Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 29)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 29)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực81 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(S\) là tập hợp các số tự nhiên lẻ không lớn hơn 10. Số tập con phân biệt khác rỗng của tập hợp \(S\) là:

15.

16.

31.

32

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng công thức đếm số tập con của tập hợp.

Lời giải

Tập hợp \(S\) có 5 phần tử: \(S = \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\).

Xét một tập con của \(S\). Đối với mỗi phần tử trong \(S\), ta có thể lựa chọn phần tử đó nằm trong hoặc không nằm trong tập con đó của \(S\). Khi đó, số tập con của \(S\) có thể là \({2^5} = 32\).

Khi đó, số tập con phân biệt khác rỗng của tập hợp \(S\)\(32 - 1 = 31\).

Đoạn văn

Cùng với văn hoá dân gian, vùng châu thổ Bắc Bộ theo GS. Đinh Gia Khánh còn là “nơi phát sinh nền văn hoá bác học”. Sự phát triển của giáo dục, truyền thống trọng người có chữ trở thành nhân tố tác động tạo ra một tầng lớp trí thức ở Bắc Bộ. Thời tự chủ, Thăng Long với vai trò là một kinh đô cũng đảm nhận vị trí một trung tâm giáo dục. Năm 1070, Văn Miếu đã xuất hiện, năm 1076 đã có Quốc Tử Giám, chế độ thi cử để kén chọn người hiền tài v.v.... đã tạo ra cho xứ Bắc một đội ngũ trí thức đông đảo, trong đó có nhiều danh nhân văn hoá tầm cỡ trong nước, ngoài nước. GS. Đinh Gia Khánh nhận xét: “Trong thời kì Đại Việt, số người đi học, thi đỗ ở vùng đồng bằng miền Bắc tính theo tỉ lệ dân số thì cao hơn rất nhiều so với các nơi khác. Trong lịch sử 850 năm (1075–1915) khoa cử dưới các triều cả nước có 56 trạng nguyên thì 52 người là ở vùng đồng bằng miền Bắc”. Thời thuộc Pháp, Hà Nội là nơi có các cơ sở giáo dục, khoa học, thu hút các trí thức mọi vùng. Ở thời hiện đại, PGS, TS. Ngô Đức Thịnh nhận xét: “Với đội ngũ trí thức mới, không những ở đây là nơi đầu mối các trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học (60% các viện nghiên cứu và 64% các trường đại học), mà đội ngũ trí thức tập trung đông đảo nhất, chiếm 57% tổng số trí thức thức cả nước). Chính sự phát triển của giáo dục ở đây tạo ra sự phát triển của văn hoá bác học, bởi chủ thể sáng tạo nền văn hoá bác học này chính là đội ngũ trí thức được sinh ra từ nền giáo dục ấy. Đội ngũ này, tiếp nhận vốn văn hoá dân gian, vốn văn hóa bác học Trung Quốc, Ấn Độ, phương Tây, tạo ra dòng văn hoá bác học. Xin đơn cử, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ chính là sản phẩm được tạo ra từ quá trình sáng tạo của trí thức, thể hiện rõ đặc điểm này.

(Trần Quốc Vượng (chủ biên), Vùng văn hóa châu thổ Bắc Bộ, in trong Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào đã giúp vùng Bắc Bộ trở thành nơi phát triển văn hóa bác học?

Vị trí địa lý thuận lợi và có nhiều tài nguyên thiên nhiên.

Có sự quan tâm, đầu tư cho giáo dục.

Có nền kinh tế phát triển và dân cư đông đúc.

Có nhiều nhân tài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: Sự phát triển của giáo dục, truyền thống trọng người có chữ trở thành nhân tố tác động tạo ra một tầng lớp trí thức ở Bắc Bộ. -> Việc “phát triển giáo dục” và “trọng người có chữ” thể hiện sự quan tâm và đầu tư của xã hội Bắc Bộ đối với giáo dục.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, C sai vì yếu tố này không được nhắc đến trong đoạn trích.

+ Đáp án D không phải là yếu tố nguyên nhân giúp vùng Bắc Bộ trở thành nơi phát triển văn hóa bác học, mà các nhân tài chính là hệ quả được tạo ra của sự phát triển giáo dục và đầu tư cho giáo dục.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài đọc đã đề cập đến đặc điểm nào của chữ Nôm và chữ Quốc ngữ?

Phục vụ đắc lực cho việc ghi chép và truyền tải thông tin.

Thể hiện quá trình tiếp biến và sáng tạo văn hóa.

Là công cụ để phiên dịch văn học nước ngoài.

Thể hiện lòng tự tôn của dân tộc Việt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: Đội ngũ này, tiếp nhận vốn văn hoá dân gian, vốn văn hóa bác học Trung Quốc, Ấn Độ, phương Tây, tạo ra dòng văn hoá bác học. Xin đơn cử, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ chính là sản phẩm được tạo ra từ quá trình sáng tạo của trí thức, thể hiện rõ đặc điểm này. -> “đặc điểm này” chính là đặc điểm tiếp biến và sáng tạo văn hóa bác học (tiếp nhận các vốn văn hóa dân gian, Trung Quốc, Ấn Độ, phương Tây; biến đổi và sáng tạo nó để hình thành nên chữ Nôm và chữ Quốc ngữ.

- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D sai vì các thông tin này không được nhắc đến trong đoạn trích.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thời kỳ Đại Việt, số lượng trạng nguyên ở vùng đồng bằng Bắc Bộ chiếm bao nhiêu phần trăm so với cả nước?

Khoảng 57%

Khoảng 80%

Khoảng 93%

Khoảng 64%

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích đề cập: GS. Đinh Gia Khánh nhận xét: “Trong thời kì Đại Việt, số người đi học, thi đỗ ở vùng đồng bằng miền Bắc tính theo tỉ lệ dân số thì cao hơn rất nhiều so với các nơi khác. Trong lịch sử 850 năm (1075–1915) khoa cử dưới các triều cả nước có 56 trạng nguyên thì 52 người là ở vùng đồng bằng miền Bắc”. => Tỉ lệ 52/56 xấp xỉ bằng 93%.

- Các con số còn lại thể hiện sự liệt kê thông tin giáo dục trong thời hiện đại, không phải thời Đại Việt.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tác giả nào dưới đây trưởng thành và gắn bó với nền văn hóa Bắc Bộ?

 

Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương

Nam Cao, Hồ Chí Minh, Nguyễn Đình Chiểu

Phan Bội Châu, Lê Lợi, Hồ Xuân Hương

Nguyễn Trãi, Quang Trung, Nguyễn Bính

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc, phân tích, suy luận

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Để trả lời được câu hỏi, cần có kiến thức về các nhân vật được nhắc tới trong các đáp án. Đây đều là các tên tuổi lớn, có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn hóa và sự phát triển của dân tộc. Tuy nhiên cần chú ý một số từ khóa quan trọng trong câu hỏi: “tác giả”, “văn hóa Bắc Bộ”.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A đúng vì Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương đều là các tác giả trưởng thành và gắn bó sâu sắc với nền văn hóa Bắc Bộ. Đây đều là các tên tuổi lớn, có nhiều sáng tác nổi bật và đóng góp quan trọng trong việc phát triển văn học, văn hóa của dân tộc, đặc biệt là khu vực Bắc Bộ.

+ Đáp án B sai vì Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu gắn bó với văn hóa Nam Bộ, không phải văn hóa Bắc Bộ.

+ Đáp án C, D sai vì Lê Lợi và Quang Trung nổi bật trong lĩnh vực chính trị và quân sự hơn là văn học.

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong hệ tọa độ Descartes, cho ba điểm A(2;4); B(3;2); C(6;7) . Tính giá trị của tích vô hướng AB→. BC→  (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

-7

Xem đáp án

Đáp án đúng là "-7"

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tích vô hướng.

Lời giải

\(\overrightarrow {AB} \left( {1; - 2} \right);\overrightarrow {BC} \left( {3;5} \right)\).

Khi đó, \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC}  = 1.3 + \left( { - 2} \right).5 =  - 7\).

Đoạn văn

Công nghệ in 3D (hay còn gọi là công nghệ sản xuất đắp dần) là một chuỗi kết hợp các công đoạn khác nhau để tạo ra một vật thể ba chiều từ vật mẫu thật được quét 3D hoặc từ mô hình kỹ thuật số, bằng cách đắp dần vật liệu theo từng lớp. Với sản xuất đắp dần, đối tượng được tạo ra theo từng lớp, khác với phương pháp gia công/mài giũa, cắt gọt vật liệu nguyên khối truyền thống (loại bỏ hoặc cắt gọt đi một phần vật liệu, nhằm có được sản phẩm cuối cùng). Có nhiều công nghệ in 3D khác nhau đã được phát triển như đùn vật liệu (material extrusion), quang trùng hợp (VAT photopolymerization), kết hợp bột (binding jetting), thiêu kết nóng chảy chọn lọc bằng lase (selective laser sintering)... Mỗi công nghệ có những đặc điểm khác nhau, phù hợp cho các yêu cầu kỹ thuật đa dạng về vật liệu (nhựa, kim loại hoặc gốm), tốc độ, và chất lượng hoàn thiện sản phẩm. Lợi ích bền vững của công nghệ in 3D là tạo ra chuỗi giá trị xuyên suốt từ tiền sản xuất đến sản xuất, lưu kho, sử dụng sản phẩm và dịch vụ; tiết kiệm nguyên/vật liệu, năng lượng; quy trình sản xuất ngắn gọn cho ra các sản phẩm tuỳ chỉnh kể cả những sản phẩm có cấu trúc phức tạp; cho phép các nhà sản xuất tiến gần hơn đến tỷ lệ cung/cầu = 1/1, giảm lượng phế liệu và tồn kho do sản xuất dư thừa. Với nhiều ưu điểm nổi trội, công nghệ in 3D là xu hướng phát triển trong tương lai. Hiện nay, công nghệ này tuy chưa đạt đến độ hoàn thiện để có thể thay thế được hoàn toàn các công nghệ sản xuất truyền thống như đúc, gia công cắt gọt... nhưng chúng đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như kiến trúc, mỹ thuật, y học, thẩm mỹ, giáo dục đến tạo mẫu nhanh trong các ngành công nghiệp sản xuất như ô tô, hàng không vũ trụ, y tế, điện tử, robot, nông nghiệp...

(Phan Huy Hoàng, Mai Văn Huyên, Nhu cầu và xu hướng ứng dụng công nghệ in 3D trên thế giới, Theo Tạp chí Khoa học và Công nghệ, ngày 27/10/2022)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Giới thiệu về công nghệ in 3D và ứng dụng

Giới thiệu về các phương pháp in 3D

Giới thiệu về quy trình công nghệ in 3D

Giới thiệu về phương pháp quét 3D

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Ý chính của bài viết: Đoạn văn chủ yếu tập trung vào việc mô tả công nghệ in 3D, cách thức hoạt động của nó, lợi ích bền vững, và các lĩnh vực ứng dụng trong thực tế. -> Giới thiệu về công nghệ in 3D và ứng dụng của nó.

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án B, C sai vì các nội dung này không thể hiện đầy đủ nội dung chính của đoạn trích.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không đề cập đến nội dung này.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

 

Báo chí

Khoa học

Nghệ thuật

Chính luận

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào các phong cách ngôn ngữ đã học.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích sử dụng phong cách ngôn ngữ khoa học:

+ Chủ đề chuyên môn: Đoạn văn nói về công nghệ in 3D, một lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ cao, đòi hỏi sự chính xác và rõ ràng.

+ Từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành: Sử dụng nhiều thuật ngữ kỹ thuật như “công nghệ sản xuất đắp dần”, “đùn vật liệu”, “quang trùng hợp”, “thiêu kết nóng chảy chọn lọc bằng laser”,... thể hiện tính chuyên môn cao.

+ Cấu trúc logic: Nội dung được trình bày một cách có hệ thống, từ khái niệm, đặc điểm đến lợi ích và ứng dụng, cho thấy sự phân tích và lập luận rõ ràng.

+ Mục đích thông tin: Đoạn trích có mục đích cung cấp thông tin, nâng cao kiến thức cho người đọc về công nghệ in 3D và ứng dụng của nó trong thực tế.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghệ in 3D tạo ra vật thể bằng cách nào?

Cắt gọt vật liệu nguyên khối

Đắp dần vật liệu theo từng lớp

Đốt cháy vật liệu

Nén vật liệu lại với nhau

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích đề cập rất rõ ràng: Công nghệ in 3D (hay còn gọi là công nghệ sản xuất đắp dần) là một chuỗi kết hợp các công  đoạn khác nhau để tạo ra một vật thể ba chiều từ vật mẫu thật được quét 3D hoặc từ mô hình kỹ  thuật số, bằng cách đắp dần vật liệu theo từng lớp.

=> Công nghệ in 3D tạo ra vật thể bằng cách đắp dần vật liệu theo từng lớp.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các công nghệ in 3D, công nghệ nào sử dụng ánh sáng để hóa cứng nhựa?

Đùn vật liệu

Kết hợp bột

Quang trùng hợp

Thiêu kết nóng chảy chọn lọc bằng laser

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Bài đọc đề cập: Có nhiều công nghệ in 3D khác nhau đã được phát triển như đùn vật liệu (material extrusion), quang trùng hợp (VAT photopolymerization), kết hợp bột (binding jetting), thiêu kết nóng chảy chọn lọc bằng lase (selective laser sintering)...

=> Công nghệ sử dụng ánh sáng để hóa cứng nhựa trong số các công nghệ in 3D là quang trùng hợp. Các đáp án còn lại không liên quan đến ánh sáng (quang) và hóa cứng nhựa.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?

Sử dụng công nghệ in 3D giúp tiết kiệm nguyên vật liệu và năng lượng.

Công nghệ in 3D được sử dụng rộng rãi trong cả nông nghiệp và công nghiệp.

Công nghệ in 3D có nhiều ưu thế vượt trội hơn so với các công nghệ sản xuất truyền thống.

Công nghệ in 3D giúp hạn chế lượng rác thải dư thừa trong quá trình sản xuất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích trình bày: Lợi ích bền vững của công nghệ in 3D là tạo ra chuỗi giá trị xuyên suốt từ tiền sản xuất đến sản xuất, lưu kho, sử dụng sản phẩm và dịch vụ; tiết kiệm nguyên/vật liệu, năng lượng.

+ Đáp án B được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích trình bày: chúng đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như kiến trúc, mỹ thuật, y học, thẩm mỹ, giáo dục đến tạo mẫu nhanh trong các ngành công nghiệp sản xuất như ô tô, hàng không vũ trụ, y tế, điện tử, robot, nông nghiệp...

+ Đáp án C KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích vì mặc dù công nghệ in 3D có nhiều ưu điểm, đoạn văn không khẳng định rằng nó có “nhiều ưu thế vượt trội hơn” so với công nghệ sản xuất truyền thống. Nó chỉ nói rằng công nghệ này chưa hoàn thiện để thay thế hoàn toàn các công nghệ truyền thống.

+ Đáp án D được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích trình bày: giảm lượng phế liệu và tồn kho do sản xuất dư thừa.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ Oxy, cho hai điểm \(B\left( {1;5} \right),C\left( {5;4} \right)\), điểm \(A\) luôn di động trên đường tròn có phương trình \({(x - 6)^2} + {y^2} = 25\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\), khi đó điểm \(G\) luôn di động trên đường tròn tâm \(I\left( {a;b} \right)\). Giá trị của biểu thức \(T = a + b\) bằng:

6.

7.

8.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Biểu diễn điểm \(G\) theo ba điểm \(A,B,C\).

Lời giải

Gọi \(A\left( {m;n} \right)\). Do \(A\) di động trên đường tròn \({(x - 6)^2} + {y^2} = 25\) nên \({(m - 6)^2} + {n^2} = 25\).

Do \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\), gọi \(G\left( {u;v} \right)\), khi đó

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = {x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{m + 1 + 5}}{3} = \frac{{m + 6}}{3}}\\{v = {y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{n + 5 + 4}}{3} = \frac{{n + 9}}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 3u - 6}\\{n = 3v - 9}\end{array}} \right.} \right.\).

Do \({(m - 6)^2} + {n^2} = 25 \Rightarrow {(3u - 12)^2} + {(3v - 9)^2} = 25 \Leftrightarrow {(u - 4)^2} + {(v - 3)^2} = \frac{{25}}{9}\)

\( \Rightarrow G\) di động trên đường tròn tâm \(I\left( {4;3} \right)\), bán kính \(R = \frac{5}{3}\).

Vậy \(a + b = 3 + 4 = 7\)

Đoạn văn

    Những sản phẩm vĩ đại theo Jobs là chiến thắng của thị hiếu. Ông giải thích thị hiếu là kết quả của sự học hỏi, quan sát và đắm mình trong văn hóa của quá khứ và hiện tại, của “sự cố gắng thể hiện mình theo những gì tốt nhất loài người từng làm được và mang những điều đó vào những gì bạn đang làm”. Quan niệm của Jobs không phải là một triết lý thiết kế sản phẩm được sáng tạo bởi một Hội đồng hay được quyết định bởi những nghiên cứu thị trường. Các đồng nghiệp của Jobs cho biết công thức của ông chủ yếu dựa vào sự kiên nhẫn, kiên trì, niềm tin và bản năng. Ông tham gia rất sâu vào những lựa chọn thiết kế cả phần cứng lẫn phần mềm, tất cả đều phải chờ đợi một cái gật đầu hay sự phủ quyết của ông. Jobs tất nhiên là thành viên của một nhóm lớn tại Apple cho dù ông là lãnh đạo. Thực chất, ông luôn thể hiện vai trò lãnh đạo ấy của mình. Trong khi lựa chọn những thành viên chủ chốt của nhóm, ông luôn tìm kiếm những yếu tố siêu vượt trội. Jobs nói rằng, một nhà thiết kế, một kỹ sư hay một nhà quản lý siêu đẳng thật sự phải là người không chỉ giỏi hơn 10%, 20% hay 30% so với người rất giỏi khác, mà phải hơn 10 lần. Đóng góp của họ chính là những nguyên liệu thô để tạo ra một sản phẩm “AHA”, thứ sản phẩm khiến người sử dụng phải tư duy lại những quan niệm của họ về máy nghe nhạc hay điện thoại cầm tay.

(Steven Paul Jobs, Sức mạnh của sự khác biệt, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2014)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên nói đến quan điểm của Steven Jobs về vấn đề gì?

Thiết kế sản phẩm dựa trên những nghiên cứu thị trường.

Cách lựa chọn và sử dụng người tài.

Cách thức tạo ra những sản phẩm vĩ đại.

Vai trò của khách hàng trong quá trình phát triển sản phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích nói về quan điểm của Steve Jobs về cách tạo ra những sản phẩm vĩ đại. Ông cho rằng những sản phẩm này không dựa vào các nghiên cứu thị trường mà phải xuất phát từ thị hiếu, sự học hỏi, quan sát, và đắm mình trong văn hóa. Jobs nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn những cá nhân có năng lực vượt trội để đóng góp vào quá trình sáng tạo sản phẩm đột phá, làm thay đổi nhận thức và trải nghiệm của người dùng.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì trong đoạn trích, Steve Jobs nhấn mạnh rằng thiết kế sản phẩm không nên dựa vào nghiên cứu thị trường.

+ Đáp án B sai vì mặc dù đoạn trích có nhắc đến việc Jobs lựa chọn những người có năng lực vượt trội cho nhóm phát triển sản phẩm, nhưng đây chỉ là một phần nhỏ trong quan điểm tổng thể của ông về việc tạo ra sản phẩm vĩ đại.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không đề cập đến vai trò của khách hàng trong quá trình phát triển sản phẩm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm của Jobs, thiết kế sản phẩm KHÔNG cần dựa vào yếu tố nào?

Nghiên cứu thị trường và khảo sát khách hàng.

Sự kiên nhẫn và kiên trì trong công việc.

Bản năng và niềm tin của người lãnh đạo.

Khả năng lãnh đạo và tư duy sáng tạo của nhóm phát triển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: “không phải là một triết lý thiết kế sản phẩm được sáng tạo bởi một Hội đồng hay được quyết định bởi những nghiên cứu thị trường” -> Thiết kế sản phẩm KHÔNG cần dựa vào yếu tố nghiên cứu thị trường và khảo sát khách hàng.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B, C được đề cập trong đoạn trích: “công thức của ông chủ yếu dựa vào sự kiên nhẫn, kiên trì, niềm tin và bản năng”.

+ Đáp án D được đề cập trong đoạn trích: “khi lựa chọn những thành viên chủ chốt của nhóm, ông luôn tìm kiếm những yếu tố siêu vượt trội”.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự can thiệp sâu sắc vào công việc của Jobs cho thấy quan điểm gì về người lãnh đạo?

Người lãnh đạo cần có tầm nhìn xa và định hướng rõ ràng.

Người lãnh đạo cần biết đánh giá tình hình và ra quyết định nhanh chóng.

Người lãnh đạo cần biết cách xây dựng môi trường làm việc tích cực.

Người lãnh đạo cần có sự chủ động, quyết đoán và trách nhiệmtrong công việc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: “Ông tham gia rất sâu vào những lựa chọn thiết kế cả phần cứng lẫn phần mềm, tất cả đều phải chờ đợi một cái gật đầu hay sự phủ quyết của ông”. -> Quan điểm của Jobs về người lãnh đạo thể hiện rằng người lãnh đạo cần có sự chủ động, quyết đoán và trách nhiệm trong công việc, đặc biệt là trong quá trình phát triển sản phẩm. Ông tham gia trực tiếp vào việc đưa ra quyết định và kiểm soát chất lượng, cho thấy rằng lãnh đạo không chỉ là người giám sát mà còn là người có vai trò quyết định trong thành công của sản phẩm.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích cho thấy Jobs can thiệp sâu sắc vào công việc chứ không đề cập đến sự định hướng rõ ràng trong công việc.

+ Đáp án B sai vì đoạn văn không đề cập đến những tình huống cấp bách và Jobs ra các quyết định nhanh chóng.

+ Đáp án C sai vì đoạn văn cũng không đề cập đến vai trò của Jobs trong việc xây dựng môi trường làm việc.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu chí tuyển chọn nhân sự của Jobs là gì?

Ông chỉ chọn những người có khả năng làm việc nhóm tốt và có trách nhiệm cao.

Ông chỉ chọn những người có khả năng nắm bắt xu hướng thị trường tốt nhất.

Ông chỉ chọn những người có khả năng xuất sắc nổi bật.

Ông chọn những người có nhiều kinh nghiệm trong công việc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích đề cập: “Trong khi lựa chọn những thành viên chủ chốt của nhóm, ông luôn tìm kiếm những yếu tố siêu vượt trội” -> Ông chỉ chọn những người có khả năng xuất sắc nổi bật (siêu vượt trội).

- Phân tích, suy luận: đáp án A, B, D sai vì đoạn văn không đề cập đến các tiêu chí làm việc nhóm, nắm bắt xu hướng hay có kinh nghiệm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn văn, thế nào là một sản phẩm “AHA”?

Là sản phẩm mang tính đột phá, kích thích tư duy của người dùng.

Là sản phẩm được phát triển từ các nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng.

Là sản phẩm có giá thành rẻ, phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng.

Là sản phẩm được tạo ra bởi một nhóm thiết kế sáng tạo và đam mê công nghệ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn văn có đề cập: “Đóng góp của họ chính là những nguyên liệu thô để tạo ra một sản phẩm “AHA”, thứ sản phẩm khiến người sử dụng phải tư duy lại những quan niệm của họ về máy nghe nhạc hay điện thoại cầm tay”. -> Là sản phẩm mang tính đột phá, kích thích tư duy của người dùng.

- Phân tích, loại trừ: các đáp án B, C, D không được đề cập đến trong đoạn trích.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách chọn ba số tự nhiên phân biệt nhỏ hơn 100 sao cho tổng của chúng là một số chia hết cho 3?

53922.

52305.

16896.

16368.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xét các trường hợp của ba số được chọn.

Lời giải

Trong các số tự nhiên từ 0 đến 99, có 33 số chia 3 dư 1, 33 số chia 3 dư 2, và 34 số chia hết cho 3.

Khi đó, để tổng ba số tự nhiên được chọn chia hết cho 3, ta xét các trường hợp:

Ba số tự nhiên được chọn đều chia hết cho 3. Có \(C_{34}^3\) cách chọn ba số phân biệt trong 34 số tự nhiên chia hết cho 3.

Ba số tự nhiên được chọn đều chia cho 3 dư 1. Có \(C_{33}^3\) cách chọn ba số phân biệt trong 33 số tự nhiên chia cho 3 dư 1 .

Ba số tự nhiên được chọn đều chia cho 3 dư 2. Có \(C_{33}^3\) cách chọn ba số phân biệt trong 33 số tự nhiên chia cho 3 dư 2.

Ba số tự nhiên được chọn có một số chia hết cho 3, một số chia 3 dư 1 và một số chia 3 dư 2. Có 34.33.33 cách chọn ba số tự nhiên cho trường hợp này.

Từ 4 trường hợp, ta suy ra số cách chọn thoả mãn yêu cầu bài toán là

\(C_{34}^3 + C_{33}^3 + C_{33}^3 + 34.33.33 = 53922\)

Đoạn văn

 Ngày xưa ba tôi cũng yêu thương một người. Nội tôi dứt khoát không chịu (nội có tỷ tỷ lý do để không chịu), ba tôi mới dắt díu người ta bỏ nhà đi, sống kiếp thương hồ. Hai người trải qua biết bao nhiêu cơ cực, nào là gặt mướn, làm cỏ lúa, đắp bờ... mới có được một ít vốn, ba tôi sắm cái máy Koler xuống rẫy bán hàng bông. Họ sống nghèo lắm. Mỗi lần đi ghe đi ngang qua nhà, ba tôi khắc khoải ngó lên, vừa nhớ, vừa đau vì cãi nội. Rồi hai người có với nhau đứa con, nhưng chị bạc mệnh chết đuối, tận cùng đau khổ, ba tôi bỏ về nhà, được về, ba tôi cũng phải đáp ứng vài điều kiện của nội, vậy là ba tôi bỏ người ta giữa dòng bơ vơ. Tôi biết được có bao nhiêu đó thôi, kể ra cũng mấy dòng vậy thôi. Mà, cũng phải đợi tới năm mười lăm tuổi, cả nhà mới cho tôi biết. Tôi bật ngửa, chuyện xảy ra lâu rồi, nhưng người ta vẫn còn nhớ, vẫn còn cắm sào trước bến nhớ ba tôi, vậy mà biểu ba tôi quên cái rụp thì làm sao quên được. Mà, cũng vì ba tôi quên không được, má tôi mới thương ông nhiều, sau nầy, lớn lên, biết yêu thương rồi, tôi mới ngộ ra. Con người ta, nhất là đàn ông thương ai mà vì nỗi gì đó quay lưng lại quên mất tiêu thì đúng là không tử tế, không đáng tin chút nào. Với tôi, ba tôi thì quên hay không cũng được, ba đã sống tốt với cả nhà tôi lắm rồi. Ông sống tử tế đến vô cùng, đến thừa, dường như ông gởi gắm tình thương yêu đến cả người vắng mặt.

(Nguyễn Ngọc Tư, Dòng nhớ, In trong Giao thừa – Tập truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2006)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định ngôi kể và điểm nhìn trong đoạn trích?

Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn toàn tri

Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn hạn tri

Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn toàn tri

Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn hạn tri

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trong đoạn trích, ngôi kể là ngôi thứ nhất, và điểm nhìn hạn tri. Điều này thể hiện qua việc nhân vật chính tự thuật về những trải nghiệm và cảm xúc của mình, đồng thời chỉ giới hạn trong hiểu biết và cảm nhận của nhân vật về các sự kiện và nhân vật khác.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, nhân vật “người ta” trong câu “người ta vẫn còn nhớ, vẫn còn cắm sào trước bến nhớ ba tôi” là ai?

 

Một người buôn bông trong xóm

Người tình cũ của cha

Người mẹ

Bà nội

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung cả đoạn.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trước đó, nhân vật “tôi” có kể lại chuyện của ba và người tình cũ, về mối tình bị ngăn cấm và đứa con bất hạnh của họ. -> Nhân vật “người ta” được nhắc đến chính là người tình cũ của chA.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là nhận xét đúng về gia đình của nhân vật “tôi”?

Luôn cãi vã, bất đồng

Hạnh phúc nhưng không vui

Tràn ngập tình yêu thương

Lạnh nhạt, bế tắc

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Gia đình của nhân vật “tôi” khá phức tạp:

+ Họ hạnh phúc trong sự yêu thương, thấu hiểu của các thành viên dành cho nhau: “Ông sống tử tế đến vô cùng, đến thừa, dường như ông gởi gắm tình thương yêu đến cả người vắng mặt”; “má tôi mới thương ông nhiều”.

+ Nhưng họ cũng không vui mặc dù hạnh phúc: “chuyện xảy ra lâu rồi, nhưng người ta vẫn còn nhớ, vẫn còn cắm sào trước bến nhớ ba tôi, vậy mà biểu ba tôi quên cái rụp thì làm sao quên được”. Việc người cha không quên chuyện cũ, bị ám ảnh bởi câu chuyện đau lòng trong quá khứ cho thấy ông luôn sống trong trạng thái dằn vặt, không vui, điều đó cũng khiến người vợ không vui nhưng lại càng thương chồng nhiều hơn “cũng vì ba tôi quên không được, má tôi mới thương ông nhiều” và người con dù sống trong gia đình đầy yêu thương nhưng cũng chất chứa đầy tâm tư “sau nầy, lớn lên, biết yêu thương rồi, tôi mới ngộ ra”.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích có đề cập “ba đã sống tốt với cả nhà tôi lắm rồi”, điều này cho thấy gia đình rất hòa thuận, không có cãi vã, bất đồng.

+ Đáp án C biểu thị không đủ.

+ Đáp án D sai vì gia đình rất ấm áp, quan tâm nhau chứ không phải lạnh nhạt

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thái độ của người kể chuyện đối với nhân vật người cha là gì?

 

Lạnh lùng, nghiêm khắc

Tôn trọng, ngưỡng mộ

Thất vọng, buồn bã

Cảm thông, thấu hiểu

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Người kể chuyện thể hiện sự cảm thông đối với nỗi đau trong quá khứ và những hy sinh của người cha, đồng thời thể hiện sự thấu hiểu về những lựa chọn và cảm xúc của ông. Nhân vật “tôi” nhận thấy tình yêu và sự tận tâm của cha dành cho gia đình hiện tại, mặc dù ông có quá khứ phức tạp.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì người kể chuyện không thể hiện thái độ lạnh lùng hay nghiêm khắc đối với người cha. Thay vào đó, nhân vật “tôi” thể hiện sự cảm thông và thấu hiểu, cho thấy sự gần gũi và tình cảm dành cho ba.

+ Đáp án B sai vì đoạn trích không thể hiện thái độ ngưỡng mộ của người con đối với cha.

+ Đáp án C sai vì người con không tỏ thái độ thất vọng, người kể thể hiện sự chấp nhận và cảm thông đối với quá khứ của cha, đồng thời nhìn nhận ba đã sống tốt và tử tế với gia đình hiện tại.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thương hồ (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích trên được hiểu là gì?

Cuộc sống đầu đường xó chợ, không nhà cửa, không nghề nghiệp, không nơi ở, không mục đích sống.

Một hình thức làm việc theo mùa vụ, không cố định công việc, không có nghề nghiệp rõ ràng.

Cuộc sống vất vả, lang bạt của những người không có chỗ ở ổn định, thường di chuyển từ nơi này đến nơi khác để kiếm sống ở trên sông nước.

Một phong cách sống tự do, phóng túng, không ràng buộc bởi các mối quan hệ gia đình, xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Đoạn trích mô tả cuộc sống “thương hồ” của người cha:  “Hai người trải qua biết bao nhiêu cơ cực, nào là gặt mướn, làm cỏ lúa, đắp bờ...”; “Mỗi lần đi ghe đi ngang qua nhà, ba tôi khắc khoải ngó lên”. => Các chi tiết này cho thấy cuộc sống vất vả, lang bạt của những người không có chỗ ở ổn định, thường di chuyển từ nơi này đến nơi khác để kiếm sống ở trên sông nước.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì nhân vật trong đoạn trích vẫn có mục đích sống dù hoàn cảnh khó khăn.

+ Đáp án B sai vì không đề cập đến sự lang bạt và di chuyển để kiếm sống.

+ Đáp án D sai vì miêu tả một phong cách sống tự do, nhưng không phản ánh đúng thực tế về những khó khăn, gian khổ mà những người "thương hồ" phải đối mặt.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho phương trình \(\sqrt {3{x^2} - mx} = x - 3\) có đúng 1 nghiệm trong đoạn \(\left[ {2;5} \right]\)?

4.

5.

6.

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đưa phương trình đã cho về phương trình bậc 2

Lời giải

Điều kiện xác định của phương trình: \(3{x^2} - mx \ge 0\).

Ta biến đổi phương trình đã cho:

\(\sqrt {3{x^2} - mx} = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 3 \ge 0}\\{3{x^2} - mx = {{(x - 3)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{2{x^2} - \left( {m - 6} \right)x - 9 = 0\,\,(2)}\end{array}} \right.} \right.\)

Phương trình (2) có \(ac = - 18 < 0\), do đó phương trình này có hai nghiệm phân biệt \({x_1} < 0 < {x_2}\).

Khi đó, ta có bảng xét dấu của hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2} - \left( {m - 6} \right)x - 9\) :

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho phương trình căn {3{x^2} - mx}  = x - 3 có đúng 1 nghiệm trong đoạn [ {2;5]? (ảnh 1)

Mặt khác, do điều kiện \(x \ge 3\), ta thấy chỉ có duy nhất \({x_2}\) mới có cơ hội trở thành nghiệm của phương trình ban đầu. Khi đó, để \({x_2}\) là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho trong \(\left[ {2;5} \right]\) thì:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_2} \ge 3}\\{{x_2} \in \left[ {2;5} \right]}\end{array} \Leftrightarrow {x_2} \in \left[ {3;5} \right] \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 3 \right) \le 0}\\{f\left( 5 \right) \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{9 - 3\left( {m - 6} \right) \le 0}\\{41 - 5\left( {m - 6} \right) \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 9}\\{m \le \frac{{71}}{5}}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\)

Do \(m\) nguyên \( \Rightarrow m \in \left\{ {9;10;11;12;13;14} \right\}\). Vậy có tất cả 6 giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán.

Đoạn văn

- Về thôi nàng ơi

Niềm sum họp đã vào từng cánh cửa

Sao nàng còn đứng trong mưa, trong gió

Cô đơn giữa mây trời?

 

- Thế để đâu những lời

Ta đã hẹn với người ta thương nhớ?

 

- Người ấy chẳng bao giờ về nữa

Mấy ngàn năm ngắn ngủi lắm sao

Đất nước qua trăm trận binh đao

Lở bồi, dâu bể...

 

- Người đời biết thân ta hoá đá

Nhưng hay đâu ta hoá đá niềm tin

Hoá đá nỗi cô đơn

Và thời gian chờ đợi!

 

- Nhưng nàng chẳng thể nào đợi nổi

Ngày người ấy trở về

Thân thể đã thành tro bụi

Còn nhớ sao được câu hẹn lời thề?

 

- Người ta thương không thể trở về

Chẳng ai hiểu bằng ta điều đó

Chẳng ai hiểu bằng ta nỗi khổ

Của người vợ chờ chồng...

Ta hoá đá đợi triệu lần nỗi đợi

Để những người vợ muôn đời thoát khỏi cảnh chờ mong!

(Vương Trọng, Trò chuyện với nàng Vọng Phu, in trong Thơ tình người lính, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 1995)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là nhận xét đúng về kết cấu của bài thơ?

Bài thơ được kết cấu theo một câu chuyện kể.

Bài thơ có kết cấu theo trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại.

Bài thơ có kết cấu theo dòng cảm xúc của nhân vật trữ tình.

Bài thơ có kết cấu của một cuộc trò chuyện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Những dấu gạch đầu dòng cho thấy bài thơ có kết cấu của một cuộc đối thoại (trò chuyện).

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì kết cấu chính của bài thơ không dựa trên việc tường thuật lại một câu chuyện hoàn chỉnh.

+ Đáp án B sai vì bài thơ không theo một trình tự thời gian cụ thể, mà chủ yếu là sự giãi bày cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật.

+ Đáp án C sai vì bài thơ thể hiện cảm xúc, nhưng không chỉ của một nhân vật trữ tình duy nhất mà là sự đối thoại giữa các nhân vật với nhau.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật xưng “ta” trong văn bản trên là ai?

Tác giả

Người chiến sĩ ra trận

Nàng Vọng Phu

Vương Trọng

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trong bài thơ trên, nhân vật nàng Vọng Phu là người bày tỏ những tâm tư, tình cảm và xưng “ta” khi nghe những câu hỏi về mình.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp điệp từ trong khổ thơ dưới đây đem lại tác dụng gì?

- Người đời biết thân ta hoá đá

Nhưng hay đâu ta hoá đá niềm tin

Hoá đá nỗi cô đơn

Và thời gian chờ đợi!

Thể hiện sự mong nhớ cồn cào và khát khao hạnh phúc của nàng Vọng Phu.

Nhấn mạnh sự bất tử những nỗi đau và vẻ đẹp tinh thần của nàng Vọng Phu.

Cho thấy nỗi khắc khoải của những người phụ nữ chờ chồng trong chiến tranh.

Biểu hiện cho niềm tin bất diệt của những người phụ nữ trong tình yêu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Biện pháp điệp từ “hoá đá” được lặp lại liên tiếp trong các câu thơ:

+”Ta hoá đá niềm tin”

+ “Hoá đá nỗi cô đơn”

+ “Hoá đá thời gian chờ đợi”

=> Việc lặp lại từ “hoá đá” nhằm nhấn mạnh sự trường tồn, bất biến của nỗi đau, sự cô đơn và thời gian chờ đợi của nàng Vọng Phu.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì khổ thơ không nhấn mạnh đến khát khao hạnh phúc mà tập trung vào sự hóa đá của niềm tin và cảm xúc.

+ Đáp án C sai vì khổ thơ không chỉ thể hiện nỗi khắc khoải mà còn làm nổi bật sự bất tử của những nỗi đau.

+ Đáp án D sai vì niềm tin trong khổ thơ không mang tính tích cực mà ẩn chứa sự đau đớn và bất lực.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là cách hiểu đúng về hai câu thơ: “Ta hoá đá đợi triệu lần nỗi đợi/ Để những người vợ muôn đời thoát khỏi cảnh chờ mong!”?

Nàng Vọng Phu hóa đá để nhắn nhủ người đời sau không đợi chờ vô vọng như nàng.

Nàng Vọng Phu hóa đá để nàng không phải gánh chịu khổ đau của người trần mắt thịt.

Nàng Vọng Phu hóa đá để cuộc sống không còn những nỗi đợi chờ trong mòn mỏi và vô vọng.

Nàng Vọng Phu hóa đá để thế giới bớt lầm than.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Ý nghĩa thơ thể hiện rõ rệt trên bề mặt câu chữ: nàng Vọng Phu hóa đá để “những người vợ muôn đời thoát khỏi cảnh chờ mong!” nghĩa là để cuộc sống này không còn những nỗi đợi chờ trong mòn mỏi và vô vọng.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì sự hóa đá ấy không phải nhắn nhủ người đời không đợi chờ như nàng mà đó là mong ước cuộc sống bình yên để người đời sau không phải đợi chờ trong vô vọng.

+ Đáp án B sai vì hóa đá thực ra là một cách thể hiện nỗi đợi chờ chứ không phải là một cách trốn chạy khổ đau.

+ Đáp án D sai vì câu thơ không đề cập đến việc giảm bớt khổ đau cho thế giới.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của bài thơ?

Bài thơ phản ánh số phận nhỏ bé, bị áp bức của người phụ nữ trong xã hội cũ.

Bài thơ cho thấy vẻ đẹp thủy chung, son sắt của người phụ nữ Việt Nam.

Bài thơ làm nổi bật nỗi đau của người vợ trong hoàn cảnh chiến chinh.

Bài thơ cho thấy khát vọng đẹp đẽ của con người về hòa bình.

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn thơ

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Đáp án A không thể suy ra từ nội dung của bài thơ vì bài thơ không đề cập đến yếu tố bị áp bức của người phụ nữ. Bài thơ chủ yếu nói về nỗi đau và sự thủy chung của người vợ chờ chồng trong hoàn cảnh chiến tranh, chứ không phải về sự bất hạnh của người phụ nữ dưới áp bức xã hội.

- Các đáp án B, C, D đều có thể suy ra từ nội dung đoạn trích.

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{{\rm{tan}}x + 1}}\) là:

\(D = \mathbb{R}\backslash \left( {\left\{ {\left. {\frac{{ - \pi }}{4} + k2\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\} \cup \left\{ {\left. {\frac{{ - \pi }}{2} + k2\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\}} \right)\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left( {\left\{ {\left. {\frac{{ - \pi }}{4} + k\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\} \cup \left\{ {\left. {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\}} \right)\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left( {\left\{ {\left. {\frac{\pi }{4} + k\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\} \cup \left\{ {\left. {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\}} \right)\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\left. {\frac{{ - \pi }}{4} + k\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Giải các điều kiện để hàm số đã cho xác định.

Lời giải

Hàm số đã cho xác định \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{cos}}x \ne 0}\\{{\rm{tan}}x \ne - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{x \ne \frac{{ - \pi }}{4} + k\pi }\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left( {\left\{ {\left. {\frac{{ - \pi }}{4} + k\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\} \cup \left\{ {\left. {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\}} \right)\)

(Lưu ý: hai tập \(\left\{ {\left. {x = \frac{\pi }{2} + k\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\}\)\(\left\{ {\left. {x = \frac{{ - \pi }}{2} + k\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\}\) là một.)

Đoạn văn

Để đóng một cái cọc có khối lượng m1 = 10kg xuống nền đất người ta dùng một búa máy. Khi hoạt động, nhờ có một động cơ công suất P = 1,75kW sau 5s búa máy nâng vật nặng khối lượng m2 = 50kg lên đến độ cao h0 = 7m so với đầu cọc, và sau đó thả rơi xuống nện vào đầu cọc. Mỗi lần nện vào đầu cọc vật nặng này lên h = 1m. Biết khi va chạm, 20% cơ năng ban dâu biến thành nhiệt và làm biến dạng các vật. Hãy tính:

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng vật nặng truyền cho cọc.

2300J.

2300kJ.

2030J.

23000J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính động năng, thế năng

Áp dụng bảo toàn năng lượng

Lời giải

Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có: \[{W_{t2}} = Q + {W_{d1}} + {W_{d2}}\]

Sau đó động năng \[W_{d2}^\prime \] của vật nặng lại chuyến động thành thế năng \[{W_{t2}}^\prime \] khi nó nảy lên độ cao h: \[W_{d2}^\prime = W_{t2}^\prime \]

Từ đó động năng vật nặng truyền cho cọc: \[{W_{t2}} = {W_{t2}} - Q - W_{t2}^\prime \]

Theo bài ra: \[\begin{array}{*{20}{c}}{{W_{t2}} = {m_2}g{h_0}}\\{W_{t2}^\prime = {m_2}gh}\end{array}\]

\[Q = 0,2{W_{d2}} = 0,2{W_{t2}} = 0,2{m_2}g{h_0}\]

\[ \Rightarrow {{\rm{W}}_{d1}} = {m_2}g\left( {{h_0} - 2{h_0} - h} \right)\]

Mà: \[{m_2} = 50kg;g = 10{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2};{h_0} = 7{\rm{m}};h = 1{\rm{m}}\]

\[ \to {W_{d1}} = 2300{\rm{J}}\]

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực cản trung bình của đất.

231100J.

2100kJ.

2130J.

23100J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về cơ năng và bảo toàn cơ năng.

Áp dụng công thức tính công.

Lời giải

Theo định luật bảo toàn năng lượng, khi cọc lún xuống, động năng  và thế năng Wt1 của nó giảm (chọn mốc thế năng tại vị trí ban đầu), biến thành nội năng của cọc và đất (nhiệt và biến dạng), độ tăng nội năng này lại bằng công Ac của lực cản của đất;

Ta có: \[{W_{d1}} + {W_{t1}} = {A_C}\]

Theo đề bài ta có: \[{W_{d1}} = 2300J;\,\,{W_{t1}} = {m_1}g.s\];\[{A_c} = {F_c}s\] (Fc là lực cản trung bình của đất), với s = 10cm = 0,1m.

→ Fc = 23100N.

33. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết tập giá trị của hàm sốf(x) = 2cos2x - 4cosx +1 3-2cosx - sin2x là T= [a, b] . Số số nguyên nằm trong đoạn [ 5a; 5b] là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

16

Xem đáp án

Đáp án đúng là "16"

Phương pháp giải

Đặt ẩn phụ.

Lời giải

\[f(x) = \frac{{2\cos 2x - 4\cos x + 1}}{{3 - 2\cos x - {{\sin }^2}x}} = \frac{{2\left( {2{{\cos }^2}x - 1} \right) - 4\cos x + 1}}{{3 - 2\cos x - \left( {1 - {{\cos }^2}x} \right)}} = \frac{{4{{\cos }^2}x - 4\cos x - 1}}{{{{\cos }^2}x - 2\cos x + 2}}\]

Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).

Đặt \({\rm{cos}}x = t,t \in \left[ { - 1;1} \right]\). Khi đó, ta xét hàm số \(g\left( t \right) = \frac{{4{t^2} - 4t - 1}}{{{t^2} - 2t + 2}},t \in \left[ { - 1;1} \right]\).

\(g'\left( t \right) = \frac{{ - 4{t^2} + 18t - 10}}{{{{\left( {{t^2} - 2t + 2} \right)}^2}}}\), cho \(g'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 4{t^2} + 18t - 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{9 + \sqrt {41} }}{4}}\\{t = \frac{{9 - \sqrt {41} }}{4}}\end{array}} \right.\)

Khi đó, ta có bảng biến thiên của hàm số trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) như sau:

Từ bảng biến thiên, ta suy ra \(T = \left[ {\frac{{3 - \sqrt {41} }}{2};\frac{7}{5}} \right] \Rightarrow \left[ {5a;5b} \right] = \left[ {\frac{{15 - 5\sqrt {41} }}{2};7} \right]\). Từ đó, ta suy ra \(\left[ {5a;5b} \right]\) có số giá trị nguyên là \(7 - \left( { - 8} \right) + 1 = 16\) giá trị.

Đoạn văn

Ammonium là một chất khí không màu, có mùi khai, sốc và độc. Chất này có trong nước tiểu của chúng ta, đó chính là lý do mà chúng ta thấy nước tiểu có mùi khai!

Ammonia có tính chất base do còn một cặp electron chưa tham gia liên kết trên nguyên tử N. Khi tan trong nước, ammonia nhận H+ của nước tạo thành ion ammonium theo phương trình: . Do vậy dung dịch ammonia có tính base yếu, và làm quỳ tím chuyển màu xanh.

Ammonia là một chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber (còn được gọi là quá trình Haber – Bosch) như mô tả theo hình dưới đây. Phương trình hoá học của phản ứng diễn ra như sau:

Tại thời điểm cân bằng, nồng độ NH3, N2 và H2 trong buồng phản ứng là không đổi. Khi đó, hỗn hợp khí này được dẫn qua hệ thống thống làm lạnh để hoá lỏng ammonia. Ammonia lỏng sẽ được tách ra. Hỗn hợp khí Nvà H2 được tái sử dụng bằng cách đưa trở lại buồng phản ứng để tiếp tục lặp lại quá trình tổng hợp ammonia.

Sơ đồ nguyên tắc của quá trình Haber tổng hợp ammonia được thể hiện trong hình dưới đây:

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào dưới đây không phải là một yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng hiệu suất sản xuất NH3?

Nhiệt độ.

Áp suất.

Nồng độ.

Xúc tác Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Các yếu tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cân bằng làm tăng tổng hợp NH3.

Lời giải

Xúc tác Fe chỉ làm tăng tốc tốc độ phản ứng để phản ứng nhanh đạt tới trạng thái cân bằng chứ không làm tăng tổng hợp NH3.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách riêng NHra khỏi hỗn hợp khí sau khi đi ra khỏi buồng phản ứng, người ta thường tiến hành

cho hỗn hợp khí lội qua dung dịch Ca(OH)2.

cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch H2SO4 đặc.

cho hỗn hợp đi qua bột than hoạt tính.

làm lạnh hỗn hợp ở nhiệt độ và áp suất thích hợp để hoá lỏng NH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào hình mô tả quá trình tổng hợp NH3 trong công nghiệp.

Lời giải

Để tách riêng NHra khỏi hỗn hợp khí sau khi đi ra khỏi buồng phản ứng, người ta thường tiến hành làm lạnh hỗn hợp ở nhiệt độ và áp suất thích hợp để hoá lỏng NH3.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left\{ {{u_n}} \right\}\) thoả mãn tất cả các điều kiện sau:

i.\(\frac{{{u_4}}}{{{u_1}}} > 1\)

ii.\({u_3},{u_5},{u_6}\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng.

Giá trị của biểu thức \(S = \frac{{{u_7} - {u_6}}}{{{u_5}}}\) bằng:

\(\frac{1}{2}\).

1.

2.

\(1 + \sqrt 5 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất của cấp số nhân.

Lời giải

Gọi công bội của cấp số nhân đã cho là \(q\).

\(\frac{{{u_4}}}{{{u_1}}} = \frac{{{u_1}.{q^3}}}{{{u_1}}} > 1 \Leftrightarrow {q^3} > 1 \Leftrightarrow q > 1\).

\({u_3},{u_5},{u_6}\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng \( \Leftrightarrow {u_3} + {u_6} = 2{u_5}\)

\( \Leftrightarrow {u_3} + {u_3}.{q^3} = 2{u_3}.{q^2} \Leftrightarrow {u_3}\left( {{q^3} - 2{q^2} + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow {q^3} - 2{q^2} + 1 = 0\) (do \(\left. {{u_n} \ne 0} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left( {q - 1} \right)\left( {{q^2} - q - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{q = 1\left( l \right)}\\{q = \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}}\\{q = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\left( l \right)}\end{array}} \right.\).

Khi đó, ta có \(S = \frac{{{u_7} - {u_6}}}{{{u_5}}} = \frac{{{u_5}\left( {{q^2} - q} \right)}}{{{u_5}}} = {q^2} - q = 1\).

Đoạn văn

Hiện nay, trên trái đất của chúng ta nhiều loài động vật đang chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu trong đó có gấu trắng Bắc cực. Băng tan do khí hậu nóng lên khiến gấu Bắc cực không thể săn đủ hải cẩu để ăn, chúng sẽ không có đủ sức lực để sinh tồn. Số lượng gấu cũng bị suy giảm bởi sự săn bắn trái phép của con người. Theo các nhà khoa học, hiện có gần 20 quần thể gấu sống tại Bắc cực. Nếu tình hình băng tan do biến đổi khí hậu không được cải thiện thì chỉ khoảng 30 năm nữa loài động vật này sẽ tuyệt chủng.

Theo các nhà khoa học, chỉ cần cắt giảm lượng khí phát thải khí nhà kính sẽ đủ để bảo vệ quần thể loài gấu Bắc cực. Ngoài ra con người có thể tiến hành các biện pháp với sự chung tay của nhiều tập thể, cá nhân cũng như các quốc gia, tổ chức lớn trên thế giới. Cần nâng cao ý thức của con người trước vấn đề quan trọng này để bảo vệ sự tồn tại giống loài của nhiều loài hoang dã trên Trái đất.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố vô sinh quan trọng nào đã ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của gấu Bắc cực?

 

Độ ẩm

Ánh sáng

Không khí

Nhiệt độ

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về các nhân tố vô sinh trong môi trường → nêu được đặc điểm của nhân tố nhiệt độ ảnh hưởng đến đời sống sinh vật.  

Lời giải

Gấu trắng Bắc cực là loài thích nghi cao độ với môi trường vùng cực- nhiệt độ thấp với nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bắc Cực là -40C vào mùa đông và 0C vào mùa hè. Nhân tố nhiệt độ đảm bảo sự sống còn của loài động vật này. Hiện nay biến đổi khí hậu làm trái đất nóng lên đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến Gấu trắng.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đặc điểm của Gấu Bắc cực giúp chúng thích ứng cao độ với điều kiện môi trường tại Bắc cực?

1. Sợi lông không màu và rỗng

2. Cả bộ lông có màu sáng dưới ánh sáng mặt trời

3. Bộ lông dày, không thấm nước

4. Lớp mỡ dưới da rất dày

5. Có hiện tượng ngủ đông

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về các nhân tố vô sinh trong môi trường, ảnh hưởng của các nhân tố đó đến cấu tạo, đặc điểm, tập tính…của sinh vật → nêu được đặc điểm của sinh vật thích ứng với nhân tố vô sinh của môi trường.  

Lời giải

Tất cả các đặc điểm trên đều giúp gấu thích ứng cao độ với điều kiện môi trường tại Bắc cực: lông màu sáng, rỗng giúp truyền nhiệt cho da, ngụy trang tránh kẻ thù và con mồi phát hiện khi đi trên băng, bộ lông dày không thấm nước giúp tránh mất nhiệt, lớp mỡ dày để giữ nhiệt, ngủ đông để tiết kiệm năng lượng khi mùa đông khan hiếm thức ăn…

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biện pháp bảo vệ sự tồn tại của gấu Bắc cực sau:

1. Đưa gấu xuống Nam.

2. Hỗ trợ cho những tộc người chuyên săn động vật hoang dã trong đó có gấu Bắc cực như người Eskimo.

3. Thiết kế, đưa vào khu bảo tồn với điều kiện phù hợp.

4. Chăm sóc, cho ăn, quản lý tại nơi chúng sống.

5. Giảm lượng khí phát thải khí nhà kính.

Tổ hợp những biện pháp nào cần thận trọng khi triển khai?

1, 2, 3

1, 3, 4

2, 3, 5

1, 2, 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về các vấn đề xảy ra với các quần thể động vật hoang dã, các tác động của môi trường lên sinh vật-quần thể động vật gấu trắng → nêu được ưu nhược của từng biện pháp bảo vệ quần thể loài gấu trắng Bắc cực.

Lời giải

1. Đưa gấu xuống Nam cực là khá hợp lý nhưng cần quan tâm đến sự mất cân bằng sinh thái cho khu vực này khi có thể ảnh hưởng đến sự sinh sống của các quần thể chim cánh cụt và các loài vốn sinh sống tại đó.

2. Cần có biện pháp hỗ trợ cho những tộc người chuyên săn động vật hoang dã trong đó có gấu Bắc cực như người Eskimo do chủng tộc người này có thói quen săn bắt động vật hoang dã như gấu, hải cẩu, cá voi… Mà một nguyên nhân cùng với khí hậu làm giảm số lượng gấu chính là săn bắt quá mức.

3. Thiết kế, đưa vào khu bảo tồn với điều kiện phù hợp là biện pháp cần lưu ý do cách này có thể bảo vệ được loài nhưng có thể sẽ gây khó khăn khi con người đưa loài gấu này trở lại cuộc sống hoang dã của chúng.

4. Chăm sóc, cho ăn, quản lý tại nơi chúng sống giúp gấu tồn tại, tránh bị diệt vong. Tuy nhiên đòi hỏi nguồn kinh phí tương đối lớn, có sự hỗ trợ từ nhiều tổ chức.

5. Giảm lượng khí phát thải khí nhà kính là biện pháp hữu hiệu và quan trọng để giải quyết vấn đề về biến đổi khí hậu, từ đó giúp bảo vệ sự đa dạng và sống còn của nhiều loài sinh vật.

→ 1,3,4 cần lưu ý.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết giới hạn Biết giới hạn . Giá trị của biểu thức P = ab bằng: (ảnh 1). Giá trị của biểu thức \(P = ab\) bằng:

     A. 120.                               B. 231.                                C. 1952.                              D. 66.

120.

231.

1952.

66.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng phương pháp liên hợp

Lời giải

Có:

Biết giới hạn . Giá trị của biểu thức P = ab bằng: (ảnh 1)Biết giới hạn . Giá trị của biểu thức P = ab bằng: (ảnh 2)

\( = \frac{{{{10.2}^9} + {{8.2}^7}}}{{{{11.2}^{10}} + {{7.2}^6}}} = \frac{{32}}{{61}}\)

Khi đó, \(P = ab = 32.61 = 1952\).

Đoạn văn

Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công do sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt, tài tình của Đảng Cộng sản Việt Nam, là sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin trong điều kiện lịch sử cụ thể của nước ta một cách đúng đắn, có phương pháp và chiến lược, chiến thuật cách mạng thích hợp, linh hoạt. Thời gian càng lùi xa, chúng ta càng nhìn rõ hơn tầm vóc vĩ đại của Cách mạng Tháng Tám 1945. Về ý nghĩa của Cách mạng Tháng Tám, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.

            Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám 1945 dẫn tới việc khai sinh nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa có ý nghĩa lịch sử to lớn đối với dân tộc ta và có ý nghĩa quốc tế sâu sắC. Cách mạng Tháng Tám là một trong những trang sử vẻ vang nhất, chói lọi nhất, một điểm sáng của lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. Bằng thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, nhân dân ta đã lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp gần 100 năm, xóa bỏ chế độ phong kiến hàng nghìn năm, đưa dân tộc Việt Nam bước sang kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ đã trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.

(Ban Tuyên giáo Trung ương)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám?

Sự lãnh đạo đúng đắn tài tình của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Sự tham gia của quần chúng nhân dân.

Sự giúp đỡ của quân Đồng minh.

Sự giúp đỡ của quân dân các nước Đông Dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin đoạn trích

Lời giải

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám là sự lãnh đạo đúng đắn tài tình của Đảng Cộng sản Việt Nam.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đến năm 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam đã thành lập được bao nhiêu năm?

5 năm.

10 năm.

15 năm.

20 năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin đoạn trích

Lời giải

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3/2/1930 tính đến năm 1945 là thành lập được 15 năm nên Bác Hồ đã nói: “Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào đưa người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ vận mệnh đất nước?

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

Thắng lợi của cách mạng tháng Tám.

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin đoạn trích

Lời giải

Bằng thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, nhân dân ta đã lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp gần 100 năm, xóa bỏ chế độ phong kiến hàng nghìn năm, đưa dân tộc Việt Nam bước sang kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ đã trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \left| {{x^3} - 2x - 5} \right|\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\)\(y = ax + b\). Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(T\left( m \right) = {m^2} + am + b\).

\(\frac{{27}}{4}\).

\(\frac{{ - 27}}{4}\).

\(\frac{{29}}{4}\).

\(\frac{{ - 29}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính đạo hàm, viết phương trình tiếp tuyến.

Lời giải

Tại \({x_0} = 1\), có \(x_0^3 - 2{x_0} - 5 = 1 - 2 - 5 = - 6 < 0\), khi đó ta sẽ xét hàm số \(g\left( x \right) = - {x^3} + 2x + 5\).

\(g\left( 1 \right) = 6;g'\left( x \right) = - 3{x^2} + 2;g'\left( 1 \right) = - 1\), khi đó phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho tại điểm \({x_0} = 1\) là: \(y = - 1\left( {x - 1} \right) + 6 = - x + 7 \Rightarrow a = - 1;b = 7\).

Khi đó, \(T\left( m \right) = {m^2} - m + 7 = {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{27}}{4} \ge \frac{{27}}{4}\). Như vậy, giá trị nhỏ nhất của \(T\left( m \right)\)\(\frac{{27}}{4}\) khi \(m = \frac{1}{2}\).

Đoạn văn

Vào ngày này năm 1959, khi phải đối mặt với cuộc cách mạng được lòng dân đứng đầu là Phong trào 26 tháng 7 của Fidel Castro, nhà độc tài Cuba Fulgencio Batista đã phải trốn chạy khỏi đảo quốc này. Trong khi những màn ăn mừng và hỗn loạn xen kẽ nổ ra trên khắp thủ đô Havana, các nhà hoạch định chính sách Mỹ đã tranh luận về cách đối phó tốt nhất với một Castro cấp tiến và thái độ chống Mỹ đáng lo ngại ở Cuba.

Chính phủ Mỹ đã hỗ trợ cho chế độ Batista thân Mỹ kể từ khi chế độ này lên nắm quyền năm 1952. Sau khi Fidel Castro cùng một nhóm người ủng hộ, trong đó có cả nhà cách mạng chuyên nghiệp Che Guevara, xâm nhập vào Cuba để lật đổ Batista tháng 12 năm 1956, Mỹ vẫn tiếp tục ủng hộ Batista. Nghi ngờ về cái mà họ tin là ý thức hệ cánh tả của Castro và lo ngại rằng những mục tiêu cuối cùng của ông có thể bao gồm cả việc tấn công các khoản đầu tư và tài sản của Mỹ ở Cuba, đa số quan chức Mỹ đều nhất trí phản đối phong trào cách mạng của Castro.

Tuy nhiên, sự ủng hộ của dân chúng Cuba dành cho cuộc cách mạng của Fidel Castro đã lan rộng và phát triển trong cuối những năm 1950, một phần do sự cuốn hút và tinh thần dân tộc chủ nghĩa của cá nhân ông, nhưng cũng do tình trạng tham nhũng tràn lan, tàn bạo, và kém hiệu quả ngày càng tràn lan trong chính quyền Batista. Thực tế này buộc các nhà hoạch định chính sách Mỹ dần dần rút sự hỗ trợ dành cho Batista và bắt đầu tìm một người thay thế cho cả nhà độc tài và Castro ở Cuba.

Những nỗ lực của Mỹ trong việc tìm kiếm một “trung lộ” giữa Batista và Castro cuối cùng đã thất bại. Ngày mùng 1 tháng 1 năm 1959, Batista và một số người ủng hộ ông trốn chạy khỏi Cuba. Hàng chục ngàn người Cuba (và hàng ngàn người Mỹ gốc Cuba tại Hoa Kỳ) đã hân hoan ăn mừng cái kết của chế độ độc tài. Những người ủng hộ Castro nhanh chóng thiết lập chính quyền của họ. Thẩm phán Manuel Urrutia được chỉ định làm chủ tịch lâm thời. Castro và nhóm chiến binh du kích của ông thắng lợi tiến vào Havana vào ngày mùng 7 tháng 1.

Nguồn: “Cuban dictator Batista falls from power,” History.com (truy cập ngày 31/12/2015).

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Chế độ Batista thân Mỹ lên nắm quyền từ khi nào?

Năm 1952.

Năm 1953.

Năm 1954.

Năm 1955.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin đoạn trích

Lời giải

Chính phủ Mỹ đã hỗ trợ cho chế độ Batista thân Mỹ kể từ khi chế độ này lên nắm quyền năm 1952.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Fidel Castro muốn lật đổ Batista khi nào?

Tháng 12 năm 1955.

Tháng 12 năm 1956.

Tháng 12 năm 1957.

Tháng 12 năm 1958.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin đoạn trích

Lời giải

Sau khi Fidel Castro cùng một nhóm người ủng hộ, trong đó có cả nhà cách mạng chuyên nghiệp Che Guevara, xâm nhập vào Cuba để lật đổ Batista tháng 12 năm 1956, Mỹ vẫn tiếp tục ủng hộ Batista.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Mĩ muốn tìm kiếm điều gì giữa Batista và Castro?

trung lộ.

đạo lộ.

hối lộ.

giảng hòa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin đoạn trích

Lời giải

Những nỗ lực của Mỹ trong việc tìm kiếm một “trung lộ” giữa Batista và Castro cuối cùng đã thất bại. Ngày mùng 1 tháng 1 năm 1959, Batista và một số người ủng hộ ông trốn chạy khỏi Cuba. Hàng chục ngàn người Cuba (và hàng ngàn người Mỹ gốc Cuba tại Hoa Kỳ) đã hân hoan ăn mừng cái kết của chế độ độc tài.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \({x^2} = {\rm{ln}}\left( {2{x^2}{\rm{ln}}x + e} \right)\) là:

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Biến đổi phương trình logarit.

Lời giải

Điều kiện xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{2{x^2}{\rm{ln}}x + e > 0}\end{array}} \right.\)(*)

Ta biến đổi phương trình đã cho:

\({x^2} = {\rm{ln}}\left( {2{x^2}{\rm{ln}}x + e} \right)\)

\( \Rightarrow {e^{{x^2}}} = 2{x^2}{\rm{ln}}x + e\)

\( \Rightarrow {e^{{x^2}}} - {x^2}{\rm{ln}}\left( {{x^2}} \right) - e = 0\,\,(x > 0)\)(2)

Xét \(f\left( t \right) = {e^t} - t{\rm{ln}}t - e,t > 0\). Có \(f'\left( t \right) = {e^t} - \left( {{\rm{ln}}t + 1} \right) = \left( {{e^t} - 1} \right) - {\rm{ln}}t > 0\forall t > 0\)

\( \Rightarrow f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Lại có \(f\left( 1 \right) = {e^1} - e{\rm{ln}}1 - e = 0\) nên khi đó \(t = 1\) là nghiệm duy nhất của phương trình \(f\left( t \right) = 0\).

Khi đó, \(\left( 2 \right) \Rightarrow {x^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 1\left( l \right)}\end{array}} \right.\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(x = 1\).

Đoạn văn

Media VietJack

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn?

Hà Nội.

Biên Hòa.

Phổ Yên.

Đà Lạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ.

Lời giải

- A sai vì Hà Nội là trung tâm công nghiệp rất lớn.

- B đúng, Biên Hòa là trung tâm công nghiệp lớn.

- C sai vì Phổ Yên là trung tâm công nghiệp trung bình.

- D sai vì Đà Lạt là trung tâm công nghiệp nhỏ.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cơ sở chế biến thủy sản của nước ta tập trung chủ yếu tại

 

đầu mối giao thông lớn.

đô thị đông dân cư.

các vùng nguyên liệu.

nơi có lao động đông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Một số ngành công nghiệp.

Lời giải

Dựa vào bản đồ, ta thấy các cơ sở chế biến thủy sản phân bố nhiều ở vùng ven biển (vùng khai thác thủy sản) và vùng những vùng như Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng (đây là hai vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước) => Các cơ sở chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu tại các vùng nguyên liệu.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản lượng điện của nước ta ngày càng tăng chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

Nhiều tiềm năng để phát triển, vốn đầu tư lớn, nhu cầu ngành kinh tế.

Sự phát triển kinh tế, mức sống được nâng cao, có tiềm năng phát triển.

Được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt, vốn đầu tư ngành điện lực lớn.

Nguồn vốn lớn, chất lượng cuộc sống được nâng cao, nhiều sông, suối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Một số ngành công nghiệp.

Lời giải

- A đúng vì sản lượng điện của nước ta ngày càng tăng chủ yếu là do nhiều tiềm năng để phát triển (thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời,…), vốn đầu tư lớn (phục vụ cho việc xây dựng, lắp đặt và vận hành), nhu cầu ngành kinh tế (hiện nay tất cả các ngành kinh tế đều sử dụng điện nên nhu cầu sản xuất rất cao)

B sai vì sản lượng điện của nước ta ngày càng tăng không phải chủ yếu do có tiềm năng phát triển. Ngành điện có tiềm năng phát triển từ lâu.

- C sai vì sản lượng điện của nước ta ngày càng tăng không phải chủ yếu chỉ sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt, mà lượng điện phục vụ cho các ngành sản xuất cũng rất cao.

- D sai vì nhiều sông, suối không phải là nguyên nhân chủ yếu làm sản lượng điện của nước ta tăng nhanh.

Đoạn văn

Parents whose children show a special interest in a particular sport have a difficult decision to (631) ____________ about their children’s career. Should they allow their children to train to become top sportsmen and women? For many children it means starting very young and school work, (632) ______________ with friends and other interests have to take second place. It’s very difficult to explain to a young child why he or she has to train for five hours a day, even at the weekend, when most of his or her friends are playing.

Another problem is of course money. In many countries money for training is (633) ____________ from the government for the very best young sportsmen and women. (634) ______________, it means that it is the parents that have to find the time and the money to support their child’s development- and sports clothes, transport to competitions, special equipment etc. which can all be very expensive.

Many parents are understandably worried that it is dangerous to start serious training in a sport at an early age. Some doctors agree that young muscles may be damaged by training before they are properly developed. Professional trainers, however, believe that it is only by starting young that you can reach the top as a successful sports person. (635) ______________ that very few people reach the top and both parents and children should be prepared for failure even after many years of training.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents whose children show a special interest in a particular sport have a difficult decision to (631) ____________ about their children’s career.

take

catch

make

care

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

Make a decision: đưa ra quyết định

=> Parents whose children show a special interest in a particular sport have a difficult decision to make about their children’s career.

Tạm dịch: Các bậc cha mẹ có con cái thể hiện sự quan tâm đặc biệt đến một môn thể thao cụ thể sẽ phải đưa ra quyết định khó khăn về sự nghiệp của con mình.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Should they allow their children to train to become top sportsmen and women?

going out

go out

to go out

gone out

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

to V/Ving

Lời giải

Chia động từ Ving theo sau liên từ “and” để liệt kê các hành động sau động từ “mean”.

=> For many children it means starting very young and school work, (2) going out with friends and other interests have to take second place.

Tạm dịch: Đối với nhiều trẻ em, điều đó có nghĩa là bắt đầu từ rất sớm và việc học tập ở trường, đi chơi với bạn bè và các sở thích khác phải xếp thứ hai.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Another problem is of course money. In many countries money for training is (633) ____________ from the government for the very best young sportsmen and women.

restricted

available

flexible

illegal

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. restricted (adj) bị hạn chế

B. available (adj) có sẵn

C. flexible (adj) linh hoạt

D. illegal (adj) bất hợp pháp

=> In many countries money for training is (3) available from the government for the very best young sportsmen and women.

Tạm dịch: Ở nhiều quốc gia, chính phủ có sẵn tiền để đào tạo cho những vận động viên trẻ xuất sắc nhất.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

 (634) ______________, it means that it is the parents that have to find the time and the money to support their child’s development- and sports clothes, transport to competitions, special equipment etc.

Although this help cannot be given

With this help

If this help cannot be given

Given this help

Xem đáp án

A. Although this help cannot be given

B. With this help

C. If this help cannot be given

D. Given this help

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Mệnh đề - Câu

Lời giải

A. Mặc dù sự giúp đỡ này không thể được đưa ra

B. Với sự giúp đỡ này

C. Nếu sự giúp đỡ này không thể được đưa ra

D. Với sự giúp đỡ này

=> If this help cannot be given, it means that it is the parents that have to find the time and the money to support their child’s development- and sports clothes, transport to competitions, special equipment etc.

Tạm dịch: Nếu không thể cung cấp sự giúp đỡ này, điều đó có nghĩa là cha mẹ phải tìm thời gian và tiền bạc để hỗ trợ sự phát triển của con mình - quần áo thể thao, phương tiện đi lại đến các cuộc thi, thiết bị đặc biệt, v.v.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

(635) ______________ that very few people reach the top and both parents and children should be prepared for failure even after many years of training.

What is more

What is clear is

What to be clear is

Clearly what is

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Mệnh đề danh từ

Lời giải

Câu hỏi yêu cầu chọn cụm từ phù hợp để bắt đầu một mệnh đề danh từ, cụ thể là mệnh đề làm chủ ngữ của câu.

Mệnh đề danh từ (wh-word + be + adj) là một loại mệnh đề phụ thuộc, được sử dụng để đóng vai trò như một danh từ trong câu.

Loại A, D vì là cấu trúc câu hỏi

Loại C vì sai cấu trúc

=> What is clear is that very few people reach the top and both parents and children should be prepared for failure even after many years of training.

Tạm dịch: Điều rõ ràng là rất ít người đạt đến đỉnh cao và cả cha mẹ lẫn con cái đều nên chuẩn bị cho thất bại ngay cả sau nhiều năm rèn luyện.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng các hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {x + m} \right);y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}\left( {x + n} \right);y = {c^{x + p}}\) có đồ thị hàm số lần lượt là \(\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_2}} \right),\left( {{C_3}} \right)\) như hình vẽ dưới đây.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

  

\(a < b < c\).

\(b < a < c\).

\(c < a < b\).

\(c < b < a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào các điểm trên đồ thị hàm số.

Lời giải

Xét đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {x + m} \right)\). Đồ thị này đi qua điểm \(\left( {0;0} \right)\)\(\left( {3;2} \right)\) nên:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}m}\\{2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {m + 3} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( 4 \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{a = 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Xét đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}\left( {x + n} \right)\). Đồ thị này đi qua điểm \(\left( { - 2;0} \right)\)\(\left( {0;1} \right)\) nên:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}\left( {n - 2} \right)}\\{1 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}\left( n \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = 3}\\{1 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}\left( 3 \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = 3}\\{b = 3}\end{array}.} \right.} \right.} \right.\)

Xét đồ thị hàm số \(y = {c^{x + p}}\). Đồ thị này đi qua điểm \(\left( {2;1} \right)\)\(\left( {3;4} \right)\) nên:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 = {c^{2 + p}}}\\{4 = {c^{3 + p}}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = - 2}\\{4 = {c^1}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = - 2}\\{c = 4}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

Qua đó, ta thấy \(a < b < c\).

Đoạn văn

Commuting is the practice of travelling a long distance to a town or city to work each day, and then travelling home again in the evening. The word commuting comes from commutation ticket, a US rail ticket for repeated journeys, called a season ticket in Britain. Regular travellers are called commuters.

The US has many commuters. A few, mostly on the East Coast, commute by train or subway, but most depend on the car. Some leave home very early to avoid the traffic jams, and sleep in their cars until their office opens. Many people accept a long trip to work so that they can live in quiet bedroom communities away from the city, but another reason is ‘white flight’. In the 1960s most cities began to desegregate their schools, so that there were no longer separate schools for white and black children. Many white families did not want to send their children to desegregated schools, so they moved to the suburbs, which have their own schools, and where, for various reasons, few black people live.

Millions of people in Britain commute by car or train. Some spend two or three hours a day travelling, so that they and their families can live in suburbia or in the countryside. Cities are surrounded by commuter belts. Part of the commuter belt around London is called the stockbroker belt because it contains houses where rich business people live. Some places are becoming dormitory towns, because people sleep there but take little part in local activities.

Most commuters travel to and from work at the same time, causing the morning and evening rush hours, when buses and trains are crowded and there are traffic jams on the roads. Commuters on trains rarely talk to each other and spend their journey reading, sleeping or using their mobile phones, though this is not popular with other passengers. Increasing numbers of people now work at home some days of the week, linked to their offices by computer, a practice called telecommuting.

Cities in both Britain and the US are trying to reduce the number of cars coming into town each day. Some companies encourage car pooling (called car sharing in Britain), an arrangement for people who live and work near each other to travel together. Some US cities have a public service that helps such people to contact each other, and traffic lanes are reserved for car-pool vehicles. But cars and petrol/gas are cheap in the US, and many people prefer to drive alone because it gives them more freedom. In Britain many cities have park-and-ride schemes, car parks on the edge of the city from which buses take drivers into the centre.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following definitions of commuting would the author of this passage most probably agree with?   

Travelling for hours from a town or city to work in the countryside every day.

Travelling to work and then home again in a day within a rural district.

Using a commutation ticket for special journeys in all seasons of the year.

Regularly travelling a long distance between one’s place of work and one’s home.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1

Lời giải

Tác giả của đoạn văn này có lẽ sẽ đồng ý với định nghĩa nào sau đây về việc đi lại?

A. Đi lại hàng giờ từ thị trấn hoặc thành phố đến nơi làm việc ở vùng nông thôn mỗi ngày.

B. Đi làm rồi về nhà trong một ngày trong một vùng nông thôn.

C. Sử dụng vé đi lại cho những chuyến đi đặc biệt vào mọi mùa trong năm.

D. Thường xuyên đi lại một quãng đường dài giữa nơi làm việc và nhà.

Thông tin: Commuting is the practice of travelling a long distance to a town or city to work each day, and then travelling home again in the evening. The word commuting comes from commutation ticket, a US rail ticket for repeated journeys, called a season ticket in Britain. Regular travellers are called commuters.

Tạm dịch: Đi lại là việc đi lại một quãng đường dài đến một thị trấn hoặc thành phố để làm việc mỗi ngày, rồi lại đi về nhà vào buổi tối. Từ commuting bắt nguồn từ commutation ticket, một loại vé tàu hỏa của Hoa Kỳ cho những chuyến đi lặp lại, được gọi là vé theo mùa ở Anh. Những người đi lại thường xuyên được gọi là commuters.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred about commuters in the US and Britain?

Britain has considerably more commuters than US.

The US has considerably more commuters than Britain.

Both the US and Britain have a great number of commuters.

Commuting helps people in the US and Britain save a lot of time.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2, 3

Lời giải

Có thể suy ra điều gì về những người đi làm ở Hoa Kỳ và Anh?

A. Anh có nhiều người đi làm hơn đáng kể so với Hoa Kỳ.

B. Hoa Kỳ có nhiều người đi làm hơn đáng kể so với Anh.

C. Cả Hoa Kỳ và Anh đều có số lượng người đi làm rất lớn.

D. Việc đi làm giúp mọi người ở Hoa Kỳ và Anh tiết kiệm được rất nhiều thời gian.

Thông tin:

- The US has many commuters. A few, mostly on the East Coast, commute by train or subway, but most depend on the car.

- Millions of people in Britain commute by car or train. Some spend two or three hours a day travelling, so that they and their families can live in suburbia or in the countryside.

Tạm dịch:

- Hoa Kỳ có nhiều người đi làm. Một số ít, chủ yếu ở Bờ Đông, đi làm bằng tàu hỏa hoặc tàu điện ngầm, nhưng hầu hết phụ thuộc vào ô tô.

- Hàng triệu người ở Anh đi làm bằng ô tô hoặc tàu hỏa. Một số người dành hai hoặc ba giờ mỗi ngày để đi lại, vì vậy họ và gia đình có thể sống ở vùng ngoại ô hoặc ở nông thôn.

Bài viết không đưa ra so sánh cụ thể mà chỉ đưa ra nhận xét chung về số lượng lớn người sử dụng phương tiện giao thông đi làm ở từng nước.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true about the London commuter belt?  

 

It is home to some wealthy business people.

It is like “bedroom communities” in the US.

It is in central London.

It surrounds London.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3

Lời giải

Câu nào sau đây KHÔNG đúng về vành đai đi lại của London?

A. Đây là nơi sinh sống của một số doanh nhân giàu có.

B. Nó giống như "cộng đồng phòng ngủ" ở Hoa Kỳ.

C. Nó nằm ở trung tâm London.

D. Nó bao quanh London.

Thông tin: Cities are surrounded by commuter belts. Part of the commuter belt around London is called the stockbroker belt because it contains houses where rich business people live. Some places are becoming dormitory towns, because people sleep there but take little part in local activities.

Tạm dịch: Các thành phố được bao quanh bởi vành đai đi lại. Một phần của vành đai đi lại quanh London được gọi là vành đai môi giới chứng khoán vì nó chứa những ngôi nhà nơi những doanh nhân giàu có sinh sống. Một số nơi đang trở thành khu ký túc xá vì mọi người ngủ ở đó nhưng ít tham gia vào các hoạt động địa phương.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the fourth paragraph?

Commuting causes rush hours and shapes travel habits.

People prefer commuting by train over driving to work.

Telecommuting has completely eliminated the need for commuting.

Most commuters prefer talking to each other on trains and buses.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 4

Lời giải

Ý chính của đoạn văn thứ tư là gì?

A. Đi lại gây ra giờ cao điểm và định hình thói quen đi lại.

B. Mọi người thích đi lại bằng tàu hỏa hơn là lái xe đến nơi làm việc.

C. Làm việc từ xa đã loại bỏ hoàn toàn nhu cầu đi lại.

D. Hầu hết những người đi làm thích nói chuyện với nhau trên tàu hỏa và xe buýt.

Thông tin: Most commuters travel to and from work at the same time, causing the morning and evening rush hours, when buses and trains are crowded and there are traffic jams on the roads. Commuters on trains rarely talk to each other and spend their journey reading, sleeping or using their mobile phones, though this is not popular with other passengers. Increasing numbers of people now work at home some days of the week, linked to their offices by computer, a practice called telecommuting(travel habits)

Tạm dịch: Hầu hết những người đi làm đi làm và về nhà cùng một lúc, gây ra giờ cao điểm buổi sáng và buổi tối, khi xe buýt và tàu hỏa đông đúc và có tình trạng tắc đường trên đường. Những người đi làm trên tàu hỏa hiếm khi nói chuyện với nhau và dành cả chuyến đi để đọc sách, ngủ hoặc sử dụng điện thoại di động, mặc dù điều này không được những hành khách khác ưa chuộng. Ngày càng có nhiều người làm việc tại nhà vào một số ngày trong tuần, được kết nối với văn phòng của họ bằng máy tính, một hoạt động được gọi là làm việc từ xa.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

What is NOT the measure to reduce the number of cars in the US and/or Britain?

 

car pooling/sharing

traffic lanes for car pooling

park-and-ride schemes

free car parks in the city centre

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn cuối

Lời giải

Thông tin: Some companies encourage car pooling (called car sharing in Britain), an arrangement for people who live and work near each other to travel together. Some US cities have a public service that helps such people to contact each other, and traffic lanes are reserved for car-pool vehicles. But cars and petrol/gas are cheap in the US, and many people prefer to drive alone because it gives them more freedom. In Britain many cities have park-and-ride schemescar parks on the edge of the city from which buses take drivers into the centre.

Tạm dịch: Một số công ty khuyến khích đi chung xe (gọi là chia sẻ xe ở Anh), một sự sắp xếp cho những người sống và làm việc gần nhau đi cùng nhau. Một số thành phố của Hoa Kỳ có dịch vụ công cộng giúp những người như vậy liên lạc với nhau và các làn đường dành riêng cho xe đi chung xe. Nhưng ô tô và xăng/khí đốt ở Hoa Kỳ rất rẻ và nhiều người thích lái xe một mình vì điều đó mang lại cho họ nhiều tự do hơn. Ở Anh, nhiều thành phố có chương trình đỗ xe và đi chung xe, bãi đỗ xe ở rìa thành phố, từ đó xe buýt đưa tài xế vào trung tâm.

Đáp án D sai vì không miễn phí đỗ xe trong trung tâm thành phố.

63. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ___

 

(1)

24

Xem đáp án

Đáp án đúng là "24"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức định luật làm mát của Newton.

Lời giải

Tại thời điểm \(t = 2\) (phút), ta có:

\(T\left( 4 \right) = 80 \Leftrightarrow 80 = 20 + \left( {95 - 20} \right).{e^{ - 2k}} \Leftrightarrow {e^{ - 2k}} = \frac{4}{5} \Leftrightarrow 2k =  - {\rm{ln}}\frac{4}{5}\).

Gọi thời điểm nước có nhiệt độ \({25^0}C\)\(t*\). Khi đó, ta có:

\(T\left( {t*} \right) = 25 \Leftrightarrow 25 = 20 + \left( {95 - 20} \right).{e^{ - kt*}} \Leftrightarrow {e^{ - kt*}} = \frac{1}{{15}} \Leftrightarrow t* = \frac{{{\rm{ln}}\frac{1}{{15}}}}{{\frac{1}{2}{\rm{ln}}\frac{4}{5}}} \approx 24,27\) (phút)

Đoạn văn

Aging is the process of growing old. It occurs eventually in every living thing provided, of course, that an illness or accident does not kill it prematurely. The most familiar outward signs of aging may be seen in old people, such as the graying of the hair and the wrinkling of the skin. Signs of aging in a pet dog or cat include loss of playfulness and energy, a decline in hearing and eyesight, or even a slight graying of the coat. Plants age too, but the signs are much harder to detect.

Most body parts grow bigger and stronger, and function more efficiently during childhood. They reach their peak at the time of maturity, or early adulthood. After that, they begin to decline. Bones, for example, gradually become lighter and more brittle. In the aged, the joints between the bones also become rigid and more inflexible. This can make moving very painful.

All the major organs of the body show signs of aging. The brain, for example, works less efficiently, and even gets smaller in size. Thinking processes of all sorts are slowed down. Old people often have trouble in remembering recent events.

One of the most serious changes of old age occurs in the arteries, the blood vessels that lead from the heart. They become thickened and constricted, allowing less blood to flow to the rest of body. This condition accounts, directly or indirectly, for many of the diseases of the aged. It may, for example, result in heart attack.

Aging is not a uniform process. Different parts of the body wear out at different rates. There are great differences among people in their rate of aging. Even the cells of the body differ in the way they age. The majority of cells are capable of reproducing themselves many times during the course of a lifetime. Nerve cells and muscle fibers can never be replaced once they wear out.

Gerontologists - scientists who study the process of aging-believe this wearing out of the body is controlled by a built-in biological time-clock. They are trying to discover how this clock works so that they can slow down the process. This could give man a longer life and a great number of productive years.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the first paragraph?

Signs of aging are easier to detect in animals than in plants.

Aging occurs in every living thing after it has reached maturity.

Not all signs of aging are visible.

The outward signs of aging may be seen in old people.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu suy luận đoạn 1

Lời giải

Ý chính của đoạn đầu tiên là gì?

A. Dấu hiệu lão hóa dễ phát hiện ở động vật hơn ở thực vật.

B. Lão hóa xảy ra ở mọi sinh vật sau khi nó đã trưởng thành.

C. Không phải tất cả các dấu hiệu lão hóa đều có thể nhìn thấy.

D. Các dấu hiệu lão hóa bên ngoài có thể thấy ở người già.

Thông tin: It occurs eventually in every living thing provided, of course, that an illness or accident does not kill it prematurely.

Tạm dịch: Nó cuối cùng sẽ xảy ra ở tất cả mọi vật thể sống, miễn là vật thể đó chưa bị một trận ốm hay tai nạn giết chết từ khi còn chưa kịp già.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “it” in paragraph 1 refer to?

aging

a living thing

an illness

an accident

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Thông tin: It occurs eventually in every living thing provided, of course, that an illness or accident does not kill it prematurely.

Lời giải

Từ “it” ở đoạn 1 đề cập đến cái gì?

A. lão hóa

B. sinh vật sống

C. trận ốm

D. tai nạn

Thông tin: It occurs eventually in every living thing provided, of course, that an illness or accident does not kill it prematurely.

Tạm dịch: Nó cuối cùng sẽ xảy ra ở tất cả mọi vật thể sống, miễn là vật thể đó chưa bị một trận ốm hay tai nạn giết chết từ khi còn chưa kịp già.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what condition is responsible for many of the diseases of the old?

The arteries have become thickened and constricted.

The blood vessels lead from the heart.

The brain gets smaller in size.

Bones become lighter and brittle.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 4

Lời giải

Theo đoạn văn, điều kiện nào chịu trách nhiệm cho việc xảy ra nhiều căn bệnh của người già?

A. Các động mạch đã trở nên dày lên và co lại.

B. Các mạch máu dẫn từ tim.

C. Não teo lại.

D. Xương trở nên nhẹ hơn và giòn.

Thông tin: One of the most serious changes of old age occurs in the arteries, the blood vessels that lead from the heart. They become thickened and constricted, allowing less blood to flow to the rest of body. This condition accounts, directly or indirectly, for many of the diseases of the aged.

Tạm dịch: Một trong những thay đổi nghiêm trọng nhất của tuổi già là ở động mạch, mạch máu mà dẫn đi từ tim. Nó trở nên dày hơn và co lại, cho ít máu đi đến các phần khác của cơ thể hơn. Tình trạng này giải thích nhiều bệnh tật, trực tiếp hoặc gián tiếp, của những người già.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author mean by mentioning “Aging is not a uniform process.”?

Not all living things age.

Not all people age at the same age.

Not all people have signs of aging.

Aging doesn’t occur in all people.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 5

Lời giải

Tác giả có ý gì khi đề cập đến “Lão hóa không phải là một quá trình đồng bộ”?

A. Không phải tất cả các sinh vật đều già đi.

B. Không phải tất cả mọi người đều già đi ở cùng một độ tuổi.

C. Không phải tất cả mọi người đều có dấu hiệu lão hóa.

D. Lão hóa không xảy ra ở tất cả mọi người.

Thông tin: Aging is not a uniform process. Different parts of the body wear out at different rates. There are great differences among people in their rate of aging. Even the cells of the body differ in the way they age.

Tạm dịch: Lão hóa không phải là một quá trình đồng nhất. Các bộ phận khác nhau của cơ thể bị hao mòn ở các tốc độ khác nhau. Có sự khác biệt lớn giữa mọi người về tốc độ lão hóa của họ. Ngay cả các tế bào của cơ thể cũng khác nhau về cách chúng lão hoá.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is NOT true?

When the brain begins to age, it declines its functions.

The human body begins to lose vigor and the ability to function efficiently soon after reaching adulthood.

Plants show fewer signs of aging than any other living things.

Gerontologists are working hard to help people live longer and more healthily.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 4, 5, 6

Lời giải

Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG đúng?

A. Khi não bắt đầu lão hóa, chức năng của não sẽ suy giảm.

B. Cơ thể con người bắt đầu mất đi sức sống và khả năng hoạt động hiệu quả ngay sau khi trưởng thành.

C. Thực vật có ít dấu hiệu lão hóa hơn bất kỳ sinh vật sống nào khác.

D. Các nhà nghiên cứu về lão khoa đang nỗ lực hết mình để giúp mọi người sống lâu hơn và khỏe mạnh hơn.

Thông tin:

The brain, for example, works less efficiently, and even gets smaller in size. Thinking processes of all sorts are slowed down. Old people often have trouble in remembering recent events. => A đúng

- Most body parts grow bigger and stronger, and function more efficiently during childhood. They reach their peak at the time of maturity, or early adulthood. After that, they begin to decline. => B đúng

- Plants age too, but the signs are much harder to detect. => C sai

- They are trying to discover how this clock works so that they can slow down the process. This could give man a longer life and a great number of productive years. => D đúng

Tạm dịch:

- Ví dụ, não bộ hoạt động kém hiệu quả hơn và thậm chí còn nhỏ hơn. Quá trình suy nghĩ của mọi loại đều chậm lại. Người già thường gặp khó khăn trong việc ghi nhớ các sự kiện gần đây.

- Hầu hết các bộ phận cơ thể phát triển lớn hơn và khỏe hơn, và hoạt động hiệu quả hơn trong thời thơ ấu. Chúng đạt đến đỉnh cao vào thời điểm trưởng thành hoặc đầu tuổi trưởng thành. Sau đó, chúng bắt đầu suy yếu.

- Thực vật cũng già đi, nhưng các dấu hiệu khó phát hiện hơn nhiều.

- Họ đang cố gắng khám phá cách thức hoạt động của đồng hồ này để có thể làm chậm quá trình này. Điều này có thể giúp con người sống lâu hơn và có nhiều năm làm việc hiệu quả.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều. Hình chiếu của \(A'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\). Biết rằng góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\) bằng \({60^ \circ }\), đồng thời diện tích hình bình hành \(BCC'B'\) bằng \(\frac{{{a^2}\sqrt {21} }}{2}(a > 0)\). Khi đó, thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng:

\(\frac{{3{a^3}}}{8}\)

\(\frac{{3\sqrt 3 {a^3}}}{8}\).

\(\frac{{9{a^3}}}{8}\).

\(\frac{{9\sqrt 3 {a^3}}}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ các dữ kiện đề bài lập các phương trình thể hiện mối quan hệ giữa các độ dài.

Lời giải

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều. (ảnh 1)

Gọi \(AB = AC = BC = x,A'G = h(x,h > 0)\).

Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB \Rightarrow GM \bot AB\)

\(A'G \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow A'G \bot AB\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A'M \bot AB}\\{GM \bot AB}\end{array} \Rightarrow \widehat {\left( {ABB'\left. {A'} \right)} \right.;\left( {ABC} \right)} = \left( {\widehat {A'M;GM}} \right)} \right.\)

\( = \widehat {A'MG} = {60^ \circ }\)

Khi đó, ta có \(h = A'G = MG\sqrt 3 = MC\frac{{\sqrt 3 }}{3} = BC.\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{{BC}}{2} = \frac{x}{2}\) (1)

Mặt khác, ta chỉ ra được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AA' \bot BC}\\{AA'//BB'}\end{array} \Rightarrow BB' \bot BC \Rightarrow BCC'B'} \right.\) là hình chữ nhật

\( \Rightarrow {S_{BCC'B'}} = BB'.BC = AA'.BC = \sqrt {A{G^2} + A'{G^2}} .BC = \sqrt {\frac{{{x^2}}}{3} + {h^2}} .x = \frac{{{a^2}\sqrt {21} }}{2}\) (2)

Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) ta có:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h = \frac{x}{2}}\\{\sqrt {\frac{{{x^2}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{4}} .x = \frac{{{a^2}\sqrt {21} }}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h = \frac{x}{2}}\\{\frac{{{x^2}\sqrt {21} }}{6} = \frac{{{a^2}\sqrt {21} }}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h = \frac{x}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}}\\{x = a\sqrt 3 }\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Khi đó, thể tích của khối lăng trụ là:

\(V = {S_{ABC}}.A'G = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4}.h = \frac{{{{(a\sqrt 3 )}^2}\sqrt 3 }}{4}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{9{a^3}}}{8}\)

70. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Xét hình chóp S. ABCD có đáy là một hình bình hành. Gọi M là trung điểm cạnh SB. Mặt phẳng (P) đi qua M , song song với mặt phẳng (SAD) chia khối chóp S. ABCD thành hai phần. Tính tỉ số thể tích giữa phần có thể tích bé hơn và phần có thể tích lớn hơn. (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản)

Đáp án:  _____

 

(1)

5/11

Xem đáp án

Đáp án đúng là "5/11"

Phương pháp giải

Sử dụng mối liên hệ giữa các khối để tính tỉ số thể tích.

Do \(\left( P \right)\) qua \(M\) và song song với \(\left( {SAD} \right)\) nên \(\left( P \right)\) cắt các đoạn \(SC,DC,AB\) tại các điểm \(N,P,Q\) sao cho \(MN//PQ//AD,NP//SD,MQ//SA\).

Do \(M\) là trung điểm \(SB\) nên khi đó \(N,P,Q\) là trung điểm của \(SC,DC,AB\).

Khi đó, mặt phẳng \(\left( P \right)\) chia khối chóp \(S.ABCD\) thành hai khối \(SADMNPQ\)\(BCMNPQ\) như hình vẽ.

Có: \(\frac{{{V_{MBCPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{{\frac{1}{3}d\left( {M;\left( {BCPQ} \right)} \right).{S_{BCPQ}}}}{{\frac{1}{3}d\left( {S;\left( {ABCD} \right)} \right).{S_{ABCD}}}} = \frac{{d\left( {M;\left( {BCPQ} \right)} \right)}}{{d\left( {S;\left( {ABCD} \right)} \right)}}.\frac{{{S_{BCPQ}}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{{MB}}{{SB}}.\frac{{{S_{BCPQ}}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)

\[\frac{{{V_{MNPC}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{{{V_{MNPC}}}}{{2{V_{SBCD}}}} = \frac{{\frac{1}{3}d(M;(NPC)).{S_{NPC}}}}{{2.\frac{1}{3}d(B;(SCD)).{S_{SCD}}}} = \frac{1}{2}.\frac{{d(M;(NPC))}}{{d(B;(SCD))}}.\frac{{{S_{NPC}}}}{{{S_{SCD}}}}\]

\(\frac{{{V_{MNPC}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{1}{2}.\frac{{MS}}{{BS}}.\frac{{CN}}{{CS}}.\frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{{16}}\)

\(\frac{{{V_{BCMNPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{{{V_{MBCPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} + \frac{{{V_{MNPC}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{{16}} = \frac{5}{{16}}\)

\(\frac{{{V_{SADMNPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} = 1 - \frac{{{V_{BCMNPQ}}}}{{{V_{SABCD}}}} = 1 - \frac{5}{{16}} = \frac{{11}}{{16}}\)

\(\frac{{{V_{BCMNPQ}}}}{{{V_{SADMNPQ}}}} = \frac{{\frac{5}{{16}}}}{{\frac{{11}}{{16}}}} = \frac{5}{{11}}\).

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 6 thanh thép, trong đó 3 thanh có độ dài \(3m\), 3 thanh có độ dài \(3\sqrt 2 m\). Người ta hàn các đầu của thanh thép đó với nhau một cách phù hợp sao cho chúng tạo thành các cạnh của một tứ diện \(ABCD\), trong đó \(AB = AC = AD = 3m\).

Để trang trí cho các thanh thép, người ta định sử dụng một sợi dây đèn led xuất phát từ điểm \(A\), sau đó lần lượt mắc qua các điểm \(M,N,P\) thuộc cạnh \(BD,BC,CD\) và cuối cùng quay trở lại điểm A (như hình vẽ)

Có 6 thanh thép, trong đó 3 thanh có độ dài 3m, 3 thanh có độ dài 3 căn 2 (ảnh 1)

Độ dài ngắn nhất có thể của sợi dây khi đó là bao nhiêu?

\(8m\).

\(8,2m\).

\(7,8m\).

\(8,4m\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng phương pháp trải phẳng.

Lời giải

Có 6 thanh thép, trong đó 3 thanh có độ dài 3m, 3 thanh có độ dài 3 căn 2 (ảnh 2)

Dễ thấy \(ABCD\) là hình chóp có \(AB = AC = AD = 3m;AB,AC,AD\) đôi một vuông góc.

Trải phẳng hai mặt \(\left( {ABD} \right)\)\(\left( {ACD} \right)\) sao cho chúng nằm trên cùng một mặt phẳng với mặt \(\left( {BCD} \right)\) như hình vẽ.

Khi đó, độ dài của sợi dây cần tính là

\(L = {A_1}M + MN + NP + P{A_2}\).

\(L = \left( {{A_1}M + MN} \right) + \left( {NP + P{A_2}} \right) \ge {A_1}N + N{A_2}\)

Lấy điểm \(E\) đối xứng với điểm \({A_1}\) qua đường thẳng \(BC\). Khi đó \({A_1}N + N{A_2} = EN + N{A_2} \ge E{A_2}\).

Như vậy, độ dài của sợi dây nhỏ nhất là \(E{A_2}\) khi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{N = BC \cap E{A_2}}\\{M = {A_1}N \cap BD}\\{P = {A_2}N \cap CD}\end{array}} \right.\)

\(\widehat {{A_1}BH} = {180^ \circ } - \widehat {{A_1}BD} - \widehat {DBC} = {180^ \circ } - {45^ \circ } - {60^ \circ } = {75^ \circ } \Rightarrow {A_1}H = {A_1}B.{\rm{sin}}{75^0}\)

\( = 3{\rm{sin}}{75^0}\)

\( \Rightarrow {A_1}E = 2{A_1}H = 6{\rm{sin}}{75^ \circ }\)

\(\widehat {{A_1}D{A_2}} = \widehat {{A_1}DB} + \widehat {BDC} + \widehat {CD{A_2}} = {45^0} + {60^ \circ } + {45^ \circ } = {150^ \circ }\)

\( \Rightarrow {A_1}{A_2} = \sqrt {{A_1}{D^2} + {A_2}{D^2} - 2{A_1}D.{A_2}D.{\rm{cos}}{{150}^0}} = \sqrt {18 - 18{\rm{cos}}{{150}^ \circ }} = 6{\rm{sin}}{75^0}\)

\( \Rightarrow E{A_2} = \sqrt {{A_1}A_2^2 + {A_1}{E^2}} = 6\sqrt 2 .{\rm{sin}}{75^0} = 3\sqrt 3 + 3 \approx 8,2\left( {\rm{m}} \right)\)

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian sử dụng điện thoại trung bình mỗi ngày của 20 học sinh trong một lớp học được cho trong bảng sau:

180

120

150

150

140

190

220

210

130

140

160

190

250

240

90

90

200

180

170

190

(đơn vị: phút)

Trung vị của mẫu số liệu trên là:

160.

175.

180.

190.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng cách tìm trung vị cho một mẫu số liệu rời rạc.

Lời giải

Sắp xếp thời gian sử dụng điện thoại trung bình của các học sinh theo thứ tự từ bé đến lớn:

90

90

120

130

140

140

150

150

160

170

180

180

190

190

190

200

210

220

240

250

Trung vị của mẫu số liệu trên là: \({\rm{Med}}\left( x \right) = \frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2} = \frac{{170 + 180}}{2} = 175\)

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một bài thi có 20 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi có 4 phương án, trong đó có duy nhất có một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được cộng 0,5 điểm, mỗi câu trả lời sai bị trừ 0,2 điểm. Một học sinh do chưa học gì nên chọn hoàn toàn ngẫu nhiên câu trả lời cho 20 câu hỏi. Xác suất để học sinh đó đạt được 8 điểm trở lên trong bài kiểm tra đó là bao nhiêu?

\(2,{96.10^{ - 8}}\).

\(1,{55.10^{ - 9}}\).

\(5,{54.10^{ - 11}}\).

\(1,{61.10^{ - 9}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tìm điều kiện để học sinh đạt ít nhất 8 điểm, sau đó vận dụng công thức Bernoulli.

Lời giải

Gọi số câu hỏi mà học sinh đó trả lời đúng là \(x\).

Để học sinh đó đạt được tối thiểu 8 điểm trong bài kiểm tra thì:

\(0,5x - 0,2.\left( {20 - x} \right) \ge 8 \Leftrightarrow x \ge \frac{{120}}{7}\)

\( \Rightarrow \) Học sinh đó cần trả lời đúng ít nhất 18 câu để có thể đạt tối thiểu 8 điểm.

Theo công thức Bernoulli, xác suất để học sinh đó trả lời đúng \(i\) câu là:

\(P\left( {x = i} \right) = C_{20}^i.{(0,25)^i}.{(0,75)^{20 - i}}\)

Khi đó, xác suất để học sinh đó trả lời đúng ít nhất 18 câu là:                  

Media VietJack

74. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong một hội trường có một số lượng ghế nhất định, được xếp thành từng hàng một. Hàng đầu tiên có 20 chiếc ghế, và từ hàng thứ hai trở đi, hàng sau có nhiều hơn hàng trước 2 chiếc ghế. Người ta muốn thêm một hàng ghế nữa ở phía sau cùng trong hội trường bằng cách lấy một số lượng ghế nhất định từ những hàng ghế trước đó. Biết rằng nếu từ mỗi hàng đã có, ta lấy đi 4 chiếc ghế và số ghế lấy đi được xếp vào sau cùng tạo thành hàng ghế mới thì số ghế ở hàng sau cùng vẫn đảm bảo nhiều hơn hàng trước 2 chiếc. Tìm số ghế có trong hội trường. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

 

(1)

216

Xem đáp án

Đáp án đúng là "216"

Phương pháp giải

Lập phương trình cho hai tình huống.

Lời giải

Gọi số hàng ghế ban đầu của hội trường là \(n\left( {n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\).

Do số ghế mỗi dãy lập thành một cấp số cộng nên tổng số ghế trong hội trường là \(S = \frac{n}{2}.\left( {2.{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right) = \frac{n}{2}\left( {2.20 + 2\left( {n - 1} \right)} \right)\) (chiếc)

Nếu thêm một hàng ghế ở phía sau bằng cách lấy đi 4 chiếc ghế ở mỗi hàng thì số ghế ở hàng đầu tiên là 16, đồng thời có tổng cộng \(n + 1\) hàng ghế. Khi đó tổng số ghế trong hội trường là \(S = \frac{{n + 1}}{2}\left( {2u_1^' + \left( {n + 1 - 1} \right)d} \right) = \frac{{n + 1}}{2}\left( {2.16 + 2n} \right)\)

Cho \(\frac{n}{2}\left( {2n + 38} \right) = \frac{{n + 1}}{2}\left( {2n + 32} \right) \Leftrightarrow n = 8\), tức là ban đầu hội trường có 8 hàng ghế.

Khi đó, tổng số ghế trong hội trường là \(S = \frac{n}{2}\left( {2n + 38} \right) = \frac{8}{2}\left( {2.8 + 38} \right) = 216\) (chiếc).

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2}\). Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {f\left( x \right)} \right)\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau:

    

\(\left( {\frac{3}{2};2} \right)\).

\(\left( { - 2;\frac{{ - 3}}{2}} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tính đạo hàm của hàm số đã cho.

Lời giải

\(f'\left( x \right) = 4{x^3} - 4x;g'\left( x \right) = f'\left( x \right).f'\left( {f\left( x \right)} \right) = \left( {4{x^3} - 4x} \right).f'\left( {f\left( x \right)} \right)\)

Cho \(g'\left( x \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{4{x^3} - 4x = 0}\\{{f^\prime }(f(x)) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{4{x^3} - 4x = 0}\\{f(x) = 0}\\{f(x) = 1}\\{f(x) = - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{4{x^3} - 4x = 0\,\,(1)}\\{{x^4} - 2{x^2} = 0\,\,(2)}\\{{x^4} - 2{x^2} = 1\,\,(3)}\\{{x^4} - 2{x^2} = - 1\,\,(4)}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Có (1) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0{\rm{\;(simple\;root)\;}}}\\{x = 1{\rm{\;(simple\;root)\;}}}\\{x = - 1{\rm{\;(simple\;root)\;}}}\end{array}} \right.\)

Có (2) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0{\rm{\;(double\;root)\;}}}\\{x = \sqrt 2 {\rm{\;(simple\;root)\;}}}\\{x = - \sqrt 2 {\rm{\;(simple\;root)\;}}}\end{array}} \right.\)

\(\left( 3 \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} = 1 + \sqrt 2 }\\{{x^2} = 1 - \sqrt 2 }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \sqrt {1 + \sqrt 2 } {\rm{\;(simple\;root)\;}}}\\{x = - \sqrt {1 + \sqrt 2 } {\rm{\;(simple\;root)\;}}}\end{array}} \right.} \right.\)

\(\left( 4 \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1{\rm{\;(double\;root)\;}}}\\{x = - 1{\rm{\;(double\;root)\;}}}\end{array}} \right.\)

Khi đó, ta có bảng xét dấu của hàm \(g'\left( x \right)\) như sau:

 

Từ bảng biến thiên, ta suy ra hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - 1;0} \right)\).

76. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên m để hàm số y= 2mx - 23x - m +2 đồng biến trên (0; +∞)?(nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là "3"

Phương pháp giải

Tính đạo hàm của hàm số, biện luận dấu của đạo hàm theo \(m\).

Lời giải

Điều kiện xác định của hàm số: \(3x - m + 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{{m - 2}}{3}\).

\(y' = \frac{{2m\left( { - m + 2} \right) - \left( { - 2} \right).3}}{{{{(3x - m + 2)}^2}}} = \frac{{ - 2{m^2} + 4m + 6}}{{{{(3x - m + 2)}^2}}}\)

Khi đó, để hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{m - 2}}{3} \le 0}\\{ - 2{m^2} + 4m + 6 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 2}\\{ - 1 < m < 3}\end{array} \Leftrightarrow m \in \left( { - 1;2} \right]} \right.} \right.\).

Vậy có 3 giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2x - m.{\rm{ln}}x\)\(g\left( x \right) = x + \frac{4}{x}\). Số giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = f\left( {g\left( x \right)} \right)\) có đúng 3 điểm cực trị trên \(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\) là:

0.

8.

10.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính đạo hàm, biện luận số nghiệm của đạo hàm theo \(m\).

Lời giải

\(f'\left( x \right) = 2 - \frac{m}{x};g'\left( x \right) = 1 - \frac{4}{{{x^2}}}\)

\(y' = {\left[ {f\left( {g\left( x \right)} \right)} \right]} = g'\left( x \right).f'\left( {g\left( x \right)} \right) = \left( {1 - \frac{4}{{{x^2}}}} \right).f'\left( {g\left( x \right)} \right)\)

Cho \(y' = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{g'\left( x \right) = 0}\\{f'\left( {g\left( x \right)} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - \frac{4}{{{x^2}}} = 0}\\{x + \frac{4}{x} = \frac{m}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = - 2\left( l \right)}\\{x + \frac{4}{x} = \frac{m}{2}\left( 2 \right)}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Khi đó, phương trình \(y' = 0\) có một nghiệm \(x = 2\) trong khoảng \(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\). Để hàm số đã cho có đúng 3 điểm cực trị trên \(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\) thì phương trình (2) có đúng 2 nghiệm phân biệt khác 2 trên \(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

Ta có bảng biến thiên của \(g\left( x \right)\) như sau:

Cho hàm số  f(x) = 2x - m{ln}}x và g(x)  = x + {4} / x (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta suy ra để phương trình (2) có đúng 2 nghiệm phân biệt khác 2 trên \(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\) thì \(4 < \frac{m}{2} < \frac{{17}}{2} \Leftrightarrow 8 < m < 17\). Vậy có 8 giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) được cho như hình dưới:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R (ảnh 1)

Số điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\) là:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ đồ thị hàm số biện luận số nghiệm của đạo hàm hàm số.

Lời giải

\(y = g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x} \right);g'\left( x \right) = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x} \right)\).

Từ đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\), ta thấy phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có 3 nghiệm phân biệt \({x_1} < - 1 < {x_2} < {x_3}\).

Khi đó, phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) tương đương với: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 2 = 0\,\,\,\,\,\,(1)}\\{{x^2} - 2x = {x_1}\,\,(2)}\\{{x^2} - 2x = {x_2}\,\,(3)}\\{{x^2} - 2x = {x_3}\,\,\,(4)}\end{array}} \right.\)

Do \({x_1} < - 1 < {x_2} < {x_3}\) nên phương trình (2) vô nghiệm, phương trình (3) có hai nghiệm phân biệt khác 1, phương trình (4) có hai nghiệm phân biệt khác 1.

Khi đó, phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) có 5 nghiệm phân biệt \(1,a,b,c,d\,\,(a < b < 1 < c < d)\). Qua đó, ta vẽ được bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\) như sau:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên, ta suy ra hàm số \(g\left( x \right)\) có 2 điểm cực đại.

79. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Bạn Nam có một tờ giấy hình chữ nhật, kích thước 15x20 cm. Nam muốn cắt phần giấy màu xám nhạt như hình vẽ bên, sao cho sau khi cắt, bạn ấy có thể gấp phần còn lại thành một hình hộp chữ nhật có nắp hoàn chỉnh. Coi một đáy của hình hộp chữ nhật sau khi cắt là phần được tô màu đỏ.

loading...

Tính thể tích lớn nhất của chiếc hộp tạo thành.

(nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án:  ____

 

(1)

190

Xem đáp án

Đáp án đúng là "190"

Phương pháp giải

Biểu diễn các kích thước của hình hộp, sau đó lập phương trình.

Lời giải

Ta kí hiệu các kích thước của hộp như hình vẽ bên:

Với cách ký hiệu và các kích thước của tờ giấy, ta có hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các độ dài như sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a + 2c = 20}\\{b + 2c = 15}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 10 - c}\\{b = 15 - 2c}\end{array}} \right.} \right.\)

Khi đó, ta có điều kiện của \(c:0 < c < 7,5\).

Thể tích của hình hộp là \(V = a.b.c = \left( {10 - c} \right).\left( {15 - 2c} \right).c = 2{c^3} - 35{c^2} + 150c\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

\(V'\left( c \right) = 6{c^2} - 70c + 150\). Cho \(V'\left( c \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = \frac{{35 + 5\sqrt {13} }}{6}\left( l \right)}\\{c = \frac{{35 - 5\sqrt {13} }}{6}}\end{array}} \right.\).

Khi đó, vẽ bảng biến thiên, ta thấy thể tích của hình hộp đạt giá trị lớn nhất

\({V_{{\rm{max}}}} \approx 189,52\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\) khi \(c = \frac{{35 - 5\sqrt {13} }}{6}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

80. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị được cho như hình vẽ sau:

loading...

Tìm giá trị nhỏ nhất của g(x) = 12 f(2x-1) +3 trên đoạn [0;2]  (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là "1"

Phương pháp giải

Dựa vào đồ thị hàm số xác định giá trị cần tìm.

Lời giải

Đặt \(2x - 1 = t\). Khi \(x \in \left[ {0;2\left] { \Leftrightarrow t \in } \right[ - 1;3} \right]\).

Trên \(\left[ { - 1;3} \right]\), ta có  khi \(t =  - 1\)

81. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết đồ thị hàm số y= 3x2-4xx-2 có hai tiệm cận, và hai tiệm cận này cắt nhau tại điểm có hoành độ I(a;b). Tính giá trị của biểu thức P=ab. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

16

Xem đáp án

Đáp án đúng là "16"

Phương pháp giải

Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho.

Lời giải

Điều kiện xác định của hàm số: \(x \ne 2\).

Giao điểm của hai đường thẳng \(x = 2\)\(y = 3x + 2\)\(I\left( {2;8} \right)\).

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp tất cả các giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{1 + \sqrt {x + 1} }}{{\sqrt {{x^2} - mx - 3m} }}\) có đúng 2 tiệm cận đứng là:

 

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).

\(\left( {0;\frac{1}{2}} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định nghiệm khi cho mẫu số bằng 0.

Lời giải

Điều kiện xác định của hàm số: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge - 1}\\{{x^2} - mx - 3m > 0}\end{array}} \right.\)

Khi đó, do \(1 + \sqrt {x + 1} > 0\) nên để hàm số đã cho có 2 tiệm cận đứng

\( \Leftrightarrow \) Phương trình \({x^2} - mx - 3m = 0\) (1) có đúng 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2} \ge - 1\).

Xét (1). Có \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow {x^2} = m\left( {x + 3} \right) \Leftrightarrow m = \frac{{{x^2}}}{{x + 3}}\) (với điều kiện \(x \ge - 1\))

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{{x + 3}}\left( {x \ge - 1} \right)\), có \(f'\left( x \right) = \frac{{2x\left( {x + 3} \right) - {x^2}}}{{{{(x + 3)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 6x}}{{{{(x + 3)}^2}}}\). Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 6}\end{array}} \right.\).

Khi đó ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như sau:

Tập hợp tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số y = {{1 + căn {x + 1}  / căn {{x^2} - mx - 3m} có đúng 2 tiệm cận đứng là: (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, để phương trình (1) có 2 nghiệm thực phân biệt \({x_1},{x_2} \ge - 1\) thì \(m \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right]\).

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4} + \frac{1}{x}\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số y = f(x) = {{{x^4 / }{4} + {1} / {x} có đồ thị như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \({\cos ^5}x - m.{\rm{cos}}x + 4 = 0\) vô nghiệm?

   

0.

8.

7.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào đồ thị hàm số đề bài cho.

Lời giải

Đặt \({\rm{cos}}x = t;t \in \left[ { - 1;1} \right]\). Khi đó phương trình đã cho trở thành \({t^5} - mt + 4 = 0\) (1).

Dễ thấy \(t = 0\) không là nghiệm của phương trình (1). Khi đó, phương trình (1) tương đương với: \(m = {t^4} + \frac{4}{t} \Leftrightarrow \frac{m}{4} = \frac{{{t^4}}}{4} + \frac{1}{t}\) (2).

Khi đó, để phương trình đã cho vô nghiệm thì phương trình (2) không có nghiệm trong \(\left[ { - 1;1} \right]\).

Ta tính được \(f\left( 1 \right) = \frac{5}{4};f\left( { - 1} \right) = \frac{{ - 3}}{4}\), khi đó từ đồ thị để phương trình (2) không có nghiệm trong \(\left[ { - 1;1} \right]\) thì \(\frac{m}{4} \in \left( { - \frac{3}{4};\frac{5}{4}} \right) \Leftrightarrow m \in \left( { - 3;5} \right)\). Như vậy có 7 giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình đường thẳng sau, đâu là phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( { - 3;2;4} \right)\)\(B\left( {1;4;2} \right)\)?

 

\(\frac{{x + 3}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 4t}\\{y = 4 - 2t}\\{z = 2 - 2t}\end{array}} \right.\).

\(\frac{{x + 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1}\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 - 3t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = - 2 + 4t}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm.

Lời giải

\(\overrightarrow {AB} \left( {4;2; - 2} \right) \Rightarrow \) một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\)\(\vec u\left( { - 2; - 1;1} \right)\).

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB \Rightarrow I\left( { - 1;3;3} \right)\). Khi đó, điểm \(I\) nằm trên đường thẳng \(AB\).

Phương trình đường thẳng qua \(I\left( { - 1;3;3} \right)\) và nhận \(\vec u\left( { - 2; - 1;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương là:

\(\frac{{x + 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1}\)

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có tọa độ các đỉnh là \(A\left( {3;0;1} \right),B\left( {1;2;4} \right),C\left( {0;5;3} \right),D\left( {2;3;4} \right)\). Thể tích của tứ diện \(ABCD\) là:

 

4.

\(\frac{8}{3}\).

\(\frac{4}{3}\).

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tìm diện tích của một đáy và chiều cao của tứ diện.

Lời giải

Ta tính được \(BC = \sqrt {11} ,CD = 3,BD = \sqrt 2 \Rightarrow B{D^2} + C{D^2} = B{C^2} \Rightarrow \) tam giác \(BCD\) vuông tại \(D\).

Khi đó, diện tích tam giác \(BCD\) bằng \({S_{BCD}} = \frac{{BD.CD}}{2} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

Ta tìm được phương trình mặt phẳng qua 3 điểm \(B,C,D\) là: \(x - y - 4z + 17 = 0\).

Khi đó, khoảng cách từ điểm \(A\) tới mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) là:

\(d\left( {A;\left( {BCD} \right)} \right) = \frac{{\left| {3 - 0 - 4.1 + 17} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {4^2}} }} = \frac{{8\sqrt 2 }}{3}\)

Thể tích tứ diện \(ABCD\) là: \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}d\left( {A;\left( {BCD} \right)} \right).{S_{BCD}} = \frac{1}{3}.\frac{{8\sqrt 2 }}{3}.\frac{{3\sqrt 2 }}{2} = \frac{8}{3}\).

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({(x - 3)^2} + {y^2} + {(z + 1)^2} = 25\) và đường thẳng \(\left( d \right)\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 8 + t}\\{z = 0}\end{array}} \right.\). Gọi \(M\) là một điểm bất kì nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\). Khi đó, tìm khoảng cách nhỏ nhất giữa điểm \(M\) và đường thẳng \(d\).

2,84.

2,80.

2,82.

2,78.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Biện luận tìm điểm thuộc \(\left( S \right)\) sao cho khoảng cách tới \(\left( d \right)\) là nhỏ nhất.

Lời giải

Trong không gian, cho mặt cầu S có phương trình (ảnh 1)

Gọi \(I\left( {3;0; - 1} \right)\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right),H,K\) lần lượt là hình chiếu của \(I,M\) lên đường thẳng \(d\). Khi đó, khoảng cách giữa đường thẳng \(M\) và đường thẳng \(d\)\(MK\).

\(MK \ge IK - MI \ge IH - R\). Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(K \equiv H\), tức là \(K\) là hình chiếu của \(I\) lên \(d\)\(M\) là giao điểm của \(IK\)\(\left( S \right)\).

Gọi toạ độ điểm \(H\)\(\left( {h;8 + h;0} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {IH} \left( {h - 3;h + 8;1} \right)\). Do \(IH\) vuông góc với đường thẳng \(d\) nên:

\(\overrightarrow {IH} .\overrightarrow {{u_d}} = 0 \Leftrightarrow \left( {h - 3} \right).1 + \left( {h + 8} \right).1 + 1.0 = 0 \Leftrightarrow h = \frac{{ - 5}}{2}\)

Khi đó, ta có \(\overrightarrow {IH} \left( {\frac{{ - 11}}{2};\frac{{11}}{2};1} \right) \Rightarrow IH = \frac{{\sqrt {246} }}{2}\).

Khi đó, khoảng cách nhỏ nhất cần tìm là \({\rm{min}}MK = IH - R = \frac{{\sqrt {246} }}{2} - 5 \approx 2,84\).

87. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Để xác định vị trí của máy bay khi đang bay, người ta gắn một hệ trục toạ độ Oxyz với gốc toạ độ đặt tại một sân bay để xác định toạ độ của sân bay. Biết rằng cao độ của toạ độ máy bay chính là độ cao của máy bay đối với mặt đất. Đơn vị độ dài trên mỗi trục toạ độ là 100 m.

Một máy bay đang bay với quỹ đạo là một đường thẳng trong không gian với vận tốc bay không đổi. Tại một thời điểm nào đó, máy bay đang ở vị trí có toạ độ (200;70;118). Sau 50 giây, độ cao của máy bay so với mặt đất giảm 400 m. Hỏi sau 25 giây nữa, khoảng cách từ sân bay tới máy bay là bao nhiêu, biết rằng trong suốt quá trình bay này, máy bay có đi qua điểm có toạ độ (80;105;113)? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ______

 

(1)

16800

Xem đáp án

Đáp án đúng là "16800"

Phương pháp giải

Tìm toạ độ của máy tại những mốc thời gian nhất định.

Lời giải

Do máy bay bay trên đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {200;70;118} \right)\)\(\left( {80;105;113} \right)\) nên quỹ đạo bay của máy bay là đường thẳng có phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 200 - 24t}\\{y = 70 + 7t}\\{z = 118 - t}\end{array}} \right.\)

Sau 50 giây, độ cao của máy bay giảm 400 m, tức là cao độ của máy bay giảm đi 4. Do máy bay bay với vận tốc không đổi nên sau 25 giây, độ cao của máy bay sẽ giảm đi thêm 200 m, tức là cao độ giảm đi thêm 2. Khi đó, tại thời điểm này, cao độ của máy bay là \(118 - 4 - 2 = 112\).

Xét phương trình \(118 - t = 112 \Leftrightarrow t = 6\). Khi đó, sau 75 giây, toạ độ của máy bay là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 200 - 24.6 = 56}\\{{y_0} = 70 + 7.6 = 112}\\{{z_0} = 118 - 6 = 112}\end{array}} \right.\)

Khoảng cách từ sân bay đến máy bay khi đó là \(S = \sqrt {{{5600}^2} + {{11200}^2} + {{11200}^2}}  = 16800\left( {\rm{m}} \right)\)

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 4\)\(\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 25\). Gọi \(A\) là điểm trên mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),B\) là điểm trên mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) sao cho \(AB = 6\). Gọi \(M\) là điểm có tọa độ \(M\left( {1;2;2} \right)\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(T = M{A^2} + M{B^2}\) là:

77.

\(47 + 6\sqrt {22} \).

89.

\(47 + 4\sqrt {22} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng phương pháp vectơ.

Lời giải

Ta có: \(T = M{A^2} + M{B^2} = {(\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OA} )^2} + {(\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OB} )^2} = 2M{O^2} + 2\overrightarrow {MO} \left( {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} } \right) + O{A^2} + O{B^2}\)

Lại có: \({(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} )^2} = O{A^2} + O{B^2} + 2\overrightarrow {OA} .\overrightarrow {OB} = 2O{A^2} + 2O{B^2} - {(\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {OB} )^2}\)

\({(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} )^2} = 2R_1^2 + 2R_2^2 - A{B^2} = {2.2^2} + {2.5^2} - {6^2} = 22\)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} } \right| = \sqrt {22} \)

Khi đó:

\(T = 2M{O^2} + 2\overrightarrow {MO} \left( {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} } \right) + O{A^2} + O{B^2} \le 2M{O^2} + 2MO\left| {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} } \right| + R_1^2 + R_2^2\)

\(T \le {2.3^2} + 2.3.\sqrt {22} + {2^2} + {5^2} = 47 + 6\sqrt {22} \)

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \(T\)\(47 + 6\sqrt {22} \).

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các khẳng định sau:

(I) Nếu hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên khoảng \(K\) thì có đạo hàm trên khoảng \(K\).

(II) Nếu hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm trên khoảng \(K\) thì liên tục trên khoảng \(K\).

(III) Nếu hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên khoảng \(K\) thì có nguyên hàm trên khoảng \(K\).

Số khẳng định sai trong các khẳng định nêu trên là:

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nắm vững lý thuyết về sự tồn tại nguyên hàm và đạo hàm.

Lời giải

Khẳng định \(\left( I \right)\) không chính xác, do một hàm số liên tục thì chưa chắc có đạo hàm. Ví dụ, hàm số \(y = \left| x \right|\) liên tục trên \(\left( { - 1;1} \right)\) nhưng không có đạo hàm tại \(x = 0\).

Khẳng định \(\left( {II} \right)\) chính xác. Nếu tồn tại hữu hạn thì , tức là hàm số liên tục tại \(\forall {x_0} \in K\), nói cách khác \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(K\).

Khẳng định (III) chính xác.

90. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ___

 

(1)

-2

Xem đáp án

Đáp án đúng là "-2"

Phương pháp giải

Tìm hàm số \(f\left( x \right)\).

Lời giải

\(f'\left( x \right) = \frac{4}{{1 + {\rm{cos}}2x}} = \frac{4}{{2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}} = \frac{2}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}} \Rightarrow f\left( x \right) = 2{\rm{tan}}x + C\,\,\forall x \in \left( {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right)\).

Cho \(f\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = 1 \Rightarrow 2{\rm{tan}}\frac{\pi }{4} + C = 1 \Leftrightarrow C =  - 1 \Rightarrow f\left( x \right) = 2{\rm{tan}}x - 1\,\,\forall x \in \left( {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right)\)

Khi đó, ta có:

\(I = \int\limits_{ - \frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{4}} {(2\tan x - 1 + 2)} .{\cos ^2}xdx = \int\limits_{ - \frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {2\sin x\cos x + {{\cos }^2}x} \right)} dx\)

\(I = \int\limits_{ - \frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{4}} {\sin 2xdx}  + \int\limits_{ - \frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{1 + \cos 2x}}{2}} dx\)

\(I = \left. {\left[ { - \frac{1}{2}{\rm{cos}}2x + \left( {\frac{x}{2} + \frac{1}{4}{\rm{sin}}2x} \right)} \right]} \right|_{ - \frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{4}} = \frac{{\pi  + 2}}{4}\)

Vậy \(I = \frac{{\pi  + 2}}{4}\).

91. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Người ta muốn thiết kế một chiếc đĩa. Biết rằng hình dạng của chiếc đĩa là phần chung của 2 elip có phương trình lần lượt là x216 + y29 =1 và x29 +y216 =1 

Coi như bề mặt của chiếc đĩa là phẳng. Tính diện tích của bề mặt chiếc đĩa. (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

loading...

Đáp án:  ___

 

(1)

31

Xem đáp án

Đáp án đúng là "31"

Phương pháp giải

Viết phương trình của các đường elip, từ đó sử dụng tích phân để tính diện tích.

Lời giải

Do chiếc đĩa đối xứng qua hai trục toạ độ nên ta xét phần đĩa nằm ở góc phần tư thứ nhất.

Xét phần đĩa ở góc phần tư thứ nhất. Toạ độ giao điểm của 2 elip là nghiệm \(x,y > 0\) của hệ:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1}\\{\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1}\end{array} \Leftrightarrow x = y = \frac{{12}}{5}} \right.\)

Phương trình của hai elip ở góc phần tư thứ nhất có thể viết lại:

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1 \Leftrightarrow y = 3\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} ;\,\,\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1 \Leftrightarrow y = 4\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{9}} .\)

Chia phần chiếc đĩa ở góc phần tư thứ nhất thành hai phần như hình vẽ, khi đó ta tính được diện tích của đĩa ở góc phần tư thứ nhất là:

Khi đó, diện tích chiếc đĩa là \(4S \approx 30,888\).

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích phần hình phẳng tạo bởi hai đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x\)\(y = - {x^3} + 3x\) là:

9.

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{9}{2}\).

\(\frac{9}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính diện tích hình phẳng.

Lời giải

Xét phương trình hoành độ giao điểm giữa hai đồ thị hàm số:

\({x^3} - 3x = - {x^3} + 3x \Leftrightarrow 2{x^3} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \sqrt 3 }\\{x = - \sqrt 3 }\end{array}} \right.\)

Khi đó, diện tích phần hình phẳng cần xác định là:

Media VietJack

\(S = \left. {\left( {\frac{1}{2}{x^4} - 3{x^2}} \right)} \right|_{ - \sqrt 3 }^0 + \left. {\left( {3{x^2} - \frac{1}{2}{x^4}} \right)} \right|_0^{\sqrt 3 } = \frac{9}{2} + \frac{9}{2} = 9\)

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích vật thể khi quay phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} + 1\) và các đường thẳng \(y = 0,x = 0,x = 1\) quanh trục \(Oy\) là:

\(2\pi \).

\(\pi \).

\(\frac{{3\pi }}{2}\).

\(\frac{\pi }{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đưa về bài toán quay hình phẳng quay quanh trục \(Ox\), sau đó sử dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay.

Lời giải

Ta đưa bài toán đã cho về bài toán: Tính thể tích vật thể khi quay phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt {x - 1} \) và các đường thẳng \(x = 0,y = 0,y = 1\) quanh trục \(Ox\).

Thể tích vật thể khi quay phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = {x^2} + 1 và các đường thẳng y = 0,x = 0,x = 1 quanh trục Oy là: (ảnh 1) Media VietJack

Khi đó, thể tích phần vật thể cần tính là:

Thể tích vật thể khi quay phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = {x^2} + 1 và các đường thẳng y = 0,x = 0,x = 1 quanh trục Oy là: (ảnh 2)

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M,N\) là hai biến cố của một phép thử. Trong các công thức sau, công thức nào đúng?

\(P\left( {\overline M \mid N} \right) = \frac{{1 - P\left( M \right)}}{{P\left( N \right)}}\).

\(P\left( {\overline M \mid N} \right) = \frac{{1 - P\left( {MN} \right)}}{{P\left( N \right)}}\).

\(P\left( {\overline M \mid N} \right) = \frac{{P\left( M \right) - P\left( {MN} \right)}}{{P\left( N \right)}}\).

\(P\left( {\overline M \mid N} \right) = 1 - \frac{{P\left( {MN} \right)}}{{P\left( N \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức xác suất có điều kiện

Lời giải

\(P\left( {\overline M \mid N} \right) = \frac{{P\left( {\overline M N} \right)}}{{P\left( N \right)}} = \frac{{P\left( N \right) - P\left( {MN} \right)}}{{P\left( N \right)}} = 1 - \frac{{P\left( {MN} \right)}}{{P\left( N \right)}}\).

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một tiết học môn Thể chất, thầy giáo cho các bạn tiến hành chạy nước rút 60 m. Bảng dưới đây ghi lại thông tin về thời gian chạy của các bạn theo từng mốc như sau:

Thời gian

(giây)

\(\left[ {8;9} \right)\)

\(\left[ {9;10} \right)\)

\(\left[ {10;11} \right)\)

\(\left[ {11;12} \right)\)

\(\left[ {12;13} \right)\)

Số học sinh

2

12

15

7

4

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là:

9,33.

9,67.

10,33.

10,67

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tứ phân vị.

Lời giải

Số học sinh của lớp học là \(n = 40\), đồng nghĩa là tứ phân vị thứ nhất sẽ nằm tại nhóm thứ 2, tức là nhóm \(\left[ {9;10} \right)\).

Khi đó, \(p = 2,{a_2} = 9,{a_3} = 10,{m_1} = 2,{m_2} = 12\) nên ta có:

\({Q_1} = 9 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 2}}{{12}}.\left( {10 - 9} \right) \approx 9,67\).

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm gồm 10 học sinh trong đó có 7 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm 10 học sinh đó đi lao động. Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ.

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{17}}{{48}}\).

\(\frac{{17}}{{24}}\).

\(\frac{4}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Áp dụng các quy tắc đếm cơ bản

Lời giải

Chọn 3 học sinh trong 10 học sinh có \(C_{10}^3\) cách \( \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{10}^3 = 120\).

Gọi \(X\) là biến cố trong 3 học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ

Ta xét các trường hợp sau:

TH1. Chọn 1 học sinh nữ và 2 học sinh nam \( \Rightarrow \)\(C_7^2.C_3^1 = 63\) cách.

TH2. Chọn 2 học sinh nữ và 1 học sinh nam \( \Rightarrow \)\(C_7^1.C_3^2 = 21\) cách.

TH3. Chọn 3 học sinh nữ và 0 học sinh nam \( \Rightarrow \)\(C_3^3 = 1\) cách.

Suy ra số kết quả thuận lợi cho biến cố X là \(n\left( X \right) = 63 + 21 + 1 = 85\).

Vậy xác suất cần tính là \(P = \frac{{n\left( X \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{85}}{{120}} = \frac{{17}}{{24}}\).

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trạm phát tín hiệu chỉ phát hai loại tín hiệu X và Y với xác suất tương ứng là 0,72 và 0,28. Do có nhiễu trên đường truyền tín hiệu nên khả năng tín hiệu X bị méo thành tín hiệu Y là \(\frac{1}{6}\), và khả năng tín hiệu Y bị méo thành tín hiệu X là \(\frac{1}{4}\). Biết rằng tín hiệu thu được là tín hiệu đúng so với tín hiệu phát, xác suất để tín hiệu đó là tín hiệu Y là bao nhiêu?

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{{21}}{{100}}\).

\(\frac{{27}}{{62}}\).

\(\frac{7}{{27}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Vận dụng công thức xác suất có điều kiện.

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố "Trạm phát tín hiệu phát tín hiệu X".

Gọi \(H\) là biến cố "Tín hiệu không bị nhiễu trên đường truyền".

Gọi \(M\) là biến cố "Thu được tín hiệu \(X\)". Từ các dữ kiện của đề bài, ta suy ra:

\(P\left( A \right) = 0,72;\,\,P\left( {\overline H \mid A} \right) = \frac{1}{6};\,\,P\left( {\overline H \mid \overline A } \right) = \frac{1}{4}\).

Để thu được tín hiệu \(X\). thì hoặc là thu được tín hiệu \(X\) gốc từ máy phát, hoặc là thu được tín hiệu \(Y\) bị bóp méo thành tín hiệu \(X\).

Xác suất để thu được tín hiệu X là:

\(P(M) = P(AH \cup \overline A \overline H ) = P(AH) + P(\overline A \overline H )\)

\(P\left( M \right) = P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {\overline H \mid \overline A } \right)P\left( {\overline A } \right)\)

\(P\left( M \right) = \left( {1 - P\left( {\overline H \mid A} \right)} \right)P\left( A \right) + P\left( {\overline H \mid \overline A } \right)P\left( {\overline A } \right)\)

\(P\left( M \right) = \frac{5}{6}.0,72 + \frac{1}{4}.0,28 = 0,67\)

Biến cố \(H\) cũng chính là biến cố "Thu được tín hiệu đúng". Khi đó, nếu biết rằng tín hiệu thu được là tín hiệu đúng so với tín hiệu phát, xác suất để tín hiệu đó là tín hiệu Y là:

\(P\left( {\overline A \mid H} \right) = \frac{{P\left( {\overline A H} \right)}}{{P\left( H \right)}} = \frac{{P\left( {H\mid \overline A } \right)P\left( {\overline A } \right)}}{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {H\mid \overline A } \right)P\left( {\overline A } \right)}}\)

\(P\left( {\overline A \mid H} \right) = \frac{{\left( {1 - P\left( {\overline H \mid \overline A } \right)} \right)P\left( {\overline A } \right)}}{{\left( {1 - P\left( {\overline H \mid A} \right)} \right)P\left( A \right) + \left( {1 - P\left( {\overline H \mid \overline A } \right)} \right)P\left( {\overline A } \right)}}\)

\(P\left( {\overline A \mid H} \right) = \frac{{\left( {1 - \frac{1}{4}} \right).0,28}}{{\left( {1 - \frac{1}{6}} \right).0,72 + \left( {1 - \frac{1}{4}} \right).0,28}} = \frac{7}{{27}}\)

98. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một con ốc sên bò lên một cái cột cao 1,5m từ mặt đất. Ban ngày, con ốc sên bò lên được 30 cm, nhưng ban đêm, do con ốc sên mệt mỏi không tiếp tục bò nên bị tụt đi 18 cm. Hỏi vào ngày thứ bao nhiêu, con sên bò lên đến đỉnh của cái cột? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

11

Xem đáp án

Đáp án đúng là "11"

Phương pháp giải

Xem xét chênh lệch chiều cao mỗi ngày.

Lời giải

Giả sử con ốc sên bò lên đỉnh của cột vào ngày thứ \(x\left( {x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\).

Khi đó, sau đêm thứ \(x - 1\), con ốc sên đang ở độ cao so với cột là:

\({h_{x - 1}} = \left( {x - 1} \right)\left( {30 - 18} \right) = 12\left( {x - 1} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Sau ngày thứ \(h\), con ốc sên đang ở độ cao so với cột là \({d_x} = {h_{x - 1}} + 30 = 12x + 18\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Cho \(12x + 18 \ge 150 \Leftrightarrow x \ge 11\).

Vậy vào ngày thứ 11, con ốc sên sẽ leo lên đỉnh cái cột.

99. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu cách chọn ra 3 viên gạch, mỗi viên từ 1 hàng trong hình sau đây, sao cho không có 2 viên gạch nào được lấy ra nằm kề nhau? (Hai viên gạch được gọi là kề nhau nếu chúng chung nhau một cạnh hoặc một phần của một cạnh.) (nhập đáp án vào ô trống)

loading...

 

Đáp án:  ___

 

(1)

52

Xem đáp án

Đáp án đúng là "52"

Phương pháp giải

Lựa chọn phương pháp đếm phù hợp.

Lời giải

Kí hiệu các viên gạch A, B, C, D, E như hình vẽ.

Nếu hàng 2 chọn viên gạch E, thì hàng 1 có 4 cách chọn viên gạch, hàng 3 cũng có 4 cách chọn viên gạch nên sẽ có 4.4 cách chọn gạch ở hai hàng 1 và 3.

Nếu hàng 2 chọn viên gạch A/B/C/D, thì hàng 1 có 3 cách chọn viên gạch, hàng 3 cũng có 3 cách chọn viên gạch nên sẽ có 3.3 cách chọn gạch ở hai hàng 1 và 3.

Vậy số cách chọn gạch tất cả là: \(4.4 + 4.3.3 = 52\) cách.

Media VietJack

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi \(m = - 2\), hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( { - 3; - 2} \right)\).

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Khảo sát hàm số đã cho.

Lời giải

\(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 12\left( {m + 2} \right)x - \left( {3m + 9} \right)\).

\({\rm{\Delta '}} = {[6\left( {m + 2} \right)]^2} + 3\left( {3m + 9} \right) = 36{m^2} + 153m + 171 > 0\forall m \in \mathbb{R}\), tức là \(f\left( x \right)\) luôn có 2 điểm cực trị \(\forall m \in \mathbb{R}\).

Cho \(m = - 2\), ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3\). Cho \(f'\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow x \in \left[ { - 1;1} \right] \Rightarrow \) hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left[ { - 1;1} \right] \Rightarrow \) hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left( { - 1;0} \right)\).

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để tâm đối xứng của đồ thị hàm số nằm trên đường thẳng \(11x + y + 2 = 0\)?              

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Khảo sát hàm số đã cho.

Lời giải

Hoành độ của tâm đối xứng \(I\) của đồ thị hàm số là

\({x_I} = \frac{{ - b}}{{3a}} = \frac{{ - 6\left( {m + 2} \right)}}{{3.1}} = - 2\left( {m + 2} \right) = - 2m - 4\).

Khi đó, tung độ tâm đối xứng \(I\) của đồ thị hàm số là:

\({y_I} = x_I^3 + 6\left( {m + 2} \right)x_I^2 - \left( {3m + 9} \right){x_I} - 8\)

\({y_I} = {( - 2\left( {m + 2} \right))^3} + 6\left( {m + 2} \right){\left( { - 2\left( {m + 2} \right)} \right)^2} - \left( {3m + 9} \right)\left( { - 2\left( {m + 2} \right)} \right) - 8\)

\({y_I} = 16{(m + 2)^3} + \left( {6m + 18} \right)\left( {m + 2} \right) - 8\)

\( \Rightarrow I\left( { - 2\left( {m + 2} \right);16{{(m + 2)}^3} + \left( {6m + 18} \right)\left( {m + 2} \right)} \right) - 8\)

Để \(I\) nằm trên đường thẳng \(11x + y + 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow 11.\left( { - 2\left( {m + 2} \right)} \right) + 16{(m + 2)^3} + \left( {6m + 18} \right)\left( {m + 2} \right) - 8 + 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow 16{(m + 2)^3} + \left( {6m - 4} \right)\left( {m + 2} \right) - 6 = 0\)

\( \Leftrightarrow 16{(m + 2)^3} + 6{(m + 2)^2} - 16\left( {m + 2} \right) - 6 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {16\left( {m + 2} \right) + 6} \right)\left[ {{{(m + 2)}^2} - 1} \right] = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = - 3}\\{m = \frac{{ - 19}}{8}}\\{m = - 1}\end{array}} \right.\)

Như vậy có 2 giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn tâm đối xứng của đồ thị hàm số nằm trên đường thẳng \(11x + y + 2 = 0\).

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của \(m\) sao cho hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho thẳng hàng với điểm \(A\left( {\frac{1}{2}; - 9} \right)\). Khi đó, tích các phần tử của tập hợp \(S\) là:

0.

-2.

3.

-3.

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Khảo sát hàm số đã cho.

Lời giải

\(f\left( x \right) = {x^3} + 6\left( {m + 2} \right){x^2} - \left( {3m + 9} \right)x - 8\)

\(f\left( x \right) = \left[ {\frac{x}{3} + \frac{{2\left( {m + 2} \right)}}{3}} \right].\left( {3{x^2} + 12\left( {m + 2} \right)x - \left( {3m + 9} \right)} \right) - \left( {8{m^2} + 34m + 38} \right)\left( {2{m^2} + 10m + 4} \right)\)

\(f\left( x \right) = \left[ {\frac{x}{3} + \frac{{2\left( {m + 2} \right)}}{3}} \right].f'\left( x \right) - \left( {8{m^2} + 34m + 38} \right)x + \left( {2{m^2} + 10m + 4} \right)\)

Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai điểm cực trị của hàm số \(f\left( x \right) \Leftrightarrow f'\left( {{x_1}} \right) = f'\left( {{x_2}} \right) = 0\). Khi đó, ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( {{x_1}} \right) = - \left( {8{m^2} + 34m + 38} \right){x_1} + \left( {2{m^2} + 10m + 4} \right)}\\{f\left( {{x_2}} \right) = - \left( {8{m^2} + 34m + 38} \right){x_2} + \left( {2{m^2} + 10m + 4} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \) Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là:

\(y = - \left( {8{m^2} + 34m + 38} \right)x + \left( {2{m^2} + 10m + 4} \right){\rm{\;}}\left( d \right)\).

Khi đó, để hai điểm cực trị của hàm số thẳng hàng với điểm \(A\left( {\frac{1}{2}; - 9} \right)\) thì \(A \in d\), tức là:

\( - 9 = - \frac{{8{m^2} + 34m + 38}}{2} + 2{m^2} + 10m + 4\)

\( \Leftrightarrow - 2{m^2} - 7m - 6 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{{ - 3}}{2}}\\{m = - 2}\end{array}} \right.\)

Như vậy, tích các phần tử trong tập \(S\)\(\frac{{ - 3}}{2}.\left( { - 2} \right) = 3\)

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hộp đựng bi, đựng 2 loại bi là bi trắng và bi đen, tổng số bi trong hộp là 20 bi và hộp thứ nhất đựng ít bi hơn hộp thứ hai. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 bi. Cho biết xác suất để lấy được 2 bi đen là \(\frac{{55}}{{84}}\), tính xác suất để lấy được 2 bi trắng?

    

\(\frac{1}{{28}}\).

\(\frac{{15}}{{84}}\).

\(\frac{{11}}{{84}}\).

\(\frac{3}{{28}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Hộp thứ nhất có chứa \(x\) viên bi, trong đó có \(d\) viên bi đen.

Hộp thứ hai có chứa \(x'\) viên bi, trong đó có \(d'\) viên bi đen.

Ta có: \(x + x' = 20,x < x'\). (1)

Xét phép thử: Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 viên bi.

Số phần tử không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = xx'\).

Gọi A là biến cố lấy được hai bi đen, suy ra \(n\left( A \right) = dd'\).

Theo giả thiết, ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{dd'}}{{xx'}} = \frac{{55}}{{84}}\).

Theo BĐT côsi: \(xx' \le \frac{1}{4}{\left( {x + x'} \right)^2} = \frac{1}{4}{.20^2} = 100\).

Suy ra: \(xx' = 84,\,\,(2)\).

Từ (1) và (2) suy ra \(x,x'\) là nghiệm của phương trình \({X^2} - 20X + 84 = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{x' = 14}\end{array}} \right.\)

Khi đó \(dd' = 55 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{d = 5,\,\,(d < x)}\\{d' = 11}\end{array}} \right.\)            

Do đó hộp thứ nhất chứa 1 bi trắng, hộp thứ hai chứa 3 bi trắng.

Gọi \(B\) là biến cố lấy được hai bi trắng.

Ta có: \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{1.3}}{{84}} = \frac{1}{{28}}\).

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên [0;2] thoả mãn \(f\left( x \right) = 3x - 2 + \int\limits_0^2 {\left( {f\left( t \right) - 3{t^2}} \right)dt} \). Khi đó, giá trị của tích phân bằng:

104.

73.

31.

42.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tìm hàm số \(f\left( x \right)\) thoả mãn yêu cầu bài toán.

Lời giải

Gọi . Khi đó, ta có:

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( x \right) = 3x + a}\\{a = \left. {\left( {\frac{3}{2}{t^2} + at - {t^3}} \right)} \right|_0^2 - 2}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( x \right) = 3x + a}\\{a = \frac{3}{2}{{.2}^2} + 2a - 8 - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( x \right) = 3x + 4}\\{a = 4}\end{array}} \right.} \right.\)

Khi đó,Xét hàm số f(x) liên tục trên [0;2] thoả mãn (ảnh 1)

105. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong một kho rượu, có hai loại rượu A và B. Biết số lượng chai rượu loại A bằng 23 số chai rượu loại B. Người ta chọn ngẫu nhiên một chai rượu và đưa cho 5 người nếm thử. Biết xác suất đoán đúng loại rượu của mỗi người đều là 0,8. Có 3 người kết luận đó là loại rượu A, 2 người kết luận đó là loại rượu B. Khi đó, xác suất chai rượu đó thuộc loại A là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản)

Đáp án:  _____

 

(1)

8/11

Xem đáp án

Đáp án đúng là "8/11"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức Bernoulli, công thức Bayes.

Lời giải

Gọi A là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại A", B  là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại B". Dễ thấy \(A = \overline B \).

Gọi \(H\) là biến cố "3 người kết luận đó là loại rượu A, 2 người kết luận đó là loại rượu B".

Xác suất cần tính là \(P\left( {A\mid H} \right)\).

\(P\left( A \right) = \frac{2}{5} = 0,4;\,\,P\left( B \right) = \frac{3}{5} = 0,6\) do số lượng chai rượu loại A bằng \(\frac{2}{3}\) số chai rượu loại B.

Xác suất \(P\left( {H\mid A} \right)\) chính là xác suất "3 người kết luận đúng, 2 người kết luận sai khi đó là loại rượu A". Khi đó, theo công thức Bernoulli, ta có: \(P\left( {H|A} \right) = C_5^3.0,{8^3}.{(1 - 0,8)^{5 - 3}} = 0,2048\)

Một cách tương tự, ta tính được: \(P\left( {H|B} \right) = C_5^2.0,{8^2}.{(1 - 0,8)^{5 - 2}} = 0,0512\).

Khi đó, theo công thức Bayes, xác suất cần tính là:

\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{P\left( {AH} \right)}}{{P\left( H \right)}} = \frac{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right)}}{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {H\mid B} \right)P\left( B \right)}}\)

\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{0,2048.0,4}}{{0,2048.0,4 + 0.0512.0,6}} = \frac{8}{{11}}\)

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Tiêu đề

Đầu đề

Nhan đề

Đề bài

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:

+ Tiêu đề: lời đề ở đầu một tác phẩm, nêu nội dung chủ yếu để gợi sự chú ý.

+ Đầu đề: tên của một bài báo, bài văn, thơ.

+ Nhan đề: tên đặt cho một tác phẩm, bài viết.

+ Đề bài: nội dung đề ra cho học sinh trả lời.

=> Các từ tiêu đề, đầu đề, nhan đề đều chỉ phần mở đầu hoặc tên gọi của một bài viết, câu chuyện, hoặc bài báo. Riêng từ đề bài lại chỉ nội dung của một bài tập, hoặc yêu cầu cụ thể trong học tập hoặc thi cử.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Chóng vánh

Mau chóng

Nhanh chóng

Nhanh nhạy

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:

+ Chóng vánh: rất nhanh gọn và dễ dàng, mất ít thì giờ hơn người ta nghĩ.

+ Mau chóng: nhanh, chỉ trong một khoảng thời gian ngắn là hoàn thành, là đạt kết quả.

+ Nhanh chóng: nhanh, chỉ trong một thời gian ngắn, không để chậm trễ.

+ Nhanh nhạy: nhanh và nhạy bén.

=> Các từ chóng vánh, mau chóng, nhanh chóng đều mang nghĩa liên quan đến sự nhanh lẹ, chỉ tốc độ thực hiện hành động hoặc sự việc diễn ra trong thời gian ngắn. Riêng từ nhanh nhạy lại chỉ sự tinh ý, nhạy bén trong việc nắm bắt thông tin hoặc phản ứng với tình huống, không chỉ về tốc độ của sự việc mà còn liên quan đến khả năng tư duy và nhận thức.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà từ loại của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Ngật ngưỡng

Lảo đảo

Chếnh choáng

Khật khưỡng

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức từ loại

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Căn cứ vào từ loại, ta có:

+ Ngật ngưỡng: tính từ gợi tả dáng đi, nghiêng ngả như chực ngã, chực đổ.

+ Lảo đảo: động từ diễn tả hành động ngả nghiêng, muốn ngã, muốn đổ, do mất thăng bằng.

+ Chếnh choáng: tính từ chỉ sự choáng váng, chóng mặt, như khi ngà ngà say rượu.

+ Khật khưỡng: tính từ gợi tả dáng đi không vững, lúc nghiêng bên này, lúc ngả bên kia.

=> Các từ ngật ngưỡng, chếnh choáng, khật khưỡng đều là các tính từ. Riêng từ lảo đảo lại là động từ.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà loại từ của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Long lanh

Mong muốn

Bát ngát

Lao xao

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức loại từ

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Căn cứ vào loại từ: các từ long lanh, bát ngát, lao xao đều là từ láy. Riêng từ mong muốn lại là từ ghép vì tiếng “mong” và “muốn” trong từ đều có nghĩa chỉ sự mong muốn.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà từ loại của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Diễn tập

Diễn xuất

Diễn xướng

Diễn giả

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức từ loại

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:

+ Diễn tập: động từ chỉ sự luyện tập tổng hợp, với các tình huống như thật

+ Diễn xuất: hành động thể hiện hình tượng nhân vật của kịch hoặc truyện phim trong vai mình đóng.

+ Diễn xướng: hành động trình bày sáng tác dân gian bằng động tác, lời lẽ, âm thanh, nhịp điệu.

+ Diễn giả: người diễn thuyết hoặc nói chuyện về một chuyên đề trước đông người..

=> Các từ diễn tập, diễn xuất, diễn xướng đều là các động từ. Riêng từ diễn giả là danh từ chỉ người.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Chế độ ăn ít _____ và nhịn ăn gián đoạn được chứng minh là mang lại nhiều lợi ích to lớn cho sức khỏe: chúng có thể làm chậm sự tiến triển của một số bệnh liên quan đến tuổi tác, giúp kéo dài tuổi thọ, không chỉ ở người mà còn ở những sinh vật sống khác. _____, hiện tượng này ẩn chứa nhiều cơ chế phức tạp.

rau xanh/ Nếu

chất xơ/ Vì vậy

protein/ Và

calo/ Tuy nhiên

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Để làm được câu này, cần đọc bao quát cả câu trước và câu sau để xác định mối quan hệ giữa chúng. Câu trước nêu lên lợi ích của việc nhịn ăn gián đoạn, câu sau nêu lên mặt trái của nhịn ăn gián đoạn (ẩn chứa nhiều cơ chế phức tạp). Có thể thấy hai vế mang tính chất đối lập nhau, vì vậy từ phù hợp nhất để nối câu trước với câu sau là “Tuy nhiên” (từ biểu thị điều sắp nêu ra là một nhận xét có phần nào trái với điều nhận xét vừa đưa ra trước đó, nhưng cần nêu để bổ sung). Từ “calo” cũng rất phù hợp để đặt vào vị trí thứ nhất, lượng ăn ít calo chính là kiểu nhịn ăn gián đoạn.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: caloTuy nhiên.

Câu hoàn chỉnh: Chế độ ăn ít calo và nhịn ăn gián đoạn được chứng minh là mang lại nhiều lợi ích to lớn cho sức khỏe: chúng có thể làm chậm sự tiến triển của một số bệnh liên quan đến tuổi tác, giúp kéo dài tuổi thọ, không chỉ ở người mà còn ở những sinh vật sống khác. Tuy nhiên, hiện tượng này ẩn chứa nhiều cơ chế phức tạp.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Việt Nam _____ là một cuộc đấu tranh vũ trang đơn thuần, mà còn là một quá trình đấu tranh toàn diện trên các mặt trận chính trị, kinh tế và _____.

  

vừa/ nghệ thuật

không những/ quân sự

không chỉ/ văn hóa

dù/ tài chính

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

 - Vị trí thứ nhất: từ cần điền ở đây là một từ nối tạo nên sự hô ứng với từ “mà còn” xuất hiện ở đầu vế thứ hai của câu -> từ phù hợp có thể điền ở vị trí này là “không những” hoặc “không chỉ”, chúng phù hợp khi đứng cùng với “mà còn” nhằm tạo nên cặp quan hệ từ chỉ sự tăng tiến trong câu. => Loại A và D.

- Vị trí thứ hai: cuộc kháng chiến chống Pháp được xem là quá trình đấu tranh toàn diện về mọi lĩnh vực. Đáp án “quân sự” không phù hợp vì “vũ trang” đã được nhắc đến trước đó (2 khái niệm đều chỉ hoạt động chiến đấu); đáp án “văn hóa” phù hợp khi điền vào dãy liệt kê ở trên.

=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: không chỉ/ văn hóa.

Câu hoàn chỉnh: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Việt Nam không chỉ là một cuộc đấu tranh vũ trang đơn thuần, mà còn là một quá trình đấu tranh toàn diện trên các mặt trận chính trị, kinh tế và văn hóa.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Trong lĩnh vực chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và giải trừ quân bị, Liên hợp quốc đã thúc đẩy xây dựng khuôn khổ pháp lý thông qua hệ thống điều ước quốc tế quan trọng nhằm _____ việc phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, hướng tới mục tiêu _____ hoàn toàn những vũ khí nguy hiểm này.

 

tiêu diệt/ tước bỏ

ngăn chặn/ xóa bỏ

cấm vận/ giải trừ

khuyến khích/ xóa sổ

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ ngữ cảnh về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

 - Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A sai vì “Tiêu diệt” thường liên quan đến việc phá hủy một cách bạo lực, không phù hợp với ngữ cảnh về việc hạn chế sự phổ biến đối với vũ khí hủy diệt.

+ Đáp án B đúng vì “ngăn chặn” có nghĩa là cản trở việc xảy ra, phù hợp với mục tiêu của Liên hợp quốC. Từ “xóa bỏ” thể hiện ý định loại bỏ hoàn toàn các vũ khí hủy diệt hàng loạt, phù hợp với ngữ cảnh.

+ Đáp án C sai vì “cấm vận” thường liên quan đến việc ngăn cản thương mại hay giao dịch, không thích hợp với ý định ngăn chặn sự phổ biến vũ khí.

+ Đáp án D sai vì “khuyến khích” đi ngược lại với mục tiêu của Liên hợp quốc, trong khi “xóa sổ” là từ có ý nghĩa mạnh mẽ hơn và không phải là cách diễn đạt chính xác trong ngữ cảnh này.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: ngăn chặnxóa bỏ.

Câu hoàn chỉnh: Trong lĩnh vực chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và giải trừ quân bị, Liên hợp quốc đã thúc đẩy xây dựng khuôn khổ pháp lý thông qua hệ thống điều ước quốc tế quan trọng nhằm ngăn chặn việc phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, hướng tới mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn những vũ khí nguy hiểm này. 

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Các nhà _____ cho rằng, nguồn ô nhiễm có thể chủ yếu từ hoạt động _____, sinh hoạt và một phần đáng kể của nuôi trồng, đánh bắt thủy sản. 

 

khoa học/ du lịch

chuyên gia/ sản xuất

kinh tế/ khai thác

vật lý/ giải trí

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

 - Vị trí điền thứ nhất: câu văn đề cập đến nghiên cứu về ô nhiễm môi trường, vì vậy các “nhà kinh tế” hay “nhà vật lý” nghiên cứu về vấn đề này là không đúng, họ không chuyên về lĩnh vực môi trường. => Loại C và D.

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A đúng vì “nhà khoa học” chính là khái niệm bao quát chỉ người nghiên cứu mọi lĩnh vực trong đời sống, trong đó có môi trường; “du lịch” cũng là một hoạt động có phần ảnh hưởng môi trường vì lượng rác thải của khách du lịch thải ra.

+ Đáp án B sai vì “nhà” kết hợp với từ “chuyên gia” không phù hợp vì bản thân từ “chuyên gia” đã là một danh từ (“gia” là nhà) nên không thể kết hợp thêm với từ “nhà” ở phía trước.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: khoa học/ du lịch.

Câu hoàn chỉnh: Các nhà khoa học cho rằng, nguồn ô nhiễm có thể chủ yếu từ hoạt động du lịch, sinh hoạt và một phần đáng kể của nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Các di sản văn hóa là các sản phẩm vật chất và _____ không chỉ mang giá trị về lịch sử, văn hóa, khoa học, đạo đức, thẩm mỹ, nghệ thuật, thể hiện bản sắc văn hóa của _____, mà còn có giá trị cao về kinh tế, đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

ý thức/dân tộc

tâm linh/xã hội

tinh thần/cộng đồng

phi vật chất/con người

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A và B sai vì từ “ý thức” hay từ “tâm linh” chỉ là một phần nhỏ của di sản tinh thần, không bao quát hết các loại hình di sản văn hóa phi vật thể.

+ Đáp án C đúng vì “vật chất” và “tinh thần” là cặp từ phổ biến và chính xác để chỉ hai loại di sản văn hóa chính trong lĩnh vực văn hóa. Di sản văn hóa vật chất bao gồm các hiện vật, công trình kiến trúc, nghệ thuật; còn di sản văn hóa tinh thần bao gồm các phong tục, tập quán, lễ hội, tín ngưỡng. Từ “cộng đồng” phù hợp để điền ở chỗ trống phía sau vì các di sản văn hóa thường mang bản sắc của một cộng đồng cụ thể, có thể là một dân tộc, một nhóm người cùng chung văn hóa, hoặc một xã hội.

+ Đáp án D sai vì “phi vật chất” có thể hợp lý nhưng “con người” không phù hợp để đặt vào vị trí thứ hai vì “bản sắc văn hóa” mà các di sản đem lại là bản sắc của cả cộng đồng chứ không phải chỉ mỗi “con người”.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tinh thần/ cộng đồng.

Câu hoàn chỉnh: Các di sản văn hóa là các sản phẩm vật chất và tinh thần không chỉ mang giá trị về lịch sử, văn hóa, khoa học, đạo đức, thẩm mỹ, nghệ thuật, thể hiện bản sắc văn hóa của cộng đồng, mà còn có giá trị cao về kinh tế, đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Bảo hiểm y tế là một cơ chế tài chính y tế, đồng thời là chính sách an sinh xã hội, thực hiện theo mục tiêu công bằng, hiệu quả trong chăm sóc đời sống nhân dân.

y tế

an sinh

hiệu quả

đời sống

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Phân tích, loại trừ: câu văn đề cập đến hiệu quả của bảo hiểm y tế, lĩnh vực này thường hướng đến chăm sóc sức khỏe nhân dân chứ không phải đời sống nhân dân, từ “đời sống” là khái niệm rộng và chưa phản ánh đúng lĩnh vực mà bảo hiểm y tế hướng đến.

=> Sửa lại câu: Bảo hiểm y tế là một cơ chế tài chính y tế, đồng thời là chính sách an sinh xã hội, thực hiện theo mục tiêu công bằng, hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe nhân dân

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Cập nhật và ứng dụng các thành tựu y học trên thế giới vào trong thực hành lâm sàng để giúp chuẩn đoán bệnh chính xác và điều trị kịp thời là nhiệm vụ phải đặt ra cho ngành y tế nói chung và cho các thầy thuốc thuộc chuyên ngành tiêu hóa nói riêng.

tiêu hóa

chuẩn đoán

lâm sàng

thành tựu

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Từ “chuẩn đoán” là một từ không có trong từ điển tiếng Việt. Đáp án đúng ở đây phải là “chẩn đoán” (chẩn đoán bản thân là một từ Hán Việt được ghép lại từ “chẩn” và từ” đoán”. Trong đó từ “chẩn” được hiểu theo nghĩa là xác định, phân biệt dựa trên những triệu chứng, dấu hiệu có sẵn; “đoán” lại có nghĩa dựa vào những có sẵn,  đã biết để tìm ra, suy ra những điều  còn chưa rõ hoặc chưa xảy ra).

=> Sửa lại câu: Cập nhật và ứng dụng các thành tựu y học trên thế giới vào trong thực hành lâm sàng để giúp chẩn đoán bệnh chính xác và điều trị kịp thời là nhiệm vụ phải đặt ra cho ngành y tế nói chung và cho các thầy thuốc thuộc chuyên ngành tiêu hóa nói riêng.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Người dân Tây Nguyên thường trồng sắn nên sắn ít rủi ro hơn cây trồng khác.

Người dân

trồng

cây trồng

nên

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Từ “nên” không hợp với logic của câu vì từ “nên” được hiểu là kết quả suy ra, trong khi việc người dân trồng sắn không thể suy ra việc cây sắn ít rủi ro được (rủi ro ở đây được hiểu là sự hư hại, đem lại kết quả không như mong đợi).

- Từ câu trên có thể thấy vế sau trình bày nguyên nhân suy ra vế trước (vì cây sắn ít rủi ro nên người Tây Nguyên mới trồng sắn nhiều). => Thay từ “nên” bằng từ “do” để chỉ nguyên nhân.

=> Sửa lại câu: Người dân Tây Nguyên thường trồng sắn do sắn ít rủi ro hơn cây trồng khác.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm: tiếng nói, nghệ thuậtthắng cảnh, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ công truyền thống, tri thức về y học cổ truyền,…

truyền thống

thắng cảnh

nghệ thuật

bao gồm

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Câu văn trên liệt kê các di sản phi vật thể (di sản văn hóa phi vật chất), trong đó “thắng cảnh” không phải là một di sản phi vật thể, nó là di sản vật thể (di sản văn hóa hữu hình, có hình khối, tồn tại dưới dạng vật chất). -> Bỏ từ “thắng cảnh” để phần liệt kê hợp lý hơn.

=> Sửa lại câu: Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm: tiếng nói, nghệ thuật, thắng cảnh, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ công truyền thống, tri thức về y học cổ truyền,…

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Mặc dù nước Nga chịu tổn thất nặng nề về người và của trong Chiến tranh thế giới thứ hai nên những đóng góp quan trọng của Nga trong việc duy trì, bảo đảm hòa bình, an ninh thế giới chính là sự khẳng định vị thế của Nga trên trường quốc tế.

quốc tế

vị thế

nên

chiến tranh

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- “Nên” thường được dùng để diễn tả kết quả của một nguyên nhân nào đó. Tuy nhiên, câu trên đang sử dụng từ “mặc dù” ở đầu, vốn mang nghĩa nhượng bộ hoặc diễn tả một sự đối lập. Trong trường hợp này, cần một từ nối khác để chỉ mối quan hệ nhượng bộ, chẳng hạn như “nhưng” hoặc “song”.

=> Sửa lại câu: Mặc dù nước Nga chịu tổn thất nặng nề về người và của trong Chiến tranh thế giới thứ hai song những đóng góp quan trọng của Nga trong việc duy trì, bảo đảm hòa bình, an ninh thế giới chính là sự khẳng định vị thế của Nga trên trường quốc tế.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên nói lên điều gì về vai trò của trí thức?

Đội ngũ trí thức có đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế Bắc Bộ.

Đội ngũ trí thức góp phần nâng cao nhận thức của xã hội Bắc Bộ.

Đội ngũ trí thức có vai trò chủ chốt trong quá trình hình thành đất nước.

Đội ngũ trí thức góp phần xây dựng nền văn hóa đặc trưng cho vùng Bắc Bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích nhấn mạnh vai trò của đội ngũ trí thức trong việc phát triển nền văn hóa bác học tại vùng Bắc Bộ. Nhờ có sự đầu tư vào giáo dục và truyền thống trọng người có chữ, đội ngũ trí thức đã hình thành và góp phần xây dựng một nền văn hóa đặc trưng cho vùng này, thể hiện qua việc sáng tạo ra chữ Nôm, chữ Quốc ngữ và phát triển nhiều thành tựu văn hóa bác học khác.

- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, B, C sai vì các đặc điểm này không được nhắc tới trong đoạn trích.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Sở dĩ người ta thích trầm ngâm tư tưởng là tại bản sinh thuộc về hạng hướng nội, còn người thích hoạt bát náo động là tại bản sinh thuộc về hạng hướng ngoại. Vì thế tôi còn nhớ có nhà triết học Âu châu nào đã bảo: Triết học là một vấn đề tánh khí hơn là một vấn đề thuộc về tư tưởng. Thật vậy, mỗi người sở dĩ có sự ưa thích riêng đối với một hệ thống tư tưởng nào, chẳng phải vì lối tư tưởng ấy đúng với chân lý, mà sự thật chỉ vì lối tư tưởng ấy hợp với tánh khí của mình. Người hướng ngoại, thích hoạt động, rất ghét những tư tưởng siêu hình, có tánh cách vô vi. Trái lại, người hướng nội, thích trầm ngâm, ưa sự im lặng và rất ghét những gì náo động vô ích. Bởi vậy, cãi nhau về tư tưởng rốt cuộc không vào đâu cả là vì người hướng ngoại thì dù sao cũng trở về với hệ thống tư tưởng hữu vi, còn người hướng nội cũng trở về với hệ thống tư tưởng vô vi... theo tánh khí của mình.

(Nguyễn Duy Cần, Văn minh Đông phương và Tây phương, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2022)

Đoạn trích trên giải thích sự khác nhau trong tư tưởng con người do yếu tố nào quyết định?

Hoàn cảnh sống

Gia đình

Tính cách

Nền giáo dục

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Đoạn văn nhấn mạnh rằng sự ưa thích đối với các hệ thống tư tưởng khác nhau của mỗi người không phải vì tính đúng đắn của chúng mà chủ yếu do tính cách (hay tánh khí) của từng người. Người hướng nội và người hướng ngoại có những sở thích và cách nhìn nhận khác nhau về tư tưởng, dựa trên đặc điểm tính cách của họ.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Viên tướng cau mày, hai môi mím chặt và rung rung. Ông ta rút ra một cuốn sổ tay, lấy bút chì quẹt mấy chữ, xé ra một tờ, đưa cho viên sĩ quan trực nhật rồi bước mau đến cửa sổ, ngồi phịch xuống ghế và nhìn những người ngồi xung quanh như muốn hỏi tại sao họ lại nhìn mình? Rồi ông ta ngẩng đầu lên, duỗi cổ ra như cách sắp nói gì, nhưng tức thời lại phát ra một âm thanh gì rất lạ, mới nghe có thể tưởng ông ta lơ đễnh, cất tiếng hát ử ử trong miệng một mình, nhưng vừa bắt đầu đã bị tắc giọng ngay. Vừa lúc ấy cửa phòng giấy mở ra và Kutuzov xuất hiện trong khung cửa. Cúi mình xuống để tránh một cái gì nguy hiểm, viên tướng đầu quấn băng đến trước mặt ông, với những bước rất dài và rất nhanh, bằng đôi chân gầy gò.

(Lev Tolstoy, Chiến tranh và hòa bình, NXB Văn học, Hà Nội, 2017)

Phương thức miêu tả trong đoạn trích trên làm nổi bật trạng thái nào của viên tướng?

  

Tức giận và vội vã

Nóng giận và mất bình tĩnh

Căng thẳng và lo lắng

Mệt mỏi và lo sợ

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Các yếu tố miêu tả trong đoạn trích cho thấy sự căng thẳng và lo lắng của viên tướng:

+ Viên tướng “cau mày, hai môi mím chặt và rung rung”: biểu hiện rõ sự căng thẳng và không yên tâm.

+ Hành động “rút ra một cuốn sổ tay”, “xé ra một tờ” và “bước mau đến cửa sổ” cho thấy ông đang ở trong trạng thái khẩn trương.

+ Âm thanh “rất lạ” và việc “tắc giọng” khi cố gắng nói cho thấy sự bối rối và áp lực tâm lý.

+ Việc cúi mình để “tránh một cái gì nguy hiểm” cũng phản ánh thêm sự lo lắng và căng thẳng của viên tướng.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, B sai vì đoạn trích không có dấu hiệu cho thấy viên tướng đang tức giận.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích cũng không đề cập đến dấu hiệu mệt mỏi của viên tướng.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Cô lại giảng cho các em nghe về những truyền thuyết

Để các em hiểu thêm về cội nguồn dân tộc

Nòi giống Lạc Hồng chẳng thể nào quên…

Nơi có cậu bé vươn vai bỗng biến thành tráng sĩ

Cưỡi ngựa sắt đuổi giặc Ân giúp nước non nhà…

 

Cô sẽ lại giảng cho các em nghe trong những ngày dài như thế

Mong các em biết yêu quê hương mình hơn có thể

Yêu những điều kì diệu để chắp cánh nghe em!

(Sen Hồng, Trong bài giảng của cô, In trong Giấc mơ màu nhớ, NXB Văn học, Hà Nội, 2015)

Tráng sĩ được nhắc đến trong đoạn thơ trên là nhân vật nào dưới đây?

 

Lạc Long Quân

An Dương Vương

Thánh Gióng

Sơn Tinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Thánh Gióng là nhân vật nổi tiếng trong truyền thuyết Việt Nam, được biết đến với câu chuyện về việc đánh đuổi giặc Ân. Đoạn thơ miêu tả “cậu bé vươn vai bỗng biến thành tráng sĩ” và “cưỡi ngựa sắt đuổi giặc Ân” chính là nói về câu chuyện của Thánh Gióng.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Cần nhận thức rằng việc tiếp thu văn hóa thế giới phải có sự chọn lọc trên cơ sở các giá trị truyền thống, bản lĩnh văn hóa dân tộc. Phải tạo sức đề kháng văn hóa với những bộ lọc, vách ngăn cần thiết để đẩy lùi và chống lại sự xâm lấn của những trào lưu phản văn hóa, các luồng tư tưởng có nội dung xấu độc. Công tác quảng bá, lan tỏa hình ảnh đất nước, con người Việt Nam đến với bạn bè quốc tế cần được đẩy mạnh.

(Nguyễn Huy Phòng, Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, dẫn theo nhandan.vn, ngày 25/07/2023)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn: “Phải tạo sức đề kháng văn hóa với những bộ lọc, vách ngăn cần thiết để đẩy lùi và chống lại sự xâm lấn của những trào lưu phản văn hóa, các luồng tư tưởng có nội dung xấu độc.”? 

Hoán dụ

Ẩn dụ

Nói mỉa

Nói quá

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Câu văn nổi bật với biện pháp ẩn dụ: các từ “sức đề kháng”, “bộ lọc”, “vách ngăn” được dùng với tầng nghĩa ẩn dụ nhằm mô tả cách thức bảo vệ và duy trì bản sắc văn hóa trước những tác động bên ngoài.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Trong lúc ấy tôi bỗng nhìn thấy ở dãy ghế bên phải có một khuôn mặt quen. Đấy là một người đàn ông. Tôi vốn kém sáng dạ, ý nghĩ chậm chạp. Hiện ra đầu tiên là thấy anh ta không mặc quân phục như ngày trước. Khuôn mặt già đi ít nhiều nhưng vẫn còn đẹp, và bây giờ tôi nhìn thấy có cái gì ác ác mà trước kia thời gian chưa kịp chạm trổ rõ hết đường nét. Có lẽ nó nằm ở đôi mắt. Đôi mắt như vẽ, có một cái nhìn chằm chặp lúc nào cũng hướng thẳng về phía trước. Hai tay người đàn ông đặt trước bụng, không hề động đậy, hơi cứng nhắc. Toàn thân cũng thẳng đơ, như một bức tượng người sống được đặt và chèn kỹ trong chiếc ghế máy bay.

(Nguyễn Minh Châu, Tuyển tập truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, NXB Văn học, 2018)

Đối tượng chính được miêu tả trong đoạn trích là?

Khuôn mặt của người đàn ông

Đôi mắt của người đàn ông

Cử chỉ, hành động của người đàn ông

Người đàn ông

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Trong đoạn trích, đối tượng được miêu tả chủ yếu là người đàn ông. Tác giả đã đề cập đến toàn bộ hình ảnh của nhân vật từ khuôn mặt, đôi mắt, cử chỉ và tư thế ngồi.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Chùa Thiên Mụ gắn liền với một truyền thuyết lâu đời. Chuyện kể rằng, từ xa xưa, dân chúng nơi này đêm đêm thường thấy một bà già mặc áo đỏ, quần lục xuất hiện trên ngọn đồi mà chùa tọa lạc ngày nay, nói rằng: Rồi sẽ có một vị chân chúa đến lập chùa ở đây để tụ long khí, làm bền long mạch cho nước Nam hùng mạnh. Nói xong, bà biến mất. Từ đó, ngọn đồi đặt tên là Thiên Mụ Sơn (núi Bà Trời). Sau khi vào trấn thủ Thuận Hóa, chúa Nguyễn Hoàng (1558 - 1613) một lần đi qua đây đã nghe được câu chuyện ấy. Chúa Nguyễn Hoàng cho rằng đó là điềm ứng với mình. Năm 1601, chúa cho xây dựng một ngôi chùa trên đồi, nhìn thẳng ra sông Hương và đặt tên là “Thiên Mụ”.

(Hà Thành, Chùa Thiên Mụ - đệ nhất danh lam xứ Huế, Theo Hà Nội Mới, ngày 4/09/2023)

Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích? 

Chùa Thiên Mụ được xây dựng vào thế kỉ XVI.

Cái tên “Thiên Mụ” được đặt theo một câu chuyện dân gian.

Chùa Thiên Mụ có hướng nhìn ra dòng sông lớn nhất cố đô.

Người cho xây dựng chùa Thiên Mụ là vị chúa Nguyễn đầu tiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích vì chùa được xây dựng năm 1601 (tức thế kỉ XVII, không phải thế kỉ XVI).

+ Đáp án B được suy ra từ nội dung của đoạn trích vì chùa Thiên Mụ gắn liền với truyền thuyết về bà già mặc áo đỏ, quần lục (truyền thuyết là một câu chuyện dân gian).

+ Đáp án C được suy ra từ nội dung của đoạn trích vì sông Hương chính là dòng sông lớn nhất cố đô Huế.

+ Đáp án D được suy ra từ nội dung của đoạn trích vì chúa Nguyễn Hoàng chính là vị chúa Nguyễn đầu tiên đặt nền móng cho Nguyễn Phúc tộc.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Em ơi! Hà Nội – phố

Ta còn em mùi hoàng lan

Ta còn em mùi hoa sữa

Tiếng giày ai gõ nhịp đường khuya

Cọt kẹt bước chân quen

Thang gác thời gian

Mòn thân lỗ

Ngôi sao lẻ lạc vào căn xép nhỏ…

(Phan Vũ, Ta còn em, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2018)

Hình tượng “em” trong đoạn thơ trên chỉ đối tượng nào?

Hà Nội

Người yêu

Sự cô đơn

Tuổi trẻ

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Trong đoạn thơ của Phan Vũ, hình tượng “em” không chỉ nhắc đến một người cụ thể mà là hình ảnh tượng trưng cho Hà Nội với những đặc trưng như “mùi hoàng lan”, “mùi hoa sữa” và những chi tiết quen thuộc về âm thanh, cảnh vật của thành phố này. Vì vậy, hình tượng “em” ở đây là cách gọi đầy cảm xúc của nhân vật trữ tình dành cho Hà Nội.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Nảy nảy tơ đồng nhịp nhịp đôi

Lòng nâng ngòn ngọt lại đầu môi

Này em hát khúc tương tư nhé

Ngâm khẽ em ơi nhẹ nhẹ lời

 

Sao đàn u hoài gì mùa thu?

Sao đàn u hoài gì mùa thu?

Tri âm nghe thử dây đồng vọng

Lạc lõng đêm vàng khi nhạc ru

 

Như Tử Kỳ nghe nhạc Bá Nha

Em nghe anh dạo khúc thu xa

Thuyền xuôi về bến mô thuyền nhỉ

Sông trắng bờ xa lộ bóng nhà

(Văn Cao, Một đêm đàn lạnh trên sông Huế, NXB Tổng hợp Đồng Nai, 2005)

Tác giả có dụng ý gì khi nhắc đến điển cố Bá Nha – Tử Kì trong đoạn thơ?

 

Khẳng định sự sáng tạo của người chơi đàn và người hát.

Khẳng định giọng điệu buồn thương của tiếng đàn.

Khẳng định sự tri âm, tri kỉ giữa người chơi đàn và người hát.

Khẳng định sức sống mạnh mẽ của tiếng đàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Điển cố Bá Nha - Tử Kỳ là một biểu tượng cho sự đồng điệu, thấu hiểu sâu sắc giữa hai tâm hồn. Tác giả Văn Cao nhắc đến điển cố này để nhấn mạnh mối quan hệ tri âm, tri kỷ giữa người chơi đàn và người nghe trong đoạn thơ.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Cu Cậu dĩ nhiên vẫn tự mình kiếm ăn. Nó ăn ruồi, muỗi và sâu bọ. Nhưng Tường vẫn sợ Cu Cậu không đủ no. Nó chuốt tre, đan một cái vỉ hình tam giác, lúc rảnh rỗi lại cầm đi săn ruồi. Bữa ăn nào, Tường cũng nhặt cơm rơi vãi, gom lại để dành cho Cu Cậu. Đêm nào Cu Cậu nghiến răng ken két dưới gầm giường, sáng hôm sau thế nào trời cũng mưa. Những ngày mưa đối với anh em chúng tôi luôn là những ngày tuyệt vời. Trong khi tôi và Tường mặc nguyên quần áo dầm mưa và rượt nhau ngoài trời, Cu Cậu cũng hớn hở nhảy khỏi gầm giường, men ra tới cửa để rình đớp những chú mối bay ngang.

(Nguyễn Nhật Ánh, Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2017)

Cái tên Cu Cậu trong đoạn trích trên chỉ con vật nào?

Tắc kè

Cóc

Chim

Dế

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học – Câu hỏi đơn

Lời giải

- Chú ý các đặc điểm sinh học của con vật được nhắc đến trong đoạn trích:

+ Thức ăn: “ruồi, muỗi và sâu bọ”.

+ Hoạt động: “nghiến răng ken két dưới gầm giường báo hiệu mưa”; “nhảy khỏi gầm giường” đi “đớp” mồi.

=> Các đặc điểm trên chỉ con cóc. Dân gian cũng có câu “Con cóc nó kêu/ trời sắp mưa nhiều”.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì tắc kè có kêu khi trời mưa nhưng nó di chuyển bằng cách bò bằng bốn chân chứ không nhảy.

+ Đáp án C sai vì chim không kêu báo hiệu trời mưa.

+ Đáp án D sai vì dế có kêu khi trời mưa nhưng nó ăn bằng cách cắn và nhai thức ăn chứ không đớp mồi.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Như ngày trước mẹ đi ra đồi nhỏ

Nắm chặt trong tay cây gậy của mình

Mẹ nhìn vào đôi dày trăng đã cũ

Đang bơi trên dòng sông ngủ mơ màng.

 

Và cay đắng trong lòng, con biết mẹ

Với một nỗi lo và một nỗi buồn

Rằng giờ đây thằng con trai của mẹ

Đã không còn nhớ gì đến quê hương

(Sergey Yesenin, Thơ tình nước Nga, Ngọc Châu dịch, NXB Thế giới, 2012)

Hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường nào được sử dụng trong dòng thơ “Và cay đắng trong lòng, con biết mẹ”?

  

Sử dụng hình thức đảo ngữ

Tạo kết hợp từ trái logic

Cung cấp nét nghĩa mới cho từ

Bổ sung chức năng mới cho dấu câu

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Nhớ lại các hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Trong câu thơ “Và cay đắng trong lòng, con biết mẹ”, tác giả sử dụng biện pháp đảo ngữ. Thông thường, câu sẽ được cấu trúc theo thứ tự chủ ngữ - vị ngữ: Con biết mẹ cay đắng trong lòng. Tuy nhiên, ở đây, cụm từ “cay đắng trong lòng” được đặt lên trước, tạo ra hiệu ứng nhấn mạnh nỗi niềm của người mẹ và diễn tả sự thấu hiểu của người con. Do đó, đây là sự đảo ngữ trong cách sắp xếp các thành phần câu.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì cụm từ “cay đắng trong lòng”, không có sự kết hợp từ trái logic. Cụm từ này thể hiện một cảm xúc rất tự nhiên và hợp lý, bởi vì “cay đắng” thường được dùng để miêu tả cảm xúc đau khổ, nuối tiếc, và “trong lòng” chỉ nơi cảm xúc đó được cảm nhận. Kết hợp từ trái logic thường xảy ra khi hai hay nhiều từ không tương thích với nhau về nghĩa, dẫn đến một ý nghĩa khó hiểu hoặc phi lý. Ví dụ, “cười trong nước mắt” hay “sống trong cái chết”.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng của tia tử ngoại là:

kiểm tra khuyết tật của sản phẩm.

sử dụng trong bộ điều khiển từ xa của tivi: Bộ điều khiển từ xa của tivi sử dụng sóng hồng ngoại, không phải tia UV.

làm đèn chiếu sáng của ô tô: Đèn chiếu sáng của ô tô thường sử dụng bóng đèn sợi đốt hoặc đèn LED, không sử dụng tia UV.

dùng để sấy, sưởi: Tia hồng ngoại thường được sử dụng để sấy và sưởi, vì chúng có khả năng tạo ra nhiệt. Tia UV có thể gây hại cho da nếu tiếp xúc quá lâu nên không được sử dụng cho mục đích này.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về các loại sóng điện từ

Lời giải

Tia tử ngoại (UV) có khả năng xuyên qua một số vật liệu nhất định và tương tác với các chất khác nhau theo những cách đặc biệt. Tính chất này giúp tia UV trở thành công cụ hữu ích trong việc kiểm tra khuyết tật của sản phẩm.

Các ứng dụng cụ thể của tia UV trong kiểm tra khuyết tật:

Phát hiện vết nứt: Tia UV có thể làm nổi bật các vết nứt nhỏ trên bề mặt các sản phẩm bằng kim loại, nhựa, hoặc thủy tinh.

Kiểm tra chất lượng hàn: Các mối hàn không đảm bảo chất lượng thường có những khuyết tật mà mắt thường khó nhìn thấy. Tia UV giúp phát hiện các khuyết tật này.

Kiểm tra rò rỉ: Trong một số trường hợp, tia UV có thể được sử dụng để phát hiện các vết rò rỉ trong hệ thống ống dẫn.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến áp có tỉ số vòng dây sơ cấp và thứ cấp là \(\frac{1}{5}\). Điện trở các vòng dây và mất mát năng lượng trong máy không đáng kể. Cuộn thứ cấp nối với bóng đèn (220V−100W) đèn sáng bình thường. Điện áp và cường độ hiệu dụng ở cuộn sơ cấp là bao nhiêu?

 

44V − 5A.

44V − 2,15A.

4,4V − 2,273A.

44V − 2,273A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đèn sáng bình thường: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_2} = {U_{dm}}}\\{{P_2} = {P_{dm}}}\end{array}} \right.\)

Công thức máy biến áp: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\)

Cường độ dòng điện: \(I = \frac{P}{U}\)

Lời giải

Đèn sáng bình thường, khi đó hiệu điện thế của cuộn thức cấp và công suất điện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_2} = {U_{dm}} = 220(V)}\\{{P_2} = {P_{dm}} = 100(W)}\end{array}} \right.\)

Công thức máy biến áp: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} \Rightarrow \frac{{{U_1}}}{{220}} = \frac{1}{5} \Rightarrow {U_1} = 44(V)\)

Hao phí trong máy biến áp là không đáng kể, do đó:

\({P_1} = {P_2} \Rightarrow {U_1}{I_1} = 100 \Rightarrow {I_1} = \frac{{100}}{{{U_1}}} = \frac{{100}}{{44}} = 2,273(A)\)

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Bom nhiệt hạch dùng phản ứng: D + T → α + n. Biết khối lượng của các hạt nhân D, T và α lần lượt là mD = 2,0136u; mT = 3,0160u; mα = 4,0015u và mn = 1,0087u; 1u = 931(MeV/c2). Năng lượng toả ra khi 1kmol Helium được tạo thành là:

1,09.1025MeV.

1,74.1012kJ.

2,89.1015kJ.

18,07MeV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính năng lượng của phản ứng.

Lời giải

Năng lượng tỏa ra khi thực hiện một phương trình phản ứng là:

\[{\rm{W}} = \left( {{m_D} + {m_T} - {m_\alpha } - {m_n}} \right).931,5 = 18,0711J\]

Khi 1 kmol heli được tạo thành thì năng lượng tỏa ra là:

\[{\rm{W}} = n.{\rm{\Delta }}E.{N_A} = 1.18,0711.1,{6.10^{ - 13}}.6,{02.10^{23}} = 1,{74.10^{12}}kJ\]

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Xung quanh một nam châm dao động điều hòa xuất hiện

 

dòng điện cảm ứng.

chỉ có điện trường.

điện từ trường.

chỉ có từ trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về điện từ trường

Lời giải

Nam châm dao động điều hòa: Khi nam châm dao động, từ trường do nam châm tạo ra sẽ biến thiên theo thời gian.

Từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy: Theo định luật cảm ứng điện từ của Faraday, từ trường biến thiên sẽ sinh ra điện trường xoáy.

Điện trường xoáy sinh ra từ trường: Điện trường xoáy lại sinh ra từ trường biến thiên.

Quá trình này lặp đi lặp lại: Sự kết hợp giữa điện trường và từ trường biến thiên tạo thành điện từ trường.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một xilanh đặt nằm ngang có một lượng không khí thể tích 2,73dm3 ở điều kiện chuẩn. Người ta hơ nóng xilanh sao cho nhiệt độ tăng thêm 40oC và pit-tông dịch chuyển đều trong khi áp suất của không khí trong xilanh coi như không đổi. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xilanh. Tính công do lượng khí sinh ra khi dãn nở? Công này có phụ thuộc diện tích của mặt pit-tông không?

40,52J có phụ thuộc thuộc diện tích của mặt pit-tông.

40,52J không phụ thuộc diện tích của mặt pit-tông.

318J không phụ thuộc diện tích của mặt pit-tông.

318J có phụ thuộc diện tích của mặt pit-tông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Công khí thực hiện trong quá trình đẳng áp: A = pΔV

Sử dụng lí thuyết về quá trình đẳng áp.

Lời giải

Công do khí sinh ra trong quá trình dãn nở đẳng áp: A = pΔV (1)

Do quá trình là đẳng áp nên: \[\frac{V}{T} = \frac{{{V_0}}}{{{T_0}}} \Rightarrow V = \frac{{{V_0}T}}{{{T_0}}}\]

và \[{\rm{\Delta }}V = V - {V_0} = {V_0}.\frac{{T - {T_0}}}{{{T_0}}}\](2)

Từ (1) và (2) ta có: A = 40,52J

Trong (1) và (2) không thấy giá trị của diện tích mặt pit-tông nên công trên không phụ thuộc vào diện tích này.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một môi trường vật chất đàn hồi có hai nguồn S1, S2 cách nhau 9,5cm phát dao động cùng phương, cùng tần số f = 100Hz, cùng biên độ dao động và có pha lệch nhau không đổi theo thời gian. Khi đó tại vùng giữa S1, S2 người ta quan sát thấy xuất hiện 10 vân dao động cực đại và những vận này cắt đoạn S1S2  thành 11 đoạn mà hai đoạn gần các nguồn chỉ dài bằng một phần tư các đoạn còn lại. Vận tốc truyền sóng trong môi trường đó là bao nhiêu?

2m/s.

4m/s.

6m/s.

8m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết sự truyền sóng.

Lời giải

- Vì khoảng cách giữa 2 vân cực đại kề nhau trên đoạn S1S2 là: \[\frac{\lambda }{2}\] nên khoảng cách giữa 10 vân cực đại trên đoạn S1S2 là: \[9\frac{\lambda }{2}\].

- Vì những vân này cắt đoạn S1, S2  thành 11 đoạn mà hai đoạn gần các nguồn chỉ dài bằng một phần tư các đoạn còn lại, nên ta có: 

\[9,5 = \frac{1}{4}.\frac{\lambda }{2} + 9.\frac{\lambda }{2} + \frac{1}{4}.\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = 2cm\]

Vận tốc truyền sóng trong môi trường đó là: v = λf = 200cm/s = 2m/s

138. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cột không khí trong ống thuỷ tinh có độ cao l, có thể thay đổi được nhờ điều chỉnh mực nước ở trong ống. Đặt một âm thoa trên miệng ống thuỷ tinh đó, khi âm thoa dao động nó phát ra một âm cơ bản, ta thấy trong cột không khí có một sóng dừng ổn định. Khi độ cao thích hợp của cột không khí có trị số nhỏ nhất l0 = 12,5cm người ta nghe thấy âm to nhất. Tính tần số âm do âm thoa phát ra. Biết đầu A hở của cột không khí là một bụng sóng, còn đầu kín là nút sóng.

Đáp án:  ____

 

(1)

680

Xem đáp án

Đáp án đúng là "680"

Phương pháp giải

Sử dụng điều kiện để có sóng dừng về chiều dài dây

Lời giải

Sóng âm được phát ra từ âm thoa truyền dọc theo trục của ống  đến mặt nước bị phản xạ ngược trở lại. Sóng tới và sóng phản xạ  là hai sóng kết hợp do vậy tạo thành sóng dừng trong cột không khí.

Vì B là cố định  nên B là nút, còn miệng A có thể là bụng có thể là nút tuỳ thuộc vào chiều dài của cột không khí.

      + Nếu A là bụng sóng thì âm phát ra nghe to nhất.

      + Nếu A là nút sóng thì âm nhỏ nhất .

Khi nghe được âm to nhất ứng với chiều dài ngắn nhất l0 = 12,5cm thì A là bụng sóng và B là một nút sóng gần A nhất.

Vì vậy, ta có: \[\frac{\lambda }{4} = {l_0} \Rightarrow {l_0} = 12,5.4 = 50cm\]

Tần số dao động của âm thoa: \[f = \frac{v}{\lambda } = \frac{{340}}{{{{50.10}^{ - 2}}}} = 680Hz\]

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình ảnh sau và cho biết:

Tại điểm nào thì điện trường có độ lớn nhỏ nhất? (ảnh 1)

Tại điểm nào thì điện trường có độ lớn nhỏ nhất?

Điểm A

Điểm B

Điểm C

Điểm D

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về điện trường.

Áp dụng công thức tính điện trường: \[E = \frac{F}{q}\]

Lời giải

Vì cả hai điện tích đều dương nên vectơ điện trường hướng ngược nhau tại các điểm nằm giữa hai điện tích. Tại điểm A, độ lớn của vectơ điện trường bằng nhau nên triệt tiêu nhau, làm cho E = 0 tại điểm A là nhỏ nhất.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian tcủa hai dao động điều hòa cùng phương. Dao động của vật là tổng hợp của hai dao động nói trên. Trong 0,20 s đầu tiên kể từ t = 0s, tốc độ trung bình của vật bằng

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của hai dao động điều hòa cùng phương. (ảnh 1)

\(40\sqrt 3 \)cm/s.

40 cm/s.

\(20\sqrt 3 \)cm/s.

20 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân tích đồ thị hình vẽ

Vận dụng lí thuyết về dao động điều hòa

Lời giải

+ Từ đồ thị, ta thấy rằng dao động thành phần ứng với đường liền nét có phương trình \[{x_1} = 4\cos \left( {\frac{{10\pi }}{3}t + \frac{\pi }{3}} \right)\]cm.

+ Thành phần dao động ứng với đường nét đứt. Tại \[t = \frac{T}{{12}} = 0,05{\rm{s}}\] đồ thị đi qua vị trí x = −A

 tại t = 0, thành phần dao động này đi qua vị trí \[x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}A = - 6\]cm

\(A = 4\sqrt 3 \)cm.

\[ \to {x_2} = 4\sqrt 3 \cos \left( {\frac{{10\pi }}{3}t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)cm\]

\[ \to x = {x_1} + {x_2} = 8\cos \left( {\frac{{10\pi }}{3}t + \frac{{2\pi }}{3}} \right)cm.\]

+ Tại t = 0, vật đi qua vị trí x = −4 cm theo chiều âm. Sau khoảng thời gian Δt = 0,2s ứng với góc quét Δφ = ωΔt = 120o vật đến vị trí x = −4 cm theo chiều dương.

\[ \to {v_{tb}} = \frac{{4 + 4}}{{0,2}} = 40cm/{\rm{s}}\]

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 4mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m, bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là 0,4μm. Tại A trên màn trong vùng giao thoa cách vân trung tâm một khoảng 1,4mm là:

vân sáng bậc 7

vân tối bậc 5

vân tối bậc 5

vân tối thứ 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công thức tính khoảng vân: \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\]

Công thức xác định vị trí vân tối và vân sáng

Lời giải

Khoảng vân được xác định bằng: \[i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,{{4.10}^{ - 6}}.2}}{{{{4.10}^{ - 3}}}} = {2.10^{ - 3}}{\rm{m}} = 2mm\]

Tại A thì có: xA = 1,4mm = 7i tại A là vân sáng bậc 7

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình vẽ và cho biết khi nào kim của ampe kế sẽ bị lệch (tức là xuất hiện dòng điện cảm ứng)?

Quan sát hình vẽ và cho biết khi nào kim của ampe kế sẽ bị lệch (tức là xuất hiện dòng điện cảm ứng)? (ảnh 1)

Chọn trường hợp đúng trong các trường hợp sau:

Dịch chuyển đoạn dây dẫn MN tịnh tiến xuống dưới.

Dịch chuyển đoạn dây dẫn MN tịnh tiến theo phương ngang.

Dịch chuyển đoạn dây dẫn MN tịnh tiến lên trên.

Cả 3 trường hợp, kim của ampe kế đều bị lệch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Dịch chuyển đoạn dây dẫn MN tịnh tiến theo phương ngang. Kim ampe kế bị lệch do dòng điện vuông góc với đường sức từ.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử bạn tìm thấy ghi chú khoa học cổ mô tả thang đo nhiệt độ Z, trong đó nhiệt độ nước đá đang tan là −20oZ và nhiệt độ sôi của nước là 60oZ. Khi nhiệt độ trong thang đo nhiệt độ Z là 16oZ thì nhiệt độ tương ứng trong thang đo Celcius là bao nhiêu?

30oC.

35oC.

40oC.

45oC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về thang nhiệt độ và cách chuyển đổi giữa các thang nhiệt độ.

Lời giải

Trong thang nhiệt Celsius, khoảng cách từ khoảng cách từ 0oC đến 100oC được chia thành 100 khoảng, độ lớn một khoảng là a

Trong thang nhiệt Z, khoảng cách từ −20oZ đến 60oZ được chia thành 80 khoảng, độ lớn một khoảng là b

\[ \Rightarrow 100a = 80b\]

\[ \Rightarrow a = \frac{4}{5}b\]

Vậy mỗi khoảng chia trong thang nhiệt Celcius có giá trị bằng \(\frac{4}{5}\) lần mỗi khoảng chia trong thang nhiệt Z

Giả sử bạn tìm thấy ghi chú khoa học cổ mô tả thang đo nhiệt độ Z, trong đó nhiệt độ nước đá đang tan là −20oZ và nhiệt độ sôi của nước là 60oZ (ảnh 1)

Ta có: \[x = t.a = \left( {{T_Z} + 20} \right)b \Rightarrow {T_Z} = \frac{4}{5}t - 20\]

\[ \Rightarrow x = \frac{5}{4}\left( {{T_Z} + 20} \right) = \frac{5}{4}(16 + 20) = {45^ \circ }C\]

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào những ngày trời nắng nóng, nhiệt độ ngoài sân là 42oC, trong khi nhiệt độ lên trong nhà là 27oC. Xem áp suất không khí là như nhau. Tỉ số giữa khối lượng riêng của không khí trong nhà và khối lượng riêng không khí ngoài sân là:

\(\frac{{20}}{{21}}\).

\(\frac{{22}}{{25}}\).

\(\frac{{21}}{{20}}\).

\(\frac{{25}}{{23}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Công thức khối lượng riêng: \[\rho = \frac{m}{V}\]

Áp dụng công thức định luật Charles: \[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\]

Lời giải

Ta có khối lượng riêng được xác định bằng: \[\rho = \frac{m}{V}\]

Mặt khác ta có: \[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{m}{{{\rho _1}{T_1}}} = \frac{m}{{{\rho _2}{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{\rho _1}}}{{{\rho _2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}\]

Từ đó ta có: \[\frac{{{\rho _1}}}{{{\rho _2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{315}}{{300}} = \frac{{21}}{{20}}\]

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bóng đèn  ghi 6V − 3W và  ghi 6V − 4,5W được mắc vào mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có hiệu điện thế U không thay đổi.

Biết ban đầu biến trở Rb ở vị trí sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tìm điện trở của biến trở lúc này? (ảnh 1)

Biết ban đầu biến trở Rb ở vị trí sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tìm điện trở của biến trở lúc này?

24Ω.

12Ω.

36Ω.

48Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng biểu thức: P = UI để xác định cường độ dòng điện

Lời giải

Ta có mạch điện bao gồm: (D//Rb) nt D

Cường độ dòng điện định mức của các đèn là:

\[{I_{D1}} = \frac{{{P_1}}}{{{U_1}}} = \frac{{4,5}}{6} = 0,75{\rm{A}}\]

\[{I_{D2}} = \frac{{{P_2}}}{{{U_2}}} = \frac{3}{6} = 0,5A\]

Khi đèn sáng bình thường thì cường độ dòng  điện qua các đèn chính bằng cường độ dòng điện định mức

Dựa vào mạch điện và do nên đèn 2 là đèn bên phải, đèn 1 là đèn bên trái.

Khi đó, ta có: \[{R_b} = \frac{{{U_1}}}{{{I_1} - {I_2}}} = \frac{6}{{0,25}} = 24{\rm{\Omega }}\]

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu suất của động cơ búa máy là bao nhiêu. Lấy g = 10m/s2.

40%.

30%.

20%.

10%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công thức tính hiệu suất: \[H = \frac{{{A_{ci}}}}{{{A_{tp}}}}\]

Lời giải

Công có ích Aci của động cơ là công kéo vật nặng m2 lên độ cao h0 = 7m kế từ đầu cọc, công này biến thành thế năng Wt2 của vật nặng: \[{A_{ci}} = {m_2}g{h_0} = 50.10.7 = 3500{\rm{J}}\]

Công toàn phần của động cơ tính bằng công thức:\[{A_{tp}} = Pt = 1750.5 = 8750J\]

Hiệu suất: \[H = \frac{{{A_{ci}}}}{{{A_{tp}}}} = \frac{{3500}}{{8750}} = 0,4 \Rightarrow H = 40{\rm{\% }}\]

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polymer sau: polyethylene, poly(methyl methacrylate), poly(vinyl chloride), polyacrylonitrile, poly(phenol formaldehyde) và tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng là

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Các polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng là poly(phenol formaldehyde) và tơ nylon-6,6.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Craking V lít n-butane được 36 lít hỗn hợp khí X gồm 7 chất C4H8, H2, CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H10. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Dẫn hỗn hợp X vào bình đựng dung dịch Br2 dư thì còn lại hỗn hợp khí Y (thể tích do cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Thể tích của hỗn hợp khí Y là

22,5 lít.

20 lít.

15 lít.

32 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_{{H_2}}} = {V_{{C_4}{H_8}}}}\\{{V_{C{H_4}}} = {V_{{C_3}{H_6}}}}\\{{V_{{C_2}{H_4}}} = {V_{{C_2}{H_6}}}}\end{array} \to {V_X} = {V_{{C_4}{H_{10}}\,du}} + 2{V_{{C_4}{H_{10}}\,pu}} = V + 80} \right.\]

\({V_Y} = {V_{{H_2}}} + {V_{C{H_4}}} + {V_{{C_2}{H_6}}} + {V_{{C_4}{H_{10}}}} = {V_{{C_4}{H_{10}}{\rm{ ban dau }}}} = 20\) lít.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn lẫn 100 ml dung dịch AlCl3 1M với 200 ml dung dịch CaCl2 2M và 500 ml dung dịch NaNO3 0,5M. Tính nồng độ mol các ion có trong dung dịch sau khi trộn?

[Al3+] = 0,125 M; [Na+] = [NO3] = 0,25 M; [Ca2+] = 0,4 M; [Cl] = 1,375 M.

[Al3+] = 0,125 M; [Na+] = [NO3] = 0,3125 M; [Ca2+] = 0,5 M; [Cl] = 1,375 M.

[Al3+] = 0,125 M; [Na+] = [NO3] = 0,3125 M; [Ca2+] = 0,4 M; [Cl] = 1,375 M.

[Al3+] = 0,1 M; [Na+] = [ NO3] = 0,25M; [Ca2+] = 0,5 M; [Cl] = 1,375 M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

\[{n_{AlC{l_3}}} = 0,1.1 = 0,1mol;{n_{CaC{l_2}}} = 0,2.2 = 0,4mol;{n_{NaN{O_3}}} = 0,5.0,5 = 0,25mol\]

\[ \to {n_{A{l^{3 + }}}} = {n_{AlC{l_3}}} = 0,1mol;{n_{C{a^{2 + }}}} = {n_{CaC{l_2}}} = 0,4mol;{n_{N{a^ + }}} = {n_{NaN{O_3}}} = 0,25mol\]

\[{n_{C{l^ - }}} = 3{n_{AlC{l_3}}} + 2{n_{CaC{l_2}}} = 0,1.3 + 0,4.2 = 1,1mol\]

\[{n_{NO_3^ - }} = {n_{NaN{O_3}}} = 0,25mol\]

Thể tích dung dịch sau khi trộn là 0,8 lít

\[ \to \left[ {A{l^{3 + }}} \right] = \frac{{0,1}}{{0,8}} = 0,125{\rm{M}}\]

\[\left[ {N{a^ + }} \right] = \left[ {NO_3^ - } \right] = \frac{{0,25}}{{0,8}} = 0,3125{\rm{M}}\]

\[\left[ {C{a^{2 + }}} \right] = \frac{{0,4}}{{0,8}} = 0,5{\rm{M}}\]

\[\left[ {C{l^ - }} \right] = \frac{{1,1}}{{0,8}} = 1,375{\rm{M}}\]

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình dưới đây:

Quan sát hình dưới đây: (ảnh 1)

Nguyên tử kim loại X, Y, Z lần lượt là

Zn, Pt, Co

Pt, Zn, Co.

Co, Pt, Zn.

Zn, Co, Pt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Phức chất [Co(NH3)6]3+ có dạng hình học là bát diện.

Phức chất [Pt(NH3)4]2+ có dạng hình học là vuông phẳng.

Phức chất [Zn(NH3)6]2+ có dạng hình học là tứ diện.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, hydrogen được sản xuất từ phản ứng:

Trong công nghiệp, hydrogen được sản xuất từ phản ứng: (ảnh 1)

Biểu thức tính hằng số KC cho phản ứng trên là

\({K_C} = \frac{{{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]}^3}.[{\rm{CO}}]}}{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_4}} \right].\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right]}}\).

\({K_C} = \frac{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right].[{\rm{CO}}]}}{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_4}} \right].\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right]}}\).

\({K_C} = \frac{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_4}} \right].\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right]}}{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right].[{\rm{CO}}]}}\).

\({K_C} = \frac{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_4}} \right].\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right]}}{{{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]}^3}.[{\rm{CO}}]}}\).

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Áp dụng công thức: \[{K_C} = \frac{{{{[D]}^d}.{{[E]}^e}}}{{{{[A]}^a}.{{[B]}^b}}}\] cho phản ứng tổng quát: aA + bB dD + eE.

Do đó phản ứng trên có \({K_C} = \frac{{{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]}^3}.[{\rm{CO}}]}}{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_4}} \right].\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right]}}\)

 

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một ester đơn chức X thu được 7,04 gam CO2 và 2,304 gam H2O. X tác dụng với NaOH tạo ra alcohol Y, khi đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi Y cần 3 thể tích khí O2 đo ở cùng điều kiện. Công thức của X là

CH3-CH2-COO-CH2-CH3.

CH3-COO-CH2-CH=CH2.

CH2=CH-CH2-COO-CH3.

CH2=CH-COO-CH2-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Số mol CO2 = 0,16 mol

Số mol H2O = 0,128 mol

Ta thấy số mol CO2 > số mol H2O, nên → ester không no, đơn chức, có công thức là CnH2n-2O2

Số mol \[{{\rm{n}}_X} = {n_{C{O_2}}} - {n_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = 0,16 - 0,128 = 0,032\](mol)

\[n = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_X}}} = \frac{{0,16}}{{0,032}} = 5 \to {C_5}{H_8}{O_2}\]

CH2=CH-COOCH2CH3 + NaOH → CH2=CH-COONa + C2H5OH

C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O

1               3            2          3

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam bột Fe trong oxygen, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 1,859 lít (đkc) NO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

2,52 gam.

2,22 gam.

2,62 gam.

2,32 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Sơ đồ phản ứng:

m gam Fe  3 gam hỗn hợp chất rắn X  Fe(NO3)3 + 1,859 lít NO2

Đặt số mol của Fe là x và số mol của O2 là y (x, y >0)

Ta có phương trình theo tổng khối lượng của hỗn hợp X: 56x + 32y = 3 (1)

Căn cứ vào sơ đồ phản ứng ta thấy: chất khử là Fe ; chất oxi hóa là O2 và HNO3

Theo định luật bảo toàn electron ta có: \[3{{\rm{n}}_{Fe}} = 4{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_2}}} + {{\rm{n}}_{N{O_2}}} \to 3{\rm{x}} = 4{\rm{y}} + 0,075\] (2)

Từ (1), (2) suy ra: x = 0,045; y = 0,015

Vây khối lượng Fe là: m = 0,045. 56 = 2,52 gam.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức electron của nguyên tử sulfur (Z = 16) là

Công thức electron của nguyên tử sulfur (Z = 16) là (ảnh 1)

Công thức electron của nguyên tử sulfur (Z = 16) là (ảnh 2)

Công thức electron của nguyên tử sulfur (Z = 16) là (ảnh 3)

Công thức electron của nguyên tử sulfur (Z = 16) là (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur (Z = 16) là 3s23p4

→ Nguyên tử sulfur có 6 electron hóa trị → Công thức electron của nguyên tử sulfur \(:\mathop {\mathop S\limits^. }\limits_. :\)

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối halide nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì chỉ xảy ra phản ứng trao đổi?

KBr.

KI.

NaCl.

NaBr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Các ion Br, I thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa mạnh như H2SO4 đặc còn ion Cl thì không.

→ Chọn NaCl.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây không đúng?

Ở nhiệt độ thường, NH3 là khí không màu, mùi khai và xốc.

Khí NH3 nặng hơn không khí.

Khí NH3 dễ hóa lỏng, tan nhiều trong nước.

Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hóa trị có cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Khí NH3 có khối lượng mol phân tử là 17, không khí có khối lượng mol trung bình là 29.

→NH3 nhẹ hơn không khí

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron rút gọn của một số nguyên tử lần lượt là:

O: [He]2s22p4; Na: [Ne]3s1; Al: [Ne]3s23p1; S: [Ne]3s23p4

Nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất là

Al.

Na.

O.

S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của một số nguyên tử nguyên tố có trong ảnh đề bài đã cho → Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

Cấu hình electron rút gọn của một số nguyên tử lần lượt là: (ảnh 1)

→ Độ âm điện của các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự: Na < Al < S < O.

→ Nguyên tử nguyên tố Na có độ âm điện nhỏ nhất trong các nguyên tố đã cho.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một a-amino acid mạch không phân nhánh, trong phân tử ngoài nhóm amino và nhóm cacboxyl không có nhóm chức nào khác. Cho 0,1 mol X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch HCl 1M thu được 18,35 gam muối. Mặt khác 22,05 gam X khi tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH tạo ra 28,65 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là

HOOC-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.

H2N- CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.

HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH.

HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Mmuối \[ = \frac{{18,35}}{{0,1}} = 183,5\](1) → Ma-amino acid = 147 (1)

Số mol NaOH phản ứng \[ = \frac{{28,65 - 22,05}}{{22}} = 0,3\] (mol)

Chất X có 1 nhóm –COOH

Ma-amino acid \[ = \frac{{22,05}}{{0,3}} = 73,5\] (loại)

Chất X có 2 nhóm –COOH

Ma-amino acid \[ = \frac{{22,05}}{{0,15}} = 147\](2)

Kết hợp (1) và (2) → X là HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt cơ bản trong X3− là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Cấu hình electron của ion X3− là

\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^3}\)

\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}\)

\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}\)

\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^1}4{s^2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

\[X + 3e \to {X^{3 - }}\]

Gọi p, n lần lượt là số hạt proton và số hạt neutron trong nguyên tử X.

Tổng số hạt cơ bản trong X3− là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17.

\[ \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p + (p + 3) + n = 49}\\{p + (p + 3) - n = 17}\end{array} \leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = 15}\\{n = 16}\end{array}} \right.} \right.\]

→ Cấu hình electron nguyên tử của X là \[1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^3}\]

→ Cấu hình electron của ion X3− là \[1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}\]

160. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Hiện nay xăng sinh học E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích) đang được sử dụng ở nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống. Trong một nhà máy, ethanol được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau (với hiệu suất của cả quá trình là 60%):

loading...

Toàn bộ lượng ethanol thu được từ 1,62 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose) dùng để pha chế thành V lít xăng E5. Biết ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. Giá trị của V là

Đáp án:  ______

 

(1)

11500

Xem đáp án

Đáp án đúng là "11500"

Phương pháp giải

Tính khối lượng cellulose từ 1,62 tấn mùn cưa để tính khối lượng cellulose số mol cellulose số mol ethanol được tạo ra khối lượng ethanol thể tích ethanol.

Lời giải

\[{n_{{\rm{cellulose\;}}}} = \frac{{1,{{62.10}^6}.50{\rm{\% }}}}{{162}} = 5000mol\]

1 mol cellulose trải qua quá trình lên men sẽ tạo ra 2 mol ethanol 

nethanol = 10000mol methanol = 10000.46 = 460000gam

Vethanol = 460000:0,8 = 575000mL = 575L

Vậy thể tích xăng ethanol có thể được pha chế là: 575 : 5% = 11500L

Vậy số cần điền là 11500 L.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia như trên, hỗn hợp N2 và H2 ban đầu có tỉ khối hơi so với H2 là 3,6. Sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp khí sản phẩm có số mol giảm 8% so với ban đầu. Hiệu suất của quá trình tổng hợp NH3 này là

10%.

13%.

15%.

20%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Tính số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp theo phương pháp đường chéo.

- Viết phản ứng tổng hợp NH3 và tính số mol khí tại thời điểm cân bằng.

- Tìm số mol khí đã phản ứng, tính hiệu suất theo N2.

Lời giải

Mhỗn hợp = 7,2.

Phương pháp đường chéo:

\[ \Rightarrow \frac{{{n_{{N_2}}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{{20,8}}{{5,2}} = \frac{1}{4}\]

Quá trình tổng hợp NH3 diễn ra như sau:

Ban đầu     1                4                               mol

Phản ứng   x               3x                  2x        mol

Cân bằng   1 - x        4- 3x               2x        mol

Tại thời điểm cân bằng tổng số mol khí là: \[1 - x + 4 - 3x + 2x = 5 - 2x\]

Số mol tại thời điểm cân bằng giảm 8% so với ban đầu:

\[ \Rightarrow 5 - 4x = 92{\rm{\% }}.(1 + 4)\]

\[ \Rightarrow x = 0,1\]

Vậy hiệu suất của quá trình tổng hợp này tính theo N2 là: \[H = \frac{{0,1}}{{10}}.100{\rm{\% }} = 10{\rm{\% }}\]

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành sinh học mới nghiên cứu về khả năng tồn tại của sự sống ngoài Trái đất là

 

công nghệ thực phẩm.

sinh học vũ trụ.

sinh học ứng dụng.

công nghệ sinh học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức đã học về các ngành sinh học → nêu được đặc điểm của ngành Sinh học vũ trụ.

Lời giải

Sinh học ngày càng phát triển nhờ sự tích hợp các lĩnh vực khoa học khác nhau hình thành nên những lĩnh vực khoa học mới, trong đó có sinh học vũ trụ nghiên cứu về khả năng tồn tại các thực thể sống ngoài Trái đất.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của nước?

Có nhiệt độ bay hơi thấp, sức căng bề mặt lớn hơn nhiều dung môi khác.

Là một dung môi phân cực có thể hòa tan nhiều chất tan phân cực ở các trạng thái rắn, lỏng, khí.

Là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, có hình dáng nhất định.

Có khả năng hình thành liên kết cộng hóa trị với nhau và với nhiều hợp chất khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về đặc điểm cấu tạo của nước, tính chất vật lý và hóa học của nước → tìm ra đặc điểm đúng.

Lời giải

Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, không có hình dáng nhất định. Nước là phân tử phân cực, có khả năng hình thành liên kết hydrogene với nhau và với nhiều hợp chất khác. Do đó nước là dung môi hòa tan nhiều hợp chất tan phân cực ở các trạng thái khác nhau. Ngoài ra nước có nhiệt độ bay hơi cao, sức căng bề mặt lớn hơn nhiều dung môi khác.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho những mệnh đề sau:

I. Tiết ra dịch mật giúp tiêu hoá lipid.

II. Đào thải độc tố.

III. Điều hoà nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định.

IV. Là kho dự trữ nhiều chất quan trọng cho cơ thể.

V. Trung tâm chuyển hóa quan trọng của cơ thể

Có bao nhiêu mệnh đề là chức năng của gan?

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về đặc điểm và vai trò của gan, tìm ra vai trò đúng.

Lời giải

Gan là bộ phận đảm nhận nhiều vai trò quan trọng với cơ thể:

- Sản xuất mật: Gan sản sinh dịch mật và dự trữ chúng trong các túi mật thực hiện nhiệm vụ nhũ hóa chất béo, cholesterol, một số loại vitamin để ruột non dễ hấp thụ.

- Đào thải độc tố: Gan sẽ tiến hành nhiệm vụ xử lý, thay đổi, dự trữ, giải độc và trả lại các chất sau khi đã biến đổi vào máu, hoặc là đào thải ra ngoài qua hệ thống bài tiết. Các chất độc từ đó được đưa ra ngoài cơ thể.

- Là kho lưu trữ các chất: dự trữ rất nhiều vitamin và khoáng chất như vitamin A D E K B12…

- Chuyển hóa: Gan lưu trữ carbohydrate dưới dạng glycogene và chuyển hóa chúng thành glucose khi cơ thể cần để hấp thu vào máu, cân bằng lượng đường huyết, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động. Ngoài ra, gan còn có chức năng chuyển hóa protein, lipid...

=> Điều hòa hàm lượng các chất trong máu ổn định

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản xạ nuốt, phản xạ co dãn dạ dày, phản xạ tiết dịch tiêu hóa…thuộc loại phản xạ không điều kiện nào?

Phản xạ tự vệ

Phản xạ vận động

Phản xạ sinh dục

Phản xạ sinh dưỡng

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về đặc điểm các loại phản xạ, tìm ra phản xạ đúng.  

Lời giải

Các loại phản xạ trên thuộc loại phản xạ sinh dưỡng, liên quan đến các hoạt động tiêu hóa. Phản xạ sinh dưỡng bao gồm nhiều loại phản xạ: nuốt, co dãn dạ dày, tiết dịch tiêu hóa…

166. Trắc nghiệm
1 điểm

So với tập tính ở động vật thì cảm ứng ở thực vật xảy ra

nhanh hơn, khó nhận ra hơn, hình thức đa dạng hơn

nhanh hơn, dễ nhận ra hơn, hình thức đa dạng hơn.

chậm hơn, khó nhận ra hơn, hình thức ít đa dạng hơn.

chậm hơn, dễ nhận ra hơn, hình thức ít đa dạng hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về đặc điểm cảm ứng của thực vật và tập tính của động vật → tìm ra điểm sai khác giữa 2 loại trên.

Lời giải

Cảm ứng là phản ứng của cơ thể trước các kích thích từ môi trường sống giúp sinh vật tồn tại và phát triển. Phản ứng của đa số động vật được thực hiện thông qua hệ thần kinh hoạt động dựa theo nguyên tắc phản xạ → cảm ứng ở động vật được thực hiện nhanh, dễ nhận ra hơn với sự đa dạng nhiều hình thức khác nhau. Còn thực vật thì cơ chế cảm ứng đơn giản hơn, không có hệ thần kinh nên phản ứng chậm, khó nhận biết và hình thức kém đa dạng hơn.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Ốc bươu vàng thuộc ngành thân mềm, là loài đa thực, gây hại trên nhiều đối tượng cây trồng. Tuy nhiên, gây hại nặng nhất và ảnh hưởng đến năng suất nhiều nhất là cây lúa, đặc biệt gây hại nặng từ thời kỳ mạ - đẻ nhánh. Để trừ ốc hiệu quả lâu dài, cần phải áp dụng nhiều biện pháp mang tính tổng hợp. Những biện pháp nào sau đây vừa diệt ốc hiệu quả vừa ngăn tác động tiêu cực đến môi trường địa phương?

1. Thường xuyên bắt ốc và đập nát ổ trứng. Trước khi làm đất nên thả vịt ăn ốc để hạn chế mật số ốc lứa sau.

2. Khi làm đất cần cày bừa kỹ, cày sâu để diệt ốc nằm vùi dưới ruộng.

3. Đào rãnh xung quanh ruộng để ốc tập trung trong rãnh có nước rồi bắt. Đặt các lưới chắn ở mương dẫn nước vào ruộng, không cho ốc bươu vàng theo nước vào ruộng.

4. Tại các mương rãnh, ao, hồ, cần sử dụng những loại lá cây là thức ăn ưa thích của ốc thả xuống nước làm chất dẫn dụ, làm ốc nổi lên mặt nước để thu gom.

5. Đặt, cắm nhiều cọc dọc theo bờ ruộng nơi có nước để thu các ổ trứng.

6. Bảo vệ cây lúa, tăng cường khâu chăm sóc, bón phân để thúc đẩy sự đẻ nhánh của cây.

7. Biện pháp hóa học: Trong trường hợp mật độ ốc phát triển mạnh đặc biệt giai đoạn mạ - đẻ nhánh có thể dùng các loại thuốc hóa học sau để phòng trừ.

8. Tuyên truyền giáo dục ý thức người dân.

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về sinh trưởng và phát triển của loài ốc bươu vàng, vận dụng tìm ra các biện pháp trong thực tế vừa để diệt ốc và vừa bảo vệ môi trường xung quanh.  

Lời giải

Dựa vào đặc điểm sống, vòng đời của ốc có thể áp dụng các biện pháp từ số 1-6, kết hợp biện pháp 8 để hiệu quả lâu dài, vừa tiêu diệt ốc bươu vàng vừa bảo vệ môi trường. Các chất hóa học chỉ có tác động nhất thời để tiêu diệt ốc, nhưng lại có hại cho môi trường, các chất sẽ ngấm vào đất gây ô nhiễm đất, làm ảnh hưởng đến môi trường sống của nhiều loài sinh vật trong đất. Ngoài ra chất hóa học này có thể theo nguồn nước gây ảnh hưởng đến sinh vật như chết thực vật và động vật thủy sinh…

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật có hoa, tế bào mẹ đại bào tử nằm trong túi đại bào tử của noãn tiến hành giảm phân cho 4 đại bào tử, trong đó chỉ 1 đại bào tử sống và thực hiện nguyên phân ….lần tạo thành các tế bào con gồm 1 tế bào trứng, 2 tế bào nhân cực, 3 tế bào….và 2 tế bào kèm.

Các cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là:

2; mầm

2; sinh dục

3; đối cực

3; tinh tử

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về cấu tạo cơ quan sinh sản của hoa, điền các từ còn thiếu.  

Lời giải

Ở thực vật có hoa, tế bào mẹ đại bào tử nằm trong túi địa bào tử của noãn tiến hành giảm phân cho 4 đại bào tử, trong đó chỉ 1 đại bào tử sống và thực hiện nguyên phân 3 lần tạo thành 8 tế bào con gồm 1 tế bào trứng, 2 tế bào nhân cực, 3 tế bào đối cực và 2 tế bào kèm.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao ong đực có bộ NST là 16 trong khi ong thợ lại có bộ NST lưỡng bội của loài ong mật là 32?

 

Do ong đực được sinh ra chỉ từ sự phát triển của giao tử đực, còn ong thợ được sinh ra từ trứng đã thụ tinh nên có bộ NST lưỡng bội của loài

Do ong đực được sinh ra từ quá trình đột biến số lượng NST với sự kết hợp của giao tử bình thường với giao tử không chứa NST nào, còn ong thợ được sinh ra từ trứng đã thụ tinh nên có bộ NST lưỡng bội của loài

Do ong thợ được sinh ra từ trứng đã thụ tinh nên có bộ NST lưỡng bội của loài, còn ong đực tạo thành từ trứng chưa được thụ tinh nên mang bộ NST đơn bội.

Do ong thợ và ong đực đều được phát triển từ giao tử đơn bội, riêng ong thợ thì xảy ra đột biến NST nhân lên nhưng không phân chia ở tất cả các cặp NST.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về sinh sản của động vật, phân tích sự sai khác trong bộ NST của ong (sinh sản hữu tính và trinh sản)  

Lời giải

Ong mật có bộ NST lưỡng bội của loài là 32. Do hiện tượng trinh sản, con ong đực được phát triển trinh sản (không có sự thụ tinh giữa các giao tử) từ trứng không được thụ tinh và có bộ NST đơn bội. Còn ong thợ được phát triển từ trứng đã thụ tinh, nhưng mất khả năng sinh sản do không được phát triển đầy đủ.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc bậc 1 của nhiễm sắc thể là gì?

Chuỗi polynucleosome

Chuỗi polypeptide

Sợi chromatin

Chromatid

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về cấu trúc không gian của NST, nhận biết cấu trúc từng bậc của NST.

Lời giải

Chuỗi polynucleosome là sợi cơ bản (cấu trúc bậc 1) có đường kính 10nm, sợi cơ bản xoắn bậc 2 tạo sợi nhiễm sắc có đường kính 30nm. Sợi nhiễm sắc cuốn xoắn thành sợi siêu xoắn (cấu trúc bậc 3) đường kính 300nm (Sợi chromatin), sợi này xoắn tiếp tạo chromatid (cấu trúc bậc 4) đường kính 700nm.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào SAI khi nói về di truyền đa gene?

Tính trạng chịu sự chi phối của nhiều gene.

Nhiều allele này có tác động cộng gộp cùng hướng.

Kiểu hình ở các đời lai không cho tỉ lệ tương phản rõ rệt.

Kiểu hình của tính trạng không bị phụ thuộc vào tác động của môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về di truyền đa gene, phân tích đặc điểm đúng/sai.

Lời giải

Di truyền đa gene biểu hiện: tính trạng chịu sự chi phối của nhiều gene. Mỗi gene riêng thường có biểu hiện kiểu hình ở mức độ nhất định, nhiều allele có tác động cộng gộp cùng hướng. Kiểu hình ở các đời con lai không cho tỉ lệ tương phản rõ rệt như tỉ lệ của Mendel. Tính trạng được nhiều gene quy định nên biểu hiện của kiểu hình của tính trạng dễ bị biến đổi do tác động của môi trường.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghệ tạo động vật chuyển gene là một quá trình phức tạo bao gồm nhiều bước chính. Hãy sắp xếp các bước theo đúng trình tự của công nghệ.

1. Nuôi cấy phôi trong ống nghiệm

2. Tách chiết

3. Phân lập gene mong muốn

4. Kiểm chứng động vật được sinh ra từ phôi chuyển gene

5. Tạo tổ hợp gene biểu hiện trong tế bào động vật, tạo cơ sở vật liệu biến nạp gene

6. Chuyển gene vào động vật

        

3→ 2→ 5 →6 →1 →4

2→ 3→ 5 →6 →1 →4

5 →6 →1 →2→ 3→ 4

5 →6 →2 →1→ 3→ 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về công nghệ chuyển gene vào động vật → tìm trình tự đúng các bước của công nghệ.

Lời giải

Các bước lần lượt là: (2) tách chiết→ (3) phân lập gene mong muốn → (5) tạo tổ hợp gene biểu hiện trong tế bào động vật, tạo cơ sở vật liệu biến nạp gene → (6) chuyển gene vào động vật → (1) nuôi cấy phôi trong ống nghiệm → (4) kiểm chứng động vật được sinh ra từ phôi chuyển gene.

173. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Rối loạn chuyển hóa đường galactose có tên gọi là bệnh Galactosemia, là tình trạng cơ thể không có khả năng chuyển hóa đường galactose dẫn đến nhiều biến chứng khác nhau, từ nhẹ đến nặng tùy thuộc vào mức độ không dung nạp đường galactose. Rối loạn chuyển hóa đường galactose được xác định là bệnh di truyền lặn đơn gene trên nhiễm sắc thể thường. Một gia đình bố mẹ bình thường nhưng đều có gene gây bệnh thì xác suất sinh ra 2 người con đều bị bệnh là bao nhiêu % (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án:  __ %.

(1)

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là "6"

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về quy luật di truyền → viết sơ đồ lai tính toán tỉ lệ theo yêu cầu.

Lời giải

Quy ước: A: bình thường, a: bị bệnh

Bố mẹ bình thường đều có gene gây bệnh: P : Aa

P: Aa × Aa → F1: 1AA: 2Aa: 1aa

Xác suất con 1 bị bệnh: 25%

Xác suất con 2 bị bệnh: 25%

Xác suất cả 2 con bị bệnh: 25% × 25%  6%

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu tích của các sinh vật để lại trong các lớp địa chất của vỏ Trái đất là bằng chứng tiến hóa nào?

 

Bằng chứng tế bào học

Bằng chứng hóa thạch

Bằng chứng sinh học phân tử

Bằng chứng giải phẫu so sánh

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về các bằng chứng tiến hóa → nêu được đặc điểm của hóa thạch.

Lời giải

Hóa thạch là một bằng chứng tiến hóa trực tiếp. Hóa thạch con người thu thập được là những di tích (xương, xác sinh vật…)của các sinh vật đã từng sinh sống trong các thời đại trước được lưu giữ lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào không đúng khi nói về bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái?

Bậc dinh dưỡng là vị trí sinh vật đó đứng trong một chuỗi thức ăn

Số bậc dinh dưỡng của một sinh vật được tính bằng số bước từ điểm bắt đầu của chuỗi thức ăn cho tới sinh vật đó

Các chuỗi thức ăn bắt đầu ở bậc dinh dưỡng cấp 1 với các sinh vật sản xuất sơ cấp như thực vật, thường kết thúc với động vật ăn thịt ở bậc 4 hoặc 5

Vụn hữu cơ không được tính là một bậc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái → nêu được đặc điểm không phải của bậc dinh dưỡng.   

Lời giải

Sinh vật sản xuất được xác định gồm dạng sống và dạng vụn hữu cơ, vì vậy vụn hữu cơ cũng được coi là 1 bậc dinh dưỡng trong chuỗi thực ăn.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc tư liệu sau đây:

“Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc và nhiều nhân tôc: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,…; Sự lớn mạnh của các lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,…); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới.”

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)

Đoạn tư liệu trên muốn nói đến trật tự nào?

 

Trật tự hai cực Ianta.

Trật tự đơn cực của Mỹ.

Trật tự ba cực.

Xu thế đa cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào những thông tin trong đoạn trích.

Lời giải

Đoạn trích trên đề cập đến một trật tự thế giới mới đang hình thành với những đặc điểm khác biệt so với trật tự thế giới cũ. Đây là một quá trình phức tạp và đầy thách thức, đòi hỏi chúng ta phải có những phân tích và đánh giá sâu sắc để có thể thích ứng với những thay đổi của thời đại theo xu thế đa cực, nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế trong thời gian diễn ra cuộc Chiến tranh lạnh.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ (1897-1014) và lần thứ hai (1919-1929) của tư bản Pháp đã làm tăng thêm mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam, nhưng mâu thuẫn hàng đầu vẫn là

giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam với tư bản Pháp.

dân tộc Việt Nam với Pháp và phong kiến tay sai.

nông dân với địa chủ phong kiến, tay sai.

nông dân với thực dân Pháp và tay sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và lần thứ hai

Lời giải

Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ (1897-1914) và lần thứ hai (1919-1929) của tư bản Pháp đã làm tăng thêm mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam, nhưng mâu thuẫn hàng đầu vẫn là dân tộc Việt Nam với Pháp và phong kiến tay sai.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới.

Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh.

Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

Nước Pháp tham dự hội nghị Véc-xai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại giai đoạn 1925-1930

Lời giải

Cách mạng tháng Mười Nga thành công có ảnh hưởng rất lớn đến phong trào cách mạng thế giới, trong đó có Việt Nam.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất của xã hội Việt Nam từ năm 1858 đến 1945 là 

 

thuộc địa.

phong kiến thuộc địa.

thuộc địa nửa phong kiến.

bảo hộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại giai đoạn xã hội Việt Nam

Lời giải

Tính chất của xã hội Việt Nam từ năm 1858 đến 1945 là thuộc địa nửa phong kiến.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức nào ra đời muộn nhất?

 

Việt Nam Quốc dân Đảng.

Đông Dương Cộng sản đảng.

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

An Nam Cộng sản đảng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX

Lời giải

Trong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức nào ra đời muộn nhất là Đông Dương Cộng sản liên đoàn vào tháng 9/1929.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước tư bản đầu tiên bị lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) là

Anh.

Mĩ.

Pháp.

Đức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

Lời giải

Cuối tháng 10/1929 Mĩ lâm vào khủng hoảng kinh tế Do sự phát triển không đồng bộ  giữa các ngành sản xuất. Sản xuất tăng quá nhanh không có sự kiểm soát. 

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 1945 - 1971, đại biểu Trung Quốc tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là đại diện của chính quyền

  

Hồng Kông.

Trung Hoa Dân quốc.

Ma Cao.

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Sự thành lập của Liên hợp quốc

Lời giải

Từ 1945 - 1971, đại biểu Trung Quốc tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là đại diện của chính quyền Đài Loan- Trung Hoa Dân quốc.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhiệm kì 2008 – 2009 và 2020-2021, Việt Nam được giữ chức vụ gì trong tổ chức Liên hợp quốc?

Thành viên Hội đồng Kinh tế - Xã hội.

Thành viên Hội đồng Quản thác.

Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an.

Ủy viên không thường trực Đại hội đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Sự thành lập Liên hợp quốc

Lời giải

Trong nhiệm kì 2008 – 2009 và 2020-2021, Việt Nam được giữ chức vụ Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an trong tổ chức Liên hợp quốc.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (cuối năm 1972) của quân dân miền Bắc đã có tác động lớn tới cục diện của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, ngoại trừ việc buộc Mĩ phải

chấm dứt mọi hoạt động ném bom phá hoại miền Bắc Việt Nam.

kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

thừa nhận sự thất bại của cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

chấm dứt hoàn toàn mọi âm mưu và hành động xâm lược Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương

Lời giải

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (cuối năm 1972) của quân dân miền Bắc đã có tác động lớn tới cục diện của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, ngoại trừ việc buộc Mĩ phải chấm dứt hoàn toàn mọi âm mưu và hành động xâm lược Việt Nam.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đông xuân 1953 - 1954, Việt Nam tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm

làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.

giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào.

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.

buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953-1954)

Lời giải

Trong đông xuân 1953 - 1954, Việt Nam tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai lần gây chiến tranh phá hoại miền Bắc đều có sự khác nhau cơ bản về

  

thủ đoạn tiến hành.

bối cảnh tiến hành.

kết cuối cùng.

mục tiêu bắn phá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965-1968), Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai (1969-1973)

Lời giải

*Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 1:

– Phá tiềm lực kinh tế quốc phòng, phá công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc;

– Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam;

– Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân ta ở hai miền.

*Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2:

– Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”;

– Giành thắng lợi quyết định về quân sự, buộc ta phải chấp nhận đàm phán ở hội nghị Paris theo những điều khoản có lợi cho Mỹ…

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng đêm dài suốt 24 giờ?

Xích đạo.

Chí tuyến Bắc.

Chí tuyến Nam.

Vòng cực

Xem đáp án

Đáp án đúng là D           

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất.

Lời giải

Hiện tượng đêm dài suốt 24 giờ (còn gọi là đêm địa cực) bắt đầu xuất hiện từ vòng cực (từ vĩ tuyến 66°33’). Càng xa xích đạo thời gian ngày và đêm càng chênh lệch, tại vòng cực đến cực ngày hoặc đêm dài 24 giờ và ở cực có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp điện tử, tin học là ngành cần

 

nhiều diện tích rộng.

nhiều kim loại, điện.

lao động trình độ cao.

tài nguyên thiên nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Địa lí một số ngành công nghiệp.

Lời giải

Công nghiệp điện tử, tin học là ngành công nghiệp mũi nhọn của nhiều nước, đem lại giá trị gia tăng cao, đồng thời là thước đo trình độ phát triển kinh tế, kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới nên ngành đòi hỏi nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất, kĩ thuật phát triển.

 

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có

  

chỉ số HDI vào loại rất cao.

tỉ lệ người biết chữ rất cao.

tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.

tuổi thọ trung bình rất thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.

Lời giải

Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.

- A, B sai vì chỉ số HDI ở các nước phát triển mới đạt mức cao và rất cao, bên cạnh đó nhóm nước này cũng có tỉ lệ người biết chữ rất cao.

- D sai vì tuổi thọ trung bình ở các nước đang phát triển ngày càng tăng, không phải ở mức rất thấp

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí địa lí của Cộng hòa Nam Phi tạo thuận lợi chủ yếu cho phát triển

đánh bắt hải sản và giao thông đường biển.

giao thông đường hàng không và đường bộ.

thương mại với tất cả các nước châu Phi.

giao thương với các trung tâm kinh tế lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi.

Lời giải

Vị trí địa lí của Cộng hòa Nam Phi thuận lợi cho giao thông thương với các nước trong khu vực và quốc tế, phát triển các ngành kinh tế biển, đặc biệt là giao thông đường biển và khai thác hải sản.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến

tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực.

thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia.

tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.

xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế.

Lời giải

Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau vì khu vực hóa đem lại những mặt tích cực, không phải tiêu cực.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số dân và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Trung Quốc giai đoạn 1990 – 2020:

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về số dân và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Trung Quốc giai đoạn 1990 - 2020? (ảnh 1)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về số dân và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Trung Quốc giai đoạn 1990 - 2020?

Quy mô dân số Trung Quốc tăng không liên tục.

Quy mô dân số Trung Quốc tăng dần chậm lại.

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Trung Quốc giảm 0,7%.

Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm liên tục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A sai vì quy mô dân số của Trung Quốc tăng liên tục từ 1,18 tỉ người (năm 1990) lên 1,44 tỉ người (năm 2020).

- B đúng vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Trung Quốc giảm liên tục nên quy mô dân số Trung Quốc tăng dần chậm lại. Giai đoạn 1990 – 2000: tăng 0,11 tỉ người; giai đoạn 2000 – 2010: tăng 0,08 tỉ người; giai đoạn 2010 – 2020: tăng 0,07 tỉ người.

- C sai vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Trung Quốc giảm 0,8%.

- D sai vì quy mô dân số Trung Quốc tăng liên tục.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu tổng số giờ nắng năm và nhiệt độ trung bình của một số trạm khí tượng của nước ta năm 2023:

Cho bảng số liệu tổng số giờ nắng năm và nhiệt độ trung bình của một số trạm khí tượng của nước ta năm 2023: (ảnh 1)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về tổng số giờ nắng năm và nhiệt độ trung bình của một số trạm khí tượng của nước ta?

 

Cần Thơ có nhiệt độ trung bình năm, tháng 1 và tháng 7 cao nhất trong số các trạm khí tượng do có chịu tác động mạnh của Tín phong bán cầu Bắc.

Hà Nội có tổng số giờ nắng năm và nhiệt độ trung bình năm thấp hơn so với Thừa Thiên – Huế hoàn toàn do vị trí nằm xa chí tuyến hơn.

Thừa Thiên – Huế có nhiệt độ trung bình tháng 7 cao là do gió tây nam từ vịnh Bengan kết hợp với dãy Trường Sơn.

Nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp hơn tháng 7 là do các trạm khí tượng đều chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Lời giải

- A sai vì Cần Thơ có nhiệt độ trung bình năm, tháng 1 và tháng 7 cao nhất trong số các trạm khí tượng do vị trí nằm gần xích đạo, không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

- B sai vì Hà Nội có tổng số giờ nắng năm và nhiệt độ trung bình năm thấp hơn so với Thừa Thiên – Huế do vị trí nằm gần chí tuyến hơn và chịu tác động của gió mùa Đông Bắc làm nhiệt độ các tháng 12, 1, 2, 3 hạ thấp.

- C đúng vì gió tây nam từ vịnh Bengan kết hợp với dãy Trường Sơn gây ra hiệu ứng phơn => làm nhiệt độ trung bình tháng 7 tăng cao.

- D sai vì Cần Thơ không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: triệu USD):

Cho bảng số liệu xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: triệu USD): (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Giá trị nhập khẩu dịch vụ vận tải tăng nhưng không ổn định.

Giá trị nhập khẩu dịch vụ du lịch có tốc độ tăng trưởng giảm.

Dịch vụ du lịch luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong giá trị xuất khẩu dịch vụ.

Cán cân xuất nhập khẩu dịch vụ vận tải luôn âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A sai vì giá trị nhập khẩu dịch vụ vận tải tăng liên tục, ổn định.

- B sai vì giá trị nhập khẩu dịch vụ du lịch có tốc độ tăng trưởng tăng (lấy giá trị nhập khẩu dịch vụ du lịch năm 2010 là 100%, đến năm 2020 là: (3 830/1 470)*100 = 260,5%).

- C sai vì năm 2021, giá trị xuất khẩu dịch vụ du lịch thấp hơn dịch vụ vận tải => năm 2020, tỉ trọng dịch vụ du lịch thấp hơn dịch vụ vận tải trong giá trị xuất khẩu dịch vụ.

- D đúng vì giá trị xuất khẩu dịch vụ vận tải luôn thấp hơn giá trị nhập khẩu dịch vụ vận tải.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta thường cao hơn thành thị chủ yếu do

cơ cấu kinh tế nông thôn chưa da dạng, năng suất lao động thấp.

cơ cấu kinh tế nông thôn chưa da dạng, nông nghiệp là ngành chính.

trình độ lao động thấp, công nghiệp ở nông thôn kém phát triển.

diện tích đất nông nghiệp giảm, dịch vụ nông nghiệp đang khó khăn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết phần Lao động và việc làm.

Lời giải

Cần phân biệt tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm. Tình trạng thiếu việc làm khác với thất nghiệp ở điểm người lao động vẫn có việc, và vẫn đang làm việc nhưng không sử dụng được hết khả năng của mình. Ở các vùng nông thôn chủ yếu sản xuất nông nghiệp, rất ít các hoạt động phi nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp lại có tính mùa vụ, có một khoảng thời gian nhàn dỗi, vì vậy, tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao.

=> Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta cao hơn thành thị chủ yếu do cơ cấu kinh tế nông thôn chưa đa dạng, nông nghiệp là ngành chính.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về dân cư nước ta giai đoạn 2017 - 2022?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về dân cư nước ta giai đoạn 2017 - 2022? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2023, Nxb Thống kê, 2024)

Biểu đồ thể hiện quy mô số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.

Biểu đồ thể hiện quy mô số dân thành thị và tốc độ tăng trưởng.

Biểu đồ thể hiện cơ cấu số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.

Biểu đồ thể hiện tình hình thay đổi tốc độ tăng trưởng dân thành thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đặt tên biểu đồ.

Lời giải

- Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: cột thể hiện quy mô số dân (đơn vị: nghìn người); đường thể hiện tỉ lệ dân thành thị (đơn vị: %).

=> Biểu đồ thể hiện quy mô số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.

- B, D sai vì biểu đồ không thể hiện tốc độ tăng trưởng.

- C sai vì cơ cấu số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân là giống nhau.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực trồng lúa chủ yếu ở Bắc Trung Bộ là

 

dải đồng bằng ven biển của tỉnh Thừa Thiên Huế.

dải đồng bằng ven biển các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị.

dải đồng bằng các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh.

các cánh đồng thung lũng ở khu vực đồi núi phía tây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Bắc Trung Bộ.

Lời giải

- Khu vực trồng lúa chủ yếu ở Bắc Trung Bộ là dải đồng bằng các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh vì dải đồng bằng khu vực này có đất phù sa, rộng lớn hơn các tỉnh khác nên thuận lợi cho ngành trồng cây lương thực, đặc biệt là trồng lúa.

- D sai vì khu vực đồi núi phía tây có đất fe-ra-lit thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn và trồng rừng.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vùng Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, nền sản xuất phát triển.

Nền kinh tế phát triển nhanh, chuyển dịch mạnh mẽ.

Chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước, đông dân.

Có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống, phân bố xen kẽ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải

Đồng bằng sông Hồng là vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời tới hơn 1000 năm, là cái nôi của nền văn minh lúa nước nên ở đây có nhiều di tích lịch sử, lễ hội,…; nền sản xuất phát triển từ nông nghiệp truyền thống sang phi nông nghiệp nên ở đây cũng hình thành nhiều làng nghề truyền thống (thủ công nghiệp, ngư nghiệp) có giá trị thúc đẩy phát triển kinh tế cộng đồng dân cư, phục vụ phát triển du lịch.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ?

 

Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn tốt, nguồn đầu tư lớn.

Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.

Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.

Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Đông Nam Bộ.

Lời giải

- A đúng vì ngành công nghệ cao ở Đông Nam Bộ phát triển dựa trên chính sách hợp lí (tạo nền tảng, động lực phát triển, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước); lao động chuyên môn tốt (ngành công nghệ cao là ngành công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị cao nên ngành này yêu cầu lao động phải có chuyên môn cao. Trong đó, Đông Nam Bộ là vùng có thế mạnh về chất lượng nguồn lao động), nguồn đầu tư lớn (ngành này yêu cầu vốn lớn, trong đó Đông Nam Bộ là vùng thu hút vốn đầu tư lớn nhất cả nước).

- B sai vì thiếu chất lượng nguồn lao động, lao động phục vụ trong ngành này có yêu cầu đặc biệt là chuyên môn phải tốt.

- C, D sai vì thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, nguyên liệu phong phú, năng lượng đảm bảo đều không phải là những nguyên nhân chủ yếu để phát triển ngành công nghệ cao.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kinh tế trọng điểm không có đặc điểm nào sau đây?

Chỉ bao gồm các tỉnh, thành phố nằm trong cùng một vùng kinh tế.

Hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội.

Có đóng góp lớn vào sự tăng trưởng kinh tế chung của cả nước.

Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong và ngoài nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Các vùng kinh tế trọng điểm.

Lời giải

Vùng kinh tế trọng điểm có đặc điểm:

- Hội tụ các yếu tố thuận lợi về vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế – xã hội, tạo nên tiềm lực lớn cho phát triển kinh tế – xã hội.

- Được ưu tiên đầu tư (về vốn, khoa học – công nghệ, cơ sở hạ tầng,...).

- Có đóng góp lớn cho quốc gia, giữ vai trò động lực trong sự phát triển chung của cả nước.

- Số lượng và phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm thay đổi phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

=> Chỉ bao gồm các tỉnh, thành phố nằm trong cùng một vùng kinh tế không phải là đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

New Year's Eve is the night __________ people celebrate the coming of a new year.

where

when

which

what

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ chỉ thời gian

Trạng từ quan hệ

Lời giải

A. where (adv) thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn

B. when (adv) thay thế cho trạng từ chỉ thời gian

C. which (pron) thay thế cho vật

D. what (pron) thay thế cho sự vật

=> New Year's Eve is the night when people celebrate the coming of a new year.

Tạm dịch: Đêm giao thừa là đêm mà mọi người kỷ niệm sự đến của năm mới.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

During the live concert, the audience was thrilled to __________ the unexpected collaboration between two famous artists."

see

look

view

witness

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng liên quan đến việc quan sát sự kiện.

Lời giải

A. see (v) nhìn thấy

B. look (v) nhìn

C. view (v) quan sát, nhìn

D. witness (v) chứng kiến (đặc biệt là những sự kiện đặc biệt)

=> During the live concert, the audience was thrilled to witness the unexpected collaboration between two famous artists.

Tạm dịch: Trong buổi hòa nhạc trực tiếp, khán giả đã rất phấn khích khi chứng kiến sự hợp tác bất ngờ giữa hai nghệ sĩ nổi tiếng.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

John is planning a trip to Japan next year, so he _____ learn some basic Japanese phrases."

 

ought

might

must

can

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Động từ khuyết thiếu

Lời giải

A. ought (v) nên à mang nghĩa nhẹ hơn, chỉ lời khuyên thay vì sự bắt buộc.

B. might (v) có thể à thể hiện khả năng, không phải sự chắc chắn hay bắt buộc

C. must (v) phải à thể hiện sự yêu cầu hoặc bắt buộc mạnh mẽ.

D. can (v)có thể à diễn tả khả năng, không phải yêu cầu bắt buộc.

"Must" (v) – chỉ sự bắt buộc hoặc cần thiết. Các từ khác không phù hợp khi diễn tả sự cần thiết mạnh mẽ như vậy.

=> John is planning a trip to Japan next year, so he must learn some basic Japanese phrases.

Tạm dịch: John đang lên kế hoạch cho chuyến đi Nhật vào năm sau, vì vậy anh ấy phải học một số câu cơ bản bằng tiếng Nhật.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

Each employee was acknowledged for their achievements in their _______ roles within the company.

respectable

respective

respected

respecting

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ loại

Lời giải

A. respectable: đáng kính, đáng trọng, có phẩm giá

B. respective: tương ứng, riêng rẽ

C. respected: được kính trọng, được tôn trọng

D. respecting: đang tôn trọng, thể hiện sự tôn trọng

=> Each employee was acknowledged for their achievements in their respective roles within the company.

Tạm dịch: Mỗi nhân viên đã được công nhận vì những thành tựu của họ trong vai trò tương ứng của mình trong công ty.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

She _____ for a promotion this month, but she still hasn’t heard back from the management.

was waiting

waits

waited

is waiting

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Thì hiện tại tiếp diễn

Lời giải

Dùng thì hiện tại tiếp diễn (is/ am/ are + Ving), diễn tả hành động đang diễn ra ngay bây giờ hoặc xảy ra xung quanh thời điểm hiện tại

=> She is waiting for a promotion this month, but she still hasn’t heard back from the management.

Tạm dịch: Cô ấy đang chờ đợi một cơ hội thăng chức trong tháng này, nhưng cô ấy vẫn chưa nhận được phản hồi từ ban quản lý.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

In many cultures, __________ ceremonies are an important part of the community's traditions.

religion

religious

religionist

religiously

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Bảng tổng hợp kiến thức Cấu tạo từ loại

Lời giải

A. religion (n) tôn giáo

B. religious (adj) nghi lễ hoặc sự kiện liên quan đến tôn giáo

C. religionist (n) – người theo tôn giáo

D. religiously (adv) một cách tôn giáo

Vị trí cần điền là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ ceremonies

=> In many cultures, religious ceremonies are an important part of the community's traditions.

Tạm dịch: Trong nhiều nền văn hóa, các nghi lễ tôn giáo là một phần quan trọng trong các truyền thống của cộng đồng.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

If I had enough time to prepare for the presentation, I think I _______ it more confidently."

would deliver

will deliver

would have delivered

deliver

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 2

Lời giải

Câu điều kiện loại 2, diễn tả hành động có thể xảy ra trong một tình huống giả định ở hiện tại.

Cấu trúc: If S + Vqkđ, S + would/ could/ might + Vinf

=> If I had enough time to prepare for the presentation, I think I would deliver it more confidently.

Tạm dịch: Nếu tôi có đủ thời gian để chuẩn bị cho buổi thuyết trình, tôi nghĩ tôi sẽ trình bày tự tin hơn.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

A background check is ______ for all applicants before they can be considered for the position.

 

advisory

voluntary

optional

compulsory

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. advisory (adj) tư vấn

B. voluntary (adj) tự nguyện

C. optional (adj) tuỳ chọn, được lựa chọn

D. compulsory (adj) bắt buộc à phù hợp với ngữ cảnh yêu cầu kiểm tra lý lịch của ứng viên

=> It is compulsory for all job applicants to undergo a background check before being hired.

Tạm dịch: Kiểm tra lý lịch là bắt buộc đối với tất cả các ứng viên xin việc trước khi họ được tuyển dụng.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

The company is considering ____________ its operations to new markets once the budget is approved.

expanding

to expand

expanded

expand

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cấu trúc với động từ "consider" và động từ theo sau.

Lời giải

Động từ "consider" (cân nhắc) được theo sau bởi dạng V-ing (danh động từ).

=> The company is considering expanding its operations to new markets once the budget is approved.

Tạm dịch: Công ty đang xem xét việc mở rộng hoạt động của mình ra các thị trường mới khi ngân sách được phê duyệt.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

Telecommunication is bound to ___________ on various aspects of our lives.

  

have a huge impact

make little difference

fade into the background

be of no consequence

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. have a huge impact: có ảnh hưởng rất lớn

B. make little difference: gây ra ít sự khác biệt (không quan trọng)

C. fade into the background: mờ nhạt dần, trở nên kém quan trọng

D. be of no consequence: không quan trọng, không đáng kể

=> Telecommunication is bound to have a huge impact on various aspects of our lives.

Tạm dịch: Viễn thông chắc chắn sẽ có ảnh hưởng lớn đến các khía cạnh khác nhau trong cuộc sống của chúng ta.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

The university provides a comprehensive guide to the courses available each semester."

complete

rational

rational

valuable

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Comprehensive (adj): toàn diện, bao quát mọi khía cạnh.

Lời giải

A. complete (adj): hoàn chỉnh

B. rational (adj): hợp lý

C. understandable (adj): dễ hiểu

D. valuable (adj): có giá trị

→ comprehensive = complete

Tạm dịch: Trường đại học cung cấp một hướng dẫn toàn diện về các khóa học có sẵn mỗi học kỳ.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

Educating people about their rights and responsibilities is another function of mass  media.

study

work

task

job

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

function (n): chức năng, nhiệm vụ.

Lời giải

A. study (n): Nghiên cứu → không đồng nghĩa

B. work (n): Công việc → gần nghĩa nhưng không chính xác.

C. task (n): Nhiệm vụ → đồng nghĩa với function trong ngữ cảnh này.

D. job (n): Công việc → không phù hợp vì mang nghĩa cụ thể hơn.

=> function = task

Tạm dịch: Giáo dục mọi người về quyền lợi và trách nhiệm của họ là một chức năng khác của truyền thông đại chúng.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

Thanks to technological advancements, managing work tasks has become much easier and less stressful without the usual burden.

pressure

comfort

convenience

tackle

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Burden (n): gánh nặng, áp lực

Lời giải

A. pressure (n): áp lực → đồng nghĩa với burden, không phù hợp.

B. comfort (n): sự thoải mái

C. convenience (n): sự tiện lợi → không liên quan.

D. tackle (v): xử lý → không phù hợp.

→ burden >< comfort

Tạm dịch: Nhờ những tiến bộ công nghệ, quản lý công việc đã trở nên dễ dàng hơn và ít căng thẳng hơn mà không còn gánh nặng như trước.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

The organization values the diversity of its workforce to foster creativity and innovation.

variety of backgrounds

uniformity of views

consistency of perspectives

range of ideas

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

diversity (n): sự đa dạng, phong phú về nguồn gốc hoặc quan điểm

Lời giải

A. variety of backgrounds (n): sự đa dạng về xuất thân

B. uniformity of views (n): sự đồng nhất về quan điểm → trái nghĩa với diversity.

C. consistency of perspectives (n): sự nhất quán về góc nhìn

D. range of ideas (n): phạm vi ý tưởng

Tạm dịch: Tổ chức đánh giá cao sự đa dạng trong lực lượng lao động của mình để thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

John: I’m considering asking someone to prom, but I’m not sure if it’s a good idea.

Nathan: ______

Go ahead! You might regret it if you don’t ask.

Hmm, It might be awkward if they say no.

Why do you have to go with someone else?

Maybe it’s better to skip prom if you're unsure about asking anyone.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

John: Tôi đang cân nhắc việc rủ ai đó đi dự vũ hội, nhưng tôi không chắc đó có phải là ý kiến ​​hay không.

Nathan: ______

A. Cứ tự nhiên! Bạn có thể hối hận nếu không hỏi.

B. Ừm, có thể sẽ ngượng ngùng nếu họ từ chối.

C. Tại sao bạn phải đi với người khác?

D. Có lẽ tốt hơn là bỏ qua vũ hội nếu bạn không chắc chắn về việc có nên mời ai đó không.

Đáp án A mang tính khích lệ và hỗ trợ, cho thấy An nên nắm bắt cơ hội và rủ ai đó đi vũ hội. Nó ngụ ý rằng tiềm năng có được khoảng thời gian vui vẻ lớn hơn nguy cơ bị từ chối.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

An: I just got promoted to manager at work!

Mai: ______

That's awesome, congratulations! You totally deserve it.

Well, they should do it earlier

I think it’s a lot of responsibility, aren’t you worried?

Oh, that’s great. But you have to try more

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

An: "Tôi vừa được thăng chức lên quản lý ở công ty!"

Mai: "______"

A. Tuyệt vời quá, chúc mừng bạn! Bạn hoàn toàn xứng đáng với điều đó.

B. Thực ra, họ lẽ ra nên làm điều đó sớm hơn.

C. Tôi nghĩ đó là một trách nhiệm rất lớn, bạn không lo lắng sao?

D. Ôi, tuyệt vời đấy. Nhưng bạn cần cố gắng hơn nữa.

Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Mai đang khen ngợi và chúc mừng An về thành tích thăng chức, thể hiện sự vui mừng và đồng cảm.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Kien: I really appreciate you helping me with my project. I couldn’t have done it without you."

Binh: "______"

Nothing. Just my strengths.

Anytime! I’m always happy to lend a hand.

Not bad; teamwork makes the dream work!

You’re welcome! My home is your home too.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Kien: "Tôi rất cảm ơn bạn đã giúp tôi với dự án này. Tôi không thể làm được nếu không có bạn."

Binh: "______"

A. Không có gì. Chỉ là sức mạnh của tôi thôi.

B. Mọi lúc! Tôi luôn vui khi giúp đỡ.

C. Không tệ; làm việc nhóm là chìa khóa thành công!

D. Bạn cứ việc! Nhà tôi lúc nào cũng chào đón bạn.

Câu trả lời B là hợp lý nhất vì Binh thể hiện sự sẵn sàng giúp đỡ và trả lời rất lịch sự và nhiệt tình. Đây là một phản hồi thân thiện và tích cực.

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Ha: I’m having trouble deciding what to wear to the event tonight. I want to make a good impression.

Ngoc: ______

You should wear something that makes you feel confident and comfortable.

Maybe you should choose the most expensive outfit you have.

How about the outfit with the brightest colors? That’ll make you stand out.

Go with something that doesn’t wrinkle easily so you don’t have to worry.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Ha: "Tôi gặp khó khăn trong việc quyết định mặc gì cho sự kiện tối nay. Tôi muốn tạo ấn tượng tốt."

Ngoc: "______"

A. Bạn nên mặc đồ gì khiến bạn cảm thấy tự tin và thoải mái.

B. Có thể bạn nên chọn bộ đồ đắt nhất bạn có.

C. Bạn nghĩ sao về bộ đồ với màu sắc nổi bật nhất? Nó sẽ làm bạn nổi bật.

D. Hãy chọn bộ đồ không dễ nhăn để bạn không phải lo lắng.

Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Ngoc khuyên Ha nên chọn trang phục giúp Ha cảm thấy tự tin và thoải mái, điều này rất quan trọng khi tạo ấn tượng. Nó cho thấy sự tự tin và thoải mái là chìa khóa để tạo ấn tượng tích cực.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I’ve been thinking about taking up a new sport, but I’m not sure where to start.

b. I haven’t tried that one yet, but I’m definitely interested!

c. Let me know if you need recommendations. I’ve played a few sports and can help you out.

d. That’s exciting! Have you considered trying tennis or basketball?

a-b-c-d

d-b-a-c

a-d-b-c

c-b-a-d

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Thứ tự đúng: C. a-d-b-c

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - a. "I’ve been thinking about taking up a new sport, but I’m not sure where to start."

→ Người nói thừa nhận mong muốn bắt đầu chơi một môn thể thao mới nhưng chưa biết cách.

2 - d. "That’s exciting! Have you considered trying tennis or basketball?"

→ Người nghe bày tỏ sự hào hứng và gợi ý một vài môn thể thao để thử.

3 - b. "I haven’t tried that one yet, but I’m definitely interested!"

→ Người nói đáp lại, bày tỏ sự quan tâm đến các môn thể thao được gợi ý.

4 - c. "Let me know if you need recommendations. I’ve played a few sports and can help you out."

→ Người nghe đưa ra lời đề nghị hỗ trợ nếu cần, kết thúc cuộc hội thoại.

Tạm dịch:

1 - a. "Mình đang nghĩ đến việc thử chơi một môn thể thao mới, nhưng không biết bắt đầu từ đâu."

2 - d. "Nghe thú vị đó! Bạn đã nghĩ đến việc thử tennis hay bóng rổ chưa?"

3 - b. "Mình chưa thử những môn đó, nhưng mình thực sự hứng thú!"

4 - c. "Hãy cho mình biết nếu bạn cần gợi ý nhé. Mình từng chơi vài môn thể thao và có thể giúp bạn."

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. "Wow! I just got my admission letter to the university!"

b. "Yes, they’re so excited for me!"

c. "Congratulations! You should start planning your next steps."

d. "That's amazing! Have you told your family yet?"

a-c-d-b

a-d-b-c

a-b-c-d

c-a-d-b

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Thứ tự đúng: B. a-d-b-c

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - a. "Wow! I just got my admission letter to the university!"

→ Người nói bày tỏ sự phấn khích vì vừa nhận được thư nhập học.

2 - d. "That's amazing! Have you told your family yet?"

→ Người nghe chia sẻ niềm vui và hỏi liệu người nói đã báo tin này cho gia đình chưa.

3 - b. "Yes, they’re so excited for me!"

→ Người nói xác nhận rằng gia đình cũng rất hào hứng về tin vui này.

4 - c. "Congratulations! You should start planning your next steps."

→ Người nghe chúc mừng và khuyến khích bắt đầu lên kế hoạch cho tương lai.

Tạm dịch:

1 - a. "Wow! Mình vừa nhận được thư nhập học vào trường đại học!"

2 - d. "Thật tuyệt vời! Bạn đã báo tin này cho gia đình chưa?"

3 - b. "Rồi, họ rất hào hứng với mình!"

4 - c. "Chúc mừng bạn! Bạn nên bắt đầu lên kế hoạch cho các bước tiếp theo."

221. Đúng sai
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. "I’ve been waking up at 5 AM to exercise, but it’s been really hard to adjust."

b. "How much more time do you think you need in the mornings to feel ready?"

c. "I know! I thought it would help me feel more energized, but I’m just exhausted."

d. "Maybe you’re overdoing it. It might be better to give your body more time to wake up."

e. "Probably just an extra hour of sleep would make a big difference."

f. "That sounds tough! Exercising so early can really throw off your routine."

a

b-e-a-f-c-d

ĐúngSai
b

a-d-b-c-e-f

ĐúngSai
c

b-e-f-c-a-d

ĐúngSai
d

a-f-c-d-b-e

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Thứ tự đúng: D. a-f-c-d-b-e

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - a. "I’ve been waking up at 5 AM to exercise, but it’s been really hard to adjust."

→ Người nói mở đầu bằng việc chia sẻ khó khăn khi thay đổi thói quen tập thể dục buổi sáng sớm.

2 - f. "That sounds tough! Exercising so early can really throw off your routine."

→ Người nghe đồng cảm với khó khăn của người nói, nhấn mạnh sự tác động của việc tập luyện sớm.

3 - c. "I know! I thought it would help me feel more energized, but I’m just exhausted."

→ Người nói đồng tình, chia sẻ thêm rằng việc này không đem lại lợi ích như mong đợi mà khiến họ kiệt sức.

4 - d. "Maybe you’re overdoing it. It might be better to give your body more time to wake up."

→ Người nghe đưa ra gợi ý rằng người nói có thể đang tập luyện quá mức và nên để cơ thể có thêm thời gian tỉnh táo.

5 - b. "How much more time do you think you need in the mornings to feel ready?"

→ Người nghe hỏi thêm chi tiết, khuyến khích người nói cân nhắc khoảng thời gian cần thiết.

6 - e. "Probably just an extra hour of sleep would make a big difference."

→ Người nói tự đưa ra câu trả lời, nghĩ rằng thêm một giờ ngủ sẽ cải thiện tình hình đáng kể.

Tạm dịch:

1 - a. "Mình đã dậy lúc 5 giờ sáng để tập thể dục, nhưng thật khó để thích nghi."

2 - f. "Nghe vất vả thật! Tập luyện sớm như vậy có thể làm đảo lộn thói quen của bạn."

3 - c. "Mình biết! Mình nghĩ việc này sẽ giúp mình tràn đầy năng lượng hơn, nhưng giờ thì kiệt sức."

4 - d. "Có lẽ bạn đang tập quá sức. Có thể bạn nên để cơ thể có thêm thời gian để tỉnh táo."

5 - b. "Bạn nghĩ bạn cần thêm bao nhiêu thời gian vào buổi sáng để cảm thấy sẵn sàng?"

6 - e. "Có lẽ chỉ cần thêm một giờ ngủ là đã tạo ra sự khác biệt lớn rồi."

222. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. "I can imagine! It must help you develop valuable skills for the future."

b. "I’ve been juggling a part-time job alongside my studies recently."

c. "That sounds like a great way to gain experience while earning some money!"

d. "You should also try to take breaks when you can, though. It’s important to recharge."

e. "I’ve also learned how to balance work with my personal life."

f. "Yeah, it's definitely challenging, but it teaches me time management."

b-c-f-a-e-d

b-a-e-f-c-d

d-f-b-c-e-q

b-d-f-a-e-c

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Thứ tự đúng: A. b-c-f-a-e-d

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - b. "I’ve been juggling a part-time job alongside my studies recently."

→ Người nói bắt đầu cuộc trò chuyện, chia sẻ về việc vừa làm thêm vừa học.

2 - c. "That sounds like a great way to gain experience while earning some money!"

→ Người nghe phản hồi tích cực, công nhận lợi ích của việc này.

3 - f. "Yeah, it's definitely challenging, but it teaches me time management."

→ Người nói đồng tình và giải thích rằng điều này giúp họ học cách quản lý thời gian.

4 - a. "I can imagine! It must help you develop valuable skills for the future."

→ Người nghe tiếp tục đồng cảm và nhấn mạnh lợi ích của việc phát triển kỹ năng.

5 - e. "I’ve also learned how to balance work with my personal life."

→ Người nói bổ sung rằng họ đã học được cách cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân.

6 - d. "You should also try to take breaks when you can, though. It’s important to recharge."

→ Người nghe đưa ra lời khuyên về việc nghỉ ngơi để giữ sức khỏe và năng lượng.

Tạm dịch:

1 - b. "Gần đây mình vừa làm thêm vừa học."

2 - c. "Nghe như một cách tuyệt vời để tích lũy kinh nghiệm và kiếm thêm tiền!"

3 - f. "Ừ, chắc chắn là khá thử thách, nhưng nó dạy mình cách quản lý thời gian."

4 - a. "Mình hiểu! Chắc nó giúp bạn phát triển nhiều kỹ năng hữu ích cho tương lai."

5 - e. "Mình cũng học được cách cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân."

6 - d. "Nhưng bạn cũng nên cố gắng nghỉ ngơi khi có thể. Điều đó rất quan trọng để tái tạo năng lượng."

223. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Because drinking too much coffee can cause increased anxiety and disrupt sleep, many people are advised to limit their caffeine intake.

Although coffee is popular, drinking too much can cause anxiety and sleep problems, prompting limits.

Drinking too much coffee can cause anxiety and sleep issues, leading many to reduce caffeine.

Excessive coffee consumption can increase anxiety and disrupt sleep, so people are advised to restrict their intake.

Since too much coffee causes anxiety and sleep disruption, it's recommended to cut back on caffeine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Liên từ - Từ vựng

Lời giải

- Because = Since: bởi vì

- Although: mặc dù

- So: vì vậy

Xét các đáp án:

Vì uống quá nhiều cà phê có thể làm tăng sự lo lắng và làm gián đoạn giấc ngủ, nên nhiều người được khuyên nên hạn chế lượng caffeine nạp vào cơ thể.

A. Mặc dù cà phê rất phổ biến, nhưng uống quá nhiều có thể gây lo lắng và các vấn đề về giấc ngủ, dẫn đến việc hạn chế. (thiếu thông tin)

B. Uống quá nhiều cà phê có thể gây lo lắng và các vấn đề về giấc ngủ, khiến nhiều người phải giảm lượng caffeine. (thiếu thông tin)

C. Tiêu thụ quá nhiều cà phê có thể làm tăng sự lo lắng và làm gián đoạn giấc ngủ, vì vậy mọi người được khuyên nên hạn chế lượng caffeine nạp vào cơ thể.

D. Vì uống quá nhiều cà phê gây lo lắng và làm gián đoạn giấc ngủ, nên cắt giảm lượng caffeine. (chưa sát nghĩa)

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

It is commonly recognized that homeschooling provides a more tailored education for children.

Homeschooling is commonly acknowledged that provides a more tailored education for children.

It is recognized that homeschooling widely offers a more individualized education.

Homeschooling is widely seen as providing a more tailored education for children.

Children are widely recognized to be provided with a more personalized education by homeschooling.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Câu bị động

Các dạng đặc biệt của câu bị động

Lời giải

It is + believed/ thought/ rumored/… + that + S + V

= S + be + believed/ thought/ rumored/… + to V

=> A, C sai cấu trúc

Người ta thường công nhận rằng việc học tại nhà cung cấp nền giáo dục phù hợp hơn cho trẻ em.

B. Người ta thường công nhận rằng việc học tại nhà cung cấp nền giáo dục cá nhân hóa hơn. (thiếu thông tin về trẻ em)

D. Trẻ em được công nhận rộng rãi là được cung cấp nền giáo dục cá nhân hóa hơn thông qua việc học tại nhà.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Studying history more than anything else helps you understand the present better and reduces the likelihood of repeating past mistakes.

The more you study history, the less likely you are to repeat past mistakes and the better you understand the present.

The more you study history, the less you understand the present, and the more likely you are to repeat past mistakes.

The more you ignore history, the less likely you are to understand the present and avoid repeating past mistakes.

The more you study history, the less relevant the present seems, and the better you understand past mistakes.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

So sánh kép

So sánh hơn

So sánh kép

Lời giải

Cấu trúc: The + adj-er/ more adj + S + V, the + adj-er/ more adj + S + V (càng… thì càng…)

Xét các đáp án: Học lịch sử nhiều hơn bất cứ điều gì khác giúp bạn hiểu rõ hơn về hiện tại và giảm khả năng lặp lại những sai lầm trong quá khứ.

A. Bạn càng học lịch sử nhiều, bạn càng ít có khả năng lặp lại những sai lầm trong quá khứ và bạn càng hiểu rõ hơn về hiện tại. (sát nghĩa câu gốc)

B. Bạn càng học lịch sử nhiều, bạn càng ít hiểu về hiện tại và càng có khả năng lặp lại những sai lầm trong quá khứ. (sai thông tin)

C. Bạn càng phớt lờ lịch sử, bạn càng ít có khả năng hiểu được hiện tại và tránh lặp lại những sai lầm trong quá khứ. (sai thông tin)

D. Bạn càng học lịch sử nhiều, hiện tại có vẻ càng ít liên quan và bạn càng hiểu rõ hơn về những sai lầm trong quá khứ. (sai thông tin)

226. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Right after the student handed in the project, he realized with a shock that he had completely missed the deadline.

The student realized he had missed the deadline before submitting the project, which shocked him completely.

No sooner had the student handed in the project than he was shocked to realize he had missed the deadline.

Not until the student realized he had missed the deadline did he submit the project, feeling shocked.

Hardly had he been shocked about the deadline when he handed in the project.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

No sooner…than

Đảo ngữ cấu trúc NO SOONER…. THAN/ HARDLY…WHEN

Đảo ngữ với NOT UNTIL/ TILL, NOT ONLY

Lời giải

- No sooner had + S + VpII than S + V-qkđ (ngay khi… thì…)

= Hardly + had + S + VpII when S + V-qkđ

- Not until + clause + did S + V (cho đến khi… thì)

- S + realized + S + had + VpII (nhận ra đã làm gì)

Xét các đáp án:

Ngay sau khi sinh viên nộp bài, anh ta nhận ra mình đã hoàn toàn bỏ lỡ thời hạn.

A. Sinh viên nhận ra mình đã bỏ lỡ thời hạn trước khi nộp bài, điều này khiến anh ta hoàn toàn bị sốc. (sai trình tự hành động)

B. Ngay sau khi sinh viên nộp bài, anh ta đã bị sốc khi nhận ra mình đã bỏ lỡ thời hạn. (sát nghĩa câu gốc)

C. Phải đến khi nhận ra mình đã bỏ lỡ thời hạn, anh ta mới nộp bài, cảm thấy bị sốc. (sai trình tự hành động)

D. Anh ta hầu như không bỏ lỡ thời hạn khi nộp bài, chỉ nhận ra lỗi của mình sau khi nộp bài.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

It is hard to find parking near the stadium. It was a good idea for them to arrive early.

Since parking is hard to find, they should have arrived early near the stadium.

Although they arrived early, it wasn’t a good idea due to the lack of parking near the stadium.

So difficult is it to find parking near the stadium that it was a good idea for them to arrive early.

Parking is so hard to find near the stadium that it was necessary for them to arrive early.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

- should have VpII: đáng lẽ ra nên làm nhưng đã không làm

- S + be + so adj + that + clause: quá…. đến nỗi…

= So adj be + S + that + clause

Xét các đáp án:

Thật khó để tìm được chỗ đậu xe gần sân vận động. Họ đến sớm là một ý tưởng hay.

A. Vì chỗ đậu xe khó tìm nên họ đáng lẽ ra nên đến sớm gần sân vận động. (trái với thực tế họ đã đến sớm)

B. Mặc dù họ đến sớm nhưng đó không phải là một ý tưởng hay vì thiếu chỗ đậu xe gần sân vận động. (trái nghĩa)

C. Việc tìm chỗ đậu xe gần sân vận động khó đến mức họ nên đến sớm. (sát nghĩa câu gốc)

D. Chỗ đậu xe gần sân vận động khó tìm nên họ cần đến sớm(sai thông tin)

228. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

She struggled to find a job for several months. Eventually, she secured a position at a reputable company.

Finally getting a position at a reputable company, she struggled to find a job for several months.

Struggling to find a job for several months prevented her from getting a position at a reputable company.

Not being able to find a job for several months, she finally got a position at a reputable company.

After struggling to find a job for several months, she eventually got a position at a reputable company.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

Cô ấy đã vật lộn để tìm việc trong nhiều tháng. Cuối cùng, cô ấy đã đảm bảo được một vị trí tại một công ty có uy tín.

A. Cuối cùng đã lấy được một vị trí tại một công ty có uy tín, cô ấy đã vật lộn để tìm việc trong nhiều tháng. (sai trình tự hành động)

B. Vật lộn để tìm việc trong nhiều tháng đã ngăn cản cô ấy lấy được một vị trí tại một công ty có uy tín.

C. Không thể tìm được việc trong nhiều tháng, cuối cùng cô ấy đã lấy được một vị trí tại một công ty có uy tín.

D. Sau khi vật lộn để tìm việc trong nhiều tháng, cuối cùng cô ấy đã lấy được một vị trí tại một công ty có uy tín.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

I recommend that we refrain from discussing politics with Tom present. He can overreact.

Discussing political issues with Tom, who tends to get upset, is not enjoyable because he usually laughs instead of getting angry.

Tom has difficulty managing his reactions, especially when politics is brought up in conversation.

Since Tom can be unpredictable, the only way to calm him down is by avoiding political discussions, as they might upset him.

Tom may react strongly, so let’s avoid political discussions when he is around.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

Tôi khuyên chúng ta nên tránh thảo luận về chính trị khi có Tom ở đó. Anh ấy có thể khá thất thường và có thể phản ứng thái quá.

A. Thảo luận về các vấn đề chính trị với Tom, người có xu hướng khó chịu, không thú vị vì anh ấy thường cười thay vì tức giận. (sai thông tin)

B. Tom gặp khó khăn trong việc kiểm soát phản ứng của mình, đặc biệt là khi chính trị được đưa ra trong cuộc trò chuyện. (thiếu thông tin)

C. Vì Tom có ​​thể khó đoán, cách duy nhất để làm anh ấy bình tĩnh lại là tránh các cuộc thảo luận về chính trị, vì chúng có thể khiến anh ấy khó chịu.

D. Tom có ​​phần không ổn định về mặt cảm xúc và có thể phản ứng mạnh, vì vậy chúng ta hãy tránh các cuộc thảo luận về chính trị khi anh ấy ở gần.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Emily traveled extensively throughout Europe during her summer break. However, she chose to spend her savings on starting a small business instead of continuing her travels.

Emily decided to spend her savings on starting a small business because she traveled extensively throughout Europe during her summer break.

If Emily traveled extensively throughout Europe, she would choose to start a small business instead of continuing her travels.

Although Emily traveled extensively throughout Europe during her summer break, she opted to invest her savings in starting a small business.

That Emily traveled extensively throughout Europe helped her a lot in starting her small business.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

Emily đã đi du lịch khắp châu Âu trong kỳ nghỉ hè. Tuy nhiên, cô ấy đã chọn chi tiêu tiền tiết kiệm của mình để khởi nghiệp kinh doanh nhỏ thay vì tiếp tục chuyến du lịch.

A. Emily quyết định chi tiêu tiền tiết kiệm của mình để khởi nghiệp kinh doanh nhỏ  cô ấy đã đi du lịch khắp châu Âu trong kỳ nghỉ hè. (liên từ không phù hợp)

B. Nếu Emily đi du lịch khắp châu Âu, cô ấy sẽ chọn khởi nghiệp kinh doanh nhỏ thay vì tiếp tục chuyến du lịch. (liên từ không phù hợp)

C. Mặc dù Emily đã đi du lịch khắp châu Âu trong kỳ nghỉ hè, cô ấy đã chọn đầu tư tiền tiết kiệm của mình vào việc khởi nghiệp kinh doanh nhỏ.

D. Việc Emily đi du lịch khắp châu Âu đã giúp cô ấy rất nhiều trong việc khởi nghiệp kinh doanh nhỏ. (thông tin không nhắc đến trong câu gốc)

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You’re working on a group project, and you notice a small mistake in the final presentation. You’re hesitant to point it out, but you know it’s important to fix it before presenting. What can you say to address the issue with your group?

Hey, I just noticed something that might need a quick fix—can we go over this slide together?

This project is looking fantastic!

I think I’m just being overly critical, but maybe there’s something wrong here.

Wow, everything here looks perfect!

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Bạn đang làm việc trên một dự án nhóm và bạn nhận thấy một lỗi nhỏ trong bài thuyết trình cuối cùng. Bạn ngần ngại chỉ ra lỗi đó, nhưng bạn biết rằng việc sửa lỗi trước khi thuyết trình là rất quan trọng. Bạn có thể nói gì để giải quyết vấn đề với nhóm của mình?

A. Này, tôi vừa nhận thấy một điều có thể cần sửa nhanh—chúng ta có thể cùng xem lại slide này không?

B. Dự án này trông tuyệt vời quá!

C. Tôi nghĩ mình chỉ đang nghiêm trọng quá mức, nhưng có lẽ có điều gì đó không ổn ở đây.

D. Trời ơi, mọi thứ ở đây trông hoàn hảo quá!

Đáp án A phù hợp nhất vì thể hiện lịch sự và đóng góp mang tính hợp tác, cho thấy rõ ràng rằng bạn muốn cải thiện bài thuyết trình mà không có vẻ quá chỉ trích. Nó cho thấy sự sẵn lòng làm việc cùng nhau để đảm bảo kết quả tốt nhất cho nhóm.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You’re at a store, and you realize you’ve forgotten your wallet at home after trying to pay for your items. The cashier looks at you expectantly. What’s the best response in this situation?

Wow, shopping can be so stressful sometimes!

I can’t believe I forgot my wallet! Do you have a payment plan here?

I’m really sorry, but I forgot my wallet at home. Can I put these items on hold?

Don’t worry! I’m sure I’ll remember it next time.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Bạn đang ở một cửa hàng và nhận ra mình quên ví ở nhà sau khi cố gắng thanh toán các mặt hàng. Nhân viên thu ngân nhìn bạn đầy mong đợi. Câu trả lời tốt nhất trong tình huống này là gì?

A. Trời ơi, đôi khi mua sắm có thể căng thẳng đến thế!

B. Tôi không thể tin là mình quên ví! Bạn có gói thanh toán nào ở đây không?

C. Tôi thực sự xin lỗi, nhưng tôi quên ví ở nhà. Tôi có thể giữ những mặt hàng này lại không?

D. Đừng lo! Tôi chắc chắn mình sẽ nhớ vào lần tới.

Đáp án C phù hợp nhất vì nó thừa nhận tình hình và lịch sự yêu cầu giải pháp, thể hiện trách nhiệm và mong muốn giải quyết vấn đề. Đáp án B thể hiện sự thất vọng mà không đề xuất giải pháp. Đáp án C không liên quan đến tình hình và Đáp án D không giải quyết mà thay đổi tình huống.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Following are statements about the song "Shape of You" by Ed Sheeran. Which statement can be considered a fact?

"Shape of You" is the best-selling song of all time.

"Shape of You" features a dancehall and pop style.

"Shape of You" is too repetitive to be enjoyable.

“Shape of You” should win every music award.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu và suy luận

Lời giải

Sau đây là những tuyên bố về bài hát "Shape of You" của Ed Sheeran. Tuyên bố nào có thể được coi là sự thật?

A. "Shape of You" là bài hát bán chạy nhất mọi thời đại.

B. "Shape of You" có phong cách dancehall và pop.

C. "Shape of You" quá lặp lại để có thể thưởng thức.

D. "Shape of You" nên giành được mọi giải thưởng âm nhạc.

Đáp án B có thể được coi là sự thật vì nhắc đến thể loại âm nhạc và phong cách của bài hát một cách khách quan.

Đáp án A là chủ quan và dựa trên ý kiến ​​cá nhân, trong khi đáp án C phản ánh phán đoán cá nhân về chất lượng của bài hát.  Đáp án D cũng chủ quan và thể hiện ý kiến ​​hơn là sự thật có thể xác minh được.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You’re studying plant biology and notice that most leaves appear green. What is the likely cause of this phenomenon?

The green color of leaves is a sign of plant health.

Leaves contain a pigment called chlorophyll, which reflects green light.

Leaves turn green only in the spring and summer.

The environment influences the color of leaves, making them appear green.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu và tư duy liên môn Sinh học

Lời giải

Bạn đang học về sinh học thực vật và nhận thấy rằng hầu hết các lá đều có màu xanh. Nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng này là gì?

A. Màu xanh của lá là dấu hiệu của sức khỏe thực vật.

B. Lá chứa một sắc tố gọi là diệp lục, phản chiếu ánh sáng xanh.

C. Lá chỉ chuyển sang màu xanh vào mùa xuân và mùa hè.

D. Môi trường ảnh hưởng đến màu sắc của lá, khiến chúng có màu xanh.

Đáp án B có thể là nguyên nhân khiến lá có màu xanh lục. Diệp lục hấp thụ các bước sóng ánh sáng khác để quang hợp và phản xạ ánh sáng xanh lục, tạo cho lá có màu đặc trưng.

Đáp án A nói về về sức khỏe của cây. Đáp án C mô tả không chính xác sự thay đổi theo mùa của lá và Đáp án D cho thấy ảnh hưởng của môi trường mà không chỉ rõ vai trò của diệp lục.

235. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Which of the following situations best exemplifies “integration” within a company, where different departments or systems are coordinated to work as a unified whole?

The sales and marketing teams develop separate strategies for reaching clients and rarely share updates with one another.

The IT and finance departments create their own tracking systems for company expenses without considering compatibility with other departments.

The HR, finance, and IT departments collaborate to implement a shared software system that consolidates employee information, allowing each team to access and update relevant data efficiently.

The customer service and product development teams operate independently, without consulting each other on customer feedback or product improvements.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Trong các tình huống sau, tình huống nào minh họa rõ nhất cho “integration” (sự hoà nhập, tích hợp) trong một công ty, nơi các phòng ban hoặc hệ thống khác nhau được phối hợp để hoạt động như một thể thống nhất?

A. Các nhóm bán hàng và tiếp thị mỗi nhóm phát triển các chiến lược riêng để tiếp cận khách hàng và hiếm khi chia sẻ thông tin cập nhật với nhau.

B. Các phòng CNTT và tài chính mỗi phòng tạo ra hệ thống theo dõi riêng cho các chi phí của công ty mà không xem xét đến khả năng tương thích với các phòng ban khác.

C. Các phòng nhân sự, tài chính và CNTT hợp tác để triển khai một hệ thống phần mềm dùng chung giúp hợp nhất thông tin nhân viên, cho phép mỗi nhóm truy cập và cập nhật dữ liệu có liên quan một cách hiệu quả.

D. Các nhóm dịch vụ khách hàng và phát triển sản phẩm hoạt động độc lập, không tham khảo ý kiến ​​của nhau về phản hồi của khách hàng hoặc cải tiến sản phẩm.

Đáp án C thể hiện sự tích hợp bằng cách minh họa cách các phòng ban khác nhau phối hợp các hệ thống và quy trình của họ để hoạt động liền mạch với nhau.