Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 40)
235 câu hỏi
Cho hàm số \(f(x) = {\log _2}\left( {{x^2} + 1} \right)\). Khi đó \(f'(1)\) bằng
\(f'(1) = \frac{1}{{2\ln 2}}\).
\(f'(1) = \frac{1}{{\ln 2}}\).
\(f'(1) = \frac{1}{2}\).
\(f'(1) = 1\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính đạo hàm của hàm số sơ cấp.
Lời giải
Ta có \(f'(x) = \frac{{2x}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\ln 2}}\)
Suy ra \(f'(1) = \frac{1}{{\ln 2}}\).
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\), với \(P(A) = 0,6,P(B) = 0,7,P(A \cap B) = 0,3\). Tính \(P(\bar B\mid A)\).
\(\frac{3}{7}\)
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{6}{7}\).
\(\frac{1}{7}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có:
\(P(\bar B\mid A) = 1 - P(B\mid A) = 1 - \frac{{P(A \cap B)}}{{P(A)}} = 1 - \frac{{0,3}}{{0,6}} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\).
Trong một dãy số nguyên dương, biết rằng từ số thứ 3 trở đi, các số luôn bằng tích của hai số đứng ngay trước đó. Nếu số thứ 6 có giá trị là 4000 thì số đầu tiên là bao nhiêu?
3
4
5
6
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lập dãy số theo yêu cầu đầu bài.
Giả sử số đầu tiên là \(a\), số thứ hai là \(b\).
Ta có dãy số: \(a;b;ab;a{b^2};{a^2}{b^3};{a^3}{b^5}; \ldots \)
Số thứ 6 bằng 4000, hay \({a^3}{b^5} = 4000 = {5^3}{.2^5}\).
Suy ra \(a = 5\).
Vậy số đầu tiên của dãy số là 5.
Cô giáo có 12 phần quà gồm 4 phần loại I và 8 phần loại II được đựng trong 12 hộp kín giống nhau. Cô chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn 4 phần quà. Xác suất để mỗi bạn đều nhận được cả hai loại quà là (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ______
Đáp án đúng là "32/55"
Phương pháp giải
Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.
Lời giải
Không gian mẫu: \(\Omega = C_{12}^4.C_8^4.C_4^4\).
Vì mỗi bạn được 4 phần quà và đều có cả 2 loại quà nên có một bạn có 2 phần quà loại I.
Giả sử:
Bạn thứ nhất có 1 phần quà loại I và 3 phần quà loại II: \(C_4^1.C_8^3\).
Bạn thứ hai có 1 phần quà loại I và 3 phần quà loại II: \(C_3^1.C_5^3\).
Bạn thứ ba có 2 phần quà loại I và 2 phần quà loại II: \(C_2^2.C_2^2\).
Vậy \(P(A) = \frac{{3.C_4^1.C_8^3.C_3^1.C_5^3C_2^2.C_2^2}}{{C_{12}^4.C_8^4.C_4^4}} = \frac{{32}}{{55}}\).
Cho hàm số \(y = {x^3} + \left( {1 - 2m} \right){x^2} + 2\left( {2 - m} \right)x + 4\). Với giá trị nào của tham số \(m\) thì đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành?
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 2}\\{ - \frac{5}{2} \ne m \le - 2}\end{array}} \right.\).
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 2}\\{ - \frac{5}{2} \ne m < - 2}\end{array}} \right.\).
\( - 2 < m < 2\).
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 2}\\{m < - 2}\end{array}} \right.\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là nghiệm của phương trình
\({x^3} + \left( {1 - 2m} \right){x^2} + 2\left( {2 - m} \right)x + 4 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 2mx + 4} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{g\left( x \right) = {x^2} - 2mx + 4 = 0}\end{array}} \right.\)
Do đó, đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành khi và chỉ khi \(g\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác -1
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} = {m^2} - 4 > 0}\\{g\left( { - 1} \right) \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m > 2\\m < - 2\end{array} \right.\\2m + 5 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 2}\\{ - \frac{5}{2} \ne m < - 2}\end{array}.} \right.} \right.\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình \(f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) = 0\) có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

6.
5
7.
4.
Phương pháp giải
Đưa về tương giao đồ thị
Lời giải
Ta có \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_1} \in \left( { - 2; - 1} \right)}\\{x = {x_2} \in \left( { - 1;0} \right)}\\{x = {x_3} \in \left( {1;2} \right)}\end{array}} \right.\)
Khi đó: \(f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) - 1 = {x_1} \in \left( { - 2; - 1} \right)}\\{f\left( x \right) - 1 = {x_2} \in \left( { - 1;0} \right)}\\{f\left( x \right) - 1 = {x_3} \in \left( {1;2} \right)}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( x \right) = 1 + {x_1} \in \left( { - 1;0} \right)}\\{f\left( x \right) = 1 + {x_2} \in \left( {0;1} \right)}\\{f\left( x \right) = 1 + {x_3} \in \left( {2;3} \right)}\end{array}} \right.\)
+ Ta thấy hai phương trình \(f\left( x \right) = 1 + {x_1} \in \left( { - 1;0} \right);f\left( x \right) = 1 + {x_2} \in \left( {0;1} \right)\) đều có ba nghiệm phân biệt.
Phương trình \(f\left( x \right) = 1 + {x_3} \in \left( {2;3} \right)\) có một nghiệm.
Vậy phương trình \(f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) = 0\) có 7 nghiệm.Trong không gian Oxyz, xét mặt cầu (S) có phương trình dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y - 2az + 10a = 0\). Tập hợp các giá trị thực của a để (S) có chu vi đường tròn lớn bằng \(8\pi \) là:
\(\left\{ {1;10} \right\}\).
\(\left\{ {2; - 10} \right\}\).
\(\left\{ { - 1;11} \right\}\).
\(\left\{ {1; - 11} \right\}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) có bán kính\(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} \).
Đường tròn lớn của bán kính bằng bán kính mặt cầu.
Chu vi đường tròn bán kính R là \(C = 2\pi R\).
Lời giải
Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y - 2az + 10a = 0\).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I\left( {2; - 1;a} \right)}\\{R = \sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2} + {a^2} - 10a} = \sqrt {{a^2} - 10a + 5} }\end{array}} \right.\)
ĐКХĐ: \({a^2} - 10a + 5 > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 5 + 2\sqrt 5 }\\{a < 5 - 2\sqrt 5 }\end{array}} \right.\).
Đường tròn lớn của hình cầu có bán kính \(R = \sqrt {{a^2} - 10a + 5} \).
\( \Rightarrow \)Chu vi \(C = 2\pi R = 2\pi \sqrt {{a^2} - 10a + 5} \).
Mà \(C = 8\pi \Leftrightarrow 2\pi \sqrt {{a^2} - 10a + 5} = 8\pi \)
\( \Leftrightarrow \sqrt {{a^2} - 10a + 5} = 4\)
\( \Leftrightarrow {a^2} - 10a + 5 = 16\)
\( \Leftrightarrow {a^2} - 10a - 11 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 1}\\{a = 11}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow S = \left\{ { - 1;11} \right\}\)
Thống kê tổng số giờ nắng trong tháng 9 tại một trạm quan trắc đặt ở Cà Mau trong các năm từ 2002 đến 2021 được thống kê như sau:
Số giờ nắng | \(\left[ {80;98} \right)\) | \(\left[ {98;116} \right)\) | \(\left[ {116;134} \right)\) | \(\left[ {134;152} \right)\) | \(\left[ {152;170} \right)\) |
Số năm | 3 | 6 | 3 | 5 | 3 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm này là:
566,19
23,795
32,795
665,19
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính phương sai và độ lệch chuẩn:
\({s^2} = \frac{{{m_1}{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + \ldots + {m_k}{{\left( {{x_k} - \overline x } \right)}^2}}}{n};\,\,s = \sqrt {{s^2}} \)
Lời giải
Giá trị đại diện | 89 | 107 | 125 | 143 | 161 |
Số năm | 3 | 6 | 3 | 5 | 3 |
Cỡ mẫu \(n = 3 + 6 + 3 + 5 + 3 = 20\).
\(\overline x = \frac{1}{{20}}\left[ {3.89 + 6.107 + 3.125 + 5.143 + 3.161} \right] = 124,1\).
Phương sai của mẫu số liệu là:
\({s^2} = \frac{1}{{20}}\left[ {{{3.89}^2} + {{6.107}^2} + {{3.125}^2} + {{5.143}^2} + {{3.161}^2}} \right] - 124,{1^2} = 566,19\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {566,19} \approx 23,79\).
Kết quả bài kiểm tra giữa kì của các bạn học sinh lớp 10A được thống kê ở các biểu đồ dưới đây. Mốt của mẫu số liệu là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án: __
Đáp án đúng là "7"
Phương pháp giải
Dựa vào biểu đồ, điểm 7 có tần số lớn nhất nên mốt của mẫu số liệu là 7.
Lời giải
Dựa vào biểu đồ, điểm 7 có tần số lớn nhất nên mốt của mẫu số liệu là 7.
Một kiến trúc sư muốn thiết kế một khung cửa sổ hình chữ nhật lắp vào một ô tròn trên tường có bán kính 4 mét. Kiến trúc sư muốn cửa sổ có kích thước lớn nhất để đón ánh sáng vào căn phòng. Hỏi diện tích lớn nhất của cửa sổ có thể đạt được là bao nhiêu?
30
31
32
33
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Bài toán yêu cầu tìm diện tích lớn nhất của hình chữ nhật nội tiếp hình tròn có bán kính bằng 4.
Đặt trục tọa độ với tâm đường tròn trùng với gốc tọa độ. Lập phương trình đường tròn và biểudiễn hàm diện tích của hình chữ nhật.
Tính đạo hàm của hàm diện tích và tìm giá trị lớn nhất của hàm số.
Lời giải
Đặt trục tọa độ sao cho tâm đường tròn (tâm hình chữ nhật) trùng gốc tọa độ và điểm \(\left( {x,y} \right)\) như hình:

Ta có phương trình đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} = 16\) hay \(y = \pm \sqrt {16 - {x^2}} \).
Khi đó chiều dài của cửa sổ hình chữ nhật là \(2x\), chiều rộng là \(2y\), với \(x > 0,y > 0\) nằm trên đường tròn \(\left( C \right)\)
Diện tích cửa sổ hình chữ nhật là \(S = 2x.2y = 4xy = 4x\sqrt {16 - {x^2}} \)
Xét hàm số \(S\left( x \right) = 4x\sqrt {16 - {x^2}} \) với \(0 \le x \le 4\)
Có \(S'\left( x \right) = 4\sqrt {16 - {x^2}} - \frac{{4{x^2}}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }} = \frac{{ - 8{x^2} + 64}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}\).
\(S'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 8{x^2} + 64 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2\sqrt 2 }\\{x = - 2\sqrt 2 \left( l \right)}\end{array}} \right.\)
Ta có \(S\left( 0 \right) = 0;\,\,S\left( 4 \right) = 4.4.\sqrt {16 - {4^2}} = 0\); \(S\left( {2\sqrt 2 } \right) = 4.2\sqrt 2 \cdot \sqrt {16 - {{(2\sqrt 2 )}^2}} = 32\).
Vậy cửa sổ hình chữ nhật lớn nhất nội tiếp đường tròn có bán kính bằng 4 sẽ có hình vuông với diện tích 32, chiều dài và chiều rộng bằng \(2\sqrt 2 \).
Trong không gian \(Oxyz\) cho các điểm \(A\left( {2;0;0} \right),B\left( {0;4;0} \right),C\left( {0;0;6} \right),D\left( {2;4;6} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng song song với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right),\left( P \right)\) cách đều \(D\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(ax + by + 2z + d = 0\) với \(a,b,d \in \mathbb{Z}\). Giá trị của \(d\) bằng bao nhiêu?
6
-6
24
-24
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là: \(\frac{x}{2} + \frac{y}{4} + \frac{z}{6} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 12 = 0\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên \(\left( P \right)\) có dạng: \(6x + 3y + 2z + d = 0{\rm{\;}}\left( {d \ne - 12} \right)\)
Vì \(\left( P \right)\) cách đều \(D\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên ta có:
\(d\left( {D;\left( P \right)} \right) = d\left( {\left( {ABC} \right);\left( P \right)} \right)\)
\( \Leftrightarrow d\left( {D;\left( P \right)} \right) = d\left( {A;\left( P \right)} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left| {36 + d\left| = \right|12 + d} \right|\)
\( \Leftrightarrow d = - 24\)
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(6x + 3y + 2z - 24 = 0\).
Cho một hộp kín có 6 thẻ ATM của BIDV và 4 thẻ ATM của Vietcombank. Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 thẻ (lấy không hoàn lại). Tìm xác suất để lần thứ hai lấy được thẻ ATM của Vietcombank nếu biết lần thứ nhất đã lấy được thẻ ATM của BIDV.
\(\frac{5}{9}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{7}{9}\).
\(\frac{4}{9}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi A là biến cố: "Lần thứ hai lấy được thẻ ATM Vietcombank",
\(B\) là biến cố: "Lần thứ nhất lấy được thẻ ATM của BIDV".
Sau khi lấy lần thứ nhất (biến cố \(B\) đã xảy ra) trong hộp còn lại 9 thẻ (trong đó 4 thẻ Vietcombank) nên: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{4}{9}\)
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c\) với \(a \ne 0\), có đồ thị là đường cong trong hình vẽ. Phương trình \({2^x}{f^2}\left( x \right) - \left( {{4^x} + 1} \right)f\left( x \right) + {2^x} = 0\) có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

7.
5.
6.
8.
Đáp án đúng là \({\bf{A}}\)
Phương pháp giải
Giải phương trình bậc hai tìm \(f\left( x \right)\)
Lời giải
\({2^x}{f^2}\left( x \right) - \left( {{4^x} + 1} \right)f\left( x \right) + {2^x} = 0\)
Có \({\rm{\Delta }} = {\left( {{4^x} + 1} \right)^2} - {4.2^x}{.2^x} = {4^{2x}} + {2.4^x} + 1 - {4.4^x} = {\left( {{4^x} - 1} \right)^2}\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = \frac{{{4^x} + 1 + {4^x} - 1}}{{{{2.2}^x}}} = {2^x}}\\{f\left( x \right) = \frac{{{4^x} + 1 - {4^x} + 1}}{{{{2.2}^x}}} = \frac{1}{{{2^x}}} = {2^{ - x}}}\end{array}} \right.\)

Từ đồ thi ta thấy phương trình có tất cả 7 nghiệm phân biệt.
Số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật lập thành một cấp số nhân. Biết thể tích của khối hộp là và diện tích toàn phần là . Tổng số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật đó là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số)?
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "35/2"
Phương pháp giải
Gọi số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật là \({u_1},{u_2},{u_3}\)
Lập hệ phương trình chứa \({u_1},{u_2},{u_3}\) từ các giả thiết.
Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\)
Lời giải
Gọi số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật là \({u_1},{u_2},{u_3}\) ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}{u_2}{u_3} = 125}\\{2\left( {{u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1}} \right) = 175}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}.{u_1}q.{u_1}{q^2} = 125}\\{2\left( {{u_1}.{u_1}q + {u_1}q.{u_1}{q^2} + {u_1}{q^2}.{u_1}} \right) = 175}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {{u_1}q} \right)}^3} = 125}\\{2u_1^2q\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 175}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}q = 5}\\{2.5{u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 175}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{q}}\\{10\frac{5}{q}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 175}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{q}}\\{2{q^2} + 2q + 2 = 7q}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{q}}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{q = 2}\\{q = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{2}}\\{q = 2}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 10}\\{q = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{2}}\\{{u_2} = 5}\\{{u_3} = 10}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 10}\\{{u_2} = 5}\\{{u_3} = \frac{5}{2}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)
Suy ra số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật là \(\frac{5}{2};5;10\)
Vậy tổng số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật là \(\frac{{35}}{2}\).
Cho \(f\left( x \right) = m{x^2} - 2\left( {m - 2} \right)x + m - 3\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để \(f\left( x \right) \le 0\forall x \in R\)
0
1
2
3
Đáp án đúng là A
Lời giải
Xét hai trường hợp:
Trường hợp 1: Với \(a = m = 0\) thì:
\(f\left( x \right) = 4x - 3\), do đó không thể có \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in R\)
Trường hợp 2: Với \(a = m \ne 0\) thì \(f\left( x \right)\) là tam thức bậc hai nên để \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in R\) điều kiện là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{{\rm{\Delta '}} \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{{{(m - 2)}^2} - m\left( {m - 3} \right) \le 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{{m^2} - 4m + 4 - {m^2} + 3m \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{4 - m \le 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{m \ge 4}\end{array} \Leftrightarrow m \in \emptyset } \right.\).
Vậy không tồn tại \(m\) thoả mãn điều kiện đầu bài.
Một viên gạch hoa hình vuông cạnh 40 cm. Người thiết kế đã sử dụng bốn đường parabol có chung đỉnh tại tâm viên gạch để tạo ra bốn cánh hoa.

Diện tích mỗi cánh hoa của viên gạch bằng \(S = \frac{a}{b}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) với \(a,b \in \mathbb{N};b \ne 0\); a và b nguyên tố cùng nhau. Tính \(a + b\)?
800.
803.
403.
250.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đưa về tính diện tích bằng tích phân
Lời giải

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ
Hàm \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) là parabol đi qua \(\left( {0,20} \right),\,\,\left( {20,0} \right) \Rightarrow y = - \frac{1}{{20}}{x^2} + 20\)
Phương trình đường thẳng cắt cánh hoa là \(y = - x + 20\)
Diện tích 1 cánh hoa bằng \(I = 2\int\limits_0^{20} {\left( { - \frac{1}{{20}}{x^2} + 20 + x - 20} \right)dx} = \frac{{400}}{3}\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 400}\\{b = 3}\end{array} \Rightarrow a + b = 403} \right.\)
Cho hàm số f(x) là hàm bậc ba. Đồ thị y = f'(x) như hình dưới. Hàm số g(x) = f(x) - x nghịch biến trên khoảng (a;2). Tính a (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án: __
Đáp án đúng là "0"
Phương pháp giải
Tính \(g'\left( x \right)\), giải phương trình \(g'\left( x \right) = 0\).
Lời giải
Ta có \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - 1\),
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = 1\).
Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình \(f'\left( x \right) = 1\) có nghiệm \(x = 0\) và \(x = 2\).
Ta có bảng biến thiên:

Hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trong \(\left( {0;2} \right)\).
Vậy \(a = 0\).
Một cái hồ chứa 600 lít nước ngọt. Người ta bơm nước biển có nồng độ muối 30 g/l vào hồ với tốc độ 15 (l/phút). Nồng độ muối trong hồ khi \(t\) dần về dương vô cùng (đơn vị g/l) là
28
29
30
31
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Sau \(t\) phút bơm nước vào hồ thì lượng nước là \(600 + 15t\left( l \right)\) và lượng muối có được là\(30.15t\left( {\rm{g}} \right)\). Nồng độ muối của nước là:
\(C\left( t \right) = \frac{{30.15t}}{{600 + 15t}} = \frac{{30t}}{{40 + t}}\left( {g/l} \right)\)
Khi \(t\) dần về dương vô cùng, ta có:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ bên dưới.

Biết rằng \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) - 2f\left( 2 \right) = f\left( 4 \right) - f\left( 3 \right)\). Giá trị nào sau đây là giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\)?
\(f\left( 1 \right)\).
\(f\left( 0 \right)\).
\(f\left( 3 \right)\).
\(f\left( 4 \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lập bảng biến thiên và so sánh
Lời giải
Dựa vào đồ thị của hàm \(f'\left( x \right)\) ta có bảng biến thiên.

Vậy giá trị lớn nhất \(M = f\left( 2 \right)\)
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) nên \(f\left( 2 \right) > f\left( 1 \right) = f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) > 0\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2;4} \right)\) nên \(f\left( 2 \right) > f\left( 3 \right) = > f\left( 2 \right) - f\left( 3 \right) > 0\).
Theo giả thuyết: \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) - 2f\left( 2 \right) = f\left( 4 \right) - f\left( 3 \right)\).
\( \Leftrightarrow f\left( 0 \right) - f\left( 4 \right) = f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) - f\left( 3 \right) > 0 \Rightarrow f\left( 0 \right) > f\left( 4 \right)\)
Vậy giá trị nhỏ nhất \(m = f\left( 4 \right)\)
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng 1 và cắt hai trục tọa độ tại (A;B) Tính diện tích tam giác OAB (nhập đáp án vào ô trống, kết quả nhập dưới dạng phân số)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "8/3"
Phương pháp giải
Tìm phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng 1.
Xác định tọa độ điểm A, B, độ dài \({\rm{OA}},{\rm{OB}}\).
Tính diện tích tam giác vuông \(OAB\).
Lời giải
Ta có: \(y' = 3{x^2} + 6x - 6;\,\,y\left( 1 \right) = {1^3} + {3.1^2} - 6.1 + 1 = - 1\); \(y'\left( 1 \right) = {3.1^2} + 6.1 - 6 = 3\)
Suy ra phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng 1 là: \(y = 3x - 4\)
Giao điểm của đồ thị hàm số \(y = 3x - 4\) với hai trục tọa độ là:
Với \(x = 0\) thì \(y = - 4\) nên \(A\left( {0; - 4} \right)\).
Với \(y = 0\) thì \(3x - 4 = 0\) suy ra \(x = \frac{4}{3}\) nên \(B\left( {\frac{4}{3};0} \right)\).
Tam giác OAB là tam giác vuông tại \(O\) có \(OA = \sqrt {{0^2} + {{( - 4)}^2}} = 4;OB = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{3}} \right)}^2} + {0^2}} = \frac{4}{3}\).
Vậy diện tích tam giác \(OAB\) là: \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}.4.\frac{4}{3} = \frac{8}{3}\).
Cho hàm số f(x). Biết f(0) = 4 và , khi đó bằng bao nhiêu? (điền đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức hạ bậc lượng giác.
Tính tích phân của hàm số sơ cấp.
Lời giải
Ta có: 
Vì \(f\left( 0 \right) = 4 \Rightarrow C = 4 \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{2}{\rm{sin}}2x + 2x + 4\).
Vậy 
\( = \left. {\left( { - \frac{1}{4}{\rm{cos}}2x + {x^2} + 4x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{4}} = \frac{{{\pi ^2} + 16\pi + 4}}{{16}} \approx 4\).
Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho A(1;1); B(-1;3) và H(0;1). Biết C là điểm sao cho H là trực tâm. Tìm hoành độ điểm C (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ___
Đáp án đúng là "-1"
Phương pháp giải
Gọi tọa độ điểm C.
\(H\) là trực tâm \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {CH} .\overrightarrow {AB} = 0}\\{\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0}\end{array}} \right.\)
Lời giải
Gọi tọa độ điểm C là \(C\left( {a;b} \right)\). Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {CH} = \left( { - a;1 - b} \right)}\\{\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;2} \right)}\\{\overrightarrow {AH} = \left( { - 1;0} \right)}\\{\overrightarrow {BC} = \left( {a + 1;b - 3} \right){\rm{.\;}}}\end{array}} \right.\)
\(H\) là trực tâm \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {CH} .\overrightarrow {AB} = 0}\\{\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a + 2\left( {1 - b} \right) = 0}\\{ - \left( {a + 1} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 1}\\{b = 0}\end{array} \Rightarrow C\left( { - 1;0} \right)} \right.} \right.\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình bên. Hỏi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) - 2x\) có bao nhiêu điểm cực trị?

3.
2.
1.
4.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính y' và tìm số nghiệm \(y' = 0\). Lưu ý cực trị là các điểm mà \(y'\) đi qua đổi dấu
Lời giải
\(y = f\left( x \right) - 2x \Rightarrow y' = f'\left( x \right) - 2\)
\( \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = 2\)

Từ đồ thị ta thấy phương trình \(f'\left( x \right) = 2\) có 4 nghiệm nhưng tại \(x = 2\) không là cực trị do \(f'\left( x \right)\) không đổi dấu khi đi qua 2 nên hàm số \(y = f\left( x \right) - 2x\) có 3 điểm cực trị
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số và (điền đáp án vào ô trống).
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "4/3"
Phương pháp giải
Giải phương trình hoành độ giao điểm.
Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng.
Lời giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm
\(\sqrt {2x} = \frac{{{x^2}}}{2} \Leftrightarrow 2x = \frac{{{x^4}}}{4} \Leftrightarrow {x^4} - 8x = 0\)
\( \Leftrightarrow x\left( {{x^3} - 8} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = 0}\end{array}} \right.\)
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số \(y = \sqrt {2x} \) và \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\) là
\(S = \int\limits_0^2 {\left| {\sqrt {2x} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right|} {\rm{d}}x = \int\limits_0^2 {\left( {\sqrt {2x} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} {\rm{d}}x = \left. {\left( {\sqrt 2 .\frac{{{x^{\frac{3}{2}}}}}{{\frac{3}{2}}} - \frac{{{x^3}}}{6}} \right)} \right|_0^2\) \( = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}{.2^{\frac{3}{2}}} - \frac{{{2^3}}}{6} = \frac{4}{3}\)
Một cửa hiệu nọ chuyên kinh doanh giày và dép. Dựa trên doanh số bán hàng trong một thời gian dài, xác suất để khách mua hàng tại cửa hiệu mua giày là \(75{\rm{\% }}\). Trong số những khách hàng mua giày, có \(60{\rm{\% }}\) khách hàng cũng mua vớ và trong số những khách hàng mua dép, có \(90{\rm{\% }}\) khách hàng không mua vớ. Một khách hàng đến cửa hiệu đó để mua hàng. Tính xác suất để khách hàng đó mua vớ.
\(41,5{\rm{\% }}\).
\(47,5{\rm{\% }}\)
\(56,5{\rm{\% }}\).
\(38,5{\rm{\% }}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức xác suất toàn phần: \(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {AB} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A\mid \overline B } \right)\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "khách mua hàng tại cửa hiệu mua vớ".
Gọi \(B\) là biến cố "khách khách mua hàng tại cửa hiệu mua giày".
Theo đề ta có
\(P\left( B \right) = 75{\rm{\% }} \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = 1 - 75{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }}\);
\(P\left( {A\mid B} \right) = 60{\rm{\% }},P\left( {\overline A \mid \overline B } \right) = 90{\rm{\% }} \Rightarrow P\left( {A\mid \overline B } \right) = 1 - 90{\rm{\% }} = 10{\rm{\% }}\)
Vậy xác suất để khách mua hàng tại cửa hiệu mua vớ là:
\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 75{\rm{\% }}.60{\rm{\% }} + 25{\rm{\% }}.10{\rm{\% }} = 47,5{\rm{\% }}\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) thoả mãn \(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = {e^{2x}} + C\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(f\left( x \right) = 2{e^{2x}}\).
\(f\left( x \right) = \frac{1}{2}{e^{2x}}\).
\(f\left( x \right) = 2{e^x}\).
\(f\left( x \right) = {e^{2x}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
\(\int f (x)dx = F(x) \Rightarrow f(x) = F'(x)\)
Lời giải
\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = {e^{2x}} + C \Rightarrow f\left( x \right) = {\left( {{e^{2x}} + C} \right)} = 2{e^{2x}}\)
Một người quan sát đỉnh của một ngọn núi nhân tạo từ hai vị trí khác nhau của tòa nhà. Lần đầu tiên người đó quan sát đỉnh núi từ tầng trệt với phương nhìn tạo với phương nằm ngang \({35^ \circ }\) và lần thứ hai người này quan sát tại sân thượng của cùng tòa nhà đó với phương nằm ngang \({15^ \circ }\) (như hình vẽ). Tính chiều cao ngọn núi biết rằng tòa nhà cao \(60\left( {\rm{m}} \right)\).

\(169,65{\rm{\;m}}\).
\(97,193{\rm{\;m}}\).
\(179,65{\rm{\;m}}\).
\(99,65{\rm{\;m}}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Tính góc \(\angle CBA\).
- Tính góc \(\angle BCA\).
- Tính AC dựa vào định lí sin trong tam giác CBA.
- Tính CD dựa vào tam giác CAD vuông tại D.
Lời giải
Ta có: \(\widehat {CBA} = \widehat {CBE} + \widehat {EBA} = {90^ \circ } + {15^0} = {105^0}\)
\(\angle BAC = \angle BAD - \angle CAD = {90^ \circ } - {35^ \circ } = {55^ \circ }\)
\( \Rightarrow \angle BCA = {180^ \circ } - \left( {\angle CBA + \angle BAC} \right) = {20^ \circ }\)
Áp dụng định lý hàm sin cho \(\Delta CBA\) ta có
\(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\left( {BCA} \right)}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}\left( {CBA} \right)}} \Rightarrow AC = \frac{{AB.{\rm{sin}}\left( {CBA} \right)}}{{{\rm{sin}}\left( {BCA} \right)}} = \frac{{60.{\rm{sin}}{{105}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{20}^ \circ }}} = 169,4506909\left( {\rm{m}} \right)\)
Xét \(\Delta CAD\) vuông tại \(D\), ta có \(CD = AC.{\rm{sin}}\left( {\widehat {CAD}} \right) \approx 97,193\left( m \right)\).
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho điểm \(A\left( {2;1;1} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right):x - z - 1 = 0\) và đường thẳng \(\left( d \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - t}\\{y = 2}\\{z = - 2 + t}\end{array}} \right.\). Gọi \({d_1};{d_2}\) là các đường thẳng đi qua \(A\), nằm trong \(\left( P \right)\) và đều có khoảng cách đến đường thẳng \(d\) bằng \(\sqrt 6 \). Côsin của góc giữa \({d_1}\) và \({d_2}\) bằng
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải

Ta có: \({\vec n_P} = \left( {1;0; - 1} \right),{\vec u_{\rm{d}}} = \left( { - 1;0;1} \right) \Rightarrow d \bot \left( P \right)\) và \(d \cap \left( P \right) = M\left( {0;2; - 1} \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {MA} = \left( {2; - 1;2} \right) \Rightarrow MA = 3\)
Gọi \(H;K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(M\) lên \({d_1}\) và \({d_2}\), ta có:
\(d\left( {{d_1};d} \right) = d\left( {M;{d_1}} \right) = MH,d\left( {{d_2};d} \right) = d\left( {M;{d_2}} \right) = MK \Rightarrow MH = MK = \sqrt 6 \)
\( \Rightarrow {\rm{sin}}\widehat {MAK} = {\rm{sin}}\widehat {MAH} = \frac{{HM}}{{AM}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\)
\( \Rightarrow {\rm{cos}}\left( {{d_1};{d_2}} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {2.\widehat {MAH}} \right)} \right| = \left| {1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\widehat {MAH}} \right| = \left| {1 - \frac{4}{3}} \right| = \frac{1}{3}\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của k để tam thức luôn dương trên R (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: __
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải

Trong không gian với hệ trục tọa độ vuông góc \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 3 = 0\). Phương trình đường thẳng \({\rm{d'}}\) đối xứng với d qua \(\left( {\rm{P}} \right)\) là
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\)
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{7}\)
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\)
\(\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{1}\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Bước 1: Lấy điểm \(B\left( {0; - 1;2} \right)\) thuộc d.
Bước 2: Tìm giao điểm \(A\) của \(d\) và \(\left( P \right)\)
Bước 3: Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên (\(P\)), \(B'\) là điểm đối xứng \(B\) qua (\(P\)). Tìm d'
Lời giải

Bước 1: Lấy điểm \(B\left( {0; - 1;2} \right)\) thuộc d.
Bước 2: Tìm giao điểm A của d và \(\left( {\rm{P}} \right)\)
Gọi A là giao điểm của d và \(\left( {\rm{P}} \right)\).
Khi đó \(A\left( {t; - 1 + 2t;2 - t} \right)\). Thay vào \(\left( {\rm{P}} \right)\) ta được: \(t - 1 + 2t + 2 - t - 3 = 0 \Leftrightarrow t = 1\)\( \Rightarrow A\left( {1;1;1} \right)\)
Bước 3: Tìm d'
Gọi H là hình chiếu của B lên \(\left( {\rm{P}} \right)\), \({\rm{B'}}\) là điểm đối xứng B qua \(\left( P \right)\).
Khi đó H là trung điểm của \({\rm{BB'}}\)
Đường thẳng BH đi qua \({\rm{B}}\left( {0; - 1;2} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {1;1;1} \right)\) làm vecto chỉ phương có phươngtrình là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = - 1 + t}\\{z = 2 + t}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow H\left( {t; - 1 + t;2 + t} \right)\). Thay vào \(\left( {\rm{P}} \right)\) ta được: \(t - 1 + t + 2 + t - 3 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{2}{3}\)
\( \Rightarrow H\left( {\frac{2}{3}; - \frac{1}{3};\frac{8}{3}} \right) \Rightarrow B'\left( {\frac{4}{3};\frac{1}{3};\frac{{10}}{3}} \right)\)
Vecto chỉ phương của \({\rm{AB'}}\) là: \(AB' = \left( {\frac{1}{3}; - \frac{2}{3};\frac{7}{3}} \right)\)
Đường thẳng \(d':\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{7}\)
Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc . Đi được 5s, người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc . Tính quãng đường S đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ______
Đáp án đúng là "385/4"
Phương pháp giải
Ứng dụng tích phân để tính quãng đường.
Lời giải
Chọn gốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu đi.
Sau 5s ô tô đạt vận tốc là \(v\left( 5 \right) = 35\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
Sau khi phanh vận tốc ô tô là \(v\left( t \right) = 35 - 70\left( {t - 5} \right)\).
Ô tô dừng tại thời điểm \(t = 5,5{\rm{\;s}}\).
Quãng đường ô tô đi được là: 
Một chiếc máy bay chuyển động trên đường băng với vận tốc \(v\left( t \right) = {t^2} + 10t\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), với \(t\) là thời gian được tính theo đơn vị giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động. Biết khi máy bay đạt vận tốc \(200\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) thì nó rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là:
\(\frac{{2500}}{3}\)m.
2000 m.
500 m.
\(\frac{{4000}}{3}\)m.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
\(v\left( t \right) = 200 \Leftrightarrow {t^2} + 10t = 200 \Leftrightarrow {t^2} + 10t - 200 = 0 \Leftrightarrow t = 10\).
Quãng đường máy bay đã đi chuyển trên đường băng là: 
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm \(SC;N\) là giao điểm của \(AM\) và \(\left( {SBD} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{NM}}{{NA}}\).
2
0,5
1
1,5
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải

Xét \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(AC\) cắt \(BD\) tại \(O\).
Khi đó \(O\) là trung điểm \(AC\) và \(BD\).
Xét (\(SAC\)), gọi \(AM\) cắt \(SO\) tại \(N\).
Ta thấy \(N \in AM\) và \(N \in SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(AM\) cắt (\(SBD\)) tại \(N\).
Xét tam giác \(SAC\) có \(SO,AM\) là hai trung tuyến cắt nhau tại \(N\) là trọng tâm tam giác nên ta có \(\frac{{NM}}{{NA}} = 0,5\).
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số: \(y = \frac{{{x^3}}}{{{x^2} - 1}}\) là?
\(y = 2x\)
\(y = 2x + 1\)
\(y = x\)
\(y = - x\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dùng giới hạn xác định tiệm cận xiên
Lời giải
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có dạng: \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
Ta có:

Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là: \(y = x\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Số giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(3f\left( {{x^2} - 4x} \right) = m + 5\) có ít nhất 5 nghiệm thực phân biệt thuộc khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) là:
12
14
11
13
Đáp án đúng là \({\bf{B}}\)
Phương pháp giải
- Đặt \(t = {x^2} - 4x\), với \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\), đưa phương trình về dạng \(f\left( t \right) = m\) (*).
- Xác định mỗi nghiệm \(t\) cho bao nhiêu nghiệm \(x\) trên từng khoảng cụ thể.
- Tìm điều kiện về số nghiệm của phương trình (*) để phương trình ban đầu có ít nhất 5 nghiệm phân biệt.
Lời giải
Đặt \(t = {x^2} - 4x\), với \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\), khi đó phương trình trở thành\(3f\left( t \right) = m + 5 \Leftrightarrow f\left( t \right) = \frac{{m + 5}}{3}\) (*).
Ta có \(t'\left( x \right) = 2x - 4 = 0 \Leftrightarrow x = 2 \in \left( {0; + \infty } \right)\).
BBT:

Dựa vào BBT đề bài cho, ta thấy phương trình \(f\left( t \right) = \frac{{m + 5}}{3}\) có tối đa 4 nghiệm, mỗi nghiệm \(t \in \left( { - 4;0} \right)\) cho 2 nghiệm \(x\) phân biệt, mỗi nghiệm \(t \in \left[ {0; + \infty } \right) \cup \left\{ { - 4} \right\}\) cho 1 nghiệm \(x\).
Để phương trình ban đầu có ít nhất 5 nghiệm thuộc \(\left( {0; + \infty } \right)\) thì phương trình (*):
TH1: Có 1 nghiệm \(t \in \left( { - 4;0} \right)\) và 3 nghiệm \(t \in \left[ {0; + \infty } \right) \cup \left\{ { - 4} \right\}\) (ktm).
TH1: Có 2 nghiệm \(t \in \left( { - 4;0} \right)\) và 1 nghiệm \(t \in \left[ {0; + \infty } \right) \cup \left\{ { - 4} \right\}\) (ktm).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 < \frac{{m + 5}}{3} \le 2}\\{ - 3 \le \frac{{m + 5}}{3} \ne - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 6 < m + 5 \le 5}\\{ - 9 \le m + 5 \ne - 6}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 11 < m \le 0}\\{ - 14 \le m \ne - 11}\end{array} \Leftrightarrow m \in \left[ { - 14;0} \right]\backslash \left\{ { - 11} \right\}} \right.\)
Mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow \) Có 14 giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Một quả bóng golf kể từ lúc được đánh đến lúc chạm đất đã di chuyển được một khoảng cách d(m) theo phương nằm ngang. Biết rằng trong đó là vận tốc ban đầu của quả bóng, là gia tốc trọng trường và là góc đánh quả bóng so với phương nằm ngang. Khoảng cách d là bao nhiêu centimet, biết rằng
(nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án: ______
Đáp án đúng là "108/5"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức lượng giác tính \({\rm{sin}}2\alpha \).
Thay các giá trị đã có để tính khoảng cách \(d\).
Lời giải
Ta có \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1\)
\( \Rightarrow {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = \frac{{16}}{{25}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}\alpha = \frac{4}{5}}\\{{\rm{sin}}\alpha = - \frac{4}{5}\left( l \right)}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \sin 2\alpha = 2.\frac{3}{5}.\frac{4}{5} = \frac{{24}}{{25}}\)
Thay vào công thức, ta được \(d = \frac{{v_0^2{\rm{sin}}2\alpha }}{g} = \frac{{{{15}^2}.\frac{{24}}{{25}}}}{{10}} = \frac{{108}}{5}\)
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {(y - 1)^2} + {z^2} = 2\). Trong các điểm cho dưới đây, điểm nào nằm ngoài mặt cầu \(\left( {\rm{S}} \right)\)?
\(M\left( {1;1;1} \right)\)
\(N\left( {0;1;0} \right)\)
\(P\left( {1;0;1} \right)\)
\(Q\left( {1;1;0} \right)\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Mặt cầu \(\left( {\rm{S}} \right)\) có tâm \(I\left( {0;1;0} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 2 \).
Khoảng cách từ các điểm đã cho tới tâm mặt cầu:
\(MI = \sqrt 2 = R;\,\,NI = 0 < R,\,\,PI = \sqrt 3 > R,\,\,QI = 1 < R\).
Do đó điểm \(P\) nằm ngoài mặt cầu.
Cho hai điểm và đường thẳng . Gọi là điểm sao cho MP + MQ đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm tung độ của điểm M (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ___
Đáp án đúng là "-1"
Phương pháp giải
Gọi \(P'\) là điểm đối xứng của \(P\) qua đường thẳng \({\rm{\Delta }}\).
\(MP + MQ\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(M,P',Q\) thẳng hàng.
Lời giải
Gọi \(P'\) là điểm đối xứng của \(P\) qua đường thẳng \({\rm{\Delta }}\).
Ta có vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là \(\overrightarrow {{n_{\rm{\Delta }}}} = \left( {2; - 1} \right)\).
Suy ra vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(PP'\) là \(\overrightarrow {{n_{PP'}}} = \left( {1;2} \right)\).
Phương trình \(PP':x - 1 + 2\left( {y - 6} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 13 = 0\).
Gọi \(I\) là giao điểm của \(PP'\) và \({\rm{\Delta }}\).
Tọa độ điểm \(I\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y - 1 = 0}\\{x + 2y - 13 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y = 5}\end{array} \Rightarrow I\left( {3;5} \right)} \right.} \right.\).
Suy ra \(P'\left( {5;4} \right);\overrightarrow {QP'} = \left( {8;8} \right)\)
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(QP'\) là \(\overrightarrow {{n_{QP'}}} = \left( {1; - 1} \right)\).
Phương trình đường thẳng \(QP':x - 5 - \left( {y - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y - 1 = 0\).
Ta có \(P,Q\) nằm về cùng phía của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) nên \(MP + MQ = MP' + MQ \ge QP'\).
Suy ra \(MP + MQ\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(M,P',Q\) thẳng hàng.
Hay \(M\) là giao điểm của \(QP'\) và \({\rm{\Delta }}\).
Tọa độ điểm \(M\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y - 1 = 0}\\{2x - y - 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = - 1.}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy tung độ điểm \(M\) là -1.
Bạn Nam chơi trò xếp tháp bằng các que diêm theo quy tắc thể hiện như hình vẽ:

Bạn Nam có 212 que diêm thì có thể xếp được tháp cao nhất bao nhiêu tầng (nhập đáp án vào ô trống?
Đáp án: ___
Đáp án đúng là "10"
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi \({u_i}\) là số que diêm của tháp có \(i\) tầng, ta thấy
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 3}\\{{u_2} = {u_1} + 4 + 3}\\{{u_3} = {u_2} + 6 + 5}\\ \cdots \\{{u_n} = {u_{n - 1}} + 2n + 2n - 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 3}\\{{u_2} = {u_1} + 4.2 - 1}\\{{u_3} = {u_2} + 4.3 - 1}\\ \cdots \\{{u_n} = {u_{n - 1}} + 4n - 1}\end{array}} \right.} \right.\)
Cộng vế với vế, ta được
\({u_n} = 3 + 4\left( {2 + 3 + 4 + \ldots + n} \right) - 1\left( {n - 1} \right) = 4 - n + 4.\frac{{\left( {2 + n} \right)\left( {n - 1} \right)}}{2} = 212\)
\( \Rightarrow n \approx 10,05\).
Vậy với 212 que diêm bạn Nam có thể xếp được tháp cao tối đa 10 tầng.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2z - 3 = 0\) và điểm \(A\left( {2;2;2} \right)\). Biết rằng từ \(A\) có thể kẻ được các tiếp tuyến đến mặt cầu \(\left( S \right)\), đồng thời các tiếp điểm luôn thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có phương trình \(ax + by + cz - 5 = 0\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm nào dưới đây?
\(M\left( {1; - 2;0} \right)\).
\(N\left( {0;2; - 1} \right)\).
\(P\left( {2;2; - 1} \right)\).
\(Q\left( {1;1;1} \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Gọi tọa độ điểm C.
\(H\) là trực tâm \(\Delta ABC \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {CH} .\overrightarrow {AB} = 0}\\{\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0}\end{array}} \right.\)
Lời giải
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0;0;1} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {{0^2} + {0^2} + {{( - 1)}^2} + 3} = 2\).
Nhận thấy: \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng vuông góc với \(AI\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) nhận \(\overrightarrow {IA} = \left( {2;2;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Kẻ một tiếp tuyến \(AB\) đến mặt cầu \(\left( S \right)\) với \(B\) là tiếp điểm.
Gọi \(H\left( {x;y;z} \right)\) là chân đường cao kẻ từ \(B\) của tam giác \(ABI\). Khi đó \(H \in \left( \alpha \right)\).
Ta có: \(IA = 3\). Tam giác \(ABI\) vuông tại \(B\) nên \(AB = \sqrt {I{A^2} - I{B^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).
Ta có: \(I{B^2} = IH.IA \Rightarrow IH = \frac{{I{B^2}}}{{IA}} = \frac{4}{3} \Rightarrow IH = \frac{4}{9}.IA\).
Suy ra \(\overrightarrow {IH} = \frac{4}{9}\overrightarrow {IA} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 0 = \frac{4}{9}.2}\\{y - 0 = \frac{4}{9}.2}\\{z - 1 = \frac{4}{9}.1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{8}{9}}\\{y = \frac{8}{9}}\\{z = \frac{{13}}{9}}\end{array} \Rightarrow H\left( {\frac{8}{9};\frac{8}{9};\frac{{13}}{9}} \right)} \right.} \right.\).
Do đó \(\left( \alpha \right):2.\left( {x - \frac{8}{9}} \right) + 2.\left( {y - \frac{8}{9}} \right) + 1.\left( {z - \frac{{13}}{9}} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 2y + z - 5 = 0\).
Vậy, \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(Q\left( {1;1;1} \right)\).Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(3a\), cạnh bên bằng \(2a\). Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC,M\) là trung điểm của \(SC\). Khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {SAG} \right)\).
\(\frac{{3a}}{2}\)
\(\frac{{3a}}{4}\)
\(\frac{a}{4}\)
\(\frac{a}{2}\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức lượng giác tính \({\rm{sin}}2\alpha \).
Thay các giá trị đã có để tính khoảng cách \(d\).
Lời giải

Vì \(SC \cap \left( {SAG} \right) = S\) nên \(\frac{{d\left( {M,\left( {SAG} \right)} \right)}}{{d\left( {C,\left( {SAG} \right)} \right)}} = \frac{{MS}}{{CS}} = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow d\left( {M,\left( {SAG} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {C,\left( {SAG} \right)} \right)\)
Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\).
Ta có: \(CB \bot AI\) và \(CB \bot SG \Rightarrow CB \bot \left( {SAG} \right)\) và \(CB \cap \left( {SAG} \right) = I\).
Do đó \(d\left( {C,\left( {SAG} \right)} \right) = CI = \frac{1}{2}BC = \frac{{3a}}{2}\).
Vậy \(d\left( {M,\left( {SAG} \right)} \right) = \frac{{3a}}{4}\).
Thời gian (phút) | \(\left[ {9,5;12,5} \right)\) | \(\left[ {12,5;15,5} \right)\) | \(\left[ {15,5;18,5} \right)\) | \(\left[ {18,5;21,5} \right)\) | \(\left[ {21,5;24,5} \right)\) |
Số học sinh | 3 | 12 | 15 | 24 | 2 |
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm này là:
15,25
12,25
10,25
11,25
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức tính tứ phân vị thứ nhất: \({Q_1} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{4} - \left( {{m_1} + \ldots + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\).
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 56\). Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_{14}} + {x_{15}}}}{2}\), do \({x_{14}},{x_{15}}\) thuộc nhóm \(\left[ {12,5;15,5} \right)\)nên \({Q_1}\) thuộc nhóm này.
Có \(p = 2;{a_2} = 12,5;{m_2} = 12;{m_1} = 3;{a_3} - {a_2} = 3\)
\( \Rightarrow {Q_1} = 12,5 + \frac{{\frac{{56}}{4} - 3}}{{12}}.3 = 15,25\).Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {(x + 1)^{2024}}{(x - 1)^{2025}}\left( {2 - x} \right)\). Hỏi hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - 1;2} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( {1;2} \right)\).
\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có \(f'\left( x \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow {(x + 1)^{2024}}{(x - 1)^{2025}}\left( {2 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)

Từ bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).

Đáp án: __
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {{{(2{\rm{tan}}x + {\rm{cot}}x)}^2}{\rm{d}}x} = \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {4{{\tan }^2}x + 4\tan x.{\rm{cot}}x + {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x} \right){\rm{d}}x} \)
\( = \left( {4{\rm{tan}}x - {\rm{cot}}x - x} \right)\left| \begin{array}{l}{{\rm{\;}}^{\frac{\pi }{4}}}\\_{\frac{\pi }{6}}\end{array} \right. = 3 + \frac{{ - 1}}{3}.\sqrt 3 + \frac{{ - 1}}{{12}}.\pi \)
Vậy \(a = 3,b = \frac{{ - 1}}{3},c = \frac{{ - 1}}{{12}}\).
Do đó \(a + 3b + 12c = 3 - 1 - 1 = 1\).
Một hộp bút bi Thiên Long có 15 chiếc bút trong đó có 9 chiếc bút mới. Người ta lấy ngẫu nhiên 1 chiếc bút để sử dụng sau đó trả lại vào hộp. Lần thứ hai lấy ngẫu nhiên 2 chiếc bút, tính xác suất cả hai chiếc bút lẫy ra đều là chiếc mới.
\(\frac{{52}}{{175}}\).
\(\frac{{52}}{{177}}\).
\(\frac{{53}}{{175}}\).
\(\frac{{25}}{{175}}\).
Phương pháp giải
Gọi \(P'\) là điểm đối xứng của \(P\) qua đường thẳng \({\rm{\Delta }}\).
\(MP + MQ\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(M,P',Q\) thẳng hàng.
Lời giải
Gọi \(A\): "Hai chiếc bút lấy ra đều là chiếc món"
\({B_0}\) "Lấy ra một chiếc bút cũ" và \({B_1}\) "Lấy ra một chiếc bút mới"
Nên \({B_0},{B_1}\) là hệ biến cố đầy đủ.
Từ 15 chiếc bút có 9 chiếc bút mới và 6 chiếc bút cũ
Ta có: \(P\left( {{B_0}} \right) = \frac{{C_6^1}}{{C_{15}^1}} = \frac{2}{5},P\left( {{B_1}} \right) = \frac{{C_9^1}}{{C_{15}^1}} = \frac{3}{5}\)
\(P\left( {A\mid {B_0}} \right) = \frac{{C_9^2}}{{C_{15}^2}} = \frac{{12}}{{35}}\) và \(P\left( {A\mid {B_1}} \right) = \frac{{C_8^2}}{{C_{15}^2}} = \frac{4}{{15}}\)
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
\(P\left( A \right) = P\left( {A\mid {B_0}} \right).P\left( {{B_0}} \right) + P\left( {A\mid {B_1}} \right).P\left( {{B_1}} \right)\)
\( = \frac{{12}}{{35}}.\frac{2}{5} + \frac{4}{{15}}.\frac{3}{5} = \frac{{52}}{{175}}\).
Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là \(0,2{\rm{\% }}\) và một loại xét nghiệm Y mà ai mắc bệnh X khi xét nghiệm Y cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có\(6{\rm{\% }}\) những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh X là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
0,3.
0,03.
0,04.
0,4.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất.
Lời giải
Xét các biến cố:
\(A\): "Người được chọn mắc bệnh \(X\)";
\(B\): "Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm \({\rm{Y}}\)".
Theo giả thiết ta có: \(P\left( A \right) = 0,002;P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,002 = 0,998\); \(P\left( {B\mid A} \right) = 1;P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,06\).
Theo công thức Bayes, ta có:
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)}}\)
\( = \frac{{0,002.1}}{{0,002.1 + 0,998.0,06}} \approx 0,03\).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đường tròn (C) đi qua 3 điểm M(2;-2), N(3;-1), P(-1;-3) có bán kính bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Viết phương trình đường tròn đi qua 3 điểm.
Lời giải
Giả sử phương trình đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + ax + by + c = 0\), \(M\left( {2; - 2} \right),N\left( {3; - 1} \right),P\left( { - 1; - 3} \right)\) thuộc \(\left( C \right)\) nên ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a - 2b + c = - 8}\\{3a - b + c = - 10}\\{ - a - 3b + c = - 10}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - 4}\\{c = - 20}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\), bán kính \(R = IM = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).
Số lượng của một loại vi khuẩn X trong một phòng thí nghiệm được biểu diễn theo công thức \(S\left( t \right) = A{e^{rt}}\).
Trong đó A là số lượng vi khuẩn tại thời điểm chọn mốc thời gian, r là tỉ lệ tăng trưởng (\({\rm{r}} > 0\)), t là thời gian tăng trưởng (tính theo đơn vị là giờ)
Lúc 6 giờ sáng, số lượng vi khuẩn X là 150 con. Sau 3 giờ, số lượng vi khuẩn X là 450 con.
Tỉ lệ tăng trưởng của vi khuẩn X gần nhất với kết quả nào sau đây?
0,35
0,36
0,37
0,38
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải phương trình mũ cơ bản.
Lời giải
Chọn 6 giờ là mốc thời gian. Khi đó \(A = 150\).
Sau 3 giờ, số lượng vi khuẩn là 450 con nên \(t = 3;S\left( 3 \right) = 450\).
Từ đó ta có phương trình:
\(150.{e^{3r}} = 450 \Leftrightarrow {e^{3r}} = 3 \Leftrightarrow r = \frac{{{\rm{ln}}3}}{3} \approx 0,37\).
Thời điểm số lượng vi khuẩn X gấp 9 lần số lượng vi khuẩn ban đầu là:
3 giờ
9 giờ
12 giờ
15 giờ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải phương trình mũ cơ bản.
Lời giải
Gọi \({t_1}\) là thời điểm số lượng vi khuẩn gấp 9 lần ban đầu.
Khi đó: \(S\left( {{t_1}} \right) = 1350\) con.
Ta có phương trình:
\(150.{e^{\frac{{{\rm{ln}}3}}{3}.{t_1}}} = 1350 \Leftrightarrow {e^{\frac{{{\rm{ln}}3}}{3}.{t_1}}} = 9 \Leftrightarrow \frac{{{\rm{ln}}3}}{3}{t_1} = {\rm{ln}}9 \Leftrightarrow {t_1} = 6\).
Vậy thời điểm số lượng vi khuẩn X gấp 9 lần số lượng vi khuẩn ban đầu là 6 giờ sau hay vào lúc 12 giờ.
Cùng thời điểm lúc 6 giờ, người ta đo được số lượng vi khuẩn Y là 300 con. Biết rằng số lượng vi khuẩn \(Y\) tăng \(5{\rm{\% }}\) mỗi giờ. Hỏi vào lúc mấy giờ, số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y
7 giờ
8 giờ
9 giờ
10 giờ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Viết công thức tính số lượng vi khuẩn Y.
Giải phương trình mũ.
Lời giải
Gọi sau \(x\) giờ thì số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y.
Khi đó:
Số lượng vi khuẩn \(X\) là: \({S_X} = 150.{e^{\frac{{{\rm{ln}}3}}{3}x}}\).
Số lượng vi khuẩn \(Y\) là: \({S_Y} = 300{(1 + 5{\rm{\% }})^x}\).
Để số lượng vi khuẩn \(X\) bằng số lượng vi khuẩn \(Y\) thì \({S_X} = {S_Y}\).
\( \Leftrightarrow 150.{e^{\frac{{{\rm{ln}}3}}{3}x}} = 300.{(1 + 5{\rm{\% }})^x}\)
\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{{{e^{\frac{{{\rm{ln}}3}}{3}}}}}{{1 + 5{\rm{\% }}}}} \right)^x} = 2 \Rightarrow x \approx 2,18\).
Vậy sau 2,18 giờ hay vào lúc 8 giờ 11 phút thì số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Rạng rỡ
Rạng đông
Mờ mịt
Le lói
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Lời giải
Các từ “rạng rỡ, mờ mịt, le lói” đều là những từ cùng nhóm miêu tả ánh sáng, trong đó “rạng rỡ” là ánh sáng rực rỡ còn “mờ mịt, le lói” là ánh sáng yếu ớt. Còn từ “rạng đông” lại là từ dùng để chỉ khoảng thời gian trước lúc mặt trời mọc, lúc bầu trời ở phía đông bắt đầu hửng sáng.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Nam cao
Nam trung
Nam bình
Nam trầm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Lời giải
Từ “nam” trong “nam cao”, “nam trung”, “nam trầm” cùng nhóm chỉ chất giọng (người đàn ông), ba từ này là thuật ngữ xác định quãng giọng trong âm nhạc (cao, trung, thấp). Còn “nam bình” là tên một điệu ca Huế.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Cải tiến
Cải tạo
Cải thiện
Cải tổ
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Lời giải
Nghĩa của bốn từ được hiểu như sau:
- Cải tiến: sửa đổi cho tiến bộ hơn.
- Cải tạo: làm cho chất lượng thay đổi về căn bản, theo hướng tốt.
- Cải thiện: làm cho tình hình có sự chuyển biến, phần nào có tốt hơn.
- Cải tổ: tổ chức lại cho khác hẳn trước.
=> Như vậy có thể thấy các từ “cải tiến, cải tạo, cải thiện” là những từ nói về sự thay đổi, sửa đổi để tốt hơn còn “cải tổ” chỉ là thay đổi bộ máy cho khác đi còn kết quả có tốt hay không là điều không thể nói trước.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Găng
Gắng
Cố
Ráng
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Lời giải
Nghĩa của bốn từ được hiểu như sau:
- Găng: ở trạng thái có những sự phát triển hoặc những hoạt động được đẩy đến cao độ, tạo nên mâu thuẫn gay gắt.
- Gắng: đưa sức ra nhiều hơn bình thường để làm gì đó.
- Cố: đưa sức, đưa trí ra nhiều hơn bình thường để làm việc gì đó.
- Ráng: là phương ngữ giống như từ “cố” (cố gắng).
Như vậy, “Găng” có nghĩa khác biệt rõ rệt so với ba từ còn lại, do nó không mang nghĩa của việc nỗ lực hay cố gắng mà nói về tình trạng căng thẳng, mâu thuẫn.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Nhỏ nhắn
Nhỏ nhẹ
Nhỏ con.
Nhỏ xíu.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Lời giải
Trong các từ ở đề bài, “nhỏ nhắn, nhỏ con, nhỏ xíu” đều là từ miêu tả hình dáng bé nhỏ của con người. Trong khi đó “nhỏ nhẹ” lại miêu tả (nói năng) nhỏ giọng và nhẹ nhàng, dễ nghe.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Tinh thần dám _____ với quá khứ, dám _____ sự đa dạng của văn hóa đã giúp các quốc gia Đông Âu và cả châu Âu bước qua nhiều trở ngại để bảo tồn và khai thác khối di sản kiến trúc XHCN ở Đông Âu.
song hành/ bước qua
vượt qua/ đón nhận
đối diện/ chấp nhận
đối đầu/ từ chối
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vế sau của câu văn có đề cập tới việc “các quốc gia Đông Âu và cả châu Âu bước qua nhiều trở ngại để bảo tồn và khai thác khối di sản kiến trúc XHCN ở Đông Âu”, việc các nước đã bước qua được chứng tỏ vế phía trước phải là một thái độ, tinh thần tích cực. Vì đó, đáp án D là không chính xác => bị loại trừ.
- Xét tới nghĩa của từ phù hợp thì có thể thấy:
+ Đối với quá khứ, con người không thể song hành cùng => đáp án A không chính xác.
+ Về vấn đề di sản kiến trúc, trong quá khứ thường sẽ có nhiều góc khuất, nhiều bí ẩn, vậy nên thái độ tốt nhất là “đối diện” để giải mã => Đáp án C là chính xác.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: đối diện/chấp nhận.Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Trong xu thế _____, máy tái chế rác thải thực phẩm tại nhà - với khả năng biến rác thực phẩm thành "phân bón hữu cơ" hoặc "môi trường đất giàu dinh dưỡng" chỉ trong vài giờ - được tung hô như vị cứu tinh của môi trường.
sống xanh
sống khác biệt
sống khỏe
sống cân bằng
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài điền từ
Lời giải
Với nội dung vế sau của câu là biến rác thực phẩm thành "phân bón hữu cơ" hoặc "môi trường đất giàu dinh dưỡng", đây là hoạt động đặc trưng của lối sống xanh =>Đáp án đúng là A.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: sống xanh.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Suy cho cùng, trong mua sắm, không nên quá _____ nếu muốn tiền cạn túi, cũng chẳng nên áp lực đến mức _____ với mọi biển quảng cáo nhan nhản xung quanh.
dễ dàng/ khó khăn
hồn nhiên/ đa nghi
thoải mái/ khó chịu
tùy tiện/ căn ke
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Theo nội dung của câu văn, khi không muốn tiền cạn túi thì thường không được mua sắm quá đà, không được quá thoải mái, dễ dàng, hồn nhiên và tùy tiện => Cả bốn đáp án đều có thể điền đúng vị trí thứ nhất. Như vậy, chỉ có ô trống thứ hai để quyết định đáp án chính xác nhất. Với những biển quảng cáo tràn lan xung quanh cuộc sống hiện nay, đề bài dùng cụm từ không nên áp lực đến mức…. từ đó có thể thấy 2 vế của câu văn phải có cách dùng từ và nghĩa tương phản nhau. Một bên là không được mua sắm quá đà thì một bên sẽ không áp lực đến mức nghi ngờ mọi thứ => đáp án B là chính xác.
- Phân tích, loại trừ:
+ Không dùng từ khó khăn vì sự kết hợp từ khó khăn với biển quảng cáo là không hợp lí.
+ Không dùng từ khó chịu hay căn ke vì hai từ này cũng sẽ không hợp nghĩa với vế sau.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: hồn nhiên/đa nghi.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Di sản bất hòa hàm ý về những di sản ẩn chứa _____ của các câu chuyện khác biệt và thiếu đi _____ giữa các bên liên quan trong việc tái hiện quá khứ và ký ức trong các không gian công cộng.
sự khác biệt/ sự hài hòa
sự mâu thuẫn/ sự đồng đều
sự riêng biệt/ sự kết hợp
sự xung đột/ sự đồng thuận
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài điền từ
Lời giải
Vì câu văn là định nghĩa về “di sản bất hòa” mà “bất hòa” là một từ hàm chứa ý nghĩa xung đột, mâu thuẫn, không hòa hợp. Bởi vậy:
- Đáp án A sai vì lặp lại từ khác biệt trong 1 vế câu.
- Đáp án B có từ mâu thuẫn nêu được ý nghĩa của vị trí trống số 1 nhưng từ “đồng đều” không diễn tả được sự xung đột.
- Đáp án C sai vì từ riêng biệt và kết hợp đều không diễn tả được sự xung đột.
- Đáp án D đúng vì một bên là ẩn chứa sự xung đột, một bên là thiếu sự đồng thuận cũng là xung đột.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: sự xung đột/ sự đồng thuận.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
_____ tái chế nhựa rất quan trọng và có ý nghĩa môi trường to lớn, cần đảm bảo các hóa chất độc hại không trở lại trong các sản phẩm mới.
Do
Mặc dù
Hầu hết
Nhìn chung
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ về nghĩa của từ.
Dạng bài điền từ
Lời giải
Trong câu văn, căn cứ vào nội dung của hai vế, vế thứ nhất đề cập đến việc tái chế nhựa vô cùng quan trọng, tuy nhiên vế thứ hai lại đề cập đến nếu tái chế không đảm bảo thì các hóa chất độc hại sẽ quay trở lại trong sản phẩm mới. Tức là hai vế đang cho thấy mối quan hệ có phần tương phản: biết nó quan trọng nhưng cần lưu ý hậu quả => từ thích hợp để điền là “Mặc dù”, câu bị khuyết từ “nhưng”.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: Mặc dù.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Vai trò của rừng giàu đa dạng sinh học trong giảm lũ lụt, lũ quét đã được phân tích, có thực tế và được công nhận từ hàng nửa thế kỷ nay.
sinh học
lũ quét
giàu đa dạng
thực tế
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Trong câu văn có liệt kê các bước theo các giai đoạn khác nhau để chứng minh vai trò của rừng đa dạng sinh học bao gồm: phân tích, thực tế, công nhận. Tuy nhiên trong ba bước có thể thấy “thực tế” là khái niệm không phù hợp vì không để chỉ một giai đoạn, đáng lẽ nên dùng từ “thực nghiệm” tức là đưa vào kiểm nghiệm thử trong thực tế thì sẽ chính xác.
=> Câu đã sửa: Vai trò của rừng giàu đa dạng sinh học trong giảm lũ lụt, lũ quét đã được phân tích, có thực nghiệm và được công nhận từ hàng nửa thế kỷ nay.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Để chăm sóc bệnh nhân hiệu quả, bác sĩ phải hiểu cách biến đổi khí hậu tác động đến sức khỏe và sẵn sàng áp dụng kiến thức đó thông qua chăm sóc, phòng ngừa, chuẩn đoán và tư vấn giảm thiểu rủi ro.
cách biến đổi
tư vấn
chuẩn đoán
tác động
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Trong câu văn có một lỗi chính tả mà mọi người thường rất hay nhầm lẫn trong cuộc sống đó là từ “chuẩn đoán”. Trong y học, các bác sĩ thường không dùng khái niệm chuẩn đoán vì không có khái niệm này xuất hiện, chỉ có từ “chẩn đoán”.
Chẩn đoán bản thân là một từ Hán Việt từ ghép lại từ “chẩn” và từ” đoán”. Trong đó từ “chẩn” được hiểu theo nghĩa là xác định, phân biệt dựa trên những triệu chứng, dấu hiệu có sẵn; “đoán” lại có nghĩa dựa vào những có sẵn, đã biết để tìm ra, suy ra những điều còn chưa rõ hoặc chưa xảy ra.
Như vậy “chẩn đoán” theo y học có nghĩa là thông qua biểu hiện cách triệu chứng, kết quả xét nghiệm từ đó đưa ra được kết luận về bệnh đó.
=> Câu đã sửa: Để chăm sóc bệnh nhân hiệu quả, bác sĩ phải hiểu cách biến đổi khí hậu tác động đến sức khỏe và sẵn sàng áp dụng kiến thức đó thông qua chăm sóc, phòng ngừa, chẩn đoán và tư vấn giảm thiểu rủi ro.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Khi tre nên vách nên thành, nó có giá trị sinh thái như bảo tồn nước, ngăn ngừa rò rỉ nước và xói mòn đất, làm sạch không khí, giá trị sử dụng rất phong phú và đa dạng.
nên vách
bảo tồn
ngăn ngừa
xói mòn
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Hình ảnh cây tre gắn liền với đời sống của con người Việt Nam. Nói đến hình ảnh tre nên vách nên thành thì đây là hình ảnh không chính xác do thành lũy hay nên lũy nên thành mới là hình ảnh gắn liền với giá trị bảo vệ Tổ quốc của cây tre như trong bài “Tre Việt Nam” của Nguyễn Duy:
“Tre xanh Xanh tự bao giờ
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi
=> Câu đã sửa: Khi tre nên lũy nên thành, nó có giá trị sinh thái như bảo tồn nước, ngăn ngừa rò rỉ nước và xói mòn đất, làm sạch không khí, giá trị sử dụng rất phong phú và đa dạng.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Cây xanh là cơ sở thượng tầng quan trọng giúp các thành phố chịu đựng các tác động của biến đổi khí hậu bằng cách cung cấp bóng mát, hấp thụ nước mưa và lọc ô nhiễm không khí.
chịu đựng
thượng tầng
cơ sở
hấp thụ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Trong văn bản có xuất hiện đối tượng cây xanh thường được xem là cơ sở hạ tầng chứ không phải thượng tầng của xã hội (hạ tầng là toàn bộ các hệ thống công trình (như đường bộ, đường cấp điện, cấp nước, thoát nước và các chất thải, v.v.) nói trong mối quan hệ với các công trình, nhà cửa được xây dựng ở khu vực đó; thượng tầng là toàn bộ nói chung những quan điểm về triết học, pháp luật, tôn giáo, nghệ thuật, vv và những tổ chức tương ứng với các quan điểm đó; phân biệt với cơ sở hạ tầng).
=> Câu đã sửa: Cây xanh là cơ sở hạ tầng quan trọng giúp các thành phố chịu đựng các tác động của biến đổi khí hậu bằng cách cung cấp bóng mát, hấp thụ nước mưa và lọc ô nhiễm không khí.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Bệnh khô mắt không gây tử vong nhưng liên quan tới trầm cảm và lo lắng, làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của khoảng 360 triệu người trên toàn cầu, là gánh nặng kinh tế quá nhỏ với những người phải sử dụng nước mắt nhân tạo lâu dài.
không
quá nhỏ
nhân tạo
làm giảm
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Câu văn viết về hậu quả nghiêm trọng của bệnh khô mắt, trong đó có một hậu quả là tạo gánh nặng kinh tế cho những người bệnh. Tuy nhiên, với cách diễn đạt của văn bản thì đang không hợp lí, gánh nặng kinh tế thì cần phải đi với không nhỏ chứ không phải là quá nhỏ. Tức là một gánh nặng kinh tế lớn.
=> Câu đã sửa: Bệnh khô mắt không gây tử vong nhưng liên quan tới trầm cảm và lo lắng, làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của khoảng 360 triệu người trên toàn cầu, là gánh nặng kinh tế không nhỏ với những người phải sử dụng nước mắt nhân tạo lâu dài.
(1) Theo thống kê gần đây, bình quân mỗi người Việt Nam đọc 2,8 cuốn sách và đọc 7,07 tờ báo trong một năm. Vụ Thư viện, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch đưa ra con số: Tỷ lệ người hoàn toàn không đọc sách chiếm tới 26% tỷ lệ người thỉnh thoảng mới cầm sách để đọc 44%, đọc thường xuyên chiếm tỷ lệ 30%. Bạn đọc của thư viện chiếm khoảng 8% đến 10% dân số. So với các nước trong Asean, tỷ lệ này là quá thấp, rất đáng báo động. Một người Thái Lan đọc khoảng 5 cuốn sách 1 năm, một người Malaysia đọc 20 cuốn sách/năm.
(2) Bàn về văn hóa đọc hiện nay của người Việt, PGS.TS. Phan Thị Hồng Xuân, nhà nghiên cứu Dân Tộc, bày tỏ quan điểm: “Không nên máy móc cho rằng đọc sách in mới là văn hóa đọC. Khoa học kỹ thuật phát triển giúp con người có nhiều phương thức tiếp thu tinh hoa, trí tuệ, kiến thức của nhân loại. Tư duy hệ thống là phương pháp tư duy hướng đến mở rộng tầm nhìn, xem xét, đánh giá đối tượng trong mối tương quan tổng thể với môi trường”. Đọc cái gì, bằng phương pháp nào là do mỗi người tự quyết định nhưng không nên chỉ đọc 1 loại sách vì tư duy hiện nay là tư duy hệ thống và con người là “công dân toàn cầu”. Ngoài ra, theo PGS, bên cạnh những quyển sách giúp người đọc kỹ năng làm giàu, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp… vẫn rất cần những quyển sách bàn về đạo đức, trí tuệ cảm xúc cho mỗi con người Việt Nam, có như vậy thì chúng ta mới hoàn thành mục tiêu phát triển bền vững.
(3) Mới đây, trong bài phát biểu trước sinh viên Việt Nam tại Hà Nội, Tổng thống Obama đã trích dẫn những câu thơ “thần” của Lý Thường Kiệt: “Sông núi nước Nam vua Nam ở/ Rành rành định phận tại sách trời” nhằm khẳng định chủ quyền của quốc gia, dân tộc Việt Nam. Hay những ca từ rất đẹp, rất ý nghĩa trong ca khúc “Mùa xuân đầu tiên” của cố nhạc sĩ Văn Cao: “Từ nay người biết yêu người/từ nay người biết thương người…” để khẳng định mối quan hệ bằng hữu khắng khít giữa hai nước trong thời kỳ mới. Và những câu thơ Kiều (Nguyễn Du) cũng được ngài Tổng thống Hoa Kỳ trích dẫn khá nhuần nhuyễn trước khi kết thúc bài phát biểu với những ẩn ý sâu sắc: “Rằng: trăm năm cũng từ đây/ Của tin gọi một chút này làm ghi”. Nếu không đọc, tìm hiểu về văn hóa, không hiểu biết về lịch sử liệu có làm nên 1 hiệu ứng đầy năng lượng của Tổng thống đương nhiệm Hoa Kỳ đến với Việt Nam hay không? Bởi vậy, để nâng tầm tri thức của cá nhân, mỗi người chúng ta nên bổ sung kiến thức của mình thông qua việc đọc, đọc để hiểu biết, đọc để mình không bị lạc hậu, lỗi thời, đọc để “sánh vai” cùng bè bạn.
(Thanh Vy, http://baobaovephapluat.vn/van-hoa-xa-hoi/goc-van-hoa/201605, 25-5-2016)Các con số được đưa ra ở đoạn (1) nhằm mục đích gì?
Chứng minh các nước Asean có tỷ lệ đọc sách cao hơn Việt Nam.
Khẳng định Việt Nam có tỷ lệ đọc sách thấp nhất trong các nước Asean.
Nêu ra tình trạng đọc sách rất ít ỏi của người Việt.
So sánh tỷ lệ đọc sách của người Việt ở các hình thức khác nhau.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn (1).
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong đoạn văn, tác giả đã đưa ra rất nhiều con số liên quan đến tỷ lệ đọc sách của người Việt, trong đó ở câu cuối có đưa ra tỷ lệ đọc sách của Thái Lan và Malaysia để so sánh. Tuy nhiên, đây không phải căn cứ để kết luận Việt Nam có tỷ lệ đọc sách thấp nhất trong các nước Asean vì đoạn trích không liệt kê hết các nước khác và cũng không khẳng định Việt Nam có tỉ lệ đọc sách thấp nhất. => Đáp án B sai.
- Khi nêu ra tỷ lệ đọc sách của người Việt, tác giả có viết “Tỷ lệ người hoàn toàn không đọc sách chiếm tới 26% tỷ lệ người thỉnh thoảng mới cầm sách để đọc 44%, đọc thường xuyên chiếm tỷ lệ 30%. Bạn đọc của thư viện chiếm khoảng 8% đến 10% dân số.”. Những thông số này không được đặt trong tình huống so sánh thấp hay cao mà liệt kê để thấy tình trạng thấp đều trong tỷ lệ đọc sách ở người Việt => Đáp án D sai.
- Trong đoạn văn, dù tác giả có đưa ra những tỷ lệ đọc sách của các nước như Thái Lan và Malaysia để so sánh nhưng qua đó không phải để làm minh chứng khẳng định các nước khác tỷ lệ đọc sách cao hơn Việt Nam mà để khẳng định “So với các nước trong Asean, tỷ lệ này là quá thấp, rất đáng báo động.” => đáp án A sai.
- Đáp án C là bao quát và chính xác nhất vì liệt kê các tỷ lệ đọc sách ở nhiều hình thức hay đưa ra con số của các nước khác cũng đều là cách giúp người đọc hình dung được tình trạng đọc sách ít đến đáng báo động của người Việt.Trong phát biểu của PGS.TS. Phan Thị Hồng Xuân, nhà nghiên cứu Dân Tộc, điểm nào dưới đây KHÔNG phải điểm mới mẻ, tiến bộ trong quan điểm đọc sách hôm nayA. Đọc sách dựa trên tư duy hệ thống.
Đọc sách dựa trên tư duy hệ thống.
Đọc nhiều loại sách ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
Đọc sách dưới những hình thức khác sách in truyền thống.
Bên cạnh sách chuyên môn cần đọc sách về đạo đức, cảm xúc.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn (2).
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đáp án A có trong văn bản vì dù không trực tiếp nhắc đến nhưng PGS.TS. Phan Thị Hồng Xuân đã nhiều lần nói về quan điểm đọc sách hiện nay hướng tới mục đích giúp con người tư duy hệ thống hơn “Đọc cái gì, bằng phương pháp nào là do mỗi người tự quyết định nhưng không nên chỉ đọc 1 loại sách vì tư duy hiện nay là tư duy hệ thống và con người là “công dân toàn cầu”.
- Đáp án B có trong văn bản vì văn bản có câu “Đọc cái gì, bằng phương pháp nào là do mỗi người tự quyết định nhưng không nên chỉ đọc 1 loại sách vì tư duy hiện nay là tư duy hệ thống và con người là “công dân toàn cầu”.
- Đáp án C không có trong văn bản, thực chất sẽ rất dễ nhầm lẫn ở đáp án này vì có thông tin “Không nên máy móc cho rằng đọc sách in mới là văn hóa đọc”. Nhưng câu này phải hiểu là ngoài đọc sách in thì có nhiều hình thức đọc khác nữa chứ không phải loại bỏ hình thức sách in truyền thống.
- Đáp án D có trong văn bản vì có viết trong văn bản “Ngoài ra, theo PGS, bên cạnh những quyển sách giúp người đọc kỹ năng làm giàu, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp… vẫn rất cần những quyển sách bàn về đạo đức, trí tuệ cảm xúc cho mỗi con người Việt Nam, có như vậy thì chúng ta mới hoàn thành mục tiêu phát triển bền vững.”.
Từ “của tin” trong câu Kiều: “Rằng: trăm năm cũng từ đây/ Của tin gọi một chút này làm ghi” được ngài Tổng thống Hoa Kỳ trích dẫn có ý nghĩa gì?
Tín vật làm tin của đôi lứa.
Của cải để thế chấp làm tin.
Lòng tin vào gia sản của một ai đó.
Của cải chứng minh để tin tưởng làm ăn cùng nhau.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung câu thơ.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong câu thơ xuất hiện cụm từ “trăm năm cũng từ đây” tức là từ khoảnh khắc này định lời trăm năm, mà lời trăm năm chính là ẩn dụ cho cuộc sống vợ chồng, ở đây cũng có thể coi là lời thề nguyền ước định giữa đôi lứa. Vậy nên “của tin” ở đây để nói đến tín vật định tình đôi lứa trao nhau để làm tin trong ngày thề ước trăm năm.
Có thể thay thế từ “nhuần nhuyễn” bằng từ nào dưới đây?
Chính xác.
Sáng tạo.
Chọn lọc.
Thành thạo.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Từ “nhuần nhuyễn” có nghĩa là đạt đến mức thành thạo, vận dụng một cách rất tự nhiên. Vì vậy, trong câu nói ý chỉ khả năng sử dụng câu Kiều của ngài Tổng thống Hoa Kỳ rất tốt, vận dụng đúng lúc đúng chỗ, hàm ý sâu sắc => sử dụng điêu luyện. Vậy nên trong bốn từ ở đáp án chỉ có thể thay bằng từ “thành thạo”.
“Những ẩn ý sâu sắc” mà ngài Tổng thống Hoa Kỳ đã gửi gắm trong câu Kiều: “Rằng: trăm năm cũng từ đây/Của tin gọi một chút này làm ghi” là gì?
Khẳng định sự kết nối bền chặt trong mối quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ từ hôm nay.
Thể hiện mong muốn bắt đầu hợp tác toàn diện Việt Nam – Hoa Kỳ.
Khẳng định khát vọng trao đổi, thương mại giữa Việt Nam – Hoa Kỳ.
Thể hiện định hướng thắt chặt mối quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ trong thời gian sắp tới.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong câu thơ xuất hiện cụm từ “trăm năm cũng từ đây” tức là từ khoảnh khắc này định lời trăm năm, mà lời trăm năm chính là ẩn dụ cho cuộc sống vợ chồng, ở đây cũng có thể coi là lời thề nguyền ước định giữa đôi lứa. Vậy nên “của tin” ở đây để nói đến tín vật định tình đôi lứa trao nhau để làm tin trong ngày thề ước trăm năm.
- Như vậy, dùng tình cảm đôi lứa, vợ chồng để nói về quan hệ hợp tác hai nước, ngài Tổng thống Hoa Kỳ có ý muốn khẳng định quan hệ hợp tác chặt chẽ, sâu sắc của hai nước. Tuy nhiên không phải trong tương lai mà ngay bây giờ vì có cụm từ “từ đây”.
Tự do có thể không hiện hữu ở tất cả mọi nơi nhưng tình yêu đối với tự do bao giờ cũng tồn tại trong con người như một bản năng. Có thể tình yêu tự do được thể hiện mạnh mẽ ở người này, cũng có thể ở trạng thái “ngủ” hay chưa được đánh thức ở người kia, nhưng con người nói chung luôn khao khát tự do một cách bản năng. Điều này cũng giống với việc không chỉ những người biết chơi cờ mà ngay cả những người không biết chơi cờ vẫn đến tham dự một cách hồ hởi vào những ngày hội đua cờ. Bởi lẽ, mặc dù không phải là người chơi cờ nhưng con người luôn cảm thấy niềm vui khi được thưởng thức cảm giác tự do của việc đánh cờ trong một bàn cờ đầy quy tắc. Xã hội dân chủ cũng giống như một bàn cờ, đó là một xã hội tự do và đầy cảm hứng trong mối tương quan với những quy tắc hợp lý và thống nhất. Tuy nhiên cũng cần nói thêm, nếu coi niềm vui là cảm giác có được khi đi những nước cờ đầy tự do và sáng tạo mà không hề vi phạm những quy tắc chơi cờ thì không chỉ những người dân trong xã hội dân chủ, mà ngay cả người dân ở những xã hội chưa có nền dân chủ cũng cảm thấy được niềm vui đó. Bởi vì tình yêu tự do bản năng chính là mối liên hệ ngầm giữa những con người lành mạnh.
Đôi khi con người cũng nổi hứng tự do, đó là lúc cái bản năng tự do không được kiểm soát, nó trỗi dậy một cách phung phí. Hoặc có khi, tự do bị tước đoạt khiến con người có những phản ứng, đó là phản ứng trước sự thiếu tự do hay sự yếm khí của con người. Nhưng phải đến khi con người thực sự đi tìm kiếm tự do thì tự do mới trở thành lý tưởng, thành động lực của con người. Vì thế, không phải ngẫu nhiên những vần thơ hay nhất về tự do lại được cất lên trong ngục tù và những nhà thơ tự do đồng thời là những chiến sĩ của tự do nhà Sandor Petofi, Nazim Hikmet... Sandor Petofi đã viết lên những câu thơ, những bài thơ chứa đựng sự rung cảm sâu sắc trong điều kiện thiếu tự do:
“Tự do và ái tình
Vì các ngươi ta sống
Vì tình yêu lồng lộng
Ta dâng hiến đời ta
Vì tự do muôn đời
Ta hi sinh tình ái”
(Sandor Petofi)
(Nguyễn Trần Bạt, Trích Cội nguồn cảm hứng, Mục 1: Tình yêu tự do, Phần II: Những cảm giác của tự do, chương 1: Khái niệm tự do, NXB Hội nhà văn)Văn bản trên thuộc kiểu văn bản gì?
Văn bản thông tin.
Văn bản khoa học.
Văn bản nghị luận.
Văn bản thuyết minh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về kiểu văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Theo nhan đề của văn bản và câu luận đề được đặt ở đầu đoạn văn “Tự do có thể không hiện hữu ở tất cả mọi nơi nhưng tình yêu đối với tự do bao giờ cũng tồn tại trong con người như một bản năng.”. Có thể nhận thấy, bài viết đang bàn tới quan điểm về tự do, xem tự do như bản năng của con người, đây là một vấn đề xã hội, cuộc sống => văn bản đang bàn về vấn đề đời sống => Văn bản nghị luận.
Người viết liên tưởng tình yêu tự do với việc tham gia hội đua cờ có tác dụng gì?
Nhấn mạnh sự tương đồng giữa tình yêu tự do và việc tham gia hội cờ.
Khẳng định cách tìm đến tự do cũng giống như cách đánh cờ.
Thể hiện hội thi đua cờ đang tái hiện chân thực cuộc sống, giống như cuộc sống chúng ta.
Khẳng định tự do trong đánh cờ rất quan trọng để dành chiến thắng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong văn bản có thông tin “Điều này cũng giống với việc không chỉ những người biết chơi cờ mà ngay cả những người không biết chơi cờ vẫn đến tham dự một cách hồ hởi vào những ngày hội đua cờ. Bởi lẽ, mặc dù không phải là người chơi cờ nhưng con người luôn cảm thấy niềm vui khi được thưởng thức cảm giác tự do của việc đánh cờ trong một bàn cờ đầy quy tắc.”. Như vậy, khi so sánh tự do với hội đua cờ, tác giả không chỉ nói đến người đánh cờ mà còn nói đến người tham gia => đáp án B chưa chính xác.
- Vì mục đích của việc liên tưởng là để nói đến vấn đề tự do nên đáp án C chưa chính xác vì nêu chung chung nội dung.
- Việc liên tưởng tình yêu tự do với việc tham gia hội đua cờ cũng không nhắc đến thắng thua của việc đánh cờ nên đáp án D sai.
- Đáp án A đúng vì qua thông tin trên ta cũng nhận ra đua cờ và tình yêu tự do có nhiều điểm giống nhau: tất yếu, sẵn sàng, thường trực đối với bất cứ ai dù bộc lộ hay không.
Chỉ ra biện pháp tu từ mang đến hiệu quả thẩm mĩ cao nhất trong đoạn văn dưới đây:
“Có thể tình yêu tự do được thể hiện mạnh mẽ ở người này, cũng có thể ở trạng thái “ngủ” hay chưa được đánh thức ở người kia, nhưng con người nói chung luôn khao khát tự do một cách bản năng.”.
Ẩn dụ
Nhân hóa
Đối
Điệp ngữ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về biện pháp tu từ.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong câu văn, ta nhận thấy tác giả sử dụng cách diễn đạt “thể hiện mạnh mẽ”, “trạng thái ngủ hay chưa được đánh thức” => Hai trạng thái này hoàn toàn đối nhau, tương phản với nhau. Vậy nên Đáp án đúng là C.
Tác giả đưa những dòng thơ của Sandor Petofi vào bài viết nhằm thể hiện điều gì?
Tự do và ái tình đều vô cùng quan trọng với con người.
Tự do được đặt lên cao hơn cả tình yêu.
Ái tình là nguồn sống, khiến con người sẵn sàng dâng hiến cuộc đời.
Ái tình và tự do là thứ con người luôn sẵn sàng hi sinh tất cả.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Sandor Petofi đã viết lên những câu thơ, những bài thơ chứa đựng sự rung cảm sâu sắc trong điều kiện thiếu tự do:
“Tự do và ái tình
Vì các ngươi ta sống
Vì tình yêu lồng lộng
Ta dâng hiến đời ta
Vì tự do muôn đời
Ta hi sinh tình ái”
Câu thơ cho thấy sự đánh đổi quyết liệt giữa những giá trị đáng ra có thể chung sống với nhau trong cùng một con người là Tự do và Ái tình. Nhưng người ta phải đánh đổi Ái tình lấy Tự do. Chính tình yêu tự do là hạt nhân cơ bản của tâm lý chính trị hay khát vọng chính trị của con người. Khi đó tự do được đặt lên cao hơn cả tình yêu, tự do trở thành lý tưởng, thành khát vọng sống của con người. Như vậy, trong câu thơ, tác giả đang khẳng định tự do được đặt lên cao hơn ái tình (tình yêu).
Suy nghĩ của tác giả: “tự do bị tước đoạt khiến con người có những phản ứng” có nghĩa là gì?
Mất tự do tất yếu con người sẽ hành động để phản kháng, đấu tranh.
Mất tự do sẽ khiến con người có những cảm xúc, thái độ tích cực hoặc tiêu cực.
Mất tự do sẽ thúc đẩy con người thay đổi để trở nên tốt hơn.
Mất tự do sẽ khiến con người mất phương hướng, phản ứng tiêu cực.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Suy nghĩ của tác giả: Mất tự do tất yếu con người sẽ hành động. Hành động này chính là sự phản kháng, sự đấu tranh với mong muốn đoạt lại tự do đã mất. Tuy nhiên, sự đấu tranh và phản kháng này chưa chắc đã hoàn toàn trở nên tốt hơn hay tiêu cực đi.
Kính hiển vi là một trong những phát minh vĩ đại nhất của thế kỷ 19. Nhưng bạn biết không, người cải tiến kính hiển vi và ứng dụng nó vào ngành vi sinh vật học đầu tiên trên thế giới chỉ là một người gác cổng ở một thị trấn nhỏ phía Tây Hà Lan. Vì muốn giết thời gian, anh ta đã thử dùng đá thủy tinh mài thành mảnh kính phóng đại. Mài mảnh kính này cần thời gian vài tháng, anh ta liên tục thử tăng số lần phóng đại, 60 năm sau, anh ta đã mài ra miếng kính phóng đại 300 lần. Lần đầu tiên mọi người nhìn thấy vi khuẩn là trên mảnh kính của người đàn ông này, Leeuwenhoek.
Đương nhiên, là người bình thường, bạn không cần phải giống như Leeuwenhoek, dùng 60 năm để làm một việc, bởi mỗi người đều có cách sống của riêng mình. Hưởng thụ hiện tại cũng là một cách thể hiện sự không nóng vội. Người điềm đạm, không nóng vội thì dù gặp khó khăn hay thất bại cũng vẫn ung dung.
(Tống Mặc, Hà Giang dịch, Nóng giận là bản năng, tĩnh lặng là bản lĩnh, NXB Thế giới, Tái bản 2020)
Tại sao tác giả đưa dẫn chứng về Leeuwenhek nhưng lại khuyên ta không cần phải giống như Leeuwenhoek?
Vì tác giả muốn đưa ra lời khuyên: muốn ta nhìn vào thành quả của sự điềm tĩnh chứ không đơn giản chỉ là nhìn vào cách thức.
Vì dẫn chứng về Leeuwenhoek là một bài học không tốt nên tác giả không muốn người đọc học tập.
Vì những điều Leeuwenhoek làm rất khó thực hiện nên người đọc không thể thực hiện được.
Vì tác giả muốn người đọc sống là chính mình, không cần làm theo bất kì ai khác.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Dẫn chứng về Leeuwenhoek là một trong những biểu hiện của sự điềm tĩnh: sự kiên trì, bền bỉ.
- Nhưng tác giả cũng nói rằng trên thực tế cuộc sống, sự điềm tĩnh có vô vàn cách thể hiện, mỗi con người là một thế giới duy nhất nên mỗi người cũng sẽ chọn cho mình cách thể hiện sự điềm tĩnh riêng mà không ai giống ai.
- Cách diễn đạt phủ định chính là lời khuyên tác giả dành cho bạn đọc: muốn ta nhìn vào thành quả của sự điềm tĩnh chứ không đơn giản chỉ là nhìn vào cách thức.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Nhà” chỉ là một từ ngắn ngủi, nó không đồng nghĩa với sự bình yên, nhưng chúng ta vẫn luôn khao khát rằng nó gắn với sự bình yên.
Và khi nào “nhà” trái nghĩa với bình yên thì đó là khởi đầu của sự bất hạnh. Tôi tin rằng, mái nhà nào cũng từng có lúc đồng nghĩa với niềm vui và cả sự bình yên. Nhưng bạn của tôi ơi, sự bình yên của nhà không phải là điều có sẵn. “Nhà” là phần cứng, còn sự bình yên, hạnh phúc, niềm vui là phần mềm. Gia đình là phần cứng, còn tình yêu và sự thấu hiểu là phần mềm. Vậy cho nên, sự bình yên là thứ phải được thiết lập, và vì thế, có thể tái thiết lập. Nếu ta là một phần của “nhà”, dù chỉ là một phần nhỏ, nếu ta thật mong muốn mái nhà thân yêu của ta có được sự bình yên, hay lại có nó một lần nữa, thì ta phải tham gia vào quá trình thiết lập đó. Bằng một nụ cười xoa dịu, bằng một câu nói vị tha, bằng sự yêu thương nhẫn nhịn, bằng trái tim sẵn sàng sẻ chia, bằng một cái nắm tay thấu hiểu, hay có thể bằng một giọt nước mát. Dù thế nào, cũng không phải bằng sự buông xuôi. Để kéo những trái tim về gần với nhau. Để biến “nhà” thành một nơi ta phải luyến tiếc khi rời xa và luôn mong mỏi quay về.
(Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội nhà văn, Thành phố Hồ Chí Minh, 2016)
Thông điệp của văn bản là gì?
Mỗi người phải nhớ về ngôi nhà của mình vì đó là chốn yên bình nhất.
Mỗi người hãy tự thiết lập tình yêu thương để tạo nên sự bình yên trong chính ngôi nhà của mình.
Chúng ta nên quan tâm nhiều hơn đến gia đình để gia đình luôn bình yên mỗi ngày.
Tầm quan trọng của ngôi nhà đối với mỗi người dù có đi xa bao nhiêu chăng nữa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Văn bản có đề cập đến việc nhà là một nơi quan trọng nhưng không phải căn nhà nào cũng tự dưng yên bình mà muốn nó yên bình thì “Nếu ta là một phần của “nhà”, dù chỉ là một phần nhỏ, nếu ta thật mong muốn mái nhà thân yêu của ta có được sự bình yên, hay lại có nó một lần nữa, thì ta phải tham gia vào quá trình thiết lập đó”. Như vậy, văn bản xoay quanh thông điệp rằng chính chúng ta phải là người tự thiết lập bình yên cho ngôi nhà của mình.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Chiếc bách buồn vì phận nổi nênh,
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.
Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,
Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,
Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.
(Tự tình III, Hồ Xuân Hương, In trong Thơ Hồ Xuân Hương - NXB Văn học, Hà Nội,1993, Lữ Huy Nguyên tuyển chọn và giới thiệu)
Từ “lênh đênh” trong câu thơ “Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh” có nghĩa gì?
Tâm trạng bất ổn của người phụ nữ.
Sự bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Sự bập bềnh trôi dạt của con thuyền trên dòng nước mênh mông, không biết đi đâu về đâu.
Số phận trôi nổi của người phụ nữ trên dòng nước, không biết sẽ đi đâu về đâu.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Theo nghĩa đen, từ “lênh đênh” có nghĩa là trôi nổi nay đây mai đó, không có hướng nhất định, không có chỗ nương tựa. Như vậy, trong bài thơ hình ảnh chiếc bách ý chỉ con thuyền ngao ngán nỗi lênh đênh chính là hình ảnh ẩn dụ về thân phận người phụ nữ vô định, vô phương không biết đi đâu về đâu.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Trong cuộc gặp, khi một bạn trẻ yêu cầu đưa ra lời khuyên cho những người trẻ, Tổng thống Obama đã nói rằng: “Lúc nào cũng muốn mình là người nọ người kia thì rất tốn thời gian. Hãy yêu công việc mình làm. Bill Gates đâu có muốn là tỉ phú. Ông ấy tập trung vào máy tính.
Tôi đâu nghĩ mình sẽ làm Tổng thống, tôi quan tâm đến người nghèo nên đến làm ở Chicago. Tôi xây dựng tổ chức có thể mang lại điều tôi quan tâm và đó là lí do dẫn dắt tôi vào vị trí Tổng thống.
Hãy tập trung vào làm tốt điều nào đó và tự dưng bạn sẽ trở thành nhà lãnh đạo.”
(TPO, trích Tổng thống Mỹ Obama kết thúc chuyến thăm Việt Nam, Báo điện tử Tiền Phong, ngày 25/05/2016)
Văn bản đã sử dụng những phép liên kết nào?
Phép nối, phép lặp
Phép thế, phép nối
Phép lặp, phép thế
Phép lặp, phép liên tưởng
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trước hết ta nhận ra đoạn trích trên có nhiều từ được lặp lại như từ “quan tâm”, “tập trung”,… như vậy văn bản đang sử dụng phép lặp.
- Ngoài ra, Tổng thống Obama được thế bằng “tôi”, đây chính là biểu hiện của phép thế.
Văn bản không có phép nối và phép liên tưởng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Tiếng Việt ơi, tiếng Việt có từ đâu
Sau tiếng Mẹ là tiếng Yêu thánh thót
Tiếng Nước nghe như rơi từng giọt
Tiếng Đất nghe chắc nịch vững bền
Tiếng Cơm nghe ngạt ngào hương thơm
Người Giao Chỉ lắng nghe tiếng gió
Tiếng dòng sông rì rào sóng vỗ
Tiếng trời xanh lồng lộng mênh mang
Tiếng xôn xao của nắng thu vàng
Tiếng dế đêm trăng thanh vời vợi
Tiếng hổ gầm vang trong hốc núi
Tiếng mây bay vương vấn sắc trời
Tiếng sấm rền và tiếng mưa rơi
Tiếng nhịp đập trái tim thiếu nữ
Tiếng bập bùng nhen trong bếp lửa
Những thanh âm tha thiết bồi hồi
Bật ra thành tiếng Việt trên môi…
(Nguyễn Phan Hách, Trích Tiếng Việt mến yêu, Báo Nhân Dân số Tết 2011)
Nguồn gốc của tiếng Việt trong đoạn trích xuất phát từ đâu?
Tiếng mẹ đẻ
Tiếng của thiên nhiên
Âm thanh của muôn loài
Tiếng những thanh âm tha thiết của cuộc sống
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Có thể nhận thấy trên văn bản thơ, tác giả có cách định nghĩa tiếng Việt và nguồn gốc của tiếng Việt rất khác. Trong văn bản, tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng Mẹ, tiếng Yêu, tiếng Đất, tiếng Nước, tiếng Cơm,… như vậy nếu nói:
- Tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng mẹ đẻ => chưa đủ
- Tiếng Việt là tiếng thiên nhiên thì tiếng Mẹ và tiếng Yêu không phải tiếng thiên nhiên.
- Tiếng Việt là âm thanh của muôn loài không hoàn toàn chính xác vì tiếng Cơm không xác định là loài gì theo định nghĩa muôn loài.
Như vậy, nói chung tiếng Việt là những âm thanh của cuộc sống, là tất cả những gì thuộc về cuộc sống.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Nữ thần Lúa là một cô gái xinh đẹp, dáng người ẻo lả và có tính hay hờn dỗi.
Nàng là con gái Ngọc Hoàng. Sau những trận lụt lội ghê gớm xảy ra, sinh linh cây cỏ đều bị diệt hết, trời bèn cho những người còn sống sót sinh con đẻ cái trên mặt đất và sai Nữ thần Lúa xuống trần gian, nuôi sống loài người
Nữ thần làm phép cho những hạt giống gieo xuống đất nảy mầm, mọc thành cây, kết bông mẩy hạt. Lúa chín tự về nhà không cần gặt và không phải phơi phóng gì cả. Cần ăn, cứ ngắt bông bỏ vào nồi là lúa sẽ thành cơm.
(Theo Bùi Mạnh Nhị chủ biên, Văn học Việt Nam, văn học dân gian, những tác phẩm chọn lọc, NXB Giáo dục, tr.17-18)
Văn bản trên thuộc thể loại văn bản nào?
Thần thoại
Sử thi
Truyện ngắn
Truyện cổ tích
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Văn bản trên có xuất hiện nhân vật “Nữ Thần Lúa” là con gái Ngọc Hoàng với những điều mà cô mang lại cho trần gian. Từ đó ta có thể thấy câu chuyện mang hình hài của một truyện Thần thoại vì nó có tác dụng giải thích, giới thiệu một sự vật, hiện tượng dưới cái nhìn liên quan đến các vị thần. Đây là tư duy đặc trưng của thần thoại.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Phạm Tử Hư quê ở Cẩm Giàng, là một người tuấn sảng hào mại không ưa kiềm thúC. Theo học nhà xử sĩ Dương Trạm, Trạm thường răn Tử Hư về cái tính hay kiêu căng. Từ đấy chàng cố sức sửa đổi, trở nên người có đức tính tốt. Khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về. Năm 40 tuổi, Tử Hư đi thi vẫn chưa đỗ; đời Trần, sang du học ở kinh, ngụ ở trong một nhà dân bên bờ hồ Tây.”
(Nguyễn Dữ, Trích Chuyện Phạm Tử Hư lên chơi Thiên Tào, Truyền kì mạn lục, NXB Trẻ, 2016, Tr.142)
Từ Hán Việt “kiềm thúc” được hiểu nghĩa như thế nào?
Tiết kiệm
Kiềm chế bó buộc trong hoạt động
Hối thúc, thúc giục
Kiềm chế cảm xúc cá nhân
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Từ “kiềm thúc” xuất hiện trong câu văn “Phạm Tử Hư quê ở Cẩm Giàng, là một người tuấn sảng hào mại không ưa kiềm thúc”. Từ đây có thể thấy câu văn tạo 2 vế tương phản, từ “kiềm thúc” sẽ tương phản với “tuấn sảng hào mại”. Ở đây, từ “kiềm thúc” có thể chỉ người phóng khoáng, không thích trói buộc, kiềm chế về hoạt động. Đáp án B là chính xác.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Chờ mãi anh sang anh chẳng sang
Thế mà hôm nọ hát bên làng
Năm tao bảy tuyết anh hò hẹn
Để cả mùa xuân cũng nhỡ nhàng!
Mình em lầm lụi trên đường về
Có ngắn gì đâu một dải đê!
Áo mỏng che đầu mưa nặng hạt
Lạnh lùng thêm tủi với canh khuya…
(Nguyễn Bính, Mưa xuân, Thơ tình Nguyễn Bính, NXB Văn hoá, Thông tin, 2000)
Hiệu quả của việc sử dụng từ láy “lầm lụi”, “lạnh lùng” trong khổ thơ cuối là gì?
Báo hiệu sự tàn lụi của mùa xuân.
Báo hiệu đám hội đã kết thúc.
Nhấn mạnh hoàn cảnh, tâm trạng của chàng trai.
Khắc sâu cảm xúc, tâm trạng của cô gái.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Có thể nhận thấy từ “lầm lụi” và “lạnh lùng” xuất hiện trong văn bản là để miêu tả cô gái vì “mình em lầm lụi” và “lạnh lùng thêm tủi với canh khuya”. Như vậy, đáp án chính xác là đáp án D.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Những cái huyệt tôi đào trong rừng sâu
Giờ hóa thành dòng sông yên ả.
Những nấm mồ đắp đêm mưa tầm tã
Thành triền núi cao không lên được bao giờ.
Nơi đồng đội căng tăng và mắc võng
Thành những làng quê xa phủ sương mờ.
Ơi! chiến trường xưa!
Đã trở thành miền quê thiêng thanh khiết
Trời và đất,
Núi và sông,
Xanh mênh mang bất diệt
Bao nặng nhọc máu xương để xanh thẳm dịu dàng.
Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân
Dải đồng bằng suốt đời tôi thương nhớ.
(Đoàn Tuấn, Dải đồng bằng thương nhớ, dẫn theo https://leminhquoc.vn/tho/tap-tho/643-dat-ben-ngoai-to-quoc.html)
Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ trên?
Thể thơ tự do diễn tả sinh động nhiều cung bậc cảm xúc.
Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu hình cảnh, cảm xúc.
Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ.
Sử dụng từ ngữ Hán Việt nhằm tạo sự trang nghiêm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Có thể nhận thấy, ngay trong bốn đáp án cũng có những sự mâu thuẫn, có hai đáp án B và D cùng nhận xét về ngôn ngữ mà lại tương phản nhau, một đáp án nhận định ngôn ngữ giản dị, một đáp án lại nhận định ngôn ngữ sử dụng từ Hán Việt trang nghiêm. Như vậy sẽ chỉ có một đáp án đúng ở đây. Và thực chất trong bài thơ trên không sử dụng nhiều từ Hán Việt.
Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau?
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút.”
(Võ Quảng, Những chiếc áo ấm, dẫn theo https://baotangvanhoc.vn/tac-pham/truyen/nhung-chiec-ao-am/)
Bốn từ
Năm từ
Sáu từ
Bảy từ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Trong văn bản, người đọc có thể xác định được các từ láy như: ào ào, khẳng khiu, chốc chốc, bần bật, lất phất, vun vút. Như vậy, có tất cả 6 từ láy.
Theo Biểu đồ Ebbinghaus thì một người:
Sau 20 phút sẽ quên 42% ….. Còn nhớ 58%
Sau 1 tiếng sẽ quên 56% ..... Còn nhớ 44%
[…]
Nói cách khác, đây là một giả thuyết có xuất phát điểm cho rằng con người vốn dĩ không những không nhớ những điều cần nhớ, mà còn dần quên chúng theo thời gian. Thời điểm tốt nhất để có thể ôn tập là 20 phút cho tới 1 giờ sau khi học bài. Vậy thì, phải làm sao để khỏi quên, đạt được mục tiêu ghi nhớ? Vâng, câu trả lời rất đơn giản. Chỉ cần ôn tập.
Trong việc ôn tập có hai điều quan trọng: (1) Thời điểm: Khi nào thì cần ôn tập? (2) Số lần: Ôn tập bao nhiêu lần? [...] Kết luận rút ra: Thời điểm ôn tập tốt nhất là khi bạn ở trạng thái nhớ được 50%. Khi bạn còn nhớ đến 80 – 90% thì ôn tập sẽ lãng phí thời gian. Đợi đến khi quên thêm một chút nữa ôn tập cũng không muộn. Ngược lại, khi chỉ còn nhớ được dưới 50% mới ôn tập thì có thể sẽ phải tìm hiểu lại kiến thức một lần nữa, như vậy, xét về thời điểm bị cho là muộn. Nói một cách khác, thời điểm ôn tập tốt nhất là lúc bạn đã quên một nửa, đó là 20 phút cho tới 1 tiếng sau khi học bài.
20 phút 1 lần là tốt nhất và nếu ôn đi ôn lại nhiều lần thì cả đời sẽ không quên.
Đây cũng giống như thời điểm những mẩu quảng cáo được phát trên ti vi. Mục tiêu của việc quảng cáo là khiến cho người nghe nhớ đến sản phẩm. [...] Quả thực, thay vì việc phát liền lúc hai lần quảng cáo thì người ta phát quảng cáo trước và sau chương trình chính 20 phút, rồi chiếu chương trình được 20 phút lại lặp lại quảng cáo. Dù là phim hay bản tin, hay hài kịch, ti vi vẫn thường phát theo kiểu này. Chèn quảng cáo vào thời điểm 20 phút khi bạn đã quên đi một nửa, là cách khiến chúng đọng lại trong suy nghĩ của bạn một cách dễ dàng nhất. Khi ai đó nói: “Nhắc đến đồ nhắm thì....” bạn sẽ đáp lại như thế nào nhỉ? Vâng, là “Kaaru” đúng không. Thế còn: “Không bỏ được, không dừng lại được.”. Vâng, hẳn là “Snack tôm” phải không nào? Đây là một ví dụ hơi cũ nên với các bạn trẻ có thể sẽ khó hiểu. Nhưng với những người từ 30 tuổi trở lên, chắc hẳn ai cũng đều có thể trả lời dễ dàng. Thực ra, bạn có biết mẩu quảng cáo này đã không còn được phát hơn 10 năm nay rồi không? Vậy có nghĩa là bạn có thể ghi nhớ ra những thứ cách đây hơn 10 năm trong chưa đầy 1 giây. Nếu ai đó bảo: “Có thể nhớ ra chuyện cách đây hơn chục năm cơ à, bạn chắc thiên tài nhỉ?” thì chắc chắn tôi sẽ trả lời rằng: “Không phải vậy đâu. Điều đó ai cũng có thể làm được.”. Chỉ cần 20 phút sau ôn 1 lần, và lặp đi lặp lại mà thôi. Chỉ bằng cách đó, bạn đã có thể hình thành được kí ức không bao giờ mất đi rồi... Đây chính là cách làm hiệu quả nhất trong việc ghi nhớ.
(Takashi Ishii, Nâng tầm tư duy với phương pháp ghi nhớ 1 phút, Hà Vi và nhóm Sóc Xanh dịch, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2016, tr. 33 – 37)
Nội dung chính của văn bản trên là gì?
Trí nhớ của con người là có giới hạn.
20 phút là khoảng thời gian “vàng” để ôn tập.
Con người thường quên những gì cần nhớ theo thời gian.
Cách ghi nhớ tốt nhất là ôn tập.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Văn bản trên đã đề cập đến rất nhiều nội dung khác nhau với các từ khóa lặp lại nhiều lần như ghi nhớ, ôn tập, 20 phút,… Những từ khóa này đều xuất hiện trong các đáp án.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A sai do văn bản có đề cập tới việc con người sẽ quên đi những gì đã tiếp nhận nhưng không nói rằng trí nhớ con người có giới hạn.
+ Đáp án B sai do văn bản có đề cập “20 phút 1 lần là tốt nhất và nếu ôn đi ôn lại nhiều lần thì cả đời sẽ không quên” nhưng nếu tính khoảng thời gian “vàng” để ghi nhớ thì văn bản vẫn đề cập thêm thông tin “Nói một cách khác, thời điểm ôn tập tốt nhất là lúc bạn đã quên một nửa, đó là 20 phút cho tới 1 tiếng sau khi học bài”. Và đặc biệt trong văn bản còn nhiều nội dung khác.
+ Đáp án C sai do đây thực chất chỉ là nguyên nhân, dẫn dắt để đưa người đọc vào nội dung chính chứ không phải ý chính của văn bản.
+ Đáp án D đúng vì văn bản đề cập đến “Vậy thì, phải làm sao để khỏi quên, đạt được mục tiêu ghi nhớ? Vâng, câu trả lời rất đơn giản. Chỉ cần ôn tập.”. Và sau đó là hàng loạt những ưu điểm, lí do để con người phải ôn tập nếu muốn nhớ một điều gì đó. Cuối văn bản tác giả còn chốt lại “Đây chính là cách làm hiệu quả nhất trong việc ghi nhớ.”
Theo tác giả, mối quan hệ giữa quảng cáo trên ti vi và việc ôn tập là quan hệ gì?
Quan hệ móc xích
Quan hệ tương phản
Quan hệ tương đồng
Quan hệ tương cận
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Theo tác giả, đây là quan hệ tương đồng vì quảng cáo trên ti vi cũng như việc ôn tập đều phải làm thế nào để con người ghi nhớ tốt nhất. Điều này được đề cập đến trong thông tin “20 phút 1 lần là tốt nhất và nếu ôn đi ôn lại nhiều lần thì cả đời sẽ không quên. Đây cũng giống như thời điểm những mẩu quảng cáo được phát trên tivi. Mục tiêu của việc quảng cáo là khiến cho người nghe nhớ đến sản phẩm.”.
Đâu KHÔNG PHẢI là cách ôn tập chính xác?
Khi bạn mới quên 20% những gì đã học thì chưa cần bắt đầu việc ôn tập.
Ôn tập trong vòng 20 phút kể từ khi học thì cả đời sẽ không quên.
Thời điểm bạn còn nhớ được 50% là thời điểm “vàng” trong ôn tập.
Việc ôn tập nếu trí nhớ của bạn đang còn lưu giữ trên 50% những gì đã học là chưa cần thiết.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đáp án A có trong văn bản vì thông tin “Khi bạn còn nhớ đến 80 – 90% thì ôn tập sẽ lãng phí thời gian”. Như vậy, khi quên mới chỉ 20% thì việc ôn tập là chưa cần thiết, chưa cần bắt đầu.
- Đáp án B không đúng trong văn bản vì văn bản đề cập “Nói một cách khác, thời điểm ôn tập tốt nhất là lúc bạn đã quên một nửa, đó là 20 phút cho tới 1 tiếng sau khi học bài” tức là sau 20 phút thường chúng ta sẽ quên đi gần 1 nửa, đây là thời điểm thích hợp để bắt đầu ôn tập. Tuy nhiên, đáp án lại viết trong vòng 20 phút cần ôn tập thì chưa chính xác.
- Đáp án C có trong văn bản vì có thông tin “Thời điểm ôn tập tốt nhất là khi bạn ở trạng thái nhớ được 50%”.
- Đáp án D có trong văn bản vì có thông tin “Thời điểm ôn tập tốt nhất là khi bạn ở trạng thái nhớ được 50%. Khi bạn còn nhớ đến 80 – 90% thì ôn tập sẽ lãng phí thời gian. Đợi đến khi quên thêm một chút nữa ôn tập cũng không muộn. Ngược lại, khi chỉ còn nhớ được dưới 50% mới ôn tập thì có thể sẽ phải tìm hiểu lại kiến thức một lần nữa, như vậy, xét về thời điểm bị cho là muộn”. Như vậy khi còn nhớ trên 50% thì chưa quá cần thiết phải ôn tập.
Từ “mẩu” trong cụm từ “mẩu quảng cáo” thuộc từ loại gì?
Danh từ
Lượng từ
Số từ
Đại từ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về từ loại.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Từ “mẩu” là phụ trước trong cụm từ “mẩu quảng cáo”, vậy nên theo lý thuyết cụm danh từ thì “mẩu” có thể sẽ là danh từ, lượng từ, số từ.
- Theo lý thuyết từ loại đã học thì từ “mẩu” sẽ thuộc vào nhóm danh từ chỉ đơn vị: Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật. Danh từ đơn vị có hai nhóm:
+ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ).
Ví dụ: Con, cái , chiếc; cục, mẩu, miếng; ngôi, tấm , bức; tờ, quyển, cây, hạt, giọt, hòn, sợi,…
+ Danh từ chỉ đơn vị quy ước: danh từ chỉ đơn vị chính xác; danh từ chỉ đơn vị ước chừng.
Ví dụ: Lạng, cân, yến, tạ, mét, lít, gang,…
Câu văn “Vậy có nghĩa là bạn có thể ghi nhớ ra những thứ cách đây hơn 10 năm trong chưa đầy 1 giây” có thể được hiểu như thế nào?
Trí nhớ con người rất tốt, có thể ghi nhớ một điều từ rất lâu một cách rất nhanh chóng.
Giá trị của việc luyện tập giúp rèn luyện trí nhớ của con người tốt hơn.
Khẳng định chúng ta đều có thể trở thành thiên tài nếu nhớ được những thứ cách đây hơn 10 năm trong chưa đầy 1 giây.
Ý nghĩa của việc ôn tập giúp con người nhớ lâu
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Câu văn “Vậy có nghĩa là bạn có thể ghi nhớ ra những thứ cách đây hơn 10 năm trong chưa đầy 1 giây” được giải thích bằng nội dung phía sau nó “Nếu ai đó bảo: “Có thể nhớ ra chuyện cách đây hơn chục năm cơ à, bạn chắc thiên tài nhỉ?” thì chắc chắn tôi sẽ trả lời rằng: “Không phải vậy đâu. Điều đó ai cũng có thể làm được.”. Chỉ cần 20 phút sau ôn 1 lần, và lặp đi lặp lại mà thôi”. Như vậy có nghĩa là người nhớ được những thứ cách đây hơn 10 năm trong chưa đầy 1 giây không phải vì họ là những thiên tài mà vì họ đã ôn tập. Vậy nên đáp án D là chính xác(1) chúng tôi qua cái khắc nghiệt mùa khô
qua mùa mưa mùa mưa dai dẳng
võng mắc cột tràm đêm ướt sũng
xuống vượt sông dưới pháo sáng nhạt nhòa
đôi lúc ngẩn người một ráng đỏ chiều xa
quên đời mình thêm tuổi
chân dép lốp đạp mòn trăm ngọn núi
mà không hề rợp bóng xuống tương lai
(2) những trận đánh ập về đầy trí nhớ
pháo chụp nổ ngang trời tưng bừng khói
nhịp tim dập dồn lần xuất kích đầu tiên
bình tông cạn khô trên nóc hầm nồng khét
những vỏ đồ hộp lăn lóc
cái im lặng ù tai giữa hai đợt bom
một tiếng gà bất chợt
bên bờ kênh hoang tàn
(3) thế hệ chúng tôi không sống bằng kỉ niệm
không dựa dẫm những hào quang có sẵn
lòng vô tư như gió chướng trong lành
như sắc trời ngày nắng tự nhiên xanh
(Thanh Thảo, Một người lính nói về thế hệ mình, In trong Khối vuông ru-bích, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1985)Nhân vật trữ tình trong văn bản trên là ai?
Thế hệ chúng tôi.
Tác giả.
Người lính.
Không xuất hiện.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về nhân vật trữ tình.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Nhân vật trữ tình thường là người bộc lộ cảm xúc trong tác phẩm văn học. Vậy nên trong bài thơ này có thể nhận thấy người bộc lộ cảm xúc là “chúng tôi” tức là những người lính vì có dấu hiệu của những trận đánh, chiến tranh,…
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A không chính xác vì đây là câu chuyện và lời thơ của riêng người lính nói về thế hệ mình chứ không phải cả thế hệ cùng bộc lộ cảm xúc.
+ Đáp án B sai vì tác giả không trực tiếp xuất hiện và nói về mình, mà bài thơ là lời của người lính.
Biện pháp tu từ nổi bật nhất trong đoạn thơ sau là gì?
chúng tôi qua cái khắc nghiệt mùa khô
qua mùa mưa mùa mưa dai dẳng
võng mắc cột tràm đêm ướt sũng
xuống vượt sông dưới pháo sáng nhạt nhòa
Liệt kê
Ẩn dụ
Nhân hóa
Điệp ngữ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghệ thuật của văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong đoạn thơ đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê khi đưa ra hàng loạt những khó khăn, vất vả mà những người lính đã trải qua như “cái khắc nghiệt mùa khô”, “mùa mưa dai dẳng”, “võng mắc cột tràm đêm ướt sũng”, “xuống vượt sông dưới pháo sáng nhạt nhòa”,…
Quan điểm sống nào của “thế hệ chúng tôi” được thể hiện trong những dòng thơ dưới đây?
thế hệ chúng tôi không sống bằng kỉ niệm
không dựa dẫm những hào quang có sẵn
lòng vô tư như gió chướng trong lành
như sắc trời ngày nắng tự nhiên xanh
Sống và chiến đấu cho giấc mơ ở hiện tại, tự lực cánh sinh, không dựa nhờ vào hào quang, sống vô tư, vô lo, vô nghĩ.
Sống và chiến đấu với lòng yêu đời, lạc quan, vô tư mà không quan tâm tới hào quang, danh vọng ở đời.
Sống và chiến đấu vì chính bản thân mình ở hiện tại, vô tư, hồn nhiên và nhiệt thành chứ không vì hào quang, danh vọng.
Sống và chiến đấu cho lí tưởng hiện tại, tự trọng, chủ động tự tin, vô tư trong sáng và có tinh thần trách nhiệm với đất nước, non sông.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Theo nội dung của từng câu thơ có thể nhận thấy:
- “thế hệ chúng tôi không sống bằng kỉ niệm” => không sống bằng những điều đã lùi xa vào quá khứ => sống vì hiện tại.
- “không dựa dẫm những hào quang có sẵn” => tức là tự mình làm nên tất cả, không dựa dẫm vào danh tiếng, hào quang đã có => tự trọng
- “lòng vô tư như gió chướng trong lành/ như sắc trời ngày nắng tự nhiên xanh” => vô tư, trong sáng.
=> Như vậy, với những phân tích trên thì đáp án D là chính xác nhất.Từ “rợp bóng” trong câu thơ “mà không hề rợp bóng xuống tương lai” có nghĩa là gì?
che chở
chiếu sáng
che lấp
bao phủ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Từ “rợp bóng” thường được dùng trong trường hợp rợp bóng cây tức là tán cây rộng có thể che ánh nắng, đứng dưới tán cây sẽ thấy mát mẻ. Như vậy trong tương quan với cả câu văn trên chỉ sức mạnh phi thường của người viết thì câu văn dưới hoàn toàn tương phản. Ý muốn nói những người lính có thể có sức mạnh phi thường nhưng không thể biết trước tương lai, không thể bảo vệ, che chở được tương lai của mình => khó có thể nói trước chuyện tương lai vì cái chết đến bất cứ lúc nào.
Nhằm miêu tả cảm xúc hồi hộp, căng thẳng của nhân vật trữ tình.
Nhằm nhấn mạnh sự mất mát, thiệt hại do chiến tranh gây ra.
Nhằm miêu tả trạng thái hoang tàn, hỗn loạn của chiến tranh.
Nhằm nhấn mạnh sự dữ dội, khốc liệt của chiến tranh.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong đoạn thơ (2) có xuất hiện ba từ láy:
- pháo chụp nổ ngang trời tưng bừng khói => “tưng bừng” không phải nhấn mạnh sự kiện vui mừng mà để gây ấn tượng về sự khốc liệt, dữ dội của chiến tranh.
- nhịp tim dập dồn lần xuất kích đầu tiên => “dồn dập” để miêu tả nhịp tim chính là miêu tả trạng thái cảm xúc căng thẳng của con người.
- những vỏ đồ hộp lăn lóc => “lăn lóc” để miêu tả sự vật trong chiến tranh hoang tàn, hỗn loạn.
=> Đáp án B không phải tác dụng của các từ láy vì dù trong bài có mất mát nhưng không phải tác dụng trực tiếp của 3 từ láy.
Trên gác xép nhà trưởng bản Hà Văn Nó có chiếc tù và không biết đã từ đời nào sót lại. Chiếc tù và này bằng sừng trâu, khảm bạc, rạn nứt, mạng nhện chăng đầy, tò vò làm tổ ở trong. Không ai chú ý đến nó. Nó nằm đấy, lăn lóc, vất vưởng. Năm ấy, bỗng dưng trong rừng Hua Tát xuất hiện một loại sâu đen kỳ lạ. Chúng bé như những cái tăm, bám đầy chi chít trên những cành lá. Đi vào rừng hay đi lên nương, cứ nghe tiếng sâu bật mình lách tách, tiếng rào rào nghiến lá của chúng mà rợn cả người. Không có thứ lá cây nào mà loài sâu ấy lại không ăn được. Từ lá lúa, lá tre, cả lá của những cây song, cây mây đầy gai cũng bị chúng nhai ngấu nghiến.
[…] Trưởng bản Hà Văn Nó sai người giết trâu, giết lợn để xin trời đất quỷ thần phù hộ. Thầy mo bảo:
- Cái xương ông tổ họ Hà đang rữa, biến thành sâu bọ, phải lôi cái xương ra ánh mặt trời mà rửa mới hết được sâu.
Trưởng bản giật mình. Họ Hà ở đây có tục thiêu người khi chết. Sau khi thiêu xong, xương cốt được cho vào cái tiểu sành mang đi cất giấu. Ở trong dòng họ chỉ có một người đàn ông duy nhất biết được nơi cất giấu này. Trước khi chết, người ấy chọn ra một người trong họ để kế tục mình. Có lời nguyền rằng nếu thù ghét nhau, kẻ địch chỉ cần tìm được xương ấy mang tán trộn vào thuốc súng bắn đi là cả dòng họ tuyệt diệt. Họ Hà không ít kẻ thù. Bây giờ nếu mang ra rửa, làm lộ nơi giấu, khác nào tạo cho kẻ thù cơ hội tốt. Trưởng bản nghĩ ngợi. Ông biết kẻ thù đang rình rập ông từng bước, nhưng chẳng lẽ cứ để nạn sâu phá hoại quê hương?
Một đêm cuối tháng, trưởng bản thức dậy rồi gọi con trai là Hà Văn Mao theo mình.[…]
Trưởng bản mở nắp tiểu sành, bày xương ra đất dùng rượu rửa. Xương cốt còn nguyên không hề mủn nát như lời thầy mo nói. Ở giữa đám xương có một sợi dây bằng bạc cực kỳ tinh xảo.
[…] Hôm dọn đồ đạc, Mao thấy cái tù và ở trên gác xép. Trên tù và có một lỗ nhỏ buộc dây. Chàng sực nhớ ra sợi dây bằng bạc lấy trong đám xương cụ tổ. Chàng bèn lấy sợi dây đeo vào tù và. Chiếc tù và cũ bỗng dưng trông đẹp hẳn lên. Mao cầm tù và rúc thử một hồi. Thật kỳ lạ! Khi tiếng tù và vừa mới cất, những con sâu đen trên cây tự dưng quằn quại rồi rơi xuống đất.
Mao ngạc nhiên, chàng cầm tù và rúc thử vài lần. Những con sâu đen rụng xuống như mưa. Chàng sung sướng, vội vã sai ngay mọi người dừng việc dọn nhà.
Cả bản reo hò theo Mao lên rừng. Sáng ngày hôm ấy, chiếc tù và không ngớt rúc lên âm thanh kỳ lạ của nó. Sâu đen rơi xuống rào rào, người ta chỉ cần vun lại giết đi. Nạn sâu phá hoại chỉ trong một ngày đã bị diệt sạch. Diệt xong nạn sâu, dân bản Hua Tát mở hội ăn mừng. Chiếc tù và cũ được đặt trang trọng trên ngai thờ.
(Nguyễn Huy Thiệp, Chiếc tù và bị bỏ quên, In trong Những ngọn gió Hua Tát, NXB Trẻ, 04-2017)
Đâu KHÔNG phải là một tục lệ của làng Hua Tát trong văn bản trên?
Chiếc tù và được đặt trên ngai thờ.
Giết trâu, giết lợn để xin trời đất quỷ thần phù hộ.
Rửa xương người đã mất bằng rượu thuốc.
Tục thiêu người khi chết.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Văn bản có một số chi tiết liên quan đến tục lệ của một bản làng. Trong đó, tục lệ được hiểu là điều quy định có từ lâu đời, đã trở thành thói quen trong đời sống xã hội (nói khái quát)
- Như vậy, việc giết trâu, giết lợn để xin trời đất quỷ thần phù hộ, rửa xương người đã mất bằng rượu thuốc và tục thiêu người khi chết chính là những tục lệ đã có từ lâu đời. Riêng chỉ có việc chiếc tù và được đặt trên ngai thờ thì không phải một tục lệ vì mãi đến khi Mao sử dụng chiếc tù và để giết được sâu hại thì nó mới được đặt ở nơi trang trọng. Đây chưa phải một điều quy định có từ lâu đời.
Đâu KHÔNG phải là chi tiết kì ảo trong văn bản trên?
Ở giữa đám xương có một sợi dây bằng bạc cực kỳ tinh xảo.
Sợi dây bạc buộc vào chiếc tù và cũ bỗng dưng trông đẹp hẳn lên.
Khi tiếng tù và vừa mới cất, những con sâu đen trên cây tự dưng quằn quại rồi rơi xuống đất.
Giết trâu, giết lợn để xin trời đất quỷ thần phù hộ.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Chi tiết kì ảo là những chi tiết không có thật, là những chi tiết có tính chất hoang đường, kì. Như vậy, có thể chọn chi tiết nào có thật trong đời sống => không phải chi tiết kì ảo. Trong các đáp án, có đáp án giết trâu, giết lợn để xin trời đất quỷ thần phù hộ. Đây là chi tiết tưởng như kì ảo vì liên quan đến thế giới tâm linh nhưng thực chất đây là một tục lệ diễn ra lâu năm, cũng là một nghi thức có trong đời sống thật. Vậy nên nó không phải chi tiết kì ảo.
Người con cháu bất kính vì đã làm trái lời của tổ tiên.
Người trưởng bản có trách nhiệm, hy sinh vì bản làng.
Người trưởng bản yêu thương thiên nhiên, bảo vệ hoa màu.
Người trưởng bản hành động cẩn thận, tỉ mỉ, chắc chắn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Việc trưởng bản Hà Văn Nó quyết định đưa hài cốt tổ tiên ra ánh sáng để rửa đã qua một quá trình đắn đo, suy nghĩ kĩ lưỡng, cẩn trọng. Có thể thấy, đây là quyết định khó khăn của nhân vật giữa một bên là bảo vệ dòng họ mình và một bên bảo vệ cả bản làng của mình. Song, nhân vật đã quyết định bảo vệ cái to lớn hơn, cấp bách hơn là ngôi làng nên đã quyết định làm theo lời thầy mo. Đây là hành động thể hiện trách nhiệm, sự hy sinh tình riêng vì nghĩa lớn của nhân vật.
Đáp án D không đúng vì đề bài hỏi về quyết định thể hiện người như thế nào nhưng đáp án lại là người có hành động cẩn thận => không phù hợp.
Đâu KHÔNG phải ý nghĩa của biểu tượng chiếc tù và trong văn bản?
Thể hiện sự lãng quên và mai một của truyền thống.
Nhắc nhở về sự biết ơn, tìm về với tổ tiên, truyền thống.
Thể hiện khát vọng về cuộc sống hòa bình, yên ấm, no đủ.
Tượng trưng cho tiếng nói, quyền lực và sự đoàn kết của cộng đồng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Chiếc tù và có ý nghĩa biểu tượng quan trọng đối với dân bản Hua Tát:
- Ban đầu, chiếc tù và bị bỏ quên trên gác xép, "bằng sừng trâu, khảm bạc, rạn nứt, mạng nhện chăng đầy, tò vò làm tổ ở trong". Hình ảnh này cho thấy sự lãng quên và mai một của truyền thống.
- Chiếc tù và tượng trưng cho tiếng nói, quyền lực và sự đoàn kết của cộng đồng.
- Khi được kết hợp với sợi dây bạc, chiếc tù và trở nên hữu dụng và có sức mạnh kỳ diệu.
- Tiếng tù và vang lên đã xua đuổi nạn sâu, cứu bản Hua Tát khỏi nguy cơ di dời, khẳng định lại giá trị của truyền thống và sức mạnh của sự đoàn kết.
- Từ đó, chiếc tù và được đặt trang trọng trên ngai thờ, thể hiện sự tôn kính và biết ơn của người dân đối với nó. Tiếng tù và vang lên mỗi sáng, nhắc nhở mọi người về tổ tiên và cuộc sống bình yên, đồng thời thể hiện sự tiếp nối và gìn giữ truyền thống của bản Hua Tát.
Như vậy, có thể thấy chiếc tù và không mang ý nghĩa tượng trưng cho hòa bình bởi vì làng Hua Tát không gặp vấn đề hòa bình.
Sự xuất hiện, bùng nổ của nạn sâu hại cho thấy điều gì?
Sự bất hòa của con người và thiên nhiên.
Lời nhắc nhở con người đang lãng quên thiên nhiên, tổ tiên, truyền thống.
Sự trừng phạt của thiên nhiên, tổ tiên đối với con người.
Tạo nên cuộc sống khó khăn để con người sống đẹp hơn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Qua văn bản có thể thấy sự bùng nổ của nạn sâu hại chính là một chi tiết kì ảo khi nó không thể dùng bất kì cách nào để dập tắt được. Nhưng đây lại chính là nguyên cớ để trưởng bản phải tìm lại mộ tổ tiên và phát hiện dây bạc, từ dây bạc mới giết được sâu bệnh cứu cả làng. Như vậy, việc sâu hại xuất hiện chính là chi tiết đẩy con người quay về với tổ tiên, truyền thống. Nó chính là lời nhắc nhở, cảnh báo con người về lối sống của mình.
Bỏ 20g tuyết lẫn nước ở 0oC vào nhiệt lượng kế chứa 250 g nước ở 15oC. Nhiệt độ nhiệt lượng kế giảm 5oC. Lượng nước lẫn trong tuyết là bao nhiêu? Biết nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 3,3.105J/kg, nhiệt dung riêng của nước c = 4200J/kg.K. Bỏ qua nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế.
6,6 g.
3,3 g.
6 g.
9,2 g.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Nhiệt lượng làm tuyết tan: \(Q = m\lambda \)
Nhiệt lượng do nước và tuyết thu vào: \({Q_{thu}} = mc\left( {t - {t_1}} \right)\)
Nhiệt lượng do nước trong nhiệt lượng kế tỏa ra: \({Q_{toa}} = mc\left( {{t_2} - t} \right)\)
Lời giải
Nhiệt độ của nhiệt lượng kế sau khi cân bằng nhiệt là:
\(t = {t_2} - \Delta t = 15 - 5 = {10^0}C\)
Nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt \(t > {0^\circ }C \to \) tuyết tan hết
Gọi khối lượng của nước lẫn trong tuyết là m
Khối lượng của tuyết là: \({m_1} = 0,02 - m\)
Nhiệt lượng làm tuyết tan hoàn toàn là:
\({Q_1} = {m_1}\lambda = (0,02 - m).3,{3.10^5} = 6600 - 3,{3.10^5}m(J)\)
Nhiệt lượng nước thu vào là:
\(Q = \left( {m + {m_1}} \right).c.\left( {t - {t_1}} \right) = 0,02.4200.(10 - 0) = 840(J)\)
Nhiệt lượng nước trong bình tỏa ra là:
\({Q_2} = {m_2}.c.\Delta t = 0,25.4200.5 = 5250(J)\)
Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
\({Q_1} + Q = {Q_2} \Rightarrow 6600 - 3,{3.10^5}m + 840 = 5250\)
\( \Rightarrow 3,{3.10^5}m = 2190 \Rightarrow m = \frac{{2190}}{{3,{{3.10}^5}}} = 6,{6.10^{ - 3}}({\rm{kg}}) = 6,6({\rm{g}})\)
Do năng lượng của phản ứng nhiệt hạch tổng hợp hiđrô thành hêli (α) trong lòng mặt trời nên mặt trời tỏa nhiệt, biết công suất bức xạ toàn phần của mặt trời là P = 3,9.1026W. Biết rằng lượng hêli tạo ra trong một ngày là 5,33.1016 kg. Năng lượng tỏa ra khi một hạt hêli được tạo thành là:
22,50 MeV
26,25 MeV
18,75 MeV
13,6 MeV
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức liên hệ giữa khối lượng và số hạt: \(N = \frac{m}{A}.{N_A}\)
Công liên hệ giữa năng lượng và công suất: \(W = Pt\)
Lời giải
Số hạt He tạo thành trong 1 ngày:
\(N = \frac{{{m_{He}}{N_A}}}{{{A_{He}}}} = \frac{{5,{{33.10}^{16}}{{.10}^3}}}{4}.6,{02.10^{23}} = 8,{02.10^{42}}\)(hạt)
Năng lượng bức xạ toàn phần của Mặt Trời trong 1 ngày:
\({W_{1{\rm{ ngay }}}} = P.t = 3,{9.10^{26}}.86400 = 3,{3696.10^{31}}\;{\rm{J}}\)
Năng lượng tỏa ra khi một hạt hêli được tạo thành là:
\({W_{1hat}} = \frac{{3,{{3696.10}^{31}}\;{\rm{J}}}}{{8,{{02.10}^{42}}.1,{{6.10}^{ - 13}}}} = 26,25{\rm{MeV}}\)Đèn Flash của điện thoại thông minh hoạt động nhờ một tụ có điện dung C = 20mF phóng điện qua đèn. Mỗi lần chụp ảnh, đèn Flash được bật sáng trong 0,01s với công suất 2W. Khi tụ này được tích điện đến hiệu điện thế U = 9V thì làm đèn Flash sáng được mấy lần?
20 lần.
40 lần.
9 lần.
56 lần.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Năng lượng của tụ điện: \({\rm{W}} = \frac{{C{U^2}}}{2}\)
Năng lượng cung cấp cho mỗi lần chụp ảnh: \({{\rm{W}}_0} = P.t\)
Số lần đèn sáng: \(n = \frac{{\rm{W}}}{{{{\rm{W}}_0}}}\)
Lời giải
Năng lượng của tụ điện là:
\({\rm{W}} = \frac{{C{U^2}}}{2} = \frac{{{{20.10}^{ - 3}}{{.9}^2}}}{2} = 0,81(J)\)
Năng lượng cung cấp cho mỗi lần chụp ảnh là:
\({{\rm{W}}_0} = P.t = 2.0,01 = 0,02(J)\)
Số lần đèn sáng là: \(n = \frac{{\rm{W}}}{{{{\rm{W}}_0}}} = \frac{{0,81}}{{0,02}} = 40,5\)
Vậy đèn sáng được 40 lần.
Chọn B
Một Pin có dung lượng 200(mAh) có thể thắp sáng liên tục một đèn LED có dòng định mức 5(mA) trong bao lâu?
1h.
40h.
10h.
20h.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thời gian thắp sáng đèn: \(t = \frac{q}{I}\)
Lời giải
Thời gian thắp sáng đèn là: \(t = \frac{q}{I} = \frac{{200}}{5} = 40(h)\)
Nhiệt điện trở hay điện trở nhiệt (thermistor) là loại điện trở có trở kháng thay đổi một cách rõ rệt dưới tác dụng nhiệt. Từ thermistor được kết hợp bởi từ thermal (nhiệt) và resistor (điện trở). Nhiệt điện trở được dùng làm cảm biến nhiệt trong các máy móc thiết bị, như máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh,... Nó cũng được dùng trong phần mạch bảo vệ quá nhiệt trong các bộ cấp nguồn điện.
Mối liên hệ giữa độ lớn của trở kháng và nhiệt độ là tuyến tính: ΔR = kΔT
Trong đó:
ΔR là độ biến thiên của trở kháng
ΔT là độ biến thiên nhiệt độ
k là hệ số nhiệt điện trở
Nếu k > 0, trở kháng của điện trở tăng theo nhiệt độ tăng, khi đó nó được gọi là nhiệt điện trở thuận, hay thuận nhiệt trở (PTC - positive temperature coefficient).
Nếu k < 0, trở kháng của điện trở giảm khi nhiệt độ tăng, và nó được gọi là nghịch nhiệt trở (NTC - negative temperature coefficient)
Trong mạch điện, ampe kế đóng vai trò như một nhiệt kế, được mắc nối tiếp với một nhiệt điện trở dưới nguồn điện có suất điện động không đổi (bỏ qua điện trở trong của nguồn điện). Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc điện trở R của nhiệt điện trở vào nhiệt độ T.

Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn thang nhiệt độ trên ampe kế?

sơ đồ A
sơ đồ B
sơ đồ C
sơ đồ D
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cường độ dòng điện trong mạch: \(I = \frac{E}{R}\)
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Lời giải
Cường độ dòng điện trong mạch là: \(I = \frac{E}{R} \Rightarrow I\~\frac{1}{R}\)
Từ đồ thị điện trở R theo nhiệt độ ta thấy ở nhiệt độ thấp, điện trở giảm nhanh → dòng điện tăng nhanh ở nhiệt độ thấp → cần vùng rộng hơn của thang đo trên ampe kế để biểu thị sự thay đổi của dòng điện
Ở nhiệt độ cao, điện trở giảm chậm → dòng điện tăng chậm → các giá trị của thang đo có thể gần nhau hơn
Một thiết bị để phun sơn bao gồm một hộp với các trục của nó nằm ngang và dọc. Một trong các mặt thẳng đứng chứa các lỗ nhỏ. Sơn được đưa vào hộp dưới áp suất thông qua một ống thẳng đứng và thoát ra qua các lỗ khi các dòng chảy nhỏ di chuyển theo chiều ngang.
Sơn được phun ra với tốc độ 2,5m/s qua 400 lỗ, mỗi lỗ có diện tích 0,4mm2. Khối lượng riêng của sơn là 900kg/m3. Lực theo phương ngang cần thiết để giữ thiết bị đứng yên khi nó đẩy sơn ra?

0,36N.
0,9N.
2,3N.
900N.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Khối lượng sơn thoát ra: \(m = \rho V = \rho v.t.S\)
Động lượng: \(p = mv\)
Lực tác dụng: \(F = \frac{p}{t}\)
Lời giải
Khối lượng sơn thoát ra các lỗ khí trong thời gian t là: \(\Delta m = N\rho vtS\)
Lực giữ cho thiết bị cân bằng là:
\(F = \frac{{\Delta p}}{t} = \frac{{\Delta mv}}{t} = \frac{{N\rho .vt.S.v}}{t} = N\rho .S.{v^2}\)
\( \Rightarrow F = 400.900.0,{4.10^{ - 6}}.2,{5^2} = 0,9(N)\)
Bếp điện nối với hiệu điện thế U = 120V có công suất P = 600W được dùng để đun sôi 2 lít nước có nhiệt dung riêng là 4200J/kgK từ 20oC đến sôi, hiệu suất bếp là 80%. Thời gian đun của ấm là bao nhiêu giây.
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "1400"
Phương pháp giải
Công thức tính hiệu suất: \(H = \frac{{{A_i}}}{A}.100\% \)
Công thức tính năng lượng: \(A = Pt\)
Công thức tính nhiệt lượng: \(Q = cm\Delta t\)
Lời giải
Hiệu suất của bếp: \(H = \frac{{{A_i}}}{A}.100\% = \frac{Q}{{Pt}}.100\% = 80\% \)
\[ \Leftrightarrow \frac{{mc{\rm{\Delta }}t}}{{Pt}} = 0,8 \Leftrightarrow t = \frac{{mc{\rm{\Delta }}t}}{{0,8P}} = \frac{{2.4200.(100 - 80)}}{{0,8.600}} = 1400{\rm{s}}\]
Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 70kg khi ở trên Trái Đất. Hãy xác định trọng lượng của nhà du hành vũ trụ này trên Mặt Trăng, biết độ lớn gia tốc trọng trường trên Mặt Trăng bằng \(\frac{1}{6}\) gia tốc trọng trường ở Trái Đất (9,8m/s2).
114,3kg.
700N.
420kg.
114,3N.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Trọng lượng: P = mg
Lời giải
Trọng lượng của nhà du hành vũ trụ trên Mặt Trăng:
\[P = m.{g_{MT}} = m.\frac{g}{6} = \frac{{70.9,8}}{6} = 114,3N.\]Một vận động viên nhào lộn thực hiện động tác nhảy từ mặt lưới bật ở độ cao 1,2 m so với mặt đất. Vận động viên này đạt độ cao 4,8 m rồi rơi trở xuống. Tìm vận tốc của vận động viên này khi rời bề mặt lưới bật. Lấy g = 9,8m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí.
8,4 m/s.
20,6 m/s.
5,9 m/s.
14,6 m/s.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Định luật bảo toàn cơ năng: \[W = {W_t} + {W_d} = {\rm{\;const\;}}\]
Lời giải
Chọn gốc thế năng (Wt = 0) tại mặt đất
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho vận động viên tại vị trí lưới bật và vị trí cao nhất, ta có:
\[{W_1} = {W_2} \Rightarrow mg{h_1} + \frac{1}{2}mv_1^2 = mg{h_2} + \frac{1}{2}mv_2^2\]
\[ \Rightarrow mg{h_1} + \frac{1}{2}mv_1^2 = mg{h_2} + 0\]
\[ \Rightarrow {v_1} = \sqrt {2g\left( {{h_2} - {h_1}} \right)} \]
\[ \Rightarrow {v_1} = \sqrt {2.9,8.(4,8 - 1,2)} = 8,4({\rm{m/s}})\]
Vật cấu tạo từ chất nào sau đây sẽ không có tính đàn hồi?
Sắt.
Đồng.
Nhôm.
Đất sét.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vật có tính đàn hồi khi không có ngoại lực tác dụng, vật lấy lại được hình dạng và kích thước ban đầu.
Lời giải
Khi tác dụng lực vào đất sét, nó bị biến dạng.
Khi không còn tác dụng lực, đất sét không lấy lại được hình dạng và kích thước ban đầu → đất sét không có tính chất đàn hồi.
Một khung dây phẳng diện tích 20cm2, gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Véc tơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc 30o và có độ lớn bằng 2.10−4T. Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01s. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi.
1.10−4V.
−1.10−4V.
2.10−4V.
−2.10−4V.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức tính từ thông: \[{\rm{\Phi }} = NBS.\cos \alpha ;\,\,\alpha = (\vec n;\vec B)\]
ất điện động cảm ứng: \[{e_{cu}} = - \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\].
Lời giải
Bài cho: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{S = 20c{m^2} = {{2.10}^{ - 3}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right);N = 10}\\{{B_1} = {{2.10}^{ - 4}}T;{B_2} = 0;{\rm{\Delta }}t = 0,01{\rm{s}}}\end{array}} \right.\]
Véc tơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc \[{30^0} \Rightarrow \alpha = (\vec n,\vec B) = {60^0}\]
Từ thông qua khung dây: \[{\rm{\Phi }} = NBS.\cos \alpha \]
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:
\[{e_{cu}} = - \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = - \frac{{N.\left( {{B_2} - {B_1}} \right).S.\cos \alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}\]
\[ \Rightarrow {e_{cu}} = - \frac{{10.\left( {0 - {{2.10}^{ - 4}}} \right){{.2.10}^{ - 3}}.\cos 60}}{{0,01}} = {2.10^{ - 4}}V\]
Bản tin dự báo thời tiết của Hà Nội ngày 4/6/2024 như sau:
Hà Nội: Nhiệt độ từ 27oC đến 33oC.

Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 26 K đến 33 K.
Nhiệt độ từ 78,8 K đến 91,4 K.
Nhiệt độ từ 300 K đến 306 K.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đổi thang nhiệt độ: \[T\left( K \right) = 273 + {t^o}C\]
Lời giải
Ta có:
27oC = 27 + 273 = 300K
33oC = 33 + 273 = 306K
Vậy nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ trong thang Kelvin là từ 300 K đến 306 K.
Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng 500 kg đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa 25 kg nước cách nhiệt tốt. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước. Nếu vật rơi từ một độ cao 100 m không vận tốc đầu thì nhiệt độ của nước tăng bao nhiêu độ C? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, cho g = 9,8m/s2.
15 độ
4,7 độ
6,1 độ
18 độ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thế năng: \[{W_t} = mgh\]
Nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
Lời giải
Cơ năng của vật năng là:
\[W = {W_t} = mgh = 500.9,8.100 = 490000(J)\]
Toàn bộ cơ năng của vật chuyển hóa thành động năng làm quay bánh xe, và động năng này chuyển hóa thành nhiệt lượng làm nóng nước
\[Q = W \Rightarrow mc{\rm{\Delta }}t = W \Rightarrow {\rm{\Delta }}t = \frac{W}{{mc}}\]
\[ \Rightarrow {\rm{\Delta }}t = \frac{{490000}}{{25.4200}} \approx 4,{7^o}C\]Một bình chứa oxygen (O2) nén ở áp suất p1 = 15 MPa và nhiệt độ t1 = 37oC có khối lượng (bình và khí) M1 = 50kg. Dùng khí một thời gian, áp suất khí là p2 = 5MPa ở nhiệt độ t2 = 7oC, khối lượng của bình và khí là M2 = 49kg. Hỏi khối lượng khí còn lại trong bình là bao nhiêu?
2 kg.
1 kg.
1,5849 kg.
0,5849 kg.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phương trình Clapeyron: pV = nRT
Lời giải
Gọi khối lượng khí trong bình lúc trước và sau là m1, m2
Ta có: \[{\rm{\Delta }}m = {m_1} - {m_2} = {M_1} - {M_2} = 50 - 49 = 1\](1)
Thể tích của khí trong bình không đổi:
\[V = \frac{{{n_1}R{T_1}}}{{{p_1}}} = \frac{{{n_2}R{T_2}}}{{{p_2}}} \Rightarrow \frac{{{n_1}\left( {{t_1} + 273} \right)}}{{{p_1}}} = \frac{{{n_2}\left( {{t_2} + 273} \right)}}{{{p_2}}}\]
\[ \Rightarrow \frac{{{n_1}.310}}{{{{15.10}^6}}} = \frac{{{n_2}.280}}{{{{5.10}^6}}} \Rightarrow \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}} = \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{84}}{{31}}\](2)
Từ (1) và (2) ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_1} \approx 1,5849(kg)}\\{{m_2} \approx 0,5849(kg)}\end{array}} \right.\]
Một chiếc loa thu nhỏ bắt đầu rơi từ cửa sổ của một tòa nhà cao tầng. Khi loa đã rơi xuống một đoạn 10 m, nó phát ra một âm thanh có tần số không đổi 256 Hz theo mọi hướng. Một người nhoài ra ngoài cửa sổ nghe thấy âm thanh truyền đi với tốc độ 330 m/s. Lực cản của không khí không đáng kể, lấy gia tốc rơi tự do g = 10m/s2.
Tốc độ của loa khi đã rơi được 10 m gần nhất với giá trị nào sau đây?
14 m/s.
15 m/s.
16 m/s.
17 m/s.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mối liên hệ giữa quãng đường, tốc độ trong chuyển động rơi tự do: \[v = \sqrt {2gs} \]
Lời giải
Khi rơi được quãng đường 10 m, tốc độ của loa là:
\[{v_M} = \sqrt {2gs} = \sqrt {2.10.10} \approx 14({\rm{m/s}})\]
Tần số âm mà người đó nghe được xấp xỉ bằng bao nhiêu?
267 Hz.
213 Hz.
246 Hz.
245 Hz.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tần số của âm mà máy thu thu được: \[f' = \frac{{v \pm {v_T}}}{{v \mp {v_P}}}.f\]
Với f là tần số máy phát truyền đi
v là tốc độ sóng truyền trong môi trường
\[{v_T}\] là tốc độ của máy thu
\[{v_P}\]là tốc độ của máy phát
Chuyển động tương đối lại gần: \[f' > f\]
Chuyển động tương đối ra xa: \[f' < f\]
Lời giải
Loa rơi càng xa người quan sát, tần số âm người đó nghe được là:
\[f' = \frac{v}{{v + {v_M}}}.f = \frac{{330}}{{330 + 14}}.256 \approx 246\,\,(Hz)\]
Loa tiếp tục phát ra âm thanh, người đó nghe thấy âm có tần số thay đổi như thế nào?
tăng dần.
giảm dần.
tăng rồi giảm.
giảm rồi tăng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tần số của âm mà máy thu thu được: \[f' = \frac{{v \pm {v_T}}}{{v \mp {v_P}}}.f\]
Với f là tần số máy phát truyền đi
v là tốc độ sóng truyền trong môi trường
\[{v_T}\] là tốc độ của máy thu
\[{v_P}\]là tốc độ của máy phát
Chuyển động tương đối lại gần: \[f' > f\]
Chuyển động tương đối ra xa: \[f' < f\]
Lời giải
Loa rơi càng xa người quan sát, tần số âm người đó nghe được là:
\[f' = \frac{v}{{v + {v_M}}}.f\]
Nhận xét: loa càng rơi, tốc độ vM của loa càng tăng → tần số âm người đó nghe được càng giảm
Tinh bột là một polysaccharide (phân tử đường đa) phổ biến trong tự nhiên, đóng vai trò quan trọng trong chế độ dinh dưỡng của con người và nhiều loại sinh vật khác. Nó là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể và được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm như ngũ cốc, củ, quả và hạt.
Thông qua quá trình quang hợp, cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2 và H2O lấy từ môi trường thành đường glucose và giải phóng khí oxygen. Glucose được sử dụng ngay để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào thực vật thông qua hoạt động hô hấp tế bào, còn glucose dư thừa chuyển hóa thành tinh bột để dự trữ trong các bộ phận như củ, thân, lá, hạt,…
Phương trình hóa học của phản ứng quang hợp trong cây xanh là




Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc đoạn thông tin: “Thông qua quá trình quang hợp, cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2 và H2O lấy từ môi trường thành đường glucose và giải phóng khí oxygen.”
Lời giải
Phương trình hóa học của quá trình quang hợp là

Chọn đáp án C.
Nhận định nào dưới đây sai về quá trình quang hợp của thực vật?
Quá trình quang hợp tạo ra monomer của tinh bột là đường glucose.
Quá trình quang hợp là quá trình hấp thụ năng lượng từ môi trường.
Trong tế bào, glucose bị khử bởi oxygen để tạo thành năng lượng, carbon dioxide và nước.
Phản ứng quang hợp là phản ứng chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào hiểu biết và thông tin trong bài đọc.
Lời giải
- Đáp án A: Đúng. Tinh bột là polymer trong đó monomer là phân tử glucose.
- Đáp án B: Đúng. Quá trình quang hợp hấp thu năng lượng dưới dạng quang năng.
- Đáp án C: Sai. Glucose bị oxy hóa bởi oxygen trong quá trình hô hấp tế bào vì oxygen là một chất oxi hóa mạnh.
- Đáp án D: Đúng. Từ ánh sáng năng lượng sẽ được chuyển hóa thành năng lượng nằm trong các liên kết hóa học của phân tử đường.
Chọn đáp án C.
Trong cơ thể người, tinh bột bị thủy phân bởi enzyme amylase để phân hủy thành phân tử đường nhỏ hơn mà cơ thể có thể hấp thụ được. Sự phụ thuộc vào của tốc độ thủy phân tinh bột (r) và nhiệt độ (T) của phản ứng được xác mô tả như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Ở nhiệt độ cao (khoảng 60 oC – 70oC), tốc độ phản ứng giảm do phản ứng tỏa nhiệt nên cân bằng bị chuyển dịch.
Trong khoảng nhiệt độ nghiên cứu, tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng do phản ứng được xúc tác bởi enzyme.
Ở nhiệt độ cao (khoảng 60 oC – 70oC), tốc độ phản ứng giảm do cấu trúc của protein trong enzyme bị biến đổi làm giảm khả năng xúc tác.
Tốc độ phản ứng thủy phân không phụ thuộc vào nhiệt độ do nhiệt độ không ảnh hưởng tới cấu trúc enzyme cấu tạo từ protein chứa các liên kết peptide bền vững.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Quan sát đồ thị, nhận xét được khoảng tăng giảm của tốc độ phản ứng và nhiệt độ môi trường.
Lời giải
Tốc độ phản ứng thủy phân tinh bột do enzyme amylase tăng từ khoảng 10oC và lớn nhất tại khoảng 37 – 42oC. Từ khoảng nhiệt độ trên 45oC tốc độ phản ứng thủy phân giảm dần. Nguyên nhân là do ở nhiệt độ cao (khoảng 60 oC – 70oC), tốc độ phản ứng giảm do cấu trúc của protein trong enzyme bị biến đổi làm giảm khả năng xúc tác.
- Đáp án A sai do không có dữ kiện nào khẳng định đây là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt.
- Đáp án B sai do khi nhiệt độ tăng trên 45oC thì tốc độ phản ứng giảm.
- Đáp án D sai do nhiệt độ và tốc độ phản ứng thủy phân tinh bột bằng enzyme amylase có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Chọn đáp án C.
Một số lò nung vôi công nghiệp sử dụng than đá làm nhiên liệu. Đốt cháy 1 kg than đá giải phóng ra một lượng nhiệt là 27000 kJ và có 50% lượng nhiệt này được hấp thụ ở quá trình phân hủy đá vôi. Giả thiết đá vôi chỉ chứa CaCO3 và để phân hủy 1 kg đá vôi cần cung cấp một lượng nhiệt là 1 800 kJ. Công suất của lò nung vôi là 420 tấn vôi sống/ngày.
Tổng khối lượng đá vôi và than đá mà lò nung vôi trên sử dụng mỗi ngày là
850 tấn.
750 tấn.
800 tấn.
700 tấn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phản ứng phân hủy đá vôi: .
Lời giải
Khối lượng đá vôi cần sử dụng để tạo ra 420 tấn vôi sống là:
\({m_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}} = {n_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}}.100 = {n_{{\rm{CaO}}}}.100 = \frac{{420}}{{56}}.100 = 750\)tấn.
Để phân hủy 1 kg đá vôi cần cung cấp 1 lượng nhiệt là 1 800 kJ. Vậy để phân hủy 750 tấn đá vôi cần cung cấp lượng nhiệt là: \[{750.10^3}.1800 = {135.10^7}kJ\].
Vì lượng nhiệt mà đá vôi hấp thụ chỉ bằng 50% lượng nhiệt đốt cháy than đá nên lượng nhiệt do than đá đốt cháy và tỏa ra là: 270.107kJ.
Đốt cháy 1 kg than đá tỏa ta 27000 kJ. Khối lượng than đá cần đốt cháy để tỏa ra 270.107 kJ cho phản ứng phân hủy đá vôi là:\[\frac{{{{270.10}^7}}}{{27000}} = 100000kg = 100\]tấn.
Vậy tổng khối lượng đá vôi và than đá mà lò nung vôi trên sử dụng mỗi ngày là: 750 + 100 = 850 tấn.
Chọn đáp án A.
Baking soda (thành phần chính là NaHCO3) được dùng để tăng độ xốp của bánh làm từ bột là do
khi khuếch tán trong bột nhão (hỗn hợp bột, nước và gia vị), NaHCO3 bị thủy phân tạo ra nhiều bọt khí.
sau khi trộn vào bột làm bánh và đun nóng, NaHCO3 bị phân hủy tạo sản phẩm có khí CO2, hơi H2O.
phản ứng với tinh bột tạo thành các lỗ trống chứa khí CO2.
NaHCO3 có enthalpy tạo thành thấp nên tự phân hủy sinh ra CO2, H2O và Na2CO3.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính chất hóa học của NaHCO3.
Lời giải
Baking soda (thành phần chính là NaHCO3) được dùng để tăng độ xốp của bánh làm từ bột là do sau khi trộn vào bột làm bánh và đun nóng, NaHCO3 bị phân hủy tạo sản phẩm có khí CO2, hơi H2O.
Chọn đáp án B.
Trong quá trình quang hợp xảy ra phản ứng giữa khí carbonic và nước theo phương trình hóa học sau:
\[6C{O_2}(g) + 6{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(l) \to {{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_{12}}{{\rm{O}}_6}(aq) + 6{{\rm{O}}_2}({\rm{g)}}\] \[{{\rm{\Delta }}_r}H_{298}^o\]

Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của các chất sau:

Phản ứng quang hợp có các đặc điểm sau:
\({\Delta _r}H_{298}^o < 0\), phản ứng tỏa nhiệt.
\({\Delta _r}H_{298}^o > 0\), phản ứng tỏa nhiệt.
\({\Delta _r}H_{298}^o < 0\), phản ứng thu nhiệt.
\({\Delta _r}H_{298}^o > 0\), phản ứng thu nhiệt.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng quang hợp theo giá trị enthalpy tạo thành chuẩn:
\[{{\rm{\Delta }}_r}H_{298}^o = {\rm{\Sigma }}{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o(sp) - {\rm{\Sigma }}{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o(cd)\]
Lời giải
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng quang hợp là:
\[{{\rm{\Delta }}_r}H_{298}^o = {{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {{C_6}{H_{12}}{O_6}(aq) - 6.{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {C{O_2}(g)} \right) - 6.{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {{H_2}O(l)} \right)} \right.\]
\[ = - 1271,0 - 6.( - 393,5) - 6.( - 285,8) = 2804,8kJ > 0\]
Vì phản ứng quang hợp có biến thiên enthalpy lớn hơn 0 nên đây là phản ứng thu nhiệt.
Chọn đáp án D.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng bạc bằng cách lấy 50 mL dung dịch CH3CHO 1M phản ứng với thuốc thử Tollens dư. Sau khi kết thúc phản ứng, bình phản ứng có một lớp kim loại bạc (Ag) bám vào thành bình. Loại bỏ hóa chất trong bình rồi tráng bằng nước cất, sấy khô, khối lượng bình tăng m gam so với ban đầu. Biết hiệu suất tráng bạc là 75% và chỉ 60% lượng bạc tạo thành bám vào thành bình sau khi thực hiện các thao tác.
Giá trị của m là
4,86.
8,10.
6,48.
10,80.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phản ứng hóa học:

Lời giải
\[{n_{C{H_3}CHO}} = 0,05.1 = 0,05mol\]
Phương trình hóa học:

Khối lượng bạc bám trên thành bình là:
\({m_{Ag}} = {n_{Ag}}.108 = 0,05.75\% .60\% .2.108 = 4,86{\rm{gam}}\)
Chọn đáp án A.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhỏ vài giọt dung dịch nitric acid đặc vào ống nghiệm đựng dung dịch lòng trắng trứng (albumin) thì có kết tủa vàng.
(b) Ester isopropyl formate ít tan trong nước.
(c) Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.
(d) Trong y học, glucose thường được dùng để trị chứng hạ đường huyết.
Số phát biểu đúng là
1.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phản ứng hóa học đặc trưng của các nhóm chức hợp chất hữu cơ.
Lời giải
(a) Đúng. Albumin bản chất là protein, khi phản ứng với HNO3 đặc sinh ra kết tủa vàng.
(b) Đúng. Ester ít tan trong nước.
(c) Đúng. Mọi protein đều có phản ứng màu biuret.
(d) Đúng.
Vậy có 4 phát biểu đúng.
Chọn đáp án B.
Nylon-6,6 có tính dai, bền, có thể kéo sợi dệt vải, làm dây cáp, dây dù, chỉ nha khoa,… Cấu trúc của nilon-6,6 được cho như sau:

Một loại vải chịu lực có thành phần chứa 100% nylon-6,6. Ở điều kiện không co dãn, khổ rộng của vải là 1 mét, định lượng vải (khối lượng vải trên một đơn vị diện tích) là 187,6 gam/m2. Để sản xuất 10 000 m vải trên thì nguyên liệu ban đầu cần tối thiểu x kg hexamethylendiamine và tối thiểu y kg adipic acid (với hiệu suất là 90%). Giá trị nào sau đây gần nhất với tổng giá trị (x + y)?
2 376.
2 172.
2 416.
2 538.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phản ứng điều chế nylon-6,6 từ hexamethylendiamine \(\left( {n{{\rm{H}}_2}{\rm{N}}{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]}_6}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right)\) và adipic acid \(\left( {{\rm{nHOOC}}{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]}_4}{\rm{COOH}}} \right)\) là;
\(n{{\rm{H}}_2}{\rm{N}}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_6}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2} + n{\rm{HOOC}}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_6}{\rm{COOH}}\)

Lời giải
- Diện tích của khổ vải cần sản xuất là: \(S = 1.10000 = 10000\;{{\rm{m}}^2}\)
- Khối lượng của vải (khối lượng của nylon-6,6) cần để sản xuất 10000m2 vải chịu lực là: \(10000.187,6 = 1876000{\rm{gam}}\).
- Vì hiệu suất của quá trình điều chế là 90% và phản ứng theo tỉ lệ mol là 1:1 nên số mol của các chất ban đầu là bằng nhau và bằng: \(\frac{{1876000}}{{226}}:90\)
- Khối lượng ban đầu tối thiểu của các nguyên liệu ban đầu là:
mhexamethylendiamine =9223,2.116 ≈ 1069890,2 gam = 1069,8912 kg
madipic acid = 9223,2.146 ≈ 1346578,1 gam = 1346,5782 kg
- Giá trị gần nhất với tổng khối lượng nguyên liệu ban đầu là: 2 416 kg.
Chọn đáp án C.
Epigallocatechin gallate (hay EGCG) là một trong những chất polyphenol (gọi chung là tanin) có trong thực vật có vị chát như lá trà, ổi, sồi,... EGCG có cấu tạo như hình sau:

Sản phẩm nonocacboxylic thu được khi thủy phân EGCG trong môi trường acid là gallic acid. Phân tử khối của gallic acid là
170.
192.
439.
287.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Epigallocatechin gallate (hay EGCG) có liên kết ester −COO.
Lời giải
Khi bị thủy phân trong môi trường acid, EGCG bị thủy phân và sinh ra gallic acid có công thức cấu tạo là

Vậy công thức phân tử của gallic acid là C7H6O5, phân tử khối là 170.
Chọn đáp án A.
Hợp chất cinnamaldehyde (gọi là hợp chất X) có nhiều trong vỏ cây quế và có mùi thơm đặc trưng của quế. Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết: 81,82 về khối lượng, còn lại là O. Phổ khối lượng MS của X có peak ion phân tử [M+] là m/z = 132. Biết rằng chất X có chứa vòng benzene, có một nhóm thế, cấu trúc ở dạng trans và có phản ứng tráng bạc.
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của chất X là C9H8O2.
(b) Chất X có phản ứng iodoform.
(c) Chất X phản ứng H2 dư (xúc tác Ni, to, áp suất cao) theo tỉ lệ mol tối đa là 1:5.
(d) Bảo quản vỏ quế cần bọc kín để tránh mất mùi thơm.
Số phát biểu đúng là
1.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Từ phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố và số liệu từ phổ khối suy ra công thức phân tử của hợp chất cinnamaldehyde.
- Từ đặc điểm công thức cấu tạo và công thức phân tử của cinnamaldehyde để suy ra được công thức cấu tạo của hợp chất này và từ đó suy ra được tính chất hóa học tương ứng.
Lời giải
- Số nguyên tử carbon của hợp chất cinnamaldehyde là: \(\frac{{132.81,82}}{{12}} = 9\) nguyên tử.
- Số nguyên tử hydrogen của hợp chất cinnamladehyde là: \(\frac{{132.6,06}}{1} \approx 8\) nguyên tử.
- Số nguyên tử oxygen của hợp chất cinnamaldehyde là: \(\frac{{132 - 9.12 - 8.1}}{{16}} = 1\)nguyên tử.
Vậy công thức phân tử của cinnamaldehyde là C9H8O.
- Cinnamaldehyde có cấu trúc dạng trans nên ngoài vòng, ở nhóm thế có liên kết đôi C=C.
- Cinnamaldehyde có phản ứng tráng bạc nên có nhóm chức aldehyde −CHO.
Vậy nhóm thế ngoài vòng benzene của cinnamaldehyde là −CH=CH2−CHO.

- Phát biểu (a): Sai. Công thức phân tử của cinnamaldehyde là C9H8O.
- Phát biểu (b): Sai. Chất X không có nhóm −CH3 liên kết với nhóm carbonyl nên không có phản ứng màu iodoform
- Phát biểu (c): Đúng. Trong X có 5 liên kết đôi có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, nhiệt độ và áp suất cao).
- Phát biểu (d): Đúng.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
Chọn đáp án C.
Tan nhiều trong nước ở điều kiện thường.
Có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol.
Hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Tạo kết tủa màu trắng khi tác dụng với dung dịch bromine.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính chất của phenol.
Lời giải
- Đáp án A: Sai. Phenol tan ít trong nước ở điều kiện thường.
- Đáp án B: Sai. Phenol có nhiệt độ sôi khoảng 180oC cao hơn ethanol (khoảng 78oC).
- Đáp án C: Sail. Phenol không phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiểm.
- Đáp án D: Đúng.
Chọn đáp án D.
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch thuốc tím (KMnO4), xảy ra phản ứng hóa học sau:
\(5{\rm{S}}{{\rm{O}}_2} + 2{\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to 2{\rm{MnS}}{{\rm{O}}_4} + {{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\)
Cho hai mệnh đề sau:
- Mệnh đề khẳng định (1): Phản ứng của SO2 và dung dịch KMnO4 được sử dụng làm phép thử để nhận biết SO2.
- Mệnh đề giải thích (2): Trong môi trường acid, \(\mathop {Mn}\limits^{ + 7} \) (ion \({\rm{MnO}}_4^ - \)trong dung dịch có màu tím) bị khử bởi \({\rm{S}}{{\rm{O}}_2}\) thành \(\mathop {Mn}\limits^{ + 2} \) (ion \(M{n^{2 + }}\) trong dung dịch không màu).
Cả (1) và (2) đều đúng, trong đó (2) là lời giải thích đúng cho khẳng định (1).
Cả (1) và (2) đều đúng, nhưng (2) không phải lời giải thích đúng cho khẳng định (1).
Mệnh đề khẳng định (1) đúng, mệnh đề giải thích (2) sai.
Mệnh đề khẳng định (1) sai, mệnh đề giải thích (2) đúng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính chất hóa học của SO2.
- Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phản ứng oxi hóa khử.
Lời giải
Cả mệnh đề (1) và mệnh đề (2) đều đúng. Khi cho khí SO2 phản ứng với dung dịch KMnO4 thì dung dịch KMnO4 bị mất màu tím. Đây là phản ứng nhận biết khí SO2 bằng dung dịch KMnO4, vì trong môi trường acid, \(\mathop {Mn}\limits^{ + 7} \) (ion \({\rm{MnO}}_4^ - \)trong dung dịch có màu tím) bị khử bởi \({\rm{S}}{{\rm{O}}_2}\) thành \(\mathop {Mn}\limits^{ + 2} \) (ion \(M{n^{2 + }}\) trong dung dịch không màu).
Chọn đáp án A.
Khi các ngón tay ấn trên bề mặt giấy, các chất tiết trên da như dầu béo, dầu khoáng, … để lại những “dấu vết” mà mắt thường không nhìn thấy được. Người ta có thể làm xuất hiện các dấu vết này bằng cách tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:


- Bước 1: Ấn ngón tay lên tờ giấy sạch. Cho khoảng 2 gam iodine vào cốc thủy tinh 500 ml.
- Bước 2: Đặt tờ giấy đậy kín miệng cốc sao cho vị trí ngón tay vừa ấn ở trong bề mặt miệng cốc.
- Bước 3: Đun nhẹ đáy cốc trên ngọn lửa đèn cồn tới khi thấy khói màu tím trong cốc thì ngừng đun.
- Bước 4: Đợi tới khi hết khói màu tím trong cốc thì lấy tờ giấy ra.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sau bước 3, trên bề mặt giấy trắng hiện lên đường nét dấu vân tay.
Thí nghiệm trên chứng minh tính chất thăng hoa và dễ tan trong dung môi hữu cơ của iodine.
Có thể thay iodine bằng sulfur thì được thí nghiệm có hiện tượng tương tự.
Hơi iodine độc nên ở bước 4 cần chờ iodine ngưng tụ hết mới lấy tờ giấy ra.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất hóa học của iodine, kết hợp với thông tin trong bài đọc.
Lời giải
Khi đun nóng cốc thủy tinh sẽ diễn ra quá trình thăng hoa của iodine chuyển từ iodine dạng rắn sang hơi iodine.
- Đáp án A: Đúng. Phân tử iodine là phân tử không phân cực, nên có thể hòa tan trong các hợp chất đã tiết trên da như dầu béo, dầu khoáng,… đã để lại trên vết giấy.
- Đáp án B: Đúng.
- Đáp án C: Sai. Sulfur sôi ở nhiệt độ rất cao và không có hiện tượng với các chất hữu cơ như iodine.
- Đáp án D: Đúng.
Chọn đáp án C.
Nguyên tử nguyên tố X có 7 electron thuộc các phân lớp p. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
Điện tích hạt nhân của X là -13.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc chu kì 4.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có 3 electron độc thân.
X là nguyên tố kim loại.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Công thức electron của nguyên tử nguyên tố X là: \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^1}\).
- Nhận định A: Sai. Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố X là 13 nên điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +13.
- Nhận định B: Sai. Cấu hình electron của nguyên tử X có 3 lớp electron nên X thuộc chu kì 3.
- Nhận định C: Sai. Ở trạng thái cơ bản nguyên tử X có 1 electron độc thân trên phân lớp 3p.
- Nhận định D: Đúng. X có 3 electron lớp ngoài cùng nên X là nguyên tố kim loại.
Chọn đáp án D.
Sulfur dioxide có khả năng tẩy trắng và sát trùng, được dùng làm chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan tại nhiều làng nghề. Trong một ngày, làng nghề đốt cháy 16 kg lưu huỳnh để tạo thành sulfur dioxide, giả thiết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Trong quá trình đốt cháy, có 20% lượng khí SO2 tạo ra khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hóa thành H2SO4 trong nước mưa. Nếu trong nước mưa có nồng độ của H2SO4 là 1.10−5M thì thể tích nước mưa bị nhiễm acid là bao nhiêu m3?
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "8000"
Phương pháp giải
Ta có phản ứng đốt cháy sulfur:
Tính số mol khí sulfur dioxide khuếch tán vào không khí, sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố để tìm ra số mol của sulfuric acid.
Lời giải
Ta có phản ứng đốt cháy sulfur:
\({n_S} = \frac{{{{16.10}^3}}}{{32}} = 500\;{\rm{mol}} \Rightarrow {n_{{\rm{S}}{{\rm{O}}_2}}} = 500.80\% = 400\;{\rm{mol}}\)
Lượng sulfur dioxide khuếch tán vào khí quyển là: \({n_{{\rm{S}}{{\rm{O}}_2}(1)}} = 400.20\% = 80\;{\rm{mol}}\)
Bảo toàn nguyên tố S: \({n_{{\rm{S}}{{\rm{O}}_2}}} = {n_{{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}}} = 80\;{\rm{mol}}\)
Thể tích nước mưa bị nhiễm acid là: \(V = \frac{{80}}{{{{1.10}^{ - 5}}}} = 8000000\;{\rm{L}} = 8000\;{{\rm{m}}^3}\)
Số cần điền: 8 000.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hoá khử Fe2+/Fe, Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là
Fe → Fe2+ + 2e.
Fe2+ + 2e → Fe.
Ag+ + 1e → Ag.
Ag → Ag+ + 1e.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Trong pin điện hóa
- Cực âm là anode, đóng vai trò là nguồn cung cấp electron, tại đây diễn ra quá trình oxi hóa kim loại theo phương trình tổng quát: M → Mn+ + ne.
- Cực dương là cathode, đóng vai trò là nơi nhận electron, tại đây diễn ra quá trình khử ion kim loại thành kim loại theo phương trình tổng quát: Mn+ + ne → M.
Lời giải
Fe là cực âm và bị oxi hóa thành Fe2+. Ag là cực dương và Ag+ bị khử thành Ag.
Quá trình xảy ra khi cực âm của pin hoạt động là Fe → Fe2+ + 2e.
Chọn đáp án A.
Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào:
Động vật.
Vi khuẩn.
Nấm.
Thực vật, tảo.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về các bào quan
So sánh đặc điểm tế bào giữa các nhóm sinh vật
Lời giải
Lục lạp là bào quan đặc trưng chỉ có ở tế bào thực vật và tảo
Lục lạp chứa diệp lục và các sắc tố quang hợp khác, thực hiện chức năng quang hợp
Các sinh vật khác như động vật, vi khuẩn, nấm không có lục lạp
Chọn D.
Đem loại bỏ thành tế bào của các loài vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì các tế bào trần này sẽ có hình gì?
hình bầu dục.
hình cầu.
hình chữ nhật.
hình vuông.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về cấu trúc của tế bào vi khuẩn.
Lời giải
Khi loại bỏ thành tế bào, tế bào trần sẽ có xu hướng trở thành hình cầu do
Tính chất của màng sinh chất có độ căng bề mặt
Hình cầu có diện tích bề mặt nhỏ nhất so với thể tích
Trong môi trường đẳng trương, áp suất thẩm thấu bên trong và ngoài tế bào cân bằng
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục diễn ra gồm mấy pha?
2
3.
4.
5.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục.
Lời giải
Quá trình sinh trưởng của vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục gồm 4 pha:
Pha tiềm phát (lag): Vi khuẩn thích nghi với môi trường mới
Pha lũy thừa (log): Vi khuẩn sinh sản nhanh theo cấp số nhân
Pha cân bằng: Số lượng vi khuẩn ổn định
Pha suy thoái: Số lượng vi khuẩn giảm do cạn kiệt dinh dưỡng
Đồ thị ở hình bên mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật. Điểm nào trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài này:

Điểm 1.
Điểm 2.
Điểm 3.
Điểm 4.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về điểm bù ánh sáng.
Lời giải
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp, tức là điểm 4 trên đồ thị.
Hình bên mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hidrogen nhất trong số ba phân tử?

Phân tử DNA1.
Phân tử DNA3.
Phân tử DNA2.
Cả ba phân tử có số hidrogen bằng nhau.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về đặc điểm thành phần cấu tạo DNA.
Nucleotide loại A liên kết với nuclotide loại T bằng 2 liên kết Hidro.
Nucleotide loại G liên kết với nuclotide loại C bằng 3 liên kết Hidro.
Tỉ lệ số cặp nu A-T và G-C quyết định số liên kết Hidro giữa các DNA.
Lời giải
Theo biểu đồ dễ dàng nhận thấy, phân tử DNA1 có tỉ lệ A-T thấp và G-C cao hơn hẳn so với các phân tử còn lại.
Do đó, phân tử DNA1 có số liên kết Hidro cao nhất.
Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở
kì trung gian.
kì đầu.
kì giữa.
kì sau.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về quá trình nguyên phân ở tế bào.
Lời giải
Ở kì giữa, NST đạt đến mức độ co xoắn tối đa, trở nên ngắn và dày. Điều này giúp chúng dễ dàng quan sát dưới kính hiển vi quang học. Tất cả các NST kép sẽ xếp thành một hàng ngay ngắn trên mặt phẳng xích đạo của tế bào. Việc sắp xếp này giúp chúng ta dễ dàng đếm số lượng, quan sát hình dạng và kích thước của từng NST. Ở kì giữa, mỗi NST có hình dạng đặc trưng riêng (hình hạt, hình que, hình chữ V,...) giúp phân biệt chúng với nhau.
Kì trung gian, NST ở dạng sợi mảnh, dài và chưa xoắn nên khó quan sát.
Kì đầu, NST bắt đầu co xoắn nhưng chưa xếp thành hàng nên chưa rõ nét.
Kì sau, NST đã tách nhau ra và di chuyển về hai cực của tế bào, khó quan sát từng NST riêng lẻ.
Chọn C.
Hãy quan sát hình dưới đây và cho biết bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật?

Lục lạp.
Lysosome.
Thành tế bào .
Trung thể.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật.
Lời giải
Tế bào thực vật có lục lạp còn tế bào động vật trong hình trên thì không có lục lạp.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh .Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.

Bình 1: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm,
Bình 2: chứa 1 kg hạt khô.
Bình 3: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín
Bình 4: chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Theo lý thuyết, dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
1. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
2. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
3. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
4. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
2, 3.
2, 4.
1, 3.
1, 4
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về quá trình hô hấp ở thực vật.
Hô hấp là quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành năng lượng, đồng thời giải phóng khí CO2 và hấp thụ O2. Quá trình hô hấp sinh ra nhiệt. Hô hấp tiêu thụ O2 và thải ra CO2.
Lời giải
Bình 1: Hạt mới nhú mầm đang hoạt động mạnh, hô hấp diễn ra mạnh mẽ nhất. Dự kiến sẽ sinh ra nhiều nhiệt nhất và tiêu thụ nhiều O2 nhất.
Bình 2: Hạt khô có hoạt tính sinh lí thấp, hô hấp rất yếu.
Bình 3: Hạt đã luộc chín, các enzyme bị biến tính, quá trình hô hấp hầu như dừng lại.
Bình 4: Lượng hạt ít hơn bình 1 nhưng vẫn đang nảy mầm, nên cường độ hô hấp sẽ thấp hơn bình 1.
Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng: Sai. Chỉ có bình 1 và bình 4 (có hạt đang nảy mầm) mới tăng nhiệt độ do quá trình hô hấp.
Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất: Đúng. Vì bình 1 có lượng hạt đang nảy mầm nhiều nhất, hô hấp mạnh nhất nên sinh ra nhiều nhiệt nhất.
Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm: Đúng. Vì cả hai bình này đều có hạt đang nảy mầm, quá trình hô hấp tiêu thụ O2.
Nồng độ O2 ở bình 3 tăng: Sai. Bình 3 hầu như không xảy ra hô hấp nên nồng độ O2 sẽ không thay đổi đáng kể so với ban đầu.
Chọn A.
Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp, loài chim hét cao cẳng vương miện xám (Pomatostomus temporalis). Edward đã phân tích trình tự DNA của 12 quần thể chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử dụng số liệu này để xây dựng nên cây tiến hóa như ví dụ hình bên về cây gene ở cặp quần thể A và B (trong số 12 quần thể). Phát biểu nào sau đây là SAI?

Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A.
Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B.
Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A.
Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6, 7.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về cây phân loại loài.
Cây gene cho thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các allele ở hai quần thể A và B. Các biến thể của một gen.
Lời giải
A/ Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A. Đúng. Theo cây gene, allele 1 ở quần thể B gần hơn hơn so với các allele 2, 3, 4 ở quần thể A, tức là có mối quan hệ họ hàng gần hơn.
B/ Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B: Đúng. Allele 1 có nhánh tách ra sớm hơn so với nhóm allele 5, 6, 7.
C/ Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A: Đúng. Nhóm allele 5, 6, 7 có chung một nhánh tách ra gần nhau hơn so với các allele ở quần thể A.
D/ Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6: Sai. Cây gene chỉ cho thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các allele, không thể khẳng định chắc chắn về việc có hay không xảy ra dòng gene giữa các allele.
Chọn D.
Loài mới được hình thành nhanh nhất bằng con đường nào dưới đây?
Cách li sinh thái.
Nhân giống vô tính.
Địa lý.
Lai xa và đa bội hoá
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về tiến hóa.
Lời giải
Lai xa và đa bội hoá tạo nên sự khác biệt về bộ NST nhanh chóng so với quần thể gốc dẫn đến sự cách li sinh sản với quần thể ban đầu.
Chọn D.
Theo quan điểm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Chọn lọc tự nhiên về thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về tiến hóa.
Lời giải
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, từ đó gián tiếp tác động lên kiểu gen, làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Chọn D.Cho các ví dụ sau:
(1) Số lượng ếch nhái tăng mạnh vào mùa mưa.
(2) Số lượng muỗi tăng vào mùa hè.
(3) Số lượng mèo rừng tăng giảm theo chu kỳ 9-10 năm.
(4) Số lượng gà giảm mạnh do dịch cúm gia cầm H5N1.
(5) Biến động số lượng cá cơm ở biển Peru 10 - 12 năm.
(6) Số lượng nấm men tăng mạnh trong vại dưa.
(7) Số lượng cây dương xỉ giảm mạnh do cháy rừng.
(8) Số lượng cá thu giảm mạnh do sự đánh bắt quá mức của ngư dân ven biển.
Những ví dụ về biến động không theo chu kỳ là:
1, 6, 7, 8.
4, 6, 7, 8.
2, 5, 6, 7.
1, 2, 4, 5.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về sinh thái học.
Lời giải
- Các ví dụ về biến động không theo chu kỳ gồm: 4, 6, 7, 8
- Còn lại là các ví dụ về biến động theo chu kỳ, cụ thể:
- Ví dụ về chu kỳ mùa: 1, 2
- Ví dụ về chu kỳ nhiều năm: 3, 5
Chọn B.Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.
100% cá chép không vảy.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về sinh thái học.
Lời giải
Cá chép không vảy Aa
→ Con KH phân li: 1 AA : 2Aa : 1aa
AA gây chết → KH con : 2Aa: 1aa
Chọn B.
Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose.

Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã xảy ra.
Vị trí nào là nguyên nhân khiến cho protein ức chế bị bất hoạt?
Đáp án: __
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về điều hòa biểu hiện của gene.
Lời giải
Vị trí số 3 là nguyên nhân khiến cho protein ức chế bị bất hoạt.
Đáp án là: 3
Dựa vào phản ứng nở hoa của thực vật với quang chu kì, thực vật được chia làm ba nhóm. Thực vật ngày dài như thanh long, xà lách ra hoa khi thời gian ban đêm ngắn hơn độ dài đêm tới hạn. Thực vật ngày ngắn như cúc, mía ra hoa khi thời gian ban đêm dài hơn độ dài đêm tới hạn. Thực vật trung tính như cà chua, hướng dương, lúa nước ra hoa không phụ thuộc vào độ dài thời gian chiếu sáng trong ngày.

Trong tự nhiên để điều khiển cây thanh long ra hoa đồng loạt vào thời điểm ngày ngắn, cần phải chiếu sáng đèn từ 0 giờ và tắt đèn vào thời điểm nào sau đây?
0 giờ 30 phút.
1 giờ 30 phút.
2 giờ 10 phút.
5 giờ 10 phút.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Quan sát bảng ta thấy để đạt được tỉ lệ ra hoa 99% cần chiếu sáng liên tục 5 giờ vào ban đêm.
Lời giải
Trong tự nhiên để điều khiển cây thanh long ra hoa đồng loạt vào thời điểm ngày ngắn, cần phải chiếu đèn sáng liên tục 5 tiếng từ 0 giờ và tắt đèn vào thời điểm 5 giờ 10 phút.
Một loài thực vật ngày ngắn có độ dài đêm tới hạn là 09 giờ, được trồng trong chu kì sáng tối là 24 giờ. Điều kiện chiếu sáng nào sau đây kích thích cây trưởng thành ra hoa?
10 giờ tối /24 giờ.
16 giờ sáng/24 giờ.
08 giờ tối/24 giờ.
9 giờ sáng/24 giờ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào nội dung mô tả đặc điểm cây ngắn ngày: “Thực vật ngày ngắn như cúc, mía ra hoa khi thời gian ban đêm dài hơn độ dài đêm tới hạn”.
Lời giải
Một loài thực vật ngày ngắn có độ dài đêm tới hạn là 09 giờ, được trồng trong chu kì sáng tối là 24 giờ. Điều kiện chiếu sáng 10 giờ tối /24 giờ sẽ giúp kích thích cây ra hoa.
Chọn A.
Loài thực vật nào sau đây được xếp vào nhóm cây ngày dài?
Cây ké đầu ngựa (Xanthium Strumarium) chỉ ra hoa khi chiếu sáng tối đa là 16 giờ hoặc ít hơn.
Cây Jusquiame (Hyoscyamus niger) ra hoa khi điều kiện chiếu sáng tối thiểu là 11,5 giờ.
Cây thuốc lá (Nicotiana tabacum) chỉ ra hoa khi chiếu sáng tối đa là 14 giờ hoặc ít hơn.
Cây cà chua có đủ 14 cặp lá có thể ra hoa khi chiếu sáng tối thiểu là 12 giờ hoặc nhiều hơn.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về các nhân tố chi phối quá trình phát triển ở thực vật có hoa.
- Quang chu kì: Sự phát triển của thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm.
- Dựa vào phản ứng đối với quang chu kì, thực vật được chia làm ba nhóm:
+ Cây ngày ngắn ra hoa trong điều kiện ngày ngắn với thời gian chiếu sáng thường dưới 10 giờ, thời gian tối liên tục trên 14 giờ.
+ Cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày dài với thời gian chiếu sáng thường trên 14 giờ hoặc thời gian tối liên tục dưới 10 giờ.
+ Cây trung tính ra hoa không phụ thuộc độ dài thời gian chiếu sáng.
Lời giải
Các cây ngày ngắn là cây ké đầu ngựa, cây Jusquiame, cây thuốc lá.
Cây ngày dài là cây cà chua có đủ 14 cặp lá.
Chọn D.
Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là gì?
Chống thực dân Pháp, giành độc lập cho dân tộc.
Đánh bại Mỹ và tay sai, thống nhất đất nước.
Phát triển kinh tế, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
Bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Xác định câu hỏi “mục tiêu cuộc kháng chiến”.
- Suy luận và xác định câu trả lời.
Lời giải
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước nhằm đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền tay sai ở miền Nam, tiến tới thống nhất đất nước, đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Một trong những tác động quan trọng của công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) đối với Việt Nam là gì?
Chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền kinh tế tự cung, tự cấp, hạn chế hội nhập quốc tế.
Loại bỏ hoàn toàn vai trò quản lý của Nhà nước trong nền kinh tế.
Giữ nguyên mô hình kinh tế trước Đổi mới, tập trung phát triển công nghiệp nặng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Xem lại nội dung về Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 – nay).
- Xác định những tác động quan trọng của Việt Nam trong quá trình đổi mới (1986 – nay).
Lời giải
Công cuộc Đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng từ năm 1986 đã đưa đất nước chuyển từ mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mở rộng quan hệ đối ngoại và cải thiện đời sống nhân dân.
Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam từ sau Đổi mới (1986) đến nay thể hiện rõ nhất qua nội dung nào sau đây?
Duy trì nền kinh tế tự cung tự cấp, hạn chế hợp tác với các nước khác.
Chủ động mở rộng quan hệ đối ngoại, tham gia vào các tổ chức kinh tế và chính trị quốc tế.
Giữ vững chính sách khép kín, tránh ảnh hưởng từ các nền kinh tế bên ngoài.
Chỉ tập trung hội nhập trong lĩnh vực văn hóa, không tham gia hợp tác kinh tế.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Suy luận và xác định sự kiện quan trọng trong Hội nhập quốc tế của Việt Nam.
- Xác định sự kiện được cho là thể hiện rõ nhất trong hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Lời giải
Sau Đổi mới, Việt Nam đã tích cực hội nhập quốc tế bằng cách tham gia các tổ chức lớn như ASEAN, WTO, CPTPP,… mở rộng hợp tác kinh tế, văn hóa và chính trị, góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
Một trong những đóng góp quan trọng của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam là gì?
Thành lập Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào năm 1945.
Khởi xướng phong trào Đông Du nhằm tìm kiếm con đường cứu nước.
Đề xuất cải cách ruộng đất để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.
Thành lập Việt Nam Quốc dân Đảng để lãnh đạo cách mạng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Xem lại nội dung về Hồ Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định thời điểm Hồ Chí Minh sử dụng bí danh Nguyễn Ái Quốc lần đầu tiên.
Lời giải
Hồ Chí Minh có vai trò quan trọng trong việc lãnh đạo Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, dẫn đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Việc thành lập Chính phủ Cách mạng lâm thời là một bước quan trọng trong quá trình xây dựng chính quyền cách mạng, khẳng định nền độc lập của dân tộc Việt Nam.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Muốn củng cố nền tự do, độc lập, chúng ta cần sức hy sinh phấn đấu của toàn quốc đồng bảo; nhưng chúng ta cũng rất cần sự quyền giúp của nhân dân, nhất là những nhà giàu có. Ý nghĩa của tuần lễ vàng là ở đó”.
(Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, tr.16)
Câu nói trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Chính quyền cách mạng chưa thuộc về nhân dân.
Cuộc kháng chiến chống Pháp lan rộng cả nước.
Đất nước đứng trước nhiều khó khăn, thử thách.
Việt Nam bị Trung Hoa Dân quốc khống chế về tài chính.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Xác định kiến thức thuộc nội dung Hồ Chí Minh lãnh đạo kháng chiến chống Pháp.
- Xác định câu nói trên của chủ tịch Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào.
Lời giải
Câu nói trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đời trong bối cảnh sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, khi chính quyền cách mạng vừa được thành lập, đất nước phải đối mặt với nhiều khó khăn như:
- Nạn đói, nạn dốt vẫn còn phổ biến.
- Ngân khố quốc gia trống rỗng.
- Quân đội Trung Hoa Dân quốc kéo vào miền Bắc với âm mưu can thiệp.
Để giải quyết những khó khăn đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào “Tuần lễ vàng” nhằm huy động sự đóng góp tài chính của nhân dân, đặc biệt là tầng lớp giàu có, để củng cố nền độc lập và xây dựng chính quyền cách mạng.
I. Chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950 là chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân ta, mở rộng vùng giải phóng và làm thay đổi cục diện chiến tranh.
II. Hiệp định Genève năm 1954 công nhận chủ quyền, độc lập và thống nhất hoàn toàn của Việt Nam ngay sau khi ký kết.
III. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đã giáng đòn quyết định, buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ, kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
IV. Phong trào toàn dân kháng chiến chống Pháp chỉ diễn ra ở miền Bắc, còn miền Nam không có phong trào chống Pháp.
I và II.
I và III.
II và IV.
III và IV.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Xác định, phân tích từng thông tin của các đáp án.
- Suy luận, loại trừ các phương án sai.
Lời giải
I đúng vì chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950 do Chủ tịch Hồ Chí Minh trực tiếp chỉ đạo là chiến dịch tấn công quy mô lớn đầu tiên của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Chiến thắng này giúp ta khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng vùng giải phóng, phá vỡ thế bao vây của quân Pháp, đồng thời làm thay đổi cục diện chiến tranh theo hướng có lợi cho ta.
II sai vì Hiệp định Genève (7/1954) công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, nhưng tạm thời chia Việt Nam thành hai miền tại vĩ tuyến 17 để chờ tổng tuyển cử thống nhất đất nước sau hai năm (dự kiến vào 1956). Tuy nhiên, sau đó Mỹ và chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã không thực hiện tổng tuyển cử, khiến Việt Nam chưa thể thống nhất ngay lập tức.
III đúng vì Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954) là trận đánh mang tính quyết định, đập tan kế hoạch quân sự Nava của Pháp, khiến Pháp không còn khả năng tiếp tục chiến tranh. Điều này buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán và ký kết Hiệp định Genève vào tháng 7/1954, chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
IV sai vì Ngay từ ngày 23/9/1945, thực dân Pháp quay lại xâm lược Nam Bộ, nhân dân miền Nam đã anh dũng đứng lên kháng chiến, mở đầu bằng sự kiện Nam Bộ kháng chiến. Cuộc kháng chiến chống Pháp diễn ra trên cả nước, không chỉ ở miền Bắc mà còn lan rộng khắp miền Trung và miền Nam. Nhiều chiến khu và chiến dịch quan trọng như Chiến khu Đ, Chiến khu Tây Ninh, và các phong trào đấu tranh ở Nam Bộ đã chứng minh tinh thần chiến đấu bền bỉ của nhân dân miền Nam.
Liên hợp quốc đã đề ra 17 Mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) nhằm giải quyết các vấn đề toàn cầu. Trong các hành động sau, hành động nào thể hiện vai trò của cá nhân trong việc góp phần thực hiện các mục tiêu này?
Chỉ ủng hộ bằng lời nói mà không có hành động cụ thể.
Hạn chế sử dụng túi ni lông, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
Chờ đợi các tổ chức lớn giải quyết vấn đề thay vì hành động cá nhân.
Không quan tâm đến các vấn đề về môi trường và phát triển bền vững.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Xác định 17 Mục tiêu phát triển bền vững (SDGs)
- Phân tích, xác định các hành động thể hiện vai trò cá nhân trong việc góp phần thực hiện mục tiêu.
Lời giải
Liên hợp quốc kêu gọi sự tham gia của mọi cá nhân, tổ chức và chính phủ để thực hiện các Mục tiêu phát triển bền vững (SDGs).Việc bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên là những hành động thiết thực giúp giảm tác động tiêu cực đến Trái Đất, phù hợp với mục tiêu về bảo vệ hành tinh, chống biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, nên đáp án B là đáp án đúng.
Các đáp án A, C, D thể hiện thái độ thụ động hoặc không quan tâm đến vấn đề toàn cầu, đi ngược lại tinh thần của SDGs.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, tình hình thế giới có sự chuyển biến rõ rệt với xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển. Điều này chủ yếu xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
Sự tan rã của hệ thống thuộc địa trên thế giới.
Sự sụp đổ của chủ nghĩa phát xít và trật tự thế giới mới được thiết lập.
Sự tan rã của Liên Xô và chấm dứt đối đầu giữa hai phe.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ và toàn cầu hóa.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Xác định bối cảnh sau Chiến tranh Lạnh.
- Xác định nguyên nhân khiến thế giới có sự chuyển biến với xu thế hoà bình, hợp tác, phát triển.
Lời giải
Chiến tranh lạnh kết thúc khi Liên Xô tan rã năm 1991, chấm dứt cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa.
Điều này dẫn đến xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển trên thế giới, khi các nước không còn bị cuốn vào cuộc chạy đua vũ trang và đối đầu ý thức hệ, nên đáp án C đúng.
Đáp án A không chính xác vì hệ thống thuộc địa đã bị xóa bỏ dần từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, không phải nguyên nhân chính dẫn đến kết thúc Chiến tranh lạnh.
Đáp án B không phù hợp vì chủ nghĩa phát xít đã bị tiêu diệt từ năm 1945, không liên quan trực tiếp đến bối cảnh sau Chiến tranh lạnh.
Đáp án D phản ánh một xu thế quan trọng sau Chiến tranh lạnh nhưng không phải nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự thay đổi tình hình thế giới.
Việc các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1950) có tác động như thế nào đến cuộc kháng chiến chống Pháp?
Giúp Việt Nam mở rộng quan hệ thương mại với phương Tây.
Tạo điều kiện để Việt Nam nhận được sự giúp đỡ về quân sự, kinh tế và ngoại giao.
Khiến thực dân Pháp thay đổi chiến lược, rút quân khỏi Đông Dương ngay lập tức.
Thúc đẩy Việt Nam chuyển từ kháng chiến sang đàm phán hòa bình.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Xác định sự kiện Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao.
- Phân tích tác động của sự kiện này đối với cuộc kháng chiến chống Pháp.
Lời giải
Năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa chính thức công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Điều này giúp Việt Nam nhận được sự hỗ trợ quan trọng về quân sự, kinh tế và ngoại giao, tạo thế và lực mới trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Vậy nên, B là đáp án đúng
Đáp án A, C, D không chính xác vì:
A: Quan hệ thương mại với phương Tây không phải tác động chính.
C: Pháp không rút quân ngay mà tiếp tục chiến tranh.
D: Việt Nam vẫn tiếp tục kháng chiến, chưa chuyển sang đàm phán ngay.
Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí Minh) về nước và trực tiếp lãnh đạo tổ chức nào sau đây?
Đông Dương Cộng sản Đảng.
Việt Nam Quốc dân Đảng.
Việt Nam Độc lập Đồng minh Hội (Việt Minh).
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Xem lại nội dung về Hoạt động của Hồ Chí Minh.
- Xác định tổ chức Nguyễn Ái Quốc về nước lãnh đạo năm 1941.
Lời giải
Tháng 1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước, hoạt động tại Pác Bó (Cao Bằng) để trực tiếp chỉ đạo cách mạng. Tháng 5/1941, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh, tập hợp lực lượng để đấu tranh giành độc lập dân tộc.
Trong thời gian ở nước ngoài tìm đường cứu nước (1911 – 1941), Hồ Chí Minh đã có những hoạt động nào mang tính quyết định, đặt nền tảng cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Viết báo và tổ chức các phong trào công nhân ở Pháp để kêu gọi sự giúp đỡ của quốc tế.
Nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin, truyền bá tư tưởng cách mạng và chuẩn bị về chính trị, tổ chức cho cách mạng Việt Nam.
Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và trực tiếp huấn luyện các lãnh đạo chủ chốt của cách mạng Đông Dương.
Đề xuất thành lập Mặt trận Việt Minh để tập hợp các lực lượng yêu nước đấu tranh chống thực dân Pháp.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Xác định từ khóa “tính quyết định, đặt nền tảng”.
- Suy luận, phân tích những hoạt động của Hồ Chí Minh mang tính quyết định, đặt nền tảng cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Lời giải
Đáp án B đúng vì trong thời gian ở Pháp, Liên Xô và Trung Quốc, Hồ Chí Minh đã tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin, truyền bá tư tưởng cách mạng vào Việt Nam và từng bước chuẩn bị về đường lối, tổ chức, tư tưởng để dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.
Đáp án A sai vì Hồ Chí Minh viết báo, tuyên truyền nhưng không chỉ kêu gọi sự giúp đỡ mà còn hướng tới tự lực cánh sinh.
Đáp án C sai vì Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925) là một bước quan trọng, nhưng chưa phải hoạt động quyết định dẫn đến sự thành lập Đảng.
Đáp án D sai vì Mặt trận Việt Minh chỉ được thành lập vào năm 1941 khi Hồ Chí Minh đã về nước, không phải trong giai đoạn 1911 – 1941.
“Bước vào thế kỷ XIX - XX, Đông Nam Á chịu tác động sâu sắc từ quá trình thực dân hóa của các nước phương Tây. Các quốc gia như Việt Nam, Indonesia, Myanmar, Philippines… lần lượt trở thành thuộc địa, kéo theo sự thay đổi mạnh mẽ về kinh tế, chính trị và xã hội. Tuy nhiên, từ giữa thế kỷ XX, sau khi giành được độc lập, Đông Nam Á đã có những bước phát triển quan trọng trong công cuộc hiện đại hóa. Các nước trong khu vực chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế. Việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là một dấu mốc quan trọng, thể hiện tinh thần đoàn kết và hợp tác nhằm đưa khu vực phát triển bền vững, giữ vững an ninh, ổn định và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.”
(Trần Quốc Vượng (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008)
Sự phát triển của nền kinh tế công nghiệp.
Quá trình thực dân hóa của các nước phương Tây.
Sự phổ biến của Phật giáo và Ấn Độ giáo.
Ảnh hưởng từ phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Âu.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Xác định ý nghĩa của việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Lời giải
Theo tư liệu, trong thế kỷ XIX - XX, Đông Nam Á bị ảnh hưởng sâu sắc bởi quá trình thực dân hóa, khi các nước như Việt Nam, Indonesia, Myanmar, Philippines lần lượt trở thành thuộc địa.
Một trong những thay đổi lớn của Đông Nam Á sau khi giành độc lập vào giữa thế kỷ XX là gì?
Quay lại nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp.
Tăng cường công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế.
Đóng cửa với thế giới để bảo vệ nền kinh tế nội địa.
Chịu ảnh hưởng hoàn toàn từ các cường quốc phương Tây.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích những thay đổi lớn của Đông Nam Á sau khi giành độc lập.
Lời giải
Sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á đã có những bước phát triển quan trọng, chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế.
Việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967 có ý nghĩa gì đối với khu vực?
Thúc đẩy tinh thần đoàn kết và hợp tác, hướng đến phát triển bền vững.
Giúp Đông Nam Á trở thành khu vực kinh tế giàu nhất thế giới.
Đưa Đông Nam Á trở thành một liên minh quân sự hùng mạnh.
Xóa bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của các cường quốc phương Tây trong khu vực.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Xác định ý nghĩa của việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
- Lựa chọn phương án đúng nhất.
Lời giải
Theo tư liệu, ASEAN ra đời vào năm 1967 với mục tiêu quan trọng là tăng cường đoàn kết, hợp tác giữa các nước trong khu vực để phát triển bền vững, đảm bảo an ninh và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
Hồ Chí Minh là người đầu tiên ở nước ta đã tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin, vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam và truyền bá sâu rộng vào phong trào cách mạng trong nước. Người đã sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, lãnh đạo nhân dân ta làm Cách mạng tháng Tám thành công, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Dưới sự lãnh đạo của Người, nhân dân ta đã tiến hành thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước.”
(Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tập 1, NXB Chính trị Quốc gia, 2005)
Hồ Chí Minh đã tiếp thu và vận dụng sáng tạo hệ tư tưởng nào vào cách mạng Việt Nam?
Tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn.
Chủ nghĩa Mác - Lênin.
Học thuyết Khổng Tử.
Chủ nghĩa dân túy.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Xác định tư tưởng Hồ Chí Minh đã tiếp thu và tư tưởng sáng tạo.
Lời giải
Đoạn tư liệu khẳng định: “Hồ Chí Minh là người đầu tiên ở nước ta đã tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin, vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam” khẳng định rõ ràng rằng Hồ Chí Minh đã tiếp thu tư tưởng này để làm kim chỉ nam cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam.
Chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ tư tưởng cách mạng của giai cấp vô sản, đề cao đấu tranh giai cấp và cách mạng vô sản để lật đổ chế độ tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Hồ Chí Minh không chỉ tiếp thu lý luận mà còn vận dụng sáng tạo vào thực tiễn nước ta, khi Việt Nam là một nước thuộc địa nửa phong kiến, với mục tiêu trước mắt là giành độc lập dân tộc trước khi tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Ý nghĩa lớn nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 dưới sự lãnh đạo của Hồ Chí Minh là gì?
Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho cải cách kinh tế.
Chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Giải phóng dân tộc, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Xác định ý nghĩa lớn nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 dưới sự lãnh đạo của Hồ Chí Minh.
Lời giải
Đoạn tư liệu nhấn mạnh: “Người đã sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, lãnh đạo nhân dân ta làm Cách mạng tháng Tám thành công, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”.
Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt lịch sử vĩ đại của dân tộc Việt Nam, khi lần đầu tiên trong lịch sử, một nhà nước dân chủ nhân dân được thành lập, chấm dứt chế độ phong kiến và ách đô hộ thực dân.
Dưới sự lãnh đạo của Hồ Chí Minh, nhân dân Việt Nam đã giành lại quyền tự quyết, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do và phát triển đất nước theo con đường cách mạng.
Bài học quan trọng nhất từ tư tưởng và hành động của Hồ Chí Minh trong sự nghiệp cách mạng có ý nghĩa như thế nào đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay?
Phát huy tinh thần đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững độc lập, chủ quyền.
Ưu tiên phát triển kinh tế thị trường theo mô hình phương Tây.
Coi trọng quan hệ đối ngoại hơn phát triển nội lực trong nước.
Xây dựng nền kinh tế dựa hoàn toàn vào viện trợ quốc tế.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích bài học quan trọng nhất từ tư tưởng và hành động của Hồ Chí Minh.
- Xác định ý nghĩa của bài học đó đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.
Lời giải
Trong đoạn tư liệu, nội dung “Dưới sự lãnh đạo của Người, nhân dân ta đã tiến hành thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước” cho thấy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân đã giúp Việt Nam giành thắng lợi trong các cuộc kháng chiến.
Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh vai trò của đoàn kết dân tộc, coi đó là yếu tố quyết định thành công của cách mạng. Câu nói nổi tiếng của Người: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết – Thành công, thành công, đại thành công” đã thể hiện tư tưởng này.
Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam cần giữ vững sự đoàn kết toàn dân, bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ trước những thách thức bên ngoài.Từ cực Bắc tới cực Nam có bao nhiêu đai khí áp?
7.
9.
5.
6.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất.
Lời giải
Trên bề mặt Trái Đất (từ cực Bắc đến cực Nam) có 7 đai khí áp, gồm: 2 đai khí áp cao cực, 2 đai khí áp thấp ôn đới, 2 đai khí áp cao cận nhiệt đới và đai khí áp thấp xích đạo.
Vai trò quan trọng nhất của ngành trồng trọt là
tạo nguồn thức ăn cho chăn nuôi.
tạo nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dự vào vai trò của ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Lời giải
Vai trò quan trọng nhất của ngành trồng trọt là cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người (hướng tới con người).
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là mục đích của
Liên minh châu Âu.
Cục Điều tra Liên bang Mỹ.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Dựa vào mục đích chính của một số tổ chức khu vực và quốc tế.
- Gạch chân từ khóa: thương mại toàn cầu.
Lời giải
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là mục đích của Tổ chức Thương mại Thế giới.
Lúa mì được trồng nhiều ở những vùng nào sau đây của Liên bang Nga?
Đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia.
Đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trung Xi-bia.
Cao nguyên Trung Xi-bia, đồng bằng Đông Âu.
Vùng giáp với biển Ca-xpi, đồng bằng Đông Âu.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm ngành trồng trọt và kết hợp với đặc điểm tự nhiên của Liên bang Nga.
Lời giải
Lúa mì được trồng nhiều ở Đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia vì đây là những vùng có địa hình bằng phẳng, thuận lợi sản xuất cây lúa mì quy mô lớn. Bên cạnh đó, đây cũng là vùng có đất đai màu mỡ, khí hậu ấm áp hơn các vùng còn lại.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?.
Nông - lâm - ngư nghiệp có xu hướng giảm.
Công nghiệp - xây dựng giảm nhanh nhất.
Dịch vụ có nhiều biến động và có xu hướng giảm.
Nông - lâm - ngư nghiệp ít có sự thay đổi.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước (phần đặc điểm nhóm nước đang phát triển).
Lời giải
Xu hướng thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển: giảm tỉ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp; tăng tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
=> Nông - lâm - ngư nghiệp có xu hướng giảm là phát biểu đúng.Cho bảng số liệu:
Sản lượng khai thác than của một số nước khu vực Đông Nam Á năm 2020
(Đơn vị: nghìn tấn)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2022)
Nhận định nào sau đây không đúng về sản lượng khai thác than của một số nước khu vực Đông Nam Á năm 2020?
Sản lượng khai thác than của Mi-an-ma thấp nhất.
Sản lượng khai thác than của Thái Lan gấp 4,5 lần Ma-lai-xi-a.
Sản lượng khai thác than của In-đô-nê-xi-a gấp gần 40 lần Phi-lip-pin.
Sản lượng khai thác than của Việt Nam chỉ đứng sau In-đô-nê-xi-a.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Xét từng đáp án để lựa chọn đáp án đúng.
- Sử dụng phép chia để tính gấp bao nhiêu lần.
Lời giải
- A đúng, sản lượng khai thác than của Mi-an-ma thấp nhất, đạt 1468,0 nghìn tấn.
- B đúng, sản lượng khai thác than của Thái Lan gấp: 13251,0/2977,0 = 4,5 lần Ma-lai-xi-a.
- C không đúng, sản lượng khai thác than của In-đô-nê-xi-a gấp: 563727,6/13752,0 = 50,99 lần Phi-lip-pin => hơn 40 lần Phi-lip-pin.
- D đúng, sản lượng khai thác than của Việt Nam là 44598,4 nghìn tấn; chỉ đứng sau In-đô-nê-xi-a.
Cho bảng số liệu:
Lượng mưa theo các tháng của một trạm khí tượng thuộc miền Bắc năm 2023
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về mưa của trạm khí tượng trên?
Mưa nhiều vào mùa thu đông do gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
Mưa nhiều vào mùa thu đông do Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
Mưa nhiều vào mùa hạ do gió mùa Đông Nam, dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của bão.
Mưa nhiều vào mùa hạ do gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Xét từng đáp án để lựa chọn đáp án đúng.
- Xác định mùa mưa: mùa mưa là 3 tháng liên tiếp có lượng mưa trên 100 mm.
- Xác định các nguyên nhân gây mưa cho miền Bắc.
Lời giải
- Những tháng có lượng mưa trên 100 mm là từ tháng 6 đến tháng 9.
=> Mùa lũ của của miền Bắc từ tháng 6 đến tháng 9 trùng với mùa hạ tại miền Bắc.
=> Loại đáp án A, B.
- D sai vì gió Tây gây ra hiệu ứng phơn khô nóng cho ven biển phía đông Trung Bộ, không gây mưa.
- C đúng vì Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ, chủ yếu do tác động của gió mùa Đông Nam (thực chất là gió mùa Tây Nam, do có áp thấp Bắc Bộ hút gió nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành Đông Nam và gây mưa lớn cho vùng đồng bằng Bắc Bộ), ngoài ra do dải hội tụ nhiệt đới và bão là nguyên nhân gây mưa lớn vào mùa hạ cho vùng này.
Cho bảng số liệu:

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tổng diện tích lúa, diện tích lúa đông xuân tăng, lúa hè thu và thu đông giảm.
Diện tích lúa mùa giảm nhiều nhất và giảm chậm nhất trong các vụ lúa ở nước ta.
Tỉ trọng diện tích lúa đông xuân luôn lớn nhất và có xu hướng tăng lên.
Diện tích lúa đông xuân giảm ít nhất và tăng nhanh nhất trong các vụ lúa ở nước ta.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Xét từng đáp án để lựa chọn đáp án đúng.
- Dựa vào công thức: Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100
- Lưu ý: tăng nhanh/chậm dùng phép chia, tăng nhiều/ít dùng phép trừ.
Lời giải
- A sai vì tổng diện tích lúa, diện tích lúa đông xuân, lúa hè thu và thu đông đều giảm.
- B, D sai vì:
+ Diện tích lúa đông xuân giảm 96 nghìn ha; giảm 1,03 lần.
+ Diện tích lúa hè thu và thu đông giảm 111,3 nghìn ha; giảm 1,04 lần.
+ Diện tích lúa mùa giảm 124,8 nghìn ha; giảm 1,08 lần.
=> Diện tích lúa mùa giảm nhiều nhất và giảm nhanh nhất trong các vụ lúa ở nước ta.
=> Diện tích lúa đông xuân giảm ít nhất và giảm chậm nhất trong các vụ lúa ở nước ta.
- C đúng vì dựa vào công thức tính tỉ trọng, ta có bảng sau:
Tỉ trọng diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta, giai đoạn 2018 - 2021
(Đơn vị: %)

=> Tỉ trọng diện tích lúa đông xuân luôn lớn nhất và có xu hướng tăng lên.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nước ta tăng liên tục sau đại dịch COVID-19 chủ yếu do
công nghiệp chế biến phát triển mạnh mẽ, cơ cấu hàng hóa đa dạng.
thúc đẩy sản xuất, hàng hóa phong phú, thị trường chủ lực mở rộng.
xây dựng nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế mở, đổi mới kĩ thuật.
kinh tế được phục hồi, đầu tư nước ngoài, đa dạng hóa thị trường.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
- Liên hệ đặc điểm nền kinh tế nước ta sau đại dịch COVID-19.
- Cần chú ý đến các yếu tố giúp thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đảm bảo đầu ra cho các sản phẩm. Đây chính là yếu tố quan trọng giúp kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nước ta tăng.
Lời giải
Sau đại dịch COVID-19, nền kinh tế của nước ta có một số đặc điểm sau:
- Kinh tế phục hồi, sản xuất hàng hóa dần ổn định và phát triển trở lại.
- Đầu tư nước ngoài tăng thúc đẩy kinh tế phát triển.
- Thị trường xuất khẩu được mở rộng.
→ Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nước ta tăng liên tục.
Cho biểu đồ:

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào về ngành sản xuất mía đường của In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin, giai đoạn 2015 - 2021?
Quy mô và cơ cấu sản lượng mía đường của In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
Sự thay đổi sản lượng mía đường của In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin
Tốc độ tăng sản lượng mía đường của In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
Sự thay đổi cơ cấu sản lượng mía đường của In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Xác định nội dung biểu đồ:
+ Xác định đối tượng được thể hiện trên biểu đồ: dựa vào ghi chú.
+ Xác định đơn vị của các đối tượng trên biểu đồ.
Lời giải
Trên biểu đồ thể hiện sản lượng mía đường có đơn vị là triệu tấn.
=> Biểu đồ thể hiện sự thay đổi sản lượng.
Biểu đồ thể hiện cơ cấu, tốc độ tăng trưởng thì các đối tượng phải có đơn vị là % nên A, C, D sai.Duyên hải Nam Trung Bộ đẩy mạnh phát triển các trung tâm logistic gắn với cảng biển nhờ điều kiện nào sau đây?
Vùng biển rộng, khí hậu thuận lợi.
Biển kín gió, có nhiều bãi tắm đẹp.
Bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.
Diện tích nước lợ, nước mặn lớn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào từ khóa: trung tâm logistic, cảng biển.
Dựa vào thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Lời giải
Duyên hải Nam Trung Bộ đẩy mạnh phát triển các trung tâm logistic gắn với cảng biển nhờ điều bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.
A sai vì đây là các điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải đường biển nhưng không phải là điều kiện quan trọng.
B sai vì có nhiều bãi tắm đẹp là điều kiện thuận lợi phát triển du lịch.
D sai vì đây là điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.
Hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá được chú trọng phát triển ở nhiều nơi của Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả khai thác, giảm tổn thất sau thu hoạch.
giảm tổn thất sau thu hoạch, tạo việc làm cho người dân.
tạo việc làm cho người dân, hình thành các khu tiêu thụ.
hình thành các khu tiêu thụ, nâng cao khả năng khai thác
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Liên hệ kiến thức về dịch vụ hậu cần nghề cá, đặc điểm ngành thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Lời giải
Dịch vụ hậu cần nghề cá là một hệ thống các hoạt động hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Nó bao gồm một loạt các dịch vụ nhằm đảm bảo cho nghề cá hoạt động hiệu quả và bền vững như: cung cấp nhiên liệu, vật tư; dịch vụ cảng cá, bến cá; dịch vụ thu mua, chế biến, bảo quản;...
Hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá được chú trọng phát triển ở nhiều nơi của Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Nâng cao hiệu quả khai thác: Hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá phát triển giúp ngư dân tiếp cận các dịch vụ như cung cấp nhiên liệu, sửa chữa tàu thuyền, thông tin về ngư trường,... Từ đó, họ có thể khai thác hiệu quả hơn, tăng sản lượng và chất lượng thủy sản.
- Giảm tổn thất sau thu hoạch: Hệ thống dịch vụ hậu cần bao gồm cảng cá, kho lạnh, cơ sở chế biến,... giúp bảo quản và chế biến thủy sản sau thu hoạch một cách nhanh chóng và hiệu quả, giảm thiểu tổn thất về số lượng và chất lượng.
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Bắc Trung Bộ là
phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động.
thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.
xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào giải pháp để tăng cường, đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ; hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
Lời giải
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Bắc Trung Bộ là thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
- Thu hút các nguồn đầu tư: Đầu tư là yếu tố then chốt để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóA. Nguồn vốn đầu tư có thể đến từ trong nước và nước ngoài, từ các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân. Đầu tư vào các ngành công nghiệp chủ lực, công nghệ cao, các dự án hạ tầng quan trọng sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của vùng.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nước, viễn thông...) đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế. Cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ sẽ giúp giảm chi phí vận chuyển, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Điểm giống nhau cơ bản giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
có thế mạnh hàng đầu trong khai thác tổng hợp kinh tế biển.
nguồn lao động dồi dào, có chất lượng cao hàng đầu cả nước.
có các ngành công nghiệp ra đời và phát triển rất sớm.
trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa lớn nhất cả nước.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tìm điểm giống nhau giữa hai vùng kinh tế trọng điểm này.
Lời giải
Điểm giống nhau cơ bản giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là nguồn lao động dồi dào, có chất lượng cao hàng đầu cả nước. Cả hai vùng đều có nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là những khu vực đô thị lớn như Hà Nội (phía Bắc) và TP.HCM (phía Nam), với lực lượng lao động chất lượng cao, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của cả nước.

Vùng khí hậu nào sau đây có mưa nhiều vào mùa thu – đông?
Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.
Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Vùng khí hậu Tây Nguyên.
Vùng khí hậu Nam Bộ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một địa điểm trong các vùng khí hậu trên, xác định vùng khí hậu mưa nhiều vào mùa thu – đông (từ tháng 9 đến tháng 12).
Lời giải
Vùng khí hậu Nam Trung Bộ có mưa nhiều vào mùa thu – đông.
Mưa vào mùa hạ ở nước ta (trừ Trung Bộ), nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động của
gió mùa Tây Nam và gió Tín phong.
gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
gió Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới.
gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ, kết hợp với biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa).
Lời giải
Mưa vào mùa hạ ở nước ta (trừ Trung Bộ), nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động của gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
A, C sai vì gió Tín phong gây hiện tượng khô, nóng.
D sai vì gió mùa Đông Bắc không hoạt động vào mùa hạ.
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của
bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc.
gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ.
gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Liên hệ tổng hợp các kiến thức về tự nhiên, từ đó đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến chế độ nhiệt ở nước ta.
Lời giải
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- Vị trí địa lí: Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng lãnh thổ trải dài nhiều vĩ tuyến đã tạo ra sự khác biệt về chế độ nhiệt giữa các vùng.
- Địa hình: hướng địa hình (các dãy núi) làm ngăn cản hoặc đón gió mùa, tạo ra sự phân hóa nhiệt độ. Địa hình núi cao tạo ra sự phân hóa nhiệt độ theo độ cao,…
- Các loại gió: gió mùa Đông Bắc mang đến không khí lạnh vào mùa đông ở miền Bắc, trong cùng thời điểm đó gió Tín phong thống trị miền Nam nên nhiệt độ cao; gió tây nam kết hợp với bức chắn địa hình dãy Trường Sơn tạo ra sự phân hóa về mùa mưa giữa tây Trường Sơn và đông Trường Sơn;…
- Thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh: Càng gần chí tuyến, khoảng cách giữa 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm càng gần. Càng gần xích đạo, khoảng cách giữa 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm càng xa. Miền Nam có khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau hơn => chế độ nhiệt có 2 cực đại, 2 cực tiểu. Miền Bắc có khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau hơn => chế độ nhiệt có 1 cực đại, 1 cực tiểu.
You'd better go to bed early, _______ ?
wouldn't you
didn't you
hadn't you
may you
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Câu hỏi đuôi
Lời giải
Câu với mệnh đề trước dấu phẩy có cấu trúc had better + V thì thành lập hỏi đuôi sẽ dùng hadn’t + S.
Tạm dịch: Tốt hơn hết bạn nên đi ngủ sớm, phải không?
To calm his angry girlfriend, John offered an apology ______ Jane did not accept.
which
who
whom
when
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ (Relative pronouns)
Lời giải
Mệnh đề chính: John offered an apology
Mệnh đề quan hệ: Jane did not accept (it) → cần một đại từ quan hệ thay thế cho an apology (vật)
Which là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Tạm dịch: Để làm dịu cơn giận của bạn gái, John đã đưa ra một lời xin lỗi mà Jane không chấp nhận.
Life in my new town is quite different from the _______ pace of Ha Noi with ______ streets and traffic jams.
fast – crowded
rapid – twinkling
urgent - bustling
hectic - bustling
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Collocations (Cụm từ cố định)
Lời giải
Hectic pace → nhịp sống hối hả (đúng)
Bustling streets → đường phố nhộn nhịp (đúng)
Tạm dịch: Cuộc sống ở thị trấn mới của tôi khá khác với nhịp sống hối hả của Hà Nội với những con phố nhộn nhịp và tình trạng tắc đường.
He saw them watching him and bared his ______ in the manner of an angry dog.
mouth
tooth
teeth
nose
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Collocations (Cụm từ cố định)
Lời giải
Bare one's teeth: nhe răng (trong trạng thái tức giận)
“Tooth” là số ít, trong khi ở đây nói về hành động nhe răng nên phải dùng số nhiều “teeth”.
Tạm dịch: Anh ta thấy họ đang nhìn mình và nhe răng ra như một con chó giận dữ.
He was the only person to _______ there at the time.
have been living
live
be lived
living
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cấu trúc the only + N + to V
Lời giải
Ta dùng cụm động từ nguyên mẫu (to V) khi danh từ đứng trước có các từ bổ nghĩa như: only, last,... hoặc số thứ tự như. first, second,.. so sánh hơn nhất
Tạm dịch: Anh ấy là người duy nhất đã từng sống ở đó vào thời điểm đó.
If you are not busy _______ the moment, can we go over the minutes ______ yesterday's meeting?
in – after
at – from
on – in
for -at
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Giới từ chỉ thời gian
Lời giải
at the moment → vào lúc này
from yesterday's meeting → từ cuộc họp hôm qua
Tạm dịch: Nếu bạn không bận vào lúc này, chúng ta có thể xem lại biên bản của cuộc họp hôm qua không?
I spent two hours_______my heels in the waiting room while the CFO was busy in a meeting.
cooling
doing
making
warming
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Idioms (Thành ngữ)
Lời giải
Cool one's heels: chờ đợi trong thời gian dài
Tạm dịch: Tôi đã dành hai giờ chờ đợi trong phòng đợi trong khi CFO bận họp.
There is just too much work to be done. We'll have to _______ some new employees.
get on
take on
take off
get off
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phrasal verbs (Cụm động từ)
Lời giải
A. get on: tiếp tục làm gì
B. take on: tuyển thành viên
C. take off: cất cánh
D. get off: rời tàu xe, kết thúc công việc
Tạm dịch: Có quá nhiều việc cần làm. Chúng ta sẽ phải tuyển thêm nhân viên.
He wanted to know whose car I had borrowed _______.
the last evening
last night
yesterday evening
the previous night
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Câu tường thuật
Lời giải
Dựa vào wanted to know + S + V ta suy ra đây là câu gián tiếp.
Last night → dùng trong câu tường thuật khi không có sự thay đổi thời gian
The previous night → dùng khi đã có sự thay đổi thời gian trong câu gián tiếp
Tạm dịch: Anh ấy muốn biết tôi đã mượn xe của ai vào tối qua.
I have been _______ all day trying to get this work finished.
slaving away
lying about
consisting in
blowing up
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cụm động từ
Lời giải
A. slaving away: làm việc cực nhọc
B. lying about: nói dối về
C. consisting in: bao gồm
D. blowing up: bắt đầu
Tạm dịch: Tôi đã làm việc quần quật cả ngày để cố gắng hoàn thành công việc này.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
He replenished his glass and then continued with the story.
repeated
renewed
refilled
restored
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ đồng nghĩa
Lời giải
Kiến thức từ vựng:
- repeat (v): lặp lại
- renew (v): làm mới, gia hạn
- refill (v): đổ đầy lại, làm đầy lại
- restore (v): khôi phục, phục hồi lại trạng thái ban đầu
replenish = refill: làm đầy lại
Tạm dịch: Anh ấy rót đầy lại ly của mình và tiếp tục câu chuyện.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
The old theatre has to be pulled down for safety reasons.
harmed
demolished
spoiled
ruined
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ đồng nghĩa
Lời giải
- harm (v): làm hại, gây tổn hại
- demolish (v): phá hủy, dỡ bỏ
- spoil (v): làm hỏng, làm hư
- ruin (v): tàn phá, làm hỏng nặng
pulled down = demolished: dỡ bỏ, dỡ xuống
Tạm dịch: Nhà hát cũ phải bị phá dỡ vì lý do an toàn.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Sarah deliberately placed all the books in the box before giving them away.
intentionally
carelessly
slowly
accidentally
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ trái nghĩa
Lời giải
- intentionally (adv): cố ý, có chủ đích
- carelessly (adv): bất cẩn, cẩu thả
- slowly (adv): chậm chạp
- accidentally (adv): vô tình, không cố ý
deliberately (adv): một cách chậm rãi và cẩn thận >< carelessly
Tạm dịch: Sarah cẩn thận xếp tất cả sách vào hộp trước khi cho đi.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
A firm’s future prosperity depends largely on its employee’s commitment.
state of being affluent
feeling of insecurity
absence of innovation
lack of success
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ trái nghĩa
Lời giải
- state of being affluent: tình trạng giàu có, thịnh vượng
- feeling of insecurity: cảm giác bất an, không an toàn
- absence of innovation: thiếu đổi mới
- lack of success: thất bại
prosperity: sự thịnh vượng, thành công >< lack of success: sự thất bại hoặc không thành công.
Tạm dịch: Sự thành công trong tương lai của một công ty phụ thuộc phần lớn vào sự cam kết của nhân viên.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
John: "I want to buy a dress for Daisy for her birthday. Who should I get advice from?
Terry: " You should ask Jane. She ________.
has an eye for clothes.
knows what to do with dresses.
knows her way.
gives some good judgements.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
John: "Tôi muốn mua một chiếc váy cho Daisy vào ngày sinh nhật của cô ấy. Tôi nên xin lời khuyên từ ai?"
Terry: "Bạn nên hỏi Jane. Cô ấy ________."
A. có con mắt thẩm mỹ về quần áo.
B. biết cách làm gì với váy.
C. biết cách của mình.
D. đưa ra một số phán đoán tốt.
Tạm dịch: John: "Tôi muốn mua một chiếc váy cho Daisy nhân dịp sinh nhật cô ấy. Tôi nên hỏi ai để được tư vấn?"
Terry: "Bạn nên hỏi Jane. Cô ấy có con mắt thẩm mỹ về quần áo."
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
" How have you been recently? " - " ______ ."
It’s too late now
Pretty busy, I think
By bus, I think
No, I will not be busy
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
"Dạo này bạn thế nào?" - "______ ."
A. Giờ thì muộn rồi
B. Tôi nghĩ là khá bận
C. Tôi nghĩ là đi xe buýt
D. Không, tôi sẽ không bận
Tạm dịch: "Dạo này bạn thế nào?" - "Khá bận, tôi nghĩ vậy."
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Sam is offering to bring William another cup of coffee.
Sam: "Would you like another coffee?"
William: " _______ ."
I'd love one
Willingly
Very kind of your part
It's a pleasure
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu giao tiếp đề nghị và cách đáp lại lời đề nghị
Lời giải
Sam: "Bạn có muốn thêm một tách cà phê nữa không?"
William: " _______ ."
A. Tôi muốn một tách
B. Sẵn sàng
C. Bạn rất tử tế
D. Thật vui
Tạm dịch:
Sam: "Bạn có muốn một tách cà phê nữa không?"
William: "Tôi rất thích một tách nữa."
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Ash: "I'm thinking of going to the Hotdog Festival."
Ben: " ______.”
Yeah, once a year, only in summer.
You must be kidding. It's 120 dollars a day.
Not that expensive. But I don't prefer.
What on Earth is that.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Ash: "Tôi đang nghĩ đến việc đi Lễ hội Hotdog."
Ben: "______."
A. Đúng rồi, một lần một năm, chỉ vào mùa hè.
B. Bạn chắc đang đùa. Một ngày chỉ có 120 đô la.
C. Không đắt lắm. Nhưng tôi không thích lắm.
D. Cái quái gì thế này.
Tạm dịch:
Ash: "Tôi đang nghĩ đến việc đi lễ hội Hotdog."
Ben: "Đúng rồi, một lần một năm, vào mùa hè.”
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. You're right. I feel quite curious now.
b. How delicious!
c. Take a bite.
d. I guess you have never tried this food before.
d-a-c-b
b-c-a-d
a-c-b-d
a-c-b-d
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định câu mở đầu hợp lý, sau đó sắp xếp theo trình tự logic của cuộc hội thoại.
Lời giải
d. "I guess you have never tried this food before."
a. "You're right. I feel quite curious now."
c. "Take a bite."
b. "How delicious!”
Tạm dịch:
"Tôi đoán bạn chưa từng thử món này bao giờ."
"Bạn nói đúng. Tôi khá tò mò đấy."
"Thử một miếng đi."
"Ngon quá!”
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I must have somehow missed that update.
b. Is the monthly meeting still on this Tuesday?
c. I'm sorry. I forgot that.
d. No. It was rescheduled.
e. You didn't read the latest notification.
f. We discussed that at the meeting on Monday.
a-f-b-d-e-c
a-f-d-b-e-c
b-d-a-f-e-c
b-d-f-a-e-c
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xác định câu mở đầu là một câu hỏi hợp lý, sau đó sắp xếp các câu còn lại theo ngữ cảnh.
Lời giải
b. "Is the monthly meeting still on this Tuesday?"
d. "No. It was rescheduled."
f. "We discussed that at the meeting on Monday."
a. "I must have somehow missed that update."
e. You didn't read the latest notification.
c. "I'm sorry. I forgot that."
Tạm dịch:
"Cuộc họp hàng tháng vẫn diễn ra vào thứ Ba này phải không?"
"Không. Nó đã được dời lịch."
"Chúng tôi đã thảo luận về nó trong cuộc họp vào thứ Hai."
"Tôi chắc hẳn đã bỏ lỡ cập nhật đó."
"Bạn đã không đọc thông báo mới nhất à."
"Tôi xin lỗi. Tôi quên mất."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I get your worry about nature, but we must finish this project on schedule.
b. I agree. I don't like how this project will hurt local animals.
c. Glad to hear that! Looking forward to what’s next.
d. It's important to build things in a way that doesn't harm the environment, and this project fits that idea.
e. Don’t you think we’re hurting nature to make progress?
f. I'm thankful for your thoughts. We'll consider your suggestions and explore alternative options.
b-a-e-d-c-f
e-b-a-d-f-c
b-e-a-d-f-c
e-b-d-a-c-f
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định câu mở đầu là một ý kiến về dự án, sau đó sắp xếp các câu còn lại theo ngữ cảnh.
Lời giải
e. Don’t you think we’re hurting nature to make progress?
b. I agree. I don't like how this project will hurt local animals.
a. I get your worry about nature, but we must finish this project on schedule.
d. It's important to build things in a way that doesn't harm the environment, and this project fits that idea.
f. I'm thankful for your thoughts. We'll consider your suggestions and explore alternative options.
c. Glad to hear that! Looking forward to what’s next.
Tạm dịch:
e. Bạn có nghĩ chúng ta đang gây hại cho thiên nhiên để phát triển.
b. Tôi đồng ý. Tôi không thích cách mà dự án này ảnh hưởng đến động vật địa phương.
a. Tôi hiểu sự lo lắng của bạn về thiên nhiên, nhưng chúng ta phải hoàn thành dự án đúng tiến độ.
d. Điều quan trọng là xây dựng theo cách không gây hại cho môi trường, và dự án này phù hợp với ý tưởng đó.
f. Tôi cảm ơn ý kiến của bạn. Chúng tôi sẽ cân nhắc đề xuất của bạn và tìm kiếm các phương án thay thế.
c. Thật vui khi nghe điều đó! Mong chờ những gì tiếp theo.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
b. Yeah. See you there this Saturday afternoon.
c. Let's meet for a coffee this weekend.
d. That sounds great. I know a great café nearby.
c-d-a-b
c-d-b-a
c-a-d-b
c-d-a-b
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định câu mở đầu là một đề xuất gặp mặt, sau đó sắp xếp các câu còn lại theo logic cuộc hội thoại.
Lời giải
c. "Let's meet for a coffee this weekend."
d. "That sounds great. I know a great café nearby."
a. "Is it Heaven Café?" Their Bạc Sỉu is excellent."
b. "Yeah. See you there this Saturday afternoon."
Tạm dịch:
"Cuối tuần này chúng ta gặp nhau uống cà phê đi."
"Nghe hay đấy. Mình biết một quán cà phê rất tuyệt gần đây.
"Có phải quán Heaven Café không? Bạc Sỉu ở đó rất ngon."
"Đúng vậy. Gặp bạn vào chiều thứ Bảy này nhé."
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
As soon as the rain started, people rushed to find shelter.
Hardly had the rain begun than people hurried to seek shelter.
The moment the rain poured down did people waste no time finding cover.
No sooner had the rain started than people hurried to take refuge from it.
Once the rain started, people slowly moved to find the nearest shelter.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Câu đảo ngữ
Lời giải
Câu gốc: As soon as the rain started, people rushed to find shelter.
(Ngay khi trời bắt đầu mưa, mọi người vội vã tìm chỗ trú.)
=> Viết lại câu bằng cấu trúc: No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V2/ed (Đảo ngữ của thì quá khứ hoàn thành).: Ngay sau khi….
Tạm dịch:
Ngay khi trời bắt đầu mưa, mọi người vội vã tìm chỗ trú.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The movie was so captivating that no one wanted it to end.
It was such a captivating movie that no one wanted it to end.
The movie was too captivating for no one to want it to end.
Everyone was disappointed when the captivating movie ended.
No one wanted to watch the movie again because it was so captivating.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cấu trúc quá đến nỗi mà
Lời giải
Câu gốc: The movie was so captivating that no one wanted it to end.
(Bộ phim cuốn hút đến mức không ai muốn nó kết thúc.)
=> Viết lại câu bằng cấu trúc: It + tobe + such + a/an + N + that + S + V.
Tạm dịch:
Bộ phim quá hấp dẫn đến nỗi không ai muốn nó kết thúc.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Digital learning tools might be more effective for students than traditional textbooks.
Traditional textbooks are probably not as effective for students as digital learning tools.
Traditional textbooks are definitely better for students than digital learning tools.
Traditional textbooks are certainly more effective for students than digital learning tools.
Traditional textbooks are definitely less effective for students than digital learning tools.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu so sánh
Lời giải
Câu gốc: Digital learning tools might be more effective for students than traditional textbooks.
(Công cụ học tập kỹ thuật số có thể hiệu quả hơn sách giáo khoa truyền thống đối với học sinh.)
Might = probably: có thể
Các đáp án khác:
Definitely, certainly: chắc chắn
Tạm dịch:
Sách giáo khoa truyền thống có lẽ không hiệu quả bằng công cụ học tập kỹ thuật số đối với học sinh.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The feedback on his project gave Mark a real sense of accomplishment.
Mark felt a strong sense of achievement from the feedback on his project.
Mark accomplished his project, which gave him useful feedback.
The feedback on his project had a clear impact on Mark’s achievement.
Mark's project was very satisfactory according to the feedback.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Viết lại câu đồng nghĩa
Lời giải
Câu gốc: The feedback on his project gave Mark a real sense of accomplishment.
(Những phản hồi về dự án của Mark mang lại cho anh ấy cảm giác thành tựu thực sự.)
a. Mark cảm thấy một cảm giác mạnh mẽ về thành tựu từ phản hồi về dự án của mình. (sát nghĩa câu gốc)
b. Mark đã hoàn thành dự án của mình, điều này mang lại cho cậu phản hồi hữu ích.
c. Phản hồi về dự án của anh ấy có ảnh hưởng rõ ràng đến thành tựu của Mark.
d. Dự án của Mark rất thỏa đáng theo như phản hồi được đưa ra.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Most scientists know him well. However, very few ordinary people have heard of him.
He is the only scientist that is not known to the general public.
Not only scientists but also the general public know him as a big name.
Although he is well known to scientists, he is little known to the general public.
Many ordinary people know him better than most scientists do.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mệnh đề nhượng bộ
Lời giải
Câu gốc: Most scientists know him well. However, very few ordinary people have heard of him.
(Hầu hết các nhà khoa học đều biết rõ về ông ấy. Tuy nhiên, rất ít người bình thường biết đến ông ấy.)
a. Ông là nhà khoa học duy nhất không được công chúng biết đến.
b. Không chỉ các nhà khoa học mà cả công chúng đều biết đến ông như một cái tên lớn.
c. Mặc dù ông được các nhà khoa học biết đến, nhưng công chúng lại ít biết đến ông. (sát nghĩa câu gốc)
d. Nhiều người bình thường biết đến ông nhiều hơn hầu hết các nhà khoa học.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
The lights are flickering. A power outage might be imminent.
A power outage is likely since the lights are flickering.
The lights might flicker, but it doesn’t necessarily mean a power outage is coming.
Flickering lights always indicate a power outage is about to occur.
It's possible the lights are flickering due to a minor issue, not a power outage.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu phỏng đoán
Lời giải
Câu gốc: The lights are flickering. A power outage might be imminent.
(Đèn nhấp nháy. Có thể sắp xảy ra mất điện.)
A. Có khả năng xảy ra mất điện vì đèn đang nhấp nháy. (sát nghĩa câu gốc)
B. Đèn có thể nhấp nháy, nhưng không nhất thiết có nghĩa là sắp xảy ra mất điện.
C. Đèn nhấp nháy luôn cho thấy rằng sắp xảy ra mất điện.
D. Đèn có thể đang nhấp nháy do vấn đề nhỏ, không phải vì mất điện.
She heard the news of the death of her mother. She fainted.
On hearing the news of her dead mother, she fainted.
On hearing the news of her mother's death, she fainted.
She fainted so she heard the news of the death of her mother.
She fainted and then she heard the news of the death of her mother.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mệnh đề phân từ
Lời giải
Câu gốc: She heard the news of the death of her mother. She fainted.
(Cô ấy nghe tin mẹ mình qua đời. Cô ấy ngất xỉu.)
Dạng câu rút gọn với on + V-ing để diễn tả nguyên nhân.
a. On hearing the news of her dead mother, she fainted. (dead mother sai vì dead là tính từ, không diễn tả sự kiện "cái chết của mẹ cô ấy").
b. On hearing the news of her mother's death, she fainted. (Đúng cấu trúc: On + V-ing để chỉ nguyên nhân).
c. She fainted so she heard the news of the death of her mother. (Sai nghĩa, vì hành động ngất là hậu quả chứ không phải nguyên nhân).
d. She fainted and then she heard the news of the death of her mother. (Sai trật tự, phải nghe tin trước rồi mới ngất).
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
You may be very intelligent. You should be careful about what you are going to do.
No matter why intelligent you may be, you should be careful about what you are going to do.
No matter what intelligent you may be, you should be careful about what you are going to do
No matter how intelligent you may be, you should be careful about what you are going to do.
No matter whatever intelligent you may be, you should be careful about what you are going to do.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cấu trúc câu no matter how + adj
Lời giải
Câu gốc: You may be very intelligent. You should be careful about what you are going to do.
(Bạn có thể rất thông minh. Nhưng bạn nên cẩn thận với những gì bạn sắp làm.)
Dùng No matter how + adj/adv + S + V để diễn tả dù thế nào đi nữa.
Tạm dịch: Dù bạn có thông minh đến đâu, bạn vẫn nên cẩn thận với những gì bạn sắp làm.
Some cities are trying not just to electrify cars, but to replace as many of them as possible with cleaner (631) _______ of transportation, like bicycles. In 2021, officials in Paris announced a plan to make their city “100 percent cycle-friendly” in the next five years. Paris was already on a yearlong journey to (632) _______ away with cars in the city centre, or at least to reduce their numbers. Between 2001 and 2018, the number of car trips taken in Paris fell by 60 percent. Over that same period, public transit trips increased by 40 percent and bicycle trips by 20 percent.
Cycling has boomed even more in recent years, (633) ________ set up during the coronavirus pandemic, nicknamed “coronapistes,” or “corona lanes.” The percentage of trips taken by bicycle within Paris more than (634) _______ between 2020 and 2024, from 5 to 11 percent, according to the Paris Region Institute, an urban planning agency that works for cities around Europe.
Paris currently has more than 1,000 kilometres of bike lanes, and will get 180 more under the current plan, along with tens of thousands of bicycle parking spots and new traffic light patterns (635) _______.
(Adapted from https://www.nytimes.com/)
channels
means
methods
routes
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. channel (n): kênh
B. means (n): phương tiện, cách thức
C. methods (n): phương pháp
D. routes (n): tuyến đường, lộ trình
Thông tin: Some cities are trying not just to electrify cars, but to replace as many of them as possible with cleaner means of transportation, like bicycles.
Tạm dịch: Một số thành phố đang không chỉ cố gắng điện khí hóa ô tô mà còn thay thế nhiều ô tô nhất có thể bằng các phương tiện vận tải sạch hơn, như xe đạp.
keep
take
move
do
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cụm từ cố định
Lời giải
Ta có cụm: do away with: loại bỏ
Thông tin: Paris was already on a yearlong journey to do away with cars in the city centre, or at least to reduce their numbers.
Tạm dịch: Paris đã trải qua một năm nỗ lực loại bỏ ô tô trong trung tâm thành phố, hoặc ít nhất là giảm số lượng ô tô.
spurred in part by new bike lanes
to be spurred in part by new bike lanes
been spurred in part by new bike lanes
having been spurred in part by new bike lanes
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Lời giải
Rút gọn mệnh đề quan hệ bị động, ta dùng quá khứ phân từ (which was spurred)
Thông tin: Cycling has boomed even more in recent years, spurred in part by new bike lanes set up during the coronavirus pandemic, nicknamed “coronapistes,” or “corona lanes.”
Tạm dịch: Việc đạp xe đã bùng nổ hơn nữa trong những năm gần đây, một phần nhờ vào các làn đường xe đạp mới được thiết lập trong thời kỳ đại dịch coronavirus, được gọi là "coronapistes" hay "làn đường corona."
had been doubled
doubled
doubling
were doubled
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu chủ động
Lời giải
Ta thấy câu đang thiếu động từ chính, nên ta loại C.
Ta dùng B vì ‘double’ mang nghĩa ‘tăng gấp đôi’, không cần dùng dạng bị động.
Thông tin: The percentage of trips taken by bicycle within Paris more than doubled between 2020 and 2024, from 5 to 11 percent.
Tạm dịch: Tỷ lệ các chuyến đi bằng xe đạp trong Paris đã tăng hơn gấp đôi từ 5 lên 11 phần trăm trong giai đoạn từ năm 2020 đến 2024.
Paris currently has more than 1,000 kilometres of bike lanes, and will get 180 more under the current plan, along with tens of thousands of bicycle parking spots and new traffic light patterns (635) _______.
where cyclists and public transit are prioritised
that prioritise cyclists and public transit
which have prioritised cyclists and public transit
whose cyclists and pubic transit will be prioritised
A. where cyclists and public transit are prioritised
B. that prioritise cyclists and public transit
C. which have prioritised cyclists and public transit
D. whose cyclists and pubic transit will be prioritised
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Lời giải
Ta dùng ‘that’ để thay cho danh từ chỉ vật ‘bicycle parking spots and new traffic light patterns’ làm chủ ngữ trong MĐQH
A sai vì where thay thế cho trạng từ
C sai vì không phù hợp về nghĩa và thì. Dùng thì HTHT chưa phù hợp vì hành động chưa xảy ra.
D sai vì chia chủ động
Thông tin: Paris currently has more than 1,000 kilometres of bike lanes, and will get 180 more under the current plan, along with tens of thousands of bicycle parking spots and new traffic light patterns that prioritise cyclists and public transit.
Tạm dịch: Hiện tại, Paris có hơn 1.000 km làn đường xe đạp và sẽ bổ sung thêm 180 km theo kế hoạch hiện tại, cùng với hàng chục nghìn điểm đỗ xe đạp và các mô hình đèn giao thông mới ưu tiên cho người đi xe đạp và phương tiện công cộng.
In the coming decades, meeting the demand for accelerated agricultural productivity is likely to be far more difficult than it has been so far. The reasons for this have to do with ecological factors. Global climate change is destabilising many of the natural processes that make modern agriculture possible. Yet modern agriculture itself is also partly responsible for the crisis in sustainability. Many of the techniques and modifications on which farmers rely to boost output also harm the environment.
Worldwide, agriculture accounts for 70 percent of human freshwater consumption. A great deal of this water is redirected onto cropland through irrigation schemes of varying kinds. Experts predict that to keep a growing population fed, water extraction may increase an additional 15 percent or more by 2050. Researchers and farmers alike are becoming increasingly aware of the consequences of this large-scale diversion of freshwater. One of the most obvious consequences is the depletion of aquifers, river systems, and downstream ground water. Moreover, areas drenched by irrigation can become waterlogged, creating soil conditions that poison plant roots through anaerobic decomposition.
Synthetic fertilisers containing nitrogen and phosphorus have been at the heart of the intensified farming from World War II to the present day. Modern agriculture has become heavily dependent on these chemical inputs. While these chemicals have helped double the rate of food production, they have also helped bring about a gigantic increase, perhaps as high as 600 percent, of reactive nitrogen levels throughout the environment. The excess levels of nitrogen and phosphorus have caused the once-beneficial nutrients to become pollutants. With the global population continuing to skyrocket, the tension will continue to grow between continued agricultural growth and the ecological health of the land upon which humans depend.
(Adapted from https://education.nationalgeographic.org/)
The word that in paragraph 1 refers to _______?
global climate change
techniques and modifications
the natural processes
ecological factors
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc – đại từ thay thế
Lời giải
Từ “that” ở đoạn 1 đề cập đến _________.
A. biến đổi khí hậu toàn cầu
B. kỹ thuật và thay đổi
C. các quá trình tự nhiên
D. các yếu tố sinh thái
Thông tin: Global climate change is destabilising many of the natural processes that make modern agriculture possible.
Tạm dịch: Biến đổi khí hậu toàn cầu đang làm mất ổn định nhiều quá trình tự nhiên khiến nông nghiệp hiện đại trở nên khả thi.
What is the main topic of paragraph 2?
The special role of irrigation in agriculture
The negative effects of irrigation on the environment
The consequences of large-scale water depletion
The impacts of poisonous soil conditions on freshwater
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc – ý chính
Lời giải
Ý chính của đoạn 2 là gì?
A. Vai trò đặc biệt của tưới tiêu trong nông nghiệp
B. Những tác động tiêu cực của tưới tiêu đối với môi trường.
C. Hậu quả của sự cạn kiệt nước quy mô lớn
=> Đoạn 2 tập trung vào việc mô tả các tác động tiêu cực của tưới tiêu đối với môi trường. Cụ thể, đoạn văn nhắc đến việc sử dụng nước ngọt quy mô lớn cho tưới tiêu và những hậu quả đi kèm như cạn kiệt tầng chứa nước, hệ thống sông ngòi và nước ngầm, cùng với việc đất bị úng nước gây hại cho rễ cây.
Which of the following is mentioned in paragraph 2?
Human water consumption makes up 70 percent of agriculture.
There will be an increase of 15 percent of water consumption by 2050.
Irrigation can cause some areas to become flooded.
Ground water will run out as a result of water diversion of any kind.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc – tìm thông chi tiết đoạn 2
Lời giải
Điều nào sau đây được đề cập trong đoạn 2?
A. Tiêu thụ nước của con người chiếm 70% trong nông nghiệp.
B. Lượng tiêu thụ nước sẽ tăng 15% trước năm 2050.
C. Tưới tiêu có thể khiến một số khu vực bị ngập úng.
D. Nước ngầm sẽ cạn kiệt do chuyển hướng nước ở bất kỳ dạng nào.
+ Worldwide, agriculture accounts for 70 percent of human freshwater consumption. (Trên toàn thế giới, nông nghiệp chiếm 70% lượng tiêu thụ nước ngọt của con người.)
→ A sai
+ Experts predict that to keep a growing population fed, water extraction may increase an additional 15 percent or more by 2050. (Các chuyên gia dự đoán rằng để nuôi sống một dân số ngày càng tăng, việc khai thác nước có thể tăng thêm 15% hoặc hơn vào năm 2050.)
→ B sai
+ Researchers and farmers alike are becoming increasingly aware of the consequences of this large-scale diversion of freshwater. One of the most obvious consequences is the depletion of aquifers, river systems, and downstream ground water. (Các nhà nghiên cứu và nông dân đều ngày càng nhận thức rõ hơn về hậu quả của việc chuyển hướng quy mô lớn nguồn nước ngọt
này. Một trong những hậu quả rõ ràng nhất là sự cạn kiệt các tầng chứa nước, hệ thống sông ngòi và nước ngầm hạ lưu.)
→ D sai vì trong bài đề cập cụ thể tới việc chuyển hướng nguồn nước ngọt, không phải ở bất kỳ dạng nào.
+ Moreover, areas drenched by irrigation can become waterlogged, creating soil conditions that poison plant roots through anaerobic decomposition. (Hơn nữa, các khu vực bị tưới quá nhiều có thể trở nên ngập úng, tạo ra điều kiện đất làm nhiễm độc rễ cây thông qua quá trình phân hủy kỵ).
What do synthetic fertilisers NOT do?
They increase reactive nitrogen levels.
They help increase crop yields.
They turn nutrients into pollutants.
They make modern agriculture less productive.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Lời giải
Phân bón tổng hợp KHÔNG có ảnh hưởng gì?
A. Chúng làm tăng mức độ nitơ phản ứng.
B. Chúng giúp tăng năng suất cây trồng.
C. Chúng biến chất dinh dưỡng thành chất gây ô nhiễm.
D. Chúng làm cho nông nghiệp hiện đại kém hiệu quả.
Thông tin: Modern agriculture has become heavily dependent on these chemical inputs. While these chemicals have helped double the rate of food production, they have also helped bring about a gigantic increase, perhaps as high as 600 percent, of reactive nitrogen levels throughout the environment. The excess levels of nitrogen and phosphorus have caused the once-beneficial nutrients to become pollutants.
Tạm dịch: Nông nghiệp hiện đại đã trở nên phụ thuộc nặng nề vào những hóa chất này. Mặc dù những hóa chất này đã giúp tăng gấp đôi tốc độ sản xuất lương thực, chúng cũng góp phần làm tăng khổng lồ, có thể lên tới 600%, mức độ nitơ phản ứng trong môi trường. Mức độ dư thừa của nitơ và phốt pho đã khiến những chất dinh dưỡng từng có lợi này trở thành chất gây ô nhiễm.
Which of the following would the author most likely support?
Without changes to current farming methods, it is difficult to strike a balance between feeding the population and preserving the environment.
There is a growing conflict between the need for increased agricultural productivity and the radical changes to the existing agricultural practices.
Humans are mainly responsible for taking care of soil health, so they need to adopt better agriculture practices.
Food demand is expected to grow exponentially, so preserving ecological health should be atop priority.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc – suy luận
Lời giải
Tác giả có khả năng sẽ ủng hộ điều nào sau đây nhất?
A. Nếu không thay đổi các phương pháp canh tác hiện tại, sẽ rất khó để đạt được sự cân bằng giữa việc nuôi sống dân số và bảo vệ môi trường.
B. Có sự mâu thuẫn ngày càng tăng giữa nhu cầu tăng năng suất nông nghiệp và những thay đổi căn bản đối với các thực hành nông nghiệp hiện tại.
C. Con người chủ yếu chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe đất đai, vì vậy họ cần áp dụng các thực hành nông nghiệp tốt hơn.
D. Nhu cầu thực phẩm dự kiến sẽ tăng theo cấp số nhân, vì vậy bảo vệ sức khỏe sinh thái nên là ưu tiên hàng đầu.
Thông tin: With the global population continuing to skyrocket, the tension will continue to grow between continued agricultural growth and the ecological health of the land upon which humans depend.
Tạm dịch: Với dân số toàn cầu tiếp tục tăng vọt, sự căng thẳng giữa tăng trưởng nông nghiệp liên tục và sức khỏe sinh thái của đất đai mà con người phụ thuộc sẽ tiếp tục gia tăng.
“Have smartphones destroyed a generation?” Jean Twenge, a professor of psychology at San Diego State University, asked in an adapted excerpt of her controversial book, “iGen.”
In the book, she argues that those born after 1995 are on the “brink of a mental-health crisis” - and she believes it can be linked to growing up with their noses pressed against a screen. Her newest study provides more backing to that connection, showing that teens who spent more than an hour or two a day interacting with their gadgets were less happy on average than those who had more face time with others.
The study comes two weeks after two major investors urged Apple to do more to combat iPhone addiction among young people. Twenge’s conclusions have come up against criticism in the past. Some have accused her work of oversimplifying or overlooking data that may tell a slightly different story.
Twenge recognises that her study shows only a correlation between screen use and “psychological well-being,” which is measured using survey questions about self-esteem, life satisfaction and happiness. The surveys can’t say whether screen time directly changes teens’ mental health, the research states. But Twenge is particularly concerned by a drop in happiness and “psychological well-being” that she identified in the survey data, which largely took place between 2012 and 2015.
“I spent my career in technology. I wasn’t prepared for its effect on my kids,” philanthropist Melinda Gates, whose three children were also born after 1995, wrote August in the Washington Post. “Phones and apps aren’t good or bad by themselves, but for adolescents who don’t yet have the emotional tools to navigate life’s complications and confusions, they can exacerbate the difficulties of growing up.” At the same time, she said, kids are learning on their devices and connecting in novel ways.
Amanda Lenhart, deputy director of the Better Life Lab at New America doesn’t doubt the premise that people are spending more time on these devices and that it’s having a major impact on kids and adults alike. “These are really important devices that have changed our lives in so many ways – not just for the worse but for the better,” she said. But the latest research “is looking straight at technology and wanting it to be the scapegoat.”
(Adapted from https://edition.cnn.com/)
What does the word it in paragraph 1 refer to?
a mental-health crisis
her controversial book
an adapted excerpt
a generation
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc – đại từ thay thế
Lời giải
Từ “it” ở đoạn 1 đề cập đến _________.
A. một cuộc khủng hoảng sức khỏe tinh thần
B. cuốn sách gây tranh cãi của cô ấy
C. một đoạn trích được thay đổi
D. một thế hệ
Thông tin: In the book, she argues that those born after 1995 are on the ‘brink of a mental-health crisis’ - and she believes it can be linked to growing up with their noses pressed against a screen.
Tạm dịch: Trong cuốn sách, cô lập luận rằng những người sinh sau năm 1995 đang ở “bờ vực của một cuộc khủng hoảng sức khỏe tâm lý” - và cô tin rằng điều này có thể liên quan đến việc họ lớn và luôn dán mắt vào màn hình.
What does paragraph 3 mainly discuss?
Twenge’s concern about teens’ excessive use of phones
Twenge’s awareness about screen time and well-being
A clear link between screen time and happiness levels
The limitations and criticisms of Jean Twenge's study
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc – ý chính
Lời giải
Đoạn 3 chủ yếu bàn luận về điều gì?
A. Mối lo ngại của Twenge về việc thanh thiếu niên sử dụng điện thoại quá mức
B. Nhận thức của Twenge về thời gian dùng các thiết bị điện tử và sức khỏe tâm lý
C. Mối liên hệ rõ ràng giữa thời gian dùng các thiết bị điện tử và mức độ hạnh phúc
D. Những hạn chế và chỉ trích đối với nghiên cứu của Jean Twenge
=> Đoạn 3 tập trung vào việc chỉ ra các hạn chế và phê bình đối với nghiên cứu của Twenge, bao gồm các ý kiến cho rằng nghiên cứu của cô chỉ thể hiện mối tương quan chứ không phải mối quan hệ nhân quả, và đã gặp phải những chỉ trích vì đơn giản hóa vấn đề.
The word navigate in paragraph 4 is closest in meaning to _______.
transform
overcome
struggle
reject
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc – từ đồng nghĩa
Lời giải
Từ navigate trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với _______.
A. chuyển đổi
B. vượt qua
C. đấu tranh
D. từ chối
→ navigate = overcome (v): vượt qua
Thông tin: Phones and apps aren’t good or bad by themselves, but for adolescents who don’t yet have the emotional tools to navigate life’s complications and confusions, they can exacerbate the difficulties of growing up.
Tạm dịch: Điện thoại và ứng dụng không tốt hay xấu tự bản thân nó, nhưng đối với thanh thiếu niên, những người chưa có đủ công cụ cảm xúc để đối mặt với những phức tạp và rối rắm trong cuộc sống, chúng có thể làm trầm trọng thêm những khó khăn trong quá trình trưởng thành.
Which of the following best paraphrases this sentence: “Some have accused her work of oversimplifying or overlooking data that may tell a slightly different story.”
Some critics have argued that her research fails to focus on important data that may suggest otherwise.
Her work has been criticised for simplifying or disregarding small details that might offer a different narrative.
Her study has been claimed by critics to simplify or ignore data that could present a somewhat different perspective.
Some researchers have blamed her for not taking relevant data into account, which prevents it from fully reflecting the complete picture.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc – diễn giải câu
Lời giải
Câu nào sau đây diễn giải lại tốt nhất câu: “Some have accused her work of oversimplifying or overlooking data that may tell a slightly different story.” (Một số người cáo buộc công trình của cô đã đơn giản hóa quá mức hoặc bỏ qua dữ liệu và có thể mang tới một ý nghĩa hơi khác một chút.)
A. Một số nhà phê bình cho rằng nghiên cứu của cô không tập trung vào dữ liệu quan trọng và có thể gợi ý điều ngược lại.
B. Công trình của cô đã bị chỉ trích vì đơn giản hóa hoặc bỏ qua các chi tiết nhỏ có thể đưa ra một câu chuyện khác.
C. Nghiên cứu của cô đã bị các nhà phê bình cho rằng là đơn giản hóa hoặc bỏ qua dữ liệu và có thể đưa ra một góc nhìn hơi khác.
D. Một số nhà nghiên cứu đã đổ lỗi cho bà vì không tính đến dữ liệu có liên quan, điều này khiến nó không phản ánh đầy đủ bức tranh toàn cảnh.
Which of the following would the author most likely support?.
Recent research might unfairly focus on technology as the primary cause of a drop in teenagers’ mental well-being.
Amanda Lenhart acknowledges that excessive use of electronic devices can have an adverse impact on teenagers’ mental health.
The frequent use of technology is to blame for a decline in the quality of teenagers’ mental health.
The effects of electronic devices on adults and teenagers should not be studied separately.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc – suy luận
Lời giải
Tác giả có khả năng ủng hộ điều nào sau đây nhất?
A. Nghiên cứu gần đây có thể đang không công bằng khi tập trung vào công nghệ như là nguyên nhân chính gây ra sự suy giảm sức khỏe tâm lý của thanh thiếu niên.
B. Amanda Lenhart thừa nhận rằng việc sử dụng thiết bị điện tử quá mức có thể có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tâm lý của thanh thiếu niên.
C. Việc sử dụng công nghệ thường xuyên là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm chất lượng sức khỏe tâm lý của thanh thiếu niên.
D. Ảnh hưởng của các thiết bị điện tử lên người lớn và thanh thiếu niên không nên được nghiên cứu riêng biệt.
Thông tin: These are really important devices that have changed our lives in so many ways – not just for the worse but for the better,” she saiD. But the latest research “is looking straight at technology and wanting it to be the scapegoat.
Tạm dịch: Cô nói: “Đây là những thiết bị thực sự quan trọng đã thay đổi cuộc sống của chúng ta theo nhiều cách – không chỉ theo hướng tiêu cực mà còn có cả mặt tích cựC.” Tuy nhiên, nghiên cứu mới nhất "đang hướng thẳng đến công nghệ và muốn công nghệ trở thành kẻ gánh tội".
You are in a new class where students are working together on a group project, but you haven’t been assigned to a group yet. You don’t know any of the students, but you want to contribute. What should you say to join a group??
Can anyone tell me what the project is about?
This class project looks exciting, but I haven’t been assigned to a group.
The class project seems important, and I’d like to help out.
I’d like to be part of a group. Could anyone use an extra team member?
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc – giải quyết vấn đề
Lời giải
Bạn đang ở trong một lớp học mới nơi các học sinh đang làm việc cùng nhau trong một dự án
nhóm, nhưng bạn chưa được phân vào nhóm nào. Bạn không biết học sinh nào, nhưng bạn muốn
đóng góp. Bạn nên nói gì để tham gia vào nhóm?
A. Có ai có thể cho mình biết dự án này về cái gì không?
B. Dự án lớp học này trông rất thú vị, nhưng mình chưa được phân vào nhóm nào.
C. Dự án lớp học này có vẻ quan trọng và mình muốn giúp đỡ.
D. Mình muốn tham gia vào một nhóm. Có ai cần thêm thành viên không?
=> Câu D vừa nói rõ muốn vào nhóm, vừa hỏi ai cần thêm thành viên.
Emily, the team coordinator, asks Mark, a team member, for the draft of a marketing
Okay, but I thought the draft was due next week, not today.
I need more details about the proposal to complete it.
I’ll send you the draft by the end of the week instead.
Sure, I’ll have it ready for you by the end of today.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Giải quyết vấn đề
Lời giải
Emily, điều phối viên nhóm, yêu cầu Mark, một thành viên trong nhóm, nộp bản nháp của đề
xuất tiếp thị. Mark nên phản hồi như thế nào nếu anh ấy bối rối về thời hạn?
Emily: Anh có thể nộp bản nháp của đề xuất tiếp thị vào cuối ngày hôm nay được không?
Mark: ________________
A. Được thôi, nhưng tôi nghĩ bản nháp phải nộp vào tuần sau, chứ không phải hôm nay.
B. Tôi cần thêm chi tiết về đề xuất để hoàn thành nó.
C. Tôi sẽ gửi cho cô bản nháp vào cuối tuần thay vì hôm nay.
D. Chắc chắn rồi, tôi sẽ hoàn thành nó cho cô trước cuối buổi hôm nay.
=> Câu A Mark thể hiện sự bối rối về hạn chót, hỏi lại xem có đúng không.
Following are statements about a popular restaurant. Which statement expresses an opinion?
The restaurant has the best pizza in town.
The restaurant's menu includes a variety of international cuisines.
The restaurant is located on Main Street.
The restaurant is known for its exceptional customer service.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tư duy logic
Lời giải
Sau đây là các phát biểu về một nhà hàng nổi tiếng. Phát biểu nào thể hiện quan điểm cá nhân?
A. Nhà hàng có pizza ngon nhất trong thị trấn. -> "Pizza ngon nhất" là nhận xét cá nhân, không phải sự thật tuyệt đối. (Đúng)
B. Thực đơn của nhà hàng bao gồm nhiều món ăn quốc tế. -> Nói về thực đơn, là thông tin thực tế.
C. Nhà hàng nằm trên đường chính. -> Địa chỉ là thông tin thực tế.
D. Nhà hàng nổi tiếng với dịch vụ khách hàng xuất sắc. -> "Dịch vụ xuất sắc" là ý kiến, nhưng vì có "is known for" (được biết đến vì), nó dựa trên danh tiếng chung, không phải ý kiến cá nhân.
You’ve noticed that the office printer often jams when printing large documents. What is the
The printer is outdated and needs to be replaced.
The printer is not set up correctly for large document printing.
The printer is low on ink and needs to be refilled.
The paper being used is not suitable for the printer
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tư duy logic
Lời giải
Bạn đã nhận thấy rằng máy in văn phòng thường bị kẹt khi in các tài liệu lớn.
A. Máy in đã lỗi thời và cần được thay thế. -> Máy cũ có thể là một lý do, nhưng chưa chắc gây kẹt giấy.
B. Máy in không được cài đặt đúng cho việc in các tài liệu lớn. -> Máy in chưa được cài đặt đúng để in tài liệu lớn, có thể gây lỗi. (Đúng)
C. Máy in đang hết mực và cần được bơm thêm mực. -> Thiếu mực không làm kẹt giấy.
D. Giấy đang sử dụng không phù hợp với máy in. -> Giấy không phù hợp cũng có thể gây kẹt giấy, nhưng không phổ biến bằng lỗi cài đặt.
Which of the following situations best exemplifies being “reimbursed” where someone is paid back what they have spent or lost?
Alex is upgraded to a better seat after his original reservation was overbooked.
Alex’s travel expenses are covered by the company after he submits the receipts.
Alex receives his money back for a movie ticket he bought but didn't use.
Alex is given a voucher for future purchases after returning a defective product.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Giải quyết vấn đề
Lời giải
Trong các tình huống sau đây, tình huống nào minh họa rõ nhất cho việc được “hoàn trả” khi ai đó được hoàn lại số tiền họ đã chi hoặc đã mất?
Hoàn trả là hành động bồi thường cho ai đó về chi phí tự trả bằng cách đưa cho họ một số tiền tương đương với số tiền đã chi tiêu.
A. Alex được nâng cấp lên chỗ ngồi tốt hơn sau khi đặt chỗ ban đầu của anh ấy đã hết chỗ. -> Được nâng cấp ghế, không phải hoàn tiền
B. Chi phí đi lại của Alex được công ty chi trả sau khi anh ấy nộp biên lai. -> Công ty trả lại tiền cho chi phí đi lại, đúng nghĩa hoàn tiền.
C. Alex được hoàn lại tiền cho một vé xem phim mà anh ấy đã mua nhưng không sử dụng. -> Được hoàn tiền vé, nhưng đây là refund, không phải reimbursement.
D. Alex được tặng một phiếu mua hàng cho những lần mua sau sau khi trả lại một sản phẩm bị lỗi. -> Nhận phiếu mua hàng, không phải hoàn tiền.
Đáp án B là đáp án phù hợp nhất vì Alex tự bỏ tiền túi ra trong chuyến công tác, nên giờ công ty trả lại cho anh ấy số tiền đó.








