Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 37)
235 câu hỏi
Cho hình lập phương ABCD.A'B'Ç'D' có O, O' lần lượt là tâm 2 đáy ABCD và A'B'C'D'. Gọi m, n là hai số thực thỏa mãn đẳng thức. Tính tổng m+n ? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "-1/2"
Phương pháp giải
Phân tích vecto
Lời giải
Ta có: \(\overrightarrow {AO'} = \overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OO'} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \)
\(\overrightarrow {DB} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} \)
\(\overrightarrow {C'B} = \overrightarrow {CC'} + \overrightarrow {CB} = - \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AD} \)
Mà \(\overrightarrow {AO'} = m\overrightarrow {DB} + n\overrightarrow {C'B} \)
\( \Rightarrow \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = m(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} ) + n\left( { - \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AD} } \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{2} = m}\\{\frac{1}{2} = - m - n}\\{1 = - n}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{1}{2}}\\{n = - 1}\\{\frac{{ - 1}}{2} + 1 = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy \(m + n = \frac{{ - 1}}{2}\)
Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD. A'B'C'D' có , B(3;0;0), D(0;3;0) và D'(0;3;-3). Gọi G là trọng tâm tam giác A'B'C. Biết . Tính tổng a+b+c? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "0"
Phương pháp giải
Công thức tọa độ vecto trong không gian
Lời giải
\[\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {DD'} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{A'}} = 0}\\{{y_{A'}} = 0}\\{{z_{A'}} = - 3}\end{array}} \right. \Rightarrow A'\left( {0;0; - 3} \right)\]
\[\overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {DD'} \to \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{B'}} - 3 = 0}\\{{y_{B'}} = 0}\\{{z_{B'}} = - 3}\end{array}\quad \Rightarrow B'(3;0; - 3)} \right.\]
\[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 3}\\{{y_C} = 3}\\{{z_C} = 0}\end{array} \Rightarrow C(3;3;0)} \right.\]
\[\overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {DD} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{C'}} = 3}\\{{y_{C'}} = 3}\\{{z_{C'}} = - 3}\end{array}\quad \Rightarrow C'(3;3; - 3)} \right.\]
G là trọng tâm tam giác \(A'B'C' \Rightarrow G\left( {2;1; - 3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AG} = \left( {2;1; - 3} \right)\)
\( \Rightarrow a + b + c = 0\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\). Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} - 3x} \right)\) có mấy cực trị?
3.
1.
4.
5.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số \(g\left( x \right)\)
Lời giải
Ta có: \(f'\left( x \right) = 2x - 4,f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x = 2\)
\[g(x) = f\left( {{x^3} - 3x} \right)\]
\[ \Rightarrow g'(x) = \left( {3{x^2} - 3} \right).f'\left( {{x^3} - 3x} \right)\]
\[g'(x) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{x^2} - 3 = 0}\\{f'({x^3} - 3x) = 0}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \pm 1}\\{{x^3} - 3x = 2}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\]
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số có 3 cực trị
Trong không gian \(Oxyz\) cho \(\Delta ABC\) có điểm \(A\left( {3;1; - 2} \right),B\left( { - 3; - 1;2} \right),C\left( { - 1;0; - 1} \right)\). Gọi điểm là chân đường phân giác trong của \(\Delta ABC\). Xác định tọa độ điểm \(D\)?
\(D\left( {\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\).
\(D\left( {\frac{1}{3};\frac{1}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\).
\(D\left( {\frac{2}{3};\frac{1}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\).
\(D\left( {\frac{1}{3};\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ với hai cạnh kề của góc đó
Lời giải
Theo tính chất đường phân giác trong ta có: \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}}\)
Ta có \(:\overrightarrow {AB} = \left( { - 6; - 2;4} \right) \Rightarrow AB = 2\sqrt {14} \)
\(\overrightarrow {BC} = \left( {2;1; - 3} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {14} \)
\( \Rightarrow \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{2\sqrt {14} }}{{\sqrt {14} }} = 2\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {DA} = - 2\overrightarrow {DC} \)
Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {DA} = \left( {3 - x;1 - y; - 2 - z} \right)\)
\(\overrightarrow {DC} = \left( { - 1 - x; - y; - 1 - z} \right)\)
Ta có: \(\overrightarrow {DA} = - 2\overrightarrow {DC} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 - x = 2 + 2x}\\{1 - y = 2y}\\{ - 2 - z = 2 + 2z}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{3}}\\{y = \frac{1}{3}}\\{z = \frac{{ - 4}}{3}}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy điểm \(D\left( {\frac{1}{3};\frac{1}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;1;1} \right),B\left( {4;1;1} \right),C\left( {1;1;5} \right)\). Biết điểm \(M\left( {a,b,c} \right)\) thuộc mặt phẳng \(x - y + z - 10 = 0\) là điểm thỏa mãn hệ thức: \(T = \left| {\overrightarrow {MA} - 4\overrightarrow {MB} + 5\overrightarrow {MC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng \(a + b + c\)?
\(\frac{{14}}{3}\).
\(\frac{{17}}{3}\).
\(\frac{{10}}{3}\).
\(\frac{{16}}{3}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi \(I\left( {a,b,c} \right)\) là điểm thỏa mãn hệ thức: \(\overrightarrow {IA} - 4\overrightarrow {IB} + 5\overrightarrow {IC} = 0\)
Theo bài ra ta có:
\(T = \left| {\overrightarrow {MA} - 4\overrightarrow {MB} + 5\overrightarrow {MC} \left| = \right|\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} - 4\overrightarrow {MI} - 4\overrightarrow {IB} + 5\overrightarrow {MI} + 5\overrightarrow {IC} \left| = \right|2\overrightarrow {MI} } \right| = 2MI\)
\( \Rightarrow {T_{{\rm{min}}}} \Leftrightarrow M{I_{{\rm{min}}}} \Rightarrow M\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\)
Xác định tọa độ điểm \(I\):
\(\overrightarrow {IA} = \left( {1 - a;1 - b;1 - c} \right)\)
\(\overrightarrow {IB} = \left( {4 - a;1 - b;1 - c} \right) \Rightarrow - 4\overrightarrow {IB} = \left( { - 16 + 4a; - 4 + 4b; - 4 + 4c} \right)\)
\(\overrightarrow {IC} = \left( {1 - a;1 - b;5 - c} \right) \Rightarrow 5\overrightarrow {IC} = \left( {5 - 5a;5 - 5b;25 - 5c} \right)\)
Mà \(\overrightarrow {IA} - 4\overrightarrow {IB} + 5\overrightarrow {IC} = 0\)
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - a - 16 + 4a + 5 - 5a = 0}\\{1 - b - 4 + 4b + 5 - 5b = 0}\\{1 - c - 4 + 4c + 25 - 5c = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2a - 10 = 0}\\{ - 2b + 2 = 0}\\{ - 2c + 22 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 5}\\{b = 1}\\{c = 11}\end{array}} \right.} \right.} \right. \Rightarrow I( - 5;1;11)\]
Phương trình đường thẳng đi qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:
\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\end{array},t \in \mathbb{R}} \right.\)
Tọa độ điểm \(M\) là nghiệm của hệ phương trình:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\\{x - y + z - 10 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\\{ - 5 + t - (1 - t) + 11 + t - 10 = 0}\end{array}} \right.} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\\{t = \frac{{ - 5}}{3}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{ - 20}}{3}}\\{y = \frac{8}{3}}\\{z = \frac{{28}}{3}}\\{t = - \frac{5}{3}}\end{array}} \right.} \right.\]
\[ \Rightarrow M\left( {\frac{{ - 20}}{3};\frac{8}{3};\frac{{28}}{3}} \right)\]
\[ \Rightarrow a + b + c = \frac{{16}}{3}\]
Trong một khu vực đang bùng phát dịch bệnh \(B\), tỉ lệ mắc bệnh trong dân số là \(2{\rm{\% }}\). Một loại xét nghiệm được sử dụng để phát hiện bệnh, nếu một người mắc bệnh, xét nghiệm có \(90{\rm{\% }}\) khả năng cho dương tính. Nếu một người không mắc bệnh, xét nghiệm có \(95{\rm{\% }}\) khả năng cho kết quả âm tính. Xác suất một người bất kì xét nghiệm cho kết quả dương tính là?
\(P = 0,067\).
\(P = 0,042\).
\(P = 0,045\).
\(P = 0,038\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác suất toàn phần
Lời giải
Gọi \(A\): "Kết quả xét nghiệm dương tính"
B: "Kết quả xét nghiệm âm tính"
C: "Người mắc bệnh"
D: "Người không mắc bệnh"
Tỉ lệ mắc bệnh trong dân số là: \(P\left( C \right) = 0,02 \Rightarrow P\left( D \right) = 1 - 0,02 = 0,98\)
Xác suất để xét nghiệm cho kết quả dương và người đó bị bệnh là: \(P\left( {A\mid C} \right) = 0,9\)
Xác suất để xét nghiệm âm tính và người đó không bị bệnh là: \(P\left( {B\mid D} \right) = 0,95\)
Xác suất để xét nghiệm dương tính nhưng người đó không bị bệnh là:
\(P\left( {A\mid D} \right) = 1 - 0,95 = 0,05\)
Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần ta có:
\(P\left( A \right) = P\left( {A|C} \right).P\left( C \right) + P\left( {A|D} \right).P\left( D \right) = \left( {0,9.0,2} \right) + \left( {0,05.0,98} \right) = 0,067\)
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{{ - 4}} = \frac{{z - 3}}{{ - 5}}\) đi qua điểm nào sau đây?
\(M\left( { - 1;2; - 3} \right)\).
\(N\left( {1; - 2;3} \right)\)
\(P\left( { - 3;4;5} \right)\).
\(Q\left( {3; - 4;5} \right)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thay tọa độ điểm vào đường thẳng và nhận xét
Lời giải
Đường thẳng đi qua điểm \(N\left( {1; - 2;3} \right)\).
Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{dx + e}}\) (với \(\frac{{ - e}}{d}\) không là nghiệm của tử) có đồ thị như hình bên. Tính tổng \(a + b + c + d + e\)?

\(2e\).
0.
\(e\).
1.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận diện đồ thị, biến đổi \(a,b,c,d\) theo \(e\)
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đồ thị hàm số có hai tiệm cận là
Tiệm cận đứng: \(x = 1\)
Tiệm cận xiên: \(y = - x + 1\) (1)
\( \Rightarrow \frac{{ - e}}{d} = 1 \Rightarrow d = - e\)
Đồ thị hàm số giao với trục tung tại điểm có tọa độ \(\left( {0;2} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{c}{e} = 2 \Rightarrow c = 2e\)
Ta có: phương trình tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là:
\(y = \frac{a}{d}x + \frac{{bd - ae}}{{{d^2}}}\) (2)
Từ (1) ; (2) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{a}{d} = - 1}\\{\frac{{bd - ae}}{{{d^2}}} = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - d}\\{bd - ae = {d^2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = e}\\{ - be - {e^2} = {e^2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = e}\\{b = - 2e}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\)
Vậy: \(a + b + c + d + e = e - 2e + 2e - e + e = e\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\) và có bảng biến thiên như sau

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{2f\left( x \right) - 5}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
0.
1.
2.
4.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bảng biến thiên nhận xét
Lời giải
Dựa vào BBT, phương trình \(2f\left( x \right) - 5 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{5}{2}\) có 4 nghiệm phân biệt thuộc các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right),\left( { - 2;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2; + \infty } \right)\) nên đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{2f\left( x \right) - 5}}\) có 4 đường tiệm cận đứng.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số sao cho ứng với mỗi m, hàm số
đồng biến trên khoảng (1;3)? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
Đáp án đúng là "20"
Phương pháp giải
Điều kiện đơn điệu trên khoảng của hàm phân thức
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{m}{2}} \right\}\)
Xét hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 2x - m + 5}}{{2x - m}}\)
\(y' = \frac{{ - 2{x^2} + 2mx - 10}}{{{{(2x - m)}^2}}}\)
Để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2{x^2} + 2mx - 10 \ge 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)}\\{\frac{m}{2} \notin \left( {1;3} \right)}\end{array}} \right.\)

Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 5}}{x}\) trên \(\left( {1;3} \right)\)
\(y' = \frac{{ - \left( {3{x^2} + 5} \right)}}{{{x^2}}} < 0,\forall x \in \left( {1;3} \right) \Rightarrow \) Hàm số nghịch biến trên R.

\( \Rightarrow m \ge 6\)
Nếu
thì
bằng? (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "3/2"
Phương pháp giải
Tính chất của tích phân
Lời giải
Ta có:

Cho hàm số đa thức bậc ba y = f(x) có hai điểm cực trị là x=0 và x=3. Hàm số y = g(x) là hàm số bậc bốn có đồ thị là đường cong như hình vẽ:

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số có đúng 7 điểm cực trị? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Số cực trị là số nghiệm bội lẻ của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\)
Lời giải
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị là \(x = 0\) và \(x = 3\) và \(f'\left( x \right)\) đổi dấu khi đi qua hai điểm này \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( 0 \right) = 0}\\{f'\left( 3 \right) = 0}\end{array}} \right.\).
Xét hàm số \(y = f\left( {g\left( x \right) + m} \right)\) có đạo hàm \(y' = g'\left( x \right).f'\left( {g\left( x \right) + m} \right)\).
Giải phương trình \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{g'\left( x \right) = 0}\\{f'\left( {g\left( x \right) + m} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_1}}\\{x = 0}\\{x = {x_2}}\\{g\left( x \right) + m = 0}\\{g\left( x \right) + m = 3}\end{array}{\rm{\;}}} \right.} \right.\)(1) với \({x_1};0;{x_2}\) là các điểm cực trị của hàm số \(y = g\left( x \right)\).
Để hàm số \(y = f\left( {g\left( x \right) + m} \right)\) có đúng 7 điểm cực trị thì phương trình (*) phải có đúng 7 nghiệm phân biệt.
Để phương trình (1) có đúng 7 nghiệm phân biệt thì \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{g\left( x \right) + m = 0}\\{g\left( x \right) + m = 3}\end{array}} \right.\) (2) có đúng 4 nghiệm phân biệt và 4 nghiệm này phải khác \({x_1};0;{x_2}\).
Từ (2) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{g\left( x \right) = - m}\\{g\left( x \right) = - m + 3}\end{array}} \right.\).
Dựa vào đồ thị, yêu cầu bài toán
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m \ge - 1}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 5 < - m + 3 < - 1}\\{ - m \le - 5}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 1}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4 < m < 8}\\{m \ge 5}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 1}\\{5 \le m < 8}\end{array}} \right.} \right.} \right.\]
Vậy có 4 giá trị nguyên dương \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(M\left( {3; - 1;2} \right)\) và \(N\left( { - 1;2;1} \right)\). Viết phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(M\), song song với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 5 = 0\) sao cho khoảng cách từ \(N\) đến \({\rm{\Delta }}\) đạt giá trị nhỏ nhất.
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{2}\).
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{2}\).
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định phương trình mặt phẳng \(\left( {\rm{Q}} \right)\) đi qua M và song song với mp \(\left( {\rm{P}} \right)\)
Lời giải
Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng đi qua \(M\), song song với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 5 = 0\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} = \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {2; - 2;1} \right) \Rightarrow {\rm{\Delta }} \subset \left( Q \right)\)
Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 4;3; - 1} \right)\)
\(d{(N,{\rm{\Delta }})_{{\rm{min}}}} \Leftrightarrow \overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} ,\left[ {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} } \right]} \right] = \left( { - 6; - 3;6} \right) = - 3\left( {2;1; - 2} \right)\)
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là: \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\)
Gọi \(S\) là tập hợp các số nguyên \(x\) thỏa mãn \(4y{x^6} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {y{x^6}} \right) - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x + 1 \ge {2^{{\rm{log}}_2^2\left( {2x} \right)}} + {\rm{log}}_2^2x\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(y\) để tập hợp \(S\) có nhiều nhất 32 phần tử?
19.
21.
24.
25.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xét hàm đặc trưng
Lời giải
Điều kiện: \(x > 0\) và \(y > 0\).
Bất phương trình tương đương với:
\(4y{x^6} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {y{x^6}} \right) + 1 \ge {2^{{\rm{log}}_2^2\left( {2x} \right)}} + {\rm{log}}_2^2x + 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x\)
\( \Leftrightarrow 4y{x^6} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {y{x^6}} \right) + 2 \ge {2^{{\rm{log}}_2^2\left( {2x} \right)}} + \left( {{\rm{log}}_2^2x + 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x + 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow 4y{x^6} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {4y{x^6}} \right) \ge {2^{{\rm{log}}_2^2\left( {2x} \right)}} + {\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x + 1} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow 4y{x^6} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {4y{x^6}} \right) \ge {2^{{\rm{log}}_2^2\left( {2x} \right)}} + {\rm{log}}_2^2\left( {2x} \right) \Leftrightarrow f\left( {4y{x^6}} \right) \ge f\left( {{2^{{\rm{log}}_2^22x}}} \right)\) (1).
Xét hàm đặc trưng \(f\left( t \right) = t + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}t,t > 0\).
Ta có \(f'\left( t \right) = 1 + \frac{1}{{t{\rm{ln}}2}} > 0\) với \(t > 0\) nên hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Xét hàm đặc trưng \(f\left( t \right) = t + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}t,t > 0\).
Ta có \(f'\left( t \right) = 1 + \frac{1}{{t{\rm{ln}}2}} > 0\) với \(t > 0\) nên hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Khi đó ta được:
(1) \( \Leftrightarrow 4y{x^6} \ge {2^{{\rm{log}}_2^22x}} \Leftrightarrow 2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}y + 6{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x \ge {\rm{log}}_2^22x\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}y \ge {\rm{log}}_2^2x - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x - 1 = g\left( x \right)\).
Ta có \(g'\left( x \right) = \frac{2}{{x{\rm{ln}}2}}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x - \frac{4}{{x{\rm{ln}}2}} = \frac{2}{{x{\rm{ln}}2}}\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x - 2} \right)\)
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x = 2 \Leftrightarrow x = 4\).

Để tập \(S\) có nhiều nhất 32 phần tử thì \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}y < g\left( {33} \right) \Leftrightarrow 0 < y < {2^{g\left( {33} \right)}} \Rightarrow 0 < y \le 19\).
Vậy có 19 giá trị nguyên của \(y\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Biết
. Tính giá trị ? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Dùng tính chất của tích phân
Lời giải

\[ \Rightarrow - \int\limits_1^2 {f'(x)dx} + \int\limits_2^5 {f'(x)dx} = 5\]
\[ \Leftrightarrow - [f(2) - f(1)] + [f(5) - f(2)] = 5\]
\[ \Leftrightarrow f(5) = 3\]
Một người bán buôn Thanh Long đỏ ở Vĩnh Phúc thấy rằng: nếu bán với giá 20000 đồng/kg thì mỗi tuần bán có 90 khách đến mua và mỗi khách mua trung bình 60 kg. Cứ tăng giá 2000 đồng/kg thì số khách mua hàng tuần giảm đi 1 và khi đó mỗi khách lại mua ít hơn mức trung bình 5 kg. Và như vậy cứ giảm giá 2000 đồng/kg thì số khách mua hàng tuần tăng thêm 1 và khi đó mỗi khách lại mua nhiều hơn mức trung bình 5 kg. Hỏi người đó phải bán với giá mỗi kg là bao nhiêu để lợi nhuận thu được hàng tuần là lớn nhất, biết rằng người đó phải nộp tổng các loại thuế là 2200 đồng/kg. (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)?
22000 đồng/kg.
20000 đồng/kg.
18000 đồng/kg.
24000 đồng/kg.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lập hàm và khảo sát hàm vừa nhận được
Lời giải
Giả sử giá bán thay đổi \(x\) lần, mỗi lần thay đổi 2000 đồng ( \(x \in \mathbb{Z},x > 0\) là tăng giá, \(x < 0\) là giảm giá). Theo thực tế \( - 10 < x < 45\). (giá bán trên 0 đồng và còn ít nhất 1 khách). Tổng tiền thu được sau khi thay đổi là:
\(T = \left( {90 - x} \right)\left( {60 - 5x} \right)\left( {20 + 2x - 2,2} \right) = 10{x^3} - 931{x^2} + 1772x + 96120\)
Xét hàm số \(T = 10{x^3} - 931{x^2} + 1772x + 96120\)
\(T' = 30\left( {{x^2} - 62,0667x + 57,4} \right)\)
\(T' = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \approx 1}\\{x \approx 61}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên \( \Rightarrow {T_{{\rm{max}}}}\) khi \(x = 1\). Tức là ta chỉ tăng giá 1 lần. Vậy giá đưa ra để lợi nhuận cao nhất là: 22000 đồng/kg.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để hàm số:
đồng biến trên đoạn ? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "2025"
Phương pháp giải
Đặt \(t = {\rm{cos}}x\), khảo sát hàm \(f\left( t \right)\)
Lời giải
Xét hàm số: \(y = {\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x - 3{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + {\rm{cos}}2x - m{\rm{cos}}x - 1\)
\( \Rightarrow y = {\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x - 3\left( {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} \right) + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 - m{\rm{cos}}x - 1\)
\(y = {\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x + 5{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - m{\rm{cos}}x - 5\)
Đặt \(t = {\rm{cos}}x \Rightarrow t \in \left[ {0;1} \right] \Rightarrow y = {t^3} + 5{t^2} - mt - 5\)
Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) hàm số \(y = {t^3} + 5{t^2} - mt - 5\) đồng biến trên \(\left( {0;1} \right)\)
Ta có: \(y' = 3{t^2} + 10t - m\)
Để hàm số đồng biến trên \(\left( {0;1} \right)\) thì \(y' \ge 0,\forall t \in \left( {0;1} \right)\)
\( \Leftrightarrow 3{t^2} + 10t - m \ge 0,\forall t \in \left( {0;1} \right)\)
\( \Leftrightarrow 3{t^2} + 10t \ge m,\forall t \in \left( {0;1} \right)\)

Xét hàm số \(f\left( t \right) = 3{t^2} + 10t,f'\left( t \right) = 6t + 10 \Rightarrow t = \frac{{ - 5}}{3} \notin \left[ {0;1} \right]\)
\(f\left( 0 \right) = 0,f\left( 1 \right) = 13\)
Vậy
Kết hợp với yêu cầu bài toán \( \Rightarrow m \in \left( { - 2025;0} \right] \Rightarrow m \in \left\{ { - 2024; - 2023; \ldots ;0} \right\}\)
Vậy có 2025 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Một khu bảo tồn thiên nhiên đang nghiên cứu quần thể của một loài động vật quý hiếm. Quần thể này ban đầu tăng trưởng đều đặn (tuân theo cấp số cộng), nhưng khi số lượng cá thể lớn dần, nguồn tài nguyên như thức ăn và môi trường sống trở nên hạn chế. Điều này làm cho tốc độ tăng trưởng giảm dần theo thời gian. Ban đầu, số lượng cá thể trong quần thể là \({u_1} = 200\). Trong những năm đầu quần thể tăng thêm trung bình 30 cá thể mỗi năm. Tuy nhiên sau 5 năm, tốc độ tăng trưởng bắt đầu giảm dần, cụ thể sau mỗi năm số cá thể tăng thêm giảm \(10{\rm{\% }}\) so với số cá thể tăng trung bình của những năm trước. Tính tổng số cá thể của quần thể vào năm thứ 10?
450.
390.
431.
520.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cấp số cộng
Lời giải
Trong năm năm đầu, quần thể tăng trưởng đều với cấp số cộng:
\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right).d\) với \(1 \le n \le 5\)
\({u_n} = 200 + \left( {n - 1} \right).30\)
\( \Rightarrow {u_5} = 200 + \left( {5 - 1} \right).30 = 320\).
Từ năm thứ 6 trở đi công sai d bắt đầu giảm theo cấp số nhân:
\({d_{k + 1}} = {d_k}\left( {1 - r} \right)\).
Với \({d_5} = 30,r = 10{\rm{\% }} = 0,1\)
\( \Rightarrow {d_6} = 30.0,9 = 27,{d_7} = 27.0,9 = 24,3,\)...
Từ năm thứ 6 trở đi đến năm thứ 10, số lượng cá thể tăng thêm mỗi năm là:
\[{u_{n + 1}} = {u_n} + {d_{n + 1}}\]
\[{u_6} = {u_5} + {d_6} = 320 + 27 = 347\]
\[{u_7} = {u_6} + {d_7} = 347 + 24,3 = 371,3\]
\[{u_8} = {u_7} + {d_8} = 371,3 + 21,87 = 393,17\]
\[{u_9} = {u_8} + {d_9} = 393,17 + 19,683 = 412,853\]
\[{u_{10}} = {u_9} + {d_{10}} = 412,853 + 17,7147 = 430,5677 \approx 431\]
Vậy số lượng cá thể năm thứ 10 là: 431.
Trong trung tâm công viện có một hồ nước hình elip có độ dài trục lớn 40 m, độ dài trục bé bằng 20 m. Giữa hồ nước là một đài phun nước hình tròn có đài phun nước đường kính 15 m, phần còn lại của hồ nước người ta thả cá. Tính diện tích phần thả cá.
\(\frac{{125\pi }}{8}\left( {{m^2}} \right)\).
\(100\pi \left( {{m^2}} \right)\).
\(\frac{{225\pi }}{8}\left( {{m^2}} \right)\).
\(\frac{{575}}{8}\left( {{m^2}} \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xác định phương trình elip, ứng dụng tích phân để giải
Lời giải
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ:

Phương trình đường elip là: \(\frac{{{x^2}}}{{400}} + \frac{{{y^2}}}{{100}} = 1 \Rightarrow y = \frac{1}{2}\sqrt {400 - {x^2}} \).
Elip cắt trục hoành tại các điểm: \(\left( { - 20;0} \right)\) và \(\left( {20;0} \right)\). Diện tích hồ nước là:

Phương trình đường tròn: \({x^2} + {y^2} = {\left( {\frac{{15}}{2}} \right)^2} \Rightarrow y = \sqrt {\frac{{225}}{4} - {x^2}} \)
Đường tròn cắt trục hoành tại các điểm: \(\left( { - \frac{{15}}{2};0} \right)\) và \(\left( {\frac{{15}}{2};0} \right)\)
Diện tích đài phun nước:

Vậy diện tích phần nuôi cá là: \(S = 100\pi - \frac{{225\pi }}{8} = \frac{{575\pi }}{8}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Mặt trời có cấu trúc gồm nhiều lớp, mỗi lớp có nhiệt độ thay đổi theo vị trí. Ta giả định rằng nhiệt độ \(T\left( r \right)\) (đo bằng độ Kelvin) tại một cách tâm Mặt Trời một khoảng \(r\) (tính theo bán kính Mặt Trời R) được mô tả bởi hàm: \(T\left( r \right) = {T_0}.{\left( {1 - \frac{r}{R}} \right)^p}\). Trong đó: \({T_0} = {15.10^6}\left( {{\rm{\;K}}} \right)\) là nhiệt độ tâm lõi Mặt Trời, \(R\) là bán kính Mặt Trời \(\left( {R \approx 696000{\rm{\;km}}} \right),p\):hệ số đặc trưng cho sự phân bố nhiệt độ (giả sử\(p = 2,5\)). Gọi \(M,m\) là nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất trong cấu trúc Mặt Trời. Tính tổng \(M + m\)
\({15.10^6}\left( K \right)\).
\({10^6}\left( {{\rm{\;K}}} \right)\).
\({16.10^6}\left( K \right)\).
\({20.10^6}\left( K \right)\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
GTLN-GTNN cơ bản
Lời giải
Xét hàm số: \(T\left( r \right) = {T_0}{\left( {1 - \frac{r}{R}} \right)^p} = {15.10^6}{\left( {1 - \frac{r}{R}} \right)^p}\)
Nhiệt độ lớn nhất \( \Leftrightarrow \) Khi \(r = 0\) (tâm Mặt Trời), nhiệt độ Mặt Trời lớn nhất:
\({T_{{\rm{max}}}} = T\left( 0 \right) = {T_0}{\left( {1 - \frac{0}{R}} \right)^p} = {15.10^6}\left( K \right)\)
Nhiệt độ nhỏ nhất \( \Leftrightarrow r = R\) (Bề mặt Mặt Trời):
\({T_{{\rm{min}}}} = T\left( R \right) = {T_0}{\left( {1 - \frac{R}{R}} \right)^p} = 0\left( K \right)\)
(Các giá trị này là lý thuyết, thực tế bề mặt Mặt Trời có nhiệt độ khoảng \(5500\left( K \right)\))
\( \Rightarrow M + m = {15.10^6}\left( K \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\) cho mặt cầu \(\left( S \right):{(x - 1)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 3)^2} = 16\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 15 = 0\). Gọi \(O\) là tâm đường tròn giao tuyến của mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Xác định tọa độ tâm tọa độ tâm \(O\) và bán kính đường tròn giao tuyến của mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\).
\(O\left( {1;2; - 3} \right),r = \sqrt 2 \).
\(O\left( {\frac{1}{3};\frac{2}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right),r = 2\sqrt 3 \).
\(O\left( {\frac{5}{3};\frac{{ - 7}}{3};\frac{{13}}{3}} \right),r = 2\sqrt 3 \).
\(O\left( {\frac{1}{3};\frac{{ - 7}}{3};\frac{{13}}{3}} \right),r = \sqrt 2 \).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định vị trí tương đối của mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\) và mặt cầu \(\left( {\rm{S}} \right)\)
Lời giải
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 1;3} \right)\) và bán kính \(R = 4\)
Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2 + 2.3 - 15} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 4} }} = 2 < R = 4\)
\( \Rightarrow \) Mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt nhau theo giao tuyến là một đường tròn.
Gọi \(O\) là tâm đường tròn giao tuyến \( \Rightarrow O\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\)
Phương trình đường thẳng đi qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = - 1 - 2t,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right.\)
Tọa độ tâm đường tròn giao tuyến là nghiệm của hệ phương trình:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = - 1 - 2t}\\{z = 3 + 2t}\\{x - 2y + 2z - 15 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = - 1 - 2t}\\{z = 3 + 2t}\\{9t - 6 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = - 1 - 2t}\\{z = 3 + 2t}\\{t = \frac{2}{3}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{5}{3}}\\{y = \frac{{ - 7}}{3}}\\{z = \frac{{13}}{3}}\\{t = \frac{2}{3}}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\]
\[ \Rightarrow O\left( {\frac{5}{3};\frac{{ - 7}}{3};\frac{{13}}{3}} \right)\]
Bán kính đường tròn tâm \(O\) là: \(r = \sqrt {{R^2} - d\left( {I;\left( P \right)} \right)} = \sqrt {16 - 4} = 2\sqrt 3 \)
Trong không gian \(Oxyz\) cho đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\), \({d_2}:\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{3}\), điểm \(A\left( {0; - 2;1} \right)\). Xác định phương trình đường thẳng đi qua \(A\) và cắt hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6t}\\{y = - 2 + 12t}\\{z = 1 + 11t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6t}\\{y = - 2 - 12t}\\{z = 1 + 11t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 6t}\\{y = - 2 - 12t}\\{z = 1 + 11t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 6t}\\{y = - 2 + 12t}\\{z = 1 - 11t}\end{array}} \right.\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Gọi giao điểm của đường thẳng cần tìm với các đường thẳng d1, d2, tham số hóa tọa độ các điểm đó và dùng điều kiện 3 điểm thẳng hàng
Lời giải
Gọi đường thẳng cần tìm là \({\rm{\Delta }}\)
Gọi \(M\) là giao điểm của \({\rm{\Delta }}\) và \({d_1} \Rightarrow M\left( {1 + t;2t; - 1 - t} \right)\)
\(N\) là giao điểm của \({\rm{\Delta }}\) và \({d_2} \Rightarrow N\left( {2t';1 + 2t';2 + 3t'} \right)\)
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua 3 điểm \(M,N,A \Rightarrow \overrightarrow {MA} = k\overrightarrow {NA} \)
\(\overrightarrow {MA} = \left( { - 1 - t; - 2 - 2t;2 + t} \right)\)
\(\overrightarrow {NA} = \left( { - 2t'; - 3 - 2t'; - 1 - 3t'} \right)\)
Ta có \(:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 - t = k\left( { - 2t'} \right)}\\{ - 2 - 2t = k\left( { - 3 - 2t'} \right)}\\{2 + t = k\left( { - 1 - 3t'} \right)}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{ - 23}}{{17}}}\\{t' = \frac{3}{2}}\\{k = \frac{{ - 2}}{{17}}}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow M\left( {\frac{{ - 6}}{{17}};\frac{{ - 46}}{{17}};\frac{6}{{17}}} \right),N\left( {3;4;\frac{{13}}{2}} \right)\)
\(\overrightarrow {NA} = \left( { - 3; - 6;\frac{{ - 11}}{2}} \right)\)
Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(A\) và nhận vecto \(\overrightarrow {NA} \) là vecto chỉ phương
Chọn lại vecto chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left( {6;12;11} \right)\)
Vậy phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6{t_1}}\\{y = - 2 + 12{t_1}}\\{z = 1 + 11{t_1}}\end{array}} \right.\)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):ax + by + cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} > 0\) đi qua hai điểm \(M\left( {2; - 1;1} \right),N\left( {1; - 3;2} \right)\). Biết rằng khoảng cách từ điểm \(P = \left( {5;0; - 4} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đạt giá trị lớn nhất. Tính giá trị biểu thức: \(T = \frac{{\left| {a + b + c + d} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\)?
\(T = \frac{{\sqrt {770} }}{{77}}\).
\(T = \sqrt {770} \).
\(T = \frac{{\sqrt {770} }}{{770}}\).
\(T = \frac{{23\sqrt {770} }}{{770}}\)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đánh giá
Lời giải
Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1; - 3;1} \right)\).
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(M,N\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - t}\\{y = - 1 - 3t}\\{z = 1 + t}\end{array},t \in \mathbb{R}} \right.\)
Gọi \(H\left( {2 - t; - 1 - 3t;1 + t} \right) \in MN\) là hình chiếu vuông góc của \(P\) trên đường thẳng \(MN\).
\( \Rightarrow \overrightarrow {PH} = \left( { - 3 - t; - 1 - 3t;5 + t} \right),\overrightarrow {{u_{MN}}} = \left( { - 1; - 3;1} \right)\)
Vì \(PH \bot MN \Rightarrow \overrightarrow {PH} .\overrightarrow {{u_{MN}}} = 0\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow - 1.\left( { - 3 - t} \right) - 3\left( { - 1 - 3t} \right) + \left( {1 + t} \right) = 0\\ \Rightarrow 3 + t + 3 + 9t + 1 + t = 0\\ \Rightarrow 11t + 7 = 0\\ \Rightarrow t = - \frac{7}{{11}}\\ \Rightarrow \overrightarrow {PH} = \left( { - \frac{{26}}{{11}};\frac{{10}}{{11}};\frac{{48}}{{11}}} \right)\end{array}\)
Ta có: \(d\left( {P,\left( \alpha \right)} \right) \le PH\), dấu bằng xảy ra \( \Leftrightarrow PH \bot \left( \alpha \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_{\left( \alpha \right)}}} = \overrightarrow {PH} = \left( {\frac{{ - 26}}{{11}};\frac{{10}}{{11}};\frac{{48}}{{11}}} \right) = \frac{2}{{11}}\left( { - 13;5;24} \right)\)
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là:
\( - 13\left( {x - 2} \right) + 5\left( {y + 1} \right) + 24\left( {z - 1} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow - 13x + 5y + 24z + 7 = 0\)
Vậy \(T = \frac{{\left| {a + b + c + d} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = \frac{{\left| { - 13 + 5 + 24 + 7} \right|}}{{\sqrt {{{13}^2} + {5^2} + {{24}^2}} }} = \frac{{23\sqrt {770} }}{{770}}\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Xét điểm \(M\left( {x;f\left( x \right)} \right)\) thay đổi trên \(\left( C \right)\). Biết rằng, hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) tại \(M\) là \({k_M} = {x^2}\sqrt {{x^3} + 6} \) và điểm \(M\) trùng với gốc tọa độ khi nó nằm trên trục tung. Xác định biểu thức \(f\left( x \right)\).
\(f\left( x \right) = \frac{{2\sqrt {{{\left( {{x^3} + 6} \right)}^3}} }}{3} - \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\).
\(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{{\left( {{x^3} + 6} \right)}^3}} }}{9} + \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\).
\(f\left( x \right) = \frac{{2\sqrt {{{\left( {{x^3} + 6} \right)}^3}} }}{9} - \frac{{4\sqrt 6 }}{3}\).
\(f\left( x \right) = - \frac{{2\sqrt {{{\left( {{x^3} + 6} \right)}^3}} }}{9} - \frac{{4\sqrt 6 }}{3}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đổi biến, tính nguyên hàm
Lời giải
Theo đề bài ta có:
\(f'\left( x \right) = {x^2}\sqrt {{x^3} + 6} \Rightarrow f\left( x \right) = \mathop \smallint \nolimits^ {x^2}\sqrt {{x^3} + 6} dx\)
Đặt \(t = \sqrt {{x^3} + 6} \Rightarrow {t^2} = {x^3} + 6 \Rightarrow 2tdt = 3{x^2}dx \Rightarrow {x^2}dx = \frac{{2t}}{3}dt\)
\( \Rightarrow f\left( x \right) = \mathop \smallint \nolimits^ {x^2}\sqrt {{x^3} + 6} dx = \mathop \smallint \nolimits^ t.\frac{{2t}}{3}dt = \frac{2}{3}.\frac{{{t^3}}}{3} + C = \frac{{2{t^3}}}{9} + C = \frac{{2\sqrt {{{\left( {{x^3} + 6} \right)}^3}} }}{9} + C\)
Vì \(M\) trùng với gốc tọa độ khi nó nằm trên trục tung nên \(f\left( 0 \right) = 0\)
\( \Rightarrow f\left( 0 \right) = \frac{{2\sqrt {{6^3}} }}{9} + C = 0 \Rightarrow c = - \frac{{4\sqrt 6 }}{3}\)
Vậy hàm \(f\left( x \right) = \frac{{2\sqrt {{{\left( {{x^3} + 6} \right)}^3}} }}{9} - \frac{{4\sqrt 6 }}{3}\)
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm . Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số có 5 cực trị? (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ___
Đáp án đúng là "15"
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số
Lời giải
Xét hàm số: \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 8x + m} \right)\)
\[f'(x) = {(x - 1)^2}x(x - 2)\]
\[ \Rightarrow g'(x) = (2x - 8).f'\left( {{x^2} - 8x + m} \right)\]
\[ = (2x - 8){\left( {{x^2} - 8x + m - 1} \right)^2}\left( {{x^2} - 8x + m} \right)\left( {{x^2} - 8x + m - 2} \right)\]
\[g'(x) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4}\\{{{\left( {{x^2} - 8x + m - 1} \right)}^2} = 0\,\,\,(1)}\\{\left( {{x^2} - 8x + m} \right) = 0\,\,\,(2)}\\{\left( {{x^2} - 8x + m - 2} \right) = 0\,\,(3)}\end{array}} \right.\].
Các phương trình (1), (2), (3) không có nghiệm chung từng đôi một và nếu có các nghiệm thì nghiệm ấy cũng là nghiệm bội chẵn.
\( \Rightarrow g\left( x \right)\) có 5 điểm cực trị \( \Leftrightarrow \left( 2 \right)\left( 3 \right)\) đều có hai nghiệm phân biệt khác 4
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{16 - m > 0}\\{16 - m + 2 > 0}\\{16 - 32 + m \ne 0}\\{16 - 32 + m - 2 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 16}\\{m < 18}\\{m \ne 16}\\{m \ne 18}\end{array} \Rightarrow m < 16} \right.} \right.\)
Vì \(m\) nguyên dương và \(m < 16\) nên có 15 giá trị \(m\) cần tìm
Cho hàm số có đồ thị (C) và điểm M(m; 4). Gọi S là tập hợp các giá trị thực của tham số m để qua M có hai tiếp tuyến của đồ thị (C). Số phần tử của (S) là? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Xác định phương trình tiếp tuyến tại 1 điểm thuộc (C)
Lời giải
Gọi điểm \(A\left( {a;{a^3} + 3{a^2} + 4} \right) \in \left( C \right)\)
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\) là:
\(y = \left( {3{a^2} + 6a} \right)\left( {x - a} \right) + {a^3} + 3{a^2} + 4\)
Do tiếp tuyến đi qua điểm \(M\left( {m;4} \right)\) nên ta có: \(\left( {3{a^2} + 6a} \right)\left( {m - a} \right) + {a^3} + 3{a^2} + 4 = 4\)
\( \Leftrightarrow a\left( { - 2{a^2} - 3a + 3am + 6m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0}\\{ - 2{a^2} + a\left( {3m - 3} \right) + 6m = 0\left( 1 \right)}\end{array}} \right.\)
Để qua M có hai tiếp tuyến với đồ thị \(\left( C \right)\) ta có 2 trường hợp:
TH1: Phương trình (1) có nghiệm kép khác 0
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{6m \ne 0}\\{{\rm{\Delta }} = {{(3m - 3)}^2} + 48m = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 0}\\{9{m^2} + 30m + 9 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 3}\\{m = \frac{{ - 1}}{3}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Th2: Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt 1 nghiệm bằng 0
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 0}\\{9{m^2} + 30m + 9 > 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 0}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m > - \frac{1}{3}}\\{m < - 3}\end{array}} \right.}\end{array} \Rightarrow m = 0} \right.} \right.\)
Tìm các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số và đường thẳng: y = 3x+m cắt nhau tại hai điểm phân biệt (A;B) sao cho độ dài đoạn AB nhỏ nhất? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "29/5"
Phương pháp giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\)
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
\(\frac{{x - 3}}{{x - 2}} = 3x + m \Leftrightarrow x - 3 = \left( {x - 2} \right)\left( {3x + m} \right)\)
\( \Leftrightarrow 3{x^2} + mx - 6x - 2m - x + 3 = 0\)
\( \Leftrightarrow 3{x^2} + mx - 7x - 2m + 3 = 0\)
\( \Leftrightarrow 3{x^2} + \left( {m - 7} \right)x - 2m + 3 = 0\)(1)
Để đồ thị hai hàm số có hai giao điểm thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khác 2
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{12 + 2\left( {m - 7} \right) - 2m + 3 \ne 0}\\{{m^2} + 10m + 13 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 \ne 0}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < - 5 - 2\sqrt 3 }\\{m > - 5 + 2\sqrt 3 }\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.\)
Khi đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Theo hệ thức Viet ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{7 - m}}{3}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{ - 2m + 3}}{3}}\end{array}} \right.\)
Giả sử: \(A\left( {{x_1};3{x_1} + m} \right),B\left( {{x_2};3{x_2} + m} \right)\)
Ta có:
\[AB = \sqrt {{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}^2} + {{\left( {3{x_2} - 3{x_1}} \right)}^2}} = \sqrt {10{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}^2}} \]
\[ = \sqrt {10{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} = \sqrt {10{{\left( {\frac{{7 - m}}{3}} \right)}^2} - 4\left( {\frac{{ - 2m + 3}}{3}} \right)} \]
\[ = \sqrt {\frac{{10}}{9}{m^2} - \frac{{116}}{9}m + \frac{{454}}{9}} \]
\(AB\) nhỏ nhất khi \(m = \frac{{29}}{5}\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy là hình thoi, có góc \(\widehat {ABC} = {60^ \circ }\), cạnh đáy bằng \(a\). Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy.\(SA = a\sqrt 2 \)
Tính khoảng cách từ điểm \(B\) và mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\)?
\(\frac{{a\sqrt {11} }}{{11}}\).
\(\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{{11}}\).
\(\frac{{a\sqrt {66} }}{{66}}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định khoảng cách từ 1 điểm đến mặt phẳng
Lời giải

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA}\end{array} \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right.\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB//CD}\\{CD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)} \right.\)
Gọi \(M\) là trung điểm của CD
Vì \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM \bot CD\)
Xét \(CD\) và mặt phẳng (SAM) có:
\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{CD \bot SA}\\{SA,AM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAM} \right)\)
Trong mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) kẻ \(AK \bot SM\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot SM}\\{AK \bot CD}\\{CD,SM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array} \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right)} \right.\)
\(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK\)
Vì \(AM\) là đường cao trong \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\) có \(AK\) là đường cao
\( \Rightarrow \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\)
Tính cosin góc giữa hai đường \(AC\) và \(SD\)?
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
\(\frac{{2\sqrt 3 }}{5}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định góc giữa hai đường thẳng chéo nhau
Lời giải

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O = AC \cap BD\)
Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), kẻ \(ON//SD \Rightarrow N\) là trung điểm \(SB\)
\( \Rightarrow \left( {AC,SD} \right) = \left( {AO,ON} \right) = \widehat {AON}\)
Xét \(\Delta SAD\) vuông tại \(A\) ta có: \(SD = \sqrt {S{A^2} + A{D^2}} = \sqrt {2{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 3 \)
\( \Rightarrow NO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) vì \(NO\) là đường trung bình của \(\Delta SBD\)
Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\) có \(AN\) là đường trung tuyến
\( \Rightarrow AN = \frac{1}{2}SB = \frac{1}{2}\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
\(\Delta ABC\) đều \( \Rightarrow AC = a \Rightarrow AO = \frac{a}{2}\)
Xét tam giác \(AON\) có: \({\rm{cos}}\widehat {AON} = \frac{{N{O^2} + A{O^2} - N{A^2}}}{{2.NO.AO}} = \frac{{\frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4} - \frac{{3{a^2}}}{4}}}{{2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{a}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\)
Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\)?
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính thể tích theo công thức
Lời giải
Ta có: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABCD}}\)
\(BO\) là đường cao trong tam giác đều \(ABC \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow BD = a\sqrt 3 \)
Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 2 .\frac{1}{2}.a.a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\)

Đáp án: ___
Đáp án đúng là "10"
Phương pháp giải
Khai triển nhị thức Newton
Lời giải
Xét phương trình
\(C_n^0 + 2C_n^1 + {2^2}C_n^2 + \ldots {2^n}.C_n^n = 243\)
Xét khai triển:
\({(1 + x)^n} = C_n^0 + xC_n^1 + {x^2}C_n^2 + \ldots + C_n^n{x^n}\)
Cho \(x = 2\), thay vào: \({(1 + x)^n} = C_n^0 + xC_n^1 + {x^2}C_n^2 + \ldots + C_n^n{x^n}\) ta có:
\({3^n} = C_n^0 + 2.C_n^1 + {2^2}C_n^2 + \ldots + {2^n}C_n^n\)
\( \Rightarrow {3^n} = 243 = {3^5}\)
\( \Rightarrow n = 5\)
Xét khai triển:


Số hạng chứa \({x^6} \Leftrightarrow 20 - 7k = 6 \Rightarrow k = 2\)
Vậy hệ số của \({x^6}\) trong khai triển là: \(C_5^2 = 10\)
Sau khi khai triển và rút gọn thì biểu thức: \({\left( {x - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^{20}} + {\left( {{x^3} - \frac{1}{x}} \right)^{10}}\) có tất cả bao nhiêu số hạng?
28.
29.
30.
32.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Khai triển nhị thức Newton
Lời giải
Xét khai triển \({\left( {x - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^{20}} + {\left( {{x^3} - \frac{1}{x}} \right)^{10}}\)

Ta tìm các số hạng có cùng lũy thừa của \(x\):
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le m \le 10,\,\,0 \le k \le 10}\\{20 - 3k = 30 - 4m \Leftrightarrow 4m - 3k = 10}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \left( {k;m} \right) = \left( {2;4} \right);\left( {6;7} \right);\left( {10;10} \right)\)
Vậy khai triển đã cho có tất cả \(21 + 11 = 29\) số hạng.
Cho a, b là các số thực khác 0. Biết
. Xác định tích a.b ? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Đánh giá và biện luận
Lời giải
Ta có:


Để giới hạn đã cho bằng \(5 \Rightarrow {a^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow a = \pm 1\)
Trường hợp 1: \(a = - 1\) loại vì khi tính giới hạn ra mẫu bằng 0
Trường hợp2:
\( \Rightarrow \frac{{2b + 6}}{2} = 5 \Rightarrow 2b + 6 = 10 \Rightarrow b = 2\)
Vậy tích \(a.b = 2\)
Một máy bay gồm 4 động cơ quan trọng ảnh hưởng đến sự an toàn của chuyến bay. Xác suất để mỗi động cơ đó gặp sự cố khi bay là 0,05. Máy bay thực hiện chuyến bay an toàn nếu có nhiều nhất một trong 4 động cơ gặp sự cố. Xác suất để máy bay thực hiện chuyến bay an toàn là?
0,9713.
0,8145.
0,986.
0,9136.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng tính chất của xác suất
Lời giải
Máy bay thực hiện chuyến bay an toàn nếu có nhiều nhất một trong 4 động cơ bị hỏng thì xảy ra hai trường hợp sau đây:
TH1: Cả 4 động cơ đều hoạt động bình thường
\({P_1} = {(1 - 0,05)^4} = 0,8145\)
TH2: Có một động cơ bị hỏng, 3 động cơ khác hoạt động bình thường
\({P_2} = 0,05.{(1 - 0,05)^3}.4 = 0,1715\)
Vậy xác suất để máy bay thực hiện chuyến bay an toàn là:
\(P = {P_1} + {P_2} = 0,8145 + 0,1715 \approx 0,986\).
Xác định phương trình elip đi qua điểm \(M\left( {2;\frac{{ - 5}}{3}} \right)\), biết tỉ số tiêu cự với độ dài trục lớn bằng \(\frac{2}{3}\).
\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{5} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 0\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định phương trình elip
Lời giải
Theo bài tỉ số tiêu cự với độ dài trục lớn là \(\frac{2}{3} \Rightarrow \frac{c}{a} = \frac{2}{3} \Rightarrow c = \frac{2}{3}a\)
Mà \({b^2} = {a^2} - {c^2} \Rightarrow {b^2} = {a^2} - \frac{4}{9}{a^2} = \frac{5}{9}{a^2}\)
Phương trình elip có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Rightarrow \frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{\frac{5}{9}{a^2}}} = 1\)
Elip đi qua điểm \(M\left( {2;\frac{{ - 5}}{3}} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{4}{{{a^2}}} + \frac{{\frac{{25}}{9}}}{{\frac{5}{9}{a^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{4}{{{a^2}}} + \frac{5}{{{a^2}}} = 1 \Rightarrow \frac{9}{{{a^2}}} = 1 \Rightarrow {a^2} = 9 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 3}\\{a = - 3\left( L \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow b = \sqrt 5 \)
Phương trình elip cần tìm là: \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\)
Cho \(A,B\) là hai biến cố độc lập có \(P\left( A \right) = a,P\left( {A \cap B} \right) = m\). Khi đó: \(P\left( {A \cup B} \right)\) bằng:
\(P\left( {A \cup B} \right) = m - a - \frac{m}{a}\).
\(P\left( {A \cup B} \right) = \frac{m}{a}\).
\(P\left( {A \cup B} \right) = m - a\).
\(P\left( {A \cup B} \right) = m - \frac{m}{a}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất của xác suất
Lời giải
Ta có: \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right)\)
Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên
\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) \Rightarrow m = a.P\left( B \right) \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{m}{a}\)
\( \Rightarrow P\left( {A \cup B} \right) = P\left( {A \cap B} \right) - P\left( A \right) - P\left( B \right) = m - a - \frac{m}{a}\)
Khi nghiên cứu về quá trình tăng trưởng của các quần thể sinh vật trong điều kiện môi trường hạn chế, các nhà khoa học chỉ ra đặc điểm chung nổi bật như sau: Ban đầu số lượng cá thể tăng trưởng chậm, sau đó nhanh và cuối cùng khi thời gian đủ dài, số lượng cá thể của quần thể đạt trạng thái cân bằng. Số lượng cá thể theo thời gian (t ngày) được mô hình hóa và xấp xỉ theo hàm số: \(N\left( t \right) = 15320\left( {2 - \frac{1}{2}{e^{ - 0,6t}}} \right)\). Khi quần thể ở trạng thái cân bằng, số cá thể của quần thể gần nhất với giá trị nào sau đây?
33704.
38300.
22980.
30640.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dùng giới hạn dãy số để tính
Lời giải
Vì số lượng cá thể đạt trạng thái cân bằng khi thời gian đủ dài nên số lượng cá thể của quần thể khi đó là:

Bảng dưới đây cho biết về phân bố tần số về số liệu chiều cao (tính bằng cm) của 100 học sinh trong một trường học. Chiều cao được chia thành các khoảng có độ dài bằng nhau. Tính trung vị của mẫu số liệu này.
Chiều cao (cm) | \(\left[ {140;150} \right)\) | \(\left[ {150;160} \right)\) | \(\left[ {160;170} \right)\) | \(\left[ {170;180} \right)\) | \(\left[ {180 - 190} \right)\) |
Số học sinh | 10 | 20 | 40 | 20 | 10 |
165.
155.
175.
160.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thống kê mẫu số liệu ghép nhóm
Lời giải
Hiệu chỉnh lại bảng số liệu ta có:
Chiều cao | \(\left[ {140;150} \right)\) | \(\left[ {150;160} \right)\) | \(\left[ {160;170} \right)\) | \(\left[ {170;180} \right)\) | \(\left[ {180 - 190} \right)\) |
Số học sinh | 10 | 20 | 40 | 20 | 10 |
Tần số tích lũy | 10 | 30 | 70 | 90 | 100 |
Xét \(\frac{n}{2} = 50\)
50 thuộc \(\left[ {160;170} \right)\) nên nhóm chứa trung vị là nhóm 3
\( \Rightarrow {M_e} = 160 + \frac{{50 - 30}}{{40}}.10 = 165\)
Xét tất cả các số thực x, y sao cho
với mọi số thực dương a. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức bằng? (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "-15"
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi điểm \(M\left( {x;y} \right)\).
Ta có: \({27^{5 - {y^2}}} \ge {a^{6x - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}{a^3}}} \Leftrightarrow {3^{3\left( {5 - {y^2}} \right)}} \ge {a^{6x - 3{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}a}} \Leftrightarrow 3\left( {5 - {y^2}} \right) \ge \left( {6x - 3{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}a} \right){\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}a\)
\( \Leftrightarrow 3{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}^2a - 6x{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}a - 3{y^2} + 15 \ge 0,{\rm{\;}}\forall a > 0\) (1)
Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}a\), ta có \(t \in \mathbb{R},\forall a > 0\).
Do đó: (1) \( \Leftrightarrow 3{t^2} - 6xt - 3{y^2} + 15 \ge 0,\forall t \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{\Delta '}} = 9{x^2} + 9{y^2} - 45 \le 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 5 \le 0{\rm{\;}}\) (2).
Từ (2)suy ra điểm \(M\) thuộc hình tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(O\left( {0;0} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 5 \).
Viết lại \(P = {x^2} + {y^2} - 4x + 8y = {(x - 2)^2} + {(y + 4)^2} - 20 = A{M^2} - 20\), trong đó \(A\left( {2; - 4} \right)\).

Từ hình vẽ, ta có: \({P_{{\rm{min}}}} \Leftrightarrow A{M_{{\rm{min}}}} \Leftrightarrow M \equiv B \Rightarrow A{M_{{\rm{min}}}} = OA - R = \sqrt 5 \Rightarrow {P_{{\rm{min}}}} = - 15\)
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CC'\). Khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) bằng?
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).
\(\frac{{3a\sqrt {21} }}{{14}}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{21}}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định khoảng cách giữa điểm và mặt phẳng
Lời giải

\(C'M \cap \left( {A'BC} \right) = C\), suy ra \(\frac{{d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right)}}{{d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right)}} = \frac{{C'M}}{{C'C}} = \frac{1}{2}\).
Ta có \({V_{C'.A'BC}} = \frac{1}{3}{V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{3}.C'C.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
Lại có \(A'B = a\sqrt 2 ,CB = a,A'C = a\sqrt 2 \Rightarrow {S_{A'BC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}\).
Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{{3{V_{C'.A'BC}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}A'BC}}}} = \frac{{3.\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Vậy \(d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt {21} }}{7} = \frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).
Các khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chủ yếu làm Trái Đất nóng lên. Theo \(OECD\) (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế thế giới), khi nhiệt độ Trái Đất tăng lên thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm. Người ta ước tính rằng, khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \({2^ \circ }{\rm{C}}\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(3{\rm{\% }}\), còn khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm\(5{\rm{\% }}\) thì tồng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(10{\rm{\% }}\). Biết rằng nếu nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \({t^ \circ }C\), tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(f\left( t \right){\rm{\% }}\) thì \(f\left( t \right) = k.{a^t}\), trong đó: \(k,a\) là các hằng số dương. Khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm bao nhiêu \(^ \circ {\rm{C}}\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm đến \(20{\rm{\% }}\)?
\(8,{4^ \circ }{\rm{C}}\).
\(9,{3^ \circ }{\rm{C}}\).
\(7,{6^ \circ }{\rm{C}}\).
\(6,{7^ \circ }{\rm{C}}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Ứng dụng hàm số mũ-hàm số loga
Lời giải
Theo bài ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k.{a^2} = 3{\rm{\% }}}\\{k.{a^5} = 10{\rm{\% }}}\end{array}} \right.\) (1). Ta cần tìm \(t\) sao cho \(k.{a^t} = 20{\rm{\% }}\)
Từ \(\left( 1 \right) \Rightarrow k = \frac{{3{\rm{\% }}}}{{{a^2}}}\) và \({a^3} = \frac{{10}}{3} \Rightarrow a = \sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{3{\rm{\% }}}}{{{a^2}}}{a^t} = 20{\rm{\% }} \Rightarrow {a^{t - 2}} = \frac{{20}}{3} \Rightarrow t - 2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\frac{{20}}{3} \Rightarrow t = 2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}}}\frac{{20}}{3} \approx 6,7\)
Xác định chu kì tuần hoàn của hàm số: \(y = \frac{1}{2}{\rm{cos}}\left( {2x + \frac{\pi }{{18}}} \right) + {\rm{sin}}\left( {\frac{x}{5} + \frac{\pi }{{12}}} \right)\)
\(2\pi \).
\(6\pi \).
\(10\pi \).
\(12\pi \).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định chu kì của hàm số
Lời giải
Ta có: chu kì tuần hoàn của \({\rm{cos}}\left( {2x + \frac{\pi }{{18}}} \right)\) là \({T_1} = \pi \)
Chu kì tuần toàn của \({\rm{sin}}\left( {\frac{x}{5} + \frac{\pi }{{12}}} \right)\) là \({T_2} = 10\pi \)
Vậy chu kì tuần hoàn của hàm số là: \(10\pi \)
Cho \(a,b,c\) là các số thực dương, biết rằng \({a^{{\rm{log}}_2^5}} = 32,{b^{{\rm{log}}_3^7}} = 9,{c^{{\rm{log}}_5^9}} = \sqrt 5 \). Tính giá trị biểu thức: \(T = {a^{{\rm{log}}_2^25}} + \frac{1}{7}{b^{{\rm{log}}_3^27}} + {a^{{\rm{log}}_5^29}}\)?
\(T = 3000\).
\(T = 3135\).
\(T = 2590\).
\(T = 3250\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính chất, công thức logarit
Lời giải
\(T = {a^{{\rm{log}}_2^25}} + \frac{1}{7}{b^{{\rm{log}}_3^27}} + {a^{{\rm{log}}_5^29}}\)
\( = {\left( {{a^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}} + \frac{1}{7}{\left( {{b^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}} + {\left( {{c^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}9}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}9}}\)
\( = {32^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}} + \frac{1}{7}{9^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}} + {(\sqrt 5 )^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}9}}\)
\( = {5^5} + \frac{1}{7}{.7^2} + 3 = 3135\)
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình: \({7^{x - 1}} - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}{(6x - 5)^3} = 1\) là bao nhiêu?
5.
6.
3.
2.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hàm đặc trưng
Lời giải
Điều kiện xác định \(x > \frac{5}{6}\).
\({7^{x - 1}} - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}{(6x - 5)^3} = 1\)
\( \Leftrightarrow {7^{x - 1}} - 16{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}\left( {6x - 5} \right) = 1\)
Đặt \(u = x - 1,v = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}\left( {6x - 5} \right) \Rightarrow 6x - 5 = {7^v}\)
\( \Rightarrow 6\left( {x - 1} \right) + 1 = {7^v} \Rightarrow 1 = {7^v} - 6u\)
Ta có phương trình: \({7^u} - 6v = {7^v} - 6u \Leftrightarrow {7^u} + {6^u} = {7^v} + 6v\)
Xét hàm số: \(f\left( t \right) = {7^t} + 6t\)
\(f'\left( t \right) = {7^t}.{\rm{ln}}7 + 6 > 0,\forall t \Rightarrow \) Hàm số \(y = f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)
\( \Rightarrow f\left( u \right) = f\left( v \right) \Rightarrow 1 = {7^u} - 6u\)
Xét hàm số: \(g\left( t \right) = {7^t} - 6t\) có:
\(g'\left( t \right) = 7{\rm{ln}}7 - 6 = 0 \Rightarrow {t_0} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}\frac{6}{{{\rm{ln}}7}}\)
\(g''\left( t \right) = {7^t}{({\rm{ln}}7)^2} > 0\)
Do đó \({t_0}\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số.
Mà \(g\left( 0 \right) = g\left( 1 \right) = 1\) nên phương trình \(1 = {7^u} - 6u\) có đúng 2 nghiệm \(u = 0,u = 1 \Rightarrow x = 1,x = 2\left( {{\rm{tm}}} \right)\)
Vậy tổng tất cả các nghiệm của phương trình là 3
Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng \(2a\) và \(O\) là tâm của đáy. Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là các điểm đối xứng với \(O\) qua trọng tâm của các tam giác \(SAB,SBC,SCD,SDA\) và \(S'\) là điểm đối xứng với \(S\) qua \(O\). Thể tích của khối chóp \(S'.MNPQ\) bằng
\(\frac{{20{a^3}\sqrt {14} }}{{81}}\).
\(\frac{{10{a^3}\sqrt {14} }}{{81}}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt {14} }}{{81}}\).
\(\frac{{2{a^3}\sqrt {14} }}{{81}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính thể tích trực tiếp
Lời giải

Gọi \({G_1},{G_2},{G_3},{G_4}\) lần lượt là trọng tâm \(\Delta SAB,\Delta SBC,\Delta SCD,\Delta SDA\).
\(E,F,G,H\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,BC,CD,DA\).
Ta có \({S_{MNPQ}} = 4{S_{{G_1}{G_2}{G_3}{G_4}}} = 4.\frac{4}{9}{S_{EFGH}} = 4.\frac{4}{9}.\frac{1}{2}EG.HF = \frac{{8{a^2}}}{9}\).
\(d\left( {S',\left( {MNPQ} \right)} \right) = d\left( {S',\left( {ABCD} \right)} \right) + d\left( {O,\left( {MNPQ} \right)} \right) = d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) + 2d\left( {O,\left( {{G_1}{G_2}{G_3}{G_4}} \right)} \right)\)
\( = d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) + \frac{2}{3}d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{5}{3}d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{{5a\sqrt {14} }}{6}\)
Vậy \({V_{S'.MNPQ}} = \frac{1}{3}.\frac{{5a\sqrt {14} }}{6}.\frac{{8{a^2}}}{9} = \frac{{20{a^3}\sqrt {14} }}{{81}}\).
Phương trình \({(x - 3)^{3{x^2} - 5x + 2}} = {\left( {{x^2} - 6x + 9} \right)^{{x^2} + x - 4}}\) có tất cả bao nhiêu nghiệm?
1.
0.
3.
2.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Phương trình được biến đổi về dạng:
\({(x - 3)^{3{x^2} - 5x + 2}} = {\left[ {{{(x - 3)}^2}} \right]^{{x^2} + x - 4}}\)
\( \Leftrightarrow {(x - 3)^{3{x^2} - 5x + 2}} = {(x - 3)^{2\left( {{x^2} + x - 4} \right)}}\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 3 = 1}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 < x - 3 \ne 1}\\{3{x^2} - 5x + 2 = 2{x^2} + 2x - 8}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < 3 \ne 4}\\{{x^2} - 7x + 10 = 0}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4}\\{x = 5}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm
Nghiệm của phương trình lượng giác: \({\rm{sin}}x - \sqrt 3 {\rm{cos}}x = 2{\rm{cos}}2x\) là (với \(k \in \mathbb{Z}\))
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{ - \pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\).
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{ - 5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\).
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{ - 5\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\)
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{ - 5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có:
\({\rm{sin}}x - \sqrt 3 {\rm{cos}}x = 2{\rm{cos}}2x\)
\( \Leftrightarrow 2\left( {\frac{1}{2}.\sin x - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.{\rm{cos}}x} \right) = 2.{\rm{cos}}2x\)
\( \Leftrightarrow \sin \frac{\pi }{6}\sin x - \cos \frac{\pi }{6}.{\rm{cos}}x = {\rm{cos}}2x\)
\( \Leftrightarrow - {\rm{cos}}\left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = {\rm{cos}}2x\)
\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {\pi - x - \frac{\pi }{6}} \right) = {\rm{cos}}2x\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\pi - x - \frac{\pi }{6} = 2x + k2\pi }\\{\pi - x - \frac{\pi }{6} = - 2x + k2\pi }\end{array},\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{{2\pi }}{3}}\\{x = \frac{{ - 5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array},\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\)
Hai vòi nước cùng chảy vào bể chứa có nước. Vòi thứ nhất chảy một mình thì 23 phút sau bể đầy, trong khi vòi thứ hai chỉ mất 16 phút. Hỏi nếu mở trước vòi thứ nhất để nước chảy vào bể thì sau bao lâu nên mở tiếp vòi thứ hai để lượng nước chảy ra từ vòi thứ nhất gấp đôi lượng chảy ra từ vòi thứ hai khi đầy bể?
12 phút.
10 phút.
15 phút.
17 phút.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Chia lượng nước trong bể khi bể đầy làm 3 phần, thì lượng nước của vòi thứ nhất chảy ra chiếm 2 phần, vòi thứ 2 chiếm 1 phần, tức là vòi thứ nhất chảy \(\frac{2}{3}\) bể nước, còn vòi thứ hai được \(\frac{1}{3}\) bể nước.
Vòi thứ nhất chảy một mình thì mất 23 phút đầy bể nên cần \(\frac{2}{3}.23 = \frac{{46}}{3}\) phút để chảy được \(\frac{2}{3}\)
Vòi thứ hai chảy một mình thì mất 16 phút đầy bể nên cần \(\frac{1}{3}.16 = \frac{{16}}{3}\) phút để chảy được \(\frac{1}{3}\) bể
Vì hai vòi được đóng cùng lúc khi đầy bể nên vòi thứ nhất cần mở trước \(\frac{{46}}{3} - \frac{{16}}{3} = 10\) phút.
Tìm tích ba số khác nhau biết chúng tạo thành cấp số cộng có tổng bằng 6. Nếu hoán đổi vị trí số hạng thứ nhất và số hạng thứ hai, giữ nguyên số hạng thứ ba, ta được cấp số nhân. (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "-64"
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi 3 số cần tìm là \({u_1},{u_2},{u_3}\) đôi một khác nhau
Vì \({u_1},{u_2},{u_3}\) tạo thành cấp số cộng với công sai \(d \ne 0\) nên \({u_2} = {u_1} + d,{u_3} = {u_1} + 2d\)
Mà \({u_1} + {u_2} + {u_3} = 6 \Rightarrow 3{u_1} + 3d = 6 \Rightarrow {u_1} + d = 2\)
Vì \({u_2},{u_1},{u_3}\) tạo thành cấp số nhân nên \({u_1} + d;{u_1};{u_1} + 2d\) cũng tạo thành cấp số nhân
\( \Rightarrow \left( {{u_1} + d} \right)\left( {{u_1} + 2d} \right) = {u_1}^2\)
\( \Rightarrow 2\left( {2 + 2 - {u_1}} \right) = u_1^2 \Leftrightarrow u_1^2 + 2{u_1} - 8 = 0\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 2}\\{{u_1} = - 4}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{d = 0\left( {{\rm{ktm}}} \right)}\\{d = 6}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy ba số cần tìm là:\( - 4;2;8\).
Tích 3 số là -64
Đọc dữ liệu sau:
'Tang tảng trời rạng đông
Rủ nhau đi hái hồng
Mỗi người 5 quả thừa 5 quả
Mỗi người 6 quả 1 người không'
Giả sử số quả hồng là x, số người là y. Tính tổng S= x + y. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
Đáp án đúng là "71"
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi số hồng là \(x\) quả \(x > 0,x \in \mathbb{Z}\)
Số người là \(y\) người, \(y > 0,y \in \mathbb{Z}\)
Theo đề ra ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5y + 5 = x}\\{\left( {y - 1} \right).6 = x}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5y + 5 = 6y - 6}\\{5y + 5 = x}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 11}\\{x = 60}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Hồi phục
Bình phục
Phục hồi
Hồi sinh
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Hồi phục: trở lại hoặc làm cho trở lại như cũ sau thời kì bị sút kém.
+ Bình phục: (người bị đau ốm) trở lại trạng thái sức khoẻ bình thường, sau khi được điều trị.
+ Phục hồi: khôi phục cái đã mất đi hoặc đã giảm sút đi.
+ Hồi sinh: sống hoặc làm cho sống trở lại.
=> Các từ hồi phục, bình phục, phục hồi đều liên quan đến liên quan đến việc trở lại trạng thái ban đầu sau khi bị tổn thương hay ốm đau. Riêng từ hồi sinh thường mang nghĩa khôi phục sự sống, liên quan đến cái chết và sự sống lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Bỗng không
Bỗng nhiên
Bỗng dưng
Bỗng chốc
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Bỗng không: bỗng nhiên, không duyên cớ.
+ Bỗng nhiên: (hành động, quá trình xảy ra) một cách tự nhiên và bất ngờ, không lường trước được.
+ Bỗng dưng: bỗng nhiên, không rõ vì sao.
+ Bỗng chốc: bỗng nhiên, trong chốc lát.
=> Các từ bỗng nhiên, bỗng dưng, bỗng chốc đều mang nghĩa liên quan đến sự xảy ra đột ngột, bất ngờ. Riêng từ bỗng không lại có nghĩa là không có lý do hay nguyên nhân rõ ràng
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chăm chút
Chăm sóc
Chăm chắm
Chăm nom
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Chăm chút: trông nom, chăm sóc tỉ mỉ, chu đáo.
+ Chăm sóc: săn sóc thường xuyên.
+ Chăm chắm: nhìn thẳng và rất tập trung, tưởng như không rời.
+ Chăm nom: để ý, trông nom thường xuyên.
=> Các từ chăm chút, chăm sóc, chăm nom đều liên quan đến việc trông nom và chăm sóc ai đó hoặc cái gì đó một cách chu đáo. Riêng từ chăm chắm mang nghĩa nhìn tập trung, không liên quan đến việc chăm sóc.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chặn
Chèn
Ngáng
Ngang
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Chặn: giữ hẳn lại, làm cho sự hoạt động theo một hướng nào đó phải ngừng hẳn.
+ Chèn: cản lại, ngáng lại, không cho vượt lên.
+ Ngáng: chắn ngang, làm cản trở sự hoạt động.
+ Ngang: có chiều song song với mặt đất, mặt nước hoặc theo chiều rộng.
=> Các từ chặn, chèn, ngáng liên quan đến việc cản trở hoặc gây trở ngại cho một hành động hoặc một lối đi. Riêng từ ngang có nghĩa liên quan đến vị trí hoặc hướng đi.
Chọn một từ/ cụm từ mà loại từ của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Dỗ dành
Dụ dỗ
Gạ gẫm
Rủ rê
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức cấu tạo từ
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Trong các từ đã cho, từ dụ dỗ là từ ghép vì các tiếng trong từ này đều có nghĩa liên quan đến dụ dỗ. Còn các từ dỗ dành, gạ gẫm, rủ rê là từ láy vì chỉ có một từ có nghĩa liên quan đến từ chứa nó.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Các nghiên cứu đã cho thấy ô nhiễm vi nhựa đã lan ra cả hành tinh, _____ tuyết và đất ở Bắc cực _____ nhiều con sông và đại dương sâu nhất, hay các loại thức ăn của con người như muối, mật ong, sữa, bia…
bao gồm – và
bên cạnh – sẽ có
xem – ngắm
từ – đến
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn nói về ảnh hưởng của vi nhựa đối với môi trường và đời sống của con người. Các chỗ trống yêu cầu điền các kết từ để nối kết các đối tượng bị ảnh hưởng bởi vi nhựa trong câu.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì từ “và” ở vị trí thứ hai làm cho câu mắc lỗi lặp từ, dẫn đến giảm hiệu quả diễn đạt (và đất, và nhiều con sông, và đại dương).
+ Đáp án B sai vì từ “sẽ có” không phù hợp với ngữ cảnh vì không có ý nghĩa về sự tồn tại hay sự phát triển trong câu này. Câu muốn nhấn mạnh rằng ô nhiễm vi nhựa đã có mặt ở nhiều nơi, không phải là điều sẽ xảy ra trong tương lai.
+ Đáp án C sai vì “xem” và “ngắm” thường liên quan đến hành động quan sát hoặc thưởng thức một cái gì đó, trong khi câu đang nói về ô nhiễm vi nhựa, một vấn đề nghiêm trọng không thể “xem” hay “ngắm” theo cách đó.
+ Đáp án D đúng vì các từ này diễn tả sự lan tỏa và tạo ra một câu có nghĩa mạch lạc, giúp người đọc dễ dàng hiểu rằng ô nhiễm vi nhựa không chỉ tồn tại ở một nơi mà đã phổ biến ra nhiều khu vực khác nhau.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: từ/ đến.
Câu hoàn chỉnh: Các nghiên cứu đã cho thấy ô nhiễm vi nhựa đã lan ra cả hành tinh, từ tuyết và đất ở Bắc cực đến nhiều con sông và đại dương sâu nhất, hay các loại thức ăn của con người như muối, mật ong, sữa, bia…
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trí tuệ là một con dao hai lưỡi, chúng ta đã đạt nhiều _____, đồng thời cũng tự _____ chính mình do chạy đua vũ khí hạt nhân và do làm nhiễu động cân bằng sinh thái của hành tinh này.
lợi ích/ thay đổi
may mắn/ ảo tưởng
thành tựu/ hủy hoại
mong muốn/ phá hủy
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn đề cập đến những vấn đề mà trí tuệ của con người đem lại:
+ Vị trí điền thứ nhất: là một vấn đề tích cực mà trí tuệ đem lại (nhận biết bằng từ “đạt nhiều”).
+ Vị trí điền thứ hai: là vấn đề tiêu cực vì đi kèm nó là “làm nhiễu động cân bằng sinh thái”.
- Phân tích các đáp án:
+ Đáp án A sai vì “thay đổi” không phản ánh được mức độ tiêu cực hay thiệt hại do trí tuệ gây ra, không phù hợp với ngữ cảnh của câu.
+ Đáp án B sai vì “may mắn” không phản ánh đúng nội dung về trí tuệ và thành công, và “ảo tưởng” không thể hiện được tác động tiêu cực rõ ràng. Câu cần nhấn mạnh sự thật về những thành tựu và hậu quả nghiêm trọng, chứ không phải là cảm giác hay quan điểm.
+ Đáp án C đúng vì nó thể hiện rõ ràng sự đối lập giữa những thành công đạt được và những hậu quả tiêu cực mà trí tuệ có thể mang lại, phù hợp với thông điệp của câu.
+ Đáp án D sai vì “mong muốn” không hợp logic, nó không thể hiện được một điều gì đã đạt được; nó chỉ thể hiện một khát khao hoặc nguyện vọng.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: thành tựu/ hủy hoại.
Câu hoàn chỉnh: Trí tuệ là một con dao hai lưỡi, chúng ta đã đạt nhiều thành tựu, đồng thời cũng tự hủy hoại chính mình do chạy đua vũ khí hạt nhân và do làm nhiễu động cân bằng sinh thái của hành tinh này.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Niềm tin vào _____ tốt đẹp hơn sẽ là _____ to lớn để ta lạc quan, để bước tiếp trên chặng đường đầy chông gai nhưng cũng đầy khát khao và hứa hẹn.
cuộc sống/ khát khao
tương lai/ động lực
xã hội/ mong ước
con người/ thôi thúc
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ ngữ cảnh về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn nói về vai trò của niềm tin và hi vọng trong cuộc sống.
- Phân tích các đáp án:
+ Đáp án A sai vì “khát khao” không diễn tả được đầy đủ sức mạnh và động lực để hành động.
+ Đáp án B đúng vì nó hợp logic “niềm tin” của con người vào tương lai; “động lực to lớn” thể hiện rằng niềm tin này không chỉ là một cảm xúc mà còn là động lực để hành động và tiến lên, phù hợp với thông điệp tích cực mà câu đang truyền tải.
+ Đáp án C sai vì “mong ước” không thể hiện sự thúc đẩy, hành động như nghĩa của từ “động lực” đem lại.
+ Đáp án D sai vì “thôi thúc” không hợp cấu trúc câu vì sau từ “là” trong ngữ cảnh trên phải là một danh từ.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tương lai/ động lực.
Câu hoàn chỉnh: Niềm tin vào tương lai tốt đẹp hơn sẽ là động lực to lớn để ta lạc quan, để bước tiếp trên chặng đường đầy chông gai nhưng cũng đầy khát khao và hứa hẹn.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Văn hóa cá nhân – đó là toàn bộ những giá trị và chuẩn mực, biểu tượng và ngôn ngữ mà _____ đã thu nhận được và được _____ trong đời sống hàng ngày.
cá nhân/ thể hiện
con người/ xử lý
chúng ta/ hình thành
mỗi người/ lĩnh hội
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn đề cập đến văn hóa cá nhân trong cuộc sống.
- Phân tích các đáp án:
+ Đáp án A đúng vì “cá nhân” hướng đến một đối tượng độc nhất, phù hợp với “văn hóa cá nhân” mà câu văn đang đề cập; từ “thể hiện” hợp logic vì màu sắc cá nhân thường được thầy rõ thông qua những biểu hiện của cá nhân trong đời sống hàng ngày.
+ Đáp án B, C, D sai vì “xử lý”, “hình thành”, “lĩnh hội” không phù hợp với ngữ nghĩa của việc cho người khác thấy màu sắc cá nhân mình trong đời sống.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: cá nhân/ thể hiện.
Câu hoàn chỉnh: Văn hóa cá nhân – đó là toàn bộ những giá trị và chuẩn mực, biểu tượng và ngôn ngữ mà cá nhân đã thu nhận được và được thể hiện trong đời sống hàng ngày.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Theo các nhà nghiên cứu nghệ thuật _____, hát chèo xuất hiện vào thời Lý, tuồng ra đời vào triều Trần, ca trù thì có hai nhận định khác nhau: một số cho rằng ca trù có từ thời Lý, _____ nhận định ca trù bắt đầu từ thời Lê và phát triển đến đỉnh cao ở Thăng Long nhờ hát nói.
cổ truyền/tất cả
hát nói/trong khi
truyền thống/số khác
đương đại/một số
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn đề cập đến các loại hình nghệ thuật quen thuộc của dân tộc ta: hát chèo, ca trù, tuồng. Đây là những loại hình nghệ thuật xuất hiện từ lâu đời và chứa đựng nhiều giá trị văn hóa.
+ Vị trí điền thứ nhất: các từ “cổ truyền” và “truyền thống” phù hợp để nói về các loại hình nghệ thuật này; từ “hát nói” không phù hợp vì nó không phải là từ ngữ bao quát để chỉ các loại hình nghệ thuật trên; từ “đương đại” không phù hợp vì từ này chỉ sự hiện đại trong khi các loại hình nghệ thuật trên là những loại hình nghệ thuật cổ truyền.
+ Vị trí điền thứ hai: từ “tất cả” không phù hợp với việc thể hiện sự khác biệt giữa các ý kiến; từ “số khác” phù hợp vì thể hiện sự khác biệt.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: truyền thống/ số khác.
Câu hoàn chỉnh: Theo các nhà nghiên cứu nghệ thuật truyền thống, hát chèo xuất hiện vào thời Lý, tuồng ra đời vào triều Trần, ca trù thì có hai nhận định khác nhau: một số cho rằng ca trù có từ thời Lý, số khác nhận định ca trù bắt đầu từ thời Lê và phát triển đến đỉnh cao ở Thăng Long nhờ hát nói.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Những nghiên cứu khoa học đã cho thấy những người thường xuyên đọc sách văn học thường có khả năng thấu hiểu, cảm thông và nhìn nhận sự việc từ nhiều góc khuất.
sự việc
nghiên cứu
thấu hiểu
góc khuất
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Phân tích, loại trừ: Câu văn đề cập đến những nghiên cứu về người thường xuyên đọc sách văn học. Các từ “nghiên cứu”, “thấu hiểu”, “sự việc” đều phù hợp với ngữ cảnh. Chỉ có từ “góc khuất” chưa phù hợp do từ này thường mang nghĩa là những điều ẩn giấu, khó thấy, thường liên quan đến khía cạnh tiêu cực hoặc bí mật của sự việc. Trong khi đó, khi nói về khả năng thấu hiểu và nhìn nhận sự việc từ nhiều góc độ, cụm từ “góc độ” sẽ phù hợp hơn. “Góc độ” thể hiện sự nhìn nhận từ nhiều khía cạnh khác nhau một cách trung lập và rõ ràng hơn.
=> Sửa lại câu: Những nghiên cứu khoa học đã cho thấy những người thường xuyên đọc sách văn học thường có khả năng thấu hiểu, cảm thông và nhìn nhận sự việc từ nhiều góc độ.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Khi nhìn lên bầu trời bằng mắt thường, không ai thấy được sự chuyển động của các dòng khí nhưng trên thực tế, cả bầu khí quyển là một hệ vô cùng rộng lớn (synoptic system) với những dòng chảy khí hỗn loạn, vận chuyển liên đới không ngừng nghỉ.
liên đới
mắt thường
khí quyển
chuyển động
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Các từ được gạch chân đều phù hợp về nghĩa, tuy nhiên từ “liên đới” chưa hợp logic. Từ này thường thể hiện sự ràng buộc về mặt trách nhiệm, nghĩa vụ giữa các đối tượng, trong khi “vận chuyển” lại thể hiện sự di chuyển. Cần thay từ “liên đới” bằng “liên tục” để thấy sự vận chuyển không ngừng của các dòng khí.
=> Sửa lại câu: Khi nhìn lên bầu trời bằng mắt thường, không ai thấy được sự chuyển động của các dòng khí nhưng trên thực tế, cả bầu khí quyển là một hệ vô cùng rộng lớn (synoptic system) với những dòng chảy khí hỗn loạn, vận chuyển liên tục không ngừng nghỉ.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Khác với một số tiết học, văn học không chỉ trang bị kiến thức cho học sinh vào đời – loại kiến thức “dùng sau này”, mà trong lúc diễn ra tiết học, các em đã được khai sáng và trưởng thành.
tiết học
trong lúc
khai sáng
kiến thức
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Phân tích, suy luận: Câu văn đề cập đến vai trò giáo dục của môn văn đối với học sinh.
+ Từ “kiến thức” dùng đúng, vì “kiến thức cho học sinh vào đời” là kiến thức rất quan trọng để các em sử dụng sau này.
+ Từ “trong lúc” và “khai sáng” dùng đúng vì nó tạo liên kết với vế trước, khẳng định trong những tiết học văn ở hiện tại, học sinh đã được trau dồi những bài học quý giá.
+ Từ “tiết học” dùng sai vì câu văn có nội dung phân biệt môn văn với các môn học khác, từ “tiết học” ở vị trí này không nêu lên sự phân biệt rõ ràng giữa môn văn với các môn khác.
-> Thay từ “tiết học” bằng từ “bộ môn”.
=> Sửa lại câu: Khác với một số bộ môn, văn học không chỉ trang bị kiến thức cho học sinh vào đời – loại kiến thức “dùng sau này”, mà trong lúc diễn ra tiết học, các em đã được khai sáng và trưởng thành.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tiến trình văn học dân tộc và thế giới cho thấy văn học “người lớn” và văn học “thiếu nhi” là những hiện tượng quan hệ lẫn nhau, cùng nằm trong một chỉnh lí thống nhất.
văn học
chỉnh lí
thế giới
quan hệ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn này đề cập đến mối quan hệ giữa văn học “người lớn” và văn học “thiếu nhi.” Từ “chỉnh lí” trong ngữ cảnh này thường không được sử dụng để chỉ mối quan hệ hoặc cấu trúc của các thể loại văn học. Từ này thường được dùng chỉ sự sửa chữa, sắp xếp lại cho gọn gàng. Có thể thay bằng “chỉnh thể” để thấy được mối quan hệ thống nhất của hai thể loại văn học cho người lớn và văn học cho trẻ em.
=> Sửa lại câu: Tiến trình văn học dân tộc và thế giới cho thấy văn học “người lớn” và văn học “thiếu nhi” là những hiện tượng quan hệ lẫn nhau, cùng nằm trong một chỉnh thể thống nhất.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Vai trò chính của truyền thông báo chí là thông tin cho người đọc các sự kiện và vấn đề có tính thời sự, nhưng nó cũng đặt ra một góc nhìn, một quan niệm đối với các sự kiện và vấn đề ấy.
thông tin
người đọc
thời sự
đặt ra
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn đề cập đến vai trò của truyền thông báo chí. Các từ “thông tin”, “người đọc”, “thời sự” đều chính xác trong ngữ cảnh. Riêng từ “đặt ra” không phù hợp vì từ này thường được hiểu là tạo ra hoặc đưa ra một vấn đề mới, nhưng trong ngữ cảnh này, truyền thông báo chí không tạo ra góc nhìn mà chỉ thể hiện hoặc phản ánh góc nhìn về các sự kiện, thông qua đó người viết ngầm thể hiện một góc nhìn, một quan niệm về các sự kiện đó. Trong ngữ cảnh truyền thông, vai trò chính của báo chí không phải là tạo ra góc nhìn mà là cung cấp thông tin và thể hiện các góc nhìn khác nhau, có thể từ nhiều nguồn khác nhau. Vì vậy, nên thay bằng từ “ngầm ẩn” để cho thấy một góc nhìn của người viết.
=> Sửa lại câu: Vai trò chính của truyền thông báo chí là thông tin cho người đọc các sự kiện và vấn đề có tính thời sự, nhưng nó cũng ngầm ẩn một góc nhìn, một quan niệm đối với các sự kiện và vấn đề ấy.
Nghiên cứu tâm lý học cho thấy làm nhiều việc cùng một lúc đa nhiệm trong thời gian dài vừa khiến IQ giảm sút, căng thẳng leo thang. Bạn sẽ mất nhiều thì giờ và năng lượng để “chuyển đổi ngữ cảnh”. Nhà khoa học Gerald Weinberg từng chỉ ra việc tham gia cùng lúc nhiều dự án chỉ khiến ta lãng phí thời gian vào những việc vô bổ, trong khi thời gian thực sự để làm việc và tạo ra giá trị thì chẳng đáng là bao. Nếu một người cùng lúc chạy 3 dự án, thì thời gian chuyển đổi ngữ cảnh tiêu tốn lên đến 20%; nhưng nếu một người cùng lúc “cân” tới 5 dự án, thì thời gian để làm việc thực sự cho mỗi dự án chỉ còn 5%, còn thời gian để dành chuyển đổi ngữ cảnh lên đến 75%.
Trong sách Organized Mind, giáo sư khoa học thần kinh tại MIT Daniel Levitin có dẫn một số nghiên cứu cho thấy tác hại ghê gớm của đa nhiệm. Theo đó, mới chỉ có “cơ hội đa nhiệm” thôi mà đã gây ra hậu quả. Nhà khoa học Glenn Wilson tại Đại học London khám phá ra rằng “một người trong tình trạng cố tập trung làm việc mà lại có email vẫn chưa mở có thể bị giảm 10 điểm IQ”. Còn nghiên cứu của Russ Poldrack tại đại học Stanford thì chỉ ra “việc tiếp nhận thông tin mới khi đang đa nhiệm sẽ khiến thông tin đó được ghi vào không đúng chỗ trong não bộ. Nếu vừa học bài vừa xem tivi, những thông tin học sinh tiếp nhận được sẽ lưu vào trong thể vân, một vùng chuyên biệt để lưu trữ kĩ năng và quy trình thực hiện chứ không phải ý tưởng và thông tin”.
(Dương Trọng Tấn, Được việc: Bí kíp làm nhân viên bình thường, NXB Thế giới, Hà Nội, 2020)
Từ “đa nhiệm” trong đoạn trích trên được hiểu là gì?
Cùng thích nhiều công việc trong một khoảng thời gian nhất định.
Thực hiện nhiều công việc cùng một lúc.
Thực hiện nhiều nhiệm vụ trong công việc và học tập.
Máy tính cho phép thực hiện hai hay nhiều công việc cùng một lúc.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bộ ngữ liệu.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích trình bày: “Nghiên cứu tâm lý học cho thấy làm nhiều việc cùng một lúc đa nhiệm trong thời gian dài vừa khiến IQ giảm sút, căng thẳng leo thang”.
=> Từ “đa nhiệm” được hiểu là thực hiện nhiều công việc cùng một lúc.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích không đề cập đến sở thích của con người.
+ Đáp án C sai vì chưa bao quát về đối tượng và cụ thể về thời gian như đáp án B.
+ Đáp án D sai vì đáp án này chỉ nói đến công nghệ và không phản ánh ý nghĩa của "đa nhiệm" trong ngữ cảnh của con người.
Theo đoạn trích trên, nếu một người cùng lúc chạy 5 dự án thì thời gian dành cho 5 dự án đó so với thời gian chuyển đổi ngữ cảnh là bao nhiêu?
Bằng một phần mười lăm thời gian chuyển đổi ngữ cảnh.
Bằng một phần ba thời gian chuyển đổi ngữ cảnh.
Gấp ba lần thời gian chuyển đổi ngữ cảnh.
Bằng một nửa thời gian chuyển đổi ngữ cảnh.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: nếu một người cùng lúc “cân” tới 5 dự án, thì thời gian để làm việc thực sự cho mỗi dự án chỉ còn 5%, còn thời gian để dành chuyển đổi ngữ cảnh lên đến 75%.
- Có thể suy luận, trong tổng 100% thời gian:
+ Thời gian thực sự cho mỗi dự án là 5% -> thời gian cho 5 dự án là 5 x 5 = 25%.
+ Thời gian chuyển đổi ngữ cảnh là 75% -> thời gian chuyển đổi ngữ cảnh gấp 3 lần thời gian dành cho 5 dự án.
Điều gì sẽ xảy ra nếu một người vừa học bài vừa xem tivi?
Gặp khó khăn trong việc nhớ lại và áp dụng kiến thức.
Chỉ nhớ được nội dung trong tivi mà không nhớ kiến thức đang học.
Không đọng lại nội dung nào trong bộ nhớ.
Không học bài được mà chỉ tập trung xem tivi.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Nếu vừa học bài vừa xem tivi, những thông tin học sinh tiếp nhận được sẽ lưu vào trong thể vân, một vùng chuyên biệt để lưu trữ kĩ năng và quy trình thực hiện chứ không phải ý tưởng và thông tin”.
+ “Thể vân” đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các kỹ năng và quy trình, chẳng hạn như thói quen, hành động tự động và các kỹ năng vận động. Thể vân giúp lưu trữ và thực hiện các kỹ năng động tác mà không cần ý thức.
+ Khi một người vừa học bài vừa xem tivi, thông tin mới không được ghi vào vùng não chuyên biệt cho việc lưu trữ kiến thức và ý tưởng (như vỏ não trước trán), mà lại được lưu vào thể vân. Thông tin được lưu trong thể vân thường liên quan đến kỹ năng thực hiện hơn là kiến thức lý thuyết. Điều này có thể làm giảm khả năng hiểu biết và áp dụng thông tin mới, vì não không ghi nhớ những thông tin quan trọng theo cách cần thiết cho việc học tập và tư duy.
=> Khi thông tin không được lưu trữ đúng cách, người học sẽ gặp khó khăn trong việc nhớ lại và áp dụng kiến thức trong các tình huống khác.
Có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa đa nhiệm và hiệu suất làm việc?
Đa nhiệm làm đa dạng hiệu suất.
Đa nhiệm có thể cải thiện sự sáng tạo.
Đa nhiệm thường dẫn đến giảm năng suất và IQ.
Đa nhiệm không có ảnh hưởng rõ ràng đến hiệu suất.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập:
+ Giảm IQ: nghiên cứu của Glenn Wilson cho thấy việc có email chưa mở có thể làm giảm IQ 10 điểm.
+ Giảm năng suất: Cũng như trong nghiên cứu của Gerald Weinberg, khi một người tham gia nhiều dự án cùng lúc, thời gian làm việc thực sự giảm đi đáng kể, dẫn đến năng suất thấp hơn. Điều này cho thấy rằng đa nhiệm không chỉ làm giảm khả năng ghi nhớ mà còn cản trở khả năng hoàn thành công việc hiệu quả.
=> Đa nhiệm thường dẫn đến giảm năng suất và IQ.
Tác giả khuyến khích điều gì từ bài đọc trên?
Không nhận một lúc nhiều dự án.
Ưu tiên việc học lên trên tất cả.
Chỉ chọn những đầu việc quan trọng.
Tập trung vào một nhiệm vụ duy nhất.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích chỉ ra rằng đa nhiệm có nhiều tác động tiêu cực đến năng suất làm việc, IQ, và khả năng ghi nhớ. Tác giả nhấn mạnh rằng việc chuyển đổi giữa các nhiệm vụ có thể dẫn đến sự lãng phí thời gian và năng lượng.
- Để nâng cao hiệu suất làm việc và chất lượng học tập, tác giả gợi ý rằng nên tập trung vào một nhiệm vụ duy nhất thay vì cố gắng thực hiện nhiều việc cùng một lúc. Điều này sẽ giúp cải thiện khả năng tập trung và giảm thiểu tác động tiêu cực của đa nhiệm.
Các nhà dân tộc đã khẳng định rằng, người Tày và người Nùng là những cư dân có chung một nguồn gốc, cùng thuộc khối Bách Việt xưa kia. Theo các tài liệu của Trung Hoa, người Choang đang sinh sống tại Quảng Tây và Vân Nam được chia thành nhiều chi hệ, có nhiều tên tự gọi và tên gọi khác nhau như Pu Nong (Bố Nồng), Pù Nong (Bộc Nồng), Pù Lung (Bộc Long), Long Rén (Long Nhân), Thu Rén (Thổ Nhân), Jin Dai Y (Cân Tải Y), v.v... Pu hay pù là hai cách ký tự của một từ gốc có cách đọc luyến láy khác nhau, đều có nghĩa là người hay tộc. Rén là người trong tiếng Hán, còn Jin Dai Y là ký âm của chữ Cần Tày trong tiếng Tày - Thái. Ngoài ra, họ còn có các tên gọi khác nữa như Dai de (Tài Đức), Bai sha rén (người Sa trắng), Hei sha nén (người Sa đen), Zhung Jia (Chủng Gia), Chi Liao (Ngật Liêu), Tu liao (Thổ Liêu), v.v... Điều đó cũng có nghĩa là ngay ở Trung Hoa, tên tự gọi của dân tộc Choang cũng khá phức tạp, thể hiện những ý thức khác nhau trong việc xác định tộc danh. Sau khi Trung Hoa được giải phóng (1949), tên gọi thống nhất được xác định ban đầu là Đồng tộc; đến năm 1965, từ Đồng tộc lại được đổi thành Tráng tộc, với nghĩa là người mạnh khoẻ; khi chuyển nghĩa, các nhà dân tộc học Việt Nam thường dịch theo âm Hán Việt là dân tộc Choang. Thực tế, thành phần cơ bản của dân tộc Choang ở Trung Hoa hiện nay gồm rất nhiều tộc người, trong đó có các nhóm Nùng, Tày.... Người Tày và người Nùng hiện nay vẫn gọi nhau một cách thân mật là Cần Slửa Khao (người áo trắng, tức người Tày) và Cần Slửa Đăm (người áo đen, tức người Nùng). Chắc chắn, các dân tộc Tày và Nùng thời cổ xưa, không có sự phân biệt thành hai tộc người riêng biệt.
(Trần Bình, Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội, 2014)
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Trình bày mối liên hệ nguồn gốc giữa người Tày và người Nùng.
Cung cấp thông tin về nguồn gốc tên gọi của dân tộc Tày và Nùng.
Những đặc điểm về văn hóa của dân tộc Tày và Nùng.
Những đóng góp của người Tày và Nùng cho đất nước.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích khẳng định rằng người Tày và người Nùng có chung một nguồn gốc thuộc khối Bách Việt. Đây là thông tin quan trọng và là điểm nhấn của đoạn văn, thể hiện sự kết nối giữa hai dân tộc này trong lịch sử. Đoạn văn dựa trên các nghiên cứu dân tộc học, cho thấy người Tày và người Nùng không được phân biệt thành hai tộc người riêng biệt trong lịch sử cổ xưa. Điều này củng cố luận điểm về mối quan hệ nguồn gốc của họ.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì nguồn gốc tên gọi không phải là nội dung chính bao quát đoạn trích.
+ Đáp án C, D sai vì các nội dung này không xuất hiện trong đoạn trích.
Những thay đổi trong tên gọi của dân tộc Choang phản ánh điều gì về sự thay đổi trong chính sách quản lý dân tộc của Trung Hoa?
Sự đa dạng văn hóa của các dân tộc theo thời gian.
Sự cố gắng thống nhất và củng cố danh tính dân tộc.
Sự phân chia và phân tán giữa các nhóm dân tộc.
Sự áp đặt của văn hóa Hán lên các dân tộc thiểu số.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung chính của bài đọc để chọn đáp án đúng nhất.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có trình bày: “Sau khi Trung Hoa được giải phóng (1949), tên gọi thống nhất được xác định ban đầu là Đồng tộc; đến năm 1965, từ Đồng tộc lại được đổi thành Tráng tộc, với nghĩa là người mạnh khoẻ.” => Những thay đổi trong tên gọi của dân tộc Choang phản ánh sự cố gắng thống nhất và củng cố danh tính dân tộc.
+ Đoạn trích nêu rõ rằng sau khi Trung Hoa được giải phóng, tên gọi của dân tộc Choang đã được thay đổi từ “Đồng tộc” sang “Tráng tộc”. Điều này cho thấy một nỗ lực nhằm tạo ra một tên gọi thống nhất và tích cực hơn cho dân tộc này.
+ Tên gọi “Tráng tộc” có nghĩa là “người mạnh khỏe” cho thấy chính quyền muốn củng cố danh tính tích cực và tạo ra một hình ảnh mạnh mẽ về dân tộc Choang. Điều này phản ánh ý định muốn xây dựng sự đoàn kết và khẳng định giá trị của dân tộc trong bối cảnh đa dạng văn hóa.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, C, D sai vì không được đề cập đến trong đoạn trích.
Nếu người Tày và người Nùng có chung nguồn gốc, tại sao họ vẫn duy trì sự khác biệt trong các tên tự gọi?
Vì sự giao lưu văn hóa với các dân tộc khác.
Vì tiếng nói của họ bị thay đổi.
Vì ảnh hưởng từ chính quyền trung ương.
Vì lịch sử phát triển riêng biệt qua thời gian.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Người Tày và người Nùng có chung nguồn gốc, tại sao họ vẫn duy trì sự khác biệt trong các tên tự gọi xuất phát từ lịch sử phát triển riêng biệt qua thời gian. Đây là nguyên nhân bao quát hơn các đáp án khác.
+ Đoạn văn đề cập đến nhiều tên gọi khác nhau của dân tộc Choang như “Pu Nong”, “Pù Nong”, “Pù Lung”, v.v. Sự phong phú và đa dạng này cho thấy rằng trong quá trình phát triển, các nhóm này đã tự hình thành và duy trì những tên gọi riêng, phản ánh lịch sử và văn hóa riêng biệt của họ.
+ Đoạn trích cũng đề cập đến việc người Tày và người Nùng gọi nhau bằng những tên khác như “Cần Slửa Khao” và “Cần Slửa Đăm”. Điều này cho thấy rằng, dù có nguồn gốc chung, họ vẫn duy trì những đặc điểm văn hóa và ngôn ngữ riêng biệt, phản ánh lịch sử phát triển của mỗi nhóm.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích đề cập đến sự thay đổi của các tên gọi qua thời gian chứ không đề cập đến sự giao lưu văn hóa.
+ Đáp án B sai vì sự thay đổi ngôn ngữ chưa đủ để duy trì sự khác biệt trong các tên tự gọi.
+ Đáp án C sai vì đây cũng không phải nguyên nhân bao quát như đáp án D.
Thông qua việc phân tích tên gọi tự gọi của dân tộc Choang, có thể suy luận điều gì về nhận thức tộc người trong các xã hội đa dạng văn hóa?
Tộc danh là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến bản sắc văn hóa dân tộc.
Tộc danh có thể phản ánh sự phức tạp trong nhận thức của các nhóm người.
Tộc danh chỉ mang tính hình thức và không liên quan đến lịch sử.
Tộc danh luôn luôn thay đổi theo thời gian.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Sự thay đổi tên gọi của dân tộc Choang thành rất nhiều tên gọi khác cho thấy tộc danh có thể phản ánh sự phức tạp trong nhận thức của các nhóm người. Tộc danh không chỉ đơn giản là một cái tên; nó thể hiện sự tự nhận thức và nhận thức của từng nhóm trong một xã hội đa dạng văn hóa. Việc sử dụng các tên gọi khác nhau cho thấy sự tôn trọng và sự nhận biết về đặc điểm riêng của từng nhóm.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây không phải là yếu tố duy nhất, vì bản sắc văn hóa còn được hình thành từ nhiều yếu tố khác nhau như phong tục, truyền thống, ngôn ngữ,…
+ Đáp án C sai vì tộc danh thường gắn liền với lịch sử và văn hóa của các nhóm dân tộc.
+ Đáp án D sai vì tộc danh có thể thay đổi, nhưng điều này không phải lúc nào cũng xảy ra và không phản ánh rõ ràng sự phức tạp trong nhận thức tộc người.
Từ đoạn văn, có thể rút ra điều gì về sự phân biệt giữa người Tày và người Nùng trong quá khứ?
Họ không có sự phân biệt rõ ràng thành hai tộc người riêng biệt.
Họ luôn được coi là hai tộc người riêng biệt với những bản sắc riêng.
Họ thuộc cùng một tộc người nhưng có những nét khác biệt về văn hóa.
Họ chỉ được xác định sau năm 1949.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn văn khẳng định rằng người Tày và người Nùng có chung nguồn gốc và không có sự phân biệt rõ ràng thành hai tộc người riêng biệt trong quá khứ. Việc người Tày và người Nùng gọi nhau bằng những tên như “Cần Slửa Khao” và “Cần Slửa Đăm” cho thấy sự thân thiết và gắn bó giữa họ, mà không có sự phân biệt rõ ràng giữa hai nhóm.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì trong quá khứ họ có chung nguồn gốc.
+ Đáp án C sai vì đoạn trích không nhấn mạnh vào sự khác biệt văn hóa giữa người Tày và người Nùng.
+ Đáp án D sai vì đoạn văn không khẳng định rằng sự phân biệt này chỉ bắt đầu sau năm 1949, mà chỉ cho thấy rằng có sự phân biệt tên gọi và bản sắc tộc người đã diễn ra qua thời gian.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Em ạ Cu-ba ngọt lịm đường
Mía xanh đồng bãi, biếc đồi nương
Cam ngon, xoài ngọt vàng nông trại
Ong lạc đường hoa, rộn bốn phương
Anh mải mê nhìn, anh mải nghe
Múa reo theo gió những thân kè
Tóc xanh xoã bóng, hàng chân trắng
Có phải tiên nga dự hội hè?...
(Tố Hữu, Từ Cu-ba, In trong Tác phẩm văn học trong nhà trường – Thơ Tố Hữu, NXB Văn học, 2023)
Xác định cách gieo vần của đoạn thơ trên?
Vần lưng
Vần chân
Vần hỗn hợp
Không gieo vần
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn thơ trên được gieo vần chân, tức là gieo vần trong những tiếng cuối của dòng thơ:
+ Khổ 1: “đường” – “nương” – “phương”.
+ Khổ 2: “nghe” – “kè” – “hè”.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Đầu thời Trần, việc tiếp đón sứ giả nước ngoài đều thường do Chiêu Minh Vương Trần Quang Khải đảm nhận. Có một lần, sứ Trung Quốc đến mà Thượng tướng Trần Quang Khải lại theo vua Trần Thánh Tông đi đánh giặc xa; Thượng hoàng Trần Thái Tông triệu Trần Quốc Tuấn đến. Vua cha nói:
- Sứ giả đến mà Thượng tướng theo vua đi đánh giặc, nay trẫm muốn phong cho khanh làm Tư đồ và sung vào việc tiếp sứ. Ý khanh thế nào?
Ông tâu vua:
- Việc tiếp sứ, thần xin vâng mệnh. Còn chức phong thêm, thần không dám.
(Trần Quốc Vượng chủ biên, Nghìn xưa văn hiến, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2017)
Đoạn trích trên cho thấy vẻ đẹp nào của Hưng Đạo Vương Trần Quốc tuấn?
Giản dị
Khiêm nhường
Nhân ái
Thông minh
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích trên cho thấy vẻ đẹp khiêm nhường của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn. Khi được phong chức Tư đồ để tiếp sứ, ông đã tâu với vua rằng mình sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ tiếp sứ nhưng không dám nhận chức phong thêm. Điều này thể hiện sự khiêm tốn, không tham lam quyền lợi cá nhân và đặt lợi ích của đất nước lên trên hết.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Một ngày gió nâng tôi lên cao
Tôi nhìn xuống thấy một con kiến bị cầm tù trong hộp thư điện tử nhiều ngăn, trong chiếc điện thoại di động thỉnh thoảng lại đổ chuông
Một ngày gió nâng tôi lên cao
Tôi nhìn xuống thấy một con chim bị cầm tù trong tiếng ngợi ca của bầy đàn, trong những mốc giới hạn mỹ cảm đã được sắp đặt
Một ngày gió nâng tôi lên cao
Gió trao tôi đôi cánh
Và bảo tôi hãy cởi gió ra và bay lên trên ý nghĩ.
(Nguyễn Phan Quế Mai, Cởi gió, dẫn theo Tạp chí Sông Hương – số 265, NXB Văn học, Hà Nội, ngày 28/03/2011)
Bài thơ cho thấy khát vọng nào của con người?
Khát vọng sống
Khát vọng vươn lên từ nghịch cảnh
Khát vọng tự do
Khát vọng được yêu
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Bài thơ chủ yếu thể hiện khát vọng tự do của con người, muốn thoát khỏi những ràng buộc và sống một cuộc sống trọn vẹn hơn:
+ Tình huống cầm tù: Hình ảnh con kiến và con chim bị cầm tù thể hiện sự hạn chế và gò bó trong cuộc sống. Cả hai đều là biểu tượng cho những thực thể có khát vọng tự do nhưng đang bị kiềm chế.
+ Hình ảnh gió và đôi cánh: Gió được miêu tả như một yếu tố mang lại sự tự do, với câu “Gió trao tôi đôi cánh” thể hiện ước mơ bay cao, thoát khỏi những ràng buộc. Hình ảnh này mạnh mẽ gợi lên khát vọng tự do.
+ Ý nghĩa của việc “cởi gió”: Câu “hãy cởi gió ra và bay lên trên ý nghĩ” không chỉ ám chỉ việc giải phóng tư tưởng mà còn thể hiện mong muốn vượt qua những giới hạn mà xã hội hay bản thân đặt ra.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Vào khoảng chín giờ sáng, bỗng nhiên tôi thấy ập vào nhà bảy tám thằng cảnh sát, giải theo một người bị còng tay ra sau lưng. Thoạt đầu, tôi vẫn chưa tin là anh Trỗi. Nhưng vừa thoáng thấy tôi, anh nói ngay, nói to: “Quyên, anh bị bắt!”.
Tôi đứng sững sờ nhìn anh đi thẳng tới trước mặt tôi. Chỉ có qua một đêm, thân hình anh thay đổi hẳn: bộ quần áo xanh của anh bê bết những bùn máu, gần như đổi sang màu khác, mặt anh hốc hác, bầm tím, đầu tóc rối tung. Chúng đẩy anh ngồi xuống giường. [...] Mấy tên cảnh sát đứng quanh giường anh bực tức nhìn nhau. Chúng động đậy chân tay muốn nổi khùng. Riêng tên chủ sự vẫn nhỏ nhẹ:
– Anh nên nghĩ đến người vợ trẻ và đẹp của anh. Anh nên thương cô ấy, đừng nên cưới người ta ít ngày, bây giờ bỏ mặc đời người ta dang dở.
– Từ năm ngày nay tôi bị bắt, các ông luôn luôn mang chuyện tôi mới cưới vợ ra để dụ dỗ. Các ông mang hình vợ chồng tôi chụp hôm cưới vào, tán tỉnh hạnh phúc này nọ, định làm cho tôi cam tâm vì vợ mà quên mất Tổ quốc. Các ông làm việc đó hoàn toàn không có kết quả đâu. Còn thằng Mỹ thì không ai có hạnh phúc nổi cả.
(Trần Đình Vân, Sống như anh, NXB Giáo dục, 1978)
Câu nói “Còn thằng Mỹ thì không ai có hạnh phúc nổi cả” KHÔNG phản ánh điều gì?
Phải gạt bỏ những tình cảm cá nhân để ưu tiên chiến đấu chống kẻ thù.
Tình yêu sẽ không được trọn vẹn nếu như đất nước còn chiến tranh.
Con người chỉ có được hạnh phúc khi đất nước sạch bóng quân thù.
Tình yêu nước là tình cảm bao trùm lên mọi tình cảm khác.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong hoàn cảnh bị bắt, bị tra tấn, bị đem người vợ trẻ ra để làm lung lay ý chí người anh hùng, anh Nguyễn Văn Trỗi đã dõng dạc tuyên bố: “Còn thằng Mỹ thì không ai có hạnh phúc nổi cả”.
- Câu nói này cho thấy:
+ Tình yêu sẽ không được trọn vẹn nếu như đất nước còn chiến tranh: dù tình yêu có sâu đậm đến thế nào thì khi đất nước còn chiến tranh, khi nhân dân còn bị hành hạ, bóc lột thì tình yêu đó sẽ không bao giờ tìm thấy hạnh phúc.
+ Con người chỉ có được hạnh phúc khi đất nước sạch bóng quân thù: điều này sát sao với câu nói, nhấn mạnh về khát khao hòa bình chính đáng mà anh Nguyễn Văn Trỗi muốn đề cập.
+ Tình yêu nước là tình cảm bao trùm lên mọi tình cảm khác: là ý chính của câu nói, tình yêu nước luôn là tình cảm bao trùm, đặc biệt trong hoàn cảnh chiến tranh. Khi tình yêu nước lớn mạnh, nó mới đủ sức để cứu đất nước ra khỏi ách đô hộ, từ đó con người mới có thể được hạnh phúc với tình yêu, tình bạn, tình cảm gia đình,…
- Đáp án A không được suy ra từ câu nói, vì hàm ý của người anh hùng Nguyễn Văn Trỗi không phải gạt bỏ hay coi nhẹ tình yêu mà ý của anh là phải ưu tiên giải phóng đất nước rồi mới có điều kiện để hạnh phúc với những tình cảm cá nhân.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Trong xóm làng trên, cô gái thơ,
Tuổi xuân mơn mởn vẻ đào tơ.
Gió đông mơn trớn bông hoa nở,
Lòng gái xuân kia vẫn hững hờ.
(Đông Hồ, Cô gái xuân, In trong Thi nhân Việt Nam (Hoài Thanh – Hoài Chân), NXB Văn học, Hà Nội, 2023)
Hai từ “xuân” xuất hiện trong đoạn thơ trên được dùng với nét nghĩa nào?
Cả hai từ đều là nghĩa gốc
Cả hai từ đều mang nghĩa chuyển
Từ “xuân” đầu tiên mang nghĩa gốc, từ “xuân” thứ hai mang nghĩa chuyển
Từ “xuân” đầu tiên mang nghĩa chuyển, từ “xuân” thứ hai mang nghĩa gốc
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Từ “xuân” xét theo nghĩa gốc chỉ một mùa trong năm (mùa xuân).
- Trong đoạn thơ trên, hai từ “xuân” đều chỉ tuổi trẻ của người con gái giàu sức sống, vì vậy cả hai từ đều được dùng với nghĩa chuyển.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Chỉ có cánh chim khuya bay qua vai đá của nàng
Hàng vạn vành trăng hết tròn lại khuyết
Sóng gợi nhớ sóng xui quên nối tiếp
Mỗi một phút đợi chờ sâu một bể thời gian
Không hoá thạch kẻ ra đi, hoá thạch kẻ đợi chờ
Xói mòn những non cao, không xói mòn lòng chung thuỷ
Đá đứng đấy giữa mưa nguồn và chớp bể
Đợi một bóng hình trở lại giữa đơn côi.
(Chế Lan Viên, Vọng phu, In trong Chế Lan Viên, Toàn tập, NXB Văn học, Hà Nội, 2002)
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Mỗi một phút đợi chờ sâu một bể thời gian” là gì?
Hoán dụ
Liệt kê
Nói giảm, nói tránh
So sánh
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu thơ “Mỗi một phút đợi chờ sâu một bể thời gian” sử dụng biện pháp so sánh, trong đó “bể thời gian” được dùng để so sánh với cảm giác nặng nề, sâu sắc của từng phút giây đợi chờ. Hình ảnh “bể” thể hiện sự rộng lớn và trầm trọng của cảm giác chờ đợi, giúp người đọc hình dung rõ hơn về nỗi đau và sự kéo dài của thời gian trong tâm trạng của nhân vật.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Làm việc giờ giấc tự do, bạn làm được. Làm những công việc gò bó thời gian, bạn cũng làm được. Làm với người “tốc độ”, bạn làm được. Làm với người thứ gì cũng chuẩn bị kĩ càng mới làm, bạn cũng làm được.
(Anh Chi, Top 4 kĩ năng có thể học từ ghế nhà trường, dẫn theo tuoitre.vn)
Đoạn trích trên đề cập đến kĩ năng nào?
Làm việc nhóm
Giao tiếp
Quản lí thời gian
Thích ứng
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Đoạn trích nói về khả năng làm việc trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, từ tự do đến gò bó, với những người có phong cách làm việc khác nhau. Điều này thể hiện sự linh hoạt và khả năng thích ứng với môi trường và điều kiện làm việc, chính là kĩ năng thích ứng.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Khi Tâm mở mắt, nó nhìn thấy thím Hai. Nó mấp máy môi, thím Hai phải cúi xuống thật thấp mới nghe nó nói gì. “Mẹ đâu?” Tâm nói. Thím Hai mỉm cười, thím nghĩ chắc nó còn mê Thím chỉ sang giường bên. “Cha con kìa. Cha cũng không sao”. Tâm liếc sang, thấy cha nó chẳng khác gì con cúm núm nướng, nó cũng chẳng khác gì con cúm núm nướng. Rồi nước mắt lăn dài, nó lại nói, “còn mẹ đâu?”, thím Hai ngơ ngẩn.
(Trương Tiếp Trương, Tiếng hót con chim đen, In trong Đàn vịt bơi qua sông, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
Sự kết hợp giữa lời kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn trích trên đem lại tác dụng gì?
Làm cho đoạn văn liền mạch, các câu văn được liên kết chặt chẽ.
Thể hiện rõ niềm khao khát tình cảm gia đình của nhân vật.
Cho thấy dòng trạng thái trăn trở, băn khoăn của nhân vật.
Cho thấy hành động hỗn loạn của nhân vật sau khi tỉnh dậy từ cơn mê.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Lời nhân vật: “Mẹ đâu?”, “Cha con kìa. Cha cũng không sao”, “còn mẹ đâu?”.
- Lời người kể chuyện: những câu còn lại.
- Tác dụng: lời người kể chuyện và lời nhân vật được kết nối một cách linh hoạt, tự nhiên, khéo léo, giúp thể hiện cảm giác nhớ mẹ cùng niềm khao khát tình cảm gia đình luôn thường trực trong lòng Tâm.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Đang lim dim mơ màng để khói cà phê phả mờ trên mặt, thì chợt thấy một người vừa bước vào. Chủ quán và ông khẽ gật đầu chào nhau, vẻ quen thân từ lâu. Ông người dỏng cao, gương mặt buồn đẹp, xanh xao. Ngón tay thanh tú trắng muốt nâng li cà phê, mắt trầm ngâm ông nhìn những chiếc lá vàng bị gió bứt ào ào rơi ngoài cửa sổ. Uống xong, đứng dậy, lặng lẽ đi ra. Không thấy trả tiền.
Chủ quán nháy tôi.
– Cậu biết ai đấy không? Tác giả của những bức tranh kia đấy!
Trời, tôi thảng thốt. Không ngờ vừa gặp được thần tượng của mình. Bất giác nhìn lên, một giây khắc như cảm nhận được tất cả sự huyền bí diệu kì của những bức tranh trên vách, mà lúc khác chắc không thể biết được.
– Những bức tranh tuyệt đẹp này – Chủ quán nói – là tặng phẩm của ông ta cho tôi, để trả ơn những tách cà phê thơm ngon mà tôi đã đãi ông suốt bao năm qua.
(Nguyễn Phan Hách, Quán lá thu, in trong Hà Nội ba mươi sáu truyện ngắn hay (Hồ Anh Thái biên tập), NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2002)
Đoạn trích thể hiện rõ nhất điều gì về nhân vật người chủ quán cà phê?
Là người biết thưởng thức cái đẹp
Là người trân quý nghệ thuật
Là người phóng khoáng, thảo thơm
Là người sẵn sàng dung nạp cái đẹp
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích cho thấy ông chủ quán cà phê luôn pha cho người họa sĩ những tách cà phê thơm ngon mà không lấy tiền vì muốn bày tỏ sự cung kính đối với nghệ thuật, muốn trả ơn những bức tranh tuyệt tác. Điều này cho thấy sự trân quý của người chủ quán dành cho nghệ thuật. Chính vì trân quý nghệ thuật, mà ông tôn trọng cả người tạo ra nghệ thuật.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Tiễn người, con đê cong lắm
Hoàng hôn vỡ tím cả chiều
Chắc là trai đi rửa ngọc
Đánh rơi nhuốm đỏ màu yêu
(Nguyễn Minh Khiêm, Tiễn, dẫn theo vannghequandoi.com, ngày 23/03/2020)
Hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường nào được sử dụng trong dòng thơ “Hoàng hôn vỡ tím cả chiều”?
Tỉnh lược thành phần chính của câu
Tạo kết hợp từ trái logic
Cung cấp nét nghĩa mới cho từ
Bổ sung chức năng mới cho dấu câu
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu thơ có sự kết hợp từ trái logic “hoàng hôn” + “vỡ” tạo ra sự chuyển giao của thời gian đồng thời cho thấy tâm trạng tan nát của nhân vật trữ tình trong giờ phút chia ly.
Tâm trí con người là biểu hiện của nhiều tầng thứ rung động theo các lớp tăng dần từ trong ra ngoài. Ở tầng rung động chậm nhất, tâm trí biểu hiện qua dòng điện sinh học chạy trong các dây thần kinh và não bộ. Khi có tác động từ môi trường tới các cơ quan thụ cảm như mắt, mũi, tai, miệng, da, sẽ tạo ra dòng điện sinh học chạy dọc các dây thần kinh, rồi truyền đến cho não bộ xử lý. Điều này tạo ra các giác quan như nghe, nhìn, sờ, ngửi, nếm, giúp bạn nhận biết thế giới xung quanh. Dòng điện chạy trong não bộ, giúp bạn có thể tính toán, ghi nhớ, tưởng tượng, suy nghĩ. Nếu coi bộ não là một vi xử lý CPU như của máy tính, với máy tính chính là cỗ máy sinh học - cơ thể người, thì tâm trí chính là hệ điều hành của cỗ máy sinh học đó. Điều thú vị là cả máy tính và con người đều có cùng nguyên lý hoạt động. Đó là cơ chế nhị nguyên 0 - 1, bật - tắt của dòng điện, vì vậy hoạt động tâm trí của con người cũng... máy móc tương tự các phần mềm máy tính. Bạn có thể thấy sự tương đồng của hệ thống máy tính và cơ thể người như nguồn điện chính là các cơ quan tiêu hóa, hô hấp. Những thiết bị vào, ra chính là các bộ phận cảm nhận như tai, mắt, mũi, miệng, da. Các cơ quan này giúp cơ thể có khả năng nhận được thông tin từ môi trường, sau đó truyền tới bộ xử lý trung tâm - não bộ để có thể xử lý, chuyển hóa thông tin đó. Từ đó, chúng ta có thể nhận thức được hình ảnh, âm thanh, cảm giác, mùi vị, xúc giác... Tất cả những điều đó tạo thành một bức tranh tổng thể, lưu trữ trong các bộ nhớ của tâm trí gọi là ký ức.
(Ngô Sa Thạch, Cấu tạo của tâm trí, In trong Luật tâm thức, NXB Dân trí, Hà Nội, 2023)
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Mô tả cách thức hoạt động của tâm trí con người.
Mô tả sự hoạt động của các cơ quan thần kinh và não bộ người.
So sánh cách thức hoạt động của tâm trí con người với phần mềm máy tính.
Lí giải cách thức hoạt động phức tạp của con người.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Nội dung chính của đoạn trích trên là mô tả tổng quát về cách thức hoạt động của tâm trí con người. Đoạn trích tập trung vào việc giải thích cơ chế hoạt động của tâm trí, từ các rung động sinh học đến các giác quan và khả năng nhận thức: “Tâm trí con người là biểu hiện của nhiều tầng thứ rung động”.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì đáp án này không bao quát như đáp án A.
+ Đáp án C sai vì đây chỉ là một phần trong đoạn trích không phải nội dung bao trùm.
+ Đáp án D sai vì đoạn có đề cập đến sự phức tạp, nhưng không đi sâu vào lý giải chi tiết.
Theo mô hình so sánh giữa tâm trí con người và máy tính, phần nào được xem như “bộ xử lý trung tâm” của cỗ máy sinh học?
Thần kinh
Não bộ
Năm giác quan
Mao mạch
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: Các cơ quan này giúp cơ thể có khả năng nhận được thông tin từ môi trường, sau đó truyền tới bộ xử lý trung tâm - não bộ để có thể xử lý, chuyển hóa thông tin đó -> Não bộ được xem là bộ xử lý trung tâm.
Dòng điện sinh học trong cơ thể con người được tạo ra bởi:
Tác động từ môi trường đến các dây thần kinh
Tác động từ môi trường đến não bộ
Tác động từ môi trường đến vỏ não
Tác động từ môi trường đến các giác quan
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “Khi có tác động từ môi trường tới các cơ quan thụ cảm như mắt, mũi, tai, miệng, da, sẽ tạo ra dòng điện sinh học chạy dọc các dây thần kinh, rồi truyền đến cho não bộ xử lý”.
=> Dòng điện sinh học trong cơ thể con người chủ yếu được tạo ra bởi tác động từ môi trường đến các giác quan, sau đó mới chạy dọc các dây thần kinh rồi truyền đến não.
Nếu một người trải qua một trải nghiệm cảm xúc mạnh mẽ, điều nào dưới đây có thể xảy ra với dòng điện sinh học và hệ thống thần kinh?
Dòng điện sinh học trở nên ổn định hơn.
Hệ thống thần kinh sẽ bị quá tải và ảnh hưởng đến chất lượng.
Dòng điện sinh học có thể tăng cường do kích thích cảm xúc.
Các cơ quan thụ cảm cần nhiều năng lượng để tạo ra dòng điện sinh học.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trải nghiệm cảm xúc mạnh mẽ thường kích thích hệ thống thần kinh, dẫn đến việc tăng cường dòng điện sinh học để phản ứng với cảm xúc đó.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì khi có cảm xúc mạnh, các thần kinh sẽ được kích thích và dòng điện sẽ thay đổi.
+ Đáp án B sai vì sau nhiều lần, hệ thống thần kinh sẽ quen với điều này và nó sẽ gia tăng hoạt động thay vì suy giảm chất lượng.
+ Đáp án D sai vì các cơ quan thụ cảm không cần nhiều năng lượng hơn để tạo ra dòng điện sinh học trong tình huống cảm xúc mạnh. Chúng chỉ tăng cường hoạt động để phản ứng với kích thích cảm xúc mà thôi.
Nếu một người không thể nhận thức được các kích thích từ môi trường bên ngoài do tổn thương ở các cơ quan cảm nhận, điều gì có thể xảy ra với dòng điện sinh học trong cơ thể họ?
Dòng điện sinh học sẽ vẫn hoạt động bình thường.
Dòng điện sinh học sẽ bị ngừng lại hoàn toàn.
Dòng điện sinh học sẽ giảm sút vì không có thông tin đầu vào.
Dòng điện sinh học sẽ trở nên mạnh mẽ hơn để bù đắp cho thiếu hụt.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong trường hợp một người không thể nhận thức được các kích thích từ môi trường bên ngoài do tổn thương ở các cơ quan cảm nhận (tai, mắt, mũi, da, miệng), điều có thể xảy ra với dòng điện sinh học trong cơ thể họ là: dòng điện sinh học sẽ giảm sút vì không có thông tin đầu vào. Khi các cơ quan cảm nhận không hoạt động, dòng điện sinh học liên quan đến việc truyền tải thông tin từ môi trường sẽ giảm, vì không có kích thích nào được tiếp nhận.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì dòng điện sinh học sẽ không thể hoạt động “bình thường” vì các cơ quan cảm nhận không nhận được kích thích.
+ Đáp án B sai vì vẫn có các hoạt động sinh lý khác trong cơ thể tiếp tục nhiệm vụ nên dòng điện sinh học không bị ngừng hoàn toàn.
+ Đáp án D sai vì dòng điện sinh học không trở nên mạnh mẽ hơn để bù đắp cho thiếu hụt, vì cơ thể cần thông tin đầu vào để kích thích sự hoạt động. Thiếu thông tin sẽ dẫn đến sự giảm sút hoạt động, không phải tăng cường.
Trước tấm bia chung “chưa có tên”
Mẹ
để con dìu mẹ đi
đấy là cây bồ đề trạc tuổi con
giờ nó đã thành ông thành bà
với xanh về trăm ngả
đấy là luống hoa cánh bướm
đung đưa run rẩy thơm tho
thả đỏ xanh tím vàng lên gió
đấy là lối về cuội nhỏ
buồn vui thinh lặng xe tròn
bao mùa cỏ non
Đấy là phiến đá thật thà
còn đây những viên gạch mồ côi
bên kia là bạn con
bên này bạn con
và ngay đây
là đứa em gái hàng xóm nhà mình
con nằm ở giữa
Mẹ ơi, mẹ ngồi xuống đây
và hãy gọi thành tiếng - tên con - cái tên ngày bé
chỉ cần một lần thôi mẹ
trên nấm đất này […]
Chúng con giờ chung một tên
chúng con giờ cùng một tuổi
là lá bồ đề
là hoa cánh bướm
là khói lay nhòe phía mẹ chiều hôm!
(Hồ Minh Tâm, Dìu mẹ đi thăm mộ mình, dẫn theo vannghequandoi.com, ngày 18/07/2021)
Chủ thể trữ tình trong đoạn thơ là ai?
Người mẹ
Người lính về thăm mẹ
Người liệt sĩ vô danh
Hai mẹ con người lính
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Nhân vật trữ tình hay chủ thể trữ tình là “người trực tiếp thổ lộ những suy nghĩ và cảm xúc trong bài thơ”. Trong bài thơ trên, nhân vật thể hiện những suy nghĩ và cảm xúc của mình chính là người liệt sĩ vô danh nằm dưới nấm mồ chưa có tên kia (Trước tấm bia chung “chưa có tên”).
Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ là gì?
Suy tư, triết lý
Sôi nổi, da diết
Thiết tha, trầm lắng
Trầm hùng, mạnh mẽ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn thơ nổi bật với giọng điệu thiết tha, trầm lắng. Qua tình huống dẫn mẹ về thăm mộ của mình, người liệt sĩ đã giới thiệu với mẹ về những cảnh vật quanh mộ với giọng điệu thiết tha, trầm lắng, vừa thể hiện tình yêu với người thân, vừa phảng phất nỗi buồn về những cái chết của các liệt sĩ vô danh.
- Phân tích, loại trừ: các giọng điệu triết lý, sôi nổi, mạnh mẽ không xuất hiện trong đoạn thơ.
Xác định các thành phần biệt lập xuất hiện trong đoạn trích?
Gọi đáp, phụ chú
Tình thái, cảm thán
Gọi đáp, cảm thán
Phụ chú, tình thái
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Các thành phần biệt lập xuất hiện trong đoạn thơ:
+ Gọi đáp: Mẹ ơi
+ Phụ chú: - tên con -
- Phân tích, loại trừ: các thành phần tình thái, cảm thán không xuất hiện trong đoạn thơ.
Câu thơ “và hãy gọi thành tiếng - tên con - cái tên ngày bé” có ý nghĩa gì?
Khát khao có một cái tên để được gọi.
Khát khao được nhận thân nhân của những liệt sĩ vô danh.
Khát khao được trở lại làm người của các liệt sĩ đã hi sinh vì dân tộc.
Khát khao được trở về bên vòng tay mẹ hiền.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn thơ là những lời thủ thỉ, tâm tình của một liệt sĩ nằm sau tấm bia “chưa có tên”. Người liệt sĩ ấy tưởng tượng mẹ về thăm mình, rồi dẫn mẹ đi tham quan, và khát khao được mẹ gọi tên mình bằng cái tên ngày bé mẹ vẫn gọi. Đó chính là khao khát được thân nhân nhận ra, là khao khát cháy bỏng nhưng cũng đầy xót xa của hàng vạn liệt sĩ vô danh trong những cuộc vệ quốc vĩ đại của dân tộc. Chiến tranh đã lùi xa nửa thập kỉ, nhưng những nỗi đau vẫn vẹn nguyên và những nấm mồ không tên, chưa được người thân nhận diện vẫn nằm rải rác rất nhiều trên khắp mọi miền Tổ quốc.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì người liệt sĩ trước đó đã có tên rồi, anh muốn được mẹ gọi bằng cái tên thuở bé của mình, nên không thể hiểu là anh đang khát khao có một cái tên mới.
+ Đáp án C sai vì ý này không liên quan đến câu thơ.
+ Đáp án D sai vì đáp án này chưa đề cập đến chi tiết mà chủ thể trữ tình nhấn mạnh – “cái tên”.
Sự lựa chọn chủ thể trữ tình đem lại tác dụng gì cho bài thơ?
Làm cho nỗi đau trở nên rõ ràng hơn.
Gợi lên cảm giác mất mát và tiếc nuối sâu sắc.
Tạo sự gần gũi giữa người đọc và nhân vật.
Dễ dàng bày tỏ tình cảm với các nhân vật trong thơ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Khi người con đã khuất làm người kể chuyện, nỗi đau và sự tiếc nuối về quá khứ, về tình cảm với mẹ và những kỷ niệm thời thơ ấu trở nên rõ nét và sâu sắc hơn. Hình ảnh và cảm xúc trong thơ gợi nhắc về những kỷ niệm tươi đẹp nhưng cũng đầy nỗi buồn của sự ra đi, tạo nên một không gian đầy xúc động. Chính vì thế, nó có tác dụng gợi lên cảm giác mất mát và tiếc nuối sâu sắc.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đáp án này không đầy đủ như đáp án B.
+ Đáp án C sai vì sự gần gũi không phải là tác dụng nổi bật nhất.
+ Đáp án D sai vì bài thơ thể hiện nỗi niềm và kỷ niệm một cách sâu sắc, nhưng việc bày tỏ tình cảm với các nhân vật không phải là mục tiêu chính. Tác giả chủ yếu muốn khắc họa sự gắn bó và nỗi buồn khi mất mát, hơn là chỉ đơn thuần bày tỏ tình cảm.
Cụ Kép là người thích uống rượu ngâm thơ và chơi hoa lan. Cụ đã tới cái tuổi được hoàn toàn nhàn rỗi để dưỡng lấy tính tình. Vì bây giờ trong nhà cụ cũng đã thừa bát ăn. Xưa kia, cụ cũng muốn có một vườn cảnh để sớm chiều ra đấy tự tình. Nhưng nghĩ rằng mình chỉ là một anh nhà nho sống vào giữa buổi Tây Tàu nhố nhăng làm lạc mất cả quan niệm cũ, làm tiêu hao mất bao nhiêu giá trị tinh thần; nhưng nghĩ mình chỉ là một kẻ chọn nhầm thế kỷ với hai bàn tay không có lợi khí mới, thì riêng lo cho thân thế, lo cho sự mất còn của mình cũng chưa xong, nói chi đến chuyện chơi hoa. Cụ Kép thường nói với lớp bạn cũ rằng có một vườn hoa là một việc dễ dàng, nhưng đủ thời giờ mà săn sóc đến hoa mới là việc khó. Cụ muốn nói rằng người chơi hoa nhiều khi phải lấy cái chí thành chí tình ra mà đối đãi với cả đến cái đẹp không bao giờ biết lên tiếng nói. Như thế mới phải đạo, cái đạo của người tài tử. Chứ còn cứ gây được lên một khoảng vườn, khuân hoa cỏ các nơi về mà trồng, phó mặc chúng ở giữa trời, đày chúng ra mưa nắng với thờ ơ, chúng trổ bông không biết đến, chúng tàn lá cũng không hay thì chơi hoa làm gì cho thêm tội.
Đến hồi gần đây, biết đã đủ tư cách chơi cây cảnh, cụ Kép mới gây lấy một vườn lan nho nhỏ. Giống lan gì cũng có một chậu. Tiểu kiều, Đại kiều, Nhất điểm, Loạn điểm, Yên tử v.v... Chỉ trừ có giống lan Bạch ngọc là không thấy trồng ở vườn. Không phải vì lan Bạch ngọc đắt giá mỗi giò mười đồng bạc, mà cụ Kép không trồng giống hoa này. Trong một buổi uống trà đêm, cụ Kép nói với một người bạn đến hỏi cụ về cách thức trồng cây vườn hoa:
- Tôi tự biết không chăm được lan Bạch ngọc. Công phu lắm, ông ạ. Gió mạnh là gẫy, nắng già một chút là héo, mưa nặng hột là nẫu cánh. Bạch ngọc thì đẹp lắm. Nhưng những giống nhẹ nhàng ấy thì yểu lắm. Chăm như chăm con mọn ấy. Chiều chuộng quá như con cầu tự. Lầm lỡ một chút là chúng đi ngay. Những vật quý ấy không ở lâu bền với người ta. Lan Bạch ngọc hay ưa hơi đàn bà. Trồng nó ở vườn các tiểu thư thì phải hơn.
(Nguyễn Tuân, Hương cuội, In trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 31, Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, NXB Khoa học xã hội, 2006)
Xác định điểm nhìn trung tâm của đoạn trích trên?
Nguyễn Tuân
Cụ Kép
Bạn của cụ Kép
Con cháu cụ Kép
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích được kể dưới điểm nhìn của nhân vật cụ Kép. Toàn bộ nội dung phản ánh suy nghĩ, cảm nhận và quan điểm của cụ Kép về việc chơi hoa, chăm sóc cây cảnh và giá trị của cái đẹp. Cụ Kép thể hiện những trăn trở và triết lý sống của mình, đồng thời cũng bộc lộ tính cách, sở thích và quan niệm của một người yêu thiên nhiên, có tư duy sâu sắc.
Theo cụ Kép, đạo của người tài tử khi chơi hoa là gì?
Phải có thời gian chăm sóc hoa thật nhiều.
Trung thành, có kiến thức về các loài hoa.
Trân trọng, yêu thương các loài hoa.
Chọn hoa phù hợp với môi trường sống.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “Cụ muốn nói rằng người chơi hoa nhiều khi phải lấy cái chí thành chí tình ra mà đối đãi với cả đến cái đẹp không bao giờ biết lên tiếng nói”. Cái “chí thành” được hiểu là sự chân thành, nghiêm túc trong việc chăm hoa; cái “chí tình” được hiểu là tình cảm gắn bó, yêu thương, xem các loài hoa như những sinh thể sống, có tình cảm, có linh hồn.
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn “Chứ còn cứ gây được lên một khoảng vườn, khuân hoa cỏ các nơi về mà trồng, phó mặc chúng ở giữa trời, đày chúng ra mưa nắng với thờ ơ, chúng trổ bông không biết đến, chúng tàn lá cũng không hay thì chơi hoa làm gì cho thêm tội.” là gì?
Ẩn dụ
Nói quá
Nhân hóa
Liệt kê
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài Đọc hiểu câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Câu văn nổi bật với biện pháp liệt kê các hành động của con người: gây được lên một khoảng vườn, khuân hoa cỏ các nơi về mà trồng, phó mặc chúng ở giữa trời, đày chúng ra mưa nắng với thờ ơ, chúng trổ bông không biết đến, chúng tàn lá cũng không hay. Phép liệt kê nhằm nhấn mạnh những sai lầm và sự vô tâm của con người trong nghệ thuật chơi hoa.
- Phân tích, loại trừ: các phép ẩn dụ, nói quá, nhân hóa không xuất hiện trong câu văn.
Việc so sánh hoa Bạch ngọc như “con cầu tự” cho thấy điều gì từ nhân vật cụ Kép?
Sự tinh tế của người yêu nghệ thuật.
Sự sành sõi của người yêu hoa.
Sự yêu thương của người trân quý thiên nhiên.
Sự cẩn thận của người cao tuổi.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- So sánh này phản ánh sự nhạy cảm và tinh tế của cụ Kép đối với cái đẹp và nghệ thuật chăm sóc hoa. Nó cho thấy cụ không chỉ đơn thuần yêu thích hoa mà còn hiểu sâu sắc về tính chất mong manh, cần sự chăm sóc tỉ mỉ của chúng.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án B sai vì điều này không chỉ thể hiện sự sành sõi mà còn thể hiện chiều sâu tâm hồn và sự tinh tế trong cảm nhận về nghệ thuật chăm sóc hoa.
+ Đáp án C sai vì sự yêu thương đối với thiên nhiên là có, nhưng so sánh này chủ yếu nhấn mạnh tính chất mong manh và cần được chăm sóc kỹ lưỡng hơn là chỉ đơn thuần về tình yêu thương.
+ Đáp án D sai vì việc so sánh này thể hiện một khía cạnh tinh tế hơn, là sự hiểu biết về cái đẹp và cách chăm sóc nó, không chỉ đơn giản là cẩn thận.
Xác định chủ đề của đoạn trích?
Nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc.
Tình yêu thiên nhiên, đất nước của lớp người xưa.
Cách thức chăm sóc và lưu ý khi trồng cây cảnh.
Vẻ đẹp tâm hồn của những lớp người xưa cũ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích không chỉ nói về việc chăm sóc hoa mà còn thể hiện quan niệm, triết lý sống và giá trị văn hóa của người xưa trong việc trân trọng cái đẹp và thiên nhiên. Việc nhấn mạnh đến tình yêu với hoa và nghệ thuật chăm sóc cây cảnh góp phần phản ánh các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án B sai vì đoạn trích chủ yếu nói về nghệ thuật chơi hoa và thái độ đối với nghệ thuật, đoạn trích không thể hiện rõ tình cảm đối với đất nước.
+ Đáp án C sai vì đây không phải chủ đề sâu xa của đoạn trích, qua thái độ, quan niệm đối với cây cảnh, đoạn trích thể hiện chủ đề sâu xa, giàu giá trị hơn, đó là sự trân trọng giá trị văn hóa của dân tộc.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích chủ yếu tập trung vào các khía cạnh thực tiễn của việc chăm sóc hoa và nghệ thuật chơi hoa, chứ không đi sâu vào việc miêu tả vẻ đẹp tâm hồn hay tính cách cụ thể của những lớp người xưa.
Một đoạn dây đồng dài 20m có diện tích mặt cắt ngang là 3.10−6m2. Đoạn dây dẫn được đặt nằm ngang sao cho dòng điện trong đoạn dây dẫn chạy từ đông sang tây với cường độ 15A. Ở vị trí đang xét, từ trường Trái Đất có cảm ứng từ nằm ngang, hướng từ nam lên bắc và có độ lớn 0,5.10−4T. Biết khối lượng riêng của đồng là 8,9.103kg/m3; g = 9,8m/s2. Lực hấp dẫn tác dụng lên đoạn dây có giá trị là:
3,92N.
4,21N.
2,29N.
5,16N.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lực hấp dẫn trong bài chính là trọng lực tác dụng lên dây: \(F = mg\)
Công thức tính khối lượng riêng: \(\rho = \frac{m}{V}\)
Công thức tính thể tích: \(V = Sl\)
Lời giải
Lực hấp dẫn được xác định bằng: \(F = mg\)
Mặt khác ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\rho = \frac{m}{V} \Rightarrow m = \rho V}\\{V = Sl}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow F = \rho .S.l.g = 8,{9.10^3}{.3.10^{ - 6}}.15.9,8 = 3,92N\)
Các dụng cụ điện trong nhà thường được mắc nối tiếp hay song song, vì sao?
mắc song song vì nếu 1 vật bị hỏng, vật khác vẫn hoạt động bình thường và hiệu điện thế định mức các vật bằng hiệu điện thế của nguồn
mắc nối tiếp vì nếu 1 vật bị hỏng, các vật khác vẫn hoạt động bình thường và cường độ định mức các vật luôn bằng nhau.
mắc song song vì cường độ dòng điện qua các vật luôn bằng nhau và hiệu điện thế định mức của các vật bằng hiệu điện thế của nguồn.
mắc nối tiếp nhau vì hiệu điện thế định mức của các vật bằng hiệu điện thế của nguồn, và cường độ định mức qua các vật luôn bằng nhau.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về các cách mắc dụng cụ
Lời giải
Các dụng cụ điện trong nhà thường được mắc song song vì:
Nếu một dụng cụ bị hỏng hoặc ngừng hoạt động (mạch của dụng cụ đó bị ngắt), thì các dụng cụ khác vẫn có thể hoạt động bình thường do chúng không phụ thuộc vào nhau.
Trong mạch song song, hiệu điện thế của mỗi dụng cụ bằng hiệu điện thế của nguồn điện, đảm bảo các dụng cụ hoạt động đúng với thông số kỹ thuật định mức của chúng.
Nếu mắc nối tiếp, dòng điện qua các dụng cụ sẽ như nhau, nhưng:
Nếu một dụng cụ bị hỏng (mạch bị hở), toàn bộ hệ thống sẽ ngừng hoạt động.
Hiệu điện thế sẽ chia đều cho các dụng cụ, làm giảm hiệu quả hoạt động và không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó \(E = 48\;{\rm{V}};r = 2;{R_1} = 2\Omega ;{R_2} = 8\Omega ;{R_3} = 6\Omega ;{R_4} = 16\Omega \). Điện trở của các dây nối không đáng kể. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N. Muốn đo UMN phải mắc cực dương của vôn kế với điểm nào?

UMN = 6V, cực dương của vôn kế mắc vào M.
UMN = 6V, cực dương của vôn kế mắc vào N.
UMN = 3V, cực dương của vôn kế mắc vào M.
UMN=3V, cực dương của vôn kế mắc vào N.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích mạch điện và cách mắc mạch.
Sử dụng công thức định luật Ohm cho toàn mạch.

Ta có: \(R = \frac{{\left( {{R_1} + {R_3}} \right)\left( {{R_2} + {R_4}} \right)}}{{{R_1} + {R_3} + {R_2} + {R_4}}} = 6\Omega ;I = \frac{E}{{R + r}} = 6A;\)
\({U_{AB}} = IR = 36V;\,\,{I_1} = {I_3} = {I_{13}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_1} + {R_3}}} = 4,5A;\,\,{I_2} = {I_4} = {I_{24}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_2} + {R_4}}} = 1,5A\);
\({U_{MN}} = {V_M} - {V_N} = {V_M} - {V_A} + {V_A} - {V_N} = {U_{AN}} - {U_{AM}} = {I_2}{R_2} - {I_1}{R_1} = 3V\).
Vì UMN > 0 nên VM > VN do đó ta phải mắc cực dương của vôn kế vào điểm M.
Một hình người vũ công trên hộp nhạc di chuyển ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ không đổi quanh đường đi được thể hiện ở trên.

Đường đi sao cho độ dài các đoạn của nó, PQ, QR, RS và SP bằng nhau. Các cung QR và SP là các nửa hình tròn. Câu nào sau đây thể hiện tốt nhất độ lớn gia tốc của vũ công theo thời gian t trong một chuyến đi quanh đường đi, bắt đầu tại điểm P?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ
Dựa vào lí thuyết về chuyển động biến đổi.
Lời giải
Với các đoạn thẳng người sẽ chuyển động thẳng đều nên nên đồ thị gia tốc sẽ là đường thẳng, còn đối với các đoạn vòng thì sẽ xuất hiện gia tốc hướng tâm.
Từ đó đồ thị đúng nhất là đồ thị hình B.
Cho hệ thống như hình vẽ, thanh MN có chiều dài 50m chuyển động với tốc độ 10m/s trong từ trường đều B = 0,25T. Tụ điện có điện dung C = 10μF. Tính độ lớn điện tích của tụ điện và cho biết bản nào tích điện dương.

q = 12,5μC, bản M tích điện dương.
q = 12,5μC, bản N tích điện dương.
q = 1,25μC, bản M tích điện dương.
q = 1,25μC, bản N tích điện dương.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức tính suất điện động: \[e = Bvl\]
Sử dụng công thức tính điện tích: \[q = C.e\]
Lời giải
+ Khi thanh MN chuyển động thì thanh MN xem như nguồn điện có suất điện động có độ lớn là:
\[e = Bvl = 1,25{\rm{V}}\]
+ Nguồn điện MN sẽ nạp điện cho tụ C nên điện tích của tụ C là: \[q = C.e = 12,5(\mu C)\]
+ Áp dụng quy tắc bàn tay phải suy ra N là cực âm M là cực dương của nguồn điện. Do đó bản M sẽ mang điện tích dương, bản N mang điện tích âm.
Từ một tàu chiến có khối lượng tổng cộng M = 400M tấn đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc V = 2m/s người ta bắn một phát đại bác về phía sau nghiêng một góc 30o với phương ngang, viên đạn có khối lượng m = 50kg và bay với vận tốc v = 400m/s đối với tàu. Tính vận tốc của tàu sau khi bắn. (Bỏ qua sức cản của nước và không khí).
1,13m/s.
4,431m/s.
5,21m/s.
2,043m/s.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết vận tốc tương đối và công thức cộng vận tốc.
Áp dụng công thức tính động lượng và định luật bảo toàn động lượng.
Lời giải
Hệ: tàu chiến+đạn là hệ cô lập theo phương ngang (tổng các lực tác dụng vào hệ theo phương ngang bằng không)
Gọi \[\overrightarrow {{v_1}} \] là vận tốc của tàu chiến sau khi bắn.
Chọn trục Ox nằm ngang, chiều dương là chiều chuyển động của tàu chiến.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng trong hệ quy chiếu gắn với đất.
Sử dụng bảo toàn động lượng ta có:
\[M.{\vec V_{/Ox}} = m.{\left( {\vec v + \overrightarrow {{v_1}} } \right)_{/Ox}} + (M - m).{\overrightarrow {{v_1}} _{/Ox}}\]
Chiếu lên theo phương Ox: \[M.V = - mv.\cos \alpha + M.{v_1}\]
\[ \Rightarrow {v_1} = V + \frac{{m.v.\cos \alpha }}{M} \approx 2,043{\rm{m/s}}\]
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox, xung quanh vị trí cân bằng là gốc tọa độ. Gia tốc của vật phụ thuộc vào li độ x theo phương trình: \[a = - 400{\pi ^2}x\]. Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong mỗi giây là:
10.
40.
20.
5.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa.
Lời giải
Ta có: \[a = - 400{\pi ^2}x \Leftrightarrow - {\omega ^2}x = - 400{\pi ^2}x \Rightarrow \omega = 20\pi (rad/{\rm{s}})\]
\[ \Rightarrow f = \frac{\omega }{{2\pi }} = 10Hz\]
Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong mỗi giây là 10
Một electron chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364V/m. Electron xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.106m/s. Vector vận tốc cùng hướng với dduwfowfng sức điện Thời gian kể từ lúc xuất phát đến khi nó quay trở về điểm M là bao nhiêu μs. (kết quả viết dưới dạng phân số tối giản)
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "1/10"
Phương pháp giải
Cách 1. Sử dụng công thức tính động lượng và xung lượng
Cách 2: sử dụng lí thuyết về chuyển động của vật
Áp dụng công thức tính lực điện
Lời giải
Cách 1: Áp dụng công thức tính động lượng có tồng động lượng electron là
\[p - ( - p) = 2p = 2mv = 5,{824.10^{ - 24}}kg.{\rm{m}}/{\rm{s}}\]
Mặt khác: \[p = F{\rm{\Delta }}t = |q|E.{\rm{\Delta }}t \Rightarrow {\rm{\Delta }}t = \frac{p}{{|q|E}} = \frac{{5,{{824.10}^{ - 24}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}.364}} = {10^{ - 7}}{\rm{s}}\]
Cách 2:Thời gian từ lúc electron ở M đến lúc electron dừng lại tại N là \[v = {v_0} + at\]
\[ \Rightarrow 0 = 3,{2.10^6} + \frac{{qE}}{m}t \Rightarrow t = \frac{{ - 3,{{2.10}^6}.9,{{1.10}^{ - 31}}}}{{ - 1,{{6.10}^{ - 19}}.364}} = {5.10^{ - 8}}s\]
Tại N electron dừng lại, nó chịu tác dụng của lực điện trường di chuyền đến M, thời gian đi từ M − N bằng thời gian đi từ N − M ⇒Tổng thời gian từ lúc xuất phát đến lúc electron quay lại M là: 2.5.10−8 = 10−7s = 0,1μs
Điện tâm đồ là đồ thị ghi những thay đổi của dòng điện trong tim. Điện tâm đồ được sử dụng trong y học để phát hiện các bệnh về tim như rối loạn nhịp tim, suy tim, nhồi máu cơ tim,. Một bệnh nhân có điện tâm đồ như hình bên. Biết bề rộng của mỗi ô theo phương ngang là 0,04s. Số lần tim đập trung bình trong 1 phút (nhịp tim) là:

90
83
75
95
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích thông tin đồ thị cung cấp.
Áp dụng lí thuyết về sóng âm.
Lời giải
Từ đồ thị ta thấy đồ thị có tính tuần hoàn, 2 đỉnh cao nhất liên tiếp là 1 chu kì (sau mỗi khoảng thời gian là chu kì T thì tim đập 1 lần và lặp đi lặp lại).
2 đỉnh cách nhau 18 ô ngang mà mỗi ô có bề rộng 0,04s
\[ \Rightarrow T = 0,04.18 = 0,72{\rm{s}}\]
Trong 1 phút trung bình tim đập: \[N = \frac{t}{T} = \frac{{60}}{{0,72}} \approx 83\] nhịp
Tại sao khi cầm vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp nước rất mỏng trên đó?
Do hơi nước từ tay ta bốc ra.
Nước từ trong bình ga thấm ra.
Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.
Cả B và C đều đúng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về các quá trình chuyển thể.
Lời giải
Khi bình gas mini đang sử dụng, khí gas trong bình thoát ra ngoài qua quá trình bay hơi. Quá trình này lấy nhiệt từ môi trường xung quanh, làm cho vỏ bình bị lạnh đi. Nếu nhiệt độ của vỏ bình giảm xuống thấp hơn nhiệt độ điểm sương của không khí xung quanh, hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành những giọt nước mỏng trên bề mặt vỏ bình.
Hiện tượng này tương tự như việc bạn rót nước lạnh vào cốc, khiến hơi nước ngưng tụ trên bề mặt cốc.
Trong một động cơ ô tô, hỗn hợp không khí và xăng hóa hơi được nén trong xi lanh trước khi được đốt cháy. Một động cơ điển hình có tỷ số nén là 9:1; nghĩa là, khí trong xi lanh được nén xuống \(\frac{1}{9}\) thể tích ban đầu của nó. Các van nạp và xả đều đóng trong quá trình nén, vì vậy lượng khí là không đổi. Nhiệt độ cuối cùng của khí nén là bao nhiêu K nếu nhiệt độ ban đầu là 27∘C và áp suất ban đầu và cuối cùng lần lượt là 1atm và 21,7atm?
450K.
679,3K.
873,3K.
723,3K.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xác định các thông số của từng trạng thái của khí.
Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng.
Lời giải
Trạng thái 1 (chưa nén): \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 1atm;{V_1}}\\{{T_2} = {{27}^0}C = 300K}\end{array}} \right.\]
Trạng thái 2 (nén khí): \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 21,7atm;{V_2} = \frac{{{V_1}}}{9}}\\{{T_2}}\end{array}} \right.\]
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng ta có:
\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow {T_2} = {T_1}.\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}} = 300.\frac{{21,7.{V_2}}}{{1.9{V_2}}} = 723{\rm{K}}\]
Bếp của nhà trường sử dụng là bếp điện với hiệu suất 70% và mỗi ngày cần đun 40 phích nước 1,8l để sử dụng trong trường. Biết rằng trung bình mỗi tháng nhà trường hoạt động 26 ngày và coi như nhiệt độ nước máy luôn bằng 20oC. Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Giá điện trung bình năm 2023 là đã tính cả hao phí. Số tiền mà nhà trường phải trả cho việc đun nước là bao nhiêu?
5434000VND.
4940000VND.
494000VND.
567000VND
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định khối lượng nước cần đun
Sử dụng công thức tính điện năng tiêu thụ
Lời giải
1,8 lít nước có khối lượng: 1,8kg; 1kWh = 3,6.106J.
Khối lượng nước cần đun trong một tháng bằng: m = 40.1,8.26 = 1872kg
Điện năng tiêu thụ của bếp để đun1872 kg:
\[Q = {Q_{nc}} \times \frac{{100}}{{70}} = m.c.{\rm{\Delta }}t \times \frac{{100}}{{70}}\]
\[Q = \frac{{\left[ {(1872).4200.(100 - 20).\frac{{100}}{{70}}} \right]}}{{3,{{6.10}^6}}} = 249,6kWh\].
Số tiền nhà trường phải trả: 249,6.1980 = 494208VND ≈ 494 nghìn VNĐ
Một diễn viên tung hứng,ném các quả bóng theo phương thẳng đứng lên trên với vận tốc ban đầu như nhau sau những khoảng thời gian bằng nhau.Hỏi vận tốc khi ném các quả bóng lên là bao nhiêu để luôn luôn có 4 quả bóng chuyển động.Biết rằng khi ném quả thứ 5 thì quả thứ nhất ở cách quả thứ hai l = 2,4m và trong tay diễn viên không có quá một quả bóng. Cho g = 10m/s2.
8m/s.
4m/s.
3m/s.
5m/s.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều
Lời giải
Cần có 5 quả bóng. Gọi Δt là khoảng thời gian liên tiếp giữa hai lần ném bóng. Khi ném quả bóng thứ 5 thì quả thứ nhất đã đến tay nên 2,4m là độ cao của quả thứ 2. Thời gian chuyển động của quả thứ 2 là 3Δt.
Ta có: \[l = {v_0}3{\rm{\Delta }}t - \frac{g}{2}{(3{\rm{\Delta }}t)^2} = 2,4m\].
Sau 4Δt vận tốc bóng giảm đến 0: \[4{\rm{\Delta }}t = \frac{{2{v_0}}}{g}\].
Từ đó: \[{v_0} = \sqrt {\frac{{8gl}}{3}} = \sqrt {\frac{{8.2,4.10}}{3}} = 8{\rm{m/s}}\]
Pôlôni \[_{84}^{210}Po\]là chất phóng xạ α và tạo thành hạt nhân chì bền \[_{82}^{206}Pb\] với chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu \[_{84}^{210}Po\] nguyên chất có khối lượng là 0,02 g. Các hạt α phóng ra được hứng lên một bản của tụ điện phẳng có điện dung 4μF, bản còn lại của tụ điện nối đất. Lấy NA = 6,02.1023mol−1, e = 1,6.10−19C. Biết ban đầu tụ chưa tích điện. Sau 10 phút, hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ điện có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
40V.
24V.
160V.
80V.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \[N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\]
Công thức tính hiệu điện thế: \[U = \frac{q}{C}\]
Lời giải
Số hạt nhân Po đã phân rã bằng với số hạt Pb tạo thành được xác định bằng:
\[{\rm{\Delta }}N = {N_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = \frac{{{m_{Po}}}}{{{A_{Po}}}}.{N_A}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = \frac{{0,02}}{{210}}.6,{02.10^{23}}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 10}}{{138.24.60}}}}} \right) \approx {2.10^{15}}\]
\[q = {\rm{\Delta }}N.Z.e = {2.10^{15}}.2.1,{6.10^{ - 19}} = 6,{4.10^{ - 4}}({\rm{C}})\]
\[U = \frac{q}{C} = \frac{{6,{{4.10}^{ - 4}}}}{{{{4.10}^{ - 6}}}} = 160{\rm{V}}\].
Khoảng năm 1805, thầy thuốc và nhà vật lý người Anh Thomas Young đã thực hiện thí nghiệm về sự lan truyền của ánh sáng. Anh cắt một lỗ nhỏ trên một cửa sổ và bao phủ nó bởi một tấm bìa dày có một lỗ nhỏ ở đó và sử dụng một cái gương để làm lệch hướng chùm tia ánh sáng mảnh xuyên qua đó. Sau đó, anh dùng một thẻ nhỏ dày khoảng 1/13 inch, trên có hai khe nhỏ và đặt nó ở giữa chùm tia để chia chùm tia sáng thành hai luồng ánh sáng. Kết quả thu được trên tường là những vân giao thoa.
Hiện tượng quan sát được chỉ có thể được giải thích nếu hai chùm tia sáng đó lan truyền như các sóng. Các dải sáng trên tường là nơi hai đỉnh sóng giao nhau, các dải tối là nơi một đỉnh sóng giao thoa với một bụng sóng. Thí nghiệm của Young đã khẳng định sự lan truyền của ánh sáng như những sóng.
Cho biết vị trí 2 vân sáng hoặc tối liên tiếp là một khoảng vân. Tại M là vân sáng bậc 3, khi đó vị trí của điểm M là:
xM = 3i
xM = 2i
xM = 3,5i
xM = 2,5i
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về khoảng vân.
Dạng 1: Xác định tính chất vân tại điểm M biết trước tọa độ x
Lời giải
Ta có vị trí 2 vân sáng hoặc tối liên tiếp là một khoảng vân.
Khi M là vị trí vân sáng bậc 3 thì: xM = 3i
Người ta sử dụng khe hẹp với khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm. Trên màn quan sát đặt cách hai khe một khoảng 0,9 m, người ta đếm được 6 vân sáng, mà hai vân sáng ngoài cùng cách nhau 2,4 mm. Bước sóng của ánh sáng này là:
0,45μm.
0,64μm.
0,72μm.
0,50μm.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính khoảng vân: \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\]
Dạng 1: Xác định tính chất vân tại điểm M biết trước tọa độ x
Lời giải
Ta có khoảng vân i được xác định bằng: \[i = \frac{{2,4}}{5}\]
Mặt khác: \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\]
\[ \Rightarrow \lambda = \frac{{ai}}{D} = \frac{{1,2.2,4}}{{0,95}} = 0,64\mu m\]
Khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là L. Tịnh tiến màn 42 cm theo phương vuông góc với màn tới vị trí mới thì khoảng cách giữa 13 vân sáng liên tiếp cũng là L. Khoảng cách giữa màn và mặt phẳng chứa hai khe lúc đầu là:
1,40 m.
1,55 m.
1,26 m.
2,10 m.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính khoảng vân: \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\]
Áp dụng lí thuyết giao thoa ánh sáng
Khoảng vân
Lời giải
Khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp: \[L = 8i \Rightarrow i = \frac{L}{8}\]
Khoảng cách giữa 13 vân sáng liên tiếp: \[L = 12i' \Rightarrow i' = \frac{L}{{12}}\]
\[ \Rightarrow \frac{{i'}}{i} = \frac{8}{{12}}\]
Khi tịnh tiến màn thì: \[D > D' \Rightarrow D' = D - 0,42(m)\]
Khi đó ta có: \[\frac{{i'}}{i} = \frac{8}{{12}} = \frac{{D - 0,42}}{D} \Rightarrow D = 1,26m\]
Một học sinh thực hiện thí nghiệm như hình vẽ

Dung dịch trong các bình a, b và c lần lượt là
glucose, sodium hydroxide, sodium chloride.
sucrose, barium hydroxide, sodium hydroxide.
nước cất, sucrose, sodium chloride.
sucrose, potassium chloride, sodium chloride.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Dung dịch trong bình a và b không có khả năng dẫn điện (vì bóng đèn không sáng) nên dung dịch trong bình là nước cất và sucrose.
Dung dịch trong bình c có khả năng dẫn điện nên dung dịch trong bình là sodium chloride.
Cho 2,4 gam hỗn hợp 2 alcohol đơn chức tác dụng vừa đủ với Na, thấy thoát ra 743,7 ml khí H2 (đkc) và m gam muối. Giá trị của m là
2,94 gam.
3,62 gam.
4,6 gam
3,72 gam.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
\[{n_{{H_{_2}}}} = \frac{{0,7437}}{{24,79}} = 0,03{\rm{\;mol}}\]
\(\overline {\rm{R}} OH + {\rm{Na}} \to {\rm{RONa}} + \frac{1}{2}{{\rm{H}}_2} \uparrow \)
0,06 0,03 mol
Bảo toàn khối lượng, ta có: malcohol + mNa = mmuối + mkhí
→ mmuối = 2,4 + 0,06. 23 – 0,03. 2 = 3,72 gam.
Cấu hình electron nào sau đây vi phạm nguyên lí vững bền?
\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}\).
\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}\).
\(1{s^2}2{s^2}\).
\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^1}3{p^2}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Cấu hình \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^1}3{p^2}\) vi phạm nguyên lí vững bền vì mức năng lượng của 3s < 3p nên electron cần lấp kín phân lớp 3s trước khi phân bố sang 3p. Nói cách khác, cấu hình electron đúng phải là \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^1}\).
Hỗn hợp khí A ở điều kiện tiêu chuẩn gồm hai olefin. Để đốt cháy 7 thể tích A cần 31 thể tích O2 (đkc). Biết olefin chứa nhiều carbon chiếm khoảng 40% – 50% thể tích hỗn hợp A. Công thức phân tử của hai olefin là
C2H4 và C3H6.
C3H6 và C4H8.
C2H4 và C4H8.
A hoặc C đúng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Đặt công thức trung bình của hai olefin là \({C_{\bar n}}{H_{2\bar n}}(\bar n \ge 2)\)
Phương trình phản ứng :
\({C_{\bar n}}{{\rm{H}}_{2\bar n}} + \frac{{3\bar n}}{2}{{\rm{O}}_2} \to \bar n{\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + \bar n{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)(1)
7 →\[{\rm{ 7}}{\rm{.}}\frac{{3\bar n}}{2}\]
Theo (1) và giả thiết ta có: \({\rm{ 7}}{\rm{.}}\frac{{3\bar n}}{2} = 31 \to \bar n \approx 2,95\)
→ Trong hai olefin phải có một chất là C2H4 và chất còn lại có công thức là CnH2n
Vì olefin chứa nhiều carbon chiếm khoảng 40% – 50% thể tích hỗn hợp A nên
\(40\% < \frac{{{n_{{C_n}{H_{2n}}}}}}{{{n_{{C_2}{H_4}}} + {n_{{C_n}{H_{2n}}}}}} < 50\% \) (2)
Áp dụng sơ đồ đường chéo đối với số carbon của hai olefin ta có
\(\frac{{{n_{{C_n}{H_{2n}}}}}}{{{n_{{C_2}{H_4}}}}} = \frac{{2,95 - 2}}{{n - 2,95}} \to \frac{{{n_{{C_n}{H_{2n}}}}}}{{{n_{{C_2}{H_4}}} + {n_{{C_n}{H_{2n}}}}}} = \frac{{2,95 - 2}}{{n - 2,95 + 2,95 - 2}} = \frac{{0,95}}{{n - 2}}\)(3)
Kết hợp giữa (2) và (3) ta có: 3,9 < n < 4,375 → n = 4.
Công thức nào sau đây không phải là chất béo?
(C15H31COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Chất béo là triester của glycerol và acid béo.
Một số acid béo thường gặp đó là:
C17H35COOH: Stearic acid
C17H33COOH: Oleic acid
C17H31COOH: Linoleic acid
C15H31COOH: Palmitic acid.
Trên phổ IR của một hợp chất hữu cơ (công thức phân tử C4H8O) có các tín hiệu ở 1731 cm–1 và các tín hiệu ở 2827 cm–1, 2725 cm–1. Hợp chất hữu cơ đó là
CH2=CH-CH2-CH2-OH.
CH3-CO-CH2-CH3.
CH3-CH2-CH2-CHO.
CH3-O-CH=CH-CH3.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Trên phổ IR của hợp chất hữu cơ có các tín hiệu đặc trưng của nhóm –CHO: tín hiệu ở 1731 cm–1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết C=O; các tín hiệu ở 2827 cm–1 và 2725 cm–1 là các tín hiệu đặc trưng của liên kết C–H trong nhóm –CHO. Hợp chất hữu cơ đó là CH3CH2CH2CHO.
Yếu tố áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng nào trong các phản ứng sau?
C(s) + O2(g) → CO2(g)
N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g)
I2(s) + H2(g) → 2HI(g)
KClO3(s) → KCl(s) + O2(g)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Áp suất ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng đối với chất phản ứng là chất khí, nên yếu tố áp suất sẽ không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng KClO3(s) → KCl(s) + O2(g)
Số oxi hoá của C trong hợp chất hữu cơ C3H4O là
-2/3.
+2/3.
+1/3.
-1/3.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Trong hợp chất hữu cơ C3H4O, số oxi hóa của O là -2, số oxi hóa của H là +1. Gọi số oxi hoá của C là x.
Ta có: 
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về sự tạo thành liên kết trong hợp chất CaO?
Nguyên tử Ca cho 2 electron để tạo thành ion Ca2+.
Nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2-.
Ion Ca2+ và ion O2- hút nhau để tạo thành liên kết ion.
Quá trình xảy ra: Ca + 2e → Ca2+; O → O2- + 2e.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Khi tạo thành liên kết trong hợp chất CaO
+ Nguyên tử Ca cho 2 electron để tạo thành ion Ca2+.
+ Nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2-.
+ Ion Ca2+ và ion O2- hút nhau để tạo thành liên kết ion.
+ Quá trình xảy ra: Ca → Ca2+ + 2e; O + 2e → O2-.
Đáp án sai: Quá trình xảy ra: Ca + 2e → Ca2+; O → O2- + 2e.
Một arene Y có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%. Trên phổ khối lượng của Y có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 104. Công thức cấu tạo phân tử của Y là
C6H5CH=CH2.
CH3C6H4CH3.
C6H5C≡CH.
C6H5C2H5.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi công thức phân tử của arene Y là CxHy
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{12x}}{{12x + y}}.100 = 92,307\\12x + y = 104\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 8\\y = 8\end{array} \right.\)
Công thức phân tử của Y là C8H8. Vì Y là arene nên phân tử có vòng benzene.
Vậy Y có công thức cấu tạo C6H5CH=CH2.
Cho phản ứng sau:
\({\Delta _f}H = - 393,5kJ\)Lượng nhiệt tỏa ra khi tạo ra 2 mol CO2 là
787,0 kJ.
876,6 kJ.
393,5 kJ.
590,25 kJ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Dựa vào \({\Delta _f}H = - 393,5kJ\)→ Lượng nhiệt tỏa ra khi tạo ra 1 mol CO2 là 393,5 kJ.
→ Lượng nhiệt tỏa ra khi tạo ra 2 mol CO2 là 393,5.2 = 787 kJ.
Polymer nào điều chế được thủy tinh hữu cơ?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl acetate).
Poly(methyl acrylate).
Poly(vinyl chloride).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Poly(methyl methacrylate) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas.
Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptide mạch hở X (được tạo nên từ hai \(\alpha \)-amino acid có công thức dạng \({{\rm{H}}_2}{\rm{N}}{{\rm{C}}_x}{{\rm{H}}_y}{\rm{COOH}}\)) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
6,53.
8,25.
5,06.
7,25.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Tri + 3NaOH → Muối + H2O
x 3x x
4,34 + 3x. 40 = 6,38 + 18x ⇒ x = 0,02Tri + 3HCl + 2H2O → Muối
0,02 0,06 0,04
mMuối = 4,34 + 0,06.36,5 + 0,04.18 = 7,25 gam.Hỗn hợp ammonium perchlorate (NH4ClO4) và bột nhôm là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo phản ứng sau: 2NH4ClO4 → N2 + Cl2 + 2O2 + 4H2O
Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn ammonium perchlorate. Giả sử tất cả khí oxygen sinh ra đều tác dụng hoàn toàn với bột nhôm. Khối lượng bột nhôm đã tham gia phản ứng gần nhất với khối lượng bao nhiêu tấn? (điền số nguyên)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "230"
Phương pháp giải
Tính khối lượng của ammonium perchlorate rồi tình ngược lại số mol các chất theo đúng tỉ lệ.
Lời giải
Phương trình hóa học: 2NH4ClO4 → N2 + Cl2 + 2O2 + 4H2O
3O2 + 4Al → 2Al2O3
\[{n_{N{H_4}Cl{O_4}}} = \frac{{{{750.10}^6}}}{{117,5}}mol \Rightarrow {n_{{O_2}}} = {n_{N{H_4}Cl{O_4}}} = \frac{{{{750.10}^6}}}{{117,5}}mol\]
\[{n_{Al}} = \frac{4}{3}{n_{{O_2}}} = \frac{4}{3}.\frac{{{{750.10}^6}}}{{117,5}} \Rightarrow {m_{Al}} = \frac{4}{3}.\frac{{{{750.10}^6}}}{{117,5}}.27 = {230.10^6}gam\]
mAl = 230 tấn.
Lực trên một đơn vị diện tích được tạo ra do sự ngăn cách các dung dịch có nồng độ khác nhau bởi một màng bán thấm được gọi là áp suất thẩm thấu. Các phân tử, bao gồm cả nước, có xu hướng di chuyển từ vùng có nồng độ cao sang vùng có nồng độ thấp. Màng bán thấm hoạt động như một bộ lọc, chỉ cho phép các phân tử có kích thước dưới một ngưỡng nhất định đi qua. Áp suất thẩm thấu là áp suất cần thiết để ngăn nước di chuyển qua màng này từ vùng có nồng độ nước cao sang vùng có nồng độ nước thấp.
Ion đồng (Cu2+) và glucose được hòa tan riêng biệt trong các thể tích nước bằng nhau để tạo thành hai dung dịch. Dung dịch glucose loãng hơn, nghĩa là nó có tỷ lệ phần trăm phân tử nước cao hơn so với dung dịch ion đồng. Biết phân tử nước có kích thước nhỏ nhất. Dung dịch nước và glucose không màu, trong khi dung dịch ion đồng có màu xanh lam. Tuy nhiên, việc trộn glucose và ion đồng lại tạo thành dung dịch màu đỏ.

Thí nghiệm 1:
Một ống hình chữ U chứa màng bán thấm, ngăn cách ống thành hai bên bằng nhau. Dung dịch glucose được đổ vào bên trái và một thể tích tương tự của dung dịch ion đồng được đổ vào bên phải. Sau 2 giờ, mực nước bên trái giảm và bên phải tăng. Lúc này, dung dịch bên trái có màu đỏ và bên phải có màu xanh lam.
Thí nghiệm 2:
Một bên chứa dung dịch ion đồng, bên còn lại chứa nước tinh khiết (thể tích bằng nhau). Sau 2 giờ, mực nước bên phải giảm và bên trái tăng. Lúc này, cả hai bên đều có dung dịch màu xanh lam.
Thí nghiệm 3:
Một bên chứa dung dịch glucose, bên còn lại chứa nước tinh khiết (thể tích bằng nhau). Sau 2 giờ, mực nước bên phải giảm và bên trái tăng. Lúc này, cả hai bên đều có dung dịch không màu.
Dãy sắp xếp kích thước của phân tử/ion trong các thí nghiệm trên là
\({{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_{12}}{{\rm{O}}_6} > {\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }} > {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\).
\({{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_{12}}{{\rm{O}}_6} > {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} > {\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}\).
\({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }} > {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} > {{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_{12}}{{\rm{O}}_6}\).
\({{\rm{H}}_2}{\rm{O}} > {{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_{12}}{{\rm{O}}_6} > {\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin đã cho trong đề bài của câu hỏi.
Lời giải
Dựa vào thông tin đã cho trong đề bài của câu hỏi.
Chọn A
Trong thí nghiệm 2 và 3, bên trái của ống chữ U chứa gì vào đầu thí nghiệm?
Thí nghiệm 2: Dung dịch ion đồng; thí nghiệm 3: Nước tinh khiết.
Thí nghiệm 2: Dung dịch glucose; thí nghiệm 3: Nước tinh khiết.
Thí nghiệm 2: Dung dịch ion đồng; thí nghiệm 3: Dung dịch glucose.
Thí nghiệm 2: Dung dịch glucose; thí nghiệm 3: Dung dịch ion đồng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào thí nghiệm 1 để nhận xét về khả năng đi qua màng bán thấm của các cấu tử.
Lời giải
Ta thấy ở cả hai thí nghiệm, mực nước bên phải đêu giảm, chứng tỏ bên trái có nồng độ dung dịch cao hơn bên phải. Vậy bên trái ống chữ U ở thí nghiệm 2 có dung dịch ion đồng, thí nghiệm 3 là dung dịch glucose.
Nhận định nào dưới đây sai?
Phân tử albumin trong lòng trắng trứng có kích thước phân tử lớn hơn glucose nên không đi qua được màng bán thấm.
Trong thí nghiệm 1 và 2, ta thấy ion Cu2+ chỉ đi xuyên qua được màng bán thấm ngăn cách dung dịch ion Cu2+ với dung dịch nước tinh khiết.
Độ tan sẽ giảm và một số muối sẽ kết tủa ra khỏi dung dịch. Trong thí nghiệm nào cũng có phân tử nước.
Giả sử thực hiện thêm một thí nghiệm với nước muối loãng với nước tinh khiết, phân tử nước sẽ di chuyển từ dung dịch nước tinh khiết sang nước muối loãng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào các thí nghiệm và khái niệm áp suất thẩm thấu để rút ra nhận xét về khả năng đi xuyên qua màng bán thấm của các ion.
Lời giải
- Nhận định A: Đúng. Phân tử glucose lớn hơn phân tử albumin, mà phân tử glucose không đi xuyên qua được màng bán thấm nên phân tử albumin cũng không đi xuyên qua được màng bán thấm.
- Nhận định B: Sai. Trong thí nghiệm 1 và 2 ion Cu2+ đi xuyên qua được màng bán thấm ngăn cách dung dịch của ion Cu2+ với dung dịch glucose và nước tinh khiết vì đều thấy có sự pha trộn màu ở thí nghiệm 1 và 2.
- Nhận định C: Đúng. Các dung dịch trên đều hòa tan chất tan trong dung môi là nước nên dung dịch nào cũng có phân tử nước.
- Nhận định D: Đúng.
Cấp độ tổ chức sống là vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống. Các cấp độ tổ chức sống được thể hiện trong hình bên. Trong đó, các cấp độ tổ chức sống cơ bản bao gồm:

bào quan, tế bào, cơ thể
tế bào, cơ quan, cơ thể, quần thể
tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái
tế bào, cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
Lời giải
Các cấp độ tổ chức sống có cấu trúc ổn định, có thể thực hiện được các chức năng sống cơ bản một cách độc lập được gọi là cấp độ tổ chức sống cơ bản. Các cấp độ tổ chức sống cơ bản bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái.
Hình ảnh dưới đây mô tả sự thẩm thấu của tế bào hồng cầu khi ngâm tế bào trong các dung dịch có nồng độ khác nhau. Các dung dịch (1), (2), (3) lần lượt là:

(1) – dung dịch nhược trương; (2) – dung dịch ưu trương; (3) – dung dịch đẳng trương.
(1) – dung dịch đẳng trương; (2) – dung dịch nhược trương; (3) – dung dịch ưu trương.
(1) – dung dịch nhược trương; (2) – dung dịch đẳng trương; (3) – dung dịch đẳng trương.
(1) – dung dịch đẳng trương; (2) – dung dịch ưu trương; (3) – dung dịch nhược trương.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết phần trao đổi chất qua màng sinh chất.
Lời giải
(1) là dung dịch đẳng trương: vì lượng nước ra – vào tế bào cân bằng chứng tỏ dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
(2) là dung dịch nhược trương: vì lượng nước vào tế bào nhiều chứng tỏ dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
(3) là dung dịch ưu trương: vì lượng nước từ tế bào đi ra nhiều chứng tỏ dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Côn trùng có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết phần hô hấp ở động vật.
Lời giải
Côn trùng hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Thận tham gia vào điều hòa thể tích máu, huyết áp, pH máu, áp suất thẩm thấu, qua đó giúp duy trì cân bằng nội môi của cơ thể. Huyết áp hoặc thể tích máu giảm (Ví dụ như khi mất máu hoặc mất nước) sẽ kích thích thận xảy ra chuỗi phản ứng điều hòa giúp thể tích máu và huyết áp tăng về mức bình thường. Thứ tự đúng của các bước quá trình này là:
1. Renin kích thích tạo angiotensin II.
2. Thận tăng tiết renin.
3. Tăng tái hấp thu Na+ và nước.
4. Angiotensin II kích thích co động mạch tới thận và tăng tiết aldosteron.
5. Giảm lượng nước tiểu tạo thành.
1 - 2 - 3 - 4 - 5.
2 - 1 - 3 - 4 - 5.
2 - 1 - 4 - 3 - 5.
1 - 2 - 5 - 4 - 3.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết phần bài tiết và cân bằng nội môi.
Lời giải
Huyết áp giảm hoặc thể tích máu giảm sẽ kích thích thận tăng tiết renin (2) => Renin kích thích tạo angiotesin II (1) => Angiotensin II kích thích co động mạch tới thận và kích thích tiết aldosterone (4) => làm tăng tái hấp thu Na+ kéo theo nước (3) => làm giảm lượng nước tiểu (5) và kết quả là thể tích máu, huyết áp tăng về bình thường.
Trong số các hình thức sinh sản ở động vật và thực vật được lấy ví dụ bên dưới, có bao nhiêu hình thức là sinh sản vô tính (nhập đáp án vào ô trống)?
(1) Phân đôi ở trùng giày
(2) Chiết cành ở cây bưởi
(3) Từ lá cây thuốc bỏng mọc lên những mầm nhỏ
(4) Sinh sản ở ong
(5) Tế bào nấm men nảy chồi
Đáp án: __
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết các hình thức sinh sản ở động vật và thực vật, phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính về bản chất vật liệu di truyền ở đời sau.
Lời giải
Trong số các ví dụ trên, chỉ có sinh sản ở ong là không phải sinh sản vô tính. Cụ thể gồm hai hình thức sinh sản khác nhau:
- Trinh sản: những trứng không thụ tinh sẽ phát triển thành ong đực có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.
- Sinh sản hữu tính: trứng thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành ong thợ hoặc ong chúa có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n).
Sinh trưởng và phát triển là hai mặt trong quá trình sống ở sinh vật. Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau như thế nào?
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết sinh trưởng – phát triển ở sinh vật.
Lời giải
Sinh trưởng và phát triển là hai mặt trong quá trình sống, có mối quan hệ mật thiết: sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Hình ảnh bên mô tả thí nghiệm của Skinner huấn luyện một con chuột bị nhốt trong lồng và học được cách ấn vào cần gạt để thức ăn rơi ra (sau một lần vô tình chạm vào bàn đạp). Đây là hình thức học tập nào ở động vật?

học xã hội
học nhận biết không gian
học liên hệ
học giải quyết vấn đề
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Học lý thuyết về một số hình thức học tập ở động vật.
Lời giải
Khi chuột chạy trong lồng và vô tình đạp phải bàn đạp thì thức ăn rơi ra. Sau một số lần ngẫu nhiên đạp phải bàn đạp và có thức ăn, mỗi khi đói bụng, chuột lại chủ động chạy tới nhấn bàn đạp để lấy thức ăn. Thí nghiệm trên là kiểu học tập hành động (thử và sai ) – một hình thức học liên hệ.
Mạch gốc của gene có trình tự các đơn phân như sau: 3'AAAATGCTAGCCC5’. Hãy xác định trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mRNA do gene này tổng hợp.
3’TTTTACGAUCGGG5’.
5’TTTTACGAUCGGG3'.
5’UUUUACGAUCGGG3'.
3’UUUUACGAUCGGG5’.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định trình tự mRNA dựa theo nguyên tắc bổ sung.
Lời giải
Gene có hai mạch nhưng chỉ có một mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp mRNA, đó là mạch gốc (mạch có chiều 3’ – 5’). Phân tử mRNA có trình tự các đơn phân bổ sung với mạch gốc và có chiều ngược lại. Mạch gốc của gene là 3'AAAATGCTAGCCC5' thì mRNA là 5’UUUUACGAUCGGG3’.
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 2 cặp allele Aa và Bb nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 20cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất (có chiều cao 210cm) thụ phấn cho cây thấp nhất được F1, cho F1 tự thụ phấn. Kiểu gene và chiều cao của cây thấp nhất là:
cây có kiểu gene aabb, cao 150cm
cây có kiểu gene aabb, cao 130cm
cây có kiểu gene Aabb, cao 130cm
cây có kiểu gene aaBb, cao 150cm
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Bài tập quy luật di truyền: tương tác gene theo kiểu cộng gộp.
Lời giải
Cây cao nhất có kiểu gene AABB cao 210cm.
Cây thấp nhất là cây không có allele trội nào, có kiểu gene: aabb.
Cứ có mỗi allele trội thì cây cao thêm 20cm, do vậy cây có kiểu gene aabb có ít hơn cây AABB 4 allele trội, do đó cây aabb có độ cao là 210cm – 4 20cm = 130cm.
=> Cây thấp nhất có kiểu gen aabb và có chiều cao 130cm.
Khi nói về thoái hóa giống, phát biểu nào sau đây là đúng?
Những giống có kiểu gen dị hợp nếu giao phối ngẫu nhiên cũng gây ra thoái hóa giống.
Thoái hóa giống luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.
Thoái hóa giống là hiện tượng năng suất của giống bị giảm dần do tác động của ngoại cảnh.
Thoái hóa giống được biểu hiện cao nhất ở đời F1và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết về ứng dụng di truyền trong chọn, tạo giống.
Lời giải
A đúng vì những giống có kiểu gen dị hợp nếu giao phấn ngẫu nhiên cũng có thể tạo ra các thể đồng hợp trong đó có các thể đồng hợp lặn có hại gây ra thoái hóa giống.
B sai vì thoái hóa giống có thể không biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng (2 dòng thuần giống nhau).
C sai vì thoái hóa giống giảm dần do kiểu gen xuất hiện nhiều thể đồng hợp.
D sai vì thoái hóa giống được biểu hiện thấp nhất ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả trong bảng dưới đây:

Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là:
các yếu tố ngẫu nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên.
giao phối ngẫu nhiên.
đột biến.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
So sánh tỉ lệ các thành phần kiểu gene qua các thế hệ
Lời giải
Xét thế hệ F3 có sự giảm đột ngột tỷ lệ kiểu gene AA, tăng tỷ lệ kiểu gene Aa và aa. Vì không theo quy luật nào nên đây là hệ quả của yếu tố ngẫu nhiên.
- B sai vì giao phối không ngẫu nhiên sẽ làm tăng dần tỷ lệ kiểu gene đồng hợp
- C sai vì giao phối ngẫu nhiên đưa quần thể về trạng thái cân bằng
- D sai vì đột biến cần thời gian dài để tích lũy, không thể dẫn đến thay đổi nhanh chóng
Phân tích tỉ lệ phần trăm sự sai khác các amino acid trong chuỗi α - globin cấu tạo nên phân tử Hemoglobin ở một số loài động vật có xương sống, người ta thu được kết quả như bảng dưới đây:

Từ dữ liệu trên, có thể lập sơ đồ cây phát sinh phản ánh quan hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên. Các loài theo thứ tự các vị trí từ (1) – (5) trong hình là:

Người – Sa Giông – Chó – Cá chép – Cá mập
Người – Chó – Sa Giông – Cá chép – Cá mập
Người – Sa Giông – Chó – Cá mập – Cá chép
Người – Chó – Cá chép – Cá mập – Sa Giông
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
So sánh tỉ lệ phần trăm sai khác các amino acid để sắp xếp mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
Lời giải
Dựa vào tỉ lệ phần trăm sai khác giữa các amino acid trong chuỗi α - globin của phân tử Hemoglobin có thể xác định được mối quan hệ họ hàng giữa người với các loài theo thứ tự từ gần đến xa: càng sai khác ít thì quan hệ họ hàng càng gần và ngược lại.
Từ bảng trên ta thấy, người và chó có tỉ lệ % amino acid khác nhau ít nhất (15,3%), có quan hệ họ hàng gần nhau nhất. Chó và sa giông có tỉ lệ sai khác ít nhất (46,1%), chó và cá chép (47,9%), chó và mập (56,8%), chó và sa giông có quan hệ họ hàng gần nhau nhất.
Tương tự, cách làm như trên ta thiết lập được mối quan hệ họ hàng giữa các loài theo trật tự:
Người – chó – sa giông – cá chép – cá mập.
Cây phát sinh chủng loại:

Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là 2°C đến 44°C, điểm cực thuận là 28°C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là 5°C đến 42°C, điểm cực thuận là 30°C. Nhận định nào sau đây đúng?
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn vì có điểm cực thuận thấp hơn.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
So sánh hai khoảng giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài đã cho.
Lời giải
Vì cá chép có giới dưới thấp hơn và giới hạn trên cao hơn cá rô phi nên cá chép có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn. Vì vậy cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi.
Cho một số khu sinh học:
(1) Đồng rêu (Tundra).
(2) Rừng lá rộng rụng theo mùa.
(3) Rừng lá kim phương Bắc (Taiga).
(4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là
(2) →(3) →(4) →(1).
(1) →(2) →(3) →(4).
(2) →(3) →(1) →(4).
(1) →(3) →(2) →(4).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
So sánh đặc điểm các điều kiện tự nhiên của các khu sinh học để xác định độ đa dạng sinh học, từ đó suy ra mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn.
Lời giải
Khu hệ sinh học có độ đa dạng càng cao thì mạng lưới thức ăn càng phức tạp.
Dựa vào mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn, có thể sắp xếp các khu sinh học sau đây theo trình tự đúng là: Đồng rêu (1) → rừng lá kim phương Bắc (3) → rừng lá rụng ôn đới (2) → rừng mưa nhiệt đới (4).
Để đánh giá tiềm năng khai thác quần thể cá trê ở 3 hồ nước ngọt có điều kiện tự nhiên tương đương nhau, người ta đã sử dụng cùng một cách đánh bắt, ở cùng một thời điểm rồi phân loại số cá bắt được theo nhóm tuổi (tính theo tỷ lệ %). Biết rằng, tuổi thành thục sinh sản của cá trê là 12 – 15 tháng và số lượng cá đánh bắt ở 3 hồ trong nghiên cứu đảm bảo tin cậy về thống kê. Kết quả điều tra được trình bày ở bảng dưới đây.

Ở hồ 2, các nhà nghiên cứu nhận thấy quần thể cá trê đang tiệm cận đến giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Giới hạn này gọi là:
Kích thước trung bình của quần thể.
Kích thước tối thiểu của quần thể.
Mật độ của quần thể.
Kích thước tối đa của quần thể.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc lại lý thuyết về kích thước quần thể kết hợp quan sát số liệu về hồ 2 ở bảng trên.
Lời giải
Kích thước tối đa của quần thể là giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Ở hồ 2, các nhà nghiên cứu nhận thấy quần thể cá trê đang tiệmKết quả đánh bắt được ở hồ 1 chủ yếu là cá nhỏ chứng tỏ sự khai thác cá ở hồ 1 đang ở tình trạng:
chưa hết tiềm năng.
quá mức.
vừa phải ở mức cân bằng.
cần khai thác thêm.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
So sánh tỉ lệ các nhóm tuổi cá khi đánh bắt được.
Lời giải
Kết quả đánh bắt được ở hồ 1 chủ yếu là cá nhỏ (1-12 tháng tuổi) chứng tỏ hồ 1 đang bị khai thác quá mức, nếu tiếp tục giữ nguyên tình trạng này thì quần thể cá sẽ cạn kiệt, không còn cá trong quần thể nữa.
Dựa vào bảng dữ liệu trên, người ta đã đưa ra các nhận định về tình trạng khai thác cá ở mỗi hồ và đề xuất phương án khai thác như sau:
1. Tháp tuổi của quần thể cá trê ở hồ 2 là dạng tháp ổn định.
2. Cần tăng sản lượng khai thác cá ở hồ 2.
3. Hồ 3 đang có chiến lược khai thác hợp lí giúp duy trì sự phát triển.
4. Nên giữ nguyên sản lượng khai thác cá ở hồ 1.
Có bao nhiêu nhận định/ đề xuất là hợp lý?
1
2
3
4
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bảng số liệu, so sánh các nhóm tuổi trước – trong và sau sinh sản của quần thể cá ở mỗi hồ, xác định nhóm tuổi đánh bắt hợp lý để phân tích mỗi nhận định.
Lời giải
1. Sai (vì quần thể cá trê ở hồ 2 có dạng tháp suy thoái khi tỷ lệ trước sinh sản và đang sinh sản thấp)
2. Đúng (vì hồ 2 chủ yếu là cá sau sinh sản chứng tỏ hồ 2 có tình trạng nuôi cá và để quá mức. Tỉ lệ cá già quá cao làm kích thước của quần thể đã tiệm cận với sức chứa của môi trường nên tăng sản lượng khai thác lên làm kích thước quần thể giảm, nguồn sống phong phú hơn, kích thích sinh sản, làm tăng tỉ lệ nhóm tuổi 1- 9.
3. Đúng (vì hồ 3 có nhóm tuổi sinh sản chiếm khoảng 71%, chủ yếu cá tập trung ở tuổi sinh sản nên đây là hồ có tiềm năng cao nhất, có sức phát triển cao nhất. Chứng tỏ con người khai thác tối ưu nhất, duy trì sự được phát triển của hồ 3).
4. Sai (vì hồ 1 đang khai thác quá mức – chủ yếu khai thác cá nhỏ (1-12 tháng tuổi) nên dừng khai thác hồ 1 trong thời gian ít nhất 1 năm để cá nhỏ kịp lớn lên và sinh sản).
Trong giai đoạn 1975 - 1985, Nhà nước Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ với Liên Xô.
Phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.
Liên minh chặt chẽ với Mỹ và các nước Tây Âu.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1986
Lời giải
Một trong những hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á. Cụ thể: kí với Lào Hiệp ước hữu nghị và hợp tác (1977), giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me Đỏ (1979), đưa ra Chính sách bốn điểm (1976) làm cơ sở thiết lập và phát triển quan hệ đối thoại với các nước Đông Nam Á,...
Nội dung nào sau đây không phải là sự phát triển và mở rộng địa bàn của chủ nghĩa xã hội trên thế giới?
Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời (1917).
Miền Bắc Việt Nam được giải phóng và tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội (1954).
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập, đi lên chủ nghĩa xã hội (1949).
Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân (1948 – 1949).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại sự phát triển của chủ nghĩa xã hội
Lời giải
Các đáp án A, C, D: Đều thể hiện sự mở rộng của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên bản đồ thế giới.
A: Cách mạng Tháng Mười Nga là sự kiện lịch sử đánh dấu sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
C: Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội sang châu Á.
D: Các nước Đông Âu chuyển sang chế độ xã hội chủ nghĩa sau khi hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, góp phần làm tăng cường hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới.
Đáp án B: Việc miền Bắc Việt Nam được giải phóng và tuyên bố đi lên con đường chủ nghĩa xã hội không phải là sự mở rộng địa bàn của chủ nghĩa xã hội trên thế giới mà là quá trình xây dựng và phát triển chủ nghĩa xã hội tại một quốc gia đã giành được độc lập. Trong các đáp án trên, chỉ có đáp án B không phản ánh đúng quá trình mở rộng địa bàn của chủ nghĩa xã hội trên thế giới mà chỉ thể hiện quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội tại một quốc gia cụ thể.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh là
truyền thống đấu tranh kiên cường của vùng đất Nghệ An.
thắng lợi của các phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam.
sự thành lập của nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại tiểu sử và quá trình hoạt động của Hồ Chí Minh
Lời giải
Chủ tịch Hồ Chí Minh quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Đây là địa phương có truyền thống đấu tranh kiên cường chống ách thống trị của thực dân Pháp và phong kiến tay sai; là quê hương của nhiều danh nhân và nhà cách mạng, tiêu biểu có thể kể đến Phan Bội Châu và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Do đó, đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh là truyền thống đấu tranh kiên cường của vùng đất Nghệ An.
Sau khi chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tiêp tục được duy trì và đẩy mạnh ở
Trung Quốc, Án Độ, Lào, Việt Nam.
Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.
Mê-hi-cô, Xin-ga-po, Việt Nam, Cu-ba.
Việt Nam, Lào, Ấn Độ, Nam Phi.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay
Lời giải
Sau khi chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tiêp tục được duy trì và đẩy mạnh ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.
Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu quá trình xâm lược Đông Nam A của thực dân phương Tây?
Thực dân Anh tiến hành xâm lược Mi-an-ma.
Tây Ban Nha đánh chiếm Phi-lip-pin và Lào.
Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).
Thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay
Lời giải
Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm Malắcca (Malaixia), mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở khu vực Đông Nam Á.
Mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam là cuộc khời nghĩa của
Hai Bà Trưng.
Bà Triệu.
Lý Bí.
Phùng Hưng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trước Cách mạng tháng Tám
Lời giải
Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng vào năm 40 là một mốc son quan trọng đánh dấu sự bắt đầu của thời kỳ đấu tranh chống Bắc thuộc kéo dài hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945), những cuộc kháng chiến nào sau đây không thành công?
Chống quân Nam Hán (938) và quân Tống (1075 - 1077).
Chống quân Thanh (1789) và thực dân Pháp (1858-1884).
Chống quân Mông - Nguyên (thế kỉ XIII) và chống quân Minh (1407).
Chống quân Minh (1407) và chống thực dân Pháp (1858- 1884).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trước Cách mạng tháng Tám
Lời giải
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945), những cuộc kháng chiến không thành công đó là chống quân Minh (1407) và chống thực dân Pháp (1858- 1884).
Trong lịch sử phong kiến Việt Nam, triều đại nào sau đây được thành lập sau thắng lợi của một cuộc đấu tranh đánh đuổi quân xâm lược?
Triều Lý.
Triều Trần.
Triều Nguyễn.
Triều Lê sơ.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trước Cách mạng tháng Tám
Lời giải
Trong lịch sử phong kiến Việt Nam, triều đại Lê Sơ được thành lập sau thắng lợi của một cuộc đấu tranh đánh đuổi quân xâm lược nhà Minh.
Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.
Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trước Cách mạng tháng Tám
Lời giải
Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976 là
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại cộng đồng ASEAN
Lời giải
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976 là Hiệp định Ba-li được kí kết.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.
Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
Lời giải
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế: Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
"Ngày 16 và 17/7/1920, báo Nhân đạo (L’Humanite) của Đảng Xã hội Pháp đăng toàn văn "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của Lênin. Người đọc, nghiên cứu bản Luận cương và Người đã tìm thấy ở đó con đường giải phóng dân tộc. Người đã thốt lên: "Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!"."
("Nguyễn Ái Quốc đến với Luận cương của Lênin – Bước ngoặt của cách mạng Việt Nam", https://hcmcpv.org.vn)
Khi nào Nguyễn Ái Quốc mới tìm thấy con đường cứu nước?
Năm 1911.
Năm 1913.
Năm 1915.
Năm 1920.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Năm 1920, sau khi đọc được "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của Lênin, Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước
Sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin (1920) có ý nghĩa như thế nào?
Là mốc đánh dấu dân tộc Việt Nam đã thoát khỏi thân phận nô lệ.
Giúp Người tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
Đưa Người từ một nhà yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản.
Bước đầu đưa Người đến với con đường cách mạng dân chủ tư sản.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Quan sát đoạn tư liệu, ta thấy khi đọc và nghiên cứu bản Luận cương của Lê-nin, Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy ở đó con đường giải phóng dân tộc, và Người đã thốt lên: "Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!". Như vậy, sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin (1920) có ý nghĩa giúp Người tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
→ Phương án đúng là giúp Người tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
Việc Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước mới cho dân tộc (1920) tác động như thế nào đến việc giải quyết sự khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam?
Đánh dấu mốc chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.
Mở đường cho việc giải quyết sự khủng hoảng về đường lối cứu nước.
Đánh dấu lịch sử Việt Nam lựa chọn con đường cách mạng vô sản.
Chứng tỏ sự thất bại của khuynh hướng tư sản trong phong trào yêu nước.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Việc Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước mới cho dân tộc (1920) đã mở đường cho việc giải quyết sự khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam. Khi các khuynh hướng cứu nước phong kiến và dân chủ tư sản đều thất bại, sự xuất hiện của khuynh hướng cách mạng vô sản sẽ tạo ra hi vọng mới cho cách mạng. Và thực tiễn đã chứng minh khuynh hướng cứu nước này là hoàn toàn phù hợp và đúng đắn.
→ Phương án đúng là mở đường cho việc giải quyết sự khủng hoảng về đường lối cứu nước.
Các phương án còn lại sai vì: mốc chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước và đánh dấu lịch sử Việt Nam lựa chọn con đường cách mạng vô sản là sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930); sự thất bại của khuynh hướng tư sản trong phong trào yêu nước là do các phong trào yêu nước theo khuynh hướng này đều bị đàn áp.
“Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin ra đời.
Tháng 7-1961, Hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền”.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại,
NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)
Tổ chức hợp tác khu vực Đông Nam Á đầu tiên được thành lập vào năm nào?
Năm 1957.
Năm 1959.
Năm 1961.
Năm 1963.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Dựa vào thông tin đoạn 1 cho thấy: Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin ra đời.
Tổ chức MAPHILINDO có những quốc gia nào?
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan.
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của các tổ chức hợp tác khu vực Đông Nam Á đầu tiên là gì?
Sự khác biệt về văn hóa.
Sự cạnh tranh kinh tế.
Bất đồng về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền.
Áp lực từ các cường quốc bên ngoài.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
A loại vì Sự khác biệt về văn hóa: Mặc dù sự khác biệt về văn hóa là một yếu tố cần được quan tâm, nhưng nó không phải là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của các tổ chức hợp tác.
B loại vì Sự cạnh tranh kinh tế: Cạnh tranh kinh tế là một phần không thể tránh khỏi trong quá trình phát triển, nhưng nó không phải là nguyên nhân gốc rễ của các xung đột.
D loại vì áp lực từ các cường quốc bên ngoài: Áp lực từ các cường quốc bên ngoài cũng là một yếu tố ảnh hưởng, nhưng nó thường chỉ là yếu tố gia tăng thêm các căng thẳng vốn đã tồn tại.
Bất đồng về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền là rào cản lớn nhất đối với sự hợp tác khu vực ở Đông Nam Á. Để xây dựng một cộng đồng hòa bình và ổn định, các quốc gia trong khu vực cần có những nỗ lực không ngừng để giải quyết các tranh chấp một cách hòa bình và tôn trọng luật pháp quốc tế. => Chọn C.
Mỗi múi giờ rộng
13 độ kinh tuyến.
15 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
24 độ kinh tuyến.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất.
Lời giải
Trên bề mặt Trái Đất có 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 độ kinh tuyến.
Dân số thế giới hiện nay
tăng ngày càng nhanh.
tăng liên tục qua các năm.
có quy mô còn tương đối nhỏ.
tập trung chủ yếu ở các nước phát triển.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số.
Lời giải
Dân số thế giới hiện nay tăng liên tục qua các năm.
- A sai vì giai đoạn gần đây, dân số thế giới tăng ngày càng chậm lại.
- C sai vì quy mô dân số thế giới lớn, năm 2020 là 7,8 triệu người.
- D sai vì dân số trên thế giới tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển
Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước?
Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước.
Góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
Hạn chế các nguồn lực bên ngoài trong quá trình phát triển.
Gia tăng các vấn đề liên quan đến môi trường tự nhiên.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
Lời giải
Góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia là nhận định không đúng về ảnh hưởng tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước vì đây là ảnh hưởng tích cực.
Giải pháp nào dưới đây là chủ yếu để phát huy thế mạnh nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á?
Đa dạng tổ chức sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ.
Phát triển nông sản hàng hóa, thay đổi cơ cấu cây trồng.
Đẩy mạnh thâm canh lúa nước, sử dụng các giống mới.
Chú trọng bảo quản nông sản, chuyên môn hóa sản xuất.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Kinh tế khu vực Đông Nam Á.
Lời giải
Phát triển nông sản hàng hóa, thay đổi cơ cấu cây trồng là giải pháp chủ yếu để phát huy thế mạnh nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á vì phát triển nông sản hàng hóa là xu thế tất yếu của ngành nông nghiệp, cần tăng cường xuất khẩu để mở rộng quy mô sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Bên cạnh đó, Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới, rất thích hợp để trồng nhiều loại cây nhiệt đới khác nhau. Việc thay đổi cơ cấu cây trồng giúp khai thác tối đa tiềm năng của đất đai, giảm rủi ro do biến động khí hậu và tăng thu nhập cho nông dân.
Ngành nào sau đây không phải là ngành công nghiệp thế mạnh của Liên bang Nga?
Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp hàng không – vũ trụ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Kinh tế Liên bang Nga.
Lời giải
Công nghiệp điện tử - tin học không phải là ngành công nghiệp thế mạnh của Liên bang Nga.
Cho bảng số liệu trữ lượng dầu mỏ và tình hình xuất khẩu dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á và thế giới năm 2021:

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình trữ lượng dầu mỏ và tình hình xuất khẩu dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á và thế giới năm 2021?
Trữ lượng dầu mỏ của Tây Nam Á chiếm 46,4% trong tổng trữ lượng dầu mỏ thế giới.
Phần lớn lượng dầu thô khai thác ở khu vực Tây Nam Á được mang đi xuất khẩu.
Lượng dầu thô khai thác của thế giới luôn cao hơn tổng trữ lượng dầu của thế giới.
Lượng dầu thô xuất khẩu của Tây Nam Á và thế giới đều chiếm trên 50% lượng dầu thô khai thác.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
Lượng dầu thô khai thác của thế giới luôn cao hơn tổng trữ lượng dầu của thế giới là nhận xét không đúng vì dựa vào bảng số liệu, lượng dầu thô khai thác của thế giới luôn nhỏ hơn tổng trữ lượng dầu của thế giới.
Cho bảng số liệu sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ?

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng về ngành thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ?
Tổng sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn Bắc Trung Bộ chủ yếu do có vùng có diện tích mặt nước lớn hơn, có ngư trường trọng điểm.
Cả hai vùng đều có cơ cấu ngành thuỷ sản nghiêng về hoạt động khai thác do hai vùng có trữ lượng thủy sản lớn, cơ sở vật chất – kĩ thuật được đầu tư.
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng và sản lượng thuỷ sản khai thác giảm do cả hai vùng đang đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản để bảo vệ nguồn lợi thủy sản gần bờ.
Sản lượng thuỷ sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ tăng nhanh hơn Bắc Trung Bộ do lực lượng lao động trong ngành ngư nghiệp đông, có nhiều kinh nghiệm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với lí thuyết hai vùng kinh tế: Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Lời giải
Sản lượng thuỷ sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ tăng nhanh hơn Bắc Trung Bộ (tăng 10,6 lần) do lực lượng lao động trong ngành ngư nghiệp đông, có nhiều kinh nghiệm là nhận xét sai vì:
- Sản lượng thuỷ sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ tăng: 1 191,4/913,6 = 1,3 lần.
- Sản lượng thuỷ sản khai thác của Bắc Trung Bộ tăng: 524,1/362,1 = 1,4 lần
=> Sản lượng thuỷ sản khai thác của Bắc Trung Bộ tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ do Bắc Trung Bộ đầu tư mạnh vào ngành ngư nghiệp, ứng dụng công nghệ mới, đa dạng hóa đối tượng khai thác,… => Nhận xét D không đúng.
Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm tại một số địa điểm ở Việt Nam năm 2021?

Nhận xét nào không đúng với bảng số liệu trên?
Nhiệt độ trung bình tháng VII thay đổi theo quy luật địa đới.
Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng I và VII giảm dần từ bắc vào nam.
Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm đều đạt tiêu chuẩn nhiệt đới.
Nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ bắc vào nam.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A không đúng vì nhiệt độ trung bình tháng VII không tăng dần từ bắc vào nam => không phải thay đổi theo quy luật địa đới.
- B đúng vì chênh lệch nhiệt độ giữa tháng I và VII chính là biên độ nhiệt, trong đó biên độ nhiệt ở nước ta lại có sự giảm dần từ bắc vào nam.
- C đúng vì nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm đều đạt trên 20℃ (tiêu chuẩn nhiệt đới).
- D đúng vì nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ bắc vào nam.
Quy mô dân số nước ta lớn đã gây sức ép chủ yếu đến
chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế, tài nguyên môi trường.
lao động và việc làm, an ninh lương thực, phát triển kinh tế.
an ninh lương thực, chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế.
tài nguyên môi trường, chất lượng cuộc sống, an ninh lương thực.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần Dân số.
Lời giải
Quy mô dân số nước ta lớn đã gây sức ép chủ yếu đến chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế, tài nguyên môi trường vì quy mô dân số lớn sẽ gây sức ép tới kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường.
- B, C sai vì thiếu tác động tới tài nguyên môi trường.
- D sai vì thiếu tác động tới kinh tế.
- Bên cạnh đó, quy mô dân số lớn không gây sức ép tới an ninh lương thực.
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 - 2021?

(Nguồn: Niên giám thống kê 2023, Nxb Thống kê, 2024)
Cơ cấu tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.
Chuyển dịch cơ cấu tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.
Sự thay đổi về tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.
Tốc độ tăng trưởng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Lời giải
Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: hai cột thể hiện tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm (có đơn vị là %).
=> Biểu đồ thể hiện sự thay đổi về tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 – 2021.
Sự phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện kinh tế - xã hội nào dưới đây?
lao động đông, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
cơ sở hạ tầng đồng bộ và được hiện đại hoá.
nhiều cơ sở chế biến sản phẩm quy mô lớn.
có trình độ khoa học – công nghệ rất hiện đại.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Bắc Trung Bộ.
Lời giải
- Sự phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện về lao động đông, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
- B, C, D không phải là đặc điểm của Bắc Trung Bộ.
Với vị trí giáp vùng Đông Nam Bộ, việc phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long sẽ có những thuận lợi chủ yếu về
thị trường, công nghiệp chế biến, đào tạo lao động.
nguyên liệu, nguồn năng lượng, cơ sở vật chất kĩ thuật.
chuyển giao công nghệ, vốn đầu tư, xây dựng thủy lợi.
lao động, sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Lời giải
Với vị trí giáp vùng Đông Nam Bộ, việc phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long sẽ có những thuận lợi chủ yếu về thị trường (thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn), công nghiệp chế biến (công nghệ, cơ sở vật chất – kĩ thuật cho ngành công nghiệp chế biến), đào tạo lao động (Đông Nam Bộ có Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm văn hóa, giáo dục – đào tạo).
- B sai vì Đông Nam Bộ không phải là vùng có thế mạnh về nguyên liệu, năng lượng.
- C sai vì vốn đầu tư, xây dựng cơ sở thủy lợi là những yếu tố phục vụ cho Đông Nam Bộ, không phải cho Đồng bằng sông Cửu Long.
- D sai vì Đông Nam Bộ không cung cấp nguồn lao động cho Đồng bằng sông Cửu Long.
Nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do tác động kết hợp của
vị trí ở gần xích đạo, gió tây nam, bão, dải hội tụ nhiệt đới.
độ cao địa hình, vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió mùa hạ.
các loại gió, giáp biển, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
vị trí gần chí tuyến, các gió thổi trong năm, áp thấp nhiệt đới.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
- Nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do tác động kết hợp của các loại gió, giáp biển, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
- B sai vì vị trí trong vùng nội chí tuyến tác động đến tính chất nhiệt hơn;gió mùa hạ là chưa đủ vì gió mùa đông, gió Tín phong Bắc bán cầu kết hợp với địa hình cũng gây mưa.
- A sai vì tương tự như đáp án B, gió tây nam là chưa đủ.
- D sai vì tương tự như đáp án B, vị trí trong vùng nội chí tuyến tác động đến tính chất nhiệt hơn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về các ngành kinh tế biển của nước ta hiện nay?
Du lịch biển đảo đang phát triển mạnh, thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước.
Đội tàu biển đã đáp ứng được nhu cầu, hệ thống cảng biển ngày càng phát triển.
Khai thác khoáng sản vùng biển nước ta quan trọng nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên.
Ngành khai thác hải sản đã được đầu tư tốt hơn về phương tiện và công nghệ đánh bắt.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo an quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.
Lời giải
Đội tàu biển đã đáp ứng được nhu cầu, hệ thống cảng biển ngày càng phát triển là đặc điểm không đúng về ngành giao thông vận tải biển của nước ta hiện nay vì đội tàu biển mặc dù được đầu tư, nâng cấp, song vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất – nhập khẩu hàng hóa lớn.

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Cà phê, hồ tiêu được trồng nhiều nhất ở vùng nào của nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Nông nghiệp, Tây Nguyên.
Lời giải
Dựa vào bản đồ ta thấy kết hợp với bảng chú giải ta thấy: cà phê, hồ tiêu được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên.
Với diện tích đất badan tập trung thành vùng lớn trên địa hình thoải là điều kiện thuận lợi nhất để Đông Nam Bộ
hình thành vùng trồng cây lương thực, chăn nuôi.
hình thành và phát triển vùng nông – lâm kết hợp.
hình thành và phát triển vùng cây ăn quả quy mô trung bình.
hình thành vùng chuyên canh cây cây công nghiệp lâu năm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Đông Nam Bộ.
Lời giải
Dựa vào bản đồ ta thấy, nền màu của Tây Nguyên chủ đạo là màu cam (vùng trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả).
=> Với diện tích đất badan tập trung thành vùng lớn trên địa hình thoải là điều kiện thuận lợi nhất để Đông Nam Bộ hình thành vùng chuyên canh cây cây công nghiệp lâu năm.
Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?
Mở rộng diện tích và nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau.
Phát triển các cơ sở chế biến và giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành và đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Hình thành và phát triển nông nghiệp của vùng theo hướng chuyên môn hóa.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Lời giải
Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là hình thành và phát triển nông nghiệp của vùng theo hướng chuyên môn hóa, khai thác các thế mạnh, từ đó thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa của vùng.
The book ____________ I borrowed from the library is very interesting.
who
whose
which
whom
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Lời giải
A. who: chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ
B. whose: chỉ sở hữu, thay thế cho tính từ sở hữu, sở hữu cách
C. which: chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
D. whom: chỉ người, đóng vai trò tân ngữ
Danh từ the book chỉ vật nên đại từ quan hệ phù hợp là “which”.
=> The book which I borrowed from the library is very interesting.
Tạm dịch: Cuốn sách mà tôi mượn từ thư viện rất thú vị.
After a short ______________of being unemployed, I decided to take a risk and set up my own business.
phase
spell
span
session
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
phase (n) giai đoạn (thường chỉ một phần của quá trình phát triển hoặc thay đổi, không phù hợp với "being unemployed")
spell (n) khoảng thời gian ngắn
span (n) khoảng thời gian dài
session (n) buổi họp, phiên làm việc
=> After a short spell of being unemployed, I decided to take a risk and set up my own business.
Tạm dịch: Sau một khoảng thời gian ngắn thất nghiệp, tôi quyết định mạo hiểm và tự lập công việc kinh doanh.
Though he was ill and weak, he _____________ get out of the burning building.
was able to
might
could
should
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu
Lời giải
"was able to" (có thể, diễn tả khả năng thành công trong một tình huống cụ thể): phù hợp vì diễn tả hành động đã xảy ra.
"might" (có thể, mang ý dự đoán): không phù hợp với ý hành động đã hoàn thành.
"could" (có thể, nói chung về khả năng): không diễn tả sự thành công trong hoàn cảnh cụ thể.
"should" (nên): không phù hợp với ngữ cảnh này.
=> Though he was ill and weak, he was able to get out of the burning building.
Tạm dịch: Dù bị ốm và yếu, anh ấy vẫn có thể ra khỏi tòa nhà đang cháy.
Many people think that in some more years we will see the complete ___________ of newspapers and magazines due to the Internet.
disappear
disappearance
appear
appearing
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ loại
Lời giải
disappear (v) biến mất
disappearance (n) sự biến mất
appear (v) xuất hiện
appearing (ving) xuất hiện
Vị trí cần điền là một danh từ vì phía trước có cụm mạo từ và tính từ (the complete + N)
=> Many people think that in some more years we will see the complete disappearance of newspapers and magazines due to the Internet.
Tạm dịch: Nhiều người nghĩ rằng trong vài năm tới, chúng ta sẽ chứng kiến sự biến mất hoàn toàn của báo và tạp chí do Internet.
In many countries, the number of people choosing to live in cities______rapidly over the last few decades.
have increased
has increased
is increasing
increase
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thì động từ
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Chủ ngữ của câu là "the number," mang nghĩa số ít. Do đó, động từ phải chia ở số ít.
Dấu hiệu thời gian "over the last few decades" cho thấy hành động đã xảy ra và kéo dài đến hiện tại, nên cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: have/ has + Vp.p
=> In many countries, the number of people choosing to live in cities has increased rapidly over the last few decades.
Tạm dịch: Ở nhiều quốc gia, số lượng người chọn sống ở thành phố đã tăng nhanh chóng trong vài thập kỷ qua.
Smartphones are used not only for communication but also for information and _________.
entertain
entertainer
entertaining
entertainment
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ loại
Lời giải
A. entertain (v) giải trí
B. entertainer (n) người giải trí
C. entertaining (adj) có tính giải trí
D. entertainment (n) sự giải trí
Vị trí cần điền là một cần một danh từ sau "and," để song song với "communication" (danh từ).
=> Smartphones are used not only for communication but also for information and entertainment.
Tạm dịch: Điện thoại thông minh được sử dụng không chỉ để liên lạc mà còn để tìm kiếm thông tin và giải trí.
If she ______________ exactly what her father told her, she wouldn’t be lost now.
has done
had done
was doing
does
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 3
Lời giải
Tình huống ngụ ý cô ấy đã không làm theo lời cha mình trong quá khứ, dẫn đến hậu quả hiện tại (bị lạc).
Câu điều kiện loại 3: "If + past perfect" (diễn tả giả định về quá khứ) + "would + V (hiện tại)."
=> If she had done exactly what her father told her, she wouldn’t be lost now.
Tạm dịch: Nếu cô ấy làm đúng những gì cha cô ấy đã nói, thì giờ cô ấy đã không bị lạc.
When learning a foreign language, having a wide range of lexical resources is ____________.
uppermost
supreme
dominant
paramount
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
uppermost (quan trọng nhất, ở trên cùng): không phù hợp vì thường dùng trong vị trí không gian.
supreme (cao nhất): không phù hợp vì thường liên quan đến quyền lực, cấp bậc.
dominant (thống trị): không phù hợp với ngữ cảnh.
paramount (rất quan trọng): phù hợp với ngữ cảnh học ngoại ngữ.
=> When learning a foreign language, having a wide range of lexical resources is paramount.
Tạm dịch: Khi học một ngoại ngữ, có vốn từ vựng phong phú là điều cực kỳ quan trọng.
The enterprise’s management agreed _______ in renewable energy sources to reduce the company’s carbon footprint.
investing
invest
to invest
to investing
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Chia động từ theo sau động từ “agree”
Gerund (Ving)
To - Infinitives ( to V)
Verb bare (Động từ nguyên thể)
Lời giải
agree to V: đồng ý làm gì
=> The enterprise’s management agreed to invest in renewable energy sources to reduce the company’s carbon footprint.
Tạm dịch: Ban quản lý doanh nghiệp đã đồng ý đầu tư vào các nguồn năng lượng tái tạo để giảm lượng khí thải carbon của công ty.
The coach _______________ everyone on the team, so no one ever feels left out during a game.
has a try for
makes the best of
is of concern with
makes use of
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cụm từ cố định
Lời giải
"has a try for" (thử cho): không phù hợp.
"makes the best of" (tận dụng tối đa điều gì trong hoàn cảnh khó khăn): không đúng ý nghĩa.
"is of concern with" (quan tâm đến): không chính xác về ngữ pháp.
"makes use of" (tận dụng): phù hợp với ngữ cảnh.
=> The coach makes use of everyone on the team, so no one ever feels left out during a game.
Tạm dịch: Huấn luyện viên tận dụng khả năng của mọi người trong đội, vì vậy không ai cảm thấy bị bỏ rơi trong các trận đấu.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The ultimate aim of lifelong learning is to better yourself for personal or professional development.
utmost
secondary
trivial
main
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
ultimate (cao nhất, tối thượng)
Lời giải
A. utmost: (adj) cực điểm, cao nhất → đồng nghĩa với "ultimate."
B. secondary: (adj) thứ yếu, không quan trọng → trái nghĩa.
C. trivial: (adj) tầm thường, không đáng kể → trái nghĩa.
D. main: (adj) chính, cơ bản → không đồng nghĩa hoàn toàn với "ultimate," vì "main" thường chỉ mức độ quan trọng nhưng chưa đạt mức tối đa.
=> ultimate = utmost
Tạm dịch: Mục đích tối thượng của việc học tập suốt đời là phát triển bản thân để hoàn thiện về cá nhân hoặc nghề nghiệp.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Scientists hope that this new drug will be a major breakthrough in the fight against AIDS.
new cure
important therapy
sudden remedy
dramatic development
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
"breakthrough" (n): bước đột phá hoặc một sự phát triển quan trọng
Lời giải
A. new cure: (n) phương pháp chữa trị mới → không phải đồng nghĩa hoàn toàn vì "breakthrough" có thể không liên quan đến chữa bệnh.
B. important therapy: (n) liệu pháp quan trọng
C. sudden remedy: (n) phương pháp chữa bệnh bất ngờ
D. dramatic development: (n) sự phát triển đáng kể → đồng nghĩa với "breakthrough."
=> breakthrough = dramatic development
Tạm dịch: Các nhà khoa học hy vọng loại thuốc mới này sẽ là một bước đột phá lớn trong cuộc chiến chống AIDS.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Scientists proved that choosing a career for money will make you less efficient, happy and more selfish.
incapable
ineffective
proficient
productive
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
efficient (hiệu quả)
Lời giải
"efficient" (adj): làm việc hiệu quả, đạt năng suất cao.
A. incapable: (adj) không có khả năng
B. ineffective: (adj) không hiệu quả → trái nghĩa với "efficient."
C. proficient: (adj) thành thạo → đồng nghĩa với hiệu quả.
D. productive: (adj) năng suất → đồng nghĩa với hiệu quả.
=> efficient >< ineffective
Tạm dịch: Các nhà khoa học đã chứng minh rằng chọn nghề chỉ vì tiền sẽ khiến bạn kém hiệu quả, kém hạnh phúc và ích kỷ hơn.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Overpopulation and environmental pollution are the most important reasons leading to starvation.
lack of money
depriving for food
obsession of food
state of extreme full
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
starvation (tình trạng đói kém)
Lời giải
"starvation" (n): nạn đói, sự thiếu hụt thức ăn.
A. lack of money: (n) thiếu tiền → không đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
B. depriving for food: (n) sự thiếu thức ăn → đồng nghĩa với "starvation."
C. obsession of food: (n) ám ảnh về đồ ăn → không phù hợp.
D. state of extreme full: (n) trạng thái no đủ hoàn toàn → trái nghĩa với "starvation."
=> starvation >< state of extreme full
Tạm dịch: Dân số quá đông và ô nhiễm môi trường là những nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến nạn đói.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Alex: Can you let me know what time the bus comes tomorrow?
Jamie: ________
No problem! The bus usually arrives around 8:15 AM, so we should be ready by then.
You’ll have to check the schedule yourself; I’m not sure.
I don’t know why you’d want to take the bus. It’s usually late.
It’s always a hassle waiting for buses anyway.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Alex: Bạn có thể cho tôi biết xe buýt ngày mai đến lúc mấy giờ không?
Jamie: ______
A. Không vấn đề gì! Xe buýt thường đến vào khoảng 8:15 sáng, vì vậy chúng ta nên sẵn sàng lúc đó.
B. Bạn sẽ phải tự kiểm tra lịch trình; tôi không chắc.
C. Tôi không hiểu tại sao bạn lại muốn đi xe buýt. Nó thường trễ.
D. Dù sao thì việc chờ xe buýt luôn phiền phức.
Câu trả lời A thể hiện sự nhiệt tình và cung cấp thông tin đầy đủ một cách lịch sự, đáp ứng yêu cầu của Alex.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Emma: Can you join the group presentation next week?
Alex: ________
"Sure, I’ll join. What part would you like me to cover?
"I’m busy next week, so I’m not sure I can help out.
"I suppose I can try, but I’m not sure I’ll do well.
"Oh, presentations are always a hassle for me.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Emma: Bạn có thể tham gia buổi thuyết trình nhóm vào tuần tới không?
Alex: ______
A. Chắc chắn rồi, tôi sẽ tham gia. Bạn muốn tôi đảm nhận phần nào?
B. Tuần sau tôi bận, nên tôi không chắc mình có thể giúp được.
C. Tôi đoán là tôi có thể thử, nhưng tôi không chắc mình sẽ làm tốt.
D. Ôi, thuyết trình lúc nào cũng là một rắc rối với tôi.
Câu trả lời A thể hiện sự đồng ý và tinh thần hợp tác một cách lịch sự, phù hợp với lời mời của Emma.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Jamie: Hi, Taylor. I wanted to ask if I could take a day off next week. Is that possible?
Taylor: ________
Sure, just make sure to tie up loose ends before you go.
I’m afraid you might be pushing your luck with that request.
No problem, but don’t leave me hanging while you’re gone.
I suppose you can take a day off, but I’ll have to think it over.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Jamie: Chào Taylor. Tôi muốn hỏi xem tôi có thể nghỉ một ngày vào tuần tới không. Có được không?
Taylor: ________
A. Được thôi, chỉ cần đảm bảo giải quyết xong những việc còn dang dở trước khi đi.
B. Tôi e là bạn có thể thử vận may của mình với yêu cầu đó.
C. Không vấn đề gì, nhưng đừng để tôi phải chờ đợi khi bạn đi.
D. Tôi cho là bạn có thể nghỉ một ngày, nhưng tôi sẽ phải suy nghĩ lại.
Đáp án A vừa lịch sự vừa trực tiếp, chấp nhận yêu cầu của Jamie đồng thời đặt ra kỳ vọng rõ ràng rằng nhân viên phải hoàn thành công việc trước khi rời đi. Các đáp án còn lại thể hiện sự lưỡng lự, không thể hiện sự cho phép hay không cho phép nhân viên nghỉ một cách rõ ràng.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Daniel: Hi, Emily. I wanted to apologize for missing the meeting yesterday. It won’t happen again.
Emily: ________
Thank you, Daniel. Just try to stay on top of things in the future.
You really let us down yesterday, Daniel.
I appreciate the apology, but make sure you’re fully prepared next time.
I guess we’ll have to see if you mean that.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Daniel: Chào Emily. Tôi muốn xin lỗi vì đã lỡ cuộc họp ngày hôm qua. Sẽ không xảy ra chuyện này nữa đâu.
Emily: ________
A. Cảm ơn anh, Daniel. Cố gắng theo dõi mọi việc trong tương lai nhé.
B. Hôm qua anh thực sự làm chúng tôi thất vọng, Daniel.
C. Tôi rất ghi nhận lời xin lỗi, nhưng hãy đảm bảo rằng anh đã chuẩn bị đầy đủ vào lần tới nhé.
D. Tôi đoán là chúng ta phải xem anh có thực sự muốn nói vậy không.
Đáp án C chấp nhận lời xin lỗi của Daniel đồng thời cũng đặt ra kỳ vọng rõ ràng cho hành động của anh ấy trong tương lai. Cách trả lời này vừa lịch sự vừa quyết đoán, và giải quyết tình hình một cách hiệu quả.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. How long will it take to process my visa?
b. I urgently need a visa for a business trip.
c. If you fill out the form today, we can expedite it.
d. Do you want to speed up the process?
b-d-a-c
a-d-c-b
d-c-a-b
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: B. b-d-a-c
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. I urgently need a visa for a business trip.
2 - d. Do you want to speed up the process?
3 - a. How long will it take to process my visa?
4 - c. If you fill out the form today, we can expedite it.
Tạm dịch hội thoại:
1 - b. Tôi cần gấp visa cho chuyến công tác.
2 - d. Bạn có muốn đẩy nhanh quá trình không?
3 - a. Phải mất bao lâu để xử lý thị thực của tôi?
4 - c. Nếu bạn điền vào mẫu đơn ngay hôm nay, chúng tôi có thể đẩy nhanh quá trình.
Thứ tự hội thoại này bắt đầu bằng nhu cầu cấp bách, tiếp theo là đề nghị đẩy nhanh, sau đó hỏi về thời gian xử lý và cuối cùng là hướng cách đẩy nhanh quá trình.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Right, these vouchers are part of a special promotion.
b. Why are people handing out vouchers at the entrance?
c. Oh, these vouchers can be used at any store here, can’t they?
d. This way, customers are encouraged to explore more stores.
c-d-b-a
c-a-b-d
b-a-c-d
b-d-c-a
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: C. b-a-c-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. Why are people handing out vouchers at the entrance?
2 - a. Right, these vouchers are part of a special promotion.
3 - c. Oh, these vouchers can be used at any store here, can’t they?
4 - d. This way, customers are encouraged to explore more stores.
Tạm dịch hội thoại:
1 - b. Tại sao mọi người lại phát phiếu mua hàng ở lối vào?
2 - a. Đúng rồi, những phiếu mua hàng này là một phần của chương trình khuyến mãi đặc biệt.
3 - c. Ồ, những phiếu mua hàng này có thể sử dụng tại bất kỳ cửa hàng nào ở đây, đúng không?
4 - d. Bằng cách này, khách hàng được khuyến khích khám phá nhiều cửa hàng hơn.
Thứ tự hội thoại bắt đầu bằng câu hỏi về lý do tại sao lại tặng phiếu mua hàng, tiếp theo là giải thích về chương trình khuyến mãi, làm rõ nơi có thể sử dụng phiếu mua hàng và cuối cùng là mục đích của chương trình khuyến mãi.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. What will you bring with you for our fishing trip?
b. I think I’ll pack some sandwiches and drinks for lunch.
c. Oh, I can’t wait to relax by the lake and catch some fish!
d. I’ll bring my fishing gear and some extra bait.
e. Are you excited about going fishing this weekend?
f. Definitely!We should leave early to find the best spot.
e-c-d-a-b-f
e-a-c-d-b-f
e-f-a-b-d-c
e-f-c-d-b-a
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: C. e-f-a-b-d-c
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - e. Are you excited about going fishing this weekend?
2 - f. Definitely! We should leave early to find the best spot.
3 - a. What will you bring with you for our fishing trip?
4 - b. I think I’ll pack some sandwiches and drinks for lunch.
5 - d. I’ll bring my fishing gear and some extra bait.
6 - c. Oh, I can’t wait to relax by the lake and catch some fish!
Tạm dịch hội thoại:
1 - e. Bạn có háo hức đi câu cá vào cuối tuần này không?
2 - f. Chắc chắn rồi! Chúng ta nên khởi hành sớm để tìm địa điểm tốt nhất.
3 - a. Bạn sẽ mang theo những gì cho chuyến đi câu cá của chúng ta?
4 - b. Tôi nghĩ mình sẽ chuẩn bị một ít bánh sandwich và đồ uống cho bữa trưa.
5 - d. Tôi sẽ mang theo đồ câu cá và một ít mồi câu.
6 - c. Ồ, tôi không thể chờ để thư giãn bên hồ và câu được một ít cá!
Hội thoại bắt đầu bằng sự phấn khích về chuyến đi sắp tới, gợi ý khởi hành sớm, thảo luận về những gì mỗi người sẽ mang theo và kết thúc bằng sự mong đợi cho trải nghiệm câu cá.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. The impact was severe, and both vehicles sustained significant damage.
b. Suddenly, a car emerged from the side street, failing to yield the right of way.
c. The driver immediately called emergency services and reported the accident.
d. Fortunately, both drivers were wearing seatbelts and escaped with minor injuries.
e. I was driving cautiously down the main road when the unexpected happened.
f. The police arrived at the scene shortly after and began their investigation.
e-b-a-c-d-f
e-b-a-f-c-d
e-b-c-a-d-f
e-b-d-a-c-f
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: A. e-b-a-c-d-f
Hội thoại hoàn chỉnh:
e. I was driving cautiously down the main road when the unexpected happened.
b. Suddenly, a car emerged from the side street, failing to yield the right of way.
a. The impact was severe, and both vehicles sustained significant damage.
c. The driver immediately called emergency services and reported the accident.
d. Fortunately, both drivers were wearing seatbelts and escaped with minor injuries.
f. The police arrived at the scene shortly after and began their investigation.
Tạm dịch hội thoại:
e. Tôi đang lái xe thận trọng trên đường chính thì sự việc bất ngờ xảy ra.
b. Đột nhiên, một chiếc xe lao ra từ đường bên, không nhường quyền ưu tiên.
a. Va chạm rất nghiêm trọng và cả hai xe đều bị hư hỏng đáng kể.
c. Tài xế đã gọi ngay dịch vụ cấp cứu và báo cáo vụ tai nạn.
d. May mắn thay, cả hai tài xế đều thắt dây an toàn và chỉ bị thương nhẹ.
f. Cảnh sát đã đến hiện trường ngay sau đó và bắt đầu điều tra.
Cuộc hội thoại này bắt đầu bằng việc thiết lập bối cảnh, mô tả chiếc xe bất ngờ lao vào, nêu chi tiết về tác động, phản ứng, kết quả đối với người lái xe và kết thúc bằng cuộc điều tra của cảnh sát.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
I was presented with three project proposals at work, none of which fit the company’s strategic objectives.
All three project proposals I received at work aligned perfectly with the company’s strategic objectives.
I received three project proposals, all of which were suitable for the company’s strategic objectives.
The three project proposals I was presented with did not align with the company’s strategic objectives.
Although none of the project proposals I received fit the company’s strategic objectives, I considered them carefully.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa
Lời giải
Từ vựng:
- fit (v) phù hợp
- align with: phù hợp, giống với
- suitable (adj) phù hợp
Xét các đáp án: Tôi đã được trình bày với ba đề xuất dự án tại nơi làm việc, không có đề xuất nào phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty.
A. Cả ba đề xuất dự án tôi nhận được tại nơi làm việc đều phù hợp hoàn hảo với mục tiêu chiến lược của công ty. (trái nghĩa câu gốc)
B. Tôi đã nhận được ba đề xuất dự án, tất cả đều phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty. (trái nghĩa câu gốc)
C. Ba đề xuất dự án tôi được trình bày không phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty. (sát nghĩa câu gốc)
D. Mặc dù không có đề xuất dự án nào tôi nhận được phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty, nhưng tôi đã cân nhắc chúng một cách cẩn thận. (Sai vì thêm thông tin "I considered them carefully")
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
When the weather is particularly bad, it can be more efficient to take the train than to drive."
In bad weather, driving is often the more efficient choice over taking the train.
Bad weather conditions sometimes make it faster to drive than to take the train.
Without severe weather, taking the train can sometimes be more effective than driving.
When the weather is unfavorable, taking the train may be a more efficient option than driving.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
So sánh hơn
Lời giải
Cấu trúc: adj-er/ more adj + than
Từ vựng
- efficient = effective (adj) hiệu quả
- bad = severe = unfavorable (adj) xấu, không tốt
Xét các đáp án: Khi thời tiết đặc biệt xấu, đi tàu có thể hiệu quả hơn là lái xe.
A. Trong thời tiết xấu, lái xe thường là lựa chọn hiệu quả hơn so với đi tàu. (trái nghĩa câu gốc)
B. Điều kiện thời tiết xấu đôi khi khiến lái xe nhanh hơn đi tàu. (trái nghĩa câu gốc)
C. Nếu thời tiết không khắc nghiệt, đi tàu đôi khi có thể hiệu quả hơn lái xe. (trái nghĩa câu gốc)
D. Khi thời tiết không thuận lợi, đi tàu có thể là lựa chọn hiệu quả hơn so với lái xe.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
If the marketing strategy for our new service had been more effective, we would have attracted more clients.
More clients would have been attracted to our new service thanks to the ineffective marketing strategy.
Our new service attracted fewer clients because the marketing strategy wasn’t effective enough.
The marketing strategy for our new service was so successful that it attracted many clients.
Since our marketing strategy was so good, we attracted many clients to our new service.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu điều kiện
Mệnh đề phân từ hoàn thành (Perfect Participle)
Lời giải
Câu gốc là câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện trái với sự thật trong quá khứ. ⭢ Sử dụng thì Quá khứ đơn để diễn tả lại sự thật ở quá khứ khi viết lại câu
Nếu chiến lược tiếp thị cho dịch vụ mới của chúng tôi hiệu quả hơn, chúng tôi đã có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn.
A. Nhiều khách hàng hơn sẽ bị thu hút đến dịch vụ mới của chúng tôi nhờ vào chiến lược tiếp thị không hiệu quả. (trái nghĩa câu gốc)
B. Dịch vụ mới của chúng tôi thu hút được ít khách hàng hơn vì chiến lược tiếp thị không đủ hiệu quả. (sát nghĩa câu gốc)
C. Chiến lược tiếp thị cho dịch vụ mới của chúng tôi thành công đến mức thu hút được nhiều khách hàng. (trái nghĩa câu gốc)
D. Vì chiến lược tiếp thị của chúng tôi rất tốt nên chúng tôi đã thu hút được nhiều khách hàng đến với dịch vụ mới của mình. (trái nghĩa câu gốc)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
I believed he was the ideal candidate for the job, but it became clear that he lacked the necessary skills
I was wrong to think he was the perfect candidate for the position, as he soon showed that he did not have the skills required for the job.
I initially thought he was well-suited for the job, but it quickly became evident that he lacked the necessary skills for success.
Although I believed he was the ideal choice for the position, I soon realized that he did not possess the essential skills.
While I considered him a strong candidate, it became clear that he was proved the skills needed for the job.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Liên từ
Lời giải
Tôi tin rằng anh ấy là ứng viên lý tưởng cho công việc này, nhưng rõ ràng là anh ấy thiếu các kỹ năng cần thiết."
A. Tôi đã sai khi nghĩ rằng anh ấy là ứng viên hoàn hảo cho vị trí này, vì anh ấy đã sớm cho thấy rằng mình không có các kỹ năng cần thiết cho công việc. (chưa sát nghĩa)
B. Ban đầu tôi nghĩ rằng anh ấy rất phù hợp với công việc này, nhưng tôi nhanh chóng nhận ra rằng anh ấy thiếu các kỹ năng cần thiết để thành công. (thừa thông tin)
C. Mặc dù tôi tin rằng anh ấy là lựa chọn lý tưởng cho vị trí này, nhưng tôi sớm nhận ra rằng anh ấy không sở hữu các kỹ năng cần thiết. (sát nghĩa câu gốc)
D. Mặc dù tôi coi anh ấy là một ứng viên mạnh, nhưng rõ ràng là anh ấy đã chứng minh được các kỹ năng cần thiết cho công việc. (trái nghĩa câu gốc)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
She dyed her hair bright red and wore bold makeup. She wanted to stand out in the crowd.
To avoid being noticed in the crowd, she dyed her hair bright red and wore bold makeup.
She wore bold makeup and dyed her hair bright red, thus nobody would notice her in the crowd.
She dyed her hair bright red and wore bold makeup so that she would stand out in the crowd.
In order to blend in, she dyed her hair bright red and wore bold makeup.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mệnh đề chỉ mục đích
Lời giải
Các cách diễn đạt mục đích:
- want to V: muốn làm gì
- to V = in order to V: để làm gì
Từ vựng:
- dye one’s hair: nhuộm tóc
- stand out: nổi bật >< blend in: hoà mình
Xét các đáp án: Cô ấy nhuộm tóc màu đỏ tươi và trang điểm đậm. Cô ấy muốn nổi bật giữa đám đông.
A. Để tránh bị chú ý giữa đám đông, cô ấy nhuộm tóc màu đỏ tươi và trang điểm đậm. (trái nghĩa câu gốc)
B. Cô ấy trang điểm đậm và nhuộm tóc màu đỏ tươi, do đó không ai chú ý đến cô ấy giữa đám đông. (trái nghĩa câu gốc)
C. Cô ấy nhuộm tóc màu đỏ tươi và trang điểm đậm để cô ấy nổi bật giữa đám đông. (sát nghĩa câu gốc)
D. Để hòa nhập, cô ấy nhuộm tóc màu đỏ tươi và trang điểm đậm. (trái nghĩa câu gốc)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Many firefighters on duty during emergencies don’t have time to eat. They don’t have time to check in with their families.
Many firefighters on duty during emergencies have time neither to eat nor to check in with their families.
Many firefighters on duty during emergencies have time either to eat or to check in with their families.
Many firefighters on duty during emergencies have time not only to eat but also to check in with their families.
Many firefighters on duty during emergencies have time neither to eat or to check in with their families.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Not only – but also
Lời giải
- not only … but also: không những… mà còn
- neither…nor: không…không à D sai ngữ pháp
- either…or: hoặc… hoặc à B sai nghĩa
Xét các đáp án còn lại: Nhiều lính cứu hỏa đang làm nhiệm vụ trong trường hợp khẩn cấp không có thời gian để ăn. Họ không có thời gian để hỏi thăm gia đình.
A. Nhiều lính cứu hỏa đang làm nhiệm vụ trong trường hợp khẩn cấp không có thời gian để ăn hoặc hỏi thăm gia đình. (đúng nghĩa)
C. Nhiều lính cứu hỏa đang làm nhiệm vụ trong trường hợp khẩn cấp không chỉ có thời gian để ăn mà còn có thời gian để hỏi thăm gia đình. (sai nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Tom achieved his fitness goals because he was disciplined in his workout routine. He did not have any special equipment.
It was his discipline in following a workout routine, not special equipment, that helped him achieve his fitness goals.
In addition to his discipline, his special equipment played a crucial role in his fitness achievements.
His success in reaching his fitness goals was due to his special equipment, not his workout discipline.
His discipline in his workout routine made him successful and well-equipped for fitness.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa
Lời giải
Tom đã đạt được mục tiêu thể hình của mình vì anh ấy có kỷ luật trong thói quen tập luyện của mình. Anh ấy không có bất kỳ thiết bị đặc biệt nào.
A. Chính kỷ luật trong việc tuân theo thói quen tập luyện, chứ không phải thiết bị đặc biệt, đã giúp anh ấy đạt được mục tiêu thể hình của mình. (đúng nghĩa vì nhấn mạnh sự kỷ luật bằng câu chẻ)
B. Ngoài kỷ luật, thiết bị đặc biệt của anh ấy đóng vai trò quan trọng trong thành tích thể hình của anh ấy. (sai thông tin về thiết bị)
C. Thành công của anh ấy trong việc đạt được mục tiêu thể hình của mình là nhờ thiết bị đặc biệt của anh ấy, chứ không phải kỷ luật tập luyện của anh ấy. (trái nghĩa câu gốc)
D. Kỷ luật trong thói quen tập luyện của anh ấy đã giúp anh ấy thành công và được trang bị tốt cho thể hình. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Even though the restaurant is known for its delicious food, the service can be quite slow. Many customers still choose to dine there.
Although the service at the restaurant can be slow, many customers still prefer to dine there because of the delicious food.
The restaurant is known for its delicious food, but many customers avoid dining there due to the slow service.
Despite the delicious food, many customers choose not to dine at the restaurant because the service is slow.
The slow service in the restaurant discourages many customers, even though the food is delicious.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Mặc dù nhà hàng nổi tiếng với đồ ăn ngon, nhưng dịch vụ có thể khá chậm. Nhiều khách hàng vẫn chọn dùng bữa tại đó.
A. Mặc dù dịch vụ tại nhà hàng có thể chậm, nhưng nhiều khách hàng vẫn thích dùng bữa tại đó vì đồ ăn ngon. (sát nghĩa câu gốc)
B. Nhà hàng nổi tiếng với đồ ăn ngon, nhưng nhiều khách hàng tránh dùng bữa tại đó vì dịch vụ chậm. (trái nghĩa câu gốc)
C. Mặc dù đồ ăn ngon, nhưng nhiều khách hàng chọn không dùng bữa tại nhà hàng vì dịch vụ chậm. (trái nghĩa câu gốc)
D. Dịch vụ chậm tại nhà hàng khiến nhiều khách hàng nản lòng, mặc dù đồ ăn rất ngon.
(trái nghĩa câu gốc)
When you read something in a foreign language, you frequently come across words you do not fully understand. Sometimes you check the meaning in a dictionary and sometimes you guess. The strategy you adopt depends very much upon (631) ___________ and the time at your disposal.
If you are the sort of person who tends to turn to the dictionary frequently, it is worth remembering that every dictionary has its limitations. Each definition is only an approximation and one builds up an accurate picture of the meaning of a word only after meeting it in a (632) ___________of contexts. It is also important to recognize the special dangers of dictionaries that translate from English into your native language and vice versa. If you must use a dictionary, it is usually far safer to (633) __________an English-English dictionary.
In most exams you are not permitted to use a dictionary. (634) _____________, it is very time-consuming to look up words, and time in exams is usually limited. You are, therefore, forced to guess the meaning of unfamiliar words. When you come across unknown words in an exam text, it is very easy to panic. However, if you develop efficient techniques for guessing the meaning, you will overcome a number of possible problems and help yourself to understand far more of the text than you at first thought likely.
Two strategies which may help you guess the meaning of a word are: using contextual clues, both within the sentence and outside, and making use of clues (635) ___________ from the formation of the word.
The strategy you adopt depends very much upon (631) ___________ and the time at your disposal.
the degree of accuracy you require
you require the degree of accuracy
the accuracy you require degree
you require the degree accurately
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Danh từ/ Cụm danh từ
Lời giải
Vị trí cần điền là một tân ngữ đứng sau giới từ “upon”, do đó, ra cần một danh từ/ cụm danh từ => loại B, C (vì là một mệnh đề hoàn chỉnh S – V)
Xét ngữ cảnh câu, đáp án A phù hợp về nghĩa nhất.
=> The strategy you adopt depends very much upon the degree of accuracy you require and the time at your disposal.
Tạm dịch: Chiến lược bạn áp dụng phụ thuộc rất nhiều vào mức độ chính xác bạn yêu cầu và thời gian bạn có.
variation
multiple
diversity
variety
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. variation (n) sự thay đổi
B. multiple (n) nhiều
C. diversity (n) sự đa dạng
D. variety (n) nhiều loại, nhiều chủng loại
=> Each definition is only an approximation and one builds up an accurate picture of the meaning of a word only after meeting it in a variety of contexts.
Tạm dịch: Mỗi định nghĩa chỉ là một sự ước lượng gần đúng và người ta chỉ có thể đưa ra được bức tranh chính xác về ý nghĩa của một từ sau khi gặp nó trong nhiều bối cảnh khác nhau.
If you must use a dictionary, it is usually far safer to (633) __________an English-English dictionary.
consult
exploit
extract
produce
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. consult (v) tham khảo
B. exploit (v) khai thác
C. extract (v) trích xuất
D. produce (v) sản xuất
=> If you must use a dictionary, it is usually far safer to consult an English-English dictionary.
Tạm dịch: Nếu bạn phải sử dụng từ điển, thường thì tra cứu từ điển Anh-Anh sẽ an toàn hơn nhiều.
Whether you are allowed to use or not
Using a dictionary during an exam
Even if you are allowed to use one
Since you are using one
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mệnh đề - Câu
Lời giải
A. Bạn có được phép sử dụng hay không
B. Sử dụng từ điển trong kỳ thi
C. Ngay cả khi bạn được phép sử dụng một từ điển
D. Vì bạn đang sử dụng một từ điển
=> Even if you are allowed to use one, it is very time-consuming to look up words, and time in exams is usually limited.
Tạm dịch: Ngay cả khi bạn được phép sử dụng, việc tra cứu từ vựng cũng rất tốn thời gian và thời gian trong kỳ thi thường bị hạn chế.
Two strategies which may help you guess the meaning of a word are: using contextual clues, both within the sentence and outside, and making use of clues (635) ___________ from the formation of the word.
depriving
deprive
to deprive
deprived
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Lời giải
Câu này sử dụng cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ. Cụm "clues deprived from the formation of the word" rút gọn từ "clues which are deprived from the formation of the word."
Deprived là dạng quá khứ phân từ, được dùng như tính từ để bổ nghĩa cho "clues."
=> Two strategies which may help you guess the meaning of a word are: using contextual clues, both within the sentence and outside, and making use of clues deprived from the formation of the word.
Tạm dịch: Hai chiến lược có thể giúp bạn đoán nghĩa của một từ là: sử dụng các manh mối theo ngữ cảnh, cả trong câu và ngoài câu, và sử dụng các manh mối không liên quan đến quá trình hình thành từ.
Traditional methods of teaching no longer suffice in this technological world. Students, mediocre and bright alike, from the first grade through high school, not only are not intimidated by computers, but have become avid participants in the computer epoch.
Kids operating computers implement their curriculum with great versatility. A music student can program musical notes so that the computer will play Beethoven or the Beetles. For a biology class, the computer can produce a picture of the intricate actions of the body organs, that enabling today's students to investigate human biology in a profound way. A nuclear reactor is no longer an enigma to students who can see its workings in minute detail on a computer.
In Wisconsin, the Chippewa Indians are studying their ancient and almost forgotten language with the aid of a computer. More commonly, the computer is used for drilling math and language concepts so that youngster may learn at their own speed without trying the patience of their human teachers. The simplest computers aid the handicapped, who learn more rapidly from the computer than from humans. Once irksome, remedial drills and exercises now on computer are conducive to learning because the machine responds to correct answers with praise and to incorrect answers with frowns and even an occasional tear.
Adolescents have become so exhilarated by computers that they have developed their own jargon, easily understood by their peers but leaving their disconcerted parents in the dark. They have shown so much fervor for computers that they have formed computer clubs, beguiled their leisure hours in computer stores, and even the attended computer camps. A Boy Scout can get a computer merit badge. One ingenious young student devised a computer game for Atari that will earn him $100,000 in royalties.
This is definitely the computer age. Manufacturers of computers in the United States are presently getting taxi writ-offs for donating equipment to colleges and universities and are pushing for legislation to obtain further deductions for contributions to elementary and high schools. Furthermore, the price of computers has steadily fallen to the point where a small computer for home or office is being sold for less than $100. At that price every class in the country will soon have computer kits.
What can today’s student can do with the aid of computers?
They try to confuse their parents.
They have more trouble learning.
They build nuclear reactors.
They can understand more complex concepts.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2
Lời giải
Học sinh ngày nay có thể làm gì với sự trợ giúp của máy tính?
A. Họ cố gắng làm cha mẹ mình bối rối.
B. Họ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc học.
C. Họ xây dựng lò phản ứng hạt nhân.
D. Họ có thể hiểu các khái niệm phức tạp hơn.
Thông tin: Kids operating computers implement their curriculum with great versatility. A music student can program musical notes so that the computer will play Beethoven or the Beetles. For a biology class, the computer can produce a picture of the intricate actions of the body organs, that enabling today's students to investigate human biology in a profound way. A nuclear reactor is no longer an enigma to students who can see its workings in minute detail on a computer.
Tạm dịch: Trẻ em sử dụng máy tính thực hiện chương trình giảng dạy của mình với tính linh hoạt cao. Một học sinh âm nhạc có thể lập trình các nốt nhạc để máy tính có thể chơi nhạc Beethoven hoặc Beetles. Đối với lớp sinh học, máy tính có thể tạo ra hình ảnh về các hoạt động phức tạp của các cơ quan trong cơ thể, cho phép học sinh ngày nay nghiên cứu sinh học con người theo cách sâu sắc. Một lò phản ứng hạt nhân không còn là một điều bí ẩn đối với học sinh khi họ có thể thấy hoạt động của nó trong từng chi tiết nhỏ trên máy tính.
What does the phrase “parents in the dark” mean?
They didn’t pay the electrical bill.
They have deficient eyesight.
They don’t understand.
They go out at night.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 4
Lời giải
Cụm từ “cha mẹ trong bóng tối” có nghĩa là gì?
A. Họ không trả hóa đơn tiền điện.
B. Họ bị khiếm thị.
C. Họ không hiểu.
D. Họ ra ngoài vào ban đêm.
Thông tin: Adolescents have become so exhilarated by computers that they have developed their own jargon, easily understood by their peers but leaving their disconcerted parents in the dark.
Tạm dịch: Thanh thiếu niên trở nên quá phấn khích với máy tính đến mức tự phát triển ra thuật ngữ riêng, dễ hiểu đối với bạn bè nhưng lại khiến cha mẹ bối rối không hiểu nổi.
What role does the computer play in education for the Chippewa Indians and other students, according to the passage?
It fully takes the place of human teachers, covering all subjects so students can learn independently.
It assists with learning math, language skills, and helps handicapped students by allowing them to learn at their own pace.
It is merely used to help the Chippewa Indians study their nearly forgotten ancient language.
It primarily serves as a tool for recreation, offering games and non-educational activities.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Theo đoạn văn, máy tính đóng vai trò gì trong giáo dục đối với người da đỏ Chippewa và các học sinh khác?
A. Nó thay thế hoàn toàn giáo viên, bao gồm tất cả các môn học để học sinh có thể tự học. => sai vì máy tính không thay thế giáo viên hoàn toàn
B. Nó hỗ trợ việc học toán, kỹ năng ngôn ngữ và giúp học sinh khuyết tật bằng cách cho phép các em học theo tốc độ của riêng mình.
C. Nó chỉ được sử dụng để giúp người da đỏ Chippewa nghiên cứu ngôn ngữ cổ xưa gần như đã bị lãng quên của họ. => sai vì máy tính được sử dụng với nhiều mục đích khác nữa
D. Nó chủ yếu đóng vai trò là công cụ giải trí, cung cấp các trò chơi và hoạt động phi giáo dục. => không được đề cập trong bài
Thông tin: In Wisconsin, the Chippewa Indians are studying their ancient and almost forgotten language with the aid of a computer. More commonly, the computer is used for drilling math and language concepts so that youngster may learn at their own speed without trying the patience of their human teachers. The simplest computers aid the handicapped, who learn more rapidly from the computer than from humans.
Tạm dịch: Ở Wisconsin, người da đỏ Chippewa đang học ngôn ngữ cổ xưa và gần như đã bị lãng quên của họ với sự trợ giúp của máy tính. Thông thường hơn, máy tính được sử dụng để luyện tập các khái niệm toán học và ngôn ngữ để trẻ em có thể học theo tốc độ của riêng mình mà không cần thử thách sự kiên nhẫn của giáo viên. Những chiếc máy tính đơn giản nhất hỗ trợ người khuyết tật, những người học nhanh hơn từ máy tính so với từ con người.
What does the author mostly support due to the third paragraph?
Adolescents' enthusiasm for computers has led to a unique culture and opportunities among young people.
Parents are easily able to understand and participate in their children’s computer interests.
The use of computers is causing adolescents to lose interest in traditional outdoor activities.
Only a small number of adolescents are interested in computers and related activities.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Tác giả chủ yếu ủng hộ điều gì qua đoạn văn thứ ba?
A. Sự nhiệt tình của thanh thiếu niên đối với máy tính đã dẫn đến một nền văn hóa và cơ hội độc đáo trong giới trẻ.
B. Cha mẹ dễ dàng hiểu và tham gia vào sở thích máy tính của con mình.
C. Việc sử dụng máy tính khiến thanh thiếu niên mất hứng thú với các hoạt động ngoài trời truyền thống.
D. Chỉ một số ít thanh thiếu niên quan tâm đến máy tính và các hoạt động liên quan.
Thông tin: Adolescents have become so exhilarated by computers that they have developed their own jargon, easily understood by their peers.[…] They have shown so much fervor for computers that they have formed computer clubs, beguiled their leisure hours in computer stores, and even the attended computer camps.
Tạm dịch: Thanh thiếu niên trở nên quá phấn khích với máy tính đến nỗi chúng đã phát triển ra thuật ngữ riêng, dễ hiểu đối với bạn bè cùng trang lứa.[…] Chúng thể hiện sự đam mê máy tính đến mức thành lập các câu lạc bộ máy tính, dành thời gian rảnh rỗi ở các cửa hàng máy tính và thậm chí tham gia các trại máy tính.
Which of the following is TRUE about the price of a computer now?
It is within the range of most schools’ budget.
It is too high for most schools.
It is higher than ever before.
It is preventing school from buying computers.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn cuối
Lời giải
Câu nào là ĐÚNG về giá của một chiếc máy tính hiện nay?
A. Nó nằm trong phạm vi ngân sách của hầu hết các trường học.
B. Nó quá cao đối với hầu hết các trường học.
C. Nó cao hơn bao giờ hết.
D. Nó ngăn cản các trường học mua máy tính.
Thông tin: Furthermore, the price of computers has steadily fallen to the point where a small computer for home or office is being sold for less than $100. At that price every class in the country will soon have computer kits.
Tạm dịch: Hơn nữa, giá máy tính đã giảm đều đặn đến mức một chiếc máy tính nhỏ cho gia đình hoặc văn phòng được bán với giá dưới 100 đô la. Với mức giá đó, mọi tầng lớp trong cả nước sẽ sớm có bộ máy tính.
The handling and delivery of mail has always been a serious business, underpinned by the trust of the public in requiring timeliness, safety, and confidentiality. After early beginnings using horseback and stagecoach, and although cars and trucks later replaced stagecoaches and wagons, the Railway Mail Service still stands as one of America’s most resourceful and exciting postal innovations. This service began in 1832, but grew slowly until the Civil War. Then from 1862, by sorting the mail on board moving trains, the Post Office Department was able to decentralize its operations as railroads began to crisscross the nation on a regular basis, and speed up mail delivery. This service lasted until 1974. During peak decades of service, railway mail clerks handled 93% of all non-local mail and by 1905 the service had over 12,000 employees.
Railway Post Office trains used a system of mail cranes to exchange mail at stations without stopping. As a train approached the crane, a clerk prepared the catcher arm which would then snatch the incoming mailbag in the blink of an eye. The clerk then booted out the outgoing mailbag. Experienced clerks were considered the elite of the Postal Service’s employees, and spoke with pride of making the switch at night with nothing but the curves and feel of the track to warn them of an upcoming catch. They also worked under the greatest pressure and their jobs were considered to be exhausting and dangerous. In addition to regular demands of their jobs they could find themselves the victims of train wrecks and robberies.
As successful as it was, “mail-on-the-fly” still had its share of glitches. If they hoisted the train’s catcher arm too soon, they risked hitting switch targets, telegraph poles or semaphores, which would rip the catcher arm off the train. Too late, and they would miss an exchange.
Which of the following is NOT the service the public expects in handling and delivery of mail?
safety
accuracy
confidentiality
timeliness
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Câu nào sau đây KHÔNG phải là dịch vụ mà công chúng mong đợi khi xử lý và chuyển phát thư?
A. an toàn
B. chính xác
C. bảo mật
D. kịp thời
Thông tin: The handling and delivery of mail has always been a serious business, underpinned by the trust of the public in requiring timeliness, safety, and confidentiality.
Tạm dịch: Bốc dỡ hàng hóa và vận chuyển thư đã luôn luôn là một việc kinh doanh nghiêm túc, được củng cố bởi lòng tin của mọi người vào việc yêu cầu đúng lúc, an toàn và sự bí mật.
Which of the following can be inferred from the first paragraph?
There was a high turnover of railway mail clerks.
The development of the mail roads during the second half of the 19th century enabled Post Office Department to focus on timeliness.
The Post Office Department was more concerned about speeding up mail delivery than the safety of its clerks.
Mail was often lost or damaged as it was exchanged on the mail crane.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Câu nào sau đây được đề cập trong đoạn 1?
A. Có một lượng lớn các nhân viên thư tín đường sắt nghỉ việc.
Chú ý: turnover (n) tỷ lệ nhân viên rời bỏ công việc và được thay thế
B. Sự phát triển của đường vận chuyển thư trong nửa sau của thế kỷ 19 cho phép Sở Bưu điện tập trung vào tính kịp thời.
C. Cục Bưu điện quan tâm đến việc đẩy nhanh việc chuyển phát thư hơn là sự an toàn của các nhân viên.
D. Thư thường bị mất hoặc hư hỏng vì nó đã được trao đổi trên cần cẩu
Thông tin : Then from 1862, by sorting the mail on board moving trains, the Post Office Department was able to decentralize its operations as railroads began to crisscross the nation on a regular basis, and speed up mail delivery.
Tạm dịch : Sau đó từ năm 1862, bằng việc lựa chọn gửi thư trên đoàn tàu chuyển động, bộ Bưu cục đã có thể phân phối hoạt động của nó bằng đường sắt để bắt đầu đi chéo qua quốc gia một cách thường xuyên, và tăng tốc độ giao thư. Dịch vụ này kéo dài đến năm 1974.
What is the word “elite” in the second paragraph closest in meaning to?
majority
superior
more capable
leader
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
“elite” (giỏi, xuất chúng)
Lời giải
Từ “elite” (giỏi, xuất chúng) ở đoạn thứ hai có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. important (n) quan trọng
B. superior (adj) xuất sắc
C. clever (adj) giỏi
D. leading (adj) dẫn đầu
=> elite = superior
Thông tin: Experienced clerks were considered the elite of the Postal Service’s employees, and spoke with pride of making the switch at night with nothing.
Tạm dịch: Những nhân viên giàu kinh nghiệm được coi là lực lượng tinh nhuệ của Bưu điện và luôn tự hào khi được chuyển bưu kiện vào ban đêm mà không cần bất kỳ công sức nào.
Which of the following best paraphrase the sentence “As successful as it was, “mail-on-the-fly” still had its share of glitches.”?
The rapid mail transfer system operated flawlessly without any difficulties.
The rapid mail transfer system was effective only when glitches were resolved.
The rapid mail transfer system was deemed a failure because of its numerous errors.
The rapid mail transfer system had considerable achievements, yet it encountered several problems.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Câu gốc: As successful as it was, “mail-on-the-fly” still had its share of glitches. (Mặc dù thành công nhưng “gửi thư ngay” vẫn có một số trục trặc.)
Lời giải
Câu gốc: As successful as it was, “mail-on-the-fly” still had its share of glitches. (Mặc dù thành công nhưng “gửi thư ngay” vẫn có một số trục trặc.)
Từ vựng:
- on the fly: nhanh chóng
- glitch (n) trục trặc, vấn đề
Xét các đáp án:
A. Hệ thống chuyển thư nhanh hoạt động hoàn hảo mà không gặp bất kỳ khó khăn nào.
B. Hệ thống chuyển thư nhanh chỉ có hiệu quả khi các trục trặc được giải quyết.
C. Hệ thống chuyển thư nhanh bị coi là thất bại vì có nhiều lỗi.
D. Hệ thống chuyển thư nhanh đã đạt được những thành tựu đáng kể, nhưng vẫn gặp phải một số vấn đề. (đúng nghĩa)
Which of the following is TRUE according to the passage?
The clerk booted out the outgoing mailbag before snatching the incoming bag.
Clerks couldn’t often see what they were doing.
The Railway Mail clerk's job was considered elite because it was safe and exciting.
Despite their success, railway mail clerks only handled a small proportion of all non-local mail.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin chi tiết
Lời giải
Câu nào sau đây đúng theo đoạn văn?
A. Nhân viên sau đó lấy ra những giỏ thư đi ra trước khi trước khi lấy túi đi.
B. Nhân viên không thể thấy chúng làm gì.
C. Công việc của nhân viên Dịch vụ Thư tín Đường sắt đã được coi là an toàn và thú vị.
D. Mặc dù thành công của họ, nhân viên thư tín đường sắt chỉ xử lý một tỷ lệ nhỏ các thư nước ngoài.
Thông tin :
- The clerk then booted out the outgoing mailbag (A đúng). Experienced clerks were considered the elite of the Postal Service’s employees, and spoke with pride of making the switch at night with nothing but the curves and feel of the track to warn them of an upcoming catch. They also worked under the greatest pressure and their jobs were considered to be exhausting and dangerous (C sai). In addition to regular demands of their jobs they could find themselves the victims (B sai) of train wrecks and robberies.
- During peak decades of service, railway mail clerks handled 93% of all non-local mail and by 1905 the service had over 12,000 employees. (D sai)
Tạm dịch :
- Nhân viên sau đó lấy ra những giỏ thư đi ra. Những nhân viên có kinh nghiệm được xem là người xuất sắc trong đội ngũ nhân viên Dịch vụ Gửi thư, và nói với sự tự hào về chuyển đổi vào ban đêm với không có gì, nhưng các đường cong và cảm giác của các theo dõi để cảnh báo họ về một vụ bắt kịp thời. Họ cũng làm việc dưới áp lực lớn nhất và công việc của họ đã được coi là kiệt sức và nguy hiểm. Ngoài các yêu cầu thường xuyên của công việc của họ, họ có thể tìm thấy chính mình là nạn nhân của các cuộc đào tẩu và cướp bóc.
- Suốt hàng thế kỷ cao điểm của dịch vụ, thư ký thư tín đường sắt xử lý 93% tổng số thư ngoài nước và vào năm 1905 dịch vụ đã có hơn 12.000 nhân viên.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You accidentally forgot to complete a task that was due yesterday. Your coworker, Alex, is upset about this. Which of the following is the most appropriate response?
No way. I remember I had already finished it.
I'm really sorry about the task. I was swamped with other stuff.
I apologize for missing the deadline. I'll make sure it's done or I'll work overtime if necessary.
I'm so sorry. I messed up. I don’t know how to start the task.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Bạn vô tình quên hoàn thành một nhiệm vụ đã đến hạn vào hôm qua. Đồng nghiệp của bạn, Alex, rất buồn về điều này. Câu trả lời nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Không đời nào. Tôi nhớ là mình đã hoàn thành rồi.
B. Tôi thực sự xin lỗi về nhiệm vụ đó. Tôi đang bị ngập đầu với nhiều việc khác.
C. Tôi xin lỗi vì đã trễ hạn. Tôi sẽ đảm bảo hoàn thành hoặc tôi sẽ làm thêm giờ nếu cần thiết.
D. Tôi rất xin lỗi. Tôi đã làm hỏng việc. Tôi không biết phải bắt đầu nhiệm vụ như thế nào.
Đáp án C phù hợp nhất vì thừa nhận lỗi lầm, chịu trách nhiệm và đưa ra cam kết rõ ràng sẽ khắc phục tình hình, điều này rất quan trọng trong bối cảnh chuyên nghiệp.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You need to leave work early for a personal commitment. Your manager, Jordan, typically prefers advance notice for these requests. Which of the following is the most appropriate way to ask for permission?
Hey, I’m heading out early today. I’ll catch up on any missed work tomorrow.
Would it be okay if I left early today? I make sure that everything is up to date before I go.
I have to leave early today because of an urgent matter. Sorry for the last-minute notice.
I’m leaving early today, but I can explain why if you need me to.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Bạn cần rời khỏi công việc sớm vì một cam kết cá nhân. Người quản lý của bạn, Jordan, thường thích thông báo trước cho những yêu cầu này. Cách nào sau đây là cách phù hợp nhất để xin phép?
A. Này, hôm nay tôi sẽ đi sớm. Tôi sẽ làm nốt bất kỳ công việc nào đã nghỉ vào ngày mai.
B. Tôi có thể rời đi sớm hôm nay không? Tôi đảm bảo rằng mọi thứ đã được cập nhật trước khi tôi đi.
C. Tôi phải rời đi sớm hôm nay vì một vấn đề khẩn cấp. Xin lỗi vì đã thông báo vào phút chót.
D. Hôm nay tôi sẽ rời đi sớm, nhưng tôi có thể giải thích lý do nếu bạn cần.
Đáp án B lịch sự nêu lý do yêu cầu và đảm bảo rằng trách nhiệm công việc sẽ được quản lý.
Choose A, B, C or D to answer each question.
If ‘dog’ is called ‘cat’, ‘cat’ is called ‘rabbit’, ‘rabbit’ is called ‘fish’, ‘fish’ is called ‘bird’, ‘bird’ is called ‘lion’, and ‘lion’ is called ‘horse,’ then what would a parrot be called?
Lion
Bird
Fish
Rabbit
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận logic
Lời giải
Nếu ‘chó’ được gọi là ‘mèo’, ‘mèo’ được gọi là ‘thỏ’, ‘thỏ’ được gọi là ‘cá’, ‘cá’ được gọi là ‘chim’, ‘chim’ được gọi là ‘sư tử’, và ‘sư tử’ được gọi là ‘ngựa’, thì một con vẹt sẽ được gọi là gì?
A. Sư tử
B. Chim
C. Cá
D. Thỏ
Vì vẹt là một loài chim, và "chim" được mã hóa để gọi là "sư tử", nên chúng ta sẽ gọi vẹt là "sư tử" theo hệ thống mã hóa này.
Choose A, B, C or D to answer each question.
If the letters of the word “PRODUCT” are arranged alphabetically, then which letter would be farthest from the second letter of word?
T
R
U
P
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận logic
Lời giải
Nếu các chữ cái của từ “PRODUCT” được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái, thì chữ cái nào sẽ xa chữ cái thứ hai của từ nhất?
A. T
B. R
C. U
D. P
Khi sắp xếp các chữ cái trong từ "PRODUCT" theo thứ tự bảng chữ cái, ta có thứ tự: C, D, O, P, R, T, U
Chữ cái thứ hai trong cách sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái này là chữ D. Như vậy, theo thứ tự này, U là chữ cái xa D nhất.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Which of the region in the following figure represents students who play Volleyball or Football or both but not Basketball?

A + D + G
A + G – D
C + D
D
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận logic
Lời giải
Vùng nào trong hình sau đây biểu thị những học sinh chơi Bóng chuyền hoặc Bóng đá hoặc cả hai nhưng không chơi Bóng rổ?
A. A + D + G
B. A + G – D
C. C + D
D. D
A + G: thể hiện cho những học sinh chơi Bóng chuyền (A), chơi Bóng đá(G) và cả 2 môn (D)
Do đó, A + G + D bao gồm những học sinh chơi Bóng chuyền hoặc Bóng đá hoặc cả hai, nhưng không phải Bóng rổ.








