Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 19)
235 câu hỏi
Lúc ban đầu quả đất rất nóng và không có khí quyển. Theo thời gian quả đất lạnh dần và có được bầu khí quyển hình thành nhờ sự khuếch tán các chất khí từ khoáng chất. Bầu khí quyển trong quá khứ không phải là bầu khí quyển thích hợp với cuộc sống. Bầu khí quyển này không chứa ôxy mà chỉ chứa một số chất khí khác là độc tố cho cuộc sống như sunfua hydro (là các chất khí gây ra mùi trứng thối). Song có những dạng sống sơ khai có thể phát triển trong những điều kiện như vậy. Người ta cho rằng sự sống đó bắt đầu trong những đại dương, rất có thể là kết quả ngẫu nhiên của sự phức hợp các nguyên tử thành những cấu trúc lớn, gọi là đại phân tử, những đại phân tử này có khả năng tập hợp nhiều nguyên tử khác trong đại dương thành những cấu trúc tương tự. Như thế chúng có thể tự tạo và sinh sản. Trong một số trường hợp có thể xảy ra các sai lầm trong quá trình sinh sản. Phần lớn các sai lầm đó dẫn đến những đại phân tử mới không có khả năng tự tạo và do đó tàn lụi dần. Song cũng có những sai lầm dẫn đến những đại phân tử lại có khả năng tự tạo. Các đại phân tử này hoàn hảo hơn và sẽ thay thế dần các đại phân tử trước. Bằng cách đó hình thành một quá trình tiến hóa dẫn đến sự phát triển những cơ thể phức tạp hơn, có khả năng tự tạo. Những dạng sống sơ đẳng lúc đầu tiêu thụ nhiều nguyên liệu khác nhau như sunfua hydro và ôxy thoát sinh. Quá trình này dần dần biến đổi thành phần của khí quyển đến hiện trạng và do đó tạo điều kiện thuận lợi cho các dạng sống cao cấp hơn như cá, bò sát, loài có vú, và cuối cùng là con người.
(Stephen Hawking, Lược sử thời gian, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2022)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
Báo chí
Khoa học
Nghệ thuật
Chính luận
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Đoạn trích trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ khoa học. Vì đoạn trích trình bày những nghiên cứu của tác giả xoay quanh vũ trụ với những biểu hiện minh chứng cho nghiên cứu của mình và các thuật ngữ chuyên ngành như “khuếch tán”, “oxy”, “sunfua hydro”, “đại phân tử”, “tiến hóa”.
Đâu là nhận xét đúng về trạng thái ban đầu của trái đất?
Nóng bức và không được bảo vệ
Nền nhiệt cao và không có không khí
Băng giá và không có khí quyển
Mát mẻ và bầu khí quyển đầy độc tố
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trạng thái ban đầu của trái đất nằm ở ngay câu đầu tiên: Lúc ban đầu quả đất rất nóng và không có khí quyển.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích không đề cập đến thông tin là trái đất có được bảo vệ hay không.
+ Đáp án B đúng vì “nền nhiệt cao” và “không có không khí” đúng với thông tin của bài đọc (quả đất rất nóng và không có khí quyển).
+ Đáp án C, D sai vì ban đầu trái đất rất nóng chứ không băng giá hay mát mẻ.
Đâu là thông tin được suy ra từ đoạn trích?
Bầu không khí ngày nay có được nhờ sự khuếch tán các chất khí từ khoáng chất
Không có sự sống nào tồn tại dưới bầu khí quyển độc hại thuở ban đầu của trái đất
Các sự sống đầu tiên trên trái đất đã góp phần biến đổi bầu khí quyển
Sunfua hydrocó mùi trứng
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích trình bày “bầu khí quyển hình thành nhờ sự khuếch tán các chất khí từ khoáng chất. Bầu khí quyển trong quá khứ không phải là bầu khí quyển thích hợp với cuộc sống”. Mà để có được bầu khí quyển chứa oxy như ngày nay phải nhờ vào “Những dạng sống sơ đẳng lúc đầu tiêu thụ nhiều nguyên liệu khác nhau như sunfua hydro và ôxy thoát sinh” thì mới hình thành được bầu khí quyển như ngày nay.
+ Đáp án B sai vì đoạn trích trình bày “có những dạng sống sơ khai có thể phát triển trong những điều kiện như vậy”. Nghĩa là vẫn tồn tại sự sống dưới bầu khí quyển độc hại thuở ban đầu của trái đất.
+ Đáp án C đúng vì thông tin này xuất hiện trong đoạn trích “Những dạng sống sơ đẳng lúc đầu tiêu thụ nhiều nguyên liệu khác nhau như sunfua hydro và ôxy thoát sinh. Quá trình này dần dần biến đổi thành phần của khí quyển”.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích trình bày “sunfua hydro (là các chất khí gây ra mùi trứng thối)”-> sunfua hydro có mùi trứng thối chứ không phải mùi trứng (mùi trứng có vị thơm và hơi tanh).
Động từ nào xuất hiện trong đoạn trích đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình phát triển sự sống của trái đất?
Tập hợp
Tự tạo
Khí quyển
Sinh sản
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Cùng tìm hiểu nghĩa của các đáp án đã cho:
+ Tập hợp: lấy từ nhiều chỗ, nhiều nguồn khác nhau rồi gộp chung lại để làm việc gì.
+ Tự tạo: tự tạo ra thứ gì đó mà không dựa vào các yếu tố bên ngoài.
+ Khí quyển: không khí bao quanh trái đất -> là một danh từ -> loại.
+ Sinh sản: đẻ, về mặt chức năng duy trì và phát triển nòi giống của sinh vật (nói khái quát).
- Trong các từ đã cho, ta dễ dàng nhận thấy sinh sản đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình phát triển sự sống của trái đất hoặc của bất kì đối tượng nào. Vì bản chất của sinh sản là phát triển nòi giống, việc sinh sản đã đem đến sự đa dạng về chủng loài, giàu có về số lượng, chính vì vậy mà trái đất ngày càng phát triển hơn.
Ý chính của đoạn trích là gì?
Bức tranh về vũ trụ
Sự sống đầu tiên trên trái đất
Nguồn gốc hình thành bầu khí quyển
Nguồn gốc của trái đất
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì “bức tranh về vũ trụ” nói về một bức tranh toàn cảnh của vũ trụ với các thành phần đa dạng ở bên trong, trong khi đoạn trích chỉ giới hạn trong việc trình bày nguồn gốc phát triển của vũ trụ.
+ Đáp án B, C sai vì đây chỉ là những ý nhỏ được nhắc tới trong đoạn trích.
+ Đáp án D đúng vì đây là thông tin bao quát toàn đoạn trích. Đoạn trích trên đã đi trình bày nguồn gốc vũ trụ với các từ khóa đáng chú ý biểu thị nguồn gốc và quá trình hình thành vũ trụ như “lúc ban đầu”, “theo thời gian”, “quá trình này”,…
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Kì bí
Kì lạ
Kì hào
Kì ảo
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Kì bí: kì lạ và bí ẩn đến mức khó hiểu.
+ Kì lạ: rất lạ đến mức không thể ngờ được.
+ Kì hào: người có địa vị và quyền thế ở làng xã thời phong kiến.
+ Kì ảo: có vẻ đẹp kì lạ, tựa như chỉ có trong tưởng tượng.
=> Các từ kì bí, kì lạ, kì ảo đều là các tính từ chỉ điểm lạ của sự vật. Riêng từ kì hào là danh từ chỉ một kiểu người trong xã hội.
Để tạo nên những món ăn có sự cân bằng âm - dương, người Việt phân biệt thức ăn theo năm mức âm - dương, ứng với Ngũ hành: hàn (lạnh, âm nhiều = Thủy); nhiệt (nóng, dương nhiều = Hỏa); ôn (ấm, dương ít = Mộc); lương (mát, âm ít: Kim), và bình (trung tính = Thổ). Theo đó, người Việt tuân thủ nghiêm ngặt luật âm - dương bù trừ và chuyển hóa khi chế biến. Tập quán dùng gia vị của Việt Nam, ngoài các tác dụng kích thích dịch vị, làm dậy mùi thơm ngon của thức ăn, chứa các kháng sinh thực vật có tác dụng bảo quản và xử lý thức ăn, còn có tác dụng đặc biệt là điều hoà âm - dương, thủy - hỏa của thức ăn. Chẳng hạn, gừng đứng đầu vị nhiệt (dương) có tác dụng làm thanh hàn, giải cảm, cho nên được dùng làm gia vị đi kèm với những thực phẩm có tính hàn (âm) như bí đao, rau cải, cải bắp, cá... Ớt cũng thuộc loại nhiệt (dương), cho nên được dùng nhiều trong các loại thức ăn thủy sản (cá, tôm, cua, mắm, gỏi) là những thứ vừa hàn, bình, lại có mùi tanh. Lá lốt thuộc loại hàn (âm) đi với mít thuộc loại nhiệt (dương). Rau răm thuộc loại nhiệt (dương) đi với trứng lộn thuộc loại hàn (âm). Nước dừa, dưa hấu (âm) được nêm (xát) muối (dương), v.v.
(Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, Thành phố Hồ Chí Minh, 2011)
Đoạn trích trên nói về tính chất nào của ẩm thực Việt Nam?
Tính cộng đồng
Tính mực thước
Tính tổng hợp
Tính biện chứng
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích đã cho
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Tìm hiểu các khái niệm:
- Tính cộng đồng trong ẩm thực biểu hiện ở chỗ có nhiều thành viên của cộng đồng cùng tham gia trong bữa ăn.
- Tính mực thước trong ẩm thực thể hiện ở cách hành xử mực thước, lịch sự của mọi người trong khi ăn.
- Tính tổng hợp trong ẩm thực thể hiện qua việc chế biến đồ ăn: pha chế tổng hợp, kết hợp đa dạng giữa thực phẩm này với thực phẩm khác; bữa ăn luôn có kết hợp nhiều món.
- Tính biện chứng trong việc ăn biểu hiện qua quan hệ biện chứng âm - dương, bao gồm ba mặt liên quan mật thiết với nhau: sự hài hòa âm - dương của thức ăn, sự quân bình âm - dương trong cơ thể, sự cân bằng âm - dương giữa con người với môi trường tự nhiên.
=> Từ nội dung trên có thể thấy đoạn trích trình bày về tính biện chứng của ẩm thực Việt Nam (tạo nên những món ăn có sự cân bằng âm – dương).
Đoạn trích thuộc loại văn bản nào dưới đây?
Văn bản hành chính
Văn bản văn học
Văn bản thông tin
Văn bản nghị luận
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào các loại văn bản đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Văn bản trên có nội dung trình bày thông tin về tính biện chứng của ẩm thực Việt Nam với các đặc điểm hình thức như: văn phong ngắn gọn, súc tích; ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu; nội dung khách quan (không trình bày theo quan điểm cá nhân mà dựa trên nghiên cứu trong thực tiễn đời sống).
=> Đoạn trích thuộc văn bản thông tin.
Đâu là cách sắp xếp đúng thứ tự các mức âm - dương của thức ăn ứng với Ngũ hành kim – mộc – thủy – hỏa – thổ?
lương – ôn – hàn – nhiệt – bình
hàn – bình – lương – nhiệt – ôn
nhiệt – ôn – hàn – lương – bình
ôn – lương – hàn – nhiệt – bình
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: người Việt phân biệt thức ăn theo năm mức âm - dương, ứng với Ngũ hành: hàn (lạnh, âm nhiều = Thủy); nhiệt (nóng, dương nhiều = Hỏa); ôn (ấm, dương ít = Mộc); lương (mát, âm ít: Kim), và bình (trung tính =Thổ) -> Thứ tự tương ứng sẽ là hàn = thủy; nhiệt = hỏa; ôn = mộc; lương = kim; bình = thổ.
=> Thứ tự tương ứng với kim – mộc – thủy – hỏa – thổ sẽ là lương – ôn – hàn – nhiệt – bình.
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?
Gia vị có vai trò quan trọng trong việc cân bằng mức âm – dương của thức ăn
Củ gừng phù hợp khi đi cùng các thực phẩm ứng với ngũ hành thủy
Gừng và ớt khi kết hợp cùng nhau sẽ tạo nên sự đối kháng trong âm - dương vì cùng thuộc vịnhiệt
Trứng vịt lộn thường ăn kèm rau răm nhằm cân bằng âm - dương
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có câu gia vị “còn có tác dụng đặc biệt là điều hoà âm - dương, thủy - hỏa của thức ăn”.
+ Đáp án B được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có câu “gừng đứng đầu vị nhiệt (dương) có tác dụng làm thanh hàn, giải cảm, cho nên được dùng làm gia vị đi kèm với những thực phẩm có tính hàn (âm)” -> tính hàn tương ứng với ngũ hành thủy.
+ Đáp án C KHÔNG THỂ suy ra từ đoạn trích vì gừng và ớt cùng thuộc vị nhiệt nhưng chúng có thể kết hợp cùng các món có tính hàn, bình và mùi tanh như thủy sản hoặc nhiều món ăn kháC. Lúc này, tính hàn, bình của các thực phẩm khác sẽ tạo nên sự dung hòa âm – dương khi kết hợp với gừng và ớt. Thông tin gừng và ớt kết hợp cùng nhau gây nên sự đối kháng cũng không được đề cập trong đoạn trích.
+ Đáp án D được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có câu “Rau răm thuộc loại nhiệt (dương) đi với trứng lộn thuộc loại hàn (âm)”.
Hình thức trình bày của đoạn trích trên là gì?
Diễn dịch
Quy nạp
Song hành
Tổng - phân - hợp
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc và các thao tác lập luận đã được học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Cả đoạn trích tập trung trình bày về tính chất biện chứng của ẩm thực Việt Nam thể hiện trong sự phối hợp các gia vị trong quá trình chế biến. Trong đoạn trích câu đầu tiên đóng vai trò là câu chủ đề, các câu sau triển khai nội dung đoạn trích.
-> Đoạn trích trình bày theo hình thức diễn dịch.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Bình yên
Thanh bình
Bình an
Bình tâm
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Bình yên: ở tình trạng không gặp điều gì không hay xảy ra, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống.
+ Thanh bình: yên vui trong cảnh hòa bình.
+ Bình an: ở tình trạng không gặp điều gì không hay xảy ra, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống.
+ Bình tâm: bình tĩnh trong lòng, làm chủ được lí trí, tình cảm của mình.
=> Các từ bình yên, thanh bình, bình an đều là các từ chỉ sự yên ổn từ ngoại cảnh đưa vào. Riêng từ bình tâm lại chỉ sự bình tĩnh xuất phát từ chủ thể con người.
(1) Con người có tổng cộng 5 giác quan cơ bản, tuy vậy rất nhiều lần chúng ta nghe thấy cụm từ giác quan thứ 6 hay linh cảm, linh tính. Vậy giác quan thứ 6 thực sự là gì? Đây là khái niệm chỉ khả năng tiếp nhận thông tin của con người qua một kênh siêu nhiên, vượt trội hơn hẳn 5 giác quan bình thường kia. Cho đến nay, khả năng siêu phàm này vẫn còn là một điều kỳ bí đối với nhân loại.
(2) Trong lịch sử, đã có nhiều minh chứng cho giác quan thứ 6. Nhà bác học Nga, Mendeleev (1834 - 1907), người phát minh ra định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, đã nhìn thấy rõ toàn bộ bảng tuần hoàn hiện ra trước mắt trong giấc mơ. Điều này có thể giải thích được bởi lẽ ông đã nghiên cứu hàng chục năm về vấn đề này và đến khi “chín muồi”, kết quả hiện ra trong giấc mơ, ông chỉ việc ngồi bật dậy ghi chép lại.
(3) Năm 1920, lần đầu tiên khái niệm "giác quan thứ 6" đã được nhà khoa học Rudolf Tischner, người Đức xây dựng và phát triển. Ông định nghĩa khái niệm này bằng cụm từ Extra Sensory Perception (ESP), ám chỉ năng lực tiếp nhận thông tin thông qua một loại giác quan nằm ngoài 5 giác quan cơ bản. Năng lực ESP được ông tổng kết trong 5 khả năng phổ biến là khả năng thần giao cách cảm, xuyên thấu, dự đoán tương lai, tác động sự vật bằng ý chí và nhìn lại quá khứ.
(4) Tiến sĩ Gary Klein, tác giả cuốn sách "Trực giác hoạt động" cho rằng, cái mà người ta thường gọi là khả năng nhìn thấy cái vô hình chính là những năng lực tiềm tàng của trực giác con người. Đặc biệt, đối với những người mà nghề nghiệp buộc họ phải đưa ra những quyết định sinh tử và tức thì như lính cứu hỏa, y tá cấp cứu hay lính trận là những người thường thấy xuất hiện giác quan thứ 6. Họ thường thực hiện các hành động theo một linh tính nào đó trong những tình huống khẩn cấp khi họ không thể chọn lựa hay đưa ra một quyết định có ý thức.
(Mai Vinh, 10 vạn câu hỏi vì sao - Cơ thể người, NXB Hồng Đức, Hà Nội, 2015)
Mục đích chính của bài đọc trên là gì?
Trình bày đặc điểm của các giác quan.
Lý giải vị trí, đặc điểm và tác dụng của giác quan thứ sáu.
Trình bày tác dụng của giác quan thứ sáu.
Khẳng định giác quan thứ sáu đã được khoa học chính thống công nhận.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Nội dung chính trong bài đọc trên là Lý giải vị trí, đặc điểm và tác dụng của giác quan thứ sáu
Trong đoạn [4], tác giả đã dẫn ý kiến của nhà khoa học Gary Klein lý giải giác quan thứ sáu là những năng lực tiềm tàng thuộc về trực giác (vị trí) và trong bài đọc đã đề cập đến những đặc điểm, tác dụng của giác quan thứ sáu (Năng lực ESP được ông tổng kết trong 5 khả năng phổ biến là khả năng thần giao cách cảm, xuyên thấu, dự đoán tương lai, tác động sự vật bằng ý chí và nhìn lại quá khứ).
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì bài đọc không trình bày các giác quan của con người (thính giác, thị giác, khứu giác, xúc giác, vị giác).
+ Đáp án C sai vì đáp án này nằm trong đáp án B.
+ Đáp án D sai vì bài đọc không khẳng định giác quan thứ sáu được khoa học chính thống công nhận mà bài đọc có đề cập “khả năng siêu phàm này vẫn còn là một điều kỳ bí đối với nhân loại”.
Giác quan thứ sáu được hiểu là gì?
Khả năng tiếp nhận thông tin của con người một cách siêu nhiên thông qua lí trí.
Khả năng tiếp nhận thông tin của con người một cách siêu nhiên thông qua trực giác.
Khả năng tiếp nhận thông tin của con người một cách tự nhiên thông qua trực giác.
Khả năng tiếp nhận thông tin của con người một cách tự nhiên thông qua lí trí.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung chính của đoạn [1], đoạn [4] để chọn đáp án đúng nhất.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đoạn [1] văn bản có đề cập: Đây là khái niệm chỉ khả năng tiếp nhận thông tin của con người qua một kênh siêu nhiên.
- Đoạn [4] văn bản có đề cập: cái mà người ta thường gọi là khả năng nhìn thấy cái vô hình chính là những năng lực tiềm tàng của trực giác con người.
=> giác quan thứ sáu là khả năng tiếp nhận thông tin của con người một cách siêu nhiên thông qua trực giác.
Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn (2) là gì?
Giải thích
Phân tích
Chứng minh
Bình luận
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Phong cách ngôn ngữ
Lời giải
- Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn [2] là chứng minh. Tác giả đã lấy dẫn chứng tiêu biểu về nhà bác học Nga Mendeleev để chứng minh cho giác quan thứ sáu thực sự tồn tại với con người.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích trên không đi giải thích vấn đề nào cả.
+ Đáp án B, D sai vì phân tích và bình luận không xuất hiện trong đoạn trích trên.
Các năng lực của giác quan thứ sáu do nhà khoa học Rudolf Tischner tổng kết KHÔNG có năng lực nào dưới đây?
Cảm nhận tâm trạng hoặc thông tin từ người khác
Hiểu sâu về người khác hoặc tình huống
Thay đổi các sự việc trong quá khứ
Điều khiển hoặc thay đổi tình huống bằng ý thức
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn [3]
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Năng lực ESP được Rudolf Tischner tổng kết trong 5 khả năng phổ biến là:
+ khả năng thần giao cách cảm (cảm nhận tâm trạng hoặc thông tin từ người khác).
+ xuyên thấu (hiểu sâu về người khác hoặc tình huống)
+ dự đoán tương lai
+ tác động sự vật bằng ý chí (điều khiển hoặc thay đổi tình huống bằng ý thức)
+ nhìn lại quá khứ
=> Thay đổi các sự việc trong quá khứ không phải là năng lực do Rudolf Tischner tổng kết và đưa ra.
Thông tin nào KHÔNG được suy ra từ đoạn trích trên?
Giác quan thứ sáu là một phần của khoa học chính thống
Giác quan thứ sáu là một bài toán khó chưa tìm được lời giải đáp đối với nhân loại
Thấy lại sự kiện trong quá khứ được xem là một khả năng của giác quan thứ sáu
Những người thường hay xuất hiện giác quan thứ sáu là những người làm việc trong các ngành nghề liên quan đến mạng sống con người
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của bài đọc
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Phân tích, suy luận:
- Đáp án A không được suy ra từ đoạn trích trên vì đoạn [1] có trình bày “Cho đến nay, khả năng siêu phàm này vẫn còn là một điều kỳ bí đối với nhân loại.” -> Điều này khẳng định “giác quan thứ sáu” vẫn còn là bí ẩn, chưa có lời giải đáp và chưa thể xem là một phần của khoa học chính thống
- Đáp án B được suy ra từ đoạn trích vì đoạn [1] có trình bày “Cho đến nay, khả năng siêu phàm này vẫn còn là một điều kỳ bí đối với nhân loại.”
- Đáp án C được suy ra từ đoạn trích vì đoạn [3] có trình bày “Năng lực ESP được ông tổng kết trong 5 khả năng phổ biến là khả năng thần giao cách cảm, xuyên thấu, dự đoán tương lai, tác động sự vật bằng ý chí và nhìn lại quá khứ.” (nhìn lại quá khứ = thấy lại sự kiện trong quá khứ)
- Đáp án D được suy ra từ đoạn trích vì đoạn [4] có trình bày “Đặc biệt, đối với những người mà nghề nghiệp buộc họ phải đưa ra những quyết định sinh tử và tức thì như lính cứu hỏa, y tá cấp cứu hay lính trận là những người thường thấy xuất hiện giác quan thứ 6.”
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Dạn dĩ
Lưỡng lự
Do dự
Trù trừ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Dạn dĩ: không còn rụt rè, e ngại hoặc sợ hãi nữa.
+ Lưỡng lự: còn đang suy tính xem nên hay không nên, chưa biết quyết định như thế nào cho đúng.
+ Do dự: chưa quyết định được dứt khoát vì có điều còn e ngại.
+ Trù trừ: ở trạng thái còn e ngại, do dự, chưa đủ quyết tâm để quyết định ngay.
=> Các từ lưỡng lự, do dự, trù trừ đều là các từ chỉ trạng thái e ngại, phân vân của con người. Riêng từ dạn dĩ lại chỉ sự tự tin, không còn rụt rè, e ngại của con người.
Chiến tranh qua rồi và mãi mãi con tin
Con không chết, con chỉ không lớn nữa
Và con sống suốt đời mười tám tuổi
Như buổi chiều chào mẹ con đi
Con đã vào đến bếp nhà ta
Ngồi bên mẹ xoè tay hơ trước lửa
Niêu tép mẹ kho suốt đời không thể nguội
Cơm đang cười mẹ có thấy con không
Đũa vẫn so thừa cả những bữa cơm đông
Cánh cửa cũ chần chừ đêm gió lạ
Mẹ ơi mẹ, mẹ đừng ngồi khuya quá
Mẹ đừng ngồi vấn tóc mãi trong đêm
Những quả khế vàng rụng kín cả mùa thu
Mẹ thêu áo buổi chiều ra quét ngõ
Chim khách kêu rung từng chân tóc mẹ
Con đã về mẹ có bớt ho đêm
Con đã về trong tiếng sấm tháng Tư
Hoa gạo đỏ con cười trong tiếng gió
Con đã về trong mùa gặt hái
Cơm mới thơm như con đứng cười thầm
Con đã về lửa tí tách trong rơm
Soi mặt mẹ tự hào và thương nhớ
Con đã về khi làng vui đón Tết
Hoa đào xoè những chúm môi thơm
Chiến tranh qua rồi và mãi mãi mẹ ơi
Đồng đội con trở về với thư con viết dở
Ôi lá thư chỉ một câu gọi mẹ
Là lá thư dài nhất ở trên đời…
(Nguyễn Quang Thiều, Thư gửi mẹ, In trong Những người lính của làng, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1994)
Chủ thể trữ tình của đoạn thơ là ai?
Người lính trẻ
Đồng đội của người lính
Linh hồn người lính trẻ
Người mẹ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ và nhớ lại kiến thức về chủ thể trữ tình
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Chủ thể trữ tình là đối tượng trực tiếp thổ lộ những suy nghĩ và cảm xúc trong bài thơ. Từ đó dễ dàng nhận thấy, chủ thể trữ tình trong bài thơ chính là linh hồn người lính trẻ. Người lính ấy “sống suốt đời mười tám tuổi”, nhưng linh hồn đã trở về để được ở bên mẹ dù chỉ trong tưởng tượng.
Hình ảnh “Niêu tép mẹ kho suốt đời không thể nguội” mang ý nghĩa gì?
Thể hiện sự dư dả của gia đình
Gợi lên hình ảnh bữa cơm gia đình ấm áp, tình cảm mẹ con bền chặt
Nói về sự thiếu thốn trong thời kỳ chiến tranh
Thể hiện tình yêu thương của người mẹ dành cho con
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Hình ảnh “Niêu tép mẹ kho suốt đời không thể nguội” là một hình ảnh đặc biệt. Niêu tép gợi lên hình ảnh bữa cơm gia đình ấm áp, và hơi ấm nóng của niêu tép tượng trưng cho tình cảm gia đình, tình yêu thương của người mẹ dành cho con, tình yêu ấy đi theo con đến suốt cuộc đời, bền chặt và không bao giờ nguội lạnh.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, C, D thể hiện chưa đầy đủ và chưa đúng với các ý nghĩa được biểu hiện trong câu thơ.
Điệp ngữ “Con đã về” được lặp lại nhiều lần trong đoạn thơ nhằm mục đích gì?
Khẳng định người con đã thực sự trở về
Nhấn mạnh sự đoàn tụ giữa con và mẹ sau chiến tranh
Gợi lên sự xuất hiện trong tâm tưởng của người mẹ
Nói về ước muốn sống lại của người con
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Điệp ngữ “Con đã về” được lặp lại nhiều lần trong đoạn thơ: con đã về vào mùa mưa, con về vào mùa gặt, con về vào mùa Tết, con về khi mẹ đang nhóm lửa,… Có thể thấy, hình ảnh người con hiện diện trong mọi thời gian, trong mọi công việc của người mẹ, chiếm lĩnh tâm trí của người mẹ; khi làm gì, ở đâu mẹ cũng nghĩ rằng con đã về. Chính vì vậy, điệp ngữ “Con đã về” được lặp lại nhiều lần trong đoạn thơ nhằm mục đích gợi lên sự xuất hiện dày đặc của hình ảnh người con trong tâm tưởng của mẹ và cũng nhấn mạnh nỗi nhớ của người mẹ dành cho con.
Ý nào dưới đây KHÔNG THỂ suy ra từ câu thơ “Và con sống suốt đời mười tám tuổi” ?
Sự mất mát to lớn của tuổi trẻ thời chiến tranh
Hình ảnh người mẹ luôn sống mãi trong trái tim của con
Sự bất tử của người lính trẻ trong lòng người ở lại
Vết thương của những bà mẹ Việt Nam anh hùng mãi không thể lành
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Câu thơ “Và con sống suốt đời mười tám tuổi” là ẩn dụ về sự mất mát to lớn khi người con hy sinh ở độ tuổi thanh xuân, khi cuộc đời vẫn còn dang dở. Câu thơ gợi lên sự bất tử của tuổi trẻ và tinh thần người lính, dù không còn tồn tại về thể xác nhưng mãi mãi sống trong trái tim người thân và quê hương. Nó cũng ám chỉ rằng, dù chiến tranh đã qua đi, vết thương và ký ức về những người con đã hy sinh vẫn luôn hiện diện mãi mãi trong lòng người ở lại. Như vậy, các đáp án A, C, D đều được suy ra từ câu thơ. Riêng đáp án B chưa khớp với nội dung câu thơ.
Hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường nào được sử dụng trong dòng thơ “Những quả khế vàng rụng kín cả mùa thu”?
Sử dụng hình thức đảo ngữ
Tạo kết hợp từ trái logic
Cung cấp nét nghĩa mới cho từ
Bổ sung chức năng mới cho dấu câu
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Dòng thơ trên nổi bật với thủ pháp tạo kết hợp từ trái logic: khế rụng kín + mùa thu. Người ta thường nói khế rụng kín đi kèm với một danh từ hữu hình như sân, vườn, rổ,… nhưng tác giả đã cho kết hợp từ khế rụng đi kèm với một danh từ trừu tượng là “mùa thu” nhằm tạo nên hiệu ứng đặc biệt về ngôn ngữ và cũng đem lại giá trị ẩn dụ sâu sắc.
- Hình ảnh quả khế vàng rụng kín không chỉ gợi tả không gian mùa thu mà còn tượng trưng cho sự đầy ắp nỗi nhớ, sự lắng đọng trong lòng người, đặc biệt là nỗi buồn của người mẹ trước sự hy sinh của con.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Lan man
Đơn điệu
Mạch lạc
Gãy gọn
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Lan man: cách viết kéo dài, hết cái này đến cái khác một cách không mạch lạc và không có hệ thống.
+ Đơn điệu: ít thay đổi, lặp đi lặp lại cùng một kiểu, gây cảm giác tẻ nhạt và buồn chán.
+ Mạch lạc: cách diễn đạt có từng đoạn, từng ý rành mạch và gãy gọn.
+ Gãy gọn: cách diễn đạt ngắn gọn và rõ ràng, rành mạch.
=> Các từ trên đều là những từ ngữ dùng để nhận xét cách hành văn. Tuy nhiên, các từ lan man, mạch lạc, gãy gọn đều là các từ dùng để nhận xét cách diễn đạt, triển khai cấu trúc trong bài văn. Riêng từ đơn điệu ngoài nhận xét về cách diễn đạt, còn dùng để nhận xét về nội dung của bài văn (nội dung đơn điệu hay sâu sắc, phong phú,…)
Chị bế con rón rén bước vào chỗ chõng nằm. Thằng bé vẫn sụt sịt. Anh đĩ Chuột giở mình, hơi nghiêng mặt quay ra. Một làn ánh sáng mờ lướt qua làm cho cái mặt hốc hác và màu da đã xanh lại càng xanh thêm. Mái tóc dài quá xoà xuống tai và cổ, hai con mắt ngơ ngác và lờ đờ, những chiếc răng dài và thưa ở cái mồm hé ra để cho dễ thở khiến anh có cái vẻ dễ sợ của con ma đói. Thấy vợ con, anh cố gượng nhếch miệng cố gượng một cái cười méo xệch và vừa thở phều phào vừa hỏi bằng một thứ tiếng yếu ớt như từ thế giới bên kia đưa lại:
- Nó làm sao thế?
Chị đĩ Chuột xốc con lên một cái:
- Nó vòi đấy chứ có làm sao? Cơm gạo đỏ không chịu ăn, đòi ăn cơm trắng của thầy cơ.
- Thì lấy cho nó ăn, tôi ăn làm sao hết?
Chị đĩ Chuột lấy liễn cơm chực moi cho con một ít. Nhưng anh bảo:
- Mang cả ra cho nó ăn, tôi không ăn nữa đâu. Còn bao nhiêu vét cho cái Gái với bu em ăn hết đi, để nó thiu ra đấy.
Chị đĩ Chuột cười, bảo chồng:
- Thằng cu nó dở người, chứ mẹ con tôi ăn cơm đỏ đã no rồi, ăn vào đâu được nữa?
Anh biết vợ nói dối, chực nói, nhưng lại thôi, buồn rầu buông một tiếng thở dài. Vợ lo ngại hỏi:
- Bây giờ người thế nào, để tôi kể với ông thầy lang lấy thuốc.
- Tiền đâu mà thuốc thang mãi?
- Tôi vừa bán con chó mực với hai buồng chuối non được bốn hào.
Chồng nhìn vợ, ngẫm nghĩ một chút rồi bảo:
- Đừng lấy thuốc nữa, tôi sắp khoẻ rồi, chỉ ăn cho nó khoẻ lên chắc bệnh phải hết. Bu em đong cho tôi cả bốn hào gạo đỏ, đừng đong gạo trắng ăn nhạt lắm.
(Nam Cao, Nghèo, NXB Hội nhà văn, Hà Nội, 1993)
Chủ đề chính của đoạn trích trên là?
Phản ánh nỗi khổ của gia đình chị đĩ Chuột
Phản ánh sự nghèo khổ của gia đình chị đĩ Chuột và tình thương con của người mẹ nghèo
Phản ánh hiện thực cuộc sống của người nông dân nghèo trước Cách mạng tháng Tám
Hiện thực cuộc sống của người nông dân nghèo trước Cách mạng tháng Tám và tấm lòng nhân đạo của nhà văn Nam Cao
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích, cụ thể ở nhan đề.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Để có thể trả lời về chủ đề, cần hiểu chủ đề là là vấn đề cơ bản, vấn đề trung tâm được tác giả nêu lên, đặt ra qua nội dung cụ thể của tác phẩm văn họC. Để tìm kiếm chủ đề nên đặt một số câu hỏi như: Văn bản viết về ai? Khi nào? Ở đâu? Cảm xúc của tác giả như thế nào.
- Các đáp án A, B, C đều có ý đúng khi đề cập đến chủ đề của đoạn trích, tuy nhiên vẫn chưa đủ.
- Đáp án đúng và đủ nhất là: hiện thực cuộc sống của những người nông dân nghèo trước cách mạng tháng Tám và từ đó thể hiện tấm lòng nhân đạo của Nam Cao.
Theo đoạn trích, câu nói của anh đĩ Chuột “- Đừng lấy thuốc nữa, tôi sắp khoẻ rồi, chỉ ăn cho nó khoẻ lên chắc bệnh phải hết. Bu em đong cho tôi cả bốn hào gạo đỏ, đừng đong gạo trắng ăn nhạt lắm.” có ẩn ý gì?
Thông báo về tình hình sức khỏe của bản thân để vợ vui
Nhắc vợ mua nhiều đồ để tẩm bổ cho nhanh khỏe lại
Muốn làm yên lòng vợ con, đưa câu chuyện bước sang một hướng khác
Bày tỏ sự hài lòng với hiện tại.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung câu văn và bối cảnh đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Qua đoạn trích, người vợ đang nói đến vấn đề sức khỏe của chồng, thể hiện sự lo lắng nên người chồng đã thông báo “tôi sắp khoẻ rồi” như cách để làm vợ yên lòng hơn, bớt lo lắng.
- Khi người vợ đang nhắc đến vấn đề mua thuốc, người chồng tự biết gia cảnh nghèo khó, không muốn tiếp tục tốn tiền vào thuốc thang nên đã chuyển hướng câu chuyện sang chuyện đã khỏe bệnh, chỉ cần ăn uống.
=> Hai yếu tố này đều thấy ở đáp án C.
Câu văn “Mái tóc dài quá xoà xuống tai và cổ, hai con mắt ngơ ngác và lờ đờ, những chiếc răng dài và thưa ở cái mồm hé ra để cho dễ thở khiến anh có cái vẻ dễ sợ của con ma đói.” sử dụng biện pháp tu từ nào?
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
So sánh
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong câu văn tác giả miêu tả rất chi tiết nhân vật từ tóc đến mắt, đến răng đều cho thấy nhân vật thiếu sức sống, không có năng lượng sống. Vì vậy đã liên tưởng tới hình ảnh “con ma đói”, đây chính là biện pháp tu từ so sánh. Không cần có từ “như” vẫn có thể tạo so sánh.
Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể nào?
Ngôi thứ nhất
Ngôi thứ hai
Ngôi thứ ba
Ngôi thứ nhất kết hợp với ngôi thứ ba
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Truyện được kể theo ngôi thứ ba.
- Người kể chuyện ẩn mình đi, gọi tên của các nhân vật xuất hiện trong truyện: Chị Đĩ chuột, cái Gái, thằng cu,…
Giá trị nhân đạo nào dưới đây KHÔNG xuất hiện trong đoạn trích trên?
Tố cáo tội ác của thực dân, phong kiến
Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với con người
Ca ngợi những tình cảm đẹp đẽ của con người trong hoàn cảnh khó khăn
Chỉ ra con đường giải thoát cho các nhân vật
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức biện pháp tu từ.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Căn cứ vào nội dung đoạn trích, ta thấy đoạn trích mang những giá trị nhân đạo dưới đây:
+ Tố cáo tội ác của thực dân: qua cái nghèo, cái khổ, cái cơ cực của nhân vật, đoạn trích đã tố cáo mạnh mẽ tội ác của bọn thực dân, phong kiến đã khiến cho con người thời bấy giờ lâm vào cảnh khổ cực đến cùng quẫn.
+ Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với con người: điều này không trực tiếp thể hiện trong văn bản, nhưng đằng sau câu chuyện của gia đình nhân vật cùng những chi tiết miêu tả gợi hình, gợi cảm là sự cảm thông sâu sắc của Nam Cao dành cho con người.
+ Ca ngợi những tình cảm đẹp đẽ của con người trong hoàn cảnh khó khăn: các nhân vật trong đoạn trích dù rơi vào khó khăn, cơ cực nhưng lại mang phẩm chất đạo đức đẹp đẽ (một người vợ yêu chồng, chịu đói, chịu khổ để nhường cơm cho chồng ăn, dành dụm để mua thuốc cho chồng uống; một người chồng dù ốm đau sắp chết nhưng vẫn nói dối để vợ yên lòng, vẫn nhường đồ ăn cho vợ con).
- Chỉ ra con đường giải thoát cho các nhân vật là thứ mà đoạn trích trên không có được. Câu chuyện chỉ dừng lại ở cái đói, cái khổ, sự nhường nhịn yêu thương nhau của gia đình chị đĩ Chuột. Họ vẫn mãi mắc kẹt trong cái khốn khổ không lối thoát. Tác phẩm Nghèo (1937) cùng với các sáng tác trước năm 1945 thường là những sáng tác chưa tìm ra được lối thoát cho nhân vật.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Lưu vong
Lưu lạc
Lưu luyến
Lưu li
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Lưu vong: sống xa hẳn quê hương, do nghèo đói phải tha phương cầu thực.
+ Lưu lạc: trôi dạt nay đây mai đó ở nơi xa lạ.
+ Lưu luyến: không muốn xa rời hoặc dứt bỏ ngay vì còn thấy mến, thấy tiếc.
+ Lưu li: lìa bỏ quê hương và phải trôi dạt nay đây mai đó ở nơi xa lạ do gặp cảnh ngộ ngang trái.
=> Các từ lưu vong, lưu lạc, lưu li đều là các từ chỉ sự xa cách quê hương và sống ở một nơi nào đó khác. Riêng từ lưu luyến lại dùng để chỉ sự luyến tiếc về một đối tượng nào đó.
Loa là một thiết bị có nhiệm vụ phát ra âm thanh bằng cách chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu âm thanh (sóng âm). Tín hiệu này làm không khí xung quanh loa dao động và truyền đến tai người nghe. Loa có thể được cấu tạo gồm các bộ phận đơn giản như hình a dưới đây. Khi tín hiệu điện biến thiên theo tần số của tín hiệu âm thanh, cuộn dây và màng loa dao động cùng tần số, dẫn đến sự dao động của không khí và sóng âm được tạo ra.

Cấu tạo đơn giản của bộ phận tạo ra sự dao động của không khí của loa gồm hai phần: nam châm hình tròn được đặt cố định, trọng tâm nam châm đặt thẳng hàng với trọng tâm màng loa và cuộn dây hình tròn (Hình b). Khi dòng điện thay đổi theo thời gian chạy qua cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm sẽ làm xuất hiện lực từ tác dụng lên cuộn dây, lực từ này có chiều thay đổi làm nón loa dao động theo, từ đó tạo ra âm thanh phát ra tương ứng với tín hiệu âm thanh đầu vào.
Quá trình chuyển đổi tín hiệu điện thành tín hiệu âm thanh trong loa hoạt động như thế nào?
Tín hiệu điện làm không khí xung quanh loa dao động trực tiếp.
Tín hiệu điện biến thiên theo tần số âm thanh làm cuộn dây và màng loa dao động, từ đó tạo ra sóng âm.
Tín hiệu điện làm nam châm trong loa dao động và phát ra âm thanh.
Tín hiệu điện được chuyển trực tiếp thành sóng âm mà không qua bộ phận nào khác.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin bài cung cấp
Lời giải
Tín hiệu điện biến thiên theo tần số âm thanh làm cuộn dây và màng loa dao động, từ đó tạo ra sóng âm.
Bộ phận nào của loa chịu trách nhiệm tạo ra sự dao động của không khí để phát ra âm thanh?
Nam châm và màng loa.
Cuộn dây và màng loa.
Màng loa và không khí.
Nam châm và cuộn dây.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin bài cung cấp
Lời giải
Từ thông tin bài ta có bộ phận của loa chịu trách nhiệm tạo ra sự dao động của không khí để phát ra âm thanh là cuộn dây và màng loa.
Xét một loa điện có một cuộn dây nằm trong khe hở của một nam châm, giả sử từ trường của nam châm có độ lớn cảm ứng từ là 0,08T. Cuộn dây có đường kính khoảng 6,4cm, gồm 18 vòng dây và có điện trở là 6Ω. Khi kết nối với nguồn có hiệu điện thế 12V, dòng điện chạy trong cuộn dây tại một thời điểm xác định có chiều cùng chiều kim đồng hồ như Hình B. Tại thời điểm này, xác định lực từ tác dụng trên cuộn dây.
0,65N
0,78N
0,58N
0,85N
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng định luật Ohm: I=UR
Công thức tính lực từ: F=BIlsinα
Lời giải
Chiều cảm ứng từ của nam châm đi qua cuộn dây như hình dưới đây.

Theo định luật Ohm, dòng điện chạy trong cuộn dây có cường độ là: I=UR=126=2A
Vì tại mọi điểm trên dây dẫn, từ trường song song với mặt phẳng vòng dây và vuông góc với chiều dòng điện nên lực từ tác dụng lên cuộn dây có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có độ lớn xác định tương tự như đặt một đoạn dây thẳng có cùng chiều dài l với cuộn dây trong từ trường, trong đó: l=Npd=3,63m
Khi đó lực từ tác dụng lên cuộn dây có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và chiều hướng ra ngoài (xác định bằng quy tắc bàn tay trái) và có độ lớn là: F=BIlsinα
⇔F=0,08.2.3,62.1≈0,58N
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Tại tỉnh Sóc Trăng, mới đây, ngành nông nghiệp địa phương tiếp tục triển khai mô hình chăn nuôi hươu sao sinh sản và lấy nhung từ _____ với kỳ vọng loại vật nuôi mới này tiếp tục cho giá trị _____ cao.
hươu cái/ xã hội
hươu đực/ xã hội
hươu cái/ kinh tế
hươu đực/ kinh tế
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn trên nói về việc chăn nuôi hươu sao ở Sóc Trăng để lấy nhung, nhung được hiểu là sừng non của hươu đực, chứa nhiều chất dinh dưỡng và được sử dụng rộng rãi trong y học -> vị trí đầu tiên cần điền là hươu đực.
- Câu văn đang nói về ngành chăn nuôi, thu hoạch nhung hươu để bán ra thị trường, thì giá trị mà nhung hươu đem lại sẽ là giá trị kinh tế (chỉ lợi ích của hàng hóa, dịch vụ, hoặc tài sản trong nền kinh tế) chứ không thể là giá trị xã hội (những tiêu chuẩn, niềm tin và nguyên tắc mà một cộng đồng hoặc xã hội coi trọng và công nhận).
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: hươu đực/ kinh tế.
Theo nghiên cứu của Đại học Harvard vào năm 2013, trẻ em trong những khu vực sinh sống có nguồn nước nhiễm Flo có chỉ số IQ trung bình thấp hơn so với những vùng khác. Ion F- (fluoride) có độc tính với hệ thần kinh. Với lượng tương đối thấp: 0,2 gam ion F- trên cơ thể có trọng lượng 70kg có thể gây tử vong. Tuy nhiên, để giúp men răng thêm chắc và chống chọi các bệnh về sâu răng, ion F- được thêm vào nước uống đóng chai với nồng độ 1mg ion F- trên 1L nước. Trong các loại kem đánh răng, ion F- được bổ sung một lượng nhỏ dưới dạng muối sodium fluoride (NaF). Biết số hiệu nguyên tử của Na, F lần lượt là 11 và 9
Phát biểu nào sau đây không đúng?
NaF là hợp chất ion với nguyên tử Na nhường electron, F nhận electron.
Lượng ion F- không gây độc là 1 mg/ lít.
NaF là hợp chất cộng hoá trị với nguyên trử Na nhường electron, F nhận electron.
Lượng ion F- có thể gây tử vong là 0,2 g/ 70 kg.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin của đoạn văn và tính chất của hợp chất NaF
Lời giải
Dựa vào thông tin đoạn văn có:
- “Với lượng tương đối thấp: 0,2 gam ion F- trên cơ thể có trọng lượng 70kg có thể gây tử vong” => D đúng
- “ion F- được thêm vào nước uống đóng chai với nồng độ 1mg ion F- trên 1L nước” => B đúng
Theo bài có ZNa = 11; ZF = 9
=> Cấu hình electron nguyên tử của Na là 1s22s22p63s1; của F là 1s22s22p5
=> Na là một kim loại có khả năng nhường electron, F là một phi kim có khả năng nhận electron
=> Hợp chất NaF là hợp chất ion
Một bạn học sinh nặng khoảng 70 kg sử dụng loại nước chứa ion F- với lượng 1 mg/lít để giúp men răng chắc khoẻ, chống sâu răng. Sau khi đọc thông tin về độc tính của ion F-, bạn học sinh rất lo lắng. Thể tích nước mà bạn học sinh này uống một ngày là bao nhiêu lít thì ion F- có trong nước đạt đến mức có thể gây độc tính?
100.
150.
200.
250.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin đoạn văn
Lời giải
Từ thông tin đã cho biết:
+ 1 mg/1 lít nước là liều lượng không độc
+ 0,2 g/70 kg là liều lượng đến mức F- gây độc tính
=> 0,2 g = 200 mg tương ương ứng 200 lít nước
=> Một người 70 kg uống 200 lít nước chứa F- mới có khả năng nhiễm độc F-
Theo hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ, một người trưởng thành nên bổ sung 3 mg F- mỗi ngày dưới dạng muối NaF để ngăn ngừa sâu răng. Lượng NaF không gây độc cho cơ thể khi ở mức 3,19.10-2 g/kg cơ thể. Một mẫu kem đánh răng chứa 0,28% NaF, khối lượng mẫu kem đánh răng mà một người nặng 50 kg có thể nuốt nhưng không gây độc tính với cơ thể là
569,64 gam.
523,91 gam.
514,78 gam.
545,55 gam.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính khối lượng NaF không gây độc cho cơ thể có trọng lượng 50 kg
=> Khối lượng kem đánh răng
Lời giải
Lượng NaF không gây độc cho cơ thể có trọng lượng 50 kg là 3,19.10-2.50 = 1,595 gam
Biết một mẫu kem đánh răng chứa 0,28% NaF
=> Khối lượng kem đánh răng =1,595.1000,28≃569,64 gam
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Kết quả, sau 10 năm đi vào _____, công tác phát triển thị trường công nghệ, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đã được lan tỏa tại nhiều địa phương trên cả nước, đặc biệt phong trào khởi nghiệp sáng tạo ở các trường Đại học, Cao đẳng phát triển rất _____.
sửa chữa/ trì trệ
vận hành/ chậm chạp
hoạt động/ sôi động
cải tạo/ mạnh mẽ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: câu văn trên có nội dung mô tả quá trình triển khai công tác phát triển thị trường công nghệ, vì vậy từ ngữ phù hợp để điền vào vị trí thứ nhất có thể là “vận hành” hoặc “hoạt động”. Các từ “sửa chữa” và “cải tạo” không phù hợp vì các từ này thường liên quan đến việc nâng cấp hoặc sửa chữa cơ sở vật chất, không phù hợp với ngữ cảnh trong câu trên.
- Vị trí điền thứ hai: ở vế trước có đề cập đến việc “phát triển khởi nghiệp… lan tỏa tại nhiều địa phương” -> từ phù hợp để điền ở vị trí thứ hai phải là từ ngữ chỉ sự phát triển mạnh như “sôi động”.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: hoạt động/ sôi động.
Bệnh khổng lồ (gigantism) là một bệnh lý hiếm gặp, xảy ra khi trẻ nhỏ hay trẻ vị thành niên có nồng độ hormone tăng trưởng (GH – Growth hormone) tăng cao lưu hành trong máu và gây ra sự tăng trưởng chiều cao quá mức và nhiều bất thường khác đi kèm. Tuy hiếm gặp, nhưng đây là một bệnh có thể chữa được.
Bệnh khổng lồ được đặc trưng bởi sự tăng trưởng chiều cao nhanh bất thường và quá mức ở trẻ nhỏ hay trẻ vị thành niên, xảy ra khi nồng độ hormone tăng trưởng tăng cao trong máu. Ở độ tuổi này, các sụn tiếp hợp đầu xương của trẻ vẫn còn mở, nên chiều cao sẽ không ngừng tăng khi các hormone tăng trưởng trong máu vẫn cao kéo dài.
Hormone tăng trưởng (GH) hay còn gọi là hGH (human growth hormone) và somatotropin có tính chất đặc trưng cho loài. Bình thường, vùng hạ đồi sẽ phát tín hiệu kích thích tiết GH đến tuyến yên thông qua hormone GHRH (Growth hormone releasing hormone), hoặc ức chế tuyến yên tiết GH thông qua somatostatin. Hormone tăng trưởng được tiết ra sẽ kích thích sản xuất IGF-1 từ tế bào gan và nồng độ IGF-1 sẽ ức chế tiết GH và GHRH theo cơ chế phản hồi ngược. Bên cạnh đó, một peptide dạ dày là ghrelin cũng kích thích tiết GH và hoạt động cộng hưởng với đỉnh tiết GHRH từ vùng hạ đồi. Các yếu tố sinh lý khác kích thích tiết GH bao gồm tình trạng stress, vận động thể lực và tình trạng hạ đường huyết.
Hormone tăng trưởng giúp tăng trưởng hầu hết các mô trong cơ thể, chủ yếu là mô sụn và mô xương. Trong bệnh khổng lồ, sự tăng quá mức hormone tăng trưởng trong máu; do nhiều nguyên nhân khác nhau, đa số là do adenoma thùy trước tuyến yên, ngoài ra còn có u tuyến hạ đồi, u tuyến nội tiết lạc chỗ, adenoma tuyến yên lạc chỗ; sẽ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của cơ, xương và các mô liên kết. Điều này dẫn đến sự tăng trưởng chiều cao bất thường cũng như gây ra các thay đổi của các mô mềm khác. Nếu không điều trị hoặc không kiểm soát, nhiều người với bệnh khổng lồ có thể đạt chiều cao gần 2,5 m.
Bệnh khổng lồ (gigantism) xảy ra khi nồng độ hormone nào trong máu tăng cao?
Insulin
Hormone tăng trưởng (GH)
Hormone tuyến giáp
Adrenaline
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào nội dung bài đọc.
Lời giải
Bệnh khổng lồ là một tình trạng bệnh lý hiếm gặp xảy ra ở trẻ nhỏ hoặc trẻ vị thành niên, do nồng độ hormone tăng trưởng (GH) trong máu tăng cao. Hormone này kích thích sự tăng trưởng của mô sụn và mô xương. Khi hormone tăng trưởng tiết ra quá mức, đặc biệt là khi các sụn tiếp hợp đầu xương còn mở, sẽ dẫn đến sự gia tăng chiều cao và các bất thường khác.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh khổng lồ thường là do đâu?
Sự thay đổi chế độ ăn uống
Adenoma thùy trước tuyến yên
Yếu tố di truyền
Tình trạng stress
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào nội dung bài đọc.
Lời giải
Nguyên nhân chính gây ra bệnh khổng lồ thường là adenoma thùy trước tuyến yên. Adenoma là một khối u lành tính có thể tiết ra hormone tăng trưởng một cách không kiểm soát, dẫn đến nồng độ GH cao trong máu. Mặc dù có thể có các nguyên nhân khác như u tuyến hạ đồi hay adenoma tuyến yên lạc chỗ, nhưng adenoma thùy trước tuyến yên là nguyên nhân phổ biến nhất.
Khi nồng độ IGF-1 trong máu tăng lên, nó sẽ có tác động gì đến hormone tăng trưởng (GH)?
Kích thích tiết GH
Ức chế tiết GH
Tăng cường sản xuất IGF-1
Không có tác động gì
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào nội dung bài đọc.
Lời giải
IGF-1 (Insulin-like Growth Factor 1) được tiết ra từ tế bào gan dưới sự kích thích của hormone tăng trưởng (GH). Khi nồng độ IGF-1 trong máu tăng lên, nó sẽ ức chế sự tiết GH và hormone GHRH từ vùng hạ đồi theo cơ chế phản hồi ngược. Điều này giúp điều chỉnh mức độ hormone tăng trưởng trong cơ thể, ngăn ngừa sự tiết GH không cần thiết.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Một dân tộc, một quốc gia muốn trường tồn và phát triển, ngoài việc đẩy mạnh phát triển cơ sở _____, khoa học kỹ thuật, điều quan trọng hơn nữa là phải có một nền tảng _____ vững chắc.
thượng tầng/ văn hóa
hạ tầng/ giáo dục
thượng tầng/ kinh tế
hạ tầng/ tinh hoa
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: câu văn đề cập đến việc phát triển quốc gia, điều này có liên quan đến phát triển “cơ sở hạ tầng” vì đây là khái niệm chỉ nền tảng kinh tế trong xã hội nói chung. Từ “thượng tầng” không thể kết hợp với từ “cơ sở”.
- Vị trí điền thứ hai: nói về nền tảng để phát triển đất nước, từ ngữ phù hợp để đặt ở vị trí này là “giáo dục”, từ “tinh hoa” thường được dùng để chỉ những giá trị hoặc cá nhân xuất sắc nhất trong một lĩnh vực nào đó, chứ không phải là một nền tảng cơ bản mà toàn bộ xã hội dựa vào.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: hạ tầng/ giáo dục.
Ngày 15-10-1947, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị: “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.
Nghiên cứu thế và lực của ta và địch trên chiến trường, Bộ Tổng chỉ huy quyết định tập trung lực lượng đánh địch trên ba mặt trận:
Ở mặt trận sông Lô-Chiêm Hóa, quân dân ta liên tục chặn đánh địch hàng chục trận, nổi bật nhất là các trận Đoan Hùng, Khoan Bộ, Khe Lau, đánh chìm nhiều tàu chiến, ca nô, diệt nhiều địch.
Ở mặt trận đường số 4, quân ta đã đánh nhiều trận phục kích, đặc biệt là ở trận Bông lau ngày 30-10-1947, phá hủy nhiều xe của giặc, diệt nhiều địch thu nhiều vũ khí.
Ở mặt trận đường số 3, quân ta đánh phục kích, tập kích, địa lôi trên 20 trận lớn nhỏ ở Chợ Mới, Chợ Đồn…
Các gọng kìm của địch ở chiến dịch Việt Bắc bị bẻ gãy.
Phối hợp với Việt Bắc, các chiến trường trên toàn quốc, quân và dân ta đã hoạt động kiềm chế dịch.
Bị thất bại nặng nề, địch buộc phải rút khỏi Việt Bắc.
(Theo Đại cương lịch sử tập 3, trang 77)
Ai là người ra chỉ thị: “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”?
Ban thường vụ Trung ương Đảng.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Việt Minh.
Ủy ban Dân tộc giải phóng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức lịch sử chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947
Lời giải
Ngày 15-10-1947, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị: “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.
Ở mặt trận đường số 4, quân ta giành được chiến thắng vang dội ở đâu?
Khe Xanh.
Bông Lau.
Đoan Hùng.
Thất Khê.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức lịch sử chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947
Lời giải
Ở mặt trận đường số 4, quân ta đã đánh nhiều trận phục kích, đặc biệt là ở trận Bông lau ngày 30-10-1947, phá hủy nhiều xe của giặc, diệt nhiều địch thu nhiều vũ khí.
Lí do nào khiến cho quân Pháp rút khỏi Việt Bắc?
Bị thất bại nặng nề ở Việt Bắc.
Quân ta đã kiềm chế địch ở Việt Bắc.
Các gọng kìm bị bẻ gãy.
Bị thất bại tại chiến trường toàn quốc.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức lịch sử chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947
Lời giải
Các gọng kìm của địch ở chiến dịch Việt Bắc bị bẻ gãy, sự hối hợp với Việt Bắc, các chiến trường trên toàn quốc, quân và dân ta đã hoạt động kiềm chế dịch. Bị thất bại nặng nề, địch buộc phải rút khỏi Việt Bắc.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Ngày hội văn hóa dân tộc Dao là dịp tôn vinh những giá trị văn hoá _____ tốt đẹp, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc Dao trong nền văn hoá thống nhất, đa dạng của cộng đồng 54 dân tộc Việt Nam; góp phần giữ gìn, phát huy và _____ bản sắc văn hóa các dân tộc.
truyền thống/ tôn vinh
dân tộc/ bảo tồn
dân gian/ tăng trưởng
lâu đời/ khai thác
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Trong câu văn đã cho, nên đi từ vị trí điền thứ hai sẽ dễ sàng lọc các đáp án vì ở vị trí điền thứ nhất, các từ ngữ “truyền thống”, “dân tộc”, “dân gian”, “lâu đời” đều có vẻ phù hợp khi kết hợp với cụm từ “giá trị văn hóa”.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A đúng vì vế sau liệt kê những từ ngữ thể hiện sự trân trọng đối với bản sắc văn hóa như “giữ gìn” (giữ cho không bị tổn hại), “phát huy” (làm cho phát triển thêm), “tôn vinh” (ca ngợi, tôn lên giá trị).
+ Đáp án B sai vì từ “bảo tồn” đồng nghĩa với từ “giữ gìn” đã xuất hiện trước đó.
+ Đáp án C sai vì từ “tăng trưởng” đồng nghĩa với từ “phát triển” đã xuất hiện trước đó, từ này cũng không phù hợp với ngữ cảnh.
+ Đáp án D sai vì “khai thác” thường mang nghĩa tận dụng hoặc sử dụng để đạt được lợi ích nào đó, trong khi câu này dường như muốn nhấn mạnh vào việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: truyền thống/ tôn vinh.
Từ giữa năm 1945, đã diễn ra nhiều cuộc bãi công mặc dù bị cảnh sát mặc dù bị cảnh sát đàn áp. Tháng 10-1945, công nhân Bom bay bãi công phản đối chính phủ Anh dùng quân đội Anh-Ấn đàn áp phong trào cách mạng ở Inđônêxia trên khắp Ấn Độ.
Công nhân từ chối chuyển hàng quân sự cho Pháp và Hà Lan. Tháng 11/1945, đã diễn ra cuộc bãi công có tiếng vang nhất cả nước của 300.000 binh sĩ Ấn Độ làm việc trong quân đội Anh ở căn cứ hải quân Bombay. Trong suốt 3 ngày (18 đến 20-2-1946), thủy quân Bombay đã làm gần 300 người chết, 1.700 người bị thương. Cuộc nổi dậy của thủy chủ trong cả nước. Trong suốt ngày 22-2, theo lời kêu gọi của những người cộng sản, ở Bombay bắt đầu các cuộc bãi công, tuần hành, mít tinh quần chúng thu hút 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên tham gia.
(Theo Lịch sử thế giới hiện đại trang 365)
Khi nào công nhân Bom-bay phản đối chính phủ Anh đàn áp phong trào cách mạng ở In-đô-nê-xi-a?
Tháng 10-1945.
Tháng 11-1945.
Tháng 10-1946.
Tháng 10-1947.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức lịch sử về Ấn Độ
Lời giải
Từ giữa năm 1945, đã diễn ra nhiều cuộc bãi công mặc dù bị cảnh sát mặc dù bị cảnh sát đàn áp. Tháng 10-1945, công nhân Bom bay bãi công phản đối chính phủ Anh dùng quân đội Anh-Ấn đàn áp phong trào cách mạng ở Inđônêxia trên khắp Ấn Độ.
Tháng 11/1945, diễn ra cuộc bãi công của
300.000 binh lính Ấn Độ.
400.000 binh lính Ấn Độ.
500.000 binh lính Ấn Độ.
600.000 binh lính Ấn Độ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức lịch sử về Ấn Độ.
Lời giải
Tháng 11/1945, đã diễn ra cuộc bãi công có tiếng vang nhất cả nước của 300.000 binh sĩ Ấn Độ làm việc trong quân đội Anh ở căn cứ hải quân Bombay.
Trong thời gian nào, đã làm 300 người chết ở Bombay?
Ngày 18 đến 20-2-1946.
Ngày 19 đến 20-2-1946.
Ngày 17 đến 20-2-1946.
Ngày 16 đến 20-2-1946.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức lịch sử về Ấn Độ
Lời giải
Trong suốt 3 ngày (18 đến 20-2-1946), thủy quân Bombay đã làm gần 300 người chết, 1.700 người bị thương. Cuộc nổi dậy của thủy chủ trong cả nước. Trong suốt ngày 22-2, theo lời kêu gọi của những người cộng sản, ở Bombay bắt đầu các cuộc bãi công, tuần hành, mít tinh quần chúng thu hút 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên tham gia.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
_____ chính sự tồn tại của nguyên tử vẫn gây nhiều tranh cãi, _____ nó lại là thứ đơn giản nhất trong các bài báo, đó là lý do ông đã chọn nó là phần an toàn nhất cho nỗ lực mới nhất xin làm luận án tiến sỹ.
Vì/nên
Nếu/thì
Mặc dù/nhưng
Không những/mà còn
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Để chọn được quan hệ từ trong câu trên, cần xác định quan hệ giữa hai vế câu.
+ Vế thứ nhất nói về sự tồn tại của nguyên tử còn gây nhiều tranh cãi
+ Vế thứ hai nói về nguyên tử là thứ đơn giản nhất trong các bài báo
+ Từ “lại” là phụ từ biểu thị tính chất trái với lẽ thường của sự việc
=> Hai vế câu có quan hệ đối lập với nhau
-> Cặp quan hệ từ cần điền là Mặc dù/ nhưng.
+ “Mặc dù” được dùng để chỉ ra sự tồn tại của nguyên tử vẫn còn gây tranh cãi.
+ “Nhưng” được dùng để đối lập với việc nó là chủ đề đơn giản nhất trong các bài báo.

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Cao nguyên có độ cao trung bình lớn nhất miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Kon Tum.
Đắk Lắk.
Mơ Nông.
Lâm Viên.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ.
Lời giải
Cao nguyên có độ cao trung bình lớn nhất miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là cao nguyên Lâm Viên (có nền màu nâu đậm nhất) với đỉnh núi Chư Yang Sin rất cao (2 405m).
Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn nước phong phú, tầng đất dày, mưa nhiều.
Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao của địa hình.
Khí hậu mang tính chất xích đạo gió mùa rõ rệt.
Diện tích đất badan rộng lớn và giàu dinh dưỡng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Tây Nguyên.
Lời giải
Dựa vào đặc điểm sinh thái của cây chè, cây chè có nguồn gốc cận nhiệt nên thích hợp trồng ở những khu vực có khí hậu ôn hòa, mát mẻ.
Dựa vào bản đồ, ta thấy Tây Nguyên là vùng có nhiều cao nguyên cao, rộng lớn; theo quy luật đai cao: càng lên cao, nhiệt độ càng giảm => trên các cao nguyên sẽ có khí hậu ôn hòa.
=> Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên chủ yếu do khí hậu có sự phân hóa theo độ cao của địa hình.
Địa hình bờ biển và thềm lục địa ở ven biển Nam Trung Bộ khác với ở Nam Bộ chủ yếu do tác động của
sóng biển, mạng lưới sông, dạng địa hình liền kề, kết quả hoạt động nội lực.
quá trình mài mòn, thổi mòn, các hoạt động bồi tụ phù sa của sông và biển.
thủy triều, sóng biển, dòng biển, các vận động kiến tạo hình thành vùng sụt lún.
các dãy núi đâm ngang ra biển, quá trình bóc mòn và bồi tụ xen kẽ, dòng biển.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.
Lời giải
Nam Trung Bộ có nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió; Nam Bộ có đồng bằng rộng lớn và bằng phẳng => Địa hình bờ biển và thềm lục địa ở ven biển Nam Trung Bộ khác với ở Nam Bộ chủ yếu do tác động của sóng biển, mạng lưới sông, dạng địa hình liền kề (nhiều dãy núi đâm ngang ra biển), kết quả hoạt động nội lực => đây là đáp án đầy đủ và chính xác nhất.
- B, D sai vì đáp án chỉ đề cập tới các yếu tố ngoại lực, thiếu yếu tố nội lực.
- C sai vì các vận động kiến tạo hình thành vùng sụt lún là một trong các nguyên nhân tạo ra dạng địa hình Nam Bộ, không phải của Nam Trung Bộ.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Khi tiến hành viết văn, người viết phải sử dụng nhiều thao tác lập luận, soi sáng vấn đề từ nhiều góc độ và thể hiện rõ sáng kiến của mình: tán thành, phản đối hay vừa tán thành vừa phê phán, phản đối.
người viết
lập luận
góc độ
sáng kiến
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Câu văn đang đề cập tới việc viết văn. Các từ “người viết”, “lập luận”, “góc độ” đều hợp ngữ cảnh. Riêng từ “sáng kiến” chưa phù hợp vì “sáng kiến” được hiểu là ý kiến mới trong khi vế sau (tán thành, phản đối hay vừa tán thành vừa phê phán, phản đối) lại thể hiện quan điểm của người viết. Vì vậy cần thay từ “sáng kiến” bằng “quan điểm”.
=> Sửa lại câu: Khi tiến hành viết văn, người viết phải sử dụng nhiều thao tác lập luận, soi sáng vấn đề từ nhiều góc độ và thể hiện rõ quan điểm của mình: tán thành, phản đối hay vừa tán thành vừa phê phán, phản đối.
A large-scale study has been done by advertisers on the spending habits of today’s teenagers. It has come up with some fascinating results. Girls across Europe (631) _________ in age from 15 to 18 were interviewed. The researchers discovered that these girls want to be successful and sophisticated and are willing to spend to achieve the look they want — (632)____________, that is!
Feeling confident is the most important factor when it comes (633) ___________ clothes. Another interesting piece of information coming out of the study is that German teenagers go for clothes that are practical and comfortable, while British and French teenagers are more concerned about appearance, although they all agreed that the clothes should fit them properly. All the girls who were interviewed shop for clothes regularly, half of them buying something from a department store or a large clothes shop at least once a month. They also see it as a social (634) ______ and going round the shops with their friends is the main way they learn (635)_____________.
(Adapted from “Laser B2” by Malcomn Mann and Steve Taylor-Knowles)
Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
gaining
crossing
ranging
sharing
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. gaining (v) đạt được
B. crossing (v) vượt qua
C. ranging (v) trải dài
D. sharing (v) chia sẻ
=> It has come up with some fascinating results. Girls across Europe ranging in age from 15 to 18 were interviewed.
Tạm dịch: Nó đã đưa ra một số kết quả hấp dẫn. Các cô gái trên khắp Châu Âu trong độ tuổi từ 15 đến 18 đã được phỏng vấn.
Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
when they have the money
regardless of their money
the money is spent
even if they have money
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mệnh đề
Lời giải
A. when they have the money: khi họ có tiền
B. regardless of their money: bất kể tiền của họ là bao nhiêu
C. the money is spent: tiền đã được chi tiêu
D. even if they have money: ngay cả khi họ có tiền
=> The researchers discovered that these girls want to be successful and sophisticated and are willing to spend to achieve the look they want — when they have the money, that is!
Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những cô gái này muốn thành công và tinh tế và sẵn sàng chi tiền để có được vẻ ngoài họ mong muốn —tất nhiên là khi họ có tiền!
Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
buy
to buying
bought
buying
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
to V/ Ving
Lời giải
Cấu trúc: It comes to Ving: khi điều gì đó là một vấn đề/ khi đề cập đến điều gì
=> Feeling confident is the most important factor when it comes to buying clothes.
Tạm dịch: Cảm thấy tự tin là yếu tố quan trọng nhất khi mua quần áo.
Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
circumstance
inspiration
activity
commitment
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. circumstance (n) hoàn cảnh
B. inspiration (n) sự truyền cảm hứng
C. activity (n) hoạt động
D. commitment (n) sự cam kết
=> They also see it as a social activity and going round the shops with their friends is the main way they learn what the latest trends are.
Tạm dịch: Họ cũng coi đây là một hoạt động xã hội và đi vòng quanh các cửa hàng với bạn bè là cách chính để họ tìm hiểu xu hướng mới nhất là gì.
Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
how are the latest trends
which trends to be the latest
the latest trends are
what the latest trends are
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Mệnh đề danh từ
Lời giải
Vị trí cần điền là một tân ngữ đứng sau động từ “learn” -> phải cần một danh từ/ cụm danh từ/ mệnh đề danh từ. Trong 4 đáp án chỉ có đáp án D đúng nghĩa pháp là một mệnh đề danh từ (wh-word + S + V).
=> going round the shops with their friends is the main way they learn what the latest trends are.
Tạm dịch: Đi dạo quanh các cửa hàng cùng bạn bè là cách chính để họ biết được xu hướng mới nhất.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Bạn có thể có rất nhiều tiền nhưng nếu bạn không biết cách làm ra hoặc sử dụng chúng thì bạn vẫn là một kẻ giàu có.
nhưng
sử dụng
thì
giàu có
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn đề cập đến quan điểm tiêu tiền. Các từ “nhưng”, “sử dụng”, “thì” đều hợp logic và ngữ nghĩa. Riêng từ “nghèo nàn” không phù hợp vì con người khi không biết chi tiêu hợp lý sẽ dẫn đến nghèo nàn.
=> Sửa lại câu: Bạn có thể có rất nhiều tiền nhưng nếu bạn không biết cách làm ra hoặc sử dụng chúng thì bạn vẫn là một kẻ nghèo nàn.
How do children learn about wildlife? And is what they learn the sort of thing they should be learning? It is my belief that children should not just be acquiring knowledge of animals but also developing attitudes and feelings towards them based on exposure to the real lives of animals in their natural habitats. But is this happening?
Some research in this area indicates that it is not. Learning about animals in school is often completely disconnected from the real lives of real animals, with the result that children often end up with little or no understanding or lasting knowledge of them. They learn factual information about animals, aimed at enabling them to identify them and have various abstract ideas about them, but that is the extent of their learning. Children's storybooks tend to personify animals as characters rather than teach about them.
For direct contact with wild and international animals, the only opportunity most children have is visiting a zoo. The educational benefit of this for children is often given as the main reason for doing it but research has shown that zoo visits seldom add to children's knowledge of animals – the animals are simply like exhibits in a museum that the children look at without engaging with them as living creatures. Children who belong to wildlife or environmental organizations or who watch wildlife TV programmes, however, show significantly higher knowledge than any other group of children studied in research. The studies show that if children learn about animals in their natural habitats, particularly through wildlife-based activities, they know more about them than they do as a result of visiting zoos or learning about them in the classroom.
Research has also been done into the attitudes of children towards animals. It shows that in general terms, children form strong attachments to individual animals, usually their pets, but do not have strong feelings for animals in general. This attitude is the norm regardless of the amount or kind of learning about animals they have at school. However, those children who watch television wildlife programmes show an interest in and affection for wildlife in its natural environment, and their regard for animals in general is higher.
(Adapted from New English File, by Christina Latham -Koenig, Oxford University Press)
What is the word "disconnected" in paragraph 2 closest in meaning to?
removed
separated
disagreed
divided
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng (disconnect (v): không liên quan, bị tách biệt)
Lời giải
Từ “disconnected” trong đoạn 2 đồng nghĩa với từ nào?
A. loại bỏ
B. tách biệt
C. không đồng ý
D. phân chia
disconnect (v): không liên quan, bị tách biệt = separated
Thông tin: Learning about animals in school is often completely disconnected from the real lives of real animals, with the result that children often end up with little or no understanding or lasting knowledge of them.
Tạm dịch: Việc học về động vật ở trường thường hoàn toàn không liên quan đến đời sống thực tế của các loài động vật, kết quả là trẻ em thường có rất ít hoặc không có hiểu biết hoặc kiến thức lâu dài về chúng.
What opinion does the writer express in the second paragraph?
The amount of acquired knowledge about animals at school is adequate.
Children's storybooks are an effective way of teaching them about animals.
Children's learning about animals at school has the wrong emphasis.
What children learn about animals at school is often inaccurate.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn 2
Lời giải
Người viết bày tỏ ý kiến gì trong đoạn 2?
A. Lượng kiến thức về động vật được tiếp thu ở trường là đủ.
B. Sách truyện của trẻ em là một cách dạy hiệu quả về động vật.
C. Việc học về động vật ở trường của trẻ đã bị sai trọng tâm.
D. Những gì trẻ em học về động vật ở trường thường không chính xác.
Thông tin: Learning about animals in school is often completely disconnected from the real lives of real animals, with the result that children often end up with little or no understanding or lasting knowledge of them.
Tạm dịch: Việc học về động vật ở trường thường xa rời hoàn toàn với đời sống thực của các con vật, với hậu quả là trẻ em thường có rất ít hoặc không có hiểu biết hoặc không có kiến thức lâu dài về chúng.
What does the word “their” in the third paragraph refer to?
children
animals
zoos
activities
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận.
Lời giải
Từ “their” trong đoạn văn thứ ba ám chỉ điều gì?
A. trẻ em
B. động vật
C. sở thú
D. hoạt động
Thông tin: The studies show that if children learn about animals in their natural habitats, particularly through wildlife-based activities, they know more about them than they do as a result of visiting zoos or learning about them in the classroom.
Tạm dịch: Các nghiên cứu cho thấy nếu trẻ em tìm hiểu về động vật trong môi trường sống tự nhiên của chúng, đặc biệt là thông qua các hoạt động liên quan đến động vật hoang dã, thì các em sẽ biết nhiều hơn về chúng so với việc đến thăm sở thú hoặc học về chúng trong lớp học.
Which of the following is NOT true according to the passage?
Learning about animals in their natural habitats teaches children more about animals than other methods.
Children's storybooks give factual information about animals.
Zoo visits have less educational benefit than they are believed to have.
The writer raises the issue of the outcome of what children learn about animals.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận
Lời giải
Điều nào sau đây không đúng theo đoạn văn?
A. Việc học về động vật trong môi trường sống tự nhiên của chúng dạy trẻ về động vật nhiều hơn các phương pháp khác.
B. Sách truyện của trẻ em đưa thông tin thực tế về động vật.
C. Những chuyến thăm quan sở thú có ít lợi ích giáo dục hơn là mọi người nghĩ.
D. Người viết đã nêu lên vấn đề về kết quả của những gì trẻ em học về động vật.
Thông tin:
+ The studies show that if children learn about animals in their natural habitats, particularly through wildlife- based activities, they know more about them than they do as a result of visiting zoos or learning about them in the classroom. (Các nghiên cứu nói rằng nếu trẻ học về động vật trong môi trường sống tự nhiên của chúng, nhất là qua các hoạt động liên quan đến động vật hoang dã, chúng sẽ hiểu biết về động vật nhiều hơn là đi thăm quan sở thú hoặc học trong lớp.)
→ A đúng
+ The educational benefit of this for children is often given as the main reason for doing it but research has shown that zoo visits seldom add to children's knowledge of animals – the animals are simply like exhibits in a museum that the children look at without engaging with them as living creatures. (Lợi ích giáo dục của việc này đối với trẻ em thường được coi là lý do chính để thực hiện nhưng nghiên cứu đã cho thấy rằng những chuyến đi sở thú hiếm khi bổ sung kiến thức về động vật cho trẻ em - các con vật đơn giản giống như những vật trưng bày trong một bảo tàng để trẻ em nhìn mà không tương tác với chúng như các sinh vật sống.)
→ C đúng
+ Learning about animals in school is often completely disconnected from the real lives of real animals, with the result that children often end up with little or no understanding or lasting knowledge of them. (Việc học về động vật ở trường thường xa rời hoàn toàn với đời sống thực của các con vật, với hậu quả là trẻ em thường có rất ít hoặc không có hiểu biết hoặc không có kiến thức lâu dài về chúng.)
→ D đúng
+ Children's storybooks tend to personify animals as characters rather than teach about them. (Sách truyện dành cho trẻ em có xu hướng nhân hóa động vật thành các nhân vật thay vì dạy về chúng.)
→ B sai
What can be inferred from paragraph 4 about children's attitudes to animals?
They depend on whether or not they have pets.
They differ from what adults might expect them to be.
They based on how much they know about the animals.
They are not affected by what they learn about them at school.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn 4
Lời giải
Có thể suy ra điều gì từ đoạn 4 về thái độ của trẻ em đối với động vật?
A. Chúng phụ thuộc vào việc chúng có nuôi thú cưng hay không.
B. Chúng khác với những gì người lớn mong đợi ở chúng.
C. Chúng dựa trên mức độ hiểu biết của chúng về động vật.
D. Chúng không bị ảnh hưởng bởi những gì chúng học về chúng ở trường.
Thông tin: Research has also been done into the attitudes of children towards animals. It shows that in general terms, children form strong attachments to individual animals, usually their pets, but do not have strong feelings for animals in general. This attitude is the norm regardless of the amount or kind of learning about animals they have at school.
Tạm dịch: Nghiên cứu cũng tìm hiểu về thái độ của trẻ em đối với động vật. Nó cho thấy rằng nhìn chung, trẻ em hình thành mối gắn kết sâu đậm với từng động vật, thường là thú cưng, nhưng không có cảm xúc mạnh mẽ với động vật nói chung. Thái độ này không đổi bất chấp lượng hay kiểu học về động vật ở trường.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Mỗi một giờ khắc trôi qua, thế giới lại sản sinh ra hàng triệu điều mới mẻ. Những ai ngừng học hỏi, khám phá sẽ dẫn đến sự thiếu hiểu biết, bảo thủ, định kiến, sai phạm.
trôi qua
sai phạm
sản sinh
hiểu biết
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Từ “sai phạm” thường được dùng để chỉ hành động vi phạm quy định, luật lệ hoặc nguyên tắc nào đó, trong khi câu đang nói về những người ngừng học hỏi và khám phá, dẫn đến những vấn đề như thiếu hiểu biết, bảo thủ và định kiến, lạc hậu. Có thể thay từ “sai phạm” bằng “lỗi thời”.
=> Sửa lại câu: Mỗi một giờ khắc trôi qua, thế giới lại sản sinh ra hàng triệu điều mới mẻ. Những ai ngừng học hỏi, khám phá sẽ dẫn đến sự thiếu hiểu biết, bảo thủ, định kiến, lỗi thời.
More often than not, you can't just "order up a job" by responding to an online posting and have it delivered in one or two days as if you were buying whatever your heart desires on Amazon. Even as employers are hiring at a higher rate than they have in the last several years, it can often take months to work your way through the job search process. If you are a new graduate yet to receive a job offer, if you recently moved to a new locale with your spouse or partner or if you are unemployed for any other reason, you may find success in your job search by spending time volunteering at a nonprofit organization.
Both the nonprofit and for-profit worlds need people with many of the same talents. The best volunteer jobs for you to consider are ones where the experience you acquire will be applicable in the "forpay" position you want to attain. It's often the case that once you display your passion for the organization and its mission, and have demonstrated your abilities, you'll earn strong consideration when a paying position opens up that can benefit from your talents. Even if you don't have a path to employment at the place you volunteer, by highlighting your volunteer experience on your resume, you can demonstrate that you haven't been wasting your time away staying at home watching the grass grow.
There are a few strategies you might adopt when considering at which organization you'll want to volunteer. You'll probably want to make a priority of volunteering to do what you've already done, or want to do, in the for-profit sector. Alternatively, however, it might make sense to volunteer to do something where you can turn an area of professional weakness into a new strength. Remember, as well, that nonprofit organizations maintain strong relationships with their corporate sponsors, and you might look for a volunteer position that would enable you to be that nexus point between the two. And, especially if you are recently out of school, you should look for positions that let you learn about an occupation, a field of interest or an industry.
As you try to determine what you want to volunteer to do, and where you want to do it, make three lists: your etable skills, the roles you seek and the kinds of charitable organizations you would want to support. For example, perhaps your skills cluster around accounting, marketing or event planning. Think about how these might come in handy for organizations that need financial help figuring out how to brand the organization to attract other volunteers or donors or run anything from charitable golf tournaments to gala dinners.
What is the author’s main purpose in the passage?
To explain why volunteer work is always beneficial to volunteers.
To advise unemployed people to do voluntary work.
To prove that people can have a good job via doing volunteer work.
To describe the procedure to have a profit job.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Lời giải
Mục đích chính của tác giả trong đoạn văn là gì?
A. Để giải thích tại sao công việc tình nguyện luôn có lợi cho tình nguyện viên.
B. Khuyên những người thất nghiệp làm công việc tình nguyện.
C. Để chứng minh rằng mọi người có thể có một công việc tốt thông qua làm công việc tình nguyện.
D. Để mô tả thủ tục để có một công việc tốt.
Cả đoạn văn nói về những lợi ích của việc làm tình nguyện nếu bạn vẫn chưa tìm được việc làm.
According to the first passage, which of the following will NOT probably spend time volunteering at a nonprofit organization?
employers
emigrants
the jobless
new graduates
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Theo đoạn văn đầu tiên, ai sau đây KHÔNG có khả năng dành thời gian làm tình nguyện tại một tổ chức phi lợi nhuận?
A. người chủ
B. người di cư
C. người thất nghiệp
D. sinh viên mới tốt nghiệp
Thông tin: If you are a new graduate yet to receive a job offer, if you recently moved to a new locale with your spouse or partner or if you are unemployed for any other reason, you may find success in your job search by spending time volunteering at a nonprofit organization.
Tạm dịch: Nếu bạn là sinh viên mới tốt nghiệp chưa nhận được lời mời làm việc, nếu bạn vừa mới chuyển đến một địa điểm mới cùng với vợ/chồng hoặc bạn đời của mình hoặc nếu bạn thất nghiệp vì bất kỳ lý do nào khác, bạn có thể thành công trong quá trình tìm kiếm việc làm của mình bằng cách dành thời gian tình nguyện tại một tổ chức phi lợi nhuận.
As mentioned in paragraph 2, what should the volunteers pay attention to when searching for an unpaid job?
They should not mention what voluntary jobs they have done in the resume.
They should merely display their abilities when doing the for-pay jobs.
The best type of volunteer work should be relevant to the one they want to get wages.
The employers may think you have been wasting time doing nonprofit jobs.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn 2
Lời giải
Như được đề cập trong đoạn 2, những tình nguyện viên nên chú ý điều gì khi tìm kiếm một công việc không được trả lương?
A. Họ không nên đề cập đến những công việc tự nguyện mà họ đã làm trong sơ yếu lý lịch.
B. Họ chỉ nên thể hiện khả năng của mình khi làm những công việc được trả lương.
C. Loại công việc tình nguyện tốt nhất nên phù hợp với công việc họ muốn nhận lương.
D. Người sử dụng lao động có thể nghĩ rằng bạn đã lãng phí thời gian để làm những công việc phi lợi nhuận.
Thông tin: The best volunteer jobs for you to consider are ones where the experience you acquire will be applicable in the "forpay" position you want to attain. It's often the case that once you display your passion for the organization and its mission, and have demonstrated your abilities, you'll earn strong consideration when a paying position opens up that can benefit from your talents.
Tạm dịch: Những công việc tình nguyện tốt nhất để bạn xem xét là những công việc mà kinh nghiệm bạn có được sẽ được áp dụng ở vị trí "được trả lương" mà bạn muốn đạt đượC. Thông thường, một khi bạn thể hiện niềm đam mê của mình đối với tổ chức và sứ mệnh của tổ chức, đồng thời thể hiện khả năng của mình, bạn sẽ nhận được sự cân nhắc mạnh mẽ khi vị trí trả lương xuất hiện, có thể hưởng lợi từ tài năng của bạn.
What does the phrase “the two” in paragraph 3 refer to?
volunteer jobs and for-profit jobs
volunteer jobs and their organizations
unpaid jobs and corporate sponsors
nonprofit organizations and corporate sponsors
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Cụm từ “the two” trong đoạn 3 đề cập đến điều gì? .
A. công việc tình nguyện và công việc vì lợi nhuận.
B. công việc tình nguyện và các tổ chức của họ.
C. công việc không được trả lương và các nhà tài trợ của công ty.
D. các tổ chức phi lợi nhuận và các nhà tài trợ doanh nghiệp.
Thông tin: Remember, as well, that nonprofit organizations maintain strong relationships with their corporate sponsors, and you might look for a volunteer position that would enable you to be that nexus point between the two.
Tạm dịch: Đồng thời, hãy nhớ rằng các tổ chức phi lợi nhuận duy trì mối quan hệ bền chặt với các nhà tài trợ doanh nghiệp của họ và bạn có thể tìm kiếm một vị trí tình nguyện cho phép bạn trở thành điểm kết nối giữa hai bên.
What can be inferred from paragraph 3?
Doing the voluntary work that you’re not good at is not a good idea.
Volunteering is a perfect time to change your weak points into the new good ones.
Keeping contacts with corporate sponsors will help you to have a good-paid job in the future.
It’s ideal for graduates to choose the positions similar to the jobs they have learnt.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn 3
Lời giải
Điều gì có thể được suy ra từ đoạn 3?
A. Làm công việc tình nguyện mà bạn không giỏi không phải là một ý hay.
B. Tình nguyện là thời điểm hoàn hảo để thay đổi điểm yếu của bạn thành điểm tốt mới.
C. Giữ liên lạc với các nhà tài trợ của công ty sẽ giúp bạn có một công việc được trả lương cao trong tương lai.
D. Sinh viên tốt nghiệp chọn vị trí tương tự với công việc đã học là lý tưởng nhất.
Thông tin: Alternatively, however, it might make sense to volunteer to do something where you can turn an area of professional weakness into a new strength.
Tạm dịch: Tuy nhiên, cũng có thể hợp lý nếu bạn tình nguyện làm một việc gì đó mà bạn có thể biến điểm yếu chuyên môn thành điểm mạnh mới.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Những tai ương như sóng thần, động đất, bão tuyết, hạn hán, lũ lụt, mưa giông, cháy rừng, băng tan, dịch bệnh, những chia rẽ, bạo lực, xung đột… ngày càng hiện rõ và khốc liệt hơn.
sóng thần
bạo lực
mưa giông
dịch bệnh
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Câu văn trên liệt kê những tai ương của hành tinh bao gồm các tai ương trong tự nhiên (sóng thần, lũ lụt,…) và những tai ương đến từ phía con người (bạo lực, xung đột,…). Từ mưa giông không hợp lý vì mưa giông là hiện tượng tự nhiên không gây nghiêm trọng cho cuộc sống con người nên không thể coi là tai ương. -> Sửa lại bằng cách bỏ từ “mưa giông”.
=> Sửa lại câu: Những tai ương như sóng thần, động đất, bão tuyết, hạn hán, lũ lụt, cháy rừng, băng tan, dịch bệnh, những chia rẽ, bạo lực, xung đột… ngày càng hiện rõ và khốc liệt hơn.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Mọi tư tưởng, lời nói hay hành động của ta đều tạo ra những hậu quả ảnh hưởng đến chính ta và những người xung quanh.
lời nói
xung quanh
hậu quả
chính ta
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Câu văn đề cập đến những ảnh hưởng mà mỗi người tạo ra cho bản thân và xã hội. Từ “hậu quả” dùng sai vì từ này được hiểu là kết quả xấu, trong khi những tư tưởng, lời nói hay hành động của mỗi người không phải lúc nào cũng đem lại kết quả xấu. Cần thay từ “hậu quả” bằng từ “kết quả” vì “kết quả” mang tính chất trung tính. Có thể là kết quả tốt hoặc không tốt.
=> Sửa lại câu: Mọi tư tưởng, lời nói hay hành động của ta đều tạo ra những kết quả ảnh hưởng đến chính ta và những người xung quanh.
Một bài thi nọ gồm 50 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, mỗi câu có 4 phương án lựa chọn. Ứng với mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ được chọn duy nhất một phương án mà mình cho là đúng. Nếu chọn đúng đáp án, thí sinh sẽ được cộng 0,2 điểm, còn nếu chọn sai, thí sinh sẽ không được cộng điểm nào.
Sau khi đọc hiểu xong câu hỏi thứ nhất và thứ hai của bài thi, bạn Sơn biết mình không thể làm được nên quyết định chọn phương án một cách ngẫu nhiên cho cả hai câu. Xác suất để Sơn trả lời đúng cho cả hai câu này là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cho
và
là hai biến cố độc lập. Xác suất để biến cố
và
cùng xảy ra là
.
Lời giải
Gọi
là biến cố "chọn đúng đáp án câu thứ nhất".
Gọi
là biến cố "chọn đúng đáp án câu thứ hai".
Ta có:
. Do
là các biến cố độc lập nên xác suất để chọn đúng đáp án cả hai câu là:
.
Bạn Thủy - một trong những thí sinh xuất sắc của kì thi lần này - chắc chắn làm đúng 47 câu hỏi, số còn lại vì sắp hết giờ nên Thủy quyết định chọn phương án một cách ngẫu nhiên. Xác suất để Thủy đạt được điểm số không dưới 9,8 là
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cho
và
là hai biến cố độc lập. Khi đó,
và
và
và
cũng độc lập.
Do đó:
;
.
Lời giải
Số câu hỏi Thủy chọn phương án một cách ngẫu nhiên là 3 câu.
Thủy đạt được điểm số không dưới 9,8 khi và chỉ khi trong 3 câu chọn phương án một cách ngẫu nhiên, Thủy trả lời đúng ít nhất 2 câu.
Xác suất để Thủy trả lời đúng cả 3 câu nêu trên là ![]()
Xác suất để Thủy trả lời đúng 2 trong số 3 câu nêu trên là ![]()
Vậy xác suất để Thủy đạt được điểm số không dưới 9,8 là
.
Bạn Cường không ôn bài nên đã chọn phương án ngẫu nhiên ở tất cả các câu hỏi. Xác suất để Cường đạt điểm 4 gần nhất với số nào dưới đây?
0,0065.
0,0077.
0,0052.
0,0086.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức Bernoulli để tính xác suất trong
phép thử độc lập, biến cố
xảy ra
lần (mỗi lần có
như nhau) là: ![]()
Lời giải
Để Cường đạt điểm 4 thì Cường cần trả lời đúng 20 câu, trả lời sai 30 câu.
Vì Cường chọn phương án ngẫu nhiên ở tất cả các câu nên xác suất trả lời đúng mỗi câu của Cường là
, xác suất trả lời sai mỗi câu của Cường là
.
Xác suất để Cường đạt điểm 4 là
.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Hãy làm đi. Làm bất cứ điều gì. Vì tuổi trẻ chỉ có một lần. Thời gian trôi qua là không quay lại. Thay vì chần chừ, đắn đo, sợ hãi, tại sao lại không thử bước ra ngoài, và làm điều gì đó có ích. Câu nói theo cha ông ta ngày trước thì học đi đôi với hành. Đi học, đọc sách, tiếp thu kiến thức là một câu chuyện, phải hành động, phải thực hành, mới khiến kỹ năng của ta khá lên. Việc thiếu sót năng lực hành động có thể hạn chế người trẻ hòa nhập vào thế giới. Mà để phát triển khả năng hành động, không cần phải làm gì lớn lao, mở nhà trọ hay mở công ty. Chỉ cần bắt đầu từng bước nhỏ một.
(Theo Rosie Nguyễn, Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu?, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2016)
Vấn đề nghị luận trong đoạn trích trên là gì?
Tuổi trẻ là tương lai của đất nước
Hãy tận dụng từng khoảnh khắc thời gian
Tuổi trẻ là phải hành động
Trân trọng những năm tháng tuổi trẻ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Xuyên suốt đoạn trích, tác giả đã đi nghị luận về vấn đề hành động của tuổi trẻ: “Hãy làm đi.”, “Làm bất cứ điều gì.”, “tại sao lại không thử bước ra ngoài, và làm điều gì đó có ích” rồi trích dẫn câu nói Học đi đôi với hành để làm tăng tính thuyết phục cho vấn đề nghị luận.
=> Vấn đề nghị luận trong đoạn trích trên là: Tuổi trẻ là phải hành động.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Bác vui như ánh buổi bình minh
Vui mỗi mầm non, trái chín cành
Vui tiếng ca chung hoà bốn biển
Nâng niu tất cả, chỉ quên mình.
Bác để tình thương cho chúng con
Một đời thanh bạch, chẳng vàng son
Mong manh áo vải hồn muôn trượng
Hơn tượng đồng phơi những lối mòn.
(Tố Hữu, Trích Bác ơi, In trong Ra trận, NXB Văn học, Hà Nội, 1972)
Phép điệp trong đoạn thơ trên làm nổi bật phẩm chất nào của Bác Hồ?
Giàu đức hi sinh
Lạc quan, yêu đời
Giản dị, thanh cao
Bao dung, độ lượng
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn thơ nổi bật với phép điệp “vui”: Bác vui như bình minh, vui vì thiên nhiên, vui vì con người,… Niềm vui trong tâm hồn Bác thể hiện sự lạc quan, yêu đời của vị cha già vĩ đại. Vì lạc quan, yêu đời nên những điều nhỏ bé cũng khiến cho Bác vui, bác hạnh phúc.
- Các phẩm chất giàu đức hi sinh, giản dị thanh cao có xuất hiện trong đoạn thơ nhưng nó không nằm trong điệp từ “vui” mà nó thể hiện trong các chi tiết, từ ngữ khác.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Em đẹp bàn tay ngón ngón thon;
Em duyên đôi má nắng hoe tròn.
Em lùa gió biếc vào trong tóc
Thổi lại phòng anh cả núi non.
(Huy Cận, Áo trắng, In trong Thi nhân Việt Nam (Hoài Thanh – Hoài Chân), NXB Văn học, Hà Nội, 1988)
Đâu là biện pháp tu từ xuất hiện trong hai dòng thơ cuối?
Hoán dụ
Nhân hóa
Ẩn dụ
Đảo ngữ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu thơ “Thổi lại phòng anh cả núi non” nổi bật với biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. Hành động thổi của gió biếc (ở câu trước) khiến con người có thể cảm nhận bằng xúc giác (da) nhưng trong câu thơ trên “thổi” lại mang đến những khung cảnh núi non đẹp đẽ vốn được cảm nhận bằng mắt.
- Các biện pháp hoán dụ, nhân hóa, đảo ngữ không xuất hiện trong đoạn trích.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Bến Cốc vẫn hệt như xưa. Cá mòi phơi trắng trên bờ. Bến đò rất ít những người qua lại. Cây gạo vẫn đứng cô đơn chốn cũ, màu hoa rực đỏ xao xuyến bồn chồn. Tôi bước xuống đò mà lòng bồi hồi khôn tả.
Trên đò, một bà cụ già đang ngồi tư lự. Tôi bước lại gần khẽ hỏi:
- Cụ ơi, chị Thắm lái đò còn ở đây không?
- Thắm ư? - Bà cụ thoáng nỗi ngạc nhiên.
Tôi đứng lặng người khi nhận ra con đò cũ. Kỷ niệm ấu thơ bồng vụt hiện về.
- Ông quen nhà Thắm ư ông? - Bà cụ hỏi tôi, giọng nói nghẹn ngào. - Bao nhiêu năm nay chẳng hề có ai hỏi thăm nhà Thắm... Nhà Thắm chết đuối hai chục năm rồi!
Tôi oà lên khóc nức nở. Xung quanh sông nước nhoà đi.
(Nguyễn Huy Thiệp, Chảy đi sông ơi, In trong Truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, NXB Trẻ, Hà Nội, 2003)
Phương thức miêu tả trong đoạn trích trên có tác dụng chủ yếu là gì?
Nhấn mạnh khoảng không gian lạ lùng của chốn cũ đã thay đổi theo dòng chảy của thời gian
Làm nổi bật không gian làng quê Bắc Bộ những năm đất nước vừa kết thúc chiến tranh
Góp phần thể hiện sâu sắc tâm trạng bồi hồi, xúc động của nhân vật “tôi”
Tạo bất ngờ và làm cho câu chuyện cuốn hút hơn
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Các chi tiết miêu tả xuất hiện trong đoạn trích:
+ Miêu tả cảnh vật: Bến Cốc như xưa, cá mòi phơi trắng trên bờ, bến đò rất ít những người qua lại, cây gạo vẫn đứng cô đơn chốn cũ, màu hoa rực đỏ xao xuyến bồn chồn, sông nước nhòa đi.
+ Miêu tả tâm trạng nhân vật: lòng bồi hồi khôn tả, cụ già đang tư lự, đứng lặng người, giọng nói nghẹn ngào, khóc nức nở.
-> Từ các chi tiết miêu tả cảnh vật và con người có thể nhận thấy những chi tiết này đều phảng phất màu sắc u ám, xưa cũ; nỗi buồn ám ảnh; khung cảnh chậm rãi; nhịp điệu trầm buồn;… Những điều đó cho thấy các chi tiết miêu tả cảnh vật hay con người đều góp phần thể hiện sâu sắc tâm trạng bồi hồi, xúc động của nhân vật “tôi”.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Nếu tài năng của Neruda là để chưng chất cái tinh túy của muối dưới hình thức thi ca và khơi dậy một tiếng nói có thể vang vọng vào trái tim người – nhưng dễ bị lãng quên hay bỏ qua như “những ngọn núi/ánh sáng bị chôn vùi” – thì khả năng phân tích và xâu chuỗi sự kiện của Mark Kurlansky, một nhà báo và tác giả cuốn sách bestseller Cod: A Biography of the Fish That Changed the World (Cá tuyết: Lịch sử của loài cá làm thay đổi thế giới), vào năm thập kỷ sau, đã phô diễn khía cạnh khác của muối qua những câu chuyện kể. Trong hơn 650 trang Đời muối: Lịch sử thế giới (theo bản dịch của Hoàng Ly), ông khám phá sức mạnh xuyên không gian và thời gian của thứ gia vị tưởng chừng tầm thường, sẵn có và rẻ mạt này.
(Thanh Nhàn, Cả thế giới trong hạt muối, Tạp chí Tia sáng, ngày 01/05/2023)
Đối tượng chính được giới thiệu trong đoạn trích trên là?
Cuốn sách Đời muối: Lịch sử thế giới của tác giả Mark Kurlansky
Cuốn sách Cá tuyết: Lịch sử của loài cá làm thay đổi thế giớicủatác giả Mark Kurlansky
Thơ của Neruda
Hạt muối
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đọc kĩ đoạn giới thiệu trên, ta dễ dàng nhận thấy cách giới thiệu vấn đề của tác giả theo hướng gián tiếp: tác giả đi vào bài bằng việc giới thiệu những vần thơ của Neruda về muối rồi liên hệ tới khả năng phân tích của Mark Kurlansky và đề cập tới cuốn sách Đời muối: Lịch sử thế giới là một tác phẩm tiêu biểu cho kĩ năng phân tích của tác giả Mark Kurlansky.
=> Như vậy, đối tượng chính được giới thiệu trong đoạn trích trên là Cuốn sách Đời muối: Lịch sử thế giới của tác giả Mark Kurlansky.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì cuốn sách Cá tuyết: Lịch sử của loài cá làm thay đổi thế giới chỉ được nhắc đến để làm nổi bật tên tuổi của tác giả Mark Kurlansky vì cuốn sách này là cuốn sách bestselller của ông.
+ Đáp án C sai vì nhà thơ Neruda được nêu tên để liên hệ tới Mark Kurlansky và tác phẩm viết về muối của ông.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích có nhắc đến sự xuất hiện của muối nhưng hạt muối không phải là đối tượng được giới thiệu ở đây mà đối tượng được nhắc tới chính trong đoạn trích là Đời muối: Lịch sử thế giới.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Lúc đó, gia đình tôi rất khó khăn, bố thì bệnh tật, tôi đã quyết định bỏ thể thao và chọn đi phụ hồ để có số tiền nhiều hơn, giúp bố mẹ có tiền đi chữa bệnh. Một buổi chiều, bất ngờ, bố đã bắt xe ôm đi xuống Hà Nội để tìm tôi và thuyết phục tôi quay lại với thể thao. Vì thương bố và mẹ, nghĩ đến việc bố đau yếu phải xuống đây tìm mình nên tôi đã quyết định quay trở lại. [...]
Năm 2011, tham dự giải vô địch quốc gia, tôi đã giành được tấm Huy chương Vàng đầu tiên.
Năm 2012, tôi gặp chấn thương ở lưng, đầu gối và cả bàn chân. Gần như hơn một năm, tôi không tập luyện và thi đấu bất cứ giải đấu nào.
Bố giúp tôi quay trở lại, một lần nữa. Bố rất tin tưởng tôi, bố nói thế thao có thể mang lại được sức khỏe, mang lại nhiều thành công cho tôi và những chấn thương đó ai cũng có thể phải đối mặt, quan trọng là con có thể tiếp tục cố gắng vượt qua hay không.
(Theo Đài Truyền hình Việt Nam, Vận động viên Bùi Thị Thu Thảo huy chương vàng điền kinh ASIAD 18, NXB Hà Nội, Hà Nội, 2020)
Theo đoạn trích, lý do quan trọng nhất khiến nhân vật “tôi” quay lại với thể thao là gì?
Vì hoàn cảnh gia đình khó khăn
Vì nhân vật “tôi” có năng khiếu thể thao
Vì nhân vật “tôi” gặp chấn thương trong quá trình thi đấu
Vì nhân vật “tôi” thương bố mẹ
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đọc kĩ đoạn trích, ta thấy nhân vật “tôi” đã hai lần quay lại với thể thao:
+ Lần thứ nhất: khi đang đi phụ hồ, “bố đã bắt xe ôm đi xuống Hà Nội để tìm tôi và thuyết phục tôi” -> Vì bố lên tận Hà Nội động viên nên “nên tôi đã quyết định quay trở lại”.
+ Lần thứ hai: khi nhân vật “tôi” bị chấn thương, “Bố giúp tôi quay trở lại, một lần nữa”.
-> Vì bố động viên và khích lệ nên tôi lại quay trở lại với thể thao.
=> Có thể thấy, nhân vật “tôi” hai lần quay trở lại với thể thao đều nhờ vào sự động viên của bố và cũng bởi thương bố mẹ, không muốn làm bố mẹ buồn phiền, suy nghĩ, lo lắng nên “tôi” đã quay lại với thể thao.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây là lí do khiến “tôi” bỏ thể thao để đi phụ hồ.
+ Đáp án B sai vì đây không phải là lí do khiến “tôi” quay lại với thể thao, điều này không được nhắc đến trong văn bản.
+ Đáp án C sai vì đây là lí do khiến nhân vật “tôi” phải bỏ dở thể thao.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Tôi hát bài hát về cố hương tôi
Bằng khúc ruột tôi đã chôn ở đó
Nó không tiêu tan
Nó thành con giun đất
Bò âm thầm dưới vại nước, bờ ao
Bò quằn quại qua khu mồ dòng họ
Bò qua bãi tha ma người làng chết đói
Đất đùn lên máu chảy dòng dòng
(Nguyễn Quang Thiều, Bài hát về cố hương, In trong Sự mất ngủ của lửa, NXB Văn học, Hà Nội, 1992)
Tác giả mượn hình ảnh con giun đất để viết về quê hương vì điều gì?
Sự ngẫu nhiên
Cấu tạo cơ thể của giun đất
Đặc điểm sinh học của giun đất
Khả năng thích nghi của giun đất
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Tác giả mượn hình ảnh con giun đất để viết về quê hương vì đặc điểm sinh học của giun đất. Vì đặc điểm sinh học là thuật ngữ dùng để mô tả những đặc tính cấu trúc, hình thái, chức năng và quá trình sống của sinh vật. Các đặc điểm này không chỉ bao gồm kích thước, hình dáng, vị trí và chức năng của các bộ phận cơ thể sinh vật mà còn bao gồm cách sinh vật hoạt động và tương tác với môi trường xung quanh.
+ Sống trong đất: đặc điểm này của giun đất tượng trưng cho sự kết nối sâu sắc và bền chặt giữa con người và mảnh đất nơi họ sinh ra và lớn lên.
+ Bò trong đất: hình ảnh “con giun đất” bò âm thầm dưới vại nước, bờ ao, qua khu mồ dòng họ, bãi tha ma thể hiện sự hiện diện âm thầm nhưng mãnh liệt của chúng.
+ Khả năng tái sinh: Giun đất có khả năng tái sinh một phần cơ thể nếu bị cắt đứt.
=> Vì những đặc điểm sinh học trên mà hình ảnh con giun đất được tác giả sử dụng như một biểu tượng để thể hiện tình yêu quê hương, nỗi đau và sự hy sinh của con người nơi ấy, cũng như mối liên kết bền vững với mảnh đất đã nuôi dưỡng họ.
- Phân tích, loại trừ;
+ Đáp án A sai vì đây là hình ảnh nghệ thuật đầy ngụ ý của tác giả chứ không phải ngẫu nhiên lựa chọn.
+ Đáp án B sai vì đoạn thơ trên không đi sâu nói về cấu tạo cơ thể mà chủ yếu nói về hoạt động và sự tương tác của giun đất.
+ Đáp án D sai vì sai vì khả năng thích nghi được hiểu là “khả năng của một cá nhân, tổ chức, hoặc sinh vật điều chỉnh và thay đổi để phù hợp với những điều kiện, môi trường”. Trong đoạn văn trên không đề cập đến sự thay đổi để phù hợp với môi trường mà bản chất của chúng đã như thế từ trước tới nay.
Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Tháng Chạp, hai mươi bốn, chợ Đồng,
Năm nay chợ họp có đông không?
Dở trời mưa bụi còn hơi rét.
Nếm rượu, tường đền được mấy ông?
Hàng quán người về nghe xáo xác,
Nợ nần năm hết hỏi lung tung.
Dăm ba ngày nữa tin xuân tới.
Pháo trúc nhà ai một tiếng đùng.
(Nguyễn Khuyến, Chợ Đồng, In trong Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, Hà Nội, 1971)
Bài thơ miêu tả bức tranh quê ngày Tết ở khu vực nào?
Bắc Bộ
Nam Bộ
Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Dựa vào một số chi tiết về thời tiết xuất hiện trong thơ như mưa bụi, hơi rét có thể khẳng định đây là bức tranh ngày Tết của miền quê Bắc Bộ. Các đáp án Nam Bộ, Trung Bộ và Tây Nguyên không chính xác vì ở các khu vực này, thời tiết đầu năm thường có thời tiết khô ráo, ấm áp, mát mẻ và không có không khí lạnh, mưa phùn như ở miền Bắc.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Một ca ruột thừa trong điều kiện thiếu thốn. Thuốc giảm đau chỉ có vài ống Novocaine nhưng người thương binh trẻ không hề kêu la một tiếng. Anh còn cười động viên mình - nhìn nụ cười gượng trên đôi môi khô vì mệt nhọc, mình thương anh vô cùng. Rất đau xót rằng sự nhiễm trùng trong ổ bụng không do ruột thừa vỡ. Tìm kiếm gần một giờ không thấy nguyên nhân, mình đành đóng lại, cho đặt dẫn lưu và đổ kháng sinh trong ổ bụng. Nỗi băn khoăn của một người thầy thuốc cộng với nỗi thương xót mến phục người thương binh ấy làm mình không thể yên bụng. Vuốt nhẹ mái tóc anh, mình muốn nói với anh rằng: với những người như anh mà tôi không cứu chữa được thì đó là điều đau xót khó mà phai đi trong cuộc đời phục vụ của một người thầy thuốc.
(Đặng Thùy Trâm, Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2022)
Đoạn trích KHÔNG làm rõ vẻ đẹp nào của nhân vật “tôi”?
Tâm hồn nhân ái và lòng trắc ẩn
Sự thấu hiểu và tinh tế
Sự kiên cường và dũng cảm
Tinh thần trách nhiệm và lương tâm nghề nghiệp
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích trên cho thấy các vẻ đẹp đáng quý của nhân vật “tôi”:
+ Tâm hồn nhân ái và lòng trắc ẩn: thể hiện sự thương xót sâu sắc đối với người thương binh trẻ đang chịu đựng đau đớn “nhìn nụ cười gượng trên đôi môi khô vì mệt nhọc, mình thương anh vô cùng”.
+ Tinh thần trách nhiệm và lương tâm nghề nghiệp: “Tôi” cảm thấy băn khoăn và không yên lòng khi không thể tìm ra nguyên nhân gây nhiễm trùng trong ổ bụng của người thương binh.
+ Sự thấu hiểu và tinh tế: “Tôi” không chỉ là người chăm sóc mà còn cảm nhận được nỗi mệt nhọc, chịu đựng của người thương binh và từ đó nảy sinh lòng mến phục. Hành động vuốt nhẹ mái tóc anh và suy nghĩ muốn nói với anh rằng không thể cứu chữa được thể hiện sự tinh tế của cô bác sĩ trẻ.
=> Đoạn trích không thể hiện sự kiên cường và dũng cảm của nhân vật.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Cho nên cô nghe tiếng trúc tuyệt vời,
- Thổn thức với lòng cô thổn thức,
Man mác với lòng cô man mác –
Cô để tâm hồn tê tái, bâng khuâng.
Ta muốn nâng
Tấm khăn hồng lau mắt lệ cho ai.
Vì ta sợ má đào kia phai,
Cũng như ta đã ca
Khuyên ngày vui trở lại
Cùng với ánh quang minh còn mãi.
- Cho người vui cảnh quên già.
(Thế Lữ, Tiếng trúc tuyệt vời, In trong Thi nhân Việt Nam (Hoài Thanh – Hoài Chân), NXB Văn học, Hà Nội, 2023)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì?
Tự sự
Biểu cảm
Miêu tả
Thuyết minh
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ là biểu cảm. Điều đó được thể hiện qua hàng loạt từ ngữ chỉ cảm xúc như thổn thức, man mác, tê tái, bâng khuâng, sợ.
Một mẫu than bùn được xác định có chứa 1g đồng vị phóng xạ 614C. Biết rằng chu kì phóng xạ của đồng vị trên là 5730 năm. Sau 1500 năm thì khối lượng 614C đã phân rã là bao nhiêu?
0,834(g).
0,166(g).
0,834(μg).
0,166(μg).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng biểu thức của định luật phóng xạ: m=m02−tT
Lời giải
Sau 1500 thì khối lượng 614C còn lại là:
m=m0.2−tT=1.2−15005730=0,834( g)
Khối lượng 614C đã phân rã là: Δm=m−m0=1−0,834=0,166(g)
Sóng có tần số 20Hz truyền trên chất lỏng với tốc độ 200cm/s, gây ra các dao động theo phương thẳng đứng của các phần tử chất lỏng. Hai điểm M và N thuộc mặt chất lỏng cùng phương truyền sóng cách nhau 22,5cm. Biết điểm M nằm gần nguồn sóng hơn. Tại thời điểm t điểm N hạ xuống thấp nhất. Hỏi sau đó thời gian ngắn nhất là bao nhiêu thì điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất? Lấy đơn vị là giây.
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "3/80"
Phương pháp giải
+ Áp dụng công thức tính bước sóng: λ=vf
+ Áp dụng công thức tính chu kì: T=1f=0,05 s
+ Vận dụng công thức tính độ lệch pha: Δφ=2πΔdλ
+ Sử dụng vòng tròn lượng giác.
Lời giải
Ta có: λ=vf=20020=10 cm
Chu kì: T=1f=0,05 s
Độ lệch pha giữa hai điểm M và N là: Δφ=2πΔdλ=2π.22,510=9π2=4π+π2
=> M và N dao động vuông pha nhau
Vì M gần nguồn sóng hơn => M nhanh pha hơn N 1 góc π/2
Tại thời điểm t: N đang ở biên âm, M đang ở VTCB theo chiều dương

=> Thời gian ngắn nhất điểm M hạ xuống thấp nhất là: t=3T4=380s
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước đá theo thời gian:

Thời gian đá đông đặc là:
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 18.
Từ phút thứ 12 trở đi.
Từ 0 đến phút thứ 6.
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 12.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tịc đồ thị hình vẽ.
Dựa vào lí thuyết về các quá trình chuyển thể
Lời giải
Ta có: thời gian đông đặc của nước đá là 0 độ C.
Vậy từ đồ thị ta thấy rằng thời gian nước đá đông đặc là từ phút thứ 6 đến phút 12
Mỗi tế bào cơ trong cơ thể người có thể coi như một động cơ siêu nhỏ, khi con người hoạt động, tế bào cơ sử dụng năng lượng hóa học để thực hiện công. Trong mỗi nhịp hoạt động, tế bào cơ có thể sinh một lực 1,5.10−12N để dịch chuyển 8nm (1nm = 10−9m). Công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động bằng
1,2.10−20J.
1,2.10−11J.
1,2.10−14J.
1,2.10−17J.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính công: A = F.s.cosα.
Lời giải
Đổi 8nm = 8.10−9m
Công mà tế bào cơ sinh ra là:
A=F.s.cosα=1,5.10−12.8.10−9.cos00=1,2.10−20(J)
Một cái thước AB dài l = 50 (cm) được treo bằng một sợi dây gần sát tường thẳng đứng. Mép dưới B của thước phải cách lỗ sáng O trên tường (nằm trên đường thẳng đứng với thước) khoảng h là bao nhiêu để khi thước rơi, thước che khuất lỗ sáng trong thời gian 0,1s. Lấy g =10m/s2.
1,0125cm.
1,125m.
1,0125m.
1,1025cm.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính vận tốc: v=gt
Sử dụng phương trình chuyển động của vật: s=vt+12gt2
Lời giải

+ Gọi h là khoảng cách từ mép B tới lỗ O
+ Khi mép B của thước tới lỗ O thì vận tốc là:
+ Thước sẽ che khuất lỗ sáng O trong thời gian kể từ khi mép dưới của thước chuyển động qua đến khi hết chiều dài của nó.
+ Do đó ta có: l=12gt2+vt
+ Lại có: v=2gh⇒l=12gt2+2gh.t
+ Thay số: l=0,5(m), t=0,1(s), g=10 m/s2⇒h=1,0125 m
Fansipan (Phan-Xi-Păng) là ngọn núi cao nhất trong ba nước Việt nam, Lào, Campuchia, được mệnh danh là “nóc nhà Đông Dương”. Lên đến đỉnh núi cao 3147m này ước mơ của nhiều bạn trẻ. Tính thế năng của người leo núi có khối lượng 70kg khi leo lên đến đỉnh núi Phan-Xi-Păng, lấy mốc thế năng tại chân đỉnh núi và g = 10m/s2.
2158842J
2202900J
2102900J
2209200J
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Công thức tính thế năng: Wt = mgh
Lời giải
Mốc tính thế năng tại chân đỉnh núi.
Thế năng của người ở đỉnh núi: Wt = mgh = 70.10.3147 = 2202900J
Lực tác dụng cùng phương với vận tốc chuyển động của một vật sẽ làm cho động năng của vật:
tăng nếu lực cùng chiều chuyển động, giảm nếu lực ngược chiều chuyển động.
không đổi.
luôn tăng.
luôn giảm.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về động năng
Lời giải
Khi lực tác dụng cùng phương với vận tốc chuyển động của một vật, nếu lực cùng chiều với vận tốc, nó sẽ làm tăng động năng của vật. Ngược lại, nếu lực ngược chiều với vận tốc, nó sẽ làm giảm động năng của vật.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v vào thời gian t. Tần số của dao động trên là:

1Hz.
2Hz.
1,5Hz.
0,5Hz.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa.
Công thức tính tần số: f=1T
Lời giải
Từ đồ thị ta có: Δt=3T4=0,75⇒T=1s
Tần số dao động của vật là: f=1T=11=1Hz
Hai tấm dẫn điện song song được kết nối với một nguồn điện áp không đổi. Độ lớn của điện trường giữa các tấm là 2000N/C. Nếu điện áp tăng gấp đôi và khoảng cách giữa các tấm giảm xuống còn 15 khoảng cách ban đầu, thì độ lớn của điện trường mới là
800N/C.
1600N/C.
2400N/C.
20000N/C.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức tính cường độ điện trường: E=Vd
Lời giải
Ta có: E=Vd
Ban đầu, ta có độ lớn của điện trường là 2000N/C: E1=V1d1=2000 N/C
Khi điện áp tăng gấp đôi và điện áp giảm còn 15 so với khoảng cách ban đầu: V2=2V1d2=d12
⇒E2=V2d2=2V1d15=2V1.5d1=10E1=20000 N/C
Một học sinh dùng vôn kế và ampe kế để đo giá trị điện trở R bằng sơ đồ như hình vẽ. Kết quả một phép đo cho thấy vôn kế V chỉ 100V, am pe kế chỉ 2,5V. Điện trở vôn kế 2000Ω. So với trường hợp sử dụng vôn kế lý tưởng (có điện trở vô cùng lớn) thì phép đo này có sai số tương đối gần nhất với giá trị:

0,2%
2%.
4%.
5%.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích mạch điện
Vận dụng định luật Ohm cho mạch
Lời giải
Ta có:
RV=∞⇒R0=UVIA=100 V2,5=40Ω
RV=2000⇒R=UVIR=UVIA−IV=UVIA−UVRV=1002,45=200049Ω
Sai số tương đối được xác định bằng: RR0=20004940=1,02=100%+2%
⇒phép đo này có sai số tương đối gần giá trị nào nhất là 2%
Một thùng có thể tích 40dm3 chứa 3,96kg khí cacbonic, biết rằng bình sẽ bị nổ khi áp suất vượt quá 60atm. Khối lượng riêng của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,98kg/m3. Hỏi ở nhiệt độ nào thì bình bị nổ.
63,6oC.
52,2oC.
54,6oC.
56,6oC.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: p1V1T1=p2V2T2
Lời giải
Trạng thái 1 là trạng thái khí ở điều kiện tiêu chuẩn: V1=mp=3,961,98m3=2m3p1=p0=1atT1=0oC=273K
Trạng thái 2 là trạng thái khí ở điều kiện có thể nổ: V2=0,04m3p2=60atT2=?
Áp dụng công thức p1V1T1=p2V2T2⇒T2=p2V2T1p1V1=60.0,04.2731.2=327,6 K
Mà T2=273+t2=327,6K⇒t2=54,60C
Cầu chì trong mạch điện có tiết diện S = 0,1mm2, ở nhiệt độ 27oC. Biết rằng khi đoản mạch thì cường độ dòng điện qua dây chì là I = 10A. Hỏi sau bao lâu thì dây chì đứt? Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh và sự thay đổi điện trở, kích thước dây chì theo nhiệt độ. Cho biết nhiệt dung riêng, điện trở suất, khối lượng riêng, nhiệt nóng chảy và nhiệt độ nóng chảy của chì lần lượt là: C=120 J/kg.K; λ=25000 J/kg; tc=327oC; ρ=0,22.10−6Ωm; D=11300 kg/m3.
0,31(s)
0,31(ph)
0,5(h)
0,25(s)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức tính nhiệt lượng: Q=R.I2.t
Công thức tính nhiệt lượng: Q=mcΔtQ=mλ
Lời giải
Gọi Q là nhiệt lượng do dòng điện I tỏa ra trong thời gian t, ta có:
Q=R.I2.t=ρlSI2t ( Với l là chiều dài dây chì)
Gọi Q′ là nhiệt lượng do dây chì thu vào để tăng nhiệt độ từ 27oC đến nhiệt độ nóng chảy tc = 327oC và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy, ta có:
Q'=m.C.Δt+mλ=m(C.Δt+λ)=DlS(C.Δt+λ) với ((m=D.V=DlS)
Do không có sự mất mát nhiệt nên: Q = Q′ hay: ρlSI2t=DlS(C.Δt+λ)
⇒t=DS2ρI2(C.Δt+λ)=0,31(s)
Điện năng được truyền từ nơi phát đến một xưởng sản xuất bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tải là 90%. Ban đầu xưởng sản xuất này có 90 máy hoạt động, vì muốn mở rộng quy mô sản xuất nên nhà máy đã nhập về thêm một số máy. Hiệu suất truyền tải lúc sau đã giảm đi 10% so với ban đầu. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây, công suất tiêu thụ điện của các máy hoạt động (kể cả các máy mới nhập về) đều như nhau và hệ số công suất trong các trường hợp đều bằng nhau. Nếu giữ nguyên điện áp nơi phát thì số máy hoạt động đã được nhập về thêm là?
70
100
30
50
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính công suất và hiệu suất.
Sử dụng lí thuyết về máy biến áp.
Lời giải
Vì U không đổi nên:
1−H1=P1RU2cos2φ1−H2=P2RU2cos2φ⇒1−H21−H1=P2P1⇔1−H21−H1=P2'H2P1'H1⇔1−H21−H1.H2H1=P2'P1'
Từ đó ta có 1−0,81−0,9.0,80,9=(n+90)P090P0=n+9090⇒n=70
Một mẫu chất chứa 60Co là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5,27 năm, được sử dụng trong điều trị ung thư. Gọi ΔN0 là số hạt 60Co của mẫu phân rã trong 1 phút khi nó mới được sản xuất. Mẫu được coi là hết "hạn sử dụng" khi số hạt 60Co của mẫu phân rã trong 1 phút nhỏ hơn 0,7ΔN0. Nếu mẫu được sản xuất vào tuần đầu tiên của tháng 5 năm 2020 thì hạn sử dụng của nó đến
tháng 2 năm 2023.
tháng 1 năm 2023.
tháng 4 năm 2023.
tháng 5 năm 2023.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Số hạt nhân còn lại: N=N0.e−λt
Số hạt nhân bị phân rã: N=N0.1−e−λt
Lời giải
Chu kì bán ra: T = 5,27 năm.
t0=1 min=60 s
Số hạt phân rã trong 1 phút khi nó mới được sản xuất:
ΔN0=N0−N0.e−λ.t0=N0.1−e−λ.t0
Sau khoảng thời gian t, số hạt còn lại: N01=N0.e−λt
Số hạt phân rã thêm 1 phút nữa:
ΔN=N01.1−e−λt0=N0.e−λt.1−e−λt0
Mẫu còn "hạn sử dụng" khi: ΔN≥0,7.ΔN0
⇔N0.e−λt.1−e−λt0≥0,7.N0.1−e−λ.t0
⇔e−λt≥0,7⇔−λt≥ln0,7⇔−ln2T.t≥ln0,7
t≤−ln0,7ln2.T⇔t≤−ln0,7ln2.5,27⇔t≤2,71 (năm)
t≤2 năm 8 tháng.
Mẫu được sản xuất vào tuần đầu tiên của tháng 5 năm 2020, cộng 2 năm 8,7 tháng ⇒ Hạn sử dụng của mẫu là tháng 1 năm 2023.
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
Tinh bột.
Fructose.
Saccharose.
Glucose.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính chất vật lý của carbohydrate.
Lời giải
Carbohydrate không tan trong nước lạnh là tinh bột.
Chọn đáp án A.
Do các tính chất quang voltalic và quang dẫn nên nguyên tố X được sử dụng trong kỹ thuật photocopy, trong các tế bào quang điện, thiết bị đo độ sáng và tế bào năng lượng mặt trời. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIA của bảng tuần hoàn. X là nguyên tố
kim loại.
phi kim.
á kim.
khí hiếm.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sự phân loại các nguyên tố hóa học theo bảng tuần hoàn.
Lời giải
Nguyên tố hóa học trên thuộc chu kì 4, nhóm VIA nên có 6 electron lớp ngoài cùng. Vậy đây là nguyên tố phi kim.
Chọn đáp án B.
Điểm sôi của methane (CH4), ethane (C2H6), propane (C3H8) và butane (C4H10) gồm: −1oC, −164oC, −42oC và −88oC. Điểm sôi −88oC là của
methane.
propane.
ethane.
butane.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sự biến đổi tính chất vật lý của dãy đồng đẳng alkane.
Lời giải
Theo chiều tăng dần của phân tử khối, nhiệt độ sôi của các chất tăng dần. Nhiệt độ sôi −88oC là nhiệt độ sôi cao thứ hai nên là của chất ethane.
Chọn đáp án C.
Đun nóng 2 ống nghiệm. ống 1 chứa NaNO3, ống 2 chứa bột than, xảy ra các phản ứng sau:
2NaNO3(s)→2NaNO2(s)+O2(g) (1)
C( s)+O2( g)→CO2( g) (2)
Khi ngừng đun, ở ống 1 không còn khí thoát ra, ống 2 vẫn có khí thoát ra. Nhận định nào sau đây là đúng?
Cả 2 phản ứng trên đều là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
Cả 2 phản ứng trên đều là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dấu hiệu của phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt.
Lời giải
Đun là một cách làm tăng nhiệt độ của phản ứng hóa học và cung cấp nhiệt cho phản ứng:
- Khi ngừng cung cấp nhiệt cho phản ứng số (1) thì thấy khí ngừng thoát ra, chứng tỏ phản ứng đã dừng lại. Vậy phản ứng này luôn cần được cung cấp nhiệt nên đây là phản ứng thu nhiệt.
- Khi ngừng cung cấp nhiệt cho phản ứng số (2) thì thấy vẫn có khí thoát ra, chứng tỏ phản ứng vẫn diễn ra. Vậy phản ứng này không cần được cung cấp nhiệt nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.
Chọn đáp án B.
Dãy các hợp chất có cùng bản chất liên kết hóa học là
NaCl, HCl, K2S, CaO.
NaCl, NaH, BaO, KI.
NO2, HNO3, NaCl, HCl.
PCl3, NaH, CaO, KI.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân loại hợp chất có cùng liên kết cộng hóa trị hay cùng liên kết trong ion không.
Lời giải
- Đáp án A: Các hợp chất NaCl, K2S, CaO là hợp chất ion, HCl là hợp chất cộng hóa trị.
- Đáp án B: Các hợp chất đều là hợp chất ion.
- Đáp án C: Chỉ có NaCl là hợp chất ion, còn lại là hợp chất cộng hóa trị.
- Đáp án D: Chỉ có PCl3 là hợp chất cộng hóa trị còn lại là hợp chất ion.
Chọn đáp án B.
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Thời gian xảy ra phản ứng.
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Chất xúc tác.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng: nồng độ dung dịch, áp suất chất khí, nhiệt độ phản ứng, diện tích tiếp xúc của các chất tham gia và chất xúc tác.
Lời giải
Yếu tố không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng là thời gian xảy ra phản ứng.
Chọn đáp án A.
Sản xuất xà phòng là một trong những ngành công nghiệp hóa chất lớn vì nhu cầu sử dụng rất cao ở mọi nơi trên thế giới. Những chất nào sau đây là nguyên liệu chính sản xuất xà phòng?
Chất béo, chất kiềm, nước muối, phụ gia.
Chất béo, vôi tôi, nước muối, phụ gia.
Lipid, chất kiềm, nước muối, phụ gia.
Lipid, vôi tôi, nước muối, phụ gia.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phản ứng xà phòng hóa chất béo bằng dung dịch kiềm.
Lời giải
Nguyên liệu sản xuất xà phòng là chất béo, chất kiềm, nước muối, phụ gia.
Methyl salicylate là một hợp chất hữu cơ có mùi thơm đặc trưng, thường được tìm thấy trong nhiều loại tinh dầu tự nhiên như tinh dầu bạc hà, thông và cây lộc đề xanh. Nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều sản phẩm khác nhau, từ dược phẩm đến mỹ phẩm. Một trong những tác dụng y học quan trọng của hợp chất này là đó là tác dụng giảm đau tại chỗ bằng cách làm giãn nở mạch máu và tăng lượng máu lưu thông đến chỗ bị đau. Công thức cấu tạo của hợp chất này là

Phát biểu nào dưới đây là không đúng về tính chất của methyl salicylate?
Methyl salicylate bị thủy phân trong môi trường kiềm theo tỉ lệ 1 mol methyl salicylate: 2 mol NaOH.
Dung dịch methyl salicylate có tính acid yếu.
Methyl salicylate có thể được điều chế bằng phản ứng ester hóa salicylic acid (HOC6H4COOH) và ethanol.
Methyl salicylate không phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ công thức cấu tạo, đặc điểm nhóm chức để suy đoán về tính chất hóa học của hợp chất.
Lời giải
- Đáp án A: Đúng, methyl salycilate có 1 nhóm chức ester −COO− và 1 nhóm phenol nên có thể phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 mol methyl salicylate: 2 mol NaOH.
- Đáp án B: Đúng. Methyl salicylate có nhóm phenol có tính acid yếu.
- Đáp án C: Sai. Methyl salicylate có thể được điều chế bằng phản ứng ester hóa salicylic acid (HOC6H4COOH) và methanol.
- Đáp án D: Đúng. Methyl salicylate không có nhóm chức aldehyde nên không có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Chọn đáp án C.
Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ của một chất phản ứng là 0,36 mol.L−1. Sau 10 giây xảy ra phản ứng thì nồng độ của chất đó còn lại là 0,20 mol.L−1. Tốc độ trung bình của phản ứng là
v¯=0,016M.s−1.
v¯=0,16M.s−1.
v¯=0,36M.s−1.
v¯=0,20M.s−1.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phản ứng tính tốc độ trung bình của phản ứng: v¯=ΔCΔtM.s−1
Lời giải
Tốc độ trung bình của phản ứng trên như sau: v¯=ΔCΔt=0,36−0,2010=0,016M.s−1
Chọn đáp án A.
Phản ứng tổng hợp hydrogen iodide là một phản ứng thuận nghịch: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) ΔH > 0. Sự thay đổi nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng trên?
Tăng nhiệt độ của phản ứng.
Tăng nồng độ của I2.
Tăng áp suất của phản ứng.
Tăng nồng độ của HI.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng của một phản ứng thuận nghịch là: nồng độ các chất dung dịch, áp suất chất khí và nhiệt độ của phản ứng.
Lời giải
Phản ứng tổng hợp hydrogen halide là một phản ứng có số mol khí hai vế bằng nhau và thu nhiệt (vì ∆H > 0).
Vì số mol khí của hai vế bằng nhau nên khi tác động tới yếu tố áp suất của phản ứng thì cân bằng sẽ không bị chuyển dịch.
Chọn đáp án C.
Giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực (có tổng điện tích bằng 0) được gọi là pHI. Tại giá trị pH < pHI, amino acid
tồn tại dưới dạng cation và di chuyển về cực âm (−) nguồn điện.
tồn tại dưới dạng anion và di chuyển về cực dương (+) nguồn điện.
tồn tại dưới dạng anion và di chuyển về cực âm (−) nguồn điện.
trung tính, không bị di chuyển trong điện trường.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Trạng thái tồn tại của amino acid chủ yếu là trạng thái ion lưỡng cực.
- Khi pH thấp, amino acid thể hiện tính base nhận ion H+ từ môi trường để hình thành nên ion dương di chuyển về cực âm của nguồn điện.
- Khi pH cao, amino acid thể hiện tính acid, nhường ion H+ nên hình thành nên ion âm và di chuyển về phía cực dương của nguồn điện.
Lời giải
Tại giá trị pH < pHI được coi là giá trị pH thấp nên amino acid thể hiện tính base nhận ion H+ từ môi trường để hình thành nên ion dương (cation) di chuyển về cực âm của nguồn điện.
Chọn đáp án A.
Poly(vinyl alcohol) (−CH2−CHOH−)n có kí hiệu PVA. PVA được dùng làm chất kết dính, sợi vinylon, vật liệu ứng dụng trong y tế,… PVA là sản phẩm của phản ứng trùng hợp sau đó thủy phân trong môi trường kiềm của monomer nào sau đây?
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
CH3COOCH2CH=CH2.
CH2=CHCOOH.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ công thức của polymer PVA để suy ra công thức cấu tạo của moomer vilnyl alcohol không tổng hợp trực tiếp được.
Lời giải
Chất có thể trùng hợp rồi bị thủy phân thủy phân trong môi trường kiềm để tạo được polymer
(−CH2−CHOH−)n là CH3COOCH=CH2.
Chọn đáp án B.
Ở thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học?
Cho hợp kim đồng thau (Cu−Zn) vào dung dịch HCl.
Cho đinh Fe vào dung dịch AgNO3.
Để mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm.
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Hiện tượng ăn mòn hóa học là thí nghiệm mà các chất tham gia phản ứng tiếp xúc trực tiếp với nhau và electron chuyển trực tiếp ra ngoài môi trường, không xuất hiện các cặp điện hóa.
Lời giải
Thí nghiệm mà Fe chỉ bị ăn mòn hóa học là thí nghiệm D.
Chọn đáp án D.
Để sản xuất 29,7 kg cellulose trinitrate cần dùng ít nhất V lít dung dịch HNO3 60% (D = 1,4 g/mL) phản ứng với cellulose dư. Biết hiệu suất quá trình phản ứng là 90%. Giá trị của V là bao nhiêu lít?
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "25"
Phương pháp giải
Phản ứng trên thực hiện trong một bình cầu kín nên có thể bỏ qua thể tích và tính hằng số cân bằng theo số mol.
Lời giải
Phản ứng điều chế cellulose trinitrate:
C6H7O2(OH)3+3nHNO3→H2SO4, to C6H7O2ONO23+3nH2O
Hiệu suất phản ứng là 90% nên theo lý thuyết khối lượng của cellulose trinitrate được sản xuất là:
29,7 : 90% = 33kg
Thể tích của dung dịch HNO3 60%:
nHNO3=33.103297.3=10009 mol⇒mHNO3=21000 g
⇒mdd=21000:60%=35000gam
⇒Vdd=35000:1,4=25000 mL=25 L
Vậy số cần điền là 25.
Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để kiểm tra tính chính xác của các giả thuyết trong nghiên cứu sinh học?
Phương pháp phân loại
Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp thống kê
Phương pháp so sánh
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết giới thiệu chương trình sinh học
Lời giải
Phương pháp thực nghiệm thường được sử dụng để kiểm tra tính chính xác của các giả thuyết trong nghiên cứu sinh học. Thông qua việc tạo ra các điều kiện có kiểm soát, nhà nghiên cứu có thể thu thập dữ liệu để xác nhận hoặc bác bỏ giả thuyết, từ đó làm sáng tỏ các hiện tượng sinh học.
Tại sao virus cần phải xâm nhập vào tế bào chủ để có thể nhân lên?
Virus không có màng tế bào bảo vệ nên phải nhờ tế bào chủ để tồn tại.
Virus không thể tự hấp thụ chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài.
Virus thiếu các bào quan cần thiết cho việc tổng hợp protein và nhân đôi vật liệu di truyền
Virus cần tế bào chủ để bảo vệ khỏi hệ miễn dịch của cơ thể.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết virus
Lời giải
Virus không có các bào quan như ribosome, ty thể hay hệ thống enzyme cần thiết cho việc tổng hợp protein và nhân đôi vật liệu di truyền. Do đó, virus cần xâm nhập vào tế bào chủ và lợi dụng bộ máy tổng hợp của tế bào chủ để nhân lên và gây bệnh.
Trong quá trình dinh dưỡng nitrogen ở thực vật, dạng nitrogen nào sau đây được cây hấp thụ trực tiếp từ đất?
Nitrogen phân tử (N₂)
Nitrit (NO₂⁻)
Nitrat (NO₃⁻) và amoni (NH₄⁺)
Protein từ xác động vật và thực vật phân hủy
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết dinh dưỡng nitrogen ở thực vật.
Lời giải
Trong quá trình dinh dưỡng nitrogen, cây hấp thụ trực tiếp nitrogen từ đất dưới dạng các ion nitrat (NO₃⁻) và amoni (NH₄⁺). Đây là hai dạng nitrogen hòa tan trong nước mà cây có thể sử dụng để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho sự phát triển.
Xét các nhận định sau về sự dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, hãy cho biết những nhận định nào SAI?
(I) Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt
(II) Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa
(III) Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn bào
(IV) Sử dụng kháng sinh đúng liều là nguyên nhân tiêu chảy hàng đầu
(I), (II), (III)
(II), (III), (IV)
(I), (III), (IV).
(I), (II), (IV)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật.
Lời giải
I đúng. Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt.
II sai. Ống tiêu hóa là kết quả của quá trình phát triển nên có nhiều ưu điểm hơn.
III sai. Thường xảy ra ở sinh vật đa bào bậc thấp.
IV sai. Sử dụng bừa bãi mới gây tiêu chảy.
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:
5’GGG3’ – Gly; 5’CCC3’ – Pro; 5'GCU3’ – Ala; 5’CGA3’ – Arg; 5’UCG3’ – Ser; 5'AGC3 – Ser; 5’UAC3’– Tyr.
Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 5 amino acid có trình tự các nucleotide là 3’CCC-AGC-ATG-CGA-GGG5'.
Nhận định nào dưới đây SAI?
Trình tự của 5 amino acid do đoạn gen này quy định tổng hợp là Gly – Ser – Tyr- Ala - Pro.
Nếu cặp G-C ở vị trí thứ 9 bị thay thế bằng cặp T-A thì chuỗi polypeptide sẽ còn lại 2amino acid.
Nếu đột biến thêm một cặp nucleotide sau vị trí cặp nucleotide thứ 15 thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi..
Nếu đột biến mất cặp G-C ở vị trí thứ nhất thì có thể sẽ làm cho trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết cơ chế di truyền phân tử.
Lời giải
A đúng. Vì bài ra cho biết mạch gốc của gen là 3’CCC-AGC-ATG-CGA-GGG5- Mạch mRNA tương ứng là: 5’GGG-UCG-UAC-GCU-CCC3.- Trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba trên mRNA quy định 1 aa trên chuỗi polypeptide => Trình tự các aa tương ứng là Gly – Ser – Tyr- Ala - Pro.
B đúng. Vì cặp G-X ở vị trí thứ 9 bị thay thế bằng cặp T-A thì- Mạch gốc của gen là 3’CCC-AGC-ATT-CGA-GGG5’- Mạch mRNA là: 5’GGG-UCG-UAA-GCU-CCC3’.Trình tự các aa là: Gly – Ser – Kết thúc.
C sai. Vì đoạn gen xét đến chỉ quy định tổng hợp đoạn polypeptide có 5 amino acid, nếu thêm cặp nucleotide và sau vị trí cặp nucleotide thứ 15 thì 5 bộ ba phía trước không thay đổi thành phần nên đoạn polypeptide không có gì thay đổi.
D đúng. Vì nếu đột biến mất cặp nucleotide đầu tiên thì sẽ làm thay đổi toàn bộ cá bộ ba từ điểm xảy ra đột biến cho đến cuối gen nên sẽ làm thay đổi toàn bộ thành phần và trình tự các amino acid trong đoạn polypeptide gen gen quy định tổng hợp.
Theo trình tự từ đầu 3’đến 5’ của mạch bổ sung, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự lần lượt là:
vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
vùng kết thúc, vùng điều hòa, vùng mã hóa.
vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết gene cấu trúc.
Lời giải
Quan sát hình trên ta thấy, theo trình tự từ đầu 3 đến 5 của mạch bổ sung, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nucleotide: vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
Cho các thao tác lai tế bào sinh dưỡng trong công nghệ tế bào thực vật gồm:
I. Cho các tế bào trần của hai loài vào môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau.
II. Đưa tế bào lai vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài.
III. Loại bỏ thành Cellulose của tế bào.
Trình tự đúng của các bước là:
I →II →III.
III→II → I.
II →I → III.
III →I → II.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết công nghệ tế bào.
Lời giải
Trình tự đúng của các bước là:
(III) Loại bỏ thành Cellulose của tế bào → (I) Cho các tế bào trần của hai loài vào môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau → (II) Đưa tế bào lai vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài.
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn, ở đời con, loại kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ:
75%.
37,5%.
56,25%.
6,25%.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định quy luật di truyền
Lời giải
Quy ước: A-B-: Hoa đỏ, A-bb + aaB-: Hoa vàng; aabb: hoa trắng
P: AaBb × AaBb
F1: 9A-B-: 3A-bb: 3aaB- : 1aabb
Kiểu hình hoa vàng ở F1 (A-B-) chiếm tỉ lệ: 9/16 = 56,25%.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24; một loại thực vật khác có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 26. Theo lí thuyết, giao tử tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?
Đáp án: _______NST.
Đáp án đúng là "25"
Phương pháp giải
Hai thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 và 2n = 26.
Lời giải
Thể song nhị bội của hai loài nói trên có bộ NST = 24 + 26 = 50.
Vì vậy, giao tử của thể song nhị bội có 25 NST.
Hai đứa trẻ A và B có chỉ số DNA giống nhau, sống ở hai môi trường khác nhau. Các nhận định nào sau đây chính xác?
(I) Hai đứa có cùng giới tính.
(II) Hai đứa có cùng kiểu gene.
(III) Hai đứa có cùng đặc tính tâm lí.
(IV) Hai đứa có cùng nhóm máu.
(II), (III)
(I), (II), (IV)
(III), (IV)
(I), (III), (IV)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hai đứa trẻ A và B có chỉ số DNA giống nhau
Xem lại lý thuyết di truyền học người
Lời giải
Hai đứa trẻ có chỉ số DNA giống nhau có nghĩa là hai đứa trẻ đó là hai trẻ đồng sinh cùng trứng.
Trẻ đồng sinh cùng trứng có kiểu gene giống nhau, giới tính giống nhau, nhóm máu giống nhau nhưng đặc điểm về tâm lí, tình cảm thì còn phụ thuộc vào môi trường giáo dục. Vì vậy hai đứa trẻ này chưa hẳn đã có cùng đặc điểm tâm sinh lí.
Khi nói về ý nghĩa của hóa thạch, nhận định nào sau đây không chính xác?
Hoá thạch là bằng chứng xác định được loài sinh vật từng sống ở những địa điểm và thời gian cụ thể nhờ xác định niên đại của những hoá thạch thu thập được.
Hoá thạch cho phép so sánh đặc điểm tiến hoá giữa các dạng sinh vật tổ tiên với các dạng sinh vật đang tồn tại để phán đoán tổ tiên chung và chiều hướng tiến hoá của các loài.
Hoá thạch không cho phép tìm hiểu nguyên nhân tồn tại và biến mất của những loài sinh vật trước đây và trong hiện tại.
Hoá thạch cho phép xác định sự thay đổi khí hậu thời kì băng hà là nguyên nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài khủng long.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết hóa thạch.
Lời giải
A, B, D đúng
C Sai, Hoá thạch cho phép tìm hiểu nguyên nhân tồn tại và biến mất của những loài sinh vật trước đây và trong hiện tại.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Tân sinh?
Phát sinh bò sát.
Phân hóa cá xương.
Phát sinh các nhóm linh trưởng.
Phát sinh côn trùng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết các giai đoạn phát sinh và phát triển sự sống
Lời giải
Các nhóm linh trưởng được phát sinh ở kỉ thứ 3, người được phát sinh ở kỉ thứ 4 của đại Tân sinh.
Rùa khổng lồ Đảo Hood (Chelonoidis hoodensis) chỉ được tìm thấy trên một trong các Quần đảo Galapagos. Thuật ngữ nào sau đây sẽ được sử dụng để mô tả thực tế là loài rùa khổng lồ này chỉ được tìm thấy trên Quần đảo Galapagos?
Loài ưu thế.
Loài đặc hữu.
Loài cách ly.
Loài chủ chốt.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết đặc trưng quần thể sinh vật
Lời giải
Loài đặc hữu là loài chỉ có một một khu vực địa lý nhất định, những nơi khác không có.
=> Rùa khổng lồ Đảo Hood (Chelonoidis hoodensis) được coi là loài đặc hữu.
Sự phân tầng của quần xã có bao nhiêu ý nghĩa sau đây?
(I) Làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng và các điều kiện sống khác nhau.
(II) Làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.
(III) Làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
(IV) Giúp các loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
(I), (III)
(II), (III)
(I), (IV)
(I), (II)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết đặc trưng quần xã sinh vật
Lời giải
Cấu trúc phân tầng của quần xã có ý nghĩa:
(I) Làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng và các điều kiện sống khác nhau.
(III) Làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
Giai cấp nông dân.
Giai cấp công nhân.
Giai cấp địa chủ phong kiến.
Giai cấp tư sản dân tộc.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, những chuyển biến về xã hội
Lời giải
Dưới tác động của cuộc khai thác, xã hội Việt Nam có sự chuyển biến sâu sắc, bên cạnh những giai cấp cũ, có những giai cấp tầng lớp mới xuất hiện, dựa vào thái độ chính trị của các giai cấp, xác định được rằng sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp địa chủ phong kiến trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
Vấn đề nào dưới đây không phải là yêu cầu cấp bách đòi hỏi các nước lớn phải giải quyết khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc?
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Phân chia thành quả chiến thắng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại quan hệ quốc tế trong chiến tranh lạnh
Lời giải
- Yêu cầu cấp bách đòi hỏi các nước lớn phải giải quyết khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc là:
+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít, kết thúc chiến tranh
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
- Yêu cầu không phải cấp bách của các nước lớn đó là Thành lập Liên hợp quốc.
Trong giai đoạn 1949 - 1959, Trung Quốc thi hành đường lối đối ngoại như thế nào?
Thụ động, phụ thuộc vào Liên Xô.
Thù địch với nhiều quốc gia.
Căng thẳng với các nước lớn.
Hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào phần thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới để trả lời.
Lời giải
Trong giai đoạn 1949-1959, Trung Quốc thi hành chính sách đối ngoại tích cực nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
Yếu tố nào dưới đây sẽ còn tiếp tục tạo ra sự "đột phá” và biến chuyển trong cục diện thế giới sau khi trật tự Ianta sụp đổ?
Sự hợp tác Xô - Mĩ.
Sự vươn lên của Nhật Bản và Tây Âu.
Sự chạy đua vũ trang của Mĩ và Liên Xô.
Sự phát triển của cách mạng khoa học-kĩ thuật.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức quan hệ quốc tế thời kì trong và sau chiến tranh lạnh
Lời giải
Yếu tố sẽ còn tiếp tục tạo ra sự "đột phá” và biến chuyển trong cục diện thế giới sau khi trật tự Ianta sụp đổ đó là sự phát triển của cách mạng khoa học-kĩ thuật.
Lĩnh vực nào dưới đây không nằm trong chủ trương của Đảng về công tác chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945?
Xây dựng lực lượng chính trị.
Xây dựng căn cứ địa cách mạng.
Vận động sự ủng hộ của quốc tế.
Xây dựng lực lượng vũ trang.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại về Cách mạng tháng Tám năm 1945
Lời giải
Lĩnh vực nào không nằm trong chủ trương của Đảng về công tác chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 là vận động sự ủng hộ của quốc tế.
Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền hai châu lục nào sau đây?
Châu Âu và châu Á.
Châu Phi và châu Mĩ.
Châu Âu và châu Phi.
Châu Á và châu Mĩ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại vị trí địa lí của Biển Đông
Lời giải
Biển Đông có vị trí quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế, tập trung các tuyến đường biển huyết mạch kết nối Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Âu - châu Á, Trung Đông - Đông Á.
Vua Gia Long ưu tiên vấn đề nào trong xây dựng đất nước?
Tiến hành cải cách hành chính.
Thống nhất lãnh thổ.
Thực hiện chiến tranh xâm lược.
Chú trọng ngoại giao với các nước phương Tây
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại bối cảnh lịch sử
Lời giải
Trong bối cảnh đất nước vừa trải qua chiến tranh, dưới thời vua Gia Long, nhà Nguyễn tập trung chủ yếu vào công cuộc ổn định tình hình đất nước và ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất về mặt lãnh thổ.
Tại sao từ những năm 70 của thế kỉ XIX, thực dân Pháp ráo riết xúc tiến âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam?
Triều đình Huế vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874).
Nước Pháp đã chuyển sang giai đoạn đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
Các nước Đế quốc đã thống nhất xong việc phân chia thị trường trên thế giới.
Nhu cầu về thị trường, nguyên liệu và nhân công ngày càng cấp thiết.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại các cuộc kháng chiến không thành công
Lời giải
Từ những năm 70 của thế kỉ XIX, thực dân Pháp ráo riết xúc tiến âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam do giai đoạn này Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, nhu cầu về thị trường, nguyên liệu và nhân công ngày càng cấp thiết.
Năm 2012, Trung Quốc đã có hành động gì xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam?
Ngang nhiên thành lập thành phố Tam Sa.
Đưa giàn khoan HD-981 đến hoạt động trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.
Đưa tàu cá và quân sự vào vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.
Đánh chiếm trái phép các đảo Cô Lin, Len Đao, Gạc Ma.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại cuộc chiến tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia của Việt Nam ở Biển Đông
Lời giải
Năm 2012, Trung Quốc ngang nhiên thành lập thành phố Tam Sa, tự cho mình quyền quản lí quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược triều đình nhà Nguyễn đã bỏ qua nhiều cơ hội để đánh bại quân xâm lược ra khỏi bờ cõi. Đâu là thuận lợi lớn nhất?
Khi thực dân Pháp bị sa lầy ở mặt trận Đà Nẵng và gặp nhiều khó khăn ở Gia Định.
Sau chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất và tướng chỉ huy Gacnie tử trận.
Sau chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai và tướng Rivie tử trận.
Nguyễn Trung Trực phục kích đốt cháy tàu Ét-pê-răng của Pháp trên sông Vàm Cỏ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại quá trình xâm lược của thực dân Pháp (1858-1884), thái độ của triều đình trong cuộc kháng chiến
Lời giải
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược triều đình nhà Nguyễn đã bỏ qua nhiều cơ hội để đánh bại quân xâm lược ra khỏi bờ cõi. Thuận lợi lớn nhất mà triều đình bỏ lỡ đó là khi thực dân Pháp bị sa lầy ở mặt trận Đà Nẵng và gặp nhiều khó khăn ở Gia Định, triều đình đã không kiên quyết, chớp thời cơ ngay từ những giai đoạn đầu tiên.
Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng ta trong các cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và chống Mĩ (1954-1975) là
kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.
giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn.
kết hợp tiến công của bộ đội chủ lực và nổi dậy của nhân dân
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức lịch sử Việt Nam giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và chống Mĩ (1954-1975)
Lời giải
Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng ta trong các cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và chống Mĩ (1954-1975) là giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn.
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
thạch quyển và lớp Manti.
lớp vỏ lục địa và lớp Manti.
lớp Manti và lớp vỏ đại dương.
lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
Lời giải
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
Gia tăng dân số cơ học là sự chênh lệch giữa
tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.
tỉ suất nhập cư và tỉ suất tử thô.
tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
tỉ suất sinh thô và tỉ suất xuất cư.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số.
Lời giải
Gia tăng dân số cơ học là sự chênh lệch (hiệu số) giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Liên hợp quốc (UN).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
Lời giải
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Vì Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) có nhiệm vụ chính là:
- Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu bằng cách theo dõi tỉ giá hối đoái và cán cân thanh toán.
- Hỗ trợ kĩ thuật và giúp đỡ tài chính cho các nước khi có yêu cầu,...
Diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Ảnh hưởng từ thiên tai khắc nghiệt.
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Chuyển sang trồng các loại cây khác.
Phát triển nông nghiệp quảng canh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Kinh tế Nhật Bản.
Lời giải
Diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm chủ yếu do chuyển sang trồng các loại cây kháC. Trong những năm gần đây, một số diện tích trồng lúa được chuyển sang trồng các loại cây khác, mang lại giá trị kinh tế cao hơn hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng để làm tăng hiệu quả hiệu quả ngành nông nghiệp.
Vấn đề nào sau đây thuộc về an ninh truyền thống?
An ninh lương thực.
Xung đột về sắc tộc.
Xung đột vũ trang.
An ninh năng lượng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Một số vấn đề an ninh toàn cầu.
Lời giải
Trên thế giới có nhiều vấn đề an ninh toàn cầu, được xếp vào nhóm các vấn đề an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống. An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến quân sự. An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh mạng, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, xung đột sắc tộc,…
=> Xung đột vũ trang thuộc về an ninh truyền thống.
Cho bảng số liệu một số chỉ số kinh tế của các trung tâm lớn trên thế giới năm 2021:

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về GDP, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của các trung tâm lớn trên thế giới năm 2021?
EU chiếm tỉ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thấp nhất trong 4 trung tâm kinh tế.
Hoa Kì là quốc gia có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới năm 2021.
Tỉ trọng GDP của EU cao hơn Nhật Bản và Trung Quốc trong cơ cấu GDP thế giới.
Tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 27 876,5 tỉ USD.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A sai EU có trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ cao nhất trong 4 trung tâm kinh tế => EU phải chiếm tỉ trọng cao nhất.
- B đúng vì quy mô kinh tế sẽ dựa vào giá trị GDP, trong đó GDP của Hoa Kỳ cao nhất => Hoa Kỳ là quốc gia có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới năm 2021.
- C sai vì tỉ trọng GDP của EU thấp hơn Trung Quốc trong cơ cấu GDP thế giới.
- D sai vì tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 27 876,8 tỉ USD.
Cho bảng số liệu lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại Sơn Tây (Đơn vị: m3/s):

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nước sông Hồng tại trạm Sơn Tây?
Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt do chịu tác động chủ yếu của chế độ mưa.
Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10 do chịu tác động chủ yếu của chế độ mưa.
Mùa lũ chiếm khoảng 80% lượng nước cả năm do tác động chủ yếu của địa hình.
Chế độ nước sông và lưu lượng nước sông Hồng chịu ảnh hưởng chủ yếu của địa hình.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kỹ năng nhận xét bảng số liệu, kết hợp với lý thuyết Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
Quan sát bảng số liệu ta thấy chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt: mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 11, mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 5. Do chịu tác động của chế độ mưa: mùa mưa của khí hậu trùng với mùa lũ của sông, mùa khô của khí hậu trùng với mùa cạn của sông (mùa lũ của sông thường chậm hơn so với mùa mưa 1 tháng).
Cho bảng số liệu về quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 – 2021:
Năm | 1999 | 2009 | 2019 | 2021 |
Quy mô dân số (triệu người) | 76,5 | 86,0 | 96,5 | 98,5 |
Tỉ lệ gia tăng dân số (%) | 1,51 | 1,06 | 1,15 | 0,94 |
(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, Nxb Thống kê, 2023)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.
Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao.
Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm
Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A, D sai vì quy mô dân số tăng liên tục từ 76,5 triệu người (năm 1999) lên 98,5 triệu người (năm 2021)
- B sai vì đến năm 2021 gia tăng dân số của nước ta chỉ còn 0,94% - thấp hơn mức bình quân của thế giới.
- C đúng vì quy mô dân số tăng liên tục từ 76,5 triệu người (năm 1999) lên 98,5 triệu người (năm 2021) và gia tăng dân số có chiều hướng giảm, đến năm 2021 chỉ còn 0,94%.
Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Cơ động, thích nghi với điều kiện địa hình, vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu.
Quãng đường vận chuyển rất dài, chủ yếu là phương tiện chính để giao lưu với quốc tế.
Phân bố rộng khắp cả nước, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa.
Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.
Lời giải
- Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa chủ yếu do loại hình phù hợp với nước ta (là loại hình cơ động nhất, phù hợp và thích nghi với điều kiện địa hình của nước ta), thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.
- A, B, C sai vì đường biển mới là loại hình giao thông vận tải vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu (phục vụ tốt cho xuất, nhập khẩu hàng hóa) từ đó đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa; có quãng đường vận chuyển rất dài.
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành lúa của nước ta năm 2015 và năm 2020?

(Nguồn: Niên giám thống kê 2023, Nxb Thống kê, 2024)
Giá trị năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Quy mô và cơ cấu năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Quy mô và cơ cấu sản lượng lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
Quy mô sản lượng lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Lời giải
Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: đơn vị được thể hiện trên trục tung là tạ/ha – đơn vị của năng suất.
=> Biểu đồ thể hiện giá trị năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Loại B và C vì quy mô và cơ cấu thích hợp với biểu đồ tròn, loại D vì sai.
Việc phát triển các ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
giải quyết vấn đề việc làm của vùng.
đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.
sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Hồng.
Lời giải
Việc phát triển các ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế vì các ngành dịch vụ rất đa dạng, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Hơn nữa, đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ cũng phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước nói chung và Đồng bằng sông Hồng nói riêng.
Lợi thế nổi bật nhất để Đông Nam Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là
địa hình tương đối bằng phẳng và có đất ba-dan, đất xám phù sa cổ chiếm diện tích lớn.
khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn và phân hoá thành hai mùa rõ rệt.
nguồn lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong trồng, chế biến sản phẩm cây công nghiệp.
thị trường tiêu thụ rộng lớn và có các ngành công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp phát triển.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đông Nam Bộ.
Lời giải
Lợi thế nổi bật nhất để Đông Nam Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là dựa vào điều kiện tự nhiên, đặc biệt là đất đai (loại đất phù hợp để trồng cây công nghiệp lâu năm) => Địa hình tương đối bằng phẳng và có đất ba-dan, đất xám phù sa cổ chiếm diện tích lớn là đáp án chính xác nhất.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây rau quả cận nhiệt theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
dùng các giống mới, nâng cao sản lượng, trồng trọt chuyên canh.
đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm, sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích.
đẩy mạnh việc chế biến, sản xuất tập trung, phát triển thị trường.
tăng năng suất, hình thành vùng chuyên canh, đa dạng sản phẩm.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Lời giải
Giải pháp chủ yếu phát triển cây rau quả cận nhiệt theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là đẩy mạnh việc chế biến (nhằm nâng cao chất lượng và tăng giá trị nông sản), sản xuất tập trung (khai thác hiệu quả hơn thế mạnh tự nhiên, áp dụng công nghệ vào sản xuất, tăng diện tích,…), phát triển thị trường (đảm bảo đầu ra).
- A, D sai vì thiếu thị trường, nếu không có thị trường (đầu ra) thì việc sản xuất hàng hóa sẽ không được đảm bảo.
- B sai vì đáp án C bao quát đáp án B => Chọn đáp C.
Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo là cơ sở để
khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
tiến hành mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.
Lời giải
Gạch chân từ khóa: khẳng định chủ quyền.
=> Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
The community proposed __________ a recycling initiative to promote environmental awareness.
launch
to be launched
launching
launched
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
to V/ Ving
Gerund (Ving)
To - Infinitives ( to V)
Lời giải
propose + Ving: đưa ra đề xuất, đề nghị làm gì
=> The community proposed launching a recycling initiative to promote environmental awareness.
Tạm dịch: Cộng đồng đề xuất phát động một sáng kiến tái chế nhằm nâng cao nhận thức về môi trường.
Factories are encouraged to upgrade their machinery to make production more ________.
efficient
durable
sustainable
flexible
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Gerund (Ving)
To - Infinitives ( to V)
Lời giải
A. efficient (adj) hiệu quả
B. durable (adj) bền
C. sustainable (adj) bền vững
D. flexible (adj) linh hoạt
=> Factories are encouraged to upgrade their machinery to make production more efficient.
Tạm dịch: Các nhà máy được khuyến khích nâng cấp máy móc để sản xuất hiệu quả hơn.
The director asked the team to __________ a creative solution to improve customer engagement.
come off with
come up with
come in with
come around with
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cụm động từ "come”
Lời giải
A. come off with: đạt được kết quả từ một việc gì đó
B. come up with : nghĩ ra, đề xuất một ý tưởng
C. come in with: tham gia hoặc góp phần
D. come around with: ghé thăm với cái gì
=> The director asked the team to come up with a creative solution to improve customer engagement.
Tạm dịch: Giám đốc yêu cầu nhóm nghĩ ra một giải pháp sáng tạo để cải thiện sự gắn kết với khách hàng.
The museum, __________ the exhibition is being held, has a vast collection of ancient artifacts.
which
where
that
when
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Trạng từ quan hệ
Lời giải
A. which: thay thế cho danh từ chỉ vật
B. where: thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn
C. that: thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc người
D. when: thay thế cho trạng từ chỉ thời gian
Danh từ “the museum” đóng vai trò trạng từ trong MĐQH (… the exhibition is being held”) nên phải dùng “where”.
=> The museum, where the exhibition is being held, has a vast collection of ancient artifacts.
Tạm dịch: Bảo tàng, nơi diễn ra triển lãm, có bộ sưu tập hiện vật cổ đồ sộ.
In spite of his hard work and dedication, John has been _____ overlooked for recognition and promotion in the company.
repetitive
repeatedly
repetition
repeat
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ loại
Lời giải
A. repetitive (adj) lặp lại
B. repeatedly (adv) lặp đi lặp lại
C. repetition (n) sự lặp lại
D. repeat (v) nhắc lại
Cần trạng từ bổ nghĩa cho động từ "overlooked".
=> In spite of his hard work and dedication, John has been repeatedly overlooked for recognition and promotion in the company.
Tạm dịch: Mặc dù làm việc chăm chỉ và tận tâm, John vẫn liên tục bị bỏ qua khi xét công nhận và thăng tiến trong công ty.
The project ____ by donations and government funding as well as by volunteer efforts.
supports
is supported
is supporting
has supported
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thì động từ
Lời giải
Chủ ngữ “the project” (dự án) , động từ “support” (hỗ trợ) => chia động từ thể bị động
Trong 4 đáp án, chỉ có đáp án B chia động từ bị động thì Hiện tại đơn (be VpII).
=> The project is supported by donations and government funding as well as by volunteer efforts.
Tạm dịch: Dự án được hỗ trợ bởi các khoản quyên góp, tài trợ chính phủ và nỗ lực của tình nguyện viên.
Were they to ______________ the assignment on time, they would receive full credit.
finish
finishes
finished
finishing
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đảo ngữ câu điều kiện loại 2
Câu điều kiện ở dạng đảo ngữ
Lời giải
Cấu trúc: Were S + to V, S + would Vinf
=> Were they to finish the assignment on time, they would receive full credit.
Tạm dịch: Nếu họ hoàn thành bài tập đúng hạn, họ sẽ được tính đủ điểm.
___________ he known about the meeting, he would have attended, but now he’ll miss the opportunity.
If
As long as
Had
Provided that
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đảo ngữ giả định loại 3
Câu điều kiện ở dạng đảo ngữ
Lời giải
Cấu trúc đảo ngữ điều kiện loại 3: Had + S + VpII, S + would hav VpII
=> Had he known about the meeting, he would have attended, but now he’ll miss the opportunity.
Tạm dịch: Nếu anh ấy biết về cuộc họp, anh ấy đã tham dự, nhưng giờ thì sẽ bỏ lỡ cơ hội.
The band’s ____________ performance managed to captivate the ____________ audience with its infectious energy.
lively – live
lived – lively
live – lively
live – living
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
- live (adj) trực tiếp
- lively (adj) nhiệt tình, nồng nhiệt
=> The band’s live performance managed to captivate the lively audience with its infectious energy.
Tạm dịch: Buổi biểu diễn trực tiếp của ban nhạc đã thu hút được khán giả nồng nhiệt bằng nguồn năng lượng lan tỏa của mình.
The team members, in order to improve their performance, should _________ each other's feedback more carefully.
get the hang of
grant access to
cut ties with
give consideration to
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cụm từ cố định
Lời giải
A. get the hang of: nắm bắt được
B. grant access to: cấp quyền truy cập vào
C. cut ties with: cắt đứt quan hệ với
D. give consideration to: xem xét về
=> The team members, in order to improve their performance, should give consideration to each other's feedback more carefully.
Tạm dịch: Các thành viên trong nhóm nên cân nhắc cẩn thận phản hồi của nhau để cải thiện hiệu suất.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
The manager introduced a reward system as an incentive to improve employee performance.
goal
barrier
stimulus
benefi
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng (incentive (n) sự kích thích, động lực)
Lời giải
A. goal (n) mục tiêu
B. barrier (n) rào cản
C. stimulus (n) sự động viên, khích lệ
D. benefit (n) lợi ích
=> incentive = stimulus
Tạm dịch: Người quản lý đã đưa ra hệ thống khen thưởng như một động lực để cải thiện hiệu suất làm việc của nhân viên.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Every year, millions of people travel to destinations that offer almost every conceivable experience.
too hard to solve
possible to imagine
easy to understand
likely to happen
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng (conceivable (adj) có thể tưởng tượng)
Lời giải
A. too hard to solve: quá khó để giải quyết
B. possible to imagine: có thể tưởng tượng
C. easy to understand: dễ để hiểu
D. likely to happen: có thể xảy ra
=> conceivable = possible to imagine
Tạm dịch: Hàng năm, hàng triệu người đi du lịch đến những điểm đến có thể mang lại hầu hết mọi trải nghiệm có thể có.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Despite the passage of time, nothing could efface the community's memory of the devastating event.
broaden
erase
maintain
prove
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng (efface (v) xoá đi)
Lời giải
A. broaden (v) mở rộng
B. erase (v) xoá bỏ
C. maintain (v) duy trì
D. prove (v) chứng minh
=> efface >< maintain
Tạm dịch: Bất chấp thời gian, không gì có thể xóa nhòa ký ức của cộng đồng về sự kiện tàn khốc này.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
People often choose partners who make up for their own shortcomings, offering what they lack.
disadvantages
benefits
flaws
strengths
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng (shortcoming (n) điểm yếu, điểm trừ)
Lời giải
A. disadvantages (n) bất lợi
B. benefits (n) lợi ích
C. flaws (adj) điểm trừ
D. strengths (n) điểm mạnh
=> shortcomings >< strengths
Tạm dịch: Mọi người thường chọn người bạn đời có thể bù đắp được những thiếu sót của mình, cung cấp những gì họ còn thiếu.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
“Let me help you with the report. It’s my turn to assist.”
“_______________________.”
You’d better help quickly so we finish on time.
Don’t hesitate like that. It’s your turn.
Certainly not! I will handle it.
How often do you need help with reports?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
“Để tôi giúp anh làm báo cáo. Đến lượt tôi hỗ trợ rồi.”
“_______________________.”
A. Tốt hơn là anh nên giúp nhanh để chúng ta hoàn thành đúng hạn.
B. Đừng chần chừ như thế. Đến lượt anh rồi.
C. Chắc chắn là không! Tôi sẽ xử lý.
D. Anh cần giúp làm báo cáo bao lâu một lần?
Đáp án C thể hiện sự từ chối lịch sự đối với lời đề nghị giúp đỡ.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Mark:"Shall I open the window for you? It seems quite warm in here."
Linda: "_______"
It’s all your fault.
That’s very considerate of you.
I’m sorry to hear that.
Don’t mention it. I don’t need this.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Mark: "Tôi mở cửa sổ cho anh nhé? Có vẻ như ở đây khá ấm."
Linda: "_______"
A. Tất cả là lỗi của anh.
B. Anh thật chu đáo.
C. Tôi rất tiếc khi nghe điều đó.
D. Đừng nhắc đến chuyện đó nữa. Tôi không cần điều này.
Đáp án B thể hiện lòng biết ơn và trân trọng trước lời đề nghị chu đáo của Mark.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Jack: "Do you want to have a meeting later to discuss the new proposal?"
Olivia: "___________"
I’ll have a look at it then.
I’ll have a thought about it.
I’ll do my best to prepare.
I’ll do something else instead.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Jack: "Bạn có muốn họp sau để thảo luận về đề xuất mới không?"
Olivia: "___________"
A. Tôi sẽ xem xét sau.
B. Tôi sẽ suy nghĩ về nó.
C. Tôi sẽ cố gắng hết sức để chuẩn bị.
D. Tôi sẽ làm việc khác thay thế.
Đáp án C phù hợp với bối cảnh, cho thấy Olivia sẵn lòng đóng góp hiệu quả cho cuộc họp.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Alice: "I feel like I did my best on the report, but some feedback has been pretty harsh. Do you think it was justified?"
David: "_______"
Honestly, the report was obviously lacking in some areas, but the criticism was harsher than necessary.
You should have focused more on the details; it was far too superficial.
I think the feedback was overly critical, but there were definitely some points worth improving.
It's hard to say; the report had some good ideas, but it could have been better executed.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Alice: "Tôi cảm thấy mình đã làm hết sức mình cho báo cáo, nhưng một số phản hồi khá gay gắt. Bạn có nghĩ rằng điều đó là hợp lý không?"
David: "_______"
A. Thành thật mà nói, báo cáo còn thiếu sót ở một số điểm, nhưng lời chỉ trích thì gay gắt hơn mức cần thiết.
B. Bạn nên tập trung nhiều hơn vào các chi tiết; nó quá hời hợt.
C. Tôi nghĩ rằng phản hồi quá chỉ trích, nhưng chắc chắn có một số điểm đáng để cải thiện.
D. Thật khó để nói; báo cáo có một số ý tưởng hay, nhưng có thể thực hiện tốt hơn.
Đáp án C thể hiện sự đồng cảm nhưng cũng cung cấp một góc nhìn cân bằng về vấn đề khi góp ý cho bạn bè.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I completely forgot to turn in my assignment!
b. Don’t worry, I’ll send it to you as soon as I can.
c. Could you remind me when the homework is due next time?
d. I really hope this doesn’t affect your grade.
a-d-c-b
c-b-d-a
b-d-c-a
d-a-c-b
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: A. a-d-c-b
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - a. "I completely forgot to turn in my assignment!"
→ Người nói thừa nhận đã quên nộp bài tập.
2 - d. "I really hope this doesn’t affect your grade."
→ Người nghe bày tỏ lo lắng về việc sự việc này có thể ảnh hưởng đến điểm số.
3 - c. "Could you remind me when the homework is due next time?"
→ Người nói yêu cầu nhắc nhở về hạn nộp bài lần sau.
4 - b. "Don’t worry, I’ll send it to you as soon as I can."
→ Người nghe trấn an và cam kết gửi bài ngay khi có thể.
Tạm dịch:
a. "Mình hoàn toàn quên nộp bài tập!"
d. "Mình thực sự hy vọng điều này sẽ không ảnh hưởng đến điểm của bạn."
c. "Lần sau bạn có thể nhắc mình hạn nộp bài được không?"
b. "Đừng lo, mình sẽ gửi cho bạn ngay khi có thể."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "Would it be okay if I borrowed your car this weekend?"
b. "Sure, as long as you promise to drive safely."
c. "Thank you! I just want to pick up my dad from the airport."
d. "Of course. Do you need it for something special?"
a-d-c-b
a-b-d-c
d-a-b-c
a-b-c-d
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: D. a-b-c-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - a. "Would it be okay if I borrowed your car this weekend?"
→ Người nói bắt đầu bằng việc hỏi xin phép mượn xe vào cuối tuần.
2 - b. "Sure, as long as you promise to drive safely."
→ Người nghe đồng ý, nhưng yêu cầu người hỏi cam kết lái xe an toàn.
3 - c. "Thank you! I just want to pick up my dad from the airport."
→ Người hỏi cảm ơn và giải thích lý do muốn mượn xe.
4 - d. "Of course. Do you need it for something special?"
→ Người nghe hỏi lại để tìm hiểu thêm về lý do mượn xe.
Tạm dịch:
a. "Mình có thể mượn xe của bạn vào cuối tuần này được không?"
b. "Chắc chắn rồi, miễn là bạn cam kết lái xe an toàn."
c. "Cảm ơn bạn! Mình chỉ muốn đón bố từ sân bay."
d. "Tất nhiên rồi. Bạn cần xe cho một việc gì đặc biệt không?"
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "That’s understandable. Have you had a chance to meet with the team or get a feel for the environment?"
b. "Maybe that will help you make a more informed decision.”
d. "I just got a new job offer, but I’m not sure if I should take it."
c. "I think it’s the company culture. I’m not sure if it will be a good fit for me."
e. "Not yet, but I’m planning to visit the office next week to see what it’s like."
f. "Why are you unsure? Is it the company or the role that’s causing doubts?"
a-b-d-e-f-c
f-c-a-e-b-d
d-f-c-a-e-b
d-a-e-f-c-b
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: C. d-f-c-a-e-b
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - d. "I just got a new job offer, but I’m not sure if I should take it."
→ Người nói bắt đầu bằng việc chia sẻ sự băn khoăn về việc nhận lời mời làm việc mới.
2- f. "Why are you unsure? Is it the company or the role that’s causing doubts?"
→ Người nghe hỏi lý do tại sao người nói không chắc chắn, tập trung vào yếu tố công ty hoặc vai trò.
3 - c. "I think it’s the company culture. I’m not sure if it will be a good fit for me."
→ Người nói giải thích lý do chính là sự phù hợp với văn hóa công ty.
4 - a. "That’s understandable. Have you had a chance to meet with the team or get a feel for the environment?"
→ Người nghe đồng cảm và hỏi liệu người nói đã có cơ hội tìm hiểu thêm về đội ngũ hoặc môi trường làm việc chưa.
5 - e. "Not yet, but I’m planning to visit the office next week to see what it’s like."
→ Người nói cho biết họ dự định thăm văn phòng để hiểu rõ hơn.
6 - b. "Maybe that will help you make a more informed decision."
→ Người nghe đưa ra gợi ý rằng việc thăm văn phòng sẽ giúp người nói đưa ra quyết định sáng suốt hơn.
Tạm dịch:
d. "Tôi vừa nhận được một lời mời làm việc mới, nhưng tôi không chắc có nên nhận hay không."
f. "Tại sao bạn không chắc chắn? Là do công ty hay vai trò?"
c. "Tôi nghĩ đó là văn hóa công ty. Tôi không chắc liệu nó có phù hợp với tôi không."
a. "Điều đó dễ hiểu. Bạn đã có cơ hội gặp gỡ đội ngũ hoặc cảm nhận về môi trường làm việc chưa?"
e. "Chưa, nhưng tôi dự định đến văn phòng vào tuần tới để xem thế nào."
b. "Có thể điều đó sẽ giúp bạn đưa ra quyết định sáng suốt hơn."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "It’s crucial to stay calm and focus on delivering your key points. Nervousness is normal, but it can be managed with practice."
b. "I’m feeling so nervous about my presentation next week. I don’t know how I’ll be able to handle it."
c. "I’ve practiced several times, but I always worry I might forget something important."
d. "Have you considered rehearsing in front of a friend or recording yourself? It can really help you gain confidence."
e. "You can do it. It’s easy to feel overwhelmed, but the more you practice, the more confident you’ll become."
f. "Thanks for the advice. I’ll try practicing with someone and see if that helps ease my nerves."
b-c-d-a-e-f
b-a-c-d-f-e
a-b-c-d-e-f
a-d-b-c-f-e
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: B. b-a-c-d-f-e
Hội thoại hoàn chỉnh:
→ Người nói bắt đầu bằng cách bày tỏ sự lo lắng về bài thuyết trình.
2 - a. "It’s crucial to stay calm and focus on delivering your key points. Nervousness is normal, but it can be managed with practice."
→ Người nghe trấn an, giải thích rằng cảm giác lo lắng là bình thường và có thể kiểm soát đượC.
3 - c. "I’ve practiced several times, but I always worry I might forget something important."
→ Người nói phản hồi bằng cách nói thêm rằng việc luyện tập chưa đủ để giảm bớt lo lắng.
4 - d. "Have you considered rehearsing in front of a friend or recording yourself? It can really help you gain confidence."
→ Người nghe đề xuất một cách cụ thể để cải thiện sự tự tin.
5 - f. "Thanks for the advice. I’ll try practicing with someone and see if that helps ease my nerves."
→ Người nói cảm ơn và thể hiện ý định áp dụng lời khuyên.
6 - e. "You can do it. It’s easy to feel overwhelmed, but the more you practice, the more confident you’ll become."
→ Người nghe khích lệ, kết thúc hội thoại bằng một lời động viên tích cực.
Tạm dịch:
b. "Tôi cảm thấy rất lo lắng về bài thuyết trình vào tuần tới. Tôi không biết làm sao mình có thể xử lý được."
a. "Điều quan trọng là phải giữ bình tĩnh và tập trung vào việc truyền tải những điểm chính. Lo lắng là bình thường, nhưng bạn có thể kiểm soát được bằng cách luyện tập."
c. "Tôi đã luyện tập nhiều lần, nhưng tôi luôn lo rằng mình có thể quên điều gì đó quan trọng."
d. "Bạn đã thử luyện tập trước một người bạn hoặc tự ghi âm chưa? Điều đó thực sự có thể giúp bạn tự tin hơn."
f. "Cảm ơn vì lời khuyên. Tôi sẽ thử luyện tập với ai đó xem liệu điều đó có giúp giảm bớt lo lắng không."
e. "Bạn có thể làm được. Cảm giác choáng ngợp là bình thường, nhưng càng luyện tập, bạn sẽ càng tự tin."
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The more you explore different cultures, the broader your perspective on the world becomes.
Nothing broadens your worldview more than exploring diverse cultures.
A broad global viewpoint often leads to a desire to explore more different cultures.
Understanding diverse cultures can inspire you to a broader worldview.
Your global perspective becomes wider when you explore different cultures more.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cấu trúc so sánh
So sánh hơn
So sánh kép
Lời giải
- So sánh kép: The + adj-er/ more adj + S + V, the + adj-er/ more adj +S + V
- So sánh hơn: adj-er/ more adj + than
Xét các đáp án: Càng khám phá nhiều nền văn hóa khác nhau, góc nhìn của bạn về thế giới càng rộng hơn.
A. Không gì mở rộng thế giới quan của bạn hơn là khám phá nhiều nền văn hóa khác nhau. (sai nghĩa)
B. Quan điểm toàn cầu rộng lớn thường dẫn đến mong muốn khám phá nhiều nền văn hóa khác nhau hơn. (sai nghĩa)
C. Hiểu biết về nhiều nền văn hóa khác nhau có thể truyền cảm hứng cho bạn có một thế giới quan rộng lớn hơn. (không liên quan câu gốc)
D. Góc nhìn toàn cầu của bạn trở nên rộng hơn khi bạn khám phá nhiều nền văn hóa khác nhau hơn. (sát nghĩa câu gốc)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Mrs. Taylor regretted buying the second-hand washing machine, as it often broke down.
If Mrs. Taylor had bought a new washing machine, she would have regretted it.
Without frequent breakdowns, the second-hand washing machine would never disappoint Mrs. Taylor.
Mrs. Taylor wished she had not bought the second-hand washing machine as it was frequently out of order.
The second-hand washing machine made Mrs.Taylor regrettable because of its often breakdowns.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Câu điều kiện – Câu ước
Câu ước loại 2 ở quá khứ
Câu điều kiện loại 3
Lời giải
- regretted + Ving: hối hận đã làm gì => sử dụng điều ước, điều kiện trái với thực tế trong quá khứ
- S + wished + S + had (not) + VpII: ước đã (không) làm gì
- ĐK loại 3: If + S + had VpII, S + would + have VpII
Xét các đáp án: Bà Taylor hối hận vì đã mua máy giặt cũ vì nó thường xuyên hỏng hóc.
A. Nếu bà Taylor mua một chiếc máy giặt mới, bà sẽ hối hận. (không liên quan với câu gốc)
B. Nếu không thường xuyên hỏng hóc, máy giặt cũ sẽ không bao giờ làm bà Taylor thất vọng. (dùng từ never chưa sát nghĩa)
C. Bà Taylor ước gì bà không mua máy giặt cũ vì nó thường xuyên hỏng hóc. (sát nghĩa câu gốc)
D. dùng từ sai regrettable (adj) co thể hối hận -> regretful (adj) cảm thấy hối hận
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Because the project proposal had not been carefully evaluated by the team, several flaws became evident during the final presentation.
The team’s lack of careful evaluation of the project proposal led to several flaws being noticed during the presentation.
The careless evaluation of the project proposal caused several flaws to arise until the presentation.
Several flaws were overlooked by the team during the presentation because there was no careful evaluation of the project proposal.
Due to the team’s careful evaluation of the project proposal, flaws were identified until the presentation.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dịch nghĩa – Từ vựng
Lời giải
- evaluate (v) đánh giá -> evaluation (n) sự đánh giá
- overlook (v) xem xét
- notice (v) nhận ra, phát hiện
Xét các đáp án:
Do đề xuất dự án chưa được nhóm đánh giá cẩn thận nên một số sai sót đã trở nên rõ ràng trong quá trình trình bày cuối cùng.
A. Nhóm không đánh giá cẩn thận đề xuất dự án dẫn đến một số sai sót bị phát hiện trong quá trình trình bày.
B. Việc đánh giá thiếu cẩn thận đề xuất dự án đã khiến một số sai sót phát sinh cho đến khi trình bày. (dùng sai từ arise (v) phát sinh, xuất hiện)
C. Nhóm đã bỏ qua một số sai sót trong quá trình trình bày vì không có quá trình đánh giá cẩn thận đề xuất dự án. (sai thông tin câu gốc)
D. Do nhóm đánh giá cẩn thận đề xuất dự án nên đã phát hiện ra một số sai sót cho đến khi trình bày. (sai thông tin câu gốc)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Employees found falsifying documents may face serious consequences, including termination or legal action.
As long as employees are committed to falsifying documents, they will be sentenced to severe consequences like termination or legal action.
Falsifying documents can result in serious penalties, such as termination or legal action, foremployees who are caught.
Being caught falsifying documents forces employees to face many serious consequences.
Document falsification can lead employees to bear serious consequences soon.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
- be committed to sth: mắc phải, phạm phải cái gì
- be sentenced to sth: bị kết luận, bị phạt
Xét các đáp án: Nhân viên bị phát hiện làm giả tài liệu có thể phải đối mặt với hậu quả nghiêm trọng, bao gồm chấm dứt hợp đồng hoặc hành động pháp lý.
A. Miễn là nhân viên làm giả tài liệu, họ sẽ bị kết án với những hậu quả nghiêm trọng như chấm dứt hợp đồng hoặc hành động pháp lý. (chưa sát nghĩa, nhân viên bị bắt mới bị phạt)
B. Làm giả tài liệu có thể dẫn đến những hình phạt nghiêm trọng, chẳng hạn như chấm dứt hợp đồng hoặc hành động pháp lý, đối với những nhân viên bị phát hiện. (sát nghĩa câu gốc)
C. Bị phát hiện làm giả tài liệu buộc nhân viên phải đối mặt với nhiều hậu quả nghiêm trọng. (chưa sát nghĩa, thiếu thông tin hình phạt)
D. Làm giả tài liệu có thể khiến nhân viên sớm phải chịu hậu quả nghiêm trọng. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
The TikToker carefully listened to the comments from followers. She has improved the quality of her content gradually.
That the TikToker ignored the feedback from her followers caused her content quality to decline over time.
The TikToker attentively listened to followers' comments, which gradually enhanced her content quality.
Followers have a huge impact on her content quality because their feedbacks are considered gradually.
The quality of her content has been improved dramatically due to the tiktoker’s acceptance to feedback.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
TikToker đã lắng nghe cẩn thận các bình luận từ người theo dõi. Cô ấy đã cải thiện chất lượng nội dung của mình dần dần.
A. Việc TikToker bỏ qua phản hồi từ người theo dõi khiến chất lượng nội dung của cô ấy giảm dần theo thời gian. (trái nghĩa câu gốc)
B. TikToker đã lắng nghe cẩn thận các bình luận của người theo dõi, điều này đã dần nâng cao chất lượng nội dung của cô ấy. (sát nghĩa câu gốc)
C. Người theo dõi có tác động rất lớn đến chất lượng nội dung của cô ấy vì phản hồi của họ được xem xét dần dần. (thừa thông tin không liên quan)
D. Chất lượng nội dung của cô ấy đã được cải thiện đáng kể do tiktoker chấp nhận phản hồi của người theo dõi. (dùng sai từ dramatically (adv) đáng kể)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Alex spent years mastering his craft in graphic design. However, he later realized that his true interest was in photography.
Having spent years mastering his craft in graphic design, Alex then discovered that his true passion lay in photography.
After Alex realized that his true interest was in photography, he spent years mastering his craft in graphic design.
If Alex had spent years mastering his craft, he would have discovered that his true interest was in photography.
Although Alex had mastered his craft in graphic design for several years, he later realized that his true interest was in photography.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Alex đã dành nhiều năm để thành thạo nghề thiết kế đồ họa. Tuy nhiên, sau đó anh nhận ra rằng sở thích thực sự của mình là nhiếp ảnh.
A. Sau nhiều năm thành thạo nghề thiết kế đồ họa, Alex phát hiện ra rằng đam mê thực sự của mình nằm ở nhiếp ảnh. (sát nghĩa câu gốc)
B. Sau khi Alex nhận ra rằng sở thích thực sự của mình là nhiếp ảnh, anh đã dành nhiều năm để thành thạo nghề thiết kế đồ họA. (sai trình tự hành động)
C. Nếu Alex đã dành nhiều năm để thành thạo nghề, anh sẽ phát hiện ra rằng sở thích thực sự của mình là nhiếp ảnh. (sai nghĩa)
D. Mặc dù Alex đã thành thạo nghề thiết kế đồ họa trong nhiều năm, sau đó anh nhận ra rằng sở thích thực sự của mình là nhiếp ảnh. (sai mối liên hệ giữa 2 hành động)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
The constant use of fossil fuels is depleting the Earth's energy resources. This decreases the planet's ability to regenerate them.
The regenerating ability of the planet decreases when its energy resources are being exhausted constantly by using fossil fuels.
The deleption of the Earth's energy resources leads to the constant use of fossil fuels and the degradation of its ability.
The Earth's energy resources are being depleted by the ongoing use of fossil fuels regardless of its ability to regenerate.
The Earth’s ability to regenerate declines due to the depletion of its energy resources through the continual consumption of fossil fuels.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa
Lời giải
Từ vựng:
- constant (adj) liên tục = continual = ongoing
- deplete (v) khai thác cạn kiệt (= exhaust) – depletion (n) sự cạn kiệt
- degradation (n) sự suy giảm
Xét các đáp án: Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch liên tục đang làm cạn kiệt các nguồn năng lượng của Trái Đất. Điều này làm giảm khả năng tái tạo của hành tinh.
A. Khả năng tái tạo của hành tinh giảm đi khi các nguồn năng lượng của nó liên tục bị cạn kiệt do sử dụng nhiên liệu hóa thạch. (sai thông tin: tiếp tục bị khai thác chứ không phải tiếp tục cạn kiệt)
B. Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng của Trái Đất dẫn đến việc sử dụng liên tục các nhiên liệu hóa thạch và làm suy giảm khả năng của nó. (sai nguyên nhân của sự việc)
C. Các nguồn năng lượng của Trái Đất đang bị cạn kiệt do việc sử dụng liên tục các nhiên liệu hóa thạch bất kể khả năng tái tạo của nó. (chưa sát nghĩa)
D. Khả năng tái tạo của Trái Đất suy giảm do các nguồn năng lượng của nó cạn kiệt thông qua việc tiêu thụ liên tục các nhiên liệu hóa thạch. (sát nghĩa câu gốc nhất)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
He was torn between buying a smartphone or a camera for photography. In the end, he decided to go with the camera.
He couldn’t decide whether to buy a smartphone or a camera, but he preferred the first option for photography.
After considering both options, he ultimately bought a smartphone for photography.
He chose to buy a camera after considering both a smartphone and a camera for photography.
He bought a camera because he felt a smartphone wouldn’t meet his photography needs.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Từ vựng:
- be torn between (adj) bị phân vân, khó lựa chọn giữa
- decide (v) lựa chọn
Xét các đáp án: Anh ấy đã phân vân giữa việc mua điện thoại thông minh hay máy ảnh để chụp ảnh. Cuối cùng, anh ấy quyết định mua máy ảnh.
A. Anh ấy không thể quyết định nên mua điện thoại thông minh hay máy ảnh, nhưng anh ấy thích lựa chọn đầu tiên để chụp ảnh hơn. (sai thông tin lựa chọn)
B. Sau khi cân nhắc cả hai lựa chọn, cuối cùng anh ấy đã mua điện thoại thông minh để chụp ảnh. (trái nghĩa câu gốc)
C. Anh ấy đã chọn mua máy ảnh sau khi cân nhắc cả điện thoại thông minh và máy ảnh để chụp ảnh.
D. Anh ấy đã mua máy ảnh vì anh ấy cảm thấy điện thoại thông minh sẽ không đáp ứng được nhu cầu chụp ảnh của mình. (thừa thông tin)
Choose A, B, C or D to answer each question.
You sit at someone else's desk in an office. What is the most appropriate thing to say?
Oh no, I must have sat at the wrong desk. Am I bothering you?
I apologize for the mix-up, I’ve taken your desk by mistake.
Is this my desk or am I in the wrong spot?
Oops, I think I’ve made a mistake. Can you show me where my desk is?
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích và xử lý tình huống
Lời giải
Bạn ngồi vào bàn làm việc của người khác trong văn phòng. Câu nào là phù hợp nhất để nói?
A. Ồ không, có lẽ tôi đã ngồi nhầm bàn. Tôi có đang làm phiền bạn không?
B. Tôi xin lỗi vì sự nhầm lẫn, tôi đã lấy nhầm bàn của bạn.
C. Đây có phải là bàn của tôi không hay tôi đang ở nhầm chỗ?
D. Ồ, tôi nghĩ là tôi đã nhầm. Bạn có thể chỉ cho tôi biết bàn của tôi ở đâu không?
Câu trả lời B lịch sự, thừa nhận lỗi lầm và thể hiện sự tôn trọng không gian của người khác.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Here are three statements about apartment building:
· Apartments in the Riverdale Manor cost less than apartments in The Gaslight Commons.
· Apartments in the Livingston Gate cost more than apartments in The Gaslight Commons.
· Of the three apartment buildings, the Livingston Gate costs the most.
If the first two statements are true, the third statement is ______.
true
false
uncertain
not relevant
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận
Lời giải
Sau đây là ba câu phát biểu về tòa nhà chung cư:
• Căn hộ ở Riverdale Manor có giá thấp hơn căn hộ ở The Gaslight Commons.
• Căn hộ ở Livingston Gate có giá cao hơn căn hộ ở The Gaslight Commons.
• Trong ba tòa nhà chung cư, Livingston Gate có giá cao nhất.
Nếu hai câu phát biểu đầu tiên là đúng, thì câu phát biểu thứ ba là ______.
A. đúng
B. sai
C. không chắc chắn
D. không liên quan
Vì Gaslight Commons có giá cao hơn Riverdale Manor và Livingston Gate có giá cao hơn Gaslight Commons nên đúng là Livingston Gate có giá cao nhất.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Vincent has a paper route. Each morning, he delivers 37 newspapers to customers in his neighborhood. It takes Vincent 50 minutes to deliver all the papers. If Vincent is sick or has other plans, his friend Thomas, who lives on the same street, will sometimes deliver the papers for him.
Find the statement that must be true according to the given information.
Vincent and Thomas live in the same neighborhood.
It takes Thomas more than 50 minutes to deliver the papers
It is dark outside when Vincent begins his deliveries.
Thomas would like to have his own paper route.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận
Lời giải
Vincent có tuyến giao báo. Mỗi buổi sáng, anh giao 37 tờ báo cho khách hàng trong khu phố của mình. Vincent mất 50 phút để giao hết số báo đó. Nếu Vincent bị ốm hoặc có kế hoạch khác, người bạn Thomas của anh, sống cùng phố, đôi khi sẽ giao báo thay anh.
Tìm câu đúng theo thông tin đã cho.
A. Vincent và Thomas sống cùng khu phố.
B. Thomas mất hơn 50 phút để giao báo.
C. Trời tối khi Vincent bắt đầu giao báo.
D. Thomas muốn có tuyến giao báo riêng.
Việc Vincent và Thomas sống trên cùng một con phố cho thấy họ sống trong cùng một khu phố.
Choose A, B, C or D to answer each question.
After a strenuous workout, you notice your muscles feel sore the next day. What is the most likely explanation for this soreness?
Excessive sweating during exercise removes nutrients from your muscles, causing them to ache.
Lactic acid buildup in your muscles stays there overnight, causing the soreness you feel the next day.
Your muscles run out of oxygen during exercise, which causes them to swell and become sore afterward.
Tiny tears in your muscle fibers from the exercise cause inflammation, leading to soreness as they repair and grow stronger.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu và phân tích liên môn Sinh học
Lời giải
Sau khi tập luyện vất vả, bạn nhận thấy cơ bắp của mình bị đau nhức vào ngày hôm sau. Giải thích hợp lý nhất cho tình trạng đau nhức này là gì?
A. Đổ mồ hôi quá nhiều trong khi tập luyện sẽ loại bỏ chất dinh dưỡng khỏi cơ bắp, khiến chúng bị đau nhức.
B. Axit lactic tích tụ trong cơ bắp của bạn sẽ ở đó qua đêm, gây ra tình trạng đau nhức mà bạn cảm thấy vào ngày hôm sau.
C. Cơ bắp của bạn hết oxy trong khi tập luyện, khiến chúng sưng lên và đau nhức sau đó.
D. Những vết rách nhỏ trên các sợi cơ do tập luyện gây ra tình trạng viêm, dẫn đến đau nhức khi chúng phục hồi và phát triển mạnh hơn.
Sau khi hoạt động thể chất cường độ cao, tổn thương vi mô xảy ra ở các sợi cơ, gây ra tình trạng viêm như một phần của quá trình phục hồi. Đây được gọi là đau nhức cơ khởi phát muộn (DOMS). Khi các cơ lành lại và thích nghi, chúng trở nên khỏe hơn. Mặc dù axit lactic có thể góp phần gây mệt mỏi trong khi tập thể dục, nhưng nó không gây đau nhức vào ngày hôm sau.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Jake is planning a weekend getaway for his friends. He wants the trip to be fun and relaxed, but his friends prefer outdoor activities and enjoy a laid-back atmosphere. Which destination below should Jake choose?
The Grand Mountain Resort offers a luxurious spa, private villas, and guided meditation sessions in a serene, remote location.
Lakeside Campground has a beautiful natural setting with hiking trails, fishing spots, and campfire gatherings perfect for a weekend of outdoor adventure.
Oceanview Luxury Retreat is an upscale beach resort with private pools, fine dining, and water sports activities for a lavish weekend.
City Center Hotel is located in the heart of a bustling city, offering cultural tours, shopping, and gourmet dining experiences for an urban getaway.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống – tư duy giải pháp
Lời giải
Jake đang lên kế hoạch cho một chuyến đi nghỉ cuối tuần cho bạn bè. Anh ấy muốn chuyến đi vui vẻ và thư giãn, nhưng bạn bè anh ấy thích các hoạt động ngoài trời và tận hưởng bầu không khí thoải mái. Jake nên chọn điểm đến nào dưới đây?
A. Grand Mountain Resort cung cấp spa sang trọng, biệt thự riêng và các buổi thiền có hướng dẫn tại một địa điểm yên tĩnh, hẻo lánh.
B. Lakeside Campground có bối cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp với những con đường mòn đi bộ đường dài, địa điểm câu cá và các buổi tụ tập đốt lửa trại hoàn hảo cho một kỳ nghỉ cuối tuần phiêu lưu ngoài trời.
C. Oceanview Luxury Retreat là một khu nghỉ dưỡng bãi biển cao cấp với hồ bơi riêng, nhà hàng sang trọng và các hoạt động thể thao dưới nước cho một kỳ nghỉ cuối tuần xa hoa.
D. City Center Hotel nằm ở trung tâm của một thành phố nhộn nhịp, cung cấp các tour du lịch văn hóa, mua sắm và trải nghiệm ẩm thực hảo hạng cho một kỳ nghỉ đô thị.
Địa điểm B phù hợp với sở thích của nhóm về các hoạt động ngoài trời và bầu không khí thoải mái. Các địa điểm khác liên quan đến những trải nghiệm sang trọng hơn hoặc đô thị có thể không hấp dẫn sở thích thoải mái của nhóm.
Một cái cổng có dạng parabol
như hình vẽ. Cổng có chiều cao là
, chiều rộng là
. Hai cánh cổng, mỗi cánh rộng
, nằm đối xứng với nhau qua
, khi đóng lại tạo thành hình chữ nhật
sao cho
nằm trên
và
thuộc
.

Biết đơn giá gia công và lắp đặt mỗi mét vuông cánh cổng là 5 triệu đồng. Tính tổng chi phí gia công và lắp đặt hai cánh cổng trên (nhập đáp án vào ô trống, kết quả tính làm tròn đến hàng triệu đồng đơn vị tính: triệu đồng)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "29"
Phương pháp giải
Hàm số bậc hai
có đồ thị là một parabol.
Lời giải
Chọn hệ trục tọa độ
sao cho
trùng với
, tia
trùng với tia
, tia Oy trùng với tia
.
Gọi hàm số bậc hai
có đồ thị là đường parabol chứa cái cổng.
Ta có
.
Hoành độ điểm
là
nên tung độ điểm
là
.
Tổng diện tích hai cánh cổng là ![]()
Tổng chi phí gia công và lắp đặt hai cánh cổng trên là
(triệu đồng).
Xếp ngẫu nhiên 5 bạn nam và 4 bạn nữ thành một hàng ngang. Có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho trong hàng ngang ấy có đúng 2 bạn nữ đứng cạnh nhau?
86400.
172800.
14400.
28800.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tạo ra 11 ô trống liên tiếp, đánh số thứ tự từ 1 đến 11, thành một hàng ngang. Đặt mỗi bạn nam lần lượt vào các ô trống được đánh số chẵn. Đặt 2 trong số 4 bạn nữ vào một ô trống được đánh số lẻ bất kì, khi đó trong hàng ngang ấy luôn có đúng 2 bạn nữ đứng cạnh nhau.
Lời giải
Tạo ra 11 ô trống liên tiếp, đánh số thứ tự từ 1 đến 11, thành một hàng ngang.
Số cách sắp xếp 5 bạn nam vào 5 ô trống được đánh số chẵn là 5! cách.
Số cách sắp xếp 2 trong số 4 bạn nữ vào một ô trống được đánh số lẻ bất kì, 2 bạn nữ còn lại mỗi bạn vào một ô lẻ còn lại là
cách.
Vậy số cách sắp xếp sao cho trong hàng ngang ấy có đúng 2 bạn nữ đứng cạnh nhau là
cách.
Trong mặt phẳng tọa độ
, cho hai điểm
và
. Gọi
là đường thẳng đi qua
sao cho khoảng cách từ
đến
là
. Một vectơ chỉ phương của
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cho hai điểm
và đường thẳng
đi qua
.
Nếu khoảng cách từ
đến đường thẳng
bằng
thì
vuông góc với
.
Lời giải
Ta có:
. Do đó
.
Chọ
.
Thống kê số bàn thắng ghi được bởi 20 cầu thủ có thành tích tốt hàng đầu của một giải đấu bóng đá trong một mùa giải nọ như sau:
Số bàn thắng | 27 | 21 | 19 | 18 | 17 | 16 | 15 | 14 | 12 | 11 |
Số cầu thủ | 1 | 2 | 3 | 1 | 1 | 3 | 2 | 2 | 3 | 2 |
Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Khoảng tứ phân vị
.
Lời giải
Gọi
lần lượt là số bàn thắng ghi được của 20 cầu thủ xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là ![]()
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên là ![]()
Khoảng tứ phân vị là
.
Một hộp chứa 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ hộp. Xác suất để số ghi trên tấm thẻ được lấy ra vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3 là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức tính xác suất của biến cố A là:
.
Lời giải
Số cách chọn ngẫu nhiên ra 1 tấm thẻ từ hộp là
(cách).
Số ghi trên tấm thẻ được lấy ra vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3 nên số đó chia hết cho 6
Gọi
là biến cố "số ghi trên tấm thẻ được lấy ra chia hết cho 6".
Ta có
.
Xác suất để số ghi trên tấm thẻ được lấy ra vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3 là:
.
Một viên đạn được bắn khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu là
, hợp với phương ngang một góc
. Chọn hệ trục tọa độ
có gốc
trùng với vị trí đặt khẩu pháo, trục
thẳng đứng hướng lên, trục
nằm trên nửa mặt phẳng bờ là
có chứa mục tiêu, thì quỹ đạo bay của viên đạn có phương trình
, trong đó
là gia tốc trọng trường. Khẩu pháo được đặt trên một ngọn đồi, cao hơn so với mục tiêu bắn là 400 m. Tìm góc bắn
để quả đạn trúng mục tiêu cách vị trí đặt khẩu pháo 6000 m theo phương ngang (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "16"
Phương pháp giải
Phương trình
có nghiệm là
với
sao cho
.
Lời giải
(1)
Đặt ![]()
Khi đó (1) trở thành:
(*)
Thay
vào (*) và giải phương trình bậc hai vừa thu được, ta được:
![]()
Cho
là một cấp số cộng với
và
. Tính
.
50.
38.
42.
54.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng các công thức trong tính toán cấp số cộng
;
.
Lời giải
Ta có
(1)
Và
(2)
Từ (1) và (2) suy ra
.
Biết
, tính giá trị của biểu thức
.
18.
27.
12.
9.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Biến đổi hàm số mũ.
Lời giải
Ta có
Cho bất phương trình
. Số nghiệm nguyên của bất phương trình đã cho thuộc đoạn
là:
10.
1.
3.
7.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Giải bất phương trình mũ bằng cách đặt ẩn phụ.
Lời giải
(*)
Đặt
. Khi đó:
. Vì
nên
.
Do đó:
. Mà
là số nguyên thuộc đoạn
nên có 7 giá trị của
thỏa yêu cầu bài toán.
Cho bất phương trình
. Số giá trị nguyên của tham số
thuộc đoạn
để bất phương trình đã cho có nghiệm thuộc khoảng
là:
11.
10.
3.
9.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đặt ẩn phụ rồi đưa bất phương trình đã cho về bất phương trình bậc hai.
Lời giải
Điều kiện:
.
(1)
Đặt
. Vì
nên
. Khi đó (1) trở thành:
(2).
Yêu cầu bài toán trở thành: tìm
để (2) có nghiệm thuộc
. Mà
có
và
nên
luôn có hai nghiệm phân biệt ![]()
Do đó, để (2) có nghiệm thuộc
thì:
.
Mà
là số nguyên thuộc đoạn
nên có 11 giá trị của
thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số
. Tổng các nghiệm của phương trình
là:
2.
0.
-2.
1.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cho
.
Đạo hàm hàm tích:
.
Lời giải
TXĐ: ![]()
.
.
Tổng các nghiệm của phương trình
là
.
Một hòn đảo nằm trong một hồ nước. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ
là một phần của đồ thị hàm số bậc ba
như hình vẽ.

Vị trí điểm cực đại là
với đơn vị của hệ trục là 100 m và vị trí điểm cực tiểu là gốc tọa độ
. Mặt đường chạy trên một đường thẳng có phương trình
. Người ta muốn làm một cây cầu có dạng một đoạn thẳng nối từ hòn đảo ra mặt đường. Độ dài ngắn nhất của cây cầu bằng bao nhiêu mét (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "64"
Phương pháp giải
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại điểm có hoành độ
là:
![]()
Lời giải
Đồ thị hàm số bậc ba
có điểm cực đại
và điểm cực tiểu là
nên
.
Ta có: ![]()
Gọi
là điểm nằm trên
được chọn làm vị trí bắc cầu. Để cầu có độ dài ngắn nhất thì tiếp tuyến
của
tại
phải song song với đường thẳng
.
Phương trình tiếp tuyến
của
tại
: ![]()
Điều kiện cần để
và
song song là
. Do đó
.
Phương trình đường thẳng
là:
. Kiểm tra, thấy
.
Khi đó, khoảng cách từ
đến đường thẳng
là 
Vậy độ dài ngắn nhất của cây cầu là ![]()
Cho hình chóp
có đáy là hình chữ nhật,
và
vuông góc với đáy. Biết
, tính góc giữa
và
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cho
. Khi đó ![]()
Lời giải

Góc giữa hai đường thẳng
và
chính là
.
Ta có:
.
.
Vậy góc giữa
và
là
.
Cho hình lăng trụ đứng
có đáy là tam giác
vuông tại
,
. Biết
, khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Để xác định khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, ta có thể dựng hình chiếu của điểm đó trên mặt phẳng, rồi xác định khoảng cách từ điểm đó đến hình chiếu của nó.
Lời giải
Để xác định khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, ta có thể dựng hình chiếu của điểm đó trên mặt phẳng, rồi xác định khoảng cách từ điểm đó đến hình chiếu của nó.
Cách giải:
Ta có ![]()
Gọi
là hình chiếu của
trên
. Khi đó ![]()
Ta có
.
Gọi
là giao điểm của
và
. Suy ra
là trung điểm của
, đồng thời
giao điểm của
và
. Do đó
.
Cho hình lăng trụ đứng
có đáy là tam giác đều cạnh
. Biết mặt phẳng
tạo với đáy một góc
. Thể tích khối lăng trụ đã cho là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thể tích khối lăng trụ:
, trong đó
là chiều cao lăng trụ,
là diện tích đáy của lăng trụ.
Lời giải

Gọi H là hình chiếu của A trên BC. Khi đó góc giữa mặt phẳng
và đáy là
và
. Suy ra
.
Diện tích đáy hình lăng trụ đứng
là:
.
Thể tích khối lăng trụ đã cho là:
.
Một cái bục đặt tượng có dạng hình chóp cụt lục giác đều, cạnh đáy lớn bằng 1 m, cạnh đáy nhỏ bằng 0,5 m và thể tích bằng
. Người ta cần sơn tất cả các mặt của các bục nói trên. Diện tích cần sơn là
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thể tích khối chóp cụt đều:
, trong đó:
lần lượt là diện tích hai đáy của khối chóp cụt đều;
là chiều cao của khối chóp cụt đều.
Lời giải

Diện tích đáy lớn là ![]()
Diện tích đáy nhỏ là ![]()
Chiều cao của cái bục là 
Cạnh bên của cái bục là
.
Chiều cao hình thang mặt bên là 
Diện tích cần sơn là ![]()
Cho khối lăng trụ tam giác
có đáy
là tam giác đều cạnh
,
. Các mặt bên
và
cùng hợp với đáy
một góc
. Thể tích khối chóp
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thể tích của khối chóp:
, trong đó
là chiều cao hình chóp,
là diện tích đáy của hình chóp.
Lời giải

Gọi
lần lượt là hình chiếu vuông góc của
trên các cạnh
.
Vẽ đường cao
của khối lăng trụ ![]()
Ta có
và
.
Suy ra
. Do đó
là phân giác
nên
. Đặt
.
Ta có
.
Ta có
.
. Từ đó suy ra
.
Vậy
.
Hàm số
đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng định lý quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Cho hàm số
có đạo hàm trên
: nếu
thì hàm số
đồng biến trên
; nếu
thì hàm số
nghịch biến trên
.
Lời giải
TXĐ: ![]()
![]()
![]()
.
BBT

Do đó, hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
và
.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để hàm số
đồng biến trên khoảng
(nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Đối với hàm nhất biến
, có đạo hàm
, để hàm số:
+ Đồng biến trên
thì
;
+ Nghịch biến trên
thì
.
Lời giải
TXĐ: ![]()
![]()
Hàm số đồng biến trên khoảng
khi và chỉ khi

Mà
là số nguyên nên có 2 giá trị của
thỏa đề bài.
Cho biết đồ thị hàm số
có hai điểm cực trị, đồng thời hai điểm cực trị đó và điểm
thẳng hàng. Kết luận nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hàm số bậc ba
có hai điểm cực trị khi và chỉ khi
(hai điểm cực trị là hai nghiệm phân biệt của phương trình bậc hai
).
3 điểm
thẳng hàng khi và chỉ khi
cùng phương.
Lời giải
![]()
![]()
![]()
Gọi
là các điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho, ta có
;
.
.
Để hai điểm cực trị
và điểm
thẳng hàng thì
cùng phương.
Do đó:
.
Cho hàm số
. Số giá trị nguyên của tham số
để hàm số
có đúng 3 điểm cực trị là:
5.
3.
4.
1.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đồ thị hàm số
được suy ra từ đồ thị hàm số
như sau:
+ Bỏ phần đồ thị bên trái trục tung
của
.
+ Lấy đối xứng phần đồ thị bên phải trục tung của
qua trục tung.
Lời giải
Ta có
.
Hàm số
có đúng 3 điểm cực trị khi và chỉ khi hàm số bậc ba
có hai điểm cực trị
sao cho
.
.
Với
thì 
Suy ra
thỏa mãn
Vì
là số nguyên nên có 4 giá trị của
thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số
có
. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số
để hàm số
có 5 điểm cực trị (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "16"
Phương pháp giải
Số điểm cực trị của hàm số
là số nghiệm bội lẻ của phương trình
.
Lời giải
![]()
.
Ta có ![]()
![]()
Để hàm số
có 5 điểm cực trị thì
có 5 nghiệm phân biệt.
đều có 2 nghiệm phân biệt khác 5.
Xét hàm số
trên ![]()
![]()
![]()
BBT

Dựa vào bảng biến thiên, để (1), (2) đều có 2 nghiệm phân biệt khác 5 thì
.
Mà
là số nguyên dương nên có 16 giá trị
thỏa yêu cầu bài toán.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của
để bất phương trình
có nghiệm
?
6.
19.
24.
33.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Bất phương trình
.
Lời giải
Xét hàm số
trên
.
Bất phương trình
có nghiệm
khi và chỉ khi
.
Ta có
nên
đồng biến trên
. Do đó
.
Suy ra
. Mà
là số nguyên thuộc
. Vậy có 24 giá trị
thỏa đề bài.
Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh
. Người ta cắt ở 4 góc của tấm nhôm 4 hình vuông bằng nhau cạnh
, rồi gập tấm nhôm lại để được một cái hộp không nắp (tham khảo hình vẽ)

Để thể tích cái hộp không nắp lớn nhất thì cạnh đáy của nó phải là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lập hàm số thể tích cái hộp không nắp theo biến
, sau đó tìm giá trị lớn nhất của hàm số vừa lập.
Lời giải
Cạnh đáy của cái hộp không nắp là
. Điều kiện:
.
Thể tích của cái hộp không nắp là ![]()
Xét hàm số
trên ![]()
liên tục trên ![]()
![]()
(loại)
BBT

Dựa vào
đạt tại
. Khi đó, cạnh đáy của cái hộp là
.
Một cửa hàng bán vải Thanh Hà với giá bán mỗi kilogam vải là 50 000 đồng. Với giá bán này thì cửa hàng chỉ bán được 25 kg vải. Cửa hàng này dự định giảm giá bán, ước tính nếu cứ giảm 4000 đồng/kg thì số vải bán được tăng thêm 50 kg. Xác định giá bán mỗi kilogam vải (đơn vị: nghìn đồng) để cửa hàng đó thu được lợi nhuận lớn nhất, biết giá nhập về mỗi kilogam vải là 30000 đồng (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "41"
Phương pháp giải
Lập hàm số lợi nhuận theo biến là giá bán mỗi kilogam vải, sau đó tìm giá trị lớn nhất của hàm số vừa lập.
Lời giải
Gọi
(nghìn đồng) là giá bán mỗi kilogam vải của cửa hàng. Điều kiện
.
Số kilogam vải bán được khi bán với giá
nghìn đồng mỗi kilogam vải là:
.
Lợi nhuận thu được của cửa hàng là:
![]()
Xét hàm số
trên ![]()
![]()
![]()
Ta có
xác định và liên tục trên
.
Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số
là 1512,5 đạt được khi
.
Cho hàm số
. Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là
0.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Để xác định tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
, ta thực hiện theo các bước:
Bước 1: Tìm TXĐ của
.
Bước 2: Tìm những điểm
mà hàm số không xác định nhưng có lân cận trái hoặc lân cận phải nằm trong tập xác định.
Bước 3: Tính các giới hạn một bên của hàm số tại điểm
:
.
Bước 4: Kết luận.
Lời giải
TXĐ: ![]()
Ta có:
. Do đó đường thẳng
là tiệm cận đứng.
. Do đó đường thẳng
là tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận đứng.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
thuộc khoảng
để đồ thị hàm số
và đường thẳng
cắt nhau tại 2 điểm phân biệt?
16.
21.
13.
10.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sự tương giao giữa hai đồ thị.
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm là
(ĐK
)
(*)
Đồ thị hàm số
và đường thẳng
cắt nhau tại 2 điểm phân biệt khi và chỉ khi (*) có 2 nghiệm phân biệt khác 1.


Mà
là số nguyên thuộc khoảng
nên có 10 giá trị
thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số bậc ba
có đồ thị hàm số như hình vẽ sau.

Số nghiệm của phương trình
là:
3.
5.
7.
6.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sự tương giao giữa hai đồ thị
Lời giải
.
Giải (1): ![]()

Số nghiệm của phương trình
là số giao điểm của đồ thị đã cho với đường thẳng
.
Do đó, phương trình
có 1 nghiệm.
Tương tự, phương trình
có 3 nghiệm.
Giải (2):
.
Phương trình
có 3 nghiệm.
Vậy số nghiệm của phương trình
là 7.
Biết họ nguyên hàm của hàm số
là
, trong đó
là các số hữu tỉ. Tính
(nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
.
.
Lời giải

.
Do đó,
. Vậy
.
Biết
và
. Tính tích phân
. (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Sử dụng tính chất tích phân:
.
Lời giải
.
Cho hình phẳng
giới hạn bởi các đường
. Đường thẳng
chia
thành hai phần có diện tích
và
như hình vẽ.

Biết
, tính giá trị của biểu thức
(nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "30"
Phương pháp giải
Diện hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
, trục hoành và hai đường thẳng
là
.
Lời giải
Diện tích hình
là
.
Diện tích
là 
Để
thì
.
Do đó
.
Vậy
.
Cho hàm số
liên tục và luôn dương trên
có đồ thị đi qua các điểm
và
. Tính
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức 
Lời giải

.
Cho (H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường
và
. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình
quanh trục
bằng
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thể tích khối tròn xoay được tạo ra từ việc quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
,
và hai đường thẳng
quanh trục hoành là
.
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm là
.
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình
quanh trục
là
.
Tính thể tích phần giao nhau của hai khối một phần tư hình trụ, có bán kính bằng
(tham khảo hình vẽ).

.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Thể tích của một vật thể
trong đó
là diện tích lát cắt của vật thể.
Lời giải
Thể tích của khối
cần tìm được chia thành thể tích của rất nhiều lát cắt mỏng hình vuông song song với đáy của khối
(đáy cũng là hình vuông).
Chọn trục
trùng với đường cao của khối
sao cho đáy và đỉnh của khối
nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với
tại
và
.
Mặt phẳng vuông góc với trục
tại điểm có hoành độ
cắt khối
theo mặt cắt có dạng hình vuông, cạnh là
nên có diện tích là
(tham khảo hình vẽ).

Do đó thể tích khối
là
.
Cho hình lăng trụ tam giác đều
có cạnh đáy bằng
.Gọi
là trung điểm
, tính
theo
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Biểu diễn các vectơ
theo bộ ba vectơ
rồi bình phương hai vế, sử dụng tích vô hướng.
Lời giải
Ta có ![]()
Do đó
.
Nên

. Do đó
.
Trong không gian
, cho ba điểm
. Điểm
sao cho
. Tính
(nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "-8"
Phương pháp giải
Biểu thức tọa độ của vectơ.
Lời giải
Ta có ![]()
nên:
. Do đó
.
Trong không gian
, cho đường thẳng
. Gọi
là mặt phẳng vuông góc với
, cắt trục
và tia
lần lượt tại
sao cho thể tích tứ diện
bằng 6. Biết
đi qua
. Giá trị của
là:
4.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phương trình mặt phẳng
cắt các trục tọa độ
lần lượt tại
là
.
Lời giải
nên
.
cắt trục
và tia
lần lượt tại
nên
.
Vî thể tích tứ diện
bằng 6 nên
.
Do đó:
.
đi qua
nên
.
Trong không gian
, cho hai điểm
và mặt phẳng
. Điểm
thay đổi thuộc mặt phẳng
sao cho
và độ dài đoạn
lớn nhất. Khi đó, tính giá trị của biểu thức
(nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "11"
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi
là hình chiếu vuông góc của I trên mặt phẳng
và
.
Gọi
là hình chiếu vuông góc của
trên mặt phẳng
.
Vì
thuộc
và
nên
nằm trên đường tròn tâm
, bán kính
và
.
. Do đó, để
lớn nhất thì
lớn nhất khi và chỉ khi
là điểm đối xứng với
qua
.
Khi đó tọa độ của điểm
.
Trong không gian
, cho điểm
và hai mặt phẳng
và
. Gọi
là đường thẳng đi qua
, song song với
và
. Biết đường thẳng
cắt mặt phẳng
tại điểm
. Tính
.(nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Đường thẳng
song song với mặt phẳng
và
.
Lời giải
;
![]()
Đường thẳng
song song với mặt phẳng
và
.
Mà
qua
nên
.
thuộc
nên
thuộc mặt phẳng (
) nên:
. Do đó
.
Trong không gian
, cho điểm
và đường thẳng
. Phương trình mặt phẳng
chứa đường thẳng
và cách
một khoảng lớn nhất là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Gọi
là hình chiếu của
trên
.
Mặt phẳng
chứa đường thẳng
và cách
một khoảng lớn nhất khi và chỉ khi ![]()
Lời giải
Gọi
là hình chiếu của
trên
.
![]()
.
![]()
![]()
Do đó
.
Mặt phẳng (
) chứa đường thẳng
và cách
một khoảng lớn nhất khi và chỉ khi ![]()
. Mặt khác, (
) đi qua
nên:
.
Trong không gian
, cho mặt cầu
. Biết mặt phẳng
cắt mặt cầu
theo giao tuyến là một đường tròn
. Chu vi đường tròn
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Bán kính đường tròn giao tuyến của mặt cầu
và mặt phẳng
là
.
Lời giải
có tâm
và bán kính ![]()
Khoảng cách từ
đến
là 
Bán kính đường tròn giao tuyến
là
.
Chu vi đường tròn
là
.
Trong không gian
, cho hai điểm
và mặt phẳng
. Mặt cầu
đi qua hai điểm
và tiếp xúc với
tại điểm
. Gọi
lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn
. Tính giá trị của biểu thức
.
78.
76.
74.
72.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Mặt phẳng
có
và
cùng phương nên đường thẳng
vuông góc với ![]()
Dễ thấy
nằm cùng phía so với
. Gọi
là trung điểm của
và I là tâm của mặt cầu (
), khi đó I thuộc mặt phẳng trung trực
của
và
.
Vì
nên
, suy ra bán kính mặt cầu
.
Phương trình đường thẳng
. Gọi
là hình chiếu của
trên mặt phẳng
. Khi đó
là giao điểm của
và
nên
.
Ta có
nên điểm
thuộc đường tròn
chứa trong
có tâm là
và bán kính
.
Ta có
. Gọi
là hình chiếu vuông góc của
trên
thì ![]()
nên
nằm trong đường tròn
.
Gọi E, F là các giao điểm của đường thẳng HK với đường tròn (T). Khi đó giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng OC chính là OE, OF.
Vậy
.
Bảng số liệu sau thống kê chiều cao của 40 học sinh trong một lớp
Chiều cao (cm) |
|
|
|
|
|
|
Số học sinh | 3 | 6 | 10 | 12 | 7 | 2 |
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
3,52.
5,68.
8,14.
6,42.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm được tính theo công thức
hoặc
.
Trong đó:
là cỡ mẫu;
là số trung bình.
Độ lệch chuẩn
.
Lời giải
Ta có bảng thống kê chiều cao các học sinh theo giá trị đại diện:
Chiều cao (cm) | 152,5 | 157,5 | 162,5 | 167,5 | 172,5 | 177,5 |
Số học sinh | 3 | 6 | 10 | 12 | 7 | 2 |
Cỡ mẫu
.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
.
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
![]()
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là
.
Một hộp đựng 3 viên bi xanh và 2 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra một viên bi, ta được viên bi màu xanh. Tiếp tục lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Tính xác suất để lấy được viên bi đỏ ở lần thứ hai. (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "1/2"
Phương pháp giải
Cho
và
là hai biến cố, trong đó
. Khi đó
.
Lời giải
Gọi
là biến cố "lần thứ nhất lấy được viên bi màu xanh"
Và
là biến cố "lần thứ hai lấy được viên bi màu đỏ".
Ta cần tính ![]()
Ta có:
.
Do đó: 
Giả sử tỉ lệ người dân tỉnh
. nghiện thuốc lá là
; tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là
, tỉ lệ người bị bệnh phổi trong đó số người không nghiện thuốc lá là
. Chọn ngẫu nhiên một người dân của tỉnh X. Tính xác suất người đó nghiện thuốc lá, biết người đó bị bệnh phổi.
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Công thức Bayes:
.
Lời giải
Gọi
là biến cố "người được chọn nghiện thuốc lá".
Gọi
là biến cố "người được chọn bị bệnh phổi".
Ta cần tính
.
Ta có:
.
Theo công thức Bayes, ta có

Có hai vòi nước cùng chảy vào một cái bể chưa có nước. Vòi thứ nhất chảy một mình thì mất 23 phút đầy bể, trong khi vòi thứ hai chỉ mất 16 phút. Hỏi nếu mở trước vòi thứ nhất để nước chảy vào bể, thì sau bao lâu nên mở tiếp vòi thứ hai để lượng nước chảy ra từ vòi thứ nhất gấp đôi lượng nước chảy ra từ vòi thứ hai khi bể đầy?
7.
9.
10.
12.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đại lượng tỉ lệ thuận.
Lời giải
Chia lượng nước trong bể khi bể đầy ra làm 3 phần, thì lượng nước của vòi thứ nhất chảy ra sẽ chiếm 2 phần, của vòi thứ hai sẽ chiếm 1 phần, tức là vòi thứ nhất chảy
bể nước, còn vòi thứ hai chảy
bể nước.
Vòi thứ nhất chảy một mình thì mất 23 phút đầy bể nên để chảy được
bể, vòi thứ nhất phải chảy trong:
(phút).
Vòi thứ hai chảy một mình thì mất 16 phút đầy bể nên để chảy được
bể, vòi thứ hai phải chảy trong:
(phút).
Vî hai vòi được đóng cùng lúc khi bể đầy nên vòi thứ nhất đã mở trước vòi thứ hai là
(phút).
Cho lưới ô vuông như hình vẽ.

Chỉ được phép đi theo hai hướng, đó là
(lên) hoặc
(qua phải) dọc theo đường lưới, có bao nhiêu cách di chuyển từ
đến
mà không đi qua
và
. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "48"
Phương pháp giải
Đếm số cách đến từng nút của lưới ô vuông.
Lời giải
Số cách di chuyển từ
đến các nút của lưới ô vuông được ghi lại trên từng nút, trong đó số cách đến mỗi nút từ điểm
bằng tổng số cách ghi ở nút ngay bên trái và ngay bên dưới.

Vậy số cách di chuyển từ
đến
mà không đi qua
và
là 48 cách.

