Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 35)
235 câu hỏi
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), có đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ:

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} + 2} \right)\) đồng biến trên khoảng nào?
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( { - 1;2} \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} + 2} \right)\)
Lời giải
Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} + 2} \right)\)
Ta có: \(g'\left( x \right) = 2x.f'\left( {{x^2} + 2} \right)\)
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( {{x^2} + 2} \right) = 0}\\{2x = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 2 = 0}\\{{x^2} + 2 = \frac{1}{2}}\\{{x^2} + 2 = 1}\\{{x^2} + 2 = 3}\\{2x = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 1}\\{x = 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Bảng xét dấu kết hợp bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Cho hàm số: \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x - 9} \right){(x - 4)^2},\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2}} \right)\) đồng biến trên khoảng nào?
\(\left( { - 4; - 2} \right)\).
\(\left( { - 2;1} \right)\).
\(\left( { - 3;0} \right)\).
\(\left( {1;4} \right)\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2}} \right)\)
Lời giải
Xét hàm số: \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2}} \right)\)
\[g'(x) = 2x.f'\left( {{x^2}} \right),g'(x) = 0 \Leftrightarrow 2x.{\left( {{x^2}} \right)^2}\left( {{x^2} - 9} \right){\left( {{x^2} - 4} \right)^2} = 0\]
\[ \Rightarrow 2{x^5}(x - 3)(x + 3){(x - 2)^2}{(x + 2)^2} = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 3}\\{x = - 3}\\{x = 2}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\]
Hai nghiệm \(x = 2,x = - 2\) là nghiệm kép nên \(g'\left( x \right)\) không đổi dấu khi x đi qua hai điểm này
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;0} \right);\left( {3; + \infty } \right)\)
Đạo hàm hàm số: \(y = \left| {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right|\) là:
\(\frac{{\left( {3{x^2} + {2^x}.{\rm{ln}}2 + 6x} \right).\left( {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right)}}{{\left| {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right|}}\).
\(\frac{{\left( {3{x^2} + {2^x}.{\rm{ln}}2 + 6x} \right).\left( {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right)}}{{{x^3} + {2^x} + 3{x^2}}}\).
\(\frac{{\left| {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right|.\left( {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right)}}{{\left( {3{x^2} + {2^x}.{\rm{ln}}2 + 6x} \right)}}\).
\(\frac{{\left| {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right|.\left( {3{x^2} + {2^x}.{\rm{ln}}2 + 6x} \right)}}{{\left( {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right)}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
\(y' = \frac{{{{\left( {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right)}}.\left( {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right)}}{{\left| {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right|}} = \frac{{\left( {3{x^2} + {2^x}.{\rm{ln}}2 + 6x} \right).\left( {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right)}}{{\left| {{x^3} + {2^x} + 3{x^2}} \right|}}\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = - {x^2} - 2x + 3\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\). Số giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc \(\left[ { - 10;10} \right]\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x - m} \right) + {m^2} + 2\) đồng biến trên \(\left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)\) là
14.
15.
16.
17.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có: \(g\left( x \right) = f\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x - m} \right) + {m^2} + 2\)
\(g'\left( x \right) = \left( {2{\rm{sin}}x.{\rm{cos}}x + 3{\rm{cos}}x} \right)f'\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x - m} \right) = {\rm{cos}}x\left( {2{\rm{sin}}x + 3} \right)f'\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x - m} \right)\)
\(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right) \Leftrightarrow g'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)\)
\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}x\left( {2{\rm{sin}}x + 3} \right)f'\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x - m} \right) \ge 0,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)\)
\( \Leftrightarrow f'\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x - m} \right) \le 0,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)\).
Theo giả thiết: \(f'\left( x \right) = - {x^2} - 2x + 3 \le 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 1}\\{x \le - 3}\end{array}} \right.\), ta có:
\[f'\left( {{{\sin }^2}x + 3\sin x - m} \right) \le 0,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\sin ^2}x + 3\sin x - m \ge 1,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)\\{\sin ^2}x + 3\sin x - m \le - 3,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)\end{array} \right.\]
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x \ge m + 1,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)}\\{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x \le m - 3,\forall x \in \left( {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right)}\end{array}} \right.\) (1)
Xét hàm số \(u\left( x \right) = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 3{\rm{sin}}x\) trên \(\left[ {\frac{{2\pi }}{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right]\), ta có
, do đó \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 3 \ge \frac{{3 + 6\sqrt 3 }}{4}}\\{m + 1 \le \frac{7}{4}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \frac{{15 + 6\sqrt 3 }}{4}}\\{m \le \frac{3}{4}}\end{array}} \right.} \right.\)
Kết hợp với \(m \in \mathbb{Z}\) và thuộc \(\left[ { - 10;10} \right]\) ta được \(m \in \left\{ { - 10, - 9, \ldots ,0,7, \ldots ,10} \right\}\).
Vậy có 15 số nguyên \(m\) thỏa mãn bài toán.
Cho hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 2x + n}}\). Xác định \(n\) để đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng \(x = {x_1},x = {x_2}\) thỏa mãn: \({x_1} - {x_2} = 5\).
\(n = \frac{{ - 5}}{4}\).
\(n = \frac{{ - 25}}{4}\).
\(n = \frac{{ - 21}}{4}\).
\(n = 5\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng khi nghiệm tử số và mẫu số không trùng nhau
Lời giải
Để đồ thị hàm số có tiệm cận đứng thì \(f\left( x \right) = {x^2} + mx + n = 0\) có hai nghiệm phân biệt \(x \ne 1\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 1 \right) \ne 0}\\{{\rm{\Delta '}} > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 + 2 + n \ne 0}\\{1 - n > 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{n \ne - 3}\\{n < 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Khi đó phương trình \({x^2} + 2x + n = 0\) có hai nghiệm \(x = {x_1},x = {x_2}\)
Theo hệ thức Viet ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - 2}\\{{x_1}.{x_2} = n}\end{array}} \right.\)
Theo bài ra: \({x_1} - {x_2} = 5\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} - {x_2} = 5}\\{{x_1} + {x_2} = - 2}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{3}{2}}\\{{x_2} = \frac{{ - 7}}{2}}\end{array}} \right.} \right. \Rightarrow {x_1}.{x_2} = n \Leftrightarrow \frac{3}{2}.\frac{{\left( { - 7} \right)}}{2} = \frac{{ - 21}}{4}\)
Có bao nhiêu các giá trị nguyên \(m \in \left[ { - 5;5} \right]\) để bất phương trình sau nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}:3{\rm{si}}{{\rm{n}}^3}x - 5{\rm{sin}}3x - 36{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 15{\rm{sin}}x + 36 + 24m \ge 0\)
5.
6.
7.
8.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Xét bất phương trình \(3{\rm{si}}{{\rm{n}}^3}x - 5{\rm{sin}}3x - 36{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 15{\rm{sin}}x + 36 + 24m \ge 0\)
\[3{\sin ^3}x - 5\left( {3\sin x - 4{{\sin }^3}x} \right) - 36\left( {1 - {{\sin }^2}x} \right) - 15\sin x + 36 + 24m \ge 0\]
\[3{\sin ^3}x - 15\sin x + 20{\sin ^3}x - 36 + 36{\sin ^2}x - 15\sin x + 36 + 24m \ge 0\]
\[ \Leftrightarrow 23{\sin ^3}x + 36{\sin ^2}x - 30\sin x + 24m \ge 0\]
Đặt \(t = {\rm{sin}}x,t \in \left[ { - 1;1} \right]\)
Bất phương trình trở thành: \(23{t^3} + 36{t^2} - 30t + 24m \ge 0\)
Để bất phương trình đã cho nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\) thì bất phương trình
\(23{t^3} + 36{t^2} - 30t + 24m \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(t \in \left[ { - 1;1} \right]\)
\(23{t^3} + 36{t^2} - 30t + 24m \ge 0 \Leftrightarrow 23{t^3} + 36{t^2} - 30t \ge - 24m \Leftrightarrow \frac{{ - 23}}{{24}}{t^3} - \frac{{36}}{{24}}{t^2} + \frac{{30}}{{24}}t \le m\)
Xét hàm số: \(f\left( t \right) = \frac{{ - 23}}{{24}}{t^3} - \frac{3}{2}{t^2} + \frac{5}{4}t\),
\(f'\left( t \right) = - \frac{{23}}{8}{t^2} - 3t + \frac{5}{4},f'\left( t \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{\sqrt {374} - 12}}{{23}}}\\{t = \frac{{ - \sqrt {374} - 12}}{{23}} \notin \left[ { - 1;1} \right]}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:

Để 
Mà \(m \in \mathbb{Z},m \in \left[ { - 5;5} \right]\)
\( \Rightarrow m \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)
Cho hàm số có đồ thị (C). Tìm m để (C) cắt Ox tại hai điểm và tiếp tuyến tại hai điểm đó song song với nhau? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "0"
Phương pháp giải
Xác định hệ số góc của hai tiếp tuyến tại giao điểm với trục \(Ox\)
Lời giải
Điều kiện xác định: \(x \ne \left\{ {\frac{m}{2}} \right\}\)
Xét phương trình hoành độ giao điểm: \(\frac{{{x^2} + 2x - m + 5}}{{2x - m}} = 0 \Rightarrow {x^2} + 2x - m + 5 = 0\) (1)
Để \(\left( {Cm} \right)\) cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\frac{m}{2}} \right)}^2} + 2.\frac{m}{2} - m + 5 \ne 0}\\{{\rm{\Delta '}} > 0}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{m^2}}}{4} + m - m + 5 \ne 0}\\{1 - \left( { - m + 5} \right) > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{m^2}}}{4} + 5 \ne 0}\\{m > 4}\end{array} \Rightarrow m > 4} \right.} \right.\)
Khi đó phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\) và \({x_2}\) thỏa mãn hệ thức Viet:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - 2}\\{{x_1}.{x_2} = - m + 5}\end{array}} \right.\) (*)
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( {{\rm{Cm}}} \right)\) tại \(x = {x_1}\) và \(x = {x_2}\) có dạng:
\(d:y = y'\left( {{x_1}} \right).\left( {x - {x_1}} \right) + y\left( {{x_1}} \right)\) và \({\rm{\Delta }}:y = y'\left( {{x_2}} \right).\left( {x - {x_2}} \right) + y\left( {{x_2}} \right)\)
Để hai tiếp tuyến song song với nhau \( \Rightarrow y'\left( {{x_1}} \right) = y'\left( {{x_2}} \right)\) (2)
\[ \Rightarrow \frac{{ - 2x_1^2 + 2m{x_1} - m - 10}}{{{{\left( {2{x_1} - m} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2x_2^2 + 2m{x_2} - m - 10}}{{{{\left( {2{x_2} - m} \right)}^2}}}\]
\[ \Leftrightarrow \left( { - 2x_1^2 + 2m{x_1} - m - 10} \right){\left( {2{x_2} - m} \right)^2} = \left( { - 2x_2^2 + 2m{x_2} - m - 10} \right){\left( {2{x_2} - m} \right)^2}\]
\[ \Leftrightarrow \left( {x_1^2 - x_2^2} \right)( - 6m - 40) + \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {2{m^3} - 4{m^2}} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left[ {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)( - 6m - 40) + 2{m^3} - 4{m^2}} \right] = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} - {x_2} = 0}\\{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)( - 6m - 40) + 2{m^3} - 4{m^2} = 0}\end{array}} \right.\]
Trường hợp 1: \({x_1} - {x_2} = 0\)
Kết hợp với hệ phương trình (*) ta có \(:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - 2}\\{{x_1}.{x_2} = - m + 5}\\{{x_1} - {x_2} = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = - 1}\\{{x_2} = - 1}\\{ - m + 5 = 1}\end{array} \Rightarrow m = 4} \right.} \right.\) (loại)
Trường hợp 2:
\(\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( { - 6m - 40} \right) + 2{m^3} - 4{m^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {6m + 40} \right) + 2{m^3} - 4{m^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow 2{m^3} - 4{m^2} + 6m + 40 = 0\)
\( \Rightarrow m \approx - 1,91\)
Mà \(m > 4\)
Vậy không có giá trị nào của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán
Gọi (S) là tập hợp các giá trị nguyên của m thuộc khoảng (-10;10) để đồ thị hàm số: và parabol cắt nhau tại ba điểm phân biệt: A, B, C thỏa mãn: . Tính tổng các phần tử của (S) (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "-45"
Phương pháp giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm, nhẩm nghiệm và ứng dụng hệ thức Viet để giải
Lời giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
\[{x^3} - (m + 2){x^2} + 3mx - 6 = - 2{x^2} - 7x + 2m\]
\[ \Leftrightarrow {x^3} - (m + 2){x^2} + 3mx - 6 + 2{x^2} + 7x - 2m = 0\]
\[ \Leftrightarrow {x^3} - m{x^2} - 2{x^2} + 3mx - 6 - 2{x^2} + 7x - 2m = 0\]
\[ \Leftrightarrow {x^3} - m{x^2} - 4{x^2} + 3mx + 7x - 2m - 6 = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left( {{x^3} - 4{x^2} + 7x - 6} \right) + m\left( { - {x^2} + 3x - 2} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow (x - 2)\left( {{x^2} - 2x + 3} \right) - m(x - 1)(x - 2) = 0\]
\[ \Leftrightarrow (x - 2)\left( {{x^2} - 2x + 3 - m(x - 1)} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = 0}\\{{x^2} - (2 + m)x + 3 + m = 0}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{{x^2} - (2 + m)x + 3 + m = 0}\end{array}} \right.\]
Để hai đồ thị hàm số cắt nhau tại ba điểm phân biệt thì phương trình hoành độ giao điểm phải có 3 nghiệm phân biệt.
\( \Rightarrow \) phương trình \({x^2} - \left( {2 + m} \right)x + 3 + m = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác 2
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 - 2\left( {2 + m} \right) + 3 + m \ne 0}\\{{{(2 - m)}^2} - 4\left( {3 + m} \right) > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 3}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 4 - 2\sqrt 6 }\\{m > 4 + 2\sqrt 6 }\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.\) (1)
Khi đó phương trình \({x^2} - \left( {2 + m} \right)x + 3 + m = 0\) có hai nghiệm \({x_1}\) và \({x_2}\) thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2 + m}\\{{x_1}.{x_2} = 3 + m}\end{array}} \right.\)
Theo bài ta có: \({x_1}^3 + {x_2}^3 + {x_3}^3 \le 43 \Leftrightarrow {x_1}^3 + {x_2}^3 + 8 \le 43\)
\[ \Rightarrow \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {x_1^2 - {x_1}.{x_2} + x_2^2} \right) \le 35 \Leftrightarrow \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 3{x_1}.{x_2}} \right] \le 35\]
\[ \Leftrightarrow (2 + m)\left[ {{{(2 + m)}^2} - 3.(3 + m)} \right] \le 35\]
\[ \Leftrightarrow {m^3} + 3{m^2} - 3m - 45 \le 0\]
\[ \Rightarrow m \le 3\]
Kết hợp các điều kiện ta có \(m \in \left( { - 10;4 - 2\sqrt 6 } \right)\) mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 9; - 8; - 7; - 6; - 5; - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\)
Vậy tổng các phần tử của \(S\) là: -45
Xí nghiệp A sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Biết rằng hàm tổng chi phí sản xuất là và hàm doanh thu là với x là số sản phẩm. Lợi nhuận của xí nghiệp A được xác định bằng hàm số , cực đại lợi nhuận của xí nghiệp A khi đó đạt bao nhiêu sản phẩm? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
Đáp án đúng là "52"
Phương pháp giải
Lời giải
Xét hàm số:
\(f\left( x \right) = TR - TC = - 2{x^3} + 1312x - \left( {{x^3} - 77{x^2} + 1000x + 40000} \right) = - {x^3} + 75{x^2} + 312x - 40000\).
Tập xác định \(D = \left( {0; + \infty } \right)\)
Ta có: \(f'\left( x \right) = - 3{x^2} + 150x + 312 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 52}\\{x = - 2\left( L \right)}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:

Hàm số đạt giá trị cực đại \(y = 74416\) tại \(x = 52\)
Vậy lợi nhuận của công ty đạt cực đại khi số sản phẩm \(x = 52\)
Tìm số thực \(a < - 1\) để ?
-5.
-3.
-9.
-2.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Do \(a < - 1\) nên không mất tổng quát giả sử \(a = - b\), ta tìm \(b > 1\) thỏa mãn yêu cầu.

\[ = \left. {\frac{1}{{2\sqrt a }}\ln \left| {\frac{{x - \sqrt a }}{{x + \sqrt a }}} \right|} \right|_0^1 = \frac{1}{{2\sqrt a }}\ln \left| {\frac{{1 - \sqrt b }}{{1 + \sqrt b }}} \right|\]
Theo giả thiết ta có:
\(\left| {\frac{{1 - \sqrt b }}{{1 + \sqrt b }}} \right| = \frac{1}{2} \Leftrightarrow 2\left| {1 - \sqrt b \left| = \right|1 + \sqrt b } \right| \Leftrightarrow 3b - 10\sqrt b + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt b = \frac{1}{3}}\\{\sqrt b = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = \frac{1}{9}}\\{b = 9}\end{array}} \right.\)
Do \(b > 1\) nên \(b = 9 \Rightarrow a = - 9\).
Gọi x1, x2 là hai nghiệm thực của phương trình . Tính . (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "7"
Phương pháp giải
Chứng minh phương trình có nghiệm duy nhất bằng cách sử dụng MTCT nhẩm nghiệm và sử dụng tính đơn điệu chứng minh hàm luôn đơn điệu trên khoảng xác định hoặc đánh giá hai vế hoặc đặt ẩn phụ không hoàn toàn hoặc một phương pháp nào đó.
Lời giải
Phương trình đã cho xác định với mọi \(x > 2\).
Ta cô lập hai hàm số loga về hai vế và biến đổi hai vế về hai biểu thức như hai biểu thức dưới dấu loga, ta được phương trình:
\[{\log _3}\left( {\frac{{x - 2}}{{{x^2} - 4x + 5}}} \right) - {x^2} + 7x - 10 = 0 \Leftrightarrow {\log _3}(x - 2) = {\log _3}\left( {{x^2} - 4x + 5} \right) + {x^2} - 7x + 10\]
\[ \Leftrightarrow {\log _3}(3x - 6) + (3x - 6) = {\log _3}\left( {{x^2} - 4x + 5} \right) + \left( {{x^2} - 4x + 5} \right)\]
\[ \Leftrightarrow f(3x - 6) = f\left( {{x^2} - 4x + 5} \right)\]
Xét hàm số: \(f\left( t \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}t + t\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)
+ Có: \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t{\rm{ln}}3}} + 1 > 0,\forall t \in \left( {0; + \infty } \right)\)
+ Vậy hàm số \(f\left( t \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}t + t\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Vậy phương trình đã cho: \( \Leftrightarrow f\left( {3x - 6} \right) = f\left( {{x^2} - 4x + 5} \right) \Leftrightarrow 3x - 6 = {x^2} - 4x + 5\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 7x + 11 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{7 - \sqrt 5 }}{2}}\\{x = \frac{{7 + \sqrt 5 }}{2}}\end{array}} \right.\). (TMĐK)
Vậy: \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = 7\).
Gọi S là tập hợp các nghiệm thực của phương trình . Số phần tử của S là? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Biến đổi phương trình về dạng: \(f\left( u \right) = f\left( v \right)\) và chứng minh \(f\left( t \right)\) đơn điệu trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) ta áp dụng tính chất trên để đưa phương trình đã cho về dạng đơn giản hơn có thể giải được
Lời giải
Phương trình đã cho xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Ta cô lập hai hàm số mũ về hai vế và biến đổi hai vế với phép toán với số mũ hai vế (vì hệ của số mũ của \({x^2}\) trong hai hàm số mũ bằng nhau), ta được phương trình:
\({2^{{x^2} - 3x + 2}} - {2^{{x^2} - x - 2}} = 2x - 4 \Leftrightarrow {2^{{x^2} - 3x + 2}} + \left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = {2^{{x^2} - x - 2}} + \left( {{x^2} - x - 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow f\left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = f\left( {{x^2} - x - 2} \right)\)
Xét hàm số: \(f\left( t \right) = {2^t} + t\) trên \(\mathbb{R}\)
+ Có: \(f'\left( t \right) = {2^t}{\rm{ln}}2 + 1 > 0,\forall t \in \mathbb{R}\)
+ Vậy hàm số \(f\left( t \right) = {2^t} + t\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)
Vậy phương trình đã cho:
\( \Leftrightarrow f\left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = f\left( {{x^2} - x - 2} \right) \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = {x^2} - x - 2 \Leftrightarrow x = 2\).
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm
Một người gửi ngân hàng với lãi suất 9,2% một năm theo hình thức lãi kép. Hỏi sau bao lâu người đó tiết kiệm được gấp 3 số tiền ban đầu? (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: ___
Đáp án đúng là "12"
Phương pháp giải
Xây dựng công thức lãi kép
Lời giải
Gọi số tiền ban đầu người đó có là \(A\) triệu đồng
Theo công thức lãi kép ta có: \(S = A{(1 + 9,2{\rm{\% }})^n}\)
Với \(S\) là số tiền người đó nhận được sau \(n\) thời gian gửi
\(n\): năm gửi
Sau một thời gian gửi người đó nhận được số tiền gấp 3 số tiền ban đầu
\( \Rightarrow A{(1 + 9,2{\rm{\% }})^n} = 3A \Leftrightarrow {(1 + 9,2{\rm{\% }})^n} = 3 \Rightarrow n = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\left( {1 + 9,2{\rm{\% }}} \right)}}3 = 12,48 \approx 12\)
Vậy sau 12 năm người đó sẽ tiết kiệm được gấp 3 lần số tiền gốc ban đầu
Họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{4x + 1}}\) là:
\(\frac{1}{4}{e^{4x + 1}} + C\).
\(\frac{1}{2}{e^{4x + 1}} + C\).
\(4{e^{4x + 1}} + C\).
\( - 4{e^{4x + 1}} + C\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản, ta chọn A
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, \(SA\) vuông góc với đáy. Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(SB,SD\). Mặt phẳng \(\left( {AHK} \right)\) vuông góc với đường thẳng nào sau đây?
\(AC\).
\(SC\).
\(SB\).
\(SD\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải

Xét \(BC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) có:
\(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{BC \bot AB\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{BC \bot SA\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{AB,SA \subset \left( {SAB} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\)
\( \Rightarrow BC \bot AH\)
Ta có:
\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{AH \bot BC}\\{AH \bot SB}\\{BC,SB \subset \left( {SBC} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)\)
Mà \(SC \subset \left( {SBC} \right) \Rightarrow AH \bot SC\)
Chứng minh tương tự ta có: \(AK \bot SC\)
Dễ dàng chứng minh được \(SC \bot \left( {AHK} \right)\)
Một cuộc kiểm tra sức khỏe của lớp \(11{A_1}\) gồm 40 học sinh thống kê lại bảng cân nặng của học sinh như sau:
Cân nặng (kg) | \(\left[ {45;50} \right)\) | \(\left[ {50;55} \right)\) | \(\left[ {55;60} \right)\) | \(\left[ {60;65} \right)\) | \(\left[ {65;70} \right)\) | Tổng |
Tần số | 11 | 13 | 9 | 5 | 2 | 40 |
Mốt của mẫu số liệu trên là bao nhiêu?
60.
59,8.
50,25.
51,67.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức: \({M_o} = r + \frac{{{n_i} - {n_{i - 1}}}}{{2{n_i} - {n_{i - 1}} - {n_{i + 1}}}}.d\). Với \(i\) là nhóm có tần số lớn nhất
Lời giải
Dựa vào bảng số liệu ta thấy nhóm 2 là nhóm có tần số lớn nhất
\( \Rightarrow {M_o}\) nằm ở nhóm 2
\( \Rightarrow {M_o} = r + \frac{{{n_i} - {n_{i - 1}}}}{{2{n_i} - {n_{i - 1}} - {n_{i + 1}}}}.d = 50 + \frac{{13 - 11}}{{2.13 - 11 - 9}}.5 = 51,67\)
Với: \(r\): mút trái nhóm \(i,d\): độ dài nhóm, \(n\): tần số
Xác định ngưỡng cân nặng để chọn ra \(25{\rm{\% }}\) bạn có cân nặng cao nhất?
60 kg.
65 kg.
66 kg.
63 kg.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
tính tứ phân vị thứ ba
Lời giải
Hiệu chỉnh lại mẫu số liệu trên ta có:
Cân nặng (kg) | Tần số (n) | Tần số tích lũy (cf) |
\(\left[ {45;50} \right)\) | 11 | 11 |
\(\left[ {50;55} \right)\) | 13 | 24 |
\(\left[ {55;60} \right)\) | 9 | 33 |
\(\left[ {60;65} \right)\) | 5 | 38 |
\(\left[ {65;70} \right)\) | 2 | 40 |
Xét: \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.40}}{4} = 30\)
Dựa vào bảng số liệu đã hiệu chỉnh ta thấy nhóm 3 là nhóm có tần số tích lũy lớn hơn hoặcbằng \(\frac{{3n}}{4} = 30\)
\( \Rightarrow \) Tứ phân vị thứ 3 nằm ở nhóm 3
Ta có \(:{Q_3} = {r_3} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - c{f_2}}}{{{n_3}}}.d = 55 + \frac{{30 - 24}}{3}.5 = 65\)
Vậy ngưỡng cân nặng để lấy được \(25{\rm{\% }}\) học sinh có cân nặng tốt nhất là 65 kg
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là bao nhiêu?
\(s = 5,2\).
\(s = 4,6\).
\(s = 5,8\).
\(s = 4,1\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Hiệu chỉnh lại bảng số liệu ta có:
Cân nặng | \(\left[ {45;50} \right)\) | \(\left[ {50;55} \right)\) | \(\left[ {55;60} \right)\) | \(\left[ {60;65} \right)\) | \(\left[ {65;70} \right)\) |
Tần số | 11 | 13 | 9 | 5 | 2 |
Giá trị đại diện | 47,5 | 52,5 | 57,5 | 62,5 | 67,5 |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\overline x = \frac{{47,5.11 + 52,5.13 + 9.57,5 + 5.62,5 + 2.67,5}}{{40}} = 54,25\)
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({s^2} = \frac{{11.47,{5^2} + 13.52,{5^2} + 9.57,{5^2} + 5.62,{5^2} + 2.67,{5^2}}}{{40}} - 54,{25^2} = 33,1875\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:
\(s = \sqrt {{s^2}} \approx 5,76\)
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác cân tại \(A\) có \(AB = AC = a,A = {30^ \circ }\),các mặt bên là hình chữ nhật. Góc giữa đường thẳng \(AC'\) và mặt đáy bằng \({60^ \circ }\). Tính thể tích hình lăng trụ đã cho.
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
\(\frac{{4{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính thể tích theo công thức cơ bản
Lời giải

Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ có các mặt bên là hình chữ nhật nên \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ đứng.
\( \Rightarrow V = B.h = {S_{\Delta ABC}}.AA'\)
Hình chiếu của \(AC'\) trên mặt phẳng \(\left( {A'C'B'} \right)\) là \(A'C'\)
\( \Rightarrow \left( {AC';\left( {A'B'C'} \right)} \right) = \left( {AC';A'C'} \right) = \widehat {A'C'A} = {60^ \circ }\)
Xét \({\rm{\Delta }}A'C'A\) vuông tại \(A'\) ta có:
\(\tan {60^ \circ } = \frac{{AA'}}{{A'C'}} \Rightarrow AA' = A'C'.{\rm{tan}}{60^ \circ } = \sqrt 3 a\)
Vậy thể tích hình lăng trụ là: \(V = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin {30^ \circ }.AA' = \frac{1}{2}.a.a.\frac{1}{2}.a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\)
Bệnh thalassemia là một bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường. Để bị bệnh thalassemia, một cá thể phải có kiểu gen đồng hợp lặn (tt) (bị bệnh). Trong một gia đình cả hai bố mẹ đều khỏe mạnh và cùng mang gen \(Tt\). Họ có 3 người con. Tính xác suất để ba người con có đúng ít nhất 1 bị bệnh (Làm tròn kết quả đến hàng chục). Giả sử tỉ lệ kiểu gen của con cái được cho bởi bảng như sau:
| T | t |
T | TT (Khỏe mạnh) | Tt (Khỏe mạnh) |
t | Tt (Khỏe mạnh) | Tt (bị bệnh) |
60,2.
50,7.
57,2.
57,8.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Dựa vào bảng tỉ lệ kiểu gen
\( \Rightarrow \) Xác suất là người khỏe mạnh, không mang gen gây bệnh là \(25{\rm{\% }}\)
Xác suất là người khỏe mạnh, mang gen gây bệnh là \(50{\rm{\% }}\)
Xác suất bị bệnh là: \(25{\rm{\% }}\)
Gọi \(A:\) "cả ba người con không bị bệnh"
\(B\): "trong ba người con có ít nhất 1 người bị bệnh"
\( \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - P\left( A \right)\)
Để cả ba người con đều không bị bệnh thì ba người có thể mang gen \(TT\) hoặc \(Tt\)
\( \Rightarrow P\left( A \right) = {(0,25 + 0,5)^3} = {(0,75)^3} = \frac{{27}}{{64}}\)
\(P\left( B \right) = 1 - \frac{{27}}{{64}} \approx 57,8\)
Tính giới hạn của dãy số: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1},{u_2} = 2}\\{{u_{n + 1}} = 2{u_n} - {u_{n - 1}} + 2}\end{array}} \right.\) với \(n \ge 2\)
\({\rm{lim}}{u_n} = \frac{1}{2}\).
\({\rm{lim}}{u_n} = + \infty \).
\({\rm{lim}}{u_n} = \frac{{ - 1}}{2}\).
\({\rm{lim}}{u_n} = - \infty \)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dùng truy hồi để xác định số hạng tổng quát
Lời giải
Ta sẽ chứng minh công thức số hạng tổng quát \({u_n} = {(n - 1)^2} + 1\)
Hiển nhiên công thức đúng với \(n = 1;n = 2\)
Giả sử công thức đúng với \(n = k - 1,n = k\)
\( \Rightarrow {u_{k - 1}} = {(k - 2)^2} + 1,{u_k} = {(k - 1)^2} + 1\)
Khi đó:
\({u_{k + 1}} = 2{u_k} - {u_{k - 1}} + 2 = 2\left[ {{{(k - 1)}^2} + 1} \right] - \left[ {{{(k - 2)}^2} + 1} \right] + 2 = {k^2} + 1 = {[\left( {k + 1} \right) - 1]^2} + 1\)
Vậy công thức đúng với \(n = k + 1\).
Vậy số hạng tổng quát của dãy số là: \({u_n} = {(n - 1)^2} + 1\)
\( \Rightarrow {\rm{lim}}\left[ {{{(n - 1)}^2} + 1} \right] = + \infty \)
Cho một cấp số cộng có \({u_4} = 2,{u_2} = 4\). Hỏi \({u_1}\) và công sai \(d\) bằng bao nhiêu?
\({u_1} = 6\) và \(d = 1\).
\({u_1} = 1\) và \(d = 1\).
\({u_1} = 5\) và \(d = - 1\).
\({u_1} = - 1\) và \(d = - 1\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\). Theo giả thiết ta có hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_4} = 2}\\{{u_2} = 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + 3d = 2}\\{{u_1} + d = 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 5}\\{d = - 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Vậy \({u_1} = 5\) và \(d = - 1\).
Cho các số thực dương \(a,b\) thỏa mãn \({a^2} + 9{b^2} = 10ab\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\({\rm{log}}\left( {a + 1} \right) + {\rm{log}}b = 1\).
\({\rm{log}}\left( {\frac{{a + 3b}}{4}} \right) = \frac{{{\rm{log}}a + {\rm{log}}b}}{2}\).
\(3{\rm{log}}\left( {a + 3b} \right) = {\rm{log}}a - {\rm{log}}b\).
\(2{\rm{log}}\left( {a + 3b} \right) = 2{\rm{log}}a + {\rm{log}}b\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Dựa vào công thức logarit ta chọn B
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,N,P\) lần lượt là các điểm thuộc \(SB;SC;SD\) sao cho: \(SM = BM,2SC = CD,4PD = SD\). Phân tích \(\overrightarrow {MN} \) theo các vectơ \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} \)?
\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\overrightarrow {SB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {SC} \).
\(\overrightarrow {MN} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {SB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {SC} \).
\(\overrightarrow {MN} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {SB} - \frac{2}{3}\overrightarrow {SC} \).
\(\overrightarrow {MN} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {SB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {SC} \).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CN} = \frac{1}{2}\overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SB} - \frac{2}{3}\overrightarrow {SC} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {SB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {SC} \)
Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng . Điểm M(a,b,c) thuộc mặt phẳng (P) sao cho , biết điểm A(-1;2;2), B(2;1;-1) Tính tổng T = a+b+c (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
Đáp án đúng là "-9"
Phương pháp giải
Lời giải
Xét vị trí của A và B so với mặt phẳng \(\left( P \right)\):
Ta có: \(P\left( A \right) = 3.\left( { - 1} \right) - 2.\left( 2 \right) + 2 - 6 = - 11,P\left( B \right) = 3.2 - 2 - 1 - 6 = - 3\)
Ta thấy: \(P\left( A \right).P\left( B \right) = 33 > 0 \Rightarrow \) A và B cùng phía so với mặt phẳng \(\left( P \right)\)
Để \(|MA - MB{|_{{\rm{max}}}}\) thì \(M = AB \cap \left( P \right)\)
Lập phương trình đường thẳng \(AB\)
\(\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 1; - 3} \right)\)
Phương trình đường thẳng \(AB\) có dạng: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 3t}\\{y = 2 - t}\\{y = 2 - 3t}\end{array}} \right.\) với \(t \in \mathbb{R}\)
Tọa độ \(M\) là nghiệm của hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 3t}\\{y = 2 - t}\\{z = 2 - 3t}\\{3x - 2y + z - 9 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 3t}\\{y = 2 - t}\\{z = 2 - 3t}\\{3\left( { - 1 + 3t} \right) - 2\left( {2 - t} \right) + 2 - 3t - 9 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5}\\{y = 0}\\{z = - 4}\\{t = 2}\end{array}} \right.} \right.} \right. \Rightarrow M\left( { - 5;0; - 4} \right)\)
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên:

Xác định số tiệm cận của đồ thị hàm số: ? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Ta có: Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang
Xét phương trình \({f^2}\left( x \right) - 3f\left( x \right) + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 1}\\{f\left( x \right) = 2}\end{array}} \right.\)
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt hai đường thẳng \(y = 1,y = 2\) lần lượt tại 2, 1 điểm
\( \Rightarrow \) Đồ thị có 3 tiệm cận đứng
Vậy tổng đồ thị hàm số đã cho có 4 tiệm cận
Lời giải
Ta có: Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang
Xét phương trình \({f^2}\left( x \right) - 3f\left( x \right) + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 1}\\{f\left( x \right) = 2}\end{array}} \right.\)
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt hai đường thẳng \(y = 1,y = 2\) lần lượt tại 2,1 điểm
\( \Rightarrow \) Đồ thị có 3 tiệm cận đứng
Vậy tổng đồ thị hàm số đã cho có 4 tiệm cận
Cho đồ thị hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ:

Hàm số có giá trị lớn nhất trên đoạn [-2;4] là bao nhiêu?(Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "8"
Phương pháp giải
Dựng đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\) dựa vào đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)
Lời giải
Ta có: Đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất là \(f\left( { - 2} \right) = 8\)
Một trường đại học kiểm tra sinh viên gian lận trong thi cử bằng máy kiểm tra gian lận. Theo thống kê có \(5{\rm{\% }}\) số sinh viên gian lận. Nếu sinh viên gian lận máy báo gian lận chính xác là \(95{\rm{\% }}\). Nếu không gian lận thì khả năng báo nhầm là \(3{\rm{\% }}\). Nếu máy phát hiện ra một sinh viên gian lận thì xác suất để sinh viên đó thực sự gian lận là bao nhiêu?
\(P = 0,0475\).
\(P = 0,095\).
\(P = 0,5\).
\(P = 0,6\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
xác suất có điều kiện
Lời giải
Gọi A: "Sinh viên gian lận"
B: "Máy báo sinh viên gian lận"
Xác suất sinh viên gian lận là \(P\left( A \right) = 0,05 \Rightarrow \) Xác suất sinh viên không gian lận là\(P\left( {\overline A } \right) = 0,95\)
Nếu sinh viên thật sự gian lận, xác suất máy báo đúng là: \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,95\)
Nếu sinh viên không gian lận, xác suất máy báo sai là: \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0.05\)
Yêu cầu bài toán tương ứng tính xác suất sinh viên thực sự gian lận khi máy báo gian lận\(P\left( {A\mid B} \right)\)
Theo công thức Bayes ta có: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B|A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}}\)
Xác suất máy báo do sinh viên thực sự gian lận là: \(P\left( {B|A} \right).P\left( A \right) = 0,95.0.05 = 0.0475\)
Xác suất máy báo do sinh viên không gian lận là:\(P\left( {B|\overline A } \right).P\left( {\overline A } \right) = 0,05.0,95 = 0,0475\)
Tổng xác suất máy báo gian lận:
\(P\left( B \right) = P\left( {B|A} \right).P\left( A \right) + P\left( {B|\overline A } \right).P\left( {\overline A } \right) = 0.0475 + 0,0475 = 0,095\)
Vậy xác suất cần tìm \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B|A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = 0,5\)
Một loại thuốc được tiêm vào máu với liều lượng ban đầu là \({D_0}\)mg. Nồng độ thuốc trong máu giảm dần theo thời gian do quá trình chuyển hóa của cơ thể. Giả sử nồng độ thuốc trong máu tại thời điểm t giờ được mô tả bởi hàm: \(C\left( t \right) = {D_0}.{e^{ - kt}}\). Trong đó: \({D_0}\) là liều lượng thuốc ban đầu (đơn vị: mg), k là hằng số tốc độ chuyển hóa, đặc trưng cho tốc độ loại bỏ thuốc (đơn vị 1/giờ), t: thời gian tính từ lúc tiêm thuốc (đơn vị: giờ). Tính tốc độ thay đổi của nồng độ thuốc trong máu tại thời điểm mà nồng độ trong máu giảm đến mức \(60{\rm{\% }}\) so với liều ban đầu? (làm tròn kết quả đến hàng chục)
\(C = 0,6k.{D_0}\).
\(C = - 0,06k.{D_0}\).
\(C = 0,06k.{D_0}\).
\(C = - 0,6k.{D_0}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Liều lượng thuốc ban đầu là \({D_o}\)
Nồng độ thuốc trong máu tại thời điểm \(t\) là \(C\left( t \right) = {D_0}.{e^{ - kt}}\)
Theo bài nồng độ thuốc tại thời điểm t giảm đến mức \(60{\rm{\% }}\) so với liều lượng ban đầu
\(\begin{array}{l} \Rightarrow 0,6{D_0} = {D_0}.{e^{ - kt}}\\ \Rightarrow {e^{ - kt}} = 0,6 \Rightarrow t = - \frac{{{\rm{ln}}\left( {0,6} \right)}}{k}\end{array}\)
Tốc độ thay đổi nồng độ thuốc theo thời gian là đạo hàm của hàm \(C\left( t \right) = {D_0}.{e^{ - kt}}\)
\( \Rightarrow C'\left( t \right) = - k.{D_0}.{e^{ - kt}}\)
Tại thời điểm \(t = - \frac{{{\rm{ln}}0,6}}{k}\), nồng độ thuốc trong máu là \(C = - k.{D_0}.{e^{{\rm{ln}}\left( {0,6} \right)}} = - 0,6k.{D_0}\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {2;1;3} \right)\) và \(N\left( {4;3; - 5} \right)\). Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(MN\) có phương trình là?
\(x + y - 4z - 9 = 0\).
\(x + y + 4z - 15 = 0\).
\(x + y + 4z + 15 = 0\).
\(x + y - 4z + 9 = 0\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mặt phẳng trung trực là mặt phẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đó
Lời giải
Gọi \(P\left( {3;2; - 1} \right)\) là trung điểm của \(MN\)
Mặt phẳng trung trực của \(MN\) đi qua \(P\left( {3;2; - 1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( {2;2; - 8} \right)\) làm vtpt có phương trình là: \(2\left( {x - 3} \right) + 2\left( {y - 2} \right) - 8\left( {z + 1} \right) = 0\) hay \(x + y - 4z - 9 = 0\).
Trong hệ trục tọa độ Oxyz cho đường thẳng với , điểm A(-1;2;1). Gọi H là hình chiếu của A trên d. Có bao nhiêu điểm A' sao cho 3 điểm A, A', H thẳng hàng và A'H = 3AH? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Xác định tọa độ hình chiếu \(H\). Cần chú ý đến vecto cùng chiều và ngược chiều
Lời giải
Đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 + t}\\{y = 1 + t}\\{z = - t}\end{array}} \right.\) có vecto chỉ phương: \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1;1; - 1} \right)\)
\(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(d \Rightarrow H\left( { - 2 + t;1 + t; - t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AH} = \left( { - 1 + t;t - 1; - t - 1} \right)\)
Vì \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(d\) nên
\(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {{u_d}} = 0 \Rightarrow - 1 + t + t - 1 - \left( { - t - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{3}\)
\( \Rightarrow H\left( {\frac{{ - 5}}{3};\frac{4}{3}; - \frac{1}{3}} \right)\)
Để ba điểm \(A,H,A'\) thẳng hàng và \({\rm{A}}{{\rm{A}}} = 3AH\) thì chúng ta có hai trường hợp
\({\rm{TH}}1:\overrightarrow {AA'} = 3\overrightarrow {AH} \). Trường hợp này cho chúng ta tọa độ 1 điểm \({\rm{A'}}\)
\({\rm{TH}}2:\overrightarrow {AA'} = - 3\overrightarrow {AH} \). Trường hợp này cho chúng ta tọa độ 1 điểm \({\rm{A'}}\)
Vậy có 2 điểm \(A'\) thỏa mãn yêu cầu bài toán
Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2;2; - 1} \right)\), đường thẳng \({\rm{\Delta }}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3t}\\{y = - 2 + t}\\{z = 1 - t}\end{array}} \right.\), với \(t \in \mathbb{R}\), mặt phẳng \(\left( P \right)2x - 2y + z - 1 = 0\). Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\), nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và tạo với \({\rm{\Delta }}\) một góc bé nhất là \(\alpha \). Tính \({\rm{sin}}\alpha \)?
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{7}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{9}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{{12}}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dùng công thức tính \({\rm{cos}}\alpha \)
Lời giải
Ta có \(:\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {2; - 2;1} \right),\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left( {1;1; - 1} \right)\)
Góc \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(d\) và \({\rm{\Delta }}\). Khi đó góc \(\alpha \) nhỏ nhất \( \Leftrightarrow \) đường thẳng \(d\) và hình chiếu vuông góc của \({\rm{\Delta }}\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với nhau
Gọi \({\rm{\Delta '}}\) là hình chiếu vuông góc của \({\rm{\Delta }}\) trên mặt phẳng \(\left( P \right) \Rightarrow \overrightarrow {{u_{{\rm{\Delta '}}}}} = \overrightarrow {{u_d}} \)
Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng chứa \({\rm{\Delta }}\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó \({\rm{\Delta '}} = \left( Q \right) \cap \left( P \right)\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} \bot \overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} }\\{\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} \bot \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} }\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} ,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right]} \right.\)(1)
Tương tự ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {{u_{{\rm{\Delta '}}}}} \bot \overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} }\\{\overrightarrow {{u_{{\rm{\Delta '}}}}} \bot \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} }\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{n_{{\rm{\Delta '}}}}} = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} ,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right]} \right.\)(2)
Từ \(\left( 1 \right);\left( 2 \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_{{\rm{\Delta '}}}}} = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ,\left[ {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ,\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} } \right]} \right] = \left( { - 11; - 7; - 8} \right)\)
\( \Rightarrow \) Đường thẳng \(d\) có một vecto chỉ phương là: \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( { - 11; - 7;8} \right)\)
Phương trình đường thẳng \(d\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 11t'}\\{y = 2 - 7t'}\\{z = - 1 + 8t'}\end{array}} \right.\) với \(t' \in \mathbb{R}\)
\( \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} .\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} } \right|}} = \frac{{\left| { - 11.1 - 7.1 + 8\left( { - 1} \right)} \right|}}{{3\sqrt 3 .\sqrt {26} }} = \frac{{26}}{{3\sqrt {3.26} }} = \frac{{\sqrt {78} }}{9}\)
Vì góc giữa hai đường thẳng là góc có số đo từ \({0^ \circ }\) đến \({90^ \circ }\) nên \({\rm{sin}}\alpha > 0\)
Ta có \(:{\rm{sin}}\alpha = \sqrt {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha } = \sqrt {1 - \frac{{26}}{{27}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{9}\)
Hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{sin}}\frac{x}{{10}} + {\rm{tan}}\frac{x}{8}\) có chu kì tuần hoàn nhỏ nhất là bao nhiêu?
\(20\pi \).
\(45\pi \).
\(60\pi \).
\(80\pi \).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xác định chu kì tuần hoàn của hàm lượng giác
Lời giải
Ta biết rằng chu kì của \({\rm{sin}}ax\) là: \(\frac{{2\pi }}{{\left| a \right|}}\), chu kì của \({\rm{tan}}bx\) là \(\frac{\pi }{{\left| b \right|}}\)
\( \Rightarrow \) Chu kì của \({\rm{sin}}\frac{x}{{10}},{\rm{tan}}\frac{x}{8}\) lần lượt là \(20\pi ,16\pi \)
\( \Rightarrow \) Chu kì của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{sin}}\frac{x}{{10}} + {\rm{tan}}\frac{x}{8}\) là \(T = BCNN\left( {20\pi ;16\pi } \right) = 80\pi \)
Để thực hiện kế hoạch mua nhà, chị A cần chuẩn bị một số vốn ngay từ bây giờ. Gia đình chị hiện đang có 600 triệu đồng gửi tiết kiệm với lãi suất 0,3% một tháng theo hình thức lãi kép. Sau 10 tháng, chị A gửi thêm vào 800 triệu đồng nhưng lãi suất các tháng sau thay đổi là 0,4% một tháng. Được 1 năm anh chị lại gửi thêm 500 triệu đồng vào tài khoản đó với lãi suất sau đó là 0,3%. Chị đang muốn mua 1 căn chung cư nhỏ với giá tầm 2 tỉ rưỡi. Chị lo giá nhà tăng mạnh nên quyết định sau 3 năm chị sẽ rút tiền ra và đi vay thêm họ hàng, người quen để mua nhà. Vậy sau 3 năm chị cần vay thêm bao nhiêu để đủ tiền mua nhà. Giả sử trong hai năm đó giá nhà không có sự biến động. (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "427"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức lãi kép
Lời giải
Số tiền của chị \(A\) bao gồm cả gốc và lãi sau 10 tháng gửi là: \({T_1} = 600{(1 + 0,3{\rm{\% }})^{10}}\) triệu đồng
Sau 10 tháng chị A gửi thêm 800 triệu vào ngân hàng \( \Rightarrow \) Số tiền của chị A tại thời điểm đó là:
\(S = 800 + 600{(1 + 0,3{\rm{\% }})^{10}}\) triệu đồng
Lãi suất các tháng sau tăng thành \(0,4{\rm{\% }}\). Sau đó 1 năm chị gửi thêm 500 triệu với lãi suất sau đó là \(0,3{\rm{\% }}\) một tháng
Vậy sau hai năm anh chị rút cả gốc lẫn lãi sẽ thu được:
\(S = \left( {\left( {800 + 600.1,{{003}^{10}}} \right){{\left( {1 + 0,4{\rm{\% }}} \right)}^{12}} + 500} \right).{\left( {1 + 0,3{\rm{\% }}} \right)^{14}} \approx 2073\)
Vậy sau 3 năm chị rút về cả gốc và lãi được 2 tỉ 073 triệu
\( \Rightarrow \) Chị cần vay thêm 427 triệu
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại C. \(\widehat {ABC} = {30^ \circ }\). Tam giác \(SAC\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi M là điểm thuộc SC sao cho mặt phẳng \(\left( {MAB} \right)\) tạo với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) các góc bằng nhau. Tính tỉ số \(\frac{{SM}}{{MC}}\)?
\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
\(\sqrt 5 \).
\(\frac{{2\sqrt 5 }}{3}\).
\(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi H là trung điểm của AC
\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{SH \bot AC}\\{AC = \left( {SAC} \right) \cap \left( {ABC} \right)}\\{SH \subset \left( {SAC} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)\)
Gọi \(\alpha \) là góc giữa mặt phẳng \(\left( {MAB} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right),\beta \) là góc giữa mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và (MAB)
Ta có: \({\rm{sin}}\beta = \frac{{d\left( {S,\left( {MAB} \right)} \right)}}{{d\left( {S,AB} \right)}},{\rm{sin}}\alpha = \frac{{d\left( {C,\left( {MAB} \right)} \right)}}{{d\left( {C,AB} \right)}}\)
Gọi K là hình chiếu của \(C\) lên \(AB\), I là trung điểm AK.
Giả sử \(AC = a \Rightarrow BC = a\sqrt 3 ;SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Xé tam giác \(ABC\) vuông tại C có CK là đường cao. Ta có:
\(d\left( {C,AB} \right) = CK = CB.{\rm{sin}}{30^ \circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{2};HI = \frac{{CK}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\)
Mà: \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{SH \bot AB}\\{HI \bot AB}\end{array}} \right\} \Rightarrow SI \bot AB \Rightarrow d\left( {S,AB} \right) = SI = \sqrt {S{H^2} + H{I^2}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{4}\)
Theo bài ra ta có:
\({\rm{sin}}\alpha = {\rm{sin}}\beta \Rightarrow \frac{{d\left( {S,\left( {MAB} \right)} \right)}}{{d\left( {S,AB} \right)}} = \frac{{d\left( {C,\left( {MAB} \right)} \right)}}{{d\left( {C,AB} \right)}} \Rightarrow \frac{{d\left( {S,\left( {MAB} \right)} \right)}}{{d\left( {C,\left( {MAB} \right)} \right)}} = \frac{{d\left( {S,AB} \right)}}{{d\left( {C;AB} \right)}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2} \Rightarrow \frac{{SM}}{{CM}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\)Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho tứ diện đều \(OBCD\) có \(B\left( {1;0;0} \right)\),\(C\left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2},0} \right),D\left( {\frac{1}{2},\frac{{\sqrt 3 }}{6},\frac{{\sqrt 6 }}{3}} \right)\). Xác định mặt cầu có tâm trùng với trọng tâm của tứ diện và đi qua điểm \(A\left( {2; - 1;3} \right)\).
\({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{\sqrt 3 }}{6}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{{\sqrt 6 }}{{12}}} \right)^2} = \frac{{99}}{8} - \frac{{\sqrt 3 }}{3} - \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
\({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y + \frac{{\sqrt 3 }}{6}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{{\sqrt 6 }}{{12}}} \right)^2} = \frac{{99}}{8} + \frac{{\sqrt 3 }}{3} + \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
\({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{\sqrt 3 }}{6}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{{\sqrt 6 }}{{12}}} \right)^2} = \frac{{99}}{8} + \frac{{\sqrt 3 }}{3} - \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
\({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{\sqrt 3 }}{6}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{{\sqrt 6 }}{{12}}} \right)^2} = \frac{{99}}{8} + \frac{{\sqrt 3 }}{3} - \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tâm của tứ diện đều là trung điểm của đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh đối diện của tứ diện
Lời giải

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(OD,BC \Rightarrow M\left( {\frac{1}{4};\frac{{\sqrt 3 }}{{12}};\frac{{\sqrt 6 }}{6}} \right),N\left( {\frac{3}{4};\frac{{\sqrt 3 }}{4};0} \right)\)
Gọi G là trọng tâm tứ diện \( \Rightarrow G\left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{6};\frac{{\sqrt 6 }}{{12}}} \right)\)
Ta có \(:\overrightarrow {GA} = \left( {\frac{3}{2};\frac{{ - 6 - \sqrt 3 }}{6};\frac{{36 - \sqrt 6 }}{{12}}} \right)\)
\( \Rightarrow G{A^2} = \frac{{99}}{8} + \frac{{\sqrt 3 }}{3} - \frac{{\sqrt 6 }}{2}\)
Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là:
\({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{\sqrt 3 }}{6}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{{\sqrt 6 }}{{12}}} \right)^2} = \frac{{99}}{8} + \frac{{\sqrt 3 }}{3} - \frac{{\sqrt 6 }}{2}\)
Tìm tất cả các giá trị nguyên của tham số a thuộc khoảng (0;2025) để
. (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "2023"
Phương pháp giải
Tính giới hạn và đánh giá
Lời giải
\({\rm{lim}}\sqrt {\frac{{{5^n} + {3^{n + 2}}}}{{{4^{n + 1}} + {5^{n + 2a}}}}} = {\rm{lim}}\sqrt {\frac{{1 + 9.{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n}}}{{4.{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} + {5^{2a}}}}} = {\rm{lim}}\sqrt {\frac{1}{{{5^{2a}}}}} = \frac{1}{{\sqrt {{5^{2a}}} }}\)
Theo đề ta có: \({\rm{lim}}\sqrt {\frac{{{5^n} + {3^{n + 2}}}}{{{4^{n + 1}} + {5^{n + 2a}}}}} \le \frac{1}{{125}}\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt {{5^{2a}}} }} \le \frac{1}{{125}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{5^{2a}}}} \le \frac{1}{{{5^3}}} \Rightarrow {5^{2a}} \ge {5^3} \Rightarrow 2a \ge 3 \Rightarrow a \ge \frac{3}{2}\)
Mà: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \in \left( {0;2025} \right)}\\{a \in \mathbb{Z}}\end{array} \Rightarrow a \in \left\{ {2;3;4;5;..2024} \right\}} \right.\)
Vậy có 2023 giá trị nguyên của a thỏa mãn yêu cầu bài toán
Một bạn muốn cải thiện thói quen đọc sách của mình. Tháng đầu tiên bạn đặt mục tiêu đọc được 3 quyển. Mỗi tháng sau sẽ thêm 1 cuốn sách so với tháng trước. Hỏi sau 5 tháng bạn ấy đọc được bao nhiêu quyển sách? (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "7"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng
Lời giải
Tháng đầu tiên đọc được ba quyển, các tháng sau đọc thêm được 1 quyển so với tháng trước nên số sách đọc được là một cấp số cộng với \({u_1} = 3\) và công sai \(d = 1\)
Theo công thức số hạng tổng quát ta có: \({u_n} = 3 + \left( {n - 1} \right).1 = 2 + n\)
Sau 5 tháng thì số sách bạn đó đọc được là: \({u_5} = 2 + 5 = 7\) quyển sách
Một đường ống dẫn dầu dài 100 km có tiết diện thay đổi dọc theo chiều dài ống. Vận tốc dòng chảy tại điểm cách đầu ống x km được mô tả bởi hàm \(v\left( x \right) = \frac{{300}}{{1 + {x^2}}}\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\). Tiết diện của đường ống cũng thay đổi theo chiều dài và được cho bởi hàm \(A\left( x \right) = 0,5 + 0,1{\rm{sin}}x\left( {{m^2}} \right)\). Tính tổng lượng dầu chảy qua đoạn đường ống trong 5h đầu tiên? Tất cả kết quả làm tròn theo quy tắc làm tròn đến hàng đơn vị.
\(229\left( {{m^3}/h} \right)\).
\(230\left( {{m^3}/h} \right)\).
\(228\left( {{m^3}/h} \right)\).
\(225\left( {{m^3}/h} \right)\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tổng lượng dầu có thể tính bằng tích phân của lưu lượng \(Q\left( x \right) = v\left( x \right).A\left( x \right)\) trên đoạn chiều dài trong thời gian cho trước.
Lời giải
Lưu lượng dầu tại điểm cách đầu ống dầu \(x{\rm{\;km}}\) là tích của vận tốc dòng chảy và tiết diện ống dẫn
\(Q\left( x \right) = v\left( x \right).A\left( x \right) = \frac{{300}}{{1 + {x^2}}}\left( {0,5 + 0,1{\rm{sin}}x} \right) = \frac{{150 + 30{\rm{sin}}x}}{{1 + {x^2}}}\)
Lượng dầu chảy qua ống trong thời gian t là tích phân của lưu lượng \(Q\left( x \right)\) theo x và thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên, do lưu lượng \(Q\left( x \right)\) phụ thuộc vào vị trí x, nên ta cần xác định khoảng cách \(x\) mà dầu đi trong 5 giờ đầu.
Tại mỗi thời điểm \(t\), vận tốc dòng chảy có thể được mô tả bởi công thức
\(v\left( x \right) = \frac{{d\left( x \right)}}{{d\left( t \right)}} \Rightarrow \frac{{d\left( x \right)}}{{d\left( t \right)}} = \frac{{300}}{{1 + {x^2}}} \Rightarrow dt = \frac{{1 + {x^2}}}{{300}}dx\)

Vậy lưu lượng dầu chảy trong 5h đầu tiên là: 
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC cân tại A có diện tích bằng 20. Đỉnh B và C nằm trên đường thẳng: x-y-5 = 0 , điểm A(1;-2). Đỉnh B có tọa độ dạng B(a,b), với a>0. Tính tổng a+b? (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
Đáp án đúng là "19"
Phương pháp giải
Từ diện tích tam giác \(ABC\) ta xác định được độ dài \(BC \Rightarrow B,C\) là giao điểm của đường thẳng chứa \(B,C\) và đường tròn tâm \(A\), bán kính \(AB = AC\)
Lời giải
Khoảng cách từ \(A\) đến đường thẳng \(BC\) là: \(d\left( {A,BC} \right) = \frac{{\left| {1 + 2 - 5} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \)
\( \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}d\left( {A,BC} \right).BC \Rightarrow BC = \frac{{2.S}}{{d\left( {A,BC} \right)}} = \frac{{2.20}}{{\sqrt 2 }} = 20\sqrt 2 \)
Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A \Rightarrow AB = AC = \sqrt {{{\left( {d\left( {A,BC} \right)} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{BC}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {2 + 200} = \sqrt {202} \)
Phương trình đường tròn tâm \(A\) bán kính là \(AB\) là: \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} = 202\)
Tọa độ \({\rm{B}},{\rm{C}}\) là giao điểm của đường thẳng \(x - y - 5 = 0\) và đường tròn \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} = 202\)
Vì B nằm trên đường thẳng: \(x - y - 5 = 0 \Rightarrow a - b - 5 = 0 \Rightarrow a = b + 5\)
B nằm trên đường tròn \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} = 202 \Rightarrow {(a - 1)^2} + {(b + 2)^2} = 202\)
Thay \(a = b + 5\) vào phương trình \({(a - 1)^2} + {(b + 2)^2} = 202\) ta được:
\({(b + 5 - 1)^2} + {(b + 2)^2} = 202 \Leftrightarrow 2{b^2} + 12b - 182 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 7}\\{b = - 13}\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 7 \Rightarrow a = 12}\\{b = - 13 \Rightarrow a = - 8 < 0\left( L \right)}\end{array}} \right.\)
Vậy điểm \(B\left( {12;7} \right)\)
Tổng \(a + b = 19\)
Xác định hệ số của \({x^{26}}\) trong khai triển \({\left( {{x^3} - \frac{2}{x}} \right)^{10}}\)?
30.
40.
20.
10.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton
Lời giải
, với \(k \in \mathbb{Z},0 \le k \le 10\)Số hạng chứa \({x^{26}} \Rightarrow 4k - 10 = 26 \Rightarrow k = 9\)
Vậy hệ số của số hạng chứa \({x^{26}}\) là: \(C_{10}^9.2 = 20\)
Một cửa hàng bán hoa có 4 loại hoa hồng: hoa hồng trắng 30 bông, hoa hồng xanh có 40 bông, hoa hồng đỏ 20 bông, hoa hồng cam có 30 bông. Người ta muốn xếp các loại hoa lại với nhau để bó thành các bó hoa hồng mỗi bó có 15 bông hoa hồng. Cửa hàng cần bó 7 bó hoa theo đơn hàng. Có bao nhiêu cách chọn hoa để bó hoa có đúng 5 bông hồng xanh và trong mỗi bó hoa đều có các màu hoa trắng, hồng, cam? Biết rằng các bông hoa mỗi loại là giống nhau.
\(C_{40}^5.30.20.30.C_{77}^7\).
\(C_{40}^5.30.20.19.C_{77}^7\).
\(C_{40}^5.29.20.30.C_{77}^7\).
\(C_{40}^5.29.19.29.C_{77}^7\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Áp dụng quy tắc đếm
Lời giải
Để bó được 1 bó theo yêu cầu của bài toán, ta cần: 5 bông hồng xanh, trong mỗi bó hoa đều có các màu trắng, hồng, cam.
Chọn 5 bông từ 40 bông có: \(C_{40}^5\)
Chọn 1 bông màu cam: có 30 cách chọn
Chọn 1 bông màu đỏ: có 20 cách chọn
Chọn 1 bông màu trắng có 30 cách chọn
Vậy còn lại: 29 bông cam, 19 bông đỏ, 29 bông trắng
Chọn 7 bông hoa từ 77 bông có \(C_{77}^7\) cách chọn
Vậy có tất cả: \(C_{40}^5.30.20.30.C_{77}^7\) cách xếp hoa thỏa mãn yêu cầu bài toán
Có một tòa nhà với chiều cao chưa biết, nhưng từ một điểm quan sát cách chân tòa nhà một khoảng cách \(d = 50{\rm{\;m}}\) người quan sát thấy góc giữa mặt đất và đường nhìn lên đỉnh tòa nhà là \({60^ \circ }\). Sau đó, người quan sát di chuyển ra xa một khoảng cách \(x\left( m \right)\), và khi nhìn lên đỉnh tòa nhà, góc nhìn thay đổi còn \({45^ \circ }\) Tính khoảng cách từ điểm nhìn mới đến chân tòa nhà.
\(40\sqrt 3 \left( m \right)\).
\(50\sqrt 3 \left( m \right)\).
\(55\sqrt 3 \left( m \right)\).
\(60\sqrt 3 \left( m \right)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi chiều cao của tòa nhà là \(AB\) như hình vẽ dưới đây:

Ban đầu người đó đứng ở vị trí C để quan sát tòa nhà, sau đó người ta dịch ra vị trí D. Yêu cầu bài toán tương đương tính \(BD\)
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại B có:
\({\rm{tan}}{60^ \circ } = \frac{{AB}}{{BC}} \Rightarrow AB = {\rm{tan}}{60^ \circ }.BC = 50.\sqrt 3 = 50\sqrt 3 m\)
Xét \(\Delta ABD\) vuông tại B có: \({\rm{tan}}\widehat {ADB} = \frac{{AB}}{{BD}} \Rightarrow BD = \frac{{AB}}{{{\rm{tan}}45}} = 50\sqrt 3 \left( m \right)\)
Biết F(x) là một họ nguyên hàm của và . Khi đó F(1)+F(2) bằng bao nhiêu? (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "9/4"
Phương pháp giải
Tính nguyên hàm
Lời giải
Ta có:
\(F\left( x \right) = \mathop \smallint \nolimits^ \frac{x}{{{{(x + 1)}^3}}}dx = \mathop \smallint \nolimits^ \frac{{x + 1 - 1}}{{{{(x + 1)}^3}}}dx = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {\frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}} - \frac{1}{{{{(x + 1)}^3}}}} \right)dx = - \frac{1}{{x + 1}} + \frac{1}{{2{{(x + 1)}^2}}} + C\)
Mà \(F\left( 0 \right) = \frac{1}{2} \Rightarrow - \frac{1}{2} + C = \frac{1}{2} \Rightarrow C = 1\)
Khi đó: \(F\left( x \right) = \frac{{ - 1}}{{x + 1}} + \frac{1}{{2{{(x + 1)}^2}}} + 1 \Rightarrow F\left( 1 \right) + F\left( 2 \right) = \frac{5}{8} + \frac{{13}}{8} = \frac{9}{4}\)
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 1\) và \(g\left( x \right) = f\left( {\left| {f\left( x \right)} \right| - m} \right)\) cùng với \(x = - 1;x = 1\) là hai điểm cực trị trong nhiều điểm cực trị của hàm số \(y = g\left( x \right)\). Khi đó số điểm cực trị của hàm \(y = g\left( x \right)\) là:
8.
11.
13.
7.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số: \(g\left( x \right) = f\left( {\left| {f\left( x \right)} \right| - m} \right)\).
Sử dụng công thức tính nhanh đạo hàm: \(|f\left( x \right){|} = \frac{{f\left( x \right).f'\left( x \right)}}{{\sqrt {{f^2}\left( x \right)} }}\)
Lời giải
Ta có: \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 1\) và \(g\left( x \right) = f\left( {\left| {f\left( x \right)} \right| - m} \right);f\left( { - 1} \right) = - 3;f\left( 1 \right) = - 1\);
\( \Rightarrow g'\left( x \right) = {\left( {\left| {f\left( x \right)} \right|} \right)}.f'\left( {\left| {f\left( x \right)} \right| - m} \right) = \frac{{f\left( x \right)f'\left( x \right)}}{{\sqrt {{f^2}\left( x \right)} }}.f'\left( {\left| {f\left( x \right)} \right| - m} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0;x = 2}\\{\left| {f\left( x \right)} \right| - m = 0}\\{\left| {f\left( x \right)} \right| - m = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0;x = 2}\\{\left| {f\left( x \right)} \right| = m}\\{\left| {f\left( x \right)} \right| = m + 2}\end{array}} \right.} \right.\) (*)
Mặt khác, \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {a_1} \in \left( { - 1;0} \right) \approx - 0.53}\\{x = {b_1} \in \left( {0;1} \right) \approx 0.65}\\{x = {c_1} \in \left( {2;3} \right) \approx 2.8}\end{array}} \right.\) nên các điểm\(x = {a_1};x = {b_1};x = {c_1}\) là các điểm cực trị của \(g\left( x \right)\).
Để hai điểm \(x = - 1;x = 1\) là hai điểm cực trị của hàm số \(y = g\left( x \right)\) thì hai giá trị \(x\) đó phải lànghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left| {f\left( x \right)} \right| = m}\\{\left| {f\left( x \right)} \right| = m + 2}\\{\left| {f\left( { - 1} \right)} \right| = 3;\left| {f\left( 1 \right)} \right| = 1;}\end{array}} \right.}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 3}\\{m = 1}\\{m + 2 = 3}\\{m + 2 = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{m = 1}\\{m = 3}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Với \(m = 3\) thì suy ra \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {f\left( x \right)} \right| = 3}\\{\left| {f\left( x \right)} \right| = 5}\end{array}} \right.\), tới đây ta nhận thấy hệ phương trình trên không có nghiệm \(x = - 1;x = 1\) nên ta loại
Với \(m = - 1\) thì suy ra \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {f\left( x \right)} \right| = - 1}\\{\left| {f\left( x \right)} \right| = 1}\end{array}} \right.\), tới đây ta nhận thấy hệ phương trình kia không cónghiệm \(x = - 1\) nên ta loại
Với \(m = 1\) thì suy ra \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {f\left( x \right)} \right| = 1}\\{\left| {f\left( x \right)} \right| = 3}\end{array}} \right.\). Do hệ phương trình này có hai nghiệm \(x = - 1;x = 1\)nên hệ phương trình tương đương với (dựa vào đồ thị hình bên)

\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = a \in \left( { - 1;0} \right)}\\{x = 0}\\{x = 1}\\{x = b \in \left( {2;3} \right)}\\{x = 3}\\{x = - 1}\\{x = 2}\\{x = c \in \left( {3,4} \right)}\end{array}} \right.\)
Do \(x = 0,x = 2\) là nghiệm bội chẵn nên \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = a \in \left( { - 1;0} \right)}\\{x = 1}\\{x = b \in \left( {2;3} \right)}\\{x = 3}\\{x = - 1}\\{x = c \in \left( {3,4} \right)}\end{array}{\rm{\;}}} \right.\) là 6 nghiệm bội lẻ.
Như vậy hệ phương trình (*) có tổng cộng 11 nghiệm tương đương với hàm số \(y = g\left( x \right)\) có 11 điểm cực trị thỏa đề bài.
Các nhà kinh tế sử dụng đường cong Lorenz để minh họa sự phân phối thu nhập trong một quốc gia. Gọi \(x\) đại diện cho phần trăm số gia đình trong một quốc gia và y là phần trăm tổng thu nhập, mô hình \(y = x\) sẽ đại diện cho một quốc gia mà các gia đình có thu nhập như nhau. Đường cong Lorenz \(y = f\left( x \right)\) biểu thị sự phân phối thu nhập thực tế. Diện tích giữa hai mô hình này, với \(0 \le x \le 100\), biểu thị "sự bất bình đẳng về thu nhập" của một quốc gia. Năm 2005, đường cong Lorenz của Hoa Kỳ có thể được mô hình hóa bởi hàm số: \(y = {\left( {0,00061{x^2} + 0,0218x + 1723} \right)^2},0 \le x \le 100\). Trong đó x được tính từ các gia đình nghèo nhất đến giàu có nhất (theo R.Larson, Brief Calculus: An Applied Approach, \({8^{{\rm{th\;}}}}\) edition, Cengage Learning, 2009). Tìm sự bất bình đẳng thu nhập của Hoa Kỳ năm 2005?
297945768.
298945768.
302135786.
245976786.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Ứng dụng tính diện tích hình phẳng của tích phân
Lời giải
Sự bất bình đẳng thu nhập của Hoa Kỳ năm 2005 là:

Trong không gian \(Oxyz\) cho mặt cầu \(\left( S \right):{(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {z^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 20 = 0\). Gọi \({M_1}\left( {{x_1};{y_1};{z_1}} \right),{M_2}\left( {{x_2};{y_2};{z_2}} \right)\) là hai điểm thuộc \(\left( S \right)\) sao cho \(d\left( {{M_1};\left( P \right)} \right)\) đạt giá trị lớn nhất và \(d\left( {{M_2},\left( P \right)} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tính \(T = {x_1} + {x_2} + {y_1} + {y_2} + {z_1} + {z_2}\)?
4
5.
7.
8
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định vị trí tương đối của mặt cầu so với mặt phẳng sau đó đánh giá
Lời giải
Mặt cầu \(\left( S \right):{(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {z^2} = 9\) có tâm \(I\left( {1;1;0} \right)\), bán kính \(R = 3\)
Mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 20 = 0\) có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {2; - 2;1} \right)\)
Ta có: \(d\left( {I;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 - 2 + 0 - 20} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + 1} }} = \frac{{20}}{3} > R = 3\) nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\)không có điểm chung.
Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng qua \(I\left( {1;1;0} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 1 - 2t{\rm{\;}}\left( {t \in \mathbb{R}} \right).}\\{z = t}\end{array}} \right.\)
Tọa độ giao điểm của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) là nghiệm hệ phương trình:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 1 - 2t}\\{z = t}\\{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 1)}^2} + {z^2} = 9}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 1 - 2t}\\{z = t}\\{{{(1 + 2t - 1)}^2} + {{(1 - 2t - 1)}^2} + {{(t)}^2} = 9}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 1 - 2t}\\{z = t}\\{t = \pm 1}\end{array}} \right.\]
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{N\left( {3; - 1;1} \right)}\\{Q\left( { - 1;3; - 1} \right)}\end{array}} \right.\).
\({M_1},{M_2}\) là hai điểm thuộc \(\left( S \right)\) sao cho \(d\left( {{M_1},\left( P \right)} \right)\) đạt giá trị lớn nhất và \(d\left( {{M_2},\left( P \right)} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất \( \Leftrightarrow {M_1},{M_2}\) là giao điểm của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) và mặt cầu \(\left( S \right)\).
Vì \(d\left( {N,\left( P \right)} \right) = \frac{{11}}{3} < d\left( {Q,\left( P \right)} \right) = \frac{{29}}{3} \Rightarrow {M_2} \equiv N;{M_1} \equiv Q\).
Suy ra \({M_1}\left( { - 1;3; - 1} \right)\) và \({M_2}\left( {3; - 1;1} \right)\).
\(T = {x_1} + {x_2} + {y_1} + {y_2} + {z_1} + {z_2} = - 1 + 3 + 3 - 1 - 1 + 1 = 4\)
Cho hàm số \(:y = \frac{{{x^2} - 3x + m}}{{x - 4}}\) với \(m \in \mathbb{R}\). Có mấy giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số đạt cực đại tại \(x = 3\)
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\)
Để hàm số đạt cực đại tại \(x = 3 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y'\left( 3 \right) = 0}\\{y''\left( 3 \right) < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 3}\\{m > - 4}\end{array} \Rightarrow m = - 3} \right.} \right.\)
Có bao nhiêu số tự nhiên \(n\) sao cho \(1! + 2! + 3! + \ldots + n!\) là số chính phương
1.
Vô số.
2.
5.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Với \(n = 1\) thì \(1! = 1 = {1^2}\) là số chính phương
Với \(n = 2\) thì \(1! + 2! = 3\) không là số chính phương
Với \(n = 3\) thì \(1! + 2! + 3! = 9 = {3^2}\) là số chính phương
Với \(n \ge 4\) ta có \(:1! + 2! + 3! + 4! = 33\) còn \(5!;6!; \ldots n!\) đều có tận cùng là 0 do đó\(:\)
\(1! + 2! + 3! + \ldots + n!\) có tận cùng là chữ số 3 nên nó không phải là số chính phương.
Vậy có hai số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(n = 1,n = 3\)
Cho \(f\left( x \right)\) là hàm đa thức và cho hàm đa thức bậc ba \(g\left( x \right) = f\left( {x + 1} \right)\) thỏa mãn \(\left( {x - 1} \right)g'\left( {x + 3} \right) = \left( {x + 1} \right)g'\left( {x + 2} \right)\). Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {2{x^2} - 4x + 5} \right)\) là?
3.
4.
5.
7.
Đáp án đúng là \({\bf{A}}\)
Phương pháp giải
Lời giải
\(g\left( x \right) = f\left( {x + 1} \right) \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( {x + 1} \right)\).
\(\left( {x - 1} \right)g'\left( {x + 3} \right) = \left( {x + 1} \right)g'\left( {x + 2} \right)\) hay \(\left( {x - 1} \right)f'\left( {x + 4} \right) = \left( {x + 1} \right)f'\left( {x + 3} \right)\).

\[y = f\left( {2{x^2} - 4x + 5} \right) \Rightarrow y' = (4x - 4).f'\left( {2{x^2} - 4x + 5} \right)\]
\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 4 = 0}\\{f'(2{x^2} - 4x + 5) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{2{x^2} - 4x + 5 = 4}\\{2{x^2} - 4x + 5 = 3}\end{array}} \right.} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{2{x^2} - 4x + 1 = 0}\\{2{x^2} - 4x + 2 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = \frac{{2 - \sqrt 2 }}{2}}\\{x = \frac{{2 + \sqrt 2 }}{2}}\\{x = 1}\end{array}} \right.} \right.\]
Vậy hàm số có 3 cực trị.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Len lỏi
Luồn lách
Len lách
Chen chúc
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa, từ loại,…
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của từ:
+ Len lỏi: len, lách một cách vất vả (nói khái quát).
+ Luồn lách: chen lách qua chỗ này sang chỗ nọ để cố tìm lối vượt lên.
+ Len lách: chen lách qua chỗ này sang chỗ nọ để cố tìm lối vượt lên.
+ Chen chúc: chen nhau một cách lộn xộn.
- Có thể thấy, các từ len lỏi, luồn lách, len lách đều chỉ hành động di chuyển khéo léo, luồn qua những khoảng trống nhỏ.
- Từ chen chúc lại chỉ tình trạng đông đúc, chật chội, nhiều người hoặc vật tập trung vào một chỗ, không có ý nghĩa về sự di chuyển khéo léo như các từ còn lại.
=> Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: chen chúc.
Chọn một từ/ cụm từ mà loại từ của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Đắn đo
Đong đếm
Đủng đỉnh
Đèm đẹp
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức phần cụm từ
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Các từ đắn đo, đủng đỉnh, đèm đẹp đều là từ láy. Trong khi đó, từ đong đếm là từ ghép vì cả tiếng “đong” và “đếm” đều có nghĩa liên quan đến từ “đong đếm”.
=> Từ KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại là: đong đếm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Khước từ
Thoái thác
Từ chối
Chối bỏ
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa, từ loại,…
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của từ:
+ Khước từ: từ chối không nhận.
+ Thoái thác: kiếm cớ từ chối.
+ Từ chối: không chịu nhận cái được dành cho hoặc được yêu cầu.
+ Chối bỏ: không chịu tiếp nhận, không thừa nhận cái vốn dĩ có quan hệ hoặc có giá trị đối với mình.
- Các từ khước từ, thoái thác, từ chối đều có nghĩa là không nhận hoặc từ chối một điều gì đó đang được đề nghị hoặc yêu cầu.
- Từ chối bỏ mang ý nghĩa không thừa nhận hoặc từ bỏ một điều gì đó vốn dĩ có quan hệ với mình, không chỉ đơn thuần là từ chối một yêu cầu hay lời đề nghị.
=> Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: chối bỏ.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Tu bổ
Tu sửa
Khắc phục
Sửa chữa
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của từ:
+ Tu bổ: sửa chữa và làm thêm ít nhiều cho tốt, cho hoàn chỉnh hơn.
+ Tu sửa: sửa lại cho hợp lý và tốt hơn.
+ Khắc phục: vượt qua được những khó khăn trở ngại.
+ Sửa chữa: sửa những chỗ hư hỏng, sai sót (nói khái quát).
- Các từ tu bổ, tu sửa, sửa chữa đều mang nghĩa cải thiện hoặc sửa lại một vật hay công trình nào đó để nó trở nên tốt hơn, hoàn chỉnh hơn.
- Riêng từ khắc phục mang ý nghĩa giải quyết một vấn đề hoặc khó khăn, tập trung vào việc xử lý hậu quả chứ không nhất thiết phải liên quan đến việc sửa chữa vật chất trực tiếp như các từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Thị chính
Thị thực
Chứng nhận
Công chứng
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của từ:
+ Thị chính: công việc hành chính của thành phố, thị xã, ở một số nước.
+ Thị thực: (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận, chứng thực nội dung và làm cho tài liệu được công nhận về mặt pháp lí.
+ Chứng nhận: (cấp có thẩm quyền) xác nhận là có, là đúng sự thật.
+ Công chứng: sự chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác nhận về mặt pháp lí các văn bản, hoặc bản sao từ bản gốc.
- Các từ thị thực, chứng nhận, công chứng đều liên quan đến các thủ tục hành chính hoặc giấy tờ pháp lý, dùng để xác nhận hoặc chứng thực thông tin. Riêng từ thị chính dùng để chỉ các công việc quản lý hành chính đô thị, không liên quan trực tiếp đến việc chứng thực giấy tờ hay thủ tục hành chính cụ thể như các từ còn lại.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trong lúc chúng ta chờ đợi nhiều nghiên cứu hơn nữa để hiểu rõ về khủng hoảng vi nhựa, việc _____ sử dụng đồ nhựa luôn là thượng sách để giảm phát thải _____ ra môi trường.
hạn chế/ độc hại
từ chối/ vi nhựa
giảm/ vi nhựa
cấm/ độc hại
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn đề cập đến vấn đề môi trường liên quan đến rác thải từ nhựa:
+ Vị trí điền thứ nhất: liên quan đến vấn đề “giảm phát thải”, vị trí này có thể điền những từ mang tính chất hạn chế sử dụng đồ nhựa. Từ “từ chối” và “cấm” không phù hợp vì rất nhiều vật dụng trong cuộc sống có chất liệu nhựa, không thể từ chối hoặc cấm việc sử dụng đồ nhựa được.
+ Vị trí điền thứ hai: từ “độc hại” không mô tả chính xác vấn đề cụ thể mà vi nhựa gây ra, trong khi “vi nhựa” mới là vấn đề cần được giảm thiểu. Vì vế trước đã nhắc đến vấn đề “khủng hoảng vi nhựa”.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: giảm/ vi nhựa.
Câu hoàn chỉnh: Trong lúc chúng ta chờ đợi nhiều nghiên cứu hơn nữa để hiểu rõ về khủng hoảng vi nhựa, việc giảm sử dụng đồ nhựa luôn là thượng sách để giảm phát thải vi nhựa ra môi trường.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Việc đi lại giữa các quốc gia, các châu lục ngày càng mở rộng như hiện nay một mặt tạo điều kiện _____ các hoạt động giao thương, du lịch ngày càng thuận lợi; mặt khác nó cũng khiến cho hoạt động mua bán người ngày càng trở nên _____ và phức tạp, khó đối phó.
thúc đẩy/ tinh vi
phát triển/ đa dạng
củng cố/ căng thẳng
nâng cao/ phổ biến
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, suy luận: câu văn đề cập đến việc dễ dàng giao lưu giữa các quốc gia vừa tạo thuận lợi trong phát triển kinh tế, đồng thời cũng là lỗ hổng để các tội phạm buôn bán người dễ dàng thực hiện các hành vi xấu xa của mình.
+ Vị trí điền thứ nhất: các từ “thúc đẩy” và “phát triển” đều phù hợp khi nói về việc khuyến khích các hoạt động giao thương kinh tế. Từ “củng cố” thường được sử dụng để chỉ việc làm mạnh thêm một cái gì đó đã có, không phù hợp trong ngữ cảnh này; từ “nâng cao” có thể hiểu là tăng cường chất lượng hoặc nâng cao tiêu chuẩn, nhưng không phù hợp với việc mô tả việc tạo điều kiện cho hoạt động giao thương và du lịch.
+ Vị trí điền thứ hai: từ “tinh vi” mô tả sự phức tạp, khó phát hiện trong hoạt động của tội phạm. Điều này phản ánh thực tế rằng các hình thức mua bán người ngày càng trở nên khó kiểm soát và thường được thực hiện qua những phương thức rất khéo léo, khiến cho việc phát hiện và đối phó trở nên khó khăn hơn. Từ “đa dạng” có thể diễn tả sự phong phú của các phương thức mua bán người, nhưng nó không nhấn mạnh đến mức độ khó khăn trong việc đối phó, không phản ánh tính chất phức tạp của vấn đề.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: thúc đẩy/ tinh vi.
Câu hoàn chỉnh: Việc đi lại giữa các quốc gia, các châu lục ngày càng mở rộng như hiện nay một mặt tạo điều kiện thúc đẩy các hoạt động giao thương, du lịch ngày càng thuận lợi; mặt khác nó cũng khiến cho hoạt động mua bán người ngày càng trở nên tinh vi và phức tạp, khó đối phó.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Khả năng hấp thụ carbon dioxide của các hệ sinh thái _____ phụ thuộc vào các nhân tố đa dạng thường xung đột với nhau, bao gồm nguồn cung cấp trầm tích, độ dốc bờ biển, phạm vi thủy triều, chế độ sóng và sự thay đổi mực _____.
rừng/ nước biển
sa mạc/ nước sông
nước ngọt/ nước sông
ven biển/ nước biển
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, suy luận: câu văn nói về khả năng hấp thụ carbon dioxide của một hệ sinh thái nào đó liên quan đến trầm tích, bờ biển, thủy triều, sóng. Từ các từ khóa này, dễ dàng để tìm ra hệ sinh thái liên quan chính là hệ sinh thái ven biển. Các hệ sinh thái rừng, sa mạc, nước ngọt đều không liên quan đến bờ biển, thủy triều, sóng.
=> Từ ngữ phù hợp để điền vào hai vị trí trên là ven biển/ nước biển.
Câu hoàn chỉnh: Khả năng hấp thụ carbon dioxide của các hệ sinh thái ven biển phụ thuộc vào các nhân tố đa dạng thường xung đột với nhau, bao gồm nguồn cung cấp trầm tích, độ dốc bờ biển, phạm vi thủy triều, chế độ sóng và sự thay đổi mực nước biển.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Ngành sản xuất chế tạo ô tô và máy nông nghiệp là hai ngành _____ trong nền _____ của nhiều quốc gia.
duy nhất/ kinh tế
then chốt/ khoa học
xương sống/ công nghiệp
chủ đạo/ chính trị
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh trong câu
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì từ “duy nhất” không hợp logic. Nền kinh tế của mỗi quốc gia không chỉ có duy nhất ngành chế tạo ô tô và chế tạo máy nông nghiệp.
+ Đáp án B sai vì từ “khoa học” thường liên quan đến nghiên cứu, lý thuyết, và phát triển công nghệ, không phải là một lĩnh vực kinh tế hay công nghiệp cụ thể. Ngành sản xuất ô tô và máy nông nghiệp thuộc về lĩnh vực công nghiệp và kinh tế, chứ không phải lĩnh vực khoa học.
+ Đáp án C đúng vì “xương sống” nhấn mạnh vai trò quan trọng của ngành sản xuất ô tô và máy nông nghiệp trong nền kinh tế. Từ “công nghiệp” là lĩnh vực chính mà hai ngành này thuộc về, thể hiện mối liên hệ rõ ràng giữa chúng và nền kinh tế tổng thể.
+ Đáp án D sai vì sản xuất chế tạo ô tô và máy nông nghiệp không thuộc lĩnh vực chính trị.
=> Từ ngữ phù hợp để điền vào hai vị trí trên là xương sống/ công nghiệp.
Câu hoàn chỉnh: Ngành sản xuất chế tạo ô tô và máy nông nghiệp là hai ngành xương sống trong nền công nghiệp của nhiều quốc gia.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nhân dân ta biết bảo tồn và phát huy những tinh hoa của văn hóa _____, nhưng cũng biết hấp thu có chọn lọc những nhân tố văn hóa _____ để làm phong phú cho nền văn hóa dân tộc và tăng thêm tiềm lực cho mọi mặt của đất nước.
cổ truyền/ ngoại lai
truyền thống/ tiến bộ
hiện đại/ truyền thống
ngoại lai/ cổ truyền
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic, ngữ nghĩa của từ.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn đề cập đến lĩnh vực văn hóa, dựa vào các từ khóa, ta có thể suy luận:
+ Vị trí điền thứ nhất: việc “bảo tồn” và “phát huy” sẽ phù hợp với những thứ đã có sẵn. Từ ngữ phù hợp để điền ở đây là “cổ truyền” hoặc “truyền thống” vì văn hóa cổ truyền hoặc văn hóa truyền thống là những thứ đã được hình thành từ lâu đời.
+ Vị trí điền thứ hai: việc “hấp thu có chọn lọc” sẽ liên quan đến những thứ đến từ bên ngoài. Từ phù hợp nhất ở vị trí này là “ngoại lai” vì nền văn hóa ngoại lai (từ bên ngoài vào nước ta) cần được ta hấp thu một cách có chọn lọc, cân nhắc để đón nhận những giá trị tốt đẹp nhất từ văn hóa ngoại lai. Từ “tiến bộ” không phù hợp khi đặt trong logic mang tính chất lựa chọn của vế câu.
=> Từ ngữ phù hợp để điền vào hai vị trí trên là cổ truyền/ ngoại lai.
Câu hoàn chỉnh: Nhân dân ta biết bảo tồn và phát huy những tinh hoa của văn hóa cổ truyền, nhưng cũng biết hấp thu có chọn lọc những nhân tố văn hóa ngoại lai để làm phong phú cho nền văn hóa dân tộc và tăng thêm tiềm lực cho mọi mặt của đất nước.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Trên cơ sở văn minh nông nghiệp và xóm làng, nhân dân ta đã tiếp thu một số yếu tố văn hóa Trung Quốc, Ấn Độ và vùng biển phương Nam như giống cây trồng mới, kĩ thuật nông nghiệp mới, kĩ thuật thủ công và cả một số tập quán trong ăn, mặc, ở, chữ viết,…
tiếp thu
thủ công
chữ viết
cây trồng
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Trong câu văn trên, các từ “tiếp thu”, “thủ công”, “cây trồng” đều hợp ngữ cảnh và logic. Riêng từ chữ viết không phù hợp trong chuỗi liệt kê “một số tập quán” vì các tập quán thường liên quan đến thói quen, phong tục trong đời sống hàng ngày của con người, trong khi chữ viết lại thuộc về lĩnh vực ngôn ngữ và giáo dục.
=> Sửa lại câu bằng cách bỏ từ chữ viết: Trên cơ sở văn minh nông nghiệp và xóm làng, nhân dân ta đã tiếp thu một số yếu tố văn hóa Trung Quốc, Ấn Độ và vùng biển phương Nam như giống cây trồng mới, kĩ thuật nông nghiệp mới, kĩ thuật thủ công và cả một số tập quán trong ăn, mặc, ở,…
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Nhìn ở phương diện xã hội, nông dân, nông nghiệp lúa nước và xóm làng là bốn nhân tố cơ bản của nền văn minh thôn dã Việt Nam.
thôn dã
bốn
cơ bản
lúa nước
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Giải thích: Câu văn liệt kê ba nhân tố gồm: nông dân, nông nghiệp lúa nước, xóm làng. Vì vậy chữ “bốn” trong ngữ cảnh là chưa chính xác.
=> Sửa lại: Nhìn ở phương diện xã hội, nông dân, nông nghiệp lúa nước và xóm làng là ba nhân tố cơ bản của nền văn minh thôn dã Việt Nam.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Vì ý nghĩa là tiếng nói trực tiếp của ý thức xã hội, bị chi phối bởi tâm lý xã hội, văn chương còn là mô hình nghệ thuật về cuộc đời.
cuộc đời
xã hội
tiếng nói
Vì
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Từ “Vì” thường được dùng để chỉ mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, và câu sau từ ”Vì” phải là một hệ quả của câu trước. Tuy nhiên, trong câu này, không có sự liên kết hợp lý giữa hai phần của câu về mặt nguyên nhân - hệ quả. Việc “ý nghĩa là tiếng nói trực tiếp của ý thức xã hội” không phải là nguyên nhân trực tiếp khiến “văn chương còn là mô hình nghệ thuật về cuộc đời”. Trong câu văn có cụm “văn chương còn là” cho thấy vế sau mang ý nghĩa bổ sung, vì vậy vị trí đầu câu có thể thay bằng từ “Ngoài” hoặc “Bên cạnh” thì câu sẽ hợp logic hơn.
=> Sửa lại câu: Ngoài ý nghĩa là tiếng nói trực tiếp của ý thức xã hội, bị chi phối bởi tâm lý xã hội, văn chương còn là mô hình nghệ thuật về cuộc đời.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Nhờ chủ trương mở cửa, tăng cường giao thương mà nhiều lý thuyết, trường phái của văn học thế giới, nhất là các nước phương Tây đã được dịch và giới thiệu ở nước ta.
chủ trương
giao thương
trường phái
nước ta
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn trình bày thông tin mở cửa để nước ta có cơ hội tiếp nhận nhiều lý thuyết, trường phái văn học. Từ “giao thương” không phù hợp vì nó chỉ sự giao lưu buôn bán (liên quan đến kinh tế) trong khi câu văn đề cập đến lĩnh vực văn hóa. Cần sửa lại thành từ “giao lưu” sẽ họp logic câu văn.
=> Sửa lại câu: Nhờ chủ trương mở cửa, tăng cường giao lưu mà nhiều lý thuyết, trường phái của văn học thế giới, nhất là các nước phương Tây đã được dịch và giới thiệu ở nước ta.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Dòng văn xuôi trữ tình đã phát triển trong giai đoạn 1930 – 1945 với các cây bút tiêu biểu như Thạch Lam, Kim Lân, Thanh Tịnh, Hồ Dzếnh.
cây bút
Kim Lân
Hồ Dzếnh
1930 - 1945
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Kim Lân không phải là nhà văn tiêu biểu của dòng văn xuôi trữ tình giai đoạn 1930 – 1945. Ông nổi tiếng hơn với các tác phẩm sau Cách mạng tháng Tám 1945, đặc biệt với chủ đề về nông thôn và cuộc sống người nông dân, không phải văn xuôi trữ tình.
=> Sửa lại câu bằng cách bỏ cái tên Kim Lân và thay bằng nhà văn Nhất Linh: Dòng văn xuôi trữ tình đã phát triển trong giai đoạn 1930 – 1945 với các cây bút tiêu biểu như Thạch Lam, Nhất Linh, Thanh Tịnh, Hồ Dzếch.
Kết quả, từ đầu những năm 2000 cho đến nay, Phần Lan trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất với chất lượng học sinh đứng đầu thế giới. Trong khi đó, Mỹ - kình địch ngày xưa rớt xuống vị trí 29 trong bảng xếp hạng này. Tại sao Phần Lan lại có thể làm được điều đó? Một người đàn ông Mỹ đã đến và gặp trực tiếp Bộ trưởng Bộ Giáo dục Phần Lan đề nghị được giải đáp câu hỏi này. Câu trả lời của Bộ trưởng hết sức bất ngờ, bí mật ở đây đơn giản chỉ là: Bọn trẻ không có bài tập về nhà, chúng được dành nhiều thời gian hơn để làm những đứa trẻ. […]
Khi chia sẻ về nền giáo dục của quốc gia mình, phóng viên người Mỹ nói rằng:
- Ở Mỹ, chúng tôi bỏ luôn việc dạy cả thơ ca.
Vị Bộ trưởng Giáo dục Phần Lan tỏ ra rất ngạc nhiên và hỏi:
- Tại sao lại thế?
Anh phóng viên trả lời:
- Bọn trẻ sẽ có thể nói như văn thơ lúc nào, khi chúng đã trở thành người lớn? Việc học giỏi văn thơ làm sao có thể giúp chúng tìm được một công việc đây?
Bộ trưởng Giáo dục Phần Lan mỉm cười đầy ý nhị.
Vậy đấy, không phải tìm ở đâu xa, sự khác biệt giữa hai nền giáo dục được thể hiện một cách rõ ràng qua một câu nói. Thơ ca có giúp được một đứa trẻ tìm được việc không? Có thể là không, nhưng thơ ca giúp nuôi dưỡng tâm hồn những đứa trẻ. Một tâm hồn khỏe mạnh sẽ sản sinh ra những cá thể tài năng và đó là những tài năng tương lai cho đất nước.
Trong tác phẩm của mình nhà văn nổi tiếng Nguyễn Nhật Ánh từng viết: “Thơ ca là thứ vô cùng phù phiếm nhưng vô cùng thiêng liêng”. […]
Sau khi nói chuyện với Bộ trưởng Bộ Giáo dục, phóng viên đã tìm đến một giáo viên dạy toán và hỏi:
- Ông nghĩ sao về chuyện nền giáo dục của các ông hướng quá nhiều đến việc dạy thơ ca cho bọn trẻ?
Và ông ấy - một giáo viên dạy Toán của Phần Lan đã dõng dạc chia sẻ rằng:
- Chúng tôi dạy bọn trẻ để chúng trở thành những con người hạnh phúc. Để chúng tôn trọng người khác và tôn trọng chính bản thân mình.
Không phải là toán học, không phải là những con số, không phải là tốc độ tính nhẩm những phép tính cộng, trừ, nhân, chia để vượt qua những bài kiểm tra đầy thách đố và phức tạp. Ở trường học, hạnh phúc của học sinh được đặt lên hàng đầu. Sự khác biệt về quan điểm giáo dục dẫn tới cách giáo dục cũng khác nhau. Trong khi, trẻ em Phần Lan đến trường để có những giây phút tìm tòi, khám phá, được chia sẻ thì những nền giáo dục khác lại được định hướng theo việc dạy và học để vượt qua những bài kiểm tra. Điểm khác biệt này đã nhanh chóng tạo ra khoảng cách và sự ưu việt trong giáo dục của Phần Lan so với các nước khác. Suy cho cùng, việc học là để làm gì? Không phải cũng là để phát triển bản thân và tìm được hạnh phúc cho mỗi người hay sao?
(Nguyễn Anh Dũng, Dưỡng tâm giàu có, dưỡng thân nghèo khó, NXB Thế giới, Thành phố Hồ Chí Minh, 2024)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Lí giải nguyên nhân khiến Phần Lan trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất.
Khẳng định ý nghĩa của thơ ca trong việc bồi đắp tâm hồn của học sinh.
Trình bày sự khác biệt trong quan điểm giáo dục giữa Phần Lan và Mỹ.
Cho thấy tác dụng của bộ môn Ngữ văn trong việc giáo dục học sinh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích tập trung vào việc mô tả trình bày sự khác biệt trong quan điểm giáo dục giữa Phần Lan và Mỹ. Đoạn trích nhấn mạnh sự khác biệt trong cách tiếp cận giáo dục của Phần Lan và Mỹ, từ đó giải thích vì sao Phần Lan thành công trong việc giáo dục, nhấn mạnh vào hạnh phúc và sự phát triển tâm hồn của học sinh, trong khi Mỹ lại tập trung vào kết quả và các bài kiểm tra.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, B sai vì đây chỉ là một phần nội dung, nó không bao quát toàn đoạn trích.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích không chỉ tập trung vào bộ môn Ngữ văn hay tác dụng của nó mà còn nhấn mạnh đến mục tiêu giáo dục tổng thể của Phần Lan là hạnh phúc của học sinh và sự phát triển toàn diện của con người, không chỉ dựa vào môn học cụ thể như Ngữ vănXác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
Tự sự
Miêu tả
Thuyết minh
Nghị luận
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích phân tích và so sánh quan điểm giáo dục giữa Phần Lan và Mỹ, đưa ra lập luận về sự khác biệt trong cách tiếp cận giáo dục, cũng như nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng hạnh phúc và tâm hồn của học sinh. Phương thức nghị luận thể hiện rõ ràng qua việc trình bày ý kiến, lập luận và sự phân tích của các nhân vật trong đoạn trích.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, B, C không phải là các phương thức chủ yếu của đoạn trích này.
Bí quyết nào đã giúp nền giáo dục Phần Lan đạt được vị trí dẫn đầu thế giới?
Học sinh được dành nhiều thời gian để khám phá.
Học sinh được khuyến khích chơi nhiều hơn học.
Học sinh được thỏa thích vui chơi.
Học sinh ưu tiên học từ cuộc sống hơn trong sách vở.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: bí mật ở đây đơn giản chỉ là: Bọn trẻ không có bài tập về nhà, chúng được dành nhiều thời gian hơn để làm những đứa trẻ. -> Vì không có bài tập về nhà nên ngoài thời gian lên lớp, học sinh có thời gian để “làm những đứa trẻ” mà những đứa trẻ thường có nhu cầu nghịch ngợm, khám phá thế giới; vì vậy câu này được hiểu là học sinh được dành nhiều thời gian để khám phá.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B, C sai vì mặc dù việc chơi là một phần quan trọng trong giáo dục Phần Lan, nhưng không thể xem đó là yếu tố quyết định giúp nền giáo dục này thành công. Việc chơi cần phải được kết hợp với học tập và khám phá để mang lại hiệu quả giáo dục cao nhất. Các câu này có thể gây hiểu lầm rằng việc học không quan trọng, trong khi trên thực tế, học sinh vẫn cần có kiến thức cơ bản và kỹ năng học tập.
+ Đáp án D sai vì nội dung này không được đề cập trong đoạn trích. Câu này có thể bị hiểu là việc học lý thuyết và sách vở không quan trọng, trong khi trên thực tế, cả hai khía cạnh đều cần thiết để tạo nên sự phát triển toàn diện cho học sinh.
Đâu là cách hiểu đúng về câu nói của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh: “Thơ ca là thứ vô cùng phù phiếm nhưng vô cùng thiêng liêng”?
Thơ ca không chỉ là một hình thức nghệ thuật mà còn là một phương tiện để truyền đạt giá trị văn hóa, tư tưởng và cảm xúc của con người.
Thơ ca mang trong mình nhiều trạng thái đối lập mà con người khó có thể cắt nghĩa được.
Thơ ca không mang lại những lợi ích thiết thực ngay lập tức nhưng lại mang những giá trị lâu dài khiến người khác phải tôn thờ.
Thơ ca đóng vai trò cốt yếu trong việc giáo dục, hướng con người vươn đến những giá trị chân – thiện – mỹ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Câu văn của Nguyễn Nhật Ánh gồm 2 vế:
+ “là thứ vô cùng phù phiếm”: phù phiếm ở đây chỉ sự viển vông, không thiết thực, không thực tiễn. Ý này có thể hiểu thơ ca không mang lại những lợi ích thiết thực ngay lập tức.
+ “nhưng vô cùng thiêng liêng”: thể hiện sự cao quý, đáng tôn thờ. Vế này đề cập đến giá trị sâu sắc, lâu dài của thơ ca trong việc gợi cảm xúc, truyền tải thông điệp và tạo ra sự kết nối giữa con người với nhau.
=> Thơ ca không mang lại những lợi ích thiết thực ngay lập tức nhưng lại mang những giá trị lâu dài khiến người khác phải tôn thờ.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đáp án này không đề cập đến sự trái ngược giữa hai khía cạnh “phù phiếm” và “thiêng liêng” mà chỉ tập trung vào chức năng của thơ ca.
+ Đáp án B sai vì câu nói của Nguyễn Nhật Ánh không nhấn mạnh đến sự khó hiểu hay phức tạp của thơ ca mà là mối quan hệ giữa sự phù phiếm và sự thiêng liêng, tức là thơ ca có thể không thiết thực nhưng lại chứa đựng giá trị tinh thần lớn lao.
+ Đáp án D sai vì không đề cập đến tính “phù phiếm” của thơ ca.
Theo đoạn trích, điều gì được coi là yếu tố quyết định trong việc hình thành một nền giáo dục hiệu quả?
Hệ thống kiểm tra hiệu quả và cơ sở vật chất đảm bảo.
Khuyến khích học sinh dành thời gian cho việc nghiên cứu.
Sự phát triển tâm hồn và cảm giác hạnh phúc của học sinh.
Kết hợp giữa sự phát triển trí tuệ và cảm xúc.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: Ở trường học, hạnh phúc của học sinh được đặt lên hàng đầu. -> Câu văn cho thấy tâm hồn và cảm giác hạnh phúc của học sinh được coi là yếu tố quyết định trong việc hình thành một nền giáo dục hiệu quả.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, B, D sai vì đoạn trích không nhấn mạnh những điều này.
Một cách dai dẳng, thường không thể nhận thấy, nhưng hiện đã không thể tránh khỏi, một mạng lưới các quy trình phần mềm đang mở ra trên toàn thế giới, thúc đẩy và nhận biết tốc độ và phạm vi của các sự kiện, phủ lên các khía cạnh trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta – nhà cửa, giao thông vận tải, phân phối tin tức, thị trường tài chính, hoạt động quân sự – tâm trí chúng ta một thời từng du hành một mình. Khi ngày càng có nhiều phần mềm tích hợp AI và rốt cuộc hoạt động theo những cách mà con người không trực tiếp tạo ra hoặc có lẽ không hiểu hết, nó sẽ trở thành một công cụ bổ trợ có khả năng xử lý thông tin động cho các năng lực và trải nghiệm của chúng ta, vừa định hình vừa học từ các hành động của chúng ta. Thông thường, chúng ta sẽ nhận thức được rằng các chương trình như vậy đang hỗ trợ mình theo những cách ta đã định trước. Tuy nhiên, tại một thời điểm nào đó, chúng ta có thể sẽ không biết chính xác chúng đang làm gì hoặc xác định cái gì hoặc tại sao chúng lại có hiệu quả. Công nghệ vận hành bởi AI sẽ trở thành người bạn đồng hành lâu dài trong việc nhận biết và xử lý thông tin, bất chấp việc nó sở hữu một bình diện “tinh thần” rất khác với con người. Cho dù chúng ta coi nó là một công cụ, một cộng sự hay một đối thủ, nó sẽ thay đổi trải nghiệm của chúng ta với tư cách là những sinh vật có lý trí và thay đổi vĩnh viễn mối quan hệ của chúng ta với thực tại.
(Eric Schmidt, Henry A. Kissinger, Daniel Huttenlocher, Thời đại AI và tương lai loài người chúng ta (Mai Chí Trung dịch), NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2023)
Theo đoạn trích, điều gì là đặc điểm nổi bật của mạng lưới các quy trình phần mềm hiện nay?
Chúng có khả năng phân tích một lượng lớn dữ liệu để đưa ra dự đoán và quyết định.
Chúng có khả năng tự học và phát triển từ các hành động của con người.
Chúng có khả năng tương tác với người dùng thông qua các giao diện tự nhiên.
Chúng có khả năng đưa ra quyết định dựa trên phân tích dữ liệu và các thuật toán.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích, phân tích lý giải
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích nhấn mạnh rằng AI “hoạt động theo những cách mà con người không trực tiếp tạo ra hoặc có lẽ không hiểu hết” và “sẽ trở thành một công cụ bổ trợ có khả năng xử lý thông tin động cho các năng lực và trải nghiệm của chúng ta, vừa định hình vừa học từ các hành động của chúng ta”. Điều này cho thấy khả năng tự học và phát triển của mạng lưới quy trình phần mềm từ các tương tác và hành động của con người.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, C, D không được đề cập rõ ràng trong đoạn trích.
Thành phần biệt lập (in đậm) trong đoạn trích trên đem lại tác dụng gì?
Giải thích và mở rộng ý nghĩa cho cụm từ xuất hiện phía trước.
Bổ sung thông tin cho cụm từ xuất hiện phía trước.
Nhấn mạnh tầm quan trọng của vấn đề.
Kết nối các khía cạnh khác nhau mà đoạn văn đề cập.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Thành phần biệt lập phụ chú nằm giữa hai dấu gạch ngang “nhà cửa, giao thông vận tải, phân phối tin tức, thị trường tài chính, hoạt động quân sự” có tác dụng bổ sung thông tin cho cụm từ xuất hiện phía trước (các khía cạnh trong cuộc sống hằng ngày).
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì dãy liệt kê này không mang tính chất nêu định nghĩa hay giải thích cho cụm từ phía trước.
+ Đáp án C sai vì thành phần này chỉ đơn thuần liệt kê chứ không nhấn mạnh vấn đề nào cả.
+ Đáp án D sai vì dãy liệt kê này chỉ đảm nhiệm vai trò bổ sung thông tin chứ không kết nối các khía cạnh trong đoạn văn, vì đây là các thành phần biệt lập, khi thiếu chúng đoạn văn không bị ảnh hưởng về nội dung và hình thức.
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi nói về công nghệ AI?
Hoán dụ
Nhân hóa
Nói quá
Tương phản
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong đoạn trích trên, tác giả nhân hóa AI như một “người bạn đồng hành lâu dài”, “nó sẽ thay đổi trải nghiệm của chúng ta với tư cách là những sinh vật có lý trí”. Việc gán cho AI những đặc tính của con người giúp độc giả dễ hình dung về sự tương tác giữa con người và công nghệ này, đồng thời thể hiện tầm quan trọng của AI trong cuộc sống hàng ngày.
- Các biện pháp hoán dụ, nói quá, tương phản không xuất hiện khi tác giả đề cập đến AI.
Theo nội dung đoạn trích, quy trình hoạt động của AI có thể khiến con người:
Không hiểu hết các chương trình AI đang hoạt động.
Không quản lý được các vấn đề mà AI giải quyết.
Không tương thích được với một số thuật toán của AI.
Không kiểm soát được các tư duy của AI.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Khi ngày càng có nhiều phần mềm tích hợp AI và rốt cuộc hoạt động theo những cách mà con người không trực tiếp tạo ra hoặc có lẽ không hiểu hết, nó sẽ trở thành một công cụ bổ trợ có khả năng xử lý thông tin động cho các năng lực và trải nghiệm của chúng ta”. -> Câu văn cho thấy có những quy trình hoạt động của AI không hiểu hết được.
- Phân tích, loại trừ: đáp án B, C, D sai vì đoạn trích không đề cập đến các nội dung này.
Điều gì có thể xảy ra khi ngày càng nhiều phần mềm tích hợp AI được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày?
Chúng ta sẽ dễ dàng hiểu tất cả các chương trình đang hoạt động.
AI sẽ làm cho cuộc sống của chúng ta trở nên phức tạp hơn.
Chúng ta có thể sẽ không nhận thức được cách thức và lý do mà chúng hoạt động.
Chúng ta sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào AI trong mọi quyết định.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào các thành phần biệt lập đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có trình bày: “Tuy nhiên, tại một thời điểm nào đó, chúng ta có thể sẽ không biết chính xác chúng đang làm gì hoặc xác định cái gì hoặc tại sao chúng lại có hiệu quả.”. -> Câu văn cho thấy khi ngày càng nhiều phần mềm tích hợp AI được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có thể sẽ không nhận thức được cách thức và lý do mà chúng hoạt động.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Tiếng yêu anh nói cùng em
Tiếng ngàn năm của những đêm hội chèo
Tiếng người xưa nói với nhau
Trong câu quan họ “qua cầu gió bay...”
“Người về cởi áo lại đây”
Để thương để nhớ biết ngày nào quên
Núi Thiên Thai, mảnh trăng liềm...
Sông Cầu nước chảy những đêm đợi chờ
Áo tứ thân, tóc đuôi gà
Tiếng yêu ông nói cùng bà ngày xưa.
(Xuân Quỳnh, Nguồn gốc từ ngữ, In trong Xuân Quỳnh – Cuộc đời và tác phẩm, Lưu Khánh Thơ – Đông Mai tuyển chọn, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2003)
Tác giả quan niệm như thế nào về tình yêu thương trong cuộc sống?
Cần nhìn nhận thế giới với một trái tim ấm áp và chan chứa tình yêu thương.
Con người cần biết cách thức, phương pháp để bày tỏ tình yêu thương.
Con người sinh ra để yêu thương mọi người và để được mọi người yêu thương.
Tình yêu thương sẽ trở nên phiền phức nếu con người cho đi không đúng chỗ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Xuyên suốt bài thơ, tác giả đã liệt kê những lời bày tỏ yêu thương: “Tiếng yêu anh nói cùng em”; “Tiếng người xưa nói với nhau”; “Tiếng yêu ông nói cùng bà”. Điệp từ “nói” được lặp lại nhiều lần nhằm nhấn mạnh sự thổ lộ, bày tỏ, thể hiện tình yêu thương trong cuộc sống. Điều này cho thấy tác giả đã chỉ ra rằng con người không chỉ cần yêu thương mọi người mà cần biết cách để thể hiện, bày tỏ tình yêu thương ấy.
- Các đáp án A, C, D không được nhấn mạnh trong đoạn thơ.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Một tác giả “vô danh” chỉ cần ngày trưng ra một vài bài thơ dạng... văn vần trên Facebook, vậy là đã có người vào tung hô là “nhà thơ”. Những lời khen vô thưởng vô phạt được hào phóng ban tặng dễ sinh ảo tưởng. Rồi từ mạng ảo, nhiều tác phẩm “nửa thơ nửa về” được xuất bản. Cá biệt có những người không tiếc tiền để tổ chức các buổi ra mắt sách của mình. Họ sẵn sàng thuê cả MC chuyên nghiệp và dàn ca sĩ đến hát cho rôm rả; thậm chí tự tin trưng lên bản danh sách báo chí đến dự dài đến cả mấy trang như để chứng tỏ “đẳng cấp” của mình. Không ít những “lời có cánh” được cất lên từ những buổi “tiệc sách” màu mè ấy; nhưng tiếc thay, tiệc tan thì không còn ai nhớ được một câu thơ, hay truyện ngắn nào của “nhà văn/ nhà thơ mới nổi”.
(Phong Điệp, Nhà văn không chỉ là một danh xưng, In trong Đường băng cho sáng tạo nghệ thuật, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2023)
Đoạn trích đề cập đến thói xấu nào của con người?
Tham lam
Hiếu danh
Phán xét
Tự phụ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích đề cập đến thói xấu hiếu danh của con người. Đoạn trích cho thấy nhiều người khao khát được công nhận là “nhà thơ” hoặc “nhà văn” thông qua các bài thơ giản đơn, từ đó tổ chức sự kiện để chứng tỏ bản thân mà không có thực lực. Điều này thể hiện rõ ràng thói xấu hiếu danh.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích chủ yếu nói về việc tìm kiếm danh tiếng hơn là tham lam về vật chất.
+ Đáp án C sai vì đoạn trích không tập trung vào việc phán xét người khác, mà chỉ miêu tả hiện tượng và thói quen của những người đang theo đuổi danh vọng mà không có thực chất.
+ Đáp án D sai vì mặc dù có thể có yếu tố tự phụ khi những người này tự tin tổ chức sự kiện, nhưng điều chính yếu trong đoạn trích là việc họ tìm kiếm sự công nhận và danh tiếng, chứ không phải chỉ là sự tự phụ.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Những chiếc lá to tướng vốn trước đây màu xanh đang uể oải che ánh mặt trời cho một cuống hoa thâm thấp và mụ mẫm mang đầy những đóa hoa trắng như tuyết. Nhưng những lá cây phủ đầy sương và phủ màu sắt gỉ đã héo rồi, và chỗ rữa ăn lan gần đến tận cành hoa; hai lá hoa ngoài nhất cũng đã nhăn nhúm lại và đen sạm, chỉ có phần trên của hoa lung linh trong những giọt sương, rồi thình lình bừng lóe lên một màu trắng đẹp kỳ lạ dưới ánh mặt trời. Và không biết tại sao trong giây phút ngắn ngủi ấy, khi nhìn hoa qua màng nước mắt, ngửi thấy mùi hương hăng hắc của nó, Ăcxinhia chợt nhớ lại tuổi trẻ, nhớ lại toàn bộ cuộc đời dài và hiếm có những niềm vui của mình.
(M.A. Sholokhov, Sông Đông êm đềm, NXB Văn học, Hà Nội, 2022)
Hình ảnh bông hoa trắng lóe sáng dưới ánh mặt trời tượng trưng cho điều gì trong tâm trạng của nhân vật Ăcxinhia?
Sự hồi sinh của niềm vui trong cuộc đời.
Sự đối lập giữa sức sống của thiên nhiên và tuổi già của con người.
Ký ức về tuổi trẻ và những niềm vui đã qua.
Sự tuyệt vọng và nỗi buồn về cuộc sống vô nghĩa.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Hình ảnh bông hoa trắng lóe sáng dưới ánh mặt trời trong khoảnh khắc ngắn ngủi được liên kết với việc Ăcxinhia nhớ lại tuổi trẻ và cuộc đời mình. Điều này gợi lên những ký ức về niềm vui hiếm hoi trong cuộc sống, qua đó cho thấy sự tiếc nuối và hoài niệm về quá khứ của nhân vật.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì Ăcxinhia đang nhớ lại quá khứ một cách hoài niệm, không phải đang trải qua một niềm vui tái sinh.
+ Đáp án sai vì đoạn văn không nhấn mạnh đến sự đối lập rõ rệt giữa thiên nhiên và tuổi già. Mặc dù hoa trắng lóe sáng và lá cây đang héo tàn, hình ảnh này chủ yếu phục vụ để gợi lên những ký ức về tuổi trẻ và cuộc đời đã qua của Ăcxinhia.
+ Đáp án D sai vì mặc dù có cảm giác hoài niệm và đôi chút buồn bã, đoạn trích không thể hiện sự tuyệt vọng hay cảm giác về cuộc sống vô nghĩa. Nhân vật Ăcxinhia nhớ lại những ký ức về tuổi trẻ, nhưng không có yếu tố nào trong đoạn văn gợi ý rằng cô đang tuyệt vọng hoặc cảm thấy cuộc sống là vô nghĩa.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Đứng ngắm nhìn mái ngói âm dương
Mà nhớ quá ngày tôi vừa mới rạng
Hôm ấy là một đêm trăng sáng
Âm dương đời tôi trời đất giao hòa
Khi về thăm ngôi nhà cổ năm xưa
Tôi mới hiểu đâu là mái ấm
Những viên ngói âm dương một thời xa lắm
Hai mái thiêng liêng - đôi cánh mỏng… mẹ tựa vai cha,
còng lưng trĩu nặng
để cho tôi được làm người.
(Nguyễn Ngọc Hạnh, Âm dương, Tạp chí Sông Hương, ngày 01/10/2024)
Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên là gì?
Tự sự
Biểu cảm
Miêu tả
Thuyết minh
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên là biểu cảm. Đoạn thơ thể hiện cảm xúc sâu sắc của tác giả về mái ngói âm dương, gia đình và những kỷ niệm ấm áp, từ đó bộc lộ tình yêu thương và lòng biết ơn đối với cha mẹ.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Ðó là một cái mộng văn chương. Ðã có một thời, Ðiền chăm chỉ đọc sách, viết văn. Ðiền nao nức muốn trở nên một văn sĩ. Ðiền sẽ nguyện cam chịu tất cả những thiếu thốn, đọa đày mà văn nhân nước mình phải chịu. Ðiền vẫn thường bảo với một người bạn cùng chí hướng: Ðiền sẵn lòng từ chối một chỗ làm kiếm mỗi tháng hàng trăm bạc, nếu có thể kiếm được năm đồng bạc về nghề văn... Nhưng viết luôn mấy năm trời, Ðiền chẳng kiếm được đồng nào. Trong khi ấy Ðiền vẫn phải ăn. Nhà Ðiền kiết xác xơ. Các em Ðiền không được đi học. Mà cũng không được ăn no nữa. Sự túng thiếu đưa đến bao nhiêu là lục đục.
(Nam Cao, Giăng sáng, In trong Nam Cao – truyện ngắn tuyển chọn, NXB Văn học, Hà Nội, 2000)
Đâu là nhận xét đúng về bi kịch của người trí thức trong đoạn trích trên?
Có những ước mơ đẹp đẽ nhưng lại xa rời thực tế.
Có nhiều khát vọng nhưng trong trạng thái cô đơn, lẻ loi, không tìm được sự đồng cảm từ cộng đồng.
Có phẩm chất và lí tưởng cao đẹp nhưng bị cuộc sống áo cơm đẩy vào bi kịch.
Có nhiều cống hiến cho xã hội nhưng lại không được xã hội công nhận.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Điền có ước mơ trở thành văn sĩ và sẵn sàng chịu đựng thiếu thốn, nhưng cuối cùng lại phải đối mặt với thực tế khắc nghiệt của cuộc sống, dẫn đến tình trạng túng thiếu và bi kịch cá nhân: Nhưng viết luôn mấy năm trời, Ðiền chẳng kiếm được đồng nào. Trong khi ấy Ðiền vẫn phải ăn. Nhà Ðiền kiết xác xơ.
=> Có phẩm chất và lí tưởng cao đẹp nhưng bị cuộc sống áo cơm đẩy vào bi kịch.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Những ngón chân xương xẩu, móng dài và đen toẽ ra như móng chân gà mái
Đã năm năm, mười lăm năm, ba mươi năm và nửa đời tôi thấy
Những người đàn bà xuống gánh nước sông
Những bối tóc vỡ xối xả trên lưng áo mềm và ướt
Một bàn tay họ bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi
Bàn tay kia bấu vào mây trắng
(Nguyễn Quang Thiều, Những người đàn bà gánh nước sông, NXB Văn học, Hà Nội, 1995)
Tác giả sử dụng yếu tố nào trong việc khắc họa hình ảnh những người đàn bà gánh nước sông?
Yếu tố tự sự và miêu tả
Yếu tố tượng trưng và siêu thực
Yếu tố tượng trưng và tự sự
Yếu tố tự sự và siêu thực
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong đoạn trích, tác giả đã sử dụng yếu tố tượng trưng và siêu thực trong việc khắc họa hình ảnh những người đàn bà gánh nước sông:
+ Tượng trưng: hình ảnh "ngón chân xương xẩu", "như móng chân gà mái" mang ý nghĩa tượng trưng cho những vất vả, cực nhọc của những người đàn bà.
+ Siêu thực: các hình ảnh "bối tóc vỡ xối xả", "bấu vào mây trắng" là những hình ảnh kì lạ, gắn kết với nhau theo logic khác thường, gợi sự mơ hồ, trừu tượng, khó lí giải.
- Phân tích, loại trừ: Đáp án A, C, D sai vì yếu tố tự sự thường liên quan đến việc kể một câu chuyện hoặc diễn biến có cốt truyện rõ ràng. Đoạn trích này chủ yếu tập trung vào việc khắc họa hình ảnh và cảm xúc của những người đàn bà gánh nước sông, chứ không kể một câu chuyện cụ thể hay có sự phát triển cốt truyện.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Hồi đó, đi dọc các xóm ở miền Tây, hầu như thấy nhà nào cũng để vài cái lu trước sân, đậy nắp kín mít, mưa nắng gì cũng không sợ. Đó chính là mấy cái lu nước mắm cá linh mà bà con ủ hồi đầu tháng nước, để dành nấu ăn quanh năm. Nhà tôi đông người nên mỗi năm má tôi ủ chừng ba, bốn lu trở lên mới ăn đủ. Tôi thích nhất những lần má nấu nước mắm, cả căn nhà dường như được ướp trong cái mùi thơm nồng, đặc sệt vị mặn của thức quê. Còn cách nhà cả trăm mét mà tôi đã nghe mùi nước mắm phảng phất, càng đến gần mùi càng thơm hơn.
(Trương Chí Hùng, Nước mắm má nấu, In trong Sống cùng nước, NXB Kim Đồng, 2023)
Đâu là đặc sắc ngôn ngữ nổi bật trong đoạn trích trên?
Cách sắp xếp sự kiện mang lại nhịp điệu nhẹ nhàng, êm ái, phản ánh tâm trạng của nhân vật khi hồi tưởng về kỷ niệm ấu thơ.
Sử dụng biểu tượng đặc sắc, tô đậm văn hóa vùng miền và nét đẹp dân dã.
Từ ngữ địa phương đặc trưng góp phần làm nổi bật bức tranh cuộc sống chân thực và sống động.
Các hình ảnh cụ thể đem lại hình dung rõ nét về không gian và những kỉ niệm thân quen.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu hỏi đề cập đến đặc sắc về “ngôn ngữ” vì vậy, đáp án khớp nhất với câu hỏi này là C. Từ ngữ địa phương đặc trưng góp phần làm nổi bật bức tranh cuộc sống chân thực và sống động. Đoạn trích sử dụng hàng loạt các từ ngữ địa phương đậm chất Nam Bộ như “bà con”, “hồi”, “má”.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án khác không đề cập đến nghệ thuật sử dụng ngôn từ.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Tố Hữu là một nhà thơ lớn. Nói đúng hơn, ông là nhà thơ lãng mạn cách mạng. Cả cuộc đời ông gắn bó với cách mạng. Thơ với đời là một. Trước sau đều nhất quán. Tố Hữu nhìn cách mạng bằng con mắt lãng mạn của một thi sĩ. Thơ ông dường như chỉ có một giọng. Đó là giọng hát tưng bừng ca ngợi cách mạng. Đọc thơ ông trong bất cứ hoàn cảnh và tâm trạng nào, ta cũng thấy phấn chấn, náo nức như đi trẩy hội. Đến đâu cũng nghe vang tiếng trống, tiếng kèn. Mà thơ ông đâu chỉ có trong phách linh đình như một đám rước, ông còn bắn cả 21 phát đại bác vang trời. Cho đến nay, chỉ có ông là nhà thơ Việt Nam duy nhất đã bắn đại bác trang trọng như thế.
(Trần Đăng Khoa, Chân dung và đối thoại, In trong Thơ Tố Hữu, NXB Văn học, Hà Nội, 2024)
Nhận xét trên cho thấy đặc điểm nổi bật nào trong phong cách thơ ca của Tố Hữu?
Kết hợp giữa lãng mạn và hiện thực, gợi lên chiều sâu suy tư.
Đậm tính sử thi, tràn đầy niềm tin với tiếng nói trữ tình sâu lắng.
Hồn hậu, lãng mạn, đầy sáng tạo và tài hoa.
Triết lý, đậm tính suy tưởng và gắn liền với con đường đấu tranh của dân tộc.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Nhận xét trên cho thấy đặc điểm nổi bật trong phong cách thơ ca của Tố Hữu đậm tính sử thi, tràn đầy niềm tin với tiếng nói trữ tình sâu lắng. Điều này thể hiện qua việc thơ ông ca ngợi cách mạng một cách hùng tráng và lạc quan, tạo cảm giác phấn chấn, như một bài ca sử thi phản ánh tinh thần đấu tranh và khát vọng tự do của nhân dân.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì mặc dù Tố Hữu có yếu tố lãng mạn trong thơ, nhưng đoạn trích chủ yếu nhấn mạnh đến tính sử thi và sự phấn khởi trong cảm xúc cách mạng hơn là chiều sâu suy tư. Tính hiện thực không phải là điểm nổi bật nhất trong cách nhìn của ông.
+ Đáp án C sai vì thơ của Tố Hữu mang tính lãng mạn và hồn hậu, nhưng sự nhấn mạnh trong đoạn trích là về tính sử thi và sức mạnh của giọng ca ngợi cách mạng, không phải chỉ sự sáng tạo hay tài hoa.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích chủ yếu nói đến niềm tin, sự phấn khởi và giọng điệu hùng tráng, không tập trung vào chiều sâu triết lý hay những suy tưởng phức tạp.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Ngày hôm nay làm cho cậu bé thợ nề rất vui thích, đến nỗi ra về cậu quên đội cái mũ lưỡi trai lên đầu. Đến giữa chừng cầu thang, và có lẽ để tỏ lòng cám ơn tôi, cậu lại làm cái môi sứt với tôi một lần nữa. Người ta gọi cậu là Antôniô Rabuccô, cậu lên tám tuổi và tám tháng….
- Con có biết tại sao bố không muốn con phải cái ghế khi bạn con còn đấy không? - Bố hỏi tôi. - Bởi vì như vậy thì khác nào trách cậu ấy đã làm bẩn ghế. Và như thế là không tốt, vì không những bạn con không cố ý làm bẩn, mà lại còn do áo quần của bố cậu ấy đã bị dây vôi vào khi làm lụng. Những dấu vết của lao động bao giờ cũng đáng tôn trọng. Có thể đó là bụi bặm, là vôi vữa, là sơn dầu, hoặc là gì đi nữa, nhưng đó không phải là cái gì bẩn. Lao động không làm bẩn đâu. Đừng nên nói về một người thợ đi làm việc về rằng: “Bác ấy bẩn!”. Con phải nói rằng: “Bác ấy mang trên áo những dấu vết lao động của bác”. Con hãy nhớ lấy điều ấy, và phải hết lòng yêu mến cậu bé thợ nề, vì trước hết cậu ấy là bạn con, rồi sau nữa vì cậu ấy là một người lao động.
(Edmondo De Amicis, Cậu bé thợ nề, In trong Những tấm lòng cao cả, NXB Văn học, Hà Nội, 2018)
Trong đoạn trích trên, người bố chủ yếu đã dạy con bài học về điều gì?
Phép lịch sự
Sự sẻ chia
Sự tôn trọng
Lòng bao dung
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Người bố đã dạy con bài học về sự tôn trọng: “Những dấu vết của lao động bao giờ cũng đáng tôn trọng.”. Ông nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tôn trọng những dấu vết lao động của người khác và không nên coi đó là sự bẩn thỉu. Bài học này không chỉ về việc tôn trọng lao động mà còn về việc nhìn nhận và đánh giá đúng đắn về người khác.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Tôi đi dưới tre gió bồng chân sáo
Đường hành quân mỗi lần tre níu áo
Lòng bồi hồi rộn bóng tre xưa
Có tiếng chim gù và tiếng võng mẹ ru đưa
Măng đã mọc trong rừng tre kháng chiến
Măng lên xanh cùng tre ra tiền tuyến
Cũng như ta trong cánh tay mềm
Mẹ vắt nguồn vú sữa thức thâu đêm
Ta lớn, ta khôn đi làm chiến sĩ
Ôm bó chông tre theo chân đồng chí
Ta giữ đất này, đất thánh miền Nam
(Thu Bồn, Tre xanh, In trong Đánh đu cùng dâu bể (thơ, tiểu luận), NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2003)
Chủ thể trữ tình trong đoạn thơ trên là ai?
Người lính ra trận
Đồng đội của người lính
Người mẹ
Người lính về thăm mẹ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Chủ thể trữ tình trong đoạn thơ trên là người lính ra trận. Điều này được thể hiện qua các hình ảnh: “tôi đi dưới tre”, “đường hành quân”, “cùng tre ra tiền tuyến”,…
Vụ Nổ Lớn (Big Bang) đã tạo ra một quả cầu lửa khổng lồ, quả cầu lửa này sau đó đã nguội đi và tạo thành các hạt nhỏ li ti. Mọi thứ trong vũ trụ đều được tạo thành từ những hạt nhỏ li ti được gọi là vật chất này. Các hạt lan ra và vũ trụ bắt đầu mở rộng. Theo thời gian, các đám mây dày đặc khí hydro và heli hình thành. Những đám mây này sau đó tụ lại với nhau thành các cụm dày đặc. Ban đầu, vũ trụ đặc đến nỗi ánh sáng không thể di chuyển xa bên trong nó, vì vậy nó rất tối. Sau vài nghìn năm, nhiệt độ giảm xuống vài nghìn độ. Dần dần, sự mù mịt tan đi. Điều này có nghĩa là ánh sáng có thể di chuyển xa hơn, và vũ trụ trở nên trong suốt như ta thấy ngày nay. Các thiên hà đầu tiên bắt đầu hình thành từ các cụm khí dày đặc. Khoảng 9 tỷ năm sau Vụ Nổ Lớn, Mặt Trời và các hành tinh trong Hệ Mặt Trời của chúng ta hình thành gần mép của một thiên hà mà sau này được gọi là thiên hà Milky Way. Vũ trụ hiện đại chứa vô số các ngôi sao và hành tinh, và những đám mây bụi và khí khổng lồ, được ngăn cách bởi các vùng rộng lớn không gian trống rỗng. Thậm chí ngày nay, nhiều phần của vũ trụ vẫn đang hình thành.
(Thùy Dương biên dịch, Science Encyclopedia - Bách khoa thư về khoa học - Trái đất và vũ trụ, NXB Thanh niên, Hà Nội, 2019)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Giải thích các hiện tượng thiên văn trong vũ trụ liên quan đến Vụ Nổ Lớn.
Nêu lên tầm quan trọng của Vụ Nổ Lớn trong lịch sử vũ trụ.
Mô tả quá trình hình thành và phát triển của vũ trụ từ Vụ Nổ Lớn.
Phân tích sự ảnh hưởng của Vụ Nổ Lớn đối với các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích tập trung vào việc mô tả quá trình hình thành và phát triển của vũ trụ từ Vụ Nổ Lớn. Đoạn trích trình bày chi tiết về sự hình thành của các hạt, các đám mây khí, sự phát triển của các thiên hà và sự hình thành của Hệ Mặt Trời trong bối cảnh của vũ trụ sau Vụ Nổ Lớn.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây chỉ là một khía cạnh nhỏ của đoạn trích, không phải nội dung bao trùm.
+ Đáp án B sai vì đoạn trích không nhấn mạnh tầm quan trọng của nó trong lịch sử, mà chỉ trình bày các sự kiện diễn ra sau đó.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích không tập trung vào ảnh hưởng cụ thể của Vụ Nổ Lớn đối với các hành tinh, mà chỉ đề cập đến sự hình thành của Hệ Mặt Trời trong bối cảnh rộng lớn của vũ trụ.
Trong giai đoạn nào của Vụ Nổ Lớn, vũ trụ có nhiệt độ cao đến mức ánh sáng không thể di chuyển?
Giai đoạn đàn hồi
Giai đoạn bùng nổ
Giai đoạn phôi thai
Giai đoạn dày đặc
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích trình bày rất rõ ràng: “Ban đầu, vũ trụ đặc đến nỗi ánh sáng không thể di chuyển xa bên trong nó, vì vậy nó rất tối.” -> Trong giai đoạn dày đặc, vũ trụ có nhiệt độ cao đến mức ánh sáng không thể di chuyển.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì giai đoạn đàn hồi (hay giai đoạn giãn nở) không phải là giai đoạn mà vũ trụ còn quá dày đặc để ánh sáng không thể di chuyển. Trong giai đoạn này, vũ trụ bắt đầu mở rộng, và nhiệt độ giảm, cho phép ánh sáng bắt đầu thoát ra.
+ Đáp án B sai vì giai đoạn bùng nổ (Big Bang) ám chỉ đến thời điểm Vụ Nổ Lớn xảy ra, nơi vũ trụ bắt đầu hình thành. Tuy nhiên, không có thông tin cụ thể nào chỉ ra rằng ánh sáng không thể di chuyển trong giai đoạn này. Vũ trụ dày đặc và nóng hơn trong giai đoạn dày đặc sau đó.
+ Đáp án C sai vì giai đoạn phôi thai thường được dùng để chỉ một thời kỳ sau khi các nguyên tố nhẹ bắt đầu hình thành, không phải là giai đoạn mà ánh sáng không thể di chuyển. Trong giai đoạn này, vũ trụ đã nguội đi và trở nên trong suốt hơn.
Tại sao ánh sáng có thể di chuyển xa hơn trong vũ trụ sau khi nhiệt độ giảm xuống vài nghìn độ?
Vì có nhiều nguyên tử hơn
Vì sự mù mịt tan đi
Vì vũ trụ co lại
Vì không khí loãng ra
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có trình bày: “Sau vài nghìn năm, nhiệt độ giảm xuống vài nghìn độ. Dần dần, sự mù mịt tan đi. Điều này có nghĩa là ánh sáng có thể di chuyển xa hơn, và vũ trụ trở nên trong suốt như ta thấy ngày nay.”. -> Khi nhiệt độ giảm và sự mù mịt tan biến, ánh sáng bắt đầu có thể di chuyển xa hơn trong vũ trụ.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D sai vì đoạn trích không đề cập đến các thông tin này.
Điều gì đã xảy ra với các hạt vật chất trong vũ trụ sau khi Vụ Nổ Lớn diễn ra?
Chúng tạo thành các hành tinh ngay lập tức
Chúng bắt đầu kết hợp để tạo thành các nguyên tố nhẹ
Chúng bị tiêu tan ngay lập tức
Chúng không tương tác với nhau
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Các hạt lan ra và vũ trụ bắt đầu mở rộng. Theo thời gian, các đám mây dày đặc khí hydro và heli hình thành.”.
-> Câu này chỉ ra rằng sau khi quả cầu lửa nguội đi, các hạt nhỏ li ti đã hình thành và sau đó tạo thành các đám mây khí dày đặc. Những đám mây này chứa chủ yếu là hydrogen và helium, nguyên tố nhẹ đầu tiên được hình thành từ sự kết hợp của các hạt vật chất.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì việc hình thành các hành tinh cần thời gian, phải trải qua nhiều giai đoạn, bao gồm sự hình thành các thiên hà và cụm khí dày đặc.
+ Đáp án C sai vì các hạt không bị tiêu tan mà tồn tại và tương tác để hình thành các cấu trúc lớn hơn.
+ Đáp án D sai vì vì các hạt tương tác với nhau thông qua lực hấp dẫn và các lực cơ bản khác, dẫn đến sự hình thành các cấu trúc trong vũ trụ.
Đoạn trích trên thuộc dạng văn bản nào?
Văn bản nghị luận
Văn bản văn học
Văn bản hành chính
Văn bản thông tin
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích cung cấp thông tin về Vụ Nổ Lớn, quá trình hình thành vũ trụ và các hiện tượng thiên văn liên quan. Nó mang tính chất trình bày và giải thích sự kiện, không có tính chất nghị luận hay văn học như các lựa chọn khác.
Cái nắng xuân kỳ lạ, không gay gắt đỏ, không nhàn nhạt như nắng chiều hè mà vàng thắm thiết như màu bông sao nhái. Bấc lồng lộng lẫy qua từng ngọn cỏ sau chợ, mang theo mù mịt cát. Mặt mũi đầu tóc Đậm lúc nào cũng nham nhám như hột me rang cát. Người ta quần là áo lượt kìn kìn chạy qua mà chợ dưa với hoa vẫn chưa sôi động. Năm nay dưa trúng mùa cả núi vầy ăn gì cho hết. Người ta nán đợi tới ngày rước ông bà, lúc đó coi dưa có rẻ hơn bây giờ không. Những người bán ngồi chéo queo, buồn teo. Bông vạn thọ, bông cúc trái nết nở bung từng khóm, lái bông than như bọng: “Năm nay chắc thua rồi”.
Đậm bắt chước cánh lái dưa xóm Vàm Xáng, đi chợ mua xấp liễn dán dưa cho bắt mắt khách, tiện thể mua cho bé Lý bộ đồ. Mứt gừng, mứt dừa ở nhà má làm rồi để coi mua gì thêm. Má thì thích bánh ngọt. Con út thích cắn hột dưa, Đậm mua mỗi thứ vài trăm gam. Về khui ra thấy bộ đồ bé Lý hơi lớn, nhưng không sao, lớn thì mặc tới năm sau. Già Chín hỏi: “Đồ ai mà bây ôm ấp vậy?”. Đậm bảo của con gái con. Hỏi thêm một chút về ba của đứa nhỏ, Đậm cúi mặt thưa: “Không có”. Nghĩa là không có. Ông Chín không phăng tới nữa. Ông già rồi, lăn lộn trên đời, ông biết chắc có chi lầm lỡ. “Con lầm lỡ tới mức phải bỏ nhà đi luôn đó, bác Chín à. Tới lúc ba con buồn rồi chết, má mới rước con về. Bây giờ, có cực khổ thế nào con cũng ráng chịu, miễn sao năm tháng cuối đời má con vui. Mà, chắc bù bi nhiêu cũng không đủ”. Sau này, Đậm mở lời. Giọng Đậm khao khao. Cô thấy mình giống như cỏ ven đường, người ta đi qua đạp, đi lại đạp vẫn ngoi lên sống, sống cỗi cằn.
(Nguyễn Ngọc Tư, Giao thừa, In trong Giao thừa – tập truyện ngắn, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2006)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: “Cái nắng xuân kỳ lạ, không gay gắt đỏ, không nhàn nhạt như nắng chiều hè mà vàng thắm thiết như màu bông sao nhái.”?
So sánh
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nhân hóa
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Câu văn nổi bật với biện pháp so sánh: so sánh màu nắng xuân như màu bông sao nhái.
Chi tiết “Ông Chín không phăng tới nữa.” sau khi hiểu về hoàn cảnh của Đậm cho thấy điều gì về nhân vật này?
Ông là người từng trải, nhạy cảm với nỗi đau của người khác.
Ông là người sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời.
Ông là người ấm áp, luôn biết cách quan tâm và lắng nghe.
Ông là người bao dung, luôn tha thứ mọi lỗi lầm của người khác.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Chi tiết trên cho thấy ông Chín là người từng trải, nhạy cảm với nỗi đau của người khác:
+ Từng trải: Ông Chín có vẻ đã trải qua nhiều thăng trầm trong cuộc sống, nên hiểu được nỗi đau và hoàn cảnh khó khăn của Đậm mà không cần phải hỏi thêm.
+ Nhạy cảm: Câu “Ông Chín không phăng tới nữa” cho thấy ông đã nhận ra sự nhạy cảm trong hoàn cảnh của Đậm, không muốn làm tổn thương thêm nỗi lòng của cô. Điều này cho thấy ông có khả năng cảm thông với người khác.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì câu văn không thể hiện rõ sự thấu hiểu lẽ đời mà chủ yếu là sự cảm thông với nỗi đau của Đậm.
+ Đáp án C sai vì không đủ thông tin để khẳng định ông luôn quan tâm hay lắng nghe trong mọi hoàn cảnh; ở đây, ông chỉ thể hiện sự nhạy cảm với Đậm.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích không đề cập đến sự bao dung của ông Chín.
Đặc điểm của ngôn ngữ nói trong các câu văn sau: “Con lầm lỡ tới mức phải bỏ nhà đi luôn đó, bác Chín à. Tới lúc ba con buồn rồi chết, má mới rước con về. Bây giờ, có cực khổ thế nào con cũng ráng chịu, miễn sao năm tháng cuối đời má con vui. Mà, chắc bù bi nhiêu cũng không đủ.” KHÔNG thể hiện ở phương diện nào?
Sử dụng từ ngữ mang tính khẩu ngữ
Sử dụng câu tỉnh lược
Sử dụng cách phát âm địa phương
Sử dụng biệt ngữ
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Các câu văn trên mang đậm đặc điểm của ngôn ngữ nói, thể hiện qua các phương diện:
+ Sử dụng từ ngữ mang tính khẩu ngữ: “đó”, “à”, “Mà”.
+ Sử dụng câu tỉnh lược: “Mà, chắc bù bi nhiêu cũng không đủ” (tỉnh lược chủ ngữ).
+ Sử dụng cách phát âm địa phương: “ba”, “má”, “à”, “ráng”, “bi nhiêu”.
- Biệt ngữ (những từ ngữ đặc thù của một tầng lớp trong xã hội cụ thể) không xuất hiện trong các câu văn trên.
Câu văn “Cô thấy mình giống như cỏ ven đường, người ta đi qua đạp, đi lại đạp vẫn ngoi lên sống, sống cỗi cằn.” cho thấy điều gì về nhân vật Đậm?
Luôn mơ ước về một cuộc sống giản dị, bình yên.
Sức sống bền bỉ, mãnh liệt của nhân vật.
Trưởng thành và nhận thức rõ về trách nhiệm của mình.
Khao khát tìm kiếm sự kết nối với cuộc đời.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Hình ảnh cỏ ven đường tượng trưng cho sự kiên cường và khả năng chịu đựng của Đậm, dù bị đạp lên vẫn cố gắng sống sót. Điều này phản ánh sức sống mãnh liệt, khả năng vượt qua khó khăn và thử thách trong cuộc sống của cô.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì câu văn không chỉ rõ về ước mơ sống giản dị hay bình yên.
+ Đáp án C sai vì mặc dù Đậm có trách nhiệm nhưng câu văn không nhấn mạnh về sự trưởng thành hay trách nhiệm.
+ Đáp án D sai vì câu văn không nhấn mạnh đến một mong muốn cụ thể về việc tìm kiếm kết nối với cuộc đời hay với những người xung quanh.
Giọng điệu nổi bật của đoạn trích là gì?
Sôi nổi, hào hứng, vui vẻ
Trữ tình, lãng mạn, nên thơ
Chân thành, mộc mạc, dung dị
Lạnh lùng, điềm đạm, thấu đáo
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích nổi bật với giọng điệu chân thành, mộc mạc, dung dị:
+ Chân thành: Sự chân thành trong giọng kể được thể hiện qua lời thoại của ông Chín và Đậm. Những lời hỏi han, quan tâm chân thành, tình cảm.
+ Mộc mạc: Ngôn ngữ sử dụng rất gần gũi và giản dị, không trau chuốt, không cầu kì, phản ánh đúng thực tế cuộc sống của người dân lao động.
+ Dung dị: Những chi tiết trong cuộc sống hàng ngày được miêu tả một cách tự nhiên, không phức tạp hay màu mè, tạo cảm giác gần gũi và thân thuộc.
=> Tất cả các yếu tố này đã tạo nên giọng điệu chân thành, mộc mạc, dung dị.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích không thể hiện giọng điệu sôi nổi.
+ Đáp án B sai vì đoạn trích không nổi bật với yếu tố lãng mạn và đầy chất hiện thực.
+ Đáp án D sai vì giọng kể chứa đựng những nỗi niềm, tâm tư chứ không lạnh lùng.
Một ngày nhận ra trưởng thành là sự thỏa hiệp xa rời những cánh đồng đất nâu
Đặt chân trần chênh vênh ra khoảng không và biến mình thành đứa trẻ
dãi dầu, trầm mặc
Mắt mình nhòa đi nơi thế gian của lòng người phản trắc
Đôi lần thổn thức nhưng lại giật mình chẳng thể cảm thông
Rồi biết nhiều hơn về những khoảnh khắc ngóng trông
Mình ngóng người xa, mẹ trông mình về nhà làm một đứa trẻ
Giá trị của đớn đau dạy cho khát khao được trở về thơ bé
Về ngày còn tin rằng đâu đó vẫn nhiều những ngã rẽ bình yên
Ngày biết mình phải trưởng thành là lúc tóc mẹ bạc thêm
Vai cha bỉ bền giờ cũng mỏi mòn mỗi chiều mưa nhức nhối
Mình làm được gì và mình ở đâu lúc họ đau buồn sớm tối?
Hay giữa lối mòn đưa đẩy tới miền đất lạ xa
Nhiều lần mong ước được trở về nơi đã sinh ra
Nằm trước hiên nhà và học thứ tha cho những ngày lòng mình đầy bão
Nhìn thấy mẹ cười dẫu đất lầy lấm lem đôi bàn chân một dạo
Ngồi ngay trên khoảnh đất nhà mình để chắc rằng đã từng thuộc về đâu
Trưởng thành không giống như âm điệu mẹ từng hát đôi câu...
(Huyền Thư, Trưởng thành, In trong Nhớ rất nhiều là nhớ được bao nhiêu, NXB Văn học, Hà Nội, 2017)
Xác định chủ đề của bài thơ?
Nỗi nhớ quê hương và tình cảm gia đình.
Quá trình khôn lớn và những mất mát.
Những kỷ niệm đẹp về thời thơ ấu.
Tình yêu thương của cha mẹ dành cho con cái.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong bài thơ trên, nhân vật thể hiện nhận thức về việc trưởng thành, những trách nhiệm và nỗi đau kèm theo. Trong đó có sự cảm nhận về những thay đổi trong gia đình, như tóc mẹ bạc và sự mỏi mòn của cha, cùng với nỗi nhớ quê hương và khao khát trở về. Sự trưởng thành của người con là những mất mát “tóc mẹ bạc”, “cha mỏi mòn”, “họ đau buồn”. Điều này cho thấy bài thơ phản ánh về quá trình khôn lớn và những mất mát của con người.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì bài thơ chủ yếu xoay quanh quá trình trưởng thành và những cảm xúc phức tạp của nhân vật trữ tình, nỗi nhớ quê hương có xuất hiện nhưng không phải là chủ đề chính.
+ Đáp án C sai vì bài thơ không chỉ tập trung vào những kỷ niệm đẹp mà còn khám phá những nỗi đau và mất mát khi trưởng thành.
+ Đáp án D sai vì bài thơ chủ yếu tập trung vào những thay đổi và trách nhiệm mà nhân vật phải đối mặt khi trưởng thành, tình yêu của cha mẹ không phải là chủ đề chính.
Hiện tượng rơi chữ trong bài thơ trên nhấn mạnh điều gì?
Những khắc nghiệt trên con đường trưởng thành
Những trải nghiệm quý giá của con người
Những màu sắc đa dạng của cuộc sống
Những cảm xúc khó lí giải trong chặng đường lớn lên
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Hiện tượng rơi chữ thể hiện qua câu thơ:
Đặt chân trần chênh vênh ra khoảng không và biến mình thành đứa trẻ
dãi dầu, trầm mặc
-> Vế thơ “Đặt chân trần chênh vênh ra khoảng không và biến mình thành đứa trẻ” thể hiện sự bấp bênh của tuổi trưởng thành khi dấn thân vào cuộc đời, trong hành trình đó, những “đứa trẻ” buộc phải “dãi dầu” và “trầm mặc” sau những hồn nhiên thuở nhỏ. Các từ ngữ “dãi dầu, trầm mặc” mà tác giả cố tình đánh rơi nhằm nhấn mạnh vào những khó khăn, khắc nghiệt trên con đường trưởng thành đã buộc những “đứa trẻ” phải suy tư, ngẫm nghĩ và mạnh mẽ đối diện với cuộc sống ngoài kia.
=> Hiện tượng rơi chữ nhấn mạnh những khắc nghiệt trên con đường trưởng thành.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án B sai vì câu thơ chủ yếu tập trung vào nỗi đau, khó khăn và sự chênh vênh trong hành trình trưởng thành. Không có yếu tố tích cực hay quý giá nào nổi bật, mà chủ yếu là cảm giác nặng nề và khắc nghiệt.
+ Đáp án C sai vì câu thơ không đề cập đến sự đa dạng hay phong phú của cuộc sống.
+ Đáp án D sai vì câu thơ thể hiện những cảm xúc phức tạp, nhưng chủ yếu là nỗi đau và sự khắc nghiệt hơn là những cảm xúc khó lý giải. Câu thơ không đủ sâu sắc để khẳng định rằng nó chỉ ra những cảm xúc khó hiểu, mà chủ yếu thể hiện sự mệt mỏi và chênh vênh trong quá trình trưởng thành.
Câu thơ “Nằm trước hiên nhà và học thứ tha cho những ngày lòng mình đầy bão” thể hiện điều gì?
Mong muốn được trở về quá khứ, làm đứa con bé nhỏ của mẹ cha.
Những trăn trở, băn khoăn trong quá trình trưởng thành của một đứa trẻ.
Khát khao tìm kiếm sự bình yên trong tâm hồn.
Nỗi nhớ cồn cào đối với tuổi thơ và quê hương.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Câu thơ trên thể hiện khát khao tìm kiếm sự bình yên trong tâm hồn:
+ “Nằm trước hiên nhà”: gợi lên cảm giác thân thuộc, yên bình, như là nơi để tìm kiếm sự an ủi và thanh thản.
+ “Học thứ tha”: nhân vật đang cố gắng vượt qua nỗi đau và tìm kiếm sự nhẹ nhàng, bình yên cho tâm hồn. Điều này thể hiện rõ ý chí muốn chữa lành những vết thương nội tâm.
+ “Ngày lòng mình đầy bão”: ám chỉ những khó khăn, trăn trở trong cuộc sống, nhưng đồng thời cũng là sự nhận thức và khao khát được giải thoát khỏi những cảm xúc tiêu cực.
- Phân tích, loại trừ: Đáp án A, B, D sai vì chưa nhấn mạnh đến mục đích tìm kiếm sự bình yên trong tâm hồn.
Đâu là từ láy xuất hiện trong bài thơ trên?
khoảng không
dãi dầu
lấm lem
mỏi mòn
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong các từ trên, chỉ có từ dãi dầu (trải qua nhiều vất vả, gian truân) là từ láy (yếu tố “dầu” không có nghĩa liên quan đến dãi dầu).
- Phân tích, loại trừ: các từ khoảng không, lấm lem, mỏi mòn là các từ ghép. Vì các tiếng trong mỗi từ này đều có nghĩa liên quan đến các từ chứa nó.
Hình ảnh cha mẹ trong bài thơ gợi cảm nghĩ về:
Sự gắn bó với cuộc đời.
Thời gian sống của con người.
Sự đổi thay của thiên nhiên vũ trụ.
Nét thân quen của không gian sống.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Hình ảnh cha mẹ trong bài thơ gắn liền với các cụm từ như “tóc mẹ bạc thêm”, “vai cha bỉ bền giờ cũng mỏi mòn” gợi nhắc đến thời gian sống của con người. Thời gian đã khiến đứa con trưởng thành cũng là khi cha mẹ già đi, sức khỏe yếu dần.
Đặt một cốc đầy nước lên trên tờ giấy. Tác dụng rất nhanh một lực F theo phương nằm ngang của tờ giấy thì hiện tượng gì sẽ xảy ra với tờ giấy và cốc nước?
Tờ giấy rời khỏi cốc nước mà nước vẫn không đổ.
Tờ giấy chuyển động về một hướng, cốc nước chuyển động theo hướng ngược lại.
Tờ giấy chuyển động và cốc nước chuyển động theo.
Tờ giấy bị đứt ở chỗ đặt cốc nước
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về các lực tác dụng
Sử dụng lí thuyết về quán tính và định luật I Newton.
Lời giải
Hiện tượng xảy ra là tờ giấy rời khỏi cốc nước mà nước vẫn không đổ. Do khi tác dụng lực trong thời gian ngắn do quán tính chiếc cốc không kịp thay đổi vận tốc tức là vận tốc vẫn giữ nguyên (bằng 0).
Trong môn trượt tuyết, một vận động viên sau khi trượt trên đoạn đường dốc thì trượt ra khỏi dốc theo phương ngang ở độ cao 90m so với mặt đất. Người đó bay xa được 180m trước khi chạm đất. Hỏi tốc độ của vận động viên đó khi rời khỏi dốc là bao nhiêu? Lấy g = 9,8m/s2.
53m/s.
25m/s.
42m/s.
36m/s.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức trong rơi tự do: \(s = \frac{1}{2}g{t^2}\)
Công thức tính tầm xa: \({L_{\max }} = {v_0}t\)
Lời giải
Ta có quãng đường vận động viên di chuyển: \(s = \frac{1}{2}g{t^2}\)
⇒thời gian chuyển động của vận động viên là: \[t = \sqrt {\frac{{2s}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.90}}{{9,8}}} = 4,29s\].
Áp dụng công thức tính tầm bay xa ta có: \({L_{\max }} = {v_0}t\)
\[ \Rightarrow {v_0} = \frac{{{L_{\max }}}}{t} = \frac{{180}}{{4,29}} \approx 42{\rm{m}}/{\rm{s}}\]
Vận tốc của vận động viên khi rời khỏi dốc là 42 m/s.
Khảo sát dao động điều hòa của một con lắc đơn, vật dao động nặng 200g, tích điện q = −400μC tại nơi có gia tốc trọng trường 10m/s2. Khi chưa có điện trường chu kì dao động điều hòa là T. Khi có điện trường đều phương thẳng đứng thì chu kì dao động điều hòa là 2T. Điện trường đều sẽ:

hướng xuống và E = 7,5 kV/m.
hướng lên và E = 7,5 kV/m.
hướng xuống và E = 3,75 kV/m.
hướng lên và E = 3,75 kV/m.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết con lắc đơn
Vận dụng lí thuyết về tương tác tĩnh điện.
Lời giải
Vì \[2\pi \sqrt {\frac{\ell }{{g'}}} = 2.2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \Rightarrow g' = \frac{g}{4} = g - \frac{{3g}}{4} \Rightarrow \] Gia tốc trọng trường hiệu dụng giảm 0,75g nên \[\vec F = q\vec E\] hướng lên (\[\vec E\] hướng xuống) sao cho:
\[\frac{{3g}}{4} = \frac{{|q|E}}{m} \Rightarrow \frac{{3.10}}{4} = \frac{{{{400.10}^{ - 6}}.E}}{{0,2}} \Rightarrow E = 3750(V)\]
Một miếng gỗ dán hình vuông trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của hai lực nằm ngang như hình vẽ. Lực thứ ba có độ lớn 5N phải được tác dụng vào đâu để đưa miếng gỗ dán vào trạng thái cân bằng?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng lí về cân bằng vật rắn.
Lời giải
Để cân bằng các lực (∑F = 0) thì đáp án phải là A hoặc D.
Theo quy tắc momen thì ta có lực cần tác dụng để cân bằng sẽ là lực A.
Hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, cùng biên độ, cách nhau 40 cm. Khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần nhau nhất trên đoạn AB là 0,8 cm. Điểm M thuộc miền giao thoa cách nguồn A một đoạn 25cm và cách nguồn B một đoạn 22cm. Dịch chuyển nguồn B từ từ dọc theo phương AB ra xa nguồn B đoạn 10 cm thì số lần điểm M chuyển thành điểm dao động với biên độ cực đại là:
6 lần
8 lần
7 lần
5 lần
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xác định bước sóng của sóng.
Sử dụng điều kiện để phần tử dao động cực đại: \[{d_1} - {d_2} = k\lambda \]
Lời giải
Khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần nhau nhất trên đoạn AB là 0,8 cm
\[ \Rightarrow \frac{\lambda }{2} = 0,8 \Rightarrow \lambda = 1,6(cm)\]
Ta có hình ảnh minh họa:

Từ hình ta có: \[\cos \beta = \frac{{A{M^2} + {{\left( {A{B_1}} \right)}^2} - {{\left( {M{B_1}} \right)}^2}}}{{2AM.A{B_1}}} = \frac{{{{25}^2} + {{40}^2} - {{22}^2}}}{{2.25.40}} = 0,8705\]
Xét trong tam giác \[AM{B_2}\] ta có:
\[M{B_2} = \sqrt {A{M^2} + {{\left( {A{B_2}} \right)}^2} - 2AM.A{B_2}.\cos \beta } \]
\[ = \sqrt {{{25}^2} + {{50}^5} - 2.25.50.0,8705} = 30,8(cm)\].
Điểm M thuộc cực đại khi: \[{d_{1M}} - {d_{2M}} = k\lambda = 1,6k\]
Mặt khác:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta }}{d_{M - 1}} = AM - M{B_1} = 25 - 22 = 3cm}\\{{\rm{\Delta }}{d_{M - 2}} = AM - M{B_2} = 25 - 30,8 = - 5,8cm}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow - 5,8 \le 1,6k \le 3\]
\[ \Rightarrow - 3,6 \le k \le 1,8\]
\[ \Rightarrow k = - 3; - 2; - 1;0;1\]
Vậy có 5 giá trị của k thỏa mãn hay điểm M sẽ chuyển thành điểm dao động cực đại 5 lần.
Một chiếc thuyền dài L = 4m, khối lượng M = 150kg và một người khối lượng m = 50kg trên thuyền. Ban đầu thuyền và người đều đứng yên trên nước yên lặng. Người đi với vận tốc đều từ đầu này đến đầu kia của thuyền. Bỏ qua mọi lực cản. Xác định độ dịch chuyển của thuyền. Lấy đơn vị là mét.
Đáp án: __
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết vận tốc tương đối và công thức cộng vận tốc.
Áp dụng công thức tính động lượng và định luật bảo toàn động lượng.
Lời giải
Trọng lực của hệ cân bằng với lực đẩy Ac–si–mét và bỏ qua lực cản nên ngoại lực cân bằng, hệ khảo sát là hệ kín.
\[\overrightarrow {{v_0}} \] là vận tốc của người đối với thuyền.
\[\overrightarrow {{v_1}} \] là vận tốc của thuyền đối với đất.
\[\overrightarrow {{v_2}} \] là vận tốc của người đối với đất.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ (xét trong hệ quy chiếu gắn với mặt đất):
\[m.\overrightarrow {{v_2}} + M.\overrightarrow {{v_1}} = \vec 0 \Rightarrow m.\left( {\overrightarrow {{v_1}} + \overrightarrow {{v_0}} } \right) + M.\overrightarrow {{v_1}} = \vec 0\] (2)
Chọn chiều dương thẳng đứng hướng lên: v0 > 0. Từ (2) suy ra:
\[m\left( {{v_0} + {v_1}} \right) + M{v_1} = 0 \Rightarrow {{\rm{v}}_1} = - \frac{{m.{v_0}}}{{m + M}} < 0\]
Vậy thuyền chuyển động theo chiều ngược lại
Độ dịch chuyển của thuyền: \[s = \frac{L}{{{v_0}}}.\left| {{v_1}} \right| = \frac{{L.m}}{{M + m}} = 1\] (m)
Để đo khối lượng nước trong các giọt sương mù trong không khí, người ta cho không khí chứa sương mù vào trong một cái bình kín có thành trong suốt dưới áp suất 100kPa và nhiệt độ 0oC. Làm nóng khí chậm đến 82oC thì sương mù chứa trong 1m3 không khí là:
180g.
350g.
100g.
305g.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng phương trình Clapeyron: \[pV = nRT = \frac{\mu }{m}RT\]
Lời giải
Áp suất riêng phần p' của không khí ở 82oC ⇔ 355K là (bỏ qua thể tích của sương mù):
\[p' = \frac{{355}}{{273}}.100kPa = 130kPa\]
Áp suất riêng phần của hơi nước ở 82oC ⇔ 355K là: \[p'' = 180 - 130 = 50kPa\]
Phương trình Clapeyron: \[pV = nRT = \frac{\mu }{m}RT\]
Từ đó, khối lượng của hơi nước tức là của sương mù trong 1 mét khối không khí là:
\[m = \mu .\frac{{pV}}{{RT}} = 18.\frac{{{{50.10}^3}.1000}}{{8,31.355}} = 305g\]
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600g đựng 1,5l nước ở nhiệt độ 20oC Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100oC. Tính nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây, biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K; nhiệt hoá hơi của nước ở nhiệt độ sôi 100oC là 2,26.106J/kg.K. Khối lượng riêng của nước là 1kg/l.
871J.
777J.
648J.
581J.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t;Q = mL\]
Lời giải
- Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 1,5 lít nước: \({Q_1} = {m_1}.{c_1}.\Delta t\)
- Nhiệt lượng cần cung cấp để ấm nhôm nóng lên \({100^^\circ }{\rm{C}}:{Q_2} = {m_2}.{c_2}.\Delta t\)
- Nhiệt lượng cần cung cấp để \(20\% \) nước hoá hơi: \({Q_3} = L.{m_2}.0,2\)
- Tổng nhiệt lượng của các quá trình trên: \({Q_{ci}} = {Q_1} + {Q_2} + {Q_3} = 1224240(J)\)
- Vì hiệu suất \(75\% \) nên nhiệt lượng bếp cung cấp là: \({Q_{tp}} = \frac{{{Q_{ci}}}}{{0,75}} = 1632320(\;{\rm{J}})\)
- Nhiệt lượng trung bình bếp điện cung cấp trong mỗi giây là: \({Q_{tb}} = \frac{{{Q_{tp}}}}{t} = \frac{{1632320}}{{35.60}} = 777(\;{\rm{J/s}})\)
Một thiết bị điện xoay chiều có các điện áp định mức ghi trên thiết bị là 100V. Thiết bị đó chịu được điện áp tối đa là:
100V.
\(100\sqrt 2 \)V.
200V.
\(50\sqrt 2 \)V.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lí thuyết về giá trị cực đại và hiệu dụng
Lời giải
Điện áp định mức ghi trên thiết bị là điện áp hiệu dụng. Điện áp tối đa mà thiết bị đó chịu được là: \(100\sqrt 2 \)VMột angten vệ tinh có công suất phát sóng là 1570W hướng về một vùng của Trái Đất. Tín hiệu nhận được từ vệ tinh ở vùng đó trên mặt đất có cường độ là 5.10−10W/m2. Bán kính đáy của hình nón tiếp xúc với mặt đất được vệ tinh phủ sóng là:
1000km.
500km.
10000km.
5000km.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức: \[I = \frac{P}{S}\]
Lời giải
Cường độ tín hiệu được xác định bằng: \[I = \frac{P}{S} = \frac{P}{{\pi {R^2}}}\]
\[ \Rightarrow R = \sqrt {\frac{P}{{I\pi }}} = 1000\]
Công nghệ NFC (Near Field Communication) là công nghệ truyền không dây tầm ngắn cho phép các thiết bị trao đổi dữ liệu khi chúng được đặt gần nhau, thường là trong khoảng cách vài centimet, nó hoạt động dựa trên hiện tượng nào sau đây?
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng nhiệt điện.
Hiện tượng siêu dẫn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về các hiện tượng trên.
Lời giải
Cảm ứng điện từ NFC sử dụng cảm ứng điện từ để truyền tải năng lượng và dữ liệu giữa hai cuộn dây (antenna) trong các thiết bị NFC. Khi hai thiết bị NFC được đưa lại gần nhau, từ trường biến đổi của một thiết bị sẽ cảm ứng ra một dòng điện trong cuộn dây của thiết bị kia, cho phép trao đổi dữ liệu.
Hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) đang đứng yên thì phóng xạ α, ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt α:
lớn hơn động năng của hạt nhân con.
chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân con.
bằng động năng của hạt nhân con.
nhỏ hơn động năng của hạt nhân con
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về phản ứng hạt nhân
Lời giải
Ta có phương trình phản ứng:
\[_{84}^{210}Po \to _2^4He + _{82}^{206}Pb\]
Trong quá trình phản ứng, động lượng được bảo toàn nên ta có:
\[\overrightarrow {{p_\alpha }} + \overrightarrow {{p_{Pb}}} = \overrightarrow {{p_{Po}}} \]
Chiều lên chiều chuyển động là chiều dương thì:
\[{p_\alpha } = {p_{Pb}} \Leftrightarrow {m_\alpha }{W_{d\alpha }} = {m_{Pb}}{W_{dPb}} \Rightarrow {W_{d\alpha }} = 51,5{W_{dPb}}\]
⇒ đáp án A
So sánh đèn sợi đốt và điện trở nhiệt thuận. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trở của cả hai đều tăng nhanh theo nhiệt độ.
Điện trở của cả hai đều tăng chậm theo nhiệt độ.
Điện trở đèn sợi đốt tăng nhanh hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về điện trở
Lời giải
Điện trở nhiệt thuận (thermistor): Đây là linh kiện điện tử có điện trở thay đổi theo nhiệt độ một cách đáng kể. Có hai loại thermistor chính:
PTC (Positive Temperature Coefficient): Điện trở tăng khi nhiệt độ tăng. Sự tăng này thường rất nhanh và có thể gấp nhiều lần giá trị ban đầu khi nhiệt độ tăng cao.
NTC (Negative Temperature Coefficient): Điện trở giảm khi nhiệt độ tăng.
Đèn sợi đốt: Khi dòng điện chạy qua dây tóc, dây tóc nóng lên và phát sáng. Tuy nhiên, sự tăng điện trở của dây tóc khi nhiệt độ tăng không nhanh bằng thermistor PTC.
Hay Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Một mẫu vật chứa 200g C14 (đồng vị Carbon phóng xạ) có độ phóng xạ là 375 phân rã/phút. Tính tuổi của mẫu vật. Biết rằng độ phóng xạ của cơ thể sống bằng 15 phân rã/phút tính trên 1g Carbon và chu kì bán rã của C14 là 5730 năm.
27190 năm.
1190 năm.
17190 năm.
17450 năm.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về phóng xạ
Vận dụng công thức tính độ phóng xạ.
Lời giải
1g C ban đầu có độ phóng xạ 15 phân rã/phút
=> 200g C ban đầu có độ phóng xạ là: 3000( phân rã/phút)
Tại thời điểm đang xét ta có: \[H = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} \Leftrightarrow 375 = {3000.2^{ - \frac{t}{{5730}}}} \Rightarrow t = 17190\] năm
Hình bên biểu diễn một thanh dẫn điện MN trượt trên hai thanh kim loại theo chiều vuông góc với cảm ứng từ. Biết B = 0,6T, MN = PQ = 0,3m. Thanh MN đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn 0,2m/s và có hướng vuông góc với nó. Toàn bộ mạch có điện trở 2Ω. Các thanh kim loại không nhiễm từ, bỏ qua ma sát.

Suất điện động cảm ứng trong thanh MN có độ lớn là:
3,6.10−2V.
1,5.10−5V.
2,5.10−6V.
3.10−4V.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức tính suất điện động cảm ứng: \[{e_c} = Bvl\sin \alpha \]
Lời giải
Suất điện động cảm ứng trong thanh MN có độ lớn là:
\[{e_c} = Bvl\sin \alpha = 0,6.0,2.0,3.\sin {90^o} = 3,{6.10^{ - 2}}V\]
Dòng điện trong mạch có cường độ:
2.10−3A.
1,3.10−2A.
1,8.10−2A.
2,4.10−3A.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức: \[I = \frac{{{e_C}}}{R}\]
Lời giải
Cường độ dòng điện chạy trong mạch: \[I = \frac{{{e_C}}}{R} = \frac{{3,{{6.10}^{ - 2}}}}{2} = 1,{8.10^{ - 2}}{\rm{A}}\]
Lực kéo thanh MN chuyển động đều với tốc độ đã cho là:
1,54.10−4N.
2,54.10−4N.
1,67.10−4N.
3,24.10−4N.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: \[F = BIl\sin \alpha \]
Lời giải
Lực kéo thanh MN chuyển động đều với tốc độ đã cho là:
\[F = BIl\sin \alpha = 0,6.0,{18.10^{ - 2}}.0,3.\sin 90 = 3,{24.10^{ - 4}}N\]
Cho phản ứng hoá học: Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g)
Sau 40 giây, nồng độ của dung dịch HCl giảm từ 0,8 M về còn 0,6 M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ HCl trong 40 giây là
2,5.10-3 (M/s).
3,6.10-3 (M/s).
0,6.10-3 (M/s).
1,5.10-3 (M/s).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Thời gian phản ứng: Δt = 40 (s)
Biến thiên nồng độ dung dịch HCl là ΔC = 0,6 - 0,8 = -0,2 (M)
Hệ số cân bằng của HCl trong phương trình hóa học là 2.
→ Tốc độ trung bình của phản ứng trong 40 giây là: \[\bar v = - \frac{1}{2}.\frac{{ - 0,2}}{{40}} = 2,{5.10^{ - 3}}(M/s)\]
Cellulose trinitrate được điều chế từ nitric acid và cellulose (hiệu suất phản ứng 90% tính theo nitric acid). Để có 14,85 kg cellulose trinitrate cần V lít dung dịch nitric acid 96% (d = 1,5 g/ml). Giá trị của V là
11,50.
6,56.
16,40.
7,29.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Phương trình phản ứng: \[\underbrace { - {{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_7}{{\rm{O}}_2}{{(OH)}_3} - }_{{\rm{cellulose}}}\,\,\,\, + \,\,\,\,3HN{O_3}\,\,\,\, \to \,\,\,\,{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_7}{{\rm{O}}_2}{\left( {ON{O_2}} \right)_3}\,\,\,\, + \,\,\,\,3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]
Theo bảo toàn gốc NO3 và giả thiết, ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_{HN{O_3}\,\,pu}} = 3{n_{{C_6}{{\rm{H}}_7}{{\rm{O}}_2}{{\left( {ON{O_2}} \right)}_3}}} = \frac{{3.14,85}}{{297}} = 0,15}\\{{n_{HN{O_3}\,\,lt}} = \frac{{{n_{HN{O_3}\,\,pu}}}}{H} = \frac{{0,15}}{{90{\rm{\% }}}} = \frac{1}{6}}\end{array}} \right.\]
\[{n_{HN{O_3}\,\,lt}} = \frac{{V.d.C{\rm{\% }}}}{M} \Rightarrow V = \frac{{{n_{HN{O_3}\,\,lt}}.M}}{{d.C{\rm{\% }}}} = \frac{1}{6}.\frac{{63}}{{1,5.96{\rm{\% }}}} = 7,29\] lít
Cho 1 gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng hết với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được a mol hỗn hợp khí Y gồm SO2 và CO2. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 500 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch chứa 26,3 gam chất tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là
0,12 mol.
0,15 mol.
0,25 mol.
0,27 mol.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
nNaOH = 0,5
Nếu chỉ tạo muối trung hòa thì m chất tan > 0,25. 106 = 26,5 > 26,3 (vô lý)
Vậy chất tan có cả kiềm còn dư.
X gồm C (x mol) và S (y mol):
12x + 32y = 1 (1)
Bảo toàn electron:
\[2{n_{S{O_{2\;}}}} = 4{n_C} + 6{n_S} \to {n_{S{O_2}}} = 2x + 3y\]
Chất tan gồm Na+ (0,5), CO32−(x), SO32−(2x + 3y), bảo toàn điện tích: nOH− = 0,5 − 6x − 6y
→ m chất tan = 0,5. 23 + 60x + 80(2x + 3y) + 17(0,5 − 6x − 6y) = 26,3 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,03; y = 0,02
nY = x + (2x + 3y) = 0,15 mol.
Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình kín rồi nung nóng với xúc tác thích hợp để phản ứng xảy ra, sau phản ứng thu được 16,4 lít hỗn hợp khí (các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Thể tích khí ammonia thu được là
1,2 lít.
1,4 lít.
1,6 lít.
1,8 lít.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp thì tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ về số mol.
Gọi x là thể tích N2 đã phản ứng

Bd: 4 14 (lít)
Pư: x \( \to \) 3x \( \to \) 2x (lít)
Cb: (4-x) (14-3x) 2x (lít)
Tổng thể tích sau phản ứng là 16,4 lít nên: 4 – x + 14 – 3x + 2x = 16,4 → x = 0,8 lít
→\[{V_{N{H_3}}}\]= 0,8.2 = 1,6 lít.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1.
ns2.
ns2np1.
(n–1)dxnsyy.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là ns1.
Nhiệt tạo thành của một chất là
biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 2 mol chất đó từ các hợp chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện xác định.
biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các hợp chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện xác định.
biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện xác định.
biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 2 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện xác định.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Nhiệt tạo thành là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện xác định.
Trong phản ứng: \(2{\rm{FeC}}{{\rm{l}}_3} + {{\rm{H}}_2}{\rm{S}} \to 2{\rm{FeC}}{{\rm{l}}_2} + {\rm{S}} + 2{\rm{HCl}}\). Vai trò của \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}\) là
chất oxi hóa.
chất khử.
chất tạo môi trường.
vừa axit vừa khử.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Do \(\mathop S\limits^{ - 2} \) trong \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}\) tăng từ -2 đến 0 nên \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}\) là chất khử.
Khử 1,6 gam hỗn hợp 2 aldehyde no, mạch hở bằng khí H2 thu được hỗn hợp 2 alcohol. Đun nóng hỗn hợp hai alcohol này với H2SO4 đặc ở 1800 C thu được hỗn hợp 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hai olefin này được 3,52 gam CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của hai aldehyde là
HCHO và CH3CHO.
CH3CHO và CH2(CHO)2.
CH3CHO và C2H5CHO
C2H5CHO và C3H7CHO.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Số mol \({n_{C{O_2}}} = 0,08\) mol
Aldehyde no đơn chức mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO
Sau quá trình phản ứng tạo thành alkene CnH2n

\({{\rm{C}}_n}{{\rm{H}}_{2n}}{\rm{O}} + \frac{{3n - 1}}{2}{{\rm{O}}_2} \to n{\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + n{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
0,08 0,08 mol
mO = 1,6 – (0,08. 12 + 0,08. 2) = 0,48 (gam) → nO = naldehyde = 0,03 mol
\(\bar C = \frac{{{n_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}}}{{{n_X}}} = \frac{{0,08}}{{0,03}} = 2,667 \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{CHO}}}\\{{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{CHO}}}\end{array}} \right.\)
Cho dãy biến hóa sau:
X → Y → Z → T → Na2SO4
X, Y, Z, T có thể là các chất nào sau đây?
FeS2, SO2, SO3, H2SO4.
S, SO2, SO3, NaHSO4 .
FeS2, SO2, SO3, NaHSO4.
Cả 3 phương án trên đều đúng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Các dãy phản ứng có thể có là:
4FeS2 + 11O2 → 8SO2 + 2Fe2O3
2SO2 + O2 → 2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
hoặc
S + O2 → SO2
2SO2 + O2 → 2SO3
SO3 + NaOH → NaHSO4
NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + 2H2O
hoặc
4FeS2 + 11O2 → 8SO2 + 2Fe2O3
2SO2 + O2 → 2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
H2SO4 + NaOH → NaHSO4 + H2O
Thủy phân không hoàn toàn x gam tetrapeptide Gly -Ala-Gly-Val trong môi trường acid thu được 0,2 mol Gly-Ala, 0,3 mol Gly-Val, 0,3 mol Ala và m gam hỗn hợp 2 amino acid Gly và Val. Xác định giá trị của m?
57,2.
82,1.
60,9.
65,2.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_{G - A - G - V}} = a}\\{{n_{G - A}} = 0,2}\\{{n_{G - V}} = 0,3}\\{{n_A} = 0,3}\end{array}} \right.\)
Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_G} = b}\\{{n_V} = c}\end{array}} \right.\)

→ m = 0,5.75 + 0,2.117 = 60,9
Cho các dẫn xuất halogen sau:
(1) C2H5F;
(2) C2H5Br;
(3) C2H5I;
(4) C2H5Cl.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
(3) > (2) > (4) > (1).
(1) > (4) > (2) > (3).
(1) > (2) > (3) > (4).
(3) > (2) > (1) > (4)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Trong hợp chất RX (R là gốc hydrocarbon, X là halogen), nhiệt độ sôi tăng dần khi X lần lượt được thay thế bằng F, Cl, Br, I.
Do đó, thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là: (3) > (2) > (4) > (1).
Kim loại có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại là
W.
Cr.
Fe.
Cu.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Độ cứng của kim cương là 10 thì crom là 9 độ cứng phụ thuộc vào mạng tinh thể của kim loại.
Tính acid của dung dịch hydrohalic acid tăng dần theo thứ tự
HF < HCl < HBr < HI.
HCl < HF < HI < HBr.
HI < HCl < HBr < HF.
HBr < HCl < HF < HI.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Bán kính nguyên tử của nhóm halogen tăng dần từ fluorine đến iodine → Khoảng cách giữa nguyên tử H và nguyên tử halogen tăng dần → Nguyên tử H có độ linh động tăng dần → Tính acid tăng dần theo thứ tự: HF < HCl < HBr < HI.
Năm 2020, một vụ nổi tại thủ đô Beirut, Lebanon đã cướp đi sinh mạng hàng trăm người. Nguyên nhân vụ nổ được cho là sự phân hủy 2 750 tấn ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ hoang theo phương trình hóa học sau: NH4NO3(s) → N2O(g) + 2H2O(g)
Nhiệt của vụ nổ trên tương đương với lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6– trinitrotoluene), biết nhiệt tỏa ra khi 1 kg thuốc nổ TNT phát nổ là 1,165 MJ. Biết 1 MJ = 1.106 J.
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "1062"
Phương pháp giải
Tính nhiệt lượng tỏa ra từ vụ nổ rồi tính số tấn thuốc nổ TNT có thể tỏa ra sức nổ tương ứng.
Lời giải
Nhiệt lượng tỏa ra từ vụ nổ: \(\frac{{{{2750.10}^3}}}{{80}}.36 = 1,{2375.10^6}(MJ)\)
Số tấn TNT cần dùng: \(\frac{{1,{{2375.10}^6}}}{{1,165}}{.10^{ - 3}} = 1062\) tấn
Vậy số cần điền là 1062.
Năng lượng tự do Gibbs (G) là năng lượng của phản ứng hóa học và có thể thực hiện công có ích. Ở nhiệt độ và áp suất không đổi (p = 1bar), biến thiên năng lượng tự do của phản ứng ΔrG∘ (kJ) được tính theo công thức sau: ΔrG∘ = ΔrH∘ − T.ΔrS∘. T là nhiệt độ (K).
Trong đó: ΔrH∘ (kJ) và ΔrS∘ (J/K) lần lượt là biến thiên enthalpy và entropy của phản ứng. Phản ứng tỏa nhiệt thì ΔrH∘ có giá trị âm còn phản ứng thu nhiệt thì ΔrH∘ có giá trị dương. Dấu của ΔrG∘ được dùng để dự đoán chiều hướng xảy ra của một phản ứng hóa học. Nếu ΔrG∘ âm thì phản ứng tự xảy ra, còn nếu ΔrG∘ dương thì phản ứng không tự xảy ra.
Để một phản ứng không tự xảy ra ở mọi nhiệt độ thì
ΔrH∘ > 0 và ΔrS∘ < 0.
ΔrH∘ < 0 và ΔrS∘ < 0.
ΔrH∘ > 0 và ΔrS∘ > 0.
ΔrH∘ < 0 và ΔrS∘ > 0.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin bài đọc.
Lời giải
Để một phản ứng không tự xảy ra ở mọi nhiệt độ thì ΔrG∘ luôn mang giá trị dương. Vậy ΔrHo > 0 và ΔrSo < 0 thì giá trị của ΔrG∘ luôn mang giá trị dương.
Chọn đáp án A.
Biến thiên enthalpy và entropy của phản ứng 2SO2(g) + O2(g) → 2SO3(g) ở 25oC lần lượt là ΔrHo = −198kJ và ΔrSo = −187J/K. Hãy cho biết giá trị của ΔrGo thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ và ở trên hay dưới khoảng nhiệt độ nào thì phản ứng không xảy ra tự nhiên được? Giả sử giá trị enthalpy và entropy của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ.
ΔGo tăng; T < 1059K.
ΔGo tăng; T > 1059K.
ΔGo giảm; T < 1059K.
ΔGo giảm; T > 1059K.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin bài đọc và biến đổi biểu thức tính toán.
Lời giải
- Khi tăng nhiệt độ của phản ứng mà giá trị enthalpy và entropy không đổi thì giá trị của ΔrGo tăng (T tăng làm cho T.ΔrSo càng âm, ΔrH∘ − T.ΔrS∘càng dương).
- Để phản ứng không tự xảy ra được thì
ΔrGo > 0 ⇒ −198 − T.(−187).10−3 > 0 ⇒ −198 + 0,187T > 0 ⇒ T > 1059 (K).
Chọn đáp án B.
Xét phản ứng sau: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g). Giả sử giá trị enthalpy và entropy của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ. Mối liên hệ giữa ΔrG∘và T (K) của phản ứng trên như sau:

Hãy chọn nhận xét sai:
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt và có thể tự xảy ra ở nhiệt độ trên 1110K.
Phản ứng trên không xảy ra ở nhiệt độ phòng nhưng có thể tự xảy ra ở nhiệt độ trên 1110K.
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt và không tự xảy ra ở nhiệt độ phòng.
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt và tự xảy ra ở nhiệt độ phòng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin bài đọc và đồ thị.
Lời giải
Ta thấy khi nhiệt độ tăng thì giá trị ΔrG∘ giảm, chứng tỏ nhiệt độ càng tăng thì phản ứng càng xảy ra thuận lợi nên phản ứng này là phản ứng thu nhiệt.
Vậy nhận xét sai là nhận xét D.
Chọn đáp án D.
Bệnh thiếu máu ở người do thiếu nguyên tố khoáng nào sau đây?
Oxygen (O).
Calcium (Ca).
Sắt (Fe).
Iodine (I).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết vai trò các nguyên tố hóa học đối với sinh vật.
Lời giải
Sắt (Fe) là nguyên tố khoáng thiết yếu để tổng hợp hemoglobin – protein có trong hồng cầu giúp vận chuyển oxygen từ phổi đến các mô trong cơ thể. Thiếu sắt dẫn đến giảm sản xuất hemoglobin, gây ra tình trạng thiếu máu (bỏ “do thiếu sắt”), khiến cơ thể mệt mỏi, suy nhược, và khó thở.
Sự phát triển của sinh học góp phần bảo vệ môi trường được thể hiện qua bao nhiêu thành tựu trong các thành tựu sau đây?
I. Sử dụng vi sinh vật để xử lí dầu tràn trên biển.
II. Sử dụng vi khuẩn để làm sạch nước nhiễm thủy ngân, chì, sắt.
III. Sử dụng hóa chất mạnh để phân hủy rác thải hữu cơ trong môi trường tự nhiên.
IV. Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học.
II, III, IV.
I, III.
I, II, IV.
III, IV.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết về các ngành công nghệ sinh học
Lời giải
I đúng. Các vi sinh vật có khả năng phân hủy hydrocarbon trong dầu, giúp làm sạch môi trường biển bị ô nhiễm do dầu tràn.
II đúng. Một số vi khuẩn có khả năng hấp thụ và chuyển hóa các kim loại nặng độc hại trong nước, giúp xử lý ô nhiễm nước.
IV đúng. Các sản phẩm thuốc trừ sâu sinh học làm từ vi sinh vật hoặc chiết xuất từ thực vật ít gây hại cho môi trường và các sinh vật khác so với thuốc trừ sâu hóa học.
III sai. Việc sử dụng hóa chất mạnh để phân hủy rác hữu cơ có thể gây ô nhiễm môi trường, làm tổn hại đến hệ sinh thái và ảnh hưởng đến sức khỏe con người, trái ngược với mục tiêu bảo vệ môi trường.
Tế bào gốc được phân loại dựa trên khả năng gì?
Khả năng tạo ra các tế bào khác nhau.
Khả năng sinh sản nhanh.
Khả năng chịu đựng điều kiện khắc nghiệt.
Khả năng tồn tại lâu trong môi trường.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết công nghệ tế bào.
Lời giải
Tế bào gốc được phân loại chủ yếu dựa trên khả năng biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau trong cơ thể. Tế bào gốc có khả năng phát triển thành nhiều loại tế bào chuyên biệt, từ tế bào máu, tế bào thần kinh cho đến tế bào cơ.
Sự trương nước hay mất nước của tế bào khí khổng chủ yếu phụ thuộc vào
Ánh sáng, nhiệt độ.
Nhiệt độ, lượng nước.
Ánh sáng, ATP.
Ánh sáng, pH.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết thoát hơi nước ở lá
Lời giải
Sự trương nước hay mất nước của tế bào khí khổng chủ yếu phụ thuộc vào ánh sáng, nhiệt độ.
Ánh sáng: Khi có ánh sáng, tế bào khí khổng sẽ mở ra do sự trương nước, điều này liên quan đến quá trình quang hợp và việc hấp thụ nước từ rễ cây.
Nhiệt độ: Nhiệt độ cao có thể dẫn đến sự thoát hơi nước nhanh chóng, làm giảm sự trương nước của tế bào khí khổng. Khi nhiệt độ tăng, tốc độ bay hơi nước tăng, làm giảm độ ẩm trong tế bào và dẫn đến việc đóng khí khổng.
Ở người tuyến miễn dịch nào sau đây có vai trò ngăn cản, rửa trôi sự xâm nhiễm của tác nhân gây bệnh, ức chế hoặc tiêu diệt tác nhân gây bệnh?
Miễn dịch dịch thể.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch đặc trưng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết hệ miễn dịch ở người và động vật.
Lời giải
Miễn dịch không đặc hiệu (miễn dịch bẩm sinh) là hàng rào đầu tiên của cơ thể chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh. Nó không yêu cầu sự nhận diện cụ thể đối với các mầm bệnh, mà có thể ngăn cản hoặc tiêu diệt chúng.
Bạn B khi ăn quả khế chua vài lần thì sẽ có phản xạ tiết nước bọt khi nghe từ “khế chua”. Đây là một ví dụ về hình thức học tập gì?
Học giải quyết vấn đề.
Học liên hệ.
In vết.
Học xã hội.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết tập tính ở động vật
Lời giải
Học liên hệ (hay còn gọi là học có điều kiện) là hình thức học tập mà trong đó một phản ứng (trong trường hợp này là tiết nước bọt) được hình thành để liên kết với một kích thích (nghe từ "khế chua").
Trong ví dụ này, bạn B đã liên kết giữa việc ăn quả khế chua với âm thanh từ "khế chua", dẫn đến phản ứng tiết nước bọt khi nghe từ đó.
Các nhận định đúng về hormone ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của động vật xương sống và người là?
I. Ecdysone kích thích gây biến thái.
II. Testosterone kích thích phát triển cơ bắp và chuyển calcium vào xương.
III. Estrogen có kích thích phát triển hệ sinh dục ở thời kì phôi thai.
IV. Dậy thì chủ yếu là do tác động của tăng testosterone ở nam và tăng estrogen ở nữ.
II, III, IV.
I, II, III.
I, III, IV.
I, IV.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết sinh trưởng ở sinh vật
Lời giải
(II) đúng. Testosterone có vai trò kích thích phát triển cơ bắp và hỗ trợ chuyển calcium vào xương, góp phần vào quá trình sinh trưởng và phát triển ở nam giới.
(III) đúng. Estrogen có tác dụng trong phát triển hệ sinh dục ở thời kỳ phôi thai, đặc biệt ở nữ.
(IV) đúng. Dậy thì chủ yếu là kết quả của sự tăng cường testosterone ở nam và estrogen ở nữ, dẫn đến các thay đổi sinh lý trong quá trình phát triển.
(I) không chính xác vì ecdysone là hormone liên quan đến quá trình lột xác và biến thái ở động vật không xương sống như côn trùng, chứ không phải động vật xương sống.
Trong tế bào khả năng biểu hiện của các gene là khác nhau, sự khác nhau đó là do sự biểu hiện của các gene phụ thuộc vào
điều kiện sống của cá thể và khả năng tìm kiếm thức ăn của từng cá thể.
chế độ dinh dưỡng và điều kiện môi trường sống xung quanh cá thể.
giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào.
nhu cầu dinh dưỡng và điều kiện sức khoẻ của cá thể trước môi trường sống.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết điều hòa sự biểu hiện của gene
Lời giải
Sự biểu hiện của một gene phụ thuộc vào:
- Giai đoạn phát triển của cá thể: Một số gene chỉ được kích hoạt ở các giai đoạn nhất định trong quá trình phát triển của sinh vật.
- Nhu cầu hoạt động sống của tế bào: Tế bào có thể điều chỉnh biểu hiện gene dựa trên nhu cầu cụ thể tại từng thời điểm, ví dụ như khi cần tổng hợp enzyme cho một quá trình sinh học đặc biệt.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đến điều hòa hoạt động gene ở sinh vật là đúng?
I. Điều hoà hoạt động của gene sau phiên mã thực chất là điều khiển sự trưởng thành và thời gian tồn tại của mRNA.
II. Ở sinh vật nhân thực, hai gene khác nhau (không bị đột biến) có thể tổng hợp nên các phân tử protein giống nhau.
III. Ở sinh vật nhân thực, khi gene bị đột biến thì sản phẩm protein của nó phải khác với sản phẩm protein của gene bình thường.
IV. Hoạt động của gene chịu sự kiểm soát chủ yếu của gene điều hoà.
II, III, IV.
I, II, III.
I, II, IV.
I, III.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết điều hòa hoạt động gene
Lời giải
I đúng vì mRNA sau khi phiên mã cần có quá trình cắt nối exon (ở sinh vật nhân thực) trước khi tham gia dịch mã nên điều hoà hoạt động của gene sau phiên mã thực chất là điều khiển sự trưởng thành và thời gian tồn tại của mRNA.
II đúng vì dựa vào tính thoái hóa của mã di truyền.
IV đúng vì điều hòa gene là điều hòa lượng sản phẩm do gene hoạt động tạo ra.
III sai. Ở sinh vật nhân thực; khi gene bị đột biến thì sản phẩm protein của nó có thể mã hóa sản phẩm giống bình thường.
Một quần thể ngẫu phối, xét các gen: gen 1 có 2 alen nằm trên một cặp NST thường tương đồng; gen 2 và gen 3 mỗi gen đều có 3 alen nằm trên một cặp NST thường tương đồng khác; gen 4 có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính XY; gen 5 có 2 alen và gen 6 có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, NST Y không mang alen tương ứng; gen 7 có 9 alen nằm trên NST giới tính Y, không có alen tương ứng trên NST X. Tổng số kiểu gen có thể có trong quần thể là?
157140.
21870.
10206.
73332
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết và công thức các quy luật di truyền
Lời giải
Gen 1: Có 2 alen trên một cặp nhiễm sắc thể thường, số kiểu gen là: \[\frac{{2.(2 + 1)}}{2} = 3\]
Gen 2 và Gen 3: Mỗi gen có 3 alen trên một cặp nhiễm sắc thể thường, số kiểu gen mỗi gen là: \[\frac{{3.(3 + 1)}}{2} = 6\]
Gen 4: Có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, số kiểu gen là: \[\frac{{4.(4 + 1)}}{2} = 10\]
Gen 5: Có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X, số kiểu gen là: 2.1 = 2
Gen 6: Có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X, số kiểu gen là: 3.1 = 3
Gen 7: Có 9 alen nằm trên nhiễm sắc thể Y, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể X, số kiểu gen là: 9
Tổng số kiểu gen có thể có trong quần thể là: 3.6.6.10.2.3.9 = 157140
Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-Carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:
Phương pháp nhân bản vô tính.
Phương pháp cấy truyền phôi.
Phương pháp lai xa và đa bội hóa.
Công nghệ gen.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết thành tựu chọn giống bằng lai hữu tính
Lời giải
Công nghệ gen: Là phương pháp chuyển gene từ các sinh vật khác vào cây lúa, giúp cây lúa này tổng hợp β-Carotene, một tiền chất tạo ra vitamin A. Gạo vàng là một ví dụ điển hình về ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, nhằm cải thiện giá trị dinh dưỡng của lương thực.
Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với allele a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do allele lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, allele trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III.10 – III.11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang allele lặn về hai gene trên là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: ___ %.
Đáp án đúng là "33"
Phương pháp giải
Dựa vào phả hệ đã cho để biện luận dựa vào quy luật di truyền của gene gây bệnh đã biết.
Lời giải
Xét tính trạng dạng tóc : A quăn > a thẳng
Cặp vợ chồng 5 × 6 tóc quăn, sinh con 9 tóc thẳng
Cặp vợ chồng 5 × 6 có kiểu gene: Aa × Aa
Người 10 có dạng: \[\left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right)\]
Lập luận tương tự, người 11 có dạng: \[\left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right)\]
Cặp vợ chồng 10 × 11: \[\left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right) \times \left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right)\]
Xác suất con đầu lòng AA là: \[\frac{2}{3} \times \frac{2}{3} = \frac{4}{9}\]
Xét tính trạng mù màu : B bình thường > b mù màu
Người 10 nam bình thường có kiểu gene: \[{X^B}Y\]
Cặp vợ chồng 7 × 8 bình thường, sinh con 12 mù màu
Cặp vợ chồng 7 × 8 có kiểu gene: \[{X^B}{X^b} \times {X^B}Y\]
Người 11 có dạng : \[\left( {\frac{1}{2}{X^B}{X^B} \div \frac{1}{2}{X^B}{X^b}} \right)\]
Cặp vợ chồng 10 × 11: \[{X^B}Y \times \left( {\frac{1}{2}{X^B}{X^B} \div \frac{1}{2}{X^B}{X^b}} \right)\]
Xác suất sinh con có kiểu gen XBY hoặc XBXB là \[\frac{1}{2} \times \frac{3}{4} + \frac{1}{2} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{4}\]
Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng không mang alen bị bệnh là:\[\frac{4}{9} \times \frac{3}{4} = \frac{1}{3} = 33{\rm{\% }}\]
Trong số các hiện tượng dưới đây thì sẽ có bao nhiêu hiện tượng xảy ra nếu một quần xã sinh vật có độ đa dạng loài càng cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt chẽ?
(I) Quần xã có cấu trúc càng ổn định vì có lưới thức ăn phức tạp, nhiều loài
(II) Quần xã dễ xảy ra diễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi trường thay đổi nhanh.
(III) Quần xã sẽ có cấu trúc ít ổn định vì số lượng lớn loài sẽ dẫn đến cạnh tranh nhau gay gắt.
(IV) Quần xã có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng lẻo hơn do thức ăn trong môi trường cạn kiệt dần.
(I), (III)
(I), (II)
(II), (IV)
(III), (IV)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết quần xã sinh vật
Lời giải
I đúng. Độ đa dạng loài cao giúp tạo ra lưới thức ăn phức tạp, làm cho quần xã ổn định hơn trước các biến động của môi trường.
II đúng. Sự tương tác giữa nhiều loài có thể tạo ra những thay đổi môi trường nhanh chóng, dẫn đến quá trình diễn thế có thể xảy ra dễ dàng.
III sai. Mặc dù cạnh tranh có thể xảy ra, nhưng độ đa dạng loài cao thường giúp giảm thiểu sự cạnh tranh gay gắt, vì các loài có thể sử dụng các nguồn tài nguyên khác nhau.
IV sai. Độ đa dạng loài cao thường làm cho quần xã có khả năng duy trì tính ổn định và không nhất thiết dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên nhanh chóng.
=> Có 2 hiện tượng (I và II) xảy ra trong quần xã sinh vật có độ đa dạng loài cao và mối quan hệ sinh thái chặt chẽ.
Khi một quần thể trong tự nhiên chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên thì điều gì có thể xảy ra?
I. Một alen có lợi có thể bị loại bỏ khỏi quần thể.
II. Tần số alen và tần số kiểu gen có thể bị thay đổi đột ngột.
III. Các alen trội và lặn có hại luôn bị loại bỏ hết.
IV. Một gen có hại trong quần thể có thể trở lên phổ biến.
I, II, III.
I, II, IV.
I, III, IV.
II, III, IV.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết các nhân tố tiến hóa
Lời giải
I đúng vì yếu tố ngẫu nhiên (ví dụ như thiên tai) có thể loại bỏ hoàn toàn allele có lợi ra khỏi quần thể
II đúng vì yếu tố ngẫu nhiên (ví dụ như thiên tai) có thể làm số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột => tần số allele và thành phần kiểu gene bị thay đổi đột ngột.
III sai vì các alen có hại không nhất thiết luôn bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên, vì chúng có thể tồn tại ở trạng thái dị hợp hoặc xuất hiện trong một số cá thể nhất định.
IV đúng khi yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi môi trường thì một gene có hại có thể trở thành có lợi và phổ biến trong môi trường đó.
Mỗi loài thực vật sinh trưởng, phát triển thuận lợi trong một khoảng nhiệt độ nhất định, điều này quyết định đến sự phân bố của thực vật trong tự nhiên. Nhiệt độ tối ưu của đa số các loài cây trồng nhiệt đới dao động trong khoảng 20 - 30°C, trong khi cây ôn đới là khoảng 15 - 20°C. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt, khả năng ra hoa, hình thái của cơ quan sinh sản, ... Trong một giới hạn nhất định, tăng nhiệt độ sẽ làm tăng tỉ lệ nảy mầm và rút ngắn thời gian nảy mầm của hạt.

Hình 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỉ lệ nảy mầm và thời gian nảy mầm của hạt táo Berber (Ziziphus lotus)
(Nguồn: Seed germination at different temperatures and water stress levels, and seedling emergence from different depths of Ziziphus lotus, M.Maraghni et al., 2010 )
Thí nghiệm được thực hiện để nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhân tố nào đến sự nảy mầm của hạt táo Berber?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
pH.
Độ ẩm.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin bài đọc.
Lời giải
Thí nghiệm được thực hiện để nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự nảy mầm của hạt táo Berber.
Mỗi loài thực vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi trong một khoảng nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ tối ưu của cây ôn đới là
15 - 20°C.
20 - 30°C.
25 - 35°C.
0 - 15°C.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin bài đọc.
Lời giải
Nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của đa số các loài cây trồng nhiệt đới dao động trong khoảng 20 - 30°C, trong khi cây ôn đới là khoảng 15 - 20°C.
Khoảng nhiệt độ nào dưới đây có thể được chọn để làm tăng tỉ lệ nảy mầm và rút ngắn thời gian nảy mầm của hạt táo Berber (Ziziphus lotus)?
15 – 20 °C
20 – 25 °C
25 – 35 °C
40 – 45 °C
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin bài đọc.
Lời giải
Nhìn vào sơ đồ, ta dễ dàng nhận thấy khoảng 25 – 35 °C, tỉ lệ nảy mầm đạt cao hơn và thời gian nảy mầm cũng diễn ra trong thời gian ngắn các khoảng nhiệt còn lại.
Sự kiện có tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
Quốc tế Cộng sản thành lập.
Các Đảng Cộng sản được thành lập ở các nước.
Chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá.
Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á (Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918-1939)
Lời giải
Sự kiện có tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp, tầng lớp nào ở các nước Đông Nam Á đấu tranh đòi tự chủ chính trị, đòi sử dụng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường?
Giai cấp tư sản.
Giai cấp nông dân
Học sinh, sinh viên.
Giai cấp địa chủ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á (Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918-1939)
Lời giải
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Giai cấp tư sản ở các nước Đông Nam Á đấu tranh đòi tự chủ chính trị, đòi sử dụng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường.
Từ năm 1933, trở đi thu nhập quốc dân của Mĩ tăng lên là do tác động của
áp dụng hiệu quả “Chính sách kinh tế mới”.
thực hiện hiệu quả “Chính sách mới”.
làm giàu từ việc buôn bán vũ khí.
áp dụng cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Lời giải
Thu nhập quốc dân của Mĩ được phục hồi và phát triển từ năm 1934, nhờ “Chính sách mới” của Tổng thống Ru-đơ-ven. - Đây là một hệ thống các chính sách, biện pháp của Nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế - tài chính và chính trị - xã hội.
Theo quyết định của kì họp thứ nhất của Quốc hội khóa VI (1976), thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi thành Thành phố
Hồ Chí Minh.
Thủ Đức.
Bảo Lộc.
Biên Hòa.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975-1976)
Lời giải
Theo quyết định của kì họp thứ nhất của Quốc hội khóa VI (1976), thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi thành Thành phố Hồ Chí Minh.
Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) với đại diện Chính phủ Pháp có ý nghĩa là
tạo thế mạnh trong cuộc đấu tranh ngoại giao sau này.
tạo điều kiện cho nhân dân Việt Nam kháng chiến chống quân Trung Hoa Dân quốc.
tạo cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp.
kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp để xây dựng lực lượng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Hòa hoãn với Pháp nhằm đầy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta
Lời giải
Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), ngày 9/3/, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị Hòa để tiến. Chỉ thị khẳng định đây là thắng lợi bước đầu, là giải pháp mang tính tình thế của Đảng, cần tận dụng thời gian hòa hoãn để tiếp tục xây dựng thực lực để mau tiến tới giành độc lập hoàn toàn. Chỉ thị giải thích lý do ký Hiệp định, hòa với Pháp để “Tránh tình thế bất lợi: phải cô lập chiến đấu cùng một lúc với nhiều lực lượng phản động…
Một trong những nguyên nhân trực tiếp khiến Đảng Cộng sản Đông Dương tiến hành Hội nghị bất thường Ban Thường vụ Trung ương trong hai ngày 18 và 19 /12/1946 là
ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu.
quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào nước ta.
Pháp mở các cuộc tấn công ta ở Nam Bộ.
quân Pháp khiêu khích tấn công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ
Lời giải
Cuối năm 1946, sau khi có thêm viện binh, thực dân Pháp liên tiếp có những hành động khiêu khích, công khai mưu đồ xâm lược, thiết lập lại nền cai trị thuộc địa đối với nước ta. Tháng 11/1946, chúng ngang nhiên đưa lực lượng chiếm đóng Hải Phòng, Lạng Sơn. Tại Hà Nội, từ đầu tháng 12/1946, quân Pháp liên tục dùng đại bác, súng cối bắn phá vào nhiều khu phố tàn sát dân thường, chiếm một số trụ sở của Chính phủ cách mạng. Đặc biệt, ngày 18 và 19/12/1946, thực dân Pháp liên tiếp gửi tối hậu thư buộc Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Thủ đô cho chúng.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (7/1936), Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (11/1939), Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (5/1941) và Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương (3/1945) của Đảng Cộng sản Đông Dương đã lần lượt xác định kẻ thù trước mắt của cách mạng Đông Dương là lực lượng nào?
Bọn phản động thuộc địa, đế quốc Pháp, đế quốc Pháp – Nhật, phát xít Nhật.
Đế quốc Pháp, phát xít Nhật và bọn phản động thuộc địa.
Bọn phản động thuộc địa, phát xít Nhật, đế quốc Pháp – Nhật.
Bọn phản động thuộc địa, phát xít Nhật, đế quốc Pháp.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (7/1936), Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (11/1939), Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (5/1941) và Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương (3/1945) của Đảng Cộng sản Đông Dương
Lời giải
Sau khi phân tích rõ mâu thuẫn chủ yếu, gay gắt nhất ở Đông Dương lúc này là mâu thuẫn giữa đế quốc và các dân tộc Đông Dương, Hội nghị xác định mục tiêu chiến lược trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở Việt Nam đều cho thấy
ý nghĩa của trận phản công lớn nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh.
giá trị của trận quyết chiến chiến lược đánh dấu cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.
sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vào tổ chức phòng ngự mạnh của đối phương.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở Việt Nam
Lời giải
Chiến dịch ĐBP (1954) và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) đều là những trận quyết chiến chiến lược. Chiến thắng của các trận quyết chiến chiến lược có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo cơ sở thực lực về quân sự cho cuộc đấu tranh ngoại giao, đi đến kết thúc cuộc chiến.
Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốt-đam (7/1945), việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội
Anh và Pháp.
Anh và Mỹ.
Anh và Trung Hoa dân quốc.
Pháp và Trung Quốc.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp
Lời giải
Xem lại SGK Lịch sử 12, quân Anh vào giải giáp vũ khí quân đội Nhật ở Nam vĩ tuyến 16 còn THDQ là từ Bắc vĩ tuyến 16.
Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao Động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là
lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
kết hợp tiếng công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
kết hợp đánh nhanh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
Lời giải
Có thể thấy việc lựa chọn địa bàn mở đầu chiến dịch tại Tây Nguyên rất phù hợp với đặc điểm và các bài học kinh nghiệm trước đó thêm vào đó là tận dụng, chủ động tạo thời cơ tiến công ngay cả khi các chiến dịch cũ chưa kết thúc đã làm nên chiến thắng lịch sử mùa xuân năm 1975.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân VN.
chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân, phong trào yêu nước.
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân, phong trào tiểu tư sản.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại công lao của Hồ Chí Minh
Lời giải
Đảng ra đời là sự kết hợp của phong trào yêu nước luôn thường trực, chủ nghĩa Mác-lenin được truyền bá vào Việt Nam qua nhiều con đường khác nhau và sự phát triển của phong trào công nhân.
Giai đoạn này được mở đầu bằng năm 1897, năm kết thúc về cơ bản một quá trình dài gần 40 năm chinh phục bằng quân sự của thực dân Pháp đối với Việt Nam. Đó cũng là thời điểm Pháp chính thức bắt đầu khai thác thuộc địa về kinh tế và củng cố nền đô hộ trên lãnh thổ Việt Nam nói riêng, trên toàn Liên bang Đông Dương nói chung. Sự kết thúc của cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất cũng là lát ngắt của giai đoạn này, cũng tức là kết thúc của giai đoạn khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, kết thúc một pha phát triển của xã hội Việt Nam theo hướng thực dân hóa.
Năm 1918 đồng thời cũng là lát ngắt đối với sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam mà dòng chính của nó mang tính chất dân chủ tư sản để chuyển sang một phạm trù khác từ cuộc Cách mạng tháng Mười Nga trở đi. Một chương trình khai thác lớn của Pháp được hoạch định. Chương trình gồm 7 điểm của Paul Doumer bao quát mọi vấn đề đặt ra cho Pháp trong suốt những năm đầu thế kỷ XX về kinh tế, chính trị, xã hội, cả "đối nội" và "đối ngoại", mặc dù chính sách thuộc địa, tức chính sách đối với người bản xứ, thì không hoàn toàn nhất quán mà có sự đan xen giữa "đồng hóa" và "hợp tác".
(Lịch sử Việt Nam – tập 7, Viện sử học)
Thời điểm nào đánh dấu việc Pháp chính thức bắt tay vào khai thác thuộc địa ở Việt Nam?
Năm 1897.
Năm 1858.
Năm 1914.
Năm 1918.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Đọc tư liệu, 1897 thực dân Pháp hoàn thành việc bình định Việt Nam bằng quân sự, bắt đầu bắt tay vào khai thác thuộc địa tại Việt Nam.
Các nhân vật đại diện cho phong trào đấu tranh giải phóng trong “lát ngắt” mà tư liệu nhắc tới là:
Phan Bội Châu, Nguyễn Ái Quốc, Huỳnh Thúc Kháng.
Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.
Nguyễn Ái Quốc, Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết.
Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám, Tôn Thất Thuyết.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Đây là hai nhân vật tiêu biểu, đại diện cho khuynh hướng dân chủ tư sản trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Việt Nam đầu thế kỉ XX đến kết thúc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
“Phạm trù khác” trong tư liệu muốn nói tới khuynh hướng đấu tranh cách mạng nào?
Phong kiến.
Cách mạng vô sản.
Cách mạng tư sản.
Cách mạng tôn giáo.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga, khuynh hướng, con đường đấu tranh theo cách mạng vô sản được dần dần truyền bá mạnh mẽ và có ảnh hưởng sâu sắc tới các nhân vật yêu nước thức thời tại Việt Nam.
Từ thế kỷ XVII và nhất là thế kỷ XVIII, XIX các nước thực dân phương Tây ra sức chiếm đoạt thị trường thế giới. Ở châu Á, các nước Ấn Độ, Inđônêxia, Mã Lai, Miến Điện... đã bị các nước đế quốc giành nhau thôn tính. Trung Quốc trở thành miếng mồi chính cho bọn đế quốc phân chia.
Ở châu Á, nhiều nước phong kiến thi hành chính sách đóng cửa tuyệt giao để tự vệ. Đó là biện pháp tự vệ thụ động mang tính chất lạc hậu, không tạo được thực lực để chống xâm lược.
Chính quyền Mãn Thanh ra lệnh phong tỏa các miền duyên hải, cấm buôn bán với ngoại quốc. Nhưng thực dân phương Tây khao khát thị trường rộng lớn để tiêu thụ hàng hóa, vơ vét của cải, hàng hóa, tăng thêm lợi nhuận. Ba nước tư bản có nhiều tham vọng nhất trong việc xâm chiếm Trung Quốc là Anh, Pháp, Mỹ.
Để chống lại chính sách đóng cửa của Trung Quốc, thực dân Anh tìm mọi cách mở toang cánh cửa bằng việc buôn bán thuốc phiện, món hàng mang lại lợi nhuận khổng lồ. Đầu tiên, người Bồ Đào Nha và Hà Lan bán thuốc phiện cho Trung Quốc. Lúc đầu chỉ có quan lại và bọn ăn chơi ở Trung Quốc hút thuốc phiện. Nhưng sau đó, số người hút ngày càng nhiều, không chỉ đàn ông, mà cả đàn bà cũng hút. Tác hại của thuốc phiện làm cho kinh tế Trung Quốc sa sút, bạc trắng bị chạy ra ngoài khá nhiều.
(Lịch sử thế giới cận đại – Vũ Dương Ninh)
Quốc gia nào tại châu Á trở thành “miếng mồi” chính cho các nước đế quốc phân chia theo tư liệu?
Miến Điện.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Campuchia.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Với lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên, nhân lực, thị trường lớn, Trung Quốc nhanh chóng trở thành mục tiêu của các nước đế quốc tư bản trong việc mở rộng thị trường và tiềm lực.
Phương pháp phổ biến được các nước phong kiến tại châu Á áp dụng nhằm đối phó với sự “nhòm ngó” của thực dân phương Tây thời kì cận đại là
“Bế quan tỏa cảng”.
Mở cửa thông thương.
Chống phá quân sự.
Chống phá tôn giáo.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Đa phần các nước châu Á giai đoạn này đều lựa chọn hạn chế hoặc cấm hoàn toàn việc giao thiệp với phương Tây nhằm chống việc thăm dò của các nước này, phục vụ cho chiến tranh xâm lược.
Tại sao thuốc phiện được sử dụng làm mặt hàng để khiến cho Trung Quốc dù không muốn cũng phải giao thương với phương Tây?
Đây là mặt hàng đắt đỏ, không dành cho dân nghèo nên rất được quan lại Trung Quốc ưa chuộng.
Loại thuốc này gây nghiện, ban đầu là quan lại, sau đến dân thường, chi phí vốn thấp nhưng lợi nhuận lớn.
Đây là hàng cấm tại một số nước châu Á, không buôn bán được nên buộc phải đưa vào buôn bán với nhà Thanh.
Nhà Thanh chấp nhận cho sử dụng loại thuốc này vì quan lại thường xuyên dùng, chi phí sử dụng không quá cao.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Đọc tư liệu sẽ thấy rằng đây là loại thuốc gây nghiện, ban đầu chỉ có quan lại sử dụng, sau đến dân thường. Thuốc phiện làm suy đồi sức khỏe, ý chí, kinh tế, tạo thời cơ cho bạc của Trung Quốc rót ra ngoài.
Nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới lượng mưa?
Frông.
Dòng biển.
Khí áp.
Triều cường.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Khí quyển, các yếu tố khí hậu.
Lời giải
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa gồm: khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
=> Triều cường không ảnh hưởng tới lượng mưa.
Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp là
vị trí địa lí.
khoa học – công nghệ.
điều kiện tự nhiên.
điều kiện kinh tế - xã hội.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Vai trò, đặc điểm, cơ cấu công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Lời giải
Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp là khoa học – công nghệ.
Các nhân tố như: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội là các nhân tố bên trong.
An ninh toàn cầu được chia thành mấy loại?
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Một số vấn đề an ninh toàn cầu.
Lời giải
An ninh toàn cầu được chia thành 2 loại: an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống.
Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản chủ yếu do
là nơi giao nhau của các dòng biển, nhiều ngư trường.
ngành này cần vốn đầu tư ít, năng suất và hiệu quả cao.
nhu cầu lớn về nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.
có đội tàu khai thác hải sản lớn hàng đầu thế giới.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Kinh tế Nhật Bản.
Lời giải
Gạch chân từ khóa: đánh bắt hải sản.
=> Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản chủ yếu do các điều kiện thuận lợi giúp cho Nhật Bản có nguồn hải sản dồi dào. Đó là do Nhật Bản nằm ở nơi giao nhau của các dòng biển (dòng biển nóng Cư-rô-si-ô và dòng biển lạnh Ôi-a-si-vô), nhiều ngư trường lớn với nguồn cá dồi dào.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư Trung Quốc?
Đất nước có dân số đông nhất thế giới.
Các thành phố lớn tập trung ở miền Tây.
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về đặc điểm dân cư Trung Quốc.
Lời giải
Các thành phố lớn tập trung ở miền Tây là nhận định không đúng với đặc điểm dân cư Trung Quốc vì miền Tây có điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển, điều kiện tự nhiên không thuận lợi để sinh sống và phát triển kinh tế.
Các thành phố lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông.
Cho bảng số liệu sản lượng thủy sản của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020:

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng thủy sản của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020?
Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục.
Thủy sản nuôi trồng chậm nhanh hơn thủy sản khai thác.
Thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản lượng thủy sản.
Thủy sản khai thác tăng liên tục và luôn chiếm tỉ trọng cao hơn thủy sản nuôi trồng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A đúng vì tổng sản lượng thủy sản năm 2000, 2010 và 2020 lần lượt là 4 104,5 nghìn tấn; 4 196,8 nghìn tấn và 5 300,2 nghìn tấn.
- B không đúng vì thủy sản nuôi trồng tăng 2,8 lần; thủy sản khai thác 1,3 lần => thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác.
- C đúng vì dựa vào công thức về tỉ trọng, ta tính được tỉ trọng thủy sản nuôi trồng trong cơ cấu sản lượng thủy sản năm 2000, 2010 và 2020 lần lượt là 1,9%; 2,9% và 4,1%.
- D đúng vì thủy sản khai thác tăng liên tục từ 4 027,4 nghìn tấn (năm 2010) lên 5 081,0 nghìn tấn (năm 2020) và luôn có sản lượng cao hơn thủy sản nuôi trồng nên tỉ trọng cũng cao hơn.
Cho bảng số liệu về tình hình sản xuất lúa của nước ta giai đoạn 2005 – 2021:

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về tình hình sản xuất lúa của nước ta giai đoạn 2005 - 2021?
Diện tích lúa tăng liên tục do thay đổi mục đích sử dụng đất và đẩy mạnh khai hoang.
Năng suất lúa tăng lên liên tục do áp dụng khoa học – công nghệ, sử dụng giống mới.
Năng suất lúa có sự biến động do chịu tác động của các yếu tố thị trường và thiên tai.
Sản lượng lúa có xu hướng tăng do đẩy mạnh quảng canh, tự nhiên có nhiều thuận lợi.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu và kết hợp với kiến thức bài Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Lời giải
Năng suất lúa tăng lên liên tục do áp dụng khoa học – công nghệ, sử dụng giống mới là nhận xét đúng về tình hình sản xuất lúa của nước ta giai đoạn 2005 – 2021.
- A sai vì diện tích lúa nước ta không tăng liên tục.
- C sai vì năng suất lúa của nước ta tăng liên tục, không phải biến động.
- D sai vì sản lượng lúa nước ta tăng do đẩy mạnh thâm canh.
Cho bảng số liệu về nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng năm 2021 tại một địa điểm ở nước ta:

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tổng lượng mưa trung bình năm của địa điểm này là 2 592,2 mm.
Nhiệt độ trung bình năm của địa điểm này là 27,6℃.
Biên độ nhiệt trung bình năm của địa điểm này là 10,8℃.
Địa điểm này thuộc vùng khí hậu Tây Nguyên.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A sai vì tổng lượng mưa trung bình năm của địa điểm này là:
34,7 + 32,1 + … + 485,8 = 2 592,1 mm.
- B sai vì nhiệt độ trung bình năm của địa điểm này là:
(20,3 + 22,3 + .. 22,4)/12 = 26,7℃.
- C đúng vì biên độ nhiệt trung bình năm của địa điểm này là: 31,1 – 20,3 = 10,8℃.
- D sai vì địa điểm này có mưa nhiều vào thu – đông (từ tháng 9 đến tháng 12) => địa điểm này thuộc vùng ven biển Trung Bộ.
Các đô thị là nơi sản xuất hàng hóa lớn chủ yếu là do
tạo ra động lực tăng trưởng, giàu tài nguyên thiên nhiên, đông dân.
có sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng, dân cư tập trung đông đúc.
lực lượng lao động trẻ nhiều, cơ sở vật chất hiện đại, có sức hút đầu tư lớn.
có sức hút các nhà đầu tư, giao thông phát triển, nguồn khoáng sản nhiều.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần Thương mại và du lịch.
Lời giải
- Các đô thị là nơi sản xuất hàng hóa lớn chủ yếu là do có sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng, dân cư tập trung đông đúc.
+ Sức hút đầu tư lớn giúp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư, hiện đại hóa; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô.
+ Lao động có chất lượng: đáp ứng nhu cầu cho các ngành công nghiệp hiện đại.
+ Dân cư đông đúc: tạo ra thị trường tiêu thụ lớn, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển.
- A, D sai vì các đô thị không phải là nơi tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là khoáng sản.
- C sai vì lao động trẻ chưa chắc là những lao động có chất lượng, thiếu điều kiện về đặc điểm dân cư.
Biểu đồ vấn đề việc làm ở thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, Nxb Thống kê, 2023)
Biểu đồ trên thể hiện rõ nhất nội dung nào sau đây?
Tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị và nông thôn.
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở thành thị và nông thôn.
Tốc độ gia tăng năng suất lao động xã hội ở thành thị và nông thôn.
Tỉ lệ lao động làm việc trong ngành dịch vụ ở thành thị và nông thôn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Lời giải
- Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: biểu đồ có 2 đường biểu thị cho một vấn đề việc làm ở thành thị và nông thôn nước ta.
- B sai vì có tới 2 vấn đề việc làm: thất nghiệp, thiếu việc làm.
- C sai vì nếu thể hiện tốc độ, các đường trên biểu đồ phải xuất phát từ mốc 100%.
- D sai vì ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP => tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ cũng cao nhưng trên biểu đồ, số liệu rất nhỏ.
=> Biểu đồ thể hiện tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị và nông thôn.
Giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững ở Tây Nguyên là
áp dụng công nghệ, giao đất giao rừng.
bảo vệ rừng, gắn với hoạt động dịch vụ.
chú trọng lâm sinh, đẩy mạnh chế biến.
nâng cao dân trí, mở rộng đào tạo nghề.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Tây Nguyên.
Lời giải
Giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững ở Tây Nguyên là chú trọng lâm sinh, đẩy mạnh chế biến. Vì hoạt động lâm sinh gồm bảo vệ rừng và trồng rừng; đẩy mạnh chế biến giúp mang lại giá trị kinh tế cao hơn => đây là đáp đúng và đầy đủ nhất.
- A sai vì đáp án không rõ ràng như đáp án C.
- B sai vì bảo vệ rừng là một hoạt động nhỏ trong lâm sinh.
- D sai vì giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững phải liên quan đến kinh tế (giá trị đem lại) và bảo vệ rừng (phục vụ cho sự phát triển bền vững).
Sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay chủ yếu do
xâm nhập mặn rộng, hạn hán, thiếu nước ngọt.
bề mặt sụt lún, nhiều vùng bị phèn và mặn hóa.
sạt lở bờ biển, nước biển dâng và nhiệt độ tăng.
khô hạn kéo dài, vùng rừng ngập mặn thu hẹp.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Cửu Long.
Lời giải
Sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay chủ yếu do xâm nhập mặn rộng, hạn hán, thiếu nước ngọt vì khó khăn lớn nhất hiện nay về mặt tự nhiên của vùng là xâm nhập mặn, hạn hán, thiếu nước ngọt vào mùa khô.
Đồng bằng sông Hồng chịu lụt úng nghiêm trọng chủ yếu do tác động kết hợp của
lũ tập trung trong các hệ thống sông lớn, diện mưa bão động.
mặt đất thấp, có đê sông, đê biển bao bọc, mật độ xây dựng cao.
mặt đất thấp, đê bao bọc, mưa bão rộng, mức độ đô thị hóa cao.
dân cư tập trung đông, mặt đất thấp, mưa bão rộng, đê bao bọc.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Hồng.
Lời giải
- Đồng bằng sông Hồng chịu lụt úng nghiêm trọng chủ yếu do tác động kết hợp của mặt đất thấp, đê bao bọc, mưa bão rộng, mức độ đô thị hóa cao:
+ Mặt đất thấp: Đồng bằng sông Hồng là vùng đồng bằng châu thổ, địa hình thấp trũng, dễ bị ngập lụt khi có mưa lớn.
+ Đê bao bọc: Hệ thống đê bao quanh đồng bằng để ngăn lũ, tuy nhiên khi lượng mưa quá lớn, vùng ngoài đê bị ngập rất nặng; đê có thể bị vỡ hoặc quá tải, gây ra ngập lụt nghiêm trọng.
+ Mưa bão rộng: Mưa lớn kéo dài trên diện rộng, kết hợp với các cơn bão làm tăng lượng nước đổ về đồng bằng, gây ngập lụt.
+ Mức độ đô thị hóa cao: Việc đô thị hóa nhanh chóng dẫn đến việc xây dựng nhiều các công trình, đô thị,… làm giảm khả năng thoát nước, gia tăng tình trạng ngập lụt.
- A sai vì chỉ tập trung vào yếu tố lũ và mưa, chưa đề cập đến các yếu tố khác như địa hình, đê điều, đô thị hóa.
- B vì đê biển bao bọc không phải là nguyên nhân chủ yếu làm Đồng bằng sông Hồng bị ngập lụt nghiêm trọng mà chủ yếu do đê sông.
- D sai vì chưa đề cập đầy đủ các yếu tố như đáp án C
Một trong những định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
phát triển dịch vụ cảng biển, du lịch biển và du lịch sinh thái.
tập trung sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn, nông nghiệp hữu cơ.
tập trung vào các ngành công nghệ cao: sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện, điện tử.
xây dựng các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Các vùng kinh tế trọng điểm.
Lời giải
- Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long tập trung sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn, nông nghiệp hữu cơ, hiệu quả cao; phát triển công nghệ về giống; công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản và thủy sản;...
- A sai vì đó là định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- C sai vì đó là định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- D sai vì đó là định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Rừng ngập mặn tập trung nhiều nhất ở
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ .
Lời giải
Dựa vào bản đồ ta thấy, rừng ngập mặn được biểu thị bằng màu xám nhạt.
=> Rừng ngập mặn tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Những điều kiện tự nhiên chủ yếu giúp Tây Nguyên phát triển mạnh du lịch sinh thái là
nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, cao nguyên.
nhiều rừng, có nhiều các ngôi làng cổ với dân tộc đa dạng.
nhiều hang động đẹp, không khí trong lành, ít ô nhiễm.
khí hậu mát mẻ, nhiều cao nguyên, chính sách phát triển.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Tây Nguyên.
Lời giải
- Gạch chân từ khóa: điều kiện tự nhiên, sinh thái.
- Dựa vào bản đồ ta thấy, Tây Nguyên là vùng có nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển nhất so với 6 vùng còn lại.
- Do có nhiều cao nguyên, địa hình cao nên khí hậu ở đây mát mẻ, không khí trong lành.
=> Đó chính là các điều kiện tự nhiên thuận lợi chủ yếu giúp Tây Nguyên phát triển mạnh du lịch sinh thái.
- C, D sai vì dân tộc đa dạng, chính sách phát triển là các nhân tố của điều kiện kinh tế - xã hội.
- B sai vì Tây Nguyên không phải là vùng có nhiều hang động đẹp.
Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu là do
vị trí nội chí tuyến, núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, luồng di cư sinh vật.
nền nhiệt cao, địa hình phân hoá đa dạng, lượng mưa lớn và tập trung cường độ cao.
thuộc vùng nhiệt đới bán cầu Bắc, luồng di cư sinh vật phương Nam, gió Tín phong.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn, hướng của địa hình đa dạng, lượng mưa theo mùa rõ rệt.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và liên hệ các kiến thức về tự nhiên.
Lời giải
- Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu là do vị trí nội chí tuyến, núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, luồng di cư sinh vật.
+ Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, quy định đến tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta => tạo điều kiện thuận lợi cho sinh vật có nguồn gốc nhiệt đới phát triển.
+ Núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ => sinh vật nhiệt đới phát triển và chiếm ưu thế hơn so với sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
+ Nước ta nằm trong nhiều luồng di cư sinh vật, trong đó các luồng di cư của sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế hơn, các luồng từ Ma-lai-xi-a – In-đô-nê-xi-a (15%), Ấn Độ – Mi-an-ma (14%).
- B, C, D sai vì các đáp án có đề cập tới lượng mưa (lượng mưa không ảnh hưởng tới tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta); hướng địa hình, địa hình phân hóa đa dạng là điều kiện thuận lợi giúp nước ta có nhiều loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau; gió Tín phong không phải là nguyên nhân chủ yếu;….
I need to write a letter to my friend, __________ house is in the countryside."
who
whom
whose
that
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Đại từ quan hệ
Lời giải
Dùng whose thay thế cho tính tứ sở hữu chỉ my friend.
=> I need to write a letter to my friend, whose house is in the countryside.
Tạm dịch: Tôi cần viết một lá thư cho bạn tôi, người mà nhà ở vùng nông thôn.
During the meeting, the manager took a moment to __________ everyone about the new company policy.
talk
speak
tell
say
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. talk không trực tiếp đi với tân ngữ mà cần giới từ "to."
B. speak không đi trực tiếp với tân ngữ.
C. tell có thể đi trực tiếp với tân ngữ ("tell someone about something").
D. say không trực tiếp đi với tân ngữ, cần giới từ "to."
=> During the meeting, the manager took a moment to tell everyone about the new company policy.
Tạm dịch: Trong cuộc họp, người quản lý đã dành chút thời gian để thông báo cho mọi người về chính sách mới của công ty.
Since Sarah has been working late every night this week, she _____ be exhausted by now.
will
should
must
can
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Modal verbs
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong hiện tại
Lời giải
A. will diễn tả tương lai hoặc ý định
B. should diễn tả khuyến nghị hoặc mong đợi, không phải suy luận chắc chắn.
C. must diễn tả suy luận logic mạnh mẽ dựa trên bằng chứng.
D. can diễn tả khả năng hoặc cho phép
=> Since Sarah has been working late every night this week, she must be exhausted by now.
Tạm dịch: Vì Sarah đã làm việc muộn mỗi tối trong tuần này, cô ấy hẳn là rất mệt mỏi vào lúc này.
Despite studying for hours, Mark still found it _______ to recall the details of the lecture the next day.
forgettable
forgetful
forgetting
forgotten
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. forgettable (adj): dễ quên, không đáng nhớ.
B. forgetful (adj): hay quên, đãng trí.
C. forgetting (ving): hành động đang quên.
D. forgotten (vpII): đã bị quên, bị lãng quên.
=> Despite studying for hours, Mark still found it forgettable to recall the details of the lecture the next day.
Tạm dịch: Mặc dù học trong nhiều giờ, Mark vẫn thấy khó nhớ các chi tiết của bài giảng vào ngày hôm sau.
As we were walking through the park, I noticed that a dog ______ us.
followed
was following
would follow
has followed
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thì của động từ
Cách dùng thì Quá khứ tiếp diễn
Cấu trúc thì Quá khứ tiếp diễn
Lời giải
Dùng Quá khứ tiếp diễn "was following" diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm cụ thể trong quá khứ.
=> As we were walking through the park, I noticed that a dog was following us.
Tạm dịch: Khi chúng tôi đang đi qua công viên, tôi nhận thấy một con chó đang theo sau chúng tôi.
New technologies are constantly being developed, leading to ______ that transform industries and improve daily life.
outbreaks
breakthroughs
break-ins
breakups
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. outbreaks : sự bùng phát (dịch bệnh, bạo lực)
B. breakthroughs : đột phá, phù hợp với ngữ cảnh về công nghệ.
C. break-ins : hành động đột nhập bất hợp pháp.
D. breakups :sự chia tay hoặc tan rã.
=> New technologies are constantly being developed, leading to breakthroughs that transform industries and improve daily life.
Tạm dịch: Các công nghệ mới liên tục được phát triển, dẫn đến những đột phá làm thay đổi ngành công nghiệp và cải thiện cuộc sống hàng ngày.
David can go hiking this weekend, should the weather __________ pleasant enough for outdoor activities.
will be
is
be
was
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 1
Câu điều kiện ở dạng đảo ngữ
Lời giải
Cấu trúc: Should S + Vinf, S + will + Vinf
=> David can go hiking this weekend, should the weather be pleasant enough for outdoor activities.
Tạm dịch: David có thể đi leo núi vào cuối tuần này nếu thời tiết đủ thuận lợi cho các hoạt động ngoài trời.
Environmental activists are often the targets of criticism and hostility from certain industries and politicians, becoming _______ of personal attacks.
reasons
sources
victims
supporters
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. reasons : là lý do
B. sources : nguồn gốc
C. victims : nạn nhân
D. supporters :người ủng hộ
=> Environmental activists are often the targets of criticism and hostility from certain industries and politicians, becoming victims of personal attacks.
Tạm dịch: Các nhà hoạt động môi trường thường là mục tiêu của sự chỉ trích và thù địch từ một số ngành công nghiệp và chính trị gia, trở thành nạn nhân của các cuộc tấn công cá nhân.
The manager forbids _____________ personal devices during meetings to avoid distractions.
to use
using
to using
used
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Động từ theo sau forbid
Gerund (Ving)
To - Infinitives ( to V)
Lời giải
forbid + Ving: cấm làm gì
The manager forbids using personal devices during meetings to avoid distractions.
Tạm dịch: Người quản lý cấm sử dụng thiết bị cá nhân trong các cuộc họp để tránh phân tâm.
When researching online, people must ______ the credibility of the websites they use for information.
hold back from
make effort to
give serious thought to
raise concerns about
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cụm từ cố định
Lời giải
hold back from: ngần ngại, do dự không làm gì đó.
make effort to: nỗ lực, cố gắng làm gì đó.
give serious thought to: suy nghĩ nghiêm túc về điều gì đó.
raise concerns about: bày tỏ lo ngại về điều gì đó.
When researching online, people must give serious thought to the credibility of the websites they use for information.
Tạm dịch: Khi nghiên cứu trực tuyến, mọi người phải xem xét kỹ lưỡng độ tin cậy của các trang web họ sử dụng để lấy thông tin.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
With the rise of automation, certain tasks are expected to be completed more efficiently by robots than by humans.
mechanization
mechanism
machinery
machine
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
automation (n) tự động hóa
Lời giải
A. mechanization: (n) cơ giới hóa → gần nghĩa nhưng thường chỉ sự sử dụng máy móc trong sản xuất nông nghiệp hoặc công nghiệp.
B. mechanism: (n) cơ chế → không đồng nghĩa với "automation."
C. machinery: (n) hệ thống máy móc → không phải tự động hóa mà chỉ thiết bị.
D. machine: (n) máy móc cụ thể → không phù hợp với khái niệm tự động hóa.
=> automation = mechanization
Tạm dịch: Với sự phát triển của tự động hóa, một số nhiệm vụ nhất định được kỳ vọng sẽ được robot hoàn thành hiệu quả hơn con người.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Emotions have evolved to help us respond to important situations and to convey our intentions to others.
increased
reduced
developed
simplified
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
evolved (v) tiến hóa, phát triển
Lời giải
A. increased (v): tăng lên
B. reduced (v): giảm xuống
C. developed (v): phát triển
D. simplified (v): đơn giản hóa
=> evolved = developed
Tạm dịch: Cảm xúc đã phát triển để giúp chúng ta phản ứng với những tình huống quan trọng và truyền đạt ý định của mình cho người khác.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The company holds its annual strategy meetings behind closed doors, lest its plans be leaked ahead of time.
privately
safely
publicly
dangerously
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
behind closed doors (một cách riêng tư, kín đáo)
Lời giải
A. privately: riêng tư
B. safely: an toàn
C. publicly: công khai
D. dangerously: nguy hiểm
=> behind closed doors >< publicly
Tạm dịch: Công ty tổ chức các cuộc họp chiến lược hàng năm một cách kín đáo để tránh kế hoạch bị rò rỉ trước thời hạn.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
All countries are obliged to maintain stability and peace in the world, because instability brings undesired effects.
certain
foreseen
negative
positive
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
undesired /ʌndɪˈzaɪəd/ (a): không mong muốn
Lời giải
undesired /ʌndɪˈzaɪəd/ (a): không mong muốn
Xét các đáp án:
A. certain /ˈsɜːtn/ (a): chắc chắn
B. foreseen /fɔːˈsiː/ (a): đoán trước được
C. negative /ˈneɡətɪv/ (a): tiêu cực
D. positive /ˈpɒzətɪv/ (a): tích cực
=> undesired = foreseen
Tạm dịch: Tất cả các quốc gia có nghĩa vụ duy trì sự ổn định và hòa bình trên thế giới, bởi vì sự bất ổn mang lại những tác động không mong muốn.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
An: I’m considering buying a new car this year.
Binh: ______
I think you can't afford one.
Great! What kind of car are you thinking about?
I prefer public transportation.
I don’t think I need a car right now.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
An: Tôi đang cân nhắc mua một chiếc ô tô mới trong năm nay.
Binh: ______
A. Tôi nghĩ là bạn không đủ khả năng mua một chiếc.
B. Tuyệt! Bạn đang nghĩ đến loại xe nào?
C. Tôi thích phương tiện công cộng hơn.
D. Tôi không nghĩ là mình cần một chiếc ô tô ngay bây giờ.
Câu trả lời này thể hiện sự nhiệt tình và tò mò về kế hoạch mua xe mới của An, khiến đây trở thành một câu trả lời phù hợp và tích cực.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Steve: How about studying a new language together this summer?
Jayden: ______
You should ask others.
That sounds exciting! I’m in!
I prefer to stick to my native language.
Cool. I'm afraid I can't catch up with you.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Steve: "Học một ngôn ngữ mới cùng nhau vào mùa hè này thì sao?"
Jayden: "______"
A. Bạn nên hỏi người khác.
B. Nghe thú vị đấy! Tôi tham gia!
C. Tôi thích chỉ sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ của mình.
D. Ngầu thật, nhưng tôi e rằng tôi không theo kịp bạn.
Câu trả lời B thể hiện sự nhiệt tình và đồng ý với đề nghị của Steve, phù hợp với ngữ cảnh.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Jack: Are you planning to travel abroad for the conference next month?
Taylor: "______"
I’m not sure about the pros and cons of the conference.
Nah. It's time-wasting.
I’m looking forward to networking with international professionals.
I will if someone lends me some money.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Jack: "Bạn có dự định đi nước ngoài để dự hội thảo vào tháng tới không?"
Taylor: "______"
A. Tôi không chắc về lợi và hại của hội thảo.
B. Không, thật lãng phí thời gian.
C. Tôi rất mong đợi được kết nối với các chuyên gia quốc tế.
D. Tôi sẽ đi nếu có ai cho tôi mượn tiền.
Câu trả lời C phù hợp vì nó thể hiện sự háo hức và tích cực đối với hội nghị.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Tim: We’ve shortlisted a few candidates for the position, but I’m struggling to make the final decision.
Josh: ______
Let’s pick the one with the most impressive resume, regardless of the interview.
I’m sure one will stand out when we consider their experience.
I think we should just go with whoever has the shortest commute.
Let’s make the decision based on who wore the best outfit to the interview.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Tim: "Chúng ta đã rút ngắn danh sách một vài ứng viên cho vị trí này, nhưng tôi đang gặp khó khăn để đưa ra quyết định cuối cùng."
Josh: "______"
A. Hãy chọn người có CV ấn tượng nhất, không quan tâm đến buổi phỏng vấn.
B. Tôi chắc chắn một người sẽ nổi bật khi chúng ta cân nhắc kinh nghiệm của họ.
C. Tôi nghĩ chúng ta nên chọn người nào có quãng đường đi làm ngắn nhất.
D. Hãy quyết định dựa vào ai mặc bộ trang phục đẹp nhất trong buổi phỏng vấn.
Câu trả lời B thể hiện cách tiếp cận hợp lý và phù hợp trong việc đưa ra quyết định dựa trên kinh nghiệm của ứng viên.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I’ve been trying to lose weight, but I’m not seeing any progress yet.
b. I haven’t tried that yet, but I’m open to giving it a go!
c. Let me know if you need any tips. I’ve done a lot of research on healthy weight loss.
d. That’s frustrating! Have you considered adjusting your diet or workout routine?
a-b-c-d
b-a-c-d
a-d-b-c
c-b-a-d
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại;
Lời giải
Đáp án: C. a-d-b-c
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - a. "I’ve been trying to lose weight, but I’m not seeing any progress yet." — Mở đầu bằng việc chia sẻ nỗi lo về việc không có tiến triển khi giảm cân.
2 - d. "That’s frustrating! Have you considered adjusting your diet or workout routine?" — Đưa ra lời khuyên về việc điều chỉnh chế độ ăn hoặc luyện tập.
3 - b. "I haven’t tried that yet, but I’m open to giving it a go!" — Thể hiện sự sẵn sàng thử phương pháp mới.
4 - c. "Let me know if you need any tips. I’ve done a lot of research on healthy weight loss." — Cung cấp sự giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân.
Tạm dịch:
a. "Tôi đã cố gắng giảm cân, nhưng vẫn chưa thấy tiến triển gì."
d. "Thật là thất vọng! Bạn đã thử điều chỉnh chế độ ăn uống hay bài tập của mình chưa?"
b. "Tôi chưa thử cái đó, nhưng tôi sẵn sàng thử!"
c. "Hãy cho tôi biết nếu bạn cần mẹo gì. Tôi đã làm nhiều nghiên cứu về cách giảm cân lành mạnh."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. What do you think are the benefits of raising a pet?
b. So, it helps reduce stress, right?
c. Pets can provide great companionship and emotional support.
d. Exactly! Plus, they encourage a more active lifestyle."
a-c-b-d
c-a-b-d
a-d-b-c
c-d-a-b
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại;
Lời giải
Đáp án: A. a-c-b-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
1- a. "What do you think are the benefits of raising a pet?" — Bắt đầu bằng câu hỏi về lợi ích khi nuôi thú cưng.
2 - c. "Pets can provide great companionship and emotional support." — Trả lời bằng cách nêu một lợi ích của việc nuôi thú cưng.
3 - b. "So, it helps reduce stress, right?" — Chuyển hướng sang việc thú cưng giúp giảm căng thẳng.
4 - d. "Exactly! Plus, they encourage a more active lifestyle." — Khẳng định lại và thêm một lợi ích khác về việc nuôi thú cưng.
Tạm dịch:
a. "Bạn nghĩ gì về những lợi ích khi nuôi thú cưng?"
c. "Thú cưng có thể cung cấp sự bạn bè tuyệt vời và hỗ trợ tinh thần."
b. "Vậy là nó giúp giảm căng thẳng đúng không?"
d. "Chính xác! Thêm nữa, chúng còn khuyến khích một lối sống năng động hơn."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I know. But I must get things done before sleeping tonight.
b. Are you saying you're too tired to keep going?
c. Probably. You could push through, but you’re not absorbing much information.
d. That’s what I’m worried about. There’s no point in studying if you’re too exhausted.
e. How much more time do you think you’ll need to finish?
f. Perhaps another hour, but I’m not sure it’ll be productive.
b-a-c-e-f-d
b-d-a-c-f-e
b-d-c-a-e-f
b-c-d-a-e-f
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại;
Lời giải
Đáp án: C. b-d-c-a-e-f
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "Are you saying you're too tired to keep going?" — Mở đầu bằng câu hỏi về việc có quá mệt để tiếp tục không.
2 - d. "That’s what I’m worried about. There’s no point in studying if you’re too exhausted." — Bày tỏ mối lo lắng và sự bất tiện của việc học khi quá mệt mỏi.
3 - c. "Probably. You could push through, but you’re not absorbing much information." — Đưa ra sự giải thích về việc tiếp tục học có thể không hiệu quả.
4 - a. "I know. But I must get things done before sleeping tonight." — Phản hồi về lý do cần hoàn thành công việc trước khi ngủ.
5 - e. "How much more time do you think you’ll need to finish?" — Đặt câu hỏi về thời gian còn lại để hoàn thành.
6 - f. "Perhaps another hour, but I’m not sure it’ll be productive." — Dự đoán thời gian cần thiết nhưng không chắc sẽ hiệu quả.
Tạm dịch:
b. "Bạn đang nói là bạn quá mệt để tiếp tục sao?"
d. "Đó là điều tôi lo lắng. Học mà mệt quá thì cũng không hiệu quả."
c. "Có thể vậy. Bạn có thể cố gắng, nhưng sẽ không tiếp thu được nhiều thông tin."
a. "Tôi biết. Nhưng tôi phải làm xong mọi việc trước khi đi ngủ tối nay."
e. "Bạn nghĩ bạn sẽ cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành?"
f. "Có lẽ một giờ nữa, nhưng tôi không chắc sẽ hiệu quả."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "Wow, that's a big decision. What made you even think about doing it in the first place?"
b. "I was so stressed about the exam today that I actually considered cheating, but then I realized how wrong it would be."
c. "Yeah, I realized it wasn’t worth risking everything for a moment of relief. I knew I had to take responsibility for my actions."
d. "I can understand the pressure, but cheating can lead to serious consequences, like getting expelled or ruining your reputation."
e. "I’m really glad you came to that conclusion. Facing challenges honestly is always the better choice, even if it’s harder in the short term."
b-e-c-a-d-f
e-c-a-f-d-b
b-a-f-d-c-e
f-e-c-d-b-a
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại;
Lời giải
Đáp án: C. b-a-f-d-c-e
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "I was so stressed about the exam today that I actually considered cheating, but then I realized how wrong it would be." — Bắt đầu bằng việc chia sẻ lý do và cảm giác lo lắng khi thi.
2 - a. "Wow, that's a big decision. What made you even think about doing it in the first place?" — Phản ứng với sự ngạc nhiên và hỏi lý do tại sao lại nghĩ đến gian lận.
3 - f. "I had been cramming all night, and I still didn’t feel prepared. I thought maybe it was the only way I could pass." — Giải thích lý do cảm thấy gian lận là lựa chọn duy nhất khi thiếu sự chuẩn bị.
4 - d. "I can understand the pressure, but cheating can lead to serious consequences, like getting expelled or ruining your reputation." — Đưa ra cảnh báo về hậu quả nghiêm trọng của gian lận.
5 - c. "Yeah, I realized it wasn’t worth risking everything for a moment of relief. I knew I had to take responsibility for my actions." — Chia sẻ nhận thức về việc không đáng đánh đổi và quyết định chịu trách nhiệm.
6 - e. "I’m really glad you came to that conclusion. Facing challenges honestly is always the better choice, even if it’s harder in the short term." — Khẳng định sự lựa chọn đúng đắn trong việc đối diện thử thách một cách trung thực.
Tạm dịch:
a. "Tôi đã rất căng thẳng về kỳ thi hôm nay đến mức tôi đã nghĩ đến việc gian lận, nhưng sau đó tôi nhận ra điều đó thật sai trái."
b. "Wow, đó là một quyết định lớn. Điều gì đã khiến bạn nghĩ đến việc làm như vậy ngay từ đầu?"
f. "Tôi đã học suốt đêm và vẫn cảm thấy chưa chuẩn bị đủ. Tôi nghĩ có lẽ đó là cách duy nhất để tôi vượt qua."
d. "Tôi hiểu áp lực, nhưng gian lận có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, như bị đuổi học hoặc làm hỏng danh tiếng của bạn."
c. "Vâng, tôi nhận ra rằng không đáng để mạo hiểm mọi thứ chỉ vì một phút thoải mái. Tôi biết tôi phải chịu trách nhiệm về hành động của mình."
e. "Tôi thật sự vui vì bạn đã đi đến kết luận đó. Đối mặt với thử thách một cách trung thực luôn là sự lựa chọn đúng đắn, dù có thể khó khăn hơn trong ngắn hạn."
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
While penicillin has been highly effective in treating bacterial infections, its overuse has led to the rise of antibiotic-resistant bacteria.
Although penicillin has been successful in combating bacterial infections, its excessive use has contributed to antibiotic resistance.
Despite penicillin's effectiveness against infections, its misuse has resulted in fewer bacteria responding to treatment.
The widespread use of penicillin has made it a powerful tool against infections, but over time, it has caused bacteria to become resistant.
Due to the fact that penicillin has treated infections well, its overuse has led to many bacteria becoming harder to control.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Liên từ
Lời giải
- Although + S + V = Despite + Ving: mặc dù
- Due to: bởi vì
Mặc dù penicillin rất hiệu quả trong điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, nhưng việc sử dụng quá mức đã dẫn đến sự gia tăng của vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh.
A. Mặc dù penicillin đã thành công trong việc chống lại nhiễm trùng do vi khuẩn, nhưng việc sử dụng quá mức đã góp phần gây ra tình trạng kháng thuốc kháng sinh. (sát nghĩa)
B. Mặc dù penicillin có hiệu quả chống lại nhiễm trùng, nhưng việc sử dụng sai cách đã khiến ít vi khuẩn đáp ứng với điều trị hơn. (sai thông tin)
C. Việc sử dụng rộng rãi penicillin đã biến nó thành một công cụ mạnh mẽ chống lại nhiễm trùng, nhưng theo thời gian, nó đã khiến vi khuẩn trở nên kháng thuốc. (sai thông tin)
D. Do penicillin đã điều trị nhiễm trùng tốt, việc sử dụng quá mức đã khiến nhiều loại vi khuẩn trở nên khó kiểm soát hơn. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
It is generally accepted that climate changes are caused by human activity.
It is accepted that human activity generally caused climate changes.
Climate changes are generally believed to be caused by human activity.
It is widely believed that human activity is responsible for causing climate change.
Human activity is generally accepted to be caused climate change.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu bị động
Các dạng đặc biệt của câu bị động
Lời giải
It be + believed/ thought… that S + V
= S + be + believed/ thought + to V
=> B. Climate changes are generally believed to be caused by human activity.
Tạm dịch: Người ta thường chấp nhận rằng biến đổi khí hậu là do hoạt động của con người gây ra.Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
I am sure he said something terrible to her because of her red eyes.
He must have said something terrible to her because I could see it from her red eyes.
He could have said something terrible to her because I could see it from her red eyes.
He should have said something terrible to her because I could see it from her red eyes.
He may have said something terrible to her because I could see it from her red eyes.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phỏng đoán với động từ khuyết thiếu
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong quá khứ
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong hiện tại
Lời giải
* Could/may/ might (not) + have + PII: có lẽ đā
Diễn đạt một khả năng có thể xảy ra ở quá khứ song người nói không dám chắc.
* Must have (not) + PII: chắc hẳn là đã.
Chỉ sự suy đoán dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ, người nói chắc chắn.
* Should have (not) + PII: lẽ ra phải, lẽ ra nên
Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lý do nào đó lại không xảy ra.
Dấu hiệu: cụm “I'm sure" và có dẫn chứng rõ ràng là “because of her red eyes” => đây là một sự suy đoán chắc chắn.
=> A. He must have said something terrible to her because I could see it from her red eyes.
Tạm dịch: Anh ấy chắc hẳn đã nói điều gì đó rất khủng khiếp với cô ấy vì tôi có thể nhìn thấy điều đó từ đôi mắt đỏ hoe của cô ấy.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Living by the beach offers a peaceful environment with the benefit of easy access to outdoor activities.
Beachfront living provides a tranquil environment and easy access to outdoor activities.
Living by the beach is preferable to the noisy city life with peaceful surroundings and outdoor activities.
The peaceful environment of the beach makes outdoor activities easier to access than in other places.
The access to outdoor activities makes beachfront living more peaceful than living in the city.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
So sánh hơn
Lời giải
Sống gần bãi biển mang lại một môi trường yên bình với lợi thế dễ dàng tiếp cận các hoạt động ngoài trời.
A. Sống gần bãi biển mang lại một môi trường yên tĩnh và dễ dàng tiếp cận các hoạt động ngoài trời.
B. Sống gần bãi biển được ưa chuộng hơn cuộc sống thành phố ồn ào với môi trường xung quanh yên bình và các hoạt động ngoài trời. (thừa thông tin)
C. Môi trường yên bình của bãi biển giúp các hoạt động ngoài trời dễ dàng tiếp cận hơn so với những nơi khác.
D. Việc tiếp cận các hoạt động ngoài trời giúp cuộc sống gần bãi biển yên bình hơn so với sống trong thành phố.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Tom's preparation for the exam is crucial for his success. However, he is hardly aware of it.
Tom feels hard to be aware of how crucial his preparation for the exam is to his success.
Tom seldom cares about the importance of his preparation for the exam to his success.
Tom is too unaware of how vital his preparation for the exam is to realize its importance for his success.
Hardly does Tom realize how essential his preparation for the exam is to his success.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đảo ngữ
Đảo ngữ với các trạng từ chỉ tần suất
Lời giải
Hardly = seldom: hiếm khi
Sự chuẩn bị của Tom cho kỳ thi rất quan trọng đối với thành công của anh ấy. Tuy nhiên, anh ấy hầu như không nhận ra điều đó.
A. Tom cảm thấy khó nhận ra rằng sự chuẩn bị của anh ấy cho kỳ thi quan trọng như thế nào đối với thành công của anh ấy. (sai nghĩa)
B. Tom hiếm khi quan tâm đến tầm quan trọng của việc chuẩn bị cho kỳ thi đối với thành công của anh ấy. (dùng sai từ “care”)
C. Tom không nhận ra rằng sự chuẩn bị của anh ấy cho kỳ thi quan trọng như thế nào đối với thành công của anh ấy.
D. Tom hầu như không nhận ra rằng sự chuẩn bị của anh ấy cho kỳ thi quan trọng như thế nào đối với thành công của anh ấy.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Many police officers on duty during weekends don’t have time to rest. They don’t have time to spend with their loved ones.
Many police officers on duty during weekends have time neither to rest nor to spend with their loved ones.
Many police officers on duty during weekends have time either to rest or to spend with their loved ones.
Many police officers on duty during weekends have time not only to rest but also to spend with their loved ones.
Many police officers on duty during weekends have time neither to rest or to spend with their loved ones.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Liên từ tương quan
Lời giải
- neither … nor: không…không
- not only… but also: không những … mà còn
- either… or: không… hoặc không
=> A. Many police officers on duty during weekends have time neither to rest nor to spend with their loved ones.
Tạm dịch: Nhiều cảnh sát làm nhiệm vụ vào cuối tuần không có thời gian nghỉ ngơi hoặc dành thời gian cho người thân.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
It is challenging to secure concert tickets for popular bands. It was a smart decision for her to buy the tickets in advance.
Since they are challenging to secure, she should have bought the tickets for the concert beforehand.
Although she bought the tickets for the concert in advance, she didn’t make a wise decision.
Such is the challenge in securing tickets for the concert that it was smart of her to buy them beforehand.
The concert tickets are so challenging to secure that she had the wisdom to buy them.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cấu trúc so/ such
Lời giải
- Such + be + adj +N that: quá…đến nỗi
= so adj that
Thật khó để mua được vé hòa nhạc cho các ban nhạc nổi tiếng. Cô ấy đã đưa ra quyết định sáng suốt khi mua vé trước.
A. Vì rất khó để mua được vé, cô ấy đã lẽ ra nên mua vé hòa nhạc trước. (sai vì should have VpII: đáng lẽ ra nên làm nhưng đã không làm)
B. Mặc dù cô ấy đã mua vé hòa nhạc trước, nhưng cô ấy đã không đưa ra quyết định sáng suốt. (trái nghĩa)
C. Khó khăn trong việc mua vé hòa nhạc đến mức cô ấy đã khôn ngoan khi mua chúng trước. (sát nghĩa)
D. Rất khó để mua được vé hòa nhạc nên cô ấy đã khôn ngoan khi mua chúng. (sai cách diễn đạt has the wisdom)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Sophie experienced the excitement of living in a bustling metropolis. Consequently, she found her quiet hometown dull and uninviting.
Having experienced the excitement of living in a bustling metropolis, Sophie found her quiet hometown dull and uninviting.
After Sophie found her quiet hometown dull and uninviting, she experienced the excitement of living in a bustling metropolis.
If Sophie had experienced the excitement of living in a bustling metropolis, she would have found her quiet hometown dull and uninviting.
Although Sophie experienced the excitement of living in a bustling metropolis, she found her quiet hometown dull and uninviting.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mệnh đề phân từ hoàn thành
Mệnh đề phân từ hoàn thành (Perfect Participle)
Lời giải
Sophie đã trải nghiệm được sự phấn khích khi sống ở một thành phố đông đúc. Do đó, cô thấy quê hương yên tĩnh của mình thật buồn tẻ và không hấp dẫn.
A. Sau khi trải nghiệm được sự phấn khích khi sống ở một thành phố đông đúc, Sophie thấy quê hương yên tĩnh của mình thật buồn tẻ và không hấp dẫn. (sát nghĩa)
B. Sau khi Sophie thấy quê hương yên tĩnh của mình thật buồn tẻ và không hấp dẫn, cô đã trải nghiệm được sự phấn khích khi sống ở một thành phố đông đúc. (sai trình tự hành động)
C. Nếu Sophie đã trải nghiệm được sự phấn khích khi sống ở một thành phố đông đúc, cô sẽ thấy quê hương yên tĩnh của mình thật buồn tẻ và không hấp dẫn. (sai logic, không dùng câu giả định)
D. Mặc dù Sophie đã trải nghiệm được sự phấn khích khi sống ở một thành phố đông đúc, cô thấy quê hương yên tĩnh của mình thật buồn tẻ và không hấp dẫn. (sai mối quan hệ nguyên nhân – kết quả)
The latest addiction to trap thousands of people is the Internet, which has been blamed for broken relationships, job losses, financial ruin and even one suicide. Psychologists now recognize Internet Addiction Syndrome (IAS) as a new illness (631) ___________ and ruin many lives. Special help groups have been set up to of sufferers help and support.
IAS is (632) ____________ to others problems like gambling, smoking and drinking : addicts have dreams about the Internet; they need to use it first thing in the morning; they lie to their partners about how much time they spend online; they wish they could cut down, but are unable to do so . A recent study found that many users spend up to 40 hours a week on the Internet; (633) ___________, they became depressed if they were made to stop using it.
Almost anyone can be at risk. Some of the addicts are teenagers who are already (634) ___________ on computer games and who find it very difficult (635) ____________ the games on the Internet. Surprisingly, however, psychologists say that most victims are middle-aged housewives who have never used a computer before.
Psychologists now recognize Internet Addiction Syndrome (IAS) as a new illness (631) ___________ and ruin many lives. Special help groups have been set up to of sufferers help and support.
that they could cause serious problems
that could cause serious problems
cause serious problems
they cause serious problems
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Lời giải
Vị trí cần điền là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “a new illness” .
Loại A vì đã dùng “that” để thay thế cho danh từ nên không dùng “they” nữa.
Chọn B đúng ngữ pháp
Loại C vì rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động phải dùng Ving
Loại D vì mệnh đề độc lập, không bổ nghĩa cho danh từ phía trước.
Psychologists now recognize Internet Addiction Syndrome (IAS) as a new illness (1) that could cause serious problems and ruin many lives.
Tạm dịch: Các nhà tâm lý học hiện nay công nhận Hội chứng nghiện Internet (IAS) là một căn bệnh mới có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng và hủy hoại cuộc sống của nhiều người.
identical
the same
similar
alike
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. identical (adj) giống hệt
B. the same (adj) giống nhau, giống hệt
C. similar + to (adj) giống
D. alike (adv/ adj) giống nhau
IAS is similar to others problems like gambling, smoking and drinking : addicts have dreams about the Internet; they need to use it first thing in the morning.
Tạm dịch: IAS cũng tương tự như những vấn đề khác như cờ bạc, hút thuốc và uống rượu: người nghiện mơ về Internet; họ cần sử dụng nó ngay khi thức dậy vào buổi sáng.
A recent study found that many users spend up to 40 hours a week on the Internet; (633) ___________, they became depressed if they were made to stop using it.
although they were guilty stop using it
while they were guilty stop using it
being guilty stop using it
that they were guilty stop using it
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mệnh đề - Câu
Lời giải
Vị trí cần điền là một mệnh đề phụ thuộc để bổ nghĩa cho mệnh đề chính phía sau => loại C (V-ing), loại D (mệnh đề danh từ). Xét ngữ cảnh câu, đáp án A phù hợp nhất.
A recent study found that many users spend up to 40 hours a week on the Internet; although they were guilty stop using it, they became depressed if they were made to stop using it.
Tạm dịch: Một nghiên cứu gần đây cho thấy nhiều người dùng dành tới 40 giờ mỗi tuần trên Internet; mặc dù họ cảm thấy có lỗi khi ngừng sử dụng nó, nhưng họ sẽ trở nên trầm cảm nếu bị buộc phải ngừng sử dụng.
addicted
hooked
dependable
keen
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
hooked on = addicted to: nghiện, si mê cái gì
=> Some of the addicts are teenagers who are already hooked on computer games.
Tạm dịch: Một số người nghiện là thanh thiếu niên đã nghiện trò chơi điện tử.
resist
resisting
resisted
to resist
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
to V/Ving
Lời giải
find it + adj + to V: nhận thấy…. khi làm gì
=> Some of the addicts are teenagers who are already hooked on computer games and who find it very difficult to resist the games on the Internet.
Tạm dịch: Một số người nghiện là thanh thiếu niên đã nghiện trò chơi điện tử và thấy rất khó cưỡng lại các trò chơi trên Internet.
Reading to oneself is a modern activity which was almost unknown to the scholars of the classical and medieval worlds, while during the fifteenth century the term “reading” undoubtedly meant reading aloud. Only during the nineteenth century did silent reading become commonplace.
One should be wary, however, of assuming that silent reading came about simply because reading aloud was a distraction to others. Examinations of factors related to the historical development of silent reading have revealed that it became the usual mode of reading for most adults mainly because the tasks themselves changed in character.
The last century saw a steady gradual increase in literacy and thus in the number of readers. As the number of readers increased, the number of potential listeners declined and thus there was some reduction in the need to read aloud. As reading for the benefit of listeners grew less common, so came the flourishing of reading as a private activity in such public places as libraries, railway carriages and offices, where reading aloud would cause distraction to other readers.Towards the end of the century, there was still considerable argument over whether books should be used for information or treated respectfully and over whether the reading of materials such as newspapers was in some way mentally weakening. Indeed, this argument remains with us still in education. However, whatever its virtues, the old shared literacy culture had gone and was replaced by the printed mass media on the one hand and by books and periodicals for a specialised readership on the other.
By the end of the twentieth century, students were being recommended to adopt attitudes to books and to use reading skills which were inappropriate, if not impossible, for the oral reader. The social, cultural and technological changes in the century had greatly altered what the term “reading” implied.
What canbe inferred from the second paragraph?
Silent reading became prevalent mainly because the nature of reading tasks changed.
Reading aloud was banned in public spaces because it distracted others.
The main reason for silent reading's emergence was the need for privacy.
Silent reading has always been the standard mode for adults throughout history.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2
Lời giải
Có thể suy ra điều gì từ đoạn văn thứ hai?
A. Đọc thầm trở nên phổ biến chủ yếu vì bản chất của các nhiệm vụ đọc đã thay đổi.
B. Đọc to bị cấm ở nơi công cộng vì nó làm mất tập trung của người khác.
C. Lý do chính khiến đọc thầm xuất hiện là nhu cầu riêng tư.
D. Đọc thầm luôn là phương thức chuẩn mực đối với người lớn trong suốt chiều dài lịch sử.
Thông tin: One should be wary, however, of assuming that silent reading came about simply because reading aloud was a distraction to others. Examinations of factors related to the historical development of silent reading have revealed that it became the usual mode of reading for most adults mainly because the tasks themselves changed in character.
Tạm dịch: Tuy nhiên, người ta nên cảnh giác khi cho rằng đọc thầm xuất hiện chỉ vì đọc to làm người khác mất tập trung. Các cuộc kiểm tra các yếu tố liên quan đến sự phát triển lịch sử của đọc thầm đã tiết lộ rằng nó đã trở thành phương thức đọc thông thường đối với hầu hết người lớn chủ yếu là vì bản thân các nhiệm vụ đọc đã thay đổi về bản chất.
What is the reason why silent reading flourished especially in public places?
The decreasing need to read aloud
The development of libraries
The increase in literacy
The decreasing number of listeners
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Lý do tại sao đọc thầm lại phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là ở những nơi công cộng?
A. Nhu cầu đọc to ngày càng giảm
B. Sự phát triển của các thư viện
C. Sự gia tăng về trình độ biết chữ
D. Số lượng người nghe ngày càng giảm
Thông tin: The last century saw a steady gradual increase in literacy and thus in the number of readers. As the number of readers increased, the number of potential listeners declined and thus there was some reduction in the need to read aloud. As reading for the benefit of listeners grew less common, so came the flourishing of reading as a private activity in such public places as libraries, railway carriages and offices, where reading aloud would cause distraction to other readers.
Tạm dịch: Thế kỷ trước chứng kiến sự gia tăng dần dần về trình độ biết chữ và do đó là số lượng người đọc. Khi số lượng người đọc tăng lên, số lượng người nghe tiềm năng giảm xuống và do đó có một số sự giảm sút trong nhu cầu đọc to. Khi việc đọc để người nghe được hưởng lợi trở nên ít phổ biến hơn, thì việc đọc sách như một hoạt động riêng tư cũng phát triển mạnh mẽ ở những nơi công cộng như thư viện, toa tàu và văn phòng, nơi mà việc đọc to sẽ gây mất tập trung cho những người đọc khác.
What is the word “flourishing” in paragraph 3 closest in meaning to?
burgeoning
withering
improving
separating
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
“flourishing” (sự phát triển mạnh)
Lời giải
Từ “flourishing” (sự phát triển mạnh) trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. burgeoning (n) sự phát triển mạnh
B. withering (n) sự héo úa
C. improving (n) sự cải thiện
D. separating (n) sự tách biệt
Thông tin: As reading for the benefit of listeners grew less common, so came the flourishing of reading as a private activity in such public places as libraries, railway carriages and offices, where reading aloud would cause distraction to other readers.
Tạm dịch: Khi việc đọc để người khác nghe ít phổ biến hơn, thì việc đọc sách như một hoạt động riêng tư lại phát triển mạnh mẽ ở những nơi công cộng như thư viện, toa tàu và văn phòng, nơi mà việc đọc to sẽ gây mất tập trung cho những người đọc khác.
Which of the following might NOT affect the continuation of the old shared literacy culture?
The inappropriate reading skills
The specialized readership
The diversity of reading materials
The printed mass media
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3, 4
Lời giải
Cái nào sau đây KHÔNG thể ảnh hưởng đến sự tiếp tục của nền văn hóa đọc viết cũ?
A. Kỹ năng đọc không phù hợp
B. Độc giả chuyên biệt
C. Sự đa dạng của các tài liệu đọc
D. Phương tiện truyền thông đại chúng in ấn
Thông tin:
- Towards the end of the century, there was still considerable argument over whether books should be used for information or treated respectfully and over whether the reading of materials such as newspapers (C)was in some way mentally weakening. Indeed, this argument remains with us still in education. However, whatever its virtues, the old shared literacy culture had gone and was replaced by the printed mass media (D) on the one hand and by books and periodicals for a specialised readership (B) on the other.
- By the end of the twentieth century, students were being recommended to adopt attitudes to books and to use reading skills which were inappropriate, if not impossible, for the oral reader.
=> Đáp án A không ảnh hưởng đến việc chia sẻ văn hoá đọc viết cũ.
Tạm dịch:
- Vào cuối thế kỷ, vẫn còn nhiều tranh cãi về việc liệu sách có nên được sử dụng để cung cấp thông tin hay được đối xử một cách tôn trọng và liệu việc đọc các tài liệu như báo chí có làm suy yếu tinh thần theo một cách nào đó hay không. Thật vậy, lập luận này vẫn còn tồn tại trong giáo dục. Tuy nhiên, bất kể đức tính của nó là gì, nền văn hóa chia sẻ kiến thức cũ đã biến mất và được thay thế bằng phương tiện truyền thông đại chúng in ấn ở một mặt và bằng sách và tạp chí dành cho độc giả chuyên biệt ở mặt khác.
- Đến cuối thế kỷ XX, sinh viên được khuyến khích áp dụng thái độ đối với sách và sử dụng các kỹ năng đọc vốn không phù hợp, nếu không muốn nói là không thể, đối với người đọc bằng miệng.
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
Reading aloud was more common in the past than it is today.
Not all printed mass media was appropriate for reading aloud.
The decline of the reading aloud was wholly due to its distracting effect.
The change in reading habits was partly due to the social, cultural and technological changes.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin toàn bài
Lời giải
Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
A. Đọc to phổ biến hơn trong quá khứ so với hiện nay.
B. Không phải tất cả các phương tiện truyền thông đại chúng in ấn đều phù hợp để đọc to.
C. Sự suy giảm của việc đọc to hoàn toàn là do tác động gây mất tập trung của nó.
D. Sự thay đổi trong thói quen đọc một phần là do những thay đổi về mặt xã hội, văn hóa và công nghệ.
Thông tin:
- Reading to oneself is a modern activity which was almost unknown to the scholars of the classical and medieval worlds, while during the fifteenth century the term “reading” undoubtedly meant reading aloud. Only during the nineteenth century did silent reading become commonplace.
- By the end of the twentieth century, students were being recommended to adopt attitudes to books and to use reading skills which were inappropriate, if not impossible, for the oral reader. The social, cultural and technological changes in the century had greatly altered what the term “reading” implied.
- Examinations of factors related to the historical development of silent reading have revealed that it became the usual mode of reading for most adults mainly because the tasks themselves changed in character. => C sai vì việc đọc thầm trở nên phổ biến chủ yếu là do những yêu cầu đã thay đổi chứ không phải hoàn toàn (wholly) do đọc to làm sao nhãng người khác.
- However, whatever its virtues, the old shared literacy culture had gone and was replaced by the printed mass media on the one hand and by books and periodicals for a specialised readership on the other.
Tạm dịch:
- Đọc thầm là một hoạt động hiện đại mà các học giả của thế giới cổ điển và trung cổ hầu như không biết đến, trong khi vào thế kỷ XV, thuật ngữ “đọc” chắc chắn có nghĩa là đọc to. Chỉ đến thế kỷ XIX, đọc thầm mới trở nên phổ biến.
- Đến cuối thế kỷ XX, học sinh được khuyến khích áp dụng thái độ đối với sách và sử dụng các kỹ năng đọc không phù hợp, nếu không muốn nói là không thể, đối với người đọc bằng miệng. Những thay đổi về mặt xã hội, văn hóa và công nghệ trong thế kỷ này đã làm thay đổi rất nhiều ý nghĩa của thuật ngữ “đọc”.
- Các cuộc kiểm tra các yếu tố liên quan đến sự phát triển lịch sử của việc đọc thầm đã tiết lộ rằng nó đã trở thành phương thức đọc thông thường đối với hầu hết người lớn, chủ yếu là vì bản thân các nhiệm vụ đã thay đổi về bản chất.
- Tuy nhiên, bất kể ưu điểm của nó là gì, nền văn hóa biết chữ chung cũ đã biến mất và được thay thế bằng phương tiện truyền thông đại chúng in ấn một mặt và bằng sách và tạp chí định kỳ dành cho độc giả chuyên biệt mặt khác.
It’s often said that we learn things at the wrong time. University students frequently do the minimum of work because they’re crazy about a good social life instead. Children often scream before their piano practice because it’s so boring. They have to be given gold stars and medals to be persuaded to swim, or have to be bribed to take exams. But the story is different when you’re older.
Some people fear going back to school because they worry that their brains have got rusty. But the joy is that, although some parts have rusted up, your brain has learnt all kinds of other things since you were young. It has learnt to think independently and flexibly and is much better at relating one thing to another. What you lose in the rust department, you gain in the maturity department.
In some ways, age is a positive plus. For instance, when you‘re older, you get less frustrated. Experience has told you that if you’re calm and simply do something carefully again and again, eventually you‘ll get the hang of it. The confidence you have in other areas - from being able to drive a car, perhaps - means that if you can’t, say, build a chair instantly, you don’t, like a child, want to destroy your first pathetic attempts. Maturity tells you that you will, with application, eventually get there.
I hated piano lessons at school, but I was good at music. And coming back to it, with a teacher who could explain why certain exercises were useful and with musical concepts that, at the age often, I could never grasp, was magical. Initially, I did feel a bit strange, thumping out a piece that I’d played for my school exams, with just as little comprehension of what the composer intended as I'd had all those years before. But soon, complex emotions that I never knew poured out from my fingers, and suddenly I could understand why practice makes perfect.
Which of the following can be implied in paragraph 1?
Young learners are usually lazy in their class.
Parents should encourage young learners to study more.
Young learners often lack a good motivation for learning.
Teachers should give young learners less homework.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Điều nào sau đây có thể được ngụ ý trong đoạn 1?
A. Học sinh nhỏ tuổi thường lười biếng trong lớp học của mình.
B. Cha mẹ nên khuyến khích học sinh nhỏ tuổi học nhiều hơn.
C. Học sinh nhỏ tuổi thường thiếu động lực học tập tốt.
D. Giáo viên nên giao ít bài tập về nhà hơn cho học sinh nhỏ tuổi.
Thông tin: University students frequently do the minimum of work because they ‘re crazy about a good social life instead.
Tạm dịch: Sinh viên đại học thường làm ít việc nhất có thể vì họ thích có một cuộc sống xã hội tốt đẹp.
What is the phrase "get there" in paragraph 4 closest in meaning to?
receive a school or college degree
have the things you have long desired
achieve your aim with hard work
arrive at an intended place with difficulty
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 4
Lời giải
Cụm từ "get there" trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với cụm từ nào?
A. nhận được bằng tốt nghiệp phổ thông hoặc đại học
B. có được những thứ bạn mong muốn từ lâu
C. đạt được mục tiêu của bạn bằng sự chăm chỉ
D. đến được nơi dự định một cách khó khăn
Thông tin:
- if you’re calm and simply do something carefully again and again, eventually you‘ll get the hang of it.
- Maturity tells you that you will, with application, eventually get there.
Tạm dịch:
- nếu bạn bình tĩnh và chỉ cần làm một việc gì đó một cách cẩn thận nhiều lần, cuối cùng bạn sẽ hiểu được nó.
- Sự trưởng thành cho bạn biết rằng cuối cùng bạn sẽ đạt được mục tiêu nếu nỗ lực.
=> get there = achieve your aim with hard work
Which of the following is NOT true about adult learning?
Experience in doing other things can help one’s learning.
Young people usually feel less patient than adults.
Adult learners have fewer advantages than young learners.
Adults think more independently and flexibly than young people.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1, 2, 3
Lời giải
Câu nào sau đây KHÔNG đúng về việc học của người lớn?
A. Kinh nghiệm làm những việc khác có thể giúp ích cho việc học của một người.
B. Người trẻ thường ít kiên nhẫn hơn người lớn.
C. Người lớn học có ít lợi thế hơn người trẻ.
D. Người lớn suy nghĩ độc lập và linh hoạt hơn người trẻ.
Thông tin:
- Children often scream before their piano practice because it’s so boring. They have to be given gold stars and medals to be persuaded to swim, or have to be bribed to take exams. But the story is different when you’re older. => B đúng
- In some ways, age is a positive plus. For instance, when you‘re older, you get less frustrated. Experience has told you that if you’re calm and simply do something carefully again and again, eventually you‘ll get the hang of it. => A đúng
- But the joy is that, although some parts have rusted up, your brain has learnt all kinds of other things since you were young. It has learnt to think independently and flexibly and is much better at relating one thing to another. => D đúng
Tạm dịch:
- Trẻ em thường la hét trước khi tập đàn piano vì nó quá nhàm chán. Chúng phải được tặng sao vàng và huy chương để được thuyết phục bơi, hoặc phải hối lộ để được đi thi. Nhưng câu chuyện lại khác khi bạn lớn hơn.
- Theo một số cách, tuổi tác là một điểm cộng tích cực. Ví dụ, khi bạn lớn tuổi hơn, bạn sẽ ít thất vọng hơn. Kinh nghiệm cho bạn biết rằng nếu bạn bình tĩnh và chỉ cần làm một việc gì đó một cách cẩn thận nhiều lần, cuối cùng bạn sẽ hiểu được nó.
- Nhưng niềm vui là, mặc dù một số bộ phận đã bị hoen gỉ, bộ não của bạn đã học được đủ thứ khác kể từ khi bạn còn nhỏ. Nó đã học cách suy nghĩ độc lập và linh hoạt và liên hệ tốt hơn nhiều với những thứ khác.
Which of the following best paraphrases this sentence: “What you lose in the rust department, you gain in the maturity department.”?
As someone ages, they may lose freshness but gains wisdom.
The more experience someone gains, the less they care about aging.
As people mature, they stop worrying about material possessions.
When something is new, it has both freshness and maturity.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
“What you lose in the rust department, you gain in the maturity department.” (“Những gì bạn thất bại khi non nớt, bạn sẽ đạt được nó khi trưởng thành.”)
Lời giải
Câu gốc: “Những gì bạn thất bại khi non nớt, bạn sẽ đạt được nó khi trưởng thành.”
Từ vựng:
- rust (nghĩa đen) rỉ sét, (nghĩa bóng) non nớt, thiếu kinh nghiệm
- maturity (n) sự trưởng thành
A. Khi ai đó già đi, họ có thể mất đi sự non nớt nhưng lại có được sự khôn ngoan.
B. Một người càng có nhiều kinh nghiệm, họ càng ít quan tâm đến sự lão hóa.
C. Khi mọi người trưởng thành, họ ngừng lo lắng về tài sản vật chất.
D. Khi một thứ gì đó mới, nó vừa non nớt vừa trưởng thành.
=> Đáp án A sát nghĩa với câu gốc nhất
What does the author imply in the last paragraph about when you learn later in life?
You should expect to take longer to learn than when you were younger.
You are not able to concentrate as well as when you were younger.
You can sometimes understand more than when you were younger.
You find that you can recall a lot of things you learnt when you were younger.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn cuối
Lời giải
Trong đoạn cuối, tác giả ngụ ý điều gì về việc bạn sẽ học được điều gì sau này trong cuộc sống?
A. Bạn nên mong đợi dành nhiều thời gian hơn để học khi bạn còn trẻ.
B. Bạn không thể tập trung tốt như khi bạn còn trẻ.
C. Đôi khi bạn có thể hiểu nhiều hơn khi bạn còn trẻ.
D. Bạn thấy rằng bạn có thể nhớ lại rất nhiều điều bạn đã học khi còn trẻ.
Thông tin: And coming back to it, with a teacher who could explain why certain exercises were useful and with musical concepts that, at the age of ten, I could never grasp, was magical. Initially, I did feel a bit strange, thumping out a piece that I’d played for my school exams, with just as little comprehension of what the composer intended as I'd had all those years before. But soon, complex emotions that I never knew poured out from my fingers, and suddenly I could understand why practice makes perfect.
Tạm dịch: Và quay trở lại trường, với một giáo viên có thể giải thích tại sao một số bài tập nhất định lại hữu ích và với những khái niệm âm nhạc mà ở tuổi mười, tôi không bao giờ có thể hiểu được, thật kỳ diệu. Lúc đầu, tôi cảm thấy hơi lạ khi chơi một bản nhạc mà tôi đã chơi cho kỳ thi ở trường, mà không hiểu rõ ý định của tác giả như tôi đã từng làm trong nhiều năm trước đó. Nhưng chẳng mấy chốc, những cảm xúc phức tạp mà tôi chưa từng biết tuôn trào qua các ngón tay của tôi, và đột nhiên tôi có thể hiểu tại sao luyện tập sẽ tạo nên sự hoàn hảo.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You’re preparing for an event with your classmates, and everyone has been asked to wear formal attire. You notice that one classmate misunderstood and is planning to wear casual clothes. You want to mention it without making them feel embarrassed. What can you say to bring it up politely?
I think it’s a formal event. Do you want to check in case you need any adjustments?"
Wow, that outfit looks really comfortable!
I’m excited to see everyone’s formal outfits tonight!
Didn’t you receive the notice. Are you sure that's the right outfit for the event?
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Bạn đang chuẩn bị cho một sự kiện với các bạn cùng lớp và mọi người đều được yêu cầu mặc trang phục trang trọng. Bạn nhận thấy một bạn cùng lớp hiểu lầm và định mặc quần áo thường ngày. Bạn muốn nhắc đến điều đó mà không khiến họ cảm thấy xấu hổ. Bạn có thể nói gì để nhắc đến một cách lịch sự?
A. Tôi nghĩ đó là một sự kiện trang trọng. Bạn có muốn kiểm tra xem mình có cần điều chỉnh gì không?"
B. Wow, bộ trang phục đó trông thật thoải mái!
C. Tôi rất háo hức được thấy trang phục trang trọng của mọi người tối nay!
D. Bạn không nhận được thông báo sao. Bạn có chắc đó là trang phục phù hợp cho sự kiện không?
Đáp án A lịch sự nêu ra quy định về trang phục mà không gay gắt như đáp án D, đồng thời cung cấp sự hỗ trợ, khiến đây trở thành cách giải quyết vấn đề một cách chu đáo. Đáp án B, C cũng thể hiện sự thân thiện, tuy nhiên không giải quyết được vấn đề đưa ra.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You just learned that your colleague has been promoted at work. You want to congratulate them in a way that feels sincere and supportive. What’s the best response?
Promotions are nice, but they come with a lot of stress.
Wow, I didn’t see that coming! I hope you can handle the extra responsibilities.
I know. It’s about time they noticed your efforts!
Congratulations! You truly deserve this recognition for your hard work.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Bạn vừa biết rằng đồng nghiệp của bạn vừa được thăng chức tại nơi làm việc. Bạn muốn chúc mừng họ theo cách chân thành và ủng hộ. Câu trả lời tốt nhất là gì?
A. Việc thăng chức thật tuyệt, nhưng đi kèm với rất nhiều căng thẳng.
B. Trời ơi, tôi không ngờ điều đó lại đến! Tôi hy vọng bạn có thể xử lý được những trách nhiệm bổ sung
C. Tôi biết. Đã đến lúc họ nhận ra những nỗ lực của bạn!
D. Xin chúc mừng! Bạn thực sự xứng đáng được ghi nhận vì sự chăm chỉ của mình.
Đáp án D phù hợp nhất vì gửi lời chúc mừng chân thành và ghi nhận sự chăm chỉ làm việc của họ, biến đây thành thông điệp tích cực và khích lệ.
Đáp án A tập trung hơn vào mặt tiêu cực của việc thăng chức. Đáp án B ngụ ý nghi ngờ về khả năng đảm nhiệm vai trò mới của họ. Đáp án C mặc dù thể hiện sự hài lòng, nhưng thể hiện sự tự tin thái quá.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Following are statements about the phenomenon of rainbows. Which statement can be considered a scientific explanation?
Rainbows are magical arcs created by the gods.
Rainbows occur when sunlight is refracted and reflected in water droplets.
Rainbows are rare and only seen after heavy storms.
Rainbows bring good luck to those who see them.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy liên môn Vật lý
Lời giải
Sau đây là các tuyên bố về hiện tượng cầu vồng. Tuyên bố nào có thể được coi là một lời giải thích khoa học?
A. Cầu vồng là những vòng cung kỳ diệu do các vị thần tạo ra.
B. Cầu vồng xuất hiện khi ánh sáng mặt trời bị khúc xạ và phản chiếu trong các giọt nước.
C. Cầu vồng rất hiếm và chỉ được nhìn thấy sau những cơn bão lớn.
D. Cầu vồng mang lại may mắn cho những ai nhìn thấy chúng.
Đáp án B có thể được coi là một lời giải thích khoa học vì mô tả chính xác quá trình vật lý đằng sau sự hình thành cầu vồng dựa trên hành vi của ánh sáng.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You’re learning about dolphin reproduction and notice that dolphins give birth to live young instead of laying eggs. What is the likely reason for this?
Dolphins can only give birth in warm water environments.
Dolphins lay eggs to conserve energy for their own survival.
Dolphins are mammals that give birth to live young and nurse them with milk.
Dolphins give birth to multiple young at once to increase the chance of survival.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy liên môn Sinh học
Lời giải
Bạn đang tìm hiểu về sinh sản của cá heo và nhận thấy rằng cá heo sinh con thay vì đẻ trứng. Lý do có thể xảy ra cho điều này là gì?
A. Cá heo chỉ có thể sinh con trong môi trường nước ấm.
B. Cá heo đẻ trứng để tiết kiệm năng lượng cho sự sống còn của chính chúng.
C. Cá heo là loài động vật có vú sinh con và nuôi con bằng sữa.
D. Cá heo sinh nhiều con cùng một lúc để tăng cơ hội sống sót.
Đáp án C là lý do có thể xảy ra cho hiện tượng này. Câu phát biểu này mô tả chính xác phân loại sinh học của cá heo và chiến lược sinh sản của chúng, bao gồm sinh con và nuôi con.
Đáp án A không chính xác vì cá heo có thể sinh con trong nhiều môi trường khác nhau, không chỉ trong nước ấm. Đáp án B không chính xác vì cá heo không đẻ trứng; chúng sinh con. Đáp án D gây hiểu lầm vì cá heo thường sinh một con một lúc, thay vì nhiều con.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Which of the following situations best exemplifies “sympathy,” where someone shows understanding and compassion toward another’s feelings?
Lisa’s friend is feeling down after failing an important exam. Lisa takes her friend out for a walk and encourages her to talk about how she feels.
Lisa’s friend is disappointed because she couldn’t attend a concert. Lisa buys her concert merchandise as a surprise gift.
Lisa’s friend is upset because of an argument with a sibling. Lisa tells her friend to calm down and suggests some ways to handle the situation better next time.
Lisa’s friend is struggling with a difficult project at work. Lisa suggests a list of resources to help complete the project more efficiently.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Trong các tình huống sau đây, tình huống nào minh họa rõ nhất cho “sự đồng cảm”, khi một người thể hiện sự thấu hiểu và lòng trắc ẩn đối với cảm xúc của người khác?
A. Bạn của Lisa đang cảm thấy chán nản sau khi trượt một kỳ thi quan trọng. Lisa đưa bạn mình đi dạo và khuyến khích bạn ấy nói về cảm xúc của mình.
B. Bạn của Lisa thất vọng vì không thể tham dự một buổi hòa nhạc. Lisa mua hàng lưu niệm của buổi hòa nhạc làm quà tặng bất ngờ.
C. Bạn của Lisa buồn bã vì cãi nhau với anh chị em ruột. Lisa bảo bạn mình bình tĩnh lại và gợi ý một số cách để xử lý tình huống tốt hơn vào lần tới.
D. Bạn của Lisa đang vật lộn với một dự án khó khăn ở công ty. Lisa gợi ý một danh sách các nguồn lực để giúp hoàn thành dự án hiệu quả hơn.
Trong tình huống này, Lisa thể hiện sự đồng cảm bằng cách lắng nghe và hỗ trợ về mặt tình cảm, cho thấy cô ấy hiểu được cảm xúc của bạn mình.








