Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 38)
235 câu hỏi
Cho hàm số \(y = 2{x^3} + a{x^2} - bx + c\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Biết rằng tiếp tuyến \(d\) của \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ -1 cắt \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ 2 (xem hình vẽ). Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(d\) và \(\left( C \right)\) (phần gạch chéo trong hình) bằng
\(\frac{{25}}{2}\)
13
\(\frac{{27}}{2}\)
11
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Diện tích giới hạn bởi hai đường thẳng \(x = a,x = b\) và đồ thị của hai hàm số \(f\left( x \right),g\left( x \right)\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {a;b} \right]\)) được tính bởi công thức
Lời giải
Giả sử: \(\left( C \right):y = 2{x^3} + a{x^2} - bx + c = f\left( x \right)\) và \(d:y = g\left( x \right)\)
Khi đó phương trình hoành độ giao điểm của \(d\) và \(\left( C \right)\) là \(f\left( x \right) = g\left( x \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) - g\left( x \right) = 0\)
Vî \(f\left( x \right)\) là hàm số bậc ba và \(g\left( x \right)\) là hàm số bậc nhất (hoặc bậc 0) (vì \(d\) là đường thẳng) nên đa thức \(f\left( x \right) - g\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có hệ số của \({x^3}\) là 2 (hệ số của \({x^3}\) ở hàm số \(f\left( x \right)\)).
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = 0\) có nghiệm kép \(x = - 1\) và nghiệm đơn \(x = 2\).
Do đó: \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = 2{(x + 1)^2}\left( {x - 2} \right)\)
Diện tích hình phẳng bởi \(d\) và \(\left( C \right)\) là:

Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho trước (đơn vị trên hệ trục tọa độ là mét), một trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 1000 m được đặt ở vị trí \(I\left( {100;50;550} \right)\). Gọi \(a,b\) lần lượt là giá trị nguyên lớn nhất và giá trị nguyên nhỏ nhất của \(m\) để một người dùng điện thoại ở vị trí \(M\left( {m - 120;m + 80;m} \right)\) có thể sử dụng dịch vụ của trạm nói trên. Tính \(P = a + 2b\).
\(P = 143\)
\(P = 134\)
\(P = 154\)
\(P = 123\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng khoảng cách giữa hai điểm trong không gian.
Lời giải
Để một người dùng điện thoại ở vị trí \(M\left( {m - 120;m + 170;m} \right)\) có thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 1000 m được đặt ở vị trí \(I\left( {100;50;550} \right)\) thì \(IM \le 1000\)
\( \Leftrightarrow I{M^2} \le {1000^2}\)
\( \Leftrightarrow {(m - 120 - 100)^2} + {(m + 170 - 50)^2} + {(m - 550)^2} \le {1000^2}\)
\( \Leftrightarrow {(m - 220)^2} + {(m - 120)^2} + {(m - 550)^2} \le {1000^2}\)
\( \Leftrightarrow 3{m^2} - 1300m - 634700 \le 0\)
\( \Leftrightarrow - 291,77 \le m \le 725,11\)
Ta có: \(a,b\) lần lượt là giá trị nguyên lớn nhất và giá trị nguyên nhỏ nhất của \(m\)
Nên \(a = 725\) và \(b = - 291\).
Vậy \(P = a + 2b = 725 + 2.\left( { - 291} \right) = 143\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên \(m > - 50\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 7} }}{{{x^2} + 2x + 2m}}\) có đúng hai đường tiệm cận?
23
25
31
32
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng kiến thức về các đường tiệm cận của đồ thị hàm số.
Lời giải
Hàm số xác định khi và chỉ khi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge - 7}\\{{x^2} + 2x + 2m \ne 0}\end{array}} \right.\)
Ta có là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Hàm số không có tiệm cận xiên.
Suy ra để hàm số có đúng hai đường tiệm cận thì phương trình \({x^2} + 2x + 2m = 0\) có đúng 1 nghiệm lớn hơn hoặc bằng -7 (2)
Xét (1): \({x^2} + 2x + 2m = 0 \Leftrightarrow m = - \frac{1}{2}{x^2} - x\)
Đặt \(f\left( x \right) = - \frac{1}{2}{x^2} - x\)
Để phương trình \({x^2} + 2x + 2m = 0\) có đúng 1 nghiệm lớn hơn hoặc bằng -7thì đường thẳng \(y = m\) giao đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) tại đúng 1 điểm có hoành độ lớn hơn hoặc bằng -7 (2)
Ta có: \(f'\left( x \right) = - x - 1\)
\(f'\left( x \right) = 0{\rm{\;}} \Rightarrow x = - 1\)
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\):

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra (2) \( \Leftrightarrow m \le - 17,5\)
Mà \(m > - 50,m \in \mathbb{Z}\)
\( \Rightarrow m \in \left\{ { - 49; - 48; - 47; \ldots ; - 18} \right\}\)
Vậy có \(\frac{{\left( { - 18} \right) - \left( { - 49} \right)}}{1} + 1 = 32\) giá trị \(m\) thỏa mãn ycbt.
Cho tập \(A = \left\{ {x\mid x \in \mathbb{N},10 \le x \le 50} \right\}\). Lấy ngẫu nhiên 3 số từ tập hợp \(A\), xác suất để ba số lấy được lập thành cấp số cộng là
\(\frac{{20}}{{533}}\)
\(\frac{{19}}{{533}}\)
\(\frac{1}{{26}}\)
\(\frac{{29}}{{533}}\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng mối liên hệ của ba số liền nhau trong một cấp số cộng. Sử dụng kiến thức về tổ hợp và xác suất có điều kiện.
Lời giải
Gọi \(a,b,c\) là ba số cần tìm theo thứ tự lập thành cấp số cộng \(\left( {a,b,c \in A} \right)\)
Suy ra có \(b = \frac{{a + c}}{2} \Leftrightarrow a + c = 2b\).
\( \Rightarrow \) Tổng \(\left( {a + c} \right)\) là số chẵn, và khi có \(\left( {a + c} \right)\) là số chẵn thì chỉ có duy nhất 1 giá trị \(b\) thỏa mãn.
Tập hợp \(A = \left\{ {10;11;12; \ldots ;48;49;50} \right\}\) có 41 phần tử gồm 21 phần tử số chăn và 20 phần tử số lẻ.
\(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{41}^3\)
TH1: \(a,c\) là các số chẵn có \(C_{21}^2\) cách chọn.
TH2: \(a,c\) là các số lẻ có \(C_{20}^2\)
\( \Rightarrow \) Số cách lấy ngẫu nhiên ba số từ tập hợp \(A\) lập được thành cấp số cộng là
\(n\left( A \right) = C_{21}^2 + C_{20}^2\)
Vây xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_{21}^2 + C_{20}^2}}{{C_{41}^3}} = \frac{{20}}{{533}}\)
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là
Đáp án: __
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về tiệm cận của đồ thị hàm số.
Lời giải
nên \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
nên \(x = 3;x = - 3\) là các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có tổng 3 đường tiệm cận ngang và đứng.
Cho hàm số \(y = {x^4} - 2\left( {m - 3} \right){x^2} + 2m - 1\). Có bao nhiêu giá trị nguyên \(m \in \left[ { - 2025;2025} \right]\) để hàm số đã cho có ba điểm cực trị và các cực trị đều mang giá trị âm?
0
5
8
10
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về cực trị của hàm số.
Lời giải
Ta có: \(y' = 4{x^3} - 4\left( {m - 3} \right)x\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 4\left( {m - 3} \right)x = 0 \Leftrightarrow 4x\left[ {{x^2} - \left( {m - 3} \right)} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^2} = m - 3}\end{array}} \right.\)
Để hàm số có 3 cực trị thì \(m - 3 > 0 \Leftrightarrow m > 3\) (1)
Khi đó các điểm cực trị của hàm số là \(x = 0;x = \sqrt {m - 3} ;x = - \sqrt {m - 3} \).
Để các giá trị cực trị của hàm số đều mang giá trị âm thì:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y\left( 0 \right) < 0}\\{y\left( {\sqrt {m - 3} } \right) < 0}\\{y\left( { - \sqrt {m - 3} } \right) < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m - 1 < 0}\\{{{(m - 3)}^2} - 2\left( {m - 3} \right)\left( {m - 3} \right) + 2m - 1 < 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m - 1 < 0}\\{ - {{(m - 3)}^2} + 2m - 1 < 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m - 1 < 0}\\{ - {m^2} + 8m - 10 < 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < \frac{1}{2}}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 4 - \sqrt 6 }\\{m > 4 + \sqrt 6 }\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow m < \frac{1}{2}\) (2)
Kết hợp (1) và (2) ta được \(m \in \emptyset \)
Vậy không có giá trị nào của \(m\) thỏa mãn ycbt.
Một khối lập phương có độ dài cạnh 2 cm là được chia thành 8 khối lập phương cạnh 1 cm. Hỏi có bao nhiêu tam giác được tạo thành từ các đỉnh của khối lập phương cạnh 1 cm?
2898
2876
2915
2012
Đáp án đúng là \({\bf{B}}\)
Phương pháp giải
Để tạo ra được một tam giác ta cần ba điểm phân biệt không thẳng hàng.
Lời giải

Chia khối lập phương cạnh 2 cm thành 8 khối lập phương cạnh 1 cm ta có tất cả 27 điểm.
Chọn 3 điểm bất kì trong 27 điểm ta có \(C_{27}^3\) cách.
Có tất cả số bộ 3 điểm thẳng hàng là \(8.2 + 6.2 + 4.2 + 4 + 3 + 2 + 2 + 2 = 49\).
Vậy có \(C_{27}^3 - 49 = 2876\) tam giác.Phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}{(x + 1)^2} + 2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 2 }}\sqrt {4 - x} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}{(4 + x)^3}\) có bao nhiêu nghiệm?
Vô nghiệm
Một nghiệm
Hai nghiệm
Ba nghiệm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về biến đổi phương trình logarit
Lời giải
Điều kiện: \( - 4 < x < 4\) và \(x \ne - 1\).
Ta có \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}{(x + 1)^2} + 2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 2 }}\sqrt {4 - x} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}{(4 + x)^3}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {4\left| {x + 1} \right|} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left[ {\left( {4 - x} \right)\left( {4 + x} \right)} \right]\)
\( \Leftrightarrow 4\left| {x + 1} \right| = 16 - {x^2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{4\left( {x + 1} \right) = 16 - {x^2}}\\{4\left( {x + 1} \right) = {x^2} - 16}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x - 12 = 0}\\{{x^2} - 4x - 20 = 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = - 6}\\{x = 2 + 2\sqrt 6 }\\{x = 2 - 2\sqrt 6 }\end{array}} \right.\).
Đối chiếu điều kiện, phương trình đã cho có hai nghiệm \(x = 2\) và \(x = 2 - 2\sqrt 6 \).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau. Hỏi mệnh đề nào sau đây đúng?

Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 4
Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 3;1} \right)\backslash \left\{ { - 1} \right\}\)
Cực đại của hàm số là -2

Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng các kiến thức sự biến thiên của một hàm số.
Lời giải
B sai vì không sử dụng cách viết tập hợp không liên tục với khoảng biến thiên.
C sai vì không phân biệt là điểm cực đại hay giá trị cực đại.
D sai vì trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) hàm số không có GTLN.
Giá dầu hôm nay là 81 USD. Giả sử giá dầu ngày mai giảm \(10{\rm{\% }}\) và ngày kia tăng \(10{\rm{\% }}\) (sự thay đổi tính theo giá dầu của ngày hôm trước đó). Hỏi giá dầu thô của ngày kia là bao nhiêu?
81 USD
80 USD
80,19 USD
81,19 USD
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức liên quan đến tăng, giảm phần trăm
Lời giải
Giá dầu của ngày mai là \(81.\left( {100{\rm{\% }} - 10{\rm{\% }}} \right) = 72,9\) USD.
Già dầu của ngày kia là \(72,9.\left( {100{\rm{\% }} + 10{\rm{\% }}} \right) = 80,19\) USD.
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức , với điều kiện
là
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "-10"
Phương pháp giải
GTLN, GTNN của biểu thức giới hạn bởi miền nghiệm của hệ BPT bậc nhất hai ẩn là ở một trong các đỉnh của đa giác miền nghiệm.
Lời giải

Vẽ các đường thẳng \({d_1}:y = 5;{d_2}:x + y - 2 = 0;{d_3}:x - y - 2 = 0\); \(Ox:y = 0;Oy:x = 0\).
Các đường thẳng trên đôi một cắt nhau tại \(A\left( {0;5} \right),B\left( {0;2} \right),C\left( {2;0} \right),D\left( {7;5} \right)\)
Vì điểm \({M_0}\left( {2;1} \right)\) có toạ độ thoả mãn tất cả các bất pt trong hệ nên ta tô đậm các nửa mặt phẳng bờ \({d_1},{d_2},{d_3},Ox,Oy\) không chứa điểm \({M_0}\). Miền không bị tô đậm là đa giác \(ABCD\) kể cả các cạnh là miền nghiệm của hệ pt đã cho.
Kí hiệu \(F\left( A \right) = F\left( {{x_A};{y_A}} \right) = {x_A} - 2{y_A}\), ta có
\(F\left( A \right) = - 10,F\left( B \right) = - 4,F\left( C \right) = 2;F\left( D \right) = - 3,\,\, - 10 < - 4 < - 3 < 2\).
Giá trị nhỏ nhất cần tìm là -10.
Tìm giá trị thực của tham số m để đường thẳng vuông góc với đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số . (Kết quả điền dưới dạng số thập phân)
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "0,75"
Phương pháp giải
Tìm phương trình đi qua 2 điểm cực trị của hàm số rồi biện luận.
Lời giải
Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x\). Từ đó ta có tọa độ hai điểm cực trị \(A\left( {0;1} \right),B\left( {2; - 3} \right)\). Đường thẳng qua hai điểm cực trị có phương trình \(y = - 2x + 1\). Đường thẳng này vuông góc với đường thẳng \(y = \left( {2m - 1} \right)x + 3 + m\) khi và chỉ khi \(\left( {2m - 1} \right)\left( { - 2} \right) = - 1 \Leftrightarrow m = \frac{3}{4} = 0,75\).
Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x - \frac{{{x^2}}}{{324}} - 77} \right)} \right)} \right)\) chứa bao nhiêu phầntử nguyên?
37
36
35
Vô số
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hàm số \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}f\left( x \right)(a > 0,a \ne 1)\) xác định khi và chỉ khi \(f\left( x \right) > 0\).
Lời giải
Hàm số xác định khi \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x - \frac{{{x^2}}}{{324}} - 77} \right)} \right) > 0\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x - \frac{{{x^2}}}{{324}} - 77} \right) > 1\)
\( \Leftrightarrow x - \frac{{{x^2}}}{{324}} - 77 > 3\)
\( \Leftrightarrow - \frac{{{x^2}}}{{324}} + x - 80 > 0\)
\( \Leftrightarrow 144 < x < 180\)
Lại có \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ {145;146;147; \ldots ;179} \right\}\)
Vậy số phần tử nguyên của tập xác định là \(\frac{{179 - 145}}{1} + 1 = 35\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật cạnh \(AB = 2AD = 2a\). Tam giác \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng\(\left( {SBD} \right)\).
\(a\)
\(\frac{a}{2}\)
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\)
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng tỉ lệ khoảng cách
Lời giải

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB \Rightarrow SI \bot AB\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SI \bot AB}\\{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\left( {gt} \right){\rm{\;}} \Rightarrow SI \bot \left( {ABCD} \right){\rm{.\;}}}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB}\end{array}} \right.\)
Xét \(\Delta SAB\) đều có cạnh bằng \(2a \Rightarrow SI = a\sqrt 3 \)
Kẻ \(AK \bot BD\) tại \(K\). Ta xét \(\Delta BAD\) có:
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
Kẻ \(JI \bot BD\) tại \(J \Rightarrow JI//AK \Rightarrow JI = \frac{1}{2}AK = \frac{{\sqrt 5 a}}{5}\). Ta có: \(BD \bot SI \Rightarrow BD \bot \left( {SJI} \right)\).
Kẻ \(HI \bot SJ\) tại \(H \Rightarrow IH \bot \left( {SBD} \right)\) tại \(H \Rightarrow d\left( {I;\left( {SBD} \right)} \right) = IH\).
Xét \({\rm{\Delta }}SJI\) có: \(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{J{I^2}}} + \frac{1}{{S{I^2}}} = \frac{5}{{{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{{16}}{{3{a^2}}} \Rightarrow HI = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).
Do \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên:
\(\frac{{d\left( {A;\left( {SBD} \right)} \right)}}{{d\left( {I;\left( {SBD} \right)} \right)}} = \frac{{AB}}{{AI}} = 2 \Rightarrow d\left( {A;\left( {SBD} \right)} \right) = 2d\left( {I;\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

Số điểm cực đại của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{9}{x^3}\) là
1
2
3
4
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng tương giao hai đồ thị hàm số để tìm cực trị hàm hợp
Lời giải
Ta có \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - \frac{1}{3}{x^2}\).
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^2}\). (1)
Vẽ parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{3}{x^2}\). Ta thấy \(\left( P \right)\) đi qua các điểm \(\left( { - 1;\frac{1}{3}} \right),\left( {0;0} \right),\left( {1;\frac{1}{3}} \right),\left( {2;\frac{4}{3}} \right),\left( {3;3} \right)\).
Parabol này cắt đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) tại các điểm có hoành độ lần lượt là \(a \in \left( { - 1;0} \right),b \in \left( {1;2} \right)\) và \(c \in \left( {2; + \infty } \right)\). Suy ra (1) có các nghiệm là: \(x = a,x = b,x = c\).

Bảng biến thiên của hàm \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{9}{x^3}\) như sau:

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho có một điểm cực đại.
Một cuộc thi có 3 vòng. Vòng 1 lấy \(90{\rm{\% }}\) thí sinh, vòng 2 lấy \(80{\rm{\% }}\) thí sinh đã qua vòng 1, vòng 3 lấy \(90{\rm{\% }}\) thí sinh của vòng 2. Biết rằng khả năng của các thí sinh là như nhau.
Xác suất để một thí sinh lọt qua cả ba vòng là
0,684
0,648
0,468
0,846
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về xác suất có điều kiện.
Lời giải
Gọi \({A_1}\) là biến cố "Thí sinh qua vòng 1"
\({A_2}\) là biến cố "Thí sinh qua vòng 2"
\({A_3}\) là biến cố "Thí sinh qua vòng 3"
\(B\) là biến cố "Thí sinh vượt qua 3 vòng thi"
Ta có \(P\left( B \right) = P\left( {{A_1}{A_2}{A_3}} \right) = P\left( {{A_1}} \right)P\left( {{A_2}\mid {A_1}} \right)P\left( {{A_3}\mid {A_1}{A_2}} \right)\)
\( = \frac{9}{{10}}.\frac{8}{{10}}.\frac{9}{{10}} = 64,8{\rm{\% }} = 0,648\)
Xác suất để một thí sinh bị loại ở vòng 2 nếu biết rằng thí sinh đó bị loại là
0,511
0,512
0,513
0,514
Đáp án đúng là A
Phương pháp giái
Sử dụng kiến thức về xác suất có điều kiện.
Lời giải
Thí sinh bị loại với xác suất \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,352\).
Theo công thức xác suất có điều kiện:
\(P\left( {{A_1}\overline {{A_2}} \mid \overline B } \right) = \frac{{P\left( {{A_1}\overline {{A_2}} \overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{P\left( {{A_1}} \right)P\left( {\overline {{A_2}} \mid {A_1}} \right)P\left( {\overline B \mid {A_1}\overline {{A_2}} } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}}\)
Theo giả thiết:
\(P\left( {{A_1}} \right) = 0,9\)
\(P\left( {\overline {{A_2}} \mid {A_1}} \right) = 1 - P\left( {{A_2}\mid {A_1}} \right) = 1 - 0,8 = 0,2\)
\(P\left( {\overline B \mid {A_1}\overline {{A_2}} } \right) = 1\) (vì \({A_1}\overline {{A_2}} \) là biến cố đã bị loại ở vòng 2 nên đã bị loại với xác suất 1)
Thay các giả thiết trên vào (1) ta có:
\(P\left( {{A_1}\overline {{A_2}} \mid \overline B } \right) = \frac{{0,9.0,2}}{{0,352}} = 0,511\).
Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(y = {x^2} - {3^x} + \frac{1}{x}\).
\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{{\rm{ln}}3}} - \frac{1}{{{x^2}}} + C,C \in \mathbb{R}\)
\(\frac{{{x^3}}}{3} - {3^x} + \frac{1}{{{x^2}}} + C,C \in \mathbb{R}\)
\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{{\rm{ln}}3}} + {\rm{ln}}\left| x \right| + C,C \in \mathbb{R}\)
\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{{\rm{ln}}3}} - {\rm{ln}}\left| x \right| + C,C \in \mathbb{R}\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức nguyên hàm của các hàm cơ bản.
Lời giải
Ta có: \(\mathop \smallint \nolimits^ \left( {{x^2} - {3^x} + \frac{1}{x}} \right){\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{{\rm{ln}}3}} + {\rm{ln}}\left| x \right| + C,C \in \mathbb{R}\)
Tìm số điểm cực trị của hàm số f(x) trên biết rằng .
Đáp án: __
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về cực trị hàm số.
Lời giải
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{e^x} - 3} \right)\left( {{\rm{sin}}2x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{ln}}3}\\{2x = \frac{\pi }{2} + 2k\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{ln}}3}\\{x = \frac{\pi }{4} + k\pi }\end{array}} \right.} \right.\)
Mà \(x \in \left[ {0;4\pi } \right]\) (2 vòng tròn lượng giác) suy ra \(x \in \left\{ {{\rm{ln}}3;\frac{\pi }{4};\frac{{5\pi }}{4};\frac{{9\pi }}{4};\frac{{15\pi }}{4}} \right\}\).
Vậy có 5 điểm cực trị.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABC là tam giác vuông cân tại , và . Thì số đo theo đơn vị độ của góc nhị diện bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: ___ độ
Đáp án đúng là "45"
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về xác định góc nhị diện.
Lời giải
Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot AB,SA \bot AC\). Do đó, góc \(\widehat {BAC}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\). Do tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) nên \(\widehat {BAC} = {45^ \circ }\). Vậy số đo của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) bằng \({45^ \circ }\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(f\left( 0 \right) = 0\) và \(f'\left( x \right) = {\rm{si}}{{\rm{n}}^8}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^8}x - 4{\rm{si}}{{\rm{n}}^6}x,\forall x \in \mathbb{R}\). Tính .
\(I = 10{\pi ^2}\)
\(I = 160\pi \)
\(I = 16{\pi ^2}\)
\(I = - 10{\pi ^2}\)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức lượng giác để đưa về hàm số lượng giác bậc nhất. Áp dụng tính nguyên hàm của hàm số lượng giác.
Lời giải
Ta có: \({\rm{si}}{{\rm{n}}^8}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^8}x - 4{\rm{si}}{{\rm{n}}^6}x = \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x} \right)\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x} \right) - 4{\rm{si}}{{\rm{n}}^6}x\)
\( = \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} \right)\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x} \right) - 4{\rm{si}}{{\rm{n}}^6}x\)
\( = {\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^6}x - 3{\rm{si}}{{\rm{n}}^6}x\)
\( = {\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^6}x - \left( {{\rm{co}}{{\rm{s}}^6}x + {\rm{si}}{{\rm{n}}^6}x} \right)\)
\( = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\left( {{\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x} \right) - {\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x\left( {{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right) - \left( {1 - 3{{\cos }^2}x.{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right)\)
\( = 4{\cos ^2}x.{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x - 1 = - \frac{3}{4}{\rm{cos}}4x + {\rm{cos}}2x - \frac{5}{4}\).
Suy ra: 
\( = \mathop \smallint \nolimits^ \left( { - \frac{3}{4}{\rm{cos}}4x + {\rm{cos}}2x - \frac{5}{4}} \right){\rm{d}}x = - \frac{3}{{16}}{\rm{sin}}4x + \frac{1}{2}{\rm{sin}}2x - \frac{5}{4}x + C\).
Vì \(f\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\).
Vậy \(f\left( x \right) = - \frac{3}{{16}}{\rm{sin}}4x + \frac{1}{2}{\rm{sin}}2x - \frac{5}{4}x\).

Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị \(y = 2x - {x^2}\) và trục hoành. Tính thể tích \(V\) vật thể tròn xoay sinh ra khi cho \(\left( H \right)\) quay quanh \(Ox\).
\(V = \frac{4}{3}\pi \)
\(V = \frac{{16}}{{15}}\pi \)
\(V = \frac{{16}}{{15}}\)
\(V = \frac{4}{3}\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng ứng dụng tích phân tính thể tích khối tròn xoay.
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( H \right)\) với trục hoành: \(2x - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} = 2}\\{{x_2} = 0}\end{array}} \right.\).
Vậy thể tích khối tròn xoay sinh ra do \(\left( H \right)\) quay quanh \(Ox\) là:

Hai chiếc tàu thuỷ cùng xuất phát từ vị trí \(A\), đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc \({60^ \circ }\). Tàu \(B\) chạy với tốc độ \(50{\rm{\;km/h}}\), tàu \(C\) với tốc độ \(20{\rm{\;km/h}}\). Hỏi sau 2 giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu km?

\(10\sqrt {19} {\rm{\;km}}\)
\(20\sqrt {19} {\rm{\;km}}\)
\(20\sqrt {13} {\rm{\;km}}\)
\(10\sqrt {13} {\rm{\;km}}\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng định lí cosin.
Lời giải
Ta có:
Sau \(2h\) quãng đường tàu \(B\) chạy được là: \(50.2 = 100{\rm{\;km}}\)
Sau \(2h\) quãng đường tàu \(C\) chạy được là: \(20.2 = 40{\rm{\;km}}\).
Vậy sau \(2h\) hai tàu cách nhau là: \(\sqrt {{{100}^2} + {{40}^2} - 2.100.40.{\rm{cos}}{{60}^ \circ }} = 20\sqrt {19} {\rm{\;km}}\).
Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết của pin một số máy vi tính cùng loại được mô tả bằng biểu đồ sau

Hãy xác định độ lệch chuẩn của thời gian sử dụng pin (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
0,19
0,18
0,17
0,16
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm.
Lời giải
Giá trị đại diện | 7,3 | 7,5 | 7,7 | 7,9 |
Số máy | 2 | 4 | 7 | 5 |
Cỡ mẫu: \(n = 18\)
Số trung bình: \(\overline x = \frac{{2.7,3 + 4.7,5 + 7.7,7 + 5.7,9}}{{18}} \approx 7,67\)
Phương sai: \({S^2} = \frac{{2.7,{3^2} + 4.7,{5^2} + 7.7,{7^2} + 5.7,{9^2}}}{{18}} - 7,{67^2} \approx 0,04\)
Độ lệch chuẩn: \(\sigma = \sqrt {0,04} \approx 0,19\)
Cho hàm số (m là tham số thực). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
Đáp án: __
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Hàm số đồng biến trên \((0; + \infty )\) khi và chỉ khi \(f'(x) > 0\forall x \in (0; + \infty )\).
Lời giải
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \{ m\} \). Đạo hàm \(f'(x) = \frac{{ - {m^2} + 4}}{{{{(x - m)}^2}}}\).
Hàm số đồng biến trên \((0; + \infty )\) khi và chỉ khi
\(f'(x) > 0\forall x \in (0; + \infty )\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - {m^2} + 4 > 0}\\{m \notin (0; + \infty )}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 < m < 2}\\{m \le 0}\end{array} \Leftrightarrow - 2 < m \le 0} \right.} \right.\).
Do \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m = \{ - 1;0\} \). Vậy có hai giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn đề bài.
Cho hàm số Tính
Đáp án: __
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Tính đạo hàm của hàm số rồi thay \(x = \frac{\pi }{3}\).
Lời giải
Ta có \(y' = {(\cos 3x)^'}.{\rm{sin}}2x + {\rm{cos}}3x.{(\sin 2x)^'}\)
\( = - 3\sin 3x.\sin 2x + 2\cos 3x.{\rm{cos}}2x\).
Do đó \(y'\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = - 3\sin \pi .\sin \frac{{2\pi }}{3} + 2\cos \pi .{\rm{cos}}\frac{{2\pi }}{3} = 1\).
Cho một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = \frac{1}{3},{u_8} = 26\). Tìm công sai \(d\).
\(d = \frac{3}{{11}}\)
\(d = \frac{3}{{10}}\)
\(d = \frac{{11}}{3}\)
\(d = \frac{{10}}{3}\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân nên \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Leftrightarrow d = \frac{{{u_n} - {u_1}}}{{n - 1}}\).
Lời giải
Ta có \({u_8} = {u_1} + 7d \Leftrightarrow 26 = \frac{1}{3} + 7d \Leftrightarrow d = \frac{{11}}{3}\).
Trong không gian \({\rm{O}}xyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 3 = 0\) và hai đường thẳng \({d_1}:\frac{x}{3} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{1};{d_2}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}\). Xét các điểm \(A,B\) lần lượt di động trên \({d_1}\) và \({d_2}\) sao cho \(AB\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tập hợp trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) là
Một đường thẳng có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( { - 9;8; - 5} \right)\)
Một đường thẳng có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( { - 5;9;8} \right)\)
Một đường thẳng có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {1; - 2; - 5} \right)\)
Một đường thẳng có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {1;5; - 2} \right)\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về điểm thuộc đường thẳng trong không gian.
Lời giải
\(A \in {d_1} \Rightarrow A\left( {3a;1 - a; - 1 + a} \right);B \in {d_2} \Rightarrow B\left( {2 + b;1 - 2b; - 3 + b} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {2 + b - 3a; - 2b + a;b - 2 - a} \right);{\vec n_P} = \left( {2; - 1;2} \right)\).
Do \(AB//\left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {AB} .{\vec n_P} = 0 \Leftrightarrow a = \frac{2}{3}b\).
Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) là
\(I\left( {\frac{{3a + 2 + b}}{2};\frac{{2 - 2b - a}}{2};\frac{{ - 4 + a + b}}{2}} \right)\) hay \(I\left( {1 + \frac{3}{2}b;1 - \frac{8}{6}b; - 2 + \frac{5}{6}b} \right)\)
Suy ra tập hợp trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) là một đường thẳng có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( { - 9;8; - 5} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\) cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z - 2 = 0\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right):4x + 3y - 12z + 10 = 0\). Lập phương trình mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) thỏa mãn đồng thời các điều kiện: Tiếp xúc với \(\left( S \right)\); song song với \(\left( \alpha \right)\) và cắt trục \(Oz\) ở điểm có cao độ dương. Gọi phương trình mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) là \(Ax + By + Cz + D = 0\), tính tổng \(A + B + C + D\).
21
-31
-83
73
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ các điều kiện Tiếp xúc với \(\left( S \right)\); song song với \(\left( \alpha \right)\) và cắt trục \(Oz\) ở điểm có cao độ dương để lập phương trình mặt phẳng \(\left( \beta \right)\).
Lời giải
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\), bán kính \(R = 4\).
Mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) song song với \(\left( \alpha \right)\) nên có phương trình dạng \(4x + 3y - 12z + c = 0\,\,\left( {c \ne 10} \right)\).
\(\left( \beta \right)\) tiếp xúc với \(\left( S \right) \Leftrightarrow d\left( {I;\left( \beta \right)} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{\left| {4.1 + 3.2 - 12.3 + c} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2} + {{12}^2}} }} = 4 \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 26 + c} \right|}}{{13}} = 4\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 26 + c = 52}\\{ - 26 + c = - 52}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 78}\\{c = - 26}\end{array}} \right.} \right.\)
Nếu \(c = 78\) thì \(\left( \beta \right):4x + 3y - 12z + 78 = 0\). Mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) cắt trục \(Oz\) ở điểm\(M\left( {0;0;\frac{{13}}{2}} \right)\) có cao độ dương.
Nếu \(c = - 26\) thì \(\left( \beta \right):4x + 3y - 12z - 26 = 0\). Mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) cắt trục \(Oz\) ở điểm\(M\left( {0;0; - \frac{{13}}{6}} \right)\) có cao độ âm.
Suy ra mặt phẳng \(\left( \beta \right):4x + 3y - 12z + 78 = 0\).
Vậy \(A + B + C + D = 4 + 3 + \left( { - 12} \right) + 78 = 73\).
Khảo sát thời gian tự học của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {0;20} \right)\) | \(\left[ {20;40} \right)\) | \(\left[ {40;60} \right)\) | \(\left[ {60;80} \right)\) | \(\left[ {80;100} \right)\) |
Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Mốt của mẫu số liệu trên là
42
52
53
54
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm.
Lời giải
Mốt \({M_0}\) chứa trong nhóm \(\left[ {40;60} \right)\)
Do đó: \({u_m} = 40;{u_{m + 1}} = 60 \Rightarrow {u_{m + 1}} - {u_m} = 60 - 40 = 20\)
\({n_{m - 1}} = 9;{n_m} = 12;{n_{m + 1}} = 10\)
\({M_0} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{\left( {12 - 9} \right) + \left( {12 - 10} \right)}}\left( {60 - 20} \right) = 52\).
Để đánh giá kết quả của một đề tài sau khi áp dụng vào thực tiễn dạy học người ta thực nghiệm bằng cách ra đề kiểm tra một tiết cho ba lớp 12A, 12B và 12C. Kết quả điểm của học sinh ba lớp như sau:
Lớp 12A | Điểm | \(\left[ {5;6} \right)\) | \(\left[ {6;7} \right)\) | \(\left[ {7;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right]\) |
Số học sinh | 9 | 14 | 12 | 5 | |
Lớp 12B | Điểm | \(\left[ {5;6} \right)\) | \(\left[ {6;7} \right)\) | \(\left[ {7;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right]\) |
Số học sinh | 12 | 16 | 8 | 3 | |
Lớp 12C | Điểm | \(\left[ {5;6} \right)\) | \(\left[ {6;7} \right)\) | \(\left[ {7;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right]\) |
Số học sinh | 15 | 17 | 5 | 1 |
Lớp nào có tỉ lệ học sinh đạt điểm giỏi cao nhất?
Lớp 12A
Lớp 12B
Lớp 12C
Cả 3 lớp có tỉ lệ học sinh đạt điểm giỏi bằng nhau
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính tần suất của học sinh đạt điểm giỏi của các lớp 12A, 12B, 12C và so sánh.
Lời giải
Lớp 12A: Tần suất của lớp \(\left[ {8;10} \right]\) là \(\frac{{5 \times 100}}{{9 + 14 + 12 + 5}} = 12,5{\rm{\% }}\)
Lớp 12B: Tần suất của lớp \(\left[ {8;10} \right]\) là \(\frac{{3 \times 100}}{{12 + 16 + 8 + 3}} = 7,7{\rm{\% }}\)
Lớp 12C: Tần suất của lớp \(\left[ {8;10} \right]\) là \(\frac{{1 \times 100}}{{15 + 17 + 5 + 1}} = 2,6{\rm{\% }}\)
Vậy lớp 12A có tỉ lệ học sinh đạt điểm giỏi cao nhất.
Chị Lan cần 4000 USD để đi du lịch châu Âu. Để sau 4 năm thực hiện được ý định thì hàng tháng chị Lan phải gửi tiết kiệm bao nhiêu USD (làm tròn đến hàng đơn vị)? Biết lãi suất 0,83% một tháng.
Đáp án: ___ USD
Đáp án đúng là “68”
Phương pháp giải
Xây dựng công thức tính số tiền cần gửi theo số tháng.
Lời giải
Xây dựng công thức:
Đầu mỗi tháng khách hàng gửi vào ngân hàng số tiền \(A\), với lãi kép r%/tháng thì số tiền khách hàng nhận được cả vốn lẫn lãi sau \(n\) tháng \(\left( {n \in {N^{\rm{*}}}} \right)\) (nhận tiền cuối tháng, khi ngân hàng đã tính lãi) là \({S_n}\).
Cuối tháng thứ nhất, khi ngân hàng đã tính lãi thì số tiền có được là
\({S_1} = A\left( {1 + r} \right) = \frac{A}{r}\left[ {{{(1 + r)}^1} - 1} \right]\left( {1 + r} \right)\)
Đầu tháng thứ hai, khi đã gửi thêm số tiền \(A\) thì số tiền là
\({T_1} = A\left( {1 + r} \right) + A = A\left[ {\left( {1 + r} \right) + 1} \right] = A.\frac{{\left[ {{{(1 + r)}^2} - 1} \right]}}{{\left( {1 + r} \right) - 1}} = \frac{A}{r}\left[ {{{(1 + r)}^2} - 1} \right]\)
Cuối tháng thứ hai, khi ngân hàng đã tính lãi thì số tiền có được là
\({S_2} = \frac{A}{r}\left[ {{{(1 + r)}^2} - 1} \right]\left( {1 + r} \right)\).
....
Từ đó ta có công thức tổng quát:
\({S_n} = \frac{A}{r}\left[ {{{(1 + r)}^n} - 1} \right]\left( {1 + r} \right) = \frac{A}{r}\left[ {{{(1 + r)}^{n + 1}} - \left( {1 + r} \right)} \right]\)
\( \Rightarrow A = \frac{{{S_n}r}}{{\left( {1 + r} \right)\left[ {{{(1 + r)}^n} - 1} \right]}} = \frac{{{S_n}r}}{{{{(1 + r)}^{n + 1}} - \left( {1 + r} \right)}}\) (*)
Áp dụng:
Đổi: 4 năm \( = 12.4 = 48\) tháng.
Áp dụng công thức (*) ta có:
\(A = \frac{{4000.0,0083}}{{{{(1 + 0,0083)}^{49}} - \left( {1 + 0,0083} \right)}} \approx 67,6\) (USD)
Do đó, mỗi tháng chị Lan phải gửi 68 USD
Cho hai biến cố A và B vớiP(A) > 0, P(B) > 0. Cho các khẳng định sau:
(1) \(P\left( {A \cap B} \right) + P\left( {A \cap \overline B } \right) = P\left( A \right)\overline B \)
(2) \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\)
(3) \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A\mid \overline B } \right)}}\)
(4) \(P\left( A \right) = P\left( {A \cap B} \right) + P\left( {A \cap \overline B } \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A\mid \overline B } \right)\)
(5) Cho hai biến cố A và B, với P(B) = 0,8,
. Khi đó \(P\left( A \right) = 0,5\)
Trong các khẳng định trên có bao nhiêu khẳng định đúng?
Đáp án: __
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Lời giải
Các khẳng định (1) (2) (3) (4) là các khẳng định đúng
Khẳng định (5) sai.
Thật vậy, ta có \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,8 = 0,2\)
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A\mid \overline B } \right) = 0,8.0,7 + 0,2.0,45 = 0,65\)

Đáp án: __
Vậy .
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về tương giao giữa mặt cầu với mặt phẳng, đường thẳng.
Lời giải

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;1} \right)\) bán kính \(r = \sqrt 2 \). Gọi \(K = d \cap \left( {IMN} \right)\), ta có \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên \(d\). Ta có \(K\left( {2;0;0} \right),\,\,IK = \sqrt 6 \) và \(\overrightarrow {IK} = \left( {1; - 2; - 1} \right)\).
Khi đó \(\frac{{IH}}{{IK}} = \frac{{IH.IK}}{{I{K^2}}} = \frac{{{R^2}}}{{I{K^2}}} = \frac{1}{3}\) suy ra \(\overrightarrow {IH} = \frac{1}{3}\overrightarrow {IK} \) và \(H\left( {\frac{4}{3};\frac{4}{3};\frac{2}{3}} \right)\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( { - 3;0} \right),B\left( {3;0} \right)\) và \(C\left( {2;6} \right)\). Gọi \(H\left( {a;b} \right)\) là trực tâm của tam giác đã cho. Tính \(a - 6b\).
3
-3
7
-7
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hai vecto vuông góc có tích vô hướng bằng 0
Lời giải
Gọi \(H\left( {a;b} \right)\) là trực tâm của tam giác đã cho.
Ta có: \(\overrightarrow {AH} = \left( {a + 3;b} \right),\overrightarrow {BC} = \left( { - 1;6} \right),\overrightarrow {BH} = \left( {a - 3;b} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {5;6} \right)\)
Vì \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\) nên:
\(\left\{ \begin{array}{l}AH \bot BC\\BH \bot AC\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0}\\{\overrightarrow {BH} .\overrightarrow {AC} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - a - 3 + 6b = 0}\\{5a - 15 + 6b = 0}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - a + 6b = 3}\\{5a + 6b = 15}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2}\\{b = \frac{5}{6}}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra \(a - 6b = - 3\).
Ba người cùng bắn vào 1 bia. Xác suất bắn trúng đích của người thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \(0,9;\,\,0,5;\,\,0,6\). Tính xác suất để có đúng 1 người bắn trúng đích.
0,42
0,38
0,23
0,21
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng tìm biến cố giao của các biến cố độc lập:
Nếu \(A,B,C\) là các biến cố độc lập thì \(P\left( {ABC} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right).P\left( C \right)\).
Lời giải
Gọi \(X\) là biến cố "có đúng 1 người bắn trúng đích".
Gọi \(A\) là biến cố "người thứ nhất bắn trúng đích" \( \Rightarrow P\left( A \right) = 0,9;\,\,P\left( {\overline A } \right) = 0,1\).
Gọi \(B\) là biến cố "người thứ hai bắn trúng đích" \( \Rightarrow P\left( B \right) = 0,5;\,\,P\left( {\overline B } \right) = 0,5\).
Gọi \(C\) là biến cố "người thứ ba bắn trúng đích" \( \Rightarrow P\left( C \right) = 0,6;\,\,P\left( {\overline C } \right) = 0,4\).
Vì \(A,B,C\) là ba biến cố độc lập nên ta có:
\[P\left( X \right) = P\left( {A\overline B \overline C } \right) + P\left( {\overline A B\overline C } \right) + \left( {\overline {AB} C} \right)\]
\( = 0,9 \times 0,5 \times 0,4 + 0,1 \times 0,5 \times 0,4 + 0,1 \times 0,5 \times 0,6 = 0,23\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\), đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là đường cong như hình vẽ.

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {2x + 1} \right) - 4x - 3\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{3}{2};1} \right]\) bằng
\(f\left( 0 \right) + 2\)
\(f\left( 0 \right) + 1\)
\(f\left( 1 \right) + 1\)
\(f\left( 1 \right) - 3\)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\).
Lời giải
Đặt \(t = 2x + 1 \Rightarrow t \in \left[ { - 2;3} \right]\), xét hàm số \(h\left( t \right) = f\left( t \right) - 2t - 1\) trên \(\left[ { - 2;3} \right]\).
Ta có \(h'\left( x \right) = f'\left( x \right) - 2,\,\,h'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = - 1}\\{t = 1}\\{t = 2}\end{array}} \right.\).
\(h'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) > 2 \Leftrightarrow x \in \left( {1;3} \right)\)
\(h'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) < 2 \Leftrightarrow x \in \left( { - 2;1} \right)\)
Ta có bảng biến thiên sau

Ta có

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a,O\) là tâm của mặt đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SO\) và \(CD\) bằng
\(\frac{a}{2}\)
\(a\)
\(\frac{{\sqrt 2 a}}{2}\)
\(\sqrt 2 a\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tìm đoạn vuông góc chung của SO và CD.
Lời giải

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(ABCD\) là hình vuông và \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\).
Khi đó \(OM \bot SO\) (do \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(OM \subset \left( {ABCD} \right)\)).
Mà \(OM \bot CD\) (do \(\Delta OCD\) là tam giác cân tại \(O\)).
Suy ra \(d\left( {SO,CD} \right) = OM = \frac{{AD}}{2} = \frac{a}{2}\).
Ký hiệu \(\left| X \right|\) là số phần tử của tập hợp \(X\). Mệnh đề nào sai trong các mệnh đề sau?
\(A \cap B = \emptyset \Rightarrow \left| A \right| + \left| B \right| = \left| {A \cup B} \right| + \left| {A \cap B} \right|\)
\(A \cap B \ne \emptyset \Rightarrow \left| A \right| + \left| B \right| = \left| {A \cup B} \right| - \left| {A \cap B} \right|\)
\(A \cap B \ne \emptyset \Rightarrow \left| A \right| + \left| B \right| = \left| {A \cup B} \right| + \left| {A \cap B} \right|\)
\(A \cap B = \emptyset \Rightarrow \left| A \right| + \left| B \right| = \left| {A \cup B} \right|\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về tập hợp.
Lời giải
Kiểm tra các đáp án bằng cách vẽ biểu đồ Ven cho hai trường hợp \(A \cap B = \emptyset \) và \(A \cap B \ne \emptyset \)

Cho hình hộp ABCD. A'B'C'D'. Xác định các điểm M, N tương ứng trên các đoạn AC', B'D' sao cho MN song song với BA' và tính tỉ số .
Đáp án: __
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về phép chiếu song song.
Lời giải

Xét phép chiếu song song lên \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) theo phương chiếu \(BA'\).
Ta có \(N\) là ảnh của \(M\) hay \(M\) chính là giao điểm của \(B'D'\) và ảnh \(AC'\) qua phép chiếu này.
Do đó ta xác định \(M,N\) như sau: Trên \(A'B'\) kéo dài lấy điểm \(K\) sao cho \(A'K = B'A'\) thì \(ABA'K\) là hình bình hành nên \(AK//BA'\) suy ra \(K\) là ảnh của \(A\) trên \(AC'\) qua phép chiếu song song.
Gọi \(N = B'D' \cap KC'\).
Đường thẳng qua \(N\) và song song với \(AK\) cắt \(AC'\) tại \(M\).
Ta có \(M,N\) là các điểm cần xác định.
Theo định lí Thales, ta có \(\frac{{MA}}{{MC'}} = \frac{{NK}}{{NC'}} = \frac{{KB'}}{{C'D'}} = 2\).

Đáp án: ____
Đáp án đúng là "255"
Phương pháp giải
Sử dụng hệ thức Vi - et.
Lời giải
Phương trình \(m\left( {{x^2} - x} \right) + x + 5 = 0 \Leftrightarrow m{x^2} + \left( {1 - m} \right)x + 5 = 0\) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 0}\\{{\rm{\Delta }} = {{(1 - m)}^2} - 4.m.5 > 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 0}\\{{m^2} - 22m + 1 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 0}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m > 11 + 2\sqrt {30} }\\{m < 11 - 2\sqrt {30} }\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.\) (*)
Khi đó, áp dụng hệ thức Vi - ét ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{m - 1}}{m}}\\{{x_1}.{x_2} = \frac{5}{m}}\end{array}} \right.\)
Ta có: \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = \frac{4}{5}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}.{x_2}}} = \frac{4}{5}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{4}{5}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2}}}{{{x_1}{x_2}}} - 2 = \frac{4}{5}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2}}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{14}}{5}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {\frac{{m - 1}}{m}} \right)}^2}}}{{\frac{5}{m}}} = \frac{{14}}{5}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{m^2} - 2m + 1}}{{{m^2}}} = \frac{{14}}{m}\)
\( \Leftrightarrow {m^2} - 2m + 1 = 14m\)
\( \Leftrightarrow {m^2} - 16m + 1 = 0\) (1)
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({m_1},{m_2}\); theo Vi -et ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_1} + {m_2} = 16}\\{{m_1}.{m_2} = 1}\end{array}} \right.\)
Vậy \(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} + \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{{{{\left( {{m_1} + {m_2}} \right)}^2}}}{{{m_1}{m_2}}} - 2 = \frac{{{{16}^2}}}{1} - 2 = 255\)
Số giờ có ánh sáng mặt trời của một địa phương năm không nhuận được cho bởi \(y = 4{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{178}}\left( {x - 60} \right)} \right) + 10\) với \(1 \le x \le 365\) là số ngày trong năm. Ngày 25/5/2025 thì số giờ có ánh sáng mặt trời của địa phương này gần với con số nào nhất?
2 giờ
12 giờ
13 giờ 30 phút
14 giờ
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân biệt thời gian và thời điểm.
Lời giải
Ngày 25/5/2025 là ngày thứ 145 của năm
Nên số giờ có ánh sáng mặt trời là \(y = 4{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{178}}\left( {145 - 60} \right)} \right) + 10 \approx 14\) (giờ)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới.

Đặt \(g\left( x \right) = f\left[ {f\left( x \right)} \right]\). Tìm số nghiệm của phương trình \(g'\left( x \right) = 0\).
6
7
8
4
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Ứng dụng đạo hàm hàm hợp và tương giao đồ thị.
Lời giải
Ta có \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right).f'\left[ {f\left( x \right)} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) = 0}\\{f'\left[ {f\left( x \right)} \right] = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) = m \in \left( {1;3} \right)}\end{array}} \right.} \right.\).
Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có 2 nghiệm
Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 3 nghiệm
Phương trình \(f\left( x \right) = m \in \left( {1;3} \right)\) có 3 nghiệm
Vậy phương trình có 8 nghiệm.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) cho ba điểm \(M\left( {2;3; - 1} \right),N\left( { - 1;1;1} \right)\) và \(P\left( {1;m - 1;2} \right)\). Tìm \(m\) để tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\).
\(m = 0\)
\(m = 2\)
\(m = - 6\)
\(m = - 4\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hai vecto vuông góc thì có tích vô hướng bằng 0.
Lời giải
\(\overrightarrow {MN} \left( { - 3; - 2;2} \right);\overrightarrow {NP} \left( {2;m - 2;1} \right)\).
Tam giác \(MNP\) vuông tại \(N \Leftrightarrow \overrightarrow {MN} .\overrightarrow {NP} = 0 \Leftrightarrow - 6 - 2\left( {m - 2} \right) + 2 = 0 \Leftrightarrow m - 2 = - 2 \Leftrightarrow m = 0\)
Cho hàm số \(y = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x^2} - 7x + 12}}{{x - 3}}{\rm{\;khi\;}}x \ne 3}\\{ - 1{\rm{\;\;khi\;}}x = 3}\end{array}} \right.\).
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Hàm số liên tục nhưng không có đạo hàm tại \({x_0} = 3\)
Hàm số gián đoạn và không có đạo hàm tại \({x_0} = 3\)
Hàm số có đạo hàm nhưng không liên tục tại \({x_0} = 3\)
Hàm số liên tục và có đạo hàm tại \({x_0} = 3\)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Hàm số liên tục và có đạo hàm tại \({x_0}\) nếu .
Lời giải
nên hàm số liên tục tại \({x_0} = 3\).Trong các công thức sau, công thức nào sai?
\({\rm{cos}}2a = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\).
\({\rm{cos}}2a = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\).
\({\rm{cos}}2a = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a - 1\).
\({\rm{cos}}2a = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Các công thức biến đổi lượng giác.
Lời giải
Ta có \({\rm{cos}}2a = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a - 1 = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;0;2} \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y + 1 = 0\). Số mặt phẳng chứa hai điểm \(A,B\) và tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) là
1 mặt phẳng
2 mặt phẳng
3 mặt phẳng
4 mặt phẳng
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào các dữ kiện tìm phương trình mặt phẳng.
Lời giải
Gọi phương trình mặt phẳng là: \(\left( P \right):Ax + By + Cz + D = 0\left( {{A^2} + {B^2} + {C^2} \ne 0} \right)\).
Theo đề bài, mặt phẳng qua \(A,B\) nên ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A + D = 0}\\{2C + D = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A = 2C}\\{D = - 2C}\end{array}} \right.} \right.\). Vậy mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng: \(2Cx + By + Cz - 2C = 0\).
\(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1,1,0} \right)\) và \(R = 1\).
Vì \(\left( P \right)\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\) nên
\({d_{\left( {L\left( P \right)} \right)}} = R \Leftrightarrow \frac{{2C + B - 2C}}{{\sqrt {5{C^2} + {B^2}} }} = 1 \Leftrightarrow {B^2} = 5{C^2} + {B^2} \Leftrightarrow C = 0\).
Suy ra \(A = D = 0\).
Suy ra phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):y = 0\).
Vậy có 1 mặt phẳng.
Tại một nơi không có gió, một chiếc khí cầu đang đứng yên ở độ cao 162 (mét) so với mặt đất đã được phi công cài đặt cho nó chế độ chuyển động đi xuống. Biết rằng, khí cầu đã chuyển động theo phương thẳng đứng với vận tốc tuân theo quy luật, trong đó t (phút) là thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động, v(t) được tính theo đơn vị mét/phút (m/p). Nếu như vậy thì khi bắt đầu tiếp đất vận tốc v của khí cầu là
Đáp án: __ m/p
Đáp án đúng là "9"
Phương pháp giải

Lời giải
Khi bắt đầu tiếp đất vật chuyển động được quãng đường là \(s = 162{\rm{\;m}}\)
Ta có: (trong đó \(t\) là thời điểm vật tiếp đất)
Cho \(5{t^2} - \frac{{{t^3}}}{3} = 162 \Rightarrow t = 9\) (Do \(v\left( t \right) = 10t - {t^2} \Rightarrow 0 \le t \le 10\))
Khi đó vận tốc của vật là: \(v\left( 9 \right) = 10.9 - {9^2} = 9\,\,\left( {m/p} \right)\).
Cho tam giác ABC vuông tại B có . Khi diện tích tam giác ABC đạt giá trị lớn nhất thì bằng bao nhiêu?
Đáp án: __
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Đưa diện tích tam giác \(ABC\) về dạng hàm số một ẩn. Ứng dụng min max của hàm số.
Lời giải

Đặt \(BC = x(0 < x < 11)\)
Ta có \(BC + CA = 22 \Rightarrow CA = 22 - BC = 22 - x\)
Xét tam giác vuông tại \(B\), theo Pytago ta có:
\(A{B^2} = A{C^2} - B{C^2} = {(22 - x)^2} - {x^2} = - 44x + 484\).
Suy ra \(AB = \sqrt { - 44x + 484} \)
Diện tích tam giác ABC là \(S = \frac{1}{2}.AB.BC = \frac{1}{2}.\sqrt { - 44x + 484} .x = f\left( x \right)\)
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{2}.\sqrt { - 44x + 484} + \frac{{ - 44}}{{2\sqrt { - 44x + 484} }}.\frac{1}{2}x = \frac{{ - 44x + 484 - 22x}}{{2\sqrt { - 44x + 484} }}\)\( = \frac{{ - 33x + 242}}{{\sqrt { - 44x + 484} }}\)
Xét \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 33x + 242 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{22}}{3}\)
Ta có bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\) như sau:

Dựa vào bảo biến thiên ta thấy \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(x = \frac{{22}}{3}\).
Tức là diện tích tích tam giác \(ABC\) đạt giá trị lớn nhất khi \(BC = \frac{{22}}{3}\).
Khi đó \(AB = \sqrt { - 44x + 484} = \sqrt { - 44.\frac{{22}}{3} + 484} = \frac{{22\sqrt 3 }}{3}\)
\( \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}C = {\left( {\frac{{AB}}{{BC}}} \right)^2} = {\left( {\frac{{\frac{{22\sqrt 3 }}{3}}}{{\frac{{22}}{3}}}} \right)^2} = 3\).

Đáp án: ___
Đáp án đúng là "16"
Phương pháp giải
Tìm công thức tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\)
Lời giải
Đặt dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = {u_n} + \frac{5}{2} \Leftrightarrow {u_n} = {v_n} - \frac{5}{2}\)
Khi đó ta có: \(\left( {{v_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = {u_1} + \frac{5}{2}}\\{{v_n} - \frac{5}{2} = 3.\left( {{v_{n - 1}} - \frac{5}{2}} \right) + 5}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left( {{v_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = \frac{7}{2}}\\{{v_n} = 3.{v_{n - 1}}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \left( {{v_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu là \({v_1} = \frac{7}{2}\) và công bội \(q = 3\)
\( \Rightarrow \left( {{v_n}} \right)\) có số hạng tổng quát là \({v_n} = \frac{7}{2}{.3^{n - 1}}\)
Suy ra \({u_n} = {v_n} - \frac{5}{2} = \frac{7}{2}{.3^{n - 1}} - \frac{5}{2}\)
Vậy \(a + b + c + d = 7 + 2 + 5 + 2 = 16\).
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Quyền anh
Quyền lực
Quyền thế
Quyền hành
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
Từ “quyền anh” là tên một một môn võ thuật/thi đấu đối kháng.
Tiếng “quyền” trong “quyền lực”, “quyền thế”, “quyền hành” cùng có nghĩa: Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận là được làm, được đòi hỏi.
Vậy nên “quyền anh” là từ có nghĩa khác với các từ còn lại.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Khán đài
Khán giả
Khán phòng
Khán hộ
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Tiếng “khán” trong các từ khán đài, khán giả, khán phòng đều mang nghĩa là xem (khán đài: nơi có bệ cao để xem biểu diễn thi đấu; khán giả: người xem; khán phòng: phòng dành cho khán giả, thính giả thưởng thức âm nhạc, nghệ thuật.)
- Từ “Khán hộ” (tiếng khán mang nghĩa là trông nom) - người trông nom, giúp đỡ bệnh nhân trong các bệnh viện. Vậy nên từ “khán hộ” có nghĩa khác các từ còn lại.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Giao thừa
Giao điểm
Giao hàng
Giao cảm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của từ: Từ “giao” trong “giao hàng” có nghĩa là “đưa cho để nhận lấy và chịu trách nhiệm”; còn từ “giao” trong các từ còn lại có nghĩa là “gặp nhau, cắt nhau ở một điểm, trên hai hướng khác nhau”.
=> Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: Giao hàng.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Lon ton
Liêu xiêu
Líu lo
Đủng đỉnh
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Các từ: “lon ton, liêu xiêu, đủng đỉnh” là từ tượng hình để miêu tả hình ảnh, dáng vẻ của con người.
- Từ “líu lo” là từ tượng thanh để miêu tả âm thanh.
=> Từ “líu lo” không cùng nhóm với các từ còn lại.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Nhặt
Lượm
Thu
Đếm
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Các từ: “nhặt, lượm, thu” đều mang nghĩa thu lại, tập hợp lại.
- Từ “đếm” không mang nghĩa thu, nhặt mà có nghĩa kể lần lượt tên các số, theo trật tự trong dãy số tự nhiên.
=> Từ “đếm” không cùng nhóm với các từ còn lại.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Không đẹp trai, cũng chẳng giàu có nhưng anh ấy _____ không mặc cảm _____ rất tự tin.
để/ cho.
không chỉ/ mà cả.
không những/ mà còn.
thậm chí/ cũng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung văn bản.
Dạng bài điền từ
Lời giải
Vì trong câu có từ “nhưng” vậy nên hai vế trước và sau sẽ có quan hệ tương phản. Có thể nhận thấy vế đầu là “không đẹp trai, chẳng giàu có”, thường trong trường hợp này tâm lí con người sẽ tự ti, mặc cảm nhưng do quan hệ tương phản nên sẽ không mặc cảm, rất tự tin. Tiếp theo, vì không mặc cảm và rất tự tin xuất hiện đồng thời nên phải dùng cụm từ không những không mặc cảm mà còn rất tự tin.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: không những/mà còn.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Thánh Gióng là biểu tượng chứa đựng giá trị tinh thần ______, là ý chí vươn lên mạnh mẽ của dân tộc. Sơn Tinh là biểu tượng thể hiện giá trị tinh thần _____, bảo vệ và mở mang đất nước.
yêu nước/ đoàn kết
tự lực tự cường/ dám nghĩ dám làm
chống giặc ngoại xâm/ chinh phục thiên nhiên
chống thù trong giặc ngoài/ hòa hợp với tự nhiên
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Từ ô trống thứ nhất, khi nói về nhân vật Thánh Gióng, đáp án D là chưa chính xác vì Thánh Gióng là nhân vật gắn liền với cuộc chiến chống giặc ngoại xâm chứ không phải cuộc chiến thù trong tức là nội chiến.
- Trong ba đáp án còn lại, Sơn Tinh dời núi ngăn lũ là biểu tượng của tinh thần chinh phục thiên nhiên.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: chống giặc ngoại xâm/ chinh phục thiên nhiên.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Sự _____ của con người luôn song hành cùng những vấp ngã và sai lầm. _____ hãy chấp nhận điều đó như một lẽ tự nhiên. Khi trẻ học nói, học đi hay bất cứ điều gì, chúng đều phải nếm trải những va vấp.
thành công/ Tuy nhiên
trưởng thành/ Vì thế
lớn mạnh/ Bởi vìD. tự do/ Do đó
tự do/ Do đó
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Ở ô trống thứ nhất, để song hành cùng với những vấp ngã và sai lầm thì chỉ có “trưởng thành, thành công, lớn mạnh”. Tuy nhiên, thường lớn mạnh không dùng cho con người.
- Nếu chọn đáp án A thì ở ô trống thứ hai sẽ điền từ “tuy nhiên”. Nhưng tuy nhiên thể hiện sự tương phản, mà nội dung hai vế câu này không tương phản với nhau.
Vậy nên Đáp án đúng là B.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: trưởng thành/ Vì thế
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Ta muốn có một _____ thì sẽ gặp phải những khó khăn bình thường; ta muốn có cuộc sống tốt đẹp thì sẽ gặp phải những khó khăn lớn hơn. Đây chính là sự _____ của cuộc đời, nếu vượt qua được thì ta sẽ là người chiến thắng.
cuộc sống yên bình/ công tâm.
sự nghiệp bình thường/ xứng đáng.
cuộc đời êm đẹp/ thử thách.
cuộc sống bình thường/ công bằng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài điền từ
Lời giải
Có thể nhận thấy hai vế của câu số một sử dụng lặp cấu trúc, theo đó, ô trống thứ nhất sẽ có kết cấu giống vế câu sau, vậy ô trống thứ nhất sẽ là cuộc sống bình thường => Đáp án D chính xác.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: cuộc sống bình thường/ công bằng.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Trong sự chuyển mình của Hà Nội, có những cái tưởng được thêm, và thực chất lại là mất đi một cách rất đáng tiếc.
rất đáng tiếc
và
cái
chuyển mình
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Chú ý thông tin các vế đứng trước và sau từ “và” là hai vế có nội dung tương phản, đối nhau như “tưởng được thêm” và “thực chất lại là mất đi”. Vậy nên quan hệ từ “và” giữa hai vế này là không hợp lí, ở đây cần sử dụng từ “nhưng”.
=> Sửa lại: Trong sự chuyển mình của Hà Nội, có những cái tưởng được thêm, nhưng thực chất lại là mất đi một cách rất đáng tiếc.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Khai thác bệnh sử là giai đoạn đầu khi người bệnh đến với thầy thuốc; cung cấp các thông tin ban đầu cùng với việc thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng sẽ giúp cho người thầy thuốc chuẩn đoán chính xác bệnh, từ đó đưa ra các phương pháp điều trị thích hợp.
chuẩn đoán
khai thác
phương pháp
thăm khám
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Chuẩn đoán là từ thường gặp, tuy nhiên nó sai về mặt chính tả. Từ đúng là “chẩn đoán” (chẩn: xác định, phân biệt dựa trên các dấu hiệu có sẵn; đoán: dựa trên những cái có sẵn, đã biết để suy ra những điều có khả năng xảy ra).
=> Sửa lại: Khai thác bệnh sử là giai đoạn đầu khi người bệnh đến với thầy thuốc; cung cấp các thông tin ban đầu cùng với việc thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng sẽ giúp cho người thầy thuốc chẩn đoán chính xác bệnh, từ đó đưa ra các phương pháp điều trị thích hợp.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ thông tin thời sự cập nhật, truyền tụng những tin tức nóng hổi hằng ngày trên mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội.
lĩnh vực
thông tin
báo chí
truyền tụng
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Ở dạng bài này, HS chú ý vào vị trí các động từ, tính từ, quan hệ từ, đại từ thay thế... Trong câu này: từ “truyền tụng” được sử dụng không đúng ngữ cảnh mắc lỗi sai về ngữ nghĩa.
- “Truyền tụng”: truyền miệng cho nhau với lòng ngưỡng mộ.
- “Truyền tải”: truyền đi qua phương tiện nào đó (nói khái quát). Cần thay thế từ “truyền tụng” bằng “truyền tải”.
=> Sửa lại: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ thông tin thời sự cập nhật, truyền tải những tin tức nóng hổi hằng ngày trên mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Với tình cảm thương yêu, quý mến, tác giả đã ghi lại một cách xúc động, chân thực hình ảnh người vợ tần tảo, giàu đức hi sinh. “Thương vợ” là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của Trần Tế Xương.
ghi lại
trữ tình
quý mến
tần tảo
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Nội dung đoạn văn là tình cảm của nhà thơ Tế Xương dành cho vợ của mình nên từ “quý mến” (tình cảm yêu quý giữa con người, gần nghĩa với từ yêu thương) chưa bao hàm được hết nội dung, cần thay bằng từ “quý trọng” (kính trọng, tôn trọng và quý mến một ai đó).
=> Sửa lại: Với tình cảm thương yêu, quý trọng, tác giả đã ghi lại một cách xúc động, chân thực hình ảnh người vợ tần tảo, giàu đức hi sinh. “Thương vợ” là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của Trần Tế Xương.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Phác đồ thuốc điều trị COVID-19 của Pfizer mang tên Paxlovid được dùng tại nhà dành cho các bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng nhẹ đã được Bộ Y tế cho phép sử dụng vào tháng 12/2021 đối với người bệnh từ 12 tuổi trở lên.
triệu chứng
cho phép
người bệnh
phác đồ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Câu văn có nhắc đến vấn đề thuốc chữa Covid của Pfizer được nhà nước cho phép sử dụng. Tuy nhiên, từ “cho phép” không thể hiện được toàn bộ ý nghĩa liên quan tới đối tượng “Bộ Y Tế” nên cần thay bằng từ “cấp phép” để đảm bảo ý nghĩa gồm: sự đồng ý về việc dùng thuốc có cơ sở pháp lý.
=> Sửa lại: Phác đồ thuốc điều trị COVID-19 của Pfizer mang tên Paxlovid được dùng tại nhà dành cho các bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng nhẹ đã được Bộ Y tế cấp phép sử dụng vào tháng 12/2021 đối với người bệnh từ 12 tuổi trở lên.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Khi kiếm tìm sự _____, người ta dễ trở nên hà khắc, hay phán xét bản thân và mọi người. _____, trên con đường trưởng thành của mình, mỗi người cần phải học cách chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có.
hoàn hảo/ Bởi vậy
giàu có/ Tuy nhiên
tha thứ / Do đó
đồng cảm/ Bởi vậy
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Từ quan hệ logic giữa hai câu, có thể loại đáp án B vì hai câu không mang nghĩa tương phản mà mang quan hệ nguyên nhân – kết quả.
- Ở ô trống thứ nhất, chúng ta phải trả lời được câu hỏi đi tìm điều gì khiến người ta trở nên hà khắc, hay phán xét bản thân và mọi người?
- Nếu đi tìm sự đồng cảm hay tha thứ mà trở nên hà khắc thì khá mâu thuẫn.
- Vậy nên chỉ có thể là đi tìm sự hoàn hảo dễ khiến con người không thỏa mãn với chính mình ở hiện tại nên sinh ra hà khắc…
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: hoàn hảo/ Bởi vậy
(1) Đại dịch đã chỉ ra rằng cách mạng công nghệ đang tiến xa hơn những gì chúng ta có thể nghĩ - nhưng cuộc sống số cũng có thể cảm thấy chật chội, một mô phỏng tồi tệ của thế giới thực. Đối với nhiều người, những thay đổi này sẽ rất đáng sợ. Một số công việc sẽ mất đi nhưng năng suất tổng thể sẽ tăng lên, tạo ra nhiều của cải hơn làm lợi cho tất cả mọi người. Chất lượng cuộc sống con người sẽ được cải thiện. Có những lo ngại về quyền riêng tư, xử lý dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lý các công ty và quản lý chính mình trong lĩnh vực này. Nhưng đấy không phải là những vấn đề không thể giải quyết; chúng ta có thể hưởng lợi ích của cuộc sống số và vẫn có thể bảo vệ quyền riêng tư của chúng ta. Và nếu chúng ta quan tâm phát triển những quy định xung quanh các cuộc cách mạng về AI và kỹ thuật y sinh, chúng ta sẽ không đánh mất những phẩm chất chỉ có ở con người. Thật ra, chúng ta sẽ càng đề cao con người.
(2) Con người lo lắng rằng khi AI trở nên phát triển hơn, chúng ta sẽ dựa vào máy tính của mình nhiều đến mức cuối cùng sẽ coi chúng là bạn và không thể hoạt động nếu không có chúng. Nhưng chuyện đã như vậy rồi mà, điện thoại của tôi có thể cung cấp cho tôi nhiều thông tin hơn bất kỳ con người nào mà tôi biết. Nó có thể giải quyết các nhiệm vụ phức tạp trong một nano giây. Nó có thể giúp tôi giải trí với nội dung xuyên thời gian và không gian. Vậy nhưng tôi chưa bao giờ nhầm nó là bạn. Máy tính càng thông minh hơn trong việc tính toán dữ liệu và đưa ra câu trả lời, thì nó càng buộc chúng ta phải suy nghĩ xem cái gì chỉ có ở con người chúng ta, ngoài khả năng suy luận. Thực ra, những cỗ máy thông minh sẽ khiến chúng ta đánh giá cao bạn đồng hành con người nhiều hơn, vì sự sáng tạo, hay thay đổi, không thể đoán trước, ấm áp và gần gũi của họ. Suy nghĩ này không có gì kỳ lạ. Trong phần lớn lịch sử, con người được ca ngợi vì nhiều phẩm chất khác ngoài khả năng tinh toán – dũng cảm, trung thành, độ lượng, đức tin, tình yêu thương. Chuyển đến cuộc sống kỹ thuật số là sâu rộng, nhanh chóng và là hiện thực. Nhưng có lẽ một trong những hệ quả sâu xa nhất của nó sẽ là khiến chúng ta phải trân trọng những điều con người nhất trong ta.”
(Fareed Zakaria, Mười bài học cho thế giới hậu đại dịch, NXB trẻ, 2021, tr. 127)
Đoạn văn số (2) của đoạn trích trên thuộc kiểu đoạn nào?
Diễn dịch
Quy nạp
Song hành
Tổng – phân – hợp
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về kiểu đoạn văn.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Có thể nhận thấy đoạn văn đang nói về những điều tuyệt vời AI có thể làm được nhưng cũng đưa ra khẳng định với những điều đó nó không thể thay thế con người vì con người có những phẩm chất tốt đẹp mà AI không có.
- Trong đoạn (2), câu mở đoạn là “Con người lo lắng rằng khi AI trở nên phát triển hơn, chúng ta sẽ dựa vào máy tính của mình nhiều đến mức cuối cùng sẽ coi chúng là bạn và không thể hoạt động nếu không có chúng.” Tức là câu nói về nội dung đầu tiên ở trên.
- Câu cuối đoạn “Nhưng có lẽ một trong những hệ quả sâu xa nhất của nó sẽ là khiến chúng ta phải trân trọng những điều con người nhất trong ta.” Nói về nội dung thứ hai ở trên.
=> Đây là đoạn tổng - phân - hợp với hai câu chủ đề.
Tác giả muốn nói điều gì qua khẳng định “Vậy nhưng tôi chưa bao giờ nhầm nó là bạn.”?
AI vẫn chỉ là một công cụ vô tri vô giác.
AI không thể thay thế con người.
AI không có được những phẩm chất như con người.
AI được dự tính phát triển để trở thành bạn của con người trong tương lai.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Việc tác giả khẳng định “Vậy nhưng tôi chưa bao giờ nhầm nó là bạn.” cho ta thấy AI dù rất giỏi, có thể đồng hành và hỗ trợ con người trong rất nhiều lĩnh vực, hơn cả người đồng hành là con người nhưng nó không bao giờ có thể thay thế con người để trở thành bạn của chính con người. Bởi vì AI không có được những phẩm chất linh hoạt, sáng tạo mà con người mang đến cho nhau.
Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?
Cuộc sống số mang đến những thay đổi đáng sợ cho cuộc sống nhiều người.
Con người vẫn có nhiều lợi thế trước sự phát triển của AI.
Vấn đề bảo vệ quyền riêng tư trong cuộc sống số là một câu hỏi không lời giải.
Khi AI phát triển con người sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào chúng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đáp án A xuất hiện trong văn bản “Đại dịch đã chỉ ra rằng cách mạng công nghệ đang tiến xa hơn những gì chúng ta có thể nghĩ - nhưng cuộc sống số cũng có thể cảm thấy chật chội, một mô phỏng tồi tệ của thế giới thực. Đối với nhiều người, những thay đổi này sẽ rất đáng sợ.”. Như vậy, với nhiều người sự phát triển của cuộc sống số tạo ra những thay đổi đáng sợ.
- Đáp án B xuất hiện trong văn bản, dù không trực tiếp đề cập nhưng cuối đoạn (1) và (2) đều nhắc tới lợi thế của con người trước AI như “Và nếu chúng ta quan tâm phát triển những quy định xung quanh các cuộc cách mạng về AI và kỹ thuật y sinh, chúng ta sẽ không đánh mất những phẩm chất chỉ có ở con người. Thật ra, chúng ta sẽ càng đề cao con người.”
- Đáp án C không xuất hiện trong văn bản vì “Có những lo ngại về quyền riêng tư, xử lý dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lý các công ty và quản lý chính mình trong lĩnh vực này. Nhưng đấy không phải là những vấn đề không thể giải quyết; chúng ta có thể hưởng lợi ích của cuộc sống số và vẫn có thể bảo vệ quyền riêng tư của chúng ta.” Như vậy có nghĩa là quyền riêng tư là vấn đề đáng lo ngại nhưng vẫn có thể giải quyết được chứ không phải một câu hỏi không lời giải.
- Đáp án D xuất hiện trong văn bản vì tác giả nhận định “Con người lo lắng rằng khi AI trở nên phát triển hơn, chúng ta sẽ dựa vào máy tính của mình nhiều đến mức cuối cùng sẽ coi chúng là bạn và không thể hoạt động nếu không có chúng.”
Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG nói đến ảnh hưởng của cuộc sống số đối với con người?
Số người bị mất việc sẽ tăng lên do một số công việc không còn nữa.
Chất lượng cuộc sống của con người sẽ tốt hơn.
Cuộc sống số sẽ ít nhiều đe dọa đến quyền riêng tư của con người.
Cuộc sống số sẽ làm con người mất đi những phẩm chất người.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đáp án A xuất hiện trong câu “Một số công việc sẽ mất đi, nhưng năng suất tổng thể sẽ tăng lên, tạo ra nhiều của cải hơn làm lợi cho tất cả mọi người.”
- Đáp án B xuất hiện trong câu “Chất lượng cuộc sống con người sẽ được cải thiện.”
- Đáp án C xuất hiện trong câu “Có những lo ngại về quyền riêng tư, xử lí dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty và quản lí chính mình trong lĩnh vực này.”
- Đáp án D là thông tin không được nhắc đến trong đoạn trích.
“Những điều con người nhất trong ta” được nhắc đến trong đoạn văn được hiểu là gì?
Những điều con người làm được mà máy tính không làm được.
Con người khác biệt hoàn toàn với máy tính.
Những phẩm chất chỉ có ở con người.
Những phẩm chất ở con người tốt hơn máy tính.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Tác giả đề cập tới “Những điều con người nhất trong ta” chính là kết luận sau khi bàn luận về “Thực ra, những cỗ máy thông minh sẽ khiến chúng ta đánh giá cao bạn đồng hành con người nhiều hơn, vì sự sáng tạo, hay thay đổi, không thể đoán trước, ấm áp và gần gũi của họ. Suy nghĩ này không có gì kỳ lạ. Trong phần lớn lịch sử, con người được ca ngợi vì nhiều phẩm chất khác ngoài khả năng tinh toán – dũng cảm, trung thành, độ lượng, đức tin, tình yêu thương”. Như vậy, kết hợp với nghĩa của cụm từ “con người nhất” có thể thấy điều này để chỉ những phẩm chất chỉ con người có mà máy tính không thể nào có được, là điểm riêng biệt của con người.
Tác giả muốn thể hiện điều gì qua nhận định “cái vạch dừng xe của cái đường phố không thể mở rộng hơn để tương thích với sự phát triển đó”?
Đường phố không thể mở rộng thêm được nữa.
Sự phát triển không ngừng lượng phương tiện giao thông ở nước ta.
Sự phát triển của phương tiện giao thông gây ảnh hưởng tới môi trường.
Không khí ngày càng ngột ngạt và nghẹt thở vì sự phát triển của sản xuất ô tô.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Nhận định đang thể hiện một hiện thực rằng đường phố ngày càng như chật hơn không phải vì nó bị thu hẹp lại mà vì ngày càng có nhiều ô tô hơn trên đường. Việc có nhiều ô tô hơn được giải thích là bởi lí do “dân giàu” lên thêm. Từ đây có thể thấy sự phát triển kinh tế của một đất nước là tín hiệu đáng mừng nhưng việc “dân giàu” lên thêm cũng đang gây ra rất nhiều rủi ro nhất là lên môi trường, khi đường phố trở nên chật hơn thì nó khiến không khí trở nên ngột ngạt và nghẹt thở hơn.
Hãy nhìn dòng người đang cuộn chảy trên đường phố trong cái ngột ngạt của trưa hè nóng bức, ai cũng nghẹt thở vì chất thải của động cơ xe máy, ô tô cho dù khẩu trang che kín mũi miệng. Hậu quả sẽ ra sao với sức khỏe con người? Khó mà lường được. Nhưng trước mắt thì vẫn cứ phải tồn tại bằng cách thở hít vào phổi cái khói bụi độc hại đó để mà bươn chải với cuộc mưu sinh. Ai đó mong có dịp về nông thôn để được hít thở không khí trong lành, sẽ khó tránh khỏi cảm giác thất vọng. Sự “trong lành” mà họ trông đợi đang bị hủy hoại nghiêm trọng bởi chất thải công nghiệp, chất thải vô tội vạ của làng nghề, chất thải từ “mạnh ai nấy được" trong nuôi trồng thủy sản,... Sông Cầu tiếp nhận thêm ít nhất 180.000 tấn phân hóa học, 1.500 tấn thuốc trừ sâu! Lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy bị nước thải xối thẳng trực tiếp làm nước sông đen ngòm và đang bốc mùi. Sông Thị Vải trong lưu vực sông Đồng Nai đã có đoạn bị chết kéo dài sau khu vực hợp lưu Suối Cả, Đồng Nai đến khu công nghiệp Mĩ Xuân...
Trở lại với chuyện thường ngày ở cái vạch dừng xe trên phố. Trong cái nóng thiêu đốt, tiếng gầm gào của các loại động cơ ô tô, xe máy làm cho bầu không khí càng thêm ngột ngạt. Rồi đây “dân giàu” lên thêm, ô tô càng nhiều thêm, nơi cái vạch dừng xe của cái đường phố không thể mở rộng hơn để tương thích với sự phát triển đó sẽ càng thêm ngột ngạt và nghẹt thở.
Ở một số nước nghèo, bức xúc là chuyện tăng trưởng kinh tế để giảm nghèo cái đã, việc môi trường, tính sau. Người ta quên mất rằng, cái giá phải trả cho sự hủy hoại môi trường sẽ cao hơn nhiều cho những sản phẩm có được của sự tăng trưởng kia. Không thể chỉ đơn thuần quan tâm thúc đẩy sự tăng trưởng mà còn thường trực đặt ra câu hỏi tăng trưởng như thế nào. Chẳng thế mà người ta khuyến cáo sử dụng chỉ số mới mang tên Tổng sản phẩm quốc gia “thuần” và “xanh”, chứ không chỉ sử dụng GDP. “Thuần” là đòi hỏi phải điều chỉnh tổng sản phẩm sau khi đã khấu trừ các tài sản của đất nước bị hao hụt trong quá trình sản xuất. “Xanh”, nghĩa là phải chú ý đến mức tiêu hao nguồn tài nguyên thiên nhiên đã bị khai thác gắn với sự hủy hoại môi trường sống của con người khi tính GDP.
(Theo Tương lai, Môi trường và phát triển, Báo điện tử, Nguoidaibieu.com.vn)
Chủ đề chính của đoạn trích trên là gì?
Thực trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay.
So sánh tầm quan trọng của việc tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
Tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đến môi trường sống của con người.
Giải pháp tăng trưởng nền kinh tế cho nước ta nói riêng và các nước thu nhập thấp nói chung.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào chủ đề của văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Căn cứ vào những thông tin: “Nhưng trước mắt thì vẫn cứ phải tồn tại bằng cách thở hít vào phổi cái khói bụi độc hại đó để mà bươn chải với cuộc mưu sinh. Ở một số nước nghèo,... Người ta quên mất rằng, cái giá phải trả cho sự hủy hoại môi trường sẽ cao hơn nhiều cho những sản phẩm có được của sự tăng trưởng kia.”.
- Từ đây có thể thấy văn bản đang đề cập tới vấn đề ô nhiễm môi trường, song vấn đề này được đặt trong bối cảnh do sự phát triển kinh tế gây nên. Vậy nên đáp án C là chính xác.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì văn bản không chỉ nói về thực trạng ô nhiễm môi trường, cả đoạn 1,2,3 đều nhắc đến vấn đề kinh tế đang gây ảnh hưởng cho môi trường.
+ Đáp án B sai vì văn bản không so sánh.
+ Đáp án D sai vì văn bản cơ bản chưa đưa ra giải pháp cụ thể nào.
Trong đoạn văn số 1, tác giả nhắc đến tên các con sông với mục đích gì?
Thức tỉnh mọi người về những con sông trong mát ngày xưa, nay đã “chết”.
Cảnh báo về tình trạng ô nhiễm nước diện rộng trên đất nước ta.
Chứng minh vai trò quan trọng của các con sông đối với nền kinh tế của Việt Nam.
Dẫn chứng việc phát triển kinh tế đang làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong đoạn văn số 1, tác giả nhắc đến những con sông để làm dẫn chứng cho câu văn trước đó: “Sự “trong lành” mà họ trông đợi đang bị hủy hoại nghiêm trọng bởi chất thải công nghiệp, chất thải vô tội vạ.”
Theo đoạn trích trên, đâu KHÔNG PHẢI là nguyên nhân hủy hoại bầu không khí trong lành ở nông thôn?
Chất thải từ công nghiệp
Chất thải trong sinh hoạt
Chất thải của làng nghề
Chất thải trong nuôi trồng thủy sản
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Dựa vào thông tin nằm ở đoạn 1: “Sự “trong lành” mà họ trông đợi đang bị hủy hoại nghiêm trọng bởi chất thải công nghiệp, chất thải vô tội vạ của làng nghề, chất thải từ “mạnh ai nấy được” trong nuôi trồng thủy sản,...”
=> Chất thải sinh hoạt không được nhắc đến.Theo đoạn trích trên, điều gì được khuyến cáo khi quan tâm tăng trưởng kinh tế ở các nước nghèo?
Phát triển kinh tế, giảm nghèo là việc quan trọng hàng đầu.
Phải chú ý đến mức tiêu hao nguồn tài nguyên.
Điều chỉnh tổng sản phẩm sau khi khấu trừ hao hụt tài sản trong quá trình sản xuất.
Sử dụng chỉ số tổng sản phẩm quốc gia “thuần” và “xanh”.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn (3)
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Căn cứ vào thông tin nằm ở đoạn thứ 3: “Không thể chỉ đơn thuần quan tâm thúc đẩy sự tăng trưởng mà còn thường trực đặt ra câu hỏi tăng trưởng như thế nào. Chẳng thế mà người ta khuyến cáo sử dụng chỉ số mới mang tên tổng sản phẩm quốc gia “thuần” và “xanh”, chứ không chỉ sử dụng GDP”.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Nàng rằng: Phận gái chữ tòng,
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi
Từ rằng: “Tâm phúc tương tri,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.
Làm cho rõ mặt phi thường,
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.”
(Nguyễn Du, Trích Truyện Kiều, NXB Trẻ, 2015)
Cụm từ “tâm phúc tương tri” có nghĩa là gì?
Hiểu rõ lòng dạ nhau một cách sâu sắc.
Thân thuộc, quen biết nhau đã lâu.
Chung sống với nhau đã lâu.
Gần gũi, gắn bó thắm thiết với nhau.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
“Tâm phúc tương tri” có thể tách nghĩa hiểu như sau: tâm là lòng; phúc là dạ, tương tri là hiểu nhau, biết rõ lòng nhau => “tâm phúc tương tri” có nghĩa là hai người đã hiểu biết lòng dạ nhau, tức là đã hiểu nhau sâu sắc.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ hy sinh phấn đấu vì một nghĩa lớn. Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn chiến đấu, đánh thẳng vào giặc ngoại xâm và tôi tớ của chúng:
Học theo ngòi bút chí công
Trong thi cho ngụ tấm lòng Xuân thu!
[...] Đối với Nguyễn Đình Chiểu, cầm bút, viết văn là một thiên chức. Và Nguyễn Đình Chiểu trong chức trách của mình chừng nào thì càng khinh miệt bọn lợi dụng văn chương để làm việc phi nghĩa chừng nấy:
Thấy nay cũng nhóm văn chương
Vóc dê da cọp khôn lường thực hư!
(Phạm Văn Đồng, Trích “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc”, tạp chí Văn học, tháng 7/1963)
Luận điểm chính của đoạn trích trên là gì?
Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng cho nghệ thuật văn học.
Vài nét về thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu.
Nguyễn Đình Chiểu là một chiến sĩ biết hi sinh và phấn đấu vì nghĩa lớn.
Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ lớn của dân tộc.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đọc nhanh các đáp án để xác định A, C, D nói về con người Nguyễn Đình Chiểu, đáp án B nói về các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu.
- Xác định nội dung trong đoạn trích: nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu (thơ chiến đấu) và quan điểm về việc giữ gìn đạo đức của người viết (khinh miệt bọn lợi dụng văn chương).
=> Đoạn trích chỉ nói về tác phẩm, không nói về con người ông trong vai trò chiến sĩ hay so sánh với các tác giả nên không đủ căn cứ khẳng định ông là “tấm gương sáng” hay “nhà thơ lớn”. Đáp án đúng: B (Vài nét về thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu).
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Ta nhìn, ta ngắm, ta say
Ta run run nắm những bàn tay
Thương nhớ dồn trong tay ta nóng bỏng
Đây rồi đoạn đường xưa
Nơi ta vẫn thường đi trong mộng”
(Lê Anh Xuân, trích Trở về quê nội, NXB Giải phóng, 1969)
Từ “mộng” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích trên dùng để chỉ:
Những giấc mơ hàng ngày của tác giả.
Mong ước của tác giả trong những ngày xa quê.
Nỗi nhớ của tác giả về cảnh vật quê hương.
Niềm vui sướng khi bắt gặp một người quen.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Từ “mộng” cũng có nghĩa là “mơ” nhưng đọc đoạn thơ, ta thấy tác giả đang biểu hiện một niềm vui sướng khi được gặp gỡ những người quen “bắt tay”, “thương nhớ”, “đoạn đường xưa” nên đáp án đúng là: B
Phương án A, C, D không đúng nội dung của đoạn trích.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Ngọc trai nguyên chỉ là một hạt cát, một hạt bụi biển xâm lăng vào vỏ trai, lòng trai. Cái bụi bặm khách quan nơi rốn bể lẻn vào cửa trai. Trai xót lòng. Máu trai liền tiết ra một thứ nước dãi bọc lấy cái hạt buốt sắc. Có những cơ thể trai đã chết ngay vì hạt cát từ đầu bên ngoài gieo vào giữa lòng mình (và vì trai chết nên cát bụi kia vẫn chỉ là hạt cát). Nhưng có những cơ thể trai vẫn sống, sống lấy máu lấy dãi mình ra mà bao phủ lấy hạt đau hạt xót. Tới một thời gian nào đó, hạt cát khối tình con, cộng với nước mắt hạch trai, đã trở thành lõi sáng của một hạt ngọc tròn trặn ánh ngời.
(Nguyễn Tuân, Tờ hoa, Tuyển tập Nguyễn Tuân, NXB Văn học, 1998)
Văn bản trên thể hiện đặc điểm nổi bật nào trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?
Sự đanh thép, cứng rắn trong cách lập luận.
Sự sắc sảo có phần ngoa ngoắt trong lối kể chuyện.
Sự tài hoa, uyên bác cùng vốn từ ngữ phong phú, giàu có.
Sự nhẹ nhàng, dung dị trong lối hành văn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Đọc kĩ và xác định phong cách nghệ thuật đặc trưng của Nguyễn Tuân:
- Đoạn trích kể lại hành trình tạo ra ngọc của con trai. Đây là một hành trình nguy hiểm và đau đớn. Vì vậy, bao trùm lên toàn đoạn trích là một cảm xúc buồn thương sâu lắng. Trong đoạn văn không xuất hiện sự đanh thép, cứng rắn trong cách lập luận và sự sắc sảo có phần ngoa ngoắt trong lối kể chuyện nên loại A và B.
- Xác định cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn Tuân:
+ Gọi hạt cát là “hạt bụi biển”, “cái bụi bặm”, “hạt đau hạt xót”.
+ Gọi chất mà trai tiết ra để bọc lấy hạt cát là “máu trai”, “dãi trai”, “nước mắt hạch trai”... Nguyễn Tuân sử dụng hàng loạt biện pháp tu từ và cách sử dụng hình ảnh độc đáo, phong phú, không phải lối hành văn nhẹ nhàng, dung dị nên loại đáp án: D.
- Tác giả dùng câu chuyện tạo ngọc của trai để nói về chuyện của con người. Tác giả thể hiện sự uyên bác của mình khi đưa vào tác phẩm kiến thức của lĩnh vực sinh học nhưng được thể hiện một cách rất nghệ thuật; đưa ra những hình ảnh liên tưởng về trai rất mới và có cách sử dụng từ ngữ khéo léo, tinh tế.
Cho thấy tài năng của Nguyễn Tuân thể hiện qua sự tài hoa, uyên bác cùng vốn từ vựng phong phú, giàu có (Tương ứng với đáp án C).
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Chúng ta cần một xã hội mà trong đó sự phát triển là thực sự vì con người, chứ không phải vì lợi nhuận mà bóc lột và chà đạp lên phẩm giá con người. Chúng ta cần sự phát triển về kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, chứ không phải gia tăng khoảng cách giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội. Chúng ta cần một xã hội nhân ái, đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, hướng tới các giá trị tiến bộ, nhân văn, chứ không phải cạnh tranh bất công, "cá lớn nuốt cá bé" vì lợi ích vị kỷ của một số ít cá nhân và các phe nhóm. Chúng ta cần sự phát triển bền vững, hài hòa với thiên nhiên để bảo đảm môi trường sống trong lành cho các thế hệ hiện tại và tương lai, chứ không phải để khai thác, chiếm đoạt tài nguyên, tiêu dùng vật chất vô hạn độ và hủy hoại môi trường.
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2022)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Phong cách ngôn ngữ chính luận.
Phong cách ngôn ngữ báo chí
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Văn bản trên được viết bởi cố Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng về vấn đề chính trị xã hội. Bởi vậy nên phong cách ngôn ngữ đặc trưng của thể loại văn bản này chính là chính luận.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Trong khoảng trăm năm cần có tở,
Sau này muôn thuở, hả không ai?
(Phan Bội Châu, Lưu biệt khi xuất dương, Đặng Thai Mai, Văn thơ Phan Bội Châu, NXB Văn hóa, 1960)
Câu thơ “Há để càn khôn tự chuyển dời” có ý nghĩa gì?
Đấng nam nhi sinh ra trong vũ trụ là đối mặt với trời đất (càn khôn), với những gì lớn lao nhất.
Cuộc sống của các bậc tu mi nam tử là phó mặc cho trời đất, phó mặc cho sự xoay vần của trời đất.
Đấng nam tử phải là người chủ động thay đổi cả trời đất (càn khôn).
Ý thức mãnh liệt về cái tôi cá nhân trong cõi nhân gian.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Tự hào mình là đấng nam nhi thì phải sống cho ra sống, mong muốn làm nên “điều lạ” (yêu hi kì). Suy rộng ra, là không thể sống tầm thường. Không thể sống một cách thụ động cho trời đất (càn khôn) “tự chuyển dời” một cách vô vị, nhạt nhẽo. Câu thơ thể hiện một tư thế, một tâm thế đẹp về chí nam nhi, tự tin ở mức độ, tài năng của mình muốn làm nên sự nghiệp to lớn, xoay chuyển trời đất. Như vậy, câu thơ chính là lời nhắc nhở đấng nam nhi phải tự chủ động cuộc sống chứ không phải để đất trời sắp xếp.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Năm bẩy mươi tuổi, cha tôi về hưu với hàm thiếu tướng.
Mặc dầu biết trước, tôi vẫn ngỡ ngàng khi cha tôi về. Mẹ tôi đã lẫn (bà hơn cha tôi sáu tuổi), vì vậy thực ra ở nhà chỉ có mình tôi có những tình cảm đặc biệt với sự kiện này. Mấy đứa con tôi còn bé. Vợ tôi biết ít về ông, vì hai chúng tôi lấy nhau khi mà cha tôi đang bặt tin tức. Bấy giờ đang có chiến tranh. Tuy thế, ở trong gia đình, cha tôi bao giờ cũng là hình ảnh của niềm vinh dự, tự hào. Cả ở trong họ, trong làng, tên tuổi cha tôi cũng được mọi người ngưỡng vọng.
(Nguyễn Huy Thiệp, trích “Tướng về hưu”, https://vanchuongphuongnam.vn/tuong-ve-huu-truyen-ngan-cua-nguyen-huy-thiep.html)
Phần gạch chân trong câu văn: “Mẹ tôi đã lẫn (bà hơn cha tôi sáu tuổi), vì vậy thực ra ở nhà chỉ có mình tôi có những tình cảm đặc biệt với sự kiện này” là thành phần biệt lập gì?
Tình thái
Gọi đáp
Phụ chú
Cảm thán
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về thành phần biệt lập.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Thành phần gạch chân trong câu văn trên là thành phần phụ chú, dấu hiệu nhận biết là được đặt trong dấu ngoặc đơn để bổ sung ý nghĩa, giới thiệu cụ thể hơn về người mẹ của nhân vật “tôi.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Tôi đã là con của bạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
Không áo cơm, cù bất cù bơ ...
(Tố Hữu, trích “Từ ấy”, Từ ấy – tác phẩm và dư luận, NXB Văn học, 2002)
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Tâm hồn tươi trẻ, phong phú của nhà thơ khi được giác ngộ lý tưởng cách mạng.
Tâm nguyện chân thành của nhà thơ là được gắn bó với quần chúng lao khổ.
Niềm say mê náo nức của nhà thơ khi bắt gặp lý tưởng của Đảng cộng sản.
Sự gắn bó mật thiết của nhà thơ với nhân dân - sự chuyển biến lớn trong tình cảm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Từ “là” được nhà thơ sử dụng lặp đi lặp lại, như khẳng định một cách chắc chắn mối quan hệ giữa mình và nhân dân lao động, cũng như một lời khẳng định vai trò của mình đối với người dân, với cộng đồng và xã hội. Đồng thời điệp từ “vạn” cũng như thế hiện sự hòa đồng của tác giả với muôn triệu, rất nhiều, rất đông những con người quần chúng nhân dân lao khổ trong xã hội. Từ đó ta nhận ra sự gắn bó mật thiết của tác giả với nhân dân là đáp án D.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Có người hỏi:
- Sao bảo làng Chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà?
- Ấy thế mà bây giờ đổ đốn ra thế đấy!
Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm. chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to:
- Hà, nắng gớm, về nào…
Ông lão vờ vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng. […]”
(Kim Lân, trích “Làng”, Tạp chí Văn nghệ, 1948)
Câu văn in đậm trong đoạn trích trên đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
Phương châm về chất.
Phương châm về lượng.
Phương châm cách thức.
Phương châm quan hệ.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức phương châm hội thoại.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Trong văn văn, câu nói của ông Hai “Hà, nắng gớm, về nào…” trong cuộc hội thoại không hề liên quan đến nội dung các lời thoại khác, hoàn toàn lệch hẳn sang trọng tâm khác => Người ta gọi đây là đánh trống lảng khi gặp một tình huống xấu hổ mà mình không muốn nói chuyện tiếp. Và với tình huống này ông Hai đã vi phạm phương châm quan hệ: nói lạc đề.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Đó là lí do vì sao chúng ta phải công khai lên tiếng về AIDS. Dè dặt, từ chối đối mặt với sự thật không mấy dễ chịu này, hoặc vội vàng phán xét đồng loại của mình, chúng ta sẽ không đạt được tiến độ hoàn thành các mục tiêu đề ra, thậm chỉ chúng ta còn bị chậm hơn, nếu sự kì thị và phân biệt đối xử vẫn tiếp tục diễn ra đối với những người bị HIV/AIDS. Hãy đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên các bức vào ngăn cách giữa “chúng ta” và “họ”. Trong thế giới khốc liệt của AIDS, không có khái niệm chúng ta và họ. Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết.
(Cô-phi An-nan, Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1–12–2003, https://vietnam.un.org)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Tự sự
Biểu cảm
Thuyết minh
Nghị luận
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Xác định nội dung của đoạn trích: vai trò của việc lên tiếng về bệnh AIDS, tác giả chỉ ra một số vấn đề:
- Không hoàn thiện được mục tiêu khi mọi người từ chối đối diện với vấn đề hoặc phán xét đồng loại.
- Quan niệm sai lầm khi dựng lên bức rào giữa mọi người.
Tác giả thực hiện việc dùng quan điểm/hiểu biết của mình để bàn luận về cách mọi người đang đối diện với bệnh AIDS nên đây là PTBĐ: Nghị luận.
HS có thể dễ dàng loại đáp án A, B do các yếu tố nhận diện PTBĐ không xuất hiện trong đoạn trích (tình cảm, sự việc...) nhưng có thể nhầm với thuyết minh. Đoạn trích không cung cấp kiến thức về bệnh AIDS mà chỉ là quan điểm riêng của tác giả, loại đáp án C.
Mục đích của sự học là gì? Học là để mưu cầu hạnh phúc, nghĩa là làm cho mình ngày càng mới, càng cao, càng rộng… Học là để gia tăng sự hiểu biết của mình, mở rộng tâm hồn của mình bằng cách thu nhận sự hiểu biết cùng những kinh nghiệm của người khác. Cũng giống như một đứa trẻ mới sinh nặng chưa đầy ba kí, thế mà càng ngày càng lớn đến năm, sáu chục kí trong khoảng vài mươi năm sau, phải chăng nhờ rút lấy không khí, đồ ăn, đồ uống,... mà tiến từ nhỏ đến lớn, từ yếu đến mạnh, nghĩa là càng ngày càng mới, càng cao, càng lớn. Bởi vậy tôi cho rằng học cũng như ăn.
Ăn mà không tiêu thì có hại cho sức khỏe. Học mà không hóa thì có hại cho tinh thần. Cỏ con cừu ăn mà được tiêu, sẽ không còn là cỏ nữa mà là bộ lông mướt đẹp của nó. Dâu con tằm ăn mà được tiêu, sẽ không còn là dâu nữa mà là sợi tơ mịn màng tươi tốt của nó. Người có học thức là người đã thuần hóa những cái học của mình. Bởi vậy họ dường như không biết gì cả mà không có cái gì là không biết.
Học mà đến mức quên hết cả sách vở của mình đã học thì cái học ấy mới là "nhập diệu". Một điều gì học mà mình còn cố nhớ là nó chưa được nhập vào tâm. Chỉ khi nào mình không cần nhớ mà nó vẫn tự nhiên hiển hiện trong tâm trí thì cái học ấy mới gọi là đã được tiêu hóa. Người học đánh máy chữ mà còn để ý tìm từng con chữ, cô nhớ vị trí của từng con chữ là người đánh máy chưa tinh. Người học đi xe đạp mà còn cố để ý đến bàn đạp, cách đạp là người đạp xe chưa thạo. Tôi nhớ lúc còn nhỏ, gần đến ngày thi, tôi băn khoăn nói với cha: "Sao con học nhiều thế mà nay dường như không còn nhớ gì cả. Lòng con như quên hết, không biết lúc thì có nhớ được gì không? Con sợ quá!". Cha tôi cười bảo: "Đấy là con học đã chín muồi rồi. Quên tức là nhớ nhiều rồi đó. Con hãy yên tâm...". Thật đúng như lời cha, đến ngày thi, giám khảo hỏi đâu, tôi trả lời liền đó một cách dễ dàng hết sức.
Và Herriot cũng từng nói: "Học thức là cái còn lại khi mình đã quên tất cả". Đó chính là cái diệu pháp của phép học.
(Nguyễn Duy Cần, trích “Tôi tự học”, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2022, tr.29-30)
Từ “diệu pháp” (Gạch chân, in đậm) có nghĩa gì?
Sự biến hóa khôn lường của việc học.
Phương pháp kì diệu của việc học.
Việc học là một phương pháp kì diệu.
Phương pháp học kì lạ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Từ “diệu pháp” có thể được giải nghĩa bằng cách tách từ như sau: “diệu” có nghĩa là kì diệu, “pháp” có nghĩa là cách thức, phương pháp, cách làm => “diệu pháp” là phương pháp, cách thức kì diệu của việc học.
Các câu sau có mối liên hệ như thế nào với luận điểm của văn bản?
“Cỏ con cừu ăn mà được tiêu, sẽ không còn là cỏ nữa mà là bộ lông mướt đẹp của nó. Dâu con tằm ăn mà được tiêu, sẽ không còn là dâu nữa mà là sợi tơ mịn màng tươi tốt của nó.”
Luận cứ làm rõ luận điểm.
Lí lẽ chứng minh luận điểm
Bằng chứng minh hoạ luận điểm.
Lí lẽ phát triển luận điểm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Học sinh cần nhận ra mối liên hệ giữa bằng chứng với luận điểm của văn bản. Hai câu này là những bằng chứng minh hoạ gần gũi, tiêu biểu được thể hiện một cách logic, sinh động góp phần làm sáng tỏ khía cạnh luận điểm của văn bản: học phải thật nhuần nhuyễn, phải biến tri thức học được thành “tài sản” có giá trị của mình.
Nhận định nào dưới đây về việc học KHÔNG ĐÚNG với thông điệp tác giả muốn truyền tải đến bạn đọc?
Việc học là dành cho chính mình.
Việc học cũng cần phải thấm, phải ngấm thì mới hiệu quả.
Quên đi là phương pháp học tốt nhất.
Học là làm giàu chính mình bằng kinh nghiệm của người khác.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đáp án A có trong văn bản qua thông tin “Học là để mưu cầu hạnh phúc, nghĩa là làm cho mình ngày càng mới, càng cao, càng rộng… Học là để gia tăng sự hiểu biết của mình, mở rộng tâm hồn của mình bằng cách thu nhận sự hiểu biết cùng những kinh nghiệm của người khác.”. Như vậy tác giả đã nhiều lần nhắc đến việc học là làm cho mình hay gia tăng sự hiểu biết của mình, tức là việc học là dành cho chính mình chứ không phải ai khác.
- Đáp án B có trong văn bản qua thông tin “Học mà không hóa thì có hại cho tinh thần.”
- Đáp án C không có trong văn bản. Đây là đáp án dễ gây ra sự hiểu lầm khi tác giả liên tục nhận định “Học mà đến mức quên hết cả sách vở của mình đã học thì cái học ấy mới là "nhập diệu".” hay "Học thức là cái còn lại khi mình đã quên tất cả". Tuy nhiên cần biết rằng. ở đây ko phải là chủ động quên mà là học đến mức quên tức là tất cả những thứ mình học đã ngấm sâu vào mình, vào tiềm thức mà chỉ cần dùng tới là lấy ra được chứ không phải cứ quên đi thì sẽ học được.
- Đáp án D có trong văn bản qua thông tin “Học là để gia tăng sự hiểu biết của mình, mở rộng tâm hồn của mình bằng cách thu nhận sự hiểu biết cùng những kinh nghiệm của người khác.”
Tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tả và tự sự trong văn bản trên là gì?
Giúp nhấn mạnh thái độ, quan điểm của người viết.
Là những bằng chứng thực tế để làm rõ cho luận điểm.
Là những lập luận để giúp luận điểm chặt chẽ, sâu sắc hơn.
Giúp luận điểm được được phát triển rộng hơn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào các phương thức miêu tả và tự sự xuất hiện trong bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Học sinh chỉ ra được một số yếu tố miêu tả (một đứa trẻ mới sinh, bộ lông mướt đẹp của cừu, sợi tơ mịn màng tươi tốt của tằm, người đánh máy tính, người đi xe đạp); yếu tố tự sự trong văn bản (cuộc trò chuyện với người cha); và nêu lên nhận xét phù hợp về tác dụng của các yếu tố đó: là những bằng chứng thực tế để chứng minh, làm rõ cho luận điểm, giúp cho nội dung nghị luận trở nên sinh động, rõ ràng, góp phần làm tăng tính thuyết phục của văn bản.
Đoạn văn thứ nhất sử dụng thao tác lập luận nào?
Bình luận
Phân tích
So sánh
Chứng minh
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức các thao tác lập luận đã học.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Đoạn văn nói về mục đích của việc học vì câu hỏi mở đầu cũng chính là câu gợi dẫn chủ đề của văn bản là “Mục đích của sự học là gì?”. Để chứng minh, phát triển nội dung ở phần này khi bàn đến mục đích của việc học, tác giả đã đưa ra các ví dụ, bằng chứng tương tự để tăng thêm sức hấp dẫn “Cũng giống như một đứa trẻ mới sinh nặng chưa đầy ba kí, thế mà càng ngày càng lớn đến năm, sáu chục kí trong khoảng vài mươi năm sau, phải chăng nhờ rút lấy không khí, đồ ăn, đồ uống,... mà tiến từ nhỏ đến lớn, từ yếu đến mạnh, nghĩa là càng ngày càng mới, càng cao, càng lớn.”.
=> Đoạn văn thứ nhất sử dụng thao tác chứng minh.
Cỗ bài tam cúc mép cong cong
Rút trộm rơm nhà đi trải ổ
Chị gọi đôi cây!
Trầu cay má đỏ
Kết xe hồng đưa Chị đến quê Em
Nghé cây bài tìm hơi tóc ấm
Em đừng lớn nữa Chị đừng đi
Tướng sĩ đỏ đen chui sấp ngửa
Ổ rơm thơm đọng tuổi đương thì
Đứa được
chinh chuyền xủng xoẻng
Đứa thua
đáo gỡ ngoài thềm
Em đi đêm tướng điều sĩ đỏ
Đổi xe hồng đưa Chị đến quê Em
Năm sau giặc giã
Quan Đốc đồng áo đen nẹp đỏ
Thả tịnh vàng cưới Chị
võng mây trôi
Em đứng nhìn theo Em gọi đôi
(Hoàng Cầm, Cây tam cúc, In trong Mưa Thuận Thành, NXB Văn hoá, 1991)
Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ
Chị - một cô gái quá lứa lỡ thì
Quan Đốc đồng áo đen, nẹp đỏ.
Em – một chàng trai tuổi mới lớn.
Tác giả Hoàng Cầm.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về nhân vật trữ tình.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
HS có thể loại bỏ ngay đáp án D vì nhân vật trữ tình trong văn bản thơ không thể là tác giả.
Theo cách diễn đạt của bài thơ, từ “em” luôn làm chủ ngữ miêu tả những hành động chủ động làm một điều gì đó => “Em” là người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ và là nhân vật trữ tình.
Anh (chị) hiểu “tướng sĩ” trong bài thơ là ai?
Là nhân vật mà những người bạn cùng chơi đóng giả.
Là những quân bài tam cúc.
Là hình ảnh nhân vật Em mơ tưởng.
Là hình ảnh người đàn ông đã cưới Chị.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Hình ảnh “tướng sĩ” xuất hiện trong câu thơ “Tướng sĩ đỏ đen chui sấp ngửa”. Có thể nhận thấy trước hết “tam cúc” là một trò chơi bài dân gian, mà ở trò chơi đó có các quân bài có tên tướng, sĩ, tượng, pháo, xa, tốt,… Vậy nên tướng sĩ trong bài thơ này chính là những quân bài tam cúc và ở trường hợp này người e kết hợp hình ảnh trò chơi dân gian tuổi thơ của mình để nói về hành trình theo đuổi người chị.
Việc điệp lại hình ảnh thơ: “xe hồng đưa Chị đến quê Em” có tác dụng gì?
Nhấn mạnh một tình bạn đẹp đẽ, sáng trong.
Nhấn mạnh sự tâm đầu ý hợp.
Nhấn mạnh tình yêu mãnh liệt với mong muốn kết đôi của chàng trai mới lớn.
Nhấn mạnh sự gặp gỡ đầy thú vị, bất ngờ của những người không cùng quê hương.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Việc điệp lại hình ảnh thơ “xe hồng đưa Chị đến quê Em”:
- Đây vốn là những bước chơi trong trò tam cúc.
- Xuất hiện hình ảnh “xe hồng” vừa là quân bài xe trong trò chơi nhưng vừa tượng trưng cho xe hoa rước chị về quê em => Hình ảnh của đám cưới, của sự kết đôi.
=> Để từ đó nhấn mạnh ước mong nên đôi, kết lứa thầm kín mà tha thiết của người trai mới lớn với người con gái hơn tuổi.
- Hình ảnh thơ được điệp lại nhưng tác giả lại thay từ kết thành từ đổi như nhấn mạnh một tình yêu ngây thơ với niềm tin vụng dại: Dù thế nào chàng trai cũng vẫn chọn một lối chơi đem xe hồng đón chị vì tin rằng có thể điều đó sẽ trở thành sự thực.
Từ “xủng xoẻng” đồng nghĩa với từ nào dưới đây?
lẻng xẻng
loảng xoảng
loạt soạt
lao xao
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Từ “xủng xoẻng” hay có nơi còn viết là “xủng xẻng” là từ mô phỏng tiếng những vật nhỏ, mỏng bằng kim loại va chạm vào nhau. Và trong bốn từ trên có từ “lẻng xẻng” có nghĩa tương tự.
Còn các từ:
“loảng xoảng” có nghĩa là từ mô phỏng tiếng phát ra đanh và vang xa như tiếng của những vật bằng kim loại, sành, sứ va chạm mạnh vào nhau => âm thanh này mạnh hơn lẻng xẻng hay xủng xoẻng.
“loạt soạt” tức là từ mô phỏng tiếng động như của lá khô hoặc vải cứng cọ xát vào nhau.
“lao xao” tức là có nhiều âm thanh hoặc tiếng động nhỏ rộn lên xen lẫn vào nhau, nghe không rõ, không đều.
Tại sao tác giả viết: “Em đừng lớn nữa Chị đừng đi”?
Mong trò chơi tam cúc không kết thúc.
Mong giữ mãi tuổi thơ trong trẻo được ở bên chị.
Mong tình yêu đẹp mãi không rời xa.
Mong mỏi thời gian ngừng trôi để được sống mãi khoảnh khắc đẹp bên Chị.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Câu thơ điệp chữ “đừng” hai lần. Việc chữ “đừng” xuất hiện ở hai vị trí này đều giúp người đọc cảm nhận được khát vọng, mong ước thời gian ngưng đọng lại của nhân vật “Em”. Em muốn thời gian ngừng lại, mình ko lớn lên nữa và chị cũng sẽ không đi xa. Nhưng khi sử dụng từ “đừng” thường nghiêng về mong ước chứ người Em không thể chi phối để “giữ” thời gian lại.
(Lược một đoạn: Người vợ đi chợ về, đau khổ nhìn người chồng giết con chó chỉ để thỏa cái thói tham ăn của hắn. Hắn còn bắt vợ đi mua chịu gạo, rượu, nước mắm để làm cơm thết bạn. Trong khi hắn và mấy ông khách ngồi ăn thì năm mẹ con phải chịu đói ngồi dưới bếp)
[…] Người mẹ rất còm cõi và bốn đứa con gầy ốm, quây quần với nhau trong xó bếp. Trong gia đình này, năm mẹ con thường giống như một bọn dân hèn yếu cùng chung phận con sâu, cái kiến dưới cái ách một ông bạo chúa.
Thấy lũ con đứa nào cũng nhăn nhăn, nhó nhó, người mẹ thương đứt ruột. Thị biết rằng chúng đói. Khi người ta đã đói mà lại ngửi thấy mùi thịt chó, thì bụng càng đói thêm. Thế mà bữa rượu của người bố với ba ông khách cứ kéo dài mãi. Nghĩ mà bực quá! Cái thể không chết được, chứ giá chết được thì thị chỉ thắt cổ đi cho rồi… Thị dỗ con:
- Cố mà nhịn lúc nữa, các con ạ. Đợi trên nhà ăn xong, còn thừa thì ta ăn.
Rồi muốn cho chúng quên đi, thị sổ tóc ra cho chúng xúm vào bắt chấy. Úi chà! Nhiều chấy quá! Chỉ việc rẽ một đám tóc ra là đủ thấy bốn, năm con bò lổm ngổm. Cái Gái và cu Nhớn, cu Nhỡ thi nhau bắt. Chúng cho cu Con mấy con chấy kềnh làm trâu. Mới đầu cái trò chơi ấy cũng hay hay. Nhưng chỉ một lúc là chúng chán. Thằng cu Con ra hiệu đình công trước. Nó lăn vào lòng mẹ, oằn oại vừa hụ hị kêu:
- Đói!…Bu ơi! Đói…
Tức khắc những đứa kia cũng nhớ ra rằng chúng đói. Chúng không bắt chấy cho mẹ nữa. Chúng thở dài. Chúng nuốt bọt nhem nhép. Chúng thừ mặt ra. Chúng nằm ẹp xuống đất và lật áo lên để khoe cái bụng. Bụng đứa nào đứa nấy cũng gần dính lưng.
Mắt thị rơm rớm nước. Cũng may, tiếng người bố trên nhà gọi:
- Cái Gái đâu! Dẹp mâm đi, này!
Bốn đứa trẻ cùng nhỏm dậy: mặt chúng đột nhiên tươi tỉnh lại. Gái “vâng” một tiếng thật to và chạy lên. Cu Nhớn, cu Nhỡ ngồi chồm chỗm đợi…Một lát sau, Gái bê mâm xuống. Nó cũng nâng lên ngang mặt như cha lúc nãy. Các em nó đứng cả lên, chực đu lấy cái mâm. Nó càng nâng cao hơn, mồm thét:
- Khoan! Khoan! Kẻo vỡ…
Cu Nhớn thét:
- Thì bỏ xuống!
Cái Gái vênh mặt lên, trêu nó:
- Không bỏ. Không cho chúng mày ăn.
- Có sợ thành tật không?
- Không cho ăn thật đấy.
Cu Nhỡ sốt ruột, khoặm mặt lại, vằng nhau với chị:
- Làm trò mãi! Có bỏ xuống đây không nào?
Gái hạ nhanh mâm xuống đất bảo:
- Này, ăn đi.
Nó ngẩng mặt nhìn các em, cười the thé. Người mẹ xịu ngay xuống. Trong mâm, chỉ còn bát không. Thằng cu Con khóc òa lên. Nó lăn ra, chân đạp như một người giãy chết, tay cào xé mẹ. Người mẹ đỏ mũi lên và mếu xệch đi, rưng rưng khóc. Cái Gái và cu Nhớn, cu Nhỡ cũng khóc theo.
1942
(Trích Trẻ con không được ăn thịt chó, Nam Cao, Tổng tập văn học Việt Nam, Tập 32, NXB Khoa học xã hội, tr.120, 121)
Văn bản trên viết về đề tài gì?
Người trí thức.
Người nông dân.
Người phụ nữ.
Trẻ em.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Văn bản xuất hiện các nhân vật như người phụ nữ - người mẹ của những đứa trẻ, những đứa trẻ - trẻ em, họ được đặt trên phông nền là hình ảnh làng quê Việt Nam nghèo khó, thiếu thốn, đói kém tới cùng cực. Bởi điều này mà văn bản chính là viết về đề tài người nông dân.
Văn bản trên gợi liên tưởng tới tình cảnh nào của đất nước ta?
Nạn đói năm 1945.
Kháng chiến chống Mỹ.
Trước cách mạng tháng Tám.
Kháng chiến chống Pháp (45-54).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trẻ con không được ăn thịt chó là truyện ngắn đặc sắc của Nam Cao, được sáng tác năm 1942, thông qua tác phẩm nhà văn đã miêu tả cảnh sống khốn cùng mà người nông dân phải trải qua trước bi kịch của cái đói. Như vậy, văn bản gợi liên tưởng tới tình cảnh dân ta trước cách mạng tháng Tám.
Hình ảnh “Người mẹ xịu ngay mặt xuống.” đã thể hiện tâm trạng gì của người mẹ?
Sự thất vọng
Sự tức giận
Sự mệt mỏi
Sự đau lòng
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Tâm trạng người mẹ trong câu văn sẽ được thể hiện qua từ “xịu ngay mặt xuống”. Đây là nét mặt sau khi người mẹ nhìn thấy mâm thịt chó được bê xuống không còn gì mà các con thì đang chờ được ăn. Vẻ mặt xịu xuống của người mẹ là kết quả của sự chờ đợi, hy vọng người cha sẽ thương con mà để lại một chút gì đó nhưng không diễn ra như mong đợi => sự thất vọng.
Nhân vật ông bố trong đoạn trích là người như thế nào?
Tham ăn, không mảy may thương xót vợ con.
Tham ăn nhưng thương vợ con.
Nhiệt tình với bạn nhậu và thương con.
Lạnh lùng, tàn ác đến ghê sợ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong văn bản có thể thấy, nhân vật người bố vì cơn thèm ăn của mình mà giết con chó để đãi bạn nhưng để vợ con chịu đói, thậm chí khi hết bữa ăn cũng không để lại cho vợ con cái gì. Từ đó có thể thấy đây là người bố tham ăn, không quan tâm, thương xót cho vợ con. Tuy nhiên cũng không đến mức nhận xét là lạnh lùng tàn ác đến ghê sợ.
Chi tiết “thị sổ tóc ra cho chúng xúm vào bắt chấy”, hành động đó của người mẹ nhằm mục đích gì?
Giúp đàn con quên đi cái đói.
Giúp thị đỡ ngứa đầu.
Giúp thằng cu Con có con chầy kềnh để chơi.
Để gắn kết đàn con lại với nhau.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Hành động “thị sổ tóc ra cho chúng xúm vào bắt chấy” diễn ra trong lúc mẹ con đang ngồi chờ bố ăn xong để được ăn và đợi quá lâu, các con đòi khóc vì quá đói.
- Vậy nên, hành động của thị lúc đó là để đánh lạc hướng đàn con, cho chúng có cái làm để chúng không tập trung vào việc chờ ăn và một phần nào có thể quên đi cơn đói cồn cào.
Một hạt nhân nguyên tử có kí hiệu \(_{10}^{19}X\), kết luận nào dưới đây là đúng?
Hạt nhân này có 9 proton và 10 neutron và 10 electron.
Hạt nhân này có 10 proton, 9 neutron và 19 electron.
Hạt nhân này có 9 proton và 10 neutron.
Hạt nhân này có 10 proton và 9 neutron.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về cấu tạo của hạt nhân
Lời giải
Ta có hạt nhân \(_{10}^{19}X\):
số electron = proton là p = Z = 10
số neutron là: n = A − Z = 19 − 10 = 9
Kích thích để con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang với biên độ 5 cm thì vật dao động với tần số 5 Hz. Treo hệ lò xo trên theo phương thẳng đứng rồi kích thích để con lắc lò xo dao động điều hoà với biên độ 3 cm thì tần số dao động của vật là
3 Hz.
4 Hz.
5Hz.
6 Hz.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về dao động điều hòa
Lời giải
Tần số dao động của con lắc lò xo chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ (độ cứng của lò xo và khối lượng của vật), không phụ thuộc vào cách kích thích dao động, nên tần số dao động của vật vẫn là 5 Hz.
Sơ đồ cho thấy một mạng lưới các điện trở R1, R2 và R3 được kết nối với một cục pin có điện trở trong không đáng kể. Khi công tắc S đóng, hiệu điện thế trên R2 tăng nhanh đến một giá trị ổn định. Điều gì xảy ra với hiệu điện thế trên mỗi điện trở còn lại và với công suất đầu ra của pin?

giảm trên R1 và R3, đồng thời công suất giảm
tăng trên R1, giảm trên R3, đồng thời công suất giảm
tăng trên R1, giảm trên R3, đồng thời công suất tăng
tăng trên R1, không đổi ở R3, đồng thời công suất tăng
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích mạch điện và xác định các lắp mạch
Sử dụng kiến thức về mạch điện để xác định U
Áp dụng công thức tính công suất: P = UI
Lời giải
- Khi công tắc S mở, R2 và R3 không tham gia vào mạch, chỉ có R1 hoạt động.
- Khi công tắc S đóng, R2 và R3 được mắc song song với nhau, sau đó song song với R1. Tổng điện trở mạch giảm.
- Khi tổng điện trở của mạch giảm, dòng điện tổng tăng lên, dẫn đến hiệu điện thế trên R1 tăng.
- Tuy nhiên, vì R2 và R3 mắc song song, nên điện áp trên chúng giảm so với trước khi công tắc đóng.
- Công suất đầu ra của pin là P = U.I, khi I tăng lên thì công suất tăng.
Hình dưới trình bày một sơ đồ phân loại đồng xu trong máy bán hàng tự động. Có một máng nghiêng cho đồng xu chuyển động từ khe thả đồng xu đến nam châm điện. Nếu không có lực nào cản chuyển động của đồng xu hoặc lực cản rất nhỏ thì đồng xu sẽ đập vào khối chắn, rơi theo hướng bị loại, không được chấp nhận để mua hàng. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Đồng xu làm bằng kim loại khi đi qua nam châm điện sẽ có hiện tượng cảm ứng điện từ, sinh ra dòng cảm điện cảm ứng trong đồng xu.
Chỉ cần đồng xu làm bằng kim loại với kích thước bất kì đều được chấp nhận để mua hàng.
Đồng xu làm bằng nhựa có khối lượng bằng đồng xu kim loại khi qua nam châm điện đều có tốc độ như nhau.
Không có dòng điện Foucault xuất hiện trong đồng xu kim loại khi đi qua nam châm điện.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về ứng dụng cảm ứng điện từ
Lời giải
Đáp án A: Đúng
Khi đồng xu kim loại đi qua vùng từ trường của nam châm điện, theo định luật cảm ứng điện từ của Faraday, trong đồng xu xuất hiện dòng điện cảm ứng (dòng điện Foucault). Dòng điện này sinh ra từ trường chống lại chuyển động của đồng xu, làm thay đổi tốc độ của nó.
Đáp án B: Sai
Máy bán hàng không chỉ kiểm tra đồng xu có làm bằng kim loại hay không mà còn xét đến kích thước và khối lượng. Vì vậy, không phải mọi đồng xu kim loại đều được chấp nhận.
Đáp án C: Sai
Đồng xu bằng nhựa dù có cùng khối lượng với đồng xu kim loại nhưng không có dòng điện Foucault, nên nó không bị ảnh hưởng bởi từ trường và không có sự giảm tốc giống như đồng xu kim loại.
Đáp án D: Sai
Hiện tượng dòng điện Foucault chắc chắn xảy ra trong đồng xu kim loại khi nó đi qua từ trường của nam châm điện. Đây chính là cơ chế giúp phân loại đồng xu.
Bếp điện nối với hiệu điện thế U = 120V có công suất P = 600W được dùng để đun sôi 2 lít nước có nhiệt dung riêng là 4200J/kgK từ 20oC đến sôi, hiệu suất bếp là 80%. Thời gian đun của ấm là bao nhiêu giây.
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "1400"
Phương pháp giải
Công thức tính hiệu suất: \[H = \frac{{{A_i}}}{A}.100{\rm{\% }}\]
Công thức tính năng lượng: \[A = Pt\]
Công thức tính nhiệt lượng: \[Q = cm{\rm{\Delta }}t\]
Lời giải
Hiệu suất của bếp: \[H = \frac{{{A_i}}}{A}.100{\rm{\% }} = \frac{Q}{{Pt}}.100{\rm{\% }} = 80{\rm{\% }}\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{mc{\rm{\Delta }}t}}{{Pt}} = 0,8 \Leftrightarrow t = \frac{{mc{\rm{\Delta }}t}}{{0,8P}} = \frac{{2.4200.(100 - 80)}}{{0,8.600}} = 1400{\rm{s}}\].
Một bếp điện được sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bếp có cường độ 3A. Dùng bếp này đun sôi được 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 20oC sau 20 phút nước đạt nhiệt độ sôi ở 100oC. Tính hiệu suất (%) của bếp điện, biết nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kgK.
80%
90%
84%
75%
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc\Delta t\]
Công thức tính hiệu suất: \[H = \frac{{{Q_i}}}{{{Q_{tp}}}}\]
Công thức tính nhiệt lượng: \[Q = UIt\]
Lời giải
Nhiệt lượng của nước thu vào để sôi là \[Q = mc{\rm{\Delta }}T = 2.4180.80 = 668800J\]
Nhiệt lượng bếp cung cấp là: \[Q' = UIt = 792000{\rm{J}}\]
Hiệu suất của bếp là: \[H = \frac{Q}{{Q'}} = 0,84 = 84{\rm{\% }}\].
Một mục tiêu T nằm phẳng trên mặt đất cách mặt bên của một tòa nhà cao 10m một khoảng 3 m, như minh họa ở trên. Một học sinh lăn một quả bóng từ mái nhà nằm ngang của tòa nhà theo hướng mục tiêu. Sức cản của không khí bị loại bỏ. Tốc độ theo phương ngang mà quả bóng phải rời khỏi mái nhà nếu nó muốn đập vào mục tiêu gần nhất.

\(\frac{3}{{10}}\)m/s
\(\sqrt 2 \) m/s
\(\frac{3}{{\sqrt 2 }}\)m/s
3m/s
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích chuyển động của vật:
- Chuyển động theo hai phương:
- Phương ngang: Chuyển động thẳng đều với vận tốc v0
- Phương thẳng đứng: Chuyển động rơi tự do với gia tốc g = 9,8 m/s2.
Sử dụng công thức trong rơi tự do: \[h = \frac{1}{2}g{t^2}\]
Vận tốc ngang v0 được tính bằng công thức:\[x = {v_0}t\]
Lời giải
- Quả bóng rơi từ độ cao h = 10m và chuyển động theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0
- Bỏ qua sức cản không khí.
- Chuyển động theo hai phương:
- Phương ngang: Chuyển động thẳng đều với vận tốc v0
- Phương thẳng đứng: Chuyển động rơi tự do với gia tốc g = 9,8 m/s2.
Thời gian t để quả bóng rơi từ độ cao h xuống đất được tính bằng công thức: \[h = \frac{1}{2}g{t^2}\]
\[ \Leftrightarrow 10 = \frac{1}{2}.9,8.{t^2}\]
\[ \Leftrightarrow {t^2} = \frac{{20}}{{9,8}} \approx 2,04\]
\[ \Rightarrow t \approx \sqrt {2,04} \approx 1,43{\rm{s}}\]
Vận tốc ngang v0 được tính bằng công thức: \[x = {v_0}t\]
Trong đó:
x = 3m (khoảng cách ngang từ mái nhà đến mục tiêu).
t ≈ 1,43s
\[{v_0} = \frac{x}{t} = \frac{3}{{1,43}} \approx 2,1\,\,{\rm{m/s}}\]
Động cơ của một chiếc thuyền cung cấp 30,0 kW cho chân vịt trong khi thuyền đang di chuyển với tốc độ không đổi là 15,0 m/s. Tổng lực cản trên thuyền tỷ lệ thuận với bình phương tốc độ của chiếc thuyền. Nếu thuyền đang được kéo với tốc độ 5,0 m/s sau khi động cơ của nó bị hỏng, thì lực căng trung bình trong dây kéo sẽ là
44,4 N
220 N
2000 N
3330 N
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Công suất do động cơ cung cấp cân bằng với công suất của lực cản: \[P = Fv\], xác định lực cản
Khi thuyền được kéo với vận tốc không đổi, lực căng dây chính bằng lực cản
Lời giải
Công suất do động cơ cung cấp cân bằng với công suất của lực cản:
\[P = {F_c}.{v_1}\].
\[ \Rightarrow {F_c} = \frac{P}{{{v_1}}} = \frac{{30000}}{{15}} = 2000{\rm{N}}\]
Ta có lực cản tỷ lệ với bình phương vận tốc nên:
\[{F_2} = {F_c}.{\left( {\frac{{{v_2}}}{{{v_1}}}} \right)^2} = 2000.{\left( {\frac{5}{{15}}} \right)^2}\]
\[ \Rightarrow {F_2} = 2000.\frac{1}{9} = 220{\rm{N}}\]
Khi thuyền được kéo với vận tốc không đổi, lực căng dây chính bằng lực cản:
\[T = {F_2} = 220{\rm{N}}\]
Hình ảnh cho thấy một nhà máy thủy điện.

Nước được cung cấp từ một hồ chứa cao 80 m so với nhà máy điện. Nước chảy qua các tua bin của nó với tốc độ Q = 6m3/s. Giả sử rằng mật độ của nước là 1000kg/m3. Nếu hiệu suất của nhà máy điện là 60%, công suất của dòng nước được xác định bằng P = ρQgh, công suất điện đầu ra là:
0,29MW
1,9MW
2,8MW
4,7W
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết công suất và hiệu suất.
Công thức tính hiệu suất: \[H = \frac{{{P_i}}}{P}\]
Lời giải
Ta có: \[H = \frac{{{P_i}}}{P}\]
Công suất toàn phần chính là công suất thủy lực của dòng nước (công suất tiềm năng), được tính theo công thức:
\[P = \rho Qgh = 1000.6.9,81.80 = 4,708,800W = 4,71MW\]
Công suất có ích (công suất điện đầu ra):
\[{P_i} = H.P = 0,6.4,71 = 2,83MW \approx 2,8MW\]
Một nguồn âm điểm phát ra năng lượng như nhau theo mọi hướng với tốc độ không đổi và một máy dò đặt cách nguồn 2,0 m đo được cường độ 4W/m2. Công suất của nguồn sau đó giảm đi một nửa. Cường độ nào, tính bằng W/m2, máy dò sẽ đo được nếu bây giờ nó được đặt cách nguồn 4,0 m?
0,25
0,5
1
2
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào công thức tính cường độ âm: \[I = \frac{P}{{4\pi {r^2}}}\]
Lời giải
Ta có: \[I = \frac{P}{{4\pi {r^2}}}\]
hay cường độ âm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách và tỉ lệ với công suất nguồn âm
Khi công suất của nguồn giảm đi một nửa: \[{P_2} = \frac{{{P_1}}}{2}\]
Vì I tỉ lệ với P ta có:
\[{I_2} = \frac{{{I_1}}}{2} = \frac{4}{2} = 2\,\,W/{m^2}\]
Từ cường độ âm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách, ta có:
\[\frac{{{I_3}}}{{{I_2}}} = {\left( {\frac{{{r_2}}}{{{r_1}}}} \right)^{ - 2}}\]
\[ \Rightarrow \frac{{{I_3}}}{2} = {\left( {\frac{4}{2}} \right)^{ - 2}} = {(2)^{ - 2}} = \frac{1}{4}\]
\[ \Rightarrow {I_3} = 2.\frac{1}{4} = 0,5\,\,{\rm{W/}}{{\rm{m}}^2}\]
Một khung dây phẳng diện tích gồm 200 vòng đặt trong từ trường đều B = 2.10−4T, vector cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung một góc 30∘. Người ta giảm đều từ trường đến 0 trong khoảng thời gian 0,01s. Xác định độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong thời gian từ trường biến đổi là
0,04V.
0,008V.
0,004V.
0,002V.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: \[{e_c} = \frac{{|{\rm{\Delta \Phi }}|}}{{{\rm{\Delta }}t}}\]
Lời giải
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung được xác định bằng:
\[{e_c} = \frac{{|{\rm{\Delta \Phi }}|}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{NS\left| {{B_2} - {B_1}} \right|\cos \alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{{{200.40.10}^{ - 4}}.\left| {{{2.10}^{ - 4}} - 0} \right|\cos {{60}^ \circ }}}{{0,01}} = 0,008V\]
Một khung dây dẫn có diện tích S = 50cm2 gồm 150 vòng dây quay đều với vận tốc 3000 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) vuông góc trục quay của khung và có độ lớn B = 0,002T. Từ thông cực đại gửi qua khung là:
1,5Wb
15.10−3Wb
1,5.10−3Wb
15Wb
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức: \[{{\rm{\Phi }}_0} = NBS\]
Lời giải
Từ thông cực đại là \[{{\rm{\Phi }}_0} = NBS = 150.0,{002.50.10^{ - 4}} = 1,{5.10^{ - 3}}Wb\].
Cho hai viên bi chuyển động ngược chiều nhau trên cùng một đường thẳng quỹ đạo và va chạm vào nhau. Viên bi một có khối lượng 4kg đang chuyển động với vận tốc 4 m/s và viên bi hai có khối lượng 8 kg đang chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow {{v_2}} \). Bỏ qua ma sát giữa các viên bi và mặt phẳng tiếp xúc. Giả sử sau va chạm, bi 2 đứng yên còn bi 1 chuyển động ngược lại với vận tốc v1′ = 3m/s.Tính vận tốc viên bi 2 trước va chạm?
3,5(m/s)
2,4(m/s)
4,2(m/s)
1,5(m/s)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Định luật bảo toàn động lượng: \[{\vec p_t} = {\vec p_s}\]
Công thức tính động lượng: \[p = mv\]
Lời giải
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi một trước lúc va chạm.
Theo định luật bảo toàn động lượng: \[{m_1}.{\vec v_1} + {m_2}.{\vec v_2} = {m_1}.\vec v_1^\prime + {m_2}.\vec v_2^\prime \]
Sau va chạm viên bi hai đứng yên viên bi một chuyển động ngược chiều với vận tốc 3m/s ta có:
Chiếu lên chiều dương
\[{m_1}.{v_1} - {m_2}.{v_2} = - {m_1}.v_1^\prime + 0 \Rightarrow {v_2} = \frac{{{m_1}.{v_1} + {m_1}.v_1^\prime }}{{{m_2}}}\]
\[ \Rightarrow {v_2} = \frac{{4.4 + 4.3}}{8} = 3,5\,\,({\rm{m}}/{\rm{s}})\]
Một khinh khí cầu dùng nhiệt có thể tích quả cầu khí nóng là V = 500m3, thể tích các phần còn lại xem như không đáng kể. Tổng khối lượng của hệ thống và tải là m = 200kg. Không khí có áp suất đo được là p = 720mmHg, nhiệt độ là t = 27oC. Lấy g = 10m/s2. Cho biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (T0 = 273K; p0 = 760mmHg) là ρ = 1,29kg/m3. Nhiệt độ trung bình tối thiểu của quả cầu khí nóng là bao nhiêu để hệ thống này có thể bay lên.
485,54(oC)
484,54(K)
468,54(K)
468,54(oC)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \[\frac{{p.V}}{T} = \frac{{{p_0}.{V_0}}}{{{T_0}}}\]
Vận dụng công thức tính khối lượng riêng: \[\rho = \frac{m}{V}\]
Để khinh khí cầu bay lên được thì: \[{F_n} \ge 0\]
Áp dụng công thức tính các lực
Lời giải
Ta có:
\[\frac{{p.V}}{T} = \frac{{{p_0}.{V_0}}}{{{T_0}}} \Leftrightarrow \frac{{p.m}}{{T.\rho }} = \frac{{{p_0}.m}}{{{T_0}.{\rho _0}}} \Rightarrow \rho = \frac{{p.{T_0}}}{{{p_0}T}}.{\rho _0} = \frac{{720.273}}{{760.300}}.1,29 = 1,112\,\,kg/{m^3}\]
- Khối lượng riêng của khí nóng trong quả cầu tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình nung nóng đẳng áp \[\rho ' = \frac{T}{{T'}}.\rho \]
- Để khinh khí cầu bay lên được thì: \[{F_n} \ge 0\]
-Trong đó:
\[{F_n} = {F_A} - P = \rho Vg - \left( {\rho 'V + {m_0}} \right)g \Leftrightarrow {F_n} = \left( {\rho V - \rho \frac{T}{{T'}}V - {m_0}} \right)g\]
\[ \Leftrightarrow {F_n} = \left[ {\rho V\left( {1 - \frac{T}{{T'}}} \right) - {m_0}} \right]g \Leftrightarrow {F_n} = \left( {\rho V\frac{{T' - T}}{{T'}} - {m_0}} \right)g\]
- Cho lực nâng \[{F_n} \ge 0\]ta có được nhiệt độ trung bình cần đạt bên trong quả cầu khinh khí phải thoả mãn: \[T' \ge \frac{{\rho VT}}{{\rho V - {m_0}}} = \frac{{1,112.500.300}}{{1,112.500 - 200}} \approx 468,54(K)\]
Mặt trong của bình hình trụ được thể hiện ở trên có diện tích mặt cắt ngang là 0.005 m2 và chiều dài là 0,15 m. Bình được đổ đầy khí lý tưởng và được đậy bằng nắp rời. Khí được đun nóng đến 363 K và một số được phép thoát ra khỏi bình để khí còn lại đạt đến áp suất khí quyển (1.105Pa). Bây giờ, nắp được vặn chặt và khí được làm lạnh đến 298 K.

Áp suất của khí lạnh là bao nhiêu?
8,2.104Pa
4,2.104Pa
3,6.104Pa
6,2.104Pa
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định đẳng quá trình
Áp dụng biểu thức tương ứng của đẳng quá trình
Lời giải
Ta có trong quá trình trên thể tích khí không đổi nên quá trình trên đẳng tích
Ở từng trạng thái ta có:
Trạng thái 1: p1 = 1.105Pa, T1 = 363K
Trạng thái 2: p2, T2 = 298K
Quá trình đẳng tích ta có: \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{{1.10}^5}}}{{363}} = \frac{{{p_2}}}{{296}} \Rightarrow {p_2} = 8,{2.10^4}Pa\]
Xác định lực hướng lên do khí lạnh bên trong lon tác dụng lên nắp.
40N
410N
401N
140N
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính áp lực: \[F = p.S\]
Lời giải
Lực hướng lên do khí lạnh bên trong lon tác dụng lên nắp được xác định bằng: \[F = p.S\]
với p2 = 8,2.104 Pa áp suất của khí bên trong lon sau khi làm lạnh và A là diện tích mặt cắt ngang của lon.
Thay số ta có: F = p.S = 8,2.104.0,005 = 410N
Nếu nắp bị rò rỉ, sẽ có bao nhiêu mol không khí đi vào lon khi nó đạt trạng thái cân bằng cuối cùng ở 298 K và áp suất khí quyển? (Giả sử không khí là khí lý tưởng.)
5,15.10−3mol
4,5.10−3mol
5,51.10−3mol
5,45.10−3mol
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng phương trình Clapeyron: pV = nRT
Lời giải
Vì thể tích và nhiệt độ không đổi, ta có:
p1V = n1RT
p2V = n2RT
Trừ từng vế của 2 phương trình trên ta có: ΔpV = ΔnRT
\[ \Rightarrow {\rm{\Delta }}n = \frac{{{\rm{\Delta }}pV}}{{RT}}\]
\[ \Rightarrow {\rm{\Delta }}n = \frac{{\left( {{{1.10}^5} - 8,{{2.10}^4}} \right).0,005.0,15}}{{8,314.298}} = 5,{45.10^{ - 3}}mol\]
Copper (đồng) trong tự nhiên gồm 2 loại đồng vị là \(_{29}^{63}Cu\) và \(_{29}^{65}Cu\) với tỉ lệ số lượng là 63Cu : 65Cu = 105 : 245. Tính khối lượng của đồng vị 63Cu (bỏ qua khối lượng của electron) có trong mẫu quặng chalcopyrite (CuFeS2) nặng 55,311 gam là (biết Fe = 55,85; S = 32,06)
64,4 gam.
19,32 gam.
5,67 gam.
64 gam.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu.
- Tính số mol của mẫu quặng.
- Tính phần trăm của đồng vị \(_{29}^{63}Cu\).
- Tính khối lượng của đồng vị \(_{29}^{63}Cu\) theo số mol của Cu trong mẫu quặng.
Lời giải
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu:
\[{\overline M _{Cu}} = \frac{{63.105 + 65.245}}{{105 + 245}} = 64,40amu\]
Số mol của mẫu quặng: \[n = \frac{{55,311}}{{64,4 + 55,85 + 32,06.2}} = 0,3mol\]
Khối lượng của đồng vị 63Cu (bỏ qua khối lượng của electron) có trong mẫu quặng chalcopyrite (CuFeS2) nặng 55,311 gam là: \[{m_{^{63}Cu}} = 0,3.\frac{{105}}{{105 + 245}}.63 = 5,67gam\]
Chọn đáp án C.
Nung 13,4 gam hỗn hợp hai muối carbonate của kim loại kiềm thổ trong một ống nghiệm. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, toàn bộ lượng khí thu được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 15 gam kết tủa trắng. Khối lượng chất rắn còn lại trong ống nghiệm là
4,2 gam.
5,8 gam.
6,9 gam.
6,5 gam.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính số mol CO2 theo số mol kết tủa CaCO3 được tạo thành.
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.
Lời giải
Nhiệt phân muối carbonate của kim loại kiềm thổ có phương trình tổng quát:

Khí CO2 bị hấp thụ bởi dung dịch Ca(OH)2 theo phương trình: \[Ca{(OH)_2} + C{O_2} \to CaC{O_3} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]
\[{n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = \frac{{15}}{{100}} = 0,15mol\]
Bảo toàn khối lượng ta có: \[{m_{ran}} = {m_{hh}} - {m_{C{O_2}}} = 13,4 - 0,15.44 = 6,9gam\]
Chọn đáp án C.
Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng trong việc điều chế kim loại sắt?
khử oxide kim loại.
nhiệt nhôm.
khử các hỗn hống.
điện phân.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phương pháp điều chế kim loại có hoạt động trung bình.
Lời giải
Có thể điều chế kim loại sắt bằng cách khử oxide kim loại, nhiệt nhôm, điện phân (bao gồm cả điện phân nóng chảy và điện phân dung dịch).
Chọn đáp án C
Cho ba hợp chất X, Y, Z. Biết X chứa các nguyên tố C, H, Cl trong đó Cl chiếm 71,72% theo khối lượng. Y chứa các nguyên tố C, H, O trong đó O chiếm 55,17% theo khối lượng. Khi thủy phân X trong môi trường kiềm hay hydrogen hóa Y đều thu được Z.
Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là
CH3Cl, HCHO, CH3OH.
C2H5Cl, CH3CHO, C2H5OH.
C2H4Cl2, (CHO)2, C2H4(OH)2.
C2H4Cl2, CH3CHO, C2H4(OH)2.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Gọi công thức tổng quát của các chất, tính phần trăm nguyên tố theo công thức tổng quát. Lập luận để tìm ra công thức phân tử.
Lời giải
- Gọi công thức tổng quát của X là CxHyClz
Khi z = 1 ⇒ x = 1, y = 2. Vậy công thức đơn giản nhất của X là (CH2Cl)n.
Từ điều kiện tồn tại của chất hữu cơ ta có n = 2. Vậy công thức phân tử của X là C2H4Cl2.
- Gọi công thức tổng quát của Y là CaHbOc;
⇒ Công thức đơn giản nhất của Y là (CHO)k
Theo giả thiết, k = 2. Vậy Y là C2H2O2.
Khi thủy phân X trong môi trường kiềm hay hydrogen hóa Y được Z. Vậy X là ClCH2CH2Cl, Y là (CHO)2, Z là OHCH2CH2OH.
Chọn đáp án C.
Khi phản ứng thủy phân tinh bột thành đường được xúc tác bằng HCl. Khi giảm nồng độ HCl, tốc độ phản ứng sẽ
giảm do nồng độ xúc tác giảm.
tăng do nồng độ xúc tác giảm.
không đổi do nồng độ xúc tác không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.
giảm do khi nồng độ xúc tác tăng làm nồng độ tinh bột giảm.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng hóa học khi có mặt chúng trong phản ứng hóa học nhưng không bị biến đổi cả về lượng và chất trước và sau khi phản ứng hóa học xảy ra.
Lời giải
Khi phản ứng thủy phân tinh bột thành đường được xúc tác bằng HCl. Khi giảm nồng độ HCl, tốc độ phản ứng sẽ giảm do số trung tâm hoạt động tham gia xúc tác cũng giảm, dẫn đến tốc độ phản ứng bị chậm lại.
Chọn đáp án A.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X thu được 2 mol Glycine, 1 mol Alanine, 1 mol Valine và 1 mol Lysine. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì hỗn hợp sản phẩm có các dipeptide Ala – Gly và Gly – Ala nhưng không có Lys – Gly. Trình tự các amino acid trong phân tử X là
Gly – Ala – Gly – Lys – Val.
Gly – Val – Ala – Lys – Gly.
Lys – Ala – Gly – Ala – Gly.
Lys – Gly – Ala – Gly – Val.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Trong X có 2 mol Gly, 1 mol Ala nhưng lại thu được 2 dipeptide Ala – Gly và Gly – Ala nên chắc chắn trong X có 3 peptide sắp xếp theo đúng thứ tự Gly – Ala – Gly.
Lời giải
Trong X có 2 mol Gly, 1 mol Ala nhưng lại thu được 2 dipeptide Ala – Gly và Gly – Ala nên chắc chắn trong X có 3 peptide sắp xếp theo đúng thứ tự Gly – Ala – Gly.
- Đáp án A: Đúng.
- Đáp án B: Loại vì có thể sinh ra dipeptide đoạn Lys – Gly.
- Đáp án C: Loại vì không có Valine.
- Đáp án D: Loại vì có thể sinh ra dipeptide đoạn Lys – Gly.
Chọn đáp án A.
Tiến hành các thí nghiệm cho chất rắn vào dung dịch tương ứng:
(a) Al vào NaOH (loãng)
(b) FeS vào H2SO4 (loãng)
(c) Cu vào HNO3 (đặc)
(d) CaCO3 vào HCl (loãng)
Số thí nghiệm tạo thành chất khí là
1.
2.
3.
4
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính chất hóa học của các chất vô cơ.
Lời giải
(a) 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑ ⇒ Có sinh ra chất khí.
(b) FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑ ⇒ Có sinh ra chất khí.
(c) Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O ⇒ Có sinh ra chất khí.
(d) CaCO3 + 2HCl → 2CaCl2 + H2O + CO2↑ ⇒ Có sinh ra chất khí.
Chọn đáp án D.
Cho chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được alcohol Y và muối sodium của carboxylic acid Z. Biết rằng Y và Z có cùng số nguyên tử carbon. Nhận định đúng là
Z có phản ứng tráng bạc.
Dung dịch Y hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức màu xanh lam.
X là hợp chất hữu cơ đa chức.
Đun nóng Y với H2SO4 ở 170oC, thu được 1 alkene duy nhất.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
- Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được alcohol Y và muối sodium của carboxylic acid Z nên X có nhóm chức ester.
- Z và Y cùng số nguyên tử carbon nên Y là alcohol có 2 nguyên tử C, X là gốc carboxylic acid có 2 nguyên tử carbon.
Lời giải
- Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được alcohol Y và muối sodium của carboxylic acid Z nên X có nhóm chức ester.
- Z và Y cùng số nguyên tử carbon nên Y là alcohol có 2 nguyên tử C, X là gốc carboxylic acid có 2 nguyên tử carbon
Y là C2H5OH, Z là (COONa)2. Vậy X là C2H5OOC−COOH
Nhận định đúng là nhận định D.
Chọn đáp án D.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong một ong có chứa nhiều glucose và fructose.
(b) Saccharose là nguyên liệu làm bánh kẹo, nước giải khát.
(c) Phân tử triglyceride luôn có số chẵn nguyên tử carbon.
(d) Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo luôn thu được glycerol.
(e) Amino acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Số phát biểu đúng là
2.
1.
4.
3.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính chất hóa học của các hợp chất hữu cơ.
Lời giải
Các phát biểu đúng là (a), (b), (d), (e).
Phát biểu (c) sai – Triglyceride (chất béo) được tạo từ glycerol và axit béo. Axit béo trong tự nhiên thường có số chẵn nguyên tử carbon nhưng không phải luôn luôn. Có một số axit béo số lẻ carbon tồn tại trong tự nhiên.
Chọn đáp án D.
Thủy phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần 1,2 kg NaOH, thu được 0,368 kg glycerol và hỗn hợp muối của acid béo. Từ lượng muối trên sản xuất tối đa bao nhiêu kg xà phòng (biết xà phòng chứa 60% khối lượng muối của acid béo)?
9,088 kg.
15,147 kg.
15,690 kg.
16,000 kg.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
So sánh số mol glycerol và số mol NaOH, do có thể có phản ứng trung hòa acid béo bằng NaOH có sinh ra sản phẩm là H2O.
Lời giải
\({n_{{\rm{NaOH}}}} = 0,03{\rm{kmol}};\,\,\,{n_{{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_5}{{({\rm{OH}})}_3}}} = 0,004{\rm{kmol}}\)
\( \Rightarrow {n_{{H_2}{\rm{O}}}} = 0,03 - 0,004.3 = 0,018{\rm{kmol}}\)
Bảo toàn khối lượng: mmuối = 8,58 + 1,2 − 0,018.18 − 0,368 = 9,088kg
Khối lượng xà phòng tối đa có thể thu được là: 9,088 : 60 = 15,167kg
Chọn đáp án B.
Trong số các tơ sau: sợi bông (a); tơ capron (b); len (c); tơ visco (d); to acetate (e); nilon-6,6 (g); tơ nitron (h), số tơ tổng hợp là
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phương pháp điều chế các loại tơ.
Lời giải
Tơ tổng hợp là (b), (g). (h).
Chọn đáp án A.
Cinnamaldehyde có trong thành phần tinh dầu của vỏ cây quế (Cinnamomum L.) và tạo nên mùi thơm đặc trưng của quế. Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong cinnamaldehyde, thu được kết quả:; còn lại là hydrogen. Dựa trên phổ MS của cinnamaldehyde (hình dưới), với mảnh [M+] có giá trị m/z lớn nhất, hãy cho biết công thức phân tử của cinnamaldehyde?

Nguồn: https://webbook.nist.gov/cgi/cbook.cgi?ID=C14371109&Mask=200
C9H7O.
C9H8O.
C8H4O2.
C6H12O.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Từ phổ khối lượng suy ra được phân tử khối của hợp chất cinnamaldehyde.
- Dựa vào phần trăm các nguyên tố để suy ra số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất.
Lời giải
Từ phổ khối lượng ta thấy hợp chất cinnamaldehyde có phân tử khối là 131 amu.
- Số lượng nguyên tử carbon là: \[C = \frac{{131.81,82}}{{12}} \approx 9\] nguyên tử
- Số lượng nguyên tử hydrogen là: \[O = \frac{{12,12}}{{16}} \approx 1\] nguyên tử,
- Số lượng nguyên tử hydrogen là: \[\frac{{131 - 9.12 - 16.1}}{1} = 7\] nguyên tử.
Vậy công thức phân tử của cinnamaldehyde là C9H7O.
Chọn đáp án A.
Một học sinh thực hiện một thí nghiệm chiết tách chất hữu cơ như sau:
- Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất như sau: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm.
- Quy trình tiến hành thí nghiệm như sau:
+ Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.
+ Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.
+ Thu lấy từng lớp chất lỏng vào các bình tam giác.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu có màu xanh lam; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.
(2) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
(3) Hexane không tan trong nước, có khả năng hoà tan β-carotene.
(4) Chất lỏng trong phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là lớp nước.
Số phát biểu đúng là
1.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tách – chiết hợp chất hữu cơ bằng phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Lời giải
- Phát biểu (1): Sai. Hexane ban đầu là chất lỏng không màu.
- Phát biểu (2): Đúng.
- Phát biểu (3) Đúng.
- Phát biểu (4): Sai. Hexane hòa tan các hợp chất hữu cơ và nổi lên trên lớp nước.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
Chọn đáp án C.
Chlorine hiện được sử dụng phổ biến để khử trùng nước sinh hoạt ở nhiều nhà máy nước. Hàm lượng chlorine tổng số (gồm chlorine, hypochlorite) được xác định bằng cách phân tích cẩn thận các mẫu nước thành phẩm.
Một cán bộ nhà máy nước xác định định kì hàm lượng chlorine trong mẫu nước theo TCVN 6225-3:2011 theo hai bước sau:
Bước 1. Lấy 1 000 mL mẫu nước vào cốc thủy tinh, thêm 2 mL dung dịch H3PO4 0,87M để giảm pH về khoảng 2 – 3.
Thêm 1 g KI và khuấy trên máy khuấy từ để thực hiện phản ứng: Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 (1)
Bước 2. Tiến hành chuẩn độ lượng I2 tạo thành bằng dung dịch chuẩn Na2S2O3 0,01M theo sơ đồ phản ứng: Na2S2O3 + I2 → Na2S2O4 + NaI (2)
Đến khi dung dịch có màu vàng, thêm 1 mL dung dịch hồ tinh bột (nồng độ 5g/L). Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi mất màu xanh thì vừa hết 1,40 mL dung dịch Na2S2O3.
Hàm lượng của Cl2 trong nước theo đơn vị mg/m3 là
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "497"
Phương pháp giải
Tính số mol Cl2 thông qua số mol I2.
Lời giải
\[{n_{C{l_2}}} = {n_{{I_2}}} = \frac{1}{2}{n_{N{a_2}{S_2}{O_3}}} = \frac{1}{2}.1,{4.10^{ - 3}}.0,01 = 0,{7.10^{ - 5}}mol\]
Hàm lượng của chlorine là: \[71.0,{7.10^{ - 5}}{\rm{g/}}L = \frac{{71.0,{{7.10}^{ - 2}}}}{{{{10}^{ - 3}}}} = 497\,\,mg/{m^3}\]
Số cần điền là: 497.
Một nhà máy hóa chất tiến hành điện phân dung dịch NaCl 20% không có màng ngăn, thu được nước Javel chứa NaClO 10%.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình sản xuất nước Javel?
Na+ bị khử oxi hóa tại cathode.
Nước Javel là hỗn hợp các chất NaCl, NaOH, Cl2.
Quá trình điện phân dung dịch NaCl tại anode thu được khí oxygen tinh khiết có tác dụng tẩy màu.
Ở cathode thu được sản phẩm là NaOH là nguyên liệu chính để sản xuất nước Javel.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Điện phân dung dịch NaCl.
Lời giải
- Đáp án A: Sai. Ion Na+ không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch NaCl.
- Đáp án B: Sai. Nước Javel có thành phần chính là NaOCl.
- Đáp án C: Sai. Ở anode thu được Cl2 vì ion Cl− bị khử theo phương trình: 2Cl− → Cl2 + 2e.
- Đáp án D: Đúng.
Chọn đáp án D.
Bỏ qua sự bay hơi của nước, phần trăm NaCl bị điện phân là
30%.
40%.
50%.
60%.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính theo nồng độ phần trăm theo giả thiết của đề bài.
Lời giải
Phương trình điện phân dung dịch không màng ngăn:

Giả sử điện phân 100 gam dung dịch nồng độ 20% có 20 gam
Gọi số mol tham gia điện phân dung dịch là x mol.

x x x
Ta có: \[\frac{{74,5}}{{100 - 2x}} = \frac{{10}}{{100}} \Rightarrow x \approx 0,134mol\]
\[{\rm{\% }}NaCl = \frac{{0,134.58,5}}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} \approx 40{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án B.
Loại nước Javel dùng để tẩy vết bẩn quần áo trên thị trường thường được đóng vào chai có dung tích 1 L, có nồng độ NaClO và NaCl lần lượt là 6% và 5% (khối lượng riêng của dung dịch nước Javel là D = 1,1g/mL). Tính khối lượng NaCl nguyên chất và thể tích nước cần dùng để sản xuất 1000 chai nước Javel nói trên. Coi gần đúng khối lượng riêng sản xuất của nước nguyên chất là 1 g/mL.
106,83 kg và 994,95 L.
105,66 kg và 956,5 L.
105,66 kg và 994,95 L.
106,83 kg và 956,5 L.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính theo nồng độ phần trăm theo giả thiết của đề bài.
Lời giải
*Tính cho 1 chai nước Javel 1 L có 1100 gam dung dịch nước Javel.
\[ \Rightarrow {m_{NaCl}} = 1100.5{\rm{\% }} = 55{\rm{g}}\]
\[{n_{NaClO}} = \frac{{1100.6{\rm{\% }}}}{{74,5}} = \frac{{132}}{{149}}mol\]
\[\frac{{132}}{{149}}\] \[\frac{{132}}{{149}}\] \[\frac{{132}}{{149}}\]
Tổng khối lượng nước cần dùng là bằng khối lượng nước có trong chai nước Javel và khối lượng nước tham gia quá trình điện phân dung dich.
- Nước trong chai Javel: Trong chai Javel có 11% chất tan, còn lại 89% là nước nên khối lượng nước trong 1 chai là: m(1) = 1100.89
\[{\rm{\Sigma }}{m_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = 979 + \frac{{2376}}{{149}}gam\]
Khối lượng NaCl tổng là: 
*Tính cho 1000 chai
\[{m_{NaCl}} = 55 + \frac{{132}}{{149}}.58,5gam\]
Chọn đáp án A.
Để thực hiện kỹ thuật phân đoạn tế bào nhằm tách các loại bào quan dựa trên khối lượng của chúng, ta cần sử dụng thiết bị nào sau đây?
Kính hiển vi điện tử.
Máy li tâm.
Micro pipet.
Cân tiểu ly.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Nhớ được công dụng của các thiết bị nghiên cứu và học tập môn sinh học.
Lời giải
Kỹ thuật phân đoạn tế bào nhằm tách các loại bào quan dựa trên khối lượng của chúng được thực hiện bằng máy li tâm. Sau khi phá vỡ các tế bào, cho vào ống nghiệm đem li tâm, lực li tâm ở các tốc độ vòng quay khác nhau làm cho các bộ phận tế bào có khối lượng khác nhau được tách riêng và nằm ở các vùng khác nhau của ống li tâm.
Trong các loài động vật dưới đây, loài nào phát triển thông qua biến thái không hoàn toàn?
Ếch xanh.
Bướm cải.
Ong mật.
Ve sầu.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Hình thức phát triển qua biến thái ở động vật bao gồm biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. Phát triển qua biến thái hoàn toàn gặp ở nhiều loài côn trùng (bướm, ruồi, ong,...), lưỡng cư,... Phát triển qua biến thái không hoàn toàn gặp ở một số loài côn trùng như châu chấu, cào cào, gián, ve sầu,...
Phát triển ở động vật
Lời giải
Phát triển qua biến thái hoàn toàn là quá trình phát triển mà ấu trùng có hình thái, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành. Ếch xanh, bướm cải và ong mật phát triển thông qua biến thái hoàn toàn.
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn là quá trình phát triển mà ấu trùng có hình thái gần giống con trưởng thành nhưng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành. Ve sầu phát triển thông qua biến thái không hoàn toàn.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về quang hợp ở thực vật?
(I) Oxygen được tạo ra trong quang hợp ở pha sáng.
(II) Nhiệt độ môi trường càng tăng, cường độ quang hợp càng tăng.
(III) Thực vật C3 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C4.
(IV) Thực vật ưa sáng có điểm bão hòa ánh sáng cao hơn thực vật ưa bóng.
(I), (II).
(II), (III).
(III), (IV).
(I), (IV).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Trong quá trình quang hợp, pha sáng hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng và xảy ra quang phân ly nước, pha tối là quá trình đồng hóa CO2
Nhiệt độ ảnh hưởng đến enzyme quang hợp
Điểm bù CO₂ là nồng độ CO₂ mà tại đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Điểm bão hòa ánh sáng là mức cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại.
Quang hợp
Lời giải
Ý (I) đúng: Oxygen (O₂) được giải phóng từ quá trình quang phân ly nước xảy ra trong pha sáng của quang hợp
Ý (II) sai: Khi tăng nhiệt độ đến mức tối ưu trong khoảng giới hạn, cường độ quang hợp tăng. Nếu vượt quá nhiệt độ tối ưu, enzyme bị biến tính, làm giảm cường độ quang hợp
Ý (III) sai: Thực vật C₃ có điểm bù CO₂ cao hơn thực vật C₄. Thực vật C₄ có cơ chế cố định CO₂ hiệu quả hơn, nên điểm bù CO₂ thấp hơn thực vật C3
Ý (IV) đúng: Thực vật ưa sáng thích nghi với điều kiện ánh sáng mạnh, có điểm bão hòa ánh sáng cao hơn so với thực vật ưa bóng
Dưới đây là các bước chính để thực hiện liệu pháp gene:
(1) Sàng lọc các tế bào đã được chỉnh sửa gene và nhân bản trong ống nghiệm.
(2) Truyền các tế bào chỉnh sửa gene vào cơ thể bệnh nhân.
(3) Nhân nuôi tế bào trong ống nghiệm, chỉnh sửa gene hoặc thay thế gene bệnh của tế bào bằng gene lành.
Các bước này cần được thực hiện theo trình tự nào sau đây?
(1) → (2) → (3).
(2) → (3) → (1).
(3) → (1) → (2).
(3) → (2) → (1).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhớ được quy trình thực hiện liệu pháp gene
Liệu pháp gene
Lời giải
Liệu pháp gene là phương pháp chữa bệnh di truyền nhờ thay thế gene bệnh bằng gene lành.
Các bước thực hiện liệu pháp gene:
(3) Nhân nuôi tế bào trong ống nghiệm, chỉnh sửa gene hoặc thay thế gene bệnh của tế bào bằng gene lành
(1) Sàng lọc các tế bào đã được chỉnh sửa gene và nhân bản trong ống nghiệm để tạo đủ số lượng tế bào lành cho liệu pháp
(2) Truyền các tế bào chỉnh sửa gene vào cơ thể bệnh nhân để thực hiện chức năng
Ví dụ nào sau đây minh họa cho tập tính học được?
Quạ ghi nhớ vị trí giấu hạt dựa vào khoảng cách tương đối giữa các cột mốc.
Chó đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu.
Cá voi xám di cư xuống phía Nam vào mùa thu.
Chim công trống khoe mẽ trong mùa sinh sản.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tập tính ở động vật có thể được chia thành tập tính bẩm sinh, tập tính học được và tập tính hỗn hợp.
Tập tính bẩm sinh là loại tập tính sinh ra đã có, mang tính bản năng, không bị thay đổi theo thời gian, được di truyền từ thế hệ trước và đặc trưng cho loài.
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
Tập tính
Hình thức học tập
Lời giải
Đáp án A đúng: quạ ghi nhớ vị trí giấu hạt dựa vào khoảng cách tương đối giữa các cột mốc là tập tính học được, vì quạ phải quan sát, ghi nhớ và rút kinh nghiệm để xác định vị trí hạt đã giấu.
Các phương án khác là tập tính bẩm sinh:
Chó đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu: tập tính bảo vệ lãnh thổ
Cá voi xám di cư xuống phía Nam vào mùa thu: tập tính di cư
Chim công trống khoe mẽ trong mùa sinh sản: tập tính sinh sản
Công nghệ thụ tinh 3 bố mẹ được sử dụng để loại trừ bệnh do gene ty thể gây ra. Trong kỹ thuật này, nhân tế bào trứng của người mẹ mắc bệnh sẽ được tách ra và đưa vào tế bào đã được tách nhân của người hiến tặng, sau đó thụ tinh với tinh trùng của bố. Ty thể trong tế bào của em bé sinh ra có đặc điểm nào sau đây?
Giống với ty thể trong tế bào của bố.
Giống với ty thể trong tế bào của mẹ.
Giống với ty thể trong tế bào của người hiến tặng.
Vừa có ty thể bị bệnh, vừa có ty thể khỏe mạnh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Kỹ thuật thụ tinh 3 bố mẹ nhằm thay thế ty thể bị đột biến của mẹ bằng ty thể khỏe mạnh từ người hiến tặng.
Ứng dụng di truyền ngoài nhân
Lời giải
Ty thể của em bé đến từ tế bào chất của người hiến tặng vì nhân từ mẹ và bố không mang theo ty thể => chọn C
Nhịp tim giảm đi trong trường hợp nào sau đây?
Nồng độ CO2 trong máu tăng.
Tuyến trên thận tăng tiết adrenaline và noradrenaline.
Cơ thể trong trạng thái nghỉ ngơi.
Có cảm xúc mạnh, hồi hộp, lo âu.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hoạt động tim mạch được điều hòa bởi cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch. Cơ chế thần kinh được thực hiện theo nguyên tắc phản xạ, cơ chế thể dịch được thực hiện nhờ các hormone của tuyến nội tiết.
Hoạt động của tim
Lời giải
Ý A sai: Khi nồng độ CO2, trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch co lại làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch
Ý B sai: adrenaline và noradrenaline làm tăng hoạt động của tim, mạch co lại, tăng quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch
Ý C đúng: Khi nghỉ ngơi, hệ thần kinh đối giao cảm hoạt động mạnh hơn, làm nhịp tim giảm
Ý D sai: Khi có cảm xúc mạnh, căng thẳng, hệ thần kinh giao cảm được kích thích, làm tim đập nhanh hơn
Một chủng vi khuẩn bị đột biến ở gene lacI dẫn tới protein lacI bị đột biến cấu trúc không liên kết được với allolactose. Nhận định nào sau đây về sự phiên mã của các gene cấu trúc trong operon lac ở chủng vi khuẩn này là đúng?
Các gene cấu trúc luôn được phiên mã ở cả môi trường có lactose hay không có lactose.
Các gene cấu trúc chỉ được phiên mã khi môi trường có lactose.
Các gene cấu trúc chỉ được phiên mã khi môi trường không có lactose.
Các gene cấu trúc không được phiên mã ở cả môi trường có lactose hay không có lactose.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Gene lacI mã hóa protein ức chế LacI, bình thường có chức năng gắn vào operator (vùng vận hành) để ngăn cản sự phiên mã của operon lac.
Allolactose là đồng phân của lactose, liên kết với LacI làm thay đổi cấu trúc của LacI, khiến protein này không thể bám vào operator, do đó cho phép phiên mã các gene cấu trúc.
Cấu trúc Operon Lac
Cơ chế điều hòa biểu hiện gene của Operon Lac
Lời giải
Khi protein lacI bị đột biến cấu trúc, không liên kết được với allolactose => dù môi trường có lactose hay không, LacI vẫn luôn gắn chặt vào operator của operon Lac, ngăn cản RNA polymerase hoạt động phiên mã các gene cấu trúc.
Do đó, Đáp án đúng là D
Bạn Lan đếm được trên mặt cắt thân cây bàng có 30 vòng gỗ. Có thể kết luận điều gì về tuổi của cây bàng này?
Cây bàng khoảng 15 tuổi.
Cây bàng khoảng 30 tuổi.
Cây bàng khoảng 60 tuổi.
Không thể kết luận về tuổi của cây bàng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vòng gỗ hàng năm chính là tuổi của cây hai lá mầm, mỗi vòng là 1 tuổi tính theo năm.
Sinh trưởng ở thực vật
Đặc điểm sinh trưởng ở thực vật
Lời giải
Cây bàng có 30 vòng gỗ => cây 30 tuổi => chọn BCRISPR-cas9 là một công nghệ cho phép sử dụng một RNA dẫn đến gene đích mong muốn để enzyme cas9 cắt bỏ đoạn lỗi trong DNA cần sửa, sau đó CRISPR chèn đoạn DNA mới thay thế đoạn lỗi đã bị cắt đi. Công nghệ này có thể được sử dụng để điều trị bệnh nào sau đây?
Tiểu đường tuýp 2 do tế bào giảm nhạy cảm với insulin.
Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne do sai hỏng gene dystrophin.
Bệnh Down do thừa một nhiễm sắc thể số 21.
Bệnh lao do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis tấn công vào phổi.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
CRISPR-cas9 là liệu pháp gene, có thể được sử dụng để chữa các bệnh do đột biến gene đơn lẻ gây ra
Lời giải
Ý A: bệnh do rối loạn chuyển hóa
Ý C: Bệnh Down do thừa toàn bộ nhiễm sắc thể số 21 (trisomy 21), không phải do một đột biến gene đơn lẻ
Ý D: bệnh do nhiễm khuẩn
=> CRISPR-Cas9 không thể điều trị được các bệnh này
=> chọn B
Trong các trường hợp dưới đây, có bao nhiêu trường hợp mà số lượng cá thể của quần thể có thể tăng lên?
I. Các cá thể cạnh tranh gay gắt để tranh giành nơi ở.
II. Nguồn thức ăn trong môi trường dồi dào.
III. Có các cá thể di chuyển từ quần thể khác tới.
IV. Dịch bệnh lan tràn trong quần thể.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sự tăng trưởng của quần thể phụ thuộc vào mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư, mức xuất cư.
Sự tăng trưởng của quần thể sinh vật
Lời giải
Ý I: Các cá thể cạnh tranh gay gắt để tranh giành nơi ở dẫn tới tỷ lệ tử vong cao hoặc một số cá thể di cư ra ngoài → số lượng cá thể giảm hoặc không tăng
Ý II: Nguồn thức ăn trong môi trường dồi dào → tỉ lệ sinh sản tăng, tỉ lệ tử vong giảm, giúp quần thể phát triển mạnh hơn ⟶ Làm tăng số lượng cá thể
Ý III: Có các cá thể di chuyển từ quần thể khác tới → Số lượng cá thể tăng
Ý IV: Dịch bệnh lan tràn trong quần thể → tăng tỉ lệ tử vong, có thể làm số lượng cá thể trong quần thể suy giảm nghiêm trọng.
=> Chọn B
Cho lưới thức ăn như hình vẽ

Khi loại bỏ cào cào trong quần xã, người ta thấy số lượng chim sẻ tăng lên. Những nhận định nào sau đây giải thích đúng về hiện tượng này?
(I) Khi không có cào cào, lúa phát triển tốt làm thức ăn cho chim sẻ.
(II) Cào cào bị loại bỏ khiến số lượng đại bàng giảm đi.
(III) Cào cào bị loại bỏ sẽ không còn cạnh tranh nơi ở với chim sẻ làm quần thể chim phát triển.
(IV) Khi không có cào cào, rắn sẽ phát triển mạnh làm nguồn thức ăn cho chim sẻ.
(I), (II).
(II), (III).
(III), (IV).
(I), (IV).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Khi cào cào bị loại bỏ, các loài ăn cào cào sẽ giảm số lượng, các loài bị cào cào ăn sẽ tăng số lượng
Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
Lời giải
(I) đúng: khi không có cào cào, lúa phát triển tốt, nguồn thức ăn dồi dào làm quần thể chim sẻ phát triển mạnh
(II) đúng: cào cào bị loại bỏ kéo theo ếch và cá rô bị giảm số lượng, cò và rắn cũng bị ảnh hưởng theo, đây là hai nguồn thức ăn chính của đại bàng, làm đại bàng giảm số lượng. Khi đại bàng giảm số lượng, chim sẻ bị đại bàng bắt cũng ít đi → số lượng chim sẻ tăng lên
(III) sai: cào cào và chim sẻ không cạnh tranh nơi ở
(IV) sai: Khi không có cào cào, rắn sẽ giảm số lượng, chim sẻ bị rắn bắt làm thức ăn cũng ít đi
Ở người, hội chứng rậm lông tai làm xuất hiện lông dày, dài ở vành tai ngoài là do allele đột biến lặn hiếm gặp liên kết nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele tương ứng trên X. Phát biểu nào sau đây là chính xác?
Cả con gái và con trai đều có thể mắc hội chứng này.
Nếu người bố bị bệnh, sinh ra con trai 100% mắc bệnh.
Nếu người bố bị bệnh, sinh ra con gái 50% mắc bệnh.
Bệnh này có thể được chữa trị bằng phương pháp thụ tinh ba bố mẹ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Nữ giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, nam giới có cặp XY. Bệnh di truyền trên NST Y chỉ ảnh hưởng đến nam giới và truyền trực tiếp từ bố sang con trai vì không có allele tương ứng trên NST X, nên đột biến lặn trên Y trực tiếp được biểu hiện.
NST giới tính và cơ sở tế bào học xác định giới tính
Di truyền liên kết giới tính
Lời giải
Một số bệnh của người do allele đột biến lặn hiếm gặp liên kết nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele tương ứng trên X => chỉ có con trai mới bị bệnh
=> A sai, B đúng
C sai: con gái không mắc bệnh
D sai: không thể chữa bằng thụ tinh ba bố mẹ do công nghệ thụ tinh 3 bố mẹ chỉ được sử dụng để loại trừ bệnh do gene ty thể gây ra, bệnh này do gene trong nhân gây ra
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do nhiều cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn tự do thu được F2 có 13 nhóm kiểu hình về tính trạng chiều cao cây. Tính trạng chiều cao của loài thực vật này do bao nhiêu cặp gen quy định? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp nên cứ có 1 cặp gen thì có thêm 2 loại kiểu hình.
TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC ALLELE THUỘC CÁC GENE KHÁC NHAU
Lời giải
Công thức xác định số nhóm kiểu hình ở F2 trong di truyền tương tác cộng gộp:
Số nhóm kiểu hình = 2n + 1; trong đó n là số cặp gen tham gia quy định tính trạng.
Đời F2 có 13 loại kiểu hình => chiều cao thân tính trạng do 6 cặp gen quy định
Khi khảo sát tại một hòn đảo ngoài khơi, các nhà khoa học ghi nhận được một quần thể cây tự thụ phấn nghiêm ngặt có 702 cây hoa đỏ, 156 cây hoa hồng và 442 cây hoa trắng (thế hệ ban đầu). Ở loài cây này, tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai allele quy định. Các cây có màu hoa khác nhau đều có khả năng sống sót và sinh sản như nhau. Các nhà khoa học phát hiện ra rằng nếu đem lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng, các cá thể đời con sẽ có 3 kiểu hình với tỷ lệ 1:2:1.
Sau hai thế hệ kể từ khi quần thể này được quan sát, có một quần thể chim sẻ di cư ra đảo, mang theo một lượng hạt giống của loài cây này. Đến thế hệ thứ ba, người ta thống kê được số cây hoa hồng chiếm 20% số cây trong quần thể.
Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về gene quy định màu sắc hoa của quần thể này?
Tần số hai allele quy định màu hoa của quần thể là bằng nhau.
Gene quy định màu sắc hoa của loài cây này nằm trong lục lạp.
Allele quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele quy định hoa trắng.
Các cây hoa hồng có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa đang xét.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính tần số allele của quần thể, dựa vào tỷ lệ kiểu hình phép lai để xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.
TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN
Lời giải
Tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai allele quy định, nếu đem lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng, các cá thể đời con sẽ có 3 kiểu hình với tỷ lệ 1:2:1
=> trội lặn không hoàn toàn
Gọi allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng
=> Cây có kiểu gene AA có hoa đỏ, Aa hoa hồng, aa hoa trắng
Tần số allele A = (702+156:2) : (702+156+442) = 0.6
Tần số allele a = 1 - 0.6 = 0.4
=> ý A sai
Ý B sai, gene quy định màu sắc hoa do gene trong nhân quy định
Ý C sai, allele A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng
Ý D đúng, các cây hoa hồng có kiểu gene dị hợp Aa
=> chọn D
Các nhân tố tiến hóa tác động mạnh nhất đến quần thể từ thế hệ thứ 2 đến thế hệ thứ 3 là:
Chọn lọc tự nhiên và di nhập gene.
Phiêu bạt di truyền và giao phối không ngẫu nhiên.
Di nhập gene và giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng khái niệm về các nhân tố tiến hóa
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
Lời giải
Sau hai thế hệ kể từ khi quần thể này được quan sát, có một quần thể chim sẻ di cư ra đảo, mang theo một lượng hạt giống của loài cây này => nhân tố di nhập gene
Quần thể cây này tự thụ phấn nghiêm ngặt => giao phối không ngẫu nhiên
Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về các hạt giống được chim sẻ mang ra đảo?
Phần lớn trong số hạt giống này là hạt của cây hoa hồng.
Phần lớn trong số hạt giống này là hạt của cây hoa đỏ.
Phần lớn trong số hạt giống này là hạt của cây hoa trắng.
Chim chỉ mang ra đảo hạt giống cây hoa trắng và hoa đỏ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính tỷ lệ kiểu hình hoa hồng của quần thể nếu không có di nhập gene, so sánh với tỷ lệ thực tế
QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN
Lời giải
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là: 0.52 AA : 0.16 Aa : 0.32 aa
Tỷ lệ cây hoa hồng sau 3 thế hệ nếu không có di nhập gene là:
\[0.16 \times {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = 0.02 = 2{\rm{\% }}\]
Tỷ lệ số cây hoa hồng thực tế là 20%, rất cao so với lý thuyết => Phần lớn trong số hạt giống được chim mang ra đảo là hạt của cây hoa hồng
Giai cấp nào lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII)?
Giai cấp tư sản.
Quần chúng nhân dân.
Tầng lớp tri thức.
Giai cấp công nhân.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Yêu cầu của đề bài hỏi về giai cấp lãnh đạo.
Từ khóa quan trọng: lãnh đạo, cách mạng tư sản Pháp.
Phân tích tính đúng/sai của đáp án.
Lời giải
Giai cấp tư sản là lực lượng chính trị và kinh tế đang lên trong xã hội Pháp thế kỷ XVIII. Họ có tiềm lực kinh tế, tri thức, và mong muốn thay đổi chế độ phong kiến lỗi thời để mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Quần chúng nhân dân (nông dân, thợ thủ công...) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên sức mạnh cho cuộc cách mạng, nhưng họ không phải là lực lượng lãnh đạo chính.
Tầng lớp tri thức đóng vai trò quan trọng trong việc truyền bá tư tưởng khai sáng, nhưng họ không phải là lực lượng lãnh đạo chính trị.
Giai cấp công nhân ở Pháp vào thế kỷ XVIII còn non trẻ, chưa đủ sức mạnh để lãnh đạo một cuộc cách mạng lớn như vậy.
Tóm lại, giai cấp tư sản là lực lượng lãnh đạo chính trong cuộc cách mạng tư sản Pháp, mặc dù các lực lượng khác cũng đóng góp vai trò quan trọng.
Đâu không phải đặc điểm của nền văn minh Đông Nam Á?
Nền văn minh nông nghiệp lúc nước.
Tính đa dạng văn hóa.
Ảnh hưởng của các nền văn minh lớn.
Văn hóa du mục thảo nguyên.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Yêu cầu của đề bài hỏi về đặc điểm.
Từ khóa quan trọng: không phải, văn minh.
Phân tích tính đúng/sai của đáp án.
Lời giải
A sai vì Nền văn minh nông nghiệp lúa nước: Đây là một đặc điểm quan trọng của văn minh Đông Nam Á. Địa hình và khí hậu ở Đông Nam Á rất thuận lợi cho việc trồng lúa nước.
B sai vì Tính đa dạng văn hóa: Đông Nam Á là nơi sinh sống của nhiều dân tộc, mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng. Sự giao thoa văn hóa giữa các dân tộc đã tạo nên sự đa dạng văn hóa ở khu vực này.
C sai vì Ảnh hưởng của các nền văn minh lớn: Văn minh Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ và Trung Quốc.
D chọn vì Văn hóa du mục thảo nguyên: Văn hóa du mục thảo nguyên không phải là đặc điểm của văn minh Đông Nam Á. Văn hóa này thường gắn liền với các vùng thảo nguyên rộng lớn ở Trung Á và Bắc Á.
Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa xã hội nối liền từ Âu sang Á là gì?
Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.
Thắng lợi của Cách mạng Cuba.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Yêu cầu của đề bài hỏi về sự kiện.
Từ khóa quan trọng: đánh dấu, nối liền.
Phân tích tính đúng/sai của đáp án.
Lời giải
Ngày 1/10/1949, tại Quảng trường Thiên An Môn thủ đô Bắc Kinh, chủ tịch Mao Trạch Đông trịnh trọng tuyên bố sự ra đời nước Cộng hoàn nhân dân Trung Hoa, sự kiện này đã đánh dấu lịch sử CNXH được nối liền từ Âu sang Á.
Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?
Chống nạn thất nghiệp.
Quyền tự do chính trị.
Chống bạo lực gia đình.
Chất lượng giáo dục.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Yêu cầu của đề bài hỏi về mục tiêu.
Từ khóa quan trọng: hành động, toàn cầu, năm 2030.
Phân tích tính đúng/sai của đáp án.
Lời giải
A sai vì Chống nạn thất nghiệp: Đây là một vấn đề quan trọng, nhưng không phải là một trong những mục tiêu riêng biệt của SDGs. Tuy nhiên, nó có liên quan đến Mục tiêu 8: Tăng trưởng kinh tế bền vững và việc làm đầy đủ, năng suất cho tất cả mọi người.
B sai vì Quyền tự do chính trị: Quyền tự do chính trị là một quyền cơ bản của con người, nhưng không phải là một trong những mục tiêu cụ thể của SDGs. Tuy nhiên, nó có liên quan đến Mục tiêu 16: Hòa bình, công lý và các thể chế vững mạnh.
C sai vì Chống bạo lực gia đình: Chống bạo lực gia đình là một vấn đề quan trọng, nhưng không phải là một trong những mục tiêu riêng biệt của SDGs. Tuy nhiên, nó có liên quan đến Mục tiêu 5: Bình đẳng giới.
Chất lượng giáo dục là một trong 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) được Liên hợp quốc đề ra trong Chương trình nghị sự 2030. Mục tiêu này nhấn mạnh việc đảm bảo nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người, nên đáp án D đúng.
Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi
Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004).
Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).
Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Yêu cầu của đề bài hỏi về sự kiện.
Từ khóa quan trọng: kinh tế, tăng lên.
Phân tích tính đúng/sai của đáp án.
Lời giải
A đúng vì Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập vào ngày 31 tháng 12 năm 2015, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế của khu vực Đông Nam Á. AEC hướng tới mục tiêu xây dựng một thị trường và cơ sở sản xuất duy nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, lao động có tay nghề và vốn trong khu vực. Việc thành lập AEC đã thúc đẩy mạnh mẽ hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên ASEAN, tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh và đầu tư, đồng thời góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực.
B sai vì Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004): Hội nghị này đã đưa ra nhiều quyết định quan trọng về hợp tác ASEAN, nhưng chưa phải là thời điểm đánh dấu sự tăng trưởng nhanh chóng của hợp tác kinh tế như việc thành lập AEC.
C sai vì Tuyên bố chung Cua-la Lâm-pơ (tại Malaxia): Tuyên bố này cũng có ý nghĩa quan trọng, nhưng không phải là sự kiện quyết định dẫn đến sự tăng trưởng nhanh chóng của hợp tác kinh tế ASEAN.
D sai vì Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương: Hội nghị này tập trung vào hợp tác giữa ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia, không phản ánh sự hợp tác kinh tế chung của toàn khối ASEAN.
Hình thức tổ chức nào tiêu biểu cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở Việt Nam?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Quốc hội Việt Nam.
Chính phủ Việt Nam.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Yêu cầu của đề bài hỏi về hình thức.
Từ khóa quan trọng: tiêu biểu, đoàn kết.
Phân tích tính đúng/sai của đáp án.
Lời giải
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn, đại diện cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam. Mặt trận tập hợp các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, không phân biệt thành phần, tín ngưỡng, tôn giáo, quá khứ, cùng nhau phấn đấu cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội, giám sát và phản biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Đọc tư liệu và trả lời câu hỏi:
"Năm Minh Mạng thứ 12 (1831), vua dụ quần thần rằng: "Trẫm xem xét điển chương các đời, thấy chế độ quan chức đời trước, hoặc đặt ra nhiều chức quan, hoặc bỏ bớt chức quan, đều là tùy thời mà làm. Nay nghĩ đến việc bỏ bớt chức quan, cốt để cho công việc được giản dị, mà dân không bị phiền nhiễu". Bèn xuống lệnh cho các bộ bàn định lại chế độ quan chức, bỏ bớt những chức quan không cần thiết, đặt thêm những chức quan cần thiết, để cho công việc được rõ ràng, mà dân không bị phiền nhiễu."
(Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục)
Trong đoạn trích, từ "điển chương" có nghĩa là gì?
Luật lệ và quy định của triều đình.
Các loại sách vở và tài liệu lịch sử.
Các nghi lễ và phong tục truyền thống.
Các bài văn và thơ ca được lưu truyền.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Yêu cầu của đề bài hỏi về giải thích từ trong đoạn trích.
Từ khóa quan trọng: ý nghĩa, điển chương.
Phân tích tính đúng/sai của đáp án.
Lời giải
Điển chương (典章) là một từ Hán Việt, trong đó "điển" có nghĩa là các quy tắc, luật lệ, và "chương" có nghĩa là các văn bản, quy định. Trong ngữ cảnh lịch sử, đặc biệt là trong các văn bản cổ như Đại Nam thực lục, "điển chương" thường được dùng để chỉ hệ thống các luật lệ, quy định, và quy tắc của triều đình hoặc một tổ chức chính quyền, nên đáp án A là đúng.
B loại vì Các loại sách vở và tài liệu lịch sử: Mặc dù "điển chương" có thể bao gồm một số tài liệu lịch sử, nhưng nghĩa chính của nó không chỉ giới hạn ở sách vở và tài liệu.
C loại vì Các nghi lễ và phong tục truyền thống: "Điển chương" có thể liên quan đến các nghi lễ, nhưng nó không phải là nghĩa chính của từ này.
D loại vì Các bài văn và thơ ca được lưu truyền: "Điển chương" không liên quan trực tiếp đến văn chương hay thơ ca.
Mục đích chính của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Lê Thánh Tông là gì?
Tăng cường quyền lực của quý tộc.
Củng cố bộ máy nhà nước trung ương tập quyền.
Mở rộng lãnh thổ Đại Việt.
Thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Yêu cầu của đề bài hỏi về mục đích.
Từ khóa quan trọng: cải cách, Lê Thánh Tông, chính.
Phân tích tính đúng/sai của đáp án.
Lời giải
Củng cố bộ máy nhà nước trung ương tập quyền: Đây là mục tiêu chính của cuộc cải cách hành chính dưới thời Lê Thánh Tông. Nhà vua muốn tập trung quyền lực vào tay triều đình trung ương, tăng cường hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước, giảm bớt sự cát cứ của địa phương, nên đáp án B là đúng.
A sai vì Tăng cường quyền lực của quý tộc: Cải cách của Lê Thánh Tông nhằm hạn chế quyền lực của quý tộc, tăng cường quyền lực của nhà vua.
C sai vì Mở rộng lãnh thổ Đại Việt: Mở rộng lãnh thổ là một phần trong chính sách của Lê Thánh Tông, nhưng không phải mục đích chính của cải cách hành chính.
D sai vì Thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân: Cải cách của Lê Thánh Tông tập trung vào củng cố bộ máy nhà nước, không có mục tiêu thúc đẩy kinh tế tư nhân.
Eo biển nào sau đây là một trong những tuyến đường hàng hải quan trọng nhất trên Biển Đông?
Eo biển Đài Loan.
Eo biển Malacca.
Eo biển Bering.
Eo biển Manche.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Yêu cầu của đề bài hỏi về eo biển.
Từ khóa quan trọng: tuyến đường, hàng hải, quan trọng.
Phân tích tính đúng/sai của đáp án.
Lời giải
Eo biển Malacca là tuyến đường biển ngắn nhất nối liền châu Á với châu Âu, đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động thương mại và vận chuyển hàng hóa toàn cầu.
Nằm trên tuyến giao thông đường biển huyết mạch nối liền Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Á - châu Âu và châu Á - Trung Đông, Biển Đông cũng là tuyến đường nối liền các nền kinh tế lớn và đang phát triển như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, Philippines, Indonesia và Malaysia.
Các thông tin nào sau đây là đúng về Cộng đồng ASEAN?
I. Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên ba trụ cột chính: Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (APSC), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN (ASCC).
II. Mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN (ASCC) là xây dựng một cộng đồng hướng tới người dân, lấy người dân làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội nhằm đạt được sự đoàn kết và thống nhất lâu bền giữa các quốc gia thành viên.
III. ASEAN chỉ tập trung vào hợp tác kinh tế mà không chú trọng đến các vấn đề chính trị và văn hóa.
IV. Các quốc gia thành viên ASEAN có nghĩa vụ phải từ bỏ hoàn toàn chủ quyền quốc gia để xây dựng một nhà nước liên bang ASEAN.
I và II.
I và IV.
II và III.
III và IV.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Yêu cầu của đề bài hỏi về Cộng đồng ASEAN.
Từ khóa quan trọng: thông tin, đúng.
Phân tích tính đúng/sai của đáp án.
Lời giải
I. Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên ba trụ cột chính: Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (APSC), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN (ASCC). Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất của ASEAN, thể hiện sự toàn diện trong hợp tác giữa các quốc gia thành viên.
II. Mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN (ASCC) là xây dựng một cộng đồng hướng tới người dân, lấy người dân làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội nhằm đạt được sự đoàn kết và thống nhất lâu bền giữa các quốc gia thành viên. Đây là nhận định đúng về mục tiêu của ASCC.
III. ASEAN chỉ tập trung vào hợp tác kinh tế mà không chú trọng đến các vấn đề chính trị và văn hóa. Đây là một nhận định sai. ASEAN coi trọng cả ba trụ cột, bao gồm cả chính trị, an ninh và văn hóa-xã hội.
IV. Các quốc gia thành viên ASEAN có nghĩa vụ phải từ bỏ hoàn toàn chủ quyền quốc gia để xây dựng một nhà nước liên bang ASEAN. Đây là một nhận định sai. ASEAN hoạt động dựa trên nguyên tắc đồng thuận và tôn trọng chủ quyền của các quốc gia thành viên, không hướng tới việc thành lập một nhà nước liên bang.
Nguyên tắc "đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại" của Việt Nam có nghĩa là:
Chỉ quan hệ với các nước có cùng hệ tư tưởng.
Quan hệ với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị.
Ưu tiên quan hệ với các nước láng giềng.
Chỉ quan hệ với các nước có tiềm lực kinh tế mạnh.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Yêu cầu của đề bài hỏi về nguyên tắc.
Từ khóa quan trọng: đa phương hóa, đa dạng hóa.
Phân tích tính đúng/sai của đáp án.
Lời giải
Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại là một trong những nguyên tắc cơ bản trong đường lối đối ngoại của Việt Nam. Nguyên tắc này thể hiện mong muốn của Việt Nam trong việc mở rộng và làm sâu sắc quan hệ với tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, bất kể sự khác biệt về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa hay lịch sử.
Việt Nam chủ trương xây dựng quan hệ hữu nghị và hợp tác với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
Nguyên tắc này giúp Việt Nam tạo dựng một mạng lưới quan hệ đối ngoại rộng khắp, đa dạng và linh hoạt, góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia, nâng cao vị thế quốc tế và thúc đẩy hòa bình, ổn định và phát triển trong khu vực và trên thế giới.
Ngoại giao “cây tre Việt Nam” được Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng nêu trong Hội nghị đối ngoại toàn quốc (14-12-2021). Khái niệm này là sự đúc kết, hình tượng hóa đường lối đối ngoại mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang thực hiện với những đóng góp quan trọng vào thành tựu phát triển chung của đất nước. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay, việc thấm nhuần triết lý và thực hành hiệu quả trường phái ngoại giao mang bản sắc “cây tre Việt Nam” có ý nghĩa hết sức quan trọng…
Việt Nam đã có những đóng góp tích cực và trách nhiệm vào việc giữ vững hòa bình, hợp tác phát triển và tiến bộ trên thế giới; đồng thời, tổ chức thành công nhiều hội nghị quốc tế lớn (ASEM, APEC, Diễn đàn Kinh tế thế giới về ASEAN...) và hoàn thành nhiều trọng trách quốc tế quan trọng với tư cách Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Ủy viên Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc, Chủ tịch luân phiên ASEAN... Trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng, tiếng nói, sáng kiến và cách thức giải quyết có lý, có tình trên tinh thần bình đẳng, hòa hiếu và nhân văn của Việt Nam đã nhận được sự đồng tình và ủng hộ của cộng đồng quốc tế, nhờ đó vị thế và uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
(TS Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyên Phó Trưởng Ban Thường trực Ban đối ngoại Trung ương)
Ngoại giao "cây tre Việt Nam" được Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng nêu ra vào thời gian nào?
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 14 (2021).
Hội nghị Đối ngoại Toàn quốc (14-12-2021).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (2021).
Phiên họp Quốc hội cuối năm 2021.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào tự liệu trong đoạn trích.
Từ quá quan trọng: ngoại giao, nêu ra.
Phân tích tính đúng/sai của đáp án.
Lời giải
Dựa vào thông tin đoạn 1, cho thấy: Ngoại giao “cây tre Việt Nam” được Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng nêu trong Hội nghị đối ngoại toàn quốc (14-12-2021).
Theo đoạn tư liệu, ngoại giao "cây tre Việt Nam" thể hiện điều gì về đường lối đối ngoại của Việt Nam?
Sự cứng rắn, không khoan nhượng trong các vấn đề quốc tế.
Sự phụ thuộc vào các cường quốc để đảm bảo an ninh quốc gia.
Sự cô lập, không tham gia vào các vấn đề khu vực và quốc tế.
Sự linh hoạt, mềm dẻo nhưng kiên định trong bảo vệ lợi ích quốc gia.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào tự liệu trong đoạn trích.
Từ quá quan trọng: đường lối, thể hiện.
Phân tích tính đúng/sai của đáp án.
Lời giải
Ngoại giao "cây tre Việt Nam" là một hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng cho đường lối đối ngoại của Việt Nam. "Gốc tre" vững chắc tượng trưng cho sự kiên định về nguyên tắc, mục tiêu của Việt Nam, trong đó có việc bảo vệ lợi ích quốc gia. "Thân tre" mềm dẻo tượng trưng cho sự linh hoạt, khôn khéo trong ứng xử với các đối tác.
Điều này phù hợp với đoạn trích khi nói rằng: "Khái niệm này là sự đúc kết, hình tượng hóa đường lối đối ngoại mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang thực hiện với những đóng góp quan trọng vào 1 thành tựu phát triển chung của đất nước". Đáp án chính xác là sự linh hoạt, mềm dẻo nhưng kiên định trong bảo vệ lợi ích quốc gia.
Đâu không phải là đóng góp của Việt Nam vào hòa bình, hợp tác và phát triển trên thế giới được nêu trong đoạn tư liệu?
Tổ chức thành công các hội nghị quốc tế lớn như ASEM, APEC.
Tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc tại châu Phi.
Hoàn thành trọng trách Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc.
Trở thành Chủ tịch luân phiên ASEAN.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin để trả lời.
Từ quá quan trọng: ngoại giao, nêu ra.
Phân tích tính đúng/sai của đáp án.
Lời giải
Đoạn tư liệu tập trung vào các hoạt động ngoại giao và tổ chức sự kiện quốc tế của Việt Nam.
Trong đó, Việt Nam đã tổ chức thành công các hội nghị quốc tế lớn như ASEM, APEC (phương án A), hoàn thành trọng trách Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc (phương án C) và trở thành Chủ tịch luân phiên ASEAN (phương án D).
Tuy nhiên, đoạn tư liệu không đề cập đến việc Việt Nam tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc tại châu Phi (phương án B).
Ngày 27/2, Nhóm châu Á-Thái Bình Dương tại Liên hợp quốc đã nhất trí đề cử Việt Nam vào vị trí Chủ tịch Hội nghị lần thứ 35 các quốc gia thành viên Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (SPLOS).
Chủ tịch Hội nghị sẽ chính thức được bầu ngay trước thềm Hội nghị, diễn ra từ ngày 23-27/6 tại trụ sở Liên hợp quốc ở New York.
Đây sẽ là lần đầu tiên Việt Nam đảm nhiệm cương vị Chủ tịch SPLOS kể từ khi trở thành thành viên Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm 1994, thể hiện sự tín nhiệm cao và ghi nhận của cộng đồng quốc tế đối với những nỗ lực đi đầu của Việt Nam trong việc thực thi, củng cố giá trị phổ quát của UNCLOS, cũng như những đóng góp tích cực của Việt Nam cho công việc chung của Liên hợp quốc.
Việc đảm trách vị trí Chủ tịch SPLOS 35 là cơ hội để Việt Nam tiếp tục khẳng định vai trò quốc gia thành viên có trách nhiệm của UNCLOS và đóng góp thực chất vào nỗ lực chung của cộng đồng quốc tế trong quản trị biển và đại dương trên phạm vi toàn cầu.
(Nguồn: https://baoquocte.vn/viet-nam-duoc-nhom-chau-a-thai-binh-duong-nhat-tri-de-cu-lam-chu-tich-splos-lan-thu-35-306200.html)Việt Nam được đề cử vào vị trí Chủ tịch Hội nghị lần thứ 35 các quốc gia thành viên Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (SPLOS) bởi tổ chức nào?
Liên Hợp Quốc.
Nhóm châu Á - Thái Bình Dương tại Liên Hợp Quốc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Ủy ban Luật Biển Quốc tế.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin.
Xác định từ khóa quan trọng: đề cử, vị trí, lần thứ 35.
Phân tích tính đúng sai của các đáp án.
Lời giải
Dựa vào thông tin trong đoạn 1: Ngày 27/2, Nhóm châu Á-Thái Bình Dương tại Liên hợp quốc đã nhất trí đề cử Việt Nam vào vị trí Chủ tịch Hội nghị lần thứ 35 các quốc gia thành viên Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (SPLOS).
Hội nghị lần thứ 35 các quốc gia thành viên Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (SPLOS) sẽ diễn ra ở đâu?
Hà Nội, Việt Nam.
New York, Hoa Kỳ.
Geneva, Thụy Sĩ.
Vienna, Áo.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin.
Xác định từ khóa quan trọng: Hội nghị, diễn ra, ở đâu.
Phân tích tính đúng sai của các đáp án.
Lời giải
Dựa vào thông tin đoạn 2: Chủ tịch Hội nghị sẽ chính thức được bầu ngay trước thềm Hội nghị, diễn ra từ ngày 23-27/6 tại trụ sở Liên hợp quốc ở New York.
Việc Việt Nam được đề cử vào vị trí Chủ tịch Hội nghị lần thứ 35 các quốc gia thành viên Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (SPLOS) thể hiện điều gì về vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế?
Sự suy yếu về ảnh hưởng ngoại giao của Việt Nam.
Sự tín nhiệm cao và ghi nhận của cộng đồng quốc tế đối với những nỗ lực của Việt Nam trong việc thực thi UNCLOS.
Việt Nam chỉ tập trung vào các vấn đề khu vực mà không quan tâm đến các vấn đề toàn cầu.
Việt Nam đang tìm cách đối đầu với các cường quốc trên biển.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin.
Xác định từ khóa quan trọng: thể hiện, vai trò, trường quốc tế.
Phân tích tính đúng sai của các đáp án.
Lời giải
A sai vì Sự suy yếu về ảnh hưởng ngoại giao của Việt Nam: Đây là một nhận định sai, vì việc được đề cử vào vị trí quan trọng này chứng tỏ ảnh hưởng ngoại giao của Việt Nam đang được nâng cao.
C sai vì Việt Nam chỉ tập trung vào các vấn đề khu vực mà không quan tâm đến các vấn đề toàn cầu: Việt Nam luôn thể hiện sự quan tâm và đóng góp tích cực vào các vấn đề toàn cầu, trong đó có vấn đề luật biển.
D sai vì Việt Nam đang tìm cách đối đầu với các cường quốc trên biển: Việt Nam luôn chủ trương giải quyết các tranh chấp trên biển bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở luật pháp quốc tế, không có ý định đối đầu với bất kỳ quốc gia nào.
Việc Việt Nam được đề cử vào vị trí Chủ tịch Hội nghị lần thứ 35 các quốc gia thành viên Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) cho thấy sự đánh giá cao của cộng đồng quốc tế đối với vai trò và những đóng góp tích cực của Việt Nam trong việc thực thi Công ước này.
Điều này cũng thể hiện sự ghi nhận của cộng đồng quốc tế đối với những nỗ lực của Việt Nam trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực luật biển, góp phần duy trì hòa bình, ổn định và phát triển bền vững trên biển, nên B là đáp án đúng.
Đá được hình thành do quá trình ngưng kết (nguội lạnh) của các khối mac-ma nóng chảy là
đá trầm tích.
đá mac-ma.
đá biến chất.
đá gơ-nai.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về vật liệu cấu tạo vỏ trái đất.
Các từ khoá: ngưng kết
Lời giải
Đá mac-ma được hình thành do quá trình ngưng kết (nguội lạnh) của các khối mac-ma nóng chảy.
Đá trầm tích là do sự lắng tụ và nén chặt, đá biến chất là do sự thay đổi tính chất trong điều kiện chịu tác động của nhiệt độ cao và sức nén lớn. Đá gơ-nai thuộc đá biến chất.
Cơ cấu dân số xã hội gồm:
dân số theo lao động và theo trình độ văn hoá.
trình độ văn hoá và theo giới tính.
theo tuổi và theo giới tính.
theo lao động và theo tuổi.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về cơ cấu dân số.
Các từ khoá: xã hội
Lời giải
Cơ cấu xã hội gồm cơ cấu dân số theo lao động và cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá.
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu, tự do, thuận lợi và minh bạch là mục đích của tổ chức nào dưới đây?
Liên minh châu Âu.
Cục Điều tra Liên bang Mỹ.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp Quốc.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về một số tổ chức quốc tế.
Các từ khoá: thương mại, tự do, toàn cầu
Lời giải
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu, tự do, thuận lợi và minh bạch là mục đích Tổ chức Thương mại Thế giới.
Lúa mì được phân bố nhiều ở vùng trung tâm đất đen và phía nam đồng bằng Tây Xi-bia của Liên bang Nga chủ yếu do
đất đai màu mỡ, có khí hậu ấm.
đất đai màu mỡ, nhiều sinh vật.
đất đai màu mỡ, nguồn ẩm lớn.
khí hậu ấm, nguồn nước dồi dào.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về một số vấn đề trên thế giới.
Từ khoá: lương thực.
Lời giải
Lúa mì được phân bố nhiều ở vùng trung tâm đất đen và phía nam đồng bằng Tây Xi-bia của Liên bang Nga chủ yếu do đất đai màu mỡ, có khí hậu ấm.
An ninh lương thực giúp
giảm tình trạng thiếu lương thực và nạn đói.
giảm thiên tai và dịch bệnh kéo dài.
hạn chế mất trật tự an ninh mạng.
giảm tác động của biến đổi khí hậu, mất mùa.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về một số vấn đề trên thế giới.
Từ khoá: lương thực.
Lời giải
An ninh lương thực giúp giảm tình trạng thiếu lương thực và nạn đói. Đảm bảo an ninh lương thực tác động chính và trực tiếp nhất đến vấn đề nạn đói, thiếu lương thực.
Cho bảng số liệu sau
TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA HOA KỲ GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm | 2000 | 2005 | 2010 | 2015 | 2020 |
Xuất khẩu | 1096,1 | 1301,6 | 1857,2 | 2268,5 | 2148,6 |
Nhập khẩu | 1477,2 | 2441,5 | 2389,6 | 2794,8 | 2776,1 |
(Nguồn: World Bank, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 - 2020?
Tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu tăng liên tục trong giai đoạn 2000 - 2020.
Giá trị nhập khẩu tăng liên tục trong giai đoạn 2000 - 2020 và tăng 1,9 lần.
Xuất khẩu tăng nhanh hơn so với nhập khẩu trong giai đoạn 2000 - 2020.
Trong giai đoạn trên tổng trị giá trị xuất - nhập khẩu tăng 1,96 lần.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào bảng số liệu.
Tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu bằng tổng giá trị nhập khẩu và xuất khẩu.
Lời giải
Ta có tổng kim ngạch
Năm | 2000 | 2005 | 2010 | 2015 | 2020 |
Xuất - nhập khẩu | 2573,3 | 3743,1 | 4246,8 | 5063,3 | 4924,7 |
=> Đáp án A sai vì tổng kim ngạch tăng nhưng không ổn định. Tổng kim ngạch tăng 1,91 lần không phải 1,96 lần nên D sai.
Đáp án B sai vì giá trị nhập khẩu không tăng liên tục giai đoạn 2005 - 2010 có biến động (giảm) sau đó tăng.
Đáp án C là đáp án đúng nhất.
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH VÀ LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TRONG NĂM 2021 TẠI HUẾ
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ (°C) | 18,2 | 21,1 | 24,3 | 26,8 | 29,4 | 30,6 | 30,0 | 30,5 | 27,2 | 25,2 | 22,8 | 20,4 |
Lượng mưa (mm) | 190,3 | 361,1 | 112,4 | 68,6 | 1,7 | 32,0 | 27,0 | 52,6 | 535,6 | 1 438,3 | 825,9 | 490,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm khí hậu tại Huế?
Huế có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt nên nền nhiệt cao đều trên 25°C.
Từ tháng 12 - tháng 2 nền nhiệt thấp là do chịu tác động của gió Tây Nam.
Mùa mưa xảy ra vào thời kì thu đông do chịu tác động của gió và địa hình.
Mùa mưa xảy ra các mùa trong năm do chịu tác động của gió và địa hình.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và bảng số liệu đã cho.Huế thuộc vùng khí hậu Bắc Trung Bộ. Mùa mưa là có 3 tháng liên tiếp có lượng mưa trên 100mm
Lời giải
Từ bảng số liệu ta thấy lượng mưa nhiều và liên tiếp trên 100mm bắt đầu từ tháng 9 - 12. Vậy là mùa mưa đang lệch về thu đông.
Nguyên nhân là do hoạt động của gió (gió Tín phong bán cầu Bắc, gió Đông Bắc) kết hợp với hướng địa hình đón gió và gần biển nên lượng mưa nhận được lại càng lớn. Kết hợp với thời gian hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới làm cho Huế có mùa mưa lệch về thu đông.
Cho bảng số liệu sau:
Tỉ lệ tăng dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2016 - 2022 (Đơn vị: %)
Năm | 2016 | 2018 | 2020 | 2022 |
Thành thị | 1,67 | 2,22 | 6,06 | 2,14 |
Nông thôn | 0,83 | 0,63 | -1,52 | 0,29 |
(Nguồn: Niên giám thống kê)
Nhận xét nào dưới đây đúng về tỉ lệ gia tăng dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2016 - 2022?
Tỉ lệ tăng dân số của thành thị luôn lớn hơn nông thôn và tăng liên tục qua các năm.
Tỉ lệ tăng dân số của nông thôn luôn nhỏ hơn thành thị và giảm liên tục qua các năm.
Tỉ lệ tăng dân số ở thành thị luôn lớn hơn nông thôn do ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hoá.
Tỉ lệ tăng năm 2020 thành thị tăng nhanh, nông thôn giảm mạnh là do nền kinh tế tăng trưởng đột biến.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học về dân số của nước ta.
Lời giải
Tỉ lệ tăng dân số của thành thị luôn lớn hơn nông thôn và có xu hướng tăng nhưng không liên tục (năm 2020 tăng nhanh nhưng sau đó lại giảm còn 2,14% vào năm 2022) => loại A.
Tỉ lệ tăng dân số nông thôn có xu hướng giảm nhưng không liên tục năm (2020 - 2022 tỉ lệ giảm mạnh sau đó tăng lên 0,29%) => loại B
Từ năm 2018 - 2020 là năm xảy ra đại dịch Covid - 19 nên biến động rất lớn về kinh tế (trì trệ) và dân số, sau đại dịch dân ra kéo ra thành phố lớn tìm việc làm tăng mạnh vì thế tỉ lệ nông thôn giảm mạnh. => loại D.
Vậy đáp án đúng nhất là C, đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển tạo ra nhiều việc làm nên dân di cư từ nông thôn ra thành thị tìm việc làm lớn.
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?
Chất lượng đội ngũ trong ngành.
Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch
Tiềm năng du lịch ở các vùng xa.
Số lượng du khách đến tham quan
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về ngành du lịch.
Từ khoá: phân hoá, lãnh thổ du lịch.
Lời giải
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc vào các yếu tố vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
Vị trí địa lí thuận lợi (gần biển, gần các trung tâm kinh tế lớn, có cửa khẩu quốc tế...) tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút khách du lịch và phát triển các loại hình du lịch phù hợp. Tài nguyên du lịch phân hoá ở đâu thì ở đó mới có thể phát triển du lịch. Ví dụ tài nguyên du lịch biển tập trung dọc ven biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang thì ở đó mới phát triển được du lịch biển, chứ không thể phát triển du lịch biển ở Lào Cai được.
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành du lịch của nước ta giai đoạn 2000 - 2020?

Số lượt khách du lịch quốc tế đến nước ta phân theo loại hình giao thông vận tải giai đoạn 2000 - 2020.
Sự chuyển dịch tỉ lệ khách du lịch quốc tế đến nước ta phân theo loại hình giao thông vận tải giai đoạn 2000 - 2020.
Tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đến nước ta phân theo loại hình giao thông vận tải giai đoạn 2000 - 2020.
Quy mô và cơ cấu khách du lịch quốc tế đến nước ta phân theo loại hình giao thông vận tải giai đoạn 2000 - 2020.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào biểu đồ đã cho.
Dựa vào từ khoá của các đáp án để lựa chọn.
Lời giải
Biểu đồ trên là biểu đồ miền, đơn vị là %, có 3 đối tượng là đường hàng không, đường thuỷ, đường bộ.
Loại A vì số lượt khách không phải là đơn vị %, loại C vì tốc độ tăng trưởng là biểu đồ đường, loại D vì quy mô và cơ cấu là biểu đồ tròn. Vậy đáp án B đang là đáp án thích hợp nhất.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do
khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Lời giải
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Ngành chăn nuôi thì yếu tố gắn liền chính là nguồn thức ăn và thị trường.
Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
chất lượng về nguồn nước sạch giảm rõ rệt.
đất hoang hóa ngày càng được mở rộng ra.
bình quân đất canh tác trên đầu người giảm.
diện tích đất suy thoái tăng lên nhanh chóng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về vùng Đồng bằng sông Hồng.
Từ khoá: sức ép dân số
Lời giải
Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là bình quân đất canh tác trên đầu người giảm.
Chất lượng về nguồn nước, diện tích đất suy thoái là các vấn đề về ô nhiễm môi trường nhưng chưa thực sự trực tiếp của sức ép dân số mà chỉ là các biểu hiện gián tiếp. Đất hoang hoá mở rộng là không đúng, đất ở vùng được sử dụng gần như là tối đa nên ko có đất bỏ hoang.
Hướng chính trong việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
khai thác sinh vật biển, khoáng sản và phát triển du lịch biển.
khai thác hiệu quả thế mạnh, cải tạo tự nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu.
vùng bờ biển với đất liền và hệ thống sông ngòi, kênh rạch.
kết hợp du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển và du lịch miệt vườn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Từ khoá: hướng, kinh tế, biển
Lời giải
Hướng chính trong việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là khai thác hiệu quả thế mạnh, cải tạo tự nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đáp án B đang là đáp án đúng, đủ và bao quát nhất.
Thế mạnh nổi bật của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.
Khí hậu nhiệt đới ẩm và ít có thiên tai.
Lao động dồi dào và có chất lượng tốt.
Đứng đầu về vốn, công nghệ ở nước ta.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Chú ý là quyết định với sự phát triển kinh tế.
Dựa vào lí thuyết về đồng bằng sông Hồng.
Lời giải
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng, trung tâm nghiên cứu hàng đầu cả nước.
Do đó, nguồn lao động ở đây không chỉ dồi dào về số lượng mà còn có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu của các ngành kinh tế hiện đại.

Khu vực hiện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta là
kinh tế Nhà nước.
kinh tế ngoài Nhà nước.
tư nhân và cá thể.
có vốn đầu tư nước ngoài.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết đã học và Atlat phần biểu đồ tròn về cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế.
Lời giải
Quan sát biểu đồ tròn ta thấy khu vực hiện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài với năm 2021 chiếm 59,1% trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng chính đến sự phát triển và phân bố trung tâm công nghiệp?
Vị trí địa lí.
Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế - xã hội.
Lịch sử hình thành lãnh thổ.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố các ngành công nghiệp.
Dựa vào bản đồ ta có thể thấy được các trung tâm công nghiệp tập trung nhiều ở các vị trí thuận lợi, có điều kiện phát triển thuận lợi.
Lời giải
Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội. Lịch sử hình thành lãnh thổ ảnh hưởng đến phong tục tập quán, phương pháp lao động nông nghiệp là chủ yếu, ít tác động đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Công nghiệp chế biến cà phê của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức đã học về ngành công nghiệp của nước ta.
Chú ý ngành công nghiệp chế biến thường gắn liền với nguồn nguyên liệu.
Lời giải
Cà phê tập trung nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên và khu vực này cũng có ngành công nghiệp chế biến cà phê phát triển nhất (tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp chế biến cà phê nhất).
The consultant recommended that she __________ a more detailed market analysis before launching the product.
conduct
conducting
conducted
conducts
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cấu trúc bàng thái cách (Subjuntive)
Lời giải
Cấu trúc: S + advise/ suggest/recommend/ insist/ desire… that + S + V (bare-infinitive)
Chú ý: tất cả chủ ngữ số ít hay số nhiều đều chia động từ dạng nguyên thể.
=> The consultant recommended that she conduct a more detailed market analysis before launching the product.
Tạm dịch: Chuyên gia tư vấn khuyến nghị rằng cô ấy nên thực hiện một phân tích thị trường chi tiết hơn trước khi ra mắt sản phẩm.
The recent __________ of the company resulted in the creation of three independent departments.
vision
provision
division
revision
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
Vision (n): tầm nhìn
Provision (n): sự cung cấp, điều khoản
Division (n): sự phân chia, bộ phận
Revision (n): sự chỉnh sửa, xem xét lại
=> The recent division of the company resulted in the creation of three independent departments.
Tạm dịch: Sự phân chia gần đây của công ty đã dẫn đến việc tạo ra ba bộ phận độc lập.
The supervisor carefully __________ the employees' performance to provide accurate feedback.
looks up to
keeps track of
lets go of
runs out of
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cụm động từ
Lời giải
Looks up to (ph.verb): kính trọng, ngưỡng mộ.
Keeps track of (ph.verb): theo dõi, giám sát
Lets go of (ph.verb): buông bỏ, thả ra.
Runs out of (ph.verb): hết, cạn kiệt.
=> The supervisor carefully keeps track of the employees' performance to provide accurate feedback.
Tạm dịch: Người giám sát theo dõi cẩn thận hiệu suất của nhân viên để đưa ra phản hồi chính xáC.
The company decided to __________ the outdated policy to align with new regulations.
alter
modify
transform
renovate
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. alter (v): thay đổi một phần nhưng không hoàn toàn.
Ex: She had to alter her dress to make it fit. (Cô ấy phải chỉnh sửa chiếc váy để nó vừa hơn.)
B. modify (v): điều chỉnh nhẹ để phù hợp hơn (thường dùng trong quy định, kế hoạch, tài liệu).
Ex: The company modified its policies to improve employee satisfaction. (Công ty đã điều chỉnh chính sách để cải thiện sự hài lòng của nhân viên.)
C. transform (v): biến đổi hoàn toàn (thay đổi bản chất).
Ex: The new CEO transformed the company into a market leader. (CEO mới đã biến đổi công ty thành đơn vị dẫn đầu thị trường.)
D. renovate (v): cải tạo, sửa chữa (thường dùng cho công trình, nhà cửa).
Ex: They are renovating the old hotel. (Họ đang cải tạo khách sạn cũ.)
Trong câu, việc thay đổi "policy" (chính sách) để phù hợp với quy định mới thường mang nghĩa điều chỉnh nhẹ, nên "modify" là đáp án đúng.
=> The company decided to modify the outdated policy to align with new regulations.
Tạm dịch: Công ty quyết định điều chỉnh chính sách lỗi thời để phù hợp với các quy định mới.
The hikers __________ got lost, as they arrived at the campsite right on time.
mustn't have
can’t have
could have
should have
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong hiện tại
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong quá khứ
Lời giải
Mustn't have + V3 → Không tồn tại trong tiếng Anh (sai ngữ pháp).
Can’t have + V3: Chắc hẳn đã không xảy ra (phủ định một điều không hợp lý).
Could have + V3 : Có thể đã xảy ra, nhưng không chắc chắn (không phù hợp vì họ đã đến đúng giờ).
Should have + V3 : Đáng lẽ ra phải làm gì nhưng thực tế không làm (không phù hợp với ngữ cảnh).
=> The hikers can’t have got lost, as they arrived at the campsite right on time.
Tạm dịch: Những người đi bộ đường dài chắc hẳn đã không bị lạc, vì họ đến khu cắm trại đúng giờ.
To save money, the company is looking for a more __________ solution to reduce production costs.
economic
economics
economical
economy
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ loại
Lời giải
Economic (adj) liên quan đến kinh tế chung
Economics (n) môn kinh tế học
Economical (adj) tiết kiệm, hiệu quả về chi phí => phù hợp với "solution".
Economy (n) nền kinh tế
=> To save money, the company is looking for a more economical solution to reduce production costs.
Tạm dịch: Để tiết kiệm tiền, công ty đang tìm kiếm một giải pháp tiết kiệm chi phí hơn để giảm chi phí sản xuất.
If the engineers __________ the safety measures properly, the accident could have been prevented.
consider
considered
had considered
have considered
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Câu điều kiện
Lời giải
Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ, trái với quá khứ.
Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + VpII, S + could have + VpII
=> If the engineers had considered the safety measures properly, the accident could have been prevented.
Tạm dịch: Nếu các kỹ sư đã xem xét kỹ các biện pháp an toàn, thì tai nạn đã có thể được ngăn chặn.
The researcher __________ findings revolutionized the field of genetics was invited to speak at the conference.
which
that
who
whose
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Đại từ quan hệ
Lời giải
whose + danh từ = của ai đó
=> whose findings = những phát hiện của người đó
"whose" là đại từ quan hệ sở hữu thay thế cho “the researcher”, đứng trước danh từ "findings" (những phát hiện) để diễn tả sự sở hữu, thuộc về nhà nghiên cứu đó.
=> The researcher whose findings revolutionized the field of genetics was invited to speak at the conference.
Tạm dịch: Nhà nghiên cứu, người có những phát hiện đã cách mạng hóa lĩnh vực di truyền học, được mời phát biểu tại hội nghị.
The CEO __________ the false accusations made against the company in a press conference.
denied
criticized
confirmed
assumed
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. denied (v) bác bỏ, phủ nhận
B. criticized (v) chỉ trích, phê phán
C. confirmed (v) xác nhận, chứng thực
D. assumed (v) cho rằng, giả định
=> The CEO denied the false accusations made against the company in a press conference.
Tạm dịch: CEO đã bác bỏ những cáo buộc sai sự thật đối với công ty trong một cuộc họp báo.
The school administration will _________ new guidelines to improve student behavior.
impose restrictions on
offer solutions to
express concerns about
refuse modifications to
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cụm từ cố định (Collocation)
Lời giải
A. impose restrictions on :áp đặt các giới hạn đối với
B. offer solutions to : đưa ra giải pháp cho
C. express concerns about : bày tỏ lo ngại về
D. refuse modifications to: từ chối điều chỉnh đối với
=> The school administration will impose restrictions on new guidelines to improve student behavior.
Tạm dịch: Ban giám hiệu nhà trường sẽ áp đặt những giới hạn cho các quy định mới để cải thiện hành vi của học sinh.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
The manager decided to relinquish his position after ten years of dedicated service.
maintain
abandon
achieve
prolong
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Từ đồng nghĩa
Lời giải
A. maintain (v) duy trì → trái nghĩa
B. abandon (v) từ bỏ → đồng nghĩa với "relinquish" (từ bỏ, từ chức)
C. achieve (v) đạt được → không phù hợp
D. prolong (v) kéo dài → không liên quan
=> abandon = relinquish
Tạm dịch: Người quản lý quyết định từ bỏ vị trí sau mười năm tận tâm cống hiến.Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
The government has pledged to alleviate poverty by implementing new social programs.
exacerbate
mitigate
neglect
uphold
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Từ đồng nghĩa
Lời giải
A. exacerbate (v) làm trầm trọng hơn
B. mitigate (v) giảm nhẹ → đồng nghĩa với "alleviate"
C. neglect (v) bỏ mặc, phớt lờ
D. uphold (v) duy trì, ủng hộ
=> mitigate = alleviate (v) làm giảm, dịu bớt
Tạm dịch: Chính phủ đã cam kết giảm nghèo bằng cách thực hiện các chương trình xã hội mới.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Despite his reputation for being frugal, he spent extravagantly on his daughter's wedding.
economical
wasteful
careful
modest
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Từ trái nghĩa
Lời giải
A. economical (adj) tiết kiệm
B. wasteful (adj) lãng phí → trái nghĩa với "frugal" (tiết kiệm)
C. careful (adj) cẩn thận
D. modest (adj) khiêm tốn
=> frugal >< wasteful
Tạm dịch: Mặc dù nổi tiếng là người tiết kiệm, anh ấy đã chi tiêu hoang phí cho đám cưới của con gái mình.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Despite their initial hostility, the two rival teams eventually became friends after the tournament.
lack of friendliness
act of aggression
attitude of kindness
feeling of resentment
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
hostility (n) = sự thù địch, không thân thiện
Lời giải
A. lack of friendliness: thiếu sự thân thiện
B. act of aggression: hành động hung hăng
C. attitude of kindness: thái độ tử tế → trái nghĩa với hostility
D. feeling of resentment: cảm giác oán giận
=> hostility >< attitude of kindness
Tạm dịch: Bất chấp sự thù địch ban đầu, hai đội đối thủ cuối cùng đã trở thành bạn bè sau giải đấu.
Choose A, B, C, or D to complete each dialogue.
Anna: “I just got promoted at work!”
Lisa: “__________”
That’s a pity.
Congratulations! You deserve it.
I have no idea.
You should quit now.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp về thông báo tin vui
Lời giải
A. That’s a pity: Thật đáng tiếc
B. Congratulations! You deserve it: Chúc mừng bạn! Bạn xứng đáng mà
C. I have no idea: Tôi không biết
D. You should quit now: Bạn nên nghỉ việc đi
Anna thông báo tin vui, nên đáp án B phù hợp vì thể hiện sự chúc mừng với Anna.
David: “Could you help me carry this heavy box?”
Jake: “__________”
I’d love to, but I hurt my back.
No, do it yourself
That’s not my business.
I don’t care about it.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp đáp lại lời đề nghị
Lời giải
A. I’d love to, but I hurt my back: Tôi rất muốn giúp, nhưng lưng tôi bị đau
→ Câu trả lời lịch sự, thể hiện sự thiện chí giúp đỡ nhưng có lý do chính đáng để từ chối.
B. No, do it yourself: Không, tự làm đi → Quá thô lỗ và thiếu lịch sự.
C. That’s not my business: Đó không phải việc của tôi → Thiếu tinh thần giúp đỡ, không phù hợp với ngữ cảnh.
D. I don’t care about it: Tôi không quan tâm đến nó → Câu trả lời thiếu sự đồng cảm, không phù hợp.
Câu trả lời A phù hợp nhất vì giải thích rõ ràng và thể hiện rằng Jake không thể giúp đỡ do bị đau lưng nhưng vẫn giữ được thái độ tôn trọng.
Choose A, B, C, or D to complete each dialogue.
Sophie: “Do you mind if I take this seat?”
Mark: “__________”
Yes, I’d rather you didn’t.
No, be my guest.
Sorry, I have no seat.
Yes, it’s a great idea.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp đáp lại lời xin phép
Lời giải
A. Yes, I’d rather you didn’t: Có, tôi muốn bạn đừng ngồi → Thể hiện Mark không muốn cho Sophie ngồi, nhưng hơi thiếu lịch sự.
B. No, be my guest: Không sao, cứ tự nhiên → "Be my guest" mang nghĩa lịch sự khi mời ai đó làm điều họ muốn. Câu này thể hiện sự thân thiện và khách sáo.
C. Sorry, I have no seat: Xin lỗi, tôi không có ghế → Không phù hợp với câu hỏi vì Mark không cần nói về số lượng ghế.
D. Yes, it’s a great idea: Vâng, đó là ý tưởng hay → Không phù hợp với ngữ cảnh vì Sophie chỉ đang xin phép, không đề xuất ý tưởng.
Câu trả lời B phù hợp nhất khi sử dụng idiom "be my guest", thể hiện sự lịch sự và sẵn lòng cho phép Sophie ngồi.
Choose A, B, C, or D to complete each dialogue.
James: "I was wondering if I could take part in your debate team. I believe I can bring in some great arguments."
Sophia: "_______"
I appreciate your enthusiasm, but we have reached the maximum number of members.
You’re highly welcome, but I think you might struggle to keep up with us.
I’m afraid not. You don’t bring your own microphone today.
I don’t think you’re a good fit, so it’s better not to join us.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp khi từ chối đề nghị
Lời giải
A. Tôi rất trân trọng sự nhiệt tình của bạn, nhưng nhóm đã đạt số lượng thành viên tối đa
→ Câu trả lời lịch sự, thể hiện sự đánh giá cao lời đề nghị nhưng không thể đáp ứng.
B. Bạn rất được hoan nghênh, nhưng tôi nghĩ bạn có thể gặp khó khăn khi theo kịp chúng tôi → Không lịch sự, vì ngụ ý James không đủ năng lực.
C. Tôi e là không. Hôm nay bạn không mang theo micro → Sai vì lý do không liên quan
D. Tôi không nghĩ bạn phù hợp, tốt hơn là bạn không nên tham gia → Quá thô lỗ, không lịch sự.
=> Câu trả lời A lịch sự, giải thích rõ ràng và thể hiện sự đánh giá cao sự quan tâm của James, dù không thể chấp nhận lời đề nghị của bạn.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "By the way, do I need to dress formally for the event?"
b. "No problem! I’ll see you then."
c. "Hey, just a quick question: what time does the party start?"
d. "It starts at 7 PM. You can come a bit earlier if you’d like."
c-b-d-a
d-a-b-c
c-d-a-b
a-c-d-b
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: C. c-d-a-b
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - c. "Hey, just a quick question: what time does the party start?" — Mở đầu bằng câu hỏi về thời gian bắt đầu sự kiện.
2 - d. "It starts at 7 PM. You can come a bit earlier if you’d like." — Câu trả lời cung cấp thông tin về thời gian và đưa ra lời mời đến sớm.
3 - a. "By the way, do I need to dress formally for the event?" — Tiếp tục bằng một câu hỏi liên quan đến cách ăn mặc.
4 - b. "No problem! I’ll see you then." — Kết thúc hội thoại bằng câu xác nhận cuộc hẹn.
Tạm dịch:
c. "Này, cho tớ hỏi nhanh một chút: Bữa tiệc bắt đầu lúc mấy giờ vậy?"
d. "Nó bắt đầu lúc 7 giờ tối. Cậu có thể đến sớm một chút nếu muốn."
a. "Nhân tiện, tớ có cần ăn mặc trang trọng không?"
b. "Không vấn đề gì! Gặp cậu sau nhé."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "That must have been a difficult decision to make. How are you feeling about it now?"
b. "I finally decided to move to another city for a new job opportunity."
c. "I’m still a bit nervous, but I know it’s the right move for me in the long run."
d. "I can understand that. Change is never easy, but it often leads to growth."
b-a-c-d
a-b-d-c
b-d-a-c
c-a-b-d
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: A. b-a-c-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "I finally decided to move to another city for a new job opportunity." — Mở đầu bằng việc chia sẻ một quyết định quan trọng.
2 - a. "That must have been a difficult decision to make. How are you feeling about it now?" — Thể hiện sự thấu hiểu và hỏi về cảm xúc hiện tại.
3 - c. "I’m still a bit nervous, but I know it’s the right move for me in the long run." — Trả lời bằng cách chia sẻ cảm giác lo lắng nhưng tin vào quyết định của mình.
4 - d. "I can understand that. Change is never easy, but it often leads to growth." — Đồng cảm và đưa ra lời động viên về việc thay đổi.
Tạm dịch:
b. "Cuối cùng mình đã quyết định chuyển đến một thành phố khác để nhận cơ hội công việc mới."
a. "Chắc hẳn đó là một quyết định khó khăn. Bây giờ bạn cảm thấy thế nào?"
c. "Mình vẫn hơi lo lắng, nhưng mình biết đó là lựa chọn đúng đắn về lâu dài."
d. "Mình hiểu mà. Thay đổi không bao giờ dễ dàng, nhưng nó thường mang lại sự phát triển."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "Not yet. I was hoping to just experiment and see what works."
b. "That’s great! Have you thought about taking a class or watching tutorials online?"
c. "I want to learn how to arrange flowers, but I don’t know where to start."
d. "Exactly! Once you get the basics, you can get more creative with your designs."
e. "You’re right. Maybe I should start with simple arrangements before trying something complicated."
f. "That could work, but learning some basic techniques first might help a lot."
b-c-d-a-f-e
c-b-a-f-e-d
a-c-b-e-d-f
c-a-d-b-f-e
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: B. c-b-a-f-e-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - c. "I want to learn how to arrange flowers, but I don’t know where to start." — Mở đầu bằng việc bày tỏ mong muốn học cắm hoa nhưng chưa biết nên bắt đầu từ đâu.
2 - b. "That’s great! Have you thought about taking a class or watching tutorials online?" — Đề xuất các cách học như tham gia lớp học hoặc xem hướng dẫn trực tuyến.
3 - a. "Not yet. I was hoping to just experiment and see what works." — Chia sẻ ý định muốn tự thử nghiệm thay vì học theo bài bản.
4 - f. "That could work, but learning some basic techniques first might help a lot." — Đưa ra lời khuyên về việc nắm vững kỹ thuật cơ bản trước khi thử nghiệm.
5 - e. "You’re right. Maybe I should start with simple arrangements before trying something complicated." — Đồng ý với lời khuyên và quyết định bắt đầu từ những kiểu cắm đơn giản.
6 - d. "Exactly! Once you get the basics, you can get more creative with your designs." — Kết thúc bằng sự khích lệ, nhấn mạnh rằng sau khi nắm vững nền tảng, có thể sáng tạo hơn.
Tạm dịch:
c. "Mình muốn học cách cắm hoa nhưng không biết bắt đầu từ đâu."
b. "Tuyệt đấy! Bạn đã nghĩ đến việc tham gia một lớp học hoặc xem hướng dẫn trực tuyến chưa?"
a. "Chưa nữa. Mình định cứ thử nghiệm xem sao."
f. "Cách đó cũng được, nhưng biết một số kỹ thuật cơ bản trước sẽ giúp ích rất nhiều."
e. "Bạn nói đúng. Có lẽ mình nên bắt đầu với những kiểu cắm đơn giản trước khi thử những kiểu phức tạp hơn."
d. "Chính xác! Khi đã nắm vững cơ bản, bạn có thể sáng tạo hơn với các mẫu thiết kế."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "I’m torn between enrolling in a vocational course or going to university. "
b. "That makes sense. Some people thrive in hands-on learning environments, while others prefer academic studies."
c. "Have you considered what kind of career you want? That might help you decide."
d. "That’s true. I enjoy practical work, but I also like the idea of getting a degree."
e. "I heard that some employers value skills more than degrees, so practical experience could be a great advantage."
f. "That’s interesting. Maybe gaining some work experience first could give you a clearer perspective."
a-d-b-c-f-e
c-a-b-d-f-e
a-c-d-b-e-f
a-b-d-c-e-f
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: C. a-c-d-b-e-f
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - a. "I’m torn between enrolling in a vocational course or going to university."
— Bạn A mở đầu bằng sự băn khoăn giữa hai lựa chọn: học nghề hay học đại học.
2 - c. "Have you considered what kind of career you want? That might help you decide."
— Bạn B đặt câu hỏi giúp định hướng, gợi ý rằng việc xác định mục tiêu nghề nghiệp có thể giúp bạn A đưa ra quyết định.
3 - d. "That’s true. I enjoy practical work, but I also like the idea of getting a degree."
— Bạn A đồng tình, thể hiện sự thích thú với công việc thực hành nhưng vẫn coi trọng bằng cấp.
4 - b. "That makes sense. Some people thrive in hands-on learning environments, while others prefer academic studies."
— Bạn B phản hồi bằng cách chỉ ra rằng một số người phù hợp với môi trường học thực hành, trong khi số khác thích nghiên cứu học thuật.
5 - e. "I heard that some employers value skills more than degrees, so practical experience could be a great advantage."
— Bạn A đưa ra thông tin về việc một số nhà tuyển dụng đánh giá cao kỹ năng thực tế hơn bằng cấp.
6 - f. "That’s interesting. Maybe gaining some work experience first could give you a clearer perspective."
— Bạn B gợi ý rằng thử làm việc trước có thể giúp bạn A có cái nhìn rõ ràng hơn về con đường phù hợp.
Tạm dịch:
a. "Mình đang phân vân giữa việc học nghề và vào đại học."
c. "Bạn đã cân nhắc về nghề nghiệp bạn muốn làm chưa? Điều đó có thể giúp bạn quyết định."
d. "Đúng vậy. Mình thích công việc thực hành, nhưng cũng thích có một tấm bằng đại học."
b. "Điều đó hợp lý. Một số người phát triển tốt trong môi trường thực hành, trong khi những người khác thích học thuật."
e. "Mình nghe nói một số nhà tuyển dụng coi trọng kỹ năng hơn bằng cấp, nên kinh nghiệm thực tế có thể là một lợi thế."
f. "Nghe hay đấy. Có lẽ thử làm việc trước sẽ giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn."
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
I’m not entirely certain, but my best guess is that around fifty attendees will be present at the seminar.
I can't say for sure, but I predict about fifty people will attend the seminar.
There must be around fifty attendees at the seminar, I guess.
I have no doubt that approximately fifty attendees will be present at the seminar.
Roughly fifty attendees have confirmed their presence at the seminar, but I'm unsure.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phỏng đoán
Lời giải
- entirely certain: hoàn toàn chắc chắn
- for sure: chắc chắn
- guess (v) đoán
- no doubt: không có nghi ngờ
- confirm (v) xác nhận
Xét các đáp án: Tôi không chắc chắn lắm, nhưng tôi đoán là sẽ có khoảng năm mươi người tham dự hội thảo.
A. Tôi không thể nói chắc chắn, nhưng tôi dự đoán sẽ có khoảng năm mươi người tham dự hội thảo. (sát nghĩa câu gốc nhất)
B. Tôi đoán là phải có khoảng năm mươi người tham dự hội thảo. (sai mức độ phỏng đoán => must thể mức độ chắc chắn cao nhất)
C. Tôi không nghi ngờ gì rằng sẽ có khoảng năm mươi người tham dự hội thảo. (sai mức độ phỏng đoán)
D. Khoảng năm mươi người tham dự đã xác nhận sẽ tham dự hội thảo, nhưng tôi không chắc. (thiếu thông tin về dự đoán của người nói)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
While both smartphones have advanced features, Model X has a longer battery life than Model Y.
Model X has the longest battery life, although Model Y also has advanced features.
Model X and Model Y have equally advanced features, but Model X has a longer battery life.
Most smartphones have longer battery life than Model X, but Model Y has the most advanced features.
Model X has more advanced features than Model Y, but Model Y has a longer battery life.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cấu trúc so sánh
So sánh hơn
So sánh bằng
Lời giải
- so sánh hơn: more adj/ adj-er than
- so sánh nhất: the + adj-est/ most adj
Xét các đáp án: Mặc dù cả hai điện thoại thông minh đều có các tính năng tiên tiến, Model X có thời lượng pin dài hơn Model Y.
A. Model X có thời lượng pin dài nhất, mặc dù Model Y cũng có các tính năng tiên tiến. (sai thông tin về Model X)
B. Model X và Model Y có các tính năng tiên tiến như nhau, nhưng Model X có thời lượng pin dài hơn. (sát nghĩa câu gốc)
C. Hầu hết các điện thoại thông minh đều có thời lượng pin dài hơn Model X, nhưng Model Y có các tính năng tiên tiến nhất. (sai thông tin về Model X)
D. Model X có nhiều tính năng tiên tiến hơn Model Y, nhưng Model Y có thời lượng pin dài hơn. (sai thông tin so sánh về Model Y)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
She didn't fully recognize the significance of effective time management until she embarked on her career.
Not until she secured her first job, she realized how significant time management was.
She failed to acknowledge the value of proper time management before having her first job.
It was not until she advanced in her career did she graspe the essential role of time management.
Only when she commenced her professional journey did she appreciate the importance of managing time efficiently.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cấu trúc đảo ngữ
Đảo ngữ với NOT UNTIL/ TILL, NOT ONLY
Đảo ngữ với ONLY
Lời giải
It was not until + clause + that + clause…: cho đến tận khi… thi… (loại C sai ngữ pháp)
= Not until + clause + did + S + V… (loại A sai ngữ pháp)
= Only when + clause + did + S + V: chỉ đến khi… thì…
Xét các đáp án còn lại: Cô ấy không nhận ra đầy đủ tầm quan trọng của việc quản lý thời gian hiệu quả cho đến khi cô ấy bắt đầu sự nghiệp của mình.
B. Cô ấy đã không nhận ra giá trị của việc quản lý thời gian hợp lý trước khi có công việc đầu tiên. (chưa sát nghĩa)
D. Chỉ khi cô ấy bắt đầu hành trình nghề nghiệp của mình, cô ấy mới đánh giá cao sự quan trọng của việc quản lý thời gian hiệu quả. (sát nghĩa câu gốc nhất)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Because the meeting agenda had not been shared in advance, important topics were not discussed thoroughly
The team forgot to discuss important topics because they did not receive the meeting agenda in advance.
Several important topics were not covered due to the lack of a shared meeting agenda.
Since the meeting agenda had not been shared beforehand, several important topics were overlooked.
Although the meeting agenda was provided, some topics were still not discussed thoroughly.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Liên từ - Câu bị động
Lời giải
Bị động:
- QKĐ: was/ were + VpII
- QKHT: had been VpII
Từ vựng:
- in advance = beforehand: trước
- overlook (v) xem xét kĩ = discuss thoroughly
- cover (v) bao quát, thực hiện
Xét các đáp án: Vì chương trình nghị sự của cuộc họp không được chia sẻ trước nên các chủ đề quan trọng không được thảo luận kỹ lưỡng.
A. Nhóm đã quên thảo luận các chủ đề quan trọng vì họ không nhận được chương trình nghị sự của cuộc họp trước. (sai thông tin)
B. Một số chủ đề quan trọng không được đề cập đầy đủ do không có chương trình nghị sự chung của cuộc họp. (thiếu thông tin “thoroughly”)
C. Vì chương trình nghị sự của cuộc họp không được chia sẻ trước nên một số chủ đề quan trọng đã bị bỏ qua. (sát nghĩa câu gốc)
D. Mặc dù chương trình nghị sự của cuộc họp đã được cung cấp, một số chủ đề vẫn chưa được thảo luận kỹ lưỡng. (sai thông tin vì cuộc họp chưa xảy ra)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
AI technology is transforming industries. Many companies have integrated it into their operations because leveraging AI is highly beneficial.
Because AI technology is transforming industries, many companies have integrated it into their operations, making it a highly beneficial tool.
AI technology transforms companies by adapting industries to its operations, which makes it highly beneficial.
AI technology transforms industries by forcing companies to invest in it, because it is highly beneficial.
Many companies have integrated AI into their operations to transform their industries, although leveraging the technology is highly beneficial.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – Liên từ
Mệnh đề phân từ hoàn thành (Perfect Participle)
Lời giải
- because: bởi vì
- although: mặc dù
- transform (v) thay đổi, biến đổi
- intergrate (v) tích hợp
- leverage (v) tận dụng, sử dụng
Công nghệ AI đang chuyển đổi các ngành công nghiệp. Nhiều công ty đã tích hợp công nghệ này vào hoạt động của mình vì việc tận dụng AI mang lại lợi ích rất lớn.
A. Bởi vì công nghệ AI đang chuyển đổi các ngành công nghiệp, nhiều công ty đã tích hợp công nghệ này vào hoạt động của mình, biến nó thành một công cụ có lợi ích rất lớn.
B. Công nghệ AI chuyển đổi các công ty bằng cách điều chỉnh các ngành công nghiệp theo hoạt động của mình, điều này khiến công nghệ này có lợi ích rất lớn. (sai thông tin vì các công ty điều chỉnh hoạt động chứ không phải AI)
C. Công nghệ AI chuyển đổi các ngành công nghiệp bằng cách buộc các công ty phải đầu tư vào công nghệ này, vì công nghệ này có lợi ích rất lớn. (sai thông tin về đầu tư)
D. Nhiều công ty đã tích hợp AI vào hoạt động của mình để chuyển đổi các ngành công nghiệp, mặc dù việc tận dụng công nghệ này mang lại lợi ích rất lớn. (sai liên từ liên kết ý)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
He saved diligently for years to buy his dream car. Despite this, unexpected expenses forced him to delay his purchase.
Despite saving diligently for years, he was able to buy his dream car on time.
He consistently set aside money for years to buy his dream car, but unexpected expenses postponed his purchase.
Some expenses did unexpectedly impact his ability to buy his dream car, even though he saved for years.
He saved diligently for years to buy his dream car, which he managed to purchase without delay.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Liên từ
Lời giải
- despite Ving = even though S + V: mặc dù
- but: nhưng
Xét các đáp án:
Anh ấy đã tiết kiệm cần cù trong nhiều năm để mua chiếc xe mơ ước của mình. Mặc dù vậy, những khoản chi phí bất ngờ đã buộc anh ấy phải trì hoãn việc mua xe.
A. Mặc dù đã tiết kiệm cần cù trong nhiều năm, anh ấy vẫn có thể mua được chiếc xe mơ ước của mình đúng hạn. (sai thông tin)
B. Anh ấy đã kiên trì tiết kiệm trong nhiều năm để mua chiếc xe mơ ước của mình, nhưng những khoản chi phí bất ngờ đã trì hoãn việc mua xe của anh ấy. (sát nghĩa câu gốc)
C. Một số khoản chi phí bất ngờ ảnh hưởng đến khả năng mua chiếc xe mơ ước của anh, mặc dù anh đã tiết kiệm trong nhiều năm. (thiếu thông tin trì hoãn mua xe)
D. Anh ấy đã tiết kiệm cần cù trong nhiều năm để mua chiếc xe mơ ước của mình, và anh ấy đã mua được chiếc xe mà không chậm trễ. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
He weighed the benefits of accepting the job overseas against staying in his current position. Eventually, he chose to work abroad.
Had he preferred stability, he would have stayed in his current job instead of moving abroad.
Rather than continue his current position, he decided to take the overseas job after much hesitation.
Without considering any other options, he immediately decided to accept the job offer abroad.
Since staying in his current job was never an option, he had no choice but to work overseas.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Anh ấy cân nhắc lợi ích của việc chấp nhận công việc ở nước ngoài so với việc ở lại vị trí hiện tại. Cuối cùng, anh ấy đã chọn làm việc ở nước ngoài.
A. Nếu anh ấy thích sự ổn định, anh ấy sẽ ở lại công việc hiện tại thay vì chuyển ra nước ngoài. (không có thông tin về sự ổn định trong câu gốc)
B. Thay vì tiếp tục công việc hiện tại, anh ấy quyết định nhận công việc ở nước ngoài sau khi cân nhắc nhiều.
C. Không cân nhắc bất kỳ lựa chọn nào khác, anh ấy ngay lập tức quyết định chấp nhận lời mời làm việc ở nước ngoài. (sai thông tin)
D. Vì ở lại công việc hiện tại không bao giờ là một lựa chọn, anh ấy không còn lựa chọn nào khác ngoài việc làm việc ở nước ngoài. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
She received a full scholarship because of her outstanding academic performance. She didn’t have to take out student loans.
If her academic performance had not been outstanding, she might not have received a full scholarship to take out student loans.
Despite her outstanding academic performance, she would prefer to receive a full scholarship rather than take out student loans.
Had it not been for her outstanding academic performance, she would have been awarded a full scholarship and taken out student loans.
It was because of her outstanding academic performance that she was awarded a full scholarship, allowing her to avoid student loans.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Cô ấy đã nhận được học bổng toàn phần vì thành tích học tập xuất sắc của mình. Cô ấy không phải vay tiền học phí.
A. Nếu thành tích học tập của cô ấy không xuất sắc, cô ấy có thể đã không nhận được học bổng toàn phần để vay tiền học phí. (sai mục đích hành động “take out students loans”)
B. Mặc dù có thành tích học tập xuất sắc, cô ấy vẫn thích nhận học bổng toàn phần hơn là vay tiền học phí. (sai thông tin)
C. Nếu không phải vì thành tích học tập xuất sắc, cô ấy đã được trao học bổng toàn phần và vay tiền học phí. (sai điều kiện, phải là cô ấy không được trao học bổng)
D. Chính vì thành tích học tập xuất sắc mà cô ấy đã được trao học bổng toàn phần, cho phép cô ấy tránh được các khoản vay tiền học phí. (sát nghĩa câu gốc nhất)
Bing AI is the name of Microsoft's new artificial intelligence system, which can answer questions (631) _________ in natural language. It has been built to (632) _________with similar systems from Google and Apple. The Bing AI team has trained the system by having it read the equivalent of 500 Wikipedia articles. The team then tested its ability to answer questions about those articles and found that it was able to respond correctly more often than not.
(633) _____________ is its ability to ask clarifying questions. For example, if a user asks, "How tall is Barack Obama?", Bing AI may reply with "Which Barack Obama are you asking about? The president, or the basketball player?". This back-and-forth dialogue allows the system to better understand the user's intent and provide a more accurate response.
Another unique feature of Bing AI is its ability to generate answers to questions that it has never seen before. In one test, the researchers asked the system "Who won the most recent World Cup?". The system was able to correctly (634) _______ the answer by using its general knowledge of current events.
Because Bing AI has been trained on a vast dataset, it can provide responses with a high degree of accuracy. However, (635) _______, which means users should always verify critical information before relying on it.
posed
posing
to pose
pose
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Lời giải
pose a question: đặt ra, đưa ra câu hỏi
Dùng VpII/ V-ed để rút gọn mệnh đề quan hệ bị động: questions which/ that are posed => question posed
=> Bing AI is the name of Microsoft's new artificial intelligence system, which can answer questions posed in natural language.
Tạm dịch: Bing AI là tên của hệ thống trí tuệ nhân tạo mới của Microsoft, có thể trả lời các câu hỏi được đặt ra bằng ngôn ngữ tự nhiên.
compete
fight
deal
agree
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. compete with: đấu tranh, cạnh tranh
B. fight over/ with: chiến đấu, đấu tranh (mang tính vũ lực)
C. deal with: giải quyết
D. agree with: đồng ý
=> It has been built to (2) compete with similar systems from Google and Apple.
Tạm dịch: Nó được xây dựng để cạnh tranh với các hệ thống tương tự từ Google và Apple.
Apart from other question-answering systems Bing AI sets
Other question-answering systems sets what Bing AI
What sets Bing AI apart from other question-answering systems
What Bing AI sets apart from other question-answering systems
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lượng từ
Lời giải
Phân tích các đáp án:
- Đáp án A (Sai):
"Apart from other question-answering systems Bing AI sets is its ability to ask clarifying questions."
"Bing AI sets" là một cụm từ sai về ngữ pháp, vì "sets" ở đây không có nghĩa phù hợp.
- Đáp án B (Sai):
Câu này sai hoàn toàn về mặt ngữ pháp và không có nghĩa rõ ràng.
"Other question-answering systems" là số nhiều, nhưng lại đi với "sets" (động từ số ít)
- Đáp án C đúng:
"What sets Bing AI apart from other question-answering systems is its ability to ask clarifying questions."
Cấu trúc câu chuẩn:
"What sets Bing AI apart from other question-answering systems" → Là một mệnh đề danh từ đóng vai trò chủ ngữ.
"is its ability to ask clarifying questions." → Là vị ngữ của câu.
Tạm dịch: "Điều làm cho Bing AI khác biệt so với các hệ thống trả lời câu hỏi khác chính là khả năng đặt câu hỏi làm rõ ý."
- Đáp án D (Sai):
"What Bing AI sets apart from other question-answering systems"
Câu này bị thiếu vị ngữ (thiếu phần sau để hoàn chỉnh ý nghĩa).
The system was able to correctly (634) _______ the answer by using its general knowledge of current events.
prefer
refer
offer
infer
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. prefer (v) thích hơn
B. refer (v) ám chỉ
C. offer (v) đề xuất
D. infer (v) suy ra, kết luận
=> The system was able to correctly infer the answer by using its general knowledge of current events.
Tạm dịch: Hệ thống có thể suy ra câu trả lời một cách chính xác bằng cách sử dụng kiến thức chung về các sự kiện hiện tại.
However, (635) _______, which means users should always verify critical information before relying on it.
it occasionally produces incorrect or misleading information
users can trust all of its responses without double-checking
it always generates perfect and flawless answers
verifying information is unnecessary when using AI
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
Mệnh đề trước "however": Đề cập đến việc Bing AI được đào tạo trên một lượng dữ liệu khổng lồ và có thể cung cấp câu trả lời chính xác.
→ Câu sau "however" cần thể hiện sự đối lập với ý trước đó. Vì câu trước nói về độ chính xác cao của AI, câu sau nên chỉ ra một hạn chế của nó.
Phân tích các đáp án:
A. it occasionally produces incorrect or misleading information
→ Đáp án đúng, vì nó thể hiện sự đối lập với ý trước (AI có độ chính xác cao nhưng vẫn có thể tạo ra thông tin sai lệch).
B. users can trust all of its responses without double-checking
→ Sai, vì nếu AI luôn đáng tin cậy thì câu sau "which means users should always verify..." sẽ không hợp lý.
C. it always generates perfect and flawless answers
→ Sai, vì câu trước có từ "however" để thể hiện sự đối lập, nên không thể nói AI luôn luôn hoàn hảo được.
D. verifying information is unnecessary when using AI
→ Sai, vì mệnh đề sau đã nói rõ rằng người dùng nên kiểm tra thông tin, chứ không phải không cần kiểm tra.
=> Because Bing AI has been trained on a vast dataset, it can provide responses with a high degree of accuracy. However, it occasionally produces incorrect or misleading information, which means users should always verify critical information before relying on it.
Tạm dịch: Vì Bing AI đã được đào tạo trên một tập dữ liệu lớn nên nó có thể cung cấp phản hồi với độ chính xác cao. Tuy nhiên, đôi khi nó tạo ra thông tin không chính xác hoặc gây hiểu lầm, điều đó có nghĩa là người dùng nên luôn xác minh thông tin quan trọng trước khi dựa vào nó."
MOBILE PHONES: ARE THEY ABOUT TO TRANSFORM OUR LIVES?
We love them so much that some of us sleep with them under the pillow, yet we are increasingly concerned that we cannot escape their electronic reach. We use them to convey our most intimate secrets, yet we worry that they are a threat to our privacy. We rely on them more than the Internet to cope with modern life, yet many of us don’t believe advertisements saying we need more advanced services.
Sweeping aside the doubts that many people feel about the benefits of new third generation phones and fears over the health effects of phone masts, a recent report claims that the long-term effects of new mobile technologies will be entirely positive so long as the public can be convinced to make use of them. Research about users of mobile phones reveals that the mobile has already moved beyond being a mere practical communications tool to become the backbone of modern social life, from love affairs to friendship to work.
The close relationship between user and phone is most pronounced among teenagers, the report says, who regard their mobiles as an expression of their identity. This is partly because mobiles are seen as being beyond the control of parents. But the researchers suggest that another reason may be that mobiles, especially text messaging, were seen as a way of overcoming shyness. The impact of phones, however, has been local rather than global, supporting existing friendship and networks, rather than opening users to a new broader community. Even the language of texting in one area can be incomprehensible to anybody from another area.
Among the most important benefits of using mobile phones, the report claims, will be a vastly improved mobile infrastructure, providing gains throughout the economy, and the provision of a more sophisticated location-based services for users. The report calls on government to put more effort into the delivery of services by mobile phone, with suggestion including public transport and traffic information and doctors’ text messages to remind patients of appointments. There are many possibilities. At a recent trade fair in Sweden, a mobile navigation product was launched. When the user enters a destination, a route is automatically downloaded to their mobile and presented by voices, pictures and maps as they drive. In future, these devices will also be able to plan around congestion and road works in real time. Third generation phones will also allow for remote monitoring of patients by doctors. In Britain, scientists are developing an asthma management solution using mobiles to detect early signs of an attack.
Mobile phones can be used in education. A group of teachers in Britain use third generation phones to provide fast internet service to children who live beyond the reach of terrestrial broadband services and can have no access to online information. ‘As the new generation of mobile technologies takes off, the social potential will vastly increase,’ the report argues.
Which of the following is indicated about our attitudes to mobile phones?
We are worried about using them so much.
We have contradictory feelings about them.
We need them more than anything else to deal with modern life.
We cannot live without them.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Điều nào sau đây cho thấy thái độ của chúng ta đối với điện thoại di động?
A. Chúng tôi lo lắng về việc sử dụng chúng rất nhiều.
B. Chúng ta có những cảm nhận mâu thuẫn về chúng.
C. Chúng ta cần chúng hơn bất cứ thứ gì khác để đối phó với cuộc sống hiện đại.
D. Chúng ta không thể sống thiếu chúng.
Thông tin: We love them so much that some of us sleep with them under the pillow, yet we are increasingly concerned that we cannot escape their electronic reach. We use them to convey our most intimate secrets, yet we worry that they are a threat to our privacy. We rely on them more than the Internet to cope with modern life, yet many of us don’t believe advertisements saying we need more advanced services.
Tạm dịch: Chúng tôi yêu chúng đến nỗi một số người trong chúng tôi ngủ với chúng dưới gối, nhưng chúng tôi ngày càng lo ngại rằng chúng tôi không thể thoát khỏi tầm với điện tử của chúng. Chúng tôi sử dụng chúng để truyền đạt những bí mật thân mật nhất của mình, nhưng chúng tôi lo lắng rằng chúng là mối đe dọa đối với quyền riêng tư của chúng tôi. Chúng tôi dựa vào chúng nhiều hơn là Internet để đối phó với cuộc sống hiện đại, nhưng nhiều người trong chúng tôi không tin những lời quảng cáo nói rằng chúng tôi cần những dịch vụ tiên tiến hơn.
What is the connection between social life and mobile phones?
Mobile phones make romantic communication easier.
Mobile phones enable people to communicate while moving around.
Modern social life relies significantly on the use of mobile phones.
Mobile phones encourage people to make friends.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2
Lời giải
Mối liên hệ giữa đời sống xã hội và điện thoại di động là gì?
A. Điện thoại di động giúp liên lạc lãng mạn dễ dàng hơn.
B. Điện thoại di động cho phép mọi người liên lạc trong khi di chuyển xung quanh.
C. Đời sống xã hội hiện đại phụ thuộc đáng kể vào việc sử dụng điện thoại di động.
D. Điện thoại di động khuyến khích mọi người kết bạn.
Thông tin: Research about users of mobile phones reveals that the mobile has already moved beyond being a mere practical communications tool to become the backbone of modern social life, from love affairs to friendship to work.
Tạm dịch: Nghiên cứu về người sử dụng điện thoại cho thấy điện thoại di động đã không còn là một công cụ liên lạc thiết thực đơn thuần để trở thành trụ cột của đời sống xã hội hiện đại, từ tình yêu, tình bạn đến công việc.
Why do teenagers have such a close relationship with their mobile phones?
They are more inclined to be late than older people.
They feel independent when they use them.
They tend to feel uncomfortable in many situations.
They use text messages more than any other group.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Tại sao thanh thiếu niên có mối quan hệ mật thiết với điện thoại di động của họ như vậy?
A. Họ có xu hướng đến muộn hơn những người lớn tuổi.
B. Họ cảm thấy độc lập khi sử dụng chúng.
C. Họ có xu hướng cảm thấy không thoải mái trong nhiều tình huống.
D. Họ sử dụng tin nhắn văn bản nhiều hơn bất kỳ nhóm nào khác.
Thông tin: The close relationship between user and phone is most pronounced among teenagers, the report says, who regard their mobiles as an expression of their identity. This is partly because mobiles are seen as being beyond the control of parents. But the researchers suggest that another reason may be that mobiles, especially text messaging, were seen as a way of overcoming shyness.
Tạm dịch: Báo cáo cho biết mối quan hệ chặt chẽ giữa người dùng và điện thoại là rõ ràng nhất ở thanh thiếu niên, những người coi điện thoại di động của họ là biểu hiện của danh tính của họ. Điều này một phần là do điện thoại di động được coi là nằm ngoài tầm kiểm soát của cha mẹ. Nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng một lý do khác có thể là do điện thoại di động, đặc biệt là nhắn tin, được coi là một cách để vượt qua sự nhút nhát.
Which of the following is NOT true according to the passage?
People can overcome shyness by using texting to communicate things that make them uncomfortable.
There is no need to suspect the harmfulness of mobile phones.
Mobile phone is considered as a means for the youth to show their characters.
Mobile phones are playing a wide range of roles in people’s life.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2, 3
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Mọi người có thể vượt qua sự nhút nhát bằng cách sử dụng tin nhắn để giao tiếp những điều khiến họ không thoải mái.
B. Không cần nghi ngờ tác hại của điện thoại di động.
C. Điện thoại di động được coi là phương tiện để giới trẻ thể hiện bản lĩnh của mình.
D. Điện thoại di động đang đóng một loạt các vai trò trong cuộc sống của con người.
Thông tin:
- The close relationship between user and phone is most pronounced among teenagers, the report says, who regard their mobiles as an expression of their identity. => C đúng
- But the researchers suggest that another reason may be that mobiles, especially text messaging, were seen as a way of overcoming shyness. => A đúng
- Research about users of mobile phones reveals that the mobile has already moved beyond being a mere practical communications tool to become the backbone of modern social life, from love affairs to friendship to work. => D đúng
Tạm dịch:
- Báo cáo cho biết, mối quan hệ chặt chẽ giữa người dùng và điện thoại thể hiện rõ nét nhất ở lứa tuổi thanh thiếu niên, những người coi điện thoại di động như sự thể hiện cá tính.
- Nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng một lý do khác có thể là do điện thoại di động, đặc biệt là nhắn tin, được coi là một cách để khắc phục sự nhút nhát.
- Nghiên cứu về người sử dụng điện thoại cho thấy điện thoại di động đã không còn là một công cụ liên lạc thiết thực đơn thuần để trở thành trụ cột của đời sống xã hội hiện đại, từ tình yêu, tình bạn đến công việc.
In what sense has the impact of phones been “local” in paragraph 3?
People tend to communicate with people they already know.
Users generally phone people who live in the same neighbourhood.
It depends on local dialects.
The phone networks use different systems.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Tác động của điện thoại là “cục bộ” trong đoạn 3 theo nghĩa nào?
A. Mọi người có xu hướng giao tiếp với những người mà họ đã biết.
B. Người dùng thường gọi điện cho những người sống trong cùng khu phố.
C. Nó phụ thuộc vào phương ngữ địa phương.
D. Các mạng điện thoại sử dụng các hệ thống khác nhau.
Thông tin: The impact of phones, however, has been local rather than global, supporting existing friendship and networks, rather than opening users to a new broader community. Even the language of texting in one area can be incomprehensible to anybody from another area.
Tạm dịch: Tuy nhiên, tác động của điện thoại mang tính cục bộ hơn là toàn cầu, hỗ trợ tình bạn và mạng lưới hiện có, hơn là mở ra cho người dùng một cộng đồng mới rộng lớn hơn. Ngay cả ngôn ngữ nhắn tin ở một khu vực có thể không thể hiểu được đối với bất kỳ ai từ khu vực khác.
=> Người dùng hạn chế mở rộng mối quan hệ mà chỉ tương tác với những người đã quen.
The upcoming decades will bring significant changes in energy supply and consumption. As some major oil-producing countries have already reached 'peak oil' and concerns about global warming rise, many nations are prioritizing the transition to a low-carbon economy, which will transform electricity supply and usage. Firstly, there will be an increase in overall demand, as consumers switch from oil and gas to electricity to power their homes and vehicles. Secondly, there will be an increase in power generation, not only in terms of how much is generated, but also how it is generated, as there is growing electricity generation from renewable sources. There is also likely more electricity generation centres, as households and communities take up the opportunity to install photovoltaic cells and small scale wind turbines. To meet these challenges, countries are investing in Smart Grid technology. This system aims to provide the electricity industry with a better understanding of power generation and demand, and to use this information to create a more efficient power network.
Smart meters can be integrated with the internet or telephone networks. This connectivity enables customers to control their appliances from a distance. For instance, individuals can turn devices on or off remotely, providing added convenience. Overall, the system offers significant benefits in managing energy usage. By analyzing real-time data, it allows for better decision-making. This technology not only improves efficiency but also supports cost savings. Ultimately, the integration of smart technology will enhance user experience and system management.
The coming decades will bring significant shifts in energy supply and usage. A problem is the fact that many renewable power generation sources are located in remote areas, such as windy uplands and coastal regions, where there is currently a lack of electrical infrastructure. New infrastructures therefore must be built. Thankfully, with improved smart technology, this can be done more efficiently by reducing the reinforcement or construction costs.
Although Smart Technology is still in its infancy, pilot schemes to promote and test it are already underway. Consumers are currently testing the new smart meters which can be used in their homes to manage electricity use. There are also a number of demonstrations being planned to show how the smart technology could practically work, and trials are in place to test the new electrical infrastructure. It is here where Smart Technology is likely to be promoted first, utilising a range of sustainable power sources, transport solutions and an infrastructure for charging electrically powered vehicles. The infrastructure is already changing fast.
According to paragraph 1, what has happened in some oil producing countries?
The supply of oil is unpredictable.
They are unwilling to sell their oil anymore.
They are not producing as much oil as they used to.
Global warming is more severe here than in other countries.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Theo đoạn 1, điều gì đã xảy ra ở một số nước sản xuất dầu?
A. Nguồn cung dầu không thể đoán trước.
B. Họ không muốn bán dầu nữa.
C. Họ không sản xuất nhiều dầu như trước nữa.
D. Hiện tượng nóng lên toàn cầu ở đây nghiêm trọng hơn ở các nước khác.
Thông tin: The upcoming decades will bring significant changes in energy supply and consumption. As some major oil-producing countries have already reached 'peak oil' and concerns about global warming rise, many nations are prioritizing the transition to a low-carbon economy, which will transform electricity supply and usage.
Tạm dịch: Những thập kỷ sắp tới sẽ mang lại những thay đổi đáng kể về nguồn cung và tiêu thụ năng lượng. Khi một số quốc gia sản xuất dầu lớn đã đạt đến 'đỉnh dầu' và mối lo ngại về tình trạng nóng lên toàn cầu gia tăng, nhiều quốc gia đang ưu tiên chuyển đổi sang nền kinh tế ít carbon, điều này sẽ chuyển đổi nguồn cung và sử dụng điện.
Which of the following is NOT a benefit of Smart Grid technology to consumers?
It can reduce the amount of energy needed to power appliances.
It can tell them how much energy each appliance is using.
It can allow them to turn appliances on and off when they are not at home.
It can reduce their electricity bills.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu thông tin đoạn 2
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG phải là lợi ích của công nghệ Smart Grid đối với người tiêu dùng?
A. Nó có thể làm giảm lượng năng lượng cần thiết để cung cấp năng lượng cho các thiết bị.
B. Nó có thể cho họ biết mỗi thiết bị đang sử dụng bao nhiêu năng lượng.
C. Nó có thể cho phép họ bật và tắt các thiết bị khi họ không ở nhà.
D. Nó có thể làm giảm hóa đơn tiền điện của họ.
Thông tin: Smart meters can be integrated with the internet or telephone networks. This connectivity enables customers to control their appliances from a distance (C). For instance, individuals can turn devices on or off remotely (C), providing added convenience. Overall, the system offers significant benefits in managing energy usage. By analyzing real-time data (B), it allows for better decision-making.
Tạm dịch: Đồng hồ đo thông minh có thể được tích hợp với mạng internet hoặc điện thoại. Kết nối này cho phép khách hàng điều khiển các thiết bị của họ từ xa. Ví dụ, cá nhân có thể bật hoặc tắt thiết bị từ xa, mang lại sự tiện lợi hơn. Nhìn chung, hệ thống mang lại lợi ích đáng kể trong việc quản lý mức sử dụng năng lượng. Bằng cách phân tích dữ liệu thời gian thực, hệ thống cho phép đưa ra quyết định tốt hơn.
The word “this” in paragraph 3 refers to _____.
renewable power generation
reducing the reinforcement
building new infrastructure
shifts in energy supply and usage
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Từ “this” trong đoạn 3 đề cập đến _____.
A. sản xuất điện tái tạo
B. giảm cường lực
C. xây dựng cơ sở hạ tầng mới
D. thay đổi trong cung cấp và sử dụng năng lượng
Thông tin: New infrastructures therefore must be built. Thankfully, with improved smart technology, this can be done more efficiently by reducing the reinforcement or construction costs.
Tạm dịch: Do đó, cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng mới. Rất may là với công nghệ thông minh được cải tiến, điều này có thể được thực hiện hiệu quả hơn bằng cách giảm chi phí gia cố hoặc xây dựng.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
“Although Smart Technology is still in its infancy, pilot schemes to promote and test it are already underway.”
Despite the development of Smart Technology, many programs have already been implemented successfully.
Even though Smart Technology is still developing, initial programs to encourage and evaluate it have already started.
Smart Technology has been tested in many places, proving its success in real-world applications.
Since Smart Technology has existed for a long time, its implementation no longer requires testing.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 4
Lời giải
Câu nào sau đây diễn giải hay nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
“Mặc dù Công nghệ thông minh vẫn còn trong giai đoạn trứng nước, các chương trình thí điểm để thúc đẩy và thử nghiệm công nghệ này đã được tiến hành.”
Từ vựng:
- in ones’ infancy: trong giai đoạn trứng nước, trong giai đoạn phát triển
- be underway: đang tiến hành
Xét các đáp án:
A. Mặc dù Công nghệ thông minh đang phát triển, nhiều chương trình đã được triển khai thành công. (chưa sát nghĩa)
B. Mặc dù Công nghệ thông minh vẫn đang phát triển, các chương trình ban đầu để khuyến khích và đánh giá công nghệ này đã bắt đầu. (sát nghĩa câu gốc nhất)
C. Công nghệ thông minh đã được thử nghiệm ở nhiều nơi, chứng minh được sự thành công của công nghệ này trong các ứng dụng thực tế. (sai thông tin)
D. Vì Công nghệ thông minh đã tồn tại trong một thời gian dài nên việc triển khai công nghệ này không còn cần phải thử nghiệm nữa. (sai thông tin)
Which of the following is TRUE according to the passage?
Renewable power generation sources are found in urban areas.
Despite being in its early stages, pilot schemes for Smart Technology are already in progress.
Some major oil-producing countries have yet to reach 'peak oil' as concerns about global warming increase.
The new computer system will not significantly reduce operational and maintenance costs.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin toàn bài
Lời giải
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các nguồn phát điện tái tạo được tìm thấy ở các khu vực đô thị.
B. Mặc dù đang trong giai đoạn đầu, các chương trình thí điểm về Công nghệ thông minh đã được tiến hành.
C. Một số quốc gia sản xuất dầu lớn vẫn chưa đạt đến 'đỉnh dầu' vì lo ngại về tình trạng nóng lên toàn cầu ngày càng tăng.
D. Hệ thống máy tính mới sẽ không giảm đáng kể chi phí vận hành và bảo trì.
Thông tin:
- A problem is the fact that many renewable power generation sources are located in remote areas, such as windy uplands and coastal regions, where there is currently a lack of electrical infrastructure. => A sai
- Although Smart Technology is still in its infancy, pilot schemes to promote and test it are already underway. => B đúng
- some major oil-producing countries have already reached 'peak oil' and concerns about global warming rise. => C sai
- This technology not only improves efficiency but also supports cost savings. => D sai
Tạm dịch:
- Một vấn đề là thực tế là nhiều nguồn phát điện tái tạo nằm ở những vùng xa xôi, chẳng hạn như vùng cao nguyên nhiều gió và vùng ven biển, nơi hiện đang thiếu cơ sở hạ tầng điện.
- Mặc dù Công nghệ thông minh vẫn còn trong giai đoạn trứng nước, các chương trình thí điểm để thúc đẩy và thử nghiệm công nghệ này đã được triển khai.
- Một số quốc gia sản xuất dầu mỏ lớn đã đạt đến 'đỉnh dầu mỏ' và mối lo ngại về tình trạng nóng lên toàn cầu gia tăng.
- Công nghệ này không chỉ cải thiện hiệu quả mà còn hỗ trợ tiết kiệm chi phí.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You want to leave a club but don’t want to offend or make others uncomfortable. What is the most polite way to announce your departure?
I’m going to leave the club now, but I hope you all understand. Thanks for the great time!
I think it’s time for me to leave the club. I no longer want to participate in activities that are not relevant to me.
I need to step away from the club for a while. Wishing you all happiness and success, but I don’t think I’ll come back.
I’ve decided to leave the club, but I don’t think we’ll stay in touch. Thanks, everyone!
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu xử lý tình huống
Lời giải
Bạn muốn rời khỏi câu lạc bộ nhưng không muốn làm mất lòng hoặc khiến người khác khó chịu. Cách lịch sự nhất để thông báo về sự ra đi của bạn là gì?
A. Tôi sẽ rời khỏi câu lạc bộ ngay bây giờ, nhưng tôi hy vọng tất cả các bạn đều hiểu. Cảm ơn vì khoảng thời gian tuyệt vời!
B. Tôi nghĩ đã đến lúc tôi phải rời khỏi câu lạc bộ. Tôi không muốn tham gia vào các hoạt động không liên quan đến mình nữa.
C. Tôi cần phải rời khỏi câu lạc bộ một thời gian. Chúc tất cả các bạn hạnh phúc và thành công, nhưng tôi không nghĩ mình sẽ quay lại.
D. Tôi đã quyết định rời khỏi câu lạc bộ, nhưng tôi không nghĩ chúng ta sẽ giữ liên lạc. Cảm ơn tất cả mọi người!
Đáp án A là cách lịch sự và chu đáo nhất để thông báo về sự ra đi của bạn. Nó thể hiện lòng biết ơn, ghi nhận nhóm và tránh mọi giọng điệu tiêu cực.
Choose A, B, C or D to answer each question.
The restaurant owner has received complaints from customers about slow service. He wants to address this issue quickly, so he has asked the staff to monitor the situation closely. Which situation should the staff report to the owner?
A customer is reading the menu before placing an order.
A waiter is taking a long time to serve a table because they have ordered multiple dishes.
A customer is receiving their food promptly after ordering.
A diner is paying their bill quickly without any issues.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu xử lý tình huống
Lời giải
Chủ nhà hàng đã nhận được khiếu nại từ khách hàng về dịch vụ chậm. Ông muốn giải quyết vấn đề này nhanh chóng nên đã yêu cầu nhân viên theo dõi chặt chẽ tình hình. Nhân viên nên báo cáo tình huống nào với chủ nhà hàng?
A. Một khách hàng đang đọc thực đơn trước khi gọi món.
B. Một người phục vụ mất nhiều thời gian để phục vụ một bàn vì họ đã gọi nhiều món.
C. Một khách hàng nhận được đồ ăn ngay sau khi gọi món.
D. Một thực khách thanh toán hóa đơn nhanh chóng mà không gặp bất kỳ vấn đề gì.
Tình huống B liên quan trực tiếp đến dịch vụ chậm, vì người phục vụ mất nhiều thời gian hơn bình thường, điều này có thể dẫn đến khiếu nại của khách hàng.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You find it difficult to separate two glass plates that are wet. What is the most likely reason for this?
The water causes the glass plates to shrink, making them press tightly together.
The thin layer of water between the plates creates surface tension, making them stick together.
The water forms a chemical bond with the glass, fusing the plates together.
The wet plates become heavier, increasing the force holding them together.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tư duy liên môn Vật lí
Lời giải
Bạn thấy khó tách hai tấm kính ướt. Nguyên nhân có khả năng xảy ra nhất là gì?
A. Nước khiến các tấm kính co lại, khiến chúng ép chặt vào nhau.
B. Lớp nước mỏng giữa các tấm kính tạo ra sức căng bề mặt, khiến chúng dính vào nhau.
C. Nước tạo thành liên kết hóa học với kính, làm các tấm kính dính chặt vào nhau.
D. Các tấm kính ướt trở nên nặng hơn, làm tăng lực giữ chúng lại với nhau.
Lớp nước mỏng giữa các tấm tạo ra sức căng bề mặt, khiến các tấm dính vào nhau. Ngoài ra, độ bám dính (nước dính vào thủy tinh) và lực liên kết (các phân tử nước dính vào nhau) góp phần làm cho việc tách chúng ra trở nên khó khăn.
Điều này tương tự như cách một cốc hút ướt dính vào bề mặt hoặc cách các tấm nhựa ướt bám vào nhau. Áp suất không khí xung quanh cũng đóng vai trò đẩy các tấm lại với nhau, khiến chúng càng khó tách ra hơn.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Betrayal is an act of disloyalty or breaking trust in a relationship, often causing harm or disappointment. Which situation below is the best example of betrayal?
Sarah accidentally forgets to invite her friend to a party.
Jake shares his best friend’s secret with others despite promising not to tell.
Lisa decides to quit her job for a better opportunity.
Mark disagrees with his teammate during a discussion but still supports the final decision.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu xử lý tình huống
Lời giải
Phản bội là hành động không trung thành hoặc phá vỡ lòng tin trong một mối quan hệ, thường gây ra tổn hại hoặc thất vọng. Tình huống nào dưới đây là ví dụ tốt nhất về sự phản bội?
A. Sarah vô tình quên mời bạn mình đến dự tiệc.
B. Jake chia sẻ bí mật của bạn thân mình với những người khác mặc dù đã hứa sẽ không nói.
C. Lisa quyết định nghỉ việc để có cơ hội tốt hơn.
D. Mark không đồng ý với đồng đội của mình trong một cuộc thảo luận nhưng vẫn ủng hộ quyết định cuối cùng.
Hành động B là ví dụ điển hình nhất về sự phản bội vì Jake cố tình phá vỡ lòng tin của bạn mình bằng cách tiết lộ một bí mật.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Here’s a set of statements about ancient civilizations. Which statement can be an assumption?
The pyramids of Egypt were built as tombs for pharaohs.
The Roman Empire had one of the most advanced road systems of its time.
Ancient civilizations with access to rivers had more successful economies.
The Great Wall of China was built to protect against invasions.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận thông tin
Lời giải
Sau đây là một tập hợp các tuyên bố về các nền văn minh cổ đại. Tuyên bố nào có thể là một giả định?
A. Các kim tự tháp Ai Cập được xây dựng làm lăng mộ cho các pharaoh.
B. Đế chế La Mã có một trong những hệ thống đường bộ tiên tiến nhất thời bấy giờ.
C. Các nền văn minh cổ đại có thể tiếp cận với các con sông có nền kinh tế thành công hơn.
D. Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc được xây dựng để bảo vệ chống lại các cuộc xâm lược.
Giả định là niềm tin hoặc tuyên bố được chấp nhận là đúng mà không có bằng chứng xác thực. Nó thường dựa trên lý luận hoặc xu hướng chung nhưng thiếu bằng chứng trực tiếp để hỗ trợ trong mọi trường hợp. Giả định khác với sự thật vì chúng không được chứng minh phổ quát và có thể cần xác thực thêm.
Tuyên bố C có vẻ đúng vì nhiều nền văn minh lớn—Ai Cập (sông Nin), Lưỡng Hà (sông Tigris và Euphrates), Trung Quốc (sông Hoàng Hà) và Ấn Độ (sông Ấn)—đã phát triển gần các con sông. Tuy nhiên, tuyên bố này là một giả định vì:
- Không phải tất cả các nền văn minh dựa trên sông đều thành công – Một số nền văn minh gần sông không phát triển hoặc cuối cùng đã sụp đổ. Ví dụ: Nền văn minh Thung lũng Indus (Nền văn minh Harappan), Nền văn minh Maya
- Các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến thành công kinh tế – Tiếp cận sông chỉ là một trong nhiều yếu tố. Sự ổn định chính trị, mạng lưới thương mại, tiến bộ công nghệ và sức mạnh quân sự cũng đóng vai trò quan trọng.
=> Tuyên bố C là một giả định chứ không phải là một sự thật tuyệt đối. Trong khi đó, các đáp án còn lại đều là những thông tin sự thật và được kiểm chứng, kiểm nhiệm.








