Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Ngữ văn có đáp án - Đề số 2
Đề thi

Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Ngữ văn có đáp án - Đề số 2

A
Admin
ĐHSP TP.Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực50 lượt thi
22 câu hỏi
Đoạn văn

Thí sinh đọc văn bản và lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.

Trong ba thập kỷ qua, ĐBSCL đã phải trải qua những thay đổi lớn về địa vật lý và môi trường. Mặt đất bị sụt lún trung bình khoảng 1 cm/năm, có nơi cao nhất lên đến 6 cm/năm. Đồng thời, mực nước thủy triều đang dâng lên với tốc độ gần 2 cm/năm và độ mặn gia tăng khoảng 0,2 - 0,5 PSU/năm. Sự hạ thấp độ cao nhanh chóng có liên quan chặt chẽ đến quá trình khai thác nước ngầm. Trong khi đó, triều cường và xâm nhập mặn gia tăng liên quan đến sự xói mòn nhanh chóng của lòng sông, với tốc độ 10-15 cm/năm, đây là kết quả của sự sụt giảm lượng phù sa chảy vào ĐBSCL do quá trình khai thác cát ở hạ lưu sông và bồi lấp ở thượng nguồn. Theo các chuyên gia, nguyên nhân của đợt hạn hán sớm, sâu và kéo dài kỷ lục gần đây của ĐBSCL do ba yếu tố chính: (i) biến đổi khí hậu; (ii) các yếu tố ở thượng nguồn bao gồm trữ lượng nước thấp ở Biển Hồ và dòng chảy cực thấp của sông Mê-kông do xây dựng đập thuỷ điện trên các dòng chính từ Trung Quốc đến Campuchia trong nhiều thập kỳ qua; và (iii) các yếu tố ở khu vực hạ lưu gây ra xói mòn và sụt lún, bao gồm khai thác nước ngầm quá mức để phục vụ nông nghiệp thâm canh ở ĐBSCL, mạng lưới đê điều ngăn lũ lụt tự nhiên để bảo vệ sản xuất nông nghiệp và quá trình khai thác cát quá mức.

Hình 1: Các tác nhân khí hậu và con người tạo ra thay đổi tại vùng ĐBSCL

Hạn hán và xâm nhập mặn kéo dài đã làm ảnh hưởng đến sinh kế và tài sản của người dân, khiến các hộ dân bị ảnh hưởng khó có khả năng chống chọi và phục hồi. Đất canh tác bị thu hẹp, chất lượng đất và năng suất cây trồng ngày một sụt giảm do hạn hán và nhiễm mặn gia tăng ở ĐBSCL. Sâu hại và bệnh dịch cũng phát triển, sinh sôi và gia tăng khả năng gây bệnh, dẫn đến nguy cơ lây truyền dịch bệnh cho các loài động vật cao hơn, ảnh hưởng đến cả cây trồng và vật nuôi. Các hoạt động kinh tế ven biển và các hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng do nước biển tiến sâu hơn vào lục địa.

Thảm họa khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe do ô nhiễm môi trường, suy dinh dưỡng, bệnh tật, bên cạnh những gián đoạn về kinh tế - xã hội, kế hoạch, việc làm và thu nhập. Đối tượng dễ bị tổn thương nhất sẽ là nông dân nghèo, người dân tộc thiểu số ở nông thôn, người già, trẻ em và phụ nữ. Hơn nữa, các hiện tượng thời tiết cực đoan sẽ trở nên thường xuyên hơn, với công việc của phụ nữ - thường liên quan đến việc lấy nước và các hoạt động nông nghiệp - đặc biệt trở nên khó khăn hơn.

(Theo OpenDevelopment Vietnam, trích Bình thường mới: Đồng bằng sông Cửu Long đối mặt với hạn hán và xâm nhập mặn, https://vietnam.opendevelopmentmekong.net/vi/topics/droughts-and-saltwater-intrusion/ )

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. ĐỌC HIỂU

Theo các chuyên gia, nguyên nhân nào dưới đây KHÔNG gây ra hiện tượng hạn hán của Đồng bằng sông Cửu Long trong ba thập kỷ qua?

Mặt đất bị sụt lún

Dòng chảy cực thấp của sông Mê-kông

Khai thác nước ngầm phục vụ nông nghiệp

Mực nước ngầm dâng cao

Xem đáp án

- Theo văn bản, ba nguyên nhân chính gây hạn hán gồm: Biến đổi khí hậu; Dòng chảy sông Mê-kông suy giảm do các đập thủy điện; Các hoạt động ở hạ lưu như khai thác nước ngầm, khai thác cát, xây dựng đê,...

- Trong các đáp án:

A. Mặt đất sụt lún → có liên quan đến tình trạng hạn hán.

B. Dòng chảy cực thấp của sông Mê-kông → đúng.

C. Khai thác nước ngầm phục vụ nông nghiệp → đúng.

D. Mực nước ngầm dâng cao → văn bản không hề đề cập, thực tế còn ngược lại do khai thác nước ngầm.

=> Chọn D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo nội dung văn bản, sự sụt giảm lượng phù sa chảy vào Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đến kết quả gì?

Sự xói mòn lòng sông

Bồi lấp ở thượng nguồn

Trữ lượng nước ở Biển Hồ thấp

Mặt đất bị sụt lún

Xem đáp án

- Văn bản nêu rõ: “Triều cường và xâm nhập mặn gia tăng liên quan đến sự xói mòn nhanh chóng của lòng sông, đây là kết quả của sự sụt giảm lượng phù sa...”

Do đó:

A đúng.

B là nguyên nhân.

C không liên quan.

D do khai thác nước ngầm.

=> Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo nội dung văn bản, ảnh hưởng nào KHÔNG phải do hạn hán và nhiễm mặn gia tăng ở Đồng bằng sông Cửu Long gây ra đối với hoạt động canh tác nông nghiệp?

Diện tích và chất lượng đất canh tác sụt giảm

Năng suất cây trồng giảm

Sâu hại và dịch bệnh phát triển

Triều cường gia tăng

Xem đáp án

- Hạn hán và nhiễm mặn làm: thu hẹp diện tích đất canh tác, giảm năng suất cây trồng

sâu bệnh phát triển. Trong khi đó: Triều cường gia tăng là nguyên nhân, không phải hậu quả đối với hoạt động canh tác.

=> Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong văn bản, thao tác thuyết minh chủ yếu được sử dụng là gì?

Kể chuyện kết hợp miêu tả.

Giải thích kết hợp phân tích nguyên nhân – kết quả.

Bình luận kết hợp biểu cảm.

So sánh kết hợp bác bỏ

Xem đáp án

- Văn bản chủ yếu cung cấp thông tin khoa học về tình trạng hạn hán ở Đồng bằng sông Cửu Long bằng cách: giải thích nguyên nhân gây hạn hán; phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con người; chỉ ra hậu quả của hạn hán và xâm nhập mặn.

Ví dụ: “Theo các chuyên gia, nguyên nhân... gồm ba yếu tố chính...”, “Hạn hán và xâm nhập mặn kéo dài đã làm ảnh hưởng...”. Đây là cách giải thích kết hợp phân tích quan hệ nguyên nhân – kết quả.

- Các phương án khác không phù hợp vì:

A. Không có kể chuyện.

C. Không thiên về bộc lộ cảm xúc.

D. Không có thao tác bác bỏ.

=> Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông điệp chính của văn bản trên là gì?

Cảnh báo những nguy cơ dẫn đến hiện tượng biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long

Thể hiện nỗi lo về tình hình dịch bịch ở cây trồng và vật nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long

Phân tích thông tin về những khó khăn mà người dân Đồng bằng sông Cửu Long phải đối diện trong ba thập kỷ qua

Cung cấp thông tin về tình trạng hạn hán kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long

Xem đáp án

- Toàn bộ văn bản tập trung: nguyên nhân, diễn biến, hậu quả, đối tượng chịu ảnh hưởng của hạn hán và xâm nhập mặn. Các đáp án khác chỉ phản ánh một phần nội dung.

=> Chọn D.

Đoạn văn

Thí sinh đọc văn bản và lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 6 đến câu 12

(1) Di sản tư liệu Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế là hệ thống những áng văn thơ tinh tuý bằng chữ Hán vốn được tuyển chọn từ trước tác của các vị hoàng đế, thân vương, quan lại triều Nguyễn được chạm, khắc, khảm, cẩn, tráng men hay đắp nổi trên các công trình kiến trúc cung đình tại kinh đô Huế trong giai đoạn 1802 - 1945. Di sản này bao gồm hàng ngàn bài thơ, bài văn, câu đối được thể hiện trên các chất liệu khác nhau như gỗ, ngà voi, xương, xà cừ, pháp lam, sành sứ, ... trên công trình kiến trúc cung đình như một hình thức trang trí đặc biệt, chỉ có tại Huế.

(2) Di sản tư liệu Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế đa số được trình bày dưới hình thức “nhất thi nhất hoạ” - mỗi ô thơ thường đi kèm với một ô hoạ tạo nên phong cách đặc trưng của mĩ thuật trang trí truyền thống Huế mà không nơi nào có được. Trải qua thời gian, sự tàn phá của chiến tranh, các thảm hoạ thiên nhiên và con người, cố đô Huế vẫn bảo tồn được một số lượng rất lớn hệ thống thơ văn độc đáo với ba loại chất liệu chính gồm: thơ văn trang trí trên vật liệu kiến trúc gỗ với 2 967 ô thơ; thơ văn trên ô hộc bằng pháp lam gồm 146 ô thơ và thơ văn trên vật liệu hiện đại như bê tông, gạch, ... gồm 88 ô thơ.

(3) Về nội dung, thơ văn chữ Hán trên kiến trúc cung đình Huế có giá trị rất độc đáo và không thể thay thế. Đây là những bản gốc duy nhất hiện còn ở Quần thể di tích cố đô Huế và là nguồn sử liệu chân thực, chính xác nhất phản ánh tư tưởng một thời đại, phản ánh thế giới quan và nhân sinh quan của tầng lớp vua quan, hoàng thân, quốc thích, ... và cũng phản ánh tài năng của các thi nhân đương thời qua những bài thơ vịnh cảnh; vịnh người; vịnh trăng trời mây nước, xuân hạ thu đông ;... Đây là nguồn cứ liệu duy nhất lưu lại các tác phẩm thơ văn hàm chứa nhiều thông tin có giá trị, góp phần nghiên cứu chính trị, văn hoá, xã hội, con người của một quốc gia trong một giai đoạn lịch sử.

(4) Từ góc nhìn nghệ thuật, đây là những tác phẩm mĩ thuật có giá trị cao trong trang trí một công trình kiến trúc, là một tác phẩm mĩ nghệ độc bản thể hiện sự tài hoa và tâm hồn của các nghệ nhân xưa. Phong cách trang trí này đã tạo nên một dấu ấn trong lịch sử mĩ thuật kiến trúc trang trí của Việt Nam. Bên cạnh đó, đây còn là một bộ sưu tập tranh, một bộ sưu tập thư pháp vô cùng đa dạng, phong phú và có ý nghĩa đối với Việt Nam cũng như trong khu vực.

(Theo Vũ Thị Minh Hương, trích Di sản tư liệu ở cổ đô Huế,

Tạp chí Heritage số ngày 04 - 7 - 2023)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong đoạn trích, tác giả diễn tả sự phong phú của di sản thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế bằng cách nào?

Ca ngợi giá trị của những áng thơ còn lưu lại.

Cung cấp thông tin về chất liệu kiến trúc.

Cung cấp thông tin về quá trình hình thành.

Sử dụng phép liệt kê kết hợp với dẫn số liệu.

Xem đáp án

- Tác giả sử dụng: liệt kê các chất liệu, liệt kê số lượng: 2967 ô thơ, 146 ô thơ, 88 ô thơ → Làm nổi bật sự phong phú.

=> Chọn D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tin về thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế trong đoạn trích được sắp xếp theo trình tự nào?

Giá trị nội dung - Giá trị thẩm mĩ - Chất liệu dùng chạm khắc - Đội ngũ tác giả.

Đội ngũ tác giả - Chất liệu dùng chạm khắc - Giá trị nội dung - Giá trị thẩm mĩ.

Chất liệu dùng chạm khắc - Giá trị nội dung - Đội ngũ tác giả - Giá trị thẩm mĩ.

Giá trị nội dung - Chất liệu dùng chạm khắc - Đội ngũ tác giả - Giá trị thẩm mĩ.

Xem đáp án

- Đoạn (1): giới thiệu tác giả (vua, thân vương, quan lại)

- Đoạn (2): chất liệu

- Đoạn (3): giá trị nội dung

- Đoạn (4): giá trị nghệ thuật

=> Chọn B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luận đề của văn bản là gì?

Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế là một loại hình trang trí đặc biệt.

Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế phản ánh đời sống của dân gian Huế.

Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế có giá trị tư liệu, nghệ thuật và cần được bảo tồn.

Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế không còn giá trị trong xã hội hiện đại.

Xem đáp án

- Toàn văn đều nhằm làm nổi bật: giá trị lịch sử, giá trị tư liệu, giá trị nghệ thuật → Khẳng định cần bảo tồn.

=> Chọn C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách sắp xếp luận điểm trong văn bản có đặc điểm gì?

Các luận điểm được trình bày theo trình tự thời gian.

Văn bản sắp xếp các luận điểm theo cách quy nạp (từ chi tiết đến tổng thể).

Văn bản sắp xếp theo cách diễn dịch (từ tổng thể đến chi tiết).

Các luận điểm không có sự liên kết chặt chẽ.

Xem đáp án

- Tác giả giới thiệu chung sau đó phân tích từng phương diện: hình thức, nội dung, nghệ thuật → diễn dịch.

=> Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Văn bản sử dụng dẫn chứng như thế nào để làm rõ luận điểm?

Chỉ sử dụng dẫn chứng chung chung, không cụ thể.

Chỉ sử dụng dẫn chứng mang tính chất suy luận cá nhân.

Dẫn chứng chủ yếu dựa vào cảm nhận chủ quan của tác giả.

Dẫn chứng được lấy từ các tư liệu lịch sử, kết hợp số liệu cụ thể.

Xem đáp án

- Dẫn chứng được lấy từ các tư liệu lịch sử, kết hợp số liệu cụ thể. Ví dụ: 2967 ô thơ, 146 ô thơ, 88 ô thơ. Kết hợp tư liệu lịch sử và thống kê.

=> Chọn D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình thức thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế có điểm nào độc đáo?

Là những bài thơ do dân gian truyền miệng.

Kết hợp giữa thư pháp và hội họa trong trang trí kiến trúc.

Chỉ xuất hiện trên hoành phi, câu đối bằng gỗ.

Chỉ có giá trị về nội dung, không có giá trị nghệ thuật.

Xem đáp án

- Đặc điểm nổi bật: “Nhất thi nhất họa”. Mỗi ô thơ đi kèm một ô họa. Đó là nét riêng của Huế.

=> Chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây thể hiện thông điệp của văn bản?

Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế chỉ có giá trị nghệ thuật, không có giá trị lịch sử.

Đây là di sản độc đáo, cần được bảo tồn vì giá trị tư liệu và nghệ thuật của nó.

Di sản này không còn phù hợp với thời đại hiện nay.

Chỉ cần lưu giữ một số tác phẩm quan trọng, không cần bảo tồn toàn bộ.

Xem đáp án

- Thông điệp cuối cùng: khẳng định giá trị, nâng cao ý thức bảo tồn.

=> Chọn B.

Đoạn văn

Thí sinh đọc văn bản và lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 13 đến câu 20

Anh đi trong rừng, lá vỗ trên cao,

Gió bốn bề cây; cây ngà nghiêng chào,

Lay bóng đậm gió thổi vào đốm nắng.

Cây cúc đắng quên lòng mình đang đắng

Trổ hoa vàng dọc suối để ong bay;

Cây bồng bềnh cười vui suốt ngày,

Thân thẳng cây chò, cành ngang cây bứa;

Cây nhựa trắng là cây si, cây sữa

Nhựa vàng cây dọc, nhựa đỏ cây nò,

Cây nứa mọc đứng, cây giang mọc bò,

Cây tầm gửi mọc ngồi đỏng đảnh,

Cây lim uy nghi, sa nhân ma mỏng mảnh,

Dạ hương của đêm, mắc cỡ của ngày.

Da bàn tay thường chạm với da cây,

Khuôn mặt người chạm vào mặt lá.

Rừng ơi rừng, ta bỗng gần gũi quá!

Không có những ngày này, hồ dễ đã quen nhau.

(Phạm Tiến Duật, trích Đi trong rừng)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ thể trữ tình của bài thơ là ai?

Ta

Cây lim

Cây cúc

Cây nứa

Xem đáp án

- Chủ thể trữ tình xuất hiện trực tiếp: “Rừng ơi rừng, ta bỗng gần gũi quá!”.

=> Chọn A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảm xúc của tác giả khi đi trong rừng được thể hiện rõ nhất qua câu nào?

"Rừng ơi rừng, ta bỗng gần gũi quá!"

"Lay bóng đậm gió thổi vào đốm nắng."

"Cây cúc đắng quên lòng mình đang đắng."

"Khuôn mặt người chạm vào mặt lá."

Xem đáp án

- “Rừng ơi rừng, ta bỗng gần gũi quá!”: Đây là câu bộc lộ cảm xúc trực tiếp nhất. Các câu khác chủ yếu miêu tả.

=> Chọn A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ đề của đoạn thơ là gì?

Sự đa dạng phong phú của tài nguyên thiên nhiên.

Sự hòa hợp giữa con người với thiên nhiên.

Tình cảm giữa thiên nhiên và con người.

Sự lãng mạn của tác giả.

Xem đáp án

- Đoạn thơ không chỉ tả rừng. Điều nổi bật hơn là: con người hòa mình cảm nhận thiên nhiên, gắn bó với rừng.

=> Chọn B.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ "Cây cúc đắng quên lòng mình đang đắng" có ý nghĩa gì trong việc miêu tả thiên nhiên?

Thể hiện sức sống mãnh liệt của các loài cây trong rừng, vượt qua mọi khó khăn.

Thể hiện sự hòa hợp giữa thiên nhiên và con người trong mọi hoàn cảnh.

Thể hiện sức mạnh tiềm ẩn của thiên nhiên, vượt qua sự khắc nghiệt vốn có.

Thể hiện sự phong phú và đa dạng của thiên nhiên ngay cả trong những điều nhỏ bé nhất.

Xem đáp án

- “Cúc đắng” vốn mang vị đắng nhưng “quên lòng mình đang đắng”, vẫn nở hoa vàng. Đây là hình ảnh nhân hóa, biểu tượng cho sức sống mãnh liệt của thiên nhiên.

=> Chọn C.
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông điệp chính mà bài thơ muốn truyền tải là gì?

Rừng già ẩn chứa nhiều điều kỳ bí mà con người chưa khám phá hết.

Thiên nhiên luôn vận động không ngừng với nhiều trạng thái khác nhau.

Con người cần trân trọng, hòa hợp và gắn bó với thiên nhiên.

Mỗi loài cây trong rừng đều có đặc điểm riêng, tạo nên sự phong phú cho hệ sinh thái.

Xem đáp án

- Hai câu cuối:

Da bàn tay thường chạm với da cây

Khuôn mặt người chạm vào mặt lá

→ con người và thiên nhiên hòa làm một, con người cần trân trọng, hòa hợp và gắn bó với thiên nhiên.

=> Chọn C.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép liệt kê hàng loạt các loài cây trong đoạn thơ có tác dụng chủ yếu là gì?

Giúp người đọc nhận biết đặc điểm sinh học của từng loài cây.

Khắc họa sự phong phú, đa dạng và sức sống của thiên nhiên rừng, đồng thời làm nổi bật cảm xúc say mê của chủ thể trữ tình.

Nhấn mạnh sự khác biệt giữa các loài cây trong rừng.

Làm cho nhịp thơ trở nên chậm rãi, trầm lắng hơn.

Xem đáp án

- Đoạn thơ liên tiếp kể tên nhiều loài cây: “Cây cúc đắng... cây bồng bềnh... cây chò... cây bứa... cây si... cây sữa... cây dọc... cây nò... cây nứa... cây giang... cây lim...”

- Phép liệt kê giúp: tái hiện bức tranh rừng già phong phú; tạo nhịp thơ dồn dập, giàu sức sống; thể hiện niềm say mê, yêu mến thiên nhiên của chủ thể trữ tình.

- Các đáp án khác chỉ phản ánh một khía cạnh hoặc không đúng tác dụng nghệ thuật.

=> Chọn B.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây phù hợp nhất về tình cảm của chủ thể trữ tình đối với khu rừng?

Ngạc nhiên trước vẻ đẹp của thiên nhiên nhưng vẫn giữ khoảng cách.

Yêu mến, gắn bó và coi thiên nhiên như người bạn gần gũi.

Chỉ chú ý đến đặc điểm của các loài cây trong rừng.

Lo lắng trước sự khắc nghiệt của thiên nhiên.

Xem đáp án

- Các câu thơ:“Da bàn tay thường chạm với da cây”, “Rừng ơi rừng, ta bỗng gần gũi quá!” cho thấy chủ thể trữ tình không chỉ quan sát mà còn hòa mình vào thiên nhiên, coi rừng như một người bạn thân thiết.

=> Chọn B.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ đề chính của bài thơ là gì?

Sự phong phú và đa dạng của thiên nhiên rừng núi.

Sự kỳ vĩ và bí ẩn của rừng già.

Mối quan hệ gắn bó, hòa hợp giữa con người và thiên nhiên.

Những nét đặc trưng của các loài cây trong rừng.

Xem đáp án

- Mặc dù bài thơ miêu tả rất nhiều loài cây, nhưng mục đích cuối cùng là khẳng định: Con người sống trong thiên nhiên, hòa hợp với thiên nhiên và thêm yêu rừng. Đây là chủ đề xuyên suốt của đoạn thơ.

=> Chọn C.

21. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II: NGHỊ LUẬN

Viết đoạn văn (khoảng 200 - 250 chữ) phân tích tâm trạng của chủ thể trữ tình trong bài thơ Đi trong rừng (Phạm Tiến Duật).

Xem đáp án

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

- Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 - 250 chữ) của đoạn văn.

- Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích tâm trạng của chủ thể trữ tình trong bài thơ Đi trong rừng (Phạm Tiến Duật).

c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở bảo đảm những nội dung sau:

- Phân tích tâm trạng của chủ thể trữ tình trong bài thơ “Đi trong rừng” (Phạm Tiến Duật):

+ Tâm trạng ngỡ ngàng, say mê trước thiên nhiên kì vĩ (lá vỗ trên cao, cây ngả nghiêng chào, gió thổi và đốm nắng ... )

+ Niềm vui, sự thích thú khi khám phá sự đa dạng của thiên nhiên (cây nhựa trắng, cây nhựa vàng, cây lim uy nghi, sa nhân ma mỏng manh, ... )

+ Sự gắn bó, hoà nhập với thiên nhiên (da bàn tay thường chạm với da cây, khuôn mặt người chạm vào mặt lá ... )

d. Diễn đạt: đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu.

e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

22. Tự luận
• 1 điểm
Viết bài luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/chị về lối hành xử trên mạng xã hội của giới trẻ hiện nay.
Xem đáp án

a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận:

Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: lối hành xử trên mạng xã hội của giới trẻ hiện nay.

c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu:

Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo

hướng :

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

* Thân bài:

- Giải thích: lối hành xử trên mạng xã hội là cách ứng xử, giao tiếp của cá nhân trên các nền tảng trực tuyến như Facebook, Instagram, Tiktok ... Gồm các hành vi thể hiện quan điểm, cảm

xúc, tương tác với người khác qua bình luận, chia sẻ bài viết, hình ảnh ...

- Bàn luận:

+ Người dùng mạng xã hội với các ứng xử thân thiện, văn minh có thể lan toả những câu chuyện truyền cảm hứng, chia sẻ thông tin hữu ích và mang lại nhiều giá trị tốt đẹp cho cộng đồng.

+ Do tính ẩn danh nên người dùng mạng xã hội thiếu trách nhiệm khi phát ngôn, dễ có những hành vi thiếu chuẩn mực trên mạng xã hội và dễ gây chia rẽ, xung đột, ảnh hưởng đến tâm lí cá nhân.

+ Người trẻ dễ bắt nhịp với các trào lưu, văn hoá ứng xử trên mạng xã hội nhưng còn thiếu kinh nghiệm, dễ ảnh hưởng bởi những cách thức giao tiếp không chuẩn mực.

- Mở rộng vấn đề, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác.

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.

Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

d. Diễn đạt: bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.