Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 28)
235 câu hỏi
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh bằng \(3a,SA = SB = SD = a\sqrt 6 \) và tam giác \(ABD\) đều.
Tính thể tích của khối chóp \(S.ABCD\).
\(3{a^3}\).
\(\frac{{9{a^3}}}{2}\).
\(\frac{{10}}{3}{a^3}\).
\(\frac{{9\sqrt 3 {a^3}}}{2}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính thể tích khối chóp.
Lời giải

Ta có: \(SA = SB = SD = a\sqrt 6 \) và \(ABD\) đều như vậy suy ra hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác \(ABD\), gọi \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác \(ABD \Rightarrow SH \bot \left( {ABD} \right)\).
Kẻ \(HF \bot CD,F \in CD\) suy ra \(SH \bot CD \Rightarrow CD \bot \left( {SHF} \right)\) (F trùng D).
Kẻ tiếp \(HI \bot SF\) thì ta suy ra \(HI \bot \left( {SCD} \right)\) (do \(HI \bot CD \Rightarrow d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right) = HI)\).
\(HD = \frac{{AB}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{3a}}{{\sqrt 3 }} = a\sqrt 3 ;SH = \sqrt {S{D^2} - D{H^2}} = \sqrt {6{a^2} - 3{a^2}} = a\sqrt 3 \).
Ta có \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABD}} = 2.\frac{{9\sqrt 3 {a^2}}}{4} = \frac{{9\sqrt 3 {a^2}}}{2}\).
Khi đó \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 3 .\frac{{9\sqrt 3 {a^2}}}{2} = \frac{{9{a^3}}}{2}\).
Tính khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\).
\(\frac{{3\sqrt 6 a}}{4}\).
\(\frac{{3\sqrt 3 a}}{4}\).
\(\frac{{3\sqrt 2 a}}{4}\).
\(a\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
Lời giải

Ta thấy: \(\frac{{d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right)}}{{d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right)}} = \frac{{AC}}{{HC}} = \frac{3}{2}\)
\( \Rightarrow d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{3}{2}d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{3}{2}HI = \frac{3}{2}.\frac{{SH.HD}}{{\sqrt {S{H^2} + H{D^2}} }} = \frac{{9a}}{{2\sqrt 6 }} = \frac{{3a\sqrt 6 }}{4}\).
Giả sử \(\left( P \right)\) là mặt phẳng thay đổi, luôn đi qua \(B\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(BD\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tính giá trị lớn nhất của \({\rm{sin}}\alpha \).
\(\frac{{4\sqrt 3 }}{{10}}\).
\(\frac{{4\sqrt 3 }}{{10}}\).
\(\frac{{2\sqrt 2 }}{5}\).
\(\frac{{\sqrt {10} }}{4}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
Lời giải

Ta giả sử cho điểm \(E\) bất kì thuộc mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) với \(B,E \in \left( P \right)\) sao cho \(\left( P \right) \bot \left( {SCD} \right)\).
Mà mặt khác ta thấy \(B \in \left( P \right),D \in \left( {SCD} \right)\) nên suy ra sin góc giữa đường thẳng \(BD\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) sẽ đạt giá trị lớn nhất khi góc cần tìm bằng với góc giữa \(BD\) và mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\).
Suy ra \(\cos \alpha = \sin \left( {BD;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{d\left( {B;\left( {SCD} \right)} \right)}}{{BD}} = \frac{{d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right)}}{{BD}} = \frac{{3a\sqrt 6 }}{4}.\frac{1}{{3a}} = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\).
Như vậy, \({\rm{sin}}\alpha = \sqrt {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha } = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{4}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {10} }}{4}\).
Cho tam giác \(ABC\) có độ dài các cạnh là \(AB = 8,BC = 9,CA = 10\). Giá trị của \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) là:
22,5.
8.
12.
20,5.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Định lý cosin trong tam giác.
Lời giải
Ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.{\rm{cos}}A\), suy ra \({\rm{cos}}A = \frac{5}{{16}}\)
Vậy \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.{\rm{cos}}A = 22,5\).
“Cái đẹp”, dù được định nghĩa thế nào, không nhất thiết phải hấp dẫn. Và sự xấu xí không phải lúc nào cũng đáng ghê tởm. Không chỉ vậy, thị hiếu còn liên tục thay đổi. Giống như thủy triều, thị hiếu khi lên khi xuống, xóa bỏ những mặc định chắc chắn về thẩm mỹ. Cũng chính vì sự bất định này về chuẩn thẩm mĩ mà hầu hết các giả định về nghệ thuật, qua thời gian, đã bị lật đổ và phá vỡ. Chẳng hạn, hai năm trước khi hoàn thành, rất nhiều những trí thức vĩ đại của Paris thời bấy giờ đã xếp hàng trước Tháp Eiffel, viết thư cho các tờ báo để chỉ trích nó là một cột thiếc đóng bu lông xấu xí đáng ghét. Thế nhưng, giờ đây nó là một trong những tượng đài được mến mộ nhất trên thế giới. Hay như John Ruskin – nhà văn, triết gia, nhà phê bình nghệ thuật thời Victoria, đồng thời cũng là người chủ trương và ủng hộ vẻ đẹp của Thiên nhiên, từng ráo riết điên cuồng vận động hòng chống lại sự xâm nhập xấu xí của đường sắt hơi nước vào vùng Quận Hồ (Lake District) nguyên sơ và yên bình. Ông miệt thị cả việc đưa những đầu máy hơi nước ồn ào vào Venice trang nghiêm, nơi với ông coi là một sân chơi trí tuệ và suy tưởng. Nhưng hãy nhìn xem, bây giờ, chúng ta thấy những cỗ máy thật cổ kính, duyên dáng và đáng yêu, có thể nói là đẹp.
(Đặng Thị Thái Hà dịch, Mỹ học của sự xấu xí, Theo Tạp chí Tia sáng, ngày 17/09/2024)
Ý nào sau đây thể hiện chính xác nhất chủ đề của đoạn trích?
Sự hình thành và tồn tại của cái đẹp trong lịch sử
Nội dung, ý nghĩa của mỹ học trong sự xấu xí
Mối quan hệ giữa hai khái niệm: “sự xấu xí” và “cái đẹp”
Sự thay đổi tư tưởng thẩm mỹ theo thời gian
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về phong cách ngôn ngữ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Chủ đề chính của đoạn trích là sự biến đổi liên tục của thị hiếu và tư tưởng thẩm mỹ qua thời gian. Tác giả nhấn mạnh rằng các chuẩn mực về cái đẹp và sự xấu xí không phải là cố định, mà có thể thay đổi tùy theo thời đại và hoàn cảnh, như qua ví dụ về Tháp Eiffel và đầu máy hơi nước.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích không tập trung vào việc mô tả lịch sử hay quá trình hình thành cái đẹp.
+ Đáp án B sai vì đoạn văn có đề cập đến khái niệm sự xấu xí, nhưng không tập trung vào việc giải thích sâu sắc mỹ học về sự xấu xí hay đưa ra ý nghĩa cụ thể của nó.
+ Đáp án C sai vì đây không phải là nội dung bao trùm của đoạn trích.
Theo đoạn trích, thị hiếu của con người có đặc điểm gì?
Chắc chắn, bền vững
Không cố định
Có tính kế thừa
Mang tính nhất thời
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích nhấn mạnh rằng thị hiếu của con người không phải là cố định mà liên tục thay đổi theo thời gian, giống như thủy triều lên xuống. Các ví dụ trong đoạn văn cho thấy rằng những chuẩn mực về cái đẹp và sự xấu xí có thể bị lật đổ và thay đổi, do đó, sự không cố định của thị hiếu được thể hiện rõ ràng.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì “chắc chắn, bền vững” trái ngược với nội dung đoạn trích.
+ Đáp án C sai vì đoạn trích không đề cập đến tính chất này.
+ Đáp án D sai vì “nhất thời” được hiểu là tạm thời, không lâu dài, chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn rồi biến mất. Từ ngữ này chưa thực sự đúng khi nói về thị hiếu của con người, đoạn trích không đề cập đến sự biến mất mà chỉ đề cập đến sự thay đổi của thị hiếu.
Vì sao tác giả cho rằng “cái đẹp” không nhất thiết phải hấp dẫn và “sự xấu xí” không phải lúc nào cũng đáng ghê tởm?
Vì chuẩn thẩm mỹ không rõ ràng và có thể bị lật đổ theo thời gian.
Vì nghệ thuật luôn phản ánh hiện thực cuộc sống.
Vì thẩm mỹ là một khái niệm cố định và không thay đổi.
Vì thẩm mỹ luôn phụ thuộc vào văn hóa của từng thời đại.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Văn bản đề cập: “thị hiếu còn liên tục thay đổi” -> Tác giả nhấn mạnh rằng chuẩn thẩm mỹ có thể thay đổi theo thời gian và nhiều giả định về nghệ thuật có thể bị lật đổ. Do đó, “cái đẹp” và “sự xấu xí” không phải lúc nào cũng cố định.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì đây không phải là lý do được đưa ra để giải thích cho sự tương đối của cái đẹp và sự xấu xí.
+ Đáp án C sai vì điều này đi ngược lại với nội dung đoạn trích.
+ Đáp án D sai vì khẳng định “luôn phụ thuộc vào văn hóa” là chưa chính xác, có thể phụ thuộc vào văn hóa của các thời đại nhưng không phải là “luôn luôn”.
Qua ví dụ về Tháp Eiffel, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?
Sự bền bỉ của kiến trúc Pháp qua thời gian.
Giá trị thẩm mỹ có thể thay đổi và không thể xác định một cách tuyệt đối.
Vai trò quan trọng của trí thức trong việc bảo vệ giá trị nghệ thuật.
Tầm quan trọng của công nghệ xây dựng trong thời kỳ hiện đại hóa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Tác giả đưa ra ví dụ về Tháp Eiffel để cho thấy, mặc dù ban đầu bị chỉ trích, nhưng qua thời gian, nó đã trở thành một trong những công trình biểu tượng được mến mộ nhất trên thế giới. -> Tháp Eiffel từng bị phản đối nhưng giờ trở thành biểu tượng được yêu thích. Điều này cho thấy sự thay đổi của thị hiếu thẩm mỹ và giá trị thẩm mỹ có thể thay đổi và không thể xác định một cách tuyệt đối.
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?
Cái đẹp và sự xấu xí có mối quan hệ chặt chẽ
Thẩm mỹ mang tính chất tương đối
Thị hiếu của con người có thể thay đổi theo thời gian
Gu thẩm mĩ có thể khác nhau giữa các thời đại
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A không thể suy ra từ nội dung đoạn trích vì đoạn trích tập trung vào sự thay đổi của chuẩn mực thẩm mỹ và không đề cập đến mối quan hệ chặt chẽ giữa cái đẹp và sự xấu xí.
+ Đáp án B, C có thể suy ra từ nội dung đoạn trích vì “thị hiếu còn liên tục thay đổi”.
+ Đáp án D có thể suy ra từ nội dung đoạn trích, điều này được thể hiện qua những hình ảnh về tháp Eiffel và đường sắt hơi nước.
Tìm số nguyên dương n bé nhất sao cho trong khai triển (x+1)n có hai hệ số liên tiếp nhau có tỷ số là 715 (điền đáp án vào ô trống).
Đáp án: ___
21
Đáp án đúng là "21"
Phương pháp giải
Khai triển Newton.
Lời giải
Ta có \({(1 + x)^n} = C_n^0 + C_n^1.x + C_n^2.{x^2} + \ldots + C_n^{n - 1}.{x^{n - 1}} + C_n^n{x^n}\).
Số hạng thứ \(k\) và \(k + 1\) theo khai triển trên là \(C_n^{k - 1},C_n^k\) với \(1 \le k \le n;k,n \in \mathbb{N}\).
Theo giả thiết ta có:
\(\frac{{C_n^{k - 1}}}{{C_n^k}} = \frac{7}{{15}} \Leftrightarrow \frac{k}{{n - k + 1}} = \frac{7}{{15}} \Leftrightarrow 15k = 7\left( {n - k + 1} \right) \Leftrightarrow 22k = 7\left( {n + 1} \right)\).
Do \(\left( {22;7} \right) = 1\) nên \(n + 1\) chia hết cho 22. Vậy \(n = 22m - 1,m \in \mathbb{N}\).
Vây số nguyên dương \(n\) bé nhất thỏa mãn đề bài là 21.
Trước khi thực hiện nghiên cứu nêu trên, USPSTF đã từng thực hiện một nghiên cứu tương tự vào năm 2014. Kết luận không có gì thay đổi. Đó là: không đủ bằng chứng để chứng minh bất kỳ lợi ích nào về việc tăng cường sức khỏe hay kéo dài tuổi thọ của một người bình thường khi dùng bổ sung các vitamin: E, D, A, B3, B6, C; canxi; beta carotene và selen. Tuy nhiên, USPSTF cho biết, có đủ bằng chứng để khuyến cáo không nên sử dụng các chất bổ sung beta carotene (chất mà cơ thể chuyển hóa thành vitamin A), để ngăn ngừa bệnh tim mạch hoặc ung thư vì “có thể tăng nguy cơ tử vong do tim mạch và ung thư phổi”. USPSTF cũng khuyến cáo, mọi người cũng không nên dùng bổ sung vitamin E vì “nó có thể không có lợi ích thực sự trong việc giảm tỷ lệ tử vong, bệnh tim mạch hoặc ung thư”. Nhiều phụ nữ sau mãn kinh bổ sung vitamin D với hy vọng giảm gãy xương, nhưng USPSTF tuyên bố vitamin D kết hợp với canxi không ảnh hưởng đến tỷ lệ gãy xương ở phụ nữ mãn kinh. Kết quả mới của USPSTF dựa trên việc phân tích 84 nghiên cứu thử nghiệm về vitamin ở gần 700.000 người, từ năm 2014 đến nay, trong đó có 52 nghiên cứu mới về chủ đề này. Đầu năm 2022, Tạp chí của Đại học Tim mạch Hoa Kỳ (JACC) cũng đã đăng một loạt bài đánh giá về các chất dinh dưỡng bổ sung. Các đánh giá này dựa trên 22 nghiên cứu thử nghiệm so sánh vitamin với giả dược. Kết quả cho thấy, mọi thứ là “không thay đổi” khi bạn sử dụng vitamin hay giả dược. Điều đó có nghĩa là các thực phẩm chức năng bổ sung vitamin không làm giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ hoặc tử vong. Sau vitamin và khoáng chất, dầu cá là chất bổ sung phổ biến thứ hai tại Hoa Kỳ và đang được khoảng 19 triệu người sử dụng. Nhiều người tin rằng, những viên nang màu hổ phách chứa axit béo omega-3 DHA và EPA này có thể làm dịu chứng viêm, giúp ngăn ngừa cục máu đông và có thể ngăn chặn các bệnh nguy hiểm về tim. Tuy nhiên, theo PGS.TS Pieter Cohen (Trường Y Harvard, thành viên của nhóm nghiên cứu): “Không có dữ liệu thuyết phục nào cho thấy bổ sung omega-3 có thể ngăn ngừa các cơn đau tim đối với những người có nguy cơ”.
(Xuân Quỳnh, Chúng ta có đang lãng phí tiền cho thực phẩm chức năng?, Theo Tạp chí Khoa học và Công nghệ, ngày 28/07/2022)
Đoạn trích cung cấp thông tin gì?
Thực trạng nhiều người chi tiền vô tội vạ cho thực phẩm chức năng.
Không phải lúc nào thực phẩm chức năng cũng mang lại lợi ích như mong đợi.
Lời khuyên cho một lối sống khỏe.
Giải pháp giúp việc sử dụng thực phẩm chức năng được nhanh và hiệu quả hơn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Ý chính của bài viết: Đoạn trích nhấn mạnh rằng không có đủ bằng chứng để chứng minh lợi ích của nhiều loại vitamin và khoáng chất, đồng thời còn cảnh báo về nguy cơ của một số chất bổ sung, như beta carotene và vitamin E. Điều này cho thấy việc sử dụng thực phẩm chức năng không phải lúc nào cũng có lợi và cần được xem xét cẩn thận.
- Phân tích, suy luận: Đáp án A, C, D sai vì đoạn trích không đề cập đến nội dung này
Đoạn trích thuộc loại văn bản nào dưới đây?
Văn bản hành chính
Văn bản văn học
Văn bản thông tin
Văn bản nghị luận
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Văn bản trên có nội dung trình bày thông tin liên quan đến sức khỏe con người, nhấn mạnh rằng việc sử dụng thực phẩm chức năng không phải lúc nào cũng có lợi.
=> Đoạn trích thuộc văn bản thông tin.
Đâu là nội dung KHÔNG được suy ra từ đoạn trích?
Vitamin hay giả dược đều không thay đổi bệnh tình của bệnh nhân.
Dầu cá có thể ngăn chặn các bệnh nguy hiểm về tim.
Nhiều người tin rằng dầu cá có thể làm dịu chứng viêm, giúp ngăn ngừa cục máu đông.
Đã có một cuộc nghiên cứu so sánh giả dược với vitamin.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Nội dung không được suy ra từ đoạn trích là: Dầu cá có thể ngăn chặn các bệnh nguy hiểm về tim.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có trình bày “Kết quả cho thấy, mọi thứ là “không thay đổi” khi bạn sử dụng vitamin hay giả dược.”
+ Đáp án B KHÔNG được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có trình bày “Theo PGS.TS Pieter Cohen: “Không có dữ liệu thuyết phục nào cho thấy bổ sung omega-3 có thể ngăn ngừa các cơn đau tim đối với những người có nguy cơ”.” (omega-3 chính là thành phần chính của dầu cá. Đoạn trích này khẳng định không có bằng chứng chứng minh dầu cá có tác dụng ngăn ngừa các cơn đau tim). -> Đáp án B không xuất hiện trong đoạn trích.
+ Đáp án C được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có trình bày “Nhiều người tin rằng, những viên nang màu hổ phách chứa axit béo omega-3 DHA và EPA này có thể làm dịu chứng viêm, giúp ngăn ngừa cục máu đông.” (viên nang màu hổ phách chứa axit béo omega-3 DHA và EPA chính là dầu cá).
+ Đáp án D được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có trình bày “Các đánh giá này dựa trên 22 nghiên cứu thử nghiệm so sánh vitamin với giả dược.”
Theo USPSTF, tại sao không nên sử dụng chất bổ sung beta carotene?
Khi vào cơ thể, chúng được chuyển hóa thành vitamin A.
Chúng có thể tăng nguy cơ tử vong do tim mạch và ung thư phổi.
Chúng không có lợi ích thực sự trong việc giảm tỷ lệ tử vong, bệnh tim mạch hoặc ung thư.
Chúng mang nhiều tác dụng phụ không mong muốn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập rất rõ ràng: USPSTF cho biết, có đủ bằng chứng để khuyến cáo không nên sử dụng các chất bổ sung beta carotene (chất mà cơ thể chuyển hóa thành vitamin A), để ngăn ngừa bệnh tim mạch hoặc ung thư vì “có thể tăng nguy cơ tử vong do tim mạch và ung thư phổi”.
=> Không nên sử dụng các chất bổ sung beta carotene vì chúng có thể tăng nguy cơ tử vong do tim mạch và ung thư phổi.
Số liệu được đề cập trong câu văn “Kết quả mới của USPSTF dựa trên việc phân tích 84 nghiên cứu thử nghiệm về vitamin ở gần 700.000 người, từ năm 2014 đến nay, trong đó có 52 nghiên cứu mới về chủ đề này.” nhằm mục đích gì?
Cho thấy quy mô lớn trong nghiên cứu.
Giải thích lý do nhiều người sử dụng thực phẩm chức năng.
Chứng minh tính toàn diện của nghiên cứu.
Phân tích tính phức tạp của quá trình nghiên cứu.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Số liệu được đề cập trong câu văn chỉ ra rằng nghiên cứu của USPSTF được dựa trên một số lượng lớn các nghiên cứu thử nghiệm và một mẫu người tham gia rất lớn (gần 700.000 người). Điều này cho thấy rằng nghiên cứu đã xem xét nhiều khía cạnh và dữ liệu khác nhau, từ đó khẳng định rằng các kết luận là toàn diện và đáng tin cậy.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây không phải là mục đích bao trùm.
+ Đáp án B sai vì câu văn không nói về lý do người tiêu dùng sử dụng thực phẩm chức năng, mà chỉ trình bày kết quả nghiên cứu.
+ Đáp án D sai vì câu văn không đề cập đến sự phức tạp của quá trình nghiên cứu.
Bất phương trình \(\left( {{x^2} + x - 2} \right)\sqrt {2{x^2} - 1} < 0\) có bao nhiêu nghiệm nguyên dương?
0.
1.
2.
4.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Giải bất phương trình.
Lời giải
Điều kiện: \(2{x^2} - 1 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge \frac{1}{{\sqrt 2 }}}\\{x \le - \frac{1}{{\sqrt 2 }}}\end{array}} \right.\)
Do \(\sqrt {2{x^2} - 1} \ge 0,\forall x\) nên bất phương trình tương đương với:
\({x^2} + x - 2 < 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) < 0 \Leftrightarrow - 2 < x < 1\).
Kết hợp điều kiện ta được: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 < x \le - \frac{1}{{\sqrt 2 }}}\\{\frac{1}{{\sqrt 2 }} \le x < 1}\end{array}} \right.\).
Mà \(x\) là số nguyên dương nên không tồn tại \(x\) nguyên dương thoả mãn bất phương trình.
Vào thế kỷ 17, các nhà khoa học nghiệp dư đã khám phá ra một hiện tượng kỳ lạ: trong môi trường chân không, không gian dường như thực sự trống rỗng và có tính chất khác hẳn bầu không khí thông thường. Lửa sẽ bị dập tắt trong chân không; khóa chân không chặt đến mức hai đàn ngựa cũng không tách ra nổi. Năm 1659, nhà khoa học người Anh Robert Boyle đã đặt một con chim vào trong hũ và hút hết không khí bằng bơm hút chân không. Đúng như Boyle dự đoán, con chim đã chết – và kinh ngạc hơn, nó còn bị đông cứng. Nếu chân không khác không khí thường đến mức có thể dập tắt sự sống, nghĩa là phải có vài vật chất vô hình nào đó tạo nên không khí. Điều này gợi ý rằng, thay đổi thể tích và áp suất không khí có thể thay đổi nhiệt độ của nó. Tri thức nở rộ vào thế kỷ 18, khi đầu máy hơi nước buộc các kỹ sư phải tìm ra chính xác cách thức nhiệt độ và năng lượng chuyển hóa lẫn nhau, từ đó phát minh ra cả bộ môn khoa học nhiệt động lực học. Các dụng cụ đo nhiệt độ và khối lượng có độ chính xác ngày một cao, cùng với những thang đo được tiêu chuẩn hóa như Celsius (độ C) và Fahrenheit (độ F). Đó là trường hợp thường thấy trong lịch sử khoa học và phát minh: khi độ chính xác của đo lường tiến một bước, nhiều chuyện sẽ trở nên khả thi.
(Steven Johnson, 6 phát minh làm nên thời đại, NXB Thế giới Hà Nội, 2018)
Từ thí nghiệm của Robert Boyle với con chim trong môi trường chân không, nhà khoa học này đã phát hiện ra điều gì về bản chất của không khí?
Không khí không có vai trò gì đối với sự sống.
Chân không chứa một dạng vật chất khác so với không khí thường.
Không khí có chứa một loại vật chất vô hình quan trọng cho sự sống.
Sự thay đổi thể tích không khí không ảnh hưởng đến nhiệt độ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có khẳng định: “Đúng như Boyle dự đoán, con chim đã chết – và kinh ngạc hơn, nó còn bị đông cứng. Nếu chân không khác không khí thường đến mức có thể dập tắt sự sống, nghĩa là phải có vài vật chất vô hình nào đó tạo nên không khí”. -> Qua thí nghiệm của Boyle, ông nhận thấy rằng không khí có một thành phần quan trọng duy trì sự sống, không giống như chân không. Điều này gợi ý rằng có những thành phần vô hình trong không khí giúp duy trì sự sống.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì thí nghiệm của Boyle cho thấy con chim chết khi bị đặt trong môi trường chân không, điều này khẳng định rằng không khí có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống.
+ Đáp án B sai vì không có khẳng định nào cho thấy chân không chứa một dạng vật chất khác.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích đề cập “thay đổi thể tích và áp suất không khí có thể thay đổi nhiệt độ của nó”.
Theo đoạn văn, tại sao đầu máy hơi nước lại đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành khoa học nhiệt động lực học?
Đầu máy hơi nước giúp nâng cao độ chính xác của các dụng cụ đo nhiệt độ.
Đầu máy hơi nước cần sự nghiên cứu chính xác về sự chuyển hóa nhiệt và năng lượng.
Đầu máy hơi nước đã giúp phát minh ra thang đo độ C và độ F.
Đầu máy hơi nước trực tiếp dạy các kỹ sư về nhiệt động lực học.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Tri thức nở rộ vào thế kỷ 18, khi đầu máy hơi nước buộc các kỹ sư phải tìm ra chính xác cách thức nhiệt độ và năng lượng chuyển hóa lẫn nhau, từ đó phát minh ra cả bộ môn khoa học nhiệt động lực học.” -> Theo đoạn văn, đầu máy hơi nước đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành khoa học nhiệt động lực học vì đầu máy hơi nước cần sự nghiên cứu chính xác về sự chuyển hóa nhiệt và năng lượng. Chính vì cần sự nghiên cứu chính xác này mà các kỹ sư phải mày mò nghiên cứu để tìm ra chính xác cách thức nhiệt độ và năng lượng chuyển hóa lẫn nhau.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn văn không nêu rõ rằng đầu máy hơi nước trực tiếp nâng cao độ chính xác của các dụng cụ đo nhiệt độ.
+ Đáp án C sai vì thang đo nhiệt độ đã được phát minh trước đó và đầu máy hơi nước không phải là nguyên nhân trực tiếp cho sự phát minh này.
+ Đáp án D sai vì thông tin này không xuất hiện trong đoạn trích.
Theo đoạn văn, tại sao việc nâng cao độ chính xác trong đo lường lại quan trọng đối với sự phát triển của khoa học?
Nó giúp phát minh ra nhiều thiết bị hiện đại.
Nó giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất.
Nó giúp các nhà khoa học có thể thực hiện các phép đo phức tạp và chính xác hơn.
Nó tạo ra các thang đo chuẩn như Celsius và Fahrenheit.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “khi độ chính xác của đo lường tiến một bước, nhiều chuyện sẽ trở nên khả thi”. Điều này ngụ ý rằng việc cải thiện độ chính xác trong đo lường tạo điều kiện cho những phát hiện và nghiên cứu khoa học mới, cho phép các nhà khoa học làm việc với các khái niệm và hiện tượng mà trước đây có thể chưa được hiểu rõ. Mặc dù đoạn văn không cụ thể nói về "phép đo phức tạp", nhưng việc đề cập đến các dụng cụ đo nhiệt độ và khối lượng, cùng với sự phát triển của ngành nhiệt động lực học, cho thấy rằng sự cải tiến trong đo lường dẫn đến khả năng nắm bắt những khía cạnh phức tạp hơn trong khoa học. -> Nó giúp các nhà khoa học có thể thực hiện các phép đo phức tạp và chính xác hơn.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì độ chính xác trong đo lường có thể dẫn đến việc phát minh ra thiết bị mới, nhưng đoạn văn không trực tiếp nhắc đến việc này như là kết quả cụ thể từ việc nâng cao độ chính xác.
+ Đáp án B sai vì đoạn văn chỉ nói rằng khi độ chính xác của đo lường tăng lên, “nhiều chuyện sẽ trở nên khả thi”, mà không cụ thể nói rằng nó giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất.
+ Đáp án D sai vì đoạn văn chỉ đề cập đến sự tồn tại của các thang đo này mà không nói rằng sự nâng cao độ chính xác trong đo lường đã trực tiếp dẫn đến việc tạo ra các thang đo chuẩn.
Đâu là tính chất của môi trường chân không KHÔNG được đề cập trong đoạn trích?
Môi trường chân không không có sự tồn tại của không khí
Trong môi trường chân không không thể truyền đi âm thanh
Môi trường chân không khác hoàn toàn với môi trường khí quyển
Các sinh vật không thể tồn tại trong môi trường chân không
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A được đề cập trong đoạn trích, thông qua chi tiết các nhà khoa học phát hiện ra rằng chân không khác với không khí thông thường, không có thành phần không khí.
+ Đáp án B KHÔNG được đề cập, đoạn trích không nhắc tới âm thanh.
+ Đáp án C được đề cập trong đoạn trích: “có tính chất khác hẳn bầu không khí thông thường”.
+ Đáp án D được đề cập trong đoạn trích, cụ thể, nó được nhắc đến qua thí nghiệm của Robert Boyle khi con chim chết trong môi trường chân không.
Xác định một thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn văn?
Thành phần tình thái
Thành phần cảm thán
Thành phần gọi đáp
Thành phần phụ chú
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào các thành phần biệt lập đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn văn xuất hiện thành phần phụ chú thể hiện qua các câu văn: Đúng như Boyle dự đoán, con chim đã chết – và kinh ngạc hơn, nó còn bị đông cứng; Các dụng cụ đo nhiệt độ và khối lượng có độ chính xác ngày một cao, cùng với những thang đo được tiêu chuẩn hóa như Celcius (độ C) và Fahrenheit (độ F).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1;1) và B(7;5). Điểm C(a;b) thuộc trục Ox sao cho vectơ CA→ +CB→ có độ dài ngắn nhất. Tính S= a+b. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
4
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\), khi đó \(M\left( {4;3} \right)\).
Lời giải
Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\), khi đó \(M\left( {4;3} \right)\).
Với mọi điểm \(C\) ta có: \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow {CM} \). Suy ra \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} \) có độ dài ngắn nhất khi \(\overrightarrow {CM} \) có độ dài ngắn nhất.
\(C\) thuộc trục \(Ox\) sao cho vectơ \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} \) có độ dài ngắn nhất khi \(\overrightarrow {CM} \) có độ dài ngắn nhất nên \(C\) là hình chiếu vuông góc của \(M\) lên \(Ox\). Vậy \(C\left( {4;0} \right)\)
Vậy \(S = a + b = 4 + 0 = 4\)
Binô hớn hở nói, sau khi chúng tôi về tới nhà:
- Bêtô, bà vẫn sống với chúng ta!
- Ờ. - Tôi tán thành ngay.
Binô hăng hái:
- Con người ta có thể sống bằng nhiều cách.
Tôi lại “Ờ”, vẫn thấy nó nói đúng. Nhưng đến khi nó bảo “Và cũng có thể chết bằng nhiều cách” thì tôi bắt gặp mình băn khoăn. Sống bằng nhiều cách thì tôi đã biết rồi, nhưng chưa bao giờ tôi nghĩ đến cái chết theo cùng một kiểu.
- Chết bằng nhiều cách ư?
- Ừ. Như lão Hiếng đó. Lão đã chết từ lâu.
Tiết lộ của thằng Binô khiến tôi ngạc nhiên quá sức:
- Lão Hiếng chết rồi sao?
- Bêtô, có những người đã chết ngay lúc đang còn sống.
Khi nhà hiền triết Binô đã nói rõ ra như thế thì tôi cảm nhận được ngay. Tôi không ở trong số những thằng cún có trí nhớ quá ngắn, nhưng sự thực là từ ngày lão Hiếng dọn nhà đi nơi khác tôi đã không còn nghĩ gì đến lão ta nữa. Tôi không thấy có lý do gì để nghĩ đến lão dù là nghĩ đến để căm giận hay ghét bỏ. Nếu ai đó còn xứng đáng để bạn nuôi nấng sự căm ghét, người đó vẫn còn giá trị trong mắt bạn. Đằng này, ngay lúc này đây, lão Hiếng không hề gắn với cảm xúc nào trong tôi. Nói cách khác, lão đã trượt khỏi cuộc sống của tôi. Bây giờ nghe thằng Binô nhắc tới, tôi mới sực nhớ là trên đời từng có một người như lão Hiếng. Nhưng lão Hiếng không chắc đã là một người, đúng theo nghĩa lấp lánh nhất của từ này. Mỗi người sinh ra đều có một cái tên. Cái tên là dấu hiệu để phân biệt người này với người khác. Không có tên, người ta gọi là vô danh. Vô danh thì không đọng lại được trong tâm trí bất kỳ ai, không phân biệt được với ai. Nó không có hình thù. Nó chỉ là một khối nhờ nhờ. Bạn cũng biết rồi đó, cái tên đôi khi được cha mẹ đặt cho một cách ngẫu nhiên, nhưng chính cách sống của bạn đã không ngừng chưng cất cái tên của mình năm tháng, giúp cho nó tỏa hương. Lão Hiếng chắc cũng từng có một cái tên như những người khác. Nhưng tính cách của lão đã lấn át và nhuộm đen cái tên cha mẹ đặt cho lão và bằng cách đó lão đã tẩy xóa cả lão lẫn cái tên của lão khỏi ký ức mọi người. Chúng tôi gọi lão Hiếng như gọi một thế lực, một hiểm họa hay một bệnh dịch chứ không như gọi một con người. Điều đó có nghĩa là nhà hiền triết Binô đã đúng: Lão Hiếng thật, với tư cách một người đã chết. Nếu những gì gắn với lão Hiếng đều xa lạ với con người thì những gì thuộc về con người đều không xa lạ với chúng tôi.
(Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là Bêtô, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2012)
Truyện được kể dưới điểm nhìn nào?
Điểm nhìn toàn tri, từ chú chó Binô.
Điểm nhìn hạn tri, từ chú chó Binô.
Điểm nhìn toàn tri, từ chú chó Bêtô.
Điểm nhìn hạn tri, từ chú chó Bêtô.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, từ chú chó Bêtô dưới điểm nhìn hạn tri (người kể chuyện chỉ kể từ phạm vi hiểu biết của chính mình).
Theo Bêtô, điều gì chứng tỏ rằng lão Hiếng đã không còn tồn tại trong tâm trí của mọi người?
Lão Hiếng đã không còn sống cùng với họ.
Không ai còn nghĩ đến lão Hiếng khi lão đã dọn đi.
Tính cách của lão Hiếng không để lại ấn tượng nào.
Lão Hiếng không có bạn bè hay người thân.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: Tôi không ở trong số những thằng cún có trí nhớ quá ngắn, nhưng sự thực là từ ngày lão Hiếng dọn nhà đi nơi khác tôi đã không còn nghĩ gì đến lão ta nữa. -> Lão Hiếng đã không còn tồn tại trong tâm trí của mọi người vì không ai còn nghĩ đến lão Hiếng khi lão đã dọn đi.
Theo đoạn trích, khi nào con người trở nên vô danh trong mắt người khác?
Khi không được cha mẹ đặt tên
Khi bạn sống chưa tốt
Khi bạn quên tên của mình
Khi bạn thay đổi tên của mình
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có câu: “Vô danh thì không đọng lại được trong tâm trí bất kỳ ai, không phân biệt được với ai”; “Nhưng tính cách của lão đã lấn át và nhuộm đen cái tên cha mẹ đặt cho lão và bằng cách đó lão đã tẩy xóa cả lão lẫn cái tên của lão khỏi ký ức mọi người”. -> Chính tính cách xấu xa của lão Hiếng đã khiến lão trở nên vô danh trong mắt mọi người. Từ đó suy ra, con người trở nên vô danh trong mắt người khác là khi người đó sống chưa tốt.
Hình ảnh “khối nhờ nhờ” trong đoạn trích ám chỉ điều gì về lão Hiếng?
Lão Hiếng là một người xấu xa và có nhiều kẻ thù.
Lão Hiếng không để lại ấn tượng trong tâm trí mọi người.
Lão Hiếng đã làm điều xấu nhưng vẫn được mọi người tha thứ.
Lão Hiếng là một người sống cô độc, không có bạn bè.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Hình ảnh “khối nhờ nhờ” trong đoạn trích ám chỉ rằng lão Hiếng là một người không để lại ấn tượng trong tâm trí mọi người. Lão bị lãng quên, không đọng lại trong tâm trí ai, như một hình ảnh mờ nhạt và vô danh.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích không đề cập đến việc lão Hiếng có nhiều kẻ thù.
+ Đáp án C sai vì đoạn trích không đề cập đến việc lão Hiếng được mọi người tha thứ.
+ Đáp án D sai vì hình ảnh “khối nhờ nhờ” gợi lên hình ảnh mờ nhạt, không đề cập đến sự cô độc hay bạn bè.
Tác giả muốn nói gì về vai trò của cái tên đối với mỗi con người qua lời văn của Bêtô?
Cái tên dùng để phân biệt người này với người kia.
Cái tên không thể thay thế cho bản chất con người.
Cái tên không quyết định giá trị của con người.
Cái tên phản ánh tính cách và giá trị của con người.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Qua lời văn của Bêtô, tác giả muốn nói rằng cái tên phản ánh tính cách và giá trị của con người. Cách một người sống sẽ “chưng cất” và làm cho cái tên của họ tỏa hương, để lại dấu ấn trong lòng người khác. Như vậy, cái tên không chỉ đơn thuần là phương tiện để phân biệt, mà còn là biểu tượng cho tính cách và giá trị của người mang nó.
Sản lượng lúa (tấn) của 40 thửa ruộng có cùng diện tích được trình bày trong bảng số liệu sau
Sản lượng | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 |
Tần số | 5 | 8 | 11 | 10 | 6 |
Phương sai của bảng số liệu bằng
1,63.
1,65.
1,56.
1,54.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức tính phương sai
Lời giải
Sản lượng lúa trung bình của 40 thửa ruộng là
\(\overline x = \frac{1}{{40}}\left( {5.20 + 8.21 + 11.22 + 10.23 + 6.24} \right) = 22,1\)
Phương sai của sản lượng lúa của 40 thửa ruộng là
\({s^2} = \frac{1}{{40}}\left( {{{5.20}^2} + {{8.21}^2} + {{11.22}^2} + {{10.23}^2} + {{6.24}^2}} \right) - 22,{1^2} = 1,54\)
Những cuộc chia lìa khởi sự đây
Cây đàn sum họp đứt từng dây.
Những lời bèo bọt thân đơn chiếc
Lần lượt theo nhau suốt tối ngày.[…]
Có lần tôi thấy một người yêu,
Tiễn một người yêu một buổi chiều,
Ở một ga nào xa vắng lắm.
Họ cầm tay họ, bóng xiêu xiêu. […]
Có lần tôi thấy một bà già
Đưa tiễn con đi tận chốn xa,
Tàu chạy lâu rồi bà vẫn đứng,
Lưng còng đổ bóng xuống sân ga
Có lần tôi thấy một người đi,
Chẳng biết về đâu nghĩ ngợi gì.
Chân bước hững hờ theo bóng lẻ,
Một mình làm cả cuộc phân ly.
Những chiếc khăn màu thổn thức bay,
Những bàn tay vẫy những bàn tay.
Những đôi mắt ướt nhìn đôi mắt,
Buồn ở đâu hơn ở chốn này?
Tôi đã từng chờ những chuyến xe,
Đã từng đưa đón kẻ đi về,
Sao nhà ga ấy, sân ga ấy.
Chỉ để cho lòng dấu biệt ly.
(Nguyễn Bính, Bóng người trên sân ga, in trong Việt Nam thi nhân tiền chiến, Nxb Sống Mới, Sài Gòn, 1968)
Đâu là những hình ảnh đóng vai trò chủ đạo trong việc diễn tả những cuộc chia ly trong đoạn thơ?
Cây đàn – dây đàn
Bóng người – bàn tay
Nhà ga – sân ga
Sân ga – con tàu
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Hình ảnh chủ đạo trong bài thơ dùng để diễn tả những cuộc chia ly là sân ga và con tàu. Hai hình ảnh này xuất hiện xuyên suốt bài thơ và là bối cảnh chính cho các cuộc tiễn đưa, chia tay giữa các nhân vật. Con tàu mỗi khi lăn bánh, buộc phải rời sân ga kéo theo khoảng cách ngày một xa giữa người ra đi và người ở lại. Chính vì thế, chúng đóng vai trò chủ đạo trong việc diễn tả những cuộc chia ly.
Hình ảnh “cây đàn đứt từng dây” trong dòng thơ “Cây đàn sum họp đứt từng dây” có ý nghĩa gì?
Chỉ trạng thái đau đớn của con người trước những cuộc chia ly.
Chỉ khoảng thời gian đầy biến động của cuộc đời mà con người khó vượt qua.
Chỉ khoảng không gian buồn bã, đong đầy tâm trạng.
Chỉ nỗi nhớ ngập đầy tâm trí người đang yêu.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Hình ảnh “cây đàn đứt từng dây” trong dòng thơ “Cây đàn sum họp đứt từng dây” mang ý nghĩa tượng trưng cho sự đau đớn, tan vỡ của con người trước những cuộc chia ly. Tiếng đàn vốn đại diện cho sự hòa hợp, gắn kết, nhưng khi “đứt từng dây” là biểu hiện của sự chia lìa, mất mát, giống như nỗi đau buồn trong lòng người khi phải xa cách.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B, C sai vì câu thơ trên không nhấn mạnh thời gian hay không gian.
+ Đáp án D sai vì hình ảnh này không đề cập cụ thể đến nỗi nhớ của những người đang yêu mà là nỗi đau chia ly nói chung.
Các từ ngữ chỉ thời gian, không gian, con người trong cuộc chia ly của hai người yêu nhau gợi lên điều gì?
Sự mong nhớ của đôi lứa
Dự cảm đổ vỡ trong tình yêu
Nỗi khắc khoải khi yêu xa
Niềm tin bất diệt vào tình yêu
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đây là một câu hỏi khó, cần đọc lại khổ thơ về cuộc chia ly của hai người yêu nhau, tìm các từ ngữ chỉ thời gian, không gian, hiểu định nghĩa và liên tưởng, phân tích.
- Phân tích các hình ảnh trong khổ thơ:
+ Thời gian “buổi chiều”: là thời điểm sắp kết thúc một ngày, thời gian này thường ám chỉ sự kết thúc và nỗi buồn.
+ Không gian ga “xa vắng”: gợi lên sự vắng vẻ, đìu hiu, cô đơn, rời rạc của ngoại cảnh cũng như trong tâm trạng con người.
+ Trên cái nền không gian vắng điểm lên hình ảnh chiếc bóng người đổ “liêu xiêu”: gợi lên sự ngả nghiêng, chòng chàng, không vững chãi cũng ngầm chỉ sự đổ vỡ trong tình yêu.
=> Các từ ngữ chỉ thời gian “buổi chiều”, không gian “xa vắng”, bóng người “liêu xiêu” như một dự cảm đổ vỡ trong tình yêu. Những từ ngữ này không gợi liên tưởng rõ rệt về nỗi nhớ, hay niềm tin, sự khắc khoải.
Đâu là nhận xét đúng về trạng thái của nhân vật trữ tình trong khổ thơ dưới đây:
Có lần tôi thấy một bà già
Đưa tiễn con đi tận chốn xa
Tàu chạy lâu rồi bà vẫn đứng
Lưng còng đổ bóng xuống sân ga
Tình yêu vô bờ bến của mẹ thường thể hiện rõ rệt nhất trong những khoảnh khắc chia xa.
Sự kiên cường, mạnh mẽ của người mẹ khi phải kìm nén nỗi đau để tiễn con đi xa.
Sự đau khổ của người mẹ già khi phải tiễn con đi xa.
Nỗi đau dai dẳng của người mẹ trong ngày tiễn con đi làm ăn xa.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Bối cảnh tiễn biệt trong khổ thơ thể hiện nỗi buồn và đau khổ của người mẹ khi phải tiễn con đi xa, điều này được thể hiện qua hình ảnh “lưng còng” và sự đứng chờ lâu, biểu trưng cho sự lo lắng và tình yêu thương sâu sắc của bà dành cho con.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đáp án này không chỉ trạng thái của nhân vật. Trạng thái phải là tình trạng của con người (vui, buồn, mạnh mẽ, yếu đuối,…).
+ Đáp án B sai vì đoạn trích chỉ cho thấy nỗi buồn chứ không làm nổi bật sự kiên cường của người mẹ.
+ Đáp án D sai vì khổ thơ chỉ đề cập “đi xa”, không đề cập cụ thể việc người con đi đâu. Đây là một từ ngữ mang tính chất chung chung, có thể là đi ra trận, đi làm ăn xa,…
Khổ thơ dưới đây nói về cuộc chia ly của đối tượng nào?
Có lần tôi thấy một người đi,
Chẳng biết về đâu nghĩ ngợi gì.
Chân bước hững hờ theo bóng lẻ,
Một mình làm cả cuộc phân ly.
Những người lạ
Những người bạn
Hai người yêu nhau
Chính bản thân mình
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Khổ thơ khắc họa hình ảnh một người cô đơn, đi về nơi vô định, lẻ loi với cuộc đời này “Một mình làm cả cuộc phân ly”. Ở đây không có sự xuất hiện của đối tượng thứ hai, chỉ có sự xuất hiện của “một người đi”, vì vậy đó chính là cuộc chia ly của chính bản thân mình. Cuộc chia ly này gợi lên cái tận cùng của sự cô đơn trong lòng người.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, B, C sai vì khổ thơ chỉ xuất hiện “một mình” – một đối tượng.
Giải phương trình 2sinx cotx - tanxsinx = 2 sinx - cosx ta được họ nghiệm x = πa + kπb (k, a, b ∈Z) . Tính P = 2a+3b (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
11
Đáp án đúng là "11"
Phương pháp giải
Giải phương trình lượng giác.
Lời giải
ĐКХĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x \ne 0}\\{{\rm{cos}}x \ne 0}\end{array}} \right.\).
\(\frac{{2{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cot}}x}} - \frac{{{\rm{tan}}x}}{{{\rm{sin}}x}} = 2\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right) \Leftrightarrow 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - {\rm{tan}}x{\rm{cot}}x\) \( = 2\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right){\rm{sin}}x{\rm{cot}}x\)
\( \Leftrightarrow 2{\sin ^2}x - 1 = 2\left( {\sin x - \cos x} \right)\cos x \Leftrightarrow 2{\sin ^2}x - 1 = 2\sin x.{\rm{cos}}x - 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\)
\( \Leftrightarrow 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 = {\rm{sin}}2x \Leftrightarrow {\rm{sin}}2x = 1 \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in Z} \right)\)
Đối chiếu điều kiện, nghiệm phương trình là \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in Z\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4}\\{b = 1}\end{array} \Rightarrow P = 2a + 3b = 2.4 + 3.1 = 11} \right.\).
Trong y học người ta sử dụng các nguồn bức xạ ion hoá chiếu xạ để điều trị bệnh với mục đích tiêu diệt những tế bào, tổ chức bệnh lý với nguyên tắc tránh tối đa những tổn thương cho tổ chức, cơ quan lành bảo đảm chức năng sống bình thường của cơ thể. Điều trị bệnh bằng nguồn bức xạ ion hoá có thể thực hiện bằng các phương thức sau:
- Xạ trị chiếu ngoài cơ thể: Nguồn bức xạ là các máy phát tia qua bộ phận chuẩn trực chiếu xạ từ ngoài cơ thể vào bộ phận cần điều trị.
- Xạ trị áp sát: Các đồng vị phóng xạ như Radium-226, Cesi -137 được tạo thành các nguồn dạng kim, que, hạt, bút , sợi hoặc các đồng vị phóng xạ ngắn ngày khác như Ytrium-90, Holmium-166 gắn trên các giá đỡ, bóng, tấm áp để đưa vào các hốc tự nhiên, ống tiêu hoá, mạch máu áp sát tổn thương hoặc dán áp sát trên da vùng khối u để chiếu xạ điều trị.
- Xạ trị chiếu trong: Là phương thức điều trị bằng cách đưa vào cơ thể một đồng vị phóng xạ nguồn hở dưới dạng thuốc qua đường uống, đường tiêm hoặc truyền qua động mạch-tĩnh mạch. Khi vào cơ thể các hạt nhân phóng xạ sẽ phát huy các hiệu quả điều trị theo nhiều cách khác nhau.
Tia nào sau đây không phải tia phóng xạ?
Tia α
Tia β
Tia γ
Tia X
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về phóng xạ.
Lời giải
Các tia phóng xạ bao gồm: Tia α, β và γ
Chất phóng xạ 131I có chu kì phóng xạ là 8 ngày. Lúc đầu có 200 g chất này, sau 24 ngày, lượng 131I đã phóng xạ thành chất khác là:
150 g.
175 g.
25 g.
50 g.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng định luật phóng xạ: \(m = {m_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Lời giải
Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 24 ngày là: \(m = {m_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 25\) (g)
Khối lượng chất phóng xạ đã thành chất khác là: \[\Delta m = {m_0} - m = 200 - 25 = 175g\]
Một bệnh nhân được chiếu xạ với một liều xác định nào đó từ một nguồn phóng xạ. Khi nguồn được sử dụng lần đầu thì thời gian cho một lần chiếu xạ là 15 phút. Biết nguồn phóng xạ có chu kì bán rã là 5,25 năm. Hỏi sau 2 năm thì thời gian cho một lần chiếu xạ là bao nhiêu?
12,5 phút
24 phút
30 phút
19,5 phút
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng định luật phóng xạ: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Lời giải
Ta có: T = 5,25 năm, t = 2 năm, với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{t_1} = 15}\\{\Delta {N_1} = \Delta {N_2}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng định luật phóng xạ: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
\( \Rightarrow \Delta {N_1} = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}} \right)\)
Số hạt phóng xạ còn lại sau 2 năm là: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
\( \Rightarrow \Delta {N_2} = N\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right) = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right)\)
mà \(\Delta {N_1} = \Delta {N_2}\)
\( \Rightarrow 1 - {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}}\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right)\)
Thay số được t2 = 19,5 phút.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + {n^3},\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}}\end{array}} \right.\). Tìm số nguyên dương \(n\) nhỏ nhất sao cho \(\sqrt {{u_n} - 1} \ge 55\).
\(n = 9\).
\(n = 10\).
\(n = 11\).
\(n = 8\).
Phương pháp giải
Tính chất của dãy số
Lời giải
Ta có \(:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_2} = {u_1} + {1^3}}\\{{u_3} = {u_2} + {2^3}}\\ \ldots \\{{u_{n + 1}} = {u_n} + {n^3}}\end{array}{\rm{\;}} \Rightarrow {u_n} = 1 + {1^3} + {2^3} + \ldots + {{(n - 1)}^3}} \right.\).
Lại có \({1^3} + {2^3} + \ldots + {(n - 1)^3} = {(1 + 2 + 3 + \ldots + n - 1)^2} = {\left( {\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}} \right)^2}\)
Suy ra \({u_n} = 1 + {\left( {\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}} \right)^2}\).
Theo yêu cầu đề bài ta có.
\(\sqrt {{u_n} - 1} \ge 55 \Leftrightarrow \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} \ge 55 \Leftrightarrow n\left( {n - 1} \right) \ge 110 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 11}\\{x \le - 10}\end{array}} \right.\).
Mà \(n\) là số nguyên dương nhỏ nhất nên \(n = 11\)
Nước tự nhiên là nước chứa nhiều muối của các kim loại như canxi, magie, sắt… Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ (khối lượng mol: 40g/mol) và Mg2+ (khối lượng mol: 24g/mol). Nước mềm là nước chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+ và Mg2+.
Nước cứng có nhiều tác hại xấu đến sức khỏe con người: Nước cứng sẽ làm giảm khả năng tạo bọt và tẩy rửa của xà phòng; làm mục vải nhanh chóng gây hư hỏng quần áo, khô da tóc nếu dùng để tắm gội…
· Sử dụng nước cứng trong nấu nướng sẽ làm các thiết bị, bình nóng lạnh, nồi hơi dễ bị bám cặn và nhanh chóng làm hỏng sản phẩm.
· Hơn nữa với lớp CaCO3 hình thành do nước cứng có thể tạo ra lớp cách nhiệt dưới đáy. Qua đó làm giảm khả năng dẫn nhiệt và truyền nhiệt, tiêu tốn điện năng và gia tăng chi phí.
· Nước cứng cũng khó đông đặc nên không thể dùng làm nước đá.
· Hơn nữa nếu con người sử dụng nước cứng thời gian dài sẽ là nguyên nhân gây sỏi thận. Và là một trong các tác nhân làm tắc động mạch do đóng cặn vôi ở thành trong của động mạch.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5502, độ cứng của nước được xác định bằng tổng hàm lượng Ca2+ và Mg2+ quy đổi về khối lượng CaCO3 có trong 1 lít nước.
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; QCVN 01-1:2018/BYT, độ cứng cho phép của nước sinh hoạt tối đa là 300mg/L.
Một mẫu nước được phân tích với các nồng độ ion như sau:

Nước cứng là nước chứa nhiều ion
Ca2+ và Mg2+.
C2+ và Mn2+.
CO32- và Ca2+.
CO32- và Mg2+.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm nước cứng.
Lời giải
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
Đáp án A.
Kết luận nào sau đây là đúng về độ cứng của mẫu nước sinh hoạt trên
Độ cứng của mẫu nước là 450 mg/L, không đảm bảo tiêu chuẩn.
Độ cứng của mẫu nước là 250 mg/L, đảm bảo tiêu chuẩn.
Độ cứng của mẫu nước là 400 mg/L, không đảm bảo tiêu chuẩn.
Độ cứng của mẫu nước là 200 mg/L, đảm bảo tiêu chuẩn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính quy đổi từ Ca2+, Mg2+ ra CaCO3.
Độ cứng \( = \left( {\frac{{{m_{Ca}}}}{{40}} + \frac{{{m_{Mg}}}}{{24}}} \right).100\)
Lời giải
Độ cứng của mẫu nước là: \(\left( {\frac{{60}}{{40}} + \frac{{60}}{{24}}} \right).100 = 400{\rm{mg}}/L\)> quy chuẩn.
Nên mẫu nước trên không đảm bảo tiêu chuẩn về độ cứng.
Đáp án C.
Để giảm hàm lượng Mg2+ trong mẫu nước trên, người ta có thể sử dụng các vật liệu polime có khả năng trao đổi cation. Nhưng sau một thời gian sử dụng, các hạt nhựa trao đổi ion không còn khả năng nhận ion Ca2+, Mg2+ từ nước cứng. Nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng trên lần lượt là
Ion Ca2+, Mg2+ tạo kết tủa CaCO3, MgCO3 phủ kín các lỗ trống của nhựa.
Khắc phục: Sục khí CO2 đến dư vào để hòa tan kết tủa.
Hàm lượng ion Ca2+, Mg2+ đi vào các hạt nhựa đã đạt giá trị bão hòa.
Khắc phục: ngâm các hạt nhựa trong dung dịch NaCl nồng độ cao.
Hàm lượng ion Ca2+, Mg2+ đi vào các hạt nhựa đã đạt giá trị bão hòa.
Khắc phục: ngâm các hạt nhựa trong dung dịch K2CO3 nồng độ cao.
Ion Ca2+, Mg2+ tạo kết tủa CaCO3, MgCO3 phủ kín các lỗ trống của nhựa.
Khắc phục: nung các hạt nhựa ở nhiệt độ cao để phân hủy MgCO3, CaCO3.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hạt cation được cấy lên bề mặt ion Na+, các hạt này có khả năng trao đổi với các cation gây độ cứng trong nước là Ca2+, và Mg2+, thay thế các ion này bằng ion Na+. Khi nhựa đã loại bỏ rất nhiều độ cứng từ nước cấp mà không còn ion natri còn lại trên nhựa để thay thế, lúc này cần tiến hành hoàn nguyên hạt nhựa trao đổi ion bằng dung dịch muối. Cần chú ý là không nên tái sinh bằng dung dịch muối ăn thông thường. Vì chúng luôn tồn tại rất nhiều tạp chất như các ion Ca2+, Mg2+, Cl−, SO42-, Br−… Nếu sử dụng loại muối này, các tạp chất sẽ gây ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hệ thống xử lý nước, gây hỏng hạt nhựa.
Lời giải
Khi nhựa đã loại bỏ rất nhiều độ cứng từ nước cấp mà không còn ion natri còn lại trên nhựa để thay thế, lúc này cần tiến hành hoàn nguyên hạt nhựa trao đổi ion bằng dung dịch muối. Cần ngâm các hạt trong dung dịch NaCl nồng độ cao.
Đáp án B.
Tham số \(m\) thuộc khoảng nào sau đây để phương trình \(x.{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x - 1} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left[ {9.{{(x - 1)}^{2m}}} \right]\) có hai nghiệm phân biệt.
\(m \in \left( {0;1} \right)\).
\(m \in \left( {1; + \infty } \right)\).
\(m \in \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).
\(m \in \left( { - \infty ;0} \right)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Giải phương trình logarit.
Lời giải
Điều kiện: \(x > 1\)
Ta có\(x.{\log _2}\left( {x - 1} \right) = {\log _4}\left[ {9.{{(x - 1)}^{2m}}} \right] \Leftrightarrow x.{\log _2}\left( {x - 1} \right) = {\log _2}3 + m.{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x - 1} \right)\).
Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x - 1} \right)\)
Ta có phương trình \(\left( {{2^t} + 1} \right).t = {\log _2}3 + m.t\).
Ta thấy \(t = 0\) không là nghiệm của phương trình nên ta có \({2^t} + 1 - \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}}{t} = m\)..
Ta đặt \(f\left( t \right) = {2^t} + 1 - \frac{{{{\log }_2}3}}{t} \Rightarrow f'\left( t \right) = {2^t}.{\rm{ln}}2 + \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}}{{{t^2}}} > 0,\forall t \ne 0\).
Ta có bảng biến thiên

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(m \in \left( {1; + \infty } \right)\).
Tính trạng màu sắc quả ở bí được quy định bởi 2 gene không allele tương tác với nhau theo quy luật như hình dưới đây.

Hãy cho biết đây là dạng tương tác nào?
Tương tác át chế.
Tương tác bổ trợ.
Tương tác cộng gộp.
Tương tác át chế trội.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích sơ đồ lai (trong ảnh) à xét các kiểu gene quy định các dạng kiểu hình khác nhau.
Lời giải
Xét sự biểu hiện thành kiểu hình của từng kiểu gene để suy ra kiểu tương tác
- Các kiểu gene A-B- đều cho kiểu hình quả trắng chứng tỏ sản phẩm của gene B át chế sự biểu hiện của gene A .
- Kiểu gene A-bb cho kiểu hình quả vàng chứng tỏ bb không át chế A (màu vàng là sự biểu hiện của A)
- Kiểu gene aabb cho kiểu hình quả màu xanh
=> Đây là tương tác trội
Hãy xác định tỷ lệ kiểu hình ở đời con khi cho hai quả bí quả vàng dị hợp lai với nhau?
100% quả vàng.
1 quả trắng: 1 quả vàng: 2 quả xanh.
3 quả vàng: 1 quả xanh.
1 quả vàng: 3 quả xanh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gene, kiểu hình của đời con.
Lời giải
Viết sơ đồ lai:
P: Aabb Aabb
F1: (1Ab:1ab) (1Ab:1ab) = 1AAbb: 2Aabb : 1aabb
=> Tỷ lệ kiểu hình: 3 quả vàng: 1 quả xanh.
Với mọi giá trị của \(a > 0,a \ne 1\), đồ thị hàm số \(y = {a^{x - 2}}\) luôn đi qua điểm cố định \(A\) và đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {4 - x} \right)\) luôn đi qua điểm cố định \(B\). Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).
1.
\(\sqrt 2 \).
\(\frac{1}{2}\).
2.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Nhận dạng đồ thị hàm số logarit
Lời giải
Dễ thấy đồ thị hàm số \(y = {a^{x - 2}}\) luôn đi qua điểm cố định \(A\left( {2;1} \right)\).
Đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {4 - x} \right)\) luôn đi qua điểm cố định \(B\left( {3;0} \right)\).
Khoảng cách giữa hai điểm \(AB\) là: \(AB = \sqrt {{{(3 - 2)}^2} + {{(0 - 1)}^2}} = \sqrt 2 \).
Con Lười ba ngón (Bradypus sp.) là loài phổ biến ở các khu vực Trung và Nam Mỹ. Đây là loài động vật chậm chạp, dành cả cuộc đời sống dưới tán cây và chỉ xuống đất mỗi tuần một lần để thải hết phân. Chúng mang trên mình cả một quần xã sinh vật, gồm nhiều loài có mối quan hệ phức tạp: Bướm đêm (Cryptoses choloepi) sống trong bộ lông của những con Lười (a) giúp bảo vệ chúng khỏi sự tấn công của các loài chim ăn côn trùng, chúng di chuyển cùng những con Lười xuống dưới đất và đẻ trứng trên phân của Lười khi Lười thải phân. Ấu trùng nở ra từ trứng sẽ ăn phân của Lười. Bướm đêm trưởng thành (b) lại leo lên trên những con Lười. Ngoài bướm đêm, tảo thuộc giống Trichophyllus (c) phát triển trong bộ lông của con Lười, nhưng khi phát triển thành lượng lớn, chúng được những con Lười dùng làm thức ăn. Tảo biến màu lông của con Lười thành màu xanh lục, khiến con Lười dễ trốn kẻ thù dưới tán lá. Nấm Ascomycota cũng sinh trưởng trong lông của những con Lười, giúp phân hủy xác của bướm đêm đã chết và tạo thành nguồn dinh dưỡng cho tảo.

Trên cơ thể Lười ba ngón (Bradypus sp) có nhiều loại động vật sinh sống. Đây được xem như là môi trường
Môi trường vô sinh
Môi trường đất
Môi trường nước
Môi trường sinh vật
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết về môi trường và các nhân tố sinh thái.
Lời giải
Trên cơ thể Lười ba ngón (Bradypus sp) có nhiều loại động vật sinh sống, đây là môi trường sinh vật.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa Lười và các động vật khác sống trên thân lười?
Tảo nhận được lợi từ nguồn nước trên bộ lông của Lười
Lười không nhận được lợi ích gì từ Tảo
Nấm được lợi từ nguồn dinh dưỡng trên lông của Lười
Lười được lợi gián tiếp từ Nấm
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ dữ liệu bài đọc phân tích mối quan hệ giữa các loài.
Lời giải
A đúng vì: Tảo được lợi nhờ nguồn nước trên bộ lông của Lười giúp tạo môi trường cho chúng sinh trưởng.
B sai vì: Lười được lợi vì tạo giúp lười có màu xanh để dễ lẩn trốn kẻ thù và khi lượng tảo quá lớn, lười sẽ sử dụng làm thức ăn.
C đúng vì: Nấm được lợi từ nguồn dinh dưỡng trên lông của Lười.
D đúng vì: Lười được lợi khi Nấm giúp phân hủy xác của Bướm đêm tạo nguồn dinh dưỡng cho Tảo, Tảo phát triển thành thức ăn cho Lười.
Xét mối quan hệ giữa các loài khác nhau cùng sống trên cơ thể Lười như một quần xã sinh vật.
1. Tảo và Nấm |
| A. Quan hệ hội sinh |
2. Bướm đêm và Lười |
| B. Quan hệ hợp tác |
3. Tảo và Lười |
| C. Quan hệ cộng sinh |
4. Nấm và Lười |
| D. Quan hệ kí sinh - vật chủ |
Tổ hợp đáp án thể hiện sự ghép nối chính xác cho các mối quan hệ trên là:
1 – A; 2 – D; 3 – C; 4 – A
1 – A; 2 – D; 3 – B; 4 – A
1 – A; 2 – A; 3 – C; 4 – B
1 – B; 2 – A; 3 – C; 4 – B
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích hai mặt được lợi – bị hại để xác định mối quan hệ giữa các loài.
Lời giải
1. Tảo và Nấm là mối quan hệ hội sinh (A) vì: Nấm phân hủy xác bướm đêm tạo thành thức ăn cho tảo à Tảo là loài được hưởng lợi; Nấm không được lợi cũng không bị hại.
2. Bướm đêm và Lười là quan hệ hội sinh (A) vì: Bướm đêm được lợi vì được bảo vệ khỏi côn trùng gây hại; Lười không được lợi trực tiếp từ bướm đêm.
3. Tảo và Lười là quan hệ cộng sinh (C) vì: Tảo được lợi nhờ nguồn nước trên bộ lông của Lười giúp tạo môi trường cho chúng sinh trưởng; Lười được lợi vì tạo giúp lười có màu xanh để dễ lẩn trốn kẻ thù và khi lượng tảo quá lớn, lười sẽ sử dụng làm thức ăn.
4. Nấm và Lười là quan hệ hợp tác (B) vì: Nấm được lợi từ nguồn dinh dưỡng trên lông của Lười; Lười được lợi khi Nấm giúp phân hủy xác của Bướm đêm tạo nguồn dinh dưỡng cho Tảo à Tảo phát triển thành thức ăn cho Lười.
Biết rằng phương trình \({4^x} - {3.2^x} + m = 0\) có một nghiệm \(x = 0\). Tính nghiệm còn lại.
1.
-1.
2.
\(\frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Giải phương trình hàm số mũ.
Lời giải
Phương trình \({4^x} - {3.2^x} + m = 0\) có một nghiệm \(x = 0 \Leftrightarrow {4^0} - {3.2^0} + m = 0 \Leftrightarrow m = 2\).
Với \(m = 2\) phương trình có dạng: \({4^x} - {3.2^x} + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^x} = 1}\\{{2^x} = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.} \right.\).
Lãnh tụ cuộc khởi nghĩa Yên Thế
Hoàng Hoa Thám tên khai sinh là Trương Văn Thám, thời trẻ có tên là Trương Văn Nghĩa, quê ở làng Dị Chế, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. Sau lớn lên ở làng Ngọc Cục, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Ông sinh ra trong một gia đình yêu nước, bố là Trương Văn Thận, mẹ là Lương Thị Minh.
Năm 16 tuổi, Hoàng Hoa Thám tham gia khởi nghĩa của Đại Trân (1870-1875)
Năm 1884 ông ra nhập nghĩa binh Trần Quang Loan. Năm 1895 ông tham gia khởi nghĩa của Cai Kinh ở Lạng Giang. Sau khi Cai Kinh Mất ông đứng dưới cờ nghĩa của Lương Văn Nắm và trở thành một tướng lĩnh có tài. Năm 1892. Để Nắm hy sinh ông trở thành lãnh tụ tối cao của phong trào Yên Thế - Phong trào nông dân chống Pháp với biệt danh “Hùm xám Yên Thế”. Ông từng viết:
Hỡi người dự lễ hôm nay
Cùng nhau ta nắm chặt tay thề nguyền
Thề kế tiếp trung hiền, tiên liệt
Đem máu xương trừ diệt xâm lăng
Cùng nhau hô tiếng to vang
Việt Nam độc lập vững vàng muôn năm.
Khu tự trị Phồn Xương thành căn cứ kháng chiến, ông thường được gọi là Đề Thám. Nhiều nhà yêu nước trong đó có Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh đã gặp gỡ ông bàn kế hoạch hành động khiến ông thêm quyết tâm kháng chiến đến cùng.
Năm 1909 thực dân Pháp tập trung lực lượng tấn công quy mô lên Yên Thế. Dưới sự lãnh đạo của Hoàng Hoa Thám nghĩa quân anh dũng chống trả gây nhiều thiệt hại cho quân Pháp. Ngày 10/2/1913, Hoàng Hoa Thám hy sinh tại khu vực Hố Nấy cách chợ Gồ gần 2 km.
(Lịch sử Việt Nam, tập 3)
Cuộc khởi nghĩa đầu tiên mà Hoàng Hoa Thám tham gia là
Khởi nghĩa Đại Trân.
Khởi nghĩa Đại Vàng.
Khởi nghĩa Đại Yên.
Khởi nghĩa Đại Thế.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Năm 16 tuổi, Hoàng Hoa Thám tham gia khởi nghĩa của Đại Trân (1870-1875).
Hùm Xám Yên Thế là biệt danh của ai?
Đề Nắm.
Đề Thám.
Đề Hoa
Đề Thịnh.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Năm 1892. Để Nắm hy sinh ông trở thành lãnh tụ tối cao của phong trào Yên Thế - Phong trào nông dân chống Pháp với biệt danh “Hùm xám Yên Thế”.
Hoàng Hoa Thám hi sinh khi nào?
Ngày 10/2/1913.
Ngày 10/2/1914.
Ngày 10/2/1915.
Ngày 10/2/1916.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Năm 1909 thực dân Pháp tập trung lực lượng tấn công quy mô lên Yên Thế. Dưới sự lãnh đạo của Hoàng Hoa Thám nghĩa quân anh dũng chống trả gây nhiều thiệt hại cho quân Pháp. Ngày 10/2/1913, Hoàng Hoa Thám hy sinh tại khu vực Hố Nấy cách chợ Gồ gần 2 km.
Tính hết năm 2022 diện tích rừng của thành phố \(X\) là 140600 ha, tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh đạt \(39,8{\rm{\% }}\). Trong năm 2022 thành phố X trồng mới được 1000 ha. Giả sử diện tích rừng trồng mới của thành phố mỗi năm tiếp theo đều tăng \(6{\rm{\% }}\) so với diện tích rừng trồng mới của năm liền trước. Năm nào là năm đầu tiên tỉnh có diện tích rừng đạt tỷ lệ che phủ \(45{\rm{\% }}\)?
2033.
2038.
2035
2039.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tổng của cấp số nhân.
Lời giải
Diện tích rừng để đạt được tỷ lệ che phủ \(45{\rm{\% }}\) là: \(\frac{{140600.45}}{{39,8}} \approx 159000{\rm{ha}}\).
Vậy cần phải che phủ thêm \(159000 - 140600 = 18400\) ha.
Do mỗi năm diện tích rừng trồng mới của tỉnh đều tăng \(6{\rm{\% }}\) so với diện tích rừng trồng mới của năm liền trước nên diện tích rừng trồng mới tăng thêm sau \(n\) năm là:
\({S_n} = 1000.\left( {{{(1,06)}^1} + {{(1,06)}^2} + {{(1,06)}^3} + \ldots + {{(1,06)}^n}} \right) = 1000.\frac{{1,06.\left( {1 - {{(1,06)}^n}} \right)}}{{1 - 1,06}}\)
Theo giả thiết ta có: \(1000.\frac{{1,06.\left( {1 - {{(1,06)}^n}} \right)}}{{1 - 1,06}} = 18400\)
\( \Rightarrow 1 - {(1,06)^n} = - 1,104 \Rightarrow {(1,06)^n} = 2,104 \Rightarrow n = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{1,06}}2,104 \approx 13\)
Sau 13 năm thì diện tích rừng thành phố \(X\) đạt tỷ lệ che phủ \(45{\rm{\% }}\).
Vậy đến năm 2035 thỉ tỷ lệ che phủ rừng của thành phố X đạt \(45{\rm{\% }}\).
Cuộc khủng năng lượng năm 1973 đã tác động mạnh tới nền kinh tế các nước Đông Âu. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bắt đầu suy giảm từ nửa sau những năm 70. Bước sang những năm 80 các nước Đông Âu đều đề ra những chiến lược phát triển kinh tế-xã hội. dựa trên sự tiến bộ về khoa học-kĩ thuật, chuyển mạnh sang con đường phát triển kinh tế theo chiều sâu. Tuy nhiên, kết quả đưa lại không đạt như mong muốn. Trong hai năm đầu, nhịp độ phát triển kinh tế giảm sút ở nhiều nướC. Từ năm 1983, nền kinh tế Đông Âu có chiều hướng tốt lên. Trong 5 năm (1981-1985), nhịp độ tăng thu nhập quốc dân của các nước này là 3,3%. Nhưng tình hình lại tiếp tục xấu đi ở những năm cuối. Năm 1988-1989, nhịp độ tăng tổng sản phẩm quốc dân của các nước này là 2,6%. Năm cuối nhịp độ tăng tổng sản phẩm quốc dân của các nước này là 2,6%. Năm cuối của thập niên-1989, nền kinh tế Đông Âu chìm sâu trong khủng hoảng thu nhập quốc dân chỉ tăng 0,5%. Ở một số nước như Ba Lan, Hunggari thì giảm nặng nề.
(Theo Lịch sử thế giới hiện đại, trang 458)
Cuộc khủng hoảng năng lượng diễn ra khi nào?
Năm 1973.
Năm 1974.
Năm 1975.
Năm 1976.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Cuộc khủng năng lượng năm 1973 đã tác động mạnh tới nền kinh tế các nước Đông Âu.
Nhận định nào sau đây đúng về tình hình kinh tế của các nước Đông Âu trong những năm 80 của thế kỷ XX?
Kinh tế các nước Đông Âu phát triển ổn định và bền vững.
Các nước Đông Âu đều đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế.
Kinh tế các nước Đông Âu có sự phục hồi nhưng vẫn còn nhiều bất ổn.
Kinh tế các nước Đông Âu liên tục suy giảm và rơi vào khủng hoảng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Đoạn trích cho thấy trong những năm 80, các nước Đông Âu đã có những nỗ lực cải cách và đạt được một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, tình hình kinh tế vẫn còn nhiều biến động và cuối cùng rơi vào khủng hoảng.
Nguyên nhân chính khiến nền kinh tế các nước Đông Âu không đạt được kết quả như mong đợi trong việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vào những năm 80 của thế kỷ XX là:
Sự can thiệp quá sâu của Liên Xô vào nền kinh tế các nước Đông Âu.
Cấu trúc kinh tế lạc hậu, cơ chế quản lý quan liêu bao cấp.
Sự cạnh tranh gay gắt từ các nước tư bản chủ nghĩa.
Thiên tai, dịch bệnh xảy ra liên tục.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
A loại Liên Xô có ảnh hưởng lớn đến các nước Đông Âu, nhưng không phải là nguyên nhân chính khiến các nỗ lực cải cách thất bại.
C loại Sự cạnh tranh từ các nước tư bản chủ nghĩa là một yếu tố tác động, nhưng không phải là nguyên nhân gốc rễ.
D loại Thiên tai, dịch bệnh không phải là nguyên nhân chính gây ra tình trạng suy thoái kinh tế kéo dài ở các nước Đông Âu.
Đoạn trích đã ám chỉ đến một số vấn đề sâu xa hơn là chỉ đơn thuần do cuộc khủng hoảng năng lượng: Mặc dù cuộc khủng hoảng năng lượng là yếu tố khởi đầu, nhưng chính những hạn chế nội tại của nền kinh tế các nước Đông Âu như cấu trúc kinh tế lạc hậu, cơ chế quản lý quan liêu bao cấp đã khiến các nỗ lực cải cách không đạt được hiệu quả mong muốn. => Chọn B.
Số tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2005\) song song với đường thẳng \(y = 9x + 2021\) là:
1.
2.
3.
0.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định phương trình tiếp tuyến
Lời giải
Gọi \(\left( d \right)\) có dạng: \(y = 9x + m\) (với \(m \ne 2021\)).
Để \(\left( d \right)\) là tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2005\) thì hệ:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} - 3x + 2005 = 9x + m\left( 1 \right)}\\{3{x^2} - 3 = 9{\rm{\;}}\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\) có nghiệm.
Từ (2) ta có: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\).
Với \(x = 2\) thì (1) \( \Rightarrow m = 1989\) (thỏa). Khi đó: \(\left( d \right):y = 9x + 1989\).
Với \(x = - 2\) thì (1) \( \Rightarrow m = 2021\) (loại).

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Nước ta phát triển du lịch chủ yếu dựa trên
các di sản thiên nhiên thế giới và văn hóa vật thể thế giới.
tài nguyên du lịch nhân văn và di sản thiên nhiên thế giới.
di sản văn hóa vật thể thế giới và tài nguyên du lịch tự nhiên.
tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và ngành Du lịch.
Lời giải
Dựa vào bản đồ và bảng chú giải ta thấy, nước ta phát triển du lịch chủ yếu dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên (gồm di sản thiên nhiên thế giới, di sản hỗn hợp thế giới, vườn quốc gia, thắng cảnh hang động,…).và tài nguyên du lịch nhân văn (gồm di sản văn hóa vật thể thế giới, lễ hội, làng nghề di tích lịch sử,…).
Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động du lịch ở nước ta hiện nay?
Tập trung phát triển ở các khu vực ven biển.
Khách quốc tế luôn cao hơn khách nội địa.
Tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế.
Doanh thu liên tục tăng trong những năm gần đây.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Du lịch.
Lời giải
Ngành du lịch được coi là ngành kinh tế mũi nhọn ở nước ta hiện nay, có vai trò quan trọng trong việc tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,...).
- A sai vì, quan sát bản đồ, ta thấy hoạt động du lịch phát triển khắp mọi nơi, nhất là những nơi có tài nguyên du lịch.
- B sai vì, quan sát biểu đồ kết hợp: Khách du lịch và doanh thu du lịch giai đoạn 2005 - 2021 (bên phải bản đồ), ta thấy khách quốc tế luôn thấp hơn khách nội địa.
- D sai vì, quan sát biểu đồ kết hợp: Khách du lịch và doanh thu du lịch giai đoạn 2005 - 2021 (bên phải bản đồ), ta thấy từ năm 2015 đến 2021 doanh thu du lịch giảm từ 355 nghìn tỉ đồng xuống 180 nghìn tỉ đồng.
Thế mạnh chủ yếu đối với phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Hồng là
các thắng cảnh và truyền thống văn hoá.
vị trí thuận lợi và các lễ hội truyền thống.
di tích quốc gia và tài nguyên tự nhiên.
di sản thế giới và tài nguyên nhân văn.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Du lịch, Đồng bằng sông Hồng.
Lời giải
Thế mạnh chủ yếu đối với phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Hồng là có di sản thế giới và tài nguyên nhân văn. Trong đó thế mạnh tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng là có di sản thế giới: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Khu danh thắng Tràng An (Ninh Bình). Đây cũng chính là hai địa điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước rất lớn.
=> Chọn đáp án D vì đầy đủ nhất và chính xác nhất
Cho tam giác \(ABC\) cân tại đỉnh \(A\), biết độ dài cạnh đáy \(BC\), đường cao \(AH\) và cạnh bên \(AB\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân với công bội \(q\). Giá trị của \({q^2}\) bằng:
\(\frac{{2 - \sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 2 + 1}}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 2 - 1}}{2}\).
\(\frac{{2 + \sqrt 2 }}{2}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính chất của cấp số nhân
Lời giải
Đặt \(BC = a;AB = AC = b;AH = h\). Theo giả thiết ta có \(a,h,b\) lập cấp số nhân, suy ra\({h^2} = ab\). Mặt khác tam giác \(ABC\) cân tại đỉnh \(A\) nên \({h^2} = m_a^2 = \frac{{{b^2} + {b^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4}\)
Do đó \(\frac{{{b^2} + {b^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4} = ab \Leftrightarrow {a^2} + 4ab - 4{b^2} = 0 \Leftrightarrow a = \left( {2\sqrt 2 - 2} \right)b\)
Lại có \(b = {q^2}a\) nên suy ra \({q^2} = \frac{b}{a} = \frac{1}{{2\sqrt 2 - 2}} = \frac{{2\sqrt 2 + 2}}{4} = \frac{{\sqrt 2 + 1}}{2}\).
It's the end of the school year and the exam period is approaching. Undoubtedly, exams put pressure on both students and parents alike. Most parents would like to see their children succeeding academically, as they believe a good education gives them an added advantage in life. They want to see their children (631) _________ in a rewarding job and be financially well-off. But is that what their children have planned for themselves? Apparently it is not. Most students either can't think that far ahead or have no intention of doing so. (632) ___________if they get low marks.
However, child psychologists, who have been consulted on the matter, stress that students should aim high, but at the same time have a variety of other options. As a result, students will not have to worry about grades and in the long term they will have better chances of succeeding. On the whole, there are many practical and (633) ___________ things that parents can do for their children.
Apart from being people their children can turn to, parents can plan a reasonable schedule that both they and their children agree on. According to psychologists' (634) _____________, this schedule should include no more than eight hours of studying, three proper meals a day and some exercise. Above all, prior to each exam, parents need to reassure their children that (635) ____________.
They want to see their children (631) _________ in a rewarding job and be financially well-off.
settle
settling
settled
having settled
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
to V/ Ving/ VpII
Lời giải
- be settled at work/ school (adj) thích nghi, hoà nhập, ổn định với công việc/ trường học
- see sb/ sth + adj: thấy ai/ cái gì như thế nào
=> They want to see their children settled in a rewarding job and be financially well-off.
Tạm dịch: Họ muốn thấy con cái của mình có một công việc ổn định và có điều kiện tài chính tốt.
Most students either can't think that far ahead or have no intention of doing so. (632) ___________if they get low marks.
That low ambition disappoints them so low
They would rather aim low so as not to be disappointed
Disappointment will be undeniable when aiming low
When preferring to aim low to ease disappointment
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – dịch nghĩa câu
Lời giải
Loại đáp án A (mệnh đề danh từ chứa that), D (mệnh đề rút gọn chứa when) vì vị trí cần điền là một mệnh đề chính (S –V) đi kèm với mệnh đề If phía sau.
Dựa vào ngữ cảnh, đáp án B phù hợp về nghĩa nhất.
=> They would rather aim low so as not to be disappointed if they get low marks.
Tạm dịch: Họ thà đặt mục tiêu thấp để không phải thất vọng nếu đạt điểm thấp.
On the whole, there are many practical and (633) ___________ things that parents can do for their children.
useless
valualess
worthless
priceless
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. useless (adj) vô ích
B. valualess (adj) không có giá trị, vô dụng
C. worthless (adj) không có giá trị, vô dụng
D. priceless (adj) vô giá, rất có giá trị
=> On the whole, there are many practical and priceless things that parents can do for their children.
Tạm dịch: Nhìn chung, có rất nhiều điều thiết thực và vô giá mà cha mẹ có thể làm cho con cái mình.
According to psychologists' (634) _____________, this schedule should include no more than eight hours of studying, three proper meals a day and some exercise.
clues
announcements
instructions
qualities
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. clues (n) manh mối
B. announcements (n) thông báo
C. instructions (n) sự hướng dẫn
D. qualities (n) chất lượng
=> According to psychologists' instructions, this schedule should include no more than eight hours of studying, three proper meals a day and some exercise.
Tạm dịch: Theo hướng dẫn của các nhà tâm lý học, lịch trình này không nên bao gồm quá tám giờ học, ba bữa ăn đầy đủ mỗi ngày và một số bài tập thể dục.
Above all, prior to each exam, parents need to reassure their children that (635) ____________.
everything will be fine whatever the results
what the results will define everything
everything will be what the results are fine
the results are whatever everything will be
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mệnh đề - Câu
Lời giải
A. mọi thứ sẽ ổn bất kể kết quả ra sao
B. kết quả sẽ định nghĩa mọi thứ
C. mọi thứ sẽ là những gì kết quả là ổn
D. kết quả là bất kể mọi thứ sẽ là gì
=> Above all, prior to each exam, parents need to reassure their children that everything will be fine whatever the results.
Tạm dịch: Trên hết, trước mỗi kỳ thi, cha mẹ cần trấn an con rằng mọi chuyện sẽ ổn bất kể kết quả thế nào.
Gọi \({S_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên trong cấp số cộng \(\left( {{a_n}} \right)\) với \({a_1} \ne 0\). Biết \({S_6} = {S_9}\), tỉ số \(\frac{{{a_3}}}{{{a_5}}}\) bằng:
\(\frac{9}{5}\).
\(\frac{5}{9}\).
\(\frac{5}{3}\).
\(\frac{3}{5}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính chất cấp số cộng
Lời giải
Ta có
\({S_6} = {S_9} \Leftrightarrow \frac{{6\left( {2{a_1} + 5d} \right)}}{2} = \frac{{9\left( {2{a_1} + 8d} \right)}}{2} \Leftrightarrow 24{a_1} + 60d = 36{a_1} + 144d \Leftrightarrow 12{a_1} = - 84d \Leftrightarrow {a_1} = - 7d\)
\(\frac{{{a_3}}}{{{a_5}}} = \frac{{{a_1} + 2d}}{{{a_1} + 4d}} = \frac{{ - 7d + 2d}}{{ - 7d + 4d}} = \frac{5}{3}\).
Every day we face challenges at school, work or in our personal lives, and we need to develop the skills to deal with them. Computer skills, for example, are vital for most activities we carry out in our daily lives as well as helping you with studying. When we are young, we are able to learn basic social skills but there are other important skills that can be more challenging to acquire. Surprisingly, video games can often help us to master these.
For example, there are many video games which can help us to develop problem-solving skills. Some games help develop patience and perseverance skills by continuing to increase the level of difficulty. They constantly place obstacles in your path until you reach the solution. As a result of playing these games, players can develop confidence, as being able to overcome the obstacles gives you a real sense of achievement. Patience, perseverance and overcoming difficulties are three essential skills in everyday life.
As humans we often learn through mistakes, however some mistakes would be best avoided. Video games can expose you to making decisions in the virtual world by allowing you to choose your characters' actions and then showing you the results of these actions. This may help you make more informed choices in the real world.
However beneficial these games may be, there are things to remember. Too much screen time can isolate you from the real world and if you play multi-player games online, then you need to be sure who you are playing with. It's also vital to make sure that you are not running up a huge bill in games that you pay for online.
Links between schools and video games developers have resulted in more games focused on developing life skills. The not-for-profit organisation, Makerspace, has developed an education programme based around games in conjunction with Minecraft. The programme claims that 30 minutes of video play in the classroom can improve planning skills, memory and motor skills. As well as developing life skills, having excellent computer skills could also help you with a future career. So, play on and learn two valuable lessons at the same time.
(Adapted from Optimise by Malcom Mann and Steve Taylore-Knowles)
According to paragraph 1, which of the following is TRUE about computer skill?
They are easier to be mastered at a very young age.
They play an important role in dealing with daily tasks.
They ensure a potential candidate a steady job.
They are necessary to get a promotion at the workplace.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Theo đoạn 1, câu nào sau đây là ĐÚNG về kỹ năng máy tính.
A. Chúng dễ dàng thành thạo hơn khi còn rất trẻ.
B. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các công việc hàng ngày.
C. Chúng đảm bảo cho ứng viên tiềm năng một công việc ổn định.
D. Chúng cần thiết để được thăng chức tại nơi làm việc.
Thông tin: Computer skills, for example, are vital for most activities we carry out in our daily lives as well as helping you with studying.
Tạm dịch: Ví dụ, kỹ năng máy tính rất quan trọng đối với hầu hết các hoạt động mà chúng ta thực hiện trong đời sống thường nhật cũng như giúp bạn trong học tập.
What does the word They in paragraph 2 refer to?
skills
obstacles
players
games
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thông tin: Some games help develop patience and perseverance skills by continuing to increase the level of difficulty. They constantly place obstacles in your path until you reach the solution.
Lời giải
Từ “They” trong đoạn 2 đề cập đến điều gì?
A. các kỹ năng
B. các trở ngại
C. những người chơi
D. các trò chơi
Thông tin: Some games help develop patience and perseverance skills by continuing to increase the level of difficulty. They constantly place obstacles in your path until you reach the solution.
Tạm dịch: Một số trò chơi giúp phát triển kỹ năng kiên nhẫn và kiên trì bằng việc tiếp tục tăng độ khó. Chúng liên tục đặt các trở ngại trên đường cho đến khi bạn tìm ra giải pháp.
Which of the following best paraphrases the sentence: “Video games can expose you to making decisions in the virtual world by allowing you to choose your characters' actions and then showing you the results of these actions.” ?
Video games introduce decision-making skills by enabling players to choose characters' actions and demonstrate the drawbacks.
Video games encourage decision-making by offering players control over their characters with a variety of possible outcomes.
Video games show the consequences of actions but do not involve players in choosing what their characters do.
Video games simulate decision-making by presenting players with predefined scenarios and fixed outcomes.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
“Video games can expose you to making decisions in the virtual world by allowing you to choose your characters' actions and then showing you the results of these actions.”
(Trò chơi điện tử có thể khiến bạn phải đưa ra quyết định trong thế giới ảo bằng cách cho phép bạn chọn hành động của nhân vật và sau đó cho bạn thấy kết quả của những hành động này.)
Lời giải
Câu nào sau đây diễn giải câu sau đây hay nhất: “Trò chơi điện tử có thể khiến bạn phải đưa ra quyết định trong thế giới ảo bằng cách cho phép bạn chọn hành động của nhân vật và sau đó cho bạn thấy kết quả của những hành động này.” ?
A. Trò chơi điện tử giới thiệu các kỹ năng ra quyết định bằng cách cho phép người chơi lựa chọn hành động của nhân vật và chứng minh những nhược điểm. (trái nghĩa câu gốc)
B. Trò chơi điện tử khuyến khích việc ra quyết định bằng cách cung cấp cho người chơi quyền kiểm soát nhân vật của họ với nhiều kết quả có thể xảy ra. (sát nghĩa câu gốc nhất)
C. Trò chơi điện tử cho thấy hậu quả của các hành động nhưng không liên quan đến người chơi trong việc lựa chọn những gì nhân vật của họ làm. (trái nghĩa câu gốc)
D. Trò chơi điện tử mô phỏng việc ra quyết định bằng cách trình bày cho người chơi các kịch bản được xác định trước và kết quả cố định. (trái nghĩa câu gốc)
Which of the following can be inferred from the passage?
Making errors in a game may help players understand their consequences.
Overcoming obstacles in a game helps players recognise their weaknesses.
Spending excessive time on playing video games can lead to serious ailments.
Makerspace has encouraged schools to increase the hours of students playing games.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2, 3, 4
Lời giải
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Mắc lỗi trong trò chơi có thể giúp người chơi hiểu được hậu quả của chúng.
B. Việc vượt qua các chướng ngại trong trò chơi giúp người chơi nhận ra điểm yếu của mình.
C. Việc dành quá nhiều thời gian để chơi trò chơi video có thể dẫn đến những căn bệnh nghiêm trọng.
D. Makerspace khuyến khích các trường học tăng giờ học sinh chơi trò chơi.
Thông tin:
+ As a result of playing these games, players can develop confidence, as being able to overcome the obstacles gives you a real sense of achievement. (Kết quả của việc chơi những trò chơi này là, người chơi có thể phát triển sự tự tin, vì việc có thể vượt qua các chướng ngại mang đến cho bạn cảm giác có thành tựu.)
→ B không được đề cập
+ Too much screen time can isolate you from the real world and if you play multi-player games online, then you need to be sure who you are playing with. (Quá nhiều thời gian trên màn hình có thể khiến bạn xa rời thực tại và nếu bạn chơi các trò chơi trực tuyến có nhiều người chơi, thì bạn cần biết chắc chắn mình đang chơi cùng ai.)
→ C không được đề cập
+ The not-for-profit organisation, Makerspace, has developed an education programme based around games in conjunction with Minecraft. The programme claims that 30 minutes of video play in the classroom can improve planning skills, memory and motor skills. (Tổ chức phi lợi nhuận, Makerspace, đã phát triển một chương trình giáo dục dựa trên trò chơi kết hợp với Minecraft. Chương trình khẳng định 30 phút chơi trong lớp có thể cải thiện kỹ năng lập kế hoạch, ghi nhớ và vận động.)
→ D không được đề cập
+ As humans we often learn through mistakes, however some mistakes would be best avoided. Video games can expose you to making decisions in the virtual world by allowing you to choose your characters' actions and then showing you the results of these actions. (Vì con người chúng ta thường học qua sai lầm, tuy nhiên, tốt nhất vẫn nên tránh xa một số lỗi lầm. Những trò chơi video có thể giúp bạn đưa ra quyết định trong thế giới ảo bằng cách cho phép bạn chọn lựa hành động của các nhân vật và sau đó cho thấy kết quả của những hành động này.)
→ A đúng
Which of the following would the author most likely support?
Playing video games in the classroom can be beneficial if there is a time limit.
Educational institutions often take little notice of the benefits of playing games.
Your addiction to video games can be caused by your preference for living alone.
Studying and playing video games simultaneously equip students with vital skills.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn cuối
Lời giải
Tác giả có khả năng ủng hộ quan điểm nào sau đây nhất?
A. Việc chơi trò chơi video trong lớp học có thể có lợi nếu có sự giới hạn về thời gian.
B. Các cơ sở giáo dục thường ít chú ý đến lợi ích của việc chơi trò chơi.
C. Việc nghiện trò chơi video có thể là do sở thích sống một mình.
D. Vừa học vừa chơi trò chơi video trang bị cho học sinh những kỹ năng quan trọng.
Thông tin:
- The programme claims that 30 minutes of video play in the classroom can improve planning skills, memory and motor skills. (Chương trình khẳng định 30 phút chơi trong lớp có thể cải thiện kỹ năng lập kế hoạch, ghi nhớ và vận động.)
→ A đúng
- As well as developing life skills, having excellent computer skills could also help you with a future career. So, play on and learn two valuable lessons at the same time. (Bên cạnh phát triển các kỹ năng sống, việc sở hữu những kỹ năng máy tính xuất sắc cũng giúp bạn trong sự nghiệp tương lai. Vì thế, hãy chơi và học hai bài học giá trị cùng một lúc.)
→ D sai vì trong bài nói hãy chơi trò chơi để vừa học được kỹ năng máy tính và kỹ năng xã hội.
- B và C không có thông tin trong bài.
Mức thưởng tết (triệu đồng) mà các nhân viên nhận được của một công ty được thống kê trong bảng sau:
Mức thưởng | \(\left[ {5;10} \right)\) | \(\left[ {10;15} \right)\) | \(\left[ {15;20} \right)\) | \(\left[ {20;25} \right)\) |
Số nhân viên | 13 | 35 | 47 | 25 |
Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm.
17,04.
15,91.
16,76.
16,22.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tìm nhóm chứa mốt sau đó sử dụng công thức tính mốt.
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 120\)
Nhóm chứa mốt là \(\left[ {15;20} \right)\)
Khi đó ta có \({M_o} = 15 + \frac{{\left( {47 - 35} \right)}}{{\left( {47 - 35} \right) + \left( {47 - 25} \right)}}.5 \approx 16,76\).
The Covid-19 pandemic has reshaped our personal relationships in unprecedented ways, forcing us to live closer together with some people and further apart from others. Both in China, which was the first country in the world to go into full lockdown when the virus emerged there, and in Hong Kong - the virus has been brought under control and life has returned to some semblance of normality. But the pandemic has left some cracks in family relationships.
Most notably the high-pressure environment of confinement, combined with the financial stress brought about by a Covid-19 burdened economy, has led to a rise in marital conflict. This is most evident in a spike in divorce rates. In the city of Xi'an in northwest China's Shanxi province, marriage registration offices saw an unprecedented number of divorce requests when they re-opened in March. And it would seem that more extreme cases, these conflicts arising during lockdown have led to a surge in cases of domestic violence. In Hubei province, the heart of the initial outbreak, reported cases of domestic violence increased threefold since the pandemic started.
In Beijing, the women's rights NGO Equality reported a surge in calls to its helpline on issues of domestic violence, after lockdown measures were implemented throughout the country in early February. In Hong Kong, Harmony House, a domestic violence prevention centre and shelter, the number of admissions to the centre rose from 10 in January to 40 in April. Although Hong Kong hasn't gone into full lockdown, pandemic stress, the pressures of working from home, school closures, social isolation have caused a rise in abusive behaviours in families.
Another challenge that families are facing is the increased burden of care as a result of quarantine measures and home-schooling situations. Often, women end up shouldering a greater burden, given typically unequal divisions in household labour, according to Choi. Women spend 2.5 times more time on unpaid care work than men in China, and this will have long-term implications on women's ability to participate in the workforce. "Women workers might be disproportionately affected by Covid-19 related layoffs," said Choi, both because women have to stay at home and take care of their families, but also because both in China and Hong Kong, women are more likely to be employed in the retail sector, including restaurants, hotels and airlines, which have been hit heaviest by the pandemic.
Which best serves as the title for the passage?
Social Distancing and Stigma: Are We Flexible Enough?
New Normal for Families after Full Lockdown
Family Ties and Pandemics: Red Alert Worths Noticing
Family Communication in the COVID-19 Pandemic
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Lời giải
Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn?
A. Giãn cách xã hội và sự kì thị: Liệu chúng ta đã đủ linh hoạt?
B. Bình thường mới cho những gia đình sau lệnh đóng cửa.
C. Mối quan hệ gia đình và đại dịch: Báo động đỏ đáng chú ý
D. Giao tiếp gia đình trong đại dịch Covid-19.
Đoạn văn nói về những vấn đề trong mối quan hệ gia đình do hậu quả của đại dịch Covid-19.
=> Mối quan hệ gia đình và đại dịch: Báo động đỏ đáng chú ý
What is the word "confinement" in paragraph 2 closest in meaning to?
freedom
quarantine
boundary
ease
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
confinement (n): sự giam cầm, sự hạn chế
Lời giải
Từ “confinement’ trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. freedom (n): sự tự do
B. quarantine (n): sự cách li
C. boundary (n): rào cản
D. ease (n): sự dễ chịu
confinement (n): sự giam cầm, sự hạn chế = quarantine
According to paragraph 2,what is the reason for the increase in the divorce rate?
The lockdown and financial burden
The lack of ability to resolve conflicts
The space limitation when being isolated
The misunderstanding between the couples
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2
Lời giải
Theo đoạn 2, lý do nào khiến tỷ lệ ly hôn tăng?
A. Việc phong tỏa và gánh nặng tài chính
B. Thiếu khả năng giải quyết xung đột
C. Giới hạn không gian khi bị cô lập
D. Sự hiểu lầm giữa các cặp đôi
Thông tin: Most notably the high-pressure environment of confinement, combined with the financial stress brought about by a Covid-19 burdened economy, has led to a rise in marital conflict. This is most evident in a spike in divorce rates.
Tạm dịch: Đáng chú ý nhất, môi trường hạn chế áp lực cao, cùng với căng thẳng tài chính gây ra bởi nền kinh tế chịu gánh nặng Covid-19, đã dẫn đến sự gia tăng mâu thuẫn trong hôn nhân. Điều này thể hiện rõ nhất ở tỷ lệ li hôn tăng đột biến.
Which of the following is NOT mentioned, according to the passage?
In China, women carry more burden than men because of inequitable divisions in family work.
After making efforts to reduce domestic violence, the government eventually made a go of it.
China is considered to be the first country to impose full quarantine on its own country.
The Coronavirus pandemic has restructured our own connections remarkably.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2, 3, 4
Lời giải
Điều nào sau đây không được đề cập, theo đoạn văn?
A. Ở Trung Quốc, phụ nữ gánh vác nhiều gánh nặng hơn nam giới vì phân chia công việc nhà không đồng đều.
B. Sau khi nỗ lực giảm bạo lực gia đình, chính phủ cuối cùng cũng thành công.
C. Trung Quốc được xem là quốc gia đầu tiên áp dụng cách li hoàn toàn đất nước.
D. Đại dịch Coronavirus đã tái thiết lập mối liên kết của chúng ta một cách đáng kể.
Thông tin:
+ Often, women end up shouldering a greater burden, given typically unequal divisions in household labour, according to Choi. (Sau cùng phụ nữ thường gánh vác gánh nặng lớn hơn, tiêu biểu là sự phân chia việc nhà không đồng đều, theo Choi.) → A đúng
+ Both in China, which was the first country in the world to go into full lockdown when the virus emerged there, and in Hong Kong – the virus has been brought under control and life has returned to some semblance of normality. But the pandemic has left some cracks in family relationships. (Cả ở Trung Quốc, quốc gia đầu tiên trên thế giới áp dụng lệnh đóng cửa khi virus bùng phát ở đó, và ở Hồng Kông - virus đều đã được kiểm soát và cuộc sống đã trở lại trạng thái ổn định. Nhưng đại dịch đã để lại những vết nứt trong các mối quan hệ gia đình.) → C đúng
+ The Covid-19 pandemic has reshaped our personal relationships in unprecedented ways, forcing us to live closer together with some people and further apart from others. (Đại dịch Covid-19 đã định hình lại mối quan hệ cá nhân của chúng ta theo những cách chưa từng thấy, bắt buộc chúng ta sống chung gần với một số người và sống xa những người khác.) → D đúng
Which of the following would the author most likely support?
The pandemic exerts a disastrous impact on the relationship among family members.
The Covid-19 pandemic is the root of the domestic conflicts which never have existed before.
Without monetary weight brought about by the pandemic, couples wouldn't break up.
China is considered to be the country affected most adversely by the pandemic.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Lời giải
Tác giả có khả năng ủng hộ quan điểm nào sau đây nhất?
A. Đại dịch gây ra một ảnh hưởng tàn phá cho mối quan hệ giữa những thành viên trong gia đình.
B. Đại dịch Covid-19 là nguồn gốc của mâu thuẫn gia đình mà chưa bao giờ xuất hiện trước đây.
C. Nếu không có gánh nặng đồng tiền gây ra bởi đại dịch, những cặp đôi đã không chia tay.
D. Trung Quốc được xem là quốc gia chịu ảnh hưởng khủng khiếp nhất bởi đại dịch.
Thông tin: But the pandemic has left some cracks in family relationships.
Tạm dịch: Nhưng đại dịch đã để lại những vết nứt trong các mối quan hệ gia đình.
Cho tập hợp S= {1;2;3;4;5;6;7;8;9}. Chọn ngẫu nhiên ba số từ tập S. Tính xác suất của biến cố trong ba số được chọn ra không chứa hai số nguyên liên tiếp nào. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
5/12
Đáp án đúng là "5/12"
Phương pháp giải
Tính xác suất
Lời giải
Xét phép thử: "Chọn ngẫu nhiên ba số từ tập \(S = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\)". Ta có \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_9^3 = 84\).
Gọi \(A\) là biến cố: "trong ba số được chọn ra không chứa hai số nguyên liên tiếp".
Gọi \({a_1},{a_2},{a_3}\) là ba số thỏa mãn \(1 \le {a_1} < {a_2} < {a_3} \le 9\).
Không có hai số nguyên liên tiếp nào \( \Leftrightarrow 1 \le {a_1} < {a_2} - 1 < {a_3} - 2 \le 7\).
Đặt \({b_1} = {a_1},{b_2} = {a_2} - 1,{b_3} = {a_3} - 2\). Khi đó: \(1 \le {b_1} < {b_2} < {b_3} \le 7\).
Số cách chọn bộ ba số \({b_1},{b_2},{b_3}\) là \(C_7^3 \Rightarrow \) có \(C_7^3\) cách chọn \({a_1},{a_2},{a_3}\).
Suy ran \(n\left( A \right) = C_7^3 = 35\).
Do đó \(p\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{35}}{{84}} = \frac{5}{{12}}\).
Gieo một con xúc xắc không đồng chất sao cho mặt bốn chấm xuất hiện nhiều gấp 3 lần mặt khác, các mặt còn lại đồng khả năng. Tìm xác suất để xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn.
\(P\left( A \right) = \frac{5}{8}\).
\(P\left( A \right) = \frac{3}{8}\).
\(P\left( A \right) = \frac{7}{8}\).
\(P\left( A \right) = \frac{1}{8}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác suất cổ điển
Lời giải
Gọi \({A_i}\) là biến cố: "số chấm xuất hiện trên mặt của con súc sắc là \(i\)" \(\left( {i = \overline {1, \ldots ,6} } \right)\)
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( {{A_1}} \right) = P\left( {{A_2}} \right) = P\left( {{A_3}} \right) = P\left( {{A_5}} \right) = P\left( {{A_6}} \right)}\\{P\left( {{A_4}} \right) = 3P\left( {{A_1}} \right)}\end{array}} \right.\)
Mặt khác: \({\rm{\Omega }} = {A_1} \cup {A_2} \cup {A_3} \cup {A_4} \cup {A_5} \cup {A_6}\) và \({A_1},{A_2},{A_3},{A_4},{A_4},{A_5},{A_6}\) là các biến cố đôi một xung nhắc nên \(P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right) + P\left( {{A_3}} \right) + P\left( {{A_4}} \right) + P\left( {{A_5}} \right) + P\left( {{A_6}} \right) = P\left( {\rm{\Omega }} \right) = 1\)
\( \Leftrightarrow 8P\left( {{A_1}} \right) = 1 \Leftrightarrow P\left( {{A_1}} \right) = \frac{1}{8}\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( {{A_2}} \right) = P\left( {{A_3}} \right) = P\left( {{A_5}} \right) = P\left( {{A_6}} \right) = \frac{1}{8}}\\{P\left( {{A_4}} \right) = \frac{3}{8}}\end{array}} \right.\)
Gọi \(A\) là biến cố: "số chấm xuất hiện trên mặt của con súc sắc là số chẵn" \( \Rightarrow A = {A_2} \cup {A_4} \cup {A_6}\)
\( \Rightarrow P\left( A \right) = P\left( {{A_2}} \right) + P\left( {{A_4}} \right) + P\left( {{A_6}} \right) = \frac{5}{8}\).
Cho tứ diện ABCD và các điểm M, N ,P lần lượt là các điểm thuộc các cạnh BD, BC, AC sao cho BD = 2BM, BC = 4BN, AC = 3AP. mặt phẳng (MNP) cắt AD tại điểm Q. Tính tỉ số thể tích của hai phần của khối tứ diện ABCD cắt bởi mặt phẳng (MNP) (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
7/13
Đáp án đúng là "7/13"
Phương pháp giải
Áp dụng định lý Menelaus
Cho tam giác \(ABC\) và ba điểm \(M,N,P\) nằm lần lượt trên ba đường thẳng \(BC,CA,AB\). Khi đó ba điểm \(M,N,P\) thẳng hàng khi và chỉ khi \(\frac{{MB}}{{MC}}.\frac{{NC}}{{NA}}.\frac{{PA}}{{PB}} = 1\).
Lời giải

Trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) gọi \(I\) là giao điểm của \(MN\) và \(CD,Q\) là giao điểm của \(IP\) và \(AD\).
\( \Rightarrow AD\) cắt mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) tại \(Q\).
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác \(BCD\) có ba điểm \(N,M,I\) thẳng hàng.
\(\frac{{NB}}{{NC}}.\frac{{IC}}{{ID}}.\frac{{MD}}{{MB}} = 1 \Rightarrow \frac{{IC}}{{ID}} = 3\).
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác ACD có ba điểm P, I, Q thẳng hàng.
\(\frac{{PA}}{{PC}}.\frac{{IC}}{{ID}}.\frac{{QD}}{{QA}} = 1 \Rightarrow \frac{{QD}}{{QA}} = \frac{2}{3}\)
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác ICN có ba điểm D, M, P thẳng hàng.
\(\frac{{DC}}{{DI}}.\frac{{MI}}{{MN}}.\frac{{BN}}{{BC}} = 1 \Rightarrow \frac{{MI}}{{MN}} = 2\)
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác IPC có ba điểm D, Q, A thẳng hàng.
\(\frac{{DC}}{{DI}}.\frac{{QI}}{{QP}}.\frac{{AP}}{{AC}} = 1 \Rightarrow \frac{{IQ}}{{QP}} = \frac{3}{2}\)
Áp dụng công thức tính tỉ số thể tích ta có:
\(\frac{{{V_{IMQD}}}}{{{V_{INPC}}}} = \frac{{IQ}}{{IP}}.\frac{{IM}}{{IN}}.\frac{{ID}}{{IC}} = \frac{3}{5}.\frac{2}{3}.\frac{1}{3} = \frac{2}{{15}}\,\,\,(1)\)
\(\frac{{{V_{INPC}}}}{{{V_{ABCI}}}} = \frac{{CN}}{{CP}}.\frac{{CP}}{{CA}} = \frac{3}{4}.\frac{2}{3} = \frac{1}{2}\,\,\,\,(2);\frac{{{V_{ABCI}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{{CI}}{{CD}} = \frac{3}{2}\,\,\,(3)\)
Từ (1), (2) và (3) \( \Rightarrow \frac{{{V_{INPC}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{3}{4},\frac{{{V_{IMQD}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{3}{4}.\frac{2}{{15}} = \frac{1}{{10}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{V_{CDMNPQ}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{3}{4} - \frac{1}{{10}} = \frac{{13}}{{20}} \Rightarrow \frac{{{V_{ABMNPQ}}}}{{{V_{ABCD}}}} = 1 - \frac{{13}}{{20}} = \frac{7}{{20}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{V_{ABMNPQ}}}}{{{V_{CDMNPQ}}}} = \frac{7}{{13}}\).
Tính giới hạn lim 3n -4n +5n3n +4n -5n (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
-1
Đáp án đúng là "-1"
Phương pháp giải
Tính giới hạn của dãy số.
Lời giải
\({\rm{lim}}\frac{{{3^n} - {4^n} + {5^n}}}{{{3^n} + {4^n} - {5^n}}} = {\rm{lim}}\frac{{{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} - {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} + 1}}{{{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} + {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} - 1}} = - 1\).
Tính đạo hàm cấp hai của hàm số \(y = - 3{\rm{cos}}x\) tại điểm \({x_0} = \frac{\pi }{2}\).
-5.
3.
-2.
0.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức tính đạo hàm
Lời giải
Ta có: \(y = - 3{\rm{cos}}x\) suy ra \(y' = 3{\rm{sin}}x \Rightarrow y'' = 3{\rm{cos}}x. \Rightarrow y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 0\)
Cho \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây:
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Nhận biết bảng biến thiên.
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {0;1} \right)\).
Một xe khách chất lượng cao đi từ Cao Bằng đến Hà Nội chở được nhiều nhất 50 hành khách trên một chuyến đi. Theo tính toán của nhà xe, nếu xe chở được k khách thì giá tiền mà mỗi khách phải trả khi đi tuyến đường này là (180-3k2)2trăm đồng. Tính số hành khách trên mỗi chuyến xe sao cho tổng số tiền thu được từ hành khách nhiều nhất. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
40
Đáp án đúng là "40"
Phương pháp giải
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số thể hiện số tiền thu được trên mỗi chuyến xe.
Lời giải
Số tiền thu được trên mỗi chuyến xe là \(T\left( k \right) = k{\left( {180 - \frac{{3k}}{2}} \right)^2}\) với \(k \in \mathbb{N},0 \le k \le 50\).
Xét hàm số \(T\left( k \right) = k{\left( {180 - \frac{{3k}}{2}} \right)^2}\) với \(k \in \left[ {0;50} \right]\).
Dễ thấy \(T\left( k \right)\) liên tục trên \(\left[ {0;50} \right]\).
Ta có \(T'\left( k \right) = {\left( {180 - \frac{{3k}}{2}} \right)^2} + 2k\left( {180 - \frac{{3k}}{2}} \right)\left( { - \frac{3}{2}} \right) = \left( {180 - \frac{{3k}}{2}} \right)\left( {180 - \frac{{9k}}{2}} \right)\)
và \(T'\left( k \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {180 - \frac{{3k}}{2}} \right)\left( {180 - \frac{{9k}}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = 120 \notin \left[ {0;50} \right]}\\{k = 40 \in \left[ {0;50} \right]}\end{array}} \right.\).
Ta tính được \(T\left( 0 \right) = 0,T\left( {50} \right) = 551250,T\left( {40} \right) = 576000\).
Do đó .
Vậy số tiền thu được nhiều nhất khi xe chở 40 hành khách và số tiền đó là 57600000 đồng.
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = g(x) = (x+1) (x2-1)f2(x) - 4f(x)+3 là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
5
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Xác định đường tiệm cận
Lời giải
Ta có: \({f^2}\left( x \right) - 6f\left( x \right) + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 3\,\,\,\left( 1 \right)}\\{f\left( x \right) = 1\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy:
(1) có nghiệm \({x_1} = a > 1\) (nghiệm đơn) và \({x_2} = - 1\) (nghiệm kép) \( \Rightarrow f\left( x \right) - 3 = k\left( {x - a} \right){(x + 1)^2}(k > 0)\)
(2) có nghiệm ba nghiệm đơn \({x_1},{x_2},{x_3}\) với \({x_1} = b < - 1 < {x_2} = 0 < 1 < {x_3} = c{\rm{\;}}(a > c)\)
\( \Rightarrow f\left( x \right) - 1 = k\left( {x - b} \right)x\left( {x - c} \right)(k > 0)\).
\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\)
Vì \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) + 3}} = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{\left[ {f\left( x \right) - 3} \right]\left[ {f\left( x \right) - 1} \right]}} = \frac{{x - 1}}{{{k^2}x\left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right)\left( {x - a} \right)}}\)
Nên ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) nhận đường thẳng \(y = 0\) làm TCN.
Tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = c\) mẫu của \(g\left( x \right)\) nhận giá trị bằng 0 còn tử nhận các giá trị khác 0.
Và do hàm số xác định trên \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\) nên giới hạn một bên của hàm số \(y = g\left( x \right)\) tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = 1,x = c\) là các giới hạn vô cực.
Do đó, ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) có 4 TCĐ: \(x = a,x = b,x = 0\) và \(x = c\).
Vậy ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) có 5 đường tiệm cận: \(1{\rm{\;}}\) TCN: \(y = 0\) và 4 TCĐ \(x = a,x = b,x = 0,x = c\).
Hàm số \(y = {\left( {{x^2} - 2x} \right)^3}\) đồng biến trên các khoảng nào trong các khoảng sau đây?
\(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( {0;2} \right)\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xác định khoảng biến thiên của hàm số.
Lời giải
Xét hàm số \(y = {\left( {{x^2} - 2x} \right)^3}\) có \(y' = 3\left( {2x - 2} \right){\left( {{x^2} - 2x} \right)^2} = 6{x^2}\left( {x - 1} \right){(x - 2)^2}\)
BBT

Dựa theo BBT thì hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Biết rằng hàm số \(y = \left( {x - m} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {x + m - 2} \right)\) (\(m\) là tham số khác 1) có hai điểm cực trị. Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số này bằng
\({\left( {\frac{{m + 1}}{2}} \right)^3}\).
0.
1.
\({\left( {\frac{m}{2} + 1} \right)^3}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định cực trị hàm số
Lời giải
Ta có: \(y = {x^3} - 3{x^2} + x\left( { - {m^2} + 2m + 2} \right) + {m^2} - 2m\).
Khi đó: \(y' = 3{x^2} - 6x - {m^2} + 2m + 2\).
Hàm số có hai điểm cực trị khi phương trình \(y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt
\( \Leftrightarrow {\rm{\Delta }} = 9 - 3\left( { - {m^2} + 2m + 2} \right) = 3{m^2} - 6m + 3 = 3{(m - 1)^2} > 0 \Leftrightarrow m \ne 1\).
Gọi \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của phương trình \(y' = 0\).
Theo Viet ta có: \({x_1} + {x_2} = 2\)
Thực hiện phép chia \(y\) cho \(y'\) ta được:
\(y = \frac{1}{3}\left( {x - 1} \right)y' + \frac{1}{3}\left( { - 2{m^2} + 4m - 2} \right)x + \frac{1}{3}\left( {2{m^2} - 4m + 2} \right)\).
Khi đó: \({y_1} = \frac{1}{3}\left( { - 2{m^2} + 4m - 2} \right){x_1} + \frac{1}{3}\left( {2{m^2} - 4m + 2} \right)\).
và \({y_2} = \frac{1}{3}\left( { - 2{m^2} + 4m - 2} \right){x_2} + \frac{1}{3}\left( {2{m^2} - 4m + 2} \right)\).
Vậy tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số này là:
\({y_1} + {y_2} = \frac{1}{3}\left( { - 2{m^2} + 4m - 2} \right)\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + \frac{2}{3}\left( {2{m^2} - 4m + 2} \right) = - \frac{2}{3}\left( {2{m^2} - 4m + 2} \right) + \frac{2}{3}\left( {2{m^2} - 4m + 2} \right) = 0\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R};c \ne 0;d \ne 0} \right)\) có đồ thị (\(C\)) và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ dưới đây

Biết \(\left( C \right)\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3. Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục hoành có phương trình là.
\(y + 4x + 3 = 0\).
\(y - 4x + 3 = 0\).
\(4y + x + 3 = 0\).
\(4y + x - 3 = 0\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tìm phương trình đường thẳng tiếp tuyến.
Lời giải
Từ đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \(x = \frac{{ - c}}{d} = - 1\) và đồ thị hàm số đi qua điểm \(I\left( {0; - 4} \right)\)
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) đi qua điểm (3;0) nên ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = d}\\{\frac{{ad - bc}}{{{d^2}}} = - 4}\\{3a + b = 0}\end{array}} \right.\)
Suy ra \(c = d = - a = \frac{b}{3}\). Suy ra \(f\left( x \right) = \frac{{ - x + 3}}{{x + 1}}\).
Phương trình tiếp điểm cần tìm là \(4y + x - 3 = 0\).
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) là

8.
5.
6.
4.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tương giao đồ thị.
Lời giải
\(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3}f\left( x \right) = 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = a > 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = b > 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{f\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}}\,\,\left( {{\rm{do\;}}x \ne 0} \right)}\\{f\left( x \right) = \frac{b}{{{x^3}}}\,\,\left( {{\rm{do\;}}x \ne 0} \right)}\end{array}} \right.\)

\(f\left( x \right) = 0\) có một nghiệm dương \(x = c\). Xét phương trình \(f\left( x \right) = \frac{k}{{{x^3}}}\) với \(x \ne 0,k > 0\).
Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{k}{{{x^3}}}\) có \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3k}}{{{x^4}}}\).
Với \(x > c\), nhìn hình ta thấy \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3k}}{{{x^4}}} > 0\)
\( \Rightarrow g\left( x \right) = 0\) có tối đa một nghiệm.
Mặt khác và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {c; + \infty } \right)\)
\( \Rightarrow g(x) = 0\) có duy nhất nghiệm trên \((c; + \infty )\).
Với \(0 < x < c\) thì \(f(x) < 0 < \frac{k}{{{x^3}}} \Rightarrow g(x) = 0\) vô nghiệm.
Với \(x < 0\), nhìn hình ta thấy \(f'(x) > 0 \Rightarrow g'(x) = f'(x) + \frac{{3k}}{{{x^4}}} > 0\)
\( \Rightarrow g(x) = 0\) có tối đa một nghiệm.
Mặt khác \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} g(x) > 0}\\{\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } g(x) = - \infty }\end{array}} \right.\) và \(g(x)\) liên tục trên \(( - \infty ;0)\).
\( \Rightarrow g\left( x \right) = 0\) có duy nhất nghiệm trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Tóm lại \(g\left( x \right) = 0\) có đúng hai nghiệm trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).
Suy ra hai phương trình \(f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}},f\left( x \right) = \frac{b}{{{x^3}}}\) có 4 nghiệm phân biệt khác 0 và khác \(c\).
Vậy phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) có đúng 6 nghiệm.
Cho hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} + 1\). Xét các mệnh đề sau đây
1) Hàm số có 3 điểm cực trị.
2) Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 1;0} \right);\left( {1; + \infty } \right)\).
3) Hàm số có 1 điểm cực trị.
4) Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right);\left( {0;1} \right)\).
Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong bốn mệnh đề trên?
2.
1.
4.
3.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lập bảng xét dấu để xác định
Lời giải
\(y' = 4{x^3} - 4x \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}&{ \Rightarrow y = 1}\\{x = 1}&{ \Rightarrow y = 0}\\{x = - 1}&{ \Rightarrow y = 0}\end{array}} \right.\)
Bảng xét dấu:

Hàm số có 3 điểm cực trị, đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right);\left( {1; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right);\left( {0;1} \right)\). Vậy mệnh đề \(1,2,4\) đúng.
Cho hàm số y = x2-2mx +1x2-x+2 Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m m ∈[-10;10] để giá trị lớn nhất của hàm số lớn hơn hoặc bằng 4.(nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
14
Đáp án đúng là "14"
Phương pháp giải
Xác định GTNN và GTLN
Lời giải
Ta có:
\({\rm{max}}y \le 4 \Leftrightarrow \left| {\frac{{{x^2} - 2mx + 1}}{{{x^2} - x + 2}}} \right| \le 4\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Rightarrow \left| {{x^2} - 2mx + 1} \right| \le 4.\left( {{x^2} - x + 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 2mx + 1 \le 4.\left( {{x^2} - x + 2} \right)}\\{ - 4.\left( {{x^2} - x + 2} \right) \le {x^2} - 2mx + 1}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3{x^2} + \left( {4 - 2m} \right)x - 7 \le 0}\\{5{x^2} - \left( {4 + 2m} \right)x + 9 \ge 0}\end{array}{\rm{\;}},\forall x \in R} \right.\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(2 - m)}^2} - 21 \le 0}\\{{{(2 + m)}^2} - 45 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 \le m \le 6}\\{ - 8 \le m \le 4}\end{array} \Leftrightarrow - 2 \le m \le 4} \right.} \right.\)
Ta thấy nên \(m \in \left( { - \infty ; - 2\left] \cup \right[4; + \infty } \right)\) thì \({\rm{max}}y \ge 4\).
Kết hợp điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \in \left[ { - 10;10} \right]}\\{m \in \mathbb{Z}}\end{array} \Rightarrow m \in \left\{ { - 8; - 7; - 6; - 5; - 4; - 3; - 2;4;5;6;7;8;9;10} \right\}} \right.\)
Vậy có 14 giá trị \(m\) thỏa mãn
Cho A là số chính phương và có bốn chữ số. Nếu ta thêm vào mỗi chữ số của A một đơn vị thì ta được một số chính phương B . Tìm A. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
2025
Đáp án đúng là "2025"
Phương pháp giải
Tính chất số chính phương
Lời giải
Ta gọi \(A = \overline {abcd} = {m^2}\) và \(B = \overline {abcd} + 1111 = {n^2}\) với \(m,n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}};31 < m < n < 100\)
Suy ra \({n^2} - {m^2} = 1111 \Leftrightarrow \left( {n - m} \right)\left( {n + m} \right) = 1111\)
Ta thấy tích \(\left( {n - m} \right)\left( {n + m} \right) > 0\) và hai số \(n - m;n + m\) là số nguyên dương
Ta có \(n - m < n + m < 200\), mà 1111 chỉ có 11 và 101 là ước khác 1 và chính nó.
Vậy \(\left( {n - m} \right)\left( {n + m} \right) = 11 \times 101 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{n - m = 11}\\{n + m = 101}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = 56}\\{m = 45}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A = 2025}\\{B = 3136}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Cho hai dãy chỉ gồm các chữ số 1,0 và mỗi dãy có 50 chữ số. Tại mỗi bước ta có thể chèn một số lượng tùy ý các chữ số giống nhau vào bất kì vị trí nào hoặc bỏ một số lượng tùy ý các chữ số giống nhau và liên tiếp nhau. Hỏi ta có thể biến dãy này thành dãy kia sau tối đa bao nhiêu bước? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
50
Đáp án đúng là "50"
Phương pháp giải
Tư duy - logic
Lời giải
Ta giải bài toán tương tự với mỗi dãy chỉ có hai chữ số. Ta sẽ chứng minh có thể biến dãy này thành dãy kia sau tối đa hai bước. Nếu hai dãy chỉ có một chữ số khác nhau thì ta xóa chữ số khác đó rồi thêm chữ số giống vào. Nếu mọi vị trí của hai dãy đều có chữ số khác nhau thì ta có hai trường hợp:
1) dãy đầu là 11, dãy sau là 00: Khi đó ta xóa hết dãy đầu sau đó ta thêm 00
2) dãy đầu là 10 dãy sau là 01: Khi đó ta xóa 1 ở dãy đầu đi và thêm 1 ở phía sau 0.
Vậy chỉ cần tối đa hai bước để chuyển một dãy có hai chữ số này thành một dãy có hai chữ số kia. Ta chia hai dãy trong đề bài thành 50 dãy hai chữ số rồi ghép thành 25 cặp tương ứng nhau. Mà mỗi cặp có tối đa hai bước biến dãy này thành dãy kia sau. Vậy để chuyển dãy này thành dãy kia trong đề bài thì chỉ cần tối đa 50 bước.
Biết \(\mathop \smallint \nolimits^ {({\rm{sin}}2x - {\rm{cos}}2x)^2}{\rm{d}}x = x + \frac{a}{b}{\rm{cos}}4x + C\). Với \(a,b\) là các số nguyên dương, \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(C \in \mathbb{R}\). Giá trị của \(a + b\) bằng
5.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức tìm nguyên hàm
Lời giải
\(\mathop \smallint \nolimits^ {({\rm{sin}}2x - {\rm{cos}}2x)^2}{\rm{d}}x = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {1 - 2{\rm{sin}}2x{\rm{cos}}2x} \right){\rm{d}}x\)
\( = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {1 - {\rm{sin}}4x} \right){\rm{d}}x = x + \frac{1}{4}{\rm{cos}}4x + C\).
Mà \(\mathop \smallint \nolimits^ {({\rm{sin}}2x - {\rm{cos}}2x)^2}{\rm{d}}x = x + \frac{a}{b}{\rm{cos}}4x + C\).
Do đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 4}\end{array} \Rightarrow a + b = 5} \right.\).
Cho \(f\left( x \right);g\left( x \right)\) là các hàm số xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\). Mệnh đề nào sau đây sai?
\(\mathop \smallint \nolimits^ \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x = \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x - \mathop \smallint \nolimits^ g\left( x \right){\rm{d}}x\).
\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)g\left( x \right){\rm{d}}x = \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x.\mathop \smallint \nolimits^ g\left( x \right){\rm{d}}x\).
\(\mathop \smallint \nolimits^ 2f\left( x \right){\rm{d}}x = 2\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x\).
\(\mathop \smallint \nolimits^ \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x = \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x + \mathop \smallint \nolimits^ g\left( x \right){\rm{d}}x\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính chất của tích phân.
Lời giải
Không có tính chất tích phân nhân tích phân nên B sai.
Người ta làm một cái lu đựng nước bằng cách cắt bỏ 2 chỏm của một khối cầu có bán kính 5 dm bằng 2 mặt phẳng vuông góc với đường kính và cách tâm khối cầu 3 dm. Tính thể tích của chiếc lu.

\(41\pi \left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(132\pi \left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(43\pi \left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(\frac{{100}}{3}\pi \left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Ứng dụng tích phân để tính thể tích
Lời giải

Đặt hệ trục với tâm \(O\) là tâm của mặt cầu, đường thẳng đứng là \(Ox\), đường ngang là \(Oy\).
Ta có phương trình của đường tròn lớn là \({x^2} + {y^2} = 25\).
Thể tích cái lu là thể tích của vật tròn xoay tạo thành khi quay hình giới hạn bởi các đường cong \(y = \sqrt {25 - {x^2}} \), trục \(Ox\), đường thẳng \(x = - 3,x = 3\) quay quanh \(Ox\).
Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx - \frac{1}{2}\) và \(g\left( x \right) = d{x^2} + ex + 1\,\,\left( {a,b,c,d,e \in \mathbb{R}} \right)\).Biết rằng đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là \( - 3;\,\, - 1;\,\,1\) (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng

\(\frac{9}{2}\).
8.
4.
5.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Ứng dụng của tích phân.
Lời giải

Trong đó phương trình \(a{x^3} + \left( {b - d} \right){x^2} + \left( {c - e} \right)x - \frac{3}{2} = 0\left( {\rm{*}} \right)\) là phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\).
Phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) có nghiệm \( - 3; - 1;1\) nên
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 27a + 9(b - d) - 3(c - e) - \frac{3}{2} = 0}\\{ - a + (b - d) - (c - e) - \frac{3}{2} = 0}\\{a + (b - d) + (c - e) - \frac{3}{2} = 0}\end{array}} \right.\]\[\]\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 27a + 9(b - d) - 3(c - e) = \frac{3}{2}}\\{ - a + (b - d) - (c - e) = \frac{3}{2}}\\{a + (b - d) + (c - e) = \frac{3}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{2}}\\{(b - d) = \frac{3}{2}}\\{(c - e) = - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy
\( = 2 - \left( { - 2} \right) = 4\).
Cách 2:
Phương trình hoành độ giao điểm của \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) là: \(a\left( {x + 3} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\).
Dựa vào các hệ số tự do suy ra: \( - 3a = - \frac{1}{2} - 1 \Rightarrow a = \frac{1}{2}\).
Từ đó suy ra: \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = \frac{1}{2}\left( {x + 3} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) là:
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [-1;6] và có đồ thị là đường gấp khúc ABC trong hình dưới. Biết F là nguyên hàm của f thỏa mãn F(-1) = -1.Tính giá trị của F(4) + F(6). (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
5
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Tính chất của tích phân.
Lời giải
Từ đồ thị của hàm số ta xác định được \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{1}}\,\,{\rm{khi}} - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{2}x + 2\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\).
Do \(F\) là nguyên hàm của \(f\) nên \(F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\, - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{4}{x^2} + 2x + {C_2}\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\).
Ta có \(F\left( { - 1} \right) = - 1 \Leftrightarrow - 1 + {C_1} = - 1 \Leftrightarrow {C_1} = 0\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;6} \right] \Rightarrow F\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;6} \right]\)
\( \Rightarrow F\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 2\)

Suy ra \(F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\, - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{4}{x^2} + 2x - 1\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\). Vậy \(F\left( 4 \right) + F\left( 6 \right) = 5\).
Cho \(\Delta ABC\) có trọng tâm \(G\) và \(M\) là trung điểm \(BC\). Mệnh đề nào sau đây là sai?
\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3.\overrightarrow {MG} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AM} \).
\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \vec 0\).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 6.\overrightarrow {GM} \).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Biểu thức vecto.
Lời giải
Theo tính chất trung điểm của đoạn \(BC:\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2.\overrightarrow {AM} \)
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):y - 4 = 0\). Có bao nhiêu đường thẳng \(d\) song song với ba mặt phẳng \(\left( {xOy} \right),\left( {zOx} \right),\left( P \right)\) đồng thời cách đều 3 mặt phẳng đó
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đường thẳng song song với mặt phẳng.
Lời giải
Ta thấy mặt phẳng \(\left( P \right):y - 4 = 0\) song song với mặt phẳng \(\left( {zOx} \right):y = 0\) và cùng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {xOy} \right):z = 0\).
Đường thẳng \(d\) song song và cách đều \(\left( P \right)\) và \(\left( {zOx} \right)\) nên \(d\) nằm trên mặt phẳng \(\left( Q \right):y - 2 = 0\). Khi đó \(d\left( {d,\left( P \right)} \right) = d\left( {d,\left( {zOx} \right)} \right) = 2\).
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {xOy} \right)\) nên trên \(\left( Q \right)\) có 2 đường thẳng song song và cách \(\left( {xOy} \right)\) một khoảng bằng 2.
Vậy có 2 đường thẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\left( {9;3;1} \right)\), bán kính bằng 3. Gọi \(M,N\) là hai điểm lần lượt thuộc hai trục \(Ox,Oz\) sao cho đường thẳng \(MN\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\), đồng thời mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OIMN\) có bán kính bằng \(\frac{{13}}{2}\). Gọi \(A\) là tiếp điểm của \(MN\) và \(\left( S \right)\), giá trị \(AM.AN\) bằng
\(12\sqrt 3 \).
18.
\(28\sqrt 3 \).
39.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải

Gọi \(M\left( {a;0;0} \right) \in Ox,N\left( {0;0;b} \right) \in Oz\).
Ta có \(d\left( {I;\left( {Oxz} \right)} \right) = 3 = R\) nên \(\left( S \right)\) tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) tại điểm \(A\left( {9;0;1} \right)\) và \(MN\) cũng đi qua \(A\).
Lại có \(\overrightarrow {AM} = \left( {a - 9;0; - 1} \right),\overrightarrow {AN} = \left( { - 9;0;b - 1} \right)\) và 3 điểm \(A,M,N\) thẳng hàng nên ta được: \(\frac{{a - 9}}{{ - 9}} = \frac{{ - 1}}{{b - 1}} \Leftrightarrow \left( {a - 9} \right)\left( {b - 1} \right) = 9{\rm{\;}}\)(1).
Tứ diện \(OIMN\) có \(IA \bot \left( {OMN} \right)\) và \(\Delta OMN\) vuông tại \(O\) nên nếu gọi \(J\) là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OIMN\) thì \(J \in \left( {IMN} \right)\).
Suy ra bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OIMN\) bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta IMN\).
Ta có \({S_{\Delta IMN}} = \frac{{IM.IN.MN}}{{4r}}\) (với \(r = \frac{{13}}{2}\) bán kính đường tròn ngoại tiếp \[\Delta IMN\]).
\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}IA.MN = \frac{{IM.IN.MN}}{{4.\frac{{13}}{2}}} \Leftrightarrow IM.IN = 13IA \Leftrightarrow IM.IN = 39\)
\( \Leftrightarrow \left[ {{{(a - 9)}^2} + 10} \right]\left[ {{{(b - 1)}^2} + 90} \right] = 1521\)(2)
Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = a - 9}\\{n = b - 1}\end{array}} \right.\).
Từ (1) và (2) ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{mn = 9}\\{\left( {{m^2} + 10} \right)\left( {{n^2} + 90} \right) = 1521}\end{array}} \right.\).
Giải hệ ta được: \({m^2} = 3 \Rightarrow {n^2} = 27\). Vậy \(AM.AN = \sqrt {{m^2} + 1} \sqrt {{n^2} + 81} = 12\sqrt 3 \).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho bốn điểm \(A\left( {1; - 1;2} \right),B\left( {2;1;0} \right)\),\(C\left( { - 1;1;1} \right),D\left( {2;3;1} \right)\). Gọi \(\left( L \right)\) là tập hợp tất cả các điểm \(M\) trong không gian thỏa mãn đẳng thức \(M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} + M{D^2} = 100\). Biết rằng \(\left( L \right)\) là một mặt cầu, mặt cầu đó có bán kính \(R\) bằng bao nhiêu?
\(R = 10\).
\(R = \sqrt {21} \).
\(R = 3\).
\(R = \sqrt {13} \).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phương trình mặt cầu
Lời giải
Giả sử \(M\left( {x;y;z} \right)\). Khi đó:
\(M{A^2} = {(x - 1)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 2)^2},M{B^2} = {(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} + {z^2}\),
\(M{C^2} = {(x + 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2},M{D^2} = {(x - 2)^2} + {(y - 3)^2} + {(z - 1)^2}\).
Ta
\(M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} + M{D^2} = 100 \Leftrightarrow 4{x^2} + 4{y^2} + 4{z^2} - 8x - 8y - 8z + 28 = 100\)
\( \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 21 \Rightarrow MI = \sqrt {21} \), với \(I\left( {1;1;1} \right)\).
Vậy tập hợp tất cả các điểm \(M\) thỏa mãn đẳng thức đã cho là mặt cầu tâm \(I\left( {1;1;1} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {21} \).
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3z - 9 = 0\). Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2 - 3t}\\{z = - 3 - 9t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2 - 3t}\\{z = 3}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2}\\{z = 3 - 3t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = - 2t}\\{z = - 3 + 5t}\end{array}} \right.\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định phương trình đường thẳng
Lời giải
Vì đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(d\) nhận véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) làm một véc tơ chỉ phương.
Do đó đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\) và có véc tơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {2;0; - 3} \right)\).
Vậy phương trình đường thẳng \(d\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2}\\{z = 3 - 3t}\end{array}} \right.\).

Đáp án: ____
507
Đáp án đúng là "507"
Phương pháp giải
Lời giải
\(\left( S \right):{(x + 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z + 3)^2} = 4\) có tâm \(J\left( { - 1; - 2; - 3} \right)\), bán kính \(R = 2\).
\(M\) cách đều \(A,B \Rightarrow M \in \left( \alpha \right)\) là mặt phẳng trung trực của \(AB\).
\( \Rightarrow \left( \alpha \right)\) qua \(N\left( {0;0; - 3} \right)\) là trung điểm \(AB\) và có VTPT \(\vec n = \overrightarrow {AB} = \left( { - 8;6;2} \right) = - 2\left( {4; - 3; - 1} \right)\)
\( \Rightarrow \left( \alpha \right):4x - 3y - z - 3 = 0\)
\(M \in \alpha \cap \left( S \right) \Rightarrow M \in \left( C \right)\): đường tròn tâm \(H\) là hình chiếu của \(J\) trên \(\left( \alpha \right)\).
(Vì \(d\left( {J,\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| { - 4 + 6 + 3 - 3} \right|}}{{\sqrt {16 + 9 + 1} }} = \frac{2}{{\sqrt {26} }} < R\) nên \(\exists M\)).
Ta có \(I \in \left( \alpha \right)(\)Vì 4.2-3.1-2-3=0\() \Rightarrow I{M_{{\rm{max}}}} = IH + r\).
\(IH\) qua \(J\) và vuông góc với \(\left( \alpha \right) \Rightarrow IH:\frac{{x + 1}}{4} = \frac{{y + 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 3}}{{ - 1}}\).
\(H = IH \cap \left( \alpha \right) \Rightarrow {\rm{\;}}\) Tọa độ của H thỏa: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{x + 1}}{4} = \frac{{y + 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 3}}{{ - 1}}}\\{4x - 3y - z - 3 = 0}\end{array} \Rightarrow H\left( {\frac{{ - 17}}{{13}};\frac{{ - 23}}{{13}};\frac{{ - 38}}{{13}}} \right)} \right.\)
\(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}\left( {J,\left( \alpha \right)} \right)} = \sqrt {4 - \frac{4}{{26}}} = \sqrt {\frac{{50}}{{13}}} ,IH = \sqrt {\frac{{557}}{{13}}} \).\(I{M_{{\rm{max}}}} = \frac{1}{{\sqrt {13} }}\left( {\sqrt {50} + \sqrt {557} } \right) \Rightarrow a = 50,b = 557 \Rightarrow T = 507\)
Trong không gian Oxyz cho hai đường thẳng \({{\rm{\Delta }}_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 2 + t,\,\,{{\rm{\Delta }}_2}}\\{z = - t}\end{array} = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + t}\\{y = 3 - 2t}\\{z = 1 - t}\end{array}} \right.} \right.\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu có bán kính nhỏ nhất tiếp xúc với cả hai đường thẳng \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\). Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\).
\(\frac{{\sqrt {10} }}{2}\).
\(\frac{{\sqrt {11} }}{2}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\sqrt 3 \).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
\(A \in {{\rm{\Delta }}_1} \Rightarrow A\left( {1;2 + t; - t} \right)\)
\(B \in {{\rm{\Delta }}_2} \Rightarrow B\left( {4 + t';3 - 2t';1 - t'} \right)\)
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3 + t';1 - 2t' - t;1 - t' + t} \right)\)
VTCP của đường thẳng \({{\rm{\Delta }}_1}\) là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {0;1; - 1} \right)\)
VTCP của đường thẳng \({{\rm{\Delta }}_2}\) là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 2; - 1} \right)\)
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {{u_1}} = 0}\\{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {{u_2}} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - 2t' - t - \left( {1 - t' + t} \right) = 0}\\{3 + t' - 2\left( {1 - 2t' - t} \right) - \left( {1 - t' + t} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow t = t' = 0} \right.} \right.\).
Suy ra \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;1;1} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {11} \).
Mặt cầu có bán kính nhỏ nhất tiếp xúc với cả hai đường thẳng \({{\rm{\Delta }}_1}\) và \({{\rm{\Delta }}_2}\) có đường kính bằng độ dài đoạn \(AB\) nên có bán kính \(r = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {11} }}{2}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 3z = 0,\left( Q \right):x + 4z - 1 = 0\). Giao tuyến của hai mặt phẳng trên có một vectơ chỉ phương là
\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {8;1; - 2} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 5;2;3} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( { - 4;1;2} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {8; - 1; - 2} \right)\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 2;3} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;0;4} \right)\).
Giao tuyến của hai mặt phẳng trên có một vectơ chỉ phương là \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {{n_1}} ;\overrightarrow {{n_2}} } \right] = \left( { - 8; - 1;2} \right) = - \left( {8;1; - 2} \right)\).
Có 100 người thực hiện bài kiểm tra trắc nghiệm để đo chỉ số IQ và thu được kết quả ở bảng dưới đây.

Người có chỉ số IQ từ 85 đến 115 là ở mức trung bình. Xác định phần trăm người có IQ thấp hơn mức trung bình. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
17
Đáp án đúng là "17"
Phương pháp giải
Xác định số người có IQ dưới trung bình để tính tỷ lệ
Lời giải
Ta có \(n = 100\).
Số người có chỉ số IQ thấp hơn mức trung bình là \(2 + 15 = 17\)
Khi đó tỷ lệ người có IQ thấp hơn mức trung bình là \(\frac{{17}}{{100}} = 17{\rm{\% }}\)
Trong hộp có 20 nắp chai bia Tiger, trong đó có 2 nắp ghi "Chúc mừng bạn đã trúng thưởng 01 chiếc xe máy Honda Vison 2024". Bạn Minh được chọn lên tút thăm lần lượt hai nắp chai. Xác suất để cả hai nắp đều trúng thưởng là:
\(\frac{1}{{120}}\).
\(\frac{1}{{190}}\).
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{1}{{20}}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi A là biến cố "nắp chai đầu trúng thưởng"
Gọi \(B\) là biến cố "nắp chai thứ hai trúng thưởng"
Ta cần tính \(P\left( {A \cap B} \right)\)
Ta có xác suất nắp đầu trúng thưởng là \(P\left( A \right) = \frac{2}{{20}} = \frac{1}{{10}}\).
Ta có nắp thứ hai trúng thưởng kho nắp đầu tiên đã trúng thưởng \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{1}{{19}}\)
Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{{19}}.\frac{1}{{10}} = \frac{1}{{190}}\)
Một công ty du lịch bố trí chỗ cho đoàn khách tại ba khách sạn A,B,C theo tỷ lệ 20%, 50%; 30% . Tỷ lệ điều hòa bị hỏng ở ba khách sạn lần lượt là 5%, 4%, 8% Tính xác suất để một khách nghỉ ở phòng điều hòa bị hỏng. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
27/500
Đáp án đúng là "27/500"
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi D là biến cố "để một khách ở phòng điều hòa bị hỏng"
Gọi \(A,B,C\) lần lượt là biến cố khách nghỉ tại ba khách sạn \(A,B,C\)
Khi đó ta có: \({\rm{\;}}P\left( A \right) = 0,2;P\left( B \right) = 0,5;P\left( C \right) = 0,3{\rm{\;}}\);\(P\left( {D\mid A} \right) = 0,05;P\left( {D\mid B} \right) = 0,04;P\left( {D\mid C} \right) = 0,08\)
Sử dụng công thức xác suất toàn phần ta có:
\(P\left( D \right) = P\left( A \right).P\left( {D|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {D|B} \right) + P\left( C \right).P\left( {D\mid C} \right) = \frac{{27}}{{500}}\)
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Đánh cuộc
Đánh đố
Thách đố
Thách thức
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Tổng - phân - hợp
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Đánh cuộc: thách nhau, thường có tính chất ăn thua.
+ Đánh đố: đưa ra để đố, để thử thách hoặc để thách thức.
+ Thách đố: đố làm được điều gì đó, thường với vẻ thách thức vì cho là khó có thể làm nổi.
+ Thách thức: thách làm điều gì đó.
=> Các từ đánh đố, thách đố, thách thức đều liên quan đến việc đặt ra thử thách, yêu cầu ai đó phải vượt qua khó khăn hoặc thể hiện khả năng. Chúng mang ý nghĩa về sự cạnh tranh hoặc thử thách khả năng của người khác. Riêng từ đánh cuộc lại mang nghĩa liên quan đến việc đặt cược, tham gia vào một trò chơi hoặc sự kiện với rủi ro về tài chính hoặc tài sản, không nhất thiết liên quan đến việc thách thức hay thử thách khả năng.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Đối xử
Cư xử
Đối đãi
Xử sự
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Tổng - phân - hợp
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Đối xử: thể hiện thái độ, quan hệ với người nào đó bằng những lời nói, hành động cụ thể.
+ Cư xử: đối xử trong quan hệ đời sống hằng ngày.
+ Đối đãi: đối xử với nhau trong sinh hoạt hằng ngày.
+ Xử sự: có thái độ, hành động như thế nào đó trước những việc có quan hệ giữa mình với người khác.
=> Các từ đối xử, cư xử, đối đãi đều liên quan đến hành động tương tác và cách thức mà một người hoặc nhóm người tương tác với người khác, thường mang nghĩa về cách hành xử với nhau trong mối quan hệ. Riêng từ xử sự lại chỉ cách giải quyết hoặc ứng phó với một tình huống, không chỉ giới hạn trong mối quan hệ giữa người với người.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Đông đúc
Huyên náo
Nhộn nhịp
Tấp nập
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Tổng - phân - hợp
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Đông đúc: có rất đông người ăn ở và đi lại.
+ Huyên náo: ồn ào, nhộn nhịp, hỗn loạn, nhiều âm thanh (thường do có việc bất thường xảy ra).
+ Nhộn nhịp: gợi tả không khí đông vui, tấp nập, do có nhiều người qua lại hoặc cùng tham gia hoạt động.
+ Tấp nập: có rất nhiều người cùng qua lại, hoạt động không ngớt.
=> Các từ đông đúc, nhộn nhịp, tấp nập đều chỉ trạng thái đông người, nhiều hoạt động, thường mang nghĩa tích cực về sự nhộn nhịp, sôi động trong không gian đông người. Riêng từ huyên náo lại gợi lên âm thanh ồn ào, náo động, có thể không nhất thiết liên quan đến sự đông người, và đôi khi có thể mang nghĩa tiêu cực hơn.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Khắn khít
Khăng khít
Hòa hợp
Mật thiết
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức tác phẩm.
Tổng - phân - hợp
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Khắn khít: là từ cổ, được hiểu là có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, không thể tách rời.
+ Khăng khít: có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, không thể tách rời.
+ Hòa hợp: chặt chẽ và bền lâu, khó tách rời, khó phá vỡ.
+ Mật thiết: có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau.
=> Các từ khắn khít, khăng khít, hòa hợp chỉ sự gần gũi, thân thiết, hoặc mối quan hệ chặt chẽ giữa người với người hoặc giữa các sự vật. Riêng từ hòa hợp lại mang nghĩa chỉ sự đồng điệu, sự tương thích và không có mâu thuẫn, có thể áp dụng cho cả mối quan hệ và những điều không liên quan đến cảm xúc gần gũi.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Găng
Căng
Căng thẳng
Lo âu
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức tác phẩm.
Tổng - phân - hợp
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Găng: ở trạng thái có những sự phát triển hoặc những hoạt động được đẩy đến cao độ, tạo nên mâu thuẫn gay gắt.
+ Căng: ở trạng thái mâu thuẫn phát triển đến cao độ.
+ Căng thẳng: ở trạng thái mâu thuẫn phát triển đến cao độ.
+ Lo âu: lo đến mức thường xuyên và sâu sắc.
=> Các từ găng, căng, căng thẳng đều liên quan đến trạng thái mâu thuẫn, sự phát triển đến cao độ và thường có tính chất xung đột hoặc áp lực. Riêng từ lo âu chỉ trạng thái cảm xúc lo lắng, nhưng không nhất thiết liên quan đến mâu thuẫn hay căng thẳng như ba từ còn lại.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trước Cách mạng tháng Tám, sáng tác của Nam Cao thường xoay quanh hai đề tài chính: người _____ và tầng lớp _____ tiểu tư sản.
người nghèo/ trí thức
người nghèo/ tri thức
nông dân/ tri thức
nông dân/ trí thức
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Để làm được câu này, cần nắm được đề tài sáng tác của nhà văn Nam Cao – một đại diện xuất sắc của trào lưu văn học hiện thực phê phán. Hai đề tài mà ông viết trước Cách mạng tháng Tám là: người nông dân và trí thức.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: nông dân/ trí thức.
Câu hoàn chỉnh: Trước Cách mạng tháng Tám, sáng tác của Nam Cao thường xoay quanh hai đề tài chính: người nông dân và tầng lớp trí thức tiểu tư sản.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Biến đổi khí hậu là thuật ngữ dùng để chỉ sự thay đổi của khí hậu do tác động chủ yếu của _____ làm thay đổi các thành phần của _____ trái đất.
tự nhiên/ khí quyển
động vật/ hệ sinh thái
con người/ khí quyển
lực trái đất/ hệ sinh thái
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Nguyên nhân của biến đổi khí hậu chủ yếu do những hoạt động sinh hoạt từ con người. Vì nó xuất phát từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, và sinh hoạt hàng ngày của con người. Những hoạt động này làm tăng lượng khí nhà kính trong khí quyển, gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu và làm thay đổi các yếu tố khí hậu tự nhiên, ảnh hưởng và làm thay đổi khí quyển của trái đất.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: con người/ khí quyển.
Câu hoàn chỉnh: Biến đổi khí hậu là thuật ngữ dùng để chỉ sự thay đổi của khí hậu do tác động chủ yếu của con người làm thay đổi các thành phần của khí quyển trái đất.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Mỗi loại thực phẩm chúng ta ăn vào đều cung cấp một số _____ nhất định, nhưng không một nhóm thức ăn riêng lẻ nào có thể đáp ứng _____ nhu cầu dinh dưỡng.
chất dinh dưỡng/ tốt
dưỡng chất/ toàn bộ
khoáng chất/ đầy đủ
vitamin/ trọn vẹn
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ ngữ cảnh về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A sai vì “chất dinh dưỡng” là từ chính xác và phù hợp, nhưng từ “tốt” không phù hợp; “tốt” là tính từ đánh giá chất lượng, trong khi ở đây cần một từ chỉ mức độ toàn diện về dinh dưỡng, tức là đáp ứng toàn bộ các nhu cầu dinh dưỡng.
+ Đáp án B đúng vì “dưỡng chất” là từ bao quát, chỉ các chất có lợi cho cơ thể từ thực phẩm; “toàn bộ” phù hợp với ý nghĩa “đáp ứng đầy đủ” nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. Cặp từ này vừa đúng nghĩa, vừa hợp logic của câu văn.
+ Đáp án C sai vì “khoáng chất”: chỉ một nhóm các chất cần thiết cho cơ thể như canxi, kali,... Tuy nhiên, thực phẩm cung cấp nhiều dưỡng chất khác như protein, lipid, vitamin, v.v., không chỉ riêng khoáng chất. Vì vậy, từ này không bao quát toàn bộ các dưỡng chất cần thiết.
+ Đáp án D sai vì “vitamin” tương tự như “khoáng chất”, chỉ là một loại dưỡng chất trong số nhiều dưỡng chất khác (protein, lipid, carbohydrate, v.v.). Vitamin không đại diện cho toàn bộ các loại dưỡng chất.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: dưỡng chất/ toàn bộ.
Câu hoàn chỉnh: Mỗi loại thực phẩm chúng ta ăn vào đều cung cấp một số dưỡng chất nhất định, nhưng không một nhóm thức ăn riêng lẻ nào có thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu dinh dưỡng.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trên quan điểm về phúc lợi và sự bình đẳng, _____ giới trở thành vấn đề nan giải, làm suy giảm lợi ích và là một dạng _____ trong xã hội.
bất bình đẳng/ bất công
bình đẳng/ phân biệt đối xử
chênh lệch/ phân biệt
bạo lực/ tiêu cực
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: phần sau vế câu có từ “nan giải”, vì vậy vị trí điền phải là một từ ngữ biểu thị sự tiêu cực trong bình đẳng -> đáp án B loại vì “bình đẳng giới” mang nghĩa tích cực không logic với từ “nan giải” trong câu.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A đúng vì các từ “bất bình đẳng” và “bất công” nhấn mạnh về sự bất bình đẳng giới và tác động tiêu cực của nó đến xã hội.
+ Đáp án C sai vì “phân biệt” không đủ rõ ràng để nhấn mạnh sự suy giảm lợi ích trong xã hội.
+ Đáp án D sai vì “bạo lực giới” chỉ tập trung vào khía cạnh bạo lực mà không đề cập đến sự bình đẳng hay phúc lợi.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: bất bình đẳng / bất công.
Câu hoàn chỉnh: Trên quan điểm về phúc lợi và sự bình đẳng, bất bình đẳng giới trở thành vấn đề nan giải, làm suy giảm lợi ích và là một dạng bất công trong xã hội.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chất béo hình thành một lớp bảo vệ cho cơ thể giúp duy trì _____ để cơ thể không bị ảnh hưởng khi nhiệt độ _____ quá nóng hay quá lạnh.
nhiệt độ ổn định/xuống thấp
dưỡng chất/thay đổi
thân nhiệt/môi trường
thể chất/tăng cao
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A và D sai vì từ “xuống thấp” hay từ “tăng cao” không phù hợp khi kết hợp với cụm từ “quá nóng hay quá lạnh”. Vì “xuống thấp” chỉ trạng thái nhiệt độ lạnh còn “tăng cao” chỉ trạng thái nhiệt độ nóng.
+ Đáp án B sai vì “dưỡng chất” không liên quan trực tiếp đến việc bảo vệ cơ thể khỏi nhiệt độ môi trường.
+ Đáp án C đúng vì “thân nhiệt” là thuật ngữ chính xác để chỉ nhiệt độ bên trong cơ thể, và nó liên quan đến việc duy trì trạng thái ổn định cho cơ thể; “môi trường” đề cập đến các điều kiện bên ngoài có thể ảnh hưởng đến thân nhiệt của cơ thể.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: thân nhiệt/ môi trường.
Câu hoàn chỉnh: Chất béo hình thành một lớp bảo vệ cho cơ thể giúp duy trì thân nhiệt để cơ thể không bị ảnh hưởng khi nhiệt độ môi trường quá nóng hay quá lạnh.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Trong kho tàng văn học sử thi của dân tộc, cha ông ta đã để lại những bài học đạo đức vô cùng quý giá, một trong số đó phải kể đến câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”.
sử thi
đạo đức
quý giá
một trong
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Phân tích, loại trừ: Câu văn đề cập đến câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn” nhưng trước đó lại dùng cụm từ “kho tàng sử thi”, điều này tạo nên mâu thuẫn về logic trường từ vựng. Thể loại sử thi và tục ngữ đều là văn học dân gian và tục ngữ không nằm trong sử thi. Bởi vậy cần sửa “sử thi” thành “dân gian”.
=> Sửa lại câu: Trong kho tàng văn học dân gian của dân tộc, cha ông ta đã để lại những bài học đạo đức vô cùng quý giá, một trong số đó phải kể đến câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Hiện tượng “chảy máu chất xám” đang diễn ra khá phổ biến trong thời đại ngày nay, bởi vậy nhà nước nên có những yêu sách phù hợp đối với người tài để khuyến khích họ cống hiến và góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.
khuyến khích
bền vững
yêu sách
nhà nước
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Từ “yêu sách” thường được hiểu là những yêu cầu hoặc đòi hỏi mà một bên đưa ra với bên khác. Trong ngữ cảnh này, từ này không phù hợp vì nó mang tính chất đòi hỏi, có thể gây cảm giác áp đặt. Thay vào đó, nên dùng từ “chính sách” hoặc “biện pháp” để thể hiện ý định tích cực và hỗ trợ người tài, từ đó khuyến khích họ cống hiến.
=> Sửa lại câu: Hiện tượng “chảy máu chất xám” đang diễn ra khá phổ biến trong thời đại ngày nay, bởi vậy nhà nước nên có những chính sách phù hợp đối với người tài để khuyến khích họ cống hiến và góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Cảnh sát tại những địa phương nhận cảnh cáo sóng thần đang tuần tra gần bờ biển và khuyến cáo người dân cảnh giác.
cảnh giác
khuyến cáo
cảnh cáo
địa phương
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- “Cảnh cáo” có nghĩa là nhắc nhở hoặc phê bình một cách chính thức, thường dùng trong bối cảnh xử lý kỷ luật hoặc khi có hành vi sai trái. Trong ngữ cảnh này, từ “cảnh cáo” không phù hợp với việc thông báo về sóng thần. Từ chính xác hơn nên là “cảnh báo”, vì nó thể hiện sự nhắc nhở để người dân đề phòng trước nguy cơ sóng thần.
=> Sửa lại câu: Cảnh sát tại những địa phương nhận cảnh báo sóng thần đang tuần tra gần bờ biển và khuyến cáo người dân cảnh giác.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Qua hành trình tìm kiếm công lý của nhân vật Tấm đã cho ta thấy sức mạnh của lòng kiên trì, sự dũng cảm đối mặt với nghịch cảnh và niềm tin vào điều thiện sẽ chiến thắng cái ác.
nghịch cảnh
công lý
Qua
cho ta thấy
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- “Qua” trong câu này tạo ra một cấu trúc không chuẩn về ngữ pháp. Câu cần có chủ ngữ chính, nhưng việc bắt đầu bằng “Qua hành trình...” khiến câu trở nên thiếu rõ ràng và thiếu chủ ngữ chính. Để sửa, có thể bỏ từ “qua”.
=> Sửa lại câu: Hành trình tìm kiếm công lý của nhân vật Tấm đã cho ta thấy sức mạnh của lòng kiên trì, sự dũng cảm đối mặt với nghịch cảnh và niềm tin vào điều thiện sẽ chiến thắng cái ác.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Ngày nay, thép luôn được sản xuất trong lò nung chuyên dụng với gang thỏi làm từ quặng sắt, tinh luyện thành nhiều phi kim thép khác nhau ở nhiệt độ cao trong khi tiếp xúc với oxy.
chuyên dụng
nhiệt độ
phi kim
quặng sắt
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- “Phi kim” là thuật ngữ chỉ các nguyên tố không có tính chất của kim loại, như carbon, oxy, hoặc lưu huỳnh. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh của câu này, "phi kim" không phù hợp vì thép là hợp kim của sắt, trong đó các nguyên tố chủ yếu là kim loại, không phải phi kim. Thay vào đó, nên dùng “hợp kim” để diễn đạt đúng về bản chất của thép.
=> Sửa lại câu: Ngày nay, thép luôn được sản xuất trong lò nung chuyên dụng với gang thỏi làm từ quặng sắt, tinh luyện thành nhiều hợp kim thép khác nhau ở nhiệt độ cao trong khi tiếp xúc với oxy.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Ôi, nếu cha biết được rằng ở đây, ở một nơi xa xôi, con yêu mến tất cả những cái đó biết chừng nào! Cha đừng ngạc nhiên, nhưng con nói với cha một cách thật đứng đắn rằng con nhớ đến những cái đó trong những phút ác liệt nhất của trận đánh. Con biết rằng con đang bảo vệ không riêng gì tất cả đất nước mà cả cái góc nhỏ bé và thân yêu ấy trong lòng con: tức là cả cha, cả khu vườn nhà ta, cả những em bé đầu bù tóc rối trong làng ta, cả những cánh rừng bạch dương bên kia sông và cả con mèo Ackhip nữa. Xin cha đừng cười và đừng lắc đầu cha nhé. Có thể là khi ở viện ra, người ta sẽ cho con về nhà trong một thời gian ngắn. Điều đó chưa chắc lắm. Tốt hơn hết là cha đừng đợi.
(Konstantin Georgiyevich Paustovsky, Tuyết, in trong Tuyển tập truyện ngắn hiện đại thế giới, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1998)
Nhân vật chính trong đoạn trích trên nổi bật với nét tính cách nào?
Giàu xúc cảm, nặng ân tình
Dũng cảm, sẵn sàng đương đầu với khó khăn
Hồn nhiên, ngộ nghĩnh như trẻ thơ
Kiên định, lạc quan vào tương lai
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Nhân vật chính (người con) trong đoạn trích trên nổi bật với đặc điểm giàu xúc cảm, nặng ân tình:
+ Giàu xúc cảm: Nhân vật bày tỏ tình cảm sâu sắc với cha, với quê hương và những kỷ niệm gắn bó. Những cảm xúc nhớ nhung về gia đình và cảnh vật quen thuộc thể hiện anh có một tâm hồn nhạy cảm.
+ Nặng ân tình: Nhân vật nhớ đến nhiều thứ, từ cha đến khu vườn, những em bé và cả con mèo, cho thấy sự trân trọng và gắn bó với những người và nơi chốn thân yêu.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì đoạn trích không tập trung vào sự dũng cảm hay hành động đối mặt với khó khăn.
+ Đáp án C sai vì nhân vật không thể hiện sự hồn nhiên hay ngộ nghĩnh mà là một tâm hồn nhạy cảm và trưởng thành.
+ Đáp án D sai vì dù nhân vật có một chút lạc quan khi nhắc đến việc có thể trở về nhà, nhưng chủ đề chính của đoạn trích là nỗi nhớ và tình yêu thương hơn là sự kiên định hay lạc quan mạnh mẽ. Nhân vật lo lắng về việc cha không nên đợi, cho thấy có phần bi quan về tương lai.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Ngày 27/3/1975
Sau gần ba mươi năm, tôi trở về quê Nham Biều. Những rặng tre vẫn rì rào tỏa bóng, một chiếc cầu gỗ đã được bắc qua sông thay cho những con đò của bến Chợ Mai năm 1946.
Trên đường vào làng, những ngôi nhà ngói đỏ vẫn trầm lặng, kín đáo ẩn sau những bức bình phong quét vôi xanh trắng, chạm hình rồng phượng nhằm che tránh tầm nhìn từ ngoài vào.
Tưởng chừng như chiến tranh không hề qua đây.
(Nguyễn Thị Xuân Phượng, Quê ngoại, in trong Gánh gánh… gồng gồng…, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2024)
Sự kết hợp giữa trần thuật, miêu tả với bình luận trong đoạn trích trên đem lại tác dụng gì?
Giúp người đọc hình dung rõ bối cảnh của câu chuyện được đề cập.
Thể hiện sự liền mạch của sự kiện đồng thời cho thấy sự xúc động, bồi hồi của tác giả.
Khiến cho cảnh vật hiện lên rõ nét và cho thấy sự lạc quan, yêu đời của tác giả.
Cho thấy tình cảm gắn bó, yêu mến của tác giả đối với quê cũ ngày trở về.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Sự kết hợp giữa trần thuật, miêu tả với bình luận trong đoạn trích trên vừa mô tả cảnh vật quê hương, vừa gợi lên cảm xúc của tác giả khi trở về sau nhiều năm xa cách, thể hiện sự chuyển tiếp từ quá khứ đến hiện tại, cũng như cảm xúc bồi hồi khi gặp lại quê hương. Điều này giúp thể hiện liền mạch của sự kiện và cảm xúc sâu sắc của tác giả.
-> Thể hiện sự liền mạch của sự kiện đồng thời cho thấy sự xúc động, bồi hồi của tác giả.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đáp án này nêu chưa đầy đủ tác dụng của các phương thức trên.
+ Đáp án C sai vì “lạc quan, yêu đời” là những từ ngữ không đúng khi nói về tác giả trong đoạn trích trên.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích có thể gợi lên sự gắn bó của tác giả với quê hương, nhưng nó không tập trung vào tình cảm yêu mến rõ rệt.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Mẹ bán rét ngọt chiều đông
Để mua nắng ấm cho hồng giấc con
Ngoài đồng giá buốt mưa trơn
Bàn chân mẹ bấm nhẵn mòn bờ đê
Thân cò sớm tối đi về
Tuổi thơ con để ngõ quê đường làng.
(Trần Nguyệt Ánh, Miền gió say, in trong Mùa xuân của mẹ, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2021)
Hình ảnh người mẹ “bán rét ngọt” để “mua nắng ấm” cho con nói lên phẩm chất nào của người mẹ?
Nhẫn nại và bao dung
Khôn khéo, bươn chải
Giàu đức hi sinh
Yêu thương con vô điều kiện
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Hình ảnh người mẹ “bán rét ngọt” để “mua nắng ấm” cho con thể hiện sự hi sinh thầm lặng của người mẹ. Qua việc sẵn sàng chịu đựng cái rét giá buốt để con được ấm áp, người mẹ đã hi sinh bản thân vì hạnh phúc của con.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, B sai vì “bao dung” và “khôn khéo” không xuất hiện trong các câu thơ trên.
+ Đáp án D có phần đúng nhưng chưa đi vào trọng tâm khi nói về các hình ảnh mẹ “bán rét ngọt” để “mua nắng ấm” cho con. Các hình ảnh này cho thấy rõ sự hi sinh cao cả của người mẹ, nhận về mình những thứ khổ cực, vất vả để tạo ra những điều tốt đẹp cho con, đó chính là sự hi sinh cao cả.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Quái lạ là cái mùa kì diệu: Tự nhiên trời chỉ đổi màu, gió chỉ thay chiều làm rung một cái lá ngô đồng, thế là bao nhiêu cảnh vật đều nhuộm một màu tê tái, làm cho lòng người đa cảm tự nhiên thấy se sắt, tư lương. Thế là trời đất, cỏ cây tự nhiên hiện ra với một lăng kính mới: Trăng sáng đẹp là thế cũng hóa ra buồn, trời bát ngát yêu thương như thế mà cũng hóa ra tê tái, sông nước đẹp mênh mông như thế mà cũng hóa ra đìu hiu lạnh.
(Vũ Bằng, Thương nhớ mười hai, NXB Văn học, Hà Nội, 2008)
Từ “tư lương” (in đậm) trong đoạn trích có thể hiểu là gì?
Lương thực dự trữ cho một chuyến đi xa
Nỗi nhớ da diết về những điều đã qua
Cảm giác buồn thảm, vắng vẻ
Những cảm xúc riêng tư của con người
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Theo từ điển Hoàng Phê, từ “tư lương” được hiểu là “tưởng nhớ da diết”. Đặt trong ngữ cảnh đoạn trích, “tư lương” diễn tả trạng thái cảm xúc sâu lắng, gợi lên những hồi ức và cảm xúc nhớ nhung về những điều đã qua. Khi mùa đông đến, cảnh vật trở nên buồn bã, khiến lòng người trở nên nhạy cảm và dễ nhớ lại những kỷ niệm trong quá khứ.
-> Từ “tư lương” (in đậm) trong đoạn trích diễn tả nỗi nhớ da diết về những điều đã qua.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Phê bình văn Cung oán, Lý Văn Phúc viết: “Thiên đoàn bách luyện, ngữ ngữ kinh nhân”, cái ý “lời lời khiến người nghe phải sợ” tất nhiên có phần quá đáng, nhưng đúng là văn Cung oán cho ta cảm giác đứng trước một kỳ công điêu khắc, chạm trổ công phu. Nhưng Chinh phụ ngâm khúc lại còn đạt tới một trình độ cao hơn, người đọc hình như không còn thấy được cái dụng công của người làm văn, mà chỉ còn một cảm giác tự nhiên thanh thoát. Tuy vậy, mỗi bên một vẻ, Chinh phụ ngâm khúc và Cung oán ngâm khúc là hai tác phẩm cổ điển có giá trị đột xuất của thế kỷ XVIII.
(Nguyễn Văn Hoàn, Văn học dân tộc và thời đại, NXB Khoa học xã hội, 1999)
Yếu tố biểu cảm trong đoạn trích trên thể hiện điều gì?
Sự thán phục, ngợi ca của tác giả về các tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc và Cung oán ngâm khúc.
Tình yêu mến, trân trọng của tác giả về các tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc và Cung oán ngâm khúc.
Sự biết ơn, ngưỡng mộ đối với những tư tưởng tiến bộ trong các tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc và Cung oán ngâm khúc.
Sự tiếc nuối các giá trị văn chương trong các tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc và Cung oán ngâm khúc.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Yếu tố biểu cảm: “văn Cung oán cho ta cảm giác đứng trước một kỳ công điêu khắc, chạm trổ công phu”; “một cảm giác tự nhiên thanh thoát”.
- Vai trò yếu tố biểu cảm: thể hiện sự thán phục, ngợi ca của tác giả về các tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc và Cung oán ngâm khúc – hai tác phẩm cổ điển có giá trị của thế kỉ XVIII.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì từ “yêu mến”, “trân trọng” chưa thể hiện được sự ngưỡng mộ qua câu “cho ta cảm giác đứng trước một kỳ công điêu khắc, chạm trổ công phu” (từ “thán phục” thể hiện rõ nhất điều này.
+ Đáp án C sai vì đoạn trích không đề cập đến những tư tưởng tiến bộ của hai tác phẩm.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích không thể hiện sự tiếc nuối.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Mười ba người tại đây, sở dĩ trôi dạt đến đây, là bởi cũng đã như con thiêu thân bay vào đống lửa, cho nên mới bị quáng mắt về những ánh sáng của kinh thành. Mụ chủ hàng cơm đã chứa chấp họ trong những xó sân. Ban ngày họ ra ngồi bày hàng ở ngã ba, ngã bảy. Trong khi chờ cho có việc, họ có mấy đồng xu cứ ăn hết dần. Đến cái ngày mà túi cạn mà việc chưa có, mà không ai thí cho đồng chinh hay bát cháo, tất là họ phải sinh ra liều mạng, có những lá gan to. Đàn bà sẽ đi đến Dục tình. Đàn ông sẽ đi đến Hình phạt. Trước khi đi đến cái ấy, hiện giờ thì họ bình tĩnh nằm chờ cái sóng gió là ngày mai.
(Vũ Trọng Phụng, Ánh sáng kinh thành, in trong Phóng sự, NXB Văn học, Hà Nội, 2016)
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn “Mười ba người tại đây, sở dĩ trôi dạt đến đây, là bởi cũng đã như con thiêu thân bay vào đống lửa, cho nên mới bị quáng mắt về những ánh sáng của kinh thành.” là gì?
Nhân hóa
So sánh
Điệp từ
Liệt kê
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu văn trên sử dụng biện pháp tu từ so sánh: hình ảnh những con người trôi dạt đến kinh thành được so sánh với “con thiêu thân bay vào đống lửa” ám chỉ sự mê muội khi theo đuổi ánh hào nhoáng của kinh thành với mong muốn thoát khỏi cái khổ sở, cơ cực.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Chúng ta thương những ngày ít gió và nhiều mây
những ngày chỉ nói với nhau bằng ánh mắt
những ngày chỉ cần tựa vai đã thấy lòng thanh thản
những ngày mà nỗi cô đơn cũng cần như hạt muối mặn
nêm vào những bình yên…
(Nguyễn Phong Việt, Đã đi qua thương nhớ, In trong Đi qua thương nhớ, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2016)
Theo đoạn trích, việc nêm “cô đơn” vào “những bình yên” cho thấy điều gì?
Cô đơn nâng cao giá trị của con người
Cô đơn làm cho những khoảnh khắc bình yên trở nên đáng giá hơn
Cô đơn khiến con người hiểu bản thân mình hơn
Cô đơn làm tăng sự kết nối giữa người với bình yên
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Việc coi cô đơn như “hạt muối mặn” nêm vào bình yên cho thấy cô đơn như một loại gia vị trong cuộc sống, chúng không chỉ tồn tại độc lập mà còn làm cho cảm giác bình yên trở nên sâu sắc và đáng trân trọng hơn.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D sai vì đoạn thơ không đề cập đến việc nâng cao giá trị con người, sự hiểu mình hay sự kết nối.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Nơi bây giờ lá lá lợp ngàn mây
Xanh bóng nắng, tóc cha chiều xế bạc
Vốc nắm đất quê nhà soi đáy nước
Anh mấp mô đi dọc sá cày.
Nơi em về, mùa trở gió heo may
Mưa ruộng cấy, chéo mặt người cắm cúi
Tháng ba sấm, lúa dậy thì con gái
Mắt bạn tự bao giờ đã nhíu một chân chim
(Nguyễn Sĩ Đại, Nơi em về, In trong Trái tim người lính, NXB Thanh niên, Hà Nội, 1998)
Câu thơ “Tháng ba sấm, lúa dậy thì con gái” ẩn dụ cho điều gì?
Vẻ đẹp tươi trẻ của con người
Sự chuyển mình và trưởng thành của cây lúa
Sự mạnh mẽ của tình yêu
Sức sống mạnh mẽ của con người
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Cả đoạn thơ nói về tình cảm của tác giả dành cho quê hương và những người dân quê chân chất. Câu thơ “Tháng ba sấm, lúa dậy thì con gái” ẩn dụ cho sức sống mạnh mẽ của con người: “tháng ba sấm” nói về những trận mưa, lụt, những khó khăn của tự nhiên cũng như những biến cố, khó khăn trong cuộc sống nhưng lúa vẫn “dậy thì con gái” nghĩa là lúa lại đang mơn mởn, trong thời gian đẹp đẽ nhất, hình ảnh này cũng giống như con người kiên cường vươn lên sau những khó khăn, thách thức của cuộc sống.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì ý này không làm nổi bật vế câu “tháng ba sấm”.
+ Đáp án B sai vì đây là hình ảnh xét theo nghĩa đen, không thể coi là hình ảnh sâu xa mà câu thơ gợi lên.
+ Đáp án C sai vì đoạn thơ chủ yếu đề cập đến nỗi nhớ, tình yêu dành cho quê hương và những người dân quê chứ không nói đến tình yêu đôi lứa.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
THẦY TRIẾT: (Vừa đi vừa đỉnh lại miếng vải đeo ở cổ áo) – Ta vào bài học nào.
ÔNG GIUỐC-ĐANH: – Chà! Thầy ạ, tôi rất buồn lòng thấy thầy bị họ đánh đập.
THẦY TRIẾT: – Không hề gì. Một nhà hiền triết biết tiếp thu sự vật một cách phải lẽ; để rồi tôi sẽ soạn một bài văn trào phúng theo Juvenan đả kích cho họ tơi bời một phen. Thôi ta hãy gác chuyện đó. Ngài muốn học gì?
ÔNG GIUỐC-ĐANH: – Học tất cả những cái gì tôi có thể học được, vì tôi hết sức thèm
muốn được trở thành người bác học, và tôi tức giận rằng bố mẹ tôi đã không cho tôi học hành tử tế tất cả các khoa học, khi tôi còn trẻ tuổi.
THẦY TRIẾT: – Nam sine doctrina vita quasi mortis imago. Ngài hiểu câu đó chứ, và hẳn là ngài biết tiếng La-tinh chứ?
ÔNG GIUỐC-ĐANH: – Có, nhưng thầy cứ làm như tôi không biết. Thầy cứ giảng cho
Di tôi cái nghĩa của câu đó đi.
THẦY TRIẾT: – Câu đó có nghĩa là không có học thức thì đời sống cũng gần như hình ảnh của cái chết.
(Molière, Trích Trưởng giả học làm sang, NXB Sân khấu, Hà Nội, 2006)
Ông Giuốc-đanh giận bố mẹ mình vì lí do gì?
Bố mẹ từng xem thường ông
Bố mẹ không tạo điều kiện ông học hành tử tế
Bố mẹ không có điều kiện cho ông đi học khi ông còn trẻ
Bố mẹ ngăn cản con đường học tập của ông
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Nhân vật có đề cập trong đoạn trích: “tôi tức giận rằng bố mẹ tôi đã không cho tôi học hành tử tế tất cả các khoa học, khi tôi còn trẻ tuổi” -> Bố mẹ không tạo điều kiện ông học hành tử tế.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D sai vì đoạn trích không đề cập đến việc bố mẹ xem thường, ngăn cản ông Giuốc-đanh và cũng không nói đến điều kiện của gia đình ông khi xưa.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Gia tài em chỉ có bàn tay
Em trao tặng cho anh từ ngày ấy
Những năm tháng cùng nhau anh chỉ thấy
Quá khứ dài là mái tóc em đen
Vui, buồn trong tiếng nói, nụ cười em
Qua gương mặt anh hiểu điều lo lắng
Qua ánh mắt anh hiểu điều mong ngóng
Anh nghĩ gì khi nhìn xuống bàn tay?
(Xuân Quỳnh, Bàn tay em, In trong Những nhà thơ Việt Nam thời chống Mỹ, NXB Kim Đồng, 2007)
Chủ thể trữ tình trong đoạn thơ trên là ai?
Người con gái đang yêu
Người phụ nữ từng trải trong gia đình
Người mẹ tảo tần vì con
Người con gái tổn thương trong tình yêu
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Dựa vào các chi tiết trong đoạn thơ có thể khẳng định chủ thể trữ tình là người phụ nữ từng trải trong gia đình: “Em trao tặng cho anh từ ngày ấy” (ngày cưới chồng); “năm tháng cùng nhau” (cuộc sống vợ chồng gắn bó); “điều lo lắng”, “điều mong ngóng” (những lo toan của cuộc sống gia đình).
Hình bên là đồ thị tốc độ thay đổi theo độ cao của một electron chuyển động từ điểm A đến điểm B theo phương thẳng đứng trong điện trường của Trái Đất bỏ qua lực cản của không khí. Tính cường độ điện trường của Trái Đất tại điểm A, lấy đơn vị là V/m.

Đáp án: _______
113,75
Đáp án đúng là "113,75"
Phương pháp giải
Công thức tính lực điện: \[F = qE\]
Cơ năng: \[W = {W_t} + {W_d} = qEd + \frac{1}{2}m{v^2}\]
Định luật bảo toàn cơ năng.
Lời giải
Điện trường của Trái Đất là điện trường đều nên điện trường tại A bằng điện trường tại B.
Gọi v1,v2 lần lượt là vận tốc tại A và B.
Cơ năng tại A của electron là:
\({W_A} = qE{d_1} + \frac{1}{2}mv_1^2\)
Cơ năng tại B của electron là
\({W_B} = qE{d_2} + \frac{1}{2}mv_2^2\)
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:
\({W_A} = {W_B} \Leftrightarrow qE{d_1} + \frac{1}{2}mv_1^2 = qE{d_2} + \frac{1}{2}mv_2^2\)
\( \Rightarrow E = \frac{{mv_1^2}}{{2q\left( {{d_2} - {d_1}} \right)}}\)
\( = \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{\left( {{{2.10}^6}} \right)}^2}}}{{2.\left( { - 1,{{6.10}^{ - 19}}} \right).(2,9 - 3,0)}}\)
\( \to E = 113,75(\;{\rm{V/m}})\)
Một chất điểm chuyển động thẳng chậm dần đều. Tìm thời gian chuyển động cho đến khi dừng lại. Biết quãng đường chất điểm đi được trong 2s đầu dài hơn quãng đường chất điểm đi được trong 2s cuối là 36m và tổng quãng đường đi được trong hai khoảng thời gian đó là 40m.
15s.
8s.
20s.
12s.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phương trình chuyển động: \(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)
Công thức: \(s = \frac{1}{2}a{t^2}\)
Lời giải
+ Phương trình quãng đường của chất điểm: \(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\) (∗)
+ Gọi s1 và s2 lần lượt là quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu và trong 2 giây cuối. Theo đề ra ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{s_1} - {s_2} = 36}\\{{s_1} + {s_2} = 40}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{s_1} = 38\,({\rm{m}})}\\{{s_2} = 2\,({\rm{m}})}\end{array}} \right.} \right.\)
+ Từ (∗) ta có quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu tiên (t = 2) là:
\({s_1} = 38 = {v_0}.2 + \frac{1}{2}.a{.2^2} \Leftrightarrow {v_0} + a = 19\) (∗∗)
+ Nếu chọn t = 0 là lúc vật dừng lại và coi như chất điểm đi lùi thì bài toán xem như xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc |a| và vận tốc ban đầu bằng 0. Do đó ta viết lại phương trình quãng đường như sau: \(s = \frac{1}{2}|a|{t^2}\)
⇒ quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây cuối là:
\({s_2} = \frac{1}{2}.|a|{.2^2} \Rightarrow |a| = 1\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\)
\(a < 0 \Rightarrow a = - 1\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\)
+ Thay a = −1 (m/s2) vào (**) ta có: v0 = 20 (m/s)
+ Phương trình vận tốc của chất điểm: \(v = {v_0} + at = 20 - t\)
+ Khi dừng lại thì:\(v = 0 \Leftrightarrow 20 - t = 0 \Rightarrow t = 20(s)\)
Dao động nào sau đây không phải là dao động cưỡng bức?
Dao động của các phần tử trên mặt nước hồ khi vận động viên nhảy xuống.
Dao động của không khí trong hộp đàn bầu khi ai đó gảy đàn.
Dao động của cầu Nghèn khi ô tô chở nặng đang vượt qua
Dao động của cường độ dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch R, L, C
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về các loại dao động.
Lời giải
VĐV va chạm với mặt nước tương tự việc truyền cho con lắc lò xo một kích thích ban đầu. Với điều kiện sau đó khoảng thời gian đủ dài, VĐV không cử động thì các phần tử nước sẽ dao động tự do sau cú va chạm đầu tiên nếu bỏ qua ma sát.
Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?
thanh niken.
khối thủy ngân.
thanh chì.
thanh gỗ khô.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về vật nhiễm điện.
Lời giải
Trong các vật liệu được liệt kê, thanh gỗ khô là vật không có điện tích tự do. Gỗ khô là một vật liệu cách điện, nghĩa là nó không cho phép điện tích di chuyển tự do qua nó. Điều này đối lập với các kim loại như niken, thủy ngân, và chì, tất cả đều có các electron tự do cho phép dẫn điện.
Một máy bơm điện hoạt động với hiệu điện thế U = 360V và dòng điện có cường độ I = 25A, bơm nước lên độ cao h = 4m qua một ống có tiết diện S = 0,01m2, mỗi giây được 80 lít. Tính hiệu suất của máy bơm. Cho g = 10m/s2.
64
75
80
95
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính công suất: \[P = UI\]
Vận dụng lí thuyết về công và năng lượng
Công thức tính hiệu suất: \(H = \frac{{{P_i}}}{P}.100\% \)
Lời giải
Công suất tiêu thụ của động cơ: \(P = UI = 360.25 = 9000\;{\rm{W}}\)
Tốc độ của dòng chảy: \(v = \frac{V}{S} = \frac{{{{80.10}^{ - 3}}}}{{0,01}} = 8({\rm{m/s}})\)
Công suất cơ học do động cơ sinh ra:
\({P_i} = mgh + \frac{1}{2}m{v^2} = 80.10.4 + \frac{1}{2}{.80.8^2} = 5760W\)
Hiệu suất của động cơ: \(H = \frac{{{P_i}}}{P}.100\% = 64\% \)
Diện tích mặt pittông là 150cm2 nằm cách đáy của xilanh đoạn 30cm, khối lượng khí ở t = 25oC, p =105Pa. Khi nhận được năng lượng do 5g xăng bị đốt cháy tỏa ra, khí dãn nở ở áp suất không đổi, nhiệt độ của nó tăng thêm 50oC. Hiệu suất của quá trình dãn khí là bao nhiêu? Biết rằng chỉ có 10% năng lượng của xăng lá có ích, năng suất tỏa nhiệt của xăng là q = 4,4.107J/kg. Coi khí là lý tưởng.
0,29%.
0,36%.
0,12%.
0,48%.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin bài cung cấp.
Xác định quá trình biến đổi trạng thái của khí và sử dụng biểu thức của đẳng quá trình.
Lời giải
Thể tích của khối khí ban đầu là: \({V_1} = Sh = 4,{5.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\)
Quá trình trên là đẳng áp nên ta có:
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{4,{{5.10}^{ - 3}}}}{{25 + 273}} = \frac{{{V_2}}}{{75 + 273}} \Rightarrow {V_2} = 5,{3.10^{ - 3}}{m^3}\)
Công do khối khí thực hiện:
\(A = p\Delta V = 4,{4.10^7}.\left( {5,{{3.10}^{ - 3}} - 4,{{5.10}^{ - 3}}} \right) = 80J\)
Hiệu suất của quá trình trên:
\(H = \frac{A}{{{Q_1}}} = \frac{A}{{10\% Q}} = \frac{{80}}{{10\% .4,{{4.10}^7}.\frac{5}{{1000}}}} = 0,36\% \)
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young: khoảng cách hai khe 3mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m. Giữa hai điểm P, Q trên màn quan sát đối xứng nhau qua vân sáng trung tâm có 11 vân sáng, tại P và Q là hai vân sáng. Biết khoảng cách PQ = 3mm. Bước sóng do nguồn phát ra nhận giá trị
λ=0,65μm.
λ=0,5μm.
λ=0,6μm.
λ=0,45μm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa công thức tính khoảng vân.
Sử dụng lí thuyết về giao thoa ánh sáng.
Lời giải
Ta có khoảng vân i được xác định bằng:\(i = \frac{{PQ}}{{11 - 1}} = 0,{3.10^{ - 3}}({\rm{m}})\)
\( \Rightarrow \lambda = \frac{{ai}}{D} = \frac{{{{3.10}^{ - 3}}.0,{{3.10}^{ - 3}}}}{2} = 0,{45.10^{ - 6}}({\rm{m}})\)⇒Chọn D.
Cho các nguồn phát bức xạ chủ yếu sau (xem như mỗi dụng cụ chỉ phát một bức xạ): Bàn là quần áo (I), máy chụp tổn thương xương (II), đèn led quảng cáo (III), điện thoại di động (IV). Các bức xạ do các nguồn trên phát ra theo thứ tự bước sóng giảm dần là:
I, II, IV, III
IV, I, III, II
I, IV, II, III
IV, I, II, III
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào thang sóng điện từ
Xác định các loại bức xạ được phát ra trong từng trường hợp.
Các loại tia: hồng ngoại - tia tử ngoại - tia X
Lời giải
Ta có:
+ Bàn là sẽ phát ra bức xạ hồng ngoại
+ Máy chụp tổn thương xương phát ra bức xạ tia X
+ Đèn led quảng cáo sẽ ánh sáng nhìn thấy
+ Điện thoại là nguồn phát sóng vô tuyến
Từ đó ta có thứ tự theo bước sóng giảm dần là: IV, I, III, II
Một sợi dây đàn hồi dài 1,2m được treo lơ lửng lên một cần rung. Cần rung tạo dao động điều hòa theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 100Hz đến 125Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 8m/s. Trong quá trình thay đổi tần số rung của cần, có thể tạo ra được bao nhiêu lần sóng dừng trên dây?
8 lần
7 lần.
15 lần.
14 lần.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng điều kiện có sóng dừng trên dây.
Lời giải
Do đầu dưới tự do nên sóng dừng trên dây một dầu nút một dầu bụng.
Điều kiện để có sóng dừng:
\(l = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{\lambda }{2} = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{v}{{f2}} \Rightarrow f = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{v}{{2l}}\)
\( \Rightarrow 100 \le (2k + 1) \le 125 \Rightarrow 29,5 \le k \le 37\)
Có 8 giá trị của k => 8 lần => Chọn đáp án A
Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm bốn cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Suất điện động xoay chiều do máy phát sinh ra có tần số 50 Hz và giá trị hiệu dụng \(100\sqrt 2 V\). Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây của phần ứng là \[\frac{5}{\pi }mWb\]. Số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng là
400 vòng.
100 vòng.
71 vòng.
200 vòng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng biểu thức xác định biên độ suất điện động cảm ứng trong khung: \({E_0} = \omega NBS\)
Lời giải
Suất điện động cực đại được xác định bằng: \({E_0} = E\sqrt 2 = 2\pi fN{\Phi _0}\)
\( \Rightarrow N = \frac{{E\sqrt 2 }}{{2\pi f{\Phi _0}}} = 400\)
Mỗi cuộn dây sẽ có: \({N_1} = \frac{N}{4} = 100\)vòng
Hai bình giống nhau nối bằng ống có khóa. Bình I chứa một lượng khí có p = 105(N/m2), t1 = 27oC. Bình II chứa cùng loại khí, cùng áp suất nhưng có t2 = 227oC. Mở khóa cho bình thông nhau. Hỏi nhiệt độ khi cân bằng?
132oC.
102oC.
102K.
112oC.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng phương trình trạng thái: \[pV = nRT\]
Lời giải
Nhiệt độ khi cân bằng
Gọi V là thể tích mỗi bình. Từ phương trình trạng thái suy ra:
+ Số mol khí trong bình 1 là: \({n_1} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{R{T_1}}} = \frac{{pV}}{{R{T_1}}}\)
+ Số mol khí trong bình 2 là: \({n_2} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{R{T_2}}} = \frac{{pV}}{{R{T_2}}}\)
Suy ra: \({n_1} = {n_2}\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}\) (1)
Nội năng của khí coi như tỉ lệ với số mol khí và nhiệt độ tuyệt đối của khí. Suy ra độ biến thiên nội năng của khí tỉ lệ với số mol khí và độ biến thiên nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Hệ khí trong hai bình không trao đổi nhiệt với bên ngoài nên có tổng nội năng không đổi, suy ra độ giảm nội năng của bình II bằng độ tăng nội năng của bình I . Ta có:
\({n_2}\left( {{T_2} - T} \right) = {n_1}\left( {T - {T_1}} \right)\) (2)
- Từ (1) và (2) suy ra: \(T = \frac{{2{T_1}{T_2}}}{{{T_1} + {T_2}}}\) (3)
\( \Rightarrow T = \frac{{2.300.500}}{{300 + 500}} = 375K \Rightarrow t = {102^^\circ }{\rm{C}}\)
Vậy: Nhiệt độ khi cân bằng 102oC
Kí hiệu E và B là cường độ điện trường và cảm ứng từ. Tại một điểm bất kỳ trên phương truyền của sóng điện từ, nếu cho một đinh ốc tiến theo chiều vector vận tốc thì chiều quay của nó từ vector:
\(\overrightarrow E \) đến vector \(\overrightarrow B \).
\(\overrightarrow B \) đến vector \(\overrightarrow E \).
\(\overrightarrow E \) đến vector \(\overrightarrow B \) nếu có sóng có tần số lớn.
\(\overrightarrow B \) đến vector \(\overrightarrow E \) nếu sóng có tần số nhỏ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về quy tắc vặn đinh ốc và bàn tay phải
Lời giải
Ta có hình vẽ sau:

Ta có E và B dao động cùng pha
Quy tắc bàn tay phải: Trong sóng điện từ, các vectơ cường độ điện trường (E), cảm ứng từ (B) và vận tốc truyền sóng (v) luôn tuân theo quy tắc bàn tay phải. Nếu ngón cái của bàn tay phải chỉ theo chiều truyền sóng (v), thì các ngón tay khum lại sẽ cho ta chiều quay từ E đến B.
Tính chất của sóng điện từ: Sóng điện từ là sóng ngang, tức là các vectơ E và B luôn vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
Tần số sóng: Tần số sóng không ảnh hưởng đến quy tắc bàn tay phải và mối quan hệ giữa các vectơ E, B và v.
Chọn câu sai. Lý do của việc tìm cách thay thế năng lượng phân hạch bằng năng lượng nhiệt hạch là:
Tính trên một cùng đơn vị khối lượng là phản ứng nhiệt hạch tỏa ra năng lượng nhiều hơn phản ứng phân hạch.
Nguyên liệu của phản ứng nhiệt hạch có nhiều trong thiên nhiên. Phản ứng nhiệt hạch dễ kiểm soát.
Phản ứng nhiệt hạch dễ kiểm soát hơn phản ứng phân hạch.
Năng lượng nhiệt hạch sạch hơn năng lượng phân hạch.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về phản ứng hạt nhân
Lời giải
Hiện nay, con người mới chỉ thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng khổng kiểm soát được (bom H).
Câu sai là: Phản ứng nhiệt hạch dễ kiểm soát hơn phản ứng phân hạch.
Hình vẽ biểu diễn số hạt α được phát ra từ một chất phóng xạ α theo thời gian t. Thang đo được sử dụng trong hình vẽ ứng với mỗi ô nằm ngang là 4s. Chu kì bán rã của chất phóng xạ là:

8s.
4s.
1s.
2s.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Lời giải
Số hạt đã phân rã trong thời gian t:
\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)
Cho một hydrocarbon A có chứa 88,89% C về khối lượng. Đốt cháy 0,01 mol A, sản phẩm cháy tác dụng không hết với 150ml Ba(OH)2 1M. Xác định công thức phân tử của A?
CH4.
C3H4.
C4H6.
C2H4.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
%H = 100% - 88,89% = 11,11%
Đặt công thức tổng quát của A là CxHy
Ta có:
\({\rm{x}}:{\rm{y}} = \frac{{\% C}}{{12}}:\frac{{\% H}}{1} = \frac{{88,89}}{{12}}:\frac{{11,11}}{1} = 2:3\)
Công thức thực nghiệm của A là C2H3.

0,01 → 0,02n

0,02n → 0,02n
\( \to {n_{{\rm{BaC}}{{\rm{O}}_3}}} = 0,02n < 0,15 \to n < 7,5\)
Vì H chẵn nên n chẵn, suy ra: n = 2; 4; 6.
→ Công thức phân tử của A có thể là C4H6, C8H12, C12H18.
Cho 6,44 gam hỗn hợp 2 alcohol tác dụng hết với K thấy thoát ra 1,9832 lít H2 (đkc) và thu được m gam muối. Tính giá trị của m?\({n_{{H_2}}} = \frac{{1,9832}}{{24,79}} = 0,08\;{\rm{mol}}\)
11,56 gam.
12,25 gam.
15,22 gam.
12,52 gam.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải

Ta có: \({n_K} = 2{n_{{H_2}}} = 0,16\;{\rm{mol}}\)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
\({m_{{\rm{alcohol }}}} + {m_{Na}} = {m_{muoi}} + {m_{{H_2}}}\)
→ 6,44 + 0,16.39 = mmuối + 0,08.2
→ mmuối= 12,52 gam.
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử
là số electron hóa trị của nguyên tử đó.
là giá trị độ âm điện của nguyên tử đó.
là một giá trị đại số được gán cho nguyên tử và bằng điện tích quy ước của nguyên tử khi coi tất cả các electron liên kết chuyển hoàn toàn về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
là một giá trị đại số được gán cho nguyên tử và bằng điện tích quy ước của nguyên tử khi coi tất cả các electron liên kết chuyển hoàn toàn về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là một giá trị đại số được gán cho nguyên tử và bằng điện tích quy ước của nguyên tử khi coi tất cả các electron liên kết chuyển hoàn toàn về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Dãy đồng đẳng của benzene (C6H6) có công thức chung là
CnH2n+6 ; n ≥ 6.
CnH2n-6 ; n ≥ 3.
CnH2n-6 ; n ≥ 5.
CnH2n-6 ; n ≥ 6.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là CnH2n-6 ; n ≥ 6.
Đối với phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất thì tốc độ phản ứng
giảm rồi tăng.
tăng rồi giảm.
tăng.
giảm.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Đối với phản ứng có chất khí tham gia, tốc độ phản ứng tăng khi tăng áp suất.
Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là
dung dịch màu xanh thẫm tạo thành.
có kết tủa màu xanh lam tạo thành.
có kết tủa màu xanh lam tạo thành và có khí màu nâu đỏ thoát ra.
lúc đầu có kết tủa màu xanh lam nhạt, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh đậm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải


→ Hiện tượng: xuất hiện kết tủa màu xanh lam nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi. Sau đó kết tủa giảm dần cho tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm.
Tổng số electron hóa trị của phân tử CH4 là
12.
6.
10.
8.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Tổng số electron hóa trị của phân tử CH4 là 1.4 + 4.1 = 8 electron.
Cho các chất: CH4, C4H10, CH2Cl2, CHCl3
Chất thuộc loại hydrocarbon có thành phần phần trăm về khối lượng nguyên tử carbon nhỏ nhất là
CH4.
C4H10.
CH2Cl2.
CHCl3.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Các chất thuộc loại hydrocarbon là: CH4, C4H10.
CH4: \(\% {m_C} = \frac{{12}}{{12 + 1.4}}.100\% = 75\% \)
CH4: \(\% {m_C} = \frac{{12.4}}{{12.4 + 1.10}}.100\% = 82,75\% \)
→ Chọn CH4.
Một hydrocarbon X cộng hợp với acid HCl theo tỉ lệ mol 1: 1 tạo sản phẩm là một dẫn xuất chloro của hydrocarbon X có thành phần khối lượng của Cl là 45,223%. Vậy công thức phân tử của X là
C2H4.
C3H6.
C3H4.
C4H8.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Hydrocarbon X cộng HCl tỉ lệ 1:1 → X có CTTQ dạng CnH2n
CnH2n + HCl → CnH2n+1Cl
Vậy CTPT của X là C3H6.
Khí sinh ra khi cho H2SO4 loãng tác dụng với Fe là
H2.
SO2.
CO2.
SO3.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
\({\rm{Fe}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} \to {\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4} \downarrow + {{\rm{H}}_2} \uparrow \)
Sulfuric acid đặc hấp thụ mạnh hơi nước nên thường được dùng để làm khô những khí không tương tác hoá học với nó. Chất khí nào sau đây không được làm khô bằng sulfuric acid đặc?
H2.
NH3.
SO2.
Cl2.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Chất khí không được làm khô bằng sulfuric acid đặc là NH3, vì:
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
Ứng với công thức phân tử C4H11N có bao nhiêu cấu tạo khác nhau chứa nhóm -NH2 (biết trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn)?
4.
6.
8.
9.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Có 4 công thức thỏa mãn là:
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\)
\[{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - \mathop {{\rm{CH}}}\limits_{\scriptstyle\,\,\,\,\,|\atop\scriptstyleN{H_2}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\]
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - \mathop {{\rm{CH}}}\limits_{\scriptstyle\,\,\,\,\,|\atop\scriptstyleC{H_3}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\)
\[{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - \mathop {\mathop {\,{\rm{C}}\,\,\,\,}\limits^{\scriptstyleC{H_3}\atop\scriptstyle\,\,\,\,\,\,|} \,}\limits_{\scriptstyle\,\,\,\,\,\,\,|\atop\scriptstyle\,\,\,C{H_3}} - \,{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\]
Methyl formate có thể cho được phản ứng với
dung dịch NaOH.
sodium kim loại.
dung dịch AgNO3 trong ammonia.
cả (A) và (C) đều đúng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Methyl formate: HCOOCH3
HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH
HCOOCH3 + AgNO3 + NH3 → CH3OCOONH4 + 2Ag + NH4NO3
Hiện nay PVC được điều chế theo sơ đồ sau:
C2H4 → CH2Cl−CH2Cl → C2H3Cl → PVC
Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80% thì lượng C2H4 cần dùng để sản xuất 5000 kg PVC là bao nhiêu kg?
Đáp án: _____
2800
Đáp án đúng là "2800"
Phương pháp giải
Tính số mol PVC theo lý thuyết tổng hợp được với hiệu suất là 100% rồi tính ngược lại số mol của ethylene.
Lời giải
Lượng PVC theo lý thuyết sản xuất được là:\({n_{PVC}} = \frac{{{{5000.10}^3}:80\% }}{{62,5}} = 100000\;{\rm{mol}}\)
Vì tỉ lệ phản ứng luôn là 1 : 1 nên số mol của C2H4 cũng là 100000 mol
\( \Rightarrow {m_{{C_2}{H_4}}} = 100000.28 = 2800000{\rm{gam}} = 2800\;{\rm{kg}}\)
Vậy số cần điền là 2800.
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở:
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục vào thời kì chín.
Tế bào mầm sinh dục.
Hợp tử và tế bào sinh dưỡng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Học lý thuyết về nguyên phân, giảm phân.
Lời giải
Giảm phân là hình thức phân bào tạo giao tử, chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục vào thời kì chín.
Khi tiêm kháng sinh cho bò sữa, sau đó dùng sữa bò để làm sữa chua thì không thể lên men sữa chua được vì:
khi đó sữa bò mất hết chất dinh dưỡng.
khi đó sữa bò có môi trường kiềm tính ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic.
trong sữa bò còn tồn đọng kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic.
khi đó trong sữa bò còn nhiều vi sinh vật gây bệnh chưa bị tiêu diệt nên cạnh tranh với vi khuẩn lactic.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.
Lời giải
Quá trình lên men sữa chua được thực hiện bởi vi khuẩn lactic, vi khuẩn này bị ức chế bởi chất kháng sinh. Khi bò tiêm kháng sinh thì sẽ tồn tại dư lượng kháng sinh trong sữa.
Ở loài cam, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định nhiều quả trội hoàn toàn so với allele a quy định ít quả; Allele B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với allele b quy định quả chua. Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gene tự thụ phấn, thu được F1. Để tạo giống giống cam nhiều quả và quả ngọt thì người ta lấy tất cả các cây nhiều quả và quả ngọt ở F1 ra trồng. Các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra các cây F2. Ở F2, tiến hành loại bỏ tất cả các cây ít quả và chỉ còn lại các cây nhiều quả. Theo lí thuyết, lấy ngẫu nhiên 1 cây quả ngọt thì xác suất được cây mang 3 allele trội là bao nhiêu %?
Đáp án: ___ %.
50
Đáp án đúng là "50"
Phương pháp giải
Viết sơ đồ lai từ P →F2 sau đó xét các phát biểu.
Lời giải
Cây quả ngọt, nhiều quả: (4AA:4Aa)(4BB:4Bb) ↔ (1AA:1Aa)(1BB:1Bb)
Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả ngọt thì xác suất được cây mang 3 allele trội là:
\(\frac{1}{4}{\rm{AABb}} + \frac{1}{4}{\rm{AaBB}} = \frac{1}{2} = 50\% \)
Mô phân sinh là các tế bào chưa phân hóa, có khả năng phân chia liên tục để tạo ra các tế bào mới. Loại mô phân sinh nào sau đây chỉ có ở thực vật một lá mầm mà không có ở thực vật hai lá mầm?
Mô phân sinh bên.
Mô phân sinh đỉnh thân.
Mô phân sinh lóng.
Mô phân sinh đỉnh rễ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật, phân biệt các loại mô phân sinh.
Lời giải
Mô phân sinh lóng nằm ở vị trí các mắt của thân cây một lá mầm, có tác dụng gia tăng sinh trưởng theo chiều dài của lóng.
Dịp Tết về, các nhà vườn thường đưa ra thị trường những cây mà trên cây có 2 loại quả. Người ta đã ứng dụng kiến thức về hình thức sinh sản sinh dưỡng nào?
Chiết cành.
Nuôi cấy mô.
Giâm cành.
Ghép cành.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết về sinh sản ở thực vật.
Lời giải
Để tạo cây mà trên cây có 2 loại quả, người ta dùng phương pháp ghép cành: phương pháp nhân giống lợi dụng tính chất tốt của một đoạn thân, cành, chồi (cành ghép) của một cây này ghép lên thân hay gốc của cây khác.
Ứng động là phản ứng vận động của thực vật đối với các tác nhân kích thích không định hướng của môi trường. Những ví dụ nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng; khí khổng đóng, mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng; hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng, mở của lá cây trinh nữ; khí khổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại; khí khổng đóng, mở.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết về ứng động ở thực vật, phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.
Lời giải
- Vận động nở hoa ở hoa mười giờ là do sự sinh trưởng của 2 phía trong và ngoài không đều → ứng động sinh trưởng.
- Sự đóng mở khí khổng liên quan đến sức trương nước → ứng động không sinh trưởng
- Sự đóng, mở (sự xòe hay cụp) của lá cây trinh nữ liên quan đến sức trương nước → ứng động không sinh trưởng
- Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng→ ứng động sinh trưởng
- Lá cây họ đậu xòe ra vào buổi sáng và khép lại vào chiều tối → ứng động sinh trưởng
Khi tiến hành nghiên cứu thực nghiệm, các nhà khoa học thu được thông tin sau về mã di truyền: chỉ duy nhất 2 amino acid là Tryptophan và Methionine được mã hóa bởi 1 bộ ba (Met-AUG; Trp: UGG), các amino acid khác đều được mã hóa bởi 2 bộ ba trở nên, ví dụ: Alanine được mã hoá bởi 4 bộ ba là GCU, GCC, GCG, GCA; Leucine được mã hoá bởi 6 bộ ba là UUA, UUG, CUA, CUU, CUG, CUC. Thông tin trên chứng tỏ điều gì về mã di truyền?
Mã di truyền có tính vạn năng.
Mã di truyền có tính bảo thủ.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc lại lý thuyết về mã di truyền.
Lời giải
Mã di truyền có tính thoái hoá: một amino acid có thể được xác định bởi nhiều bộ ba (trừ AUG mã hoá cho Methionine và UGG mã hoá cho Tryptophan).
Hình ảnh dưới đây mô tả giống lúa gạo vàng – giống lúa được chuyển gene tổng hợp β-caroten có khả năng tổng hợp β-caroten – là tiền chất của VTM D, được kì vọng sẽ giải quyết được tình trạng thiếu hụt VTM D, đặc biệt ở trẻ em. Giống lúa này được tạo ra nhờ kĩ thuật chuyển gene. Các bước trong kĩ thuật chuyển gene để tạo nên giống lúa này được trình bày như sau:

I. Phân lập dòng tế bào có chứa DNA tái tổ hợp
II. Sử dụng enzyme nối đế gắn gene của tế bào cho vào thể truyền tạo DNA tái tổ hợp
III. Cắt DNA của tế bào cho và DNA của thể truyền bằng cùng một loại enzyme cắt
IV. Tách thể truyền và gene tổng hợp β-caroten ra khỏi tế bào
V. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Thứ tự đúng của các bước trên là:
III, II, IV, V, I.
IV, III, II, V, I.
III, II, IV, I, V.
I, IV, III, V, II.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết về ứng dụng di truyền, kĩ thuật chuyển gene.
Lời giải
Trình tự đúng trong kĩ thuật chuyển gene để tạo nên giống lúa β – caroten là: IV, III, II, V, I.
Xét một bệnh gây nên bởi đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Đặc điểm di truyền của bệnh này là:
Bệnh được di truyền theo dòng mẹ.
Bố hoặc mẹ bị bệnh thì tất cả đời con đều bị bệnh.
Nếu bố bị bệnh thì tất cả con trai đều bị bệnh.
Bố mẹ không bị bệnh vẫn có thể sinh con bị bệnh.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Giải bài tập 1 gene quy định 1 tính trạng, nằm trên NST thường, đột biến gene lặn, kiểu hình đột biến biểu hiện ở trạng thái đồng hợp tử lặn.
Lời giải
Bố mẹ không bị bệnh vẫn có thể sinh con bị bệnh trong trường hợp bố mẹ mang cặp gen dị hợp tử:
- A sai vì bệnh do trên trên NST thường quy định, không phải gene nằm ở tế bào chất => không di truyền theo dòng mẹ.
- B sai vì bố hoặc mẹ bị bệnh (kiểu gene aa) sẽ di truyền allele lặn (a) cho đời con thì chưa chắc đời con đã được nhận a từ bên còn lại => không chắc tất cả đều bị bệnh (Ví dụ: trường hợp aa x Aa hoặc aa x AA).
- C sai vì gene đột biến nằm trên NST thường, di truyền không liên kết với giới tính.
- D đúng vì bố mẹ không bị bệnh nhưng mang gene bệnh (Aa) thì vẫn có thể sinh con bị bệnh (mỗi bên cho 1 giao tử a).
Hình ảnh dưới đây mô tả cấu tạo cánh chim và cánh dơi. Hãy cho biết đây là ví dụ phản ánh xu hướng tiến hóa nào?

Tiến hóa phân ly.
Tiến hóa đồng quy.
Tiến hóa phân tán.
Tiến hóa đồng thời.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết về bằng chứng tiến hóa, xác định nguồn gốc và chức năng của hai cơ quan trên.
Lời giải
Cánh dơi và cánh sâu bọ là cơ quan khác nguồn (cơ quan tương tự) chứng minh cho quá trình tiến hoá hội tụ (đồng quy): tuy khác nhau về nguồn gốc nhưng sống trong các điều kiện môi trường giống nhau nên có hình thái tương tự nhau.
Ở một quần thể cá chép trong một hồ cá tự nhiên, sau khi khảo sát thì thấy có 10% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 40% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sau sinh sản. Kết luận nào sau đây là đúng về quần thể này?
Quần thể có cấu trúc tuổi ổn định.
Quần thể đang có xu hướng tăng số lượng cá thể.
Quần thể đang có mật độ cá thể ở mức cao.
Quần thể thuộc dạng đang phát triển.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
So sánh tỷ lệ các nhóm tuổi của quần thể cá để phân tích các đáp án.
Lời giải
Nhóm tuổi sau sinh sản chiếm tỷ lệ chủ yếu còn nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỷ lệ rất thấp chứng tỏ quần thể này có mật độ quá cao.
Một nhà máy sản xuất bánh kẹo đã thải nước thải ra sông bằng ống dẫn theo sơ đồ ở hình bên.

Có thể kết luận rằng nước thải nhà máy không ảnh hưởng đến chất lượng nước của dòng sông khi ghi nhận kết quả nghiên cứu nào sau đây?
Không có sự khác biệt giữa thành phần mẫu nước ở vị trí 4 và 6.
Không có sự khác biệt giữa thành phần mẫu nước ở vị trí 3 và 6.
Không có sự khác biệt giữa thành phần mẫu nước ở vị trí 5 và 7.
Không có sự khác biệt giữa thành phần mẫu nước ở vị trí 3 và 7.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích hình ảnh các vị trí lấy mẫu nước được mô tả trên hình.
Lời giải
Không có sự khác biệt giữa thành phần mẫu nước ở các vị trí trước và sau khi có nước thải đổ vào sẽ chứng tỏ nước thải từ nhà máy không ảnh hưởng đến chất lượng nước của dòng sông. Hai vị trí cần so sánh: vị trí 5 (trước khi có nước thải đổ vào) và 7 (sau khi có nước thải đổ vào).
Vào nửa cuối những năm 30 của thế kỉ XX, trước những biến động của tình hình thế giới và trong nước, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
tạm gác nhiệm vụ dân chủ, đặt nhiệm vụ dân tộc lên vị trí hàng đầu.
đưa nhân dân Việt Nam bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước.
thay đổi chủ trương, hình thức đấu tranh để phù hợp với thực tiễn.
đẩy nhanh quá trình chuẩn bị lực lượng để tiến tới Tổng khởi nghĩa.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Phong trào dân chủ 1936-1939
Lời giải
Vào nửa cuối những năm 30 của thế kỉ XX, tình hình thế giới và Việt Nam có nhiều chuyển biến
- Bối cảnh thế giới: + Từ những năm 30 của thế kỉ XX, các thế lực phát xít cầm quyền ở một số nước như Đức, Italia. Nhật Bản ráo riết chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới.
+ Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (tháng 7/1935) đã quyết nghị nhiều vấn đề quan trọng: xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít; chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân ở các nước nhằm tập trung lực lượng chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh...
+ Ở Pháp, tháng 6/1936, Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền, ban bố một số chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa.
- Bối cảnh Việt Nam:
+ Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) cùng với chính sách của bọn cầm quyền phản động Pháp đã làm cho đời sống nhân dân Việt Nam càng đói khổ, ngột ngạt...
+ Lực lượng cách mạng được phục hồi. Từ đầu năm 1935, hệ thống tổ chức và cơ sở trong quần chúng của Đảng Cộng sản Đông Dương được phục hồi. Đảng đã kịp thời lãnh đạo quần chúng nhân dân đấu tranh.
->Trước những biến động của tình hình thế giới và trong nước, Đảng Cộng sản Đông Dương đã thay đổi chủ trương, hình thức đấu tranh để phù hợp với tình hình thực tiễn. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (tháng 7/1936) đã xác định:
+ Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương là chống đế quốc và chống phong kiến. Nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
+ Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân ta giành được thắng lợi song chưa trọn vẹn vì
Mĩ thay thế Pháp xâm lược Việt Nam.
mới giải phóng được miền Bắc.
Pháp không thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Pháp chưa rút quân khỏi Việt Nam.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)
Lời giải
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân ta giành được thắng lợi song chưa trọn vẹn vì mới giải phóng được miền Bắc.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) đến quan hệ quốc tế?
Thúc đẩy Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng kết thúc.
Tạo ra khuôn khổ của một trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta.
Dẫn tới sự đối đầu Xô - Mĩ, Đông - Tây và Chiến tranh lạnh.
Làm gia tăng mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thuộc địa.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của 3 cường quốc
Lời giải
Nội dung không phản ánh đúng tác động của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) đến quan hệ quốc tế Làm gia tăng mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thuộc địa.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960), Đảng Lao động Việt Nam đã chủ trương tiến hành
chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc - Nam.
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc - Nam.
cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc - Nam.
đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960)
Lời giải
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960), Đảng Lao động Việt Nam đã chủ trương tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?
Ra đời muộn so với giai cấp khác trong xã hội.
Đều xuất thân từ nông dân, được thừa hưởng truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc.
Bị 3 tầng áp bức, bóc lột.
Trong thành phần giai cấp công nhân VN có tồn tại tầng lớp công nhân quý tộc và sự phân hóa giàu nghèo.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân pháp và sự chuyển hóa trong xã hội
Lời giải
Nhận định ĐÚNG về đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam là bị 3 tầng áp bức, lột, đây cũng là đặc điểm khác biệt so với giai cấp công nhân quốc tế.
Nhận xét nào sau đây đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975)?
Thắng lợi trên mặt trận ngoại giao có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.
Đấu tranh ngoại giao luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốC.
Kết quả đấu tranh ngoại giao không phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.
Đấu tranh ngoại giao chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Hiệp định Gionevo (1954), Hiệp định Pari (1973).
Lời giải
Đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973)?
Được kí kết sau khi Việt Nam giành được thắng lợi quân sự quyết định.
Quy định Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất thông qua tổng tuyển cử tự do.
Là văn bản pháp lí quốc tế công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Sau khi kí kết, tương quan lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng Việt Nam.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Hiệp định Gionevo (1954), Hiệp định Pari (1973).
Lời giải
Nội dung không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) là Sau khi kí kết, tương quan lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng Việt Nam.
Điểm tương đồng của phong trào cách mạng 1930 - 1931 và Cao trào Kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) ở Việt Nam là
đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
thành lập được mặt trận dân tộc thống nhất, rộng rãi.
góp sức cùng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
sử dụng hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức phong trào cách mạng 1930 - 1931 và Cao trào Kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945).
Lời giải
Điểm tương đồng của phong trào cách mạng 1930 - 1931 và Cao trào Kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) ở Việt Nam là đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Nội dung nào phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Không chịu tổn thất từ chiến tranh thế giới.
Là ủy viên thường trực trong Hội đồng Bảo an.
Đều phải tiến hành hàn gắn vết thương chiến tranh.
Ủng hộ và giúp đỡ phong trào cách.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại Liên Xô, Mĩ sau CTTG II.
Lời giải
Điểm tương đồng giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai Là ủy viên thường trực trong Hội đồng Bảo an.
Tại sao Trung Quốc trở thành miếng mồi béo bở để cho các nước phương Tây xâm lược?
Có vị trí chiến lược quan trọng.
Giàu tài nguyên thiên nhiên.
Có truyền thống văn hóa lâu đời.
Là nước lớn, đông dân, giàu tài nguyên, nền văn hóa lâu đời.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Trung Quốc (Thế kỉ XIX-XX)
Lời giải
Trung Quốc trở thành miếng mồi béo bở để cho các nước phương Tây xâm lược bởi Là nước lớn, đông dân, giàu tài nguyên, nền văn hóa lâu đời.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu thân năm 1968 của quân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước vì đã mở đầu cho
thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
thắng lợi trên mặt trận quân sự.
cuộc phản chiến của lính Mỹ, đòi rút quân về nước.
phong trào phản đối chiến tranh trong lòng Mĩ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại giai đoạn 1954-1975
Lời giải
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, đế quốc Mĩ đã leo lên nấc thang cao nhất vào giai Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu thân năm 1968 của quân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước vì đã mở đầu cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
hiện tượng El Nino.
bức xạ Mặt Trời.
phun trào núi lửa.
lớp vỏ Trái Đất.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Khí quyển, các yếu tố khí hậu.
Lời giải
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
Nhân tố quyết định đến hướng phát triển đô thị trong tương lai là
chính sách.
sự phát triển kinh tế.
trình độ văn hóa.
mức thu nhập.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới.
Lời giải
Chính sách phát triển đô thị được đề ra xuất phát từ những hoàn cảnh cụ thể từ tự nhiên, kinh tế - xã hội,… của quốc gia, của vùng. Đây chính là nhân tố quyết định đến định hướng phát triển đô thị trong tương lai.
Tính đến năm 2021, tổ chức nào sau đây có số thành viên nhiều nhất?
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).
Liên hợp quốc (UN).
Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Một số tổ chức quốc tế và khu vực, an ninh toàn cầu.
Lời giải
Tính đến năm 2021, số thành viên của các tổ chức là:
- Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): 190 thành viên.
- Liên hợp quốc (UN): 193 thành viên.
- Tổ chức thương mại thế giới (WTO): 164 thành viên.
- Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC): 21 thành viên.
=> Tính đến năm 2021, Liên hợp quốc (UN) có số thành viên nhiều nhất.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của khu vực Tây Nam Á là
khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới.
địa hình chủ yếu là núi và sơn nguyên.
sinh vật nghèo nàn, chủ yếu là các loài chịu hạn.
mật độ sông ngòi thấp, nhiều nơi không có sông.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Tây Nam Á.
Lời giải
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của khu vực Tây Nam Á là khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới vì đây là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất (đặc biệt là sản xuất nông nghiệp vì thiếu nước) và đời sống, sinh hoạt người dân.
Về mặt tự nhiên, khu vực Đông Nam Á gồm hai bộ phận là
Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo.
Đông Nam Á đảo và Đông Nam Á quần đảo.
Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển.
Đông Nam Á biển và Đông Nam Á các đảo.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Đông Nam Á.
Lời giải
Về mặt tự nhiên, khu vực Đông Nam Á gồm hai bộ phận là Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo.
Cho bảng số liệu về GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1961 – 2020:

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1961 – 2020?
GDP tăng liên tục trong giai đoạn 1961 - 2020
GDP có xu hướng giảm trong giai đoạn 2000 - 2020.
GDP có xu hướng giảm trong giai đoạn 2010 - 2020.
GDP tăng theo cấp số nhân trong giai đoạn 1961 - 2020.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A sai vì GDP giai đoạn 2010 - 2020 giảm.
- B sai vì GDP tăng trong giai đoạn 2000 – 2010.
- C đúng, GDP giai đoạn 2010 - 2020 giảm từ 5 759,1 tỉ USD còn 5 040,1 tỉ USD.
- D sai vì GDP giai đoạn 2010 - 2020 giảm => GDP không thể tăng theo cấp số nhân trong giai đoạn 161 – 2020.
Cho bảng số liệu nhiệt độ các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Vinh:

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiệt độ trung bình năm cao do vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, giáp biển.
Tháng 6, 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất năm do gió tây nam kết hợp với địa hình.
Tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất do chịu ảnh hưởng của nhiều gió mùa.
Biên độ nhiệt năm cao do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiều cao nguyên.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, Bắc Trung Bộ.
Lời giải
Tháng 6, 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất năm do gió tây nam kết hợp với địa hình. Tháng 6, 7 tại Bắc Trung Bộ (trong đó có Vinh) chịu ảnh hưởng mạnh của hiệu ứng phơn do khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam, khi vượt qua dãy Trường Sơn, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ, khối khí này trở nên khô nóng => gây ra thời tiết nóng bức, khó chịu cho ven biển Bắc Trung Bộ. Gió này còn được gọi với nhiều tên khác nhau: gió phơn Tây Nam, gió Tây, gió Lào.
Cho bảng số liệu sản lượng than sạch và dầu thô của nước ta giai đoạn 2000 – 2020:

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Sản lượng dầu thô giảm liên tục.
Sản lượng than sạch luôn cao hơn sản lượng dầu thô.
Sản lượng than sạch tăng nhưng không liên tục.
Tốc độ tăng trưởng của than sạch thấp hơn dầu thô.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A sai vì sản lượng dầu thô giảm nhưng không liên tục do giai đoạn 2010 - 2015 tăng từ 15,0 triệu tấn lên 18,7 triệu tấn.
- B sai vì năm 2000, sản lượng than sạch thấp hơn sản lượng dầu thô.
- C đúng vì giai đoạn 2000 – 2010 sản lượng than sạch tăng, giai đoạn 2010 – 2015 sản lượng than sạch giảm và giai đoạn 2015 – 2020 sản lượng than sạch lại tăng.
- D sai vì sản lượng than sạch tăng, dầu thô giảm.
Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
+ Vào đầu mùa hạ khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ.
+ Vào giữa và cuối mùa hạ gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho Nam Bộ.
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về dân số của nước ta phân theo thành thị và nông thôn năm 1990 và 2021?

(Nguồn: Niên giám thống kê 2023, Nxb Thống kê, 2024)
Quy mô và tốc độ tăng trưởng dân số phân theo thành thị và nông thôn.
Sự thay đổi tỉ trọng dân số phân theo thành thị và nông thôn.
Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng số dân phân theo thành thị và nông thôn.
Sự chuyển dịch và tốc độ tăng trưởng dân số phân theo thành thị và nông thôn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Lời giải
- Biểu đồ tròn thể hiện quy mô và cơ cấu, cơ cấu, sự thay đổi tỉ trọng,…
=> Biểu đồ trên thể hiện sự thay đổi tỉ trọng dân số phân theo thành thị và nông thôn.
- A, C, D sai vì biểu đồ đường mới thể hiện tốc độ tăng trưởng.
Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thay đổi cơ cấu sản xuất, tạo việc làm mới.
thuận tiện cho bảo quản, nâng cao thu nhập.
nâng cao giá trị, tăng sản phẩm hàng hóa.
thúc đẩy xuất khẩu, thay đổi cơ cấu kinh tế.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Lời giải
Gạch chân từ khóa: chế biến sản phẩm.
Mục đích lớn nhất của việc chế biến sản phẩm là nâng cao giá trị sản phẩm.
=> Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là nâng cao giá trị, tăng sản phẩm hàng hóa (tạo ra nhiều sản phẩm => đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường, tăng cường xuất khẩu).
Việc phát triển kinh tế biển ở Đông Nam Bộ không có ý nghĩa nào sau đây?
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa lãnh thổ của vùng.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khai thác hiệu quả các nguồn lực tự nhiên.
Góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển đảo, thay đổi cơ cấu lao động.
Tạo ra mặt hàng xuất khẩu chủ lực của vùng, phát triển kinh tế bền vững.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đông Nam Bộ.
Lời giải
- Việc phát triển kinh tế biển sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, đồng thời tạo ra sự phân giữa khu vực ven biển và nội địa => Loại A.
- Kinh tế biển thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn, khai thác hiệu quả các nguồn lực từ biển như dầu khí, thủy sản, du lịch,… => Loại B.
- Phát triển kinh tế biển luôn góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển đảo, thay đổi cơ cấu lao động (thay đổi cơ cấu kinh tế dẫn đến thay đổi cơ cấu lao động) => Loại C.
- Kinh tế biển tạo ra mặt hàng xuất khẩu chủ lực của vùng (dầu thô). Tuy nhiên, phát triển kinh tế bền vững là mục tiêu của nước ta nói chung và Đông Nam Bộ nói riêng nên đây không phải là ý nghĩa.
Để phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long cần
tăng cường đánh bắt nguồn lợi thủy sản ở xa bờ.
đẩy mạnh nuôi trồng kết hợp bảo vệ môi trường nước.
mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
tăng cường xây dựng các nhà máy chế biến thủy sản.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Cửu Long.
Lời giải
Gạch chân từ khóa: bền vững => việc phát triển bền vững luôn phải đi kèm với bảo vệ môi trường.
=> Để phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long cần đẩy mạnh nuôi trồng kết hợp bảo vệ môi trường nước (nuôi trồng thủy sản của vùng là một ưu thế và luôn có vị trí đứng đầu cả nước. Việc phát triển bền vững cần kết hợp giữa khai thác ưu thế vốn có và bảo vệ môi trường).
Ngành du lịch biển – đảo của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu dựa trên điều kiện nào sau đây?
Vùng biển - đảo nằm trong vùng nhiệt đới, nhiều bãi biển đẹp.
Phong cảnh đẹp, nhiều bãi tắm rộng, giao thông thuận lợi.
Nhu cầu du lịch ngày càng tăng, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn.
Lao động phục vụ trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông, các đảo và quần đảo hoặc ngành Du lịch.
Lời giải
Ngành du lịch biển – đảo của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu dựa trên điều kiện: nhu cầu du lịch ngày càng tăng, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn.
- A, B sai vì đó đều là cơ sở để phát triển ngành du lịch biển – đảo.
- D sai vì lao động không phải là điều kiện thuận lợi chủ yếu để phát triển ngành du lịch biển – đảo ở nước ta.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
The government is planning __________ new regulations to improve air quality in urban areas.
introducing
introduce
introduced
to introduce
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Chia động từ theo sau động từ "plan"
Lời giải
Plan +to V: lên kế hoạch làm gì
=> The government is planning to introduce new regulations to improve air quality in urban areas.
Tạm dịch: Chính phủ đang có kế hoạch đưa ra các quy định mới để cải thiện chất lượng không khí ở các khu vực đô thị.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
The manager ________ that the team had not met the deadline due to unforeseen challenges in the project.
refused
admitted
conceded
blamed
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. refused (v) từ chối
B. admitted (v) thừa nhận
C. conceded (v) công nhận
D. blamed (v) đổ lỗi
=> The manager admitted that the team had not met the deadline due to unforeseen challenges in the project.
Tạm dịch: Người quản lý đã thừa nhận rằng đội ngũ không hoàn thành đúng hạn do những thử thách bất ngờ trong dự án.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
He couldn't __________ the cause of the sudden drop in performance despite all the efforts.
figure out
figure in
figure on
figure up
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cụm động từ với "figure".
Lời giải
A. figure out: tìm ra hoặc giải quyết vấn đề.
B. figure in: có vai trò quan trọng
C. figure on: dự tính
D. figure up: tính toán
=> He couldn't figure out the cause of the sudden drop in performance despite all the efforts.
Tạm dịch: Anh ấy không thể tìm ra nguyên nhân của sự sụt giảm đột ngột trong hiệu suất mặc dù đã nỗ lực hết mình.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
The conference, ____________ by global industry leaders, offered valuable insights into the future of technology.
which organized
organizing
which was organized
that was organized
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ.
Lời giải
A. which organized: không đúng vì “organize” phải chia bị động
B. organizing: không đúng vì Ving dùng để rút gọn mệnh đề chủ động
C. which was organized: đúng, dùng "which" và thêm động từ "was" để diễn tả bị động
D. that was organized: sai vì mệnh đề không xác định không sử dụng that
=> The conference, which was organized by global industry leaders, offered valuable insights into the future of technology.
Tạm dịch: Hội nghị, được tổ chức bởi các lãnh đạo ngành toàn cầu, đã cung cấp những cái nhìn quý giá về tương lai của công nghệ.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
The feedback she gave me made me more aware of my own ___________ and how they impact my work.
shortcomings
shortenings
shortnesses
shortages
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng về các khuyết điểm hoặc thiếu sót.
Lời giải
A. shortcomings (n) khuyết điểm, thiếu sót
B. shortenings (n) sự rút ngắn
C. shortnesses (n) sự thiếu vắng
D. shortages (n) sự thiếu thốn về số lượng
=> The feedback she gave me made me more aware of my own shortcomings and how they impact my work.
Tạm dịch: Những phản hồi cô ấy đưa ra khiến tôi nhận thức rõ hơn về những thiếu sót của bản thân và cách chúng ảnh hưởng đến công việc của tôi.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
When the museum was flooded, several _______ sculptures were damaged beyond repair, including a rare work by Rodin.
worthless
priceless
valueless
worthy
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. worthless (adj) vô giá trị, không có giá trị
B. priceless (adj) vô giá, không thể đánh giá bằng tiền.
C. valueless (adj) vô giá trị, không có giá trị
D. worthy (adj) xứng đáng
=> When the museum was flooded, several priceless sculptures were damaged beyond repair, including a rare work by Rodin.
Tạm dịch: Khi bảo tàng bị ngập lụt, một số bức tượng vô giá đã bị hư hỏng không thể sửa chữa, trong đó có một tác phẩm hiếm của Rodin.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
I bought groceries this morning.” – “You _______. You went shopping yesterday!
didn’t need to buy
needn’t have bought
needn’t buy
don’t need to buy
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
A. didn’t need to V: đã không cần làm gì (thực tế không làm)
B. needn’t have VpII: đáng ra không nên làm (thực tế đã làm)
C. needn’t Vinf = don’t need to buy: không cần thiết làm gì
=> You needn’t have bought. You went shopping yesterday!
Tạm dịch: Bạn không cần phải mua. Bạn đã đi mua sắm hôm qua rồi mà!
Choose A, B, C or D to complete each sentence
This is the second time Sarah __________ the community cleanup project in her town.
organizes
organized
has organized
has been organizing
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Dấu hiệu: the second time => dùng HTHT diễn tả hành động, trải nghiệm có số lần cụ thể, hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn có liên quan đến hiện tại.
=> This is the second time Sarah has organized the community cleanup project in her town.
Tạm dịch: Đây là lần thứ hai Sarah tổ chức dự án dọn dẹp cộng đồng ở thị trấn của cô ấy.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
If all the students _______ the same subject, how would we organize the classrooms?
can choose
choose
could choose
had chosen
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 2.
Lời giải
Cấu trúc câu điều kiện 2: If + S + V-ed/ V-past tense, S + would + Vinf
=> If all the students could choose the same subject, how would we organize the classrooms?
Tạm dịch: Nếu tất cả học sinh có thể chọn cùng một môn học, chúng ta sẽ tổ chức lớp học như thế nào?
Choose A, B, C or D to complete each sentence
The project manager will _________ the team's performance to ensure that all deadlines are met.
keep track of
come to terms with
turn the table to
be aware of
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cụm từ cố định
Lời giải
A. keep track of: theo dõi
B. come to terms with: chấp nhận
C. turn the table to: đảo ngược tình thế
D. be aware of: biết, hiểu
=> The project manager will keep track of the team's performance to ensure that all deadlines are met.
Tạm dịch: Quản lý dự án sẽ theo dõi hiệu suất của đội ngũ để đảm bảo rằng tất cả các hạn chót đều được đáp ứng.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The new trade agreement is focused on creating stronger ties between the participating countries.
adopting
finding
forging
including
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
creating (v) tạo dựng, xây dựng
Lời giải
A. adopting (v): áp dụng
B. finding (v): tìm kiếm
C. forging (v): rèn luyện, xây dựng
D. including (v): bao gồm
→ creating = forging
Tạm dịch: Thỏa thuận thương mại mới tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ bền chặt hơn giữa các quốc gia tham gia.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
To get the best deal on a new car, you need to know what the car is truly valued at.
get the highest quality
pay the lowest price
save the most amount of petrol
reach the fastest agreement
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
get the best deal (n): giao dịch tốt nhất, có thể liên quan đến mức giá tốt nhất.
Lời giải
A. get the highest quality (v): nhận chất lượng cao nhất
B. pay the lowest price (v): trả giá thấp nhất → đồng nghĩa với "best deal" trong ngữ cảnh này.
C. save the most amount of petrol (v): tiết kiệm xăng
D. reach the fastest agreement (v): đạt thỏa thuận nhanh nhất
Tạm dịch: Để có được thỏa thuận tốt nhất về một chiếc xe mới, bạn cần biết giá trị thực sự của chiếc xe.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Countries around the globe have implemented drastic actions to combat climate change.
smooth
forceful
effective
mild
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Drastic (adj): quyết liệt
Lời giải
A. smooth (adj): mượt mà
B. forceful (adj): mạnh mẽ
C. effective (adj): hiệu quả
D. mild (adj): nhẹ nhàng
=> Drastic (adj): quyết liệt >< mild (adj) nhẹ nhàng, không quyết liệt.
Tạm dịch: Các quốc gia trên toàn cầu đã thực hiện các hành động quyết liệt để chống biến đổi khí hậu.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Humans frequently establish bonds with individuals who offset their deficiency.
limitations
sufficiency
enhancements
virtues
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
deficiency (n): sự thiếu hụt, sự không đủ
Lời giải
A. limitations (n): hạn chế
B. sufficiency (n): sự đầy đủ
C. enhancements (n): sự cải thiện
D. virtues (n): phẩm chất tốt
→ deficiency >< sufficiency
Tạm dịch: Con người thường xây dựng mối quan hệ với những người bù đắp cho sự thiếu hụt của họ.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Lily: “I can't believe how stunning this view is! It’s so beautiful and peaceful here.”
Emma: “ _______ ”
Oh, I don’t know.
Thank you. I’m glad you like it.
You’re welcome.
I agree with you.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Lily: "Tôi không thể tin được cảnh đẹp như thế này! Nơi đây thật sự đẹp và yên bình."
Emma: "______"
A. Ôi, tôi không biết.
B. Cảm ơn bạn. Tôi rất vui vì bạn thích nó.
C. Không có gì.
D. Tôi đồng ý với bạn.
Câu trả lời D là hợp lý nhất vì Emma đang đồng tình với cảm nhận của Lily về cảnh đẹp, đây là phản hồi tự nhiên và hợp lý trong tình huống này.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
John: “Would you like me to carry those boxes for you?”
Sarah: “_______”
Not a chance.
That's very kind of you.
I can’t agree more.
What a pity!
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
John: "Bạn có muốn tôi mang những cái hộp này cho bạn không?"
Sarah: "_______"
A. Không đời nào.
B. Thật là tốt bụng của bạn.
C. Tôi không thể đồng ý hơn.
D. Thật là tiếc!
Câu trả lời B là hợp lý nhất vì Sarah cảm ơn John về sự giúp đỡ, thể hiện sự lịch sự và cảm kích.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Emma: “I wouldn’t trust him if I were you.”
Liam: “____________”
Wouldn’t you? Why?
Would you, really?
I’d rather you didn’t.
It’s out of the question.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Emma: "Nếu là bạn, tôi sẽ không tin anh ta.”
Liam: "____________"
A. Bạn sẽ không tin anh ta? Tại sao vậy?
B. Bạn thật sự nghĩ vậy sao?
C. Tôi mong bạn đừng làm vậy.
D. Điều đó không thể xảy ra.
Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Liam phản ứng một cách ngạc nhiên và muốn biết lý do tại sao Emma lại có quan điểm như vậy. Đây là phản ứng hợp lý khi không hiểu tại sao người khác lại có ý kiến như thế.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Paul: "Do you want me to lend you some money to cover the expenses?"
Lisa: "_______"
That’s incredibly thoughtful of you. You are my savior.
I don’t think borrowing money will be the best solution right now.
It’s quite kind of you to offer, but I think I can manage on my own.
I really didn’t expect such generosity from you. Such an unnecessary gesture!
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Paul: "Bạn có muốn tôi cho bạn vay một ít tiền để trang trải chi phí không?"
Lisa: "_______"
A. Điều đó thật là chu đáo của bạn. Bạn là vị cứu tinh của tôi.
B. Tôi nghĩ vay tiền không phải là giải pháp tốt nhất lúc này.
C. Thật là tốt bụng của bạn khi đề nghị, nhưng tôi nghĩ tôi có thể tự lo liệu được.
D. Tôi thực sự không mong đợi sự rộng lượng như vậy từ bạn. Quả là một cử chỉ không cần thiết!
Câu trả lời C là hợp lý nhất vì Lisa cảm ơn sự đề nghị của Paul nhưng cho biết cô có thể tự lo liệu được, thể hiện sự tự lập và biết ơn. Đây là câu trả lời lịch sự và hợp lý trong tình huống này.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Let’s randomly choose one based on Google’s rate stars.
b. Have you got any suggestions about the restaurant?
c. I’m craving something spicy, maybe Thai food.
d. I’m not sure, I can’t decide where to go yet.
b-c-d-a
b-a-d-c
d-b-c-a
d-c-a-b
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: A. b-c-d-a
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "Have you got any suggestions about the restaurant?" – Start by asking for restaurant suggestions.
2 - c. "I’m craving something spicy, maybe Thai food." – Express a specific preference.
3 - d. "I’m not sure, I can’t decide where to go yet." – Share indecision.
4 - a. "Let’s randomly choose one based on Google’s rate stars." – Suggest a solution.
Tạm dịch hội thoại:
1 - b. "Bạn có gợi ý nào về nhà hàng không?" – Hỏi ý kiến.
2 - c. "Tôi đang thèm đồ cay, có lẽ là món Thái." – Nêu sở thích cụ thể.
3 - d. "Tôi không chắc, tôi vẫn chưa quyết định được đi đâu." – Chia sẻ sự phân vân.
4 - a. "Hãy chọn ngẫu nhiên dựa trên đánh giá sao của Google." – Đưa ra giải pháp.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "I can’t believe it—I just got the job I interviewed for!"
b. "Absolutely! They’re thrilled for me too."
c. "That’s fantastic! You should start thinking about celebrating."
d. "Have you shared the news with your family yet?"
a-c-d-b
a-d-b-c
a-b-c-d
c-a-d-b
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: B. a-d-b-c
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - a. "I can’t believe it—I just got the job I interviewed for!" – Announce exciting news.
2 - d. "Have you shared the news with your family yet?" – Respond with curiosity and enthusiasm.
3 - b. "Absolutely! They’re thrilled for me too." – Answer the question.
4 - c. "That’s fantastic! You should start thinking about celebrating." – Offer congratulations and a suggestion.
Tạm dịch hội thoại:
1 - a. "Tôi không thể tin được—tôi vừa nhận được công việc mà tôi đã phỏng vấn!" – Thông báo tin vui.
2 - d. "Bạn đã chia sẻ tin này với gia đình chưa?" – Phản hồi bằng sự hào hứng.
3 - b. "Đúng vậy! Họ cũng rất vui mừng cho tôi." – Trả lời câu hỏi.
4 - c. "Tuyệt vời! Bạn nên nghĩ đến việc ăn mừng." – Chúc mừng và đề xuất.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "You need to consider both benefits and challenges before undertaking this role."
b. "Do you think you might regret it if you decide not to take this opportunity?"
c. "I’m a bit worried about balancing this with my studies, but I think I could learn a lot."
d. "I genuinely feel that stepping up as a leader could help me grow and make a difference for my team."
e. "I’m still unsure, but there’s something about this challenge that feels exciting, and I’m leaning toward accepting it."
f. "Have you thought about how you’ll manage the additional workload along with your other commitments?"
c-e-f-b-a-d
b-d-f-e-a-c
d-f-c-b-e-a
a-f-e-b-c-d
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: C. d-f-c-b-e-a
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - d. "I genuinely feel that stepping up as a leader could help me grow and make a difference for my team." – Begin by expressing a personal motivation for taking on the role.
2 - f. "Have you thought about how you’ll manage the additional workload along with your other commitments?" – Raise concerns about the practical challenges.
3 - c. "I’m a bit worried about balancing this with my studies, but I think I could learn a lot." – Acknowledge the concern while highlighting the opportunity for growth.
4 - b. "Do you think you might regret it if you decide not to take this opportunity?" – Encourage deeper reflection on the consequences of the decision.
5 - e. "I’m still unsure, but there’s something about this challenge that feels exciting, and I’m leaning toward accepting it." – Reveal uncertainty while expressing excitement about the challenge.
6 - a. "You need to consider both benefits and challenges before undertaking this role." – Conclude with practical advice to weigh the pros and cons.
Tạm dịch hội thoại:
1 - d. "Tôi thực sự cảm thấy rằng việc trở thành người lãnh đạo có thể giúp tôi phát triển và tạo ra sự khác biệt cho đội của mình." – Bắt đầu bằng cách bày tỏ động lực cá nhân.
2 - f. "Bạn đã nghĩ về cách quản lý khối lượng công việc bổ sung cùng với các cam kết khác chưa?" – Đặt vấn đề về những thách thức thực tế.
3 - c. "Tôi hơi lo lắng về việc cân bằng việc này với việc học, nhưng tôi nghĩ rằng mình có thể học được rất nhiều." – Thừa nhận lo ngại nhưng nhấn mạnh cơ hội phát triển.
4 - b. "Bạn có nghĩ rằng bạn sẽ hối tiếc nếu không nắm lấy cơ hội này không?" – Khuyến khích suy nghĩ sâu hơn về hậu quả của quyết định.
5 - e. "Tôi vẫn chưa chắc chắn, nhưng có điều gì đó về thử thách này khiến tôi thấy hào hứng, và tôi đang nghiêng về việc chấp nhận nó." – Thể hiện sự không chắc chắn nhưng nhấn mạnh sự phấn khích.
6 - a. "Bạn cần cân nhắc cả lợi ích và thách thức trước khi đảm nhận vai trò này." – Kết thúc bằng lời khuyên thực tế để cân nhắc ưu và nhược điểm.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. It’s crazy how often people post fake transaction bills to show off online. It’s so misleading.
b. I hadn’t really noticed that. I usually just scroll through posts without paying much attention to details.
c. Have you ever thought about how this kind of behavior pressures others to compete or keep up appearances?
d. You should be cautious about believing everything you see online, especially when it comes to money.
e. Definitely! It can create a toxic cycle of comparison and unrealistic expectations.
f. I agree, but don’t you think some people do it because they want validation or to feel important?
a-f-e-c-b-d
a-e-d-b-c-f
c-b-d-a-e-f
b-f-e-c-a-d
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: A. a-f-e-c-b-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - a. "It’s crazy how often people post fake transaction bills to show off online. It’s so misleading." – Start by expressing frustration.
2 - f. "I agree, but don’t you think some people do it because they want validation or to feel important?" – Acknowledge and provide a reason.
3 - e. "Definitely! It can create a toxic cycle of comparison and unrealistic expectations." – Agree and highlight consequences.
4 - c. "Have you ever thought about how this kind of behavior pressures others to compete or keep up appearances?" – Introduce a broader impact.
5 - b. "I hadn’t really noticed that. I usually just scroll through posts without paying much attention to details." – Share a neutral viewpoint.
6 - d. "You should be cautious about believing everything you see online, especially when it comes to money." – Conclude with advice.
Tạm dịch hội thoại:
1 - a. "Thật điên rồ khi nhiều người đăng hóa đơn giả để khoe khoang trực tuyến. Điều đó rất sai lệch." – Bắt đầu bằng sự bức xúc.
2 - f. "Tôi đồng ý, nhưng bạn không nghĩ rằng một số người làm vậy vì họ muốn được công nhận hoặc cảm thấy quan trọng sao?" – Đồng ý và đưa lý do.
3 - e. "Chắc chắn rồi! Nó có thể tạo ra một vòng luẩn quẩn của sự so sánh và kỳ vọng không thực tế." – Nhấn mạnh hậu quả.
4 - c. "Bạn đã bao giờ nghĩ rằng hành vi này gây áp lực cho người khác để cạnh tranh hoặc duy trì hình ảnh chưa?" – Giới thiệu tác động rộng hơn.
5 - b. "Tôi chưa thực sự nhận ra điều đó. Tôi thường chỉ lướt qua mà không chú ý nhiều." – Chia sẻ quan điểm trung lập.
6 - d. "Bạn nên thận trọng với việc tin vào mọi thứ bạn thấy trực tuyến, đặc biệt là khi liên quan đến tiền bạc." – Kết luận với lời khuyên.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
If they had left earlier, they would have caught the flight and avoided the delay.
They missed the flight because of facing a delay when arriving too late.
They caught the flight and avoided the delay after leaving early.
Leaving later than planned caused them to miss the flight and experience a delay.
They arrived late, resulting from missing the flight and dealing with the delay.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Nếu họ khởi hành sớm hơn, họ đã có thể bắt kịp chuyến bay và tránh được sự chậm trễ.
A. Họ đã lỡ chuyến bay vì phải đối mặt với sự chậm trễ khi đến quá muộn. (sai nguyên nhân)
B. Họ đã bắt kịp chuyến bay và tránh được sự chậm trễ sau khi khởi hành sớm. (trái với sự thật)
C. Khởi hành muộn hơn dự định khiến họ lỡ chuyến bay và bị chậm trễ.
D. Họ đến muộn, do lỡ chuyến bay và phải giải quyết sự chậm trễ. (sai nguyên nhân)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The more you read about history, the deeper your understanding of its impact on modern society will be.
Reading about history increases your understanding of its impact on modern society more than anything else.
Your understanding of history's impact on modern society becomes deeper when you read it more.
The more deeply you understand history’s impact on modern society, the more likely you are to appreciate it.
Understanding history's impact on modern society encourages you to read it more often.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Cấu trúc so sánh
So sánh hơn
So sánh kép
Lời giải
- so sánh hơn: more adj/ adj-er + than
- so sánh kép: the more adj/ adj-er + S + V, the more adj/ adj-er + S + V
Xét các đáp án:
Bạn càng đọc nhiều về lịch sử, bạn càng hiểu sâu hơn về tác động của nó đối với xã hội hiện đại.
A. Đọc về lịch sử làm tăng sự hiểu biết của bạn về tác động của nó đối với xã hội hiện đại hơn bất kỳ điều gì khác. (sai thông tin)
B. Sự hiểu biết của bạn về tác động của lịch sử đối với xã hội hiện đại trở nên sâu sắc hơn khi bạn đọc nó nhiều hơn. (sát nghĩa câu gốc nhất)
C. Bạn càng hiểu sâu sắc về tác động của lịch sử đối với xã hội hiện đại, bạn càng có khả năng đánh giá cao nó. (sai thông tin)
D. Hiểu được tác động của lịch sử đối với xã hội hiện đại khuyến khích bạn đọc nó thường xuyên hơn. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
After spending several months in the new city, he gradually got used to the fast-paced lifestyle and the constant noise.
He used to live with the fast-paced lifestyle and the constant noise of the new city after few months.
He constantly got accustomed to the new city because of the fast-paced lifestyle and constant noise.
With several months to adapt, he continued to struggle with the fast-paced lifestyle and constant noise in the new city.
After several months in the new city, he step by step became familiar with the fast-paced lifestyle and the constant noise.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
used to/ get used to
Phân biệt Used to - Get used to - Be used to
Lời giải
Cấu trúc:
- used to V: đã từng làm gì
- get used to sth = get accustomed to sth = be familiar with sth: quen với điều gì
Sau khi sống ở thành phố mới vài tháng, anh dần quen với nhịp sống hối hả và tiếng ồn liên tục.
A. Anh đã từng sống với nhịp sống hối hả và tiếng ồn liên tục của thành phố mới sau vài tháng.
B. Anh liên tục quen với thành phố mới vì nhịp sống hối hả và tiếng ồn liên tục.
C. Với vài tháng để thích nghi, anh vẫn tiếp tục vật lộn với nhịp sống hối hả và tiếng ồn liên tục ở thành phố mới.
D. Sau vài tháng ở thành phố mới, anh từng bước quen với nhịp sống hối hả và tiếng ồn liên tục. (sát nghĩa câu gốc nhất)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Students caught cheating on their exams may face disciplinary actions, including suspension or expulsion.
If students are found cheating during their exams, they could face severe disciplinary actions like suspension or expulsion.
Cheating on an exam can result in penalties, which might include suspension or expulsion, for students who are caught.
Being caught cheating during an exam guarantees that students will not face any disciplinary measures.
Teachers and administrators may choose to either take action or overlook instances of cheating on exams.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phỏng đoán với động từ khuyết thiếu
Lời giải
- may = might : có thể
- can = could: có thể
- cheating (n) gian lận
- disciplinary actions: biện pháp kỷ luật
Xét các đáp án: Học sinh bị phát hiện gian lận trong kỳ thi có thể phải đối mặt với các biện pháp kỷ luật, bao gồm đình chỉ hoặc đuổi học.
A. Nếu học sinh bị phát hiện gian lận trong kỳ thi, họ có thể phải đối mặt với các biện pháp kỷ luật nghiêm khắc như đình chỉ hoặc đuổi học. (sát nghĩa câu gốc)
B. Gian lận trong kỳ thi có thể dẫn đến các hình phạt, có thể bao gồm đình chỉ hoặc đuổi học, đối với những học sinh bị phát hiện. (chưa sát nghĩa vì nhắc đến might include – giảm mức độ chắc chắn như câu gốc)
C. Bị phát hiện gian lận trong kỳ thi đảm bảo rằng học sinh sẽ không phải đối mặt với bất kỳ biện pháp kỷ luật nào. (trái nghĩa câu gốc)
D. Giáo viên và quản trị viên có thể chọn hành động hoặc bỏ qua các trường hợp gian lận trong kỳ thi. (không liên quan đến câu gốc)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
She followed the instructions carefully to make the pottery. The final product still had some imperfections.
The final product had some imperfections even though she followed the instructions carefully.
Had she not followed the instructions carefully, the pottery would have been perfect.
Following the instructions carefully, she created a flawless pottery piece.
Since she followed the instructions carefully, the pottery had some imperfections.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Liên từ - Từ vựng
Lời giải
Cô ấy đã làm theo hướng dẫn một cách cẩn thận để làm đồ gốm. Sản phẩm cuối cùng vẫn còn một số khuyết điểm.
A. Sản phẩm cuối cùng vẫn còn một số khuyết điểm mặc dù cô ấy đã làm theo hướng dẫn một cách cẩn thận. (sát nghĩa câu gốc)
B. Nếu cô ấy không làm theo hướng dẫn một cách cẩn thận, đồ gốm sẽ hoàn hảo. (trái nghĩa)
C. Làm theo hướng dẫn một cách cẩn thận, cô ấy đã tạo ra một tác phẩm đồ gốm hoàn hảo. (trái nghĩa)
D. Vì cô ấy đã làm theo hướng dẫn một cách cẩn thận, đồ gốm vẫn còn một số khuyết điểm. (dùng sai liên từ)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
She volunteered at the animal shelter. She understood the importance of animal welfare only after her experience there.
Only when she understood the importance of animal welfare did she volunteer at the animal shelter.
Only after her volunteer activities at the animal shelter, did she understand the importance of animal welfare.
Not until she left the animal shelter did she understand the importance of animal welfare.
Due to her volunteer activities at the animal shelter, she got to know more about the importance of animal welfare.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đảo ngữ
Đảo ngữ với ONLY
Đảo ngữ với NOT UNTIL/ TILL, NOT ONLY
Lời giải
- Only when + clause + did + S + V: chỉ đến khi… thì
- Only after + clause + did + S + V: chỉ sau khi… thì
- Not until + clause + did + S + V: cho đến khi… thì
Xét các đáp án:
Cô ấy đã tình nguyện làm việc tại trại cứu hộ động vật. Cô ấy chỉ hiểu được tầm quan trọng của phúc lợi động vật sau khi trải nghiệm ở đó.
A. Chỉ khi cô ấy hiểu được tầm quan trọng của phúc lợi động vật, cô ấy mới tình nguyện làm việc tại trại cứu hộ động vật. (sai trình tự hành động)
B. Chỉ sau khi tham gia các hoạt động tình nguyện tại trại cứu hộ động vật, cô ấy mới hiểu được tầm quan trọng của phúc lợi động vật. (sát nghĩa câu gốc)
C. Phải đến khi rời khỏi trại cứu hộ động vật, cô ấy mới hiểu được tầm quan trọng của phúc lợi động vật. (chưa sát nghĩa)
D. Nhờ các hoạt động tình nguyện tại trại cứu hộ động vật, cô ấy mới biết nhiều hơn về tầm quan trọng của phúc lợi động vật. (chưa sát nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Black Friday sales draw an overwhelming influx of shoppers annually. Numerous stores run out of stock within mere hours.
The large quantities of goods quickly run out of stock within a few hours because countless shoppers flock to various stores on Black Friday every year.
Because numerous stores restock their goods in mere hours, Black Friday sales can attract a great of people attending to shop every year.
Black Friday sales attract a massive number of shoppers each year, causing many stores to sell out stock in just a few hours.
In a short period of time, a lot of people go shopping to chase for bargains in numerous stores on Black Friday every year.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
- influx of shoppers: dòng người
- run out of stock: hết hàng = sell out
- countless (adj) vô số, không đếm được
- restock (v) bổ sung hàng
Khuyến mại Black Friday thu hút một lượng lớn người mua sắm hàng năm. Nhiều cửa hàng hết hàng chỉ trong vài giờ.
A. Số lượng lớn hàng hóa nhanh chóng hết hàng chỉ trong vài giờ vì vô số người mua sắm đổ xô đến nhiều cửa hàng vào Black Friday hàng năm. (chưa sát nghĩa)
B. Vì nhiều cửa hàng bổ sung hàng hóa chỉ trong vài giờ, nên khuyến mại Black Friday có thể thu hút rất nhiều người đến mua sắm hàng năm. (sai nguyên nhân – kết quả)
C. Khuyến mại Black Friday thu hút một lượng lớn người mua sắm hàng năm, khiến nhiều cửa hàng bán hết hàng chỉ trong vài giờ. (sát nghĩa câu gốc)
D. Trong một thời gian ngắn, rất nhiều người đi mua sắm để săn hàng giảm giá tại nhiều cửa hàng vào Black Friday hàng năm. (chưa sát nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
He was caught excessive speeding on the highway. The police issued a fine for his violation.
Catching excessive speeding on the highway, the police issued a fine for his violation.
The police fined him for excessive speeding on the highway due to his issue.
His excessive speeding on the highway led the police to issue him a fine.
Having been caught excessive speeding on the highway, a fine was issued to him by the police.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Rút gọn mệnh đề
Mệnh đề phân từ hiện tại - Mệnh đề phân từ quá khứ
Mệnh đề phân từ hoàn thành (Perfect Participle)
Lời giải
- dùng Ving để rút gọn mệnh đề chủ động cùng chủ ngữ -> Loại A vì không cùng chủ ngữ
- dùng VpII để rút gọn mệnh đề bị động cùng chủ ngữ -> Loại D vì không cùng chủ ngữ
Xét các đáp án còn lại: Anh ta bị bắt vì chạy quá tốc độ trên đường cao tốc. Cảnh sát đã phạt anh ta vì vi phạm.
B. Cảnh sát đã phạt anh ta vì chạy quá tốc độ trên đường cao tốc do vấn đề của anh ta. (diễn đạt khó hiểu)
C. Việc anh ta chạy quá tốc độ trên đường cao tốc khiến cảnh sát phải phạt anh ta.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You’re unsure about which university to attend, and you want to ask a friend for advice. What is the most polite way to ask for their opinion?
I’m having trouble deciding between universities. I couldn't choose one without your suggestion.
I’m stuck between a few universities, and I value your opinion. Do you have any advice for me?
I don’t know which university to choose. Can you help me figure out what I should do?
Have you decided on your future university. Can you share it with me, please?
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Bạn không chắc chắn nên theo học trường đại học nào và muốn nhờ bạn bè tư vấn. Cách lịch sự nhất để xin ý kiến của họ là gì?
A. Tôi đang gặp khó khăn trong việc quyết định giữa các trường đại học. Tôi không thể chọn trường nào nếu không có gợi ý của bạn.
B. Tôi đang phân vân giữa một vài trường đại học và tôi đánh giá cao ý kiến của bạn. Bạn có lời khuyên nào cho tôi không?
C. Tôi không biết nên chọn trường đại học nào. Bạn có thể giúp tôi tìm ra điều tôi nên làm không?
D. Bạn đã quyết định trường đại học tương lai của mình chưa. Bạn có thể chia sẻ với tôi được không?
Đáp án B thừa nhận sự khó khăn của quyết định và thể hiện sự sẵn lòng xem xét lời khuyên của người bạn. Nó trực tiếp yêu cầu ý kiến đóng góp của bạn bè và thể hiện sự tôn trọng quan điểm của họ.
Choose A, B, C or D to answer each question.
The teacher has received complaints from students about noise levels in the library. She wants to address the issue promptly, so she has asked the library assistants to monitor the noise. Which situation should the library assistants report to the teacher?
A student is quietly reading a book by herself at a table.
Two students are talking loudly while looking through a magazine near the entrance.
A group of friends is discussing an upcoming project in low voices at the back of the room.
A student is using a tablet to complete a homework assignment in the corner of the library.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Giáo viên đã nhận được khiếu nại từ học sinh về mức độ tiếng ồn trong thư viện. Cô muốn giải quyết vấn đề ngay lập tức, vì vậy cô đã yêu cầu trợ lý thư viện theo dõi tiếng ồn. Trợ lý thư viện nên báo cáo tình huống nào với giáo viên?
A. Một học sinh đang đọc sách một mình một cách lặng lẽ tại một chiếc bàn.
B. Hai học sinh đang nói chuyện to trong khi xem tạp chí gần lối vào.
C. Một nhóm bạn đang thảo luận về một dự án sắp tới bằng giọng thì thầm ở phía sau phòng.
D. Một học sinh đang sử dụng máy tính bảng để hoàn thành bài tập về nhà ở góc thư viện.
Tình huống B cần được báo cáo vì sinh viên gây ồn ào trong thư viện, trái với môi trường yên tĩnh mong đợi. Các lựa chọn khác mô tả hành vi không gây mất trật tự.
Choose A, B, C or D to answer each question.
An army squad is instructed not to step together while crossing a bridge. What is the most likely reason for this instruction?
Stepping together could create a force resonance that might exceed the bridge's weight tolerance, potentially causing it to collapse.
The squad's collective weight would create a loud sound that could alert enemies to their presence.
The bridge’s design is meant for individual movement, and stepping together could cause structural instability.
Stepping together could create a pattern that makes it easier for enemy forces to target them.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy liên môn Vật lí
Lời giải
Một đội quân được hướng dẫn không được bước cùng nhau khi đi qua cầu. Lý do có khả năng nhất cho hướng dẫn này là gì?
A. Bước cùng nhau có thể tạo ra cộng hưởng lực có thể vượt quá giới hạn chịu trọng lượng của cầu, có khả năng khiến cầu sụp đổ.
B. Trọng lượng tập thể của đội sẽ tạo ra âm thanh lớn có thể cảnh báo kẻ thù về sự hiện diện của chúng.
C. Thiết kế của cầu dành cho việc di chuyển riêng lẻ và việc bước cùng nhau có thể gây mất ổn định cấu trúc.
D. Bước cùng nhau có thể tạo ra một mô hình giúp lực lượng địch dễ dàng nhắm mục tiêu vào chúng hơn.
Khi một nhóm người bước cùng nhau, trọng lượng kết hợp của họ và lực đồng bộ có thể tạo ra rung động hoặc ứng suất vượt quá giới hạn kết cấu của cầu, có khả năng dẫn đến sập. Đây là lý do tại sao người ta thường khuyến cáo nên đi theo kiểu so le để ngăn ngừa rủi ro này.
Choose A, B, C or D to answer each question.
People speculate when they consider a situation and assume something to be true based on inconclusive evidence. Which situation below is the best example of “speculation”?
Francine decides that it would be appropriate to wear jeans to her new office on Friday after reading about "Casual Fridays" in her employee handbook.
Mary spends thirty minutes sitting in traffic and wishes that she would take the train instead of driving.
After consulting several guidebooks and her travel agent, Jennifer feels confident that the hotel she has chosen is first-rate.
When Emily opens the door in tears, Theo guesses that she's had a death in her family.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận
Lời giải
Mọi người suy đoán khi họ xem xét một tình huống và cho rằng điều gì đó là đúng dựa trên bằng chứng không thuyết phục. Tình huống nào dưới đây là ví dụ tốt nhất về "suy đoán"?
A. Francine quyết định rằng sẽ phù hợp khi mặc quần jean đến văn phòng mới của cô vào thứ Sáu sau khi đọc về "Thứ Sáu giản dị" trong sổ tay nhân viên của cô.
B. Mary dành ba mươi phút ngồi trong xe và ước rằng cô ấy sẽ đi tàu thay vì lái xe.
C. Sau khi tham khảo một số sách hướng dẫn và đại lý du lịch của mình, Jennifer cảm thấy tự tin rằng khách sạn cô ấy đã chọn là hạng nhất.
D. Khi Emily mở cửa trong nước mắt, Theo đoán rằng cô ấy đã có người thân qua đời.
Đáp án D là ví dụ tốt nhất về suy đoán vì Theo cho rằng có điều gì đó (một cái chết trong gia đình Emily) dựa trên bằng chứng không thuyết phục (Emily đang khóc). Các lựa chọn khác liên quan đến lý luận hoặc quyết định chắc chắn hơn dựa trên thông tin đầy đủ.
Choose A, B, C or D to answer each question.
The Pacific yew is an evergreen tree that grows in the Pacific Northwest. The Pacific yew has a fleshy, poisonous fruit. Recently, taxol, a substance found in the bark of the Pacific yew, was discovered to be a promising new anticancer drug. Find the statement that must be true according to the given information.
Taxol is poisonous when taken by healthy people.
Taxol has cured people from various diseases.
People should not eat the fruit of the Pacific yew.
The Pacific yew was considered worthless until taxol was discovered.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận
Lời giải
Cây thủy tùng Thái Bình Dương là một loại cây thường xanh mọc ở Tây Bắc Thái Bình Dương. Cây thủy tùng Thái Bình Dương có quả mọng, độc. Gần đây, taxol, một chất tìm thấy trong vỏ cây thủy tùng Thái Bình Dương, được phát hiện là một loại thuốc chống ung thư mới đầy hứa hẹn. Tìm tuyên bố phải đúng theo thông tin đã cho.
A. Taxol có độc khi được người khỏe mạnh sử dụng.
B. Taxol đã chữa khỏi nhiều loại bệnh cho con người.
C. Mọi người không nên ăn quả của cây thủy tùng Thái Bình Dương.
D. Cây thủy tùng Thái Bình Dương được coi là vô giá trị cho đến khi taxol được phát hiện.
Với thông tin được trình bày, tuyên bố duy nhất có thể được coi là đúng là không nên ăn quả này vì nó có độc. Không có bằng chứng nào cho thấy taxol có độc hoặc taxol đã chữa khỏi bệnh cho bất kỳ ai (lựa chọn A và B). Không có bằng chứng nào cho lựa chọn D.

