Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 7)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 7)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực247 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 100 học sinh tham dự kì thi Olympic Toán - tiếng Anh (thang điểm 20). Kết quả điểm của 100 học sinh trên được ghi lại ở bảng sau:

Điểm

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

Tần số

2

1

3

6

6

12

23

21

14

11

1

Tìm mốt của mẫu số liệu trên.

 

14.

15.

16.

23.

Xem đáp án

Đáp án

15.

Giải thích

Ta thấy số học sinh đạt 15 điểm là nhiều nhất (23 bạn) nên mốt của mẫu số liệu là 15.

Đoạn văn

“Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

Người khôn, người đến chốn lao xao”

(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhàn, Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định thể loại của văn bản trên?                                    

   

Đường luật.

Thất ngôn.

Lục ngôn.

Lục bát.

Xem đáp án

Đáp án

Thất ngôn.

Giải thích

Đếm số chữ trong 1 câu (7)

→ Đáp án đúng: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu (1) sử dụng biện pháp tu từ nào?

Liệt kê kết hợp điệp ngữ.

Liệt kê kết hợp hoán dụ.

Liệt kê kết hợp so sánh.

Nhân hóa kết hợp hoán dụ.

Xem đáp án

Đáp án

Liệt kê kết hợp điệp ngữ.

Giải thích

Phân tích câu 1: “Một mai, một cuộc, một cần câu”, xác định dấu hiệu của các biện pháp tu từ:

Từ “một” lặp lại 3 lần

Các từ chỉ dụng cụ làm nông: mai, cuốc, cần câu

→ Đáp án đúng: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “thơ thẩn” đồng nghĩa với từ nào sau đây?

 

chậm rãi

lặng lẽ

mở mang

lan man

Xem đáp án

Đáp án

chậm rãi

Giải thích

Các từ được nhắc đến trong văn bản đều có nghĩa, sắc thái gần giống nhau → Cần xét tới ngữ cảnh: Câu thơ gợi bước đi, dáng đi, trạng thái hoạt động của nhà thơ

→ Đáp án đúng: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại từ “ai” trong câu thơ mang giá trị

đối tượng cụ thể, không muốn nhắc tới trực tiếp.

một người bạn không cùng chí hướng.

khái quát cách nhìn và kín đáo bộc lộ quan điểm.

nêu và phê phán lối sống của đa số mọi người.

Xem đáp án

Đáp án

khái quát cách nhìn và kín đáo bộc lộ quan điểm.

Giải thích

Xét trong đoạn trích, đời sống của tác giả được thể hiện qua công việc hàng ngày: “Một mai, một cuốc, một cần câu” và được khái quát qua các từ: “thơ thẩn” → Thái độ ung dung, tự tại, tận hưởng cuộc sống

→ Từ “ai” nhắc tới số đông còn lại, những người có lối sống, phong cách sống đối lập

→ Đáp án đúng: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp từ “dại - khôn” được sử dụng

với nghĩa gốc, chỉ tính cách con người.

với ý trái ngược, chỉ quan điểm sống của cá nhân.

với nghĩa chuyển, miêu tả hành động trong đời sống.

với nghĩa gốc, miêu tả lựa chọn của con người.

Xem đáp án

Đáp án

với ý trái ngược, chỉ quan điểm sống của cá nhân.

Giải thích

Xét trong câu thơ: Cặp từ “dại - khôn” được sử dụng cùng với đối tượng cụ thể và những mô tả hành động đối lập nhau:

Ta: dại - tìm nơi vắng vẻ

Người: khôn - đến chốn lao xao

→ Đáp án đúng: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Khi đó:

  

\(BA \bot \left( {SAC} \right)\).

\(BA \bot \left( {SBC} \right)\).

\(BA \bot \left( {SAD} \right)\).

\(BA \bot \left( {SCD} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án

\(BA \bot \left( {SAD} \right)\).

Giải thích

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD (ảnh 1)

\(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AB\).

\(AB \bot AD\). Từ đó suy ra \(AB \bot \left( {SAD} \right)\).

Đoạn văn

“Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp

Con thuyền xuôi mái nước song song

Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả

Củi một cành khô lạc mấy dòng.”

(Huy Cận, Tràng giang, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh “củi một cành khô” trong đoạn thơ trên gợi liên tưởng tới điều gì?

Sự buồn bã của chủ thể trữ tình khi phải rời xa quê hương, đến một nơi xa lạ.

Tâm trạng chia ly, cách biệt của chủ thể khi đứng trước dòng sông quê hương.

Sự khô héo, tàn tạ của một con người khao khát yêu nhưng không được đáp lại.

Tâm trạng cô đơn, lạc lõng của chủ thể trữ tình trước thiên nhiên bao la, rộng lớn.

Xem đáp án

Đáp án

Tâm trạng cô đơn, lạc lõng của chủ thể trữ tình trước thiên nhiên bao la, rộng lớn.

Giải thích

Đọc, giải nghĩa hình ảnh xuất hiện trong câu: “củi một cành khô lạc mấy dòng”. Tính từ “lạc” thể hiện sự bơ vơ, lạc lõng, kết hợp với số từ “một” nhấn mạnh vào nỗi cô đơn của chủ thể trữ tình.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định âm hưởng chính được thể hiện trong đoạn thơ trên.

  

Đau xót, bi thương.

Sâu lắng, buồn man mác.

Bi thương, uất hận.

Tiếc nuối, xót xa.

Xem đáp án

Đáp án

Sâu lắng, buồn man mác.

Giải thích

Đọc nội dung văn bản và xác định một số tín hiệu về âm hưởng của đoạn thơ: buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, lạc mấy dòng. Thông qua các từ ngữ miêu tả tâm trạng trực tiếp, và hình ảnh củi lạc giữa dòng cho thấy tâm trạng của chủ thể là cô đơn, lạc lõng nên âm hưởng chính là sâu lắng, buồn man mác trước không gian và thời gian.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hình ảnh “củi một cành khô” được thay thế bằng “cánh bèo trôi dạt” thì sức gợi cảm của câu thơ sẽ thay đổi như thế nào?

Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi.

Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn của chủ thể.

Làm tăng thêm cảm giác vô định, mất phương hướng.

Làm tăng cảm giác đau khổ, nhớ thương của chủ thể.

Xem đáp án

Đáp án

Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi.

Giải thích

Đặt hai hình ảnh vào tổng thể nội dung đoạn thơ và tiến hành so sánh. Hình ảnh cành củi khô nhấn mạnh vào yếu tố “khô” bên cạnh sự lạc lõng, cô đơn; còn hình ảnh “cánh bèo” chỉ gợi nên cảm giác về sự trôi giạt, mất phương hướng của chủ thể trữ tình.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên.

Vẻ đẹp bao la, bát ngát của vùng đồng bằng sông Hồng.

Cảnh sông nước thơ mộng, trữ tình trong buổi chiều tà.

Nỗi cô đơn trước cảnh sông nước mênh mông, bát ngát.

Nỗi nhớ quê nhà trước cảnh sông nước buồn man mác.

Xem đáp án

Đáp án

Nỗi cô đơn trước cảnh sông nước mênh mông, bát ngát.

Giải thích

Đọc nội dung đoạn thơ kết hợp với việc sử dụng phương pháp loại trừ:

+ Phương án A, B không nhắc tới tâm trạng, cảm xúc của chủ thể trữ tình à Loại.

+ Phương án D không đúng với nội dung văn bản (cảm xúc của chủ thể trữ tình là sự cô đơn, lạc lõng, không phải nỗi nhớ nhà) à Loại D, chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thơ đã thể hiện đặc trưng phong cách gì của thơ Huy Cận?

Một hồn thơ sôi nổi, yêu đời và đầy đắm say.

Giàu triết lý, suy tưởng và nỗi buồn nhân thế.

Nội dung đậm chất trữ tình và tính chính luận.

Con người khao khát hạnh phúc và đầy trăn trở.

Xem đáp án

Đáp án

Giàu triết lý, suy tưởng và nỗi buồn nhân thế.

Giải thích

Dựa trên hiểu biết về nhà thơ Huy Cận, kết hợp với việc đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. Đặc trưng lớn nhất của thơ Huy Cận là nỗi buồn nhân thế, giọng điệu suy tư, triết lý và mang cảm hứng Đường thi nên chọn B.

Giọng điệu, cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ đều gắn với nỗi buồn nên loại A, D; văn bản cũng không nhắc tới những vấn đề về mặt chính trị nên loại C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lăng trụ đều là

lăng trụ có đáy là tam giác đều và các cạnh bên bằng nhau.

lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều.

lăng trụ có tất cả các cạnh bằng nhau.

lăng trụ có đáy là tam giác đều và cạnh bên vuông góc với đáy.

Xem đáp án

Đáp án

lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều.

Giải thích

Hình lăng trụ đều là lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều.

Đoạn văn

“Vừa rồi:

Nhân họ Hồ chính sự phiền hà

Để trong nước lòng dân oán hận

Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ

Bọn gian tà còn bán nước cầu vinh

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ

Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế

Gây thù kết oán trải mấy mươi năm

Bại nhân nghĩa nát cả đất trời.

Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.”

(Nguyễn Trãi, Đại cáo bình Ngô, SGK Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ "nhân" trong câu "Nhân họ Hồ chính sự phiền hà" có nghĩa là gì?

Mượn cớ để làm một việc gì đó không đàng hoàng.

Hồ Quý Ly không được nhân dân ủng hộ.

Nhân dân trong nước đang tiến hành khởi nghĩa.

Thời điểm thuận lợi để tiến hành lật đổ nhà Hồ.

Xem đáp án

Đáp án

Mượn cớ để làm một việc gì đó không đàng hoàng.

Giải thích

Căn cứ vào ý nghĩa của câu thơ: Triều đình nhà Hồ không thống nhất được ý dân, đất nước đang có nhiều biến loạn. Từ "nhân" ý gợi tới một thời điểm hợp lý để nhà Minh tiến hành xâm lược nước ta nên đáp án đúng là A.

Các phương án B, C đúng với ý chung nhưng không xác định chính xác nghĩa của từ "nhân".

Phương án D không đúng với nội dung đoạn trích.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan điểm "vua - tôi một lòng" của Nguyễn Trãi được thể hiện rõ nhất trong câu nào?

  

“Để trong nước lòng dân oán hận”

“Bọn gian tà còn bán nước cầu vinh”

“Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế”

“Bại nhân nghĩa nát cả đất trời”

Xem đáp án

Đáp án

“Để trong nước lòng dân oán hận”

Giải thích

Căn cứ vào nghĩa của các câu thơ:

- Phương án A: Nhân dân oán hận chính sách của triều đình

- Phương án B: Những kẻ bán nước cầu mong lợi lộc cho bản thân

- Phương án C, D: Tội ác của giặc Minh.

Đáp án đúng: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai câu thơ:

"Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ" đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

   

Liệt kê và nhân hóa.

Đảo ngữ và nói quá.

Đảo ngữ và liệt kê.

So sánh và hoán dụ.

Xem đáp án

Đáp án

Đảo ngữ và liệt kê.

Giải thích

Hai câu thơ đảo động từ "nướng", "vùi" lên trước đối tượng "dân đen", "con đỏ" nên đây là biện pháp tu từ đảo ngữ.

Biện pháp tu từ liệt kê kể ra tội ác của giặc Minh.

Hai câu thơ không xuất hiện từ so sánh, đối tượng là vật gắn với hành động của con người nên loại A, D.

Các hình ảnh "ngọn lửa hung tàn", "hầm tai vạ" dùng để hình tượng hóa tội ác của giặc, không phải sự phóng đại nên loại B, chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ "dối trời lừa dân" thể hiện điều gì?

Giặc Minh đã đi ngược quy luật của trời đất và con người.

Bọn gian tà còn bán nước cầu vinh.

Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế.

Bại nhân nghĩa nát cả đất trời.

Xem đáp án

Đáp án

Giặc Minh đã đi ngược quy luật của trời đất và con người.

Giải thích

Căn cứ vào nghĩa của các câu thơ:

- Phương án A: Nhân dân oán hận chính sách của triều đình

- Phương án B: Những kẻ bán nước cầu mong lợi lộc cho bản thân

- Phương án C, D: Tội ác của giặc Minh.

Đáp án đúng: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong cách ngôn ngữ trong đoạn trích trên là

  

chính luận.

báo chí.

sinh hoạt.

nghệ thuật.

Xem đáp án

Đáp án

nghệ thuật.

Giải thích

Đoạn trích sử dụng nhiều hình ảnh, ngôn ngữ biểu tượng nên đây là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gần đúng của \(a = 5,2463\) với độ chính xác \(d = 0,001\)

 

5,2.

5,25.

5,24.

5,246.

Xem đáp án

Đáp án

5,25.

Giải thích

Vì độ chính xác \(d = 0,001\) nên ta làm tròn số \(a = 5,2463\) đến hàng phần trăm. Ta được số gần đúng của số \(a = 5,2463\) là 5,25.

Đoạn văn

Nuôi cháu bảy năm trời, mãi cho đến khi nó đã mười hai, bà cho nó đi làm con nuôi người ta lấy mười đồng. Thì cải mả cho bố nó đã mất tám đồng rồi. Còn hai đồng bà dùng làm vốn đi buôn, kiếm mỗi ngày dăm ba xu lãi nuôi thân. Có chạy xạc cả gấu váy, hết chợ gần đến chợ xa, thì mới kiếm nổi mỗi ngày mấy đồng xu. Sung sướng gì đâu! Ấy thế mà ông trời ông ấy cũng chưa chịu để yên. Năm ngoái đấy, ông ấy còn bắt bà ốm một trận thập tử nhất sinh. Có đồng nào hết sạch. Rồi chết thì không chết nhưng bà lại bị mòn thêm rất nhiều sức lực. Chân tay bà đã bắt đầu run rẩy. Người bà thỉnh thoảng tự nhiên bủn rủn. Đang ngồi mà đứng lên, hai mắt cũng hoa ra. Đêm nằm, xương cốt đau như giần. Đi đã thấy mỏi chân. Như vậy thì còn buôn bán làm sao được? Nghĩ đến nắng gió bà đã sợ.

Tuy vậy mà bà vẫn phải ăn. Chao ôi! Nếu người ta không phải ăn thì đời sẽ giản dị biết bao? Thức ăn không bao giờ tự nhiên chạy vào mồm. Có làm thì mới có ăn. Nhưng bây giờ yếu đuối rồi, bà không còn kham được những việc nặng nề, cũng không còn chịu đựng được nắng sương. Bà phải kiếm việc nhà, việc ở trong nhà. Ở làng này, chỉ có việc bế em, như một con bé mười một, mười hai tuổi. Mới đầu còn có nhiều người muốn thuê. Ai cũng nghĩ rằng: những bà già tính cẩn thận và ăn chẳng bao nhiêu, bữa lưng bữa vực thế nào cũng đủ no; mà đã không no các cụ cũng chỉ lặng im, không ấm ức như những đồ trẻ nhãi, hơi một tí cũng đem chuyện nhà chủ đi kể với đủ mọi người hàng xóm… Nhưng thuê bà được ít lâu, tự nhiên người ta chán. Người ta nhận ra rằng: thuê một đứa trẻ con lại có phần thích hơn. Trẻ con cạo trọc đầu. Những lúc tức lên, có muốn cốc nó dăm ba cái thì cứ cốc. Chẳng ai kêu: ác! Nhưng bà lão đầu đã bạc. Người ta tức bà đến gần sặc tiết ra đằng mũi cũng không thể giúi đầu bà xuống mà cốc. Cũng không thể chửi. Mắng một câu, đã đủ mang tiếng là con người tệ. Mà bà thì lẩm cẩm, chậm chạp, lì rì. Bà rờ như thể xẩm rờ. Tay bà, đưa bát cơm lên miệng cũng run run. Cơm vương vãi. Tương mắm rớt ra mâm, rớt xuống yếm bà, rớt cả vào đầu tóc, mặt mũi, quần áo đứa bé nằm ở lòng bà. Rồi hơi trái gió, trở trời, bà lại đau mình. Suốt đêm bà thở dài với rên rẩm kêu trời. Có khi bà lại khóc lóc, hờ con. Nghe rợn cả người. Như vậy thì chịu làm sao được? Ấy thế là người ta lại phải tìm cớ tống bà đi. Bà lại phải gạ gẫm ở cho nhà khác… Không đầy một năm trời bà thay đổi đến năm, sáu chủ. Mỗi lần đổi chủ là một lần hạ giá. Thoạt tiên cơm nuôi tháng một đồng. Rồi cơm nuôi tháng năm hào. Rồi cơm nuôi, một năm bốn đồng. Rồi hai đồng. Rồi chẳng có đồng nào. Đến nước ấy mà cũng chẳng ma nào chịu được. Một hôm, người chủ cuối cùng sai bà xách hai cái lọ đi kín nước. Bà bảo: bà chỉ có thể mang một lọ. Y đã lấy sự ấy làm khó chịu, nhưng cố nhịn. Nhưng một lọ cũng không xong. Bà xách một lọ nước đầy, ở dưới cầu ao bước lên bờ, chẳng biết bẩy rẩy thế nào mà ngã khuỵu xuống, vỡ tan cái lọ và què một bên tay. Nghe tiếng bà kêu, chủ nhà phải chạy ra đỡ bà về. Không ai có thừa cơm nuôi báo cô bà. Y bèn đãi bà năm hào cho bà về hưu trí. Từ ngày ấy đến nay tính ra đã hơn ba tháng rồi.

(Trích Một bữa no – Nam Cao)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định nội dung chính của văn bản trên.

Sự khốn khó của những người nông dân trước Cách mạng tháng Tám 1945.

Tình cảnh khốn đốn của người đàn bà khi phải sống một mình ở nông thôn.

Cuộc sống vất vả của bà lão khi trải qua một cơn bệnh thập tử nhất sinh.

Tình cảnh bà lão đi ở đợ và bị chủ nhà hà hiếp, không thể gượng lên nổi.

Xem đáp án

Đáp án

Cuộc sống vất vả của bà lão khi trải qua một cơn bệnh thập tử nhất sinh.

Giải thích

Đọc toàn bộ đoạn trích, xác định nhân vật được tác giả miêu tả là người bà và một chuỗi các sự kiện được diễn ra:

+ Phải cho cháu đi ở đợ, lấy tiền cải mả cho con trai và làm vốn buôn bán.

+ Bị ốm nặng và không đủ sức buôn bán, phải đi “bế em”.

+ Đi làm cho nhiều nhà nhưng vì ốm đau nên cũng bị đuổi đi.

Tổng hợp thông tin, xác định nội dung chính của đoạn là: sự vất vả của người bà sau một trận ốm. Vì văn bản không nói tới khía cạnh thời gian, bà bị đuổi đi do sức khỏe yếu, không nhanh nhẹn nên loại A, B, D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “cải mả” (gạch chân, in đậm) trong văn bản trên có nghĩa là

 

mai táng.

làm tang.

bốc mộ.

giỗ hết.

Xem đáp án

Đáp án

bốc mộ.

Giải thích

Dựa trên hiểu biết cá nhân và việc giải nghĩa từ để xác định: “cải mả”: làm lại khu mộ cho người chết (theo tục xưa, người chết được chôn dưới đất sau một vài năm sẽ được chuyển sang một khu mới, xây cất cố định). Hoặc áp dụng phương pháp loại trừ, xác định, nội dung ngữ liệu không nhắc tới các hoạt động để tang (bà cho đứa cháu đi làm con nuôi rồi mới cải mả) và việc liên quan tới quá trình cúng giỗ.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo văn bản, vì sao ban đầu những người trong làng lại muốn thuê bà lão làm công việc chăm sóc trẻ nhỏ cho gia đình họ?

Những người già thường có kinh nghiệm nên những đứa trẻ sẽ khỏe mạnh và thông minh hơn.

Người già được đánh giá là có tính cẩn thận hơn và không có nhiều đòi hỏi so với bọn trẻ con.

Bà lão ngoài việc chăm sóc cho những đứa trẻ sẽ sẵn sàng nhận thêm nhiều công việc nhà khác.

Bà lão sẽ phải nhận khoản tiền công từ chủ nhà thấp hơn nhiều so với những đứa trẻ con khác.

Xem đáp án

Đáp án

Người già được đánh giá là có tính cẩn thận hơn và không có nhiều đòi hỏi so với bọn trẻ con.

Giải thích

Đọc và tìm kiếm thông tin trong văn bản: Mới đầu còn có nhiều người muốn thuê. Ai cũng nghĩ rằng: những bà già tính cẩn thận và ăn chẳng bao nhiêu, bữa lưng bữa vực thế nào cũng đủ no; mà đã không no các cụ cũng chỉ lặng im, không ấm ức như những đồ trẻ nhãi, hơi một tí cũng đem chuyện nhà chủ đi kể với đủ mọi người hàng xóm…

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo văn bản, vì sao bà lão cứ phải chuyển hết từ nhà này sang nhà khác?

Những đứa trẻ ngày càng lớn và sức vóc của bà không thể chăm được chúng.

Bà lão vụng về trong mọi hành động và thường xuyên làm rơi đồ ăn vào chúng.

Bà lão luôn đòi hỏi được nghỉ ngơi và nhận nhiều tiền hơn để lo thuốc men.

Sức khỏe bị suy kiệt khiến bà đau ốm thường xuyên và không làm được việc.

Xem đáp án

Đáp án

Sức khỏe bị suy kiệt khiến bà đau ốm thường xuyên và không làm được việc.

Giải thích

Đọc và tìm kiếm thông tin trong văn bản: Mà bà thì lẩm cẩm, chậm chạp, lì rì. Bà rờ như thể xẩm rờRồi hơi trái gió, trở trời, bà lại đau mình. Suốt đêm bà thở dài với rên rẩm kêu trời. Có khi bà lại khóc lóc, hờ con. Tổng hợp thông tin và xác định, nguyên nhân chính dẫn tới việc người ta lại phải tìm cớ tống bà đi là bà lão thường đau yếu, không làm được hết công việc mà chủ nhà giao.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành động của người chủ nhà sau khi bà lão bị gãy tay cho thấy điều gì?

Người chủ nhà rất quan tâm và lo lắng cho cái tay của bà lão.

Bà lão là người tốt, khiến những người xung quanh nể trọng.

Người chủ nhà cảm thấy có lỗi vì đã giao công việc nặng nhọc.

Bà lão là gánh nặng và chủ nhà muốn đuổi đi cho khỏi rắc rối.

Xem đáp án

Đáp án

Bà lão là gánh nặng và chủ nhà muốn đuổi đi cho khỏi rắc rối.

Giải thích

Đọc và xác định thông tin trong văn bản: “Nghe tiếng bà kêu, chủ nhà phải chạy ra đỡ bà về. Không ai có thừa cơm nuôi báo cô bà. Y bèn đãi bà năm hào cho bà về hưu trí. Từ ngày ấy đến nay tính ra đã hơn ba tháng rồi”. Từ đó xác định, bà lão vốn đã yếu nay lại không thể làm việc được nên khoản tiền nhằm mục tiêu đuổi bà lão đi mà chủ nhà không gặp bất cứ rắc rối hay phiền hà nào. Cần chú ý, chủ nhà đưa khoản tiền vì chỉ muốn không cần “nuôi báo cô bà” chứ không phải vì lo lắng hay cảm thấy có lỗi khi sai bà mang lọ đi lấy nước – một việc có vẻ rất nặng nhọc với những người già.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định chiều cao của một tháp mà không cần lên đỉnh của tháp. Đặt kế giác thẳng đứng cách chân tháp một khoảng \(CD = 60{\rm{\;m}}\), giả sử chiều cao của giác kế là \(OC = 1{\rm{\;m}}\). Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm theo thanh ta nhìn thấy đỉnh \(A\) của tháp. Đọc trên giác kế số đo của góc \(\widehat {AOB} = {60^ \circ }\). Chiều cao của ngọn tháp gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xác định chiều cao của một tháp mà không cần lên đỉnh của tháp. Đặt kế giác thẳng đứng cách chân tháp một khoảng CD = 60m (ảnh 1)

   

40 m.

114 m.

104,9 m.

110 m.

Xem đáp án

Đáp án

104,9 m.

Giải thích

Tam giác \(OAB\) vuông tại \(B\)\({\rm{tan}}\widehat {AOB} = \frac{{AB}}{{OB}} \Rightarrow AB = OB.{\rm{tan}}{60^ \circ } = 60\sqrt 3 {\rm{\;m}}\).

Vậy chiều cao của ngọn tháp là \(h = AB + OC = 60\sqrt 3 + 1 \approx 104,9{\rm{\;m}}\).

Đoạn văn

Âm thanh hay sóng âm là các dao động cơ học (biến đổi vị trí qua lại) của các phân tử, nguyên tử hay các hạt làm nên vật chất và lan truyền trong vật chất như các sóng. Âm thanh, giống như nhiều sóng, được đặc trưng bởi tần số, bước sóng, chu kỳ, biên độ và vận tốc lan truyền (tốc độ âm thanh). Đối với thính giác của người, âm thanh thường là sự dao động, của các phân tử không khí, và lan truyền trong không khí, va đập vào màng nhĩ, làm rung màng nhĩ và kích thích bộ não.

Mức cường độ âm là đại lượng dùng so sánh độ to của một âm với độ to âm chuẩn. Do đặc điểm sinh lí của tai, để âm thanh gây được cảm giác âm, mức cường độ âm phải lớn hơn một giá trị cực tiểu gọi là ngưỡng nghe. Khi mức cường độ âm lên tới giá trị cực đại nào đó, sóng âm gây cho tai cảm giác nhức nhối, đau đớn, gọi là ngưỡng đau.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng

từ 16 kHz đến 20 000 Hz.

từ 16 Hz đến 20 000 kHz.

từ 16 kHz đến 20 000 kHz.

từ 16 Hz đến 20 000 Hz.

Xem đáp án

Đáp án

từ 16 Hz đến 20 000 Hz.

Giải thích

Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngưỡng đau của tai một người có giá trị là 130 dB. Biết cường độ âm chuẩn là 10−12 W/m2. Cường độ âm tương ứng với ngưỡng đau bằng

   

10W/m2.

1W/m2.

0,1W/m2.

100W/m2.

Xem đáp án

Đáp án

10W/m2.

Giải thích

\[{\rm{L}}(\;{\rm{B}}) = \log \frac{{\rm{I}}}{{{{\rm{I}}_0}}} \to {\rm{I}} = {{\rm{I}}_0}{.10^{\rm{L}}} = {10^{ - 12}}{.10^{13}} = 10\,\,{\rm{W/}}{{\rm{m}}^2}\].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại vòng loại giải Vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020, đội tuyển Việt Nam gặp đội tuyển Thái Lan trên Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, kích thước của sân dài 105 m và rộng 68 m. Trong một lần thổi phạt, thủ môn Tiến Dũng của đội tuyển Việt Nam đứng chính giữa hai cọc gôn, trọng tài đứng phía tay phải thủ môn, cách thủ môn 32,3 m và cách góc sân gần nhất 10,5 m. Trọng tài thổi còi và âm đi đẳng hướng thì âm thanh đến tai thủ môn Tiến Dũng có mức cường độ là 40 dB. Khi đó huấn luyện viên Park Hang Seo đang đứng phía trái Tiến Dũng và trên đường ngang giữa sân, phía ngoài sân, cách biên dọc 5 m sẽ nghe được âm thanh có mức cường độ âm gần nhất với giá trị nào sau đây là

 

14,58 dB.

27,31 dB.

32,06 dB.

38,52 dB.

Xem đáp án

Đáp án

32,06 dB.

Giải thích

Gọi A, H, T lần lượt là vị trí thủ môn, huấn luyện viên và trọng tài.

Tại vòng loại giải Vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020, đội tuyển Việt Nam gặp đội tuyển Thái Lan trên Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình (ảnh 1)

+ Trong ∆ATM có: \({\rm{A}}{{\rm{M}}^2} + {\rm{M}}{{\rm{T}}^2} = {\rm{A}}{{\rm{T}}^2} \to {{\rm{x}}^2} + {{\rm{y}}^2} = 32,{3^2}\) (1)

+ Trong ∆MTN có: \({\rm{M}}{{\rm{N}}^2} + {\rm{M}}{{\rm{T}}^2} = {\rm{N}}{{\rm{T}}^2} \to {({\rm{AN}} - {\rm{AM}})^2} + {\rm{M}}{{\rm{T}}^2} = {\rm{N}}{{\rm{T}}^2}\)

\( \to {\left( {\frac{{68}}{2} - {\rm{x}}} \right)^2} + {{\rm{y}}^2} = 10,{5^2}\) (2)

\( \to 32,{3^2} - {{\rm{x}}^2} = 10,{5^2} - \left( {{{34}^2} - 2.34{\rm{x}} + {{\rm{x}}^2}} \right)\)

\( \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}x = 30,72m\\y = 9,98m\end{array}\end{array}} \right.\)

Mà \({\rm{T}}{{\rm{H}}^2} = {\left( {\frac{{105}}{2} - {\rm{y}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{68}}{2} + {\rm{x}} + 5} \right)^2}\)

\( \to {\rm{T}}{{\rm{H}}^2} = {\left( {\frac{{105}}{2} - 9,98} \right)^2} + {\left( {\frac{{68}}{2} + 30,72, + 5} \right)^2} \to {\rm{TH}} = 81,66\;{\rm{m}}\)

\[ \to {{\rm{L}}_{\rm{A}}} - {{\rm{L}}_{\rm{H}}} = 10\log \frac{{{\rm{T}}{{\rm{H}}^2}}}{{{\rm{A}}{{\rm{H}}^2}}} = 8,06\;{\rm{dB}}\]

\( \to \;{{\rm{L}}_{\rm{H}}} = {{\rm{L}}_{\rm{A}}} - 8,06 = 40 - 8,06 = 31,94\;{\rm{dB}}{\rm{.}}\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị giới hạn của dãy số \(D = {\rm{lim}}\left( {\sqrt {{n^2} + n + 1} - 2\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} + n} \right)\).

\( - \infty \).

\( - \frac{1}{6}\).

1.

\( + \infty \).

Xem đáp án

Đáp án

\( - \frac{1}{6}\).

Giải thích

Ta có: \(D = {\rm{lim}}\left( {\sqrt {{n^2} + n + 1} - n} \right) - 2{\rm{lim}}\left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} - n} \right)\)

\({\rm{lim}}\left( {\sqrt {{n^2} + n + 1} - n} \right) = {\rm{lim}}\frac{{{{\left( {\sqrt {{n^2} + n + 1} } \right)}^2} - n}}{{\sqrt {{n^2} + n + 1} + n}}{\rm{ = lim}}\frac{{n + 1}}{{\sqrt {{n^2} + n + 1} + n}} = {\rm{lim}}\frac{{1 + \frac{1}{n}}}{{\sqrt {1 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + 1}} = \frac{1}{2}\)

\({\rm{lim}}\left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} - n} \right) = {\rm{lim}}\frac{{{{\left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}}} \right)}^3} - {n^3}}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {{n^3} + {n^2} - 1} \right)}^2}}} + n.\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} + {n^2}}}\)

\( = {\rm{lim}}\frac{{{n^2} - 1}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {{n^3} + {n^2} - 1} \right)}^2}}} + n.\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} + {n^2}}}\)

\( = {\rm{lim}}\frac{{1 - \frac{1}{{{n^2}}}}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {1 + \frac{1}{n} - \frac{1}{{{n^3}}}} \right)}^2}}} + \sqrt[3]{{1 + \frac{1}{n} - \frac{1}{{{n^3}}}}} + 1}} = \frac{1}{3}\)

Vậy \(D = \frac{1}{2} - \frac{2}{3} = - \frac{1}{6}\).

Đoạn văn

Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Trong thiết bị điện phân:

Anot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.

Catot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.

Cho dãy điện hóa sau

Thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình dưới. 

Sau một thời gian, quan sát bình 2 và cân lại catot của bình này, thấy khối lượng catot của bình 2 tăng 3,24 gam. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn trong các bình là như nhau. Nguyên tử khối của Ag, Zn và Al lần lượt là 108,65 và 27 đvC.

Từ thí nghiệm, hãy tính

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gam kim loại Zn bám lên điện cực trong bình 1 là:

 

0 gam.

3,9 gam.

0,975 gam.

1,95 gam.

Xem đáp án

Đáp án

0,975 gam.

Giải thích

Khối lượng catot bình 2 tăng → mAg = 3,24 gam

→ nAg = 0,03 mol → ne trao đổi = 0,03 mol

Vì hệ mắc nối tiếp nên số mol e trao đổi ở mỗi bình bằng nhau, do đó số mol e trao đổi ở bình 1 cũng bằng 0,03 mol.

→ nZn = 0,015 mol → mZn = 0,975 gam.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị pH của dung dịch ở bình 2 thay đổi như thế nào?

pH tăng do OH sinh ra ở catot.

pH giảm do H+ sinh ra ở anot.

pH không đổi do không có H+ và OH sinh ra.

pH không đổi do lượng H+ sinh ra ở anot bằng với lượng OH sinh ra ở catot.

Xem đáp án

Đáp án

pH giảm do H+ sinh ra ở anot.

Giải thích

Do phương trình điện phân: 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3 + O2

Do nồng độ H+ tăng → pH giảm

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gam kim loại Al bám lên điện cực trong bình 3 là:

 

0 gam.

1,62 gam

0,405 gam

0,81 gam.

Xem đáp án

Đáp án

0 gam.

Giải thích

Do ion Al3+ không điện phân trong dung dịch nên không có kim loại sinh ra ở bình 3.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\frac{{{\rm{sin}}3x}}{3} = \frac{{{\rm{sin}}5x}}{5}\) có 3 nghiệm \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\) phân biệt thuộc khoảng \(\left[ {0;\pi } \right)\) khi đó \({\rm{cos}}A + {\rm{cos}}B + \;{\rm{cos}}C\) bằng

   

0

\(\frac{1}{3}\)

\( - \frac{4}{3}\)

1

Xem đáp án

Đáp án

1

Giải thích

\(PT \Leftrightarrow 5{\rm{sin}}3x = 3{\rm{sin}}5x\)

\( \Leftrightarrow 4\left( {{\rm{sin}}5x - {\rm{sin}}3x} \right) = {\rm{sin}}5x + {\rm{sin}}3x\)

\( \Leftrightarrow 8{\rm{cos}}4x{\rm{sin}}x = 2{\rm{sin}}4x{\rm{cos}}x\)

\( \Leftrightarrow 4{\rm{cos}}4x{\rm{sin}}x = 2{\rm{sin}}2x{\rm{cos}}2x{\rm{cos}}x\)

\( \Leftrightarrow \left( {2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}2x - 1} \right){\rm{sin}}x = {\rm{sin}}x{\rm{cos}}2x{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x = 0}\\{\left( {2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}2x - 1} \right) = {\rm{cos}}2x\frac{{\left( {1 + {\rm{cos}}2x} \right)}}{2}}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x = 0}\\{3{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}2x - {\rm{cos}}2x - 2 = 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x = 0}\\{{\rm{cos}}2x = 1}\\{{\rm{cos}}2x = - \frac{2}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = k\pi }\\{x = \pm \frac{1}{2}{\rm{arccos}}\left( { - \frac{2}{3}} \right) + k\pi }\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra có 1 nghiệm là 0 và 2 nghiệm còn lại đều thuộc \(\left[ {0;\pi } \right)\)

Ta có \({\rm{cos}}2x = - \frac{2}{3} \Rightarrow 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 = - \frac{2}{3} \Rightarrow {\rm{cos}}x = \pm \sqrt {\frac{1}{6}} \)

Vậy \({\rm{cos}}A + {\rm{cos}}B + {\rm{cos}}C = 1\)

Đoạn văn

Dưới kính hiển vi điện tử virus có dạng hình cầu, cấu tạo gồm vỏ ngoài và lõi capsid ở trong. Vỏ của virus tạo bởi 72 núm gai là các glycoprotein 120 (gp120) của vỏ ngoài, thành phần này là receptor gắn vào receptor CD4+ của tế bào lympho T và một protein xuyên màng glycoprotein 41 (gp 41). Lõi của virus hình cầu chứa các protein cấu trúc của gen Gag, trong capsid chứa 2 phân tử ARN giống nhau, và các enzyme ADN polymerase.Vòng đời của HIV là 1 quá trình phức tạp gồm nhiều giai đoạn bao gồm tương tác giữa protein HIV-1 và các đại phân tử của tế bào chủ. Giai đoạn đầu tiên của chu kì gồm sự xâm nhiễm vào tế bào chủ và sự gắn bộ gen của nó vào hệ gen tế bào chủ. Giai đoạn cuối của vòng đời gồm điều hoà biểu hiện sản phẩm gen của virus, tiếp theo là sự sản sinh các hạt virus. Hệ protein của HIV có 20 phân tử khác nhau, chỉ một trong số chúng là mục tiêu của hệ miễn dịch. Cấu tạo của HIV được biểu thị trong hình dưới đây:

Chú thích: Viral envelope: vỏ ngoài virus; reverse transcriptase: enzyme phiên mã ngược.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn đầu của HIV lây nhiễm vật chủ là

 

xâm nhập.

tổng hợp protein.

lắp ráp.

cài vật chất di truyền vào hệ gen của vật chủ.

Xem đáp án

Đáp án

xâm nhập.

Giải thích

Giai đoạn đầu tiên của HIV lây nhiễm vật chủ là xâm nhập vào tế bào vật chủ nhờ việc gắn vào thụ thể trên bề mặt vật chủ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao khi nhiễm HIV, con người bị suy yếu hệ miễn dịch?

Do chúng gây độc cho cơ thể.

Do chúng phá huỷ bộ máy nhân đôi của tế bào.

Do làm giảm lượng tế bào lympho T, hàng rào miễn dịch bị suy yếu.

Do làm giảm lượng tế bào lympho B, hàng rào miễn dịch bị suy yếu.

Xem đáp án

Đáp án

Do làm giảm lượng tế bào lympho T, hàng rào miễn dịch bị suy yếu.

Giải thích

Vì gai glycoprotein của virus HIV chỉ gắn đặc hiệu lên thụ thể CD4+ của tế bào lympho T (1 loại tế bào tham gia vào miễn dịch tế bào trong cơ thể), làm giảm số lượng tế bào đó → làm cho hàng rào miễn dịch bị suy yếu. Khi tế bào lympho T vì giảm quá mức, cơ thể có thể sẽ bị chết do mắc những bệnh thông thường (như cúm,…).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao nói gen ở virus mã hoá protein glycoprotein tiến hoá liên tục?

Gen mã hoá protein glycoprotein liên tục biến đổi tạo nhiều biến thể.

Gen mã hoá protein glycoprotein không biến đổi làm cho kháng thể ở người không gắn được vào.

Gen mã hoá protein glycoprotein thích nghi với việc gắn đặc hiệu vào kháng thể của người.

Gen mã hoá protein glycoprotein bảo thủ qua nhiều thế hệ.

Xem đáp án

Đáp án

Gen mã hoá protein glycoprotein liên tục biến đổi tạo nhiều biến thể.

Giải thích

Để lẩn tránh được hệ miễn dịch của người (không bị trung hoà), HIV tiến hoá liên tục do bộ gen là ARN dễ biến đổi.

Gen mã hoá gai glicoprotein của HIV liên tục biến đổi tạo ra các biến thể mới, làm cho kháng thể ở người không thể nhận diện để gắn vào trung hoà chúng.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(OABC\)\(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Gọi H là hình chiếu của O trên \({\rm{mp}}({\rm{ABC)}}\). Mệnh đề nào sai trong các mệnh đề sau.

H là trực tâm \(\Delta ABC\).

\(\frac{1}{{O{C^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}}\).

\(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\).

CH là đường cao của \(\Delta ABC\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{1}{{O{C^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}}\)

Giải thích

Cho tứ diện OABC có OA,OB,OC đôi một vuông góc với nhau. (ảnh 1)

Gọi \(M = BC \cap AH\)

Ta có \(OA \bot OB,OA \bot OC \Rightarrow OA \bot \left( {OBC} \right) \Rightarrow OA \bot BC\)\(OH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow {\rm{BC}} \bot {\rm{OH}}\)

\( \Rightarrow {\rm{BC}} \bot \left( {{\rm{OAH}}} \right) \Rightarrow {\rm{BC}} \bot {\rm{AH}},\,\,{\rm{BC}} \bot {\rm{OM}}\)

Chứng minh tương tự \( \Rightarrow {\rm{H}}\) là trực tập của tam giác ABC

Ta có \(OB \bot OC,OM \bot BC \Rightarrow \frac{1}{{O{M^2}}} = \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\)

\(OA \bot \left( {OBC} \right) \Rightarrow OA \bot OM\)\(OH \bot AM\) (do \(OH \bot \left( {ABC} \right)\))

\( \Rightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\)

Đoạn văn

Cách mạng Nga 1905 – 1907 và ảnh hưởng quốc tế

Đầu thế kỉ XX, nước Nga là một quốc gia quân chủ, chưa tiến hành cách mạng tư sản. Nhưng do có nhiều nguồn tài nguyên phong phú, cuộc cải cách nông nô năm 1861 tuy kết quả rất hạn chế nhưng đã phần nào tạo điều kiện cho kinh tế tư bản, đồng thời du nhập kĩ thuật mới của quá trình công nghiệp hoá ở châu Âu nên nước Nga đã có bước tiến triển đáng kể trên con đường TBCN và bước vào hàng ngũ các nước đế quốc. Chính phủ Nga hoàng đóng vai trò quan trọng trong các mối liên hệ quốc tế ở châu Âu, thường đứng về phe bảo thủ và phản động chống lại mọi trào lưu cách mạng. Trong khi đó, tình hình nội bộ nước Nga rất phức tạp, chằng chéo nhiều mâu thuẫn giữa đông đảo nhân dân Nga với chế độ phong kiến, mâu thuẫn giữa một bộ phận tư sản với nền quân chủ Nga hoàng, mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản và mâu thuẫn giữa đế quốc Nga với một số đế quốc khác. Từ năm 1903, Đảng Công nhân Xã hội dân chủ Nga bước lên vũ đài chính trị đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp vô sản và nhân dân lao động. Lênin chủ trương tiến hành cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới do giai cấp vô sản lãnh đạo để lật đổ chế độ phong kiến quân chủ Nga hoàng, sau đó chuyển ngay sang cách mạng XHCN, thiết lập quyền thống trị nhà nước của giai cấp vô sản.

(Vũ Dương Ninh – Lịch sử Quan hệ quốc tế - Tập I – NXB Giáo dục – trang 110)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc cải cách nông nô năm 1861 ở Nga có tính chất như một cuộc

  

cách mạng tư sản kiểu mới.

cách mạng dân chủ tư sản.

chiến tranh giải phóng dân tộc.

cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Xem đáp án

Đáp án

cách mạng dân chủ tư sản.

Giải thích

Dựa vào đoạn tư liệu “cuộc cải cách nông nô năm 1861 tuy kết quả rất hạn chế nhưng đã phần nào tạo điều kiện cho kinh tế tư bản, đồng thời du nhập kĩ thuật mới của quá trình công nghiệp hoá ở châu Âu nên nước Nga đã có bước tiến triển đáng kể trên con đường TBCN và bước vào hàng ngũ các nước đế quốc.” Với những kết quả đạt được như vậy, cuộc cải cách nông nô có tính chất như một cuộc cách mạng dân chủ tư sản với hình thức một cuộc cải cách.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước Cách mạng 1905, trong nội bộ nước Nga KHÔNG xuất hiện mâu thuẫn nào sau đây?

  

Toàn thể nhân dân Nga với chế độ phong kiến.

Trong nội bộ Đảng Công nhân Xã hội dân chủ Nga.

Một bộ phận tư sản với nền quân chủ Nga hoàng.

Giữa toàn thế giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

Xem đáp án

Đáp án

Trong nội bộ Đảng Công nhân Xã hội dân chủ Nga.

Giải thích

Dựa vào đoạn tư liệu “tình hình nội bộ nước Nga rất phức tạp, chằng chéo nhiều mâu thuẫn giữa đông đảo nhân dân Nga với chế độ phong kiến, mâu thuẫn giữa một bộ phận tư sản với nền quân chủ Nga hoàng, mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản và mâu thuẫn giữa đế quốc Nga với một số đế quốc khác.” Như vậy, thời điểm này chưa xuất hiện mâu thuẫn trong nội bộ Đảng Công nhân Xã hội dân chủ Nga.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới có điểm nào khác với cách mạng dân chủ tư sản?

Để lật đổ chế độ phong kiến.

Thiết lập quyền thống trị của giai cấp vô sản.

Do giai cấp vô sản lãnh đạo.

Do liên minh tư sản và vô sản cũng lãnh đạo.

Xem đáp án

Đáp án

Do giai cấp vô sản lãnh đạo.

Giải thích

Dựa vào thông tin đoạn tư liệu “Lênin chủ trương tiến hành cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới do giai cấp vô sản lãnh đạo để lật đổ chế độ phong kiến quân chủ Nga hoàng” và kiến thức về cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới cũng như cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ, theo đó cách mạng dân chủ kiểu mới: Làm nhiệm vụ của cách mạng dân chủ tư sản do giai cấp vô sản lãnh đạo, sau khi thắng lợi sẽ chuyển lên cách mạng xã hội chủ nghĩa. Như vậy, điểm khác biệt so với cách mạng dân chủ tư sản là do giai cấp vô sản lãnh đạo.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{x + m}}{{\sqrt {{x^2} + 6} }}\) đồng biến trên (1;2).Tổng các phần tử của \(S\) bằng

 

6.

9.

21.

15.

Xem đáp án

Đáp án

6.

Giải thích

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).

Ta có: \(y' = \frac{{\sqrt {{x^2} + 6} - \left( {x + m} \right)\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 6} }}}}{{{x^2} + 6}} = \frac{{{x^2} + 6 - {x^2} - mx}}{{\left( {{x^2} + 6} \right)\sqrt {{x^2} + 6} }} = \frac{{6 - mx}}{{\left( {{x^2} + 6} \right)\sqrt {{x^2} + 6} }}\).

Để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\) thì \(y' \ge 0,\forall x \in \left( {1;2} \right)\)

Vậy \(S = \left\{ {1;2;3} \right\}\), suy ra tổng các phần tử của \(S\) là 6.

Đoạn văn

Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí chính thức ngày 27 – 1 – 1973 tại Pari giữa bốn ngoại trưởng, đại diện cho các chính phủ tham dự Hội nghị và bắt đầu có hiệu lực.

Nội dung Hiệp định gồm những điều khoản cơ bản sau đây:

- Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

- Hai bên ngừng bắn ở miền Nam lúc 24 giờ ngày 27 – 01 - 1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.

- Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

- Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.

- Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị (lực lượng cách mạng, lực lượng hoà bình trung lập và lực lượng chính quyền Sài Gòn).

- Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

- Hoa Kỳ cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ mới, bình đẳng và cùng có lợi với Việt Nam.

Hiệp định Pari về Việt Nam (ngày 2 – 3 – 1973 tại Pari, gồm đại biểu các nước Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp, bốn bên tham gia kí Hiệp định và bốn nước trong Ủy ban Giám sát và Kiểm soát quốc tế. Ba Lan, Canađa, Hunggari, Inđônêxia, với sự có mặt của Tổng thư kí Liên hợp quốc, công nhận về mặt pháp lí quốc tế) là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở hai miền đất nước, mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

(Lịch sử 12 Nâng cao, Phan Ngọc Liên (chủ biên), NXB Giáo dục, Năm 2007, trang 249, 250)

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết vào thời điểm nào ?

Sau khi chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi.

Trước khi Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

Sau khi Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt.

Sau thắng lợi oanh liệt của chiến dịch “Điện Biên Phủ trên không”.

Xem đáp án

Đáp án

Sau thắng lợi oanh liệt của chiến dịch “Điện Biên Phủ trên không”.

Giải thích

Tìm thông tin trong đoạn tài liệu “Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí chính thức ngày 27 – 1 – 1973 tại Pari giữa bốn ngoại trưởng, đại diện cho các chính phủ tham dự Hội nghị và bắt đầu có hiệu lực.” Như vậy, Hiệp định Pari được kí năm 1973, xem xét các phương án.

- Phương án A. Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 nên phương án này sai.

- Phương án B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời năm 1960 nên phương án này sai.

- Phương án C. Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt năm 1989 nên phương án này sai.

- Phương án D. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 và đây cũng là thắng lợi quân sự quyết định buộc Mĩ phải kí với ta Hiệp định Pari.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Những quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam mà Hoa Kì và các nước tham dự Hội nghị Pari (1973) cam kết tôn trọng bao gồm

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

quyền tự quyết định tương lai chính trị qua tổng tuyển cử.

hỗ trợ để hàn gắn vết thương chiến tranh.

được sống hòa bình, dân chủ, bình đẳng.

Xem đáp án

Đáp án

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

Giải thích

Tìm thông tin trong tài liệu “Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam” Đây chính là những quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam mà các nước tham dự Hội nghị phải công nhân qua văn bản mang tính pháp lí quốc tế - Hiệp định Pari.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh \(2a,\,\,SA \bot \left( {ABC} \right)\)\(SA = a\sqrt 6 \). Gọi M là trung điểm của BC, khi đó khoảng cách từ A đến đường thẳng SM bằng.

\(a\sqrt 2 \).

\(a\sqrt 3 \).

\(a\sqrt 6 \).

\(a\sqrt {11} \).

Xem đáp án

Đáp án

\(a\sqrt 2 \).

Giải thích

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a (ảnh 1)

Dựng \(AH \bot SM \Rightarrow d\left( {A,SM} \right) = AH;AM = \frac{{\left( {2a} \right)\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \)

Xét tam giác SAM vuông tại A ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} \Rightarrow AH = a\sqrt 2 \)

Do đó \(d = a\sqrt 2 \).

Đoạn văn

CÁC LOẠI ĐẤT CHÍNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

 

Media VietJack

(Nguồn: SGK tr.186 địa lí 12, NXB Giáo dục Việt Nam)

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa khô, ở Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Ba mặt giáp biển, địa hình thấp và sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

Có nhiều vùng trũng lớn, địa hình đa dạng và đường bờ biển kéo dài.

Hệ thống sông ngòi dày đặc, nhiều cửa sông và thực vật phong phú.

Vị trí tiếp giáp với biển, đường bờ biển kéo dài, nhiều đất khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án

Ba mặt giáp biển, địa hình thấp và sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

Giải thích

Vào mùa khô, ở Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng nguyên nhân chủ yếu do vùng này có ba mặt tiếp giáp với biển rộng, địa hình thấp và sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

- Đồng bằng sông Cửu Long có ba mặt giáp biển, làm cho nước mặn từ biển dễ dàng xâm nhập vào đất liền qua các cửa sông.

- Địa hình thấp ở Đồng bằng sông Cửu Long tạo điều kiện cho nước mặn lấn sâu vào đất liền, đặc biệt là vào mùa khô khi mực nước ngọt từ sông Mê Công giảm mạnh.

- Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt ở vùng đồng bằng này không chỉ là đường dẫn nước ngọt mà còn là con đường để nước mặn từ biển xâm nhập vào sâu hơn trong đất liền khi lượng nước ngọt từ thượng nguồn không đủ mạnh để đẩy nước mặn ra vào mùa khô.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu có các loại đất nào sau đây?

  

Đất phèn, đất xám

Đất phù sa sông, đất khác.

Đất mặn, đất phèn.

Đất mặn, đất khác.

Xem đáp án

Đáp án

Đất mặn, đất phèn.

Giải thích

- Dựa vào bản đồ + bảng chú giải -> Xác định các loại đất chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

- Các loại đất chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là đất mặn, đất phèn và đất phù sa ngọt.

+) Đất phù sa ngọt có diện tích khoảng 1,2 triệu ha, phân bố thành một dải dọc sông Tiền và sông Hậu.

+) Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất (hơn 1,6 triệu ha), tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và vùng trung tâm bán đảo Cà Mau.

+) Đất mặn có diện tích khoảng 75 vạn ha, phân bố thành một dải ven Biển Đông và ven vịnh Thái Lan.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây của đất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi để phát triển vùng chuyên canh cây lương thực?

Đất phèn giữ nước tốt với độ pH trung tính.

Đất phù sa có độ phì cao, phân bố tập trung.

Nhiều loại đất đa dạng, màu sắc khác nhau.

Đất phèn dọc ven biển, đất xám khá màu mỡ.

Xem đáp án

Đáp án

Đất phù sa có độ phì cao, phân bố tập trung.

Giải thích

- Đất phù sa ở Đồng bằng sông Cửu Long có độ phì nhiêu cao, rất giàu dinh dưỡng, đặc biệt là đạm, lân và kali, cung cấp các chất cần thiết cho sự phát triển của cây lương thực.

- Đất phù sa ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố rộng rãi và tập trung thành nhiều vùng rộng tạo ra những vùng đồng bằng lớn, thuận lợi cho việc canh tác quy mô lớn và cơ giới hóa trong nông nghiệp.

- Đất phù sa có khả năng giữ nước tốt, đặc biệt quan trọng đối với cây lúa, loại cây trồng cần nhiều nước để phát triển.

-> Đặc điểm của đất phù sa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long rất thuận lợi để phát triển vùng chuyên canh cây lương thực, đặc biệt là cây lúa.

Đoạn văn

Teen spending

A large-scale study has been done by advertisers on the spending habits of today’s teenagers. It has come up with some fascinating results. Girls across Europe ranging in age from 15 to 18 were interviewed. The researchers discovered that these girls want to be successful and sophisticated and are willing to spend to (631) ______ the look they want — when they have the money, that is!

Feeling confident is the most important factor when it comes to buying clothes. (632) ______ interesting piece of information coming out of the study is that German teenagers go for clothes that are practical and comfortable, while British and French teenagers are more concerned about appearance, (633) ______ they all agreed that the clothes should fit them properly. All the girls (634) _______ were interviewed shop for clothes regularly, half of them buying something from a department store or a large clothes shop at least once a month. They also see it as a social (635) ______ and going round the shops with their friends is the main way they learn what the latest trends are.

(Adapted from “Laser B2” by Malcomn Mann and Steve Taylor-Knowles)

48. Trắc nghiệm
1 điểm

The researchers discovered that these girls want to be successful and sophisticated and are willing to spend to (631) ______ the look they want — when they have the money, that is!

reach

manage

succeed

achieve

Xem đáp án

Đáp án

achieve

Giải thích

reach (v): đạt được (sau khi cân nhắc thỏa thuận)

manage (+ to V): xoay sở làm gì

succeed (+ in + V-ing): thành công khi làm gì đó

achieve: đạt được điều mong muốn

Dựa và nghĩa và ngữ cảnh, đáp án đúng là "achieve".

Thông tin: The researchers discovered that these girls want to be successful and sophisticated and are willing to spend to achieve the look they want - when they have the money, that is!

Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những cô gái này muốn thành công, sành điệu và sẵn sàng chi tiêu để đạt được vẻ ngoài mà họ muốn - nghĩa là khi họ có tiền!

49. Trắc nghiệm
1 điểm

(632) ______ interesting piece of information coming out of the study is that German teenagers go for clothes that are practical and comfortable

Many

Another

Few

Other

Xem đáp án

Đáp án

Another

Giải thích

Many (+ N-số nhiều): nhiều …

Another (+ N-số ít): một … khác

Few (+ N-số nhiều): vài ...

Other (+ N-số nhiều): nhiều …. khác

Vậy đáp án đúng là "Another".

Thông tin: Another interesting piece of information coming out of the study is that German teenagers go for clothes that are practical and comfortable, while British and French teenagers are more concerned about appearance, although they all agreed that the clothes should fit them properly.

Tạm dịch: Một thông tin thú vị khác rút ra từ nghiên cứu là thanh thiếu niên Đức thích quần áo thiết thực và thoải mái, trong khi thanh thiếu niên Anh và Pháp quan tâm nhiều hơn đến ngoại hình, mặc dù họ đều đồng ý rằng quần áo phải vừa vặn với họ.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

while British and French teenagers are more concerned about appearance, (633) ______ they all agreed that the clothes should fit them properly.

although

so

but

for

Xem đáp án

Đáp án

although

Giải thích

although (+ mệnh đề): mặc dù

so (+ mệnh đề): vì vậy

but (+ mệnh đề): nhưng

for (+ mệnh đề): bởi vì

Dựa vào nghĩa, đáp án phù hợp là "although"

Thông tin: Another interesting piece of information coming out of the study is that German teenagers go for clothes that are practical and comfortable, while British and French teenagers are more concerned about appearance, although they all agreed that the clothes should fit them properly.

Tạm dịch: Một thông tin thú vị khác rút ra từ nghiên cứu là thanh thiếu niên Đức thích quần áo thiết thực và thoải mái, trong khi thanh thiếu niên Anh và Pháp quan tâm nhiều hơn đến ngoại hình, mặc dù họ đều đồng ý rằng quần áo phải vừa vặn với họ.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

All the girls (634) _______ were interviewed shop for clothes regularly, half of them buying something from a department store or a large clothes shop at least once a month.

who

whom

which

whose

Xem đáp án

 

Đáp án

who

Giải thích

who: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, có chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

whom: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, có chức năng làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

which: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, có chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

whose: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, có chức năng làm tính từ sở hữu trong mệnh đề quan hệ.

Ta thấy, trước chỗ trống là “All the girls” – tất cả các cô gái, danh từ chỉ người và sau chỗ trống là động từ TO BE nên cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ người, có chức năng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dựa vào nghĩa, đáp án phù hợp là "who".

Thông tin: All the girls who were interviewed shop for clothes regularly, half of them buying something from a department store or a large clothes shop at least once a month.

Tạm dịch: Tất cả những cô gái được phỏng vấn thường xuyên mua sắm quần áo, một nửa trong số họ mua thứ gì đó từ cửa hàng bách hóa hoặc cửa hàng quần áo lớn ít nhất mỗi tháng một lần.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

They also see it as a social (635) ______ and going round the shops with their friends is the main way they learn what the latest trends are.

circumstance

aspiration

activity

commitment

Xem đáp án

Đáp án

activity

Giải thích

circumstance (n): hoàn cảnh

aspiration (n): nguyện vọng

activity (n): hoạt động

commitment (n): cam kết

Ta có cụm từ: a social activity: một hoạt động xã hội

Vậy đáp án đúng là “activity”.

Thông tin: They also see it as a social activity and going round the shops with their friends is the main way they learn what the latest trends are.

Tạm dịch: Họ cũng coi đó là một hoạt động xã hội và đi vòng quanh các cửa hàng với bạn bè là cách chính để họ tìm hiểu những xu hướng mới nhất.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

  

\(\frac{{\sqrt {{a^3}} }}{{\sqrt[3]{{{a^2}}}}} = {a^{\frac{5}{6}}}\).

\(\sqrt[7]{{{a^5}}} = {a^{\frac{7}{5}}}\).

\({\left( {{a^2}} \right)^4} = {a^6}\).

\(\sqrt a \sqrt[3]{a} = \sqrt[4]{a}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{{\sqrt {{a^3}} }}{{\sqrt[3]{{{a^2}}}}} = {a^{\frac{5}{6}}}\)

Giải thích

Ta có: \(\frac{{\sqrt {{a^3}} }}{{\sqrt[3]{{{a^2}}}}} = \frac{{{a^{\frac{3}{2}}}}}{{{a^{\frac{2}{3}}}}} = {a^{\frac{3}{2} - \frac{2}{3}}} = {a^{\frac{5}{6}}}\).

Đoạn văn

ARE SPORTS BAD FOR KIDS?

1. People think children should play sports. Sports are fun, and children stay healthy while playing with others. However, playing sports can have negative effects on children. It may produce feelings of poor self-esteem or aggressive behavior in some children. According to research on kids and sports, 40 million kids play sports in the US. Of these, 18 million say they have been yelled at or called names while playing sports. This leaves many children with a bad impression of sports. They think sports are just too aggressive.

2. Many researchers believe adults, especially parents and coaches, are the main cause of too much aggression in children’s sports. They believe children copy aggressive adult behavior. This behavior is then further reinforced through both positive and negative feedback. Parents and coaches are powerful teachers because children usually look up to them. Often these adults behave aggressively themselves, sending children the message that winning is everything. At children’s sporting events, parents may yell insults at other players or cheer when their child behaves aggressively. As well, children may be taught that hurting other players is acceptable, or they may be pushed to continue playing even when they are injured. In addition, the media makes violence seem exciting. Children watch adult sports games and see violent behavior replayed over and over on television.

3. As a society, we really need to face up to this problem and do something about it. Parents and coaches should act as better examples for children. They also need to teach children better values. They should teach children to enjoy themselves whether they win or not. It is not necessary to knock yourself out to enjoy sports. Winning is not everything. In addition, children should not be allowed to continue to play when they are injured. Sending a child with an injury into a game gives the child the message that health is not as important as winning. If we make some basic changes, children might learn to enjoy sports again.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question from 636 to 640.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the reading?

Children often become like their parents. (1)

Children need to play sports in school. (2)

Playing sports may have negative results. (3)

Some sports can cause health problems. (4)

Xem đáp án

Đáp án

Playing sports may have negative results. (3)

Giải thích

Dịch đề: Ý chính của bài đọc là gì?

(1) Con cái thường trở nên giống cha mẹ của chúng.

(2) Trẻ em cần chơi thể thao ở trường.

(3) Chơi thể thao có thể có kết quả tiêu cực.

(4) Một số môn thể thao có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.

Thông tin: People think children should play sports. Sports are fun, and children stay healthy while playing with others. However, playing sports can have negative effects on children.

Tạm dịch: Mọi người nghĩ rằng trẻ em nên chơi thể thao. Thể thao rất thú vị và trẻ em vẫn khỏe mạnh khi chơi với những người khác. Tuy nhiên, chơi thể thao có thể có những tác động tiêu cực đến trẻ em.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is NOT TRUE according to the passage?

Adults are the main cause of children’s aggression in sports. (1)

Children usually respect parents and coaches so they are powerful teachers. (2)

Adults should teach children to win than to enjoy themselves. (3)

Children easily imitate adults’ aggressive behaviors. (4)

Xem đáp án

Đáp án

Adults should teach children to win than to enjoy themselves. (3)

Giải thích

Dịch đề: Theo đoạn văn điều nào sau đây không đúng?

(1) Người lớn là nguyên nhân chính dẫn đến hành động bạo lực trong thể thao ở trẻ em.

(2) Trẻ em rất tôn trọng bố mẹ và giáo viên nên họ là những người dạy dỗ quyền lực.

(3) Người lớn nên dạy cho con trẻ phải giành chiến thắng hơn là tận hưởng bản thân.

(4) Trẻ em dễ dành bắt chước hành vi bạo lực của người lớn.

Thông tin: They should teach children to enjoy themselves whether they win or not.

Tạm dịch: Họ (người lớn) nên dạy trẻ con tận hưởng chính mình cho dù thắng hay thua.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “self-esteem in the passage is closest in meaning to ______.

confidence

education

independence

communication

Xem đáp án

Đáp án

confidence

Giải thích

Dịch đề: Từ “self-esteem” trong đoạn văn gần nghĩa nhất với ______.

confidence: tự tin

education: giáo dục

independence: độc lập

communication: giao tiếp

Thông tin. It may produce feelings of poor self-esteem or aggressive behavior in some children.

Tạm dịch. Nó có thể tạo ra cảm giác kém tự tin hoặc hành vi gây hấn ở một số trẻ em.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “They” in the last paragraph refers to ______.

 

children

examples

sports

parents and coaches

Xem đáp án

Đáp án

parents and coaches

Giải thích

Dịch đề: Từ “They” trong đoạn cuối đề cập đến ______.

children: trẻ em

examples: ví dụ

sports: thể thao

parents and coaches: cha mẹ và huấn luyện viên

Thông tin. Parents and coaches should act as better examples for children. They also need to teach children better values.

Tạm dịch. Cha mẹ và huấn luyện viên nên hành động như những tấm gương tốt hơn cho trẻ em. Họ cũng cần dạy cho trẻ những giá trị tốt hơn.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

What would probably NOT be done when “facing up to a problem”?

 

Ignoring the problem (1)

Finding the reason. (2)

Admitting there is a problem. (3)

Looking for a solution. (4)

Xem đáp án

Đáp án

Ignoring the problem (1)

Giải thích

Dịch đề. Điều gì có thể KHÔNG được làm khi “đối mặt với một vấn đề”?

(1) Thờ ơ vấn đề

(2) Tìm lý do.

(3) Thừa nhận có một vấn đề.

(4) Tìm kiếm giải pháp.

Thông tin: As a society, we really need to face up to this problem and do something about it.

Tạm dịch: Là một xã hội, chúng ta thực sự cần phải đối mặt với vấn đề này và làm điều gì đó để giải quyết nó.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + b,}&{{\rm{khi}}\,\,x \le - 1}\\{x + a,}&{{\rm{khi}}\,\,x > - 1}\end{array}} \right.\) có giới hạn tại \(x = - 1\). Giá trị của \(a - b\) bằng

 

-1.

-2.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án

-2.

Giải thích

Tại điểm \(x = - 1\) ta có:

Biết hàm số y = f(x)  =  (ảnh 1)

Hàm số có giới hạn tại \(x = - 1\) khi và chỉ khi Biết hàm số y = f(x)  =  (ảnh 2)

Điều này tương đương với \( - 3 + b = - 1 + a \Rightarrow a - b = - 2\).

Vậy khi hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) thì \(a - b = - 2\).

Đoạn văn

1. Right now, the biggest source of energy in the world is fossil fuel. Fossil fuels are oil, gas, and coal. More than 80 percent of the world's energy comes from fossil fuel. There are many problems with fossil fuel. One problem is that when fossil fuel is burned, it pollutes the air. Also, when we take fossil fuel from the Earth, we often cause a lot of damage. Another problem is that we are running out of it. That is why we need new sources of energy. A big source of energy for many countries is nuclear power. Thirty-one countries use nuclear power. Many ships also use it.

2. Nuclear power has some advantages. First of all, we can't run out of nuclear power. Nuclear power does not make the air dirty. Also, if a country has nuclear power, it doesn't need to buy as much as oil from other countries.

3. However, there are also a lot of problems that come with nuclear power. For example, nuclear accidents are very serious. In 1986, there was a nuclear accident in Ukraine. In the next 20 years, about 4,000 people got sick and died. In 2011, there was another very serious nuclear accident in Japan. Japan is still trying to clean up the nuclear waste from the accident.

4. Many people don't want nuclear power in their countries. They say that it is not safe. A lot of people want their countries to use safer and cleaner ways to get electricity. There have been protests against nuclear energy in the United States, Russia, France, Taiwan, Japan, India, and many other countries.

Although many people hate nuclear energy, more and more countries are using it. One reason for this is that the world is using more and more energy. We just don't have enough fossil fuel. However, if we use nuclear power, then we may have more serious problems in the future.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question from 641 to 645.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true about fossil fuel?

It can pollute the air. (1)

We don't use much of it. (2)

Its sources are limited. (3)

Mining fossil fuel can bring harm to the environment. (4)

Xem đáp án

Đáp án

We don't use much of it. (2)

Giải thích

Dịch đề: Điều nào sau đây KHÔNG đúng về nhiên liệu hóa thạch?

(1) Nó có thể gây ô nhiễm không khí.

(2) Chúng ta không sử dụng nhiều.

(3) Nguồn của nó có hạn.

(4) Khai thác nhiên liệu hóa thạch có thể gây hại cho môi trường.

Thông tin:

- One problem is that when fossil fuel is burned, it pollutes the air.

- Another problem is that we are running out of it.

Tạm dịch:

- Một vấn đề là khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch sẽ gây ô nhiễm không khí. => A, D đúng

- Một vấn đề khác là chúng ta sắp dùng hết nó rồi. => C đúng

61. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following are true about nuclear accidents EXCEPT that ______.

they have been very serious (1)

their effects can last many years (2)

it doesn't take us much time to clean up the nuclear waste from the accident (3)

there were serious nuclear accidents in Ukraine in 1986 and in Japan in 2011 (4)

Xem đáp án

Đáp án

it doesn't take us much time to clean up the nuclear waste from the accident (3)

Giải thích

Dịch đề: Tất cả những điều sau đây đều đúng về tai nạn hạt nhân NGOẠI TRỪ ______.

(1) chúng đã rất nghiêm trọng

(2) ảnh hưởng của chúng có thể kéo dài nhiều năm

(3) chúng ta không mất nhiều thời gian để làm sạch chất thải hạt nhân từ vụ tai nạn

(4) xảy ra các vụ tai nạn hạt nhân nghiêm trọng ở Ukraine năm 1986 và ở Nhật Bản năm 2011

Thông tin: In 2011, there was another very serious nuclear accident in Japan. Japan is still trying to clean up the nuclear waste from the accident.

Tạm dịch: Năm 2011, tại Nhật Bản đã xảy ra một vụ tai nạn hạt nhân rất nghiêm trọng kháC. Nhật Bản vẫn đang cố gắng làm sạch chất thải hạt nhân từ vụ tai nạn. => (3) sai, vì phải mất nhiều thời gian.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase "clean up" in paragraph 3 is closest in meaning to _______.

   

block

evacuate

disappear

remove

Xem đáp án

Đáp án

remove

Giải thích

Dịch đề: Cụm “clean-up” trọng đoạn 3 thì có nghĩa gần nhất với _______.

block: chặn

evacuate: di cư, rút sạch (nước)

disappear: biến mất

remove: loại bỏ

=> clean-up: làm sạch = remove

Thông tin: In 2011, there was another very serious nuclear accident in Japan. Japan is still trying to clean up the nuclear waste from the accident.

Tạm dịch: Năm 2011, tại Nhật Bản đã xảy ra một vụ tai nạn hạt nhân rất nghiêm trọng kháC. Nhật Bản vẫn đang cố gắng làm sạch chất thải hạt nhân từ vụ tai nạn.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word "They" in paragraph 4 refer to?

  

countries

protesters

officials

supporters

Xem đáp án

Đáp án

protesters

Giải thích

Dịch đề: Từ “They” trong đoạn 4 đề cập đến điều gì?

countries: những đất nước

protesters: những người phản đối

officials: chính quyền

supporters: những người ủng hộ

Thông tin: Many people don't want nuclear power in their countries. They say that it is not safe.

Tạm dịch: Nhiều người không muốn có năng lượng hạt nhân ở đất nước của họ. Họ nói rằng nó không an toàn.

=> They = people who don’t want nuclear power = những người phản đối sử dụng năng lượng hạt nhân

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements would the author of the passage support most?

Some governments are wrong when they are using nuclear energy. (1)

We should consider seriously nuclear power because it has both advantages and disadvantages. (2)

We can continue using nuclear energy until there is an accident. (3)

Many people don't want nuclear power in their countries and governments should follow their people. (4)

Xem đáp án

Đáp án

We should consider seriously nuclear power because it has both advantages and disadvantages. (2)

Giải thích

Dịch đề: Tác giả của đoạn văn ủng hộ nhận định nào sau đây nhất?

(1) Một số chính phủ đã sai khi sử dụng năng lượng hạt nhân.

(2) Chúng ta nên xem xét năng lượng hạt nhân một cách nghiêm túc vì nó có cả ưu điểm và nhược điểm.

(3) Chúng ta có thể tiếp tục sử dụng năng lượng hạt nhân cho đến khi có tai nạn.

(4) Nhiều người không muốn có năng lượng hạt nhân ở quốc gia của họ và các chính phủ nên làm theo người dân của họ.

Thông tin:

- That is why we need new sources of energy. A big source of energy for many countries is nuclear power. Thirty-one countries use nuclear power. Many ships also use it.

- Although many people hate nuclear energy, more and more countries are using it. One reason for this is that the world is using more and more energy.

- However, if we use nuclear power, then we may have more serious problems in the future.

Tạm dịch:

- Đó là lý do tại sao chúng ta cần những nguồn năng lượng mới. Nguồn năng lượng lớn của nhiều quốc gia là năng lượng hạt nhân. Ba mươi mốt quốc gia sử dụng năng lượng hạt nhân. Nhiều tàu cũng sử dụng nó.

- Mặc dù nhiều người ghét năng lượng hạt nhân, nhưng ngày càng có nhiều quốc gia sử dụng nó. Một lý do cho điều này là thế giới đang sử dụng ngày càng nhiều năng lượng hơn.

- Tuy nhiên, nếu chúng ta sử dụng năng lượng hạt nhân, thì chúng ta có thể gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng hơn trong tương lai.

=> Tác giả không hẳn là đồng tình sử dụng năng lượng hạt nhân, nhưng dựa vào những phân tích về mặt lợi của việc sử dụng năng lượng hạt nhân, thì phương án (2) đúng nhất.

 

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉnh \(A\)\(B\) bị ngăn cách nhau bởi một ngọn núi. Để đi từ tỉnh \(A\) đến tỉnh \(B\), người ta đi theo lộ trình từ tỉnh \(A\) qua tỉnh \(C\), rồi đến tỉnh \(B\). Biết rằng lộ trình từ \(A\) đến \(C\) dài 70 km , từ \(C\) đến \(B\) dài 100 km, và hai con đường tạo với nhau góc \({60^ \circ }\), cứ mỗi 20 km quãng đường thì phương tiện tiêu hao 1 lít nhiên liệu. Người ta làm một đường hầm xuyên núi để đi từ tỉnh \(A\) đến tỉnh \(B\), hỏi nếu đi theo đường hầm thì phương tiện tiết kiệm được bao nhiêu lít nhiên liệu? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

4,44.

4,06.

8,5.

5,8.

Xem đáp án

Đáp án

4,06

Giải thích

Tổng quãng đường mà phương tiện di chuyển từ \(A\) qua \(C\) đến \(B\) là: \(70 + 100 = 170{\rm{\;km}}\).

Thể tích nhiên liệu bị tiêu hao là: \(170:20 = 8,5\) lít

Tỉnh A và B bị ngăn cách nhau bởi một ngọn núi (ảnh 1)

Áp dụng định lí hàm số cosin trong tam giác \(ABC\):

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2AC.BC.{\rm{cos}}{60^ \circ } = 7900 \Rightarrow AB = 10\sqrt {79} {\rm{\;km}}\)

Thể tích nhiên liệu bị tiêu hao là: \(10\sqrt {79} :20 = \frac{{\sqrt {79} }}{2} \approx 4,44\) lít.

Thể tích nhiên liệu tiết kiệm được: \(8,5 - 4,44 = 4,06\) lít.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trụ điện cao thế cao 20 m được dựng thẳng đứng trên một sườn dốc \({34^ \circ }\) so với phương nằm ngang. Từ đỉnh trụ điện người ta neo một sợi dây điện xuống một điểm trên sườn dốc để sửa chữa, điểm này cách chân tháp 8 m như hình vẽ dưới đây. Tính chiều dài của sợi dây điện đó (đơn vị: \(m\); làm tròn đến hàng phần mười).

 

\(13,2{\rm{\;m}}\).

\(16,9{\rm{\;m}}\).

\(14,1{\rm{\;m}}\).

\(15,7{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

Đáp án

16, 9 m.

Giải thích

Gọi \(A\) là đỉnh của trụ điện, \(C\) là chân trụ điện, \(B\) là điểm neo của sợi dây điện, \(H\) là hình chiếu của trụ điện trên mặt đất nằm ngang và \(M\) là chân dốc.

Một trụ điện cao thế cao 20 m được dựng thẳng đứng trên một sườn dốc 34 độ so với phương nằm ngang. (ảnh 1)

Xét \(\Delta MCH\) vuông tại \(H\) có: \(\widehat {MCH} = {90^ \circ } - {34^ \circ } = {56^ \circ } \Rightarrow \widehat {ACB} = \widehat {MCH} = {56^ \circ }\).

Áp dụng định lí côsin cho \(\Delta ACB\), ta có:

\(AB = \sqrt {A{C^2} + B{C^2} - 2AC.BC.{\rm{cos}}ACB} \)

\( = \sqrt {{{20}^2} + {8^2} - 2.20.8.{\rm{cos}}56} \)

\( \approx 16,9\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy chiều dài của sợi dây điện là \(16,9{\rm{\;m}}\).

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\({\rm{cos}}\left( {A + B} \right) = - \frac{1}{8},AC = 4,BC = 5\). Tính cạnh \(AB\).

   

\(\sqrt {46} \).

11.

\(5\sqrt 2 \)

6.

Xem đáp án

Đáp án

6.

Giải thích

Vì trong tam giác \(ABC\) ta có \(A + B\) bù với góc \(C\) nên \({\rm{cos}}\left( {A + B} \right) = - \frac{1}{8} \Rightarrow {\rm{cos}}C = \frac{1}{8}\)

\(AB = \sqrt {A{C^2} + B{C^2} - 2AC.BC.{\rm{cos}}C} = \sqrt {{4^2} + {5^2} - 2.4.5.\frac{1}{8}} = 6\).

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tam giác \(ABC\), nếu có \(2{h_a} = {h_b} + {h_c}\) thì:

 

\({\rm{sin}}A = 2{\rm{sin}}B + 2{\rm{sin}}C\).

\(\frac{2}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{1}{{{\rm{sin}}B}} - \frac{1}{{{\rm{sin}}C}}\).

\(\frac{2}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{1}{{{\rm{sin}}B}} + \frac{1}{{{\rm{sin}}C}}\).

\(2{\rm{sin}}A = {\rm{sin}}B + {\rm{sin}}C\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{2}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{1}{{{\rm{sin}}B}} + \frac{1}{{{\rm{sin}}C}}\).

Giải thích

Ta có :

\(2{h_a} = {h_b} + {h_c} \Leftrightarrow 2.\frac{{2S}}{a} = \frac{{2S}}{b} + \frac{{2S}}{c} \Leftrightarrow \frac{2}{a} = \frac{1}{b} + \frac{1}{c} \Leftrightarrow \frac{2}{{2R.{\rm{sin}}A}} = \frac{1}{{2R.{\rm{sin}}B}} + \frac{1}{{2R.{\rm{sin}}C}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{2}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{1}{{{\rm{sin}}B}} + \frac{1}{{{\rm{sin}}C}}\).

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(x - \sqrt {x - 3} = \sqrt {3 - x} + 3\)

 

\(S = \emptyset \).

\(S = \left\{ 3 \right\}\).

\(S = \left[ {3; + \infty } \right)\).

\(S = \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(S = \emptyset \).

Giải thích

Cách 1. Điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 3 \ge 0}\\{3 - x \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{x \le 3}\end{array} \Leftrightarrow x = 3} \right.} \right.\).

Thử lại, \(x = 3\) thỏa mãn.

Vậy phương trình có nghiệm \(x = 3\).

Cách 2. Sử dụng Casio

Nhập \(X - \sqrt {X - 3} - \left( {\sqrt {3 - X} + 3} \right)\)

 ta được kết quả bằng 0. Vậy \(x = 3\) là một nghiệm của phương trình.

 ta ra lỗi phép tính. Vậy ta loại trừ được các phương án \(S = \left[ {3; + \infty } \right)\)\(S = \mathbb{R}\).

Khi đó, phương trình có nghiệm duy nhất \(x = 3\).

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bỏ ngẫu nhiên 4 lá thư vào 4 bì thư đã đề sẵn địa chỉ. Tính xác suất để ít nhất có 1 lá thư bỏ đúng địa chỉ.

 

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{5}{7}\).

\(\frac{5}{8}\)

\(\frac{3}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{5}{8}\).

Giải thích

Bỏ 4 lá thư vào 4 phong bì ta có số cách bỏ là \(4! = 24\) cách.

Gọi \(A\) là biến cố: "Có ít nhất 1 lá thư bỏ đúng địa chỉ".

Ta xét các trường hợp sau:

TH1. Chỉ có một lá thư bỏ đúng bì thư.

Chọn 1 trong 4 lá để bỏ đúng bì thư có 4 cách.

Chọn một lá thư để bỏ sai bì thư có 2 cách (trừ bì thư đúng địa chỉ với lá thư đã chọn).

Khi đó 2 lá thư còn lại nhất thiết là sai có 1 cách.

Vậy trong TH1 này có \(4.2.1 = 8\) cách.

TH2. Có đúng 2 lá thư bỏ đúng bì thư.

Chọn 2 lá thư bỏ đúng bì thư có \(C_4^2 = 6\) cách.

Khi đó, 2 lá thư còn lại nhất thiết sai có 1 cách.

Vậy trong TH2 này có 6 cách.

TH3. Có 3 lá thư bỏ đúng bì thư.

Ta thấy khi 3 lá đã bỏ đúng thì đương nhiên là cả 4 lá đều đúng, vậy có 1 cách.

\( \Rightarrow \)\(8 + 6 + 1 = 15\) cách bỏ ít nhất 1 lá thư vào đúng địa chỉ.

\( \Rightarrow \) Xác suất cần tìm là \(P\left( A \right) = \frac{{15}}{{24}} = \frac{5}{8}\).

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \({\rm{lim}}\,n\left( {\sqrt {4{n^2} + 3} - \sqrt[3]{{8{n^3} + n}}} \right)\).

 

\( + \infty \).

1.

\( - \infty \).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{2}{3}\).

Giải thích

Cách 1.

Ta có: \({\rm{lim}}\,n\left( {\sqrt {4{n^2} + 3} - \sqrt[3]{{8{n^3} + n}}} \right) = {\rm{lim}}\,n\left[ {\left( {\sqrt {4{n^2} + 3} - 2n} \right) + \left( {2n - \sqrt[3]{{8{n^3} + n}}} \right)} \right]\)

\( = {\rm{lim}}\left[ {n\left( {\sqrt {4{n^2} + 3} - 2n} \right) + n\left( {2n - \sqrt[3]{{8{n^3} + n}}} \right)} \right]\).

Ta có: \({\rm{lim}}\,n\left( {\sqrt {4{n^2} + 3} - 2n} \right) = {\rm{lim}}\frac{{3n}}{{\left( {\sqrt {4{n^2} + 3} + 2n} \right)}} = {\rm{lim}}\frac{3}{{\left( {\sqrt {4 + \frac{3}{{{n^2}}}} + 2} \right)}} = \frac{3}{4}\).

Ta có: \({\rm{lim}}\,n\left( {2n - \sqrt[3]{{8{n^3} + n}}} \right) = {\rm{lim}}\frac{{ - {n^2}}}{{\left( {4{n^2} + 2n\sqrt[3]{{8{n^3} + n}} + \sqrt[3]{{{{\left( {8{n^3} + n} \right)}^2}}}} \right)}}\)

\( = {\rm{lim}}\frac{{ - 1}}{{\left( {4 + 2\sqrt[3]{{8 + \frac{1}{{{n^2}}}}} + \sqrt[3]{{{{\left( {8 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}^2}}}} \right)}} = - \frac{1}{{12}}\).

Vậy \({\rm{lim}}\,n\left( {\sqrt {4{n^2} + 3} - \sqrt[3]{{8{n^3} + n}}} \right) = \frac{3}{4} - \frac{1}{{12}} = \frac{2}{3}\).

Cách 2. Sử dụng chức năng CALC của máy tính Casio.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(B,BA = a,BC = 2a,SA = 2a,SA \bot \left( {ABC} \right)\). Gọi \(K\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SC\). Tính khoảng cách từ điểm \(K\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)

 

\(\frac{{8a}}{9}\)

\(\frac{a}{9}\)

\(\frac{{2a}}{9}\)

\(\frac{{5a}}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án

 \(\frac{{8a}}{9}\)

Giải thích

Cho khối chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\,\,(1)\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(B \Rightarrow BC \bot AB\) (2)

Từ (1) và \(\left( 2 \right) \Rightarrow BC//\left( {SAB} \right)\)

Trong \({\rm{mp}}\left( {SBC} \right)\) kẻ \(KH//BC\,\,\left( {H \in SB} \right)\)

\( \Rightarrow KH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {K,\left( {SAB} \right)} \right) = KH\)

Ta có: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + 4{a^2}} = a\sqrt 5 \).

\(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} + 5{a^2}} = 3a\).

\(S{A^2} = SK.SC \Rightarrow SK = \frac{{S{A^2}}}{{SC}} = \frac{{4{a^2}}}{{3a}} = \frac{{4a}}{3}\).

\(KH//BC\) nên \(\frac{{KH}}{{BC}} = \frac{{SK}}{{SC}} \Rightarrow KH = \frac{{SK.BC}}{{SC}} = \frac{{\frac{4}{3}a.2a}}{{3a}} = \frac{8}{9}a\).

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(D,E\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC\). Gọi \(O\) là điểm bất kỳ nằm trong \(\Delta ABC\). Vẽ \(M\) đối xứng với \(O\) qua \(D\)\(N\) đối xứng với \(O\) qua \(E\). Đẳng thức nào sau đây là sai?

\(\overrightarrow {AO} = \overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {CN} = \overrightarrow {OA} \).

\(\overrightarrow {DM} = \overrightarrow {DO} \).

\(\overrightarrow {EO} = \overrightarrow {NE} \).

Xem đáp án

Đáp án

\(\overrightarrow {DM} = \overrightarrow {DO} \).

Giải thích

Cho tam giác ABC có D,E lần lượt là trung điểm của AB và AC (ảnh 1)

+) Vì \(M,N\) lần lượt là các điểm đối xứng của \(O\) qua \(D\)\(E\) nên:

\({\rm{\;}}\)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{DM = DO}\\{EN = EO}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {DM} = \overrightarrow {OD} }\\{\overrightarrow {NE} = \overrightarrow {EO} }\end{array}} \right.} \right.\)

Trong tứ giác \(AOBM\) ta có \(D\) là trung điểm của \(AB\)\(D\) là trung điểm của \(OM\) nên suy ra \(AOBM\) là hình bình hành

 

\(\overrightarrow {AO} \)\(\overrightarrow {MB} \) cùng hướng với nhau nên \(\overrightarrow {AO} = \overrightarrow {MB} \)

Chứng minh tương tự, ta được tứ giác \(ANCO\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {CN} = \overrightarrow {OA} \).

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = 14,\,\,AC = 18,\,\,\widehat A = {65^ \circ }\). Độ lớn của góc \(\hat B\) gần nhất với số nào sau đây?

 

\(62,{3^ \circ }\).

\({65^ \circ }\).

\({69^ \circ }\).

\(70,{6^ \circ }\).

Xem đáp án

Đáp án

\({69^ \circ }\).

Giải thích

Cho tam giác ABC có AB = 14,AC = 18, góc A = 65 độ  (ảnh 1)

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.{\rm{ }}AC.\cos A\]

\[ \Rightarrow B{C^2} = {14^2} + {18^2} - 2.{\rm{ }}14.{\rm{ }}18.{\rm{ }}\cos {65^\circ }\]

\[ \Rightarrow B{C^2} \approx 307\]

\[ \Rightarrow BC \approx 17,5\]

Áp dụng hệ quả của định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có

\({\rm{cos}}B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2.AB.BC}} \approx \frac{{{{14}^2} + 17,{5^2} - {{18}^2}}}{{2.14.17,5}} \approx 0,364\)

\( \Rightarrow \widehat B \approx 68,{7^ \circ }\).

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo chiều cao của một ngọn núi người ta đứng ở các vị trí \(A,B\) cách nhau \(500m\) (như hình vẽ) và đo được các góc tại \(A\)\(B\) lần lượt là \({34^ \circ }\)\({38^ \circ }\). Tính chiều cao của ngọn núi (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Để đo chiều cao của một ngọn núi người ta đứng ở các vị trí A,B cách nhau 500m (như hình vẽ) (ảnh 1)

   

\(2647,7m\).

\(2467,7\,\,m\)

\(2447,7\,\,m\).

\(2667,7\,\,m\).

Xem đáp án

Đáp án

2467,7 m.

Giải thích

Với \(BC = x\) và chiều cao ngọn núi là \(h = CD\).

Trong tam giác vuông \(ACD\) ta có\(:CD = {\rm{tan}}{34^ \circ }.AC = {\rm{tan}}{34^ \circ }\left( {x + 500} \right)\)

Mặt khác trong tam giác vuông \(BCD\) ta có: \(CD = {\rm{tan}}{38^ \circ }.BC = {\rm{tan}}{38^ \circ }.x\)

Từ đây suy ra: \({\rm{tan}}{34^ \circ }\left( {x + 500} \right) = {\rm{tan}}{38^ \circ }.x \Leftrightarrow x = \frac{{500.{\rm{tan}}{{34}^ \circ }}}{{{\rm{tan}}{{38}^ \circ } - {\rm{tan}}{{34}^ \circ }}}\)

Vậy \(h = CD = \frac{{500.{\rm{tan}}{{34}^ \circ }}}{{{\rm{tan}}{{38}^ \circ } - {\rm{tan}}{{34}^ \circ }}}{\rm{.tan}}{38^ \circ } \approx 2467,7\left( m \right)\).

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = {x^4} - 2m{x^2} + m\]. Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có 3 cực trị

 

\(m > 0\).

\(m \ge 0\).

\(m < 0\).

\(m \le 0\).

Xem đáp án

Đáp án

\(m > 0\).

Giải thích

Cách 1.

Ta có: \(y' = 4{x^3} - 4mx = 4x\left( {{x^2} - m} \right) \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow 4x\left( {{x^2} - m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^2} = m\left( {\rm{*}} \right)}\end{array}} \right.\)

Hàm số có 3 cực trị \( \Leftrightarrow y' = 0\) có 3 nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \) phương trình (\({\rm{*}}\)) có 2 nghiệm phân biệt \(x \ne 0\)\( \Leftrightarrow m > 0\).

Cách 2. Hàm số có 3 điểm cực trị \( \Leftrightarrow ab < 0 \Leftrightarrow - 2m < 0 \Leftrightarrow m > 0\)

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một xúc xắc hai lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố: "Tích số chấm xuất hiện trong hai lần gieo là số chia hết cho 9".

 

\(\frac{{11}}{{36}}\).

\(\frac{{13}}{{36}}\)

\(\frac{1}{9}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{1}{9}\).

Giải thích

Không gian mẫu của trò chơi trên là tập hợp \({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {i;j} \right)\mid i,\,\,j = 1,2,3,4,5,6} \right\}\) nên \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 36\).

Gọi biến cố A : "Tích số chấm xuất hiện trong hai lần gieo là số chia hết cho 9".

Vì tích số chấm xuất hiện trong hai lần gieo là một số nguyên dương \(n\) thỏa mãn \(1 \le n \le 36\).

\(n\) là một số chia hết cho 9 nên \(n \in \left\{ {9;18;27;36} \right\}\).

Với \(n = 9\) ta có các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: (3; 3).

Với \(n = 18\) ta có các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: \(\left( {3;6} \right);\left( {6;3} \right)\).

Với \(n = 27\) ta có không có các kết quả thuận lợi cho biến cố

Với \(n = 36\) ta có các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: \(\left( {6;6} \right)\).

Vậy \(n\left( A \right) = 4\).

Khi đó, xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{4}{{36}} = \frac{1}{9}\).

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\). Từ tập \(A\) có thể lập được bao nhiêu số gồm 3 chữ số đôi một khác nhau và tổng của 3 chữ số này bằng 9?

18.

6.

12.

16.

Xem đáp án

Đáp án

16.

Giải thích

Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {abc} \) (\(a,b,c\) đôi một khác nhau và \(a + b + c = 9\)).

Ta có: \(9 = 0 + 4 + 5 = 1 + 3 + 5 = 2 + 3 + 4\).

Như vậy có 3 bộ số có tổng bằng 9 là \(\left( {0;4;5} \right);\left( {1;3;5} \right)\)\(\left( {2;3;4} \right)\).

+ Bộ số \(\left( {0;4;5} \right)\).

Có 2 cách chọn \(a\left( {a \ne 0} \right),\) 2 cách chọn \(b\left( {b \ne a} \right),\)\(c\) có 1 cách chọn \(\left( {c \ne a,c \ne b} \right)\).

Theo quy tắc nhân, ta lập được \(2.2.1 = 4\) số.

Tương tự, theo quy tắc nhân, từ bộ số \(\left( {1;3;5} \right)\)\(\left( {2;3;4} \right)\) ta có thể lập được \(3.2.1 = 6\) số.

Vậy ta có thể lập được \(4 + 2.6 = 16\) số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng song song \({d_1},\,\,\,{d_2}\). Trên \({d_1}\) có 6 điểm phân biệt được tô màu đỏ, trên \({d_2}\) có 4 điểm phân biệt được tô màu xanh. Xét tất cả các tam giác được tạo thành khi nối các điểm đó với nhau. Chọn ngẫu nhiên một tam giác, khi đó xác suất để thu được tạm giác có hai đỉnh màu đỏ là

 

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{5}{9}\)

\(\frac{5}{8}\).

\(\frac{2}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{5}{8}\).

Giải thích

Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_6^1.C_4^2 + C_6^2.C_4^1 = 96\).

Gọi \(A\) là biến cố "thu được tam giác có hai đỉnh màu đỏ". \(n\left( A \right) = C_6^2.C_4^1\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{C_6^2.C_4^1}}{{96}} = \frac{5}{8}\).

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 6,{\rm{\;}}BC = 8\), đường cao \(AH = 2\sqrt 5 \) và diện tích đường tròn nội tiếp tam giác là \(\frac{{16}}{5}\pi \). Độ dài cạnh \(AC\)

 

7.

5.

8.

6.

Xem đáp án

Đáp án

6.

Giải thích

Diện tích \(\Delta ABC\)\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AH.BC = \frac{1}{2}.2\sqrt 5 .8 = 8\sqrt 5 \).

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác là \(r = \sqrt {\frac{{{S_{nt}}}}{\pi }} = \sqrt {\frac{{16}}{5}} = \frac{{4\sqrt 5 }}{5}\).

Mặt khác ta có: \({S_{ABC}} = pr \Leftrightarrow p = \frac{{{S_{ABC}}}}{r} = \frac{{8\sqrt 5 }}{{\frac{{4\sqrt 5 }}{5}}} = 10\).

\( \Rightarrow AB + BC + AC = 2p = 20 \Leftrightarrow AC = 20 - AB - BC = 20 - 6 - 8 = 6\).

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 4a. Gọi H là điểm thuộc đường thẳng AB sao cho \(4AH = AB\). Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SHC} \right)\) đều vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng \(\left( {SHC} \right)\).

 

\(\frac{{5a}}{6}\)

\(\frac{{12a}}{5}\).

\(\frac{{6a}}{5}\)

\(\frac{{5a}}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{{12a}}{5}\).

Giải thích

Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 4a. Gọi H là điểm thuộc đường thẳng AB sao cho (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) dựng \(BI \bot HC\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SHC} \right) = SH}\\{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right);\left( {SHC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\end{array} \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)} \right.\).

Khi đó, \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BI \bot HC}\\{BI \bot SH}\end{array} \Rightarrow BI \bot \left( {SHC} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SHC} \right)} \right) = BI} \right.\).

Xét trong tam giác \(BHC\) vuông tại \(B\) ta có:

\(\frac{1}{{B{I^2}}} = \frac{1}{{B{H^2}}} + \frac{1}{{B{C^2}}} = \frac{1}{{{{(3a)}^2}}} + \frac{1}{{{{(4a)}^2}}} = \frac{{25}}{{144{a^2}}} \Rightarrow BI = \frac{{12a}}{5}\).

Vậy khoảng cách từ B đến mặt phẳng \(\left( {SHC} \right)\) bằng \(\frac{{12a}}{5}\).

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp một nhóm học sinh gồm 10 em , trong đó có hai em An và Bình thành một hàng dọc. Tính xác suất để sau khi sắp xếp hai em An, Bình không đứng cạnh nhau?

\(\frac{9}{{10}}\)

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{4}{5}\).

Giải thích

Sắp xếp 10 em học sinh vào một hàng dọc có 10! cách.

Nhóm 2 em Bình và An cạnh nhau xếp cùng 8 bạn còn lại có 9! cách, hoán đổi 2 em Bình và An có 2! cách. Vì vậy có 9!.2! cách sắp xếp để Bình và An canh nhau.

Vậy có \(10! - 9!.2! = 9!.8\) cách sắp xếp để Bình và An không đứng cạnh nhau.

Khi đó, xác suất để sau khi sắp xếp hai em An, Bình không đứng cạnh nhau là: \(\frac{{9!.8}}{{10!}} = \frac{4}{5}\).

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các số thực \(x,y\) thỏa mãn \({5^{{{(x + y)}^2}}} + {25^{xy}}\left( {{x^2} + {y^2} - 1 - xy} \right) - {5^{3xy + 1}} = 0\). Gọi m, M lần lượt là giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = {x^4} + {y^4} - {x^2}{y^2}\). Khi đó \(3m + 2M\) bằng

\(3m + 2M = 1\).

\(3m + 2M = \frac{7}{3}\).

\(3m + 2M = \frac{{10}}{3}\).

\(3m + 2M = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án

\(3m + 2M = \frac{{10}}{3}\).

Giải thích

Ta có: \({5^{{{(x + y)}^2}}} + {25^{xy}}\left( {{x^2} + {y^2} - 1 - xy} \right) - {5^{3xy + 1}} = 0 \Leftrightarrow {5^{{{(x + y)}^2} - 2xy}} - {5^{xy + 1}} = - \left( {{x^2} + {y^2}} \right) + \left( {xy + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow {5^{{x^2} + {y^2}}} + {x^2} + {y^2} = {5^{xy + 1}} + \left( {xy + 1} \right)\,\,(1)\).

Xét hàm số \(y = {5^t} + t\) trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\)\(y' = {5^t}.{\rm{ln}}5 + 1 > 0,\forall t \in \left[ {0; + \infty } \right)\).

Phương trình \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} = xy + 1 \Rightarrow 2xy \le xy + 1 = {(x + y)^2} - 2xy \Leftrightarrow - \frac{1}{3} \le xy \le 1\).

Ta có: \(P = {\left( {{x^2} + {y^2}} \right)^2} - 3{x^2}{y^2} = {(xy + 1)^2} - 3{x^2}{y^2} = - 2{(xy)^2} + 2xy + 1\).

Xét hàm số \(y = - 2{t^2} + 2t + 1\) trên \(\left[ { - \frac{1}{3};1} \right]\)\(y' = - 4t + 2 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2} \in \left( { - \frac{1}{3};1} \right)\).

Ta có: \(y\left( { - \frac{1}{3}} \right) = \frac{1}{9},y\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{3}{2},y\left( 1 \right) = 1\) suy ra \(m = \frac{1}{9}\)\(M = \frac{3}{2}\).

Vậy \(3m + 2M = 3.\frac{1}{9} + 2.\frac{3}{2} = \frac{{10}}{3}\).

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh A gửi tiết kiệm hàng tháng với số tiền 20 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 0,7% một tháng dự định gửi trong vào 36 tháng. Nhưng đến đầu tháng thứ 25 thì Anh A làm ăn thua lỗ không còn tiền để gửi vào ngân hàng nên buộc phải rút tiền ra khỏi ngân hàng đó. Biết số tiền thua lỗ là 500000000 đồng. Hỏi sau khi rút tiền ra ngân hàng thì số tiền rút được T bằng bao nhiêu ? Anh A còn nợ hay đã trả hết rồi ?

Vẫn còn nợ, T = 424 343 391 đồng.

Đã trả hết, T = 548 153 795 đồng.

Đã trả hết, T = 524 343 391 đồng.

Vẫn còn nợ, T = 448 153 795 đồng.

Xem đáp án

Đáp án

Đã trả hết, T = 524 343 391 đồng.

Giải thích

Chú ý. “đến đầu tháng thứ 25 thì Anh A làm ăn thua lỗ không còn tiền để gửi vào ngân hàng nên buộc phải rút tiền ra khỏi ngân hàng đó”. Như vậy, anh A đã gửi đều đặn được 24 tháng.
Dạng toán gửi đều đặn hàng tháng!

Số tiền anh nhận được \({T_n} = \frac{{A(1 + r)}}{r}\left[ {{{(1 + r)}^n} - 1} \right]{\rm{ }}\) với \(A = 20000000;r = 0,7\% {\rm{;}}\)

Ta có \({T_n} = \frac{{20000000(1 + 0,7\% )}}{{0,7\% }}\left[ {{{(1 + 0,7\% )}^{24}} - 1} \right] = 524343391\) đồng.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + 2{\rm{cos}}3x.{\rm{sin}}x - 2 = 0\) trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\)

 

2.

3.

0.

1.

Xem đáp án

Đáp án

0.

Giải thích

Ta có \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + 2{\rm{cos}}3x.{\rm{sin}}x - 2 = 0,x \in \left( {0;\pi } \right)\).

\( \Leftrightarrow 2{\rm{cos}}3x.{\rm{sin}}x = 1 + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x \Leftrightarrow 2{\rm{cos}}3x = {\rm{sin}}x + \frac{1}{{{\rm{sin}}x}}\,\,\left( 1 \right)\)

Do \(x \in \left( {0;\pi } \right)\) nên \({\rm{sin}}x > 0\), áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \({\rm{sin}}x\)\(\frac{1}{{{\rm{sin}}x}}\) ta có

\({\rm{sin}}x + \frac{1}{{{\rm{sin}}x}} \ge 2\sqrt {{\rm{sin}}x.\frac{1}{{{\rm{sin}}x}}} = 2\).

Mặt khác, ta có \(2{\rm{cos}}3x \le 2\) với mọi \(x\).

Vậy (1) xảy ra \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{cos}}3x = 1}\\{{\rm{sin}}x = 1}\end{array}} \right.\)

Từ \({\rm{sin}}x = 1 \Rightarrow x = \frac{\pi }{2}\) (do \(x \in \left( {0;\pi } \right)\); lúc đó \({\rm{cos}}3x = {\rm{cos}}\frac{{3\pi }}{2} = 0\). Hệ trên vô nghiệm.

Vậy phương trình đã cho không có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\).

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(SABC\), \(E,F\) lần lượt thuộc đoạn \(AC,AB\). Gọi \(K\) là giao điểm của \(BE\)\(CF\). Gọi \(D\) là giao điểm của\({\rm{\;}}\left( {SAK} \right)\) với \(BC\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\frac{{AK}}{{KD}} + \frac{{BK}}{{KE}} + \frac{{CK}}{{KF}} \ge 6\).

\(\frac{{AK}}{{KD}} + \frac{{BK}}{{KE}} + \frac{{CK}}{{KF}} \le 6\).

\(\frac{{AK}}{{KD}} + \frac{{BK}}{{KE}} + \frac{{CK}}{{KF}} > 6\).

\(\frac{{AK}}{{KD}} + \frac{{BK}}{{KE}} + \frac{{CK}}{{KF}} < 6\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{{AK}}{{KD}} + \frac{{BK}}{{KE}} + \frac{{CK}}{{KF}} \ge 6\).

Giải thích

Cho tứ diện SABC, E,F lần lượt thuộc đoạn AC,AB (ảnh 1)

Nếu \(K\) trùng với trọng tâm G thì \(\frac{{AK}}{{KD}} + \frac{{BK}}{{KE}} + \frac{{CK}}{{KF}} = 6\).

Ta có \(\frac{{DK}}{{DA}} + \frac{{EK}}{{EB}} + \frac{{FK}}{{FC}} = \frac{{{S_{KBC}}}}{{{S_{ABC}}}} + \frac{{{S_{KAC}}}}{{{S_{ABC}}}} + \frac{{{S_{KAB}}}}{{{S_{ABC}}}} = 1\).

Áp dụng định lý bất đẳng thức Cauchy ta có

\(\left( {\frac{{DK}}{{DA}} + \frac{{EK}}{{EB}} + \frac{{FK}}{{FC}}} \right)\left( {\frac{{DA}}{{DK}} + \frac{{EB}}{{EK}} + \frac{{FC}}{{FK}}} \right) \ge 9 \Rightarrow \frac{{DA}}{{DK}} + \frac{{EB}}{{EK}} + \frac{{FC}}{{FK}} \ge 9 \Rightarrow \frac{{AK}}{{KD}} + \frac{{BK}}{{KE}} + \frac{{CK}}{{KF}} \ge 6\)

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC cạnh đáy a, đường cao \(SO = 2a\). Gọi M là điểm thuộc đường cao \(AA'\)của tam giác ABC. Xét mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua M và vuông góc với \(AA'\). Đặt\(AM = x\,\,\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3} < x < \frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)\). Giá trị của \(x\) để thiết diện của hình chóp khi cắt bởi \(\left( P \right)\) có diện tích lớn nhất

 

\(x = \frac{{3a\sqrt 3 }}{8}\).

\(x = \frac{{5a}}{{12}}\).

\(x = a\).

\(x = \frac{{3a}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(x = \frac{{3a\sqrt 3 }}{8}\).

Giải thích

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC cạnh đáy a, đường cao SO = 2a (ảnh 1)

Theo giả thiết \(M\) thuộc \(OA\). Ta có \(SO \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SO \bot AA'\)

Tam giác \(ABC\) đều nên \(BC \bot AA'\).

Vậy \(\left( P \right)\) qua M song song với SO và BC.

Xét \(\left( P \right)\)\(\left( {ABC} \right)\)\(M\) chung. Do \(\left( P \right)//BC\) nên kẻ qua \(M\) đường

thẳng song song với BC cắt \(AB,AC\) tại \(E,F\).

Tương tự kẻ qua M đường thẳng song song với SO cắt \(SA\) tại N , qua N kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(SB,SC\) tại \(H,Q\).

Ta có thiết diện là tứ giác \(EFGH\).

Ta có \(EF//BC//GH,\,\,M,N\) là trung điểm \(EF,GH\) nên \(EFGH\)

hình thang cân đáy \(HG,EF\). Khi đó \({S_{EFGH}} = \frac{1}{2}\left( {EF + GH} \right)MN\)

Ta có \(MN = \frac{{2x\sqrt 3 }}{3}\)

\(\frac{{HG}}{{BC}} = \frac{{SN}}{{SA'}} = \frac{{OM}}{{OA'}} \Rightarrow HG = 2\left( {x\sqrt 3 - a} \right)\)

\(\frac{{MN}}{{SO}} = \frac{{MA'}}{{OA'}} \Rightarrow MN = 2\left( {3a - 2x\sqrt 3 } \right)\)

\({S_{EFGH}} = \frac{1}{2}\left( {EF + GH} \right).MN = \frac{2}{3}\left( {4x\sqrt 3 - 3a} \right)\left( {3a - 2x\sqrt 3 } \right)\)

\[{S_{EFGH}} = \frac{1}{3}\left( {4x\sqrt 3 - 3a} \right)(6a - 4x\sqrt 3 )\mathop \le \limits^{{\rm{Cauchy}}} \frac{1}{3}.{\left( {\frac{{3a}}{2}} \right)^2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\]

\({S_{EFGH}}\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{{3{a^2}}}{4}\) khi và chỉ khi \(x = \frac{{3a\sqrt 3 }}{8}\).

Vậy giá trị lớn nhất của diện tích thiết diện bằng \(\frac{{3{a^2}}}{4}\) khi \(x = \frac{{3a\sqrt 3 }}{8}\).

88. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  _____

 

 

(1)

3,46

Xem đáp án

Đáp án

3,46

Giải thích

Media VietJack

Ta có: \(CC'//AA' \Rightarrow CC'//\left( {AA'B'B} \right)\).

\(A'B \subset \left( {AA'B'B} \right)\), nên \(d\left( {CC';A'B} \right) = d\left( {CC';\left( {AA'B'B} \right)} \right) = C'A' = \sqrt 3 \).

Ta có: \(AC = A'C' = \sqrt 3 ;AB = A'B' = 1 \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(A'B' \bot CC',A'B' \bot A'C'\) nên \(A'B'\left( {ACC'A'} \right)\).

Góc giữa \(B'C\) và mặt phẳng \(\left( {ACC'A'} \right)\)\(\widehat {B'CA'} = \alpha \).

Ta có: \({\rm{sin}}\alpha  = \frac{{A'B'}}{{B'C}} = \frac{1}{{2\sqrt 5 }} \Leftrightarrow B'C = 2\sqrt 5 \)

Mặt khác, \(CC' = \sqrt {B'{C^2} - B'{{C'}^2}}  = 4\)

Thể tích lăng trụ là \(V = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.4 = 2\sqrt 3  \approx 3,46\).

89. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Hệ số của x10 trong khai triển (1+x +x2+x3)5 bằng bao nhiêu?

Đáp án:  ____

 

(1)

101

Xem đáp án

Đáp án

101

Giải thích

Theo khai triển nhị thức Newton, ta có

\({\left( {1 + x + {x^2} + {x^3}} \right)^5} = {(1 + x)^5}{\left( {1 + {x^2}} \right)^5} = \sum\limits_{k = 0}^5 {C_5^k} {x^k}.\sum\limits_{l = 0}^5 {C_5^l} {\left( {{x^2}} \right)^l} = \sum\limits_{k = 0}^5 {C_5^k} .\sum\limits_{l = 0}^5 {C_5^l} .{x^{k + 2l}}\) .

Số hạng chứa \({x^{10}}\) trong khai triển tương ứng với \(k + 2l = 10 \Leftrightarrow k = 10 - 2l\).

Kết hợp với điều kiện ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k + 2l = 10}\\{0 \le k \le 5,\,\,0 \le l \le 5 \Leftrightarrow \left( {k;l} \right) = \left\{ {\left( {0;5} \right),\left( {2;4} \right),\left( {4;3} \right)} \right\}}\\{k,l \in \mathbb{N}}\end{array}} \right.\).

Vậy hệ số cần tìm là \(C_5^0.C_5^5 + C_5^2.C_5^4 + C_5^4.C_5^3 = 101\).

90. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm tổng của cấp số nhân lùi vô hạn sau: S=1- 13 + 19 - 127 + .... (kết quả điền dưới dạng số thập phân).

Đáp án:  _____

 

(1)

0,75

Xem đáp án

Đáp án

0,75

Giải thích

Ta cần áp dụng công thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn:

\(S = {u_1} + {u_2} + {u_3} +  \ldots  + {u_n} +  \ldots  = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\) trong đó \({u_1},q\) theo thứ tự là số hạng đầu và công bội của cấp số nhân đó.

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu \({u_1} = 1\), công bội \(q =  - \frac{1}{3}\).

\(S = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{27}} +  \ldots  + {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^n} +  \ldots  = \frac{1}{{1 + \frac{1}{3}}} = 0,75\).

91. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

1

Xem đáp án

Đáp án

1

Giải thích

Điều kiện xác định: \({2^x} - 1 \ge 0 \Leftrightarrow {2^x} \ge 1 \Leftrightarrow x \ge 0\)

Đặt \(\sqrt {{2^x} - 1}  = t,\left( {t \ge 0} \right) \Rightarrow {2^x} - 1 = {t^2} \Leftrightarrow {2^x} = {t^2} + 1\)

Bất phương trình trở thành:

\({\left( {{t^2} + 1 - 2} \right)^2} < {\left( {{t^2} + 1 + 2} \right)^2}{(1 - t)^2} \Leftrightarrow \left( {{t^2} - 1} \right) < \left( {{t^2} + 3} \right){(1 - t)^2}\)

\( \Leftrightarrow {(t - 1)^2}{(t + 1)^2} < \left( {{t^2} + 3} \right){(t - 1)^2}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(t + 1)}^2} < {t^2} + 3}\\{t \ne 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t < 1}\\{t \ne 1}\end{array} \Leftrightarrow t < 1} \right.} \right.\)

Do đó \(\sqrt {{2^x} - 1}  < 1 \Leftrightarrow {2^x} - 1 < 1 \Leftrightarrow {2^x} < 2 \Leftrightarrow x < 1\).

Kết hợp điều kiện: \(0 \le x < 1\).

Vậy bất phương trình có tập nghiệm là: \(S = \left[ {0;1} \right)\) suy ra \(a + b = 1\).

92. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một bình đựng 5 viên bi kích thước và chất liệu giống nhau, chỉ khác nhau về màu sắc. Trong đó có 3 viên bi xanh và 2 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ bình ra một viên bi ta được viên bi màu xanh, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Xác suất để lấy được viên bi đỏ ở lần thứ hai bằng bao nhiêu?

Đáp án:  ____

 

(1)

0,5

Xem đáp án

Đáp án

0,5

Giải thích

Gọi biến cố \(A\): "lấy viên bi thứ nhất là màu xanh"; \(B\): "lấy viên bi thứ hai là màu đỏ".

Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{3.4}}{{5.4}} = \frac{3}{5};P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{3.2}}{{5.4}} = \frac{3}{{10}}\).

Do đó: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{3}{{10}}}}{{\frac{3}{5}}} = \frac{1}{2}\).

93. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

5

Xem đáp án

Đáp án

5

Giải thích

Xét tích phân , đặt \(x = 2t \Rightarrow {\rm{\;d}}x = 2{\rm{\;d}}t\).

Với \(x = 2 \Rightarrow t = 1,x = 0 \Rightarrow t = 0\).


94. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  _____

 

(1)

3,83

Xem đáp án

95. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Siêu thị còn 10 chai nước rửa bát giống hệt nhau được bán giảm giá, có 5 khách hàng ở quầy nước rửa bát đang định mua hàng. Hỏi siêu thị có tất cả bao nhiêu cách bán 10 chai nước rửa bát cho 5 vị khách đó.

Đáp án:  _____

 

(1)

3003

Xem đáp án

Đáp án

3003

Giải thích

Số chai nước rửa bát bán cho mỗi vị khách lần lượt là \({x_i},\,\,i = \overline {1,5} \). Khi đó mỗi bộ \({\left( {{x_i}} \right)_{i = \overline {1,5} }}\) là một nghiệm không âm của bất phương trình \({x_1} + {x_2} +  \cdots {x_5} \le 10\).

Bất phương trình đưa về dạng tìm số nghiệm không âm của phương trình \({x_1} + {x_2} +  \cdots {x_5} + m = 10\)

Vậy có \(C_{15}^5 = 3003\) cách.

96. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Một đường thẳng ∆ cắt các đường thẳng AA’, BC, C’D’ lần lượt tại M,N,P sao cho→NM = 2 →NP . Tỉ số MAMA' bằng bao nhiêu?

Đáp án:  __

 

(1)

2

Xem đáp án

Đáp án

2

Giải thích

Media VietJack

Đặt \(\overrightarrow {AD}  = \vec a,\overrightarrow {AB}  = \vec b,\overrightarrow {AA'}  = \vec c\).

\(M \in AA'\) nên \(\overrightarrow {AM}  = k\overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {kc} ;N \in BC \Rightarrow \overrightarrow {BN}  = h\overrightarrow {BC}  = h\vec a;P \in C'D' \Rightarrow \overrightarrow {C'P}  = m\vec b\)

Ta có:

\(\overrightarrow {NM}  = \overrightarrow {NB}  + \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {AM}  =  - h\vec a - \vec b + k\vec c\)

\(\overrightarrow {NP}  = \overrightarrow {NB}  + \overrightarrow {BB'}  + \overrightarrow {B'C'}  + \overrightarrow {C'P}  = \left( {1 - h} \right)\vec a + m\vec b + \vec c\)

Do \(\overrightarrow {NM}  = 2\overrightarrow {NP}  \Rightarrow  - h\vec a - \vec b + k\vec c = 2\left[ {\left( {1 - h} \right)\vec a + m\vec b + \vec c} \right]\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - h = 2\left( {1 - h} \right)}\\{ - 1 = 2m}\\{k = 2}\end{array} \Leftrightarrow k = 2,m =  - \frac{1}{2},h = 2} \right.\). Vậy \(\frac{{MA}}{{MA'}} = 2\).

97. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ____

 

(1)

1,5

Xem đáp án

Đáp án

1,5

Giải thích

\(\left( \alpha  \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( \alpha  \right)}}}  = \left( {1;1;1} \right)\).

\(\left( \beta  \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( \beta  \right)}}}  = \left( {5;1; - 1} \right)\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( \gamma  \right) \bot \left( \alpha  \right)}\\{\left( \gamma  \right) \bot \left( \beta  \right)}\end{array} \Rightarrow \left( \gamma  \right)} \right.\) nhận \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left. {\overrightarrow {{n_{\left( \alpha  \right)}}} ,\overrightarrow {{n_{\left( \beta  \right)}}} } \right]}\end{array}} \right] = \left( { - 2;6; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến hay nhận \(\vec n = \left( {1; - 3;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến

\( \Rightarrow \left( \gamma  \right):\left( {x - 10} \right) - 3\left( {y - 0} \right) + 2\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 3y + 2z - 10 = 0\)

\(I \in \left( \gamma  \right)\) nên: \(2{m^2} - 3m - 10 = 0\) có 2 nghiệm \(m\) phân biệt có tổng bằng \( - \frac{b}{a} =  - \frac{{ - 3}}{2} = 1,5\).

98. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ______

 

(1)

0,167

Xem đáp án

Đáp án

0,167

Giải thích

Media VietJack

Tam giác \(ABC\)\(AB = AC = a;\widehat {BAC} = {60^ \circ }\) nên tam giác \(ABC\) đều nên \(BC = a\).

Tam giác \(ABD\)\(AB = AD = a;\widehat {BAD} = {90^ \circ }\) nên tam giác \(ABD\) vuông cân nên \(BD = a\sqrt 2 \).

Tam giác \(ACD\)\(AC = AD = a;\widehat {CAD} = {120^ \circ }\) nên tam giác \(ACD\) cân nên \(CD = a\sqrt 3 \).

Tam giác \(BCD\)\(C{D^2} = B{C^2} + B{D^2}\) nên tam giác \(BCD\) vuông tại \(B\).

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Ta có \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2};DM = \frac{{3a}}{2};DG = \frac{2}{3}DM = a\).

Kẻ \(GN//{\rm{CD}},N \in BC\).

Ta có \(NG = \frac{1}{3}CD = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)\(NC = \frac{1}{3}BC = \frac{a}{3}\).

Tam giác \(ACN\)\(AN = \sqrt {{{\left( {\frac{a}{3}} \right)}^2} + {a^2} - 2.\frac{a}{3}.a{\rm{cos}}{{60}^ \circ }} = \frac{{a\sqrt 7 }}{3}\).

\({\rm{cos}}\widehat {ADG} = \frac{{A{D^2} + D{M^2} - A{M^2}}}{{2.AD.DM}} = \frac{5}{6}\).

Suy ra \(AG = \sqrt {A{D^2} + D{G^2} - 2AD.DG.{\rm{cos}}\widehat {ADG}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Suy ra \({\rm{cos}}\widehat {AGN} = \frac{{G{A^2} + G{N^2} - A{N^2}}}{{2.GA.GN}} = - \frac{1}{6}\).

Do đó \({\rm{cos}}\left( {AG,CD} \right) = {\rm{cos}}\left( {AG,NG} \right) = \left| {{\rm{cos}}\widehat {AGN}} \right| = \frac{1}{6} \approx 0,167\).

99. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ____

 

(1)

144

Xem đáp án

Đáp án

144

Giải thích

Ta có: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = - {t^2} + 12t \Rightarrow v'\left( t \right) = - 2t + 12;v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 6\)

Bảng biến thiên của hàm số \(v\left( t \right)\) trên \(\left[ {0;12} \right]\):

Media VietJack

Vậy .

Khi \(t = 6\) thì quãng đường vật di chuyển được là \(s\left( 6 \right) = 144\left( m \right)\).

100. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

2

Xem đáp án

Đáp án

2

Giải thích

Ta có \(f\left( x \right) = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {3{x^2} + 2x - m + 1} \right){\rm{d}}x = {x^3} + {x^2} + \left( {1 - m} \right)x + C\).

Theo đề bài, ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{f}}\left( 2 \right) = 1}\\{{\rm{f}}\left( 0 \right) =  - 5}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2\left( {1 - {\rm{m}}} \right) + {\rm{C}} + 12 = 1}\\{{\rm{C}} =  - 5}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{m}} = 4}\\{{\rm{C}} =  - 5}\end{array} \Rightarrow {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right) = {{\rm{x}}^3} + {{\rm{x}}^2} - 3{\rm{x}} - 5} \right.} \right.} \right.\).

\( \Rightarrow f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 3;f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{ - 1 \pm \sqrt {10} }}{3}\).

Vậy đồ thị hàm số bậc ba \(f\left( x \right)\) có 2 điểm cực trị.

101. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một ứng dụng trên điện thoại thực hiện khảo sát ý kiến người dùng về tính năng mới cập nhật. Kết quả được ghi như bảng sau:

Thái độ

Giới tính

Hài lòng

Không hài lòng

Nam

35

25

Nữ

10

50

Cần chọn ngẫu nhiên một ý kiến người dùng để làm báo cáo. Xác suất để ý kiến đó đến từ người dùng nam, biết rằng đó là ý kiến hài lòng bằng bao nhiêu? (Kết quả viết dưới dạng phân số tối giản)

Đáp án:  ____

 

(1)

7/9

Xem đáp án

Đáp án

7/9

Giải thích

Gọi \(A\) là biến cố: "Ý kiến được chọn đến từ người dùng nam".

Gọ \(B\) là biến cố: "Ý kiến được chọn là hài lòng".

Tổng số ý kiến của người dùng nam là \(35 + 25 = 60\) (ý kiến).

Tổng số ý kiến hài lòng là \(35 + 10 = 45\) (ý kiến).

Tổng số ý kiến là \(35 + 10 + 25 + 50 = 120\) (ý kiến)

Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{60}}{{120}} = \frac{1}{2};P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{35}}{{60}} = \frac{7}{{12}};P\left( B \right) = \frac{{45}}{{120}} = \frac{3}{8}\).

Áp dụng công thức Bayes, xác suất cần tìm là:

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{7}{9}\).

102. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ____

 

(1)

203

Xem đáp án

Đáp án

203

Giải thích

Để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 4x + m} }}\) có hai tiệm cận đứng thì phương trình \({x^2} - 4x + m = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác -2

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 - m > 0}\\{12 + m \ne 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 200 \le m < 4}\\{m \ne  - 12}\\{m \in Z}\end{array} \Rightarrow m \in \left\{ { - 200; - 199;..;3} \right\}\backslash \left\{ { - 12} \right\}} \right.} \right.\).

Do đó số giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa đề bài là 203 giá trị.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Trước ngày 9 tháng 3, biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người Pháp liên minh để chống Nhật. Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳng tay khủng bố Việt Minh hơn nữA. Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.

Tuy vậy, đối với người Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân đạo. Sau cuộc biến động ngày 9 tháng 3, Việt Minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ.

Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. ”

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập, Ngữ văn 12, tập 1)

Đoạn trích sử dụng thao tác lập luận chủ yếu nào?

Giải thích, chứng minh

Phân tích, bình luận

Bác bỏ, so sánh

So sánh, bình luận

Xem đáp án

Đáp án

Bác bỏ, so sánh

Giải thích

Đối với dạng câu hỏi này, HS cần nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu được đặc điểm nhận dạng của từng loại thao tác lập luận. Đọc và phân tích kĩ dẫn chứng. Ở đoạn trích, sử dụng thao tác lập luận là bác bỏ và so sánh:

+ Ở đây tác giả bác bỏ quan điểm nói ta giành độc lập từ tay Pháp, tác giả đưa ra quan điểm ta giành độc lập từ tay Nhật.

+ Tác giả so sánh: sự nhẫn tâm, vô nhân đạo, tội ác man rợ của thực dân Pháp “giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng” còn nhân dân ta với tấm lòng bao dung, thái độ khoan hồng, nhân đạo “Việt Minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ”.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định phép liên kết câu có trong đoạn sau:

Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ. Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh.

(Tiếng nói của văn nghệ, Nguyễn Đình Thi)

Phép lặp và phép thế.

Phép lặp và liên tưởng.

Phép thế và phép liên tưởng.

Phép nối và phép liên tưởng.

Xem đáp án

Đáp án

Phép thế và phép liên tưởng.

Giải thích

Phép thế: nghệ sĩ – anh.

Phép liên tưởng: nghệ sĩ – tác phẩm (hai từ cùng trường liên tưởng).

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào nêu đúng khái niệm về luận cứ trong văn nghị luận?

Các ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết.

Các bằng chứng thực tế để làm sáng tỏ vấn đề.

Các lí lẽ, bằng chứng đưa ra để thuyết phục người đọc, người nghe.

Các sự thật được đưa ra để thuyết phục người đọc, người nghe.

Xem đáp án

Đáp án

Các lí lẽ, bằng chứng đưa ra để thuyết phục người đọc, người nghe.

Giải thích

Lập luận trong văn nghị luận là các lí lẽ, bằng chứng được đưa ra để thuyết phục người đọc, người nghe.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau:

“Sang năm 1935, với lợi thế của một tờ báo in ảnh, Ngày nay đã đăng tải nhiều ảnh và bài viết về phong trào mặc áo Lemur, cho thấy ảnh hưởng mạnh mẽ của cuộc cải cách y phục này. Bản thân họa sĩ, nhà thiết kế Lemur Nguyễn Cát Tường thì tiến hành một chuyến đi vào Trung Kỳ và Nam Kỳ để quảng bá cho các lối trang phục mới. Giữa năm, ấn phẩm Đẹp – “Mùa Hè 1934”, nói về mọi vẻ đẹp, có nhiều tranh ảnh rất đẹp, in giấy thượng hạng, trong đó có các bản vẽ kiểu và in ảnh trang phục, đồ nữ trang, do Nguyễn Cát Tường cùng các bạn Tô Ngọc Vân, Lê Phổ, Trần Quang Trân [tức Ngym] soạn, nhà xuất bản Đời Nay ấn hành tháng Chín năm 1934 cũng đã được bán hết. Cho đến giữa năm 1937, Lemur Nguyễn Cát Tường còn tự mở “hiệu may y phục phụ nữ tân thời to nhất Bắc Kỳ” ở số 16 đường Lê Lợi (Hà Nội). Có thể nói, chỉ trong vài năm, từ chủ trương đến trực tiếp phổ biến trong đời sống hàng ngày, phong trào cải cách y phục của họa sĩ Lemur và nhóm Tự lực văn đoàn đã có được những thành công rất đáng kể.”

(Nhiều tác giả, Phong hóa thời hiện đại, NXB Hội nhà văn, 2020)

Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn trích trên.

  

Thuyết minh.

Miêu tả

Tự sự.

Nghị luận.

Xem đáp án

Đáp án

Nghị luận.

Giải thích

Căn cứ vào nội dung đoạn trích, xác định được nội dung được nhắc tới: phong trào cải cách y phục được diễn ra giai đoạn đầu thế kỷ XX, tác giả đưa ra những dẫn chứng thể hiện đóng góp của họa sĩ Lemur (đăng tải trên báo Ngày nay, các ấn bản ghi nhận sự thay đổi, tự mở hiệu may cùng nhận định “những thành công rất đáng kể”).

Đáp án đúng: Nghị luận (chọn đáp án B). (Đoạn trích mang tính bình luận cá nhân, không làm rõ các hiểu biết về họa sĩ Lemur hay phong trào cải cách y phục nên không phải thuyết minh).

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bài văn Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, tác giả không sử dụng luận cứ nào để làm sáng tỏ cho luận điểm: Sự độc ác, tàn bạo, phi nghĩa của giặc Minh?

Bọn chúng đã dối trời, lừa dân, gây binh kết oán.

Chúng đề ra chính sách thuế khóa, phu phen tạp dịch nặng nề.

Chúng thực hiện chính sách đồng hóa hòng tiêu diệt văn hóa nước ta.

Chúng vơ vét sản vật, làm cho đất nước tan hoang, nhân dân khổ cực trăm bề.

Xem đáp án

Đáp án

Chúng thực hiện chính sách đồng hóa hòng tiêu diệt văn hóa nước ta.

Giải thích

Trong bài Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi đã không dùng luận cứ "Giặc Minh đã dùng chính sách đồng hóa hòng tiêu diệt văn hóa nước ta" để chứng minh cho luận điểm: Sự độc ác, tàn bạo, phi nghĩa của giặc Minh.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc văn bản sau và cho biết phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ:

Bốn người hăm hở đến nhà lão Miệng. Ðến nơi, họ không chào hỏi gì cả. Cậu Chân, cậu Tay nói thẳng luôn với lão:

- Chúng tôi hôm nay đến không phải để thăm hỏi, trò chuyện gì với ông, mà để nói cho ông biết: từ nay chúng tôi không làm để nuôi ông nữa. Lâu nay, chúng tôi đã cực khổ, vất vả vì ông nhiều rồi.

(Truyện ngụ ngôn)

  

Phương châm lịch sự.

Phương châm về chất.

Phương châm quan hệ.

Phương châm cách thức.

Xem đáp án

Đáp án

Phương châm lịch sự.

Giải thích

Vi phạm phương châm lịch sự: Trong tình huống này, các vị khách không chào hỏi gì cả mà nói ngay với chủ nhà những lời giận dữ, nặng nề. Tuy nhiên, xét theo nội dung truyện ngụ ngôn “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”, sự giận dữ của các nhân vật là có lí do chính đáng.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành khuyên nhủ các cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, tăng cường hoạt động thể chất, giáo dục kỹ năng, củng cố, bù đắp kiến thức trước khi dạy kiến thức mới, phân nhóm học sinh để hỗ trợ hiệu quả trong những ngày đầu học sinh quay trở lại trường.

 

đề nghị.

khuyên nhủ.

tư vấn.

củng cố.

Xem đáp án

Đáp án

khuyên nhủ.

Giải thích

Xác định: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố là cấp lãnh đạo, chỉ huy, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện các nhiệm vụ được yêu cầu nên từ “khuyên nhủ” cần được thay bằng từ “chỉ đạo”.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu văn sau, câu văn nào có từ dùng SAI về nghĩa?

Người Hà Nội coi việc đi chợ hoa là thú vui, chứ không nặng về mua bán.

Bánh chưng là món ăn thường nhật của người Việt Nam.

Phố phường đã bắt đầu vắng vẻ vì sinh viên các trường trở về quê nghỉ Tết.

Giờ đây, người ta thích những đám cưới được tổ chức ngoài trời.

Xem đáp án

Đáp án

Bánh chưng là món ăn thường nhật của người Việt Nam.

Giải thích

Học sinh đọc kĩ từng phương án, đánh dấu những từ cảm thấy nghi ngờ và có thể dùng từ điển để hỗ trợ tìm ra từ viết sai.

Trong các câu này, từ viết sai là “thường nhật” (hàng ngày), ở đáp án B, vì “bánh chưng” là món ăn cổ truyền, gắn liền với Tết nguyên đán, dù hiện tại, người ta có thể làm/ăn quanh năm nhưng không thể coi đó là món ăn bình thường (giống như cơm, phở…).

Chọn đáp án: B.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Số bệnh nhân Covid-19 ở Hà Nội tăng nhanh theo cấp số nhân, nhiều dịch vụ không thiết yếu đã bị đóng cửa và chính quyền chỉ định người dân không ra khỏi nhà khi không thực sự cần thiết.

   

số nhân

thiết yếu

chính quyền

chỉ định

Xem đáp án

Đáp án

chỉ định

Giải thích

- Xác định nội dung của câu: tình hình dịch bệnh tại Hà Nội đang tăng rất nhanh.

- Căn cứ vào các từ đằng trước của từ in đậm thấy các từ số nhân, thiết yếu và chính quyền phù hợp cả về ngữ nghĩa, logic và phong cách.

- Từ “chỉ định”: chỉ những điều mà cấp trên đưa ra, mang tính chất bắt buộc phải thực hiện vậy xét trong tổng thể nội dung văn bản, từ “chỉ định” không phù hợp về nghĩa. Cần chọn phương án D

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:

“Lý thuyết màu sắc vừa là khoa học vừa là ………. sử dụng màu sắc. ”

  

 

Thông điệp.

Năng lực.

Nghệ thuật.

Trí thức.

Xem đáp án

Đáp án

Nghệ thuật.

Giải thích

Cách đơn giản nhất ở dạng câu hỏi này là tiến hành giải nghĩa các từ có trong đáp án và tìm từ thích hợp.

- Thông điệp: Điều quan trọng muốn gửi gắm thông qua một hình thức hoạt động.

- Năng lực: Tập hợp những kiến thức, kỹ năng… của một đối tượng trong quá trình làm việc.

- Nghệ thuật: Phương pháp, phương thức làm việc giàu tính sáng tạo, mang lại hiệu quả cao.

- Trí thức: Người chuyên làm việc, lao động trí óc, có tri thức chuyên môn cần thiết.

Phân tích câu: Cụm từ “lý thuyết màu sắc” là thuật ngữ chuyên ngành, được hiểu là vấn đề cần được nghiên cứu (khoa học) nhưng có tính ứng dụng (sử dụng) à Vậy chỗ còn thiếu phải là “nghệ thuật” được hiểu theo nghĩa, tạo nên sự khác biệt.

à Đáp án đúng: C

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:

“Dù đi du học bằng học bổng hay nhận được hỗ trợ tài chính từ gia đình thì các du học sinh cũng vẫn có những ………… nhất định về tâm lý, ít nhất là áp lực về kết quả học tập sau những năm tháng học tập, trải nghiệm ở một quốc gia khác. ”

  

Thành tựu.

May mắn.

Hỗ trợ.

Gánh nặng.

Xem đáp án

Đáp án

Gánh nặng.

Giải thích

HS xác định nghĩa của các từ và dựa vào ngữ cảnh để lựa chọn từ phù hợp.

Giải nghĩa các từ:

- Thành tựu: kết quả đạt được hết sức có ý nghĩa, sau một quá trình hoạt động thành công.

- Khó khăn: có nhiều trở ngại hoặc thiếu thốn trong cuộc sống.

- Hỗ trợ: giúp đỡ lẫn nhau.

- Gánh nặng: áp lực về một vấn đề gì đó khi họ nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ.

Căn cứ vào những từ ngữ phía sau chỗ trống: “tâm lý”, “kết quả học tập” → Từ cần điền phù hợp nhất là “gánh nặng”, từ “khó khăn” không bao hàm được nghĩa liên quan tới “áp lực” trong suốt quá trình sống và học tập của du học sinh.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đề xuất.

Đề cử.

Đề đạt.

Đề cương.

Xem đáp án

Đáp án

Đề cương.

Giải thích

Các từ: “đề xuất”, “đề cử”, “đề đạt” là cùng đưa ra ý kiến, quan điểm của bản thân còn “đề cương” là vấn đề trọng tâm, cốt lõi để ôn tập.

Chọn đáp án: D.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

 

hất

ném

đá

dìm

Xem đáp án

Đáp án

dìm

Giải thích

Đối với dạng đề này, HS cần có kiến thức về vốn từ. Đọc và giải nghĩa các từ có trong phần đáp án:

+ Hất: làm cho chuyển đi chỗ khác bằng một động tác nhanh và gọn.

+ Ném: dùng sức của cánh tay làm cho vật đang cầm rời khỏi tay một cách đột ngột và di chuyển nhanh trong không gian đến một đích nhất định.

+ Đá: đưa nhanh chân và hất mạnh nhằm làm cho bị tổn thương hoặc cho văng ra xa.

+ Dìm: đè giữ cho thấp xuống hoặc chìm hẳn xuống dưới mặt nước.

Như phân tích trên, có thể thấy được nghĩa của từ dìm không cùng nhóm với các từ còn lại. -> Phương án D đúng.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Sự hùng vĩ của Sông Đà không phải chỉ có ________ mà nó còn là những cảnh đá bờ sông, dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời.

 

Thác đá.

Thiên nhiên.

Tiếng nước.

Thác ghềnh.

Xem đáp án

Đáp án

Thác đá.

Giải thích

Đây là một trong những câu văn đặc sắc xuất hiện trong văn bản “Người lái đò sông Đà”, HS nếu ghi nhớ có thể chọn nhanh đáp án A (thác đá).

Trong trường hợp không nhớ, có thể căn cứ vào từ khóa “cảnh đá bờ sông” để xác định được đối tượng được nhắc tới ở câu văn là “đá” chứ không phải “nước” hay “thiên nhiên”, “thác ghềnh”.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống dưới đây:

Cũng như bất cứ một loại hình ………… nào khác, trong đời sống ………… luôn có mối quan hệ qua lại giữa sáng tạo, truyền bá và tiếp nhận.

  

Văn hóa - khoa học.

Khoa học - nghệ thuật.

Khoa học - văn học.

Nghệ thuật - văn học.

Xem đáp án

Đáp án

Nghệ thuật - văn học.

Giải thích

Xác định từ khoá “loại hình” (tập hợp sự vật, hiện tượng cùng có chung những đặc trưng cơ bản nào đó) để điền từ đầu tiên là “nghệ thuật”.

Văn hoá”, “khoa học” không phải là loại hình mà là lĩnh vực từ đó xác định được từ đầu tiên cần điền vào chỗ trống (phương án D) và loại các đáp án còn lại.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Làm người có dại mới nên khôn,

Chớ dại ngây si, chớ quá khôn.

Khôn được ích mình, đừng rẽ dại,

Dại thì giữ phận chớ tranh khôn.

Khôn mà hiểm độc là khôn dại,

Dại vốn hiền lành ấy dại khôn.

Chớ cậy rằng khôn khinh kẻ dại,

Gặp thời, dại cũng hoá nên khôn. ”

(Nguyễn Bỉnh Khiêm – Dại khôn)

Xác định các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu:

“Làm người có dại mới nên khôn,

Chớ dại ngây si, chớ quá khôn. ”

 

Đối lập

Liệt kê

Chơi chữ

So sánh

Xem đáp án

Đáp án

Đối lập

Giải thích

 Hai câu thơ xuất hiện cặp từ đối lập “dại” – “khôn” và cụm từ “ngây si” - “quá khôn” nên đáp án đúng là A.

Việc sử dụng từ, cặp từ này không mang ý liệt kê sự vật, hiện tượng hay dùng từ đồng âm một cách cố tình nên loại phương án B, C.

Câu thơ không có từ so sánh, phép so sánh giữa hai tính từ “dại khôn” nên loại D.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa

Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói

Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi

Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy

Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu

Nhớ lại đến giờ sống mũi còn cay.

(Bếp lửa, Bằng Việt)

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án

2

Giải thích

 - Ẩn dụ: “nắng mưa” chỉ sự vất vả, gian truân của bà.

- Phép điệp (đói mòn đói mỏi).

Tác dụng:

- Nhấn mạnh, làm nổi bật sự khó nhọc, vất vả của người dân trong chiến tranh.

- Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tác phẩm sau, đâu KHÔNG phải là tác phẩm của Nguyễn Trãi?

   

Bảo kính cảnh giới.

Ngôn chí.

Cảnh ngày hè.

Đọc Tiểu Thanh kí.

Xem đáp án

Đáp án

Đọc Tiểu Thanh kí.

Giải thích

Đọc Tiểu Thanh kí (Độc “Tiểu Thanh kí”) là một bài thơ chữ Hán nằm trong Thanh Hiên thi tập của Nguyễn Du.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngôn ngữ trong truyện Nhưng nó phải bằng hai mày gây cười bởi

 

tính chân thực.

tính cô đọng.

tính mỉa mai.

tính lập lờ hai mặt.

Xem đáp án

Đáp án

tính lập lờ hai mặt.

Giải thích

Ngôn ngữ trong truyện Nhưng nó phải bằng hai mày gây cười bởi tính lập lờ hai mặt. Ngôn ngữ bằng lời nói là ngôn ngữ công khai, nói cho tất cả những người có mặt nghe. “Ngôn ngữ” bằng động tác (cử chỉ) là thứ ngôn ngữ “mật”, chỉ có người trong cuộc (thầy lí và Cải) mới hiểu được. Sự bất đồng của hai thứ “ngôn ngữ” này được thống nhất lại với nhau, cùng có giá trị ngang nhau: Lẽ phải được tính bằng năm ngón tay, hai lần lẽ phải được tính bằng mười ngón tay. Điều thú vị mà tác giả dân gian dành cho người đọc là ngón tay Cải trở thành “kí hiệu” của tiền tệ; hai bàn tay úp vào nhau của quan là “kí hiệu” cho lượng tiền đút lót của Ngô và Cải.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập truyện ngắn nào dưới đây KHÔNG phải là sáng tác của Nguyễn Tuân?

  

Thiếu quê hương.

Một chuyến đi.

Chiếc lư đồng mắt cua.

Truyện Tây Bắc.

Xem đáp án

Đáp án

Truyện Tây Bắc.

Giải thích

Tập Truyện Tây Bắc của Tô Hoài.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật Tấm được xếp vào kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?

Người con út.

Người thông minh.

Người mồ côi.

Người nghèo khó.

Xem đáp án

Đáp án

Người mồ côi.

Giải thích

Nhân vật Tấm được xếp vào kiểu nhân vật người mồ côi trong truyện cổ tích.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:

“Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”

(Nguyễn Trãi, Đại cáo bình Ngô, Ngữ văn 10, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

Đoạn thơ diễn tả quan điểm gì của tác giả?

Con người trong xã hội cần yêu thương và đùm bọc lẫn nhau.

Đất nước muốn phát triển thì nhân dân phải được sống trong yên bình.

Đánh đuổi giặc ngoại xâm là trách nhiệm của toàn bộ dân chúng.

Xã hội thịnh trị là mong ước ngàn đời của nhân dân.

Xem đáp án

Đáp án

Đất nước muốn phát triển thì nhân dân phải được sống trong yên bình.

Giải thích

Căn cứ vào câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” để xác định được tư tưởng “nhân nghĩa” mà Nguyễn Trãi đưa ra là tiêu trừ bạo tàn, đảm bảo cuộc sống bình yên cho nhân dân. Vậy đáp án chính xác là B.

Phương án A là quan niệm về “nhân nghĩa” trong Nho giáo, cơ sở hình thành tư tưởng “nhân nghĩa” của Nguyễn Trãi.

Đối tượng được nhắc tới trong phương án C, D là “nhân dân”, còn nội dung đoạn trích là vai trò, trách nhiệm của bậc quân vương với đất nước.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Và chúng tôi một thứ quả trên đời

Bảy mươi tuổi mẹ mong chờ được hái

Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi

Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.”

(Mẹ và quả, Nguyễn Khoa Điềm)

Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Phong cách ngôn ngữ chính luận.

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Phong cách ngôn ngữ khoa học.

Xem đáp án

Đáp án

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Giải thích

Căn cứ vào xuất xứ của đoạn trích: tác phẩm “Mẹ và quả” của tác giả Nguyễn Khoa Điềm để khẳng định ngôn ngữ mang phong cách nghệ thuật (ngôn ngữ được dùng trong tác phẩm nghệ thuật) → Đáp án A.

Tính hình tượng được thể hiện qua việc từ ngữ trong đoạn trích rất giàu hình ảnh (gợi ra hình ảnh người mẹ già và đàn con trẻ), thể hiện rõ cảm xúc của người viết (kính trọng, yêu thương, lo lắng)…

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Nàng rằng: “Phận gái chữ tòng,

Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi”

Từ rằng: “Tâm phúc tương tri,

Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?”

(Nguyễn Du, Chí khí anh hùng, SGK Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)

Hãy xác định thể thơ của đoạn trên.

  

Lục bát

Song thất lục bát

Thất ngôn tứ tuyệt

Thất ngôn bát cú

Xem đáp án

Đáp án

Lục bát

Giải thích

Dựa vào số lượng chữ trong một câu thơ, quan sát hai cặp câu thơ, có thể nhận thấy các câu cơ có số lượng chữ là 6 và 8 đan xen.

→ Đáp án đúng: A (Lục bát)

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả Đại Việt sử kí toàn thư 

 

Ngô Sĩ Liên.

Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Nguyễn Khuyến.

Hoàng Đức Lương.

Xem đáp án

Đáp án

Ngô Sĩ Liên.

Giải thích

Đại Việt sử kí toàn thư là bộ chính sử lớn của Việt Nam thời trung đại, do Ngô Sĩ Liên biên soạn dưới triều Lê Thánh Tông, hoàn tất năm 1497.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào được tác giả văn bản Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc đánh giá là “tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu”?

Lục Vân Tiên.

Ngư tiều y thuật vấn đáp.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

Xúc cảnh.

Xem đáp án

Đáp án

Lục Vân Tiên.

Giải thích

Tác giả văn bản Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc đã đánh giá truyện Lục Vân Tiên là “tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu”: “Bây giờ xin nói về Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ biến trong dân gian, nhất là ở miền Nam. ” (trích Ngữ văn 12, tập một, tr. 52)

129. Trắc nghiệm
1 điểm

“Người hiền” trong Chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm là người

hiền lành, nhân hậu.

có đức.

có tài.

có tài và có đức.

Xem đáp án

Đáp án

có tài và có đức.

Giải thích

“Người hiền” trong Chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm là người có tài và có đức.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Bắt đầu từ năm 1990, nhà tâm lý học Peter Salovey ở ĐH Yale và John Mayer ở ĐH New Hampshire đã đưa ra thuật ngữ Trí thông minh cảm xúc (Emotional Intelligence, hoặc Emotional Quotient – EQ). Thực tế cho thấy, cảm xúc chỉ đạo trí thông minh có lẽ còn hơn cả logic toán học. Bằng phân tích cấu tạo của bộ não và các xung thần kinh, người ta đã chứng minh được lý trí, mà đại diện là trí thông minh, không có ở dạng thuần túy mà được nuôi dưỡng bởi cảm xúc, và chính phần neocortex (phụ trách suy luận trên não) là nhạc trưởng, nó chỉ đạo, phối hợp, kiểm soát các cảm xúc đột ngột và gán cho chúng một ý nghĩa.

EQ thể hiện khả năng của một người hiểu rõ chính bản thân mình cũng như thấu hiểu người khác ít nhiều giống với khái niệm mà Gardner gọi là trí thông minh trong người và thông minh giữa người. Hơn thế, nó còn là khả năng chế ngự cảm xúc để thích ứng với hoàn cảnh và kiểm soát các cảm xúc. Người có EQ cao do vậy dễ thích nghi, luôn tìm được sự hòa hợp trong một tập thể, dễ dàng nhận được sự hợp tác hơn những “thiên tài đơn độc” (mà trong thời đại hiện nay, tính tập thể trong làm việc việc hết sức quan trọng). Sau đó, nhà tâm lý học Daniel Goleman xác định cụ thể và có hệ thống hơn trong tác phẩm của ông mang tên Emotional Intelligence.”

(Nguồn: Vnexpress, EQ, SQ, CQ – những chỉ số của người thành đạt)

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ chính luận

Phong cách ngôn ngữ khoa học

Xem đáp án

Đáp án

Phong cách ngôn ngữ khoa học

Giải thích

HS đọc kĩ lại lý thuyết, đặc điểm nhận dạng từng loại phong cách ngôn ngữ. Ở đoạn trích trên, phong cách ngôn ngữ là khoa học (Dùng nhiều thuật ngữ khoa học; Câu văn có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc…).

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ hi sinh phấn đấu vì một nghĩa lớn. Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn chiến đấu, đánh thẳng vào giặc ngoại xâm và tôi tớ của chúng:

Học theo ngòi bút chí công

Trong thi cho ngụ tấm lòng Xuân thu!

[…] Đối với Nguyễn Đình Chiểu, cầm bút, viết văn là một thiên chức. Và Nguyễn Đình Chiểu trong chức trách của mình chừng nào thì càng khinh miệt bọn lợi dụng văn chương để làm việc phi nghĩa chừng nấy:

Thấy nay cũng nhóm văn chương

Vóc dê da cọp khôn lường thực hư!”

(Phạm Văn Đồng, Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc,

Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Luận điểm chính của đoạn trích trên là gì?

Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng cho nghệ thuật văn học.

Vài nét về thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu.

Nguyễn Đình Chiểu là một chiến sĩ biết hi sinh và phấn đấu vì nghĩa lớn.

Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ lớn của dân tộc.

Xem đáp án

Đáp án

Vài nét về thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu.

Giải thích

Đọc nhanh các đáp án để xác định A, C, D nói về con người Nguyễn Đình Chiểu, đáp án B nói về các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu.

Xác định nội dung trong đoạn trích: nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu (thơ chiến đấu) và quan điểm về việc giữ gìn đạo đức của người viết (khinh miệt bọn lợi dụng văn chương).

Đoạn trích chỉ nói về tác phẩm, không nói về con người ông trong vai trò chiến sĩ hay so sánh với các tác giả nên không đủ căn cứ khẳng định ông là “tấm gương sáng” hay “nhà thơ lớn”.

Đáp án đúng: B (Vài nét về thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu).

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Ngọc trai nguyên chỉ là một hạt cát, một hạt bụi biển xâm lăng vào vỏ trai, lòng trai. Cái bụi bặm khách quan nơi rốn bế lẻn vào cửa trai. Trai xót lòng. Máu trai liền tiết ra một thứ nước dãi bọc lấy cái hạt buốt sắc. Có những cơ thể trai đã chết ngay vì hạt cát từ đâu bên ngoài gieo vào giữa lòng mình (và vì trai chết nên cát bụi kia vẫn chỉ là hạt cát). Nhưng có những cơ thể trai vẫn sống, sống lấy máu lấy dãi mình ra mà bao phủ lấy hạt đau hạt xót. Tới một thời gian nào đó, hạt cát khối tình con, cộng với nước mắt hạch trai, đã trở thành lõi sáng của một hạt ngọc tròn trặn ánh ngời.”

(Nguyễn Tuân, Tờ hoaTuyển tập Nguyễn Tuân, NXB Văn học, 1998)

Văn bản trên thể hiện đặc điểm nổi bật nào trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?

Sự đanh thép, cứng rắn trong cách lập luận.

Sự sắc sảo có phần ngoa ngoắt trong lối kể chuyện.

Sự tài hoa, uyên bác cùng vốn từ ngữ phong phú, giàu có.

Sự nhẹ nhàng, dung dị trong lối hành văn.

Xem đáp án

Đáp án

Sự tài hoa, uyên bác cùng vốn từ ngữ phong phú, giàu có.

Giải thích

Đọc kĩ và xác định phong cách nghệ thuật đặc trưng của Nguyễn Tuân:

- Đoạn trích kể lại hành trình tạo ra ngọc của con trai. Đây là một hành trình nguy hiểm và đau đớn. Vì vậy, bao trùm lên toàn đoạn trích là một cảm xúc buồn thương sâu lắng. Trong đoạn văn không xuất hiện sự đanh thép, cứng rắn trong cách lập luận và sự sắc sảo có phần ngoa ngoắt trong lối kể chuyện nên loại A và B.

- Xác định cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn Tuân:

+ Gọi hạt cát là “hạt bụi biển”, “cái bụi bặm”, “hạt đau hạt xót”.

+ Gọi chất mà trai tiết ra để bọc lấy hạt cát là “máu trai”, “dãi trai”, “nước mắt hạch trai” …

Nguyễn Tuân sử dụng hàng loạt biện pháp tu từ và cách sử dụng hình ảnh độc đáo, phong phú, không phải lối hành văn nhẹ nhàng, dung dị nên loại đáp án: D.

- Tác giả dùng câu chuyện tạo ngọc của trai để nói về chuyện của con người. Tác giả thể hiện sự uyên bác của mình khi đưa vào tác phẩm kiến thức của lĩnh vực sinh học nhưng được thể hiện một cách rất nghệ thuật; đưa ra những hình ảnh liên tưởng về trai rất mới và có cách sử dụng từ ngữ khéo léo, tinh tế.

Cho thấy tài năng của Nguyễn Tuân thể hiện qua sự tài hoa, uyên bác cùng vốn từ vựng phong phú, giàu có (Tương ứng với đáp án C).

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Động cơ của máy bay Airbus A320 có công suất 384 HP. Để cất cánh tốt nhất, máy bay cần đạt tốc độ 308 km/h. Khi bay ở độ cao ổn định, tốc độ trung bình của máy bay là 1005 km/h và để tiết kiệm nhiên liệu thì tốc độ trung bình là 968 km/h. Tính lực kéo máy bay trong từng trường hợp trên. Biết 1 HP ≈ 746 W.

Lực kéo của động cơ trong trường hợp máy bay cất cánh có độ lớn là

984,7 N.

1026,1 N.

1065,4 N.

3348,3 N.

Xem đáp án

Đáp án

3348,3 N.

Giải thích

Lực kéo của động cơ có độ lớn: \({F_1} = \frac{P}{{{v_1}}} = \frac{{384.746}}{{\frac{{308}}{{3,6}}}} = 3348,3\;{\rm{N}}\).

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tàu thủy chạy trên song song theo đường thẳng kéo một sà lan chở hàng với lực không đổi có độ lớn 5.103 N , thực hiện công là 15.106 J . Sà lan đã dời chỗ theo phương của lực một quãng đường là

    

300 m.

3000 m.

1500 m.

2500 m.

Xem đáp án

Đáp án

3000 m.

Giải thích

Sà lan đã dời chỗ theo phương của lực một quãng đường là \(s = \frac{A}{F} = \frac{{{{15.10}^6}}}{{{{5.10}^3}}} = 3000\;{\rm{m}}\).

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Linh chạy bộ qua cầu vượt với vận tốc 3 m/s theo hướng từ Nam đến Bắc. Đúng lúc đó Hùng chạy bộ dưới cầu vượt theo hướng từ Đông sang Tây với vận tốc 4 m/s. Vận tốc của Linh đối với Hùng là

    

 

3 m/s.

5 m/s

7 m/s.

4 m/s.

Xem đáp án

Đáp án

5 m/s.

Giải thích

(1) – Linh

(2) – Hùng

(3) – đất

Linh chạy bộ qua cầu vượt với vận tốc 3 m/s theo hướng từ Nam đến Bắc. Đúng lúc đó Hùng chạy bộ dưới cầu vượt theo hướng từ Đông sang Tây với vận tốc 4 m/s (ảnh 1)

Theo công thức cộng vận tốc, ta có: \({\vec v_{13}} = {\vec v_{12}} + {\vec v_{23}}\)

Có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_{13}} = 3\;{\rm{m/s}}}\\{{v_{23}} = 4\;{\rm{m/s}}}\end{array}} \right.\)

Mà: \({\vec v_{13}} \bot {\vec v_{23}}\)

Từ hình vẽ, ta có:

\({v_{12}} = \sqrt {v_{13}^2 + v_{23}^2} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\)

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày nay sóng WiFi có tần số 5 GHz được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Sóng này truyền trong không khí với bước sóng xấp xỉ bằng

 

0,8 m.

6 cm.

8,0 m.

0,125 m.

Xem đáp án

Đáp án

6 cm.

Giải thích

Bước sóng của sóng điện từ: \(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{5.10}^9}}} = 0,06\;{\rm{m}} = 6\;{\rm{cm}}\)

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha của dao động được dùng để xác định

 

biên độ dao động.

trạng thái dao động.

tần số dao động.

chu kì dao động.

Xem đáp án

Đáp án

trạng thái dao động.

Giải thích

Pha của dao động được dùng để xác định trạng thái dao bao gồm li độ và vận tốc chuyển động của vật.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình \(x = 6\cos \left( { - \pi t - \frac{\pi }{3}} \right)cm\), t tính bằng s. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Lúc t = 0 chất điểm có li độ 3 cm và chuyển động theo chiều dương của trục Ox.

Pha ban đầu của dao động là \(\frac{\pi }{3}\) rad.

Tần số góc dao động là – π rad/s.

Tại t = 1 s pha của dao động là \( - \frac{{4\pi }}{3}\)rad.

Xem đáp án

Đáp án

Pha ban đầu của dao động là \(\frac{\pi }{3}\) rad.

Giải thích

Đưa phương trình dao động về dạng chuẩn tắc: \(x = 6\cos \left( { - \pi t - \frac{\pi }{3}} \right) = 6\cos \left( {\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)cm\)

Từ phương trình ta có:

+ Pha ban đầu của dao động: \(\varphi = \frac{\pi }{3}\)

+ Tần số góc của dao động: \[\omega = \pi \,rad/s\]

+ Tại thời điểm t = 0: \(\varphi = \frac{\pi }{3} \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{cos \varphi = \frac{1}{2}}\\{sin \varphi > 0}\end{array} \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{A}{2} = 3\;{\rm{cm}}}\\{v < 0}\end{array}} \right.} \right.\)

Hay lúc t = 0 chất điểm có li độ 3 cm và chuyển động theo chiều âm của trục Ox

+ Tại t = 1s: \({\phi _1} = \pi .1 + \frac{\pi }{3} = \frac{{4\pi }}{3}\,\,rad\).

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu dây dẫn có điện trở R1 và R2 thì tỉ số dòng điện qua hai dây \(\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = \frac{3}{4}\). Tỉ số \(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\) bằng

 

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{4}{3}\).

Giải thích

Có \(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{\frac{U}{{{I_1}}}}}{{\frac{U}{{{I_2}}}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = \frac{4}{3}\).

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây tròn bán kính 10 cm đặt trong một từ trường đều có B = 10−2T . Mặt phẳng vòng dây vuông góc với các đường cảm ứng từ, sau thời gian 0,01 s từ thông giảm đều đến 0. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn xấp xỉ là

  

31,4mV.

62,8mV.

0 V.

3,14mV.

Xem đáp án

Đáp án

31,4mV.

Giải thích

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là

\({e_c} = N.\left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B.S.\cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{{{10}^{ - 2}}.\pi .0,{1^2}.\cos {0^^\circ }}}{{0,01}}} \right| = \pi {.10^{ - 2}}V \approx 31,4mV.\)

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng một thanh nam châm và một vòng dây dẫn như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong những trường hợp nào sau đây?

Dùng một thanh nam châm và một vòng dây dẫn như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong những trường hợp nào sau đây? (ảnh 1)

Khi đưa nam châm lại gần vòng dây (1).

Khi đưa nam châm ra xa vòng dây (2).

Khi giữ cố định nam châm trong lòng vòng dây (3).

(1) và (2) đúng.

Xem đáp án

Đáp án

(1) và (2) đúng.

Giải thích

Khi ta đưa thanh nam châm ra xa hay lại gần vòng dây thì xuất hiện dòng điện cảm ứng.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ sau, hình nào chỉ đúng hướng của lực từ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều?

Trong hình vẽ sau, hình nào chỉ đúng hướng của lực từ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều? (ảnh 1)

 

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án

Hình 2.

Giải thích

Dòng điện là dòng điện tích chuyển động theo một hướng. Ví dụ, các electron chuyển động trong dây dẫn điện. Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các điện tích dương

Áp dụng quy tắc bàn tay trái → Hình 2 đúng.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là sai?

Từ trường tồn tại ở gần

một nam châm.

một thanh thủy tinh được nhiễm điện do cọ xát.

dây dẫn có dòng điện.

chùm tia điện tử.

Xem đáp án

Đáp án

một thanh thủy tinh được nhiễm điện do cọ xát.

Giải thích

Từ trường tồn tại ở quanh nam châm và quanh dòng điện.

→ Xung quanh thanh thủy tinh nhiễm điện do cọ xát không có từ trường (không có dòng điện).

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu một khối khí có thể tích V1 ở nhiệt độ T1. Thay đổi nhiệt độ của khối khí đến nhiệt độ T2 thì thấy thể tích của khối khí khi đó là V2 với V2 = 2V1. Biết rằng áp suất của khối khí là không đổi trong suốt quá trình. Hệ thức đúng là

 

T1 = 2T2.

T2 = 2T1.

T1 = 4T2.

T2 = 4T1.

Xem đáp án

Đáp án

T2 = 2T1.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron bay với vận tốc không đổi vào trong vùng có từ trường đều theo phương vuông góc với cảm ứng từ. Electron chuyển động trong từ trường theo quỹ đạo là một đường tròn. Biết độ lớn cảm ứng từ B = 1mT , điện tích của electron là −1,6.10−19C và độ lớn lực từ tác dụng lên electron là 1,6.10−16N . Vận tốc chuyển động của electron có độ lớn là

  

1,0.109 m/s.

1,0.106 m/s.

1,6.106 m/s.

1,6.109 m/s.

Xem đáp án

Đáp án

1,0.106 m/s.

Giải thích

Độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện: \[F = BI\ell .sin\alpha \]

Mà cường độ dòng điện được định nghĩa là: \(I = \frac{{|q|}}{t}\) 

\( \to F = B.\frac{{|q|}}{t}.\ell .\sin \alpha = B|q|v.\sin \alpha \)

Electron chuyển động theo quỹ đạo tròn nên lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm

\( \to F = \frac{{m{v^2}}}{R} \to v = \frac{F}{{|q|B}} = \frac{{1,{{6.10}^{ - 16}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}{{.10}^{ - 3}}}} = {10^6}\;{\rm{m/s}}\)

146. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một lượng không khí có thể tích 240 cm3 bị giam trong một xilanh có pit-tông kín như hình vẽ trên, tiết tích của pit-tông là 24 cm2, áp suất khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là 100 kPa. Để pit-tông dịch chuyển sang phải 2 cm thì cần một lực bằng bao nhiêu Newton? Bỏ qua mọi ma sát, coi quá trình trên là đẳng nhiệt.

loading...

Đáp án:  ___

 

(1)

40

Xem đáp án

Đáp án

40

Giải thích

Đáp án: 40

Do nhiệt độ của khí là không đổi, áp dụng định luật Boyle ta có:

\(pV = {\rm{ const }} \to {p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\( \to {10^5}.240 = \left( {{{10}^5} - \frac{F}{{{{24.10}^{ - 4}}}}} \right).288 \to F = 40\;{\rm{N}}.\)



147. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng, khi nhiệt độ tăng thêm 10°C, tốc độ của một phản ứng hoá học tăng 4 lần; cho biết tốc độ phản ứng giảm bao nhiêu lần khi nhiệt độ giảm từ 700C xuống 400C.

giảm 32 lần.

giảm 16 lần.

giảm 8 lần

giảm 64 lần.

Xem đáp án

Đáp án

giảm 64 lần.

Giải thích

Áp dụng công thức Van't Hoff: \(\frac{{{v_{{t_2}}}}}{{{v_{{t_1}}}}} = {\gamma ^{\frac{{{t_2} - {t_1}}}{{10}}}}\)

Với γ = 4, khi nhiệt độ phản ứng giảm từ 70 °C xuống 40 °C, ta có:

\(\frac{{{v_{{t_2}}}}}{{{v_{{t_1}}}}} = {4^{\frac{{40 - 70}}{{10}}}} = {4^{ - 3}} = \frac{1}{{64}} \to {v_{{t_2}}} = \frac{1}{{64}}{v_{{t_1}}}\)

Vậy, tốc độ phản ứng giảm 64 lần.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân của nguyên tử Fe có điện tích bằng +26 và số khối bằng 56. Số neutron có trong nguyên tử Fe là

26.

56.

30.

72.

Xem đáp án

Đáp án

30.

Giải thích

Hạt nhân của nguyên tử Fe có điện tích bằng +26 và số khối bằng 56

→ nguyên tử Fe có p = 26, A = 56.

→ số neutron của nguyên tử Fe là 56 – 26 = 30.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyên ngành hóa học không theo định hướng nghiên cứu là

 

hóa hữu cơ.

hóa vô cơ.

hóa sinh.

hóa môi trường.

Xem đáp án

Đáp án

hóa môi trường.

Giải thích

Chuyên ngành hóa học không theo định hướng nghiên cứu là hóa môi trường.

Vì ngành hóa môi trường theo định hướng ứng dụng.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 mol N2 và 8 mol H2 vào bình kín có dung tích 2 lít: Sau khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, đưa nhiệt độ về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình bằng 0,9 lần áp suất đầu. Tính KC của phản ứng tổng hợp NH3? (ảnh 1)

Sau khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, đưa nhiệt độ về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình bằng 0,9 lần áp suất đầu. Tính KC của phản ứng tổng hợp NH3?

 

9,71. 10–3.

0,205.

4,85. 10–3.

0,016.

Xem đáp án

Đáp án

9,71. 10–3.

Giải thích

Tổng số mol ban đầu là 10 mol.

Sau khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, đưa nhiệt độ về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình bằng 0,9 lần áp suất đầu. Tính KC của phản ứng tổng hợp NH3? (ảnh 2)

Tổng số mol sau phản ứng là: ns = 10 – 2x = 9 → x = 0,5 mol.

\[ \to \left[ {{{\rm{N}}_2}} \right] = \frac{{2 - 0,5}}{2} = 0,75{\rm{M}};\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right] = \frac{{8 - 3.0,5}}{2} = 3,25{\rm{M}};\left[ {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right] = \frac{{2.0,5}}{2} = 0,5{\rm{M}}\]

\({K_C} = \frac{{{{\left[ {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right]}^2}}}{{\left[ {\;{{\rm{N}}_2}} \right].{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]}^3}}} = \frac{{0,{5^2}}}{{0,75.3,{{25}^3}}} \approx 9,{71.10^{ - 3}}.\)

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X thu được 0,65 mol H2O. Thành phần phần trăm số mol của alcohol có phân tử khối nhỏ hơn trong X là

 

25%.

40%.

50%.

75%.

Xem đáp án

Đáp án

75%

Giải thích

Gọi công thức chung của hai alcohol no, đơn chức là 

Hỗn hợp X gồm hai alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X thu được 0,65 mol H2O (ảnh 1)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{C_2}{{\rm{H}}_6}{\rm{O x mol }}}\\{{C_3}{{\rm{H}}_8}{\rm{O y mol }}}\end{array} \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 0,2}\\{3x + 4y = 0,65}\end{array} \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,15}\\{y = 0,05}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

\( \to \% {m_{{C_2}{H_6}O}} = \frac{{0,15.46.100\% }}{{0,15.46 + 0,05.60}} = 75\% .\)

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Spin của electron được ứng dụng để chế tạo ra

 

máy tính lượng tử.

máy tính điện tử.

máy điều hòa.

máy giặt.

Xem đáp án

Đáp án

máy tính lượng tử.

Giải thích

Spin của electron được ứng dụng để chế tạo ra máy tính lượng tử.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết isopentane có bao nhiêu carbon bậc I?

  

3.

2.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án

3.

Giải thích

Công thức cấu tạo của isopentane là: Hãy cho biết isopentane có bao nhiêu carbon bậc I? (ảnh 1)

 Có 3 gốc C bậc I.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong pin Galvani

điện cực có giá trị thế điện cực lớn hơn đóng vai trò cực âm, điện cực có giá trị thế điện cực nhỏ hơn đóng vai trò cực dương.

sức điện động của pin đo bằng Ampe kế.

sức điện động của pin đo bằng Vôn kế.

Epin = E(−) − E(+).

Xem đáp án

Đáp án

sức điện động của pin đo bằng Vôn kế.

Giải thích

Trong pin Galvani sức điện động của pin đo bằng Vôn kế.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nước bromine dư vào dung dịch phenol thu được 6,62 gam kết tủa trắng (phản ứng hoàn toàn). Khối lượng phenol có trong dung dịch là

 

1,88 gam.

18,8 gam.

37,6 gam.

3,76 gam.

Xem đáp án

Đáp án

1,88 gam.

Giải thích

Hướng dẫn giải:

Số mol kết tủa = 6,62: 331 = 0,02 mol

Phương trình hoá học:

Cho nước bromine dư vào dung dịch phenol thu được 6,62 gam kết tủa trắng (phản ứng hoàn toàn). Khối lượng phenol có trong dung dịch là (ảnh 1)

   0,02        ←             0,02                      mol

→ mphenol = 94. 0,02 = 1,88 gam.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dãy thế điện hóa của kim loại thì từ trái sang phải

tính khử của kim loại tăng dần và tính oxi hoá của cation kim loại tăng dần.

tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hoá của cation kim loại giảm dần.

tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hoá của cation kim loại tăng dần.

tính khử của kim loại tăng dần và tính oxi hoá của cation kim loại tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án

tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hoá của cation kim loại tăng dần.

Giải thích

Theo dãy điện hóa của kim loại thì từ trái sang phải tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hóa của các cation tăng dần.

Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự ăn mòn điện hoá xảy ra các quá trình nào sau đây?

Sự oxi hoá ở cực dương và sự khử ở cực âm.

Sự oxi hoá cực âm.

Sự khử ở cực dương và sự oxi hoá ở cực âm.

Sự oxi hóa ở cực dương.

Xem đáp án

Đáp án

Sự khử ở cực dương và sự oxi hoá ở cực âm.

Giải thích

Sự ăn mòn điện hoá xảy ra các quá trình: Sự khử ở cực dương và sự oxi hoá ở cực âm.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết sự phân bố electron theo lớp của nguyên tử Na như sau:

Cho biết sự phân bố electron theo lớp của nguyên tử Na như sau: (ảnh 1)

Số electron ở lớp M trong nguyên tử Na là

 

1.

8

6.

2.

Xem đáp án

Đáp án

1.

Giải thích

Trong nguyên tử, lớp M tương ứng với lớp electron thứ 3

→ Số electron ở lớp M trong nguyên tử Na là 1.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do

độ âm điện của chlorine nhỏ hơn của nitrogen.

phân tử NH3 chứa nhiều nguyên tử hydrogen hơn phân tử HCl.

tổng số nguyên tử trong phân tử NH3 nhiều hơn so với phân tử HCl.

kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án

kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.

Giải thích

Vì kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.

160. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho các chất sau:

(1) CH3[CH2]14COOCH2CH(OCO[CH2]16CH3)CH2OCO[CH2]14CH3;

(2) (CH3[CH2]16COO)2Ca;

(3) CH3[CH2]14OSO3Na;

(4) CH3[CH2]16COOK;

(5) CH3[CH2]14C6H4SO3Na;

(6) CH3[CH2]14COONa.

Số chất là thành phần của xà phòng là bao nhiêu?

Đáp án:  __

 

(1)

2

Xem đáp án

Đáp án

2

Giải thích

(1) là ester đa chức.

(2) là muối calcium của acid hữu cơ.

(4) và (6) là xà phòng.

(3) và (5) là chất giặt rửa tổng hợp.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hợp là

quá trình hình thành các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản dưới sự xúc tác của enzyme.

quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.

quá trình nhân bản các chất hữu cơ phức tạp.

quá trình giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống.

Xem đáp án

Đáp án

quá trình hình thành các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản dưới sự xúc tác của enzyme.

Giải thích

Tổng hợp là quá trình hình thành các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản dưới sự xúc tác của enzyme.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao tự thụ phấn và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa giống nhưng vẫn được sử dụng trong quá trình chọn giống?

Để nhân nhanh các dòng đã có.

Vì đây là phương pháp nhanh nhất để tạo ra các dòng thuần chủng.

Vì chỉ có tự thụ mới tạo ra dòng thuần chủng.

Vì chỉ có tự thụ và giao phối gần mới tạo ra một lượng biến dị tổ hợp phong phú.

Xem đáp án

Đáp án

Vì đây là phương pháp nhanh nhất để tạo ra các dòng thuần chủng.

Giải thích

Tự thụ ở thực vật và giao phối gần ở động vật nhằm tạo ra các dòng thuần chủng phục vụ cho tạo ưu thế lai.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của sự phát triển không qua biến thái là gì?

Con non mới nở có hình dạng cấu tạo và sinh lý khác con trưởng thành.

Trải qua nhiều lần lột xác.

Con non mới nở có hình thái cấu tạo và sinh lý tương tự con trưởng thành.

Trải qua các giai đoạn sâu, nhộng,... mới tới con trưởng thành.

Xem đáp án

Đáp án

Con non mới nở có hình thái cấu tạo và sinh lý tương tự con trưởng thành.

Giải thích

Phát triển không qua biến thái: con non mới nở hoặc mới sinh có hình thái, cấu tạo và sinh lý tương tự con trưởng thành. Ví dụ: gà, mèo,...

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện môi trường không bị giới hạn, đường cong tăng trưởng có dạng hình chữ

  

A.

S.

N.

J.

Xem đáp án

Đáp án

J.

Giải thích

Trong điều kiện môi trường không bị giới hạn, nguồn sống dồi dào và cung cấp đầy đủ cho nhu cầu của từng cá thể thì lúc này quần thể có mức sinh sản tối đa, còn mức tử vong tối thiểu, số lượng cá thể tăng theo tiềm năng sinh học, đường cong tăng trưởng lúc này có dạng hình chữ J.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi sinh vật có phạm vi phân bố rộng hơn rất nhiều so với những nhóm sinh vật khác nhờ đâu?

Đa dạng về hình thức dinh dưỡng.

Kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản, nhiều biến dị.

Tốc độ sinh trưởng, sinh sản và chuyển hoá nhanh.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án

Tất cả các đáp án trên.

Giải thích

Vi sinh vật có phạm vi phân bố rộng hơn rất nhiều so với những nhóm sinh vật khác vì:

+ Số lượng lớn, đa dạng hình thái, đa dạng về kiểu dinh dưỡng, cấu tạo đơn giản dễ dàng phát sinh các biến dị nên thích nghi với nhiều điều kiện môi trường khác nhau.

+ Tốc độ sinh trưởng, sinh sản, chuyển hoá nhanh.

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố chính cấu tạo nên carbohydate là

C, N, O.

H, N, P.

C, H, N.

C, H, O.

Xem đáp án

Đáp án

C, H, O.

Giải thích

Carbonhydrate được cấu tạo bởi các nguyên tố chính là C, H, O.

Cấu tạo chung: (CH2O)n.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển, tập tính kiếm ăn hình thành nhờ đâu?

 

Một số ít là tập tính bẩm sinh.

Phần lớn là tập tính học được.

Phần lớn là tập tính bẩm sinh.

Là tập tính học được.

Xem đáp án

Đáp án

Phần lớn là tập tính bẩm sinh.

Giải thích

Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển, tập tính kiếm ăn phần lớn là tập tính bẩm sinh. Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh chưa phát triển phần lớn thuộc loại tập tính bẩm sinh, do ở những động vật này, số lượng tế bào thần kinh rất ít hoặc không có nên số lượng các tập tính học được cũng rất ít.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải thích vai trò của nghiên cứu Sinh học trong việc đưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát sự phát triển dân số cả về chất lượng và số lượng

Nghiên cứu cơ sở khoa học và ứng dụng các biện pháp phòng tránh thai và giúp sàng lọc dị tật trước sinh.

Nghiên cứu cơ sở khoa học và ứng dụng các biện pháp phòng tránh thai và giúp sàng lọc dân số có trí thức cao hơn.

Nghiên cứu cơ sở khoa học giúp sàng lọc dị tật trước sinh và nghiên cứu phát triển dòng tế bào miễn dịch ở người.

Nghiên cứu cơ sở khoa học giúp sàng lọc dị tật trước sinh và nghiên cứu các biện pháp nhân bản vô tính người.

Xem đáp án

Đáp án

Nghiên cứu cơ sở khoa học và ứng dụng các biện pháp phòng tránh thai và giúp sàng lọc dị tật trước sinh.

Giải thích

Để kiểm soát về số lượng dân số, ta cần có các biện pháp tránh thai phù hợp. Dựa vào các nghiên cứu Sinh học, biết được cơ chế thụ tinh và phát triển của thai nhi, người ta đã có những biện pháp tránh thai như thắt ống dẫn tinh, dùng bao cao su, đặt vòng,…

Để kiểm soát được chất lượng dân số, ta cần có các phương pháp sàng lọc trước sinh → tránh việc trẻ sinh ra bị dị tật, làm gánh nặng cho gia đình và xã hội.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình ảnh dưới đây về thành tế bào ở Gram dương và Gram âm:

Khi cho lysozyme tác động lên thành tế bào thì hiện tượng gì xảy ra? (ảnh 1)

Chú thích: gram-negative: gram âm; gram-positive: gram dương; outer membrane: màng ngoài; cytoplasmic membrane: màng sinh chất.

Khi cho lysozyme tác động lên thành tế bào thì hiện tượng gì xảy ra?

 

Tế bào Gram dương chết, tế bào Gram âm sống.

Tế bào Gram dương sống, tế bào Gram âm chết.

Cả tế bào Gram dương và Gram âm đều chết.

Cả tế bào Gram dương và Gram âm đều sống.

Xem đáp án

Đáp án

Tế bào Gram dương chết, tế bào Gram âm sống.

Giải thích

Như ta thấy, ở gram âm có màng ngoài bao phủ lớp thành tế bào.

Khi penicillin tác động, gây cắt đứt các liên kết giữa các amino acid của thành tế bào và ức chế sự phân chia tế bào và tiêu diệt vi khuẩn.

Đối với gram dương, sau khi mất thành tế bào, tế bào sẽ bị ảnh hưởng bởi môi trường ngoài (ưu trương hoặc nhược trương) gây vỡ tế bào.

Ở gram âm, khi mất thành tế bào thì tế bào vẫn còn màng ngoài, tế bào giữ được hình dạng và dần tổng hợp thành tế bào mới → sống sót.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào những yếu tố nào dưới đây?

(1) Quá trình phát sinh và tích lũy các gene đột biến ở mỗi loài.

(2) Áp lực chọn lọc tự nhiên.

(3) Hệ gene đơn bội hay lưỡng bội.

(4) Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít.

(5) Thời gian thế hệ dài hay ngắn.

     

(1), (2), (3), (4).

(2), (3), (4), (5).

(1), (2), (3), (5).

(1), (3), (4), (5).

Xem đáp án

Đáp án

(1), (2), (3), (5).

Giải thích

Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào các yếu tố (1), (2), (3), (5).

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào so với ngoài cơ thể như thế nào?

Trong tế bào, nồng độ O2 thấp còn CO2 cao so với ngoài cơ thể.

Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào thấp hơn so với ngoài cơ thể.

Trong tế bào, nồng độ O2 cao còn CO2 thấp so với ngoài cơ thể.

Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào cao hơn so với ngoài cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án

Trong tế bào, nồng độ O2 thấp còn CO2 cao so với ngoài cơ thể.

Giải thích

Trong tế bào, nồng độ O2 thấp hơn môi trường nên O2 khuếch tán từ ngoài vào trong, nồng độ CO2 trong tế bào cao hơn ngoài môi trường nên khuếch tán từ trong ra ngoài.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình bài tiết có thể xảy ra ở đâu?

 

Phổi.

Ruột và thận.

Da, phổi, ruột và thận.

Da, phổi và thận.

Xem đáp án

Đáp án

Da, phổi, ruột và thận.

Giải thích

Quá trình bài tiết có thể xảy ra ở da, phổi, ruột và thận.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục thường chỉ đi theo một chiều?

Các eo Ranvier bị ngăn cản bởi các cấu trúc cách điện nên chỉ cho phép dòng điện di chuyển theo một chiều.

Sau khi hình thành điện thế hoạt động tại một vị trí, xảy ra hiện tượng trơ trong một khoảng thời gian ngắn do vậy điện thế hoạt động chỉ có thể xảy ra ở vùng lân cận sau đó.

Đồi axon của neuron thần kinh có điện thế cao hơn do vậy sự lan truyền điện thế chỉ đi theo một chiều từ thân neuron đến sợi trục mà thôi.

Các kênh Na+, kênh K+ và bơm Na-K chỉ mở và hoạt động theo một chiều và do đó điện thế hoạt động cũng chỉ phát triển theo một chiều.

Xem đáp án

Đáp án

Sau khi hình thành điện thế hoạt động tại một vị trí, xảy ra hiện tượng trơ trong một khoảng thời gian ngắn do vậy điện thế hoạt động chỉ có thể xảy ra ở vùng lân cận sau đó.

Giải thích

Sự hình thành điện thế hoạt động xảy ra tại một vị trí, sau đó xảy ra hiện tượng trơ trong một khoảng thời gian ngắn, rồi lại tiếp tục ở vùng lân cận sau đó nên xung thần kinh chỉ đi theo một chiều.

174. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

(1) Bệnh bạch tạng.

(2) Bệnh phenylketol niệu.

(3) Bệnh mù màu.

(4) Tật dính ngón tay số 2 và 3.

(5) Hội chứng Down.

(6) Bệnh máu khó đông.

(7) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu.

(8) Tật túm lông trên vành tai.

Có bao nhiêu trường hợp bệnh thường gặp ở nam mà ít gặp ở nữ hoặc chỉ gặp ở nam mà không gặp ở nữ?

Đáp án:  __

 

(1)

4

Xem đáp án

Đáp án

4

Giải thích

Trường hợp gặp ở nam và không gặp ở nữ: (4) và (8).

Trường hợp thường gặp ở nam và ít gặp ở nữ: (3) và (6).

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam có thể rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chế độ chủ nghĩa xã hội ngày nay?

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Tập trung cải cách chế độ chính trị trên con đường đổi mới.

Thừa nhận chế độ đa nguyên, đa đảng, mở rộng quyền dân chủ.

Tiếp thu thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

Xem đáp án

Đáp án

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Giải thích

Bài học sâu sắc nhất rút ra từ sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu đó là phải thường xuyên chăm lo xây dựng đảng để giữ vững vai trò cầm quyền của Đảng, bộ máy chính quyền trong sạch vững mạnh và gắn bó với nhân dân. Xây dựng đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, luôn luôn gắn bó mật thiết với nhân dân, nắm chắc quần chúng và động viên được sức mạnh của nhân dân. Như vậy, đáp án đúng là giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền hai châu lục nào sau đây?

 

Châu Âu và châu Á.

Châu Phi và châu Mĩ.

Châu Âu và châu Phi.

Châu Á và châu Mĩ.

Xem đáp án

Đáp án

Châu Âu và châu Á.

Giải thích

Biển Đông có vị trí quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế, tập trung các tuyến đường biển huyết mạch kết nối Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Âu - châu Á, Trung Đông - Đông Á.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giai đoạn 1918 – 1920, ở Nga đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

Cuộc cải cách kinh tế, chính trị, xã hội toàn diện.

Cách mạng lật đổ Chính phủ lâm thời của tư sản.

Cuộc đấu tranh đánh bại liên minh 14 nước đế quốc.

Xác lập chính quyền Xô viết trên toàn lãnh thổ.

Xem đáp án

Đáp án

Cuộc đấu tranh đánh bại liên minh 14 nước đế quốc.

Giải thích

Trong những năm 1918 – 1920, quân đội 14 nước đế quốc (do Mĩ đứng đầu) đã liên kết với lực lượng chống đối trong nước tấn công nước Nga Xô viết. Để bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Mười, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh đã liên minh với nhau và đánh bại kẻ thù chung (1920). Như vậy, đáp án đúng là cuộc đấu tranh đánh bại liên minh 14 nước đế quốc.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không đúng về thành Cổ Loa?

Là một trong những đô thị cổ nhất nước ta.

Vừa là kinh đô vừa là căn cứ quân sự vững chắc.

Là kinh đô quan trọng của nhà nước Văn Lang.

Là trung tâm, kinh tế, chính trị, quân sự của nước Âu Lạc.

Xem đáp án

Đáp án

Là kinh đô quan trọng của nhà nước Văn Lang.

Giải thích

Thành Cổ Loa là kinh đô của nước Âu Lạc, một trong những đô thị cổ nhất nước ta. Thành là trung tâm kinh tế, chính trị quân sự của nước Âu Lạc.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thời kì 1954 - 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.

Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.

Xem đáp án

Đáp án

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Giải thích

Sau năm 1954, miền Bắc từng bước xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, Trong bối cảnh mới, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chủ yếu phục vụ sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì đại hội nào sau đây?

Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam.

Đại hội Quốc tế Nông dân của Quốc tế Cộng sản.

Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.

Xem đáp án

Đáp án

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam.

Giải thích

Trong giai đoạn 1954 - 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960). Nghị quyết nêu rõ: Đại hội này là Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà. Đại hội có ý nghĩa quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồ Quý Ly và triều Hồ thực hiện các chính sách nào sau đây nhằm hạn chế thế lực của quý tộc Trần?

 

Hạn điền, hạn nô.

Hạn chế Phật giáo, hạn nô.

Cải cách thi cử, dịch chữ Nôm.

Phát hành tiền giấy, lập sổ ruộng.

Xem đáp án

Đáp án

Hạn điền, hạn nô.

Giải thích

Do các chính sách phong cấp điền trang thái ấp vào thời nhà Trần nên thế lực về kinh tế của giới quý tộc rất to lớn. Hồ Quý Ly và triều Hồ đã thực hiện các chính sách hạn điền, hạn nô nhằm giảm bớt quyền lực và tài sản của quý tộc Trần, củng cố quyền lực của triều đình.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hai lần kháng chiến chống quân Mông Cổ (1258) và quân Nguyên (1285), quân dân nhà Trần đã sử dụng kế sách nào sau đây để đối phó với quân giặc?

  

“Tiên phát chế nhân”.

Hành quân thần tốc.

“Mưu phạt tâm công”.

Kế sách “thanh dã”.

Xem đáp án

Đáp án

Kế sách “thanh dã”.

Giải thích

Năm 1407, cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại, đất nước ta bước vào thời kì bị nhà Minh đô hộ (1407 - 1427). Nhà Minh đã thi hành chính sách bóc lột, cai trị nặng nề đối với nhân dân Việt Nam. Năm 1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống quân Minh. Như vậy, bối cảnh là khi kháng chiến chống Minh của nhà Hồ đã thất bại.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội?

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

Xem đáp án

Đáp án

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

Giải thích

Vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội

Ngay từ khi thành lập, Liên hợp quốc đã nỗ lực thúc đẩy việc xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người (đặc biệt là quyền đối với phụ nữ), xây dựng một thế giới an toàn hơn, công bằng hơn và tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người.

Tại Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ năm 2000, Liên hợp quốc đã đề ra Mục tiêu phát triển thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học; tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ, giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em, cải thiện sức khoẻ bà mẹ, phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh dịch khác, bảo đảm bền vững môi trường,....

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại

  

Giacácta (Inđônêxia).

Băng Cốc (Thái Lan).

Kuala Lumpur (Malaixia).

Malina (Philippin).

Xem đáp án

Đáp án

Băng Cốc (Thái Lan).

Giải thích

Năm 1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan)

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Những thông tin nào sau đây là đúng về quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

I. Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và thực hiện quản lí liên tục đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

II. Đến thời nhà Nguyễn, chủ quyền của nước ta với hai quần đảo này mới được thể hiện trên bản đồ.

III. Chủ quyền của Việt Nam với Hoàng Sa và Trường Sa chỉ được ghi nhận trong tư liệu lịch sử Việt Nam.

IV. Đội Hoàng Sa được thành lập từ thế kỉ XVII làm nhiệm vụ thực thi chủ quyền ở Hoàng Sa và Trường Sa.

 

I và II.

I và IV.

II và III.

III và IV

Xem đáp án

Đáp án

I và IV.

Giải thích

Xét từng thông tin:

I. Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và thực hiện quản lí liên tục với Hoàng Sa và Trường Sa. Đây là thông tin đúng.

II. Đến thời nhà Nguyễn, chủ quyền của nước ta với hai quần đảo này mới được thể hiện trên bản đồ. Đây là thông tin sai vì từ thời các chúa Nguyễn (thế kỉ XVII) đã có những bản đồ thể hiện chủ quyền của Việt Nam như Toàn tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư (1686), Giáp Ngọ niên bình Nam đồ (1774).

III. Chủ quyền của Việt Nam với Hoàng Sa và Trường Sa chỉ được ghi nhận trong tư liệu lịch sử Việt Nam. Đây là thông tin sai vì chủ quyền của nước ta với hai quần đảo này không chỉ thể hiện trong tư liệu lịch sử Việt Nam mà còn trong lịch sử thế giới.

IV. Đội Hoàng Sa được thành lập từ thế kỉ XVII làm nhiệm vụ thực thi chủ quyền ở Hoàng Sa và Trường Sa. Đây là thông tin đúng.

Như vậy, đáp án đúng là I và IV.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

22 năm sau ngày kí Hiệp định Pari, nội dung nào sau đây mới được Hoa Kì thực hiện ?

Trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

Không can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

Góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh và bình thường hóa quan hệ.

Ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án

Góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh và bình thường hóa quan hệ.

Giải thích

Theo nội dung Hiệp định Pari, Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam. Tuy nhiên, từ năm 1975, Mĩ tiến hành cấm vận Việt Nam và không có động thái góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh.

Đến năm 1995, Mĩ mới bình thường hóa quan hệ với Việt Nam, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa hai nước. Như vậy, sau 22 năm kí Hiệp định Pari, nội dung góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh và bình thường hóa quan hệ cùng có lợi với Việt Nam mới được Mĩ thực hiện.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân bố dân cư không đều theo lãnh thổ của Nga đã gây khó khăn cho việc

sử dụng hợp lí lao động và tài nguyên thiên nhiên.

sử dụng hợp lí lao động và bảo vệ các tài nguyên.

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển đời sống.

phát triển đời sống và bảo vệ môi trường tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án

sử dụng hợp lí lao động và tài nguyên thiên nhiên.

Giải thích

Dân cư phân bố không đều, nơi nhiều tài nguyên thì không đủ lao động để khai thác, nơi tập trung nhiều lao động thì việc làm không đáp ứng đủ. Như vậy, việc phân bố dân cư không đều theo lãnh thổ của Nga đã gây khó khăn cho việc sử dụng hợp lí lao động và tài nguyên thiên nhiên.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Liên bang Nga giai đoạn 2000 - 2020

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm

2000

2010

2015

2020

Xuất khẩu

114,4

444,5

391,4

381,0

Nhập khẩu

62,4

322,4

281,6

304,6

Nhận xét nào sau đây không đúng về trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Liên bang Nga giai đoạn 2000 - 2020?

Từ 2000 đến 2020 trị giá xuất khẩu tăng 3,33 lần.

Từ 2000 đến 2020 trị giá nhập khẩu tăng 4,88 lần.

Liên bang Nga nhập siêu trong cả giai đoạn.

Trị giá xuất khẩu tăng nhiều hơn trị giá nhập khẩu.

Xem đáp án

Đáp án

Liên bang Nga nhập siêu trong cả giai đoạn.

Giải thích

Từ năm 2000 đến 2020, trị giá xuất khẩu tăng 3,33 lần, nhập khẩu tăng 4,88 lần, nên xuất khẩu tăng ít hơn nhập khẩu. Vì xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu nên trong cả giai đoạn này Liên bang Nga xuất siêu. Như vậy, đáp án cần chọn là Liên bang Nga nhập siêu trong cả giai đoạn.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn hóa - xã hội, khu vực Tây Nam Á có đặc điểm nào sau đây?

Nền văn hóa cởi mở, phóng khoáng mang đặc thù của khu vực.

Hầu hết các quốc gia của khu vực có mức sống trung bình thấp.

Hồi giáo là tôn giáo duy nhất có vị trí quan trọng ở khu vực này.

Thường xuyên xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ.

Xem đáp án

Đáp án

Thường xuyên xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ.

Giải thích

Tây Nam Á thường xuyên có các xung đột sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp biên giới,.. xảy ra ở một quốc gia hoặc giữa các quốc gia, đồng thời chịu sự can thiệp của một số cường quốc trên thế giới. Tình hình an ninh, chính trị bất ổn đã tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Như vậy, đáp án đúng là thường xuyên xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc phát triển giao thông phía tây Bắc Trung Bộ đem lại ý nghĩa nào sau đây?

Khai thác rừng hiệu quả, thu hút vốn đầu tư, nâng cao dân trí.

Phát huy thế liên hoàn, hình thành trung tâm kinh tế vừa, nhỏ.

Tạo việc làm, chất lượng cuộc sống nâng cao, tạo đô thị mới.

Thúc đẩy kinh tế, phân bố lại dân cư và mở rộng giao thương.

Xem đáp án

Đáp án

Thúc đẩy kinh tế, phân bố lại dân cư và mở rộng giao thương.

Giải thích

Việc phát triển giao thông ở phía tây vùng Bắc Trung Bộ mang lại những ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế, phân bố lại dân cư và mở rộng giao thương.

- Thúc đẩy kinh tế: phát triển hạ tầng giao thông giúp kết nối các khu vực vùng sâu, vùng xa với trung tâm kinh tế, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ và phát triển sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch sinh thái.

- Phân bố lại dân cư: giao thông phát triển tạo điều kiện cho người dân di chuyển, định cư tại các khu vực mới, từ đó giúp giảm bớt áp lực dân số tại các vùng ven biển đông đúc, đồng thời khai thác hiệu quả tiềm năng vùng miền núi và trung du.

- Mở rộng giao thương: hệ thống giao thông tốt giúp tăng cường kết nối giữa các tỉnh trong vùng, cũng như với các vùng khác trong cả nước và với nước bạn Lào qua các cửa khẩu biên giới. Điều này thúc đẩy hoạt động thương mại, giao lưu kinh tế và văn hóa.

-> Việc phát triển giao thông ở phía tây Bắc Trung Bộ góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội toàn diện của khu vực.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay là

tích cực hội nhập, tự do hóa thương mại.

giảm tỉ lệ lạm phát, giải quyết việc làm.

chuyển dịch cơ cấu ngành, giảm thất nghiệp.

tăng cường sự hợp tác giữa các nước.

Xem đáp án

Đáp án

tích cực hội nhập, tự do hóa thương mại.

Giải thích

Hiện nay, một số nước đã tiến hành cải cách kinh tế, tích cực hội nhập, tự do hóa thương mại,... nên nền kinh tế từng bước được cải thiện và đạt nhiều thành tựu. Như vậy, đây chính là biện pháp phát triển kinh tế hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ Latinh.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

Cộng hòa Nam Phi có diện tích khoảng

 

1,4 triệu km2.

1,2 triệu km2.

1,1 triệu km2.

1,3 triệu km2.

Xem đáp án

Đáp án

1,2 triệu km2.

Giải thích

Cộng hòa Nam Phi có diện tích khoảng 1,2 triệu km2, nằm ở phía nam châu Phi, nằm hoàn toàn trong bán cầu Nam.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Quy mô, cơ cấu dân số khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2000, 2020

Trung tâm

2000

2020

Quy mô (triệu người)

525,0

668,4

Cơ cấu dân số (%):

Dưới 15 tuổi

Từ 15 đến 64 tuổi

Từ 65 tuổi trở lên

 

31,8

63,3

4,9

 

25,2

67,7

7,1

Biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu dân số của Đông Nam Á giai đoạn 2000, 2020?

  

Biểu đồ tròn.

Biểu đồ miền.

Biểu đồ thanh ngang.

Biểu đồ kết hợp.

Xem đáp án

Đáp án

Biểu đồ tròn.

Giải thích

Dựa vào từ khóa “quy mô và cơ cấu” và có số năm là 2 năm nên biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn, mỗi năm là một hình tròn và có chia tỉ lệ bán kính.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kinh tế nào của Nhật Bản có diện tích lớn nhất, kinh tế phát triển nhất?

   

Kiu-xiu.

Xi-cô-cư.

Hôn-su.

Hô-cai-đô.

Xem đáp án

Đáp án

Hôn-su.

Giải thích

+ Chiếm 61,2 % diện tích và khoảng 83,2 % dân số Nhật Bản. Đây là vùng kinh tế phát triển nhất của Nhật Bản.

+ Công nghiệp phát triển mạnh, phân bố chủ yếu ở bờ biển Thái Bình Dương. Nông nghiệp trồng lúa gạo, chè, dâu tằm, hoa quả; nuôi trồng và đánh bắt cá.

+ Các trung tâm công nghiệp lớn: Tô-ky-ô, I-ô-cô-ha-ma, Ca-oa-xa-ki, Na-gôi-a, Ky-ô-tô, Ô-xa-ca, Cô-bê, Phu-cu-a-ma,...

+ Vùng Hôn-su được chia thành 5 vùng kinh tế trọng điểm: Tô-hu-cô, Can-tô, Chu-bu, Can-sai, Chu-gô-cu; trong đó Can-tô và Can-sai là hai vùng quan trọng nhất.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành khai thác than của Liên bang Nga phát triển mạnh nhất ở vùng nào?

  

Vùng Trung Tây.

Vùng Trung.

Vùng Nam.

Xi-bia và Viễn Đông.

Xem đáp án

Đáp án

Xi-bia và Viễn Đông.

Giải thích

Liên bang Nga đứng thứ năm thế giới về sản lượng khai thác than, chiếm 5,2% sản lượng than toàn cầu. Các mỏ than có sản lượng khai thác cao nhất tập trung ở Xi-bia và Viên Đông.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta?

Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.

Có nhiều vùng biển nước sâu, kín gió.

Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.

Có tài nguyên khoáng sản phong phú.

Xem đáp án

Đáp án

Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.

Giải thích

Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào nguồn gốc, có thể phân loại thành các nguồn lực nào sau đây?

Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.

Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.

Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.

Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.

Xem đáp án

Đáp án

Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.

Giải thích

Cách phân loại phổ biến hiện nay là căn cứ vào phạm vi lãnh thổ và nguồn gốc hình thành. Căn cứ vào nguồn gốc, có thể phân loại thành các nguồn lực vị trí địa lí, tự nhiên và kinh tế - xã hội. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực nội lực (nguồn lực trong nước) và ngoại lực (nguồn lực ngoài nước).

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuyên ngôn Băng Cốc (1967) của ASEAN đã đề ra mục tiêu nào sau đây?

  

Cân bằng trình độ phát triển của các nước

Vươn lên thành trung tâm kinh tế thế giới.

Duy trì và thúc đẩy hòa bình, an ninh.

Khắc phục khoảng cách giàu nghèo.

Xem đáp án

Đáp án

Duy trì và thúc đẩy hòa bình, an ninh.

Giải thích

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN được nêu trong Tuyên ngôn Băng Cốc năm 1967 là: Duy trì và thúc đẩy hòa bình, an ninh, ổn định, hướng tới hòa bình trong khu vực. Duy trì khu vực không có vũ khí hạt nhân và các loại vũ khí hủy diệt hàng loạt khác. Như vậy, đáp án đúng là duy trì và thúc đẩy hòa bình, an ninh.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?

Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.

Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.

Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.

Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.

Xem đáp án

Đáp án

Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.

Giải thích

Thức ăn cung cấp cho ngành chăn nuôi lợn và gia cầm chủ yếu là lương thực, phụ phẩm nông nghiệp. Các vùng đồng bằng có thế mạnh về cây lương thực. có thể đáp ứng được nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi lợn và gia cầm. Như vậy, đáp án đúng là cơ sở thức ăn được đảm bảo.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

ASEAN hiện nay đã là một tổ chức

mang tính khu vực có nền kinh tế năng động.

có nền kinh tế phát triển nhất ở châu Á.

phát triển và sử dụng đồng tiền chung.

có các cơ quan chính trị và hiến pháp chung.

Xem đáp án

Đáp án

mang tính khu vực có nền kinh tế năng động.

Giải thích

Về thành tựu kinh tế, ASEAN trở thành một khu vực kinh tế năng động và có tốc độ phát triển cao trên thế giới. Những phương án còn lại chưa thực hiện được.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

He _______ unleaded gas and left on his journey.

 

 

poured on

filled up with

filled up

poured with

Xem đáp án

Đáp án

filled up with

Giải thích

Hướng dẫn

poured on: không có cụm này

filled up with sth (phr. v): làm đầy với, đổ đầy với cái gì

filled up (phr. v): làm đầy

poured with: không có cụm này

Phía sau có tân ngữ đi kèm nên ta không chọn filled up.

Vậy đáp án là filled up with.

Tạm dịch: Anh ấy đổ đầy xăng không chì, rời đi, tiếp tục cuộc hành trình.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

I will return Bob’s pen to him the next time I ________ him.

 

see

will see

am seeing

saw

Xem đáp án

Đáp án

see

Giải thích

Ta dùng thì hiện tại đơn thay vì thì tương lai trong những mệnh đề thời gian trong tương lai

Công thức: S + will + V + Liên từ chỉ thời gian (when/ once/ before/ after/ as soon as/ the next time) + S + V (hiện tại đơn) => sự việc sẽ xảy ra ở tương lai

Tạm dịch: Tôi sẽ trả lại bút của Bob cho anh ấy lần tới khi tôi gặp anh ấy.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Unfortunately, I had to _______ Bob for his poor performance.

 

tell off

shout at

tell about

talk to

Xem đáp án

Đáp án

tell off

Giải thích

Hướng dẫn

tell sb off for doing st: quở trách phê bình

shout at sb: hét lớn

tell about st: nói về vấn đề gì

tell to sb (about st): nói với ai (về vấn đề gì)

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn tell off.

Tạm dịch: Thật không may, tôi phải phê bình Bob bởi vì màn biểu diễn không tốt của anh ấy.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

As humans are destroying their own planet, the __________ for a new homeland in the universe is essential.

demand

quest

request

search

Xem đáp án

Đáp án

quest

Giải thích

demand /dɪˈmɑːnd/ (n): sự đòi hỏi, nhu cầu

quest /kwest/ (n): cuộc tìm kiếm, sự truy lùng

request /rɪˈkwest/ (n): lời thỉnh cầu, yêu cầu

search /sɜːtʃ/ (n): sự tìm kiếm

Cấu trúc: the quest for a new homeland - cuộc tìm kiếm vùng đất mới

Tạm dịch: Vì con người đang phá hủy hành tinh của chính họ nên cuộc tìm kiếm vùng đất mới trong vũ trụ là điều cần thiết.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

________ broken several world records in swimming.

She is said that she has

People say she had

It is said have

She is said to have

Xem đáp án

Đáp án

She is said to have

Giải thích

Kiến thức câu bị động với động từ tường thuật:

S + am/is/are + said/believed/thought + to + have + P2: ai đó được nói là đã làm gì (nói về sự kiện xảy ra trong quá khứ)

Loại 3 phương án còn lại vì sai cấu trúc.

Tạm dịch: Cô ấy được đồn rằng đã phá vỡ một số kỷ lục thế giới trong môn bơi lội.

 

206. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Our school _______ for the summer holidays on the 10th of July.

breaks up

breaks down

breaks off

breaks in

Xem đáp án

Đáp án

breaks up

Giải thích

Hướng dẫn

Breaks up: chia tay, dừng việc học để nghỉ

break up for = stop classes: nghỉ học và bắt đầu kì nghỉ

breaks down: dừng hoạt động, hỏng hóc, ngất xỉu

breaks off: chấm dứt quan hệ, dừng, ngừng nói, tách ra

breaks in: xen vào, ngắt lời ai

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn breaks up.

Tạm dịch: Trường chúng tôi nghỉ hè vào ngày 10 tháng 7.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The gap between _________ rich and _________ poor in developing countries is a very big problem to solve.

 

x/x

the/a

a/a

the/the

Xem đáp án

Đáp án

the/the

Giải thích

Kiến thức mạo từ: “the” đứng trước tính từ để chỉ một nhóm người nào đó.

Tạm dịch: Khoảng cách giữa người giàu và người nghèo ở những quốc gia đang phát triển là một vấn đề lớn để giải quyết.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

We all creased ______ when Nick walked in wearing a skirt.

 

off

up

out

on

Xem đáp án

Đáp án

up

Giải thích

Hướng dẫn

Ta có: crease up: cười nhiều hoặc làm ai cười

Các phương án còn lại không có nghĩa.

Tạm dịch: Tất cả chúng tôi đều cười rất nhiều khi Nick bước vào trong tình trạng mặc váy.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Nowadays, ________ teenagers use the internet instead of reading books.

   

more and more

most and most

most and more

much

Xem đáp án

Đáp án

more and more

Giải thích

Cấu trúc so sánh cấp tiến với danh từ: S + V + more and more + N: ngày càng nhiều ai/cái gì.

Tạm dịch: Ngày nay, ngày càng nhiều thanh thiếu niên sử dụng mạng thay vì đọc sách.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

You can activate your digital devices by buttons or voice recognition.

   

cut out

get rid of

switch off

turn up

Xem đáp án

Đáp án

switch off

Giải thích

activate (v): kích hoạt >< switch off (ph. v): tắt

cut out (ph. v): dừng hoạt động/ máy móc hỏng

get rid of (ph. v): loại bỏ

turn up (ph. v): đến

Tạm dịch: Bạn có thể kích hoạt các thiết bị kỹ thuật số của mình bằng các nút hoặc nhận dạng giọng nói.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

She was expecting 50 people to come the press conference, but half of them never _________.

 

came up

showed up

cooked up

broke up

Xem đáp án

Đáp án

showed up

Giải thích

Hướng dẫn

came up: xảy đến

showed up: đến tham dự, tham gia

cooked up: nấu ăn, bịa đặt

broke up: chia tay

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn showed up.

Tạm dịch: Cô ấy đã mong 50 người sẽ đến buổi họp báo, nhưng một nửa trong số họ không bao giờ đến.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined bold word(s) in each of the following questions.

Within a week on display at the exhibition, the painting was hailed as a masterpiece.

a down-to-earth work of art

an excellent work of art

an expensive work of art

a large work of art

Xem đáp án

Đáp án

an excellent work of art

Giải thích

masterpiece/'ma. stəpi. s/ (n). kiệt tác, tác phẩm lớn = an excellent work of art - một tác phẩm nghệ thuật cực kỳ xuất sắc

a down-to-earth work of art: một tác phẩm nghệ thuật thực tế

an expensive work of art: một tác phẩm nghệ thuật rất đắt tiền

a large work of art: một tác phẩm nghệ thuật lớn

Tạm dịch. Trong vòng một tuần được trưng bày ở cuộc triển lãm, bức hoạ này đã được ca ngợi như là một kiệt tác.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Candidates are requested to __________ the form to the admissions officer by July 25th.

fill out

show up

pass over

hand in

Xem đáp án

Đáp án

hand in

Giải thích

Hướng dẫn

fill out: mập ra, béo ra

show up: đến

pass (sb/sth) over: không chú ý, hoặc làm lơ với ai/cái gì

hand in: nộp

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn hand in.

Tạm dịch: Các ứng viên được yêu cầu phải nộp mẫu đơn lại cho nhân viên phụ trách tuyển sinh trước ngày 25 tháng 7.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

John: “Do you mind if I smoke?”

Lisa: “_______. ”

Yes, I don’t mind (1)

No, I don’t think so (2)

Yes, go ahead (3)

No, go right ahead (4)

Xem đáp án

Đáp án

No, go right ahead (4)

Giải thích

John: “Bạn có phiền nếu tôi hút thuốc không?”

Lisa: “_______. ”

(1) Có, tôi không để ý

(2) Không, tôi không nghĩ vậy

(3) Có, tiếp tục đi

(4) Không sao đâu, bạn cứ hút đi

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (4).

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Sue: “These flowers are so beautiful! Thank you very much, Bill. ”

Bill: “ _________ !”

 

Don't mention it (1)

Good job (2)

Don't worry (3)

That's right (4)

Xem đáp án

Đáp án

Don't mention it (1)

Giải thích

Sue: “Những bông hoa này thật là đẹp! Cảm ơn bạn rất nhiều, Bill. ”

Bill: “________!”

(1) Không có gì

(2) Làm tốt lắm

(3) Đừng lo

(4) Đúng vậy

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (1).

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Nick: “I’m really tired. I’m taking next week off. ”

Michael: “ ________”

Well, you must be telling a lie! (1)

Take care, my love. Have a nice weekend! (2)

That sounds like a good idea. The break will do you good. (3)

Really? I don’t know what you are going to do. (4)

Xem đáp án

Đáp án

That sounds like a good idea. The break will do you good. (3)

Giải thích

Dịch đề: Nick: “Mình mệt quá. Tuần sau mình sẽ nghỉ. ”

Michael: “ _______”

(1) Chắc chắn cậu đang nói dối!

(2) Bảo trọng nhé tình yêu. Cuối tuần vui vẻ!

(3) Tốt đấy. Nghỉ ngơi sẽ khiến bạn tốt hơn.

(4) Thật sao? Mình không hiểu bạn sẽ làm gì cả.

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (3).

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Nam: “As women live longer than men, should they retire later?”

Lan: “ ________”

When women are retired, they want to enjoy life. (1)

When men are retired, they still want to continue working. (2)

The government is still discussing the retirement age. (3)

I don't think so. Physically, they are weaker and they need to retire earlier. (4)

Xem đáp án

Đáp án

I don't think so. Physically, they are weaker and they need to retire earlier. (4)

Giải thích

Dịch đề: Nam: “Vì phụ nữ sống lâu hơn nam giới, họ có nên nghỉ hưu muộn hơn không?”

(1) Khi phụ nữ nghỉ hưu, họ muốn tận hưởng cuộc sống.

(2) Khi đàn ông đã nghỉ hưu, họ vẫn muốn tiếp tục làm việc.

(3) Chính phủ vẫn đang thảo luận về tuổi nghỉ hưu.

(4) Tôi không nghĩ vậy. Về mặt thể chất, họ yếu hơn và họ cần nghỉ hưu sớm hơn.

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (4).

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Why don’t you move to the downtown area?

b. I guess I have no choice.

c. Yeah. That’s quite a lot of money.

d. Because of the cost. You know, 2000 dollars for renting a house.

e. I am really fed up with commuting such a long distance every day.

 

a-e-d-b-c

a-e-d-c-b

e-a-d-b-c

e-a-d-c-b

Xem đáp án

Đáp án

e-a-d-c-b

Giải thích

Thứ tự đúng: e-a-d-c-b

Dịch phần sắp xếp:

e. Tôi thực sự mệt mỏi với việc đi lại một quãng đường dài mỗi ngày.

a. Tại sao bạn không chuyển đến khu vực trung tâm thành phố?

d. Vì chi phí. Bạn biết đấy, 2000 đô la để thuê một ngôi nhà.

c. Vâng, đó là một số tiền khá lớn.

b. Tôi đoán tôi không còn sự lựa chọn nào.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. That’s unbelievable—such dedication at their age is inspiring.

b. It makes you wonder what they’ll accomplish in the future.

c. I know, the creativity here is just incredible. Did you see the robotics team’s demo?

d. Absolutely, this competition is full of future leaders and innovators.

e. Yes, their robot’s precision was mind-blowing!

f. And I heard one of the students built it in just two months.

g. I am really impressed by how many talented students are attending this competition.

 

g-c-e-d-b-a-f

g-c-e-b-d-a-f

g-c-e-a-f-b-d

g-c-e-f-a-b-d

Xem đáp án

Đáp án

g-c-e-f-a-b-d

Giải thích

Thứ tự đúng: g-c-e-f-a-b-d

g. I am really impressed by how many talented students are attending this competition. (Mình thật sự ấn tượng với số lượng học sinh tài năng tham gia cuộc thi này.)

c. I know, the creativity here is just incredible. Did you see the robotics team’s demo? (Mình biết, sự sáng tạo ở đây thật đáng kinh ngạc. Bạn có thấy phần trình diễn của đội robot không?)

e. Yes, their robot’s precision was mind-blowing! (Vâng, độ chính xác của robot họ thật đáng kinh ngạc!)

f. And I heard one of the students built it in just two months. (Và tôi nghe nói một trong số họ đã xây dựng nó chỉ trong vòng hai tháng.)

a. That’s unbelievable—such dedication at their age is inspiring. (Thật không thể tin được—sự cống hiến như vậy ở độ tuổi của họ thật sự là nguồn cảm hứng.)

b. It makes you wonder what they’ll accomplish in the future. (Điều đó khiến bạn tự hỏi không biết họ sẽ đạt được những gì trong tương lai.)

d. Absolutely, this competition is full of future leaders and innovators. (Chắc chắn rồi, cuộc thi này đầy những nhà lãnh đạo và nhà sáng tạo tương lai.)

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. That sounds interesting! I’ve never tried it before. What do I need to get started?

b. I’m really into painting. It’s a great way to unwind and be creative.

c. Just some basic tools, seeds, and a bit of patience. It’s really rewarding.

d. I’ve been thinking about picking up a new hobby. Any suggestions?

e. I’ll look into it. What about you? What’s your favorite hobby?

f. How about gardening? It’s relaxing and you can grow your own plants.

   

d – e – b – f – a – c

d – f – e – b – a – c

d – a – c – e – b – f

d – f – a – c – e – b

Xem đáp án

Đáp án

d – f – a – c – e – b

Giải thích

DỊCH BÀI:

I’ve been thinking about picking up a new hobby. Any suggestions?

How about gardening? It’s relaxing and you can grow your own plants.

That sounds interesting! I’ve never tried it before. What do I need to get started?

Just some basic tools, seeds, and a bit of patience. It’s really rewarding.

I’ll look into it. What about you? What’s your favorite hobby?

I’m really into painting. It’s a great way to unwind and be creative.

 

Mình đang nghĩ đến việc tìm một sở thích mới. Bạn có gợi ý gì không?

Làm vườn thì sao? Nó rất thư giãn và bạn có thể tự trồng cây.

Nghe thú vị đấy! Mình chưa thử bao giờ. Mình cần gì để bắt đầu?

Chỉ cần một vài dụng cụ cơ bản, hạt giống, và một chút kiên nhẫn. Thật sự rất đáng làm đấy.

Mình sẽ thử xem. Còn bạn thì sao? Sở thích của bạn là gì?

Mình rất thích vẽ tranh. Đó là cách tuyệt vời để thư giãn và sáng tạo.

221. Trắc nghiệm
1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. They are used for my presentation today.

b. Yes. I had to stay up late last night.

c. What are these handouts for?

d. Oh. They look great. You must have spent so much time on it.

a-d-c-b

c-a-d-b

a-c-d-b

c-d-a-b

Xem đáp án

Đáp án

c-a-d-b

Giải thích

Thứ tự đúng: c-a-d-b

Dịch phần sắp xếp:

c. Những tài liệu này dùng để làm gì?

a. Chúng được sử dụng cho buổi thuyết trình của tôi hôm nay.

d. Ồ, chúng trông tuyệt vời. Bạn chắc chắn đã dành rất nhiều thời gian để làm chúng.

b. Vâng, tôi đã phải thức khuya tối qua

222. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

I couldn’t help admiring the way he managed to finish the programme even after such a bad fall.

The way he finished the programme was certainly admirable, as the fall had shaken him up badly. (1)

It was really a very bad fall, but somehow he was still able to finish the programme and I had to admire him for that. (2)

In spite of the fall, he should have finished the programme and we could have admired him for that. (3)

I really admire the way he got up after the fall and completed the programme. (4)

Xem đáp án

Đáp án

It was really a very bad fall, but somehow he was still able to finish the programme and I had to admire him for that. (2)

Giải thích

Tạm dịch. Tôi không thể ngừng việc ngưỡng mộ cách anh ấy xoay sở để hoàn thành dự án thậm chí sau một sự thất bại thảm hại như vậy.

(1) Cách anh ấy xoay sở để hoàn thành dự án thật đáng ngưỡng mộ, bởi vì sự thất bại khiến anh ấy trở nên rất tệ. (Sai vì khác câu gốc về nghĩa)

(2) Đó thật sự là một thất bại thảm hại, nhưng bằng cách nào đó anh ấy vẫn có thể hoàn thành dự án và tôi phải ngưỡng mộ anh ấy vì điều đó. => Đúng.

(3) Dù thất bại, anh ấy vẫn nên hoàn thành dự án và tôi có thể sẽ ngưỡng mộ anh ấy vì điều đó. (Sai vì khác câu gốc về nghĩa)

(4) Tôi thực sự ngưỡng mộ cách anh ấy vực dậy sau thất bại và đã hoàn thành dự án.

=> Chưa đủ ý so với câu gốc.

223. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Newspaper publishers in the United States have estimated __________ reads a newspaper every day.

 

nearly 80 percent of the adult population who

it is nearly 80 percent of the adult population

that nearly 80 percent of the adult population who

that nearly 80 percent of the adult population

Xem đáp án

Đáp án

that nearly 80 percent of the adult population

Giải thích

Tạm dịch: Các nhà xuất bản báo chí ở Hoa Kỳ đã ước tính rằng gần 80 phần trăm dân số trưởng thành đọc một tờ báo mỗi ngày.

Xét các phương án.

nearly 80 percent of the adult population who → Thừa đại từ quan hệ who vì câu chỉ có một chủ-một vị

it is nearly 80 percent of the adult population → Vì sau có động từ “reads” nên ta không dùng “it is”, như vậy sẽ làm mệnh đề “it is …. every day” lại có hai động từ cùng lúc chia thì cho câu, khi đó cần dùng dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mới chính xác là “reading”.

that nearly 80 percent of the adult population who → Thừa đại từ quan hệ who

that nearly 80 percent of the adult population → Đúng

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

I don’t care ________ money. Money can’t buy happiness.

 

about

with

in

at

Xem đáp án

Đáp án

about

Giải thích

Ta có cụm “to care about sth” (v): quan tâm về cái gì đó

Tạm dịch: Tôi không quan tâm đến tiền. Tiền không thể mua được hạnh phúc.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Look at the sky, it is going to rain. Thus, you must bring along a raincoat.

 

is going to

Thus

must

along

Xem đáp án

Đáp án

must

Giải thích

Must diễn tả một việc bắt buộc phải làm.

→ bring along a rain coat là một hành động không bắt buộc, có thể làm hoặc không làm.

Tạm dịch: Nhìn lên trời kìa, chuẩn bị mưa đấy. Vì thế bạn nên mang theo áo mưa.

Vậy đáp án là: must => should/had better (dựa vào dịch nghĩa, câu không mang nghĩa bắt buộc mà chỉ ý khuyên bảo)

226. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Edward booked the tickets without asking us first. It was wrong of him to do so

Before asking us, Edward should have booked the tickets. (1)

Edward need not have asked us before he booked the tickets. (2)

Edward booked the tickets after he had asked us about them. (3)

Edward shouldn’t have booked the ticket without asking us first. (4)

Xem đáp án

Đáp án

Edward shouldn’t have booked the ticket without asking us first. (4)

Giải thích

Tạm dịch: Edward đặt vé mà không hỏi chúng tôi trước. Đó là sai lầm của anh ta khi làm như vậy.

Xét các phương án.

(1) Trước khi hỏi chúng tôi, Edward nên đặt vé. (khác so với nghĩa của câu gốc)

(2) Edward không cần phải hỏi chúng tôi trước khi anh ấy đặt vé. (khác so với nghĩa của câu gốc)

(3) Edward đặt vé sau khi anh ấy hỏi chúng tôi về chúng. (khác so với nghĩa của câu gốc)

(4) Edward không nên đặt vé mà không hỏi chúng tôi trước. (đúng)

- Needn’t have: đáng ra không cần làm gì.

- Shouldn’t have: đáng ra không nên làm gì.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

He badly suffered cyberbullying himself. He realized the true dangers of social media only then.

Not until he had badly suffered cyberbullying himself did he realize the true dangers of social media. (1)

Such was his suffering of cyberbullying that he didn’t realize the true dangers of social media. (2)

Only when he had realized the true dangers of social media did he badly suffer cyberbullying himself. (3)

But for his terrible suffering of cyberbullying, he wouldn’t realize the true dangers of social media. (4)

Xem đáp án

Đáp án

Not until he had badly suffered cyberbullying himself did he realize the true dangers of social media. (1)

Giải thích

Tạm dịch: Bản thân anh ta khổ sở với việc bị dọa nạt trên mạng. Anh ta nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội chỉ sau đó.

Xét các phương án.

(1) Mãi cho đến khi anh ta trả qua việc bị tấn công mạng thì anh ta mới nhận ra hiểm họa thực sự của mạng xã hội. (đúng cấu trúc và sát nghĩa so với câu gốc)

(2) Trải qua việc bị tấn công mạng, anh ta vẫn không nhận ra hiểm họa thực sự của mạng xã hội. (khác nghĩa so với câu gốc)

(3) Chỉ khi anh ấy nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội, anh ấy mới phải chịu đựng việc tấn công qua mạng. (khác nghĩa so với câu gốc)

(4) Sai vì câu này phải dùng dạng câu điều kiện loại 3 mới đúng.

228. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

There used to be a theatre here. It was tom down a few years ago.

Since there used to be a theatre here, it was tom down a few years ago. (1)

The theatre which was tom down a few years ago had not been used. (2)

There used to be a theatre here, but it was tom down a few years ago. (3)

A theatre was used here, but it was tom down a few years ago. (4)

Xem đáp án

Đáp án

There used to be a theatre here, but it was tom down a few years ago. (3)

Giải thích

Tạm dịch: Đã từng có một nhà hát ở đây. Nó đã bị phá hủy vài năm trước.

Xét các phương án.

(1) Vì đã từng có một nhà hát ở đây, nó đã bị phá hủy vài năm trước. (Sai nghĩa)

(2) Nhà hát đã bị phá hủy vài năm trước đã không được sử dụng. (Sai nghĩa)

(3) Đã từng có một nhà hát ở đây, nhưng nó đã bị phá hủy vài năm trước. (đúng)

(4) Một nhà hát đã được sử dụng ở đây, nhưng nó đã bị phá hủy vài năm trước. (Sai nghĩa)

- Used to V: đã từng.

- Tobe torn down: bị phá hủy.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

She was the first woman in the Philippines. She was elected as the president of the country.

She was the first woman who is elected as the president of the Philippines. (1)

She was the first woman elected as the president of the Philippines. (2)

She was the first woman being elected as the president of the Philippines. (3)

She was the first woman to be elected as the president of the Philippines. (4)

Xem đáp án

Đáp án

She was the first woman to be elected as the president of the Philippines. (4)

Giải thích

Tạm dịch: Bà là người phụ nữ đầu tiên ở Philippines. Bà được bầu làm chủ tịch nước.

Xét các phương án.

(1) Sai cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ.

(2) Sai cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ.

(3) Sai cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ.

(4) Bà ấy là người phụ nữ đầu tiên được chọn làm tổng thống của Philipin. (đúng)

- Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: “the first, the second, the last, the only” hoặc hình thức so sánh bậc nhất.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

You’ve noticed that the office printer often jams when printing large documents. What is the likely cause?

The printer is outdated and needs to be replaced.

The printer is not set up correctly for large document printing.

The printer is low on ink and needs to be refilled.

The paper being used is not suitable for the printer.

Xem đáp án

Đáp án

The paper being used is not suitable for the printer.

Giải thích

A. Máy in đã lỗi thời và cần được thay thế.
B. Máy in không được cài đặt đúng cho việc in các tài liệu lớn.
C. Máy in đang hết mực và cần được bơm thêm mực.
D. Giấy đang sử dụng không phù hợp với máy in.
→ Chọn đáp án D

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

Which of the following situations best exemplifies the concept of “fine” as a penalty for an offense?

Lisa accidentally parks in a handicap space without a permit. She realizes her mistake and pays the fine issued by the parking authority.

Lisa arrives late to a meeting and apologizes to her colleagues.

Lisa forgets to submit a report on time and promises to do better in the future.

Lisa accidentally spills water on a friend's laptop and offers to buy them coffee to make up for it.

Xem đáp án

Đáp án

Lisa accidentally parks in a handicap space without a permit. She realizes her mistake and pays the fine issued by the parking authority.

Giải thích

Trong các tình huống sau, tình huống nào tốt nhất thể hiện khái niệm "phạt tiền" như một hình thức xử phạt vì một vi phạm?

A. Lisa đỗ xe nhầm vào chỗ dành cho người khuyết tật mà không có giấy phép. Cô nhận ra sai lầm và trả tiền phạt do cơ quan gửi tới.

B. Lisa đến muộn trong cuộc họp và xin lỗi đồng nghiệp.

C. Lisa quên nộp báo cáo đúng hạn và hứa sẽ làm tốt hơn trong tương lai.

D. Lisa vô tình làm đổ nước lên máy tính xách tay của bạn và đề nghị mua cà phê để bù đắp.

Giải thích: Câu A là một ví dụ rõ ràng về việc nộp tiền phạt (fine) vì vi phạm luật đỗ xe. Các câu khác không liên quan đến việc phạt tiền.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

Following are statements about a car. Which statement can be an opinion?

This is a four-door sedan.

The car has 4 wheels.

The car’s black color is exquisite.

The car is powered by an internal combustion engine.

Xem đáp án

Đáp án

The car’s black color is exquisite.

Giải thích

Dưới đây là các câu nói về một chiếc xe hơi. Câu nào có thể là ý kiến?

A. Đây là một chiếc sedan bốn cửa.

B. Chiếc xe có 4 bánh.

C. Màu đen của chiếc xe rất tinh tế.

D. Chiếc xe sử dụng động cơ đốt trong.

Giải thích:

Câu “Màu đen của chiếc xe rất tinh tế.” là một ý kiến, vì nó thể hiện sự đánh giá cá nhân về màu sắc của chiếc xe, điều này có thể thay đổi tùy theo sở thích của mỗi người.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

You’re at a community garden and notice that the leaves of the tomato plants are wilting in the afternoon, even though you watered them in the morning. What is the likely cause?

The plants need more sunlight.

The soil isn't retaining moisture well enough.

The plants have a disease that causes wilting.

The tomatoes need less water than you’re giving them.

Xem đáp án

Đáp án

The soil isn't retaining moisture well enough.

Giải thích

Bạn đang ở một khu vườn cộng đồng và nhận thấy lá của cây cà chua đang héo vào buổi chiều, mặc dù bạn đã tưới nước cho chúng vào buổi sáng. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Cây cần nhiều ánh sáng mặt trời hơn.

B. Đất không giữ đủ độ ẩm.

C. Cây bị bệnh gây héo lá.

D. Cà chua cần ít nước hơn những gì bạn đang tưới cho chúng.

Giải thích: Câu B hợp lý nhất vì vấn đề là các cây cà chua không giữ nước đủ lâu trong đất. Các câu khác không giải thích được vấn đề về sự héo úa trong buổi chiều.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

Which of the following situations best exemplifies the concept of a “dividend”, where someone receives a benefit or reward as a result of their actions? 

Sarah spends a lot of time studying and gets good grades as a result of her hard work.

Sarah helps her friend move into a new apartment and receives a thank-you card in return.

Sarah invests in a company and receives regular payments based on her shares.

Sarah volunteers at a charity event and receives a certificate of appreciation for her efforts.

Xem đáp án

Đáp án

Sarah invests in a company and receives regular payments based on her shares.

Giải thích

Tình huống nào sau đây minh họa rõ nhất khái niệm “dividend,” nơi một người nhận được lợi ích hoặc phần thưởng nhờ vào hành động của họ?

+ Sarah spends a lot of time studying and gets good grades as a result of her hard work: Sarah dành nhiều thời gian học tập và đạt được điểm cao nhờ sự chăm chỉ.

+ Sarah helps her friend move into a new apartment and receives a thank-you card in return: Sarah giúp bạn mình chuyển vào căn hộ mới và nhận được một tấm thiệp cảm ơn.

+ Sarah invests in a company and receives regular payments based on her shares: Sarah đầu tư vào một công ty và nhận được các khoản thanh toán định kỳ dựa trên cổ phần của mình. => Phù hợp nhất. "Dividend" trong ngữ cảnh tài chính là khoản lợi nhuận được chia cho cổ đông dựa trên số cổ phần họ sở hữu. Tình huống này mô tả chính xác khái niệm "dividend."

+ Sarah volunteers at a charity event and receives a certificate of appreciation for her efforts: Sarah tham gia tình nguyện tại một sự kiện từ thiện và nhận được giấy chứng nhận cảm ơn cho những nỗ lực của mình.

235. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Next week is Tet Holiday, I _______with my family for the next 5 days.

stay

has stayed

will be staying

stayed

Xem đáp án

Đáp án

will be staying

Giải thích

Dấu hiệu: “next week”, “for the next 5 days” → Cách dùng của thì tương lai tiếp diễn: diễn tả một hành động sẽ xảy ra, kéo dài liên tục trong tương lai.

Tạm dịch: Tuần tới là kỳ nghỉ Tết, tôi sẽ ở với gia đình trong 5 ngày