Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 8)
235 câu hỏi
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2} + 1} \right)\). Tính \(f'\left( 1 \right)\).
\(f'\left( 1 \right) = \frac{1}{{2{\rm{ln}}2}}\).
\(f'\left( 1 \right) = \frac{1}{{{\rm{ln}}2}}\).
\(f'\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\).
\(f\left( 1 \right) = 1\).
Đáp án
\(f'\left( 1 \right) = \frac{1}{{{\rm{ln}}2}}\).
Giải thích
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{2x}}{{\left( {{x^2} + 1} \right){\rm{ln}}2}} \Rightarrow f'\left( 1 \right) = \frac{1}{{{\rm{ln}}2}}\).
“Thi nhân ta cơ hồ đã mất hết cái cốt cách hiên ngang ngày trước. Chữ ta với họ to rộng quá. Tâm hồn của họ chỉ vừa thu trong khuôn khổ chữ tôi. Đừng có tìm ở họ cái khí phách ngang tàng của một thi hào đời xưa như Lý Thái Bạch, trong trời đất chỉ biết có thơ. Đến chút lòng tự trọng cần để khinh cảnh cơ hàn, họ cũng không có nữa:
Nỗi đời cay cực đang giơ vuốt,
Cơm áo không đùa với khách thơ
Không biết trong khi rên rỉ như thế Xuân Diệu có nghĩ đến Nguyễn Công Trứ, một người đồng quận, chẳng những đã đùa cảnh nghèo mà còn lấy cảnh nghèo làm vui.”
(Hoài Thanh, Thi nhân Việt Nam)
Phong cách ngôn ngữ chính trong đoạn trích trên là
sinh hoạt.
chính luận.
nghệ thuật
báo chí.
Đáp án
nghệ thuật
Giải thích
Đoạn trích bàn tới vấn đề phong cách, cốt cách của các bậc thi nhân từ quan điểm của tác giả nên PCNN được sử dụng là: Nghệ thuật.
Trong đoạn trích, tác giả đưa ra nhận xét về Xuân Diệu là
một con người đã vượt lên nghịch cảnh, tìm niềm vui trong mọi khoảnh khắc.
tác giả của những vần thơ u uẩn, buồn bã, than trách cuộc đời.
tiếng nói của những con người lao động khổ cực trong đời sống.
đại diện cho những người nghèo vật chất nhưng giàu niềm tin sống.
Đáp án
tác giả của những vần thơ u uẩn, buồn bã, than trách cuộc đời.
Giải thích
Trong đoạn trích, tác giả khẳng định Nguyễn Công Trứ là người “lấy cảnh nghèo làm vui” còn Xuân Diệu là tác giả của những vần thơ “rên rỉ” nên đáp án đúng là: B.
Phương án A là nhận định về Nguyễn Công Trứ.
Phương án C, D không tương đồng với nội dung đoạn trích.
Hai câu thơ: “Nỗi đời cay cực đang giơ vuốt,/Cơm áo không đùa với khách thơ” tương đồng về mặt nội dung với câu nào sau đây?
"Người ta hơn tớ cái phong lưu/Tớ cũng hơn ai cái sự nghèo" (Tản Đà)
"Ở đời mới biết cùng thời dễ,/Muôn sự cho hay nhịn cũng qua." (Nguyễn Công Trứ)
"Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua,/Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùa" (Nguyễn Khuyến)
"Văn chương hạ giới rẻ như bèo/Kiếm được đồng lãi thực rất khó." (Tản Đà)
Đáp án
"Văn chương hạ giới rẻ như bèo/Kiếm được đồng lãi thực rất khó." (Tản Đà)
Giải thích
Hai câu thơ của Xuân Diệu nói về sự thiếu thốn của bậc thi nhân, bên cạnh đời thơ vẫn cần lo chuyện cơm áo.
Các câu A, B diễn tả tâm trạng bàng quan về vật chất, coi những câu chuyện tiền bạc là thoảng qua.
Câu C diễn tả nỗi khó khăn của những người nông dân vì mất mùa.
Đáp án đúng: D (thi nhân khó có thể sống bằng nghề văn).
Thao tác lập luận được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên là
so sánh.
giải thích.
bình luận.
bác bỏ.
Đáp án
so sánh.
Giải thích
Trong đoạn trích, tác giả chỉ ra sự khác biệt giữa thi nhân xưa và nay, sau đó, lấy ví dụ minh họa cụ thể khi so sánh Xuân Diệu và Nguyễn Công Trứ, đáp án đúng là A.
Vì sao trong văn bản, tác giả lại nhắc tới Xuân Diệu?
Chỉ duy nhất Xuân Diệu nói về cảnh nghèo khổ của nhà thơ.
Vì Xuân Diệu là người sinh ra cùng nơi với Nguyễn Công Trú.
Xuân Diệu là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ Mới”.
Nguyễn Công Trứ đã có những bài bác bỏ quan điểm của Xuân Diệu.
Đáp án
Xuân Diệu là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ Mới”.
Giải thích
Câu hỏi cần sự suy luận và liên kết nội dung văn bản với kiến thức lịch sử văn học.
Nguyễn Công Trứ là đại diện của văn học trung đại với quan điểm: Dùng văn chương để nói ý chí, lý tưởng của con người; còn Xuân Diệu đại diện cho Thơ mới với những cách tân về quan điểm, hướng tới “cái tôi”. Nội dung của đoạn trích chỉ ra sự khác biệt giữa quan niệm văn chương xưa và nay nên đáp án đúng là C.
Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:
Thời gian(phút) | \(\left[ {0;20} \right)\) | \(\left[ {20;40} \right)\) | \(\left[ {40;60} \right)\) | \(\left[ {60;80} \right)\) | \(\left[ {80;100} \right)\) |
Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
\(\left[ {20;40} \right)\).
\(\left[ {40;60} \right)\).
\(\left[ {60;80} \right)\).
\(\left[ {0;20} \right)\).
Đáp án
\(\left[ {20;40} \right)\).
Giải thích
Ta có \(n = 5 + 9 + 12 + 10 + 6 = 42\).
Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{42}}\) là thời gian chơi thể thao của 42 học sinh và sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Khi đó trung vị là \(\frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2}\). Do hai giá trị đều thuộc nhóm \(\left[ {40;60} \right)\) nên số trung vị thuộc nhóm này. Suy ra tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \({x_{11}}\). Do \({x_{11}}\) thuộc nhóm \(\left[ {20;40} \right)\) nên tứ phân vị thứ nhất thuộc nhóm này.
“Nghe những lời giận dữ đó của Ra-ma, Xi-ta đau đớn đến nghẹt thở, như một cây dây leo bị vòi voi quật nát. Nghe những lời tố cáo trước đông đủ mọi người, Xi-ta xấu hổ cho số kiếp của nàng. Nàng muốn chôn vùi cả hình hài thân xác của mình. Mỗi lời nói của Ra-ma xuyên vào trái tim nàng như một mũi tên. Nước mắt nàng đổ ra như suối. Lấy tà áo lau nước mắt, rồi bằng giọng nghẹn ngào, nức nở, nàng nói: "Cớ sao chàng lại dùng những lời gay gắt khó tả như vậy đối với thiếp, giống như một kẻ thấp hèn chửi mắng một con mụ thấp hèn? Thiếp đâu phải là người như chàng tưởng! Thiếp có thể lấy tư cách của thiếp ra mà thề, hãy tin vào danh dự của thiếp. Suy từ hành vi của loại phụ nữ thấp hèn, chàng đã ngờ vực tất cả phụ nữ, nhưng như thế đâu có phải. Nếu chàng hiểu thiếp chút đỉnh, xin hãy bỏ mối ngờ vực không căn cứ đó đi..."
(Van-mi-ki, Ra-ma buộc tội, SGK Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
Nghệ thuật tiêu biểu nhất trong đoạn trích trên là gì?
Xây dựng tình huống truyện độc đáo.
Miêu tả tâm lý nhân vật thông qua một chuỗi hành động.
Dùng ngôn ngữ đối thoại để khắc họa tâm lý nhân vật.
Xây dựng hình tượng nhân vật thông qua độc thoại nội tâm.
Đáp án
Dùng ngôn ngữ đối thoại để khắc họa tâm lý nhân vật.
Giải thích
Đọc đoạn trích, xác định nội dung là lời Xi-ta đáp lại sau khi bị Ra-ma buộc tội nên loại B và D.
Đoạn trích không xuất hiện các yếu tố làm nổi bật tình huống giao tiếp nên loại A, chọn C.
Câu văn "Xi-ta đau đớn đến nghẹt thở" đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
Nói giảm.
Nói quá.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Đáp án
Nói quá.
Giải thích
Câu văn diễn tả tâm trạng của Xi-ta: Cảm thấy đau khổ tới mức như thể đã chết rồi nên đáp án đúng là B.
Các từ trong câu văn không được dùng với nghĩa chuyển, không gợi liên tưởng tới các đối tượng khác nên không tồn tại biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ.
Không gian được gợi ra qua đoạn trích trên là
căn nhà ấm áp và hai nhân vật đang tâm tình.
hình ảnh làng quê rộng lớn, Xi-ta đang phân trần nỗi lòng mình.
cung điện nguy nga nơi Ra-ma thể hiện quyền uy của một vị vua.
nơi rộng rãi gắn với những sinh hoạt tập thể.
Đáp án
nơi rộng rãi gắn với những sinh hoạt tập thể.
Giải thích
Đọc đoạn trích, qua cụm từ "trước mặt đông đủ mọi người" có thể thấy rằng cuộc trò chuyện của Ra-ma và Xi-ta có nhiều người chứng kiến nên loại A.
Đoạn trích không nhắc tới địa điểm cụ thể: cung điện hay làng quê nên loại B, C và chọn D.
Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ "gay gắt" trong văn bản?
cay nghiệt
nghiêm trọng
khó chịu
căng thẳng
Đáp án
cay nghiệt
Giải thích
Tính từ "gay gắt" diễn tả lời nói của Ra-ma đối với Xi-ta: những lời xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nàng.
Đáp án B, C: Các từ "nghiêm trọng", "khó chịu" không diễn tả được hết cảm xúc của Xi-ta khi nghe những lời buộc tội mình của Ra-ma.
Đáp án D: "Căng thẳng" là tính từ chỉ thái độ khi nói của Ra-ma nên không đúng.
→ Chọn đáp án A
Từ "thấp hèn" trong đoạn trích có nghĩa là gì?
Những con người không có địa vị xã hội thì thường có những hành động sai trái.
Theo quan điểm ở Ấn Độ, phụ nữ có địa vị thấp hơn đàn ông.
Ra-ma đã có những lời lẽ xúc phạm tới danh dự của Xi-ta trước mặt mọi người.
Những con người đã đánh mất danh dự và tự trọng của mình.
Đáp án
Những con người đã đánh mất danh dự và tự trọng của mình.
Giải thích
Căn cứ vào nội dung câu văn: "... giống như một kẻ thấp hèn chửi mắng một con mụ thấp hèn" cho thấy, tác giả sử dụng từ "thấp hèn" với vai trò tính từ gắn với nhiều đối tượng vậy nên loại B, C
Câu văn gắn với hành động cụ thể là lời nói của Ra-ma nên loại A, chọn D (khi nói ra những lời như vậy Ra-ma đã khẳng định Xi-ta sai trái, nhưng vì vậy, chàng cũng chỉ thấp kém như Xi-ta)
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB\) và \(CD\). Mệnh đề nào sau đây sai?
\(MN \bot AB\).
\(MN \bot BD\).
\(MN \bot CD\).
\(AB \bot CD\).
Đáp án
\(MN \bot BD\).
Giải thích

\(\Delta NAB\) cân tại \(N\) nên \(MN \bot AB\).
\(\Delta MCD\) cân tại \(M\) nên \(MN \bot CD\).
\(CD \bot \left( {ABN} \right) \Rightarrow CD \bot AB\).
“Anh Mịch nhăn nhó, nói:
- Lạy ông, ông làm phúc tha cho con, mai con phải đi làm trừ nợ cho ông nghị, kẻo ông ấy đánh chết.
Ông lý cau mặt, lắc đầu, giơ roi song to bằng ngón chân cái lên trời, dậm dọa:
- Kệ mày, theo lệnh quan, tao chiếu sổ đinh, thì lần này đến lượt mày rồi
- Cắn cỏ con lạy ông trăm nghìn mớ lạy, ông mà bắt con đi thì ông nghị ghét con, cả nhà con khổ.
- Thì mày hẹn làm ngày khác với ông ấy, không được à?
- Đối với ông nghị, con là chỗ đầy tớ, con sợ lắm. Con không dám nói sai lời, vì là chỗ con nhờ vả quanh năm. Nếu không, vợ con con chết đói.
- Chết đói hay chết no, tao đây không biết, nhưng giấy quan đã sức, tao cứ phép tao làm, đứa nào không tuân, để quan gắt, tao trình thì rũ tù.
- Lạy ông, ông thương phận nào con nhờ phận ấy.
- Mặc kệ chúng bay, tao thương chúng bay, nhưng ai thương tao. Hôm ấy mày mà không đi, tao sai tuần đến gô cổ lại, đừng kêu.”
(Nguyễn Công Hoan, Tinh thần thể dục)
Xác định tình huống truyện trong đoạn trích trên?
Ban bố của quan về việc dân làng phải đi xem đá bóng.
Mâu thuẫn giữa ông Lý và người nông dân.
Cuộc sống của anh Mịch trong ngày mùa.
Xung đột giữa những người nông dân và tầng lớp địa chủ.
Đáp án
Mâu thuẫn giữa ông Lý và người nông dân.
Giải thích
Trong giới hạn phạm vi đoạn trích, xác định 2 nhân vật: anh Mịch và ông Lý. Tình huống: Ông Lý thúc ép anh Mịch tham gia sự kiện.
→ Đáp án đúng: B
Ngôn ngữ giao tiếp trong văn bản thể hiện:
nét văn hóa của người Việt.
địa vị xã hội của những người tham gia.
thái độ khinh bỉ của tầng lớp trên.
tâm trạng của các nhân vật.
Đáp án
địa vị xã hội của những người tham gia.
Giải thích
Căn cứ vào cách xưng hô giữa các nhân vật:
Ông lí: Xưng “ông - mày”
Anh Mịch: Xưng “ông - con”
→ Đáp án đúng: B
Hoàn cảnh của gia đình anh Mịch là
nghèo khổ, không có tấc đất cắm dùi.
giàu có, ruộng đất thẳng cánh cò bay.
nghèo khổ, thường xuyên thiếu thốn.
làm lụng đủ ăn, không dư dả tiền bạc.
Đáp án
nghèo khổ, thường xuyên thiếu thốn.
Giải thích
Đọc đoạn trích, loại đáp án B, D do không tương ứng với ngữ liệu
Căn cứ vào chi tiết: “đi làm trừ nợ” → Loại đáp án A do không có dữ liệu liên quan
→ Đáp án đúng: C
Từ “song” trong “roi song” có nghĩa là:
song song.
cây song.
song cửa.
song loan.
Đáp án
cây song.
Giải thích
Xét nghĩa của từ: Cây song là cây thân leo dài, cùng họ với mây, lá kép lông chim, có bẹ, thân dùng làm bàn ghế, gậy chống… và căn cứ vào danh từ “roi” đi cùng
→ Đáp án đúng: B
Cụm từ nào sau đây dùng để thể hiện việc ông lí chỉ làm theo lệnh quan trên?
“Tao cứ phép tao làm”
“Tao thương chúng bay nhưng ai thương tao”
“Tao sai tuần đến gô cổ lại”
“Chết đói hay chết no, tao đây không biết”
Đáp án
“Tao thương chúng bay nhưng ai thương tao”
Giải thích
Căn cứ vào nghĩa, hàm ý của câu nói:
Đáp án A: Tuân theo luật pháp, quy định đã thống nhất từ trước
Đáp án B: Không thể chấp thuận lời cầu xin của anh Mịch do có người khác ép buộc phải thực hiện
Đáp án C: Thông báo dùng đến sự can thiệp của đội an ninh
Đáp án D: Không quan tâm đến hoàn cảnh của bất cứ ai
→ Đáp án đúng: B
Tôi mồ côi cha năm hai tuổi
Mẹ tôi thương con không lấy chồng
Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải
Nuôi tôi đến ngày lớn khôn.
Hai mươi năm qua tôi vẫn nhớ
Ngày ấy tôi mới lên năm
Có lần tôi nói dối mẹ
Hôm sau tưởng phải ăn đòn.
Nhưng không, mẹ tôi chỉ buồn
Ôm tôi hôn lên mái tóc
- Con ơi
trước khi nhắm mắt
Cha con dặn con suốt đời
Phải làm một người chân thật…
(Trích Lời mẹ dặn – Phùng Quán)
Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên.
Những kỉ niệm của tác giả với người mẹ của mình.
Tình cảm sâu sắc của tác giả với người mẹ của mình.
Bài học của người cha để lại cho tác giả trước khi mất.
Nỗi nhớ về gia đình của tác giả sau hai mươi năm đi xa.
Đáp án
Tình cảm sâu sắc của tác giả với người mẹ của mình.
Giải thích
Đọc đoạn thơ và xác định tác giả tập trung vào việc khắc họa chân dung người mẹ của mình: “Mẹ tôi thương con không lấy chồng/ Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải/ Nuôi tôi đến ngày lớn khôn” và kỉ niệm gắn bó “Nhưng không, mẹ tôi chỉ buồn/ Ôm tôi hôn lên mái tóc”. Việc tác giả nhắc lại bài học làm người không phải nội dung chính mà chỉ là một chi tiết/yếu tố để làm rõ hơn chân dung người mẹ trong suy nghĩ của tác giả.
Hai câu thơ “Tôi mồ côi cha năm hai tuổi/ Mẹ tôi thương con không lấy chồng” gợi liên tưởng tới quan niệm gì trong đời sống?
Thời vận không thông, mưu cầu vô ích.
Xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử.
Phu phụ tương kính như tân.
Nhân đáo vô cầu phẩm tự cao.
Đáp án
Xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử.
Giải thích
Giải nghĩa hai câu thơ, xác định tác giả muốn nói tới tấm lòng của người mẹ: thương con còn nhỏ dại mà ở vậy, không đi bước nữa (tái giá, tái hôn). Giải nghĩa nhanh các phương án trả lời:
+ Trời đất lòng người mà không ủng hộ thì có mưu tính gì cũng không được ý nguyện.
+ Quan điểm Nho giáo về người phụ nữ: ở nhà theo cha, lấy chồng theo chồng, chồng chết theo con (trai trưởng).
+ Quan điểm vợ chồng kính trọng nhau như khách trong nhà.
+ Quan điểm làm người: không cầu vọng tự phẩm hạnh của mình sẽ cao hơn.
Câu nào sau đây dự đoán đúng nhất về quê hương của tác giả?
Ông sinh ra tại vùng Tây Bắc, nơi cuộc sống khốn khó nhưng con người luôn nỗ lực vươn lên.
Tác giả sinh ra ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, mùa màng bội thu, sản lượng lúa luôn cao.
Tác giả lớn lên trong cái nôi của văn hóa Kinh Bắc nên có một giọng thơ ấm áp, dìu dặt.
Ông sinh ra ở miền Trung, một vùng ven sông nơi con người quanh năm bận rộn với nong tằm.
Đáp án
Ông sinh ra ở miền Trung, một vùng ven sông nơi con người quanh năm bận rộn với nong tằm.
Giải thích
Câu hỏi này cần sự kết hợp giữa việc phát hiện, giải mã các tín hiệu trong văn bản và sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng. Xác định trong văn bản, tác giả có nhắc tới công việc của mẹ mình: Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải / Nuôi tôi đến ngày lớn khôn. Đối với các câu hỏi trắc nghiệm, cần tìm ra đáp án chính xác, không nên chủ quan, lựa chọn cảm tính, thiếu thông tin từ ngữ liệu/văn bản được cung cấp.
Việc nhắc lại lời dặn của cha trước khi mất có ý nghĩa gì với tác giả?
Giúp tác giả không thể quên được hình ảnh của người cha trong suốt cuộc đời.
Khơi dậy những kí ức, kỉ niệm về người cha của tác giả trong những ngày còn nhỏ.
Khẳng định vai trò của người cha và quan điểm sống mà tác giả luôn hướng tới.
Chia sẻ suy nghĩ và khẳng định tình cảm của tác giả đối với cha mẹ của mình.
Đáp án
Khẳng định vai trò của người cha và quan điểm sống mà tác giả luôn hướng tới.
Giải thích
Đọc lướt các phương án trả lời và sử dụng phương pháp loại trừ:
+ Tác giả mất cha khi mới hai tuổi vậy nên rất khó để có thể nhớ được hình ảnh, lời nói của cha mình, loại A, B.
+ Câu nói mà mẹ tác giả nhắc lại “Cha con dặn con suốt đời / Phải làm một người chân thật…” gắn liền với kỉ niệm “Có lần tôi nói dối mẹ” nên đây chính là bài học, định hướng về đạo đức, quan điểm sống à chọn C.
Nêu giá trị nghệ thuật tiêu biểu nhất của đoạn trích?
Giọng thơ chậm rãi, xuất hiện lời dẫn trực tiếp tạo cảm giác như một lời kể, tâm tình.
Sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ khiến câu thơ giàu sức liên tưởng, thú vị.
Từ hình tượng người mẹ khái quát lên tình cảm của gia đình trong suy nghĩ mỗi người.
Chủ thể trữ tình ẩn, tạo nên cái nhìn khách quan về chân dung người phụ nữ Việt Nam.
Đáp án
Giọng thơ chậm rãi, xuất hiện lời dẫn trực tiếp tạo cảm giác như một lời kể, tâm tình.
Giải thích
Đọc lại nội dung đoạn thơ, xác định các yếu tố nghệ thuật có trong văn bản và kết hợp với phương pháp loại trừ. Trong ngữ liệu, chủ thể trữ tình xuất hiện trực tiếp (xưng “tôi”) kể lại bài học hồi năm tuổi và phác họa chân dung người mẹ tảo tần, lam lũ từ đó bộc lộ cảm xúc của bản thân mình.
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào sai?
Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước.
Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một đường thẳng cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước.
Có duy nhất một đường thẳng đi qua môt điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước.
Đáp án
Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước.
Giải thích
"Có vô số mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước."
Các tế bào ung thư dễ bị tổn thương dưới tác dụng của tia X hoặc tia gamma hơn các tế bào khỏe mạnh. Mặc dù ngày nay đã có các máy gia tốc tuyến tính thay thế, nhưng trước kia nguồn tiêu chuẩn để điều trị là Co60 phóng xạ. Đồng vị này phân rã β và biến thành Ni60 ở trạng thái kích thích vẫn nằm trong khối chất. Ni60 ngay sau đó trở về trạng thái cơ bản và phát ra hai photon gamma, mỗi phôtôn có năng lượng xấp xỉ 1,2 MeV. Biết rằng chu kì bán rã của Co là 5,27 năm.
Nhận định nào sau đây là đúng? Tia gamma
là chùm hạt nhân có bước sóng ngắn hơn tia X.
được phát ra khi nguyên tử chuyển về trạng thái cơ bản.
đi xa hơn tia β khi truyền trong không khí.
mang điện tích, điều trị ung thư.
Đáp án
là chùm hạt nhân có bước sóng ngắn hơn tia X.
Giải thích
Gamma có bản chất là sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn tia X. Tia gamma có bước sóng ngắn nên tính chất hạt (photon) thể hiện rõ nét.
Bước sóng của tia gamma được tạo ra ở trên là
1,035 μm.
1,035 pm.
2,898.1020 m.
1,811.1039 m.
Đáp án
1,035 pm.
Giải thích
Bước sóng của tia gamma: \(\lambda = \frac{{{\rm{hc}}}}{\varepsilon } = \frac{{6,{{625.10}^{ - 34}}{{.3.10}^8}}}{{1,2.1,{{6.10}^{ - 13}}}} = 1,{035.10^{ - 12}}\;{\rm{m}} = 1,035\,\,{\rm{pm}}\).
Giả sử ban đầu ta có hỗn hợp gồm 1 g Co60 và 1 g Ni60. Hỏi sau đó 10,54 năm, khối lượng của hỗn hợp có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
2 g.
1 g.
1,5 g.
1,25 g.
Đáp án
2 g.
Giải thích
Khối lượng Ni tạo thành bằng khối lượng Co phân rã. Vì vậy sau phản ứng khối lượng hỗn hợp Co và Ni không thay đổi và bằng 2 g.
Có bao nhiêu số nguyên dương \(y\) sao cho ứng với mỗi số \(y\) có không quá 5 số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {{3^{2x + 1}} + {{2.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\)
3.
27.
81.
80.
Đáp án
80.
Giải thích
Ta có: \(\left( {{3^{2x + 1}} + {{2.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ {3.{{\left( {{3^x}} \right)}^2} + {{2.3}^x} - 1} \right]\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} + 1} \right)\left( {{{3.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left( {{3^{x + 1}} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\) (do \({3^x} + 1 > 0,\forall x\)).
TH1. \({3^{x + 1}} - 1 \le 0 \Rightarrow x + 1 \le 0 \Leftrightarrow x \le - 1\) ta có \({3^x} - y \ge 0 \Rightarrow y \le {3^x} \le {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (vô lý vì \(y\) là số nguyên dương).
TH2. \({3^{x + 1}} - 1 \ge 0 \Rightarrow x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 1\) ta có \({3^x} - y \le 0 \Rightarrow y \ge {3^x} \ge {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (luôn đúng vì \(y\) là số nguyên dương).
Để ứng với mỗi số \(y\) có không quá 5 số nguyên \(x\) thỏa mãn bất phương trình nên nghiệm \(x\) chỉ nằm trong khoảng \(\left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\} \Rightarrow y < {3^4} = 81\).
Vậy có 80 số nguyên dương \(y\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Phương pháp iot có thể dùng để xác định lượng Cu trong quặng, hợp kim, ...
Quy trình phân tích Cu trong mẫu đồng thau sử dụng phương pháp iot được tiến hành như sau:
- Giai đoạn 1: Hòa tan m g hợp kim đồng thau trong dung dịch HNO3 đặc, nóng. Chuyển dung dịch thu được vào bình định mức 250,0 ml và định mức bằng nước cất đến vạch. Lấy 25,0 ml dung dịch, thêm Na2CO3 để trung hòa axit dư đến thoáng xuất hiện kết tủa, hòa tan kết tủa bằng dung dịch CH3COOH vừa đủ.
- Giai đoạn 2: Thêm KI dư thu được x mol I2.
- Giai đoạn 3: Chuẩn độ I2 sinh ra bằng dung dịch Na2S2O3 0,100M (theo phản ứng:
) thấy hết 29,8 ml dung dịch Na2S2O3 0,100M.
Phương trình phản ứng xảy ra trong giai đoạn 2 là

![]()


Đáp án
Giải thích
Phương trình phản ứng xảy ra trong giai đoạn 2 là:
Giá trị của x là
1,49.10−3.
1,49.10−2.
2,98.10−2.
2,98.10−3.
Đáp án
1,49.10−3.
Giải thích
\({{\rm{n}}_{{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{{\rm{S}}_2}{{\rm{O}}_3}}} = 0,1.0,0298 = 0,00298\;{\rm{mol}}\)

Khối lượng của Cu có trong m g đồng thau là
0,7415 g.
2,5429 g.
3,8144 g.
1,9072 g.
Đáp án
1,9072 g.
Giải thích

x → x mol

0,1x→ 0,05x mol

0,05x→ 0,1x mol
→ 0,1x = 0,1.0,0298 → x = 0,0298 mol
→ mCu = 64.0,0298 = 1,9072g
Trong các dãy số sau, dãy nào là cấp số nhân?
\({u_n} = {2^n}\).
\({u_n} = \frac{n}{{{3^n}}}\).
\({u_n} = {( - 1)^n}n\).
\({u_n} = {n^2}\).
Đáp án
\({u_n} = {2^n}\).
Giải thích
Lập tỉ số \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}}\) nếu tỉ số này không đổi thì \(\left\{ {{u_n}} \right\}\) là cấp số nhân.
+) Xét \({u_n} = {( - 1)^n}n\)
\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{( - 1)}^{n + 1}}.\left( {n + 1} \right)}}{{{{( - 1)}^n}.n}} = - \frac{{n + 1}}{n} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) không phải cấp số nhân.
+) Xét \({u_n} = {n^2}\)
\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{(n + 1)}^2}}}{{{n^2}}} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân.
+) Xét \({u_n} = {2^n}\)
\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{2^{n + 1}}}}{{{2^n}}} = 2 \Rightarrow {u_{n + 1}} = 2{u_n} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội bằng 2.
+) Xét \({u_n} = \frac{n}{{{3^n}}}\)
\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{n + 1}}{{3n}} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân.
Hệ tuần hoàn ở người đảm nhận nhiều chức năng quan trọng, giúp duy trì sự sống của cơ thể. Để đảm bảo chức năng hệ tuần hoàn được duy trì cần có 3 yếu tố quan trọng bao gồm dịch tuần hoàn, hệ mạch và tim. Tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên một áp lực tác dụng lên thành mạch và máu chảy trong hệ mạch. Do tim bơm máu vào động mạch từng đợt nên tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Ở người Việt Nam, huyết áp tâm thu vào khoảng 110 – 120mmHg và huyết áp tâm trương trong khoảng 70 – 80mmHg.
Dưới đây là sơ đồ mô tả sự biến đổi của tổng tiết diện, vận tốc, huyết áp trong hệ mạch:

Mối quan hệ của vận tốc máu và tổng tiết diện mạch là
tỉ lệ thuận.
tỉ lệ nghịch.
không phụ thuộc vào nhau.
trùng nhau.
Đáp án
tỉ lệ nghịch.
Giải thích
Ta thấy vận tốc máu cao nhất ở động mạch → tĩnh mạch → mao mạch, ngược lại tổng tiết diện mạch lớn nhất ở mao mạch → tĩnh mạch → động mạch.
Như vậy vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch, vận tốc máu càng cao thì tổng tiết diện mạch càng nhỏ.
Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương ứng với lúc
tim co – tim dãn.
tim dãn – tim co.
tâm thất dãn – tâm nhĩ co.
tâm nhĩ co – tâm thất dãn.
Đáp án
tim co – tim dãn.
Giải thích
Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim co, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim dãn.
Tại sao máu ở tĩnh mạch phổi có nồng độ O2 cao hơn so với máu ở tĩnh mạch chủ?
Máu ở tĩnh mạch chủ là dòng máu đi từ mao mạch phổi về tim.
Máu ở tĩnh mạch phổi là dòng máu đi từ các cơ quan về tim.
Máu ở tĩnh mạch phổi là dòng máu đi từ mao mạch phổi về tim.
Máu ở tĩnh mạch chủ là máu pha.
Đáp án
Máu ở tĩnh mạch phổi là dòng máu đi từ mao mạch phổi về tim.
Giải thích
Máu ở tĩnh mạch phổi có nồng độ O2 cao hơn so với máu ở tĩnh mạch chủ. Bởi vì tĩnh mạch phổi là dòng máu đi từ mao mạch phổi về tim, tại tĩnh mạch phổi, máu vừa được nhận khí O2 và thải khí CO2 nên dòng máu đang có nồng độ O2 cao hơn. Còn ở tĩnh mạch chủ là dòng máu đi từ các cơ quan về tim, tại đây, nồng độ O2 đã được các cơ quan sử dụng và thải khí CO2, nên ở tĩnh mạch chủ có nồng độ O2 thấp hơn.
Một xưởng sản xuất \(X\) còn tồn kho hai lô hàng. Người kiểm hàng lấy ngẫu nhiên từ mỗi lô hàng một sản phẩm. Xác suất để được sản phẩm chất lượng tốt của từng lô hàng lần lượt là 0,6 và 0,7. Hãy tính xác suất để trong hai sản phẩm lấy ra có ít nhất một sản phẩm có chất lượng tốt.
\(P = 0,88\).
\(P = 0,12\).
\(P = 0,84\).
\(P = 0,82\).
Đáp án
\(P = 0,88\).
Giải thích
Gọi \({A_1}\) "Lấy được sản phẩm tốt từ lô hàng thứ nhất";
\({A_2}\) "Lấy được sản phẩm tốt từ lô hàng thứ hai".
Khi đó.\(P\left( {{A_1}} \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = 0,4\) và \(P\left( {{A_2}} \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = 0,3\)
Gọi \(X\) là biến cố "Trong hai sản phẩm lấy ra có ít nhất một sản phẩm có chất lượng tốt".
Suy ra \(X = {A_1}{A_2}\), mặt khác do hai biến cố độc lập nên \(\overline {{A_1}} ,\overline {{A_2}} \) độc lập.
\(P\left( {\overline X } \right) = P\left( {\overline {{A_1}} } \right).P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = 0,12 \Rightarrow P\left( X \right) = 1 - P\left( {\overline X } \right) = 0,88\).
Trong phiên họp ngày 20 – 9 – 1977, vào lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư Lada Môixốp trịnh trọng nói. "Tôi tuyên bố nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc".
Cả phòng họp lớn của Đại hội đồng vỗ tay nhiệt liệt hoan nghênh Việt Nam, thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Sáng ngày 21 – 9, tại trụ sở Liên hợp quốc đã diễn ra trọng thể lễ kéo cờ đỏ sao vàng của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tham dự buổi lễ có Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Lada Môixốp, Tổng thư kí Liên hợp quốc Cuốc Vanhai, Bộ trưởng Ngoại giao nước ta Nguyễn Duy Trinh và đông đảo đại diện ngoại giao, báo chí quốc tế, bạn bè Mĩ và đại diện Việt kiều tại Mĩ.
Trong buổi lễ kéo cờ Việt Nam tại trụ sở Liên hợp quốc, Tổng thư kí Cuộc Vanhai phát biểu. "Ngày 20 – 9 – 1977, ngày mà Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Nghị quyết kết nạp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày có ý nghĩa trọng đại không những đối với nhân dân Việt Nam mà còn đối với cả Liên hợp quốc. Sau cuộc chiến đấu lâu dài và gian khổ giành độc lập, tự do, nhân dân Việt Nam sẽ tham gia vào những cố gắng của Liên hợp quốc nhằm thiết lập hòa bình và công lí trên thế giới". Ông nhấn mạnh. "Liên hợp quốc sẽ làm hết sức mình để giúp Việt Nam về mọi mặt trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng đất nước."
(Nguyễn Quốc Hùng, Liên hợp quốc, NXB Thông tin lí luận, trang 54 – 57)
Lễ kết nạp Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc diễn ra ở đâu?
New York.
Los Angeles.
Chicago.
Houston.
Đáp án
New York.
Giải thích
Tìm thông tin trong đoạn tài liệu và liên hệ với kiến thức đã học. Trong phiên họp ngày 20 – 9 – 1977, vào lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư Lada Môixốp trịnh trọng nói. "Tôi tuyên bố nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc". Lễ kết nạp Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc diễn ra tại trụ sở của Đại hội đồng Liên hợp quốc, cơ quan này nằm ở thành phố New York.
Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc vào thời điểm nào?
Trước khi đất nước thống nhất.
Sau khi đất nước thống nhất.
Sau khi Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
Sau khi Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN.
Đáp án
Sau khi đất nước thống nhất.
Giải thích
Tìm thông tin trong tài liệu và liên hệ với kiến thức đã học. Trong phiên họp ngày 20 – 9 – 1977, vào lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư Lada Môixốp trịnh trọng nói. "Tôi tuyên bố nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc". Như vậy, Việt Nam được kết nạp vào Liên hợp quốc năm 1977, đối chiếu sự kiện này vào từng phương án để tìm đáp án.
- Phương án A: Đất nước thống nhất năm 1975 nên phương án này sai.
- Phương án B: Đất nước thống nhất năm 1975 nên phương án này đúng.
- Phương án C: Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam năm 1995 nên phương án này sai.
- Phương án D: Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN năm 1995 nên phương án này sai.
Việt Nam là thành viên thứ bao nhiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
148.
149.
150.
151.
Đáp án
148.
Giải thích
Tìm thông tin trong tài liệu:Cả phòng họp lớn của Đại hội đồng vỗ tay nhiệt liệt hoan nghênh Việt Nam, thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) = a{x^2} + \frac{b}{{{x^3}}},f'\left( 1 \right) = 3,f\left( 1 \right) = 2,f\left( {\frac{1}{2}} \right) = - \frac{1}{{12}}\). Khi đó \(2a + b\) bằng
\( - \frac{3}{2}\)
0.
5.
\(\frac{3}{2}\).
Đáp án
5.
Giải thích
Ta có \(f'\left( 1 \right) = 3 \Rightarrow a + b = 3\) (1).
Hàm số có đạo hàm liên tục trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), các điểm \(x = 1,x = \frac{1}{2}\) đều thuộc \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên

+ \(f\left( 1 \right) = 2 \Rightarrow \frac{a}{3} - \frac{b}{2} + C = 2\)(2).
+ \(f\left( {\frac{1}{2}} \right) = - \frac{1}{{12}} \Rightarrow \frac{a}{{24}} - 2b + C = - \frac{1}{{12}}\) (3).
Từ (1), (2) và (3) ta được hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 3}\\{\frac{a}{3} - \frac{b}{2} + C = 2}\\{\frac{a}{{24}} - 2b + C = - \frac{1}{{12}}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 1}\\{C = \frac{{11}}{6}}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow 2a + b = 2.2 + 1 = 5\).
I. Thời gian | II. Nội dung |
1. Ngày 10 – 12 – 1953 | a. Liên quân Lào - Việt mở cuộc tấn công ở Trung Lào, uy hiếp Xênô. |
2. Tháng 12 - 1953 | b. Quân đội và nhân dân Việt Nam tiến công và tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, đạp tan hoàn toàn kế hoạch Nava. |
3. Từ tháng 3 đến tháng 5 - 1954 | c. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết, Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút quân đội về nước. |
4. Ngày 21 – 7 – 1954 | d. Bộ đội Việt Nam tiến công thị xã Lai Châu, giải phóng Lai Châu, uy hiếp Điện Biên Phủ |
Phương án nào sau đây phản ánh đúng thời gian và hoạt động quân sự - ngoại giao của Việt Nam trong năm 1953 – 1954?
1-d; 2-a; 3-b; 4-c.
1-b; 2-a; 3-d; 4-c.
1-a; 2-b; 3-d; 4-c.
1-d; 2-c; 3-b; 4-a.
Đáp án
1-d; 2-a; 3-b; 4-c.
Giải thích
I. Thời gian | II. Nội dung |
1. Ngày 10 – 12 – 1953 | d. Bộ đội Việt Nam tiến công thị xã Lai Châu, giải phóng Lai Châu, uy hiếp Điện Biên Phủ. |
2. Tháng 12 - 1953 | a. Liên quân Lào - Việt mở cuộc tấn công ở Trung Lào, uy hiếp Xênô. |
3. Từ tháng 3 đến tháng 5 - 1954 | b. Quân đội và nhân dân Việt Nam tiến công và tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava. |
4. Ngày 21 – 7 – 1954 | c. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết, Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút quân đội về nước. |
Trong Đông - Xuân 1953 -1954, quân đội Việt Nam không có hành động nào sau đây?
Chủ động mở cuộc đàm phán ở hội nghị Giơnevơ.
Chủ động mở nhiều cuộc tấn công để giành thắng lợi.
Có sự đoàn kết chiến đấu chống Pháp với quân đội Lào.
Tấn công vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
Đáp án
Chủ động mở cuộc đàm phán ở hội nghị Giơnevơ.
Giải thích
Hội nghị Giơnevơ về kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương do các nước lớn mở ra. Sau thắng lợi của chiến dịch Điện Biên, phái đoàn Việt Nam tham dự hội nghị với tư cách dân tộc chiến thắng
Nội dung nào sau đây phải ánh đúng về cách thức kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?
Chiến thắng Điện Biên Phủ buộc Pháp phải rút quân đội về nước.
Thắng lợi quân sự là yếu tố quyết định nhất để kết thúc chiến tranh.
Kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược và hiệp định ngoại giao.
Kết thúc bằng Hiệp định Giơnevơ để tạo cơ sở cho trận Điện Biên Phủ.
Đáp án
Kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược và hiệp định ngoại giao.
Giải thích
Điện Biên Phủ là trận quyết chiến chiến lược giữa quân đội Việt Nam với quân đội Pháp. Thắng lợi này đã đánh bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp. Pháp phải ký Hiệp định Pari rút quân về nước, kết thúc chiến tranh.
Có bao nhiêu số có 5 chữ số đôi một khác nhau được lấy từ 7 chữ số \(0;2;3;4;5;6;9\)?
2160.
120.
240.
2520
Đáp án
2160.
Giải thích
Gọi số thỏa mãn bài toán có dạng: \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}} \)
+) Chọn \({a_1}\) có: 6 cách (trừ chữ số 0);
+) \(\overline {{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}} \) có: \(A_6^4\) cách chọn
Suy ra số các số có 5 chữ số khác nhau là : \(6.A_6^4 = 2160\) (số).
BẢN ĐỒ NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM, THÁNG I VÀ THÁNG VII CỦA VIỆT NAM

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam)
Nền nhiệt độ trung bình năm phổ biến từ Huế trở ra Bắc là
dưới 180C.
từ 180C đến 200C.
từ 200C đến 240C.
trên 240C.
Đáp án
từ 200C đến 240C.
Giải thích
- Dựa vào bản đồ + bảng chú giải -> Xác định nền nhiệt độ trung bình năm của các khu vực.
-> Từ Huế trở ra Bắc có nền nhiệt trung bình phổ biến từ 200C đến 240C. Có một số khu vực ở miền núi có nền nhiệt độ từ 180C đến 200C, vùng núi cao dưới 180C.
Phát biểu nào sau đây đúng với nhiệt độ trung bình tháng I và tháng VII ở nước ta?
Nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ Nam ra Bắc.
Vào tháng I, Hà Tiên có nhiệt độ cao hơn A Pa Chải.
Vào tháng VII, Lũng Cú có nhiệt độ cao hơn ở Huế.
Nhiệt độ trung bình tháng VII có sự phân hóa sâu sắc.
Đáp án
Vào tháng I, Hà Tiên có nhiệt độ cao hơn A Pa Chải.
Giải thích
- Dựa vào bản đồ + bảng chú giải -> Xác định nền nhiệt độ trung bình năm của các khu vực.
- Xét từng đáp án
+) Nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ Nam ra Bắc -> Sai, do thời gian này miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nền nhiệt giảm, trong khi miền Nam ở gần Xích đạo và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nền nhiệt cao quanh năm, vì vậy nhiệt độ trung bình tháng I giảm dần từ Nam ra Bắc.
+) Vào tháng I, Hà Tiên có nhiệt độ cao hơn A Pa Chải -> Đúng, vì nhiệt độ trung bình tháng I ở Hà Tiên trên 240C, còn ở A Pa Chải dưới 140C.
+) Nhiệt độ trung bình tháng VII có sự phân hóa sâu sắc -> Sai, vì nền nhiệt độ trung bình tháng VII trên khắp cả nước khá đồng nhất do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên nhận được lượng bức xạ lớn, nền nhiệt cao. Một số khu vực ở miền núi nhiệt độ thấp hơn do ảnh hưởng của độ cao.
+) Vào tháng VII, Lũng Cú có nhiệt độ cao hơn ở Huế -> Sai, vì vào tháng VII ở Lũng Cú có nhiệt độ từ 200C đến 240C, còn ở Huế có nhiệt độ trên 280C nên nhiệt độ trung bình tháng VII ở Huế cao hơn ở Lũng Cú.
-> Phát biểu đúng với nhiệt độ trung bình tháng I và tháng VII ở nước ta là: Vào tháng I, Hà Tiên có nhiệt độ cao hơn A Pa Chải.
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về độ nhiệt chủ yếu do tác động của
bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắC.
gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dạng lãnh thổ.
gió Tây Nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao, hướng các dãy núi.
vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Đáp án
vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Giải thích
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- Ở các vị trí khác nhau trên lãnh thổ sẽ nhận được lượng nhiệt khác nhau và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh khác nhau. Ví dụ: phần lãnh thổ phía Bắc nằm gần chí tuyến nên nhận được lượng bức xạ nhỏ hơn phần lãnh thổ phía Nam nằm gần với Xích đạo,…
- Ở các khu vực địa hình khác nhau nhận được bức xạ khác nhau từ Mặt Trời, ngoài ở một dãy núi với các hướng sườn khác nhau cũng nhận được lượng nhiệt khác nhau (sườn đón nắng và khuất nắng).
- Ở phần lãnh thổ phía Bắc chịu tác động của gió mùa Đông Bắc nên có 2-3 tháng nền nhiệt giảm xuống 180C; trong khi phần lãnh thổ phía Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có nền nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ,…
Nghiệm của phương trình \(6{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + {\rm{sin}}x{\rm{cos}}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 2\) là
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - {\rm{arctan}}\frac{3}{4} + k\pi }\\{x = \frac{\pi }{4} + k\pi }\end{array}} \right.\)
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{arctan}}\frac{3}{4} + k\pi }\\{x = \frac{\pi }{2} + k\pi }\end{array}} \right.\)
\(\left[ \begin{array}{l}x = {\rm{arctan}}\frac{3}{4} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.\)
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{arctan}}\frac{1}{4} + k\pi }\\{x = \frac{\pi }{4} + k\pi }\end{array}} \right.\)
Đáp án
\(\left[ \begin{array}{l}x = {\rm{arctan}}\frac{3}{4} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.\)
Giải thích
TH1. \(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \Rightarrow 6 = 0\) (vô lý) => Pt vô nghiệm
TH2. \(\cos x \ne 0\) chia cả 2 vế của PT cho \({\cos ^2}x\)
\(6{\tan ^2}x + \tan x - 1 - 2\left( {1 + {{\tan }^2}x} \right) = 0 \Leftrightarrow 4{\tan ^2}x + \tan x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \arctan \frac{3}{4} + k\pi }\\{x = - \frac{\pi }{4} + k\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.\)
An endangered species is a type of organism (631)_____ is threatened by extinction. Species become endangered for the main reason. loss of habitat. A loss of habitat can happen naturally. Dinosaurs, (632) _____, lost their habitat about 65 million years ago. The hot, dry climate of the Cretaceous period changed very quickly, most likely because of an asteroid (633) _____ the Earth. The impact of the asteroid forced debris into the atmosphere, reducing the amount of heat and light that reached Earth’s surface. The dinosaurs were unable to adapt to this new, cooler habitat. Dinosaurs became endangered, then extinct.
Human activity can also contribute to a loss of habitat. Development for housing, industry, and agriculture reduces the habitat of native organisms. This can happen in (634)_____ different ways.
Development can eliminate habitat and native species directly. In the Amazon rain forest of South America, developers have cleared hundreds of thousands of acres. To “clear” a piece of land is to remove all trees and (635)_____ from it. The Amazon rain forest is cleared for cattle ranches, logging, and urban use.
Adapted from https.//education.nationalgeographic.org
The hot, dry climate of the Cretaceous period changed very quickly, most likely because of an asteroid (633) _____ the Earth.
the more the world economy grows
the more economy the world grows
the more grows the world economy
the more the world grows economy
Đáp án
striking
Giải thích
striking (adj): nổi bật
strike (v): đâm vào, đi vào, đến, đánh, tấn công
Câu này mang nghĩa rút gọn mệnh đề quan hệ ở chủ động nên ta có động từ strike (đâm vào,đánh trúng, tấn công) thành striking.
Trích bài: The hot, dry climate of the Cretaceous period changed very quickly, most likely because of an asteroid striking the Earth.
Tạm dịch: Khí hậu nóng, khô của Kỷ Creta thay đổi rất nhanh, rất có thể là do một tiểu hành tinh đâm vào Trái đất.
Cretaceous (adj): Kỷ Creta có nghĩa là (địa lý,địa chất) có phấn trắng
An endangered species is a type of organism (631)_____ is threatened by extinction. Species become endangered for the main reason. loss of habitat.
when
where
who
that
A. when B. where C. who D. that
Đáp án
that
Giải thích
Giải thích: Đại từ quan hệ that là phù hợp nhất thay thế cho danh từ chỉ sự vật,sự việc
Trích bài: An endangered species is a type of organism that is threatened by extinction.
Tạm dịch: Một loài có nguy cơ tuyệt chủng là một loại sinh vật đang bị đe dọa tuyệt chủng.
A loss of habitat can happen naturally. Dinosaurs, (632) _____, lost their habitat about 65 million years ago.
like
however
for instance
such as
Đáp án
for instance
Giải thích
Giải thích: Từ nối for instance: ví dụ là phù hợp nhất
Trích bài: Dinosaurs, for instance, lost their habitat about 65 million years ago.
Tạm dịch: Chẳng hạn như khủng long đã mất môi trường sống của chúng cách đây khoảng 65 triệu năm.
The hot, dry climate of the Cretaceous period changed very quickly, most likely because of an asteroid (633) _____ the Earth.
making
taking
getting
striking
Đáp án
striking
Giải thích
striking (adj): nổi bật
strike (v): đâm vào, đi vào, đến, đánh, tấn công
Câu này mang nghĩa rút gọn mệnh đề quan hệ ở chủ động nên ta có động từ strike (đâm vào,đánh trúng, tấn công) thành striking.
Trích bài: The hot, dry climate of the Cretaceous period changed very quickly, most likely because of an asteroid striking the Earth.
Tạm dịch: Khí hậu nóng, khô của Kỷ Creta thay đổi rất nhanh, rất có thể là do một tiểu hành tinh đâm vào Trái đất.
Cretaceous (adj): Kỷ Creta có nghĩa là (địa lý,địa chất) có phấn trắng
This can happen in (634)_____ different ways. Development can eliminate habitat and native species directly.
each of
amount of
a number of
a great deal of
Đáp án
a number of
Giải thích
Ta có từ chìa khóa “ways” là danh từ đếm được ở số nhiều nên loại “amount of” và “a great deal of” vì nó chỉ đi với danh từ không đếm được.
each of đi với danh từ đếm được số nhiều nhưng không hợp nghĩa trong câu văn nên loại.
a number of đi với danh từ đếm được ở số nhiều nên nên là phù hợp nhất về nghĩa và về cấu trúc.
Trích bài: This can happen in a number of different ways.
Tạm dịch: Điều này có thể xảy ra theo một số cách khác nhau.
To “clear” a piece of land is to remove all trees and (635)_____ from it. The Amazon rain forest is cleared for cattle ranches, logging, and urban use.
variety
vegetations
vegetarian
vegetation
Đáp án
vegetation
Giải thích
variety (n): nhiều,đa dạng (loại vì sai về nghĩa)
vegetations(n): thảm thực vật (loại vì thảm thực vật không có hình thức số nhiều)
vegetarian (n): người ăn chay
vegetation (n): thảm thực vật
Trích bài: To “clear” a piece of land is to remove all trees and vegetation from it.
Tạm dịch: Để "dọn sạch" một mảnh đất là loại bỏ tất cả cây cối và thảm thực vật khỏi mảnh đất đó.
Cân nặng (kg) của 35 người trưởng thành tại một khu dân cư được cho như sau:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{43}&{51}&{47}&{62}&{48}&{40}&{50}&{62}&{53}&{56}&{40}&{48}&{56}&{53}&{50}&{42}&{55}\end{array}\)\(\begin{array}{*{20}{l}}{52}&{48}&{46}&{45}&{54}&{52}&{50}&{47}&{44}&{54}&{55}&{60}&{63}&{58}&{55}&{60}&{58}&{53.}\end{array}\)
Hãy chuyển mẫu số liệu sang dạng ghép nhóm với sáu nhóm có độ dài bằng nhau. Nhóm số 3 là nhóm nào?
\(\left[ {48;52} \right)\).
\(\left[ {50;55} \right)\).
\(\left[ {47;53} \right)\).
\(\left[ {45;50} \right)\).
Đáp án
\(\left[ {48;52} \right)\).
Giải thích
Giá trị nhỏ nhất là 40 và giá trị lớn nhất là 63. Khoảng biến thiên là \(63 - 40 = 23\).
Để cho đối xứng, ta chọn đầu mút trái của nhóm đầu tiên là 40 và đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 64 ta được các nhóm là \(\left[ {40;44} \right),\left[ {44;48} \right),\left[ {48;52} \right),\left[ {52;56} \right),\left[ {56;60} \right)\) và \(\left[ {60;64} \right)\).
1. In the early 1800s, less than 3% of the world's population lived in cities; today, more than half of the global population is urban and by 2050, the proportion will rise to three quarters. There are thousands of small and medium-sized cities along with more than 30 megacities and sprawling, networked metropolitan areas — conurbations — with 15 million residents or more. Yet despite these massive transformations in how people live and interact, our international affairs are still largely dictated by nation states, not cities.
2. Cities are beginning to flex their muscles on the international stage. They are already displacing nation states as the central nodes of the global economy, generating close to 80% of global GDP. Cities like New York and Tokyo are bigger in GDP terms than many G-20 countries.
3. Metropolitan regions and special economic zones are linking global cities through transnational supply chains. A growing number of mega-regions, such as those linking cities in Mexico and the US, transcend borders. In the process, cities are collectively forging common regional plans, trading partnerships, and infrastructure corridors.
4. The spectacular rise of cities did not happen by accident. Cities channel creativity, connect human capital, and when well governed, they drive growth. That many cities and their residents are rolling up their sleeves and getting things done — where nations have failed — are grounds for optimism. In the future, we hope that it is our proximate, accountable, and empowered city leaders who will define our fates.
What is the passage mainly about?
History of cities all over the world (1)
Types of cities in the world (2)
Contributions of cities to the world (3)
The not-to-distant future of cities (4)
Đáp án
Contributions of cities to the world (3)
Giải thích
Dịch đề. Bài đọc chủ yếu thảo luận về điều gì?
(1) Lịch sử của các thành phố trên toàn thế giới.
(2) Các loại thành phố trên thế giới.
(3) Sự đóng góp của các thành phố cho thế giới.
(4) Tương lai không xa của các thành phố
Đây là câu hỏi đòi hỏi chúng ta phải nắm được ý tưởng toàn bài. Vì vậy khi gặp dạng câu này nên để làm cuối.
Suy ra từ toàn bài ta nhận thấy các đặc điểm thành phố là hình thức thống trị của nền văn minh nhân loại trong thế kỷ 21, thay thế các quốc gia là nút giao của nền kinh tế toàn cầu, tạo ra gần 80% GDP toàn cầu, thúc đẩy tăng trưởng, …vv. => đáp án (3)
Which of the following is NOT true according to the writer?
Humanity transitioned from a rural to a primarily urban species at breathtaking speed. (1)
Cities are the dominant form of human civilization in the 21st century. (2)
There is a tendency for cities to connect to form large urban regions. (3)
People should not be too optimistic about the future of cities. (4)
Đáp án
People should not be too optimistic about the future of cities. (4)
Giải thích
Dịch đề. Theo tác giả, điều nào sau đây KHÔNG đúng?
(1). Loài người chuyển từ khu vực nông thôn sang các đô thị lớn với tốc độ chóng mặt.
(2) Các thành phố là hình thức thống trị của nền văn minh nhân loại trong thế kỷ 21.
(3) Các thành phố có xu hướng kết nối để tạo nên các đô thị lớn.
(4) Mọi người không nên lạc quan về tương lai của các thành phố.
Căn cứ vào các thông tin sau
- “Humanity transitioned from a rural to a primarily urban species - homo urbanis – at breathtaking speed.” (Nhân loại đã chuyển dịch từ nông thôn sang một loại chủ yếu ở thành thị - homo Urbanis - với tốc độ chóng mặt.) => câu (1) đúng.
- “Cities, not nation states, are the dominant form of human civilization in the 21st century.” (Các thành phố, không phải quốc gia, là hình thức thống trị của nền văn minh nhân loại trong thế kỷ 21.) => câu (2) đúng.
- “Metropolitan regions and special economic zones are linking global cities through transnational supply chains. A growing number of mega-regions, such as those linking cities in Mexico and the US, transcend borders.” (Các khu vực đô thị và đặc khu kinh tế đang liên kết các thành phố toàn cầu thông qua các chuỗi cung ứng xuyên quốc gia. Ngày càng nhiều các khu vực lớn, chẳng hạn như các thành phố liên kết ở Mexico và Mỹ, vượt ra khỏi biên giới.) => câu (3) đúng.
=> chọn (4)
The phrase "flex their muscles" in paragraph 2 is closest in meaning to ____.
show their strength (1)
change their attitudes (2)
leave their side (3)
find their ways (4)
Đáp án
show their strength (1)
Giải thích
Dịch đề. Cụm từ “flex their muscles” trong đoạn 2 có nghĩa là________.
(1) cho thấy sức mạnh của họ
(2) thay đổi quan điểm của họ
(3) rời khỏi họ
(4) tìm lối đi của họ
Căn cứ vào ngữ cảnh của đoạn văn.
“Cities are beginning to flex their muscles on the international stage. They are already displacing nation states as the central nodes of the global economy, generating close to 80% of global GDP. Cities like New York and Tokyo are bigger in GDP terms than many G-20 countries.”
(Các thành phố đang bắt đầu cho thấy sức mạnh của mình trên trường quốc tế. Chúng đã thay thế các quốc gia là nút trung tâm của nền kinh tế toàn cầu, tạo ra gần 80% GDP toàn cầu. Các thành phố như New York và Tokyo lớn hơn về GDP so với nhiều quốc gia G-20.)
=> “flex one’s muscles” nghĩa là cho thấy sức mạnh hay quyền lực của ai đó.
Would the following sentence best be placed at the end of which paragraph? - “This is neither fair nor rational.”
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Đáp án
Paragraph 1
Giải thích
Dịch đề. Câu sau nên đặt ở cuối đoạn nào là tốt nhất? - “Điều này không công bằng cũng không hợp lý”
Căn cứ vào thông tin đoạn 1.
“In the early 1800s, less than 3% of the world's population lived in cities; today, more than half of the global population is urban and by 2050, the proportion will rise to three quarters. There are thousands of small and medium-sized cities along with more than 30 megacities and sprawling, networked metropolitan areas with 15 million residents or more. Yet despite these massive transformations in how people live and interact, our international affairs are still largely dictated by national states, not cities.”
(Vào đầu những năm 1800, ít hơn 3% dân số thế giới sống ở các thành phố; ngày nay, hơn một nửa dân số toàn cầu là thành thị và đến năm 2050, tỷ lệ này sẽ tăng lên ba phần tư. Có hàng ngàn thành phố vừa và nhỏ cùng với hơn 30 siêu đô thị phủ khắp, các khu vực đô thị liên kết với 15 triệu dân trở lên. Tuy nhiên, bất chấp những thay đổi lớn trong cách mọi người sống và tương tác, các vấn đề quốc tế của chúng ta vẫn chủ yếu được quyết định bởi các quốc gia, chứ không phải các thành phố. Điều này không công bằng cũng không hợp lý.)
The word "they” in paragraph 4 refers to ___________.
plans
partnerships
cities
residents
Đáp án
cities
Giải thích
Dịch đề. Từ “they” trong đoạn 4 đề cập đến _________?
Plans: Các kế hoạch
Partnerships: Quan hệ đối tác
Cities: Các thành phố
Residents: Những cư dân
Căn cứ vào ngữ cảnh của câu sau.
“The spectacular rise of cities did not happen by accident. Cities channel creativity, connect human capital, and when well governed, they drive growth.” (Sự trỗi dậy ngoạn mục của các thành phố đã không xảy ra một cách tình cờ. Sáng tạo kênh thành phố, kết nối vốn nhân lực và khi được quản lý tốt, chúng thúc đẩy tăng trưởng.)
They = cities. Do đó đáp án là “cities”
Cho \(\alpha ,\beta \) là các số thực. Đồ thị các hàm số \(y = {x^\alpha },y = {x^\beta }\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) được cho trong hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\beta < 0 < 1 < \alpha \).
\(\alpha < 0 < 1 < \beta \).
\(0 < \beta < 1 < \alpha \).
\(0 < \alpha < 1 < \beta \).
Đáp án
\(0 < \beta < 1 < \alpha \).
Giải thích
Dựa vào hình dạng của đồ thị hàm số lũy thừa ta có \(\alpha > 1,0 < \beta < 1\).
Do đó \(0 < \beta < 1 < \alpha \).
1. Peer pressure is a term describing the pressure exerted by a peer group in encouraging a person to change their attitude, behavior and/or morals, to conform to, for example, the group’s actions, fashion sense, taste in music and television, or outlook on life. Social groups affected include membership groups, when the individual is "formally" a member (for example, a political party or trade union), and social cliques. A person affected by peer pressure may, or may not want to, belong to these groups. They may also recognize dissociative groups with which they would not wish to associate, and thus they behave adversely concerning that group's behaviors.
2. A young person can experience peer pressure in varying degrees. Sometimes their peers may proactively influence them to behave in certain ways and at other times they may be just following along. Both of these situations are based on seeking approval, but it is also possible for peer pressure to be a result of bullying. This is when your child fears being teased or physically hurt for not conforming.
3. There are two types of peer pressure: positive and negative. Positive peer pressure is when someone tries to help you change something about yourself for the better, and negative peer pressure is the opposite.
4. Peer pressure is most commonly associated with youth, in part because most youth spend large amounts of time in schools and other fixed groups that they do not choose and are seen as lacking the maturity to handle pressure from friends. Also, young people are more willing to behave negatively towards those who are not members of their own peer groups. Negative peer pressure can also affect mental health. It can decrease self-confidence and lead to poor academic performance, distancing from family members and friends, or an increase in depression and anxiety. Left untreated, this could eventually lead teens to engage in self-harm or have suicidal thoughts.
5. Peer pressure can also have positive effects when people are pressured toward positive behavior, such as volunteering for charity or excelling in academics or athletics, by their peers. This is most commonly seen in youths who are active in sports or other extracurricular activities where conformity with one's peer group is strongest.
What is the passage mainly about?
How peer pressure works.
How to resist negative peer pressure.
Definition of peer pressure.
Effects of peer pressure.
Đáp án
Effects of peer pressure.
Giải thích
How peer pressure works: Áp lực đồng trang lứa hoạt động như thế nào.
How to resist negative peer pressure: Làm thế nào để chống lại ảnh hưởng tiêu cực từ áp lực đồng trang lứa.
Definition of peer pressure: Định nghĩa của áp lực đồng trang lứa.
Effects of peer pressure: Các tác động của áp lực đồng trang lứa.
Các đoạn đều nói về sự ảnh hưởng của áp lực đồng trang lứa ở mọi cấp độ và khía cạnh.
A young person can experience peer pressure in varying degrees.
There are two types of peer pressure: positive and negative.
Negative peer pressure can also affect mental health.
Peer pressure can also have positive effects when people are pressured
In paragraph 1, who or what does the word “they” refer to?
Peers
Dissociative groups
People affected by peer pressure
Social cliques
Đáp án
People affected by peer pressure
Giải thích
Trích dẫn: “A person affected by peer pressure may, or may not want to, belong to these groups. They may also recognize dissociative groups with which they would not wish to associate, and thus they behave adversely concerning that group's behaviors.”
Dịch: “Một người bị ảnh hưởng bởi áp lực bạn bè có thể hoặc không muốn thuộc về các nhóm này. Họ cũng có thể nhận ra các nhóm phân ly mà họ không muốn liên kết, và do đó họ cư xử bất lợi liên quan đến hành vi của nhóm đó.
Như vậy đại từ “they” chính là những người bị áp lực trang lứa.
According to the passage, what is the negative effect of peer pressure?
It could lead you to try alcohol or drugs, skip school… (1)
It can lead to high stress levels, negative behavior. (2)
You can lose your lifestyle and entirely adopt your peers' way of living. (3)
It may lead you to follow what your peers feel right. (4)
Đáp án
It can lead to high stress levels, negative behavior. (2)
Giải thích
(1) Nó có thể khiến bạn uống rượu hoặc dùng ma túy, trốn học…
(2) Nó có thể dẫn đến mức độ căng thẳng cao, hành vi tiêu cực.
(3) Bạn có thể đánh mất lối sống của mình và hoàn toàn chấp nhận cách sống của bạn bè.
(4) Nó có thể khiến bạn làm theo những gì đồng nghiệp của bạn cảm thấy đúng.
Trích dẫn: “Negative peer pressure can also affect mental health. It can decrease self-confidence and lead to poor academic performance, distancing from family members and friends, or an increase in depression and anxiety. Left untreated, this could eventually lead teens to engage in self-harm or have suicidal thoughts.”
Dịch: “Áp lực tiêu cực từ bạn bè cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần. Nó có thể làm giảm sự tự tin và dẫn đến kết quả học tập kém, xa cách các thành viên trong gia đình và bạn bè, hoặc gia tăng trầm cảm và lo lắng. Nếu không được điều trị, điều này cuối cùng có thể khiến thanh thiếu niên tự làm hại bản thân hoặc có ý định tự tử.”
Vậy tóm lại sự ảnh hưởng tiêu cực của áp lực đồng trang lứa là tăng áp lực và những hành vi tiêu cực như học hành kém, xa cách các thành viên trong gia đình, trầm cảm,…
In paragraph 4, what is the word “depression” closest in meaning to?
unhappiness
fear
hazard
inclement
Đáp án
unhappiness
Giải thích
depression = unhappiness (N): phiền muộn, trầm cảm…
fear (n): lo ngại, nỗi sợ.
hazard (n): nguy hiểm.
harmless (adj): vô hại
Inclement (adj): nghiêm khắc, khắc nghiệt
According to the passage, what is the expression of peer pressure?
Having positive behaviors.
Volunteering for charity.
Distancing from family members and friends.
Changing music style to conform to the group’s actions.
Đáp án
Changing music style to conform to the group’s actions.
Giải thích
Trích dẫn: “Peer pressure is a term describing the pressure exerted by a peer group in encouraging a person to change their attitude, behavior and/or morals, to conform to, for example, the group’s actions, fashion sense, taste in music and television, or outlook on life.”
Dịch: “Áp lực đồng trang lứa là một thuật ngữ mô tả áp lực do một nhóm đồng đẳng gây ra trong việc khuyến khích một người thay đổi thái độ, hành vi và/hoặc đạo đức của họ, để phù hợp với hành động của nhóm, ví dụ: phong cách thời trang, sở thích âm nhạc và truyền hình, hoặc quan niệm về cuộc sống.”
Như vậy áp lực đồng trang lứa được định nghĩa là áp lực do một nhóm đồng đẳng gây ra trong việc khuyến khích một người thay đổi thái độ, hành vi và/hoặc đạo đức của họ, để phù hợp với hành động của nhóm. Vậy việc thay đổi phong cảnh âm nhạc để phù hợp với hoạt động của nhóm là một ví dụ.
Cho lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), tâm \(O\) và \(\widehat {ABC} = {120^ \circ }\). Góc giữa cạnh bên \(AA'\) và mặt đáy bằng \({60^ \circ }\). Đỉnh \(A'\) cách đều các điểm \(A,B,D\). Tính theo \(a\) thể tích khối lăng trụ đã cho.
\(V = \frac{{3{a^3}}}{2}{\rm{.\;}}\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
\(V = {a^3}\sqrt 3 \).
Đáp án
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
Giải thích

Hình thoi \(ABCD\) cạnh \(a,\,\,\widehat {ABC} = {120^ \circ }\) nên góc \(\widehat {BAD} = {60^ \circ }\), suy ra tam giác \(ABD\) đều cạnh \(a\). Diện tích đáy \(ABCD\) là\(S = 2.{S_{ABD}} = 2.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
Gọi \(H\) là trọng tâm tam giác \(ABD\). Ta có \(A'H \bot \left( {ABCD} \right)\).
Tính được \(AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\). Góc giữa \(AA'\) và mặt đáy bằng góc \(\widehat {A'AH} = {60^ \circ }\).
Ta có \(A'H = AH.{\rm{tan}}{60^ \circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\sqrt 3 = a\).
Thể tích lăng trụ \(V = A'H.S = a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
Tổng các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \(h\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x^3} + 1}}{{x + 1}}\,\,khi\,\,x < - 1}\\{m{x^2} - x + {m^2}\,\,khi\,\,x \ge - 1}\end{array}} \right.\)có giới hạn tại \(x = - 1\).
1.
-3.
-1.
3.
Đáp án
-1.
Giải thích
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} h(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{{x^3} + 1}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \left( {{x^2} - x + 1} \right) = 3}\\{\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} h(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \left( {m{x^2} - x + {m^2}} \right) = {m^2} + m + 1}\end{array}} \right.\)
Hàm số có giới hạn tại \(x = - 1\) khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} h(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} h(x)\)
\( \Leftrightarrow 3 = {m^2} + m + 1 \Leftrightarrow {m^2} + m - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 2\end{array} \right.\).
Trong các nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{x^2} + 2{y^2}}}\left( {2x + y} \right) \ge 1\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(T = 2x + y\) bằng
\(\frac{9}{2}\).
\(\frac{9}{8}\).
9.
\(\frac{9}{4}\).
Đáp án
\(\frac{9}{2}\).
Giải thích
Trường hợp 1. \({x^2} + 2{y^2} > 1\), bất phương trình trở thành
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{x^2} + 2{y^2}}}\left( {2x + y} \right) \ge 1 \Leftrightarrow 2x + y \ge {x^2} + 2{y^2} \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {\left( {y\sqrt 2 - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}} \right)^2} \le \frac{9}{8}\)
Khi đó \(T = 2\left( {x - 1} \right) + \frac{1}{{\sqrt 2 }}\left( {y\sqrt 2 - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}} \right) + \frac{9}{4} \le \sqrt {\left( {4 + \frac{1}{2}} \right).\left[ {{{(x - 1)}^2} + {{\left( {y\sqrt 2 - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}} \right)}^2}} \right]} + \frac{9}{4}\)
\( \Leftrightarrow T \le \sqrt {\frac{9}{2}.\frac{9}{8}} + \frac{9}{4} \Leftrightarrow T \le \frac{9}{2}\)
Vậy \({T_{{\rm{max\;}}}} = \frac{9}{2}\) khi \(x = 2;y = \frac{1}{2}\).
Trường hợp 2. \({x^2} + 2{y^2} < 1\), bất phương trình trở thành
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{x^2} + 2{y^2}}}\left( {2x + y} \right) \ge 1 \Leftrightarrow 2x + y \le {x^2} + 2{y^2} < 1 \Rightarrow T < 1 \Rightarrow \) trường hợp này không xảy ra.
Tam giác \(ABC\) có \(BC = \sqrt 5 ,AC = 3\) và \({\rm{cot}}C = 2\). Tính cạnh \(AB\).
6.
\(\sqrt 2 \).
\(\frac{9}{5}\).
\(2\sqrt {10} \).
Đáp án
\(\sqrt 2 \).
Giải thích
Từ giả thiết \({\rm{cot}}C = 2\), ta suy ra \(C\) là góc nhọn.
\({\rm{cot}}C = 2 \Rightarrow {\rm{tan}}C = \frac{1}{2} \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}C = \frac{1}{{1 + {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}C}} = \frac{1}{{1 + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}}} = \frac{4}{5} \Rightarrow {\rm{cos}}C = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\)
\(AB = \sqrt {A{C^2} + B{C^2} - 2AC.BC.{\rm{cos}}C} = \sqrt {{3^2} + {{\sqrt 5 }^2} - 2.3.\sqrt 5 .\frac{2}{{\sqrt 5 }}} = \sqrt 2 \).
Có thể chia hình lập phương thành bao nhiêu tứ diện bằng nhau mà các đỉnh của tứ diện cũng là đỉnh của hình lập phương?
Hai.
Vô số.
Bốn.
Sáu.
Đáp án
Sáu.
Giải thích

Có thể chia hình lập phương thành 6 khối tứ diện bằng nhau.
+) Chia khối lập phương ABCD.A′B′C′D′ thành hai khối lăng trụ tam giác bằng nhau: ABC.A′B′C′ và ACD.A′C′D′.
+) Tiếp đó, chia khối lăng trụ ACD.A′C′D′ thành ba tứ diện: A.A′C′D′; C′.ACD; A.C′D′D và chia khối tứ diện ABC.A′B′C′ thành ba tứ diện A.A′B′C′; B′.ABC; A.B′C′C .
+ Ta chứng minh được các khối tứ diện này bằng nhau như sau:
- Hai khối tứ diện A.A′C′D′ và A.C′D′D bằng nhau vì chúng đối xứng nhau qua mặt phẳng (AC′D′) .
- Hai khối tứ diện A.C′D′D và C′.ACD bằng nhau vì chúng đối xứng nhau qua mặt phẳng (C′AD) .
⇒ Ba khối tứ diện A.A′C′D′; C′.ACD; A.C′D′D bằng nhau.
Tương tự ta có 6 khối tứ diện A.A′C′D′; C′.ACD; A.C′D′D; A.A′B′C′; B′.ABC; A.B′C′C bằng nhau.
Vậy khối lập phương ABCD.A′B′C′D′ được chia thành sáu khối tứ diện bằng nhau.
Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{\rm{x}} + 1} + 3\sqrt {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} = 3 + \sqrt {8{{\rm{x}}^3} + 1} \) bằng
5.
4.
\(\frac{9}{2}\).
\(\frac{5}{2}\).
Đáp án
\(\frac{9}{2}\).
Giải thích
Điều kiện: \(x \ge - \frac{1}{2}\).
Cách 1. Phương trình \( \Leftrightarrow \sqrt {2{\rm{x}} + 1} - 3 + 3\sqrt {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} - \sqrt {\left( {2{\rm{x}} + 1} \right)\left( {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} \right)} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt {2x + 1} - 3} \right) - \sqrt {4{x^2} - 2x + 1} \left( {\sqrt {2x + 1} - 3} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt {2{\rm{x}} + 1} - 3} \right)\left( {\sqrt {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} - 1} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {2{\rm{x}} + 1} = 3}\\{\sqrt {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{\rm{x}} + 1 = 9}\\{4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1 = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4}\\{x = 0,x = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\) (Thỏa mãn điều kiện).
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: \(S = \left\{ {0;4;\frac{1}{2}} \right\}\).
Cách 2. Dùng Casio
Nhập ta được nghiệm \(X = \frac{1}{2}\).

Nhập ta được nghiệm \(X = 0\).

Nhập ta được nghiệm \(X = 4\).

Nhập ta được nghiệm \(X = 0\,\,\left( {{\rm{coi}}\,\,{{10}^{ - 50}} \approx 0} \right)\).

Nhập ta được \(X = 4157,89 \ldots \Rightarrow \) Dừng tìm nghiệm.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: \(S = \left\{ {0;4;\frac{1}{2}} \right\}\).
Cho hàm số \(f(x)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn \[\int\limits_0^3 {x.{f^\prime }(2x - 4)dx = 8} ;\,\,f(2) = 2\]. Tính \(I = \int\limits_{ - 2}^1 {f(2x)dx} \).
\(I = 5\).
\(I = 10\).
\(I = - 5\).
\(I = - 10\).
Đáp án
\(I = - 10\).
Giải thích
Cách 1. Xét \(\int\limits_0^3 {x.{f^\prime }(2x - 4)dx = 8} \,\,\,(*)\)
Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = x}\\{dv = {f^\prime }(2x - 4)dx}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{du = dx}\\{v = \frac{1}{2}f(2x - 4)}\end{array}} \right.} \right.\)
\(\left. {(*) \Leftrightarrow \frac{1}{2}xf(2x - 4)} \right|_0^3 - \frac{1}{2}\int\limits_0^3 {f(2x - 4)dx} = 8\)
\( \Leftrightarrow \frac{3}{2}f(2) - \frac{1}{2}\int\limits_0^3 {f(2x - 4)dx} = 8 \Leftrightarrow \int\limits_0^3 {f(2x - 4)} dx = - 10.\)
Đặt \(2t = 2x - 4 \Rightarrow dt = dx\)
Đổi cận: \(x = 0 \Rightarrow t = - 2;x = 3 \Rightarrow t = 1\)
Suy ra \(\int\limits_{ - 2}^1 {f(2t)dt = - 10} \).
Cách 2. Đặt \(f(x) = ax + b \Rightarrow {f^\prime }(x) = a\).
Ta có: \(\int\limits_0^3 {x.{f^\prime }(2x - 4)dx = 8} \Leftrightarrow \int\limits_0^3 {axdx} = 8 \Rightarrow a = \frac{8}{{\int\limits_0^3 {xdx} }} = \frac{{16}}{9}\).
Mặt khác \(f(2) = 2 \Leftrightarrow 2a + b = 2 \Rightarrow b = - \frac{{14}}{9}\).
\( \Rightarrow f(x) = \frac{{16}}{9}x - \frac{{14}}{9} \Rightarrow I = \int\limits_{ - 2}^1 {\left( {\frac{{16}}{9}.2x - \frac{{14}}{9}} \right)} dx = - 10\)
Cho hàm số \(y = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + ax + b\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 2}\\{{x^3} - {x^2} - 8x + 10\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 2}\end{array}} \right.\). Biết hàm số có đạo hàm tại điểm \(x = 2\). Giá trị của \({a^2} + {b^2}\) bằng
20.
17.
18.
25.
Đáp án
20.
Giải thích
Ta có \(y = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + ax + b\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 2}\\{{x^3} - {x^2} - 8x + 10\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 2}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow y' = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + a\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 2}\\{3{x^2} - 2x - 8\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 2}\end{array}} \right.\)
Hàm số có đạo hàm tại điểm \(x = 2 \Rightarrow 4 + a = 0 \Rightarrow a = - 4\).
Mặt khác hàm số có đạo hàm tại điểm \(x = 2\) thì hàm số liên tục tại điểm \(x = 2\).
Suy ra
\( \Rightarrow 4 + 2a + b = - 2 \Rightarrow b = 2\).
Vậy \({a^2} + {b^2} = 20\).
Cho tập hợp \(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\). Từ tập \(A\) có thể lập được bao nhiêu số gồm 3 chữ số đôi một khác nhau và tổng của 3 chữ số này bằng 9?
6.
12.
16.
18.
Đáp án
16.
Giải thích
Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {abc} \) (\(a,b,c\) đôi một khác nhau và \(a + b + c = 9\)).
Ta có: \(9 = 0 + 4 + 5 = 1 + 3 + 5 = 2 + 3 + 4\).
Như vậy có 3 bộ số có tổng bằng 9 là \(\left( {0;4;5} \right);\left( {1;3;5} \right)\) và\(\left( {2;3;4} \right)\).
+ Bộ số \(\left( {0;4;5} \right)\).
Có 2 cách chọn \(a\left( {a \ne 0} \right),2\) cách chọn \(b\left( {b \ne a} \right),\)\(c\) có 1 cách chọn \(\left( {c \ne a,c \ne b} \right)\).
Theo quy tắc nhân, ta lập được \(2.2.1 = 4\) số.
+ Tương tự, theo quy tắc nhân, từ bộ số \(\left( {1;3;5} \right)\) và \(\left( {2;3;4} \right)\) ta có thể lập được \(3.2.1 = 6\) số.
Vậy ta có thể lập được \(4 + 2.6 = 16\) số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{x + {m^2}}}{{x + 4}}\) đồng biến trên từng khoảng xác định của nó?
5.
3.
1.
2.
Đáp án
3.
Giải thích
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 4} \right\},y' = \frac{{4 - {m^2}}}{{{{(x + 4)}^2}}}\).
Để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định của nó thì \(4 - {m^2} > 0 \Leftrightarrow - 2 < m < 2\).
Do đó có 3 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn.
Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = 2,CA = 3,AB = 5\), gọi \(p\) là nửa chu vi của tam giác \(ABC,\,\,r = \sqrt 2 \) là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác. Khi đó, diện tích của tam giác \(ABC\) bằng
4.
2.
\(3\sqrt 2 \).
\(5\sqrt 2 \).
Đáp án
\(5\sqrt 2 \).
Giải thích
Nửa chu vi của tam giác \(ABC\) là: \(p = \frac{{2 + 3 + 5}}{2} = 5\).
Diện tích tam giác \(ABC\) là:
\(S = p.r = 5.\sqrt 2 = 5\sqrt 2 \).
Vậy diện tích tam giác \(ABC\) là \(5\sqrt 2 \).
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 8,\,\,BC = 9\) và độ dài đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là 16. Tính độ dài cạnh \(AC\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). Biết rằng \(\hat B\) là góc tù.
4.
6.
5.
14,4
Đáp án
14, 4.
Giải thích
Áp dụng định lí sin đối với \(\Delta ABC\), ta có:
\(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = 2R = 16 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}C = \frac{{AB}}{{16}} = \frac{1}{2}}\\{{\rm{sin}}A = \frac{{BC}}{{16}} = \frac{9}{{16}}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\hat C = {{30}^ \circ }}\\{\hat A \approx {{34}^ \circ }}\end{array}} \right.} \right.\) (loại trường hợp \(\hat C\) và \(\hat A\) tù vì \(\hat B\) là góc tù)
\( \Rightarrow \hat B = {180^ \circ } - \hat A - \hat C \approx {116^ \circ } \Rightarrow AC = 2R{\rm{sin}}B \approx 16.{\rm{sin}}{116^ \circ } \approx 14,4\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh a, mặt bên \(SAD\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SB,BC,CD\). Thể tích của khối tứ diện \(CMNP\) là
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{32}}\)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{36}}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{72}}\).
Đáp án
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\).
Giải thích

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AD\). Do \(\Delta SAD\) đều nên \(SH \bot AD\).
Do \(\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\)
Dựng đường thẳng Az vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\), ta có\(AD,AB,Az\) là ba tia đôi một vuông góc nhau. Chọn hệ trục \(Oxyz\) như hình vẽ (\(O \equiv A\)).
Không mất tính tổng quát, chọn \(a = 1\). Ta có:
\(A\left( {0;0;0} \right),S\left( {\frac{1}{2};0;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right),M\left( {\frac{1}{4};\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{4}} \right),B\left( {0;1;0} \right),P\left( {1;\frac{1}{2};0} \right),C\left( {1;1;0} \right),N\left( {\frac{1}{2};1;0} \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {CP} = \left( {0; - \frac{1}{2};0} \right),\overrightarrow {CN} = \left( { - \frac{1}{2};0;0} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {CP} ,\overrightarrow {CN} } \right] = \left( {0;0; - \frac{1}{4}} \right)\) và \(\overrightarrow {CM} = \left( { - \frac{3}{4}; - \frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{4}} \right)\)
Nên \({V_{CMNP}} = \frac{1}{6}\left| {\left[ {\overrightarrow {CP} ,\overrightarrow {CN} } \right].\overrightarrow {CM} } \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{{96}}\).
Hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(E\) là trung điểm cạnh \(BC,F\) là trung điểm cạnh \(AE\). Độ dài đoạn thẳng \(DF\) bằng
\(\frac{{a\sqrt {13} }}{4}\).
\(\frac{{a\sqrt 5 }}{4}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{3a}}{4}\).
Đáp án
\(\frac{{a\sqrt {13} }}{4}\).
Giải thích

Ta có: \(AE = DE = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).
Dùng công thức độ dài trung tuyến: \(D{F^2} = \frac{{D{A^2} + D{E^2}}}{2} - \frac{{A{E^2}}}{4} = \frac{{{a^2} + \frac{{5{a^2}}}{4}}}{2} - \frac{{5{a^2}}}{{16}} = \frac{{13{a^2}}}{{16}} \Rightarrow DF = \frac{{a\sqrt {13} }}{4}\).
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Khoảng cách giữa hai cạnh đối \(AB\) và \(CD\) bằng
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{a}{2}\).
\(\frac{a}{3}\).
Đáp án
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Giải thích

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\).
Khi đó \(NA = NB = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) nên tam giác \(ANB\) cân, suy ra \(NM \bot AB\).
Chứng minh tương tự ta có \(NM \bot DC\), nên \(d\left( {AB;CD} \right) = MN\).
Ta có: \({S_{ABN}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - BN} \right)\left( {p - AN} \right)} \) (p là nửa chu vi).
\( = \sqrt {\frac{{a + a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{a + a\sqrt 3 }}{2}.\frac{a}{2}.\frac{a}{2}} = \frac{{\sqrt 2 a}}{4}\).
Mặt khác, \({S_{ABN}} = \frac{1}{2}AB.MN = \frac{1}{2}a.MN \Rightarrow MN = \frac{{\sqrt 2 a}}{2}\).
Cho tập \(S = \left\{ {1;2; \ldots ;19;20} \right\}\) gồm 20 số tự nhiên từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên ba số thuộc \(S\). Xác suất để ba số lấy được lập thành cấp số cộng là
\(\frac{5}{{38}}\).
\(\frac{7}{{38}}\)
\(\frac{3}{{38}}\).
\(\frac{1}{{114}}\)
Đáp án
\(\frac{3}{{38}}\).
Giải thích
Ta có: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{20}^3\).
Gọi A là biến cố. "ba số lấy được lập thành cấp số cộng ".
Giả sử ba số a, b, c theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng, khi đó ta có \(a + c = 2b\). Hay \(a + c\) là một số chẵn và mỗi cách chọn 2 số a và c thỏa mãn \(a + c\) là số chẵn sẽ có duy nhất cách chọn B. Số cách chọn hai số có tổng chẵn sẽ là số cách chọn ba số tạo thành cấp số cộng.
TH1. Hai số lấy được đều là số chẵn, có: \(C_{10}^2\) cách lấy.
TH2. Hai số lấy được đều là số lẻ có: \(C_{10}^2\) cách lấy
\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_{10}^2 + C_{10}^2\)
\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_{10}^2 + C_{10}^2}}{{C_{10}^3}} = \frac{3}{{38}}\).
Trong năm 2018 - 2019 Hà Nội đã giành bao nhiêu phần trăm chỉ tiêu vào THPT công lập?
\(32,8{\rm{\% }}\).
\(62,5{\rm{\% }}\).
\(35,7{\rm{\% }}\).
\(72,5{\rm{\% }}\).
Đáp án
\(62,5{\rm{\% }}\).
Giải thích
Trong năm học 2019 - 2020, Sở GD&ĐT Hà Nội tuyển số học sinh vào trường THPT công lập là: \(101460{\rm{\;}}:100.62 \approx 62905\) (học sinh).
Trong năm 2017 - 2018 Hà Nội có số học sinh xét tốt nghiệp THCS là:
\(101460 + 4000 = 105460\) (học sinh).
Năm 2018 - 2019, số chỉ tiêu vào trường THPT công lập là:
\(62905 + 3000 = 65905\) (học sinh).
Trong năm 2018 - 2019, Hà Nội dành số phần trăm chỉ tiêu vào THPT công lập là:
65905 :\(105460.100 \approx 62,5{\rm{\% }}\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + mx{\rm{\;\;khi\;}}x \le 1}\\{\frac{{\sqrt {x + 3} - 2}}{{x - 1}}{\rm{\;khi\;}}x > 1}\end{array}} \right.{\rm{\;}}\). Tìm m để hàm số đã cho liên tục tại \(x = 1\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{{ - 3}}{4}\).
0.
2.
Đáp án
\(\frac{{ - 3}}{4}\).
Giải thích
Nhận xét: \(f\left( 1 \right) = 1 + m\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {{x^2} + mx} \right) = 1 + m\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {x + 3} - 2}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x + 3 - 4}}{{(x - 1)(\sqrt {x + 3} + 2)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{1}{{(\sqrt {x + 3} + 2)}} = \frac{1}{4}\).
Để hàm số đã cho liên tục tại \(x = 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = f(1) \Leftrightarrow m + 1 = \frac{1}{4} \Leftrightarrow m = \frac{{ - 3}}{4}\).
Cho phương trình \(\frac{{m{\rm{sin}}x - 2}}{{m - 2{\rm{cos}}x}} = \frac{{m{\rm{cos}}x - 2}}{{m - 2{\rm{sin}}x}}\,\,\left( {\rm{*}} \right)\). Tất cả giá trị m để phương trình (*) luôn có 2 điểm biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác là
\(m \ne \pm \sqrt 2 \)
\( - \sqrt 2 < m < \sqrt 2 \)
\(m > \sqrt 2 \)
\(m < - \sqrt 2 \)
Đáp án
\(m \ne \pm \sqrt 2 \)
Giải thích
Điều kiện \(m - 2{\rm{cos}}x \ne 0;m - 2{\rm{sin}}x \ne 0\), khi đó
\(PT \Leftrightarrow \left( {m{\rm{sin}}x - 2} \right)\left( {m - 2{\rm{sin}}x} \right) = \left( {m - 2{\rm{cos}}x} \right)\left( {m{\rm{cos}}x - 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow {m^2}{\rm{sinx}} - 2m{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - 2m + 4{\rm{sin}}x = {m^2}{\rm{cos}}x - 2m{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + 4{\rm{cos}}x - 2m\)
\( \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 4} \right)\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right) = 2m\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 4} \right)\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right) = 2m\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right)\left( {{\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{sin}}x = {\rm{cos}}x\,\,(1)\\{m^2} + 4 = 2m\left( {{\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x} \right) = 2m\sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\,\,(2)\end{array} \right.\)
+) Với \(m = 0\) thì (2) vô nghiệm nên từ (1) chỉ có 2 điểm biểu diễn trên đường tròn
+) Với \(m \ne 0 \Rightarrow \left( 2 \right) \Leftrightarrow \frac{{{m^2} + 4}}{{2\sqrt 2 m}} = {\rm{sin}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\)
Ta có \({m^2} + 4 \ge 2\sqrt {{m^2}.4} = 4\left| m \right| \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{m^2} + 4}}{{2\sqrt 2 m}} \ge \sqrt 2 }\\{\frac{{{m^2} + 4}}{{2\sqrt 2 m}} \le - \sqrt 2 }\end{array}} \right.\)
Nên phương trình (2) vô nghiệm với mọi m
Vậy để phương trình có 2 điểm biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác thì (1) luôn có 2 nghiệm thuộc tập xác định
Có nghiệm của (1) là \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \)
\( \Rightarrow m - 2{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{4} + k\pi } \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m - \sqrt 2 \ne 0}\\{m + \sqrt 2 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow m \ne \pm \sqrt 2 } \right.\)
Tổng các nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\) của phương trình \({\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x + {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x = 1 + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right)\) là
\(\frac{{3\pi }}{5}\)
\(\frac{{7\pi }}{{12}}\)
0
\(\frac{{3\pi }}{2}\)
Đáp án
\(\frac{{3\pi }}{2}\)
Giải thích

\(PT \Leftrightarrow \frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}} - 1 + \frac{1}{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x}} - 1 = 1 + \frac{1}{2}\left[ {1 + {\rm{cos}}\left( {6x + \frac{\pi }{2}} \right)} \right]\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}} = 3 + \frac{1}{2}\left( {1 - {\rm{sin}}6x} \right)\)
\( \Leftrightarrow \frac{4}{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}2x}} = \frac{1}{2}\left( {7 - {\rm{sin}}6x} \right) \Leftrightarrow \frac{8}{{1 - {\rm{cos}}4x}} = \frac{1}{2}\left( {7 - {\rm{sin}}6x} \right)\)
\( \Leftrightarrow 16 = 7 - 7{\rm{cos}}4x - {\rm{sin}}6x + {\rm{cos}}4x{\rm{sin}}6x\)
\( \Leftrightarrow 9 = - 7{\rm{cos}}4x - {\rm{sin}}6x + {\rm{cos}}4x{\rm{sin}}6x\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{cos}}4x = - 1}\\{{\rm{sin}}6x = - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}}\\{x = - \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{3}}\end{array} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi } \right.} \right.\)
Ta có:
\( \Rightarrow \) Tổng các nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\) của phương trình bằng \(\frac{{3\pi }}{2}\)
Cho hai số thực dương \(a,b\) thỏa mãn \(\frac{1}{2}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{2}{b}\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức\(P = 4{a^3} + {b^3} - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {4{a^3} + {b^3}} \right)\) được viết dưới dạng \(x - y{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}z\), với \(x,y,z > 2\) là các số nguyên, \(z\) là số lẻ. Tổng \(x + y + z\) bằng
11.
2.
1.
4.
Đáp án
11.
Giải thích
Do \(a,b\) là các số thực dương và \(\frac{1}{2}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{2}{b} \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\sqrt a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{2}{b} \Leftrightarrow a{b^2} = 4\).
Đặt \(t = 4{a^3} + {b^3} = 4{a^3} + \frac{{{b^3}}}{2} + \frac{{{b^3}}}{2} \ge 3\sqrt[3]{{{a^3}{b^6}}} = 3a{b^2} = 12\).
Khi đó \(P = 4{a^3} + {b^3} - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {4{a^3} + {b^3}} \right) = t - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}t = f\left( t \right)\).
Ta có \(f'\left( t \right) = 1 - \frac{4}{{t{\rm{ln}}2}} > 0,\forall t \ge 12\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(f\left( t \right)\) là \(f\left( {12} \right) = 12 - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}12 = 12 - 4\left( {2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3} \right) = 4 - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\).
Suy ra giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 4{a^3} + {b^3} - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {4{a^3} + {b^3}} \right)\) là \(4 - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\).
Từ đó ta có \(x = y = 4,x = 3\). Tổng \(x + y + z\) bằng 11.
Số nghiệm phương trình \(\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + \sqrt {\frac{6}{x} - 2x} = 1 + \frac{3}{{2x}}\) là
1.
0.
3.
2.
Đáp án
1.
Giải thích
Điều kiện: \(x \ne 0;\,\,{\rm{\;}}2x - \frac{3}{x} \ge 0;\,\,\frac{6}{x} - 2x \ge 0\).
Cách 1. (Sử dụng bất đẳng thức Côsi)
Ta có \(\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + \sqrt {\frac{6}{x} - 2x} = \sqrt {1.\left( {2x - \frac{3}{x}} \right)} + \sqrt {1.\left( {\frac{6}{x} - 2x} \right)} \)\( \le \frac{{1 + \left( {2x - \frac{3}{x}} \right)}}{2} + \frac{{1 + \left( {\frac{6}{x} - 2x} \right)}}{2} = 1 + \frac{3}{{2x}}\)
Do đó phương trình xảy ra khi \(2x - \frac{3}{x} = \frac{6}{x} - 2x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\) (thỏa mãn).
Cách 2. (Sử dụng bất đẳngthức Bunhia)
Ta có \({\left( {\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + \sqrt {\frac{6}{x} - 2x} } \right)^2} = {\left( {1.\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + 1.\sqrt {\frac{6}{x} - 2x} } \right)^2}\)\( \le \left( {{1^2} + {1^2}} \right)\left( {2x - \frac{3}{x} + \frac{6}{x} - 2x} \right) = \frac{6}{x}\)
Nên \(\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + \sqrt {\frac{6}{x} - 2x} \le \sqrt {\frac{6}{x}} \)
Mà \(1 + \frac{3}{{2x}} \ge 2\sqrt {1\frac{3}{{2x}}} = \sqrt {\frac{6}{x}} \) nên dấu " \( = \) " xảy ra khi \(x = \frac{3}{2}\) (thỏa mãn).
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\).
Tìm hệ số của \({x^5}\) trong khai triển: \(P\left( x \right) = \left( {1 + x} \right) + 2{(1 + x)^2} + 3{(1 + x)^3} + 4{(1 + x)^4} + 5{(1 + x)^5} + 6{(1 + x)^6}\)
41.
30.
21.
6.
Đáp án
41.
Giải thích
Các biểu thức \(\left( {1 + x} \right);{(1 + x)^2};{(1 + x)^3};{(1 + x)^4}\) không chứa \({x^5}\).
Hệ số của \({x^5}\) trong khai triển \(5{(1 + x)^5}\) là \(5.C_5^5 = 5\).
Xét khai triển \(6{(1 + x)^6} = 6{(1 + x)^5} + 6x{(1 + x)^5}\).
Hệ số của \({x^5}\) trong khai triển \(6{(1 + x)^5}\) là \(6.C_5^5 = 6\).
Hệ số của \({x^5}\) trong khai triển \(6x{(1 + x)^5}\) là \(6.C_5^4 = 30\).
Vậy hệ số của \({x^5}\) trong \(P\left( x \right)\) là \(5 + 6 + 30 = 41\).
Trong một nhà kính trồng rau tự động hóa có lắp đặt hệ thống phun sương để tưới rau theo giờ, mỗi vòi phun được tất cả các hướng trong phạm vi 1,5m. Phần mềm điều khiển hệ thống phun sương được mô phỏng trong không gian (Oxyz)với đơn vị trên mỗi trục tọa độ là 1m, mặt đất tương ứng với mặt phẳng (Oxy). Một vòi được đặt ở vị trí M(2;2;3) thì có thể tưới được gốc rau ở vị trí cao nhất là bao nhiêu mét so với mặt đất?
Đáp án: ____
4,5
Giải thích
Đáp án
4,5

Vị trí của vòi \(M\) cách mặt đất \(2m\) (do cao độ của \(M\) bằng 2 ).
Vậy gốc rau ở vị trí cao nhất (minh họa trên hình vẽ là vị trí \(N\)) cách mặt đất \(3 + 1,5 = 4,5\left( m \right)\).
Để hàm số y = x+mx đạt cực trị tại x = 1 thì giá trị của m bằng bao nhiêu?
Đáp án: ___
-2
Đáp án
-2
Giải thích
Ta có: \(y' = f'\left( x \right) = 1 + \frac{m}{{2\sqrt x }},(x > 0)\)
Để hàm số đạt cực trị tại \(x = 1\) thì \(f'\left( 1 \right) = 0 \Leftrightarrow 1 + \frac{m}{2} = 0 \Leftrightarrow m = - 2\).
Thử lại với \(m = - 2\), hàm số \(y = x - 2\sqrt x \) có cực tiểu tại \(x = 1\), do đó \(m = - 2\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Từ các chữ số 1;2;3;4;5;6 lập được bao nhiêu số có bốn chữ số khác nhau trong đó có hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ?
Đáp án: ____
216
Đáp án
216
Giải thích
Cách 1.
Số cách chọn 2 chữ số chẵn từ các chữ số \(2,4,6\) và 2 chữ số lẻ từ các chữ số \(1,3,5\) là: \(C_3^2.C_3^2 = 9\)
Ứng với một bộ 4 số được chọn ta có: 4! cách xếp thỏa mãn điều kiện đề bài
Vậy tổng các số cần tìm là \(9.4! = 216\) (số).
Cách 2.
Số cách chọn 2 chữ số chẵn từ các chữ số \(2,4,6\) và xếp vào 2 vị trí trong 4 vị trí cần xếp là: \(A_3^2.C_4^2\) (cách)
Số cách chọn 2 chữ số lẻ từ các chữ số \(1,3,5\) và xếp vào 2 vị trí còn lại là: \(A_3^2.C_2^2\)
Vậy tổng các số cần tìm là \(A_3^2.C_4^2.A_3^2.C_2^2 = 216\) (số).
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên
và có bảng biến thiên như sau:
Đồ thị hàm số y = 12f(x) -5 có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
Đáp án: __
4
Đáp án
4
Giải thích
Ta có: \(2f\left( x \right) - 5 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{5}{2}\) (1). Phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2},{x_3},{x_4} \ne 1\) và giới hạn của hàm số \(y = \frac{1}{{2f\left( x \right) - 5}}\) tại các điểm \({x_1},{x_2},{x_3},{x_4}\) đều bằng \( \pm \infty \).
Mặt khác nên \(x = 1\) không phải tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{2f\left( x \right) - 5}}\) có 4 đường tiệm cận đứng.


Đáp án: ______
11356
Đáp án
11356
Giải thích

Gọi \(A',B',C',D'\) là các điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {EA'} = \overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {EB'} = \overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {EC'} = \overrightarrow {{F_3}} ,\overrightarrow {ED'} = \overrightarrow {{F_4}} \).
Vì \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_4}} } \right| = 4000\left( N \right)\) nên \(E.A'B'C'D'\) là hình chóp tứ giác có đáy \(A'B'C'D'\) là hình chữ nhật, và hay hình chữ nhật \(A'B'C'D'\) và \(ABCD\) bằng nhau.
Gọi \(O\) là tâm hình chữ nhật \(A'B'C'D'\). Khi đó \(EO \bot \left( {A'B'C'D'} \right)\) nên \(\widehat {EA'C'} = \widehat {EC'A'} = {60^ \circ } \Rightarrow {\rm{\Delta }}A'EC'\) đều.
Ta có \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {EA'} + \overrightarrow {EC'} = 2\overrightarrow {EO} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {EO} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|\sqrt 3 = 4000\sqrt 3 \left( N \right)\).
Tương tự ta cũng có \(\left| {\overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_4}} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {EO} } \right| = 4000\sqrt 3 \left( N \right)\).
Trọng lực của cả khung sắt và ô tô là \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_3}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_4}} } \right| = 4\left| {\overrightarrow {EO} } \right| = 8000\sqrt 3 \,\,\left( {\rm{N}} \right)\).
Vậy trọng lực ôtô là: \(8000\sqrt 3 - 2500 \approx 11356\,\,\left( N \right)\).
Một chất điểm chuyển động có vận tốc tức thời v(t) phụ thuộc vào thời gian t theo hàm số
. Trong khoảng thời gian từ t = 0s đến t = 5s, chất điểm đạt vận tốc lớn nhất tại thời điểm nào? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Đáp án: _____
3,46
Đáp án
3,46
Giải thích
Ta có \(v'\left( t \right) = - 4{t^3} + 48t = - 4t\left( {{t^2} - 12} \right),v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0}\\{t = \pm 2\sqrt 3 }\end{array}} \right.\).
Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(v\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;5} \right]\),
ta có \(v\left( 0 \right) = 500,\,\,v\left( {2\sqrt 3 } \right) = 664,\,\,v\left( 5 \right) = 475\).
Vậy vận tốc lớn nhất khi \(t = 2\sqrt 3 \approx 3,46\).
Trong không gian cho 2n điểm phân biệt n>4, n ∈R, trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng và trong 2n điểm đó có đúng n điểm cùng nằm trên một mặt phẳng và không có 4 điểm nào ngoài 4 điểm trong n điểm này đồng phẳng. Giá trị của n bằng bao nhiêu nếu từ 2n điểm đã cho tạo ra đúng 8136480626 mặt phẳng phân biệt?
Đáp án: _____
1911
Đáp án
1911
Giải thích
Số cách chọn 3 điểm trong \(2n\) điểm phân biệt đã cho là \(C_{2n}^3\).
Số cách chọn 3 điểm trong \(n\) điểm cùng nằm trên một mặt phẳng là \(C_n^3\).
Do đó số mặt phẳng được tạo ra từ \(2n\) điểm đã cho là \(C_{2n}^3 - C_n^3 + 1\).
Theo giả thiết ta có: \(C_{2n}^3 - C_n^3 + 1 = 8136480626\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2n\left( {2n - 1} \right)\left( {2n - 2} \right)}}{6} - \frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)}}{6} = 8136480625\)
\( \Leftrightarrow 7{n^3} - 9{n^2} + 2n - 48818883750 = 0 \Leftrightarrow \left( {n - 1911} \right)\left( {7{n^2} + 13379n + 2554625} \right) = 0 \Leftrightarrow n = 1911\)
Vậy \(n = 1911\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trong hệ trục Oxyz cho trước (đơn vị trên trục là mét), một trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 600 m được đặt ở vị trí I(200;450;50). Tìm giá trị nguyên lớn nhất của m để một người dùng điện thoại ở vị trí A(m+100; m+360; 0) có thể sử dụng dịch vụ của trạm nói trên.
Đáp án: ____
517
Đáp án
517
Giải thích
Để một người dùng điện thoại ở vị trí \(A\left( {m + 100;m + 360;0} \right)\) có thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng \(600m\) được đặt ở vị trí \(I\left( {200;450;60} \right)\) thì \(IA \le 600 \Leftrightarrow {(m - 100)^2} + {(m - 90)^2} + {( - 50)^2} \le {600^2}\)
\( \Leftrightarrow 2{m^2} - 380m - 339400 \le 0 \Leftrightarrow - 327,8 \le m \le 517,8\).
Vậy giá trị nguyên lớn nhất của \(m\) là 517.
Từ các chữ số 1;2;3;4;5;6 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm tám chữ số sao cho trong mỗi số đó có đúng ba chữ số 1, các chữ số còn lại đôi một khác nhau và hai chữ số chẵn không đứng cạnh nhau?
Đáp án: _____
2400
Đáp án
2400
Giải thích
Ta xếp ba chữ số 1 và các chữ số lẻ \(3;5\) có dạng như sau: \(1;1;1;3;5\).
Vậy có \(\frac{{5!}}{{3!}}\) cách xếp và tạo ra 6 khoảng trống.
Ta xếp 3 số chẵn \(2,4,6\) vào 6 khoảng trống có \(A_6^3\) cách xếp.
Vậy có \(\frac{{5!}}{{3!}}.A_6^3 = 2400\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án: ___
82
Đáp án
82
Giải thích
\(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {1; - 6;0} \right),\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} = \left( {2;0; - 1} \right)\)
\({\rm{cos}}\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ,\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.2 - 6.0 - 0.\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {6^2}} .\sqrt {{2^2} + {1^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt {185} }} \Rightarrow \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) \approx {82^ \circ }\).
Từ hai vị trí A và B của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của ngọn núi. Biết rằng độ cao AB = 70m, phương nhìn AC tạo với phương nằm ngang góc 30 độ phương nhìn BC tạo với phương nằm ngang góc 15°30'
Ngọn núi đó có độ cao so với mặt đất gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đáp án: ______ m.
134,7
Đáp án
\(134,7\)
Giải thích
Từ giả thiết, ta suy ra tam giác ABC có \(\widehat {CAB} = {60^\circ },\widehat {ABC} = {105^\circ }{30^\prime },c = 70\;{\rm{m}}\).
Khi đó \(\hat A + \hat B + \hat C = {180^\circ } \Rightarrow \hat C = {14^\circ }{30^\prime }\).
Theo định lí sin, ta có \(\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} \Rightarrow b = \frac{{70.\sin {{105}^\circ }{{30}^\prime }}}{{\sin {{14}^\circ }{{30}^\prime }}} \approx 269,4m \Rightarrow AC \approx 269,4\,m\).
Gọi CH là khoảng cách từ \(C\) đến mặt đất. Tam giác vuông ACH có cạnh CH đối diện với góc \({30^\circ }\) nên \(CH = \frac{{AC}}{2} = \frac{{269,4}}{2} = 134,7\,\,m.\)
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ:
Đồ thị hàm số
có bao nhiêu đường tiệm cận?
Đáp án: __
4
Đáp án
4
Giải thích
Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 4 > 0}\\{f\left( {x + 1} \right) \ne 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < - 2}\\{x > 2}\end{array}} \right.}\\{f\left( {x + 1} \right) \ne 4}\end{array}} \right.} \right.\).
Xét \(f\left( {x + 1} \right) = 4 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 1 = \alpha \in \left( { - 1;1} \right)}\\{x + 1 = 2}\\{x + 1 = \beta \in \left( {4; + \infty } \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \alpha - 1 \in \left( { - 2;0} \right)\,\,\,\,\,\,(L)}\\{x = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(L)}\\{x = \beta - 1 \in \left( {3; + \infty } \right)\,\,\,\,\,(TM)}\end{array}} \right.} \right.\)
Khi đó:
là hai đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vì khi \(x \to {(\beta - 1)^ - }\)và
\(\left( {f\left( {x + 1} \right) - 4} \right)\sqrt {{x^2} - 4} < 0\) khi \(x \to {(\beta - 1)^ + }\) nên
\( \Rightarrow x = \beta - 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có 3 tiệm cận đứng.
nên đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang.
Vậy đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận gồm 3 đường tiệm cận đứng và 1 đường tiệm cận ngang.
Từ các chữ số 1;2;3;4;5;6;7;8;9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên mà mỗi số có 6 chữ số khác nhau và tổng các chữ số hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn bằng 8?
Đáp án: _____
1440
Đáp án
1440
Giải thích
Gọi số cần tìm có dạng: \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} \) với \({a_3} + {a_4} + {a_5} = 8\)
Ta có: \(8 = 1 + 2 + 5 = 1 + 3 + 4\) (*).
Vậy có 2 cách chọn nhóm 3 số để các số hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn có tổng bằng 8.
Bước 1: Chọn ra 3 trong 8 số thỏa mãn \({a_3} + {a_4} + {a_5} = 8\). Theo phân tích (\({\rm{*}}\)) có : 2 cách.
Bước 2: Với mỗi bộ ba số chọn ở bước 1 có: \(3! = 6\) cách lập số \(\overline {{a_3}{a_4}{a_5}} \).
Bước 3: Chọn ra số \(\overline {{a_1}{a_2}{a_6}} \) theo thứ tự trên. Số cách chọn: \(A_6^3 = 120\).
Theo quy tắc nhân số cách chọn theo yêu cầu là: \(2.6.120 = 1440\) số.
Cho hàm số f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình Sin x = m có nghiệm thuộc khoảng (0; π)
Đáp án: __
2
Đáp án
2
Giải thích
Đặt \(t = {\rm{sin}}x;\forall x \in \left( {0;\pi } \right) \Rightarrow t \in \left( {0;1} \right]\).
Khi đó, phương trình trở thành \(f\left( t \right) = m\). Dựa vào đồ thị hàm số ta suy ra \(m \in \left[ { - 1;1} \right)\).
Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 1;0} \right\}\). Vậy có 2 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn.
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại A, góc ACB = 30 độ, biết góc giữa B'C và mặt phẳng ACC'A' bằng α thỏa mãn sinα = 125 Cho khoảng cách giữa hai đường thẳng A'B và CC' bằng 3 Thể tích V của khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: _____
3,46
Đáp án
3,46
Giải thích

Ta có: \(CC'//AA' \Rightarrow CC'//\left( {AA'B'B} \right)\).
Mà \(A'B \subset \left( {AA'B'B} \right)\), nên \(d\left( {CC';A'B} \right) = d\left( {CC';\left( {AA'B'B} \right)} \right) = C'A' = \sqrt 3 \).
Ta có: \(AC = A'C' = \sqrt 3 ;AB = A'B' = 1 \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Vì \(A'B' \bot CC',A'B' \bot A'C'\) nên \(A'B'\left( {ACC'A'} \right)\).
Góc giữa \(B'C\) và mặt phẳng \(\left( {ACC'A'} \right)\) là \(\widehat {B'CA'} = \alpha \).
Ta có: \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{A'B'}}{{B'C}} = \frac{1}{{2\sqrt 5 }} \Leftrightarrow B'C = 2\sqrt 5 \)
Mặt khác, \(CC' = \sqrt {B'{C^2} - B'{C^2}} = 4\)
Thể tích lăng trụ là \(V = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.4 = 2\sqrt 3 \approx 3,46\).
Đọc đoạn trích sau:
“Sang năm 1935, với lợi thế của một tờ báo in ảnh, Ngày nay đã đăng tải nhiều ảnh và bài viết về phong trào mặc áo Lemur, cho thấy ảnh hưởng mạnh mẽ của cuộc cải cách y phục này. Bản thân họa sĩ, nhà thiết kế Lemur Nguyễn Cát Tường thì tiến hành một chuyến đi vào Trung Kỳ và Nam Kỳ để quảng bá cho các lối trang phục mới. Giữa năm, ấn phẩm Đẹp – “Mùa Hè 1934”, nói về mọi vẻ đẹp, có nhiều tranh ảnh rất đẹp, in giấy thượng hạng, trong đó có các bản vẽ kiểu và in ảnh trang phục, đồ nữ trang, do Nguyễn Cát Tường cùng các bạn Tô Ngọc Vân, Lê Phổ, Trần Quang Trân [tức Ngym] soạn, nhà xuất bản Đời Nay ấn hành tháng Chín năm 1934 cũng đã được bán hết. Cho đến giữa năm 1937, Lemur Nguyễn Cát Tường còn tự mở “hiệu may y phục phụ nữ tân thời to nhất Bắc Kỳ” ở số 16 đường Lê Lợi (Hà Nội). Có thể nói, chỉ trong vài năm, từ chủ trương đến trực tiếp phổ biến trong đời sống hàng ngày, phong trào cải cách y phục của họa sĩ Lemur và nhóm Tự lực văn đoàn đã có được những thành công rất đáng kể.”
(Nhiều tác giả, Phong hóa thời hiện đại, NXB Hội nhà văn, 2020)
Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn trích trên.
Thuyết minh.
Miêu tả.
Tự sự.
Nghị luận.
Đáp án
Nghị luận.
Giải thích
Căn cứ vào nội dung đoạn trích, xác định được nội dung được nhắc tới: phong trào cải cách y phục được diễn ra giai đoạn đầu thế kỷ XX, tác giả đưa ra những dẫn chứng thể hiện đóng góp của họa sĩ Lemur (đăng tải trên báo Ngày nay, các ấn bản ghi nhận sự thay đổi, tự mở hiệu may cùng nhận định “những thành công rất đáng kể”).
Đáp án đúng: Nghị luận (chọn đáp án B). (Đoạn trích mang tính bình luận cá nhân, không làm rõ các hiểu biết về họa sĩ Lemur hay phong trào cải cách y phục nên không phải thuyết minh).
Đọc đoạn trích sau:
“Thường thì đến gà gáy sáng Mị ngồi dậy ra bếp sưởi một lúc thật lâu thì các chị em trong nhà mới bắt đầu dậy ra dóm lò bung ngô, nấu cháo lợn. Chỉ chợp mắt được từng lúc, Mị lại thức sưởi lửa suốt đêm. Mỗi đêm, khi nghe tiếng phù phù thổi bếp, A Phủ lại mở mắt. Ngọn lửa sưởi bùng lên, cùng lúc ấy thì Mị cũng nhìn sang, thấy mắt A Phủ trừng trừng, mới biết A Phủ còn sống. Mấy đêm nay như thế. Nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa, hơ tay. Nếu A Phủ là cái xác chết đứng đấy, cũng thế thôi. Mị vẫn trở dậy, vẫn sưởi, chỉ biết chỉ còn ở với ngọn lửa. Có đêm A Sử chợt về, thấy Mị ngồi đấy, A Sử đánh Mị ngã ngay xuống cửa bếp. Nhưng đêm sau Mị vẫn ra sưởi như đêm trước. ”
(Tô Hoài, Vợ chồng A Phủ, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Văn bản trên đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Biểu cảm.
Tự sự.
Miêu tả.
Nghị luận.
Đáp án
Tự sự.
Giải thích
- Nội dung đoạn trích: Một ngày làm việc của Mị ở nhà thống lý Pá Tra.
+ Đoạn trích kể lại một chuỗi các sự việc: “gà gáy sáng Mị ngồi dậy ra bếp sưởi”, “dóm lò bung ngô, nấu cháo lợn”, “mỗi đêm… thổi lửa, hơ tay”, “A Sử đánh Mị... Mị vẫn ra sưởi như đêm trước”: Sự việc này dẫn đến sự việc kia tạo thành chuỗi hoạt động trong cuộc sống của nhân vật Mị ở nhà thống lý Pá Tra, tác giả cũng khắc họa ra một phần tính cách của nhân vật Mị, vậy đáp án đúng: B.
Giải thích đáp án:
+ Đoạn trích có các yếu tố miêu tả, biểu cảm nhưng không diễn đạt nội dung chính của đoạn trích, không bày tỏ thái độ, ý kiến của tác giả nên loại A, C, D.
Dòng nào nêu đúng khái niệm về luận cứ trong văn nghị luận?
Các ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết.
Các bằng chứng thực tế để làm sáng tỏ vấn đề.
Các lí lẽ, bằng chứng đưa ra để thuyết phục người đọc, người nghe.
Các sự thật được đưa ra để thuyết phục người đọc, người nghe.
Đáp án
Các lí lẽ, bằng chứng đưa ra để thuyết phục người đọc, người nghe.
Giải thích
Lập luận trong văn nghị luận là các lí lẽ, bằng chứng được đưa ra để thuyết phục người đọc, người nghe.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Gia đình Việt Nam nói chung không giàu có nhưng rất gắn bó. Ông cha Việt Nam không phải là một thứ vua như ông cha Trung Quốc. Đứa con trong gia đình được yêu thương, che chở. Người Việt Nam gặp nhau không hỏi về chức vụ, của cải mà hỏi có bao nhiêu con. Người con gái không lép vế quá mức, và được pháp luật bênh vực. Tục ngữ nói: “Ruộng sâu trâu nái, không bằng con gái đầu lòng”. Do đó, người con gái rất gắn bó với cha mẹ mình và đi lấy chồng không có nghĩa là rời bỏ gia đình mình: “Có con mà gả chồng gần. Có bát canh cần nó cũng đem cho” (ca dao). Trong một xã hội tự cung tự cấp, việc hôn nhân không phải do cá nhân quyết định mà được quyết định theo tập quán; chủ yếu theo gia đình. Nếu cho rằng tình yêu là do sở thích cá nhân thì ở Việt Nam trước đây ít có tình yêu này. Nhưng nếu chấp nhận tình yêu là sống chung thủy giữa vợ chồng, cùng nhau lo cho gia đình con cái, hi sinh cho nhau, đói khổ có nhau thì Việt Nam điều này là phổ biến. Việc hôn nhân không phải chuyện cá nhân mà là công việc quan trọng giữa hai gia đình, hai họ và hôn nhân là sợi dây liên hệ vững bền nhất giữa hai họ. ”
(Phan Ngọc, Bản sắc văn hóa Việt Nam, NXB Văn học, 2015, tr. 68)
Thao tác lập luận chính của đoạn trích là gì?
Giải thích.
So sánh.
Bình luận.
Bác bỏ.
Đáp án
Bình luận.
Giải thích
Thông qua nội dung văn bản, nhận thấy tác giả sử dụng thao tác bình luận khi nêu lên những hiểu biết của bản thân về gia đình Việt Nam (mối quan hệ giữa các thành viên, quan điểm về con cái, hôn nhân…).
Tác giả không làm rõ khái niệm “gia đình”, hay bác bỏ quan điểm nên đáp án A, D không phù hợp. Câu văn so sánh gia đình Việt Nam và Trung Quốc có giá trị gợi mở, giới thiệu nội dung chứ không phải mục tiêu chính nên đáp án B không đúng.
Đọc đoạn trích sau:
(1) “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
(2) Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
(3) Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
(4) Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
(5) Gió theo lối gió mây đường mây
(6) Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
(7) Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
(8) Có chở trăng về kịp tối nay?”
(Hàn Mặc Tử, Đây thôn Vĩ Dạ, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Phương thức biểu đạt chính ở khổ thơ đầu tiên của đoạn trích là gì?
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Nghị luận.
Đáp án
Miêu tả.
Giải thích
Căn cứ vào nội dung trong đoạn trích, xác định nội dung chính là miêu tả vẻ đẹp yên bình của thôn Vĩ Dạ, sự kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên và con người thông qua các hình ảnh: vườn “xanh như ngọc”, “nắng mới lên”, người con gái “mặt chữ điền” … giúp người đọc hình dung cụ thể về khung cảnh thôn Vĩ.
- Câu thơ không cung cấp những hiểu biết liên quan tới tính chất, đặc điểm nên không phải PTBĐ thuyết minh.
- Đoạn thơ không có nhân vật đi liền các hành động nên không phải PTBĐ tự sự.
- Đoạn thơ không có những phân tích, bàn luận về một vấn đề cụ thể nên không phải PTBĐ nghị luận.
Đáp án đúng: B (Miêu tả).
Đọc đoạn văn sau:
“19. 5. 1970
Được thư Mẹ… Mẹ của con ơi, mỗi dòng chữ, mỗi lời nói của mẹ thấm nặng yêu thương, như những dòng máu chảy về trái tim khao khát nhớ thương của con. Ôi! Có ai hiểu lòng con ao ước được về sống giữa gia đình, dù chỉ là giây lát đến mức nào không? Con vẫn hiểu điều đó từ lúc bước chân lên chiếc ô tô đưa con vào con đường bom đạn. Nhưng con vẫn ra đi vì lí tưởng. Ba năm qua, trên từng chặng đường con bước, trong muôn vàn âm thanh hỗn hợp của chiến trường, bao giờ cũng có một âm thanh dịu dàng tha thiết mà sao có một âm lượng cao hơn tất cả mọi đạn bom sấm sét vang lên trong lòng con. Đó là tiếng nói của miền Bắc yêu thương, của mẹ, của ba, của em, của tất cả. Từ hàng lim xào xạc bên đường Đại La, từ tiếng sóng sông Hồng dào dạt vỗ, đến cả âm thanh hỗn tạp của cuộc sống Thủ đô vẫn vang vọng trong con không một phút nào nguôi cả. ”
(Đặng Thùy Trâm, Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2005)
Đoạn trích trên đã sử dụng phong cách ngôn ngữ nào?
Ngôn ngữ sinh hoạt.
Ngôn ngữ chính luận.
Ngôn ngữ nghệ thuật.
Ngôn ngữ báo chí.
Đáp án
Ngôn ngữ sinh hoạt.
Giải thích
Đoạn trích trên là lời của người con gái bộc bạch nỗi nhớ về gia đình, quê hương được trích từ cuốn: “Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm”. Các nội dung trong đoạn trích đã đảm bảo sự cụ thể về thời gian (19. 5. 1970), miêu tả cảm xúc mang tính cá nhân (“có ai hiểu lòng con”, “vang vọng trong con” …), vì thế đây là phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (chọn đáp án A).
Đoạn trích không sử dụng ngôn ngữ mang tính hình tượng, cung cấp thông tin hay bàn luận các vấn đề về chính trị, xã hội nên các đáp án B, C, D không phù hợp.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Chính sách tự do tôn giáo của nước ta không ngăn cấm nhân dân đến với đạo Phật, nhưng do hiểu biết còn ít ỏi nên nhiều người thường nhầm lẫn Phật giáo với Đạo giáo được du nhập từ Trung Hoa.
tự do.
ngăn cấm.
ít ỏi.
nhầm lẫn.
Đáp án
ít ỏi.
Giải thích
Câu văn đề cập tới hiểu biết của người dân về Phật giáo nên từ “ít ỏi” đang dùng sai, cần được thay thế bằng từ “hạn chế”.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách.
Với tình cảm thương yêu, quý mến, tác giả đã ghi lại một cách xúc động, chân thực hình ảnh người vợ tần tảo, giàu đức hi sinh. Thương vợ là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của Trần Tế Xương.
quý mến
ghi lại
tần tảo
trữ tình
Đáp án
quý mến
Giải thích
Nội dung đoạn văn là tình cảm của nhà thơ Tế Xương dành cho vợ của mình nên từ “quý mến” (tình cảm yêu quý giữa con người, gần nghĩa với từ yêu thương) chưa bao hàm được hết nội dung, cần thay bằng từ “quý trọng” (kính trọng, tôn trọng và quý mến một ai đó).
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…
Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ thông tin thời sự cập nhật, truyền tụng những tin tức nóng hổi hằng ngày trên mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội.
báo chí
thông tin
truyền tụng
lĩnh vực
Đáp án
truyền tụng
Giải thích
Ở dạng bài này, HS chú ý vào vị trí các động từ, tính từ, quan hệ từ, đại từ thay thế… Trong câu này từ “truyền tụng” được sử dụng không đúng ngữ cảnh mắc lỗi sai về ngữ nghĩa.
- “Truyền tụng”: truyền miệng cho nhau với lòng ngưỡng mộ.
- “Truyền tải”: truyền đi qua phương tiện nào đó (nói khái quát).
Cần thay thế từ “truyền tụng” bằng “truyền tải”.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ngữ nghĩa/logic/ phong cách.
Phác đồ thuốc điều trị COVID-19 của Pfizer mang tên Paxlovid được dùng tại nhà dành cho các bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng nhẹ đã được Bộ Y tế cho phép sử dụng vào tháng 12/2021 đối với người bệnh từ 12 tuổi trở lên.
phác đồ
triệu chứng
cho phép
người bệnh
Đáp án
cho phép
Giải thích
Câu văn có nhắc đến vấn đề thuốc chữa Covid của Pfizer được nhà nước cho phép sử dụng. Tuy nhiên, từ “cho phép” không thể hiện được toàn bộ ý nghĩa liên quan tới đối tượng “Bộ Y Tế” nên cần thay bằng từ “cấp phép” để đảm bảo ý nghĩa gồm: sự đồng ý về việc dùng thuốc có cơ sở pháp lý.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…
Bài thơ “Chiều tối” cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt qua hoàn khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh.
Cho thấy.
Thiên nhiên.
Qua.
Chiến sĩ.
Đáp án
Qua.
Giải thích
Nội dung câu văn là sự ca ngợi hình ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh thông qua việc đọc và cảm nhận bài thơ “Chiều tối”. Căn cứ vào cụm từ “hoàn cảnh khắc nghiệt” xác định được từ “qua” (mô tả sự di chuyển một cách bình thường) đang dùng sai sắc thái, cần thay bằng từ “lên” để nhấn mạnh ý chí vượt trên những hoàn cảnh, thực tại khó khăn của Bác.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
_______ những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất.
Trong
Với
Hình như
Bởi vì
Đáp án
Trong
Giải thích
Câu văn chỉ sự khác biệt của sông Hương (“chỉ thuộc về một thành phố duy nhất”) khi so sánh với “những dòng sông đẹp ở các nước” nên từ cần điền là “trong” (từ một tập hợp, phát hiện ra điều gì đó).
Chọn một từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Giá trị văn hóa tinh thần ở Tây nguyên còn được thể hiện ở những kinh nghiệm thuần dưỡng voi, ở những bài thuốc ……………. chữa bệnh, ở kỹ thuật đúc đồng để chế tạo ra đàn đá và nhạc khí Cồng Chiêng, là các nghệ nhân điêu khắc qua các tượng nhà mồ của các dân tộc.
kì bí
kinh dị
kinh nghiệm
gia truyền
Đáp án
gia truyền
Giải thích
Căn cứ vào từ khóa “bài thuốc” để xác định từ cần điền. Loại đáp án A, B vì không phù hợp về nghĩa, đáp án C phù hợp nhưng sẽ gặp lỗi lặp từ và không phản ánh hết được nội dung (bài thuốc đã được lưu truyền qua nhiều đời) nên từ phù hợp nhất là “gia truyền”.
Xác định một tác phẩm KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại.
Tuyên ngôn Độc lập.
Rừng xà nu.
Chiếc thuyền ngoài xa
Vợ nhặt.
Đáp án
Tuyên ngôn Độc lập.
Giải thích
Nhận diện:
- Tuyên ngôn Độc lập: Văn chính luận
- Rừng xà nu, Chiếc thuyền ngoài xa, Vợ nhặt: Truyện ngắn -> Chọn đáp án A
Chọn một từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Gốm Chu Đậu phát triển rực rỡ vào giai đoạn thế kỷ 14 đến thế kỷ 17. Sau hơn ba thế kỷ thất truyền, nay gốm Chu Đậu hồi sinh, trở thành mặt hàng …………. …………. có giá trị. Sự phục hồi của làng gốm còn tạo nhiều tiềm năng phát triển du lịch làng nghề cho địa phương.
bán được nhiều
nhập khẩu
xuất khẩu
thu mua
Đáp án
xuất khẩu
Giải thích
Văn bản đề cập tới giá trị của gốm Chu Đậu. Như vậy, từ “xuất khẩu” phù hợp về nghĩa và logic nên chọn phương án C.
Xác định kiểu điệp ngữ được dùng trong đoạn thơ sau:
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm ngát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về!
Điệp ngữ nối tiếp.
Điệp ngữ chuyển tiếp.
Điệp ngữ vòng.
Điệp ngữ cách quãng.
Đáp án
Điệp ngữ cách quãng.
Giải thích
- Điệp ngữ nối tiếp: từ ngữ lặp lại đứng liền kề nhau, đứng ngay sát cạnh nhau.
- Điệp ngữ chuyển tiếp (còn gọi là điệp ngữ vòng): từ ngữ kết thúc câu thơ trước là mở đầu câu thơ sau.
- Điệp ngữ cách quãng: các từ ngữ điệp lại không nằm cạnh nhau mà nằm ở đầu (hoặc cuối) các câu thơ liền nhau liên tiếp.
-> Kiểu điệp ngữ được dùng là điệp ngữ cách quãng (là của chúng ta, những, nước).
Lưu ý: Chú ý đến vị trí của từ ngữ để xét đó là dạng điệp ngữ gì.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Lại như quãng Tà Mường Vát phía dưới Sơn La. Trên sông bỗng có những cái hút nước giống như cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu. Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc. Trên mặt cái hút xoáy tít đáy, cũng đang quay lừ lừ những cánh quạ đàn.”
(Nguyễn Tuân, Người lái đò sông Đà, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021)
Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu: “Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc”?
So sánh, liệt kê.
So sánh, nhân hóa.
Nhân hóa, liệt kê.
Nhân hóa, nói quá.
Đáp án
So sánh, nhân hóa.
Giải thích
Nhận diện nhanh:
- Trong câu có từ so sánh “như”, so sánh tiếng nước với tiếng cửa cống bị sặc để nhấn mạnh âm thanh lớn, rùng rợn, hung tợn của tiếng nước. Đây là BPTT so sánh nên loại C và D.
- Trong câu có sử dụng hành động “thở” và “kêu” của con người để gán cho sự vật là “nước”. Đây là phép nhân hóa khiến nước như có linh hồn, tính cách hung bạo. Đáp án đúng là B (so sánh, nhân hóa).
Tác phẩm nào dưới đây là tiểu thuyết, được sáng tác trong giai đoạn 1936 – 1939?
“Tinh thần thể dục”
“Chí Phèo”
“Hai đứa trẻ”
“Số đỏ”
Đáp án
“Số đỏ”
Giải thích
Khi đọc câu hỏi này, có thể loại bỏ 3 đáp án A, B, C do 3 tác phẩm này thuộc thể loại truyện ngắn.
-> Đáp án đúng: D (“Số đỏ”)
Để cẩn thận, cần nhắc lại về thành tựu của tiểu thuyết của văn học Việt Nam giai đoạn 1936 – 1939 và thông tin về tác phẩm:
Tiểu thuyết của văn học Việt Nam giai đoạn 1936 – 1939: Từ năm 1936, công cuộc cách tân tiểu thuyết bước lên tầm cao mới, khai thác đề tài từ cuộc sống nhân dân, dựng nên bức tranh hiện thực có tầm khái quát rộng lớn, phản ánh phần nào những mâu thuẫn, xung đột chủ yếu của xã hội, khắc họa những tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình.
Đáp án A: “Tinh thần thể dục” là truyện ngắn của Nguyễn Công Hoan, đăng trên tuần báo “Tiểu thuyết thứ bảy” ngày 25/3/1939.
Đáp án B: “Chí Phèo” là truyện ngắn của Nam Cao, in lần đầu năm 1941 với tên “Đôi lứa xứng đôi”.
Đáp án C: “Hai đứa trẻ” là một trong những truyện ngắn đặc sắc của Thạch Lam, in ở tập “Nắng trong vườn” năm 1938.
Đáp án D: “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng) là tiểu thuyết được đăng ở “Hà Nội báo” từ số 40 ngày 7/10/1936 và in thành sách lần đầu năm 1936.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Đăm Săn - Xuống, diêng! Xuống, diêng! Ngươi không xuống ư? Ta sẽ lấy cái sàn hiên của nhà ngươi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang của nhà ngươi ta chẻ ra kéo lửa, ta hun cái nhà của nhà ngươi cho mà xem!
Mtao - Mxây - Khoan, diêng, khoan! Để ta xuống. Ngươi không được đâm ta khi ta đang đi xuống đó, nghe!
Đăm Săn - Sao ta lại đâm ngươi khi ngươi đang đi xuống nhỉ? Ngươi xem, đến con lợn nái của nhà ngươi dưới đất, ta cũng không thèm đâm nữa là!”
(“Chiến thắng Mtao - Mxây”, trích “Đăm Săn” - sử thi Tây Nguyên, Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Cách nói “đến con lợn nái của nhà ngươi dưới đất, ta cũng không thèm đâm nữa là” có hàm ý gì?
Khinh miệt Mtao – Mxây
Chọc tức Mtao - Mxây
Giễu cợt Mtao – Mxây
Khiêu khích Mtao - Mxây
Đáp án
Khinh miệt Mtao - Mxây
Giải thích
Căn cứ vào lời thoại của Đăm Săn: “Đến con lợn nái … ta cũng không thèm đâm” cho thấy mục đích hạ thấp Mtao - Mxây, cho rằng sự cảnh giác của Mtao - Mxây là thừa thãi, hèn nhát.
→ Đáp án đúng: A
Đóng góp không nhỏ của Nguyễn Tuân đối với văn học hiện đại Việt Nam là
thúc đẩy thể tuỳ bút, bút kí văn học đạt tới trình độ nghệ thuật cao.
thúc đẩy thể loại truyện ngắn đạt tới độ chuẩn mực của tài hoa.
làm đẹp và phong phú ngôn ngữ dân tộc bằng tiểu thuyết của mình.
đóng góp một phong cách văn xuôi, một phong cách thơ tài hoa, độc đáo vào nền văn học.
Đáp án
thúc đẩy thể tuỳ bút, bút kí văn học đạt tới trình độ nghệ thuật cao.
Giải thích
Nguyễn Tuân là nhà văn lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp. Ông có một vị trí quan trọng và đóng góp không nhỏ đối với văn học Việt Nam hiện đại: thúc đẩy thể tùy bút, bút kí văn học đạt tới trình độ nghệ thuật cao; làm phong phú thêm ngôn ngữ văn học dân tộc; đem đến cho nền văn xuôi hiện đại một phong cách tài hoa và độc đáo.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Cốm không phải là thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ: trong màu xanh của cốm, cái tươi mát của lá non, và trong chất ngọt của cốm, cái dịu dàng thanh đạm của loài thảo mộc. Thêm vào cái mùi hơi ngát của lá sen già, ướp lấy từng hạt cốm một, còn giữ lại cái ấm áp của những ngày mùa hạ trên hồ.”
(Thạch Lam, Hà Nội băm sáu phố phường, Thạch Lam văn và đời, NXB Hà Nội, 1999)
Theo cảm nhận của tác giả trong đoạn trích, “cốm” KHÔNG có hương vị nào dưới đây?
Cốm mang mùi thơm của lúa mới.
Cốm mang vị ngọt dịu dàng của thảo mộc.
Cốm mang hương ngát của lá sen già.
Cốm mang vị đằm thắm của nắng thu.
Đáp án
Cốm mang vị đằm thắm của nắng thu.
Giải thích
Xác định chi tiết có trong đoạn trích:
“Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ: trong màu xanh của cốm, cái tươi mát của lá non, và trong chất ngọt của cốm, cái dịu dàng thanh đạm của loài thảo mộc. Thêm vào cái mùi hơi ngát của lá sen già, ướp lấy từng hạt cốm một, còn giữ lại cái ấm áp của những ngày mùa hạ trên hồ.” nên loại các phương án A, B, C.
Như vậy, đoạn trích không có chi tiết liên quan đến vị đằm thắm của nắng thu (Chọn đáp án D).
Ngữ “tâm phúc tương tri” trong câu thơ: “Từ rằng: Tâm phúc trương tri - Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình” (trích Chí khí anh hùng, Nguyễn Du) có nghĩa là gì?
Hiểu rõ lòng dạ nhau một cách sâu sắc.
Thân thuộc, quen biết nhau đã lâu.
Chung sống với nhau đã lâu.
Gần gũi, gắn bó thắm thiết với nhau.
Đáp án
Hiểu rõ lòng dạ nhau một cách sâu sắc.
Giải thích
SGK Ngữ văn 10 giải thích: “Tâm phúc tương tri: (tâm: lòng; phúc: dạ) hai người đã hiểu biết lòng dạ nhau, tức là đã hiểu nhau sâu sắc. ”
Bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến gieo vần
ao.
oe.
eo.
ong.
Đáp án
eo.
Giải thích
Bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến gieo vần “eo”:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí.
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo. ”
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:
“Ta nhìn, ta ngắm, ta say
Ta run run nắm những bàn tay
Thương nhớ dồn trong tay ta nóng bỏng
Đây rồi đoạn đường xưa
Nơi ta vẫn thường đi trong mộng.”
(Lê Anh Xuân - Trở về quê nội)
Từ “mộng” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích trên dùng để chỉ:
Những giấc mơ hàng ngày của tác giả.
Mong ước của tác giả trong những ngày xa quê.
Nỗi nhớ của tác giả về cảnh vật quê hương.
Niềm vui sướng khi bắt gặp một người quen.
Đáp án
Mong ước của tác giả trong những ngày xa quê.
Giải thích
Từ “mộng” cũng có nghĩa là “mơ” nhưng đọc đoạn thơ, ta thấy tác giả đang biểu hiện một niềm vui sướng khi được gặp gỡ những người quen “bắt tay”, “thương nhớ”, “đoạn đường xưa” nên đáp án đúng là: B.
Phương án A, C, D không đúng nội dung của đoạn trích.
Nội dung và mục đích của văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc được tác giả xác định trong phần đầu văn bản là gì?
Nhận xét một số mặt của “vốn văn hóa dân tộc” đồng thời gợi mở những hướng nghiên cứu về vấn đề xác định bản sắc văn hóa dân tộc.
Đưa ra cái nhìn toàn diện, chính xác, thuyết phục về những đặc điểm thuộc về bản sắc văn hóa Việt Nam.
Xác định những yếu tố cội nguồn của nền văn hóa, quá trình vận động phát triển và đưa ra những định hướng để giữ gìn, phát huy những truyền thống tốt đẹp trong nền văn hóa dân tộc.
Phân tích vai trò, ý nghĩa của văn hóa trong quá trình phát triển đi lên của đất nước đồng thời đưa ra các nhìn nhận, đánh giá về bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
Đáp án
Nhận xét một số mặt của “vốn văn hóa dân tộc” đồng thời gợi mở những hướng nghiên cứu về vấn đề xác định bản sắc văn hóa dân tộc.
Giải thích
“Trong lúc chờ đợi kết luận khoa học của các ngành chuyên môn, chúng tôi xin đưa ra một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hóa dân tộc; không phải cái hình thành vào thời kì định hình mà là cái ổn định dần, tồn tại cho đến trước thời cận - hiện đại. Chúng tôi không nghĩ đó là đặc sắc văn hóa dân tộc nhưng chắc chắn có liên quan gần gũi với nó... ”
Câu nói “Chúng tôi không nghĩ đó là đặc sắc văn hóa dân tộc nhưng chắc chắn có liên quan gần gũi với nó... ” gợi mở ra một hường nghiên cứu khác, nghiên cứu xem đâu mới là nét đặc sắc thật sự của văn hóa dân tộc.
Trong bài diễn thuyết Về luân lí xã hội ở nước ta, theo tác giả Phan Châu Trinh, vì sao người Việt Nam chưa biết đến luân lí xã hội?
Vì dân ta ích kỉ, hẹp hòi.
Vì dân ta không biết đoàn thể, không trọng công ích.
Vì dân ta hèn nhát, sợ cường quyền.
Vì dân ta không có đầu óc cầu tiến.
Đáp án
Vì dân ta không biết đoàn thể, không trọng công ích.
Giải thích
Trong bài diễn thuyết Về luân lí xã hội ở nước ta, theo tác giả Phan Châu Trinh, người Việt Nam chưa biết đến luân lí xã hội vì chưa biết đoàn thể và cũng không trọng công ích: “Vì sao người ta làm được như thế? Là vì người ta có đoàn thể, có công đức biết giữ lợi chung vậy. ”
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Khốn nỗi, cái tầm thường, cái lố lăng chẳng phải của riêng một thời nào và muốn hiểu tinh thần thơ cho đúng đắn, phải sánh bài hay với bài hay vậy.
Âu là ta đành phải nhận rằng trời đất không phải dựng lên cùng một lần với thế hệ chúng ta. Hôm nay đã phôi phai từ hôm qua và trong cái mới vẫn còn rớt lại ít nhiều cái cũ. Các thời đại vẫn liên tiếp cùng nhau và muốn rõ đặc sắc mỗi thời phải nhìn vào đại thể.”
Nội dung của đoạn trích trên là gì?
Sự hình thành của thế giới
Sự mờ nhạt của thơ mới
Nguyên tắc xác định tinh thần thơ mới
Cái tầm thường trong thơ ca
Đáp án
Nguyên tắc xác định tinh thần thơ mới
Giải thích
Nhận biết, hệ thống các thông tin trong đoạn văn để xác định nội dung chính:
- Muốn hiểu tinh thần thơ cho đúng đắn.
- Phải sáng bài hay với bài hay.
- Muốn rõ đặc sắc mỗi thời phải nhìn vào đại thể.
→ Đáp án đúng: C (Nguyên tắc xác định tinh thần thơ mới)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Theo quy định của nhà Nguyễn, các công chúa đến tuổi 16 thì phải tìm nơi để gả. Song nhiều công chúa đã ngoài 20 tuổi mà vẫn chưa có nơi có chốn. Nguyên nhân chủ yếu là do trong Hoàng tộc có tang. Với các đám tang như vua, hoàng phi, hoàng thái phi mất, thời gian để tang là ba năm.
Hoàng gia thì đông nên đám tang cũng lắm, nhiều khi có đại tang liên tục, khiến hàng loạt công chúa đã đến tuổi lấy chồng nhưng chuyện cưới xin đành “ách” lại. Ví dụ như vào năm 1846, dưới thời Vua Thiệu Trị, Thuận Thiên Cao Hoàng hậu (vợ thứ của Vua Gia Long, thuộc hàng bà nội của đương kim hoàng đế) qua đời. ngay năm sau, chính vua Thiệu Trị cũng băng hà.
Nghĩa là những công chúa chưa lấy chồng từ trước năm 1846 sẽ phải đợi đến năm 1850 mới được hạ giá.”
(Lý Nhân Phan Thứ Lang, Nam Phương - Hoàng hậu cuối cùng, NXB Thế giới, 2020)
Ý nào sau đây diễn tả đúng nội dung xuất hiện trong đoạn trích?
Công chúa là những người cao quý, không thể tùy tiện chọn người làm chồng.
Hoàng tộc thường xuyên có đại tang nên vua chúa vô cùng bận rộn
Trong thời gian để tang, triều đình không được tiến hành các công việc cưới xin
Những công chúa lấy chồng sớm sẽ không cần quay lại triều đình chịu tang
Đáp án
Trong thời gian để tang, triều đình không được tiến hành các công việc cưới xin
Giải thích
Xác định ý C diễn tả đúng nội dung của đoạn trích (các công chúa không được hạ giá do hoàng tộc có tang). Các ý A, B, D mâu thuẫn với nội dung của đoạn trích.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn càng thấy sáng. Văn thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy.”
(Phạm Văn Đồng, Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc,
Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật nào trong câu: “Văn thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy.”?
Nói quá
So sánh
Hoán dụ
Liệt kê
Đáp án
So sánh
Giải thích
Đoạn văn có phép so sánh: Văn thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu cũng như ngôi sao sáng trên bầu trời và độc giả cần phải chăm chú, dày công nghiên cứu.
Đoạn trích muốn hướng độc giả tới cách đọc, cách cảm nhận tác phẩm nên đây không phải việc phóng đại sự thật, loại A.
Không có từ ngữ được dùng với nghĩa chuyển hay nhiều từ có cùng chức năng trong câu nên loại phương án C, D.
Trong văn bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003, để tăng độ tin cậy và tính thuyết phục khi tổng kết tình hình cuộc đấu tranh chống đại dịch HIV/AIDS, Cô-phi An-nan đã
đưa ra những nhận định, đánh giá tổng hợp, bao quát nhưng vẫn có trọng điểm với những thông tin, số liệu cụ thể, chi tiết, có tính chọn lọc và rất kịp thời.
đưa ra những so sánh, những cách nói giàu hình tượng để thể hiện những nguy cơ hiện hữu của đại dịch HIV/AIDS với thế giới.
đưa ra các câu chuyện cụ thể, xúc động về những nạn nhân của HIV/AIDS qua đó thể hiện một cách sinh động tác hại ghê gớm của đại dịch này đối với đời sống con người.
nêu tên những quốc gia, khu vực cụ thể đã có thành tích trong nỗ lực phòng chống đại dịch HIV/AIDS cũng như những “điểm nóng” mà đại dịch đang hoành hành.
Đáp án
đưa ra những nhận định, đánh giá tổng hợp, bao quát nhưng vẫn có trọng điểm với những thông tin, số liệu cụ thể, chi tiết, có tính chọn lọc và rất kịp thời.
Giải thích
Trong văn bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003, khi tổng kết tình hình đấu tranh phòng chống đại dịch AIDS, tác giả đưa ra những nhận định, đánh giá tổng hợp kết hợp như: ngân sách dành cho phòng chống HIV tăng, nhiều nhóm từ thiện và cộng đồng đã tham gia vào nỗ lực chung phòng chống AIDS, tỉ lệ tử vong do AIDS cao, tốc độ lây lan ở phụ nữ có chiều hướng tăng nhanh... với việc đưa ra những số liệu cụ thể một cách có chọn lọc (cứ một phút đồng hồ trôi đi lại có thêm 10 người nhiễm HIV, phụ nữ chiếm một nửa số người nhiễm HIV trên thế giới... ) để làm cho chủ đề văn bản được tập trung, dung lượng văn bản ngắn gọn và hàm súc hơn đồng thời khiến cho người đọc, người nghe có được cái nhìn bao quát, chính xác về tình hình thực tế.
Ô tô 2,5 tấn đang chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang hệ số ma sát 0,1 với vận tốc 15 m/s. Ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 20 s đạt vận tốc 20 m/s. Lấy g = 10 m/s2, công suất trung bình của động cơ trong thời gian đó là
54678,5 W.
56487,5 W.
54687,5 W.
54867,5 W.
Đáp án
54687,5 W.
Giải thích
Gia tốc của ô tô là \(a = \frac{{v - {v_o}}}{t} = \frac{{20 - 15}}{{20}} = 0,25\;\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\).
Quãng đường ô tô đi được trong 20 s này là \(s = {v_o}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 15.20 + \frac{1}{2}.0,{25.20^2} = 350\;{\rm{m}}\)
Áp dụng định luật II Niu-tơn \({F_k} - {F_{ms}} = ma\)
\( \Rightarrow {F_k} = {F_{ms}} + ma = \mu mg + ma = 0,1.2500.10 + 2500.0,25 = 3125\;{\rm{N}}\).
Công suất trung bình của động cơ là \(P = \frac{{{F_k}s}}{t} = \frac{{3125.350}}{{20}} = 54687,5\;\,\,{\rm{W}}.\)
Một vật chuyển động thẳng đều theo trục Ox. Chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động. Tại các thời điểm t1 = 2 s thì độ dịch chuyển tương ứng của vật là d1 = 20 m. Khẳng định nào sau đây là sai?
Tốc độ của vật là 10 m/s.
Vật chuyển động cùng chiều dương Ox.
Gia tốc a = 1 m/s2.
Độ dịch chuyển là d = 10t (m;s).
Đáp án
Gia tốc a = 1 m/s2.
Giải thích
Gọi phương trình độ dịch chuyển của vật: d = v.t
Tại t = 2 s → 20 = v.2 → v = 10 m/s
Vật chuyển động thẳng đều: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0}\\{v = 10\;\,{\rm{m/s}}}\\{d = 10t\,\,(\;{\rm{m}};{\rm{s}})}\end{array}} \right.\)
Dưới đáy một thùng gỗ có một lỗ hình tròn tiết diện S = 12cm2. Đậy kín lỗ bằng một nắp phẳng được ép từ ngoài vào bởi một lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Đổ vào thùng một lớp nước dày h = 20 cm. Khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3. Lấy g = 10 m/s2 . Để nước không bị chảy ra ngoài ở lỗ đó thì lò xo bị nén một đoạn ít nhất là bao nhiêu?
2 cm.
2,4 cm.
2,8 cm.
3 cm.
Đáp án
2,4 cm.
Giải thích
Áp suất thủy tĩnh ở đáy thùng: \(p = {p_0} + \rho gh\)
Áp lực lên nắp đậy: \(F = p.S = {p_0}.S + \rho gh.S\)
Lò xo khi bị nét một đoạn x cùng với áp suất của khí quyển đã tác dụng lên nắp đậy một lực từ ngoài vào là: \(F' = kx + {p_0}.S\)
Điều kiện để nước không chảy ra ngoài là: \(F' \ge F \to kx + {p_0}.S \ge {p_0}.S + \rho gh.S\)
\( \to x \ge \frac{{\rho ghS}}{k} = 0,024\;{\rm{m}} = 2,4\;{\rm{cm}}\).
Bộ tụ ghép song song như sơ đồ hình vẽ gồm: C1 = 3μF; C2 = 6μF; C3 = 12μF và C4 = 24μF. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là U = 18V. Điện tích tổng cộng của bộ tụ là

28,8 μC.
810 μC.
108 μC.
405 μC.
Đáp án
810μC.
Giải thích
Từ sơ đồ mạch điện, ta có: C1//C2//C3//C4
→U1 = U2 = U3 = U4 = U = 18V
Điện tích tổng cộng của bộ tụ là:
Qt = C1.U1 + C2.U2 + C3.U3 + C4.U4 = 18.(3 + 6 + 12 + 24).10−6 = 810.10−6C.
Đặt điện tích q1 = 6.10−8C tại điểm A và điện tích q2 = −2.10−8C tại điểm B cách A một khoảng bằng 3 cm. Điểm M có cường độ điện trường bằng 0
nằm trong đoạn AB với \[MB = \frac{{3.(1 - \sqrt 3 )}}{2}cm\].
nằm trong đoạn AB với \[MA = \frac{{3.(1 - \sqrt 3 )}}{2}cm\].
nằm ngoài đoạn AB với \[MB = \frac{{3.(1 + \sqrt 3 )}}{2}cm\].
nằm ngoài đoạn AB với \[MA = \frac{{3.(1 + \sqrt 3 )}}{2}cm\].
Đáp án
nằm ngoài đoạn AB với \[MB = \frac{{3.(1 + \sqrt 3 )}}{2}cm\].
Giải thích

Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 thì \[{\vec E_A} = - {\vec E_B}\]
Do q1 và q2 trái dấu nên M phải ngoài trong đoạn AB
Một vật có khối lượng 100 g đang dao động điều hòa. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì là 20 cm/s. Lấy π2 = 10. Cơ năng của vật dao động là
3,5 mJ.
5,0 mJ.
8,7mJ.
19,8 mJ.
Đáp án
5,0 mJ.
Giải thích
Tốc độ trung bình trong một chu kì: \[{v_{tb(T)}} = \frac{{4A}}{T} = \frac{{2{v_{\max }}}}{\pi } = 20 \to {v_{\max }} = 10\pi cm/{\rm{s}}\]
Cơ năng dao động của vật: \[W = \frac{1}{2}mv_{\max }^2 = \frac{1}{2}.0,1.{(0,1\pi )^2} = 5mJ\].
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 2 mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1 m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ , khoảng vân đo được là 0,2 mm. Thay bức xạ trên bằng bức xạ có bước sóng λ′ ≠ λ thì tại vị trí vân sáng bậc 3 của bức xạ λ ban đầu có một vân sáng của bức xạ λ′ . Giá trị λ′ bằng
0,6 μm.
0,48 μm.
0,58 μm.
0,52 μm.
Đáp án
0,6 μm.
Giải thích
\[3i = ki' \to 0,{6.10^{ - 3}} = k\frac{{\lambda '.1}}{{{{2.10}^{ - 3}}}} \to \lambda ' = \frac{{1,{{2.10}^{ - 6}}}}{k}\]
Trong hệ tọa độ (V,T) , đường đẳng nhiệt là
đường thẳng vuông góc với trục T.
đường thẳng có phương qua O.
đường hypebol.
đường thẳng vuông góc với trục V.
Đáp án
đường thẳng vuông góc với trục T.
Giải thích
Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng nhiệt là đường thẳng vuông góc với trục T

Một dòng điện có cường độ i = I0cos(2πft) A. Tính từ t = 0, khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện này bằng 0 là 0,004 s. Giá trị của f bằng
62,5 Hz.
60,0 Hz.
52,5 Hz.
50,0 Hz
Đáp án
62,5 Hz.
Giải thích
\(\Delta t = 0,004s = \frac{T}{4} \to T = 0,016s \to f = 62,5\;{\rm{Hz}}.\)
Khi nhiệt độ tăng thêm 16∘C thì thể tích khí giảm đi 10% so với thể tích ban đầu, áp suất tăng thêm 20% so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của một khối khí là
200 K.
184 K.
289 K.
178 K.
Đáp án
200 K.
Giải thích

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \to \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{1,2{p_1}.0,9{V_1}}}{{{T_1} + 16}} \to {T_1} = 200\;{\rm{K}}.\)
Đặt điện áp tức thời \(u = 220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)V\) vào hai đầu đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch là \(i = 4\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)A\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?
u sớm pha \(\frac{\pi }{3}\) so với i.
u và i cùng pha.
u trễ pha \(\frac{\pi }{3}\) so với i.
u và i ngược pha.
Đáp án
u sớm pha \(\frac{\pi }{3}\) so với i.
Giải thích
\(\Delta \varphi = {\varphi _u} - {\varphi _i} = \frac{\pi }{6} - \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{\pi }{3}\)
→ u sớm pha \(\frac{\pi }{3}\) so với i.
Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị sự thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Hệ thức đúng là

V3 ≥ V2 ≥V1.
V3 > V2 > V1.
V3 < V2 < V1.
V3 = V2 = V1.
Đáp án
V3 < V2 < V1.
Giải thích

Ứng với nhiệt độ T1 ta có: p1 < p2 < p3
Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \to {V_1} > {V_2} > {V_3}\).
Một viên đạn bằng bạc đang bay với tốc độ v thì va chạm vào một bức tường gỗ và nằm yên trong bức tường. Cho nhiệt dung riêng của bạc là 234 J/kg.K. Biết rằng viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài và nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng từ 10∘C lên 85,5∘C . Giá trị của v là
200 m/s.
188 m/s.
134 m/s.
112 m/s.
Đáp án
188 m/s.
Giải thích
Khi bị bức tường giữ lại, viên đạn nhận được công: \(A = {W_1} - {W_2} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
Do viên đạn không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài nên ΔU = A
Phần nội năng tăng thêm này làm viên đạn nóng lên:
\(\Delta U = Q = mc\Delta t \to 234.(85,5 - 10) = \frac{1}{2}{v^2} \to v \approx 188\) m/s.
Một bình bằng thép dung tích 50 lít chứa khí hydrogen ở áp suất 5 MPa và nhiệt độ 37∘C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu quả bóng bay? Biết dung tích mỗi quả 10 lít; áp suất mỗi quả 1,05.105 Pa, nhiệt độ bóng bay 12∘C.
Đáp án: ____
218
Đáp án
218
Giải thích
Đáp án: 218
Gọi n là số quả bóng bay bơm được

Áp dụng phương trình trạng thái của khí kí tưởng ta có:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \to \frac{{{{5.10}^6}.50}}{{310}} = \frac{{1,{{05.10}^5}.10.n}}{{285}} \to n = 218\).
Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH3(CH2)3NH2.
(CH3)3CNH2.
(CH3)2CHNHCH3
CH3CH2N(CH3)2.
Đáp án
CH3(CH2)3NH2.
Giải thích
Amine bậc một có nhiệt độ soi cao hơn amine bậc hai và bậc ba có cùng trọng lượng phân tử.
Tên gọi của carboxylic acid có công thức: CH2=CH-COOH là
oxalic acid.
valeric acid.
methacrylic acid.
acrylic acid.
Đáp án
acrylic acid.
Giải thích
Oxalic acid: HOOC-COOH
Valeric acid: CH3(CH2)3COOH
Methacrylic acid: CH2=C(CH3)-COOH
Acrylic acid: CH2=CH-COOH.
Sục 4,958 lít (đkc) SO2 vào 100 ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75 M. Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo ra m (g) kết tủa. Tính m?
23,64 g.
14,775 g.
10,85 g.
16,745 g.
Đáp án
10,85 g.
Giải thích
Số mol SO2 là 0,2 mol; số mol OH– là 0,25 mol
→ →Thu được hai muối là và với số mol lần lượt là x và y

x 2x x

y y y
Theo bài ta có: x + y = 0,2
2x + y = 0,25 → x = 0,05 và y = 0,15
Số mol Ba2+ là 0,075 mol và số mol là 0,05 mol → m = 10,85 gam.
Một hỗn hợp X chứa CH4 và C3H8 có số mol bằng nhau. Đốt cháy hết hỗn hợp này rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 56,8 gam. Thể tích hỗn hợp X (đkc) là
2,479 lít.
9,916 lít.
4,958 lít.
14,874 lít.
Đáp án
9,916 lít.
Giải thích
Ta có:
\({n_{C{H_4}}} = {n_{{C_3}{H_8}}} = a\;{\rm{mol}}\)
\( \to \sum {{n_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}} = a + 3a = 4a\;{\rm{mol}};\sum {{n_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}}} = 2a + 4a = 6a\;{\rm{mol}}\)
mbình tăng = \({m_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} + {m_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = 56,8\)gam
\( \Leftrightarrow 4a.44 + 6a.18 = 56,8 \to a = 0,2 \to {V_X} = 2a.24,79 = 9,916\)lít.
Trong các cách dưới đây, có bao nhiêu cách được sử dụng để điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm?
(1) Đun dung dịch NH3 đậm đặc.
(2) Nhiệt phân muối NH4NO2.
(3) Nung hỗn hợp gồm Ca(OH)2 đặc với NH4Cl đặc.
(4) Nung hỗn hợp khí N2 và H2 trong bình kín (có xúc tác).
1 và 4.
1 và 3.
3 và 4.
1; 2 và 3.
Đáp án
1 và 3.
Giải thích
Trong phòng thí nghiệm, cách 1 và 3 được sử dụng để điều chế một lượng NH3 cần dùng.
Mỗi cốc chứa 1 trong các dung dịch sau: Pb(NO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Na3PO4 và MgSO4. Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch trên là
dung dịch NaOH và HCl.
dung dịch BaCl2 và quỳ tím.
dung dịch NaOH và KCl.
dung dịch NaCl và H2SO4.
Đáp án
dung dịch NaOH và HCl.
Giải thích
Ta có bảng sau:

Có V lít khí A gồm H2 và hai alkene là đồng đẳng liên tiếp, trong đó H2 chiếm 60% về thể tích. Dẫn hỗn hợp A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn khí B được 19,8 gRam CO2 và 13,5 gam H2O. Công thức của hai alkene là.
C2H4 và C3H6.
C3H6 và C4H8
C4H8 và C5H10.
C5H10 và C6H12.
Đáp án
C2H4 và C3H6.
Giải thích
Đặt CTTB của hai alkene là \({C_{\bar n}}{H_{2\bar n}}\)
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì thể tích tỷ lệ với số mol khí.
Hỗn hợp khí A có\(\frac{{{n_{{C_{\bar n}}{H_{2\bar n}}}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{{0,4}}{{0,6}} = \frac{2}{3}\).
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn nguyên tử
Đốt cháy hỗn hợp khí B cũng chính là đốt cháy hỗn hợp khí A. Ta có.
(1)
2H2 + O2 → 2H2O (2)
Theo phương trình (1) ta có.
\({n_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = {n_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = 0,45\) mol.\( \Rightarrow {n_{{C_{\bar n}}{H_{2\bar n}}}} = \frac{{0,45}}{{\bar n}}\)\({n_{{H_2}O}} = \frac{{13,5}}{{18}} = 0,75\)
mol.
Tổng mol
\( \Rightarrow {n_{{H_2}O}}_{\,(pt\,2)} = 0,75 - 0,45 = 0,3\) mol
\( \Rightarrow {n_{{H_2}}} = 0,3\) mol.
Ta có \(\frac{{{n_{{C_{\bar n}}{H_{2\bar n}}}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{{0,45}}{{0,3.\bar n}} = \frac{2}{3}\)
\( \Rightarrow \bar n = 2,25\)
\( \Rightarrow \) Hai alkene đồng đẳng liên tiếp là C2H4 và C3H6.
Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
dimethyl ether.
phenol.
ethanol.
methanol.
Đáp án
phenol.
Giải thích
Các chất có M tương đương thì chất nào tạo liên kết H mạnh hơn thì có nhiệt độ sôi cao hơn.
Phenol và alcohol có liên kết H nên có nhiệt độ sôi cao hơn dimethyl ether (không có liên kết H).
→ Thứ tự nhiệt độ sôi: phenol > ethanol > methanol > dimethyl ether.
Công thức tổng quát của hydrocarbon CnH2n+2-2a. Đối với styrene, giá trị của n và a lần lượt là
8 và 5.
5 và 8.
8 và 4.
4 và 8.
Đáp án
8 và 5.
Giải thích
Siren có công thức phân tử C8H8

Nhóm chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng?

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_4},\,\,{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_4},\,\,{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8},\,\,{{\rm{C}}_5}{{\rm{H}}_8}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{O}},\,\,{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_6}{\rm{O}},\,\,{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_6}{\rm{O}},\,\,{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_8}{\rm{O}}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_4},\,\,{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_6},\,\,{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8},\,\,{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_{10}}\).
Đáp án
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_4},\,\,{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_6},\,\,{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8},\,\,{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_{10}}\).
Giải thích
Nhóm chất cùng dãy đồng đẳng là: \({\rm{C}}{{\rm{H}}_4},\,\,{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_6},\,\,{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8},\,\,{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_{10}}\) đều có công thức chung là CnH2n+2 (alkane).
Nước biển chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide. Bằng cách làm bay hơi nước biển, người ta thu được dung dịch chứa NaBr với hàm lượng 40 g/l. Cần dùng bao nhiêu lít dung dịch đó và bao nhiêu lít khí Cl2 (ở đkc) để điều chế 3 lít Br2 lỏng (khối lượng riêng 3,12 kg/l)?
301,275 lít và 1450,215 lít.
150,638 lít và 1450,215 lít.
301,275 lít và 2850,430 lít.
150,638 lít và 2850,430 lít
Đáp án
301,275 lít và 1450,215 lít.
Giải thích
\({n_{B{r_2}}} = \frac{m}{M} = \frac{{V.D}}{M} = \frac{{3.3,12}}{{160}} = 0,0585\,\,{\rm{kmol}} = 58,5\,\,{\rm{mol}}\)
Phương trình phản ứng xảy ra:

58,5 117 ← 58,5 mol
= 58,5.24,79 = 1450,215 lít;
mNaBr = 117.103 = 12051 gam.
Thể tích dung dịch NaBr với hàm lượng 40g/l là:
\({V_{dd\,\,NaBr}} = \frac{{12051}}{{40}} = 301,275\) lít.
Cho sơ đồ phản ứng
.Sau khi cân bằng phương trình với hệ số nguyên tối giản, tổng hệ số các chất tham gia của phản ứng là
4.
8.
6.
10.
Đáp án
8.
Giải thích

\(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{3 \times }\\{1 \times }\end{array}} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop C\limits^{ - 1} \to \mathop C\limits^{ + 1} + 2e}\\{{{\mathop {Cr}\limits^{ + 6} }_2} + 6e \to {{\mathop {Cr}\limits^{ + 3} }_2}}\end{array}\)

→ Tổng hệ số các chất tham gia của phản ứng là 8.
Cấu tạo mạch hở của phân tử glucose khác cấu tạo mạch hở của phân tử fructose là
phân tử glucose có nhóm ketone.
phân tử glucose có cấu tạo mạch nhánh.
phân tử glucose có 4 nhóm -OH.
phân tử glucose có một nhóm aldehyde.
Đáp án
phân tử glucose có một nhóm aldehyde.
Giải thích
Phân tử glucose có cấu tạo mạch hở là CH2OH[CHOH]4CHO và fructose có cấu tạo CH2OH [CHOH]3-CO-CH2OH. Từ đó nhận thấy glucose khác fructose ở điểm nó có một nhóm aldehyde.
Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần nguyên)
Đáp án: __
9
Đáp án
9
Giải thích
X phản ứng với NaOH sinh ra khí Y, suy ra X là muối ammonium. Gốc acid trong X có hai nguyên tử O nên có dạng là RCOO–.
Y nặng hơn không khí và làm xanh giấy quỳ tím ẩm, chứng tỏ Y là amin và có số C nhỏ hơn hoặc bằng 2, hoặc nếu có 3 nguyên tử C thì phải là (CH3)3N. Nhưng nếu Y là (CH3)3N thì số nguyên tử H trong X phải lớn hơn 9 (loại). Vậy X phải là muối amoni của amin có 1 hoặc 2 nguyên tử C. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom, chứng tỏ trong Z chứa muối Na của axit cacboxylic không no, có số C lớn hơn hoặc bằng 3 hay Z chứa muối HCOONa (natri fomat, có nhóm –CHO). Dễ thấy Z không thể chứa HCOONa vì như vậy số nguyên tử C trong X tối đa chỉ là 3.
Vậy X là CH2=CH–COOH3NCH3, muối trong dung dịch Z là CH2=CH–COONa.
Theo bảo toàn gốc acid, ta có:
\({{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{ = CH}} - {\rm{COONa}}}} = {{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{ = C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COO}}{{\rm{H}}_3}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_3}}} = \frac{{10,3}}{{103}} = 0,1\,\,{\rm{mol}}\)
\( \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{ = CH}} - {\rm{COONa}}}} = 0,1.94 \approx 9\,\,{\rm{gam}}{\rm{.}}\)
Thế nào là sinh trưởng sơ cấp?
Là quá trình biến đổi về chất lượng các cấu trúc và chức năng sinh hóa của tế bào làm cây ra hoa, kết quả, tạo hạt.
Là quá trình tăng lên về số lượng tế bào.
Là quá trình tăng lên về khối lượng tế bào.
Là quá trình cây phân chia lớn lên.
Đáp án
Là quá trình cây phân chia lớn lên.
Giải thích
Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do sự phân chia của mô phân sinh đỉnh.
Các gene liên kết được với nhau vì
chúng cùng quy định một tính trạng.
chúng có locus giống nhau.
chúng có số lượng allele tương tự nhau.
chúng cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
Đáp án
chúng cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
Giải thích
Nếu các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể, chúng sẽ phân ly cùng nhau về một tế bào, đây là hiện tượng liên kết gene.
Trong tự nhiên, tỉ lệ đực : cái thường xấp xỉ
2: 1.
1: 2.
1: 1.
1: 4.
Đáp án
1: 1.
Giải thích
Trong tự nhiên, tỉ lệ đực : cái thường xấp xỉ 1: 1. Tuy nhiên trong quá trình sống, tỉ lệ này có thể thay đổi theo loài, thời điểm và điều kiện sống.
Đặc điểm nào dưới đây chỉ xảy ra ở lần phân bào thứ II của quá trình giảm phân?
NST kép tách nhau ra ở tâm động.
NST xếp thành 2 hàng trên mặt phân xích đạo của thoi phân bào.
Sự hình thành thoi vô sắc.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các chromatid trong các cặp NST tương đồng.
Đáp án
NST kép tách nhau ra ở tâm động.
Giải thích
Sự phân li NST diễn ra ở cả 2 lần phân bào, nhưng trong đó chỉ có lần phân bào thứ II thì 2 chromatid của mỗi NST kép mới tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào đi về 2 cực của tế bào.
Cho các phát biểu sau đây về vai trò của Sinh học trong phát triển bền vững:
(1) Bảo vệ đa dạng sinh học.
(2) Bảo vệ và khôi phục môi trường sống.
(3) Quản lí, khai thác tài nguyên một cách triệt để.
(4) Giảm số lượng giống vật nuôi, cây trồng mới.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
2.
3.
4.
Đáp án
2.
Giải thích
Ý (1), (2) đúng. Các nghiên cứu của Sinh học đóng góp vai trò lớn trong phát triển bền vững, như bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ và khôi phục môi trường sống, tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng có năng suất và chất lượng cao,…
Sinh học cung cấp kiến thức vận dụng để khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế → (3) sai.
Sinh học tạo ra những giống cây trồng và vật nuôi có năng suất và chất lượng cao → (4) sai.
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; allele D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định quả vàng; allele E quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai (P): \(\frac{{AB}}{{ab}}\frac{{DE}}{{de}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\frac{{DE}}{{de}}\) trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và cái không xảy ra hoán vị gene thì thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ
38,94%.
18,75%.
56,25%.
30,25%.
Đáp án
56,25%.
Giải thích
Tỉ lệ thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn (A-,B-,D-,E-) chiếm:
\(\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{2} \times \frac{1}{2}} \right) \times \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{2} \times \frac{1}{2}} \right) = \frac{9}{{16}} = 56,25\% \)
Cho biết tế bào tuyến nước bọt tiết ra enzyme amylase là một glycoprotein. Người ta đánh dấu phóng xạ huỳnh quang 35S, 32P. Qua đó, người ta quan sát được quá trình tổng hợp của enzyme amylase. Từ kiến thức đã học, quá trình tổng hợp amylase và tiết ra ngoài theo con đường nào dưới đây?
Nhân tế bào → mạng lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi → màng sinh chất.
Nhân tế bào → bộ máy Golgi → mạng lưới nội chất hạt → màng sinh chất.
Mạng lưới nội chất hạt → nhân tế bào → bộ máy Golgi → màng sinh chất.
Mạng lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi → nhân tế bào → màng sinh chất.
Đáp án
Nhân tế bào → mạng lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi → màng sinh chất.
Giải thích
Ta có: S là thành phần của protein, P là thành phần của DNA, RNA; ta sẽ quan sát được quá trình tổng hợp amylase nhờ các phóng xạ huỳnh quang đó.
mRNA được tổng hợp trong nhân tế bào, sau đó được vận chuyển ra ngoài tế bào chất để tiến hành dịch mã nhờ ribosome gắn ở màng lưới nội chất hạt.
Protein sau khi được tổng hợp sẽ được vận chuyển đến bộ máy Golgi để hoàn thiện giúp protein có chức năng.
Protein sau khi được hoàn thiện ở Golgi sẽ được bao gói trong bóng xuất bào vào xuất ra ngoài qua việc dung hợp bóng xuất bào với màng sinh chất.
Hình sau thể hiện quá trình:

Chú thích: Nucleus: nhân; smooth ER: lưới nội chất trơn; plasma membrane: màng sinh chất; rough ER: lưới nội chất hạt.
Cho hình sau về cấu trúc màng sinh chất (A, B, C, D và E) dưới đây:

Chú thích: 1: phospholipid; 2: carbohydrate; 3: protein xuyên màng; 4: chất tan.
Phương án nào sau đây không đúng về chức năng của protein trong các hình A, B, C, D, E?
Hình C là protein có vai trò là thụ thể bề mặt tế bào, làm nhiệm vụ tiếp nhận thông tin bên ngoài vào bên trong tế bào
Hình E là protein có vai trò là enzyme.
Hình D là protein có vai trò là trong vận chuyển các chất qua màng.
Hình A là protein có vai trò kháng thể cho tế bào.
Đáp án
Hình A là protein có vai trò kháng thể cho tế bào.
Giải thích
Chức năng của các prôtêin xuyên màng tương ứng ở mỗi hình:
Hình A và B: Các protein (xuyên màng) hoặc protein - gluco (glicoprotein) làm chức năng ghép nối và nhận diện các tế bào.
Hình C: Protein thụ quan (thụ thể) bề mặt tế bào làm nhiệm vụ tiếp nhận thông tin từ ngoài để truyền vào bên trong tế bào.
Hình D: Protein làm chức năng vận chuyển xuyên màng.
Hình E: Enzyme hoặc protein định vị trên màng theo trình tự nhất định.
Tại sao khi cây thiếu nguyên tố Mg thì lá cây mất màu xanh?
Nguyên tố Mg giúp tổng hợp nên diệp lục.
Nguyên tố Mg giúp duy trì màu xanh của diệp lục.
Nguyên tố Mg có trong cấu trúc của diệp lục.
Nguyên tố Mg ngăn cản sự hoạt hóa enzyme để tạo ra diệp lục.
Đáp án
Nguyên tố Mg có trong cấu trúc của diệp lục.
Giải thích
Màu xanh của lá mà chúng ta nhìn được là do trong lá cây có diệp lục. Mà Mg là nguyên tố tham gia vào cấu trúc của phân tử diệp lục. Vì vậy khi cây thiếu Mg, diệp lục không được hình thành, lá mất màu xanh lục.
Tại sao người bị bệnh xơ vữa động mạch được khuyến khích nên sử dụng dầu thực vật?
Dầu thực vật chứa chất ức chế hình thành quá trình ngưng tụ máu trong động mạch.
Dầu thực vật làm tăng nhịp và lực co tim.
Dầu thực vật không chứa cholesterol.
Dầu thực vật giúp tăng lượng máu nuôi tim.
Đáp án
Dầu thực vật không chứa cholesterol.
Giải thích
Xơ vữa động mạch do bị lắng đọng nhiều cholesterol ở thành mạch, việc lắng đọng như vậy làm cho thành mạch bị thu hẹp, các phân tử máu khó đi qua, đồng thời làm tăng áp lực lên thành mạch.
Dầu thực vật không chứa cholesterol, vì vậy để hạn chế nồng độ cholesterol trong máu ta nên hạn chế sử dụng các sản phẩm mỡ động vật (chứa nhiều cholesterol) và thay vào đó là sử dụng dầu thực vật.
Như hình dưới đây, màu vàng là cholesterol lắng đọng, làm hẹp mạch máu:

Ở đậu Hà Lan, thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp. Cho hai cây thân cao giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là
3/4.
1/2.
1/4.
2/3.
Đáp án
1/4.
Giải thích
Quy ước: gene A – thân cao; gene a – thân thấp
Xét tỉ lệ F1: 900 thân cao/299 thân thấp ≈ 3 thân cao : 1 thân thấp
→ Kiểu gene của 2 cây thân cao giao phấn với nhau là Aa
Ta có: Aa × Aa → 1AA : 2Aa : 1aa
Cây F1 tự thụ cho F2 gồm toàn thân cao phải có kiểu gene AA
Tỉ lệ cây có kiểu gene AA ở F1 so với tổng số cây F1 là: 1/4
Cho P tự thụ phấn được tỉ lệ F1 như sau: 6 hoa kép, màu vàng : 6 hoa đơn, màu vàng : 3 hoa kép, màu tím : 1 hoa đơn, màu tím. Nếu không xảy ra hoán vị gene và tính trạng màu sắc hoa do một cặp gene quy định thì khi cho F1 lai phân tích thu được tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
1: 2: 1.
1 : 1 : 1 : 1.
1 : 1.
3 : 1.
Đáp án
1: 2: 1.
Giải thích
Xét tỉ lệ F1:
Hoa kép/hoa đơn: \(\frac{{6 + 3}}{{6 + 1}} = 9:7\)→ tính trạng do 2 gene phân li độc lập tương tác bổ sung.
Hoa vàng/hoa tím: \(\frac{{6 + 6}}{{3 + 1}} = 3:1\)
→ F1 dị hợp 3 cặp gene
Tích tỉ lệ tính trạng: (9:7)(3:1) ≠ TLKH bài cho nên một trong hai gene quy định tính trạng cánh hoa nằm trên cùng một nhiễm sắc thể với gene quy định tính trạng màu hoa.
Quy ước: A-B-: hoa kép ; A-bb/aaB-/aabb: hoa đơn
D – hoa vàng ; d – hoa tím
F1 có 16 tổ hợp = 4 × 4 → không có hoán vị gene
Giả sử gene A và gene D cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng:
TH1: dị hợp tử đều
P: \(Bb\frac{{AD}}{{ad}} \times Bb\frac{{AD}}{{ad}}\) cho F1 có tỉ lệ kép vàng là 9/16 khác với tỉ lệ của bài (không thỏa mãn).
TH2: dị hợp tử chéo
\(Bb\frac{{Ad}}{{aD}} \times Bb\frac{{Ad}}{{aD}} \to (3B - :1bb)\left( {1\frac{{Ad}}{{Ad}}:2\frac{{Ad}}{{aD}}:1\frac{{aD}}{{aD}}} \right)\) cho tỉ lệ phân li kiểu hình giống bài ra (thỏa mãn).
Cho P lai phân tích
\(Bb\frac{{Ad}}{{aD}} \times bb\frac{{ad}}{{ad}} \to (1Bb:1bb)\left( {1\frac{{Ad}}{{ad}}:1\frac{{aD}}{{ad}}} \right) \to 1Bb\frac{{Ad}}{{ad}}:1Bb\frac{{aD}}{{ad}}:1bb\frac{{Ad}}{{ad}}:1bb\frac{{aD}}{{ad}}\)
Tỉ lệ kiểu hình: 1 kép, tím : 2 đơn, vàng : 1 đơn, tím
Thế nào là bón phân hợp lý?
(1) Bón đúng loại phân.
(2) Bón đủ số lượng, đúng tỉ lệ thành phần dinh dưỡng.
(3) Bón nhiều nhất có thể.
(4) Bón đúng nhu cầu, phù hợp với thời kì sinh trưởng và phát triển.
(5) Bón hết tất cả các loại phân khi cây gặp vấn đề (héo, rụng lá,.... ).
(6) Bón theo điều kiện đất đai, thời tiết, mùa vụ.
Có bao nhiêu phát biểu sai?
0.
1.
2.
3.
Đáp án
2.
Giải thích
Phát biểu sai là (3) và (5).
Bón phân hợp lý là bón đúng loại, đủ số lượng và tỷ lệ thành phần dinh dưỡng, đúng nhu cầu của giống, loài cây trồng, phù hợp với thời kì sinh trưởng và phát triển của cây (bón lót, bón thúc) cũng như điều kiện đất đai và thời tiết, mùa vụ.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn với a quy định thân thấp, alen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn với alen b quy định quả dài. Cho cây thân cao, quả tròn tự thụ phấn, F1 thu được 4 kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong số các cây thân cao, quả tròn ở F1 thì cây có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ ___. (Kết quả viết dưới dạng phân số)
Đáp án: ____
4/9
Đáp án
4/9
Giải thích
F1 thu được 4 kiểu hình → P dị hợp về 2 cặp gen
Xét: P: AaBb × AaBb có:
Aa × Aa → 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
Bb × Bb → 1/4BB : 2/4Bb : 1/4bb
F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
Kiểu hình thân cao, quả tròn là A-B- chiếm 9/16
Kiểu gen AaBb (thân cao, quả tròn dị hợp) chiếm tỉ lệ: 2/4 × 2/4 = 1/4
Trong số các cây thân cao, quả tròn thì số cây thân cao, quả tròn có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ: 1/4 : 9/16 = 4/9
Thỏa thuận của các nước trong Hội nghị Ianta (2-1945)về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á đã
đáp ứng được nguyện vọng chính đáng của nhân dân thế giới.
trở thành vấn đề căng thẳng và quyết liệt nhất giữa các nước.
khắc phục được những hạn chế của trật tự Vécxai - Oasinhtơn.
quyết định đến sự thành bại của phong trào giải phóng dân tộc.
Đáp án
trở thành vấn đề căng thẳng và quyết liệt nhất giữa các nước.
Giải thích
Trong Hội nghị Ianta,về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á là vấn đề diễn ra căng thẳng giữa Mỹ, Anh, Liên Xô. Các nước đều đấu tranh để giành những quyền lợi cho dân tộc mình.
Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.
Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.
Tổ cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.
Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.
Đáp án
Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.
Giải thích
Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh hoạt động tại Pháp, tiếp xúc với các lực lượng cấp tiến ở Pháp, gửi kiến nghị lên Chính phủ Pháp; lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương; viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam, nhằm tranh thủ sự giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam.
Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông
chỉ diễn ra giữa các nước Đông Nam Á.
chưa từng xuất hiện trong lịch sử.
xuất hiện sớm và khá phức tạp.
đã được giải quyết triệt để.
Đáp án
xuất hiện sớm và khá phức tạp.
Giải thích
Do Biển Đông là vùng biển chiến lược hơn nữa đây là vùng biển chung của nhiều quốc gia nên tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông xuất hiện sớm và khá phức tạp.
Trong giai đoạn 1918 – 1920, ở Nga đã diễn ra sự kiện nào sau đây?
Cuộc cải cách kinh tế, chính trị, xã hội toàn diện.
Cách mạng lật đổ Chính phủ lâm thời của tư sản.
Cuộc đấu tranh đánh bại liên minh 14 nước đế quốc.
Xác lập chính quyền Xô viết trên toàn lãnh thổ.
Đáp án
Cuộc đấu tranh đánh bại liên minh 14 nước đế quốc.
Giải thích
Trong những năm 1918 – 1920, quân đội 14 nước đế quốc (do Mĩ đứng đầu) đã liên kết với lực lượng chống đối trong nước tấn công nước Nga Xô viết. Để bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Mười, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh đã liên minh với nhau và đánh bại kẻ thù chung (1920). Như vậy, đáp án đúng là cuộc đấu tranh đánh bại liên minh 14 nước đế quốc.
Nội dung phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam là.
cơ sở để xây dựng sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc.
điều kiện tiên quyết để giao lưu và hội nhập quốc tế.
yếu tố quyết định để xây dựng và phát triển nền kinh tế.
cơ sở hình thành liên minh quân sự với các nước láng giềng.
Đáp án
cơ sở để xây dựng sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc.
Giải thích
Từ khi dựng nước, nhân dân ta đã đoàn kết để chống giặc ngoại xâm, trị thủy, trong quá trình giữ nước, nhân dân ta đoàn kết chống giặc ngoại xâm, bảo vệ tổ quốc, xây dựng và phát triển đất nước. Khối đại đoàn kết dân tộc là cơ sở để xây dựng sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc, đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á hoàn thành quá trình từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong bối cảnh lịch sử nào?
Hoa Kì không còn là nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Chiến tranh lạnh đang diễn ra căng thẳng.
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Đáp án
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Giải thích
ASEAN 5 phát triển thành ASEAN 10 gắn với sự gia nhập của Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma và Cam-pu-chia. Các nước này gia nhập vào giai đoạn cuối những năm 90 của thế kỉ XX. Lúc này Chiến tranh lạnh đã kết thúc, chủ nghĩa xã hội không còn là hệ thống thế giới và Hoa Kì vẫn là nền kinh tế lớn nhất thế giới. Trong thời gian này, do hệ quả của cách mạng khoa học – công nghệ nên xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ. Đáp án đúng là xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm giống nhau cơ bản trong công cuộc cải cách, đổi mới ở Việt Nam và Trung Quốc?
Tập trung đổi mới về chính trị.
Thay đổi định hướng xã hội chủ nghĩa.
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Đổi mới mục tiêu chiến lược.
Đáp án
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Giải thích
Đường lối đổi mới ở Trung Quốc bắt đầu từ năm 1978 có nội dung: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra có quan điểm: đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới về kinh tế.
Như vậy, sự giống nhau cơ bản của công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc (1978) với công cuộc đổi mới (1986) ở Việt Nam là đều lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để
khai thác sản vật (tôm, cá,…).
cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.
xem xét, đo đạc thủy trình.
dựng miếu thờ và vẽ bản đồ.
Đáp án
xem xét, đo đạc thủy trình.
Giải thích
Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để để xem xét, đo đạc thuỷ trình, tái xác nhận chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc?
Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa tất cả các thành viên trong Liên hợp quốc.
Đáp án
Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa tất cả các thành viên trong Liên hợp quốc.
Giải thích
Một số nguyên tắc cơ bản của Liên hợp quốc là: Bình đẳng về chủ quyển quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước; Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình. (Theo Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945). Như vậy, đáp án đúng là chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa tất cả các thành viên trong Liên hợp quốc.
Cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước Tây Âu thế kỷ XVIII không có tác động nào sau đây?
Làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của các nước Tây Âu.
Tạo ra những chuyển biến to lớn về kinh tế - xã hội ở Tây Âu.
Góp phần hình thành thị trường thế giới và xu thế toàn cầu hóa.
Khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với phong kiến.
Đáp án
Góp phần hình thành thị trường thế giới và xu thế toàn cầu hóa.
Giải thích
Cuộc cách mạng ở Tây Âu đã thúc đẩy kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa, làm cho xã hội hình thành giai cấp chính là tư sản và vô sản. Cuộc cách mạng công nghiệp cũng khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với phong kiến trên lĩnh vực kinh tế
Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt Trung như thế nào?
Trở lại bình thường
Đã yên bình trở lại
Tiếp tục căng thẳng.
Liên Xô can thiệp.
Đáp án
Tiếp tục căng thẳng.
Giải thích
Trước cuộc chiến đấu ngoan cường của quân dân Việt Nam và sự phản đối mạnh mẽ của dư luận, Trung Quốc phải tuyên bố rút quân từ ngày 5 – 3 – 1979. Tuy nhiên, tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng kéo dài cho tới cuối năm 1989, đặc biệt là ở Vị Xuyên (Hà Giang).
Việc nâng cấp các sân bay ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Mở rộng giao lưu và thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa.
Tạo thế mở cửa, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
Thu hút nguồn vốn đầu tư và khai thác tài nguyên.
Hiện đại cơ sở hạ tầng, phân bố lại nguồn lao động.
Đáp án
Tạo thế mở cửa, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
Giải thích
Việc nâng cấp các sân bay ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu trong việc tạo thế mở cửa và đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
- Tạo thế mở cửa: nâng cấp sân bay giúp cải thiện kết nối của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với các khu vực khác trong nước và quốc tế. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và mở cửa cho các cơ hội kinh doanh và phát triển du lịch.
- Đáp ứng nhu cầu của khách du lịch: vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điểm du lịch hấp dẫn với bãi biển đẹp, di tích văn hóa và thiên nhiên. Sân bay hiện đại hơn giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách du lịch, cải thiện chất lượng dịch vụ và thu hút thêm du khách đến tham quan và nghỉ dưỡng.
-> Nâng cấp sân bay không chỉ hỗ trợ phát triển du lịch mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế và xã hội của vùng.
Nhận định nào sau đây không nằm trong tự do di chuyển?
Tự do đi lại.
Tự do vận tải.
Tự do cư trú.
Lựa chọn nơi làm việc.
Đáp án
Tự do vận tải.
Giải thích
Tự do di chuyển: Quyền tự do đi lại, tự do cư trú, tự do lựa chọn nơi làm việc được đảm bảo. Còn tự do vận tải thuộc tự do lưu thông dịch vụ.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?
Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.
Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.
Đáp án
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
Giải thích
Nếu nói về yếu tố làm cho hiệu quả chăn nuôi chưa ổn định thì nguyên nhân chủ yếu là do tác động của dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng. Các dịch bệnh H5N1, dịch tả lợn, bệnh tai xanh,… có thể lây lan nhanh chóng và làm cho sản lượng chăn nuôi giảm sút nhanh chóng làm cho hiệu quả chăn nuôi chưa ổn định.
Việc hình thành vùng tập trung chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Khai thác hợp lí các thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa.
Thay đổi cách thức sản xuất, cung cấp nguyên liệu chế biến.
Tạo ra cơ cấu ngành đa dạng, thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, giải quyết vấn đề thực phẩm.
Đáp án
Khai thác hợp lí các thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa.
Giải thích
Việc hình thành vùng tập trung chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu trong việc khai thác hợp lí các thế mạnh của vùng và thúc đẩy sự phát triển sản xuất hàng hóa.
- Khai thác hợp lý các thế mạnh tự nhiên: vùng Bắc Trung Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn, bao gồm diện tích đồi núi rộng lớn, đồng cỏ tự nhiên, khí hậu phù hợp. Việc hình thành các vùng chăn nuôi tập trung giúp tận dụng hiệu quả các điều kiện này, từ đó tăng sản lượng và hiệu quả kinh tế.
- Phát triển sản xuất hàng hóa: chăn nuôi gia súc tập trung quy mô lớn giúp sản xuất ra nhiều sản phẩm như thịt, sữa, da, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và thị trường, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến và các ngành liên quan.
-> Nhờ việc khai thác hợp lí thế mạnh của vùng, Bắc Trung Bộ có thể phát triển nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa, đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững của khu vực.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của ASEAN là
không xảy ra tranh chấp liên quan đến lãnh thổ.
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
nguyên tắc đồng thuận giữa 5 nước sáng lập.
không can thiệp vào những vấn đề xung đột.
Đáp án
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Giải thích
Nguyên tắc chủ đạo của ASEAN là không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các quốc gia thành viên. Như vậy, đáp án đúng là không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Tự nhiên miền Tây không có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Đáp án
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
Giải thích
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ là đặc điểm của miền Đông.
Cho bảng số liệu:
Sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp của Trung Quốc giai đoạn 2000 – 2020
(Đơn vị: triệu tấn)
Sản lượng | 2000 | 2010 | 2020 |
Lương thực | 407,3 | 498,0 | 617,5 |
Bông | 4,4 | 6,0 | 4,9 |
Chè | 0,7 | 1,5 | 3,0 |
Thịt lợn | 40,7 | 51,7 | 42,1 |
Thịt bò | 4,6 | 5,7 | 6,0 |
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Lương thực luôn có sản lượng cao nhất.
Bông có sản lượng tăng không ổn định.
Chè có sản lượng tăng liên tục qua các năm.
Thịt bò là sản phẩm có sản lượng thấp nhất.
Đáp án
Thịt bò là sản phẩm có sản lượng thấp nhất.
Giải thích
Quan sát bảng số liệu, nhận thấy:
- Lương thực luôn là sản phẩm có sản lượng cao nhất, tăng ổn định.
- Chè tuy tăng liên tục nhưng là sản phẩm có sản lượng thấp nhất.
- Bông tăng không ổn định, tính chung cả giai đoạn có tăng.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
Đáp án
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
Giải thích
Sự đa dạng của các đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay chủ yếu do nhu cầu khác nhau của thị trường tiêu thụ. Cùng với sự gia tăng dân số và chất lượng cuộc sống ngày một nâng cao, nhu cầu về các mặt hàng thủy sản ngày càng nhiều và đa dạng hơn. Ngày nay bên cạnh các mặt hàng thủy sản phổ biến như tôm, cá, ngao, sò...nhu cầu về các mặt hàng thủy hải sản đắt tiền, các loại đặc sản cũng nhiều hơn (tôm càng xanh, tôm hùm, tôm sú, cá ngừ, cá tra, cá ba sa…..).
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cơ sở thức ăn phục vụ cho chăn nuôi còn rất hạn chế.
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
trình độ còn thấp, công nghiệp chế biến chưa phát triển.
công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến vùng tiêu thụ.
Đáp án
công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến vùng tiêu thụ.
Giải thích
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do địa hình miền núi hiểm trở, giao thông vận tải kém phát triển nên công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến thị trường tiêu thụ còn hạn chế.
Nguyên nhân các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung ở vùng duyên hải và các thành phố lớn không phải do
khí hậu ôn đới lục địa.
địa hình bằng phẳng hơn.
nguồn lao động dồi dào.
cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Đáp án
khí hậu ôn đới lục địa.
Giải thích
Chọn A
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung ở vùng duyên hải và các thành phố lớn chủ yếu là do khu vực này là đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mỡ, khí hậu cận nhiệt đới gió mùa thuận lợi. Đồng thời, đây cũng là nơi có nguồn lao động dồi dào, dân cư đông đúc và có hạ tầng đô thị, cơ sở vật chất tốt,…
Cho bảng số liệu:
Tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2010 - 2020
(Đơn vị:%)
Năm | 2010 | 2015 | 2019 | 2020 |
Tây Nam Á | 6,0 | 1,1 | 1,8 | -6,3 |
Thế giới | 4,5 | 3,0 | 2,6 | -3,3 |
Nhận xét nào sau đây không đúng về tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2010 - 2020?
Tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á có xu hướng giảm.
Năm 2010, tốc độ tăng GDP của Tây Nam Á cao hơn thế giới.
Năm 2020, tốc độ tăng GDP của Tây Nam Á cao hơn thế giới.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Tây Nam Á giảm nhanh hơn thế giới.
Đáp án
Năm 2020, tốc độ tăng GDP của Tây Nam Á cao hơn thế giới.
Giải thích
Năm 2020, tốc độ tăng trưởng của Tây Nam Á thấp hơn thế giới, nên nhận xét Năm 2020, tốc độ tăng GDP của Tây Nam Á cao hơn thế giới sai. Những nhận xét còn lại đều đúng.
Các sân bay nào sau đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
Nội Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.
Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.
Cát Bi, Phú Quốc, Cam Ranh.
Đà Nẵng, Phú Bài, Tân Sơn Nhất.
Đáp án
Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.
Giải thích
Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai là các sân bay thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Cho bảng số liệu dân số trung bình phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta giai đoạn 2010 - 2020.
Năm. | 2010 | 2015 | 2020 | 2022 |
Thành thị (nghìn người). | 26460,5 | 30881,9 | 35867,2 | 37346,2 |
Nông thôn (nghìn người). | 60606,8 | 61346,7 | 61715,5 | 62121,7 |
(Nguồn. Niên giám thống kê Việt Nam 2021 và 2022, Nxb Thống kê, 2022, 2023)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tỉ lệ dân thành thị tăng, nông thôn giảm trong cơ cấu dân số.
Tốc độ tăng trưởng của dân số nông thôn cao hơn ở thành thị.
Quy mô dân thành thị luôn chiếm phần lớn trong cơ cấu dân số.
Tỉ lệ dân nông thôn tăng cao hơn thành thị trong cơ cấu dân số.
Đáp án
Tỉ lệ dân thành thị tăng, nông thôn giảm trong cơ cấu dân số.
Giải thích
HS tính ra cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta giai đoạn 2010 – 2020
Năm. | 2010 | 2015 | 2020 | 2022 |
Thành thị (%). | 30.4 | 33.5 | 36.8 | 37.5 |
Nông thôn (%). | 69.6 | 66.5 | 63.2 | 62.5 |
Qua bảng số liệu sau khi đã xử lí, nhận thấy, tỉ lệ dân thành thị tăng, tỉ lệ dân nông thôn giảm.
Giải pháp chủ yếu nào sau đây được sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Mở rộng thị trường xuất khẩu, đào tạo nhân lực, phát triển các trang trại.
Đẩy mạnh chuyên môn hóa, gắn với du lịch cộng đồng, thu hút lao động.
Sử dụng giống năng suất cao, đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng khoa học.
Sản xuất tập trung, gắn với chế biến và tiêu thụ, áp dụng tiến bộ kĩ thuật.
Đáp án
Sản xuất tập trung, gắn với chế biến và tiêu thụ, áp dụng tiến bộ kĩ thuật.
Giải thích
Giải pháp chủ yếu được sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây dược liệu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là sản xuất tập trung, gắn với chế biến và tiêu thụ, áp dụng tiến bộ kĩ thuật.
- Sản xuất tập trung: tạo ra các vùng trồng dược liệu quy mô lớn để dễ quản lý, nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm.
- Gắn với chế biến và tiêu thụ: phát triển các cơ sở chế biến dược liệu, đồng thời đảm bảo đầu ra ổn định thông qua các kênh tiêu thụ và thị trường hợp lý.
- Áp dụng tiến bộ kỹ thuật: sử dụng các kỹ thuật hiện đại để tăng năng suất, chất lượng dược liệu và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân.
-> Các giải pháp này giúp ngành dược liệu phát triển một cách bền vững và mang lại giá trị kinh tế cao hơn cho khu vực.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Minh _______ an interesting novel at the moment. He will lend it to you when he has finished it.
reads
is reading
has read
was reading
Đáp án
is reading
Giải thích
Dấu hiệu: “at the moment”: “bây giờ” → Trạng từ chỉ thời gian đi với thì hiện tại tiếp diễn.
Tạm dịch: Minh đang đọc một cuốn tiểu thuyết thú vị vào lúc này. Anh ấy sẽ cho bạn mượn khi anh ấy đã đọc xong nó.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The police asked Jane how many people ______ while they ______ to put out the fire.
had been injured – had been trying
were injured – tried
were injured – were trying
had been being injured – had tried
Đáp án
had been injured – had been trying
Giải thích
Câu gián tiếp với câu hỏi có từ hỏi
Ta có: S + told/asked + O + wh_question+ S + V(lùi thì).
Tạm dịch: Cảnh sát hỏi Jane xem có bao nhiêu người đã bị thương trong khi họ đang nỗ lực dập tắt ngọn lửa.
Đáp án: had been injured – had been trying
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Let’s go to the hospital and visit him, _______?
shall we
will you
won’t you
do we
Đáp án
shall we
Giải thích
Tạm dịch: “Hãy cùng đến bệnh viện và thăm anh ấy, được không?”
Mệnh đề giới thiệu dùng câu rủ Let’s, câu hỏi đuôi là shall we.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I don’t know ____________.
why they all looked so sad
why did they all look so sadly
what did it make them look so sad
why they all looked so sadly
Đáp án
why they all looked so sad
Giải thích
Tạm dịch: Tôi không biết tại sao tất cả họ trông rất buồn.
Xét các phương án.
why they all looked so sad → Đúng nghĩa với đề bài (động từ tri giác look + adj mang nghĩa là trông, có vẻ)
why did they all look so sadly → Đây là câu tường thuật, không phải câu hỏi.
what did it make them look so sad → Đây là câu tường thuật, không phải câu hỏi.
why they all looked so sadly → Sai vì “look +adj” chứ không phải “look + adv”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I feel that you should do more to help her, _______?
do I
don’t I
should you
shouldn’t you
Đáp án
shouldn’t you
Giải thích
Tạm dịch: “Tôi cảm thấy rằng bạn nên làm nhiều hơn để giúp cô ấy, phải không?”
Câu bắt đầu với I feel that + mệnh đề thì thành lập câu hỏi đuôi với mệnh đề phụ.
(you should → shouldn’t you)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The Roman people are believed _________ to Europe around the beginning of the last millenium.
to have migrated
having migrated
migrating
to be migrating
Đáp án
to have migrated
Giải thích
Kiến thức câu bị động với động từ tường thuật:
S + am/is/are + said/believed/thought + to + have + P2: ai đó được nói là đã làm gì
Tạm dịch: Người Roman được cho là đã di cư tới Châu Âu vào khoảng đầu thiên niên kỷ trước.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
He was carried off the field with a slight _________ arising from sports.
concussion
damage
harm
adversities
Đáp án
concussion
Giải thích
concussion /kənˈkʌʃn/ (n): sự va chạm vào đầu trong khi thi đấu
damage /ˈdæmɪdʒ/ (n): thiệt hại
harm /hɑːm/ (n): điều tai hại
adversities /ədˈvɜːsəti/ (n): điều bất lợi, nghịch cảnh
Tạm dịch: Anh ấy đã được đưa ra khỏi sân khi bị va chạm nhẹ ở đầu trong lúc chơi thể thao.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
“Did you have a good time at the Browns?” – “Not really. I________ I’ll ever visit them again.
won’t be thinking
am not thinking
don’t think
think not
Đáp án
don’t think
Giải thích
think => nói lên suy nghĩ, quan điểm
Cấu trúc: S + do/does + not + think …: Tôi không nghĩ là ….
Tạm dịch: Bạn đến nhà Browns có vui không? – Không hẳn. Tôi nghĩ rằng tôi sẽ chẳng bao giờ tới thăm họ nữa đâu.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
You cannot easily find ______ social relationships when you go online.
genuine
precise
authentic
accurate
Đáp án
genuine
Giải thích
precise (a): chính xác
accurate (a): chính xác
authentic (a): thật
genuine (a): có thật, đích thực (mối quan hệ)
Căn cứ vào nghĩa chọn genuine
Tạm dịch: Bạn không thể dễ dàng tìm thấy các mối quan hệ xã hội đích thực khi lên mạng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The prisoner is thought __________ by climbing over the wall.
to escape
has been escaped
to have escaped
has escaped
Đáp án
to have escaped
Giải thích
Kiến thức câu bị động với động từ tường thuật:
S + am/is/are + said/believed/thought/… + to + have + P2: ai đó được nói là đã làm gì (nói về sự kiện xảy ra trong quá khứ)
Tạm dịch: Tù nhân được cho là đã trốn thoát bằng cách trèo qua tường.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
A washing machine of this type will certainly ______ normal domestic use.
stand up for
come up with
get on to
take down
Đáp án
stand up for
Giải thích
Hướng dẫn
stand up for: ủng hộ, thiên về
come up with: nghĩ ra, nảy ra ý tưởng
get on to: hiểu được, tiếp tục làm gì
take down in: lấy xuống
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn stand up for.
Tạm dịch: Máy giặt loại này chắc chắn sẽ thiên về sử dụng trong nội địa.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I was promised a good job from January this year, but it’s April now and I’m afraid that they are just ________ me along.
cheating
swindling
stringing
bringing
Đáp án
stringing
Giải thích
Hướng dẫn
cheat /tʃiːt/ (v): gian lận
swindle/ˈswɪndəl/ (v): lừa gạt
string/strɪŋ/ (v): chơi khăm
bring /brɪŋ/ (v): mang đi
Ta có: string along: lừa dối ai đó trong một khoảng thời gian dài
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn stringing.
Tạm dịch: Tôi đã được hứa trao cho một công việc tốt từ tháng 1 năm nay, nhưng bây giờ đã là tháng 4 và tôi sợ rằng họ chỉ đang lừa tôi.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Team sports are good for learning accountability, _________, and leadership, among many other traits.
dedication
analysis
management
academy
Đáp án
dedication
Giải thích
dedication (n): sự tận tâm
analysis (n): sự phân tích
management (n): sự quản lý
academy (n): học viện
Tạm dịch: Thể thao đồng đội thì tốt để học hỏi về trách nhiệm, sự tận tâm và khả năng lãnh đạo giữa rất nhiều điều khác nữa.
The hot, dry climate of the Cretaceous period changed very quickly, most likely because of an asteroid (633) _____ the Earth.
pusillanimity
decision
vigor
imagination
Đáp án
striking
Giải thích
striking (adj): nổi bật
strike (v): đâm vào, đi vào, đến, đánh, tấn công
Câu này mang nghĩa rút gọn mệnh đề quan hệ ở chủ động nên ta có động từ strike (đâm vào,đánh trúng, tấn công) thành striking.
Trích bài: The hot, dry climate of the Cretaceous period changed very quickly, most likely because of an asteroid striking the Earth.
Tạm dịch: Khí hậu nóng, khô của Kỷ Creta thay đổi rất nhanh, rất có thể là do một tiểu hành tinh đâm vào Trái đất.
Cretaceous (adj): Kỷ Creta có nghĩa là (địa lý,địa chất) có phấn trắng
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
John: “Last year, we went to one of those resorts where everything - food and drink - is free. ”
Thomas: “ ________”
Wow! I didn't realise you were such snobs! (1)
Really? I prefer to go somewhere a bit quieter. (2)
It sounds great. I've never been on an all-inclusive holiday. (3)
If you want all your meals and drinks included, you can stay on an all-inclusive basis. (4)
Đáp án
It sounds great. I've never been on an all-inclusive holiday. (3)
Giải thích
Dịch đề: John: “Năm ngoái, chúng mình đã đi đến một trong những khu nghỉ dưỡng nơi mà mọi thứ - thực phẩm và đồ uống - là miễn phí. ”
Thomas: “___________”
(1) Wow! Tôi đã không nhận ra bạn lại học đòi làm sang như vậy!
(2) Thật sao? Tôi thích đi đầu đó một chút yên tĩnh hơn.
(3) Nghe thú vị đấy nhỉ. Tôi chưa bao giờ nghỉ một kỳ nghỉ trọn gói.
(4) Nếu bạn muốn đồ uống và đồ ăn được bao gồm, bạn có thể dùng một gói trọn gói cơ bản.
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (3).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
John: “Do you think that we should use public transportation to protect our environment?”
Laura: “ _________. ”
Of course not. You bet (1)
There is no doubt about it (2)
Well, that’s very surprising (3)
Yes, it’s an absurd idea (4)
Đáp án
There is no doubt about it (2)
Giải thích
John: “Bạn có nghĩ chúng ta nên sử dụng giao thông công cộng đề bảo vệ môi trường không?”
Laura: “________. ”
(1) Tất nhiên là không rồi. Cá với bạn đấy
(2) Không cần nghi ngờ gì nữa
(3) Uhm, điều đó thật bất ngờ
(4) Ừ, đó là một ý tưởng vô lý
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (2).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Ash: "I'm thinking of going to the Hotdog Festival."
Ben: "_________”
Yeah, once a year, only in summer. (1)
You must be kidding. It’s 120 dollars a day. (2)
Not that expensive. I can afford tickets for all of us. (3)
What on Earth is that. (4)
Đáp án
What on Earth is that. (4)
Giải thích
Dịch đề: Ash: “Mình đang nghĩ đến việc tham dự lễ hội Hotdog. ”
Ben: “ _________”
(1) Uh, một năm một lần, chỉ vào mùa hè.
(2) Chắc hẳn bạn đang đùa. Tận $120 1 ngày đấy.
(3) Không đắt đến mức ấy đâu. Mình có thể mua vé cho 2 bọn mình mà.
(4) Hả, nó là cái gì cơ?
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (4).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
“Sorry to interrupt you but could I have a word here?” – “_________”
Could you just wait until I finish? (1)
Well, it’s beyond my control. (2)
Thank you for your listening. (3)
It’s none of my business. (4)
Đáp án
Could you just wait until I finish? (1)
Giải thích
“Xin lỗi vì đã làm gián đoạn bạn nhưng tôi có thể nói vài lời được không?” – “_________”
(1) Bạn có thể đợi cho đến khi tôi xong việc được không?”
(2) Vâng, nó nằm ngoài tầm kiểm soát của tôi.
(3) Cảm ơn bạn đã lắng nghe.
(4) Đó không phải là việc của tôi.
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (1).
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Don't worry, we'll find it. Let's check the garden first.
b. Oh no, that's terrible! I hope we find it soon.
c. My bird flew away! I can't find it anywhere.
d. I'm so sorry to hear that. Would you like me to help you look?
c-d-a-b
b-c-a-d
a-b-c-d
c-a-b-d
Đáp án
c-d-a-b
Giải thích
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 – c. My bird flew away! I can't find it anywhere. => Nêu vấn đề
2 – d. I'm so sorry to hear that. Would you like me to help you look? => Thể hiện sự thông cảm, đề xuất giúp đỡ
3 – a. Don't worry, we'll find it. Let's check the garden first. => Gợi ý tìm kiếm
4 – b. Oh no, that's terrible! I hope we find it soon. => Đưa ra lời an ủi
Tạm dịch hội thoại:
c. Con chim của tôi đã bay đi mất! Tôi không thể tìm thấy nó ở bất cứ đâu.
d. Tôi rất tiếc khi nghe điều đó. Bạn có muốn tôi giúp bạn tìm không?
a. Đừng lo, chúng ta sẽ tìm thấy nó. Trước tiên, hãy kiểm tra khu vườn.
b. Ôi không, thật tệ! Tôi hy vọng chúng ta sẽ sớm tìm thấy nó.
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. How far is it from here?
b. Sure! Go straight down this road and take the second left.
c. It’s about a five-minute walk. You'll see it on your right.
d. Can you help me find the nearest pharmacy?
a – c – d – b
a – b – d – c
d – c – a – b
d – b – a – c
Đáp án
d – b – a – c
Giải thích
DỊCH BÀI: Can you help me find the nearest pharmacy? Sure! Go straight down this road, and take the second left. How far is it from here? It’s about a five-minute walk. You'll see it on your right. |
Bạn có thể chỉ giúp tôi nhà thuốc gần nhất không? Chắc chắn rồi! Đi thẳng xuống con đường này và rẽ trái ở ngã rẽ thứ hai. Từ đây tới đó bao xa? Khoảng 5 phút đi bộ. Bạn sẽ thấy nhà thuốc bên tay phải. |
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. That sounds interesting! I’ve never tried it before. What do I need to get started?
b. I’m really into painting. It’s a great way to unwind and be creative.
c. Just some basic tools, seeds, and a bit of patience. It’s really rewarding.
d. I’ve been thinking about picking up a new hobby. Any suggestions?
e. I’ll look into it. What about you? What’s your favorite hobby?
f. How about gardening? It’s relaxing and you can grow your own plants.
d – e – b – f – a – c
d – f – e – b – a – c
d – a – c – e – b – f
d – f – a – c – e – b
Đáp án
d – f – a – c – e – b
Giải thích
DỊCH BÀI: I’ve been thinking about picking up a new hobby. Any suggestions? How about gardening? It’s relaxing and you can grow your own plants. That sounds interesting! I’ve never tried it before. What do I need to get started? Just some basic tools, seeds, and a bit of patience. It’s really rewarding. I’ll look into it. What about you? What’s your favorite hobby? I’m really into painting. It’s a great way to unwind and be creative. |
Mình đang nghĩ đến việc tìm một sở thích mới. Bạn có gợi ý gì không? Làm vườn thì sao? Nó rất thư giãn và bạn có thể tự trồng cây. Nghe thú vị đấy! Mình chưa thử bao giờ. Mình cần gì để bắt đầu? Chỉ cần một vài dụng cụ cơ bản, hạt giống, và một chút kiên nhẫn. Thật sự rất đáng làm đấy. Mình sẽ thử xem. Còn bạn thì sao? Sở thích của bạn là gì? Mình rất thích vẽ tranh. Đó là cách tuyệt vời để thư giãn và sáng tạo. |
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Small actions like using public transport, reducing energy consumption, and supporting green initiatives can make a difference.
b. I’ve been reading about the impact of air pollution lately. It sounds pretty serious.
c. Absolutely! Trees absorb pollutants and improve air quality, so planting them is very beneficial.
d. What can we do to help reduce it?
e. That makes sense. I’ve also heard that planting more trees helps.
f. Yes, it’s a major issue. Poor air quality can lead to health problems and environmental damage.
b – f – d – a – e – c
d – a – b – f – e – c
b – c – f – d – a – e
b – f – e – c – d – a
Đáp án
b – f – d – a – e – c
Giải thích
DỊCH BÀI: I’ve been reading about the impact of air pollution lately. It sounds pretty serious. Yes, it’s a major issue. Poor air quality can lead to health problems and environmental damage.
What can we do to help reduce it? Small actions like using public transport, reducing energy consumption, and supporting green initiatives can make a difference. That makes sense. I’ve also heard that planting more trees helps. Absolutely! Trees absorb pollutants and improve air quality, so planting them is very beneficial. |
Gần đây mình có đọc về tác động của ô nhiễm không khí. Nghe có vẻ rất nghiêm trọng. Đúng vậy, đó là vấn đề lớn. Chất lượng không khí kém có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe và gây hại cho môi trường. Chúng ta có thể làm gì để giúp giảm thiểu nó? Những hành động nhỏ như sử dụng phương tiện công cộng, giảm tiêu thụ năng lượng, và ủng hộ các sáng kiến xanh có thể tạo ra sự khác biệt. Nghe hợp lý đấy. Mình cũng nghe nói rằng trồng thêm cây xanh cũng giúp ích. Đúng vậy! Cây hấp thụ các chất ô nhiễm và cải thiện chất lượng không khí, nên việc trồng cây rất có lợi. |
Mark the letter A, B, c, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Had it not been for the dead of the Prime Minister, the bill would have been passed.
Had it not been for
dead
the
would have been passed
Đáp án
dead
Giải thích
Sửa: dead → death.
Ở đây không sai về cấu trúc nhưng sai về loại từ, phải để dạng danh từ chứ không phải tính từ.
Tạm dịch: Nếu không vì Thủ tướng qua đời thì luật đó đã được thông qua.
Mark the letter A, B, c, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
All the way along the winding street came he.
All the way
along
winding
came he
Đáp án
came he
Giải thích
Sửa: came he → he came
Vì khi CHỦ NGỮ là 7 ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG (I, WE, YOU, THEY, HE, SHE, IT),
Cấu trúc sẽ là. GIỚI TỪ + ĐỊA ĐIỂM + S + V.
Ví dụ. -Here we are.
- On the grass we sit.
Tạm dịch: Suốt dọc con phố quanh co, anh đã đến.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
_______ down to dinner than the telephone rang again.
No sooner I sat
No sooner had I sat
Not only I sat
Not only had I sat
Đáp án
No sooner had I sat
Giải thích
Tạm dịch: Ngay khi tôi ngồi xuống ăn bữa tối thì điện thoại lại rung lên.
Cấu trúc đảo ngữ: No sooner + had + S + Vp2 + than + S + V-ed + O. Ngay khi …. thì ….
Not only + to be/trợ động từ + S +...
Căn cứ vào ngữ cảnh và cấu trúc câu, chọn No sooner had I sat.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Quang won a scholarship. We are excited about that fact.
The fact being excited us had won Qunag a scholarship. (1)
Quang’s excited about a scholarship’s having won us. (2)
We’re excited about Quang’s having won a scholarship. (3)
We won Quang’s excitement about the fact of a scholarship. (4)
Đáp án
We’re excited about Quang’s having won a scholarship. (3)
Giải thích
Tạm dịch: Quang giành được học bổng. Chúng tôi rất vui mừng về việc đó.
Xét các phương án.
(1) Sai cấu trúc “the fact that”.
(2) Câu này vô nghĩa.
(3) Chúng tôi rất vui mừng về việc Quang đã giành được học bổng. (đúng)
(4) Câu này vô nghĩa.
- Cấu trúc: the fact that + clause (sự thật là).
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The taxi driver ignored the stop sign. Then, he crashed his vehicle.
If the taxi driver ignored the stop sign, he crashed his vehicle. (1)
Unless the taxi driver paid attention to the stop sign, he would have crashed his vehicle. (2)
The taxi driver would not have crashed his vehicle if he had taken notice of the stop sign. (3)
The taxi driver didn’t ignore the stop sign, or he would not have crashed his vehicle. (4)
Đáp án
The taxi driver would not have crashed his vehicle if he had taken notice of the stop sign. (3)
Giải thích
Tạm dịch: Tài xế taxi bỏ qua biển báo dừng. Sau đó, anh đâm xe.
Xét các phương án.
(1) Sai cấu trúc câu điều kiện loại 2. Đồng thời, câu này không thể dùng câu điều kiện loại 2 (câu điều kiện không có thực ở hiện tại) vì sự việc trong câu gốc đã xảy ra rồi.
(2) Sai cấu trúc của “unless”
(3) Tài xế taxi sẽ không đâm xe nếu anh ta đã chú ý đến biển báo dừng. (đúng)
(4) Tài xế taxi đã không bỏ qua biển báo dừng, nếu không anh ta sẽ không đâm xe. (sai nghĩa)
- Cấu trúc: Unless + S +Ved / V2 (simple past), S+ would + V.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
She is so attractive. Many boys run after her.
So attractive is she many boys that run after her. (1)
So attractive is she that many boys run after her. (2)
So attractive she is that many boys run after her. (3)
So that attractive she is many boys that run after her. (4)
Đáp án
So attractive is she that many boys run after her. (2)
Giải thích
Tạm dịch: Cô ấy thật hấp dẫn. Nhiều chàng trai theo đuổi cô.
Xét các phương án.
(1) Sai cấu trúc đảo ngữ.
(2) Cô ấy hấp dẫn đến nỗi rất nhiều chàng trai theo đuổi. (đúng)
(3) Sai cấu trúc đảo ngữ.
(4) Sai cấu trúc đảo ngữ.
- Cấu trúc đảo ngữ: So + Adj/ Adv + Auxiliary + S + that-clause (mệnh đề danh từ): quá đến nỗi mà.
- run after: theo đuổi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The plan may be ingenious. It will never work in practice.
Ingenious as it may be, the plan will never work in practice. (1)
Ingenious as may the plan, it will never work in practice. (2)
The plan may be too ingenious to work in practice. (3)
The plan is as impractical as it is ingenious. (4)
Đáp án
Ingenious as it may be, the plan will never work in practice. (1)
Giải thích
Tạm dịch: Kế hoạch có thể khéo léo. Nó sẽ không bao giờ hoạt động trong thực tế.
Xét các phương án.
(1) Dù kế hoạch có khéo léo như thế nào, nó sẽ không bao giờ hoạt động trong thực tế. (đúng)
(2) Sai cấu trúc đảo ngữ.
(3) Kế hoạch có thể quá khéo léo để làm việc trong thực tế. (Sai vì khác câu gốc về nghĩa)
(4) Kế hoạch không thực tế cũng như khéo léo. (Sai vì khác câu gốc về nghĩa)
- Cấu trúc. Adv / adj + as + S + V, clause = although + clause. mặc dù.
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Mary is responsible for completing the budget report for the next team meeting on December 25, but she seems to be slightly behind of schedule. She asks her manager to give her three more days to finish the report. What would be the best response for her manager in this situation?
Mary: Can you give me three more days to complete the report?
The manager: _____.
That’s a good idea! Let’s do it.
The report is not informative enough for the meeting.
Well, I think you used to be a good employee in this company.
I understand, Mary. Let's set a new deadline of December 22.
Đáp án
I understand, Mary. Let's set a new deadline of December 22.
Giải thích
Mary có trách nhiệm hoàn thành báo cáo ngân sách cho cuộc họp nhóm tiếp theo vào ngày 25 tháng 12, nhưng cô ấy có vẻ hơi chậm tiến độ. Cô ấy yêu cầu người quản lý cho cô ba ngày nữa để hoàn thành báo cáo. Câu trả lời nào sẽ là phản ứng tốt nhất cho người quản lý trong tình huống này?
Mary: Bạn có thể cho tôi ba ngày nữa để hoàn thành báo cáo không?
Người quản lý: _____.
A. Đó là một ý tưởng hay! Chúng ta làm vậy đi.
B. Báo cáo không đủ thông tin cho cuộc họp.
C. Chà, tôi nghĩ bạn trước đây là một nhân viên giỏi ở công ty này.
D. Tôi hiểu, Mary. Chúng ta sẽ đặt lại hạn chót vào ngày 22 tháng 12.
Giải thích: Câu D là phản ứng hợp lý nhất từ người quản lý, vì đồng ý với yêu cầu của Mary về việc gia hạn thời gian.
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
You’ve noticed that every time someone walks past a particular table, the glasses on the table shake slightly. What is the likely cause?
The glasses are not positioned properly.
The table is wobbly and needs adjustment.
The floor is slippery near the table.
The restaurant is too crowded.
Đáp án
The table is wobbly and needs adjustment.
Giải thích
Bạn nhận thấy mỗi khi có người đi qua một chiếc bàn nhất định, những chiếc cốc trên bàn hơi rung. Nguyên nhân có thể là gì?
A. Những chiếc cốc không được đặt đúng vị trí.
B. Chiếc bàn bị lỏng và cần điều chỉnh.
C. Sàn nhà trơn ở gần bàn.
D. Nhà hàng quá đông đúc.
Giải thích:
Nguyên nhân có thể là chiếc bàn bị lỏng và cần được điều chỉnh. Một chiếc bàn lỏng có thể gây ra rung động khiến các chiếc cốc bị rung khi có người đi qua.
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
James, your best friend, wants to invite you out for dinner. What would be the best response for James in this situation?
James: Would you like to go out for dinner tonight with me?
You: _____.
I know a good restaurant downtown. Let’s go there.
You are welcome. That’s just a small thing.
Congratulation! You really deserve the invitation.
Thanks, but I’m not hungry right now.
Đáp án
I know a good restaurant downtown. Let’s go there.
Giải thích
James, người bạn thân nhất của bạn, muốn mời bạn đi ăn tối. Câu trả lời tốt nhất cho James trong tình huống này là gì?
James: Bạn có muốn đi ăn tối tối nay cùng tôi không?
Bạn: _____
A. Tôi biết một nhà hàng tốt ở trung tâm thành phố. Đi đến đó đi.
B. Bạn rất đáng được mời. Đó chỉ là chuyện nhỏ thôi.
C. Chúc mừng! Bạn thật xứng đáng với lời mời này.
D. Cảm ơn, nhưng tôi không đói ngay bây giờ.
Giải thích:
Câu trả lời phù hợp nhất là chấp nhận lời mời hoặc gợi ý một nơi để đi ăn. “Tôi biết một nhà hàng tốt ở trung tâm thành phố. Đi đến đó đi.” là một cách trả lời tốt nếu bạn đồng ý đi ăn.
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Which of the following statements about a book can be a fact?
The book is a thrilling page-turner.
The book was published in 2018.
The book has the most beautiful cover.
The book is the author’s most inspiring work.
Đáp án
The book was published in 2018.
Giải thích
Câu nào dưới đây về một cuốn sách có thể là một sự thật?
A. Cuốn sách này là một câu chuyện hấp dẫn không thể bỏ qua.
B. Cuốn sách này được xuất bản vào năm 2018.
C. Cuốn sách này có bìa đẹp nhất.
D. Cuốn sách này là tác phẩm đầy cảm hứng nhất của tác giả.
Giải thích: Câu B là sự thật có thể kiểm chứng vì nó liên quan đến ngày phát hành của sách, trong khi các câu khác là ý kiến chủ quan.
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
You are sitting on a crowded bus, and there is no empty seat left. You notice an older person standing nearby, and you feel it would be polite to offer them the seat, but you're a little unsure of how to approach the situation. What can you say?
The bus is about to arrive the final stop.
It’s a bit crowded, isn’t it?
Would you like to take my seat?
I hope you don’t mind standing.
Đáp án
Would you like to take my seat?
Giải thích
Bạn đang ngồi trên một chiếc xe buýt đông đúc và không còn chỗ trống. Bạn nhận thấy một người lớn tuổi đang đứng gần đó, và bạn cảm thấy việc mời họ ngồi là lịch sự, nhưng bạn hơi bối rối không biết nên tiếp cận như thế nào. Bạn có thể nói gì?
A. Xe buýt sắp đến trạm cuối rồi.
B. Nó hơi đông nhỉ?
C. Bạn có muốn ngồi chỗ của tôi không?
D. Tôi hy vọng bạn không phiền khi phải đứng.
Giải thích:
Cách tiếp cận lịch sự và trực tiếp nhất là mời người lớn tuổi ngồi vào chỗ của bạn bằng câu “Bạn có muốn ngồi chỗ của tôi không?”. Cách này rõ ràng và thể hiện sự lịch sự.

