Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 39)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 39)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực75 lượt thi
235 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hai quần thể sinh vật A và B sinh trưởng tuân theo quy luật sau: quần thể A có kích thước A(t) = 12t, quần thể B có kích thước B(t) = 32t+1, với t là số ngày được tính từ ngày bắt đầu quan sát. Sau bao nhiêu ngày kể từ ngày bắt đầu quan sát thì kích thước của hai quần thể này bằng nhau (nhập kết quả vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Đáp án:  __

 

(1)
4
Xem đáp án

Đáp án đúng là "4"

Phương pháp giải

Giải phương trình mũ.

Lời giải

Giải nghiệm của phương trình \({12^t} = {3^{2t + 1}} \Leftrightarrow t{\rm{ln}}12 = \left( {2t + 1} \right){\rm{ln}}3 \Rightarrow t \approx 3,82\).

Đoạn văn

Hai vận động viên \(A\) và \(B\) tham dự một cuộc thi chạy bộ trên một đường thẳng, xuất phát cùng một thời điểm, cùng vạch xuất phát và chạy cùng chiều với vận tốc lần lượt là\({v_A}\left( t \right) = \frac{1}{{450}}{t^3} - \frac{{47}}{{450}}{t^2} + \frac{{64}}{{45}}t\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \({v_B}\left( t \right)\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) với \(t \ge 0\) là là thời gian tính bằng giây.Hàm số \(y = {v_B}\left( t \right)\) có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ sau:

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận tốc chạy lớn nhất của vận động viên \(A\) trong khoảng 20 giây theo đơn vị m/s tính từ khi bắt đầu xuất phát là

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số.

Lời giải

Vận tốc chạy lớn nhất của vận động viên A trong khoảng 20 giây theo đơn vị m/s tính từ khi bắt đầu xuất phát là (ảnh 1)

Ta thấy \({v_A}\left( 0 \right) = 0,{v_A}\left( {20} \right) = \frac{{40}}{9},{v_A}\left( {10} \right) = 6\). Vậy Vận tốc chạy lớn nhất của vận động viên A trong khoảng 20 giây theo đơn vị m/s tính từ khi bắt đầu xuất phát là (ảnh 1)

 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng bao nhiêu mét?

60

50

55

65

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng tích phân để tính độ dài quãng đường.

Lời giải

Đồ thị hàm số \(y = a{t^2} + bt + c\) đi qua các điểm \(\left( {0;0} \right),\left( {5;2} \right),\left( {15;4} \right)\) nên \(y = - \frac{1}{{75}}{t^2} + \frac{7}{{15}}t\).

Ta có:

Sau 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng bao nhiêu mét? (ảnh 1)

Vậy khoảng cách giữa hai vận động viên là \(150 - 90 = 60\left( {\rm{m}} \right)\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng một trong hai vận động viên có vận tốc khi về đích bằng 0, khi đó chênh lệch giữa thời gian hoàn thành đường chạy của hai vận động viên khoảng bao nhiêu giây?

12

13

14

15

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng tích phân để tính độ dài quãng đường.

Lời giải

Do \({v_A}\left( t \right) > 0\forall t > 0\), ta thấy vận động viên \(B\) về đích với vận tốc bằng 0.

Khi đó \( - \frac{1}{{75}}{t^2} + \frac{7}{{15}}t = 0 \Rightarrow t = 35(t > 0)\).

Độ dài đường chạy là \(S = \int\limits_0^{35} {{v_B}\left( t \right)dt} = \int\limits_0^{35} {\left( { - \frac{1}{{75}}{t^2} + \frac{7}{{15}}t} \right)dt} = \frac{{1715}}{{18}}\left( {\rm{m}} \right)\).

Đặt \(t = a\) là thời điểm vận động viên \(A\) hoàn thành đường chạy.

Khi đó

\( \Rightarrow \frac{{{a^4}}}{{1800}} - \frac{{47{a^3}}}{{1350}} + \frac{{32{a^2}}}{{45}} = \frac{{1715}}{{18}}\).

Sử dụng máy tính cầm tay, ta có \(a \approx 20,1\).

Như vậy chênh lệch thời gian hoàn thành đường chạy là \(35 - 20,1 = 14,9\) giây.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có bảng xét dấu đạo hàm dưới đây. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?

Cho hàm số y= f(x) liên tục trên R có bảng xét dấu đạo hàm dưới đây. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị? (ảnh 1)

2.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nhìn bảng xét dấu đạo hàm.

Lời giải

Điểm cực trị là các điểm mà khi đi qua đó, đạo hàm đổi dấu. Lưu ý, tại một số điểm ở đó đạo hàm khi đi qua sẽ đổi dấu, dù đạo hàm không tồn tại nhưng hàm số vẫn liên tục, nên các điểm đó vẫn là điểm cực trị. Đồng thời, tại một số điểm, dù đạo hàm bằng 0 nhưng đạo hàm khi đi qua đó không đổi dấu thì vẫn không được xét là điểm cực trị.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặt phẳng song song với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) và đi qua điểm \(K\left( {4;5;7} \right)\) có phương trình

\(7y + 5z = 0\).

\(x - 4 = 0\).

\(y + 5 = 0\).

\(z - 7 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Viết phương trình mặt phẳng.

Lời giải

Mặt phẳng song song với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) nên có vectơ pháp tuyến là \(\left( {1;0;0} \right)\), đồng thời đi qua điểm \(K\left( {4;5;7} \right)\) nên có phương trình là \(x - 4 = 0\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình chính tắc của đường trung tuyến tại đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC\), với \(A\left( {1;3;2} \right),B\left( {1;2;1} \right),C\left( {4;1;1} \right)\), là

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{3} = \frac{{z - 2}}{2}\).

\(\frac{{x - 1}}{5} = \frac{{y - 3}}{3} = \frac{{z - 2}}{2}\).

\(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{2}\).

\(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Viết phương trình đường thẳng.

Lời giải

Trung điểm \(M\) của \(BC\) có tọa độ \(\left( {\frac{5}{2};\frac{3}{2};1} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow {AM} = \left( {\frac{3}{2}; - \frac{3}{2}; - 1} \right)\).

Chọn \(\left( {3; - 3;2} \right)\) là một vectơ chỉ phương, ta có phương trình của \(AM:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).

8. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho biểu thức lượng giácloading...

Rút gọn biểu thức P, ta được biểu thức có dạngloading.... Khi đó a+b bằng

Đáp án:  __

 

Xem đáp án

Đáp án đúng là "0"

Phương pháp giải

Sử dụng công thức lượng giác.

Lời giải

\(P = \frac{{{{\sin }^3}\theta }}{{\sin \theta  - 1}} - \frac{{{{\sin }^2}\theta }}{{1 + \sin \theta }} = \frac{{{{\sin }^3}\theta (1 + \sin \theta ) - {{\sin }^2}\theta (\sin \theta  - 1)}}{{(\sin \theta  - 1)(1 + \sin \theta )}} = \frac{{{{\sin }^4}\theta  + {{\sin }^2}\theta }}{{{{\sin }^2}\theta  - 1}} = \frac{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\theta \left( {1 + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\theta } \right)}}{{ - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\theta }}\)

\( =  - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\theta \left( {1 + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\theta } \right)\)

\( \Rightarrow a =  - 1,b = 1\)

\( \Rightarrow a + b = 0\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{\sqrt x - 1}}{{x - 1}}\,\,\;khi\,\,\;x > 1}\\{ax - \frac{1}{2}\,\,\;khi\;\,\,x \le 1}\end{array}} \right.\). Hàm số đã cho liên tục tại điểm \(x = 1\) khi và chỉ khi

\(a = 2\).

\(a = 1\)..

\(a = \frac{3}{2}\).

\(a = \frac{1}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phương pháp liên hợp

Lời giải

Ta có Hàm số đã cho liên tục tại điểm x = 1 khi và chỉ khi (ảnh 1)

Và  Hàm số đã cho liên tục tại điểm x = 1 khi và chỉ khi (ảnh 2)

Hàm số đã cho liên tục tại điểm \(x = 1\) khi và chỉ khi:

Hàm số đã cho liên tục tại điểm x = 1 khi và chỉ khi (ảnh 3)
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 3} - \frac{1}{2}x - 1\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( { - 3;0} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\)

\(\left( {1;5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng đạo hàm để khảo sát hàm số.

Lời giải

Ta có

\(y' = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }} - \frac{1}{2} \ge 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }} \ge \frac{1}{2} \Leftrightarrow 2x \ge \sqrt {{x^2} + 3} \Leftrightarrow 4{x^2} \ge {x^2} + 3 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 1}\\{x \le - 1}\end{array}} \right.\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({9^x} + {2.3^x} - 3 > 0\) là

\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 3;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đặt ẩn phụ và giải bất phương trình mũ.

Lời giải

Đặt ẩn phụ \(t = {3^x} > 0\), bất phương trình trở thành

\({t^2} + 2t - 3 > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t < - 3}&{\left( {KTM} \right)}\\{t > 1\,\,\,\,}&{\left( {TM} \right)\,\,\,}\end{array} \Rightarrow {3^x} > 1 \Leftrightarrow x > 0} \right.\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(\left( {0; + \infty } \right)\).

 

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{y}{{ - 8}} = \frac{{z - 2}}{{ - 9}}\) và \(d':\frac{x}{1} = \frac{y}{6} = \frac{z}{5}\) bằng bao nhiêu?

   

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng.

Lời giải

Ta có \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1;6;5} \right),\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left( {1; - 8; - 9} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right] = \left( {14; - 14;14} \right)\).

Như vậy \(d\left( {d,{\rm{\Delta }}} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right].\overrightarrow {AB} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overline {\overrightarrow {{u_d}} } ,\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right]} \right|}} = \frac{{\left| {\left( {14; - 14;14} \right).\left( {2;0;2} \right)} \right|}}{{\left| {\left( {14; - 14;14} \right)} \right|}} = \frac{4}{{\sqrt 3 }} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} = 8,{u_{n + 1}} = 4{u_n} - 9\left( {n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\). Công thức số hạng tổng quát của dãy đã cho là

\({u_n} = 3 + 5.{( - 3)^{n - 1}}\).

\({u_n} = 5.{( - 3)^{n - 1}}\).

\({u_n} = 3 + {5.4^{n - 1}}\).

\({u_n} = 5 + {4^{n - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Viết số hạng tổng quát của dãy số.

Lời giải

Đặt \({v_n} = {u_n} - 3\) với \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\). Ta có: \({v_1} = {u_1} - 3 = 8 - 3 = 5\).

Vì \({v_{n + 1}} = {u_{n + 1}} - 3 = 4{u_n} - 9 - 3 = 4{u_n} - 12 = 4\left( {{u_n} - 3} \right) = 4{v_n}\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) nên dãy số là một cấp số nhân có số hạng đầu \({v_1} = 5\), công bội \(q = 4\).

Suy ra \({v_n} = {5.4^{n - 1}},{u_n} = 3 + {v_n} = 3 + {5.4^{n - 1}}\).

14. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y= x2+3x2+1 có dạng y = ax+b trong đó a<0. Giá trị biểu thức P = a2+bbằng

Đáp án:  __

 

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án đúng là "1"

Phương pháp giải

Sử dụng phương pháp tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Lời giải

Ta có:

 

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } (y + x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{{x^2} + 3}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} + x = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{{x^2} + 3 - {x^2}\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{( - x)\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{{x^2}\left( {1 - \sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} } \right) + 3}}{{( - x)\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }} = 0\].

Vậy \(y =  - x\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số thỏa mãn yêu cầu. Nghĩa là, \(P = {( - 1)^2} + 0 = 1\).

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Ba số tự nhiên lập thành một cấp số cộng có tổng là 21. Nếu số thứ hai trừ đi 1 và số thứ ba cộng thêm 1 thì ba số đó lập thành một cấp số nhân. Khi đó số cấp số cộng thỏa mãn là

Đáp án:  __

 

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất của cấp số cộng và cấp số nhân.

Lời giải

Gọi \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng có công sai \(d\), do tổng 3 số hạng liên tiếp của dãy số cộng là 21 nên

\({u_1} + {u_2} + {u_3} = 21\)

\( \Rightarrow 3{u_2} = 21\)

\( \Rightarrow {u_2} = 7\).

Nếu số thứ hai trừ đi 1 và số thứ ba cộng thêm 1 thì ba số đó lập thành một cấp số nhân thì \({u_1},{u_2} - 1,{u_3} + 1\) hay \(7 - d,7 - 1,\left( {7 + d} \right) + 1\) lập thành một cấp số nhân.

Theo tính chất của cấp số nhân ta có

\({6^2} = \left( {7 - d} \right)\left( {8 + d} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{d =  - 5 \Rightarrow {u_1} = 12,{u_2} = 7,{u_3} = 2}\\{d = 4 \Rightarrow {u_1} = 3,{u_2} = 7,{u_3} = 11}\end{array}} \right.\).

Vậy có 2 bộ số cần tìm: \(\left( {12,7,2} \right),\left( {3,7,11} \right)\).

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Giả sử loading... theo thứ tự là một cấp số nhân. Tínhloading...

Đáp án:  _____

 

(1)
-1/2
Xem đáp án

Đáp án đúng là "-1/2"

Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về cấp số nhân.

Lời giải

Điều kiện: \({\rm{cos}}\alpha  \ne 0 \Leftrightarrow \alpha  \ne \frac{\pi }{2} + k\pi {\rm{\;}}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Theo tính chất của cấp số nhân, ta có: \({\cos ^2}\alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{6}.{\rm{tan}}\alpha  \Leftrightarrow 6{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha  = \frac{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }}\).

\( \Leftrightarrow 6{\rm{co}}{{\rm{s}}^3}\alpha  - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha  = 0 \Leftrightarrow 6{\rm{co}}{{\rm{s}}^3}\alpha  + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha  - 1 = 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}\alpha  = \frac{1}{2}\).

Ta có: \({\rm{cos}}2\alpha  = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha  - 1 = 2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - 1 =  - \frac{1}{2}\).

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số y = cosx -3cosx - m nghịch biến trên khoảng (π2; π)?

Đáp án:  __

 

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Đặt ẩn phụ, đưa về bài toán xét tính đơn điệu của hàm số cơ bản.

Lời giải

Đặt \(t = {\rm{cos}}x\), vì \(x \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right) \Rightarrow t \in \left( { - 1;0} \right)\).

Lưu ý: Nhận thấy \({\rm{cos}}x\) nghịch biến trên \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\), do vậy để hàm số \(y = \frac{{{\rm{cos}}x - 3}}{{{\rm{cos}}x - m}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\) thì hàm số \(y = \frac{{t - 3}}{{t - m}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\). Tức là, phải thay đổi tính đơn điệu.

Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{t - 3}}{{t - m}}\) trên \(\left( { - 1;0} \right)\). Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\).

Ta có \(f'\left( t \right) = \frac{{ - m + 3}}{{{{(t - m)}^2}}} > 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 - m > 0}\\{m \notin \left( { - 1;0} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 3}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge 0}\\{m \le  - 1}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ; - 1\left]  \cup  \right[0;3} \right)} \right.} \right.\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đường cong trên mặt phẳng tọa độ có phương trình mô tả \(x\) và \(y\) theo tham số \(t\) như sau:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4{e^{2t}}}\\{y = 5{e^{ - t}}{\rm{cos}}2t}\end{array},t \in \left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]} \right.\). Khi đó đạo hàm của hàm số \(y\left( x \right)\) là

\(\frac{{ - 5{\rm{cos}}2t + 10{\rm{sin}}2t}}{{8{e^{2t}}}}\).

\(\frac{{ - 5{\rm{cos}}2t - 10{\rm{sin}}2t}}{{8{e^{2t}}}}\).

\(\frac{{ - 5{\rm{cos}}2t - 10{\rm{sin}}2t}}{{8{e^{3t}}}}\).

\(\frac{{ - 5{\rm{cos}}2t + 10{\rm{sin}}2t}}{{8{e^{2t}}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng đạo hàm của hàm số hợp.

Lời giải

Ta có\(y'\left( t \right) = y'\left( x \right).x'\left( t \right) \Rightarrow y'\left( x \right) = \frac{{y'\left( t \right)}}{{x'\left( t \right)}} = \frac{{ - 5{e^{ - t}}{\rm{cos}}2t - 10{e^{ - t}}{\rm{sin}}2t}}{{8{e^{2t}}}} = \frac{{ - 5{\rm{cos}}2t - 10{\rm{sin}}2t}}{{8{e^{3t}}}}\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2 + 3{\rm{ln}}x}}{{1 + 2x}}\) tại điểm \(\left( {1;\frac{2}{3}} \right)\) là

 

\(5x - 9y + 1 = 0\).

\(9x - 5y - \frac{{17}}{3} = 0\).

\(2x - y - \frac{4}{3} = 0\).

\(2x - 3y = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Viết phương trình tiếp tuyến.

Lời giải

Ta có \(y'\left( 1 \right) = \frac{5}{9},y\left( 1 \right) = \frac{2}{3}\).

Do đó \(y = \frac{5}{9}\left( {x - 1} \right) + \frac{2}{3} = \frac{5}{9}x + \frac{1}{9} \Leftrightarrow 5x - 9y + 1 = 0\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bốn lực trên cùng một mặt phẳng tác dụng lên một chất điểm theo sơ đồ như sau:

Bốn lực trên cùng một mặt phẳng tác dụng lên một chất điểm theo sơ đồ như sau: (ảnh 1)

Độ lớn của các lực lần lượt là \(F{\rm{N}},\,\,10{\rm{N}},\,\,50{\rm{N}},\,\,40{\rm{N}}\). Góc tạo bởi lực có độ lớn \(F{\rm{N}}\) và phương ngang có độ lớn bằng \(\theta \). Biết rằng chất điểm đang ở trạng thái cân bằng, tức là tống các lực tác dụng lên nó bằng 0, khi đó giá trị của \(\frac{F}{\theta }\) (làm tròn đến hai chữ số thập phân) bằng

0,32

0,23

0,45

0,54

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng vectơ trong mặt phẳng.

Lời giải

Lắp hệ trục tọa độ \(Oxy\) với gốc tọa độ trùng với chất điểm như sau:

Bốn lực trên cùng một mặt phẳng tác dụng lên một chất điểm theo sơ đồ như sau: (ảnh 2)

Xét lực \(\vec a\left( {\left| {\vec a} \right| = 40} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_a} = - 40{\rm{cos}}{{60}^ \circ } = - 20}\\{{y_a} = 40{\rm{sin}}{{60}^ \circ } = 20\sqrt 3 }\end{array} \Rightarrow \vec a\left( { - 20;20\sqrt 3 } \right)} \right.\).

Xét lực \(\vec b\left( {\left| {\vec b} \right| = 10} \right):\vec b\left( {10;0} \right)\).

Xét lực \(\vec c\left( {\left| {\vec c} \right| = 50} \right):\vec c\left( {0; - 50} \right)\).

Vậy\(\vec F + \vec a + \vec b + \vec c = \vec 0 \Rightarrow \vec F = \left( {10;50 - 20\sqrt 3 } \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{F = 10\sqrt {38 - 20\sqrt 3 } }\\{\theta = {\rm{arctan}}\left( {5 - 2\sqrt 3 } \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{F}{\theta }} \right. \approx 0,32\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các giá trị thực của tham số \(m\) sao cho bất phương trình \(\left( {m - 2} \right){x^2} + 2mx - 1 < 0\) nghiệm đúng với mọi \(x\) là

\( - 1 < m < 2\).

\(1 < m < 2\).

\( - 2 < m < 1\).

\( - 2 < m < 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai.

Lời giải

Yêu cầu đề bài tương đương với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{\Delta '}} = {m^2} + \left( {m - 2} \right) < 0}\\{m - 2 < 0}\end{array} \Leftrightarrow - 2 < m < 1} \right.\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng, cho 10 đường thẳng và 10 đường tròn phân biệt. Có tối đa bao nhiêu giao điểm có thể được tạo thành từ các đường thẳng và đường tròn nói trên?

335.

333.

355.

353.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng bài toán đếm.

Lời giải

Cứ 2 đường thẳng phân biệt tạo thành 1 giao điểm, vậy có \(C_{10}^2 = 45\) giao điểm.

Cứ 2 đường tròn phân biệt tạo thành 2 giao điểm, vậy có \(2.C_{10}^2 = 90\) giao điểm.

Cứ 1 đường thẳng và 1 đường tròn tạo thành 2 giao điểm, vậy có \(2.10.10 = 200\) giao điểm.

Kết hợp lại, ta có tối đa \(200 + 45 + 90 = 335\) giao điểm.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số lớn nhất trong khai triển của nhị thức \({(1 + 2x)^{15}}\) bằng

\({3003.2^{10}}\)

\({3003.2^5}\)

\({303.2^5}\)

\({303.2^{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính toán liên quan đến chỉnh hợp, tổ hợp.

Lời giải

Ta có .Gọi \({a_k} = C_{15}^k{.2^k}\) là hệ số của \({x^k}\).

Ta có \({a_k} > {a_{k + 1}} \Leftrightarrow C_{15}^k{.2^k} > C_{15}^{k + 1}{.2^{k + 1}} \Leftrightarrow k > \frac{{29}}{3}\). Tức là \({a_{10}} > {a_{11}} > \ldots > {a_{15}}\).

Ta có \({a_k} < {a_{k + 1}} \Leftrightarrow C_{15}^k{.2^k} < C_{15}^{k + 1}{.2^{k + 1}} \Leftrightarrow k < \frac{{29}}{3}\). Tức là \({a_0} < {a_1} < \ldots < {a_{10}}\).

Vậy max \({a_k} = {a_{10}} = C_{15}^{10}{.2^{10}} = {3003.2^{10}}.\)

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một trụ điện cao thế cao 30m được dựng thẳng đứng trên một sườn núi 25°so với phương nằm ngang. Từ đỉnh trụ điện, người ta nối một sợi dây cáp xuống một điểm trên sườn núi, điểm này cách chân tháp 10m về hướng đỉnh núi. Coi sườn núi là bề mặt phẳng, chiều dài của sợi dây cáp đó theo đơn vị mét (làm tròn đến hàng đơn vị) là

Đáp án:  ___

 

(1)
27
Xem đáp án

Đáp án đúng là "27"

Phương pháp giải

Giải tam giác.

Lời giải

Ta có \(\widehat {CAB} = {25^ \circ } \Rightarrow \widehat {ACB} = {65^ \circ } = \widehat {EDC}\).

Vậy \(EC = \sqrt {D{E^2} + D{C^2} - 2.DE.DC.{\rm{cos}}EDC}  = \sqrt {{{30}^2} + {{10}^2} - 2.30.10.{\rm{cos}}{{65}^ \circ }}  \approx 27,3\left( {\rm{m}} \right)\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức \(P = \sqrt[4]{{{x^2}\sqrt[3]{x}}}(x > 0)\). Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề đúng là

\(P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{5}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{1}{6}}}\).

\(P = {x^{\frac{5}{6}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức lũy thừa.

Lời giải

\(P = \sqrt[4]{{{x^2}\sqrt[3]{x}}} = {\left( {{x^{2 + \frac{1}{3}}}} \right)^{\frac{1}{4}}} = {x^{\left( {2 + \frac{1}{3}} \right).\frac{1}{4}}} = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{{{\log }_4}\left( {27 - 3{x^2}} \right).{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left| {x - 4} \right|}}{{\sqrt {x - 1} }}\) là

\(\left( { - 3;3} \right)\).

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( {4; + \infty } \right)\).

\(\left( {1;4} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tìm tập xác định của hàm số.

Lời giải

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{27 - 3{x^2} > 0}\\{x - 1 > 0}\\{x - 4 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow 1 < x < 3} \right.\).

27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

loading...

Đáp án:  _____

 

(1)
2025
Xem đáp án

Đáp án đúng là "2025"

Phương pháp giải

Tính giới hạn của dãy số.

Lời giải

\({\rm{lim}}\frac{{{{2025}^{n + 1}} + {{3.2024}^n}}}{{{{45}^{2n}} - {{2026.2024}^{n + 1}}}} = {\rm{lim}}\frac{{2025 + 3.{{\left( {\frac{{2024}}{{2025}}} \right)}^n}}}{{1 - 2026.2024.{{\left( {\frac{{2024}}{{2025}}} \right)}^n}}} = 2025\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{{x^2} - 4}}{{x + 2}}}&{{\rm{khi\;}}\,\,x \ne - 2}\\m&{{\rm{khi\;}}\,\,x = - 2}\end{array}} \right.\) liên tục tại điểm \(x = - 2\) là

\(m = - 4\).

\(m = 2\).

\(m = 4\).

\(m = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng tính liên tục của hàm số.

Lời giải

Hàm số liên tục tại \(x = - 2\) khi và chỉ khi Giá trị của tham số m để hàm số (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\), đồ thị của hàm số \(y = f'(x)\) là đường cong trong hình sau:

Cho hàm số f(x), đồ thị của hàm số y = f'(x) là đường cong trong hình sau: (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của hàm số \(g(x) = f(2x) - 4x\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{1}{2},\frac{3}{2}} \right]\) bằng

\(f\left( { - \frac{1}{2}} \right) + 1\).

\(f(3) - 12\).

\(f( - 1) + 2\).

\(f\left( {\frac{3}{2}} \right) - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Khảo sát hàm số hợp.

Lời giải

Ta có \(g'(x) = 2f'(2x) - 4 = 0 \Leftrightarrow f'(2x) = 2 \Leftrightarrow 2x = a \in (2;3) \Leftrightarrow x = b \in \left( {1;\frac{3}{2}} \right)\).

Lập bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số f(x), đồ thị của hàm số y = f'(x) là đường cong trong hình sau: (ảnh 2)

Ta có \(g\left( { - \frac{1}{2}} \right) = f( - 1) + 2,g\left( {\frac{3}{2}} \right) = f(3) - 12\).

Ta thấy \(f'(x) = {x^3} - {x^2} - 2x\), và

\[f(3) - f( - 1) = \int\limits_{ - \frac{1}{2}}^{\frac{3}{2}} {f'(x)dx} = \frac{8}{3} < 2 + 12 \Rightarrow f(3) - 12 < f( - 1) + 2\]

\[ \Rightarrow g(b) < g\left( {\frac{3}{2}} \right) < g\left( { - \frac{1}{2}} \right)\].

Vậy Cho hàm số f(x), đồ thị của hàm số y = f'(x) là đường cong trong hình sau: (ảnh 3)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc đồng hồ cát được thiết kế bằng cách quay phần hình phẳng bị giới hạn bởi đường lemniscate có phương trình \({x^4} - {x^2} + {y^2} = 0\) quanh trục hoành (xem hình minh họa).

Thể tích của chiếc đồng hồ cát là (ảnh 1)

Thể tích của chiếc đồng hồ cát là

\(\frac{{2\pi }}{{15}}\).

\(\frac{{4\pi }}{3}\).

\(\frac{{4\pi }}{{15}}\).

\(\frac{{2\pi }}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng tích phân tính thể tích khối tròn xoay.

Lời giải

Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường lemniscate với trục hoành \(y = 0\), ta có:

\({x^4} - {x^2} = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\)

Ta có Thể tích của chiếc đồng hồ cát là (ảnh 2)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh bằng \(a\), tam giác \(AB'C'\) cân tại \(A\), mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) và \(AA' = a\sqrt 3 \). Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính thể tích khối lăng trụ.

Lời giải

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh bằng a (ảnh 1)

Tam giác \(A'B'C'\) đều cạnh bằng \(a\), nên diện tích bằng \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

Lấy \(H\) là trung điểm của \(B'C'\), ta thấy: \(AH \bot \left( {A'B'C'} \right) \Rightarrow AH \bot A'H\).

\( \Rightarrow AH = \sqrt {AA{'^2} - HA{'^2}} = \frac{{3a}}{2} \Rightarrow V = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\frac{{3a}}{2} = \frac{{3{a^2}\sqrt 3 }}{8}\).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right),ABCD\) là hình thoi cạnh \(a,AC = a,SA = \frac{a}{2}\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) trên cạnh \(CD\). Số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\) bằng

\({30^ \circ }\)

\({45^ \circ }\)

\({60^ \circ }\)

\({90^ \circ }\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác định góc nhị diện

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc ABCD (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot CD\). Mà \(SH \bot CD\) nên \(CD \bot \left( {SHA} \right)\). Do đó, \(CD \bot AH\) và góc \(\widehat {SHA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\).

Xét tam giác \(ACD\) đều cạnh \(a\) có \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Tam giác \(SAH\) vuông có \(SA = \frac{a}{2}\)

Suy ra \(\widehat {SHA} = {30^ \circ }\). Vậy số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\) bằng \({30^ \circ }\).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(a\), gọi \(O\) là tâm đáy và \(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Tính khoảng cách từ \(O\) đến \(SA\).

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựng \(OH \bot SA\left( {H \in SA} \right) \Rightarrow d\left( {O,SA} \right) = OH\).

Lời giải

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a (ảnh 1)

Dựng \(OH \bot SA\left( {H \in SA} \right) \Rightarrow d\left( {O,SA} \right) = OH\).

Ta có: \(OA = \frac{2}{3}AI = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} = SO \Rightarrow {\rm{\Delta }}SOA\) vuông cân tại \(O\)

\( \Rightarrow OH = \frac{1}{2}SA = \frac{1}{2}.SO.\sqrt 2 = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\sqrt 2 = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).

Vậy \(d\left( {O,SA} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).                 

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tọa độ trực tâm của tam giác \(ABC\), với \(A\left( { - 3;0;0} \right),B\left( {0;4;0} \right),C\left( {0;0;1} \right)\) là

\(\left( {\frac{{ - 48}}{{169}};\frac{{ - 36}}{{169}};\frac{{144}}{{169}}} \right)\)

\(\left( {\frac{{ - 48}}{{169}};\frac{{36}}{{169}};\frac{{144}}{{169}}} \right)\).

\(\left( {\frac{{48}}{{169}};\frac{{ - 36}}{{169}};\frac{{ - 144}}{{169}}} \right)\)

\(\left( {3;4;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính khoảng cách

Lời giải

\(\left( {ABC} \right):\frac{x}{{ - 3}} + \frac{y}{4} + \frac{z}{1} = 1 \Leftrightarrow 4x - 3y - 12z + 12 = 0\).

Mà \(OH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \overrightarrow {OH} = k\left( {4; - 3; - 12} \right) = \left( {4k; - 3k; - 12k} \right)\).

Lại có \(OH = d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{12}}{{\sqrt {{4^2} + {{( - 3)}^2} + {{( - 12)}^2}} }} = \frac{{12}}{{13}}\).

Suy ra \(OH = 13\left| k \right| = \frac{{12}}{{13}} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{k = \frac{{12}}{{169}}}\\{k = \frac{{ - 12}}{{169}}}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{H\left( {\frac{{48}}{{169}};\frac{{ - 36}}{{169}};\frac{{ - 144}}{{169}}} \right) \notin \left( P \right)}\\{H\left( {\frac{{ - 48}}{{169}};\frac{{36}}{{169}};\frac{{144}}{{169}}} \right) \in \left( P \right)}\end{array}} \right.} \right.\).

35. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x+y-2z-z=0 và điểm A(4;1;2). Gọi d là đường thẳng đi qua A cắt mặt phẳng (P) tại B, cắt trục Oy tại C sao cho B là trung điểm của AC. Một điểm thuộc đường thẳng d có hoành độ bằng -4 thì cao độ điểm đó là

Đáp án:  ___

 

(1)
-2
Xem đáp án

Đáp án đúng là "-2"

Phương pháp giải

Viết phương trình đường thẳng.

Lời giải

Đặt tọa độ điểm \(C\left( {0,c,0} \right)\) khi đó tọa độ \(B\left( {2;\frac{{1 + c}}{2};1} \right) \Rightarrow 2 + \frac{{1 + c}}{2} - 2 - 1 = 0 \Leftrightarrow c = 1\).

Suy ra \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 4;0; - 2} \right)\). Vậy phương trình của \(d\) có dạng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2t}\\{y = 1}\\{z = t}\end{array}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right.\).

­Với \(x =  - 4 \Rightarrow t =  - 2 \Rightarrow z =  - 2\).

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) phương trình nào sau đây không phải là phương trình của một mặt cầu?

\({x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\).

\(2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0\).

\(2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tìm điều kiện tồn tại của phương trình mặt cầu.

Lời giải

Ta thấy \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\) không phải là phương trình mặt cầu do

\({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = {\left( {\frac{{ - 2}}{{ - 2}}} \right)^2} + {\left( {\frac{4}{{ - 2}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{ - 4}}{{ - 2}}} \right)^2} - 10 < 0\).

37. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình loading... có nghiệm, trong đó có đúng một nghiệm thuộc đoạn loading...

Đáp án:  __

 

(1)
6
Xem đáp án

Đáp án đúng là "6"

Phương pháp giải

Giải phương trình logarit.

Lời giải

Điều kiện: \(x > 0\).

Ta có \({\rm{log}}_2^2\left( {2x} \right) - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2}} \right) - m - 1 = 0 \Leftrightarrow {\rm{log}}_2^2x - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x - m = 0\)

Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x \in \left[ { - 1;4} \right]\), phương trình trở thành \( - {t^2} + 2t = m\) (*)

Khảo sát hàm số \(f\left( t \right) =  - {t^2} + 2t\), ta có bảng biến thiên như sau:

​

Vậy \(m \in \left\{ { - 1} \right\} \cup \left( {3;8} \right]\). Như vậy có 6 giá trị nguyên thỏa mãn.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp\(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\), tam giác \(SBA\) vuông tại \(B\), tam giác \(SAC\) vuông tại \(C\). Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({60^ \circ }\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\) theo \(a\).

\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{8}\)

\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{{12}}\).

\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{6}\).

\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Gọi \(D\) là hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), suy ra \(SD \bot \left( {ABC} \right)\).

Lời giả

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC đều cạnh a (ảnh 1)

 

Gọi \(D\) là hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), suy ra \(SD \bot \left( {ABC} \right)\).

Ta có \(SD \bot AB\) và \(SB \bot AB\) (gt) suy ra \(AB \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow BA \bot BD\).

Tương tự có \(AC \bot DC\) hay tam giác \(ACD\) vuông ở \(C\).

Dễ thấy \(\Delta SBA = \Delta SCA\) (cạnh huyền và cạnh góc vuông), suy ra \(SB = SC\). Từ đó ta chứng minh được \({\rm{\Delta }}SBD = \Delta SCD\) nên cũng có \(DB = DC\).

Vậy \(DA\) là đường trung trực của \(BC\) nên cũng là đường phân giác của góc \(\widehat {BAC}\).

Ta có \(\widehat {DAC} = {30^ \circ }\), suy ra \(DC = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\). Ngoài ra góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là\(\widehat {SBD} = {60^ \circ }\), suy ra \(\tan \widehat {SBD} = \frac{{SD}}{{BD}} \Rightarrow SD = BD.\tan \widehat {SBD} = \frac{a}{{\sqrt 3 }}.\sqrt 3 = a\).

Vậy \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.{S_{\Delta ABC}}.SD = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều tra số giờ trực hằng tuần của các bác sĩ ở một khoa A trong bệnh viện, người ta thu được số liệu sau:

Điều tra số giờ trực hằng tuần của các bác sĩ ở một khoa A trong bệnh viện, người ta thu được số liệu sau: (ảnh 1)

Chuyển mẫu số liệu đã cho về mẫu số liệu ghép nhóm với độ dài các nhóm ghép bằng 2 và nhóm đầu tiên là \(\left[ {5;7} \right)\). Số giờ trực trung vị gần nhất với kết quả nào dưới đây?

10.

11.

12.

13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giái

Tính số trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm.

Lời giải

Ta lập được bảng sau:

Số giờ trực (giờ)

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

Tần số

2

4

9

6

4

Số trung vị: \({M_e} = 9 + \frac{{12,5 - \left( {2 + 4} \right)}}{9}.2 \approx 10,4\).

 

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm đo hiệu điện thế của cùng một dòng điện, hai bạn Ánh và Bảo đã dùng hai vôn kế khác nhau để đo, mỗi bạn tiến hành đo 10 lần cho kết quả như sau:

Hiệu điện thế (Vôn)

\(\left[ {3,85;3,90} \right)\)

\(\left[ {3,90;3,95} \right)\)

\(\left[ {3,95;4,00} \right)\)

\(\left[ {4,00;4,05} \right)\)

Số lần Ánh đo

1

6

2

1

Số lần Bảo đo

1

3

4

2

Cho các mệnh đề sau:

(I). Xét theo số trung bình, kết quả đo của hai bạn chênh lệch nhau dưới 0,01 (Vôn).

(II). Xét theo khoảng tứ phân vị, vôn kế của bạn Ánh cho kết quả ổn định hơn của bạn Bảo.

(III). Xét theo phương sai, vôn kế của bạn Ánh cho kết quả ổn định hơn của bạn Bảo.

Số mệnh đề đúng là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tính các số đặc trưng của mẫu số liệu ghép nhóm.

Lời giải

Xét mẫu số liệu ghép nhóm của hai bạn:

Ánh

Bảo

So sánh

Số trung bình: \(\overline x = 3,94\).

Số trung bình: \(\overline x = 3,96\).

\(\left| {\overline {{x_A}} - \overline {{x_B}} } \right| \approx 0,02\).

Khoảng tứ phân vị: \({\rm{\Delta }}Q = 0,05\).

Khoảng tứ phân vị: \({\rm{\Delta }}Q \approx 0,07\).

\({\rm{\Delta }}{Q_A} < {\rm{\Delta }}{Q_B}\).

Phương sai: \(s_{{x_A}}^2 = 0,001525\).

Phương sai: \(s_{{x_B}}^2 = 0,045\).

\(s_{{x_A}}^2 < s_{{x_B}}^2\).

Vậy (I) sai, (II) đúng, (III) đúng.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian hoàn thành đường chạy 50 m của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Số giây

8,3

8,4

8,5

8,6

8,7

8,8

Số học sinh

2

3

5

9

5

1

Phương sai của mẫu số liệu gần nhất với kết quả nào dưới đây?

0,016.

0,126.

0,017.

0,129.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính phương sai của mẫu số liệu không ghép nhóm.

Lời giải

Thời gian hoàn thành đường chạy 50 m của một số học sinh được cho trong bảng sau: (ảnh 1)
42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một nhà vườn cân lần lượt 50 quả vải được lựa chọn ngẫu nhiên từ vườn và được kết quả như sau:

Cân nặng

(đơn vị gam)

Số quả

8

1

19

10

20

19

21

17

22

3

Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là

Đáp án:  __

 

(1)
8
Xem đáp án

Đáp án đúng là "8"

Phương pháp giải

Tìm các giá trị bất thường của mẫu số liệu không ghép nhóm.

Lời giải

Ta có \({Q_1} - 1,5.{\rm{\Delta }}Q = 22,5,\,\,{Q_3} + 1,5.{\rm{\Delta }}Q = 18,5\), do đó giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu đã cho là 8.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để khảo sát kết quả kiểm tra cuối học kì I môn Toán của trường A, người điều tra chọn một mẫu gồm 100 học sinh tham gia kì kiểm tra đó. Điểm môn Toán (thang điểm 10) của các học sinh này được cho ở bảng phân bố tần số sau đây:

Điểm

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Tâ̂n số

1

1

3

5

8

13

19

24

14

10

2

Điểm thi trung vị bằng

6,5.

5,5.

6,25.

7,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính số trung vị của mẫu số liệu không ghép nhóm.

Lời giải

Do kích thước mẫu là một số chẵn nên số trung vị là trung bình cộng của 2 giá trị đứng thứ \(\frac{N}{2} = 50\) và \(\frac{N}{2} + 1 = 51\), do đó \({M_e} = \frac{{6 + 7}}{2} = 6,5\).

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác suất để một học sinh thắng một ván cờ vua là \(40{\rm{\% }}\). Học sinh đó cần đấu ít nhất bao nhiêu ván cờ vua để xác suất thắng ít nhất một ván lớn hơn \(95{\rm{\% }}\)?

6

5

7

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức nhân xác suất cho biến cố độc lập.

Lời giải

Gọi biến cố thắng một ván cờ vua là \(X\). Vậy \(\mathbb{P}\left( X \right) = 40{\rm{\% }},\mathbb{P}\left( {\overline X } \right) = 60{\rm{\% }}\).

Giả sử số ván cờ vua là \(n \Rightarrow 1 - {\left[ {\mathbb{P}\left( {\overline X } \right)} \right]^n} = 1 - 0,{6^n} > 0,95 \Leftrightarrow n > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,6}}0,05\).

Vậy \(n = 6\).

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 18 học sinh giỏi Toán và 12 học sinh giỏi Văn. Biết rằng xác suất để học sinh đó giỏi Văn, biết rằng học sinh đó đã giỏi Toán, là \(\frac{4}{9}\). Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ lớp. Xác suất để học sinh đó giỏi Toán, biết rằng học sinh đó đã giỏi Văn, là bao nhiêu?                               

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{4}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính xác suất có điều kiện.

Lời giải

Gọi \(A\) và \(B\) lần lượt là biến cố "học sinh giỏi Toán" và biến cố "học sinh giỏi Văn".

Ta có\(\mathbb{P}\left( A \right) = \frac{3}{5},\mathbb{P}\left( B \right) = \frac{2}{5},\mathbb{P}\left( {B\mid A} \right) = \frac{4}{9} \Rightarrow \mathbb{P}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{\mathbb{P}\left( {B|A} \right).\mathbb{P}\left( A \right)}}{{\mathbb{P}\left( B \right)}} = \frac{{\frac{4}{9}.\frac{3}{5}}}{{\frac{2}{5}}} = \frac{2}{3}\).

46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho n = 2025. Có bao nhiêu ước số của n2 nhỏ hơn n nhưng không là ước số của n?

Đáp án:  _____

(1)
1250
Xem đáp án

Đáp án đúng là "1250"

Phương pháp giải

Tư duy logic.

Lời giải

Ta xét trường hợp tổng quát: \(n = {a^r}.{b^s}\), với \(a,b\) là các số nguyên tố.

Số ước của \({n^2} = {a^{2r}}.{b^{2r}}:\left( {2r + 1} \right).\left( {2s + 1} \right)\).

Với mỗi ước của \({n^2}\) nhỏ hơn \(n\), ta thấy tồn tại một ước của \({n^2}\) lớn hơn \(n\).

Như vậy, số ước của \({n^2}\) nhỏ hơn \(n\) là \(\frac{{\left( {2r + 1} \right).\left( {2s + 1} \right) - 1}}{2} = 2.r.s + r + s\).

Số ước của \(n = {a^r}.{b^r}:\left( {r + 1} \right).\left( {s + 1} \right)\).

Như vậy, số ước của \(n\) nhỏ hơn \(n\) là \(\left( {r + 1} \right).\left( {s + 1} \right) - 1 = r.s + r + s\).

Vì mỗi ước của \(n\) cũng là ước của \({n^2}\) nên số ước của \({n^2}\) nhỏ hơn \(n\) nhưng không là ước của \(n\) là

\(\left( {2.r.s + r + s} \right) - \left( {r.s + r + s} \right) = r.s\)

Áp dụng vào trường hợp này: \(n = {20^{25}} = {2^{50}}{.5^{25}} \Rightarrow r.s = 1250\).

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \left| {3{x^4} - 4{x^3} - 12{x^2} + m} \right|\) có 7 điểm cực trị?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng phương pháp tìm cực trị của hàm số có chứa giá trị tuyệt đối.

Lời giải

Đặt \(f\left( x \right) = 3{x^4} - 4{x^3} - 12{x^2} + m\).

Ta có: \(f'\left( x \right) = 12{x^3} - 12{x^2} - 24x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\). Lập bảng biến thiên cho \(f\left( x \right)\) như sau:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m (ảnh 1)

Do hàm số \(f\left( x \right)\) có ba điểm cực trị nên hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) có 7 điểm cực trị khi phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 4 nghiệm \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{m - 5 < 0}\end{array} \Leftrightarrow 0 < m < 5} \right.\).

Vậy có 4 giá trị nguyên thỏa mãn đề bài.

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Đường tròn phương trình x2+y2+px+2y+q=0 có tiếp tuyến tại điểm A(4;3) là đường thẳng có phương trình x+2y = 10. Giá trị của q là

Đáp án:  ____

 

(1)
-15
Xem đáp án

Đáp án đúng là "-15"

Phương pháp giải

Giải hệ phương trình

Lời giải

Tâm đường tròn là \(I\left( { - \frac{p}{2}; - 1} \right)\).

Vì đường thẳng \(x + 2y = 10\) là tiếp tuyến của đường tròn nên hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + {y^2} + px + 2y + q = 0}\\{x + 2y = 10}\end{array}} \right.\) có nghiệm duy nhất, mà \(A\left( {4;3} \right)\) là tiếp điểm nên \(\left( {4;3} \right)\) là nghiệm duy nhất của hệ.

Suy ra \(25 + 4p + 6 + q = 0 \Leftrightarrow 4p + q =  - 31\).

Lại có \(IA = d\left( {I,\left( d \right)} \right)\)

\( \Rightarrow \sqrt {{{\left( { - \frac{p}{2} - 4} \right)}^2} + {{( - 1 - 3)}^2}}  = \frac{{\left| { - \frac{p}{2} - 2 - 10} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2}} }}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{p}{2} + 4} \right)^2} + 16 = \frac{{{{\left( {\frac{p}{2} + 12} \right)}^2}}}{5}\)

\( \Leftrightarrow p =  - 4\)

\( \Rightarrow q =  - 15\).

49. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm và khi bán hết x, 0<x<2025 sản phẩm thì tổng số tiền doanh nghiệp thu được là 2000x - x2 (nghìn đồng) và tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra là x2 +1440x+50 (nghìn đồng). Doanh nghiệp này phải chịu thêm mức thuế phụ thu cho mỗi đơn vị sản phẩm bán ra là t, 0<t<300(nghìn đồng). Mức thuế phụ thu cho mỗi đơn vị sản phẩm là bao nhiêu nghìn đồng thì doanh nghiệp thu được lợi nhuận lớn nhất, đồng thời nhà nước cũng thu được số tiền thuế phụ thu lớn nhất?

Đáp án:  ____

 

(1)
280
Xem đáp án

Đáp án đúng là "280"

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có lợi nhuận

\(L\left( x \right) = \left( {2000x - {x^2}} \right) - \left( {{x^2} + 1440x + 50} \right) - tx =  - 2{x^2} + \left( {560 - t} \right)x - 50\) (nghìn đồng).

\(L'\left( x \right) =  - 4x + \left( {560 - t} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 140 - \frac{t}{4}\). Mà \(0 < t < 300\) nên \(x = 140 - \frac{t}{4} \in \left( {65;140} \right)\).

Lập bảng biến thiên:

Vậy

Xét tổng tiền thuế \(T = tx = t\left( {140 - \frac{t}{4}} \right) =  - \frac{{{t^2}}}{4} + 140t\).

Dễ thấy \({\rm{max}}T = T\left( { - \frac{{140}}{{2.\left( { - \frac{1}{4}} \right)}}} \right) = T\left( {280} \right)\).

Vậy \(t = 280\).

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {\rm{sin}}\left( {2x + 1} \right) - {\rm{cos}}\left( {1 - x} \right)\) là:

\(y' = 2{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) - {\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\)

\(y' = {\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + {\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\)

\(y' = 2{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + {\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\)

\(y' = {\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) -{\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng các công thức đạo hàm của hàm hợp và hàm số lượng giác.

Lời giải

Ta có: \(y = {\rm{sin}}\left( {2x + 1} \right) - {\rm{cos}}\left( {1 - x} \right)\)

\( \Rightarrow y' = {\left[ {{\rm{sin}}\left( {2x + 1} \right) - {\rm{cos}}\left( {1 - x} \right)} \right]}\)

         \( = {(2x + 1)}{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + {(1 - x)}{\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\)

         \( = 2{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) - {\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\).

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Hỏa tốc

Siêu tốc

Vận tốc

Thần tốc

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

Từ “hỏa tốc, siêu tốc, thần tốc” đều nhấn mạnh mức độ di chuyển rất nhanh của sự vật. Từ “vận tốc” là khái niệm để đo tốc độ của sự vật, không nhấn mạnh tính nhanh.

=> Từ “vận tốc” không cùng nhóm với các từ còn lại.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Bịn rịn

Bồi hồi

Bổi hổi

Xao xuyến

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Các từ “bồi hồi, bổi hổi, xao xuyến” đều chỉ trạng thái có những cảm xúc, ý nghĩ trở đi trở lại, làm xao xuyến không yên (thường là khi nghĩ đến việc đã qua).

- “Bịn rịn” là trạng thái thường diễn ra khi chia tay để chỉ sắc thái dùng dằng, lưu luyến, không dứt ra được vì nặng tình, nặng nghĩa giữa kẻ ở người đi.

Vậy nên từ “bịn rịn” có nghĩa khác với các từ còn lại.

 

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà cấu tạo từ của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Tấp nập

Rối rít

Xôn xao

Rào rào

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về cấu tạo từ (từ ghép, từ láy toàn phần, từ láy bộ phận).

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Từ “rào rào” là từ láy toàn phần.

- Các từ “tấp nập, rối rít, xôn xao” là các từ láy âm đầu và vần.

=> Từ “rào rào” không cùng nhóm với các từ còn lại.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà từ loại của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Giáo viên

Giảng viên

Nghiên cứu

Nghiên cứu sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về từ loại (danh từ, động từ, tính từ).

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Các từ “giáo viên, giảng viên, nghiên cứu sinh” đều là các danh từ từ chỉ nghề nghiệp, chức danh. Từ “nghiên cứu” là động từ nên đây là từ không cùng nhóm.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Nhân hậu

Nhân nghĩa

Nhân văn

Nhân quả

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

Tiếng “nhân” trong các từ: nhân hậu, nhân nghĩa, nhân văn đều mang ý nghĩa là con người

+ Nhân hậu: có lòng thương người, là lòng tốt của con người đối với nhau.

+ Nhân nghĩa: lòng thương người và tôn trọng lẽ phải, điều phải

+ Nhân văn: là sự hiểu biết và lòng nhân ái đối với con người khác, đồng thời là khả năng đặt mình vào tình huống của họ và cảm thông với họ.

Tiếng “nhân” trong “nhân quả” là nguyên nhân.

Nhân quả: nói khái quát của nguyên nhân, kết quả; Nhân (theo nghĩa đen là hạt giống), là nguyên nhân; quả (theo nghĩa đen là trái cây), là kết quả. Nói cách khác, mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều do nguyên nhân của nó sinh ra.

Như vậy, từ “nhân quả” có nghĩa khác với các từ còn lại.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Vẫn biết “ngày mai bắt đầu từ hôm nay”, quê rồi sẽ còn nhiều _______, chỉ mong mỗi người vẫn giữ trong lòng mình một chốn đi về để mà nhớ mà thương, để đi xa muốn trở về, hạnh phúc muốn trở về, _______ càng muốn trở về.

biến đổi - nhớ nhung

đổi thay - khổ đau

khác biệt - lạc lõng

phát triển - thành công

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ, ngữ cảnh.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Ở vị trí cần điền thứ nhất:

+ Từ “khác biệt” không phù hợp vì nó thường nhấn mạnh sự so sánh giữa các đối tượng để chỉ ra sự không giống nhau. Trong khi đó, nội dung câu văn này đề cập đến sự chuyển hóa, thay đổi theo thời gian (của làng quê). 

=> Đáp án C sai. 

+ Các từ trên đều có chung đặc điểm: chỉ sự thay đổi, không còn giống với trước đây. 

+ Trong ngữ cảnh của văn bản, đáp án A không phù hợp vì từ “biến đổi” nghĩa là  thay đổi mang tính toàn diện hoặc có sự chuyển hóa từ trạng thái này sang trạng thái khác.

=> Đáp án A sai.

- Ở vị trí cần điền thứ hai:

Cần chú ý đến “hạnh phúc muốn trở về” và phần sau chỗ cần điền: “càng muốn” => nghĩa của từ cần điền sẽ đối lập trong cùng hệ quy chiếu với từ “hạnh phúc”.

=> Đáp án D không phù hợp. 

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: đổi thay - khổ đau.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Hóa ra khi mình _______, tầm nhìn bị thu hẹp về con số 0, thì tâm trí sẽ mở ra với những cảm nhận và _______ đến vô tận.

nhắm mắt - tưởng tượng

chán nản - khổ đau

nghĩ khác - sáng tạo

sống chậm lại - suy ngẫm

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại, logic, phong cách.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Chú ý đến mối quan hệ giữa 2 vế câu: được kết nối với nhau qua từ “thì” => điều kiện - kết quả. 

- Các cặp từ đáp án đều có khả năng đáp ứng ý nghĩa này.

- Ở vị trí điền từ thứ nhất: 

+ Chú ý vế “tầm nhìn bị thu hẹp về con số 0”. Nói đến tầm nhìn bị thu hẹp, đáp án A, D hợp lí. 

+ Đáp án C sai vì nghĩ khác không liên quan đến việc “thu hẹp tầm nhìn”.

- Ở vị trí điền từ thứ hai: 

+ Từ “khổ đau” không phù hợp vì thuộc “cảm nhận”. Trong khi mối quan hệ giữa từ “cảm nhận” và từ cần điền là tương đương (từ “và”). => Đáp án B sai.

+ Từ “suy ngẫm” không phù hợp vì không tương ứng về nghĩa với từ “mở ra” vì “suy ngẫm” là suy nghĩ kĩ lưỡng, thường sẽ là bề sâu.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: nhắm mắt - tưởng tượng.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Con đường làng hằng ngày tôi đi học, đi chăn bò hay _______ theo má đi chợ huyện giờ chỉ còn trong _______.

  

chập chững - kỉ niệm

háo hức - tiềm thức

lang thang - quá khứ

lon ton - ký ức

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh trong câu

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Ở vị trí điền từ thứ nhất:

+ Từ “chập chững” nghĩa là “có những bước chưa vững vì mới tập đi”. Trong khi ở phần trước có đề cập “đi học, đi chăn bò” => không phù hợp về logic. => Đáp án A sai.

+ Từ “lang thang” có nghĩa là đến chỗ này rồi lại bỏ đi chỗ khác, không dừng lại ở một chỗ nào nhất định => không phù hợp với ngữ cảnh => Đáp án C sai.

- Ở vị trí điền từ thứ hai:

+ Từ “tiềm thức” nghĩa là “hoạt động tâm lí của con người mà bản thân người ấy không có ý thức”. Trong khi đó, việc nhớ về những điều này thuộc về hành động có ý thức 

=> Đáp án B sai.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: lon ton - kí ức.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Nhưng không ai trong số đó dạy mình cách lắng nghe, cách _________ mọi tạp âm để nghe những thứ âm thanh mình muốn nghe nhất, từ sâu bên trong mình và cả bên trong _________.

 

chắt lọc - mọi người

gạn lọc - người đối diện

chọn lọc - người nói

loại bỏ - người khác

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung câu văn, nghĩa của từ.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Ở vị trí điền từ thứ nhất: chú ý từ “tạp âm”: âm thanh khác lạ có chất lượng kém xen lẫn vào, gây khó khăn cho việc nghe nhận âm thanh chính.

=> Đáp án A, C không phù hợp về nghĩa. (“chắt lọc, chọn lọc” có nghĩa là chọn lấy phần tinh tuý)

- Ở vị trí điền từ thứ hai:

Câu văn đề cập đến vấn đề “lắng nghe”. Thường trong mối quan hệ này tồn tại 2 đối tượng: người nói và người nghe. 

+ Từ “người khác” dùng ở đây chưa phù hợp vì nghĩa khái quát, không xác định. 

+ Từ “người đối diện” cụ thể, xác định hơn.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: gạn lọc – người đối diện.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Dải Ngân Hà, bao gồm Trái Đất, Mặt Trời và nhiều _____ khác, liên tục di chuyển với _____ nhanh, nhưng con người lại thấy chúng bất động.

thiên thể - tốc độ

thiên thạch - gia tốc

hành tinh - vận tốc

vũ trụ - tần suất

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic.

Dạng bài điền từ

Lời giải

Ở vị trí cần điền thứ nhất:

- “thiên thể” là tên gọi chung các vật thể tồn tại tự nhiên trong vũ trụ, như sao, hành tinh, vệ tinh, v.v..

- “thiên thạch” nghĩa là vật thể, phần lớn bằng đá hoặc kim loại, từ khoảng không vũ trụ rơi vào Trái Đất.

- “hành tinh” nghĩa là thiên thể không tự phát ra ánh sáng, quay xung quanh Mặt Trời hoặc một ngôi sao.

- “vũ trụ” nghĩa là khoảng không gian vô cùng tận chứa các thiên hà.

Dựa vào nội dung của phần trước vị trí cần điền: 

- Mặt Trời không phải hành tinh, không tương đương với Trái Đất theo cách hiểu đó nên từ “hành tinh” không phù hợp => Đáp án C sai.

- Từ “vũ trụ” không hợp lí vì vũ trụ bao gồm dải ngân hà chứ dải ngân hà không bao gồm vũ trụ => Đáp án D sai.

Ở vị trí cần điền thứ hai: 

Từ “gia tốc” nghĩa là độ tăng giảm vận tốc trong một đơn vị thời gian của một vật đang chuyển động. => không phù hợp với ngữ cảnh => Đáp án B sai.

=> Đáp án A đúng.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu trên là: thiên thể - tốc độ.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Anh ấy ra sức luyện tập, nhưng kết quả đạt được vẫn không được như mong đợi.

nhưng

ra sức luyện tập

kết quả đạt được

không được

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Cụm từ sai là: kết quả đạt được. Vì: "kết quả đạt được" là sự kết hợp không cần thiết vì "kết quả" đã ngụ ý đạt được.

=> Sửa lại: Anh ấy ra sức luyện tập, nhưng kết quả vẫn không được như mong đợi.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách.

Bảng kế hoạch tổng rất quan trọng trong việc xác định, tổ chức thực hiện và theo dõi tiến trình thi công theo kế hoạch đã lập và theo thực tế công trường.

quan trọng

tiến trình

xác định

thực tế công trường

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ, ngữ cảnh.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

Phân tích:

Cần xác định rõ ngữ cảnh.

- Từ “tiến trình” thường nhấn mạnh sự phát triển hoặc sự thay đổi dần dần của sự kiện, quá trình theo một hướng nhất định. Nó có thể dùng để chỉ sự chuyển động, cải tiến, hoặc sự tiến triển của một tình trạng. 

- Trong khi câu này đề cập đến tầm quan trọng của bảng kế hoạch tổng trong việc “theo dõi” thì đó cần là một chuỗi các sự kiện, hành động hay giai đoạn diễn ra liên tục và liên kết với nhau để đạt được một kết quả cụ thể. 

=> Từ “tiến trình” dùng không hợp lí. 

Sửa lại: Bảng kế hoạch tổng rất quan trọng trong việc xác định, tổ chức thực hiện và theo dõi quá trình thi công theo kế hoạch đã lập và theo thực tế công trường.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách.

Tất cả các em học sinh trong kì thi giữa học kì vừa qua đã làm bài thi với thái độ nghiêm túc, nhưng kết quả không thể thuyết phục.

đã làm bài thi

kết quả

không thể thuyết phục

nghiêm túc

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ nghĩa.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Cụm từ sai là: không thể thuyết phục. Câu này có vấn đề về sự sử dụng từ ngữ không phù hợp với ngữ cảnh. Từ "thuyết phục" thường được sử dụng để diễn tả tác động khiến một người thay đổi suy nghĩ hoặc quan điểm, còn trong trường hợp này, chúng ta nói về "kết quả" của bài thi, điều mà không thể "thuyết phục".

Sửa lại:

Tất cả các em học sinh trong kì thi giữa học kì vừa qua đã làm bài thi với thái độ nghiêm túc, nhưng kết quả không đạt yêu cầu.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách.

Trong tương lai gần, những sản phẩm thân thiện với môi trường sẽ được tiêu thụ rộng rãi và giúp cho việc phát triển nền kinh tế của đất nước.

tương lai gần

giúp cho

thân thiện

tiêu thụ

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

Câu này sai về ngữ nghĩa. Việc tiêu thụ những sản phẩm thân thiện với môi trường không thể đóng vai trò quan trọng đến mức “giúp cho” nền kinh tế phát triển mà nên dùng “góp phần vào” sẽ hợp lí hơn. 

Sửa lại:

Trong tương lai gần, những sản phẩm thân thiện với môi trường sẽ được tiêu thụ rộng rãi và góp phần vào việc phát triển nền kinh tế của đất nước.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách.

Với sự quyết tâm và sáng tạo, nhóm nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đã giao, tạo ra một sản phẩm mang lại giá trị thiết thực cho cộng đồng.

 

giá trị thiết thực

nhiệm vụ đã giao

Với sự quyết tâm và sáng tạo

hoàn thành xuất sắc

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ nghĩa.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Cụm từ sai là: nhiệm vụ đã giao. Vì đây là nhiệm vụ mà nhóm nghiên cứu nhận trách nhiệm thực hiện nên cụm từ này cần có cấu trúc bị động.  

=> Sửa lại:

Với sự quyết tâm và sáng tạo, nhóm nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, tạo ra một sản phẩm mang lại giá trị thiết thực cho cộng đồng.

Đoạn văn

     Ngày xưa cũng như ngày nay, thuyết tương đối âm dương vẫn gắn bó mật thiết và sâu sắc với văn hóa phương Đông, trong đó có Việt Nam. Nó được biểu hiện cụ thể, chân phương từ nhiều góc độ trong đời sống. Thứ nhất, âm dương là bản chất của giới tự nhiên. Trong đời sống, dân tộc nào cũng va chạm với các cặp đối lập “đực – cái”, “nóng – lạnh”, “cao – thấp”…Với người nông dân, họ chú trọng sự sinh sôi, nảy nở của hoa màu và con người với hai cặp đối lập Mẹ - Cha và Đất – Trời. Như vậy, Đất được đồng nhất với Mẹ, còn trời được đồng nhất với Cha. Việc hợp nhất của hai cặp “Mẹ - Cha” và “Đất – Trời”chính là sự khái quát đầu tiên trên con đường dẫn tới triết lý âm dương. Đây là yếu tố nền tảng góp phần thiết lập nên các cặp đối lập mới trong giới tự nhiên. Từ cặp “Lạnh – Nóng” có thể suy ra: Về thời tiết thì mùa đông lạnh thuộc âm, mùa hè nóng thuộc dương. Về phương hướng, phương Bắc lạnh thuộc âm, phương Nam nóng thuộc dương. Về thời gian, ban đêm lạnh thuộc âm, ban ngày nóng thuộc dương. Hay là, đêm thì tối nên màu đêm thuộc âm, ngày thì đỏ nên màu đỏ thuộc dương. Cái hay, cái đẹp của triết lý âm dương nằm ở quy luật thành tố: Không có gì hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương, trong âm có dương, trong dương có âm. Nó còn được phản ánh qua quy luật quan hệ: Âm dương luôn gắn bó mật thiết và chuyển hóa cho nhau. Hai quy luật này góp phần không nhỏ vào việc đánh giá, nhìn nhận và khám phá giới tự nhiên từ góc độ bản chất. Thứ hai, những biểu hiện âm dương trong xã hội xưa và nay: Về mặt tư duy, dân gian vẫn nhận thức theo kiểu: “Chim sa, cá nhảy chớ mừng; nhện sa, xà đón xin đừng có lo”. Đây là cách diễn đạt quy luật “trong âm có dương” và “trong âm có dương”. Ngày xưa, ông cha ta còn hình thành lối tư duy theo quan hệ nhân quả, chẳng hạn: “Sướng lắm khổ nhiều” hay “Trèo cao ngã đau”. Đây là cách diễn đạt kín đáo của quy luật “Âm dương chuyển hóa”. Ngày nay, lối tư duy âm dương này được người Việt vận dụng và kết hợp khéo léo trong đời sống văn hóa. Điều này được phản ánh qua triết lý sống quân bình: Coi trọng, đề cao sự hài hòa âm dương trong cơ thể và sự hài hòa trong giới tự nhiên. Đặc trưng quân bình các yếu tố đời sống tạo ra khả năng thích nghi cao trước mọi biến cố, hoàn cảnh của dân tộc Việt từ ngàn đời. Về mặt đời sống, triết lý âm dương được biểu hiện khá rõ từ ba nhu cầu cơ bản nhất: Ăn, mặc và ở. Với nhu cầu ăn, người Việt nhấn mạnh tính cộng đồng, tính mực thước truyền thống. Trong đó, tính cộng đồng được phản ánh từ việc ăn tổng hợp, ăn chung; còn tính mực thước là biểu hiện của khuynh hướng quân bình âm dương. Nó đòi hỏi người ăn không ăn quá nhanh hay quá chậm, không ăn quá nhiều hay quá ít, không ăn hết hay ăn còn. Đây được xem là lối giao tiếp tế nhị, ý tứ khác hẳn tính cách cực đoan, lối giao tiếp trực khởi của người phương Tây: Khách phải ăn kỳ sạch để tỏ lòng biết ơn chủ nhà. Tính cộng đồng và tính mực thước trong bữa ăn thể hiện tập trung qua nồi cơm và chén nước mắm. Nồi cơm ở đầu mâm và chén nước mắm ở giữa mâm là biểu tượng cho cái đơn giản mà thiết yếu: Cơm gạo là tinh hoa của đất, mắm chiết từ cá là tinh hoa của nước – chúng giống như hành Thủy và hành Thổ là cái khởi đầu và cái trung tâm trong Ngũ Hành.

(Phan Thị Anh Thư, Triết lí âm dương trong đời sống văn hoá Việt, Theo Võ Quê)

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định nội dung chính của đoạn trích trên. 

Những góc độ biểu hiện của thuyết âm dương trong đời sống văn hoá.

Những ứng dụng của thuyết âm dương trong quan niệm của người Việt Nam.

Sự ảnh hưởng sâu sắc của thuyết âm dương trong đời sống văn hóa Việt Nam.

Các quy luật thể hiện sự cân bằng và hài hòa trong tự nhiên cũng như xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Dựa vào câu chủ đề ở đầu văn bản: “Ngày xưa cũng như ngày nay, thuyết tương đối âm dương vẫn gắn bó mật thiết và sâu sắc với văn hóa phương Đông, trong đó có Việt Nam.”

- Đáp án A sai vì những biểu hiện không chỉ được nhắc đến trong đời sống văn hoá, mà cả “bản chất của giới tự nhiên”.

- Đáp án B sai vì những “ứng dụng” khác những “biểu hiện".

- Đáp án D sai vì các quy luật chỉ là một phần được nhắc đến trong đoạn trích.

=> Đáp án C đúng. 

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa của việc đồng nhất cặp Mẹ - Cha với Đất - Trời là gì?

Thể hiện sự bình đẳng giữa con người và tự nhiên thông qua triết lý âm dương.

Khẳng định vai trò của người cha và người mẹ trong xã hội truyền thống.

Minh chứng cho quy luật “trong dương có âm” và “trong âm có dương”.

Là bước đầu hình thành tư duy phân biệt các cặp đối lập trong triết lý âm dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Trong đoạn trích có câu: “Việc hợp nhất của hai cặp “Mẹ - Cha” và “Đất – Trời”chính là sự khái quát đầu tiên trên con đường dẫn tới triết lý âm dương.”

- Đáp án A sai vì văn bản không đề cập đến sự bình đẳng giữa con người và tự nhiên. 

- Đáp án B sai vì nội dung này không xuất hiện trong văn bản.

- Đáp án C sai vì việc hợp nhất này không liên quan đến quy luật “trong dương có âm” và “trong âm có dương”.

=> Đáp án D đúng. 

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thành ngữ nào phản ánh quan niệm “âm dương chuyển hoá” theo nội dung đoạn trích trên?

Khổ tận cam lai

Có công mài sắt, có ngày nên kim

Tham thì thâm

Khôn đâu đến trẻ, khỏe đâu đến già

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- “Khổ tận cam lai” nghĩa là sau nỗi khổ (âm) sẽ đến hạnh phúc, ngọt ngào (dương), thể hiện sự chuyển hóa lẫn nhau của hai thái cực.

- “Có công mài sắt, có ngày nên kim” nghĩa là kiên trì nỗ lực sẽ dẫn đến thành công, ám chỉ kết quả tốt đẹp sẽ đến nếu cố gắng. => quan hệ nhân quả chứ không phải “âm dương chuyển hoá”.

- “Tham thì thâm” nghĩa là “Sự tham lam sẽ dẫn đến hậu quả không tốt, một lời cảnh báo về lòng tham” =>  quan hệ nhân quả chứ không phải “âm dương chuyển hoá”.

- “Khôn đâu đến trẻ, khỏe đâu đến già” nghĩa là “Sự chín chắn và sức khỏe phụ thuộc vào tuổi tác và hành vi từng giai đoạn trong đời.” => quan hệ nhân quả chứ không phải “âm dương chuyển hoá”.

=> Đáp án A đúng.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “quân bình” trong cụm từ “Đặc trưng quân bình” KHÔNG đồng nghĩa với từ nào dưới đây?

Cân bằng

Hài hoà

Ổn định

Điều hoà

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản, nghĩa của từ.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Trong văn bản có đề cập “Điều này được phản ánh qua triết lý sống quân bình: Coi trọng, đề cao sự hài hòa âm dương trong cơ thể và sự hài hòa trong giới tự nhiên.”

=> Từ “quân bình” có thể hiểu là sự cân đối, hài hoà.

Trong khi đó, “điều hoà”  có chừng mực và đều đặn về mức độ, cường độ (nói về hiện tượng tự nhiên)

=> Đáp án D đúng

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dự đoán nội dung đoạn tiếp theo sau đoạn trích?

Bàn về biểu hiện của triết lí âm dương trong văn hoá ẩm thực của người Việt.

Phân tích sâu các yếu tố của Ngũ Hành trong ẩm thực Việt Nam.

Sự gắn bó mật thiết và sâu sắc của thuyết tương đối âm dương với các nền văn hoá phương Đông khác.

Biểu hiện của thuyết âm dương trong văn học Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Dựa vào nội dung đoạn trích, ta có thể thấy: đoạn trích đang đề cập đến tính cộng đồng và tính mực thước trong văn hoá ẩm thực của người Việt. 

- Đáp án B sai vì đây không phải nội dung chính được hướng đến. Đoạn văn bản chỉ đang nhắc đến yếu tố Thuỷ và Thổ.

Đáp án C, D sai vì đoạn trích chưa bàn đến triết lý âm dương được biểu hiện ở nhu cầu mặc và ở nên không thể chuyển sang nền văn hoá khác hay lĩnh vực khác (văn học).

=> Đáp án A đúng.

Đoạn văn

     Nhiễm trùng là tình trạng sức khỏe rất phổ biến, có thể ảnh hưởng đến bệnh nhân ở mọi lứa tuổi. Nhiễm trùng là tình trạng tấn công và sự tăng sinh của các vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng (gọi chung là vi sinh vật)... đối với cơ thể, dẫn tới các phản ứng tế bào, tổ chức hoặc phản ứng toàn thân. Thông thường, biểu hiện trên lâm sàng là một hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc. Nhiễm trùng có thể tại một vị trí cố định hoặc đi theo đường máu lan khắp cơ thể. Vi khuẩn và virus đều là những vi sinh vật gây bệnh mà mắt thường không nhận biết được. Tuy đường lây nhiễm giữa vi khuẩn và virus khá tương tự nhau và thường lây lan theo những đường giống nhau. Triệu chứng bệnh nhiều khi cũng rất khó phân biệt, nhưng do khác biệt về cấu tạo của hai loại vi sinh này nên cách điều trị của hai loại nhiễm trùng này hoàn toàn khác nhau. Vi khuẩn là một thể duy nhất, nhưng chúng là tế bào rất phức tạp và có thể tự tồn tại bên trong hoặc bên ngoài cơ thể. Hầu hết các vi khuẩn không có hại. Trong thực tế, có nhiều vi khuẩn thường trú trên da và trong cơ thể của chúng ta, đặc biệt là trong ruột giúp tiêu hóa thức ăn. Một số vi khuẩn tự nhiên sống trong cơ thể không được coi là nhiễm trùng, ví dụ như vi khuẩn thường trú trong miệng và ruột. Virus nhỏ hơn và có cấu tạo không phải là tế bào. Không giống như vi khuẩn, chúng cần một vật chủ như con người hay động vật để nhân lên. Virus gây nhiễm trùng bằng cách nhập vào nhân bên trong các tế bào khỏe mạnh của vật chủ. Nhiễm vi khuẩn và nhiễm virus có nhiều điểm chung. Chúng cũng có thể lây lan bằng cách tương tự nhau. Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng có thể kể đến như: Tiếp xúc giọt bắn của người bệnh khi ho và hắt hơi; Tiếp xúc với người bị nhiễm, đặc biệt là thông qua hôn và quan hệ tình dục; Tiếp xúc với các bề mặt, thực phẩm và nước bị ô nhiễm; Vi khuẩn hoặc virus có thể được truyền thông qua bằng cách chạm hoặc bắt tay với một người khác. Chạm tay vào thực phẩm bẩn cũng khiến virus hoặc vi khuẩn lây lan. Chấn thương cơ thể gây các vết xây xước da. Dịch cơ thể như máu, nước bọt và tinh dịch, có thể chứa các vi khuẩn, virus gây bệnh và truyền bệnh và lây lan qua con đường dùng chung bơm kim tiêm hoặc quan hệ tình dục. Trường hợp nhiễm virus phổ biến và nặng nhất là viêm gan B và nhiễm HIV/AIDS. Tiếp xúc với sinh vật bị nhiễm bệnh qua vật chủ trung gian, bao gồm cả vật nuôi và các loài côn trùng như bọ chét và ve.

(BS. Trần Trung, Nhiễm trùng là bệnh gì?, Theo Báo Sức khoẻ và Đời sống, ngày 17/08/2020)

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiễm trùng được định nghĩa là gì?

Sự tấn công và phát triển của các vi sinh vật gây bệnh đối với cơ thể.

Tình trạng sức khoẻ phổ biến.

Sự thiếu hụt vitamin và khoáng chất trong cơ thể.

Hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Trong văn bản có đề cập: “Nhiễm trùng là tình trạng tấn công và sự tăng sinh của các vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng (gọi chung là vi sinh vật)... đối với cơ thể, dẫn tới các phản ứng tế bào, tổ chức hoặc phản ứng toàn thân.”

- Đáp án B sai vì đây không phải định nghĩa, mà là giới thiệu về nhiễm trùng.

- Đáp án C sai vì không phản ánh đúng định nghĩa nhiễm trùng. 

- Đáp án D sai vì đây là biểu hiện lâm sàng, không phải định nghĩa. 

=> Đáp án A đúng.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm khác biệt chính giữa vi khuẩn và virus là gì?

Virus có thể sống tự do, còn vi khuẩn thì cần vật chủ.

Vi khuẩn lây nhiễm qua không khí, virus thì không.

Vi khuẩn có cấu tạo tế bào, còn virus thì không.

Vi khuẩn thường gây bệnh, còn virus thì không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Trong đoạn trích có câu: “Triệu chứng bệnh nhiều khi cũng rất khó phân biệt, nhưng do khác biệt về cấu tạo của hai loại vi sinh này nên cách điều trị của hai loại nhiễm trùng này hoàn toàn khác nhau”. 

- Đáp án A sai vì “Không giống như vi khuẩn, chúng cần một vật chủ như con người hay động vật để nhân lên.”. “Chúng” ở đây là virus => virus cần vật chủ.

- Đáp án B sai vì trong văn bản đề cập đến việc con đường lây lan của virus và vi khuẩn tương đồng. 

- Đáp án D sai vì “Hầu hết các vi khuẩn không có hại.” 

=> Đáp án C đúng.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nguy cơ nào sau đây KHÔNG được nhắc đến trong ngữ liệu như một nguyên nhân gây nhiễm trùng?

Tiếp xúc với người bị nhiễm.

Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng cách.

Tiếp xúc với sinh vật trung gian như côn trùng.

Tiếp xúc với bề mặt và thực phẩm bị ô nhiễm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Trong văn bản đề cập: “Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng có thể kể đến như: Tiếp xúc giọt bắn của người bệnh khi ho và hắt hơi; Tiếp xúc với người bị nhiễm, đặc biệt là thông qua hôn và quan hệ tình dục; Tiếp xúc với các bề mặt, thực phẩm và nước bị ô nhiễm; Vi khuẩn hoặc virus có thể được truyền thông qua bằng cách chạm hoặc bắt tay với một người kháC. Chạm tay vào thực phẩm bẩn cũng khiến virus hoặc vi khuẩn lây lan…Tiếp xúc với sinh vật bị nhiễm bệnh qua vật chủ trung gian, bao gồm cả vật nuôi và các loài côn trùng như bọ chét và ve.”

=> Đáp án B đúng.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nội dung ngữ liệu, điều gì có thể được suy ra về ảnh hưởng của vi khuẩn trong cơ thể con người?

Tất cả vi khuẩn đều gây hại cho cơ thể.

Một số vi khuẩn có lợi cho quá trình tiêu hóa.

Vi khuẩn không bao giờ tồn tại trong cơ thể.

Vi khuẩn chỉ gây nhiễm trùng khi vào cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A sai vì “Hầu hết các vi khuẩn không có hại.”

- Đáp án B đúng vì “Trong thực tế, có nhiều vi khuẩn thường trú trên da và trong cơ thể của chúng ta, đặc biệt là trong ruột giúp tiêu hóa thức ăn.”

- Đáp án C sai vì “Vi khuẩn là một thể duy nhất, nhưng chúng là tế bào rất phức tạp và có thể tự tồn tại bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.”

- Đáp án D sai vì “Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng có thể kể đến như: Tiếp xúc giọt bắn của người bệnh khi ho và hắt hơi; Tiếp xúc với người bị nhiễm, đặc biệt là thông qua hôn và quan hệ tình dục; Tiếp xúc với các bề mặt, thực phẩm và nước bị ô nhiễm; Vi khuẩn hoặc virus có thể được truyền thông qua bằng cách chạm hoặc bắt tay với một người khác. Chạm tay vào thực phẩm bẩn cũng khiến virus hoặc vi khuẩn lây lan.” 

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo ngữ liệu, vì sao việc hiểu rõ về nhiễm trùng và cách lây lan của nó lại quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng?

Để biết cách điều trị cho những người đã nhiễm bệnh.

Để ngăn chặn sự lây lan và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Để biết cách nhận diện triệu chứng bệnh.

Để hạn chế việc tiếp xúc với người khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Dựa vào nội dung đoạn trích, ta có thể thấy: nội dung chính đoạn trích cung cấp thông tin về khái niệm, nguyên nhân, con đường dẫn đến nhiễm trùng => nhằm mục đích ngăn chặn sự lây lan và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

- Đáp án A sai vì đoạn trích không cung cấp cách thức điều trị bệnh.

- Đáp án C sai vì đoạn trích không cung cấp cách nhận diện các triệu chứng bệnh.

- Đáp án D sai vì không được nhắc đến trong đoạn trích.

=> Đáp án B đúng. 

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Thời gian như gió thoảng qua

Tình yêu là cánh đồng hoa giữa trời

Tay ta nắm lấy tay người

Dẫu qua trăm suối ngàn đồi cũng qua

(Xuân Quỳnh, Hát ru II, in trong Tự hát, NXB Tác phẩm mới, 1984)

Trong câu thơ thứ hai, tác giả muốn khẳng định điều gì?

Tình yêu là sự bất tử như cánh đồng hoa.

Tình yêu là cái đẹp của sắc hoa, là trung tâm của đất trời như vườn hoa.

Tình yêu là sự giả tạm và dễ mất như hương hoa.

Tình yêu là cái đẹp bất toàn và là hư vô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Tác giả so sánh “thời gian như gió thoảng qua” như để ám chỉ thời gian trôi qua nhanh, không chờ đợi con người. Câu dưới cũng thực hiện phép so sánh “tình yêu là cánh đồng hoa giữa trời” như muốn thể hiện vẻ đẹp của tình yêu, tình yêu như hoa, tươi đẹp, đầy màu sắc. Song, đó còn là cánh đồng hoa giữa trời tức là trung tâm của đất trời. Vậy nên đáp án B là chính xác.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Các chính phủ - cả chuyên chế lẫn cộng hòa - đều trục xuất ông, bọn tư sản - cả bảo thủ lẫn dân chủ cực đoan - đều thi nhau vu khống và nguyền rủa ông. Mác đã gạt sang một bên tất cả những thứ đó, coi như cái mạng nhện vướng chân, chẳng thèm đếm xỉa, và chỉ đáp lại khi thấy hết sức cần thiết mà thôi. 

     Và ông đã mất đi, hàng triệu người cộng sự cách mạng với ông ở khắp châu Âu và châu Mĩ, từ những hầm mỏ Xi-bia đến tận Ca-li-phoóc-ni-a, đã tôn kính, yêu mến và khóc thương ông, và tôi có thể mạnh dạn nói rằng ông có thể có nhiều kẻ đối địch, nhưng chưa chắc đã có một kẻ thù nào riêng cả.

(Theo C. MÁC VÀ PH. ĂNG-GHEN, Toàn tập, tập 19, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995) 

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Phản ứng của Mác trước sự vùi dập của chính phủ và giới tư sản.

Những gian khổ, khó khăn mà Mác đã trải qua khi còn sống.

Nỗi đau đớn và tiếc nuối của Mác trước khi qua đời.

Cuộc đời và sự ra đi của Mác để lại nỗi thương tiếc của nhiều người trên thế giới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

HS đọc ngữ liệu, đồng thời xác định các ý chính có trong đoạn:

- Phương án A: có chi tiết “Mác đã gạt sang một bên tất cả những thứ đó, coi như cái mạng nhện vướng chân, chẳng thèm đếm xỉa, và chỉ đáp lại khi thấy hết sức cần thiết mà thôi”.

- Phương án B: có chi tiết “Các chính phủ - cả chuyên chế lẫn cộng hòa - đều trục xuất ông, bọn tư sản - cả bảo thủ lẫn dân chủ cực đoan - đều thi nhau vu khống và nguyền rủa ông”.

- Phương án C: Không xuất hiện trong đoạn trích.

- Phương án D: Đoạn 1 văn bản nói về cuộc đời của Mác, đoạn 2 nói về sự ra đi của Mác và sự tiếc thương của thế giới dành cho ông.

Phương án A và B đúng nhưng chưa đủ, phương án C không xuất hiện, phương án D đầy đủ nhất.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Bác Dương thôi đã thôi rồi,

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước

Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau;

Kính yêu từ trước đến sau,

Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời?

Cũng có lúc chơi nơi dặm khách,

Tiếng suối nghe róc rách lưng đèo;

Có khi từng gác cheo leo,

Thú vui con hát lựa chiều cầm xoang.

Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp,

Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.

Có khi bàn soạn câu văn,

Biết bao đông bích, điển phần trước sau

(Nguyễn Khuyến, trích Khóc Dương Khuê, in trong Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, Hà Nội, 1971)

Đâu không phải là kỉ niệm giữa hai người bạn được nhắc đến trong đoạn thơ?

Cùng hát “lựa chiều cầm xoang”

Cùng thưởng thức chút rượu ngon

Đàm đạo, bàn soạn thơ văn

Leo núi, băng rừng nơi dặm khách

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Dựa vào nội dung văn bản, hai người bạn có nhiều kỉ niệm như cùng đi xem hát cô đầu, cùng nhau: thưởng thức rượu ngon, cùng nhau bàn soạn, trò chuyện thơ văn.

Leo núi, băng rừng không phải là kỉ niệm của hai người.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Nghe những lời giận dữ đó của Ra-ma, Xi-ta đau đớn đến nghẹt thở, như một cây dây leo bị vòi voi quật nát. Nghe những lời tố cáo trước đông đủ mọi người, Xi-ta xấu hổ cho số kiếp của nàng. Nàng muốn chôn vùi cả hình hài thân xác của mình. Mỗi lời nói của Ra-ma xuyên vào trái tim nàng như một mũi tên. Nước mắt nàng đổ ra như suối. Lấy tà áo lau nước mắt, rồi bằng giọng nghẹn ngào, nức nở, nàng nói: “Cớ sao chàng lại dùng những lời gay gắt khó tả như vậy đối với thiếp, giống như một kẻ thấp hèn chửi mắng một con mụ thấp hèn? Thiếp đâu phải là người như chàng tưởng! Thiếp có thể lấy tư cách của thiếp ra mà thề, hãy tin vào danh dự của thiếp. Suy từ hành vi của loại phụ nữ thấp hèn, chàng đã ngờ vực tất cả phụ nữ, nhưng như thế đâu có phải. Nếu chàng hiểu thiếp chút đỉnh, xin hãy bỏ mỗi ngờ vực không căn cứ đó đi…”.

(Van-mi-ki, Ra-ma buộc tội, theo bản dịch ra văn xuôi của Phạm Thủy Ba, NXB Văn học, Hà Nội, 1989)

Nghệ thuật tiêu biểu nhất trong đoạn trích trên là gì?

Xây dựng tình huống truyện độc đáo.

Miêu tả tâm lý nhân vật thông qua một chuỗi hành động.

Dùng ngôn ngữ đối thoại để khắc họa tâm lý nhân vật.

Xây dựng hình tượng nhân vật thông qua độc thoại nội tâm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Đọc đoạn trích, xác định nội dung là lời Xi-ta đáp lại sau khi bị Ra-ma buộc tội nên loại B và D. Đoạn trích không xuất hiện các yếu tố làm nổi bật tình huống giao tiếp nên loại A, chọn C.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Con phà như nhịp cầu phao

Đón những chiếc xe từ mặt trận

Những chiếc xe bụi lấm

Chở đầy hàng

Vỏ đạn pháo ánh vàng

Mũ sắt giặc bẹp dí

Cánh máy bay đạn xé...

Theo con phà sang sông

Một phía chiến trường

In lên đó

Ở buồng lái có chú sóc nhỏ

Làm xiếc trong lồng

Một dò phong lan

Lá tết đuôi sam con gái

Cũng in lên đó

Một phía chiến trường.

10-1973

(Hoàng Vũ Thuật, Một phía chiến trường, in trong Những bông hoa trên cát, NXB Bình Trị Thiên - Hội Văn học nghệ thuật Bình Trị Thiên, 1979)

Hình ảnh trung tâm của bài thơ trên là gì?

Hình ảnh những chiếc xe từ mặt trận.

Hình ảnh con phà.

Hình ảnh chiến trường.

Hình ảnh buồng lái với chú sóc và dò phong lan

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Hình ảnh trung tâm là hình ảnh thơ xuất hiện xuyên suốt tác phẩm, là hình ảnh có ý nghĩa quan trọng, tác động đến nội dung của bài thơ. Trong bài thơ “một phía chiến trường” có thể thấy mỗi phía chiến trường xuất hiện là một hình ảnh chiếc xe hiện ra, hình ảnh chiếc xe từ mặt trận xuất hiện như một sợi chỉ xuyên suốt tác phẩm.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Khi nhìn cách tôi cầm sách trong giờ tập đọc, hiển nhiên cô đã nhận thấy có gì không bình thường; cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt... Thật ra, tôi ngạc nhiên về hành động đó đến nỗi không nhận biết được chuyện gì đã xảy ra, cho tới một ngày kia cô đưa cho tôi một cặp kính.

     “Em không thể nhận được. Em không có tiền trả đâu”, tôi nói, cảm thấy xấu hổ vì nhà mình nghèo. Cô liền kể chuyện cho tôi nghe: “Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo một ngày kia cô sẽ trả cặp kính đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời.” Thế rồi cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất mà chưa ai từng nói với tôi: “Một ngày nào đó em sẽ mua kính cho một người khác”. Cô làm tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác.

(Theo Bin-li Đa-vít, trong “Trái tim người thầy”, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2004)

Thông điệp chính của đoạn văn trên là gì?

Sống với tấm lòng lương thiện, tốt đẹp nhất.

Sự biết ơn của nhân vật “tôi” với cô giáo.

Hãy biết cho đi và trân trọng những điều được nhận

Nhắn nhủ mọi người hãy biết làm việc thiện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Đoạn trích với nội dung kể về nghĩa cử tốt đẹp, tấm lòng nhân hậu của cô giáo đối với nhân vật “tôi”, qua đó gửi đến nhân vật “tôi” và người đọc thông điệp về ý nghĩa của việc cho và nhận. Cho không phải là sự ban ơn, nhận không có nghĩa là phải trả lại đúng người đã cho mình mà qua việc cho – nhận giúp mỗi người bao dung hơn, có trách nhiệm hơn với cuộc sống. Vì vậy thông điệp chính của văn bản là ý nghĩa của việc cho và nhận.

Đáp án A thực chất chưa phản ánh được hết, chỉ mới nói được sự cho đi, nhưng văn bản còn có thông điệp về người đón nhận.

Đáp án B là nội dung văn bản chứ không phải là thông điệp. 

Đáp án D thực chất trong văn bản nên là làm điều tốt chứ không dùng làm việc thiện vì hành động của cô giáo đối với HS sẽ không dùng cách diễn đạt này.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Bóng thuyền thấp thoáng dờn trên vách 

Làn sóng long bong vỗ trước nhà.

(Nguyễn Khuyến, Trích Nước lụt Hà Nam, Văn đàn bảo giám, Trần Trung Viên, NXB Văn học)

“Long bong” trong đoạn thơ trên thuộc kiểu từ nào?

Từ tượng hình.

Từ tượng thanh.

Từ Hán Việt.

Động từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

“Long bong” là từ mô phỏng âm thanh nhẹ nhưng âm vang phát ra liên tục và đều đều như tiếng nước vỗ nhẹ vào vật khác => từ tượng thanh.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Về cơ bản, tính cách của chúng ta là một bộ phận của thói quen. Ngạn ngữ có câu: “Gieo suy nghĩ, gặt hành động, gieo hành động, gặt thói quen, gieo thói quen, gặt tính cách gieo tính cách, gặt số phận”. Có thể nói, thói quen là khuôn mẫu nhất quán, đôi khi Vô thức, thể hiện tính cách của chúng ta một cách thường xuyên, hàng ngày và quyết định tính hiệu quả hay không hiệu quả trong mọi hoạt động, tạo nên sức mạnh bên trong của chúng ta. Horace Mann, một nhà sư phạm vĩ đại từng nói: “Thói quen cũng giống như dây thừng. Hàng ngày chúng ta bên từng sợi nhỏ và bện càng nhiều thì sợi dây thừng càng khó đứt”. Bản thân tôi không đồng ý với phần cuối của câu nói này. Tôi cho rằng nó có thể bị đứt, cũng như thói quen là thứ có thể học và cũng có thể từ bỏ, nhưng việc đó đòi hỏi phải có một quá trình và một quyết tâm cao.

(Stephen R.Covey, Trích Bảy thói quen để thành đạt, NXB Trẻ, 2014). 

Thao tác lập luận chủ yếu được tác giả sử dụng trong đoạn trích trên là gì?

Giải thích.

So sánh.

Bình luận.

Phân tích.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về thao tác lập luận. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Có thể nhận thấy văn bản trên dù rất ngắn nhưng đã liên tiếp đưa ra các khái niệm về tính cách, về thói quen. Cả hai khái niệm này đều được giải thích rõ ràng, làm sáng rõ, vậy nên thao tác lập luận chủ yếu là giải thích.

Đáp án B sai vì văn bản không so sánh bất kì đối tượng nào.

Đáp án C sai vì văn bản mới chỉ đưa ra giải thích bước đầu mà chưa bình luận.

Đáp án D sai vì văn bản không chia tách vấn đề.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích trên sử dụng kiểu cấu trúc đoạn văn nào?

Đoạn diễn dịch.

Đoạn quy nạp.

Đoạn Tổng - Phân - Hợp.

Đoạn song hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về kiểu cấu trúc đoạn văn. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Đoạn văn kết cấu dưới dạng tổng - phân - hợp vì câu đầu và câu cuối đều mang nhiệm vụ câu chủ đề chốt nội dung của đoạn và đều hướng về nội dung chung là cái mới trong nghệ thuật.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tương tư thức mấy đêm rồi,

Biết cho ai, hỏi ai người biết cho!

Bao giờ bến mới gặp đò?

Hoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau?

(Nguyễn Bính, Tương tư, in trong Tuyển tập Nguyễn Bính, NXB Văn học, Hà Nội, 1986)

Đoạn thơ trên đã tái hiện cảm xúc nào của nhân vật trữ tình?

Dỗi hờn

Say mê

Mong mỏi

Ghen tuông

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Trong đoạn thơ có xuất hiện từ “tương tư” có nghĩa là nhớ (người yêu) da diết, kết hợp với câu hỏi “bao giờ bến mới gặp đò” hay “khoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau” đều cùng ám chỉ đôi lứa gặp nhau. Nhân vật trữ tình đang đợi chờ, mong ngóng đến ngày được gặp người mình yêu. Như vậy, trong đoạn thơ chính là cảm xúc mong mỏi, mong chờ, ngóng trông của sự nhớ thương, tình yêu đôi lứa.

Đoạn văn

     Dựa trên thí nghiệm của Michelson và Morley, nhà vật lý người Ailen, George Fitzgerald và nhà vật lý người Hà Lan, Hendrik Lorentz đã gợi ý rằng các vật thể chuyển động trong ête sẽ co lại và đồng hồ sẽ chạy chậm đi. Sự co lại này cũng như sự chậm lại của đồng hồ chính là điều làm cho chúng ta đo được ánh sáng với cùng tốc độ, không phụ thuộc vào việc chúng chuyển động như thế nào so với ête (Fitzgerald và Lorentz vẫn còn coi ête là một vật chất có thật). Tuy nhiên, trong bài báo viết năm 1905, Einstein đã chỉ ra rằng nếu không thể nhận biết được sự chuyển động so với ête thì khái niệm về ête là hoàn toàn không cần thiết. Thay vào đó, ông đề xuất tiên đề cho rằng các định luật khoa học phải là như nhau đối với mọi người quan sát chuyển động tự do, cụ thể là họ phải đo được tốc độ ánh sáng như nhau, không phụ thuộc vào việc họ chuyển động như thế nào. Tốc độ ánh sáng không phụ thuộc vào chuyển động của họ và như nhau theo mọi hướng.

     Tiên đề này đòi hỏi phải từ bỏ ý tưởng cho rằng có tồn tại một đại lượng phổ biến gọi là thời gian mà mọi đồng hồ đều đo được như nhau. Thay vào đó, mỗi người quan sát sẽ có thời gian riêng của mình. Thời gian của hai người sẽ giống nhau nếu họ đứng yên so với nhau nhưng sẽ chênh lệch nếu họ chuyển động tương đối với nhau.

(Stephen Hawking, Vũ trụ trong vỏ hạt dẻ, NXB Trẻ, TP. HCM, 2022, tr10-13)
86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thí nghiệm của Michelson và Morley đã chứng minh điều gì về sự chuyển động của ánh sáng?

Tốc độ ánh sáng phụ thuộc vào tốc độ của vật thể quan sát.

Tốc độ ánh sáng là hằng số và không phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát.

Ảo giác chuyển động của ánh sáng được gây ra bởi sự tồn tại của ête.

Chỉ có những vật thể đứng yên trong ête mới có thể đo được tốc độ ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Thí nghiệm của Michelson và Morley nhằm đo sự thay đổi của tốc độ ánh sáng khi chuyển động qua “ête” (một lý thuyết cho rằng ánh sáng cần một môi trường để truyền đi, tương tự như âm thanh cần không khí). Tuy nhiên, thí nghiệm này đã không phát hiện sự thay đổi nào trong tốc độ ánh sáng, chứng minh rằng tốc độ ánh sáng là hằng số, không phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát hoặc chuyển động của nguồn sáng trong không gian. Kết quả này đã mở đường cho lý thuyết của Einstein về thuyết tương đối.

- Đáp án A sai vì thí nghiệm của Michelson và Morley thực hiện nhằm kiểm tra xem tốc độ ánh sáng có thay đổi khi chuyển động qua “ête” hay không. Kết quả không thấy sự thay đổi nào trong tốc độ ánh sáng, cho thấy tốc độ ánh sáng là hằng số và không phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát hay vật thể. Điều này đi ngược lại với giả thuyết cho rằng tốc độ ánh sáng có thể thay đổi tùy vào tốc độ của vật thể quan sát.

- Đáp án C sai vì thí nghiệm đã không tìm thấy sự thay đổi nào về tốc độ ánh sáng, điều này chứng tỏ rằng ánh sáng không cần phải truyền qua ête. Vì vậy, khái niệm về “ảo giác chuyển động” do ête là không chính xác. Ánh sáng không cần ête và không có sự thay đổi trong chuyển động của nó theo quan sát của người quan sát.

- Đáp án D sai vì thí nghiệm của Michelson và Morley cho thấy không có sự thay đổi trong tốc độ ánh sáng khi di chuyển qua êter. Điều này có nghĩa là tốc độ ánh sáng không phụ thuộc vào chuyển động của vật thể so với ête, và mọi quan sát viên đều đo được tốc độ ánh sáng như nhau, bất kể họ có chuyển động so với ête hay không.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Fitzgerald và Lorentz cho rằng sự co lại của vật thể trong ête có tác dụng gì đối với tốc độ ánh sáng?

Nó khiến cho tốc độ ánh sáng thay đổi khi chuyển động so với ête.

Nó giúp người quan sát đo được tốc độ ánh sáng giống nhau dù chuyển động như thế nào.

Nó gây ra sự thay đổi thời gian đồng hồ của người quan sát.

Nó làm cho ánh sáng chỉ truyền được trong một hướng duy nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Bài đọc có đề cập: “Sự co lại này cũng như sự chậm lại của đồng hồ chính là điều làm cho chúng ta đo được ánh sáng với cùng tốc độ, không phụ thuộc vào việc chúng chuyển động như thế nào so với ête”. => Đáp án B đúng: Nó giúp người quan sát đo được tốc độ ánh sáng giống nhau dù chuyển động như thế nào.

- Đáp án A sai vì Fitzgerald và Lorentz không cho rằng tốc độ ánh sáng thay đổi. Họ cho rằng sự co lại của vật thể sẽ giúp giữ tốc độ ánh sáng không thay đổi, bất kể chuyển động của vật thể trong ête.

- Đáp án C, D sai vì bài đọc không đề cập đến nội dung này      
88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Einstein, khi hai người quan sát chuyển động với nhau, thời gian của họ sẽ như thế nào?

Thời gian của hai người luôn luôn giống nhau dù họ có chuyển động hay không.

Thời gian của hai người sẽ khác nhau ngay cả khi họ đứng yên cùng nhau.

Thời gian của hai người sẽ giống nhau nếu họ đứng yên so với nhau, nhưng sẽ chênh lệch nếu họ chuyển động tương đối.

Thời gian của hai người không bao giờ thay đổi, dù họ chuyển động hay không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Văn bản đề cập: “Thay vào đó, mỗi người quan sát sẽ có thời gian riêng của mình. Thời gian của hai người sẽ giống nhau nếu họ đứng yên so với nhau nhưng sẽ chênh lệch nếu họ chuyển động tương đối với nhau.”. => Đáp án C đúng.

- Đáp án A, B, D sai vì điều này đi ngược lại với thông tin đoạn trích.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan điểm của Einstein về thời gian có ảnh hưởng gì đến cách chúng ta hiểu về “thời gian tuyệt đối”?

Einstein bác bỏ khái niệm “thời gian tuyệt đối” cho rằng thời gian là một đại lượng tương đối và phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát.

Einstein chứng minh rằng “thời gian tuyệt đối” tồn tại trong tất cả các hệ quy chiếu.

Einstein cho rằng “thời gian tuyệt đối” chỉ áp dụng cho những người quan sát đứng yên trong không gian.

Einstein khẳng định rằng “thời gian tuyệt đối” có thể được đo một cách chính xác bất kể chuyển động của người quan sát.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung phần cuối của văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trong thuyết tương đối hẹp của Einstein, ông đã bác bỏ khái niệm “thời gian tuyệt đối” – tức là thời gian trôi qua một cách giống nhau ở mọi hệ quy chiếu, bất kể chuyển động của người quan sát (Tiên đề này đòi hỏi phải từ bỏ ý tưởng cho rằng có tồn tại một đại lượng phổ biến gọi là thời gian mà mọi đồng hồ đều đo được như nhau). Thay vào đó, Einstein cho rằng thời gian là tương đối và phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát. Điều này có nghĩa là thời gian trôi nhanh hay chậm tùy thuộc vào vận tốc của người quan sát so với người khác hoặc so với hệ quy chiếu (Thời gian của hai người sẽ giống nhau nếu họ đứng yên so với nhau nhưng sẽ chênh lệch nếu họ chuyển động tương đối với nhau). => Đáp án A chính xác.

- Đáp án B sai vì Einstein đã bác bỏ khái niệm “thời gian tuyệt đối”. Theo ông, không có thời gian tuyệt đối, mà thời gian phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát.

- Đáp án C sai vì Einstein đã bác bỏ khái niệm “thời gian tuyệt đối” cho tất cả các hệ quy chiếu, bất kể người quan sát có đứng yên hay chuyển động.

- Đáp án D sai vì Einstein đã chứng minh rằng thời gian không thể đo chính xác và giống nhau ở mọi hệ quy chiếu, bởi vì thời gian là tương đối và thay đổi tùy theo chuyển động của người quan sát.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Einstein đề xuất tiên đề rằng các định lý khoa học phải giống nhau đối với mọi người quan sát chuyển động tự do. Điều này có ý nghĩa gì trong việc bác bỏ khái niệm ête?

Người quan sát có thể nhận thức chuyển động của mình so với ête và áp dụng các định lý vật lý khác nhau.

Các định lý vật lý thay đổi tùy thuộc vào chuyển động của người quan sát trong ête.

Tất cả các quan sát viên phải có khả năng đo được tốc độ ánh sáng giống nhau, nhưng không cần phải từ bỏ khái niệm về ête.

Ête chỉ là một mô hình tưởng tượng, không cần thiết cho việc giải thích chuyển động của ánh sáng trong không gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Bài đọc có đề cập: “Einstein đã chỉ ra rằng nếu không thể nhận biết được sự chuyển động so với ête thì khái niệm về ête là hoàn toàn không cần thiết.”

=> Ête chỉ là một mô hình tưởng tượng, không cần thiết cho việc giải thích chuyển động của ánh sáng trong không gian.

- Đáp án A, B, C sai vì Einstein đã chỉ ra rằng khái niệm ête không cần thiết, vì tốc độ ánh sáng là hằng số đối với mọi người quan sát và không phụ thuộc vào hệ quy chiếu của họ.

Đoạn văn

Tôi biết nơi kia có một chỗ ngồi

Một phiến đá bên hồ xanh thẳm

Thuở ưu tư tôi thường ngồi ngắm

Bóng chim trời lặng lẽ bay qua

Con chim nào giấu mặt trong sương

Khi chiều xuống cùng tôi trò chuyện

Chim hỏi tôi: Người từ đâu đến?

Thưa chim rằng: Tôi từ cỏ sinh ra

Tôi trở về tìm trong hương cỏ

Dịu dàng một chút bình yên

Tự do nhiều khi là im lặng

Để đừng nghe ai gọi tên

Tôi biết nơi kia có một chỗ ngồi

Tháng năm qua tôi không trở lại

Lẽ thường thôi dù muôn vàn cát bụi

Người phải đi hết cuộc hành trình

Tháng năm tôi đi tới chân trời

Thở bát ngát giữa đời lộng gió

Khi chân mỏi bên đường nắng nỏ

Dưới cây kia tôi ngồi hát nghêu ngao

Tôi biết nơi kia có một chỗ ngồi

Đã lâu lắm tôi chưa trở lại

Chắc bây giờ, chim trời - cỏ dại...

(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Tôi biết nơi kia có một chỗ ngồi, Tạp chí Sông Hương)

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh “con chim” trong bài thơ có thể được hiểu theo ý nghĩa nào?

Chọn đáp án đúng nhất.

Đại diện cho những giấc mơ chưa thực hiện của tác giả.

Biểu tượng cho sự tự do và khát khao vượt thoát khỏi những ràng buộc.

Một hình ảnh ẩn dụ cho ký ức tuổi thơ luôn đồng hành cùng con người.

Một nhân chứng thầm lặng của thiên nhiên, chứng kiến sự đổi thay của thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Trong bài thơ, hình ảnh “con chim” xuất hiện trong bối cảnh thiên nhiên tĩnh lặng, khi nhân vật trữ tình đang chìm trong suy tư:

“Con chim nào giấu mặt trong sương

Khi chiều xuống cùng tôi trò chuyện

Chim hỏi tôi: Người từ đâu đến?”

Hình ảnh con chim không xuất hiện rõ ràng mà giấu mặt trong sương, điều này tạo nên cảm giác nó như một chứng nhân lặng lẽ của thiên nhiên, luôn tồn tại đó nhưng không bộc lộ quá rõ ràng.

Nó đồng hành với thời gian, cùng nhân vật trữ tình quan sát những biến động của cuộc đời. Khi nhân vật trữ tình đặt câu hỏi về nguồn gốc của mình ("Tôi từ cỏ sinh ra"), điều này cho thấy con chim mang ý nghĩa như một kẻ lắng nghe, chứng kiến hành trình suy ngẫm của con người.

=> Hình tượng này gần với ý nghĩa của sự quan sát, chứng kiến sự đổi thay của thiên nhiên và thời gian.

- Đáp án A sai vì không có chi tiết nào trong bài thơ nhấn mạnh việc con chim tượng trưng cho ước mơ dang dở.

- Đáp án B sai vì nếu con chim là biểu tượng của sự tự do, nó thường không mang tính chất đối thoại triết lý, mà thay vào đó sẽ thể hiện qua hình ảnh đập cánh, bay lên bầu trời, vươn tới chân trời xa xôi. Nhưng ở đây, con chim lại có xu hướng gắn với những suy tư sâu lắng, mang tính chiêm nghiệm nhiều hơn.

- Đáp án C sai vì bài thơ không nhấn mạnh sự hoài niệm về tuổi thơ mà thiên về triết lý sống, hành trình của con người.

=> Đáp án D đúng.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống để có nhận định phù hợp nhất với nội dung bài thơ: 

“Chỗ ngồi” trong bài thơ không chỉ là một địa điểm vật lý mà còn là _______, nơi con người tìm về để suy ngẫm về cuộc đời và những gì đã qua.

ký ức tuổi thơ

khoảng lặng nội tâm

sự nghỉ ngơi tạm thời

điểm khởi hành của hành trình mới

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

“Chỗ ngồi” được nhắc lại nhiều lần trong bài thơ với sự gắn bó sâu sắc của nhân vật trữ tình. Đó không chỉ là một phiến đá bên hồ mà còn là nơi để nhân vật tìm kiếm sự bình yên, lắng nghe chính mình, suy ngẫm về cuộc đời.

- Đáp án A sai vì chưa đủ bao quát khi "chỗ ngồi" không chỉ gắn với tuổi thơ mà còn là nơi nhân vật tìm đến trong suốt cuộc đời.

- Đáp án C sai vì có vẻ hợp lý nhưng chưa đủ sâu sắc, vì bài thơ không chỉ đề cập đến một khoảnh khắc nghỉ ngơi mà là một không gian mang tính biểu tượng cho sự chiêm nghiệm dài lâu.

- Đáp án D sai vì không phù hợp, vì "chỗ ngồi" mang tính hoài niệm hơn là điểm xuất phát.

=> Đáp án B đúng. 

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình ảnh “con chim” trong bài thơ có thể liên hệ với ý nghĩa nào dưới đây trong văn học?

“Cánh chim” trong bài thơ “Chiều tối” (Hồ Chí Minh) – biểu tượng của sự vận động không ngừng.

“Cánh buồm” trong thơ Hoàng Trung Thông – biểu tượng cho khát vọng bay cao.

“Chim én” trong ca dao – biểu tượng cho sự gắn kết và đoàn tụ.

“Cánh chim” trong thơ Xuân Diệu – hình ảnh của sự cô đơn và nuối tiếc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- “Con chim” trong bài thơ xuất hiện trong câu thơ: “Con chim nào giấu mặt trong sương/ Khi chiều xuống cùng tôi trò chuyện”.

- Đây là hình ảnh tượng trưng mang ý nghĩa sâu sắc: Là một sinh thể nhỏ bé giữa thiên nhiên rộng lớn, gợi lên sự gần gũi giữa con người và thế giới tự nhiên. Ngoài ra, đó còn là một biểu tượng của tự do, của sự bay lượn trên bầu trời, giống như con người luôn có những hành trình riêng trong cuộc đời. Câu hỏi của con chim “Người từ đâu đến?” khiến nhân vật trữ tình suy tư về cội nguồn, thân phận và hành trình của chính mình.

- Đáp án A đúng vì trong bài thơ "Chiều tối" (Mộ), hình ảnh "Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ" tượng trưng cho sự vận động liên tục của thiên nhiên, đồng thời ẩn dụ cho hành trình không ngừng nghỉ của con người. Tương tự, trong bài thơ này, "con chim" xuất hiện cùng nhân vật trữ tình trong khoảnh khắc chiều xuống, vừa gợi lên sự dịch chuyển, vừa mang ý nghĩa triết lý về cuộc sống con người. Cả hai hình ảnh đều thể hiện sự vận động không ngừng của cuộc đời.

- Đáp án B sai vì "Cánh buồm" trong thơ Hoàng Trung Thông tượng trưng cho ước mơ vươn xa, thể hiện khát vọng của tuổi trẻ và tương lai. Tuy nhiên, trong bài thơ này, "con chim" không đơn thuần mang ý nghĩa của khát vọng tương lai, mà thiên về suy tư nội tâm, tìm kiếm sự hòa hợp với thiên nhiên.

- Đáp án C sai vì "Chim én" trong ca dao thường gắn với hình ảnh mùa xuân, sự sum vầy, đoàn tụ và tình yêu đôi lứa. Trong khi đó, "con chim" trong bài thơ này lại mang ý nghĩa cá nhân hơn, không gắn với sự đoàn tụ hay tình yêu.

- Đáp án D sai vì Xuân Diệu thường dùng hình ảnh cánh chim để diễn tả nỗi cô đơn, sự nuối tiếc thời gian trôi qua. Ví dụ, trong bài thơ "Vội vàng", hình ảnh cánh chim xuất hiện với ý nghĩa tiếc nuối tuổi trẻ. Tuy nhiên, "con chim" trong bài thơ này không gắn với sự tiếc nuối, mà là một biểu tượng triết lý, đối thoại với nhân vật trữ tình.

=> Đáp án A đúng.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ:

(1) Tìm về "chỗ ngồi" để chiêm nghiệm cuộc sống.

(2) Nhận thức rằng cuộc đời là hành trình không thể dừng lại.

(3) Cảm nhận sự hòa hợp với thiên nhiên, tìm kiếm bình yên.

(4) Đi xa, đối diện với cuộc sống rộng lớn nhưng cũng đầy thử thách.

1 - 3 - 4 – 2

3 - 1 - 4 – 2

1 - 4 - 3 – 2

4 - 1 - 3 - 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Bài thơ thể hiện một hành trình tâm lý của nhân vật trữ tình, từ trải nghiệm thực tế đến sự chiêm nghiệm triết lý về cuộc đời.

(4) Đi xa, đối diện với cuộc sống rộng lớn nhưng cũng đầy thử thách: Đây là bước khởi đầu của hành trình, khi nhân vật rời xa "chỗ ngồi" quen thuộc để đi đến những chân trời mới.

Trong bài thơ có những câu gợi tả điều này:

"Tháng năm tôi đi tới chân trời

Thở bát ngát giữa đời lộng gió"

(1) Tìm về "chỗ ngồi" để chiêm nghiệm cuộc sống: Sau khi đã đi xa, nhân vật trữ tình nhớ về "chỗ ngồi" – một biểu tượng của quá khứ và sự bình yên.

Điều này thể hiện trong câu thơ:

"Tôi biết nơi kia có một chỗ ngồi

Tháng năm qua tôi không trở lại"

(3) Cảm nhận sự hòa hợp với thiên nhiên, tìm kiếm bình yên: Khi trở về với "chỗ ngồi", nhân vật trữ tình không chỉ hồi tưởng mà còn cảm nhận sự hòa hợp giữa bản thân và thiên nhiên.

Câu thơ thể hiện rõ điều này:

"Tôi trở về tìm trong hương cỏ

Dịu dàng một chút bình yên"

(2) Nhận thức rằng cuộc đời là hành trình không thể dừng lại: Cuối cùng, nhân vật nhận ra rằng dù có tìm về quá khứ, cuộc đời vẫn tiếp tục trôi đi.

Câu thơ thể hiện rõ triết lý này:

"Lẽ thường thôi dù muôn vàn cát bụi

Người phải đi hết cuộc hành trình"

=> Trình tự 4 - 1 - 3 - 2 phản ánh chính xác diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình từ trải nghiệm thực tế đến nhận thức triết lý về cuộc sống.

=> Đáp án D đúng.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào dưới đây thể hiện đúng tư tưởng chính của bài thơ?

Chọn đáp án đúng nhất

Cuộc đời là một hành trình dài, và mỗi con người cần tìm một điểm tựa tinh thần để không lạc lối.

Bình yên thực sự không nằm ở điểm đến mà nằm trong tâm hồn mỗi con người, ở sự hòa hợp với thiên nhiên.

Hạnh phúc chính là được sống trong những kỷ niệm đẹp, không bị cuốn theo dòng chảy của thời gian.

Dù đi xa đến đâu, con người cuối cùng cũng phải trở về với cội nguồn của mình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Bài thơ không chỉ nói về một hành trình thể chất mà còn là một hành trình nội tâm, nơi con người tìm kiếm sự bình yên. Nhân vật trữ tình đi xa, nhưng cuối cùng nhận ra rằng bình yên không nằm ở một nơi cụ thể, mà ở sự hòa hợp giữa con người và thiên nhiên.

- Đáp án A sai vì có ý đúng nhưng chưa đủ. Bài thơ không nhấn mạnh vào "điểm tựa tinh thần" mà thiên về hành trình tự tìm kiếm bình yên.

- Đáp án C sai vì vì bài thơ không chỉ nói về ký ức mà còn nhấn mạnh vào sự tiếp tục của hành trình.

- Đáp án D sai vì bài thơ không đề cao sự trở về cội nguồn mà thiên về nhận thức về cuộc đời.

=> Đáp án B đúng.

Đoạn văn

     Hỏi mẹ Khờ có từng quay lại không, người núi Xanh nói biết đâu, giờ nhiều du khách lên đây, mặt mũi ai cũng dáo dác như ai, nhớ sao nổi người phụ nữ mấy chục năm về trước. Thằng nhỏ hay bị du khách ghẹo, họ xưng mẹ nè con, mau về với mẹ. “Mẹ tui nói chừng đá trổ bông mới lên đón, giờ có trổ xíu nào đâu”, Khờ nói. Chỉ một lời dối ầu ơ, nhưng với bộ não ngờ nghệch của Khờ, đã thành một thứ dây trói bền dai, buộc nó mãi trên đỉnh núi. Mẹ Khờ có ở đây, chắc gì lay chuyển được nó, đá chưa nở bông nào.

     Dân núi Xanh có lần hối tiếc, khi xúm nhau thuyết phục Khờ, rằng đám đá đó đâu thể trổ bông được, sét đánh quá chừng mà, nhìn thì biết, tới cỏ còn không mọc nổi. Khờ nói luôn, vậy mấy cục đá hong bị trời đánh thể nào cũng có bông. Từ bữa đó nó leo trèo khắp núi. Lo bông đá đang trổ ở hang hốc nào đó, nơi nó chưa mò tới. Còn cả xóm thì phấp phỏng sợ nó trượt chân.

     Mình mà nói núi này đá đực khó ra bông, Khờ sẽ hỏi, vậy núi nào mới có? Tôi hình dung vậy, khi ngó thằng nhỏ vừa gánh xong đôi nước cuối cùng trong ngày, đổ vào cái khạp da bò đặt ngay đỉnh trọc. Nước ấy dành cho du khách uống đỡ khát. Dù họ chỉ dùng rửa mặt, rửa chân, hắt vào người nhau cho vui.

     Nắng vẫn xéo xắt, chưa chịu nguội. Tôi quay lại đúng cái chân núi mà vài tiếng đồng hồ trước mình đứng ngán ngẩm vì nắng và hồ Xanh cạn đáy. Nghĩ chắc cũng không cần trèo lên chi, quá biết trên đó có những thứ gì, lại miễu cậu miễu cô, lại những quán xá đu theo vách đá, lại bày bán mấy thứ thần dược từ cỏ cây meo mốc chớ đâu.

     Nhưng Khờ xuất hiện, với đôi thùng nước treo đầu gánh, rủ khơi khơi, lên núi chơi, bông đá nay mai sẽ trổ.

(Nguyễn Ngọc Tư, Đá trổ bông, In trong Biển người mênh mông, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2012)

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân vật Khờ trong đoạn trích hiện lên với đặc điểm nào?

Một tâm hồn thơ dại nhưng trung thành với niềm tin vô tư của mình

Một đứa trẻ khờ khạo nhưng đầy bản lĩnh trước số phận khắc nghiệt

Một con người đơn thuần nhưng lại có trực giác sắc bén về cuộc đời

Một kẻ viển vông nhưng vẫn ý thức rõ ràng về thực tại xung quanh

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Trong văn bản đề cập: 

“Từ bữa đó nó leo trèo khắp núi. Lo bông đá đang trổ ở hang hốc nào đó, nơi nó chưa mò tới.”

=> Khờ tin rằng bông đá có thể tồn tại đâu đó, và cậu miệt mài đi tìm mà không có chút hoài nghi nào.

“Mẹ Khờ có ở đây, chắc gì lay chuyển được nó, đá chưa nở bông nào.”

=> Câu này càng khẳng định Khờ kiên định với niềm tin của mình, ngay cả khi người mẹ thật sự quay lại, niềm tin đó vẫn không dễ dàng lung lay.

- Đáp án B sai vì “khờ khạo” và “bản lĩnh” là hai đặc điểm trái ngược. Nếu Khờ có bản lĩnh, cậu đã tự định đoạt số phận thay vì bị trói buộc vào một niềm tin vô lý.

- Đáp án C sai vì “đơn thuần” có thể phù hợp với Khờ, nhưng “trực giác sắc bén về cuộc đời” lại hoàn toàn không đúng. Nếu Khờ có trực giác sắc bén, cậu đã nhận ra tính phi lý của việc chờ đá nở bông. Nhưng thực tế, cậu lại tin vào điều đó một cách hồn nhiên. 

- Đáp án D sai vì “viển vông” có thể gần với đặc điểm của Khờ, nhưng “ý thức rõ ràng về thực tại” lại mâu thuẫn hoàn toàn với hành động của cậu. Nếu Khờ nhận thức rõ về thực tại, cậu đã không tìm kiếm bông đá khắp nơi. 

=> Đáp án A đúng.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương thức trần thuật nào được sử dụng trong đoạn văn?

Ngôi kể thứ nhất – nhân vật “tôi” là người quan sát và kể chuyện

Ngôi kể thứ ba toàn tri – người kể chuyện hiểu rõ mọi suy nghĩ của các nhân vật

Ngôi kể thứ ba điểm nhìn hạn chế – chỉ tập trung vào nhân vật Khờ

Ngôi kể thứ hai – trực tiếp xưng hô với người đọc để tạo sự tương tác

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích, kiến thức về phương thức trần thuật.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Đoạn văn có sự xuất hiện của nhân vật “tôi” – đây là dấu hiệu quan trọng cho thấy người kể chuyện ở ngôi thứ nhất.

“Tôi quay lại đúng cái chân núi mà vài tiếng đồng hồ trước mình đứng ngán ngẩm vì nắng và hồ Xanh cạn đáy.”=> Đại từ nhân xưng “tôi” xuất hiện, cho thấy nhân vật này đang trực tiếp tham gia

câu chuyện, không phải một người kể giấu mặt hay toàn tri.

Nhân vật “tôi” không phải là trung tâm của câu chuyện, mà đóng vai trò người chứng kiến và kể lại về Khờ.

“Mình mà nói núi này đá đực khó ra bông, Khờ sẽ hỏi, vậy núi nào mới có?”

=> Nhân vật “tôi” chỉ quan sát và dự đoán phản ứng của Khờ chứ không can thiệp hay điều khiển diễn biến câu chuyện.

=> Đáp án A đúng.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh “bông đá” trong đoạn văn mang ý nghĩa biểu tượng nào?

Một dấu ấn huyền bí của thiên nhiên trên núi Xanh

Một giấc mơ đẹp nhưng không bao giờ thành hiện thực

Một câu chuyện cổ tích truyền miệng về miền đất hoang vu này

Một cái cớ để Khờ níu giữ niềm hy vọng vào một ngày mai tươi sáng

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Trong văn bản đề cập:

“Mẹ tui nói chừng đá trổ bông mới lên đón, giờ có trổ xíu nào đâu”, Khờ nói.

=> Câu nói này thể hiện sự chấp niệm của Khờ vào một điều không thể xảy ra, một lời hứa hẹn không có thật, nhưng lại trở thành lẽ sống của cậu. Điều đó biến “bông đá” thành biểu tượng của một giấc mơ đẹp nhưng không bao giờ thành hiện thực. 

Ngoài ra, khi dân làng cố gắng thuyết phục Khờ rằng đá không thể nở hoa, cậu vẫn tìm cách tự trấn an bản thân:

“Vậy mấy cục đá hong bị trời đánh thể nào cũng có bông.”

=> Điều này cho thấy Khờ luôn cố gắng duy trì niềm tin, dù niềm tin ấy hoàn toàn viển vông.

Hình ảnh “bông đá” không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần mà còn có tính biểu tượng sâu sắC. Đây là một thứ không thể tồn tại trong thực tế – đá không thể nở hoa, nhưng nhân vật Khờ vẫn tin rằng một ngày nào đó nó sẽ trổ bông.

- Đáp án A sai vì nếu “bông đá” là một dấu ấn huyền bí của thiên nhiên, nó phải tồn tại một cách khách quan và có bằng chứng thực tế. Tuy nhiên, trong đoạn văn, “bông đá” chỉ là một hình tượng hư ảo, không có thật. Nhân vật Khờ là người duy nhất tin vào nó, trong khi những người khác biết rõ đó chỉ là lời hứa hão huyền.

- Đáp án C sai vì một câu chuyện cổ tích thường mang tính truyền thuyết và được nhiều người kể lại qua nhiều thế hệ. Tuy nhiên, trong đoạn văn, chỉ có Khờ tin vào sự tồn tại của “bông đá”. Người dân trong làng không xem đây là một câu chuyện cổ tích, mà chỉ là một niềm tin hoang đường của Khờ.

- Đáp án D sai vì nếu “bông đá” là một cái cớ, thì Khờ phải nhận thức được rằng mình đang tự lừa dối bản thân để tiếp tục sống. Nhưng thực tế, cậu thật sự tin vào chuyện đá có thể nở hoa, chứ không phải cố tình vin vào đó để tự an ủi.

=> Đáp án B đúng.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao người dân núi Xanh lại “có lần hối tiếc” khi thuyết phục Khờ rằng đá không thể trổ bông?

Vì họ sợ làm tổn thương niềm tin của Khờ

Vì Khờ đã phản ứng tiêu cực, trở nên giận dữ với họ

Vì sau đó Khờ càng tin tưởng mạnh mẽ hơn, lao vào tìm kiếm “bông đá” khắp nơi

Vì họ nhận ra rằng có thể chính họ cũng sai, biết đâu “bông đá” có thật

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Người dân núi Xanh ban đầu chỉ muốn giúp Khờ đối diện với thực tế, mong cậu hiểu rằng đá không thể trổ bông, từ đó có thể thoát khỏi sự ràng buộc của lời hứa với mẹ mà xuống núi. Tuy nhiên, họ không lường trước được phản ứng của Khờ.

Khi nghe họ nói đám đá không thể trổ bông vì bị sét đánh quá chừng, đến cỏ còn không mọc nổi, Khờ không từ bỏ niềm tin, mà ngược lại, cậu càng kiên định hơn với ý nghĩ:

→ “Vậy mấy cục đá hong bị trời đánh thể nào cũng có bông.”

→ Từ đó, Khờ bắt đầu leo trèo khắp núi, tìm kiếm những viên đá chưa bị sét đánh, khiến cả xóm lo sợ cậu trượt chân ngã xuống vực.

Như vậy, sự “hối tiếc” của dân làng không phải vì họ sợ làm tổn thương Khờ (loại A) hay vì cậu phản ứng tiêu cực, giận dữ với họ (loại B, vì thực tế cậu không giận dữ mà chỉ tiếp tục tin tưởng mạnh mẽ hơn). Cũng không phải vì họ bắt đầu tin rằng "bông đá" có thật (loại D, vì họ vẫn hiểu đó chỉ là điều hoang đường).

Điều khiến họ hối tiếc chính là việc cố gắng thuyết phục Khờ lại khiến cậu thêm kiên định, làm tăng sự ám ảnh của cậu với giấc mơ “bông đá”, thậm chí mạo hiểm tính mạng để tìm kiếm nó.

=> Đáp án C đúng.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chi tiết nào sau đây KHÔNG thể hiện sự đối lập giữa niềm tin của Khờ và thực tế?

 

“Mẹ tui nói chừng đá trổ bông mới lên đón, giờ có trổ xíu nào đâu”

“Từ bữa đó nó leo trèo khắp núi. Lo bông đá đang trổ ở hang hốc nào đó, nơi nó chưa mò tới”

“Nắng vẫn xéo xắt, chưa chịu nguội”

“Dân núi Xanh có lần hối tiếc, khi xúm nhau thuyết phục Khờ, rằng đám đá đó đâu thể trổ bông được”

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A sai vì câu này trực tiếp thể hiện sự đối lập giữa niềm tin và thực tế.

Niềm tin của Khờ: Mẹ đã nói rằng khi đá trổ bông thì bà sẽ quay lại. 

Thực tế phủ nhận: “Giờ có trổ xíu nào đâu” → đá chưa bao giờ trổ bông, đồng nghĩa với việc mẹ sẽ không quay lại.

- Đáp án B sai vì nó thể hiện sự đối lập giữa suy nghĩ của Khờ và hiện thực.

Niềm tin của Khờ: Cậu vẫn tin bông đá có thật, chỉ là chưa tìm ra.

Thực tế phủ nhận: Bông đá vốn dĩ không tồn tại, nhưng Khờ lại cho rằng chắc chắn có, chỉ là cậu chưa đi đến đúng chỗ.

- Đáp án C đúng vì đây chỉ là một câu miêu tả thiên nhiên, không liên quan đến niềm tin của Khờ hay thực tế về "bông đá".

- Đáp án D sai vì diễn tả trực tiếp mâu thuẫn giữa niềm tin của Khờ và hiện thực.

Niềm tin của Khờ: Khờ vẫn giữ vững lòng tin vào việc đá có thể nở hoa.

Thực tế phủ nhận: Người dân khẳng định điều đó là không thể, vì đá đã bị sét đánh, đến cỏ còn không mọc nổi.

=> Đáp án C đúng

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ngọn đèn có khối lượng m = 1kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g = 9,8m/s2. Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 8N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì

lực căng sợi dây là 9,8N và sợi dây sẽ bị đứt.

lực căng sợi dây là 9,8N và sợi dây không bị đứt.

lực căng sợi dây là 4,9N và lực và sợi dây không bị đứt.

lực căng sợi dây là 9N và sợi dây sẽ bị đứt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Phân tích lực tác dụng lên vật

Áp dụng công thức: P = mg

Xác định điều kiện dây đứt

Lời giải

Phân tích lực tác dụng ta có lực căng dây được xác định bằng:

T = P = m.g = 9,8N > 8N

⇒sợi dây sẽ bị đứt.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơn giông, một tia sét đánh đã truyền 1021 hạt electron qua không khí trong thời gian là 100μs. Khi đó, cường độ dòng điện trung bình chạy trong tia sét đó là bao nhiêu?

1600mA

16kA

1600kA

1,6A

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng định nghĩa về dòng điện không đổi: \[I = \frac{{{\rm{\Delta }}q}}{{{\rm{\Delta }}t}}\].  

Lời giải

ong 100μs, điện lượng truyền qua tiết diện là: \[{\rm{\Delta }}q = {10^{21}}e = 160C\]

Cường độ dòng điện trung bình là: \[I = \frac{{{\rm{\Delta }}q}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{160}}{{{{100.10}^{ - 6}}}} = 1600000A = 1600kA\]

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hạt liên tục di chuyển theo đường tròn với tốc độ không đổi theo hướng ngược chiều kim đồng hồ. Hãy xem xét khoảng thời gian trong đó hạt di chuyển theo đường tròn này từ điểm P đến điểm Q. Điểm Q nằm chính xác một nửa đường tròn từ Điểm P.

Hướng của vận tốc trung bình trong khoảng thời gian này là gì? (ảnh 1)

Hướng của vận tốc trung bình trong khoảng thời gian này là gì?

    

hướng sang phải

hướng sang trái

hướng lên trên

bằng 0

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết chuyển động tròn

Vận tốc trung bình được tính theo công thức: \[{\vec v_{tb}} = \frac{{{\rm{\Delta }}\vec s}}{{{\rm{\Delta }}t}}\]

Lời giải

Vận tốc trung bình được tính theo công thức: \[{\vec v_{tb}} = \frac{{{\rm{\Delta }}\vec s}}{{{\rm{\Delta }}t}}\]

Trong đó:

\[{\rm{\Delta }}\vec s\]là độ dời (vector từ vị trí ban đầu đến vị trí cuối).

\[{\rm{\Delta }}t\] là khoảng thời gian chuyển động.

Hạt di chuyển trên nửa đường tròn từ điểm P đến điểm Q

Vì Q là điểm đối diện P trên đường tròn, độ dời \[{\rm{\Delta }}\vec s\] chính là đường kính của đường tròn, hướng từ P đến điểm Q

Quan sát hình vẽ:

P nằm bên phải, Q nằm bên trái.

Độ dời \[{\rm{\Delta }}\vec s\] là một đoạn thẳng nối từ P đến điểm Q, tức là hướng sang trái.

Vậy:

- Vận tốc trung bình có cùng hướng với độ dời.

- Do đó, hướng của vận tốc trung bình là sang trái.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhà máy thủy điện có hồ chứa nước đặt ở độ cao 30m so với nơi đặt các tua bin của máy phát điện. Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Lấy g = 10m/s2. Cho biết lưu lượng nước từ hồ chảy vào các tua bin là 10000m3/ph và các tua bin có thể thực hiện việc biến đổi công nhận được từ lưu lượng nước chảy vào thành điện năng với hiệu suất là 0,85. Công suất của các tuabin phát điện là    

40 MW.

60 MW.

80 MW.

42,5MV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính công suất: \[P = \frac{A}{t}\]

Sử dụng lí thuyết về hiệu suất

Lời giải

1m3 nước có khối lượng m = 1000kg tương ứng với trọng lượng P = 10000N. Như vậy, nước trong hồ chảy từ độ cao h = 30m vào các tua bin với lưu lượng 10000m3/ph tương ứng với lượng nước có trọng lượng P = 100.106N chảy vào các tua bin trong thời gian 1 phút

Từ đó suy ra lượng nước chảy vào các tua bin có công suất

\[P = \frac{A}{t} = \frac{{P.h}}{t} = \frac{{{{100.10}^6}.30}}{{60}} = {5.10^3}(kW)\]

Công suất của các tua bin chỉ bằng:

\[P' = 0,85.P = 0,{85.5.10^6} = 42,{5.10^3}MW\]     

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại điểm O trong lòng đất đang xảy ra dư chấn của một trận động đất. Ở điểm A trên mặt đất có một trạm quan sát địa chấn. Tại thời điểm t0 một rung chuyển ở O tạo ra 2 sóng cơ (một sóng dọc, một sóng ngang) truyền thẳng đến A và tới A ở hai thời điểm cách nhau 5 s . Biết tốc độ truyền sóng dọc và tốc độ truyền sóng ngang trong lòng đất lần lượt là 8000m/s và 5000m/s. Khoảng cách từ O đến A bằng

66,7km.

15km.

75,1km.

115km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công thức tính thời gian: \[t = \frac{s}{v}\]

Lời giải

Thời gian sóng dọc truyền từ O đến A là \[t = \frac{{OA}}{{8000}}\]

Thời gian sóng ngang truyền từ O đến A là \[t = \frac{{OA}}{{5000}}\]

Mặt khác \[{\rm{\Delta }}t = \frac{{OA}}{{5000}} - \frac{{OA}}{{8000}} = 5s \Rightarrow OA = 66,67km\]

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả tán xạ của hạt electron (q1 = −1,6.10−19C) và positron (q2 = +1,6.10−19C) trong máy gia tốc ở năng lượng cao cho ra hai hạt. Để xác định điện tích và khối lượng của hai hạt này, người ta cho chúng đi vào hai buồng đo có điện trường đều và cường độ điện trường \[\vec E\] như nhau theo phương vuông góc với đường sức. Hình ảnh quỹ đạo trong 1s ngay sau quá trình tán xạ với cùng tỉ lệ kích thước như hình dưới đây. Hai quỹ đạo cho ta biết:

Kết quả tán xạ của hạt electron (q1 = −1,6.10−19C) và positron (q2 = +1,6.10−19C)  (ảnh 1) 

Hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, độ lớn hai điện tích khác nhau.

Hạt (1) có điện tích dương, hạt (2) có điện tích âm, độ lớn hai điện tích khác nhau.

Hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, hai hạt khác nhau về khối lượng.

Hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, độ lớn điện tích của hạt (2) lớn hơn độ lớn điện tích hạt (1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích hình vẽ được cung cấp

Xác định dấu của điện tích từ lí thuyết về lực điện, điện trường

Sử dụng công thức: \[a = \frac{F}{m}\]

Lời giải

- Trong điện trường đều, lực tác dụng lên một hạt có điện tích q được xác định bởi: \[\vec F = q\vec E\]

- Nếu hạt mang điện tích âm, lực điện sẽ hướng ngược chiều với \[\vec E\]

- Nếu hạt mang điện tích dương, lực điện sẽ cùng chiều với \[\vec E\]

- Quan sát hình vẽ:

- Hạt (1) lệch lên → Lực điện hướng lên → Hạt (1) mang điện tích âm.

- Hạt (2) lệch xuống → Lực điện hướng xuống → Hạt (2) mang điện tích dương.

Vậy, ta có: q1 < 0, q2 > 0

- Dưới tác dụng của lực điện, hạt sẽ chuyển động cong theo gia tốc:\[a = \frac{F}{m} = \frac{{qE}}{m}\]

- Độ cong của quỹ đạo phụ thuộc vào tỉ số \[\frac{q}{m}\]

- Nếu hai hạt có cùng điện tích nhưng khác khối lượng, hạt có khối lượng nhỏ hơn sẽ bị lệch nhiều hơn.

- Nếu hai hạt có cùng khối lượng nhưng điện tích khác nhau về độ lớn, hạt có điện tích lớn hơn sẽ bị lệch nhiều hơn.

- Quan sát hình vẽ:

- Hạt (2) bị lệch nhiều hơn hạt (1) → Hạt (2) có gia tốc lớn hơn.

- Theo công thức \[a = \frac{{qE}}{m}\], điều này có thể do:

1. Hạt (2) có khối lượng nhỏ hơn hạt (1) (đáp án C).

2. Hạt (2) có điện tích lớn hơn hạt (1) (đáp án D).

- Vì bài toán không cho thông tin khối lượng, nhưng lại nói về "hai hạt mới" (có thể khác khối lượng), nên khả năng cao quỹ đạo bị lệch nhiều hơn là do sự khác biệt vè̀ khối lượng.

Từ đó thấy rằng: Đáp án đúng nhất là C: Hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, hai hạt khác nhau về khối lượng.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mạch điện sau đây, trong đó ampe kế chỉ 0. Hãy xác định giá trị của điện trở r trong mạch

Cho mạch điện sau đây, trong đó ampe kế chỉ 0. Hãy xác định giá trị của điện trở r trong mạch (ảnh 1)

    

40

100

200

400

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân tích mạch điện để xác định cách mắc

Sử dụng lí thuyết về mạch điện

Áp dụng định luật Ohm

Lời giải

Vì ampe kế chỉ 0, nên cũng không có dòng điện chạy qua dây nối giữa hai mạch bên trái và bên phải. Điều này có nghĩa là không có sự chênh lệch điện thế giữa hai đầu của dây này và không có dòng điện trao đổi giữa hai mạch.

Các điện trở 50Ω và 100Ω mắc nối tiếp. Các điện trở R và 200Ω cũng mắc nối tiếp. Hiệu điện thế trên hai điện trở 100Ω và 200Ω là như nhau.

\[{U_R} = 24 - {U_{200}}\]

\[{U_R} = 24 - {U_{100}}\frac{R}{{R + 200}}.24 = 24 - \left( {\frac{{100}}{{100 + 50}}.12} \right)\]

\[\frac{R}{{R + 200}}.24 = 16R = 400{\rm{\Omega }}\]

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình luyện thép, khi phôi thép chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng, nội năng của phôi thép:

Không xác định được

Giảm đột ngột

Không đổi

Phụ thuộc vào áp suất môi trường

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về sự chuyển thể từ rắn sang lỏng

Lời giải

A. Không xác định

Khi phôi thép chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng, cần một lượng nhiệt lớn để phá vỡ các liên kết giữa các phân tử trong mạng tinh thể rắn. Quá trình này gọi là nhiệt nóng chảy. Do vậy, nội năng của phôi thép tăng lên đột ngột khi nó hấp thụ nhiệt để chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng.

⟹ Đáp án này sai.

B. Giảm đột ngột:

Trong quá trình nóng chảy, nội năng của phôi thép không giảm mà tăng lên do năng lượng nhiệt được hấp thụ để thực hiện quá trình chuyển pha

⟹ Đáp án này sai.

C. Không đổi:

Trong quá trình chuyển pha từ rắn sang lỏng, nội năng của phôi thép thay đổi (tăng lên) do cần nhiệt ẩn để chuyển pha, ngay cả khi nhiệt độ không thay đổi.

⟹ Đáp án này sai

D. Phụ thuộc vào áp suất môi trường:

Áp suất môi trường ảnh hưởng đến nhiệt độ nóng chảy của thép. Khi áp suất thay đổi, nhiệt độ nóng chảy và do đó năng lượng cần thiết để thực hiện quá trình chuyển pha cũng thay đổi, ảnh hưởng đến nội năng của phôi thép.

⟹ Đáp án này đúng.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hồ chứa nước, thể tích nước trong hồ là V1 = 270l. Ban đầu nhiệt độ nước trong hồ là t1 = 24oC còn nhiệt độ môi trường xung quanh là t0 = 16oC. Do nước tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh nên sau một thời gian, nhiệt độ nước trong hồ giảm đến nhiệt độ t1′ = 23oC. Lúc này, để nước trong hồ trở lại nhiệt độ t , người ta đổ nhanh vào hồ một lượng nước có thể tích V2, nhiệt độ t2 = 60oC. Cho rằng sự cân bằng nhiệt của nước trong hồ xảy ra tức thời. Giá trị của V2

7,5 lít.

15,0 lít.

6,0 lít.

12,0 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt

Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt

Lời giải

Ban đầu có:

- Thể tích nước trong hồ: V1 = 270l

- Nhiệt độ ban đầu của nước: t1 = 24oC

- Nhiệt độ môi trường: t0 = 16oC

- Sau một thời gian:

- Nhiệt độ nước giảm còn t1′ = 23oC

Giả thiết cân bằng nhiệt:

- Để đưa nước trong hồ về lại t1 = 24oC ta đổ thêm một lượng nước V2 có nhiệt độ t2 = 60oC.

Nguyên lý cân bằng nhiệt

Vì không có sự mất nhiệt ra môi trường trong quá trình pha trộn, ta áp dụng phương trình cần bằng nhiệt

Nhiệt lượng nước nóng cung cấp = Nhiệt lượng nước trong hồ hấp thụ

Công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt

Vì nước có cùng nhiệt dung riêng c, nên ta bỏ qua và viết phương trình theo khối lượng (tương đương với thể tích vì khối lượng riêng của nước là 1kg/L.

V2(t2 − t1) = V1(t1 − t1′)

Thay số vào phương trình

\[{V_2}(60 - 24) = 270(24 - 23){V_2} \times 36 = 270.1.{V_2} = \frac{{270}}{{36}} = 7,5l\]

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới đây mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ V – T.

Hình dưới đây mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ V – T. (ảnh 1)

Đồ thị biến đổi trạng thái trên trong hệ p – V tương ứng với đồ thị nào sau đây?

Hình dưới đây mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ V – T. (ảnh 2)

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân tích đồ thị hình vẽ, xác định các quá trình biến đổi trạng thái

Chuyển sang hệ tọa độ tương ứng

Lời giải

Phân tích biểu đồ V-T:

- Biểu đồ ban đầu cho thấy sự biến đổi trạng thái của khí lý tưởng trong hệ tọa độ V – T

- Từ điểm 1 đến 2: V tăng khi T tăng → đây là quá trình đẳng áp (P không đổi).

- Từ điểm 2 đến 3: V giảm khi T giảm → đây là quá trình đẳng tích (V không đổi).

Chuyển đổi sang hệ P – V:

- Trong quá trình đẳng áp, thể tích tăng (1→2), áp suất giữ nguyên.

- Trong quá trình đẳng tích, thể tích không đổi nhưng nhiệt độ giảm, dẫn đến áp suất giảm (2→3).

Nhìn vào các đồ thị P – V trong các đáp án:

- Hình 4 thể hiện quá trình đầu là đường nằm ngang (đẳng áp), tiếp theo là đường thẳng đứng xuống (đẳng tích).

Đáp án đúng là: D. Hình 4.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Như hình bên, thanh dây dẫn ab có điện trở Rab = 0,1Ω chuyển động với tốc độ không đổi sang phải dọc theo khung dây nhẵn, khung dây được nối với điện trở R = 0,4Ω. Tất cả được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1T và đường sức hướng vuông góc với mặt phẳng khung dây.

Biết chiều dài của thanh ab là 0,4m và tốc độ di chuyển v = 5m/s. Bỏ qua điện trở khung dây. Xác định độ lớn lực từ tác dụng lên thanh. (ảnh 1)

Biết chiều dài của thanh ab là 0,4m và tốc độ di chuyển v = 5m/s. Bỏ qua điện trở khung dây. Xác định độ lớn lực từ tác dụng lên thanh.

0,106N

0,16N

1,016N

0,016N

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công thức tính lực từ: \[F = BIl\]

Sử dụng định luật Ohm cho toàn mạch để tính cường độ dòng điện: \[I = \frac{E}{{r + {R_b}}}\]

Lời giải

Do thanh dẫn chuyển động vuông góc với đường sức từ, suất điện động cảm ứng được tính theo công thức:\[\varepsilon = Blv\]

Độ lớn lực từ tác dụng lên thanh là:

\[F = BIl = B\frac{e}{{R + {R_{ab}}}}l = \frac{{{R^2}{l^2}v}}{{R + {R_{ab}}}} = \frac{{0,{1^2}.0,{4^2}.5}}{{0,4 + 0,1}} = 0,016{\rm{N}}\]

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kali tự nhiên chứa 40K có chu kì bán rã là 1,277.109 năm. Khối lượng 40K trong một người là bao nhiêu nếu tốc độ phân rã của nó là 4140Bq.

1,6mg

16mg

2mg

20mg

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về phóng xạ: tốc độ phân rã cho biết số phân rã / giây – độ phóng xạ

Chu kì là thời gian để lượng chất phóng xạ còn ½

Công thức tính độ phóng xạ: \[H = \lambda N\]

Công thức tính hằng số phóng xạ: \[\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\]

Công thức tính khối lượng: \[m = nM = \frac{N}{{{N_A}}}.M\]

Lời giải

Hằng số phóng xạ của chất: 

\[\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{1,{{277.10}^9}.365,25.24.3600}} \approx 1,{72.10^{ - 17}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\]

Độ phóng xạ của chất được xác định bằng: \[H = \lambda N\]

với N là số nguyên tử của 40K

\[ \Rightarrow N = \frac{H}{\lambda } = \frac{{4140}}{{1,{{72.10}^{ - 17}}}} \approx 2,{41.10^{20}}\]nguyên tử

Khối lượng của 40K là:

\[m = nM = \frac{N}{{{N_A}}}.M = \frac{{2,{{41.10}^{20}}}}{{6,{{022.10}^{{{10}^{23}}}}}}.40 \approx 0,016{\rm{g}} = 16mg\]

113. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 100 g dao động điều hòa dưới tác dụng của lực kéo về có biểu thức F = 0,5cos10t(N). Tính biên độ dao động của vật là theo đơn vị cm.

Đáp án:  __

 

(1)
5
Xem đáp án

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Sử dụng công thức: \[F = ma\]

Vận dụng công thức: \[a = {\omega ^2}x\]

Lời giải

Ta có: \[F = 0,5\cos 10t(N) \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{F_{\max }} = 0,5N}\\{\omega  = 10rad/{\rm{s}}}\end{array}} \right.\]

Mặt khác ta có: \[{F_{\max }} = m.{a_{\max }} = m{\omega ^2}A\]

\[ \Rightarrow A = \frac{{{F_{\max }}}}{{m{\omega ^2}}} = \frac{{0,5}}{{0,{{1.10}^2}}} = 0,05(m) = 5cm\]

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình thuỷ tinh chứa không khí được đậy kín bằng một nút có khối lượng m. Tiết diện của miệng bình là s = 1,5cm2. Khi ở nhiệt độ phòng (27oC) người ta xác định được áp suất của khối khi trong bình bằng với áp suất khí quyển và bằng 1atm. Đun nóng bình tới nhiệt độ 87oC thì người ta thấy nút bị đẩy lên. Tính khối lượng m của nút, cho gia tốc trọng trường g = 10m/s2

1,82kg

1,26kg

0,304kg

0,54kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng công thức cho quá trình đẳng tích: \[\frac{P}{T} = \frac{{{P_0}}}{{{T_0}}}\]

Phân tích lực và sử dụng điều kiện cân bằng lực.

Lời giải

Gọi P0 và T0 lần lượt là áp suất và nhiệt độ ban đầu của khối khí trong bình

⇒ P0 = 1atm = 1,013.105Pa

T0 = 27oC = 300K

Gọi P và T lần lượt là áp suất và nhiệt độ của khối khí trong bình khi nút bắt đầu bị đẩy lên

⇒ T = 87oC = 360K

Vì thể tích của khối khí là không thay đổi ngay trước khi nút bị đẩy lên, do đó ta có:

\[\frac{P}{T} = \frac{{{P_0}}}{{{T_0}}} \Rightarrow P = \frac{{{P_0}}}{{{T_0}}}T = \frac{{1,{{013.10}^5}}}{{300}}360 \Rightarrow P = 1,{2156.10^5}Pa\]

khi nút bắt đầu bị đẩy lên, ta có: \[PS = mg + {P_0}S\]

\[ \Rightarrow m = \frac{{\left( {P - {P_0}} \right)S}}{g} = \frac{{(1,2156 - 1,013){{10}^5}}}{{10}}1,{5.10^{ - 4}}\]

⇒ m = 0,304kg

Đoạn văn

Cho sơ đồ nạp điện cho acquy (E,r) bằng nguồn điện có hiệu điện thế UAB = 24V. Biết rằng acquy trên có E = 2,4V, IA = 2A, RA = 0, R = 0,1Ω. Dung lượng của acquy là 10Ah(36000C)

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định điện trở trong của acquy

0,25Ω

0,5Ω

0,05Ω

0,01Ω

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Vận dụng công thức định luật Ohm cho toàn mạch

Lời giải

Cường độ dòng điện trong mạch: \[I = \frac{{U - E}}{{R + r}} \Rightarrow R + r = \frac{{U - E}}{I}\]

\[ \Rightarrow r = \frac{{U - E}}{I} - R = \frac{{2,4 - 2,1}}{2} - 0,1 = 0,05{\rm{\Omega }}\]
116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dung lượng của acquy là 10Ah(36000C). Năng lượng cung cấp cho nguồn là:

85,4kJ

86,4kJ

76,4kJ

68,4kJ

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính cường độ dòng điện: \[I = \frac{q}{t}\] và tính thời gian t

Công thức tính năng lượng: \[A = UIt\]

Lời giải

- Thời gian nạp acquy: \[t = \frac{q}{I} = \frac{{36000}}{2} = 18000s = 5h\]

- Năng lượng cung cấp của nguồn: \[A = UIt = 2,4.2.18000 = 86400J = 86,4kJ\]

Vậy: Thời gian nạp acquy là 5 h; năng lượng cung cấp của nguồn là A = 86,4kJ

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính phần điện năng biến thành hóa năng trong thời gian nạp

75,6kJ

56,6kJ

58,6kJ

65,6kJ

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công thức tính nhiệt lượng: \[Q = R{I^2}t\]

Lời giải

Nhiệt lượng toả ra trong thời gian nạp:

Ta có: \[Q = R{I^2}t = (0,1 + 0,05){.2^2}.18000 = 10800J = 10,8kJ\]

Vậy: Nhiệt lượng toả ra trong thời gian nạp là Q = 10,8kJ

Phần điện năng biến thành hoá năng

Ta có: \[A' = A - Q = 86,4 - 10,8 = 75,6kJ\]

Vậy: Phần điện năng biến thành hoá năng trong thời gian nạp là A = 75,6kJ.
118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh 100 g nước sôi, 2 gam tinh bột, khuấy, để nguội.

Bước 2: Lấy 3 mL dung dịch trong cốc cho vào ống nghiệm, nhỏ thêm vào giọt dung dịch I2, lắc nhẹ.

Bước 3: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm đến gần sôi, sau đó để nguội.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 1, các hạt tinh bột ngậm nước và trương phồng lên.

(b) Sau bước 1 thu được dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.

(c) Sau bước 2, tinh bột hấp phụ I2 tạo thành màu xanh tím.

(d) Ở bước 3, màu xanh tím biến mất khi đun gần sôi và trở lại khi để nguội.

Số phát biểu đúng là

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Giải thích thí nghiệm:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh 100 g nước sôi, 2 gam tinh bột, khuấy, để nguội:  Tinh bột tan trong nước nóng tạo thành hồ tinh bột.

Bước 2: Lấy 3 mL dung dịch trong cốc cho vào ống nghiệm, nhỏ thêm vào giọt dung dịch I2, lắc nhẹ: Xuất hiện màu xanh tím trong ống nghiệm do các phân tử I2 chui vào cấu trúc xoắn của phân tử tinh bột.

Bước 3: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm đến gần sôi, sau đó để nguội: Màu xanh tím biến mất khi đun nóng dung dịch trong ống nghiệm do phân tử tinh bột tháo xoắn và phân tử I2 thoát rA. Khi để nguội, cấu trúc xoắn của tinh bột hình thành lại, phân tử I2 lại chiếm chỗ trong cấu trúc xoắn nên màu xanh tím xuất hiện trở lại.

Lời giải

- Phát biểu (a): Sai. Tinh bột tan trong nước nóng tạo thành hồ tinh bột.

- Phát biểu (b): Đúng.

- Phát biểu (c): Đúng.

- Phát biểu (d): Đúng.

Vậy có 3 phát biểu đúng.

Chọn đáp án D.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 100 mL dung dịch HCl có pH = 1 với 100 mL dung dịch NaOH nồng độ a mol/L thu được 200 mL dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là

0,12.

0,30.

0,03.

0,15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dung dịch sau phản ứng thu được có pH của môi trường kiềm nên NaOH dư, HCl hết.

Lời giải

Dung dịch HCl có pH = 1 nên CHCl = [H+] = 0,1M

Phản ứng hóa học:

            HCl + NaOH → NaCl + H2O

Bd       0,01       0,1a                          mol

Pung   0,01       0,01                          mol

(]           0         0,1a−0,01                 mol

Dung dịch sau khi phản ứng có pH = 12 nên \[\left[ {O{H^ - }} \right] = \frac{{{{10}^{ - 14}}}}{{\left[ {{H^ + }} \right]}} = \frac{{{{10}^{ - 14}}}}{{{{10}^{ - 12}}}} = {10^{ - 2}}M\]

Nồng độ của dung dịch NaOH sau khi phản ứng kết thúc là:

\[{C_{NaOH}}_{\,du} = \frac{{0,1a - 0,01}}{{0,1 + 0,1}} = \left[ {O{H^ - }} \right] = {10^{ - 2}}M \Rightarrow a = 0,12\]

Chọn đáp án A.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ IR của một hợp chất hữu cơ X như sau:

X không phản ứng với thuốc thử Tollens. Thông qua phép đo phổ khối lượng biết phân tử khối của X là 58 amu. Nhận xét nào dưới đây là sai về X? (ảnh 1)
Media VietJack

X không phản ứng với thuốc thử Tollens. Thông qua phép đo phổ khối lượng biết phân tử khối của X là 58 amu. Nhận xét nào dưới đây là sai về X?

X có phản ứng tạo iodoform.

X bị khử bởi tác nhân khử sinh ra alcphol bậc I tương ứng.

X tan vô hạn trong nước.

X có thể được điều chế trong công nghiệp từ phản ứng oxi hóa cumene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Quan sát các peak đặc trưng nằm từ vùng nhỏ hơn 1 500 cm−1.

Lời giải

- Chất X có một peak tín hiệu đặc trưng ở khoảng 1 750 – 1 700 cm−1 ­ là tín hiệu đặc trưng của liên kết C = O (nhóm carbonyl). Vậy X có thể có nhóm chức aldehyde, ketone, carboxylic acid hoặc ester.

- X không phản ứng với thuốc thử Tollens nên X không có nhóm −CHO. Từ phân tử khối của X là 58 có các trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: X có hai nguyên tử oxygen nên X có thể có nhóm chức −COOH (carboxylic acid) hoặc −COO(ester).

     X là carboxylic: HCOOH ⇒ không đúng vì có phản ứng với thuốc thử Tollens.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?

Nhúng sợi dây Ag vào dung dịch HNO3.

Đốt lá Fe trong khí Cl2.

Nhúng thanh Al vào dung dịch H2SO4 loãng.

Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa.

Lời giải

Trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.

Phản ứng hóa học xảy ra là: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓ tạo ra Cu kim loại đóng vai trò là điện cực cathode của pin điện hóa, còn thanh Zn đóng vai trò là cực anode của pin điện hóa.

Chọn đáp án D.

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai chất nào sau đây đều bị thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, nóng?

Poly(ethylene – terephthlate), tinh bột.

Nylon – 6,6, protein.

Glucose, poly(vinyl acetate).

Saccharose, polyacrilonitrile.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính chất hóa học của carbohydrate và các hợp chất polymer.

Lời giải

Chất bị thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, nóng là là nylon – 6,6 và protein.

- Nylon-6,6: Là một loại polyamide, có liên kết amide (−CO−NH−) trong mạch phân tử. Liên kết amide này có thể bị thủy phân trong môi trường acid hoặc base, đặc biệt là khi đun nóng.

- Protein: Là polymer tự nhiên được cấu tạo từ các α-amino acid, liên kết với nhau bằng liên kết peptide (−CO−NH−). Liên kết peptide tương tự như liên kết amide trong nylon-6,6, do đó cũng bị thủy phân trong điều kiện acid hoặc base, đặc biệt là khi đun nóng.

Chọn đáp án B.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.

Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.

Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Viết các phương trình hóa học của từng phương trình.

Lời giải

- Đáp án A: Không có phản ứng xảy ra. FeS sau khi được tạo ra lại hòa tan ngược lại bởi HCl.

- Đáp án B: Có phản ứng xảy ra do sinh ra FeSO4 và khí H2.

- Đáp án C: Có phản ứng xảy ra do sau khi sinh ra muối CuS không tan trong dung dịch HCl.

- Đáp án D: Có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra: Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3.

Chọn đáp án A.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a mol chất hữu cơ X (gồm C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 đều thu được  a mol khí. Chất X là

HOCH2CH2COOH.

(COOH)2.

(CH2)2(OH)2.

o−OHC6H4CH2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Chất hữu cơ X chỉ chứa nhóm chức −COOH nên mới phản ứng được cả với Na và NaHCO3 và cho cùng số mol khí sản phẩm.

Lời giải

Chất X cần tìm là (COOH)2

Chọn đáp án B.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ca sản xuất ở lò nung vôi công nghiệp đã tạo ra 42 tấn vôi sống CaO và cũng đốt cháy hết 10 tấn than đá (chứa 84% khối lượng carbon) làm nhiên liệu cung cấp nhiệt. Cho biết:

+ Đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon tỏa ra 390 kJ nhiệt.

+ Để phân hủy hoàn toàn 1 mol CaCO3 cần cung cấp 180 kJ nhiệt.

Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là

66,7%.

40,9%.

49,5%.

72,2%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).

- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp  (2).

- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.

Lời giải

- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]

- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].

- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]

Chọn đáp án C.

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng sau

(1) Cho các sơ đồ phản ứng sau (ảnh 1)

(2) \[{X_2} + {X_4} \to BaC{O_3} \downarrow + N{a_2}C{O_3} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]

(3) \[{X_4} + {X_5} \to BaS{O_4} \downarrow + {{\rm{K}}_2}S{O_4} + C{O_2} \uparrow + {H_2}O\]

Nhận định đúng là

    

X2 là KOH.

X1 là KCl.

X4 là NaHCO3.

X5 là KHSO4

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

X1 là muối NaCl.

Lời giải

(1) Cho các sơ đồ phản ứng sau (ảnh 2)

X1 là muối NaCl, X2 là NaOH.

(2) \[2NaOH + Ba{\left( {HC{O_3}} \right)_2} \to BaC{O_3} \downarrow + N{a_2}C{O_3} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]

X4 là Ba(HCO3)2.

(3) \[Ba{\left( {HC{O_3}} \right)_2} + 2KHS{O_4} \to BaS{O_4} \downarrow + {{\rm{K}}_2}S{O_4} + 2C{O_2} \uparrow + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]

X5 là KHSO4.

Chọn đáp án D.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng phân hủy: \[{{\rm{H}}_2}{{\rm{O}}_2} \to \frac{1}{2}{{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của H2O2 là 0,1M; sau 50 giây lượng H2O2 còn lại là 25%. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo H2O2 trong khoảng thời gian trên là

1,5.10−3mol/L.s

2,0.10−4mol/L.s

2,5.10−3mol/L.s

5,0.10−4mol/L.s

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng hóa học: \[\bar v = - \frac{{{\rm{\Delta }}{C_A}}}{{a.{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{{\rm{\Delta }}{C_B}}}{{b.{\rm{\Delta }}t}}\]

Trong đó: B là chất sản phẩm và b là hệ số của chất sản phẩm

A là chất tham giả và a là hệ số của chất tham gia.

Lời giải

Tốc độ trung bình của phản ứng phân hủy tính theo H2O2 trong khoảng thời gian trên là:

\[\bar v = \frac{{{\rm{\Delta }}{C_{{H_2}{O_2}}}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{0,1.75{\rm{\% }}}}{{50}} = 1,{5.10^{ - 3}}\]mol/L.s

Chọn đáp án A.

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Fe2(SO4)3, thu được chất rắn là

Fe(OH)3.

FeO.

Fe(OH)2.

Fe2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Phản ứng thu được chất rắn do có xuất hiện kết tủa Fe(OH)3.

Lời giải

Phản ứng hóa học là: \[F{e_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3} + 6NaOH \to 2Fe{(OH)_3} \downarrow + 3N{a_2}S{O_4}\].

Hiện tượng: Phản ứng xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3.

Chọn đáp án A.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây NH3 vai trò là chất khử?

Phản ứng nào sau đây NH3 vai trò là chất khử? (ảnh 2)

\({\rm{N}}{{\rm{H}}_3} + {\rm{HCl}} \to {\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{Cl}}\).

\(2{\rm{N}}{{\rm{H}}_3} + {{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} \to {\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}} \right)_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\).

\({\rm{AlC}}{{\rm{l}}_3} + 3{\rm{N}}{{\rm{H}}_3} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Al}}{({\rm{OH}})_3} \downarrow + 3{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{Cl}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

NH3 đóng vai trò là chất khử khi số oxi hóa của nguyên tử N hoặc H tăng sau phản ứng.

Lời giải

Phản ứng NH3 đóng vai trò là chất khử là Phản ứng nào sau đây NH3 vai trò là chất khử? (ảnh 1)

Chọn đáp án A.

Đoạn văn

Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là nhiệt lượng toả ra hay thu vào của một phản ứng hóa học ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25oC và nồng độ dung dịch là 1 M), được kí hiệu là \[{{\rm{\Delta }}_r}H_{298}^o\]. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học khi xảy ra sẽ giải phóng nhiệt lượng ra môi trường và \[{{\rm{\Delta }}_r}H < 0\]. Trong khi ngược lại, phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học cần sự hấp thụ nhiệt từ môi trường và \[{{\rm{\Delta }}_r}H > 0\].

Có thể dự đoán sơ bộ chiều hướng xảy ra của một phản ứng hóa học thông qua tính toán giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó. Việc tính toán giá trị biến thiên enthalpy của một phản ứng có thể được thực hiện tính toán thông qua nhiệt tạo thành chuẩn của chất tham gia và chất sản phẩm:

\[{{\rm{\Delta }}_r}H_{298}^o = {\rm{\Sigma }}{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o(sp) - {\rm{\Sigma }}{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o(cd)\]

Trong đó \[{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\] là nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol). Biểu thức trên có thể phát biểu: Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học bằng tổng nhiệt tạo thành chuẩn của chất sản phẩm trừ tổng nhiệt tạo thành chuẩn của chất đầu tham gia phản ứng.

Một công ty đang phát triển sản phẩm “túi sưởi khẩn cấp” sử dụng phản ứng hóa học để làm ấm cơ thể trong mùa đông. Bên trong túi sưởi chứa hỗn hợp CaCl2 khan và một lượng nước nhỏ trong ngăn kín. Khi bóp vỡ ngăn chứa nước, nước sẽ trộn với CaCl2 tạo thành dung dịch CaCl2(aq) kèm theo tỏa nhiệt giúp cung cấp nhiệt tức thời cho người dùng.

Phản ứng: CaCl2(s) → CaCl2(aq)

Công ty muốn thiết kế sản phẩm sao cho khi hòa tan m gam CaCl2 vào 250 mL nước (d = 1,0 g/mL), nước sẽ nóng lên từ 5°C đến 25°C để đảm bảo hiệu quả làm ấm.

Biết:

- Nhiệt dung riêng (năng lượng cần để tăng nhiệt độ của 1g chất lên 10C) của nước là 4,18 J/g.K.

- Hiệu suất truyền nhiệt của túi sưởi là 85%.

- Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn (kJ/mol) của các chất liên quan như sau:

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình hoà tan CaCl2(s) vào nước thuộc loại quá trình nào sau đây?

Quá trình thu nhiệt.

Quá trình tỏa nhiệt.

Quá trình oxi hóa - khử.

Quá trình phân hủy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào hiện tượng của mà túi sưởi mang lại.

Lời giải

Do túi sưởi cung cấp nhiệt được chứng tỏ có sự tỏa nhiệt từ phản từ phản ứng chuyển hóa CaCl2(s) → CaCl2(aq).

Vậy quá trình hoà tan CaCl2(s) vào nước thuộc loại phản ứng tỏa nhiệt.

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 250 mL nước (d = 1,0 g/mL) từ 5°C lên 25°C là    

8,360 J.

20,900 J.

10,450 J.

15,680 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính khối lượng nước, tính độ thay đổi nhiệt độ, từ đó tính nhiệt lượng cần.

Lời giải

Khối lượng nước: m = V.D = 250g

Nhiệt lượng cần cung cấp để 250g nước tăng 20oC là: 250.4,18.20 = 20,9J.

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu hiệu suất truyền nhiệt của túi sưởi là 85%, nhiệt lượng cần sinh ra từ phản ứng hòa tan CaCl2(s)

22,000 J.

24,588 J.

20,900 J.

17,765 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính lượng nhiệt thực tế cần cung cấp dựa theo hiệu suất truyền nhiệt.

Lời giải

Hiệu suất truyền nhiệt 85% nên nhiệt lượng thực tế cần: 20,9 : 85% = 24,588J.

Chọn đáp án B.

133. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Chlorine hiện được sử dụng phổ biến để khử trùng nước sinh hoạt ở nhiều nhà máy nước. Hàm lượng chlorine tổng số (gồm chlorine, hypochlorite) được xác định bằng cách phân tích cẩn thận các mẫu nước thành phẩm.

Một cán bộ nhà máy nước xác định định kì hàm lượng chlorine trong mẫu nước theo TCVN 6225-3:2011 theo hai bước sau:

Bước 1. Lấy 1 000 mL mẫu nước vào cốc thủy tinh, thêm 2 mL dung dịch H3PO4 0,87M để giảm pH về khoảng 2 – 3.

Thêm 1 g KI và khuấy trên máy khuấy từ để thực hiện phản ứng: Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 (1)

Bước 2. Tiến hành chuẩn độ lượng I2 tạo thành bằng dung dịch chuẩn Na2S2O3 0,01M theo sơ đồ phản ứng: Na2S2O3 + I2 → Na2S2O4 + NaI (2)

Đến khi dung dịch có màu vàng, thêm 1 mL dung dịch hồ tinh bột (nồng độ 5g/L). Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi mất màu xanh thì vừa hết 1,40 mL dung dịch Na2S2O3.

Hàm lượng của Cl2 trong nước theo đơn vị mg/m3 là

Đáp án: ____ .

(1)
497
Xem đáp án

Đáp án đúng là "497"

Phương pháp giải

Tính số mol Cl2 thông qua số mol I2.

Lời giải

\[{n_{C{l_2}}} = {n_{{I_2}}} = \frac{1}{2}{n_{N{a_2}{S_2}{O_3}}} = \frac{1}{2}.1,{4.10^{ - 3}}.0,01 = 0,{7.10^{ - 5}}mol\]

Hàm lượng của chlorine là: \[71.0,{7.10^{ - 5}}{\rm{g/}}L = \frac{{71.0,{{7.10}^{ - 2}}}}{{{{10}^{ - 3}}}} = 497\,\,mg/{m^3}\]

Số cần điền là: 497.

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ thể, tinh bột được chuyển hóa thành glucose và 1 mol glucose có thể cung cấp 2800 kJ theo phương trình hóa học: \[{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_{12}}{{\rm{O}}_6} + 6{{\rm{O}}_2} \to 6{\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + 6{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]

Giả thiết mỗi ngày một người dư thừa năng lượng tương ứng với việc ăn 64,8 gam gạo có chứa 80% tinh bột và toàn bộ năng lượng đó chuyển hóa hết thành mỡ.

Hỏi sau 30 ngày, người đó tích lũy thêm bao nhiêu gam mỡ, biết cứ 40kJ dư thừa chuyển hóa thành 1 gam mỡ?

672

896

762

986

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Tính khối lượng tinh bột thực tế mà người đó tiêu thụ.

- Tinh bột bị thủy phân thành glucose.

- Glucose bị thủy phân chuyển hóa thành năng lượng.

Lời giải

- Số mol tinh bột trong gạo: \[\frac{{64,8.80{\rm{\% }}}}{{162}} = 0,32mol\]

Phản ứng thủy phân tinh bột: \[{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,32mol\]

- Lượng nhiệt dư thừa của 1 ngày: \[0,32.2800 = 896kJ\].

- Lượng nhiệt dư thừa của 30 ngày: \[896.30 = 26880kJ\].

- Khối lượng mỡ tích được trong cơ thể người: \[\frac{{26880}}{{40}} = 672g\]

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư là:

Quá trình phân bào bị kìm hãm.

Quá trình phân bào bị kích thích.

Các nhiễm sắc thể không phân chia ở kỳ cuối.

Tế bào chất không phân chia ở kỳ cuối

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Khối u hình thành do các tín hiệu kích thích phân bào được sản sinh quá nhiều, trong khi tín hiệu kìm hãm phân bào lại sản sinh quá ít sẽ làm cho tế bào phân chia quá mức.

Lời giải

Giả thuyết về nguồn gốc phát sinh ung thư được nhiều nhà khoa học thừa nhận hiện nay là khối u xuất hiện từ một tế bào bị đột biến nhiều lần, làm rối loạn cơ chế điều hoà phân bào, khiến tế bào phân chia không kiểm soát tạo nên khối u ác tính.

=> Chọn B

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta đo được nồng độ ion K+ trong tế bào rễ cây cà chua khoảng 100 - 120 mM. Khi trồng cây cà chua thủy canh, rễ cây ngập trong môi trường dinh dưỡng có nồng độ K+ là 20 mM, cây sẽ hấp thụ K+ theo cơ chế nào?

 

Nhờ các kênh vận chuyển và tiêu tốn ATP.

Cơ chế hút bám trao đổi.

Hấp thụ qua bề mặt lá.

Cơ chế di chuyển theo dòng nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Rễ hấp thụ khoáng theo hai phương thức: chủ động và bị động

Các ion khoáng khuếch tán thụ động từ môi trường đất vào rễ (từ môi trường có nồng độ cao di chuyển vào dịch bào có nồng độ thấp hơn), theo cách hút bám trao đổi hoặc di chuyển theo dòng nước.

Ion khoáng được hấp thụ chủ động từ môi trường đất có nồng độ thấp di chuyển vào dịch tế bào có nồng độ cao hơn nhờ các chất vận chuyển và cần cung cấp năng lượng.

Lời giải

Ở rễ cây cà chua, nồng độ K⁺ trong tế bào là 100 - 120 mM, cao hơn môi trường ngoài (nồng độ K+ trong dung dịch thủy canh là 20 mM)

=> rễ cây cà chua vẫn hấp thụ K⁺ bằng cơ chế chủ động, tiêu tốn năng lượng ATP để đưa ion vào tế bào.

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nghiên cứu 30 chủng vi khuẩn Acinetobacter baumannii gây nhiễm trùng bệnh viện, người ta nhận thấy chúng có khả năng kháng đa kháng sinh với tỷ lệ kháng thuốc ngày càng cao, hầu hết kháng trên 90% các kháng sinh thường dùng. Những nhận định nào sau là SAI khi giải thích nhận định này?  

Vi khuẩn có hệ gene đơn bội nên các gene đột biến lặn cũng được biểu hiện và chịu tác động của chọn lọc.

Kháng sinh thúc đẩy vi khuẩn tạo ra các gene kháng thuốc, kháng sinh liều càng cao thì tốc độ kháng thuốc càng nhanh.

Vi khuẩn dễ phát sinh đột biến và có tốc độ sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn.

Vi khuẩn có cơ chế truyền gene ngang từ tế bào này sang thế bào khác thông qua con đường tiếp hợp và biến nạp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn là một đặc điểm thích nghi được hình thành trong điều kiện môi trường có thuốc kháng sinh (nhân tố chọn lọc tự nhiên). Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào tốc độ phát sinh và tích lũy các gene quy định kiểu hình thích nghi, áp lực chọn lọc tự nhiên, thời gian thế hệ, …

Lời giải

Ý (A) đúng: Vi khuẩn có hệ gene đơn bội nên quần thể thích nghi nhanh hơn quần thể lưỡng bội vì các đột biến sẽ được biểu hiện ngay ở kiểu hình và chịu tác động của chọn lọc 

Ý (B) sai: đột biến kháng thuốc xảy ra ngẫu nhiên trong quần thể vi khuẩn, kháng sinh không thúc đẩy vi khuẩn tạo ra gene kháng thuốc

Ý (C) đúng: Vi khuẩn dễ phát sinh đột biến làm nguyên liệu cho quá trình CLTN. Chúng có tốc độ sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn (thường chỉ vài chục phút đến vài giờ), nên gene kháng thuốc có thể lan rộng rất nhanh trong quần thể 

Ý (D) đúng: Vi khuẩn có thể trao đổi gene kháng thuốc thông qua cơ chế truyền gene ngang, giúp gene kháng thuốc trở nên phổ biến nhanh chúng trong quần thể

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công nghệ nào sau đây có thể được sử dụng để nhân nhanh với số lượng lớn cây ở những loài quý hiếm có thời gian sinh trưởng chậm?

Liệu pháp gene.

Lai tế bào sinh dưỡng.

Lai xa và đa bội hóa.

Nuôi cấy mô tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng các kiến thức về công nghệ tế bào thực vật

Lời giải

Để nhân nhanh với số lượng lớn cây ở những loài quý hiếm có thời gian sinh trưởng chậm, ta có thể sử dụng phương pháp nuôi cấy mô tế bào => Chọn D

Ý A sai: đây là công nghệ tế bào động vật 

Ý B sai: lai tế bào sinh dưỡng giúp tạo ra giống cây mang đặc điểm của nhiều loài cùng lúc 

Ý C sai: đây là một phương thức hình thành loài trong tiến hóa, không phải công nghệ tế bào

139. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Ở gà Andalusia, tính trạng màu thân được quy định bởi một gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gà có kiểu gene BB có lông đen, kiểu gene bb cho màu lông trắng, kiểu gene Bb có lông màu xanh xám. Một trại nhân giống gà có 624 con gà lông đen và 416 con gà lông xám. Sau hai thế hệ ngẫu phối, tỷ lệ số gà lông xám trong quần thể là bao nhiêu phần trăm? (nhập đáp án vào ô trống)    

Đáp án: ___ %

(1)
32
Xem đáp án

Đáp án đúng là "32"

Phương pháp giải

Dựa vào định luật Hardy-Weinberg để xác định tần số các allele trong quần thể ở thế hệ thứ 2 

Lời giải

Ở quần thể ban đầu: tần số allele B là 0.8, tần số allele b ở quần thể là 0.2

Sau hai thế hệ ngẫu phối, quần thể đã đạt trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg 

=> Tỷ lệ số gà lông xám trong quần thể ở thế hệ thứ 2 là: 2 * 0.8 * 0.2 = 0.32 = 32%

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nào sau đây minh họa cho vận động cảm ứng ở thực vật?

Nho phát triển các tua cuốn để leo lên giàn.

Rễ cây tập trung ở khu vực có phân bón.

Cây trồng trong nhà có ngọn hướng ra ngoài cửa sổ.

Cây bẫy kẹp khép lá lại để bắt côn trùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Vận động cảm ứng là hình thức phản ứng của các cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích không định hướng.

Lời giải

Cây bắt mồi (như cây bẫy kẹp - Venus flytrap) có lá biến đổi thành bẫy. Khi côn trùng chạm vào lông cảm giác, bẫy sẽ đóng lại nhanh chóng để bắt mồi → Đây là vận động cảm ứng (ứng động không sinh trưởng)

Các đáp án khác đều là ví dụ của vận động hướng động:

Ý A: Nho phát triển các tua cuốn để leo lên giàn là hiện tượng hướng tiếp xúc

Ý B: Rễ cây tập trung ở khu vực có phân bón là hiện tượng hóa hướng động (hướng hóa)

Ý C: Cây trồng trong nhà có ngọn hướng ra ngoài cửa sổ là hiện tượng quang hướng động (hướng sáng)

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây về mối quan hệ cạnh tranh giữa hai loài khác nhau trong một quần xã sinh vật là đúng?

Quan hệ cạnh tranh có xu hướng làm giảm kích thước quần thể.

Quan hệ cạnh tranh có vai trò quan trọng trong sự tồn tại của cả hai loài.

Quan hệ cạnh tranh làm tăng tỷ lệ sống sót của cả hai loài.

Quan hệ cạnh tranh dẫn tới đồng hóa ổ sinh thái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về các mối quan hệ trong quần xã, so sánh quan hệ cạnh tranh và quan hệ cộng sinh

Lời giải

Ý A đúng: Quan hệ cạnh tranh khiến một hoặc cả hai loài suy giảm về số lượng do tranh giành nguồn sống 

Ý B sai: Quan hệ cạnh tranh không nhất thiết phải diễn ra như quan hệ cộng sinh

Ý C sai: Quan hệ cạnh tranh làm giảm tỷ lệ sống sót của cả hai loài do nguồn sống không đủ cho cả hai

Ý D sai: Quan hệ cạnh tranh dẫn tới phân li ổ sinh thái để giảm bớt cạnh tranh         
142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng trình tự nào trong Operon Lac cho phép enzyme RNA polymerase bám vào để khởi đầu quá trình phiên mã các gene cấu trúc?

Vùng Promoter.

Vùng Operator.

Vùng gene LacI.

Vùng mở đầu gene LacZ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc operon Lac

Lời giải

Vùng Promoter là vị trí cho phép enzyme RNA polymerase bám vào để khởi đầu quá trình phiên mã các gene cấu trúc của operon Lac => Chọn A

Ý B sai: đây là vị trí bám của protein ức chế 

Ý C sai: gene LacI là gene điều hòa, không thuộc operon Lac

Ý D sai: Vùng mở đầu gene LacZ không phải vị trí bám để khởi đầu phiên mã của operon

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào năm 1883, núi lửa trên đảo Krakatoa phun trào dữ dội khiến dung nham nóng chảy và tro bụi bao phủ toàn bộ khu vực, phá hủy hoàn toàn hệ sinh thái trên đảo. Sau sự kiện này, bề mặt đảo chỉ còn là đá trần, không có đất và dinh dưỡng. Sinh vật nào sau đây có thể xuất hiện đầu tiên để hình thành quần xã tiên phong trên hòn đảo này?

Các cây bụi và cây thân gỗ dùng nhiều chất hữu cơ có khả năng tạo nơi cư trú cho động vật.

Các loài côn trùng nhỏ có khả năng phân hủy chất hữu cơ và tái chế chất dinh dưỡng.

Các loài địa y và rêu có khả năng phong hóa đá và tạo mùn hữu cơ.

Các loài cỏ và dương xỉ có khả năng giữ nước và cố định đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về diễn thế nguyên sinh để dự đoán loài sinh vật xuất hiện đầu tiên.

Lời giải

Sau khi núi lửa phun trào, bề mặt đảo Krakatoa chỉ còn lại đá trần, không có đất và chất dinh dưỡng. Khi đó, chỉ có các loài địa y và rêu mới có thể sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt này vì chúng có khả năng phong hóa đá, tạo ra và tích tụ vật chất hữu cơ, góp phần hình thành lớp mùn đất ban đầu.

Sau đó, các loài thực vật như cỏ, dương xỉ và cây bụi mới có thể tiếp tục phát triển, dần dần hình thành một quần xã sinh thái ổn định hơn.

=> Chọn C

A sai vì các cây bụi và cây thân gỗ cần có lớp đất dày và giàu chất dinh dưỡng để phát triển, không thể là sinh vật tiên phong

B sai vì côn trùng phân hủy chất hữu cơ cần có xác của các loài động thực vật để sống, nhưng lúc này quần xã vẫn còn sơ khai nên chúng chưa thể xuất hiện.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các ví dụ sau:

1.     Chân người và cánh dơi.

2.     Ruột thừa ở người và manh tràng của bò.

3.     Cánh chim sẻ và cánh ve sầu.

4.     Đuôi chuột và đuôi khỉ.

Số ví dụ minh họa cho hai cơ quan tương đồng là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Các cơ quan ở những loài hoặc các nhóm phân loại khác nhau có thể thực hiện những chức năng rất khác nhau, nhưng có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển của phôi được gọi là cơ quan tương đồng.

Lời giải

Ý I sai: Chân người có nguồn gốc từ chi sau, trong khi và cánh dơi là chi trước.

Ý II đúng: Ruột thừa ở người và manh tràng của bò đều có cùng nguồn gốc từ hệ tiêu hóa của động vật có vú.

Ý III sai: Cánh chim sẻ và cánh ve sầu là cơ quan tương tự, dù chúng có cùng chức năng nhưng không có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển. Cánh chim sẻ bắt nguồn từ cấu trúc chi trước của động vật, trong khi cánh ve sầu là phần kéo dài của đốt ngực côn trùng.

Ý IV đúng: Đuôi chuột và đuôi khỉ đều bắt nguồn từ xương sống của động vật có vú.

=> Chọn B   
145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây về sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh vật là đúng?

Cơ thể con hình thành trong sinh sản hữu tính giống hệt cơ thể mẹ, cơ thể con hình thành trong sinh sản vô tính khác với cơ thể mẹ.

Sinh sản hữu tính dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân, sinh sản vô tính dựa trên quá trình giảm phân.

Sinh sản hữu tính được điều hòa thông qua quá trình phát sinh giao tử, sinh sản vô tính được điều hòa thông qua cơ chế kiểm soát chu kỳ tế bào.

Sinh sản hữu tính làm giảm độ đa dạng vốn gene quần thể, sinh sản vô tính làm tăng sự đa dạng trong vốn gene của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sinh sản ở sinh vật có các dấu hiệu đặc trưng: hình thành cơ thể mới, vật chất di truyền, truyền đạt vật chất di truyền và điều hoà sinh sản.

Lời giải

Ý A Sai: Trong sinh sản vô tính, cơ thể con có kiểu gene và kiểu hình giống hệt cơ thể mẹ, trừ khi có đột biến xảy ra. Ngược lại, trong sinh sản hữu tính, cơ thể con có sự tái tổ hợp di truyền giữa bố và mẹ nên sẽ có kiểu gene và kiểu hình khác biệt với cơ thể mẹ.

Ý B Sai: Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở quá trình nguyên phân, sinh sản hữu tính dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân, giảm phân (tạo giao tử) và thụ tinh (tạo hợp tử)

Ý C Đúng: Quá trình sinh sản hữu tính được điều hoà chủ yếu thông qua điều hoà quá trình phát sinh giao tử dưới sự tác động của các hormone, quá trình sinh sản vô tính được điều hoà chủ yếu thông qua cơ chế kiểm soát chu kì tế bào (kiểm soát phân bào).

Ý D Sai: trong sinh sản hữu tính, cơ thể mới có sự tái tổ hợp vật chất di truyền của bố và mẹ, tạo nên nhiều tổ hợp gene, làm tăng độ đa dạng vốn gene quần thể; trong sinh sản vô tính, tế bào ở cơ thể mới mang bộ nhiễm sắc thể giống hệt bộ nhiễm sắc thể ở tế bào cơ thể mẹ nên không làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể

=> Chọn C

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về quá trình tiến hóa hóa học?

 

Kết quả của quá trình tiến hóa hóa học là hình thành các chất vô cơ từ các đại phân tử hữu cơ.

Tiến hóa hóa học diễn ra dưới tác động của các nguồn năng lượng tự nhiên.

Tiến hóa sinh học là cơ sở để quá trình tiến hóa hóa học diễn ra.

Các tế bào sơ khai được hình thành trong giai đoạn tiến hóa hóa học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức từ quá trình tiến hóa hóa học

Lời giải

Ý A sai: Kết quả của quá trình tiến hóa hóa học là hình thành các chất hữu cơ từ các  chất vô cơ

Ý B đúng: Tiến hóa hóa học diễn ra dưới tác động của các nguồn năng lượng tự nhiên như tia tử ngoại, bức xạ mặt trời, … 

Ý C sai: Tiến hóa hóa học là cơ sở để quá trình tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học diễn ra. 

Ý D sai: Các tế bào sơ khai (protobiont) được hình thành trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.

Đáp án: B

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Morgan đã phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết và hoán vị gene khi quan sát sự di truyền của tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh ở ruồi giấm. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về di truyền liên kết gene và hoán vị gene?

Trong quá trình phát sinh giao tử ở ruồi giấm cái, hiện tượng hoán vị gene xảy ra ở kì đầu của giảm phân II.

Kết quả về tỷ lệ các giao tử hoán vị có thể được sử dụng để lập bản đồ gene ở ruồi giấm.

Chỉ có một số tế bào của ruồi giấm cái xảy ra hoán vị gene khi giảm phân còn ở ruồi giấm đực, tất cả các tế bào đều xảy ra hiện tượng hoán vị gene.

Ở loài ruồi giấm, tần số hoán vị gene là giống nhau ở hai giới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về hoán vị gene và liên kết gene. Chú ý ở ruồi giấm, chỉ có giới cái mới xảy ra hoán vị gene.

Lời giải

Ý A - Sai: hoán vị gen xảy ra ở kì đầu của giảm phân I, không phải kỳ đầu của giảm phân II.

Ý B - Đúng: tỷ lệ các giao tử hoán vị có thể được sử dụng để xác định tần số hoán vị gene. Tần số hoán vị gene phản ánh khoảng cách giữa các gene trên nhiễm sắc thể và được dùng để lập bản đồ di truyền. 

Ý C - Sai: Ở ruồi giấm cái, hoán vị gen chỉ xảy ra trong một số tế bào sinh giao tử, ở ruồi giấm đực thì không xảy ra hiện tượng hoán vị gen.

Ý D - Sai: Ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi cái với tần số hoán vị gene phụ thuộc vào khoảng cách giữa các gene trên NST, còn ruồi đực không có hiện tượng này (tần số hoán vị gene luôn bằng 0).

Đáp án: B   
148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào sau đây có khả năng làm giảm áp suất thẩm thấu của máu sau khi ăn mặn?

Các tế bào ở thận giảm nhạy cảm với ADH.

Thận giảm tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp.

Thùy sau tuyến yên gia tăng tổng hợp ADH.

Thụ thể nằm trong vùng dưới đồi giảm nhạy cảm với sự gia tăng nồng độ Na+ trong máu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Thận tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu của máu thông qua điều hòa lượng nước và muối trong cơ thể. Hormone chống bài niệu ADH giúp tăng tái hấp thu nước ở thận, làm giảm áp suất thẩm thấu của máu bằng cách pha loãng nồng độ ion.

Lời giải

Ý A sai: nếu thận không đáp ứng với ADH, nước không được tái hấp thu mà sẽ bị thải ra ngoài, làm tăng nồng độ ion và tăng áp suất thẩm thấu máu (như trong bệnh đái tháo nhạt).

Ý B sai: khi nước ít được tái hấp thu ở ống lượn xa và ống góp, nước tiểu loãng, máu bị cô đặc hơn, tăng nồng độ ion và áp suất thẩm thấu.

Ý C đúng: Khi thùy sau tuyến yên gia tăng tổng hợp ADH, lượng nước được thận tái hấp thu vào máu nhiều hơn, làm giảm nồng độ các chất hòa tan dẫn tới áp suất thẩm thấu của máu giảm.

Ý D sai: nếu vùng dưới đồi kém nhạy cảm với sự tăng Na⁺ sẽ không kịp thời gửi tín hiệu đến tuyến yên để sản xuất ADH và gây cảm giác khát nước, khiến nước không được bổ sung hoặc tái hấp thu, do đó không làm giảm áp suất thẩm thấu của máu.

=> Chọn C

Đoạn văn

Insulin là một hormone quan trọng giúp điều hòa đường huyết, thường được sử dụng trong điều trị bệnh tiểu đường. Hiện nay, insulin chủ yếu được sản xuất bằng công nghệ DNA tái tổ hợp sử dụng vi khuẩn E. coli hoặc nấm men Saccharomyces cerevisiae. Các nhà khoa học chiết tách mRNA insulin trưởng thành từ tế bào tuyến tụy người, sau đó sử dụng enzyme phiên mã ngược để tạo cDNA. Người ta thực hiện nhân dòng cDNA bằng kỹ thuật PCR - kỹ thuật khuếch đại DNA dựa trên cơ chế tự nhân đôi của DNA trong tế bào sống. Sau mỗi chu kỳ PCR, lượng DNA sẽ được nhân lên gấp đôi, giúp tạo ra hàng triệu bản sao từ một lượng DNA rất nhỏ trong thời gian ngắn. Nhờ enzyme cắt giới hạn, cDNA sẽ được chèn vào plasmid để tạo plasmid tái tổ hợp, sau đó biến nạp vào vi khuẩn E. coli hoặc nấm men S. cerevisiae. Khi nuôi cấy chủng vi khuẩn hoặc nấm men tái tổ hợp này, ta sẽ thu được insulin có hoạt tính sinh học.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dưới đây là các bước chính trong quy trình sản xuất hormone insulin bằng công nghệ DNA tái tổ hợp sử dụng vi khuẩn E. coli

(I) Tạo plasmid tái tổ hợp có chứa gene insulin.

(II) Nuôi cấy vi khuẩn đã biến nạp thành công để thu insulin.

(III) Biến nạp plasmid tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn.

(IV) Tạo cDNA từ mRNA insulin và nhân dòng.

(V) Tách mRNA insulin trưởng thành từ tế bào tuyến tụy của người.

Các công việc này cần được thực hiện theo trình tự nào sau đây?

(V) → (IV) → (I) → (III) → (II).

(V) → (I) → (III) → (II) → (IV).

(I) → (IV) → (II) → (III) → (V).

(III) → (II) → (IV) → (I) → (V).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc và phân tích nội dung ngữ cảnh kết hợp với hiểu biết về công nghệ DNA tái tổ hợp.

Lưới nội chất

Lời giải

Quy trình sản xuất hormone insulin bằng công nghệ DNA tái tổ hợp sử dụng vi khuẩn E. coli:

    (V) Tách mRNA insulin trưởng thành từ tế bào tuyến tụy của người.

    (IV) Tạo cDNA từ mRNA insulin và nhân dòng.

    (I) Tạo plasmid tái tổ hợp có chứa gene insulin.

    (III) Biến nạp plasmid tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn.

    (II) Nuôi cấy vi khuẩn đã biến nạp thành công để thu insulin.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng nếu trực tiếp tách gene quy định tổng hợp insulin ở người để tạo plasmid tái tổ hợp để đưa vào vi khuẩn mà không thông qua DNA?

Chuỗi polipeptide do vi khuẩn tạo ra ngắn hơn chuỗi polypeptide của protein insulin do các đoạn exon không được dịch mã.

Chuỗi polipeptide do vi khuẩn tạo ra có thể dài hơn chuỗi polypeptide của protein insulin do các đoạn intron cũng được dịch mã.

Chuỗi polipeptide do vi khuẩn tạo ra có độ dài tương đương nhưng có trình tự các amino acid khác với chuỗi polypeptide của protein insulin.

Vi khuẩn không tạo được chuỗi polypeptide vì hệ thống phiên mã và dịch mã ở vi khuẩn khác với tế bào người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Ở tế bào người, các gene phân mảnh và có cơ chế cắt intron - nối exon để tạo mRNA trưởng thành trước khi dịch mã. Ở vi khuẩn, các gene không phân mảnh và không có cơ chế cắt intron - nối exon.

Lưới nội chất

Lời giải

Khi sản xuất insulin bằng vi khuẩn, người ta phải tạo cDNA (chỉ chứa exon) để đảm bảo vi khuẩn tổng hợp được protein insulin có hoạt tính sinh học.

Nếu trực tiếp tách gene quy định tổng hợp insulin ở tế bào người để tạo plasmid tái tổ hợp mà không thông qua cDNA, vi khuẩn E. coli sẽ phiên mã cả exon và intron do nó không có cơ chế cắt bỏ intron như tế bào nhân thực. Điều này dẫn tới mRNA được dịch mã có thể dài hơn bình thường do vi khuẩn tạo ra, protein insulin được tạo ra cũng dài hơn và không có chức năng sinh học.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nhà khoa học thực hiện nhiều chu kỳ PCR liên tiếp từ 4 ng cDNA insulin, sau 10 phút thấy lượng cDNA tăng lên 4092 ng so với ban đầu. Thời gian để thực hiện 1 chu kỳ PCR đoạn cDNA này là:

10 phút.

4 phút.

2 phút.

1 phút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sau mỗi chu kỳ PCR, lượng DNA sẽ được nhân lên gấp đôi

Lời giải

Lượng cDNA thu được sau 10 phút PCR là: 4092 + 4 = 4096 ng

Do lượng DNA sẽ nhân lên gấp đôi sau mỗi chu kỳ PCR nên lượng DNA thu được sau n chu kỳ PCR = No × 2n với No là lượng DNA ban đầu, n là số chu kỳ PCR

Tính số chu kỳ PCR để thu được 4096 ng cDNA:

Ta có: 4096 = 4 × 2n => n = 10

Do thực hiện 10 chu kỳ PCR cDNA của protein insulin mất 10 phút => mỗi chu kỳ PCR mất khoảng 1 phút

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giai cấp lãnh đạo chính của cuộc cách mạng tư sản ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là gì?

Giai cấp công nhân và nông dân.

Giai cấp tư sản và chủ nô.

Tầng lớp quý tộc và địa chủ.

Tầng lớp trí thức và tăng lữ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Yêu cầu của đề bài hỏi về giai cấp lãnh đạo.

Từ khóa quan trọng: chính, 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

Phân tích tính đúng/sai của đáp án.

Lời giải

A sai vì Giai cấp công nhân và nông dân. Đáp án này không chính xác. Vào thế kỷ 18, giai cấp công nhân ở Bắc Mỹ chưa phát triển mạnh, và nông dân chủ yếu là những người tự do hoặc nô lệ, không phải là lực lượng lãnh đạo chính.

B chọn vì Giai cấp tư sản và chủ nô. Đây là đáp án chính xác. Giai cấp tư sản (bao gồm thương nhân, chủ xưởng, luật sư, v.v.) và chủ nô (chủ đồn điền ở miền Nam) là những người có lợi ích kinh tế và chính trị lớn nhất trong các thuộc địa, và họ đã lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập.

C sai vì Tầng lớp quý tộc và địa chủ. Đáp án này không chính xác. Tầng lớp quý tộc và địa chủ ở Bắc Mỹ không mạnh như ở châu Âu, và họ không đóng vai trò lãnh đạo trong cuộc cách mạng.

D sai vì Tầng lớp trí thức và tăng lữ. Đáp án này không chính xác. Tầng lớp trí thức và tăng lữ có vai trò quan trọng trong việc truyền bá tư tưởng cách mạng, nhưng họ không phải là lực lượng lãnh đạo chính.

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quốc gia Đông Nam Á nào tuyên bố độc lập sớm nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Việt Nam.

Indonesia.

Lào.

Myanmar.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin.

Xác định từ khóa quan trọng: lĩnh vực, không được, báo cáo.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

Indonesia: Tuyên bố độc lập vào ngày 17 tháng 8 năm 1945. Đây là quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Việt Nam: Tuyên bố độc lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1945.

Lào: Tuyên bố độc lập vào ngày 12 tháng 10 năm 1945.

Myanmar (Miến Điện): Tuyên bố độc lập vào ngày 4 tháng 1 năm 1948.

Vì vậy, Indonesia là quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

Thành lập nhà nước của giai cấp tư sản.

Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư của chế độ phong kiến.

Thành lập nhà nước cộng hòa liên bang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào tự liệu trong đoạn trích.

Từ quá quan trọng: đường lối, thể hiện.

Phân tích tính đúng/sai của đáp án.

Lời giải

Điểm tương đồng duy nhất giữa Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế. Các lựa chọn khác đều thể hiện những điểm khác biệt quan trọng giữa hai cuộc cách mạng này

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục tiêu nào sau đây không phải là một trong những Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc?

Xóa đói giảm nghèo.

Chấm dứt chiến tranh hạt nhân.

Bình đẳng giới.

Hành động khẩn cấp ứng phó với biến đổi khí hậu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Yêu cầu của đề bài hỏi về mục tiêu.

Từ khóa quan trọng: Liên hợp quốc, Phát triển bền vững.

Phân tích tính đúng/sai của đáp án.

Lời giải

Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs): Đây là một tập hợp 17 mục tiêu toàn cầu do Liên Hợp Quốc đề ra nhằm giải quyết những thách thức cấp bách mà thế giới đang phải đối mặt, hướng tới một tương lai bền vững hơn cho tất cả mọi người vào năm 2030.

Các mục tiêu này bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, từ xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, đến thúc đẩy bình đẳng và công bằng.Chấm dứt chiến tranh hạt nhân: Mặc dù Liên Hợp Quốc có nhiều nỗ lực trong việc giải trừ quân bị và ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân, nhưng việc "chấm dứt chiến tranh hạt nhân" không được nêu rõ ràng thành một Mục tiêu Phát triển Bền vững riêng biệt. Các mục tiêu phát triển bền vững tập trung vào các vấn đề phát triển xã hội, kinh tế và môi trường, nên đáp án B đúng.

- A, C và D đều là những mục tiêu cụ thể nằm trong 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc.

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN là

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

Tầm nhìn ASEAN 2020.

Tuyên bố Ba-li (2003).

Hiến chương ASEAN (2007).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

- Yêu cầu cần giải quyết ở đây là văn bản.

- Từ khóa quan trọng: ý tưởng, xây dựng, ASEAN.

- Phân tích tính đúng/sai của các đáp án.

Lời giải

Mặc dù ASEAN có hợp tác với các tổ chức quốc tế và khu vực, nhưng đây không phải là một trong những mục đích chính được nêu trong Tuyên bố Bangkok (1967) – văn bản thành lập ASEAN. Các mục đích chính của ASEAN tập trung vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa, duy trì hòa bình và an ninh khu vực.

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp, hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương, đối tượng chính của cách mạng Việt Nam là

phát xít Nhật.

chính phủ Trần Trọng Kim.

phát xít Nhật – thực dân Pháp.

thực dân Pháp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Vấn đề cần giải quyết ở đây là đối tượng cách mạng.

- Từ khóa quan trọng: hất cẳng, chính.

- Phân tích tính đúng/sai của các đáp án.

Lời giải

- Sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945): Phát xít Nhật đã hất cẳng thực dân Pháp ra khỏi Đông Dương, chính thức độc chiếm Đông Dương. Sau sự kiện này, Pháp không còn giữ vai trò thực dân thống trị tại Đông Dương. Vì vậy, từ thời điểm này, phát xít Nhật trở thành đối tượng chính của cách mạng Việt Nam.

- Chủ trương của Đảng: Sau cuộc đảo chính, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (tháng 3-1945) xác định phát xít Nhật là kẻ thù chính, đồng thời kêu gọi nhân dân chuẩn bị tiến hành khởi nghĩa khi thời cơ đến.

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn tư liệu dưới đây xuất hiện trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc?

“Đánh cho để tóc dài,

Đánh cho để răng đen,

Đánh cho nó chích luân bất phản,

Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn

Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ.”

Cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.

Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm.

Cuộc kháng chiến chống quân Thanh.

Cuộc kháng chiến chống quân Tống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Vấn đề cần giải quyết ở đây là cuộc kháng chiến.

- Từ khóa quan trọng: dài tóc, đen răng, Nam quốc sơn hà.

- Phân tích tính đúng/sai của các đáp án.

Lời giải

Đây là một đoạn trong "Hịch Tướng Sĩ" (hay còn gọi là "Bài Hịch Tướng Sĩ"), một tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn Trãi. Bài Hịch được viết vào khoảng năm 1427 để kêu gọi các tướng sĩ và nhân dân Đại Việt đứng lên chống lại ách đô hộ của nhà Minh (sau này gọi là nhà Thanh).

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu nhằm lật đổ ách thống trị của triều đại nào?

Minh.

Đường.

Tống.

Ngô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

- Vấn đề cần giải quyết ở đây là triều đại.

- Từ khóa quan trọng: Bà Triệu, lật đổ.

- Phân tích tính đúng/sai của các đáp án.

Lời giải

Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) diễn ra vào năm 248. Mục tiêu của cuộc khởi nghĩa là chống lại ách đô hộ của nhà Ngô (phương án D).

Nhà Ngô là một trong các triều đại của thời Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc, đã đô hộ nước ta vào thế kỷ thứ 3.

Khởi nghĩa Bà Triệu là một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam, thể hiện tinh thần yêu nước và ý chí đấu tranh chống ngoại xâm của người Việt. Mặc dù cuộc khởi nghĩa thất bại, nhưng nó đã gây tiếng vang lớn, thể hiện ý chí quật cường của dân tộc, góp phần cổ vũ các cuộc đấu tranh giành độc lập sau này.

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích chính của Trung Quốc khi phát động cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc năm 1979 là gì?

Gây sức ép với Việt Nam do Việt Nam đưa quân tình nguyện giúp Campuchia chống Khmer Đỏ.

Mở rộng lãnh thổ xuống phía Nam.

Chiếm các vị trí chiến lược quan trọng của Việt Nam.

Đánh chiếm Hà Nội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Yêu cầu của đề bài hỏi về mục đích.

Từ khóa quan trọng: phát động, biên giới phía Bắc, năm 1979.

Phân tích tính đúng/sai của đáp án.

Lời giải

Sau khi Việt Nam đưa quân tình nguyện sang Campuchia giúp lật đổ chế độ diệt chủng Khmer Đỏ (được Trung Quốc hậu thuẫn), Trung Quốc đã tiến hành cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc vào ngày 17/2/1979.

Mục tiêu chính của Trung Quốc là gây sức ép, trừng phạt Việt Nam vì can thiệp vào Campuchia, đồng thời thử phản ứng của Liên Xô (đồng minh của Việt Nam khi đó).

Trung Quốc không có kế hoạch đánh chiếm lâu dài lãnh thổ Việt Nam hay tiến sâu vào Hà Nội, mà chỉ thực hiện chiến lược "đánh nhanh, rút gọn" nhằm tạo áp lực chính trị và quân sự.

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các thông tin nào sau đây là đúng về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước:

I. Điện Biên Phủ trên không là trận chiến cuối cùng của quân ta với quân Mỹ.

II. Trong giai đoạn 1954-1960, miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục kháng chiến chống Pháp, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

III. Chiến dịch cuối cùng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là chiến dịch Hồ Chí Minh.

IV. Hiệp định Pa-ri là thắng lợi ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

 

I và II.

I và IV.

II và III.

III và IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Yêu cầu của đề bài hỏi về Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

Từ khóa quan trọng: thông tin, đúng.

Phân tích tính đúng/sai của đáp án.

Lời giải

I. Điện Biên Phủ trên không là trận chiến cuối cùng của quân ta với quân Mỹ: Thông tin này không chính xác. Trận "Điện Biên Phủ trên không" (tháng 12/1972) là một chiến thắng quan trọng, buộc Mỹ phải ký Hiệp định Paris. Tuy nhiên, sau đó quân Mỹ vẫn còn can thiệp và trận chiến cuối cùng là Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

II. Trong giai đoạn 1954-1960, miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục kháng chiến chống Pháp, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước: Thông tin này không chính xác. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, Pháp đã rút quân khỏi Việt Nam. Miền Nam Việt Nam dưới sự bảo trợ của Mỹ đã tiến hành chiến tranh chống lại lực lượng cách mạng. Giai đoạn này, ta gọi là "kháng chiến chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn".

III. Chiến dịch cuối cùng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là chiến dịch Hồ Chí Minh: Thông tin này chính xác. Chiến dịch Hồ Chí Minh (tháng 4/1975) là chiến dịch quyết định, giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, thống nhất đất nước.

IV. Hiệp định Pa-ri là thắng lợi ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam: Thông tin này chính xác. Hiệp định Paris (tháng 1/1973) buộc Mỹ phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.

Vậy, các thông tin đúng là III và IV.

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục tiêu chính của chính sách đối ngoại "ngoại giao cây tre" của Việt Nam là gì?

Xây dựng liên minh quân sự vững chắc.

Duy trì sự độc lập, tự chủ và linh hoạt trong quan hệ quốc tế.

Tập trung vào phát triển kinh tế song phương.

Hạn chế tham gia vào các diễn đàn đa phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Yêu cầu của đề bài hỏi về nguyên tắc.

Từ khóa quan trọng: đa phương hóa, đa dạng hóa.

Phân tích tính đúng/sai của đáp án.

Lời giải

A. Xây dựng liên minh quân sự vững chắc. Đáp án này không chính xác. "Ngoại giao cây tre" nhấn mạnh sự mềm dẻo, linh hoạt, không thiên về liên minh quân sự với bất kỳ bên nào.

B. Duy trì sự độc lập, tự chủ và linh hoạt trong quan hệ quốc tế. Đây là đáp án chính xác. "Ngoại giao cây tre" được ví như sự vững vàng của gốc tre, sự linh hoạt của thân tre và sự đoàn kết của tre trong bụi tre. Nó thể hiện sự kiên định về nguyên tắc, đồng thời mềm dẻo, linh hoạt trong ứng xử, biết mình biết người để đưa ra những quyết sách phù hợp nhất.

C. Tập trung vào phát triển kinh tế song phương. Đáp án này không chính xác. Mặc dù phát triển kinh tế là một phần quan trọng, nhưng "ngoại giao cây tre" có phạm vi rộng hơn, bao gồm cả chính trị, văn hóa, xã hội...

D. Hạn chế tham gia vào các diễn đàn đa phương. Đáp án này không chính xác. Việt Nam chủ trương tham gia tích cực và có trách nhiệm vào các diễn đàn đa phương để đóng góp vào hòa bình, ổn định và phát triển của khu vực và thế giới.

Đoạn văn

Việt Nam đang phối hợp Văn phòng Điều phối viên Liên hợp quốc, các quỹ, chương trình Liên hợp quốc xây dựng Khung hợp tác phát triển bền vững Việt Nam-Liên hợp quốc giai đoạn 2022-2026 và các chương trình quốc gia hợp tác giữa Việt Nam và Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) giai đoạn 2022-2026. Ngày 11/9/2020, Việt Nam đã nộp bản Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) cập nhật cho Ban Thư ký Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC).

Việt Nam đã được bầu là Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (nhiệm kỳ 2020-2021) với số phiếu cao kỷ lục (192/193 phiếu ủng hộ). Trên cương vị này, Việt Nam đã phát huy được vai trò, chủ động và tích cực tham gia đóng góp vào công việc chung của Hội đồng Bảo an trên tinh thần độc lập, tự chủ, tích cực, trách nhiệm và cân bằng; đóng góp thực chất vào quá trình thương lượng, tìm giải pháp, đáp ứng quan tâm chung của cộng đồng quốc tế; thúc đẩy quan hệ song phương với các nước thành viên Hội đồng Bảo an và phát huy “vai trò kép” Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kỳ 2020-2021 và Chủ tịch ASEAN năm 2020.

(https://special.nhandan.vn/linhvuc_hoptac_Vietnam_LHQ/index.html)

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việt Nam đã được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc với số phiếu ủng hộ cao kỷ lục là bao nhiêu?

190/193 phiếu.

191/193 phiếu.

192/193 phiếu.

193/193 phiếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào tự liệu trong đoạn trích.

Từ quá quan trọng: bầu, số phiếu, kỉ lục.

Phân tích tính đúng/sai của đáp án.

Lời giải

Dựa vào thông tin đoạn 2, cho thấy: Việt Nam đã được bầu là Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (nhiệm kỳ 2020-2021) với số phiếu cao kỷ lục (192/193 phiếu ủng hộ).  

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việt Nam đã nộp bản Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) cập nhật cho Ban Thư ký của tổ chức nào?

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Liên hợp quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC).

Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP).

Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào tự liệu trong đoạn trích.

Từ quá quan trọng: đường lối, thể hiện.

Phân tích tính đúng/sai của đáp án.

Lời giải

A sai vì Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Đáp án này không chính xác. WHO là tổ chức chuyên trách về y tế, không liên quan trực tiếp đến việc nộp bản Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) về biến đổi khí hậu.

B đúng vì Liên hợp quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC). Đây là đáp án chính xác. UNFCCC là Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, là cơ quan chính thức tiếp nhận và quản lý các NDC của các quốc gia thành viên

C sai vì Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP). Đáp án này không chính xác. UNDP là một tổ chức phát triển của Liên hợp quốc, hỗ trợ các quốc gia trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, nhưng không phải là cơ quan tiếp nhận NDC.

D sai vì Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF). Đáp án này không chính xác. UNICEF là tổ chức chuyên trách về trẻ em của Liên hợp quốc, không liên quan đến việc nộp NDC.

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việt Nam đã phát huy "vai trò kép" trong năm 2020 trên cương vị nào?

Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và Chủ tịch ASEAN.

Ủy viên Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Thành viên ASEAN và thành viên Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và thành viên Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin để trả lời.

Từ quá quan trọng: vai trò kép, năm 2020.

Phân tích tính đúng/sai của đáp án.

Lời giải

Năm 2020 là một năm đặc biệt đối với Việt Nam trên trường quốc tế. Việt Nam đã đảm nhận hai trọng trách lớn:

- Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2020-2021.

- Chủ tịch Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

"Vai 1 trò kép" thể hiện sự chủ động, tích cực của Việt Nam trong việc tham gia vào các vấn đề quốc tế và khu vực, đồng thời thể hiện vị thế và uy tín ngày càng tăng của Việt Nam trên trường quốc tế.Việc đảm nhận cùng lúc hai trọng trách này cho thấy sự tin tưởng của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam. Vì vậy, đáp án A là đáp án chính xác nhất.

Đoạn văn

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với sự gia tăng kết nối thông qua internet cũng đặt ra hàng loạt vấn đề về bảo đảm an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin đối với các quốc gia và khu vực. Trong thời gian qua, vấn đề an ninh mạng trở thành một trong những thách thức nghiêm trọng khi mà các cuộc tấn công mạng ngày càng đa dạng về hình thức cũng như mức độ ảnh hưởng(4). Theo báo cáo của Ủy ban châu Âu (EC), số lượng các cuộc tấn công mạng ở châu Âu tăng 75% (năm 2020), với 756 sự cố an ninh mạng đã được ghi nhận, chủ yếu nhằm vào hệ thống chăm sóc sức khỏe, tài chính, năng lượng và các kết cấu hạ tầng khác. Hay căng thẳng diễn ra giữa Mỹ và Tập đoàn Huawei khi Mỹ cho rằng, công nghệ mạng 5G của Trung Quốc có thể tạo ra nền tảng trợ giúp các hoạt động gián điệp. Vì thế, Mỹ đã cấm sử dụng thiết bị của Tập đoàn Huawei trong các mạng nội địa, đồng thời gây sức ép với các quốc gia đồng minh áp dụng các biện pháp tương tự để bảo đảm an ninh quốc gia... Có thể thấy, vấn đề an ninh mạng trong thời đại công nghệ 4.0 cũng là nguyên nhân khiến các mối quan hệ quốc tế trở nên căng thẳng.

(TS. Nguyễn Tuấn Anh, Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Tạp chí Cộng sản)

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lĩnh vực nào sau đây không được đề cập đến trong báo cáo của Ủy ban châu Âu (EC) về các sự cố an ninh mạng năm 2020?

Hệ thống chăm sóc sức khỏe.

Tài chính.

Năng lượng.

Giáo dục

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin.

Xác định từ khóa quan trọng: lĩnh vực, không được, báo cáo.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

Hệ thống chăm sóc sức khỏe: Thông tin này được đề cập trong đoạn văn, với nội dung "hệ thống chăm sóc sức khỏe" là một trong các lĩnh vực bị tấn công mạng.

Tài chính: Thông tin này được đề cập trong đoạn văn, với nội dung "tài chính" là một trong các lĩnh vực bị tấn công mạng.

Năng lượng: Thông tin này được đề cập trong đoạn văn, với nội dung "năng lượng" là một trong các lĩnh vực bị tấn công mạng.

Giáo dục: Thông tin này không được đề cập trong đoạn văn.Vậy, đáp án chính xác là D. Giáo dục.

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao vấn đề an ninh mạng lại gây căng thẳng trong quan hệ quốc tế?

Vì nó chỉ ảnh hưởng đến các quốc gia phát triển.

Vì nó làm lộ bí mật quân sự của các quốc gia.

Vì nó liên quan đến sự cạnh tranh về công nghệ và ảnh hưởng địa chính trị.

Vì các cuộc tấn công mạng không thể truy tìm nguồn gốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin.

Xác định từ khóa quan trọng: an ninh mạng, căng thẳng.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

A loại vì nó chỉ ảnh hưởng đến các quốc gia phát triển. Đáp án này không chính xác. An ninh mạng là vấn đề toàn cầu, ảnh hưởng đến mọi quốc gia, bất kể trình độ phát triển.

B loại vì nó làm lộ bí mật quân sự của các quốc gia. Đáp án này không hoàn toàn chính xác. Mặc dù việc lộ bí mật quân sự là một vấn đề nghiêm trọng, nhưng an ninh mạng còn bao gồm nhiều khía cạnh khác như kinh tế, chính trị, xã hội...

C đúng vì nó liên quan đến sự cạnh tranh về công nghệ và ảnh hưởng địa chính trị. Đây là đáp án chính xác nhất. An ninh mạng trở thành một công cụ cạnh tranh giữa các quốc gia, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ cao. Nó cũng ảnh hưởng đến cán cân quyền lực và địa chính trị toàn cầu.

D loại vì các cuộc tấn công mạng không thể truy tìm nguồn gốc. Đáp án này không chính xác. Mặc dù việc truy tìm nguồn gốc tấn công mạng có thể khó khăn, nhưng không phải là không thể. Các chuyên gia an ninh mạng có thể sử dụng nhiều kỹ thuật để xác định nguồn gốc.

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn tư liệu, căng thẳng giữa Mỹ và Tập đoàn Huawei xuất phát từ lo ngại nào?

Tập đoàn Huawei cạnh tranh không lành mạnh.

Công nghệ mạng 5G của Trung Quốc có thể tạo ra nền tảng trợ giúp các hoạt động gián điệp.

Tập đoàn Huawei vi phạm bản quyền công nghệ.

Tập đoàn Huawei từ chối hợp tác với Mỹ về an ninh mạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin.

Xác định từ khóa quan trọng: căng thẳng, Mỹ, Tập đoàn Huawei, lo ngại.

Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Lời giải

A loại vì Tập đoàn Huawei cạnh tranh không lành mạnh. Đáp án này không được đề cập trực tiếp trong đoạn tư liệu. Mặc dù cạnh tranh là một phần của vấn đề, nhưng không phải là nguyên nhân chính gây ra căng thẳng.

B chọn vì Công nghệ mạng 5G của Trung Quốc có thể tạo ra nền tảng trợ giúp các hoạt động gián điệp. Đây là đáp án chính xác. Đoạn tư liệu nêu rõ rằng Mỹ lo ngại công nghệ 5G của Huawei có thể được sử dụng cho mục đích gián điệp.

C loại vì Tập đoàn Huawei vi phạm bản quyền công nghệ. Đáp án này không được đề cập trong đoạn tư liệu. Mặc dù vi phạm bản quyền có thể là một vấn đề, nhưng không phải là nguyên nhân chính gây ra căng thẳng giữa Mỹ và Huawei.

D loại vì Tập đoàn Huawei từ chối hợp tác với Mỹ về an ninh mạng. Đáp án này không được đề cập trong đoạn tư liệu. Mặc dù hợp tác về an ninh mạng là một vấn đề quan trọng, nhưng không phải là nguyên nhân chính gây ra căng thẳng.

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm:

vỏ đại dương và vỏ lục địa và đá biến chất.

vỏ lục địa và lớp manti trên, đá mac-ma.

đá mac-ma, đá biến chất, đá trầm tích.

đá trầm tích, khoáng vật si-li-cat.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.

Từ khoá: đá

Lời giải

Các loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm: đá mac-ma, đá biến chất, đá trầm tích.

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ cấu  dân số xã hội không bao gồm: 

cơ cấu dân số theo lao động.

cơ cấu dân số theo dân tộc.

cơ cấu dân số theo tôn giáo.

cơ cấu dân số theo giới tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về cơ cấu dân số xã hội.

Chú ý: không gồm.

Lời giải

Cơ cấu dân số xã hội không bao gồm cơ cấu dân số theo giới tính vì đây thuộc cơ cấu sinh học.

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổ chức nào dưới đây có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu?

Các công ty đa quốc gia và các tổ chức thương mại nội địa.

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Âu (ECO).

Diễn đàn hợp tác châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Ngân hàng Thế giới (WB).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về các tổ chức khu vực và quốc tế.

Chú ý: kinh tế, toàn cầu.

Lời giải

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) có vai trò quan trọng và trực tiếp nhất trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu.

Các tổ chức như ECO, APEC, tổ chức thương mại nội địa sẽ đóng vai trò chính là thúc đẩy kinh tế khu vực và nội địa.

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chăn nuôi đại gia súc tập trung chủ yếu ở phía Tây Hoa Kỳ là do

đồng cỏ rộng lớn, nguồn thức ăn dồi dào.

ngành công nghiệp chế biến phát triển.

tập trung đông dân cư, thị trường lớn.

đời sống cao nên nhu cầu dùng thịt lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về nông nghiệp Hoa Kỳ.

Từ khoá: chăn nuôi, Tây Hoa Kỳ. 

Lời giải

Phía Tây Hoa Kỳ địa hình chủ yếu là đồi núi, hệ thống các sơn nguyên, cao nguyên rộng lớn. Các đồng cỏ phát triển trù phú trên các khu vực địa hình. Chăn nuôi đại gia súc tập trung chủ yếu ở phía Tây Hoa Kỳ là do  đồng cỏ rộng lớn, nguồn thức ăn dồi dào.

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến

lương thực.

quân sự.

nguồn nước.

biến đổi khí hậu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về một số vấn đề an ninh toàn toàn.

Từ khoá: truyền thống.

Lời giải

An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến quân sự. Các đáp án về lương thực, nguồn nước, biến đổi khí hậu là các vấn đề thuộc an ninh phi truyền thống.

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cơ cấu GDP của Nhật Bản giai đoạn 2010 – 2020

(Đơn vị: %)

GDP

2010

2015

2020

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

1,1

1,0

1,0

Công nghiệp, xây dựng

28,3

28,6

29,1

Dịch vụ

70,5

69,8

69,6

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

0,1

0,6

0,3

(Nguồn: WB, 2022)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu GDP của Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2020?

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2020.

Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng lại đang giảm 0,9% trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010 - 2020.

Ngành công nghiệp, xây dựng có tỉ trọng lớn thứ 2 và có tăng 0,8% trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010 - 2020.

Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP do Nhật Bản là quốc gia có nhiều quỹ đất cho nông nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào kỹ năng bảng số liệu và kiến thức đã học

Lời giải

- Đáp án A, B, C đều đúng. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ nhất (năm 2020 là 1,0%), tiếp đến là công nghiệp, xây dựng (năm 2020 là 29,1%) và lớn nhất là dịch vụ (2020 là 69,6%).

Trong đó ngành dịch vụ đang có xu hướng giảm tỉ trọng, ngành công nghiệp xây dựng tăng tỉ trọng.

Nhật Bản là quốc gia chủ yếu là đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, quỹ đất cho phát triển nông nghiệp (diện tích canh tác) chỉ khoảng 13% nên không phải là có nhiều. Đáp án D là đáp án không đúng và cần chọn.

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu số giờ nắng các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Quy Nhơn (Bình Định).

(Đơn vị: Giờ)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Số giờ nắng

108,4

203,9

260,0

260,7

312,0

270,5

224,1

283,6

184,4

142,1

78,9

101,9

(Nguồn: Niên giám thống kê 2022)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về số giờ nắng của Bình Định?

Tổng số giờ nắng cao, trên 2400 giờ/năm, có 7 tháng có số giờ nắng >200 giờ do vị trí địa lý, hoàn lưu gió mùa, địa hình.

Tổng số giờ nắng cao, trên 2500 giờ/năm, có 5 tháng có số giờ nắng <100 giờ do vị trí địa lý, gió mùa tây nam, địa hình.

Tổng số giờ nắng cao, trên 2500 giờ/năm, tháng 11 có số giờ nắng thấp nhất do vị trí địa lý, gió mùa đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới.

Tổng số giờ nắng cao, trên 2400 giờ/năm, có 6 tháng có số giờ nắng >200 giờ do vị trí địa lý, hoàn lưu gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học.

Từ khoá: số giờ nắng.

Lời giải

Tổng số giờ nắng là 2430,5 giờ => Tổng số giờ nắng cao trung bình trên 2400 giờ => loại C và B.

Đáp án D loại vì yếu tố dải hội tụ nhiệt đới chủ yếu là ảnh hưởng hưởng đến chế độ mưa. Vậy đáp án thích hợp nhất là đáp án A.

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt của nước ta năm 2015 và năm 2023:

Năm

2015

2023

- Diện tích cây lương thực có hạt (nghìn ha)

9008,8

8004,2

Trong đó: Diện tích cây lúa

7828,0

7119,3

- Sản lượng cây lương thực có hạt (nghìn tấn)

50379,5

47935,7

Trong đó: Sản lượng cây lúa

45091,0

43497,7

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023)

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt đều giảm.

Tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa trong tổng diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt đều tăng.

Tỉ lệ diện tích cây lúa luôn chiếm hơn 85% trong tổng diện tích cây lương thực có hạt.

Tỉ lệ sản lượng cây lúa luôn chiếm hơn 90% trong tổng sản lượng cây lương thực có hạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào kỹ năng bảng số liệu và một số công thức tính toán.

Tỉ lệ thành phần = Giá trị thành phần/ tổng số *100

Lời giải

- Đáp án A đúng vì diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt đều giảm.

- Đáp án B và đáp án C đúng, vì ta tính được tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa so với cây lương thực có hạt theo công thức: tỉ lệ thành phần = thành phần/ tổng *100

-> Từ đó ta có bảng sau: 

Năm

2015

2023

- Diện tích cây lương thực có hạt (%)

100

100

Trong đó: Diện tích cây lúa

86,9

88,9

- Sản lượng cây lương thực có hạt (%)

100

100

Trong đó: Sản lượng cây lúa

89,5

90,7

=> Tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa so với cây lương thực có hạt đều tăng.

- Đáp án D không đúng vì tỉ lệ sản lượng cây lúa năm 2015 chiếm 89,5%.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa của sự phân vùng lãnh thổ du lịch ở nước ta là

khai thác thế mạnh, phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng, tạo liên kết giữa các vùng.

tận dụng sự tiến bộ của khoa học công nghệ hiện đại vào phát triển các ngành du lịch.

chủ động phát triển các ngành du lịch đặc trưng, nâng cao thu nhập cho người dân.

đáp ứng nhu cầu hưởng thụ, khám phá du lịch của đại đa số dân cư và tạo việc làm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết địa lí ngành du lịch.

Từ khoá: phân vùng, lãnh thổ.

Lời giải

Ý nghĩa của sự phân vùng lãnh thổ du lịch ở nước ta là khai thác thế mạnh sẵn có của từng vùng , phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng đó, tạo liên kết giữa các vùng để tạo ra sản phẩm tổng hợp có sức cạnh tranh.

- Các đáp án B, C và D chưa phải là ý nghĩa chính của sự phân vùng lãnh thổ du lịch. Tận dụng khoa học công nghệ là yếu tố góp phần giúp cho ngành du lịch phát triển. Nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người dân là kết quả của việc phát triển ngành du lịch.

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành ngoại thương của nước ta giai đoạn 2010 - 2022?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành ngoại thương của nước ta giai đoạn 2010 - 2022? (ảnh 1)

Giá trị và tốc độ tăng trưởng xuất - nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2022.

Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất - nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2022.

Quy mô và cơ cấu giá trị xuất - nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2022.

Quy mô và giá trị xuất - nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào biểu đồ.

Dựa vào chú thích, đơn vị của biểu đồ.

Lời giải

Biểu đồ đã cho có 2 đối tượng là xuất khẩu và nhập khẩu. Dựa vào chú thích ta thấy có giá trị xuất, nhập khẩu được biểu diễn bằng cột và tốc độ tăng xuất, nhập khẩu được biểu diễn bằng đường.

Biểu đồ đã cho có 2 đơn vị khác nhau là Tỷ đô la Mỹ và %. 

Vậy loại B và C vì sự chuyển dịch cơ cấu thích hợp với biểu đồ miền, quy mô và cơ cấu thích hợp với biểu đồ tròn. Loại D vì thiếu. Đáp án thích hợp nhất là Giá trị và tốc độ tăng trưởng xuất - nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2022.

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, cạnh tranh với Thái Lan.

hạn chế tối đa nạn du canh, du cư của lao động trong vùng.

sử dụng hợp lí tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá.

tạo ra nguồn nguyên liệu tại chỗ cho công nghiệp chế biến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về khai thác thế mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Từ khoá: Cây công nghiệp.

Lời giải

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là sử dụng hợp lí tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá.

Vùng có nhiều thế mạnh để phát triển cây công nghiệp nên tận dụng và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đó, đồng thời phát triển nền nông nghiệp hàng hoá (cây công nghiệp thường có giá trị kinh tế cao, được sản xuất với mục đích thương mại, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo ra lợi nhuận kinh tế).

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là

tạo sản phẩm hàng hoá, đa dạng sản xuất.

thu hút đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất.

mở rộng sản xuất, tái cấu trúc nền kinh tế.

thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy thế mạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về một số đặc điểm phát triển ngành thuỷ sản của vùng Bắc Trung Bộ.

Từ khoá: nuôi trồng thuỷ sản.

Lời giải

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là thay đổi cơ cấu kinh tế và phát huy thế mạnh.

Thay đổi cơ cấu kinh tế: Bắc Trung Bộ là vùng có nhiều tiềm năng về nuôi trồng thủy sản. Việc phát triển ngành này giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp truyền thống sang các ngành có giá trị kinh tế cao hơn.

Phát huy thế mạnh: Vùng có bờ biển dài, nhiều đầm phá, sông ngòi, tạo điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Việc phát triển ngành này giúp khai thác và phát huy tối đa thế mạnh của vùng.

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp quan trọng nhất để khai thác tốt hơn tiềm năng tự nhiên cho sản xuất lương thực vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

giải quyết tốt vấn đề thủy lợi.

chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.

phát triển công nghiệp chế biến.

tăng cường việc bảo vệ rừng tràm và rừng ngập mặn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết về hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Từ khoá: lương thực.

Lời giải

Biện pháp quan trọng nhất để khai thác tốt hơn tiềm năng tự nhiên cho sản xuất lương thực vùng Đồng bằng sông Cửu Long là giải quyết tốt vấn đề thủy lợi. Vì nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở ĐBSCL; mùa khô kéo dài không chỉ thiếu nước sinh hoạt và sản xuất mà còn làm tăng cường bốc phèn, bốc mặn => Chọn đáp án A

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So với các vùng kinh tế trọng điểm trong nước, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có

nguồn lao động dồi dào, chất lượng tốt.

đứng đầu về vốn và công nghệ ở nước ta.

vị trí chuyển tiếp và có tài nguyên biển phong phú.

quỹ đất nông nghiệp lớn, nguồn nước dồi dào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Dùng phương án loại trừ.

Lời giải

So với các vùng kinh tế trọng điểm trong nước, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có vị trí chuyển tiếp  giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía  Nam và có tài nguyên biển phong phú.

Nguồn lao động, vốn, công nghệ thuộc về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, phía  Nam, quỹ đất thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Đoạn văn

Media VietJack

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Địa điểm nào sau đây ở nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn nhất?

Hà Nội.

Huế.

Nha Trang.

Phan Thiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ đã cho và kiến thức đã học.

Lời giải

Dựa vào bản đồ tổng lượng mưa năm ở góc phải trên cùng của trang ta thấy được rõ ràng Huế chính là tỉnh có lượng mưa trung bình năm lớn nhất trong các tỉnh thành phố còn lại.

Và dựa vào kiến thức đã học: do tác động của dải hội tụ nhiệt đới cùng với sự dịch chuyển của bão chậm dần từ Bắc vào Nam nên mưa rất lớn ở Huế vào mùa đông. 

=> Huế là một trong những trung tâm mưa lớn, nhiều nhất trong cả nước.

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mùa hạ nóng, mùa đông ấm, mưa nhiều về thu đông là kiểu khí hậu của thành phố

Hà Nội.

Huế.

Nha Trang.

Cần Thơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ đã cho và kiến thức đã học.

Lời giải

Kiểu khí hậu mùa hạ nóng, mùa đông ấm, mưa nhiều về thu đông là đặc trưng của vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ (mưa tập trung vào tháng 9) -> Thành phố Huế thuộc vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ.

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn nhất là

do hướng địa hình và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

do lượng mưa trung bình năm thấp hơn các vùng khác.

do gió mùa Tây Nam gây ra sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa.

do vị trí gần biển và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ đã cho và kiến thức đã học.

Lời giải

Địa hình núi cao kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (có mùa đông lạnh có các tháng lạnh sâu) khiến nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa ngày và đêm, mùa hè và mùa đông, dẫn đến biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This is Mrs Smith, _______ has been teaching English for over 20 years    

who

which

whom

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ

Đại từ quan hệ

Lời giải

A. who: thay thế danh từ chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ

B. which: thay thế cho danh từ chỉ vật

C. whom: thay thế danh từ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ

D. whose: thay thế cho sở hữu cách, tính từ sở hữu

Danh từ “Mrs. Smith” chỉ người đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ nên phải dùng đại từ quan hệ “who”.

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The thief finally admitted _______ the luxury jewelry when confronted with clear evidence from the security cameras.

breaking

dropping

stealing

committing

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

Lưu ý: admit + V-ing: thừa nhận làm gì đó

A. break (v): phá vỡ

B. drop (v): làm rơi

C. steal (v): trộm

D. commit (v): cam kết

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She managed to _______ a brilliant idea for the project.

make up with

make up for

come up with

give up

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cụm động từ

Lời giải

A. make up with: giảng hoà

B. make up for: bù đắp, đền bù

C. come up with: nảy ra , nghĩ ra

D. give up: từ bỏ, bỏ cuộc

=> She managed to come up with a brilliant idea for the project.

Tạm dịch: Cô ấy đã đưa ra được một ý tưởng tuyệt vời cho dự án.

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

During the survival training, we learned how to identify _______ plants in the wild.

inedible

edible

poisonous

harmful

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. inedible (adj): không thể ăn được

B. edible (adj): có thể ăn được

C. poisonous (adj): có độc

D. harmful (adj): có hại

=> During the survival training, we learned how to identify edible plants in the wild.

Tạm dịch: Trong khóa huấn luyện sinh tồn, chúng tôi học cách nhận diện những loại cây có thể ăn được trong tự nhiên.

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You _______ have informed me about the meeting earlier. I completely missed it and now I have to wait until next week for the next update.

must

should

could

may

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Động từ khuyết thiếu hoàn thành

Động từ "should" với cách dùng quá khứ

Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong quá khứ

Lời giải

A. must: dùng để diễn tả sự bắt buộc hoặc suy luận chắc chắn ở hiện tại

B. should: dùng để đưa ra lời khuyên, khi đi với "have + PII" (should have informed) diễn tả sự nuối tiếc hoặc trách móc về một việc đáng lẽ nên làm nhưng không làm trong quá khứ

C. could: diễn tả khả năng trong quá khứ nhưng không phù hợp trong ngữ cảnh trách móc

D. may: diễn tả khả năng có thể xảy ra nhưng không mang nghĩa trách móc

Trong câu này, người nói đang thể hiện sự trách móc về việc người khác không thông báo về cuộc họp sớm hơn, vì vậy cần dùng “should have informed”.

=> You should have informed me about the meeting earlier. I completely missed it and now I have to wait until next week for the next update.

Tạm dịch: Bạn lẽ ra nên thông báo cho tôi về cuộc họp sớm hơn. Tôi đã bỏ lỡ nó hoàn toàn và bây giờ tôi phải đợi đến tuần sau để có thông tin cập nhật tiếp theo.

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If Mark _______ more carefully for his job interview last month, he _______ a stable position in the company now.

had prepared – would had

prepared – would have had

had prepared – would have had

had prepared – would have

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Câu điều kiện loại hỗn hợp loại 3 + 2

Câu điều kiện hỗn hợp loại 3 + 2

Lời giải

Cấu trúc: If + S + had + Vpp/V-ed, S + would + V-inf

Câu điều kiện hỗn hợp loại 3 và loại 2 thường được dùng để nói về những giả định đã xảy ra trái ngược với sự thật trong quá khứ và kết quả đi kèm sự giả định đó ở hiện tại (khác với câu điều kiện loại ba là cả hành động và kết quả đều ở quá khứ).

=> If Mark had prepared more carefully for his job interview last month, he would have a stable position in the company now.

Tạm dịch: Nếu Mark chuẩn bị kỹ hơn cho buổi phỏng vấn xin việc vào tháng trước, giờ anh ấy đã có một vị trí ổn định trong công ty.

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Due to the tough requirements, our project has _______ several times.

come to terms with

make a complaint

do damage

come to a standstill

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Cụm từ cố định (Collocations)

Lời giải

A. come to terms with: dần chấp nhận sự thật (đau buồn)

B. make a complaint: phàn nàn

C. do damage: gây tổn hại

D. come to a standstill: đi đến sự bế tắc

=> Due to the tough requirements, our project has come to a standstill several times.

Tạm dịch: Do yêu cầu khắt khe, dự án của chúng tôi đã đi đến bế tắc nhiều lần.

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jason looks exhausted. He _______ intensively for the upcoming marathon.

train

has trained

has been training

was training

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Thì động từ

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Lời giải

"looks exhausted" (trông kiệt sức) gợi ý một hành động vừa mới kết thúc nhưng vẫn có ảnh hưởng đến hiện tại, do đó cần dùng hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Vì "train intensively" là một hành động kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian trước hiện tại, ta chọn hiện tại hoàn thành tiếp diễn (has been training) để nhấn mạnh quá trình.

=> Jason looks exhausted. He has been training intensively for the upcoming marathon.

Tạm dịch: Jason trông rất kiệt sức. Cậu ấy đã luyện tập cường độ cao cho cuộc thi marathon sắp tới.

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The professor’s speech was so _______ that even the experts struggled to understand his points.

comprehension

comprehensible

incomprehensible

comprehensively

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cấu tạo từ loại

Tính từ

Lời giải

Trong câu trên có cấu trúc “so….that”:

S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V (cái gì đó quá đến nỗi mà)

=> Ô trống cần một tính từ. Trong 4 lựa chọn đáp án có hai tính từ "comprehensible" (có thể hiểu, dễ hiểu) và "incomprehensible" (không thể hiểu, khó hiểu). Xét về nghĩa thì incomprehensible phù hợp vì có gợi ý “the experts struggled to understand his points” (chuyên gia cũng cảm thấy khó hiểu).

=> The professor’s speech was so incomprehensible that even the experts struggled to understand his points.

Tạm dịch: Bài phát biểu của giáo sư khó hiểu đến mức ngay cả các chuyên gia cũng vật lộn để hiểu được quan điểm của ông ấy.

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She regretted _______ to the meeting late, realizing that she had missed the most important discussion.

come

coming

to come

came

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dạng thức của động từ

Lời giải

“Regret + V-ing” diễn tả sự hối tiếc về một hành động đã xảy ra trong quá khứ.

“Regret + to V” dùng để diễn tả sự tiếc nuối khi sắp nói hoặc thông báo điều gì.

Ở đây, hối tiếc vì đến trễ (một hành động đã xảy ra), nên dùng "regretted + V-ing" → chọn "coming".

=> She regretted coming to the meeting late, realizing that she had missed the most important discussion.

Tạm dịch: Cô ấy hối tiếc vì đã đến cuộc họp muộn, nhận ra rằng mình đã bỏ lỡ phần thảo luận quan trọng nhất.

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.

The girl in black dress is conspicuous among the other girls on the stage.

obvious

beautiful

insignificant

obscure

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. obvious (adj): rõ ràng, có thể nhận thấy, dễ thấy

B. beautiful (adj): xinh đẹp

C. insignificant (adj): không quan trọng, không đáng chú ý

D. obscure (adj): tối nghĩa, không rõ ràng

=> conspicuous (adj): Dễ thấy, rõ ràng, đập ngay vào mắt = obvious

Tạm dịch: Cô gái mặc váy đen trông rất dễ thấy giữa các cô gái khác trên sân khấu.

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.

The hotel charged an exorbitant price for a single night, which many travelers found unreasonable.

excessive

reasonable

moderate

affordable

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. excessive (adj): quá mức, vượt quá giới hạn

B. reasonable (adj): hợp lý

C. moderate (adj): vừa phải

D. affordable (adj): có thể chi trả

“Exorbitant” (adj) có nghĩa là quá cao, đắt đỏ một cách vô lý => Exorbitant = excessive

Tạm dịch: Khách sạn tính một mức giá quá cao cho một đêm, điều mà nhiều du khách cho là vô lý.

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.

Despite facing many difficulties, he set off on his journey with great determination.

   

embark

remain

depart

delay

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

"Set off" là một cụm động từ có nghĩa là khởi hành, bắt đầu một chuyến đi.

A. embark (v): bắt đầu (một hành động)

B. remain (v): giữ nguyên

C. depart (v): khởi hành

D. delay (v): trì hoãn, hoãn lại

=> set off >< delay

Tạm dịch: Mặc dù gặp nhiều khó khăn, anh ấy vẫn khởi hành trong chuyến đi của mình với quyết tâm lớn.

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.

Despite growing up in an affluent neighborhood, John was always taught to be humble and appreciate what he had.

prosperous

wealthy

destitute

rich

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

Affluent là một tính từ có nghĩa là giàu có, thịnh vượng.

A. prosperous: thịnh vượng

B. wealthy: giàu có

C. destitute: nghèo khổ, cơ cực

D. rich: giàu có

=> Affluent >< Destitute

Tạm dịch: Mặc dù sống trong một khu phố giàu có nhưng John vẫn được dạy phải khiêm tốn và trân trọng những gì mình có.

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Mark: “Would you like to join us for a barbecue this weekend?”

Anna: “_______”

No, I don’t like eating.

That sounds great! What time?

I prefer staying at home.

It’s none of your business.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Mark: Bạn có muốn tham gia tiệc BBQ cuối tuần này cùng chúng tôi không?

Anna: _______

A. No, I don’t like eating.: Không, tôi không thích ăn.

B. That sounds great! What time?: Nghe hay đó! Mấy giờ vậy?

C. No, I prefer staying at home.: Không, tôi muốn ở nhà hơn.

D. It’s none of your business.: Đó không phải chuyện của bạn.

Đáp án B là phù hợp nhất vì vừa lịch sự vừa thể hiện sự hào hứng và đồng ý với lời mời.

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

David: “I’m thinking of applying for a scholarship to study abroad.”

Sarah: “That’s a great idea! _______ ”

 

Break a leg!

Pull yourself together!

Go ahead!

You’re welcome!

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

David: Tớ đang nghĩ đến việc nộp đơn xin học bổng để đi du học

Sarah: _______

A. Break a leg!: Chúc may mắn!

B. Pull yourself together!: Bình tĩnh lại!

C. Go ahead!: Cứ làm đi!

D. You’re welcome!: Không có gì!         
202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Anna: “I’ve been working overtime every day this month, but my boss still doesn’t appreciate my effort.”

Ben: “________”

Maybe you should discuss this with your boss and see what can be improved.

That’s great! Hard work always pays off in the end.

You should have known better than to expect appreciation.

I think quitting is the only option left for you.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Anna: “Tôi đã làm thêm giờ mỗi ngày trong tháng này, nhưng sếp tôi vẫn không đánh giá cao nỗ lực của tôi.”

Ben: “________”

A. Có lẽ bạn nên thảo luận vấn đề này với sếp của bạn và xem có thể cải thiện được gì.

B. Tuyệt quá! Làm việc chăm chỉ luôn được đền đáp vào cuối cùng.

C. Bạn nên biết rõ hơn là mong đợi được đánh giá cao.

D. Tôi nghĩ rằng nghỉ việc là lựa chọn duy nhất còn lại cho bạn.

=> Đáp án A là phản hồi hợp lý, mang tính xây dựng, khuyến khích Anna tìm giải pháp.

Anna: I’ve been working overtime every day this month, but my boss still doesn’t appreciate my effort.

Ben: Maybe you should discuss this with your boss and see what can be improved.

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Emily: “I can’t believe I forgot my wallet at home. This is so embarrassing!”

Ryan: “_______”

That’s a shame. You should be more careful next time.

Don’t worry. I’ll cover for you this time.

Well, that’s what happens when you’re absent-minded.

You’d better go home and get it right now.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

A. Thật đáng tiếc. Lần sau cậu nên cẩn thận hơn

B. Đừng lo. Lần này tớ sẽ trả giúp cậu.

C. Chà, đó là điều xảy ra khi cậu đãng trí đấy.

D. Cậu nên về nhà lấy nó ngay bây giờ.

Emily: “I can’t believe I forgot my wallet at home. This is so embarrassing!”

Ryan: “Don’t worry. I’ll cover for you this time.”

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I'm sorry, but I don’t think I can make it to your party.

b. Oh, that’s too bad! Why not?

c. I have an important meeting early in the morning.

d. I see. Well, we’ll miss you!

a - b - c – d

b - a - d – c

a - c - d – b

c - a - b – d

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại về lời từ chối

Lời giải

a. Xin lỗi nhé, nhưng tôi không nghĩ mình có thể tham dự bữa tiệc của bạn.

b. Ồ, thật đáng tiếc! Tại sao vậy?

c. Tôi có một cuộc họp quan trọng vào sáng sớm mai.

d. Tôi hiểu rồi. Chúng tôi sẽ nhớ bạn lắm!

 

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. That’s true, but AI still has limitations. Humans are needed for creativity and critical thinking.

b. AI is advancing so fast. I wonder if machines will eventually replace humans in most jobs.

c. Yes, but some experts say AI will only assist humans, not replace them entirely.

d. I hope so. I’d rather work with AI than be replaced by it!

b - a - c – d

b - c - a – d

a - b - c – d

c - b - a – d

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại về trí tuệ nhân tạo

Lời giải

a. Đúng vậy, nhưng trí tuệ nhân tạo vẫn có những hạn chế. Con người vẫn cần thiết cho sự sáng tạo và tư duy phản biện.

b. Trí tuệ nhân tạo đang phát triển rất nhanh. Tôi tự hỏi liệu máy móc có thay thế con người trong hầu hết các công việc không.

c. Đúng, nhưng một số chuyên gia nói rằng AI chỉ hỗ trợ con người, chứ không hoàn toàn thay thế họ.

d. Tôi hy vọng vậy. Tôi thà làm việc với AI còn hơn bị thay thế bởi nó!

Phân tích:

(b) AI is advancing so fast. I wonder if machines will eventually replace humans in most jobs.

Đây là câu mở đầu phù hợp vì nó đặt vấn đề về sự phát triển của AI và khả năng thay thế con người.

(c) Yes, but some experts say AI will only assist humans, not replace them entirely.

Câu này phản hồi lại câu (b), đồng ý một phần nhưng đưa ra ý kiến rằng AI có thể chỉ hỗ trợ chứ không hoàn toàn thay thế con người.

(a) That’s true, but AI still has limitations. Humans are needed for creativity and critical thinking.

Câu này tiếp tục phát triển ý tưởng từ câu (c), nhấn mạnh vào những hạn chế của AI và vai trò không thể thay thế của con người.

(d) I hope so. I’d rather work with AI than be replaced by it!

Câu này bày tỏ mong muốn cá nhân, phản hồi lại cuộc thảo luận trước đó về việc AI hỗ trợ hay thay thế con người.

Sắp xếp đúng là đáp án B. b - c - a – d

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. We acknowledge your concerns and are willing to explore a flexible pricing model for long-term contracts.

b. While we understand your pricing strategy, our budget constraints require a more competitive offer.

c. Given the premium materials and advanced technology involved, our pricing reflects the true value of the product.

d. That’s a reasonable point. If we can agree on a larger volume, would you be open to revisiting the price?

e. I see your perspective. However, we also need to ensure our costs are covered while maintaining a fair margin.

f. That sounds promising. Let me review the revised terms with my team and get back to you shortly.

b - e - a - c - d – f

a - c - d - e - b – f

b - d - e - a - c – f

c - b - e - d - a – f

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại về chủ đề đàm phán giá cả trong kinh doanh

Lời giải

a. Chúng tôi ghi nhận những lo ngại của bạn và sẵn sàng đề xuất một phương án giá linh hoạt hơn cho hợp đồng dài hạn.

b. Chúng tôi hiểu chiến lược giá của bạn, nhưng ngân sách của chúng tôi yêu cầu một mức giá cạnh tranh hơn.

c. Do sử dụng nguyên liệu cao cấp và công nghệ tiên tiến, mức giá này phản ánh đúng giá trị sản phẩm.

d. Đó là một quan điểm hợp lý. Nếu chúng tôi cam kết số lượng đơn hàng lớn hơn, liệu bạn có thể xem xét lại giá không?

e. Tôi hiểu quan điểm của bạn. Tuy nhiên, chúng tôi cũng cần đảm bảo chi phí và duy trì lợi nhuận hợp lý.

f. Nghe có vẻ khả thi. Tôi sẽ xem xét lại các điều khoản được điều chỉnh với nhóm của mình và phản hồi sớm nhất.

Phân tích:

Mở đầu - Bên mua đưa ra vấn đề về giá cả

(b) "While we understand your pricing strategy, our budget constraints require a more competitive offer."

→ Bên mua thừa nhận họ hiểu về chiến lược giá nhưng ngân sách hạn chế, cần giá tốt hơn.

Bên bán phản hồi - Đưa ra giải pháp tiềm năng

(d) "That’s a reasonable point. If we can agree on a larger volume, would you be open to revisiting the price?"

→ Bên bán đồng ý đó là một điểm hợp lý và đề xuất điều chỉnh giá nếu mua số lượng lớn hơn.

Bên mua tiếp tục thương lượng - Nhấn mạnh sự cân nhắc lợi ích đôi bên

(e) "I see your perspective. However, we also need to ensure our costs are covered while maintaining a fair margin."

→ Bên mua hiểu quan điểm của bên bán nhưng cũng nhấn mạnh họ cần đảm bảo chi phí.

Bên bán đưa ra nhượng bộ - Xem xét mô hình giá linh hoạt

(a) "We acknowledge your concerns and are willing to explore a flexible pricing model for long-term contracts."

→ Bên bán chấp nhận mối quan ngại và đề xuất mô hình giá linh hoạt cho hợp đồng dài hạn.

Bên bán bảo vệ giá trị sản phẩm

(c) "Given the premium materials and advanced technology involved, our pricing reflects the true value of the product."

→ Bên bán nhấn mạnh sản phẩm sử dụng vật liệu cao cấp và công nghệ tiên tiến nên giá cả phản ánh đúng giá trị.

Kết thúc - Bên mua cần xem xét lại

(f) "That sounds promising. Let me review the revised terms with my team and get back to you shortly."

→ Bên mua cảm thấy đề xuất hợp lý và sẽ xem xét với đội ngũ trước khi phản hồi.

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. That’s true! I’ve heard Phuket and Krabi are amazing. Maybe I should start planning now.

b. If that’s the case, Thailand might be a perfect choice! Beautiful beaches, great food, and it’s quite affordable.

c. Definitely! Let me know if you need any recommendations—I love planning trips.

d. I’m still undecided about my summer vacation. There are so many places I want to visit!

e. I have, but I’m also thinking about a beach vacation. I really want to relax and enjoy the ocean.

f. That sounds amazing! Have you considered going to Japan? It’s a great mix of culture, food, and nature.

b - e - a - c - d – f

a - c - b - d - e - f

d - e - f - b - a – c

c - b - e - d - a – f

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại về kỳ nghỉ hè

Lời giải

Dịch:

a. Đúng vậy! Mình nghe nói Phuket và Krabi rất tuyệt. Có lẽ mình nên bắt đầu lên kế hoạch ngay thôi.

b. Nếu vậy, Thái Lan có thể là lựa chọn hoàn hảo! Bãi biển đẹp, đồ ăn ngon và chi phí cũng khá hợp lý.

c. Chắc chắn rồi! Nếu bạn cần gợi ý gì thì cứ nói nhé—mình rất thích lập kế hoạch du lịch.

d. Mình vẫn chưa quyết định về kỳ nghỉ hè. Có quá nhiều nơi mình muốn đi!

e. Mình có nghĩ đến rồi, nhưng cũng đang cân nhắc một chuyến du lịch biển. Mình thực sự muốn thư giãn và tận hưởng đại dương.

f. Nghe thú vị đấy! Bạn đã nghĩ đến việc đi Nhật chưa? Ở đó có sự kết hợp tuyệt vời giữa văn hóa, ẩm thực và thiên nhiên.

Phân tích: 

(d) I’m still undecided about my summer vacation. There are so many places I want to visit!

Đây là câu mở đầu hợp lý vì nó giới thiệu về việc người nói chưa quyết định điểm đến.

(e) I have, but I’m also thinking about a beach vacation. I really want to relax and enjoy the ocean.

Câu này phản hồi lại câu (d), đề cập đến việc người nói đã suy nghĩ về điểm đến và thích một kỳ nghỉ biển.

(f) That sounds amazing! Have you considered going to Japan? It’s a great mix of culture, food, and nature.

Câu này tiếp tục cuộc hội thoại bằng cách đề xuất một điểm đến khác (Nhật Bản).

(b) If that’s the case, Thailand might be a perfect choice! Beautiful beaches, great food, and it’s quite affordable.

Câu này gợi ý một lựa chọn khác (Thái Lan) dựa trên việc người nói thích biển (từ câu e).

(a) That’s true! I’ve heard Phuket and Krabi are amazing. Maybe I should start planning now.

Câu này đồng tình với ý kiến về Thái Lan và nhắc đến những địa điểm nổi tiếng.

(c) Definitely! Let me know if you need any recommendations—I love planning trips.

Kết thúc cuộc hội thoại bằng một lời đề nghị giúp đỡ về kế hoạch du lịch.

Sắp xếp đúng: d - e - f - b - a - c

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

The book was so interesting that I couldn’t put it down.

It was too interesting for me to put it down.

It was such an interesting book that I couldn’t put it down.

I was so interested in the book that I put it down.

The book was very interesting that I couldn’t put it down.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cấu trúc so…..that/ such…..that

Lời giải

Cấu trúc so/ such... that (quá ....đến nỗi mà...):

S + be + so + adj + that + S + V → S + be + such + (a/an) adj + N + that + S + V

=> It was such an interesting book that I couldn’t put it down.

Tạm dịch: Quyển sách thú vị đến nỗi tôi không thể đặt nó xuống.             

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

“Don't forget to submit your assignment before the deadline” the teacher said to us.

The teacher reminded us not to submit our assignment before the deadline.

The teacher allowed us to submit our assignment before the deadline.

The teacher reminded us to submit our assignment before the deadline.

The teacher warned us against submitting our assignment before the deadline.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Câu tường thuật

Bảng tổng hợp kiến thức Câu tường thuật

Lời giải

Câu gốc là một lời nhắc nhở: "Đừng quên nộp bài tập trước thời hạn", nghĩa là giáo viên nhắc nhở học sinh nộp bài đúng thời gian.

→ Khi chuyển sang câu tường thuật, ta dùng: remind + O + to V.

=> The teacher reminded us to submit our assignment before the deadline.

Tạm dịch: Giáo viên nhắc chúng ta nộp bài trước khi đến hạn chót.

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

The conference attracted an audience of distinguished scholars, but it was the eminent professor’s thought-provoking critique of modern theoretical physics that left a lasting impression on the attendees.

The professor’s argument on theoretical physics was thought-provoking, but many scholars at the conference found it controversial.

Many scholars attended the conference, but the renowned professor’s insightful critique of modern theoretical physics was the most impactful.

The conference was attended by well-known scholars, yet it was the professor’s remarkable analysis of theoretical physics that was most memorable.

Despite the presence of many distinguished scholars, the professor’s discussion on theoretical physics was not well received.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

Câu gốc: Hội nghị thu hút một lượng lớn các học giả xuất sắc, nhưng chính bài phê bình sâu sắc của vị giáo sư lỗi lạc về vật lý lý thuyết hiện đại đã để lại ấn tượng sâu sắc nhất đối với những người tham dự.

A. Lập luận của giáo sư về vật lý lý thuyết mang tính gợi mở, nhưng nhiều học giả tại hội nghị lại cho rằng nó gây tranh cãi.

B. Nhiều học giả đã tham dự hội nghị, nhưng bài phê bình sâu sắc của vị giáo sư danh tiếng về vật lý lý thuyết hiện đại là điều gây ấn tượng mạnh nhất.

C. Hội nghị có sự tham gia của nhiều học giả nổi tiếng, tuy nhiên, chính bài phân tích xuất sắc của vị giáo sư về vật lý lý thuyết mới là điều đáng nhớ nhất.

D. Mặc dù có nhiều học giả xuất sắc tham dự, bài thảo luận của giáo sư về vật lý lý thuyết lại không được đón nhận tích cực.

Từ “renowned” ở đáp án B = Eminent (danh tiếng, lỗi lạc) ở đề bài, ngoài ra cụm “the most impactful” (có tác động lớn nhất) cũng có nghĩa tương đồng với “left a lasting impression on the attendees” (để lại ấn tượng sâu sắc nhất)

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Scarcely had the council implemented the new policy when a cascade of unforeseen ramifications ensued.

No sooner had the council enforced the policy than a series of unanticipated repercussions unfolded.

The council implemented the new policy, and shortly after, a cascade of expected consequences emerged.

Only after the council had introduced the new policy did they recognize the inevitability of the repercussions.

Rarely did the council introduce a policy without considering its ramifications beforehand.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đảo ngữ với “Scarcely”

Đảo ngữ cấu trúc NO SOONER…. THAN/ HARDLY…WHEN

Đảo ngữ với NOT UNTIL/ TILL, NOT ONLY

Lời giải

Cấu trúc: Hardly/ Scarcely + had + S + PII + when/before + S + Ved

=> No sooner + had + S + PII + than + S + Ved

Câu đề bài: Hội đồng vừa mới triển khai chính sách mới thì một loạt hệ quả không lường trước xảy ra.

A. Hội đồng vừa mới thực thi chính sách thì hàng loạt hệ quả ngoài mong đợi xảy ra. => Đúng

B. Hội đồng đã triển khai chính sách mới, và ngay sau đó, một loạt hệ quả có thể dự đoán được xuất hiện. => Sai nghĩa

C. Chỉ sau khi hội đồng đưa ra chính sách mới, họ mới nhận ra sự tất yếu của các hệ quả.

=> Sai nghĩa với câu gốc

Lưu ý cấu trúc đảo ngữ: Only after + S + had + V3/ed, did + S + V (bare-infinitive)

D. Hiếm khi hội đồng đưa ra một chính sách mà không cân nhắc hệ quả trước đó. => Sai nghĩa

=> Lưu ý cấu trúc đảo ngữ: Rarely + did + S + V (bare-infinitive)

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

He disregarded all the warnings about the severe storm. Consequently, he found himself stranded in the middle of nowhere.

Had he heeded the warnings about the storm, he wouldn’t have ended up stranded in the middle of nowhere.

He was stranded in the middle of nowhere even though he had paid attention to the storm warnings.

Not only did he ignore the storm warnings, but he also intentionally put himself in danger.

Since he had ignored the storm warnings, he managed to get out of the dangerous situation unharmed.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

Từ khoá quan trọng:

- disregard (v): coi thường

- strand in the middle of nowhere: ở một nơi xa xôi, hẻo lánh, không có người hay cơ sở hạ tầng xung quanh.

- heed (v): lắng nghe một cách cẩn trọng, chú ý, để ý

Câu đề bài: Anh ấy đã phớt lờ mọi cảnh báo về cơn bão nghiêm trọng. Kết quả là, anh ấy bị mắc kẹt giữa nơi hoang vu.

A. Nếu anh ấy chú ý đến những cảnh báo về cơn bão, anh ấy đã không bị mắc kẹt giữa nơi hoang vu.

=> Had he heeded… he wouldn’t have ended up… → Đảo ngữ câu điều kiện loại 3, diễn đạt giả định về quá khứ, phù hợp nhất với ý nghĩa của câu đề bài.

B. Anh ấy bị mắc kẹt giữa nơi hoang vu mặc dù đã chú ý đến cảnh báo về cơn bão.

=> Mâu thuẫn nghĩa với câu gốc.

C. Không những anh ấy phớt lờ cảnh báo về cơn bão, mà anh ấy còn cố tình đặt mình vào nguy hiểm.

=> Sai vì thêm ý “cố tình đặt mình vào nguy hiểm”, không được đề cập trong câu gốc.

D. Vì anh ấy đã phớt lờ những cảnh báo về cơn bão, anh ấy đã thoát khỏi tình huống nguy hiểm mà không hề hấn gì.

=> Sai vì diễn đạt kết quả trái ngược, trong khi câu gốc nói về hậu quả tiêu cực.

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

Not only did she ignore my advice, but she also made the same mistake again. Eventually, she had to face serious consequences.

If she followed my advice, she wouldn’t have repeated the mistake and faced serious consequences.

She ignored my advice once, but after making the mistake again, she finally took it seriously.

She disregarded my advice and repeated the mistake, which led to inevitable consequences.

Despite my repeated warnings, she refused to acknowledge her mistake and kept making it.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng + Đảo ngữ với Not only…but also

Đảo ngữ với NOT UNTIL/ TILL, NOT ONLY

Lời giải

Câu đề bài: Không những cô ấy phớt lờ lời khuyên của tôi mà còn mắc lại cùng một sai lầm. Cuối cùng, cô ấy phải đối mặt với hậu quả nghiêm trọng.

Cấu trúc đảo ngữ: Not only + trợ động từ/to be + S1 + V1, + but also + S2 + V2

A. Nếu cô ấy nghe theo lời khuyên của tôi, cô ấy đã không lặp lại sai lầm và không phải đối mặt với hậu quả nghiêm trọng.

=> Sai cấu trúc câu điều kiện loại 3 (If she followed…=> had followed).

=> Cấu trúc đúng: If + S + had + Vpp/V-ed, S + would/could/might + have + Vpp/V-ed ..

B. Cô ấy phớt lờ lời khuyên của tôi một lần, nhưng sau khi mắc lại sai lầm, cuối cùng cô ấy đã coi trọng nó.

=> Đề bài không có chi tiết “once” (1 lần) và câu gốc không đề cập đến việc cô ấy cuối cùng đã coi trọng lời khuyên nên câu này không sát nghĩa.

C. Cô ấy phớt lờ lời khuyên của tôi và lặp lại sai lầm, điều này dẫn đến hậu quả không thể tránh khỏi.

=> Ignore ~ Disregard = Phớt lờ ; Face serious consequences = Suffer inevitable repercussions = Đối mặt với hậu quả nghiêm trọng

=> Đáp án chính xác nhất vì diễn đạt lại đầy đủ nội dung của cả hai câu gốc bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ "which led to…".

D. Mặc dù tôi đã cảnh báo nhiều lần, cô ấy vẫn từ chối thừa nhận lỗi lầm và tiếp tục mắc lỗi.

Cấu trúc: Despite + noun/ noun phrase/ gerund (V-ing), đứng trước hoặc đứng sau mệnh đề mang nghĩa tương phản.

=> Câu gốc nói về việc mắc lỗi hai lần, nhưng D chỉ nhấn mạnh vào việc tiếp tục mắc lỗi mà không nhắc đến hậu quả.

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

This equation defies all conventional logic. I must consult my peers to verify its validity.

Defying all conventional logic, this equation necessitates consulting my peers to verify its validity.

This equation defies conventional logic, so I must consult my peers to verify its validity.

Since this equation defies all conventional logic, I must consult my peers to verify its validity.

This equation defies all conventional logic, whereas I must consult my peers to verify its validity.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng - Mệnh đề chỉ nguyên nhân - kết quả

Lời giải

Câu gốc: Phương trình này thách thức lý luận thông thường. Tôi phải tham khảo ý kiến của đồng nghiệp để xác nhận tính đúng đắn của nó.

A. Bất chấp mọi logic thông thường, phương trình này đòi hỏi phải tham khảo ý kiến ​​của đồng nghiệp để xác minh tính hợp lệ của nó.

=> Không sát nghĩa, câu này mang ý phương trình yêu cầu phải tham khảo ý kiến, trong khi thực tế người nói mới là người làm điều đó.

B. Phương trình này bất chấp logic thông thường, vì vậy tôi phải tham khảo ý kiến ​​của đồng nghiệp để xác minh tính hợp lệ của nó.

=> Thiếu nghĩa do câu gốc là “mọi logic thông thường” nhưng câu này chỉ có “logic thông thường”.

C. Vì phương trình này bất chấp mọi logic thông thường, nên tôi phải tham khảo ý kiến ​​của đồng nghiệp để xác minh tính hợp lệ của nó.

=> Đúng. Câu này diễn đạt rõ ràng rằng việc phương trình không hợp logic là lý do khiến người nói cần hỏi ý kiến đồng nghiệp, sử dụng cấu trúc Since + mệnh đề chỉ nguyên nhân, mệnh đề chính để diễn đạt lại.

D. Phương trình này bất chấp mọi logic thông thường, trong khi tôi phải tham khảo ý kiến ​​của đồng nghiệp để xác minh tính hợp lệ của nó.

=> Sai vì "whereas" (trong khi, trái lại) thường dùng để diễn tả sự tương phản, chứ không phải quan hệ nguyên nhân – kết quả.

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

Despite his extensive experience, the surgeon found the rare condition perplexing. He had to consult several medical journals before making a diagnosis.

Although he was highly experienced, the surgeon was puzzled by the unusual case and had to review multiple medical journals before diagnosing it.

The surgeon's lack of expertise led him to misdiagnose a rare condition even after consulting various medical journals.

Because of his experience, the surgeon quickly identified the rare condition without consulting any references.

The surgeon found the case straightforward, but he still reviewed medical journals as a precaution.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Mệnh đề nhượng bộ

Lời giải

Đề bài: Mặc dù có nhiều kinh nghiệm, bác sĩ vẫn bối rối trước ca bệnh khó hiểu này. Ông phải tham khảo nhiều tài liệu trước khi đưa ra chẩn đoán.

A. Mặc dù có nhiều kinh nghiệm, bác sĩ phẫu thuật vẫn thấy ca bệnh bất thường này khó hiểu và phải xem xét nhiều tạp chí y khoa trước khi chẩn đoán. => Đúng vì sử dụng cấu trúc phù hợp và vẫn đảm bảo đúng nghĩa câu gốc.

B. Sự thiếu chuyên môn của bác sĩ phẫu thuật khiến ông chẩn đoán sai một căn bệnh hiếm, ngay cả sau khi đã tham khảo nhiều tạp chí y khoa. => Sai nghĩa

C. Nhờ kinh nghiệm của mình, bác sĩ phẫu thuật nhanh chóng xác định căn bệnh hiếm mà không cần tham khảo tài liệu nào. => Sai nghĩa

D. Bác sĩ phẫu thuật thấy ca bệnh này đơn giản, nhưng ông vẫn xem xét các tạp chí y khoa để đề phòng sai sót. => Sai nghĩa

Đoạn văn

There are many things that farmers have to worry about. Some farmers worry about a lack of rain. Others worry about pests that eat the crops. Farmers in the UK have a new pest to worry about - stink bugs. For the first time, stink bugs have arrived in the UK and they are causing farmers trouble. The stink bugs came from either China, Japan or Korea. They are not (631) _______ the UK. The smelly insects are now (632) _______ a threat to fruit and vegetable crops in the south of England. The insects get their name from the bad smell they create when they feel they are in danger. Stink bugs were accidentally introduced to the USA in the mid-1990s and are now a problem for farmers in 44 states.

Stink bugs feed by piercing the surface of fruits and vegetables and then sucking out the juice. This makes the fruit rotten (633) _______. It means (634) _______. The fruit quite often ends up as juice. Max Barclay, an insect expert, said there is no risk to human health from the insects (635) _______ fruit and vegetables. He said: “If you eat a damaged fruit, there's no risk to your health. The fruit just doesn't look beautiful, so the sale value is reduced.” He said the species has a wide diet and can eat over one hundred different types of plants. He added that: “With climate change and global trade, these stories are going to become more frequent.”

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They are not (631) _______ the UK.

be native to

relevant to

accustomed to

typical of

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cụm từ cố định (Collocations)

Lời giải

A. be native to: có nguồn gốc từ, bản địa ở => Trong ngữ cảnh bài đọc, câu đề cập đến việc loài bọ hôi không có nguồn gốc từ Anh, nên "be native to the UK" là phù hợp nhất.

B. relevant to: liên quan đến => không phù hợp vì "liên quan đến" không diễn tả đúng nghĩa cần truyền tải.

C. accustomed to: quen với => không hợp lý vì câu không nói về sự thích nghi hay thói quen.

D. typical of: điển hình của => không phù hợp vì câu không mô tả đặc điểm chung của nước Anh mà chỉ nói về nguồn gốc của loài bọ.

Tạm dịch: Chúng không có nguồn gốc từ Anh.

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The smelly insects are now (632) _______ a threat to fruit and vegetable crops in the south of England.

causing

forming

making

posing

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Cụm từ cố định (Collocations)

Lời giải

“Pose a threat” có nghĩa là “gây ra mối đe dọa”.

Tạm dịch: Những con côn trùng có mùi hôi hiện đang gây ra mối đe dọa đối với cây trồng rau và hoa quả ở miền nam nước Anh.

Tạm dịch: Lần đầu tiên, bọ xít đã đến Vương quốc Anh và gây rắc rối cho nông dân.

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This makes the fruit rotten (633) _______.

where the insects pierce the skin

which the insects pierce the skin

that the insects pierce the skin

what the insects pierce the skin

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ

Lời giải

Khi muốn chỉ vị trí xảy ra một hành động, ta dùng "where" thay vì "which," "that," hay "what".

A. where the insects pierce the skin → nơi mà côn trùng đâm xuyên qua vỏ → Đúng vì "where" được dùng thay thế cho "the place" để chỉ nơi mà sự việc xảy ra.

B. which the insects pierce the skin → sai ngữ pháp

C. that the insects pierce the skin → sai vì "that" không dùng để chỉ nơi chốn

D. what the insects pierce the skin → sai vì "what" không thay thế cho một danh từ xác định trước

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It means (634) _______.

insects become a new source of food

crops grow better in warmer weather

farmers cannot sell the crops

farmers have to use more pesticides

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Mệnh đề - Câu

Lời giải

A. côn trùng trở thành nguồn thực phẩm mới

B. cây trồng phát triển tốt hơn trong thời tiết ấm hơn

C. nông dân không thể bán được cây trồng

D. nông dân phải sử dụng nhiều thuốc trừ sâu hơn

Phân tích:

Trong đoạn văn, việc bọ xít làm hỏng trái cây dẫn đến hai hậu quả:

- Nông dân không thể bán được nông sản vì chúng bị hư hỏng.

- Trái cây hỏng thường được dùng để làm nước ép, nghĩa là chúng vẫn có thể tận dụng nhưng không còn giá trị thương mại cao. => Loại đáp án A, D do A không có minh chứng trong bài và không có liên kết với ý của câu sau; D thì khác với nghĩa câu sau vì thực tế trái cây hỏng vẫn làm nước ép được, nếu như người nông dân phải dùng thêm thuốc trừ sâu thì câu sau sẽ không xảy rA. Do đó đáp án C là phù hợp nhất khi người nông dân không thể bán được trái cây thối do bọ đâm thủng.

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The fruit quite often ends up as juice. Max Barclay, an insect expert, said there is no risk to human health from the insects (635) _______ fruit and vegetables.

feeding on

living in

picking up

absorbing from

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cụm từ

Lời giải

A. Cụm "feed on" có nghĩa là ăn hoặc hấp thụ chất dinh dưỡng từ một nguồn thực phẩm nào đó. Trong ngữ cảnh này, bọ hôi hút nước ép từ trái cây và rau củ, đúng với nghĩa của "feeding on”

B. "Live in" có nghĩa là sống bên trong hoặc trú ngụ ở một nơi nào đó, không phù hợp với hành động ăn hoặc hút nhựa của bọ hôi.

C. "Pick up" có nghĩa là nhặt, lượm, đón (ai đó), hoặc học hỏi điều gì đó, không liên quan đến việc bọ hút chất dinh dưỡng.

D. "Absorb from" có nghĩa là hấp thụ chất gì đó từ một nguồn bên ngoài, nhưng thường dùng cho các quá trình tự nhiên như cây hấp thụ nước hoặc chất dinh dưỡng từ đất.

Tạm dịch: Max Barclay, một chuyên gia về côn trùng, nói rằng không có rủi ro nào đối với sức khỏe con người từ việc côn trùng hút chất dinh dưỡng từ trái cây và rau củ.

Đoạn văn

Nepal has made important progress over the past few years to promote equality, but the country still has one of the highest rates of child marriage in the world. 41% of Nepalese girls are married before the age of 18. Poverty is both a cause and consequence of child marriage in Nepal. Girls from the wealthiest families marry 2 years later than those from the poorest, who are seen as an economic burden, and who drop out of school and earn little money.

Food insecurity plays an important role too. Nepalese families that do not have enough food to eat are more likely to marry their daughters at a young age to decrease the financial burden. One study shows that 91% of people who had secure access to food marry over the age of 19.

Dowry is also a common practice in many communities. Parents marry their daughters as soon as possible because the money they have to pay to the groom’s family is higher if their daughter is older. Since 2010, the legal age of marriage is 20 for both men and women, or 18 with parental consent, according to the Nepalese Country Code.

The law states that the punishment for child marriage is imprisonment for up to three years and a fine of up to 10,000 rupees (£102). But reports suggest that this law is rarely applied. There has been quite a lot of progress in Nepal over the past 3 years with a clear government commitment to ending child marriage and civil society cooperation.

The Ministry of Women, Children and Social Welfare is currently developing Nepal’s first national strategy on child marriage in collaboration with UNICEF Nepal and Girls Not Brides Nepal. However, the post-earthquake and post-fuel crisis environment has meant progress is slow and the national strategy has been delayed.

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “they” in paragraph 3 refers to:

Parents

The daughters

The grooms’ families

Communities

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tìm đại từ thay thế

Lời giải

Câu hỏi: Từ “they” ở đoạn văn số 3 thay thế cho:

A. Những vị phụ huynh

B. Những cô con gái

C. Gia đình nhà trai

D. Các cộng đồng

Câu chứa “they” là: “Parents marry their daughters as soon as possible because the money they have to pay to the groom’s family is higher if their daughter is older.” Chủ ngữ chính của câu là “Parents”, động từ chính là “marry” (kết hôn, gả con). Cụm “the money they have to pay to the groom’s family” có đại từ “they”, chỉ người phải trả tiền.

=> “They” thay thế cho “parents”.

Tạm dịch: Cha mẹ gả con gái càng sớm càng tốt vì số tiền họ phải trả cho gia đình nhà trai sẽ cao hơn nếu con gái họ lớn tuổi hơn.

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, what has slowed down Nepal’s progress in ending child marriage?

Lack of government commitment

Lack of international support

The earthquake and fuel crisis

Resistance from traditional communities

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Câu hỏi tìm thông tin chi tiết

Lời giải

Câu hỏi: Theo đoạn văn, điều gì làm chậm lại tiến trình chấm dứt tảo hôn tại Nepal?

A. Sự thiếu cam kết của chính phủ

B. Sự thiếu hỗ trợ từ quốc tế

C. Động đất và khủng hoảng nhiên liệu

D. Sự phản đối từ các cộng đồng truyền thống

Thông tin: “However, the post-earthquake and post-fuel crisis environment has meant progress is slow and the national strategy has been delayed.”

Tạm dịch: Tuy nhiên, "Tuy nhiên, khủng hoảng sau động đất và khủng hoảng nhiên liệu đã khiến tiến độ chậm lại và chiến lược quốc gia bị trì hoãn."

=> Nguyên nhân chính làm chậm tiến trình là động đất và khủng hoảng nhiên liệu.

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main topic of paragraph 3?

The dowry system contributes to early marriage in Nepal.

The Nepalese government has increased the legal age for marriage.

Girls in Nepal are forced to marry at a young age due to family expectations.

Child marriage is declining in Nepal due to strict legal enforcement.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu hỏi ý chính của đoạn

Lời giải

Đề bài: Ý chính của đoạn 3 là gì?

A. Hệ thống của hồi môn góp phần vào tình trạng tảo hôn ở Nepal.

B. Chính phủ Nepal đã tăng độ tuổi kết hôn hợp pháp.

C. Các bé gái ở Nepal bị ép kết hôn khi còn nhỏ do kỳ vọng của gia đình.

D. Tảo hôn ở trẻ em đang giảm ở Nepal do thực thi pháp luật nghiêm ngặt.

Phân tích:

Thông tin: "Dowry is also common practice in many communities. Parents marry their daughters as soon as possible because the money they have to pay to the groom’s family is higher if their daughter is older."

Đoạn 3 nói về tập tục của hồi môn (dowry system) ở Nepal và lý do tại sao các bậc cha mẹ lại muốn gả con gái càng sớm càng tốt để tránh phải trả số tiền cao hơn khi con gái lớn tuổi hơn. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến hôn nhân trẻ em.

Các đáp án B, C, D không chính xác vì:

B chỉ đề cập đến tuổi kết hôn hợp pháp nhưng không phải trọng tâm của đoạn.

C không phản ánh đúng nội dung vì đoạn 3 nhấn mạnh lý do tài chính hơn là kỳ vọng gia đình.

D sai vì bài đọc nói rằng luật về hôn nhân trẻ em hiếm khi được thực thi, chứ không phải đang giúp giảm tình trạng này.

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, which of the following is NOT true about child marriage in Nepal?

Poverty is both a cause and a consequence of child marriage.

The government has taken no action to prevent child marriage.

Families suffering from food insecurity are more likely to marry off their daughters early.

The national strategy to combat child marriage has been delayed due to the post-earthquake and post-fuel crisis situation.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu hỏi tìm thông tin chi tiết

Lời giải

Đề bài: Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG đúng về nạn tảo hôn ở Nepal?

A. Nghèo đói vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của nạn tảo hôn.

=> Thông tin:

Đoạn 1: "Poverty is both a cause and consequence of child marriage in Nepal."

Tạm dịch: Nghèo đói vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của nạn tảo hôn ở Nepal.

=> A là thông tin đúng

B. Chính phủ không có hành động nào để ngăn chặn nạn tảo hôn.

=> Thông tin:

Đoạn 4: "There has been quite a lot of progress in Nepal over the past 3 years with a clear government commitment to ending child marriage and civil society cooperation."

Tạm dịch: Đã có khá nhiều tiến bộ ở Nepal trong 3 năm qua với cam kết rõ ràng của chính phủ trong việc chấm dứt nạn tảo hôn và hợp tác với xã hội dân sự.

Đoạn 5: "The Ministry of Women, Children, and Social Welfare is currently developing Nepal’s first national strategy on child marriage in collaboration with UNICEF Nepal and Girls Not Brides Nepal."

Tạm dịch: Bộ Phụ nữ, Trẻ em và Phúc lợi Xã hội hiện đang xây dựng chiến lược quốc gia đầu tiên của Nepal về nạn tảo hôn với sự hợp tác của UNICEF Nepal và Girls Not Brides Nepal.

=> B là thông tin sai. Chính phủ Nepal đã có những nỗ lực trong việc cam kết chấm dứt tảo hôn và phối hợp với các tổ chức xã hội để xây dựng chiến lược quốc gia nhằm đối phó với vấn đề này. Vì vậy, chính phủ có hành động, chứ không phải là “không có hành động nào” như đáp án B khẳng định.

C. Các gia đình đang phải chịu cảnh mất an ninh lương thực có nhiều khả năng gả con gái sớm.

=> Thông tin:

Đoạn 2: "Nepalese families that do not have enough food to eat are more likely to marry their daughters at a young age to decrease the financial burden."

Tạm dịch: Những gia đình người Nepal không có đủ thức ăn thường có xu hướng gả con gái khi còn nhỏ để giảm bớt gánh nặng tài chính.

=> C là thông tin đúng

D. Chiến lược quốc gia chống tảo hôn đã bị trì hoãn do tình hình hậu động đất và khủng hoảng nhiên liệu.

=> Thông tin:

Đoạn 5: "However, the post-earthquake and post-fuel crisis environment has meant progress is slow and the national strategy has been delayed."

Tạm dịch: Tuy nhiên, bối cảnh hậu động đất và khủng hoảng nhiên liệu khiến tiến độ chậm lại và chiến lược quốc gia bị trì hoãn.

=> D là thông tin đúng

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

The Nepalese government should implement stricter laws and policies to prevent child marriage.

Child marriage is a deeply rooted tradition that should be respected and preserved.

The issue of child marriage in Nepal is exaggerated, and the situation is improving on its own.

Economic hardships make child marriage a necessary practice in many Nepalese families.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu hỏi suy luận ý kiến tác giả

Lời giải

Câu hỏi: Tác giả có khả năng ủng hộ quan điểm nào sau đây nhất?

A. Chính phủ Nepal nên thực hiện các luật và chính sách nghiêm ngặt hơn để ngăn chặn tình trạng tảo hôn.

=> Đúng vì: Bài đọc nhấn mạnh rằng chính phủ Nepal đã có luật chống tảo hôn nhưng thực tế việc thực thi còn yếu kém ("reports suggest that this law is rarely applied.").

Hơn nữa, chính phủ đang hợp tác với UNICEF và tổ chức Girls Not Brides Nepal để phát triển chiến lược quốc gia chống tảo hôn. Điều này cho thấy tác giả ủng hộ các biện pháp mạnh mẽ hơn để ngăn chặn tảo hôn.

B. Tảo hôn là một truyền thống ăn sâu bén rễ và cần được tôn trọng và bảo tồn.

=> Sai: Bài đọc không ủng hộ tảo hôn, mà ngược lại, đưa ra các nguyên nhân và hậu quả tiêu cực của nó => Tác giả phản đối tảo hôn và đề xuất các giải pháp để giảm tỷ lệ này.

C. Vấn đề tảo hôn ở Nepal bị phóng đại và tình hình đang tự cải thiện.

=> Sai: Bài đọc thừa nhận rằng Nepal đã có tiến bộ trong việc ngăn chặn tảo hôn ("There has been quite a lot of progress in Nepal over the past 3 years..."). Tuy nhiên, bài cũng chỉ ra rằng vấn đề vẫn còn nghiêm trọng (41% trẻ em gái kết hôn trước 18 tuổi), và chính sách quốc gia vẫn bị trì hoãn. => Tác giả sẽ không cho rằng vấn đề này bị phóng đại, mà nhấn mạnh cần có thêm hành động mạnh mẽ hơn.

D. Khó khăn về kinh tế khiến tảo hôn trở thành một tập tục cần thiết trong nhiều gia đình Nepal.

=> Sai: Bài đọc giải thích rằng nghèo đói là một nguyên nhân chính dẫn đến tảo hôn, nhưng không có nghĩa là tảo hôn là điều cần thiết hoặc đúng đắn. Ngược lại, bài đọc chỉ ra những tác hại của tảo hôn và nhấn mạnh rằng cần có biện pháp để ngăn chặn nó. => Ngược lại quan điểm tác giả.

Đoạn văn

According to a study by Clinic Compare, the unhealthiest country in the world is the Czech Republic. The study, which compared data on alcohol, tobacco consumption, and obesity in 179 countries, found that Czech Republic residents are among the world’s heaviest drinkers. Indeed, nine of the ten unhealthiest countries are located in Eastern Europe, where smoking is more common than in the rest of the world and is increasing among teenagers. The only one outside this region was the USA, where 36 percent of the population are obese. Obesity levels are lower in the Czech Republic but are the highest in Europe.

The study must be taken with a pinch of salt, however, according to the rankings, the healthiest country in the world is Afghanistan due to its low obesity and alcohol consumption. In second and third place are Guinea and Niger. But that doesn’t make them healthy places to live. Indeed, four countries listed among Clinic Compare’s top ten healthiest countries, Guinea, DR Congo, Malawi and Mozambique, were among the least healthy nations in another study, the Global Competitiveness Index.

High consumption of alcohol, tobacco, and food are diseases of affluence; that is, they are common in wealthy countries. However, many countries, especially in Africa, are still struggling with diseases of poverty. For example, the average life expectancy in DR Congo is just 53 years old. Here, many people die from diseases that could be treated in other countries. In Malawi, tuberculosis and HIV are common. These countries lack basic medical facilities and trained doctors. In Mozambique, where 30% of people cannot access health services, lack of nutrients in the diet is a far more common medical problem than overeating.

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the phrase “must be taken with a pinch of salt” mean?

To be completely trusted and believed without question.

To be accepted with some doubt or skepticism.

To be ignored because it is not important.

To be considered extremely dangerous.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Thành ngữ

Lời giải

Câu hỏi Cụm từ “must be taken with a pinch of salt” nghĩa là gì?

A. Hoàn toàn tin tưởng và chấp nhận mà không nghi ngờ.

B. Chấp nhận nhưng với một chút hoài nghi.

C. Bỏ qua vì nó không quan trọng.

D. Coi là cực kỳ nguy hiểm.

Cụm từ “taken with a pinch of salt” xuất hiện trong câu: The study must be taken with a pinch of salt, however.

“Take something with a pinch of salt” là một thành ngữ tiếng Anh có nghĩa là không hoàn toàn tin tưởng vào điều gì đó, mà cần có sự hoài nghi nhất định. Do đó đáp án B là nghĩa phù hợp nhất.

Tạm dịch: Nghiên cứu này cần được xem xét với một chút hoài nghi.

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the word “them” in paragraph 2 refer to?

Afghanistan, Guinea, and Niger

The rankings

Clinic Compare’s studies

Diseases of affluence

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu hỏi từ quy chiếu

Lời giải

Câu hỏi: Từ “them” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

A. Afghanistan, Guinea và Niger

B. Bảng xếp hạng

C. Nghiên cứu của Clinic Compare

D. Bệnh tật của sự giàu có

Phân tích:

Trước "them", bài đọc đề cập đến Afghanistan, Guinea, and Niger là những nước đứng đầu danh sách các nước "khỏe mạnh nhất". Nhưng ngay sau đó, tác giả khẳng định rằng "that doesn’t make them healthy places to live", nghĩa là “them” đang ám chỉ những nước này, vì dù được xếp vào nhóm "khỏe mạnh", nhưng thực tế không phải vậy.

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: "High consumption of alcohol, tobacco, and food are diseases of affluence; that is, they are common in wealthy countries."

Drinking alcohol and eating unhealthy food is common among rich people.

People in wealthy nations tend to consume a lot of alcohol, tobacco, and food.

Alcohol and tobacco addiction is a problem only in rich countries.

Food consumption is not a major issue in developing nations.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu hỏi paraphrasing

Lời giải

Câu hỏi: Câu nào sau đây diễn giải câu này hay nhất: "Tiêu thụ nhiều rượu, thuốc lá và thực phẩm là bệnh của sự giàu có; nghĩa là chúng phổ biến ở các quốc gia giàu có."

A. Uống rượu và ăn thực phẩm không lành mạnh là phổ biến ở những người giàu có.

=> Sai vì "rich people" (cá nhân) không tương đương với "wealthy countries" (quốc gia).

B. Người dân ở các quốc gia giàu có có xu hướng tiêu thụ nhiều rượu, thuốc lá và thực phẩm.

=> Giữ nguyên ý chính của câu gốc: "diseases of affluence" = phổ biến ở các nước giàu.

Sử dụng từ đồng nghĩa:

"High consumption" → "tend to consume a lot"

"Wealthy countries" → "Wealthy nations"

C. Nghiện rượu và thuốc lá chỉ là vấn đề ở các quốc gia giàu có.

=> Sai vì câu gốc không nói "only" (chỉ có ở nước giàu), mà chỉ nói "common" (phổ biến hơn).

D. Tiêu thụ thực phẩm không phải là vấn đề lớn ở các quốc gia đang phát triển.

=> Sai vì câu gốc không đề cập đến các nước đang phát triển.

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of paragraph 3?

Different health issues in wealthy and poor countries.

The lack of medical services in African countries.

The causes of low life expectancy in developing countries.

The effects of alcohol and tobacco consumption on global health.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu hỏi ý chính của đoạn

Lời giải

Câu hỏi: Ý chính của đoạn 3 là gì?

A. Các vấn đề sức khỏe khác nhau ở các nước giàu và nghèo. => Đúng vì đoạn văn tập trung mô tả các bệnh phổ biến ở các quốc gia giàu (béo phì, tiêu thụ rượu, thuốc lá) và các quốc gia nghèo (HIV, lao, thiếu dinh dưỡng, thiếu dịch vụ y tế).

B. Việc thiếu các dịch vụ y tế ở các nước châu Phi. => Sai vì thiếu dịch vụ y tế ở châu Phi chỉ là một phần nhỏ của nội dung đoạn văn, không phải trọng tâm chính.

C. Nguyên nhân gây ra tuổi thọ thấp ở các nước đang phát triển. => Sai vì tuổi thọ thấp ở các nước nghèo chỉ là một hệ quả của các vấn đề y tế, chứ không phải chủ đề chính.

D. Tác động của việc tiêu thụ rượu và thuốc lá đối với sức khỏe toàn cầu. => Sai vì rượu và thuốc lá chỉ là một phần của vấn đề sức khỏe ở nước giàu, chứ không bao quát toàn bộ nội dung đoạn văn.

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following does the author probably support?

Classifying countries as "healthy" or "unhealthy" based on a few factors is misleading.

Alcohol and tobacco should be banned worldwide to improve public health.

Poor countries have better healthcare systems than rich countries.

The Czech Republic should take serious measures to fight obesity.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu hỏi suy luận về ý kiến tác giả

Lời giải

Câu hỏi: Tác giả có thể ủng hộ quan điểm nào sau đây?

A. Phân loại các quốc gia là "khỏe mạnh" hay "không lành mạnh" dựa trên một vài yếu tố là sai lầm.

=> Đúng vì đoạn 2 nói về việc xếp hạng các quốc gia dựa trên tiêu chí béo phì, rượu, thuốc lá là chưa chính xác (e.g., Afghanistan đứng đầu về “sức khỏe” nhưng không thực sự là nơi đáng sống).

B. Rượu và thuốc lá nên bị cấm trên toàn thế giới để cải thiện sức khỏe cộng đồng.

=> Sai vì bài không nói đến việc cấm rượu và thuốc lá, chỉ đề cập đến tỷ lệ tiêu thụ của chúng.

C. Các quốc gia nghèo có hệ thống chăm sóc sức khỏe tốt hơn các quốc gia giàu có.

=> Sai vì tác giả nêu rõ các nước nghèo có hệ thống y tế yếu kém hơn (VD: DR Congo, Malawi).

D. Cộng hòa Séc nên thực hiện các biện pháp nghiêm túc để chống lại tình trạng béo phì.

=> Sai vì bài không tập trung vào biện pháp cụ thể cho Cộng hòa Séc mà chỉ nói đến thực trạng.

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You are working on a group project with your classmates. One member of the group keeps talking and sharing their opinions without allowing others to contribute. What can you say to ensure that everyone has a chance to speak?

We should listen to everyone’s ideas to make our presentation better.

I think you’ve talked enough. Let others speak now.

Maybe I’ll just keep my ideas to myself since you’re talking so much.

Why are you talking so much?

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp + Giải quyết vấn đề

Lời giải

Câu hỏi: Bạn đang làm việc nhóm với những người bạn cùng lớp để hoàn thành một bài thuyết trình. Một thành viên trong nhóm liên tục đưa ra ý kiến nhưng không cho người khác cơ hội đóng góp. Bạn có thể nói gì để giúp mọi người đều có cơ hội phát biểu?

A. Chúng ta nên nghe tất cả ý kiến để có một bài thuyết trình tốt hơn. => đúng vì nó thể hiện sự góp ý một cách lịch sự và tôn trọng, khuyến khích mọi người cùng tham gia.

B. Mình nghĩ bạn đã nói đủ rồi, hãy để người khác nói. => câu này quá thẳng thắn và có thể gây phật lòng người đang nói.

C. Có lẽ mình sẽ giữ ý kiến của mình lại vì bạn nói khá nhiều rồi. => thể hiện sự khó chịu và mang ý chỉ trích người khác, không giúp giải quyết vấn đề.

D. Tại sao bạn lại nói nhiều như vậy? => chỉ trích trực tiếp, không mang tính góp ý, dễ gây mâu thuẫn.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Students are discussing their favorite sports. Which statement can be considered a fact?

Soccer is the most exciting sport to watch.

Basketball is the best sport for teamwork.

Tennis requires more skill than other sports.

The Olympics includes swimming as an official sport.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu tình huống + Tư duy logic

Lời giải

Câu hỏi: Các bạn học sinh đang thảo luận về môn thể thao yêu thích của họ. Câu nào sau đây được gọi là một sự thật?

A sai vì “hấp dẫn nhất” là ý kiến chủ quan, tùy vào sở thích của từng người.

B sai vì nhận định “tốt nhất cho tinh thần đồng đội” cũng mang tính chủ quan.

C sai vì cho rằng tennis đòi hỏi kỹ năng hơn các môn khác là một ý kiến, không phải sự thật tuyệt đối.

D đúng vì bơi lội là một môn thể thao chính thức trong Thế vận hội.

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You are on a crowded bus and see an elderly person standing while you are seated. What is the most appropriate action to take?

Ignore them and continue using your phone.

Offer your seat to the elderly person.

Ask the bus driver to announce standing passengers.

Wait to see if someone else offers their seat first.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu tình huống + Giải quyết vấn đề

Lời giải

Câu hỏi: Bạn đang trên một chiếc xe buýt đông đúc và thấy một người cao tuổi đang đứng trong khi bạn đang ngồi. Hành động phù hợp nhất là gì?

A. Bỏ qua họ và tiếp tục sử dụng điện thoại của bạn.

B. Nhường chỗ ngồi của bạn cho người cao tuổi.

C. Yêu cầu tài xế xe buýt thông báo về những hành khách đang đứng.

D. Đợi xem có ai khác nhường chỗ ngồi của họ trước không.

Phân tích:

A sai vì phớt lờ người cần giúp đỡ là hành vi thiếu lịch sự.

B đúng vì nhường chỗ cho người cao tuổi là hành động tôn trọng và tốt bụng.

C sai vì không cần thiết phải nhờ tài xế can thiệp.

D sai vì chờ đợi người khác hành động trước không phải là cách cư xử có trách nhiệm.

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

In a race with five participants—Alice, David, Tony, Jack, and Helen—the following conditions are given:

Alice did not finish first or last.

David finished after Tony.

Jack finished after John.

John finished before Helen but after Tony.

Who finished last?

Alice

David

Jack

Helen

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tư duy logic

Lời giải

Dựa vào các điều kiện đề bài đưa ra, ta sắp xếp thứ tự về đích của người chơi như sau:

Alice không về nhất hay bét, tức là Alice không đứng đầu cũng không đứng cuối.

David chạy về sau Tony, nghĩa là Tony về trước David.

Jack chạy về sau John, nghĩa là John về trước Jack.

John chạy về trước Helen và sau Tony, tức là thứ tự phải là: Tony → John → Helen (John đứng giữa Tony và Helen).

Bây giờ, sắp xếp theo thứ tự hợp lý:

Tony về trước John.

John về trước Helen.

David phải về sau Tony.

Jack phải về sau John.

Alice không được về nhất hay cuối.

=> Tony → John → David → Jack → Helen

Vậy người về cuối cùng là Helen.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You are walking in the park when you see a child crying alone. The child looks lost. What should you do first?

Approach the child calmly and ask if they are lost while ensuring they feel safe.

Look around to see if the child’s parents or guardians are nearby before doing anything.

Immediately call the police without interacting with the child.

Take the child to the nearest police station or security post without asking them anything.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu tình huống + Giải quyết vấn đề

Lời giải

Câu hỏi: Bạn đang đi dạo trong công viên thì thấy một đứa trẻ đang khóc một mình. Đứa trẻ trông có vẻ bị lạc. Bạn nên làm gì trước tiên?

A. Bình tĩnh đến gần đứa trẻ và hỏi xem chúng có bị lạc không trong khi đảm bảo chúng cảm thấy an toàn.

=> Lựa chọn tốt nhất vì nó giúp đứa trẻ cảm thấy an toàn trong khi xác nhận xem chúng có thực sự bị lạc không. Trẻ con có thể sợ hãi, vì vậy cần tiếp cận một cách bình tĩnh và nhẹ nhàng.

B. Nhìn xung quanh để xem cha mẹ hoặc người giám hộ của đứa trẻ có ở gần không trước khi làm bất cứ điều gì.

=> Một bước hợp lý nhưng không phải ưu tiên hàng đầu. Việc quan sát xung quanh có thể hữu ích, nhưng không giải quyết ngay tình trạng hoảng sợ của đứa trẻ.

C. Gọi cảnh sát ngay lập tức mà không tương tác với đứa trẻ.

=> Không lý tưởng vì gọi cảnh sát ngay mà không kiểm tra tình huống có thể làm mất thời gian nếu cha mẹ của đứa trẻ đang ở gần.

D. Đưa đứa trẻ đến đồn cảnh sát hoặc đồn an ninh gần nhất mà không hỏi họ bất cứ điều gì.

=> Sai vì đưa đứa trẻ đi mà không hiểu rõ tình huống có thể khiến chúng sợ hãi hơn và làm chúng xa rời người thân hơn.

Đoạn văn

     Phải nói ngay rằng, trong nghệ thuật, không phải cái mới nào cũng hay, nhưng chắc chắn, cái hay nào cũng mới. Tìm đến cái mới là khát vọng của bất cứ nhà thơ nào. Nói đúng hơn, nó vừa là một khát vọng, nhưng cũng là ách nặng đặt lên vai người nghệ sĩ trong hành trình sáng tạo không mệt mỏi của họ. Bởi lẽ, ngay cả những cây bút tài năng nhất, không phải bài thơ nào của họ cũng mới. Càng không phải bài thơ nào của họ cũng hay. Mỗi một thời đại thơ ca, biết làm thế nào được, số người làm thơ rất đông nhưng số thi sĩ trụ được với thời gian lại rất ít. Cũ thì đương nhiên bị loại bỏ. Còn mới? Không phải cái mới nào cũng được chấp nhận. Có những cái mới bị đào thải và có những cái mới sống mãi với thời gian. Hóa ra, việc làm mới thơ ca không hề đơn giản. Có những cái mới cốt làm hoa mắt độc giả, nhưng sau khi đọc xong bài thơ, thậm chí, phải cần đến một thời gian sau, người ta mới nhận ra đó là cái mới giả. Còn có những cái mới thoạt đầu, rất ít người thừa nhận, nhưng dần theo thời gian, càng ngày người ta càng nhận thấy những lớp hào quang ẩn chứa bên trong. Đó là cái mới thật.”

(Nguyễn Đăng Điệp, Trích Thơ Việt Nam hiện đại tiến trình và hiện tượng, tham luận ở Văn Miếu Quốc Tử Giám, nhân Ngày Thơ lần thứ II, 5/2/2004)