Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 36)
235 câu hỏi
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {1 - 2x} \right) + {x^2} - x\) nghịch biến trên khoảng nào?

\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\).
\(\left( {0;3} \right)\).
\(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Khảo sát và đánh giá
Lời giải
Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {1 - 2x} \right) + {x^2} - x\)
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)
Đạo hàm: \(g'\left( x \right) = - 2f'\left( {1 - 2x} \right) + 2x - 1\)
Để hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến
\( \Leftrightarrow g'\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow - 2f'\left( {1 - 2x} \right) + 2x - 1 \le 0 \Leftrightarrow f'\left( {1 - 2x} \right) \ge - \frac{1}{2}\left( {1 - 2x} \right)\) (*)
Đặt: \(t = 1 - 2x,t \in \mathbb{R}\), Bất phương trình (*) trở thành: \(f'\left( t \right) \ge - \frac{1}{2}t\)

Từ đồ thị ta có: \(f'\left( t \right) \ge - \frac{1}{2}t \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 \le t \le 0}\\{t \ge 4}\end{array}} \right.\)
Do đó: \(g'\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 \le 1 - 2x \le 0}\\{1 - 2x \ge 4}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{2} \le x \le \frac{3}{2}}\\{x \le - \frac{3}{2}}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy hàm số \(y = g\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\) và \(\left( { - \infty ; - \frac{3}{2}} \right)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) thoả mãn \(f'\left( x \right) = \left( {1 - {x^2}} \right)\left( {x - 5} \right)\). Tìm các khoảng nghịch biến của hàm số \(g\left( x \right) = 3f\left( {x + 3} \right) - {x^3} + 12x\).
\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).
\(\left( { - 4; - 2} \right)\).
\(\left( {1;2} \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Khảo sát và đánh giá
Lời giải
Xét hàm số: \(g\left( x \right) = 3f\left( {x + 3} \right) - {x^3} + 12x\)
Có: \(g'\left( x \right) = 3.f'\left( {x + 3} \right) - 3{x^2}\)
\( \Rightarrow g'\left( x \right) = 3.\left[ {1 - {{(x + 3)}^2}} \right]\left( {x + 3 - 5} \right) = 3\left( {1 - {x^2} - 6x - 9} \right)\left( {x - 2} \right)\)
\( = 3\left( { - {x^2} - 6x - 8} \right)\left( {x - 2} \right)\)
\(g'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = 0}\\{ - {x^2} - 6x - 8 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = - 2}\\{x = - 4}\end{array}} \right.} \right.\)
Bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 4; - 2} \right)\) và (2;\( + \infty \))
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số: \(y = \frac{{{\rm{sin}}x - 2}}{{{\rm{sin}}x - m}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\)?
\(m \in \left( { - \infty ;0} \right)\).
\(m \in \left( { - \infty ;2} \right)\).
\(m \in \left[ {\frac{1}{2};2} \right)\).
\(m \in \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left[ {\frac{1}{2};2} \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đặt \({\rm{sin}}x = t\), khảo sát hàm \(f\left( t \right)\)
Lời giải
Đặt \({\rm{sin}}x = t\)
\(x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right) \Rightarrow t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\)
Yêu cầu bài toán tương ứng với tìm điều kiện của \(m\) để hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{t - 2}}{{t - m}}\) đồng biến trênkhoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\)
Xét hàm số: \(f\left( t \right) = \frac{{t - 2}}{{t - m}}\). Để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thì:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( t \right) > 0}\\{m \notin \left( {0;\frac{1}{2}} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m + 2 > 0}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le 0}\\{m \ge \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 2}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le 0}\\{m \ge \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left[ {\frac{1}{2};2} \right)} \right.} \right.} \right.\)
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m không lớn hơn 10 để hàm số: đồng biến trên khoảng ? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "7"
Phương pháp giải
Khảo sát và lập bảng biến thiên của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m - 4\), từ đó suy ra bảng biến thiên của hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m - 4} \right|\)
Lời giải
Xét hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m - 4\)
Ta có: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x,f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m - 4\)

Vì đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) có được bằng cách giữ nguyên phần đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) ở phía trên trục hoành, sau đó lấy đối xứng phần đồ thị ở phía dưới lên trên qua trục Ox.
Vậy hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) đồng biến trên \(\left( {3; + \infty } \right) \Leftrightarrow f\left( 3 \right) \ge 0\)
\( \Leftrightarrow m - 4 \ge 0\)
\( \Leftrightarrow m \ge 4\)
Kết hợp với điều kiện của bài ta có: \(m \in \left[ {4;10} \right) \Rightarrow m \in \left\{ {4;5;6;7;8;9;10} \right\}\)
Cho đồ thị hàm số: có hai điểm cực trị là A(0;1) và B(-1;2). Tính tổng a+b+c? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Lập hệ phương trình
Lời giải
Xét hàm số: \(y = a{x^3} + b{x^2} + c\)
Ta có: \(y' = 3a{x^2} + 2bx\)
Theo bài: Hai điểm \(A\left( {0;1} \right)\) và \(B\left( { - 1;2} \right)\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + c \Rightarrow x = 0\) và \(x = - 1\) là hai nghiệm của phương trình \(y' = 0\)
\( \Rightarrow 3a - 2b = 0\)(1)
Vì \(A\left( {0;1} \right)\) và \(B\left( { - 1;2} \right)\) là hai điểm thuộc đồ thị hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + c\) nên ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a{{.0}^3} + b{{.0}^2} + c = 1}\\{ - a + b + c = 2}\end{array}} \right.\) (2)
Từ (1), (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a - 2b = 0}\\{c = 1}\\{ - a + b + c = 2}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 1}\\{a = 2}\\{b = 3}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy: \(a + b + c = 1 + 2 + 3 = 6\)
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = m{x^3} - \left( {2m - 1} \right){x^2} + 2mx - m - 1\) có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành?
2.
3.
0.
5.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Chia các trường hợp của \(m\). Đồ thị có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành khi phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có ba nghiệm phân biệt
Lời giải
Trường hợp 1: \(m = 0\)
Thay \(m = 0\) vào phương trình hàm số ta có: \(y = {x^2} - 1\)
Xét hàm số: \(y = {x^2} - 1\)
\(y' = 2x,y' = 0 \Rightarrow x = 0\)
Hàm số \(y = {x^2} - 1\) có 1 cực trị \(x = 0\) nên không thỏa mãn yêu cầu bài toán
Trường hợp 2: \(m \ne 0\)
Xét hàm số: \(y = m{x^3} - \left( {2m - 1} \right){x^2} + 2mx - m - 1\)
Để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành thì phương trình
\(m{x^3} - \left( {2m - 1} \right){x^2} + 2mx - m - 1 = 0\) (*) có ba nghiệm phân biệt.
Ta có: \(m{x^3} - \left( {2m - 1} \right){x^2} + 2mx - m - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow m{x^3} - 2m{x^2} + {x^2} + 2mx - m - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow m\left( {{x^3} - 2{x^2} + 2x - 1} \right) + {x^2} - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow m\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) + \left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left[ {m{x^2} - mx + m + x + 1} \right] = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{m{x^2} - \left( {m - 1} \right)x + m + 1 = 0}\end{array}} \right.\)
Để phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) có ba nghiệm phân biệt thì phương trình \(m{x^2} - \left( {m - 1} \right)x + m + 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \(x \ne 1\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta }} > 0}\\{m{{.1}^2} - \left( {m - 1} \right).1 + 1 + 1 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(m - 1)}^2} - 4m\left( {m + 1} \right) > 0}\\{3 \ne 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow - 3{m^2} - 6m + 1 > 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 3 - 2\sqrt 3 }}{3} < m < \frac{{ - 3 + 2\sqrt 3 }}{3}\)
Vì \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 2; - 1;0} \right\}\)
Tập nghiệm của bất phương trình \(\left( {{{16}^x} - {{65.4}^x} + 64} \right)\sqrt {2 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 3} \right)} \le 0\) có tất cả bao nhiêu số nguyên dương?
5.
3.
4.
2.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Điều kiện xác định \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 3} \right) \ge 0}\\{x + 3 > 0}\end{array} \Leftrightarrow - 3 < x \le 6} \right.\)
Bất phương trình tương đương:
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{16}^x} - {{65.4}^x} + 64 \le 0}\\{2 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 3} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 \le {4^x} \le 64}\\{x = 6}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le x \le 3}\\{x = 6}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Kết hợp với điều kiện xác định ta được: \(0 \le x \le 3\).
Vậy có 3 số nguyên dương thoả mãn yêu cầu bài toán.
Cho hàm số: . Có bao nhiêu số nguyên để hàm số có hai điểm cực trị?. (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "2024"
Phương pháp giải
Hàm số có hai cực trị \( \Leftrightarrow y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt
Lời giải
Xét hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 3\left( {1 - {m^2}} \right)x + 1\)
Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6x + 3\left( {1 - {m^2}} \right)\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + 3\left( {1 - {m^2}} \right) = 0\)
Để hàm số có hai cực trị \( \Rightarrow y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt
\( \Rightarrow {\rm{\Delta '}} > 0\)
\( \Rightarrow {3^2} - 3.3.\left( {1 - {m^2}} \right) > 0\)
\( \Leftrightarrow 9 - 9 + 9{m^2} > 0 \Leftrightarrow 9{m^2} > 0 \Rightarrow m \ne 0\)
Kết hợp với yêu cầu bài toán \(m \in \left[ {1;2024} \right] \Rightarrow \) Có 2024 giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ sau:

Có bao nhiêu cặp số nguyên (m;n) để phương trình có đúng 5 nghiệm? (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Lời giải
Nếu \(2n < 0\) thì phương trình vô nghiệm (loại)
Nếu \(n = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = m\) có tối đa 3 nghiệm (loại)
Nếu \(n > 0 \Rightarrow \left| {f\left( x \right) - m} \right| = 2n \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) - m = 2n}\\{f\left( x \right) - m = - 2n}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = m + 2n\,\,(1)}\\{f\left( x \right) = m - 2n\,\,(2)}\end{array}} \right.} \right.\)
Đường thẳng \(y = m + 2n\) song song và nằm phía trên đường thẳng \(y = m - 2n\).
Vì vậy phương trình có đúng 5 nghiệm khi và chỉ khi phương trình (1) có 2 nghiệm và phương trình (2) có 3 nghiệm hoặc ngược lại.
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m + 2n = 11}\\{ - 5 < m - 2n < 11}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 5 < m + 2n < 11}\\{m - 2n = - 5}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 11 - 2n}\\{ - 5 < (11 - 2n) - 2n < 11}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 5 < (2n - 5) + 2n < 11}\\{m = 2n - 5}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 11 - 2n}\\{0 < n < 4}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 < n < 4}\\{m = 2n - 5}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\]
\( \Rightarrow \left( {m;n} \right) = \left( {9;1} \right);\left( {7;2} \right);\left( {5;3} \right);\left( { - 3;1} \right);\left( { - 1;2} \right);\left( {1;3} \right)\)
Vậy có 6 cặp số nguyên \(\left( {m;n} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán
Cho \({x^2};\frac{1}{2};{y^2}\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \sqrt 3 xy + {y^2}\). Tính \(S = M + m\)
1.
3.
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2} - \frac{1}{2}\).
2
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng tính chất của cấp số cộng. Đặt \(x = {\rm{sin}}t,y = {\rm{cos}}t\)
Lời giải
Do \({x^2};\frac{1}{2};{y^2}\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên \({x^2} + {y^2} = 2.\frac{1}{2} \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} = 1\) (1)
Đặt \(x = {\rm{sin}}t,y = {\rm{cos}}t,t \in \mathbb{R}\)
\( \Rightarrow P = \sqrt 3 \sin t.{\rm{cos}}t + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}t = \frac{{\sqrt 3 {\rm{sin}}3t + {\rm{cos}}2t + 1}}{2} = {\rm{sin}}\left( {2t + \frac{\pi }{3}} \right) = P - \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow - 1 \le P - \frac{1}{2} \le 1 \Rightarrow \frac{{ - 1}}{2} \le P \le \frac{3}{2}\)
Ta có \(:M = \frac{3}{2}\) khi \({\rm{sin}}\left( {2t + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\) mà \(m = \frac{{ - 1}}{2}\) khi \({\rm{sin}}\left( {2t + \frac{\pi }{3}} \right) = - 1\)
Vậy \(S = M + m = 1\)
Cho hàm số: . Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình có đúng 5 nghiệm phân biệt thuộc ? (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Thay \(x = {\rm{sin}}x + 1\) vào hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\). Khảo sát hàm vừa nhận được
Lời giải
Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{\rm{sin}}x + 1} \right) = {({\rm{sin}}x + 1)^3} - 3\left( {{\rm{sin}}x + 1} \right) + 1 = {\rm{si}}{{\rm{n}}^3}x + 3{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - 1\)
Ta có: \(g'\left( x \right) = 3{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x.{\rm{cos}}x + 6{\rm{sin}}x.{\rm{cos}}x = 3{\rm{sin}}x.{\rm{cos}}x\left( {{\rm{sin}}x + 2} \right)\).
Với \(x \in \left[ { - \pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) thì \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{ { - \pi ;\frac{{ - \pi }}{2};0;\frac{\pi }{2};\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right\}\).
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\) như sau:

Dựa vào bảng biến thiên, phương trình \(f\left( {{\rm{sin}}x + 1} \right) = m\) có đúng 5 nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ { - \pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) khi \( - 1 < m < 1\) mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = 0\)
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [0; 2] bằng 3. Tập hợp S có bao nhiêu phần tử? (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Đánh giá hoặc khảo sát hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x + m\)
Lời giải
Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x + m\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\). Khi đó: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 1}\end{array}} \right.\)
Vậy \(f\left( 0 \right) = m,f\left( 1 \right) = m - 2,f\left( 2 \right) = m + 2\).
Do đó:
\(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ {0;2} \right]} y = \left| {m + 2} \right| \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {m + 2} \right| = 3}\\{\left| {m + 2\left| \ge \right|m - 2} \right|}\\{\left| {m + 2} \right| \ge \left| m \right|}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 0}\\{m \ge - 1}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 1}\\{m = - 5}\end{array}{\rm{\;}}} \right.}\end{array}} \right.} \right. \Rightarrow m = 1\)
\(\mathop {\max }\limits_{[0;2]} y = |m| \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|m|\, \ge \,|m + 2|}\\{|m|\, \ge \,|m - 2|}\\{|m|\, = \,\,3}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le - 1}\\{m \ge 1}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 3}\\{m = - 3}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Rightarrow m \in \emptyset } \right.\)
Vậy tập hợp \(S\) có hai phần tử là \(m = 1,m = - 1\)
Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tiếp tuyến tại điểm \(M\left( {a;b} \right) \in \left( C \right),a > 0\) tạo với hai tiệm cận của \(\left( C \right)\) một tam giác có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng \(\sqrt 2 \). Giá trị của \(a + 2b\) bằng?
2.
4.
8.
5.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi \(A,B\) là giao điểm của tiếp tuyến với hai đường tiệm cận và \(I\) là giao điểm của hai đường tiệm cận. Do \({\rm{\Delta }}IAB\) vuông tại \(I\) nên bán kính đường tròn ngoại tiếp \({\rm{\Delta }}IAB\) là
\(R = \frac{1}{2}AB = \sqrt 2 \Leftrightarrow AB = 2\sqrt 2 \)
Ta có: \(IA.IB = 4,AB = \sqrt {I{A^2} + I{B^2}} \ge \sqrt {2IA.IB} = 2\sqrt 2 \)
Dấu “=” xảy ra khi \(IA = IB\). Khi đó hệ số góc của tiếp tuyến \(k = \pm 1\)
Mặt khác \(k = y'\left( a \right) = \frac{{ - 1}}{{{{(a - 1)}^2}}} < 0 \Rightarrow k = - 1\).
Ta có: \(\frac{{ - 1}}{{{{(a - 1)}^2}}} = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0}\\{a = 2}\end{array}} \right.\)
Do \(a > 0 \Rightarrow a = 2 \Rightarrow b = 3\)
Vậy \(a + 2b = 8\)
Một sợi dây có chiều dài là 6m, được chia thành 2 phần. Phần thứ nhất được uốn thành hình tam giác đều, phần thứ hai uốn thành hình vuông. Hỏi độ dài của cạnh hình tam giác đều bằng bao nhiêu để diện tích 2 hình thu được là nhỏ nhất?
\(\frac{{18}}{{9 + 4\sqrt 3 }}\left( m \right)\).
\(\frac{{36\sqrt 3 }}{{4 + \sqrt 3 }}\left( m \right)\).
\(\frac{{12}}{{4 + \sqrt 3 }}\left( m \right)\).
\(\frac{{18\sqrt 3 }}{{4 + \sqrt 3 }}\left( m \right)\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lập hàm và khảo sát hàm, tìm GTNN của hàm
Lời giải
Gọi độ dài cạnh hình tam giác đều là \(x\left( m \right)\), khi đó độ dài cạnh hình vuông là \(\frac{{6 - 3x}}{4}\)
Tổng diện tích khi đó là:
\(S = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + {\left( {\frac{{6 - 3x}}{4}} \right)^2} = \frac{1}{{16}}\left[ {\left( {9 + 4\sqrt 3 } \right){x^2} - 36x + 36} \right]\)
Xét hàm số \(y = \frac{1}{{16}}\left[ {\left( {9 + 4\sqrt 3 } \right){x^2} - 36x + 36} \right]\), hàm số là hàm bậc 2 với hệ số \(a = \frac{1}{{16}}.\left( {9 + 4\sqrt 3 } \right) > 0\), nên đồ thị có bề lõm hướng xuống dưới
\( \Rightarrow \) Diện tích nhỏ nhất khi \(x = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{18}}{{9 + 4\sqrt 3 }}\)
Một công ty bất động sản có 70 căn hộ cho thuê. Biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ giá 2500000 đồng một tháng thì mọi căn hộ đều có người thuê và cứ mỗi lần tăng giá cho thuê mỗi căn hộ thêm 100000 đồng một tháng thì có thêm một căn hộ bị bỏ trống. Công ty đã tìm ra phương án cho thuê đạt lợi nhuận lớn nhất. Hỏi thu nhập cao nhất công ty có thể đạt được trong 1 tháng là bao nhiêu? (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "226"
Phương pháp giải
Lập hàm và khảo sát hàm, tìm giá trị lớn nhất
Lời giải
Gọi \(x\) (đồng/tháng) là giá cho thuê mới
\( \Rightarrow \) Số căn hộ bị bỏ trống là \(\frac{x}{{100000}}\) căn hộ
\( \Rightarrow \) Số tiền công ty thuê được \(T\left( x \right) = \left( {2500000 + x} \right)\left( {70 - \frac{x}{{100000}}} \right)\)
Khảo sát hàm số \(T\left( x \right)\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)
\( \Rightarrow T'\left( x \right) = 45 - \frac{x}{{50000}} \Rightarrow T'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2250000\)
Bảng biến thiên:

Vậy thu nhập cao nhất công ty đạt được trong 1 tháng là 225625000 đồng \( \approx 226\) triệu đồng
Trong không gian hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1; - 2;1} \right),A\left( {1;2; - 3} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 5}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\). Tìm vecto chỉ phương của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(M\), vuông góc với đường thẳng \(d\), đồng thời cách điểm \(A\) một khoảng bé nhất.
\(\vec u = \left( {2; - 1;2} \right)\).
\(\vec u = \left( {2; - 1; - 2} \right)\).
\(\vec u = \left( { - 2; - 1;2} \right)\).
\(\vec u = \left( {2;1;2} \right)\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(d\)
\({\rm{\Delta }} \subset \left( P \right) \Rightarrow d{(A,d)_{{\rm{min}}}} \Leftrightarrow \overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ,\left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right]} \right]\)
Lời giải
Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(d\) khi đó \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \overrightarrow {{u_d}} = \left( {2;2; - 1} \right)\).
Khi đó \({\rm{\Delta }} \subset \left( P \right) \Rightarrow d{(A,d)_{{\rm{min}}}} \Leftrightarrow \overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ,\left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right]} \right]\)
\(\overrightarrow {AM} = \left( {0;4; - 4} \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ,\left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right]} \right] = \left( { - 24;12; - 24} \right) = - 12\left( {2; - 1;2} \right)\)
Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng: \(d:\frac{{x + 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{2}\) và điểm \(M\left( { - 2;3;1} \right)\). Xác định phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \(d\) sao cho khoảng cách từ \(M\) đến \(\left( P \right)\) đạt giá trị lớn nhất?
\(\left( P \right):2x - z - 4 = 0\).
\(\left( P \right):2y - z - 4 = 0\).
\(\left( P \right):2y + z - 4 = 0\).
\(\left( P \right): - 2y + z - 4 = 0\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Gọi \({\rm{H}},{\rm{K}}\) lần lượt là hình chiếu của \(M\) trên \(\left( P \right),\left( d \right)\).
Khi đó: \(d\left( {M;\left( P \right)} \right) = MH \le MK \Rightarrow d{(M;\left( P \right))_{{\rm{max}}}} = MK\)
Lời giải
Gọi \({\rm{H}},{\rm{K}}\) lần lượt là hình chiếu của \(M\) trên \(\left( P \right),\left( d \right)\).
Khi đó: \(d\left( {M;\left( P \right)} \right) = MH \le MK \Rightarrow d{(M;\left( P \right))_{{\rm{max}}}} = MK\)
Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng đi qua \(M\) và chứa đường thẳng \(d\).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \bot \overrightarrow {{u_d}} }\\{\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \bot \overrightarrow {{n_{\left( \alpha \right)}}} }\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {MA} } \right]} \right.\) với \(A\left( { - 2;1;2} \right) \in d\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {MA} } \right]} \right]\).
Mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {{u_d}} = \left( { - 1;1;2} \right)}\\{\overrightarrow {MA} = \left( {0; - 2;1} \right)}\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {0;12; - 6} \right) = 6\left( {0;2; - 1} \right)} \right.\)
Phương trình mặt phẳng: \(\left( P \right):0\left( {x + 2} \right) + 2\left( {y - 1} \right) - \left( {z + 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2y - z - 4 = 0\)
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) sao cho hàm số \(y = {x^3} - 6{x^2} + mx + 1\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)
\(m \in \left( {3; + \infty } \right)\).
\(m \in \left[ {3; + \infty } \right)\).
\(m \in \left( { - \infty ;3} \right)\).
\(m \in \left( { - \infty ;3} \right]\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Xét \(y = {x^3} - 6{x^2} + mx + 1\)
\(y' = 3{x^2} - 6x + m\)
Để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) thì \(y' \ge 0,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\)
\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + m \ge 0,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\)
\( \Leftrightarrow m \ge - 3{x^2} + 6x,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\)
Đặt \(f\left( x \right) = - 3{x^2} + 6x \Rightarrow m \ge f\left( x \right),\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\)
\(f'\left( x \right) = - 6x + 6,f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x = 1\)
Bảng biến thiên:

\( \Rightarrow m \ge 3\)
Gọi F(x) là số lượng vi khuẩn phát triển sau t giờ. Biết F(t) thỏa mãn với và ban đầu có 1000 con vi khuẩn. Hỏi sau 2h số lượng vi khuẩn là bao nhiêu? (Nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "9047"
Phương pháp giải
Áp dụng tính chất nguyên hàm-tích phân.
Lời giải

\(F\left( 0 \right) = 1000 \Leftrightarrow 5000{\rm{ln}}\left| {1 + 2.0} \right| + C = 1000 \Leftrightarrow C = 1000\)
Số lượng vi khuẩn sau 2 giờ là:
\(F\left( 2 \right) = 5000{\rm{ln}}\left| {1 + 2.2} \right| + 1000 = 5000{\rm{ln}}\left( 5 \right) + 1000 \approx 9047\)
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = a,SB = b,SC = c\). Một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) luôn đi qua trọng tâm của tam giác \(ABC\), cắt các cạnh \(SA,SB,SC\) lần lượt tại \(A',B',C'\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(\frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{S{B^2}}} + \frac{1}{{S{C^2}}}\).
\(\frac{3}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}\).
\(\frac{2}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}\).
\(\frac{9}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy.
Gọi \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\). Ta có:
\(3\overrightarrow {SG} = \overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \frac{{SA}}{{SA'}}\overrightarrow {SA'} + \frac{{SB}}{{SB'}}\overrightarrow {SB'} + \frac{{SC}}{{SC'}}\overrightarrow {SC'} \).
Mà \(G,A',A',C'\) đồng phẳng nên \(\frac{{SA}}{{SA'}} + \frac{{SB}}{{SB'}} + \frac{{SC}}{{SC'}} = 3 \Leftrightarrow \frac{a}{{SA'}} + \frac{b}{{SB'}} + \frac{c}{{SC'}} = 3\)
Theo bất đẳng thức Cauchy ta có:
\(\left( {\frac{1}{{S{{A'}^2}}} + \frac{1}{{S{{B'}^2}}} + \frac{1}{{S{{C'}^2}}}} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) \ge {\left( {\frac{a}{{SA'}} + \frac{b}{{SB'}} + \frac{c}{{SC'}}} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{{S{{A'}^2}}} + \frac{1}{{S{{B'}^2}}} + \frac{1}{{S{{C'}^2}}} \ge \frac{9}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}\)
Đẳng thức xảy ra khi: \(\frac{1}{{aSA'}} = \frac{1}{{bSB'}} = \frac{1}{{cSC'}}\), kết hợp với \(\frac{a}{{SA'}} + \frac{b}{{SB'}} + \frac{c}{{SC'}} = 3\) ta được
\(SA' = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{3a}},SB' = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{3b}},SC' = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{3c}}\)
Vậy GTNN của \(\frac{1}{{S{{A'}^2}}} + \frac{1}{{S{{B'}^2}}} + \frac{1}{{S{{C'}^2}}}\) là \(\frac{9}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}\).
Người ta trồng một vườn hoa theo hình giới hạn bởi một đường Parabol và nửa đường tròn có bán kính \(\sqrt 2 m\) (phần tô trong hình). Biết rằng: để trồng mỗi \({m^2}\) hoa cần ít nhất 250000 đồng, số tiền tối thiểu để trồng xong vườn hoa Cẩm Tú Cầu gần bằng?

809365.
805936.
808935.
803695.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Ứng dụng của tích phân
Lời giải
Nửa đường tròn \(\left( T \right)\) có phương trình \(y = \sqrt {2 - {x^2}} \)
Xét parabol \(\left( P \right)\) có trục đối xứng \(Oy\) nên có phương trình dạng: \(y = a{x^2} + c\)
\(\left( P \right)\) cắt \(Oy\) tại điểm \(\left( {0; - 1} \right)\) nên ta có: \(c = - 1\)
\(\left( P \right)\) cắt \(\left( T \right)\) tại điểm \(\left( {1;1} \right)\) thuộc \(\left( T \right)\) nên ta được \(a + c = 1 \Rightarrow a = 2\)
Phương trình của \(\left( P \right)\) là: \(y = 2{x^2} - 1\)
Diện tích miền phẳng \(D\) (tô màu trong hình) là:

Xét , đặt \(x = \sqrt 2 {\rm{sin}}t,t \in \left[ {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right] \Rightarrow dx = \sqrt 2 {\rm{cos}}tdt\).
Đổi cận:


\( \Rightarrow S = {I_1} + {I_2} = \frac{5}{3} + \frac{\pi }{2}{m^2}\)
Số tiền trồng hoa tối thiểu là: \(250000\left( {\frac{5}{3} + \frac{\pi }{2}} \right) \approx 809365\) đồng
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), tam giác \(A'BC\) đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với \((ABC)\)) \(M\) là trung điểm cạnh \(CC'\). Tính \({\rm{cos}}\alpha \), với \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BM\)
\({\rm{cos}}\alpha = \frac{{2\sqrt {22} }}{{11}}\).
\({\rm{cos}}\alpha = \frac{{\sqrt {33} }}{{11}}\).
\({\rm{cos}}\alpha = \frac{{\sqrt {11} }}{{11}}\).
\({\rm{cos}}\alpha = \frac{{\sqrt {22} }}{{11}}\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dùng công thức tích vô hướng giữa hai vecto
Lời giải

Ta có: \(AH = A'H = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) và \(AH \bot BC,A'H \bot BC \Rightarrow BC \bot \left( {AA'H} \right) \Rightarrow BC \bot AA'\) hay \(BC \bot BB'\)
Do đó: \(BCC'B'\) là hình chữ nhật.
Khi đó: \(CC' = AA' = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\sqrt 2 = \frac{{a\sqrt 6 }}{2} \Rightarrow BM = \sqrt {{a^2} + \frac{{{a^2}.6}}{{16}}} = a\frac{{\sqrt {22} }}{4}\)
Xét: \(\overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {BM} = \overrightarrow {AA'} .\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CM} } \right) = 0 + AA'.CM = \frac{{3{a^2}}}{4}\)
\( \Rightarrow {\rm{cos}}\left( {AA',BM} \right) = \frac{{\left| {\frac{{3{a^2}}}{4}} \right|}}{{\frac{{a\sqrt 6 }}{2}.\frac{{a\sqrt {22} }}{4}}} = \frac{{\sqrt {33} }}{{11}}\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(M\left( {m;0;0} \right),N\left( {0;n;0} \right),P\left( {0;0;p} \right)\) không trùng với gốc tọa độ và thỏa mãn \({m^2} + {n^2} + {p^2} = 3\). Giá trị lớn nhất của khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) bằng?
\(\frac{1}{3}\).
\(\sqrt 3 \).
\(\frac{1}{{27}}\).
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xác định phương trình mặt phẳng, áp dụng bất đẳng thức Cauchy
Lời giải
Do \(M,N,P\) không trùng với gốc tọa độ nên \(m \ne 0,n \ne 0,p \ne 0\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) là: \(\frac{x}{m} + \frac{y}{n} + \frac{z}{p} = 1 \Leftrightarrow \frac{1}{m}x + \frac{1}{n}y + \frac{1}{p}z - 1 = 0\)
\( \Rightarrow d\left( {O,\left( {MNP} \right)} \right) = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{m^2}}} + \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{p^2}}}} }}\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương \({m^2},{n^2},{p^2}\) và ba số dương \(\frac{1}{{{m^2}}},\frac{1}{{{n^2}}},\frac{1}{{{p^2}}}\) ta có:
\({m^2} + {n^2} + {p^2} \ge 3\sqrt[3]{{{m^2}{n^2}{p^2}}}\) và
\(\frac{1}{{{m^2}}} + \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{p^2}}} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{1}{{{m^2}{n^2}{p^2}}}}}\)
\( \Rightarrow \left( {{m^2} + {n^2} + {p^2}} \right)\left( {\frac{1}{{{m^2}}} + \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{p^2}}}} \right) \ge 9\)
\( \Leftrightarrow 3\left( {\frac{1}{{{m^2}}} + \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{p^2}}}} \right) \ge 9\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{{m^2}}} + \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{p^2}}} \ge 3 \Leftrightarrow \sqrt {\frac{1}{{{m^2}}} + \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{p^2}}}} \ge \sqrt 3 \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{m^2}}} + \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{p^2}}}} }} \le \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
Vậy \(d\left( {O,\left( {MNP} \right)} \right) \le \frac{1}{{\sqrt 3 }}\). Dấu xảy ra \( \Leftrightarrow {m^2} = {n^2} = {p^2} = 1\)
Vậy giá trị lớn nhất của khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) là \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{x}{{ - 1}} = y - 3 = \frac{{z + 4}}{2}\) và \({d_2}:\frac{{x - 3}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 4}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right): - x + 3y - 4z - 7 = 0\). Xác định phương trình đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\), cắt \({d_1}\) và \({d_2}\) có phương trình là?
\(\frac{{x - 27}}{{37}} = \frac{{y + 34}}{{ - 111}} = \frac{{z - 16}}{{148}}\).
\(\frac{{x - 27}}{{ - 37}} = \frac{{y + 34}}{{ - 111}} = \frac{{z - 16}}{{148}}\).
\(\frac{{x - 27}}{{37}} = \frac{{y + 34}}{{ - 111}} = \frac{{z - 16}}{{ - 148}}\).
\(\frac{{x - 27}}{{37}} = \frac{{y + 34}}{{111}} = \frac{{z - 16}}{{148}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định tọa độ giao điểm của đường thẳng cần tìm và hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\)
Lời giải
Ta có \(:{d_1}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - {t_1}}\\{y = 3}\\{z = - 4 + 2{t_1}}\end{array}} \right.\) và \({d_2}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 2{t_2}}\\{y = 2 + 3{t_2}}\\{z = 4 - {t_2}}\end{array}} \right.\)
Gọi đường thẳng cần tìm là \({\rm{\Delta }}\)
Giả sử đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) cắt đường thẳng \({d_1}\) và \({d_1}\) lần lượt tại \(A\) và \(B\)
\( \Rightarrow A\left( { - {t_1};3; - 4 + 2{t_1}} \right),B\left( {3 - 2{t_2};2 + 3{t_2};4 - {t_2}} \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {3 - 2{t_2} + {t_1};3{t_2} - 1;8 - {t_2} - 2{t_1}} \right)\)
Vecto pháp tuyến của \(\left( \alpha \right)\) là \(\vec n = \left( { - 1;3; - 4} \right)\)
Do \(\overrightarrow {AB} \) và \(\vec n\) cùng phương nên: \(\frac{{3 - 2{t_2} + {t_1}}}{{ - 1}} = \frac{{3{t_2} - 1}}{3} = \frac{{8 - {t_2} - 2{t_1}}}{{ - 4}}\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{3 - 2{t_2} + {t_1}}}{{ - 1}} = \frac{{3{t_2} - 1}}{3}}\\{\frac{{8 - {t_2} - 2{t_1}}}{{ - 4}} = \frac{{3{t_2} - 1}}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{t_1} - 3{t_2} = - 8}\\{ - 6{t_1} + 9{t_2} = - 20}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{ - 44}}{3}}\\{{t_2} = - 12}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow A\left( {\frac{{44}}{3};3;\frac{{ - 100}}{3}} \right),B\left( {27; - 34;16} \right)\)
Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(B\left( {27; - 34;16} \right)\) và có vecto chỉ phương \(\vec n = \left( {37; - 111;148} \right)\) là: \(\frac{{x - 27}}{{37}} = \frac{{y + 34}}{{ - 111}} = \frac{{z - 16}}{{148}}\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( { - 2;1;3} \right)\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\) và cắt các trục \(Ox,Oy,Oz\) tại \(A,B,C\) sao cho \(M\) là trực tâm tam giác \(ABC\). Viết phương trình mặt cầu tâm \(O\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).
\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 14\).
\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 9\).
\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 11\).
\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 16\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải

Ta có: \(M\) là trực tâm tam giác \(ABC \Rightarrow OM \bot \left( {ABC} \right)\).
Thật vậy: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OC \bot OA}\\{OC \bot OB}\end{array} \Rightarrow OC \bot AB} \right.\](1)
Mà \(CM \bot AB\) (vì \(M\) là trực tâm tam giác \(ABC\)) (2)
Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right) \Rightarrow AB \bot \left( {OMC} \right) \Rightarrow AB \bot OM\) (*)
Tương tự \(BC \bot \left( {OAH} \right) \Rightarrow BC \bot OM\) (**)
Từ (*) và (**) \( \Rightarrow OM \bot \left( {ABC} \right)\)
Khi đó mặt cầu tâm \(O\) tiếp xúc mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có bán kính \(R = OM = \sqrt {4 + 1 + 9} = \sqrt {14} \)
Vậy mặt cầu tâm \(O\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 14\)
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động \(E(V)\) và điện trở trong \(r(\Omega )\) không thay đổi; mạch ngoài có biến trở \(R(\Omega )\). Khi đó, công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là \(P = \frac{{{E^2}R}}{{{{(R + r)}^2}}}\). Tìm giá trị lớn nhất của công suất tiêu thụ mạch ngoài \(P\).
\(\frac{{{E^2}}}{{4r}}(W)\).
\(\frac{{{E^2}}}{{2r}}(W)\).
\(\frac{{2{E^2}}}{r}(W)\).
\(\frac{{{E^2}}}{{8r}}(W)\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vẽ bảng biến thiên của hàm số \(P\left( R \right) = \frac{{{E^2}R}}{{{{(R + r)}^2}}}\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) rồi dựa vào bảng biến thiên kết luận giá trị lớn nhất của \(P\).
Lời giải
Xét hàm số \(P\left( R \right) = \frac{{{E^2}R}}{{{{(R + r)}^2}}}\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(P'\left( R \right) = {E^2}\frac{{{{(R + r)}^2} - 2R\left( {R + r} \right)}}{{{{(R + r)}^4}}}\)
\(P'\left( R \right) = 0 \Leftrightarrow {E^2}\frac{{{{(R + r)}^2} - 2R\left( {R + r} \right)}}{{{{(R + r)}^4}}} = 0 \Rightarrow {(R + r)^2} - 2R\left( {R + r} \right) = 0\)
\( \Rightarrow {R^2} - {r^2} = 0 \Rightarrow R = {r_{\left( n \right)}} \vee R = - {r_{\left( l \right)}}\)
BBT

Dựa vào BBT, ta có đạt được tại \(R = r\).
Cho phương trình \(\left( {{\rm{cos}}x + 1} \right)\left( {4{\rm{cos}}2x - m{\rm{cos}}x} \right) = m{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\). Tập hợp giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình có đúng 1 nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {\frac{\pi }{2};\pi } \right]\)?
\(\left( { - 4;4} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\).
\(\left[ { - 4;4} \right]\).
\(\left( { - \infty ; - 4\left] \cup \right[4; + \infty } \right)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào đường tròn lượng giác biện luận số nghiệm
Lời giải
\(\left( {{\rm{cos}}x + 1} \right)\left( {4{\rm{cos}}2x - m{\rm{cos}}x} \right) = m{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\)
\( \Leftrightarrow \left( {1 + {\rm{cos}}x} \right)\left( {4{\rm{cos}}2x - m{\rm{cos}}x} \right) - m\left( {1 - {\rm{cos}}x} \right)\left( {1 + {\rm{cos}}x} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {1 + {\rm{cos}}x} \right)\left( {4{\rm{cos}}2x - m{\rm{cos}}x - m\left( {1 - {\rm{cos}}x} \right)} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {1 + {\rm{cos}}x} \right)\left( {4{\rm{cos}}2x - m} \right) = 0\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{cos}}x = - 1}\\{{\rm{cos}}2x = \frac{m}{4}}\end{array}} \right.\)
Với \(x \in \left[ {\frac{\pi }{2},\pi } \right] \Rightarrow \) phương trình \({\rm{cos}}x = - 1\) có một nghiệm \(x = \pi \)
Vậy để phương trình đã cho có đúng một nghiệm trên đoạn \(\left[ {\frac{\pi }{2};\pi } \right]\) thì phương trình \({\rm{cos}}2x = \frac{m}{4}\) vô nghiệm trên đoạn \(\left[ {\frac{\pi }{2};\pi } \right]\)
Với \(x \in \left[ {\frac{\pi }{2},\pi } \right] \Rightarrow 2x \in \left[ {\pi ;2\pi } \right]\).
Ta có đường tròn lượng giác:

Dựa vào đường tròn lượng giác ta thấy phương trình \({\rm{cos}}2x = \frac{m}{4}\) vô nghiệm
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{m}{4} > 1}\\{\frac{m}{4} < - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 4}\\{m < - 4}\end{array}} \right.} \right.\)
Một hội trường có hàng ghế đầu kí hiệu là dãy A là 30 ghế, sau dãy A là dãy B là 32 ghế, và như thế hàng sau sẽ nhiều hơn hàng trước 2 ghế. Biết hàng cuối cùng có 62 ghế. Gọi m là tổng số dãy ghế, p là tổng số ghế. Tính m+p? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "782"
Phương pháp giải
Công thức tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng
Lời giải
Gọi \(n\) là số dãy ghế. Theo bài, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{S = 30 + 32 + \ldots + 62 = \frac{{30 + 62}}{2}n = 46n}\\{S = \frac{{2.30 + \left( {n - 1} \right).2}}{2}n = \left( {29 + n} \right)n}\end{array}} \right.\)
Do đó ta có: \(46n = \left( {29 + n} \right)n \Leftrightarrow {n^2} + 29n - 46n = 0 \Leftrightarrow {n^2} - 17n = 0 \Rightarrow n = 17\)
Vậy có 17 dãy ghế và \(17.46 = 782\) ghế
Giả sử 1 quần thể động vật này có tỉ lệ sinh là 12% một năm, xuất cư 2% một năm, tử vong 8% một năm, tỉ lệ nhập cư là 3%. Sau một năm số cá thể của quần thể là 11220 cá thể. Hỏi thời điểm ban đầu quần thể có bao nhiêu cá thể? Làm tròn đến hàng đơn vị. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ______
Đáp án đúng là "10095"
Phương pháp giải
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên = tỉ lệ sinh+ tỉ lệ nhập cư - tỉ lệ tử vong - tỉ lệ xuất cư
Lời giải
Gọi \(n\) là số cá thể ban đầu của quần thể
Sau một năm số lượng cá thể của quần thể là:
\(n\left( {1 + \left( {12{\rm{\% }} + 3{\rm{\% }} - 8{\rm{\% }} - 2{\rm{\% }}} \right)} \right) = 11220 \Rightarrow n = 10095\)
Vậy ban đầu quần thể có 10095 cá thể
Cho
với . Tính giá trị P = a+b+c.(nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ______
Đáp án đúng là "65/48"
Phương pháp giải
Giới hạn của hàm không xác định \(\frac{0}{0}\)
Lời giải
Ta có: \({x^3} - 5{x^2} + 8x - 4 = {(x - 2)^2}\left( {x - 1} \right)\)
Để khử được dạng \(\frac{0}{0}\), chúng ta cần triệt tiêu được \({(x - 2)^2}\) ở mẫu
\( \Rightarrow 2a{x^2} + 30 - {(bx + 5)^2} = 0\) có nghiệm kép \(x = 2\)
\( \Leftrightarrow \left( {2a - {b^2}} \right){x^2} - 10bx + 5 = 0\) có nghiệm kép \(x = 2\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a - {b^2} \ne 0}\\{{\rm{\Delta '}} = 0}\\{4\left( {2a - {b^2}} \right) - 20b + 5 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a \ne {b^2}}\\{25{b^2} - 5\left( {2a - {b^2}} \right) = 0}\\{4\left( {2a - {b^2}} \right) - 20b + 5 = 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a \ne {b^2}}\\{2a - {b^2} = 5{b^2}}\\{4.5{b^2} - 20b + 5 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a \ne {b^2}}\\{b = \frac{1}{2}}\\{a = \frac{3}{4}}\end{array}} \right.} \right.\)


Vậy \(a + b + c = \frac{1}{2} + \frac{3}{4} + \frac{5}{{48}} = \frac{{65}}{{48}}\)
Tập nghiệm của bất phương trình \({3^{{x^2} - 13}} < 27\) là:
\(\left( { - 4;4} \right)\).
\(\left( { - 5; - 3} \right)\).
\(\left[ { - 4;4} \right]\).
\(\left( { - 2;2} \right)\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có: \({3^{{x^2} - 13}} < 27 \Leftrightarrow {3^{{x^2} - 13}} < {3^3} \Leftrightarrow {x^2} - 13 < 3 \Leftrightarrow {x^2} < 16 \Leftrightarrow \left| x \right| < 4 \Leftrightarrow - 4 < x < 4\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \left( { - 4;4} \right)\).
Một vận động viên điền kinh chạy với gia tốc \(a\left( t \right) = \frac{{ - 1}}{{24}}{t^3} + \frac{5}{{48}}{t^2}\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\) trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính từ lúc xuất phát. Hỏi vào thời điểm 5s sau khi xuất phát thì vận tốc của vận động viên là bao nhiêu? Biết rằng tại thời điểm ban đầu vận động viên ở tại vị trí xuất phát
\(v = 5,61{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)
\(v = 6,51{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)
\(v = 7,61{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)
\(v = 7,51{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Ứng dụng tích phân
Lời giải
Ta có:
\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ a\left( t \right)dt = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {\frac{{ - 1}}{{24}}{t^3} + \frac{5}{{16}}{t^2}} \right)dt = \frac{{ - 1}}{{96}}{t^4} + \frac{5}{{48}}{t^3} + C\)
Tại thời điểm ban đầu vận động viên ở vị trí xuất phát nên vận tốc lúc đó là:
\({v_0} = 0 \Rightarrow v\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow c = 0\)
Vậy biểu thức vận tốc theo thời gian \(t\) là: \(v\left( t \right) = \frac{{ - 1}}{{96}}{t^4} + \frac{5}{{48}}{t^3}\)
Vận tốc của vận động viên tại giây thứ 5 là \(6,51{\rm{\;m/s}}\)
Cho bảng biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 50 mẫu cây ở một vườn thực vật (đơn vị cm).
Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
\(\left[ {40;45} \right)\) | 7 | 7 |
\(\left[ {45;50} \right)\) | 12 | 19 |
\(\left[ {50;55} \right)\) | 9 | 28 |
\(\left[ {55;60} \right)\) | 10 | 38 |
\(\left[ {60;65} \right)\) | 8 | 46 |
\(\left[ {65;70} \right)\) | 4 | 50 |
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
6,72.
8,63.
7,59.
6,98.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Hiệu chỉnh lại bảng mẫu số liệu:
Nhóm | Tần số | Giá trị đại diện |
\(\left[ {40;45} \right)\) | 7 | 42,5 |
\(\left[ {45;50} \right)\) | 12 | 47,5 |
\(\left[ {50;55} \right)\) | 9 | 52,5 |
\(\left[ {55;60} \right)\) | 10 | 57,5 |
\(\left[ {60;65} \right)\) | 8 | 62,5 |
\(\left[ {65;70} \right)\) | 4 | 67,5 |
| \(n = 50\) |
|
Trung bình cộng của mẫu số liệu trên là:
\(\overline x = \frac{{42,5.7 + 47,5.12 + 52,5.9 + 57,5.10 + 62,5.8 + 67,5.4}}{{50}} = 53,7\)
Phương sai của mẫu số liệu trên là
\({s^2} = \frac{1}{{50}}\left( {7.42,{5^2} + 12.47,{5^2} + 9.52,{5^2} + 10.57,{5^2} + 62,{5^2}.8 + 67,{5^2}.4} \right) - 53,{7^2} = 57,56\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(s = \sqrt {{s^2}} \approx 7,59\)
Cho hàm số:. Giá trị nguyên lớn nhất của tham số m để phương trình
có nghiệm Đáp án: ___
Đáp án đúng là "29"
Phương pháp giải
Dùng ứng dụng của hàm số suy ra phương trình có nghiệm duy nhất. Sau đó đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}3x\)
Lời giải
Ta có: \(f\left( x \right) = {2025^x} - \frac{1}{{{{2025}^x}}} \Leftrightarrow f\left( x \right) = {2025^x} - {2025^{ - x}}\)
\(f'\left( x \right) = {2025^x}{\rm{ln}}2025 + {2025^{ - x}}{\rm{ln}}2025 > 0\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow \) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)
Do \(f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right)\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow \) hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm lẻ trên \(\mathbb{R}\)
Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}3x\), điều kiện \(t \in \left( {1;3} \right)\). Phương trình trở thành:
\(f\left( {t - m} \right) + f\left( {{t^3}} \right) = 0 \Leftrightarrow f\left( {{t^3}} \right) = - f\left( {t - m} \right) \Leftrightarrow f\left( {{t^3}} \right) = f\left( {m - t} \right)\) (vì \(y = f\left( x \right)\) là hàm lẻ trên \(\mathbb{R}\) nên ta có: \( - f\left( {t - m} \right) = f\left( {m - t} \right)\))
\( \Rightarrow {t^3} = m - t \Leftrightarrow {t^3} + t = m\)
Xét hàm số: \(g\left( t \right) = {t^3} + t\) với \(t \in \left( {1;3} \right)\), ta có: \(g'\left( t \right) = 3{t^2} + 1 > 0\forall t \in \left( {1;3} \right)\). Mà \(f\left( t \right)\) liên tục trên \(\left[ {1;3} \right] \Rightarrow g\left( 1 \right) < g\left( t \right) < g\left( 3 \right)\forall t \in \left( {1;3} \right) \Leftrightarrow 1 < g\left( t \right) < 30\forall t \in \left( {1;3} \right)\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x \in \left( {1;9} \right) \Leftrightarrow 1 < m < 30\)
\( \Rightarrow \) Giá trị nguyên lớn nhất của tham số m là 29
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(m\) để bất phương trình \({9^{{x^2} - 2}} - \left( {m - 1} \right){.3^{{x^2}}} - m + 4 \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x\)?
1.
3.
5.
7
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Ứng dụng hàm số giải bất phương trình
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)
Đặt \(t = {3^{{x^2} - 2}},\left( {t \ge 1} \right)\), khi đó bất phương trình trở thành: \({t^2} - 9\left( {m - 1} \right)t - m + 4 \ge 0\) (*)
Với \(t \ge 1\) thì \({t^2} + 9t + 4 - m\left( {9t + 1} \right) \ge 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{t^2} + 9t + 4}}{{9t + 1}} \ge m\)
Xét hàm số: \(f\left( t \right) = \frac{{{t^2} + 9t + 4}}{{9t + 1}}\) trên \(\left[ {1; + \infty } \right)\)
\(f'\left( t \right) = \frac{{9{t^2} + 2t - 27}}{{{{(9t + 1)}^2}}}\)
\(f'\left( t \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{ - 2\sqrt {61} - 1}}{9} \notin \left[ {1; + \infty } \right)}\\{t = \frac{{2\sqrt {61} - 1}}{9} \in \left[ {1; + \infty } \right)}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy để bất phương trình \(f\left( t \right) \ge m\) thì \(m \le \frac{{4\sqrt {61} + 79}}{{81}}\)
Mà \(m\) nguyên dương nên \( \Rightarrow m = 1\)
Cho phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}{x^2} - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {3x - 1} \right) = - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}m\) (\(m\) là tham số thực). Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình đã cho có nghiệm?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Ứng dụng hàm số
Lời giải
Điều kiện: \(x > \frac{1}{3}\). Phương trình tương đương với:
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {3x - 1} \right) = - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}m \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{{3x - 1}}{x} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}m \Leftrightarrow m = \frac{{3x - 1}}{x} = f\left( x \right)\)
Xét \(f\left( x \right) = \frac{{3x - 1}}{x};x \in \left( {\frac{1}{3}; + \infty } \right);f'\left( x \right) = \frac{1}{{{x^2}}} > 0;\forall x \in \left( {\frac{1}{3}; + \infty } \right)\)
Bảng biến thiên

Để phương trình có nghiệm thì \(m \in \left( {0;3} \right)\), suy ra có 2 giá trị nguyên thỏa mãn
Chị Hoa có 500 triệu đồng. Chị chia số tiền thành 3 phần và gửi ở các ngân hàng Vietcombank, Agribank và Viettinbank theo phương thức lãi kép. Số tiền ở phần thứ nhất chị Hoa gửi ở ngân hàng Vietcombank với lãi suất \(1,9{\rm{\% }}\) một quý trong thời gian 18 tháng. Số tiền ở phần thứ hai chị Hoa gửi ở ngân hàng Agribank với lãi suất \(0,9{\rm{\% }}\) một tháng trong thời gian 12 tháng. Số tiền thứ ba chị gửi ở ngân hàng Viettinbank với lãi suất 2% một quý trong thời gian 12 tháng. Tổng số tiền lãi chị Hoa thu được hai ngân hàng Vietcombank và Agribank là 34,8386842 triệu đồng. Tổng số tiền lãi chị Hoa thu được ở hai ngân hàng Agribank và Viettinbank là 35,78307674 triệu đồng. Hỏi số tiền chị Hoa gửi ở mỗi ngân hàng là bao nhiêu?
Vietcombank: 150 triệu, Agribank: 300 triệu, Viettinbank: 50 triệu.
Vietcombank: 170 triệu, Agribank: 130 triệu, Viettinbank: 200 triệu.
Vietcombank:130 triệu, Agribank: 200 triệu, Viettinbank: 170 triệu.
Vietcombank:130 triệu, Agribank: 170 triệu, Viettinbank: 200 triệu.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dùng công thức lãi kép
Lời giải
Gọi \(x;y;z\) (triệu đồng) lần lượt là số tiền mà chị An gửi vào ngân hàng Vietcombank, Agribank, Viettinbank.
Số tiền lãi chị Hoa nhận được khi gửi tiền vào ngân hàng Vietcombank là:
\({t_1} = x{(1 + 1,9{\rm{\% }})^6} - x\) ( triệu đồng)
Số tiền lãi chị Hoa nhận được khi gửi tiền vào ngân hàng Agribank là:
\({t_2} = y{(1 + 0,9{\rm{\% }})^{12}} - y\) (triệu đồng)
Số tiền lãi chị Hoa nhận được khi gửi tiền vào ngân hàng Viettinbank là: \({t_3} = z{(1 + 2{\rm{\% }})^4} - z\)(triệu đồng)
Khi đó ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y + z = 500}\\{x{{(1 + 1,9)}^6} - x + y{{(1 + 0,9{\rm{\% }})}^{12}} - y = 34,8386842}\\{y{{(1 + 0,9{\rm{\% }})}^{12}} - y + z{{(1 + 2{\rm{\% }})}^4} - z = 35,78307674}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 130}\\{y = 170}\\{z = 200}\end{array}} \right.} \right.\)
Cho hình tứ diện \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều có độ dài cạnh \(AB\) bằng \(a,SA \bot \left( {ABC} \right),SA = a\sqrt 2 \). Điểm \(M\) trên cạnh \(SC\) sao cho \(MC = \frac{1}{2}MS\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\) và vuông góc với \(AB\). Tính diện tích thiết diện của khối chóp tạo bởi mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)?
\(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{9}\).
\(S = \frac{{2{a^2}\sqrt 6 }}{9}\).
\(S = \frac{{{a^2}\sqrt 6 }}{3}\).
\(S = \frac{{{a^2}\sqrt 6 }}{9}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xác định thiết diện của hình chóp sau đó tính diện tích thiết diện đó
Lời giải

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot \left( {ABC} \right)}\\{AB \subset \left( {ABC} \right)}\end{array} \Rightarrow SA \bot AB} \right.\)
Gọi \(I\) là trung điểm \(AB,\Delta ABC\) đều \( \Rightarrow CI \bot AB\)
Từ \(M\) kẻ \(MN//SA,N \in AC \Rightarrow MN \bot AB\)
\( \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {SAC} \right) = MN\)
Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) kẻ \(NP \bot AB,P \in AB\)
\( \Rightarrow NP \bot AB \Rightarrow NP = \left( \alpha \right) \cap \left( {ABC} \right)\)
Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\), kẻ \(PQ//SA \Rightarrow PQ \bot AB \Rightarrow PQ = \left( \alpha \right) \cap \left( {SAB} \right)\)
Vậy thiết diện của hình chóp tạo bởi mặt phẳng (\(\alpha \)) và hình chóp \(S.ABC\) là tứ giác \(MNPQ\)
Tứ giác \(MNPQ\) có \(MN//PQ\) và \(MN \bot NP,PQ \bot NP \Rightarrow \) Tứ giác \(MNPQ\) là hình thang vuông
Áp dụng định lý Thales trong tam giác \(SAC\) có \(MN//SA\):
\(\frac{{MC}}{{SC}} = \frac{{NC}}{{NA}} = \frac{{MN}}{{SA}} = \frac{1}{3} \Rightarrow MN = \frac{1}{3}SA = \frac{{a\sqrt 2 }}{3}\)
Tương tự trong tam giác \(AIC\) có \(IC//NP\):
\(\frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{PN}}{{IC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{PN}}{{IC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow PN = \frac{2}{3}IC\)
\(IC\) là đường cao trong tam giác đều \( \Rightarrow IC = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
\( \Rightarrow PN = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)
Trong tam giác \(SAB\) có \(PQ//SA \Rightarrow \frac{{PB}}{{BA}} = \frac{{BQ}}{{SB}} = \frac{{PQ}}{{SA}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{PQ}}{{SA}} = \frac{1}{3} \Rightarrow PQ = \frac{1}{3}a\sqrt 2 \)
Vậy diện tích thiết diện cần tìm là:
\(S = \frac{{MN + PQ}}{2}.NP = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{3} + \frac{{a\sqrt 2 }}{3}}}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{3} = \frac{{{a^2}\sqrt 6 }}{9}\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(2a\), hình chiếu vuông góc của \(S\) lên đáy là trung điểm cạnh \(AB,\widehat {ASB} = {90^ \circ }\). Khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) bằng?
\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{3a\sqrt 3 }}{2}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên đáy \( \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SH \bot AB\)
Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(S\) có \(SH\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}SAB\) vuông cân tại \(S \Rightarrow SH = \frac{1}{2}AB = a\)
Gọi \(N\) là trung điểm của cạnh \(CD,HN \cap BD = \left\{ O \right\},HC \cap BD = \left\{ I \right\}\)
Ta có \(OH//BC\), theo định lý Thales \(\frac{{IH}}{{IC}} = \frac{{OH}}{{BC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{IH}}{{IC}} = \frac{1}{2}\)
Lại có
\(HC \cap \left( {SBD} \right) = \left\{ I \right\} \Rightarrow \frac{{d\left( {H;\left( {SBD} \right)} \right)}}{{d\left( {C;\left( {SBD} \right)} \right)}} = \frac{{IH}}{{IC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow d\left( {C;\left( {SBD} \right)} \right) = 2d\left( {H;\left( {SBD} \right)} \right)\)
Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), từ \(H\) kẻ \(HP \bot BD\) tại \(P\) (1)
Do \(SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SH \bot BD\) (2)
Từ (1) và (2)\( \Rightarrow BD \bot \left( {SHP} \right)\) (3). Mặt khác \(BD \subset \left( {SBD} \right)\) (4)
Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right) \Rightarrow \left( {SHP} \right) \bot \left( {SBD} \right)\) theo giao tuyến \(SP\)
Trong mặt phẳng \(\left( {SHP} \right)\), hạ \(HQ \bot SP\) tại \(Q \Rightarrow HQ \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow d\left( {H;\left( {SBD} \right)} \right) = HQ\)
Xét \(\Delta HPB\) vuông tại \(P\), có \(\sin \widehat {HBP} = \frac{{HP}}{{HB}} \Rightarrow HP = HB.{\rm{sin}}{45^ \circ } = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
Xét \({\rm{\Delta }}SHP\) vuông tại \(H\), có đường cao \(HQ \Rightarrow HQ = \frac{{HS.HP}}{{\sqrt {H{S^2} + H{P^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)
\( \Rightarrow d\left( {C;\left( {SBD} \right)} \right) = 2d\left( {H;\left( {SBD} \right)} \right) = 2HQ = \frac{{2\sqrt 3 a}}{3}\).
Xác định độ dài tiêu cự của elip \(\left( E \right)\) có phương trình: \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{7} = 1\)?
8.
4.
6.
10.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Tiêu cự: \(2c = 2\sqrt {{a^2} - {b^2}} = 2\sqrt {16 - 7} = 2.3 = 6\)
Cho khối chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 2 \). Biết góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) bằng \({30^ \circ }\). Thể tích khối chóp đã cho bằng?
\(\frac{{3{a^2}\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{2{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).
\(\frac{{4{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính thể tích thông thường
Lời giải

Gọi \(O\) là tâm của mặt đáy \(ABCD\).
Dễ dàng chứng minh được: Góc giữa \(SD\) và \(\left( {SAC} \right)\) là góc \(\widehat {OSD}\). Suy ra \(\widehat {OSD} = {30^ \circ }\).
Đặt \(BC = x(x > 0)\). Ta tính được: \(OA = OD = \frac{{x\sqrt 2 }}{2}\).
Xét \(\Delta SAO\) vuông tại \(A:SO = \sqrt {S{A^2} + A{O^2}} = \sqrt {2{a^2} + \frac{{{x^2}}}{2}} \).
Xét \(\Delta SOD\) vuông tại \(O\)
\({\rm{tan}}\widehat {OSD} = \frac{{OD}}{{SO}} = \frac{{x\sqrt 2 }}{2}:\sqrt {2{a^2} + \frac{{{x^2}}}{2}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Leftrightarrow \frac{{x\sqrt 2 }}{2} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\sqrt {2{a^2} + \frac{{{x^2}}}{2}} \)
\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{2} = \frac{1}{3}\left( {2{a^2} + \frac{{{x^2}}}{2}} \right) \Leftrightarrow x = a\sqrt 2 \). Diện tích mặt đáy \(ABCD\) là: \({S_{ABCD}} = A{B^2} = 2{a^2}\)
Vậy thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 2 .2{a^2} = \frac{{2{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).
Cho .Xác định giá trị của biểu thức
(nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "3/5"
Phương pháp giải
Giải phương trình lượng giác
Lời giải
Xét biểu thức \(P = \frac{{\sqrt 2 {\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x}}{{{{\cos }^3}x + \sqrt 2 \sin x.{{\cos }^2}x + {{\sin }^2}x.{\rm{cos}}x}}\)
Vì \({\rm{tan}}x\) xác định nên \({\rm{cos}}x \ne 0\)
Chia cả tử và mẫu cho \({\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x\) ta được:
\(P = \frac{{\sqrt 2 \tan x.\frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}} - \frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}}}{{1 + \sqrt 2 .{\rm{tan}}x + {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x}} = \frac{{\sqrt 2 .\tan x.\left( {1 + {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x} \right) - \left( {1 + {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x} \right)}}{{1 + \sqrt 2 .{\rm{tan}}x + {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x}}\)
\( = \frac{{\sqrt 2 .\sqrt 2 \left( {1 + 2} \right) - \left( {1 + 2} \right)}}{{1 + \sqrt 2 .\sqrt 2 + 2}} = \frac{3}{5}\)
Cho một đa giác đều có \(n\) đỉnh, với \(n\) lẻ. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa giác đều đó. Gọi \(P\) là xác suất sao cho 3 đỉnh đó tạo thành 1 tam giác tù. Biết \(P = \frac{{45}}{{62}}\). Số các ước nguyên dương của \(n\) là?
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Do \(n\) là số lẻ nên ta đặt \(n = 2k + 1\left( {k \in \mathbb{N}} \right)\)
Số phần tử không gian mẫu \(n\left( A \right) = C_{2k + 1}^3\)
Gọi A: 3 đỉnh được chọn tạo thành tam giác tù
Giả sử tam giác \(ABC\) có \(\widehat A,\,\,\widehat B\) là góc nhọn còn \(\widehat C\) là góc tù.
Chọn 1 đỉnh bất kì làm đỉnh \( \Rightarrow \) Số các kết quả thuận lợi cho biến cố A là \(2k + 1\) cách chọn
Khi đó còn lại \(2k\) đỉnh, từ điểm được chọn ta chia làm 2, mỗi bên là k đỉnh
Để tạo thành tam giác tù thì 2 đỉnh còn lại phải được chọn từ \(k\) đỉnh cùng thuộc một phía so với điểm đã chọn do đó có \(C_k^2 + C_k^2\) cách chọn
Nhưng với cách tính như vậy số tam giác được lặp lại 2 lần nên:
\(n\left( A \right) = \frac{{\left( {C_k^2 + C_k^2} \right)\left( {2k + 1} \right)}}{{2!}} = C_k^2\left( {2k + 1} \right)\)
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{C_k^2\left( {2k + 1} \right)}}{{C_{2k + 1}^3}} = \frac{{45}}{{62}}\)
\( \Leftrightarrow 62\frac{{k!}}{{\left( {k - 2} \right)!.2!}}\left( {2k + 1} \right) = 45\frac{{\left( {2k + 1} \right)!}}{{\left( {2k - 2} \right)!.3!}}\)
\( \Leftrightarrow 62.\frac{{k\left( {k - 1} \right)\left( {2k + 1} \right)}}{2} = 45.\frac{{2k.\left( {2k + 1} \right)\left( {2k - 1} \right)}}{6}\)
\( \Leftrightarrow 62{k^3} - 31{k^2} - 31k = 60{k^3} - 15k\)
Giải phương trình trên ta được \(k = 16\)
Vậy \(n = 33\)
\( \Rightarrow \) Các ước nguyên dương của \(n\) là \(\left\{ {1;3;11;33} \right\}\)
Tổng của ba số nguyên tố bằng 1012. Tìm số nhỏ nhất trong ba số nguyên tố đó.
3.
2.
5.
7.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đánh giá
Lời giải
Vî tổng của 3 số nguyên tố bằng 1012, nên trong 3 số nguyên tố đó tồn tại một số nguyên tố chẵn. Mà số nguyên tố chẵn duy nhất là 2 và là số nguyên tố nhỏ nhất. Vậy số nguyên tố nhỏ nhất trong 3 số nguyên tố đó là 2
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC, BD. Gọi I là trung điểm của MN, P là 1 điểm bất kì. Tìm giá trị thực của k thỏa mãn đẳng thức: . (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "1/4"
Phương pháp giải
Phân tích vecto
Lời giải
Vì \(I\) là trung điểm của \(MN \Rightarrow I\) là trọng tâm tứ diện \(ABCD\)
Khi đó ta có:
\(\overrightarrow {PI} = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {PA} + \overrightarrow {PB} + \overrightarrow {PC} + \overrightarrow {PD} } \right)\)
Vậy \(k = \frac{1}{4}\)
Có hai lô sản phẩm. Mỗi lô đều có 30 sản phẩm. Lô thứ nhất có 20 sản phẩm tốt, 10 sản phẩm lỗi. Lô thứ hai có 15 sản phẩm tốt, 15 sản phẩm lỗi. Lấy ngẫu nhiên 1 lô và từ lô này lấy ra một sản phẩm.
Tính xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt?
\(\frac{7}{{12}}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{1}{{12}}\).
\(\frac{5}{{12}}\).
Đáp án đúng là \({\bf{A}}\)
Phương pháp giải
Công thức tính xác suất toàn phần
Lời giải
Gọi các biến cố:
\({B_1}\)"Lô lấy ra là lô I"
\({B_2}\)"Lô lấy ra là lô II"
Sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt
Ta có: \(P\left( A \right) = P\left( {{B_1}} \right).P\left( {A\mid {B_1}} \right) + P\left( {{B_2}} \right).P\left( {A\mid {B_2}} \right)\)
\(P\left( {{B_1}} \right) = \frac{1}{2},P\left( {{B_2}} \right) = \frac{1}{2},P\left( {A\mid {B_1}} \right) = \frac{{20}}{{30}} = \frac{2}{3},P\left( {A\mid {B_2}} \right) = \frac{{15}}{{30}} = \frac{1}{2}\)
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{1}{2}.\frac{2}{3} + \frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{7}{{12}}\)
Giả sử sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt. Xác suất để sản phẩm lấy được đó là của lô thứ hai?
\(\frac{6}{7}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{4}{7}\).
\(\frac{3}{7}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức Bayes
Lời giải
Gọi các biến cố:
\({B_1}\)"Lô lấy ra là lô I"
\({B_2}\)"Lô lấy ra là lô II"
Sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt
Ta có: \(P\left( {{B_2}} \right) = \frac{1}{2},P\left( {A\mid {B_2}} \right) = \frac{{15}}{{30}} = \frac{1}{2},P\left( A \right) = \frac{7}{{12}}\)
Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm ở lô thứ hai và là sản phẩm tốt là:
\(P\left( {{B_2}\mid A} \right) = \frac{{P\left( {{B_2}} \right).P\left( {A\mid {B_2}} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{1}{2}.\frac{1}{2}}}{{\frac{7}{{12}}}} = \frac{3}{7}\)
Giả sử sản phẩm lấy ra là phế phẩm. Xác suất để sản phẩm đó của lô I là bao nhiêu?
\(\frac{5}{7}\).
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{2}{5}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức Bayes
Lời giải
Xác suất để lấy ra sản phẩm lỗi là: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{7}{{12}} = \frac{5}{{12}}\)
Ta có: \(P\left( {{B_1}} \right) = \frac{1}{2},P\left( {\overline A \mid {B_1}} \right) = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\)
Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm ở lô thứ nhất và là sản phẩm bị lỗi là:
\(P\left( {{B_2}\mid \overline A } \right) = \frac{{P\left( {{B_1}} \right).P\left( {\overline A \mid {B_1}} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{1}{2}.\frac{1}{3}}}{{\frac{5}{{12}}}} = \frac{2}{5}\)
Hàm số F(x) là nguyên hàm của f(x). Khi đó hàm số là nguyên hàm của hàm số f(2x+2025). Xác định k. (nhập kết quả vào ô trống)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "1/2"
Phương pháp giải
Lời giải
Từ giả thiết
\( \Rightarrow {\left( {kF\left( {2x + 2025} \right)} \right)} = k.F'\left( {2x + 2025} \right) = 2k.f\left( {2x + 2025} \right)\)
\( \Rightarrow 2k = 1 \Rightarrow k = \frac{1}{2}\)
Bốn học sinh A, B, C, D thi kéo co xem ai khỏe nhất, thứ hai, thứ 3 và yếu nhất.Bạn hãy xác định điều đó qua kết quả 3 lần kéo co sau đây:
Lần 1: Dù khó khăn nhưng B vẫn thắng A và C gộp lại
Lần 2: Khi một đầu là A và B, đầu kia là C và D thì kết quả không phân thắng bại
Lần 3: Từ lần hai nếu A và C đổi chỗ cho nhau thì cặp \({\rm{D}} - {\rm{A}}\) thắng 1 cách dễ dàng.
Hỏi ai là người khỏe nhất
Bạn A.
Bạn B.
Bạn C.
Bạn D.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Để xác định ai khỏe nhất trong số 4 học sinh dựa vào các kết quả kéo co, ta phân tích từng lần như sau:
Lần 1:
\(B\) thắng \(A\) và \(C\) gộp lại.
Điều này chứng tỏ sức mạnh của \(B\) lớn hơn tổng sức mạnh của \(A\) và \(C\).
\(B > A + C\)
Lần 2:
\(A\) và \(B\) đấu với \(C\) và \(D\), kết quả không phân thắng bại.
Điều này chứng tỏ tổng sức mạnh của A và B bằng tổng sức mạnh của C và D.
\(A + B = C + D\)
Lần 3:
Khi \(A\) và \(C\) đổi chỗ cho nhau so với lần 2, tức là \(D\) và \(A\) đấu với \(B\) và \(C\), thì \(D\) và \(A\) thắng dễ dàng.
Điều này chứng tỏ tổng sức mạnh của D và A lớn hơn tổng sức mạnh của B và C.
\(D + A > B + C\)
Vậy:
Từ lần 2:
\(A + B = C + D\), suy ra \(B = C + D - A\).
Từ lần 1:
\(B > A + C\), thay \(B\) từ trên:
\(C + D - A > A + C\)
\(D > 2A\)
Từ lần 3:
\(D + A > B + C\), thay \(B\) từ trên:
\(D + A > \left( {C + D - A} \right) + C\)
\(D + A > 2C + D - A\)
\(2A > 2C\)
\(A > C\)
Sắp xếp sức mạnh:
Từ các bất đẳng thức:
\(D > 2A > 2C\), suy ra \(D > A > C\).
Từ lần 1, \(B > A + C\), suy ra \(B\) là người khỏe nhất.
Kết luận:
Người khỏe nhất là B.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Khoan thai
Dìu dặt
Thư thái
Ung dung
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Khoan thai: có dáng điệu thong thả, không vội vã.
+ Dìu dặt: lúc nhanh lúc chậm một cách nhịp nhàng và êm nhẹ (thường nói về âm thanh).
+ Thư thái: ở trạng thái cảm thấy nhẹ nhàng, dễ chịu trong lòng, không có điều gì phải suy nghĩ căng thẳng.
+ Ung dung: có dáng điệu, cử chỉ tỏ ra bình tĩnh, thư thái, không có gì lo lắng, hoặc vội vã.
=> Các từ khoan thai, thư thái, ung dung liên quan đến sự bình tĩnh, thong thả. Riêng từ dìu dặt thường liên quan đến sự nhẹ nhàng, uyển chuyển hơn, không hoàn toàn tương đồng với cảm giác thư thái hay ung dung.
Chọn một từ/ cụm từ mà loại từ của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chắt chiu
Dành dụm
Gom góp
Phung phí
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức cấu tạo từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Đề bài hỏi về loại từ, tức hỏi về các loại từ phức, từ đơn, từ ghép, từ láy.
- Trong những từ đã cho, xét về loại từ thì từ chắt chiu, dành dụm, phung phí đều thuộc từ láy vì chúng chứa một âm tiết không có nghĩa liên quan đến từ. Riêng từ gom góp là từ ghép vì cả 2 tiếng “gom” và “góp” đều có nghĩa là để dành, liên quan đến nghĩa của từ “gom góp”.
Chọn một từ/ cụm từ mà từ loại của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Diễn văn
Diễn thuyết
Diễn từ
Diễn viên
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức từ loại.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Đề bài hỏi về từ loại, tức hỏi về danh từ, động từ, tính từ, lượng từ,…
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Diễn văn: bài phát biểu tương đối dài đọc trong dịp long trọng (danh từ).
+ Diễn thuyết: nói trước công chúng về một vấn đề gì, thường nhằm mục đích tuyên truyền, thuyết phục (động từ).
+ Diễn từ: lời phát biểu trong dịp long trọng (danh từ).
+ Diễn viên: người diễn xuất hoặc biểu diễn nghệ thuật trên sân khấu hay trên phim ảnh (danh từ).
=> Trong những từ đã cho, các từ diễn văn, diễn từ, diễn viên đều là các danh từ. Riêng từ diễn thuyết là động từ chỉ việc nói trước công chúng về một vấn đề gì, thường nhằm mục đích tuyên truyền, thuyết phục.
Chọn một từ/ cụm từ mà từ loại của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Dũng cảm
Dũng khí
Dũng mãnh
Anh dũng
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức từ loại.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Dũng cảm: có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn và nguy hiểm (tính từ).
+ Dũng khí: khí phách dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm để làm những việc nên làm (danh từ).
+ Dũng mãnh: dũng cảm và mạnh mẽ một cách phi thường (tính từ).
+ Anh dũng: dũng cảm quên mình (tính từ).
=> Các từ dũng cảm, dũng mãnh, anh dũng đều là các tính từ. Riêng từ dũng khí là danh từ chỉ khí phách của con người.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Xinh xắn
Diễm lệ
Mĩ lệ
Kiều diễm
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Xinh xắn: xinh và rất ưa nhìn.
+ Diễm lệ: đẹp một cách rực rỡ, lộng lẫy.
+ Mĩ lệ: đẹp một cách trang trọng (thường nói về cảnh vật).
+ Kiều diễm: có vẻ đẹp lộng lẫy, khiến người ta phải trầm trồ, thán phục.
=> Các từ diễm lệ, mĩ lệ, diều diễm đều mang nghĩa thể hiện vẻ đẹp sang trọng và quyến rũ. Riêng từ xinh xắn thường chỉ vẻ đẹp dễ thương, nhỏ nhắn và bình dị hơn.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trên danh nghĩa tình thương, cha mẹ tự cho mình cái quyền được làm thay nhiều thứ mà không biết rằng đó chính là sự _____ quyền tự do phát triển của những _____.
chiếm đoạt/ con người
can thiệp/ học sinh
cản trở/ em bé
tước đoạt/ đứa trẻ
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn nói về việc cha mẹ làm thay con cái nhiều thứ, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của con cái.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì “chiếm đoạt” thường được dùng trong ngữ cảnh pháp lý hoặc tài sản, không hoàn toàn phù hợp với việc mô tả quyền tự do phát triển; “con người” lại có phạm vi quá rộng.
+ Đáp án B sai vì “học sinh” chỉ một nhóm nhỏ, không bao quát đủ (cha mẹ cũng có thể can thiệp đến các bạn không đi học hoặc là sinh viên).
+ Đáp án C sai vì “em bé” quá hạn chế về độ tuổi, không bao gồm những trẻ lớn hơn.
+ Đáp án D đúng vì “tước đoạt” mang ý nghĩa chiếm đoạt một cái gì đó một cách không hợp pháp hoặc không công bằng, phù hợp với ý nghĩa của câu về việc cha mẹ lấy đi quyền tự do phát triển của trẻ; từ “đứa trẻ” là từ chung và phù hợp để chỉ đối tượng bị ảnh hưởng (vì trong mắt cha mẹ con mình dù lớn hay nhỏ vẫn luôn là những đứa trẻ).
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tước đoạt/ đứa trẻ.
Câu hoàn chỉnh: Trên danh nghĩa tình thương, cha mẹ tự cho mình cái quyền được làm thay nhiều thứ mà không biết rằng đó chính là sự tước đoạt quyền tự do phát triển của những đứa trẻ.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Để _____ nhà lãnh đạo thành công, mục tiêu chính của chúng ta là bồi dưỡng và _____ kĩ năng, gia tăng năng suất của toàn bộ nhóm và từng thành viên.
khuyến khích/ khai thác
đánh giá/ thúc đẩy
trở thành/ phát triển
quản lý/ nâng cao
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích câu văn: câu văn nói về việc nhà lãnh đạo thành công cần làm.
- Phân tích các đáp án:
+ Đáp án A sai vì từ “khuyến khích” không phản ánh quá trình “trở thành” một nhà lãnh đạo. Nó chỉ đơn thuần là động viên hoặc hỗ trợ ai đó.
+ Đáp án B sai vì “đánh giá” không phản ánh mục tiêu phát triển mà ngược lại, nó mang tính phân tích và đánh giá hơn.
+ Đáp án C đúng vì “trở thành” thể hiện quá trình phát triển, chuyển biến từ trạng thái này sang trạng thái khác; trong bối cảnh này, nó nhấn mạnh mục tiêu đạt được vị trí và vai trò của một nhà lãnh đạo thành công. Từ “phát triển” là từ ngữ rất phù hợp khi nói về việc cải thiện hoặc nâng cao khả năng của cá nhân; trong câu, nó nói đến việc bồi dưỡng kĩ năng cho nhóm và từng thành viên, phù hợp với mục tiêu gia tăng năng suất.
+ Đáp án D sai vì “quản lý” thể hiện việc điều hành hoặc kiểm soát, không nói lên quá trình trở thành lãnh đạo.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: trở thành/ phát triển.
Câu hoàn chỉnh: Để trở thành nhà lãnh đạo thành công, mục tiêu chính của chúng ta là bồi dưỡng và phát triển kĩ năng, gia tăng năng suất của toàn bộ nhóm và từng thành viên.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Với tư cách là một thành viên của cộng đồng _____, con người cần rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, hoàn thiện nhân cách, nâng cao năng lực trí tuệ, phát triển tài năng, phát huy tinh thần sáng tạo, có lối sống _____, phù hợp với lợi ích và chuẩn mực của cộng đồng, đóng góp tích cực vào sự phát triển của bản thân và cộng đồng.
loài người/ tập thể
xã hội/ lành mạnh
tiến bộ/ tốt đẹp
dân cư/ làng xã
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn nói về trách nhiệm của con người đối với cộng đồng.
- Phân tích các đáp án:
+ Đáp án A sai vì câu văn đang nói về những yếu tố mà con người cần có để góp sức cho cộng đồng, cụm từ “có lối sống tập thể” không thể hiện được “lối sống đẹp” mà câu văn đang hướng tới.
+ Đáp án B đúng vì từ “xã hội” phản ánh rõ ràng khái niệm về một tập hợp các cá nhân sống và tương tác với nhau, tạo nên mối quan hệ gắn bó; từ “lành mạnh” nhấn mạnh đến một lối sống tích cực, giúp con người phát triển tốt cả về thể chất lẫn tinh thần, từ này rất phù hợp trong chuỗi liệt kê những điều con người cần rèn luyện để phát triển bản thân và cộng đồng.
+ Đáp án C sai vì từ “tiến bộ” không chỉ rõ một loại cộng đồng cụ thể mà cá nhân thuộc về, nó sẽ mang sự hiểu lầm khi phân biệt với cộng đồng nào đó không tiến bộ.
+ Đáp án D sai vì “dân cư” và “làng xã” giới hạn trong một không gian cụ thể hơn, không phản ánh được khái niệm cộng đồng đa dạng và hiện đại như “xã hội”.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: xã hội/ lành mạnh.
Câu hoàn chỉnh: Với tư cách là một thành viên của cộng đồng xã hội, con người cần rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, hoàn thiện nhân cách, nâng cao năng lực trí tuệ, phát triển tài năng, phát huy tinh thần sáng tạo, có lối sống lành mạnh, phù hợp với lợi ích và chuẩn mực của cộng đồng, đóng góp tích cực vào sự phát triển của bản thân và cộng đồng.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
So với sư tử, linh cẩu có kích thước _____ nhưng số lượng nhiều, sư tử là loài mèo lớn nhất ở châu Phi và có kích thước _____ nên sư tử còn được gọi là anh cả của châu Phi, linh cẩu đốm còn được gọi là anh hai của châu Phi.
nhỏ hơn/ khổng lồ
to hơn/ nhỏ hơn
khá nhỏ/ vạm vỡ
tương đối/ tương thích
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn đặt trong tương quan so sánh kích thước giữa sư tử và linh cẩu, qua đó nhấn mạnh sức mạnh của chúng ngoài thế giới tự nhiên. Vế cuối câu văn có khẳng định sư tử được xem là “anh cả” còn linh cẩu được xem là “anh hai”. Điều này cho thấy sư tử có sức mạnh và kích thước vượt trội hơn so với linh cẩu.
- Phân tích các đáp án:
+ Đáp án A đúng vì từ “nhỏ hơn” nói đúng về kích thước linh cẩu đặt trong tương quan so sánh với sư tử; từ “khổng lồ” rất phù hợp khi nói về sư tử.
+ Đáp án B sai vì khẳng định linh cẩu to hơn sư tử.
+ Đáp án C sai vì “vạm vỡ” là từ ngữ chỉ người (thường chỉ người đàn ông khỏe mạnh), không phù hợp để chỉ sư tử.
+ Đáp án D sai vì từ “tương thích” thường chỉ sự thích hợp với điều gì đó, từ này không phù hợp khi nói về sư tử.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: nhỏ hơn/ khổng lồ.
Câu hoàn chỉnh: So với sư tử, linh cẩu có kích thước nhỏ hơn nhưng số lượng nhiều, sư tử là loài mèo lớn nhất ở châu Phi và có kích thước khổng lồ nên sư tử còn được gọi là anh cả của châu Phi, linh cẩu đốm còn được gọi là anh hai của châu Phi.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nho giáo giữ địa vị thống trị trong xã hội Việt Nam hàng thế kỉ. Bên cạnh những ảnh hưởng _____, nó cũng để lại nhiều ảnh hưởng _____, kìm hãm sự phát triển của dân tộc ta ngày hôm nay.
tiến bộ/nguy hiểm
xấu/ tốt
tích cực/tiêu cực
tốt đẹp/độc hại
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, suy luận: câu văn đề cập đến ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo đối với văn hóa Việt Nam.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì từ “nguy hiểm” quá nặng nề, không phù hợp khi nói về một hệ tư tưởng lớn như Nho giáo. Hệ tư tưởng Nho giáo vốn đem lại nhiều lợi ích cho xã hội nhưng nó vẫn tồn tại những điều chưa tiến bộ, điều đó không thể coi là nguy hiểm.
+ Đáp án B sai vị trí điền thứ hai liên quan đến việc “kìm hãm sự phát triển của dân tộc”, điều này không thể là điều tốt.
+ Đáp án C đúng vì “tích cực” và “tiêu cực” là những từ ngữ hợp lý để nói về Nho giáo, từ “tiêu cực” phù hợp đứng ở vị trí điền thứ hai vì sau nó có ý bổ sung “kìm hãm sự phát triển của dân tộc”.
+ Đáp án D sai vì “độc hại” cũng như “nguy hiểm” không phù hợp để nói về Nho giáo.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tích cực/ tiêu cực.
Câu hoàn chỉnh: Nho giáo giữ địa vị thống trị trong xã hội Việt Nam hàng thế kỉ. Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực, nó cũng để lại nhiều ảnh hưởng tiêu cực, kìm hãm sự phát triển của dân tộc ta ngày hôm nay.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Để giữ thực phẩm dùng lâu dài, các tộc người nhóm Tạng – Miến thường treo đầu lợn, ướp thịt lợn, thịt dê với muối rồi treo trên xó bếp.
thịt lợn
tộc người
xó bếp
muối
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Phân tích, suy luận: Câu văn đề cập tới việc bảo quản thực phẩm của đồng bào dân tộc thiểu số Tạng – Miến. Từ “xó bếp” dùng sai vì “xó bếp” thường có nghĩa là một góc nhỏ, tối tăm trong bếp, không phải là nơi lý tưởng để treo thực phẩm. Thực phẩm thường được treo ở nơi khô ráo và thoáng mát hơn để dùng được lâu dài. Có thể thay bằng từ “gác bếp” (khu vực ở phía trên bếp nấu trong nhà, thường được thiết kế để treo hoặc đặt các vật dụng như nồi, chảo, hoặc thực phẩm đã được chế biến để bảo quản).
=> Sửa lại câu: Để giữ thực phẩm dùng lâu dài, các tộc người nhóm Tạng – Miến thường treo đầu lợn, ướp thịt lợn, thịt dê với muối rồi treo trên gác bếp.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Có nhiều biểu hiện khá vi tế và dễ dàng bị bỏ qua của bản ngã ở trong bạn mà bạn có thể nhìn thấy ở người khác, và quan trọng hơn nữa là ở trong chính bạn.
vi tế
quan trọng
bản ngã
nhìn thấy
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Phân tích, suy luận: Câu văn đề cập tới việc con người dễ bỏ qua những biểu hiện nhỏ của chính bản thân mình.
- Phân tích các từ ngữ:
+ Từ “vi tế” là một từ Hán Việt, từ này dùng đúng, hợp logic vì nó được hiểu là những điều nhỏ bé mầu nhiệm ẩn tàng sâu xa phía dưới một hình thức, một trạng thái hay một hoạt động gì đó.
+ Từ “quan trọng” dùng đúng vì việc phát hiện và hiểu bản thân mình là một điều quan trọng.
+ Từ “bản ngã” dùng đúng và hợp logic vì nó được hiểu là bản năng cá nhân của mỗi con người.
+ Từ “nhìn thấy” thường được sử dụng trong ngữ cảnh vật lý, chỉ hành động quan sát điều gì đó bằng mắt. Trong khi đó, “biểu hiện” và “bản ngã” liên quan đến các khía cạnh tinh thần và tâm lý, thường không thể “nhìn thấy” một cách trực tiếp. Thay vào đó, có thể sử dụng từ “nhận ra” hoặc “cảm nhận” để diễn đạt ý này một cách phù hợp hơn về mặt ngữ nghĩa.
=> Sửa lại câu: Có nhiều biểu hiện khá vi tế và dễ dàng bị bỏ qua của bản ngã ở trong bạn mà bạn có thể cảm nhận ở người khác, và quan trọng hơn nữa là ở trong chính bạn.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Những khổ đau còn sót lại của một cảm xúc cùng cực mạnh mẽ chưa được đối diện một cách hoàn toàn để chấp nhận và buông bỏ sẽ tạo nên một trường năng lượng khổ đau trong mỗi tế bào cơ thể.
năng lượng
cùng cực
buông bỏ
tế bào
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Phân tích, suy luận: Câu văn nêu lên những ảnh hưởng xấu của các cảm xúc không tốt sẽ khiến con người nhận lại những trạng thái tinh thần tồi tệ.
- Phân tích các từ ngữ:
+ Từ “năng lượng” hợp logic khi diễn tả trường năng lượng khổ đau mà con người gặp phải khi chịu đựng những cảm xúc tiêu cực.
+ Từ “cùng cực” dùng sai vì nó thường dùng để nói về mức độ tột cùng của một thứ không hay nhưng trong câu trên, trước từ “cùng cực” là từ “cảm xúc”, từ này không hoàn toàn khẳng định điều gì đó không hay. Vì vậy, cần thay từ “cùng cực” bằng một từ khác hợp logic và biểu đạt rõ rệt hơn tính chất xấu của cảm xúc. -> Thay bằng từ “tiêu cực” để xác định rõ đối tượng “cảm xúc tiêu cực”.
+ Từ “buông bỏ” có nghĩa rõ ràng và phù hợp với ngữ cảnh, diễn tả hành động từ bỏ một cảm xúc hoặc gánh nặng nào đó. Nó mang ý nghĩa tích cực trong việc giải phóng cảm xúc.
+ Từ “tế bào” hoàn toàn hợp lý trong ngữ cảnh khoa học, ám chỉ đến các đơn vị cấu thành của cơ thể. Việc nói đến "mỗi tế bào cơ thể" là hợp lý khi mô tả ảnh hưởng của cảm xúc đến sức khỏe thể chất.
=> Sửa lại câu: Những khổ đau còn sót lại của một cảm xúc tiêu cực mạnh mẽ chưa được đối diện một cách hoàn toàn để chấp nhận và buông bỏ sẽ tạo nên một trường năng lượng khổ đau trong mỗi tế bào cơ thể.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Triết học tự nhiên coi tự nhiên như là một cơ thể sống, gắn bó chặt chẽ, khăng khít các sự vật lại với nhau.
tự nhiên
với nhau
gắn bó
cơ thể
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Đoạn trích đề cập đến quan điểm của triết học tự nhiên.
- Phân tích các từ ngữ:
+ Từ “tự nhiên” dùng đúng vì “triết học tự nhiên” thường gắn liền với tự nhiên.
+ Từ “với nhau” hợp logic với các từ ngữ đã xuất hiện trước đó (gắn bó chặt chẽ, khăng khít).
+ Từ “gắn bó” hợp logic của câu khi nói về mối liên kết của các sự vật.
+ Từ “cơ thể” dùng sai vì từ này thường dùng chỉ thực thể sống tập hợp thống nhất mọi bộ phận của sinh vật trong khi triết học tự nhiên lại nhấn mạnh đến sự gắn kết của các sự vật, vì vậy từ ngữ đúng nhất để đặt ở vị trí này là “chỉnh thể” (khối thống nhất, trong đó có đầy đủ các bộ phận nằm trong mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau).
=> Sửa lại câu: Triết học tự nhiên coi tự nhiên như là một chỉnh thể sống, gắn bó chặt chẽ, khăng khít các sự vật lại với nhau.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Thụ tinh trong ống nghiệm là một phát kiến đột phá từng gây tranh cãi, song hiện nay nó đã trở thành cứu tinh của các cặp vợ chồng hiếm hoi.
song
phát kiến
hiếm hoi
cứu tinh
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn nói về nghiên cứu về thụ tinh trong ống nghiệm trước đây từng gây tranh cãi nhưng hiện tại lại có ích cho con người.
- Phân tích các từ ngữ:
+ Từ “song” hoàn toàn phù hợp vì nó dùng để thể hiện sự chuyển tiếp giữa hai ý tưởng.
+ Từ “phát kiến” đúng ngữ nghĩa, thể hiện tính đổi mới và quan trọng của thụ tinh trong ống nghiệm.
+ Từ “hiếm hoi” thường chỉ sự thiếu hụt hoặc không phổ biến. Trong ngữ cảnh này, nếu nói “các cặp vợ chồng hiếm hoi” có thể gây hiểu lầm rằng các cặp vợ chồng này là số ít, trong khi ý muốn truyền đạt có thể là “các cặp vợ chồng khó có con” hoặc “các cặp vợ chồng gặp khó khăn trong việc sinh sản”. Vì vậy cần thay bằng từ “hiếm muộn” để chỉ những người khó có con hoặc muộn có con.
+ Từ “cứu tinh” hợp logic vì nó diễn tả vai trò quan trọng của phương pháp này đối với các cặp vợ chồng khó khăn.
=> Sửa lại câu: Thụ tinh trong ống nghiệm là một phát kiến đột phá từng gây tranh cãi, song hiện nay nó đã trở thành cứu tinh của các cặp vợ chồng hiếm muộn.
Những người mê lầm – không may là rất nhiều người vẫn còn sống trong mê lầm – suốt đời bị mắc kẹt vào sự khống chế của bản ngã, những người này sẽ nhanh nhảu nói với bạn rằng họ biết họ là ai: Nào là họ tên gì, bao nhiêu tuổi, nghề nghiệp gì, tiểu sử, ngoại hình của họ ra sao, và bất cứ những dữ liệu gì mà họ có thể tự gán ghép cho họ. Còn những người khác thì tỏ ra cao siêu hơn khi cho rằng họ là bậc bất tử hoặc là những linh hồn từ cõi trời giáng xuống. Nhưng những đấng bất tử này có thật sự biết được bản chất chân chính của mình không? Hay là họ chỉ thêm vào kho suy nghĩ của họ một mớ khái niệm nào đó có vẻ tâm linh? Biết được bản chất chân thực của chính mình là việc còn sâu sắc hơn chấp nhận một mớ khái niệm hay một niềm tin nào đó. Các khái niệm hay niềm tin thì giỏi lắm cũng chỉ là những tấm bảng chỉ đường còn tự thân chúng thì hiếm khi có năng lực đánh bật những khái niệm vô minh có gốc rễ rất sâu chắc, những khái niệm về bản thân mà bạn nghĩ về chính mình, một phần của tình trạng hiện thời của tình trạng bị điều kiện hóa trong tâm thức của con người. Hiểu biết sâu sắc về chính mình không có liên quan gì đến những ý nghĩ bất chợt trong suy nghĩ của bạn. Hiểu biết về chính mình có gốc rễ vững vàng ở trong Hiện Hữu, chứ không phải khuynh hướng tự đánh mất mình trong những dòng suy tư ở trong đầu.
(Eckhart Tolle, Thức tỉnh mục đích sống, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2023)Theo đoạn văn, những người sống trong mê lầm là những người như thế nào?
Là những người xác định bản thân qua các khái niệm bề ngoài
Là những người không có lòng tự trọng
Là những người hiểu rõ về bản thân mình
Là những người tự cao, tự đại
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bộ ngữ liệu.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn văn nhấn mạnh rằng những người sống trong mê lầm thường xác định bản thân qua các khái niệm như tên, tuổi, nghề nghiệp, mà không hiểu sâu về bản chất chân chính của mình. Vì vậy, những người sống trong mê lầm theo tác giả là những người xác định bản thân qua các khái niệm bề ngoài.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì nội dung này không được đề cập trong đoạn trích.
+ Đáp án sai vì điều này hoàn toàn trái ngược với nội dung của đoạn văn. Những người sống trong mê lầm không hiểu rõ bản chất chân chính của mình, họ chỉ dựa vào các khái niệm bề ngoài để xác định bản thân.
+ Đáp án D sai vì đoạn văn không nhấn mạnh sự tự cao hay tự đại. Những người sống trong mê lầm có thể có nhiều niềm tin và khái niệm, nhưng điều đó không nhất thiết đồng nghĩa với việc họ tự cao. Họ có thể chỉ đơn giản là không nhận thức được thực chất của bản thân.
Tại sao tác giả lại cho rằng những khái niệm và niềm tin không đủ để giúp con người hiểu rõ bản chất chân chính của mình?
Vì chúng thường thay đổi theo thời gian.
Vì chúng chỉ là sản phẩm của xã hội.
Vì chúng có thể tạo ra ảo tưởng và đánh lừa bản thân.
Vì chúng không liên quan đến cảm xúc con người.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có trình bày: “những khái niệm về bản thân mà bạn nghĩ về chính mình, một phần của tình trạng hiện thời của tình trạng bị điều kiện hóa trong tâm thức của con người.”. -> “điều kiện hóa trong tâm thức” gợi lên sự ảo tưởng, đánh lừa bản thân.
=> Tác giả cho rằng những khái niệm và niềm tin không đủ để giúp con người hiểu rõ bản chất chân chính của mình chủ yếu vì chúng có thể tạo ra ảo tưởng và đánh lừa bản thân. Những khái niệm này có thể khiến người ta bị kẹt trong các định nghĩa hạn hẹp và không thật sự tiếp cận được với bản chất sâu xa và hiện thực của chính mình.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì sự thay đổi theo thời gian không được đề cập trong đoạn trích.
+ Đáp án B sai vì tác giả không đề cập đến nguồn gốc của xã hội.
+ Đáp án D sai vì cảm xúc cũng không phải yếu tố được đề cập trong bài đọc.
Câu “có gốc rễ vững vàng ở trong Hiện Hữu” nhấn mạnh điều gì trong việc tìm kiếm sự hiểu biết về bản thân?
Tính nhất quán của các khái niệm được tìm ra
Trải nghiệm sống thực tế trong hiện tại
Khả năng nhớ về quá khứ
Hiểu mình qua hàng loạt những đánh giá
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong câu văn trên, tác giả kêu gọi việc kết nối với Hiện Hữu, tức là sự sống và hiện tại, để có được hiểu biết sâu sắc hơn về chính mình. Điều đó được hiểu là trải nghiệm sống thực tế vì đoạn văn nhấn mạnh rằng sự hiểu biết chân chính về bản thân phải được xây dựng trên những trải nghiệm và hiện hữu trong cuộc sống, chứ không chỉ là lý thuyết hay khái niệm.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì tính nhất quán có thể có giá trị, nhưng nó không phải là trọng tâm trong việc hiểu bản thân. Tác giả nhấn mạnh rằng các khái niệm có thể gây ảo tưởng và không phản ánh chính xác bản chất con người.
+ Đáp án C sai vì khả năng nhớ về quá khứ không phải là trọng tâm chính trong đoạn văn. Tác giả nhấn mạnh rằng việc tìm kiếm sự hiểu biết về bản thân nên dựa vào hiện tại và những trải nghiệm sống thực tế.
+ Đáp án D sai vì tác giả khuyến khích việc tìm kiếm sự hiểu biết từ bên trong, thông qua trải nghiệm và sự hiện diện trong cuộc sống chứ không phải từ bên ngoài, về những điều người khác đánh giá.
Thành phần biệt lập nào xuất hiện trong đoạn trích trên?
Thành phần tình thái
Thành phần cảm thán
Thành phần gọi đáp
Thành phần phụ chú
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào các thành phần biệt lập đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có sự xuất hiện của thành phần phụ chú: “– không may là rất nhiều người vẫn còn sống trong mê lầm –“.
- Các thành phần tình thái, gọi đáp, cảm thán không xuất hiện trong đoạn trích.
“Bản chất chân chính” mà tác giả nhắc đến trong đoạn trích là gì?
Hiểu rõ người khác nghĩ gì về mình
Tính cách riêng của mỗi con người
Hiểu rõ bản chất bên trong của con người mình
Cách mà con người đối xử với mọi người xung quanh
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Hiểu biết sâu sắc về chính mình không có liên quan gì đến những ý nghĩ bất chợt trong suy nghĩ của bạn. Hiểu biết về chính mình có gốc rễ vững vàng ở trong Hiện Hữu, chứ không phải khuynh hướng tự đánh mất mình trong những dòng suy tư ở trong đầu.” -> Đoạn trích nhấn mạnh “bản chất chân chính” là sự hiểu biết sâu sắc về chính mình, vượt ra ngoài các khái niệm, niềm tin và định nghĩa bề ngoài. Nó liên quan đến việc hiểu rõ sự hiện hữu của bản thân, không bị chi phối bởi những suy nghĩ và ảo tưởng của bản ngã. Đây là trạng thái mà con người kết nối với sự thật về bản thân, giúp thoát khỏi mê lầm và đạt được sự an lạc và hiểu biết thực sự.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đạo đức và thái độ là những khía cạnh bề ngoài của hành vi và tương tác xã hội, không phản ánh được sự hiểu biết sâu sắc về bản thân.
+ Đáp án B sai vì tính cách là những đặc điểm bề ngoài, có thể thay đổi theo hoàn cảnh và thời gian. “Bản chất chân chính” đòi hỏi một sự thấu hiểu sâu sắc hơn về bản thân, vượt qua các đặc điểm bề ngoài.
+ Đáp án D sai vì cách đối xử với người khác có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên ngoài, như hoàn cảnh xã hội và môi trường. “Bản chất chân chính” là sự nhận thức về bản thân từ bên trong, không chỉ đơn thuần là hành động đối xử với người khác.
Người Việt Nam còn nhận thức rõ về hai quy luật của triết lí âm dương. Những quan niệm dân gian kiểu: “Trong núi có may, trong đồ có hay, trong họa có phúc”; “Chim sa, cá nhảy chớ mừng, Nhện sa, xà đón xin đừng có lo”... là gì nếu không phải là sự diễn đạt cụ thể của quy luật “trong dương có âm” và “trong âm có dương”. Những nhận thức dân gian về quan hệ nhân quả kiểu Sướng lắm khổ nhiều; Trèo cao ngã đau; Yêu nhau lắm, cắn nhau đau; Nhất sĩ nhì nông, Con sãi ở chùa lại quét lá đa, Bao giờ dân nổi can qua, Con vua thất thế lại ra quét chùa... là gì nếu không phải là sự diễn đạt cụ thể của quy luật “âm dương chuyển hóa”?
Chính nhờ có lối tư duy âm dương từ trong máu thịt mà người Việt Nam có được triết lí sống quân bình: Trong cuộc sống, gắng không làm mất lòng ai; trong việc ăn ở, gắng giữ sự hài hòa âm dương trong cơ thể và hài hòa với môi trường tự nhiên... Triết lí quân bình âm dương được vận dụng không chỉ cho người sống mà ngay cả cho người chết: Trong những ngôi mộ cổ ở Lạch Trường (Thanh Hóa) có niên đại vào thế kỉ III trCN được gióng theo hướng nam-bắc, các đồ vật bằng gỗ (dương) được đặt ở phía bắc (âm) và ngược lại, các vật bằng gốm đất (âm) được đặt ở phía nam (dương). Cách sắp xếp âm dương bù trừ nhau này rõ ràng là để tạo ra sự quân bình. Do triết lí quân bình âm dương, ngay cả hộ pháp ở chùa cũng có ông Thiện ông Ác (Thiện trước Ác sau).
Chính triết lí quân bình âm dương này tạo ra ở người Việt một khả năng thích nghi cao với mọi hoàn cảnh (lối sống linh hoạt), dù khó khăn đến đâu vẫn không chán nản. Người Việt Nam là dân tộc sống bằng tương lai (tinh thần lạc quan): thời trẻ khổ thì tin rằng vẻ già sẽ sướng, suốt đời khổ thì tin rằng đời con mình sẽ sướng (không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời...). Một ví dụ điển hình cho tinh thần lạc quan lạ kì đó là bài ca dao miền Trung về mười quả trứng…
(Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, Thành phố Hồ Chí Minh, 2011)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Nguồn gốc của triết lý âm dương.
Khám phá triết lý âm dương trong văn hóa và tư duy của người Việt Nam.
Hành trình triết lý âm dương đi vào văn hóa người Việt.
Sự ảnh hưởng của triết lý âm dương đối với văn hóa người Việt.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích tập trung vào việc giải thích các biểu hiện của triết lý âm dương trong đời sống, tư duy và văn hóa của người Việt Nam, từ quan niệm dân gian đến cách sống hài hòa với môi trường. Đoạn văn đưa ra nhiều ví dụ cụ thể về cách triết lý âm dương ảnh hưởng đến cách suy nghĩ và ứng xử của người Việt, như việc nhận thức về nhân quả và lối sống linh hoạt: “Sướng lắm khổ nhiều; Trèo cao ngã đau”; “Trong núi có may, trong đồ có hay, trong họa có phúc”.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích không đề cập đến nguồn gốc hay lịch sử hình thành của triết lý âm dương.
+ Đáp án C sai vì đoạn văn không nói về quá trình hay hành trình cụ thể mà triết lý âm dương đã thâm nhập vào văn hóa Việt Nam.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích có đề cập đến ảnh hưởng, nhưng nó chủ yếu khám phá những khía cạnh cụ thể trong tư duy và cách sống, chứ không chỉ dừng lại ở khái niệm ảnh hưởng chung chung.
Đâu là biểu hiện của sự liên kết về mặt nội dung được thể hiện trong đoạn trích?
Các từ ngữ “âm dương” được lặp lại nhiều lần trong đoạn trích.
Các câu trong đoạn trích đều hướng đến chủ đề về triết lý âm dương.
Sử dụng các từ nối để tăng tính liên kết.
Sử dụng nhiều từ ngữ có tính chất thay thế các từ đã có ở câu trước.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích, phân tích, lý giải
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đề bài hỏi về biểu hiện liên kết về mặt nội dung. Trong các đáp án, chỉ có một đáp án đề cập đến liên kết về nội dung: B. Các câu trong đoạn trích đều hướng đến chủ đề về triết lý âm dương.
- Các đáp án A, C, D đề cập đến việc liên kết về mặt hình thức.
Theo triết lý âm dương, quan niệm “Sướng lắm khổ nhiều” có thể hiểu là:
Khó khăn là không thể tránh khỏi trong cuộc sống.
Đời là bể khổ.
Mọi điều tốt đẹp đều cần phải trải qua thử thách.
Người làm điều ác rồi sẽ bị trừng phạt.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Câu nói này phản ánh quan điểm rằng trong cuộc sống, để đạt được những điều tốt đẹp (sướng), người ta thường phải trải qua những khó khăn, thử thách (khổ). Đây chính là sự cân bằng giữa âm và dương trong triết lý âm dương, nhấn mạnh rằng sự tốt đẹp không thể tồn tại mà không có những thách thức.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì nó chưa nêu ra được mối quan hệ giữa sướng và khổ.
+ Đáp án B, D sai vì nó không liên quan đến nội dung câu nói.Câu ca dao nào dưới đây cho thấy tính chất âm dương chuyển hóa?
Ba vuông sánh với bảy tròn/ Đời cha vinh hiển, đời con sang giàu.
Muốn sang thì bắc cầu Kiều/ Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
Ai ơi muôn dặm ngược xa/ Cải lương quấn chặt lấy ba măng vòi
Con người có cố có ông/ Như cây có cội như sông có nguồn
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A đúng vì câu ca dao này cho thấy tính chất âm dương chuyển hóa: “đời cha vinh hiển, đời con sang giàu” thể hiện sự tiếp nối và phát triển từ thế hệ này sang thế hệ khác, phản ánh quy luật chuyển hóa và phát triển trong cuộc sống.
+ Đáp án B sai vì câu ca dao này tập trung vào nỗ lực và học hỏi để đạt được thành công. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục, không phản ánh sự thay đổi hay chuyển biến giữa âm và dương.
+ Đáp án C sai vì không có sự tương tác giữa các yếu tố âm và dương. Nó chủ yếu thể hiện cảm xúc, không phản ánh quy luật chuyển hóa.
+ Đáp án D sai vì câu này đề cập đến mối quan hệ giữa các thế hệ và nguồn gốc của con người. Nó thể hiện sự tôn trọng cội nguồn và truyền thống.
Đâu là thông tin KHÔNG thể suy ra từ nội dung đoạn trích?
Quan niệm nhân quả của người Việt xuất phát từ quy luật “âm dương chuyển hóa”.
Các vị hộ pháp Thiện và Ác trong chùa là biểu hiện của “quân bình âm dương”.
Triết lý âm dương góp phần hun đúc những tinh thần đẹp đẽ cho người Việt.
Triết lý âm dương ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống văn hóa Châu Á.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A được suy ra từ đoạn trích: Những nhận thức dân gian về quan hệ nhân quả kiểu Sướng lắm khổ nhiều; Trèo cao ngã đau; Yêu nhau lắm, cắn nhau đau; Nhất sĩ nhì nông, Con sãi ở chùa lại quét lá đa, Bao giờ dân nổi can qua, Con vua thất thế lại ra quét chùa... là gì nếu không phải là sự diễn đạt cụ thể của quy luật “âm dương chuyển hóa”?
+ Đáp án B được suy ra từ đoạn trích: Do triết lí quân bình âm dương, ngay cả hộ pháp ở chùa cũng có ông Thiện ông Ác (Thiện trước Ác sau).
+ Đáp án C được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích nhấn mạnh cách triết lý âm dương giúp người Việt có khả năng thích nghi, sống lạc quan và giữ gìn sự quân bình trong cuộc sống. Những giá trị này có thể được coi là “tinh thần đẹp đẽ”.
+ Đáp án D không được suy ra vì đoạn trích không đề cập đến ảnh hưởng của triết lý âm dương đối với Châu Á.
Cho các câu thơ sau:
1. Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh/ Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi (Chính Hữu, Đồng Chí)
2. Giọt giọt mồ hôi rơi/ Trên má anh vàng nghệ (Tố Hữu, Cá nước)
3. Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc/ Quân xanh màu lá dữ oai hùm (Quang Dũng, Tây Tiến)
Điểm chung của những câu thơ trên là gì?
Đều thể hiện sự xót xa khi khắc họa hình ảnh người lính với những đau thương, bệnh tật.
Đều phản ánh hiện thực, viết về người lính với căn bệnh sốt rét hiểm nghèo.
Đều thể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp oai hùng của người lính.
Đều là những bức tượng đài vĩnh cữu về sự cống hiến, hi sinh thầm lặng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung, phân tích, lý giải
Phương thức biểu đạt
Lý thuyết tổng hợp dạng sơ đồ tư duy: Phương thức biểu đạt
Lời giải
Phân tích, suy luận:
- Đáp án A sai vì “xót xa” là từ ngữ không thể hiện đúng tinh thần của người lính qua những câu thơ trên. Từ “xót xa” thể hiện sự yếu đuối, bi lụy; các câu thơ trên tuy khắc họa hình ảnh bệnh tật của người lính nhưng vẫn toát lên sự mạnh mẽ, kiên cường, bất khuất.
- Đáp án B đúng vì các tác giả đều không né tránh hiện thực, ngòi bút của nhà thơ đi thẳng vào nỗi đau của bệnh, của chiến tranh để tạc nên hình tượng người lính với những đau thương nhưng không bao giờ chịu khuất phục.
- Đáp án C, D sai vì hai đáp án này không phải là điểm nổi bật của các câu thơ trên. Các câu thơ trên chủ yếu nói về hiện thực khốc liệt của chiến tranh với căn bệnh sốt rét hiểm nghèo của người chiến sĩ.
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Người đông mà mình vẫn lẻ
Phố vui sao cứ thấy buồn
Trót lòng đa mang với Huế
Vơi đầy một nét sông Hương
(Đinh Hạ, Với Huế, Tạp chí Sông Hương, ngày 25/10/2024)
Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ là gì?
Nghị luận
Miêu tả
Biểu cảm
Tự sự
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn đoạn trích, phân tích, lý giải.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn thơ trên sử dụng phương thức biểu đạt chính là biểu cảm. Đoạn thơ thể hiện cảm xúc và tâm trạng của người viết về Huế, qua đó truyền tải nỗi buồn và sự nhớ nhung, rất đặc trưng cho biểu cảm.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Khi chúng tôi đã đi qua cầu, xe đi qua một mê cung đường sá, có chỗ rất rộng và to, có chỗ lại là những ngõ hẻm vừa hẹp vừa ngoằn ngoèo, thế là tôi bị làm cho mụ mị hoang mang đến tuyệt vọng. Tim tôi đập thình thịch mỗi khi tôi nhác thấy bất cứ tòa nhà lớn màu xám nào có thể là Cô nhi viện. Cuối cùng xe ngựa chậm lại và dừng trước một cánh cổng sắt thật to bao quanh một tòa nhà rộng đơn điệu với nhiều cửa sổ hình cung. Mẹ hít một hơi thật sâu và nắm tay chúng tôi thật chặt. Mẹ không cần phải nói. Chúng tôi biết mình đã đến Cô nhi viện.
(Jacqueline Wilson, Hetty đi tìm mẹ, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2014)
Ngôi kể thứ nhất đem lại tác dụng gì cho đoạn văn trên?
Phản ánh tâm lý của các nhân vật có trong đoạn trích.
Mang lại sự hiểu biết đầy đủ cho người đọc về các tình tiết xuất hiện.
Giúp người đọc dễ dàng đồng cảm và hình dung được những cảm xúc của nhân vật.
Dễ dàng mô tả hành động, biểu hiện của các nhân vật trong đoạn trích.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Ngôi kể thứ nhất cho phép người đọc tiếp cận trực tiếp với cảm xúc, suy nghĩ và trải nghiệm của nhân vật. Điều này tạo ra sự đồng cảm sâu sắc, khiến người đọc cảm nhận rõ ràng nỗi lo lắng, tuyệt vọng, hồi hộp của nhân vật khi đến cô nhi viện.
-> Ngôi kể này giúp người đọc dễ dàng đồng cảm và hình dung được những cảm xúc của nhân vật.
- Phân tích, loại trừ: Đáp án A, B, D sai vì ngôi kể thứ nhất trong đoạn trích trên là ngôi kể hạn tri, chỉ bày tỏ được những cảm xúc và thông tin mà mình cảm nhận được, không biết được hết tâm lý của các nhân vật khác.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Có bao giờ trở lại nữa không?
Những yêu thương vui buồn thuở đến lớp
Tiếng trống trường, con đường chiều tan học
Lá me bay… Ngơ ngác mắt ai nhìn?
(Lương Đình Khoa, Điệp khúc năm cuối cấp, In trong Về nhà đi, NXB Văn học, 2016)
Chủ thể trữ tình trong đoạn trích trên là ai?
Lá me
Tiếng trống
Học sinh
Con đường
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn thơ thể hiện nỗi băn khoăn về những kỷ niệm đẹp trong thời học sinh và dựa vào nhan đề “Điệp khúc năm cuối cấp”, ta có thể hình dung nhân vật trữ tình chính là người học sinh đang trong những năm cuối cấp, băn khoăn, vương vấn trước khoảnh khắc sắp chia xa bạn bè.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Có nhiều người chỉ thích sống với cái thật chứ không chú trọng cái đẹp. Họ cho rằng sống đẹp mà không thật thì đó là hành động lừa đảo khôn ngoan nhất. Vì thế họ nói năng rất bộc trực để thể hiện rõ ràng điều mình muốn nói, dù có khi làm nát lòng kẻ khác. Đúng là sự thật là điều quý giá nhất trên đời. Nếu phải chọn lựa giữa cái đẹp và cái thật thì người có hiểu biết dĩ nhiên sẽ chọn cái thật. Nhưng thực tế không phải lúc nào cũng lý tưởng như ta nghĩ. Nếu ta sống một mình thì không nói gì. Đằng này đối tượng thương yêu sống bên cạnh ta chưa đủ giỏi hoặc đang rất yếu ớt, mà nếu lúc nào ta cũng bắt họ phải chấp nhận những cảm giác cực kỳ khó chịu chỉ vì đó là cái thật thì họ sẽ rất bất mãn. Vì vậy, chỉ có lời nói chân thật thôi thì ta sẽ không đủ sức để nâng đỡ hay dẫn dắt kẻ khác.
(Minh Niệm, Hiểu về trái tim, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2017)
Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
Giải thích
Phân tích
Chứng minh
Bác bỏ
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích là bác bỏ. Tác giả bác bỏ quan niệm cho rằng “sống đẹp mà không thật thì đó là hành động lừa đảo”. Tác giả đưa ra những dẫn chứng và lập luận bác bỏ quan điểm trên và khẳng định “chỉ có lời nói chân thật thôi thì ta sẽ không đủ sức để nâng đỡ hay dẫn dắt kẻ khác”.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Mình cậy trẻ, dễ phá đi làm lại
Chút sai lầm, chưa sửa đã toan buông
Rồi đến lúc chẳng còn nhiều chọn lựa
Đành yên lòng chấp nhận chuyện sai hơn.
(Nguyễn Thiên Ngân, Có người sực tỉnh cơn mơ…, NXB Văn hóa – văn nghệ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2018)
Thông điệp nào được gửi gắm qua đoạn thơ?
Cần trân trọng những năm tháng tuổi trẻ và làm những việc có ích.
Tuổi trẻ cần tự tin dấn thân vì đây là lứa tuổi đẹp nhất đời người.
Những sai lầm trong cuộc sống là bài học cần thiết để tuổi trẻ trưởng thành.
Tuổi trẻ cần sống chung với những lựa chọn không hoàn hảo.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Phân tích đoạn thơ:
+ Mình cậy trẻ, dễ phá đi làm lại: tuổi trẻ thường cậy mình còn nhiều thời gian để sửa chữa lỗi lầm, nên thường vin vào đó để cho phép mình mắc các sai lầm.
+ Chút sai lầm, chưa sửa đã toan buông: những sai lầm mắc phải, chưa kịp kiên nhẫn chỉnh sửa đã buông bỏ.
+ Rồi đến lúc chẳng còn nhiều chọn lựa: đến khi tuổi trẻ qua đi, không còn cơ hội và thời gian làm lại hoặc sửa chữa lỗi lầm nữa thì đành chấp nhận những sai lầm của cuộc đời mình. Từ “đành” ở đây như một sự tiếc nuối, ngậm ngùi của một người không biết trân trọng những năm tháng tuổi trẻ.
=> Từ đoạn thơ, có thể thấy tác giả muốn gửi gắm thông điệp về sự trân trọng: Cần trân trọng những năm tháng tuổi trẻ và làm những việc có ích.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì đoạn thơ chủ yếu nhấn mạnh sự hạn hữu của thời gian “chẳng còn nhiều lựa chọn” để hạn chế mắc sai lầm chứ không nhằm khuyến khích tuổi trẻ dấn thân.
+ Đáp án C, D sai vì đoạn thơ chủ yếu nói về tuổi trẻ thường sai lầm và khuyên mọi người cần trân trọng để tránh mắc sai lầm chứ không khuyến khích người trẻ sai lầm rồi chấp nhận những sai lầm đó như một bài học.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Qua rồi ư? Tuổi trẻ của ta?
Cây xanh lá đầy hoa, đầy nụ.
Giờ là lúc cây xanh đậu củ,
Những rễ tích tụ về lòng đất âm âm.
Cây xanh ơi, trời mở rộng vô cùng,
Hãy tự tỉa đi những cành mọt gẫy.
Khép tán lại hướng giọt mưa run rảy,
Đỗ ở cành này, mưa sẽ là hoa.
(Nguyễn Huy Thiệp, Đời xanh, In trong Anh hùng còn chi, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2023)
Xác định một biện pháp tu từ trong câu thơ “Hãy tự tỉa đi những cành mọt gẫy”?
Nói quá
Hoán dụ
Ẩn dụ
Điệp từ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu thơ sử dụng hình ảnh cành mọt gẫy để ẩn dụ cho những điều tiêu cực, không tốt trong cuộc sống mà con người cần loại bỏ để phát triển tốt hơn.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Nước mắt Phượng ứa ra hai khoé mắt. Cơ cực, thảm thương đến thế này cơ ư? Phượng cố nén mà giọng vẫn cay sè:
– Cô Cừ, lúc này phải bình tĩnh. Rồi ta sẽ bàn cách. Anh Luận đi công tác về, anh ấy sẽ bàn với anh Đông. Không lo, cô Cừ ạ.
Lúc ấy, nước mắt Phượng lại ứa ra. Trước mắt Phượng là gương mặt một phụ nữ trẻ vô cùng tội nghiệp. Còn trẻ lắm, chỉ độ hăm nhăm, hăm sáu tuổi thôi. Và lúc này, trong giấc ngủ thiếp đi vì mệt nhọc, buồn nản, đớn đau, ở nơi tin cậy này, mới thấy đó thật là một khuôn mặt phụ nữ nông thôn mới quen với đời sống nông trường, còn rất nhiều vụng dại.
– Hai cháu yên lặng để mẹ ngủ. Mẹ ốm đấy.
Phượng nghẹn đắng quay lại bảo hai đứa trẻ vừa len lén đi vào. Chúng mới tụt từ cây vải xuống vì bị ai đó vừa quát mắng.
(Ma Văn Kháng, Mùa lá rụng trong vườn, NXB Trẻ, 2011)
Tác giả đã sử dụng điểm nhìn nào để khắc họa nhân vật Phượng?
Điểm nhìn bên trong
Điểm nhìn bên ngoài
Điểm nhìn từ xa
Điểm nhìn bên trong và bên ngoài
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Tác giả đã khắc họa nhân vật Phượng với cả điểm nhìn bên trong và bên ngoài:
+ Điểm nhìn bên trong: thể hiện qua suy nghĩ của Phượng “Phượng cố nén mà giọng vẫn cay sè”; suy nghĩ của Phượng về người phụ nữ tội nghiệp “trong giấc ngủ thiếp đi vì mệt nhọc, buồn nản, đớn đau, ở nơi tin cậy này, mới thấy đó thật là một khuôn mặt phụ nữ nông thôn mới quen với đời sống nông trường, còn rất nhiều vụng dại”.
+ Điểm nhìn bên ngoài: thể hiện qua lời nói, hành động có thể trông thấy được “nước mắt Phượng ứa ra”, “Cô Cừ, lúc này phải bình tĩnh”.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Hai Sơn bối rối:
- Anh Năm ơi! Nguy quá!
Bính rên rỉ khẽ gọi:
- Anh Năm! Anh Năm đâu rồi?
Năm nhọc đứt ruột nhưng cũng vùng dậy, chạy đến nâng cánh tay Bính cho Hai Sơn buộc thuốC. Lần này cả lượt vải ngoài cùng đầm đìa máu. Năm Sài Gòn vội đánh diêm đốt quyển lịch tầu, lấy tàn đắp vào chỗ đau. Bính xót xa nghiến răng nâng cánh tay lên, nức nở:
- Đến chết mất thôi! Giời ơi!
Bính ngước mắt ai oán trông Năm ngồi phía trên. Toàn thân Năm bỗng rung chuyển. Từ từ ở khóe mắt Năm nước mắt cũng chảy ra, long lanh. Năm khóc nhưng không có tiếng. Môi Năm càng mím chặt. Những giọt nước mắt nóng ấy theo nhau rớt đúng xuống bàn tay đương nhức nhối khiến sự đau đớn của Bính như biến mất với cả những gian nguy vừa qua.
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ, NXB Văn học, 1985)
Ngôn ngữ miêu tả nhân vật trong đoạn văn trên có đặc điểm gì?
Giàu yếu tố biểu cảm
Chân thực và tinh tế
Giản dị và mạnh mẽ
Tình huống truyện kịch tính
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Ngôn ngữ miêu tả nhân vật trong đoạn trích trên có đặc điểm chân thực và tinh tế đặc biệt khi miêu tả nhân vật Năm Sài Gòn: “Toàn thân Năm bỗng rung chuyển. Từ từ ở khóe mắt Năm nước mắt cũng chảy ra, long lanh. Năm khóc nhưng không có tiếng. Mỗi Năm càng mím chặt.”.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, C sai vì đáp án này chưa nêu đủ đặc sắc của ngôn ngữ trong đoạn trích trên.
+ Đáp án D sai vì đề bài hỏi về cách sử dụng ngôn ngữ, không hỏi về tình huống truyện.Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Mây ở đầu ô mây lang thang
Ôi! Chật làm sao
Góc phố phường
Mây ở đầu ô
Hẹn những chân trời xa lạ
Qua một ngọn cột đèn […]
Mây trắng lang thang
Gió đuổi bời bời phố chật
Những lớp người hai mươi tuổi
Ca nước đập vỏ bình toong
Khăn mặt thấm mồ hôi
Bụi đỏ
Bụi vàng
(Quang Dũng, Mây đầu ô, In trong Thơ Việt Nam chọn lọc, Thơ Quang Dũng, NXB Đồng Nai, Đồng Nai, 2006)
Hình ảnh “những lớp người hai mươi tuổi” với hình ảnh “mây đầu ô” có mối liên hệ gì với nhau?
Thể hiện sự nhộn nhịp, sôi động của cuộc sống đô thị, nơi mà con người và thiên nhiên giao hòa.
Gợi lên nỗi buồn và sự trăn trở của tuổi trẻ trong bối cảnh xã hội, nơi họ phải đối mặt với những khó khăn và áp lực.
Có tâm hồn phóng khoáng, luôn khao khát vượt lên những giới hạn để có cuộc sống giàu ý nghĩa.
Luôn khao khát tự do, có tâm hồn phóng khoáng, hòa quyện, gắn bó cùng nhau.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Cả hai hình ảnh đều thể hiện sự tự do, khao khát khám phá và vượt ra ngoài những rào cản của cuộc sống. Mây lang thang gợi lên sự tự do, trong khi những người trẻ tuổi cũng mang trong mình ước mơ và khát vọng sống một cuộc đời đầy ý nghĩa. Vì vậy,Đáp án đúng là C.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, D sai vì hai hình ảnh không thể hiện sự giao hòa giữa con người với thiên nhiên mà chủ yếu nhấn mạnh cảm xúc của tuổi trẻ.
+ Đáp án B sai vì hình ảnh “mây” và “người hai mươi tuổi” không chỉ đơn thuần là sự buồn bã. Nó thể hiện một khát vọng sống tích cực, một ước mơ về sự tự do hơn là chỉ tập trung vào nỗi buồn.
Chế độ phong kiến là một chế độ xã hội tất nhiên phải xuất hiện trong một thời kì lịch sử nào đó để giải quyết những vấn đề xã hội trong những khẳng định lịch sử nhất định. Thời đại lịch sử ấy, ở Tây Âu các đế quốc tan rã, văn minh thượng cổ suy nhược, trật tự xã hội đổ nát. Con người chỉ biết đánh nhau, giết nhau. Chính trong cảnh hỗn loạn ấy một trật tự xã hội mới được thành lập. Thoạt tiên những kẻ yếu, vì bản năng sinh tồn, cảm thấy sự cần thiết phải tự vệ, tìm tới một người cầm đầu. Người ấy có thể là một tù trưởng rợ, một giáo sĩ, một quan lại, một tay địa chủ hay một tên gian hùng. Bất cứ người nào có đủ sức mạnh, can đảm cũng được họ tôn lên để dẹp loạn, lập lại an ninh trật tự. Người yếu tôn người người mạnh, người mạnh ấy lại phục tùng người mạnh hơn nữa. Cứ như thế sự đoàn kết tự nhiên giữa người mạnh và người yếu, người bảo hộ và người lệ thuộc biến thành cái hệ thống phong kiến. Buổi đầu, người yếu muốn được người mạnh che chở phải đóng góp một phần tài sản hoặc một phần hoa lợi để nuôi võ sĩ, sắm khí giới, phải nộp một phần công xây đắp thành trì. Thành trì này khởi đầu là chỗ mọi người tới ẩn núp hoặc cất của cải khi có giặc. Như vậy là tự vệ mà buổi đầu mọi người bằng lòng tôn người cầm đầu, đóng góp để cho người ấy tổ chức binh đội tổ chức binh đội và xây đắp thành trì. Dần dần số người lệ thuộc càng đông, uy quyền người cầm đầu càng lớn. Rồi trải qua một thời gian, người này đánh dẹp được người kia, đất đai tập trung vào một số ít người thật mạnh khi ấy đã thành ra hoàng đế, quốc vương, lãnh chúa, người này tùy thuộc người kia và dưới cùng hết là đại đa số nông dân.
(Nguyễn Hiến Lê, Thiên Giang, Lịch sử thế giới, NXB Hồng Đức, Hà Nội, 2023)
Chế độ phong kiến xuất hiện trong bối cảnh lịch sử nào ở Tây Âu?
Sự hình thành các quốc gia dân tộc
Thời kỳ phục hưng
Thời kỳ xã hội khủng hoảng
Cách mạng công nghiệp
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “Thời đại lịch sử ấy, ở Tây Âu các đế quốc tan rã, văn minh thượng cổ suy nhược, trật tự xã hội đổ nát. Con người chỉ biết đánh nhau, giết nhau.” -> Câu văn đề cập đến thời kỳ khủng hoảng của xã hội.
Trong bối cảnh hỗn loạn, kiểu người nào được tôn lên làm người lãnh đạo?
Người có kiến thức và trình độ cao hơn người khác.
Người biết cách sử dụng vũ lực để bảo vệ người yếu.
Người có khả năng lãnh đạo và tổ chức quân đội hiệu quả.
Người có những thành quả nhất định trong xã hội.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Bất cứ người nào có đủ sức mạnh, can đảm cũng được họ tôn lên để dẹp loạn” -> Người được tôn lên làm lãnh đạo phải là người có sức mạnh và can đảm: Người biết cách sử dụng vũ lực để bảo vệ người yếu.
Việc người yếu đóng góp tài sản và hoa lợi cho người mạnh phản ánh điều gì về mối quan hệ trong xã hội phong kiến?
Sự thống nhất của xã hội
Tình trạng phụ thuộc và thiếu tự chủ của người yếu
Tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong xã hội
Con người luôn khao khát được sống trong hòa bình, yên ổn
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Đoạn văn nêu rõ rằng người yếu tôn trọng và phục tùng người mạnh: “Người yếu tôn người mạnh, người mạnh ấy lại phục tùng người mạnh hơn nữa”. Điều này thể hiện rõ sự hình thành một hệ thống phân cấp, trong đó quyền lực được tập trung vào những người mạnh. Từ đó tạo nên tình trạng phụ thuộc và thiếu tự chủ của người yếu.
Người yếu phải tôn sùng người mạnh, xuất phát từ nhu cầu nào?
Sống còn
Đoàn kết
Tâm linh
Niềm tin
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “những kẻ yếu, vì bản năng sinh tồn, cảm thấy sự cần thiết phải tự vệ, tìm tới một người cầm đầu”.
=> Xuất phát từ nhu cầu sống còn nên người yếu đã tôn sùng người mạnh.
Người mạnh và người yếu trong xã hội phong kiến có mối quan hệ gì?
Hợp tác, đoàn kết cùng nhau phát triển.
Bất công, người yếu thường bị bắt nạt, trấn lột.
Người mạnh có thể rơi vào tình trạng yếu thế nếu không biết duy trì quyền lực.
Sự trao đổi lợi ích, mang tính tương hỗ.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì trong xã hội phong kiến, mối quan hệ này thường không bình đẳng và không hoàn toàn hướng tới sự phát triển chung.
+ Đáp án B nhưng không phản ánh toàn bộ mối quan hệ. Người yếu cũng có thể nhận được sự bảo vệ từ người mạnh.
+ Đáp án C chưa đủ vì nó chỉ thể hiện một khía cạnh của mối quan hệ này.
+ Đáp án D là lựa chọn chính xác nhất. Người yếu cung cấp tài nguyên và sự trung thành, trong khi người mạnh cung cấp sự bảo vệ và an ninh. Đó là mối quan hệ tương hỗ.
Trong bảo tàng chiến tranh
người ta đặt bức tượng người lính
không rõ hy sinh năm nào
mặt trận nào
anh ở đó
cạnh chiếc xe tăng
như thật
trong bảo tàng chiến tranh
bức tượng mặc áo lính
khi Ucraina, lúc Nga, lúc Mỹ…
rất nhiều đoàn khách đến thăm
ai cũng đứng bên anh
lưu nhớ
bấy giờ
không còn tang thương
không còn giết chóc
những bà mẹ già
người Ucraina, người Nga, người Mỹ…
đến đây
ôm đứa con mình
mà khóc
trong bảo tàng chiến tranh
những quả bom
chứa đầy nước mắt.
(Mai Thìn, Những quả bom chứa đầy nước mắt, dẫn theo vannghebinhdinh.vn)
Xác định chủ thể trữ tình trong văn bản trên?
Anh
Khách
Bà mẹ
Chủ thể ẩn mình
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Chủ thể trữ tình trong bài thơ là chủ thể ẩn mình, có thể là người quan sát hoặc người viết, thể hiện cảm xúc về nỗi đau và sự hồi tưởng trong bối cảnh chiến tranh.
Trong bài thơ, hình ảnh “bức tượng mặc áo lính” có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề?
Tượng trưng cho cái chết bất tử
Gợi lên sự vĩnh cửu của nỗi đau
Khắc họa sự dũng cảm của người lính
Thể hiện sự trân trọng đối với quá khứ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Hình ảnh “bức tượng mặc áo lính” gợi lên sự vĩnh cửu của nỗi đau. Bức tượng nằm mãi trong viện bảo tàng, không chết đi, không bị tàn phá, nó hiện hữu mãi và mang trên mình tấm áo lính. Đó chính là hiện thân của nỗi đau do chiến tranh gây ra.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D sai vì chủ đề bài thơ hướng tới những nỗi đau mà chiến tranh để lại, không nhằm mục đích tôn vinh người lính hay trân trọng quá khứ.
Xác định một biện pháp nghệ thuật xuất hiện xuyên suốt bài thơ?
Nhân hóa
So sánh
Điệp ngữ
Hoán dụ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Bài thơ nổi bật với biện pháp điệp ngữ xuất hiện đầu mỗi khổ thơ: “Trong bảo tàng chiến tranh”. Điệp ngữ có tác dụng nhấn mạnh cảm xúc và ý nghĩa, tạo sự liên kết và nhấn mạnh nỗi đau trong bối cảnh chiến tranh.
Từ “chứa” trong câu thơ “Những quả bom chứa đầy nước mắt” thể hiện điều gì?
Sự trào dâng của cảm xúc
Sự trống rỗng của cảm xúc
Sự căm ghét chiến tranh
Sự bất lực trước chiến tranh
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Những quả bom không chỉ là vũ khí mà còn là biểu tượng cho nỗi đau và mất mát kéo dài, nhấn mạnh sự tàn khốc của chiến tranh. Bởi vậy, nó là biểu tượng cho sự trào dâng của cảm xúc đau đớn.
Xác định thể thơ của văn bản trên?
Bốn chữ
Năm chữ
Bảy chữ
Tự do
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Bài thơ được viết theo thể tự do, không có quy tắc về vần nhịp, số chữ, số câu.
Đến bên đò làng Thanh vào khoảng một giờ khuya. Gió ngoài thổi vào lạnh như cắt thịt. Đứa cháu sắp dắt ông vào mui thuyền thì như nghi ngại điều gì, người kéo xe mù đã cất tiếng hỏi:
– Tiền xe mô đưa cho ông?
Đó là một câu hỏi bất ngờ vì mấy lần trước có bao giờ ông hỏi đến đâu. Hay cũng hỏi cho biết số, chứ chưa lúc nào ông định giữ lấy. Đứa cháu run lẩy bẩy, lúng túng rồi bỗng ôm mặt khóc. Chỉ nghĩ thoáng qua người kéo xe mù đã hiểu ra lẽ thật. Có gì đâu, không thấy khách và muốn ông nó vui lòng, thằng bé đã bê một tảng đá nặng đặt lên nệm xe và dìu ông nó chạy. Trí non nớt của nó có ngờ đâu mấy năm lao khổ trong nghề, ông nó phân biệt rất tinh tường người ngồi và vật đặt khác nhau nhiều lắm. Nhưng ông nó vẫn chạy, vì mù quáng, vì đói rách nên lòng vẫn hi vọng những chuyện không bao giờ có được. Và biết ra thì thêm khổ. Thấy cháu khóc, ông cũng nức nở theo. Rồi giữa đêm lạnh, phần già yếu, phần đau buồn, phần đói rét, ông gục xuống dần rồi lăn ra chết ngất. Đứa bé sợ thất thanh la hét nghe đứt ruột. Nhưng gió của trời thét mạnh hơn và tiếng nó đành chịu rã rời bay lạc giữa đêm mưa tầm tã. Bên kia sông, huyện Quảng Điền xa quá. Chỉ còn vài ngọn đèn dầu chập chờn trong xóm quê đen tối. Con đò đã cắt đường qua lại từ lâu, không đem được lòng từ thiện của bến kia qua bao trùm nỗi thảm thương của bờ nọ.
Sáng mai đi chợ Thanh Lương, khách qua đường thấy trên bờ sông vắng một đứa trẻ thơ đang ngồi khóc thảm thiết bên cạnh một người già nua đã chết cứng đờ. Dân quanh xóm thương tình, người ít kẻ nhiều dồn nhau lại mua cái hòm mới và chôn cất người kéo xe già tử tế.
(Thanh Tịnh, Am cu li xe, in trong Văn học Việt Nam thế kỉ XX, NXB Văn học, 2002)
Xác định điểm nhìn trong đoạn trích?
Điểm nhìn toàn tri
Điểm nhìn hạn tri
Điểm nhìn bên ngoài
Điểm nhìn bên trong
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba với điểm nhìn toàn tri - người kể chuyện toàn năng, biết hết tất cả mọi chuyện về các nhân vật: đoạn trích miêu tả những đặc điểm bên ngoài của các nhân vật (hành động, lời nói), đồng thời cũng khắc họa những tâm tư, tình cảm bên trong “Trí non nớt của nó có ngờ đâu mấy năm lao khổ trong nghề, ông nó phân biệt rất tinh tường người ngồi và vật đặt khác nhau nhiều lắm”.
Câu văn “Bên kia sông, huyện Quảng Điền xa quá” gợi lên điều gì về tình cảnh của hai ông cháu?
Nỗi nhớ về những ngày tháng cũ
Sự mất kết nối với cuộc sống
Hy vọng vào một tương lai tốt đẹp
Sự mong manh của kiếp người
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích xuất hiện các câu văn: “Bên kia sông, huyện Quảng Điền xa quá. Chỉ còn vài ngọn đèn dầu chập chờn trong xóm quê đen tối. Con đò đã cắt đường qua lại từ lâu, không đem được lòng từ thiện của bến kia qua bao trùm nỗi thảm thương của bờ nọ.”.
=> Câu văn “Bên kia sông, huyện Quảng Điền xa quá” cho thấy sự mất kết nối của hai ông cháu đối với cuộc sống (sau câu văn này còn có hình ảnh “con đò đã cắt đường qua lại từ lâu” càng nhấn mạnh điều này).
Người kéo xe mù chở tảng đá trên xe băng qua chặng đường dài vì sao?
Vì ông không nhận ra đó là tảng đá.
Vì ông kéo tảng đá để giết thời gian.
Vì ông vẫn mong đó là một vị khách.
Vì ông muốn làm cho đứa cháu vui.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Trí non nớt của nó có ngờ đâu mấy năm lao khổ trong nghề, ông nó phân biệt rất tinh tường người ngồi và vật đặt khác nhau nhiều lắm. Nhưng ông nó vẫn chạy, vì mù quáng, vì đói rách nên lòng vẫn hi vọng những chuyện không bao giờ có được.”.
-> Người ông thừa biết đó là tảng đá, nhưng ông vẫn chạy vì hi vọng có một phép màu, một vị khách để ông cháu ông sẽ có tiền.
Chỉ ra đặc điểm của ngôn ngữ nói trong câu văn sau: “Tiền xe mô đưa cho ông?”?
Sử dụng từ ngữ mang tính khẩu ngữ.
Sử dụng câu tỉnh lược.
Sử dụng cách phát âm địa phương.
Sử dụng biệt ngữ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong câu nói có từ như “mô” đây là từ ngữ mang đậm màu sắc ngôn ngữ đặc trưng của vùng Trung Bộ. Vậy, đặc điểm ngôn ngữ nói trong câu văn là sử dụng cách phát âm địa phương.
Đâu KHÔNG phải là hiệu quả của nghệ thuật xây dựng tình huống truyện trong đoạn trích trên?
Giúp lột tả tâm lý, tính cách các nhân vật.
Làm sáng rõ chủ đề tác phẩm.
Mang đến thông điệp sâu sắc về lòng nhân ái.
Thể hiện sự phát triển của cốt truyện.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Tình huống truyện: Vì xe ế khách và muốn làm ông vui lòng nên cậu bé đã bê một tảng đá nặng, đặt lên đệm xe cho ông kéo đi. Người ông biết là đá nhưng vẫn cố sức kéo.
- Tình huống này để lại nhiều tác dụng:
+ Giúp lột tả tâm lý, tính cách các nhân vật: cho thấy tình yêu thương của người cháu dành cho ông và cho thấy niềm hi vọng mãnh liệt của người ông.
+ Làm sáng rõ chủ đề tác phẩm: làm sáng tỏ chủ đề về tình yêu thương đối với những cảnh đời bất hạnh.
+ Mang đến thông điệp sâu sắc về lòng nhân ái: tình huống bi kịch của nhân vật làm nổi bật lòng nhân ái và sự sẻ chia trong cộng đồng.
- Tình huống truyện không có tác dụng thể hiện sự phát triển của cốt truyện. Vì tình huống trên chủ yếu tập trung vào tâm lý và cảm xúc của các nhân vật chứ không phát triển cốt truyện theo một hướng cụ thể.
Vào thời điểm t = 0, xe X di chuyển với vận tốc v0 vượt qua xe Y vừa mới bắt đầu chuyển động. Cả hai xe sau đó di chuyển trên hai làn đường song song của cùng một đường thẳng. Đồ thị vận tốc v theo thời gian t của cả hai xe được hiển thị ở trên.

Câu nào sau đây là đúng tại thời điểm t = 20s?
Xe Y ở phía sau xe X.
Xe Y đang vượt xe X.
Xe Y ở phía trước xe X.
Xe X đang tăng tốc nhanh hơn xe Y.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Lời giải
- Ban đầu, xe X chuyển động với vận tốc không đổi v0.
- Xe Y xuất phát từ trạng thái đứng yên và chuyển động nhanh dần đều.
- Đồ thị vận tốc theo thời gian cho thấy xe X có vận tốc không đổi v0, trong khi vận tốc của xe Y tăng đều từ 0 lên v0 tại t = 20s.
- Quãng đường mà mỗi xe đi được chính là diện tích phần dưới đường đồ thị vận tốc theo thời gian.
Vì xe X chuyển động thẳng đều với vận tốc v0, quãng đường đi được trong thời gian t = 20s là:
SX = v0t = v0.20 = 20v0
Xe Y chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu vY(0) = 0 và vận tốc tại t = 20s là vY(20) = v0.
Vì gia tốc không đổi, quãng đường đi được của xe Y chính là diện tích hình tam giác dưới đồ thị vận tốc:\({S_Y} = \frac{1}{2}{v_0}.20 = 10{v_0}\)
So sánh vị trí hai xe tại t = 20s
- Xe X đã đi được 20v0.
- Xe Y mới đi được 10v0.
- Vì SY < SX, nên tại thời điểm này, xe Y vẫn ở phía sau xe X.
Một máy lặn khảo sát đáy biển có thể tích 16m3 và trọng lượng trong không khí là 300000N. Máy có thể đứng trên mặt đất bằng 3 chân, diện tích tiếp xúc mỗi chân là 0,5m2, trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m3. Máy làm việc ở độ sâu 200m nhờ đứng trên 3 chân. Áp suất của máy lên đáy biển:
90133,3 N/m2.
200000 N/m2.
136000 N/m2.
400000 N/m2.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính áp suất: \[p = \frac{F}{S}\]
Áp dụng công thức tính lực đẩy Archimedes: \[{F_A} = dV\]
Lời giải
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên máy: \[{F_A} = dV = 10300.16 = 164800{\rm{N}}\]
Khi đó, lực tác dụng của máy lên đáy biển là:
\[F = P - {F_A} = 300000 - 164800 = 135200N\]
⇒áp suất mà máy tác dụng lên đáy biển: \[p = \frac{F}{S} = \frac{{135200}}{{1,5.3}} \approx 90133,3N/{m^2}\].
Một hạt nhân 235U phân hạch toả năng lượng 200MeV. Tính khối lượng Uranium tiêu thụ trong 24 giờ bởi một nhà máy điện nguyên tử có công suất 5000KW. Biết hiệu suất làm việc nhà máy điện là 17%. Số Avôgađrô là NA = 6,023.1023mol−1.
35g.
31g.
38g.
36g.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính năng lượng: \[E = Pt\]
Công thức tính khối lượng: \[m = \frac{N}{{{N_A}}}.A\].
Lời giải
Năng lượng tiêu thụ trong 24h ứng với công suất 5000kW là:
\[E = P.t = 5000.24.3800 = {432.10^9}{\rm{J}}\]
Năng lượng thực tế nhà máy nhận được từ phản ứng là: \[{E_1} = \frac{E}{{17{\rm{\% }}}} = 2,{54.10^{12}}J\]
Ta có: 1MeV = 1,6.10−13J
Số hạt nhân phân hạch là: \[N = \frac{{{E_1}}}{{{{200.10}^6}.1,{{6.10}^{ - 19}}}} = \frac{{2,{{54.10}^{12}}}}{{{{200.10}^6}.1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 7,{94.10^{22}}\]hạt
Khối lượng của hạt nhân đã phân hạch là:
\[m = \frac{N}{{{N_A}}}.A = \frac{{7,{{94.10}^{22}}}}{{6,{{023.10}^{23}}}}.235 \approx 31g\]Từ một đỉnh tháp cao 400m so với đất, một người thả rơi một vật xuống dưới. ở cùng thời điểm đó, từ mặt đất một vật khác được ném thẳng đứng lên trên với tốc độ 50m/s cùng đường chuyển động với vật ném xuống. Lấy g = 10m/s2, bỏ qua sức cản của không khí. Hai vật sẽ gặp nhau ở vị trí cách mặt đất.
100m.
320m.
80m.
240m
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức đối với vật rơi tự do: \[s = \frac{1}{2}g{t^2}\]
Sử dụng phương trình chuyển động với vật chuyển động nhanh dần đều.
Lời giải
Chọn trục toạ độ Ox thẳng đứng hướng xuống, gốc O tại đỉnh tháp, gốc thời gian tại lúc ném vật.
Toạ độ của vật ném xuống sau thời gian t là: \[{x_1} = \frac{1}{2}g{t^2}\]
Cũng trong thời gian này, toạ độ vật ném lên là:
\[{x_2} = {x_0} - {v_0}t + \frac{1}{2}g{t^2} = 400 - 50t + \frac{{g{t^2}}}{2}\]
Khi gặp nhau: \[{x_1} = {x_2} \Leftrightarrow \frac{{g{t^2}}}{2} = 400 - 50t + \frac{{g{t^2}}}{2} \Rightarrow t = 8s\]
Khi đó: \[{x_2} = 400 - 50.8 + \frac{{{{10.8}^2}}}{2} = 320{\rm{m}}\]Người ta dùng một ấm nhôm có khối lượng m1 = 0,4kg để đun sôi một lượng nước m2 = 2kg thì sau 20 phút nước sẽ sôi. Bếp điện có hiệu suất H = 60% và được dùng ở mạng điện có hiệu điện thế U = 220V. Nhiệt độ ban đầu của ấm nước là 20oC, nhiệt dung riêng của nhôm là c1 = 920J/kg.K; nhiệt dung riêng của nước là c2 = 4,2kJ/kg.K. Cường độ dòng điện chạy qua bếp điện có giá trị bằng:
3,91A.
3,13A.
4,43A.
0,12A.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
Sử dụng công thức tính hiệu suất
Công thức liên hệ của nhiệt lượng và dòng điện, hiệu điện thế: \[Q = UIt\]
Lời giải
+ Nhiệt lượng thu vào của ấm nước:
\[{Q_{thu}} = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right){\rm{\Delta }}t = (0,4.920 + 2.4200).80 = 701440J\]
+ Do hiệu suất của chỉ đạt được 60% nên nhiệt lượng thực tế phải cung cấp là:
\[{Q_{toa}} = \frac{{{Q_{thu}}}}{H} = 1169067{\rm{J}}\]
+ Cường độ dòng điện chạy qua bếp:
\[{Q_{toa}} = UIt \Rightarrow I = \frac{{{Q_{toa}}}}{{Ut}} = \frac{{1169067}}{{220.1200}} = 4,43(A)\]
Hai con lắc lò xo giống nhau cùng có khối lượng vật nặng m = 10g, độ cứng lò xo là k = π2 (N/cm), dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng song song kề liền nhau (vị trí cân bằng hai vật đều ở cùng gốc tọa độ). Biên độ của con lắc thứ hai lớn gấp 3 lần biên độ của con lắc thứ nhất. Biết rằng lúc 2 vật gặp nhau chúng chuyển động ngược chiều nhau. Khoảng thời gian giữa hai lần hai vật nặng gặp nhau liên tiếp là
0,2s.
0,3s..
0,15s.
0,1s
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về dao động của con lắc lò xo
Lời giải
Hai con lắc có cùng chu kì: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 0,2s\]
Hai con lắc gặp nhau khi chúng qua VTCB và chuyển động ngược chiều => khoảng thời gian 2 lần gặp liên tiếp \[\frac{T}{2} = 0,1s\]
Trong các tính chất sau, tính chất nào tia Rơn ghen có nhưng tia tử ngoại thì không?
Chữa ung thư (nông trên da)
Ion hóa chất khí
Ghi được ảnh trên phim
Diệt vi khuẩn
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về các tia sáng
Lời giải
A. Chữa ung thư (nông trên da):
Tia X được sử dụng trong y học để điều trị ung thư, đặc biệt trong các trường hợp ung thư sâu hoặc ở mức trung bình, nhờ khả năng xuyên sâu vào mô cơ thể. Tia tử ngoại không có khả năng này, vì chỉ tác dụng chủ yếu trên bề mặt (nông trên da).
→ Tia Röntgen có, nhưng tia tử ngoại không.
B. Ion hóa chất khí:
Cả tia Röntgen và tia tử ngoại đều có khả năng ion hóa chất khí, tuy nhiên, tia Röntgen mạnh hơn nhiều. Tia tử ngoại chỉ ion hóa trong khoảng giới hạn nhất định.
→ Tia Röntgen và tia tử ngoại đều có.
C. Ghi được ảnh trên phim:
Cả tia Röntgen và tia tử ngoại đều có thể ghi được ảnh trên phim nhờ khả năng tác dụng lên các hợp chất hóa học nhạy sáng.
→ Tia Röntgen và tia tử ngoại đều có.
D. Diệt vi khuẩn:
Tia tử ngoại thường được sử dụng để diệt vi khuẩn (như trong khử trùng nước và không khí). Tia Röntgen không phổ biến trong ứng dụng này vì năng lượng của nó quá cao, có thể gây hại cho mô sống.
→ Tia tử ngoại có, nhưng tia Röntgen không.
Vậy đáp án là A
Một ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2) thì bước sóng giảm đi 0,2μm và tốc độ giảm đi 0,5.108 m/s. Nếu tốc độ ánh sáng truyền đi với tốc độ trong chân không thì khi đó bước sóng của ánh sáng truyền trong chân không là:
1,8μm
2,4μm
1,2μm
0,6μm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính bước sóng: \[\lambda = \frac{v}{f}\]
Lời giải
Ta có công thức tính bước sóng: \[\lambda = \frac{v}{f}\]
Anh sáng đơn sắc truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2) thì bước sóng giảm đi 0,2μm và tốc độ giảm đi 1 nửa: \[{\lambda _1} - {\lambda _2} = {\rm{\Delta }}\lambda \Leftrightarrow \frac{{{v_1} - {v_2}}}{f} = {\rm{\Delta }}\lambda \]
\[ \Rightarrow f = \frac{{{v_1} - {v_2}}}{{{\lambda _2}}} = \frac{{0,{{5.10}^8}}}{{0,{{2.10}^{ - 6}}}} = 2,{5.10^{14}}Hz\]
Bước sóng ánh sáng truyền trong chân không là:
\[\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{2,{{5.10}^{14}}}} = 1,{2.10^{ - 6}}{\rm{m}} = 1,2\mu m\]Một nguồn điện có suất điện động 2V và điện trở trong 0,5Ω được mắc với một động cơ thành mạch điện kín. Động cơ này nâng một vật có trọng lượng 2N với vận tốc không đổi 0,51m/s. Cho rằng không có sự mất mát vì tỏa nhiệt ở các dây nối và ở động cơ; cường độ dòng điện chạy trong mạch không vượt quá 0,8A. Hiệu điện thế hai đầu của động cơ bằng;
1,7V.
1,2V.
1,5V.
2,4V.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính công suất: \[P = UI\]
Vận dụng công thức tính công cơ học: \[A = Fv\]
Sử dụng định luật Ohm cho toàn mạch
Lời giải
Ta có công suất của mạch ngoài bằng với công suất cơ học, nên:
\[{P_n} = {P_{ng}} - {P_r} = {P_c}\]
\[ \Leftrightarrow UI = \xi I - {I^2}r = Fv\]
Ta có: \[2I - {I^2}.0,5 = 2.0,51 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{I = 3,4A > 0,8\,\,(L)}\\{I = 0,6\,\,(TM)}\end{array}} \right.\]
Khi đó: \[U = \xi - Ir = 2 - 0,6.0,5 = 1,7V\]
Khi nam châm rơi qua một vòng dây dẫn kín A thì trong đó sẽ xuất hiện một dòng điện. Đặt trên vòng dây A một vòng dây kín B cùng hình dạng và kích thước nhưng làm bằng chất liệu khác thì trong vòng B không có dòng điện. Nếu đổi vị trí hai vòng dây cho nhau rồi cho nam châm rơi qua hai vòng dây thì:
không có dòng điện trong cả hai.
không có dòng điện trong A, nhưng có dòng trong B.
có dòng điện trong cả hai dây.
không có dòng điện trong B, nhưng có dòng trong A.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về hiện tượng cảm ứng điện từ theo định luật Faraday. Khi một nam châm rơi qua vòng dây kín, từ thông qua vòng dây thay đổi, gây ra một suất điện động cảm ứng và sinh ra dòng điện cảm ứng trong vòng dây (nếu vòng dây là mạch kín).
Lời giải
Theo định luật Faraday. Khi một nam châm rơi qua vòng dây kín, từ thông qua vòng dây thay đổi, gây ra một suất điện động cảm ứng và sinh ra dòng điện cảm ứng trong vòng dây (nếu vòng dây là mạch kín).
Phân tích từng trường hợp:
1. Khi nam châm rơi qua vòng dây A:
Nếu A là vòng dây kín làm bằng chất dẫn điện tốt (như đồng), thì sẽ có dòng điện cảm ứng trong A vì từ thông qua A thay đổi.
2. Khi đặt thêm vòng dây B:
Nếu B không có dòng điện, điều này cho thấy chất liệu làm vòng dây B không dẫn điện (như nhựa hoặc một vật liệu cách điện).
Đổi vị trí hai vòng dây:
Khi đổi vị trí, vòng dây nào là dây dẫn điện tốt sẽ có dòng điện cảm ứng, còn dây không dẫn điện thì không.
Lựa chọn đáp án:
Vòng dây A có dòng điện cảm ứng khi là dây dẫn điện tốt.
Vòng dây B không có dòng điện nếu nó không dẫn điện, dù đổi vị trí.
Đáp án đúng là D: Không có dòng điện trong B, nhưng có dòng trong A.
Một mẫu chất phóng xạ, có chu kì bán rã 2,4 ngày, gồm 6,4.1011 hạt nhân nguyên tử. Một mẫu chất phóng xạ khác, có chu kì bán rã 3 ngày, gồm 8.1010 hạt nhân nguyên tử. Sau bao nhiêu ngày số hạt nhân nguyên tử chưa phóng xạ của hai mẫu đó bằng nhau?
Đáp án: ___
Đáp án đúng là "36"
Phương pháp giải
Sử dụng biểu thức của định luật phóng xạ: \[N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\]
Lời giải
Giả sử tại thời điểm t, hai mẫu có số hạt nhân như nhau: \[{N_1} = {N_2}\]
Theo định luật phóng xạ ta có: \[{N_{01}}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {N_{02}}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\]
\[ \Rightarrow {2^{ - \frac{t}{{{T_1}}} + \frac{t}{{{T_2}}}}} = \frac{{{N_{02}}}}{{{N_{01}}}} = \frac{1}{8}\]
\[ \Rightarrow t\left( {\frac{1}{{{T_1}}} - \frac{1}{{{T_2}}}} \right) = 3 \Rightarrow t = \frac{3}{{\frac{1}{{{T_1}}} - \frac{1}{{{T_2}}}}} \Rightarrow t = 36\]ngày
Công suất bức xạ toàn phần của Mặt Trời là P = 3,9.1026(W). Phản ứng hạt nhân trong lòng Mặt Trời là phản ứng tổng hợp Hydrogen thành Helium và lượng Helium tạo thành trong một năm (365 ngày) là 1,945.1019kg. Khối lượng Hydrogen tiêu thụ một năm trên Mặt Trời xấp xỉ bằng:
1,958.1019kg.
0,9725.1019kg.
3,89.1019kg.
1,945.1919kg.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức tính năng lượng: \[W = Pt\]
Sử dụng công thức tính năng lượng của phản ứng hạt nhân.
Lời giải
Năng lượng tỏa ra trong một năm là:
\[W = Pt = 3,{9.10^{26}}.(365.24.3600) = 1,{23.10^{34}}J\]
Ta có: \[{\rm{\Delta }}E = \left( {{M_0} - M} \right){c^2} \Rightarrow W = k{\rm{\Delta }}E = \left( {k{M_0} - kM} \right){c^2}\] với k là số phản ứng xảy ra.
\[ \Rightarrow W = \left( {{m_H} - {m_{He}}} \right){c^2}\]
\[ \Leftrightarrow 1,{23.10^{34}} = {m_H} - 1,{945.10^{19}}.{\left( {{{3.10}^8}} \right)^2}\]
\[ \Rightarrow {m_H} \approx 1,{958.10^{19}}kg\]Một vật dẫn hình cầu, trung hòa về điện được đặt trên một giá cách điện như hình vẽ.

Một thanh tích điện âm được đặt gần bên trái quả cầu nhưng không tiếp xúc với quả cầu. Mệnh đề nào sau đây mô tả đúng nhất phân bố điện tích trên quả cầu?
Tổng điện tích trên quả cầu dương.
Tổng điện tích trên quả cầu âm.
Tổng điện tích trên quả cầu bằng không, nhưng điện tích dương tập trung bên mặt trái của quả cầu nhiều hơn so với bên phải.
Tổng điện tích trên quả cầu bằng không, nhưng điện tích âm tập trung bên mặt trái của quả cầu nhiều hơn so với bên phải.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về sự nhiễm điện của các vật.
Lời giải
Do thanh không tiếp xúc với quả cầu nên quả cầu lúc sau vẫn trung hòa về điện, hay tổng điện tích trên quả cầu bằng không.
Do hưởng ứng tĩnh điện, mặt bên trái của quả cầu có nhiều điện tích dương hơn so với mặt bên phải.
Trong các yếu tố sau đây:
I. Độ tự cảm của mạch.
II. Điện trở của mạch.
III. Tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện.
Suất điện động tự cảm xuất hiện trong một mạch kín phụ thuộc các yếu tố nào?
I, II, III.
I, III.
I, II.
II, III.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về cảm ứng điện từ
Lời giải
Suất điện động tự cảm xuất hiện trong một mạch kín phụ thuộc vào độ tự cảm của mạch và tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện. Điều này được mô tả bởi công thức: \[e = - L.\frac{{{\rm{\Delta }}I}}{{{\rm{\Delta }}t}}\]
Khí Oxygen (hay Oxy) rất cần thiết để duy trì cuộc sống của con người và các sinh vật. Oxy kết hợp với các chất dinh dưỡng tạo ra nhiệt lượng cần thiết cho sự hoạt động của bộ máy cơ thể con người và năng lượng của hoạt động sống. Ở người bình thường (khỏe mạnh), oxy dễ dàng đi qua từ phổi vào hồng cầu (máu) và được vận chuyển bởi tim mạch tới tất cả các bộ phận khác trong cơ thể.
Một bệnh nhân A mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (còn được gọi là COPD – bệnh COPD) gây tắc nghẽn đường thở kéo dài nhưng không thể điều trị khỏi hoàn toàn. Khi bệnh trở nặng, theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cần sự hỗ trợ của bình oxy tại nhà.

Bình oxy dùng cho cá nhân thở tại nhà là loại bình chứa khí oxy sản xuất tại xưởng với hệ thống tách lọc khí theo phương pháp chưng cất phân đoạn, độ tính khiết 99,8% oxy, được nén trong các loại bình 5l, 8l, 40l ở áp suất quy định. Thông số kỹ thuật của bình Oxy y tế được giới thiệu trong bảng sau:

Ngoài ra, còn có khí oxy dùng trong công nghiệp, trong thành phần có lẫn có tạp chất như CO, CO2, C2H2, thường được ứng dụng là hàn cắt kim loại, nóng chảy thủy tinh,…
Người ta bơm khí Oxy ở điều kiện tiêu chuẩn vào bình thép có thể tích 8 lít. Sau 2 phút bình chứa đầy khí ở nhiệt độ 240C và áp suất 765mmHg. Xác định khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây. Biết khối lượng riêng của khí Oxy là 1,43kg/m3. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đầy đặn.
0,2g/s.
0,09g/s.
0,15g/s.
0,12g/s.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định các thông số trạng thái của chất và quá trình biến đổi
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng
Lời giải
Ở trạng thái 1: T1 = 273K; p1 = 760mmHg
Ở trạng thái 2: T2 = 297K; p2 = 765mmHg; V2 = 8l
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:
\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \to {V_1} = \frac{{{T_1}{p_2}{V_2}}}{{{T_2}{p_1}}} = 7,4l\]
Ta có: m = D.V = 1,43.7,4 = 10,582g
Khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây là: \[n = \frac{m}{t} = \frac{{10,582}}{{2.60}} \approx 0,09{\rm{g/s}}\]
Bệnh nhân A mua bình oxy 8 lít dùng tại nhà. Khí oxy được nén vào bình dưới áp suất 150bar, trung bình lưu lượng thở là 3 lít/phút. Thể tích thực của khí nén trong chai bằng thể tích của thể tích vỏ chai và áp suất nén khí. Cho biết 150bar = 150kg/cm2. Nếu bệnh nhân dùng liên tục thì sẽ dùng được trong thời gian bao lâu?
3,5h.
5h.
6,7h.
4,6h.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích thông tin đề cho
Áp dụng công thức tính toán
Lời giải
Thể tích khí Oxy là: \[{V_{{O_2}}} = 8.150 = 1200l\]
Nếu thở với lưu lượng 3l/phút thì thời gian sử dụng liên tục là: \[t = \frac{{1200}}{3} = 400\] (phút) ≈ 6,7hPhương pháp điều chế Oxy được đề cập trong bài là:
chưng cất phân đoạn
điện phân thủy điện.
nhiệt phân.
hấp thụ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa trên thông tin bài đọc
Lời giải
Khí oxy trong y tế được sản xuất bằng phương pháp chưng cất phân đoạnCho phản ứng sau:
\(\frac{1}{2}{H_2}(g) + \frac{1}{2}{I_2}(g) \to HI(g)\) \({\Delta _f}H_{298}^o = + 25,9\;{\rm{kJ}}\)
Lượng nhiệt cần để tạo ra 1 mol HI ở điều kiện chuẩn là
53,6 kJ.
12,95 kJ.
51,8 kJ.
25,9 kJ.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
\({\Delta _f}H_{298}^o\) của chất cho biết lượng nhiệt (tỏa ra hoặc thu vào) để tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền vững ở điều kiện chuẩn.
Dựa vào \({\Delta _f}H_{298}^o = + 25,9\;{\rm{kJ}}\) → Lượng nhiệt cần để tạo ra 1 mol HI ở điều kiện chuẩn là 25,9 kJ.
Fe2O3 là thành phần chính của quặng hematite đỏ, dùng để luyện gang. Số oxi hoá của iron (sắt) trong Fe2O3 là
+3.
3+.
3.
-3.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Trong hợp chất Fe2O3, số oxi hóa của O là -2. Gọi số oxi hoá của Fe là x.
Ta có:
2. x + 3. (-2) = 0 → x = +3.
Phân lớp nào sau đây bán bão hòa?
4s2.
4d5.
4p6.
4f4.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Phân lớp bán bão hòa là phân lớp mới có một nửa số electron tối đa của phân lớp đó.
Phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa lần lượt là 2, 6, 10, 14.
Do đó, phân lớp bán bão hòa là phân lớp 4d5.
Để phân biệt tinh bột và cellulose có thể dùng
dung dịch I2.
dung dịch H2SO4, t°.
Cu(OH)2.
dung dịch NaOH.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Để phân biệt tinh bột và cellulose có thể dùng dung dịch I2.
Đun nóng alcohol đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp được chất hữu cơ Y có tỉ khối hơi so với X là 1,4375. Vậy X là
CH3OH.
C2H5OH.
C3H7OH.
C3H5OH.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có: MY > MX → Y phải là ether.
Do đó ta có: \(\frac{{{M_Y}}}{{{M_X}}} = \frac{{2.X - 18}}{X} = 1,4375 \to X = 32 \to {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{OH}}\).
Dimethylamine ((CH3)2NH) là một base mạnh hơn ammonia. Dimethylamine trong nước có phản ứng:
(CH3)2NH + H2O ⇄ (CH3)2NH2+ + OH−
Biểu thức tính hằng số phân li base Kb của dimethylamine và pH của dung dịch dimethylamine 1,5 M biết Kb = 5,9.10–4 là
.\({{\rm{K}}_{\rm{b}}} = \frac{{\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right].\left[ {{{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}{\rm{NH}}_2^{2 + }} \right]}}{{\left[ {{{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}{\rm{NH}}} \right]}};{\rm{pH}} \approx 1,52\)
\({{\rm{K}}_{\rm{b}}} = \frac{{\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right].\left[ {{{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}{\rm{NH}}_2^ + } \right]}}{{\left[ {{{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}{\rm{NH}}} \right]}};{\rm{pH}} \approx 12,48\).
\({{\rm{K}}_{\rm{b}}} = \frac{{\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right].\left[ {{{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}{\rm{NH}}_2^ + } \right]}}{{\left[ {{{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}{\rm{NH}}} \right]}};{\rm{pH}} \approx 1,52\).
\({{\rm{K}}_{\rm{b}}} = \frac{{\left[ {{{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}{\rm{NH}}} \right]}}{{\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right].\left[ {{{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}{\rm{NH}}_2^ + } \right]}};{\rm{pH}} \approx 12,48\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
\({{\rm{K}}_{\rm{b}}} = \frac{{\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right].\left[ {{{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}{\rm{NH}}_2^ + } \right]}}{{\left[ {{{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}{\rm{NH}}} \right]}}\)
Trong 1 lít dung dịch có 1,5 mol (CH3)2NH. Giả sử x mol chất này có phản ứng với nước:
(CH3)2NH + H2O ⇄ (CH3)2NH2+ + OH−
x → x x (mol)
Vì Kb = 5,9.10–4 lớn hơn rất nhiều so với tích số ion của nước (1.10–14) nên có thể bỏ qua phần OH– sinh ra do sự điện li của nước.
Khi cân bằng: \[\left[ {{{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}{\rm{NH}}_2^ + } \right] = \left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right] = {\rm{x}};\,\,\left[ {{{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}{\rm{NH}}} \right] = 1,5 - {\rm{x}}\]
Vì Kb = 5,9.10–4 nhỏ nên 1,5 – x coi như bằng 1,5
\({{\rm{K}}_{\rm{b}}} = \frac{{{{\rm{x}}^2}}}{{1,5}} = 5,{9.10^{ - 4}} \to {\rm{x}} \approx {3.10^{ - 2}} = \left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right]\)
\( \to \left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right] = \frac{{{{10}^{ - 14}}}}{{{{3.10}^{ - 2}}}} \approx 3,{3.10^{ - 13}}{\rm{M}} \to {\rm{pH}} \approx 12,48\)
Keo dán epoxy còn gọi là keo dán hai thành phần. Keo epoxy thường được dùng để dán các kim loại, nhựa, bê tông, các vật bằng kính, sứ, đồ gốm....

Thành phần chính của keo dán epoxy là hợp chất chứa hai nhóm … ở hai đầu, thành phần thứ hai là chất đóng rắn. Cụm từ cần điền vào dấu ba chấm là
aldehyde.
amino.
hydroxyl.
epoxy.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Keo dán epoxy còn gọi là keo dán hai thành phần. Thành phần chính là hợp chất chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu, thành phần thứ hai là chất đóng rắn, thường là các amine, chẳng hạn NH2CH2CH2NHCH2CH2NH2.
Số phân lớp electron trên lớp P là:
7.
6.
5.
4.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Lớp thứ n có n phân lớp. Lớp P là lớp thứ 6 (n = 6) nên có 6 phân lớp.

Khi phản ứng với bromine (tỉ lệ mol 1: 1), chiếu sáng, 2-methylpentane có thể tạo ra sản phẩm chính là dẫn xuất thế ở carbon nào?

C(6).
C(2).
C(3).
C(4).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Sản phẩm chính là dẫn xuất thế ở carbon bậc cao nhất nên đáp án đúng là C (2).
Xác định số oxi hóa của nguyên tử C* trong hợp chất hữu cơ sau:

-2.
+2.
+1.
-1.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Trong hợp chất hữu cơ: Mỗi liên kết có giá trị số oxi hóa bằng 1, nguyên tử có lớn hơn sẽ lấy giá trị âm.

→ Số oxi hóa của nguyên tử C* là -2.
Cho phản ứng hóa học sau:
Fe(s) + H2SO4(aq) → FeSO4(aq) + H2(g)
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Diện tích bề mặt Fe.
Nồng độ dung dịch sulfuric acid.
Thể tích dung dịch sulfuric acid.
Nhiệt độ của dung dịch sulfuric acid.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Vì thể tích dung dịch bao gồm cả nước và acid. Khi thể tích tăng nhưng lượng acid giữ nguyên tức nồng độ acid không đổi thì tốc độ phản ứng không thay đổi.
Phân tử amino acid Y (no, mạch hở, có khối lượng 117u) chứa một nhóm thế amino và một nhóm chức carboxyl. Số đồng phân cấu tạo của Y thuộc loại α-amino acid là
2.
3.
4..
1.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
aa Y no, hở chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH có dạng CnH2n+1NO2
MY = 117u → n = 5 → Y có dạng C4H8(NH2)COOH có 3 đồng phân α-amino acid là:
(1) CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH
(2) CH3-CH2-C(CH3)(NH2)-COOH
(3) CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
Nhận định nào sau đây không đúng ?
Saccharose là nguyên liệu trong công nghiệp tráng gương vì dung dịch saccharose tham gia phản ứng tráng gương.
Khử tạp chất có trong nước đường bằng vôi sữa.
Saccharose là thực phẩm quan trọng của con người, làm nguyên liệu trong công nghiệp dược, thực phẩm, tráng gương, phích.
Tẩy màu của nước đường bằng khí SO2 hay NaHSO3.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Saccharose không còn nhóm -CHO nên không tham gia phản ứng tráng gương.
Trong y học, dung dịch glucose được dùng làm dịch truyền cho những bệnh nhân suy nhược cơ thể. Biết 1 gam glucose cung cấp 15,5 kJ năng lượng. Năng lượng được cung cấp bởi glucose trong một chai chứa 500 gam dung dịch glucose 10% là bao nhiêu kJ?
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "775"
Phương pháp giải
Tính khối lượng của glucose trong một chai chứa 500 gam dung dịch glucose 10% rồi nhân với 15,5 kJ.
Lời giải
Khối lượng của glucose trong một chai chứa 500 gam dung dịch glucose 10%:
500.10% = 50gam
Khối lượng do 50 gam glucose cùng cấp được là: 50.15,5 = 775kJ.
Vậy số cần điền là 775.Thông thường để xử lý, khử khuẩn nước hồ bơi, người ta sử dụng thiết bị lọc và hóa chất xử lý nước như chlorine. Đây là phương pháp phổ biến, dễ thực hiện và khá hiệu quả. Song nhược điểm của nó là nếu sử dụng quá lượng chlorine cho phép sẽ gây nên các phản ứng ngược, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe người bơi.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và ứng dụng thành công, ứng dụng phương pháp điện phân muối ăn để tạo ra nguồn khí clo để xử lý nước bể bơi. Đây là phương pháp được đánh giá là hiệu quả vượt trội và thân thiện với môi trường so với các phương pháp xử lý nước bằng hóa chất truyền thống.
Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân muối ăn là một chu trình hoàn toàn khép kín. Quá trình thực hiện: Hòa tan muối bể bơi vào nước bể bơi rồi để tan sau một ngày. Khởi động hệ thống lọc nước như sau: Bơm nước cần xử lý qua máy điện phân. Tại đây dung dịch nước muối đã trải qua trình điện phân để tạo ra khí clo, khí hiđro và xút. Những sản phẩm không cần thiết cho quá trình làm sạch sẽ được đưa ra ngoài, chỉ có dung dịch nước đã qua xử lý và khí clo được bơm ngược trở lại bể bơi.

Phương trình điện phân nước muối trong máy điện phân là
\({\rm{NaCl}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{NaOH}} + {\rm{HCl}}\).
\(2{\rm{NaCl}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to 2{\rm{NaOH}} + {{\rm{H}}_2} + {\rm{C}}{{\rm{l}}_2}\).
\(2{\rm{NaCl}} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to 2{\rm{NaOH}} + {{\rm{H}}_2} + {\rm{C}}{{\rm{l}}_2}\).
\({\rm{C}}{{\rm{l}}_2} + 2{\rm{NaOH}} \to {\rm{NaCl}} + {\rm{NaClO}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Điện phân dung dịch nước muối.
Lời giải
Phương trình điện phân nước muối là: \(2{\rm{NaCl}} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to 2{\rm{NaOH}} + {{\rm{H}}_2} + {\rm{C}}{{\rm{l}}_2}\)
Chọn C.
Nhận định nào dưới đây sai khi nói về quá trình xử lý nước bể bơi bằng phương pháp điện phân dung dịch nước muối?
Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân dung dịch nước muối an toàn hơn việc xử lý trực tiếp nước bể bơi bằng hóa chất chlorine.
Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân dung dịch nước muối không làm thay đổi pH của nước.
Không tạo mùi khó chịu như khi xử lý nước trực tiếp bằng hóa chất chlorine.
Sau quá trình điện phân dung dịch, dòng nước ra khỏi máy điện phân sẽ tạo ra HOCl để làm sạch và khử khuẩn nước trong bể bơi.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lý thuyết và thông tin về quá trình điện phân dung dịch muối ăn NaCl.
Lời giải
Quá trình điện phân muối ăn có sinh ra gốc OH− do nước bị điện phân ở catot nên sẽ làm thay đổi pH của nước.
Chọn B.Một gia đình có bể bơi với kích thước là chiều dài 15m, chiều rộng 4,5m và chiều sâu là 1,8m. Gia đình này sử dụng phương pháp điện phân muối NaCl để làm sạch nước trong hồ bơi. Biết rằng hàm lượng của clo cho phép trong nước bể bơi là 0,6 - 1,5 mg/L. Lượng muối NaCl ít nhất theo lý thuyết cần cho vào bể bơi là bao nhiêu, với giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100%?
120,1 gam.
120,1 kg.
60,1 gam.
60,1 kg.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính thể tích lượng nước trong bể bơi rồi tính lượng clo ít nhất có thể có trong bể. Sau đó tính ngược lại lượng muối cần cho phản ứng.
Lời giải
Ta có:
\[{m_{C{l_2}}} = \frac{{15.4,5.1,8.1000.0,6}}{{1000}} = 72,9gam\]
\[ \Rightarrow {n_{C{l_2}}} = \frac{{72,9}}{{71}}mol\]
\[ \Rightarrow {n_{NaCl}} = 2{n_{C{l_2}}} \Rightarrow {m_{NaCl}} = 2.\frac{{72,9}}{{71}}.58,5 = 120,1gam\]
Một số vi khuẩn tránh được sự thực bào của bạch cầu nhờ cấu trúc nào sau đây?
Thành tế bào.
Màng tế bào.
Nhân tế bào.
Lớp màng nhầy.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết tế bào vi khuẩn
Lời giải
Lớp màng nhầy (hay còn gọi là vỏ nhầy hoặc capsule) là một lớp bảo vệ bên ngoài thành tế bào của một số vi khuẩn. Lớp này giúp vi khuẩn tránh được sự thực bào của bạch cầu bằng cách làm cho bạch cầu khó nhận diện và khó bám vào vi khuẩn. Nhờ đó, vi khuẩn có thể tồn tại và phát triển trong cơ thể vật chủ mà không bị hệ miễn dịch tiêu diệt ngay lập tức.
Vì sao nói “Dạ dày- ruột” ở người là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật?
Vì trong ruột người có hệ thống vi sinh vật sinh sống và con người bổ sung chất dinh dưỡng
Vì trong ruột người có hệ thống vi sinh vật sinh sống giống như nuôi cấy vi khuẩn và con người bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải.
Vì trong ruột người có hệ thống vi sinh vật sinh sống và con người tập thể dục mỗi ngày.
Vì trong ruột người có hệ thống vi sinh vật sinh sống và con người thường xuyên loại bỏ các chất thải.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm, chức năng của dạ dày và ruột ở người.
Lời giải
"Dạ dày - ruột" ở người được coi là một hệ thống nuôi cấy liên tục cho vi sinh vật vì trong ruột có một hệ vi sinh vật phong phú, chủ yếu là vi khuẩn, sống cộng sinh và tham gia vào các quá trình tiêu hóa và trao đổi chất.
Cơ thể người liên tục bổ sung dinh dưỡng từ thức ăn, giúp cung cấp môi trường thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển. Đồng thời, các chất không hấp thụ được hoặc sản phẩm không cần thiết của quá trình tiêu hóa cũng được liên tục loại bỏ qua phân.
Công nghệ nuôi cấy mô trong nông nghiệp có những lợi ích gì sau đây?
Giúp tạo ra nhiều giống cây trồng mới trong thời gian ngắn.
Tăng năng suất cây trồng nhưng không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Giảm khả năng phát triển của cây trồng.
Có thể được áp dụng tăng năng suất cho một số loài thực vật nhất định.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết công nghệ tế bào.
Lời giải
A đúng. Công nghệ cấy mô cho phép sản xuất nhiều giống cây con đồng nhất và nhanh chóng.
B sai. Mặc dù cấy mô có thể tăng năng suất, nhưng nó vẫn cần được kiểm tra để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
C sai. Công nghệ cấy mô không làm giảm khả năng phát triển của cây trồng, mà ngược lại có thể giúp cây phát triển tốt hơn.
D sai. Công nghệ cấy mô có thể áp dụng cho nhiều loài thực vật, không chỉ giới hạn ở một số loài nhất định.
Phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở tảo là:
dị dưỡng.
quang tổng hợp.
hoại dưỡng.
hoá tổng hợp.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.
Lời giải
Quang tổng hợp là quá trình mà tảo (cũng như các thực vật khác) sử dụng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ carbon dioxide và nước. Trong quá trình này, tảo hấp thụ ánh sáng và chuyển đổi nó thành năng lượng hóa học, thường dưới dạng glucose, và đồng thời thải ra oxygen
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của việc chủ động tiêm vacine?
I. Kích hoạt hệ miễn dịch hình thành kháng thể bất hoạt kháng nguyên.
II. Chủ động tăng cường miễn dịch đặc hiệu cho cơ thể.
III. Hình thành trí nhớ miễn dịch đối với tác nhân gây bệnh.
IV. Chủ động tăng cường miễn dịch không đặc hiệu của cơ thể.
II, III, IV.
I, II, III.
I, III, IV.
I, II, IV.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết hệ miễn dịch
Lời giải
I đúng. Vaccine thường chứa kháng nguyên (hoặc một phần của nó) mà hệ miễn dịch nhận diện, từ đó kích hoạt quá trình sản xuất kháng thể.
II đúng. Vaccine giúp cơ thể phát triển miễn dịch đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh mà nó được tiêm, tạo ra phản ứng miễn dịch tốt hơn khi tiếp xúc thực sự với mầm bệnh.
III đúng. Vaccine giúp hệ miễn dịch ghi nhớ các kháng nguyên, từ đó khi gặp lại mầm bệnh, cơ thể sẽ phản ứng nhanh và hiệu quả hơn.
IV không đúng, vì miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch sinh ra đã có nên vaccine không làm tăng cường miễn dịch không đặc hiệu.
Trong một cung phản xạ ở động vật, thụ thể nào có vai trò “phát hiện nóng, lạnh, gửi thông tin đến trung khu điều hòa thân nhiệt”?
Thụ thể nhiệt.
Thụ thể cơ học.
Thụ thể đau.
Thụ thể hóa học.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý vai trò của các thụ thể trong cung phản xạ ở động vật.
Lời giải
Thụ thể nhiệt: Đây là loại thụ thể chịu trách nhiệm phát hiện và phản ứng với các thay đổi nhiệt độ. Chúng giúp cơ thể cảm nhận được độ nóng hoặc lạnh của môi trường và gửi thông tin đến trung khu điều hòa thân nhiệt để duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định.
Thụ thể cơ học: Nhận biết các kích thích cơ học như áp lực, rung động hoặc kéo dãn.
Thụ thể đau: Phát hiện các kích thích có thể gây hại cho cơ thể (đau đớn).
Thụ thể hóa học: Nhận biết các chất hóa học, thường liên quan đến mùi vị và mùi.
Cây gạo hoa cam Thạch Hóa được công nhận là cây Di sản Việt Nam đầu tiên của tỉnh Quảng Bình. Cây cao chừng 30m, tán vươn rộng 20m; gốc cây rộng lớn, có nhiều rễ lớn bám xung quanh, rộng đến nỗi 10 người ôm không xuể. Cây ước chừng hơn 500 tuổi được người dân xem là báu vật thiêng liêng, vô giá, gắn bó biết bao thăng trầm của lịch sử tỉnh Quảng Bình”.
(Nguồn: internet).
Các nhận định nào sau đây về cây gạo hoa cam Thạch Hoá là đúng?
(I) Cây gạo có chiều cao hơn 30m là kết quả hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
(II) Đường kính gốc, rễ cây tăng hàng năm là kết quả hoạt động của tầng sinh mạch và tầng sinh bần.
(III) Bên ngoài thân cây gạo là lớp bần do hoạt động phân chia của tầng sinh bần tạo nên, giữ chức năng bảo vệ thân cây khỏi mất nước và sự xâm nhập của các sinh vật gây hại.
(IV) Hiện tại, cây gạo không còn sinh trưởng sơ cấp, chỉ có sinh trưởng thứ cấp.
(II), (III)
(I), (II), (III)
(I), (III), (IV)
(I), (IV)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
Lời giải
(I) sai, Cây gạo là loại cây thân gỗ, chiều cao của nó chủ yếu là kết quả của mô phân sinh đỉnh (ở chồi đỉnh) giúp cây phát triển chiều cao, nhưng mô phân sinh lóng thường chỉ có ở cây thuộc lớp một lá mầm (như cây lúa).
(II) đúng, vì sự gia tăng đường kính gốc và rễ là kết quả của sinh trưởng thứ cấp, cụ thể là do hoạt động của tầng sinh mạch (tạo gỗ thứ cấp) và tầng sinh bần (tạo lớp vỏ bảo vệ).
III đúng, tầng sinh bần tạo ra lớp bần bên ngoài, bảo vệ cây khỏi mất nước và xâm nhập của sinh vật gây hại.
IV sai, Cây gạo vẫn có thể tiếp tục sinh trưởng sơ cấp ở các chồi đỉnh và chồi bên, ngay cả khi cây đã lớn và già. Sinh trưởng sơ cấp là quá trình tăng chiều dài của cây và vẫn có thể tiếp tục xảy ra trên các cành và nhánh mới hình thành.
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene nguyên nhân do sai sót trong quá trình tái bản DNA hoặc do tác nhân gây đột biến. Nhận định nào dưới đây về đột biến gene là sai?
Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại (trung tính).
Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gene.
Khi đột biến làm thay thế một cặp nucleotide trong gene luôn làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết đột biến gene
Lời giải
A đúng. Nhiều đột biến điểm không làm thay đổi cấu trúc hoặc chức năng của protein, do đó chúng có thể được xem là vô hại hoặc trung tính.
B đúng. Đột biến gene tạo ra các allele mới, điều này có thể cung cấp nguyên liệu di truyền cho quá trình tiến hóa. Những allele này có thể tạo ra biến đổi trong đặc điểm của cá thể, dẫn đến khả năng sinh tồn và sinh sản khác nhau trong điều kiện môi trường khác nhau.
C đúng. Mức độ gây hại hoặc lợi ích của một allele đột biến có thể khác nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường.
D sai. Không phải tất cả các đột biến thay thế một cặp nucleotide đều dẫn đến thay đổi trình tự amino acid. Nếu đột biến xảy ra trong mã di truyền và thay thế một nucleotide với một nucleotide khác mà vẫn mã hóa cho cùng một amino acid (hiện tượng này gọi là "đột biến đồng nghĩa"), thì chuỗi polypeptide sẽ không bị ảnh hưởng.
Ở một loài, gene A quy định màu lông xám là gene trội có 20% Adenine và 3120 liên kết hydrogen. Gene A tái bản 3 lần tạo ra các gene con, các gene con phiên mã 4 lần tạo ra các mRNA, trên mỗi mRNA có số nucleotide loại A là 300, loại G là 400.
Theo giả thuyết, Gene đó có số lượng liên kết hydrogene giữa A với T là bao nhiêu?
2160
960
720
480
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết gene và các cơ chế di truyền phân tử
Lời giải
ta có: A + G = 50%
A = T = 20% → G = C = 30% → A/G = 2/3
H = 2A + 3G = 3120
→ A = T = 480; G = C = 720
Số lượng liên kết hydrogene giữa A với T: 2A = 960, số lượng liên kết hydrogene giữa G với C:
3G = 2160
Đáp án: 960
Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa
0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa
0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa
0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại cấu trúc di truyền quần thể ở trạng thái cân bằng.
Lời giải
Để xác định quần thể nào đang ở trạng thái cân bằng di truyền, ta kiểm tra xem tỉ lệ các kiểu gen có tuân theo định luật Hardy-Weinberg không (p2 + 2pq + q2 =1)
Xét từng đáp án chỉ có đáp án D phù hợp.
Ở cây lúa mì, để tạo ra giống có năng suất cao và chống chịu tốt với điều kiện hạn hán, các nhà khoa học đã lai giống lúa mì thuần chủng ở Trung Quốc (cho năng suất cao) với giống lúa mì hoang dã ở vùng Địa Trung Hải (chịu hạn tốt). Sau khi lai và chọn lọc, họ thu được giống lúa mì mới có cả hai tính trạng mong muốn. Thành tựu này thuộc về phương pháp nào trong chọn giống?
Lai giữa các giống cây có năng suất cao, sau đó chọn lọc ra những cây ưu việt
Lai cây trồng với loài cây dại
Lai giống có năng suất thấp với giống kháng bệnh
Tạo dòng thuần bằng cách nhân bản vô tính
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết thành tựu chọn giống bằng lai hữu tính
Lời giải
Phương pháp này dựa trên việc lai giữa các giống lúa mì có tính trạng tốt để chọn lọc cây ưu việt, mang đặc điểm vừa có năng suất cao vừa chịu hạn. Lai hữu tính giữa giống lúa mì thuần chủng năng suất cao và giống lúa mì hoang dã chịu hạn giúp duy trì năng suất ngay cả trong điều kiện khắc nghiệt. Chọn lọc qua nhiều thế hệ đảm bảo rằng các tính trạng mong muốn này được ổn định và duy trì.
Bệnh X được nghiên cứu trong một dòng họ N qua 4 thế hệ được thể hiện qua phả hệ sau:

Biết không xảy ra đột biến mới, bệnh do một gene quy định thì có bao nhiêu người trong phả hệ biết chắc chắn kiểu gene?
Đáp án: ___ người.
Đáp án đúng là "22"
Phương pháp giải
Dựa vào phả hệ đã cho.
Lời giải
- Bệnh X do gene trội nằm trên NST thường quy định, không thể là gene lặn trên NST thường quy định vì ở đời con, số lượng người bị bệnh đã quá nửa.
- Mặt khác phả hệ có điều đặc biệt là ở các cặp vợ chồng 1 trong 2 người thì có người bị bệnh và đời con có người không bị bệnh (aa) suy ra bố mẹ có kiểu gene Aa (bị bệnh) x aa (bình thường), con sinh ra nếu bình thường sẽ có kiểu gene aa, nếu bị bệnh sẽ có kiểu gene Aa.
- Cho nên tất cả các người trong phả hệ đều biết chắc chắn kiểu gene. Tổng cộng có 22 người.
Cá hồi di cư từ biển đến thượng nguồn các con sông để đẻ trứng, sau mùa sinh sản con đực và con cái đều chết. Vùng thượng nguồn vẫn được xem là:
ngoài ổ sinh thái của cá hồi.
trong ổ sinh thái của cá hồi.
khoảng thuận lợi của cá hồi.
phân hóa ổ sinh thái của cá hồi.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết ổ sinh thái
Lời giải
Vùng thượng nguồn là nơi cá hồi thực hiện một phần quan trọng trong sinh sản, do đó nó nằm trong ổ sinh thái của cá hồi.
Cho sơ đồ lưới thức ăn như bên:

Trong số các phát biểu được cho dưới đây, phát biểu nào là đúng?
(I) Có tối đa 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.
(II) Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích.
(III) Cá vược thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
(IV) Nếu nhiệt độ môi trường thay đổi làm số lượng động vật không xương sống nhỏ suy giảm đột ngột thì số lượng tất cả các loài động vật trong lưới thức ăn sẽ giảm.
(I), (II)
(II), (III)
(I), (IV)
(II), (IV)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Quan sát lưới sinh thái
Lời giải
Ý I sai, chỉ có 3 chuỗi thức ăn là:
+ Thực vật thủy sinh -> Động vật không xương sống nhỏ -> Sò
+ Thực vật thủy sinh -> Động vật không xương sống nhỏ -> Cua -> Cá Vược
+ Thực vật thủy sinh -> Động vật không xương sống nhỏ -> Tôm càng xanh -> Cá Vược
Ý II đúng vì chuỗi thức ăn dài nhất là: Thực vật thủy sinh -> Động vật không xương sống nhỏ -> Tôm càng xanh -> Cá Vược.
Ý III sai, cá vược thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4.
Ý IV đúng, Động vật không xương sống nhỏ là mắt xích quan trọng, là nguồn thức ăn của nhiều loài. Nếu chúng suy giảm, các loài phụ thuộc vào chúng sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến giảm số lượng.
Thuốc thử iot kali iodua (IKI) có thể được sử dụng đề phát hiện sự có mặt của tinh bột trong dung dịch. IKI thường có màu vàng nhạt; khi có mặt tinh bột, nó chuyển sang màu xanh đậm. Do đó, IKI có thể được sử dụng để kiểm tra sự hiện diện và hoạt động của enzyme amylase, enzyme này phá vỡ tinh bột thành maltose (maltose không ảnh hưởng đến màu của IKI). Sử dụng cùng một nồng độ enzyme, thời gian cho màu xanh lam biến mất càng lâu thì hoạt tính amylase càng giảm.
Amylase thường có ở động vật có xương sống ở hai dạng hoạt động trong các bộ phận khác nhau của đường tiêu hóa. Amylase nước bọt được tuyến nước bọt tiết ra và phân hủy tinh bột trong miệng, có độ pH hơi acid. Pancreatic amylase được sản xuất bởi tuyến tụy và được giải phóng vào ruột non, nơi nó cũng tương tự phá vỡ các phân tử tinh bột còn lại thành maltose.
Đồ thị sau cho thấy kết quả của một thí nghiệm được thiết kế để kiểm tra hoạt động của một dạng amylase ở các độ pH và nhiệt độ khác nhau.

Thuốc thử IKI thường có màu vàng nhạt; khi có mặt tinh bột, nó chuyển sang màu gì?
Vàng
Xanh
Tím
Hồng
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin về thuốc thử IKI
Lời giải
Thuốc thử iot kali iodua (IKI) có thể được sử dụng đề phát hiện sự có mặt của tinh bột trong dung dịch. IKI thường có màu vàng nhạt; khi có mặt tinh bột, nó chuyển sang màu xanh đậm.
Nhiệt độ và độ pH tối ưu là bao nhiêu đối với enzyme trong thí nghiệm là?
15°C ; pH 12
37°C; pH 6
37°C ; pH 12
15°C ; pH 6
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin về thí nghiệm.
Lời giải
Vì thời gian cho màu xanh lam biến mất càng lâu thì hoạt tính amylase càng giảm.
=> Nhiệt độ và độ pH tối ưu là bao nhiêu đối với enzyme trong thí nghiệm là 37°C; pH 6
Dựa vào kết quả thí nghiệm, nhiệt độ nào dưới đây có thể làm biến tính enzyme amylase?
15°C
30°C
37°C
60°C
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin về thí nghiệm.
Lời giải
Như quan sát, ta thấy ở nhiệt độ 60°C, màu xanh không biến mất, tức là tinh bột không bị phân hủy thành maltose
=> Ở nhiệt độ này, enzyme amylase có thể bị biến tính dẫn đến không còn chức năng.
Quốc gia nào sau đây là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người lên mặt trăng
Mĩ.
Liên Xô.
Anh.
Trung Quốc.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Lời giải
Quốc gia là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người lên mặt trăng là Mĩ.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân Việt Nam (1954 - 1975)?
Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi miền Nam Việt Nam (1973).
Thắng lợi cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Thắng lợi của Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Giải phóng hoàn toàn miền nam, giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc
Lời giải
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta đã kết thúc bằng Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử mùa Xuân 1975. Đó là cuộc chiến tranh yêu nước vĩ đại, cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc tiêu biểu của quân dân ta.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960), Đảng Lao động Việt Nam đã chủ trương tiến hành
chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc - Nam.
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc - Nam.
cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc - Nam.
đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
Lời giải
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960), Đảng Lao động Việt Nam đã chủ trương tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc – Nam. Nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc là: “nhiệm vụ quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng nước ta, đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà của nhân dân ta”. Còn cuộc cách mạng miền Nam “có tác dụng quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước”.
Khi mới thành lập (1945), tổ chức Liên hợp quốc không đề ra mục đích, nhiệm vụ nào dưới đây
Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.
Hợp tác để giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc.
Hòa giải để tiến tới tái thống nhất nước Đức.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Sự thành lập của Liên hợp quốc
Lời giải
Khi mới thành lập (1945), tổ chức Liên hợp quốc không đề ra mục đích, nhiệm vụ Hòa giải để tiến tới tái thống nhất nước Đức.
Điểm khác nhau giữa trật tự hai cực lanta so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn là
do các nước thắng trận thiết lập nhằm phục vụ lợi ích tối đa của họ.
được hình thành gắn liền với các cuộc chiến tranh thế giới.
thành lập được một tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới.
sự đối đầu về hệ tư tưởng và hai hệ thống chính trị đối lập.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống Vecxai-Oasinhton và Trật tự 2 cực Ianta
Lời giải
Điểm khác nhau giữa trật tự hai cực lanta so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn là sự đối đầu về hệ tư tưởng và hai hệ thống chính trị đối lập (Sau CTTG II, diễn ra chiến tranh lạnh, sự đối đầu giữa hệ thống TBCN và XHCN do Mĩ và Liên Xô đứng đầu).
Kẻ thù chính và lâu dài của cách mạng Việt Nam trong năm đầu tiên sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là lực lượng nào?
Thực dân Pháp.
Phát xít Nhật.
Trung Hoa Dân quốc.
Thực dân Anh.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Tình hình nước Ta sau Cách mạng tháng Tám
Lời giải
Kẻ thù chính và lâu dài của cách mạng Việt Nam trong năm đầu tiên sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là Thực dân Pháp.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung nào dưới đây không phải là lí do để Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định: tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc?
Năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đang vận động các nước trên thế giới công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao.
Năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa còn tồn tại rất nhiều khó khăn.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám, những kẻ thù đang có mặt ở Việt Nam không phải lực lượng nào cũng là kẻ thù chính.
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần có điều kiện thuận lợi để xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng, giải quyết các khó khăn về kinh tế, tài chính, văn hóa.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng
Lời giải
Các thế lực đế quốc, phản động quốc tế đã câu kết, bao vây, chống phá quyết liệt, hòng thủ tiêu mọi thành quả cách mạng, tái dựng ách thống trị đối với đất nước ta. Dưới danh nghĩa quân Đồng minh, gần 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch kéo vào miền Bắc thực hiện “nhiệm vụ” giải giáp quân Nhật; nhưng thực chất là thực hiện âm mưu tiêu diệt Đảng ta Cùng lúc, quân Anh kéo vào miền Nam cũng để tước vũ khí quân Nhật, song thực chất là bí mật tìm cách giúp quân Pháp trở lại xâm chiếm Việt Nam. Thêm vào đó là nạn đói, nạn dốt và tài chính kiệt quệ… đã đặt vận mệnh quốc gia dân tộc ta vào tình thế “ngàn cân treo trên sợi tóc”. Xuất phát từ cơ sở nghiên cứu, phân tích tình hình thế giới và hiện trạng đất nước, ngày 25-11-1945, Trung ương Đảng ra chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”, trong đó xác định rõ nhiệm vụ cấp bách trước mắt là củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.
Vì sao từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925, chống đế quốc là nhiệm vụ chủ yếu hàng đầu của phong trào dân tộc dân chủ?
Mâu thuẫn giữa các giai cấp trong xã hội không sâu sắc.
Thực dân câu kết với phong kiến tay sai để áp bức dân tộc.
Chỉ có thể chống phong kiến sau khi lật đổ chế độ thực dân.
Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội đã được giải quyết triệt để.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, chuyển biến về kinh tế, xã hội dưới tác động của cuộc khai thác
Lời giải
Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, xã hội ở VN có sự chuyển biến mạnh mẽ: G/C Địa chủ phân hóa thành đại địa chủ (cấu kết với Pháp), trung và tiểu địa chủ (ít nhiều có tinh thần chống Pháp); G/C Tư sản phân hóa thành tư sản mại bản (cấu kết với Pháp) và tư sản dân tộc (có tinh thần đấu tranh); G/C tiểu tư sản cuộc sống bấp bênh, nhạy cảm với thời cuộc, hăng hái tham gia cách mạng; G/C nông dân chiếm số lượng đông đảo, chịu nhiều áp bức, là động lực của cách mạng; G/C công nhân tăng nhanh về số lượng, chịu 3 tầng áp bức. Như vậy, có thể thấy rằng, thực dân Pháp đã câu kết với phong kiến và tay sai để áp bức, bóc lột dân tộc -> nhiệm vụ chủ yếu hàng đầu đó là chống đế quốc.
Trong những năm 1936-1939, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng thế giới?
Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và tan rã thuộc địa của chúng.
Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.
Tham gia cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.
Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu Âu đến châu Á.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức phong trào dân chủ 1936-1939
Lời giải
Những năm 30 của thế kỷ XX, thế lực phát xít cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới. Tháng 7/1935, tại Đại hội lần VII, Quốc tế Cộng sản xác định: kẻ thù là chủ nghĩa phát xít; nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xít; mục tiêu là đấu tranh giành dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi. Lê Hồng Phong, đại diện cho Đảng Cộng Sản Đông Dương tham dự đại hội. Tháng 6/1936, Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành cải cách tiến bộ ở thuộc địa.
- Đối với Đông Dương, Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình, cử Toàn quyền mới, ân xá tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí… Tháng 7/1936, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương do Lê Hồng Phong chủ trì ở Thượng Hải (Trung Quốc), dựa trên Nghị quyết Đại hội 7 của Quốc tế cộng sản, đề ra đường lối và phương pháp đấu tranh. Hội nghị xác định:
+ Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương là chống đế quốc và phong kiến.
+ Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
Trong những năm 1936-1939, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp đối với cách mạng thế giới là Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.
Đảng Cộng sản Đông Dương bắt đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 tại Hội nghị nào?
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7/1936.
Hội nghị Trung ương 8 tháng 5/1941.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11/1939.
Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8/1945.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại giai đoạn 1936-1939
Lời giải
Đảng Cộng sản Đông Dương bắt đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7/1936.
Sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”?
Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam.
Đại thắng mùa xuân, giải phóng miền Nam.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước (7/1976).
Đại hội IV của Đảng 12 (1976) đề ra đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại tình hình nước ta sau giải phóng miền Nam
Lời giải
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước (7/1976) đánh dấu cách mạng Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.
Vào ngày này năm 1949, Hoa Kỳ cùng 11 quốc gia khác thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO), một hiệp ước phòng thủ chung nhằm kiềm chế sự bành trướng của Liên Xô sang Tây Âu. NATO là liên minh quân sự chính do Mỹ dẫn đầu đối trọng lại Liên Xô trong suốt Chiến tranh Lạnh.
Quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô bắt đầu xấu đi nhanh chóng trong năm 1948. Hai nước có nhiều bất đồng gay gắt về tình trạng hậu thế chiến của Đức: người Mỹ nhấn mạnh vào việc phục hồi và cuối cùng là tái vũ trang cho Đức, còn Liên Xô kiên quyết phản đối những hành động như vậy. Tháng 6 năm 1948, Liên Xô chặn mọi tuyến đường trên bộ dẫn đến vùng chiếm đóng của Mỹ ở Tây Berlin (vốn nằm giữa vùng chiếm đóng của Liên Xô), do đó Mỹ phải cung cấp thực phẩm và các nhu yếu phẩm khác cho dân số của khu vực (hơn 2 triệu người khi đó) bằng đường không cho đến khi Liên Xô nhượng bộ và dỡ bỏ lệnh phong tỏa vào tháng 5 năm 1949.
Tháng 1 năm 1949, trong bài phát biểu trước lưỡng viện Quốc hội (State of the Union Address) của mình, Tổng thống Harry S. Truman đã cảnh báo rằng các lực lượng dân chủ và chủ nghĩa cộng sản đang mắc kẹt trong một cuộc đối đầu nguy hiểm, và ông kêu gọi một liên minh phòng thủ giữa các quốc gia Bắc Đại Tây Dương và Mỹ. Tháng 4 năm 1949, đại diện của Bỉ, Canada, Đan Mạch, Pháp, Anh, Iceland, Italy, Luxembourg, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, và Mỹ ký hiệp ước NATO. Theo đó, “một cuộc tấn công vũ trang chống lại một hoặc nhiều quốc gia NATO… sẽ được coi là một cuộc tấn công chống lại tất cả.” Tổng thống Mỹ Harry S. Truman hoan nghênh tổ chức này như là “một lá chắn chống xâm lược.”
Không phải mọi người Mỹ đều ủng hộ NATO. Những người theo chủ nghĩa biệt lập như Thượng nghị sĩ Robert A. Taft tuyên bố rằng NATO “không phải là một chương trình hòa bình; mà là một chương trình chiến tranh.” Tuy nhiên, đa số đều nhìn nhận tổ chức này như một phản ứng cần thiết với các mối đe dọa của chủ nghĩa cộng sản. Thượng viện Mỹ phê chuẩn hiệp ước trong tháng 6 năm 1949 với đa số phiếu. Ít năm sau đó, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, và Tây Đức cũng tham gia. Liên Xô đã lên án NATO như một liên minh hiếu chiến và đáp trả bằng cách thành lập Khối Warszawa (một liên minh quân sự giữa Liên Xô và các nước Đông Âu) năm 1955.
NATO tồn tại trong suốt Chiến tranh Lạnh, và tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong châu Âu hậu Chiến tranh Lạnh. Chẳng hạn, các lực lượng quân sự của NATO đã giúp chấm dứt Nội chiến Bosnia (1992-1995).
(Nghiên cứu quốc tế, 04/04/1949)
NATO ra đời gồm bao nhiêu thành viên?
11 thành viên.
12 thành viên.
13 thành viên.
14 thành viên.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Vào ngày này năm 1949, Hoa Kỳ cùng 11 quốc gia khác thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO), một hiệp ước phòng thủ chung nhằm kiềm chế sự bành trướng của Liên Xô sang Tây Âu. NATO là liên minh quân sự chính do Mỹ dẫn đầu đối trọng lại Liên Xô trong suốt Chiến tranh Lạnh.
Khi nào quan hệ Mĩ và Liên Xô xấu đi?
Năm 1948.
Năm 1949.
Năm 1947.
Năm 1946
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô bắt đầu xấu đi nhanh chóng trong năm 1948. Hai nước có nhiều bất đồng gay gắt về tình trạng hậu thế chiến của Đức: người Mỹ nhấn mạnh vào việc phục hồi và cuối cùng là tái vũ trang cho Đức, còn Liên Xô kiên quyết phản đối những hành động như vậy.
Liên Xô đã lập tổ chức nào đẻ đối lập với NATO?
Vác-sa-va.
EU.
ASEAN.
SEATO.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Liên Xô đã lên án NATO như một liên minh hiếu chiến và đáp trả bằng cách thành lập Khối Warszawa (một liên minh quân sự giữa Liên Xô và các nước Đông Âu) năm 1955.
Cùng với phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân hai tỉnh Nghệ Tĩnh tổ chức nhiều cuộc biểu tình có vũ trang tự vệ, từ các làng mạc kéo đến huyện lị, tỉnh lị: biểu tình ở Nam Đàn (6 – 8), Can Lộc (4 – 8), Thanh Chương (12 – 8), Nghi Lộc (29 – 8)
Tiêu biểu là cuộc biểu tình của khoảng 8000 nông dân huyện Hưng Nguyên vào ngày 12 – 9. Nông dân kéo đến huyện lị với khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc!”, “Đả đảo Nam triều!”, “Nhà máy về tay thợ thuyền!”… Đoàn biểu tình xếp thành hàng dài hơn 1 km tiến về thành phố Vinh. Đi đầu là những người cầm cờ đỏ, đi hai bên là những đội tự vệ được trang bị dao, gậy. Dòng người ngày càng được bổ sung thêm, khi đến gần Vinh, con số lên đến 30 nghìn người và xếp thành hàng dài tới 4 km.
Thực dân Pháp đàn áp dã man. Chúng cho máy bay ném bom và xả súng liên thanh vào đoàn biểu tình, làm chết 217 người, 125 người bị thương, 277 nóc nhà bị đốt cháy… Hai làng Lộc Châu và Lộc Hải bị triệt hạ hoàn toàn. Song, sự đàn áp dã man đã không thể ngăn nổi phong trào đấu tranh.
(Theo Lịch sử Việt Nam hiện đại, tập 3)
Phong trào cách mạng 1930-1931 nổ ra mạnh mẽ nhất ở đâu?
Nghệ Tĩnh.
Nghệ An.
Thái Bình.
Hà Nội.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Phong trào cách mạng 1930-1931 nổ ra sớm nhất ở hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa, nhiều cuộc biểu tình có vũ trang tự vệ, từ các làng mạc kéo đến huyện lị, tỉnh lị: biểu tình ở Nam Đàn (6 – 8), Can Lộc (4 – 8), Thanh Chương (12 – 8), Nghi Lộc (29 – 8).
Khẩu hiệu nào không xuất hiện trong phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh?
Đả đảo chủ nghĩa đế quốc!
Đả đảo Nam triều!
Nhà máy về tay thợ thuyền!
Đả đảo đế quốc Nhật!
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Tiêu biểu là cuộc biểu tình của khoảng 8000 nông dân huyện Hưng Nguyên vào ngày 12 – 9. Nông dân kéo đến huyện lị với khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc!”, “Đả đảo Nam triều!”, “Nhà máy về tay thợ thuyền!”…
Đả đảo đế quốc Nhật là không đúng lúc đó Nhật chưa xâm lược Việt Nam.
Địa phương nào bị thực dân Pháp triệt hạ hoàn toàn?
Lộc Châu và Lộc Hải.
Hưng Nguyên và Kỳ Anh.
Thanh Chương và Hậu Lộc.
Tĩnh Gia và Vinh.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Hai làng Lộc Châu và Lộc Hải bị triệt hạ hoàn toàn. Song, sự đàn áp dã man đã không thể ngăn nổi phong trào đấu tranh.
Ở địa điểm nào sau đây có hiện tượng sáu tháng ngày, sáu tháng đêm?
Cực Bắc.
Chí tuyến Bắc.
Xích đạo.
Chí tuyến Nam.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất.
Lời giải
- Ở hai cực: cực Bắc và cực Nam có hiện tượng sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.
- C sai vì ở Xích đạo, quanh năm sẽ có độ dài ngày và đêm bằng nhau.
- B, D sai vì ở chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam có độ dài ngày, đêm khác nhau theo mùa.
Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế là
phổ biến lối sống thành thị.
phát triển không gian đô thị.
tăng năng suất lao động.
tạo thêm nhiều việc làm mới.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới.
Lời giải
- Gạch chân từ khóa: kinh tế.
- Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế là tăng năng suất lao động.
- A, D sai vì đó là ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa đến xã hội.
- B sai vì đó là ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa đến môi trường.
Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế không phải là
gia tăng quy mô các tổ chức khu vực.
mở rộng phạm vi các công ty đa quốc gia.
hình thành Liên minh châu Âu (EU).
liên kết kinh tế trong các khu vực.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
Lời giải
Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế không phải là mở rộng phạm vi các công ty đa quốc gia vì đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế.
Quy mô dân số lớn mang lại thuận lợi chủ yếu nào sau đây cho Hoa Kỳ?
Lực lượng lao động dồi dào, trình độ cao.
Lao động có trình độ cao, ít phải đào tạo.
Lực lượng lao động dồi dào, thị trường lớn.
Thị trường tiêu thụ lớn, giá lao động thấp.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Hoa Kỳ.
Lời giải
Quy mô dân số lớn mang lại lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
A, B, D sai vì quy mô dân số lớn (số dân lớn) không quy định tới chất lượng/trình độ lao động => trình độ cao, ít phải đào tạo, giá lao động thấp là sai.
Địa hình miền Đông Trung Quốc chủ yếu là
sa mạc và bồn địa.
núi cao và sơn nguyên.
đồng bằng châu thổ và đồi thấp.
các dãy núi xen thung lũng rộng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Một số vấn đề an ninh toàn cầu.
Lời giải
Miền Đông Trung Quốc gồm các đồng bằng châu thổ rộng lớn như: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam có đất phù sa sông màu mỡ và đồi núi thấp nên có nhiều thuận lợi để phát triển các vùng nông nghiệp trù phú.
Cho bảng số liệu quy mô GDP theo giá hiện hành của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2000 – 2020:

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về quy mô GDP theo giá hiện hành của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2000 - 2020?
Tỉ trọng GDP của Tây Nam Á so với thế giới tăng liên tục trong giai đoạn 2000 – 2020.
Giai đoạn 2000 – 2015, quy mô GDP của Tây Nam Á có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn quy mô GDP thế giới.
Tỉ trọng GDP của Tây Nam Á so với thế giới cao nhất vào năm 2015.
Quy mô GDP của Tây Nam Á và thế giới tăng liên tục trong giai đoạn 2000 – 2020.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A sai vì dựa vào công thức tính tỉ trọng:
Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Giá trị tổng)*100
=> Tỉ trọng GDP của Tây Nam Á so với thế giới năm 2000, 2005, 2010, 2015, 2020 lần lượt là: 3,2%; 3,4%; 4,9%; 4,5%, 3,8%.
=> Tỉ trọng GDP của Tây Nam Á so với thế giới tăng liên tục trong giai đoạn 2000 – 2010 và giảm trong giai đoạn 2010 – 2020.
- B đúng vì dựa vào công thức tính tốc độ tăng trưởng:
Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100
+ Coi tốc độ tăng trưởng GDP của Tây Nam Á và thế giới là 100%.
+ Tốc độ tăng trưởng GDP của Tây Nam Á năm 2015 là: (3 417,9/1 083,1)*100 = 315,6%
+ Tốc độ tăng trưởng GDP của thế giới năm 2015 là: (75 179,2/33 830,9)*100 = 222,2%
=> Giai đoạn 2000 – 2015, quy mô GDP của Tây Nam Á có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn quy mô GDP thế giới.
- C sai vì dựa vào phần giải thích của đáp án A, ta có tỉ trọng GDP của Tây Nam Á so với thế giới cao nhất vào năm 2010.
- D sai vì quy mô GDP của Tây Nam Á và thế giới giảm trong giai đoạn 2015 – 2020.
Cho bảng số liệu cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999 – 2021:

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta hiện nay?
Nước ta đang trong giai đoạn dân số vàng do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ được nâng lên.
Tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng do chất lượng cuộc sống được nâng cao.
Cơ cấu dân số có xu hướng già hóa do hệ quả của chính sách dân số trước đó.
Tỉ lệ nhóm 0 – 14 tuổi giảm do ngày càng nhiều cặp vợ chồng lựa chọn sinh ít con.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với phần Đặc điểm dân số Việt Nam.
Lời giải
- A không đúng vì tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ được nâng lên là nguyên nhân gây ra tình trạng già hóa dân số.
- B đúng, tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng do chất lượng cuộc sống được nâng cao (chất lượng đời sống ngày càng cao, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người già ngày càng phát triển,…)
- C đúng, cơ cấu dân số có xu hướng già hóa do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
- D đúng, tỉ lệ nhóm 0 – 14 tuổi giảm do ngày càng nhiều cặp vợ chồng lựa chọn sinh ít con.
Cho bảng số liệu về diện tích tự nhiên và hiện trạng rừng của một số địa phương đến 31/12/2022:

Nhận xét nào đúng với bảng số liệu trên?
Diện tích rừng trồng luôn chiếm phần lớn trong tổng diện tích rừng ở cả ba tỉnh.
Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên ở Tuyên Quang cao hơn Hà Tĩnh.
Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên ở Hà Tĩnh cao hơn Lâm Đồng.
Độ che phủ rừng ở Tuyên Quang cao nhất trong ba tỉnh.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- Dựa vào các công thức:
+ Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên = (Diện tích rừng tự nhiên/Tổng diện tích rừng)*100
=> Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên ở Tuyên Quang, Hà Tĩnh, Lâm Đồng lần lượt là 54,7%; 64,4%; 84,4%.
+ Độ che phủ rừng = (Tổng diện tích rừng/Diện tích tự nhiên)*100
=> Độ che phủ rừng ở Tuyên Quang, Hà Tĩnh, Lâm Đồng lần lượt là 72,6%; 56,2%; 55,0%.
=> Độ che phủ rừng ở Tuyên Quang cao nhất trong ba tỉnh là nhận xét đúng.
Cơ sở chủ yếu để ngành giao thông vận tải đường biển nước ta ngày càng phát triển là
có nhiều cảng nước sâu, mở rộng giao lưu buôn bán, đẩy mạnh dịch vụ logistics.
nhu cầu vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn, vị trí đắc địa, nhiều cảng biển lớn.
sản xuất hàng hóa được đẩy mạnh, thúc đẩy phát triển kinh tế, hội nhập toàn cầu.
thị trường quốc tế lớn, kết nối đất liền và hải đảo, bảo vệ chủ quyền vùng biển.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.
Lời giải
Cơ sở chủ yếu để ngành giao thông vận tải đường biển nước ta hiện nay ngày càng phát triển là nhu cầu vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn, vị trí đắc địa, nhiều cảng biển lớn.
- Nhu cầu vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn: nhu cầu xuất – nhập khẩu hàng hóa giữa các nước ngày càng tăng.
- Vị trí đắc địa: Việt Nam nằm trên các tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, thuận lợi cho việc giao thương giữa các nước, giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Nhiều cảng biển lớn: nước ta có hệ thống cảng biển ngày càng phát triển và hiện đại, với nhiều cảng nước sâu có khả năng tiếp nhận tàu lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất - nhập khẩu hàng hóa.
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về muối biển và nước mắm của nước ta giai đoạn 2000 – 2021?

(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, Nxb Thống kê, 2023)
Quy mô sản lượng muối biển và nước mắm.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng muối biển và nước mắm.
Quy mô và cơ cấu sản lượng muối biển và nước mắm.
Chuyển dịch cơ cấu sản lượng muối biển và nước mắm.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Lời giải
- Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: cột thể hiện muối biển (đơn vị là nghìn tấn), nước mắm (đơn vị là triệu lít)
=> Biểu đồ thể hiện quy mô sản lượng muối biển và nước mắm.
- B, C, D sai vì biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng, cơ cấu phải có đơn vị của các đối tượng là %.
Đồng bằng sông Hồng có cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng chủ yếu do
nền kinh tế phát triển, dân cư đông đúc.
thu hút nhiều nguồn vốn, mức sống cao.
cơ sở hạ tầng đồng bộ, nhiều đô thị lớn.
vị trí quan trọng, nhiều khu công nghiệp.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Hồng.
Lời giải
Đồng bằng sông Hồng có cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng chủ yếu do nền kinh tế phát triển, dân cư đông đúc.
- Nền kinh tế phát triển: Đồng bằng sông Hồng là vùng có nền kinh tế phát triển nhất cả nước chỉ sau Đông Nam Bộ. Điều này tạo ra nhu cầu lớn về các dịch vụ như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, kho bãi, du lịch,... để phục vụ cho quá trình sản xuất và tiêu dùng.
- Dân cư đông đúc: đây là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước. Dân số đông dẫn đến nhu cầu về các dịch vụ xã hội tăng như y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao,... Bên cạnh đó, dân số đông cũng tạo ra một thị trường tiêu dùng lớn, thúc đẩy sự phát triển của các ngành dịch vụ khác như bán lẻ, nhà hàng, khách sạn,...
Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Trung Bộ cao hơn vùng núi Tây Bắc chủ yếu do
gió Tây hoạt động mạnh, địa hình chủ yếu đồng bằng, vị trí xa với biển.
lượng nhiệt tăng, bề mặt đệm là cát biển, lãnh thổ hẹp theo chiều ngang.
gió mùa Đông Bắc giảm sút, góc nhập xạ tăng, gió Tây hoạt động mạnh.
chịu tác động của bão, lãnh thổ trải dài, Tín phong bán cầu Bắc rất mạnh.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Bắc Trung Bộ.
Lời giải
Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Trung Bộ cao hơn vùng núi Tây Bắc chủ yếu do gió mùa Đông Bắc giảm sút, góc nhập xạ tăng, gió Tây hoạt động mạnh.
- Gió mùa Đông Bắc giảm sút: khi di chuyển vào sâu trong nội địa, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, đến Bắc Trung Bộ không còn mang lại không khí lạnh sâu sắc như ở các vùng phía Bắc.
- Góc nhập xạ tăng: Bắc Trung Bộ nằm ở vĩ độ thấp hơn khiến khu vực này nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn hơn so với vùng núi Tây Bắc.
- Gió Tây hoạt động mạnh: vào mùa hạ, gió Tây hoạt động mạnh ở Bắc Trung Bộ, mang lại lượng nhiệt lớn, làm tăng nhiệt độ không khí.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ là
thu hút vốn đầu tư và lao động có chuyên môn kĩ thuật cao, tạo ra sản phẩm có giá trị.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra phân hóa lãnh thổ của vùng, đẩy mạnh xuất khẩu.
khai thác tốt hơn tự nhiên, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vùng, phân bố lại dân cư.
tạo nguồn điện lớn phục vụ các ngành công nghiệp trọng điểm, phát triển kinh tế biển.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đông Nam Bộ.
Lời giải
- A không thể hiện rõ ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí đến bộ mặt kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
- C, D sai vì phân bố dân cư, tạo nguồn điện lớn phục vụ các ngành công nghiệp trọng điểm, phát triển kinh tế biển không phải là ý nghĩa chủ yếu.
=> Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra phân hóa lãnh thổ của vùng, đẩy mạnh xuất khẩu:
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí giúp vùng đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp dầu khí, chuyển dịch sang ngành công nghiệp, dịch vụ yêu cầu công nghệ, kĩ thuật hiện đại.
+ Tạo ra sự phân hóa lãnh thổ: sự tập trung các cơ sở công nghiệp dầu khí đã tạo ra những khu vực công nghiệp phát triển mạnh mẽ, làm thay đổi rõ rệt diện mạo của vùng.
+ Đẩy mạnh xuất khẩu: sản phẩm của ngành dầu khí như xăng dầu, khí hóa lỏng... được xuất khẩu ra thị trường quốc tế, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước.
So với các vùng kinh tế trọng điểm khác trong nước, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có
lao động có trình độ chuyên môn cao, diện tích nhỏ nhất, đứng đầu về số dự án.
thế mạnh hàng đầu về du lịch biển, tập trung trữ lượng dầu khí lớn nhất cả nước.
dân số đông nhất, GRDP lớn nhất, nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao.
tiềm lực kinh tế lớn nhất, năng động nhất; thế mạnh hàng đầu về nông nghiệp.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Các vùng kinh tế trọng điểm.
Lời giải
- A sai vì vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có diện tích lớn nhất.
- B sai vì vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là vùng có thế mạnh hàng đầu về du lịch biển.
- D sai vì vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh hàng đầu về nông nghiệp.
=> So với các vùng kinh tế trọng điểm khác trong nước, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có dân số đông nhất (năm 2021 là 21,8 triệu người), GRDP lớn nhất (chiếm tới 33,3% GRDP cả nước), nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao.

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Từ bắc xuống nam, Tây Nguyên có lần lượt các cao nguyên
Di Linh, Lâm Viên, Đắk Lắk, Pleiku, Kon Tum.
Đắk Lắk, Lâm Viên, Kon Tum, Di Linh, Pleiku.
Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh.
Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Di Linh, Lâm Viên.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ.
Lời giải
Dựa vào bản đồ ta thấy, từ bắc xuống nam, Tây Nguyên có lần lượt các cao nguyên: Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh.
Thuận lợi để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
có nhiều vịnh biển nổi tiếng.
có nhiều bãi biển đẹp.
nhiều đảo phong cảnh đẹp
nhiều đảo ven bờ, xa bờ.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Duyên hải Nam Trung Bộ.
Lời giải
Những địa điểm nằm có cảnh quan đẹp, nổi tiếng sẽ thu hút khách du lịch.
=> Thuận lợi để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là nhiều đảo ven bờ, xa bờ.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị nuôi tôm hùm của Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay là
tập trung nuôi ven các đảo, đầu tư giống, mở rộng thị trường.
mở rộng diện tích, tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
đầu tư nguồn thức ăn, ứng dụng các kĩ thuật mới, tăng chế biến.
đa dạng giống, tăng thâm canh, phát triển công nghiệp chế biến.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Duyên hải Nam Trung Bộ.
Lời giải
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị nuôi tôm hùm của Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay là mở rộng diện tích (mở rộng diện tích nuôi tôm để tạo sản lượng lớn), tăng cường chế biến (việc sơ chế, chế biến tôm hùm giúp nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước), đẩy mạnh xuất khẩu (đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường nước ngoài nhằm tăng giá trị, mang lại lợi nhuận cho vùng).
A, C, D sai vì đều thiếu một trong hai yếu tố quan trọng nhất giúp nâng cao giá trị tôm hùm là tăng cường đẩy mạnh công nghiệp chế biến/đẩy mạnh xuất khẩu.
The manager recommended __________ the staff training program to improve efficiency.
update
updating
to update
updated
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Chia động từ theo sau động từ "recommend"
Lời giải
recommend + Ving: gợi ý làm việc gì
=> The manager recommended updating the staff training program to improve efficiency.
Tạm dịch: Người quản lý khuyến nghị cập nhật chương trình đào tạo nhân viên để cải thiện hiệu quả.
The spokesperson ________ the rumors about the company’s financial troubles, assuring the public of its stability.
refuted
criticized
emphasized
speculated
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. refuted (v) là bác bỏ, phù hợp với việc xử lý tin đồn.
B. criticized (v) chỉ trích
C. emphasized (v) nhấn mạnh
D. speculated (v) suy đoán
=> The spokesperson refuted the rumors about the company’s financial troubles, assuring the public of its stability.
Tạm dịch: Người phát ngôn bác bỏ tin đồn về vấn đề tài chính của công ty, đảm bảo với công chúng về sự ổn định.
She consistently __________ her assignments until the last possible moment, despite knowing the workload would be overwhelming.
puts aside
puts off
puts on
puts up
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cụm động từ
Lời giải
A. puts aside: để sang một bên, để dành
B. puts off : là trì hoãn
C. puts on : mặc đồ hoặc giả vờ
D. puts up: dựng lên hoặc chịu đựng
=> She consistently puts off her assignments until the last possible moment, despite knowing the workload would be overwhelming.
Tạm dịch: Cô ấy liên tục trì hoãn việc làm bài tập cho đến phút cuối cùng, mặc dù biết rằng khối lượng công việc sẽ rất nặng.
The artist, _________ created the mural on the city’s main street, will be giving a talk tomorrow.
which
that
who
whom
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Đại từ quan hệ
Trạng từ quan hệ
Lời giải
Dùng who để thay thế cho danh từ the artist, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ
=> The artist, who created the mural on the city’s main street, will be giving a talk tomorrow.
Tạm dịch: Nghệ sĩ, người đã tạo ra bức tranh tường trên phố chính của thành phố, sẽ có buổi nói chuyện vào ngày mai.
Experts predict that in the coming years, the global market will face a period of ________ recession.
economics
economic
economical
economy
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ loại
Bảng tổng hợp kiến thức Cấu tạo từ loại
Lời giải
A. economics (n) kinh tế học
B. economic (adj) thuộc về kinh tế
C. economical (adj) là tiết kiệm
D. economy (n) kinh tế
Cụm từ economic recession: suy thoái kinh tế
=> Experts predict that in the coming years, the global market will face a period of economic recession.
Tạm dịch: Các chuyên gia dự đoán rằng trong những năm tới, thị trường toàn cầu sẽ đối mặt với một giai đoạn suy thoái kinh tế.
You __________ your homework thoroughly because there are still so many mistakes.
shouldn't do
could do
must have done
can't have done
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Modal verbs
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong hiện tại
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong quá khứ
Lời giải
A. shouldn't do: không nên làm gì
B. could do: có thể làm gì
C. must have done: chắc hẳn đã làm
D. can't have done : chắc hẳn đã không làm
=> You can't have done your homework thoroughly because there are still so many mistakes.
Tạm dịch: Bạn không thể nào làm bài tập cẩn thận được vì vẫn còn rất nhiều lỗi.
If they __________ the project by next week, they will be able to present it at the conference.
is completing
will complete
completed
have completed
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại
Lời giải
Cấu trúc: If + S + Vhtđ/ Vhtht, S + will + Vinf
=> If they have completed the project by next week, they will be able to present it at the conference.
Tạm dịch: Nếu họ hoàn thành dự án trước tuần sau, họ sẽ có thể trình bày tại hội nghị.
The company's long-term __________ focuses on expanding its market reach globally.
provision
vision
envision
division
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ loại – Từ vựng
Lời giải
A. provision (n) sự cung cấp
B. vision (n) tầm nhìn, phù hợp với ngữ cảnh dài hạn.
C. envision (v) nhìn thấy
D. division (n) sự chia rẽ
=> The company's long-term vision focuses on expanding its market reach globally.
Tạm dịch: Tầm nhìn dài hạn của công ty tập trung vào việc mở rộng thị trường ra toàn cầu.
I _______ the doorbell twice when she finally opened the door.
had rung
rang
would ring
was ringing
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Quá khứ hoàn thành
Lời giải
Dùng Quá khứ hoàn thành (had VpII) để diễn tả hành động “ring” xảy ra trước hành động “open” trong quá khứ.
=> I had rung the doorbell twice when she finally opened the door.
Tạm dịch: Tôi đã bấm chuông hai lần trước khi cô ấy cuối cùng mở cửa.
The HR department will _________ the new policies to ensure they are properly implemented.
catch hold of
pay attention to
turn a blind eye to
go off track
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cụm động từ
Lời giải
A. catch hold of : bắt lấy
B. pay attention to : theo dõi hoặc giám sát
C. turn a blind eye to :làm ngơ
D. go off track : đi lạc hướng
=> The HR department will pay attention to the new policies to ensure they are properly implemented.
Tạm dịch: Phòng nhân sự sẽ chú ý đến các chính sách mới để đảm bảo chúng được thực hiện đúng cách.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Did anyone come forward to perceive responsibility for the damage caused by the fire?
inquire
accept
report
find out
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
perceive (đảm nhận, nhận thức)
Lời giải
A. inquire: (v) hỏi thăm, yêu cầu → không phù hợp với nghĩa "đảm nhận trách nhiệm."
B. accept: (v) chấp nhận → đồng nghĩa với "perceive" trong ngữ cảnh đảm nhận trách nhiệm.
C. report: (v) báo cáo → không liên quan đến việc nhận trách nhiệm.
D. find out: (v) tìm ra → không phù hợp.
=> perceive = accept
Tạm dịch: Có ai đứng ra nhận trách nhiệm về thiệt hại do vụ cháy gây ra không?
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
She expressed her gratitude for the privilege of collaborating with such a talented team.
honor
chance
favor
right
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
privilege (n) đặc quyền, vinh dự
Lời giải
“Privilege”: a special right, advantage, or immunity granted or available only to a particular person or group.
A. honor: (n) vinh dự → đồng nghĩa với "privilege" trong ngữ cảnh này.
B. chance: (n) cơ hội → không đồng nghĩa hoàn toàn vì chưa thể hiện được sự đặc quyền
C. favor: (n) ân huệ → không phù hợp.
D. right: (n) quyền lợi → không đồng nghĩa hoàn toàn, vì "privilege" mang sắc thái đặc biệt hơn.
=> privilege = honor
Tạm dịch: Cô ấy bày tỏ lòng biết ơn vì vinh dự được cộng tác với một đội tài năng như vậy.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
By the early 1950s, television sets were common in most homes, and by the late 1960s, televisions had even been embraced as family entertainment.
rejected
ignored
celebrated
avoided
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
embraced (v) chấp nhận, hoan nghênh
Lời giải
A. rejected: (v) từ chối → trái nghĩa với "embraced."
B. ignored: (v) phớt lờ
C. celebrated: (v) ăn mừng
D. avoided: (v) tránh
=> embraced >< rejected
Tạm dịch: Đến đầu những năm 1950, ti vi đã phổ biến trong hầu hết các gia đình, và đến cuối những năm 1960, ti vi thậm chí còn được chấp nhận như một hình thức giải trí gia đìnhChoose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
My friend and his soccer coach are incompatible, as they constantly argue over everything related to the game.
too different to work together
almost exactly the same type
really disliking each other
getting on very well
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
incompatible (adj) không hợp nhau
Lời giải
A. too different to work together: nghĩa tương đồng với "incompatible."
B. almost exactly the same type: không phù hợp vì "incompatible" không ám chỉ sự giống nhau hay khác biệt.
C. really disliking each other: không chính xác vì "incompatible" chỉ sự không tương thích, không nhất thiết liên quan đến sự ghét bỏ.
D. getting on very well: (hòa hợp, hợp nhau) → trái nghĩa với "incompatible."
=> incompatible >< getting on very well
Tạm dịch: Bạn tôi và huấn luyện viên bóng đá của anh ấy không hợp nhau vì họ liên tục tranh cãi về mọi thứ liên quan đến trò chơi.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Tom accidentally bumped into Lisa while walking.
Tom: “Oops! Sorry about that, Lisa
Lisa: _________
You shouldn’t do that.
It’s alright.
You are welcome.
It’s nonsense.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Tom: "Ồ! Xin lỗi nhé, Lisa."
Lisa: “______”
A. Bạn không nên làm vậy.
B. Không sao đâu.
C. Không có gì.
D. Vớ vẩn.
Câu trả lời B thể hiện sự tha thứ và lịch sự đối với lời xin lỗi của Tom, phù hợp với ngữ cảnh.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Tom: “Did you manage to contact Emma?”
Jake: “__________”
There’s no approval.
Not much.
Yes, I’ve known her for years.
No, the line is busy.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Tom: "Cậu đã liên lạc được với Emma chưa?"
Jake: "__________"
A. Không có sự phê duyệt nào cả.
B. Không nhiều.
C. Rồi, tôi đã biết cô ấy nhiều năm rồi.
D. Không, đường dây bận rồi.
Câu trả lời D thể hiện rõ rằng Jake chưa liên lạc được với Emma và giải thích lý do, phù hợp với ngữ cảnh.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Ben: "Would you like to make a presentation at the conference next week?"
Emily: "Why not. ___________"
I’ll make an effort.
I’ll make a decision.
I’ll make a point.
I’ll make a change.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Ben: "Bạn có muốn thuyết trình tại hội nghị vào tuần tới không?"
Emily: "Sao lại không chứ. ________"
A. Tôi sẽ cố gắng.
B. Tôi sẽ đưa ra quyết định.
C. Tôi sẽ nêu một quan điểm.
D. Tôi sẽ thực hiện một thay đổi.
Câu trả lời A phù hợp vì nó thể hiện sự đồng ý tham gia và sẵn sàng nỗ lực chuẩn bị cho bài thuyết trình.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Emma: "Would it be possible for me to join your group for the project? I believe I could offer some valuable input."
Tom: "_______"
Unfortunately, we’ve already streamlined the team, and the group is already full.
We’d appreciate having you on board; there aren’t any slots left.
It could be tricky to accommodate another person at this stage, but we really want to have you.
I’m not sure everyone in my group will agree to invite you. I’m afraid.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Emma: "Tôi có thể tham gia nhóm của bạn để làm dự án không? Tôi tin rằng mình có thể đóng góp ý kiến hữu ích."
Tom: "_______"
A. Thật tiếc, chúng tôi đã tổ chức nhóm đầy đủ và hiện tại nhóm đã kín.
B. Chúng tôi rất trân trọng nếu bạn tham gia; nhóm đã không còn chỗ trống.
C. Sẽ hơi khó để thêm một người vào giai đoạn này, nhưng chúng tôi thực sự muốn có bạn.
D. Tôi không chắc mọi người trong nhóm tôi sẽ đồng ý mời bạn.
Câu trả lời A lịch sự, giải thích rõ ràng và thể hiện sự đánh giá cao lời đề nghị của Emma, dù không thể đáp ứng.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Do I need to bring along something as a present?
b. Sure, but I’m in the middle of something right now.
c. Oh no, you shouldn’t. Make yourself at home.
d. I’m just finishing up some work; is it okay if I come by in 30 minutes?
c-b-d-a
c-a-d-b
d-b-a-c
d-c-b-a
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: C. d-b-a-c
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - d. "I’m just finishing up some work; is it okay if I come by in 30 minutes?" — Mở đầu bằng câu nói về tình trạng hiện tại (đang làm việc) và đề xuất thời gian đến sau 30 phút.
2 - b. "Sure, but I’m in the middle of something right now." — Phản hồi đồng ý nhưng thông báo đang bận một chút.
3 - a. "Do I need to bring along something as a present?" — Đặt câu hỏi về việc có cần mang theo quà hay không.
4 - c. "Oh no, you shouldn’t. Make yourself at home." — Trả lời rằng không cần quà và khuyến khích người kia làm cho thoải mái.
Tạm dịch:
d. "Tôi chỉ đang làm nốt công việc; liệu tôi có thể đến sau 30 phút không?"
b. "Được, nhưng tôi đang bận một chút."
a. "Có cần tôi mang theo gì làm quà không?"
c. "Ồ không, bạn không cần đâu. Hãy tự nhiên như ở nhà."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I’m so sorry to hear that. Have you talked to anyone about it?
b. I just found out that I didn’t get the internship I applied for.
c. "I have, and they’ve been really supportive.
d. "That’s tough, but maybe there’s another opportunity waiting for you.
b-d-a-c
a-b-d-c
a-c-b-d
b-a-c-d
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: D. b-a-c-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
b. "I just found out that I didn’t get the internship I applied for." — Mở đầu câu chuyện với tin buồn về kết quả ứng tuyển.
a. "I’m so sorry to hear that. Have you talked to anyone about it?" — Thể hiện sự chia buồn và hỏi về việc có chia sẻ với ai không.
c. "I have, and they’ve been really supportive." — Người nói cho biết đã nhận được sự ủng hộ từ những người xung quanh.
d. "That’s tough, but maybe there’s another opportunity waiting for you." — Đưa ra lời an ủi và khích lệ về cơ hội mới.
Tạm dịch:
b. Mình vừa mới biết là không được nhận vào thực tập.
a. Mình rất tiếc khi nghe điều đó. Bạn đã nói chuyện với ai về chuyện này chưa?
c. Mình có rồi, họ đã rất ủng hộ mình.
d. Thật khó khăn, nhưng có thể sẽ có cơ hội khác đang chờ bạn.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I’ve been trying to read more books lately, but I find it hard to make time for it.
b. How much time do you think you need each day to really get into a book?
c. I thought it would help me relax, but sometimes, I feel like I’m rushing through the chapters.
d. Maybe you’re setting yourself up with too high expectations. It could help to make a more manageable reading goal.
e. Just 20 minutes before bed would make a huge difference.
f. That sounds challenging! Trying to fit in a new habit can really mess with your daily routine.
b-c-d-f-a-e
a-d-b-e-c-f
b-e-f-c-a-d
a-f-c-e-d-b
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: B. a-d-b-e-c-f
Hội thoại hoàn chỉnh:
a. "I’ve been trying to read more books lately, but I find it hard to make time for it." — Mở đầu bằng việc chia sẻ về sự nỗ lực đọc sách nhưng không có đủ thời gian.
d. "Maybe you’re setting yourself up with too high expectations. It could help to make a more manageable reading goal." — Đưa ra lời khuyên về việc không đặt kỳ vọng quá cao và thay vào đó nên có mục tiêu đọc sách hợp lý.
b. "How much time do you think you need each day to really get into a book?" — Hỏi về thời gian cần thiết mỗi ngày để đọc sách hiệu quả.
e. "Just 20 minutes before bed would make a huge difference." — Đưa ra lời khuyên cụ thể về việc chỉ cần 20 phút mỗi ngày trước khi đi ngủ cũng đủ tạo ra sự khác biệt lớn.
c. "I thought it would help me relax, but sometimes, I feel like I’m rushing through the chapters." — Giải thích về cảm giác không thư giãn khi đọc vì bị vội vàng qua các chương sách.
f. "That sounds challenging! Trying to fit in a new habit can really mess with your daily routine." — Thể hiện sự đồng cảm với sự thử thách khi thay đổi thói quen và lịch trình hàng ngày.
Tạm dịch:
a. "Gần đây tôi đã cố gắng đọc nhiều sách hơn, nhưng tôi thấy khó có thời gian cho việc đó."
d. "Có thể bạn đang đặt ra kỳ vọng quá cao. Sẽ có ích nếu đặt ra mục tiêu đọc sách hợp lý hơn."
b. "Bạn nghĩ mỗi ngày bạn cần bao nhiêu thời gian để thực sự chìm đắm trong một cuốn sách?"
e. "Chỉ cần 20 phút trước khi đi ngủ sẽ tạo ra sự khác biệt lớn."
c. "Tôi nghĩ nó sẽ giúp tôi thư giãn, nhưng đôi khi tôi cảm thấy như mình đang vội vàng qua các chương."
f. "Nghe có vẻ thách thức đấy! Việc cố gắng tạo thói quen mới có thể làm rối loạn thói quen hàng ngày của bạn."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I see. I’ve been planning trips to explore some lesser-known destinations recently.
b. That’s amazing! Traveling to new places can also open your eyes to different ways of life.
c. Have you noticed how traveling can help people connect with others and gain fresh perspectives?
d. Absolutely, it encourages meaningful interactions and promotes understanding across cultures.
e. I’ve read that visiting unfamiliar places can boost creativity and personal growth.
f. We should definitely organize a trip together! It could be such a rewarding experience.
c-d-a-b-e-f
a-e-b-c-d-f
c-b-e-a-d-f
a-c-d-e-f-b
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: A. c-d-a-b-e-f
Hội thoại hoàn chỉnh:
c. "Have you noticed how traveling can help people connect with others and gain fresh perspectives?" — Bắt đầu bằng câu hỏi về tác dụng của việc đi du lịch trong việc kết nối con người và mở rộng tầm nhìn.
d. "Absolutely, it encourages meaningful interactions and promotes understanding across cultures." — Câu trả lời khẳng định về sự quan trọng của du lịch trong việc khuyến khích sự giao tiếp có ý nghĩa và hiểu biết giữa các nền văn hoá.
a. "I see. I’ve been planning trips to explore some lesser-known destinations recently." — Chia sẻ về kế hoạch du lịch của bản thân để khám phá những điểm đến ít người biết đến.
b. "That’s amazing! Traveling to new places can also open your eyes to different ways of life." — Bày tỏ sự ấn tượng và nói về việc du lịch giúp mở mang tầm mắt về các cách sống khác nhau.
e. "I’ve read that visiting unfamiliar places can boost creativity and personal growth." — Đưa ra thông tin về lợi ích của việc thăm những nơi chưa quen biết, giúp phát triển sáng tạo và sự trưởng thành cá nhân.
f. "We should definitely organize a trip together! It could be such a rewarding experience." — Đề xuất ý tưởng tổ chức một chuyến đi cùng nhau để tạo ra một trải nghiệm đầy ý nghĩa.
Tạm dịch:
c. "Bạn có nhận thấy việc đi du lịch giúp mọi người kết nối với nhau và có cái nhìn mới mẻ không?"
d. "Chắc chắn rồi, du lịch khuyến khích sự giao tiếp có ý nghĩa và thúc đẩy sự hiểu biết giữa các nền văn hoá."
a. "Tôi hiểu rồi. Gần đây tôi đang lên kế hoạch đi du lịch để khám phá những địa điểm ít người biết đến."
b. "Thật tuyệt vời! Đi đến những nơi mới có thể mở mang tầm mắt bạn về những cách sống khác nhau."
e. "Tôi đã đọc rằng việc đến thăm những nơi chưa quen biết có thể giúp tăng cường sự sáng tạo và phát triển cá nhân."
f. "Chúng ta chắc chắn nên tổ chức một chuyến đi cùng nhau! Nó sẽ là một trải nghiệm thật đáng giá."
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Although I can’t be completely sure, it seems that approximately one hundred people will be attending the conference.
I can’t confirm the exact number, but I suppose one hundred people will attend the conference.
It's likely that around one hundred people will be at the conference, though I’m not certain.
I am certain that approximately one hundred people will be attending the conference.
There are about one hundred people confirming to attend the conference, though I'm not entirely sure.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phỏng đoán
Lời giải
- sure = certain (adj) chắc chắn
- completely = entirely (adv) hoàn toàn
- likely (adj) có thể, có lẽ
- seem (v) dường như, có lẽ
Xét các đáp án: Mặc dù tôi không thể hoàn toàn chắc chắn, nhưng có vẻ như sẽ có khoảng một trăm người tham dự hội nghị.
A. Tôi không thể xác nhận con số chính xác, nhưng tôi cho rằng sẽ có một trăm người tham dự hội nghị. (chưa sát nghĩa vì dùng từ “suppose” mang tính chắc chắn hơn từ “seem”)
B. Có khả năng sẽ có khoảng một trăm người tham dự hội nghị, mặc dù tôi không chắc chắn. (sát nghĩa câu gốc)
C. Tôi chắc chắn rằng sẽ có khoảng một trăm người tham dự hội nghị. (sai mức độ phỏng đoán)
D. Có khoảng một trăm người xác nhận sẽ tham dự hội nghị, mặc dù tôi không hoàn toàn chắc chắn. (chưa sát nghĩa vì dùng từ “confirmed”)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Because the documents had not been thoroughly reviewed by the committee, several errors were identified during the final inspection.
Since the committee failed to review the documents thoroughly, several errors were discovered during the final inspection.
Several errors were ignored by the committee during the final inspection because there was no thorough review of the documents.
The committee’s thorough review of the documents caused several errors to be unnoticed until the final inspection.
Despite the committee’s thorough review of the documents, many errors were found until the final inspection.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Liên từ
Lời giải
Từ vựng:
- fail to V: thất bại khi làm gì
- discover (v) khám phá >< unnotice
- ignore (v) phớt lờ, bỏ qua
Vì các tài liệu chưa được ủy ban xem xét kỹ lưỡng nên đã phát hiện ra một số lỗi trong quá trình kiểm tra cuối cùng.
A. Vì ủy ban đã không xem xét kỹ lưỡng các tài liệu nên đã phát hiện ra một số lỗi trong quá trình kiểm tra cuối cùng. (sát nghĩa câu gốc)
B. Một số lỗi đã bị ủy ban bỏ qua trong quá trình kiểm tra cuối cùng vì không có quá trình xem xét kỹ lưỡng các tài liệu. (sai thông tin)
C. Quá trình xem xét kỹ lưỡng các tài liệu của ủy ban đã khiến một số lỗi không được phát hiện cho đến khi quá trình kiểm tra cuối cùng. (sai thông tin)
D. Mặc dù ủy ban đã xem xét kỹ lưỡng các tài liệu, nhưng vẫn phát hiện ra nhiều lỗi cho đến khi quá trình kiểm tra cuối cùng. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
It's important for all residents to participate in recycling efforts every month.
All residents are required to join the recycling efforts every month.
Participating in recycling efforts every month is essential for all residents.
It's crucial that every resident joins the recycling efforts monthly on purpose.
Almost residents must participate in recycling efforts monthly.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Từ vựng:
- important = essential = crucial (adj) quan trọng
- participate = join (v) tham gia
Điều quan trọng là tất cả cư dân phải tham gia vào các nỗ lực tái chế hàng tháng.
A. Tất cả cư dân phải tham gia vào các nỗ lực tái chế hàng tháng. (chưa sát nghĩa)
B. Tham gia vào các nỗ lực tái chế hàng tháng là điều cần thiết đối với tất cả cư dân. (sát nghĩa)
C. Điều quan trọng là mọi cư dân đều chủ động tham gia vào các nỗ lực tái chế hàng tháng. (chưa sát nghĩa)
D. Hầu như tất cả cư dân phải tham gia vào các nỗ lực tái chế hàng tháng. (chưa sát nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
She has such a kind and caring personality that everyone enjoys being around her.
People are put off by her excessive kindness and care.
She is too kind and caring for people to enjoy her company.
Her kindness and care make her a delightful person to be around.
She is so kind and caring that people can’t stand spending time with her.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cấu trúc so… that
Lời giải
- so adj that…: quá… khiến…
- too adj to V: quá… để làm gì
Cô ấy có tính cách tốt bụng và chu đáo đến nỗi mọi người đều thích ở bên cô ấy.
A. Mọi người bị đẩy ra xa bởi lòng tốt và sự quan tâm quá mức của cô ấy. (trái nghĩa câu gốc)
B. Cô ấy quá tốt bụng và chu đáo khiến mọi người không thích bầu bạn với cô ấy. (trái nghĩa câu gốc)
C. Lòng tốt và sự quan tâm của cô ấy khiến cô ấy trở thành một người đáng yêu khi ở bên.
D. Cô ấy quá tốt bụng và chu đáo đến nỗi mọi người không thể chịu được khi dành thời gian bên cô ấy. (trái nghĩa câu gốc)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
The company faced a financial crisis. They started looking for new investment opportunities immediately.
The company was still dealing with a financial crisis, but they were already thinking about new investments.
No sooner had the company encountered the financial crisis than they began searching for new investment opportunities.
Upon experiencing a financial crisis, the company gradually initiated a search for new investment opportunities.
No matter how serious the financial crisis was, the company instantly sought new investment opportunities.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đảo ngữ
Lời giải
- No sooner had + S + VpII, S + V-ed: ngay khi… thì…
- No matter how adj S + be: mặc dù, cho dù….
Công ty phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng tài chính. Họ bắt đầu tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới ngay lập tức.
A. Công ty vẫn đang phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng tài chính, nhưng họ đã nghĩ đến các khoản đầu tư mới. (chưa sát nghĩa từ immediately (adv) ngay lập tức)
B. Ngay sau khi công ty gặp phải cuộc khủng hoảng tài chính, họ đã bắt đầu tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới. (sát nghĩa nhất)
C. Khi trải qua một cuộc khủng hoảng tài chính, công ty đã dần bắt đầu tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới. (chưa sát nghĩa, gradually (adv) dần dần))
D. Bất kể cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng đến mức nào, công ty đã ngay lập tức tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới. (thừa thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
She moved to a new job six months ago. Gradually, she adjusted to the new work environment and different cultures.
After six months in the new job, she used to adapt to the work environment and new culture.
Starting a new job within 6 months, she had to adjust to the work environment and culture before becoming fully accustomed.
Although she started her job six months ago, she immediately got used to the work environment, despite the new culture.
It took her six months to become familiar with the work environment and culture of the new job.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cấu trúc get used to
Used to (đã từng)
Get used to (dần quen với)
Lời giải
- get used to sth = get accustomed to sth = become familiar with sth: quen với cái gì
- used to V: đã từng làm gì
Cô ấy đã chuyển đến một công việc mới cách đây sáu tháng. Dần dần, cô ấy đã thích nghi với môi trường làm việc mới và các nền văn hóa khác nhau.
A. Sau sáu tháng làm việc ở công việc mới, cô ấy đã thích nghi với môi trường làm việc và nền văn hóa mới. (dùng sai used to)
B. Bắt đầu một công việc mới trong vòng 6 tháng, cô ấy đã phải điều chỉnh với môi trường làm việc và văn hóa trước khi trở nên hoàn toàn quen thuộc. (thừa thông tin)
C. Mặc dù cô ấy đã bắt đầu công việc của mình cách đây sáu tháng, cô ấy đã ngay lập tức quen với môi trường làm việc, bất chấp nền văn hóa mới. (trái nghĩa)
D. Cô ấy mất sáu tháng để làm quen với môi trường làm việc và văn hóa của công việc mới.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Mark worked hard to save money for a new car. However, he decided to invest in his education instead of buying the car.
Mark worked hard to save money for a new car, so he chose to invest in his education instead of buying the car.
If Mark saved enough money, he would buy a new car, but he invested in his education instead.
Although Mark saved money for a new car, he opted to invest in his education instead.
Mark’s decision to save money for a new car helped him invest in his education.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Mark đã làm việc chăm chỉ để tiết kiệm tiền mua một chiếc xe mới. Tuy nhiên, anh ấy đã quyết định đầu tư vào việc học thay vì mua xe.
A. Mark đã làm việc chăm chỉ để tiết kiệm tiền mua một chiếc xe mới, vì vậy anh ấy đã chọn đầu tư vào việc học thay vì mua xe. (sai quan hệ nguyên nhân kết quả)
B. Nếu Mark tiết kiệm đủ tiền, anh ấy sẽ mua một chiếc xe mới, nhưng thay vào đó, anh ấy đã đầu tư vào việc học. (sai thông tin)
C. Mặc dù Mark đã tiết kiệm tiền mua một chiếc xe mới, nhưng anh ấy đã chọn đầu tư vào việc học.
D. Quyết định tiết kiệm tiền mua một chiếc xe mới của Mark đã giúp anh ấy đầu tư vào việc học. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
She became a successful KOL because of her engagement with followers. She didn’t rely on paid promotions.
It was her engagement with followers, especially paid promotions, that successfully made her a KOL.
In addition to her her engagement with followers, her paid promotions significantly contributed to her success as a KOL.
Her success as a KOL was mainly due to her paid promotions, not engagement with followers.
Her engagement with followers helped her become a successful KOL, without using paid promotions.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Cô ấy đã trở thành một KOL thành công nhờ vào sự tương tác của cô ấy với những người theo dõi. Cô ấy không dựa vào các chương trình khuyến mãi trả phí.
A. Chính sự tương tác của cô ấy với những người theo dõi, đặc biệt là các chương trình khuyến mãi trả phí, đã giúp cô ấy trở thành một KOL thành công. (trái nghĩa)
B. Ngoài sự tương tác của cô ấy với những người theo dõi, các chương trình khuyến mãi trả phí của cô ấy đã đóng góp đáng kể vào thành công của cô ấy với tư cách là một KOL. (sai thông tin)
C. Thành công của cô ấy với tư cách là một KOL chủ yếu là nhờ các chương trình khuyến mãi trả phí của cô ấy, không phải là sự tương tác với những người theo dõi. (sai thông tin)
D. Sự tương tác của cô ấy với những người theo dõi đã giúp cô ấy trở thành một KOL thành công, mà không cần sử dụng các chương trình khuyến mãi trả phí.
Urban development is having a direct impact on the weather in many cities worldwide. It has been noticed that the difference in temperature is usually greater at night and the phenomenon occurs in both winter and summer. Experts agree that (631) _____________ when open green spaces are replaced with asphalt roads and tall brick or concrete buildings. These materials retain heat (632) __________ by the Sun and release it through the night. In Atlanta, in the US, this has even led to thunderstorms which occur in the morning rather than, as is more common, in the afternoon.
Large cities around the world are adopting strategies to combat this issue and it is not uncommon to find plants growing on top of roofs or down the walls of large buildings. In Singapore, the government has (633)______ to transform it into a "city within a garden" and, in 2006, they held an international competition calling for (634) ____________ to develop a master plan to help bring this about. One outcome was the creation of 18 "Supertrees" – metal constructions resembling very tall trees. Each one is a vertical freestanding garden and is home to exotic plants and ferns. They also carry solar panels used to light the trees at night and (635) ___________, making them truly self-sufficient.
(Adapted from "The Official Cambridge Guide to IELTS")
this cause urban development
this is due to urban development
the results from urban development
because urban development is it
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mệnh đề - Câu
Lời giải
Vị trí cần điền là một mệnh đề đầy đủ S-V vì sau mệnh đề S + agree that + clause. => loại C (cụm danh từ) và loại D (mệnh đề phụ thuộc Because).
Dựa vào ngữ cảnh đoạn văn, xác định nguyên nhân của sự khác biệt về nhiệt độ ngày đêm là do tác động của sự phát triển đô thị hoá nên đáp án B phù hợp về nghĩa nhất.
=> It has been noticed that the difference in temperature is usually greater at night and the phenomenon occurs in both winter and summer. Experts agree that this is due to urban development when open green spaces are replaced with asphalt roads and tall brick or concrete buildings.
Tạm dịch: Người ta nhận thấy rằng sự chênh lệch nhiệt độ thường lớn hơn vào ban đêm và hiện tượng này xảy ra vào cả mùa đông và mùa hè. Các chuyên gia đồng ý rằng điều này là do sự phát triển đô thị, khi không gian xanh mở được thay thế bằng đường nhựa và các tòa nhà cao tầng bằng gạch hoặc bê tông.
generated
generating
to generate
generate
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Lời giải
Dấu hiệu: by the Sun (bị động)
Dùng Vp.p/ VpII để rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động (which is generated by the Sun => generated by the Sun)
=> These materials retain heat (32) generated by the Sun and release it through the night.
Tạm dịch: Những vật liệu này giữ lại nhiệt do Mặt trời tạo ra và giải phóng nhiệt đó vào ban đêm.
pledged
committed
confessed
required
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
pledge to V (v) hứa, cam kết
commit (v): cam kết (thường được dùng ở dạng bị động: be committed to sth)
confess (v): thú nhận
require (v): yêu cầu
=> In Singapore, the government has pledged to transform it into a "city within a garden".
Tạm dịch: Ở Singapore, chính phủ đã cam kết biến nơi này thành "thành phố trong vườn"
entrances
entries
exits
escapes
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. entrances (n) lối ra vào
B. entries (n) sự tiếp nhận (theo pháp lý)
C. exits (n) lối ra
D. escapes (n) lối trốn thoát
=> in 2006, they held an international competition calling for entries to develop a master plan to help bring this about.
Tạm dịch: vào năm 2006, họ đã tổ chức một cuộc thi quốc tế kêu gọi bài dự thi để phát triển một kế hoạch tổng thể nhằm giúp thực hiện điều này.
They also carry solar panels used to light the trees at night and (635) ___________, making them truly self-sufficient.
to contain and collect rainwater
rainwater be collected in containers
to collect rainwater in containers
containers to collect rainwater
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. chứa và thu thập nước mưa
B. nước mưa được thu thập trong các thùng chứa
C. thu thập nước mưa trong các thùng chứa
D. các thùng chứa để thu thập nước mưa
Dựa vào ngữ cảnh câu, They (Supertrees) được liệt kê các dụng cụ, thiết bị đi kèm “solar panels”. => loại B vì không cùng loại danh từ.
Loại đáp án A, B sai nghĩa vì to V sau “and” được hiểu là liệt kê cùng động từ “to light” (solar panels used to light the trees at night and to collect rainwater in containers: sai chức năng của solar panels)
=> They also carry solar panels used to light the trees at night and containers to collect rainwater, making them truly self-sufficient.
Tạm dịch: Họ cũng mang theo tấm pin mặt trời để thắp sáng cây vào ban đêm và thùng chứa để hứng nước mưa, khiến họ thực sự có thể tự cung tự cấp.
Hi-tech maps of the mind show that computer games are damaging brain development and could lead to children’s being unable to control violent behaviour. Computer games are creating a dumbed-down generation of children far more disposed to violence than their parents, according to a controversial new study. The tendency to lose control is not due to children’s absorbing the aggression involved in the computer game itself, as previous researchers have suggested, but rather to the damage done by stunting the developing mind.
Some experts used the most sophisticated technological devices available to measure the level of brain activity of hundreds of teenagers playing a Nintendo game and compared to the brain scans of other students doing a simple, repetitive arithmetical exercise. To the surprise of brain-mapping expert Professor Ryuta Kawashima and his team at Tohoku University in Japan, it was found that the computer game only stimulated activity in the parts of the brain associated with vision and movement. In contrast, arithmetic stimulated brain activity in both the left and right hemispheres of the frontal lobe, which is the area of the brain most associated with learning, memory and emotion. The most worrying of all was that the frontal lobe, which continues to develop in humans until the age of about 20, also has an important role to play in keeping an individual’s behaviour in check. Whenever you use self-control to refrain from lashing out or doing something you should not, the frontal lobe is hard at work.
The students who played computer games were halting the process of brain development and affecting their ability to control potential anti-social elements of their behaviour. “The importance of this discovery cannot be underestimated”, Kawashima said, “there is a problem we will have with a new generation of children, who play computer games that we have never seen before.” The implications are very serious for an increasingly violent society and these students will be doing more and more bad things if they are playing games and not doing other things like reading aloud or learning arithmetic.
(Adapted from "The Guardian", by Tracy McVeigh)
Which of the following can be the best title for the passage?
Computer Games Stunt Teen Brains
Violent Behaviours Harm Teen Brains
Violent Behaviours Increase in Teenagers
Computer Games Absorb Teenagers
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Lời giải
Đáp án nào sau đây có thể là tiêu đề cho đoạn văn?
A. Trò chơi máy tính gây hại cho bộ não của thanh thiếu niên
B. Hành vi bạo lực gây hại cho bộ não của thanh thiếu niên
C. Hành vi bạo lực gia tăng ở thanh thiếu niên
D. Trò chơi máy tính thu hút thanh thiếu niên
Cả đoạn văn nói về những tác hại của việc chơi các trò chơi máy tính lên sự phát triển não bộ của thanh thiếu niên.
What is the word "they" in the paragraph 3 refer to?
computer games
anti-social elements
bad things
these students
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Từ “they” trong đoạn 3 đề cập đến điều gì?
A. trò chơi máy tính
B. các thành phần chống đối xã hội
C. những điều tồi tệ
D. những sinh viên này
Thông tin: The implication are very serious for an increasingly violent society and these students will be doing more and more bad things if they are playing games and not doing other things like reading aloud or learning arithmetic.
Tạm dịch: Hệ lụy là rất nghiêm trọng đối với một xã hội ngày càng bạo lực và những học sinh này sẽ ngày càng làm nhiều điều xấu nếu chúng chơi game và không làm những việc khác như đọc to hoặc học số học.
What does the research reveal about brain activity during arithmetic exercises compared to Nintendo gaming?
Arithmetic exercises and Nintendo gaming activate completely different parts of the brain with no overlapping functions.
Arithmetic exercises reduce brain activity in the frontal lobe, while Nintendo gaming enhances overall brain function.
Both arithmetic exercises and Nintendo gaming equally stimulate the left and right hemispheres of the brain.
Arithmetic exercises stimulate the frontal lobe, associated with learning, memory, and self-control, while Nintendo gaming mainly activates areas linked to vision and movement.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2
Lời giải
Nghiên cứu tiết lộ điều gì về hoạt động của não trong các bài tập số học so với chơi game Nintendo?
A. Các bài tập số học và chơi game Nintendo kích hoạt các phần hoàn toàn khác nhau của não mà không có chức năng chồng chéo.
B. Các bài tập số học làm giảm hoạt động của não ở thùy trán, trong khi chơi game Nintendo tăng cường chức năng tổng thể của não.
C. Cả các bài tập số học và chơi game Nintendo đều kích thích bán cầu não trái và phải như nhau.
D. Các bài tập số học kích thích thùy trán, liên quan đến khả năng học tập, trí nhớ và khả năng tự chủ, trong khi chơi game Nintendo chủ yếu kích hoạt các khu vực liên quan đến thị giác và chuyển động.
Thông tin: it was found that the computer game only stimulated activity in the parts of the brain associated with vision and movement. In contrast, arithmetic stimulated brain activity in both the left and right hemispheres of the frontal lobe, which is the area of the brain most associated with learning, memory and emotion.
Tạm dịch: Người ta phát hiện ra rằng trò chơi điện tử chỉ kích thích hoạt động ở những phần não liên quan đến thị giác và chuyển động. Ngược lại, số học kích thích hoạt động não ở cả bán cầu não trái và phải của thùy trán, đây là vùng não liên quan nhiều nhất đến học tập, trí nhớ và cảm xúc.
Which of the following is TRUE about computer games?
Computer games damage the brain directly.
Computer games damage the development of the brain.
Computer games make children quick-minded.
Computer games make children's vision better.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Điều nào sau đây là ĐÚNG về trò chơi máy tính?
A. Trò chơi máy tính gây hại trực tiếp cho não bộ.
B. Trò chơi máy tính gây hại cho sự phát triển của não bộ.
C. Trò chơi máy tính giúp trẻ em nhanh trí.
D. Trò chơi máy tính làm cho tầm nhìn của trẻ em tốt hơn.
Thông tin: The students who played computer games were halting the process of brain development and affecting their ability to control potential anti-social elements of their behaviour.
Tạm dịch: Những sinh viên chơi game trên máy tính đã làm ngừng quá trình phát triển não bộ và ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát các yếu tố chống đối xã hội tiềm ẩn trong hành vi của họ.
What can be inferred about the writer?
The writer had no ideas about computer games.
The writer was in favour of computer games.
The writer was against computer games.
The writer used to be addicted to computer games.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Điều gì có thể được suy ra về nhà văn?
A. Người viết không có ý kiến gì về trò chơi máy tính.
B. Nhà văn ủng hộ trò chơi máy tính.
C. Nhà văn phản đối các trò chơi máy tính.
D. Nhà văn từng nghiện trò chơi máy tính.
Thông tin: The implication are very serious for an increasingly violent society and these students will be doing more and more bad things if they are playing games and not doing other things like reading aloud or learning arithmetic.
Tạm dịch: Hệ lụy là rất nghiêm trọng đối với một xã hội ngày càng bạo lực và những học sinh này sẽ ngày càng làm nhiều điều xấu nếu chúng chơi game và không làm những việc khác như đọc to hoặc học số học.
Whether you're put off by student loans, you need a break from education, or you're keen on starting work straight after school – going to university isn't the right choice for everyone. And you might be surprised at the career prospects available to those without a degree. If you're considering not going to university, here are a few options of what you could do next.Khoá học trực tuyến tốt nhất
If you've just finished school and you don't have any work experience, traineeships and internships are a great way to prepare yourself for your future career. Traineeships usually last from six weeks to six months, and are offered exclusively to 16-23 year olds. Not only do they provide essential work preparation training, they're also the perfect opportunity to gain the practical skills and experience needed to move onto an apprenticeship or job. While internships are similar to traineeships, they are available to people of all ages – and usually focus more on providing practical work experience, rather than guided training and work preparation.
School leaver programmes are becoming a popular choice for A-level students who aren't interested in university, but still want the learning and training that's involved with further education. These programmes are designed to give school leavers the chance to earn a qualification whilst working part-time or full-time (and earning a wage). The exact structure of a school leaver programmes will largely depend on the company you work for. School leaver programmes could last anything from three to seven years, and are most common in industries like accountancy, finance, retail, engineering, and IT. .
If you're keen to start work straight away, an entry-level job could be well within your reach. And you may be surprised at what kinds of jobs are available. Whether you want to start a career in education, you're interested in breaking into the marketing industry, or you're passionate about IT – you don't always need extensive experience or qualifications to start a career in your preferred sector. And with many employers providing on-the-job training for new recruits, you'll be able to learn a range of key skills to help you progress within the industry.
(Adapted from https://www.reed.co.uk/)
The word “prospects” in the first paragraph is closest in meaning to ________.
chances
disadvantages
incomes
benefits
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
prospect (n): triển vọng
Lời giải
Từ “prospects” trong đoạn đầu tiên đồng nghĩa với từ nào?
A. cơ hội
B. bất lợi
C. khoản thu nhập
D. lợi ích
prospect (n): triển vọng = chance
Thông tin: And you might be surprised at the career prospects available to those without a degree.
Tạm dịch: Và bạn có thể ngạc nhiên về triển vọng nghề nghiệp dành cho những người không có bằng cấp.
According to paragraph 2, which of the following is NOT provided by traineeships?
degrees
practical skills
work preparation
work experience
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2
Lời giải
Theo đoạn 2, điều nào sau đây không được cung cấp bởi kỳ đào tạo?
A. bằng cấp
B. kỹ năng thực tế
C. sự chuẩn bị cho công việc
D. kinh nghiệm làm việc
Thông tin: Traineeships usually last from six weeks to six months, and are offered exclusively to 16-23 year olds. Not only do they provide essential work preparation training, they’re also the perfect opportunity to gain the practical skills and experience needed to move onto an apprenticeship or job.
Tạm dịch: Kỳ đào tạo thường kéo dài từ 6 tuần đến 6 tháng, và chỉ dành cho những ai từ 16-23 tuổi. Chúng không chỉ cung cấp chương trình đào tạo cần thiết để chuẩn bị cho công việc, mà chúng cũng là cơ hội hoàn hảo để gặt hái những kỹ năng thực tế và kinh nghiệm cần để chuyển sang kỳ học nghề hoặc việc làm.)
According to paragraph 3, what benefit do people receive from school leaver programmes?
They are capable of doing many different kinds of jobs at the same time.
They are able to learn the knowledge about their job while working to get their salary.
They can learn about the most common industries when being a student at school.
They can receive the training directly from the company they work for.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Theo đoạn 3, mọi người nhận lợi ích gì từ các chương trình dành cho học sinh tốt nghiệp trung học?
A. Họ có khả năng làm nhiều thể loại việc khác nhau cùng một lúc.
B. Họ có thể học các kiến thức về công việc trong khi làm việc để kiếm tiền lương.
C. Họ có thể tìm hiểu về các ngành phổ biến nhất khi là học sinh ở trường.
D. Họ có thể nhận đào tạo trực tiếp từ công ty mà họ làm việc.
Thông tin: These programmes are designed to give school leavers the chance to earn a qualification whilst working part- time or full-time (and earning a wage).
Tạm dịch: Những chương trình này được thiết kế để mang đến cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ hội để đạt trình độ chuyên môn trong khi làm việc bán thời gian hoặc toàn thời gian (và kiếm tiền).
Which of the following best paraphrases the sentence: “School leaver programmes are becoming a popular choice for A-level students who aren't interested in university, but still want the learning and training that's involved with further education.”?
A-level students are choosing school leaver programmes because they provide an easier path than attending university or pursuing additional education.
A-level students who prefer hands-on experience over further education are now opting for school leaver programmes instead of university.
School leaver programmes are designed for A-level students who want to avoid university and enter the workforce directly without further training.
School leaver programmes are increasingly appealing to A-level students seeking an alternative to university that still provides education and training.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
“School leaver programmes are becoming a popular choice for A-level students who aren't interested in university, but still want the learning and training that's involved with further education.”
(“Các chương trình dành cho người mới ra trường đang trở thành lựa chọn phổ biến cho những học sinh trình độ A không quan tâm đến trường đại học nhưng vẫn muốn học tập và đào tạo liên quan đến giáo dục nâng cao.”)
Lời giải
Câu nào sau đây diễn giải câu sau đây hay nhất: “Các chương trình dành cho người mới ra trường đang trở thành lựa chọn phổ biến cho những học sinh trình độ A không quan tâm đến trường đại học nhưng vẫn muốn học tập và đào tạo liên quan đến giáo dục nâng cao.”?
A. Học sinh trình độ A đang chọn các chương trình dành cho người mới ra trường vì chúng cung cấp con đường dễ dàng hơn so với việc học đại học hoặc theo đuổi giáo dục bổ sung. (sai thông tin so với câu gốc)
B. Học sinh trình độ A thích trải nghiệm thực tế hơn giáo dục nâng cao hiện đang lựa chọn các chương trình dành cho người mới ra trường thay vì trường đại học. (sai thông tin so với câu gốc)
C. Các chương trình dành cho người mới ra trường được thiết kế cho những học sinh trình độ A muốn tránh học đại học và đi làm ngay mà không cần đào tạo thêm. (sai thông tin so với câu gốc)
D. Các chương trình dành cho người mới ra trường ngày càng hấp dẫn đối với những học sinh trình độ A đang tìm kiếm một giải pháp thay thế cho trường đại học mà vẫn cung cấp giáo dục và đào tạo. (sát nghĩa câu gốc nhất)
Which of the following can be inferred from the passage?
School leavers may have to spend from three to seven years on training before being employed.
Internships bring more benefits to people than traineeships.
New employees may make a progress in their job thanks to the training when being recruited.
You have to prepare quite carefully before running the business by yourself.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn cuối
Lời giải
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Những học sinh vừa rời ghế nhà trường có thể phải dành từ 3 đến 7 năm để đào tạo trước khi được tuyển dụng.
B. Kỳ thực tập mang đến nhiều lợi ích cho mọi người hơn là kỳ đào tạo.
C. Những nhân viên mới có thể tiến bộ trong công việc nhờ vào sự đào tạo khi được tuyển dụng.
D. Bạn phải chuẩn bị khá kỹ lưỡng trước khi tự vận hành doanh nghiệp.
Thông tin: And with many employers providing on-the-job training for new recruits, you’ll be able to learn a range of key skills to help you progress within the industry.
Tạm dịch: Và với nhiều nhà tuyển dụng cung cấp việc đào tạo trong quá trình làm việc cho những người mới tuyển, bạn sẽ có thể học vô vàn kỹ năng mấu chốt để giúp bạn phát triển trong ngành.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You want to leave a group chat but don’t want to interrupt or offend the others. What is the most polite way to exit the group chat?
I’m going to leave the group now, but I hope you all understand. Thanks for the conversations!
I think I should leave the group chat. I don’t want to see any messages that don't relate to me anymore.
I need to step out of the group for a while. I hope you all have a great time!
I’ve decided to leave the group, but I hope we can still be friends. Thanks, everyone!
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống – tư duy giải pháp
Lời giải
Bạn muốn rời khỏi nhóm trò chuyện nhưng không muốn làm phiền hoặc căng thẳng với người khác. Cách lịch sự nhất để thoát khỏi nhóm trò chuyện là gì?
A. Tôi sẽ rời khỏi nhóm ngay bây giờ, nhưng tôi hy vọng tất cả các bạn đều hiểu. Cảm ơn vì những cuộc trò chuyện!
B. Tôi nghĩ mình nên rời khỏi nhóm trò chuyện. Tôi không muốn thấy bất kỳ tin nhắn nào không liên quan đến mình nữa.
C. Tôi cần phải rời khỏi nhóm một thời gian. Tôi hy vọng tất cả các bạn có khoảng thời gian tuyệt vời!
D. Tôi đã quyết định rời khỏi nhóm, nhưng tôi hy vọng chúng tôi vẫn có thể là bạn bè. Cảm ơn tất cả mọi người!
Đáp án A lịch sự và bày tỏ lòng biết ơn vì thời gian dành cho nhóm. Nó cung cấp lời giải thích rõ ràng cho việc rời đi mà không tỏ ra khinh thường hoặc xúc phạm, đồng thời vẫn giữ được giọng điệu tích cực.
Choose A, B, C or D to answer each question.
The manager has received complaints from customers about long wait times at the checkout counter. He wants to resolve this issue quickly, so he has asked the staff to observe the situation closely. Which situation should the staff report to the manager?
A customer is browsing through several aisles, looking for a specific product.
A cashier is helping a customer with a large purchase, taking longer than usual to process the items.
A customer is waiting in line while the cashier quickly processes a few small items.
A shopper is using the self-checkout lane for a simple transaction with no issues.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống – tư duy giải pháp
Lời giải
Người quản lý đã nhận được khiếu nại từ khách hàng về thời gian chờ đợi lâu tại quầy thanh toán. Ông muốn giải quyết vấn đề này nhanh chóng, vì vậy ông đã yêu cầu nhân viên quan sát chặt chẽ tình hình. Nhân viên nên báo cáo tình huống nào với người quản lý?
A. Một khách hàng đang duyệt qua nhiều lối đi, tìm kiếm một sản phẩm cụ thể.
B. Một nhân viên thu ngân đang giúp một khách hàng mua một món đồ lớn, mất nhiều thời gian hơn bình thường để xử lý các mặt hàng.
C. Một khách hàng đang xếp hàng chờ trong khi nhân viên thu ngân nhanh chóng xử lý một vài mặt hàng nhỏ.
D. Một người mua sắm đang sử dụng làn tự thanh toán cho một giao dịch đơn giản mà không có vấn đề gì.
Tình huống B cần được báo cáo vì nó trực tiếp góp phần làm thời gian chờ đợi tại quầy thanh toán dài hơn. Các tình huống khác mô tả các tình huống không có sự chậm trễ đáng kể.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You find it difficult to remove wet socks and gloves. What is the most likely reason for this?
The wet fabric contracts as it dries, making it more tightly bound to your skin.
The moisture causes the fabric to cling to your skin, creating extra friction that makes removal harder.
The water in the fabric forms a chemical bond with your skin, making the socks and gloves stick.
The wet socks and gloves are heavier, causing more pressure against your skin, which makes them harder to remove.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy phân tích liên môn Vật lí
Lời giải
Bạn thấy khó cởi tất và găng tay ướt. Nguyên nhân có khả năng xảy ra nhất là gì?
A. Vải ướt co lại khi khô, khiến vải dính chặt hơn vào da.
B. Độ ẩm khiến vải bám vào da, tạo thêm ma sát khiến việc cởi trở nên khó khăn hơn.
C. Nước trong vải tạo thành liên kết hóa học với da, khiến tất và găng tay dính chặt.
D. Tất và găng tay ướt nặng hơn, tạo nhiều áp lực hơn lên da, khiến việc cởi chúng trở nên khó khăn hơn.
Khi tất hoặc găng tay bị ướt, độ ẩm sẽ tạo ra một lớp nước giữa vải và da của bạn. Điều này làm tăng ma sát, khiến vải bám chặt hơn vào da của bạn, khiến việc tháo ra khó khăn hơn.
Choose A, B, C or D to answer each question.
A Guarantee is a promise or assurance that attests to the quality of a product that is either given in writing by the manufacturer or given verbally by the person selling the product. Which situation below is the best example of a Guarantee?
Melissa purchases a DVD player with the highest consumer ratings in its category.
The salesperson advises Curt to be sure that he buys an air conditioner with a guarantee.
The local auto body shop specializes in refurbishing and selling used cars.
Lori buys a used digital camera from her coworker who says that she will refund Lori's money if the camera's performance is not of the highest quality.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống – tư duy giải pháp
Lời giải
Bảo hành là lời hứa hoặc cam kết chứng thực chất lượng của sản phẩm được nhà sản xuất đưa ra bằng văn bản hoặc được người bán sản phẩm đưa ra bằng lời nói. Tình huống nào dưới đây là ví dụ tốt nhất về Bảo hành?
A. Melissa mua một đầu đĩa DVD có xếp hạng người tiêu dùng cao nhất trong cùng loại.
B. Nhân viên bán hàng khuyên Curt nên chắc chắn rằng anh ấy mua một máy điều hòa có bảo hành.
C. Cửa hàng sửa chữa ô tô địa phương chuyên tân trang và bán ô tô đã qua sử dụng.
D. Lori mua một máy ảnh kỹ thuật số đã qua sử dụng từ đồng nghiệp, người nói rằng cô ấy sẽ hoàn lại tiền cho Lori nếu hiệu suất của máy ảnh không đạt chất lượng cao nhất.
Đáp án D là ví dụ tốt nhất về sự đảm bảo vì đồng nghiệp của Lori đưa ra lời hứa (cam kết bằng lời nói) về chất lượng máy ảnh và cam kết hoàn lại tiền nếu máy ảnh không đáp ứng tiêu chuẩn đã nêu.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Here’s a set of statements about space exploration. Which statement can be an assumption?
The Moon is the largest natural satellite in our solar system.
The Voyager spacecraft has traveled farther than any other human-made object.
Mars is the most likely planet to support human life.
Jupiter has the strongest magnetic field of any planet in our solar system.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy phân tích
Lời giải
Sau đây là một tập hợp các tuyên bố về thám hiểm không gian. Tuyên bố nào có thể là một giả định?
A. Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên lớn nhất trong hệ mặt trời của chúng ta.
B. Tàu vũ trụ Voyager đã đi xa hơn bất kỳ vật thể nào khác do con người tạo ra.
C. Sao Hỏa là hành tinh có nhiều khả năng hỗ trợ sự sống của con người nhất.
D. Sao Mộc có từ trường mạnh nhất trong số các hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta.
Đáp án C là một giả định vì nó dựa trên suy đoán chứ không phải là sự thật đã được chứng minh. Mặc dù sao Hỏa được coi là ứng cử viên hỗ trợ sự sống, nhưng nó vẫn chưa được chứng minh chắc chắn là hành tinh có khả năng tồn tại sự sống nhất.








