Đề thi thử Đánh giá năng lực trường ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2024 có đáp án (Đề 30)
120 câu hỏi
gà.
già.
lợn.
nhà.
Căn cứ vào bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
Tục ngữ “Chuồng gà hướng đông, cái lông chẳng còn”. Chọn A.
Tràng giang.
Người lái đò Sông Đà.
Đàn ghi ta của Lor-ca.
Tây Tiến.
đề xuất.
đề cử.
đề đạt.
đề cương.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Những sản phẩm, dịch vụ nào cần tập trung đầu tư để tạo hiệu quả và sức ………. cao? Phát triển thương hiệu quốc gia trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa như thế nào?
lan tỏa.
lây lan.
lan tràn.
lan truyền.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có thấy dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Từ “độc mộc” trong đoạn trích trên chỉ:
Con thuyền gỗ.
Chiếc bè gỗ.
Con đò ngang.
Chiếc thuyền thúng.
Tố Hữu.
Xuân Diệu.
Huy Cận
Hàn Mặc Tử.
văn vở.
năn tăn.
lén nút.
băn khoăng.
Dựa vào bài chính tả.
- Từ viết đúng chính tả là: văn vở.
- Sửa một số từ viết sai: năn tăn - lăn tăn, lén nút - lén lút, băn khoăng - băn khoăn.
→ Chọn A.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm cỗ cho bữa ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn. Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò... – món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến – là các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây...”
(Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng)
Phần in đậm trong đoạn trích là thành phần gì của câu?
Vị ngữ.
Trạng ngữ.
Phụ chú.
Chủ ngữ.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Đâu dáng hình quen, đâu cả rồi
Sao mà cách biệt, quá xa xôi
Chao ôi thương nhớ, chao thương nhớ
Ôi mẹ già xa đơn chiếc ơi!
(Nhớ đồng – Tố Hữu)
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ?
Điệp từ.
Hoán dụ.
Ẩn dụ.
Nhân hóa.
Phần in đậm trong câu văn sau là thành phần gì?
“Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp”.
Trạng ngữ.
Chủ ngữ.
Vị ngữ.
Khởi ngữ.
Dựa vào bài Khởi ngữ.
- Phần in đậm đứng trước chủ ngữ, không quan hệ trực tiếp với vị ngữ, nêu lên đề tài trong câu nên là thành phần khởi ngữ. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
(Vội vàng – Xuân Diệu)
Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất tác dụng của dấu chấm giữa dòng trong câu thơ thứ ba.
Biện pháp nghệ thuật diễn tả sự chuyển biến đột ngột trong tâm trạng của tác giả.
Biện pháp nghệ thuật thể hiện sự yêu đời, lãng mạn của tác giả.
Ước muốn táo bạo của nhà thơ để níu giữ thời gian, tuổi trẻ.
Tình yêu tha thiết của tác giả với cuộc đời nơi trần thế.
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.
Sai logic.
Dựa vào bài Chữa lỗi về câu.
- Câu sai logic do dùng sai từ ngữ liên kết “nên” (hiền lành, chăm chỉ không phải là nguyên nhân của rất yêu thương vợ con).
- Cách sửa: Hoàng là người hiền lành, chăm chỉ và rất yêu thương vợ con.
→ Chọn D.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi,
Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời;
Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi,
Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt...
Con gió xinh thì thào trong lá biếc,
Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi?
Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi,
Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa?
(Vội vàng – Xuân Diệu)
Giọng điệu chủ đạo của toàn bộ đoạn trích là gì?
Buồn bã, xót thương.
Thổn thức, ai oán.
Hờn giận, trách móc.
Tiếc nuối, bâng khuâng.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Lều bạt chung chiêng giữa nước, giữa trời
Đến một cái gai cũng không sống được
Sớm mở mắt, nắng lùa ngun ngút
Đêm trong lều như trôi trong mây...
(Trần Đăng Khoa, Đồng đội tôi trên đảo Thuyền Chài, dantri.com.vn)
Các từ “chung chiêng”, “ngun ngút” trong đoạn thơ trên thuộc kiểu từ nào?
Từ đơn.
Động từ.
Từ láy.
Danh từ.
Trong các câu sau:
I. Tôi đã gặp anh ấy hai lần: một lần vào năm ngoái, một lần ở Hà Nội.
II. Nó nhắm mắt lại, cố gắng ngủ và nằm xuống giường.
III. Trên sân trường, các bạn học sinh đang chơi đùa vui vẻ.
IV. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều.
Những câu nào mắc lỗi:
I và II.
I, III và IV.
III và IV.
I và IV.
Dựa vào bài Chữa lỗi về câu.
- Các câu sai: I và II.
+ Câu I: Sai logic, các từ không cùng hệ quy chiếu.
Sửa lại:
(1) Tôi đã gặp anh ấy hai lần: một lần vào năm ngoái, một lần vào tháng ba năm nay.
(2) Tôi đã gặp anh ấy hai lần: một lần ở Huế, một lần ở Hà Nội.
+ Câu II: Sai logic, các hành động được sắp xếp không theo một trật tự hợp lí.
Sửa lại: Nó nằm xuống giường, nhắm mắt lại và cố gắng ngủ.
→ Chọn A.
Các nhà tâm lí học về nhận thức đã có một nỗ lực to lớn hòng tìm kiếm những khác biệt về IQ giữa những người xuất thân từ nhiều vùng địa lí khác nhau nhưng hiện sống trong cùng một đất nước. Đặc biệt, nhiều nhà tâm lí học người Mĩ da trắng suốt nhiều thập kỉ qua đã ra sức chứng minh rằng người Mĩ da đen gốc Phi bẩm sinh kém thông minh hơn người Mĩ da trắng gốc Âu. Tuy nhiên, như mọi người đều biết, những người được đem ra so sánh vốn dĩ khác nhau rất nhiều về môi trường xã hội và cơ hội học hành. Sự thật này càng gây khó khăn gấp đôi cho những nỗ lực nhằm kiểm chứng giả thiết rằng những khác biệt về trí tuệ là nguyên nhân sâu xa cho những khác biệt về công nghệ. Thứ nhất, ngay cả khả năng nhận thức của người lớn đã chịu ảnh hưởng nặng nề của môi trường xã hội nơi chúng ta trải qua thời thơ ấu, khiến cho thật khó lòng phân biệt rạch ròi xem ảnh hưởng nào là do những khác biệt bẩm sinh trong gen di truyền. Thứ hai, các thử nghiệm về khả năng nhận thức (chẳng hạn như thử nghiệm IQ) có xu hướng đo đếm vốn kiến thức về văn hóa chứ không phải trí thông minh bẩm sinh dù nó là thế nào đi chăng nữa. Do những tác động rõ ràng đó của môi trường sống thời thơ ấu và tri thức thu nhận được đối với kết quả thử nghiệm IQ, nên nỗ lực của các nhà tâm lí học cho đến nay vẫn chưa thể đưa ra kết luận nào đủ sức thuyết phục về sự thiếu hụt IQ bẩm sinh mà nhiều người cho là hiển nhiên không phải bàn ở những ai không phải người da trắng.
(Jared Diamond, Súng, vi trùng và thép, NXB Thế giới, 2021, tr.24)
Chính luận.
Khoa học.
Nghệ thuật.
Báo chí.
Đọc kĩ lại ngữ liệu để xác định nội dung văn bản.
Ở đây tác giả đưa ra một vấn đề khoa học “những khác biệt về IQ giữa những người xuất thân từ nhiều vùng địa lí khác nhau nhưng hiện sống trong cùng một đất nước” và sử dụng các từ ngữ mang tính chuyên ngành “gen di truyền”, “nhận thức”, “IQ”...→ Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng ở đây là phong cách ngôn ngữ khoa học. Chọn B.
Ảnh hưởng của trí tuệ đến công nghệ.
Nỗ lực tìm kiếm sự khác biệt về IQ do bẩm sinh.
Thái độ phân biệt giữa người da đen và người da trắng.
Nỗ lực của các nhà tâm lí học.
Đọc lại ngữ liệu để xác định được câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn.
Xác định ý bao trùm là “nỗ lực tìm kiếm sự khác biệt về IQ do bẩm sinh”. Chọn B.
Các nhà tâm lí học về nhận thức đã có một nỗ lực to lớn hòng tìm kiếm những khác biệt về IQ.
Nhiều nhà tâm lí học người Mĩ da trắng suốt nhiều thập kỉ qua đã ra sức chứng minh rằng người Mĩ da đen gốc Phi bẩm sinh kém thông minh hơn người Mĩ da trắng gốc Âu.
Những người được đem ra so sánh vốn dĩ khác nhau rất nhiều về môi trường xã hội và cơ hội học hành.
Những nỗ lực nhằm kiểm chứng giả thiết rằng những khác biệt về trí tuệ là nguyên nhân sâu xa cho những khác biệt về công nghệ.
Mục đích nghiên cứu sự khách biệt về IQ là để chứng tỏ sự khác biệt giữa người da đen và người da trắng.
Sự khác nhau về môi trường sống có tác động đến IQ của con người.
Khó phân biệt rõ sự khác biệt IQ do gen di truyền và do môi trường sống.
Các thử nghiệm về khả năng nhận thức có xu hướng đo đếm vốn kiến thức về văn hóa chứ không phải trí thông minh bẩm sinh.
Đọc kĩ câu hỏi và các phương án trả lời, đọc kĩ lại ngữ liệu để xác định xem các phương án nào được nhắc tới trong đoạn trích.
+ Phương án A có được nhắc tới nhưng không đúng với nội dung tác giả đưa ra: Mục đích nghiên cứu là “tìm kiếm những khác biệt về IQ giữa những người xuất thân từ nhiều vùng địa lí khác nhau nhưng hiện sống trong cùng một đất nước” chứ không phải chứng tỏ sự khác biệt giữa người da đen và da trắng.
+ Phương án B được nhắc đến trong câu “...khả năng nhận thức của người lớn đã chịu ảnh hưởng nặng nề của môi trường xã hội nơi chúng ta trải qua thời thơ ấu...”
+ Phương án C: nội dung ý ngày được nhắc đến trong câu “...khả năng nhận thức của người lớn đã chịu ảnh hưởng nặng nề của môi trường xã hội nơi chúng ta trải qua thời thơ ấu, khiến cho thật khó lòng phân biệt rạch ròi xem ảnh hưởng nào là do những khác biệt bẩm sinh trong gen di truyền.”
+ Phương án D: xuất hiện trong đoạn cuối của văn bản.
→ Chọn A.
1 yếu tố.
2 yếu tố.
3 yếu tố.
4 yếu tố.
Đọc kĩ câu hỏi và các phương án trả lời, sau đó đọc kĩ lại một lần nữa các thông tin được đưa ra trong đoạn trích để xác định được từ khóa “các nhà tâm lí học cho đến nay vẫn chưa thể đưa ra kết luận nào đủ sức thuyết phục về sự thiếu hụt IQ bẩm sinh”
Xác định câu có chứa từ khóa: “Do những tác động rõ ràng đó của môi trường sống thời thơ ấu và tri thức thu nhận được đối với kết quả thử nghiệm IQ, nên nỗ lực của các nhà tâm lí học cho đến nay vẫn chưa thể đưa ra kết luận nào đủ sức thuyết phục về sự thiếu hụt IQ bẩm sinh”.
Như vậy, các yếu tố tác động đến sự kết luận của các nhà tâm lí học là:
+ môi trường sống thời thơ ấu
+ tri thức thu nhận được
→ Có 2 yếu tố. Chọn B.
1.2. TIẾNG ANH
for.
of.
in.
on.
Kiến thức về Giới từ
Suspect sb of doing/having done sth: nghi ngờ ai vì điều gì
Dịch: Tôi nghi ngờ cô ta làm hỏng thiết bị.
Chọn B.
until.
while.
before.
since.
Kiến thức về Liên từ
Liên từ "since" được dùng trong mệnh đề chỉ thời gian ở quá khứ.
Cấu trúc: S + V (present perfect) + since + V (past simple)
Dịch: Cô ấy đã làm thư ký kể từ khi tốt nghiệp đại học.
Chọn D.
The more / the higher.
The most / the higher.
The more / the high.
More / higher.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh đồng tiến
The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V.
=> Loại B, C, D vì sai cấu trúc..
Dịch: Bạn càng sử dụng nhiều điện, hóa đơn điện càng tăng.
Chọn A.
attentive.
attentively.
attention.
attend.
Kiến thức về Từ loại
Listen (v) => bổ sung nghĩa cho động từ là trạng từ.
A. attentive (adj): đáng chú ý
B. attentively (adv): một cách chú tâm, tập trung
C. attention (n): sự chú ý
D. attend (v): tham dự
Dịch: Học sinh cần chăm chú lắng nghe thầy cô giáo của họ.
Chọn B.
other.
the others.
another.
the other.
Kiến thức về Đại từ
- another + N số ít
- other + N số nhiều
- the others/ the other: không cần danh từ phía sau
+ the others: những cái còn lại
+ the other: cái còn lại
Trong bài chỉ đề cập đến "two bookstores" => loại B. the others
Dịch: Anh ấy có 2 hiệu sách. Một cái ở Bà Triệu, một cái ở Đinh Lễ.
Chọn D.
long-distance.
between.
formally.
opening.
Kiến thức về Câu bị động
"the first long-distance telephone line between Chicago and New York" là chủ ngữ chỉ sự vật => động từ "open" chia ở dạng bị động.
Sửa: opening => opened
Dịch: Năm 1892, đường dây điện thoại đường dài đầu tiên giữa Chicago và New York chính thức được khai trương.
Chọn D.
helped.
jobs.
unemployment.
some.
Kiến thức về Từ loại
"The + adj" để chỉ một nhóm người: the rich, the poor, the disadvantaged, the disabled, …
Sửa: unemployment => unemployed
Dịch: Đã đến lúc chính phủ giúp đỡ những người thất nghiệp tìm được việc làm.
Chọn C.
a sport.
joining in.
belonging.
to.
Kiến thức về Sự kết hợp từ
Join sth = participate in = take part in: tham gia vào
Sửa: bỏ "in"
Dịch: Bạn có thể tận hưởng một môn thể thao mà không cần tham gia một câu lạc bộ hoặc thuộc một đội nào.
Chọn B.
longer.
cannot.
more thicker.
really.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
"thick" là tính từ ngắn => khi chuyển sang dạng so sánh hơn, chỉ cần thêm "er".
Sửa: more thicker => thicker
Dịch: Đọc sách không thể làm cho tuổi thọ của bạn dài hơn, nhưng đọc sách thực sự làm cho cuộc sống của bạn ý nghĩa hơn.
Chọn C.
The.
well-known.
meanings.
to give.
Kiến thức về Cấu trúc đồng dạng
Sau giới từ "for" => động từ ở dạng V-ing
Liên từ "and" dùng để nối từ/câu đồng dạng về cấu trúc, từ loại.
Sửa: to give => giving
Dịch: Từ điển tiếng Anh Oxford nổi tiếng vì bao gồm nhiều nghĩa khác nhau của từ và đưa ra các ví dụ thực tế.
Chọn D.
Now I don't go climbing anymore.
I used to go climbing when I was younger.
Now I don't go climbing as much as I did.
I don't like going climbing anymore.
Dịch: Khi tôi còn trẻ, tôi thường đi leo núi nhiều hơn bây giờ.
A. Bây giờ tôi không đi leo núi nữa.
=> Sai về nghĩa. Hiện tại tôi vẫn đi leo núi, nhưng tần suất ít hơn.
B. Tôi đã từng đi leo núi khi tôi còn trẻ.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: used to do sth: thói quen trong quá khứ và không còn liên quan đến hiện tại. Hiện tại tôi vẫn đi leo núi, chứ không phải không đi nữa.
C. Bây giờ tôi không còn đi leo núi nhiều như trước nữa.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc so sánh ngang bằng: S + V + not + as/so + adj/adv + as + N/pronoun.
D. Tôi không thích đi leo núi nữa.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: not like doing sth: không thích làm gì
Chọn C.
He talked about everything including the weather.
His sole topic of conversation was the weather.
He had nothing to say about the weather.
He said he had no interest in the weather.
Dịch: Anh ấy chẳng nói về gì khác ngoài thời tiết.
A. Anh ấy nói về mọi thứ kể cả thời tiết. => Sai về nghĩa.
B. Chủ đề trò chuyện duy nhất của anh ấy là thời tiết.
=> Đáp án đúng. Cụm: sole topic of …: chủ đề duy nhất của …
C. Anh ấy không có gì để nói về thời tiết.
=> Sai về nghĩa. Cụm: have nothing to say about …: không có gì để nói về …
D. Anh ấy nói rằng anh ấy không quan tâm đến thời tiết.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: have no interest in sth: không quan tâm đến …
Chọn B.
Not only did the soccer team lose the match but they blamed each other as well.
No sooner had the soccer team started to blame each other than they knew they lost the match.
As soon as they blamed each other, the soccer team knew they lost the match.
Hardly had the soccer team known they lost the match when they started to blame each other.
Dịch: Đội bóng biết rằng họ đã thua trận. Họ liền bắt đầu đổ lỗi cho nhau.
A. Đội bóng không chỉ thua trận mà còn đổ lỗi cho nhau.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ với "Not only…but also": Not only + trợ động từ + S + V (nguyên) + but + S + also + V…: không những…mà còn…
B. Ngay sau khi các đội bóng bắt đầu đổ lỗi cho nhau thì họ biết rằng họ đã thua trận.
=> Sai về nghĩa. Ở câu gốc, hành động biết thua trận xảy ra trước, hành động bắt đầu đổ lỗi xảy ra sau.
Cấu trúc đảo ngữ với "No sooner…than": No sooner + had + S + Ved/V3 + than + S + Ved/V2.
=> Diễn tả một hành động vừa kết thúc thì có hành động khác xảy ra trong quá khứ.
C. Ngay sau khi đổ lỗi cho nhau, đội bóng biết rằng họ đã thua trận.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc "as soon as" được sử dụng để nối hai mệnh đề trong câu với nhau, biểu thị hai hành động xảy ra liên tiếp.
D. Ngay khi đội bóng biết rằng họ đã thua trận thì họ bắt đầu đổ lỗi cho nhau.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc đảo ngữ với "Hardly had…when": Hardly + had + S + Ved/V3 + when + S + Ved/V2.
=> Diễn tả một hành động vừa kết thúc thì có hành động khác xảy ra trong quá khứ.
Chọn D.
John is studying hard in order not to fail the next exam.
John is studying hard in order that he not fail the next exam.
John is studying hard so as to fail the next exam.
John is studying hard in order to not to fail the next exam.
Dịch: John đang học hành chăm chỉ. Anh ấy không muốn trượt kỳ thi sắp tới.
In order to = so as to + V (nguyên): để mà…
=> Thêm "not" trước "to" (phổ biến hơn) hoặc sau "to" (nhấn mạnh).
So that = in order that + S + V: để mà…
=> Thêm "not" phải sử dụng trợ động từ.
Do đó, đáp án A đúng: John đang học hành chăm chỉ để không trượt kỳ thi sắp tới.
Chọn A.
We could have managed our business successfully with my father's money.
If we could manage our business successfully, my father would give us money.
If we couldn't manage our business successfully, we would have had my father's money.
If it hadn't been for my father's money, we couldn't have managed our business successfully.
Dịch: Chúng tôi đã không thể quản lý công việc kinh doanh của mình thành công nếu không có tiền của bố.
=> Trên thực tế họ đã quản lý công việc kinh doanh thành công vì đã vay mượn tiền từ bố.
A. Chúng tôi có thể đã quản lý công việc kinh doanh của mình thành công bằng tiền của bố.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: could have V3/ed: Dự đoán không chắc chắn về một sự việc trong quá khứ.
B. Nếu chúng tôi có thể quản lý công việc kinh doanh của mình thành công, bố sẽ cho chúng tôi tiền.
=> Sai về nghĩa vì bố đã đưa tiền cho chúng tôi rồi.
Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V-ed, S + would/could/might + V-inf: Giả thiết về một hành động, sự việc xảy ra ngược với hiện tại.
C. Nếu chúng tôi không thể quản lý công việc kinh doanh của mình thành công, chúng tôi đã có tiền của bố.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp: If + S + V-ed, S + would/could/might + have V3/ed: Giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra trong quá khứ nếu điều kiện nói tới có thật.
D. Nếu không nhờ có tiền của bố, chúng tôi đã không thể quản lý công việc kinh doanh của mình thành công.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: If it hadn't been for/But for + N/V-ing, S + would have V3/ed: Giả thuyết về một sự việc không có thật trong quá khứ
Chọn D.
Our demand for water is constantly increasing. Every year there are more and more people in the world.
Factories turn out more and more products and need more and more water. We live in a world of water. But almost all of it – about 97% – is in the oceans. This water is too salty to be used for drinking, farming, and manufacturing. Only about 3% of the world's water is fresh. Most of this water is not easily available to man because it is locked in glaciers and icecaps. There is as much water on earth today as there ever was or will ever be. Most of the water we use finds its way to the oceans. There, it is evaporated by the sun. It then falls back to the earth as rain.
Water is used and reused over again. It is never used up. Although the world as a whole has plenty of fresh water, some regions have a water shortage. Rain does not fall evenly over the earth. Some regions are always too dry, and others too wet. A region that usually gets enough rain may suddenly have a serious dry spell and another region may be flooded with too much rain.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
We need more and more water.
The population of the world is increasing every year.
Most of the world's water is locked in glaciers and icecaps.
Factories also need more water.
Dịch bài đọc:
Nhu cầu sử dụng nước của chúng ta không ngừng tăng lên. Mỗi năm trên thế giới ngày càng có nhiều người hơn.
Các nhà máy sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm và ngày càng cần nhiều nước hơn. Chúng ta sống trong một thế giới của nước. Nhưng hầu hết trong số đó – khoảng 97% – nằm ở đại dương. Nước này quá mặn để có thể sử dụng để uống, trồng trọt và sản xuất. Chỉ có khoảng 3% lượng nước trên thế giới là nước ngọt. Hầu hết lượng nước này con người không dễ dàng có được vì nó bị giữ lại trong các sông băng và chỏm băng. Lượng nước trên Trái Đất ngày nay bằng với lượng nước đã từng có trước đây và sẽ không thay đổi đến sau này. Hầu hết nước chúng ta sử dụng đều chảy ra đại dương. Ở đó, nó bị bốc hơi do mặt trời. Sau đó nó rơi trở lại trái đất dưới dạng mưa.
Nước được sử dụng và tái sử dụng nhiều lần. Nó không bao giờ được sử dụng hết. Mặc dù thế giới nói chung có nhiều nước ngọt nhưng một số khu vực lại thiếu nước. Mưa không rơi đều trên trái đất. Một số vùng luôn quá khô và những vùng khác quá ẩm ướt. Một vùng thường có đủ mưa có thể đột nhiên xảy ra đợt khô hạn nghiêm trọng và vùng khác có thể bị ngập do mưa quá nhiều.
Dịch: Tất cả các câu sau có thể được suy ra từ văn bản NGOẠI TRỪ _______.
A. Chúng ta ngày càng cần nhiều nước hơn.
B. Dân số thế giới đang tăng lên hàng năm.
C. Phần lớn nước trên thế giới bị giữ lại trong các sông băng và các chỏm băng.
D. Các nhà máy cũng cần nhiều nước hơn.
Thông tin: Our demand for water is constantly increasing. Every year there are more and more people in the world. Factories turn out more and more products and need more and more water. (Nhu cầu sử dụng nước của chúng ta không ngừng tăng lên. Mỗi năm trên thế giới ngày càng có nhiều người hơn. Các nhà máy sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm và ngày càng cần nhiều nước hơn. Chúng ta sống trong một thế giới của nước.)
=> Các thông tin ở câu A, B, D đều được đề cập trong câu này.
Chọn C.
The vast majority of the world's water is ocean (or salty) water.
Ocean water is salty enough to be used for drinking, farming, and manufacturing.
Most fresh water is locked in glaciers and icecaps.
The percentage of fresh water is very small.
Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng về nước trên thế giới?
A. Phần lớn nước trên thế giới là nước biển (hoặc nước mặn).
B. Nước biển đủ mặn để dùng cho uống, canh tác và sản xuất.
C. Phần lớn nước ngọt bị giữ lại trong các sông băng và các chỏm băng.
D. Phần trăm nước ngọt rất nhỏ.
Thông tin: We live in a world of water. But almost all of it – about 97% – is in the oceans. This water is too salty to be used for drinking, farming, and manufacturing. Only about 3% of the world's water is fresh. Most of this water is not easily available to man because it is locked in glaciers and icecaps. (Chúng ta sống trong một thế giới của nước. Nhưng hầu hết trong số đó – khoảng 97% – nằm ở đại dương. Nước này quá mặn để có thể sử dụng để uống, trồng trọt và sản xuất. Chỉ có khoảng 3% lượng nước trên thế giới là nước ngọt. Hầu hết lượng nước này con người không dễ dàng có được vì nó bị giữ lại trong các sông băng và chỏm băng.)
Chọn B.
The amount of water on earth is always the same.
Water will probably be exhausted.
Water can be used once only
Most of the water we use is not rain water.
Dịch: Có thể suy ra điều gì về nước?
A. Lượng nước trên trái đất luôn không thay đổi.
B. Nước có thể sẽ cạn kiệt.
C. Nước chỉ dùng được một lần.
D. Phần lớn nước chúng ta sử dụng không phải là nước mưa.
Thông tin: There is as much water on earth today as there ever was or will ever be. Most of the water we use finds its way to the oceans. There, it is evaporated by the sun. It then falls back to the earth as rain. Water is used and reused over again. It is never used up. (Lượng nước trên Trái Đất ngày nay bằng với lượng nước đã từng có trước đây và sẽ không thay đổi đến sau này. Hầu hết nước chúng ta sử dụng đều chảy ra đại dương. Ở đó, nó bị bốc hơi do mặt trời. Sau đó nó rơi trở lại trái đất dưới dạng mưa. Nước được sử dụng và tái sử dụng nhiều lần. Nó không bao giờ được sử dụng hết.)
Chọn A.
sell.
prove to be.
switch off.
produce.
Dịch: Cụm từ "turn out" ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.
A. bán
B. chứng minh được
C. tắt
D. sản xuất
Thông tin: Factories turn out more and more products and need more and more water. (Các nhà máy sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm và ngày càng cần nhiều nước hơn.)
=> turn out (phr. v) = produce (v): sản xuất
Chọn D.
no region in the world suffers from a lack of fresh water.
rain does not fall equally everywhere on earth
the world has plenty of fresh water in comparison with salty water.
a region that usually gets enough rain hardly ever has a dry spell.
Dịch: Có thể được suy ra từ văn bản rằng _______.
A. không có khu vực nào trên thế giới bị thiếu nước ngọt.
B. mưa không rơi như nhau ở mọi nơi trên trái đất.
C. thế giới có nhiều nước ngọt hơn so với nước mặn.
D. một khu vực thường có đủ mưa hiếm khi có đợt khô hạn.
Thông tin:
- We live in a world of water. But almost all of it – about 97% – is in the oceans. This water is too salty to be used for drinking, farming, and manufacturing. Only about 3% of the world's water is fresh. (Chúng ta sống trong một thế giới của nước. Nhưng hầu hết trong số đó – khoảng 97% – nằm ở đại dương. Nước này quá mặn để có thể sử dụng để uống, trồng trọt và sản xuất. Chỉ có khoảng 3% lượng nước trên thế giới là nước ngọt.)
=> C sai.
- Rain does not fall evenly over the earth. Some regions are always too dry, and others too wet. A region that usually gets enough rain may suddenly have a serious dry spell and another region may be flooded with too much rain. (Mưa không rơi đều trên trái đất. Một số vùng luôn quá khô và những vùng khác quá ẩm ướt. Một vùng thường có đủ mưa có thể đột nhiên xảy ra đợt khô hạn nghiêm trọng và vùng khác có thể bị ngập do mưa quá nhiều.)
=> A, D sai; B đúng.
Chọn B.
PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
.
.
.
.

Ta có: ![]()
Lại có: ![]()
Chọn B.
.
.
.
.

Chọn B.13.
14.
18.
19.
Tính chất quan trọng của hàm số bậc ba: Đồ thị hàm số bậc ba
có hai điểm cực trị nằm về hai phía khác nhau của trục hoành
Phương trình
có 3 nghiệm phân biệt.
Xét phương trình
.
Đặt
.
Để phương trình
có 3 nghiệm phân biệt thì phương trình
phải có 2 nghiệm phân biệt khác
. Suy ra
.
Kết hợp với điều kiện
.
Tập hợp các giá trị của tham số
thỏa mãn là:
.
Vậy có tất cả 13 giá trị nguyên của tham số
. Chọn A.
.
.
.
Gọi giao điểm của đường thẳng
với mặt phẳng
là
.
Vì
nên
.
Trên đường thẳng
lấy
.
Gọi
là chiếu vuông góc của
xuống mặt phẳng ![]()
Khi đó đường thẳng
đi qua hai điểm
và
.
Suy ra một VTCP của
là:
. Chọn C.
.
.
.
.
Ta biến đổi:
Lấy môđun hai vế, ta được: 
Tập hợp điểm biểu diễn số phức
trên mặt phẳng tọa độ là đường tròn
.
Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi
là:
Chọn D.
Câu 46. Biết
(a, b, c Z, và c < 0 < 5) a là một nguyên hàm của hàm số
. Giá trị của
bằng
.
15.
6.
.
Đặt
.
Ta có:
. Đặt 
![]()
.
Suy ra ![]()
![]()
Khi đó
. Chọn B.
300.
310.
320.
330.
Có
cách lấy ra 4 viên bi từ 11 viên bi trong túi.
Có
cách lấy ra 4 viên bi sao cho 4 viên bi lấy ra chỉ có màu trắng.
Có
cách lấy ra 4 viên bi sao cho 4 viên bi lấy ra chỉ có màu xanh.
Vậy số cách lấy ra 4 viên bi sao cho đủ hai màu là:
. Chọn B.
26,75 triệu đồng.
30,25 triệu đồng.
76,75 triệu đồng.
80,25 triệu đồng.
Số tiền bác Bình nhận được sau khi hết kì hạn là:
(triệu đồng).
Số tiền mà bác Bình còn lại sau khi rút là:
(triệu đồng). Chọn D.
230.
232.
233.
231.
Gọi ba số lần lượt là
, vì ba số lập thành một CSC nên
.
Lại có:
nên ![]()
.
Theo giả thiết
lần lượt tạo thành một CSN nên
(*).
Thế
vào
, ta được: ![]()
.
Trường hợp 1: ![]()
Trường hợp 2:
(loại).
Chọn D.
.
.
.
.
Ban đầu có tất cả 9 đội, xếp 3 đội bất kỳ trong 9 đội vào bảng thứ nhất, có
cách xếp.
Còn lại 6 đội, xếp 3 đội bất kỳ trong 6 đội vào bảng thứ hai, có
cách xếp.
Còn lại 3 đội, xếp 3 đội vào bảng còn lại.
Suy ra số phần tử của không gian mẫu là:
.
Gọi A là biến cố “3 đội bóng của Việt Nam nằm ở 3 bảng khác nhau”.
Xếp 3 đội Việt Nam vào 3 bảng khác nhau, có tất cả
cách xếp.
Sau đó, xếp lần lượt 6 đội nước ngoài còn lại vào 3 bảng, có tất cả
cách xếp.
Suy ra số phần tử của biến cố
là: ![]()
Vậy xác suất của biến cố
là:
. Chọn C.
99.
60.
101.
107.
Giải quyết bài toán bằng tư duy ngược:
Vì ông Quỳnh cần cung cấp 50 chai rượu nên ta sẽ khai thác từ con số 50 trở ra.
Do phải vượt qua 10 cổng thành và khi qua các cổng, ông sẽ hối lộ lính canh bằng cách đưa cho họ một chai rượu trong mỗi thùng hàng nên để ông Quỳnh mang ít nhất số chai rượu thì đồng nghĩa với việc ông sẽ cho lính canh số rượu ít nhất.
Có nghĩa ra: Khi qua mỗi cổng, ông sẽ phải bỏ số chai rượu từ thùng ít hơn sang các thùng nhiều hơn để làm đầy các thùng đó (đồng nghĩa với việc khi qua các cổng thành sau số chai rượu hối lộ lính canh sẽ giảm).
Vì “số chai rượu cần cung cấp là 50 chai mà 1 thùng chứa tối đa được 15 chai”
→ 50 : 15 = 3 (dư 5) (vậy cần tối thiểu 4 thùng để chứa, 3 thùng 15 chai và 1 thùng 5 chai).
Trước khi qua cổng thành số 10 số chai rượu ông Quỳnh mang theo là: 50 + 4 = 54 chai (do cần tối thiểu 4 thùng để chứa nên phải hối lộ lính canh ở cổng thành số 10: 4 chai).
Trước khi qua cổng thành số 9 số chai rượu ông Quỳnh mang theo là: 54 + 4 = 58 chai (do cần tối thiểu 4 thùng để chứa nên phải hối lộ lính canh ở cổng thành số 9: 4 chai).
Trước khi qua cổng thành số 8 số chai rượu ông Quỳnh mang theo là: 58 + 4 + 1 = 63 chai (do cần tối thiểu 5 thùng để chứa nên phải hối lộ lính canh ở cổng thành số 8: 4 + 1 chai).
Trước khi qua cổng thành số 7 số chai rượu ông Quỳnh mang theo là: 63 + 5 = 68 chai (do cần tối thiểu 5 thùng để chứa nên phải hối lộ lính canh ở cổng thành số 7: 5 chai).
Trước khi qua cổng thành số 6 số chai rượu ông Quỳnh mang theo là: 68 + 5 = 73 chai (do cần tối thiểu 5 thùng để chứa nên phải hối lộ lính canh ở cổng thành số 6: 5 chai).
Trước khi qua cổng thành số 5 số chai rượu ông Quỳnh mang theo là: 73 + 5 + 1 = 79 chai (do cần tối thiểu 6 thùng để chứa nên phải hối lộ lính canh ở cổng thành số 5: 5 + 1 chai).
Trước khi qua cổng thành số 4 số chai rượu ông Quỳnh mang theo là: 79 + 6 = 85 chai (do cần tối thiểu 6 thùng để chứa nên phải hối lộ lính canh ở cổng thành số 4: 6 chai).
Trước khi qua cổng thành số 3 số chai rượu ông Quỳnh mang theo là: 85 + 6 + 1 = 92 chai (do cần tối thiểu 7 thùng để chứa nên phải hối lộ lính canh ở cổng thành số 3: 7 chai).
Trước khi qua cổng thành số 2 số chai rượu ông Quỳnh mang theo là: 92 + 7 = 99 chai (do cần tối thiểu 7 thùng để chứa nên phải hối lộ lính canh ở cổng thành số 2: 7 chai).
Trước khi qua cổng thành số 1 số chai rượu ông Quỳnh mang theo là: 99 + 7 + 1 = 107 chai (do cần tối thiểu 8 thùng để chứa nên phải hối lộ lính canh ở cổng thành số 1: 8 chai).
Minh họa:

(*): Số chai rượu trong mỗi thùng khi qua cổng thành số tương ứng.
(**): Ông Quỳnh xếp lại số chai rượu vào các thùng khi ở thành số tương ứng.
Vậy lúc xuất phát cần mang theo tối thiểu 107 chai rượu. Chọn D.
Búa.
Khoan.
Thước.
Không xác định được.
Dựa vào giả thiết:
+ Y sẽ không lấy kéo hay búa.
+ Z sẽ không lấy thước, búa hay bút.
+ Mỗi người phải lấy hai dụng cụ trong 6 dụng cụ.
+ Một trong ba người chọn hai dụng cụ là bút và kìm.
→ Z buộc phải chọn kéo và khoan (do Z không chọn bút).
Minh họa:

Chọn B.
Bảy đại biểu P, Q, R, S, T, U và V được mời tham dự một buổi lễ đặc biệt. Họ được xếp ngồi ở cùng một dãy ghế hàng đầu (có đúng 7 ghế). Vì S và V phải về sớm nên họ được xếp ngồi ở hai ghế ngoài cùng phía bên trái. T được xếp ngồi ở chính giữa hàng và có 3 người ngồi giữa P và R.
P.
R.
U.
V.
Dựa vào các dữ kiện:
+ S và V phải về sớm nên họ được xếp ngồi ở hai ghế ngoài cùng phía bên trái.
+ T được xếp ngồi ở chính giữa hàng và có 3 người ngồi giữa P và R.
+ có 3 người ngồi giữa P và R.
Ta có bảng minh họa sau:
![]()
Kết hợp với các đáp án → U không thể ngồi ngoài cùng hàng ghế. Chọn C.
P và U.
T và R.
R và V.
Q và S.
Dựa vào bảng minh họa từ giả thiết:
![]()
Suy ra hai vị đại biểu Q và S không thể được xếp ngồi cạnh nhau. Chọn D.
R và U.
Q và R.
Q và V.
P và U.
Dựa vào bảng minh họa từ giả thiết:
![]()
Suy ra hai vị đại biểu Q và V không thể là hai người ngồi cạnh bên với T. Chọn C.
T.
R.
S.
V.
Dựa vào minh họa từ giả thiết và dự vào dữ kiện đề bài “Có chính xác hai người ngồi ở giữa Q và S”, ta có:
![]()
Khi đó, người ngồi cách U ba ghế ngồi về phía bên trái là S. Chọn C.
Sơ đồ Venn sau đây biểu thị 1 200 nhân viên của một công ty. Mỗi nhân viên là thành viên của ít nhất một trong ba câu lạc bộ A, B và C.

+ Tổng số thành viên câu lạc bộ A là 420.
+ Tổng số thành viên câu lạc bộ B là 590.
+ Tổng số thành viên câu lạc bộ C là 340.
250.
240.
180.
260.
Dựa vào dữ kiện:
+ Mỗi nhân viên là thành viên của ít nhất một trong ba câu lạc bộ A, B và C.
+ Tổng số thành viên câu lạc bộ C là 340.
→ Số nhân viên chỉ tham gia câu lạc bộ C là:
. Chọn D.
650.
610.
630.
570.
Dựa vào dữ kiện:
+ Sơ đồ Venn biểu thị 1 200 nhân viên của một công ty.
+ Mỗi nhân viên là thành viên của ít nhất một trong ba câu lạc bộ A, B và C.
+ Tổng số thành viên câu lạc bộ B là 590.
→ Số nhân viên không phải là thành viên của câu lạc bộ B là:
.
(Đây là tổng số nhân viên là thành viên câu lạc bộ A và câu lạc bộ C). Chọn B.
850.
700.
975.
675.
Dựa vào dữ kiện:
+ Sơ đồ Venn biểu thị 1 200 nhân viên của một công ty.
+ Mỗi nhân viên là thành viên của ít nhất một trong ba câu lạc bộ A, B và C.
+ Kết hợp với biểu đồ Venn ta thấy được có 500 nhân viên chỉ là thành viên câu lạc bộ B.
Số nhân viên là thành viên câu lạc bộ A hoặc câu lạc bộ C là
. Chọn B.
110.
130.
98.
78.
Dựa vào dữ kiện:
+ Sơ đồ Venn biểu thị 1 200 nhân viên của một công ty.
+ Mỗi nhân viên là thành viên của ít nhất một trong ba câu lạc bộ A, B và C.
+ Kết hợp với biểu đồ Venn ta thấy được có 500 nhân viên chỉ là thành viên câu lạc bộ B.
→ Số nhân viên là thành viên câu lạc bộ A và câu lạc bộ B là:
.
Vậy số nhân viên là thành viên của đúng hai câu lạc bộ là:
. Chọn A.
Công ty M hiện tại đang có doanh thu thực tế là 26,1 tỉ đồng/năm. Để mở rộng quy mô và sản lượng trong các năm tiếp theo, công ty đã họp đưa ra bốn kịch bản tăng trưởng doanh thu bán hàng được tóm tắt như biểu đồ dưới:

Kịch bản A.
Kịch bản B.
Kịch bản C.
Kịch bản D.
Kịch bản A.
Kịch bản B.
Kịch bản C.
Kịch bản D.
Doanh thu hiện tại là 26,1 tỉ đồng. Khi đó:
+ Năm 1 là 30 tỉ sẽ tương ứng với
.
+ Năm 2 là 32,5 tỉ sẽ tương ứng với
.
+ Năm 3 là 33,8 tỉ sẽ tương ứng với
.
+ Năm 4 là 34,5 tỉ sẽ tương ứng với
.
+ Năm 5 là 34,7 tỉ sẽ tương ứng với
.
→ Số liệu trên giống với kịch bản B nhất. Chọn B.
147 – 148%.
146 – 147%.
145 – 146%.
144 – 145%.
Nhìn đồ thị của kịch bản A thì ta thấy doanh thu tăng đều đặn khoảng 8% mỗi năm.
→ Trong năm thứ 6, số phần trăm doanh thu thực tế được dự đoán sẽ tăng 8% so với năm trước là: 140% + 8% = 148%. Chọn A.
Không có kịch bản nào.
Kịch bản A.
Kịch bản A và B.
Kịch bản A, B và C.
Năm thứ 5 có doanh thu là 35 tỷ đồng, tương ứng với
.
Nhìn đồ thị ta ước tính có kịch bản A và B có thể đạt được mục tiêu này. Chọn C.

1,65 triệu đồng.
1,98 triệu đồng.
19,8 triệu đồng.
16,5 triệu đồng.
20 triệu đồng.
25 triệu đồng.
30 triệu đồng.
35 triệu đồng.
Gọi thu nhập tính thuế hàng tháng của Toàn là x. Giả sử x thuộc bậc 4.
→ Ta có phương trình:
(triệu đồng). Chọn B.
2,40 triệu đồng.
2,50 triệu đồng.
6,75 triệu đồng.
6,00 triệu đồng.
Số tiền cần đóng thêm là:
(triệu đồng).
Chọn A.
Biểu đồ sau thể hiện khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải năm 2020.

1 621 535,94 nghìn tấn.
1 467 298,64 nghìn tấn.
1 534 562,86 nghìn tấn.
1 706 142,68 nghìn tấn.
Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển ngành vận tải năm 2020 là:
(nghìn tấn). Chọn A.
240%.
250%.
260%.
270%.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển theo đường biển cần tăng thêm số phần trăm là:
. Chọn A.
Gấp 4,0 lần.
Gấp 3,4 lần.
Gấp 4,5 lần.
Gấp 3,8 lần.
Cation
có cấu tạo như hình. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là

chu kì 3, nhóm IA.
chu kì 4, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
chu kì 4, nhóm IA.
(tức R mất 1 electron để tạo thành ![]()
Theo đề bài cấu hình electron của ![]()
⟹ Cấu hình electron của ![]()
Vậy R thuộc:
+ Chu kì 3 (vì có 3 lớp electron).
+ Nhóm IA (vì là nguyên tố s và có 1 electron lớp ngoài cùng).
Chọn A.
Số nguyên tử H trong phân tử ester đơn và đa chức luôn là một số lẻ.
Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa là acid béo và glycerol.
Nhiệt độ sôi của ester cao hơn alcohol có cùng phân tử khối.
Phát biểu A sai, CTTQ của ester là
có số nguyên tử H = 2.(n + 1 - k) nên số nguyên tử H của ester luôn là số chẵn.
Phát biểu B đúng, có thể hydrogen hóa để biến chất béo lỏng (không no) thành chất béo rắn (no).
Phát biểu C sai, sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa là muối của acid béo và glycerol.
Phát biểu D sai, nhiệt độ sôi của ester thấp hơn alcohol có cùng phân tử khối.
Chọn B.
Đốt cháy hoàn toàn 1,47 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) bằng 1,2147 lít khí
(ở đkc) vừa đủ, sau thí nghiệm thu được
2,156 gam
Biết tỉ khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng
Công thức phân tử của X là
![]()
![]()
![]()
đáp án khác.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
![]()
Bảo toàn nguyên tố C: ![]()
Bảo toàn nguyên tố H: ![]()
![]()
![]()
Cách 1: Đặt công thức phân tử của X là ![]()
Theo giả thiết ta có: 
Vậy công thức phân tử của X là ![]()
Cách 2: Từ các đáp án, giả sử 1 trong 3 đáp án A, B, C đúng. Như vậy, X có dạng: ![]()
Mà ![]()
Vậy công thức phân tử của X là ![]()
Chọn B.
![]()
![]()
![]()
![]()
Các ion tồn tại được trong cùng một dung dịch nếu chúng không phản ứng được với nhau để tạo thành chất khí, chất kết tủa hay chất điện li yếu…
Vậy các ion tồn tại được trong cùng một dung dịch là: ![]()
Chọn C.
Một bóng đèn có ghi 6V – 3W, một điện trở R và một nguồn điện được mắc thành mạch kín như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động E = 12 V và điện trở trong r = 2 Ω; đèn sáng bình thường. Giá trị của R là:

22Ω.
12Ω.
24Ω.
10Ω.
Điện trở của đèn: 
Để đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện qua đèn phải bằng giá trị định mức:
![]()
Đoạn mạch điện trong sơ đồ gồm đèn và điện trở R mắc nối tiếp.
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch ta có:
.
Chọn D.
3.
1.
4.
2.
Ta có: 
Giới hạn quang điện của các kim loại K, Ca, Al, Cu lần lượt là: ![]()
Để xảy ra hiện tượng quang điện thì

⇒ Có 3 kim loại xảy ra hiện tượng quang điện. Chọn A.
![]()
![]()
![]()
![]()
Độ biến dạng của lò xo tại VTCB: ![]()
Tại vị trí biên thì lực đàn hồi cực đại:
.
Chọn C.
![]()
![]()
![]()
![]()
Từ dữ kiện bài cho ta có giản đồ vecto:

Theo bài ra ta có:
và hai điện áp này lệch pha nhau 1200
→ α = 600 → ∆AMB đều
. Chọn C.
Mèo.
Tôm sông.
Cá chép.
Ếch đồng.
trả lời kích thích cục bộ.
co toàn bộ cơ thể.
co rút chất nguyên sinh.
co rút chất nguyên sinh.
Lệch bội dạng thể một.
Lệch bội dạng thể ba.
Thể song nhị bội.
Thể tam bội.
- Trong 4 thể đột biến nói trên thì thể song nhị bội luôn có bộ NST là số chẵn vì thể song nhị bội là cơ thể mang bộ NST lưỡng bội của hai loài.
- Lệch bội thể ba có bộ NST 2n + 1, lệch bội thể một có bộ NST 2n – 1 nên số NST trong tế bào sinh dưỡng luôn là số lẻ.
- Thể tam bội có bộ NST 3n có thể có số NST trong tế bào sinh dưỡng là số lẻ hoặc số chẵn.
Chọn C.
8.
6.
4.
16.
Đắk Lắk.
Đắk Nông.
Kon Tum.
Gia Lai.
đầm phá.
ao hồ.
vịnh biển.
thềm lục địa.
thiết bị lạc hậu, quy trình thủ công.
chỉ tập trung phát triển mạng điện thoại.
có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc.
tính phục vụ cao.
Việt Nam.
Lào.
Mi-an-ma.
Thái Lan.
Giới hạn cuối cùng của sự nhân nhượng mà chúng ta đã thực hiện đối với thực dân Pháp từ sau khi cách mạng tháng Tám thành công.
Giới hạn cuối cùng của sự nhân nhượng mà chúng ta đã thực hiện đối với thực dân Pháp từ sau ngày 6/3/1946.
Quyết định kịp thời, sáng suốt của ta nhằm giữ vững thế tiến công chiến lược với quân Pháp.
Quyết định kịp thời, sáng suốt nhằm giữ thế chủ động của ta trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
A, B loại vì giới hạn cuối cùng mà ta nhân nhượng Pháp là Tạm ước 14/9/1946.
C loại vì khi phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp ta không ở thế tiến công chiến lược với quân Pháp.
D chọn vì việc phát động toàn quốc kháng chiến vào ngày 19/12/1946 là quyết định kịp thời, sáng suốt nhằm giữ thế chủ động của ta trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc vì nếu ta còn tiếp tục nhân nhượng thì sẽ mất độc lập.
đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.
đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.
đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.
đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
Xô Viết Nghệ-Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1931 vì đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân. Điều này thể hiện qua những chính sách mà chính quyền Xô viết Nghệ-Tĩnh đã thực hiện sau khi được thành lập.
- Về chính trị: quần chúng được tự do tham gia các hoạt động đoàn thể, tự do hội họp, thành lập các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân.
- Về kinh tế: thi hành các biện pháp như chia ruộng đất cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế muối; xóa nợ cho người nghèo; tu sửa cầu cống, đường giao thông; lập các tổ chức để nông dân giúp đỡ lẫn nhau.
- Về văn hóa - xã hội: mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho các tầng lớp nhân dân; các tệ nạn xã hội như mê tín, dị đoan,… bị xóa bỏ. Trật tự an ninh được giữ vững,…
Chọn C.
chính sách cấm đạo của triều đình nhà Nguyễn.
chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn.
chính sách cô lập Việt Nam của các nước tư bản.
chính sách xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
Kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (1862).
Nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì (1862).
Bồi thường cho Pháp và Tây Ban Nha 280 vạn lạng bạc.
Ngăn cản nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đánh Pháp (1861).
Điện phân là một quá trình oxi hoá – khử xảy ra tại các điện cực khi có dòng điện một chiều với hiệu điện thế đủ lớn đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li.
Theo quy ước chung, trong bình điện phân, tại cathode xảy ra quá trình khử và tại anode xảy ra quá trình oxi hoá. Do vậy, trong bình điện phân cathode là cực âm, anode là cực dương.
Khi bình điện phân chứa nhiều chất oxi hoá và chất khử, các quá trình xảy ra tại anode và cathode tuân theo thứ tự sau:
+ Tại anode, chất khử mạnh hơn sẽ bị oxi hoá trước.
+ Tại cathode, chất oxi hoá mạnh hơn sẽ bị khử trước.
Cho các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Một học sinh thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa ![]()
. Khi thấy ở cathode xuất hiện khí thì ngừng điện phân.
Thí nghiệm 2: Tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,01 mol
và 0,01 mol
với điện cực trơ, cường độ dòng điện
, trong 3 phút 16 giây.
Sau khi dừng điện phân, kết quả thí nghiệm được cho trong bảng sau:
Khối lượng cathode trước điện phân | 2,58 gam |
Khối lượng cathode sau điện phân | (2,58 + m) gam |
Giả sử hiệu suất của quá trình điện phân đạt 100%.
.
.
.
.
- Trong quá trình điện phân, ở anode xảy ra quá trình nhường electron Þ Loại C, D.
- Ion
coi như không điện phân Þ Loại A.
Vậy, trong thí nghiệm 1, bán phản ứng xảy ra ở anode là: ![]()
Chọn B.
Cu.
Cu, Mg, Al.
Cu, Fe, Mg.
Fe, Al.
Thứ tự điện phân ở cathode trong Thí nghiệm 1: ![]()
Khi thấy ở cathode xuất hiện khí thì ngừng điện phân, nên có các bán phản ứng sau ở cathode:
![]()
![]()
![]()
Vậy khi dừng điện phân thu được kim loại Cu ở cathode.
Chọn A.
1,45 gam.
1,36 gam.
1,64 gam.
1,73 gam.
Ta có: ![]()
Các quá trình diễn ra ở anode:

![]()
Sau điện phân, cathode tăng m gam, hay ![]()
Chọn B.
Khi thay thế nhóm −OH ở nhóm carboxyl (−COOH) của carboxylic acid bằng nhóm −OR thì được ester. Ester thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau và được ứng dụng trong các ngành mỹ phẩm, thực phẩm, …
Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác acid (thường dùng
đặc).
![]()
![]()
![]()
![]()
Phương trình hoá học:

Chọn A.
hút nước làm chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận.
xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận.
xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nghịch.
cả A, B và C.
Phản ứng ester hoá là phản ứng thuận nghịch. Trong phản ứng này, sulfuric acid đặc vừa làm xúc tác, vừa có tác dụng hút nước làm chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận, do đó góp phần làm tăng hiệu suất tạo ester.
Chọn A.
Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
+ Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 mL ethyl acetate.
+ Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch
vào ống nghiệm thứ nhất, 4 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm thứ hai.
+ Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ các ống nghiệm trong khoảng 5 phút, rồi để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 2, chất lỏng trong ống nghiệm thứ nhất phân lớp, chất lỏng trong ống nghiệm thứ hai đồng nhất.
(2) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
(3) Sau bước 3, các chất thu được sau phản ứng thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.
(4) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
(5) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
5.
4.
Phát biểu (1) sai, sau bước 2 chất lỏng trong cả 2 ống đều phân lớp do:
+ Ngay sau bước 2, phản ứng hoá học chưa diễn ra.
+ Ester
là chất lỏng, không tan trong nước hay các dung môi phân cực như dung dịch
dung dịch NaOH.
Phát biểu (2) sai, sau bước 3, xảy ra phản ứng thủy phân ester ở cả hai ống nghiệm:
+ Ống 1: 
Phản ứng xảy ra trong ống 1 là phản ứng thuận nghịch nên sau phản ứng còn ester dư, chất lỏng thu được sau phản ứng không đồng nhất.
+ Ống 2: ![]()
Phản ứng trong ống 2 là phản ứng một chiều nên sau phản ứng không còn ester, các chất sinh ra đều dễ tan trong nước nên tạo dung dịch đồng nhất.
Phát biểu (3) sai, vì sau phản ứng trong ống 1 thu được
dư, ít tan trong nước.
Phát biểu (4), (5) đúng.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
Chọn A.
IPhone 11 Pro Max, chiếc điện thoại iPhone cao cấp nhất năm 2019. Sản phẩm này có nhiều cải tiến về thiết kế, hiệu năng, camera và đặc biệt là dung lượng pin siêu khủng.
IPhone 11 Pro Max được trang bị viên pin có dung lượng rất lớn: 3696 mAh, thời lượng của pin sẽ vượt iPhone XS Max tới 5 giờ sử dụng và biến iPhone 11 Pro Max trở thành chiếc iPhone có thời gian sử dụng lâu nhất. Dung lượng cao mang đến trải nghiệm tốt hơn cho người dùng.
Hơn nữa chiếc điện thoại thông minh này được hỗ trợ sạc nhanh siêu tốc cùng với sạc không dây hiện đại. Sự nâng cấp này sẽ cho phép thiết bị sạc nhanh và tiết kiệm năng lượng.
chỉ có máy phát sóng vô tuyến.
không có máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
chỉ có máy thu sóng vô tuyến.
có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
Một người dùng bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 lấy điện từ mạng điện sinh hoạt để sạc điện cho Smartphone iPhone 11 Pro Max. Thông số kỹ thuật của A1385 và pin của iPhone 11 Pro Max được cho như sau:
1. USB Power Adapter A1385
Input: ![]()
Ouput: ![]()
2. Pin của Smartphone iPhone 11 Pro Max
Dung lượng Pin: 3969 mAh
Loại Pin: Pin chuẩn Li-Ion.
Trong quá trình sạc, người này không tắt nguồn nên khi sạc pin cho iPhone 11 Pro Max từ 0% đến 100% tổng dung lượng hao phí và dung lượng mất mát do máy đang chạy các chương trình là 25%. Xem dung lượng được nạp đều và bỏ qua thời gian nhồi pin. Thời gian sạc pin từ 0% đến 100% khoảng:
4 giờ 55 phút.
5 giờ 26 phút.
5 giờ 18 phút.
4 giờ 11 phút.
Điện lượng cần nạp cho pin: ![]()
Năng lượng cần nạp cho pin: ![]()
Công suất nạp cho pin: ![]()
Do có hao phí 25% nên công suất nạp vào chỉ là: ![]()
Thời gian nạp: ![]()
Chọn C.
Để rút ngắn thời gian sạc người này dùng sạc nhanh để sử dụng. Các thông tin của sạc này như sau:
Tên sản phẩm: Sạc nhanh 18W PD
Thông Tin sản phẩm:
Input: ![]()
Output: ![]()
Để so sánh thời gian sạc của bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 và sạc nhanh 18W PD. Người này tắt nguồn để không mất mát dung lượng do máy phải chạy các chương trình. Xem dung lượng được nạp đều và bỏ qua thời gian nhồi pin. Khoảng thời gian được rút ngắn khi sử dụng sạc nhanh so với bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 để sạc pin từ 0% đến 100% là:
2 giờ 39 phút.
1 giờ 19 phút.
5 giờ 18 phút.
3 giờ 58 phút.
Điện lượng cần nạp cho Pin: ![]()
Năng lượng cần nạp cho Pin: ![]()
+ Khi sử dụng bộ sạc điện USB Power Adapter A1385:
Công suất nạp cho pin: ![]()
Thời gian nạp: ![]()
+ Khi sử dụng sạc nhanh 18W PD:
Công suất nạp cho pin: ![]()
Thời gian nạp: ![]()
→ Khoảng thời gian được rút ngắn: ![]()
Chọn A.
Mạng điện dân dụng ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng là 220 V, ở Nhật là 110 V… Điện áp hiệu dụng quá cao, có thể gây nhiều nguy hiểm cho người sử dụng. Nếu điện áp hiệu dụng thấp, chẳng hạn 30 V – 50 V sẽ ít gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Không thể sản xuất linh kiện điện sử dụng.
Công suất hao phí sẽ quá lớn.
Công suất nơi truyền tải sẽ quá nhỏ.
Công suất nơi tiêu thụ sẽ quá lớn.
Ta có: ![]()
Do đó nếu điện áp hiệu dụng thấp thì công suất hao phí sẽ quá lớn. Chọn B.
Điện năng truyền tải đi xa thường bị tiêu hao đáng kể, chủ yếu do toả nhiệt trên đường dây. Để giảm hao phí trong quá trình truyền tải ta có hai cách sau:
Cách 1: Giảm điện trở R của đường dây. Đây là cách tốn kém vì phải tăng tiết diện của dây, do đó tốn nhiều kim loại làm dây và phải tăng sức chịu đựng của các cột điện.
Cách 2: Tăng điện áp U ở nơi phát điện và giảm điện áp ở nơi tiêu thụ điện tới giá trị cần thiết. Cách này có thể thực hiện đơn giản bằng:
Máy phát điện xoay chiều một pha.
Máy phát điện xoay chiều ba pha.
Máy biến áp.
Động cơ không đồng bộ ba pha.
164 phòng học.
171 phòng học.
180 phòng học.
255 phòng học.
Gọi P là công suất nơi truyền đi; P0 là công suất tiêu thụ của mỗi phòng học.
Khi điện áp truyền đi là U ta có: ![]()
Khi điện áp truyền đi tăng lên 2U ta có: 
Từ (1) và (2) suy ra: 
Khi điện áp truyền đi là 4U, ta có: 
Thay
vào (3) ta được:
.
Chọn B.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp mạch mới ở vị trí đầu mút của phân tử ADN xảy ra một hiện tượng đặc biệt gọi là sự cố đầu mút. Do đặc điểm của ADN pôlimeraza là cần phải có đoạn ARN mồi mới có thể kéo dài mạch mới. Tuy nhiên, ở vị trí đầu mút của ADN, sau khi loại bỏ đoạn ARN mồi, do không có đầu 3'OH nên ADN pôlimeraza không thể tổng hợp đoạn nuclêôtit thay thế, kết quả là phân tử ADN bị ngắn dần qua các lần sao chép. Hình dưới đây mô tả quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực và có sự ngắn dần đầu mút của ADN.

ARNpôlimeraza và ligaza.
Ligaza và rectrictaza.
ARNpôlimreza và rectrictaza.
Ligaza và lipaza.
4.
8.
6.
7.
ADN vi khuẩn có kích thước nhỏ.
ADN vi khuẩn có dạng vòng.
Vi khuẩn sống kí sinh.
ADN vi khuẩn không liên kết với prôtêin histôn.
Hai quần thể rắn nước thuộc cùng một loài có số lượng cá thể rất lớn. Quần thể I sống trong môi trường đất ngập nước có số cá thể gấp 3 lần số cá thể của quần thể II sống trong hồ nước. Biết rằng, gen quy định tính trạng màu sắc vảy có hai alen: alen A quy định có sọc trên thân là trội hoàn toàn so với alen a quy định không sọc. Vào cuối năm 2020, quần thể I đang cân bằng di truyền và có tần số alen A là 0,8; quần thể II đang cân bằng di truyền và có tần số alen a là 0,3. Do hai khu vực sống gần nhau, nên vào thời điểm tháng 2 năm 2021, có 25% cá thể của quần thể I di cư sang quần thể II và có 20% cá thể từ quần thể II di cư sang quần thể I. Việc di cư diễn ra một cách ngẫu nhiên và quá trình di cư không làm thay đổi sức sống, sức sinh sản của các cá thể.
10%.
20%.
4%.
16%.
0,624.
0,568.
0,721.
0,748.
Gọi N là số lượng cá thể của quần thể II. Theo bài ra thì số cá thể quần thể I là 3N.
→ Số lượng cá thể của quần thể II sau khi di - nhập cư: ![]()
→ Tần số alen A của quần thể II sau khi di - nhập cư:
Chọn D.
41,26%.
37,59%.
4,41%.
33,18%.
Số lượng cá thể của quần thể I sau khi di - nhập cư: ![]()
Tần số alen ![]()
Vì các cá thể giao phối ngẫu nhiên, cho nên theo suy luận lí thuyết thì quần thể đạt cân bằng di truyền, do đó kiểu gen ![]()
→ Cá thể mang alen
Chọn B.
Lãnh đạo Bộ Kế hoạch & Đầu tư cho biết, vừa qua, khu vực miền Trung đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, trở thành nơi phát triển khá năng động, đầu tàu quan trọng trong hợp tác và hội nhập quốc tế.
Số liệu cho thấy, kinh tế của khu vực tăng trưởng bình quân 7,3% một năm giai đoạn 2005 - 2020, cao hơn mức trung bình cả nước; Quy mô kinh tế của vùng năm 2020 (theo giá hiện hành) tăng gấp 9,1 lần so với năm 2004; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng dịch vụ và công nghiệp là chủ đạo; một số ngành kinh tế cơ bản, nhất là các ngành kinh tế biển, các ngành có giá trị gia tăng cao được hình thành và phát triển; du lịch dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn...
Tuy nhiên, miền Trung vẫn có nhiều chỉ số phát triển thấp hơn trung bình cả nước. Lợi thế của vùng, đặc biệt về kinh tế biển chưa được khai thác hợp lý để trở thành nội lực quan trọng cho phát triển. Các cực tăng trưởng và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung chưa thể hiện vai trò là động lực, đầu tàu dẫn dắt. Khu vực miền núi phía Tây còn khó khăn.
Nguồn: https://vnexpress.net
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Thủy sản.
Tất cả các chỉ số phát triển của miền Trung đều thấp hơn trung bình cả nước.
Miền Trung vẫn có nhiều chỉ số phát triển thấp hơn trung bình cả nước.
Tất cả các chỉ số phát triển của miền Trung đều cao hơn trung bình cả nước.
Rất ít các chỉ số phát triển của miền Trung đều thấp hơn trung bình cả nước.
rất phát triển.
còn khó khăn.
phát triển như khu vực phía Đông.
chủ yếu trồng cây lương thực.
Đêm 18 rạng sáng 19-2, không khí lạnh đã ảnh hưởng đến các tỉnh phía Đông Bắc Bộ, một số nơi ở phía Tây Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Ở vịnh Bắc Bộ đã có gió đông bắc mạnh cấp 7, giật cấp 9, biển động mạnh. Thời tiết nhiều nơi ở miền Bắc và Hà Nội bắt đầu chuyển rét kèm mưa rào.
Với đánh giá đây là đợt không khí lạnh mạnh nhất từ đầu mùa, Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia nhận định từ hôm nay đến ngày 22-2, ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ trời rét đậm, rét hại. Riêng từ ngày 20 đến 22-2, ở Bắc Bộ và Thanh Hóa trời rét hại với nền nhiệt độ thấp nhất phổ biến 8-11 độ C, vùng núi 3-6 độ C, vùng núi cao có nơi xấp xỉ 0 độ C và khả năng cao xảy ra băng giá, mưa tuyết.
Ngoài ra, do ảnh hưởng của rãnh gió Tây trên cao kết hợp với không khí lạnh tăng cường nên từ nay đến ngày 21-2, ở khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có mưa dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to với lượng mưa 20- 40mm/24h, có nơi trên 50mm/24h. Riêng từ nay đến ngày 20-2, vùng núi và trung du Bắc Bộ có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to với lượng mưa phổ biến 50-100mm/đợt, có nơi trên 100mm/đợt. Khu vực từ Quảng Bình đến Thừa Thiên Huế có mưa, mưa rào và có nơi có dông.
Ở miền Nam, theo ông Lê Đình Quyết - phó trưởng phòng dự báo Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ - đợt không khí lạnh này tuy mạnh nhưng lệch đông nên sẽ khuếch tán ra biển chủ yếu chứ không vào phía Nam nhiều.
Do đó thời tiết miền Nam vẫn duy trì nắng nóng, nhiệt độ chỉ giảm đi đôi chút không đáng kể và kèm theo mưa trái mùa. Hiện tại miền Nam còn có hoạt động của áp cao cận nhiệt đới nên vài ngày tới trời vẫn ít mây, nắng nhiều.
(Theo CHÍ TUỆ - LÊ PHAN, https://https://tuoitre.vn/)
Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ
Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ
Vùng khí hậu BắcTrung Bộ
Vùng khí hậu Nam Trung Bộ
địa hình vòng cung đón gió mùa Đông bắc
bão và dải hội tụ nhiệt đới
rãnh gió Tây trên cao kết hợp với không khí lạnh
gió Tín phong Bắc Bán cầu thổi qua biển
Duy trì nắng nóng, hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông, chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc.
Có nắng nóng và mưa nhiều vào thời điểm mùa đông của miền Bắc
Nhiều mây, có mưa, mưa rào và có nơi có dông.
Tháng 7-1936, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, do Lê Hồng Phong chủ trì, họp ở Thượng Hải (Trung Quốc). Hội nghị dựa trên Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản, căn cứ vào tình hình cụ thể Việt Nam để định ra đường lối và phương pháp đấu tranh. Hội nghị xác định: Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương là chống đế quốc và chống phong kiến; nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình, Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. (Nguồn: SGK Lịch sử 12 Nâng cao, trang 140)
Kết hợp đấu tranh công khai và nửa công khai
Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
Kết hợp đấu tranh nghị trường và đấu tranh kinh tế
Kết hợp đấu tranh ngoại giao với vận động quần chúng
có tính dân tộc
chỉ có tính dân chủ
không mang tính cách mạng
không mang tính dân tộc
Đế quốc Pháp và tay sai.
Đế quốc và phong kiến.
Chủ nghĩa phát xít Đức-Ý-Nhật.
Chủ nghĩa phát xít và chế độ phản động thuộc địa Pháp.
"Sau những năm bôn ba hầu khắp các châu lục trên thế giới, cuối năm 1917 Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919).
Ngày 18-6-1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Tất Thành với tên gọi mới là Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai bản Yêu sách của nhân dân An Nam, đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam. Bản yêu sách không được chấp nhận. Vì vậy, "muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình".
Giữa năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. I. Lênin đăng trên báo Nhân đạo của Đảng Xã hội Pháp. Luận cương của Lênin đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định con đường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam.
Ngày 25-12-1920, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp họp tại thành phố Tua Người đã đứng về phía đa số đại biểu Đại hội bỏ phiếu tán thành việc gia nhập thành lập Đảng Cộng sản Pháp. Nguyễn Ái Quốc trở thành đảng viên cộng sản và là một trong những người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 81-82)
ủng hộ và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).
đọc Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (7-1920).
tham gia thành lập tổ chức Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa (1921).
gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai (1919).
chính thức chấm dứt tình trạng khủng hoảng đường lối cứu nước Việt Nam.
bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng ở Việt Nam.
bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc.
việc thiết lập quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào cộng sản quốc tế.
Nội lực là yếu tố quyết định trong cuộc đấu tranh giành quyền dân tộc.
Muốn giải phóng dân tộc phải có sự ủng hộ của nhân dân chính quốc.
Để giải phóng dân tộc không được dựa vào sự giúp đỡ của bên ngoài.
Các diễn đàn quốc tế không thể giải quyết được vấn đề dân tộc.








