Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 41)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 41)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực84 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = m{x^2} - 2mx + 4\). Tập hợp tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) là

\(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\).

\(\left( {0;4} \right)\).

\(\left( { - \infty ;0\left] \cup \right[4; + \infty } \right)\).

\(\left[ {0;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

TH 1: \(m = 0:f\left( x \right) = 4 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (đúng) \( \Rightarrow m = 0\) thỏa mãn.

TH 2: Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{{\rm{\Delta '}} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{{m^2} - 4m < 0}\end{array} \Leftrightarrow m \in \left( {0;4} \right)} \right.} \right.\).

Vậy \(m \in \left[ {0;4} \right)\).

\( \Rightarrow \) Chọn đáp án D         
2. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, cạnh AB = 2a, BC = 2a2, OD = a3 Tam giác SAB nằm trên mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi O là giao điểm của AC và BD. Gọi d là khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng SAB. Giá trị (da)2 bằng

Đáp án:  __

 

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Áp dụng định lý: \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( P \right) \bot \left( Q \right)}\\{\left( P \right) \cap \left( Q \right) = {\rm{\Delta }}}\\{d \in \left( P \right)}\\{d \bot {\rm{\Delta }}}\end{array}} \right\} \Rightarrow d \bot \left( Q \right)\)

Lời giải

Trong \(\left( {ABCD} \right)\), kẻ \(OP \bot AB\).

Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB \Rightarrow OP \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {O;\left( {SAB} \right)} \right) = OP.}\\{AB \bot OP \subset \left( {ABCD} \right)}\end{array}} \right.\)

Từ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB = 2a}\\{BC = 2a\sqrt 2 }\\{OD = a\sqrt 3 }\end{array} \Rightarrow A{B^2} + A{D^2} = 4{a^2} + 8{a^2} = 12{a^2} = {{(2OD)}^2} = B{D^2}} \right.\)

\( \Rightarrow \Delta BAD\) vuông tại \(A\), trên \(\left( {ABCD} \right)\), ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OP \bot AB}\\{AD \bot AB}\end{array} \Rightarrow OP//AD} \right.\).

Mà \(O\) là trung điểm của \(BD \Rightarrow OP = \frac{1}{2}AD = \frac{1}{2}.2a\sqrt 2  = a\sqrt 2  \Rightarrow d\left( {O,\left( {SAB} \right)} \right) = a\sqrt 2 \)

\( \Rightarrow \frac{d}{a} = \sqrt 2  \Rightarrow {\left( {\frac{d}{a}} \right)^2} = 2\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá nhỏ nhất của biểu thức \(P = {x^2} + 2{y^2} - 2xy + y\) có dạng \( - \frac{a}{b}\). Tính \(a + b\)

5.

4.

-4

-5

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tồn tại Max hay Min của biểu thức \(P\) tức là tồn tại 2 giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất mà ở đó ta luôn tìm được tối thiểu là 1 cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thỏa mãn.

Chuyển vế \(P\) và đưa về phương trình bậc hai ẩn \(x\).

Sử dụng điều kiện tồn tại nghiệm của phương trình bậc hai.

Tìm giá trị nhỏ nhất của \(P\)

Dấu của tam thức bậc hai

Lời giải

Tồn tại Max hay Min của biểu thức P tức là tồn tại 2 giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất mà ở đó ta luôn tìm được tối thiểu là 1 cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thỏa mãn.

Ta có: \(P = {x^2} + 2{y^2} - 2xy + y \Leftrightarrow {x^2} + 2{y^2} - 2xy + y - P = 0\) và ta coi đây là một hàm số bậc hai ẩn \(x\).

\( \Rightarrow \) Để tồn tại nghiệm thì \({\rm{\Delta }} = 4{y^2} - 4\left( {2{y^2} + y - P} \right) \ge 0\) có nghiệm.

\( \Leftrightarrow - 4{y^2} - 4y + 4P \ge 0\) có nghiệm

\( \Leftrightarrow {{\rm{\Delta }}_y} = 16 - 4\left( { - 4} \right)\left( {4P} \right) = 16 + 64P \ge 0\)

\( \Leftrightarrow P \ge - \frac{1}{4}\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 4}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow a + b = 5\).

4. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có một khối gỗ dạng hình chóp O.ABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau, OA = 3cm, OB = 6cm, OC = 12cm. Trên mặt ABC người ta đánh dấu một điểm M sau đó người ta cắt gọt khối gỗ để thu được một hình hộp chữ nhật có OM là một đường chéo đồng thời hình hộp có 3 mặt nằm trên 3 mặt của tứ diện. Thể tích lớn nhất của khối gỗ hình chữ nhật bằng:

loading...

Đáp án:  __

 

(1)
8
Xem đáp án

Đáp án đúng là "8"

Phương pháp giải

Gọi khoảng cách từ \(M\) đến \(\left( {OAB} \right),\left( {OBC} \right),\left( {OCA} \right)\) là \(x,y,z\). Tìm mối quan hệ của \(x,y,z\).

Tính thể tích khối gỗ theo \(x,y,z\).

Sử dụng bất đẳng thức Cosi để tìm thể tích lớn nhất của khối gỗ.

Lời giải

Gọi khoảng cách từ \(M\) đến \(\left( {OAB} \right),\left( {OBC} \right),\left( {OCA} \right)\) là \(x,y,z\).

Ta có: \({V_{O.ABC}} = {V_{M.OAB}} + {V_{M.OBC}} + {V_{M.OAC}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{6}.3.6.12 = \frac{1}{3}.x.\frac{1}{2}.3.6 + \frac{1}{3}.y.6.12 + \frac{1}{3}.z.3.12 \Leftrightarrow x + 4y + 2z = 12\).

Thể tích khối gỗ là \(V = xyz = \frac{1}{8}.x.4y.2z \le \frac{1}{8}{\left( {\frac{{x + 4y + 2z}}{3}} \right)^3} = \frac{1}{8}.\frac{{{{12}^3}}}{{27}} = 8\) (Theo bất đẳng thức Cosi).

Vậy thể tích khối gỗ đạt giá trị lớn nhất bằng \(8{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\) khi

\(x = 4y = 2z \Leftrightarrow x = 4cm,y = 1cm,z = 2cm\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho elip \(\left( E \right)\) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{{63}} = 1\). Tổng khoảng cách từ 1 điểm thuộc elip \(\left( E \right)\) tới 2 tiêu điểm của elip \(\left( E \right)\) là

24.

12.

18.

\(2\sqrt {63} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Gọi \(F,F'\) là các tiêu điểm của \(\left( E \right)\).

Với \(M \in \left( E \right) \Rightarrow MF + MF' = 2a\).

Lời giải

\(\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{{63}} = 1\) nên \(a = \sqrt {144} = 12;b = \sqrt {63} = 3\sqrt 7 \).

Gọi \(F,F'\) là các tiêu điểm của \(\left( E \right)\).

Khi đó \(MF + MF' = 2a = 2.12 = 24\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x + 2y - 3 = 0\) và điểm A(2;0). Gọi \(A'\left( {a;b} \right)\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(d\). Tính \(S = 5a + 10b\)?  

16

20

\(\frac{{16}}{5}\)

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựng đường thẳng \({\rm{d'}}\) qua A và vuông góc với d

Tìm giao điểm H của d' và d

Tìm tọa độ điểm \({\rm{A'}}\) dựa trên tính chất đối xứng: H là trung điểm của \({\rm{AA'}}\)

Lời giải

Đường thẳng d có vtpt \(\vec n\left( {1;2} \right)\)

Đường thẳng \({\rm{d'}}\) qua A và vuông góc với d là: \(2\left( {x - 2} \right) - y = 0 \Leftrightarrow 2x - y - 4 = 0\)

Giao điểm H của d và \({\rm{d'}}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y - 4 = 0}\\{x + 2y - 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{11}}{5}}\\{y = \frac{2}{5}}\end{array}} \right.} \right.\)

Do H là trung điểm của \({\rm{AA'}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{A'}} = 2.\frac{{11}}{5} - 2 = \frac{{12}}{5}}\\{{y_{A'}} = 2.\frac{2}{5} - 0 = \frac{4}{5}}\end{array}} \right.\)

\(S = 5.\frac{{12}}{5} + 10.\frac{4}{5} = 12 + 8 = 20\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một cuộc thi gói bánh vào dịp năm mới, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 10 kg gạo nếp, 2 kg thịt ba chỉ, 5 kg đậu xanh để gói bánh chưng và bánh ống. Để gói một cái bánh chưng cần \(0,4{\rm{\;kg}}\) gạo nếp, \(0,05{\rm{\;kg}}\) thịt và \(0,1{\rm{\;kg}}\) đậu xanh; để gói một cái bánh ống cần \(0,6{\rm{\;kg}}\) gạo nếp; \(0,075{\rm{\;kg}}\) thịt và \(0,15{\rm{\;kg}}\) đậu xanh. Mỗi cái bánh chưng nhận được 5 điểm thưởng, mỗi cái bánh ống nhận được 7 điểm thưởng. Hỏi phải gói mấy cái bánh mỗi loại để được nhiều điểm thưởng nhất?

25 cái bánh chưng, 0 bánh ống.

40 cái bánh chưng, 0 bánh ống.

30 cái bánh chưng và 5 cái bánh ống.

10 cái bánh chưng và 10 cái bánh ống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Ứng dụng vào bài toán tối ưu

Lời giải

Gọi \(x,y\) lần lượt số bánh chưng và bánh ống gói được \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\).

Số điểm thưởng đạt được là: \(5x + 7y\) (điểm)

Theo bài ra ta có hệ bất phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,4x + 0,6y \le 10}\\{0,05x + 0,075y \le 2}\\{0,1x + 0,15y \le 5}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 50}\\{2x + 3y \le 80}\\{2x + 3y \le 100}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 50}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Yêu cầu bài toán trở thành: Tìm \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(\left( I \right)\) để \(F\left( {x;y} \right) = 5x + 7y\) đạt giá trị lớn nhất.

Trong một cuộc thi gói bánh vào dịp năm mới, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 10 kg gạo nếp, (ảnh 1)

+) Miền nghiệm của \(\left( I \right)\) là tam giác \(OAB\) (kể cả biên)

+) \(A\left( {0;\frac{{50}}{3}} \right),B\left( {25;0} \right),O\left( {0;0} \right)\)

+) \(F\left( {x;y} \right) = 5x + 7y\)

\(F\left( A \right) = \frac{{350}}{3};F\left( B \right) = 125;F\left( O \right) = 0\)

\( \Rightarrow {\rm{max}}F\left( {x;y} \right) = F\left( B \right) = 125 \Leftrightarrow x = 25;y = 0\)

Vậy cần phải gói 25 cái bánh chưng để nhận được số điểm thưởng lớn nhất.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{a_n}} \right)\) có \({a_n} = - {n^2} + 4n + 11,\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\). Tìm số hạng lớn nhất của dãy số \(\left( {{a_n}} \right)\).

14.

15.

13.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng hằng đẳng thức

Lời giải

Ta có \({a_n} = - {(n - 2)^2} + 15 \le 15,\forall n \ge 1\). Dấu bằng xảy ra khi \(n - 2 = 0 \Leftrightarrow n = 2\).

Vậy số hạng lớn nhất của dãy số là số hạng bằng 15.
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = \sqrt {3u_n^2 + 2} ;n \ge 1}\end{array}} \right.\). Tính tổng \(S = u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + \ldots + u_{2022}^2\):

\({3^{2022}} - 2023\)

\({3^{2022}} - 2022\)

\({3^{2022}}\)

\({3^{2023}} - 2022\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đổi biến, đổi dãy để có tính chất đặc biệt:

Xét dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = u_n^2 + 1;\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\).

Chứng minh dãy mới là một cấp số nhân hoặc một cấp số cộng.

Tìm cấp số nhân

Tính tổng n số hạng đầu tiên của dãy

Lời giải

Xét dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = u_n^2 + 1;\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\).

Ta có: \({v_{n + 1}} = u_{n + 1}^2 + 1 = 3u_n^2 + 2 + 1 = 3\left( {u_n^2 + 1} \right) = 3{v_n};\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)

\( \Rightarrow \left( {{v_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({v_1} = u_1^2 + 1 = 2\) và công bội \(q = 3\).

Vậy \(S = u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + \ldots + u_{2022}^2\)\( = {v_1} - 1 + {v_2} - 1 + {v_3} - 1 + \ldots + {v_{2022}} - 1\)

\( = {v_1} + {v_2} + {v_3} + \ldots + {v_{2022}} - 2022\)\( = {v_1}.\frac{{{q^{2022}} - 1}}{{q - 1}} - 2022 = 2.\frac{{{3^{2022}} - 1}}{2} - 2022 = {3^{2022}} - 2023\).
10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của m ∈ [ -5; 5] để hàm số y = x3-6x2+(9-m)x +2m -2 có 5 điểm cực trị?

Đáp án:  __

 

(1)
7
Xem đáp án

Đáp án đúng là "7"

Phương pháp giải

Xét \(f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + \left( {9 - m} \right)x + 2m - 2\)

Hàm số \(y = \left| {{x^3} - 6{x^2} + \left( {9 - m} \right)x + 2m - 2} \right|\) có 5 điểm cực trị khi \(f\left( x \right) = 0\) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải

Xét \(f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + \left( {9 - m} \right)x + 2m - 2\)

Ta có:

\(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^3} - 6{x^2} + \left( {9 - m} \right)x + 2m - 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^3} - 6{x^2} + 9x - 2 - mx + 2m = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} - 4x + 1 - m} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{{x^2} - 4x + 1 - m = 0}\end{array}} \right.\).

Hàm số \(y = \left| {{x^3} - 6{x^2} + \left( {9 - m} \right)x + 2m - 2} \right|\) có 5 điểm cực trị khi \(f\left( x \right) = 0\) có 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \({x^2} - 4x + 1 - m = 0\) có 2 nghiệm phân biệt khác 2.

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} = 4 - \left( {1 - m} \right) > 0}\\{{2^2} - 4.2 + 1 - m \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m >  - 3}\\{m \ne 3}\end{array}} \right.} \right.\).

Do \(m \in \mathbb{Z},m \in \left[ { - 5;5} \right]\) nên \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;4;5} \right\}\).

Vậy có 7 giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {{x^2} - 7x + 10} = 5 - \frac{x}{2}\) (*).Tổng giá trị các nghiệm của phương trình (*) là

6

\(\frac{{28}}{3}\)

\(\frac{8}{3}\)

\(\frac{{14}}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

\(\sqrt A = B \Rightarrow A = {B^2}\) (1)

Giải phương trình (1) tìm ra \(x\) và thay vào phương trình ban đầu để thử lại.

Lời giải

Ta có \(\sqrt {{x^2} - 7x + 10} = 5 - \frac{x}{2}\)

\( \Rightarrow {x^2} - 7x + 10 = \frac{{{x^2}}}{4} - 5x + 25\)

\( \Leftrightarrow \frac{3}{4}{x^2} - 2x - 15 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{x = - \frac{{10}}{3}}\end{array}} \right.\)

Kiểm tra lại, ta thấy \(x = 6,x = - \frac{{10}}{3}\) đều là nghiệm của phương trình (*).

Vậy tổng giá trị các nghiệm của phương trình (*) là \(6 + \left( { - \frac{{10}}{3}} \right) = \frac{8}{3}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hàm đa thức \(f\left( x \right)\) có đạo hàm\(f'\left( x \right) = {(x - 2016)^{2016}}{(x - 2017)^{2017}}.\left( {{x^2} + 4} \right)\). Hỏi hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?

3

1

0

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2016}\\{x = 2017}\end{array}} \right.\)

Chỉ có \(x = 2017\) là nghiệm bội lẻ nên hàm số đạt cực trị tại \(x = 2017\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) nằm trong khoảng \(\left( { - 10;10} \right)\)để hàm số \(y = \frac{1}{{m{\rm{log}}_3^2x - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + m + 3}}\) xác định trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)?

13.

11.

12.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Hàm số xác định\(\forall x \in \left( {0; + \infty } \right) \Leftrightarrow m{\rm{log}}_3^2x - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + m + 3 \ne 0,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) (*).

Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x,t \in \mathbb{R}\).

(*) \( \Leftrightarrow m{t^2} - 4t + m + 3 = 0\) vô nghiệm.

Trường hợp 1:\(m = 0\). Phương trình có nghiệm (loại \(m = 0\)).

Trường hợp 2:\(m \ne 0\). Phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi

\({\rm{\Delta '}} < 0 \Leftrightarrow 4 - m\left( {m + 3} \right) < 0 \Leftrightarrow m < - 4\) hoặc \(m > 1\).

Do \(m \in \mathbb{Z}\) và \(m \in \left( { - 10;10} \right)\) nên\(m \in \left\{ { - 9; - 8; - 7; - 6; - 5;2;3; \ldots 8;9} \right\}\).

Vậy có 13 giá trị nguyên thỏa mãn.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({2^{{x^2} + 4x + 5 - {m^2}}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{x^2} + 4x + 6}}\left( {{m^2} + 1} \right)\) có đúng 1 nghiệm là

-2.

1.

4.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Đặt \(t = {x^2} + 4x + 5\), khi đó \(t \ge 1\).

Thế vào phương trình đã cho ta được phương trình sau:

\({2^{t - {m^2}}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{t + 1}}\left( {{m^2} + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{2^t}}}{{{2^{{m^2}}}}} = \frac{{{\rm{ln}}\left( {{m^2} + 1} \right)}}{{{\rm{ln}}\left( {t + 1} \right)}}\)

\( \Leftrightarrow {2^t}{\rm{ln}}\left( {t + 1} \right) = {2^{{m^2}}}{\rm{ln}}\left( {{m^2} + 1} \right)\) (*)

Xét hàm đặc trưng \(f\left( u \right) = {2^u}.{\rm{ln}}\left( {u + 1} \right)\) có:

\(f'\left( u \right) = \frac{{{2^u}}}{{u + 1}} + {2^u}.{\rm{ln}}\left( {u + 1} \right) \ge 0,\forall u \ge 0 \Rightarrow f\left( u \right)\) đồng biến trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\).

Do đó: (*) \( \Leftrightarrow t = {m^2} \Leftrightarrow {x^2} + 4x + 5 = {m^2}\).

Vậy để phương trình \({2^{{x^2} + 4x + 5 - {m^2}}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{x^2} + 4x + 6}}\left( {{m^2} + 1} \right)\) có đúng 1 nghiệm thì phương trình \({x^2} + 4x + 5 - {m^2} = 0\) có đúng 1 nghiệm

\( \Leftrightarrow {\rm{\Delta '}} = {m^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow m = \pm 1\).

Vậy tổng tất cả các giá trị \(m\) bằng 0.

 

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đô thị như hình dưới đây. Biết f(-1) = -2. Gọi S là tập hợp các giá trị m nguyên bé hơn 100 để bất phương trình f(x) - 53x3 < m -x5  nghiệm đúng với mọi x∈(-1;1). Tính tổng các phần tử S.

loading...

Đáp án:  _____

 

(1)
4949
Xem đáp án

Đáp án đúng là "4949"

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có: \(f\left( x \right) - \frac{5}{3}{x^3} < m - {x^5} \Leftrightarrow f\left( x \right) - \frac{5}{3}{x^3} + {x^5} < m\)

Xét \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{5}{3}{x^3} + {x^5}\) có: \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - 5{x^2} + 5{x^4} = f'\left( x \right) + 5{x^2}\left( {{x^2} - 1} \right)\)

Xét trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\), từ đồ thị ta thấy \(f'\left( x \right) \le 0\).

Mà \(5{x^2}\left( {{x^2} - 1} \right) \le 0\forall x \in \left[ { - 1;1} \right]\) nên \(g'\left( x \right) \le 0\forall x \in \left[ { - 1;1} \right]\).

Vậy để bất phương trình \(g\left( x \right) < m\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( { - 1;1} \right)\) thì \(m \ge  - \frac{4}{3}\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \(2{\rm{sin}}x - \sqrt 2 = 0\) được biểu diễn trên đường tròn lượng giác ở hình bên là những điểm nào?

Nghiệm của phương trình 2{sin}}x - căn 2  = 0 được biểu diễn trên đường tròn lượng giác ở hình bên là những điểm nào? (ảnh 1)

Điểm C, điểm E

Điểm F, điểm E

Điểm C, điểm D

Điểm C, điểm F

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác

Lời giải

Ta có \(2{\rm{sin}}x - \sqrt 2 = 0 \Leftrightarrow {\rm{sin}}x = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \vee x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \).

Vậy nghiệm được biểu diễn bởi các điểm C, D.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của Giá trị của lim sin 3x / 1 - cosx bằng (ảnh 1) bằng

\( - \frac{1}{2}\)

0

\( - \infty \)

\( + \infty \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Rút gọn hàm số

Lời giải

Giá trị của lim sin 3x / 1 - cosx bằng (ảnh 2)
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một công ty chuyên bán buôn rau, củ, quả sạch có doanh thu một loại rau được ước tính bởi hàm số \(f(x) = {x^2} - 29000x + 1000100000\) (đồng) và tiền lãi thu được là \(g(x) = 1000x + 100000\) (đồng) với \(x\) là giá bán cho mỗi kg rau tươi. Biết doanh thu bằng tổng tiền lãi và tiền vốn. Công ty nên bán loại rau đó với giá bao nhiêu đồng để vốn bỏ ra là ít nhất?

   

\(x = 15000\).

\(x = 30000\).

\(x = 10000\).

\(x = 20000\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tìm hàm số biểu diễn tiền vốn \(h(x)\) công ty bỏ ra, có: \(h(x) = f(x) - g(x)\).

Khảo sát hàm số \(h(x)\), tìm giá trị nhỏ nhất.

Lời giải

Ta có tiền vốn bỏ ra cho bởi hàm số \(h(x) = f(x) - g(x) = {x^2} - 30000x + {10^9}\) với \(x > 0\).

Khi đó \({h^\prime }(x) = 2x - 30000\). Cho \({h^\prime }(x) = 0 \Rightarrow 2x - 30000 = 0 \Rightarrow x = 15000\).

Bảng biến thiên:

Một công ty chuyên bán buôn rau, củ, quả sạch có doanh thu một loại rau được ước tính bởi hàm số (ảnh 1)

Vậy giá bán mỗi kg rau là \(x = 15000\) (đồng) thì cửa hàng bỏ ra vốn ít nhất.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp chứa 4 quả bóng được đánh số từ 1 đến 4. An lấy ngẫu nhiên một quả bóng, bỏ ra ngoài, rồi lấy tiếp một quả bóng nữa. Xét các biến cố:

\(A\): "Quả bóng lấy ra lần đầu ghi số chẵn"

\(B\): "Quả bóng lấy ra lần hai ghi số lé".

Xác suất để quả bóng lấy ra lần hai ghi số lẻ biết quả bóng lấy ra lần đầu ghi số chẵn là

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{3}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác suất để quả bóng lấy ra lần hai ghi số lẻ biết quả bóng lấy ra lần đầu ghi số chẵn là:

\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).

Lời giải

Ta có:

\({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {1,2} \right),\left( {1,3} \right),\left( {1,4} \right),\left( {2,1} \right),\left( {2,3} \right),\left( {2,4} \right),\left( {3,1} \right),\left( {3,2} \right),\left( {3,4} \right),\left( {4,1} \right),\left( {4,2} \right),\left( {4,3} \right)} \right\}\)

\(A = \left\{ {\left( {2,1} \right),\left( {2,3} \right),\left( {2,4} \right),\left( {4,1} \right),\left( {4,2} \right),\left( {4,3} \right)} \right\}\)

\(B = \left\{ {\left( {1,1} \right),\left( {2,1} \right),\left( {3,1} \right),\left( {4,1} \right),\left( {1,3} \right),\left( {2,3} \right),\left( {3,3} \right),\left( {4,3} \right)} \right\}\)

\(A \cap B = \left\{ {\left( {2,1} \right),\left( {2,3} \right),\left( {4,1} \right),\left( {4,3} \right)} \right\}\)

Ta có: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = A_4^2 = 12\).

\(n\left( A \right) = 2.3 = 6 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).

\(n\left( {A \cap B} \right) = 4 \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\)

Vậy \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{2}{3}\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x^3} - 8}}{{x - 2}}}&{{\rm{\;khi\;}}x \ne 2}\\{2m + 1}&{{\rm{\;khi\;}}x = 2}\end{array}} \right.\). Tìm \(m\) để hàm số liên tục tại điểm \({x_0} = 2\).

\(m = \frac{3}{2}\)

\(m = \frac{{13}}{2}\)

\(m = \frac{{11}}{2}\)

\(m = - \frac{1}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hàm số liên tục tại .

Lời giải

Ta có: \(f\left( 2 \right) = 2m + 1\).

Tìm m để hàm số liên tục tại điểm x_0} = 2 (ảnh 1)

Hàm số liên tục tại Tìm m để hàm số liên tục tại điểm x_0} = 2 (ảnh 2)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \({5^{2a + 1}}{.4^{a + 3}}\) có 2025 chữ số. Tìm giá trị \(a\) nguyên?

1011

1012

1013

1014

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Số chữ số của một số tự nhiên \(N\) được tính theo công thức: \(\left[ {{\rm{log}}N} \right] + 1\).

Lời giải

Vì số \({5^{2a + 1}}{.4^{a + 3}}\) có 2025 chữ số nên:

\(\left[ {{\rm{log}}\left( {{5^{2a + 1}}{{.4}^{a + 3}}} \right)} \right] + 1 = 2025\)

\( \Leftrightarrow \left[ {{\rm{log}}\left( {{5^{2a + 1}}{{.4}^{a + 3}}} \right)} \right] = 2024\)

\( \Rightarrow 2024 \le {\rm{log}}\left( {{5^{2a + 1}}{{.4}^{a + 3}}} \right) < 2025\)

\( \Leftrightarrow 2024 \le {\rm{log}}\left( {{{100}^a}.320} \right) < 2025\)

\( \Leftrightarrow 2024 \le 2a + {\rm{log}}320 < 2025\)

\( \Rightarrow 1010,7 \le a < 1011,2\)

Vậy a = 101.1

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tòa nhà cao tầng dùng một cây tre giả để tạo hình trang trí bên ngoài tòa nhà. Do giông bão thổi mạnh, cây tre này gãy gập xuống làm ngọn cây chạm đất và tạo với mặt đất một góc bằng \({30^ \circ }\). Người ta đo được khoảng cách từ chỗ ngọn cây chạm đất đến gốc tre là 8,5m. Giả sử cây tre mọc tạo với mặt đất nằm ngang một góc bẳng \({75^ \circ }\). Hãy tính chiều cao của cây tre đó (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Một tòa nhà cao tầng dùng một cây tre giả để tạo hình trang trí bên ngoài tòa nhà (ảnh 1)

\(13,43m\)

\(17,62m\)

\(15,34m\)

\(7,41{\rm{\;m}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dùng định lí sin để tính cạnh tam giác.

\(\Delta ABC\), ta có: \(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {ACB}}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}}\)

Lời giải

Một tòa nhà cao tầng dùng một cây tre giả để tạo hình trang trí bên ngoài tòa nhà (ảnh 2)

Vì \(\widehat {ACB} + \widehat {ACx} = {180^ \circ }\) (hai góc kề bù) \( \Rightarrow \widehat {ACB} = {180^ \circ } - {75^ \circ } = {105^ \circ }\)

Trong \(\Delta ABC\) ta có: \(\widehat {ACB} + \widehat B + \widehat A = {180^ \circ }\) (tổng ba góc trong một tam giác)

\( \Rightarrow \widehat A = {180^ \circ } - \widehat {ACB} - \widehat B = {180^ \circ } - {105^ \circ } - {30^ \circ } = {45^ \circ }\).

Áp dụng định lí sin vào \(\Delta ABC\), ta có:

\(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {ACB}}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}}\)

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB = \frac{{BC.\sin \widehat {ACB}}}{{\sin A}} = \frac{{8,5.\sin {{105}^ \circ }}}{{\sin {{45}^ \circ }}} \approx 11,61({\rm{m}})}\\{AC = \frac{{BC.\sin B}}{{\sin A}} = \frac{{8,5.\sin {{30}^ \circ }}}{{\sin {{45}^ \circ }}} \approx 6,01({\rm{m}})}\end{array}} \right.\]

Chiều dài của cây tre là:

\(d = AB + AC \approx 11,61 + 6,01 = 17,62\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy chiều dài của cây tre xấp xỉ \(17,62{\rm{\;m}}\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\). Gọi \(D\) là trung điểm cạnh \(BC\). Biết \(AA' = 2a\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(C'D\) là:          

\(a\sqrt {17} \).

\(\frac{a}{{\sqrt {17} }}\).

\(2a\sqrt {17} \).

\(\frac{{2a}}{{\sqrt {17} }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Gọi \(D'\) là trung điểm của \(B'C'\).

Kẻ \(B'H \bot BD'\).

Chứng mình \(d\left( {A'B;C'D} \right) = B'H\).

Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính \(B'H\).

Lời giải

Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a (ảnh 1)

Gọi \(D'\) là trung điểm của \(B'C'\), ta có \(BDC'D'\) là hình bình hành

\( \Rightarrow C'D//BD' \Rightarrow C'D//\left( {A'BD'} \right)\).

Kẻ \(B'H \bot BD'\).

Ta có: \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{A'D' \bot B'C'}\\{A'D' \bot BB'}\end{array}} \right\} \Rightarrow A'D' \bot \left( {BCC'B'} \right) \Rightarrow A'D' \bot B'H\).

\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{B'H \bot BD'}\\{B'H \bot A'D'}\end{array}} \right\} \Rightarrow B'H \bot \left( {A'BD'} \right)\).

Suy ra, \(d\left( {A'B,C'D} \right) = d\left( {C'D;\left( {A'BD'} \right)} \right) = d\left( {C';\left( {A'BD'} \right)} \right) = d\left( {B';\left( {A'BD'} \right)} \right) = B'H\).

Ta có: \(B'D' = \frac{a}{2};BB' = 2a\).

Xét \({\rm{\Delta }}BB'D'\) vuông tại \(B'\) ta có:

\(\frac{1}{{B'{H^2}}} = \frac{1}{{B{{B'}^2}}} + \frac{1}{{B'{{D'}^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} \Rightarrow BH = \frac{{2a}}{{\sqrt {17} }}\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1; - 3;2} \right)\) và \(B\left( { - 2;1; - 4} \right)\). Xét hai điểm \(M\) và \(N\) thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho \(MN = 4\). Giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng

\(5\sqrt 2 \).

\(3\sqrt {13} \).

\(\sqrt {61} \).

\(\sqrt {85} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng bất đẳng thức

Lời giải

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A( {1; - 3;2}  (ảnh 1)

Dễ thấy hai điểm \(A,B\) nằm khác phía so với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) suy ra \({A_1}\left( {1; - 3; - 2} \right)\).

Gọi mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \({A_1}\) và song song mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) suy ra \(\left( P \right):z = - 2\).

Ta gọi \({A_2}:\overrightarrow {{A_1}{A_2}} = \overrightarrow {MN} \) và gọi \(K\) là hình chiếu của \(B\) lên \(\left( P \right) \Rightarrow K\left( { - 2;1; - 2} \right) \Rightarrow BK = 2,K{A_1} = 5\)

Khi đó: \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {{A_2}N - BN} \right| \le {A_2}B \le \sqrt {B{K^2} + {{\left( {K{A_1} + 4} \right)}^2}} = \sqrt {85} \).

Suy ra giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng \(\sqrt {85} \), dấu bằng xảy ra khi \(N = {A_2}B \cap \left( {Oxy} \right)\).   
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S. ABCD có đáy \(ABCD\) là một hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N,P\) là ba điểm trên các cạnh \(AD,CD,SO\). Thiết diện của hình chóp với mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) là hình gì?

Ngũ giác.

Tứ giác.

Hình thang.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là một hình bình hành tâm (ảnh 1)

Trong \(mp\left( {ABCD} \right)\) gọi \(E,K,F\) lần lượt là giao điểm của \(MN\) với \(DA,DB,DC\).

Trong \(mp\left( {SDB} \right)\) gọi \(H = KP \cap SB\)

Trong \(mp\left( {SAB} \right)\) gọi \(T = EH \cap SA\)

Trong \(mp\left( {SBC} \right)\) gọi \(R = FH \cap SC\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E \in MN}\\{H \in KP}\end{array} \Rightarrow EH \subset \left( {MNP} \right)} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{T \in SA}\\{T \in EH}\end{array} \Rightarrow T = SA \cap \left( {MNP} \right)} \right.\)

Lí luận tương tự ta có \(R = SC \cap \left( {MNP} \right)\)

Thiết diện là ngũ giác \(MNRHT\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({\rm{\Delta }}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 - t}\\{z = - 3}\end{array}} \right.\) và \({\rm{\Delta '}}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t'}\\{y = 1 - t'}\\{z = - 3}\end{array}} \right.\).Vị trí tương đối của \({\rm{\Delta }}\) và \({\rm{\Delta '}}\) là

\({\rm{\Delta }}\) cắt \({\rm{\Delta '}}\).

\({\rm{\Delta }}\) và \({\rm{\Delta '}}\) chéo nhau.

\({\rm{\Delta }}//{\rm{\Delta '}}\).

\({\rm{\Delta }} \equiv {\rm{\Delta '}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) có VTCP \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left( {2; - 1;0} \right)\) và qua \(N\left( {1;2; - 3} \right)\), đường thẳng \({\rm{\Delta '}}\) có VTCP \(\overrightarrow {{u_{{\rm{\Delta '}}}}} = \left( {2; - 1;0} \right)\) và qua \(M\left( {3;1; - 3} \right)\).

Xét \(\left[ {\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} ,\overrightarrow {{u_{{\rm{\Delta '}}}}} } \right] = \vec 0\) suy ra \({\rm{\Delta }}\) và \({\rm{\Delta '}}\) có thể song song hoặc trùng. (Có thể dùng \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \overrightarrow {{u_{{\rm{\Delta '}}}}} \))

Thay tọa độ \(N\left( {1;2; - 3} \right)\) vào \({\rm{\Delta '}}\) ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 = 3 + 2t'}\\{2 = 1 - t'}\\{ - 3 = - 3}\end{array} \Leftrightarrow t' = - 1} \right.\) hay \(N\left( {1;2; - 3} \right)\) thuộc\({\rm{\Delta '}}\).

Vậy \({\rm{\Delta }} \equiv {\rm{\Delta '}}\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quân vua được đặt trên một ô giữa bàn cờ vua. Mỗi bước di chuyển, quân vua được chuyển sang một ô khác chung cạnh hoặc chung đỉnh với ô đang đứng (xem hình minh họa). Bạn An di chuyển quân vua ngẫu nhiên 3 bước. Tính xác suất để sau 3 bước đi quân vua trở về ô xuất phát.

Một quân vua được đặt trên một ô giữa bàn cờ vua. (ảnh 1)

\(\frac{1}{{20}}\)

\(\frac{5}{{32}}\)

\(\frac{4}{{25}}\)

\(\frac{3}{{64}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác suất cổ điển

Lời giải

Mỗi bước đi quân vua có thể đi đến 8 ô xung quanh, từ đó suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = {8^3}\).

Cách 1.

Gắn hệ trục \(Oxy\) vào bàn cờ vua sao cho vị trí ban đầu của quân vua là gốc tọa độ, mỗi ô trên bàn ứng với một điểm có tọa độ \(\left( {x;y} \right)\). Mỗi bước di chuyển của quân vua từ điểm \(\left( {x;y} \right)\) đến điểm có tọa độ \(\left( {x + {x_0};y + {y_0}} \right)\) trong đó \({x_0};{y_0} \in \left\{ { - 1;0;1} \right\};\,\,{x_0}^2 + {y_0}^2 \ne 0\). Ví dụ nếu \({x_0} = 1;{y_0} = 0\) thì quân vua di chuyển đến ô bên phải, \({x_0} = - 1;{y_0} = - 1\) thì di chuyển xuống ô đường chéo.

Giả sử tọa độ ban đầu là \(\left( {0;0} \right)\), thế thì sau 3 bước đi thì tọa độ của quân vua là

\(\left( {{x_1} + {x_2} + {x_3};{y_1} + {y_2} + {y_3}} \right);{x_1},{x_2},{x_3},{y_1},{y_2},{y_3} \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).

Để về vị trí ban đầu thì\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} + {x_3} = 0}\\{{y_1} + {y_2} + {y_3} = 0}\end{array}} \right.\). Suy ra các bộ \(\left\{ {{x_1};{x_2};{x_3}} \right\}\) và \(\left\{ {{y_1};{y_2};{y_3}} \right\}\) là một hoán vị của

\(\left\{ { - 1;0;1} \right\}\).

+) \(\left\{ {{x_1};{x_2};{x_3}} \right\}\) có 6 cách chọn, với mỗi cách chọn \(\left\{ {{x_1};{x_2};{x_3}} \right\}\) có 4 cách chọn \(\left\{ {{y_1};{y_2};{y_3}} \right\}\) vì \(\left( {{x_i};{y_i}} \right),i = \overline {1;3} \) không đồng thời bằng 0.

Do đó số kết quả thuận lợi cho biến cố bằng 24 và xác suất cần tìm là \(p = \frac{{24}}{{{8^3}}} = \frac{3}{{64}}\)

Cách 2.

Nhận xét để quân vua trở về vị trí xuất phát sau 3 bước thì sau bước II quân vua phải ở một trong 8 ô xung quanh ô ban đầu.

Trường hợp 1.Sau bước I quân vua ở 1 trong 4 ô chung cạnh với ô ban đầu.

Từ đây quân vua có 4 cách đi cho bước II (đi ngang hoặc đi chéo).

Ở bước III, quân vua chỉ có 1 cách đi về vị trí xuất phát.

Vậy số cách đi ở TH1: \(4 \times 4 \times 1 = 16\) cách.

Trường hợp 2. Sau bước I quân vua ở 1 trong 4 ô chung đỉnh với ô ban đầu.

Từ đây quân vua chỉ có 2 cách đi cho bước II (đi ngang hoặc đi dọc).

Ở bước III, quân vua chỉ có 1 cách đi về vị trí xuất phát.

Vậy số cách đi ở TH2: \(4 \times 2 \times 1 = 8\) cách.

Xác suất cần tìm: \(p = \frac{{16 + 8}}{{{8^3}}} = \frac{3}{{64}}\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích phần hình phẳng tô đậm trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây?

Diện tích phần hình phẳng tô đậm trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây? (ảnh 1)

Diện tích phần hình phẳng tô đậm trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây? (ảnh 3)

Diện tích phần hình phẳng tô đậm trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây? (ảnh 4)
Diện tích phần hình phẳng tô đậm trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây? (ảnh 5)
Diện tích phần hình phẳng tô đậm trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây? (ảnh 6)
Xem đáp án

Đáp án đúng là \({\bf{B}}\)

Phương pháp giải

Ứng dụng tích phân tính diện tích

Lời giải

Dựa vào hình vẽ ta có:

Diện tích phần hình phẳng tô đậm trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây? (ảnh 2)
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) được suy ra từ đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số \(y = {\rm{cos}}x + 1\) bằng cách

Tịnh tiến (C) qua trái một đoạn có độ dài là \(\frac{\pi }{2}\) và lên trên 1 đơn vị.

Tịnh tiến (C) qua phải một đoạn có độ dài là \(\frac{\pi }{2}\) và lên trên 1 đơn vị.

Tịnh tiến (C) qua trái một đoạn có độ dài la \(\frac{\pi }{2}\) và xuống dưới 1 đơn vị.

Tịnh tiến (C) qua phải một đoạn có độ dài là \(\frac{\pi }{2}\) và xuống dưới 1 đơn vị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phương pháp tịnh tiến đồ thị

Lời giải

Ta có \(y = {\rm{sin}}x = {\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = {\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{2}} \right)\).

* Tịnh tiến đồ thị \(y = {\rm{cos}}x + 1\) sang phải \(\frac{\pi }{2}\) đơn vị ta được đồ thị hàm số\(y = {\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) + 1\).

* Tiếp theo, tịnh tiến đồ thị \(y = {\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) + 1\) xuống dưới 1 đơn vị ta được đồ thị hàm số\(y = {\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) = {\rm{sin}}x\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) cạnh \(a\). Gọi \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BCD\). Gọi \(M\) là trung điểm \(CD\). Tính cosin góc của \(AC\) và \(BM\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính cosin giữa hai đường thẳng

Lời giải

\({\rm{cos}}\left( {\widehat {AC,BM}} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BM} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BM} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AC} \left| . \right|\overrightarrow {BM} } \right|}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {AC} .\left( {\overrightarrow {CM} - \overrightarrow {CB} } \right)} \right|}}{{a.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}\)

\( = \frac{{|\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CM} - \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CB} |}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\left| {a.\frac{a}{2}\cos {{120}^^\circ } - a.a.\cos {{120}^^\circ }} \right|}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\left| { - \frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{2}} \right|}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\frac{{{a^2}}}{4}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\)

31. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một đồng xu có đường kính 1 thả một cách ngẫu nhiên vào một bàn cờ với vô số các ô đen trắng (như hình vẽ). Mỗi ô vuông có độ dài cạnh bằng 2. Tính xác suất đồng xu chạm vào cả ô trắng và ô đen là

loading...

Đáp án:  ____

 

(1)
3/4
Xem đáp án

Đáp án đúng là “3/4”

Phương pháp giải

Tỷ lệ diện tích

Lời giải

​

Hai hình vuông trên minh họa cho một ô vuông (trắng hoặc đen)

Từ hình minh họa trên, ta thấy nếu tâm đồng xu nằm trên cạnh của hình vuông nhỏ (nét đứt) thì đồng xu sẽ tiếp xúc với một hoặc hai cạnh của hình vuông lớn.

Còn nếu tâm đồng xu nằm trong hình vuông nhỏ thì đồng xu sẽ nằm hoàn toàn bên trong hình vuông lớn (không tiếp xúc cạnh nào)

Nếu tâm đồng xu thuộc vào phần màu xanh thì nó sẽ chạm cả hai ô vuông đen và ô vuông trắng.

Vậy xác suất để đồng xu chạm vào cả ô trắng và ô đen khi tâm đồng xu rơi vào phần màu xanh.

Khi đó ta có:

Diện tích ô vuông là \(2 \times 2 = 4\)

Diện tích ô vuông nhỏ là \(1 \times 1 = 1\)

Diện tích phần tô màu xanh là \(4 - 1 = 3\)

Vậy xác suất để đồng xu chạm vào cả ô trắng và ô đen là \(\frac{3}{4}\)

32. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: x-12 = y+2-1 = z+13. Gọi giao điểm của đường thẳng d và và mặt phẳng tọa độ Oxz là I(a,b,c). Khi đó, S= a+b+c 

Đáp án  ____

 

 

(1)
-10
Xem đáp án

Đáp án đúng là "-10"

Phương pháp giải

Lời giải

Gọi toạ độ giao điểm của \(d\) và \(\left( {Oxz} \right)\) là \(I\left( {a;0;c} \right)\).

Khi đó ta có: \(\frac{{a - 1}}{2} = \frac{{0 + 2}}{{ - 1}} = \frac{{c + 1}}{3}\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 3}\\{c =  - 7}\end{array}} \right.\).

Vậy \(I\left( { - 3;0; - 7} \right)\). Nên \(S = \left( { - 3} \right) + 0 + \left( { - 7} \right) =  - 10\).

33. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình hộp ABCD. A'B'C'D'. Tính tỉ số thể tích của khối tứ diện BDA'C' và khối hộp ABCD. A'B'C'D'.

Đáp án:  ____

 

 

(1)
1/3
Xem đáp án

Đáp án đúng là "1/3"

Phương pháp giải

Phân chia khối hộp ra các phần, lập tỉ số thể tích.

Lời giải

​

Gọi \(V\) là thể tích khối hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).

Ta có: \({V_{A.A'BD}} = {V_{B'.A'BC'}} = {V_{C.BDC'}} = {V_{D'.A'C'D}} = \frac{1}{6}V\)

Mà

\[V = {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {V_{BDA'C'}} + {V_{AA'BD}} + {V_{B'A'BC'}} + {V_{CBDC'}} + {V_{D'A'C'D}}\]

\[ = {V_{BDA'C'}} + \frac{4}{6}V\].

\( \Rightarrow {V_{BDA'C'}} = \frac{1}{3}V \Rightarrow \frac{{{V_{BDA'C'}}}}{{{V_{ABCD.A'B'C'D'}}}} = \frac{1}{3}\).

34. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một nghiên cứu về loạt sút Penalty của chuyên gia Bóng Đá A chỉ ra rằng nếu: Cầu thủ sút vào 1 trong bốn vị trí 1, 2, 3, 4 và thủ môn bay người cản phá đến 1 trong 4 vị trí 1, 2, 3, 4 với xác suất như nhau (thủ môn và cầu thủ sút phạt đều không đoán được ý định của đối phương). Nếu cầu thủ sút và thủ môn bay cùng vào vị trí 1 (hoặc 2) thì thủ môn cản phá được cú sút đó, nếu cùng vào vị trí 3 (hoặc 4) thì xác suất cản phá thành công là 50%. Tính xác suất của biến cố "cú sút đó không vào lưới"?

loading...

Đáp án:  _____

 

(1)
3/16
Xem đáp án

Đáp án đúng là "3/16"

Phương pháp giải

Áp dụng quy tắc cộng và nhân xác suất.

Lời giải

Gọi \({A_i}\) là biến cố "cầu thủ sút phạt vào vị trí \(i\)"

\({B_i}\) là biến cố "thủ môn bay người cản phá vào vị trí thứ \(i\)"

Và \(C\) là biến cố "Cú sút phạt không vào lưới"

Dễ thấy \(P\left( {{A_i}} \right) = P\left( {{B_i}} \right) = \frac{1}{4}\).

Ta có:

\(P\left( C \right) = P\left( {{A_1}} \right)P\left( {{B_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right)P\left( {{B_2}} \right) + \frac{1}{2}P\left( {{A_3}} \right)P\left( {{B_3}} \right) + \frac{1}{2}P\left( {{A_4}} \right)P\left( {{B_4}} \right)\)

          \( = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{1}{2}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{1}{2}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{3}{{16}}.\)

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp\(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\). Biết tam giác \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi \(M\) là trung điểm của \(SD,\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {MBC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\). Tính \({\rm{cos}}\alpha \)

\({\rm{cos}}\alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\).

\({\rm{cos}}\alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

\({\rm{cos}}\alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\({\rm{cos}}\alpha = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Gọi \(H\) là trung điểm \(SA\).

- Gọi \(N\) là trung điểm \(SA\).

- Xác định góc giữa hai mặt phẳng (\(MBC\)) và \(\left( {ABCD} \right)\).

Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm \(SA\).

Gọi \(N\) là trung điểm \(SA\).

Ta có: \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow \left( {\widehat {\left( {MBC} \right),\left( {ABCD} \right)}} \right) = \widehat {NBA}\)

Khi đó \({\rm{cos}}\alpha = {\rm{cos}}\widehat {NBA} = {\rm{cos}}{30^ \circ } = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ sau:

Tính quãng đường vật chuyển động trong 60 giây đầu tiên. (ảnh 1)

Tính quãng đường vật chuyển động trong 60 giây đầu tiên.

620 m.

630 m.

250 m.

650 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Quãng đường vật đi được bằng diện tích đa giác \(ABCDO\).

Lời giải

Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu của \(B,C\) lên trục \(Ot\).

Ta có:

Tính quãng đường vật chuyển động trong 60 giây đầu tiên. (ảnh 2)

\( = {S_{OABH}} + {S_{BCKH}} + {S_{KCD}}\)

\( = \frac{1}{2}.\left( {10 + 15} \right).10 + 15.20 + \frac{1}{2}.30.15 = 650\left( {\rm{m}} \right)\).

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ một hộp chứa 8 viên bi đỏ và 5 viên bi trắng, người ta lấy ngẫu nhiên 2 lần, mỗi lần 1 viên bi, không hoàn lại. Tính xác suất để lần đầu lấy được bi đỏ và lần hai lấy được bi trắng.

\(\frac{{14}}{{39}}\).

\(\frac{{10}}{{39}}\).

\(\frac{{29}}{{39}}\).

\(\frac{5}{{39}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức nhân xác suất.

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố: "Lần đầu lấy được bi đỏ".

\(B\) là biến cố: "Lần hai lấy được bi trắng".

Vì \(n\left( A \right) = 8\) nên \(P\left( A \right) = \frac{8}{{13}}\).

Nếu \(A\) xảy ra tức là lần đầu lấy được bi đỏ thì trong hộp có 12 viên bi với 5 bi trắng.

Vậy \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{5}{{12}}\).

Theo công thức nhân xác suất: \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = \frac{8}{{13}}.\frac{5}{{12}} = \frac{{10}}{{39}}\).

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu 2; 3; 10; 13; 5; 15; 5; 7. Tứ phân vị thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là

11,5; 6; 4.

4; 6; 11,5.

6 ; 4 ; 11,5.

6; 11,5; 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Sắp xếp lại mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, ta được: \(2;3;5;5;7;10;13\).

Vì cỡ mẫu là \(n = 8\), là số chẵn, nên giá trị tứ phân vị thứ hai là:\({Q_2} = \frac{1}{2}\left( {5 + 7} \right) = 6\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: \(2;3;5;5\). Do đó \({Q_1} = 4\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \(7;10;13;15\). Do đó \({Q_3} = 11,5\).

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 6 cậu bé sống trong 1 căn hộ có 2 phòng tắm. Họ dùng phòng tắm mỗi sáng vào lúc \(7:00\). Biết rằng không bao giờ có nhiều hơn 1 người trong mỗi phòng tắm tại một thời điểm. Sáu người cần dùng tương ứng thời gian là \(8,\,\,10,\,\,12,\,\,17,\,\,21\) và 22 phút. Hỏi thời gian sớm nhất để tất cả họ dùng xong các phòng tắm mấy giờ?

7 giờ 44 phút.

8 giờ 30 phút.

7 giờ 45 phút.

7 giờ 46 phút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xét 2 trường hợp:

TH1: Chia đều thời gian tắm.

TH2: Chia thời gian sao cho thời gian mỗi phòng gần nhau nhất.

Lời giải

Tổng thời gian mà 6 người dùng là: \(8 + 10 + 12 + 17 + 21 + 22 = 90\)

Để tất cả họ dùng xong sớm nhất \( \Rightarrow \) chia đều thời gian dùng cho 2 phòng tắm.

Tốt nhất: \(90:2 = 45\)

Tuy nhiên không có cách sắp xếp nào để có 3 người có tổng thời gian sử dụng là 45 phút.

\( \Rightarrow \) Không thể chia đều.

Chia làm sao tổng thời gian mỗi bên gần nhau nhất: \(90 = 44 + 46\)

\(8 + 17 + 21 = 46\)

\(10 + 12 + 22 = 44\)

Cách sắp xếp:

Phòng 1: ba người 8, 17, 21 dùng.

Phòng 2: ba người 10, 12, 22 dùng.

Thời gian xong sớm nhất là lúc: 7 giờ 46 phút.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, xét mặt cầu \(\left( {\rm{S}} \right)\) có phương trình dạng\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y - 2az + 10a = 0\). Tập hợp các giá trị thực của a để (S) có chu vi đường tròn lớn bằng \(8\pi \) là:

\(\left\{ {1;10} \right\}\).

\(\left\{ {2; - 10} \right\}\).

\(\left\{ { - 1;11} \right\}\).

\(\left\{ {1; - 11} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) có bán kính\(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} \).

Đường tròn lớn của bán kính bằng bán kính mặt cầu.

Chu vi đường tròn bán kính R là \(C = 2\pi R\).

Lời giải

Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y - 2az + 10a = 0\).

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I\left( {2; - 1;a} \right)}\\{R = \sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2} + {a^2} - 10a} = \sqrt {{a^2} - 10a + 5} }\end{array}} \right.\)

ĐКХĐ: \({a^2} - 10a + 5 > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 5 + 2\sqrt 5 }\\{a < 5 - 2\sqrt 5 }\end{array}} \right.\).

Đường tròn lớn của hình cầu có bán kính \(R = \sqrt {{a^2} - 10a + 5} \).

\( \Rightarrow \) Chu vi: \(C = 2\pi R = 2\pi \sqrt {{a^2} - 10a + 5} \).

Mà \(C = 8\pi \Leftrightarrow 2\pi \sqrt {{a^2} - 10a + 5} = 8\pi \)

\( \Leftrightarrow \sqrt {{a^2} - 10a + 5} = 4\)

\( \Leftrightarrow {a^2} - 10a + 5 = 16\)

\( \Leftrightarrow {a^2} - 10a - 11 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 1}\\{a = 11}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow S = \left\{ { - 1;11} \right\}\)

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm đạo hàm của hàm số \(y = {\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{e}{2}}}\) trên \(\mathbb{R}\).

\(y' = 2x{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{e}{2} - 1}}\).

\(y' = ex\sqrt {{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^{e - 2}}} \).

\(y' = \frac{e}{2}{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{e}{2} - 1}}\).

\(y' = {\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{e}{2}}}{\rm{ln}}\left( {{x^2} + 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức đạo hàm của hàm số lũy thừa.

Lời giải

Ta có: \(y' = {\left( {{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^{\frac{e}{2}}}} \right)^'} = \frac{e}{2}.2x{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{e}{2} - 1}} = ex{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{e}{2} - 1}} = ex\sqrt {{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^{e - 2}}} \)

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi bằng 40 cm. Để diện tích hình chữ nhật lớn hơn hoặc bằng \(40{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) thì chiều rộng của hình chữ nhật có thể nằm trong khoảng nào sau đây?

\(\left( {0;5} \right)\).

\(\left( {3;10} \right)\).

\(\left( {5;11} \right)\).

\(\left( {7;13} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đặt ẩn là chiều rộng của hình chữ nhật, khi đó ta có diện tích là phương trình bậc hai.

Lời giải

Gọi \(x\left( {cm} \right)\) là chiều rộng của hình chữ nhật. Khi đó chiều dài của hình chữ nhật là \(\left( {20 - x} \right)\left( {cm} \right)\)

Ta có \(0 < x \le 20 - x \Rightarrow 0 < x \le 10\). (1)

Diện tích hình chữ nhật là: \(S = x\left( {20 - x} \right)\).

Theo giả thiết đề bài ta có:

\(S = x\left( {20 - x} \right) \ge 40 \Leftrightarrow - {x^2} + 20x - 40 \ge 0 \Leftrightarrow 10 - 2\sqrt {15} \le x \le 10 + 2\sqrt {15} \)

Kết hợp với điều kiện (1) ta có: \(10 - 2\sqrt {15} \le x \le 10\)

Vậy chiều rộng của hình chữ nhật nằm trong khoảng từ 2,25 cm đến 10 cm.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{2x}}\) và \(F\left( 0 \right) = 0\). Giá trị của \(F\left( {{\rm{ln}}3} \right)\) bằng?

 

4.

6.

8.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Nguyên hàm có điều kiện.

Lời giải

Ta có: \(F\left( x \right) = \mathop \smallint \nolimits^ {e^{2x}}dx = \frac{1}{2}{e^{2x}} + C,\,\,F\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = - \frac{1}{2} \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{1}{2}{e^{2x}} - \frac{1}{2}\).

Khi đó \(F\left( {\ln 3} \right) = \frac{1}{2}.{e^{2{\rm{ln}}3}} - \frac{1}{2} = 4\).                 

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị ba hàm số \(y = f\left( x \right),y = f'\left( x \right),y = f''\left( x \right)\) được vẽ như hình bên dưới. Hỏi đồ thị các hàm số \(y = f\left( x \right),y = f'\left( x \right),y = f''\left( x \right)\) theo thứ tự, lần lượt tương ứng với đường cong nào?

Cho đồ thị ba hàm số y = f(x), y = f'(x) =, y = f''(x) (ảnh 1)

  

\(\left( {{C_3}} \right),\left( {{C_2}} \right),\left( {{C_1}} \right)\).

\(\left( {{C_3}} \right),\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_2}} \right)\)

\(\left( {{C_2}} \right),\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_3}} \right)\)

\(\left( {{C_2}} \right),\left( {{C_3}} \right),\left( {{C_1}} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác định giao điểm với trục \(Ox\)

Lời giải

Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) cắt \(Ox\) tại hai điểm là cực trị của đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\).

Đồ thị \(\left( {{C_3}} \right)\) cắt \(Ox\) tại hai điểm là cực trị của đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\).

Từ đó ta có đồ thị các hàm số \(y = f\left( x \right),y = f'\left( x \right),y = f''\left( x \right)\) theo thứ tự, lần lượt tương ứng với đường cong: \(\left( {{C_2}} \right),\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_3}} \right)\)

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxyz, ở góc phần tư thứ nhất ta lấy 3 điểm phân biệt; cứ thế ở các góc phần tư thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt lấy 4, 5, 6 điểm phân biệt (các điểm không nằm trên các trục toạ độ). Trong 18 điểm đó ta lấy 2 điểm bất kỳ và nối chúng lại. Tính số đoạn thẳng cắt hai trục toạ độ, biết đoạn thẳng nối 2 điểm bất kì không qua O.

Đáp án:  ___

 

(1)
39
Xem đáp án

Đáp án đúng là "39"

Phương pháp giải

Quy tắc cộng

Lời giải

Để chọn 2 điểm trong 18 điểm đã cho nối lại cắt hai trục toạ độ thì hai điểm đó phải thuộc hai góc phần tư đối đỉnh với nhau.

TH1: Chọn 1 điểm ở góc phần tư thứ I và 1 điểm ở góc phần tư thứ III

Số đoạn thẳng tạo thành: \(3.5 = 15\).

TH2: Chọn 1 điểm ở góc phần tư thứ II và 1 điểm ở góc phần tư thứ IV

Số đoạn thẳng tạo thành: \(4.6 = 24\).

Theo quy tắc cộng ta có \(24 + 15 = 39\) đoạn thẳng.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Săm lốp xe ô tô khi bơm căng đặt nằm trên mặt phẳng nằm ngang có hình chiếu bằng như hình vẽ với bán kính đường tròn nhỏ \({R_1} = 21{\rm{\;cm}}\), bán kính đường tròn lớn \({R_2} = 31{\rm{\;cm}}\) và mặt cắt khi cắt bởi mặt phẳng đi qua trục, vuông góc mặt phẳng nằm ngang là hai đường tròn. Tính thế tích không khí được chứa bên trong săm (bỏ qua độ dày vỏ săm)?

Săm lốp xe ô tô khi bơm căng đặt nằm trên mặt phẳng nằm ngang có hình chiếu bằng như hình vẽ với bán kính đường tròn nhỏ (ảnh 1)

\(700{\pi ^2}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(1030{\pi ^2}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(1300{\pi ^2}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(2024{\pi ^2}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

­­Lời giải

Cái săm được coi như là vật thể tròn xoay được tạo thành khi quay hình tròn bán kính \(R = \frac{{31 - 21}}{2} = 5\left( {{\rm{cm}}} \right)\) quanh trục \(Ox\) (hình vẽ)

Săm lốp xe ô tô khi bơm căng đặt nằm trên mặt phẳng nằm ngang có hình chiếu bằng như hình vẽ với bán kính đường tròn nhỏ (ảnh 2)

Phương trình đường tròn \({x^2} + {(y - 26)^2} = 25 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 26 + \sqrt {25 - {x^2}} }\\{y = 26 - \sqrt {25 - {x^2}} }\end{array}} \right.\)

Vậy thể tích khối không khí trong cái săm là:

Săm lốp xe ô tô khi bơm căng đặt nằm trên mặt phẳng nằm ngang có hình chiếu bằng như hình vẽ với bán kính đường tròn nhỏ (ảnh 3)

\( = \pi \int\limits_{ - 5}^5 {104\sqrt {25 - {x^2}} dx} = 1300{\pi ^2}\)

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {9,5;12,5} \right)\)

\(\left[ {12,5;15,5} \right)\)

\(\left[ {15,5;18,5} \right)\)

\(\left[ {18,5;21,5} \right)\)

\(\left[ {21,5;24,5} \right)\)

Số học sinh

3

12

15

24

2

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm này là:

15,25

12,25

10,25

11,25

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công thức tính tứ phân vị thứ nhất: \({Q_1} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{4} - \left( {{m_1} + \ldots + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\).

Lời giải

Cỡ mẫu \(n = 56\). Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_{14}} + {x_{15}}}}{2}\), do \({x_{14}},{x_{15}}\) thuộc nhóm \(\left[ {12,5;15,5} \right)\)

nên \({Q_1}\) thuộc nhóm này.

Có \(p = 2;{a_2} = 12,5;{m_2} = 12;{m_1} = 3;{a_3} - {a_2} = 3\)

\( \Rightarrow {Q_1} = 12,5 + \frac{{\frac{{56}}{4} - 3}}{{12}}.3 = 15.25\).

Đoạn văn

Ông Nam có hai ao A và B, cả hai ao hiện tại đang không có cá. Ông Nam có dự định thả một lượng cá giống vào cả hai ao cá. Do môi trường của hai ao cá khác nhau, nên số lượng cá thu hoạch được cũng sẽ khác nhau. Cụ thể:

     Nếu thả \(x\) kg cá giống vào ao A, thì sau 1 năm sẽ thu được khối lượng cá là f(x) = -6x2 +126x +135,5 kg

     Nếu thả \(x\) kg cá giống vào ao B, thì sau 1 năm sẽ thu được khối lượng cá là g(x) = -2x3+30x2+66x+49,5 kg

Biết rằng ông Nam có tổng cộng 15 kg cá giống để thả vào cả hai ao, và mỗi ao cá ông phải thả ít nhất 1 kg cá giống.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng cá tối đa ông Nam có thể thu hoạch được ở ao A là:

\(718,5{\rm{\;kg}}\)

792 kg

\(790,5{\rm{\;kg}}\)

796 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Khảo sát hàm số.

Lời giải

Xét hàm số \(f\left( x \right) = - 6{x^2} + 126x + 130,5\,\,\left( {x \in \left[ {1;14} \right]} \right)\).

Có \(f'\left( x \right) = - 12x + 126\). Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 10,5\).

Khi đó, vẽ bảng biến thiên, ta thấy khối lượng cá tối đa có thể thu hoạch được ở ao A là \(f\left( {10,5} \right) = 792\) (kg).

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu khối lượng cá giống thu hoạch được ở ao B là lớn nhất, khối lượng cá giống thu hoạch được ở ao A là:

\(790,5{\rm{\;kg}}\)

\(1743,5{\rm{\;kg}}\)

\(665,5{\rm{\;kg}}\)

\(538,5{\rm{\;kg}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Khảo sát hàm số.

Lời giải

Xét hàm số \(g\left( x \right) = - 2{x^3} + 30{x^2} + 66x + 49,5\,\,\left( {x \in \left[ {1;14} \right]} \right)\).

Có \(g'\left( x \right) = - 6{x^2} + 60x + 66\). Cho \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 \notin \left[ {1;14} \right]}\\{x = 11}\end{array}} \right.\)

Khi đó, vẽ bảng biến thiên, ta thấy để thu hoạch được khối lượng cá lớn nhất ở ao B thì cần thả 11 kg cá giống ở ao B, tức là phải thả \(15 - 11 = 4\) (kg) cá giống ở ao A. Lúc này, khối lượng cá giống thu hoạch được ở ao A là \(f\left( 4 \right) = 538,5\) (kg).

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu tổng khối lượng cá giống thu hoạch được ở cả hai ao là lớn nhất, khối lượng cá giống thu hoạch được ở ao B là:

1790 kg

2320 kg

\(1709,5\) kg

\(879,5\) kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Khảo sát hàm số.

Lời giải

Gọi \(x\,\,\left( {x \in \left[ {1;14} \right]} \right)\)(kg) là khối lượng cá thả vào ao B, khi đó khối lượng cá thả vào ao A là \(15 - x\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Khi đó, tổng khối lượng cá thu hoạch được ở cả hai ao là:

\(h\left( x \right) = f\left( {15 - x} \right) + g\left( x \right)\)

\(h\left( x \right) = \left[ { - 6{{(15 - x)}^2} + 126\left( {15 - x} \right) + 130,5} \right] + \left[ { - 2{x^3} + 30{x^2} + 66x + 49,5} \right]\)

\(h\left( x \right) = \left( { - 6{x^2} + 54x + 670,5} \right) + \left( { - 2{x^3} + 30{x^2} + 66x + 49,5} \right)\)

\(h\left( x \right) = - 2{x^3} + 24{x^2} + 120x + 720\)

Có \(h'\left( x \right) = - 6{x^2} + 48x + 120\). Cho \(h'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 \notin \left[ {1;14} \right]}\\{x = 10}\end{array}} \right.\).

Khi đó, vẽ bảng biến thiên, ta thấy để thu hoạch được tổng khối lượng cá lớn nhất ở hai ao thì cần thả 10 kg cá giống ở ao B. Lúc này, khối lượng cá giống thu hoạch được ở ao B là \(g\left( {10} \right) = 1709,5\) (kg).

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Thông minh

Thông suốt

Thông thái

Thông tuệ

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Các từ “thông minh, thông thái, thông tuệ” đều dùng để nói về sự nhanh nhạy, hiểu biết, dùng để chỉ đặc tính con người.

- Riêng từ “thông suốt” là thông từ đầu đến cuối, không bị gián đoạn, vướng mắc (hiểu rõ từ đầu đến cuối).

=> Từ “thông suốt” không cùng nhóm với các từ còn lại.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Nền nếp

Lề lối

Lề thói

Lề luật

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- “Lề lối”: Cách thức đã trở thành thói quen.

- “Lề thói”: Thói quen chung từ lâu đã thành nếp. 

- “Lề luật”: Là những nguyên tắc điều tiết và cách thức hành xử của các thành viên trong hội đoàn hay tổ chức nào đó.

- “Nền nếp”: Là những thói quen, quy định để duy trì những cách làm việc hợp lí, có trật tự, có tổ chức.

=> Như vậy có thể thấy, các từ “lề lối, lề thói, nền nếp” đều để chỉ những thói quen mà xã hội đã ngầm công nhận với nhau, riêng “lề luật” lại chỉ những nguyên tắc, quy định được thống nhất, có sự công nhận của mọi người một cách chính thống.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Kín đáo

Kín kẽ

Kín mít

Kín tiếng

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại 

Lời giải

- Các từ “kín đáo”, “kín kẽ”, “kín tiếng” đều chỉ tính cách của con người (cố tình giấu đi để tránh tác động từ bên ngoài).

- Còn từ “kín mít” (rất kín, không có một chỗ hở nào) thường chỉ đặc điểm, trạng thái bên ngoài của sự vật/con người. Vậy nên từ “kín mít” mang nghĩa khác các từ còn lại.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà loại từ của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Tóc tai

Ngán ngẩm

Ngon ngọt

Râu ria

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về loại từ (từ ghép, từ láy).

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

Từ “ngán ngẩm” là từ láy. Trong đó, các từ còn lại “tóc tai, ngon ngọt, râu ria” đều là từ ghép.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà loại từ của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Xe máy

Xe cộ

Tàu phà

Tàu thuyền

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức phân loại từ (từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loại).

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Các từ “tàu thuyền, xe cộ, tàu phà” đều là các từ ghép tổng hợp chỉ phương tiện giao thông.

- “xe máy” là từ ghép phân loại, chỉ một loại phương tiện giao thông cụ thể.

=> Từ “xe máy” không cùng nhóm với các từ còn lại.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Thông thường, lưu huỳnh trong khí gas ngưng tụ sau khi bắt lửa, hình thành _______ chảy qua quãng đường ngắn dọc theo núi lửa trước khi _______ thành cặn lắng màu vàng.

chất lỏng - hoá khí

chất khí - đông lại

chất lỏng - rắn lại

chất rắn - đọng lại

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và câu.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Ở vị trí cần điền thứ nhất:

Vế câu này đề cập đến các trạng thái của lưu huỳnh. Chú ý đến cụm từ “chảy qua” => Đáp án B và D không phù hợp vì chất khí và chất rắn không thể “chảy qua”. 

- Ở vị trí cần điền thứ hai:

Chú ý đến cụm từ “thành cặn” => không thể hoá khí thành cặn. => Đáp án A sai.

=> Đáp án C đúng.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: chất lỏng - rắn lại.           
57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Nhà văn Bích Ngân cho biết khi ra mắt, Thời xa vắng tạo ra một “tiếng sét trên cánh đồng chữ nghĩa vốn khá _______ và _______ một thời tiết khác cho mùa màng văn chương”.

khắc nghiệt - đánh dấu

khô hạn - dự báo

cằn cỗi - mở đầu

cằn khô - báo hiệu

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại, logic, phong cách.

Dạng bài điền từ

Lời giải

Dựa vào ngữ cảnh của câu văn thì các đáp án ở vị trí cần điền thứ nhất đều hợp lí.

Ở vị trí điền từ thứ hai:

- “đánh dấu” nghĩa là làm một dấu hiệu để dễ nhận ra khi cần.

- “dự báo” nghĩa là báo trước về tình hình có nhiều khả năng sẽ xảy ra, dựa trên cơ sở những số liệu, thông tin đã có.

- “mở đầu” nghĩa là bắt đầu diễn ra một quá trình, một sự kiện nào đó.

- “báo hiệu” nghĩa là báo cho biết bằng hiệu lệnh, tín hiệu.

Dựa vào hình ảnh so sánh “tiếng sét trên cánh đồng chữ nghĩa” => Đáp án B và D phù hợp. Tuy nhiên, tiếng sét là yếu tố báo cho biết bằng tín hiệu (tiếng sét) => Đáp án D phù hợp hơn cả.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: cằn khô - báo hiệu.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Nhìn bọn trẻ vui đùa vào tháng Giêng, lòng bâng khuâng nhớ về những kỷ niệm đã trôi xa tự thuở nào, _______ kỷ niệm về Tết lại ùa vào hồn tôi một cách thiết tha với những gì _______.

đặc biệt là - dung dị và mộc mạc

cùng với đó là - ngọt ngào và thân thương

không chỉ là - đẹp đẽ và xa vời

nhất là - giản đơn và lắng đọng

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ và câu.

Dạng bài điền từ

Lời giải

Ở vị trí điền từ thứ nhất: 

- “đặc biệt là” và “nhất là” biểu thị ý nghĩa nhấn mạnh một điều quan trọng. Câu này nhắc đến “tháng Giêng” và thời gian của Tết (Tết Nguyên đán) thuộc tháng Giêng (theo âm lịch). Như vậy; kỉ niệm về Tết là những điều thuộc về tháng Giêng được nhấn mạnh. => 2 đáp án này phù hợp.

- “cùng với đó là” biểu thị mối quan hệ song hành; trong khi thời gian tháng Giêng và Tết không tồn tại độc lập, song hành => Đáp án B sai.

- “không chỉ là” ý biểu thị rằng sự việc, đối tượng hoặc ý kiến không dừng lại ở một khía cạnh cụ thể mà còn bao gồm những yếu tố khác. => phù hợp.

Ở vị trí điền từ thứ hai: Cần chú ý đến mối quan hệ giữa các từ. 

- “dung dị và mộc mạc” hợp lí. Tuy nhiên, hai từ này cùng chung một ý nghĩa nên sử dụng cả 2 từ ở đây không cần thiết.

- “đẹp đẽ và xa vời” không phù hợp trong ngữ cảnh này. Vì tác giả nhớ về những kỉ niệm trong khoảnh khắc nhìn thấy những đứa trẻ vui đùa. Đây là khung cảnh thường thấy nên từ “đẹp đẽ” sử dụng trong bối cảnh này không phù hợp.

- “giản đơn và lắng đọng” phù hợp. Vì “giản đơn” thể hiện được ý của cả “dung dị và mộc mạc”; để cho thấy những kỉ niệm về ngày Tết rất gần gũi, thân thuộc nhưng cũng rất “lắng đọng” , sâu sắc và không dễ phai mờ trong kí ức của chủ thể. 

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: nhất là - giản đơn và lắng đọng.
59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Những người luôn đặt ra câu hỏi sẽ đưa ra những _______ khác nhau của một vấn đề, hoặc một ý tưởng và những câu hỏi này hoàn toàn có thể dẫn đến một _______ quan trọng cho bạn hay công việc của bạn.

luận điểm - quyết định

góc độ - đột phá

quyết định - khám phá

giải pháp - bước tiến

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung câu văn, nghĩa của từ.

Dạng bài điền từ

Lời giải

Ở vị trí điền từ thứ nhất: chú ý nghĩa bao quát của toàn câu văn. 

- “luận điểm” chưa phù hợp. Từ này thường được dùng với những thao tác lập luận, bình luận, bàn luận về vấn đề chứ không thuộc về vấn đề => Đáp án A sai.

- “quyết định” chưa phù hợp. Từ này được dùng theo cách “quyết định cho một việc nào đó”; không phải của một “vấn đề” (tức là tự thân vấn đề đó không tồn tại “quyết định” được) => Đáp án C sai.

- Tương tự như đáp án C, đáp án D sai.

=> Đáp án B phù hợp.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: góc độ - đột phá.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Gen Z rất coi trọng sự linh hoạt trong công việc. Họ muốn sự _______ giữa công việc và cuộc sống cá nhân đồng thời không dễ _______ với những thứ họ cho rằng chưa xứng đáng.

ổn định - thoả mãn

linh hoạt - an phận

thoải mái - hài lòng

cân bằng - bằng lòng

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic.

Dạng bài điền từ

Lời giải

Ở vị trí cần điền thứ nhất: 

- Vị trí này cần một tính từ chỉ mối quan hệ giữa hai đối tượng => từ “ổn định” không phù hợp vì nó mang ý nghĩa ở trạng thái yên ổn, không còn có những biến động, thay đổi đáng kể; thuộc về một đối tượng => Đáp án A sai.

- Từ “thoải mái” thường để chỉ cảm giác dễ chịu của bản thân, không phải giữa hai đối tượng. => Đáp án C sai.

Ở vị trí cần điền thứ hai: 

- “an phận” nghĩa là chấp nhận vị trí, hoàn cảnh của mình mà không đòi hỏi hay tham vọng vượt quá giới hạn hiện tại.

- “bằng lòng” nghĩa là cảm thấy vừa ý, cho là ổn, là được.

Hai từ có nét nghĩa tương đồng. Tuy nhiên, “an phận” thường dùng để miêu tả lối sống hoặc thái độ chấp nhận vị trí hiện tại một cách lâu dài, ổn định. Còn “bằng lòng” thể hiện sự đồng ý, chấp nhận một điều gì đó trong một tình huống cụ thể. Tình huống ở đây là việc “họ cho rằng (điều đó) chưa xứng đáng”.

=> Từ “bằng lòng” phù hợp hơn.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu trên là: cân bằng - bằng lòng.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Người nghệ nhân không chỉ góp phần bảo vệ di sản mà còn giúp cho di sản trở nên sống động trong đời sống đương đại.

đương đại

mà còn

Người nghệ nhân

sống động

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Cụm từ sai là: người nghệ nhân. Vì từ “nghệ nhân” là từ có yếu tố Hán Việt, nghĩa là “người chuyên nghề biểu diễn một bộ môn nghệ thuật hoặc chuyên làm một nghề thủ công mĩ nghệ, có tài nghệ cao”. Trong đó, từ “nhân” có nghĩa là “người” nên từ “người” đứng ở đầu câu không cần thiết.

=> Sửa lại: Nghệ nhân không chỉ góp phần bảo vệ di sản mà còn giúp cho di sản trở nên sống động trong đời sống đương đại.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Hoạ sĩ Đoàn Hoà cho rằng: với những người làm nghệ thuật, việc khắc phục tình trạng sao chép đạo nhái tác phẩm phải đến từ sự ý thức, sự tự trọng của người làm nghề.

khắc phục

sự ý thức

sao chép

nghệ thuật

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ, ngữ cảnh.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Động từ và tính từ thường đi kèm với từ “sự” ở phía trước để được sử dụng như một danh từ.

- Tuy nhiên, từ “ý thức” đã là một danh từ, có nghĩa là “sự nhận thức đúng đắn, biểu hiện bằng thái độ, hành động cần phải có” (trong trường hợp này). Như vậy, việc sử dụng từ “sự” ở phía trước là không hợp lí.

Sửa lại: Hoạ sĩ Đoàn Hoà cho rằng: với những người làm nghệ thuật, việc khắc phục tình trạng sao chép đạo nhái tác phẩm phải đến từ ý thức, sự tự trọng của người làm nghề.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Có những ngày, chúng ta dễ nhầm lẫn rung động của mình trước một ai đó là tình yêu, rồi lúng túng tự mình đi tìm đáp án thật sự.

Có những ngày

rung động

đáp án

lúng túng

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về nghĩa của từ, logic.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Từ sai ở đây là “lúng túng”. “Lúng túng” được hiểu là “không làm chủ được tình hình nên không biết hành động, xử trí như thế nào”. Trong khi đó, “chúng ta” đã, đang “tự mình đi tìm”, tức là có hành động chứ không phải không biết hành động như thế nào.

- Từ “loay hoay” (từ gợi tả dáng vẻ cặm cụi thử đi thử lại hết cách này đến cách khác để cố làm cho được) sẽ phù hợp hơn.

=> Sửa lại: Có những ngày, chúng ta dễ nhầm lẫn rung động của mình trước một ai đó là tình yêu, rồi loay hoay tự mình đi tìm đáp án thật sự.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Trong hoàn cảnh khốn khổ, dù cận kề bên cái chết nhưng những con người ấy không nghĩ đến cái chết mà vẫn hướng tới sự sống, vẫn hy vọng, tin tưởng ở tương lai

khốn khổ

những con người ấy

mà vẫn

ở tương lai

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

Từ “khốn khổ” có nghĩa là (cuộc sống) rất vất vả, rất khổ sở, thiếu thốn mọi bề. Tuy nhiên, để đạt đến mức độ biểu đạt “cận kề bên cái chết” thì từ này chưa phù hợp.

=> Sửa lại: Trong hoàn cảnh khốn cùng, dù cận kề bên cái chết nhưng những con người ấy không nghĩ đến cái chết mà vẫn hướng tới sự sống, vẫn hy vọng, tin tưởng ở tương lai.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Ngồi đò trên dòng suối Yến là trải nghiệm không thể bỏ qua với du khách vãn cảnh chùa Hương, nhất là mùa lễ hội đầu năm.

mùa lễ hội

vãn cảnh

Ngồi đò

trải nghiệm

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

Từ “vãn cảnh” được hiểu là cảnh chiều hôm/cảnh về già. Trong khi ở đây cần từ biểu đạt theo ý nghĩa: đến thăm/đi chơi… Từ đúng ở đây là “vãng cảnh” (“vãng” có nghĩa là đến).

=> Sửa lại: Ngồi đò trên dòng suối Yến là trải nghiệm không thể bỏ qua với du khách vãng cảnh chùa Hương, nhất là mùa lễ hội đầu năm.

Đoạn văn

     Trí nhớ con người không đơn thuần là một chiếc hộp lưu trữ thông tin mà thực chất là một hệ thống phức tạp với nhiều giai đoạn khác nhau. Atkinson và Shiffrin cho rằng trí nhớ bao gồm ba tầng: bộ nhớ cảm giác, bộ nhớ ngắn hạn và bộ nhớ dài hạn. Bộ nhớ cảm giác giúp lưu giữ thông tin từ môi trường xung quanh trong khoảng thời gian cực ngắn. Nếu thông tin này được chú ý, nó sẽ chuyển vào bộ nhớ ngắn hạn, nơi lưu trữ tạm thời nhưng với dung lượng rất hạn chế. Để thông tin có thể tồn tại lâu hơn và chuyển vào bộ nhớ dài hạn, con người cần chủ động sử dụng các chiến lược như nhẩm lại hay liên kết với những gì đã biết. Nếu không có sự chú ý hay lặp lại, thông tin sẽ nhanh chóng bị lãng quên. Ban đầu, các nhà nghiên cứu cho rằng bộ nhớ ngắn hạn chỉ đơn giản là nơi tạm giữ thông tin, nhưng Baddeley và Hitch đã chứng minh rằng nó phức tạp hơn nhiều. Họ đưa ra mô hình bộ nhớ làm việc, trong đó có một trung tâm điều hành giúp kiểm soát sự chú ý và quyết định thông tin nào quan trọng. Ngoài ra, bộ nhớ làm việc còn bao gồm một hệ thống xử lý âm thanh và ngôn ngữ, giúp ta có thể nhẩm lại số điện thoại hay một câu nói trong đầu, và một hệ thống lưu giữ hình ảnh, không gian, giúp ta nhớ đường đi hay vị trí của đồ vật. Về sau, Baddeley bổ sung thêm một thành phần gọi là bộ đệm tình tiết, có vai trò liên kết ký ức ngắn hạn với ký ức dài hạn, giúp con người có thể hình dung lại những sự kiện đã qua một cách có tổ chức hơn. Trí nhớ dài hạn cũng không phải là một khối thống nhất mà được chia thành ba loại chính theo nghiên cứu của Tulving. Trí nhớ ngữ nghĩa lưu trữ kiến thức chung, chẳng hạn như việc ta biết Paris là thủ đô của Pháp. Trí nhớ tình tiết giúp con người ghi nhớ những sự kiện cá nhân, chẳng hạn như lần đầu tiên đi du lịch nước ngoài hay buổi gặp gỡ quan trọng. Trong khi đó, trí nhớ thủ tục lại liên quan đến các kỹ năng mà ta có thể thực hiện một cách tự động, chẳng hạn như đi xe đạp hay đánh máy mà không cần suy nghĩ quá nhiều. Tuy nhiên, trí nhớ không phải lúc nào cũng bền vững. Ebbinghaus phát hiện rằng trí nhớ có xu hướng phai nhạt theo thời gian theo một quy luật gọi là đường cong quên. Nếu không được ôn tập, phần lớn thông tin sẽ bị mất sau vài ngày. Nhưng may mắn là có nhiều cách để giúp trí nhớ bền vững hơn, chẳng hạn như ôn tập có chủ đích theo chu kỳ hoặc liên kết thông tin mới với những gì đã biết từ trước. Ngoài ra, mức độ ghi nhớ cũng phụ thuộc vào cách ta tiếp nhận thông tin ngay từ đầu. Craik và Lockhart cho rằng trí nhớ bền vững hơn nếu thông tin được xử lý một cách sâu sắc, thay vì chỉ học thuộc lòng mà không thực sự hiểu. Khi con người chủ động tư duy, liên tưởng hoặc đặt câu hỏi về nội dung mới, ký ức sẽ trở nên mạnh mẽ hơn và ít bị lãng quên.

(Athanasios Drigas, Eleni Mitsea, Charalabos Skianis, Siêu trí nhớ: Chiến lược siêu nhận thức để cải thiện hoạt động của bộ nhớ và vai trò của VR và thiết bị di động, Theo NLM, 2022)

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao các nhà khoa học cho rằng bộ nhớ làm việc không chỉ đơn thuần là nơi lưu trữ tạm thời?

Vì nó có khả năng lưu trữ thông tin trong thời gian dài nếu được nhắc lại nhiều lần.

Vì nó có một trung tâm điều hành giúp kiểm soát sự chú ý và xử lý thông tin.

Vì nó là một phần của bộ nhớ dài hạn, nơi con người có thể nhớ lại những sự kiện đã qua.

Vì nó có thể tự động lưu giữ những thông tin quan trọng mà không cần sự tập trung của con người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A sai vì bộ nhớ làm việc không có chức năng lưu trữ lâu dài, mà chỉ hỗ trợ việc xử lý thông tin tạm thời. Trí nhớ dài hạn mới là nơi lưu giữ thông tin lâu dài.

- Đáp án B đúng vì theo văn bản, Baddeley & Hitch đã chỉ ra rằng bộ nhớ làm việc có một trung tâm điều hành giúp kiểm soát sự chú ý, quyết định thông tin nào quan trọng, và có hệ thống xử lý âm thanh, hình ảnh. Điều này cho thấy nó không chỉ là nơi lưu trữ mà còn có chức năng xử lý thông tin.

- Đáp án C sai vì bộ nhớ làm việc không phải là một phần của bộ nhớ dài hạn, mà nó chỉ hỗ trợ việc chuyển thông tin vào bộ nhớ dài hạn thông qua quá trình xử lý.

- Đáp án D sai vì văn bản nhấn mạnh rằng bộ nhớ làm việc cần có sự chú ý để thông tin không bị lãng quên.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo nghiên cứu của Craik và Lockhart, điều gì ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến khả năng ghi nhớ dài hạn?

Số lần thông tin được lặp lại trong bộ nhớ ngắn hạn.

Độ sâu của quá trình xử lý thông tin.

Khả năng lưu giữ hình ảnh và âm thanh trong bộ nhớ cảm giác.

Sự phân loại thông tin thành trí nhớ tình tiết, ngữ nghĩa và thủ tục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A sai vì việc lặp lại thông tin có thể giúp duy trì ký ức trong ngắn hạn, nhưng không đảm bảo trí nhớ dài hạn nếu không có quá trình xử lý sâu sắc.

- Đáp án B đúng vì văn bản khẳng định rằng Craik & Lockhart cho rằng trí nhớ sẽ bền vững hơn nếu thông tin được xử lý sâu sắc, thay vì chỉ học thuộc lòng một cách máy móc. Khi con người chủ động tư duy, liên tưởng hoặc đặt câu hỏi, ký ức sẽ mạnh mẽ hơn.

- Đáp án C sai vì bộ nhớ cảm giác chỉ lưu giữ thông tin trong khoảng thời gian cực ngắn, không quyết định trí nhớ dài hạn.

- Đáp án D sai vì việc phân loại này giúp hiểu rõ hơn về trí nhớ dài hạn, nhưng không phải là yếu tố quyết định trí nhớ có bền vững hay không.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm chung quan trọng nhất giữa mô hình bộ nhớ của Atkinson & Shiffrin và mô hình bộ nhớ làm việc của Baddeley & Hitch là gì?

Cả hai đều nhấn mạnh rằng trí nhớ được chia thành ba tầng: bộ nhớ cảm giác, ngắn hạn và dài hạn.

Cả hai đều xem bộ nhớ ngắn hạn là một hệ thống đơn giản chỉ lưu trữ thông tin tạm thời.

Cả hai đều nhấn mạnh vai trò của sự chú ý trong việc chuyển thông tin giữa các tầng trí nhớ.

Cả hai đều bác bỏ quan điểm rằng trí nhớ là một quá trình đơn tuyến từ ghi nhớ đến lưu trữ và hồi tưởng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A sai vì chỉ có mô hình của Atkinson & Shiffrin chia trí nhớ thành ba tầng. Mô hình của Baddeley & Hitch không phân tầng như vậy mà tập trung vào bộ nhớ làm việc.

- Đáp án B sai vì mô hình của Atkinson & Shiffrin từng coi bộ nhớ ngắn hạn là nơi lưu trữ đơn giản, nhưng Baddeley & Hitch chứng minh rằng nó phức tạp hơn, với các chức năng điều hành và xử lý thông tin.

- Đáp án C đúng vì cả hai mô hình đều chỉ ra rằng sự chú ý đóng vai trò quan trọng trong việc giúp thông tin từ bộ nhớ ngắn hạn chuyển vào bộ nhớ dài hạn.

- Đáp án D sai vì Atkinson & Shiffrin vẫn giữ quan điểm trí nhớ có trình tự từ ghi nhớ đến lưu trữ, chỉ có Baddeley & Hitch mở rộng thêm về khả năng xử lý thông tin.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mối quan hệ giữa bộ nhớ ngắn hạn và bộ nhớ làm việc có thể hiểu chính xác nhất theo cách nào?

Bộ nhớ ngắn hạn chỉ đơn thuần lưu trữ tạm thời, còn bộ nhớ làm việc vừa lưu trữ vừa xử lý thông tin.

Bộ nhớ làm việc là một phần của bộ nhớ ngắn hạn, giúp thông tin được chuyển sang bộ nhớ dài hạn.

Bộ nhớ ngắn hạn hoạt động độc lập với bộ nhớ làm việc, không có mối liên hệ trực tiếp.

Bộ nhớ làm việc giúp con người ghi nhớ các sự kiện đã qua một cách chi tiết và có tổ chức hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A đúng vì văn bản nêu rõ rằng ban đầu các nhà khoa học coi bộ nhớ ngắn hạn chỉ là nơi lưu trữ, nhưng sau đó Baddeley & Hitch chứng minh rằng nó còn có chức năng xử lý.

- Đáp án B sai vì bộ nhớ làm việc không phải là một phần của bộ nhớ ngắn hạn, mà là một hệ thống phức tạp hơn có thể xử lý thông tin.

- Đáp án C sai vì bộ nhớ làm việc có liên quan chặt chẽ đến bộ nhớ ngắn hạn.

- Đáp án D sai vì điều này thuộc chức năng của bộ đệm tình tiết trong bộ nhớ làm việc, không phải bộ nhớ làm việc nói chung.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu một người có thể nhớ rất rõ các sự kiện xảy ra trong quá khứ nhưng lại gặp khó khăn trong việc học các kiến thức mới, điều này cho thấy vấn đề nằm ở đâu trong hệ thống trí nhớ?

Bộ nhớ dài hạn bị ảnh hưởng, không thể lưu trữ thêm thông tin mới.

Bộ đệm tình tiết không hoạt động tốt, gây khó khăn trong việc kết nối ký ức mới với ký ức cũ.

Bộ nhớ cảm giác không hoạt động hiệu quả, làm giảm khả năng tiếp nhận thông tin mới.

Bộ nhớ làm việc hoạt động quá tải, khiến việc xử lý và ghi nhớ thông tin mới bị gián đoạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A sai vì nếu bộ nhớ dài hạn bị ảnh hưởng, người đó sẽ gặp khó khăn trong việc nhớ lại các sự kiện cũ, nhưng đề bài nêu rằng họ nhớ quá khứ rất rõ → Bộ nhớ dài hạn vẫn hoạt động bình thường.

- Đáp án B sai vì bộ đệm tình tiết có chức năng liên kết trí nhớ ngắn hạn với dài hạn, giúp ghi nhớ có tổ chức hơn. Tuy nhiên, nếu nó bị ảnh hưởng, người ta vẫn có thể học thông tin mới, chỉ là gặp khó khăn trong việc tạo mối liên kết với trí nhớ cũ, không phải mất khả năng học kiến thức mới.

- Đáp án C sai vì bộ nhớ cảm giác chỉ giữ thông tin trong một khoảng thời gian cực ngắn (vài phần nghìn giây) và không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng học lâu dài. Nếu bộ nhớ cảm giác gặp vấn đề, người đó sẽ không thể tiếp nhận thông tin ngay từ đầu, nhưng trong trường hợp này, vấn đề nằm ở khả năng xử lý và lưu trữ thông tin mới, chứ không phải tiếp nhận ban đầu.

- Đáp án D đúng vì văn bản đề cập rằng bộ nhớ làm việc có vai trò xử lý thông tin mới và quyết định thông tin nào cần lưu giữ. Nếu nó bị quá tải hoặc hoạt động kém, người ta sẽ không thể xử lý thông tin mới hiệu quả, dẫn đến khó khăn trong việc học. Điều này phù hợp với tình huống đề bài đưa ra.

Đoạn văn

     Lời khẳng định của Phoi-ơ-bắc cho rằng “các thời đại của loài người chỉ khác nhau bởi những thay đổi về phương diện tôn giáo” là hoàn toàn sai. Chỉ có thể nói đến những bước ngoặt lịch sử lớn có kèm theo những sự thay đổi về tôn giáo, khi nói đến ba tôn giáo lớn trên thế giới đã tồn tại cho đến ngày nay: đạo Phật, đạo Cơ Đốc, đạo Hồi. Những tôn giáo cũ, nảy sinh một cách tự nhiên trong các bộ lạc và các dân tộc không hề có tính chất tuyên truyền và mất hết sức đề kháng một khi nền độc lập của các bộ lạc và của các dân tộc đó bị phá vỡ; ở người Giéc-manh thì chỉ một sự tiếp xúc đơn giản với đế chế thế giới La Mã đang tan rã và với đạo Cơ Đốc toàn thế giới mà đế chế La Mã vừa mới thừa nhận và phù hợp với tình trạng kinh tế, chính trị và tinh thần của nó, cũng đã đủ để đưa đến tình trạng đó. Chỉ có với  các  tôn giáo toàn thế  giới  xuất hiện một cách ít nhiều nhân tạo ấy và nhất là với đạo Cơ Đốc và đạo Hồi thì chúng ta mới nhận thấy rằng những phong trào lịch sử phổ biến nhất đều mang dấu ấn tôn giáo. Nhưng ngay cả trong lĩnh vực đạo Cơ Đốc, dấu ấn tôn giáo ấy, đối với các cuộc cách mạng có ý nghĩa thế giới, thật ra cũng chỉ giới hạn ở các giai đoạn đầu của cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp tư sản, suốt từ thế kỷ XIII đến thế kỷ XVII. Và ta không thế giải thích điều đó bằng trái tim con người và nhu cầu tôn giáo của con người như Phoi-ơ-bắc tưởng, mà phải giải thích bằng toàn bộ lịch sử trước đây của thời Trung cổ, thời mà người ta không thấy có hình thức tư tưởng nào khác ngoài tôn giáo và thần học. Song đến thế kỷ XVIII, khi giai cấp tư sản đã khá mạnh để lập nên một hệ tư tưởng riêng của nó, phù hợp với quan điểm giai cấp của nó, thì lúc đó, nó làm cuộc cách mạng vĩ đại và triệt để của nó, cuộc Cách mạng Pháp, mà chỉ dựa hoàn toàn vào những tư tưởng pháp luật và chính trị, và chỉ quan tâm đến tôn giáo trong chừng mực tôn giáo cản đường nó. Nhưng nó không nghĩ đến việc thay tôn giáo cũ bằng tôn giáo mới: ai nấy đều biết là Rô-be-xpi-e đã thất bại trong việc đó như thế nào.

(Friedrich Engels, Lút-vích Phoi-ơ-bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức, Nxb Chính trị Quốc gia, 1976)

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan điểm của tác giả về vai trò của tôn giáo trong lịch sử có thể được mô tả chính xác nhất theo cách nào?

Tôn giáo có thể tác động đến lịch sử nhưng không phải là yếu tố quyết định sự thay đổi của các thời đại.

Tôn giáo luôn là động lực thúc đẩy các cuộc cách mạng, nhưng về sau dần bị thay thế bởi các hệ tư tưởng khác.

Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến lịch sử nhưng chủ yếu trong các nền văn minh phương Tây hơn là phương Đông.

Tôn giáo đã mất hoàn toàn vai trò lịch sử từ thế kỷ XVIII khi giai cấp tư sản khẳng định vị thế của mình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A đúng vì tác giả bác bỏ quan điểm của Phoi-ơ-bắc cho rằng “các thời đại của loài người chỉ khác nhau bởi những thay đổi về phương diện tôn giáo”.

→ Tác giả công nhận rằng tôn giáo có thể để lại dấu ấn trong lịch sử, nhưng yếu tố quyết định sự thay đổi các thời đại là kinh tế - chính trị, không phải tôn giáo.

- Đáp án B sai vì văn bản không khẳng định tôn giáo luôn là động lực thúc đẩy cách mạng. Chỉ có một số thời điểm nhất định, tôn giáo mới có ảnh hưởng.

- Đáp án C sai vì văn bản không so sánh tác động của tôn giáo giữa phương Tây và phương Đông.

- Đáp án D sai vì văn bản chỉ nói rằng từ thế kỷ XVIII, tư sản không còn dựa vào tôn giáo, nhưng không khẳng định tôn giáo hoàn toàn mất vai trò lịch sử.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Văn bản trên chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?

Giải thích

Chứng minh

Bác bỏ

So sánh

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản, thao tác lập luận.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A sai vì văn bản không đi sâu vào giải thích cơ chế vận hành của tôn giáo trong lịch sử, mà tập trung vào phản bác quan điểm của Phoi-ơ-bắc.

- Đáp án B sai vì văn bản không chỉ ra những bằng chứng cụ thể để khẳng định một luận điểm, mà chủ yếu bác bỏ quan điểm sai.

- Đáp án C đúng vì toàn bộ lập luận của văn bản nhằm bác bỏ ý kiến của Phoi-ơ-bắc về vai trò quyết định của tôn giáo đối với lịch sử.

- Đáp án D sai vì mặc dù có đề cập đến sự khác biệt giữa các thời kỳ, nhưng đây không phải là thao tác lập luận chính.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào lập luận của văn bản, tại sao giai cấp tư sản ban đầu lại sử dụng yếu tố tôn giáo trong phong trào cách mạng?

Vì họ tin rằng tôn giáo có thể giúp hợp pháp hóa quyền lực của chính quyền mới sau cách mạng.

Vì họ muốn duy trì ảnh hưởng của tôn giáo trong xã hội để kiểm soát tư tưởng của nhân dân.

Vì tư sản vẫn chịu ảnh hưởng của tư duy thần học và chưa phát triển được hệ tư tưởng riêng.

Vì tôn giáo là công cụ dễ huy động quần chúng và tạo tính chính danh cho phong trào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A sai vì văn bản không đề cập đến việc hợp pháp hóa quyền lực mà nhấn mạnh quá trình tư sản sử dụng và sau đó loại bỏ tôn giáo khi có hệ tư tưởng riêng (pháp luật - chính trị).

- Đáp án B sai vì văn bản không nói rằng tư sản muốn duy trì ảnh hưởng tôn giáo.

- Đáp án C sai vì tư sản không sử dụng tôn giáo do còn bị ảnh hưởng tư duy thần học, mà do họ cần một hệ tư tưởng để đoàn kết lực lượng trong giai đoạn đầu.

- Đáp án D đúng vì văn bản đề cập đến việc tôn giáo là hệ tư tưởng duy nhất vào thời Trung cổ, nên khi tư sản mới nổi lên, họ chưa có hệ tư tưởng riêng, buộc phải dựa vào tôn giáo để tập hợp lực lượng.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu một giai đoạn lịch sử có sự thay đổi lớn về tư tưởng tôn giáo, dựa trên lập luận của văn bản, ta có thể kết luận gì?

Giai đoạn đó chắc chắn đi kèm với một cuộc cách mạng có ý nghĩa thế giới.

Thay đổi tôn giáo có thể phản ánh một biến động lịch sử, nhưng không quyết định toàn bộ sự thay đổi của thời đại.

Một cuộc cách mạng tư sản đang diễn ra vì tư sản luôn sử dụng tôn giáo để đạt mục tiêu chính trị.

Sự thay đổi đó chắc chắn là kết quả của một cuộc đấu tranh giai cấp lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A sai vì thay đổi tư tưởng tôn giáo không nhất thiết luôn dẫn đến một cuộc cách mạng lớn. Một số thời kỳ có sự chuyển biến về tôn giáo nhưng không có cuộc cách mạng nào xảy ra.

- Đáp án B đúng vì văn bản nhấn mạnh rằng tôn giáo có thể bị tác động bởi biến động lịch sử, nhưng không phải yếu tố quyết định toàn bộ sự thay đổi của thời đại.

- Đáp án C sai vì văn bản chỉ ra rằng tư sản chỉ sử dụng tôn giáo trong giai đoạn đầu, sau đó chuyển sang hệ tư tưởng khác. Không phải mọi cuộc cách mạng tư sản đều liên quan đến tôn giáo.

- Đáp án D sai vì tôn giáo có thể thay đổi do nhiều nguyên nhân khác nhau, không chỉ do đấu tranh giai cấp.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây là bằng chứng cụ thể mà tác giả dùng để bác bỏ quan điểm của Phoi-ơ-bắc?

Các tôn giáo lớn như Phật giáo, Cơ Đốc giáo và Hồi giáo đều gắn với những bước ngoặt lịch sử.

Ở thế kỷ XVIII, giai cấp tư sản đã không còn dựa vào tôn giáo mà chuyển sang hệ tư tưởng pháp luật - chính trị.

Người Giéc-manh chỉ cần tiếp xúc với Đế chế La Mã và Cơ Đốc giáo là đã thay đổi hoàn toàn cấu trúc xã hội của họ.

Các phong trào tôn giáo trong lịch sử chỉ có ảnh hưởng thực sự trong những giai đoạn đầu của cuộc đấu tranh giai cấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A sai vì vì câu này chỉ cho thấy tôn giáo có liên quan đến các sự kiện lịch sử, nhưng không bác bỏ quan điểm của Phoi-ơ-bắc rằng tôn giáo quyết định sự thay đổi thời đại.

- Đáp án B đúng vì đây là bằng chứng rõ ràng nhất bác bỏ quan điểm của Phoi-ơ-bắc. Nó cho thấy rằng tôn giáo không quyết định lịch sử, vì khi kinh tế - chính trị thay đổi, giai cấp tư sản có thể từ bỏ tôn giáo mà vẫn tiếp tục phát triển.

- Đáp án C sai vì câu này có thể bị hiểu là tôn giáo quyết định sự thay đổi, đi ngược lại lập luận của tác giả.

- Đáp án D sai vì tôn giáo có thể thay đổi do nhiều nguyên nhân khác nhau, không chỉ do đấu tranh giai cấp.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Từ năm 1990 đến năm 2018, tỷ lệ béo phì chuẩn hóa theo độ tuổi trên toàn thế giới ở trẻ dưới 5 tuổi đã tăng từ 4,8% lên 5,9%; tuy nhiên, tính riêng ở các nước Đông Nam Á thì tỷ lệ này lại tăng từ 1,9% lên tới 7,7%. Còn với nhóm tuổi 5 - 19 tại khu vực Đông Nam Á thì tỷ lệ béo phì tăng từ 0,1% năm 1975 lên 5,9% năm 2016 ở trẻ nữ và từ 0,2% lên tới 12,1% ở trẻ nam. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2012 có khoảng 37 triệu trẻ em dưới 5 tuổi và 390 triệu trẻ em từ 5 - 19 tuổi bị thừa cân, 160 triệu trẻ béo phì. Tỷ lệ béo phì ở trẻ em ngày càng gia tăng dẫn đến sự xuất hiện của nhiều bệnh lý đi kèm bao gồm rối loạn lipid máu và bệnh gan nhiễm mỡ. Rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ra một số vấn đề sức khỏe bao gồm bệnh động mạch vành, tăng huyết áp và đột quỵ. 

(Khánh, N. N., Giang, Đặng T. K., Dũng, V. C., & Huyền, Đỗ N., Rối loạn chuyển hóa lipid và bệnh gan nhiễm mỡ ở trẻ béo phì, Tạp Chí Nghiên cứu Y học, trang 223, 2025)

Tác giả sử dụng số liệu thống kê trong văn bản chủ yếu nhằm mục đích gì?

Nhấn mạnh tốc độ gia tăng đáng báo động của tình trạng béo phì ở trẻ em trên phạm vi toàn cầu và khu vực.

So sánh mức độ ảnh hưởng của béo phì giữa trẻ em và người lớn trong các giai đoạn khác nhau.

Làm rõ nguyên nhân của bệnh béo phì và hướng điều trị phù hợp.

Chứng minh rằng tỷ lệ béo phì ở trẻ em Đông Nam Á vẫn thấp hơn so với mặt bằng chung của thế giới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Trong văn bản đề cập: 

Tỷ lệ béo phì chuẩn hóa theo độ tuổi trên toàn thế giới ở trẻ dưới 5 tuổi đã tăng từ 4,8% lên 5,9% từ năm 1990 đến 2018."

"Ở Đông Nam Á, tỷ lệ này tăng mạnh từ 1,9% lên 7,7%."

"Với nhóm tuổi 5-19, tỷ lệ béo phì ở trẻ nữ tăng từ 0,1% lên 5,9% (gấp gần 60 lần), còn trẻ nam tăng từ 0,2% lên 12,1% (gấp hơn 60 lần)."

"Theo WHO, năm 2012 có 37 triệu trẻ dưới 5 tuổi và 390 triệu trẻ 5-19 tuổi bị thừa cân, trong đó 160 triệu trẻ bị béo phì."

=> Những số liệu này củng cố nhận định rằng béo phì ở trẻ em đang gia tăng nhanh chóng, đặc biệt tại khu vực Đông Nam Á.

- Đáp án A đúng vì văn bản sử dụng nhiều số liệu để làm rõ tình trạng béo phì ở trẻ em đang tăng nhanh và trở thành vấn đề nghiêm trọng toàn cầu.

- Đáp án B sai vì văn bản không hề đề cập đến so sánh tác động béo phì giữa trẻ em và người lớn. Tất cả số liệu đều tập trung vào trẻ em.

- Đáp án C sai vì văn bản chỉ mô tả tình trạng và hậu quả của béo phì (như rối loạn lipid máu, bệnh tim mạch, gan nhiễm mỡ), không phân tích nguyên nhân hay giải pháp điều trị.

- Đáp án D sai vì văn bản không chứng minh rằng tỷ lệ béo phì ở Đông Nam Á thấp hơn mức trung bình thế giới. Trái lại, có đoạn khẳng định tỷ lệ béo phì ở trẻ dưới 5 tuổi tại Đông Nam Á (7,7%) cao hơn mức trung bình toàn cầu (5,9%).
77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Theo dòng chảy thời gian, trước tác động của nền văn hóa hội nhập, nỗ lực bảo tồn và phát huy các giá trị của nghệ thuật Chèo truyền thống rất cần được trao truyền, giữ gìn. Hiện nay, ngoài việc các nhà hát Chèo vẫn thắp sáng sân khấu hàng tuần để nỗ lực đưa nghệ thuật Chèo đến với khán giả nhiều hơn thì công tác đào tạo đạo diễn, diễn viên Chèo cũng đang được chú trọng quan tâm. Là nơi được xem là cái nôi của nghệ thuật Chèo đồng bằng Bắc Bộ, để thắp lửa giữ nghề Chèo truyền thống của cha ông để lại, vào các ngày cuối tuần hay những tháng hè rảnh rỗi nhiều nghệ nhân thành danh của làng Khuốc ở Thái Bình vẫn bền bỉ truyền dạy các kĩ năng cơ bản của nghệ thuật hát diễn Chèo truyền thống cho các cháu nhỏ từ 6 tuổi đến 15 tuổi.

     Đặc biệt, cái nôi đào tạo nên những nghệ sĩ Chèo nổi tiếng của Việt Nam như Xuân Hinh, Quốc Trượng, Thanh Ngoan, Tự Long, Thu Huyền… chính là Khoa Kịch hát dân tộc của Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội. Đây là nơi đào tạo nghệ thuật Chèo bài bản và chuyên nghiệp. Sinh viên theo học về chuyên ngành diễn viên Chèo sẽ được đào tạo trong 4 năm để có đủ những kiến thức cơ bản, nền tảng cho nghệ thuật biểu diễn Chèo như kĩ thuật hát, múa, diễn Chèo. Còn nhạc công Chèo sẽ được học kiến thức cơ bản về các loại nhạc cụ và hòa tấu cùng vở diễn. Vì thế, đây chính là nơi đào tạo, cung cấp lực lượng diễn viên, nghệ sĩ chính cho các đoàn Chèo và nhà hát Chèo trên cả nước.

(Ngân Hà,  Chèo – nghệ thuật sân khấu truyền thống tiêu biểu của người Việt, Theo Thông tấn xã Việt Nam, 2023)

Từ nội dung văn bản, có thể suy ra khó khăn lớn nhất trong việc bảo tồn nghệ thuật Chèo hiện nay là gì?

Chèo đang mất dần sức hút đối với khán giả trẻ, khiến lượng người xem giảm sút nghiêm trọng.

Việc truyền dạy Chèo chủ yếu dựa vào các nghệ nhân cao tuổi, chưa có hệ thống đào tạo chính quy.

Dù có nỗ lực duy trì, Chèo vẫn phải đối mặt với xu thế hội nhập văn hóa và sự cạnh tranh của các loại hình nghệ thuật hiện đại.

Công tác đào tạo nghệ sĩ Chèo hiện nay chỉ tập trung vào giảng dạy lý thuyết, thiếu thực hành biểu diễn thực tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Trong văn bản đề cập: 

Văn bản nhiều lần nhắc đến việc bảo tồn Chèo trong bối cảnh văn hóa hội nhập.

Cụm từ "trước tác động của nền văn hóa hội nhập" cho thấy đây là một khó khăn lớn, khiến Chèo phải cạnh tranh với các loại hình nghệ thuật hiện đại. Điều này có thể dẫn đến sự suy giảm ảnh hưởng của Chèo trong đời sống nghệ thuật nếu không có những biện pháp bảo tồn phù hợp.

- Đáp án A sai vì văn bản không đề cập trực tiếp đến việc khán giả trẻ không quan tâm, mà nhấn mạnh vào vấn đề hội nhập văn hóa.

- Đáp án B sai vì văn bản đưa ra rằng nghệ nhân làng Khuốc có truyền dạy nhưng vẫn có hệ thống đào tạo chuyên nghiệp như tại Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội.

- Đáp án D sai vì văn bản không nói đến sự mất cân bằng giữa lý thuyết và thực hành trong đào tạo.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Ông đã đi tìm con nhỏ gần mười hai năm, đã đi qua chợ qua đồng, tới rất nhiều quê xứ. Lúc nhỏ Cải mười ba tuổi, một bữa mê chơi nó làm mất đôi trâu, sợ đòn, nó trốn nhà. Rồi con nhỏ không quay lại, vợ ông khóc lên khóc xuống, bảo chắc là ông để bụng chuyện nó là con của chồng trước nên ngược đãi, hà khắc, đuổi xua. Ông lấy trời đất, thần phật, rắn rít và cả kiếp sau (mặc dù cũng chưa biết nó ra làm sao) ra thề nhưng bà không tin, giận chẳng nhìn, chớ thèm cười nói. Người ta còn đồn đãi ông giết con nhỏ rồi lấp ở một chỗ đất nào, họ ùn ùn lại coi. Ông khăn gói bỏ xứ ra đi, bụng dạ đinh ninh dứt khoát tìm được con Cải về. 

(Nguyễn Ngọc Tư, Cải ơi!, trích trong tập truyện Cánh đồng bất tận, NXB Trẻ, TP. HCM, 2019)

Biện pháp chêm xen trong câu văn "Ông lấy trời đất, thần phật, rắn rít và cả kiếp sau (mặc dù cũng chưa biết nó ra làm sao) ra thề nhưng bà không tin" có tác dụng gì?

Nhấn mạnh sự thành khẩn tuyệt đối của nhân vật ông khi thề thốt bằng tất cả những điều thiêng liêng nhất, thể hiện niềm tin mãnh liệt vào lời thề của mình.

Góp phần tạo giọng điệu tự nhiên, gần gũi với lời nói đời thường, đồng thời phản ánh tâm trạng hoang mang và bế tắc của nhân vật trước sự nghi ngờ của vợ.

Ngầm thể hiện sự hoài nghi, thậm chí mỉa mai của nhân vật đối với chính những điều tâm linh mà mình đang viện đến, cho thấy ông không thực sự tin vào lời thề của chính mình.

Nhấn mạnh nỗi đau đớn và sự bất lực của nhân vật khi không thể thuyết phục người khác tin tưởng, đồng thời khắc họa bi kịch gia đình của ông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Chú ý đến bối cảnh, tình huống xuất hiện cụm từ chêm xen “mặc dù cũng chưa biết nó ra làm sao”

- Đáp án A sai vì thực tế biện pháp chêm xen không nhằm nhấn mạnh sự thành khẩn tuyệt đối. Cụm “mặc dù cũng chưa biết nó ra làm sao” thể hiện sự mơ hồ, hoang mang hơn là niềm tin mãnh liệt vào lời thề.

- Đáp án B đúng vì cụm từ được chêm “mặc dù cũng chưa biết nó ra làm sao” làm cho lời kể mang màu sắc khẩu ngữ, giúp giọng điệu trở nên sinh động, chân thực như một lời tự sự mộc mạc, đời thường. Việc chêm xen chi tiết này giúp nhấn mạnh sự phi lý và oan ức mà người đàn ông phải chịu đựng: ông thề độc nhưng vẫn bị vợ nghi ngờ, dù bản thân cũng không chắc về những điều huyền bí mà mình viện đến.

- Đáp án C sai vì có nhắc đến sự hoài nghi và mỉa mai, nhưng thực tế nhân vật không có ý châm biếm hay mỉa mai mà chỉ đang bất lực trước hoàn cảnh.

- Đáp án D sai vì mặc dù câu văn thể hiện nỗi đau đớn và sự bất lực của nhân vật, nhưng biện pháp chêm xen không trực tiếp khắc họa bi kịch gia đình, mà chủ yếu thể hiện giọng điệu đời thường và trạng thái tâm lý của nhân vật ông.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Chiếc bánh xe trâu một nửa đã qua đêm

Một nửa thùng cỏ tươi còn trong bóng tối

Và sau tiếng huầy ơ như tiếng người chợt thức

Những ngọn ban mai mơn mởn rướn mình

(Nguyễn Quang Thiều, Ban mai, in trong tập Sự mất ngủ của lửa, NXB Hội nhà văn, Hà Nội, 2015)

Ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh “những ngọn ban mai mơn mởn rướn mình” là gì?

Sự thức dậy của vạn vật sau màn đêm, một chu trình tự nhiên tất yếu.

Khát vọng vươn lên mạnh mẽ, sức sống mãnh liệt của con người và thiên nhiên.

Sự mong manh của ánh sáng buổi sớm, như một thực thể non nớt đang hình thành.

Một ẩn dụ cho bước chuyển từ quá khứ sang tương lai, khi con người rời bỏ bóng tối để tiến về phía trước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

“Mơn mởn” gợi sự tươi trẻ, sức sống dồi dào; “rướn mình” diễn tả sự vươn lên, tượng trưng cho tinh thần mạnh mẽ, sự khởi đầu đầy năng lượng. Đây là hình ảnh mang tính biểu tượng về sự hồi sinh và khát vọng phát triển sau những giai đoạn tối tăm.

- Đáp án A sai vì đáp án này chỉ dừng lại ở mức tả thực, giải thích theo nghĩa đen về chu trình tự nhiên. Tuy nhiên, hình ảnh trong thơ không đơn thuần miêu tả thiên nhiên mà còn mang ý nghĩa tượng trưng sâu sắc.

- Đáp án C sai vì “Sự mong manh của ánh sáng buổi sớm” có thể tạo liên tưởng nhưng không phù hợp với từ “rướn mình” – vốn thể hiện sự vươn lên đầy mạnh mẽ, chứ không phải sự yếu ớt hay non nớt.

- Đáp án D sai vì dù hình ảnh có thể gợi lên sự chuyển dịch giữa hai trạng thái (bóng tối – ánh sáng), nhưng không hoàn toàn mang tính biểu tượng cho sự dịch chuyển từ quá khứ sang tương lai. Ý nghĩa trọng tâm vẫn là sức sống trỗi dậy, không chỉ đơn thuần là một phép ẩn dụ về thời gian.

 

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Phố rãi trang trang nhựa chảy đường,

Từng làn bụi trắng toả như sương.

Ngựa xe rộn rịp vào chen nắng,

Tủ kính hàng ai chói bóng gương.

 

Ve núp cành xanh ngốt tiếng kêu

Liễu xa không chút gió buông chiều

Chòm xoan ngùn ngụt rời hoa lửa,

Khắp mái nhà cao nắng lợp điều.

 

Hồ thẳm trời xanh nước loáng gương

Mây xa, dây thép đứng chăng đường

Êm êm phố vắng cây đan lưới,

Nắng lọt cành thưa nhảy nhót tường.

 

Ga vắng mênh mông chẳng bóng người

Chân trời vương chút khói xa xôi

Từng con đường sắt dài trong nắng

Mơ một toa tàu chở gió khơi.

(Anh Thơ, Nắng, in trong tập Hương xuân, 1943)

Bài thơ trên được xây dựng theo một cấu tứ nhất quán. Đâu là cách hiểu đúng nhất về cách triển khai cấu tứ trong bài?

Sự vận động của thời gian trong một ngày hè, từ buổi trưa oi ả đến buổi chiều tĩnh lặng, gợi khát vọng thoát khỏi sự ngột ngạt.

Sự đối lập giữa vẻ đẹp thiên nhiên và nhịp sống hối hả của đô thị, nhấn mạnh sự xô bồ của phố phường.

Sự hòa quyện giữa không gian đô thị và cảm xúc con người, thể hiện nỗi nhớ nhung về một thời quá khứ đã xa.

Sự tương phản giữa một thành phố hiện đại và những dấu vết còn sót lại của thiên nhiên, tạo nên cảm giác tiếc nuối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Cần chú ý đến cách tổ chức, sắp xếp hình ảnh và mạch cảm xúc của bài thơ. 

Trong khổ 1 và 2 các hình ảnh thơ gợi ra sự sôi động, náo nhiệt của phố phường trong nắng hè. Đến khổ 3 lại là không gian lắng đọng, tĩnh lặng trong hình ảnh hồ nước, phố vắng cây… và cuối cùng là nỗi niềm khắc khoải, mong muốn được rời xa cái oi bức, ngột ngạt để tìm đến một miền không gian mát lành, khoáng đạt hơn.

=> Cấu tứ của bài thơ là sự kết hợp giữa tả cảnh và bộc lộ tâm trạng, trong đó có sự đối lập giữa sự sôi động, rực rỡ của phố phường và sự tĩnh lặng, xa xăm của tâm trạng con người.

- Đáp án B sai vì bài thơ không tập trung vào sự đối lập giữa thiên nhiên và nhịp sống đô thị. Nhịp sống đô thị được nhắc đến (xe cộ, tủ kính, nhà cao tầng), nhưng không phải là yếu tố trung tâm của bài thơ.

- Đáp án C sai vì bài thơ không thể hiện rõ nỗi nhớ quá khứ, mà chủ yếu miêu tả sự thay đổi của không gian theo thời gian trong ngày. Không có dấu hiệu nào cho thấy nhân vật trữ tình đang hoài niệm về một thời đã qua.

- Đáp án D sai vì bài thơ không xây dựng sự tương phản giữa thành phố hiện đại và thiên nhiên còn sót lại, mà chỉ tập trung vào sự thay đổi trong một ngày hè và cảm giác tù túng, khát khao tự do.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Dạo bước trên những bậc thang bám rêu xanh dẫn lối lên đồi thông, lòng tôi vẩn vơ với những kỷ niệm thời hoa niên rực rỡ. Bàn tay vuốt nhẹ lên những thảm cỏ dày mượt như nhung mà thấy lòng mình thật nhẹ nhàng, thư thái. Khi bàn chân đã mỏi vì những con dốc cũng là lúc tôi chọn cho mình một góc bàn nhỏ ở quán cà phê Thủy Tạ. Vẫn chỗ ngồi cũ bên chiếc cột sắt xanh để lặng ngắm vẻ dịu dàng, xanh biếc của hồ thu. Và tôi biết, dù cuộc sống có bộn bề đến mấy thì cái màu xanh biêng biếc của hồ thu ấy vẫn mải miết trôi trong tâm trí tôi, ngày nối ngày.

(Mai Hương, Biêng biếc hồ thu, dẫn theo báo Gia Lai online, ngày 17/08/2020)

Xác định cấu tạo của từ “biêng biếc” trong đoạn trích trên.

Từ ghép đẳng lập

Từ láy hoàn toàn

Từ ghép chính phụ

Từ láy âm đầu

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức cấu tạo từ.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

- Từ “biêng biếc” để chỉ mức độ của màu xanh (thường là xanh da trời, xanh màu nước…)

- Đây là từ láy hoàn toàn. Trong quá trình sử dụng, vần “iếc” ở tiếng đầu tiên bị biến đổi thành vần “iêng”.

=> Từ “biêng biếc” là từ láy hoàn toàn. 
82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Phố nghiêng mình đón cái lạnh Đông trao

Trời bảng lảng một màu sương buốt giá

Em bơ vơ bên hàng cây trụi lá

Thấy xao lòng một chút lạ… chút quen

(Toàn Tâm Hoà, Phố mùa đông)

Từ nào gần nghĩa nhất với từ “bảng lảng” trong đoạn thơ trên?

giăng mắc

lờ mờ

bao phủ

se se

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

- Trong đoạn trích, từ “bảng lảng” thường dùng để chỉ ánh sáng chập chờn, không rõ nét.

- Nghĩa của các từ đã cho:

+ Từ “giăng mắc” nghĩa là căng ngang dọc như đan vào nhau theo mọi hướng.

+ Từ “lờ mờ” nghĩa là rất mờ, đến mức không nhìn thấy rõ nét.

+ Từ “bao phủ” nghĩa là bao bọc và phủ kín ở trên bề mặt.

+ Từ “se se” nghĩa là khô và hơi lạnh.

=> Từ gần nghĩa nhất với “bảng lảng” là lờ mờ.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tôi đi lính, lâu không về quê ngoại

dòng sông xưa vẫn bên lở bên bồi

khi tôi biết thương bà thì đã muộn

bà chỉ còn là một nấm cỏ thôi!

(Nguyễn Duy, Đò Lèn, In trong Ánh trăng, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1984)

Đoạn thơ trên bày tỏ nỗi niềm gì của chủ thể trữ tình với người bà?

Tình yêu thương.

Sự vô tâm.

Sự ân hận.

Lòng biết ơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

Đoạn thơ trên thể hiện nỗi niềm tiếc nuối, khi đã bỏ lỡ những năm tháng được ở bên người bà thông qua câu thơ “lâu không về quê ngoại”. Để từ đó, hai câu thơ cuối là lời bộc bạch của người cháu khi nhận ra rằng mình đã quá vô tâm, không biết thương bà khi bà còn sống. Khi người cháu nhận ra được tình yêu thương của mình dành cho bà thì đã quá muộn, bà đã ra đi mãi mãi. => Đoạn thơ thể hiện nỗi ân hận của tác giả với người bà.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Các nhà khoa học gần đây đã tìm ra một phương pháp kỹ thuật để mô tả tất cả những điều này. Nhà khoa học thần kinh Margaret Livingstone của Trường Y Harvard cho biết: “Một nụ cười rõ ràng hơn nhiều khi trong hình ảnh tần số không gian thấp [mờ hơn] so với hình ảnh tần số không gian cao. Vì vậy, nếu bạn nhìn vào bức tranh và để ánh mắt của bạn rơi vào nền hoặc trên bàn tay của Mona Lisa, nhận thức của bạn về miệng của cô ấy sẽ bị chi phối bởi tần số không gian thấp, kết quả là nụ cười sẽ có vẻ rõ ràng hơn nhiều so với khi bạn nhìn trực tiếp vào miệng của cô ấy.” Một nghiên cứu khác tại Đại học Sheffield Hallam cho thấy Leonardo không chỉ sử dụng kỹ thuật này trên Người Đẹp Mang Dây Đeo Trán (La Belle Ferronière), mà còn trên bức Công Nương Xinh Đẹp (La Belle Principessa, 1495) được phát hiện gần đây.

(Bài viết gốc The Eyes And The Smile Of Mona Lisa Bởi Walter Isaacson, tại Science Friday, 19 tháng 10 năm 2017, Lược dịch bởi Artplas)

Mượn hình ảnh “Các nhà khoa học gần đây đã tìm ra một phương pháp kỹ thuật để mô tả tất cả những điều này”, người viết giúp ta hiểu gì về tư duy hội họa của Leonardo?

Tư duy hội họa của Leonardo vượt trước thời đại và rất gần với xu hướng hội họa hiện đại ngày nay.

Tư duy hội họa của Leonardo là tổng hợp tri thức của nhiều ngành khoa học.

Tư duy hội họa của Leonardo đạt tới mức tinh vi, siêu đẳng.

Tư duy hội họa của Leonardo dị biệt, khác thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

Có thể nhận thấy trong bức tranh nụ cười nàng Mona Lisa, Leonardo đã sử dụng kĩ thuật mà các nhà khoa học mãi tận sau này mới tìm thấy. Từ đó có thể nhận định rằng tư duy hội họa của Leonardo vượt trước thời đại, là tư duy của hội họa hiện đại.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Bầu khí quyển ngày nay gồm có phần lớn là khí nitơ (78%) và khí oxy (21%). Những loại khí khác gồm có argon (0,9%), carbon dioxide (0,04%), và một lượng nhỏ neon, hydro, heli, ozone, methane và nitrous oxide. Lượng hơi nước trong không khí cực kỳ khác nhau, phụ thuộc vào địa điểm và thời gian đo lường.

     Lượng oxy trong không khí cần thiết cho các quá trình hô hấp và trao đổi chất, những quá trình mà con người và những loài động vật khác nhận lấy năng lượng cần có để duy trì sự sống. Oxy cũng là một yếu tố cần thiết cho nhiều quá trình vật lý, như sự đốt cháy. Khí nitơ, cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp và vô số các quá trình sinh học và lý học khác.

     Carbon dioxide góp một phần nhỏ, nhưng quan trọng vào bầu khí quyển. Thực vật sử dụng nó trong quá trình quang hợp, trong quá trình đó chúng sản xuất ra cả năng lượng và oxy.

(Nguyễn Đăng Khoa biên dịch, dẫn theo Tuoitre.vn, ngày 19 Tháng 10, 2009)

Ngôn ngữ được sử dụng trong ngữ liệu trên có đặc điểm gì?

Vừa hài hước, hóm hỉnh, vừa trang trọng, cổ kính.

Vừa chân chất, mộc mạc, vừa trang trọng, cổ kính.

Vừa thơ mộng, trữ tình, vừa hiện thực, chuẩn xác.

Vừa gần gũi, dễ hiểu, vừa mang tính khoa học, chính xác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về kiểu văn bản.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

Có thể nhận thấy văn bản trên cung cấp thông tin về bầu khí quyển, trình bày những hiểu biết khách quan về nó. Vậy nên đây được coi là một văn bản thông tin. Đặc trưng ngôn ngữ của văn bản thông tin là khách quan, khoa học, chính xác. Đó chính là những đặc trưng xuất hiện ở đáp án D.

Đoạn văn

(1) Như vậy, duy vật và duy tâm, hai phe đối lập nhau tới tận ngày nay, sẽ không thể loại trừ nhau nếu hai bên nhất quán và có thiện tâm, bởi vì nguyên lí bất toàn không cho phép mỗi bên có được một chân lí đầy đủ. Đó là lí do tại sao tôi nghĩ rằng chấp nhận sự bổ sung lẫn nhau của các cách tiếp cận khoa học và tâm linh là cực kì quan trọng.

(2) Tôi tin chắc rằng khoa học không phải là cửa sổ duy nhất cho phép chúng ta tiếp cận với thực tại. Sẽ là quá tự phụ, với một nhà khoa học, khi khẳng định điều ngược lại. Tâm linh, cũng như thơ ca và nghệ thuật, là một cách khác bổ sung cho khoa học để chiêm nghiệm thế giới. Không bao giờ khoa học có thể độc hành tới được tận cùng của con đường. Chúng ta cần phải dùng tới các dạng khác của nhận thức, như trực giác huyền bí hay tôn giáo (cái mà Phật giáo gọi là “giác ngộ”), nghệ thuật hay thơ ca để có thể tiếp cận với thực tại tối hậu. Bức Hoa súng của Monet hay các bài thơ của Rimbaud lẽ nào không soi sáng cho chúng ta về thực tại như là vật lí hạt hay lí thuyết Big Bang? […]

(3) Nhà vật lí đoạt giải Nobel người Mỹ Steven Weinberg nghĩ rằng tôn giáo là nguồn gốc của nhiều thứ xấu xa trên thế giới. Ông đã viết một cách rất khiêu khích: “Dù tôn giáo có hay không, người tốt sẽ luôn tốt và người xấu vẫn luôn xấu. Một trong những thành tựu lớn lao của khoa học là đã, nếu không ngăn chặn hoàn toàn người có tri thức trở thành tín đồ, thì ít nhất cũng cho phép họ không trở thành tín đồ”. Và ông ta đã kể ra các cuộc thánh chiến, tàn sát và chiến tranh tôn giáo khác. Nhưng ông ta đã quên mất những điều xấu xa mà “khoa học không ý thức”, như Rabelais đã nói tới, cũng có thể gây hại cho nhân loại và sinh quyển. Vả lại, tôn giáo mà Weinberg nói tới chỉ là một phiên bản méo mó của tâm linh: những kẻ tham gia vào các cuộc chiến tranh tôn giáo chắc chắn không có lòng trắc ẩn đối với người khác, mà đó lại là cơ sở của mọi truyền thống tâm linh.

(4) Các mối quan hệ giữa khoa học và tâm linh chắc chắn còn chưa hết gây ra tranh cãi. Về phần mình, ngay cả khi tâm linh giúp tôi sống và giao thiệp tốt hơn với những người xung quanh, và nếu như, khi sống tốt hơn, tôi sẽ làm tốt hơn công việc nghiên cứu, thì không một tiên nghiệm triết học nào ảnh hưởng trực tiếp tới nó. Chủ đề nghiên cứu chính của tôi là sự hình thành và phát triển của các thiên hà, đặc biệt là của các thiên hà lùn, và việc đánh cược hay không về một nguyên lí sáng tạo hoàn toàn không ảnh hưởng gì tới các phát minh của tôi. Con đường tâm linh của tôi tác động trên tất cả các bình diện khác.

(Trịnh Xuân Thuận, Vũ trụ và hoa sen, NXB Tri thức, Hà Nội, 2015)

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Trình bày mối quan hệ giữa duy vật và duy tâm.

Trình bày sự đối kháng giữa duy vật và duy tâm.

Bảo vệ sự đúng đắn của duy vật vì những cơ sở chặt chẽ của khoa học.

Bác bỏ ý kiến phản đối niềm tin vào duy tâm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn bộ bài đọc.

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Nội dung chính của đoạn trích trên là: trình bày mối quan hệ giữa duy vật và duy tâm. Trong suốt đoạn trích, tác giả đã trình bày và khẳng định tầm quan trọng của duy vật và duy tâm trong đời sống con người.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì bài đọc có khẳng định “Tâm linh, cũng như thơ ca và nghệ thuật, là một cách khác bổ sung cho khoa học để chiêm nghiệm thế giới”. -> Chúng không đối kháng mà có mối quan hệ bổ sung với nhau.

+ Đáp án C sai vì ý này không xuất hiện trong văn bản.

+ Đáp án D sai vì đây là một ý nhỏ thuộc đoạn (3), không phải là nội dung chính toàn bài.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả đã lấy dẫn chứng về lĩnh vực nào để chứng minh cho luận điểm khoa học không phải là lĩnh vực duy nhất tiếp cận với thực tại?

Văn học, thể thao.

Âm nhạc, hội họa.

Hội họa, văn chương.

Thơ ca, thời trang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn (2)

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Trong đoạn (2), tác giả đã nhắc đến bức Hoa súng của Monet (hội họa) và các bài thơ của Rimbaud (văn chương) để chứng minh cho luận điểm tâm linh, cũng như thơ ca và nghệ thuật, là một cách khác bổ sung cho khoa học để chiêm nghiệm thế giới.

- Phân tích, loại trừ: đáp án A, B, D sai vì thể thao, âm nhạc, thời trang là những lĩnh vực không được nhắc đến trong bài đọc.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo bài đọc, cơ sở của tâm linh là gì?

Tôn thờ các đấng thần linh.

Xoa dịu tâm hồn.

Cảm nhận sự giàu đẹp của thế giới.

Lòng nhân ái, khả năng thấu hiểu và kết nối sâu sắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc.

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

Trong đoạn (3), tác giả có trình bày “những kẻ tham gia vào các cuộc chiến tranh tôn giáo chắc chắn không có lòng trắc ẩn đối với người khác, mà đó lại là cơ sở của mọi truyền thống tâm linh”. -> Lòng trắc ẩn là cơ sở của mọi truyền thống tâm linh. Mà “trắc ẩn” được hiểu là lòng nhân ái, khả năng thấu hiểu và kết nối sâu sắc.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thao tác lập luận chính trong đoạn (3) là gì?

Giải thích.

Bác bỏ.

Chứng minh.

Bình luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích và trả lời câu hỏi.

Thao tác lập luận

Lời giải

- Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn (3) là bác bỏ: tác giả đã bác bỏ ý kiến của Steven Weinberg (cho rằng tôn giáo là xấu xa), tác giả khẳng định Steven Weinberg đang nhắc đến phiên bản méo mó của tâm linh và cho rằng tôn giáo hướng đến sự trắc ẩn của con người.

- Các thao tác giải thích, chứng minh, bình luận không nổi bật trong đoạn trích trên.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ đoạn trích trên có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa duy vật và duy tâm?

Mối quan hệ đối lập, cạnh tranh.

Mối quan hệ cộng sinh, chặt chẽ, không thể tách rời.

Mối quan hệ tất yếu, tự nhiên, thuận chiều.

Mối quan hệ bổ sung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc kĩ toàn bộ đoạn trích.

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Chú ý các chi tiết quan trọng trong đoạn trích được tác giả nhắc đến khi nói về mối quan hệ giữa duy vật và duy tâm:

+ Sẽ không thể loại trừ nhau nếu hai bên nhất quán và có thiện tâm, bởi vì nguyên lí bất toàn không cho phép mỗi bên có được một chân lí đầy đủ. Đó là lí do tại sao tôi nghĩ rằng chấp nhận sự bổ sung lẫn nhau của các cách tiếp cận khoa học và tâm linh là cực kì quan trọng. -> Chấp nhận sự bổ sung của duy vật và duy tâm là một điều quan trọng.

+ Tâm linh, cũng như thơ ca và nghệ thuật, là một cách khác bổ sung cho khoa học để chiêm nghiệm thế giới.

-> Tâm linh bổ sung cho khoa học để chiêm nghiệm thế giới.

+ Con đường tâm linh của tôi tác động trên tất cả các bình diện khác.

-> Tâm linh tác động lên các lĩnh vực khác.

=> Duy vật và duy tâm có mối quan hệ bổ sung.

Đoạn văn

Nắm nhau tôi chôn góc phù sa sông Mã

Trăm thác nghìn ghềnh cuộn xoáy vào tơ

Làng cong xuống dáng tre già trước tuổi

Tiếng gọi đò khuya sạt cả đôi bờ.

Con hến, con trai một đời nằm lệch

Lấm láp đất bùn đứng thẳng cũng nghiêng

Mẹ gạt mồ hôi để ngoài câu hát

Giấc mơ tôi ngọt hơi thở láng giềng.

Hạt thóc củ khoai đặt đâu cũng thấp

Cả những khi rổ rá đội lên đầu

Chiếc liềm nhỏ không còn nơi cắt chấu

Gặt hái xong rồi rơm, rạ bó nhau.

(Nguyễn Minh Khiêm, Một góc phù sa, NXB Hội Nhà văn, 2007, tr.18-19)

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của đoạn thơ trên là?

Sự tiếc nuối của tác giả về một thời tuổi thơ đã xa và không quay trở lại.

Nỗi day dứt của tác giả về những những điều đã qua, giờ không còn có thể tìm lại nữa.

Kí ức về tuổi thơ gắn bó với quê hương, xóm giềng và người mẹ yêu quý.

Sự hồi tưởng của tác giả về tuổi thơ và lòng biết ơn của tác giả đối với mẹ và lời ru.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Nội dung chính của đoạn thơ: Kí ức về tuổi thơ gắn bó với quê hương, xóm giềng và người mẹ yêu quý.

Đáp án A, B không đúng vì những cảm xúc như tiếc nuối, day dứt đều không có trong tác phẩm.

Đáp án D không chính xác vì có một đối tượng được nhắc đến trong bài thơ tương đối quen thuộc chính là hình ảnh láng giềng. Nhưng đáp án chưa bao chưa được điều đó.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của hai câu thơ “Mẹ gạt mồ hôi để ngoài câu hát/Giấc mơ tôi ngọt hơi thở láng giềng” là gì?

Lòng biết ơn với mẹ và những con người quê hương chân chất.

Tình yêu thương đong đầy của mẹ và tình làng xóm chan hòa, tình nghĩa.

Khát vọng được trở về với tuổi thơ, về với mẹ và những người dân quê.

Nỗi nhớ thương mẹ và những người thân thiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Hai câu thơ thể hiện tình yêu thương con đong đầy của mẹ (dù vất vả nhưng mẹ luôn thương yêu, dành những gì đẹp đẽ nhất cho con: gạt “mồ hôi” để hát ru con) và tình nghĩa xóm làng chân chất, chan hòa.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Giấc mơ tôi ngọt hơi thở láng giềng”?

Nhân hóa

Đảo ngữ

Chơi chữ

Ẩn dụ

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về biện pháp tu từ. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Trong câu thơ trên, “hơi thở láng giềng” lại mang vị ngọt thấm vào trong cả giấc mơ tôi, từ sự vật được cảm nhận bằng xúc giác, thị giác nay được cảm nhận bằng vị giác => ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “thấp” trong câu “Hạt thóc củ khoai đặt đâu cũng thấp” có thể được hiểu như thế nào?

Vị trí thấp kém, khiêm nhường của hạt thóc, củ khoai.

Hạt thóc, củ khoai là thực phẩm thấp kém, không có giá trị.

Công đoạn gieo trồng của người nông dân.

Người nông dân chỉ thu được hạt thóc và củ khoai nhỏ bé.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung câu thơ.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Hình ảnh “hạt thóc hay củ khoai” là hai loại nông sản rất quen thuộc gắn bó với người nông dân. Ở đây, nói hạt thóc, củ khoai đặt đâu cũng thấp để chỉ hạt thóc củ khoai là sự vật bình thường, thậm chí tầm thường, giá trị không cao, là thấp kém. Song đây chính là cách để tác giả thể hiện sự khiêm nhường, bởi với người nông dân những sản vật dường như thấp kém này lại chính là cả cuộc đời họ, nuôi sống gia đình họ. Hình ảnh này gợi nhắc đến sự bình dị, giản dị trong cuộc sống hàng ngày của người nông dân.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nhận xét về hình ảnh người mẹ trong bài thơ?

Người mẹ yêu thương con sâu sắc.

Người mẹ hy sinh mình vì con.

Người mẹ chịu nhiều vất vả, khó nhọc.

Người mẹ từng trải qua biết bao đau thương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Trong văn bản, hình ảnh người mẹ xuất hiện trong câu thơ “Mẹ gạt mồ hôi để ngoài câu hát”. Như vậy có hai tín hiệu để cảm nhận được hình ảnh người mẹ “gạt mồ hôi” như để thể hiện sự vất vả, khó nhọc của mẹ sau những giờ lao động mệt nhọc. Tuy nhiên, mẹ gạt mồ hôi “để ngoài câu hát” chính là câu hát ru, mẹ bỏ lại bao vất vả ngoài câu hát ru để lời ru vẫn đẹp, vẫn hay, vẫn êm ái đưa con vào giấc ngủ thể hiện sự hy sinh của mẹ. Và qua đó có thể thấy được tình yêu lớn lao mẹ dành cho con.

Trong bài thơ không có tín hiệu của sự từng trải đau thương của mẹ.

Đoạn văn

     Nắng từ ngày này sang ngày khác, già bản tụ tập tất cả bô lão trong làng lập đàn cầu khấn mà trời vẫn không cho một giọt mưa. Trên nương, ngô vừa ra bắp bằng chuôi dao đã khô quắt lại, lúa ngả sang màu trắng, bông phất phơ như lau. Rừng già lách tách tiếng vỏ cây vỡ nứt. Rồi cháy, cháy khủng khiếp, cháy ba ngày ba đêm, thiêu trụi mấy cánh rừng, đến sáng thứ tư thì thôi. Đứng dưới bản nhìn lên chỉ còn thấy một màu đen của cây cháy. Đột ngột, kinh hoàng quá, không ai còn khóc được.

     Nương sắn chưa đầy năm cũng nằm trong vùng cháy. Chị dâu mang dao, mang gùi đi từ sáng sớm đến trưa mới về, gùi một gùi sắn đã chín, củ nào cũng chỉ như ngón chân cái. Mí hớn hở ăn, rồi say, nôn ra máu. Nó ốm, tóc rụng trơ cả da đầu, nằm ẹp như một con mèo con, chỉ còn thấy hai hốc mắt. Mẹ cũng kiệt sức, ngồi bó gối bên giường Mí mấy đêm liền, đến lúc chị dâu đỡ mẹ nằm xuống, đôi chân co như đang ngồi. Ban đêm, lúc mọi người ngủ, chị dâu đốt đuốc ra suối lật từng viên đá lên tìm cua. Sáng sớm, lúc mọi người chưa dậy, chị đã mang ống bương qua hai quả núi đi lấy nước... Những ngày tháng ấy nếu không có chị dâu không biết điều gì sẽ xảy ra. Còn tôi, khi về được bản, nương lúa mới trỉa đã bắt đầu lên xanh, phủ dần màu đen của tro than. Như một sự trả nợ, vụ ấy trời cho được mùa, lúa ngô mang về không còn chỗ để.

     Chú tôi đến chơi, bảo là “để xem bao giờ thằng Lìn mới chịu lấy vợ”. Chú thím cố mãi cũng chỉ toàn con gái. Tưởng có mỗi chuyện ấy thôi nhưng đến lúc ăn cơm xong, đợi chị dâu mang bát đi rửa chú mới nói: “Chị à, con dâu ngày càng đẹp ra đấy, khéo mà giữ kẻo mang tiếng họ Bàn”. “Chú nói gì? Nó đi đâu mà phải giữ. Đi từ nhà lên nương, từ nương về nhà, mặt chỉ biết cúi xuống nhìn lối đi…”. “Chị không biết rồi…”. “Biết cái gì?”. “Người già mà ngủ say được thế sao chị dâu? Ngủ say quá nên không nghe đêm trăng nào cũng có đứa đến gần nhà thổi khèn lá! Đứa ấy gọi ai? Gọi cái Mí chín, mười tuổi à? Con gái có chồng, cái bụng mà không nghĩ lung tung thì má không như hoa đào thế đâu”.

     [...] Ngày trước, chú là người phản đối việc anh trai tôi đòi cưới chị. Chú chê chị bé, chê con gái mà ngực lép, lông mày rậm là không biết làm dâu, là có lúc cãi bố mẹ chồng. Sau này, khi anh tôi rồi cha tôi mất, chính chú lại là người thương chị dâu nhất, chuyện gì cũng nói như với con gái. Thế mà bây giờ...

     Chú Phin về rồi, mẹ bảo tôi: “Mày mới về, nghe chú nói, biết thế, đừng nghĩ xấu cho nó”. “Mẹ thì nghĩ thế nào?”. “Tao làm dâu họ Bàn, nó cũng là dâu họ Bàn, chết đi làm ma họ Bàn. Muốn gì cũng không được đâu”.

(Đỗ Bích Thúy, Sau những mùa trăng, In trong Giải nhất truyện ngắn (Sương Nguyệt Minh biên soạn), NXB Công an Nhân dân, Hà Nội, 2006, tr.170-172)

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân vật phụ nữ trong đoạn trích hiện lên với đặc điểm tính cách nào?

Có số phận hẩm hiu, bất hạnh.

Mạnh mẽ, không chịu khuất phục bởi những áp bức của xã hội.

Ý thức về phẩm hạnh của cá nhân, có nhiều ước mơ đẹp đẽ.

Cam chịu, giàu đức hi sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào tính cách các nhân vật nữ xuất hiện trong đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trong đoạn trích đề cập đến 3 nhân vật nữ: người mẹ, người con dâu, em bé Mí. Trong đó, Mí là nhân vật thiếu nhi, không được khắc họa nhiều về tính cách. Người mẹ và người con dâu nổi bật với sự cam chịu và giàu đức hi sinh. Họ có hoàn cảnh bất hạnh, cả hai đều có chồng mất sớm, nhưng cả hai đều giàu đức hi sinh, người thì lo cho các thành viên của gia đình chồng, người thì giữ gìn tiếng tăm cho dòng họ; họ cam chịu sống vất vả, khổ sở và không dám chống đối lại luật lệ của bản làng để tìm kiếm hạnh phúc mới cho mình, sự cam chịu thể hiện rõ qua câu nói của người mẹ “Tao làm dâu họ Bàn, nó cũng là dâu họ Bàn, chết đi làm ma họ Bàn. Muốn gì cũng không được đâu”.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đề bài hỏi về đặc điểm tính cách nhân vật, không hỏi về đặc điểm thân phận nhân vật.

+ Đáp án B, C sai vì các biểu hiện này không xuất hiện ở hai nhân vật người mẹ và người con dâu.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định biện pháp tu từ trong câu nói của nhân vật người chú: “Con gái có chồng, cái bụng mà không nghĩ lung tung thì má không như hoa đào thế đâu”.

Nói quá

Nói mỉa

Nói giảm, nói tránh

Nghịch ngữ

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích, kiến thức về phương thức trần thuật.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Câu nói của người chú nổi bật với biện pháp nói mỉa. Người chú đang mỉa mai về sự trong sạch của người cháu dâu, rằng người cháu dâu nếu “không nghĩ lung tung” (tơ tưởng đến người đàn ông khác) thì “má không như hoa đào” (ngoại hình không đẹp như thế kia). Câu nói này mang hàm ý mỉa mai, chế giễu và nghi ngờ về đạo đức cũng như sự trong sạch của người cháu dâu.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích phản ánh hiện thực xã hội nào trong nền văn học dân tộc?

Sự khổ cực và đói nghèo của nông dân miền núi.

Sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội.

Mối quan hệ gia đình đầy xung đột trong xã hội miền núi.

Những thay đổi trong tư duy và nhận thức của người dân miền núi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích phản ánh cuộc sống khó khăn, vất vả của nông dân miền núi, đặc biệt là những hình ảnh miêu tả sự khổ cực trong công việc lao động của người dân, như việc chị dâu phải mang gùi đi lấy sắn và tìm cua vào ban đêm, hay sự ốm yếu của Mí do thiếu ăn. Những hình ảnh như “củ nào cũng chỉ như ngón chân cái” hay “nằm ẹp như một con mèo con” cho thấy nỗi khổ trong cuộc sống nghèo đói của người dân miền núi. Câu chuyện cũng phê phán những khó khăn và sự bất công mà họ phải chịu đựng, qua đó khắc họa một hiện thực xã hội đầy khắc nghiệt.

- Phân tích, loại trừ: 

+ Đáp án B sai vì đoạn trích không khắc họa sự chênh lệch giàu nghèo của người dân.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích có chi tiết thể hiện sự mâu thuẫn của người chú khi mỉa mai, phê phán cháu dâu nhưng không có sự phản kháng và đây chỉ là chi tiết nhỏ làm nổi bật thân phận người phụ nữ miền núi, không phải chủ đề bao trùm.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không đề cập nhiều đến sự thay đổi trong tư duy hay nhận thức của người dân miền núi mà chỉ phản ánh một cuộc sống khó khăn, khổ cực của người dân miền núi trong hoàn cảnh thiếu thốn

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vấn đề nào dưới đây KHÔNG được đặt ra trong đoạn trích trên?

Trọng nam khinh nữ

Mê tín dị đoan

Trói buộc quyền hạnh phúc của con người

Tảo hôn

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Các vấn đề được đặt ra trong đoạn trích:

+ Trọng nam khinh nữ: điều này thể hiện rõ qua chi tiết “Chú tôi đến chơi, bảo là “để xem bao giờ thằng Lìn mới chịu lấy vợ”. Chú thím cố mãi cũng chỉ toàn con gái.”. Chi tiết người chú đến chơi, hỏi han về việc lấy vợ của người cháu trai để sinh con trai cho dòng họ vì “chú thím cố mãi cũng chỉ có con gái” phản ánh tư tưởng trọng nam khinh nữ.

+ Mê tín dị đoan: thể hiện qua chi tiết nhờ cậy thần linh để thay đổi thời tiết “già bản tụ tập tất cả bô lão trong làng lập đàn cầu khấn mà trời vẫn không cho một giọt mưa”.

+ Trói buộc quyền hạnh phúc của con người: thể hiện qua chi tiết người chú cấm đoán người cháu dâu có tư tình với người khác mặc dù chồng của cô đã mất từ lâu. Điều này cũng thể hiện rõ qua câu nói của người mẹ “Tao làm dâu họ Bàn, nó cũng là dâu họ Bàn, chết đi làm ma họ Bàn. Muốn gì cũng không được đâu”.

+ Tảo hôn: chi tiết này không xuất hiện trong đoạn trích trên.                     
100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích sử dụng cách thức kết cấu nào để xây dựng hình ảnh nhân vật và tình huống?

Kể lại một câu chuyện theo tuyến tính thời gian.

Dùng kỹ thuật hồi tưởng và những cuộc đối thoại để lật mở các tình tiết.

Dùng các hình ảnh ẩn dụ để tạo ra sự bí ẩn cho nhân vật.

Kết hợp giữa miêu tả không gian và thời gian để thể hiện sự chuyển động của tình huống

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích sử dụng kỹ thuật hồi tưởng và những cuộc đối thoại để dần dần lật mở các tình tiết và xây dựng hình ảnh nhân vật.

+ Kỹ thuật hồi tưởng: Nhân vật “tôi” hồi tưởng lại những sự kiện trong quá khứ, ngày cha mất, gia đình khó khăn, làng bản mất mùa, một tay chị dâu đã chăm lo cho mẹ và em gái mình.

+ Các cuộc đối thoại giữa các nhân vật (chú tôi và mẹ) giúp lật mở những suy nghĩ, quan niệm của họ về cuộc sống và phản ánh những xung đột tâm lý và sự nghi ngờ trong gia đình.

- Phân tích, loại trừ: 

+ Đáp án A sai vì đoạn trích không kể chuyện theo một trình tự thời gian vì có quãng kể về quá khứ (thời điểm khó khăn của gia đình), đoạn kể về hiện tại (cuộc trò chuyện với người chú) đoạn lại hồi tưởng quá khứ (“Ngày trước, chú là người phản đối việc anh trai tôi đòi cưới chị”).

+ Đáp án C sai vì đoạn trích không chủ yếu dựa vào các hình ảnh ẩn dụ để tạo sự bí ẩn cho nhân vật.

+ Đáp án D sai vì mặc dù có miêu tả không gian và thời gian (như cảnh ban đêm, công việc vất vả của chị dâu), nhưng yếu tố này không phải là cách thức chính để xây dựng tình huống trong đoạn trích.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả bóng cao su nảy trên mặt đất như hình minh họa. Sau mỗi lần nảy, quả bóng đạt đến một nửa chiều cao của lần nảy trước đó. Nếu thời gian quả bóng ở trên không giữa lần nảy đầu tiên và lần thứ hai là 1 giây. Thời gian giữa lần nảy thứ hai và lần thứ ba sẽ là bao nhiêu?

Một quả bóng cao su nảy trên mặt đất như hình minh họa. Sau mỗi lần nảy (ảnh 1)

     

0,5s

0,71s

1s

1,4s

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng công thức: \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \]

Lời giải

Quả bóng nảy lên, mỗi lần đạt được một nửa chiều cao so với lần trước

Ta có: \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \]

⇒ Thời gian bóng ở trên không trong mỗi lần nảy tỷ lệ với căn bậc hai của chiều cao đạt được

Vì chiều cao giảm một nửa sau mỗi lần nảy, nên thời gian trong không trung giữa các lần nảy cũng giảm theo quy luật:

\[{t_{n + 1}} = \frac{{{t_n}}}{{\sqrt 2 }}\]

- Thời gian giữa lần 1 và lần 2: \[{t_1} = 1{\rm{s}}\]

- Thời gian giữa lần 2 và lần 3:

\[{t_2} = \frac{{{t_1}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \approx 0,71{\rm{s}}\]

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yên xe đạp đua thường cao hơn ghi - đông vì:

vận động viên có thể cúi người xuống để làm tăng diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm giảm được lực cản của không khí.

vận động viên có thể cúi người xuống để làm giảm diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm giảm được lực cản của không khí.

vận động viên có thể cúi người xuống để làm giảm diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm tăng được lực cản của không khí.

vận động viên có thể cúi người xuống để làm tăng diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm tăng được lực cản của không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về lực cản

Lời giải

Yên xe đạp đua thường cao hơn ghi-đông để tạo tư thế cúi người về phía trước, giúp vận động viên giảm diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, từ đó giảm lực cản không khí, giúp di chuyển nhanh hơn và tiết kiệm sức lực

A & D sai vì tăng diện tích tiếp xúc với gió sẽ tăng lực cản, làm chậm vận tốc

C sai vì giảm diện tích tiếp xúc với gió thì lực cản giảm, không phải tăng.

103. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Sạc điện thoại không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ như máy biến áp. Ở trên sạc có cuộn dây được nối với dòng điện xoay chiều, đóng vai trò như cuộn sơ cấp . Phía sau của điện thoại có cuộn dây được nối với pin, đóng vai trò như cuộn thứ cấp. Giả sử cuộn sơ cấp có 100 vòng dây được nối với điệp áp xoay chiều giá trị hiệu dụng 50V, cuộn thứ cấp nối với pin điện thoại có 10 vòng dây, thì điện áp cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu vôn?

Đáp án:  __

 

(1)
5
Xem đáp án

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Sử dụng biểu thức máy biến áp: \[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\]

Lời giải

Xét trên cuộn sơ cấp có điện áp và số vòng dây lần lượt là: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_1} = 50V}\\{{N_1} = 100}\end{array}} \right.\]

Trên cuộn thứ cấp điện áp và số vòng dây lần ợt là: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_2}}\\{{N_2} = 10}\end{array}} \right.\]

Áp dụng biểu thức máy biến áp: \[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} \Leftrightarrow \frac{{50}}{{{U_2}}} = \frac{{100}}{{10}} \Rightarrow {U_2} = 5{\rm{V}}\].

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ cho thấy một đường ray bán nguyệt thô có hai đầu ở độ cao thẳng đứng h. Một khối được đặt tại điểm P ở một đầu của đường ray được thả ra từ trạng thái nghỉ và trượt qua đáy của đường ray. Câu nào sau đây là đúng về độ cao mà khối tăng lên ở phía bên kia của đường ray?

Hình vẽ cho thấy một đường ray bán nguyệt thô có hai đầu ở độ cao thẳng đứng h (ảnh 1)

Nó bằng h/4

Nó bằng h/2

Nó bằng h

Nó nằm giữa 0 và h; độ cao chính xác phụ thuộc vào lượng năng lượng bị mất do ma sát.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân tích đồ thị hình vẽ

Dựa vào lí thuyết về năng lượng: động năng và thế năng của vật

Lời giải

Ban đầu, khối được đặt tại điểm P ở độ cao h và thả không vận tốc ban đầu.

Nếu bỏ qua ma sát, khối sẽ đạt đến độ cao ban đầu h ở phía bên kia do bảo toàn cơ năng.

Tuy nhiên, đường ray gồ ghề nên có ma sát và một số năng lượng cơ học sẽ bị mất khi khối trượt, nghĩa là nó không thể đạt được cùng độ cao ở phía bên kia. Mức độ năng lượng bị mất phụ thuộc vào các yếu tố bề mặt và không thể xác định được nếu không có thêm thông tin

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc loa phát ra âm thanh có tần số cố định được giữ ở phía trên đỉnh của một ống buret chứa đầy nước. Nước từ từ chảy ra khỏi ống buret cho đến khi nghe thấy âm thanh có độ to tối đa. Câu nào sau đây thể hiện tốt nhất một mô hình sóng dừng có thể được thiết lập bởi các phân tử không khí trong ống buret ở vị trí này?

Một chiếc loa phát ra âm thanh có tần số cố định được giữ ở phía trên đỉnh của một ống buret chứa đầy nước. (ảnh 1)

    

Hình A

Hình B

Hình C

Hình D

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích hình vẽ

Vận dụng lí thuyết về sóng dừng, nút và bụng.

Lời giải

Trong trường hợp trên sẽ thể hiện sóng dừng trong ống khí có một đầu hở và một đầu kín (mực nước).

+ Đầu hở (miệng ống buret) là bụng sóng (nơi biên độ dao động cực đại).

+ Đầu kín (mực nước trong buret) là nút sóng (nơi biên độ dao động bằng 0).

+ Khi nước chảy ra, cột không khí trong ống dài ra, tạo điều kiện để sóng dừng hình thành với bước sóng phù hợp.

+ Âm thanh to nhất khi ống chứa đúng một phần tư bước sóng

Hình C thể hiện đúng một bụng sóng ở miệng ống và nút sóng ở mực nước, đây là điều kiện đúng để tạo sóng dừng mạnh nhất.

Khi đạt đến độ dài phù hợp (ví dụ λ/4), cột không khí trong ống cộng hưởng mạnh với sóng âm, làm âm thanh to nhất.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu 4.107 m/s vào vùng điện trường đều như hình. Biết cường độ điện trường 103 V/m và khoảng cách giữa hai bản là d = 10cm

Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu 4.107 m/s vào vùng điện trường đều như hình. Biết cường độ điện trường 103 V/m và khoảng cách giữa hai bản là d = 10cm (ảnh 1)

Độ lớn gia tốc của electron khi dịch chuyển trong điện trường là bao nhiêu?

1,50.1014 m/s2

1,76.1014 m/s2

1,90.1014 m/s2

2,00.1014 m/s2

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân tích chuyển động của vật

Sử dụng định luật II Newton: \[F = ma\]

Áp dụng công thức tính lực điện: \[F = qE\]

Lời giải

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ:

Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu 4.107 m/s vào vùng điện trường đều như hình. Biết cường độ điện trường 103 V/m và khoảng cách giữa hai bản là d = 10cm (ảnh 2)

Lực điện tác dụng lên electron được tính theo công thức:

\[F = qE = \left( {1,{{6.10}^{ - 19}}} \right).\left( {{{10}^3}} \right) = 1,{6.10^{ - 16}}N\]

Theo định luật II Newton: \[F = ma\]

Áp dụng định luật II Newton lên electron, chiếu lên phương Oy ta thu được:

\[( - E) = ma\]

\[ \Rightarrow a = \frac{{e.( - E)}}{m} = \frac{{\left( { - 1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)\left( { - {{10}^3}} \right)}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}}} = 1,{76.10^{14}}{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\]

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì

cánh quạt cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi.

cánh quạt bị ẩm nên hút nhiều bụi.

một số chất nhờn trong không khí đọng lại ở cánh quạt và hút nhiều bụi.

bụi có chất keo nên bám vào cánh quạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hiện tượng cánh quạt dính bụi liên quan đến hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

Lời giải

A. Cánh quạt cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi.

Đây là một trong những nguyên nhân chính. Khi cánh quạt quay nhanh, nó có thể bị nhiễm tĩnh điện do ma sát với không khí, làm bụi trong không khí bị hút vào và bám vào cánh quạt.

B. Cánh quạt bị ẩm nên hút nhiều bụi.

Cánh quạt thường không bị ẩm khi hoạt động, trừ khi môi trường xung quanh có độ ẩm cao. Tuy nhiên, đây không phải là nguyên nhân chính.

C. Một số chất nhờn trong không khí đọng lại ở cánh quạt và hút nhiều bụi.

Điều này có thể xảy ra trong môi trường đặc biệt (nhiều dầu mỡ hoặc hơi nước), nhưng không phải nguyên nhân phổ biến nhất.

D. Bụi có chất keo nên bám vào cánh quạt.

Không khí bình thường không chứa chất keo để làm cho bụi bám chặt vào cánh quạt, nên đáp án này không hợp lý.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai bóng đèn Đ1 ghi 6V−3W và Đ2 ghi 6V−4,5W được mắc vào mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có hiệu điện thế U không thay đổi.

Biết ban đầu biến trở Rb ở vị trí sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tìm điện trở của biến trở lúc này? (ảnh 1)

Biết ban đầu biến trở Rb ở vị trí sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tìm điện trở của biến trở lúc này?

24Ω.

12Ω.

36Ω.

48Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng biểu thức: P = UI để xác định cường độ dòng điện

Lời giải

Ta có mạch điện bao gồm: (Đ // Rb) nt Đ

Cường độ dòng điện định mức của các đèn là:

Biết ban đầu biến trở Rb ở vị trí sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tìm điện trở của biến trở lúc này? (ảnh 2)

Khi đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện qua các đèn chính bằng cường độ dòng điện định mức

Dựa vào mạch điện và do nên đèn 2 là đèn bên phải, đèn 1 là đèn bên trái.

Khi đó, ta có: \[{R_b} = \frac{{{U_1}}}{{{I_1} - {I_2}}} = \frac{6}{{0,25}} = 24{\rm{\Omega }}\]

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công suất trung bình của một động cơ xe máy nếu khi nó chạy với tốc độ 25 km/h thì tiêu thụ 1,7 lít xăng cho mỗi 100 km là P. Cho biết hiệu suất của động cơ là 20% và năng suất tỏa nhiệt của xăng là 46.106 J/kg. Cho biết khối lượng riêng của xăng là 700 kg/m3. Giá trị của P′ là bao nhiêu?

760W

706W

560W

870W

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính khối lượng riêng: \[D = \frac{m}{V}\]

Công thức tính nhiệt lượng: \[Q = qm\]

Áp dụng công thức tính hiệu suất và công suất: \[H = \frac{{{A_i}}}{A}.100{\rm{\% }},P = \frac{A}{t}\]

Lời giải

- Khối lượng của 1,7 lít xăng: \(m = V.D = 1,{7.10^{ - 3}}.700 = 1,19\,\,({\rm{kg}})\)

- Nhiệt lượng khi đốt cháy hết 1,7 lít xăng: 

\({Q_1} = q.m = {46.10^6}.1,19 = 54,{74.10^6}(J)\)

- Vì hiệu suất của động cơ là 20% nên: 

\(A = H.{Q_1} = 0,2.54,{74.10^6} = 10,{948.10^6}(J)\)

- Thời gian đi được quãng đường 100km: \[t = \frac{s}{v} = \frac{{100}}{{25}} = 4h = 14400(s)\]

- Công suất trung bình của động cơ: \[P = \frac{A}{t} = \frac{{10,{{948.10}^6}}}{{14400}} \approx 760{\rm{W}}\]

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuông lặn là một thiết bị chìm dưới nước để nghiên cứu các điều kiện trong nước, cũng có thể được sử dụng làm thiết bị lặn để sửa chữa các bộ phận dưới nước của trụ cầu và các công trình xây dựng khác. Một chuông lặn cao 2 m được thả chìm theo phương thẳng đứng từ mặt nước xuống đáy hồ nước sâu 10 m (hình vẽ). Giả sử nhiệt độ của khối khí (coi là khí lí tưởng) kèm theo trong chuông không đổi, áp suất khí quyển p0 = 105, khối lượng riêng của nước là ρ = 103 kg/m3 và lấy g = 10 m/s2. Độ cao h của mực nước trong chuông là

0,95m.

0,8m.

2m.

0,2m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính thể tích: \[V = Sh\].

Quá trình nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle: \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\]

i giải

Trạng thái 1: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{V_1} = Sl}\\{p = {p_0}}\end{array}} \right.\]

Trạng thái 2: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{V_2} = S(l - h)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{p = {p_0} + \rho g(10 - h)}\end{array}} \right.\]

Nhiệt độ không đổi nên ta có:

\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {10^5}.S.2 = \left[ {{{10}^5} + {{10}^3}.10(10 - h)} \right].S(2 - h) \Rightarrow h = 0,95m\]

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Truyền một công suất 100 kW từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha. Hiệu suất truyền tải là 70%. Công suất hao phí trên đường dây là

30 kW.

70 kW.

143 kW.

700 kW.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công thức tính hiệu suất: \[H = \frac{{P'}}{P} = \frac{{P - {\rm{\Delta }}P}}{P}\]

Lời giải

Công suất hao phí trên đường dây là:

\[H = \frac{{P'}}{P} = \frac{{P - {\rm{\Delta }}P}}{P} \Leftrightarrow 0,7 = \frac{{100 - {\rm{\Delta }}P}}{{100}} \Rightarrow {\rm{\Delta }}P = 30kW\]

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung kim loại hình tròn bán kính 5 cm được đặt trong vùng từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung dây được nối với một bóng đèn nhỏ tạo thành mạch kín. Lấy π = 3,14; biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là R1 = 2 Ω và R2 = 1 Ω. Tại thời điểm ban đầu (t = 0 s); người ta bắt đầu thay đổi độ lớn cảm ứng từ theo đồ thị như hình dưới.

Nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn trong một giây cuối cùng của quá trình thay đổi độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ: (ảnh 1)

Nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn trong một giây cuối cùng của quá trình thay đổi độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ:

1,3μJ.

2,6μJ.

1,7μJ.

2,5μJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Suất điện động cảm ứng trong khung:\[\left| {{e_c}} \right| = \frac{{|{\rm{\Delta \Phi }}|}}{{{\rm{\Delta }}t}}\]

Công thức tính nhiệt lượng: \[{Q_d} = i_c^2{R_d}\]

Lời giải

Suất điện động cảm ứng trong khung dây trong 1 s cuối là:

\[\left| {{e_c}} \right| = \frac{{|{\rm{\Delta \Phi }}|}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{\pi {R^2}\left| {{B_5} - {B_4}} \right|}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{\pi .0,{{05}^2}.\left| {0 - {{500.10}^{ - 3}}} \right|}}{1} = 3,925 \times {10^{ - 3}}V\]

\[ \Rightarrow {Q_d} = i_c^2{R_d} = {\left( {\frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{{{R_1} + {R_2}}}} \right)^2}{R_2} = {\left( {\frac{{3,{{925.10}^{ - 3}}}}{{2 + 1}}} \right)^2}.1 \approx 1,{7.10^{ - 6}}J = 1,7\mu J\]

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất phóng xạ A phóng xạ α có chu kì bán rã là 4 giờ. Ban đầu (t = 0), một mẫu A nguyên chất có khối lượng 6 kg được chia thành hai phần là I và II. Giả sử toàn bộ các hạt α sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu. Tính từ thời điểm t0 đến thời điểm t1 = 4 giờ, ở phần I thu được 3,6 lít khí helium ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính từ thời điểm t1 đến thời điểm t2 = 8 giờ, ở phần II thu được 0,6 lít khí helium ở điều kiện tiêu chuẩn. Ở thời điểm t3 = 3t2, khối lượng chất phóng xạ A của phần I còn lại là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

4199g.

4599g.

4909g.

4499g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \[N = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\]

Lời giải

+ Số hạt α tạo thành bằng số hạt nhân A đã bị phóng xạ.

Ta có:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_{{\alpha _1}}} = {n_{01}}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - {\rm{\Delta }}t}}{T}}}} \right)}\\{{n_{{\alpha _2}}} = {n_{02}}{{.2}^{\frac{{ - {t_1}}}{T}}}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - {\rm{\Delta }}t}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{{{n_{{\alpha _1}}}}}{{{n_{{\alpha _2}}}}} = \frac{{{n_{01}}}}{{{n_{02}}}}{{.2}^{\frac{{{t_1}}}{T}}} \Rightarrow \frac{{3,6/22,4}}{{0,6/22,4}}} \right. = \frac{{{m_{01}}}}{{{m_{02}}}}{.2^{\frac{4}{4}}}\]

+ Mặt khác \[{m_{01}} + {m_{02}} = 6000{\rm{g}} \Rightarrow {m_{01}} = 4500{\rm{g}}\]

\[ \Rightarrow \frac{{{n_{{\alpha _1}}}}}{{{n_{{\alpha _3}}}}} = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - {\rm{\Delta }}t}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - {t_3}}}{T}}}}} \Rightarrow \frac{{3,6/22,4}}{{{n_{{\alpha _3}}}}} = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 4}}{4}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 24}}{4}}}}} \Rightarrow {m_{{\alpha _3}}} = {n_{{\alpha _3}}}.{M_\alpha } = \frac{{81}}{{64}}g\]

Vậy khối lượng chất phóng xạ A của phần I còn lại là 

\[{\rm{\Delta }}{m_3} = {m_{01}} - {m_{{\alpha _3}}} = 4500 - \frac{{81}}{{64}} \approx 4499g\]

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ chơi thú nhún như hình bên là một con lắc lò xo thẳng đứng. Trong đó, lò xo có độ cứng k = 150 N/m và khối đầu gắn trên lò xo có khối lượng m = 0,15 kg. Khi con lắc đang ở vị trí cân bằng, dùng búa gõ nhẹ vào khối đầu thú nhún theo phương thẳng đứng. Bỏ qua lực cản, con lắc dao động với phương trình: \[x = 1,2\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\]. Trong đó, x tính bằng cm, t tính bằng s . Lấy π2 = 10. Chu kì của con lắc là:

0,2s.

0,1s.

1s.

2s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về dao động điều hòa

Áp dụng công thức: \[T = \frac{{2\pi }}{\omega }\]

Sử dụng phương trình li độ, vận tốc, gia tốc

Lời giải

Tần số góc: \[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{150}}{{0,5}}} = 10\pi \,\,(rad/{\rm{s}})\]

Chu kì khi đó là: \[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{10\pi }} = 0,2s\]

Đoạn văn

Một ô tô khối lượng 1 tấn đang hoạt động với công suất 5 kW và chuyển động thẳng đều với vận tốc 54km/h thì lên dốc. Hỏi động cơ ô tô phải hoạt động với công suất bằng bao nhiêu để có thể lên dốc với tốc độ như cũ? Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường không đối, dốc nghiêng góc 2,3o so với mặt đường nằm ngang và g = 10m/s2.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực ma sát giữa bánh xe và mặt được là:

\(\frac{{1000}}{3}(N)\)

\(1000(N)\)

\(\frac{{10}}{3}(N)\)

\(1003(N)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng biểu thức tính công suất: \[P = Fv\]

Công thức tính lực ma sát: \[{F_{ms}} = \mu N\]

Lời giải

Khi vật chuyển động trên mặt đường nằm ngang: 

\[F = {F_m} = \frac{P}{v} = \frac{{5000}}{{15}} = \frac{{1000}}{3}(N)\]

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là bao nhiêu?

1/30

1/3

2/3

1/10

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng biểu thức tính công suất: \[P = Fv\]

Công thức tính lực ma sát: \[{F_{ms}} = \mu N\]

Lời giải

Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường \[\mu = \frac{{{F_{ms}}}}{N} = \frac{{1000}}{{3.10000}} = \frac{1}{{30}}\]

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công suất của ô tô khi lên dốc với tốc độ như cũ là:

1059W

1095W

11015,7W

10335W

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Áp dụng biểu thức tính công suất: \[P = Fv\]

Công thức tính lực ma sát: \[{F_{ms}} = \mu N\]

Lời giải

Khi lên dốc \[F' = mg\sin \alpha + \mu mg\cos \alpha = 1000.10\sin \left( {2,{3^ \circ }} \right) + \frac{1}{{30}}.1000.10\cos \left( {2,{3^ \circ }} \right) = 734,38N\]. 

Công suất của ô tô khi lên dốc với tốc độ như cũ là: \[P' = F'.v = 11015,7W\] 

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm như sau:Nạp đầy khí ammonia vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bình bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphtalein. Một lát sau, nước trong chậu phun vào bình thành những tia màu hồng.

Phát biểu nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Thí nghiệm chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.

Nếu thay chậu nước có chứa một ít dung dịch phenolphthalein bằng chậu nước có chứa một ít dung dịch quỳ tím thì nước trong bình có màu xanh.

Nước trong chậu phun những tia có màu hồng là do khí ammonia tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình và nước bị hút vào bình. Phenolphthalein chuyển thành màu hồng là do dung dịch ammonia có tính base.

Nếu thay khí ammonia trong bình bằng khí hydrogen chloride thì nước trong chậu phun những tia có màu đỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tính base của ammonia.

Lời giải

Phát biểu không đúng là phát biểu D. Nếu thay khí ammonia trong bình bằng khí HCl thì nước trong chậu phun thành tia không màu vì dung dịch phenolphtalein không bị đổi màu trong môi trường acid.

Chọn đáp án D.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nhận định sau

a) Glucose và fructose là đồng phân của nhau và đều tác dụng được với nước Br2.

b) Saccharose chỉ tồn tại dưới dạng mạch vòng và cho được phản ứng tráng gương.

c) Thủy phân đến cùng amylopectin và cellulose trong môi trường acid thu được một loại monosaccharide duy nhất.

d) Amylopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α−1,4−glycoside.

e) Saccharose bị hóa đen trong H2SO4 đặc.

f) Ở điều kiện thường, dùng nước cất có thể phân biệt được glucose và fructose.

Số nhận định đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính chất vật lý và tính chất hóa học của hợp chất carbohydrate.

Lời giải

a) Sai. Fructose không làm mất màu nước Br2 như glucose.

b) Sai. Saccharose không có phản ứng tráng gương.

c) Đúng. Chỉ thu được glucose.

d) Sai. Amylopectin có chứa liên kết α−1,4−glycoside và α−1,6−glycoside.

e) Đúng. Saccharose bị H2SO4 đặc hút hết bước nên chỉ còn lại thành phần là nguyên tố C có màu đen.

f) Sai. Ở điều kiện thường cả glucose và fructose đều tan trong nước nên không phân biệt được.

Vậy có 2 phát biểu đúng.

Chọn đáp án A.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuỷ phân 17,2 gam este đơn chức A trong 50 gam dung dịch NaOH 28% thu được dung dịch X. Cô cạn dung dung dịch X thu được chất rắn Y và 42,4 gam chất lỏng Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với một lượng Na dư thu được 24,64 lít khí H2 (đktc). Đun toàn bộ chất rắn Y với CaO thu được m gam chất khí T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

5,60.

4,50.

4,20.

6,00.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Chất khí T là C2H2.

Lời giải

- Xét dung dịch NaOH

\[{m_{NaOH}} = 50.28{\rm{\% }} = 14gam \Rightarrow {n_{NaOH}} = 0,35mol\]

\[ \Rightarrow {m_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = 50 - 14 = 36gam \Rightarrow {n_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = 2mol\]

- Xét chất lỏng Z: Z gồm H2O (36 gam) và ROH.

\[{m_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} + {m_{ROH}} = {m_Z} \Rightarrow 36 + {m_{ROH}} = 42,4 \Rightarrow {m_{ROH}} = 6,4gam\]

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{24,64}}{{22,4}} = 1,1mol\]

- Bảo toàn nguyên tố H:

\[{n_{ROH}} + {n_{HOH}} = 2.{n_{{{\rm{H}}_2}}} \Rightarrow {n_{ROH}} = 0,2mol\]

\[ \Rightarrow (R + 17).0,2 = 6,4 \Rightarrow R = 15\left( { - C{H_3}} \right)\]

\[ \Rightarrow ROH:C{H_3}OH\]

Xét giai đoạn A tác dụng với dung dịch NaOH:

\[{n_{NaOH}} = 0,35mol > {n_{C{H_3}OH}} = 0,2mol \Rightarrow NaOH\]dư.

\[{n_A} = {n_{C{H_3}OH}} = 0,2mol \Rightarrow {M_A} = \frac{{17,2}}{{0,2}} = 86 \Rightarrow A:C{H_2} = CHCOOC{H_3}\]

- Bảo toàn nguyên tố Na: nNaOH dư = 0,15 mol.

- Xét giai đoạn nung CaO: \[{m_{C{H_2} = C{H_2}}} = 28.0,15 = 4,2gam\]

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(1) Cho mẫu Na vào dung dịch CuSO4.

(2) Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch AlCl3.

(3) Sục từ từ SO2 vào dung dịch BaCl2 dư.

(4) Sục từ từ CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.

(5) Sục từ từ NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.

(6) Cho từ từ dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2CO3.

Số thí nghiệm thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Viết phương trình hoá học của các trường hợp.

Lời giải

- Thí nghiệm (1): Thu được kết tủa Cu(OH)2.

- Thí nghiệm (2): Không thu được kết tủa.

- Thí nghiệm (3): Không phản ứng.

- Thí nghiệm (4): Thu được kết tủa Al(OH)3.

- Thí nghiệm (5): Thu được kết tủa Al(OH)3.

- Thí nghiệm (6): Thu được kết tủa BaCO3.

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 4 ống nghiệm được đánh số theo thứ tự (1), (2), (3), (4). Mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch AgNO3, ZnCl2, HI, Na2CO3. Biết rằng

- Dung dịch trong ống nghiệm (2) và (3) tác dụng được với nhau sinh ra chất khí.

- Dung dịch trong ống nghiệm (2) và (4) không phản ứng được với nhau.

Dung dịch trong ống nghiệm (1), (2), (3) và (4) lần lượt là:

 

ZnCl2, HI, Na2CO3, AgNO3.

ZnCl2, Na2CO3, HI, AgNO3.

AgNO3, HI, Na2CO3, ZnCl2.

AgNO3, Na2CO3, HI, ZnCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phương trình ion thu gọn.

Lời giải

- Dung dịch trong ống nghiệm (2) và (3) tác dụng được với nhau sinh ra chất khí nên (2) và (3) sẽ là HI hoặc Na2CO3.

- Dung dịch trong ống nghiệm (2) và (4) không phản ứng được với nhau.

+ Giả sử (2) là Na2CO3 thì phản ứng hết với các chất.

+ Giả sử (2) là HI thì (4) ZnCl2.

Vậy (1) là AgNO3, (2) là HI, (3) là Na2CO3, (4) là ZnCl2.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện cracking hoàn toàn m gam isobutane, thu được hỗn hợp A gồm hai hydrocarbon. Cho hỗn hợp A qua dung dịch nước bromine có hoà tan 11,2 gam bromine. Bromine bị mất màu hoàn toàn đồng thời có 2,912 lít khí (ở đktc) thoát ra khỏi bình bromine, tỉ khối hơi của khí so với CO2 bằng 0,5. Giá trị của m là

5,22 gam.

6,96 gam.

5,80 gam.

4,64 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cracking alkane tạo ra 1 alkene và 1 alkane mới có mạch C ngắn hơn những vẫn bảo toàn số nguyên tử carbon và hydrogen so với alkane ban đầu.

Lời giải

\[{n_{B{r_2}}} = 0,07mol;{n_ \uparrow } = 0,13mol\]

Gọi số mol isobutane là x mol

Ta có: nBr2 = nanken được tạo ra = nisobutan đã phản ứng

\[ \Rightarrow 2x - 0,07 = 0,13 \Rightarrow x = 0,1mol \Rightarrow m = 5,8gam\]

Chọn đáp án C.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo tiêu chuẩn Việt Nam, nồng độ cho phép của ion Cu2+ trong nước uống không được phép vượt quá 3 mg/l. Khi cho dung dịch H2S dư vào 0,5 lít một mẫu nước thấy có 0,00144 gam kết tủa. Tính nồng độ ion Cu2+ trong mẫu nước trên và cho biết mẫu nước này có bị ô nhiễm đồng không?

1,92 mg/l; mẫu nước không bị ô nhiễm đồng.

0,96 mg/l; mẫu nước không bị ô nhiễm đồng.

3,84 mg/l; mẫu nước bị ô nhiễm đồng.

4,80 mg/l; mẫu nước bị ô nhiễm đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Kết tủa là CuS. Từ khối lượng kết tủa tính được số mol CuS.

- Tính toán theo phương trình ion thu gọn: \[C{u^{2 + }} + {{\rm{H}}_2}{\rm{S}} \to CuS \downarrow + 2{{\rm{H}}^ + }\]

- Tính nồng độ ion Cu2+ trong mẫu nước ra đơn vị mg/l, so sánh với nồng độ tiêu chuẩn để biết mẫu nước có bị ô nhiễm hay không.

Lời giải

Kết tủa là CuS.

\[{m_{CuS}} = 0,00144mg \Rightarrow {n_{CuS}} = 1,{5.10^{ - 5}}\] (mol)

Phương trình ion thu gọn: \[C{u^{2 + }} + {{\rm{H}}_2}{\rm{S}} \to CuS \downarrow + 2{{\rm{H}}^ + }\]

⟹ nCu2+ = nCuS = 1,5.10-5 (mol)

⟹ mCu2+ = 64.1,5.10-5 = 9,6.10-4 (g) = 0,96 mg.

Ta có: 0,5 lít mẫu nước chứa 0,96 mg Cu2+

⟹       1 lít               →          1,92 mg < 3 mg.

Vậy mẫu nước trên không bị ô nhiễm đồng.

Chọn đáp án A.

Đoạn văn

Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra tại bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều di chuyển qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng mà nếu không có dòng điện thì phản ứng không tự xảy ra.

Trong bình điện phân có

- Anode của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anode được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.

- Cathode của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Cathode được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.

Thực hiện quá trình điện phân có sơ đồ được bố trí như dưới đây:

Sau một thời gian thực hiện quá trình điện phân cân lại khối lượng cathode của bình 2 tăng 3,24 gam. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn là như nhau.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây về quá trình điện phân dung dịch là sai?

Ở cathode, ưu tiên khử những ion kim loại có tính khử yếu.

Ở cực dương, không xảy ra quá trình oxi hóa các anion như \[NO_3^ - \], \[SO_4^{2 - }\], …

Các anion di chuyển về cực cathode của bình điện phân.

Tại cực âm xảy ra quá trình nhận electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Các quá trình diễn ra trong bình điện phân của các điện cực.

Lời giải

Nhận định sai về quá trình điện phân là nhận định C. Trong bình điện phân, các anion di chuyển về điện cực trái dấu là điện cực dương là cathode.

Chọn đáp án C.

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng kim loại Zn được tạo ra ở bình 1 là

0,975 gam.

1,95 gam.

3,5 gam.

2,1 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính khối lượng của Ag được tạo ra ở bình 2, bảo toàn số mol electron do số điện tử truyền dẫn là như nhau trong các bình.

Lời giải

- Tại bình 2: Sau một thời gian điện phân khối lượng của cathode tăng 3,24 gam nên khối lượng bạc được tạo ra là 3,24 gam.

\[{n_{Ag}} = 0,03mol\]

\[A{g^ + } + 1e \to Ag \Rightarrow {n_e} = 0,03mol\]

- Vì số điện tử truyền qua các bình điện phân là giống nhau nên số mol electron mà ion Zn2+ nhận được ở bình 1 cũng là 0,03 mol.

\[Z{n^{2 + }} + 2e \to Zn \Rightarrow {n_{Zn}} = 0,015mol \Rightarrow {m_{Zn}} = 0,975{\rm{g}}\]

Chọn đáp án A.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị pH của bình 3 thay đổi như thế nào trong điều kiện trên?

pH tăng do sinh ra OH− ở anode.

pH giảm do sinh ra H+ ở anode.

pH không đổi do không sinh ra H+ hay OH−.

pH không đổi do sinh ra một lượng H+ hay OH− bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tính khối lượng của Ag được tạo ra ở bình 2, bảo toàn số mol electron do số điện tử truyền dẫn là như nhau trong các bình.

Lời giải

Quá trình điện phân Al(NO3)3 trong bình điện phân là:

- Tại cathode: Al3+ không bị khử  mà thay vào đó là nước bị khử theo phương trình:

2H2O + 2e → H2 + 2OH−

           0,03             0,03mol

- Tại anode: \[NO_3^ - \] không bị oxi hóa mà thay vào đó là nước bị oxi hóa theo phương trình:

2H2O → O2 + 4H+ + 4e

                      0,03   0,03mol

Vậy có thể thấy pH của dung dịch không đổi vì  sinh ra một lượng H+ hay OH− bằng nhau.

Chọn đáp án D.

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tinh thể ion kim loại là tinh thể được tạo nên bởi các cation và anion sắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian. Nhận định nào sau đây về tinh thể NaCl là sai?

Là chất rắn ở điều kiện thường.

Có tương tác tĩnh điện mạnh giữa các ion.

Có nhiệt độ nóng chảy cao.

Là chất dẫn điện ở trạng thái rắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Cấu trúc và tính chất vật lý của muối NaCl.

Lời giải

Nhận định sai về NaCl là: Là chất dẫn điện ở trạng thái rắn. Sodium chloride có khả năng dẫn điện khi hòa tan vào dung dịch hoặc ở trạng thái nóng chảy.

Chọn đáp án D.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

Dimethyl ether.

Phenol.

Ethanol.

Methanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Chất có phân tử khối lớn nhất và có khả năng hình thành liên kết hydrogen là chất có nhiệt độ sôi cao nhất.

Lời giải

Chất có nhiệt độ sôi lớn nhất là phenol.

Chọn đáp án B.

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Polypeptide có phản ứng màu biuret trong môi trường kiềm.

Trùng ngưng ε – aminocaproic acid thu được polymer thuộc loại polyamide.

Protein trong thức ăn giúp bổ sung các amino acid thiết yếu cho cơ thể.

α - aminoglutaric acid và α – aminopropinoic acid đều làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất của các amino acid.

Lời giải

- Phát biểu A: Đúng. Phản ứng biuret là phản ứng đặc trưng để nhận biết các hợp chất có từ 2 liên kết peptide trở lên, tạo phức chất màu tím trong môi trường kiềm.

- Phát biểu B: Đúng. ε – aminocaproic acid là một amino acid có nhóm amino và nhóm carboxyl trên cùng một phân tử, có khả năng trùng ngưng tạo thành polyamide (nylon-6).

- Phát biểu C:  Đúng. Protein trong thức ăn cung cấp các amino acid, trong đó có các amino acid thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được.

- Phát biểu D: Sai.

·        α -aminoglutaric acid (axit glutamic) có 2 nhóm −COOH và 1 nhóm −NH2, do đó nó có tính acid và làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

·        α -aminopropinoic acid (alanin) có 1 nhóm −COOH và 1 nhóm −NH2, do đó nó là amino acid trung tính, không làm đổi màu quỳ tím.

Chọn đáp án D.

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự biến đổi không tuần hoàn một số tính chất vật lý của kim loại nhóm IIA là do

sự khác nhau về số proton của nguyên tử kim loại nhóm IIA.

sự khác nhau về khối lượng nguyên tử của kim loại nhóm IIA.

sự khác nhau về cấu trúc mạng tinh thể của kim loại nhóm IIA.

sự khác nhau về số lớp electron của nguyên tử kim loại nhóm IIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sự khác nhau về một số tính chất vật lý của kim loại nhóm IIA.

Lời giải

Sự biến đổi không tuần hoàn một số tính chất vật lý của kim loại nhóm IIA là do sự khác nhau về cấu trúc mạng tinh thể của kim loại nhóm IIA.

Chọn đáp án C.

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng độ tan (g/100 g nước) ở 20oC của một số muối sulfate và nitrate của kim loại nhóm IIA như sau:

Cho bảng độ tan (g/100 g nước) ở 20oC của một số muối sulfate và nitrate của kim loại nhóm IIA như sau: (ảnh 1)

Một học sinh hòa tan hoàn toàn 150 g muối X vào 200 g nước ở nhiệt độ là 20oC thu được dung dịch Y. Vậy muối X có thể là

Ba(NO3)2.

Sr(NO3)2.

Ca(NO3)2.

MgSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tính toán độ tan của muối X rồi so với bảng tính tan.

Lời giải

Độ tan của muối X là: \[\frac{{150}}{{200}}.100 = 75{\rm{g/}}100{\rm{g}}\,{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\].

Vậy muối X là Ca(NO3)2.

Chọn đáp án C.

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử là C5H12N2O4. Cho 82 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước bromine. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

81

34

47

64

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Y là chất khí nặng hơn không khí ⇒ Y là amine ⇒Y là một trong 4 amine sau: CH3NH2; CH2(NH2)2; CH(NH2)3; C2H5NH2

- Xét thấy X có 4 oxygen và chỉ tạo ra một chất khí Y ⇒ X là muối ammonmium được tạo từ 2 carboxylic acid và 1 amine hai chức.

- Dung dịch muối Z làm mất màu nước bromoine nên ít nhất phải có gốc −CH = CH−

⇒ Công thức phân tử của X

⇒ Khối lượng muối Z

Lời giải

- Y là chất khí nặng hơn không khí ⇒ Y là amine ⇒Y là một trong 4 amine sau: CH3NH2; CH2(NH2)2; CH(NH2)3; C2H5NH2

- Xét thấy X có 4 nguyên tử oxygen và chỉ tạo ra một chất khí Y ⇒ X là muối ammonium được tạo từ 2 carboxylic acid và 1 amine hai chức.

- Dung dịch muối Z làm mất màu bromine nên ít nhất phải có gốc −CH = CH−.

→ CTPT của X là \[HCOO - N{H_3} - C{H_2} - N{H_3} - OOC - CH = C{H_2}\] (Thỏa mãn)

nX = 0,5mol

\[HCOO - N{H_3}C{H_2}N{H_3} - OOC - CH = C{H_2} + 2NaOH \to HCOONa\]

                                                                                        \[ + \,C{H_2} = CHCOONa + C{H_2}{\left( {N{H_2}} \right)_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]

\[{m_Z} = {m_{HCOONa}} + {m_{C{H_2} = CHCOONa}} = 0,5.68 + 0,5.94 = 81gam\]

134. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Ba, Na, K. Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,0405 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,018 mol H2SO4 và 0,03 mol HCl vào Y, thu được 1,089 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 3,335 gam hỗn hợp các muối chloride và muối sulfate trung hòa. Phần trăm khối lượng của kim loại Ba trong X là (điền số nguyên)

Đáp án:  ___

 

(1)
30
Xem đáp án

Đáp án đúng là "30"

Phương pháp giải

Gọi số mol của BaO là a mol (Giả sử trong Y thì OH− chưa tác dụng với Al3+)

Lời giải

Gọi số mol của BaO là a mol (Giả sử trong Y thì OH− chưa tác dụng với Al3+)

\[Y\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{M}}^{n + }}}\\{O{H^ - }:0,081mol}\end{array} \to 1,089gam} \right.\]

\[ \downarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BaS{O_4}:{\rm{a}}mol}\\{Al{{(OH)}_3}:\frac{{{n_{O{H^ - } - }}{n_{{H^ + }}}}}{3} = \frac{{0,015}}{3} = 0,005mol}\end{array} \Rightarrow a = 0,003mol} \right.\]

Ta có: 

\[{m_{C{l^ - }}} + {m_{SO_4^{2 - }}} + m + {m_{O{H^ - }}} = 0,03.35,5 + 0,018.96 + m + 17.3.0,005\]

\[ \Rightarrow m = 1,376gam \Rightarrow {\rm{\% }}{m_{Ba}} = 29,87{\rm{\% }} \approx 30{\rm{\% }}\]

Vậy số cần điền là 30.

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở vi khuẩn E.Coli, operon trp gồm 5 gene cấu trúc mã hóa các enzyme tham gia tổng hợp tryptophan. Khi nồng độ tryptophan trong tế bào thấp, protein ức chế TrpR không gắn vào operator dẫn tới operon được phiên mã giúp tế bào tổng hợp tryptophan. Ngược lại, khi nồng độ tryptophan cao, chất này liên kết với TrpR làm TrpR thay đổi cấu hình, có thể gắn với operator và ngăn cản operon Trp phiên mã. 

Một chủng E.Coli bị đột biến ở gene quy định tổng hợp protein ức chế TrpR khiến TrpR do gene này tạo ra không gắn được với Operator của operon Trp. Nhận định nào sau đây về sự phiên mã của các gene cấu trúc trong operon trp ở chủng vi khuẩn này là ĐÚNG? 

Các gene cấu trúc được phiên mã ở môi trường có tryptophan và không được phiên mã ở môi trường không có tryptophan.

Các gene cấu trúc được phiên mã ở cả môi trường có tryptophan và môi trường không có tryptophan.

Các gene cấu trúc không được phiên mã ở cả môi trường có tryptophan và môi trường không có tryptophan.

Các gene cấu trúc không được phiên mã ở môi trường có tryptophan và được phiên mã ở môi trường không có tryptophan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc, phân tích ngữ cảnh để hiểu cơ chế hoạt động của operon trp dưới sự kiểm soát của protein ức chế TrpR 

Lời giải

Ở chủng vi khuẩn đột biến có protein ức chế TrpR không thể gắn vào operator 

→ TrpR không thể ức chế operon dù trong môi trường có tryptophan hay không 

→ RNA polymerase luôn có thể phiên mã operon trp dù môi trường có hay không có tryptophan

→ Chọn B

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định?    

Các yếu tố ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Đột biến

Dòng gene

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức về các nhân tố tiến hóa

Lời giải

Chọn lọc tự nhiên (CLTN) là nhân tố tiến hóa có hướng. Bản chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình tác động lên kiểu hình các cá thể trong quần thể, tăng cường khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu gene thích nghi với môi trường và ngược lại, đào thải các cá thể có kiểu gene kém thích nghi trong quần thể.

→ Các allele có lợi cho sự thích nghi với môi trường được giữ lại và tích lũy, những allele bất lợi bị đào thải.

→ Tăng tần số allele và thành phần kiểu gene thích nghi trong quần thể

Các nhân tố tiến hóa còn lại không có hướng vì chúng có thể làm cả allele quy định kiểu hình thích nghi và kém thích nghi bị loại bỏ khỏi quần thể

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về di truyền gene ngoài nhân?

(I) Nếu bố mắc bệnh do gene ty thể bị đột biến, tất cả các con sinh ra đều sẽ bị bệnh.

(II) Các bệnh do di truyền gene ngoài nhân xảy ra khi một hoặc một vài nhiễm sắc thể bị chuyển vị trí ra tế bào chất.

(III) Nếu mẹ mắc bệnh do gene ty thể bị đột biến, tất cả các con sinh ra đều sẽ bị bệnh.

(IV) Các bệnh do di truyền gene ngoài nhân xảy ra khi gene của ty thể hoặc lục lạp bị đột biến.

(I), (II).

(II), (III).

(III), (IV).

(IV), (I).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào hiểu biết về di truyền gene ngoài nhân.

Lời giải

Ý (I) sai: Gene ty thể chỉ truyền từ mẹ do tế bào chất và các bào quan của hợp tử đến từ tế bào trứng, còn tinh trùng chỉ cho nhân nên nếu bố mắc bệnh do đột biến gene ty thể, con sẽ không nhận ty thể bị bệnh này và không mắc bệnh.

Ý (II) sai: Gene ngoài nhân chỉ các gene nằm trong DNA ty thể hoặc lục lạp, chứ không phải do nhiễm sắc thể bị di chuyển ra ngoài.

Ý (III) đúng: Nếu mẹ mắc bệnh do gene ty thể, tất cả con đều bị bệnh do ty thể của con chỉ được di truyền từ mẹ.

Ý (IV) đúng: Di truyền ngoài nhân xảy ra khi gene của ty thể hoặc lục lạp bị đột biến.

→ Chọn đáp án C: ý (III) và (IV) đúng.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu trúc nào sau đây chỉ được tìm thấy ở vi khuẩn mà không có ở bất kỳ loại virus nào?

Thành peptidoglycan.

Các phân tử protein.

Vật chất di truyền là nucleic acid.

Màng kép phospholipid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Về mặt cấu trúc, tất cả các loại virus đều được cấu tạo từ hai thành phần chính: lõi là nucleic acid và vỏ là protein (còn được gọi là vỏ capsid). Ngoài hai thành phần chính này, một số loại virus động vật còn có thêm lớp màng kép phospholipid ở bên ngoài, được gọi là lớp vỏ ngoài với các gai glycoprotein giúp chúng tiếp cận tế bào chủ.

Lời giải

Ý A đúng: thành peptidoglycan là cấu trúc chỉ có ở vi khuẩn, không có ở virus. Đây là lớp thành tế bào đặc trưng của vi khuẩn gram âm, giúp duy trì hình dạng và bảo vệ chúng khỏi áp suất thẩm thấu.

Ý B sai: Cả vi khuẩn và virus đều có protein. Protein của virus là lớp vỏ capsid bao bọc vật liệu di truyền.

Ý C sai: Cả vi khuẩn và virus đều có vật chất di truyền là nucleic acid, trong đó ở vi khuẩn là DNA, còn ở virus có thể là DNA hoặc RNA.

Ý D sai: Vi khuẩn và nhiều loại virus động vật có lớp màng kép phospholipid.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chủng vi khuẩn Escherichia coli mang đột biến làm mất một đoạn nucleotide ở vùng mã hóa của gene LacZ dẫn tới sản phẩm do gene này tạo ra không có chức năng. Nhận định nào sau đây về khả năng sinh trưởng của chủng vi khuẩn này là đúng?

Operon Lac ở chủng vi khuẩn này được phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.

Operon Lac ở chủng vi khuẩn này không được phiên mã ngay cả khi môi trường có lactose.

Chủng vi khuẩn này có thể sinh trưởng ở môi trường cơ bản chỉ có lactose là nguồn carbon.

Chủng vi khuẩn này không thể sinh trưởng ở môi trường cơ bản chỉ có lactose là nguồn carbon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Gene LacZ mã hóa cho enzyme β-galactosidase chịu trách nhiệm chính cho việc phân giải lactose thành glucose và galactose để vi khuẩn sử dụng làm nguồn năng lượng.

Lời giải

Nếu đột biến mất đoạn xảy ra trong vùng mã hóa của gene LacZ, enzyme do gene này tạo ra sẽ mất chức năng, đồng nghĩa với việc vi khuẩn không thể phân giải lactose để phát triển → nếu môi trường chỉ có lactose là nguồn Carbon, chủng vi khuẩn này sẽ không thể sinh trưởng được.

Tuy nhiên, đột biến này không ảnh hưởng đến cơ chế điều hòa của operon lac, vì vậy operon vẫn có thể được phiên mã bình thường khi có lactose và bị tắt khi môi trường không có lactose.

→ Chọn D

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào sau đây có thể gây nên tình trạng huyết áp tăng cao hơn so với bình thường?

Tăng hoạt động của hệ thần kinh đối giao cảm khi nghỉ ngơi.

Mạch máu ngoại vi giãn do sử dụng thuốc giãn mạch.

Nhịp tim tăng do hồi hộp, lo âu.

Giảm thể tích dịch tuần hoàn do mất nước nghiêm trọng.

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Huyết áp là áp lực máu tác động lên thành mạch nhằm vận chuyển máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp là kết quả tổng hợp của các yếu tố: sức co bóp của tim, sức cản của dòng máu và độ quánh của máu.

Lời giải

Khi hồi hộp hoặc lo âu, hệ thần kinh giao cảm được kích thích, làm tim đập nhanh hơn, co mạch mạnh hơn → dẫn đến huyết áp tăng

Ý A sai: hệ đối giao cảm giúp làm chậm nhịp tim, giãn mạch, hạ huyết áp → khi nghỉ ngơi, huyết áp sẽ giảm nhẹ

Ý B sai: sử dụng thuốc giãn mạch, mạch máu ngoại vi giãn ra sẽ làm tăng thể tích lòng mạch, giảm sức cản trong mạch máu → hạ huyết áp

Ý D sai: mất nước nghiêm trọng dẫn tới giảm thể tích dịch tuần hoàn → giảm thể tích máu lưu thông → hạ huyết áp.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài mối không thể tự mình tiêu hóa gỗ vì chúng không thể tổng hợp enzyme cellulase. Thay vào đó, ruột của chúng cung cấp môi trường sống ổn định cho Trichonympha để loài trùng roi này tiết enzyme cellulase giúp mối tiêu hóa thức ăn. Mối quan hệ giữa mối và trùng roi là:

Quan hệ cộng sinh.

Quan hệ vật ký sinh – vật chủ.

Quan hệ vật hội sinh.

Quan hệ cạnh tranh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Phân tích tình huống và dựa vào các kiến thức về các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã để xác định mối quan hệ giữa mối và trùng roi.

Lời giải

Trong mối quan hệ này, mối được cung cấp enzyme cellulase giúp phân giải thức ăn để có thể tồn tại, trong khi đó trùng roi được cung cấp nơi ở và thức ăn → hai loài đều có lợi và mối quan hệ này có quan hệ chặt chẽ với sự tồn tại của chúng → đây là mối quan hệ cộng sinh.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở loài cây Rotala Rotundifolia, các cá thể sống trên cạn có lá dạng tròn, phiến lá dày còn các cá thể sống dưới nước có lá dạng dài, phiến mỏng hơn. Nhận định nào sau đây là đúng về loài thực vật này?

Loài cây này dễ phát sinh đột biến ở các gene quy định hình thái lá khi sống ở môi trường nước.

Khi sống dưới nước, hàm lượng nước trong tế bào lá cây tăng cao làm lá phải kéo dài ra để tăng thể tích chứa nước.

Lá cây kéo dài giúp thân cây cao hơn để nhanh chóng vươn lên trên mặt nước.

Đây là một dạng thường biến giúp cây thích nghi với môi trường sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân tích tình huống để tìm ra nguyên nhân phù hợp gây ra sự biến đổi hình thái lá cây trong hai môi trường khác nhau.

Lời giải

Ý A sai: thay đổi môi trường sống không phải là yếu tố thúc đẩy đột biến ở sinh vật. Tỷ lệ phát sinh đột biến cũng rất thấp và vô hướng, không thể có một lượng lớn cá thể cùng phát sinh đột biến làm thay đổi hình thái lá theo hướng giống nhau.

Ý B sai: hình thái lá các cây sống dưới nước khác với các cây sống ở môi trường cạn là để thích nghi với môi trường, không phải để chứa nước. Các tế bào và mô thực vật có cơ chế kiểm soát lượng nước bên trong, không thể chứa quá nhiều nước vì sẽ làm ảnh hưởng đến các quá trình sinh lý.

Ý C sai: lá cây kéo dài không ảnh hưởng tới chiều cao của thân cây.

Ý D đúng: việc cây thay đổi hình thái lá là một dạng thường biến giúp cây thích nghi với môi trường sống dưới nước và trên cạn. Lá cây dưới nước dài và mỏng hơn giúp giảm lực cản của nước, tăng khả năng trao đổi chất và quang hợp, giảm chi phí năng lượng tiêu tốn cho việc nâng đỡ.

→ Chọn D

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nhà khoa học đã tách riêng các hạt phấn của ớt Capsicum annuum L. để nuôi cấy trong ống nghiệm, sau đó xử lý với Colchicine (hóa chất gây đột biến đa bội) để tạo ra các cây ớt lưỡng bội. Các cây ớt được tạo ra bằng công nghệ này có đặc điểm nào sau đây?

Dị hợp tử về tất cả các cặp gene.

Đồng hợp tử về tất cả các cặp gene.

Có bộ nhiễm sắc thể 5n.

Có bộ nhiễm sắc thể 3n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Thí nghiệm trên mô tả quy trình công nghệ tế bào thực vật: nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh. Hạt phấn là các tế bào có bộ NST đơn bội n, khi xử lý với Colchicine làm gây lưỡng bội hóa sẽ tạo thành cây có bộ NST tăng gấp đôi.

Lời giải

Theo đề bài, các cây ớt thu được là cây lưỡng bội → có bộ NST 2n → ý C và D sai

Hạt phấn là các tế bào có bộ NST đơn bội n, chỉ chứa một allele của mỗi gene → khi xử lý với Colchicine làm gây lưỡng bội hóa sẽ tạo thành cây có bộ NST tăng gấp đôi thì mỗi allele sẽ có thêm một bản sao giống hệt nó → cây được tạo ra đồng hợp tử về tất cả các cặp gene

→ Chọn B

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về nhiễm sắc thể (NST) ở người?

Trong tế bào soma, các NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng.

Mỗi NST được cấu tạo bởi nhiều phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

Các NST khác nhau có số lượng gene và số lượng tâm động khác nhau.

Các NST co xoắn cực đại vào kỳ trung gian của quá trình phân bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Ở người, bộ NST kép 2n = 46 được sắp xếp thành 23 cặp NST tương đồng. Mỗi NST được cấu tạo từ DNA và protein cuộn xoắn lại với nhau. Một NST có vùng tâm động, vùng cánh NST và vùng đầu mút. Các gene được sắp xếp dọc theo NST, ở các vị trí riêng gọi là locus.

Lời giải

Ý A đúng: Ở người, tế bào soma có 46 NST, được sắp xếp thành các cặp tương đồng, mỗi cặp gồm 1 NST từ bố và 1 NST từ mẹ. Các NST tương đồng có hình dạng, kích thước tương tự nhau nhưng có thể mang các allele khác nhau đối với cùng một gene.

Ý B sai vì mỗi NST được cấu tạo bởi một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

Ý C sai vì Các NST khác nhau có số lượng gene khác nhau nhưng chỉ có duy nhất một tâm động, tâm động ở các NST khác nhau có thể nằm ở vị trí khác nhau trên NST.

Ý D sai vì các NST co xoắn cực đại vào kỳ giữa của quá trình phân bào.

→ Chọn A

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật hạt kín?

(I) Trong một hạt phấn có hai tế bào con là tế bào sinh sản và tế bào ống phấn.

(II) Cùng lúc có hai giao tử đực cùng tham gia quá trình thụ tinh kép.

(III) Quá trình thụ phấn và thụ tinh diễn ra đồng thời.

(IV) Một bông hoa chỉ có thể có nhụy hoặc có nhị, không thể có đồng thời hai cấu trúc này.

(I), (II).

(II), (III).

(II), (III), (IV).

(I).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Ý (I) đúng: Hạt phấn có thành dày bao bọc hai tế bào con có kích thước không bằng nhau, tế bào bé là tế bào sinh sản, còn tế bào lớn hơn là tế bào ống phấn.

Ý (II) đúng: khi ống phấn kéo dài đến túi phôi, thông qua lỗ noãn, ống phấn đi vào túi phôi và giải phóng hai tinh tử. Lúc này, một tỉnh tử thụ tinh với trứng tạo thành hợp tử (2n), tinh tử còn lại hợp nhất với tế bào nhân cực tạo thành nhân tam bội (3n), về sau phát triển thành nội nhũ để cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi. Như vậy, ở thực vật có hoa (thực vật Hạt kín), cùng lúc có hai giao tử đực tham gia thụ tinh, quá trình này được gọi là thụ tinh kép.

Ý (III) sai: quá trình thụ phấn và thụ tinh là hai quá trình riêng biệt và diễn ra vào các thời điểm khác nhau. Thụ phấn là quá trình hạt phấn tiếp xúc và dính lại trên đầu nhụy. Thụ tinh chỉ diễn ra sau khi hạt phấn nảy mầm, hình thành ống phấn đưa giao tử đực xuống bầu nhụy.

Ý (IV) sai: hoa lưỡng tính có cả nhụy và nhị trên cùng một bông hoa.

→ Chọn A

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về tiến hóa lớn?

Tiến hóa lớn bắt đầu từ quá trình hình thành loài mới và các đơn vị phân loại trên loài.

Nghiên cứu về tiến hóa lớn giúp xây dựng cây phát sinh chủng loại.

Tiến hóa lớn diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp.

Thời gian tiến hóa lớn diễn ra kéo dài trong hàng triệu năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Quá trình tiến hóa gồm tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. Dựa vào khái niệm và nhận ra các đặc điểm của tiến hóa lớn để tìm ra nhận định sai.

Lời giải

Ý A đúng: Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi qua hàng triệu năm, dẫn đến sự hình thành loài mới và các đơn vị phân loại trên loài.

Ý B đúng: Nghiên cứu về tiến hóa lớn cung cấp tri thức về mối quan hệ họ hàng giữa các loài, từ đó giúp xây dựng cây phát sinh chủng loại.

Ý C sai: Tiến hóa lớn diễn ra ở quy mô rộng, có thể trên phạm vi toàn cầu hoặc khu vực lớn, còn tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp.

Ý D đúng: Tiến hóa lớn diễn ra trong hàng triệu đến hàng tỷ năm, không thể quan sát trực tiếp trong thời gian ngắn.

→ Nhận định sai là nhận định trong ý C

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp nào sau đây, trường hợp nào quần xã được bảo vệ và có thể phát triển bền vững?

Lạm dụng thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật trong vườn cam.

Du nhập các loài ốc ngoại lai để diệt cỏ dại trên các ruộng lúa.

Khai thác tối đa lượng gỗ trong rừng bạch đàn.

Tăng cường trồng các loài cây bản địa ở các vùng đất trống, đồi trọc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức về quần xã và sự phát triển của quần xã để tìm ra giải pháp phù hợp giúp bảo vệ sự phát triển bền vững của quần xã.

Lời giải

Ý A sai: Việc lạm dụng thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật trong vườn cam sẽ tiêu diệt cả các loài côn trùng có lợi và gây ô nhiễm môi trường, làm giảm sự đa dạng và đe dọa sự phát triển bền vững ở quần xã vườn cam.

Ý B sai: Khi du nhập các loài ốc ngoại lai để diệt cỏ dại trên các ruộng lúa, chúng có thể trở thành một loài ngoại lai gây hại vì quần xã bản địa không có thiên địch ngăn cản sự phát triển của chúng.

Ý C sai: Khai thác tối đa lượng gỗ trong rừng bạch đàn sẽ làm giảm mạnh số lượng cây bạch đàn, có thể gây tuyệt diệt quần thể bạch đàn ở đây. Trong quần xã này, bạch đàn là loài ưu thế nên nếu bị loại bỏ, quần xã sẽ bị biến đổi mạnh.

Ý D đúng: Tăng cường trồng các loài cây bản địa ở các vùng đất trống, đồi trọc sẽ giúp bảo vệ môi trường ở khu vực này, tránh hiện tượng xói mòn đất, tạo điều kiện cho các loài sinh vật khác tới sinh sống và quần xã có thể phát triển.

→ Chọn D

148. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, hai cặp gene quy định kiểu hình lá và sự xuất hiện của gai trên thân nằm trên cùng một cặp NST. Allele A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele a quy định lá xẻ, allele B quy định thân có gai trội hoàn toàn so với allele b quy định thân trơn. Người ta cho 2 cây thuần chủng có kiểu hình lá nguyên, thân có gai và cây lá xẻ, thân trơn giao phấn với nhau, thu được F1. Khi cho các cây F1 tự thụ, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình với tỷ lệ 73,04% cây lá nguyên có gai : 1,96% cây lá nguyên thân trơn : 1,96% cây lá xẻ có gai : 23,04% cây lá xẻ, thân trơn. Khoảng cách giữa hai cặp gene này trên NST là bao nhiêu cM? Biết quá trình giảm phân là bình thường và giống nhau ở tất cả các tế bào. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án: __ cM.

(1)
4
Xem đáp án

Đáp án đúng là "4"

Phương pháp giải

Dựa vào tỷ lệ kiểu hình ở F2 để xác định quy luật di truyền chi phối hai tính trạng. Khoảng cách giữa hai cặp gene này trên NST bằng tần số hoán vị gene.

Lời giải

P: \[\frac{{AB}}{{AB}} \times \frac{{ab}}{{ab}}\]

F1: 100% \[\frac{{ab}}{{ab}}\]

Xét tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2: 73,04% cây lá nguyên có gai : 1,96% cây lá nguyên thân trơn : 1,96% cây lá xẻ có gai : 23,04% cây lá xẻ thân trơn

→ Có hiện tượng hoán vị gene

Tỷ lệ các cá thể có kiểu hình lá xẻ thân trơn (đồng hợp lặn về cả hai cặp gene \[\frac{{ab}}{{ab}}\]) chiếm 23,04% = 48% ab × 48% ab

→ Các cá thể F1 tạo ra 2 loại giao tử hoán vị với tỷ lệ 2% Ab : 2% aB

→ Tần số hoán vị gene f = tỷ lệ số giao tử hoán vị trong tổng số giao tử được tạo ra

→ f = 4%

→ khoảng cách giữa hai gene trên NST là 4 cM

Đoạn văn

Thức ăn trong dạ dày của người được tiêu hóa cơ học nhờ sự co bóp của các cơ dạ dày và tiêu hóa hóa học nhờ dịch vị. Dịch vị gồm 2 thành phần chính bao gồm acid clohydric (HCl) và enzyme pepsin. Acid clohydric làm cho dịch vị có pH thấp đủ để hòa tan đinh sắt và tiêu diệt hầu hết vi khuẩn. Chức năng chính của acid này trong dịch vị là phá vỡ các liên kết ngoại bào có trong thức ăn thịt và thực vật và làm biến tính protein. Nhờ đó, enzyme pepsin có thể tiếp xúc với các liên kết peptide và phân cắt protein thành các polypeptide nhỏ hơn. Khác với nhiều enzyme khác, pepsin hoạt động tốt nhất trong môi trường có tính acid mạnh. Quá trình các chuỗi polypeptide ngắn được phân giải thành từng amino acid và hấp thụ vào cơ thể diễn ra ở ruột non.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần nào sau đây của dịch vị tạo nên độ pH thấp ở dạ dày?

Enzyme pepsin.

Acid clohydric.

Protein.

Chuỗi polypeptide ngắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kỹ ngữ liệu và phân tích thông tin để tìm ra nguyên nhân dịch vị có pH thấp.

Lời giải

Theo đề bài: “Acid clohydric làm cho dịch vị có pH thấp đủ để hòa tan đinh sắt và tiêu diệt hầu hết vi khuẩn” → đáp án chính xác là B

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chức năng chính của quá trình tiêu hóa thức ăn trong dạ dày là gì?

Hấp thụ các amino acid vào cơ thể.

Tiết ra acid clohydric để hòa tan đinh sắt và tiêu diệt vi khuẩn.

Nghiền nát thức ăn và tiêu hóa protein.

Phá vỡ các liên kết ngoại bào và làm biến tính protein.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc kỹ thông tin để xác định được thành phần của dịch vị có trong dạ dày, chức năng của từng thành phần và chức năng chung của quá trình tiêu hóa thức ăn tại đây. Chú ý: chức năng của quá trình tiêu hóa thức ăn trong dạ dày là sự tổng hợp của tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học, chức năng quá trình tiêu hóa hóa học gồm chức năng của tất cả các thành phần có trong dịch vị.

Lời giải

Từ văn bản ta thấy tiêu hóa thức ăn ở dạ dày gồm tiêu hóa cơ học (dạ dày co bóp để nghiền nát thức ăn) và tiêu hóa hóa học nhờ dịch vị trong dạ dày. Dịch vị gồm 2 thành phần chính: acid clohydric giúp Phá vỡ các liên kết ngoại bào và làm biến tính protein; enzyme pepsin tiêu hóa protein thành các chuỗi polypeptide ngắn → Chức năng chính của quá trình tiêu hóa thức ăn ở dạ dày là nghiền nát thức ăn và tiêu hóa protein → chọn C.

Ý A sai: quá trình hấp thụ các amino acid vào cơ thể xảy ra ở ruột non.

Ý B sai: độ pH thấp của dịch vị có thể hòa tan đinh sắt và tiêu diệt vi khuẩn, nhưng đây không phải là chức năng chính của dạ dày.

Ý D sai: Phá vỡ các liên kết ngoại bào và làm biến tính protein là chức năng của acid clohydric, không phải là chức năng chung của quá trình tiêu hóa thức ăn ở dạ dày.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Enzyme pepsin được tiết vào dịch vị dưới dạng pepsinogen không có hoạt tính sinh học. Chúng phải được kích hoạt bởi acid HCl trong dịch vị hoặc enzyme pepsin đã hoạt hóa để có thể thực hiện chức năng. Nếu một người bị đột biến ở gene quy định tổng hợp pepsinogen khiến protein này giảm khả năng chuyển hóa thành pepsin, người này có thể gặp vấn đề nào sau đây?

Thiếu chất đạm.

Thiếu chất bột đường.

Thiếu vitamin A.

Thiếu máu do thiếu sắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc kỹ dữ liệu đã đưa ra trong đoạn văn và câu hỏi để tìm ra chức năng của pepsin. Khi pepsinogen không được chuyển hóa thành pepsin có hoạt tính sinh học, enzyme này sẽ không hoạt động dẫn tới các quá trình xúc tác bởi pepsin sẽ không tạo ra sản phẩm và bị gián đoạn.

Lời giải

Pepsin là enzyme tiêu hóa có vai trò chính trong dạ dày, giúp phân cắt protein thành các chuỗi peptide nhỏ hơn để cơ thể có thể dễ dàng hấp thụ các amino acid ở ruột non. Nếu đột biến gene làm pepsinogen không thể chuyển hóa thành pepsin, quá trình tiêu hóa protein ở dạ dày bị ảnh hưởng nghiêm trọng, khiến quá trình hấp thu chất đạm (protein) của cơ thể giảm hiệu quả → có thể gây ra thiếu chất đạm.

→ chọn A.

Các chất còn lại (chất bột đường – carbohydrate, vitamin A và sắt) không được tiêu hóa bởi pepsin nên sẽ không bị ảnh

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khái niệm "văn minh" thường được hiểu là trạng thái phát triển cao của xã hội loài người trên phương diện nào?

Chỉ về sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.

Chỉ về sự phát triển của nghệ thuật và văn hóa.

Cả về sự phát triển vật chất và tinh thần.

Chỉ về sự hình thành của các đô thị lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là khái niệm.

Từ khóa quan trọng: văn minh, phát triển cao, phương diện.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

Văn minh là một khái niệm rộng lớn, bao hàm sự tiến bộ toàn diện của xã hội loài người. Nó không chỉ đơn thuần là sự phát triển về khoa học kỹ thuật hay nghệ thuật văn hóa, mà còn bao gồm cả sự phát triển về đạo đức, pháp luật, tổ chức xã hội, và các giá trị tinh thần khác.

Sự phát triển vật chất đề cập đến những tiến bộ trong sản xuất, công nghệ, cơ sở hạ tầng, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất của con người.

Sự phát triển tinh thần đề cập đến những tiến bộ trong tư tưởng, đạo đức, nghệ thuật, khoa học, giúp nâng cao đời sống tinh thần và trí tuệ của con người.

Do đó, một xã hội được coi là văn minh khi nó đạt được sự cân bằng và hài hòa giữa sự phát triển vật chất và tinh thần.

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là một trong những nguyên nhân sâu xa dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản?

Sự trỗi dậy của giai cấp công nhân và nông dân.

Sự kìm hãm của chế độ phong kiến đối với sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩA.

Sự xâm lược của các quốc gia láng giềng.

Sự suy yếu của các tôn giáo truyền thống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là nguyên nhân.

Từ khóa quan trọng: sâu xa, cách mạng tư sản.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

A loại vì Sự trỗi dậy của giai cấp công nhân và nông dân: Giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng tham gia vào các cuộc cách mạng tư sản, nhưng không phải là nguyên nhân sâu xa.

C loại vì Sự xâm lược của các quốc gia láng giềng: Xâm lược có thể là một yếu tố tác động, nhưng không phải là nguyên nhân chính.

D loại vì Sự suy yếu của các tôn giáo truyền thống: Tôn giáo có thể bị ảnh hưởng bởi các cuộc cách mạng tư sản, nhưng không phải là nguyên nhân gây ra chúng.

Đáp án đúng là B. Sự kìm hãm của chế độ phong kiến đối với sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa. Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo nhằm lật đổ chế độ phong kiến, giành lấy quyền lực chính trị và mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

Nguyên nhân sâu xa của các cuộc cách mạng này chính là mâu thuẫn gay gắt giữa sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa và sự kìm hãm của chế độ phong kiến. Chế độ phong kiến với những đặc trưng như chế độ sở hữu ruộng đất của địa chủ, sự phân chia đẳng cấp xã hội, và sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế đã trở thành rào cản lớn đối với sự phát triển của các lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa. Giai cấp tư sản với mong muốn tự do kinh doanh, mở rộng thị trường và có tiếng nói trong chính trị đã đứng lên đấu tranh để xóa bỏ những rào cản này.

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khái niệm "nhà nước vô sản" thường được đề cập đến trong lý luận của chủ nghĩa xã hội khoa học với vai trò gì?

Duy trì trật tự xã hội hiện tại.

Công cụ để giai cấp công nhân giành chính quyền và xây dựng xã hội mới.

Bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.

Hòa giải các mâu thuẫn giai cấp trong xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là vai trò.

Từ khóa quan trọng: nhà nước vô sản, đề cập, lý luận, khoa học.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

Nhà nước vô sản là một khái niệm trung tâm trong lý luận của chủ nghĩa xã hội khoa học, đặc biệt là chủ nghĩa Marx-Lenin.

Theo lý thuyết này, nhà nước vô sản không phải là một nhà nước tồn tại vĩnh viễn, mà chỉ là một giai đoạn quá độ từ xã hội tư bản chủ nghĩa sang xã hội cộng sản chủ nghĩa.

Vai trò chính của nhà nước vô sản là công cụ để giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành lấy chính quyền từ tay giai cấp tư sản, đồng thời xây dựng một xã hội mới không còn giai cấp, không còn áp bức và bóc lột.

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc tư liệu và trả lời câu hỏi.

Chủ nghĩa tư bản là một con đỉa có một cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc và một cái vòi khác bám vào giai cấp vô sản ở các thuộc địa. Nếu người ta muốn giết con vật ấy, người ta phải đồng thời cắt cả hai vòi. Nếu người ta chỉ cắt một vòi thôi, thì cái vòi kia vẫn tiếp tục hút máu của giai cấp vô sản; con vật vẫn tiếp tục sống và cái vòi bị cắt đứt lại sẽ mọc ra".

(Chủ nghĩa đế quốc - Giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản" (Imperialism, the Highest Stage of Capitalism), xuất bản năm 1917)

Hình ảnh "con đỉa" trong đoạn tư liệu ẩn dụ cho điều gì về bản chất của chủ nghĩa tư bản?

Sự yếu đuối và phụ thuộc vào người khác.

Sự tàn bạo và khả năng thích nghi cao.

Sự bền bỉ và khả năng phục hồi mạnh mẽ.

Sự gian xảo và khả năng ngụy trang tinh vi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là hình ảnh.

Từ khóa quan trọng: con đỉa, bản chất, ẩn dụ.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

- Hình ảnh "con đỉa" được sử dụng trong đoạn tư liệu để ẩn dụ cho bản chất bóc lột và tàn bạo của chủ nghĩa tư bản.

- "Con đỉa" là một loài vật sống bằng cách hút máu của các sinh vật khác, tương tự như cách chủ nghĩa tư bản bóc lột giá trị thặng dư từ giai cấp công nhân.

-  Khả năng "mọc ra" của vòi bị cắt đứt tượng trưng cho khả năng thích nghi và phục hồi của chủ nghĩa tư bản trước những thách thức và khủng hoảng.

- Sự tồn tại của hai vòi thể hiện sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản không chỉ ở chính quốc mà còn ở các thuộc địa, cho thấy tính chất toàn cầu và sự lan rộng của nó.

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vấn đề tranh chấp Biển Đông chủ yếu liên quan đến yếu tố nào?

Khai thác du lịch biển.

Đánh bắt hải sản.

Chủ quyền lãnh thổ và tài nguyên biển.

Xây dựng cảng biển quốc tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là yếu tố.

Từ khóa quan trọng: tranh chấp, vấn đề, Biển Đông.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

Vấn đề tranh chấp Biển Đông chủ yếu xoay quanh việc xác định chủ quyền lãnh thổ đối với các quần đảo và quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên, như dầu mỏ, khí đốt và hải sản trong khu vực này. Đây cũng là tuyến đường hàng hải quan trọng có ý nghĩa chiến lược trong giao thương quốc tế.

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 2016, Tòa Trọng tài Thường trực (PCA) ra phán quyết về tranh chấp Biển Đông giữa Philippines và Trung Quốc. Kết luận chính của phán quyết là gì?

Trung Quốc có chủ quyền lịch sử không thể tranh cãi trên Biển Đông.

"Đường chín đoạn" của Trung Quốc không có cơ sở pháp lý.

Philippines không có quyền khai thác tài nguyên ở Biển Đông.

Các nước ngoài khu vực không được can thiệp vào Biển Đông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là kết luận.

Từ khóa quan trọng: PCA, phán quyết.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

"Trung Quốc có chủ quyền lịch sử không thể tranh cãi trên Biển Đông."⇒ Sai, vì phán quyết bác bỏ cơ sở lịch sử của Trung Quốc.

"Đường chín đoạn" của Trung Quốc không có cơ sở pháp lý. ⇒ Đúng, đây là kết luận chính của phán quyết.

"Philippines không có quyền khai thác tài nguyên ở Biển Đông."

⇒ Sai, phán quyết khẳng định Philippines có quyền trong vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) của mình.

“Các nước ngoài khu vực không được can thiệp vào Biển Đông." ⇒ Không liên quan đến nội dung của phán quyết.
158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn những nhận định đúng về Liên minh châu Âu (EU)?

I. EU là tổ chức kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới hiện nay, với nhiều quốc gia ở châu Âu.

II. Tất cả các quốc gia thành viên EU đều sử dụng đồng Euro làm đơn vị tiền tệ chính thức.

III. EU có quân đội chung và chính sách quốc phòng thống nhất.

IV. Eu có một thị trường chung, cho phép tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, vốn và con người giữa các quốc gia thành viên.

I và IV.

II và III.

I và III.

II và IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là các nhận định.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

I. EU là tổ chức kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới hiện nay, với nhiều quốc gia ở châu Âu.

Nhận định này đúng. EU là một tổ chức khu vực lớn mạnh, có ảnh hưởng sâu rộng đến kinh tế và chính trị toàn cầu.

II. Tất cả các quốc gia thành viên EU đều sử dụng đồng Euro làm đơn vị tiền tệ chính thức.

Nhận định này sai. Không phải tất cả các quốc gia thành viên EU đều sử dụng đồng Euro. Ví dụ, Thụy Điển, Đan Mạch, Ba Lan, Hungary, Cộng hòa Séc, Romania, Bulgaria và Croatia vẫn giữ đồng tiền riêng của họ.

III. EU có quân đội chung và chính sách quốc phòng thống nhất.

Nhận định này sai. EU không có quân đội chung. Các quốc gia thành viên vẫn duy trì quân đội riêng và có các chính sách quốc phòng độc lập. Tuy nhiên, EU có các cơ chế hợp tác về an ninh và quốc phòng.

IV. EU có một thị trường chung, cho phép tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, vốn và con người giữa các quốc gia thành viên.

Nhận định này đúng. Đây là một trong những đặc điểm nổi bật nhất của EU. Thị trường chung giúp thúc đẩy thương mại, đầu tư và tăng trưởng kinh tế trong khu vực.

Vậy, các nhận định đúng là I và IV.

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trận đánh nào sau đây là trận đánh lớn, mang tính quyết định trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

Trận Bạch Đằng.

Trận Chi Lăng - Xương Giang.

Trận Ngọc Hồi - Đống Đa.

Trận Rạch Gầm - Xoài Mút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là các nhận định.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

- Trận Bạch Đằng: Trận Bạch Đằng nổi tiếng diễn ra vào năm 938, khi Ngô Quyền đánh bại quân Nam Hán, chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc lần thứ hai. Trận này không thuộc cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

- Trận Chi Lăng - Xương Giang: Đây là trận đánh quyết định trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1428) do Lê Lợi lãnh đạo chống lại quân Minh xâm lược. Trận đánh diễn ra vào cuối năm 1427, quân Lam Sơn đã tiêu diệt và bắt sống đại quân Minh do Liễu Thăng chỉ huy.

- Trận Ngọc Hồi - Đống Đa: Trận Ngọc Hồi - Đống Đa diễn ra vào năm 1789, khi vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) đánh tan quân Thanh xâm lược. Trận này không thuộc cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

- Trận Rạch Gầm - Xoài Mút: Trận Rạch Gầm - Xoài Mút diễn ra vào năm 1785, khi quân Tây Sơn đánh tan quân Xiêm xâm lược. Trận này cũng không thuộc cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại hình văn hóa nào sau đây thể hiện nét đặc trưng của văn hóa nông nghiệp lúa nước ở Việt Nam?

Văn hóa du mục.

Văn hóa săn bắn.

Văn hóa làng xã.

Văn hóa đô thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là loại hình.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

- Văn hóa du mục là hình thức sinh hoạt kinh tế dựa trên việc chăn nuôi gia súc và di chuyển theo mùa vụ. Loại hình này không phù hợp với nông nghiệp lúa nước.

-Văn hóa săn bắn là hình thức sinh hoạt kinh tế dựa trên việc săn bắt động vật hoang dã. Loại hình này cũng không phải là đặc trưng của văn hóa nông nghiệp lúa nước.

-Văn hóa làng xã là hình thức tổ chức cộng đồng dựa trên nền tảng nông nghiệp lúa nước. Đây là loại hình văn hóa đặc trưng của Việt Nam, gắn liền với việc trồng lúa nước và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác.

-Văn hóa đô thị là hình thức văn hóa phát triển trong các thành phố lớn, gắn liền với các hoạt động kinh tế, thương mại, dịch vụ. Loại hình này không phải là đặc trưng của văn hóa nông nghiệp lúa nước.

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa nào sau đây KHÔNG phải là ý nghĩa của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?

Mở rộng lãnh thổ Đại Việt đến mức tối đa.

Củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước.

Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục.

Tăng cường sức mạnh quân sự, bảo vệ chủ quyền quốc gia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là ý nghĩa.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

Mặc dù vua Lê Thánh Tông có những cuộc chinh phạt mở rộng bờ cõi, nhưng đó không phải là ý nghĩa chính của cuộc cải cách của ông. Mục tiêu chính của cuộc cải cách là củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước, phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tăng cường sức mạnh quân sự để bảo vệ chủ quyền quốc gia. Mở rộng lãnh thổ chỉ là một phần trong những nỗ lực đó, không phải là mục tiêu cuối cùng.

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự kiện nào đánh dấu thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

Quân đội Việt Minh tiến vào Hà Nội.

Chính phủ Trần Trọng Kim từ chức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là sự kiện.

Từ khóa quan trọng: Cách mạng tháng Tám, đánh dấu.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

- Nhật Bản đầu hàng Đồng minh: Sự kiện này tạo điều kiện thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám, nhưng không phải là sự kiện đánh dấu thắng lợi của cuộc cách mạng.

- Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập. Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam sau nhiều năm đấu tranh.

- Quân đội Việt Minh tiến vào Hà Nội: Đây là một sự kiện quan trọng trong Cách mạng tháng Tám, nhưng không phải là sự kiện đánh dấu thắng lợi cuối cùng.

- Chính phủ Trần Trọng Kim từ chức: Sự kiện này thể hiện sự sụp đổ của chính quyền bù nhìn do Nhật Bản dựng lên, nhưng không phải là sự kiện đánh dấu thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêu chuẩn tuyển dụng quan lại dưới triều vua Minh Mạng dựa trên yếu tố nào?

Gia thế và dòng tộc.

Kinh nghiệm chiến đấu.

Học vấn và khoa cử.

Sự giàu có và ảnh hưởng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là tiêu chuẩn

Từ khóa quan trọng: tuyển dụng, yếu tố.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

A loại vì Gia thế và dòng tộc: Mặc dù gia thế có thể có ảnh hưởng nhất định, nhưng không phải là tiêu chuẩn chính để tuyển chọn quan lại dưới triều vua Minh Mạng.

B loại vì Kinh nghiệm chiến đấu: Kinh nghiệm chiến đấu có thể được xem xét trong một số trường hợp, nhưng không phải là tiêu chuẩn chung để tuyển chọn quan lại.

D loại vì Sự giàu có và ảnh hưởng: Sự giàu có và ảnh hưởng không phải là tiêu chuẩn để tuyển chọn quan lại dưới triều vua Minh Mạng.

Dưới triều vua Minh Mạng, việc tuyển chọn quan lại được chú trọng vào năng lực thực sự thông qua hệ thống khoa cử. Vua Minh Mạng đã có nhiều cải cách để nâng cao chất lượng giáo dục và khoa cử, nhằm tuyển chọn được những người tài giỏi, có năng lực thực sự để phục vụ đất nước, nên đáp án C đúng.

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các kỳ thi Hương và thi Hội được tổ chức vào những năm nào?

Năm Tý, Ngọ, Mão, Dậu và Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Năm Thân, Dần, Thìn, Tỵ và Tuất, Dậu, Hợi, Mùi.

Năm Tý, Sửu, Dần, Mão và Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi.

Năm Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ và Dậu, Tuất, Hợi, Tý.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là năm.

Từ khóa quan trọng: thi Hương, thi Hội.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

- Kỳ thi Hương: Được tổ chức vào các năm Tý, Ngọ, Mão, Dậu. Đây là kỳ thi cấp tỉnh, người đỗ sẽ được gọi là Cử nhân.

- Kỳ thi Hội: Được tổ chức vào các năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Đây là kỳ thi cấp quốc gia, người đỗ sẽ được gọi là Tiến sĩ.

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vua Minh Mạng đã khuyến cáo quan lại về việc cải tiến chế độ và nội dung thi cử nhằm mục đích gì?

Giảm thiểu chi phí tổ chức kỳ thi.

Đảm bảo tính công bằng và thực chất trong tuyển chọn nhân tài.

Mở rộng quyền thi cử cho tất cả mọi tầng lớp.

Giảm áp lực học tập cho sĩ tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là mục đích.

Từ khóa quan trọng: khuyến cáo, thi cử.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

Vua Minh Mạng rất quan tâm đến việc tuyển chọn nhân tài cho đất nước. Ông nhận thấy những bất cập trong chế độ thi cử cũ, có thể dẫn đến việc tuyển chọn không đúng người tài. Do đó, ông đã khuyến cáo quan lại về việc cải tiến chế độ và nội dung thi cử nhằm mục đích:

- Đảm bảo tính công bằng: Tạo ra một môi trường thi cử minh bạch, công bằng, để mọi người có cơ hội cạnh tranh như nhau.

- Đảm bảo tính thực chất: Đánh giá đúng năng lực và phẩm chất của thí sinh, tránh tình trạng học vẹt, học tủ.

- Tuyển chọn nhân tài: Tìm kiếm những người có tài năng thực sự để phục vụ đất nước.

Đoạn văn

Từ Moskva, khi đó Nguyễn Ái Quốc đã thấy đây là một “cánh chim báo tin vui”. Các thành viên tiêu biểu của Tâm tâm xã là Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn, Lê Hồng Phong, Phạm Hồng Thái… Đây là một nhóm thanh niên đầy nhiệt huyết, sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc nhưng con đường cứu nước của họ chưa xác định được rõ ràng. Ngay sau khi đến Quảng Châu (11/11/1924), Nguyễn Ái Quốc đã chọn những hạt nhân đầu tiên cho cách mạng Việt Nam là những thành viên trung kiên của nhóm Tâm tâm xã trên sự tin tưởng vào bầu nhiệt huyết yêu nước của thế hệ trẻ.

Từ những hạt nhân đầu tiên, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925), sáng lập báo Thanh niên - tờ báo đầu tiên của cách mạng Việt Nam (21/6/1925), và tổ chức các lớp huấn luyện cán bộ. Nguyễn Ái Quốc vừa là người tổ chức lớp học, vừa biên soạn tài liệu giảng dạy, vừa là giáo viên trực tiếp truyền đạt những nội dung học tập. Trong những năm 1924-1927, Người còn đảm nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ của một chiến sĩ quốc tế do Quốc tế Cộng sản giao phó.

(https://special.nhandan.vn/nguyenaiquoc_thanhlapdang/index.html)
166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn những thành viên nào để làm hạt nhân đầu tiên cho cách mạng Việt Nam khi đến Quảng Châu?

Những người có kinh nghiệm quân sự dày dặn.

Những thành viên trung kiên của nhóm Tâm tâm xã.

Những người có địa vị xã hội cao.

Những người thông thạo nhiều ngoại ngữ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là hạt nhân.

Từ khóa quan trọng: lựa chọn, cách mạng, Quảng Châu.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

Trong đoạn tư liệu bạn cung cấp, có đoạn viết: "Ngay sau khi đến Quảng Châu (11/11/1924), Nguyễn Ái Quốc đã chọn những hạt nhân đầu tiên cho cách mạng Việt Nam là những thành viên trung kiên của nhóm Tâm tâm xã trên 1 tin tưởng vào bầu nhiệt huyết yêu nước của thế hệ trẻ.

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tờ báo đầu tiên của cách mạng Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc sáng lập có tên là gì?

Nhân Dân.

Thanh Niên.

Tiền Phong.

Việt Nam Độc Lập.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là tờ báo.

Từ khóa quan trọng: đầu tiên, Nguyễn Ái Quốc.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

Tờ báo "Thanh Niên" do Nguyễn Ái Quốc sáng lập ngày 21/6/1925 tại Quảng Châu (Trung Quốc) là tờ báo đầu tiên của cách mạng Việt Nam. Báo có vai trò quan trọng trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng cách mạng đến giai cấp công nhân và nhân dân Việt Nam, góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam phát triển.

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giai đoạn 1924-1927, ngoài việc tổ chức cách mạng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc còn đảm nhiệm nhiệm vụ gì?

Đại sứ tại Liên Xô.

Chiến sĩ quốc tế do Quốc tế Cộng sản giao phó.

Giáo viên tại một trường đại học ở Pháp.

Nhà báo cho một tờ báo quốc tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Yêu cầu cần giải quyết đó là nhiệm vụ.

Từ khóa quan trọng: 1924-1927, Nguyễn Ái Quốc.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

Trong giai đoạn 1924-1927, ngoài việc tổ chức và lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc còn hoạt động tích cực trong vai trò là chiến sĩ quốc tế do Quốc tế Cộng sản giao phó. Ông tham gia vào nhiều hoạt động cách mạng tại các nước châu Á, đặc biệt là ở Trung Quốc và Liên Xô, nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác-Lênin và liên kết phong trào cách mạng quốc tế.

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mọi nơi trên bề mặt Trái Đất có sự luân phiên ngày đêm là do

sự điều hoà nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất.

Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục.

trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương.

độ dài ngày đêm thay đổi theo vĩ độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

Lời giải

Mọi nơi trên bề mặt Trái Đất có sự luân phiên ngày đêm là do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục. Loại C và D vì đây là nguyên nhân làm cho hệ quả của chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất. Loại A vì sai.

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ cấu dân số phản ánh những đặc trưng về

cấu trúc của dân số.

cấu trúc lao động.

cấu trúc theo xã hội.

cấu trúc theo tuổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về cơ cấu dân số.

Lời giải

Đáp án A đúng và đầy đủ hơn đáp án C và D. Cơ cấu dân số phản ánh những đặc trưng về cấu trúc dân số.

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) được thành lập với mục đích chủ yếu nào sau đây?

Nâng cao mức sống, tạo việc làm.

Đảm bảo sự ổn định về hòa bình.

Giải quyết các bất đồng chủ quyền.

Thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về một số các tổ chức quốc tế.

Lời giải

Quỹ Tiền tệ Quốc tế được thành lập với mục đích chủ yếu thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu.

Loại B vì thuộc tổ chức UN, loại A và C vì không thuộc IMF.

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngành công nghiệp khai thác than và sản xuất điện của Trung Quốc phát triển là do

có trữ lượng than và các nguồn năng lượng thủy điện, gió, mặt trời lớn.

có nguồn lao động dồi dào, công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại.

thu hút được vốn đầu tư của nước ngoài ngày càng lớn.

có thị trường tiêu thụ lớn từ trong nướcvà nhiều nước trên thế giới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về ngành công nghiệp của Trung Quốc.

Từ khoá: than và điện

Lời giải

Ngành công nghiệp khai thác than và sản xuất điện của Trung Quốc phát triển là do có trữ lượng than và các nguồn năng lượng thủy điện, gió, mặt trời lớn.

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lĩnh vực nào sau đây thuộc an ninh phi truyền thống?

Chiến tranh cục bộ.

Xung đột sắc tộc.

Dịch bệnh toàn cầu.

Khủng bố vũ trang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về một số vấn đề an ninh toàn cầu.

Từ khoá: phi truyền thống.

Lời giải

Loại A, B và D vì đây là các vấn đề thuộc an ninh truyền thống. Đáp án C Dịch bệnh toàn cầu là vấn đề thuộc an ninh phi truyền thống.

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nhận định sau về Nhật Bản:

1) Nhật Bản đang thiếu hụt lực lượng lao động trong các hoạt động kinh tế.

2) Tỉ lệ dân thành thị của Nhật Bản đã đạt giá trị cực đại không thể tăng thêm.

3) Nhật Bản là quốc gia có vùng biển giàu hải sản do có các dòng biển nóng, lạnh gặp nhau tạo nên ngư trường lớn với nhiều loài cá.

4) Hệ thống giáo dục được coi là chìa khoá giúp cho Nhật Bản trong quá trình hội nhập, tăng trưởng góp phần đưa đất nước tiến đến hiện đại hoá.

5) Nhật Bản là quốc gia hạn chế về lao động đặc biệt là chất lượng nguồn lao động còn nhiều hạn chế nhưng đã và đang được nâng cao.

Có bao nhiêu nhận định đúng về Nhật Bản?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Nhật Bản.

Các nội dung về tự nhiên, dân cư, xã hội.

Lời giải

1) Nhật Bản đang thiếu hụt lực lượng lao động trong các hoạt động kinh tế => đúng.

2) Tỉ lệ dân thành thị của Nhật Bản đã đạt giá trị cực đại không thể tăng thêm => sai.

3) Nhật Bản là quốc gia có vùng biển giàu hải sản do có các dòng biển nóng, lạnh gặp nhau tạo nên ngư trường lớn với nhiều loài cá => đúng.

4) Hệ thống giáo dục được coi là chìa khoá giúp cho Nhật Bản trong quá trình hội nhập, tăng trưởng góp phần đưa đất nước tiến đến hiện đại hoá => đúng.

5) Nhật Bản là quốc gia hạn chế về lao động đặc biệt là chất lượng nguồn lao động còn nhiều hạn chế nhưng đã và đang được nâng cao => sai.

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây năm 2005 và năm 2016

(Đơn vị: nghìn ha)

Năm

Tổng số

Cây lương thực có hạt

Cây công nghiệp hàng năm

Cây công nghiệp lâu năm

Cây ăn quả

Cây khác

2005

13287,0

8333,4

861,5

1633,6

767,4

1641,1

2016

15112,1

8890,6

811,5

2345,7

869,1

3188,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với diện tích các loại cây trồng phân theo các nhóm cây năm 2005 và năm 2016?

Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng ít nhất.

Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhiều nhất.

Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhiều hơn diện tích cây lương thực.

Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng ít hơn diện tích giảm của cây công nghiệp hàng năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào bảng số liệu.

Tăng ít hay nhiều dùng phép trừ.

Lời giải

A sai cây công nghiệp hàng năm giảm diện tích.

B sai diện tích cây khác tăng nhiều nhất với 1,94 lần.

C đúng cây lâu năm tăng 1,4 lần, cây lương thực có hạt tăng 1,1 lần.

D sai mức tăng cây công nghiệp lâu năm là 712,1 nghìn ha còn mức giảm cây công nghiệp hàng năm giảm 50 nghìn ha.

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu về số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2022

Media VietJack

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Tỷ lệ dân số nam tăng nhanh, dân số nữ giảm nhanh.

Tỷ số giới tính có xu hướng cân bằng, năm 2022 là 99,4/100.

Quy mô dân số ngày càng lớn, mỗi năm tăng khoảng 1,5 triệu người.

Tốc độ tăng trưởng của dân số nam thấp hơn dân số nữ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào bảng số liệu.

Tỷ số giới tính = Dân số nam / Dân số nữ *100

Lời giải

Loại A vì tỷ lệ nam có xu hướng giảm, nữ xu hướng tăng.

Loại C vì sai, trung bình tăng khoảng 1 triệu người/ năm.

Loại D vì tốc độ tăng trưởng dân số nam (15,1%) cao hơn dân số nữ (13,4%)

Chọn B vì áp dụng công thức năm 2022 là 99,4/100 nữ.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ nhiệt độ lượng mưa sau:

Theo biểu đồ và kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về nhiệt khí hậu ở Hà Nội? (ảnh 1)

Theo biểu đồ và kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về nhiệt khí hậu ở Hà Nội?

Nhiệt độ trung bình năm cao trên 25 độ C do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và địa hình.

Mùa mưa trong khoảng từ tháng 5 đến tháng 10 do ảnh hưởng của gió Đông Nam thổi từ biển vào và ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.

Biên độ nhiệt trong năm lớn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam, độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

Lượng mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Dựa vào biểu đồ.

Mùa mưa là liên tiếp có 3 tháng >100mm.

Lời giải

A sai vì nhiệt độ trung bình năm là trên 20 độ C do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và địa hình.

B đúng vì mùa mưa là 3 tháng liên tiếp có lượng mưa >100mm, mùa hè Hà Nội ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam thổi từ biển vào kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới làm cho Hà Nội có lượng mưa lớn.

C không đủ vì biên độ nhiệt năm lớn là do gió mùa Đông Bắc là chủ yếu.

D sai vì lượng mưa mùa đông ít là do gió mùa Đông Bắc.

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh phát triển du lịch biển, đảo là do

có nhiều ngư trường lớn, nhiều đảo gần bờ.

có các bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh nổi tiếng, các đảo gần bờ.

có nhiều vịnh biển ăn sâu vào đất liền, kín gió, giàu khoáng sản.

vùng biển rộng, ấm, có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về du lịch và điều kiện tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Từ khoá: biển đảo, du lịch.

Lời giải

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh phát triển du lịch biển, đảo là do có các bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh nổi tiếng, các đảo gần bờ.

A, D sai vì ngư trường, biển ấm, rộng thuận lợi cho phát triển thuỷ sản.

C sai vì thuận lợi cho xây cảng biển.

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

nâng cao trình độ lao động, tập tập quán mới.

góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo việc làm.

khai thác hợp lí về tự nhiên, bảo vệ môi trường.

đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, phát triển kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về vùng Tây Nguyên.

Từ khoá: cây công nghiệp lâu năm.

Lời giải

A không đúng vì nâng cao trình độ lao động thuộc vấn đề về giáo dục.

B và C chưa phải là ý nghĩa chủ yếu, trực tiếp nhất.

Đáp án D chủ yếu nhất, trực tiếp nhất và phát triển được đúng thế mạnh của vùng là cây công nghiệp lâu năm. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là đẩy mạnh sản xuất hàng hoá (việc phát triển vùng chuyên canh giúp tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước), phát triển kinh tế. 

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngành công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ?

Thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh hội nhập quốc tế.

Tăng cường phân hoá lãnh thổ, cung cấp nguyên liệu.

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra việc làm.

Tạo ra sản phẩm hàng hoá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về vùng Đông Nam Bộ.

Từ khoá: dầu khí.

Lời giải

Tạo ra sản phẩm hàng hóa: Ngành công nghiệp dầu khí cung cấp các sản phẩm quan trọng như xăng, dầu, khí đốt, hóa chất... phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Ngành dầu khí đóng góp lớn vào GDP, tạo ra nguồn thu ngân sách, thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp liên quan.

Các đáp án A,B và C chưa phải ý nghĩa trực tiếp nhất.

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau về ngành giao thông vận tải của nước ta:

Cho biểu đồ sau về ngành giao thông vận tải của nước ta: (ảnh 1)

Quy mô vận chuyển và tốc độ tăng trưởng luân chuyển hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Quy mô vận chuyển và sự chuyển dịch cơ cấu luân chuyển hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Quy mô vận chuyển và luân chuyển hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Tỉ trọng vận chuyển và luân chuyển hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức đã học về từ khoá nhận diện biểu đồ.

Dựa vào chú giải, đơn vị và đối tượng được thể hiện trong biểu đồ.

Lời giải

Loại tốc độ tăng trưởng vì tốc độ tăng trưởng thể hiện đường biểu diễn bắt đầu năm đầu là 100%.

Loại  sự chuyển dịch cơ cấu vì thích hợp với biểu đồ miền.

Loại D vì từ tỉ trọng thích hợp với biểu đồ cơ cấu.

Ở đây có 2 đối tượng với 2 đơn vị khác nhau, vận chuyển được thể hiện bằng biểu đồ cột đơn vị là triệu tấn và luân chuyển thể hiện bằng đường biểu diễn đơn vị là Tỉ tấn.km. Vậy biểu đồ trên thể hiện Quy mô vận chuyển và luân chuyển hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm hàng đầu của nước về

diện tích và sản lượng lúa, khai thác và chế biến thủy sản.

khai thác và chế biến thủy sản, sản xuất hàng điện tử, ô tô.

sản xuất sản phẩm điện tử, chế biến thực phẩm và đồ uống.

chế biến thực phẩm và đồ uống, khai thác, chế biến khoáng sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa gạo lớn nhất cả nước, đóng góp phần lớn vào sản lượng lúa của Việt Nam.

Vùng này cũng có tiềm năng lớn về khai thác và chế biến thủy sản, với nguồn lợi thủy sản phong phú từ biển và sông ngòi.

Đoạn văn
183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để thể hiện sản lượng hải sản khai thác, trong đó có sản lượng cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Tròn.

Cột chồng.

Đường.

Miền.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học về từ khoá nhận diện biểu đồ.

Từ khoá: sản lượng khai thác, trong đó.

Lời giải

Từ khoá: sản lượng khai thác, trong đó (tức là thể hiện tổng số và giá trị thành phần). Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột chồng.

Loại tròn vì từ khoá là quy mô và cơ cấu.

Loại đường vì từ khoá là tốc độ tăng trưởng, tốc độ tăng (động thái phát triển).

Loại miền từ khoá là chuyển dịch cơ cấu đơn vị là %.

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản lượng cá biển so với sản lượng hải sản khai thác năm 2021 chiếm:

82,7%.

62,7%.

66,8%.

77,7%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học về vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Áp dụng công thức: Tỉ trọng = Giá trị thành phần/ Tổng số *100

Lời giải

Áp dụng công thức: Tỉ trọng = Giá trị thành phần/ Tổng số *100

= (966/ 1167,9) *100

= 82,7 (%)

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng với ngành khai thác hải sản của Duyên hải Nam Trung Bộ?

Cá biển chiếm tỉ trọng lớn trong sản lượng hải sản khai thác.

Sản lượng cá biển có tốc độ tăng nhanh hơn so với sản lượng hải sản khai thác.

Giai đoạn 2010 – 2021, sản lượng cá biển chiếm 50% sản lượng hải sản khai thác.

Sản lượng tăng liên tục là do đầu tư đội tàu công suất lớn, máy móc thiết bị hiện đại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học về vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Lời giải

A đúng vì cá biển chiếm đến 82,7% năm 2021.

B đúng sản lượng cá biển tăng 1,9 lần, sản lượng khai thác tăng 1,7 lần.

C sai giai đoạn trên cá biển luôn chiếm trên 73% sản lượng hải sản khai thác.

D đúng vì tàu công suất lớn, máy móc thiết bị giúp cho sản lượng khai thác tăng liên tục.

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to complete each question.

The book _______ I borrowed from the library is very interesting.

who

whose

which

where

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ

Đại từ quan hệ

Lời giải

Trong câu trên, “The book” là danh từ chỉ vật, và đại từ quan hệ cần điền vào chỗ trống phải thay thế cho danh từ chỉ vật.

A sai vì “who” dùng để chỉ người.

B sai vì “whose” diễn tả sự sở hữu, trong khi câu này không thể hiện mối quan hệ sở hữu.

C đúng vì “which” là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật trong mệnh đề quan hệ xác định.

D sai vì “where” dùng để chỉ nơi chốn.

Tạm dịch: Quyển sách mà tôi mượn từ thư viện rất thú vị.

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to complete each question.

She avoided _______ about the accident when talking to the police.

mention

mentioning

to mention

mentioned

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dạng thức của động từ

Lời giải

“avoid” luôn đi kèm với V-ing, mang nghĩa né tránh làm gì/ điều gì đó.

Tạm dịch: Cô ấy né tránh đề cập đến vụ tai nạn khi nói chuyện với cảnh sát.

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to complete each question.

Mom and Dad ________ an argument. They’re not talking to each other.

must have had

must have

might have had

might have

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Động từ khuyết thiếu

Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong quá khứ

Lời giải

"They’re not talking to each other" (Họ không nói chuyện với nhau) là dấu hiệu cho thấy một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, có thể là một cuộc cãi vã.

Động từ "have an argument" (cãi nhau) là một hành động đã hoàn thành, do đó ta cần một thì phù hợp để diễn tả sự suy đoán về quá khứ.

A. Cấu trúc: must have + V3/V-ed

Cấu trúc này được dùng để suy đoán chắc chắn về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, dựa trên những bằng chứng hoặc dấu hiệu hiện tại. Trong câu này, việc bố mẹ không nói chuyện với nhau là một bằng chứng rõ ràng cho thấy họ đã có một cuộc cãi vã. Vì vậy, "must have had" là lựa chọn chính xác nhất.

B. "Must have" là một cấu trúc chưa hoàn chỉnh. Cấu trúc đúng phải là must have + V3/V-ed.

Trong trường hợp này, động từ "have" không đứng một mình được, mà phải là "have had" để diễn tả một hành động trong quá khứ.

C. Cấu trúc: might have + V3/V-ed

Dùng để suy đoán một khả năng có thể đã xảy ra trong quá khứ, nhưng mức độ chắc chắn thấp hơn "must have had". Trong câu này, việc bố mẹ không nói chuyện với nhau là một dấu hiệu khá rõ ràng, nên "must have had" (chắc chắn đã xảy ra) hợp lý hơn "might have had" (có thể đã xảy ra).

D. Giống như phương án B, "might have" là một cấu trúc chưa hoàn chỉnh. Cấu trúc đúng phải là might have + V3/V-ed. Vì vậy, phương án này sai về mặt ngữ pháp.

Tạm dịch: Bố mẹ chắc hẳn là đã có một cuộc cãi vã. Họ không nói chuyện với nhau
189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to complete each question.

Many companies are now producing _______ products to reduce environmental impact.

dispose

disposal

disposable

disposing

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cấu tạo từ loại

Lời giải

Ô trống cần điền một tính từ bỏ nghĩa cho danh từ “products” ở phía sau.

A. dispose (v): vứt bỏ

B. disposal (n): sự vứt bỏ

C. disposable (adj): dùng một lần, có thể vứt đi → phù hợp.

D. disposing → danh động từ

Tạm dịch: Nhiều công ty đang sản xuất các sản phẩm dùng một lần để giảm thiểu tác động đến môi trường.

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to complete each question.

The new product was not only innovative but also _______ successful in the market.

commerce

commercial

commercially

commercialization

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cấu tạo từ loại

Lời giải

Trước chỗ trống có động từ “was” và tính từ “successful”, nên vị trí này cần một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ “successful”. Trong 4 đáp án có đáp án C là trạng từ commercially, có nghĩa là “mang tính thương mại”, phù hợp với câu.

Tạm dịch: Sản phẩm mới không chỉ mang tính đổi mới mà còn thành công về mặt thương mại trên thị trường
191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to complete each question.

By the time Sarah graduates next year, she _______ over 30 research papers.

will write

will be writing

will have written

will have been writing

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Thì của động từ

Lời giải

Câu có mốc thời gian trong tương lai: “By the time Sarah graduates next year” (Đến khi Sarah tốt nghiệp vào năm sau).

Hành động viết bài nghiên cứu xảy ra trước mốc thời gian trong tương lai → Cần dùng tương lai hoàn thành (future perfect: will have + V3).

Đáp án D sai vì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) diễn tả hành động kéo dài liên tục đến một thời điểm trong tương lai, nhưng ở đây câu tập trung vào số lượng bài báo đã viết xong hơn là quá trình viết.

Tạm dịch: Đến lúc Sarah tốt nghiệp vào năm sau, cô ấy sẽ đã viết hơn 30 bài nghiên cứu.

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to complete each question.

If I _______ Sarah, I _______ up a new hobby.

     

had been/ would have taken

were/ would take

was/ would have taken

was/ would take

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 2

Lời giải

Đây là câu điều kiện loại 2, dùng để đưa ra điều kiện, khả năng không có thật, không có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/could/might + V (nguyên mẫu)

Chú ý: Động từ to be thường dùng "were" cho tất cả các chủ ngữ.

Tạm dịch: Nếu tôi là Sarah, tôi sẽ theo đuổi một sở thích mới.

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to complete each question.

The _______ zone is heavily polluted due to the high concentration of factories.

 

recreational

spacious

industrial

well-mannered

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. recreational (adj): thuộc về giải trí, không hợp lý vì khu giải trí thường không có nhà máy.

B. spacious (adj): rộng rãi, không liên quan đến vấn đề ô nhiễm và nhà máy.

C. industrial (adj): thuộc về công nghiệp, phù hợp nhất vì khu công nghiệp có nhiều nhà máy, gây ô nhiễm.

D. well-mannered (adj): lịch sự, cư xử tốt, không phù hợp với ngữ cảnh.

Tạm dịch: Khu công nghiệp bị ô nhiễm nặng do mật độ nhà máy cao.

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to complete each question.

After hours of _______, the jury finally reached a verdict.

hesitation

discussion

ignorance

deliberation

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. hesitation (n): do dự, lưỡng lự

B. discussion (n): thảo luận

C. ignorance (n): sự thiếu hiểu biết

D. deliberation (n): sự cân nhắc kỹ lưỡng, thảo luận cẩn thận trước khi đưa ra quyết định, đặc biệt trong bối cảnh pháp lý như bồi thẩm đoàn (jury) đưa ra phán quyết (verdict).

Tạm dịch: Sau nhiều giờ cân nhắc kỹ lưỡng, bồi thẩm đoàn cuối cùng đã đưa ra phán quyết.

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to complete each question.

With such a talented team and a solid strategy, the company _______ succeed in expanding its market share.

is bound to

is likely to

might

can

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cụm từ cố định (Collocations)

Lời giải

Cụm từ be bound to có nghĩa là chắc chắn sẽ làm gì đó.

A. is bound to: chắc chắn sẽ làm gì đó (do có cơ sở, gần như không thể tránh khỏi) → phù hợp nhất vì công ty có đội ngũ tài năng và chiến lược vững chắc (a talented team and a solid strategy), nên thành công là điều tất yếu.

B. is likely to: có khả năng sẽ làm gì đó, nhưng không chắc chắn bằng "bound to" → không phù vì không có mức độ chắc chắn như dữ liệu đề bài đã cho.

C. might: có thể, mức độ chắc chắn thấp → không phù hợp vì câu gốc có ngữ cảnh khá chắc chắn.

D. can: có thể, chỉ khả năng chung chung, không thể hiện sự chắc chắn → không phù hợp.

Tạm dịch: Với một đội ngũ tài năng và chiến lược vững chắc như vậy, công ty chắc chắn sẽ thành công trong việc mở rộng thị phần.

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

The prolonged drought severely affected crop production in the region.

heatwave

flood

storm

earthquake

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng - đồng nghĩa

Lời giải

A. heatwave (n): đợt nắng nóng

B. flood (n): lũ lụt

C. storm (n): bão

D. earthquake (n): động đất

→ drought = heatwave

Tạm dịch: Đợt hạn hán kéo dài đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản lượng cây trồng trong khu vực.

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

The company had to recall thousands of defective products due to safety concerns.

break down

run out of

put up with

carry on

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng - Cụm động từ

Lời giải

"Defective" có nghĩa là bị lỗi, hỏng hóc.

A. "Break down" có thể mang nghĩa hỏng hóc, không hoạt động đúng cách →Phù hợp với nghĩa của "defective".

B. run out of (hết, cạn kiệt) → Không liên quan đến sản phẩm bị lỗi.

C. put up with (chịu đựng) → Không phù hợp về nghĩa.

D. carry on (tiếp tục) → Không liên quan đến sự hỏng hóc hay lỗi sản phẩm.

Tạm dịch: Công ty đã phải thu hồi hàng nghìn sản phẩm lỗi do lo ngại về an toàn.

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

His reaction to the minor inconvenience was highly exaggerated, making it seem far worse than it was.

understated

overemphasized

dramatic

intensified

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng - Từ trái nghĩa

Lời giải

A đúng vì “understated” (nói giảm đi) là trái nghĩa với “exaggerated” (bị phóng đại, cường điệu).

B, C, D sai vì chúng đều có ý nghĩa tương tự với “exaggerated”, không phải từ trái nghĩa.

Tạm dịch: Phản ứng của anh ấy đối với sự bất tiện nhỏ nhặt đã bị cường điệu quá mức, khiến nó có vẻ tồi tệ hơn thực tế.

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

The police shut down the operation after discovering it was involved in illicit activities.

unauthorized

legal

criminal

forbidden

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng – Từ trái nghĩa

Lời giải

A. unauthorized (adj.): không được phép, trái phép → gần nghĩa với "illicit" chứ không phải trái nghĩa.

B. legal (adj.): hợp pháp → đáp án đúng, vì "illicit" có nghĩa là bất hợp pháp, trái pháp luật, nên từ trái nghĩa phải là "legal" (hợp pháp).

C. criminal (adj.): tội phạm, liên quan đến tội ác → gần nghĩa với "illicit", không phải từ trái nghĩa.

D. forbidden (adj.): bị cấm → cũng gần nghĩa với "illicit" vì cái gì bị cấm thường là không hợp pháp.

Tạm dịch: Cảnh sát đã đóng cửa hoạt động này sau khi phát hiện nó có liên quan đến các hoạt động bất hợp pháp.
200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Kevin: “I don’t know if I should join the new coding bootcamp. It looks difficult.”

Emma: “Come on, _______ You’ll never know unless you try!”

take it easy

give it a shot

make it worse

leave it behind

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Kevin: “Tớ không biết có nên tham gia khóa học lập trình mới không. Trông có vẻ khó đấy.”

Emma: “Thôi nào, _______ Cậu sẽ không bao giờ biết nếu không thử!”

A. Hãy cứ thoải mái đi.

B. Hãy thử đi!

C. Làm cho nó tệ hơn.

D. Hãy để nó lại đi.

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

David: I didn’t get the scholarship I applied for. I feel so disappointed.

Emma: “_______”

That’s unfortunate, but perhaps there’s a better opportunity waiting for you.

You should give up and stop applying for scholarships.

Well, at least you didn’t waste time applying for it.

That’s great! You must be so happy about it.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

A. That’s unfortunate, but perhaps there’s a better opportunity waiting for you.

(Thật đáng tiếc, nhưng có lẽ vẫn còn một cơ hội tốt hơn đang chờ bạn.)

→ Đây là đáp án đúng vì nó thể hiện sự an ủi và động viên phù hợp với hoàn cảnh của David.

B. You should give up and stop applying for scholarships.

(Bạn nên từ bỏ và ngừng nộp đơn xin học bổng đi.)

→ Không phù hợp vì mang ý nghĩa tiêu cực, không khuyến khích David cố gắng.

C. Well, at least you didn’t waste time applying for it.

(À, ít nhất bạn cũng không lãng phí thời gian khi nộp đơn.)

→ Không phù hợp vì mang tính châm chọc, không an ủi người nói.

D. That’s great! You must be so happy about it.

(Thật tuyệt! Chắc hẳn bạn vui lắm nhỉ.)

→ Hoàn toàn sai vì đi ngược lại cảm xúc thất vọng của David.

 

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Sophia: Would it be possible for me to take next Friday off? I have a family event to attend.

Manager: “_______”

I suppose so, but remember that frequent absences might affect your performance review.

You’ve already taken quite a few days off recently. Are you sure this is necessary?

That depends. Will you be available to handle urgent matters remotely?

I see. If you can delegate your urgent tasks, I don’t see a problem with that.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Dạng hội thoại liên quan đến lời yêu cầu và xin phép

Lời giải

A. That’s not my concern. Handle your personal matters outside of work hours.

(Đó không phải là việc của tôi. Hãy giải quyết chuyện cá nhân ngoài giờ làm việc.)

→ Câu trả lời vô cảm, thiếu trách nhiệm của người quản lý, không thể hiện sự quan tâm đến nhân viên.

B. You’ve already taken quite a few days off recently. Are you sure this is necessary?

(Bạn đã nghỉ khá nhiều ngày gần đây rồi. Bạn có chắc là việc này cần thiết không?)

→ Mang tính chất gây áp lực dù không hoàn toàn từ chối, không phù hợp.

C. Absolutely not. Work always comes first, no exceptions.

(Tuyệt đối không. Công việc luôn là ưu tiên hàng đầu, không có ngoại lệ.)

→ Câu trả lời quá cứng nhắc, thiếu linh hoạt và không chuyên nghiệp trong giao tiếp với nhân viên.

D. I see. If you can delegate your urgent tasks, I don’t see a problem with that.

(Tôi hiểu. Nếu bạn có thể bàn giao những công việc gấp, thì tôi không thấy có vấn đề gì.)

→ Đáp án đúng, vì nó cho phép nghỉ nhưng vẫn đặt ra điều kiện hợp lý.

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Olivia: "We’re analyzing market trends for emerging technology. Could you share the key innovations your company is currently focusing on?"

Daniel: “_______”

That’s not really something I can discuss. You should check our website for general information.

Why are you asking? I don’t see how this relates to your research.

Certainly. Our main focus is on AI-driven automation, improving cybersecurity measures, and enhancing user experience through data analytics.

I’m not sure. We just develop whatever seems profitable at the moment.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Dạng hội thoại thu thập thông tin

Lời giải

Olivia: "Chúng tôi đang phân tích xu hướng thị trường cho công nghệ mới nổi. Bạn có thể chia sẻ những đổi mới chính mà công ty bạn hiện đang tập trung vào không?"

Daniel: “_______”

A. That’s not really something I can discuss. You should check our website for general information.

Đó không phải là điều tôi có thể thảo luận. Bạn nên kiểm tra trang web của chúng tôi để biết thông tin chung.

→ Câu này từ chối cung cấp thông tin thay vì trả lời trực tiếp, không phù hợp với bối cảnh thu thập dữ liệu.

B. Why are you asking? I don’t see how this relates to your research.

Tại sao bạn hỏi vậy? Tôi không thấy điều này liên quan gì đến nghiên cứu của bạn.

→ Câu này không chỉ từ chối trả lời mà còn thiếu chuyên nghiệp, khiến cuộc hội thoại trở nên căng thẳng.

C. Certainly. Our main focus is on AI-driven automation, improving cybersecurity measures, and enhancing user experience through data analytics.

Chắc chắn rồi. Trọng tâm chính của chúng tôi là tự động hóa dựa trên AI, cải thiện các biện pháp an ninh mạng và nâng cao trải nghiệm của người dùng thông qua phân tích dữ liệu.

→ Câu trả lời này trực tiếp cung cấp thông tin quan trọng theo đúng yêu cầu, thể hiện sự chuyên nghiệp và rõ ràng.

D. I’m not sure. We just develop whatever seems profitable.

Tôi không chắc. Chúng tôi chỉ phát triển bất cứ thứ gì có vẻ có lợi nhuận.

→ Câu trả lời này thiếu chính xác và không thể hiện định hướng chiến lược của công ty, không phù hợp với bối cảnh phỏng vấn chuyên nghiệp.

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Of course. Our restaurant has a table available at 7 PM.

b. Hello, I’d like to book a table for two tonight at 7 PM.

c. Great! Do I need to provide any other information?

d. Just your name will be OK.

 

b - a - c – d

a - b - d – c

b - c - a – d

d - b - a – c

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

b. Xin chào, tôi muốn đặt bàn cho hai người vào tối nay lúc 7 giờ.

→ Mở lời hội thoại bằng việc đưa ra yêu cầu

a. Chắc chắn rồi. Nhà hàng của chúng tôi có bàn trống vào lúc 7 giờ tối.

→ Đáp lại và trả lời về tình trạng bàn trống từ yêu cầu của khách.

c. Tuyệt vời! Tôi có cần cung cấp thêm thông tin gì không?

→ Phản ứng của khách và hỏi về thông tin cần cung cấp để đặt bàn

d. Chỉ cần cho tôi biết tên của anh/chị là được.

→ Trả lời câu hỏi về thông tin cần cung cấp

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Thank you so much! I'm not very familiar with this area.

b. Sure! Just go straight and then turn left at the first intersection.

c. Excuse me, could you tell me the way to the nearest bus stop?

d. No problem! Have a great day.

a - b - c – d

a - c - b – d

c - b - a – d

b - a - d – c

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

c. A: Xin lỗi, anh có thể chỉ cho tôi đường đến bến xe buýt gần nhất không?

→ Mở lời tìm kiếm sự giúp đỡ khi không biết đường

b. B: Tất nhiên! Anh/chị chỉ cần đi thẳng, sau đó rẽ trái ở ngã tư đầu tiên.

→ Tỏ ý giúp đỡ và chỉ đường cho đối phương

a. A: Cảm ơn anh rất nhiều! Tôi không quen đường ở khu vực này lắm.

→ Người hỏi cảm ơn khi nhận được sự giúp đỡ

d. B: Không có gì! Chúc anh/chị một ngày tốt lành.

→ Đáp lại lời cảm ơn

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Wow, that was an incredible performance! Your stage presence is truly remarkable.

b. Have you ever faced any challenges while pursuing your dream as a professional musician?

c. Thank you so much! I really appreciate your kind words. It means a lot to me.

d. Absolutely. There were times when I doubted myself, especially in the early days when I struggled to get recognized.

e. But I kept pushing forward, knowing that music was my true calling. I believe every setback is a lesson in disguise.

f. That’s really inspiring. Your perseverance is what makes you stand out.

b - d - e - a - f – c

a - c - b - d - e – f

b - a - c - d - f – e

a - b - d - e - f - c

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

a. Điều đó thật tuyệt vời. Tôi nghĩ bạn sinh ra để trở thành một ngôi sao.

b. Bạn đã luôn muốn trở thành một ngôi sao nhạc pop trong bao lâu?

c. Ôi, thật vinh hạnh khi nghe điều đó. Cảm ơn bạn rất nhiều.

d. Đúng vậy. Có những lúc tôi nghi ngờ bản thân mình, đặc biệt là những ngày đầu khi tôi phải vật lộn để được công nhận.

e. Bạn có luôn mơ ước trở nên nổi tiếng, hay đó chỉ là vì đam mê âm nhạc?

f. Ban đầu, tất cả chỉ là vì âm nhạc. Sự nổi tiếng là điều tôi chưa bao giờ nghĩ đến cho đến sau này.

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Oh, really? I was actually really nervous before going up there. My hands were shaking!

b. It really paid off! The audience loved it. What’s your next plan?

c. That was an incredible performance! You looked so confident on stage.

d. About three months. I practiced every day to make sure I wouldn’t forget the lyrics.

e. I’m thinking of joining a bigger competition next year. I want to keep improving.

f. Well, you definitely didn’t show it. How long have you been preparing for this?

c - a - f - d - b – e

f - c - a - d - e – b

a - d - c - f - e – b

c - f - a - d - b - e

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

c. That was an incredible performance! You looked so confident on stage.

→ Đây là câu mở đầu hợp lý, vì người A đang khen ngợi màn trình diễn của người B.

f. Oh, really? I was actually really nervous before going up there. My hands were shaking!

→ Câu này phản hồi lại lời khen, thể hiện sự bất ngờ của người B khi được nhận xét như vậy.

a. Well, you definitely didn’t show it. How long have you been preparing for this?

→ Sau khi nghe B nói rằng mình đã rất lo lắng, A trấn an rằng điều đó không thể hiện ra bên ngoài và hỏi về quá trình chuẩn bị.

d. About three months. I practiced every day to make sure I wouldn’t forget the lyrics.

→ B trả lời về thời gian chuẩn bị và sự luyện tập của mình.

b. It really paid off! The audience loved it. What’s your next plan?

→ A nhận xét rằng sự luyện tập đã có kết quả tốt và hỏi về kế hoạch tiếp theo.

e. I’m thinking of joining a bigger competition next year. I want to keep improving.

→ B chia sẻ về kế hoạch tương lai của mình.

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Experts suggest that increasing daily physical activity may help reduce stress and improve overall well-being

Increasing daily physical activity is certainly the best way to reduce stress and improve well-being.

Increasing daily physical activity is likely not as effective in reducing stress as other methods.

Increasing daily physical activity is possibly helpful in reducing stress and improving well-being.

Increasing daily physical activity definitely has no impact on stress reduction or well-being.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Động từ khuyết thiếu - Trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Lời giải

Trạng từ chỉ mức độ chắc chắn:

- certainly (adv) = definitely

- possibly (adv(: có thể, có lẽ

- be likely to V: có khả năng

Trong câu gốc, từ “may” thể hiện sự khả thi nhưng không hoàn toàn chắc chắn, có nghĩa tương đương với “possibly” (adv) có thể, có lẽ ở đáp án C.

A sai vì từ “certainly” thể hiện sự chắc chắn, trong khi câu gốc không khẳng định như vậy.

B sai vì câu gốc nói rằng hoạt động thể chất có thể hữu ích, không phải là kém hiệu quả hơn phương pháp khác.

D sai vì nó hoàn toàn phủ nhận tác dụng của hoạt động thể chất, đi ngược lại ý nghĩa của câu gốc.

Tạm dịch: Các chuyên gia gợi ý rằng tăng hoạt động thể chất hàng ngày có thể giúp giảm stress và cải thiện sức khoẻ.

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Veronica broke the school rules so many times that the headmistress finally had no alternative but to expel her.

Veronica was expelled for having broken the school rules because there was no choice left to punish her.

Expelling Veronica was the only option left for the headmistress due to her repeated rule-breaking.

It was such a frequent violation of the school rules by Veronica that the headmistress couldn’t expel her.

Veronica broke the school rules so occasionally that the headmistress was forced to expel her.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cấu trúc tương đương

Lời giải

Veronica đã vi phạm nội quy của trường quá nhiều lần đến nỗi cuối cùng hiệu trưởng không còn cách nào khác ngoài việc đuổi học cô ấy.

Cấu trúc: Cấu trúc so + many + danh từ số nhiều + that + mệnh đề: Diễn tả hậu quả tất yếu do hành động xảy ra quá nhiều lần.

Phân tích các lựa chọn đáp án:

a. Veronica đã bị đuổi học vì đã vi phạm nội quy của trường vì không còn lựa chọn nào khác để trừng phạt cô ấy.

=> "no choice left to punish her" không hoàn toàn chính xác, vì câu gốc không nói về "hết cách trừng phạt" mà nhấn mạnh vào việc "không còn lựa chọn nào khác ngoài đuổi học".

b. Đuổi học Veronica là lựa chọn duy nhất còn lại cho hiệu trưởng do cô ấy đã vi phạm nội quy nhiều lần.

Cấu trúc: due to + danh từ ("repeated rule-breaking") ~ broke the school rules so many times

Expelling Veronica was the only option left ~ had no alternative: Trục xuất Veronica là lựa chọn duy nhất còn lại ~ không còn lựa chọn nào khác

=> Đúng vì câu này giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc, nhấn mạnh rằng việc đuổi học là lựa chọn cuối cùng do vi phạm nhiều lần.

c. Veronica vi phạm nội quy của trường quá thường xuyên đến nỗi hiệu trưởng không thể đuổi học cô ấy.

=> Sai vì "couldn’t expel her" (không thể đuổi học) trái ngược với ý nghĩa của câu gốc.

d. Veronica đã vi phạm nội quy của trường quá thường xuyên đến nỗi hiệu trưởng buộc phải đuổi học cô ấy.

=> Sai vì "so occasionally" (thỉnh thoảng) trái ngược với "so many times" trong câu gốc.

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

They disagreed on the budget plan many times, but they always reached a compromise.

Frequently as they disputed over the budget plan, they always reached a compromise.

As frequently as they were in dispute, they never reached a compromise.

They frequently disputed over the budget plan, but they couldn’t reach a compromise.

As they disputed frequently, they could not reach an agreement.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đảo ngữ với as/ though

Lời giải

Đảo ngữ với As: Adjective/Adverb/Verb + as + S + V, Clause

Khi dùng "as" để nhấn mạnh một phần của câu (thường là tính từ, động từ hoặc trạng từ), ta phải đảo vị trí của thành phần này lên đầu câu.

Tạm dịch: Dù họ tranh cãi về kế hoạch ngân sách thường xuyên đến đâu, họ vẫn luôn đạt được một thỏa hiệp.

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

The storm was so intense that it caused widespread flooding across the city.

The storm was such intense that it caused widespread flooding across the city.

It was so an intense storm that it caused widespread flooding across the city.

It was such an intense storm that it caused widespread flooding across the city.

The storm was too intense to cause widespread flooding across the city.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cấu trúc so/such ….. that (quá đến nỗi mà)

Lời giải

Cấu trúc: S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V.

→ It was such + (a/an) + adj + noun + that ...

Tạm dịch: Cơn bão mạnh đến mức nó gây ra lũ lụt trên diện rộng khắp thành phố.

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

The road was covered in perilous ice. Numerous drivers struggled to maintain vehicular control.

Despite the road being perilously coated in ice, a considerable number of drivers exhibited exceptional control over their vehicles.

The treacherously icy conditions rendered it exceedingly difficult for drivers to retain command of their cars, resulting in multiple instances of vehicular instability.

The prevalence of drivers losing control of their vehicles was a contributing factor to the road becoming increasingly hazardous due to ice accumulation.

Although the road’s icy nature posed a significant risk, no reported incidents of loss of control among drivers were documented.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cấu trúc chỉ nguyên nhân - kết quả

Lời giải

Với điều kiện đường trơn trượt nguy hiểm, nhiều tài xế đã gặp khó khăn trong việc kiểm soát phương tiện.

a. Mặc dù con đường bị bao phủ bởi một lớp băng nguy hiểm, một số lượng đáng kể tài xế vẫn thể hiện khả năng kiểm soát phương tiện một cách xuất sắc.

=> Sai vì diễn đạt ngược nghĩa, trong khi đề bài nhấn mạnh việc mất kiểm soát, thì đáp án này lại nói các tài xế kiểm soát tốt.

b. Điều kiện băng giá nguy hiểm đã khiến việc kiểm soát phương tiện trở nên vô cùng khó khăn, dẫn đến nhiều trường hợp xe mất kiểm soát.

"Treacherously icy conditions" = Điều kiện băng giá nguy hiểm

"Retain command of their cars" = Giữ quyền kiểm soát xe

Cấu trúc: Render + O + adj → Khiến ai/cái gì trở nên thế nào.

=> Đúng ví sử dụng các cụm từ và cấu trúc mang nghĩa tương đương câu gốc.

c. Việc nhiều tài xế mất kiểm soát phương tiện là một yếu tố góp phần làm cho con đường trở nên ngày càng nguy hiểm do sự tích tụ của băng.

=> Sai vì đảo lộn quan hệ nguyên nhân - kết quả, thực tế là đường trơn gây ra tai nạn, chứ không phải tai nạn làm đường trơn hơn.

d. Mặc dù bề mặt đường trơn trượt tiềm ẩn nhiều nguy cơ, không có trường hợp nào được ghi nhận về việc tài xế mất kiểm soát phương tiện.

Cấu trúc: Due to / Owing to + Noun phrase → Diễn tả nguyên nhân.

=> Sai vì mâu thuẫn hoàn toàn với thông tin ban đầu, vì đề bài nói rõ ràng rằng nhiều tài xế mất kiểm soát.

Tạm dịch: Điều kiện băng giá nguy hiểm đã khiến việc kiểm soát phương tiện trở nên vô cùng khó khăn, dẫn đến nhiều trường hợp xe mất kiểm soát.

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

The defendant admitted to committing the crime. As a result, he received a reduced sentence.

The defendant pleaded guilty to the crime, which led to a reduction in his sentence.

Despite pleading guilty, the defendant was given the harshest punishment possible

The defendant's refusal to plead guilty resulted in a lighter sentence.

The defendant denied all accusations but still received a reduced sentence.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dịch nghĩa

Lời giải

Plead guilty to sth: Thừa nhận phạm tội gì đó = admitted to committing the crime

A. Bị cáo đã nhận tội, điều này dẫn đến việc giảm nhẹ bản án của anh ta.

B. Mặc dù đã nhận tội, bị cáo vẫn bị tuyên mức án nặng nhất có thể.

C. Việc bị cáo từ chối nhận tội đã giúp anh ta nhận được mức án nhẹ hơn.

D. Bị cáo phủ nhận mọi cáo buộc nhưng vẫn được giảm nhẹ bản án.

Tạm dịch: Bị cáo thừa nhận đã phạm tội. Do đó, anh ta nhận được mức án nhẹ hơn.

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

He cheated in the exam but wasn’t punished. He succeeded in avoiding punishment for his actions.

If he hadn’t cheated in the exam, he wouldn’t have had to face any consequences.

He got away with cheating in the exam without facing any consequences.

Although he cheated in the exam, he was severely punished.

He should have been punished for cheating in the exam, but he wasn’t.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dịch nghĩa

Lời giải

Anh ta gian lận trong kỳ thi nhưng không bị phạt. Anh ta đã cố gắng tránh mọi hậu quả cho hành động của mình.

A. Nếu anh ta không gian lận trong kỳ thi, anh ta đã không phải đối mặt với bất kỳ hậu quả nào.

→ Sai, vì đây là câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống giả định khác với thực tế, nhưng câu gốc chỉ nói về sự việc đã xảy ra mà không giả định điều gì.

B. Anh ta đã trốn thoát khỏi việc gian lận trong kỳ thi mà không phải đối mặt với bất kỳ hậu quả nào.

→ Đúng vì get away with sth có nghĩa là “tránh bị trừng phạt” = succeed in avoiding punishment for sth ở câu gốc.

C. Mặc dù anh ta gian lận trong kỳ thi, anh ta đã bị phạt rất nặng.

→ Sai, vì mệnh đề sau diễn tả ý trái ngược với câu gốc. Câu gốc nói rằng anh ta không bị trừng phạt, nhưng câu này lại nói rằng anh ta bị phạt nặng.

D. Anh ta đáng lẽ phải bị phạt vì gian lận trong kỳ thi, nhưng anh ta đã không bị phạt.

→ Sai, vì câu này diễn đạt quan điểm về việc anh ta nên bị trừng phạt bằng cấu trúc should have + VpII (động từ khuyết thiếu hoàn thành), trong khi câu gốc chỉ đơn thuần mô tả sự thật mà không bày tỏ ý kiến cá nhân.

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

Many residents had to relocate from their coastal homes due to rising sea levels. This led to significant social and economic disruptions in their new communities.

If the residents had not relocated from their coastal homes, they would not have faced social and economic disruptions.

The relocation of residents from their coastal homes, prompted by rising sea levels, resulted in major social and economic upheavals in their new settlements.

Because of the economic and social challenges in their new communities, many residents chose to relocate from coastal areas.

Despite relocating from their coastal homes, many residents did not experience significant disruptions in their new communities.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cấu trúc tương đương

Lời giải

A. Nếu cư dân không di dời khỏi nhà ven biển, họ đã không phải đối mặt với những xáo trộn về xã hội và kinh tế.

→ Dùng câu điều kiện loại 3 (If + had V3, would have V3), nhưng đề bài không nói về tình huống giả định ngược quá khứ, mà chỉ tường thuật thực tế.

B. Việc di dời cư dân khỏi nhà ven biển, do mực nước biển dâng cao, đã dẫn đến những xáo trộn lớn về mặt xã hội và kinh tế tại các khu định cư mới.

→ Sử dụng cụm danh từ "The relocation of residents" (Sự di dời của các cư dân..) ⬄ “Many residents had to relocate from” (nhiều cư dân phải di dời..) và “results in” ⬄ “led to” (dẫn đến) đều giữ nguyên ý của câu gốc.

C. Vì những thách thức kinh tế và xã hội ở nơi ở mới, nhiều cư dân đã chọn di dời khỏi khu vực ven biển.

→ Đảo ngược quan hệ nhân quả. Đề bài nói rằng cư dân di dời do mực nước biển dâng, còn câu này lại nói họ di dời vì vấn đề kinh tế xã hội.

D. Mặc dù đã di dời khỏi nhà ven biển, nhiều cư dân không gặp phải những xáo trộn đáng kể trong cộng đồng mới của họ.

→ Trái nghĩa với đề bài. Đề bài nói rằng cư dân gặp xáo trộn lớn, còn câu này lại nói họ không bị ảnh hưởng đáng kể.

Tạm dịch: Nhiều cư dân đã phải di dời khỏi nhà ven biển do mực nước biển dâng cao. Điều này dẫn đến những xáo trộn đáng kể về mặt xã hội và kinh tế ở nơi ở mới của họ.

Đoạn văn

The modern, traffic-free shopping street was born in Europe in the 1960s, when both city populations and car ownership increased rapidly. Dirty exhaust from cars and the risks (631)_______ crossing the road were beginning to make shopping an unpleasant and dangerous experience. Many believed the time was right for (632)_______ car-free streets, and shopping areas seemed the best place to start. At first, there was resistance from shopkeepers. They argued that people would avoid streets (633)_______. When the first streets in Europe were closed to traffic, there were even noisy demonstrations, as many shopkeepers predicted they would lose customers. With the arrival of the traffic-free shopping street, many shops, especially those selling things like clothes, food and smaller luxury items, (634)_______. Unfortunately, shops selling furniture and larger electrical appliances actually saw their sales drop. (635)_______were forced to move elsewhere, away from the city centre.

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dirty exhaust from cars and the risks (631)_______ crossing the road were beginning to make shopping an unpleasant and dangerous experience.

involved in

related to

associated with

connected to

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cụm động từ

Lời giải

A. be involved in + V-ing = có liên quan đến, tham gia vào việc gì đó.

B. related to: Có sự kết nối hoặc quan tâm/ liên quan đến điều gì đó, dùng để chỉ sự liên kết chung chung giữa hai sự vật, sự việc hoặc khái niệm; mối quan hệ này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp.

C. associated with: liên quan, có mối liên hệ với, thường nhấn mạnh mối quan hệ gián tiếp, không trực tiếp giữa hai sự vật hoặc sự kiện; hay dùng trong các ngữ cảnh khoa học, sức khỏe, hoặc khi nói về mối liên hệ giữa các yếu tố khác nhau.

D. connected to: nhấn mạnh sự kết nối trực tiếp giữa hai vật thể hoặc ý tưởng, thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật, công nghệ, hoặc khi nói về mối quan hệ vật lý.

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many believed the time was right for (632)_______ car-free streets, and shopping areas seemed the best place to start.

experimenting with

trying out

going through

bringing about

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cụm động từ

Lời giải

A. experimenting with: có nghĩa là thử nghiệm với cái gì đó. → "experimenting with car-free streets" nghĩa là thử nghiệm các con phố không có xe cộ → Đúng

B. trying out: thường dùng với vật thể hoặc phương pháp cụ thể, không phù hợp với việc "thử nghiệm phố không xe cộ".

C. going through: có nghĩa là trải qua (một giai đoạn, khó khăn), không phù hợp trong bối cảnh này.

D. bringing about: có nghĩa là gây ra, tạo ra (sự thay đổi), nhưng ở đây không nói về nguyên nhân mà là hành động thử nghiệm.

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They argued that people would avoid streets (633)_______.

unless they could not reach them easily

which they could go to by car

where cars were not allowed to park

if they were unable to get to them in their cars

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dịch nghĩa

Lời giải

A. nếu không thể không đến được đó một cách dễ dàng

"Unless" = "if not" (nếu không).

Nếu thay "unless" bằng "if not", câu sẽ trở thành: if not they could not reach them easily → sai về ngữ pháp.

Nghĩa của câu này sẽ là "nếu không thể không đến được đó một cách dễ dàng", tức là một câu chứa phủ định kép gây khó hiểu.

B. Các con phố mà họ có thể đến bằng xe hơi.

→ Sai nghĩa vì vế trước đang nói đến việc con phố mà mọi người có thể sẽ tránh (avoid), do đó nếu ô trống mang nghĩa “các con phố có thể đến” sẽ có sự mâu thuẫn về nghĩa.

C. Nơi xe hơi không được phép đỗ

"where cars were not allowed to park" nghĩa là "nơi ô tô không được phép đỗ", nhưng không có nghĩa là ô tô bị cấm hoàn toàn. Một con đường có thể cấm đỗ xe nhưng vẫn cho phép xe di chuyển, trong khi bài đọc mô tả các con phố hoàn toàn không có xe.

D. Nếu họ không thể đến đó bằng xe hơi

unable to + V: không thể làm gì

Đáp án D đúng vì phù hợp với mạch nội dung của bài. Ta có thể thấy trước đó đoạn văn đang đề cập đến việc thử nghiệm con phố không ô tô (car-free streets) và họ cho rằng các con phố mua sắm là nơi phù hợp nhất để thử nghiệm => Điều này làm cho các chủ cửa hàng phản đối vì họ lo ngại việc khách hàng sẽ tránh đi vào những con phố họ không thể lái xe hơi tới => Lo ngại về việc mất khách.

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm
With the arrival of the traffic-free shopping street, many shops, especially those selling things like clothes, food and smaller luxury items, (634)_______.

declined

deteriorated

prospered

succeeded

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. declined (suy giảm): trái nghĩa.

B. deteriorated (trở nên tồi tệ hơn): dùng cho tình trạng hơn là doanh thu.

C. prospered: phát đạt, thịnh vượng.

D. succeeded (thành công): quá chung chung, không mang nghĩa "phát triển mạnh".

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(635)_______were forced to move elsewhere, away from the city centre.

Lots of these

A few of these

Many of these

Much of these

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lượng từ

Lời giải

A. "Lot of" không phải là cụm từ đúng trong tiếng Anh.

B. A few of these (một vài trong số này): không đúng vì đề bài nói về nhiều cửa hàng.

C. Many of these: đúng vì many (of) + danh từ đếm được số nhiều

D. Much of these: sai vì "much" dùng với danh từ không đếm được, còn "shops" là danh từ đếm được.

Đoạn văn

Psychologists have debated for a long time about whether a child’s upbringing can give it the ability to do outstandingly well. Some think that it is impossible to develop genius and say that it is simply something a person is born with. Others, however, argue that the potential for great achievement can be developed. The truth lies somewhere between these two extremes.  

It seems very obvious that being born with the right qualities from gifted parents will increase a child’s ability to do well. However, this ability will be fully realized only with the right upbringing and opportunities. As one psychologist says, “To have a fast car, you need both a good engine and fuel.” Scientists have recently assessed intelligence, achievement, and ability in 50 sets of identical twins that were separated shortly after birth and brought up by different parents. They found that achievement was based on intelligence and later influenced by the child’s environment.  

One case involving very intelligent twins was quoted. One of the twins received a normal upbringing and performed well. The other twin, however, was brought up by extremely supportive parents and given every possible opportunity to develop its abilities. That twin, though starting out with the same degree of intelligence as the other, performed even better.  

Gifted people can not be created by supportive parents, but they can be developed by them. One professor of music said that outstanding musicians usually started two or three years earlier than ordinary performers, often because their parents had recognized their ability. These musicians then needed at least ten years of hard work and training in order to reach the level they were capable of attaining.

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “others” used in the first paragraph refers to:

Other people

Other children

Other geniuses

Other scientists

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Câu hỏi từ thay thế

Lời giải

Thông tin: Psychologists have debated for a long time about whether a child’s upbringing can give it the ability to do outstandingly well. Some think that it is impossible to develop genius and say that it is simply something a person is born with. Others, however, argue that the potential for great achievement can be developed. The truth lies somewhere between these two extremes. 

Tạm dịch: Các nhà tâm lý học đã tranh luận trong một thời gian dài về việc liệu cách nuôi dạy trẻ có thể mang lại cho trẻ khả năng làm tốt một cách xuất sắc hay không. Một số người cho rằng không thể phát triển thiên tài và nói rằng đó chỉ là thứ mà một người sinh ra đã có. Tuy nhiên, những người khác lại cho rằng tiềm năng đạt được thành tựu lớn có thể được phát triển. Sự thật nằm ở đâu đó giữa hai thái cực này.

Cả đoạn đang đề cập đến ý kiến, quan điểm khác nhau của các nhà tâm lý học, và họ đều là các nhà khoa học. Vậy nên đáp án D là chính xác nhất.

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The remark: “To have a fast car, you need both a good engine and fuel.” in the passage means that in order to become a genius, ____________.

you need intelligence and you need to develop it

you need to have good health and good nourishment

you should try to move quickly and efficiently

you must nourish your brain and train your muscles hard

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu hỏi tìm thông tin chi tiết

Lời giải

Nhận xét: “Để có một chiếc xe nhanh, bạn cần cả động cơ tốt và nhiên liệu.” trong đoạn văn có nghĩa là để trở thành một thiên tài,__________.

A. bạn cần trí thông minh và bạn cần phát triển nó

B. bạn cần có sức khỏe tốt và dinh dưỡng tốt

C. bạn nên cố gắng di chuyển nhanh chóng và hiệu quả

D. bạn phải nuôi dưỡng bộ não và rèn luyện cơ bắp thật chăm chỉ

Câu trích dẫn: “To have a fast car, you need both a good engine and fuel.”

Ở đây, "engine" (động cơ) tượng trưng cho trí thông minh bẩm sinh.

"fuel" (nhiên liệu) tượng trưng cho sự phát triển, rèn luyện để đạt thành tựu.

Ý nghĩa của câu là: để trở thành thiên tài, bạn không chỉ cần trí thông minh tự nhiên mà còn phải phát triển nó bằng cách học tập và rèn luyện.

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

All of the following statements are true EXCEPT:

A child’s intelligence is influenced by that of his/her parents

Studying different twins is a useful scientific procedure

Educational development depends completely on economic well-being

To become successful, a child needs both native intelligence and development

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Câu hỏi tìm thông tin chi tiết

Lời giải

Tất cả các câu sau đây đều đúng TRỪ:

A. Trí thông minh của trẻ chịu ảnh hưởng từ trí thông minh của cha mẹ

→  Đúng. Bài đọc đề cập rằng trí thông minh của một đứa trẻ có thể bị ảnh hưởng bởi di truyền từ cha mẹ. Điều này phù hợp với câu: "It seems very obvious that being born with the right qualities from gifted parents will increase a child's ability to do well."

Tạm dịch: "Có vẻ rất rõ ràng rằng việc sinh ra với những phẩm chất phù hợp từ cha mẹ có năng khiếu sẽ giúp tăng khả năng học tập tốt của trẻ."

B. Nghiên cứu những cặp song sinh khác nhau là một quy trình khoa học hữu ích

→  Đúng: Bài đọc có nói rằng các nhà khoa học đã nghiên cứu trí thông minh của các cặp song sinh tách biệt từ khi sinh ra để đánh giá vai trò của di truyền và môi trường. 

(Scientists have recently assessed intelligence, achievement, and ability in 50 sets of identical twins that were separated shortly after birth and brought up by different parents.

They found that achievement was based on intelligence, and later influenced by the child’s environment.)

C. Sự phát triển giáo dục phụ thuộc hoàn toàn vào phúc lợi kinh tế

→ Bài không nói rằng kinh tế là yếu tố duy nhất quyết định sự phát triển giáo dục. Nó đề cập rằng cả trí thông minh bẩm sinh và môi trường (bao gồm cả giáo dục, cơ hội, sự khuyến khích từ gia đình) đều quan trọng. Vì vậy, nói rằng "giáo dục phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện kinh tế" là sai.

D. Để thành công, trẻ cần cả trí thông minh bẩm sinh và sự phát triển

→  Đúng: Câu này khớp với nội dung trong bài: "However, this ability will be fully realized only with the right upbringing and opportunities." → Một đứa trẻ cần cả trí thông minh bẩm sinh và sự phát triển đúng cách để thành công.

 

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be inferred about children who lack early educational opportunities?

They will never be able to reach high achievement.

They may still succeed if given the right environment later.

Intelligence is not important in their development.

They will always perform worse than those from wealthy families.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu hỏi suy luận

Lời giải

Có thể suy ra điều gì về trẻ em thiếu cơ hội giáo dục sớm?

A. Chúng sẽ không bao giờ có thể đạt được thành tích cao.

B. Chúng vẫn có thể thành công nếu được cung cấp môi trường phù hợp sau này.

C. Trí thông minh không quan trọng trong sự phát triển của chúng.

D. Chúng sẽ luôn có thành tích kém hơn những đứa trẻ xuất thân từ gia đình giàu có.

Dẫn chứng:

"One of the twins received a normal upbringing, and performed well. The other twin, however, was brought up by extremely supportive parents and given every possible opportunity to develop its abilities. That twin, though starting out with the same degree of intelligence as the other, performed even better."

Tạm dịch: Một trong hai đứa trẻ sinh đôi được nuôi dạy bình thường và làm tốt. Tuy nhiên, đứa trẻ còn lại được nuôi dưỡng bởi cha mẹ cực kỳ ủng hộ và được trao mọi cơ hội có thể để phát triển khả năng. Đứa trẻ đó, dù có cùng mức độ thông minh ban đầu với người anh/em của mình, nhưng lại có thành tích tốt hơn.

Câu này chứng minh rằng môi trường giáo dục tốt có thể giúp một đứa trẻ phát triển vượt trội, ngay cả khi ban đầu chúng có cùng khả năng với người khác. Điều này ngụ ý rằng một đứa trẻ có thể thành công sau này nếu được tạo điều kiện phù hợp, ngay cả khi thiếu cơ hội giáo dục ban đầu.

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of the passage?

Intelligence is solely determined by genetics.

A child's success depends on both innate ability and upbringing.

Scientists have proven that environment plays no role in intelligence.

Musical talent can only be developed through strict training.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu hỏi tìm ý chính

Lời giải

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Trí thông minh chỉ được xác định bởi di truyền.

B. Sự thành công của trẻ phụ thuộc vào cả khả năng bẩm sinh và cách nuôi dạy.

C. Các nhà khoa học đã chứng minh rằng môi trường không đóng vai trò gì trong trí thông minh.

D. Tài năng âm nhạc chỉ có thể được phát triển thông qua quá trình đào tạo nghiêm ngặt.

Dẫn chứng:

"It seems very obvious that being born with the right qualities from gifted parents will increase a child’s ability to do well. However, this ability will be fully realized only with the right upbringing and opportunities."

 Tạm dịch: Rõ ràng là được sinh ra với tố chất tốt từ cha mẹ tài năng sẽ giúp một đứa trẻ có khả năng làm tốt. Tuy nhiên, khả năng này chỉ được phát huy đầy đủ khi có sự nuôi dưỡng và cơ hội thích hợp.

Câu này cho thấy cả yếu tố bẩm sinh (innate ability) và môi trường nuôi dưỡng (upbringing) đều quan trọng.

Đoạn văn

Covering more than 70 percent of our planet, oceans are among the earth’s most valuable natural resources. They govern the weather, clean the air, help feed the world, and provide a living for millions. They also are home to most of the life on earth, from microscopic algae to the blue whale, the largest animal on the planet. Yet we’re bombarding them with pollution. By their very nature, the oceans are the end point for so much of the pollution we produce on land, however far from the coasts we may be. And from dangerous carbon emissions to choking plastic to leaking oil to constant noise, the types of ocean pollution humans generate are vast. As a result, collectively, our impact on the seas is degrading their health at an alarming rate. Here are some ocean pollution facts that everyone on our blue planet ought to know.

When we burn fossil fuels, we don’t pollute just the air but the oceans, too. Indeed, today’s seas absorb as much as a quarter of all man-made carbon emissions, which changes the pH of surface waters and leads to acidification. Oceans are now acidifying faster than they have in some 300 million years. It’s estimated that by the end of this century, if we keep pace with our current emissions practices, the surface waters of the ocean could be nearly 150 percent more acidic than they are now.

The majority of the garbage that enters the ocean each year is plastiC. That’s because unlike other trash, the single-use grocery bags, water bottles, drinking straws, and yogurt containers, among eight million metric tons of plastic items we toss, won’t biodegrade. Instead, they can persist in the environment for a millennium, polluting our beaches, entangling marine life, and getting ingested by fish and seabirds.

Where does all this debris originate? While some are dumped directly into the seas, an estimated 80 percent of marine litter makes its way there gradually from land-based sources via storm drains, sewers, and other routes. Oil from boats, airplanes, cars, trucks and even lawn mowers is also swimming in ocean waters. Chemical discharges from factories, raw sewage overflow from water treatment systems, and storm water and agricultural runoff add other forms of marine-poisoning pollutants to the toxic brew.

The ocean is far from a “silent world.” Sound waves travel farther and faster in the sea’s dark depths than they do in the air, and many marine mammals like whales and dolphins, in addition to fish and other sea creatures, rely on communication by sound to find food, mate, and navigate. But an increasing barrage of human-generated ocean noise pollution is altering the underwater acoustic landscape, harming—and even killing—marine species worldwide.

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the passage mainly about?

Oceans are being contaminated by many different pollution sources.

Oceans bring myriad benefits to people on the Earth.

Waste from human activities is the cause of ocean pollution.

People should know what they have done to the oceans.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu hỏi tìm ý chính

Lời giải

Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?

A. Đại dương đang bị ô nhiễm bởi nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau.

B. Đại dương mang lại vô số lợi ích cho con người trên Trái đất.

C. Chất thải từ hoạt động của con người là nguyên nhân gây ô nhiễm đại dương.

D. Mọi người nên biết họ đã làm gì với đại dương.

Để xác định ý chính của đoạn văn, ta cần xem xét nội dung tổng thể.

Câu mở đầu của đoạn văn đầu tiên đề cập đến vai trò quan trọng của đại dương:

"Covering more than 70 percent of our planet, oceans are among the earth’s most valuable natural resources."

(Chiếm hơn 70% bề mặt hành tinh, đại dương là một trong những tài nguyên thiên nhiên quý giá nhất của Trái đất.)

Sau đó, đoạn văn nhấn mạnh vấn đề ô nhiễm đại dương với nhiều dạng khác nhau:

"Yet we’re bombarding them with pollution."

(Tuy nhiên, chúng ta đang liên tục tấn công chúng bằng ô nhiễm.)

Các đoạn sau tiếp tục trình bày chi tiết các dạng ô nhiễm như khí thải carbon, nhựa, dầu, hóa chất, và tiếng ồn nhân tạo, tác động nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển.

→ Nội dung chính của đoạn văn tập trung vào việc đại dương đang bị ô nhiễm bởi nhiều nguồn khác nhau.

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage as a consequence of ocean pollution?

The acidification of ocean water

The extinction of several marine species

The entanglement of marine animals in plastic waste

The alteration

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu hỏi tìm thông tin chi tiết

Lời giải

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn như một hậu quả của ô nhiễm đại dương?

A. Sự axit hóa của nước biển

→ Được đề cập trong đoạn thứ hai: "Indeed, today’s seas absorb as much as a quarter of all man-made carbon emissions, which changes the pH of surface waters and leads to acidification."

(Thực tế, các đại dương ngày nay hấp thụ tới một phần tư lượng khí thải carbon do con người tạo ra, làm thay đổi độ pH của nước bề mặt và dẫn đến hiện tượng axit hóa.)

→ Được đề cập → Không phải đáp án đúng

B. Sự tuyệt chủng của một số loài sinh vật biển

→ Đoạn cuối cùng đề cập đến tác động của ô nhiễm tiếng ồn đến sinh vật biển: "But an increasing barrage of human-generated ocean noise pollution is altering the underwater acoustic landscape, harming—and even killing—marine species worldwide."

(Nhưng sự gia tăng tiếng ồn do con người tạo ra đang thay đổi môi trường âm thanh dưới nước, làm hại – và thậm chí giết chết – các loài sinh vật biển trên toàn thế giới.)

Tuy nhiên, bài viết chỉ nói đến việc làm hại hoặc giết chết, chứ không đề cập đến sự tuyệt chủng của một số loài. → Không được đề cập trực tiếp → Là đáp án đúng

C. Sự vướng mắc của động vật biển vào rác thải nhựa

Được đề cập trong đoạn thứ ba: "Instead, they can persist in the environment for a millennium, polluting our beaches, entangling marine life, and getting ingested by fish and seabirds."

(Chúng có thể tồn tại trong môi trường hàng thiên niên kỷ, làm ô nhiễm bờ biển, làm động vật biển bị vướng mắc, và bị cá, chim biển nuốt vào.)

→ Được đề cập → Không phải đáp án đúng

D. Sự thay đổi của môi trường âm thanh dưới nước

Được đề cập trong đoạn cuối: "But an increasing barrage of human-generated ocean noise pollution is altering the underwater acoustic landscape..."

(Nhưng sự gia tăng tiếng ồn do con người tạo ra đang thay đổi môi trường âm thanh dưới nước...)

→ Được đề cập → Không phải đáp án đúng

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "degrading" in paragraph 1 is closest in meaning to _______     

affecting

weakening

remaining

enhancing

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu hỏi tìm thông tin chi tiết

Lời giải

Từ "degrading" trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với _______.

A. ảnh hưởng đến

B. làm suy yếu

C. duy trì

D. nâng cao

Câu chứa từ "degrading" trong đoạn 1: "As a result, collectively, our impact on the seas is degrading their health at an alarming rate."

(Kết quả là, tác động của chúng ta lên đại dương đang làm suy giảm sức khỏe của chúng với tốc độ đáng báo động.) Degrading xuất phát từ động từ "degrade", có nghĩa là làm suy thoái, làm giảm chất lượng hoặc làm yếu đi.

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The passage states that "Oceans are now acidifying faster than they have in some 300 million years."

Which of the following best expresses the same idea?

Oceans have never been as acidic as they are now.

Ocean acidification is occurring at an unprecedented rate in the last 300 million years.

The acidity of the ocean has remained stable for the past 300 million years.

Ocean acidification has been a slow and steady process over the past 300 million years.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu hỏi paraphrasing

Lời giải

Đoạn văn nói rằng "Oceans are now acidifying faster than they have in some 300 million years."

(Các đại dương hiện đang bị axit hóa nhanh hơn so với bất kỳ thời điểm nào trong khoảng 300 triệu năm qua.)

Câu nào dưới đây diễn đạt lại ý tương tự nhất?

A. Đại dương chưa bao giờ có tính axit như hiện nay.

Câu gốc nói về tốc độ axit hóa nhanh nhất trong 300 triệu năm qua, không phải về mức độ axit cao nhất từ trước đến nay.

Do đó, câu này không chính xác.

B. Quá trình axit hóa đại dương đang diễn ra với tốc độ chưa từng có trong 300 triệu năm qua.

"At an unprecedented rate" nghĩa là với tốc độ chưa từng có, đúng với nghĩa của câu gốc.

Câu này diễn đạt đúng ý rằng tốc độ axit hóa hiện nay là nhanh nhất trong 300 triệu năm.

→ Đúng

C. Độ axit của đại dương đã duy trì ổn định trong 300 triệu năm qua.

Câu này phủ nhận nội dung của câu gốc, vì bài đọc nói rằng có sự thay đổi lớn trong thời gian gần đây. → Sai

D. Quá trình axit hóa đại dương đã diễn ra chậm và ổn định trong 300 triệu năm qua.

Câu gốc nói về tốc độ axit hóa nhanh chóng hiện nay, không phải một quá trình diễn ra chậm và ổn định. → Sai

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It can be inferred from the passage that _______.

oceans are at risk because of human activities.

people don’t care much about what they have done to the oceans.

people still can’t find an effective way to protect the oceans.

tiny creatures are affected by the alteration of the oceans more than big ones.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu hỏi suy luận

Lời giải

Có thể suy ra từ đoạn văn rằng _______.

A. các đại dương đang gặp nguy hiểm vì hoạt động của con người.

Đoạn văn nói rõ về các tác động tiêu cực của con người lên đại dương, bao gồm ô nhiễm nhựa, khí thải carbon, dầu loang và ô nhiễm tiếng ồn.

Câu này hoàn toàn đúng với nội dung bài đọc. → Có thể suy ra từ bài đọc

B. con người không quan tâm nhiều đến những gì họ đã làm với đại dương.

Bài đọc không đề cập đến việc con người có quan tâm hay không mà chỉ mô tả các vấn đề gây ra bởi con người. Do đó, không thể suy ra điều này từ đoạn văn.

C. con người vẫn chưa tìm ra cách hiệu quả để bảo vệ đại dương.

Bài đọc không đề cập đến các biện pháp bảo vệ đại dương, chỉ tập trung vào các vấn đề ô nhiễm.

Vì vậy, không thể khẳng định rằng con người chưa tìm ra cách bảo vệ đại dương.

D. các sinh vật nhỏ bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của đại dương nhiều hơn các loài lớn.

Đoạn văn có nhắc đến tác động của ô nhiễm lên sinh vật biển, nhưng không so sánh sinh vật nhỏ bị ảnh hưởng nhiều hơn sinh vật lớn. Vì vậy, đây là một suy luận không chính xác.

 

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to answer each question.

You accidentally overslept and are now running late for an important meeting with a client. You estimate that you will arrive 20 minutes late. What is the best course of action?

Rush to the meeting without informing anyone and apologize when you arrive.

Call or message the client immediately to inform them of the delay and apologize.

Skip the meeting entirely since you're already late and reschedule for another day.

Blame traffic or an unexpected emergency when you arrive to avoid looking irresponsible.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu xử lý tình huống

Lời giải

Bạn vô tình ngủ quên và hiện đang bị trễ cho một cuộc họp quan trọng với khách hàng. Bạn ước tính rằng mình sẽ đến muộn 20 phút. Hành động tốt nhất bạn nên làm là gì?

A. Vội vàng đến cuộc họp mà không thông báo cho ai và xin lỗi khi đến nơi → không phải là lựa chọn tốt vì không thông báo trước có thể khiến bạn trông thiếu chuyên nghiệp.

B. Gọi điện hoặc nhắn tin cho khách hàng ngay lập tức để thông báo về sự chậm trễ và xin lỗi.

C. Bỏ luôn cuộc họp vì bạn đã trễ và sắp xếp lại vào một ngày khác. → là một quyết định tệ vì việc hủy cuộc họp mà không báo trước thể hiện sự thiếu trách nhiệm.

D. Đổ lỗi cho tắc đường hoặc một tình huống khẩn cấp bất ngờ khi đến nơi để tránh trông có vẻ vô trách nhiệm. → không nên áp dụng vì nói dối về lý do có thể làm mất uy tín của bạn nếu sự thật bị phát hiện.

Việc đến trễ có thể xảy ra vì nhiều lý do khác nhau, nhưng điều quan trọng là bạn cần thông báo sớm nhất có thể để thể hiện sự tôn trọng đối với thời gian của khách hàng.không nên áp dụng vì nói dối về lý do có thể làm mất uy tín của bạn nếu sự thật bị phát hiện. Do đó, đáp án B là phù hợp nhất.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to answer each question.

Jane is at a café and have been waiting for your food for 30 minutes. Other customers who ordered after you have already received their meals, but her order is still missing. When she asks the staff, they seem indifferent and do not check on her order. How would you respond in this situation if you were Jane?

Excuse me, I ordered my food 30 minutes ago. Is it normal to wait this long?

Why is my food taking so long? Other people ordered after me and already got their meals. This is unacceptable!

I don’t mean to be rude, but I feel that I’m not being treated fairly. If my order isn’t ready soon, I might have to speak to the manager.

Sitting silently and waiting longer without saying anything.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Câu hỏi mô phỏng tình huống

Lời giải

Câu hỏi: Jane đang ở quán cà phê và đã đợi đồ ăn của bạn trong 30 phút. Những khách hàng khác đã gọi món sau bạn đã nhận được đồ ăn của họ, nhưng đơn hàng của cô ấy vẫn chưa được giao. Khi cô ấy hỏi nhân viên, họ tỏ ra thờ ơ và không kiểm tra đơn hàng của cô ấy. Bạn sẽ nói gì trong tình huống này nếu bạn là Jane?

A. Xin lỗi, tôi đã gọi món 30 phút trước. Liệu có bình thường không khi phải chờ lâu như thế này? → Trong tình huống nhân viên đang tỏ thái độ như trên thì câu nói này sẽ khó giải quyết vấn đề và dễ xảy ra mâu thuẫn khi cả hai đều đang khó chịu.

B. Tại sao đồ ăn của tôi lại lâu như vậy? Những người gọi sau tôi đã có đồ ăn rồi. Chuyện này thật không thể chấp nhận! → Mặc dù bạn có quyền phàn nàn, nhưng nói với giọng điệu giận dữ có thể làm nhân viên càng thêm khó chịu và không giúp cải thiện tình hình.

C. Tôi không có ý khiếm nhã, nhưng tôi cảm thấy mình không được đối xử công bằng. Nếu món của tôi không sớm được mang ra, có lẽ tôi sẽ cần nói chuyện với quản lý. → Hợp lý vì câu nói này vẫn giữ sự tôn trọng nhưng cũng nhấn mạnh rằng bạn cảm thấy mình không được phục vụ công bằng và sẵn sàng đưa vấn đề lên cấp cao hơn nếu cần.

D. Ngồi im lặng và tiếp tục chờ mà không nói gì. → Không nói gì và tiếp tục chờ có thể khiến bạn phải đợi lâu hơn, vì nhân viên có thể không nhận ra sai sót nếu bạn không nhắc nhở họ.

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to answer each question.

Your manager unexpectedly resigns at a critical time when your team is working hard to convince major sponsors for an upcoming conference. How would you handle this situation to ensure the success of the sponsorship deal and the smooth execution of the conference?

Step up as a temporary leader, delegate tasks efficiently, and reassure sponsors about the stability of the event.

Wait for upper management to appoint a new leader and avoid making major decisions until further instructions are given.

Inform the sponsors about the unexpected resignation and request to delay negotiations until a new manager is in place.

Shift focus away from sponsorship discussions and prioritize finding an internal replacement for the manager before proceeding.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu hỏi xử lý tình huống

Lời giải

Đề bài: Quản lý của bạn bất ngờ từ chức vào thời điểm quan trọng khi nhóm của bạn đang nỗ lực thuyết phục các nhà tài trợ lớn cho một hội nghị sắp tới. Bạn sẽ xử lý tình huống này như thế nào để đảm bảo thành công của thỏa thuận tài trợ và sự kiện diễn ra suôn sẻ?

A. Chủ động đảm nhận vai trò lãnh đạo tạm thời, phân công công việc hiệu quả và trấn an các nhà tài trợ về sự ổn định của sự kiện.

B. Chờ ban lãnh đạo cấp cao bổ nhiệm người thay thế và tránh đưa ra các quyết định quan trọng cho đến khi có hướng dẫn.

C. Thông báo cho các nhà tài trợ về sự từ chức đột ngột của quản lý và đề nghị hoãn đàm phán tài trợ cho đến khi có người thay thế.

D. Chuyển trọng tâm sang tìm kiếm người thay thế quản lý trước khi tiếp tục đàm phán tài trợ.

Phân tích:

A là lựa chọn tốt nhất vì thể hiện khả năng lãnh đạo chủ động, giải quyết vấn đề và đảm bảo sự ổn định, giúp duy trì tiến trình tài trợ và sự kiện. Các nhà tài trợ cần sự tự tin và chuyên nghiệp từ đội ngũ tổ chức, vì vậy việc nhanh chóng tiếp quản là rất quan trọng.

B không hiệu quả, vì thụ động chờ đợi có thể gây ra sự chậm trễ, mất niềm tin từ nhà tài trợ và ảnh hưởng đến tiến độ hội nghị.

C có rủi ro cao, vì việc hoãn đàm phán có thể khiến các nhà tài trợ mất hứng thú hoặc xem xét lại cam kết của họ.

D là lựa chọn kém, vì việc đảm bảo tài trợ vẫn là ưu tiên hàng đầu thay vì chỉ tập trung vào việc tìm người thay thế quản lý.

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to answer each question.

In the final stretch of a marathon, you quickly run past the person who is in second place. What position are you in now?

First place

Second place

Third place

Fourth place

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tư duy logic

Lời giải

Đề bài: Trong chặng cuối của một cuộc thi marathon, bạn chạy vượt qua người đang đứng thứ hai. Vậy bây giờ bạn đang ở vị trí nào?

A. Vị trí thứ nhất

B. Vị trí thứ hai

C. Vị trí thứ ba

D. Vị trí thứ tư

Phân tích:

Nếu bạn vượt qua người đang ở vị trí thứ hai, bạn sẽ chiếm lấy vị trí của họ, tức là bạn đứng thứ hai. Bạn không vượt qua người ở vị trí thứ nhất, nên bạn không thể đứng đầu.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B C or D to answer each question.

Tom has just checked into a luxury hotel after a long flight to prepare for an important business conference. When he opens his suitcase, he realizes it is not his. After investigation, the hotel confirms that the bellman mistakenly gave his luggage to another guest, who has already left without noticing the mistake. His suitcase contains crucial documents needed for a meeting the next day. If you were Tom, how would you handle this situation?

Stay calm and immediately request the hotel to locate the guest, take full responsibility for contacting them, retrieving the luggage, and covering any necessary costs.

Ask the hotel to provide the contact details of the guest who took the wrong suitcase and arrange the exchange yourself.

Demand immediate compensation from the hotel for any potential losses, including providing clothes, essentials, and assistance in reprinting the crucial documents.

Accept the situation, purchase necessary items, and attempt to recall and recreate the important documents for the meeting.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu hỏi mô phỏng tình huống

Lời giải

Đề bài: Tom vừa nhận phòng tại một khách sạn sang trọng sau một chuyến bay dài để chuẩn bị cho một hội nghị kinh doanh quan trọng. Khi mở va-li, anh nhận ra đó không phải là hành lý của mình. Sau khi điều tra, khách sạn xác nhận rằng nhân viên khuân vác đã nhầm lẫn và đưa hành lý của Tom cho một vị khách khác, người đã rời đi mà không phát hiện ra sai sót. Chiếc va-li của Tom chứa các tài liệu quan trọng cần thiết cho cuộc họp vào ngày hôm sau. Nếu bạn là Tom, bạn sẽ xử lý tình huống này như thế nào?

A. Giữ bình tĩnh, ngay lập tức yêu cầu khách sạn xác định vị trí của vị khách kia và chịu trách nhiệm liên hệ, thu hồi hành lý, bao gồm cả việc chi trả mọi chi phí cần thiết.

B. Yêu cầu khách sạn cung cấp thông tin liên hệ của vị khách đã lấy nhầm hành lý và tự mình tìm cách liên hệ để thu xếp trao đổi.

C. Yêu cầu khách sạn bồi thường ngay lập tức cho những tổn thất tiềm tàng, bao gồm việc cung cấp quần áo, vật dụng cần thiết và hỗ trợ in lại các tài liệu quan trọng.

D. Chấp nhận tình huống, tự mua các vật dụng cần thiết và cố gắng nhớ lại nội dung để tự tái tạo lại các tài liệu quan trọng cho cuộc họp.

Phân tích:

A là lựa chọn hợp lý nhất, vì khách sạn chịu trách nhiệm hoàn toàn cho lỗi này. Yêu cầu khách sạn chủ động xác định vị trí của vị khách đã lấy nhầm hành lý, liên hệ và thu hồi hành lý là cách tiếp cận hiệu quả và đảm bảo quyền lợi của Tom. Hơn nữa, khách sạn phải chịu mọi chi phí liên quan để sửa chữa sai lầm của mình.

B không khả thi, vì khách sạn có thể không tiết lộ thông tin cá nhân của khách hàng khác do chính sách bảo mật. Hơn nữa, Tom tự liên hệ có thể không hiệu quả hoặc gây thêm rắc rối.

C không phải ưu tiên hàng đầu, vì vấn đề quan trọng nhất là thu hồi lại hành lý và tài liệu quan trọng, chứ không phải chỉ nhận bồi thường. Nếu hành lý không thể thu hồi, bồi thường sẽ là bước xử lý tiếp theo.

D chỉ là phương án dự phòng, trong trường hợp hành lý không thể lấy lại được. Tuy nhiên, điều này không giải quyết tận gốc vấn đề và có thể gây ảnh hưởng lớn đến cuộc họp nếu tài liệu không thể tái tạo chính xác.

Đoạn văn

Về đội ngũ quan lại: Vua chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại hiền tài, thiết lập lại chế định ngạch, bậc quan lại từ Trung ương đến địa phương. Vua bãi bỏ chức Tổng trấn Bắc thành và Gia Định thành, đổi trấn thành tỉnh, củng cố chế độ lưu quan ở miền núi. Nhà vua rất chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ quan lại để tiến cử vào các cơ quan hành chính nhà nước. Trong những năm trị vì, vua Minh Mạng xác định học vấn làm tiêu chuẩn để tuyển dụng quan lại cho bộ máy hành chính. Dưới triều ông cai trị, con đường khoa cử được thay thế con đường nhiệm tử. Cứ 3 năm một lần vua Minh Mạng lại mở một khoa thi để tuyển chọn nhân tài. Các năm Tý, Ngọ, Mão, Dậu ông mở kỳ thi Hương; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi mở kỳ thi Hội. Đồng thời khuyến cáo các quan cần cải tiến chế độ và nội dung thi cử quy củ, thực chất. Để đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, ông cho chấn chỉnh việc học, việc thi, đặt chức học quan ở các địa phương, chu cấp lương bổng, ruộng đất cho số học quan này để họ chăm lo sự học cho xã hội.

(Giá trị và ý nghĩa của 10 cuộc cải cách lớn trong lịch sử đối với cải cách hành chính nhà nước trong giai đoạn hiện nay, Phùng Thị Phong Lan, Học viện Hành chính Quốc gia, Bộ Nội vụ)