Đề thi thử Đánh giá năng lực trường ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2024 có đáp án (Đề 23)
120 câu hỏi
PHẦN 1: NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT
Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống: “Một mặt …….. bằng mười mặt …….”
A. người/ của. B. của/ người. C. trời/ trăng. D. biển/ sông.
người/ của.
của/ người.
trời/ trăng.
biển/ sông.
Căn cứ vào kiến thức về tục ngữ về con người và xã hội.
Tục ngữ: Một mặt người bằng mười mặt của. Chọn A.
Một anh đi thả ống lươn, một buổi sáng tinh sương, đã thấy hắn trần truồng và xám ngắt trong một váy đụp để bên cái lò gạch bỏ không, anh ta rước lấy và đem cho một người đàn bà góa mù. Người đàn bà góa mù này bán hắn cho một bác phó cối không con, và khi bác phó cối này chết thì hắn bơ vơ, hết đi ở cho nhà này lại đi ở cho nhà nọ. Năm hai mươi tuổi, hắn làm canh điền cho ông lí Kiến, bây giờ là cụ bá Kiến, ăn tiên chỉ làng. Hình như có mấy lần bà ba nhà ông lí còn trẻ lắm mà lại cứ hay ốm lửng bắt hắn bóp chân, hay xoa bụng, đấm lưng gì đấy. Người ta bảo ông lí ra đình thì hách dịch, cả làng phải sợ, mà về nhà thì lại sợ cái bà ba còn trẻ này. Người bà ấy phốp pháp, má bà ấy hây hây, mà ông lí thì hay đau lưng lắm; những người có bệnh đau lưng hay sợ vợ mà chúa đời là khỏe ghen. Có người bảo ông lí ghen với anh canh điền khỏe mạnh mà sợ bà ba không dám nói. Có người thì bảo anh canh điền ấy được bà ba quyền thu quyền bổ trong nhà tin cẩn nên lấy trộm tiền trộm thóc nhiều. Mỗi người nói một phách, chẳng biết đâu mà lần. Chỉ biết có một hôm Chí bị người ta giải huyện rồi nghe đâu phải đi tù.
(Chí Phèo – Nam Cao)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Tự sự.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Đoạn trích trên được viết theo phương thức tự sự. Chọn A.
Từ “canh điền” trong đoạn trích được hiểu với ý nghĩa như thế nào?
Trông coi nhà cửa cho Bá Kiến.
Trông coi ruộng vườn cho nhà Bá Kiến.
Trông coi vật nuôi cho nhà Bá Kiến.
Bảo vệ an ninh cho nhà Bá Kiến.
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu.
Từ “canh điền” được hiểu là trông coi ruộng vườn cho nhà Bá Kiến. Điền ở đây có nghĩa là ruộng vườn. Chọn B.
Tác giả kể về tuổi thơ bất hạnh của Chí Phèo để làm gì?
Để tố cáo tội ác của giai cấp thống trị.
Để giải thích nguyên nhân Chí Phèo phải vào tù.
Để bày tỏ sự cảm thông, thương xót.
Để khẳng định sự tàn bạo của Bá Kiến.
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, phân tích.
Tác giả kể về tuổi thơ bất hạnh của Chí Phèo để bày tỏ sự cảm thông, thương xót. Chọn C.
Tác giả đã chỉ ra nguyên nhân Chí Phèo bị đẩy vào tù là do sự ghen tuông của Bá Kiến. Việc này nhằm mục đích gì?
Để thấy Chí Phèo đáng ra không phải đi tù.
Để thể hiện Bá Kiến là người rất hay ghen.
Để tố cáo tội ác của giai cấp thống trị.
Để chứng tỏ Bá Kiến rất yêu vợ hắn.
Căn cứ vào đoạn trích.
Tác giả đã chỉ ra nguyên nhân Chí Phèo bị đẩy vào tù là do sự ghen tuông của Bá Kiến. Việc này nhằm mục đích tố cáo tội ác của giai cấp thống trị. Chọn C.
Chủ đề của đoạn trích là gì?
Tuổi thơ vất vả của Chí Phèo và sự độc ác của Bá Kiến.
Tuổi thơ vất vả của Chí Phèo và thói sợ vợ của Bá Kiến.
Tuổi thơ vất vả và nguyên nhân Chí Phèo phải đi tù.
Tuổi thơ vất vả của Chí Phèo và sự dâm đãng của bà ba vợ Bá Kiến.
Dựa vào nội dung đoạn trích, phân tích, tổng hợp.
Nội dung chính của đoạn trích là tuổi thơ vất vả và nguyên nhân Chí Phèo phải đi tù. Chọn C.
Trong tác phẩm Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, hình tượng người lái đò thể hiện như thế nào?
Một người lao động tiều tụy vì công việc lái đò gian nan.
Một người lao động ngang tàng, không biết lượng sức mình.
Một người lao động, đồng thời là một nghệ sĩ.
Một người lao động xem thường thiên nhiên.
Căn cứ nội dung Người lái đò Sông Đà.
Trong tác phẩm Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, hình tượng người lái đò thể hiện như một người lao động đồng thời là một nghệ sĩ. Chọn C.
World BBQ
To some people, there is nothing more appetizing than the smell of meat sizzling over an open fire. Throughout the world, people love to eat barbecue because it lets them together with friends and family to enjoy a meal that brings them back to their caveman roots. Cooking over coals or an open flame makes people feel more sociable.
Most countries have barbecue traditions, and they usually take place on national holidays. In the United States, it is a tradition to have a barbecue of hamburgers and hot dogs on July 4, which is Independence Day. In Taiwan, people get together to eat barbecue during the Moon Festival, and the smell of burning coal is in the air all day.
In South America, and in Argentina in particular, barbecue is a way of life. All sorts of meats and sausages are put on a large grill together over hot coals. Barbecue is even considered the national dish in Argentina, and it is given the name asado in Portuguese. This means not only the dish, but also the social event that surrounds an Argentinian barbecue.
When a person speaks about Turkish and Middle Eastern barbecue, the kebab immediately comes to mind. The tradition of taking different meats, and sometimes vegetables as well, and spearing them with a sharp stick called a skewer has crossed cultural lines today. Practically anywhere in the English speaking world, the thought of shish-kebab will make barbecue lovers' mouths water.
Wherever you go in the world, you are almost certain to come across a local method of preparing barbecue. If you visit different places, be bold and try whatever the local specialities are.
(Source: https://www.coursehero.com/file/p2rap2fd/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
In the first paragraph, the phrase "caveman roots" can be understood as _______.
ancestors' lives in the past.
cave dwellers.
old meat recipes.
relationship in ancient times.
Dịch bài đọc:
Thế giới BBQ
Đối với một số người, không có gì ngon miệng hơn mùi thịt nướng xèo xèo trên bếp lửa. Trên khắp thế giới, mọi người thích ăn thịt nướng vì đó là khoảng thời gian họ được ở cùng bạn bè và gia đình thưởng thức một bữa ăn đưa họ trở về cuộc sống thời tiền sử. Nấu ăn trên than hoặc ngọn lửa trần khiến mọi người cảm thấy hòa đồng hơn.
Hầu hết các quốc gia đều có truyền thống nướng thịt và chúng thường diễn ra vào các ngày lễ quốc gia. Ở Hoa Kỳ, có truyền thống tổ chức tiệc nướng gồm bánh mì kẹp thịt và xúc xích vào ngày 4 tháng 7, ngày Quốc khánh. Ở Đài Loan, mọi người tụ tập ăn thịt nướng trong dịp Tết Trung Thu, mùi than cháy tràn ngập trong không khí cả ngày.
Ở Nam Mȳ và đặc biệt là ở Argentina, thịt nướng là một phong cách sống. Tất cả các loại thịt và xúc xích được đặt trên một vỉ nướng lớn trên than nóng. Thịt nướng thậm chí còn được coi là món ăn quốc gia ở Argentina và được đặt tên là asado trong tiếng Bồ Đào Nha. Tên này không chỉ có nghĩa là món ăn mà còn có nghĩa là sự kiện xã hội xung quanh món nướng kiểu Argentina.
Khi một người nói về thịt nướng Thổ Nhĩ Kỳ và Trung Đông, người ta nghĩ ngay đến kebab. Truyền thống lấy các loại thịt khác nhau, và đôi khi cả rau, rồi xiên chúng bằng một chiếc que nhọn gọi là xiên đã vượt qua các ranh giới văn hóa ngày nay. Hầu như ở bất cứ nơi nào trên thế giới nói tiếng Anh, ý nghĩ về shish-kebab sē khiến những người yêu thích món thịt nướng phải chảy nước miếng.
Bất cứ nơi nào bạn đi trên thế giới, bạn gần như chắc chắn sẽ bắt gặp một phương pháp chuẩn bị món nướng địa phương. Nếu bạn đến thăm những nơi khác nhau, hãy mạnh dạn và thử bất cứ đặc sản địa phương nào.
Dịch: Trong đoạn văn đầu tiên, cụm từ "caveman roots" có thể được hiểu là _______.
A. cuộc sống của tổ tiên ngày xưa
B. người sống trong hang động
C. công thức nấu thịt xưa
D. mối quan hệ thời cổ đại
Thông tin: Throughout the world, people love to eat barbecue because it lets them together with friends and family to enjoy a meal that brings them back to their caveman roots. (Trên khắp thế giới, mọi người thích ăn thịt nướng vì đó là khoảng thời gian họ được ở cùng bạn bè và gia đình thưởng thức một bữa ăn đưa họ trở về cuộc sống thời tiền sử.)
=> Từ "caveman roots" có thể được hiểu là "cuộc sống của tổ tiên ngày xưa".
Chọn A.
Where is it a tradition to have a barbecue of hamburgers on Independence Day?
Taiwan.
The United States.
The Middle East.
Argentina.
Dịch: Truyền thống ăn bánh mì kẹp thịt nướng vào Ngày Độc lập có ở đâu?
A. Đài Loan
B. Hoa Kỳ
C. Trung Đông
D. Argentina
Thông tin: In the United States, it is a tradition to have a barbecue of hamburgers and hot dogs on July 4, which is Independence Day. (Ở Hoa Kỳ, có truyền thống tổ chức tiệc nướng gồm bánh mì kẹp thịt và xúc xích vào ngày 4 tháng 7, ngày Quốc khánh.)
=> Hoa Kỳ là nước có truyền thống ăn bánh mì kẹp thịt nướng vào Ngày Độc lập.
Chọn B.
The word "This" in paragraph 3 refers to _______.
sausages.
national dish.
meats.
the name asado.
Dịch: Từ "This" trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. xúc xích
B. món ăn dân tộc
C. thịt
D. cái tên asado
Thông tin: Barbecue is even considered the national dish in Argentina, and it is given the name asado in Portuguese. This means not only the dish, but also the social event that surrounds an Argentinian barbecue. (Thịt nướng thậm chí còn được coi là món ăn quốc gia ở Argentina và được đặt tên là asado trong tiếng Bồ Đào Nha. Tên này không chỉ có nghĩa là món ăn mà còn có nghĩa là sự kiện xã hội xung quanh món nướng kiểu Argentina.)
=> Từ "This" trong đoạn ba đề cập tới cái tên "asado" đã được nhắc trong câu trước đó.
Chọn D.
What does the phrase "has crossed cultural lines" in paragraph 4 mean?
becoming a favorite dish in Turkish.
using meat from different countries.
becoming popular in many cultures.
using skewers to spear meat.
Dịch: Cụm từ "has crossed cultural lines" ở đoạn 4 có nghĩa là gì?
A. trở thành món ăn được yêu thích ở Thổ Nhĩ Kỳ
B. sử dụng thịt từ các quốc gia khác nhau
C. trở nên phổ biến ở nhiều nền văn hóa
D. dùng xiên để xiên thịt
Thông tin: The tradition of taking different meats, and sometimes vegetables as well, and spearing them with a sharp stick called a skewer has crossed cultural lines today. Practically anywhere in the English-speaking world, the thought of shish-kebab will make barbecue lovers' mouths water. (Truyền thống lấy các loại thịt khác nhau, và đôi khi cả rau, rồi xiên chúng bằng một chiếc que nhọn gọi là xiên đã vượt qua các ranh giới văn hóa ngày nay. Hầu như ở bất cứ nơi nào trên thế giới nói tiếng Anh, ý nghĩ về shish-kebab sē khiến những người yêu thích món thịt nướng phải chảy nước miếng.)
=> Như vậy, "has crossed cultural lines" có nghĩa món thịt xiên nướng "trở nên phổ biến ở nhiều nền văn hóa".
Chọn C.
What is the main idea of the passage?
Barbecue is a healthy way to eat meat.
People today are eating more vegetables with their barbecue.
Local barbecue specialities can be found all over the world.
People in some countries mostly use sausages when they barbecue.
Dịch: Ý chính của văn bản là gì?
A. Thịt nướng là một cách ăn thịt lành mạnh.
B. Mọi người ngày nay đang ăn nhiều rau hơn với món nướng của họ.
C. Đặc sản thịt nướng địa phương có thể được tìm thấy trên khắp thế giới.
D. Người dân ở một số nước chủ yếu sử dụng xúc xích khi nướng thịt.
Xét nội dung chính ở các đoạn:
Đoạn 1: Tại sao mọi người thích món thịt nướng.
Đoạn 2: Truyền thống ăn món thịt nướng có ở nhiều nơi.
Đoạn 3: Tầm ảnh hưởng của món thịt nướng ở Nam Mỹ và đặc biệt là ở Argentina.
Đoạn 4: Sự phổ biến của món thịt nướng xiên.
Chọn C.
Đoạt sóc Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan
Thái bình tu chí lực
Vạn cổ thử giang san.
(Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang Khải)
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Thất ngôn bát cú Đường luật.
Song thất lục bát.
Căn cứ vào các thể thơ đã học.
Bài thơ trên gồm có 4 câu, mỗi câu 5 chữ. Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. Chọn B.
Ba cô gái là Mùi, Tâm, Lan nói chuyện về tuổi của họ như sau:
+ Tâm: Tôi 22 tuổi. Tôi ít hơn Lan 2 tuổi và nhiều hơn Mùi 1 tuổi.
+ Lan: Tôi không trẻ nhất. Tôi và Mùi chênh nhau 3 tuổi. Mùi 25 tuổi.
+ Mùi: Tôi trẻ hơn Tâm. Tâm 23 tuổi. Lan nhiều hơn Tâm 3 tuổi.
Thực ra mỗi cô gái chỉ nói đúng 2 ý, còn 1 ý sai.
Tâm bao nhiêu tuổi?
21.
22.
23.
24.
Giả sử ý 1 của Tâm là đúng → Tâm 22 tuổi. Khi đó ý 2 của Mùi là sai.
→ 2 ý còn lại của Mùi là đúng → Lan nhiều hơn Tâm 3 tuổi đúng → Lan 25 tuổi.
→ Tâm ít hơn Lan 2 tuổi là sai → Tâm nhiều hơn Mùi 1 tuổi là đúng → Mùi 21 tuổi.
→ Lan và Mùi chênh nhau 4 tuổi → Ý 2 của Lan sai → Ý 3 của Lan là đúng → Mùi 25 tuổi (Mâu thuẫn).
Vậy ý 1 của Tâm là sai → 2 ý còn lại của Tâm đúng.
→ Tâm ít hơn Lan 2 tuổi là nhiều hơn Mùi 1 tuổi → Ý 1 của Mùi đúng và ý 3 của Mùi sai.
→ Ý 2 của Mùi phải đúng. Vậy Tâm 23 tuổi. Chọn C.
Mùi bao nhiêu tuổi?
21.
22.
23
24.
Hai ý Tôi ít hơn Lan 2 tuổi và nhiều hơn Mùi 1 tuổi của Tâm đúng.
Mà Tâm 23 tuổi nên tuổi của Mùi là
(tuổi). Chọn B.
Lan bao nhiêu tuổi?
21.
22.
23.
25.
Hai ý Tôi ít hơn Lan 2 tuổi và nhiều hơn Mùi 1 tuổi của Tâm đúng.
Mà Tâm 23 tuổi nên tuổi của Lan là
(tuổi). Chọn D.
Gia đình Hoa có 5 người: ông nội, bố, mẹ, Hoa và em Kiên. Sáng chủ nhật cả nhà đi xem xiếc nhưng chỉ mua được 2 vé. Mọi người trong gia đình đề xuất 5 ý kiến:
1. Hoa và Kiên đi.
2. Bố và mẹ đi.
3. Ông và bố đi.
4. Mẹ và Kiên đi.
5. Kiên và bố đi.
Cuối cùng mọi người đồng ý với ý kiến của Hoa vì theo đề nghị đó thì mỗi đề nghị của 4 người còn lại trong gia đình đều được thỏa mãn 1 phần. Bạn hãy cho biết ai đã được đi xem xiếc.
Kiên và bố.
Bố và mẹ.
Mẹ và Kiên.
Hoa và Kiên.
Ta nhận xét:
+ Nếu chọn đề nghị thứ nhất thì đề nghị thứ 2 bị bác bỏ hoàn toàn. Vậy không chọn đề nghị thứ nhất.
+ Nếu chọn đề nghị thứ 2 thì đề nghị thứ nhất cũng bị bác bỏ hoàn toàn. Vậy không thể chọn đề nghị thứ 2.
+ Nếu chọn đề nghị thứ 3 thì đề nghị thứ 4 bị bác bỏ hoàn toàn.
+ Nếu chọn đề nghị thứ 4 thì đề nghị thứ 3 bị bác bỏ hoàn toàn.
+ Nếu chọn đề nghị thứ 5 thì cả 4 đề nghị trên đều thỏa mãn một phần và bác bỏ một phần.
Vậy sáng hôm đó Kiên và bố đi xem xiếc. Chọn A.
Tìm từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống: “…………. môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội.”
bảo vệ.
bảo tồn.
bảo đảm.
bảo trợ.
Căn cứ vào nghĩa của câu văn.
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội. Chọn A.
Ba cặp vợ chồng trẻ tổ chức bữa cơm tối thân mật. Khi bữa tiệc đã trở nên vui nhộn, nói về tuổi tác của nhau, họ có những nhận xét như sau:
(1) An: Người chồng nào cũng hơn vợ mình 5 tuổi.
(2) Lan: Tôi xin tiết lộ điều bí mật: Tôi là cô vợ trẻ nhất ở đây đấy.
(3) Tuấn: Tuổi tôi và Nguyệt cộng lại là 52.
(4) Minh: Tuổi của cả 6 chúng tôi cộng lại là 151.
(5) Nguyệt: Tuổi tôi và Minh cộng lại là 48.
Cô chủ nhà Thu Hương không tham gia câu chuyện vì còn bận với những món tiếp thêm. Tuy vậy, chỉ qua những nhận xét trên ta cũng có thể xác định được tuổi của từng người, hơn nữa còn biết ai là vợ, là chồng của ai.
Cặp vợ chồng nào không đúng trong các cặp vợ chồng sau:
Nguyệt – An.
Lan – Minh.
Lan – Tuấn.
Hương – Tuấn.
Vì hiệu số tuổi của 1 cặp vợ chồng là số lẻ (5 tuổi) → Tổng số tuổi của 1 cặp vợ chồng cũng là số lẻ.
Mà ta lại có:
(3) Tuấn: Tuổi tôi và Nguyệt cộng lại là 52.
(5) Nguyệt: Tuổi tôi và Minh cộng lại là 48.
→ Nguyệt không phải là vợ của Tuấn và Minh → Nguyệt là vợ của An → Đáp án A đúng.
Mà từ hai giả thiết (3) và (5) ta suy ra được Tuấn hơn Minh 4 tuổi → Vợ Tuấn hơn vợ Minh 4 tuổi. Mà Lan là người vợ trẻ tuổi nhất ở đây → Lan là vợ Minh. Vậy còn lại Hương là vợ Tuấn.
→ Đáp án B, D đúng, đáp án C sai. Chọn C.
Tổng số tuổi của ba người chồng là
83.
68.
81.
70.
Tổng số tuổi của 3 người chồng hơn tổng số tuổi của 3 người vợ là 15 tuổi.
Mà tổng số tuổi của cả 6 người là 151 tuổi.
Vậy tổng số tuổi của 3 người chồng là:
(tuổi). Chọn A.
Minh bao nhiêu tuổi?
25.
27.
28.
26.
Ta có: tuổi Tuấn + tuổi Nguyệt = 52 tuổi.
Mà Nguyệt là vợ của An → tuổi Nguyệt = tuổi An – 5.
→ tuổi Tuấn + tuổi An – 5 = 52 → tuổi Tuấn + tuổi An = 57.
Mà Tuổi Tuấn + tuổi An + tuổi Minh = 83 (theo Câu 57).
→ Tuổi Minh = 83 – 57 = 26 tuổi. Chọn D.
Tuổi của An là
25.
27.
28.
26.
Ta có: Minh 26 tuổi.
Mà Tuổi Nguyệt và Minh cộng lại là 48 → tuổi Nguyệt = 48 – 26 = 22 (tuổi).
Mà Nguyệt là vợ của An → tuổi An = tuổi Nguyệt + 5 = 22 + 5 = 27 (tuổi). Chọn B.
Hương hơn Nguyệt bao nhiêu tuổi?
2.
3.
4.
1.
Theo các câu trên ta có các cặp vợ chồng là: Nguyệt – An, Lan – Minh, Hương – Tuấn.
Minh: 26 tuổi, Nguyệt: 22 tuổi, An: 27 tuổi.
Tuổi của Tuấn là: 83 – (26 + 27) = 30 (tuổi).
→ Tuổi của Hương là: 30 – 5 = 25 (tuổi).
Vậy Hương hơn Nguyệt 3 tuổi. Chọn B.
Đâu là nhà thơ đã mang vào thơ mình một vẻ đẹp rất chân quê. Tất cả cảnh sắc và con người trong thơ ông đều thấm đượm tình quê, duyên quê?
Huy Cận.
Nguyễn Đình Thi.
.C. Nguyễn Bính.
Quang Dũng.
Căn cứ nội dung các văn bản đã học.
Nhà thơ mang vào thơ mình một vẻ đẹp rất chân quê là nhà thơ Nguyễn Bính. Khác với các nhà thơ trong phong trào thơ mới, ông quay về đào sâu vào văn hóa truyền thống mang đến một cái tôi độc đáo trong giai đoạn này. Chọn C.

So với cùng kì năm 2018, chỉ số sản xuất và phân phối điện chiếm bao nhiêu phần trăm?
102,5%.
110,6%.
110,2%.
107,4%.
So với cùng kì năm 2018, chỉ số sản xuất và phân phối điện chiếm 110,2%. Chọn C.
Dựa vào dữ liệu đã cho, hãy cho biết ngành công nghiệp nào có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong 8 tháng đầu năm 2019?
Khai khoáng.
Chế biến, chế tạo.
Sản xuất và phân phối điện.
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.
Dựa vào bảng số liệu đã cho ở trên ta thấy chỉ số sản xuất 8 tháng đầu năm 2019 là:
Khai khoáng: 102,5%
Chế biến, chế tạo: 110,6%
Sản xuất và phân phối điện: 110,2%
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải: 107,4%.
Như vậy: Chế biến, chế tạo có tốc độ tăng trưởng cao nhất: 110,6%. Chọn B.
Quốc tộ như đằng lạc,
Nam thiên lí thái bình.
Vô vi cư điện các,
Xứ xứ tức đao binh.
(Quốc tộ, Pháp Thuận)
Bài thơ trên thuộc dòng thơ:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ Mới.
Thơ cách mạng.
Căn cứ vào hoàn cảnh sáng tác, tác giả.
Bài thơ Quốc tộ là bài thơ tiêu biểu của văn học trung đại Việt Nam. Chọn B.
Dưới đây là biểu đồ về số vụ án và số bị can mới khởi tố tính đến 30/06/2019 của tỉnh Bắc Giang.

Tính đến 30/06/2019, tỉnh Bắc Giang có tất cả số vụ án là
555 vụ án.
625 vụ án.
768 vụ án.
867 vụ án.
Tính đến 30/06/2019, tỉnh Bắc Giang có tất cả số vụ án là :
12 + 68 + 66 + 65 + 52 + 66 + 145 + 57 + 55 + 39 = 625 (vụ án). Chọn B.
Số bị cáo của Thành phố Bắc Giang nhiều hơn số bị cáo của huyện Lục Ngạn bao nhiêu phần trăm?
192,78%.
113,23%.
51,87%.
92,78%.
Theo biểu đồ: TP. Bắc Giang có 187 bị cáo; huyện Lục Ngạn có 97 bị cáo.
Số bị cáo của Thành phố Bắc Giang nhiều hơn số bị cáo của huyện Lục Ngạn số phần trăm là:
. Chọn D.
Tính trung bình toàn tỉnh mỗi vụ án có bao nhiêu bị can?
1,3872 bị can.
1,5 bị can.
4 bị can.
1 bị can.
Tính đến 30/06/2019, tỉnh Bắc Giang có tất cả số bị can là:
13 + 97 + 86 + 89 + 68 + 90 + 187 + 100 + 54 + 83 = 867 (bị can).
Tính trung bình toàn tỉnh mỗi vụ án có số bị cáo là: 867 : 625 = 1,3872 (bị can). Chọn A.
Qua tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa, tác giả Nguyễn Minh Châu muốn thể hiện điều gì?
Ca ngợi phẩm chất của người anh hùng trong thời đại mới.
Vẻ đẹp tâm hồn của những con người trên rẻo cao Tây Bắc.
Truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của một tập thể anh hùng Tây Nguyên.
Câu chuyện về bức ảnh nghệ thuật và cuộc đời; bài học về cách nhìn nhận cuộc sống và con người: một cách nhìn đa diện, nhiều chiều, phát hiện ra bản chất thật sau vẻ đẹp bên ngoài của hiện tượng.
Căn cứ nội dung bài Chiếc thuyền ngoài xa.
Chiếc thuyền ngoài xa cho người đọc thấy câu chuyện về bức ảnh nghệ thuật và cuộc đời; bài học về cách nhìn nhận cuộc sống và con người: một cách nhìn đa diện, nhiều chiều, phát hiện ra bản chất thật sau vẻ đẹp bên ngoài của hiện tượng. Chọn D.
Cho biểu đồ: Lý do mua và sử dụng nhãn hàng riêng của người tiêu dùng.

Đa số người tiêu dùng mua và sử dụng nhãn hàng riêng vì?
Giá rẻ hơn.
Sản phẩm có chất lượng.
Nhân viên bán hàng giới thiệu.
Muốn dùng thử.
Đa số người tiêu dùng mua và sử dụng nhãn hàng riêng vì: Giá rẻ hơn (81,8%).
Chọn A.
Trong các lý do mua hàng sau, lý do nào chiếm tỷ lệ cao nhất?
Quảng cáo rộng rãi.
Nhân viên bán hàng giới thiệu.
Vị trí trưng bày hợp lý.
Nhiều người sử dụng nên sử dụng theo.
Xét từng đáp án:
+ Đáp án A. Quảng cáo rộng rãi: 7,3%.
+ Đáp án B. Nhân viên bán hàng giới thiệu: 16,6%.
+ Đáp án C. Vị trí trưng bày hợp lý: 9,3%.
+ Đáp án D. Nhiều người sử dụng nên sử dụng theo: 12,1 %.
Như vậy, trong các lý do đưa ra ở đáp án, lý do: “Nhân viên bán hàng giới thiệu chiếm tỉ lệ cao nhất (16,6%)”. Chọn B.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
huy hoàn.
sương sông.
xông xáo.
buôn ba.
Căn cứ bài về chính tả.
- Từ viết đúng chính tả là: xông xáo
- Sửa lại một số từ sai chính tả: huy hoàn - huy hoàng, sương sông - xương sông, buôn ba - bôn ba.
→ Chọn C.

Nhu cầu tuyển dụng lao động theo trình độ trong 6 tháng đầu năm 2018 ở trình độ nào cao nhất?
Đại học.
Cao đẳng.
Trung cấp.
Lao động phổ thông.
Quan sát biểu đồ ta thấy:
Nhu cầu tuyển dụng trình độ Lao động phổ thông chiếm tỉ lệ cao nhất, chiếm 65,61%. Chọn D.
Nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Đại học là bao nhiêu phần trăm?
65,61%.
5,65%.
8,12%.
4,11%.
Quan sát biểu đồ ta thấy:
Nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Đại học là 4,11%. Chọn D.
Nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Cao đẳng nhiều hơn so với nhu cầu tuyển dụng lao động Đại học bao nhiêu phần trăm?
97,6%.
97,7%.
97,5%.
97,8%.
Nhu cầu tuyển dụng lao động trình độ Cao đẳng là 8,12%.
Nhu cầu tuyển dụng lao động trình độ Đại học là 4,11%.
Nhu cầu tuyển dụng lao động trình độ Cao đẳng nhiều hơn trình độ Đại học là:
. Chọn A.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Anh nhìn với đôi mắt ……… lẫn ………”
trìu mến, buồn rầu.
chìu mến, buồn rầu.
trìu mến, buồn dầu.
trìu mến, buồn giầu.
Căn cứ Chữa lỗi dùng từ; chính tả: ch/tr và r/d/gi.
“Anh nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu”. Chọn A.
Mức tối đa cho phép của
trong không khí là
Phương pháp chuẩn độ điện lượng được dùng để đánh giá sự ô nhiễm không khí của nhà máy. Phương pháp được tiến hành như sau:
Bước 1: iodine được điều chế bằng cách điện phân dung dịch KI trong khoảng thời gian 2 phút bằng dòng điện 2mA. Sau đó cho
khí thải lội từ từ qua dung dịch điện phân làm cho iodine hoàn toàn mất màu.
Bước 2: Thêm hồ tinh bột vào và lại tiếp tục điện phân thêm 35 giây nữa với cùng cường độ dòng thì dung dịch bắt đầu xuất hiện màu xanh.
Biết hiệu suất dòng là
, các phản ứng xảy ra như sau:
+ phương trình điện phân: ![]()
+ phương trình chuẩn độ: ![]()
Điện lượng tiêu tốn tổng cộng để điều chế iodine là
0,310 C.
0,155 C.
2,35 C.
4,70 C.
Tổng thời gian điện phân là: ![]()
Điện lượng tiêu tốn để điều chế
là: ![]()
Chọn A.
Hàm lượng
trong khí thải của nhà máy là bao nhiêu? (tính theo mg/L).
0,012 mg/L
0,008 mg/L
0,027 mg/L
0,015 mg/L

Hàm lượng
trong khí thải nhà máy là 0,0273 mg/L.
Chọn C.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nếu tổng thời gian điện phân là 50 giây thì sự nhiễm bẩn của khí thải nhà máy ở mức dưới cho phép.
Với cùng kết quả như trên, nếu sử dụng 4 L khí thải thì kết quả đánh giá cho biết sự nhiễm bẩn của khí thải nhà máy ở mức dưới cho phép.
Sau kết quả bước 1 thì đã có thể đánh giá được sự nhiễm bẩn của khí thải nhà máy ở mức trên cho phép.
Nếu ở bước 1, iodine chưa mất màu thì sự nhiễm bẩn của khí thải nhà máy chưa đánh giá được trên hay dưới mức cho phép.
Nếu sử dụng 4 L khí thải thì hàm lượng khí
trong khí thải là: 0,01365 mg/L > 0,01
→ Vượt mức cho phép.
Chọn B.
Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Đùng đùng, cai lệ dật phắt cái thừng trong tay anh này và chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu”.
dật.
tay.
sầm sập.
không có từ dùng sai.
Dựa vào bài chính tả d/r/gi.
- Từ bị dùng sai chính tả là: dật
- Sửa lại: giật
→ Chọn A.
Một bình điện phân chứa dung dịch
và một bình điện phân khác chứa dung dịch
ở
. Khi tăng hiệu điện thế từ từ ở hai cực mỗi bình người ta thấy có khí giống nhau thoát ra ở cả hai bình tại cùng điện thế.
Khí thoát ra ở cả hai bình là
và
.
và
.
và
.
Hơi nước và
.
* Điện phân NaOH
- Tại cathode
![]()
- Tại anode
![]()
* Điện phân ![]()
- Tại cathode
![]()
- Tại anode
![]()
→ Khí thoát ra ở cả 2 bình là
và
.
Chọn C.
Trong bình điện phân chứa dung dịch
. Đo được thế cathode bằng -0,83 V và thế anode bằng 0,4 V. Thế hiệu điện thế tối thiểu cần đặt vào hai điện cực của bình để cho quá trình điện phân xảy ra là
0,43 V.
1,23 V.
0,78 V.
2,14 V.
Hiệu điện thế tối thiểu cần đặt vào hai điện cực là:
![]()
Chọn B.
Trong các phát biểu sau:
a) Trong bình điện phân chứa dung dịch NaOH, theo thời gian, nồng độ
giảm dần.
b) Cathode ở cả hai bình điện phân đều thu được khí
.
c) Tỉ lệ mol của khí có phân tử khối lớn hơn với khí có phân tử khối nhỏ hơn là 1:2.
d) Cực dương là cathode.
Số phát biểu đúng là:
1.
2.
3.
4.
a) sai. Nồng độ
không đổi.
b) sai. Anode ở cả hai bình điện phân đều thu được khí
.
c) đúng.
d) sai. Cực dương là anode.
Chọn A.
“Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác, Bác Hồ đến nghỉ chân ở một nhà ven đường”. Đâu là thành phần chủ ngữ trong câu?
Trên đường đi công tác.
Vào một đêm cuối xuân 1947.
Khoảng 2 giờ sáng.
Bác Hồ.
Căn cứ vào kiến thức về các thành phần của câu.
Thành phần chủ ngữ trong câu trên được xác định là: Bác Hồ. Các đáp án còn lại đều là thành phần trạng ngữ. Chọn D.
Sơ đồ của máy lọc bụi được trình bày bên hình dưới đây. Không khí có nhiều bụi, được hút vào máy qua lớp lọc bụi thông thường. Tại đây, các hạt bụi có kích thước lớn bị gạt lại. Dòng không khí có lẫn các hạt bụi có kích thước nhỏ vẫn bay lên. Hai lưới 1 và 2 thực chất là 2 điện cực: lưới 1 là điện cực dương, lưới 2 là điện cực âm. Khi bay qua lưới 1, các hạt bụi nhiễm điện dương. Do đó khi gặp lưới 2 nhiễm điện âm, các hạt bụi bị hút vào lưới. Vì vậy qua lưới 2 không khí đã được lọc sạch bụi. Sau đó có thể cho không khí đi qua lớp lọc bằng thanh để khử mùi. Bằng cách này có thể lọc đến 95% bụi trong không khí

Nếu khoảng cách giữa lưới 1 và lưới 2 của một máy lọc bụi là 5 cm thì mỗi electron ở lưới 2 sẽ hút một hạt bụi mang điện tích
vừa ra khỏi lưới 1 một lực là bao nhiêu?
![]()
![]()
![]()
![]()
Lực điện giữa một electron và một hạt bụi là:
. Chọn D.
Hai bản kim loại tích điện trái dấu được đặt thẳng đứng, khoảng cách giữa 2 bản là
chiều cao của mỗi bản tụ là
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là
Không khí chứa bụi được thổi đi lên theo phương thẳng đứng qua khoảng giữa hai bản tụ. Cho rằng mỗi hạt bụi đều có khối lượng
, điện tích là
Khi bắt đầu đi vào khoảng giữa hai bản tụ, hạt bụi có vận tốc
theo phương thẳng đứng hướng lên. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Tìm
để mọi hạt bụi để dính hút vào bản kim loại.
5m.
2,5m.
1,5m.
4m.
Chọn gốc tọa độ nơi hạt bụi đi vào điện trường là sát bản âm.
Trục Ox nằm ngang từ bản âm sang bản dương
Trục Oy thẳng đứng hướng lên
Gốc thời gian là lúc hạt bụi đi vào điện trường
Do bỏ qua tác dụng của trọng lực → theo phương Oy, hạt bụi chuyển động đều với vận tốc ![]()
Theo phương
, lực tác dụng lên hạt bụi là: ![]()
Phương trình vận tốc của hạt bụi theo phương
là: 
Phương trình chuyển động của hạt bụi theo phương
là:

Để mọi hạt bụi dính vào bản tụ, ta có: 
.
Chọn A.
Giả sử các hạt bụi qua máy hút bụi tĩnh điện với vận tốc không đổi là 6 m/s và chúng được cung cấp một điện tích
Hỏi muốn làm lệch các hạt bụi 0,5 m theo phương ngang khi chúng vượt qua 24 m ống thì cường độ điện trường theo phương ngang phải có giá trị là bao nhiêu?
50000 V/m.
4125 V/m.
3125 V/m.
4000 V/m.
Lực điện tác dụng lên hạt bụi theo phương ngang là: ![]()
Theo phương thẳng đứng, hạt bụi chuyển động đều với thời gian là: ![]()
Chuyển động của hạt bụi theo phương ngang là: ![]()
. Chọn C.
Từ “rõ ràng” trong câu văn: “Tấm ảnh chụp hai mẹ con kia rõ ràng là mợ Du và thằng Dũng” mang nghĩa tình thái nào?
Khẳng định sự việc ở mức độ cao.
Khẳng định sự việc ở mức độ thấp.
Khẳng định sự việc ở mức độ trung bình.
Từ không mang nghĩa tình thái.
Căn cứ vào kiến thức về nghĩa của câu.
Từ “rõ ràng” mang nghĩa tình thái khẳng định sự việc ở mức độ cao. Chọn A.
Màn hình ngày càng phổ biến trong các thiết bị điện tử, đặc biệt là laptop và điện thoại di động, nó là thành phần khá quan trọng. CRT (viết tắt của cathode-ray tube) sử dụng màn huỳnh quang và ống phóng tia cathode tác động vào các điểm ảnh để tạo sự phản xạ ánh sáng.
CRT thể hiện màu trung thực, sắc nét, tốc độ phản ứng cao, phù hợp với game thủ và các chuyên gia thiết kế, xử lí đồ họa. Tuy vậy, nó cồng kềnh, chiếm nhiều diện tích và tiêu tốn điện năng hơn các loại màn hình khác.
Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một tivi CRT có cường độ là 50 μA. Số electron đến đập vào màn hình tivi trong mỗi giây là bao nhiêu? Biết điện tích của electron là ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn hình là:

Chọn A.
Electron trong đèn phải có động năng cỡ
thì khi đập vào màn hình nó mới làm phát quang lớp bột phát quang phủ ở đó. Để tăng tốc electron, người ta phải cho electron bay qua một tụ điện phẳng, dọc theo đường sức điện. Ở hai bản tụ có khoét 2 lỗ tròn cùng trục và có đường kính. Electron đi vào trong tụ qua một lỗ và đi ra lỗ bên kia. Tính hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện (bỏ qua động năng ban đầu của electron khi bắt đầu đi vào điện trường trong tụ điện).
25V.
2,5V.
1,5V.
15V.
Áp dụng định lí biến thiên động năng, ta có: ![]()
. Chọn B.
Trong đèn hình của một máy thu hình, các electron được tăng tốc bởi hiệu điện thế
Hỏi khi electron đập vào màn hình thì vận tốc của nó bằng bao nhiêu? Cho rằng electron có vận tốc đầu bằng 0; khối lượng của electron bằng
và không phụ thuộc vào vận tốc; điện tích của electron bằng
.
![]()
![]()
![]()
![]()
Áp dụng định lí biến thiên động năng, ta có:

Chọn B.
Truyện ngắn “Chữ người tử tù” có đoạn: “Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lọc lừa...” nhưng có “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”. Âm thanh đó là gì?
Tiếng côn trùng giữa đêm khuya tê tái, thê lương.
Tiếng chửi mắng của viên quản ngục đối với tù nhân.
Tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quản ngục.
Tiếng khóc sợ hãi của những tử tù sắp ra pháp trường.
Căn cứ vào bài Chữ người tử tù.
Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc, tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quản ngục được coi là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ. Chọn C.
Theo quy luật phân li độc lập của Menđen, các gen nằm trên các NST khác nhau sẽ phân li độc lập nhau, do đó các tổ hợp gen mới luôn được hình thành trong quá trình sinh sản hữu tính. Chính vì vậy, từ lâu các nhà chọn giống đã tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau, sau đó lai giống và chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn. Những cá thể có tổ hợp gen mong muốn sẽ được cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các giống thuần chủng.
Kĩ thuật tạo giống mới được nêu trong đoạn trích trên được gọi là
tạo giống bằng công nghệ tế bào.
tạo giống nhờ công nghệ gen.
tạo giống từ nguồn biến dị tổ hợp.
tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.
Trong đoạn trích trên, giống mới được chọn lọc từ những biến dị tổ hợp được tạo ra từ sinh sản hữu tính → Kĩ thuật tạo giống mới được nêu trong đoạn trích trên được gọi là tạo giống từ nguồn biến dị tổ hợp. Chọn C.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Đây là phương pháp tạo giống cần áp dụng kĩ thuật công nghệ cao.
Để tạo dòng thuần chủng cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.
Phương pháp này dùng để tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.
Đây là phương pháp thường được áp dụng để nhân nhanh giống cây trồng, vật nuôi.
A. Sai. Đây là phương pháp tạo giống không cần áp dụng kĩ thuật công nghệ cao.
B. Đúng. Dòng thuần chủng được tạo ra bằng cách cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.
C. Sai. Trong phương pháp trên, các nhà chọn giống đã tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau, sau đó lai giống và chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn. Như vậy, phương pháp này không dùng để tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.
D. Sai. Đây không phải là phương pháp thường được áp dụng để nhân nhanh giống cây trồng, vật nuôi; để nhân nhanh giống cây trồng, vật nuôi người ta thường sử dụng phương pháp nuôi cấy mô tế bào hoặc cấy truyền phôi.
Chọn B.
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
I. Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn
II. Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
III. Lai các dòng thuần chủng khác nhau
IV. Cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết
Quy trình tạo giống được thực hiện theo trình tự đúng là
I, II, III, IV.
IV, III, II, I.
II, III, I, IV.
II, I, III, IV.
Quy trình tạo giống được thực hiện theo trình tự đúng là:
II. Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau → III. Lai các dòng thuần chủng khác nhau → I. Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn → IV. Cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết. Chọn C.
Hình ảnh nào sau đây trong bài kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? không phải tác giả dùng để diễn tả về dòng sông Hương?
Như một vành trăng non.
Như một tấm lụa, một tấm voan huyền ảo.
Một người con gái dịu dàng của đất nước.
Như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu.
Căn cứ vào tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
- Trong Ai đã đặt tên cho dòng sông?, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã so sánh con sông Hương với hình ảnh tấm lụa, tấm voan huyền ảo. Khi thì là một người con gái dịu dàng của đất nước khi lại chuyển mình uốn một đường vòng cung như một tiếng “vâng” chưa nói ra của tình yêu.
- Hình ảnh không được sử dụng để diễn tả về dòng sông Hương trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông? là hình ảnh một vành trăng non.
→ Chọn A.
Sự độc đáo của vaccine Sputnik V
Sputnik V là vaccine phòng Covid-19 được phát triển dựa trên công nghệ vector virus bởi Viện Nghiên cứu Quốc gia về Dịch tễ học và Vi sinh Gamalaya (Viện Gamalaya) - một đơn vị nghiên cứu y sinh lâu đời và có truyền thống của Nga.
Công nghệ sản xuất vaccine Sputnik V được đánh giá là an toàn và có cơ chế hoạt động vector virus. Nghĩa là vaccine sử dụng một phiên bản sửa đổi của virus (không có khả năng sao chép, khiến nó trở thành virus lành tính) để chuyển vật chất di truyền vào tế bào người. Sau đó, vector virus được thêm gen sinh prôtêin gai của virus SARS-CoV-2 vào và trở thành vaccine. Khi cơ thể người được tiêm vaccine, vector virus này sẽ xâm nhập vào tế bào và khiến nó tạo ra một prôtêin đột biến. Ngay sau khi hệ thống miễn dịch nhận thấy prôtêin này, nó bắt đầu sản xuất kháng thể và kích hoạt các phản ứng khác trong cơ thể. Nhờ đó khi gặp phải virus SARS-CoV-2 thì cơ thể đã có kháng thể để tiêu diệt virus này.
So sánh giữa vaccine Sputnik V với các vaccine vector virus khác:

Công nghệ sản xuất vaccine Sputnik V là
công nghệ mARN.
ADN tái tổ hợp.
sử dụng virus giảm độc lực hoặc bất hoạt.
sử dụng các tiểu đơn vị prôtêin của virus.
Vaccine Sputnik V là vaccine vector virus. Vector là một phân tử ADN đặc biệt mang các gen cần chuyển. Do đó, công nghệ sản xuất vaccine Sputnik V là công nghệ ADN tái tổ hợp. Chọn B.
Sự khác biệt của vaccine Sputnik V với các vaccine vector virus khác là
kích thích hình thành kháng thể mạnh mẽ.
sử dụng 2 loại vector virus khác nhau.
là vaccine ADN.
axit nuclêic chỉ đi vào tế bào chất của tế bào.
Quan sát bảng trên ta thấy: Điểm khác biệt giữa Sputnik V với các loại vaccine vector virus khác là Sputnik V là một vaccine vector virus phối hợp, tức là 2 liều Sputnik V có 2 vector virus khác nhau (liều đầu tiên sử dụng adenovirus Ad26 và liều thứ hai sử dụng Ad5). Vậy nên thực chất có thể coi 2 liều vaccine Spunik V là 2 loại vaccine khác nhau, hoặc đây là một loại vaccine kép. Chọn B.
A. Sai. Các loại vaccine vector virus đều kích thích tế bào sản sinh kháng thể mạnh mẽ.
C. Sai. Các loại vaccine vector virus đều là vaccine ADN.
D. Sai. ADN tái tổ hợp sẽ đi vào nhân tế bào.
Phát biểu nào sau đây đúng về vaccine Sputnik V?
Hai mũi vaccine Sputnik V có thể coi như 2 loại vaccine.
Vaccine Sputnik V là vaccine truyền thống.
Vaccine Sputnik V đưa các mảnh prôtêin của virus SARS-CoV-2 vào cơ thể kích thích hình thành kháng thể.
Vaccine Sputnik V đưa các virus SARS-CoV-2 hoàn chỉnh vào cơ thể kích thích hình thành kháng thể.
Sputnik V là một vaccine vector virus phối hợp, tức là 2 liều Sputnik V có 2 vector virus khác nhau (liều đầu tiên sử dụng adenovirus Ad26 và liều thứ hai sử dụng Ad5). Vậy nên thực chất có thể coi 2 liều vaccine Spunik V là 2 loại vaccine khác nhau, hoặc đây là một loại vaccine kép. Chọn A.
B. Sai. Vaccine truyền thống là vaccine sử dụng virus bất hoạt hoặc giảm độc lực.
C, D. Sai. Vaccine Sputnik V đưa vào cơ thể ADN tái tổ hợp chứa gen mã hóa kháng nguyên.
Trong các câu sau:
I. Cần cọ sát thực tiễn khi đào tạo nghề luật sư.
II. Trong ba ngày (từ 28-30/9), mưa kéo dài đã gây ngập úng nhiều nơi thuộc thị xã Thuận An và TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương.
III. Gặp mặt 26 tri thức trẻ làm phó chủ tịch các xã nghèo biên giới.
IV. Kết quả là một chuyện, nhưng rõ ràng đội tuyển Việt Nam đang để lộ quá nhiều điểm yếu không dễ khắc phục trong thời gian ngắn.
Những câu nào mắc lỗi:
I và II.
II và III.
I và III.
II và IV.
Căn cứ kiến thức về lỗi đặt câu.
- Các câu sai: I, III
+ Câu I: Sai chính tả.
Sửa lại: Thay “cọ sát” bằng “cọ xát”.
+ Câu III: Lỗi dùng từ sai.
Sửa lại: Không dùng “tri thức” mà thay bằng từ “trí thức”.
Theo Từ điển tiếng Việt:
Tri thức (danh từ): những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội/ tri thức khoa học, kinh tế tri thức.
Trí thức (danh từ): Người chuyên làm việc lao động trí óc và có tri thức chuyên môn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của mình/ giới tri thức, một nhà trí thức yêu nước.
→ Chọn C.
Theo đại diện lãnh đạo Bộ Công Thương, giá trị sản xuất của Ngành sản xuất chế biến thực phẩm chiếm tỷ trọng 19,1% trong nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của Việt Nam. Đây là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, thể hiện tầm quan trọng của Ngành trong việc đảm bảo nhu cầu lương thực của người dân cũng như đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. Ngoài ra, tỷ trọng giá trị sản xuất cao cho thấy ngành sản xuất, chế biến thực phẩm có nhiều thế mạnh với nhiều thương hiệu lớn, có uy tín, thị trường ổn định và có khả năng cạnh tranh cao so với các doanh nghiệp nước ngoài và còn nhiều dư địa cho sự phát triển.
Đặc biệt, sau khi các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam ký kết đi vào hiệu lực, ngành sản xuất chế biến thực phẩm sẽ được mở ra một thị trường tiêu dùng và đầu tư rộng lớn hơn. Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất chế biến thực phẩm không nhiều (chiếm gần 01% tổng số doanh nghiệp cả nước) nhưng đây lại là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn, có tiềm năng phát triển rất lớn tại Việt Nam, chiếm khoảng hơn 20% doanh thu thuần sản xuất, kinh doanh các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hàng năm.
Nguồn: https://tphcm.dangcongsan.vn/doi-moi-nang-dong-sang-tao/nganhche-bien-thuc-pham-la-mot-trong-bon-nganh-cong-nghiep-trong-diem-uutien-phat-trien-cua-tp-601595.html
Dựa vào bài viết, ngành nào là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của nước ta?
Ngành chế biến thủy sản.
Ngành sản xuất chế biến thực phẩm.
Ngành xay xát.
Ngành đóng tàu.
Ngành sản xuất chế biến thực phẩm là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của nước ta. Chọn B.
Dựa vào bài viết, ngành sản xuất chế biến thực phẩm sē được mở ra một thị trường tiêu dùng và đầu tư rộng lớn hơn nhờ vào đâu?
Tìm được nguồn đầu tư lớn.
Nhờ vào việc được mùa nông sản.
Các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam ký kết đi vào hiệu lực.
Thị trường nội địa mở rộng.
Ngành sản xuất chế biến thực phẩm sē được mở ra một thị trường tiêu dùng và đầu tư rộng lớn hơn nhờ vào các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam ký kết đi vào hiệu lực. Chọn C.
Dựa vào bài viết, số lượng doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất chế biến thực phẩm chiếm bao nhiêu % tổng số doanh nghiệp cả nước?
04%.
03%.
02%.
01%.
số lượng doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất chế biến thực phẩm chiếm 1 % tổng số doanh nghiệp cả nước. Chọn D.
Lượng phù sa thượng nguồn xuống ĐBSCL giảm rō rệt từ năm 1993 - khi đập thuỷ điện đầu tiên của Mekong - Mạn Loan - được xây dựng trên dòng thác Lan Thương (Trung Quốc). Trong tương lai, 4.350 km dọc dòng Mekong sē có hơn 400 đập thuỷ điện hoạt động, và giữ lại hầu hết phù sa ở thượng nguồn. Cùng với đó, diễn biến sạt lở ở ĐBSCL cũng bắt đầu gia tăng rō rệt, từ dưới 100 điểm sạt lở (trước năm 2012) lên đến khoảng 600 như hiện nay. Xói lở bờ sông, kênh, rạch tập trung ở các tỉnh đầu nguồn như An Giang, Đồng Tháp và các khu vực chuyển tiếp giữa vùng chịu ảnh hưởng của triều và thượng nguồn như Cần Thơ, Tiền Giang, Vĩnh Long, đến ven biển như Cà Mau, Sóc Trăng. "ĐBSCL đang chảy máu đất nhanh hơn nhiều so với các vùng châu thổ khác trên thế giới", ông Marc Goichot, Trưởng Chương trình Nước ngọt của Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF) tại khu vực châu Á Thái Bình Dương, cảnh báo.
Đồng bằng mất đất sē kéo theo loạt hệ quả như mất nước ngọt, năng suất nông nghiệp giảm, cơ sở hạ tầng sụp đổ, và theo đó là sinh kế của 17 triệu người gặp rủi ro.
Dựa vào bài viết, cho biết nguyên nhân tại sao lượng phù sa thượng nguồn xuống ĐBSCL giảm rō rệt từ năm 1993?
Trung Quốc xây dựng đập thủy điện.
Rừng bị phá hủy.
Biến đổi khí hậu.
Hoạt động sinh hoạt và sản xuất.
Trung Quốc xây dựng đập thủy điện là nguyên nhân khiến lượng phù sa thượng nguồn xuống ĐBSCL giảm rō rệt từ năm 1993. Chọn A.
Dựa vào bài viết, dự kiến dọc dòng Mekong sē có bao nhiêu đập thủy điện hoạt động?
Hơn 300 đập thủy điện.
Hơn 400 đập thuỷ điện.
Hơn 500 đập thủy điện.
Hơn 600 đạp thủy điện.
Dự kiến dọc dòng Mekong sē có hơn 400 đập thuỷ điện hoạt động. Chọn B.
Dựa vào bài viết, đâu không phải hệ quả của việc đồng bằng mất đất?
Mất nước ngọt.
Năng suất nông nghiệp giảm.
Đầu tư nước ngoài giảm.
Cơ sở hạ tầng sụp đổ.
Đầu tư nước ngoài giảm không phải hệ quả của việc đồng bằng mất đất. Chọn C.
NGÀY VIỆT NAM GIA NHẬP LIÊN HỢP QUỐC
"Trong phiên họp ngày 20-9-1977, lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư Lada Môixốp trịnh trọng nói: "Tôi tuyên bố nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc".
Cả phòng họp lớn của Đại hội đồng vổ tay nhiệt liệt hoan nghênh Việt Nam, thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Sáng ngày 21-9, tại trụ sở Liên hợp quốc đã trọng thể diễn ra lễ kéo cờ đỏ sao vàng của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trong buổi lễ kéo cờ Việt Nam tại trụ sở Liên hợp quốc, Tổng thư kí Cuốc Vanhai phát biểu: "Ngày 20-9-1977, ngày mà Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Nghị quyết kết nạp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày có ý nghĩa trọng đại không những đối với nhân Việt Nam mà còn đối với cả Liên hợp quốc. Sau cuộc chiến đấu lâu dài và gian khổ giành độc lập, tự do, nhân dân Việt Nam sē tham gia vào những cố gắng của Liên hợp quốc nhằm thiết lập hòa bình và công lí trên toàn thế giới". Ông nhấn mạnh: "Liên hợp quốc sē làm hết sức mình để giúp Việt Nam về mọi mặt trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng lại đất nước".
Trong lời phát biểu tại Đại hội đồng Liên hợp quốc, Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh nói: "Mấy chục năm qua, tuy chưa tham gia Liên hợp quốc, nước Việt Nam, bằng xương máu, đã góp phần xứng đáng vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sē hợp tác chặt chē với các thành viên khác của Liên hợp quốc phấn đấu không mỏi mệt nhằm thực hiện các mục tiêu cao cả đó".
(Nguồn: Nguyễn Quốc Hùng, Liên hợp quốc, NXB. Thông tin lí luận, H., 1992, tr.54-57)
Năm 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là một sự kiện
kinh tế.
ngoại giao.
giáo dục.
y tế.
Năm 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là một sự kiện ngoại giao quan trọng, có ý nghĩa lớn với nước ta. Chọn B.
Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?
Cả nước hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cả nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông-Tây đã kết thúc.
Chưa hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Năm 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc, đây là thời gian mà các nước đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1975).
Các phương án còn lại đều không đúng hiện thực lịch sử vào những năm 70 của thế kỉ XX. Chọn A.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò, đóng góp của Việt Nam đối với tổ chức Liên hợp quốc (1977-2023)?
Gửi lực lượng tham gia giải quyết vấn đề hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.
Là Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an trong hai nhiệm kì.
Ủng hộ mọi đề xuất của năm cường quốc sáng lập tổ chức Liên hợp quốc.
Là nước đề xuất việc chống lại phổ biến vũ khí hạt nhân trên toàn thế giới.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
Phương án A, C, D không đúng với hiện thực lịch sử vì đó không phải là những đóng góp của Việt Nam.
Phương án B đúng vì Việt Nam là Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an trong hai nhiệm kì 2008-2009 và 2020-2021. Với vai trò này sẽ giúp chúng ta tăng cường quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn thông qua việc tham gia thảo luận, đóng góp, quyết định các vấn đề lớn liên quan đến hòa bình, an ninh khu vực và thế giới. Chọn B.
"Sau thất bại của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược, chuyển sang chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
"Chiến tranh cục bộ" bắt đầu từ giữa năm 1965, là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. Quân số lúc cao nhất (năm 1969) lên gần 1,5 triệu tên, trong đó quân Mĩ chiếm hơn nửa triệu.
Với chiến lược "Chiến tranh cục bộ", Mĩ âm mưu nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hoả lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới "tìm diệt", cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới, làm cho chiến tranh tàn lụi dần.
Dựa vào ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại, quân Mĩ vừa mới vào miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân "tìm diệt" vào căn cứ của Quân giải phóng Vạn Tường (Quảng Ngãi). Tiếp đó, Mĩ mở liên tiếp hai cuộc phản công chiến lược mùa khô (đông-xuân 1965-1966 và 1966-1967) bằng hàng loạt cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định" vào vùng "đất thánh Việt cộng".
Nhân dân ta chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ bằng sức mạnh của cả dân tộc, của tiền tuyến và hậu phương, với ý chí quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lược, mở đầu là các thắng lợi ở Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Sau trận Vạn Tường, khả năng đánh thắng quân Mĩ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của quân dân ta tiếp tục được thể hiện trong hai mùa khô.
Bước vào mùa khô thứ nhất (đông-xuân 1965-1966) với 72 vạn quân (trong đó có hơn 22 vạn quân Mĩ và đồng minh), địch mở đợt phản công với 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính là Đông Nam Bộ và Liên khu V với mục tiêu đánh bại chủ lực Quân giải phóng.
Quân dân ta trong thể trận chiến tranh nhân dân, với nhiều phương thức tác chiến đã chặn đánh địch trên mọi hướng, tiến công địch khắp mọi nơi.
Bước vào mùa khô thứ hai (đông-xuân 1966-1967) với lực lượng được tăng cường lên hơn 98 vạn quân (trong đó quân Mĩ và quân đồng minh chiếm hơn 44 vạn), Mĩ mở cuộc phản công với 895 cuộc hành quân, trong đó có ba cuộc hành quân lớn "tìm diệt", "bình định"; lớn nhất là cuộc hành quân Gianxơn Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh), nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.
ở hầu khắp các vùng nông thôn, quần chúng được sự Hỗ trợ của lực lượng vũ trang đã đứng lên đấu tranh chống ách kìm kẹp của địch, phá từng mảng "ấp chiến lược". Trong hầu khắp các thành thị, công nhân, các tầng lớp lao động khác, học sinh, sinh viên, Phật tử, một số binh sĩ quân đội Sài Gòn... đấu tranh đòi Mĩ rút về nước, đòi tự do dân chủ. Vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 173-175)
Các cuộc hành quân chủ yếu của Mȳ và quân đội Sài Gòn trong hai mùa khô (1965-1966 và 1966-1967) nhằm mục tiêu cao nhất là
tiêu diệt Quân giải phóng.
bình định các vùng nông thôn.
thành lập khu tự trị miền Nam.
bình định đồng bào thiểu số.
Các cuộc hành quân chủ yếu của Mȳ và quân đội Sài Gòn trong hai mùa khô (1965-1966 và 1966-1967) nhằm mục tiêu cao nhất là tiêu diệt Quân giải phóng. Chọn A.
Triển khai chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968), Mĩ sử dụng lực lượng nào sau đây làm nòng cốt?
Quân đội Mĩ và quân đồng minh của Pháp.
Chỉ có quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Quân đội Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
Quân đội Sài Gòn và quân đông minh của Mĩ.
Triển khai chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968), Mĩ sử dụng lực lượng quân đội Mĩ và quân đồng minh của Mĩ làm nòng cốt. Chọn C.
Điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là gì?
Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.
Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ đóng vai trò nòng cốt.
Lực lượng quân Mĩ, quân đồng minh giữ vai trò hỗ trợ.
Có hệ thống cố vấn quân sự và được Mĩ Hỗ trợ về kinh tế.
Điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ đóng vai trò nòng cốt. Chọn B.
1.2. TIẾNG ANH
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank. Three weeks _______ fast when you are on your holiday.
go.
went.
goes.
gone.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Các trường hợp sau động từ chia ở số ít:
- Cụm danh từ chỉ kích thước, đo lường
- Cụm danh từ chỉ khoảng cách
- Cụm danh từ chỉ thời gian
- Cụm danh từ chỉ số tiền
Cụm "Three weeks" tuy có dạng số nhiều nhưng động từ sau nó sẽ được chia theo dạng số ít.
=> Do thì trong câu ở hiện tại nên động từ cần điền cũng chia ở thì hiện tại.
Dịch: Ba tuần trôi qua nhanh chóng khi bạn đang trong kỳ nghỉ.
Chọn C.
Teachers find ways to prevent students _______ cell phones during class.
against using.
from using.
to using.
to use.
Kiến thức về Danh động từ/ Động từ nguyên mẫu
Ta có: S + prevent + sb/sth + from + V-ing: ngăn chặn ai/ cái gì khỏi điều gì
Dịch: Giáo viên tìm nhiều cách ngăn học sinh sử dụng điện thoại di động trong giờ học.
Chọn B.
The athlete broke the world record by running _______ the previous record holder.
three second fast like.
as three seconds fast as.
three second fast as.
three seconds as fast as.
Kiến thức về So sánh
Công thức so sánh bằng:
- Với tính từ: S + be + as + Adj + as + N/Pronoun
- Với trạng từ: S + V + as + Adv + as + N/Pronoun (+V)
=> Trong câu, ta áp dụng công thức so sánh bằng với trạng từ "fast" => as fast as.
Dịch: Vận động viên này đã phá kỷ lục thế giới khi chạy nhanh hơn người giữ kỷ lục trước đó ba giây.
Chọn D.
I _______ three mistakes when I was doing the calculations yesterday.
made.
did.
had.
took.
Kiến thức về Cụm cố định
Ta có: make a mistake/ make mistakes: phạm lỗi, làm sai
Dịch: Tôi đã mắc phải ba lỗi khi tính toán ngày hôm qua.
Chọn A.
My sister doesn't consider herself to be particularly _______, but when she's given a job, she always makes sure it is done right.
industry.
industrious.
industrial.
industrialized.
Kiến thức về Từ loại
- industry (n): ngành công nghiệp, nền công nghiệp
- industrious (adj): chăm chỉ, chịu khó
- industrial (adj): mang tính công nghiệp, liên quan đến công nghiệp
- industrialized (adj): công nghiệp hóa
Ta cần một tính từ để điền vào chỗ trống => loại A
Dựa vào nghĩa của các tính từ và văn cảnh câu gốc, ta chọn "industrious".
Dịch: Chị tôi không cho rằng mình là người rất cần cù nhưng khi được giao việc, chị luôn đảm bảo công việc được thực hiện tốt.
Chọn B.
If you want new ideas for your presentation, ask Jessica for some helpful advices.
want.
for.
ask.
advices.
Kiến thức về Danh từ đếm được/ không đếm được
Một số từ trong tiếng Việt đếm được những trong tiếng Anh lại là danh từ không đếm được dễ nhầm lẫn như: advice (lời khuyên), equipment (thiết bị), furniture (bàn ghế nội thất), information (thông tin), ...
=> Ta không thêm đuôi "s" vào cuối danh từ "advice".
Sửa: advices => advice
Dịch: Nếu bạn muốn có ý tưởng mới cho bài thuyết trình của mình, hãy hỏi Jessica để có một số lời khuyên hữu ích.
Chọn D.
John had studied very hardly the previous months, so he passed the test easily.
had studied.
hardly.
so.
easily.
Kiến thức về tính từ/trạng từ dễ gây nhầm lẫn
Phân biệt cặp trạng từ: hard - hardly
- Hard /ha:d/: chăm chỉ, chịu khó
- Hardly /'ha:dli/: hầu như không, hiếm khi
=> Vế hai của câu nói về việc John đã làm bài kiểm tra dễ dàng nên chắc chắn cậu ấy đã học hành chăm chỉ.
Sửa: hardly => hard
Dịch: John đã học rất chăm chỉ trong những tháng trước đó nên anh ấy đã làm bài kiểm tra một cách dễ dàng.
Chọn B.
Mai likes studying the English best. She wants to become an English teacher.
studying.
the.
to become.
an.
Kiến thức về Mạo từ
Ta không dùng mạo từ trước tên các môn học.
=> Trước môn học "English" (tiếng Anh) thì ta không cần dùng mạo từ.
Sửa: the => bỏ đi
Dịch: Mai thích học tiếng Anh nhất. Cô ấy muốn trở thành một giáo viên tiếng Anh.
Chọn B.
My son joined a Maths club in his school, most of them are passionate about pursuing their career in mathematics in the future.
a Maths club.
most of them.
passionate about.
mathematics.
Kiến thức về Đại từ
Đại từ dùng để xưng hô hay dùng để thay thế các danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, với mục đích tránh lặp lại các từ ngữ nhiều lần.
=> Trong bài, "a Maths club" là danh từ số ít nên đại từ thích hợp thay thế cho nó là "it".
=> Ta lại có: Most of + the/ my, your, our, his, her, their, its... + N: hầu hết .... => khi nói về thành viên của câu lạc bộ Toán đó, ta dùng "most of its members".
Sửa: most of them => most of its members
Dịch: Con trai tôi tham gia câu lạc bộ Toán ở trường, hầu hết các em đều đam mê theo đuổi sự nghiệp toán học trong tương lai.
Chọn B.
We have vividly covered the top 10 fastest 4 -seaters cars in the world, all of which are manufactured with a limited edition.
vividly.
4-seaters cars.
.C. all of which.
manufactured with.
Kiến thức về Danh từ ghép
Ta có thể thành lập tính từ ghép trong tiếng anh bằng cách: Số + danh từ đếm được số ít.
=> Khi muốn miêu tả một chiếc xe có 4 chỗ, ta có tính từ ghép "4-seater".
Sửa: 4-seaters cars => 4-seater cars
Dịch: Chúng tôi đã giới thiệu hoành tráng top 10 mẫu xe 4 chỗ nhanh nhất thế giới, tất cả đều được sản xuất với số lượng giới hạn.
Chọn B.
Which of the following best restates each of the given sentences? Keeping the habit of running in such cold weather is challenging. We all know that.
We all know such cold weather makes the habit of running more challenging.
We all know how challenging in such cold weather is keeping the habit of running.
How we still keep the habit of running in such cold weather is challenging.
We all know how challenging keeping the habit of running in such cold weather is.
Dịch: Việc duy trì thói quen chạy bộ trong thời tiết lạnh giá như vậy là một điều khó khăn. Tất cả chúng ta đều biết điều đó.
A. Chúng ta đều biết thời tiết lạnh giá như vậy khiến thói quen chạy bộ trở nên khó khăn hơn.
=> Sai. Thời tiết lạnh giá ảnh hưởng đến việc "duy trì" thói quen chạy bộ chứ không ảnh hưởng đến chính thói quen này.
B. Tất cả chúng ta đều biết việc duy trì thói quen chạy bộ trong thời tiết lạnh giá như vậy khó khăn như thế nào.
=> Sai. Không tồn tại cấu trúc câu như vậy.
C. Cách chúng ta vẫn giữ được thói quen chạy bộ trong thời tiết lạnh giá như vậy quả là một thách thức.
=> Sai về nghĩa. "Duy trì thói quen chạy bộ trong thời tiết lạnh" thì rất thách thức chứ không phải "cách" để duy trì thói quen chạy bộ trong thời tiết lạnh thì thách thức.
D. Tất cả chúng ta đều biết việc duy trì thói quen chạy bộ trong thời tiết lạnh giá như vậy khó khăn như thế nào.
=> Đáp án đúng.
Chọn D.
Please don't interrupt me when I'm studying.
I'd rather you did not interrupt me when I'm studying.
You have better not interrupt me when I'm studying.
I would not rather you interrupt me when I'm studying.
When I'm studying, I should haven't been interrupted.
Dịch: Xin đừng làm phiền tôi khi tôi đang học.
A. Tôi muốn bạn đừng làm phiền tôi khi tôi đang học.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc "would rather" ở thì hiện tại hoặc tương lai với hai chủ ngữ: S1+ would rather (that) + S2 + V-ed.
=> Sử dụng để giả định điều gì đó đối lập với hiện tại hoặc để thể hiện mong muốn của ai đó làm gì ở hiện tại hoặc tương lai.
B. Tốt nhất là bạn đừng làm phiền tôi khi tôi đang học.
=> Sai ngữ pháp ở từ "have better". Ta có: S + had better + V (infinitive): Ai đó tốt hơn hết là nên làm gì.
C. Tôi không muốn bạn làm phiền tôi khi tôi đang học.
=> Sai cấu trúc ngữ pháp.
D. Khi tôi đang học, lẽ ra tôi không nên bị gián đoạn.
=> Sai. Không có cách diễn đạt như vậy.
Chọn A.
The roads were slippery because it rained heavily.
It rained too heavily to make the roads slippery.
The heavy rain prevented the roads from being slippery.
Thanks to the heavy rain, the roads became slippery.
The heavy rain made the roads slippery.
Dịch: Đường trơn trượt vì trời mưa to.
A. Trời mưa quá to không thể làm đường trơn trượt.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc "too…to" khi đi cùng với tính từ: S + be + too + adj + (for sb) + to + V: quá .... đến nỗi không thể làm gì.
B. Cơn mưa lớn khiến đường không trơn trượt.
=> Sai về nghĩa. Ta có: prevent sb/ sth from doing sth: ngăn cản ai/ cái gì làm gì
C. Nhờ vào mưa lớn nên đường trở nên trơn trượt.
=> Sai về tính chất câu. Câu gốc mang nghĩa tiêu cực còn ý này lại mang nghĩa tích cực.
D. Mưa lớn khiến đường trơn trượt.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: make sb/ sth + adj: khiến cho ai/ cái gì như thế nào
Chọn D.
It usually takes me an hour to take the bus to come back to my hometown.
I used to take the bus to come back to my hometown within an hour.
I usually spend one hour to take the bus to come back to my hometown.
I get used to spending up to an hour to come back to my hometown by bus.
An hour is the length of time for me to come back to my hometown by bus.
Dịch: Tôi thường mất một giờ để bắt xe buýt về quê.
A. Tôi đã từng bắt xe buýt để về quê trong vòng một giờ.
=> Sai về thì. Ta có "used to + V" để nói về 1 thói quen, trạng thái, sự kiện đã từng xảy ra trong quá khứ nhưng đã chấm dứt và không còn đúng ở hiện tại nữa.
B. Tôi thường dành một giờ để bắt xe buýt về quê.
=> Sai ở giới từ "to". Ta có: spend time doing something: dành thời gian cho việc gì đó
C. Tôi đã quen với việc dành tới một giờ đề về quê bằng xe buýt.
=> Đáp án đúng. Ta có: get used to V-ing: dần quen với việc gì.
D. Một giờ là khoảng thời gian để tôi về quê bằng xe buýt.
=> Không dùng cách diễn đạt như này.
Chọn C.
She is too busy with her children. She wants to go shopping with her friends now.
So long as she isn't busy with her children, she can go shopping with her friends now.
She wishes she weren't busy with her children and could go shopping with her friends now.
Provided that she isn't too busy with her children, she wants to go shopping with her friends now.
She could go shopping with her friends now on condition that she weren't too busy with her children.
Dịch: Cô ấy quá bận rộn với con cái. Bây giờ cô ấy muốn đi mua sắm với bạn bè.
A. Chỉ cần không bận con cái là bây giờ cô có thể đi mua sắm cùng bạn bè.
=> Sai vì việc cô ấy không bận là điều kiện không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại.
B. Cô ước mình không bận rộn với con cái và có thể đi mua sắm với bạn bè ngay bây giờ.
=> Đáp án đúng. Ta có: S + wish(es) + (that) + S + V-ed => để thể hiện mong ước một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế
C. Với điều kiện là cô ấy không quá bận rộn với con cái, cô ấy muốn đi mua sắm với bạn bè ngay bây giờ.
=> Sai vì việc cô ấy không bận là điều kiện không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại.
D. Bây giờ cô có thể đi mua sắm với bạn bè với điều kiện không quá bận rộn với con cái.
=> Sai. Ta có thể thay "if = when/ in case/ as long as/ so long as/ provided that/ providing that/ only if/ on the condition (that)" trong câu điều kiện có thật, có thể xảy ra.
Chọn B.
PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Tìm điều kiện của m để đồ thị hàm số
cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt.
.
.
.
.
Xét phương trình hoành độ giao điểm
.
Đặt
ta được phương trình
.
Để đồ thị hàm số
cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt thì phương trình
phải có hai nghiệm dương phân biệt

. Chọn B.
Gọi
là hai nghiệm phức của phương trình
trong đó
là số phức có phần ảo âm. Tìm số phức ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có 
Vậy
Chọn B.
Cho đa diện
có
đôi một song song,
,
và
Thể tích đa diện
bằng
50.
.
.
.
Chọn
thì đa diện là hình lăng trụ đứng
có diện tích đáy
và chiều cao ![]()
Chọn C.
Trong hệ tọa độ
, cho điểm
và mặt phẳng
. Viết phương trình mặt cầu
có tâm I và tiếp xúc với mặt phẳng
.
.
.
.
.
Ta có:
.
Phương trình mặt cầu:
. Chọn A.
Cho tích phân
và
. Mệnh đề nào dưới đây sai?
.
.
.
.
Ta có
.
Đặt
. Đổi cận
.
.
Đối chiếu các đáp án ta thấy A, B, D đúng.
Đáp án C sai vì quên không đổi cận. Chọn C.
Đội thanh niên tình nguyện của một trường THPT có 13 học sinh gồm 4 học sinh khối 10, 4 học sinh khối 11, 5 học sinh khối 12. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh đi tình nguyện, hãy tính xác suất để 4 học sinh đó chọn có đủ 3 khối.
![]()
![]()
![]()
![]()
Số phần tử của không gian mẫu:
.
Gọi biến cố A: “4 học sinh được chọn có đủ 3 khối”.
Khi đó, ![]()
Vậy
. Chọn C.
Chị Hân hàng tháng gửi vào ngân hàng
đồng, với lãi suất
một tháng. Sau 1 năm chị Hân rút cả vốn lẫn lãi về mua vàng thì số chỉ vàng mua được ít nhất là bao nhiêu? Biết giá vàng tại thời điểm mua là
đồng/chỉ.
5chỉ.
4chỉ.
3chỉ.
6chỉ.
Sau 1 năm = 12 tháng, số tiền cả gốc lẫn lãi chị Hân nhận được là:
(đồng).
Giá vàng tại thời điểm mua là 3 648 000 đồng/chỉ thì chị Hân có thể mua được:
(chỉ). Chọn A.
Số nghiệm của phương trình
là
3.
1.
2.
0.
Ta có 
![]()
![]()
.
Số nghiệm của phương trình là 1. Chọn B.
Trên bảng ghi một số số tự nhiên liên tiếp. Đúng 52% trong chúng là số chẵn. Hỏi có bao nhiêu số lẻ được ghi trên bảng?
12 số.
13 số.
14 số.
15 số.
Từ giả thiết bài toán ta có 52% trong số các số được ghi là số chẵn nên ta có số chẵn nhiều hơn số lẻ.
Như vậy dãy số được ghi bắt đầu là số chẵn và kết thúc cũng là số chẵn.
Gọi số các số chẵn được ghi là x số
thì số các số lẻ được ghi là
số.
Khi đó ta có phương trình:
![]()
Như vậy có
số lẻ được ghi trên bảng. Chọn A.
Bác Mai mua 2 kg cam, 2 kg quýt và 1 kg táo hết 108 000 đồng. Cô Loan mua 3 kg cam, 1 kg quýt và 2 kg táo hết 121 000 đồng. Chị Hà mua 2 kg cam, 3 kg quýt và 1 kg táo hết 133 000 đồng. Hỏi chị Trang mua 1 kg cam, 4 kg quýt và 2 kg táo thì hết bao nhiêu tiền, biết số tiền mỗi loại trái cây không đổi.
141000đồng.
137 000đồng.
121000đồng.
156000đồng.
Gọi số tiền 1 kg cam là x (đồng)
Gọi số tiền 1 kg quýt là y (đồng) ![]()
Gọi số tiền 1 kg táo là z (đồng) ![]()
Theo đề bài ta có:
Bác Mai mua 2 kg cam, 2 kg quýt và 1 kg táo hết 108 000 đồng nên ta có phương trình:
.
Cô Loan mua 3 kg cam, 1 kg quýt và 2 kg táo hết 121 000 đồng nên ta có phương trình:
.
Chị Hà mua 2 kg cam, 3 kg quýt và 1 kg táo hết 133 000 đồng nên ta có phương trình:
.
Từ
và (3) ta có hệ phương trình: 

Như vậy chị Trang mua 1 kg cam, 4 kg quýt và 2 kg táo thì hết số tiền là:
đồng. Chọn D.
Phát biểu mệnh đề
bằng hai cách và và xét tính đúng sai của nó.
P: “Tứ giác
là hình thoi” và Q: “Tứ giác
là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.
Ta có mệnh đề
đúng và được phát biểu bằng hai cách như sau:
+ “Tứ giác
là hình thoi khi tứ giác
là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.
+ “Tứ giác
là hình thoi nếu tứ giác
là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.
Ta có mệnh đề
đúng và được phát biểu bằng hai cách như sau:
+ “Tứ giác
là hình thoi khi và chỉ khi tứ giác
là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.
+ “Tứ giác
là hình thoi nếu và chỉ nếu tứ giác
là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.
Ta có mệnh đề
sai và được phát biểu bằng hai cách như sau:
+ “Tứ giác
là hình thoi khi tứ giác
là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.
+ “Tứ giác
là hình thoi nếu tứ giác
là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.
Ta có mệnh đề
sai và được phát biểu bằng hai cách như sau:
+ “Tứ giác
là hình thoi khi và chỉ khi tứ giác
là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.
+ “Tứ giác
là hình thoi nếu và chỉ nếu tứ giác
là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.
Ta có mệnh đề
đúng vì mệnh đề
đều đúng và được phát biểu bằng hai cách như sau:
+ Cách 1: “Tứ giác
là hình thoi khi và chỉ khi tứ giác
là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.
+ Cách 2: “Tứ giác
là hình thoi nếu và chỉ nếu tứ giác
là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”. Chọn B.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
A sai vì nguyên tử có cấu trúc rỗng, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Chọn A.
Cho các phát biểu sau:
(a) Các phức chất mang điện tích như
thường tan tốt trong nước.
(b) Trong phức chất, phối tử góp chung electron chưa liên kết vào orbital với nguyên tử trung tâm tạo liên kết.
c) Các phức không mang điện tích (phức chất trung hòa) như
thường ít tan trong nước.
(d) Phức chất có dạng hình học phổ biến là tứ diện, vuông phẳng và bát diện.
Số phát biểu không đúng là
4.
3.
2.
1.
(b) sai vì trong phức chất, phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào orbital của nguyên tử trung tâm tạo liên kết cho – nhận.
Chọn D.
Cho muối có công thức
Độ tan của muối ở
là 35,97 gam còn ở
là 25,08 gam (hoà tan tối đa trong 100 gam nước) tính theo muối khan
. Nếu làm lạnh 30,00 gam dung dịch bão hoà muối này từ
xuống
thì có 5,56 gam tinh thế muối sunfat ngậm nước kết tinh. Biết
có thế bằng 5,7 hoặc 9 . Công thức của muối ngậm nước là
.
.
.
.
Tại ![]()
Cứ 100 gam nước hòa tan được 35,97 gam muối
tạo ra 135,97 gam dung dịch.
Vậy 30 gam dung dịch có chứa
gam muối![]()
Tại ![]()
gam
Cứ 100 gam nước hòa tan được 25,08 gam muối
tạo ra 125,08 gam dung dịch.
Vậy 24,44 gam dung dịch có chứa
gam muối![]()

Ta có tỉ lệ khối lượng giữa muối
và
trong tinh thể muối ngậm nước kết tinh là:
![]()
Lập bảng:
n | 5 | 7 | 9 |
R | 12,24 | 56 | 98,8 |
| Loại | Fe | Loại |
Chọn C.
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,...PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau đây?
Acrylonitrile.
Vinyl chloride.
Vinyl acetate.
Propylene.

Chọn B.
Đơn vị đo của mức cường độ âm là:
Oát trên mét vuông (W/m2).
Jun trên mét vuông (J/m2).
Oát trên mét (W/m).
Ben (B).
Đơn vị đo của mức cường độ âm là Ben (B). Chọn D.
Trên mặt nước tại hai điểm A và B cách nhau 25 cm, có hai nguồn kết hợp dao động điều hòa cùng biên độ, cùng pha với tần số 25 Hz theo phương thẳng đứng. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 3 m/s. Một điểm M nằm trên mặt nước cách A, B lần lượt là 15 cm và 17 cm có biên độ dao động bằng 12 mm. Điểm N nằm trên đoạn AB cách trung điểm O của AB là 2 cm dao động với biên độ là
8mm.
![]()
12mm.
![]()
Bước sóng là: ![]()
Biên độ dao động của điểm M là:

Điểm N cách trung điểm O là 2 cm, từ đó tính được: 
Biên độ dao động của điểm N là:

Chọn D.
Một vật dao động điều hòa với theo phương trình
với
là hằng số thì pha của dao động
là hàm bậc nhất với thời gian.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
là hàm bậc hai của thời gian.
không đổi theo thời gian.
Phương trình dao động: ![]()
Pha dao động là:
là hàm bậc nhất với thời gian. Chọn A.
Pin quang điện (còn gọi là pin Mặt Trời) là thiết bị sử dụng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành
nhiệt năng.
điện năng.
cơ năng.
hóa năng.
Pin quang điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng. Chọn B.
Cho 1 bình nhựa trắng đựng đất, trồng cây ở giữa, 2 bên ngăn bằng tấm gỗ mỏng, một bên đất khô, một bên đất ẩm. Rễ mọc nơi có đất ẩm. Thí nghiệm trên cho thấy rễ cây có tính
hướng đất dương.
hướng đất âm.
hướng nước dương.
hướng hóa dương.
Rễ cây hướng về bên có đất ẩm (có nước) → Thí nghiệm trên cho thấy rễ cây có tính hướng nước dương. Chọn C.
Con người không thể tiêu hóa được gỗ, tuy nhiên, đối với mối, gỗ lại là thức ăn của chúng. Tại sao mối lại có thể sử dụng gỗ làm thức ăn?
Mối có enzim phân giải xenlulôzơ.
Ruột mối có trùng roi tiết enzim phân giải xenlulôzơ.
Răng muối rất sắc bén làm gỗ vụn ra để tiêu hóa.
Ruột mối có khả năng hấp thu được xenlulôzơ.
Con người không thể tiêu hóa được gỗ vì trong hệ enzim tiêu hóa của người không có enzim phân giải xenlulôzơ thành chất dinh dưỡng. Ngược lại, mối có thể phân giải được xenlulôzơ nhờ trùng roi cộng sinh trong ruột mối tiết enzim xenlulôzơ. Chọn B.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là
ADN và prôtêin histôn.
ADN và mARN.
ADN và tARN.
ARN và prôtêin.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là ADN và prôtêin histôn. Chọn A.
Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I.

Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.
II. Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
III. Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.
IV. Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài G.
2.
1.
3.
4.
I. Sai. Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
II. Đúng. Loài A và E tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
III. Đúng. Ở chuỗi thức ăn ABCDE thì loài D thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4; ở chuỗi thức ăn AFDE thì loài D thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
IV. Đúng. Loài F tham gia vào 4 chuỗi thức ăn, loài G tham gia vào 3 chuỗi thức ăn.
Vậy có 3 phát biểu đúng là II, III, IV đúng. Chọn C.
"Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi"
Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận
Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào ban đêm để tận dụng loại gió nào?
Gió biển.
Gió Tín phong.
Gió đất.
Gió phơn.
Ban ngày và ban đêm ở vùng ven biển hình thành gió đất và gió biển. Ban đêm, gió thổi từ đất liền ra biển nên tàu thuyền tận dụng loại gió này để ra khơi. Chọn C.
Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
Bắc - Nam.
Tây Bắc - Đông Bắc.
Tây Bắc - Đông Nam.
Tây - Đông.
Hướng nghiêng chung của địa hình là Tây Bắc - Đông Nam, cao ở Tây Bắc và thấp dần ra biển. Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp với Campuchia?
An Giang.
Lâm Đồng.
Đắk Lắk.
Đắk Nông.
Lâm Đồng không giáp Campuchia. Chọn B.
Phát biếu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.
Làm cho khí hậu khô hạn.
Tăng độ ẩm tương đối của không khí.
Mang lại lượng mưa lớn.
Biển Đông làm dịu tính nóng bức của mủa hạ, tăng độ ẩm không khí, mang lại lượng mưa lớn và làm cho khí hậu bớt khô hạn hơn. Chọn B.
Một điểm khác biệt lớn trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911-1918) so với những người đi trước là gì?
Truyền thống dân tộc.
Yêu nước thương dân.
Cách thức hoạt động.
Truyền thống quê hương.
Phương án, A, B, D là những điểm tương đồng trong con đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành và những người đi trước như Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh... Điểm khác biết ở đây là cách thức hoạt động, con đường đi. Nếu các nhà tiền bối chọn cầu viện các nước phương Đông, tự lực cánh sinh theo con đường tư bản chủ nghĩa thì Nguyễn Tất Thành chọn đi về phương Tây chọn theo con đường xã hội chủ nghĩa. Chọn C.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga và Mĩ (1991-2000)?
Hướng về châu Âu.
Mở rộng quan hệ với châu Phi.
Đối đầu với Trung Quốc.
Điều chỉnh chính sách đối ngoại
Sau khi trật tự hai cực lanta sụp đổ (1991). Các quốc gia trên trên thế giới đều có sự điều chỉnh chính sách đối ngoại cho phủ hợp với bối cảnh mới. Nếu Liên bang Nga một mặt thân phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển các mối quan hệ với châu A. thì Mĩ lại tìm cách thiết lập trật tự 1 cực do Mĩ đứng đầu. Chọn D.
Để lật đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).
Kì họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
Từ năm 1957-1959: Ngô Đình Diệm ban hành chính sách "tố cộng, diệt cộng", ra đạo luật 10/59 đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật, lê máy chém khắp miền Nam làm lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng, đòi hỏi phải có biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn. Tháng 1-1959, Hội nghị Trung ương Đảng 15 xác định: cách mạng miền Nam không có con đường nào khác là sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm. Phương hướng cơ bản là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang. Chọn D.
Chiến dịch nào sau đây đã mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam?
Phước Long.
Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên.
Huế-Đà Năng.
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng mà ta và địch cố nắm giứ. Nhưng do nhận định sai hướng tiến công của ta, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng. Bộ Chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975. Chiến dịch Tây Nguyên (4-3 đến 24-3-1975) là chiến dịch mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam.
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyễn cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam. Chọn C.








