Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 32)
235 câu hỏi
Cho hai tập hợp khác rỗng là A=(m-2; 3) và B= (-3; 2m+6). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để A⊂B(nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: __
6
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Cho các tập hợp \(A = \left( {x;y} \right]\) và \(B = \left( {z;t} \right)\). Khi đó \(A \subset B \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge z}\\{y < t}\end{array}} \right.\).
Lời giải
Điều kiện để \(A,B\) là các tập hợp: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 2 < 3}\\{ - 3 < 2m + 6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 5}\\{m > - \frac{9}{2}}\end{array} \Leftrightarrow - \frac{9}{2} < m < 5} \right.} \right.\).
Để \(A \subset B\) thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 2 \ge - 3}\\{3 < 2m + 6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge - 1}\\{m > - \frac{3}{2}}\end{array} \Leftrightarrow m \ge - 1} \right.} \right.\).
Kết hợp với \( - \frac{9}{2} < m < 5\), ta được \( - 1 \le m < 5\).
Mà \(m\) là số nguyên nên có 6 giá trị của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Một chiếc xe hơi công thức 1 khi tăng tốc có thể đạt tới tốc độ lớn nhất là \(360{\rm{\;km/h}}\), chỉ mất 11 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động. Quỹ đạo chuyển động của xe là một đường thẳng. Xe chuyển động với tốc độ \(v\left( t \right)\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) là một hàm số liên tục theo thời gian \(t\) (giây). Trong 3 giây đầu tiên, xe có tốc độ \(v\left( t \right) = 4{t^2}\left( {0 \le t \le 3} \right)\). Từ giây thứ 3 đến giây thứ 11 xe chạy với gia tốc không đổi là \(a\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\).
Giá trị của \(a\) là:
\(6,5\,\,m/{s^2}\).
\(8m/{s^2}\).
\(9,5\,\,m/{s^2}\).
\(11m/{s^2}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Một vật chuyển động thẳng, có quãng đường, tốc độ, gia tốc lần lượt là các hàm số \(s\left( t \right),v\left( t \right)\), \(a\left( t \right)\) theo thời gian \(t\). Khi đó ta có: \(s\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ v\left( t \right)dt;v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ a\left( t \right)dt\).
Lời giải
Đổi \(360{\rm{\;km/h}} = 100{\rm{\;m/s}}\)
Hàm số tốc độ trong khoảng thời gian từ giây thứ 3 đến giây thứ 11 là
\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ adt = at + C\,\,\left( {3 \le t \le 11} \right)\)
Ta có \(v\left( 3 \right) = {4.3^2} = 36\) và \(v\left( {11} \right) = 100\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a + C = 36}\\{11a + C = 100}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 8}\\{C = 12}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy từ giây thứ 3 đến giây thứ 11 xe chạy với gia tốc không đổi là \(8{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^2}\).
Quãng đường xe đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến khi đạt tốc độ lớn nhất là bao nhiêu mét?
400.
480.
580.
500.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Một vật chuyển động thẳng, có quãng đường, tốc độ lần lượt là các hàm số \(s\left( t \right),v\left( t \right)\) theo thời gian \(t\). Khi đó quãng đường mà vật chuyển động từ thời điểm \(t = a\) đến thời điểm \(t = b\) là:.
Lời giải
Ta có hàm số \(v\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4{t^2}{\rm{\;}}khi\,\,\;0 \le t < 3}\\{8t + 12{\rm{\;}}khi\;\,\,3 \le t < 11}\end{array}} \right.\).
Quãng đường xe đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến khi đạt tốc độ lớn nhất là:

Biết rằng ngay sau khi đạt được tốc độ lớn nhất, xe chuyển động thẳng đều trong 5 giây rồi hãm phanh với gia tốc hãm là \({a_h} = 10{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^2}\) để dừng lại. Tốc độ trung bình của xe kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến lúc dừng hẳn bằng \(\frac{m}{n}\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), trong đó \(\frac{m}{n}\) là một phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức \(T = m + n\).
1600.
1606.
1616.
1620.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Khi đó \(\frac{1}{{b - a}}\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \) được gọi là giá trị trung bình của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\).
Lời giải
Kể từ giây thứ 16, xe bắt đầu hãm phanh với gia tốc hãm là \({a_h} = 10{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^2}\) để dừng lại.
Hàm số tốc độ trong khoảng thời gian từ giây thứ 16 cho đến khi xe dừng hẳn là
\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ - 10dt = - 10t + C\left( {t \ge 16} \right)\)
Ta có \(v\left( {16} \right) = 100\) nên \( - 10.16 + C = 100 \Rightarrow C = 260\). Do đó \(v\left( t \right) = - 10t + 260\left( {t \ge 16} \right)\)
Do \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 10t + 260 = 0 \Leftrightarrow t = 26\) nên thời điểm xe dừng hẳn là \(t = 26\) (s).
Ta có hàm số \(v\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4{t^2}{\rm{\;\;khi\;}}\,\,0 \le t < 3}\\{8t + 12{\rm{\;khi\;}}\,\,3 \le t < 11}\\{100{\rm{\;\;khi\;}}\,\,11 \le t < 16}\\{ - 10t + 260\;\,\,{\rm{khi\;}}\,\,16 \le t \le 26}\end{array}} \right.\).
Tốc độ trung bình của xe kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến lúc dừng hẳn là:

Do đó \(m = 1580;n = 26\). Vậy \(T = m + n = 1580 + 26 = 1606\).
Thời Trung Cổ chỉ có mỗi một nhà bác học thiên tài là Roger Bacon. Ông sống ở thế kỷ 13, dùng những kính viễn vọng nhỏ để ngắm các vì sao, nghiên cứu các sinh vật, không chịu tin những lời dạy trong Cựu ước, hoặc trong sách của Aristote. Khi ông tuyên bố: “Nhận xét một giờ còn hơn là đọc sách cổ mười năm”, giáo hội kết tội ông là phá rối sự trị an của quốc gia, là làm mê hoặc lòng người. Người ta cấm ông viết lách trên 10 năm trời. Ông cứ vẫn viết, nhưng phải viết bằng những con số cho không ai đọc được. Hành động như vậy, không phải giáo hội cố ý dùng chính sách ngu dân đâu. Giáo hội cũng mở mang trí óc cho dân, dạy dân biết đọc biết viết, nhưng người ta nghĩ rằng biết nhiều quá không có lợi cho tâm hồn vì lòng tin sẽ lung lay. Người ta coi dân như em bé, không dám cho em bé chơi với thứ lửa tư tưởng. Dân chỉ được học trong Thánh kinh và sách của Aristotle thôi, ngoài ra đều là ngụy thư, hễ ngó tới cũng đủ đắc tội rồi.
(Nguyễn Hiến Lê, Thiên Giang, Lịch sử thế giới, NXB Hồng Đức, Hà Nội, 2023)
Ý chính của đoạn trích trên là gì?
Khoa học thời Trung Cổ.
Sự nghiệp của nhà bác học Roger Bacon.
Cuộc chiến giữa khoa học hiện đại và giáo hội.
Chính sách giáo dục của giáo hội.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bộ ngữ liệu.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Ý chính của đoạn trích trên trình bày về khoa học thời Trung Cổ. Đây là đáp án bao quát nội dung toàn đoạn trích. Mở đầu, đoạn trích trình bày về “Thời Trung Cổ” sau đó đề cập thời đại này chỉ có một nhà bác học thiên tài là Roger Bacon, nhưng những đóng góp của nhà bác học này cũng không được công nhận do giáo hội cấm đoán.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì đoạn trích không trình bày nhiều thông tin về nhà bác học Roger Bacon mà chỉ điểm qua về ông để cho thấy sự giới hạn của khoa học trong thời Trung Cổ khi giáo hội cấm đoán những tư tưởng tiến bộ của ông; phần sau đoạn trích trình bày các thông tin về giáo hội nên đoạn trích cũng không chủ lực nói về mỗi sự nghiệp của Roger Bacon.
+ Đáp án C sai vì đoạn trích đề cập đến sự xung đột giữa Roger Bacon và giáo hội, nó không đi sâu vào một cuộc chiến tổng thể giữa khoa học hiện đại và giáo hội. Đoạn văn chủ yếu trình bày khoa học thời Trung Cổ.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích có đề cập đến giáo hội và cách họ giáo dục người dân, nhưng không phải là chủ đề chính. Nó chỉ nhấn mạnh rằng giáo hội giới hạn tri thức của dân chúng và có chính sách ngăn cản việc học hỏi ngoài những kiến thức trong Thánh kinh và sách của Aristote.
Theo đoạn trích trên, Roger Bacon đã có đóng góp về lĩnh vực nào dưới đây?
Khoa học tự nhiên
Triết học
Ngôn ngữ
Khoa học
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: dùng những kính viễn vọng nhỏ để ngắm các vì sao, nghiên cứu các sinh vật, không chịu tin những lời dạy trong Cựu ước, hoặc trong sách của Aristote.
-> Roger Bacon đã có đóng góp về các lĩnh vực:
+ Khoa học tự nhiên: dùng những kính viễn vọng nhỏ để ngắm các vì sao, nghiên cứu các sinh vật (nghiên cứu thiên văn học và sinh học).
+ Triết học: không chịu tin những lời dạy trong Cựu ước, hoặc trong sách của Aristote (có sự nhận thức mới mẻ về thế giới và tư duy phê phán đối với những tri thức truyền thống).
=> Cả khoa học tự nhiên và triết học đều thuộc khoa học nghiên cứu. Từ “khoa học” là hợp lý nhất và có ý nghĩa bao trùm.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, B sai vì chưa đầy đủ.
+ Đáp án C sai vì bài đọc đề cập “phải viết bằng những con số cho không ai đọc được”. Việc viết bằng ngôn ngữ không ai đọc được không thể xem là cống hiến.
Câu nói của Roger Bacon phản ánh quan điểm gì?
Nhấn mạnh tầm quan trọng của sách đối với khoa học.
Học tập qua thực nghiệm có giá trị hơn lý thuyết.
Xem tài liệu cổ như bước đệm cho những phát minh hiện đại.
Đề cao tư duy phản biện trong nghiên cứu khoa học.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Câu nói của Roger Bacon: “Nhận xét một giờ còn hơn là đọc sách cổ mười năm” nhấn mạnh rằng việc quan sát, thực nghiệm thực tế có giá trị hơn rất nhiều so với việc chỉ học lý thuyết từ những cuốn sách cổ. Điều này phản ánh quan điểm rằng trải nghiệm thực tiễn và sự hiểu biết thông qua quan sát có sức mạnh vượt trội hơn so với kiến thức lý thuyết trong sách vở.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì câu nói không nhấn mạnh tầm quan trọng của sách. Ngược lại, ông đang đề cao việc học từ thực tiễn hơn là học từ sách cổ.
+ Đáp án C sai vì Roger Bacon không xem tài liệu cổ như một bước đệm mà ngược lại, ông chỉ trích sự lệ thuộc vào những cuốn sách cổ.
+ Đáp án D sai vì mặc dù Roger Bacon có xu hướng phản biện lại những kiến thức từ sách cổ, nhưng câu nói trên không trực tiếp đề cập đến việc khuyến khích tư duy phản biện. Câu nói chỉ nhấn mạnh rằng thực nghiệm và quan sát trực tiếp quan trọng hơn là việc học thuộc và tin tưởng vào các kiến thức từ sách vở
Theo đoạn trích, lý do giáo hội cấm người dân tiếp cận kiến thức mới mẻ là gì?
Người dân không đủ khả năng để chọn lọc thông tin.
Giáo hội muốn bảo vệ tổ chức tôn giáo của mình.
Giáo hội muốn bảo vệ quyền lực của mình.
Giáo hội không muốn dân mở mang kiến thức.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Theo đoạn trích, lý do giáo hội cấm người dân tiếp cận kiến thức mới mẻ là vì “người ta nghĩ rằng biết nhiều quá không có lợi cho tâm hồn vì lòng tin sẽ lung lay” và “coi dân như em bé, không dám cho em bé chơi với thứ lửa tư tưởng”. Điều này cho thấy giáo hội sợ rằng lòng tin của dân sẽ lung lay, khi lòng tin lung lay thì các tổ chức tôn giáo của giáo hội có thể sẽ bị ảnh hưởng, sẽ không còn đứng vững và không mang lại được lòng tin cho nhân dân. Vì vậy lí do chính là vì giáo hội muốn bảo vệ tổ chức tôn giáo của mình.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì điều này không được đề cập trong đoạn trích.
+ Đáp án C sai vì “quyền lực” được hiểu là quyền định đoạt đối với con người. Khi sợ mất lòng tin ở con người, không đơn thuần chỉ sợ mất quyền lực mà còn là nỗi sợ mất mát nhiều thứ khác nữa ngoài quyền lực.
+ Đáp án D sai vì đối đoạn trích khẳng định “Hành động như vậy, không phải giáo hội cố ý dùng chính sách ngu dân đâu. Giáo hội cũng mở mang trí óc cho dân” cho thấy giáo hội cũng muốn mở mang kiến thức cho dân nhưng trong giới hạn cho phép.
Theo quan điểm của giáo hội thời Trung Cổ, dân chúng được xem như:
Những người trẻ dễ lung lay, cần phải nghiêm khắc
Những học giả tiềm năng
Những đối tượng non nớt, cần được bảo vệ
Những con dân ngây thơ, cần được dạy dỗ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong đoạn trích, giáo hội thời Trung Cổ coi dân chúng như “em bé” và không dám cho họ “chơi với thứ lửa tư tưởng”. Điều này thể hiện quan điểm rằng dân chúng được xem là những đối tượng non nớt, dễ bị tổn thương trước những tư tưởng mới và có thể bị lung lay lòng tin nếu tiếp xúc với quá nhiều kiến thức. Việc giáo hội cấm người dân tiếp cận tri thức ngoài những sách như Thánh kinh hay sách của Aristote là một cách để bảo vệ sự ổn định và lòng tin của họ. => Dân chúng được xem như những đối tượng non nớt, cần được bảo vệ.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì từ “người trẻ” chưa phản ánh đúng từ “em bé” có trong đoạn trích.
+ Đáp án B sai vì giáo hội không xem dân chúng là học giả tiềm năng mà là những người cần được bảo vệ khỏi tư tưởng “nguy hiểm”.
+ Đáp án D sai vì từ “ngây thơ” thường mang nghĩa tích cực, chỉ những người có tâm hồn trong sáng, vô tội hoặc không có nhiều kinh nghiệm trong đời sống. Tuy nhiên, trong bối cảnh giáo hội, họ không chỉ đơn giản coi dân chúng là ngây thơ. Họ xem dân như những “em bé” tức là những người không đủ khả năng để đối diện với những “lửa tư tưởng” phức tạp và có thể bị tổn thương.
Số giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) + \sqrt {8 + 2x - {x^2}} = 2m\) có nghiệm là
3.
21.
15.
10.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ.
Lời giải
ĐКХĐ: \(8 + 2x - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 4\).
Đặt \(t = \sqrt {8 + 2x - {x^2}} \). Ta có \(\sqrt {8 + 2x - {x^2}} = \sqrt {9 - {{(x - 1)}^2}} \le 3 \Rightarrow t \in \left[ {0;3} \right]\)
Phương trình đã cho trở thành: \( - {t^2} + t + 5 = 2m{\rm{\;}}\) (1)
Để phương trình đã cho có nghiệm thì (1) phải có nghiệm \(t \in \left[ {0;3} \right]\).
Xét hàm số \(f\left( t \right) = - {t^2} + t + 5\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\).
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, phương trình (1) có nghiệm \(t \in \left[ {0;3} \right]\) khi
\( - 1 \le 2m \le \frac{{21}}{4} \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{2} \le m \le \frac{{21}}{8}\).
Mà \(m\) là số nguyên nên có 3 giá trị của \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Ai cũng biết rằng nếu cứ nhắc đi nhắc lại một điều gì đó, ta sẽ tin vào nó mà không cần biết rằng điều đó đúng hay sai. Khi lời nói dối được nhắc đi nhắc lại nhiều lần thì cuối cùng nó sẽ trở thành sự thật. Hơn nữa, cuối cùng ta sẽ TIN rằng điều đó là sự thật. Mỗi chúng ta sẽ là chính con người mà chúng ta đang hiện hữu vì những tư duy thống trị ta cho phép chúng tồn tại trong nhận thức. Những suy nghĩ mà chúng ta đưa vào nhận thức một cách có cân nhắc, khuyến khích nó, cho nó hòa trộn với những cảm xúc của mình sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ, điều khiển và kiểm soát mọi hành vi của chúng ta! […]
Chúng được gieo vào nhận thức của chúng ta theo cách vô cùng đơn giản do suy nghĩ của chúng ta luôn được nhắc đi nhắc lại. Đó là lý do tại sao bạn nên vạch ra kế hoạch cho cuộc đời mình, thật chi tiết và rõ ràng, hãy học thuộc và hàng ngày nhắc đi nhắc lại với sự tôn trọng, nâng niu hy vọng cho đến khi giọng nói của bạn chạm đến tiềm thức. Bạn cần loại bỏ ảnh hưởng từ môi trường không lành mạnh mà bạn đã lớn lên hoặc đang sống và xây dựng cuộc sống theo trật tự của riêng bạn. Kiểm điểm lại khả năng và tài sản tinh thần của mình, bạn sẽ phát hiện ra điểm yếu nhất của bản thân chính là thiếu tự tin. Bạn hãy dùng nguyên tắc Tự ám thị để khắc phục điểm yếu này, sự nhút nhát có thể biến thành lòng can đảm. Hãy viết ngắn gọn tất cả những ý nghĩ tích cực, những cảm xúc trào dâng của tâm hồn. Sau đó chỉ cần ghi lại, học thuộc và nhắc đi nhắc lại cho đến khi chúng trở thành một phần của tiềm thức.
(Napoleon Hill, Think and grow rich (Thảo Triều dịch), NXB Lao động, Hà Nội, 2021)
Đoạn trích nghiên cứu về lĩnh vực nào?
Triết học
Tâm lý học
Xã hội học
Hành vi học
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích chủ yếu đề cập đến cách suy nghĩ, nhận thức và cảm xúc ảnh hưởng đến hành vi và sự phát triển của con người, đây là các chủ đề chính trong tâm lý học. Cụ thể:
+ Sức mạnh của suy nghĩ và tự ám thị: đoạn trích nói về việc làm thế nào những suy nghĩ được nhắc đi nhắc lại có thể ảnh hưởng đến niềm tin và hành vi của con người, điều này liên quan đến các khái niệm trong tâm lý học, đặc biệt là trong lĩnh vực tâm lý học nhận thức.
+ Nhận thức và hành vi: tác giả chỉ ra rằng nhận thức chi phối hành vi của con người, phản ánh mối liên hệ giữa tâm lý và hành động, điều này rất quan trọng trong nghiên cứu tâm lý học.
=> Mặc dù có thể có liên quan đến các lĩnh vực khác như triết học hay xã hội học, nhưng đối tượng nghiên cứu của đoạn trích thuộc về tâm lý học.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì triết học thường liên quan đến những câu hỏi trừu tượng về sự tồn tại, nhận thức, giá trị, lý do và bản chất của thực tại. Đoạn trích chủ yếu tập trung vào cách thức suy nghĩ và ảnh hưởng của nó đối với hành vi con người, điều này không thuộc về lĩnh vực triết học mà là tâm lý học.
+ Đáp án C sai vì xã hội học nghiên cứu các cấu trúc xã hội, mối quan hệ giữa các cá nhân trong xã hội, và cách mà các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hành vi. Mặc dù đoạn trích đề cập đến việc loại bỏ ảnh hưởng từ môi trường không lành mạnh, nó không phân tích các khía cạnh xã hội hay cấu trúc xã hội, mà chỉ tập trung vào quá trình cá nhân hóa và tự ám thị.
+ Đáp án D sai vì hành vi học là một nhánh của tâm lý học nghiên cứu hành vi có thể quan sát được của con người và động vật, thường chú trọng vào điều kiện hóa và phản ứng đối với môi trường. Đoạn trích không chỉ ra hành vi cụ thể mà chỉ ra cách thức mà suy nghĩ và niềm tin ảnh hưởng đến tâm trạng và động lực cá nhân, điều này phù hợp hơn với tâm lý học tổng quát hoặc tâm lý học nhận thức.
Theo đoạn trích, điều gì xảy ra khi một lời nói dối được nhắc đi nhắc lại nhiều lần?
Nó sẽ gây ra cảm giác khó chịu
Nó sẽ trở nên uy tín
Nó sẽ tạo ra tranh cãi
Nó gây ra sự hoài nghi trong tâm trí
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung chính của bài đọc để chọn đáp án đúng nhất.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có trình bày: “Ai cũng biết rằng nếu cứ nhắc đi nhắc lại một điều gì đó, ta sẽ tin vào nó mà không cần biết rằng điều đó đúng hay sai.” => Lời nói dối khi được nhắc đi nhắc lại sẽ khiến người ta tin tưởng nó và nó trở nên uy tín.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, C, D sai vì không được đề cập đến trong đoạn trích.
Nguyên tắc nào được đề cập trong đoạn trích để khắc phục điểm yếu thiếu tự tin?
Luôn tin tưởng vào bản thân mình để hình thành thói quen trong tâm lý về việc tin tưởng vào bản thân.
Luôn nghĩ đến những điều tích cực để cuộc sống đầy năng lượng và xua đi cảm giác thiếu tự tin.
Dùng lời nói hoặc cử chỉ để tác động đến tâm lí, làm cho thụ động nghĩ theo hoặc làm theo ý của mình.
Sống với thái độ chan hòa, yêu thương với tất cả mọi người xung quanh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “điểm yếu nhất của bản thân chính là thiếu tự tin. Bạn hãy dùng nguyên tắc Tự ám thị để khắc phục điểm yếu này, sự nhút nhát có thể biến thành lòng can đảm. Hãy viết ngắn gọn tất cả những ý nghĩ tích cực, những cảm xúc trào dâng của tâm hồn. Sau đó chỉ cần ghi lại, học thuộc và nhắc đi nhắc lại cho đến khi chúng trở thành một phần của tiềm thức” -> Đoạn văn đề cập đến nguyên tắc tự ám thị để khắc phục điểm yếu thiếu tự tin. Nguyên tắc này được hiểu là việc dùng lời nói hoặc cử chỉ để tác động đến tâm lí, làm cho thụ động nghĩ theo hoặc làm theo ý của mình.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích trên không đề cập đến việc “luôn tin tưởng vào bản thân”.
+ Đáp án B sai vì đoạn trích đề cập “viết ngắn gọn tất cả những ý nghĩ tích cực, những cảm xúc trào dâng của tâm hồn. Sau đó chỉ cần ghi lại, học thuộc” -> không đơn thuần chỉ nghĩ đến những điều tích cực nữa, quan trọng là cần lặp lại nó bằng hành động.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích không đề cập đến thái độ sống của con người với cộng đồng.
Tác giả khuyến khích người đọc làm gì để xây dựng cuộc sống theo cách riêng của họ?
Học hỏi từ người khác
Tập trung cao độ vào công việc
Tiếp thu những góp ý tích cực từ mọi người
Sống tích cực và khoa học
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “bạn nên vạch ra kế hoạch cho cuộc đời mình, thật chi tiết và rõ ràng, hãy học thuộc và hàng ngày nhắc đi nhắc lại với sự tôn trọng, nâng niu hy vọng cho đến khi giọng nói của bạn chạm đến tiềm thức. Bạn cần loại bỏ ảnh hưởng từ môi trường không lành mạnh”.
=> Việc “vạch kế hoạch cho cuộc đời” cho thấy lời khuyên về một cuộc sống khoa học và “loại bỏ ảnh hưởng từ môi trường không lành mạnh” cho thấy lời khuyên về một lối sống tích cực. Đáp án đúng nhất là D: Sống tích cực và khoa học.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, B, C sai vì đoạn trích chỉ nhấn mạnh đến cá nhân trong việc xây dựng cuộc sống chứ không đề cập đến việc học hỏi, tập trung vào công việc hay tiếp thu đóng góp của người khác.
Điều gì KHÔNG thể suy ra từ nội dung đoạn trích?
Lời nói có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhận thức.
Điểm yếu lớn nhất của bản thân là sự tự ti.
Tư duy thống trị giúp con người trở thành chính mình.
Lối sống khoa học giúp truyền đi những năng lượng tích cực.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích chủ yếu tập trung vào sức mạnh của lời nói, tư duy và sự tự ám thị trong việc hình thành nhận thức và hành vi của con người. Tuy nhiên, nó không đề cập trực tiếp đến việc truyền đi những năng lượng tích cực cho cuộc sống.
- Các lựa chọn A, B và C đều có căn cứ rõ ràng trong nội dung của đoạn trích:
+ Đáp án A được suy ra từ đoạn trích: “Ai cũng biết rằng nếu cứ nhắc đi nhắc lại một điều gì đó, ta sẽ tin vào nó mà không cần biết rằng điều đó đúng hay sai”.
+ Đáp án B được suy ra từ đoạn trích: “bạn sẽ phát hiện ra điểm yếu nhất của bản thân chính là thiếu tự tin”.
+ Đáp án C được suy ra từ đoạn trích: “Mỗi chúng ta sẽ là chính con người mà chúng ta đang hiện hữu vì những tư duy thống trị”.
Một mảnh vườn hình elip có độ dài trục lớn bằng 20 m, độ dài trục bé bằng 16 m. Người ta dự định trồng hoa trong hình chữ nhật MNPQ nội tiếp elip như hình vẽ.
Tính diện tích phần trồng hoa, biết chiều dài của phần trồng hoa là MN = 16m (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ______
768/5
Đáp án đúng là "768/5"
Phương pháp giải
Cho đường Elip có độ dài trục lớn \(2a\) và độ dài trục bé \(2b\). Đặt hệ trục tọa độ Oxy sao cho gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm đường Elip, trục \(Ox\) trung với trục lớn, trục \(Oy\) trùng với trục bé của Elip. Khi đó, phương trình chính tắc của Elip là: (E) \(:\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)
Lời giải
Ta có độ dài trục lớn bằng 20 m, độ dài trục bé bằng 16 m nên \(a = \frac{{20}}{2} = 10;b = \frac{{16}}{2} = 8\).
Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm đường Elip, trục \(Ox\) trung với trục lớn, trục Oy trùng với trục bé của Elip. Khi đó, phương trình chính tắc của Elip là:
\(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{{{10}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{8^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\)
Gọi \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right),{x_M} > 0,{y_M} > 0\).
Do chiều dài của phần trồng hoa là \(MN = 16{\rm{\;m}}\) nên \({x_M} = 8\).
Mà \(M\) thuộc \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\) nên \(\frac{{x_M^2}}{{100}} + \frac{{y_M^2}}{{64}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{8^2}}}{{100}} + \frac{{y_M^2}}{{64}} = 1 \Rightarrow {y_M} = \frac{{24}}{5}\left( {{y_M} > 0} \right)\).
Chiều rộng của phần trồng hoa là \(MQ = 2.\frac{{24}}{5} = \frac{{48}}{5}\).
Diện tích của phần trồng hoa là \(16.\frac{{48}}{5} = \frac{{768}}{5}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Tiếp xúc lâu dài với không khí bị ô nhiễm sẽ khiến sức khỏe con người bị suy giảm nghiêm trọng. Trẻ em đặc biệt có mối nguy cao hơn người lớn vì chúng thở nhanh hơn và hấp thụ nhiều chất ô nhiễm hơn. Trẻ em cũng hít thở không khí gần mặt đất hơn, nơi một số chất ô nhiễm đạt đến nồng độ cao nhất - vào thời điểm mà cả não bộ và cơ thể còn đang phát triển. TS. Nguyễn Thị Trang Nhung (Trường Đại học Y tế Công cộng), một trong những nhà khoa học tiên phong về tác động của ô nhiễm không khí tới sức khỏe cộng đồng ở Việt Nam, cảnh báo: “Việc tiếp xúc thường xuyên với ô nhiễm không khí trong thời thơ ấu có thể ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của trẻ nhỏ và để lại hậu quả lâu dài cho tương lai của chúng”. Những nghiên cứu về ảnh hưởng sức khỏe thể chất liên quan đến việc tiếp xúc với ô nhiễm không khí, chẳng hạn như hen suyễn và tim mạch, đã được ghi nhận rõ ràng trong nhiều thập kỷ. Nhưng chỉ trong khoảng 10 năm qua, các nhà nghiên cứu mới bắt đầu hiểu ô nhiễm không khí có thể ảnh hưởng đến não như thế nào. Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng các chất ô nhiễm không khí nhỏ, chẳng hạn như các hạt siêu mịn từ khí thải xe, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến não bằng cách di chuyển qua mũi và vào não, hoặc gián tiếp bằng cách gây viêm và thay đổi phản ứng miễn dịch trong cơ thể, sau đó đi vào não. Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng hợp chất hydrocarbon thơm đa vòng (PAH) có nhiều trong không khí ô nhiễm sẽ làm giảm khả năng kiểm soát ức chế của trẻ nhỏ, dẫn đến thay đổi nền tảng hình thành các kỹ năng học tập – chẳng hạn như khiến trẻ khó tập trung hơn hoặc phản ứng chậm chạp hơn. Những đứa trẻ tiếp xúc nhiều năm với không khí ô nhiễm (PM2,5, PM10, NO2, NO) dù ở mức độ tương đối thấp cũng có thể gây ra trầm cảm và lo lắng. Báo cáo của WHO tiết lộ rằng phụ nữ mang thai tiếp xúc với không khí ô nhiễm có nhiều khả năng sinh non và có con nhẹ cân hơn. Vì hít thở là điều đương nhiên và nhiều đứa trẻ không có lựa chọn nào khác ngoài việc sống ở những khu vực độc hại nhất nên có thể nói, ô nhiễm không khí đang thực sự kìm hãm tương lai của thế hệ trẻ.
(Phong Du, Ô nhiễm không khí: Những rủi ro đối với trẻ em, Tạp chí Khoa học phát triển, ngày 25/02/2023)
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Lý giải nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường và gây hại đối với trẻ em.
Đề xuất khôi phục môi trường bảo vệ trẻ em.
Phân tích những rủi ro của ô nhiễm đối với trẻ em.
Giới thiệu mô hình cải tạo môi trường.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích chủ yếu tập trung vào việc nêu rõ các tác động tiêu cực của ô nhiễm không khí đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ em, từ việc ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất cho đến sức khỏe tâm lý.
-> Nội dung chính là Phân tích những rủi ro của ô nhiễm đối với trẻ em.
- Đáp án A, B, D sai vì chúng không được đề cập trong đoạn trích.
Tại sao trẻ em lại được coi là nhóm có nguy cơ cao hơn trong việc tiếp xúc với ô nhiễm không khí?
Trẻ em thường xuyên chơi ở ngoài trời
Trẻ em có tần suất hít thở cao hơn
Trẻ em có sức đề kháng yếu hơn
Trẻ em thường xuyên sống trong các khu vực ô nhiễm
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: Trẻ em đặc biệt có mối nguy cao hơn người lớn vì chúng thở nhanh hơn và hấp thụ nhiều chất ô nhiễm hơn. -> Chi tiết “thở nhanh hơn” cho thấy trẻ em có tần suất hít thở cao hơn, đây là nguyên nhân trẻ em nằm trong nhóm nguy cơ mắc bệnh cao khi tiếp xúc với ô nhiễm không khí.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D sai vì nội dung này không được nhắc đến trong đoạn trích.
Trong đoạn trích, tác giả KHÔNG sử dụng phương pháp gì để nhấn mạnh mối liên hệ giữa ô nhiễm không khí và sự phát triển não bộ của trẻ em?
Dẫn chứng cụ thể từ nghiên cứu khoa học
Nêu ra những triệu chứng mà trẻ em có thể gặp
Liên tưởng đến các hình ảnh ví von
Mô tả ảnh hưởng của không khí lên sức khỏe
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong đoạn trích, tác giả sử dụng các phương pháp để nhấn mạnh mối liên hệ giữa ô nhiễm không khí và sự phát triển não bộ của trẻ em như:
+ Dẫn chứng cụ thể từ nghiên cứu khoa học: nêu ra các nghiên cứu cho thấy các hạt siêu mịn từ khí thải xe có thể ảnh hưởng đến não; trích dẫn ý kiến của TS. Nguyễn Thị Trang Nhung, một chuyên gia trong lĩnh vực tác động của ô nhiễm không khí.
+ Nêu ra những triệu chứng mà trẻ em có thể gặp: khó tập trung, chậm chạp, trầm cảm, lo âu.
+ Mô tả ảnh hưởng của không khí lên sức khỏe: ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, như việc gia tăng nguy cơ mắc hen suyễn và các bệnh tim mạch; ảnh hưởng đến sự phát triển của não bộ và kỹ năng học tập; ảnh hưởng đến thai kỳ, làm tăng nguy cơ sinh non và sinh con nhẹ cân.
- Đoạn trích không sử dụng những hình ảnh để ví von khi nhấn mạnh mối liên hệ giữa ô nhiễm không khí và sự phát triển não bộ của trẻ em.
Việc tiếp xúc với ô nhiễm không khí trong thời thơ ấu có thể để lại hậu quả gì cho trẻ?
Tác động lâu dài đến sức khỏe thể chất và tinh thần.
Tác động nghiêm trọng lên các cơ quan nội tạng.
Ảnh hưởng tiêu cực đến trạng thái tinh thần của trẻ.
Chỉ ảnh hưởng đến tinh thần và khả năng học tập.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: Những nghiên cứu về ảnh hưởng sức khỏe thể chất liên quan đến việc tiếp xúc với ô nhiễm không khí; Những đứa trẻ tiếp xúc nhiều năm với không khí ô nhiễm dù ở mức độ tương đối thấp cũng có thể gây ra trầm cảm và lo lắng.
=> Các câu văn nhấn mạnh việc tiếp xúc với ô nhiễm không khí trong thời thơ ấu có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe về thể chất và tinh thần cho trẻ.
Nội dung nào KHÔNG thể suy ra từ đoạn trích?
Ô nhiễm không khí có thể cản trở tương lai phát triển của trẻ em.
PM2,5, PM10, NO2, NO là toàn bộ các chất độc hại được nêu ra trong đoạn trích.
Trẻ em không có quyền quyết định môi trường sống cho mình.
Vì chiều cao hạn chế nên trẻ em phải hít nhiều không khí độc hại hơn người lớn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Ngoài các chất PM2,5, PM10, NO2, NO, đoạn trích còn đề cập đến hợp chất hydrocarbon thơm đa vòng (PAH) như một chất ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em. Do đó, đáp án B không thể suy ra từ đoạn trích, vì nó không liệt kê đầy đủ tất cả các chất độc hại đã được đề cập.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A có trong đoạn trích: Việc tiếp xúc thường xuyên với ô nhiễm không khí trong thời thơ ấu có thể ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của trẻ nhỏ và để lại hậu quả lâu dài cho tương lai của chúng.
+ Đáp án C có trong đoạn trích: Vì hít thở là điều đương nhiên và nhiều đứa trẻ không có lựa chọn nào khác ngoài việc sống ở những khu vực độc hại nhất.
+ Đáp án D có trong đoạn trích: Trẻ em cũng hít thở không khí gần mặt đất hơn, nơi một số chất ô nhiễm đạt đến nồng độ cao nhất - vào thời điểm mà cả não bộ và cơ thể còn đang phát triển. -> Vì chiều cao hạn chế nên trẻ em phải hít thở nhiều hơn không khí gần mặt đất.
Thống kê điểm thi giữa học kì I môn Toán của các bạn học sinh trong một lớp nọ theo bảng sau:
Điểm | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Số học sinh | 1 | 3 | 10 | 15 | 7 | 4 |
Phương sai của mẫu số liệu trên là (kết quả tính làm tròn đến hàng phần trăm)
1,34.
1,16.
1,37.
1,17.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức tính số trung bình \(\overline x \) của mẫu số liệu không ghép nhóm:
\(\overline x = \frac{{{n_1}{x_1} + {n_2}{x_2} + \ldots + {n_k}{x_k}}}{n}\).
Công thức tính phương sai \({s^2}\) của mẫu số liệu không ghép nhóm:
\({s^2} = \frac{{{n_1}{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + \ldots + {n_k}{{\left( {{x_n} - \overline x } \right)}^2}}}{n}\).
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 1 + 3 + 10 + 15 + 7 + 4 = 40\).
Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(\overline x = \frac{{5.1 + 6.3 + 7.10 + 8.15 + 9.7 + 10.4}}{{40}} = 7,9\).
Phương sai của mẫu số liệu trên là:
\({s^2} = \frac{{1.{{(5 - 7,9)}^2} + 3.{{(6 - 7,9)}^2} + 10.{{(7 - 7,9)}^2} + 15.{{(8 - 7,9)}^2} + 7.{{(9 - 7,9)}^2} + 4{{(10 - 7,9)}^2}}}{{40}} = 1,34\)
Tôi không được sinh ra và lớn lên trong Hà Nội
Hà nội tự sinh và lớn lên trong tôi
Một cây yêu thương xum xuê vòm lá
Cây yêu thương tạc hình Cột Cờ Hà nội thổi vào hồn tôi phấp phới hai từ “Tổ quốc”, rạo rực mỗi lần tôi phóng xe qua
Cây yêu thương mang hình hài phố cũ nắng ngủ quên trên mái ngói nghiêng nghiêng
Hồ Gươm, hồ Tây hồ Ngọc Khánh những mặt hồ sóng sánh đổ vào tôi ánh sáng
Di cư vào tôi những đỏ trắng tím hồng của hoa phượng, loa kèn, bằng lăng, sen ngát
Du mục vào tôi chợ hoa đêm Quảng Bá những vầng nón lá sáng vầng trăng
Bãi sông Hồng cong dáng em thiếu nữ mùi hoa sữa vương mềm tóc
Cửa Ô vào đêm mở ra lối nhỏ ảo mờ sương phủ lạc bước người về
Ba mươi sáu phố dẫn về ngực tháp Rùa
Những chiều đổ lá xõa thu về
Dáng người gồng gánh vơi mỏng triền đê
Cuộc sống chảy ngập ngừng hè phố hàng nước chè đầu ngõ quán phở bình dân
Rất xa
Rất gần
Rất thương
Rất lạ...
Những hoa những lá những giọng những người
Như dành mình tôi
Như hóa thành tôi
Tôi không được sinh ra và lớn lên trong Hà Nội
Hà Nội tự sinh và tự lớn trong tôi.
(Nguyễn Phan Quế Mai, Hà Nội, in trong Những ngôi sao hình quang gánh, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2011)
Bài thơ được tổ chức theo cách thức nào?
Tự sự
Tương phản
Sóng đôi
Tuần hoàn
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Bài thơ mở đầu và kết thúc bằng hai câu thơ giống nhau: “Tôi không được sinh ra và lớn lên trong Hà Nội/ Hà Nội tự sinh và lớn lên trong tôi”.
=> Điều này tạo thành một cấu trúc tuần hoàn, giúp nhấn mạnh sự gắn bó của tác giả với Hà Nội, đồng thời làm nổi bật mối liên kết chặt chẽ giữa tình yêu của tác giả và hình ảnh Hà Nội trong lòng.
Các từ “du mục” và “di cư” trong bài thơ có tác dụng gì?
Thể hiện tình yêu nồng nàn của tác giả đối với thủ đô.
Cho thấy sức mạnh văn hóa của Hà Nội.
Nhấn mạnh sự phồn hoa của mảnh đất nghìn năm văn hiến.
Khẳng định sự bất biến của các giá trị tinh thần.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Từ “du mục” và “di cư” trong các dòng thơ “Di cư vào tôi những đỏ trắng tím hồng của hoa phượng, loa kèn, bằng lăng, sen ngát/ Du mục vào tôi chợ hoa đêm Quảng Bá những vầng nón lá sáng vầng trăng” diễn tả những giá trị vật chất của Hà Nội chuyển hóa, bồi đắp dần thành những giá trị tinh thần, làm giàu cho tâm hồn chủ thể trữ tình.
=> Các từ ngữ trên có tác dụng trong việc cho thấy sức mạnh văn hóa của Hà Nội.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì từ “du mục” và “di cư” không trực tiếp bộc lộ tình yêu mà chủ yếu nói về sự phong phú văn hóa của thành phố.
+ Đáp án C sai vì hai từ này không chỉ sự phồn hoa.
+ Đáp án D sai vì “du mục” và “di cư” đều gợi lên sự chuyển động, thay đổi và linh hoạt, không phản ánh sự bất biến của các giá trị tinh thần.
Hình ảnh nào là biểu tượng cho sự lớn lên của Hà Nội “trong tôi”?
Hà Nội
Các loài hoa
Cây yêu thương
Ba mươi sáu phố phường
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong bài thơ, tác giả đã ba lần nhắc đến “cây yêu thương” để chỉ sự lớn lên của Hà Nội trong lòng tác giả: “cây yêu thương xum xuê vòm lá”; “cây yêu thương tạc hình Cột Cờ Hà Nội”; “cây yêu thương mang hình hài phố cũ”. -> Cây yêu thương này đại diện cho sự phát triển và gắn bó sâu sắc của tình cảm tác giả dành cho Hà Nội, dù không sinh ra và lớn lên ở đó.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì “Hà Nội” trong bài thơ không phải là hình ảnh cụ thể, mà chỉ là một khái niệm chung để chỉ thành phố. Cái mà tác giả nhấn mạnh là sự lớn lên của Hà Nội trong tâm hồn tác giả, được biểu tượng hóa qua một hình ảnh cụ thể hơn là “Cây yêu thương”.
+ Đáp án B sai vì các loài hoa (hoa phượng, loa kèn, bằng lăng, sen ngát) chỉ là những chi tiết miêu tả sự phong phú và đa dạng của cảnh sắc Hà Nội, chứ không mang ý nghĩa biểu tượng cho sự lớn lên của Hà Nội “trong tôi”.
+ Đáp án D sai vì hình ảnh này gợi lên nét cổ kính và đặc trưng của Hà Nội, nhưng nó không thể hiện quá trình “lớn lên” của Hà Nội trong tâm hồn tác giả.
Phép điệp cấu trúc trong các dòng thơ “Rất xa/ Rất gần/ Rất thương/ Rất lạ…” nhấn mạnh điều gì?
Vẻ đẹp đa dạng và muôn màu của Hà Nội.
Sự đối lập giữa các phương diện đang tồn tại trong lòng Hà Nội.
Tình cảm yêu mến, tự hào của tác giả dành cho thành phố thân yêu.
Tình cảm gắn bó trộn lẫn với cảm giác mới mẻ của tác giả với Hà Nội.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Phép điệp cấu trúc thể hiện trong các dòng thơ trên nhấn mạnh tình cảm gắn bó trộn lẫn với cảm giác mới mẻ của tác giả với Hà Nội:
+ Tình cảm gắn bó: cảm xúc “Rất thương” thể hiện sự yêu mến, gắn bó sâu sắc của tác giả đối với Hà Nội, mặc dù tác giả không sinh ra và lớn lên ở đó.
+ Cảm giác mới mẻ: các cụm từ “Rất xa”, “Rất gần” và “Rất lạ” chỉ ra rằng, mặc dù Hà Nội gần gũi và thân thuộc với tác giả, nhưng cũng có những điều mới mẻ và bất ngờ trong trải nghiệm của tác giả về thành phố này. Phép điệp này tạo ra một nhịp điệu cảm xúc phong phú, thể hiện sự đa dạng và phức tạp trong mối quan hệ giữa tác giả và Hà Nội, từ sự gần gũi, quen thuộc đến những điều mới mẻ, lạ lẫm.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, B sai vì phép điệp trong thơ không tập trung vào việc miêu tả vẻ đẹp hay sự đối lập của thành phố mà nhấn mạnh cảm nhận của cá nhân.
+ Đáp án C sai vì đáp án này nằm trong đáp án D.
Con người trong câu thơ “Dáng người gồng gánh vơi mỏng triền đê” hiện lên với đặc điểm nào?
Vất vả, lam lũ
Thanh lịch, tao nhã
Gần gũi, thân thiện
Tinh tế, sâu sắc
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Con người trong bài thơ Hà Nội xuất hiện chủ yếu qua câu thơ: Dáng người gồng gánh vơi mỏng triền đê. Hình ảnh “dáng người gồng gánh” gợi lên sự nỗ lực và vất vả của người dân lao động, những người phải làm việc cật lực để mưu sinh. Cụm từ “vơi mỏng” cũng thể hiện sự khó khăn trong cuộc sống, như một dấu hiệu cho thấy họ đang gánh vác những gánh nặng của cuộc sống hàng ngày.
=> Câu thơ gợi lên hình ảnh những mảnh đời vất vả, lam lũ trong cuộc sống thường nhật.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án B, C, D không thể hiện rõ trong câu thơ trên.
Một hộp chứa 20 chiếc thẻ được đánh số tự nhiên từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên 6 chiếc thẻ từ hộp. Tính xác suất để trong 6 chiếc thẻ lấy ra, có ít nhất 1 thẻ được đánh số chia hết cho 6.
\(\frac{{184}}{{285}}\).
\(\frac{{91}}{{285}}\).
\(\frac{{194}}{{285}}\).
\(\frac{{101}}{{285}}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ 1 đến 20: có 3 số chia hết cho 6 là 6; 12 và 18. Suy ra 17 số còn lại không chia hết cho 6.
Sử dụng biến cố đối.
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{20}^6 = 38760\).
Gọi \(A\) là biến cố "trong 6 chiếc thẻ lấy ra, có ít nhất 1 thẻ được đánh số chia hết cho 6".
Suy ra biến cố đối \(\overline A \) là: "trong 6 chiếc thẻ lấy ra, không có thẻ nào được đánh số chia hết cho 6".
Ta có \(n\left( {\overline A } \right) = C_{17}^6 = 12376\).
Do đó, xác suất để trong 6 chiếc thẻ lấy ra, có ít nhất 1 thẻ được đánh số chia hết cho 6 là:
\(p\left( A \right) = 1 - p\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{n\left( {\overline A } \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = 1 - \frac{{12376}}{{38760}} = \frac{{194}}{{285}}\).
Sau khi nghe chuyện, tôi phải xếp đặt lại một cảnh gia đình không ai tưởng tượng là có được, ở giữa đất văn vật ngàn năm... Nhà có sáu người, ông bố với bà mẹ già, người con giai cả đi làm tùy phái cho một công sở, cộng thêm hai cô con gái... Sáu người cùng chung máu mủ hoặc là vợ chồng mà mỗi bữa mỗi người đều vào bếp thổi một niêu cơm. Lúc ăn người ta tuy ngồi cùng với nhau, song ai cũng có thức ăn riêng của người ấy. Đại khái ông bố đã có đĩa chả, bà mẹ đĩa đậu rán, con trai với con dâu: một đĩa xào, các con gái: bát dưa, bát canh... Người ta tuy cùng ngồi ăn một mâm chung, nếu ai bị sự cám dỗ mà đưa đũa xâm phạm đến món ăn của người khác thì tức khắc sẽ có cái lườm đến nổ trời. Ấy là cái cảnh của nhà ấy bằng vài nét vẽ phác. Vậy thì một bữa, khi nàng dâu để phần chồng một đĩa chả rươi, chẳng may ông bố chồng ăn cơm trước đã đụng đũa vào. Đi làm về, ông con trai mở lồng bàn thấy món mỹ vị đã bị thất tiết, bèn quát rầm lên:
- Đứa nào ăn của ông đây? Ông đi làm khó nhọc mà ông chưa ăn, đứa nào dám ăn trước ông, mau mau khai ra!
Ông bố chạy lại dịu giọng đáp:
- Thưa cậu, tôi đấy ạ. Tôi tưởng chị ấy có rươi mới thì làm cho tôi nên tôi nhầm, trót nhỡ ăn phải mấy miếng...
Thế thì các ngài có đoán được là ông con trai nói lại như thế nào không? Muốn để các ngài đoán dễ hơn, tôi xin thưa, thằng nhỏ kia đã nói với tôi: ông bố thuê gác trong, ông con thuê gác ngoài. Thôi, các ngài đoán chẳng ra đâu, vì Victor Hugo cũng chưa hề tưởng tượng được ra một kẻ khốn nạn đến như thế. Ông con đã nói cho ông bố nghe một câu thâm thúy như thế này:
- Nhầm,... thằng thuê gác trong, thằng thuê gác ngoài, mà vợ người ta để phần cơm người ta, mà lại nhầm! Nhầm kể cũng lạ!
Rồi thằng nhỏ khí khái kết luận rằng:
- Tớ nghĩ đi ở mà được chủ hay cũng đẹp mặt, còn đi ở phải những chủ như thế nhục lắm.
(Vũ Trọng Phụng, Cơm thầy cơm cô, In trong Cơm thầy cơm cô và cạm bẫy người, NXB Văn học, Hà Nội, 2022)
Đâu là giọng điệu nổi bật trong đoạn trích trên?
Lên án, phê phán
Dửng dưng, giễu cợt
Châm biếm, mỉa mai
Hài hước, chỉ trích
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích trên nổi bật với giọng điệu châm biếm, mỉa mai:
+ Châm biếm: đoạn trích sử dụng những tình huống hài hước, phê phán để làm nổi bật sự mâu thuẫn và bất hòa trong gia đình. Cách tác giả mô tả bữa ăn, nơi mà mỗi thành viên có món ăn riêng, phản ánh sự ích kỷ và thiếu gắn kết, từ đó tạo ra một hình ảnh châm biếm về mối quan hệ trong gia đình.
+ Mỉa mai: lời nói của ông con trai, đặc biệt khi anh ta hỏi về việc nhầm lẫn món ăn của cha mình, cho thấy sự mỉa mai về sự thiếu hiểu biết và tôn trọng trong mối quan hệ gia đình. Câu nói “Nhầm kể cũng lạ!” mang tính chất châm biếm, khiến người đọc nhận ra sự vô lý và buồn cười trong tình huống này.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì “lên án” được hiểu là buộc tội đối tượng nào đó, mang tính chất nặng nề, đoạn trích có thể hiện sự phê phán nhưng không lên án gay gắt các đối tượng.
+ Đáp án B sai vì tác giả có sự quan tâm và thể hiện sự châm biếm rõ ràng về tình huống và cách các nhân vật tương tác chứ không có sự dửng dưng.
+ Đáp án D sai vì tác giả không thể hiện trực tiếp thái độ chỉ trích (vạch ra sai lầm, khuyết điểm) mà chỉ ngầm thông qua giọng điệu mỉa mai, châm biếm.
Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nào?
Văn bản báo chí
Văn bản thông tin
Văn bản nghệ thuật
Văn bản khoa học
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nghệ thuật. Vì đây là sáng tác văn chương của nhà văn Vũ Trọng Phụng (trích từ phóng sự Cơm thầy cơm cô). Văn bản nghệ thuật thường sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm và có yếu tố sáng tạo cao, nhằm truyền đạt cảm xúc, ý tưởng và phản ánh hiện thực đời sống.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì văn bản báo chí thường tập trung vào việc cung cấp tin tức, sự kiện, ý kiến hoặc phân tích về các vấn đề xã hội, chính trị. Đoạn trích trên không có đặc điểm này.
+ Đáp án B sai vì văn bản thông tin chủ yếu cung cấp dữ liệu, số liệu hoặc thông tin cụ thể về một vấn đề nào đó. Đoạn trích trên không có đặc điểm này.
+ Đáp án D sai vì văn bản khoa học thường có mục đích truyền đạt lý thuyết, nghiên cứu và phân tích một cách chính xác và có hệ thống.
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn “Người ta tuy cùng ngồi ăn một mâm chung, nếu ai bị sự cám dỗ mà đưa đũa xâm phạm đến món ăn của người khác thì tức khắc sẽ có cái lườm đến nổ trời.” là gì?
Ẩn dụ
Nói quá
Nhân hóa
Tương phản
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong câu văn này, cụm từ “cái lườm đến nổ trời” là một hình ảnh phóng đại, nói quá nhằm nhấn mạnh mức độ nghiêm khắc và sự tức giận của các thành viên trong gia đình khi có người xâm phạm đến món ăn của họ. Hình thức này tạo ra hiệu ứng mạnh mẽ, thể hiện sự căng thẳng không đáng có trong bữa ăn gia đình.
Chi tiết nào KHÔNG thể hiện sự châm biếm trong đoạn văn?
Sự phân chia món ăn riêng biệt giữa các thành viên.
Cách ông bố giải thích về việc ăn nhầm món.
Cách người con trai phản ứng với sự việc.
Tình huống mọi người ngồi ăn chung một mâm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A thể hiện sự châm biếm vì điều này phản ánh sự ích kỷ và thiếu gắn kết trong gia đình, mang tính châm biếm.
+ Đáp án B thể hiện sự châm biếm vì cách giải thích của ông bố với giọng điệu nhượng bộ, sợ hãi vừa hài hước vừa đáng buồn, có tính châm biếm về mối quan hệ gia đình (Thưa cậu, tôi đấy ạ!).
+ Đáp án C thể hiện rõ nhất sự châm biếm vì phản ứng của người con trai cho thấy sự hống hách, tham ăn và thiếu tôn trọng đối với cha mình.
+ Đáp án D KHÔNG thể hiện sự châm biếm vì đây là một tình huống bình thường trong các gia đình, đa số các gia đình thường ngồi ăn cùng nhau để tăng tình cảm và tạo sự gắn kết, điều này không mang tính chất châm biếm.
Con người thành thị Việt Nam thời kì trước năm 1945 hiện lên như thế nào trong đoạn trích trên?
Lố lăng, đồi bại
Dối trá, lật lọng
Dửng dưng, vô nhân tính
Ích kỉ,vô đạo đức
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Với cảm hứng hiện thực phê phán, trong phóng sự trên, tác giả Vũ Trọng Phụng đã phê phán sâu cay lớp người thành thị với đặc điểm xấu xa như ích kỉ, vô đạo đức:
+ Ích kỷ: các nhân vật trong đoạn trích thể hiện sự ích kỷ rõ rệt khi mỗi người đều có món ăn riêng và không ai muốn chia sẻ với nhau. Việc họ chỉ chú trọng đến thức ăn của mình mà không quan tâm đến cảm xúc của người khác cho thấy tính ích kỷ trong mối quan hệ gia đình.
+ Vô đạo đức: sự phản ứng gay gắt và thiếu tôn trọng của anh con trai đối với người cha khi cha ăn nhầm món của mình cũng phản ánh một phần tính cách vô đạo đức trong cách ứng xử. Họ không có sự cảm thông và tôn trọng lẫn nhau trong gia đình, cho thấy một phần của văn hóa xã hội lúc bấy giờ.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A sai vì “lố lăng”, “đồi bại” chỉ sự hư hỏng của con người xét về phương diện xã hội, hai từ này chưa phản ánh sát về nhân vật trong đoạn trích trên.
+ Đáp án B sai vì sự “dối trá”, “lật lọng” không xuất hiện trong đoạn trích.
+ Đáp án C sai vì từ “dửng dưng” không hoàn toàn phản ánh tính cách của các nhân vật, vì họ vẫn thể hiện những cảm xúc khác nhau, dù là tiêu cực.
Người ta trồng 10000 cây thành nhiều hàng theo cách như sau: hàng thứ nhất trồng 1 cây, hàng thứ hai trồng 3 cây, hàng thứ ba có 5 cây, v.v... Hỏi hàng cuối cùng trồng bao nhiêu cây (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: ____
199
Đáp án đúng là "199"
Phương pháp giải
Số hạng tổng quát của cấp số cộng là \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).
Tổng \(n\) số hạng đầu của cấp số cộng: \({S_n} = \frac{{2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d}}{2}n\).
Lời giải
Số cây ở các hàng trồng được lập thành một cấp số cộng, trong đó \({u_1} = 1;d = 2;{S_n} = 10000\).
Ta có
\({S_n} = \frac{{2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d}}{2}n \Rightarrow 10000 = \frac{{2.1 + \left( {n - 1} \right)2}}{2}.n \Leftrightarrow 2{n^2} = 20000 \Leftrightarrow n = 100\) \(\left( {n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\)
Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Rightarrow {u_{100}} = 1 + \left( {100 - 1} \right).2 = 199\)
Vậy số cây trồng ở hàng cuối cùng (hàng thứ 100) là 199.
Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, một đầu nối vào điện trở R = 0,5Ω. Một đoạn dây dẫn AB, độ dài l = 14cm, khối lượng m = 2g, điện trở r = 0,5Ω tì vào hai thanh kim loại tự do trượt không ma sát xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó. Toàn bộ hệ thống đặt trong một từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng hai thanh kim loại có cảm ứng từ B = 0,2T. Lấy g = 9,8m/s2.

Xác định chiều dòng điện qua R.
Chiều từ A đến B.
Chiều từ B đến A.
Chiều bất kì.
Không đủ dữ liệu để xác định.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Áp dụng quy tắc bàn tay phải và định luật Lenz
Lời giải
Do thanh đi xuống nên từ thông qua mạch tăng. Áp dụng định luật Lenz, dòng điện cảm ứng
sinh ra \[\overrightarrow {{B_c}} \]ngược chiều \[\overrightarrow B \]:

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải, I chạy qua R có chiều từ A → B.
Cho rằng lúc đầu thanh AB chuyển động nhanh dần, sau một thời gian chuyển động trở thành chuyển động đều. Tính vận tốc chuyển động đều ấy và tính UAB.
v = 20m/s; U = 0,28V.
v = 25m/s; U = 0,35V.
v = 50m/s; U = 0,7V.
v = 40m/s; U = 0,56V.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Công thức tính lực từ: \[F = BIl\]
Công thức tính suất điện động: \[e = \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = Blv\]
Phân tích lực tác dụng và sử dụng các công thức của động lực học.
Sử dụng định luật Ohm
Lời giải
Ngày sau khi buông thì thanh AB chỉ chịu tác dụng của trọng lực \[P = mg\] nên thanh chuyển động nhanh dần → v tăng dần.
- Đồng thời, do sau đó trong mạch xuất hiện dòng điện I nên thanh AB chịu thêm tác dụng của lực từ \[F = BIl\] có hướng đi lên.
- Mặt khác, suất điện động xuất hiện trong AB là: \[e = \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = Blv\] nên \[I = \frac{e}{{R + r}} = \frac{{Blv}}{{R + r}} \to F = \frac{{{B^2}{l^2}v}}{{R + r}}\]
- Cho nên khi v tăng đều thì F tăng dần → tồn tại thời điểm mà F = P. Khi đó thanh chuyển động đều.
- Khi thanh chuyển động đều thì:
\[F = mg \Leftrightarrow \frac{{{B^2}{l^2}v}}{{R + r}} = mg \Leftrightarrow v = \frac{{(R + r)mg}}{{{B^2}{l^2}}} = \frac{{(0,5 + 0,5){{.2.10}^{ - 3}}.9,8}}{{0,{2^2}.0,{{14}^2}}} = 25\,\,({\rm{m/s}})\]
- Hiệu điện thế giữa hai đầu thanh khi đó là
\[{U_{AB}} = I.R = \frac{{Blv}}{{R + r}}.R = \frac{{0,2.0,14.25}}{{0,5 + 0,5}}.0,5 = 0,35({\rm{V}})\]
Bây giờ đặt hai thanh kim loại nghiêng với mặt phẳng nằm ngang một góc α = 60o. Độ lớn và chiều của \(\overrightarrow B \) vẫn như cũ. Tính vận tốc của chuyển động đều của thanh AB và UAB.
v = 20m/s; U = 0,28V.
v = 40m/s; U = 0,56V.
v = 25m/s; U = 0,35V.
v = 28,87m/s; U = 0,35V.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức tính lực từ: \[F = BIl\]
Công thức tính suất điện động: \[e = \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = Blv\]
Phân tích lực tác dụng và sử dụng các công thức của động lực học.
Sử dụng định luật Ohm
Lời giải
Khi để nghiêng hai thanh kim loại ta có hình vẽ:

- Hiện tượng xảy ra tương tự như trường hợp câu trên khi ta thay P bằng Psina, thay B bằng
B1 với \[{B_1} = B\sin A\].
Lập luận tương tự ta có: \[F = mg\sin \alpha \Rightarrow \frac{{{{(B\sin \alpha )}^2}{l^2}v}}{{R + r}} = mg\sin \alpha \]
\[ \Rightarrow v = \frac{{(R + r)mg\sin \alpha }}{{{{(B\sin \alpha )}^2}{l^2}}} = \frac{{(0,5 + 0,5){{.2.10}^{ - 3}}.9,8.\sin {{60}^0}}}{{{{\left( {0,2.\sin {{60}^0}} \right)}^2}.0,{{14}^2}}} = 28,87\,\,({\rm{m/s}})\]
- Hiệu điện thế giữa hai đầu thanh khi đó là:
\[{U_{AB}} = I.R = \frac{{B\sin \alpha .lv}}{{R + r}}.R = \frac{{0,2.\sin {{60}^o}.0,14.28,87}}{{0,5 + 0,5}}.0,5 = 0,35(V)\]
Cho tam giác ABC có diện tích là 12cm2.Dựng tam giác A1B1C1 sao cho A1, B1, C1 lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB. Dựng tam giác A2B2C2 sao cho A2, B2, C2 lần lượt là trung điểm của các cạnh B1C1, C1A1, A1B1. Tiếp tục quá trình này cho đến khi diện tích tam giác dựng được bằng 0. Tính tổng diện tích các tam giác đã dựng. (nhập đáp án vào ở trống, đơn vị cm2).
Đáp án: __
4
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Công thức tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn: \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}(\left| q \right| < 1)\)
Lời giải

Do \({A_1},{B_1},{C_1}\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,CA,AB\)
Nên \(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{C_1}{A_1}}}{{CA}} = \frac{1}{2}\) (tính chất đường trung bình trong tam giác)
Do đó \({\rm{\Delta }}{A_1}{B_1}{C_1}\) đồng dạng với \(\Delta ABC\). Suy ra \(\frac{{{S_{{A_1}{B_1}{C_1}}}}}{{{S_{ABC}}}} = {\left( {\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}} \right)^2} \Rightarrow \frac{{{S_{{A_1}{B_1}{C_1}}}}}{{12}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \Rightarrow {S_{{A_1}{B_1}{C_1}}} = 3\).
Do \({A_2},{B_2},{C_2}\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \({B_1}{C_1},{C_1}{A_1},{A_1}{B_1}\)
Nên \(\frac{{{A_2}{B_2}}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{B_2}{C_2}}}{{{B_1}{C_1}}} = \frac{{{C_2}{A_2}}}{{{C_1}{A_1}}} = \frac{1}{2}\) (tính chất đường trung bình trong tam giác)
Do đó \({\rm{\Delta }}{A_2}{B_2}{C_2}\) đồng dạng với \({\rm{\Delta }}{A_1}{B_1}{C_1}\). Suy ra
\[\frac{{{S_{{A_2}{B_2}{C_2}}}}}{{{S_{{A_1}{B_1}{C_1}}}}} = {\left( {\frac{{{A_2}{B_2}}}{{{A_1}{B_1}}}} \right)^2} \Rightarrow \frac{{{S_{{A_2}{B_2}{C_2}}}}}{{{S_{{A_1}{B_1}{C_1}}}}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \Rightarrow {S_{{A_2}{B_2}{C_2}}} = \frac{1}{4}{S_{{A_1}{B_1}{C_1}}}\].
...
Các diện tích \({S_{{A_1}{B_1}{C_1}}};{S_{{A_2}{B_2}{C_2}}}; \ldots \) là một cấp số nhân lùi vô hạn với công bội \(q = \frac{1}{4}\).
Vậy tổng diện tích các tam giác đã dựng là \(\frac{{{S_{{A_1}{B_1}{C_1}}}}}{{1 - q}} = \frac{3}{{1 - \frac{1}{4}}} = 4\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Mức độ sử dụng nhiên liệu hoá thạch rất cao trong cuộc sống hiện nay, bao gồm các nhà máy nhiệt điện (sử dụng nhiên liệu chính là than đá) hay ô tô chạy bằng xăng, dầu đã góp phần làm tăng nồng độ lưu huỳnh dioxide trong khí quyển. Sự hình thành mưa acid từ lưu huỳnh dioxide như sau:
- Đầu tiên lưu huỳnh dioxide bị oxi hoá bởi khí oxygen nhờ chất xúc tác là khí NO hoặc NO2:
SO2(g) + 1/2O2 (g) → SO3(g) (1)
- Tiếp theo khí lưu huỳnh trioxide dễ dàng kết hợp với nước mưa để hình thành sulfuric acid:
SO3(g) + H2O(l) ⇌ H2SO4(l) (2)
Một yếu tố khác tham gia vào sự hình thành mưa acid là các hợp chất có oxygen của nitrogen. Quá trình hình thành mưa acid từ các hợp chất có oxygen của nitrogen diễn ra như sau:
- Nitrogen trong khí quyển phản ứng với oxi ở nhiệt độ rất cao, khoảng 3 000oC, tạo ra nitrogen monoxide (NO).
N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g) (3)
- Sau đó nitrogen monoxide nhanh chóng bị oxi hoá bởi oxygen trong khí quyển tạo thành nitrogen dioxide:
2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g) (4)
- Tiếp theo quá trình nitrogen dioxide chuyển thành acid trong nước mưa, có thể được mô tả qua phản ứng:
4NO2(g) + 2H2O(l) + O2(g) → 4HNO3(aq) (5)
Mưa acid đặc biệt phổ biến tại khu vực có các nhà máy nhiệt điện đốt than và các thành phố lớn. Những trận mưa rào này gây thiệt hại kinh tế đáng kể cho các công trình công cộng như vỉa hè, đường sá và các toà nhà. Tuy nhiên nước mưa có nồng độ acid phù hợp sẽ giúp cung cấp đạm cho đất dưới dạng ion nitrate cần thiết cho cây trồng.
Khí nào sau đây không phải nguyên nhân gây mưa acid?
SO2.
CO2.
NO2.
NO.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong bài đọc.
Lời giải
Chất không phải nguyên nhân gây mưa acid là CO2.
Chọn đáp án B.
Trong các phương trình hình thành nên mưa acid cho ở trên, có bao nhiêu phương trình thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng.
Lời giải
Các phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử là (1), (3), (4), (5).
Chọn đáp án D.
Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5, còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau không đúng?
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10−4,5.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10−5,7.
Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Nồng độ ion OH− trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Biểu thức tính pH: pH = −[log H+].
Lời giải
Nhận xét không đúng là “Nồng độ ion OH− trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm”. Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm nên nồng độ OH− phải cao hơn.
Chọn đáp án D.
Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn bất phương trình \(\left( {{3^{{x^2}}} - {9^x}} \right)\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3} \right] \le 0\)?
27.
25.
26.
Vô số.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải bất phương trình mũ: \({a^x} \le b(a > 0,a \ne 1,b > 0)\)
Trường hợp 1: \(a > 1\)
\({a^x} \le b \Leftrightarrow x \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\).
Trường hợp 2: \(0 < a < 1\)
\({a^x} \le b \Leftrightarrow x \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\).
Giải bất phương trình logarit: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}x \le b(a > 0,a \ne 1)\)
ĐКХĐ: \(x > 0\)
Trường hợp 1: \(a > 1\)
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}x \le b \Leftrightarrow 0 < x \le {a^b}\).
Trường hợp 2: \(0 < a < 1\)
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}x \le b \Leftrightarrow x \ge {a^b}\).
Lời giải
ĐКХĐ: \(x > - 25\).
Ta có: \(\left( {{3^{{x^2}}} - {9^x}} \right)\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3} \right] \le 0\)
Trường hợp 1: \({3^{{x^2}}} - {9^x} \ge 0\) và \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3 \le 0\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^{{x^2}}} - {9^x} \ge 0 \Leftrightarrow {3^{{x^2}}} \ge {3^{2x}} \Leftrightarrow {x^2} \ge 2x \Leftrightarrow x \ge 2 \vee x \le 0}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3 \le 0 \Leftrightarrow x + 25 \le {3^3} \Leftrightarrow x \le 2}\end{array} \Leftrightarrow x = 2 \vee x \le 0} \right.\).
Mà \(x > - 25\) nên \(x = 2 \vee - 25 < x \le 0\).
Trường hợp 2: \({3^{{x^2}}} - {9^x} \le 0\) và \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3 \ge 0\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^{{x^2}}} - {9^x} \le 0 \Leftrightarrow {3^{{x^2}}} \le {3^{2x}} \Leftrightarrow {x^2} \le 2x \Leftrightarrow 0 \le x \le 2}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3 \ge 0 \Leftrightarrow x + 25 \ge {3^3} \Leftrightarrow x \ge 2}\end{array} \Leftrightarrow x = 2} \right.\).
Tóm lại, có 26 giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bất phương trình đã cho.
Hang Sơn Đoòng – hang động tự nhiên lớn nhất thế giới, là một trong những kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng nhất của Việt Nam. Với chiều dài gần 9km và thể tích lên đến 38.5 triệu m3, Hang Sơn Đoòng được công nhận là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới. Trần của hang đã bị sụt tạo nên khu vực trong hang có ánh nắng chiếu vào. Có một cánh rừng nguyên sinh nằm ngay bên trong hang với độ sâu khoảng 200m- đặt tên là Vườn Địa Đàng tại khu vực Hố Sụt 2. Nhờ vào ánh sáng mặt trời chiếu xuyên qua miệng hố sụt, tạo ra điều kiện quang hợp thuận lợi cho các loài sinh vật, tạo ra một thảm thực vật xanh mát. Với một hệ sinh thái khép kín và hội tụ đầy đủ các điều kiện sống thuận lợi: khí hậu, ánh sáng, độ ẩm, nguồn thức ăn, nước uống,… trong Hang Sơn Đoòng có đa dạng các loài động, thực vật. Hơn 200 loài thực vật đã được ghi nhận tại Hang Sơn Đoòng.Tại đây ghi nhận sự sinh sống của các loài động vật, bao gồm: sóc bay, rắn, khỉ,… 203 loài côn trùng cũng được ghi nhận với 144 loài bướm. Một số loại động vật đặc trưng của Hang Sơn Đoòng bao gồm châu chấu lạc đà và một số loài cánh cứng. Tại đây cũng ghi nhận họ bướm ruồi là loài bướm đặc hữu của Việt Nam.
Rừng trong hang Sơn Đoòng là
Hệ sinh thái hỗn hợp
Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái nhân tạo
Hệ sinh thái thành phần
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào phân loại hệ sinh thái → nêu được hang thuộc loại nào.
Lời giải
Rừng trong hang Sơn Đoòng là hệ sinh thái tự nhiên, hoàn toàn tạo thành và tồn tại trong tự nhiên, không có sự can thiệp của con người.
Nhân tố nào của môi trường đã là yếu tố quan trọng đầu tiên tạo nên cánh rừng nguyên sinh trong hang?
Nhiệt độ
Ánh sáng
Độ ẩm
Các loài động vật
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin → phân tích được yếu tố vô sinh tác động đầu tiên tạo nên cánh rừng tại đây.
Lời giải
Trần hang tạo hố sụt dẫn đến ánh sáng chiếu vào → tạo điều kiện cho thực vật quang hợp → tạo nên rừng trong hang.
Giả sử, năng lượng bức xạ mặt trời chiếu xuống Hố Sụt 2 của hang là 0,2 triệu kcal/m2/ngày. Dương xỉ chỉ đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó, động vật ăn dương xỉ khai thác 30% năng lượng tích lũy trong dương xỉ. Hỏi số năng lượng tích tụ trong các loài động vật đó trong 1 năm là bao nhiêu?
65.700 kcal/m2.
67.500kcal/m2.
180kcal/m2.
810 kcal/m2.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, vận dụng thêm kĩ năng tính toán → tính được năng lượng ở các loài trong hệ sinh thái.
Lời giải
- Năng lượng dương xỉ đồng hóa được từ quang hợp trong 1 ngày =0,2 triệu × 0,3% = 0,0006 triệu (kcal/m2)= 600 kcal/m2
- Năng lượng động vật ăn dương xỉ tích lũy trong 1 ngày = 600 × 30%= 180 (kcal/m2)
- Năng lượng động vật ăn dương xỉ tích lũy trong 1 năm = 180 × 365= 65.700 kcal/m2
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {7 - {3^x}} \right) = 2 - x\) là
2.
1.
7.
3.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Giải phương trình logarit bằng phương pháp mũ hóa hai vế rồi đặt ẩn phụ
Lời giải
ĐКХĐ: \(7 - {3^x} > 0 \Leftrightarrow x < {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7\).
Ta có \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {7 - {3^x}} \right) = 2 - x \Leftrightarrow 7 - {3^x} = {3^{2 - x}} \Leftrightarrow 7 - {3^x} = \frac{9}{{{3^x}}}\) (1)
Đặt \(t = {3^x},t > 0\). Khi đó (1) trở thành:
\(7 - t = \frac{9}{t} \Rightarrow {t^2} - 7t + 9 = 0 \Leftrightarrow t = {\frac{{7 + \sqrt {13} }}{2}_{\left( n \right)}} \vee t = {\frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}_{\left( n \right)}}\).
Với \(t = \frac{{7 + \sqrt {13} }}{2} \Leftrightarrow {3^x} = \frac{{7 + \sqrt {13} }}{2} \Leftrightarrow x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{{7 + \sqrt {13} }}{2}\left( n \right)\).
Với \(t = \frac{{7 - \sqrt {13} }}{2} \Leftrightarrow {3^x} = \frac{{7 - \sqrt {13} }}{2} \Leftrightarrow x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}\left( n \right)\).
Vậy tổng tất cả các nghiệm của phương trình đã cho là
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{{7 + \sqrt {13} }}{2} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{{7 - \sqrt {13} }}{2} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {\frac{{7 + \sqrt {13} }}{2} \cdot \frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}} \right) = 2\).
Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc, giữa bối cảnh một Châu Âu bị tàn phá và suy yếu trong hệ thống quốc tế với vai trò lu mờ của Anh, Pháp và một nước Đức đổ nát trên bờ vực bị chia cắt, thì Mỹ và Liên Xô nổi lên với vai trò là siêu cường thế giới, giàu có và hùng mạnh. Cả hai quốc gia này nhanh chóng nắm quyền chi phối toàn bộ hệ thống chính trị quốc tế. Thế nhưng, Xô – Mỹ với hai ý thức hệ đối lập đã đứng trên hai chiến tuyến trái ngược nhau. Điều này khiến cho viễn cảnh hòa hợp thời hậu chiến trở nên xa vời. Một loạt các xung đột liên tiếp nổi lên, tuy không gây ra đối đầu trực tiếp nhưng lại là khởi đầu cho một giai đoạn lịch sử được biết đến với tên gọi “Chiến tranh Lạnh”.
Bernard Baruch, một nhà tài phiệt và là cố vấn cho nhiều đời tổng thống Mỹ, từ Woodrow Wilson tới Harry S. Truman, được cho là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ Chiến tranh Lạnh. Ngày 16/04/1947, ông đã nhắc đến “Chiến tranh Lạnh” trong bài phát biểu trước Hạ viện bang Nam Carolina: “Đừng để chúng ta bị đánh lừa: chúng ta hiện đang ở giữa một cuộc Chiến tranh Lạnh”. Tháng 9 năm 1947, nhà báo nổi tiếng Walter Lippmann đã khiến cho thuật ngữ này được biết đến rộng rãi với bài viết “Cold War” đăng trên tờ New York Herald Tribune.
Theo đó, Chiến tranh Lạnh được hiểu là thời kì căng thẳng về mặt chính trị và quân sự giữa Mỹ và Liên Xô sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới lần thứ hai. Yếu tố “chiến tranh” ở đây thể hiện sự đối đầu sâu sắc về mặt quyền lực và ý thức hệ giữa 2 nước; trong khi đó “lạnh” phản ánh việc Liên Xô và Mỹ không sử dụng vũ khí “nóng” (các loại vũ khí truyền thống) trong mối quan hệ kình địch này, mà thay vào đó là cuộc chạy đua vũ trang, nổi bật là vũ khí hạt nhân. Trên thực tế, Chiến tranh Lạnh là giai đoạn đầu tiên trong lịch sử tồn tại hệ thống lưỡng cực, mà Mỹ và Liên Xô là đại diện; và mâu thuẫn giữa hai nước cũng đại diện cho mâu thuẫn giữa phe Tư bản chủ nghĩa (do Mỹ đứng đầu) và phe Xã hội chủ nghĩa (do Liên Xô khởi xướng). Chiến tranh Lạnh do đó tác động toàn diện tới tất cả các mặt trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia khi mà các nước tự xác định con đường đi của mình dựa trên sự định hình ý thức hệ.
(Nghiên cứu quốc tế)
Mục đích bao quát nhất của Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là gì?
Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện “chiến lược toàn cầu” làm bá chủ của Mĩ.
Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc vào Mĩ.
Đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, suy luận.
Lời giải
* Bối cảnh lịch sử:
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc thế giới phát triển mạnh mẽ.
- Các nước Đông Âu và Liên Xô hợp thành hệ thống xã hội chủ nghĩa ngày càng hùng mạnh ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội ngày càng lớn.
- Ngày 12/3/1947, Tổng thống Mỹ Truman chính thức phát động cuộc “chiến tranh lạnh”. Trong đó khẳng định: Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với Mỹ… (Học thuyết Truman)
- Đó là cuộc chạy đua vũ trang rất quyết liệt giữa hai khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
* Mục đích cuộc “chiến tranh lạnh”.
Mỹ cấu kết với các nước tư bản phương Tây chống các nước xã hội chủ nghĩa, chống phong trào cách mạng thế giới để thực hiện chiến lược toàn cầu, chống CNXH. Chiến tranh lạnh là cụ thể hóa của chiến lược toàn cầu => âm mưu làm bá chủ thế giới.
Nguyên nhân dẫn đến sự đối đầu giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ là gì?
Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.
Sự đối lập về chế độ chính trị.
Sự đối lập về khuynh hướng phát triển.
Sự đối lập về chính sách đối nội, đối ngoại.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh, suy luận.
Lời giải
Nguyên nhân dẫn đến sự đối đầu giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ là sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.
- Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới.
- Ngược lại, Mĩ ra sức chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phong trào cách mạng nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.
Nguyên nhân dẫn đến sự đối đầu giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ là gì?
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) thành lập 4-1949.
Cộng hòa Liên bang Đức chính thức thành lập tháng 9/1949.
Mĩ thông qua học thuyết Truman tháng 3/1947.
Kế hoạch Macsan ra đời tháng 6/1947.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh, suy luận.
Lời giải
- Sau năm 1945, Mĩ, Anh và sau đó là Pháp đã tiến hành riêng rẽ việc hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình, tháng 9-1949 lập ra Nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức.
- Tháng 10-1949, được sự giúp đỡ của Liên Xô, các lực lượng dân chủ ở Đông Đức đã thành lập Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức.
=> Như thế, trên lãnh thổ nước Đức đã xuất hiện hai nhà nước với hai chế độ chính trị và con đường phát triển khác nhau.
=> Sự ra đời của hai nhà nước Đức đã khiến Đức đã trở thành tâm điểm của sự đối đầu giữa hai cực Xô-Mĩ và hai khối Đông-Tây ở châu Âu.
Có bao nhiêu cặp số nguyên x ;y thỏa mãn 0≤x≤2025 và log3162x+243+2x-1 = 2y +9y? (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: __
3
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp hàm số đặc trưng.
Lời giải
Ta có \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {162x + 243} \right) + 2x - 1 = 2y + {9^y} \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left[ {81.\left( {2x + 3} \right)} \right] + 2x - 1 = 2y + {3^{2y}}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2x + 3} \right) + \left( {2x + 3} \right) = 2y + {3^{2y}}\).
Xét hàm số \(f\left( t \right) = t + {3^t}\) trên \(\mathbb{R}\).
\(f'\left( t \right) = 1 + {3^t}.{\rm{ln}}3 > 0,\forall t \in \mathbb{R}\) nên hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Do đó từ phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2x + 3} \right) + \left( {2x + 3} \right) = 2y + {3^{2y}}\) ta suy ra:
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2x + 3} \right) = 2y \Leftrightarrow 2x + 3 = {3^{2y}} \Leftrightarrow x = \frac{{{9^y} - 3}}{2}\).
Vì \(0 \le x \le 2025\) nên \(0 \le \frac{{{9^y} - 3}}{2} \le 2025 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}3 \le y \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}4053\).
Mà \(y \in \mathbb{Z}\) nên \(y \in \left\{ {1;2;3} \right\}\)
Với \(y = 1 \Rightarrow x = \frac{{{9^1} - 3}}{2} = 3\left( n \right)\)
Với \(y = 2 \Rightarrow x = \frac{{{9^2} - 3}}{2} = 39\left( n \right)\)
Với \(y = 3 \Rightarrow x = \frac{{{9^3} - 3}}{2} = 363\left( n \right)\)
Ngay trong đêm đầu tiên (18/12), bộ đội ta đã lập chiến công to lớn: bắn rơi 7 máy bay địch, trong đó có 3 máy bay B-52 (2 chiếc rơi tại chỗ), mở ra khả năng đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích của địch. Những ngày tiếp theo, ta tiếp tục bắn rơi thêm nhiều B-52 (đêm 20/12 bắn rơi 7 chiếc; đêm 26/12 bắn rơi 8 chiếc,...) cùng các loại máy bay chiến thuật khác. Bị tổn thất nặng nề, đến sáng ngày 30/12/1972, Richard Nixon buộc phải tuyên bố chấm dứt cuộc tập kích đường không chiến lược vào Hà Nội, Hải Phòng, chấp nhận nối lại đàm phán với ta tại Hội nghị Paris.
Kết quả toàn chiến dịch, ta bắn rơi 81 máy bay các loại (trong đó có 34 B-52 và 5 F-111), diệt và bắt sống nhiều phi công Mỹ. Riêng ở Thủ đô Hà Nội, ta bắn rơi 30 máy bay (trong đó có 23 B-52 và 2 F-111). Dư luận phương Tây gọi chiến thắng này là trận “Điện Biên Phủ trên không”. Lần đầu tiên trong chiến tranh, quân dân Việt Nam đã tổ chức thực hiện thành công một chiến dịch phòng không quy mô lớn, bắn rơi tại chỗ số lượng nhiều nhất máy bay B-52, tạo sự bất ngờ lớn và nỗi kinh hoàng cho phía Mỹ, đồng thời làm chấn động dư luận thế giới. Bản thân Richard Nixon cũng thú nhận: “Mối lo lớn nhất của tôi không phải là làn sóng phê phán đến từ trong nước cũng như ngoài nước như đã dự kiến mà là tầm quan trọng của những tổn thất bằng B52” (trích Hồi ký Richard Nixon).
Chiến thắng “Hà Nội - Điện Biên Phủ trên không 1972” đóng vai trò quyết định trực tiếp buộc chính phủ Mỹ phải ký kết Hiệp định Paris (27/1/1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, rút hết quân viễn chinh, quân đồng minh về nước, mở ra bước ngoặt mới cho toàn bộ sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của dân tộc; đồng thời làm nức lòng bè bạn và nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng giải phóng dân tộc, đẩy lùi “tâm lí sợ hãi” về cái gọi là “sức mạnh khủng khiếp của không quân chiến lược Mỹ”.
(TS Trần Hữu Huy/Hội khoa học lịch sử Việt Nam)
Tại sao dư luận phương Tây lại gọi chiến thắng này là “Điện Biên Phủ trên không”?
Làm sụp đổ chế độ thực dân kiểu mới.
Đánh đòn mạnh mẽ vào chế độ thực dân kiểu mới.
Làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Giá trị lịch sử, ý nghĩa sâu sắc trên nhiều lĩnh vực.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại Liên Xô và các nước Đông Âu
Lời giải
Chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 của quân dân miền Bắc và Thủ đô Hà Nội có giá trị lịch sử, ý nghĩa sâu sắc trên nhiều lĩnh vực quân sự, chính trị, ngoại giao,… như trận toàn thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 đã “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu” nên gọi đó là chiến thắng “Hà Nội – Điện Biên Phủ trên không”.
Đâu là điểm mới của Mĩ trong âm mưu khi tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai?
Phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Đè bẹp ý chí chống Mĩ của nhân dân miền Nam.
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.
Cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại Liên Xô và các nước Đông Âu
Lời giải
Điểm mới trong âm mưu của Mĩ khi tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai đó là cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, tạo thế mạnh trên bàn đàm phán Pari.
Ý nào dưới đây không phải là kết quả và ý nghĩa của trận Điện Biên Phủ trên không?
Buộc Mĩ chấp nhận kí hiệp định Pari.
Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Mĩ tăng cường quân đội Mĩ cho chiến trường miền Nam.
Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mỹ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại Liên Xô và các nước Đông Âu
Lời giải
Các đáp án A, B, D là kết quả và ý nghĩa của trận Điện Biên Phủ trên không.
Đáp án C: là thủ đoạn, âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
Tại một nhà máy, gọi hàm số \(C\left( x \right) = 0,00024{x^3} - 0,03{x^2} + 5x + 30\) (đơn vị: triệu đồng) là tổng chi phí sản xuất \(x\) tấn sản phẩm \(A\) trong một tháng. Tốc độ tăng của tổng chi phí khi nhà máy sản xuất 100 tấn sản phẩm \(A\) là:
7,1 triệu đồng/tấn.
8,4 triệu đồng/tấn.
6,2 triệu đồng/tấn.
4,8 triệu đồng/tấn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tốc độ tăng của tổng chi phí khi nhà máy sản xuất \(x\) tấn sản phẩm là \(C'\left( x \right)\), gọi là chi phí cận biên (đơn vị: triệu đồng/tấn)
Lời giải
Ta có \(C'\left( x \right) = 0,00072{x^2} - 0,06x + 5\)
Tốc độ tăng của tổng chi phí khi nhà máy sản xuất 100 tấn sản phẩm \(A\) là:
\(C'\left( {100} \right) = 0,{00072.100^2} - 0,06.100 + 5 = 6,2\) (triệu đồng/tấn).

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Nhiệt độ trung bình tháng 1 của nước ta
tăng dần từ bắc vào nam.
giảm dần từ bắc vào nam.
giống nhau giữa các miền.
khá cân bằng giữa các miền.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ nhiệt độ.
Lời giải
Dựa vào bản đồ nhiệt độ trung bình tháng 1 của nước ta, ta thấy nền màu đậm dần từ bắc vào nam => Nhiệt độ trung bình tháng 1 của nước ta tăng dần từ bắc vào nam.
Ranh giới phân chia miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam là
dãy Bạch Mã.
đèo Hải Vân.
thành phố Đà Nẵng.
dãy Trường Sơn Bắc.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.
Lời giải
Ranh giới phân chia miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam là dãy Bạch Mã (khoảng vĩ độ 16°B).
Khí hậu nước ta có sự phân hóa chủ yếu do
gió mùa Đông Bắc, địa hình vùng núi, áp thấp xích đạo, hình dạng lãnh thổ.
địa hình, vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, hoàn lưu gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới.
áp cao cận cực, độ cao và hướng chung của địa hình, frông lạnh, vị trí địa lí.
vị trí địa lí, hướng các dãy núi, gió Tín phong, dải hội tụ nhiệt đới, Biển Đông.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
Khí hậu nước ta có sự phân hóa chủ yếu do địa hình, vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, hoàn lưu gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới.
- Địa hình: sự phân hóa địa hình theo chiều cao và hướng của các dãy núi đã tạo ra nhiều kiểu khí hậu khác nhau. Ví dụ, khí hậu miền núi khác biệt so với đồng bằng, sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn có khí hậu khác nhau.
- Vị trí địa lí: nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có Tín phong hoạt động quanh năm, lại nằm trong vùng hoạt động mạnh của hoàn lưu gió mùa châu Á.
- Hình dạng lãnh thổ: Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài theo chiều Bắc - Nam đã tạo nên sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc - Nam.
- Hoàn lưu gió mùa: Nước ta chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa. Đây là nhân tố chủ yếu gây ra sự phân hóa theo mùa và phân hóa không gian theo chiều Bắc – Nam.
- Dải hội tụ nhiệt đới: Dải hội tụ nhiệt đới di chuyển qua lại theo mùa, gây ra mưa lớn ở các vùng đi qua.
Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(m\) là tung độ của điểm \(A\) thuộc đồ thị \(\left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(A\) cắt hai đường tiệm cận lần lượt tại \(H,K\) và độ dài \(HK\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tích các giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
0.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0}\) là:
\(y = f'\left( {{x_0}} \right).\left( {x - {x_0}} \right) + f\left( {{x_0}} \right)\)
Lời giải
\(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 2\). Do đó\(I\left( {1;2} \right)\).
Ta có: \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{(x - 1)}^2}}}\)
Gọi \(A\left( {{x_A};\frac{{2{x_A} - 1}}{{{x_A} - 1}}} \right)\) là điểm thuộc \(\left( C \right)\). Phương trình tiếp tuyến \(\left( T \right)\) của \(\left( C \right)\) tại \(A\) là:
\(y = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {{x_A} - 1} \right)}^2}}}\left( {x - {x_A}} \right) + \frac{{2{x_A} - 1}}{{{x_A} - 1}}\).
\(H\)là giao điểm của \(\left( T \right)\) và TCĐ nên \(H\left( {1;\frac{{2{x_A}}}{{{x_A} - 1}}} \right);K\) là giao điểm của \(\left( T \right)\) và TCN nên \(K\left( {2{x_A} - 1;2} \right)\).
Do đó: \(HK = \sqrt {{{\left( {2{x_A} - 1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - \frac{{2{x_A}}}{{{x_A} - 1}}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {2{x_A} - 2} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{ - 2}}{{{x_A} - 1}}} \right)}^2}} \)
\( = 2\sqrt {{{\left( {{x_A} - 1} \right)}^2} + \frac{1}{{{{\left( {{x_A} - 1} \right)}^2}}}} \)
Ta có: \({\left( {{x_A} - 1} \right)^2} + \frac{1}{{{{\left( {{x_A} - 1} \right)}^2}}} \ge 2\sqrt {{{\left( {{x_A} - 1} \right)}^2}.\frac{1}{{{{\left( {{x_A} - 1} \right)}^2}}}} = 2 \Rightarrow HK \ge 2\sqrt 2 \).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(HK\) là \(2\sqrt 2 \), đạt được khi:
\({\left( {{x_A} - 1} \right)^2} = \frac{1}{{{{\left( {{x_A} - 1} \right)}^2}}} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} = 2 \Rightarrow {y_A} = 3 \Leftrightarrow m = 3}\\{{x_A} = 0 \Rightarrow {y_A} = 1 \Leftrightarrow m = 1}\end{array}} \right.\).
Tích các giá trị \(m\) thỏa yêu cầu bài toán là: \(3.1 = 3\).
Many children have music classes when they attend school. (631) ____________. Research has shown that it can improve children's (632) ____________ in certain subjects.
Some studies have shown that music training can help you understand your own language better. It could also help you with learning a second one. Moreover, young people who have studied music also seem to get higher scores in other subjects like maths. So it could be that (633) __________.
Music also helps you think of new ideas, and believe more in yourself. If you are learning the guitar, for example, it can be really exciting when you are able to start (634) _________ your own pieces of music. One of the biggest benefits, of course, is that listening to music can reduce your stress. And composing music can make you feel the same way. Maybe your musical knowledge will even open up a great career (635) _____________ for you in the future!
(Adapted from Preliminary for Schools Trainer)
Many children have music classes when they attend school. (631) ____________.
And it is thought that music can help them learn other subjects better
And which makes them learn other subjects better
Making them learn other subjects better easily
And it thought that music can help them learn other subjects better
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu – Mệnh đề
Lời giải
Vị trí cần điền là một câu hoàn chỉnh có chủ ngữ và động từ.
Chọn B vì đúng ngữ pháp
Loại A vì sử dụng mệnh đề quan hệ, không thể đứng độc lập
Loại C vì là danh động từ (Ving) đóng vai trò chủ ngữ, thiếu động từ chính
Loại D vì sai cấu trúc câu bị động: it is thought that
Tạm dịch: Và người ta cho rằng âm nhạc có thể giúp họ học các môn học khác tốt hơn.
Research has shown that it can improve children's (632) ____________ in certain subjects.
performances
capacities
contributions
determinations
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. performances (n) sự thể hiện
B. capacities (n) khả năng
C. contributions (n) đóng góp
D. determinations (n) sự quyết tâm
=> Research has shown that it can improve children's (2) performances in certain subjects.
Tạm dịch: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó có thể cải thiện thành tích của trẻ em ở một số môn học nhất định.
So it could be that (633) __________.
these school subjects connecting in some way
these school subjects are connected in some way
students are connected in some way
it makes it easier to connect in some way
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu - Mệnh đề
Lời giải
Vị trí cần điền là một mệnh đề hoàn chỉnh sau “that” => loại A vì cụm danh từ.
Xét các đáp án còn lại, chỉ có đáp án B phù hợp về nghĩa vì có chủ ngữ “school subjects” liên quan với câu trước.
Moreover, young people who have studied music also seem to get higher scores in other subjects like maths. So it could be that these school subjects are connected in some way.
Tạm dịch: Hơn nữa, những người trẻ học nhạc cũng có vẻ đạt điểm cao hơn ở các môn khác như toán. Vì vậy, có thể các môn học ở trường này có liên quan đến nhau theo một cách nào đó.
If you are learning the guitar, for example, it can be really exciting when you are able to start (634) _________ your own pieces of music.
compose
composing
composed
composes
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
start + Ving: bắt đầu làm gì
=> If you are learning the guitar, for example, it can be really exciting when you are able to start composing your own pieces of music.
Tạm dịch: Ví dụ, nếu bạn đang học chơi guitar, bạn sẽ thấy thực sự thú vị khi có thể bắt đầu sáng tác những bản nhạc của riêng mình.
Maybe your musical knowledge will even open up a great career (635) _____________ for you in the future!
road
way
path
route
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
Cụm từ “career path”: con đường sự nghiệp
=> Maybe your musical knowledge will even open up a great career path for you in the future!
Tạm dịch: Biết đâu kiến thức âm nhạc của bạn sẽ mở ra một con đường sự nghiệp tuyệt vời cho bạn trong tương lai!
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a6, SC = a15 .Hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Gọi α là góc giữa SB và mặt phẳng (SAC). Tính cot2α. (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: __
2
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Để xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, ta xác định góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng.
Lời giải

Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) cùng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).
Gọi \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) của hình vuông \(ABCD\).
Ta có \(BO \bot \left( {SAC} \right)\) nên \(SO\) là hình chiếu của \(SB\) lên \(\left( {SAC} \right)\). Do đó góc giữa \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) là \(\widehat {BSO}\)
Hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\sqrt 6 \) nên \(AC = 2a\sqrt 3 ,BO = AO = a\sqrt 3 \).
Ta có \(SA = \sqrt {S{C^2} - A{C^2}} = \sqrt {{{(a\sqrt {15} )}^2} - {{(2a\sqrt 3 )}^2}} = a\sqrt 3 \);
\(SO = \sqrt {S{A^2} + A{O^2}} = \sqrt {{{(a\sqrt 3 )}^2} + {{(a\sqrt 3 )}^2}} = a\sqrt 6 \).
Do đó \({\rm{cot}}\widehat {BSO} = \frac{{SO}}{{BO}} \Rightarrow {\rm{cot}}\alpha = \frac{{a\sqrt 6 }}{{a\sqrt 3 }} = \sqrt 2 \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}\alpha = 2\).
It is estimated that by 2050 more than two-thirds of the world's population will live in cities, up from about 54 percent today. While the many benefits of organized and efficient cities are well understood, we need to recognize that this rapid, often unplanned urbanization brings risks of profound social instability, risks to critical infrastructure, potential water crises and the potential for devastating spread of disease. These risks can only be further exacerbated as this unprecedented transition from rural to urban areas continues.
How effectively these risks can be addressed will increasingly be determined by how well cities are governed. The increased concentration of people, physical assets, infrastructure and economic activities mean that the risks materializing at the city level will have far greater potential to disrupt society than ever before.
Urbanization is by no means bad by itself. It brings important benefits for economic, cultural and societal development. Well managed cities are both efficient and effective, enabling economies of scale and network effects while reducing the impact on the climate of transportation. As such, an urban model can make economic activity more environmentally-friendly. Further, the proximity and diversity of people can spark innovation and create employment as exchanging ideas breeds new ideas.
But these utopian concepts are threatened by some of the factors driving rapid urbanization. For example, one of the main factors is rural-urban migration, driven by the prospect of greater employment opportunities and the hope of a better life in cities. But rapidly increasing population density can create severe problems, especially if planning efforts are not sufficient to cope with the influx of new inhabitants. The result may, in extreme cases, be widespread poverty. Estimates suggest that 40% of the world's urban expansion is taking place in slums, exacerbating socio-economic disparities and creating unsanitary conditions that facilitate the spread of disease.
The Global Risks 2015 Report looks at four areas that face particularly daunting challenges in the face of rapid and unplanned urbanization: infrastructure, health, climate change, and social instability. In each of these areas we find new risks that can best be managed or, in some cases, transferred through the mechanism of insurance.
What risks are associated with rapid and unplanned urbanization according to paragraph 1?
Improved economic growth, increased agricultural output, and cultural exchange.
Profound social instability, risks to critical infrastructure, potential water crises, and the spread of disease.
Greater access to technology, enhanced public transportation, and reduced energy consumption.
Decreased population density, better living conditions, and more green spaces in urban areas.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Theo đoạn 1, những rủi ro nào liên quan đến quá trình đô thị hóa nhanh chóng và không có kế hoạch?
A. Tăng trưởng kinh tế được cải thiện, sản lượng nông nghiệp tăng và giao lưu văn hóa.
B. Bất ổn xã hội sâu sắc, rủi ro đối với cơ sở hạ tầng quan trọng, nguy cơ khủng hoảng nước và sự lây lan của dịch bệnh.
C. Tiếp cận công nghệ tốt hơn, giao thông công cộng được cải thiện và mức tiêu thụ năng lượng giảm.
D. Mật độ dân số giảm, điều kiện sống tốt hơn và nhiều không gian xanh hơn ở các khu vực đô thị.
Thông tin: While the many benefits of organized and efficient cities are well understood, we need to recognize that this rapid, often unplanned urbanization brings risks of profound social instability, risks to critical infrastructure, potential water crises and the potential for devastating spread of disease.
Tạm dịch: Trong khi nhiều lợi ích của các thành phố có tổ chức và hiệu quả đã được hiểu rõ, chúng ta cần nhận ra rằng quá trình đô thị hóa nhanh chóng, thường không theo quy hoạch này gây ra rủi ro bất ổn xã hội sâu sắc, rủi ro đối với cơ sở hạ tầng quan trọng, nguy cơ khủng hoảng nước và nguy cơ lây lan dịch bệnh tàn khốc.
What is mentioned about employment in paragraph 3?
Well-managed cities create employment by fostering innovation through idea exchange.
Urbanization leads to job creation primarily through environmental sustainability efforts.
Employment rates decline in cities as urbanization leads to overcrowding and fewer resources.
While urbanization fosters cultural development, it has little effect on employment rates.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận đoạn 3
Lời giải
Đoạn 3 đề cập đến điều gì về việc làm?
A. Các thành phố được quản lý tốt tạo ra việc làm bằng cách thúc đẩy sự đổi mới thông qua trao đổi ý tưởng.
B. Đô thị hóa dẫn đến việc tạo ra việc làm chủ yếu thông qua các nỗ lực phát triển bền vững về môi trường.
C. Tỷ lệ việc làm giảm ở các thành phố do đô thị hóa dẫn đến tình trạng quá tải và ít tài nguyên hơn.
D. Trong khi đô thị hóa thúc đẩy sự phát triển văn hóa, nó có ít tác động đến tỷ lệ việc làm.
Thông tin: As such, an urban model can make economic activity more environmentally-friendly. Further, the proximity and diversity of people can spark innovation and create employment as exchanging ideas breeds new ideas.
Tạm dịch: Như vậy, một mô hình đô thị có thể làm cho hoạt động kinh tế thân thiện với môi trường hơn. Hơn nữa, sự gần gũi và đa dạng của con người có thể khơi dậy sự đổi mới và tạo ra việc làm khi trao đổi ý tưởng nảy sinh những ý tưởng mới.
What is NOT mentioned as one of severe results due to rapid urbanization according to paragraph 4?
Socio-economic disparities decrease as population density increases in cities.
Diseases are caused by people migrating to cities.
The flow of new citizens puts pressure on healthcare services and environmental qualities.
Poverty may be a foregone conclusion of unplanned urbanization.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 4
Lời giải
Theo đoạn 4, điều gì KHÔNG được đề cập đến như một trong những hậu quả nghiêm trọng do quá trình đô thị hóa nhanh chóng?
A. Chênh lệch kinh tế xã hội giảm khi mật độ dân số tăng ở các thành phố.
B. Bệnh tật là do người dân di cư đến các thành phố.
C. Dòng người dân mới gây áp lực lên các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và chất lượng môi trường.
D. Nghèo đói có thể là kết quả tất yếu của quá trình đô thị hóa không có kế hoạch.
Thông tin: Estimates suggest that 40% of the world's urban expansion is taking place in slums, exacerbating socio-economic disparities (A) and creating unsanitary conditions (C) that facilitate the spread of disease. (B)
Tạm dịch: Các ước tính cho thấy 40% sự mở rộng đô thị trên thế giới đang diễn ra trong các khu ổ chuột, làm trầm trọng thêm sự chênh lệch kinh tế xã hội và tạo điều kiện mất vệ sinh cái mà tạo điều kiện cho dịch bệnh lây lan.
What does the word “that" in paragraph 4 refer to?
urban expansion
socio-economic disparities
disease
unsanitary conditions
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thông tin: Estimates suggest that 40% of the world's urban expansion is taking place in slums, exacerbating socio-economic disparities and creating unsanitary conditions that facilitate the spread of disease.
Lời giải
Từ “that” trong đoạn 4 đê cập đến điều gì?
A. mở rộng đô thị
B. chênh lệch kinh tế - xã hội
C. bệnh
D. điều kiện mất vệ sinh
Thông tin: Estimates suggest that 40% of the world's urban expansion is taking place in slums, exacerbating socio-economic disparities and creating unsanitary conditions that facilitate the spread of disease.
Tạm dịch: Các ước tính cho thấy 40% sự mở rộng đô thị trên thế giới đang diễn ra trong các khu ổ chuột, làm trầm trọng thêm sự chênh lệch kinh tế xã hội và tạo điều kiện mất vệ sinh cái mà tạo điều kiện cho dịch bệnh lây lan.
Which of the following would the author most likely support?
Rapid urbanization should be encouraged without any planning to foster economic growth.
Addressing the challenges of rapid urbanization requires a comprehensive approach involving insurance mechanisms.
Urbanization has no significant impact on infrastructure and social stability in developing countries.
The risks associated with urbanization can be ignored as they do not affect overall development.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận đoạn cuối
Lời giải
Tác giả có khả năng ủng hộ quan điểm nào sau đây nhất?
A. Nên khuyến khích đô thị hóa nhanh chóng mà không cần bất kỳ kế hoạch nào để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
B. Giải quyết những thách thức của đô thị hóa nhanh chóng đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện liên quan đến các cơ chế bảo hiểm.
C. Đô thị hóa không có tác động đáng kể đến cơ sở hạ tầng và sự ổn định xã hội ở các nước đang phát triển.
D. Có thể bỏ qua những rủi ro liên quan đến đô thị hóa vì chúng không ảnh hưởng đến sự phát triển chung.
Thông tin: The Global Risks 2015 Report looks at four areas that face particularly daunting challenges in the face of rapid and unplanned urbanization: infrastructure, health, climate change, and social instability. In each of these areas we find new risks that can best be managed or, in some cases, transferred through the mechanism of insurance.
Tạm dịch: Báo cáo Rủi ro Toàn cầu 2015 xem xét bốn lĩnh vực phải đối mặt với những thách thức đặc biệt đáng sợ khi đối mặt với quá trình đô thị hóa nhanh chóng và không có kế hoạch: cơ sở hạ tầng, y tế, biến đổi khí hậu và bất ổn xã hội. Trong mỗi lĩnh vực này, chúng tôi tìm thấy những rủi ro mới có thể được quản lý tốt nhất hoặc, trong một số trường hợp, được chuyển giao thông qua cơ chế bảo hiểm.
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(A'B = a\sqrt 3 \) và \(A'B\) tạo với đáy một góc bằng \({60^ \circ }\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(B'C'\). Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) là:
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{3a}}{2}\).
\(\frac{{3a}}{4}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Để xác định khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, ta có thể dựng hình chiếu của điểm đó trên mặt phẳng, rồi xác định khoảng cách từ điểm đó đến hình chiếu của nó.
Lời giải

Gọi \(O\) là giao điểm của \(A'B\) và \(AB'\).
Ta có \(MB'//\left( {A'BC} \right)\) nên \({d_{\left[ {M,\left( {A'BC} \right)} \right]}} = {d_{\left[ {B',\left( {A'BC} \right)} \right]}}\).
Mà \(AB' \cap \left( {A'BC} \right) = O\) nên \(\frac{{{d_{\left[ {B',\left( {A'BC} \right)} \right]}}}}{{{d_{\left[ {A,\left( {A'BC} \right)} \right]}}}} = \frac{{B'O}}{{AO}} = 1 \Rightarrow {d_{\left[ {B',\left( {A'BC} \right)} \right]}} = {d_{\left[ {A,\left( {A'BC} \right)} \right]}}\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) lên \(A'B\). Khi đó \(AH \bot \left( {A'BC} \right)\) nên \({d_{\left[ {A,\left( {A'BC} \right)} \right]}} = AH\).
\(A'B\) tạo với đáy một góc bằng \({60^ \circ }\) nên \(\widehat {ABA'} = {60^ \circ }\)
Ta có \(AB = A'B.\cos \widehat {ABA'} = a\sqrt 3 .{\rm{cos}}{60^ \circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);
\(AH = AB.\sin \widehat {ABH} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.{\rm{sin}}{60^ \circ } = \frac{{3a}}{4}\).
As customers choose brands based on how they make them feel, rather than their actual products or services, there is an intrinsic advantage to those organizations who use designed experiences as a weapon to cut through the most competitive of markets. Those that don't, operate in what we call the “experience gap”, the space between them and their customer's expectation of them. Make no mistake, in our high paced and digitally connected economies, the experience gap is driving markets, fast.
For example, take Instagram and Twitter. These brands filled the demand for a whole new human experience that did not exist before the evolution of digital technologies enabled that. They were pioneers, and there were no established players to unseat. But we are also seeing a similar dynamic in existing industries. New entrants are coming in and taking the space, also using whole new experiences, purely because the incumbents left the door open.
Closer to home, this can be seen with Australian neobanks who are giving customers a better experience than the incumbents. Robert Bell is the CEO at neobank 86400. He says banking has already become quite complicated and he wanted to make a change. His neobank is working to solve customers’ problems more holistically. Bell said, “It's significantly harder work and takes more time to become a bank, but having done that we can have a much better relationship with our customers and we can offer them a lot more products and services.”
Think about that for a moment. Do you notice how better experiences, leads to better relationships, which is then the stepping stone for more offerings? Many brands still jump straight to modified offerings, without gaining that customer connection and the necessary foundation of trust first.
(Source: https://which-50.com/)
Which of the following best paraphrases the sentence: "Make no mistake, in our high-paced and digitally connected economies, the experience gap is driving markets, fast."?
In today's fast-moving and digitally linked economies, the experience gap is rapidly influencing market trends.
It is essential to acknowledge that while advancements in technology enhance experiences, markets still depend significantly on existing consumer expectations in our fast-paced economies.
The experience gap has little impact on the rapidly changing markets of our digital economies.
Fast-paced economies may overlook the importance of leveraging diverse consumer experiences to effectively drive market dynamics.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
"Make no mistake, in our high-paced and digitally connected economies, the experience gap is driving markets, fast." (Đừng nhầm lẫn, trong nền kinh tế phát triển nhanh và kết nối kỹ thuật số của chúng ta, khoảng cách kinh nghiệm đang thúc đẩy thị trường nhanh chóng.)
Lời giải
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu: " Đừng nhầm lẫn, trong nền kinh tế phát triển nhanh và kết nối kỹ thuật số của chúng ta, khoảng cách kinh nghiệm đang thúc đẩy thị trường nhanh chóng."?
A. Trong nền kinh tế phát triển nhanh và kết nối kỹ thuật số ngày nay, khoảng cách kinh nghiệm đang nhanh chóng ảnh hưởng đến xu hướng thị trường. (sát nghĩa câu gốc nhất)
B. Điều cần thiết là phải thừa nhận rằng trong khi những tiến bộ trong công nghệ nâng cao trải nghiệm, thị trường vẫn phụ thuộc đáng kể vào kỳ vọng hiện tại của người tiêu dùng trong nền kinh tế phát triển nhanh của chúng ta.
C. Khoảng cách kinh nghiệm có ít tác động đến thị trường thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế kỹ thuật số của chúng ta.
D. Nền kinh tế phát triển nhanh có thể bỏ qua tầm quan trọng của việc tận dụng các trải nghiệm đa dạng của người tiêu dùng để thúc đẩy hiệu quả động lực thị trường.
What does the word “them” in paragraph 1 refer to?
brands
economies
customers
markets
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Thông tin: As customers choose brands based on how they make them feel, rather than their actual products or services, …
Lời giải
Từ “them” trong đoạn 1 ám chỉ đến điều gì?
A. brands: nhãn hàng, thương hiệu
B. economies: các nền kinh tế
C. customers: khách hàng
D. markets: thị trường
Thông tin: As customers choose brands based on how they make them feel, rather than their actual products or services, …
Tạm dịch: Khi khách hàng lựa chọn thương hiệu dựa trên cảm giác của họ thay vì sản phẩm hoặc dịch vụ thực tế của họ, …
According to paragraph 2, what is true about Instagram and Twitter in the stated instance?
They are the one and only companies providing such revolutionary services.
Prior to their advent, there were already several competitors in the field
They were the trailblazers for the experience-oriented marketing strategy.
Their reputation famously preceded even the 4th Industrial Revolution.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Thông tin: They were pioneers, and there were no established players to unseat.
Lời giải
Theo đoạn 2, điều gì đúng về Instagram và Twitter trong trường hợp đã nêu?
A. Họ là công ty duy nhất cung cấp các dịch vụ mang tính cách mạng như vậy.
B. Trước khi ra đời, đã có một số đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực này.
C. Họ là những người tiên phong cho chiến lược tiếp thị theo định hướng trải nghiệm.
D. Danh tiếng của họ đã nổi tiếng trước cả cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4.
Thông tin: They were pioneers, and there were no established players to unseat.
Tạm dịch: Họ là những người đi tiên phong, và không có đối thủ thành danh nào vượt qua.
What does the phrase “stepping stone” in paragraph 4 mean?
An important clue to understanding something that is challenging or puzzling.
An asset or possession prized as being the best of a group of similar things.
A person who travels without settling down for any significant period of time
An action or event that helps one to make progress towards a specified goal.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng (stepping stone: bước đệm)
Lời giải
Cụm “stepping stone” trong đoạn 4 có nghĩa gì?
stepping stone: bước đệm
A. Một đầu mối quan trọng để hiểu điều gì đó đang thách thức hoặc khó hiểu.
B. Một tài sản hoặc vật sở hữu được đánh giá là tốt nhất trong nhóm những thứ tương tự.
C. Một người đi du lịch mà không định cư trong một khoảng thời gian đáng kể
D. Một hành động hoặc sự kiện giúp một người đạt được tiến bộ đối với một mục tiêu cụ thể.
Thông tin: Do you notice how better experiences, leads to better relationships, which is then the stepping stone for more offerings?
Tạm dịch: Bạn có nhận thấy trải nghiệm tốt hơn, dẫn đến các mối quan hệ tốt hơn, đó là bước đệm cho nhiều dịch vụ hơn như thế nào không?
What does the passage mainly discuss?
The importance of experience to competitive advantage.
Businesses are unwilling to disrupt themselves.
A far-reaching cultural transformation.
Knowledge drives behavior, loyalty, satisfaction.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thông tin:
- As customers choose brands based on how they make them feel, rather than their actual products or services, there is an intrinsic advantage to those organizations who use designed experiences as a weapon to cut through the most competitive of markets.
- Think about that for a moment. Do you notice how better experiences, leads to better relationships, which is then the stepping stone for more offerings? Many brands still jump straight to modified offerings, without gaining that customer connection and the necessary foundation of trust first.
Lời giải
Đoạn văn chủ yếu thảo luận cái gì?
A. Tầm quan trọng của trải nghiệm đối với lợi thế cạnh tranh.
B. Các doanh nghiệp không sẵn sàng phá vỡ chính mình.
C. Một sự tiếp biến văn hóa sâu rộng.
D. Tri thức thúc đẩy hành vi, lòng trung thành, sự hài lòng.
Thông tin:
- As customers choose brands based on how they make them feel, rather than their actual products or services, there is an intrinsic advantage to those organizations who use designed experiences as a weapon to cut through the most competitive of markets.
- Think about that for a moment. Do you notice how better experiences, leads to better relationships, which is then the stepping stone for more offerings? Many brands still jump straight to modified offerings, without gaining that customer connection and the necessary foundation of trust first.
Tạm dịch:
- Khi khách hàng lựa chọn thương hiệu dựa trên cảm giác của họ thay vì sản phẩm hoặc dịch vụ thực tế của họ, sẽ có một lợi thế nội tại đối với những tổ chức sử dụng trải nghiệm được thiết kế như một vũ khí để vượt qua sự cạnh tranh nhất của thị trường.
- Hãy suy nghĩ về điều đó một chút. Bạn có nhận thấy trải nghiệm tốt hơn, dẫn đến các mối quan hệ tốt hơn, đó là bước đệm cho nhiều dịch vụ hơn như thế nào không? Nhiều thương hiệu vẫn nhảy thẳng vào các sản phẩm đã được sửa đổi mà không đạt được sự kết nối của khách hàng và nền tảng tin cậy cần thiết đầu tiên.
=> Từ khóa “experiences”, “experience” được nhắc lại rất nhiều lần trong bài.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật \(ABCD,AB = 2a,BC = a\). Tam giác \(SAB\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi \(M\) là trung điểm \(CD\). Khoảng cách giữa \(AM\) và \(SD\) là:}}\).
\(\frac{{a\sqrt {30} }}{5}\).
\(\frac{{a\sqrt {30} }}{{10}}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, ta có thể áp dụng phương pháp tọa độ hóa trong không gian
Sử dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AM\) và \(SD\) chéo nhau trong không gian:
\({d_{\left[ {AM,SD} \right]}} = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {SD} } \right]\overrightarrow {AS} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {SD} } \right]} \right|}}\)
Lời giải
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) trên \(AB\). Khi đó \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\). M là trung điểm \(CD\) nên \(HM \bot HB\).
Đặt hình chóp \(S.ABCD\) vào không gian \(Oxyz\), sao cho \(H \equiv O\), \(HB \equiv Ox,HM \equiv Oy,HS \equiv Oz\).

Ta có \(SH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).
Tọa độ của các điểm như sau: \(A\left( { - a;0;0} \right);M\left( {0;a;0} \right);S\left( {0;0;a\sqrt 3 } \right);D\left( { - a;a;0} \right)\).
Do đó \(\overrightarrow {AM} = \left( {a;a;0} \right);\overrightarrow {SD} = \left( { - a;a; - a\sqrt 3 } \right);\overrightarrow {AS} = \left( {a;0;a\sqrt 3 } \right)\)
Và \(\left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {SD} } \right] = \left( { - {a^2}\sqrt 3 ;{a^2}\sqrt 3 ;2{a^2}} \right)\);
\(\left| {\left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {SD} } \right]} \right| = \sqrt {{{\left( { - {a^2}\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {{a^2}\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {2{a^2}} \right)}^2}} = {a^2}\sqrt {10} \);
\(\left| {\left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {SD} } \right].\overrightarrow {AS} } \right| = \left| { - {a^3}\sqrt 3 + 2{a^3}\sqrt 3 } \right| = {a^3}\sqrt 3 \).
Vậy khoảng cách giữa \(AM\) và \(SD\) là:
\({d_{\left[ {AM,SD} \right]}} = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {SD} } \right]\overrightarrow {AS} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {SD} } \right]} \right|}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{{a^2}\sqrt {10} }} = \frac{{a\sqrt {30} }}{{10}}\).
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\). Hình chiếu vuông góc của \(A'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) và góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng \({60^ \circ }\). Thể tích khối lăng trụ đã cho là:
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(\sqrt 3 {a^3}\).
\(\frac{{3\sqrt 3 {a^3}}}{4}\).
\(\frac{{{a^3}}}{4}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thể tích khối lăng trụ: \(V = h.S\), trong đó \(h\) là chiều cao lăng trụ, \(S\) là diện tích đáy của lăng trụ.
Lời giải

Gọi \(O\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).
Ta có \(AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\) và \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).
Góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng \({60^ \circ }\) nên \(\widehat {A'AO} = {60^ \circ }\).
Do đó \(A'O = AO.\tan {60^ \circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\sqrt 3 = a\).
Thể tích khối lăng trụ đã cho là:\(V = S.h = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB = SC = a,\widehat {ASB} = {60^ \circ },\widehat {BSC} = {90^ \circ },\widehat {CSA} = {120^ \circ }\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{{12}}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Thể tích của khối chóp: \(V = \frac{1}{3}h.S\), trong đó \(h\) là chiều cao hình chóp, \(S\) là diện tích đáy của hình chóp.
Lời giải

Tam giác \(SAB\) đều nên \(AB = SA = a\).
Tam giác \(SBC\) vuông cân tại \(S\) nên \(BC = SB.\sqrt 2 = a\sqrt 2 \).
Tam giác \(SAC\) cân tại \(S\), có \(\widehat {ASC} = {120^ \circ }\) nên \(AC = SC.\sqrt 3 = a\sqrt 3 \).
Xét tam giác \(ABC\) có \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\) nên tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\).
Gọi \(O\) là trung điểm \(AC\). Khi đó \(OA = OB = OC\). Mà \(SA = SB = SC\) nên \(SO \bot \left( {ABC} \right)\).
Ta có \(OA = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2};SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{a}{2}\);
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = \frac{1}{2}a.a\sqrt 2 = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy thể tích khối chóp \(S.ABC\) là \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SO.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}\frac{a}{2}.\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).
Thống kê thời gian (đơn vị: phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty nọ theo bảng sau:
Thời gian | \(\left[ {15;20} \right)\) | \(\left[ {20;25} \right)\) | \(\left[ {25;30} \right)\) | \(\left[ {30;35} \right)\) | \(\left[ {35;40} \right)\) | \(\left[ {40;45} \right)\) |
Số nhân viên | 6 | 12 | 20 | 25 | 15 | 2 |
Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
32.
31.
\(\frac{{95}}{3}\).
4
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm được tính theo công thức:
\({M_0} = {u_m} + \frac{{{n_m} - {n_{m - 1}}}}{{\left( {{n_m} - {n_{m - 1}}} \right) + \left( {{n_m} - {n_{m + 1}}} \right)}}\left( {{u_{m + 1}} - {u_m}} \right)\).
Lời giải
\(\left[ {30;35} \right)\) là nhóm chứa \({M_0}\).
Ta có: \({u_m} = 30;{u_{m + 1}} = 35;{n_m} = 25;{n_{m - 1}} = 20;{n_{m + 1}} = 15\).
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
\({M_0} = 30 + \frac{{25 - 20}}{{\left( {25 - 20} \right) + \left( {25 - 15} \right)}}.\left( {35 - 30} \right) = \frac{{95}}{3}\).
Ba cầu thủ sút phạt đến 11 m, mỗi người đá một lần với xác suất ghi bàn tương ứng là x, y và 0,6 (với x>y). Biết xác suất để ít nhất một trong ba cầu thủ ghi bàn là 0,976 và xác suất để cả ba cầu thủ đều ghi bàn là 0,336. Xác suất để có đúng hai cầu thủ ghi bàn bằng ab, trong đó ab là một phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức T = a+b. (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ____
363
Đáp án đúng là "363"
Phương pháp giải
Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Xác suất để biến cố \(A\) và \(B\) cùng xảy ra là\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "người thứ nhất ghi bàn", \(B\) là biến cố "người thứ hai ghi bàn", \(C\) là biến cố "người thứ ba ghi bàn".
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = x;P\left( B \right) = y;P\left( C \right) = 0,6\).
Do đó \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - x;\,\,P\left( {\overline B } \right) = 1 - y;\,\,P\left( {\overline C } \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).
Xác suất để cả ba cầu thủ đều ghi bàn là \(P\left( {ABC} \right) = x.y.0,6 = 0,6xy\).
Xác suất để không có cầu thủ nào ghi bàn là
\(P\left( {\overline {ABC} } \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline B } \right).P\left( {\overline C } \right) = \left( {1 - x} \right)\left( {1 - y} \right).0,4\).
Xác suất để ít nhất một trong ba cầu thủ ghi bàn là
\(1 - P\left( {\overline {ABC} } \right) = 1 - \left( {1 - x} \right)\left( {1 - y} \right).0,4\).
Theo đề ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,6xy = 0,336}\\{1 - \left( {1 - x} \right)\left( {1 - y} \right).0,4 = 0,976}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy = \frac{{14}}{{25}}}\\{x + y = \frac{3}{2}}\end{array}} \right.} \right.\).
Vì \(x > y\) nên ta được \(x = 0,8;y = 0,7\).
Xác suất để có đúng hai cầu thủ ghi bàn là
\(\left( {1 - 0,8} \right).0,7.0,6 + 0,8.\left( {1 - 0,7} \right).0,6 + 0,8.0,7.\left( {1 - 0,6} \right) = \frac{{113}}{{250}}\).
Do đó \(a = 113;b = 250\). Vậy \(T = a + b = 113 + 250 = 363\).
Khách du lịch khi đến Vịnh Hạ Long thường sẽ tham quan các hang động đẹp nổi tiếng nơi đây như: động Thiên Cung, động Kim Quy, hang Đầu Gỗ... Thống kê cho thấy, tỉ lệ du khách đến tham quan động Thiên Cung là 0,7; tỉ lệ du khách đến tham quan động Kim Quy là 0,5; tỉ lệ du khách không đến tham quan cả hai động trên là 0,1. Chọn ngẫu nhiên một du khách tham quan. Xác suất để người này tham quan cả động Thiên Cung lẫn động Kim Quy là
0,4.
0,3.
0,2.
0,6.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng quy tắc cộng xác suất: Cho hai biến cố \(A\) và \(B\). Khi đó:
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "người được chọn tham quan động Thiên Cung", \(B\) là biến cố "người được chọn tham quan động Kim Quy".
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,7;\,\,P\left( B \right) = 0,5;\,\,P\left( {\overline {A \cup B} } \right) = 0,1\).
Ta có: \(P\left( {A \cup B} \right) = 1 - P\left( {\overline {A \cup B} } \right) = 1 - 0,1 = 0,9\).
Lại có:
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right)\)\( = 0,7 + 0,5 - 0,9 = 0,3\)
Vậy xác suất để du khách được chọn tham quan cả động Thiên Cung lẫn động Kim Quy là 0,3.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\), biết \(f'\left( x \right) = \left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {2 - x} \right)\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
\(\left( {1;2} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( {3; + \infty } \right)\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng định lý quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\).
Lời giải
\(f'\left( x \right) = \left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {2 - x} \right) \Leftrightarrow f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right){(x - 3)^2}\left( {2 - x} \right)\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\left( n \right) \vee x = 3\left( l \right) \vee x = 2\left( n \right)\)
BBT

Dựa vào BBT, hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Tìm số giá trị nguyên của tham số m để hàm số y= mx+102x+m nghịch biến trên khoảng (0;2). (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: __
6
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Sử dụng định lý quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\).
Lời giải
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{m}{2}} \right\}\).
\(y' = \frac{{{m^2} - 20}}{{{{(2x + m)}^2}}}\)
Để hàm số \(y = \frac{{mx + 10}}{{2x + m}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) thì \(y\) liên tục trên \(\left( {0;2} \right)\) và
\(y' < 0,\forall x \in \left( {0;2} \right)\).
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} - 20 < 0}\\{ - \frac{m}{2} \notin \left( {0;2} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \sqrt {20} < m < \sqrt {20} }\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - \frac{m}{2} \le 0}\\{ - \frac{m}{2} \ge 2}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \sqrt {20} < m < \sqrt {20} }\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge 0}\\{m \le - 4}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \sqrt {20} < m \le - 4}\\{0 \le m < \sqrt {20} }\end{array}} \right.\).
Mà \(m\) là số nguyên nên có 6 giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hàm số f(x) liên tục trên R, có đồ thị hàm số f'(x) như hình vẽ. Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-5;5] để hàm số y= f(x2-2mx+m2+1) nghịch biến trên khoảng (0; 12). Tính tổng giá trị các phần tử của S. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
14
Đáp án đúng là "14"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức đạo hàm hàm hợp: Cho \(y = f\left( u \right);u = u\left( x \right)\). Khi đó \({y_x}\;' = f'\left( u \right).u'\left( x \right)\).
Sử dụng định lý mở rộng về quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in K\) và \(f'\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \le 0,\forall x \in K\) và \(f'\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\).
Lời giải
\(y = f\left( {{x^2} - 2mx + {m^2} + 1} \right)\)
\(y' = \left( {2x - 2m} \right)f'\left( {{x^2} - 2mx + {m^2} + 1} \right)\)
Để hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2mx + {m^2} + 1} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thì
\(y' \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right) \Leftrightarrow \left( {2x - 2m} \right)f'\left( {{x^2} - 2mx + {m^2} + 1} \right) \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) (*).
Xét hai trường hợp:
Trường hợp 1: \(2x - 2m \ge 0 \Leftrightarrow x \ge m\).
Khi đó từ (*)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 0}\\{{x^2} - 2mx + {m^2} + 1 \le 2,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 0}\\{{x^2} - 2mx + {m^2} - 1 \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\,\,\,(1)}\end{array}} \right.\)
Giải (1):
Đặt \(g\left( x \right) = {x^2} - 2mx + {m^2} - 1\).
Ta có
nên \(g\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt là \(m - 1\) và \(m + 1\).
Để \(g\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thì: 
Kết hợp với \(m \le 0\), ta được \( - \frac{1}{2} \le m \le 0\).
Trường hợp 2: \(2x - 2m \le 0 \Leftrightarrow x \le m\).
Khi đó từ (*)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \frac{1}{2}}\\{{x^2} - 2mx + {m^2} + 1 \ge 2,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \frac{1}{2}}\\{{x^2} - 2mx + {m^2} - 1 \ge 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\,\,\,(2)}\end{array}} \right.\)
Giải (2):
Đặt \(g\left( x \right) = {x^2} - 2mx + {m^2} - 1\).
Ta có
nên \(g\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt là \(m - 1\) và \(m + 1\).
Để \(g\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thì: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 \ge \frac{1}{2}}\\{m + 1 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \frac{3}{2}}\\{m \le - 1}\end{array}} \right.} \right.\).
Kết hợp với \(m \ge \frac{1}{2}\), ta được \(m \ge \frac{3}{2}\).
Tóm lại, \( - \frac{1}{2} \le m \le 0\) hoặc \(m \ge \frac{3}{2}\). Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 5;5} \right]\) nên \(m \in S = \left\{ {0;2;3;4;5} \right\}\).
Vậy tổng giá trị các phần tử của \(S\) là \(0 + 2 + 3 + 4 + 5 = 14\).
Gọi S là tập hợp các giá trị dương của tham số m để hàm số y= 13x3 -mx2+(m+12)x -m đạt cực trị tại x1, x2 thỏa mãn x1-x2 ≤ 411 . Tính số phần tử của S (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: __
8
Đáp án đúng là "8"
Phương pháp giải
Hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị khi và chỉ khi \({{\rm{\Delta }}_{f'\left( x \right)}} > 0\) (hai điểm cực trị là hai nghiệm phân biệt của phương trình bậc hai \(f'\left( x \right) = 0\) ).
Sử dụng hệ thức Vi-et trong phương trình bậc hai: Giả sử phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có hai nghiệm phân biệt là \({x_1}\) và \({x_2}\). Khi đó ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}}\\{{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\).
Lời giải
\(y = \frac{1}{3}{x^3} - m{x^2} + \left( {m + 12} \right)x - m\).
\(y' = {x^2} - 2mx + m + 12\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + m + 12 = 0\).
Hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - m{x^2} + \left( {m + 12} \right)x - m\) đạt cực trị tại hai điểm \({x_1},{x_2}\) khi phương trình
\({x^2} - 2mx + m + 12 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).
\( \Leftrightarrow {\rm{\Delta '}} > 0 \Leftrightarrow {m^2} - \left( {m + 12} \right) > 0 \Leftrightarrow m > 4 \vee m < - 3\).
Theo định lí Vi - et, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{2m}}{1} = 2m}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{m + 12}}{1} = m + 12}\end{array}} \right.\).
Ta có
\(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| \le 4\sqrt {11} \Leftrightarrow {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} \le 176 \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} \le 176 \Leftrightarrow {(2m)^2} - 4.\left( {m + 12} \right) \le 176\)
\( \Leftrightarrow 4{m^2} - 4m - 224 \le 0 \Leftrightarrow - 7 \le m \le 8\).
Do đó \( - 7 \le m < - 3 \vee 4 < m \le 8\). Mà \(m\) là số nguyên nên
\(S = \left\{ { - 7; - 6; - 5; - 4;5;6;7;8} \right\}\). Vậy số phần tử của \(S\) là 8.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Hàm số \(f\left( x \right)\) có ba cực trị.
Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 2\).
Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 0\).
Hàm số \(f\left( x \right)\) có cực đại nhỏ hơn cực tiểu.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Điểm cực trị của một hàm số là hoành độ điểm cực trị của đồ thị hàm số đó.
Lời giải
Quan sát đồ thị, ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 2\), đạt cực tiểu tại \(x = 7\).
Cho hàm số f(x) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Số giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số g(x) = fx4-2x2-3+m có ít nhất 7 điểm cực trị là (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
4
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Vẽ bảng biến thiên của của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 4; - 2} \right)\) rồi dựa vào bảng biến thiên kết luận giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\).
Lời giải
Xét các hàm số \(h\left( x \right) = \left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right|\) và \(u\left( x \right) = \left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m\).
Ta có hàm số \(u\left( x \right)\) và \(h\left( x \right)\) có cùng số điểm cực trị.
Đồ thị hàm số \(h\left( x \right) = \left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right|\) như sau:

Từ đó suy ra hàm số \(u\left( x \right) = \left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m\) cũng có 5 điểm cực trị.
Dựa vào xét dấu đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) ở đề bài,suy ra \(f\left( x \right)\) có 2 điểm cực trị là \(x = 4\) và \(x = 5\).
Ta có \(g\left( x \right) = f\left( {\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m} \right)\)

Vì \(u\left( x \right) = \left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m\) có 5 điểm cực trị nên phương trình
có 5 nghiệm bội lẻ phân biệt.
Do đó, để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m} \right)\) có ít nhất 7 điểm cực trị thì phương trình \(f'\left( {\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m} \right) = 0\) có ít nhất 2 nghiệm phân biệt khác các nghiệm của (1).
Ta có
\(f'\left( {\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m = 4}\\{\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| + m = 5}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| = 4 - m}\\{\left| {{x^4} - 2{x^2} - 3} \right| = 5 - m}\end{array}} \right.\) (2)
Để (2) có ít nhất 2 nghiệm phân biệt khác các nghiệm của (1) thì \(5 - m > 0 \Leftrightarrow m < 5\).
Mà \(m\) là số nguyên dương nên có 4 giá trị của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) = - x + 3 - \frac{1}{{x + 2}}\) trên \(\left[ { - 4; - 2} \right)\) là
2.
-3.
7.
\(\frac{{15}}{2}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vẽ bảng biến thiên của của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 4; - 2} \right)\) rồi dựa vào bảng biến thiên kết luận giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\).
Lời giải
Xét hàm số \(f\left( x \right) = - x + 3 - \frac{1}{{x + 2}}\) trên \(\left[ { - 4; - 2} \right)\).
Ta có \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 4; - 2} \right)\).
\(f'\left( x \right) = - 1 + \frac{1}{{{{(x + 2)}^2}}}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 1 + \frac{1}{{{{(x + 2)}^2}}} = 0 \Rightarrow x = - 1\left( l \right) \vee x = - 3\left( n \right)\).
BBT

Dựa vào BBT, ta có đạt được tại \(x = - 3\).
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động \(E\left( V \right)\) và điện trở trong \(r\left( {\rm{\Omega }} \right)\) không thay đổi; mạch ngoài có biến trở \(R\left( {\rm{\Omega }} \right)\). Khi đó, công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là \(P = \frac{{{E^2}R}}{{{{(R + r)}^2}}}\). Tìm giá trị lớn nhất của công suất tiêu thụ mạch ngoài \(P\).
\(\frac{{{E^2}}}{{4r}}\left( W \right)\).
\(\frac{{{E^2}}}{{2r}}\left( W \right)\).
\(\frac{{2{E^2}}}{r}\left( W \right)\).
\(\frac{{{E^2}}}{{8r}}\left( W \right)\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vẽ bảng biến thiên của hàm số \(P\left( R \right) = \frac{{{E^2}R}}{{{{(R + r)}^2}}}\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) rồi dựa vào bảng biến thiênkết luận giá trị lớn nhất của \(P\).
Lời giải
Xét hàm số \(P\left( R \right) = \frac{{{E^2}R}}{{{{(R + r)}^2}}}\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(P'\left( R \right) = {E^2}\frac{{{{(R + r)}^2} - 2R\left( {R + r} \right)}}{{{{(R + r)}^4}}}\)
\(P'\left( R \right) = 0 \Leftrightarrow {E^2}\frac{{{{(R + r)}^2} - 2R\left( {R + r} \right)}}{{{{(R + r)}^4}}} = 0 \Rightarrow {(R + r)^2} - 2R\left( {R + r} \right) = 0\)
\( \Rightarrow {R^2} - {r^2} = 0 \Rightarrow R = {r_{\left( n \right)}} \vee R = - {r_{\left( l \right)}}\)
BBT

Dựa vào BBT, ta có
đạt được tại \(R = r\).
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 4} }}\) là
0.
1.
2.
4.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Để tìm phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta có thể làm như sau:
Bước 1: Tìm TXĐ của \(f\left( x \right)\).
Bước 2: Tìm những điểm \({x_0}\) mà hàm số không xác định nhưng có lân cận trái hoặc lân cận phải nằm trong tập xác định.
Bước 3: Tính các giới hạn một bên của hàm số tại điểm \({x_0}\): 
Bước 4: Kết luận.
Để tìm phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta có thể làm như sau:
Bước 1: Tìm TXĐ của \(f\left( x \right)\).
Bước 2: Tính rồi kết luận.
Lời giải
ТХĐ: \(D = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).
Ta có:
nên đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - \infty } \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} = - 1\) nên đường thẳng \(y = - 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
Do đó đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 4} }}\) có 2 tiệm cận ngang.
Ta có:
nên đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
nên đường thẳng \(x = - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Do đó đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 4} }}\) có 2 tiệm cận đứng.
Tóm lại, đồ thị hàm số đã cho có 4 đường tiệm cận.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Có bao nhiêu số dương trong các số \(a,b,c,d\)?
4.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng tính đơn điệu của hàm số, giao điểm của đồ thị với trục tung, điểm cực đại, cực tiểu của hàm số và định lí Vi - et đối với phương trình bậc hai.
Lời giải
Ta có: \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\)
Dựa vào đồ thị hàm số, ta có:
Tung độ giao điểm của đồ thị hàm số và trục tung lớn hơn 0 nên \(d > 0\)
nên \(a > 0\).
Hàm số \(f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị \({x_1},{x_2}\), trong đó \( - 2 < {x_1} < 0;{x_2} = 2\). Do đó phương trình \(3a{x^2} + 2bx + c = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\), trong đó \( - 2 < {x_1} < 0;{x_2} = 2\) (*)

Vậy có 2 số dương trong các số \(a,b,c,d\)
Đồ thị hàm số y = 2x3 -x2+x+2 cắt parabol y= -6x2-4x-4 tại điểm có tọa độ là (x0; y0). Tính giá trị của biểu thức P= x0+y0 (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ____
-22
Đáp án đúng là "-22"
Phương pháp giải
Sự tương giao đồ thị.
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm:
\(2{x^3} - {x^2} + x + 2 = - 6{x^2} - 4x - 4 \Leftrightarrow 2{x^3} + 5{x^2} + 5x + 6 = 0 \Leftrightarrow x = - 2\)
Thay \(x = - 2\) vào \(y = - 6{x^2} - 4x - 4\), ta được \(y = - 6.{( - 2)^2} - 4.\left( { - 2} \right) - 4 = - 20\).
Do đó, tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = 2{x^3} - {x^2} + x + 2\) và parabol \(y = - 6{x^2} - 4x - 4\) là \(\left( { - 2; - 20} \right)\).
Vậy \(P = {x_0} + {y_0} = - 2 + \left( { - 20} \right) = - 22\).
Số nghiệm của phương trình (ex -x-4)3 -12(ex-x) +40 = 0 là (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: __
4
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Sự tương giao đồ thị.
Lời giải
Ta có \({\left( {{e^x} - x - 4} \right)^3} - 12\left( {{e^x} - x} \right) + 40 = 0 \Leftrightarrow {\left( {{e^x} - x - 4} \right)^3} - 12\left( {{e^x} - x - 4} \right) - 8 = 0\) (*)
Đặt \({\rm{t}} = {{\rm{e}}^x} - x - 4\). Khi đó (*) trở thành
\({t^3} - 12t - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = a \in (3;4)}\\{t = b \in ( - 1;0)}\\{t = c \in ( - 4; - 3)}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{e^x} - x - 4 = a \in (3;4)\,\,\,\,\,\,\,(1)}\\{{e^x} - x - 4 = b \in ( - 1;0)\,\,\,\,\,(2)}\\{{e^x} - x - 4 = c \in ( - 4; - 3)\,\,(3)}\end{array}} \right.\) .
Xét hàm số \(f\left( x \right) = {e^x} - x - 4\) trên \(\mathbb{R}\).
\(f'\left( x \right) = {e^x} - 1\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {e^x} - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 0\)
BBT

Dựa vào BBT, ta có: phương trình (1), (2) có 2 nghiệm phân biệt; phương trình (3) vô nghiệm.
Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt.
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {{\rm{sin}}\frac{x}{2} - {\rm{cos}}\frac{x}{2}} \right)^2}\) là:
\(x - {\rm{cos}}x + C\).
\(x + {\rm{cos}}x + C\).
\(x + {\rm{sin}}x + C\).
\(x - {\rm{sin}}x + C\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Nguyên hàm của hàm số lượng giác \(\mathop \smallint \nolimits^ {\rm{sin}}xdx = - {\rm{cos}}x + C\).
Lời giải
\(f\left( x \right) = {\left( {\sin \frac{x}{2} - \cos \frac{x}{2}} \right)^2} = {\sin ^2}\frac{x}{2} - 2\sin \frac{x}{2}.{\rm{cos}}\frac{x}{2} + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\frac{x}{2} = 1 - {\rm{sin}}x\).
Do đó \(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {1 - {\rm{sin}}x} \right)dx = x + {\rm{cos}}x + C\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( x \right) = {x^3} + 3\int\limits_0^1 {{x^4}f\left( x \right)dx} ,\forall x \in \mathbb{R}\). Tính \(f\left( { - 1} \right)\).
\( - \frac{1}{{16}}\).
\( - \frac{1}{8}\).
\(\frac{{31}}{{16}}\).
\(\frac{{15}}{8}\).
Đáp án đúng là \({\bf{A}}\)
Phương pháp giải
Đặt \(C = \int\limits_0^1 {{x^4}f\left( x \right)dx} \) (C là hằng số)
Lời giải
Đặt 
Theo đề ta có \(f\left( x \right) = {x^3} + 3\int\limits_0^1 {{x^4}f\left( x \right)dx} \Rightarrow f\left( x \right) = {x^3} + 3C\).
Do đó 
\( \Leftrightarrow C = \frac{1}{8} + 3C.\frac{1}{5} \Leftrightarrow C = \frac{5}{{16}}\).
Suy ra \(f\left( x \right) = {x^3} + \frac{{15}}{{16}}\)
Vậy \(f\left( { - 1} \right) = {( - 1)^3} + \frac{{15}}{{16}} = - \frac{1}{{16}}\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) thỏa mãn \(f\left( x \right) + 2xf'\left( x \right) = 6{x^2}\sqrt x ,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) và \(f\left( 4 \right) = 33\). Tính .
\(\frac{{2584}}{9}\).
\(\frac{{3149}}{5}\).
\(\frac{{4428}}{7}\).
\(\frac{{1868}}{3}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Áp dụng công thức \(\mathop \smallint \nolimits^ \left[ {u'\left( x \right)v\left( x \right) + u\left( x \right).v'\left( x \right)} \right]dx = u\left( x \right).v\left( x \right) + C\).
Lời giải
Ta có \(f\left( x \right) + 2xf'\left( x \right) = 6{x^2}\sqrt x \Leftrightarrow \frac{1}{{2\sqrt x }}.f\left( x \right) + \sqrt x .f'\left( x \right) = 3{x^2}\) (chia hai vế cho \(2\sqrt x > 0\))
Do đó:

\( \Leftrightarrow f\left( x \right) = {x^2}\sqrt x + \frac{C}{{\sqrt x }}\)
Do \(f\left( 4 \right) = 33\) nên \(33 = {4^2}\sqrt 4 + \frac{C}{{\sqrt 4 }} \Leftrightarrow C = 2\). Suy ra \(f\left( x \right) = {x^2}\sqrt x + \frac{2}{{\sqrt x }}\).
Vậy 

Đáp án: _____
13/6
Đáp án đúng là "13/6"
Phương pháp giải
Điều kiện đồng phẳng của ba vectơ không cùng phương.
Lời giải
\(M,N,P,Q\) đồng phẳng nên tồn tại cặp số \(\left( {a;b} \right)\) sao cho \(\overrightarrow {NQ} = a\overrightarrow {NM} + b\overrightarrow {NP} \) (1)
Vì \(\overrightarrow {MS} = - 2\overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {SN} = 3\overrightarrow {NB} ,\overrightarrow {PS} + \overrightarrow {PC} = \vec 0,\overrightarrow {SD} = k\overrightarrow {SQ} \) nên
\(\overrightarrow {SM} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} ;\overrightarrow {SN} = \frac{3}{4}\overrightarrow {SB} ;\overrightarrow {SP} = \frac{1}{2}\overrightarrow {SC} ;\overrightarrow {SQ} = \frac{1}{k}\overrightarrow {SD} \).
Ta có \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \Rightarrow \overrightarrow {SA} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} - \overrightarrow {SC} \).
Từ (1) suy ra
\(\overrightarrow {SQ} - \overrightarrow {SN} = a\left( {\overrightarrow {SM} - \overrightarrow {SN} } \right) + b\left( {\overrightarrow {SP} - \overrightarrow {SN} } \right) \Rightarrow \frac{1}{k}\overrightarrow {SD} - \frac{3}{4}\overrightarrow {SB} \)
\( = a\left( {\frac{2}{3}\overrightarrow {SA} - \frac{3}{4}\overrightarrow {SB} } \right) + b\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {SC} - \frac{3}{4}\overrightarrow {SB} } \right)\)
\( \Rightarrow \frac{1}{k}\overrightarrow {SD} - \frac{3}{4}\overrightarrow {SB} = a\left[ {\frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} - \overrightarrow {SC} } \right) - \frac{3}{4}\overrightarrow {SB} } \right] + b\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {SC} - \frac{3}{4}\overrightarrow {SB} } \right)\)
\( \Rightarrow \left( {\frac{1}{k} - \frac{{2a}}{3}} \right)\overrightarrow {SD} = \left( {\frac{3}{4} - \frac{a}{{12}} - \frac{{3b}}{4}} \right)\overrightarrow {SB} + \left( {\frac{b}{2} - \frac{{2a}}{3}} \right)\overrightarrow {SC} \)
Vì ba vec tơ \(\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SD} ,\overrightarrow {SC} \) không đồng phẳng nên
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{k} - \frac{{2a}}{3} = 0}\\{\frac{3}{4} - \frac{a}{{12}} - \frac{{3b}}{4} = 0}\\{\frac{b}{2} - \frac{{2a}}{3} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{k} = \frac{6}{{13}}}\\{a = \frac{9}{{13}}}\\{b = \frac{{12}}{{13}}}\end{array} \Rightarrow k = \frac{{13}}{6}} \right.} \right.\).
Vậy \(k = \frac{{13}}{6}\).
Vị trí của một chiếc máy bay tại thời điểm 9 giờ 30 phút được mô tả theo hình vẽ sau, đơn vị tính của số liệu trên hình là km.
Phi công đặt chế độ tự động cho máy bay bay với vận tốc 984km/h, theo hướng Đông và độ cao không thay đổi. Đến thời điểm a giờ b phút
, hình chiếu vuông góc của máy bay trên mặt đất (mặt phẳng Oxy) có khoảng cách theo đường chim bay đến O là 1130 km. Tính giá trị của biểu thức T= a+b. (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ___
20
Đáp án đúng là "20"
Phương pháp giải
Tọa độ điểm và vectơ trong không gian.
Lời giải
Gọi \(t\) (giờ) là thời gian bay từ 9 giờ 30 phút đến thời điểm \(a\) giờ \(b\) phút.
Máy bay bay với vận tốc \(984{\rm{\;km/h}}\), theo hướng Đông và độ cao không thay đổi nên vectơ vận tốc của máy bay là \(\vec v = \left( {0;984;0} \right)\). Do đó, vectơ độ dịch chuyển của máy bay là \(\vec d = \left( {0;984t;0} \right)\).
Gọi \(A\) là hình chiếu vuông góc của máy bay lúc 9 giờ 30 phút, \(H\) là hình chiếu vuông góc của máy bay trên mặt đất sau \(t\) giờ bay.
Ta có \(A\left( {150;300;0} \right);\overrightarrow {AH} = \vec d = \left( {0;984t;0} \right) \Rightarrow H\left( {150;984t + 300;0} \right)\).
Nên \(OH = \sqrt {{{150}^2} + {{(984t + 300)}^2} + {0^2}} = 1130 \Rightarrow t = \frac{5}{6}\).
Đổi \(\frac{5}{6}\) giờ \( = 50\) phút.
Thời điểm \(a\) giờ \(b\) phút là 9 giờ 30 phút + 50 phút = 10 giờ 10 phút.
Do đó \(a = 10;b = 10\). Vậy \(T = a + b = 10 + 10 = 20\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) và \(N\left( { - 3; - 2; - 1} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua trung điểm của \(MN\) và vuông góc với đường thẳng \(MN\) là
\(x + y + z = 0\).
\(x + y + z + 6 = 0\).
\(x + y + z - 6 = 0\).
\(x - y - z = 0\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mặt phẳng đi qua trung điểm của một đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng đó được gọi là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng đó.
Để viết phương trình mặt phẳng trung trực \(\left( \alpha \right)\) của đọan thẳng \(MN\), ta có thể làm như sau:
Bước 1: Tìm tọa độ trung điểm I của \(MN\).
Bước 2: Tính \(\overrightarrow {MN} \). Vectơ \(\overrightarrow {MN} \) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).
Bước 3: Viết phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua I và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {MN} \).
Lời giải
Tọa độ trung điểm I của \(MN\) là \(I\left( { - 1;0;1} \right)\) và \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 4; - 4; - 4} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua I và nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 4; - 4; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến. Chọn \(\vec n = \left( {1;1;1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( \alpha \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là:
\(1.\left( {x + 1} \right) + 1.\left( {y - 0} \right) + 1.\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y + z = 0\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1; - 3; - 4} \right)\) và \(B\left( { - 2;1;2} \right)\). Xét hai điểm \(M\) và \(N\) thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho \(MN = 2\). Giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) là
\(3\sqrt 5 \).
\(\sqrt {61} \).
\(\sqrt {13} \).
\(\sqrt {53} \).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Trong không gian, cho ba điểm \(A,B,C\) bất kỳ. Khi đó \(\left| {AB - AC} \right| \le BC\). Dấu đẳng thức xảy ra khi:
\(C\) nằm giữa \(A\) và \(B\) nếu \(AB \ge AC\).
\(B\) nằm giữa \(A\) và \(C\) nếu \(AB < AC\).
Lời giải

Hai điểm \(A\) và \(B\) có cao độ trái dấu nên chúng nằm về hai phía của mặt phẳng (\(Oxy\)). Gọi \(A'\) là điểm đối xứng với \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Ta có \(A'\left( {1; - 3;4} \right)\) và \(AM = A'M\).
Gọi \(E,F\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) và \(B\) lên mặt phẳng (\(Oxy\)).
Ta có \(E\left( {1; - 3;0} \right);F\left( { - 2;1;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {EF} = \left( { - 3;4;0} \right) \Rightarrow EF = 5\).
Gọi \(K\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {BK} = \overrightarrow {NM} \). Khi đó \(BN = KM\) nên\(\left| {AM - BN} \right| = \left| {A'M - KM} \right| \le A'K\). Dấu đẳng thức xảy ra khi \(K\) nằm giữa giữa A’ và M.
Do \(BK//MN\) nên \(BK//\left( {Oxy} \right)\) và \(BK = MN = 2\) nên \(K\) thuộc đường tròn \(\left( {B;2} \right)\) chứatrong mặt phẳng qua \(B\), song song với mặt phẳng (\(Oxy\)).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B\) trên \(A'E\). Ta có \(A'H = 4 - 2 = 2;A'B = \sqrt {29} \);\(HB = \sqrt {29 - 4} = 5\).
\(A'K = \sqrt {A'{H^2} + H{K^2}} \le \sqrt {{2^2} + {{(HB + BK)}^2}} = \sqrt {4 + {{(5 + 2)}^2}} = \sqrt {53} \).
Dấu đẳng thức xảy ra khi \(B\) nằm giữa \(H\) và \(K\).
Do đó \(\left| {AM - BN} \right| \le A'K \le \sqrt {53} \).
Vậy giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) là \(\sqrt {53} \).
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1; - 2;0} \right)\) và \(B\left( {3;2; - 8} \right)\). Trong các vectơ dưới đây, vectơ nào là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\)?
\(\vec u = \left( {1; - 2; - 4} \right)\).
\(\vec u = \left( { - 1; - 2;4} \right)\).
\(\vec u = \left( {2; - 4;8} \right)\).
\(\vec u = \left( { - 2; - 4; - 8} \right)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là vectơ khác \(\vec 0\), cùng phương với \(\overrightarrow {AB} \).
Lời giải
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;4; - 8} \right)\). Vì \(\frac{2}{{ - 1}} = \frac{4}{{ - 2}} = \frac{{ - 8}}{4}\) nên \(\vec u = \left( { - 1; - 2;4} \right)\) cùng phương với \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;4; - 8} \right)\).
Vậy \(\vec u = \left( { - 1; - 2;4} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng chéo nhau là \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\) lần lượt có phương trình: \({{\rm{\Delta }}_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{2};\,\,{{\rm{\Delta }}_2}:\frac{x}{3} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường vuông góc chung của \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\). Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\).
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z + 3}}{2}\).
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z - 2}}{2}\)
\({\rm{\Delta }}:\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{3} = \frac{{z + 2}}{2}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) vuông góc với các vectơ chỉ phương của \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\) nên \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left[ {\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_1}}}} ;\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_2}}}} } \right]\)
Lời giải
Ta có \(\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_1}}}} = \left( {1; - 1;2} \right);\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_2}}}} = \left( {3; - 1;3} \right)\).
\({\rm{\Delta }}\) là đường vuông góc chung của \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\) nên vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) vuông góc với các vectơ chỉ phương của \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\). Do đó \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left[ {\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_1}}}} ;\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_2}}}} } \right] = \left( { - 1;3;2} \right)\).
Gọi (P) là mặt phẳng chứa \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({\rm{\Delta }}\). Khi đó \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {{u_{{{\rm{\Delta }}_1}}}} ;\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} } \right] = \left( { - 8; - 4;2} \right)\). Chọn\(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {4;2; - 1} \right)\).
Lấy điểm \(M\left( {1;3;2} \right) \in {{\rm{\Delta }}_1} \Rightarrow M\left( {1;3;2} \right) \in \left( P \right)\).
Do đó, phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là
\(4\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y - 3} \right) - \left( {z - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x + 2y - z - 8 = 0\).
Gọi \(N\) là giao điểm của \(\left( P \right)\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\). Suy ra \(N\left( {3; - 1;2} \right)\).
Vậy phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(N\left( {3; - 1;2} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left( { - 1;3;2} \right)\) là
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z - 2}}{2}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{(x + 1)^2} + {(y - 1)^2} + {z^2} = 4\) các điểm \(A\left( {1;2;4} \right);B\left( {0;0;1} \right)\). Mặt phẳng \(\left( P \right):ax + by + cz + 3 = 0\) đi qua \(A,B\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi nhỏ nhất. Tính giá trị biểu thức \(T = a + b + c\).
\(T = - \frac{3}{4}\).
\(T = \frac{{33}}{5}\)
\(T = \frac{{27}}{4}\).
\(T = \frac{{31}}{5}\).
Đáp án đúng là \({\bf{A}}\)
Phương pháp giải
Cho đường thẳng \(d\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm I tại hai điểm phân biệt. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(d\) và cắt \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi nhỏ nhất khi \(\left( P \right)\) vuông góc với \(IH\), trong đó \(H\) là hình chiếu của I trên \(d\).
Lời giải
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;1;0} \right)\) và bán kính \(R = 2\).
Ta có \({(1 + 1)^2} + {(2 - 1)^2} + {4^2} > 4\) nên \(A\left( {1;2;4} \right)\) nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\);
\({(0 + 1)^2} + {(0 - 1)^2} + {1^2} < 4\) nên \(B\left( {0;0;1} \right)\) nằm trong mặt cầu (\(S\)). Do đó, đường thẳng \(AB\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) tại hai điểm phân biệt.
Để mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(A,B\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi nhỏ nhất thì \(\left( P \right)\) vuông góc với \(IH\), trong đó \(H\) là hình chiếu của I trên đường thẳng \(AB\).
Khi đó \(\left( P \right)\) chứa \(AB\) và vuông góc với mặt phẳng (\(IAB\))
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 2; - 3} \right);\overrightarrow {IA} = \left( {2;1;4} \right)\) nên \(\overrightarrow {{n_{\left( {IAB} \right)}}} = \left( { - 5; - 2;3} \right)\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \bot \overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 2; - 3} \right)}\\{\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \bot \overrightarrow {{n_{\left( {IAB} \right)}}} = \left( { - 5; - 2;3} \right)}\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( { - 12;18; - 8} \right)} \right.\).
Chọn \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {6; - 9;4} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {6; - 9;4} \right)\) và đi qua \(B\left( {0;0;1} \right)\) nên (\(P\)) có phương trình: \(\left( P \right):6x - 9y + 4\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x - 9y + 4z - 4 = 0 \Leftrightarrow - \frac{9}{2}x + \frac{{27}}{4}y - 3z + 3 = 0\)
Do đó \(a = - \frac{9}{2};b = \frac{{27}}{4};c = - 3\). Vậy \(T = a + b + c = - \frac{9}{2} + \frac{{27}}{4} - 3 = - \frac{3}{4}\).
Thống kê kết quả điểm số của các kỳ thủ trong một giải thi đấu cờ tướng theo bảng sau:
Điểm số | \(\left[ {0;2} \right)\) | \(\left[ {2;4} \right)\) | \(\left[ {4;6} \right)\) | \(\left[ {6;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right)\) |
Số kỳ thủ | 2 | 4 | 8 | 5 | 6 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
4,3.
3,8.
4.
5.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1}\).
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 2 + 4 + 8 + 5 + 6 = 25\)
Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{25}}\) là mẫu số liệu gốc gồm điểm số của các kỳ thủ được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({x_1},{x_2} \in \left[ {0;2} \right),{x_3}, \ldots ,{x_6} \in \left[ {2;4} \right),{x_7}, \ldots ,{x_{14}} \in \left[ {4;6} \right),{x_{15}}, \ldots ,{x_{19}} \in \left[ {6;8} \right)\),\({x_{20}}, \ldots ,{x_{25}} \in \left[ {8;10} \right)\).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_6} + {x_7}} \right)\). Do đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_1} = 4\).
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{19}} + {x_{20}}} \right)\). Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_3} = 8\).
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \({\rm{\Delta }}Q = {Q_3} - {Q_1} = 8 - 4 = 4\).
Một học sinh làm 2 bài tập kế tiếp. Xác suất làm đúng bài thứ nhất là 0,6. Xác suất làm đúng bài thứ hai là 0,5. Nếu làm đúng bài thứ nhất thì khả năng làm đúng bài thứ hai là 0,8. Tính xác suất học sinh đó làm sai bài thứ nhất, biết rằng đã làm đúng bài thứ hai.
0,36.
0,28.
0,12.
0,04.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức Bayes: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( B \right)P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
Với mọi biến cố \(A\) và \(B\), trong đó \(P\left( B \right) > 0\) ta có: \(P\left( {\overline A \mid B} \right) = 1 - P\left( {A\mid B} \right)\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "Học sinh đó làm đúng bài thứ nhất".
Gọi \(B\) là biến cố "Học sinh đó làm đúng bài thứ hai".
Ta có: \(P\left( A \right) = 0,6;P\left( B \right) = 0,5;P\left( {B\mid A} \right) = 0,8\).
Ta cần tính \(P\left( {\overline A \mid B} \right)\).
Ta có \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,6.0,8}}{{0,5}} = 0,96\)
Do đó \(P\left( {\overline A \mid B} \right) = 1 - P\left( {A\mid B} \right) = 1 - 0,96 = 0,04\)
Một thùng đựng hai loại hộp: hộp loại I và hộp loại II. Có 2 hộp loại I, mỗi hộp gồm 13 sản phẩm tốt và 2 phế phẩm. Có 3 hộp loại II, mỗi hộp gồm 6 sản phẩm và 4 phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên trong thùng 1 hộp rồi từ hộp đó lấy ra 2 sản phẩm. Biết cả 2 sản phẩm lấy ra đều là sản phẩm tốt. Tính xác suất để cả 2 sản phẩm đều thuộc hộp loại I.
\(\frac{{52}}{{87}}\).
\(\frac{{26}}{{35}}\).
\(\frac{{87}}{{175}}\).
\(\frac{{83}}{{165}}\).
Đáp án đúng là \({\bf{A}}\)
Phương pháp giải
Công thức Bayes: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( B \right)P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
Với mọi biến cố \(A\) và \(B\), trong đó \(P\left( B \right) > 0\) ta có: \(P\left( {\overline A \mid B} \right) = 1 - P\left( {A\mid B} \right)\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "Hộp được chọn là hộp loại I".
Gọi \(B\) là biến cố "Cả 2 sản phẩm lấy ra đều là sản phẩm tốt".
Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{C_2^1}}{{C_5^1}} = \frac{2}{5} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\).
Xác suất để lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp loại I là \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{C_{13}^2}}{{C_{15}^2}} = \frac{{26}}{{35}}\).
Xác suất để lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp loại II là \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{C_6^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{1}{3}\).
Xác suất để cả 2 sản phẩm lấy ra từ một hộp đều là sản phẩm tốt là
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{2}{5}.\frac{{26}}{{35}} + \frac{3}{5}.\frac{1}{3} = \frac{{87}}{{175}}\).
Xác suất để cả 2 sản phẩm đều thuộc hộp loại \(I\), với điều kiện cả 2 sản phẩm ấy đều là sản phẩm tốt là:\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{2}{5}.\frac{{26}}{{35}}}}{{\frac{{87}}{{125}}}} = \frac{{52}}{{87}}\).
Trong một buổi tiệc, bốn cặp vợ chồng nọ đã ăn trái cây cùng với nhau. Số quả cam mà các cô vợ \(A,B,C,D\) ăn lần lượt là \(3,2,4,1\). Số quả cam các anh chồng \(M,N,P\),\(Q\) ăn lần lượt bằng, gấp đôi, gấp ba, gấp bốn số quả cam mà các cô vợ của mình đã ăn. Biết tổng số quả cam mà bốn cặp vợ chồng này ăn là 32, hỏi ai là vợ của anh \(P\)?
Cô \(A\).
Cô \(B\).
Cô \(C\).
Cô \(D\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Giải phương trình nghiệm nguyên.
Lời giải
Gọi \(x,y,z,t\) lần lượt là số quả cam mà các cô vợ của \(M,N,P,Q\) đã ăn.
Ta có\(x,y,z,t \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\) và \(x,y,z,t\) khác nhau đôi một, do đó\(x + y + z + t = 1 + 2 + 3 + 4 = 10\).
Vì số quả cam các anh chồng \(M,N,P,Q\) ăn lần lượt bằng, gấp đôi, gấp ba, gấp bốn số quả cam mà các cô vợ của mình đã ăn và tổng số quả cam mà bốn cặp vợ chồng này ăn là 32 nên ta có phương trình:\(x + y + z + t + x + 2y + 3z + 4t = 32 \Leftrightarrow 20 + y + 2z + 3t = 32 \Leftrightarrow y + 2z + 3t = 12\).
Vì \(2z\) và 12 là các số chẵn nên \(y + 3t\) phải là số chẵn. Do đó \(y\) và \(t\) cùng tính chẵn, lẻ.
Ta có \(y,z,t \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\) và \(y,z,t\) khác nhau đôi một.
Nếu \(t = 4\) thì \(y + 2z + 3.4 = 12 \Rightarrow y + 2z = 0\) (vô lý).
Nếu \(t = 3\) thì \(y = 1\), khi đó \(1 + 2z + 3.3 = 12 \Rightarrow z = 1\) (vô lý vì \(z = y\)).
Nếu \(t = 1\) thì \(y = 3\), khi đó \(3 + 2z + 3.1 = 12 \Rightarrow z = 3\) (vô lý vì \(z = y\)).
Nếu \(t = 2\) thì \(y = 4\), khi đó \(4 + 2z + 3.2 = 12 \Rightarrow z = 1\) (nhận).
Do đó, vợ của anh \(P\) ăn 1 quả cam. Mà theo đề bài, cô \(D\) ăn 1 quả cam. Vậy \(D\) là vợ của anh \(P\)
Ngày nay, đa phần các mẫu xe ô tô đời mới đều sử dụng hệ dẫn động cầu trước, do đó các lốp xe phía trước phải chịu tải trọng nặng hơn so với các lốp phía sau. Ngoài ra, lực ma sát khi cua và lực quán tính khi phanh gấp cũng sẽ khiến các lốp xe phía trước nhanh mòn hơn các lốp phía sau. Một ô tô X có bốn chiếc lốp xe, nếu gắn ở hai bánh trước thì sử dụng được tối đa 60 000 km còn nếu gắn ở hai bánh trước thì sử dụng được tối đa 90 000 km. Để sử dụng lốp xe được tối ưu, sau khi đi được một quãng đường nhất định, người ta tiến hành hoán đổi vị trí lốp trước và lốp sau. Quãng đường lớn nhất mà ô tô X có thể đi được với bộ lốp nêu trên là bao nhiêu nghìn kilomet (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: ___
72
Đáp án đúng là "72"
Phương pháp giải
Xét độ hao mòn của từng chiếc lốp xe trước và sau khi hoán đổi vị trí.
Lời giải
Gọi \(x\left( {{\rm{km}}} \right)\) là quãng đường mà ô tô đã đi được trước khi hoán đổi lốp trước và lốp sau, \(y\left( {{\rm{km}}} \right)\) là quãng đường mà ô tô đi được sau khi hoán đổi lốp trước và lốp sau cho đến khi lốp hỏng.
Trước khi hoán đổi lốp trước và lốp sau:
Độ hao mòn của 2 chiếc lốp trước sau khi xe di chuyển quãng đường \(x\) km là \(\frac{x}{{60000}}\).
Độ hao mòn của 2 chiếc lốp sau sau khi xe di chuyển quãng đường \(x{\rm{\;km}}\) là \(\frac{x}{{90000}}\).
Sau khi hoán đổi lốp trước và lốp sau:
Độ hao mòn của 2 chiếc lốp trước sau khi xe di chuyển quãng đường \(y{\rm{\;km}}\) là \(\frac{y}{{60000}}\).
Độ hao mòn của 2 chiếc lốp sau sau khi xe di chuyển quãng đường y km là \(\frac{y}{{90000}}\).
Ô tô đi được quãng đường lớn nhất khi cả 4 lốp xe hỏng cùng một lúc.
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{x}{{60000}} + \frac{y}{{90000}} = 1}\\{\frac{y}{{60000}} + \frac{x}{{90000}} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 36000}\\{y = 36000}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy quãng đường lớn nhất mà ô tô \(X\) có thể đi được với bộ lốp nêu trên là
\(36000 + 36000 = 72000\left( {{\rm{km}}} \right)\)
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Gián điệp
Do thám
Điệp báo
Thám tử
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Gián điệp: kẻ do địch cài vào để do thám tình hình và phá hoại.
+ Do thám: dò xét để thu thập tình hình của đối phương.
+ Điệp báo: hoạt động bí mật trong lòng địch để trinh sát nhằm phục vụ cho các kế hoạch chiến lược, chiến dịch và các kế hoạch sử dụng lực lượng vũ trang trong chiến tranh.
+ Thám tử: người làm việc quan sát, tìm hiểu kín đáo, bí mật để biết tình hình, sự việc.
=> Các từ gián điệp, do thám, điệp báo đều liên quan đến hoạt động thu thập thông tin một cách bí mật hoặc lén lút, thường liên quan đến mục đích quân sự hoặc chính trị. Riêng từ thám tử thường chỉ người điều tra hoặc tìm kiếm sự thật trong các vụ án hoặc vấn đề xã hội, không nhất thiết phải liên quan đến hoạt động gián điệp hay do thám.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Hợp đồng
Quy định
Giao kèo
Hiệp đồng
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Hợp đồng: sự thoả thuận, giao ước giữa hai hay nhiều bên quy định các quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia, thường được viết thành văn bản.
+ Quy định: định ra để phải theo, phải thực hiện trong công việc, trong hoạt động cụ thể.
+ Giao kèo: cam kết giữa hai bên.
+ Hiệp đồng: cùng nhau hợp sức làm một việc chung để theo đuổi một chí hướng.
=> Các từ hợp đồng, giao kèo, hiệp đồng đều liên quan đến các thỏa thuận giữa các bên, thường mang tính pháp lý và cam kết thực hiện nghĩa vụ. Riêng từ quy định không phải là một thỏa thuận giữa các bên mà là những nguyên tắc, luật lệ được đặt ra để hướng dẫn hành vi hoặc hành động trong một lĩnh vực nào đó.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Sung túc
Ấm no
Phú quý
Phong túc
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Sung túc: đầy đủ về vật chất.
+ Ấm no: đầy đủ về vật chất, như đủ ăn, đủ mặc.
+ Phú quý: giàu có và sang trọng.
+ Phong túc: giàu có đầy đủ.
=> Các từ sung túc, ấm no, phong túc đều chỉ sự đầy đủ về vật chất. Riêng từ phú quý không chỉ đề cập đến sự đầy đủ về vật chất mà còn mang nghĩa về sự sang trọng, địa vị trong xã hội.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Từa tựa
Na ná
Y sì
Hao hao
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Từa tựa: rộng lòng tha thứ cho người có lỗi lầm.
+ Na ná: hơi giống, gần giống.
+ Y sì: giống hoàn toàn như cái có sẵn nào đó, đến mức tưởng như là một.
+ Hao hao: có những nét bên ngoài phảng phất giống nhau.
=> Các từ từa tựa, na ná, hao hao đều diễn tả sự giống nhau hoặc tương đồng về một đặc điểm nào đó nhưng ở mức hơi giống. Riêng từ y sì thường được hiểu là “y như” hoặc “giống hệt” nhưng không hoàn toàn tương đồng với ba từ còn lại, vì “y sì” thường dùng trong ngữ cảnh so sánh cụ thể hơn.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Giới hạn
Khuôn khổ
Phạm vi
Phép tắc
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Giới hạn: phạm vi, mức độ nhất định, không thể hoặc không được phép vượt qua.
+ Khuôn khổ: khoảng được giới hạn hay được quy ước chặt chẽ, thường phải tuân theo.
+ Phạm vi: khoảng được giới hạn của một hoạt động, một vấn đề hay một cái gì.
+ Phép tắc: quy tắc, lề lối phải tuân theo.
=> Các từ giới hạn, khuôn khổ, phạm vi đều liên quan đến các khái niệm về sự hạn chế, quy định hoặc không gian nhất định trong một lĩnh vực nào đó. Riêng từ phép tắc liên quan đến quy tắc, luật lệ hoặc nguyên tắc ứng xử, không trực tiếp liên quan đến khái niệm giới hạn hay khuôn khổ.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Người Việt _____ nhớ ơn cha mẹ, ông bà, Tổ tiên gia tộc, _____ tròn “hiếu đạo” với những người có công với cộng đồng trong việc khai làng, lập ấp.
nhờ – mà
nếu – thì
tuy – nhưng
không chỉ – mà còn
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Xét mối quan hệ của hai vế trong câu:
+ Vế 1: nhớ ơn cha mẹ, ông bà, Tổ tiên gia tộc.
+ Vế 2: tròn “hiếu đạo” với những người có công với cộng đồng.
=> Hai vế này có mối quan hệ tăng tiến (chỉ phẩm chất của người Việt vừa hiếu đạo với tổ tiên trong gia đình, vừa biết ơn với người có công với cộng đồng). -> Cặp quan hệ từ phù hợp nhất là không chỉ – mà còn.
- Các cặp quan hệ từ còn lại đều không phù hợp vì:
+ nhờ – mà: biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả. Hai vế trong câu văn trên không có mối quan hệ này.
+ nếu – thì: biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả. Hai vế trong câu văn trên không có mối quan hệ này.
+ tuy – nhưng: biểu thị quan hệ tương phản, đối lập. Hai vế trong câu văn trên không có mối quan hệ này.
Câu hoàn chỉnh: Người Việt không chỉ nhớ ơn cha mẹ, ông bà, Tổ tiên gia tộc, mà còn tròn “hiếu đạo” với những người có công với cộng đồng trong việc khai làng, lập ấp.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nghề báo là một nghề thực sự _____, đặc biệt là đối với các phóng viên chiến trường, những người phải lăn lộn ở những nơi có tiếng súng, tiếng bom nhằm cung cấp đến cho _____ những dòng tin, hình ảnh về những gì đang xảy ra ở vùng chiến sự ác liệt.
khó khăn/ khán giả
tuyệt vời/ công chúng
nguy hiểm/ độc giả
mạo hiểm/ khách hàng
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: câu văn nhấn mạnh nơi của các phóng viên chiến trường phải lăn lộn “có tiếng súng, tiếng bom” -> Từ phù hợp ở vị trí này là “nguy hiểm”, “mạo hiểm”. Các từ “khó khăn” và “tuyệt vời” không làm toát lên ngữ cảnh của chiến trường.
- Vị trí điền thứ hai: từ “khách hàng” không phù hợp, khi nói đến đối tượng hướng đến của báo chí thì “người đọc” hay “độc giả” là từ ngữ phù hợp nhất.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: nguy hiểm/ độc giả.
Câu hoàn chỉnh: Nghề báo là một nghề thực sự nguy hiểm, đặc biệt là đối với các phóng viên chiến trường, những người phải lăn lộn ở những nơi có tiếng súng, tiếng bom nhằm cung cấp đến cho độc giả những dòng tin, hình ảnh về những gì đang xảy ra ở vùng chiến sự ác liệt.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Là một bác sĩ đầu ngành về kí sinh trùng, Đặng Văn Ngữ đã _____ thành công và sản xuất thuốc kháng sinh penicillin, góp phần rất lớn trong điều trị chống nhiễm khuẩn cho _____ và nhân dân trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
phát minh/ bộ đội
nghiên cứu/ thương binh
sử dụng/ bệnh binh
bào chế/ liệt sĩ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ ngữ cảnh về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: nói về việc bác sĩ Đặng Văn Ngữ tìm hiểu để tạo ra loại thuốc kháng sinh mới -> các từ “nghiên cứu” và “bào chế” đều phù hợp. Từ “phát minh” không phù hợp vì Đặng Văn Ngữ không phải là người phát minh ra penicillin (thuốc này đã được phát minh bởi Alexander Fleming) và Đặng Văn Ngữ là người tìm hiểu sau để sản xuất thuốc.
- Vị trí điền thứ hai: từ “thương binh” hợp lí vì từ này chỉ quân nhân bị thương do chiến đấu. Từ “liệt sĩ” không hợp lí vì từ này chỉ người đã hi sinh, đã mất rồi thì sẽ không sử dụng thuốc kháng sinh nữa.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: nghiên cứu/ thương binh.
Câu hoàn chỉnh: Là một bác sĩ đầu ngành về kí sinh trùng, Đặng Văn Ngữ đã nghiên cứu thành công và sản xuất thuốc kháng sinh penicillin, góp phần rất lớn trong điều trị chống nhiễm khuẩn cho thương binh và nhân dân trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
_____ có lẽ không gì hạnh phúc hơn khi được cả 3 đối tượng Bạn đọc, Nhà phê bình, và Bạn văn đánh giá cao, dành tình cảm tốt đẹp cho các _____ của mình.
Nhà văn/ tác phẩm
Cuộc đời/ sáng tác
Con người/ phát minh
Nhà thơ/ thi phẩm
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: vế câu nhắc đến các đối tượng Bạn đọc, Nhà phê bình, và Bạn văn. Ba đối tượng này liên quan mật thiết đến nhà văn (nhà văn sáng tác văn học hướng tới đông đảo bạn đọc, đồng thời được các nhà phê bình và bạn văn đánh giá).
- Vị trí điền thứ hai: từ “tác phẩm” và “sáng tác” đều phù hợp nhưng vế đầu phù hợp nhất phải là từ “nhà văn”.
- Phân tích, loại trừ:
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: Nhà văn/ tác phẩm.
Câu hoàn chỉnh: Nhà văn có lẽ không gì hạnh phúc hơn khi được cả 3 đối tượng Bạn đọc, Nhà phê bình, và Bạn văn đánh giá cao, dành tình cảm tốt đẹp cho các tác phẩm của mình.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Một _____ về an ninh mạng giải thích bảo hiểm rủi ro an ninh mạng là một loại hình bảo hiểm được thiết kế để bảo vệ khách hàng trước các rủi ro và tổn thất phát sinh từ các hình thức lừa đảo, rủi ro trên không gian _____.
cảnh sát/xã hội
nhân viên/ảo
chuyên gia/mạng
nghiên cứu/chung
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: câu văn nói về một đối tượng nào đó chuyên về an ninh mạng đưa ra giải thích về bảo hiểm rủi ro an ninh mạng -> Từ “chuyên gia” và “nghiên cứu” phù hợp nhất vì “cảnh sát” chuyên bảo vệ trật tự xã hội chứ không chuyên về an ninh mạng; từ “nhân viên” mang tính chất chung chung, không chỉ rõ về chuyên môn của người đang giải thích.
- Vị trí điền thứ hai: đề cập đến không gian sẽ được bảo vệ bởi an ninh mạng -> Từ “mạng” phù hợp hơn từ “chung” vì từ “mạng” mang tính chất xác định cụ thể không gian hơn là từ “chung”, đồng thời nó cũng tạo sự thống nhất, logic với vế trước của câu.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: chuyên gia/ mạng.
Câu hoàn chỉnh: Một chuyên gia về an ninh mạng giải thích bảo hiểm rủi ro an ninh mạng là một loại hình bảo hiểm được thiết kế để bảo vệ khách hàng trước các rủi ro và tổn thất phát sinh từ các hình thức lừa đảo, rủi ro trên không gian mạng.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Chúng ta hoàn toàn có thể tự làm chủ sức khỏe của mình mỗi ngày bằng những chế độ ăn uống lành mạnh, sử dụng những sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên tốt cho sức khỏe, và một lối sống hòa hợp giữa thân - tâm - trí.
thiên nhiên
làm chủ
hòa hợp
lành mạnh
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Phân tích, loại trừ: Câu văn đề cập đến việc quan tâm đến sức khỏe của bản thân bằng chế độ ăn uống và lối sống tích cực.
+ Từ “thiên nhiên” dùng đúng vì các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên là những sản phẩm tốt cho sức khỏe.
+ Từ “làm chủ” dùng đúng vì nó logic với vế sau của câu.
+ Từ “lành mạnh” dùng đúng vì chế độ ăn uống lành mạnh rất tốt cho sức khỏe.
+ Từ “hòa hợp” dùng sai vì từ này thường dùng chỉ sự hợp lại thành một thể thống nhất (VD: Vợ chồng hòa hợp, hòa hợp dân tộc). Đặt trong ngữ cảnh chỉ mối quan hệ giữa thân – tâm – trí thì từ này không phù hợp vì thân – tâm – trí là ba yếu tố mà con người mong muốn cân bằng trong bản thân để có cuộc sống chất lượng hơn thì không thể nói chúng phải hòa hợp thành một khối mà phải dùng từ “hài hòa” (kết hợp cân đối giữa các yếu tố, các thành phần, gây được ấn tượng về cái đẹp, cái hoàn hảo) để chỉ sự cân đối giữa ba yếu tố này trong mỗi con người để có cuộc sống chất lượng hơn.
=> Sửa lại câu: Chúng ta hoàn toàn có thể tự làm chủ sức khỏe của mình mỗi ngày bằng những chế độ ăn uống lành mạnh, sử dụng những sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên tốt cho sức khỏe, và một lối sống hài hòa giữa thân - tâm - trí.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Trong thời gian cho con bú, nhiều bà mẹ thường được khuyên nên ăn nhiều cà rốt hầm với chân giò, 2 – 3 bát cơm gạo trắng mỗi bữa để đủ sức khỏe cho con bú.
sức khỏe
thời gian
bà mẹ
gạo trắng
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Các từ được gạch chân đều phù hợp về nghĩa, tuy nhiên từ “sức khỏe” chưa hợp logiC. Để cho con bú thì các bà mẹ phải cần nhiều “sữa” và ở vế trước câu văn đã đưa ra lời khuyên trong chế độ ăn uống giúp ích cho các bà mẹ trong thời gian cho con bú.
=> Sửa lại câu: Trong thời gian cho con bú, nhiều bà mẹ thường được khuyên nên ăn nhiều cà rốt hầm với chân giò, 2 – 3 bát cơm gạo trắng mỗi bữa để đủ sữa cho con bú.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Thông qua những hình minh họa tuyệt đẹp cùng nội dung ngắn gọn, súc tích, bộ sách sẽ giúp các bạn đọc trẻ tuổi hiểu thêm nhiều điều thế giới mình đang sống, hiểu được những thách thức và nắm bắt được những cơ hội đã qua.
bộ sách
thách thức
thế giới
đã qua
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Phân tích, suy luận: Câu văn đề cập đến tác dụng của một cuốn sách.
+ Từ “bộ sách” dùng đúng, vì “những hình minh họa” và “nội dung ngắn gọn, súc tích” là những yếu tố tạo nên cuốn sách.
+ Từ “thế giới” và “thách thức” đúng về ngữ nghĩa và ngữ cảnh.
+ Từ “đã qua” dùng sai vì quá khứ qua rồi thì những cơ hội trong quá khứ không còn ý nghĩa nữa. Phải thay bằng những cơ hội “sắp tới” hoặc những cơ hội “trong tương lai”.
=> Sửa lại câu: Thông qua những hình minh họa tuyệt đẹp cùng nội dung ngắn gọn, súc tích, bộ sách sẽ giúp các bạn đọc trẻ tuổi hiểu thêm nhiều điều thế giới mình đang sống, hiểu được những thách thức và nắm bắt được những cơ hội trong tương lai.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Từ những bước chân đầu tiên lên Mặt Trăng, đến nay con người đã thực hiện được nhiều nghiên cứu hơn trong lĩnh vực cơ khí.
Từ
cơ khí
thực hiện
nghiên cứu
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn nói về việc con người thực hiện được nhiều nghiên cứu sau những bước chân đầu tiên lên Mặt Trăng. Sự kiện này liên quan đến lĩnh vực vũ trụ chứ không liên quan đến lĩnh vực cơ khí.
- Các từ “Từ”, “thực hiện”, “nghiên cứu” đều dùng đúng vì phù hợp với ngữ nghĩa và ngữ cảnh trong câu.
=> Sửa lại câu: Từ những bước chân đầu tiên lên Mặt Trăng, đến nay con người đã thực hiện được nhiều nghiên cứu hơn trong lĩnh vực vũ trụ.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Điện ảnh ra đời từ lâu và nhanh chóng xuất hiện trở thành một trong những đổi mới vĩ đại về kĩ thuật và nghệ thuật.
xuất hiện
đổi mới
nghệ thuật \
kĩ thuật
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn nói về sự ra đời và ảnh hưởng của điện ảnh. Các từ “đổi mới”, “kĩ thuật” và “nghệ thuật” đều dùng đúng vì nó liên quan đến điện ảnh. Từ “xuất hiện” chưa đúng vì từ này thường được dùng để chỉ sự xuất hiện của một hiện tượng, sự vật hoặc sự kiện mới trong thế giới. Tuy nhiên, trong trường hợp này, điện ảnh đã "ra đời" trước đó, và việc nói rằng nó “xuất hiện” để trở thành một trong những đổi mới vĩ đại là không hợp lý về mặt logic. -> Thay bằng từ “phát triển” để câu văn hợp logic hơn.
=> Sửa lại câu: Điện ảnh ra đời từ lâu và nhanh chóng phát triển trở thành một trong những đổi mới vĩ đại về kĩ thuật và nghệ thuật.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Trời xanh một màu xanh mênh mông
Chiều thu lúa gặt phẳng phiu đồng
Phương tây ánh nắng vừa chia biệt
Đã thấy trăng chào sáng phía đông.
(Tế Hanh, Chiều thu, In trong Khúc ca mới, NXB Văn học, Hà Nội, 1966)
Đâu là nhận xét đúng về chủ đề của bài thơ?
Mùa thu được cảm nhận qua những hình ảnh quen thuộc, gắn liền với đồng quê.
Chủ thể trữ tình xuất hiện ở dạng ẩn, kín đáo thể hiện cảm xúc trước thiên nhiên.
Bài thơ khắc họa vẻ đẹp của mùa thu, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên của tác giả.
Các từ láy tượng hình và phép nhân hóa góp phần thể hiện chiều sâu cho bức tranh thu.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A, D sai vì hai đáp án này đề cập đến nghệ thuật của bài thơ (hệ thống hình ảnh, ngôn từ, biện pháp tu từ).
+ Đáp án B sai vì đáp án này cung cấp thông tin về nhân vật trữ tình của bài thơ.
+ Đáp án C đúng, đây là đáp án phản ánh chính xác chủ đề bài thơ và bao quát nội dung bài thơ.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Có nhiều lúc, những người quen sống ở làng quê đi tới thành phố, bỗng nhiên sẽ không thích ứng đượC. Bởi vì người với người trên con phố kinh doanh buôn bán phồn hoa gần như đi sát vào nhau, đây cũng không phải trạng thái thoải mái. Sau một khoảng thời gian, con người dường như quen với trạng thái chen chúc này, liền có thể điềm nhiên như không. Nhưng trong thực tế, không gian cá nhân quá chật hẹp, khiến tâm tình của con người càng lúc càng lo âu, vì thế dân cư các thành phố lớn có đủ các loại bệnh tâm lý kỳ quái. Do đó không phải việc họ thích ứng tình trạng người chen chúc người tương đương với việc họ đã ở trong trạng thái thoải mái, mà là bởi họ đã đặt trạng thái lo lắng vào trong tiềm thức.
(Trần Lộ, Tâm lý học – Nghệ thuật giải mã hành vi, NXB Thanh niên, Hà Nội, 2022)
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng lo lắng của con người trong thành phố lớn là gì?
Họ không có đủ thời gian để thư giãn
Môi trường sống quá đông đúc
Không khí ô nhiễm nặng nề
Mức sống cao nhưng chi phí đắt đỏ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Nhưng trong thực tế, không gian cá nhân quá chật hẹp, khiến tâm tình của con người càng lúc càng lo âu, vì thế dân cư các thành phố lớn có đủ các loại bệnh tâm lý kỳ quái”.
=> Trong đoạn trích, tác giả nhấn mạnh rằng môi trường sống ở thành phố lớn rất chật chội và con người thường phải chen chúc nhau, dẫn đến cảm giác không gian cá nhân bị hạn chế. Điều này tạo ra trạng thái lo âu, vì con người không thể thoải mái trong không gian sống của họ.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, C, D không được nhắc đến trong đoạn trích.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Sinh ra ở đâu, mà ai cũng anh hùng?
Tất cả trả lời: Sinh bên một dòng sông…
Chẳng phải sông Đà, sông Mã, sông Hồng đôi bờ cát mênh mông,
Thì cũng sông Trà, sông Hương, sông Cửu Long uốn chín đầu rồng
Chẳng phải rộng xa một tầm cò vỗ cánh,
Cũng xinh xinh vài sải chèo quẫy mạnh …
Quê hương Việt Nam mườn mượt những cánh đồng
Mỗi con người gắn bó một dòng sông.
(Bế Kiến Quốc, Những dòng sông, In trong Thơ Việt Nam 1945 - 1975, NXB Văn học, Hà Nội, 1985)
Câu thơ nào cho thấy sự kết nối giữa con người và quê hương?
Tất cả trả lời: Sinh bên một dòng sông…
Chẳng phải rộng xa một tầm cò vỗ cánh…
Mỗi con người gắn bó một dòng sông
Quê hương Việt Nam mườn mượt những cánh đồng
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu thơ thể hiện sự kết nối giữa con người và quê hương: Mỗi con người gắn bó một dòng sông. Từ “gắn bó” thể hiện sự kết nối giữa con người với quê hương. Câu thơ này cũng chỉ ra rằng mỗi người đều có mối liên hệ sâu sắc với quê hương của mình thông qua hình ảnh dòng sông, biểu trưng cho bản sắc và nguồn cội.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Nghiên cứu của các nhà khoa học tại Trung tâm Khoa học địa chất Đức cho thấy ô nhiễm ánh sáng hiện đang khiến bầu trời đêm sáng lên với tốc độ 10% mỗi năm. Điều này sẽ xóa sổ tầm nhìn về hầu hết các ngôi sao trong vòng một thế hệ. Vài thế hệ trước đây, mọi người thường xuyên được chiêm ngưỡng hình ảnh lấp lánh của vũ trụ. Còn lúc này, sao trời đã trở nên hiếm thấy. Hiện chỉ những người giàu nhất và một số người nghèo nhất thế giới mới có thể thấy sao, còn những người khác thì gần như không có cơ hội này.
(Phương Anh dịch, 20 năm nữa, trời sao đêm sẽ biến mất do ô nhiễm ánh sáng, Theo Tạp chí Tia sáng, ngày 09/06/2023)
Tại sao “chỉ những người giàu nhất và một số người nghèo nhất thế giới mới có thể thấy sao”?
Họ có cách để quan sát được những vì sao trên bầu trời.
Họ có thể sống ở những nơi trong lành, cách xa đô thị.
Họ có thời gian để quan sát bầu trời đêm.
Họ có tinh thần thoải mái, ít vướng bận về cuộc sống.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Theo đoạn trích, nguyên nhân khiến chỉ những người giàu nhất và một số người nghèo nhất thế giới mới có thể thấy sao có thể được giải thích như sau:
+ Người giàu nhất: Họ có khả năng tài chính để sống ở những khu vực xa xôi, nơi có ít ô nhiễm ánh sáng hơn, như các khu nghỉ dưỡng ở vùng núi hoặc các nơi có thiên nhiên hoang dã. Những khu vực này thường có bầu trời đêm trong lành, giúp họ chiêm ngưỡng được vẻ đẹp của các vì sao.
+ Một số người nghèo nhất: Họ có thể sống ở những vùng nông thôn hoặc xa thành phố lớn, nơi mà ô nhiễm ánh sáng thấp hơn so với các khu đô thị. Do đó, mặc dù họ không có khả năng tài chính như người giàu, nhưng họ vẫn có thể trải nghiệm ánh sao nhiều hơn những người sống trong các thành phố đông đúc và ô nhiễm ánh sáng.
Ngược lại, những người sống ở các khu đô thị hoặc các thành phố lớn thường xuyên chịu sự ô nhiễm ánh sáng do hoạt động đô thị hóa và phát triển, khiến cho họ gần như không thể nhìn thấy sao trên bầu trời.
=> Những người giàu nhất và nghèo nhất có thể sống ở những nơi trong lành, cách xa đô thị.
- Phân tích, loại trừ: các lựa chọn A, C và D không phù hợp lắm với nội dung của đoạn trích, vì chúng không trực tiếp liên quan đến điều kiện sống và mức độ ô nhiễm ánh sáng ảnh hưởng đến khả năng quan sát các ngôi sao.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Anh không thấy thời gian trôi
chỉ thấy những đám mây di chuyển
và những chiếc lá vàng không muốn lìa cây
gió rung, lá rơi còn vẫy vẫy.
(Trương Đăng Dung, Anh không thấy thời gian trôi, In trong Những kỉ niệm tưởng tượng, NXB Thế giới, Hà Nội, 2011)
Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào khi khắc họa hình ảnh “lá vàng”?
Liệt kê
So sánh
Nhân hóa
Điệp từ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hóa qua các hình ảnh: “lá vàng không muốn lìa cây”; “lá rơi còn vẫy vẫy”.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Dòng sông lặng ngắt như tờ,
Sao đưa thuyền chạy, thuyền chờ trăng theo.
Bốn bề phong cảnh vắng teo,
Chỉ nghe cót két tiếng chèo thuyền nan.
Lòng riêng riêng những bàn hoàn,
Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng.
Thuyền về, trời đã rạng đông,
Bao la nhuốm một màu hồng đẹp tươi.
(Hồ Chí Minh, Đi thuyền trên sông Đáy, In trong Hồ Chí Minh - Thơ, NXB Văn học, Hà Nội, 1970)
Đâu là cách hiểu đúng về từ “bàn hoàn” trong bài thơ trên?
Quấn quýt, không rời
Băn khoăn, trăn trở
Choáng váng, sững sờ
Giấu kín, không thể hiện ra bên ngoài
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Theo từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê (NXB Đà Nẵng, 2011), từ “bàn hoàn” có thể hiểu như sau:
+ Quấn quýt, không rời.
+ Nghĩ quanh quẩn không dứt.
=> Từ “bàn hoàn” trong bài thơ trên sát nghĩa nhất với cách hiểu thứ hai: nghĩ quanh quẩn không dứt, điều này cho thấy sự băn khoăn, trăn trở của nhà thơ. Từ này thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình đang suy tư, lo lắng về tương lai của giang san, đất nước, cho thấy sự trăn trở và nỗi lo âu của tác giả trước vận mệnh của đất nước.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Trẻ con không bao giờ than như thế, vì bọn tôi cả đời chỉ cần đủ tiền mua bánh kẹo, cà rem, xi-rô, ổi xoài (tất nhiên cuộc đời trẻ con chỉ kéo dài đến chừng nào trở thành người lớn). Đang đói bụng mà có tiền mua một ổ bánh mì là cuộc sống bọn tôi lập tức biến thành màu hồng dù trước đó nó được vẽ bằng gam màu nhem nhuốc gì đi nữa. Tóm lại, trẻ con chẳng có mơ ước gì cao xa. Nhờ vậy bọn trẻ không có nhiều khổ não, thất vọng hay bất đắc chí như người lớn.
(Nguyễn Nhật Ánh, Cảm ơn người lớn, NXB Trẻ, Hồ Chí Minh, 2018)
Câu nói nào dưới đây phù hợp với thông điệp của đoạn trích trên?
Chính trong những khoảnh khắc đen tối nhất, chúng ta phải tập trung để nhìn thấy ánh sáng (Aristotle).
Trong họa có phúc, trong phúc có họa, họa phúc đan xen (Lão Tử).
Biết đủ thì ắt thấy đủ còn đợi cho đủ thì chẳng bao giờ thấy đủ (Nguyễn Công Trứ).
Hạnh phúc không phải là đích đến, mà là cách bạn đi trên con đường đó (Margaret Lee Runbeck).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Thông điệp của đoạn trích trên nói về việc trẻ con không có nhiều nhu cầu và mong muốn như người lớn, nên chúng dễ cảm thấy hạnh phúc và không có nhiều khổ đau. Vì vậy, câu nói phù hợp nhất là: Biết đủ thì ắt thấy đủ còn đợi cho đủ thì chẳng bao giờ thấy đủ (Nguyễn Công Trứ) (nguyên văn: Tri túc tiện túc, đãi túc hà thời túc – Chữ Nhàn bài 1).
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Nhiều người hay nói với tôi, rằng một ngày kia thư nhàn, tiền bạc dư dả đôi chút, họ sẽ làm điều mình thích. “Bây giờ thì chưa được. Lo cơm áo đã”, “Bây giờ thì chưa được. Lo nuôi con đã”, “Bây giờ thì chưa được. Lo lấy cái bằng thạc sĩ đã”, “Bây giờ thì chưa được. Lo mua nhà đã”, “Bây giờ thì chưa được. Cháu ngoại mới sinh cần ông bà giúp đỡ”... Tất nhiên là mỗi người có một hoàn cảnh. Nhưng có thật chúng ta cần nhiều thời gian như thế để kiếm tiền, để hoàn thành các trách nhiệm, các nghĩa vụ, đến nỗi không có chỗ cho những niềm vui nho nhỏ, những giây phút sống với bản thân? Nếu như con cái tạo ra áp lực lớn vậy, sao lại sinh ra chúng, cả đời lo cho chúng, rồi sau này trút lên vai chúng gánh nặng của mọi khổ ải, mọi cay đắng của đời ta? Và để đón nhận niềm vui, có cần quá nhiều tiền không? Không đâu, niềm vui chân thật sâu sắc cần một thứ khác, không mất tiền mua nhưng lại vô cùng hiếm. Đó là thời gian. Thời gian ngừng lại mọi lo toan, suy nghĩ.
(Đinh Hoàng Anh, Tiếng chim nào thủ thỉ dưới mái hiên, NXB Phụ Nữ, Hà Nội, 2018)
Nhan đề nào phù hợp nhất với đoạn trích trên?
Đừng bắt thời gian phải đợi
Khi nào mới đến ngày thư nhàn?
Hạnh phúc từ những điều nhỏ bé
Tiền bạc và thời gian
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích trên nói về tâm lý của nhiều người thường trì hoãn việc tận hưởng cuộc sống và niềm vui cá nhân với lý do phải hoàn thành những nghĩa vụ trong đời sống thường ngày. Tác giả đặt ra câu hỏi liệu có thực sự cần dành quá nhiều thời gian cho việc kiếm tiền và thực hiện các nghĩa vụ đến mức không còn thời gian cho những niềm vui nhỏ bé hay không.
- Đoạn trích nhấn mạnh rằng niềm vui và hạnh phúc thực sự không phụ thuộc vào tiền bạc mà phụ thuộc vào việc có thời gian để ngừng lại, tạm quên đi những lo toan và suy nghĩ. Tác giả muốn nhắn nhủ rằng, thay vì cứ đợi chờ một tương lai “thư nhàn” nào đó, chúng ta nên trân trọng và tạo ra những khoảnh khắc sống trọn vẹn cho bản thân ngay từ bây giờ.
=> Từ nội dung trên, có thể thấy nhan đề phù hợp nhất là: Đừng bắt thời gian phải đợi. Nhan đề có nội dung khuyến khích chúng ta không nên trì hoãn việc sống với niềm vui và bản thân.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì nó mang ý nghĩa chờ đợi, không khuyến khích hành động ngay lập tức.
+ Đáp án C sai vì chưa thể hiện đầy đủ thông điệp về thời gian mà tác giả muốn đề cập.
+ Đáp án D sai vì chưa diễn đạt trọn vẹn thông điệp, vì trọng tâm đoạn trích là về việc dùng thời gian hợp lý, không chỉ so sánh giữa tiền bạc và thời gian.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Cậu lấy làm sung sướng vì có người lắng nghe chuyện mình.
“Anh học đọc sách như thế nào?” cô muốn biết.
“Trong trường học, như mọi người khác, cậu đáp.
“Nhưng nếu anh đọc sách được thì sao anh chỉ thành một người chăn cừu bình thường thôi?”
Cậu bối rối vì tin chắc rằng cô sẽ không hiểu nổi cậu. Để tránh né trả lời, cậu tiếp tục kể về hành trình của mình và đôi mắt nhỏ phảng phất mắt người Mauren của cô gái khi tròn xoe, lúc nheo lại vì kinh ngạc. Thời gian trôi qua, còn cậu thầm ước ngày hôm ấy đừng bao giờ chấm dứt, hoặc là bố cô cứ tiếp tục để cậu chờ thêm ba ngày nữa. Cậu thấy một cảm giác khác lạ chưa từng biết đến: đó là mơ ước được sống ổn định một nơi. Có cô gái này bên cạnh thì sẽ chẳng còn ngày nào là nhàm chán nữa.
(Paulo Coelho, Nhà giả kim, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2020)
Mơ ước của nhân vật chính thể hiện khát vọng gì?
Khát vọng tự do
Khát vọng bình yên
Khát vọng giàu có
Khát vọng thành đạt
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong đoạn trích, nhân vật cảm thấy một cảm giác lạ lẫm khi ở bên cô gái, và mơ ước có thể sống ổn định một nơi, cùng với cô gái. Điều này cho thấy khát vọng tìm kiếm sự ổn định và bình yên trong cuộc sống, hơn là những mơ ước về tự do, giàu có hay thành đạt. Mơ ước có cô gái bên cạnh để không còn ngày nào nhàm chán cũng thể hiện nhu cầu về sự gắn bó và yên bình trong tâm hồn.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Hôm ấy, một hôm về cuối mùa đông, cách đây độ hơn mười năm, trời xế chiều, tôi mới đến nhà cụ Thượng Lão Việt. Cái nhà mới lạ làm sao! Nó là một túp lều tranh lụp xụp, đầy cảnh thê thảm, nhưng lại có vẻ vui vẻ. Ở gian bên này khách khứa tấp nập. Người ta cười cười nói nói sốt sắng đợi hơi thở cuối cùng của ông lão già. Cụ Thượng nằm to vo trên chiếc giường tre trong gian bên kia. Mặt cụ ngoảnh vào bức vách. Lưng cụ uốn gù con tôm. Bức chăn dạ đỏ phủ trên mình đã hóa ra mầu gạch non vừa vặn đậy kín từ vai đến gối. Cái đầu trắng xóa và đôi bít tất thủng gót đeo ở cổ chân đều bị để lộ ra ngoài.
(Ngô Tất Tố, Lớp người bị bỏ sót, in trong Việc làng, NXB Văn học, Hà Nội, 2018)
Tác giả đã dùng nghệ thuật nào để khắc họa không gian bên ngoài và tình trạng bên trong của nhân vật ông cụ?
Miêu tả
Liên tưởng
Liệt kê
Tương phản
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong đoạn trích, tác giả tạo ra sự tương phản giữa không gian bên ngoài và tình trạng bên trong của nhân vật ông cụ. Ở bên ngoài, không khí khách khứa tấp nập, mọi người cười nói, thể hiện sự sống động, nhưng bên trong lại là hình ảnh ông cụ Thượng nằm trên giường trong trạng thái sắp qua đời, với tình trạng cơ thể gầy gò, uốn gù và những dấu hiệu của tuổi tác. Sự đối lập này làm nổi bật tính chất bi thảm và thê lương của tình trạng ông cụ, đồng thời cũng tạo ra một cảm giác sâu sắc về sự sống và cái chết.
- Nghệ thuật miêu tả, liệt kê, liên tưởng có xuất hiện nhưng chúng không làm nổi bật hai đối tượng trên như thủ pháp tương phản.
Một electron bay vào điện trường của một tụ điện phẳng theo phương song song cùng hướng với các đường sức điện trường với vận tốc ban đầu là 8.106m/s. Hiệu điện thế tụ phải có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu để electron không tới được bản đối diện
182V.
91V.
45,5V.
50V.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng định lí biến thiên động năng.
Vận dụng lí thuyết và công thức tính hiệu điện thế.
Lời giải
Để electron không tới được bản đối diện thì nó phải dừng ở khoảng cách \[a < d\]
Áp dụng định lí độ biến thiên động năng ta được
\[0 - \frac{{mv_0^2}}{2} = eEa = e.\frac{{Ua}}{d}\]
\[ \Rightarrow \frac{a}{d} = \frac{{ - mv_0^2}}{{2eU}} = \frac{{mv_0^2}}{{2|e|U}} \le 1\]
\[ \Rightarrow U \ge \frac{{mv_0^2}}{{2|e|}} = \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{\left( {{{8.10}^6}} \right)}^2}}}{{2.1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 182{\rm{V}}\]
Một người dùng búa để nhổ một chiếc đinh. Khi người ấy tác dụng một lực F = 100N vào đầu búa thì đinh bắt đầu chuyển động. Lực cản của gỗ tác dụng vào đinh bằng

Đáp án: _____
1000
Đáp án đúng là "1000"
Phương pháp giải
+ Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó: M = F.d
+ Quy tắc momen lực: Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các momen có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
Lời giải
Gọi dF là cánh tay đòn của lực F, ta có:
\[{d_F} = 20cm = 0,2m\]
Gọi dC là cánh tay đòn của lực cản gỗ:
\[{d_C} = 2cm = 0,02m\]
Áp dụng quy tắc Momen lực ta có:
\[F.{d_F} = {F_C}.{d_C}\]
\[ \Rightarrow {F_C} = \frac{{F.{d_F}}}{{{d_C}}} = \frac{{100.0,2}}{{0,02}} = 1000{\rm{N}}\]
Cho cơ hệ như hình vẽ: lò xo rất nhẹ có độ cứng 100 (N/m) nối với vật m có khối lượng 1 kg , sợi dây rất nhẹ có chiều dài 15 cm và không giãn, một đầu sợi dây nối với lò xo, đầu còn lại nối với giá treo cố định. Vật m được đặt trên giá đỡ D và lò xo không biến dạng, lò xo luôn có phương thẳng đứng, đầu trên của lò xo lúc đầu sát với giá treo. Cho giá đỡ D bắt đầu chuyển động thẳng đứng xuống dưới nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn là 5 m/s2. Bỏ qua mọi lực cản, lấy g = 10 (m/s2). Biên độ dao động của m sau khi giá đỡ D rời khỏi nó là:

10 cm.
7,5 cm.
15 cm.
20 cm.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
+ Sử dụng biểu thức tính chu kì dao động: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
+ Sử dụng: \(mg - k\Delta l = ma \Rightarrow \Delta l = \frac{{m(g - a)}}{k}\)
+ Độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là: \(k\Delta {l_0} = mg\).
+ Tần số góc dao động : \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} \)
Lời giải

Giả sử vật \(m\) bắt đầu rời khỏi giá đỡ D khi lò xo dãn 1 đoạn là \(\Delta l\).
Tại vị trí này ta có: \(mg - k\Delta l = ma \Rightarrow \Delta l = \frac{{m(g - a)}}{k} = \frac{{1(10 - 5)}}{{100}} = 5({\rm{cm}})\)
Lúc này vật đã đi được quãng đường: \(S = 15 + 5 = 20({\rm{cm}})\)
Mặt khác quãng đường: \(S = \frac{{a{t^2}}}{2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2S}}{a}} = \sqrt {\frac{{2.20}}{{500}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{5}(s)\)
Tại vị trí này vận tốc của vật là: \(v = at = 100\sqrt 2 (\;{\rm{cm}}/{\rm{s}})\)
Độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là: \(\Delta {l_0} = \frac{{mg}}{k} \Rightarrow \Delta {l_0} = 10({\rm{cm}})\)
\( \Rightarrow \) li độ của vật m tại vị trí rời giá đỡ là: \(x = - 5({\rm{cm}})\)
Tần số góc dao động : \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{100}}{1}} = 10\,\,({\rm{rad/s}})\)
Biên độ dao động của vật \(m\) ngay khi rời giá \(D\) là:
\(A = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} = \sqrt {{5^2} + {{\left( {\frac{{100\sqrt 5 }}{{10}}} \right)}^2}} = 15\,\,({\rm{cm}})\)
Sạc không dây được ứng dụng để sạc pin điện thoại có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi sạc pin chỉ cần đặt điện thoại lên đĩa sạc đã kết nối nguồn điện như hình. Tương tự như máy biến áp, loại sạc này cũng có cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp. Hai cuộn dây này

theo thứ tự nằm ở trong đĩa sạc và điện thoại.
cùng ở trong đĩa sạc.
theo thứ tự nằm ở trong điện thoại và đĩa sạc.
cùng ở trong điện thoại.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết cảm ứng điện từ.
Lời giải
Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đĩa sạc nhận dòng điện, nó sẽ tạo ra hiện tượng cảm ứng điện từ, tạo ra từ thông đi qua tiết diện cuộn dây trong điện thoại.
Vậy cuộn sơ cấp nằm trên đĩa sạc, cuộn thứ cấp nằm trên điện thoại.
Một người công nhân có khối lượng 60kg nhảy ra từ một chiếc xe gòng có khối lượng 100kg đang chạy theo phương ngang với vận tốc 3m/s, vận tốc nhảy của người đó đối với xe là 4m/s. Tính vận tốc của xe sau khi người công nhân nhảy ngược chiều với xe.
3,6 (m/s).
1,2 (m/s).
5,4 (m/s).
1,4 (m/s).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Định luật bảo toàn động lượng: \[{\vec p_t} = {\vec p_s}\]
Công thức tính động lượng: \[p = mv\]
Lời giải
Chọn chiều (+) là chiều chuyển động của xe.
Theo định luật bảo toàn động lượng ta có: \[{\vec p_t} = {\vec p_s}\]
\[\left( {{m_1} + {m_2}} \right)v = {m_1}\left( {v - {v_0}} \right) + {m_2}{v_2}\]
\[ \Rightarrow {v_2} = \frac{{\left( {{m_1} + {m_2}} \right)v - {m_1}.\left( {v - {v_0}} \right)}}{{{m_2}}} = \frac{{(60 + 100).3 - 60(3 - 4)}}{{100}} = 5,4\,\,({\rm{m/s}})\]
Một bếp điện 230V − 1kW bị cắm nhầm vào mạng điện 115V được nối qua cầu chì chịu được dòng điện tối đa 15A. Bếp điện sẽ
có công suất toả nhiệt ít hơn 1kW.
có công suất toả nhiệt bằng 1kW.
có công suất toả nhiệt lớn hơn 1kW.
nổ cầu chì.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức tính công suất: \[P = UI = \frac{{{U^2}}}{R} = {I^2}R\]
Lời giải
Theo bài ta có: \[R = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{{230}^2}}}{{1000}} = 52,9{\rm{\Omega }}\]
Khi cắm bếp điện vào nguồn 115V ta có công suất tiêu thụ của bếp là: \[P' = \frac{{{U^2}}}{R} = \frac{{{{115}^2}}}{{52,9}} = 250{\rm{W}}\]
⇒có công suất toả nhiệt ít hơn 1 kW.
Một búa máy có khối lượng m1 = 1000kg rơi từ độ cao 3,2m vào một cái cọc có khối lượng m2 = 100kg. Va chạm là mềm. Lấy g = 10m/s2. Tỉ số (tính ra phần trăm) giữa nhiệt tỏa ra và động năng của búa.
0,84%.
8,4%.
4,4%.
1,84%.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính động năng.
Phần năng lượng biến thành nhiệt là động năng.
Lời giải
Va chạm mềm nên động năng của hệ không được bảo toàn. Phần động năng biến thành nhiệt là:
\[Q = {{\rm{W}}_{d1}} - {{\rm{W}}_{d2}} = \frac{1}{2}{m_1}v_1^2 - \frac{1}{2}\left( {{m_1} + {m_2}} \right)v_2^2\]
\[ = 32000 - 29310 = 2690{\rm{J}}\]
Tỉ số giữa nhiệt tỏa ra và động năng của búa: \[\frac{Q}{{{{\rm{W}}_1}}} = \frac{{2690}}{{32000}}.100{\rm{\% }} = 8,4{\rm{\% }}\]
Một quả cầu nhỏ tích điện dương được hạ xuống bằng một sợi chỉ không dẫn điện vào một cốc kim loại được nối đất mà không chạm vào bề mặt bên trong của cốc, như minh họa ở trên. Dây nối đất gắn vào bề mặt bên ngoài được ngắt kết nối và sau đó quả cầu tích điện được lấy ra khỏi cốc. Câu nào sau đây mô tả tốt nhất sự phân bố điện tích dư thừa tiếp theo trên bề mặt cốc?

Điện tích âm nằm trên bề mặt bên trong và không có điện tích nào nằm trên bề mặt bên ngoài.
Điện tích âm nằm trên bề mặt bên ngoài và không có điện tích nào nằm trên bề mặt bên trong.
Điện tích dương nằm trên bề mặt bên trong và không có điện tích nào nằm trên bề mặt bên ngoài.
Điện tích dương nằm trên bề mặt bên ngoài và không có điện tích nào nằm trên bề mặt bên trong.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về điện tích và thuyết electron.
Lời giải
Khi hạ xuống bên trong, quả cầu tích điện tạo ra điện tích âm trên bề mặt bên trong của cốc. Bề mặt bên ngoài vẫn trung tính vì được nối đất. Khi dây nối đất được tháo ra, cốc có điện tích âm ròng, khi quả cầu được tháo ra, điện tích này sẽ di chuyển đến bề mặt bên ngoài của cốc.
Có thể nhận biết tia tử ngoại bằng
Mắt bình thường.
Màn huỳnh quang; kính ảnh.
Vôn kế.
Ampe kế.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về các tia sóng ánh sáng
Lời giải
Tia tử ngoại (UV) không thể nhìn thấy bằng mắt thường, nhưng có thể nhận biết thông qua các thiết bị như màn huỳnh quang hoặc kính ảnh, vì chúng có khả năng phản ứng với tia tử ngoại và tạo ra hình ảnh hoặc ánh sáng mà chúng ta có thể thấy
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ bên dưới. Nhận xét không chính xác là:

Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 nhiệt độ của nước đá không thay đổi ở 0oC.
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 là thời gian nước đá nóng chảy.
Sau phút thứ 10 thì nước đá đã tan chảy hết
Từ phút thứ 0 đến phút thứ 6 nước đá nhận nhiệt để tăng nhiệt độ đến 0oC đồng thời chuyển dần sang thể lỏng
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Vận dụng lí thuyết về các quá trình chuyển thể của chất.
Lời giải
Từ đồ thì ta thấy:
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 nhiệt độ của nước đá không thay đổi ở 0oC
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 là thời gian nước đá nóng chảy.
Sau phút thứ 10 thì nước đá đã tan chảy hết
Vậy D sai.
Một khung dây quay đều quanh trục xx′trong một từ trường đều có đường cảm ứng từ vuông góc với trục quay xx′. Muốn giảm biên độ suất điện động cảm ứng trong khung lên 4 lần thì chu kì quay của khung phải
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng biểu thức xác định biên độ suất điện động cảm ứng trong khung: \[{E_0} = \omega NBS\]
Lời giải
Ta có, biên độ suất điện động cảm ứng trong khung: \[{E_0} = \omega NB{\rm{S}} = \frac{{2\pi }}{T}NB{\rm{S}}\]
=> Muốn giảm biên độ của suất điện động cảm ứng trong khung lên 4 lần thì chu kì quay của khung phải tăng đi 4 lần
Trong một khu hội chợ người ta bơm một quả bóng có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 27oC trên mặt đất. Sau đó bóng được thả bay lên đến độ cao mà ở đó áp suất khí quyển chỉ còn 0,8 lần áp suất khí quyển ở mặt đất và có nhiệt độ 17oC. Tính thể tích của quả bóng ở độ cao đó bỏ qua áp suất phụ gây ra bởi vỏ bóng.
141,27l.
311,67l.
241,67l.
321,67l.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\]
Lời giải
Ta có:
Trạng thái 1 \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = 200l}\\{{p_1}}\\{{T_1} = 27 + 273 = 300K}\end{array}} \right.\]
Trạng thái 2 \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = ?}\\{{p_2} = 0,8{p_1}}\\{{T_2} = 273 + 17 = 290K}\end{array}} \right.\]
Áp dụng \[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_2}}}{{{p_2}{T_1}}} = \frac{{{p_1}.200.290}}{{0,5{p_1}.300}} = 241,67(l)\]
Từ Trái đất, các nhà khoa học điều khiển các xe tự hành trên Mặt trăng nhờ sử dụng các thiết bị thu phát sóng vô tuyến. Sóng vô tuyến được dùng trong ứng dụng này thuộc dải:
Sóng trung
Sóng cực ngắn
Sóng ngắn
Sóng dài
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về sóng điện từ.
Nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
Lời giải
Sóng điện từ dùng trong liên lạc vệ tinh thuộc dải sóng ngắn vì chỉ có sóng cực ngắn vì nó có thể xuyên qua tầng điện li.
Giả sử ở một ngôi sao, sau khi chuyển hóa toàn bộ hạt nhân hiđrô thành hạt nhân \(_2^4He\) thì ngôi sao lúc này chỉ có \(_2^4He\) với khối lượng 4,6.1032 kg. Tiếp theo đó, \(_2^4He\) chuyển hóa thành hạt nhân \(_6^{12}C\) thông qua quá trình tổng hợp \[_2^4He + _2^4He + _2^4He \to _6^{12}{\rm{C}} + 7,27MeV\]. Coi toàn bộ năng lượng tỏa ra từ quá trình tổng hợp này đều được phát ra với công suất trung bình là 5,3.1030W. Cho biết: 1 năm bằng 365,25 ngày, khối lượng mol của \(_2^4He\) là 4g/mol, số A-vô-ga-đrô NA = 6,02.1023mol−1, 1eV = 1,6.10−19J. Thời gian để chuyển hóa hết \(_2^4He\) ở ngôi sao này thành \(_6^{12}C\) vào khoảng:
481,5 triệu năm.
481,5 nghìn năm.
160,5 nghìn năm.
160,5 triệu năm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết về phản ứng nhiệt hạch.
Lời giải
Ta có số hạt He: \[{N_{He}} = \frac{m}{A}{N_A} = 6,{92645.10^{58}}\] hạt
Cứ 3 He tổng hợp sinh ra 7,27 MeV nên: \[W = 7,27\frac{{{N_{He}}}}{3} = 1,{677.10^{59}}MeV\]
Thời gian cần tìm là: \[t = \frac{W}{P} = 5,{067.10^{15}}s \approx 160,5\] triệu năm
Ở trạng thái kích thích cao nhất, nguyên tử sulfur có thể có tối đa bao nhiêu electron độc thân?
2.
3.
6.
4.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Cấu hình electron của S là \[1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^4}\], S còn 5 orbital trống của phân lớp 3d.
Nếu ở trạng thái kích thích cao nhất, 1e của phân lớp 3s và 1e ở phân lớp 3p sẽ chuyển lên phân lớp 3d, tạo ra 6e độc thân.
Polymer nào dưới đây có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới)?
PVC.
Nhựa bakelite.
PE.
Amylopectin.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Polymer có cấu trúc:
- Mạch không phân nhánh. Ví dụ: polyethylene, amylose…
- Mạch phân nhánh. Ví dụ: amylopectin, glycogen…
- Mạch mạng lưới. Ví dụ: cao su lưu hóa, nhựa bakelite…
Cho Iron (III) oxide tác dụng với nitric acid thì sản phẩm thu được là
Fe(NO3)2, NO và H2O.
Fe(NO3)2, NO2 và H2O.
Fe(NO3)2, N2.
Fe(NO3)3 và H2O.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
PTHH: \[F{e_2}{{\rm{O}}_3} + 6HN{O_3} \to 2Fe{\left( {N{O_3}} \right)_3} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\].
FeS2 được tìm thấy trong tự nhiên dưới dạng quặng sắt, được sử dụng ở quy mô thương mại trong sản xuất SO2, có ứng dụng trong các ngành công nghiệp như sản xuất giấy, H2SO4, ... Cho sơ đồ phản ứng \[Fe{S_2} + {{\rm{H}}_2}S{O_4} \to F{e_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3} + S{O_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]. Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản, hệ số của FeS2 trong phản ứng là
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
\[Fe{S_2} + {{\rm{H}}_2}S{O_4} \to F{e_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3} + S{O_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]
\(\left. \begin{array}{l}2\,\,\, \times \\\mathop {15 \times \,\,}\limits^{} \end{array} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{Fe{S_2} \to \mathop {Fe}\limits^{ + 3} + 2\mathop S\limits^{ + 6} + 15e}\\{\mathop S\limits^{ + 6} + 2e \to \mathop S\limits^{ + 4} \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}\)
\[2Fe{S_2} + 14{{\rm{H}}_2}S{O_4} \to F{e_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3} + 15S{O_2} + 14{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]
→ Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản, hệ số của FeS2 trong phản ứng là 2.
Từ quặng sắt chứa FeS2, người ta tạo ra Fe2O3 theo phản ứng sau:
\[{{\rm{\Delta }}_r}H_{298}^o = - 3313,8kJ\]
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của FeS2(s), Fe2O3(s), SO2(g) lần lượt là –177,9 kJ/mol ; –825,5 kJ/mol ; –296,8 kJ/mol. Khi có 16 gam Fe2O3 tạo thành thì nhiệt lượng giải phóng ra là
237,24 kJ/mol.
441,10 kJ/mol.
331,38 kJ/mol.
165,69 kJ/mol.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
\[{{\rm{\Delta }}_r}H_{298}^o = 2{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {F{e_2}{{\rm{O}}_3}({\rm{s}})} \right) + 8{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {S{O_2}(g)} \right) - 4{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {Fe{S_2}(s)} \right) - 11{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {{O_2}(g)} \right)\]
\[ = 2.(825,5) + 8.( - 296,8) - 11.0 - 4.( - 177,9)\]
\[ = - 3313,8\,\,kJ/mol.\]
\[{n_{F{e_2}{{\rm{O}}_3}}} = \frac{{16}}{{160}} = 0,1\,\,mol\]
Khi có 16 gam Fe2O3 tạo thành thì nhiệt lượng giải phóng ra là \[\frac{{3313,8}}{2}.0,1 = 165,69\] kJ/mol
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối hay số electron hay số điện tích hạt nhân.
số neutron hay số electron hay số điện tích hạt nhân.
số proton hay số electron hay số điện tích hạt nhân.
số proton hay số neutron hay số điện tích hạt nhân.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân hay cùng số electron và số proton.
Cho biết độ âm điện của H và Cl lần lượt là: 2,2 và 3,16. Liên kết trong phân tử HCl là liên kết
kim loại.
cộng hóa trị không phân cực.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có hiệu độ âm điện \[{\rm{\Delta }}\chi = 3,16 - 2,2 = 0,96\]→ HCl chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.
Benzene → A → o-bromo-nitrobenzene. Công thức của A là
nitrobenzene.
bromobenzene.
aminobenzene.
o-dibromobenzene.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Vì Br ở vị trí o- nên phải cho Br2 tác dụng với benzene trước.

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo cũng là nguồn cung cấp acid béo thiết yếu cho cơ thể.
Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng ở người và động vật.
Chất béo là nguyên liệu để sản xuất xà phòng và glycerol.
Chất béo còn được dùng nhiều trong chế biến mỹ phẩm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Chất béo còn được dùng nhiều trong chế biến thực phẩm.
Khi cho ester X mạch hở tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 thu được một muối Y và một alcohol Z, trong đó số carbon trong muối Y gấp đôi alcohol Z. Nếu đun nóng Z ở 170°C với H2SO4 đặc thu được khí ethylene. Mặc khác, 1 mol X tác dụng vừa đủ với 2 mol Br₂. Phát biểu nào dưới đây sai?
Tỉ lệ số nguyên tử H trong X và Z tương ứng là 5 : 3.
Phân tử Y có 2 nguyên tử H.
Tỉ lệ số nguyên tử C trong X và Z tương ứng là 4 : 1.
Phân tử X có 4 liên kết pi.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Đun Z với H2SO4 đặc 170°C → C2H4 → Z là C2H5OH (phản ứng tách H2O)
X tác dụng NaOH tỉ lệ 1: 2 → X là ester 2 chức
1 mol X tác dụng với 2 mol Br2 → gốc acid của X có chứa 2 liên kết đôi (C=C) hoặc 1 liên kết 3 (C=C)
Do muối Y có số C gấp 2 lần Z nên suy ra Y có 4C
Mà 2 C của Y nằm trong nhóm -COOH nên suy ra Y phải là muối có chứa 1 liên kết 3 C=C → Y là NaOOC-C=C-COONa → X là C2H5OOC-C≡C-COOC2H5
A Đúng do X có 10H còn Z có 6H → tỉ lệ 5: 3
B Sai do Y không có H (vì Y là muối NaOOC-C=C-COONa)
C Đúng do X có 8C còn Z có 2 C
D Đúng do 2 liên kết π ở C=C và 2 liên kết pi ở 2 nhóm -COOH.
Loại phản ứng hóa học xảy ra trong sự ăn mòn kim loại là
Phản ứng thế.
Phản ứng oxi hóa khử.
Phản ứng phân hủy
Phản ứng hóa hợp.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Phản ứng xảy ra trong sự ăn mòn là phản ứng oxi hóa – khử.
Kim loại bị oxi hóa thành các ion dương bởi các quá trình hóa học hoặc điện hóa:
M → Mn+ + ne
- Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa – khử trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
- Ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa – khử , trong đó kim loại ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.
Cho sơ đồ phản ứng: \[R + {{\rm{H}}_2}S{O_4} \to {R_2}{\left( {S{O_4}} \right)_m} + S{O_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]. Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản, hệ số của SO2 trong phản ứng là
3m.
4m.
m.
2m.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
\[{\rm{R}} + {{\rm{H}}_2}S{O_4} \to {{\rm{R}}_2}{\left( {S{O_4}} \right)_m} + S{O_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]
\(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{1 \times }\\{\mathop {m \times }\limits^{} \,\,}\end{array}\,\,} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{2\mathop R\limits^0 \to {{\mathop R\limits^{ + m} }_2} + 2me}\\{\mathop S\limits^{ + 6} + 2e \to \mathop S\limits^{ + 4} \,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}\)
\[2{\rm{R}} + 2m{H_2}S{O_4} \to {R_2}{\left( {S{O_4}} \right)_m} + mS{O_2} + 2m{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]
Cho 5,64 gam hỗn hợp X gồm C, S và P tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được 32,227 lít hỗn hợp khí (đkc) gồm NO2 và CO2. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 5,64 gam hỗn hợp X vào 70 gam dung dịch H2SO4 98% đun nóng thu được 17,353 lít hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Z thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
47,52 g.
35,32 g.
70,64 g.
58,62 g.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Đặt a, b, c là số mol C, S, P
mX = 12a + 32b + 31c = 5,64 (1)
Với HNO3 → \[{n_{C{O_2}}}\]= a và \[{n_{N{O_2}}}\]= 1,3 – a
Bảo toàn electron: 4a + 6b + 5c = 1,3 – a (2)
Với H2SO4 đặc nóng → \[{n_{C{O_2}}}\]= a và \[{n_{S{O_2}}}\]= 0,7 – a
Bảo toàn electron: 4a + 6b + 5c = 2(0,7 – a) (3)
Từ (1); (2) và (3) → a = b = 0,1; c = 0,04
\({n_{{H_2}S{O_4}}}\)ban đầu = 70. 98%: 98 = 0,7
Bảo toàn S → \[{{\rm{n}}_{SO_4^{2 - }}}\]= 0,2
Z + Ba(OH)2 dư → BaSO4 (0,2) và Ba3(PO4)2 (0,5c)
→ m↓ = 58,62 g.
Một loại chất béo (A) gồm hỗn hợp các triglyceride, acid béo tự do và có 3,9% tạp chất trơ. Cho 100kg chất béo (A) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH. Sản phẩm hữu cơ tạo thành gồm có 9,2kg glycerol và 99,45kg muối sodium của acid béo. Cho biết: chỉ số acid của chất béo là số mg KOH cần dùng để trung hòa acid tự do có trong 1g chất béo. Chỉ số acid của chất béo (A) là
Đáp án: ___
14
Đáp án đúng là "14"
Phương pháp giải
Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng để tìm số mol nước được tạo ra do phản ứng acid béo tự do với dung dịch NaOH từ đó suy ra số mol KOH cần dùng để trung hòa số mol acid béo tự do.
Lời giải
\[{n_{{C_3}{H_5}{{(OH)}_3}}} = \frac{{9,{{2.10}^3}}}{{92}} = 100mol;\,\,{n_{NaOH}} = xmol\]
\[ \Rightarrow {n_{{H_2}{\rm{O}}}} = x - 100.3 = x - 300mol\]
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
\[{100.10^3}.96,1{\rm{\% }} + 40x = 9,{2.10^3} + 99,{45.10^3} + 18(x - 300)\]
\[ \Rightarrow x = 325mol\]
\[{n_{KOH}} = {n_{{\rm{acid\;}}}} = {n_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = x - 300 = 25mol\]
Để trung hòa acid tự do trong 100 kg A cần \[{m_{KOH}} = 25.56 = 1400gam\]
Chỉ số acid của chất béo là khối lượng acid cần dùng để trung hòa 1 gam chất béo:
\[1400:1000.10 = 14mg\]
Vậy số cần điền là 14.
Người thực hành khẳng định giả thuyết ban đầu không đúng là nội dung thuộc bước nào trong phương pháp thực nghiệm khoa học?
Thiết kế mô hình và nội dung thực nghiệm.
Chuẩn bị các điều kiện, đồ dùng…
Tiến hành và thu thập dữ liệu thực nghiệm.
Xử lý số liệu và báo cáo.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào các bước của phương pháp thực nghiệm khoa học → nêu đặc điểm của từng bước.
Lời giải
Phương pháp thực hiện khoa học là phương pháp thu thập thông tin trên đối tượng nghiên cứu trong những điều kiện được tác động có chủ đích. Quy trình gồm các nội dung:
- Thiết kế mô hình thực nghiệm, chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu…
- Tiến hành và thu thập dữ liệu
- Xử lý số liệu và báo cáo: phân tích kết quả và đưa ra đánh giá kết luận.
Khẳng định trên thuộc bước cuối cùng.
Virus diệt ung thư là các loại virus được tạo ra nhằm mục đích tìm và tiêu diệt các tế bào ung thư nhưng không gây hại cho các tế bào khỏe mạnh. Các nhà nghiên cứu đã và đang nghiên cứu, thử nghiệm một số loại virus trên người và trên động vật. Đây là virus tự nhiên hoặc có thể được biến đổi gene để giảm khả năng gây bệnh, tăng tiềm năng sao chép virus, có khả năng chọn lọc tế bào u cũng như tạo ra khả năng miễn dịch chống khối u bẩm sinh và thích ứng của vật chủ. Chúng hoạt động bằng cách lây nhiễm vào tế bào khối u và tạo ra các bản sao của chính nó cho đến khi tế bào này vỡ ra. Tế bào ung thư sắp chết sẽ giải phóng các vật liệu, chẳng hạn như các yếu tố kích thích bạch cầu, cho phép hệ thống miễn dịch nhận ra ung thư- như kháng nguyên xâm nhập. Điều này có thể dẫn đến phản ứng miễn dịch chống lại các tế bào khối u lân cận (phản ứng cục bộ) hoặc tế bào khối u ở các bộ phận khác của cơ thể (phản ứng toàn thân).
Nhận định nào sau đây chưa chính xác?
Virus được đưa vào sẽ được tế bào tiếp nhận và sinh sản nhanh tạo ra nhiều protein có bản chất như kháng thể, chống lại mầm bệnh ung thư.
Liệu pháp miễn dịch này kích thích hệ thống miễn dịch của chính cơ thể tiêu diệt các tế bào ung thư nhưng tránh tấn công vào các tế bào khỏe mạnh.
Virus này sẽ lây lan từ tế bào ung thư này sang tế bào ung thư khác và tự tái tạo bên trong chúng sau đó vỡ ra.
Các tế bào ung thư sẽ nhân lên và giải phóng hàng nghìn bản sao virus mới. Điều này sẽ kích thích hệ thống miễn dịch phản ứng và nhắm mục tiêu vào khối u.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về virus, sự nhân lên của virus trong vật chủ, chu kì tế bào → giải thích được cơ chế của ứng dụng điều trị ung thư nhờ virus.
Lời giải
Đưa virus yếu (tự nhiên hoặc biến đổi gen) vào cơ thể → virus nhân lên trong khối u, tạo ra các bản sao → tế bào ung thư giải phóng các chất kích thích bạch cầu - cơ thể nhận ra đó là kháng nguyên → phản ứng miễn dịch chống lại các tế bào khối u.
Giải thích vì sao có một số loại cây trồng trong nhà vẫn sống tốt dù ánh sáng yếu?
Đó là những cây ưa bóng nên dù trồng trong nhà có ánh sáng yếu vẫn đủ cho lá cây quang hợp.
Đó là những cây ưa sáng nên dù trồng trong nhà có ánh sáng tán xạ vẫn có khả năng giúp lá cây quang hợp.
Đó là những cây ưa nhiệt nên dù trồng trong nhà có ánh sáng yếu nhiệt độ thấp vẫn đủ cho lá cây quang hợp.
Đó là những cây ưa độ ẩm nên dù trồng trong nhà có ánh sáng yếu độ ẩm thấp vẫn đủ cho lá cây quang hợp.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm của quá trình quang hợp, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này, nhu cầu của các loại cây khác nhau.
Lời giải
Nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống bình thường dù không có ánh nắng mặt trời vì chúng thích nghi với việc quang hợp trong điều kiện ánh sáng mặt trời yếu thậm chí không có ánh sáng mặt trời. Những cây như vậy được gọi là những cây ưa ánh sáng yếu (cây ưa bóng).
Cho các loại cảm ứng ở thực vật sau:
1. Hướng sáng
2. Hướng nước
3. Hướng hóa
4. Hướng trọng lực
5. Ứng động sinh trưởng
6. Hướng tiếp xúc
Có bao nhiêu loại thuộc hướng động (vận động định hướng)
3
4
5
6
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào sự phân loại các hình thức cảm ứng ở thực vật → tìm được loại không phải hướng động (vận động định hướng)
Lời giải
Cảm ứng ở thực vật được chia thành các kiểu:
- Hương động (vận động định hướng) gồm: hướng sáng, hướng nước, hướng hóa, hướng trọng lực, hướng tiếp xúc.
- Ứng động (vận động cảm ứng): ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.
Giai đoạn nào trong vòng đời của ếch là sự sinh trưởng?
Ếch con - ếch trưởng thành.
Ếch đẻ trứng.
Trứng phát triển thành phôi - ấu trùng.
Phôi - ấu trùng
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về sinh trưởng, đặc điểm của sinh trưởng, vòng đời → tìm ra được giai đoạn nào là sinh trưởng.
Lời giải
Sinh trưởng là quá trình tăng lên kích thước và khối lượng cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào.
Giai đoạn Ếch con → ếch trưởng thành là giai đoạn sinh trưởng của ếch.
Bầu nhụy của hoa không có đặc điểm nào?
Mang bao phấn chứa phấn hoa.
Là phần ở đáy, phình to.
Chứa một hoặc nhiều noãn.
Mang tế bào sinh dục cái.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về cấu tạo của hoa- cơ quan sinh sản hữu tính của cây.
Lời giải
Bầu nhụy cùng với đầu nhụy, vòi nhụy là các bộ phận cấu tạo nên nhụy hoa. Nằm ở phần dưới của nhụy hoa, phình to, chứa noãn, mang tế bào sinh dục cái là đặc điểm của bầu nhụy.
Vòng tuần hoàn ở người gồm vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ. Vòng tuần hòan nhỏ đi qua phổi, thải CO2 và nhận O2. Vòng tuần hoàn lớn cung cấp cho tế bào các chất cần thiết như O2 và dinh dưỡng. Thông tin trên cho thấy tác động lẫn nhau của các hệ cơ quan nào?
Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp
Hệ tuần hoàn, hệ nội tiết
Hệ nội tiết, hệ hô hấp
Hệ tuần hoàn, hệ vận động
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về 2 vòng tuần hoàn, đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn, tác động lẫn nhau của các quá trình sinh lý trong cơ thể.
Lời giải
Vòng tuần hòan nhỏ đi qua phổi, thải CO2 và nhận O2. Vòng tuần hoàn lớn cung cấp cho tế bào các chất cần thiết như O2 và dinh dưỡng.
→ Thể hiện mối quan hệ giữa hệ tuần hoàn và hệ hô hấp.
Năm 1955, F.Crick nêu giả thuyết về “chất nối” cho rằng trước khi gắn thành polypeptide các amino acid gắn qua yếu tố trung gian. Hãy cho biết đó yếu tố nào, có chức năng di truyền là gì?
mRNA, mang thông tin di truyền quy định trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide, truyền thông tin từ nhân ra ngoài tế bào chất.
tRNA, gắn với một phân tử amino acid và mang đến ribosome tham gia tổng hợp chuỗi polypeptide.
rRNA, cấu trúc nên ribosome tham gia tổng hợp chuỗi polypeptide.
aRNA, điều hòa biểu hiện gene.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về các loại RNA, cơ chế quá trình sinh tổng hợp chuỗi polypeptide → nhận định tên loại yếu tố đó và trình bày vai trò của chúng.
Lời giải
Trước khi gắn thành polypeptide các amino acid gắn qua yếu tố trung gian là tRNA. tRNA, gắn với một phân tử amino acid và mang đến ribosome tham gia tổng hợp chuỗi polypeptide.
Trong công nghệ chọn giống ở động vật, phương pháp dùng vector mang gene cần chuyển vào cơ thể động vật có thể nhờ những yếu tố nào sau đây?
1. Gene của người được chèn vào bộ gene của Herpes virus và nhiễm nó vào tế bào người để chuyển gene.
2. Chuyển gene qua Ti- plasmid.
3. Dùng dòng điện mở lỗ trên màng tế bào để DNA xâm nhập.
4. Dùng một số hóa chất để mở lỗ trên màng tế bào để DNA xâm nhập.
5. Dùng bơm vi tiêm bơm DNA vào tế bào.
6. Tải nạp nhờ retrovirus, bộ gene RNA mang gene người xâm nhập vào tế bào người, phiên mã ngược tạo DNA chèn vào NST người.
7. Dùng tinh trùng bơm DNA vào tinh trùng, nhờ thụ tinh đưa DNA và trứng.
5
6
7
4
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào công nghệ chọn giống ở động vật, sử dụng vector đưa gene vào cơ thể → tìm ra các cách khác nhau để chuyển gene.
Lời giải
Trong công nghệ chọn giống ở động vật, phương pháp dùng vector mang gene cần chuyển vào cơ thể động vật có thể nhờ những yếu tố: tải nạp nhờ virus, điện biến nạp (nhờ dòng điện mở lỗ trên màng tế bào để DNA xâm nhập), hóa biến nạp (dùng một số hóa chất để mở lỗ trên màng tế bào để DNA xâm nhập), vi tiêm (bơm DNA vào tế bào), tải nạp nhờ retrovirus, dùng tinh trùng bơm DNA vào tinh trùng, nhờ thụ tinh đưa DNA và trứng.
Còn chuyển gene qua Ti - plasmid - dùng để chuyển gene vào động vật.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Những khó khăn khi nghiên cứu di truyền người: Không thể tiến hành các ………….. trên người như sinh vật khác, không thể tiến hành các phép lai. Không thể gây …………… trên cơ thể người. Không thể tạo điều kiện thực nghiệm đồng nhất như trong phòng thí nghiệm. Con người có thời gian vòng đời……...hơn các sinh vật khác. Ngoài ra, số lượng cá thể đời con ít cũng gây bất lợi cho nghiên cứu.
đột biến, phép lai, dài
thí nghiệm, đột biến, ngắn
thí nghiệm, đột biến, dài
phép lai, đột biến, ngắn
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức những khó khăn khi nghiên cứu di truyền người → điền các thông tin phù hợp.
Lời giải
Những khó khăn khi nghiên cứu di truyền người: Không thể tiến hành các thí nghiệm trên người như sinh vật khác, không thể tiến hành các phép lai. Không thể gây đột biến trên cơ thể người. Không thể tạo điều kiện thực nghiệm đồng nhất như trong phòng thí nghiệm. Con người có thời gian vòng đời dài hơn các sinh vật khác. Ngoài ra, số lượng cá thể đời con ít cũng gây bất lợi cho nghiên cứu.
Mệnh đề nào dưới đây có nội dung đúng?
Trẻ sơ sinh bị bệnh Down có tỉ lệ tăng theo theo độ tuổi sinh để của mẹ.
Trẻ bị bệnh bạch tạng do sự rối loạn phân ly cặp NST ở người mẹ.
Trẻ bị bệnh Down do sự rối loạn phân ly cặp NST chỉ xuất hiện bên người bố.
Bệnh Turner liên quan đến rối loạn phân ly của cặp NST thường.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức các bệnh di truyền, cơ chế phân tử và tế bào của các loài đột biến → tìm ra nhận định đúng, sau khi loại bỏ các nhận định sai.
Lời giải
- Do tuổi người mẹ càng cao càng gây nhiều rối loạn bất thường quá trình phân chia nhiễm sắc thể trong giảm phân tạo giao tử và thụ tinh.
- Bạch tạng là bệnh rối loạn bẩm sinh di truyền theo gene lặn đồng hợp tử.
- Bệnh Down: Do rối loạn trong quá trình phân bào ở 1 bên bố hoặc mẹ → cặp NST số 21 không phân li trong quá trình phân bào → tạo hợp tử chứa 3 NST số 21.
- Bệnh Turner liên quan đến rối loạn phân ly của cặp NST số 23: thiếu 1 NST giới tính X.
Giao phối cận huyết gây tác động như thế nào đến cấu trúc di truyền của quần thể?
Làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể cũng như làm thay đổi tần số các allele qua các thế hệ. Tỉ lệ allele lặn và trội đều bị thay đổi.
Tạo ổn định cho cấu trúc di truyền của quần thể cũng như không làm thay đổi tần số các allele. Từ đó tạo nên trạng thái cân bằng cho quần thể.
Không làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể. Tuy nhiên làm thay đổi tần số các allele qua các thế hệ, tần số allele trội tăng lên, allele lặn giảm xuống.
Làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể, tỷ lệ dị hợp giảm, đồng họp tăng. Tuy nhiên không làm thay đổi tần số các allele qua các thế hệ.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về giao phối ảnh hưởng như thế nào đến cấu trúc di truyền của quần thể.
Lời giải
Giao phối cận huyết: là hiện tượng các cá thể động vật có cùng quan hệ huyết thống giao phối với nhau → nếu là cơ thể dị hợp giao phối với nhau→ qua các thế thế sẽ làm tỷ lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng tạo điều kiện cho gene lặn được biểu hiện → thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể. Tuy nhiên không làm thay đổi tần số các allele qua các thế hệ.
Lịch sử phát sinh loài người hiện đại được xác định KHÔNG dựa trên bằng chứng nào?
Phân tích hóa thạch người cổ tuyệt chủng.
Phân tích DNA từ hóa thạch.
Phân tích bằng chứng giải phẫu học so sánh.
Phân tích tần số đột biến trong quần thể người.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào các bằng chứng chứng minh nguồn gốc phát sinh loài người → tìm ra bằng chứng không đúng.
Lời giải
Để tìm hiểu lịch sử phát sinh loài người hiện đại được xác định qua các loại bằng chứng nào: Phân tích hóa thạch người cổ tuyệt chủng, phân tích DNA từ hóa thạch, bằng chứng giải phẫu học so sánh.
Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập quy định, kiểu gene có đồng thời cả 2 loại alen trội A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng. Có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene quy định hoa trắng (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: __
5
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Kiểu gen có đồng thời cả 2 loại alen trội A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng.
Lời giải
Loại kiểu gen quy đinh hoa trắng là: AAbb ; Aabb ; aaBB; aaBb ; aabb → Có 5 loại kiểu gen quay định kiểu hình hoa trắng.
Trong xu thế “hòa bình, hợp tác và phát triển”, Đảng Cộng sản Việt Nam nhận định đất nước ta những thời cơ, thuận lợi gì khi bước vào thế kỉ XXI?
Ứng dụng những thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài để đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Tham gia xu thế toàn cầu hóa để thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới.
Hội nhập quốc tế để xây dựng vị thế quốc gia dân tộc trên trường quốc tế.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Liên hệ thực tiễn lịch sử
Lời giải
Trong xu thế “hòa bình, hợp tác và phát triển”, Đảng Cộng sản Việt Nam nhận định đất nước ta những thời cơ, thuận lợi khi bước vào thế kỉ XXI đó là hội nhập quốc tế để xây dựng vị thế quốc gia dân tộc trên trường quốc tế.
Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện về những thách thức của Việt Nam từ khi gia nhập tổ chức ASEAN?
Quan hệ Mĩ – Liên bang Nga và Mĩ – Trung Quốc đang diễn biến khó lường.
Lợi dụng đất nước hội nhập, kẻ thù tìm cách thực hiện “diễn biến hòa bình”.
Lệ thuộc vốn đầu tư, chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế từ bên ngoài.
Nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại nội dung về ASEAN.
Lời giải
Nội dung không phải là biểu hiện về thách thức của Việt Nam từ khi gia nhập ASEAN: Quan hệ Mĩ – Liên bang Nga và Mĩ – Trung đang diễn biến khó lường.
Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc do Đảng Cộng sản tiến hành (từ năm 1978) không nằm trong bối cảnh nào dưới đây?
Tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây đang diễn ra mạnh mẽ.
Xu thế cải cách, mở cửa trên thế giới đang diễn ra.
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra khắp mọi nơi.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại nội dung về ASEAN.
Lời giải
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra khắp mọi nơi không phải bối cảnh Đảng Cộng sản Trung Quốc tiến hành vì xu thế này xuất hiện vào những năm 80 của thế kỉ XX, trong khi công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc được tiến hành năm 1978.
Người đã dùng ngòi bút của mình để “đâm mấy thằng gian phút chẳng tà”, góp phần cổ vũ nhân dân Việt Nam đánh Pháp là
Nguyễn Hữu Huân.
Nguyễn Tri Phương.
Nguyễn Đình Chiểu.
Nguyễn Trung Trực.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại nội dung về quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam.
Lời giải
Người đã dùng ngòi bút của mình để “đâm mấy thằng gian phút chẳng tà”, góp phần cổ vũ nhân dân Việt Nam đánh Pháp là nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu.
Cuộc cách mạng chất xám đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất
máy bay lớn nhất thế giới.
tàu thủy lớn nhất thế giới.
hóa chất lớn nhất thế giới.
phần mềm lớn nhất thế giới.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại Liên Xô và các nước Đông Âu
Lời giải
Cuộc cách mạng chất xám đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới.
Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu?
Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
Chỉ quan tâm tới phát triển nông nghiệp và thương nghiệp.
Không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
Khi thực hiện cải tổ lại phạm phải sai lầm trên nhiều mặt.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại Liên Xô và các nước Đông Âu
Lời giải
Chỉ quan tâm tới phát triển nông nghiệp và thương nghiệp không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu.
Bức tranh chung của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là
bị các nước đế quốc bao vây và cấm vận.
gặp muôn vàn khó khăn “ngàn cân treo sợi tóc”.
được sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước XHCN.
khủng hoảng nghiêm trọng do hậu quả của chế độ thực dân.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại tình hình Việt nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Lời giải
Sau cách mạng tháng 8 cùng với diễn biến của tình hình thế giới đã mang lại cho Việt Nam không ít thuận lợi trong việc quản lý đất nước. Tuy nhiên, dân tộc Việt Nam lại không thể tránh khỏi được nhiều khó khăn khi " thù trong, giặc ngoài" Những tàn dư sau chiến tranh đang ngày càng tàn phá mạnh mẽ. Có thể nói, tình hình Việt Nam lúc bấy giờ là "ngàn cân treo sợi tóc".
Điểm giống nhau cơ bản về tính chất của chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
trận quyết chiến chiến lược.
một cuộc tiến công bằng lực lượng vũ trang.
một cuộc tiến công và nổi dậy.
cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
Lời giải
Điểm giống nhau cơ bản về tính chất của chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là trận quyết chiến chiến lược.
Đâu không phải là nguyên nhân khiến các cuộc kháng chiến không thành công?
Không tập hợp được quần chúng nhân dân.
Những người lãnh đạo phạm sai lầm nghiêm trọng.
Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta.
Tranh thủ sự ủng hộ của nước khác.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nguyên nhân kháng chiến không thành công.
Lời giải
Các cuộc kháng chiến không thành công do các nguyên nhân sau đây:
- Không tập hợp được quần chúng nhân dân.
- Những người lãnh đạo phạm sai lầm nghiêm trọng.
- Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?
Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp.
Nhiều nước ở Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nền kinh tế gắn liền Biển Đông.
Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.
Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hóa vận chuyển.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại vị trí địa lí của Biển Đông
Lời giải
- Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm (sau Địa Trung Hải).
- Vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương:
+ Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp, Biển Đông giữ vai trò là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
+ Nhiều nước ở khu vực Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nền kinh tế gắn liền với các con đường thương mại, hệ thống cảng biển và nguồn tài nguyên trên Biển Đông.
+ Biển Đông được coi là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á với một khối lượng lớn hàng hoá vận chuyển quốc tế qua đây.
Nguyên nhân chủ yếu của các cuộc chiến tranh giữa các nước đế quốc là gì?
Mâu thuẫn sắc tộc.
Mâu thuẫn biên giới lãnh thổ.
Mâu thuẫn lợi ích.
Mâu thuẫn về ý thức hệ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào nội dung bài học, liên hệ với thực tiễn lịch sử để suy đoán, đánh giá.
Lời giải
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc chiến tranh giữa các nước đế quốc là do mâu thuẫn về lợi ích. Đây chính là nguyên nhân chính dẫn đến hai cuộc chiến tranh đế quốc và sau đó lan rộng ra toàn thế giới đó là cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) và cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945).
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
Quy mô số dân.
Mật độ dân số.
Cơ cấu dân số.
Loại quần cư.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phân bố dân cư và đô thị hóa.
Lời giải
Mật độ dân số là tiêu chí được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư, có đơn vị là người/km². Ở một khu vực có mật độ dân số cao => dân cư tập trung đông đúc; khu vực có mật độ dân số thấp => dân cư thưa thớt.
Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do
các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của man-ti trên.
sứt hút mạnh mẽ từ các thiên thể, đặc biệt là Mặt Trời.
Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.
trục Trái Đất bị nghiêng và quay quanh Mặt Trời.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng.
Lời giải
Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong lớp man-ti đã làm cho các mảng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này.
=> Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của man-ti trên.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Tăng công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.
Lời giải
Cơ cấu kinh tế của các nước đang phát triển chuyển dịch theo hướng: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản (ngư nghiệp); tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
=> Phát biểu A đúng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nông nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Ngành chăn nuôi ít được quan tâm phát triển.
Dê, cừu được chăn thả nhiều ở các khu tự trị phía tây.
Phía đông nam của Trung Quốc trồng nhiều cây ăn quả.
Cây công nghiệp lâu năm có vị trí quan trọng nhất.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Kinh tế Trung Quốc.
Lời giải
Cây công nghiệp lâu năm có vị trí quan trọng nhất là đặc điểm không đúng với ngành nông nghiệp Trung Quốc hiện nay vì trong cơ cấu ngành trồng trọt, cây lương thực giữ vị trí quan trọng nhất.
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
kinh tế.
văn hóa.
khoa học.
chính trị.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế.
Lời giải
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hóa, khoa học,…
=> Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về chính trị.
Cho bảng số liệu dân số thành thị và nông thôn của Nam Phi giai đoạn 1995 – 2021, (đơn vị: triệu người):

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về dân số thành thị và nông thôn của Nam Phi giai đoạn 1995 - 2021?
Mỗi năm dân số Nam Phi tăng khoảng 0,7 triệu người.
Tỉ lệ dân thành thị của Nam Phi năm 2021 tăng 13,3% so với năm 1995.
Số dân nông thôn của Nam Phi tăng liên tục qua các năm.
Dân cư ở Nam Phi chủ yếu sinh sống ở khu vực thành thị.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A đúng vì số dân Nam Phi năm 1995 là 41,44 triệu người; năm 2021 là 59,4 triệu người => Mỗi năm trong giai đoạn 1995 – 2021, Nam Phi tăng khoảng: (59,4 – 41,44)/26 = 0,7 triệu người.
- B đúng vì tỉ lệ dân thành thị năm 1995 là: (22,58/41,44)*100 = 54,5%; tỉ lệ dân thành thị năm 2021 là: (40,30/59,4)*100 = 67,8% => Tỉ lệ dân thành thị của Nam Phi năm 2021 tăng: 67,8 – 54,5= 13,3% so với năm 1995.
- C không đúng vì số dân nông thôn của Nam Phi giai đoạn 2015 – 2021 giảm từ 19,48 triệu người còn 19,1 triệu người.
- D đúng vì số dân thành thị luôn cao hơn số dân nông thôn => dân cư ở Nam Phi chủ yếu sinh sống ở khu vực thành thị.
Cho bảng số liệu dân số trung bình phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta giai đoạn 2010 – 2022:

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về dân số trung bình phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta?
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng quy mô đô thị.
Tỉ lệ dân thành thị luôn thấp hơn tỉ lệ dân nông thôn do cơ sở hạ tầng đô thị còn lạc hậu
Số dân nông thôn tăng nhanh hơn số dân thành thị do quá trình công nghiệp hóa nông thôn.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh hơn tỉ lệ dân nông thôn do tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với phần Dân số.
- Dựa vào công thức: Tỉ lệ dân thành thị = (Số dân thành thị/Tổng số dân)*100
Lời giải
Dựa vào công thức tính tỉ lệ dân thành thị, ta có bảng số liệu về tỉ lệ dân thành thị và tỉ lệ dân nông thôn trong cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2010 – 2022:

Cho bảng số lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng (trạm Hà Nội) và sông Tiền (trạm Mỹ Thuận) năm 2021 (đơn vị: m³/s):

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Tổng lưu lượng nước trong năm của sông Tiền cao gấp 2,5 lần sông Hồng.
Mùa lũ trên sông Tiền diễn ra sớm hơn sông Hồng.
Lưu lượng nước trung bình của sông Hồng thấp hơn sông Tiền.
Chênh lệch giữa tháng có lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất của sông Hồng là 6,5 lần.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Nhận xét bảng số liệu.
- Dựa vào các công thức:
+ Lưu lượng nước trung bình = Tổng lưu lượng nước 12 tháng/12.
+ Tổng lưu lượng nước = lưu lượng nước tháng 1 + lưu lượng nước tháng 2 + … + lưu lượng nước tháng 12.
Lời giải
- Dựa vào công thức tính trên, ta có:
+ Tổng lưu lượng nước của sông Hồng là: 984 + 924 + …+ 1 159 = 28 798 m³/s
+ Tổng lưu lượng nước của sông Tiền là: 3 365 + 1 870 + … + 3 886 = 72 631 m³/s
=> Tổng lưu lượng nước trong năm của sông Tiền cao gấp 2,5 lần sông Hồng => Loại A.
+ Lưu lượng nước trung bình của sông Hồng là: 28 798/12 = 2 399,8 m³/s
+ Lưu lượng nước trung bình của sông Tiền là: 72 631/12 = 6 052,6 m³/s
=> Lưu lượng nước trung bình của sông Hồng thấp hơn sông Tiền => Loại C.
=> Mùa lũ trên sông Hồng diễn ra từ tháng 6, mùa lũ trên sông Tiền diễn ra từ tháng 7 => Mùa lũ trên sông Tiền diễn ra sớm hơn sông Hồng là nhận xét không đúng => Chọn B
(Chênh lệch giữa tháng có lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất của sông Hồng là 5 632/924 = 6,1 lần => Loại D)
Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường trao đổi nông sản giữa các vùng ở nước ta là
thúc đẩy sản xuất hàng hóa, giảm tỉ lệ thất nghiệp, sử dụng hợp lí tài nguyên.
khai thác tốt tính mùa vụ, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, tăng trưởng kinh tế.
đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo ra nhiều việc làm, bảo vệ môi trường.
nâng cao năng suất, đa dạng hóa cơ cấu ngành, khai thác hiệu quả tài nguyên.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Lời giải
Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường trao đổi nông sản giữa các vùng ở nước ta là khai thác tốt tính mùa vụ, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, tăng trưởng kinh tế.
- Khai thác tốt tính mùa vụ: ở nước ta, các vùng khác nhau sẽ có khí hậu, đất trồng khác nhau nên tạo ra các mùa vụ khác nhau. Việc trao đổi nông sản giữa các vùng giúp tận dụng tối đa lợi thế này, đảm bảo cung cấp thực phẩm quanh năm và ổn định thị trường.
- Thúc đẩy sản xuất hàng hóa: tạo ra động lực để hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Tăng trưởng kinh tế: việc phát triển sản xuất hàng hóa, tăng cường trao đổi sẽ góp phần vào tăng trưởng kinh tế của cả nước, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước 1995 và năm 2021?

(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, Nxb Thống kê, 2023)
Sự thay đổi tỉ trọng đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước năm 1995 và năm 2021.
Sự thay đổi quy mô đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước năm 1995 và năm 2021.
Tốc độ tăng trưởng, cơ cấu đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước năm 1995 và năm 2021.
Quy mô, tốc độ tăng trưởng đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước năm 1995 và năm 2021.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Lời giải
Biểu đồ tròn luôn thể hiện cơ cấu, sự thay đổi cơ cấu, sự thay đổi tỉ trọng,… không thể hiện sự thay đổi quy mô, tốc độ tăng trưởng.
=> Biểu đồ trên thể hiện sự thay đổi tỉ trọng đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước năm 1995 và năm 2021.
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thế mạnh để
xây dựng các nhà máy thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm.
trồng cây dược liệu cận nhiệt.
nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Cửu Long.
Lời giải
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thế mạnh để nuôi trồng thủy sản nước ngọt vì đây là vùng có diện tích mặt nước lớn nhất cả nước.
Mục đích chủ yếu của xây dựng cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
hình thành khu kinh tế ven biển, thu hút lao động.
khai thác hiệu quả thế mạnh, phát triển kinh tế mở.
tăng cường hoạt động giao thương, tăng trưởng kinh tế.
phát huy thế mạnh, thúc đẩy phát triển du lịch biển.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Duyên hải Nam Trung Bộ.
Lời giải
Mục đích chủ yếu của xây dựng cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là tăng cường giao thương với các vùng, tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế là mục đích quan trọng nhất của việc xây dựng cảng nước sâu ở vùng này, đặc biệt là tăng trưởng kinh tế vùng ven biển. Tăng cường giao lưu các vùng trong nước và quốc tế nhằm tạo ra nền kinh tế mở.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu giúp ngành chăn nuôi bò (lấy thịt và lấy sữa) ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển?
Nguồn thức ăn đảm bảo, cơ sở hạ tầng phát triển, chính sách khuyến khích của vùng.
Nhu cầu thị trường tăng, nguồn thức ăn được đảm bảo, mở rộng các cơ sở chế biến.
Nhiều giống mới cho năng suất cao, nhu cầu thị trường tăng, kiểm soát tốt dịch bệnh.
Nhiều vùng đồng cỏ lớn, cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều giống mới cho năng suất cao.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Lời giải
Ngành chăn nuôi bò (lấy thịt và lấy sữa) ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển chủ yếu do nhu cầu thị trường tăng, nguồn thức ăn được đảm bảo, mở rộng các cơ sở chế biến.
- Nhu cầu thị trường tăng: nguyên nhân quyết định, tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển ngành chăn nuôi bò.
- Nguồn thức ăn được đảm bảo: vùng có nhiều đồng cỏ tự nhiên và nhiều phụ phẩm => đảm bảo nguồn thức ăn ổn định cho đàn bò.
- Mở rộng các cơ sở chế biến: việc mở rộng các cơ sở chế biến sữa, thịt bò giúp đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, nâng cao giá trị sản phẩm.
Ý nghĩa về mặt xã hội của hệ thống đảo và quần đảo ở nước ta là
phát triển các ngành công nghiệp chế biến hải sản, du lịch biển đảo.
cơ sở khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng thềm lục địa.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân cho các huyện đảo.
bảo vệ chủ quyền ở ven biển, căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng ở Biển Đông, các đảo và quần đảo.
Lời giải
Gạch chân từ khóa: xã hội.
=> Ý nghĩa về mặt xã hội của hệ thống đảo và quần đảo ở nước ta là giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân cho các huyện đảo.
The tourists and the local people ____________ I have met are nice.
where
why
that
which
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Trạng từ quan hệ
Lời giải
A. where: thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn
B. why: thay thế cho trạng từ chỉ lí do, nguyên nhân
C. that: thay thế cho người hoặc vật
D. which: thay thế cho vật
Đại từ quan hệ trong câu thay thế cho danh từ “The tourists and the local people” chỉ người nên phải dùng đại từ “that”.
=> The tourists and the local people that I have met are nice.
Tạm dịch: Những du khách và người dân địa phương mà tôi gặp đều rất thân thiện.
When Jane feared she'd ______ her keys again, she quickly checked to see if they were _________in her pocket.
lost – lose
lose – loose
loose – lost
loose – lose
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
- lose – lost – lost (past participle) (v) mất
- loose (adj) rộng, thùng thình, không vừa
=> When Jane feared she'd lose her keys again, she quickly checked to see if they were loose in her pocket.
Tạm dịch: Khi Jane sợ mình sẽ lại làm mất chìa khóa, cô nhanh chóng kiểm tra xem chúng có bị lỏng trong túi không.
You __________ eat something before the trip. It's a long drive.
could
must
might
have
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu
Cách dùng các động từ khuyết thiếu
Lời giải
A. could: có thể
B. must: phải
C. might: có thể
D. have + to: phải
=> You must eat something before the trip. It's a long drive.
Tạm dịch: Bạn phải ăn gì đó trước chuyến đi. Đó là một chặng đường dài.
The team’s _______ goal was to win the championship, but they focused on improving their skills instead.
original
originate
origin
originality
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ loại
Lời giải
A. original (adj) ban đầu, đầu tiên
B. originate (v) bắt nguồn
C. origin (n) nguồn gốc
D. originality (n) tính sáng tạo
"Original" là tính từ, có nghĩa là ban đầu hoặc nguyên thủy, bổ nghĩa cho danh từ “goal”
=> The team’s original goal was to win the championship, but they focused on improving their skills instead.
Tạm dịch: Mục tiêu ban đầu của đội là giành chiến thắng trong giải vô địch, nhưng họ lại tập trung vào việc cải thiện kỹ năng của mình thay vì vậy.
I finished my homework yesterday, but I _____________ no energy to do it today.
had
will have
had had
have
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thì quá khứ và hiện tại
Lời giải
Dấu hiệu: today
Câu này sử dụng thì quá khứ đơn để miêu tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ và thì hiện tại để miêu tả tình trạng hiện tại.
=> I finished my homework yesterday, but I have no energy to do it today.
Tạm dịch: Tôi đã hoàn thành bài tập hôm qua, nhưng hôm nay tôi không có năng lượng để làm nó.
The environmental damage caused by deforestation is _______ through conservation efforts.
reversible
reversibility
reverse
reversed
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ loại
Lời giải
A. reversible (adj) có thể đảo ngược hoặc khôi phuc
B. reversibility (n): tính chất có thể đảo ngược
C. reverse (v): đảo ngược, lùi lại (n): mặt sau
D. reversed (v-ed): bị đảo ngược
“Reversible" là tính từ dùng để miêu tả điều gì đó có thể đảo ngược hoặc khôi phục, phù hợp trong ngữ cảnh bảo vệ môi trường, đứng sau động từ tobe
=> The environmental damage caused by deforestation is reversible through conservation efforts.
Tạm dịch: Thiệt hại môi trường do nạn phá rừng gây ra có thể khôi phục được thông qua các nỗ lực bảo tồn.
The team ___________ the project ahead of schedule, but for the unexpected delays caused by the power outage.
completed
had completed
would have completed
will complete
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 3
Câu điều kiện loại 3
Lời giải
Câu điều kiện loại 3 miêu tả điều kiện không xảy ra trong quá khứ.
Cấu trúc: If S + had VpII, S would have + past participle
=> The team would have completed the project ahead of schedule, but for the unexpected delays caused by the power outage.
Tạm dịch: Đội ngũ đã có thể hoàn thành dự án trước thời hạn, nhưng vì sự trì hoãn bất ngờ do mất điện.
The city council should implement policies to improve public transportation and encourage __________ to use it more frequently.
planners
commuters
dwellers
employers
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ loại
Lời giải
A. planners (n) người lập kế hoạch
B. commuters (n) người đi lại thường xuyên
C. dwellers (n) người cư trú
D. employers (n) người sử dụng lao động
"Commuters" là từ đúng, chỉ những người sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
=> The city council should implement policies to improve public transportation and encourage commuters to use it more frequently.
Tạm dịch: Hội đồng thành phố nên thực hiện các chính sách để cải thiện giao thông công cộng và khuyến khích những người đi lại thường xuyên sử dụng nó nhiều hơn.
They was surprised to see him __________ in such a high-pressure situation during the interview.
speaking
to speak
speak
spoken
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dạng động từ sau tính từ
Gerund (Ving)
To - Infinitives ( to V)
Verb bare (Động từ nguyên thể)
Lời giải
- see sb Vinf: thấy ai đó làm gì (thấy toàn bộ hành động từ đầu đến cuối)
- see sb Ving: thấy ai đó đang làm gì (thấy một phần hành động)
They were surprised to see him speak in such a high-pressure situation during the interview.
Tạm dịch: Họ ngạc nhiên khi thấy anh ấy nói trong tình huống áp lực cao như vậy trong buổi phỏng vấn.
To participate in the competition, all participants must ________ to the safety guidelines provided by the organizers.
meet the criteria
perform at their best
overlook the details
take on responsibility
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng/ Cụm từ cố định
Lời giải
A. meet the criteria: đáp ứng các tiêu chí
B. perform at their best: thể hiện tốt nhất
C. overlook the details: xem xét các chi tiết
D. take on responsibility: chịu trách nhiệm
=> To participate in the competition, all participants must meet the criteria to the safety guidelines provided by the organizers.
Tạm dịch: Để tham gia cuộc thi, tất cả người tham gia phải đáp ứng các tiêu chí về hướng dẫn an toàn do ban tổ chức đưa ra.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The manager emphasized the importance of teamwork to improve overall performance.
minimized
highlighted
questioned
ignored
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
emphasized (v) nhấn mạnh
A. minimized (v) giảm bớt
B. highlighted (v) làm nổi bật
C. questioned (v) nghi vấn
D. ignored (v) bỏ qua
=> emphasized = highlighted
Tạm dịch: Người quản lý nhấn mạnh tầm quan trọng của việc làm việc nhóm để cải thiện hiệu suất tổng thể.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The professor provided a comprehensive overview of the historical events that shaped modern society.
narrow
detailed
confusing
brief
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
comprehensive (adj) toàn diện
A. narrow (adj) hẹp
B. detailed (adj) chi tiết
C. confusing (adj) gây nhầm lẫn
D. brief (adj) ngắn gọn
=> comprehensive = detailed
Tạm dịch: Giáo sư đã cung cấp một cái nhìn tổng thể về các sự kiện lịch sử đã hình thành xã hội hiện đại.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
He’s not the type to follow the bandwagon, preferring to make decisions based on his own values.
mainstream
trendsetter
rebel
enthusiast
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
bandwagon (n) xu hướng mà mọi người đều tham gia
A. mainstream (n) xu hướng chính
B. trendsetter (n) người tạo ra xu hướng
C. rebel (n) người phản kháng
D. enthusiast (n) người nhiệt tình
=> bandwagon >< rebel
Tạm dịch: Anh ấy không phải là kiểu người tham gia vào trào lưu, mà thích đưa ra quyết định dựa trên giá trị của riêng mình.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The new software has streamlined the process, making it faster and more efficient.
slowed down
improved
simplified
expedited
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
streamlined (v) làm cho suôn sẻ, hiệu quả
A. slowed down (v) làm chậm lại
B. improved (v) cải thiện
C. simplified (v) đơn giản hóa
D. expedited (v) tăng tốc
=> streamlined >< slowed down
Tạm dịch: Phần mềm mới đã làm cho quy trình trở nên suôn sẻ, nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Anna: How do you feel about talking to strangers?
Lucy: __________
I prefer not
I'm nervous and shy.
I don't like talking to strangers.
It depends what types people are.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Anna: "Bạn cảm thấy thế nào khi nói chuyện với người lạ?"
Lucy: "______"
A. Tôi không thích.
B. Tôi cảm thấy lo lắng và nhút nhát.
C. Tôi không thích nói chuyện với người lạ.
D. Tùy thuộc vào người đó là loại nào.
Câu trả lời D là hợp lý nhất vì Lucy nói rằng cảm giác của cô ấy tùy thuộc vào loại người mà cô ấy gặp.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Mark: I'm so sorry I couldn't make it to your party.
Linda: ____________
That's okay, but I missed you.
It's a shame you couldn't come.
I was disappointed that you didn't show up.
You must be present no matter what happens.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Mark: "Xin lỗi vì tôi không thể tham dự bữa tiệc của bạn."
Linda: "______"
A. Không sao, nhưng tôi đã nhớ bạn.
B. Thật tiếc là bạn không thể đến.
C. Tôi đã thất vọng vì bạn không đến.
D. Bạn phải có mặt bất kể chuyện gì xảy ra.
Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Linda thể hiện sự tha thứ nhưng cũng thể hiện sự tiếc nuối khi Mark không thể đến.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Micheal: Shall we go out or stay at home?
Ian: ___________
Which would you rather do yourself?
The first sounds interesting.
I don't care what you choose.
Don’t force me to make a choice.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Micheal: "Chúng ta nên ra ngoài hay ở nhà?"
Ian: "______"
A. Bạn muốn làm gì hơn?
B. Cái đầu tiên nghe có vẻ thú vị.
C. Tôi không quan tâm bạn chọn gì.
D. Đừng ép tôi phải đưa ra quyết định.
Câu trả lời B là hợp lý nhất vì Ian chọn "cái đầu tiên" (ra ngoài) và thấy nó thú vị.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Peter: “I thought your baseball game was a lot better, Phil”.
Phil: ______________
You’ve got to be kidding. I thought it was bad.
Yes, please. Just a little.
Thank you. I’d love to.
No, thanks. I think I can do.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Peter: "Tôi nghĩ trận bóng chày của bạn tốt hơn nhiều, Phil."
Phil: "______"
A. Bạn đùa tôi rồi. Tôi nghĩ nó tệ.
B. Có chứ, làm ơn. Chỉ một chút thôi.
C. Cảm ơn bạn. Tôi rất thích.
D. Không, cảm ơn. Tôi nghĩ tôi có thể làm được.
Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Phil đáp lại lời khen của Peter bằng cách nói rằng anh ấy không nghĩ trận đấu đó tốt như vậy.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I think I’ll try the pasta then.
b. What do you recommend from the menu?
c. I had the steak last time, and it was great.
d. The pasta is a popular choice.
b-d-c-a
d-c-a-b
b-a-d-c
c-b-a-d
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: A. b-d-c-a
Hội thoại hoàn chỉnh:
b. "What do you recommend from the menu?" — Mở đầu bằng câu hỏi về lời khuyên về món ăn trong thực đơn.
d. "The pasta is a popular choice." — Đưa ra lời khuyên về món pasta, món ăn được ưa chuộng.
c. "I had the steak last time, and it was great." — Người nói chia sẻ về trải nghiệm món ăn trước đó (bít tết).
a. "I think I’ll try the pasta then." — Người nói quyết định thử món pasta dựa trên lời khuyên.
Tạm dịch:
b. "Bạn gợi ý món nào trong thực đơn vậy?"
d. "Món pasta là lựa chọn phổ biến."
c. "Lần trước tôi đã ăn bít tết, và nó thật tuyệt."
a. "Vậy tôi sẽ thử món past
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. This strategy has proven effective for many brands.
b. What are some benefits of using social media for marketing?
c. It allows businesses to engage directly with their customers.
d. Companies can reach a wider audience through targeted ads.
b-d-c-a
d-c-b-a
c-a-b-d
a-b-d-c
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: A. b-d-c-a
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "What are some benefits of using social media for marketing?" — Mở đầu cuộc trò chuyện với câu hỏi về lợi ích của việc sử dụng mạng xã hội cho marketing.
2 - d. "Companies can reach a wider audience through targeted ads." — Đưa ra một lợi ích rõ ràng của việc sử dụng quảng cáo trên mạng xã hội.
3 - c. "It allows businesses to engage directly with their customers." — Mở rộng thêm về việc tương tác trực tiếp với khách hàng.
4 - a. "This strategy has proven effective for many brands." — Kết luận bằng cách nhấn mạnh sự hiệu quả của chiến lược này đối với các thương hiệu.
Tạm dịch:
b. "Một số lợi ích của việc sử dụng mạng xã hội cho marketing là gì?"
d. "Các công ty có thể tiếp cận một đối tượng rộng hơn thông qua quảng cáo nhắm mục tiêu."
c. "Nó cho phép các doanh nghiệp tương tác trực tiếp với khách hàng của mình."
a. "Chiến lược này đã chứng minh được hiệu quả đối với nhiều thương hiệu."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I really think you should just show them the insurance bill.
b. How will you explain why your project is late?
c. That sounds like a good idea.
d. I plan to say my computer crashed the night before.
e. Of course. Even I can’t it happen to me.
f. I’m worried they won’t believe you.
b-d-a-f-c-e
b-d-f-e-a-c
b-f-e-d-c-a
b-d-e-f-a-c
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: B. b-d-f-e-a-c
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "How will you explain why your project is late?" — Mở đầu bằng câu hỏi về cách giải thích sự trễ hạn của dự án.
2 - d. "I plan to say my computer crashed the night before." — Người nói chia sẻ kế hoạch giải thích về sự cố máy tính.
3 - f. "I’m worried they won’t believe you." — Người nghe lo lắng về khả năng họ sẽ không tin.
4 - e. "Of course. Even I can’t let that happen to me." — Đưa ra sự đồng cảm và chia sẻ rằng ngay cả bản thân cũng không muốn gặp phải tình huống này.
5 - a. "I really think you should just show them the insurance bill." — Đưa ra lời khuyên là nên trình bày hóa đơn bảo hiểm.
6 - c. "That sounds like a good idea." — Kết thúc bằng sự đồng ý với lời khuyên.
Tạm dịch:
b. "Bạn sẽ giải thích như thế nào về việc dự án của bạn bị trễ?"
d. "Tôi định nói là máy tính của tôi bị hỏng tối hôm qua."
f. "Tôi lo là họ sẽ không tin bạn đâu."
e. "Dĩ nhiên rồi. Ngay cả tôi cũng không muốn điều đó xảy ra với mình."
a. "Tôi thực sự nghĩ bạn nên chỉ cho họ hóa đơn bảo hiểm."
c. "Nghe có vẻ là một ý tưởng hay."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I’m not sure if we should proceed with the current plan or wait until we get more feedback from the client.
b. Why don’t we present the initial draft and get their input before making any final decisions?
c. That could work, but I’m worried they might expect more polished work at this stage.
d. It’s understandable, but we need to involve them early to avoid major changes later.
e. I guess you’re right, but we’ll need to manage their expectations carefully so they don’t get the wrong impression.
f. Exactly, setting the right expectations is key, and it’ll also give us time to adjust if needed.
a-b-f-e-c-d
a-c-b-d-f-e
b-c-a-d-e-f
a-b-d-c-e-f
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: D. a-b-d-c-e-f
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - a. "I’m not sure if we should proceed with the current plan or wait until we get more feedback from the client." — Mở đầu bằng việc bày tỏ sự không chắc chắn về việc có tiếp tục với kế hoạch hiện tại hay không.
2 - b. "Why don’t we present the initial draft and get their input before making any final decisions?" — Đưa ra một gợi ý về cách tiếp cận.
3 - d. "It’s understandable, but we need to involve them early to avoid major changes later." — Giải thích lý do tại sao cần phải liên lạc sớm với khách hàng.
4 - c. "That could work, but I’m worried they might expect more polished work at this stage." — Chia sẻ mối lo ngại về sự kỳ vọng của khách hàng.
5 - e. "I guess you’re right, but we’ll need to manage their expectations carefully so they don’t get the wrong impression." — Đồng ý nhưng lưu ý về việc quản lý kỳ vọng của khách hàng.
6 - f. "Exactly, setting the right expectations is key, and it’ll also give us time to adjust if needeD." — Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý kỳ vọng đúng cách.
Tạm dịch:
a. "Tôi không chắc liệu chúng ta có nên tiếp tục với kế hoạch hiện tại hay chờ thêm phản hồi từ khách hàng không."
b. "Tại sao chúng ta không trình bày bản phác thảo ban đầu và nhận ý kiến của họ trước khi đưa ra quyết định cuối cùng?"
d. "Điều đó có thể hoạt động, nhưng chúng ta cần phải liên lạc với họ sớm để tránh những thay đổi lớn sau này."
c. "Điều đó có thể ổn, nhưng tôi lo rằng họ sẽ mong đợi một sản phẩm tinh tế hơn ở giai đoạn này."
e. "Tôi nghĩ bạn đúng, nhưng chúng ta cần quản lý kỳ vọng của họ cẩn thận để họ không hiểu lầm."
f. "Chính xác, việc thiết lập kỳ vọng đúng là rất quan trọng, và điều đó cũng sẽ cho chúng ta thời gian điều chỉnh nếu cần."
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Taking frequent breaks while studying can help improve focus, but it might also extend the time needed to complete tasks.
Taking frequent breaks while studying will definitely improve focus without extending the time needed to complete tasks.
Taking frequent breaks while studying may improve focus but is unlikely to extend the time needed to complete tasks.
Taking frequent breaks while studying can improve focus, but it might also make tasks take longer to finish.
Taking frequent breaks while studying is guaranteed to improve focus and shorten the time needed to complete tasks.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Trạng từ chỉ mức độ chắc chắn – Phỏng đoán
Lời giải
- might = can: có thể
- definitely (adv) rõ ràng
- be unlikely to V: không thể
Nghỉ giải lao thường xuyên khi học có thể giúp cải thiện khả năng tập trung, nhưng cũng có thể kéo dài thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ.
A. Nghỉ giải lao thường xuyên khi học chắc chắn sẽ cải thiện khả năng tập trung mà không kéo dài thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ.
B. Nghỉ giải lao thường xuyên khi học có thể cải thiện khả năng tập trung nhưng không có khả năng kéo dài thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ.
C. Nghỉ giải lao thường xuyên khi học có thể cải thiện khả năng tập trung, nhưng cũng có thể khiến nhiệm vụ mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành. (sát nghĩa)
D. Nghỉ giải lao thường xuyên khi học chắc chắn sẽ cải thiện khả năng tập trung và rút ngắn thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The rise of social media has enabled many businesses to take advantage of digital marketing, but concerns about data privacy grow.
As businesses take advantage of digital marketing, worries about data privacy remain.
Businesses leverage social media, which has diminished concerns about data privacy.
Companies are taking advantage of digital marketing, raising concerns about data privacy.
The flexibility of digital marketing has increased, allowing businesses to benefit from it while addressing privacy issues.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Sự phát triển của phương tiện truyền thông xã hội đã cho phép nhiều doanh nghiệp tận dụng tiếp thị kỹ thuật số, nhưng mối quan tâm về quyền riêng tư dữ liệu ngày càng tăng.
A. Khi các doanh nghiệp tận dụng tiếp thị kỹ thuật số, mối lo ngại về quyền riêng tư dữ liệu vẫn giữ nguyên.
B. Các doanh nghiệp tận dụng phương tiện truyền thông xã hội, điều này đã làm giảm bớt mối quan tâm về quyền riêng tư dữ liệu.
C. Các công ty đang tận dụng tiếp thị kỹ thuật số, làm dấy lên mối quan tâm về quyền riêng tư dữ liệu.
D. Tính linh hoạt của tiếp thị kỹ thuật số đã tăng lên, cho phép các doanh nghiệp hưởng lợi từ nó trong khi giải quyết các vấn đề về quyền riêng tư.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The recipe was too difficult for the chef to complete in under an hour.
The recipe was easy enough for the chef to finish in under an hour.
The chef found the recipe too difficult to complete in under an hour.
The chef completed the recipe in under an hour because it was difficult.
The recipe was simple enough for the chef to finish in under an hour.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cấu trúc too… to/ enough
Lời giải
Công thức này quá khó để đầu bếp có thể hoàn thành trong vòng chưa đầy một giờ.
A. Công thức này đủ dễ để đầu bếp có thể hoàn thành trong vòng chưa đầy một giờ.
B. Đầu bếp thấy công thức này quá khó để hoàn thành trong vòng chưa đầy một giờ. (sát nghĩa)
C. Đầu bếp hoàn thành công thức này trong vòng chưa đầy một giờ vì nó khó.
D. Công thức này đủ đơn giản để đầu bếp có thể hoàn thành trong vòng chưa đầy một giờ.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The moment the rain stopped, the streets began to fill with people heading to the festival.
As soon as the rain stopped, the streets remained empty because everyone stayed inside.
No sooner had the rain stopped than the streets were filled with people going to the festival.
No matter when the rain stopped, the streets get crowded with festival-goers.
People filled the streets to head to the festival only after the rain ended.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đảo ngữ cấu trúc NO SOONER…. THAN/ HARDLY…WHEN
Lời giải
Ngay khi mưa tạnh, đường phố bắt đầu tràn ngập người đi đến lễ hội.
A. Ngay khi mưa tạnh, đường phố vẫn vắng tanh vì mọi người đều ở trong nhà.
B. Ngay khi mưa tạnh, đường phố đã tràn ngập người đi đến lễ hội.
C. Bất kể mưa tạnh khi nào, đường phố vẫn đông nghẹt người đi lễ hội.
D. Mọi người chỉ tràn ngập đường phố để đến lễ hội sau khi mưa tạnh.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
The lights are off, and no one answered the door. They must not be home.
Since no one answered the door and the lights are off, they should have left already.
The lights are off and the door wasn’t answered, so they can't be home right now.
The lights are off and no one came to the door, so they must not be home.
No one answered the door, and the lights are off, so they must have gone to bed.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong quá khứ
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong hiện tại
Lời giải
Mustn’t không dùng để phỏng đoán với câu phủ định mà được thay thế bằng can’t. => loại C.
Should have VpII: đáng lẽ ra nên
Xét các đáp án: Đèn tắt, và không ai trả lời cửa. Họ hẳn không ở nhà.
A. Vì không ai trả lời cửa và đèn tắt, nên họ đáng lẽ ra đã rời đi rồi. (sai phỏng đoán)
B. Đèn tắt và cửa không có ai trả lời, nên họ không thể ở nhà ngay lúc này.
D. Không ai trả lời cửa và đèn tắt, nên họ hẳn đã đi ngủ. (chưa sát nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
I could either attend the meeting in person or join via video call. I tend to choose the more convenient option.
I prefer to attend meetings in person rather than using video calls.
I usually choose to join meetings through video calls instead of attending in person.
I always attend meetings via video call, as it’s the easiest option.
I tend to avoid video calls, opting to attend meetings in person.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa
Lời giải
Tôi có thể tham dự cuộc họp trực tiếp hoặc tham gia qua cuộc gọi video. Tôi có xu hướng chọn tùy chọn thuận tiện hơn.
A. Tôi thích tham dự cuộc họp trực tiếp hơn là sử dụng cuộc gọi video.
B. Tôi thường chọn tham gia cuộc họp qua cuộc gọi video thay vì tham dự trực tiếp. (sát nghĩa)
C. Tôi luôn tham dự cuộc họp qua cuộc gọi video vì đó là tùy chọn dễ nhất.
D. Tôi có xu hướng tránh cuộc gọi video, chọn tham dự cuộc họp trực tiếp
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Due to heavy traffic, he arrived late to the event, missing the keynote speech.
Arriving late to the event allowed him to miss the keynote speech.
His late arrival at the event caused him to miss the keynote speech.
Heavy traffic had no impact on his ability to attend the keynote speech.
He arrived on time to the event and attended the keynote speech.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa
Lời giải
Do giao thông đông đúc, ông đã đến sự kiện muộn và bỏ lỡ bài phát biểu quan trọng.
A. Đến sự kiện muộn khiến ông bỏ lỡ bài phát biểu quan trọng.
B. Việc đến sự kiện muộn khiến ông bỏ lỡ bài phát biểu quan trọng. (sát nghĩa)
C. Giao thông đông đúc không ảnh hưởng đến khả năng tham dự bài phát biểu quan trọng của ông.
D. Ông đã đến sự kiện đúng giờ và tham dự bài phát biểu quan trọng.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Technology has revolutionized communication, making it instantaneous and readily accessible. Nevertheless, excessive use of technology can lead to social isolation.
While technology has enhanced communication, it can also contribute to feelings of social disconnection.
Communication has been transformed by technology, but it is not associated with social isolation.
Despite the advancements in communication, technology has rendered social interactions more accessible.
Although technology has made communication immediate, it does not necessarily result in a lack of social interaction.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Liên từ
Lời giải
- While: trong khi
- But: nhưng
- Despite + N/ Ving = Although S + V: mặc dù
Xét các đáp án:
Công nghệ đã cách mạng hóa giao tiếp, khiến nó trở nên tức thời và dễ tiếp cận. Tuy nhiên, việc sử dụng công nghệ quá mức có thể dẫn đến sự cô lập xã hội."
A. Mặc dù công nghệ đã nâng cao khả năng giao tiếp, nhưng nó cũng có thể góp phần gây ra cảm giác mất kết nối xã hội.
B. Giao tiếp đã được công nghệ chuyển đổi, nhưng nó không liên quan đến sự cô lập xã hội.
C. Mặc dù giao tiếp có những tiến bộ, công nghệ đã khiến các tương tác xã hội dễ tiếp cận hơn. ⭢ không đề cập đến mặt tiêu cực (sự cô lập xã hội)
D. Mặc dù công nghệ đã khiến giao tiếp trở nên tức thời, nhưng nó không nhất thiết dẫn đến việc thiếu tương tác xã hội.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You’re attending a new cooking class with people you don’t know. The chef asks for a volunteer to demonstrate a technique. You want to get involved but feel a little apprehensive. What can you say?
I have some ideas about this technique, but I’m not confident they’re correct.
I think everyone is doing it wrong; let me show you how it’s done.
Could someone else go ahead of me?
I’d like to give it a try, but I’m a bit unsure of my skills.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu xử lý tình huống
Lời giải
Bạn đang tham gia một lớp học nấu ăn mới với những người bạn không quen. Đầu bếp yêu cầu một người tình nguyện trình diễn một kỹ thuật. Bạn muốn tham gia nhưng cảm thấy hơi lo lắng. Bạn có thể nói gì?
A. Tôi có một số ý tưởng về kỹ thuật này, nhưng tôi không chắc chắn rằng chúng đúng.
B. Tôi nghĩ mọi người đều làm sai; để tôi chỉ cho bạn cách thực hiện.
C. Có ai khác có thể làm trước tôi không?
D. Tôi muốn thử, nhưng tôi hơi không chắc chắn về kỹ năng của mình.
Đáp án D là phù hợp nhất vì nó thể hiện sự sẵn lòng tham gia trong khi vẫn bày tỏ sự lo lắng một cách trung thực. Điều này thể hiện cả sự nhiệt tình và khiêm tốn, điều lý tưởng trong môi trường học tập.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You are at a community event, and a group is excitedly discussing their favorite vacation destinations. You have a different opinion about a popular tourist spot but want to join the conversation. What can you say to contribute?
I have a different perspective on that destination.
You’re all wrong; that place isn’t worth visiting.
I don’t travel much, so I can’t really comment.
Can we talk about something else? Traveling isn’t really my thing.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu xử lý tình huống
Lời giải
Bạn đang tham dự một sự kiện cộng đồng và một nhóm người đang hào hứng thảo luận về những điểm đến nghỉ dưỡng yêu thích của họ. Bạn có ý kiến khác về một điểm du lịch nổi tiếng nhưng muốn tham gia cuộc trò chuyện. Bạn có thể nói gì để đóng góp?
A. Tôi có quan điểm khác về điểm đến đó.
B. Tất cả các bạn đều sai; nơi đó không đáng để ghé thăm.
C. Tôi không đi du lịch nhiều nên tôi không thể bình luận gì thêm.
D. Chúng ta có thể nói về điều gì khác không? Du lịch không phải là sở thích của tôi.
Đáp án A giúp cuộc trò chuyện luôn cởi mở và tôn trọng, đồng thời cho phép bạn chia sẻ quan điểm của mình.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Which of the following statements about a restaurant can be considered a fact?
The restaurant has the best food in the city.
The restaurant is located on 5th Avenue.
The restaurant offers the most authentic cuisine.
The restaurant has a welcoming atmosphere.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận
Lời giải
Câu nào sau đây về một nhà hàng có thể được coi là sự thật?
A. Nhà hàng có đồ ăn ngon nhất trong thành phố.
B. Nhà hàng nằm trên Đại lộ số 5.
C. Nhà hàng cung cấp ẩm thực chính thống nhất.
D. Nhà hàng có bầu không khí chào đón.
Sự thật là khách quan và có thể được xác minh hoặc chứng minh là đúng thông qua bằng chứng. Đáp án B là sự thật vì vị trí của nhà hàng trên Đại lộ số 5 là chi tiết có thể xác minh được.
Choose A, B, C or D to answer each question.
When you place a cold glass of water outside on a hot, humid day, droplets of water form on the outside of the glass. What is the most likely cause of this phenomenon?
The water from inside the glass seeps through to the outside.
The glass is absorbing moisture from the air.
The humidity in the air is turning into water on the glass.
Water vapor in the air is condensing on the cold surface of the glass.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy liên môn Vật lý
Lời giải
Khi bạn đặt một cốc nước lạnh bên ngoài vào một ngày nóng, các giọt nước sẽ hình thành bên ngoài cốc. Nguyên nhân có khả năng nhất gây ra hiện tượng này là gì?
A. Nước từ bên trong cốc thấm ra bên ngoài.
B. Cốc đang hấp thụ độ ẩm từ không khí.
C. Độ ẩm trong không khí đang chuyển thành nước trên cốc.
D. Hơi nước trong không khí đang ngưng tụ trên bề mặt lạnh của cốc.
Vào một ngày nóng ẩm, không khí chứa rất nhiều hơi nước. Khi tấm kính lạnh làm giảm nhiệt độ của không khí xung quanh gần bề mặt của nó, hơi nước trong không khí sẽ nguội đi. Khi hơi nước này đạt đến điểm sương (nhiệt độ mà hơi nước ngưng tụ), nó sẽ biến thành các giọt chất lỏng trên bề mặt lạnh của tấm kính.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Which of the following situations best exemplifies "sympathy," where someone expresses understanding and compassion for another person's feelings or situation?
John hears about his colleague's recent loss and sends a text saying he’s available to talk if needed.
John notices a coworker struggling with a project and offers to help without acknowledging their feelings.
John feels sorry for a coworker who is going through a tough time but does not reach out to them.
John avoids talking about his colleague's loss to prevent making them uncomfortable.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu xử lý tình huống
Lời giải
Trong các tình huống sau đây, tình huống nào minh họa rõ nhất cho "sự đồng cảm", khi một người thể hiện sự thấu hiểu và lòng trắc ẩn đối với cảm xúc hoặc hoàn cảnh của người khác?
A. John nghe về mất mát gần đây của đồng nghiệp và gửi tin nhắn nói rằng anh ấy sẵn sàng trò chuyện nếu cần.
B. John nhận thấy một đồng nghiệp đang vật lộn với một dự án và đề nghị giúp đỡ mà không thừa nhận cảm xúc của họ.
C. John cảm thấy có lỗi với một đồng nghiệp đang trải qua thời kỳ khó khăn nhưng không liên lạc với họ.
D. John tránh nói về mất mát của đồng nghiệp để tránh khiến họ cảm thấy khó chịu.
Sự đồng cảm bao gồm việc thể hiện sự hiểu biết và lòng trắc ẩn đối với cảm xúc hoặc hoàn cảnh của người khác. Đáp án A minh họa cho điều này vì John thừa nhận sự mất mát của đồng nghiệp và mở rộng sự hỗ trợ về mặt cảm xúc bằng cách đề nghị có mặt để nói chuyện.

