Đề thi thử Đánh giá năng lực trường ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2024 có đáp án (Đề 28)
120 câu hỏi
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
Tây Tiến người đi không hẹn ước
Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Văn bản trên được viết theo thể thơ gì?
Đường luật.
lục bát.
thất ngôn.
ngũ ngôn.
Dựa vào kiến thức về các thể thơ.
Văn bản trên được viết theo thể thơ thất ngôn (thơ 7 chữ). Chọn C.
Nêu nội dung cơ bản của tám câu thơ đầu trong đoạn trích.
Khắc họa chân dung người chiến sĩ Tây Tiến.
Nỗi nhớ nhung của đoàn binh Tây Tiến.
Khí thế hào hùng của người lính Tây Tiến.
Khát vọng lớn lao của người lính Tây Tiến.
Đọc, tìm ý, phát hiện nội dung.
Nội dung cơ bản của 8 câu thơ đầu là: Văn bản tập trung khắc họa chân dung người chiến sĩ Tây Tiến (ngoại hình, tâm hồn, lí tưởng, sự hi sinh). Chọn A.
Từ “Tây Tiến” được lặp lại nhiều lần trong đoạn trích có tác dụng:
Thể hiện sức sống căng tràn của những người lính Tây Tiến.
Thể hiện tinh thần và khí thế sôi sục của người lính Tây Tiến.
Gợi ra những ấn tượng sâu sắc về đoàn binh Tây Tiến.
Hình dung nỗi nhớ trong lòng nhà thơ là da diết, nó cứ trở đi trở lại trong lòng nhà thơ.
Dựa vào nội dung đoạn trích.
Từ “Tây Tiến” được lặp lại ba lần trong đoạn thơ. Việc lặp lại ba lần từ “Tây Tiến” trong đoạn thơ cho ta hình dung nỗi nhớ Tây Tiến trong lòng nhà thơ là da diết, nó cứ trở đi trở lại trong lòng nhà thơ. Phép lặp này cũng cho chúng ta ấn tượng sâu sắc về hình ảnh trung tâm của nỗi nhớ trong lòng nhà thơ. Chọn D.
Chỉ ra phép tu từ nói giảm được sử dụng trong văn bản.
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
Áo bào thay chiếu anh về đất.
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi.
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.
Dựa vào kiến thức về phép tu từ Nói giảm nói tránh.
Phép tu từ nói giảm được thể hiện trong câu thơ: “Áo bào thay chiếu anh về đất”. Cụm từ “về đất” được thay thế cho sự chết chóc, hi sinh. Chọn B.
Các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn trích là:
đoàn binh, biên giới, chiến trường.
rải rác, hẹn ước, mùa xuân.
rải rác, biên giới, mùa xuân.
Không có từ nào.
Dựa vào kiến thức về Từ Hán Việt.
Văn bản có sử dụng rất nhiều từ Hán Việt đó là: đoàn binh, biên giới, chiến trường, biên cương, viễn xứ, áo bào, độc hành. Chọn A.
PHẦN 1: NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT
Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống: “Bệnh từ miệng vào, …… từ miệng ra”.
bệnh.
họa.
phúc.
nghiệp.
Căn cứ vào câu thành ngữ: “Bệnh từ miệng vào, họa từ miệng ra”. Chọn B.
Every drop of water in the ocean, even in the deepest parts, responds to the forces that create the tides. No other force that affects the sea is so strong. Compared with the tides, the waves created by the wind are surface movements felt no more than a hundred fathoms below the surface. The currents also seldom involve more than the upper several hundred fathoms despite their impressive sweep.
The tides are a response of the waters of the ocean to the pull of the Moon and the more distant Sun. In theory, there is a gravitational attraction between the water and even the outermost star of the universe. In reality, however, the pull of remote stars is so slight as to be obliterated by the control of the Moon and, to a lesser extent, the Sun.
Just as the Moon rises later each day by fifty minutes, on the average, so, in most places, the time of high tide is correspondingly later each day. And as the Moon waxes and wanes in its monthly cycle, so the height of the tide varies. The tidal movements are strongest when the Moon is a sliver in the sky, and when it is full. These are the highest flood tides and the lowest ebb tides of the lunar month and are called the spring tides. At these times the Sun, Moon, and Earth are nearly in line and the pull of the two heavenly bodies is added together to bring the water high on the beaches, to send its surf upward against the sea cliffs, and to draw a high tide into the harbors. Twice each month, at the quarters of the Moon, when the Sun, Moon and Earth lie at the apexes of a triangular configuration and the pull of the Sun and Moon are opposed, the moderate tidal movements called neap tides occur. Then the difference between high and low water is less than at any other time during the month.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
What is the main point of the first paragraph?
The waves created by ocean currents are very large.
Despite the strength of the wind, it only moves surface water.
Deep ocean water is seldom affected by forces that move water.
The tides are the most powerful force to affect the movement of ocean water.
Mỗi giọt nước trong đại dương, ngay cả ở những nơi sâu nhất, đều phản ứng với các lực tạo ra thủy triều. Không có lực nào tác động lên biển mạnh đến thế. So với thủy triều, sóng do gió tạo ra là những chuyển động bề mặt được cảm nhận không quá một trăm sải dưới bề mặt. Các dòng chảy cũng hiếm khi kéo dài hơn vài trăm sải trên mặc dù chúng có tầm quét ấn tượng.
Thủy triều là phản ứng của nước biển trước lực hút của Mặt trăng và Mặt trời ở xa hơn. Về lý thuyết, có một lực hấp dẫn giữa nước và thậm chí cả ngôi sao ngoài cùng của vũ trụ. Tuy nhiên, trên thực tế, lực hút của các ngôi sao ở xa yếu đến mức bị xóa bỏ bởi sự kiểm soát của Mặt trăng và ở mức độ thấp hơn là Mặt trời.
Khi Mặt trăng mọc muộn hơn mỗi ngày trung bình 50 phút, thì ở hầu hết các nơi, thời gian thủy triều lên tương ứng cũng muộn hơn mỗi ngày. Và khi Mặt trăng tròn và khuyết theo chu kỳ hàng tháng của nó thì mực nước thủy triều cũng thay đổi. Chuyển động thủy triều mạnh nhất khi trăng non và khi trăng tròn. Đây là những kỳ triều lên cao nhất và triều xuống thấp nhất trong tháng âm lịch, gọi là triều cường. Khi triều cường, Mặt trời, Mặt trăng và Trái đất gần như thẳng hàng và lực hút của hai thiên thể được cộng lại để đưa nước lên cao trên các bãi biển, đẩy sóng hướng lên trên vách đá và tạo ra thủy triều dâng cao vào các bến cảng. Hai lần mỗi tháng, vào các chu kỳ trăng, khi Mặt trời, Mặt trăng và Trái đất nằm ở các đỉnh của hình tam giác và lực hút của Mặt trời và Mặt trăng đối lập nhau, phạm vi của thủy triều ở mức tối thiểu được gọi là thủy triều nhược xảy ra. Khi đó sự chênh lệch giữa mực nước cao và nước thấp sẽ ít hơn bất kỳ thời điểm nào khác trong tháng.
Dịch: Ý chính của đoạn đầu tiên là gì?
A. Sóng do dòng hải lưu tạo ra rất lớn.
B. Mặc dù sức gió rất mạnh nhưng nó chỉ làm dịch chuyển mặt nước.
C. Nước biển sâu hiếm khi bị ảnh hưởng bởi lực di chuyển của nước.
D. Thủy triều là lực tác động mạnh nhất đến sự chuyển động của nước biển.
Thông tin: Every drop of water in the ocean, even in the deepest parts, responds to the forces that create the tides. No other force that affects the sea is so strong. (Mỗi giọt nước trong đại dương, ngay cả ở những nơi sâu nhất, đều phản ứng với các lực tạo ra thủy triều. Không có lực nào tác động lên biển mạnh đến thế.)
Chọn D.
The word "correspondingly" in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
unpredictably.
interestingly.
similarly.
unusually.
Dịch: Từ "correspondingly" ở đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.
A. không dự đoán được
B. thú vị
C. tương tự
D. bất thường
Thông tin: Just as the Moon rises later each day by fifty minutes, on the average, so, in most places, the time of high tide is correspondingly later each day. (Khi Mặt trăng mọc muộn hơn mỗi ngày trung bình 50 phút, thì ở hầu hết các nơi, thời gian thủy triều lên tương ứng cũng muộn hơn mỗi ngày.)
=> correspondingly = similarly (adv): tương tự
Chọn C.
What is the cause of spring tides?
Seasonal changes in the weather.
The gravitational pull of the Sun and the Moon when nearly in line with the Earth.
The Earth's movement around the Sun.
The triangular arrangement of the Earth, Sun, and Moon.
Dịch: Nguyên nhân của triều cường là gì?
A. Sự thay đổi theo mùa của thời tiết.
B. Lực hấp dẫn của Mặt trời và Mặt trăng khi gần thẳng hàng với Trái đất.
C. Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.
D. Sự sắp xếp thành hình tam giác của Trái đất, Mặt trời và Mặt trăng.
Thông tin: The tidal movements are strongest when the Moon is a sliver in the sky, and when it is full. These are the highest flood tides and the lowest ebb tides of the lunar month and are called the spring tides. At these times the Sun, Moon, and Earth are nearly in line and the pull of the two heavenly bodies is added together to bring the water high on the beaches, to send its surf upward against the sea cliffs, and to draw a high tide into the harbors. (Chuyển động thủy triều mạnh nhất khi trăng non và khi trăng tròn. Đây là những kỳ triều lên cao nhất và triều xuống thấp nhất trong tháng âm lịch, gọi là triều cường. Khi triều cường, Mặt trời, Mặt trăng và Trái đất gần như thẳng hàng và lực hút của hai thiên thể được cộng lại để đưa nước lên cao trên các bãi biển, đẩy sóng hướng lên trên vách đá và tạo ra thủy triều dâng cao vào các bến cảng.)
Chọn B.
According to the passage, all of the following statements about tides are true EXCEPT _______.
The time of high tide is later each day.
Tides have a greater effect on the sea than waves do.
The strongest tides occur at the quarters of the Moon.
Neap tides are more moderate than spring tides.
Dịch: Theo văn bản, tất cả các câu sau đây về thủy triều đều đúng NGOẠI TRỪ _______.
A. Thời gian triều cường muộn hơn mỗi ngày
B. Thủy triều ảnh hưởng đến biển nhiều hơn sóng.
C. Thủy triều mạnh nhất xảy ra vào các kỳ trăng.
D. Triều nhược ôn hòa hơn triều cường.
Thông tin:
- Just as the Moon rises later each day by fifty minutes, on the average, so, in most places, the time of high tide is correspondingly later each day. (Khi Mặt trăng mọc muộn hơn mỗi ngày trung bình 50 phút, thì ở hầu hết các nơi, thời gian thủy triều lên tương ứng cũng muộn hơn mỗi ngày.)
=> A đúng
- Đoạn 1 (Mỗi giọt nước trong đại dương, ngay cả ở những nơi sâu nhất, đều phản ứng với các lực tạo ra thủy triều. Không có lực nào tác động lên biển mạnh đến thế. So với thủy triều, sóng do gió tạo ra là những chuyển động bề mặt được cảm nhận không quá một trăm sải dưới bề mặt. Các dòng chảy cũng hiếm khi kéo dài hơn vài trăm sải trên mặc dù chúng có tầm quét ấn tượng.)
=> B đúng
- And as the Moon waxes and wanes in its monthly cycle, so the height of the tide varies. The tidal movements are strongest when the Moon is a sliver in the sky, and when it is full. These are the highest flood tides and the lowest ebb tides of the lunar month and are called the spring tides. At these times the Sun, Moon, and Earth are nearly in line and the pull of the two heavenly bodies is added together to bring the water high on the beaches, to send its surf upward against the sea cliffs, and to draw a high tide into the harbors. Twice each month, at the quarters of the Moon, when the Sun, Moon and Earth lie at the apexes of a triangular configuration and the pull of the Sun and Moon are opposed, the moderate tidal movements called neap tides occur. (Và khi Mặt trăng tròn và khuyết theo chu kỳ hàng tháng của nó thì mực nước thủy triều cũng thay đổi. Chuyển động thủy triều mạnh nhất khi trăng non và khi trăng tròn. Đây là những kỳ triều lên cao nhất và triều xuống thấp nhất trong tháng âm lịch, gọi là triều cường. Khi triều cường, Mặt trời, Mặt trăng và Trái đất gần như thẳng hàng và lực hút của hai thiên thể được cộng lại để đưa nước lên cao trên các bãi biển, đẩy sóng hướng lên trên vách đá và tạo ra thủy triều dâng cao vào các bến cảng. Hai lần mỗi tháng, vào các chu kỳ trăng, khi Mặt trời, Mặt trăng và Trái đất nằm ở các đỉnh của hình tam giác và lực hút của Mặt trời và Mặt trăng đối lập nhau, phạm vi của thủy triều ở mức tối thiểu được gọi là thủy triều nhược xảy ra.)
=> C sai vì có 2 kỳ trăng trong 1 tháng: trăng non và trăng tròn, tương ứng với 2 hiện tượng: triều cường – thủy triều dâng mạnh nhất và triều nhược – thủy triều hạ xuống thấp nhất. Vậy nên, thủy triều chỉ mạnh nhất vào kỳ trăng tròn thôi.
=> D đúng do khi triều nhược xảy ra, mực nước hạ thấp nhất trong tháng, còn triều cường thì ngược lại.
Chọn C.
It can be inferred from the passage that the most important factor in determining how much gravitational effect one object in space has on the tides is _______.
size.
distance.
temperature.
density.
Dịch: Có thể suy ra từ văn bản rằng yếu tố quan trọng nhất trong việc xác định mức độ ảnh hưởng của lực hấp dẫn mà một vật thể trong không gian tác động lên thủy triều là _______.
A. kích thước
B. khoảng cách
C. nhiệt độ
D. mật độ
Thông tin: The tides are a response of the waters of the ocean to the pull of the Moon and the more distant Sun. In theory, there is a gravitational attraction between the water and even the outermost star of the universe. In reality, however, the pull of remote stars is so slight as to be obliterated by the control of the Moon and, to a lesser extent, the Sun. (Thủy triều là phản ứng của nước biển trước lực hút của Mặt trăng và Mặt trời ở xa hơn. Về lý thuyết, có một lực hấp dẫn giữa nước và thậm chí cả ngôi sao ngoài cùng của vũ trụ. Tuy nhiên, trên thực tế, lực hút của các ngôi sao ở xa yếu đến mức bị xóa bỏ bởi sự kiểm soát của Mặt trăng và ở mức độ thấp hơn là Mặt trời.)
Chọn B.
Tác phẩm nào không cùng thể loại với tác phẩm còn lại?
Một thời đại trong thi ca.
Tràng giang.
Đây mùa thu tới.
Tây Tiến.
Căn cứ vào kiến thức về các dạng bài.
“Một thời đại trong thi ca” là tiểu luận mở đầu cuốn “Thi nhân Việt Nam”, các văn bản còn lại thuộc thể loại thơ. Chọn A.
Một nhóm gồm 4 học sinh nam A, B, C, D và 4 học sinh nữ W, X, Y, Z so sánh chiều cao của họ. Người ta thấy rằng có 2 học sinh nam, mỗi bạn cao hơn đúng 2 học sinh nữ. Tương tự, có 2 học sinh nữ, mỗi bạn cao hơn đúng 2 học sinh nam. Khi B, W, A, X đứng cạnh nhau thì chiều cao các bạn giảm dần theo đúng thứ tự đó. Thêm nữa Y cao hơn X nhưng lại thấp hơn D; D thấp hơn Z, Z không cao bằng C, còn C lại cao hơn B.
Phát biểu nào sau đây có thể sai?
Người thấp nhất trong số các cô gái là X.
Người thấp nhất trong số các chàng trai là A.
Người cao nhất trong số các chàng trai là C.
Người cao nhất trong số các cô gái là W hoặc Z.
Dựa vào dữ kiện:
• Khi B, W, A, X đứng cạnh nhau thì chiều cao các bạn giảm dần theo đúng thứ tự đó.
• C lại cao hơn B → Chiều cao giảm dần của các bạn theo thứ tự là: C, B, W, A, X.
• Y cao hơn X nhưng lại thấp hơn D; D thấp hơn Z, Z không cao bằng C.
Chiều cao giảm dần của các bạn theo thứ tự là: C, Z, D, Y, X.
Kết hợp với dữ kiện:
• 2 học sinh nam, mỗi bạn cao hơn đúng 2 học sinh nữ.
• 2 học sinh nữ, mỗi bạn cao hơn đúng 2 học sinh nam.
• 4 học sinh nam A, B, C, D và 4 học sinh nữ W, X, Y, Z.
→ Chiều cao giảm dần của các bạn theo thứ tự là: C, B, Z/W, W/Z, A/D, D/A, Y, X.
Người thấp nhất trong số các chàng sai có thể là A hoặc D → đáp án B có thể sai. Chọn B.
Nếu W cao hơn Z thì khẳng định nào sau đây chắc chắn không đúng?
X là học sinh có chiều cao thấp nhất.
B cao thứ hai và Y thấp thứ hai.
W cao thứ ba và D thấp thứ ba.
Z cao hơn đúng bốn bạn.
Dựa vào thông tin phân tích giả thiết và dựa vào câu hỏi: W cao hơn Z.
→ Chiều cao giảm dần của các bạn theo thứ tự là: C, B, W, Z, A/D, D/A, Y, X.
Kết hợp với các đáp án → Đáp án C sai vì: A hay D đều có thể thấp thứ tư. Chọn C.
Nếu D thấp hơn A thì khẳng định nào sau đây có thể sai?
W và Z là 2 học sinh nữ mà mỗi bạn cao hơn đúng 2 học sinh nam.
A và D là 2 học sinh nam mà mỗi bạn cao hơn đúng 2 học sinh nữ.
D và X lần lượt là học sinh nam thấp nhất và học sinh nữ thấp nhất.
W là học sinh nữ cao nhất.
Dựa vào thông tin phân tích giả thiết và dựa vào câu hỏi: D thấp hơn A.
→ Chiều cao giảm dần của các bạn theo thứ tự là: C, B, W/Z, Z/W, A, D, Y, X.
Kết hợp với các đáp án → Đáp án D sai vì: Z cũng có thể là học sinh nữ cao nhất. Chọn D.
Nếu D cao hơn A thì học sinh nam thấp nhất và học sinh nữ cao nhất tương ứng lần lượt là
C và X.
A và X.
C và Z hoặc W.
A và Z hoặc W.
Dựa vào thông tin phân tích giả thiết và dựa vào câu hỏi: D cao hơn A.
→ Chiều cao giảm dần của các bạn theo thứ tự là: C, B, W/Z, Z/W, D, A, Y, X.
Kết hợp với các đáp án → Chọn D.
Nhà văn nào không viết theo khuynh hướng lãng mạn?
Vũ Trọng Phụng.
Thạch Lam.
Nguyễn Tuân.
Nhất Linh.
Căn cứ vào kiến thức về các tác giả văn học.
Vũ Trọng Phụng là nhà văn không viết theo khuynh hướng lãng mạn. Chọn A.
Có 5 loại ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay là C++, Python, Java, Javascript và PHP. Các nhà tuyển dụng sẽ ưu tiên tuyển những người thành thạo nhiều ngôn ngữ lập trình hơn nhưng phải biết được những ngôn ngữ được yêu cầu cho từng vị trí, trong đó vị trí Tester đòi hỏi phải biết ngôn ngữ Javascript, vị trí Web Developer phải biết Python và PHP, vị trí Mobile Applications Developer phải biết C++ và Java. Một công ty A muốn tuyển 5 người vào những vị trí còn thiếu của công ty là 1 Tester, 2 Web Developer, 2 Mobile Applications Developer. Trong khi đó có 7 người nộp hồ sơ ứng tuyển và công ty sẽ ưu tiên vị trí lần lượt là Tester, Web Developer, Mobile Applications Developer. Những người nộp hồ sơ ứng cử vị trí nào đồng nghĩa đã đáp ứng điều kiện cần của công ty và những người không được chọn ở vị trí cao có thể xem xét vị trí thấp hơn.
• Có 5 người biết ngôn ngữ C++, 2 người biết Javascript, 3 người biết Python, 2 người biết PHP và 4 người biết Java.
• Khánh biết 2 ngôn ngữ lập trình và được công ty nhận vào làm Mobile Applications Developer.
• Mạnh biết Java và được công ty tuyển vào nhưng không cùng vị trí với Khánh.
• Hùng chỉ biết ngôn ngữ C++ nên đã không được nhận.
• Đạt là người biết nhiều nhất và là người biết 4 ngôn ngữ lập trình.
• Chỉ có An và Bắc ứng cử vị trí Tester.
• An biết nhiều hơn Quân 1 ngôn ngữ lập trình và Quân được công ty tuyển dụng.
Ai là người không được nhận?
An.
Bắc.
Đạt.
Quân.
Dựa vào dữ kiện:
• Có 5 người biết ngôn ngữ C++, 2 người biết Javascript, 3 người biết Python, 2 người biết PHP và 4 người biết Java.
• Khánh biết 2 ngôn ngữ lập trình và được công ty nhận vào làm Mobile Applications Developer.
• Vị trí Mobile Applications Developer phải biết C++ và Java → Khánh biết C++ và Java (Khánh không biết Python, Javascript và PHP).
• Mạnh biết Java và được công ty tuyển vào nhưng không cùng vị trí với Khánh → Mạnh được tuyển vào vị trí Tester hoặc Web Developer.
• Hùng chỉ biết ngôn ngữ C++ nên đã không được nhận → Hùng bị loại (Hùng không biết: Python, Java, Javascript và PHP).
• Chỉ có An và Bắc ứng cử vị trí Tester → An và Bắc biết Javascript.
• An biết nhiều hơn Quân 1 ngôn ngữ lập trình và Quân được công ty tuyển dụng → An được nhận (Vì biết nhiều ngôn ngữ hơn Quân mà Quân được nhận nên An phải được nhận).
• Đạt là người biết nhiều nhất và là người biết 4 ngôn ngữ lập trình. Mà, An và Bắc đã biết Javascript cùng với dữ kiện “2 người biết Javascript” → Đạt không biết Javascript, Đạt biết C++, Python, Java và PHP → Đạt chắc chắn được nhận. Vì công ty chỉ tuyển 5 người mà Khánh, Mạnh, Đạt, An, Quân được nhận → Bắc bị loại. Quay lại dữ kiện: “Mạnh được công ty tuyển nhưng không cùng vị trí với Khánh” mà An được nhận làm Tester (công ty chỉ tuyển 1 Tester) → Mạnh làm ở vị trí Web Developer → Mạnh biết Python, PHP.
• Theo dữ kiện đề bài có 2 người biết PHP mà Mạnh và Đạt biết PHP → Quân không biết PHP → Quân được nhận vào làm Mobile Applications Developer → Quân biết C++ và Java.
• Vì “Đạt là người biết nhiều nhất và là người biết 4 ngôn ngữ lập trình” và “An biết nhiều hơn Quân 1 ngôn ngữ lập trình và Quân được công ty tuyển dụng” nên Quân biết 2 ngôn ngữ lập trình và An biết 3 ngôn ngữ lập trình. Kết hợp với dữ kiện: “Có 5 người biết ngôn ngữ C++, 2 người biết Javascript, 3 người biết Python, 2 người biết PHP và 4 người biết Java” ta có bảng minh họa sau:

→ Người không được nhận là: Hùng và Bắc. Chọn B.
Trong những người dưới đây, người nào biết ngôn ngữ lập trình PHP?
Hùng.
Khánh.
Mạnh.
Quân.
Dựa vào bảng minh họa phân tích giả thiết:

Dựa vào các đáp án: Chọn C.
Đạt không biết ngôn ngữ lập trình nào?
C++.
Java.
С. РНР.
Javascript.
Dựa vào bảng minh họa phân tích giả thiết:

Đạt không biết ngôn ngữ lập trình Javascript. Chọn D.
Mạnh biết những ngôn ngữ lập trình nào?
Python, Java, PHP.
C++, Python, Java.
Python, Java, Javascript.
Java, PHP, Javascript.
Dựa vào bảng minh họa phân tích giả thiết:

Mạnh biết các ngôn ngữ lập trình: Python, Java, PHP. Chọn A.
Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại.
tuyệt chủng.
tuyệt vời.
tuyệt thực.
tuyệt giao.
Căn cứ vào nghĩa của từ Hán Việt.
Các từ “tuyệt chủng, tuyệt thực, tuyệt giao” có nghĩa là dứt, không còn gì. Từ “tuyệt vời” là đạt đến mức được coi là lí tưởng, không gì có thể sánh được. Từ “tuyệt vời” không cùng nghĩa với các từ còn lại. Chọn B.
Bảng huy chương IMO mọi thời đại (tính đến hết cuộc thi năm 2022).

* Đội tuyển Liên Xô hiện không còn tồn tại.
Tỉ lệ gần nhất với tỉ lệ số huy chương vàng của đoàn Đức so với đoàn Trung Quốc là
.
.
.
.
Tỉ lệ số huy chương vàng của đoàn Đức so với đoàn Trung Quốc là
.
Chọn A.
Phần trăm số huy chương vàng so với tổng số huy chương đoàn Việt Nam có được là bao nhiêu?
24,1%.
25,8%.
37,0%.
21,5%.
Phần trăm số huy chương vàng so với tổng số huy chương đoàn Việt Nam có được là:
. Chọn B.
Tổng số huy chương của đoàn Liên Xô và đoàn Nga chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số huy chương của 10 đoàn có xếp hạng tốt nhất là
4,9%.
10,4%.
21,0%.
14,9%.
Tổng số huy chương của đoàn Liên Xô và đoàn Nga chiếm số phần trăm tổng số huy chương của 10 đoàn có xếp hạng tốt nhất là:
. Chọn D.
Nếu tính huy chương vàng 3 điểm, huy chương bạc 2 điểm và huy chương đồng 1 điểm thì đội tuyển có tổng số điểm cao nhất là
Trung Quốc.
România.
Hoa Kỳ.
Hungary.
Số điểm của các đội lần lượt là:
+ Trung Quốc:
(điểm).
+ Romania:
(điểm).
+ Hoa Kỳ:
(điểm).
+ Hungary:
(điểm).
Ta thấy Hoa Kỳ có điểm cao nhất. Chọn C.
Xác định một từ/ cụm từ sai về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
“Việc này hoàn toàn không liên hệ gì đến tôi cả nên tôi xin phép không có ý kiến.”
hoàn toàn.
liên hệ.
xin phép.
phát ngôn.
Căn cứ kiến thức trong bài Chữa lỗi dùng từ.
- Cụm từ “liên hệ” sai về mặt ngữ nghĩa.
- Sửa: Việc này hoàn toàn không liên quan gì đến tôi cả nên tôi xin phép không có ý kiến.
→ Chọn B.
Biểu đồ sau thể hiện sản lượng một số cây hàng năm ở nước ta năm 2021 (nghìn tấn):

Tổng sản lượng lúa, ngô, khoai lang, sắn là bao nhiêu?
80 triệu tấn.
60 triệu tấn.
70 triệu tấn.
72 triệu tấn.
Tổng sản lượng lúa, ngô, khoai lang, sắn là:
(nghìn tấn) ≈ 60 (triệu tấn). Chọn B.
Sản lượng lúa gấp bao nhiêu lần so với sản lượng mía?
4,1 lần.
3,7 lần.
3,5 lần.
4,3 lần.
Sản lượng lúa gấp số lần sản lượng mía là:
. Chọn A.
Ước tính sơ bộ năm 2022 sản lượng mía là a nghìn tấn, có chỉ số phát triển tốt nhất (tăng trưởng 103,2% so với năm 2021). Giá trị của a là
11 084,6.
10 844,1.
11 772,9.
11 110,8.
Giá trị của a là:
. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Vợ Trương Ba: Ông ở đâu? Ông ở đâu?
(Giữa màu xanh cây vườn, Trương Ba chập chờn xuất hiện).
Trương Ba: Tôi đây bà ạ. Tôi vẫn ở liền ngay bên bà đây, ngay trên bậc cửa nhà ta, trong ánh lửa bà nấu cơm, cầu ao bà vo gạo, trong cái cơi bà đựng trầu, con dao bà rẫy cỏ... Không phải mượn thân ai cả, tôi vẫn ở đây, trong vườn cây nhà ta, trong những điều tốt lành của cuộc đời, trong mỗi trái cây cái Gái nâng niu...
(Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
Nghệ thuật.
Khoa học.
Báo chí.
Chính luận.
Dựa vào nội dung đoạn trích, kiến thức về các phong cách ngôn ngữ.
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Chọn A.
Năm 2021 nước ta có 156 588 cán bộ hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Biểu đồ sau thể hiện cơ cấu cán bộ phân theo trình độ chuyên môn:

Số lượng cán bộ có trình độ tiến sĩ năm 2021 là
24 459 người.
65 736 người.
32 868 người.
8 597 người.
Số lượng cán bộ có trình độ tiến sĩ năm 2021 là
(người).
Chọn A.
Số lượng cán bộ có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ nhiều hơn số lượng cán bộ có trình độ cao đẳng và đại học là bao nhiêu?
13 871 người.
21 686 người.
15 210 người.
23 817 người.
Số lượng cán bộ có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ nhiều hơn số lượng cán bộ có trình độ cao đẳng và đại học là:
(người). Chọn D.
Giả sử năm 2022, lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được bổ sung 2 314 cán bộ có trình độ đại học và 10% cán bộ có trình độ đại học năm 2021 thi đỗ thạc sĩ, số lượng cán bộ còn lại không có gì thay đổi. Cơ cấu cán bộ có trình độ đại học khi đó chiếm bao nhiêu phần trăm?
34,18%.
32,73%.
33,21%.
34,68%.
Cán bộ có trình độ đại học năm 2022 là:
(người).
Cơ cấu cán bộ có trình độ đại học khi đó chiếm số phần trăm là:
.
Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,
Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng
Đây mùa thu tới - mùa thu tới,
Với áo mơ phai dệt lá vàng.
(Xuân Diệu, Đây mùa thu tới, Ngữ văn 11, tập hai, bộ Cánh Diều, NXB Đại học Huế, 2023)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong dòng thơ in đậm?
Chơi chữ.
So sánh.
Nhân hóa.
Phép điệp.
Dựa vào nội dung đoạn trích và kiến thức về các biện pháp tu từ.
Biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong dòng thơ in đậm.
+ “rặng liễu” – “đứng chịu tang”
+ “tóc” – “buồn”, “buông xuống lệ ngàn hàng”.
→ Chọn C.
Các khu đô thị tại Việt Nam trong những năm gần đây có tốc độ phát triển cao, mật độ dân số đang ngày một tăng, diện tích đô thị mở rộng không ngừng, áp lực trong việc bảo vệ môi trường ngày một lớn. Một lượng lớn nước thải chưa qua xử lí tại các khu sản xuất, nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình, nước thải từ các lò giết mổ hay nước thải từ các bệnh viện,… hàng ngày đều chảy trực tiếp ra các cống rãnh rồi nguồn nước này theo chiều chảy ra sông lớn. Các hệ thống sông ngòi, ao hồ tại các đô thị lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh đang trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng.
Trường hợp nào sau đây nước được coi là không bị ô nhiễm?
Nước sinh hoạt từ nhà máy hoặc nước giếng khoan không chứa các độc tố như arsenic, iron quá mức cho phép.
Nước ruộng có chứa khoảng 1% thuốc trừ sâu và phân bón hóa học.
Nước thải từ các bệnh viện, khu vệ sinh chứa vi khuẩn gây bệnh.
Nước thải từ các nhà máy có chứa nồng độ lớn các ion kim loại nặng như
,
, ![]()
Nước sinh hoạt từ nhà máy hoặc nước giếng khoan không chứa các độc tố như arsenic, iron quá mức cho phép được coi là không bị ô nhiễm.
Chọn A.
Theo tổ chức Y tế Thế Giới, nồng độ tối đa của
trong nước sinh hoạt là 0,05mg/L. Nguồn nước nào dưới đây bị ô nhiễm nặng bởi lead (Pb), biết rằng kết quả xác định hàm lượng
lần lượt như sau:
Nguồn nước có 0,02 mg
trong 0,5 lít nước.
Nguồn nước có 0,03 mg
trong 0,75 lít nước.
Nguồn nước có 0,2 mg
trong 2 lít nước.
Nguồn nước có 0,15 mg
trong 4 lít nước.
Xét A có: nguồn nước có 0,02 mg
trong 0,5 lít nước có
= 0,04 mg/L < 0,05 mg/L.
Xét B có: nguồn nước có 0,03 mg
trong 0,75 lít nước có
= 0,04 mg/L < 0,05 mg/L.
Xét C có nguồn nước có 0,2 mg
trong 2 lít nước có
= 0,1 mg/L >> 0,05 mg/L.
Xét D có nguồn nước có 0,15 mg
trong 4 lít nước có
= 0,0375 mg/L < 0,05 mg/L.
Vậy nguồn nước có 0,2 mg
trong 2 lít nước bị ô nhiễm nặng bởi chì.
Chọn C.
Để đánh giá sự nhiễm bẩn
của nước máy sinh hoạt ở một thành phố, người ta lấy 2 lít nước đó cho tác dụng với dung dịch
dư thì thấy tạo ra
gam kết tủa vàng. Nồng độ
có trong 2 lít nước máy sinh hoạt là
0,6 mg/L.
0,3 mg/L.
0,4 mg/L.
0,2 mg/L.
Phương trình hóa học:
![]()
Vậy hàm lượng PO43- trong 2 lít nước máy sinh hoạt là:
Chọn B.
Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Trên bầu trời xanh, những đám mây đang nững lờ trôi”.
bầu trời.
đám mây.
nững lờ.
trôi.
Dựa vào bài chính tả l/n.
Từ sai chính tả: nững lờ. Sửa thành: lững lờ. Chọn C.
Khí CO gây độc vì có khả năng tác dụng với hemoglobin
của máu, từ đó cản trở hemoglobin tác dụng với
và không thể đưa
đến các tế bào trong cơ thể.

* Phương trình phản ứng:
.
- Tốc độ của phản ứng trên được tính theo công thức sau:

Thực hiện phản ứng cho CO tác dụng với hemoglobin. Khi nồng độ của CO và Hb lần lượt là 1,5
và 2,5
thì tốc độ phản ứng là 0,2625 ![]()
Cho thể tích của hệ phản ứng là
. Khối lượng CO có trong hệ tại thời điểm tốc độ phản ứng bằng
là
.
.
.
.
Tại thời điểm tốc độ phản ứng bằng
thì nồng độ của CO là 1,5 ![]()

Chọn A.
Hằng số tốc độ phản ứng k có giá trị là
.
.
.
.
Ta có: ![]()
![]()
Chọn A.
Khi nồng độ CO là
; Hb là 4,8
thì tốc độ phản ứng là
.
.
.
.
![]()
Chọn C.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
sành xỏi.
sơ sác.
san sát.
xung sướng.
Căn cứ bài chính tả s/x.
Từ viết đúng chính tả là: san sát.
Sửa lại một số từ sai chính tả: sành xỏi - sành sỏi, sơ sác - xơ xác, xung sướng - sung sướng.
→ Chọn C.
Phóng xạ là quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững. Quá trình phân rã này kèm theo sự tạo ra các hạt và có thể kèm theo sự phát ra các bức xạ điện từ. Ngoài các đồng vị phóng xạ có sẵn trong tự nhiên, người ta cũng chế tạo được nhiều đồng vị phóng xạ gọi là đồng vị phóng xạ nhân tạo. Các đồng vị phóng xạ có nhiều ứng dụng trong khoa học và công nghệ.
Năm 1898, nữ bác học Marie Curie phát hiện ra nguyên tố
, sau đó không lâu đồng vị phóng xạ (ĐVPX) đã được ứng dụng trong điều trị bệnh. Cũng bắt đầu từ đây đã ra đời lĩnh vực sinh học phóng xạ và ung thư học phóng xạ. 30 năm sau chiến tranh thế giới thứ II là thời kỳ nhiều ĐVPX được phát minh và ứng dụng trong y học. Ngày nay, ĐVPX được ứng dụng rộng rãi trong điều trị bệnh. Y học hạt nhân (YHHN) ứng dụng tác dụng sinh học của bức xạ ion hóa lên các tế bào, các mô bị bệnh, điều đó đã làm cho YHHN trở thành một chuyên ngành trong lâm sàng.
So với chẩn đoán, điều trị phải dùng liều lớn hơn, do đó tác động của phóng xạ lên mô lành cũng lớn hơn nhiều. Đó là một trong những khó khăn và hạn chế của điều trị bằng phóng xạ, tuy nhiên, trong nhiều trường hợp thì đây là phương pháp điều trị hữu hiệu, nhanh gọn và ưu việt hơn so với các phương pháp điều trị khác.
Các phương thức điều trị bằng bức xạ ion hóa (Radiotherapy) của các ĐVPX:
+ Xạ trị chuyển hoá (Metabolictherapy).
+ Xạ trị áp sát (Brachytherapy).
+ Xạ trị chiếu ngoài (Teletherapy).
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân:
phát ra một bức xạ điện từ.
tự phát ra các tia ![]()
tự phát phóng ra tia phóng xạ và biến đổi thành một hạt nhân khác.
phóng ra các tia phóng xạ, khi bị bắn phá bằng những hạt chuyển động với tốc độ lớn.
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự phát phóng ra tia phóng xạ và biến đổi thành một hạt nhân khác. Chọn C.
Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?
Tia
đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau.
Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử.
Tia β là dòng hạt mang điện.
Tia γ là sóng điện từ.
Trong các tia phóng xạ chỉ có tia γ có bản chất là sóng điện từ.
⇒ Phát biểu không đúng là: Tia
đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau. Chọn A.
Trong điều trị bệnh ung thư, bệnh nhân được chiếu xạ với một liều xác định nào đó từ một nguồn phóng xạ. Biết nguồn có chu kỳ bán rã là 4 năm. Khi nguồn được sử dụng lần đầu thì thời gian cho 1 liều xạ là 10 phút. Hỏi sau hai năm thời gian cho 1 liều xạ là bao nhiêu phút:
14.
10.
20.
7.
Gọi ΔN là liều lượng cho một lần chiếu xạ (∆N = hằng số)
Trong lần chiếu xạ đầu tiên: 
Trong lần chiếu xạ tiếp theo sau đó 2 năm: 
Với: 
Từ (1) và (2) ta có: 
Với:
thay vào (*) ta được:
phút.
Chọn A.
Trong câu “Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.” có mấy trạng ngữ?
1
2
3
4
Dựa vào kiến thức về Trạng ngữ.
- Câu văn có 2 trạng ngữ: Trưa, khi chiều tà. Chọn B.
Tai nạn giao thông là một vấn nạn nhức nhối ở Việt Nam và được xem là một nhiệm vụ quan trọng cần giải quyết trong quá trình phát triển đất nước. Hiện nay, trung bình hằng năm ở Việt Nam có khoảng 8.000 người chết, 15.000 người bị thương khi tham gia giao thông. Nghĩa là mỗi ngày có hơn 20 người ra khỏi nhà và không thể trở về. Thiệt hại về mặt kinh tế ước tính từ 5−12 tỷ USD nhưng thiệt hại về tinh thần là vô cùng to lớn và không thể đong đếm. Đáng lưu ý là, có đến hơn
số nạn nhân tai nạn giao thông (TNGT) là những người trẻ tuổi - học sinh, sinh viên, lao động chính của gia đình.
Các vụ, việc vi phạm về giao thông, TNGT ở Việt Nam chủ yếu do ý thức chấp hành pháp luật giao thông của người lái xe còn kém, kỹ năng lái xe còn yếu, chạy xe quá tốc độ, chở quá tải, chở quá số người quy định, vượt ẩu, không chấp hành tín hiệu giao thông. Để hạn chế tai nạn cho người tham gia giao thông, lực lượng cảnh sát đã được trang bị một số loại máy móc như: súng bắn tốc độ, máy đo âm thanh, máy đo nồng độ cồn, …
Trong "súng bắn tốc độ" xe cộ trên đường:
Chỉ có máy phát sóng vô tuyến.
Chỉ có máy thu sóng vô tuyến.
Có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
Không có máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
Trong "máy bắn tốc độ" xe cộ trên đường có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
Chọn C.
Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một xe máy đang chạy ngược chiều. Xe nào chịu lực lớn hơn? Xe nào nhận được gia tốc lớn hơn?
Xe máy chịu lực lớn hơn; xe máy nhận gia tốc lớn hơn.
Hai xe chịu lực như nhau; xe máy nhận gia tốc lớn hơn.
Xe ô tải chịu lực lớn hơn; ô tô tải nhận gia tốc lớn hơn.
Hai xe chịu lực như nhau; ô tô tải nhận gia tốc lớn hơn.
Gọi xe A là xe tải; xe B là xe máy
Ta có: ![]()
Lực do ô tô tải tác dụng vào xe máy là: ![]()
Lực do xe máy tác dụng vào ô tô tải là: ![]()
Theo định luật III Niu – tơn ta có: ![]()
Theo định luật II Niuton ta có gia tốc xe tải và xe máy nhận được lần lượt là : 
Lại có: ![]()
Từ (1); (2) và (3) ![]()
Vậy: Hai xe chịu lực như nhau; xe máy nhận gia tốc lớn hơn. Chọn B.
Còi xe là một trong số những tín hiệu của các phương tiện khi tham gia giao thông. Tuy nhiên, một số người đã sử dụng còi xe theo cách "vô tội vạ và xả láng" gây nên sự bất bình, thậm chí, có những trường hợp gây mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông. Ðáng buồn hơn, nhiều bạn trẻ sử dụng còi xe như một thứ "mốt" và tạo thành trào lưu xấu trong giới trẻ. Thậm chí, có bạn trẻ còn lắp đặt trên xe một chiếc còi với âm thanh có cường độ lớn, khiến cho nhiều người hốt hoảng, giật mình... Do đó Bộ Giao thông Vận tải đã có quy định về xử phạt đối với hành vi sử dụng còi vượt qua âm lượng quy định. Theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải, âm lượng của còi điện lắp trên ô tô ở độ cao 1,2 m và cách đầu xe 2 m là 90 dB đến 115 dB. Giả sử còi điện đặt ngay đầu xe ở độ cao 1,2 m. Người ta tiến hành đo âm lượng của còi điện lắp trên ô tô 1 và ô tô 2 ở vị trí cách đầu xe 30 m, ở độ cao 1,2 m thì thu được âm lượng của ô tô 1 là 91 dB và ô tô 2 là 94 dB. Âm lượng của còi điện trên xe ô tô nào đúng quy định của Bộ Giao thông Vận tải?
Ô tô 2.
Ô tô 1.
Cả hai ô tô.
Không ô tô nào.
+ Cảnh sát giao thông tiến hành đặt micro cách đầu xe 2 m, cao 1,2 m so với mặt đất, chính giữa và hướng về đầu xe, bấm còi và ghi lại giá trị âm lượng. Nếu còi của ô tô có âm lượng nằm trong khoảng 90 dB đến 115 dB là đúng quy định.
Ta có: 

Khi đó công suất của nguồn âm đúng quy định khi nằm trong khoảng:
![]()
+ Đối với xe thứ nhất: ![]()
So sánh điều kiện về công suất ta thấy thoả mãn quy định.
+ Đối với xe thứ hai: ![]()
So sánh điều kiện về công suất thấy không thoả mãn quy định.
⇒ Vậy chỉ có xe 1 đảm bảo tiêu chuẩn. Chọn B.
“Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.”. Cụm từ in đậm là thành phần gì của câu?
Chủ ngữ.
Vị ngữ.
Trạng ngữ.
Khởi ngữ.
Dựa vào kiến thức về Khởi ngữ.
- Cụm “làm bài” đứng trước chủ ngữ và nêu lên đề tài được nói đến trong câu nên là thành phần khởi ngữ. Chọn D.
Ổ sinh thái là không gian sinh thái, bao gồm tất cả các giới hạn về các nhân tố sinh thái mà ở đó đảm bảo cho loài tồn tại và phát triển theo thời gian. Người ta phân biệt ổ sinh thái và nơi ở: Ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài; còn nơi ở là nơi cư trú của loài. Trong một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau, do đó sẽ có nhiều loài khác nhau cùng chung sống. Các loài sống chung trong một môi trường thì thường có ổ sinh thái trùng nhau một phần, dẫn tới sự cạnh tranh khác loài. Cạnh tranh khác loài làm phân hóa và làm thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài.

Trên một cây gỗ lớn có 10 loài côn trùng kí sinh. Trên cây gỗ lớn này có tối đa bao nhiêu ổ sinh thái?
10.
2.
5.
11.
Vì mỗi loài có một ổ sinh thái riêng. Trên cây gỗ lớn này có 10 loài côn trùng thì sẽ có 10 ồ sinh thái. Chọn A.
Đâu là nguyên nhân chính dẫn tới các cá thể ở vùng C bị đào thải?
Do bị vật ăn thịt hoặc sịnh vật kí sinh tiêu diệt.
Do không có khả năng sinh sản.
Do bị cạnh tranh với các cá thể cùng loài và cạnh tranh với các cá thể khác loài.
Do sống ở vùng có giới hạn sinh thái không phù hợp.
Vì các cá thể ở vùng C là những cá thể có ổ sinh thái giống với loài khác. Do đó, tại vùng này xảy ra cạnh tranh khốc liệt giữa các cá thể khác loài. Vì vậy, những các thể ở vùng này bị đào thải dần, dẫn tới loài bị thu hẹp ổ sinh thái. Chọn C.
Trong quá trình cạnh tranh khác loài thì có thể dẫn tới các khuynh hướng về sự phát triển của mỗi loài. Trong thực tế, không xảy ra khuynh hướng nào sau đây?
Làm tăng số lượng cá thể của loài này nhưng giảm số lượng cá thể của loài kia.
Loài này phát triển, loài kia bị tiêu diệt.
Một loài phát triển, một loài phải di cư đến vùng đất mới.
Làm mở rộng ổ sinh thái của tất cả các loài.
Cạnh tranh khác loài thì không thể làm cho ổ sinh thái của tất cả các loài được mở rộng (cạnh tranh khác loài dẫn đến thu hẹp ổ sinh thái). Chọn D.
“Trên sân ga chỉ còn hai người: Một người cao, gầy và một người mặc áo trắng.”. Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu quan hệ từ.
Sai logic.
Dựa vào kiến thức Chữa lỗi về câu.
- Câu văn sai về logic.
- Sửa lại:
+ Cách 1: Trên sân ga chỉ còn hai người: Một người cao, gầy và một người thấp, béo.
+ Cách 2: Trên sân ga chỉ còn hai người: Một người mặc áo kẻ nâu và một người mặc áo trắng.
→ Chọn D.
Một ví dụ rất hay cho trường hợp tính trạng có sự biểu hiện chịu ảnh hưởng của giới tính là tính trạng hói đầu (baldness). Tính trạng này không di truyền liên kết với giới tính mà di truyền theo kiểu gene trội trên NST thường ở người nam nhưng lại di truyền theo kiểu gene lặn trên NST thường ở người nữ.

Người nữ dị hợp tử có thể truyền gene này cho con cháu của họ nhưng không biểu hiện, người nữ chỉ bị hói đầu khi mang gene ở trạng thái đồng hợp, tuy nhiên ngay với kiểu gene này người nữ cũng chỉ có biểu hiện tóc bị thưa một cách đáng kể hơn là hói hoàn toàn.
Số lượng người bị hói đầu ở giới nào cao hơn?
Giới nữ.
Giới nam.
Ở 2 giới ngang nhau.
Số lượng người bị hói rất ít, không thống kê được.
Ở giới nam, chỉ cần có 1 alen H thì đã có kiểu hình hói đầu, ở nữ cần 2 alen H mới biểu hiện hói đầu → Ở giới nam sẽ có nhiều người bị hói hơn. Chọn B.
Một người phụ nữ bình thường có bố bị hói có kiểu gen đồng hợp lấy một người chồng không bị hói. Họ sinh được 2 người con, xác suất để cả hai đứa con lớn lên không bị hói đầu là
1/4.
9/16.
1/16.
15/16.
Bên người vợ: bố bị hói đầu có kiểu gen đồng hợp HH → cô vợ có kiểu gen Hh.
Bên người chồng không bị hói có kiểu gen: hh.
Cặp vợ chồng này: Hh × hh → Đời con: 1Hh : 1hh → Xác suất sinh con gái bình thường là 1/2 (vì con gái luôn bình thường); xác suất sinh con trai bình thường là 1/4 (vì Hh biểu hiện hói đầu).
Ta xét các trường hợp:
+ Sinh 2 con trai bình thường: ![]()
+ Sinh 2 con gái bình thường: ![]()
+ Sinh 1 trai, 1 gái bình thường: ![]()
Vậy xác suất họ sinh được 2 con bình thường là:
. Chọn B.
Giả sử, tần số alen H trong quần thể người (cân bằng di truyền) là 0,3. Tỉ lệ người bị hói đầu ở 2 giới nam và nữ lần lượt là
51% và 9%.
42% và 9%.
9% và 9%.
51% và 42%.
Tần số alen h là: 1 – tần số alen H = 0,7.
Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền → Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,09HH + 0,42Hh + 0,49hh = 1.
Vậy: ở giới nữ: 9%HH bị hói, 0,42Hh + 0,49hh = 91% không bị hói; ở giới nam: 0,09HH + 0,42Hh = 51% bị hói; 49%hh không bị hói. Chọn A.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: “Các dòng không khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu, ………… phân tử mây va chạm vào nhau, …………. với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành mưa.”
những/ kết hợp.
vô số/ tạo.
nhiều/ cộng hưởng.
các/ bổ sung.
Ta nhận thấy các từ trong các phương án lựa chọn để điền vào vị trí thứ nhất: những, vô số, nhiều, các đều là những từ chỉ số nhiều nên ta không thể dựa vào vị trí này để chọn được phương án đúng. Ta xem xét đến vị trí số 2. Học sinh giải thích nghĩa của từng từ phân tích sự logic ý nghĩa giữa từ được đặt vào và về câu đứng trước sau nó.
- kết hợp: gắn với nhau để bổ sung, hỗ trợ cho nhau.
- tạo: làm ra, từ chỗ không có trở thành có và tồn tại.
- cộng hưởng: dao động với biên độ rất lớn.
- bổ sung: thêm vào cho đủ.
Trong 4 từ trên, chỉ có từ kết hợp khi điền vào chỗ trống thứ 2 diễn tả đúng nhất ý nghĩa của câu.
→ Chọn A.
SỐ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ CHI TIÊU KHÁCH DU LỊCH Ở MỘT SỐ KHU VỰC CỦA CHÂU Á NĂM 2014.
Khu vực | Số khách du lịch đến (nghìn lượt) | Chi tiêu của khách du lịch (triệu USD) |
Đông Á | 125 966 | 219 931 |
Đông Nam Á | 97 262 | 70 578 |
Tây Nam Á | 93 016 | 94 255 |
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Đông Nam Á có số lượt khách và chi tiêu của khách du lịch cao nhất.
Đông Á có số lượt khách cao hơn Đông Nam Á nhưng chi tiêu của khách du lịch thấp hơn Tây Nam Á.
Đông Nam Á có số lượt khách du lịch cao hơn Tây Nam Á nhưng chi tiêu của khách du lịch thấp nhất.
Tây Nam Á có số lượt khách du lịch và chi tiêu của khách du lịch thấp nhất.
Đông Nam Á có số lượt khách và chi tiêu của khách du lịch cao nhất là nhận xét đúng. Chọn A.
Mức chi tiêu bình quân mỗi lượt khách quốc tế đến khu vực Đông Nam Á năm 2014 là
725,6 USD.
1013,3 USD.
1216,7 USD.
1745,9 USD.
Mức chi tiêu bình quân của mỗi lượt du khách quốc tế đến khu vực Đông Á năm 2014 là 1745,9 USD, Đông Nam Á là 725,6 USD và Tây Nam Á là 1013,3 USD. Chọn D.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số khách du lịch và chi tiêu của khách du lịch ở một số khu vực của châu Á năm 2014 là
biểu đồ tròn
biểu đồ đường
biểu đồ kết hợp
biểu đồ cột
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ cột (cụ thể là cột ghép) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số khách du lịch quốc tế đến và chi tiêu của khách du lịch ở một số khu vực của châu Á năm 2014. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?
(Chiếu cầu hiền – Ngô Thì Nhậm)
Lời văn thể hiện thái độ như thế nào của vua Quang Trung với người hiền khi ban chiếu cầu hiền?
Dửng dưng, hờ hững.
Chân thành, trọng thị.
Buồn tủi, chạnh lòng.
Cứng rắn, ép buộc.
Lời văn thể hiện thái độ chân thành, trọng thị của vua Quang Trung với người hiền khi ban chiếu cầu hiền. Chọn B.
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ
Nông nghiệp hữu cơ là xu hướng tất yếu để đảm bảo nền nông nghiệp phát triển bền vững. Trong những năm gần đây, việc sử dụng các loại phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật tràn lan, chủ yếu với mục đích tăng năng suất cây trồng nhưng đã gây ra những tác động, ảnh hưởng xấu tới hệ sinh thái; môi trường bị ô nhiễm, suy thoái; nguy hại đến con người. Vì vậy, nông nghiệp hữu cơ sẽ là xu hướng tất yếu của nền nông nghiệp tương lai. Sản xuất nông nghiệp hữu cơ với mục tiêu đảm bảo hệ sinh thái cây trồng, vật nuôi, tạo ra những sản phẩm có chất lượng an toàn với người sử dụng, đem lại hiệu quả kinh tế, duy trì và nâng cao độ màu mỡ cho đất, việc phát triển nông nghiệp hữu cơ và sử dụng sản phẩm hữu cơ góp phần quan trọng để phục hồi, duy trì, bảo dưỡng hệ sinh thái, sức khỏe của con người. Đặc biệt, trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang có những ảnh hưởng ngày càng rõ rệt đối với ngành nông nghiệp, việc sản xuất nông nghiệp theo mô hình nông nghiệp hữu cơ với việc luân canh các loại cây trồng, không sử dụng các hóa chất độc hại, phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật; canh tác đúng cách, đúng thời điểm để đảm bảo dinh dưỡng và sự cân bằng của đất làm giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện và đảm bảo cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp, tránh việc khai thác quá mức tài nguyên.
(Nguồn: https://vass.gov.vn/nghien-cuu-khoa-hoc-xa-hoi-va-nhan-van/phat-trien-nong-nghiep-huu-co-tai-vietnam-78)
Ý nghĩa chủ yếu của mô hình nông nghiệp hữu cơ đối với nền nông nghiệp nước ta là
Nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi.
Đảm bảo nền nông nghiệp phát triển bền vững.
Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
Tăng thu nhập, đảm bảo đời sống cho người dân.
Đối với nền nông nghiệp nước ta, mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ có ý nghĩa đảm bảo nền nông nghiệp phát triển bền vững. Chọn B.
Đặc trưng của mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ là
sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.
sử dụng các giống cây con đột biến gen.
sử dụng phân bón hữu cơ và các chế phẩm sinh học.
sử dụng chất kích thích tăng trưởng.
Đặc trưng của mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ là sử dụng phân bón hữu cơ và các chế phẩm sinh học để chăm sóc cây trồng vật nuôi trong quá trình sản xuất => tạo ra sản phẩm an toàn, đảm bảo chất lượng; không sử dụng các loại phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật cũng như các loại giống biến đổi gen. Chọn C.
Mục tiêu của mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ là
đảm bảo cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp; tạo sản phẩm có chất lượng, an toàn.
khai thác tối đa các điều kiện tự nhiên về đất đai, khí hậu, sinh vật, nguồn nước.
tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, thu nhiều lợi nhuận.
đưa Việt Nam trở thành nước nông nghiệp hiện đại, đứng đầu trong khu vực.
Sản xuất nông nghiệp hữu cơ với mục tiêu là đảm bảo hệ sinh thái cây trồng, vật nuôi, tạo ra những sản phẩm có chất lượng an toàn với người sử dụng, đem lại hiệu quả kinh tế, duy trì và nâng cao độ màu mỡ cho đất, việc phát triển nông nghiệp hữu cơ và sử dụng sản phẩm hữu cơ góp phần quan trọng để phục hồi, duy trì, bảo dưỡng hệ sinh thái, sức khỏe của con người. Chọn A.
Trong các câu sau:
I. Trên bầu trời, những đám mây nững lờ trôi.
II. Chí Phèo là hình tượng điển hình cho người nông dân bị tha hóa do nhà văn Nam Cao xây dựng trong tác phẩm cùng tên.
III. Ngoài hiên, mưa rơi lột độp.
IV. Tối hôm ấy, theo đúng hẹn, tôi đến nhà anh ấy chơi.
Những câu nào mắc lỗi:
I và II.
III và IV.
I và III.
II và III.
Căn cứ vào chính tả l/n; lỗi dùng từ…
- Câu sai là: I và III.
+ Câu I: sai chính tả “nững lờ”.
Sửa lại: “nững lờ” – “lững lờ”.
+ Câu III: sai chính tả “lột độp”.
Sửa lại: “lột độp” – “lộp độp”.
→ Chọn C.
"Sau khi chiếm đóng các đô thị ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch tiến quân ra Bắc nhắm thôn tính cả nước ta. Để thực hiện ý đồ trên, thực dân Pháp điều đình với Chính phủ Trung Hoa dân quốc và kí Hiệp ước Hoa Pháp (28-2-1946). Theo đó, Trung Hoa Dân Quốc được Pháp trả lại các tế giới, nhượng địa của Pháp trên đất Trung Quốc và được chuyển hàng hóa qua cảng Hải Phòng vào Vân Nam không phải đóng thuế. Đối lại, Pháp được đưa quân ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
Hiệp ước Hoa-Pháp đã đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn một trong hai con đường: hoặc cầm súng chiến đấu chống thực dân Pháp, không cho chúng đổ bộ lên miền Bắc; hoặc hoà hoãn, nhân nhượng Pháp để tránh tình trạng phải đối phó cùng một lúc với nhiều kẻ thù. Ngày 3-3-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp, do Hồ Chí Minh chủ trì, đã chọn giải pháp hoà để tiến".
Chiều 6-3-1946, tại Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí với G. Xanhtơni-đại diện Chính phủ Pháp-bản Hiệp định Sơ bộ.
Nội dung cơ bản của Hiệp định là:
- Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chính riêng và là thành viên của Liên bang Đông Dương, nắm trong khối Liên hiệp Pháp.
- Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận cho 15000 quân Pháp ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật, số quân này sē đóng tại những địa điểm quy định và rút dần trong thời hạn 5 năm.
- Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội của mình tại vị trí cũ, tạo không khí thuận lợi đi đến cuộc đàm phán chính thức bàn các vấn đề về ngoại giao của Việt Nam, chế độ tương lai của Đông Dương, quyền lợi kinh tế và văn hoá của người Pháp ở Việt Nam. Kí Hiệp định Sơ bộ hoà hoãn với Pháp, ta đã tránh được cuộc chiến đấu bất lợi ý phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc, đây được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta, có thêm thời gian hoà bình để củng cố chính quyền cách mạng, chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp về sau.
Do ta đấu tranh kiên quyết, cuộc đàm phán chính thức giữa hai Chính phủ Việt Nam và Pháp được tổ chức tại Phôngtennoblo (Pháp) từ ngày 6-7-1946. Cuộc đàm phán thất bại vì phía Pháp ngoan cố không chịu công nhận độc lập và thống nhất của nước ta. Trong lúc đó, tại Đông Dương, quân Pháp tăng cường những hoạt động khiêu khích. Quan hệ Việt Pháp ngày càng căng thẳng, có nguy cơ nổ ra chiến tranh.
Trước tình hình đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh, bấy giờ đang ở thăm nước Pháp với tư cách là thương khách của Chính phủ Pháp, đã kí với Mutế-đại diện của Chính phủ Pháp-bản Tạm ước ngày 14-9-1946, tiếp tục nhân nhượng Pháp một số quyền lợi về kinh tế-văn hoá ở Việt Nam. Bản Tạm ước đã tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian hoà hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp không thể tránh khỏi".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 128-129).
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
tự do.
tự trị.
độc lập.
tự quyết.
Theo Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chính riêng và là thành viên của Liên bang Đông Dương, nằm trong khối Liên hiệp Pháp. Chọn A.
Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) là một thắng lợi có ý nghĩa quan trọng vì lí do nào sau đây?
Pháp đã công nhận toàn vẹn Iãnh thổ của đất nước Việt Nam.
Pháp đã thừa nhận Việt Nam là một quốc gia có tính thống nhất.
Đây là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận sự tự do của Việt Nam.
Pháp phải thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
Phương án A sai vì Pháp chưa công nhận toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Phương án C sai vì Hiệp ước này chỉ có Pháp và Việt Nam kí, nên không phải là văn bản pháp lí quốc tế.
Phương án D sau vì Pháp mới thừa nhận quyển tự do mà chưa thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Phương án B đúng vì theo Hiệp định Sợ bộ Việt Nam là một quốc gia có tính thống nhất, có có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chính riêng. Chọn B.
Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6-3-1946) có tác dụng nào sau đây?
Chuyển quan hệ Việt Nam-Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
Giúp Việt Nam ngăn chặn mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
Thể hiện thiện chí hòa bình của chính phủ Việt Nam và Pháp.
Trước 6-3-1946, quan hệ Việt-Pháp là quan hệ đối đầu, Việt Nam chống Pháp xâm lược. Với Hiệp định Sơ bộ quan hệ Việt-Pháp chuyển sang đối thoại. Đây chính là tác dụng to lớn nhất của Hiệp định Sợ bộ.
Tác dụng của Hiệp định Sơ bộ
+ Ta tránh được việc phải đương đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù, đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai ra khỏi nước ta.
+ Có thêm thời gian hòa bình để củng cố, chuẩn bị mọi mặt cho kháng chiến lâu dài chống Pháp.
+ Ta tranh thủ điều kiện hòa bình để ra sức củng cố, xây dựng và phát triển lực lượng về mọi mặt, chuẩn bị để đối phó với thực dân Pháp.
Chọn A.
Ý NGHĨA CỦA VĂN MINH ĐẠI VIỆT TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Xuất phát từ nền tảng nghề trồng lúa nước, các vương triều Đại Việt luôn chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp. Các hoạt động kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp cũng được khuyến khích nhưng không được đề cao, nhất là thương nghiệp. Trong thời kì trung đại, người Việt ít có phát minh khoa học, kĩ thuật. Việc sinh sống thành làng xã một mặt gia tăng tinh thần cố kết cộng đồng, nhưng mặt khác tạo nên tâm lí bình quân, cào bằng giữa các thành viên trong làng xã, do đó, hạn chế động lực phát triển, sáng tạo của xã hội và từng cá nhân.
Trong kỉ nguyên Đại Việt, Nho giáo ngày càng được đề cao, góp phần tạo nên một xã hội kỉ cương, khuôn phép, ổn định nhưng đồng thời cũng tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi về xã hội, kinh tế, đặc biệt là sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây.
Văn minh Đại Việt khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân. Trước những thách thức của tự nhiên và xã hội, người Việt đã nỗ lực không ngừng, xây dựng một nền văn minh mang đậm bản sắc dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn minh từ bên ngoài. Những thành tựu đạt được không chỉ chứng minh sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá trong các thời kì lịch sử mà còn góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh dân tộc, giúp Đại Việt giành thắng lợi trong những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
Đâu không phải là hạn chế của văn minh Đại Việt?
Công, thương nghiệp không được chú trọng nhiều.
Có ít phát minh khoa học, kĩ thuật.
Sống thành làng xã gia tăng tinh thần cố kết cộng đồng.
Sống thành làng xã tạo nên tâm lí cào bằng, hạn chế động lực phát triển, sáng tạo của từng cá nhân.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
A, B, D loại vì ba phương án trên phản ánh đúng những hạn chế còn tồn tại của văn minh Đại Việt.
C chọn vì sống thành làng xã gia tăng tinh thần cố kết cộng đồng là ưu điểm của văn minh Đại Việt. Chọn C.
Nền văn minh Đại Việt chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo nào?
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Đạo giáo
Hindu giáo
Nho giáo được truyền bá vào nước ta thời kì Bắc thuộc. Trải qua một quá trình chọn lọc lâu dài, Nho giáo ngày càng có nhiều ảnh hưởng trong mọi lĩnh vực của người dân Đại Việt. Vì vậy, văn minh Đại Việt chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi Nho giáo. Chọn A.
Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, Việt Nam cần làm gì để bảo tồn và phát huy những thành tựu của văn minh Đại Việt?
Đẩy mạnh hội nhập nhưng phải đảm bảo độc lập, tự chủ và giữ gìn bản sắc dân tộc.
Mở rộng hợp tác về kinh tế, hạn chế tiếp nhận ảnh hưởng văn hóa từ bên ngoài.
Chỉ tăng cường giao lưu hợp tác ở một số lĩnh vực, giữ vững độc lập và tự chủ.
Hội nhập có chừng mực, nhằm đảm bảo tuyệt đối độc lập dân tộc.
Đẩy mạnh hội nhập nhưng phải đảm bảo độc lập, tự chủ và giữ gìn bản sắc dân tộc là nguyên tắc côt lõi của Việt Nam khi tham gia hội nhập quốc tế với khẩu hiệu “hòa nhập nhưng không hòa tan”, giữ gìn bẳn sắc văn hóa dân tộc , độc lập tự chủ có như vậy mới không bị lệ thuộc. Chọn A.
1.2. TIẾNG ANH
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank. I'm going to have my house _______ this weekend.
is redecorated.
redecorate.
will be redecorated.
redecorated.
Kiến thức về Cấu trúc bị động đặc biệt
Have/get sth done: nhờ ai đó làm gì (chủ ngữ của câu không phải là người thực hiện hành động)
Dịch: Tôi định nhờ người trang trí lại nhà tuần này.
Chọn D.
She apologized to the teacher _______ being late.
to.
for.
about.
on.
Kiến thức về Giới từ
Apologize to sb for doing/having done sth: xin lỗi ai vì điều gì
Dịch: Cô ấy xin lỗi cô giáo vì đến muộn.
Chọn B.
The factory is said _______ in a fire two years ago.
being destroyed.
to have been destroyed.
to have destroyed.
to destroy.
Kiến thức về Câu gián tiếp với động từ tường thuật
Cấu trúc: S + is/was said + to-V/to have PII/to be Ved/to have been PII
Two years ago => sự việc đã xảy ra trong quá khứ
"The factory" không phải là chủ ngữ của hành động "destroy" => to have been PII
Dịch: Nhà máy được cho rằng là đã bị phá hủy trong một vụ cháy 2 năm trước.
Chọn B.
Either the monitor or the athletes _______ to blame for the bad result.
be.
is.
are.
to be.
Kiến thức về Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ
Either A or B => động từ chia theo B
Dịch: Hoặc là người giám sát hoặc là các vận động viên phải chịu trách nhiệm cho kết quả không tốt.
Chọn C.
After Mary _______ her degree, she intends to work in her father's company.
finishes.
will finish.
is finishing.
will have.
Kiến thức về Thì của động từ
Không dùng thì tương lai đơn trong các mệnh đề chỉ thời gian trong tương lai.
Dùng thì hiện tại đơn trong mệnh đề chứa các liên từ chỉ thời gian (after) trong câu nói về tương lai.
Dịch: Sau khi Mary có bằng, cô ấy định làm việc cho công ty của bố.
Chọn A.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet. Public health experts say that the money you spend to avoid is less than the cost of being sick.
the money.
to avoid.
less.
being sick.
Đáp án: B
Giải thích:
spend time/money doing something: bỏ thời gian/tiền bạc làm gì
Sửa: to avoid → avoiding
Dịch: Các chuyên gia sức khỏe cộng đồng cho biết, số tiền bạn dành ra để phòng bệnh ít hơn so với chi phí chữa bệnh.
She has been searching something in that book all morning, but she still hasn't found anything.
has been searching.
. B. in that book.
but.
anything.
Kiến thức về Giới từ
Search for sth: tìm kiếm cái gì
Sửa: has been searching => has been searching for
Dịch: Cô ấy tìm cái gì đó trong sách cả sáng nhưng cô ấy không tìm ra điều gì.
Chọn A.
Keith had so interesting and creative plans that everyone wanted to work on his committee.
so interesting.
plans.
wanted.
on.
Kiến thức về Cấu trúc "so/such: quá…đến nỗi mà"
S + be/V + so + adj/adv + that + S + V
S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V
Sửa: so => such
Dịch: Keith có những kế hoạch thú vị và sáng tạo đến nỗi mọi người đều muốn làm việc trong ủy ban của anh ấy.
Chọn A.
The grass needs cutting, so let us have one of the men to take lawn-mower and do it.
needs.
cutting.
let.
to take.
Kiến thức về Cấu trúc nhờ vả
Dạng bị động: have/get sth done
Dạng chủ động: have sb do sth // get sb to do sth
Sửa: to take => take
Dịch: Cỏ cần được cắt nên chúng ta hãy nhờ một người đàn ông lấy máy cắt cỏ và làm việc đó.
Chọn D.
The longer the children waited in the long queue, the more impatiently they became.
the longer.
waited.
the long queue.
impatiently.
Kiến thức về Từ loại
Bổ nghĩa cho động từ liên kết (become, get, seem, appear….) là tính từ.
Sửa: impatiently (adv) => impatient (adj)
Dịch: Những đứa trẻ xếp hàng dài chờ đợi càng lâu, chúng càng trở nên sốt ruột hơn.
Chọn D.
Which of the following best restates each of the given sentences?
"Why can't you do your homework more carefully?", said Henry's boss.
Henry's boss criticized him for doing his job carelessly.
Henry's boss asked him not to do his job with care.
Henry's boss suggested doing the job more carefully.
Henry's boss warned him to do the job carefully.
Dịch: "Sao em không làm công việc giao về nhà cẩn thận hơn?", sếp của Henry nói.
=> "Why can't you do…carefully?": mang hàm ý chỉ trích
A. Sếp của Henry chỉ trích anh ấy làm việc một cách bất cẩn.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: criticize sb for doing/having done sth: chỉ trích ai vì đã làm gì
B. Sếp của Henry yêu cầu anh ấy đừng làm việc một cách cẩn thận.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: ask sb (not) to do sth: yêu cầu ai (không) làm gì
C. Sếp của Henry đề nghị làm việc cẩn thận hơn.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: suggest doing sth: gợi ý/đề nghị làm gì
D. Sếp của Henry đã cảnh báo anh ấy phải làm việc cẩn thận.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: warn sb to do sth: cảnh báo ai làm gì
Chọn A.
She wasn't wearing a seat-belt. She was injured.
If she hadn't been wearing a seat-belt, she wouldn't have been injured.
If she had been wearing a seat-belt, she would have been injured.
If she had been wearing a seat-belt, she wouldn't be injured.
If she had been wearing a seat-belt, she wouldn't have been injured.
Dịch: Cô ấy không thắt dây an toàn. Cô ấy bị thương.
=> Thực tế là cô ấy đã bị thương vì đã không thắt dây an toàn.
=> Dùng câu điều kiện loại 3 để đưa ra giả thiết trái ngược quá khứ.
Cấu trúc: S + had + Ved/V3 (had been V-ing), S + would/might/could + have + Ved/V3.
=> Đáp án D phù hợp cấu trúc trên: Nếu cô ấy thắt dây an toàn thì cô ấy đã không bị thương.
Chọn D.
I had to clear the spare room before I could start decorating.
Not until had I cleaned the spare room I could start decorating.
Before I cleared the spare room I could start decorating.
Only when I had cleaned the spare room could I start decorating.
Only when I had finished clearing the spare room, I could start decorating.
Dịch: Tôi phải dọn sạch căn phòng trống trước khi bắt đầu trang trí.
A. Phải đến khi dọn dẹp xong căn phòng trống tôi mới có thể bắt đầu trang trí.
=> Cấu trúc đảo ngữ với "Not until": Not until + clause/ Adv of time + Auxiliary + S + V => Đáp án sai vì đảo ngữ ở mệnh đề sau "Not until".
B. Trước khi dọn căn phòng trống, tôi có thể bắt đầu trang trí. => Sai về nghĩa.
C. Chỉ khi tôi đã dọn dẹp xong căn phòng trống thì tôi mới có thể bắt đầu trang trí.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc đảo ngữ với "Only when": Only when + clause, Auxiliary verb + S + V: chỉ đến khi…thì
D. Chỉ khi tôi đã dọn dẹp xong căn phòng trống thì tôi mới có thể bắt đầu trang trí.
=> Đáp án sai vì không đảo ngữ với "Only when".
Chọn C.
He didn't pay attention to what I said.
He took no notice of my words.
He didn't hear me even though I was saying to him.
He had no intention to talk to me.
He took my advice.
Dịch: Anh ấy không chú ý đến những gì tôi nói.
A. Anh ấy không để ý đến lời nói của tôi.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: take no notice of: không để ý tới
B. Anh ấy không nghe thấy tôi mặc dù tôi đang nói với anh ấy.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc với "even though": even though + S + V: mặc dù
C. Anh ấy không có ý định nói chuyện với tôi.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: have no intention to do sth: không có ý định làm gì
D. Anh ấy đã nghe theo lời khuyên của tôi.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: take one's advice: nghe theo lời khuyên của ai đó
Chọn A.
I should have finished my work last night but I was exhausted.
I did finished my work last night though I was exhausted.
I was exhausted so I didn't finish my work yesterday as planned.
Last night I was exhausted but I tried to finish my work.
My work was finished last night but I was exhausted.
Dịch: Lẽ ra tôi phải làm xong công việc tối qua nhưng tôi đã quá mệt rồi.
Cấu trúc: should have done sth: đáng nhẽ nên làm gì nhưng không làm
=> Câu đề bài ám chỉ thực tế người nói không hoàn thành hoàn công việc vì mệt.
A. Tôi đã hoàn thành công việc của mình tối qua mặc dù tôi đã rất mệt. => Sai về nghĩa.
B. Tôi đã rất mệt vì vậy tôi đã không hoàn thành công việc của mình ngày hôm qua như kế hoạch. => Đáp án đúng.
C. Tối qua tôi đã rất mệt nhưng tôi đã cố gắng hoàn thành công việc của mình. => Sai về nghĩa.
D. Công việc của tôi đã hoàn thành vào tối qua nhưng tôi đã quá mệt. => Sai về nghĩa.
Chọn B.
PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Có bao nhiêu số nguyên
để phương trình
có hai nghiệm phân biệt?
7.
6.
5.
Vô số.
Ta có phương trình:
.
Xét hàm số
có
.
Xét phương trình
.
Từ đó ta có bảng biến thiên của hàm số
như sau:

Để phương trình
có 2 nghiệm phân biệt thì 0 < m < 7,39.
Vậy có tất cả 7 giá trị nguyên của tham số
thỏa mãn. Chọn A.
Cho hàm số
, có đồ thị của hàm số
như hình sau:

Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
.
.
.
.
Xét hàm số
có
.
Xét phương trình
(*).

Đặt
.
Phương trình
được viết lại thành:
.
Với
. Khi đó
hay 

Từ đó ta có bảng xét dấu
như sau:

Suy ra hàm số
nghịch biến trên khoảng
. Chọn C.
Cho số phức
thỏa mãn
. Môđun của
bằng
.
5.
.
13.
Đặt
.
Ta có: ![]()
![]()
![]()
.
Suy ra
và môđun của số phức
bằng:
. Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng
nằm trong mặt phẳng
, cắt và vuông góc với đường thẳng
. Điểm nào dưới đây không thuộc
?
Điểm
.
Điểm
.
Điểm
.
Điểm
.
Phương trình mặt phẳng
là
nên
.
Đường thẳng
có một VTCP là:
.
Gọi
là giao điểm của
và
.
Vì
nằm trong mặt phẳng
nên ![]()
.
Suy ra phương trình đường thẳng
là:
.
Dễ thấy điểm
không thuộc đường thẳng
. Chọn A.
Cho hàm số
, có đồ thị hàm số
như hình sau:

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục Ox và đồ thị hàm số
trên đoạn
và
lần lượt bằng 9 và 12. Khi
thì
bằng
9.
21.
3.
2.
Theo giả thiết ta có:
.
Trừ vế với vế, suy ra: ![]()
Chọn C.
Cho hình chóp
có thể tích
. Cắt khối chóp đó bằng một mặt phẳng
đi qua trung điểm của SA và song song với mặt phẳng đáy ta được hai khối đa diện. Thể tích V của khối đa diện không chứa đỉnh S là
.
.
.
.

Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của SA, SB, SC, SD.
Khi đó mặt phẳng
đi qua trung điểm của SA và song song với mặt phẳng đáy chính là mặt phẳng
.
Ta có 
Tương tự
.
Suy ra ![]()
![]()
Vậy thể tích khối đa diện không chứa đỉnh
là:
. Chọn B.
Cho hai đường thẳng song song
và
Trên
lấy 17 điểm phân biệt, trên
lấy 20 điểm phân biệt. Tính số tam giác mà có các đỉnh được chọn từ 37 điểm đã cho.
5 690.
5 960.
5 950.
5 590.

Trường hợp 1: Tam giác có 1 đỉnh nằm trên
và 2 đỉnh còn lại nằm trên
. Khi đó số tam giác có thể lập được theo cách trên là:
tam giác.
Trường hợp 2: Tam giác có 1 đỉnh nằm trên
và 2 đỉnh còn lại nằm trên
. Khi đó số tam giác có thể lập được theo cách trên là:
tam giác.
Vậy số tam giác có các đỉnh được chọn từ 37 điểm đã cho là:
tam giác.
Chọn C.
Một cửa hàng bán trà sữa niêm yết giá tiền như sau:
Trà sữa | Giá tiền (nghìn đồng) |
Size M | 35 |
Size L | 43 |
Size XL | 50 |
Bạn Hà muốn mua 3 cốc trà sữa size M, 2 cốc trà sữa size L và 1 cốc trà sữa size XL. Bạn Hà được giảm giá 10% tổng số tiền của hoá đơn. Hỏi bạn Hà cần phải đưa cho người bán hàng bao nhiêu tiền?
216 900 đồng.
219 600 đồng.
241 600 đồng.
296 100 đồng.
Tổng số tiền Hà cần phải trả khi chưa giảm giá là:
nghìn đồng.
Vậy số tiền Hà cần phải đưa cho người bán hàng là:
nghìn đồng. Chọn A.
Người ta trồng 1 275 cây theo hình tam giác như sau: Hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ 2 có 2 cây, hàng thứ 3 có 3 cây, ..., hàng thứ
có
cây
. Hỏi có bao nhiêu hàng cây?
51.
52.
53.
50.
Ta có tổng số cây được trồng là: ![]()
.
Vậy có tất cả 50 hàng cây. Chọn D.
Một người gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Tính xác suất để tổng số chấm trong 2 lần gieo chia hết cho 5 và lần gieo thứ hai không bé hơn lần gieo thứ nhất.
.
.
.
.
Số phần tử của không gian mẫu là:
.
Gọi A là biến cố “tổng số 2 lần gieo chia hết cho 5 và lần gieo thứ hai không bé hơn lần gieo thứ nhất”.
Gọi số trên xúc xắc ở lần gieo thứ nhất và thứ hai lần lượt là
và
, trong đó
và ![]()
Để
chia hết cho 5, ta chỉ có các trường hợp sau:
.
Suy ra số phần tử của biến cố
là:
.
Vậy xác suất của biến cố
là:
. Chọn A.
Hai định dạng ngày khác nhau, tức là DD/MM/YY và MM/DD/YY phổ biến ở hầu hết các quốc gia. (Ví dụ: ngày 6 tháng 9 năm 1960 được viết là 6/9/60 ở định dạng DD/MM/YY và 9/6/60 ở định dạng MM/DD/YY). Nếu không biết ngày đó được viết dưới định dạng nào sẽ gây nhầm lẫn với người đọc. Hãy cho biết trong một năm có bao nhiêu ngày được viết thỏa mãn hai định dạng mà gây nhầm lẫn với người đọc?
12 ngày.
30 ngày.
132 ngày.
144 ngày.
Những ngày viết gây nhầm lẫn cho người đọc là những ngày có ngày và tháng khác nhau, đồng thời ngày đó phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày 12 (vì 1 năm chỉ có 12 tháng). Số ngày trong 1 năm được viết thỏa mãn 2 định dạng là: 12 ∙ 12 = 144 ngày. (1 năm có 12 tháng, mỗi tháng có 12 ngày được viết thỏa mãn định dạng).
Số ngày trong 1 năm được viết thỏa mãn 2 định dạng mà không gây nhầm lẫn với người đọc là: 12 ngày.
Ví dụ: Ngày 01 tháng 01 năm 1960, được viết thỏa mãn 2 định dạng 01/01/60 nên dù người đọc nghĩ theo định dạng nào cũng sẽ đúng ngày.
→Số ngày trong 1 năm được viết thỏa mãn 2 định dạng mà gây nhầm lẫn với người đọc là:
ngày. Chọn C.
Sáu đại biểu ngồi xung quanh một chiếc bàn hình chữ nhật sao cho hai đại biểu ngồi dọc theo mỗi cạnh dài và một đại biểu ngồi dọc theo mỗi cạnh ngắn. A ngồi ở một cạnh ngắn; B và C đều ngồi ở cạnh dài của bàn. Có đúng một người ngồi giữa B và E. D đối diện với F. Nếu C ở ngay bên phải F thì ai ngồi ngay bên trái B?
E.
A.
C.
D.
Dựa vào dữ kiện:
+ A ngồi ở một cạnh ngắn.
+ D đối diện với F.
→ D và F ngồi ở cạnh dài.
+ B và C đều ngồi ở cạnh dài của bàn → B đối diện với C.
→ E ngồi ở cạnh ngắn (E ngồi đối diện A).
Mà: “C ở ngay bên phải F” → Xảy ra duy nhất 1 trường hợp thỏa mãn như sau:

→ Ngồi ngay bên trái B là A. Chọn B.
Chữ cái nào trong các ô dưới đây có giá trị là 7?
Đồng vị | Số proton | Số neutron | Số electron | Nguyên tử khối |
| X |
|
|
|
|
| Y |
|
|
|
|
| Z |
|
|
|
|
| T |
X.
Y.
Z.
T.
Ta có các giá trị cụ thể như sau.
Đồng vị | Số proton | Số notron | Số electron | Nguyên tử khối |
| 8 | 8 | 8 | 16 |
| 6 | 7 | 6 | 13 |
| 11 | 12 | 11 | 23 |
| 5 | 5 | 5 | 10 |
Chọn B.
Tiến hành quá trình reforming hexane, sơ đồ phản ứng được cho dưới đây:

Cho các nhận định sau:
A. không làm thay đổi số nguyên tử carbon của các sản phẩm hữu cơ.
B. làm tăng chỉ số octane của các sản phẩm hữu cơ.
C. là quá trình sắp xếp lại mạch carbon.
D. giúp tạo ra các alkane có mạch carbon nhỏ hơn.
Số nhận định đúng về quá trình reforming là
1.
2.
3.
4.
Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh và các hydrocarbon mạch vòng nhưng không làm thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử và cũng không làm thay đổi đáng kể nhiệt độ sôi của chúng.
→ A, C đúng và D sai.
Thực hiện phản ứng reforming để thay đổi cấu trúc của các alkane mạch không nhánh thành hydrocarbon mạch nhánh hoặc mạch vòng có chỉ số octane cao.
→ B đúng.
Chọn C.
Cho các lọ mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau:
Nếu chỉ dùng thuốc thử duy nhất là
thì có thể nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch?
3.
2.
5.
4.
|
|
|
|
|
|
Cho từ từ đến dư | Kết tủa trắng | Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng sau kết tủa tan dần | Không hiện tượng | Khí có mùi khai | Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng sau kết tủa tan dần một phần. |
→ Nhận biết được 5 chất.
Chọn C.
Cho 3 dung dịch riêng biệt X, Y, Z, mỗi dung dịch chứa một chất tan. Trộn lẫn từng cặp dung dịch với nhau, kết quả được ghi trong bảng sau:

Chất tan trong 3 dung dịch X, Y, Z lần lượt là các chất nào sau đây?
.
.
.
.
X là
; Y là
; Z là ![]()
Chọn A.
Hãy chọn câu đúng. Trong thời kì hoạt động mạnh, có khi Mặt Trời phóng về phía Trái Đất một dòng hạt tích điện gây ra hiện tượng bão từ trên Trái Đất. Trong trận bão từ, các kim của la bàn định hướng hỗn loạn và sự truyền sóng vô tuyến bị ảnh hưởng rất mạnh. Sở dĩ bão từ ảnh hưởng đến sự truyền sóng vô tuyến vì nó làm thay đổi
điện trường trên mặt đất.
từ trường trên mặt đất.
khả năng phản xạ sóng điện từ trên mặt đất.
khả năng phản xạ sóng điện từ trên tầng điện li.
Bão từ ảnh hưởng đến sự truyền sóng vô tuyến vì nó làm thay đổi khả năng phản xạ sóng điện từ trên tầng điện li. Chọn D.
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng
sang trạng thái dừng có mức năng lượng
thì phát ra photon có tần số f. Lấy
. Giá trị của f là:
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có: ![]()
Thay số ta được giá trị của tần số là:
.
Chọn D.
Câu 77. Đồ thị hình bên mô tả sự biến thiên của cường độ dòng điện xoay chiều theo thời gian. Biểu thức của cường độ dòng điện có dạng |
|

![]()
![]()
![]()
Từ đồ thị ta có:
+ Cường độ dòng điện cực đại: ![]()
+ Chu kì dao động: ![]()
![]()
+ Tại thời điểm ban đầu, dòng điện có giá trị cực đại: ![]()
Phương trình cường độ dòng điện:
.
Chọn C.
Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,2 mm có vân sáng bậc 5. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát ra xa dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe cho đến khi vân giao thoa tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai thì khoảng dịch chuyển màn là 0,6 m. Bước sóng λ bằng:
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có:
. Theo bài ra ta có: ![]()
Khi dịch chuyển màn quan sát ra xa: ![]()
Khi vân giao thoa tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai thì M thuộc vân tối thứ 4 ứng với k = 3 ![]()
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: 
![]()
![]()
Chọn A.
Cơ quan hô hấp nào sau đây chỉ tìm thấy ở động vật hoàn toàn ở nước?
Khí quản.
Phổi.
Bề mặt da.
Mang.
Cơ quan hô hấp chỉ tìm thấy ở động vật hoàn toàn ở nước là mang. Chọn D.
Khi nói về dinh dưỡng nitơ ở thực vật phát biểu nào sau đây đúng?
Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng
và
.
Cây trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
Cây có thể hấp thụ được nitơ phân tử.
Nitơ là thành phần cấu tạo của prôtêin, gluxit, lipit.
A. Đúng. Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng
và
.
B. Sai. Cây không trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
C. Sai. Cây không thể hấp thụ được nitơ phân tử.
D. Sai. Nitơ không có trong thành phần cấu tạo của gluxit, lipit.
Chọn A.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
thoái hoá giống.
biến động di truyền.
di - nhập gen.
giao phối không ngẫu nhiên.
Sự trao đổi các cá thể hay giao tử từ quần thể này sang quần thể khác là ví dụ về di - nhập gen. Chọn C.
Cho biết các anticôđon vận chuyển các axit amin tương ứng như sau: XXX - Gly; GGG - Pro; XGA - Ala; GXU - Arg; AGX - Ser; UXG - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’ GGG XXX AGX XGA 3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
Gly–Pro–Ser–Arg.
Ser–Ala–Gly–Pro.
Ser–Arg–Pro–Gly.
Pro–Gly–Ser–Ala.
Áp dụng nguyên tắc bổ sung:
Đoạn mạch gốc của một gen là: 5’ GGG XXX AGX XGA 3’.
→ mARN: 3’ XXX GGG UXG GXU 5’ hay 5’ UXG GXU GGG XXX 3’.
→ Pôlipeptit: Ser – Arg – Pro – Gly.
Chọn C.
“Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ"
Viên Chăn là địa danh thuộc quốc gia nào?
Trung Quốc.
Lào.
Campuchia.
Việt Nam.
Viên Chăn là thủ đô của Lào. Chọn B.
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm
khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội.
di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực.
địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.
địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực. Địa hình, khí hậu, nước...là tài nguyên du lịch tự nhiên. Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết các tuyến quốc lộ nối Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là
14;20.
1;20.
1;14.
14;19
Căn cứ Atlat trang 29. Chọn A.
Thuận lợi chủ yếu nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ là
khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất ba dan giàu dinh dường.
giống cây trồng có chất lượng tốt, thu hút được vốn đầu tư nước ngoài.
đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
lao động nhiều kinh nghiệm trong trồng và sản xuất cây công nghiệp.
Thuận lợi lớn nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ là khi hậu cận xích đạo và đất badan. B, D không phải là những yếu tố quan trọng nhất. C thiếu yếu tố khí hậu. Chọn A.
Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ của Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là gì?
Tiến hành khi đất nước chưa giành độc lập.
Cải tổ chính trị, thực hiện đa nguyên, đa đảng.
Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
A loại vì cải cách ở 3 nước được tiến hành khi đã giành được độc lập.
B loại vì Việt Nam và Trung Quốc không tiến hành đa nguyên, đa đảng.
C chọn vì cả 3 nước đều tiến hành cải cách khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
D loại vì đổi mới nhằm đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, riêng ở Liên Xô thì thực hiện đa nguyên đa đảng nên vai trò của Đảng Cộng sản bị suy giảm, cũng là 1 trong những nguyên nhân làm cho công cuộc cải tổ thất bại, CNXH ở Liên Xô sụp đổ
Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?
Xu thế cải cách, mở cửa đang diễn ra mạnh mẽ.
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Các nước ASEAN đã thành những "con rồng" kinh tế châu Á.
Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
B loại vì Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh năm 1989.
C loại vì chỉ có Xingapo là “con rồng” kinh tế châu Á.
D loại vì xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện từ những năm 70 của thế kỉ XX.
Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của tổ chức ASEAN và Liên minh Châu Âu là gì?
Xuất phát từ nhu cầu liên kết và hợp tác giữa các nước.
Đều là đồng minh của Mĩ.
Đều là đối tác quan trọng của Nhật.
Đều là đối tác chiến lược của Liên Xô.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
A chọn vì ASEAN và EU ra đời đều xuất phát từ nhu cầu liên kết và hợp tác giữa các nước.
B loại vì không phải tất cả các nước ASEAN là đồng minh của Mĩ, chỉ có Thái Lan và Philippin là đồng minh của Mĩ.
C loại vì ASEAN thành lập năm 1967 nhưng phải từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX thì Nhật mới tăng cường quan hệ với ASEAN thông qua học thuyết Phucưđa và Kaiphu.
D loại vì khi ra đời thì ASEAN và Eu không phải là đối tác chiến lược của Liên Xô.
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã
làm sụp đổ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) ở châu Phi.
góp phần làm thất bại tham vọng thống trị thế giới của Mỹ.
làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới, lan rộng từ Âu sang Á.
làm cho chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó có bản tan rã.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
A loại vì chỉ có phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi mà cụ thể là Nam Phi làm sụp đổ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) ở châu Phi.
B chọn vì thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thất bại tham vọng thống trị thế giới của Mỹ.
C loại vì CNXH trở thành hệ thống thế giới, lan rộng từ Âu sang Á gắn với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu và cuộc cách mạng Trung Quốc năm 1949.
D loại vì sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ Latinh chống chủ nghĩa thực dân mới.









