Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 33)
86 câu hỏi
Một gia đình cần ít nhất 1200 đơn vị protein và 600 đơn vị lipit trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kilogam thịt bò chứa 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit. Mỗi kilogam thịt lợn chứa 600 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit. Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất 2,0 kgthịt bò và 1,5 kg thịt lợn. Giá tiền 1 kg thịt bò là 200 nghìn đồng, 1 kg thịt lợn là 100 nghìn đồng. Gọi x, y lần lượt là số kilogam thịt bò và số kilogam thịt lợn mà gia đình đó cần mua để tổng số tiền họ phải trả là ít nhất mà vẫn đảm bảo lượng protein và lipit trong thức ăn. Tính giá trị của biểu thức T = 2x + y2. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
3
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Giá trị lớn nhất của biểu thức \(F = ax + by\) trên một miền đa giác.
Lời giải
Theo đề ta có hệ bất phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le x \le 2}\\{0 \le y \le 1,5}\\{800x + 600y \ge 1200\,\,(1)}\\{200x + 400y \ge 600\,\,\,\,(2)}\end{array}} \right.\)(*)
Biển diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), ta được:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là tứ giác \(ABCD\), trong đó:
\(A\left( {2;\frac{3}{2}} \right)\); \(B\left( {2;\frac{1}{2}} \right)\); \(C\left( {\frac{3}{5};\frac{6}{5}} \right)\); \(D\left( {\frac{3}{8};\frac{3}{2}} \right)\)
Gọi \(F\) là số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà gia đình đó phải chi ra để mua \(x\) kg thịt bò và \(y\) kg thịt lợn, ta có \(F = 200x + 100y\). Giá trị của \(F\) tại các đỉnh của tứ giác như sau:
Tại \(A\left( {2;\frac{3}{2}} \right):F = 200.2 + 100.\frac{3}{2} = 550;\)
Tại \(B\left( {2;\frac{1}{2}} \right)\):\(F = 200.2 + 100.\frac{1}{2} = 450;\)
Tại \(C\left( {\frac{3}{5};\frac{6}{5}} \right):F = 200.\frac{3}{5} + 100.\frac{6}{5} = 240;\)
Tại \(D\left( {\frac{3}{8};\frac{3}{2}} \right)\):\(F = 200.\frac{3}{8} + 100.\frac{3}{2} = 225\).
Ta thấy \(F\) đạt giá trị nhỏ nhất là 225 tại \(D\left( {\frac{3}{8};\frac{3}{2}} \right)\). Khi đó\(T = 2x + {y^2} = 2.\frac{3}{8} + {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = 3\).
Trong bài kiểm tra môn Khoa học tự nhiên, thầy giáo lớp bạn Sơn đã chuẩn bị sẵn hai hộp đựng phiếu thi, mỗi phiếu ghi một câu hỏi. Hộp thứ nhất có 20 phiếu thi môn Vật lý, hộp thứ hai có 15 phiếu thi môn Hóa học. Bạn Sơn biết làm tổng cộng 30 câu ghi trên các phiếu thi, trong đó có 18 câu Vật lý. Khi Sơn bắt đầu kiểm tra, thầy giáo rút ngẫu nhiên từ hộp thứ nhất ra 2 phiếu và từ hộp thứ hai ra 1 phiếu.
Giả sử bài kiểm tra của Sơn gồm cả 3 câu hỏi ghi trên các phiếu mà thầy giáo đã rút ra. Xác suất để Sơn không biết làm cả 3 câu là
\(\frac{{33}}{{925}}\).
\(\frac{{25}}{{896}}\).
\(\frac{{35}}{{918}}\).
\(\frac{1}{{950}}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cho \(A,B\) là các biến cố độc lập. Xác suất để các biến cố đối A, B cùng xảy ra là \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).
Lời giải
Số Câu Hóa học Sơn biết làm trong tổng số 15 Câu hỏi ghi trên các phiếu trong hộp thứ hai là:
\(30 - 18 = 12\)
Số câu hỏi Vật Lí bạn Sơn không biết làm là 20 - 18 = 2.
Số câu hỏi Hoá Học bạn Sơn không biết làm là 15 - 12 = 3.
Trong các phiếu mà thầy giáo đã rút ra, có 2 Câu hỏi môn Vật lý và 1 Câu hỏi môn Hóa học.
Gọi \(A\) là biến cố "Sơn biết làm cả 2 Câu môn Vật lý", \(B\) là biến cố "Sơn biết làm Câu hỏi môn Hóa học".
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_2^2}}{{C_{20}^2}} = \frac{1}{{190}}\)
Và \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_3^1}}{{C_{15}^1}} = \frac{1}{5}\).
Xác suất để Sơn không biết làm cả 3 Câu hỏi ghi trên các phiếu mà thầy giáo đã rút ra là:
\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{{190}}.\frac{1}{5} = \frac{1}{{950}}\).
Giả sử trong số các phiếu thầy giáo đã rút ra, Sơn được phép chọn ngẫu nhiên 1 phiếu để làm bài. Xác suất để Sơn biết làm câu hỏi ghi trên phiếu đó là
\(\frac{{13}}{{15}}\).
\(\frac{{29}}{{35}}\).
\(\frac{{76}}{{85}}\).
\(\frac{{109}}{{125}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức xác suất toàn phần \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)\).
Lời giải
Gọi \(A\) biến cố "Sơn chọn được phiếu có ghi Câu môn Vật lý", \(B\) là biến cố "Sơn biết làm Câu ghi trên phiếu đã chọn".
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{2}{3} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\).
Ta có \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{18}}{{20}} = \frac{9}{{10}};P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5}\).
Xác suất để Sơn biết làm Câu ghi trên phiếu mà bạn ấy đã chọn là:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{2}{3}.\frac{9}{{10}} + \frac{1}{3}.\frac{4}{5} = \frac{{13}}{{15}}\)
Giả sử trong số các phiếu thầy giáo đã rút ra, Sơn được phép chọn ngẫu nhiên 2 phiếu để làm bài. Biết rằng Sơn biết làm cả 2 câu hỏi ghi trên 2 phiếu đó. Tính xác suất để cả 2 phiếu Sơn chọn đều ghi câu hỏi môn Vật lý
\(\frac{{85}}{{237}}\).
\(\frac{{17}}{{46}}\).
\(\frac{{16}}{{47}}\).
\(\frac{{87}}{{236}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức xác suất toàn phần: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)\).
Sử dụng công thức Bayes: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
Lời giải
Gọi \(A\) biến cố "Sơn chọn được cả 2 phiếu đều có ghi Câu môn Vật lý", \(B\) là biến cố "Sơn biết làm cả 2 Câu hỏi ghi trên các phiếu đã chọn".
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{1}{3} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).
Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{C_{18}^2}}{{C_{20}^2}} = \frac{{153}}{{190}};\,\,P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{18}}{{20}}.\frac{{12}}{{15}} = \frac{{18}}{{25}}\).
Xác suất để Sơn biết làm cả 2 Câu hỏi ghi trên các phiếu mà bạn ấy đã chọn là:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{1}{3}.\frac{{153}}{{190}} + \frac{2}{3}.\frac{{18}}{{25}} = \frac{{711}}{{950}}\).
Xác suất để cả 2 phiếu Sơn chọn đều ghi Câu hỏi môn Vật lý, với điều kiện Sơn biết làm cả 2
Câu hỏi đó là:
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}.\frac{{153}}{{190}}}}{{\frac{{711}}{{950}}}} = \frac{{85}}{{237}}\).
Lúc 6 giờ 15 phút sáng, bạn Hoàng đi xe đạp từ nhà ở điểm \(A\) đến trường ở điểm \(B\). Khoảng cách từ nhà Hoàng đến trường theo đường chim bay là 900 m. Trong quá trình đi, Hoàng phải đạp xe lên và xuống trên một con dốc có đỉnh \(C\) với độ dốc khi lên và xuống lần lượt là \({6^ \circ }\) và \({5^ \circ }\) như hình vẽ bên dưới.

Biết tốc độ trung bình lúc lên dốc và xuống dốc của Hoàng lần lượt là \(5,4{\rm{\;km/h}}\) và 21,6 \({\rm{km/h}}\). Thời điểm Hoàng đến trường gần nhất với thời điểm nào dưới đây?
6 giờ 21 phút.
6 giờ 20 phút.
6 giờ 25 phút.
6 giờ 24 phút.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng định lý sin trong tam giác.
Lời giải
Ta có \(\hat C = {180^o} - \left( {\hat A + \hat B} \right) = {180^o} - \left( {{5^o} + {6^o}} \right) = {169^o}\).
Xét tam giác \(ABC\), ta có: \(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}}\) (định lý sin)
Suy ra \(\frac{{900}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}{5^o}}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}{6^o}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AC = \frac{{900{\rm{sin}}{5^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}}\\{BC = \frac{{900{\rm{sin}}{6^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}}\end{array}} \right.\)
Đổi \(5,4{\rm{\;km/h}} = 1,5{\rm{\;m/s}};\,\,21,6{\rm{\;km/h}} = 6{\rm{\;m/s}}\).
Thời gian lên dốc của Hoàng là: \(\frac{{900{\rm{sin}}{5^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}:1,5 = \frac{{600{\rm{sin}}{5^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}\)(s)
Thời gian lên xuống của Hoàng là: \(\frac{{900{\rm{sin}}{6^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}:6 = \frac{{150{\rm{sin}}{6^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}\)(s)
Tổng thời gian Hoàng đi từ nhà đến trường là: \(\frac{{600{\rm{sin}}{5^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}} + \frac{{150{\rm{sin}}{6^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}} \approx 356,2\)(s)
Đổi 356,2 giây \( \approx 6\) phút.
Ta có 6 giờ 15 phút + 6 phút \( = 6\) giờ 21 phút.
Vậy thời điểm Hoàng đến trường khoảng 6 giờ 21 phút.
Đôi khi tình hình xung đột là phức tạp và khó giải quyết. Nếu “đơn thương độc mã”, chúng ta khó có thể xử lý nhiều vấn đề, nhất là những vấn đề đang trong tình trạng tranh chấp ở công sở. Trên thực tế, đôi khi chúng ta cần tới kinh nghiệm, chuyên môn, trí tuệ và năng lực của các cộng sự khác để biến vấn đề tranh chấp thành một kết cục có hậu. Trên thực tế, giải pháp hợp tác trong xung đột làm các bên có liên quan cảm nhận rằng có thể làm mọi thứ để giải quyết tình hình một cách chuyên nghiệp. Sự hợp tác có thể định nghĩa là hành động làm việc cùng nhau với một hoặc nhiều người nhằm đạt được kết quả nào đó. Việc cộng tác với những chuyên gia làm giảm áp lực đè nặng lên chúng ta, giúp đạt được những giải pháp trong tình huống khó khăn và kết hợp nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau để dẫn tới kết quả thành công. Đương nhiên, khi hợp tác với nhiều người thông qua việc tham khảo ý kiến của họ, chúng ta có thêm cách có thể giúp giải quyết xung đột cá nhân. Trên thực tế, ý kiến khách quan của người ngoài cuộc thường sáng suốt và hữu ích đối với tình thế đang rối ren của mình.
(Dale Carnegie, 10 bước để có cuộc sống trọn vẹn, NXB Lao động, Thành phố Hồ Chí Minh, 2018)
Nội dung của đoạn trích xoay quanh vấn đề gì?
Sửa chữa lỗi lầm
Sự hợp tác
Tinh thần đội nhóm
Giữ hòa khí
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập đến việc sử dụng sự hợp tác để giải quyết xung đột một cách hiệu quả, làm giảm áp lực và đạt được kết quả tốt hơn nhờ kết hợp nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau. Trong bài đọc cũng xuất hiện 3 từ lần khóa “hợp tác”.
Trong đoạn văn, giải pháp để giải quyết trong xung đột là gì?
Là hành động làm việc cùng nhau với một hoặc nhiều người.
Là hành động xử lý xung đột một cách nhanh chóng.
Là việc cố gắng giữ vững lập trường của mình trước những xung đột.
Là việc tìm những chứng cứ thuyết phục để bảo vệ lập trường của mình.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích khẳng định: “Sự hợp tác có thể định nghĩa là hành động làm việc cùng nhau với một hoặc nhiều người nhằm đạt được kết quả nào đó.” -> Trong đoạn văn, giải pháp để giải quyết trong xung đột là hành động làm việc cùng nhau với một hoặc nhiều người nhằm đạt được kết quả nào đó.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án B, C, D không được đề cập đến trong đoạn trích.
Theo đoạn văn, tại sao chúng ta cần sự hợp tác của người khác khi giải quyết xung đột?
Vì sự hợp tác giúp mọi người hiểu nhau nhiều hơn.
Vì sự hợp tác giúp tạo ra nhiều góc nhìn.
Vì sự hợp tác giúp mọi người nâng cao tinh thần đồng đội.
Vì sự hợp tác giúp con người dễ thể hiện bản thân mình hơn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “Việc cộng tác với những chuyên gia làm giảm áp lực đè nặng lên chúng ta, giúp đạt được những giải pháp trong tình huống khó khăn và kết hợp nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau để dẫn tới kết quả thành công.” -> Đoạn văn nhấn mạnh rằng việc hợp tác giúp giảm áp lực, kết hợp nhiều ý kiến và quan điểm khác nhau, tạo ra nhiều góc nhìn để giải quyết xung đột một cách chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.=> Chọn B.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D sai vì đây là những nội dung không được đề cập đến trong đoạn trích.
Tại sao ý kiến khách quan của người ngoài cuộc thường sáng suốt hơn người trong cuộc?
Vì người ngoài cuộc thường sâu sắc, thấu đáo hơn.
Vì người ngoài cuộc hiểu rõ vấn đề hơn.
Vì người ngoài cuộc có góc nhìn trung lập.
Vì người ngoài cuộc nắm bắt được vấn đề ở mức nhất định.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “Trên thực tế, ý kiến khách quan của người ngoài cuộc thường sáng suốt và hữu ích đối với tình thế đang rối ren của mình.”. -> Sở dĩ người ngoài cuộc thường có ý kiến sáng suốt hơn vì họ không bị cảm xúc chi phối, không chìm trong “cảm xúc rối ren”, họ không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tình huống, từ đó có góc nhìn trung lập và sáng suốt hơn khi đánh giá và đưa ra giải pháp cho vấn đề đang xảy ra.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì nội dung này không có tính chất bao quát như đáp án B (thế giới hài hòa, nhân văn đã bao quát việc đấu tranh các hiện tượng tiêu cực).
+ Đáp án B sai vì đây cũng không phải là nội dung bao quát.
+ Đáp án D sai vì trong đoạn văn, tác giả không đề cập rõ ràng đến khía cạnh này như một vai trò chính của cái đẹp.
Xác định một yếu tố dân gian xuất hiện trong đoạn trích trên?
Tục ngữ
Thành ngữ
Ca dao
Truyền thuyết
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc, phân tích, suy luận
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập đến thành ngữ “đơn thương độc mã”: chỉ có một ngọn giáo và một con ngựa; ví tình thế phải làm việc hoặc đấu tranh hoàn toàn đơn độc, không có ai giúp sức.
=> Thành ngữ mang ý nghĩa chỉ sự hành động hoặc đối đầu một mình mà không có sự trợ giúp từ người khác. Thành ngữ này được dùng để nhấn mạnh việc cá nhân tự mình giải quyết vấn đề mà không có sự hợp tác, đối lập với việc hợp tác cùng người khác để đạt hiệu quả cao hơn.
- Phân tích, loại trừ: các thể loại tục ngữ, ca dao, truyền thuyết không xuất hiện trong đoạn trích trên.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt {\left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6} }}\) (\(m\) là tham số). Số giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) để hàm số đã cho xác định với mọi \(x\) thuộc \(\mathbb{R}\) là
6.
7.
9.
8.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tam thức bậc hai luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \({\rm{\Delta }} < 0\) (hoặc \({\rm{\Delta '}} < 0\)) và hệ số a dương.
Lời giải
Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt {\left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6} }}\) xác định với mọi \(x\) thuộc \(\mathbb{R}\) khi
\(\left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Đặt \(g\left( x \right) = \left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6\). Ta cần tìm \(m\) để \(g\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
Trường hợp 1: \(m - 2 = 0 \Leftrightarrow m = 2\).
Khi đó \(g\left( x \right) = 2x + 4\).
Ta có \(g\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow 2x + 4 > 0 \Leftrightarrow x > - 2\). Điều này không thỏa \(g\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Trường hợp 2: \(m - 2 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 2\).
\(g\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{{\rm{\Delta '}} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 2 > 0}\\{{{(2m - 3)}^2} - \left( {m - 2} \right)\left( {5m - 6} \right) < 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 2}\\{ - {m^2} + 4m - 3 < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 2}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 1}\\{m > 3}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m > 3} \right.\)
Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) nên có 7 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Với mỗi người dân Việt Nam, Vua Hùng là vị Tổ đã có công dựng nên quốc gia Văn Lang - Nhà nước sơ khai của dân tộc Việt Nam. Vua Hùng chính là nguồn gốc tổ tiên chung của cả dân tộc Việt Nam. Chính vì vậy, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có một vị trí rất quan trọng trong đời sống tâm linh và tình cảm của các thế hệ người dân Việt Nam, vừa thiêng liêng, vừa cụ thể, vừa là điểm tựa tinh thần, tạo nên sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc cùng nhau dựng nước và giữ nước mà Bác Hồ đã khái quát thành chân lí của dân tộc và của thời đại: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Chính vì vậy, đã thành truyền thống, vào những ngày đất trời đón tiết Xuân ấm áp. dù là hòa bình hay thời chiến, dù đất nước thịnh vượng hay khó khăn thì trên ngọn núi Nghĩa Lĩnh linh thiêng – Vua Hùng vẫn giang rộng vòng tay đón hàng triệu cháu con từ khắp mọi miền đất nước và trên khắp năm châu bốn biển về đất Tổ thắp nén tâm nhang tri ân công đức Quốc Tổ Hùng Vương. Trên núi Nghĩa Lĩnh linh thiêng, trong sắc trời xanh cao lồng lộng của ngày Giỗ Tổ hàng năm ta như thấy có ánh hào quang rực rỡ cuốn theo trên những sải cánh chim Lạc.
(Hà Thanh, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, bản sắc văn hóa của người Việt, Tạp chí Khoa học và công nghệ, số 39, tháng 3/2015)
Thái độ của tác giả trong đoạn trích là gì?
Trung lập
Tự hào
Khách quan
Phản bác
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích thể hiện thái độ tự hào của tác giả qua việc nhấn mạnh vai trò quan trọng của Vua Hùng trong việc xây dựng quốc gia và sự kết nối giữa các thế hệ người Việt Nam. Tác giả mở đầu bằng cách khẳng định Vua Hùng là “vị Tổ đã có công dựng nên quốc gia Văn Lang”, thể hiện sự trân trọng và tự hào về nguồn gốc dân tộc. Tác giả nhấn mạnh rằng tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương “có một vị trí rất quan trọng trong đời sống tâm linh” cho thấy sự tự hào về truyền thống văn hóa và tôn vinh di sản tổ tiên.
Trong đoạn văn, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có ý nghĩa gì đối với dân tộc Việt Nam?
Tạo nên sức mạnh chiến đấu
Tạo nên sức mạnh đoàn kết
Tạo nên sức mạnh kinh tế
Tạo nên sức mạnh văn hóa
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích trình bày: “Chính vì vậy, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có một vị trí rất quan trọng trong đời sống tâm linh và tình cảm của các thế hệ người dân Việt Nam, vừa thiêng liêng, vừa cụ thể, vừa là điểm tựa tinh thần, tạo nên sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc”. -> Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có ý nghĩa tạo nên sức mạnh đoàn kết.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, C, D sai vì đoạn trích không đề cập đến nội dung này.
Tại sao tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương lại có vị trí quan trọng trong đời sống tâm linh của người dân Việt Nam?
Vì Vua Hùng là tổ tiên của cả dân tộc Việt Nam
Vì Vua Hùng là vị Tổ đã có công giữ nước
Vì Vua Hùng đại diện cho sự thịnh vượng của đất nước
Vì Vua Hùng đã dẫn dắt dân tộc Việt Nam chiến thắng giặc ngoại xâm
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Vua Hùng chính là nguồn gốc tổ tiên chung của cả dân tộc Việt Nam. Chính vì vậy, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có một vị trí rất quan trọng” -> Đoạn trích giải thích Vua Hùng chính là nguồn gốc tổ tiên chung của cả dân tộc, vì vậy mà tín ngưỡng thờ cúng rất quan trọng.
Xác định thời gian và địa điểm diễn ra giỗ Tổ Hùng Vương hàng năm?
Ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm tại Hà Nội
Ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm tại Phú Thọ
Ngày 10 tháng 3 dương lịch hàng năm tại Thái Bình
Ngày 10 tháng 3 dương lịch hàng năm tại Hải Dương
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Người Việt Nam có câu: Dù ai đi ngược về xuôi/ Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
=> Giỗ Tổ Hùng Vương diễn ra vào ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm tại Phú Thọ.
Theo đoạn văn, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được thể hiện trong khía cạnh nào của đời sống?
Văn hóa lễ hội
Chính trị và quân sự
Hoạt động kinh tế
Đời sống tinh thần
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có một vị trí rất quan trọng trong đời sống tâm linh và tình cảm của các thế hệ người dân Việt Nam, vừa thiêng liêng, vừa cụ thể, vừa là điểm tựa tinh thần, tạo nên sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc”.
=> Đoạn trích nhấn mạnh vai trò của tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương trong đời sống tâm linh và tình cảm của các thế hệ người Việt Nam, tạo ra một “điểm tựa tinh thần” giúp xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, B, C không được đề cập trong đoạn trích.
Bản thể luận nếu xét tổng quát và được gắn liền với chủ nghĩa vô thần chính là tự nhiên luận – chỉ có một thế giới, thế giới tự nhiên, trưng bày các mô thức mà chúng ta gọi là “các định luật tự nhiên” và các định luật này có thể được khám phá bởi các phương pháp khoa học và các phép kiểm tra bằng thực nghiệm. Không có địa hạt siêu nhiên, tâm linh hay thần thánh riêng biệt; cũng không có bất kì thuyết cứu cánh vũ trụ [cosmic teleology] hay mục đích siêu việt nào cố hữu trong bản chất của vũ trụ hay trong cuộc sống con người. “Sự sống” và “ý thức” không biểu thị các yếu tố phân biệt với vật chất; chúng là những cách diễn đạt về các hiện tượng nảy sinh từ sự tác động lẫn nhau của các hệ cực kỳ phức hợp. Mục đích và ý nghĩa trong sự sống phát sinh qua các hoạt động sáng tạo cơ bản của con người, chứ không phải được bắt nguồn từ bất cứ thứ gì nằm ngoài bản thân chúng ta. Tự nhiên luận là một triết thuyết về sự thống nhất và về các mô thức, mô tả toàn bộ thực tại như một mạng lưới liền mạch.
(Sean Carroll, Bức tranh toàn cảnh, NXB Thế Giới, Hà Nội, 2022)
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\sqrt 3 x + y = 0\) và \({d_2}:\sqrt 3 x - y = 0\). Gọi \(\left( T \right)\) là đường tròn tiếp xúc với \({d_1}\) tại \(A\), cắt \({d_2}\) tại hai điểm \(B\) và \(C\) sao cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\). Tìm tọa độ tâm \(I\) của \(\left( T \right)\), biết tam giác \(ABC\) có diện tích bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) và điểm \(A\) có hoành độ dương.
\(I\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\).
\(I\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3};\frac{1}{2}} \right)\).
\(I\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}; - \frac{3}{2}} \right)\).
\(I\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{{12}}; - \frac{3}{2}} \right)\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.
Lời giải
Dễ thấy \(O \in {d_1},O \in {d_2}\) nên \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại \(O\) và
\({\rm{cos}}\left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {\sqrt 3 .\sqrt 3 - 1.1} \right|}}{{\sqrt {{{\sqrt 3 }^2} + {1^2}} .\sqrt {{{\sqrt 3 }^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{2}\) nên \(\widehat {AOB} = {60^ \circ }\)
Vì tam giác \(OAB\) vuông tại \(B\) nên \(\widehat {AOB} = \widehat {BAC} = {60^ \circ }\).
Ta có:
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}\left( {OA.\sin \widehat {AOB}} \right).\left( {OA.\tan \widehat {AOB}} \right).{\rm{sin}}\widehat {BAC}\)\( = \frac{1}{2}\left( {OA.\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right).\left( {OA.\sqrt 3 } \right).\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3\sqrt 3 }}{8}O{A^2}\)
Mà \({S_{ABC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) nên \(\frac{{3\sqrt 3 }}{8}O{A^2} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow O{A^2} = \frac{4}{3}\).
Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\left( {{x_A} > 0} \right)\). Vì \(A\) thuộc \({d_1}:\sqrt 3 {x_A} + {y_A} = 0\) nên \(\sqrt 3 {x_A} + {y_A} = 0\) và \(O{A^2} = \frac{4}{3}\) nên \(x_A^2 + y_A^2 = \frac{4}{3}\).
Tìm được \(A\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}; - 1} \right)\).
Đường thẳng \(AC\) qua \(A\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}; - 1} \right)\) và vuông góc với \({d_1}:\sqrt 3 x + y = 0\) nên đường thẳng \(AC\) có phương trình là \(\sqrt 3 x - 3y - 4 = 0\).
\(C\) là giao điểm của đường thẳng \(\sqrt 3 x - 3y - 4 = 0\) và \({d_2}:\sqrt 3 x - y = 0\) nên\(C\left( {\frac{{ - 2\sqrt 3 }}{3}; - 2} \right)\).
Gọi I và trung điểm \(AC\), ta có \(I\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}; - \frac{3}{2}} \right)\). Vì I là trung điểm \(AC\) nên I cũng là tâm của đường tròn (\(T\)).
Vậy tọa độ tâm I của \(\left( T \right)\) là \(I\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}; - \frac{3}{2}} \right)\).
Chu đáo, tận tuỵ, kỷ luật, đó là những đức tính Vịnh-sưa đã học được của chính trị viên trong những ngày sống cạnh anh. Chết rồi, anh để lại cho nó cuộc sống mẫu mực, trong sạch, tốt đẹp, cùng tình thương yêu cả anh qua hơi ấm chiếc áo trấn thủ ngày ngày nó vẫn mặc...
Chỉ cần nhìn cách thức Vịnh-sưa giữ gìn chiếc áo trấn thủ cũng đã biết nó thương nhớ anh đến chừng nào. Trước khi đi ngủ bao giờ nó cũng cởi áo ra gấp vuốt thật thẳng nếp, gối lên đầu. Đi tập về nếu có một vết bùn nhỏ dây vào là nó phải lấy nước gột cho kỳ sạch... Hồi chưa về đội, một lần nó chạy liên lạc, gặp một anh Vệ Quốc Quân cao lớn, mặc cái áo len mới tinh màu rượu chát, vác một khẩu đại liên đui-đờ-xét. Anh ơi ới gọi nó lại, đặt khẩu súng xuống, cởi cái áo len đưa cho nó và nói: “Mặc cái len thượng hạng mà đeo khẩu đại liên dầu mỡ đen ngòm thật phí hoài. Em cởi cái áo trấn thủ đưa đây anh, rồi cầm cái áo len ni mà diện”. Anh tưởng chú liên lạc chắc phải sướng mê người về sự đổi chác quá lợi này. Nhưng thật bất ngờ, Vịnh-sưa chẳng buồn nhìn cái áo len. Nó lắc đầu nói với anh: “Anh có đem tất cả len dạ của thành phố Huế mình mà đổi lấy cái áo trấn thủ ni, em cũng không đổi mô”. Nói rồi nó chạy biến, để anh Vệ Quốc Quân với cái áo len thượng hảo hạng trong tay, đứng sững nhìn theo kinh ngạc không hiểu làm sao chú ta lại đòi đến mức ấy?
(Phùng Quán, Tuổi thơ dữ dội, NXB Văn học, Hà Nội, 2003)
Thống kê điểm thi giữa kì môn Giải tích của các sinh viên năm nhất ở một lớp nọ theo bảng sau:
Điểm | 0 | 5,5 | 6 | 6,5 | 7 | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 |
Số sinhviên | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 10 | 12 | 13 | 10 | 7 | 2 |
Số giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là
5.
0.
3.
2.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giá trị \({x_i}\) trong mẫu số liệu được gọi là giá trị ngoại lệ nếu \({x_i} > {Q_3} + 1,5{{\rm{\Delta }}_Q}\) hoặc \({x_i} < {Q_1} - 1,5{{\rm{\Delta }}_Q}\), trong đó \({Q_1},{Q_3},{{\rm{\Delta }}_Q}\) lần lượt là tứ phân vị thứ nhất, tứ phân vị thứ ba và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đó.
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 60\).
Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{60}}\) là điểm số của 60 sinh viên xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = \frac{1}{2}\left( {{x_{15}} + {x_{16}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {7,5 + 7,5} \right) = 7,5\).
Tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = \frac{1}{2}\left( {{x_{45}} + {x_{46}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {9 + 9} \right) = 9\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 9 - 7,5 = 1,5\).
Ta có \({Q_3} + 1,5{{\rm{\Delta }}_Q} = 9 + 1,5.1,5 = 11,25;\,\,{Q_1} - 1,5{{\rm{\Delta }}_Q} = 7,5 - 1,5.1,5 = 5,25\).
Có 2 sinh viên có điểm số là \(x = 0\) và 1 sinh viên có điểm số là \(x = 5,5\) thỏa mãn \(x < {Q_1} - 1,5{{\rm{\Delta }}_Q}\) nên mẫu số liệu trên có 3 giá trị ngoại lệ.
Dấu môi tàn giữa rừng da
hay là chỉ dấu mùa hoa sen tàn?
Chật đồng từng đóa chan chan
Đầy như mâm lệ người toan khóc người
Chiều nay em bỏ ta rồi
như sen từng cánh đang rời đài sen.
Đêm dài tựa sợi bấc đèn
Đời lom đom lửa. Buồn len lén về.
Chiều nay sen trộn hồn quê
Đòng đòng thì lỡ đang bề bề non
em đang thì lứa mắt mòn
Tôi đang thờ dấu môi còn trên da
em ơi thật chẳng phải ngoa
Đồng sen đã ướp hai ta vào trời
rừng sen vẫn nở lần hồi
Dấu môi đã tắt ngàn đời trên da...
(Nguyễn Phúc Lộc Thành, Đồng sen tàn 4, dẫn theo Tạp chí Cộng Sản, ngày 19/02/2024)
Trong buổi lễ khai mạc trước trận chung kết bóng đá nam, có 4 trọng tài và 2 đội bóng, mỗi đội gồm 11 cầu thủ tham gia bắt tay với nhau. Mỗi cầu thủ của hai đội bắt tay một lần với mọi người trừ đồng đội của mình, những trọng tài không chủ động bắt tay với người khác. Hỏi có tổng cộng bao nhiêu cái bắt tay? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
209
Đáp án đúng là "209"
Phương pháp giải
Sử dụng quy tắc cộng và quy tắc nhân của phép đếm.
Lời giải
Số cái bắt tay của các cầu thủ 2 đội với nhau là: \(11.11 = 121\) (cái bắt tay)
Số cái bắt tay của các cầu thủ 2 đội với các trọng tài là: \(\left( {11 + 11} \right).4 = 88\) (cái bắt tay)
Số cái bắt tay tổng cộng có là \(121 + 88 = 209\) (cái bắt tay)
Hiện tượng sấm sét thường xuất hiện trong các cơn giông. Cơn giông được hình thành khi có khối không khí nóng ẩm chuyển động thẳng, có thể kéo dài từ 30 phút đến 12 giờ, trải rộng từ hàng chục đến hàng trăm kilomet. Trên Trái Đất, mỗi năm có khoảng 45 000 cơn giông, và mỗi giây có tới 100 tia chớp do sự phóng điện giữa các đám mây và sự phóng điện giữa các đám mây với mặt đất.
Hiện tượng mưa giông ở nước ta có thể xảy ra quanh năm. Vào mùa hè, do thời tiết nóng ẩm nên giông xảy ra thường xuyên hơn vào buổi chiều hoặc buổi chiều tối. Đặc biệt trên các vùng núi hay sông hồ trong những tháng nóng ẩm, giông có thể xuất hiện nhiều và bất thường rất nguy hiểm cho tính mạng con người.
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều biến thiên tuần hoàn và cường độ biến thiên điều hoà theo một chu kỳ nhất định. Một một đoạn mạch có biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều là \(i = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\) (A). Trong 3 giây đầu tiên, số lần cường độ dòng điện có độ lớn bằng 1A là
301.
300.
601.
600.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải phương trình lượng giác.
Lời giải
Cường độ dòng điện có độ lớn bằng 1
\( \Leftrightarrow \left| i \right| = 1 \Leftrightarrow \left| {2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)} \right| = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\,\,\,(1)}\\{2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = - 1\,\,\,(2)}\end{array}} \right.\)
Giải (1):
\(2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = 1 \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{100\pi t + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{100\pi t + \frac{\pi }{3} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{k}{{50}}}\\{t = - \frac{1}{{150}} + \frac{k}{{50}}}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\). Mà \(t \in \left[ {0;3} \right]\) nên\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le \frac{k}{{50}} \le 3}\\{0 \le - \frac{1}{{150}} + \frac{k}{{50}} \le 3}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le k \le 150}\\{\frac{1}{3} \le k \le \frac{{451}}{3}}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.} \right.\) nên có 301 giá trị nguyêncủa \(k\) thỏa mãn, hay số lần cường độ dòng điện \(i = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\) trong 3 giây đầu tiên là 301.
Giải (2):
\(2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = - 1 \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{100\pi t + \frac{\pi }{3} = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\\{100\pi t + \frac{\pi }{3} = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}{\rm{\;}}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{1}{{300}} + \frac{k}{{50}}}\\{t = - \frac{1}{{100}} + \frac{k}{{50}}}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\). Mà \(t \in \left[ {0;3} \right]\) nên\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le \frac{1}{{300}} + \frac{k}{{50}} \le 3}\\{0 \le - \frac{1}{{100}} + \frac{k}{{50}} \le 3}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \frac{1}{6} \le k \le \frac{{899}}{6}}\\{\frac{1}{2} \le k \le \frac{{301}}{2}}\end{array}{\rm{\;}}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.} \right.\) nên có 300 giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn, hay số lần cường độ dòng điện \(i = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = - 1\) trong 3 giây đầu tiên là 300.
Tóm lại, số lần cường độ dòng điện có độ lớn bằng 1 A là \(301 + 300 = 601\) (lần).
Để làm xà phòng thủ công, người ta đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm. Khi đó muối của kim loại kiềm với acid béo được tạo thành ở dạng keo. Các muối này được tách ra, sao đó trộn với các chất phụ gia, hương liệu, chất tạo màu,… rồi ép thành bánh xà phòng mà chúng ta vẫn đang sử dụng hàng ngày.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt {2x + 1} - \sqrt {x + 5} }}{{x - 4}}}&{{\rm{khi\;}}\,\,x \ne 4}\\{a + 2}&{{\rm{khi}}\,\,x = 4}\end{array}} \right.\). Tìm \(a\) để hàm số đã cho liên tục trên tập xác định của nó.
\( - \frac{5}{6}\).
\(\frac{1}{6}\).
\( - \frac{{11}}{6}\).
\(\frac{7}{6}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(D\) nếu .
Lời giải
TXĐ: \(D = \left[ { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).
Hàm số đã cho liên tục với mọi \({x_0} \ne 4\).
Vào năm 1995, một số cá thể sói đã được đưa trở lại vào Vườn Quốc gia Yellowstone sau 50 năm vắng bóng. Trong vòng 10 năm kể từ thời điểm đó, những thay đổi về kích thước quần thể của nai sừng tấm và sói đã được theo dõi và ghi lại để lập thành biểu đồ trong Hình 1.

Hình 1. Kích thước quần thể của sói và nai sừng tấm ở VQG Yellowstone
Ngoài ra, ở Vườn Quốc gia Yellowstone, các nhà sinh thái học còn thu thập số liệu về tỷ lệ (%) cây dương bị tiêu thụ bởi động vật ăn cỏ, cũng như thông tin về hiệu quả sinh trưởng của cây dương ở 2 khu vực khác nhau (vùng ven sông và vùng cao), sau đó lập thành biểu đồ trong Hình 2. Biết rằng môi trường “vùng cao” có địa hình tương đối bằng phẳng; trong khi môi trường ven sông có độ dốc cao, cây cối rậm rạp.

Hình 2. Khảo sát tỷ lệ (%) cây dương bị tiêu thụ bởi động vật ăn cỏ và sự sinh trưởng của cây dương ở vùng cao và ven sông.
Từ độ cao 60 m của một tòa nhà, người ta thả rơi tự do một quả bóng cao su. Sau mỗi lần chạm đất, quả bóng lại nảy lên độ cao bằng 15 độ cao mà quả bóng đạt được ngay trước đó. Biết quỹ đạo chuyển động của quả bóng nằm trên một đường thẳng. Tính tổng độ dài hành trình mà quả bóng đã di chuyển kể từ lúc được thả rơi tự do cho đến lúc nằm yên trên mặt đất. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
75
Đáp án đúng là "75"
Phương pháp giải
Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}(\left| q \right| < 1)\).
Lời giải
Tổng độ dài hành trình mà quả bóng đã di chuyển kể từ lúc được thả rơi tự do cho đến lúc nằm yên trên mặt đất là: \(\frac{{60}}{{1 - \frac{1}{5}}} = 75\left( {\rm{m}} \right)\)
Từ năm 1847, quân Pháp nhiều lần thăm dò, thử sức lực lượng phòng thủ của triều Nguyễn ở vịnh Đà Nẵng và quyết định chọn Đà Nẵng làm nơi nổ súng. Đây là cảng biển nước sâu có vị trí chiến lược quan trọng trên con đường giao thương bằng đường biển từ Thái Bình Dương qua Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương; dễ bề chia đôi đất nước và có thể đánh chớp nhoáng kinh đô Huế - cơ quan đầu não của triều đại phong kiến Việt Nam khi chỉ cách khoảng 100 km về phía Bắc...
Viện cớ triều đình nhà Nguyễn cấm đạo Công giáo, giết hại nhiều giáo sĩ, giáo dân, trong đó có một giáo sĩ người Tây Ban Nha, Pháp liên quân với Tây Ban Nha gấp rút chuẩn bị lực lượng, vũ khí tấn công xâm lược Việt Nam với sứ mệnh "khai hoá", "cứu đạo", mở ra cuộc chiến tranh 1858-1960.
Ngày 30/8/1858, Pháp huy động tàu hộ tống hạng nặng Némésis và ba tàu hộ tống hạng nhẹ, năm tàu pháo, một tàu trinh sát, ba tàu chở quân, hai tàu mượn của thương nhân, hai tiểu đoàn thủy quân lục chiến, một đội pháo thủy quân lục chiến và vài tàu nhỏ khác xâm chiếm Đà Nẵng. Phía Tây Ban Nha có tàu trinh sát El Cano, hai tàu chở quân lính Âu châu và da đen từ Philippines qua.
Đội quân khoảng 3.000 người do Phó đề đốc người Pháp Rigault de Genouilly chỉ huy. Một ngày sau, liên quân Pháp - Tây bố trí lực lượng kín cửa sông Đà Nẵng (sông Hàn) chờ lệnh khai hỏa. Phía Việt Nam khi đó hơn 2.000 quân đang trấn giữ tại các đồn, thành ở Đà Nẵng với vũ khí thô sơ là giáo mác, số ít súng thần công và súng hỏa mai.
Sớm 1/9, Rigault de Genouilly gửi tối hậu thư đòi Tỉnh thần Quảng Nam phải đầu hàng và nộp đồn lũy. Chưa qua thời hạn hai giờ, tướng Rigault de Genouilly đã lệnh cho pháo kích và các ổ súng đại bác nã pháo vào quân lính triều Nguyễn dưới chân núi Sơn Trà.
(Nguyễn Đông Tư liệu do Bảo tàng Đà Nẵng cung cấp)
Đặt \(a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{27}}5,b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}7,c = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\). Khi đó \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}35\) bằng:
\(\frac{{3ac + 3b}}{{c + 1}}\).
\(\frac{{2ac + 3b}}{{c + 3}}\).
\(\frac{{3ac + 3b}}{{c + 2}}\).
\(\frac{{2ac + 3b}}{{c + 2}}\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức, tính chất logarit.
Lời giải
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}35 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}5 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}7 = \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}12}} + \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}12}} = \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {{{3.2}^2}} \right)}} + \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}\left( {{{3.2}^2}} \right)}}\)
\( = \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}3 + 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}2}} + \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}3 + 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}2}}\).
Ta có:
\(a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{27}}5 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{3^3}}}5 = \frac{1}{3}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}5 \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}3 = \frac{1}{{3a}}\).
\(b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}7 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{2^3}}}7 = \frac{1}{3}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}7 \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}2 = \frac{1}{{3b}}\).
\(c = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3 = \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}3}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}2}} = \frac{{\frac{1}{{3a}}}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}2}} \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}2 = \frac{1}{{3ac}}\).
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}3 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}2.{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3 = \frac{c}{{3b}}\).
Vậy \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}35 = \frac{1}{{\frac{1}{{3a}} + \frac{2}{{3ac}}}} + \frac{1}{{\frac{c}{{3b}} + \frac{2}{{3b}}}} = \frac{{3ac}}{{c + 2}} + \frac{{3b}}{{c + 2}} = \frac{{3ac + 3b}}{{c + 2}}\).
Với “tinh thần nước Nhật” và sự đồng lòng của toàn thể nhân dân “xứ Phù Tang”, khoảng 20 năm sau chiến tranh (1952-1973), nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ chóng mặt. Nhiều nhà kinh tế thế giới coi đây là sự phát triển “thần kỳ” của nền kinh tế Nhật Bản.
Từ một đống đổ nát sau chiến tranh, Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế thứ 2 trong thế giới tư bản sau Mỹ. Cụ thể:
Tốc độ phát triển kinh tế tăng nhanh
Từ 1952- 1973, tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc dân thực tế của Nhật Bản ở mức cao nhất trong các nước tư bản. So với thời điểm năm 1950, năm 1973 giá trị tổng sản phẩm trong nước tăng hơn 20 lần, từ 20 tỷ USD lên 402 tỷ USD, vượt Anh, Pháp và CHLB Đức.
Tốc độ phát triển công nghiệp thời kỳ 1950-1960 là 15,9%; từ 1960-1969 là 13,5%. Giá trị tổng sản lượng công nghiệp tăng từ 4,1 tỷ USD năm 1950 lên 56,4 tỷ USD năm 1969.
Các ngành công nghiệp phát triển và đẩy mạnh
Những ngành công nghiệp then chốt đã tăng lên với nhịp độ nhanh. Mặc dù Nhật hầu như không có mỏ dầu, xong lại đứng đầu các nước tư bản về nhập và chế biến dầu thô. Riêng năm 1971 đã nhập tới 186 triệu tấn dầu thô; công nghiệp sản xuất thép năm 1950 là 4,8 triệu tấn, đến năm 1973 là 117 triệu tấn.
Năm 1960, ngành công nghiệp ô tô của Nhật đứng hàng thứ 6 trong thế giới tư bản và đến năm 1967 vươn lên hàng thứ 2 sau Mỹ.
Công nghiệp đóng tàu đến những năm 1970 chiếm 50% tổng số tàu biển và có sáu trong mười nhà máy đóng tàu lớn nhất thế giới tư bản.
(Lịch sử thế giới hiện đại)
Chu kỳ bán rã \(T\) (hay thời gian bán rã) của một chất phóng xạ là thời gian cần thiết để một lượng chất đó giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu, một nửa lượng chất còn lại bị phân rã thành chất khác. Lượng chất còn lại \(m\) sau thời gian \(t\) phân rã được tính bởi công thức \(m = {m_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}}\), trong đó \({m_0}\) là lượng chất ban đầu. Một chất phóng xạ \(X\), ban đầu, trong \(t\) phút có 72 gam chất bị phân rã. Sau đó đúng 3 giờ kể từ thời điểm ban đầu, cũng trong \(t\) phút có 9 gam chất \(X\) bị phân rã. Tính chu kỳ bán rã của \(X\).
2 giờ.
1 giờ.
1,5 giờ.
3 giờ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lượng chất còn lại sau thời gian \(t\) phân rã là \(m = {m_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}}\) nên lượng chất bị phân rã sau thời gian \(t\) là \({m_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right)\)
Lời giải
Gọi \(T\) (phút) là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ \(X,{m_0}\) là lượng chất phóng xạ \(X\) ở thời điểm ban đầu.
Lượng chất \(X\) còn lại sau thời gian \(t\) phân rã là \(m = {m_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}}\)
Nên lượng chất \(X\) bị phân rã sau thời gian \(t\) là
\({m_0} - m = {m_0} - {m_0}{2^{\frac{{ - t}}{T}}} = {m_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right)\).
Ban đầu, trong \(t\) phút có 72 gam chất \(X\) bị phân rã nên ta có: \({m_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 72\) (1)
Đổi 3 giờ = 180 phút.
Sau thời điểm ban đầu đúng 3 giờ, lượng chất phóng xạ \(X\) lúc này là \({m_0}{.2^{\frac{{ - 180}}{T}}}\).
Trong \(t\) phút tiếp theo, có 9 gam chất \(X\) bị phân rã nên ta có: \({m_0}{2^{\frac{{ - 180}}{T}}}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 8\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
\(\frac{{{m_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right)}}{{{m_0}{{.2}^{\frac{{ - 180}}{T}}}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right)}} = \frac{{72}}{9} \Leftrightarrow {2^{\frac{{180}}{T}}} = 8 \Leftrightarrow \frac{{180}}{T} = 3 \Leftrightarrow T = 60\) (phút).
Đổi 60 phút \( = 1\) giờ.
Vậy chu kỳ bán rã của \(X\) là 1 giờ.

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Cho \(x,y\) là các số thực dương thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{y}{{2\sqrt {1 + x} }} = 3\left( {y - \sqrt {1 + x} } \right) - {y^2} + x\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \frac{{{y^2}}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\) là
2.
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\(\sqrt 2 \).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp xét hàm số đặc trưng.
Lời giải
Ta có \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{y}{{2\sqrt {1 + x} }} = 3\left( {y - \sqrt {1 + x} } \right) - {y^2} + x \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}y + {y^2} - 3y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\sqrt {1 + x} + \left( {1 + x} \right) - 3\sqrt {1 + x} \)(1)
Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}t + {t^2} - 3t\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta có\(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t{\rm{ln}}2}} + 2t - 3\mathop \ge \limits^{AM - GM} 2\sqrt {\frac{1}{{t{\rm{ln}}2}}.2t} - 3 = 2\sqrt {\frac{2}{{{\rm{ln}}2}}} - 3 > 0,\forall t \in \left( {0; + \infty } \right)\).
Do đó \(f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Kết hợp với (1), suy ra \(f\left( y \right) = f\left( {\sqrt {1 + x} } \right) \Leftrightarrow y = \sqrt {1 + x} \Leftrightarrow {y^2} = 1 + x\).
Thay vào \(P = \frac{{{y^2}}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\), ta được \(P = \frac{{1 + x}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\).
Ta có
\({(1 + x)^2} \le 2\left( {1 + {x^2}} \right) \Rightarrow 1 + x \le \sqrt 2 .\sqrt {1 + {x^2}} \Rightarrow \sqrt {1 + {x^2}} \ge \frac{{1 + x}}{{\sqrt 2 }}\)
\( \Rightarrow \frac{{x + 1}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} \le \frac{{x + 1}}{{\frac{{1 + x}}{{\sqrt 2 }}}} = \sqrt 2 \Rightarrow P \le \sqrt 2 \)
Do đó giá trị lớn nhất của \(P\) là \(\sqrt 2 \), đạt được khi \(x = 1 \Rightarrow y = \sqrt {1 + 1} = \sqrt 2 \).
The Internet has truly transformed (631) __________. While homework today still means spending time in the library, it’s for a different reason. Rather than (632) _________ for research, students today are connecting to the Internet to download enormous amounts of data (633) _____________ online. In the past, students were limited to their school’s selection of books. In many cases, they got to the school library and found out that someone had already taken the books they needed. Nowadays, (634) ___________since the Internet never runs out of information. Students, however, do have to make sure that the information they find online is true. Teachers have also (635)___________ from the homework which is done on the Internet. They do not need to carry students’ papers around with them any more. This is because online systems allow students to electronically upload their homework for their teachers to read and mark. Of course, this also means that students can no longer use the excuse that the dog ate their homework!
Một vật dao động điều hòa có phương trình li độ là . Biết vận tốc của vật tại thời điểm là . Tính giá trị của (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ___
10
Đáp án đúng là "10"
Phương pháp giải
Trong dao động điều hòa, hàm số vận tốc theo thời gian là đạo hàm của hàm số li độ theo thời gian.
Lời giải
Ta có \(x = 10{\rm{cos}}\left( {2\pi t} \right)\) nên \(v\left( t \right) = x'\left( t \right) = {[10{\rm{cos}}\left( {2\pi t} \right)]} = - 20\pi {\rm{sin}}\left( {2\pi t} \right)\).
Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = \frac{{11}}{{12}}\) là \(v\left( {\frac{{11}}{{12}}} \right) = - 20\pi {\rm{sin}}\left( {2\pi .\frac{{11}}{{12}}} \right) = 10\pi \left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
Do đó, \(k = 10\).
No matter who we are or where we are from, we only have 24 hours each day to get things done. Some people seem to make the most of their time, using it to achieve their goals and dreams. Others feel that life is passing them by and they aren’t accomplishing anything. If you are in the latter group, it is not too late to turn things around. By implementing a few simple hacks, you can start getting better results very quickly.
If you want to become more productive, it pays to learn about the Pareto principle (which is also known as the 80-20 rule). It states that for most tasks, 80 percent of the results we get come from 20 percent of the work we do. For example. 80 percent of the company sales usually come from 20 percent of customers. Therefore, the trick is to focus your efforts on the key 20 percent of actions that truly matter to greatly improve your results.
In some cases, people may be busy from morning to night but still seem to get nothing done. In this situation, the problem might be that clear goals haven’t been set. To fix this, set some time aside to list the things you want to achieve in life. Then, select the top three or four that you want to focus on for the next year. Look at your goals every night before bedtime and ask yourself what are the next actions to accomplish each day. Then, promise yourself that you will finish these tasks no matter how busy you get. If possible try completing the tasks first thing in the morning so you are assured of success.
Another common mistake regarding productivity is not considering our energy levels. If we try to work around the clock, we will eventually get tired and quit. Everyone needs time to sleep, eat, socialize with friends, and unwind from the stress of the day. To make sure you don’t burn out, be sure to schedule some time for breaks and fun activities into your schedule every day. Finally, no matter how difficult your goals may seem, remember the old saying that “a journey of a thousand miles begins with a single step”.
Người ta xây dựng một cây cầu vượt giao thông có dạng Parabol nối hai điểm A và B có khoảng cách là 400 m. Độ dốc của mặt cầu không vượt quá 10° (tham khảo hình vẽ).

Tính chiều cao h (đơn vị: mét) tối đa tính từ đỉnh cầu đến mặt đường (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến chữ thập phân thứ nhất).
Đáp án: _____
17,6
Đáp án đúng là "17,6"
Phương pháp giải
Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ \({x_0}\) của đồ thị hàm số bằng giá trị đạo hàm của hàm số đó tại điểm \({x_0}\).
Lời giải

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O\) là trung điểm \(AB\), tia \(Ox\) trùng với tia \(OB\), tia \(Oy\) hướng lên phía trên (phía đỉnh cầu vượt) như hình vẽ.
Ta có \(A\left( { - 200;0} \right);B\left( {200;0} \right)\).
Đỉnh cầu vượt có tọa độ là \(\left( {0;h} \right)\).
Phương trình Parabol của cầu vượt là \(\left( P \right):y = - \frac{h}{{40000}}{x^2} + h\).
Ta có \(y' = - \frac{h}{{20000}}x\)
Do đó hệ số góc tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0}\) là \(k = - \frac{h}{{20000}}{x_0}\).
Do tính chất đối xứng của \(\left( P \right)\), ta chỉ xét \(200 \le {x_0} \le 0\). Khi đó \(k = - \frac{h}{{20000}}{x_0} \ge 0\).
Gọi \(\alpha \) là độ dốc của mặt cầu vượt. Khi đó \(k = \left| {{\rm{tan}}\alpha } \right| = {\rm{tan}}\alpha \).
Vì độ dốc của mặt cầu không vượt quá \({10^ \circ }\) nên ta có \(\alpha \le {10^ \circ } \Rightarrow {\rm{tan}}\alpha \le {\rm{tan}}{10^ \circ }\).
Do đó \(k \le \tan {10^ \circ } \Rightarrow - \frac{h}{{20000}}{x_0} \le \tan {10^ \circ } \Rightarrow h \ge \frac{{20000.\tan {{10}^ \circ }}}{{{x_0}}}\) (*)
Mà \(200 \le {x_0} \le 0\) nên từ (*) ta suy ra \(h \le \frac{{20000.{\rm{tan}}{{10}^o}}}{{200}} \approx 17,6\).
A number of factors related to the voice reveal the personality of the speaker.
The first is the broad area of communication, which includes imparting information by use of language, communicating with a group or an individual and specialized communication through performance. A person conveys thoughts and ideas through choice of words, by a tone of voice that is pleasant or unpleasant, gentle or harsh, by the rhythm that is inherent within the language itself, and by speech rhythms that are flowing and regular or uneven and hesitant, and finally, by the pitch and melody of the utterance. When speaking before a group, a person’s tone may indicate uncertainty or fright, confidence or calm. At interpersonal levels, the tone may reflect ideas and feelings over and above the words chosen, or may believe them. Here, the participant’s tone can consciously or unconsciously reflect intuitive sympathy or antipathy, lack of concern or interest, fatigue, anxiety, enthusiasm or excitement, all of which are usually discernible by the acute listener. Public performance is a manner of communication that is highly specialized with its own techniques for obtaining effects by voice and /or gesture. The motivation derived from the text, and in the case of singing, the music, in combination with the performer’s skills, personality, and ability to create empathy will determine the success of artistic, political, or pedagogic communication.
Second, the voice gives psychological clues to a person’s self-image, perception of others, and emotional health. Self-image can be indicated by a tone of voice that is confident, pretentious, shy, aggressive, outgoing, or exuberant, to name only a few personality traits. Also the sound may give a clue to the facade or mask of that person, for example, a shy person hiding behind an overconfident front. How a speaker perceives the listener’s receptiveness, interest, or sympathy in any given conversation can drastically alter the tone of presentation, by encouraging or discouraging the speaker. Emotional health is evidenced in the voice by free and melodic sounds of the happy, by constricted and harsh sound of the angry, and by dull and lethargic qualities of the depressed.
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\) và thể tích là \(\frac{{3{a^3}}}{8}\). Tính số đo góc nhị diện phẳng \(\left[ {A',BC,A} \right]\).
\({30^ \circ }\).
\({45^ \circ }\).
\({60^ \circ }\).
\({120^ \circ }\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Để xác định góc nhị diện phẳng của hai nửa mặt phẳng, đầu tiên, ta tìm giao tuyến của chúng. Sau đó, từ một điểm trên giao tuyến, xác định hai tia cùng vuông góc với giao tuyến sao cho mỗi tia lần lượt thuộc mỗi nửa mặt phẳng đó. Khi đó, góc tạo bởi hai tia vừa xác định chính là góc nhị diện phẳng của hai nửa mặt phẳng.
Lời giải

Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).
Ta có \({V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} \Rightarrow AA' = \frac{{{V_{ABC.A'B'C'}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{\frac{{3{a^3}}}{8}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(BC\). Khi đó \(BC \bot \left( {AA'H} \right)\) nên \(HA' \bot BC\).
Do đó, góc nhị diện phẳng \(\left[ {A',BC,A} \right]\) là \(\widehat {AHA'}\).
Ta có \(AH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},\)
\({\rm{tan}}\widehat {AHA'} = \frac{{AA'}}{{AH}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = 1 \Rightarrow \widehat {AHA'} = {45^0}\).
Vậy số đo góc nhị diện phẳng \(\left[ {A',BC,A} \right]\) là \({45^ \circ }\).
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(2a\). Biết thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là \(\frac{{4{a^3}\sqrt 3 }}{3}\), tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(CD\).
\(a\).
\(2a\).
\(a\sqrt 3 \).
\(a\sqrt 2 \).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, ta có thể dựng một mặt phẳng chứa một trong hai đường và song song với đường còn lại, rồi tính khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường còn lại đến mặt phẳng vừa dựng được.
Lời giải

Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\). Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Diện tích hình vuông \(ABCD\) là \({S_{ABCD}} = {(2a)^2} = 4{a^2}\).
Ta có \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SO.{S_{ABCD}} \Rightarrow SO = \frac{{3{V_{S.ABCD}}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{{3.\frac{{4{a^3}\sqrt 3 }}{3}}}{{4{a^2}}} = a\sqrt 3 \).
Gọi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên \(AB\), \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên \(SK\).
Khi đó \(OH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow {d_{\left[ {O,\left( {SAB} \right)} \right]}} = OH\) và \(OK = \frac{{AB}}{2} = \frac{{2a}}{2} = a\).
Ta có \(CD//\left( {SAB} \right)\) nên \({d_{\left( {SA,CD} \right)}} = {d_{\left[ {D,\left( {SAB} \right)} \right]}}\).
Mặt khác \(DO \cap \left( {SAB} \right) = B \Rightarrow \frac{{{d_{\left[ {D,\left( {SAB} \right)} \right]}}}}{{{d_{\left[ {O,\left( {SAB} \right)} \right]}}}} = \frac{{DB}}{{OB}} = 2 \Rightarrow {d_{\left[ {D,\left( {SAB} \right)} \right]}} = 2{d_{\left[ {O,\left( {SAB} \right)} \right]}}\).
Do đó \({d_{\left( {SA,CD} \right)}} = 2{d_{\left[ {O,\left( {SAB} \right)} \right]}} = 2OH = \frac{{2OK.OS}}{{\sqrt {O{K^2} + O{S^2}} }} = \frac{{2.a.a\sqrt 3 }}{{\sqrt {{a^2} + {{(a\sqrt 3 )}^2}} }} = a\sqrt 3 \).
Thể tích khối lập phương có đường chéo bằng \(3a\sqrt 3 \) là:
\({a^3}\).
\(3{a^3}\).
\(3\sqrt 3 {a^3}\).
\(27{a^3}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thể tích khối lập phương có độ dài cạnh bằng \(x\) là \(V = {x^3}\).
Lời giải
Độ dài cạnh của hình lập phương đã cho là: \(\frac{{3a\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 3a\).
Thể tích khối lập phương đã cho là: \(V = {(3a)^3} = 27{a^3}\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), \(AC = 2a,\widehat {SAB} = \widehat {SCB} = {90^ \circ }\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right),\beta \) là góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\). Biết \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4},{\rm{sin}}\beta = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\) và \(SB\) không vượt quá \(a\sqrt 6 \), tính thể tích khối chóp \(S.ABC\).
\(2{a^3}\).
\(\frac{{{a^3}}}{2}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Thể tích của khối chóp: \(V = \frac{1}{3}h.S\), trong đó \(h\) là chiều cao hình chóp, \(S\) là diện tích đáy của hình chóp.
Vẽ hình chiếu vuông góc của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), kết hợp sử dụng phương pháp tọa độ hóa trong không gian Oxyz.
Lời giải
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Vì \(\widehat {SAB} = \widehat {SCB} = {90^ \circ }\) nên \(BA \bot \left( {SAH} \right),BC \bot \left( {SCH} \right)\), suy ra \(HABC\) là hình chữ nhật.
Đặt hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(O \equiv H\), tia \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt trùng với tia \(HA,HC,HS\).
Gọi \(A\left( {x;0;0} \right),C\left( {0;y;0} \right),S\left( {0;0;z} \right)\) (do \(A,C,S\) lần lượt nằm trên các tia \(Ox,Oy,Oz)\)
Điều kiện: \(x,y,z > 0\).
Khi đó \(B\left( {x;y;0} \right),\overrightarrow {SA} = \left( {x;0; - z} \right),\overrightarrow {SC} = \left( {0;y; - z} \right),\overrightarrow {AB} = \left( {0;y;0} \right),\overrightarrow {CB} = \left( {x;0;0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( {SBC} \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {CB} } \right] = \left( {0; - xz; - xy} \right)\)
Khi đó \(B\left( {x;y;0} \right),\overrightarrow {SA} = \left( {x;0; - z} \right),\overrightarrow {SC} = \left( {0;y; - z} \right),\overrightarrow {AB} = \left( {0;y;0} \right),\overrightarrow {CB} = \left( {x;0;0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( {SBC} \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {CB} } \right] = \left( {0; - xz; - xy} \right)\)
\(\alpha \) là góc giữa \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) nên
\({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {{n_{\left( {SBC} \right)}}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {SA} } \right|\left| {\overrightarrow {{n_{\left( {SBC} \right)}}} } \right|}} = \frac{{\left| {xyz} \right|}}{{\sqrt {{x^2} + {z^2}} .\sqrt {{x^2}{z^2} + {x^2}{y^2}} }}\).
Mà \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\) nên \(\frac{{\left| {xyz} \right|}}{{\sqrt {{x^2} + {z^2}} .\sqrt {{x^2}{z^2} + {x^2}{y^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{4} \Rightarrow \frac{{{y^2}{z^2}}}{{\left( {{x^2} + {z^2}} \right)\left( {{y^2} + {z^2}} \right)}} = \frac{1}{8}\) (1)
Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( {SAB} \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {yz;0;xy} \right)\)
\(\beta \) là góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) nên
\({\rm{sin}}\beta = \frac{{\left| {\overrightarrow {SC} .\overrightarrow {{n_{\left( {SAB} \right)}}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {SC} } \right|\left| {\overrightarrow {{n_{\left( {SAB} \right)}}} } \right|}} = \frac{{\left| { - xyz} \right|}}{{\sqrt {{y^2} + {z^2}} .\sqrt {{y^2}{z^2} + {x^2}{y^2}} }}\).
Mà \({\rm{sin}}\beta = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\) nên \(\frac{{\left| { - xyz} \right|}}{{\sqrt {{y^2} + {z^2}} .\sqrt {{y^2}{z^2} + {x^2}{y^2}} }} = \frac{{\sqrt 6 }}{4} \Rightarrow \frac{{{x^2}{z^2}}}{{\left( {{x^2} + {z^2}} \right)\left( {{y^2} + {z^2}} \right)}} = \frac{3}{8}{\rm{\;}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra
\(\frac{{{y^2}{z^2}}}{{\left( {{x^2} + {z^2}} \right)\left( {{y^2} + {z^2}} \right)}}:\frac{{{x^2}{z^2}}}{{\left( {{x^2} + {z^2}} \right)\left( {{y^2} + {z^2}} \right)}} = \frac{1}{8}:\frac{3}{8} \Leftrightarrow \frac{{{y^2}}}{{{x^2}}} = \frac{1}{3} \Rightarrow x = \sqrt 3 y(x,y > 0)\).
Vì \(AC = 2a\) nên \(\sqrt {{x^2} + {y^2}} = 2a \Rightarrow {x^2} + {y^2} = 4{a^2}\). Mà \(x = \sqrt 3 y\) nên
\({(\sqrt 3 y)^2} + {y^2} = 4{a^2} \Rightarrow y = a \Rightarrow x = a\sqrt 3 \).
Do đó \(AB = a;CB = a\sqrt 3 \).
Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.CB = \frac{1}{2}a.a\sqrt 3 = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
Thay \(x = a\sqrt 3 ,y = a\) vào (1), ta được
\(\frac{{{a^2}{z^2}}}{{\left( {3{a^2} + {z^2}} \right)\left( {{a^2} + {z^2}} \right)}} = \frac{1}{8} \Leftrightarrow {z^4} - 4{a^2}{z^2} + 3{a^4} = 0 \Leftrightarrow \left( {{z^2} - {a^2}} \right)\left( {{z^2} - 3{a^2}} \right)\)
\( \Rightarrow z = a \vee z = a\sqrt 3 \). Mà \(SB \le a\sqrt 6 \) nên \(z = a\).
Thể tích của khối chóp S.ABC là \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}}.SH = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
Thời gian di chuyển từ nhà đến trường của một số học sinh được cho trong bảng sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {9,5;12,5} \right)\) | \(\left[ {12,5;15,5} \right)\) | \(\left[ {15,5;18,5} \right)\) | \(\left[ {18,5;21,5} \right)\) | \(\left[ {21,5;24,5} \right)\) |
Số học sinh | 3 | 12 | 15 | \({n_4}\) | 2 |
Biết số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 16,55. Giá trị \({n_4}\) trên bảng đã cho thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left( {9;11} \right)\).
\(\left( {11;13} \right)\).
\(\left( {7;9} \right)\).
\(\left( {13;15} \right)\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là \(\bar x\), được tính như sau:
\(\bar x = \frac{{{n_1}{c_1} + {n_2}{c_2} + \ldots + {n_k}{c_k}}}{n}\)
Lời giải
Bảng thống kê giá trị đại diện của thời gian di chuyển từ nhà đến trường của các em học sinh như sau:
Thời gian (phút) | 11 | 14 | 17 | 20 | 23 |
Số học sinh | 3 | 12 | 15 | \({n_4}\) | 2 |
Cỡ mẫu \(n = 3 + 12 + 15 + {n_4} + 2 = 32 + {n_4}\).
Ta có \(\bar x = \frac{{11.3 + 14.12 + 17.15 + 20.{n_4} + 23.2}}{{32 + {n_4}}} = \frac{{502 + 20{n_4}}}{{32 + {n_4}}}\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 16,55 nên \(\frac{{502 + 20{n_4}}}{{32 + {n_4}}} = 16,55 \Leftrightarrow {n_4} = 8\)
Một bệnh truyền nhiễm có xác suất lây bệnh là 0,95 nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang; có xác suất lây bệnh là 0,2 nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Anh Thành tiếp xúc với một bệnh nhân hai lần, trong đó có một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất anh Thành bị lây bệnh truyền nhiễm từ người bệnh mà anh tiếp xúc. (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản)
Đáp án: ______
24/25
Đáp án đúng là "24/25"
Phương pháp giải
Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Xác suất để biến cố \(A\) và \(B\) cùng xảy ra là\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "anh Thành tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang".
Gọi \(B\) là biến cố "anh Thành tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang".
Theo đề ta có: \(P\left( A \right) = 0,95;P\left( B \right) = 0,2\).
Xác suất để anh Thành không bị lây bệnh khi tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang là:
\(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,95 = 0,05\).
Xác suất để anh Thành không bị lây bệnh khi tiếp xúc với người bệnh mà có không đeo khẩu trang là:
\(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,2 = 0,8\).
Xác suất anh Thành không bị lây bệnh truyền nhiễm từ người bệnh mà anh tiếp xúc là:
\(P\left( {\overline {AB} } \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline B } \right) = 0,05.0,8 = 0,04\)
Xác suất anh Thành bị lây bệnh truyền nhiễm từ người bệnh mà anh tiếp xúc là
\(1 - P\left( {\overline {AB} } \right) = 1 - 0,04 = 0,96\)
Tuyển và Sinh đấu cờ vua với nhau. Xác suất dành chiến thắng trong mỗi ván cờ của Tuyển là 0,5. Trận đấu kết thúc nếu có một trong hai người dành chiến thắng. Biết xác suất để trận đấu kết thúc sau 3 ván cờ 0,032. Tính xác suất dành chiến thắng của Sinh trong mỗi ván cờ.
0,1.
0,4.
0,3.
0,2.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cho \(A,B,C\) là các biến cố độc lập. Xác suất để các biến cố \(A,B,C\) cùng xảy ra là
\(P\left( {ABC} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right).P\left( C \right)\).
Cho \(A,B\) là các biến cố xung khắc. Xác suất để các biến cố hoặc \(A\) xảy ra hoặc \(B\) xảy ra là
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
Lời giải
Gọi \(x\) là xác suất dành chiến thắng trong mỗi ván cờ của Sinh \(\left( {0 \le x \le 0,5} \right)\).
Khi đó, xác suất hòa cờ của Tuyển và Sinh trong mỗi ván cờ là \(1 - 0,5 - x = 0,5 - x\).
Để trận đấu kết thúc sau 3 ván cờ thì 2 ván đầu Tuyển và Sinh hòa cờ, ván thứ ba Tuyển thắng hoặc Sinh thắng.
Do đó, xác suất để trận đấu kết thúc sau 3 ván cờ là \({(0,5 - x)^2}.\left( {0,5 + x} \right)\).
Theo đề ta có phương trình
\({(0,5 - x)^2}.\left( {0,5 + x} \right) = 0,032 \Rightarrow x = 0,{3_{\left( n \right)}} \vee x \approx 0,{67_{\left( l \right)}} \vee x \approx - 0,{47_{\left( l \right)}}\).
Vậy xác suất dành chiến thắng của Sinh trong mỗi ván cờ là 0,3.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left( { - \infty ;3} \right)\).
\(\left( { - 1;3} \right)\).
\(\left( {1;3} \right)\).
\(\left( {3;5} \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng định lý quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\).
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\). Mà \(\left( {3;5} \right) \subset \left( {3; + \infty } \right)\) nên hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( {3;5} \right)\).
Cho hàm số f(x0x) = 2x3-3(m+1)x2+6mx +1 (m là tham số). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-10;10] để hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (1;3) (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: __
8
Đáp án đúng là "8"
Phương pháp giải
Sử dụng định lý mở rộng về quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in K\) và \(f'\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \le 0,\forall x \in K\) và \(f'\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\).
Lời giải
TXD: \(D = \mathbb{R}\)
Ta có \(f\left( x \right) = 2{x^3} - 3\left( {m + 1} \right){x^2} + 6mx + 1\).
\(f'\left( x \right) = 6{x^2} - 6\left( {m + 1} \right)x + 6m\)
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\)
\( \Leftrightarrow f'\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left( {1;3} \right) \Leftrightarrow 6{x^2} - 6\left( {m + 1} \right)x + 6m \le 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m + 1} \right)x + m \le 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)\) (*)
\( \Leftrightarrow {x^2} - mx - x + m \le 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)\)
\( \Leftrightarrow m\left( {1 - x} \right) \le x - {x^2},\forall x \in \left( {1;3} \right)\)
\( \Leftrightarrow m \ge \frac{{x - {x^2}}}{{1 - x}},\forall x \in \left( {1;3} \right)\) (do \(x > 1 \Rightarrow 1 - x < 0\))
\( \Leftrightarrow m \ge x,\forall x \in \left( {1;3} \right)\)
\( \Leftrightarrow m \ge 3\)
Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) nên có 8 giá trị của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-5;5] để hàm số y = m-sinx cos2x nghịch biến trên khoảng (0; π6) (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: __
7
Đáp án đúng là "7"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức đạo hàm hàm hợp: Cho \(y = f\left( u \right);u = u\left( x \right)\). Khi đó \({y_x}\;' = f'\left( u \right).u'\left( x \right)\).
Sử dụng định lý quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\).
Lời giải
Hàm số \(y = \frac{{m - {\rm{sin}}x}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}\) xác định trên \(\left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\).
Ta có \(y' = \frac{{ - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + 2m{\rm{sin}}x - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x}} = \frac{{ - 1 + 2m{\rm{sin}}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x}}\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\)
\( \Leftrightarrow y' \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow - 1 + 2m{\rm{sin}}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\), vì \({\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x > 0,\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\) (1)
Đặt \(t = {\rm{sin}}x\). Do \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\) nên \(t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
(1) \( \Leftrightarrow - {t^2} + 2mt - 1 \le 0,\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right) \Leftrightarrow m \le \frac{{{t^2} + 1}}{{2t}},\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) (2)
Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{{t^2} + 1}}{{2t}}\) trên \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\). Ta có \(f\left( t \right)\) liên tục trên \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
\(f'\left( t \right) = \frac{{2\left( {{t^2} - 1} \right)}}{{4{t^2}}} < 0,\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) nên \(f\left( t \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
BBT

Dựa vào BBT, ta suy ra (2) \(m \le \frac{5}{4}\). Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 5;5} \right]\) nên có 7 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 1} \right){(x - 2)^5}{(x - 4)^3}\). Tổng giá trị các điểm cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\) là:
4.
3.
5.
1.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xét dấu \(f'\left( x \right)\), lập bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) rồi kết luận cực trị của \(f\left( x \right)\).
Lời giải
\(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 1} \right){(x - 2)^5}{(x - 4)^3}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2}\left( {x + 1} \right){(x - 2)^5}{(x - 4)^3} = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee x = - 1 \vee x = 2 \vee x = 4\).
BBT

Dựa vào BBT, hàm số \(f\left( x \right)\) có hai điểm cực tiểu là -1 và 4.
Tổng giá trị các điểm cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\) là \( - 1 + 4 = 3\).
Số giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y= x2+(m-1)x -10x+2m có khoảng cách giữa hai điểm cực trị không lớn hơn 1010 là (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
8
Đáp án đúng là "8"
Phương pháp giải
Đối với hàm số bậc hai trên bậc nhất \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{dx + e}}\) có hai điểm cực trị, đường thẳng qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đó có phương trình: \(y = \frac{{2a}}{d}x + \frac{b}{d}\).
Lời giải
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2m} \right\}\).
Ta có \(y = \frac{{{x^2} + \left( {m - 1} \right)x - 10}}{{x + 2m}}\)
\(y' = \frac{{{x^2} + 4mx + 2{m^2} - 2m + 10}}{{x + 2m}}\)
Để hàm số \(y = \frac{{{x^2} + \left( {m - 1} \right)x - 10}}{{x + 2m}}\) có hai điểm cực trị thì phương trình \(y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt
\( \Leftrightarrow {x^2} + 4mx + 2{m^2} - 2m + 10 = 0\) (1) có hai nghiệm phân biệt khác \( - 2m\)
\[\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0 \Leftrightarrow 4{m^2} - 2{m^2} + 2m - 10 > 0 \Leftrightarrow 2{m^2} + 2m - 10 > 0 \Leftrightarrow m > \frac{{ - 1 + \sqrt {21} }}{2} \vee m < \frac{{ - 1 - \sqrt {21} }}{2}\\{( - 2m)^2} + 4m.( - 2m) + 2{m^2} - 2m + 10 \ne 0 \Leftrightarrow - 2{m^2} - 2m + 10 \ne 0\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow m > \frac{{ - 1 + \sqrt {21} }}{2} \vee m < \frac{{ - 1 - \sqrt {21} }}{2}\).
Đường thẳng qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + (m - 1)x - 10}}{{x + 2m}}\) là \(y = 2x + m - 1\).
Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right),B\left( {{x_B};{y_B}} \right)\) là các điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho.
Suy ra \({y_A} = 2{x_A} + m - 1;{y_B} = 2{x_B} + m - 1\) nên \({y_A} - {y_B} = 2{x_A} - 2{x_B}\).
Ta có
\(AB = \sqrt {{{\left( {{x_A} - {x_B}} \right)}^2} + {{\left( {{y_A} - {y_B}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {{x_A} - {x_B}} \right)}^2} + {{\left( {2{x_A} - 2{x_B}} \right)}^2}} \)
\[ = \sqrt {5{{\left( {{x_A} - {x_B}} \right)}^2}} = \sqrt {5\left[ {{{\left( {{x_A} + {x_B}} \right)}^2} - 4{x_A}{x_B}} \right]} \]
Với \(m > \frac{{ - 1 + \sqrt {21} }}{2} \vee m < \frac{{ - 1 - \sqrt {21} }}{2},{x_A},{x_B}\) là các nghiệm phân biệt của phương trình (1) nên theo hệ thức Vi - et ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} + {x_B} = - 4m}\\{{x_A}.{x_B} = 2{m^2} - 2m + 10}\end{array}} \right.\).
Do đó \(AB = \sqrt {5\left[ {{{( - 4m)}^2} - 4.\left( {2{m^2} - 2m + 10} \right)} \right]} = \sqrt {5\left( {8{m^2} + 8m - 40} \right)} \)
Vì khoảng cách giữa hai điểm cực trị không lớn hơn \(10\sqrt {10} \) nên \(AB \le 10\sqrt {10} \)
\( \Leftrightarrow \sqrt {5\left( {8{m^2} + 8m - 40} \right)} \le 10\sqrt {10} \Leftrightarrow 8{m^2} + 8m - 40 \le 200 \Leftrightarrow - 6 \le x \le 5\).
Kết hợp với \(m > \frac{{ - 1 + \sqrt {21} }}{2} \vee m < \frac{{ - 1 - \sqrt {21} }}{2}\) và \(m\) là số nguyên, ta được \(m \in \left\{ { - 6; - 5; - 4; - 3;2;3;4;5} \right\}\) nên có 8 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\) là:
-1.
1.
-3.
-7.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Quan sát đồ thị.
Lời giải
Quan sát đồ thị, ta thấy hàm số đã cho liên tục trên \(\left( { - 2; + \infty } \right)\), nghịch biến trên \(\left( { - 2; - 1} \right)\) và đồng biến trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\). Do đó \(\mathop {{\rm{Min}}}\limits_{\left( { - 2; + \infty } \right)} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = 1\).
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(y = \frac{{3{x^2} - 8x + 6}}{{{x^2} - 2x + 1}}\) là:
-1.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lập bảng biến thiên của hàm số \(y = \frac{{3{x^2} - 8x + 6}}{{{x^2} - 2x + 1}}\), rồi dựa vào bảng biến thiên để kết luận giá trị nhỏ nhất của hàm số đó.
Lời giải
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Ta có \(y = \frac{{3{x^2} - 8x + 6}}{{{x^2} - 2x + 1}}\)
\(y' = \frac{{2{x^2} - 6x + 4}}{{{{\left( {{x^2} - 2x + 1} \right)}^2}}}\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{2{x^2} - 6x + 4}}{{{{\left( {{x^2} - 2x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow 2{x^2} - 6x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = {1_{\left( l \right)}} \vee x = 2\)
BBT

Dựa vào BBT, ta có \(\mathop {{\rm{Min}}}\limits_D y = 2\), đạt được khi \(x = 2\).
Một người nông dân có 15 triệu đồng, muốn sử dụng hết số tiền này để làm một cái hàng rào hình chữ E dọc theo bờ của một con sông bao quanh khu đất, gồm hai phần hình chữ nhật bằng nhau để trồng rau (tham khảo hình vẽ).

Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 60.000 đồng một mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song và cách đều với nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 50.000 đồng một mét. Tính diện tích lớn nhất của khu đất giới hạn bởi bờ sông và hàng rào nói trên (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: m2)
Đáp án: _____ m2.
6250
Đáp án đúng là "6250"
Phương pháp giải
Thiết lập hàm số diện tích của khu đất theo biến là độ dài mỗi mặt hàng rào vuông góc bờ sông, sau đó tìm giá trị lớn nhất của hàm số vừa lập.
Lời giải
Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right),y\left( {\rm{m}} \right)\) lần lượt là độ dài mỗi mặt hàng rào vuông góc bờ sông và mặt hàng rào song song bờ sông. Điều kiện: \(x,y > 0\).
Đổi 60.000 đồng \( = 0,06\) triệu đồng; 50.000 đồng \( = 0,05\) triệu đồng.
Ta có phương trình \(3.\left( {0,05x} \right) + 0,06y = 15 \Leftrightarrow y = \frac{{15 - 0,15x}}{{0,06}} = 250 - \frac{5}{2}x\).
Diện tích khu đất nói trên là \(S\left( x \right) = x.\left( {250 - \frac{5}{2}x} \right) = 250x - \frac{5}{2}{x^2}\)
Ta có
\(250x - \frac{5}{2}{x^2} = - \frac{5}{2}\left( {{x^2} - 100x} \right) = - \frac{5}{2}\left( {{x^2} - 100x + 2500 - 2500} \right) = 6250 - \frac{5}{2}{(x - 50)^2} \le 6250\)
Dấu đẳng thức xảy ra khi \({(x - 50)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 50\).
Do đó \(\mathop {{\rm{Max}}}\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} S\left( x \right) = 6250\), đạt được khi \(x = 50\).
Vậy diện tích lớn nhất của khu đất giới hạn bởi bờ sông và hàng rào nói trên là \(6250\,\,{m^2}\).
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 3} }}{{{x^2} - 4}}\) là:
1.
2.
3.
4
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đường thẳng \(y = {y_0}\) gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nếu hoặc .
Đường thẳng \(x = {x_0}\) gọi là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: .
Lời giải
TXĐ: \(D = \left( { - \infty ;1\left] \cup \right[3; + \infty } \right)\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).
Ta có và nên đường thẳng \({\rm{y}} = 0\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho. Đồng thời, đồ thị hàm số đã cho không có đường tiệm cận xiên.
Ta có nên đường thẳng \(x = - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Tóm lại, đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 3} }}{{{x^2} - 4}}\) có 2 đường tiệm cận.
Cho hàm số y = ax+bcx+d có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Tính giá trị của biểu thức T = 2ac -bd+a2c2. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
5
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Đối với đồ thị hàm số nhất biến \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\), phương trình đường tiệm cận ngang là \(y = \frac{a}{c}\), phương trình đường tiệm cận đứng là \(x = - \frac{d}{c}\), tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung và trục hoành lần lượt là \(\left( {0;\frac{b}{d}} \right);\left( { - \frac{b}{a};0} \right)\).
Lời giải
Dựa vào hình vẽ, đồ thị hàm số đã cho có:
Tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = - 1\).
Tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2\).
Tọa độ giao điểm với trục tung là \(\left( {0; - \frac{3}{2}} \right)\).
Đối với đồ thị hàm số nhất biến \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\):
Phương trình đường tiệm cận ngang là \(y = \frac{a}{c}\).
Phương trình đường tiệm cận đứng là \(x = - \frac{d}{c}\).
Tọa độ giao điểm với trục tung là \(\left( {0;\frac{b}{d}} \right)\).
Do đó, ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{a}{c} = - 1}\\{ - \frac{d}{c} = 2}\\{\frac{b}{d} = - \frac{3}{2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - c}\\{d = - 2c}\\{b = \frac{{ - 3d}}{2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - c}\\{d = - 2c}\\{b = 3c}\end{array}} \right.} \right.} \right.\) (*)
Thay (*) vào \(T = \frac{{2ac - bd + {a^2}}}{{{c^2}}}\), ta được \(T = \frac{{2\left( { - c} \right)c - \left( {3c} \right)\left( { - 2c} \right) + {{( - c)}^2}}}{{{c^2}}} = 5\).
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới.

Số nghiệm thực của phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) là
8.
5.
6.
4.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sự tương giao đồ thị.
Lời giải
Ta có
\(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3}f\left( x \right) = 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = a > 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = b > 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{f\left( x \right) = 0\,\,\,\,(1)}\\{f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(2)}\\{f\left( x \right) = \frac{b}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(3)}\end{array}} \right.\)

Giải (1): \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = c > 0\)
Giải (2): \(f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}} \Leftrightarrow f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}} = 0\), với \(x \ne 0,a > 0\).
Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}}\)
\(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}}\).
Trường hợp 1: \(x > c\).
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).
Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {c; + \infty } \right)\)
Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).
Trường hợp 2: \(0 < x < c\) thì \(f\left( x \right) < 0 < \frac{a}{{{x^3}}}\) nên \(g\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.
Trường hợp 3: \(x < 0\).
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Tóm lại, (2) có 2 nghiệm phân biệt khác 0 và khác \(c\).
Giải (3) hoàn toàn tương tự đối với (2), ta được (3) có 2 nghiệm phân biệt khác 0, khác c và khác 2 nghiệm phân biệt của (2).
Vậy phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) có đúng 6 nghiệm thực.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số\(f\left( x \right) = \frac{1}{x}\left( {1 + \frac{x}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}} \right),\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\) là
\({\rm{ln}}\left| x \right| + {\rm{tan}}x + C\).
\( - \frac{1}{{{x^2}}} - {\rm{tan}}x + C\).
\({\rm{ln}}\left| x \right| - {\rm{tan}}x + C\).
\( - \frac{1}{{{x^2}}} + {\rm{tan}}x + C\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức trong bảng nguyên hàm cơ bản.
Lời giải
\(f\left( x \right) = \frac{1}{x}\left( {1 + \frac{x}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}} \right) \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ \;f\left( x \right)dx = \mathop \smallint \nolimits^ \;\left[ {\frac{1}{x}\left( {1 + \frac{x}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}} \right)} \right]dx = \mathop \smallint \nolimits^ \;\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}} \right)dx = {\rm{ln}}\left| x \right| + {\rm{tan}}x + C\)
Một vật bắt đầu chuyển động thẳng từ trạng thái đứng yên, có vận tốc là một hàm số liên tục theo thời gian v(t) (m/s). Trong 6 giây đầu tiên kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vật chuyển động với gia tốc không đổi là 2m/s2. Từ giây thứ 6 đến giây thứ 18, vật chuyển động với hàm số gia tốc theo thời gian là a(t) = 13t - 2m (m/s2). Kể từ giây thứ 18, vật chuyển động chậm dần đều và dừng hẳn ở giây thứ 30. Tìm quãng đường mà vật đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến lúc dừng hẳn. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
492
Đáp án đúng là "492"
Phương pháp giải
Ứng dụng nguyên hàm trong bài toán chuyển động.
Lời giải
Với \(0 \le t \le 6:a\left( t \right) = 2\).
\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ \;a\left( t \right)dt = \mathop \smallint \nolimits^ \;2dt = 2t + C\). Ta có \(v\left( 0 \right) = 0\) nên \(2.0 + C = 0 \Rightarrow C = 0\). Do đó \(v\left( t \right) = 2t\) và \(v\left( 6 \right) = 12\).
Với \(6 < t \le 18:a\left( t \right) = \frac{1}{3}t - 2\).
\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ \;a\left( t \right)dt = \mathop \smallint \nolimits^ \;\left( {\frac{1}{3}t - 2} \right)dt = \frac{1}{6}{t^2} - 2t + {C_1}\). Ta \(v\left( 6 \right) = 12\) có nên
\(\frac{1}{6}{.6^2} - 2.6 + {C_1} = 12 \Rightarrow {C_1} = 18\). Do đó \(v\left( t \right) = \frac{1}{6}{t^2} - 2t + 18\) và \(v\left( {18} \right) = 36\).
Kể từ giây thứ 18, vật chuyển động chậm dần đều và dừng hẳn ở giây thứ 30 nên gia tốc trong khoảng thời gian này của vật là \(a = \frac{{0 - 36}}{{30 - 18}} = - 3\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\).
Với \(18 < t \le 30:a\left( t \right) = - 3\).
\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ \;a\left( t \right)dt = \mathop \smallint \nolimits^ \; - 3dt = - 3t + {C_2}\). Ta có \(v\left( {18} \right) = 36\) nên
\( - 3.18 + {C_2} = 36 \Rightarrow {C_2} = 90\). Do đó \(v\left( t \right) = - 3t + 90\)
Quãng đường mà vật đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến lúc dừng hẳn là:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và luôn dương trên đoạn [0;2]. Biết
, tính tích phân ![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và luôn dương trên đoạn [0;2]. Biết , tính tích phân . (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid17-1772764354.png)
\(5{e^2} - 9\).
\(5{e^2} + 6\).
\(6{e^2} + 6\).
\(6{e^2} - 9\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng tính chất tích phân:
![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và luôn dương trên đoạn [0;2]. Biết , tính tích phân . (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid19-1772764401.png)
Chướng ngại vật "tường cong" trong một sân thi đấu X - Game là một khối bê tông có chiều cao tính từ mặt đất là 3m (tham khảo hình vẽ). Giao tuyến của mặt tường cong và mặt đất là đoạn thẳng AB = 2m. Thiết diện của khối tường cong cắt bởi mặt phẳng vuông góc với AB tại A là một tam giác vuông cong ACE với AC = 4m, CE=3m và cạnh cong AE nằm trên một đường parabol có trục đối xứng vuông góc với mặt đất. Tại vị trí M là trung điểm của AC thì tường cong có độ cao 1 m.

Tính thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đã cho. (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản, đơn vị: m3)
Đáp án: _____
28/3
Đáp án đúng là "28/3"
Phương pháp giải
Để tính thể tích bê tông làm tường cong theo đề bài, ta cần tính diện tích tam giác cong \(ACE\) rồi nhân với \(AB\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = a,x = b\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right])\) là: .
Lời giải
Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv C,Oy \equiv CE\), tia \(Ox\) là tia đối của tia \(CA\) như hình vẽ.

Gọi \(N\) là giao điểm của đường cong \(AE\) và đường thẳng qua \(M\), song song với \(CE\).
Do cạnh cong \(AE\) nằm trên một đường Parabol nên phương trình cạnh cong \(AE\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\). Cạnh \(AE\) đi qua các điểm \(A\left( { - 4;0} \right);E\left( {0;3} \right);N\left( { - 2;1} \right)\) nên ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{16a - 4b + c = 0}\\{c = 3}\\{4a - 2b + c = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{8}}\\{b = \frac{5}{4}}\\{c = 3}\end{array}} \right.} \right.\). Do đó cạnh cong \(AE\) có phương trình\(y = \frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3\).
Ta có \({S_{ACE}} = \int\limits_{ - 4}^0 {\left( {\frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{1}{{24}}{x^3} + \frac{5}{8}{x^2} + 3x} \right)} \right|_{ - 4}^0 = \frac{{14}}{3}\).
Thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đã cho là:
\(V = {S_{ACE}}.h = \frac{{14}}{3}.2 = \frac{{28}}{3}\).
Chị Hoa có 500 triệu đồng . Chị chia số tiền thành 3 phần và gửi ở các ngân hàng Vietcombank , Agribank và Viettinbank theo phương thức lãi kép. Số tiền ở phần thứ nhất chị Hoa gửi ở ngân hàng Vietcombank với lãi suất 1,9% một quý trong thời gian 18 tháng. Số tiền ở phần thứ hai chị Hoa gửi ở ngân hàng Agribank với lãi suất 0,9% một tháng trong thời gian 12 tháng. Số tiền thứ ba chị gửi ở ngân hàng Viettinbank với lãi suất 2% một quý trong thời gian 12 tháng. Tổng số tiền lãi chị Hoa thu được hai ngân hàng Vietcombank và Agribank là 34,8386842 triệu đồng. Tổng số tiền lãi chị Hoa thu được ở hai ngân hàng Agribank và Viettinbank là 35,78307674 triệu đồng. Hỏi số tiền chị Hoa gửi ở mỗi ngân hàng là bao nhiêu?
Vietcombank: 150 triệu, Agribank: 300 triệu, Viettinbank: 50 triệu
Vietcombank: 170 triệu, Agribank: 130 triệu, Viettinbank: 200 triệu
Vietcombank: 130 triệu, Agribank: 200 triệu, Viettinbank: 170 triệu.
Vietcombank: 130 triệu, Agribank: 170 triệu, Viettinbank: 200 triệu
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dùng công thức lãi kép
Lời giải
Gọi \(x;y;z\) (triệu đồng) lần lượt là số tiền mà chị An gửi vào ngân hàng Vietcombank, Agribank, Viettinbank.
Số tiền lãi chị Hoa nhận được khi gửi tiền vào ngân hàng Vietcombank là:
\({t_1} = x{(1 + 1,9{\rm{\% }})^6} - x\) (triệu đồng)
Số tiền lãi chị Hoa nhận được khi gửi tiền vào ngân hàng Agribank là:
\({t_2} = y{(1 + 0,9{\rm{\% }})^{12}} - y\) ( triệu đồng)
Số tiền lãi chị Hoa nhận được khi gửi tiền vào ngân hàng Viettinbank là:
\({t_3} = z{(1 + 2{\rm{\% }})^4} - z\)(triệu đồng)
Khi đó ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y + z = 500}\\{x{{(1 + 1,9)}^6} - x + y{{(1 + 0,9{\rm{\% }})}^{12}} - y = 34,8386842}\\{y{{(1 + 0,9{\rm{\% }})}^{12}} - y + z{{(1 + 2{\rm{\% }})}^4} - z = 35,78307674}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 130}\\{y = 170}\\{z = 200}\end{array}} \right.} \right.\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right),M\left( {5;3;1} \right),N\left( {4;1;2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(y + z - 27 = 0\). Gọi \(B\) là điểm thuộc tia \(AM,C\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) và \(D\) là điểm thuộc tia \(AN\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình thoi. Tọa độ điểm \(C\) là:
\(\left( { - 15;7;20} \right)\).
\(\left( {21;19;8} \right)\).
\(\left( { - 15;21;6} \right)\).
\(\left( {21;21;6} \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phương pháp tọa độ trong không gian
Lời giải
Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {3;4;0} \right) \Rightarrow AM = 5,\overrightarrow {AN} = \left( {2;2;1} \right) \Rightarrow AN = 3\).
Gọi \(E\), \(F\) lần lượt là các điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {AE} = 3\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AF} = 5\overrightarrow {AN} \). Ta có\(AE = 15,AF = 15\) nên tam giác \(AEF\) cân tại \(A\). Vì tứ giác \(ABCD\) là hình thoi nên tam giác \(ABD\) cân tại \(A\). Do đó \(BD//EF\).
Ta có \(\overrightarrow {EF} = \overrightarrow {AF} - \overrightarrow {AE} = 5\overrightarrow {AN} - 3\overrightarrow {AM} = \left( {1; - 2;5} \right)\).
\(ABCD\) là hình thoi nên \(AC \bot BD \Rightarrow AC \bot EF \Rightarrow \overrightarrow {AC} \bot \overrightarrow {EF} \Rightarrow \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {EF} = 0\).
Gọi \(C\left( {{x_C};{y_C};{z_C}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AC} = \left( {{x_C} - 2;{y_C} + 1;{z_C} - 1} \right)\).
\(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {EF} = 0 \Leftrightarrow 1.\left( {{x_C} - 2} \right) - 2\left( {{y_C} + 1} \right) + 5\left( {{z_C} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow {x_C} - 2{y_C} + 5{z_C} - 9 = 0\)
Mặt phẳng \(\left( {AMN} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AN} } \right] = \left( {4; - 3; - 2} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right)\) nên có phương trình là\(4\left( {x - 2} \right) - 3\left( {y + 1} \right) - 2\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x - 3y - 2z - 9 = 0\).
Vì \(C\) thuộc (\(AMN\)), thuộc (\(P\)) và \(AC \bot EF\) nên
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 3y - 2z - 9 = 0}\\{{y_C} + {z_C} - 27 = 0}\\{{x_C} - 2{y_C} + 5{z_C} - 9 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 21}\\{{y_C} = 21}\\{{z_C} = 6}\end{array} \Leftrightarrow C\left( {21;21;6} \right)} \right.} \right.\).
Vậy \(C\left( {21;21;6} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4y - 2z + 5 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\). Gọi \(M,N\) là các điểm lần lượt thuộc \(\left( P \right)\) và \(\left( S \right)\) sao cho vectơ \(\overrightarrow {MN} \) cùng phương với vectơ \(\vec u = \left( {1;0;1} \right)\). Giá trị lớn nhất của độ dài \(MN\) là:
\(3\sqrt 2 \).
\(1 + 2\sqrt 2 \).
\(3\sqrt 3 \).
14.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cho \(M,N\) là các điểm lần lượt thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) (\(\left( P \right)\) và \(\left( S \right)\) không giao nhau) sao cho vectơ \(\overrightarrow {MN} \) cùng phương với vectơ \(\vec u = \left( {1;0;1} \right)\). Khi đó \(\left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right)\) không đổi và \(MN = \frac{{{d_{\left[ {N,\left( P \right)} \right]}}}}{{{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right)}}\) nên \(MN\) lớn nhất khi và chỉ khi \({d_{\left[ {N,\left( P \right)} \right]}}\) lớn nhất \( \Leftrightarrow \) tâm I của (S)nằm giữa \(N\) và hình chiếu vuông góc của \(N\) trên \(\left( P \right)\).
Lời giải
Ta có \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4y - 2z + 5 = 0\) nên (S) có tâm \(I\left( { - 1;2;1} \right)\) và bán kính \(R = 1\).
Mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {1; - 2;2} \right)\).
\({d_{\left[ {I,\left( P \right)} \right]}} = \frac{{\left| { - 1 - 2.2 + 2.1 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = 2 > R\) nên \(\left( P \right)\) và \(\left( S \right)\) không giao nhau.
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(N\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\alpha \) là góc giữa \(MN\) và \(NH\).
\(\overrightarrow {MN} \) và \(\vec u\) cùng phương, \(\overrightarrow {NH} \) và \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \) cùng phương nên
\({\rm{cos}}\alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ,\vec u} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right|.\left| {\vec u} \right|}} = \frac{{\left| {1.1 - 2.0 + 2.1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} .\sqrt {{1^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Vì \(M,N\) là các điểm lần lượt thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) (\(\left( P \right)\) và \(\left( S \right)\) không giao nhau) và \(MN = \frac{{{d_{\left[ {N,\left( P \right)} \right]}}}}{{{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right)}}\) nên \(MN\) lớn nhất khi và chỉ khi \({d_{\left[ {N,\left( P \right)} \right]}}\) lớn nhất \( \Leftrightarrow \) tâm I của (S)nằm giữa \(N\) và hình chiếu vuông góc của \(N\) trên \(\left( P \right)\).
Xét tam giác \(MNH\) vuông tại \(H\) có \(\alpha = \widehat {HNM}\) nên
\(HN = MN.{\rm{cos}}\alpha \Rightarrow MN = \frac{{HN}}{{{\rm{cos}}\alpha }} = \frac{{HN}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \sqrt 2 HN\).
Ta có \(HN \le {d_{\left[ {I,\left( P \right)} \right]}} + R = 2 + 1 = 3\) nên \(MN \le 3\sqrt 2 \). Dấu đẳng thức xảy ra khi I nằm giữa \(H\) và \(N\).
Do đó, giá trị lớn nhất của độ dài \(MN\) là \(3\sqrt 2 \), đạt được khi I nằm giữa \(H\) và \(N\).
Vậy giá trị lớn nhất của độ dài \(MN\) là \(3\sqrt 2 \).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 5 = 0\) và các điểm \(A\left( {2;1;2} \right),B\left( {3; - 2;2} \right)\). Gọi \(M\) là điểm thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) thỏa mãn đường thẳng \(MA\) và \(MB\) tạo với \(\left( P \right)\) các góc bằng nhau. Biết \(M\) luôn nằm trên một đường tròn \(\left( C \right)\) cố định. Tọa độ tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) là:
\(\left( {\frac{{74}}{{27}}; - \frac{{97}}{{27}};\frac{{62}}{{27}}} \right)\).
\(\left( {\frac{{10}}{3}; - 3;\frac{{14}}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{{17}}{{21}}; - \frac{{17}}{{21}};\frac{{17}}{{21}}} \right)\).
\(\left( {\frac{{32}}{9}; - \frac{{49}}{9};\frac{2}{9}} \right)\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đường thẳng đi qua điểm có tọa độ \(\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {a;b;c} \right)\) (\(a \ne 0,b \ne 0,c \ne 0\)) có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - {x_0}}}{a} = \frac{{y - {y_0}}}{b} = \frac{{z - {z_0}}}{c}\).
Lời giải
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) trên \(\left( P \right)\). Ta có \(\widehat {AMH} = \widehat {BMK}\).
Do đó tam giác \(AMH\) đồng dạng với tam giác \(BMK\) nên \(\frac{{MA}}{{MB}} = \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{{d_{\left[ {A,\left( P \right)} \right]}}}}{{{d_{\left[ {B,\left( P \right)} \right]}}}} = 2 \Rightarrow MA = 2MB\) (1).
Gọi \(M\left( {x;y;z} \right)\). Từ (1) suy ra:
\(\sqrt {{{(x - 2)}^2} + {{(y - 1)}^2} + {{(z - 2)}^2}} = 2\sqrt {{{(x - 3)}^2} + {{(y + 2)}^2} + {{(z - 2)}^2}} \)
\( \Leftrightarrow {(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 2)^2} = 4\left[ {{{(x - 3)}^2} + {{(y + 2)}^2} + {{(z - 2)}^2}} \right]\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - \frac{{20}}{3}x + 6y - 4z + \frac{{59}}{3} = 0\)
Do đó, \(M\left( {x;y;z} \right)\) nằm trên mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - \frac{{20}}{3}x + 6y - 4z + \frac{{59}}{3} = 0\) có tâm \(I\left( {\frac{{10}}{3}; - 3;2} \right)\).
Mà \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(M\) nằm trên đường tròn giao tuyến \(\left( C \right)\) cố định của \(\left( P \right)\) và \(\left( S \right)\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của I trên \(\left( P \right)\). Khi đó \(H\) là tâm của đường tròn (\(C\)).
Ta tìm được \(H\left( {\frac{{74}}{{27}}; - \frac{{97}}{{27}};\frac{{62}}{{27}}} \right)\). Vậy tọa độ tâm của đường tròn (C) là \(\left( {\frac{{74}}{{27}}; - \frac{{97}}{{27}};\frac{{62}}{{27}}} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {2; - 3;5} \right)\). Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(M\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2; - 1;1} \right)\) là:
\(d:\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 5}}{1}\).
\(d:\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{5}\).
\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}\).
\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 3}} = \frac{{z - 1}}{5}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đường thẳng đi qua điểm có tọa độ \(\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {a;b;c} \right)\)(\(a \ne 0,b \ne 0,c \ne 0\)) có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - {x_0}}}{a} = \frac{{y - {y_0}}}{b} = \frac{{z - {z_0}}}{c}\).
Lời giải
Đường thẳng \(d\) đi qua \(M\left( {2; - 3;5} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2; - 1;1} \right)\) có phương trình chính tắc là:
\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {2; - 3;4} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(x - 2y + z - 12 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 5\). Đường thẳng \(d\) đi qua \(M\), nằm trong \(\left( P \right)\) và cắt \(\left( S \right)\) theo dây cung có độ dài lớn nhất là:
3.
1.
2.
4.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\), nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo dây cung có độ dài lớn nhất khi và chỉ khi \(d\) đi qua hình chiếu vuông góc của tâm I của mặt của mặt cầu (\(S\)) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Lời giải
Ta có \(M\left( {2; - 3;4} \right) \in \left( P \right):x - 2y + z - 12 = 0\)
Và \({d_{\left[ {I,\left( P \right)} \right]}} = \frac{{\left| {1 - 4 + 3 - 12} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {1^2}} }} = 2\sqrt 6 < R\) nên \(\left( P \right)\) cắt \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn.
Gọi \(A,B\) lần lượt là giao điểm của \(d\) và \(\left( S \right)\), \(H\) là hình chiếu của I trên \(d,K\) là hình chiếu của I trên (P).
Khi đó \(IK = {d_{\left[ {I,\left( P \right)} \right]}} = 2\sqrt 6 \) và \(IH \ge IK \Leftrightarrow IH \ge 2\sqrt 6 \). Dấu bằng xảy ra khi \(H \equiv K\).
Ta có
\(AB = 2AH = 2\sqrt {A{I^2} - I{H^2}} = 2\sqrt {{R^2} - I{H^2}} \le 2\sqrt {25 - I{K^2}} = 2\sqrt {25 - \left( {2\sqrt 6 } \right)} = 2\).
Do đó giá trị lớn nhất của \(AB\) là 2, đạt được khi \(H \equiv K\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {6;2; - 5} \right)\) và \(B\left( { - 4;0;7} \right)\). Phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là:
\({(x + 5)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 6)^2} = 62\)
\({(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 62\).
C\.({(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 248\).
\({(x + 5)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 6)^2} = 248\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mặt cầu đường kính \(AB\) có tâm là trung điểm I của \(AB\) và có bán kính là \(R = \frac{{AB}}{2}\).
Lời giải
Tọa độ trung điểm I của \(AB\) là \(I\left( {1;1;1} \right)\) là tâm mặt cầu đường kính \(AB\).
Bán kính mặt cầu đường kính \(AB\) là
\(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{( - 4 - 6)}^2} + {{(0 - 2)}^2} + {{(7 + 5)}^2}} }}{2} = \sqrt {62} \).
Vậy phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là \({(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 62\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 2y - 4z + m - 1 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z + m + 12 = 0\). Có bao nhiêu số tự nhiên \(m\) để không tồn tại điểm \(K\) nào thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) mà qua \(K\) kẻ được đường thẳng (\(d\)) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) tại \(A\) và \(B\) thỏa mãn \(\overrightarrow {KA} .\overrightarrow {KB} = 18\)?
7.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng điều kiện để mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( T \right)\) không giao nhau, đó là \({d_{\left[ {J,\left( P \right)} \right]}} > {R_{\left( T \right)}}\), trong đó \(J,{R_{\left( T \right)}}\) lần lượt là tâm và bán kính của mặt cầu \(\left( T \right)\).
Lời giải
Ta có
\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 2y - 4z + m - 1 = 0 \Leftrightarrow {(x + 1)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 2)^2} = 7\)
Điều kiện để \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 2y - 4z + m - 1 = 0\) là phương trình mặt cầu là \(7 - m > 0 \Leftrightarrow m < 7\).
Khi đó mặt cầu (S) có tâm \(I\left( { - 1; - 1;2} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {7 - m} \).
Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\).
Ta có
\(\overrightarrow {KA} .\overrightarrow {KB} = 18 \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {KH} + \overrightarrow {HA} } \right)\left( {\overrightarrow {KH} - \overrightarrow {HA} } \right) = 18 \Leftrightarrow K{H^2} - H{A^2} = 18 \Leftrightarrow K{H^2} - \left( {{R^2} - H{I^2}} \right) = 18\)
\( \Leftrightarrow K{H^2} + H{I^2} - \left( {7 - m} \right) = 18 \Leftrightarrow K{I^2} = 25 - m\).
Do đó \(K\) thuộc mặt cầu \(\left( T \right)\) tâm \(I\left( { - 1; - 1;2} \right)\), bán kính \(\sqrt {25 - m} \).
Để không tồn tại điểm \(K\) nào thuộc \(\left( P \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán thì \(\left( T \right)\) và \(\left( P \right)\) không giao nhau.
Khi đó
\({d_{\left[ {I,\left( P \right)} \right]}} > KI \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 1 + 2.\left( { - 1} \right) + 2 + m + 12} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {1^2}} }} > \sqrt {25 - m} \Leftrightarrow \frac{{{{(m + 11)}^2}}}{6} > 25 - m\)
\( \Leftrightarrow {m^2} + 28m - 29 > 0 \Leftrightarrow m > 1 \vee m < - 29\)
Mà \(m\) là số tự nhiên, kết hợp với \(m < 7\) nên \(m \in \left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\). Vậy có 5 giá trị \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Bác Thanh thống kê đường kính thân của một số cây xoan đào mà bác ấy đã trồng cách đó 5 năm trong vườn nhà theo bảng sau:
Đường kính (cm) | \(\left[ {30;32} \right)\) | \(\left[ {32;34} \right)\) | \(\left[ {34;36} \right)\) | \(\left[ {36;38} \right)\) | \(\left[ {38;40} \right)\) | \(\left[ {40;42} \right)\) |
Số cây | 25 | 37 | 18 | 8 | 7 | 5 |
Tính độ lệch chuẩn hiệu chỉnh của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
2,792.
7,720.
2,778.
7,798.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Độ lệch chuẩn hiệu chỉnh \[\hat s\] được tính bởi công thức: \[\hat s = \sqrt {{{\hat s}^2}} \], trong đó phương sai mẫu hiệu chỉnh \({\hat s^2}\) được xác định như sau: \({\hat s^2} = \frac{{{n_1}{{\left( {{c_1} - \bar x} \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{c_2} - \bar x} \right)}^2} + \ldots + {n_k}{{\left( {{c_k} - \bar x} \right)}^2}}}{{n - 1}}\).
Lời giải
Thống kê đường kính thân của một số cây xoan đào nhà bác Thanh theo giá trị trung bình như sau:
Đường kính (cm) | 31 | 33 | 35 | 37 | 39 | 41 |
Số cây | 25 | 37 | 18 | 8 | 7 | 5 |
Cỡ mẫu \(n = 100\).
Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\(\bar x = \frac{{{n_1}{c_1} + {n_2}{c_2} + {n_3}{c_3} + {n_4}{c_4} + {n_5}{c_5} + {n_6}{c_6}}}{n}\)
\( = \frac{{25.31 + 37.33 + 18.35 + 8.37 + 7.39 + 5.41}}{{100}} = 34\).
Phương sai mẫu hiệu chỉnh của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\({\hat s^2} = \frac{{25{{(31 - 34)}^2} + 37{{(33 - 34)}^2} + 18{{(35 - 34)}^2} + 8{{(37 - 34)}^2} + 7{{(39 - 34)}^2} + 5{{(41 - 34)}^2}}}{{100 - 1}} = \frac{{772}}{{99}}\)
Độ lệch chuẩn hiệu chỉnh của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(\hat s = \sqrt {{{\hat s}^2}} = \sqrt {\frac{{772}}{{99}}} \approx 2,792\).
Trong một giải thi đấu cờ tướng theo kiểu vòng tròn một lượt tính điểm (mỗi kỳ thủ đều phải thi đấu với tất cả các kỳ thủ còn lại đúng 1 trận). Kỳ thủ nếu thắng thì được 2 điểm, nếu hòa được 1 điểm, còn nếu thua thì không được điểm nào. Biết tổng số điểm của tất cả các kỳ thủ sau khi kết thúc giải đấu là 42. Tìm số kỳ thủ đã tham gia giải đấu trên. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
7
Đáp án đúng là "7"
Phương pháp giải
Sử dụng tổ hợp để xác định tổng số trận đấu đã diễn ra: cứ 2 kỳ thủ bất kỳ sẽ lập thành 1 trận đấu. Do đó tổng số trận đấu đã diễn ra là \(C_2^n\).
Lời giải
Tổng số điểm của hai kỳ thủ có được trong mỗi trận đấu luôn bằng 2, nên có \(42:2 = 21\) trận đấu đã diễn ra.
Gọi \(n\) (kỳ thủ) là số kỳ thủ đã tham gia giải đấu trên (\(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)).
Vì thể thức thi đấu của giải theo kiểu vòng tròn một lượt nên cứ 2 kỳ thủ bất kỳ sẽ lập thành 1 trận đấu. Do đó số trận đấu đã diễn ra là \(C_n^2\).
Ta có phương trình
\(C_n^2 = 21 \Leftrightarrow \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 21 \Leftrightarrow {n^2} - n - 42 = 0 \Leftrightarrow n = {7_{\left( n \right)}} \vee n = - {6_{\left( l \right)}}\).
Vậy số kỳ thủ đã tham gia giải đấu trên là 7.
Thỏ và Rùa cùng thi chạy trên một chặng đường có cự li 10 km. Tốc độ của Thỏ gấp 5 lần tốc độ của Rùa. Vì bản tính kiêu căng và coi thường đối thủ, chỉ vừa mới chạy được một lúc Thỏ đã lăn ra ngủ thiếp đi. Khi tỉnh dậy, Thỏ nhận ra Rùa đã quá gần vạch đích nên cuống cuồng vắt chân lên cổ mà chạy. Tuy nhiên, Thỏ đã thua cuộc bởi Rùa vừa về đến đích trong khi Thỏ vẫn còn cách vạch đích 200 m. Thỏ băn khoăn mãi, không biết trong lúc mình ngủ Rùa đã chạy được bao nhiêu mét. Hãy tính giúp Thỏ. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
8040
Đáp án đúng là "8040"
Phương pháp giải
Đối với chuyển động thẳng đều, trong cùng một khoảng thời gian, quãng đường và tốc độ là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Lời giải
Quãng đường Thỏ đi được từ lúc bắt đầu thi cho đến lúc Rùa vừa về đến đích là:
\(10000 - 200 = 9800\left( {\rm{m}} \right)\).
Vì tốc độ của Thỏ gấp 5 lần tốc độ của Rùa nên quãng đường Rùa đi được chỉ tính trong khoảng thời gian mà Thỏ đi là: \(9800:5 = 1960\left( {\rm{m}} \right)\).
Trong khoảng thời gian Thỏ ngủ, quãng đường mà Rùa đã đi được là: \(10000 - 1960 = 8040\) (m).
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Cổ giả
Cổ hủ
Cổ bồng
Cổ lỗ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Cổ giả: quê mùa, cổ hủ.
+ Cổ hủ: ý thức, lề lối cũ kĩ và quá lạc hậu.
+ Cổ bồng: có hình eo lại, thắt lại ở giữa thân như hình cái trống bồng.
+ Cổ lỗ: cũ và quá lạc hậu.
=> Các từ cổ giả, cổ hủ, cổ lỗ đều chỉ sự cũ kĩ, lạc hậu. Riêng từ cổ bồng lại chỉ hình dáng của sự vật.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Động đậy
Khẽ khàng
Nhúc nhích
Ngọ nguậy
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Động đậy: chuyển động chút ít.
+ Khẽ khàng: rất khẽ, rất nhẹ nhàng
+ Nhúc nhích: cử động nhẹ, chuyển động một ít.
+ Ngọ nguậy: cựa quậy liên tiếp, không chịu nằm yên, không chịu để yên.
=> Các từ động đậy, nhúc nhích, ngọ nguậy đều mang nghĩa chỉ sự chuyển động nhẹ. Riêng từ khẽ khàng lại chỉ sự nhẹ nhàng, êm ái trong hành động hoặc lời nói, không nhất thiết liên quan đến chuyển động cụ thể của cơ thể.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Tống tiễn
Tống cổ
Tống khứ
Tống biệt
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào từ loại, ta có:
+ Tống tiễn: đuổi đi một cách nhanh chóng, dứt khoát.
+ Tống cổ: đuổi đi hoặc bắt phải đi bằng hành động mạnh mẽ, dứt khoát.
+ Tống khứ: đuổi đi xa.
+ Tống biệt: tiễn đưa người đi xa.
=> Các từ tống tiễn, tống cổ, tống khứ đều mang nghĩa đuổi đi, loại bỏ hoặc khiến ai đó phải rời đi một cách không mong muốn. Riêng từ tống biệt lại chỉ sự chia tay, tiễn biệt một cách trang trọng, thường mang tính chất tích cực hoặc trung lập hơn.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Đè
Dồn
Ép
Nén
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ:
+ Đè: dùng một lực lớn tác động lên vật khác hoặc đặt một vật nặng lên vật khác.
+ Dồn: làm cho tất cả cùng một lúc tập trung về một chỗ.
+ Ép: dùng lực tác động lên khắp cả bề mặt để làm cho chặt lại, mỏng đều ra, hoặc để lấy ra chất lỏng.
+ Nén: đè xuống, ép xuống hoặc làm cho chặt, cho nhỏ lại.
=> Các từ đè, ép, nén đều mang nghĩa tác động một lực lên vật thể hoặc sự vật theo chiều từ trên xuống để làm cho nó bị nén lại hoặc biến dạng. Riêng từ dồn lại mang nghĩa tập trung, gom lại, hoặc chuyển các vật/thứ đến một chỗ, không nhất thiết phải có lực tác động theo chiều từ trên xuống.
Chọn một từ/ cụm từ mà từ loại của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Bá
Bíu
Dựa
Tựa
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Bá: quàng tay lên vai, lên cổ người khác tỏ ý thân mật.
+ Bíu: dựa vào để bấu víu.
+ Dựa: đặt sát vào vật gì để có được thế vững.
+ Tựa: áp sát vào vật gì để nhờ vào đó mà giữ ở nguyên một tư thế nhất định.
=> Các từ bíu, dựa, tựa đều chỉ hành động hoặc trạng thái dựa vào, bám vào. Riêng từ bá chỉ việc chủ động quàng tay lên người nào đó thể hiện thái độ thân mật.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Được nhiều người _____ sẽ dễ sống hơn, nên những đứa trẻ không thể tự bảo vệ bản thân thường cố tìm mọi cách để khiến _____ yêu mến mình.
tôn trọng/ bản thân
che chở/ mọi người
bảo vệ/ gia đình
yêu mến/ người khác
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì “tôn trọng” là việc được người khác kính nể, thường không gắn liền với sự dễ sống hơn mà là sự nhìn nhận về giá trị hoặc năng lực của một người.
+ Đáp án B sai vì “che chở” phù hợp với ý nghĩa bảo vệ, nhưng từ này thường gắn với những hành động cụ thể liên quan đến bảo vệ khỏi nguy hiểm. Tuy nhiên, vế sau của câu là “khiến người khác yêu mến” thì không liên quan đến việc tìm kiếm sự che chở.
+ Đáp án C sai vì “bảo vệ” mang ý nghĩa tương tự như “che chở” nhưng mang tính chất mạnh mẽ hơn, không phù hợp với ngữ cảnh nói về sự yêu mến.
+ Đáp án D đúng vì “yêu mến” mang nghĩa được nhiều người yêu thương, quan tâm, điều này giúp trẻ em cảm thấy an toàn và dễ sống hơn; “người khác” là đối tượng phù hợp vì nó bao gồm cả những người ngoài gia đình mà đứa trẻ muốn hướng tới để nhận sự yêu mến.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: yêu mến/ người khác.
Câu hoàn chỉnh: Được nhiều người yêu mến sẽ dễ sống hơn, nên những đứa trẻ không thể tự bảo vệ bản thân thường cố tìm mọi cách để khiến người khác yêu mến mình.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Để sống _____, cần nhận thức rõ mọi việc đều không ngừng biến đổi, cố chấp phân định thiện ác trắng đen trong thời khắc đó chỉ là hành động _____.
có ích/ vô ích
ý nghĩa/ thừa thãi
thanh thản/ vô ích
chất lượng/ thừa thãi
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn đề cập đến “nhận thức rõ mọi việc đều không ngừng biến đổi”, điều này liên quan mật thiết đến trạng thái tâm lý của con người.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì cặp từ này không phù hợp vì "có ích" và "vô ích" tạo ra sự đối lập không hợp lý trong ngữ cảnh này. Mục tiêu của việc sống không phải là "có ích" hay không mà là trạng thái tâm lý (ví dụ: thanh thản, bình an).
+ Đáp án B sai vì “ý nghĩa” không phù hợp với ngữ cảnh vì không miêu tả trạng thái sống nội tâm. Hơn nữa, “thừa thãi” thường chỉ những điều dư thừa không cần thiết, không liên quan đến sự cố chấp phân định thiện ác.
+ Đáp án D sai vì “chất lượng” là từ chỉ đặc tính hay giá trị của một vật hoặc hành động, không phù hợp khi nói về trạng thái sống.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: thanh thản/ vô ích.
Câu hoàn chỉnh: Để sống thanh thản, cần nhận thức rõ mọi việc đều không ngừng biến đổi, cố chấp phân định thiện ác trắng đen trong thời khắc đó chỉ là hành động vô ích.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Theo các nhà _____, việc chú tâm đọc một nội dung sâu sắc có tầm quan trọng đối với mỗi cá nhân giống như việc người ta cần _____ những công trình lịch sử hay những tác phẩm nghệ thuật quý giá.
văn/ giữ gìn
tâm lý học/ bảo tồn
nghiên cứu/ bảo vệ
khoa học/ duy trì
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ ngữ cảnh về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: câu văn nói về việc nghiên cứu tầm quan trọng của việc đọc sách, vì vậy vị trí đầu tiên phải thuộc về lĩnh vực tâm lý học. Các thuật ngữ “nhà khoa học” hay “nhà nghiên cứu” quá rộng mà không giới hạn cụ thể lĩnh vực như “tâm lý học”.
- Vị trí điền thứ hai: từ “bảo tồn” rất phù hợp khi nói về việc gìn giữ những công trình lịch sử.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tâm lý học/ bảo tồn.
Câu hoàn chỉnh: Theo các nhà tâm lý học, việc chú tâm đọc một nội dung sâu sắc có tầm quan trọng đối với mỗi cá nhân giống như việc người ta cần bảo tồn những công trình lịch sử hay những tác phẩm nghệ thuật quý giá.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nét _____ của dân ca xứ Huế là âm sắc, ngữ âm địa phương, không lẫn với vùng nào trên đất nước ta, đồng thời _____ của dân ca, âm nhạc Chăm Pa đối với dân ca xứ Huế là điều không thể phủ nhận.
độc đáo/ ảnh hưởng
đặc trưng/ nét đẹp
riêng biệt/ kết tinh
đặc sắc/ tình yêu
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: vế câu nhấn mạnh dân ca Huế “không lẫn với vùng nào” -> cả 4 từ trong 4 đáp án đều phù hợp.
- Vị trí điền thứ hai: vế câu diễn tả mối quan hệ tác động giữa dân ca Chămpa và dân ca xứ Huế. Từ phù hợp nhất là “ảnh hưởng”, từ này cho thấy sự giao thoa và tương tác văn hóa.
=> Cặp từ phù hợp là độc đáo/ ảnh hưởng.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì “nét đẹp” không đủ mạnh để diễn tả sự tác động của âm nhạc Chămpa đối với dân ca Huế.
+ Đáp án C sai vì “kết tinh” không đúng trong ngữ cảnh nói về sự ảnh hưởng hay tác động.
+ Đáp án D sai vì “tình yêu” không liên quan trực tiếp đến mối quan hệ giữa các thể loại âm nhạc.
Câu hoàn chỉnh: Nét độc đáo của dân ca xứ Huế là âm sắc, ngữ âm địa phương, không lẫn với vùng nào trên đất nước ta, đồng thời ảnh hưởng của dân ca, âm nhạc Chămpa đối với dân ca xứ Huế là điều không thể phủ nhận.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Dây cương không phải dùng để hãm ngựa, mà là để _____ ngựa, nhằm giúp ngựa chạy _____ và giành chiến thắng trong cuộc đua.
thúc/nhanh hơn
dắt/thuận lợi
điều khiển/đúng hướng
phi/hăng
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn nói về vai trò của dây cương, dây cương có nhiều công dụng và nó không đơn thuần chỉ là để hãm ngựa, dây cương còn có nhiều công dụng khác và từ “điều khiển” là từ bao quát nhất khi đặt vào vị trí này (nó có nghĩa rộng hơn các từ “thúc” hoặc “phi”) và mục đích ngựa chạy đúng hướng là mục đích đúng đắn để giúp ngựa giành chiến thắng trong cuộc đua.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: điều khiển/ đúng hướng.
Câu hoàn chỉnh: Dây cương không phải dùng để hãm ngựa, mà là để điều khiển ngựa, nhằm giúp ngựa chạy đúng hướng và giành chiến thắng trong cuộc đua.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Trước đây khi dân số còn ít, rừng núi còn nhiều, người Khơ Mú có thể làm nương theo phương pháp luân chuyển.
Trước đây
còn nhiều
Khơ Mú
luân chuyển
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn trên nói về việc làm nương của người Khơ Mú, từ “luân chuyển” thường được hiểu là sự thay đổi giữa các vùng đất canh tác trong một thời gian nhất định để đất đai được phục hồi. Tuy nhiên, trong câu này, từ “luân chuyển” không hoàn toàn diễn tả đúng phương pháp canh tác của người Khơ Mú, mà có thể nên sử dụng từ khác như “luân canh” hoặc “canh tác” để miêu tả rõ hơn về hoạt động cụ thể của họ.
=> Sửa lại câu: Trước đây khi dân số còn ít, rừng núi còn nhiều, người Khơ Mú có thể làm nương theo phương pháp luân canh.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Trong thời kì quốc tế hóa, toàn cầu hóa, tiếng Việt phải chịu những áp lực lớn và phải tự thích nghi để phù hợp với tình trạng mới.
áp lực
quốc tế
tình trạng
thích nghi
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn nói về sự thay đổi của xã hội, yêu cầu tiếng Việt phải thích nghi để phù hợp với những sự thay đổi đó. Từ “tình trạng” dùng không đúng vì từ này được hiểu là “tổng thể nói chung những hiện tượng không hoặc ít thay đổi, tồn tại trong một thời gian tương đối dài, xét về mặt bất lợi đối với đời sống hoặc những hoạt động nào đó của con người”, từ này không phù hợp khi nói về bối cảnh thay đổi nhiều của toàn cầu hóa. Sử dụng từ “tình hình” (tổng thể nói chung những sự kiện, hiện tượng có quan hệ với nhau, diễn ra trong một không gian, thời gian nào đó, cho thấy một tình trạng hoặc xu thế phát triển của sự vật).
=> Sửa lại câu: Trong thời kì quốc tế hóa, toàn cầu hóa, tiếng Việt phải chịu những áp lực lớn và phải tự thích nghi để phù hợp với tình hình mới.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Bên cạnh chùa, nhiều đền thờ các anh hùng dân tộc và các nhân vật lịch sử như Thánh Gióng, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, vua Đinh Tiên Hoàng, chùa Hương, vua Lê Đại Hành, Trần Hưng Đạo,…
Ngô Quyền
Bên cạnh
đền thờ
chùa Hương
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn đang liệt kê các anh hùng dân tộc và các nhân vật lịch sử nhưng “chùa Hương” lại xuất hiện ở đây chưa hợp lý. -> Sửa lại bằng cách bỏ “chùa Hương”.
=> Sửa lại câu: Bên cạnh chùa, nhiều đền thờ các anh hùng dân tộc và các nhân vật lịch sử như Thánh Gióng, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, vua Đinh Tiên Hoàng, vua Lê Đại Hành, Trần Hưng Đạo,…
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Bố mẹ thường để chúng ta lựa chọn bạn bè, trừ khi họ thấy một ai đó không phải là người bạn.
ai đó
trừ khi
lựa chọn
người bạn
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- “Người bạn” trong câu này không hợp lý về ngữ nghĩa. Cụm từ này làm cho câu trở nên mơ hồ và không rõ nghĩa vì "không phải là người bạn" không diễn tả đúng ý của câu. Đúng ra, nên dùng cụm từ “người bạn tốt”, “người bạn phù hợp” hoặc “người bạn đúng mực” để làm rõ ý hơn rằng bố mẹ không muốn chúng ta kết bạn với người có ảnh hưởng xấu hoặc không phù hợp.
=> Sửa lại câu: Bố mẹ thường để chúng ta lựa chọn bạn bè, trừ khi họ thấy một ai đó không phải là người bạn tốt.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Để giải đáp những bâng khuâng đối với thời điểm phát sinh của tính chất cổ kính đầy thi vị này, những năm sáu mươi, qua việc khai quật di tích khảo cổ học Phù Lưu (1963 – 1965), chúng ta được biết vào buổi đầu của thời đại đồ đồng thau Việt Nam, con người Việt cổ đã đến lập làng trên mảnh đất này bên bờ sông Tiêu Dương.
cổ kính
khai quật
bâng khuâng
thời đại
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Từ “bâng khuâng” thường diễn tả trạng thái cảm xúc mơ hồ, không rõ ràng, có chút buồn man mác hoặc lưỡng lự, suy tư. Từ này không phù hợp với ngữ cảnh nói về việc tìm hiểu thời điểm phát sinh của tính chất cổ kính. Thay vào đó, có thể dùng từ như “băn khoăn, “thắc mắc” hoặc “câu hỏi” để diễn tả mục đích cần giải đáp rõ ràng hơn.
=> Sửa lại câu: Để giải đáp những băn khoăn đối với thời điểm phát sinh của tính chất cổ kính đầy thi vị này, những năm sáu mươi, qua việc khai quật di tích khảo cổ học Phù Lưu (1963 – 1965), chúng ta được biết vào buổi đầu của thời đại đồ đồng thau Việt Nam, con người Việt cổ đã đến lập làng trên mảnh đất này bên bờ sông Tiêu Dương.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
ZWSOFT Việt Nam tài trợ phần mềm ZWCAD, ZW3D với loạt công cụ thiết kế bản vẽ xây dựng nhằm giúp Đại học Lạc Hồng nâng cao năng lực sinh viên. Các phần mềm là công cụ thiết kế 2D lẫn 3D, đáp ứng nhu cầu xem và phác thảo mô hình ngay từ bước đầu quá trình thiết kế sản phẩm. Nhà sản xuất liên tục cập nhật loạt tính năng thông minh, như tính năng xem, truy cập, chỉnh sửa, vẽ và lưu trữ nhiều bản vẽ chỉ trong một bảng điều khiển, tiết kiệm thời gian quản lý tập tin. Phần mềm thân thiện với người dùng và kết nối với hệ sinh thái CAD, đáp ứng nhu cầu trong nhiều trường hợp.
(Minh Huy, Phần mềm thông minh hỗ trợ thiết kế bản vẽ xây dựng, Báo vnexpress, ngày 11/10/2024)
Phần mềm của nhà sản xuất cập nhật có ưu điểm gì nổi bật?
Xem được nhiều bản vẽ một lúc
Tập hợp các tính năng thông minh chỉ trong một bảng điều khiển
Dễ dàng truy cập
Chỉnh sửa và vẽ nhiều bản thiết kế trong một bảng điều khiển
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích có trình bày: “…Nhà sản xuất liên tục cập nhật loạt tính năng thông minh, như tính năng xem, truy cập, chỉnh sửa, vẽ và lưu trữ nhiều bản vẽ chỉ trong một bảng điều khiển, tiết kiệm thời gian quản lý tập tin…”
- Ta thấy, phần mềm này có rất nhiều tính năng thông minh như tính năng xem, truy cập, chỉnh sửa, vẽ và lưu trữ nhiều bản vẽ. Như vậy, phần mềm này được phát triển tạo ra loạt tính năng thông minh này được tích hợp chỉ trong một bảng điều khiển.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Loài người không được cho sẵn bất cứ cái gì trên mặt đất này. Tất cả những gì anh ta cần - anh ta phải làm ra chúng. Và ở đây loài người đối mặt với sự lựa chọn cơ bản nhất của mình: anh ta chỉ có thể tồn tại được theo một trong hai cách - bằng cách làm việc độc lập với bộ óc của riêng anh ta, hay là trở thành một kẻ ăn bám sống nhờ bộ óc của những người khác. Người sáng tạo chọn cách thứ nhất. Kẻ ăn bám thì chọn cách thứ hai. Người sáng tạo một mình đối mặt với tự nhiên. Kẻ ăn bám đối mặt với tự nhiên thông qua những trung gian. Mối quan tâm của người sáng tạo là chinh phục tự nhiên. Còn mối quan tâm của kẻ ăn bám là chinh phục con người. Người sáng tạo sống với lao động của mình. Anh ta không cần ai khác. Mục đích cơ bản của anh ta là chính bản thân anh ta. Kẻ ăn bám sống cuộc đời thứ cấp. Anh ta cần những người khác. Những người khác trở thành động lực chính của anh ta.
(Ayn Rand, Suối nguồn, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2017)
Xác định thao tác lập luận chính trong đoạn trích?
Bình luận
Phân tích
Bác bỏ
So sánh
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Thao tác lập luận chính trong đoạn trích là so sánh. Đoạn văn so sánh hai kiểu người: người sáng tạo và kẻ ăn bám, qua đó nêu bật sự khác biệt giữa hai cách tồn tại dựa trên sự độc lập hay phụ thuộc vào người khác.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.
(Bằng Việt, Mẹ, In trong Tác phẩm chọn lọc, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2010)
Hình tượng người mẹ được khắc họa như thế nào trong đoạn thơ trên?
Lam lũ, hết lòng vì con
Gian khổ, giàu đức hi sinh
Chu đáo, giàu tình yêu thương
Giản dị, gắn bó với quê hương
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong đoạn thơ, hình tượng người mẹ được khắc họa qua những hành động chăm sóc, chu đáo và tận tình với con. Mẹ hái trái bưởi, nấu canh tôm và chuẩn bị các món ăn như khoai nướng, ngô bung cho con, thể hiện tình yêu thương và sự quan tâm đến sức khỏe, cảm xúc của con. Những hình ảnh này cho thấy mẹ là người chu đáo, giàu tình yêu thương.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, B sai vì đoạn trích không nhấn mạnh sự gian khổ hay lam lũ của mẹ.
+ Đáp án D sai vì chưa đề cập đến sự tận tụy của mẹ dành cho con.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Ông đi từ sáng sớm đến tối mịt mới về nên căn nhà hoang vắng, hiu hắt so với cái thế giới ồn ào xung quanh. Bà nằm nơi cái giường tre mặc cho nỗi buồn bào mòn thể xác lẫn tâm hồn già mỗi ngày. Trước đây bà vẫn còn lờ mờ nhận ra sáng tối, nhưng từ lúc những đứa con của bà lần lượt bỏ bà ra đi, bà suy kiệt dần rồi mù hẳn. Bà cứ ao ước sống lại những tháng ngày sum vầy, hạnh phúc trước đây nhưng giờ biết khi nào tìm lại được. Ông già Tám nãy giờ cộm rộm vào bếp nấu lưng bát cơm đem lên ngồi đút bà ăn. Nhìn bà nhai trệu trạo từng muỗng cơm ông đút mới thấy hết tình thương mà họ dành cho nhau lúc tuổi đã chiều tàn.
(Bùi Duy Phong, Tình già, dẫn theo nguoihanoi.vn, ngày 28/06/2024)
Đoạn trích trên có bao nhiêu từ láy?
4 từ
5 từ
6 từ
7 từ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích trên có 6 từ láy: hiu hắt, ồn ào, lờ mờ, ao ước, cộm rộm, trệu trạo. Đây đều là các từ chỉ chứa một tiếng có nghĩa liên quan trong từ. Các từ “lần lượt” và “sáng sớm” không phải là từ láy vì các tiếng trong từ đều có nghĩa liên quan với từ đó.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Chỉ 3% số lượng sinh viên viết ra mục tiêu cụ thể cho mình. 20 năm sau, năm 1973, các nhà nghiên cứu lại phỏng vấn các sinh viên ngày trước. Họ phát hiện thấy nhóm 3% sinh viên kia hiện có tổng tài sản cao hơn tổng tài sản của toàn bộ sinh viên trong nhóm 97% cộng lại. Dĩ nhiên, nghiên cứu này chỉ đánh giá phương diện vượt trội về tài chính. Tuy nhiên, những người phỏng vấn cũng phát hiện ra rằng với những tiêu chí khó đo lường và mang tính chủ quan như mức độ hạnh phúc, kết quả của nhóm 3% vẫn hoàn toàn vượt trội. Đây là sức mạnh của việc xác lập mục tiêu.
(Anthony Robbins, Đánh thức năng lực vô hạn, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2018)
Tác giả trích dẫn các số liệu cụ thể trong đoạn trích trên KHÔNG nhằm mục đích nào dưới đây?
Khẳng định vai trò của việc xác định mục tiêu trong cuộc sống
Thể hiện quan điểm của tác giả trong việc xác lập mục tiêu
Tạo ra sự so sánh giữa các đối tượng trong việc xác lập mục tiêu sống
Tăng tính thuyết phục cho luận điểm xác lập mục tiêu trong cuộc sống
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Tác giả trích dẫn các số liệu cụ thể trong đoạn trích nhằm đạt được những mục đích sau:
+ Khẳng định vai trò của việc xác định mục tiêu trong cuộc sống: Đoạn trích rõ ràng nêu ra kết quả từ nghiên cứu cho thấy nhóm 3% sinh viên có mục tiêu cụ thể đạt được thành công về tài chính và hạnh phúc vượt trội so với nhóm 97%.
+ Tạo ra sự so sánh giữa các đối tượng trong việc xác lập mục tiêu sống: Tác giả đã so sánh hai nhóm sinh viên (3% có mục tiêu và 97% không có mục tiêu) và chỉ ra sự khác biệt rõ ràng về tài sản và mức độ hạnh phúc.
+ Tăng tính thuyết phục cho luận điểm xác lập mục tiêu trong cuộc sống: Các số liệu và kết quả từ nghiên cứu làm tăng tính thuyết phục cho luận điểm về việc xác lập mục tiêu, vì chúng cho thấy sự khác biệt rõ ràng giữa hai nhóm.
- Phân tích, loại trừ: đáp án B được lựa chọn vì tác giả không trực tiếp thể hiện quan điểm cá nhân mà dựa vào nghiên cứu để củng cố lập luận về tầm quan trọng của việc xác lập mục tiêu.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Tôi còn nhớ câu nói của nhà văn Nguyễn Quang Sáng trong Hội nghị những người viết văn trẻ toàn quốc năm 2011 tại Tuyên Quang: “Hãy trả 10 triệu một truyện ngắn, sẽ có truyện ngắn hay”. Và gần đây, cuộc thi viết về Công nhân – Công đoàn với giải Nhất truyện ngắn 200 triệu đồng, giải Nhất tiểu thuyết lên đến 400 triệu động, ngay lập tức có đến gần 500 tác phẩm rầm rộ gửi về dự thi. Điều đó chứng tỏ, người sáng tác vẫn còn nhiều lắm”, Trương Anh Quốc bày tỏ.
“Dẫu tuân theo quy luật thị trường, vấn đề là, Nhà nước và các cơ quan chức năng cần có biện pháp điều tiết để văn học không bị quá lép vế trước các loại văn hóa nghe nhìn khác. Ví dụ, một ca sĩ hát một bài trên sân khấu với thù lao đến hàng chục đến hàng trăm triệu đồng, còn một tác phẩm văn học trên báo chừng vài triệu là cao. Thử hỏi giới trẻ sẽ chọn theo con đường nhà văn hay làm ca sĩ?”.
(Đại Đoàn Kết, Nhà văn Trương Anh Quốc: Văn chương là chông gai, càng bơi càng không thấy bờ, dẫn theo Tao Đàn, ngày 28/03/2024)
Từ đoạn trích trên, lí giải vì sao xã hội ngày nay lại có ít người sáng tác văn chương?
Vì các sáng tác văn chương không được chào đón
Vì các nhà văn chưa được đáp ứng về mặt kinh tế
Vì xã hội không coi trọng người viết văn
Vì các nhà văn không có kinh phí để sáng tác văn chương
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong đoạn trích, tác giả nêu rõ các dẫn chứng:
+ Trương Anh Quốc chỉ ra rằng thù lao cho tác phẩm văn học thường rất thấp so với mức thu nhập cao mà ca sĩ có thể kiếm được: một ca sĩ hát một bài trên sân khấu với thù lao đến hàng chục đến hàng trăm triệu đồng, còn một tác phẩm văn học trên báo chừng vài triệu là cao.
+ Giải thưởng cao thu hút nhiều người viết văn: cuộc thi viết về Công nhân – Công đoàn với giải Nhất truyện ngắn 200 triệu đồng, giải Nhất tiểu thuyết lên đến 400 triệu động, ngay lập tức có đến gần 500 tác phẩm rầm rộ gửi về dự thi.
=> Các dẫn chứng cho thấy rằng vấn đề chính là các nhà văn chưa được đáp ứng về mặt kinh tế, dẫn đến tình trạng ít người sáng tác văn chương trong xã hội ngày nay.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Sớm nay anh tiễn em đi
Phà sang ngang, dòng sông lịch sử
Nắng ấm trời thu sắc lụa
Nhịp trống ếch bồn chồn giục bước chân
Đứng bên sông, dáng mẹ tảo tần
Vai áo bạc thêm màu nắng
Bàn tay mẹ vẫy theo trìu mến
Dòng sông hiền con sóng vỗ nao nao
(Gia Dũng, Đi đi em, Tổ quốc gọi lên đường, dẫn theo thivien.net)
Hình ảnh “nhịp trống ếch” được sử dụng trong đoạn thơ nhằm mục đích gì?
Tạo ra không khí vui tươi
Gợi lên nỗi buồn
Thể hiện sự chờ đợi
Kích thích hành động
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Hình ảnh “nhịp trống ếch” trong câu thơ “Nhịp trống ếch bồn chồn giục bước chân” không chỉ cảm xúc bồn chồn, mà chủ yếu có tác dụng kích thích hành động, thể hiện tinh thần quyết tâm và khẩn trương của nhân vật khi đứng trước một sự kiện quan trọng, đó là ra đi vì Tổ quốc.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì câu thơ hiện lên không khí bồn chồn của cuộc chia tay nên tiếng trống ếch không tạo ra không khí vui tươi.
+ Đáp án B sai vì hình ảnh “nhịp trống ếch” không trực tiếp gợi lên nỗi buồn mà thường thể hiện sự hối hả và quyết tâm của “nhịp trống” dồn dập.
+ Đáp án C sai vì âm thanh “nhịp trống” thường thể hiện sự hối hả chứ không thể hiện sự đợi chờ.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Con trở về tìm lại một mùa hoa
Nấu cả tháng Ba trong niềm nhung nhớ
Cánh đồng quê tuổi thơ con nặng nợ
Thèm hương thơm bông bưởi trước sân nhà.
Con trở về tìm cánh võng đã xa
Dưới hàng tre rì rào cơn gió thổi.
Bà ngồi đó lẩy câu Kiều mỗi tối
Để cả đời con nhớ mãi không nguôi.
(Thúy Nguyễn, Tìm lại tháng Ba xưa, dẫn theo dambooksmedia.vn, ngày 07/10/2023)
Xác định cách gieo vần của đoạn thơ trên?
Vần lưng
Vần cách
Vần liền
Vần ôm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn thơ được gieo vần liền (vần trong các từ cuối cùng của những câu thơ sát nhau): chữ cuối của câu (2) vần với chữ cuối của câu (3) (nhớ - nợ), chữ cuối của câu (4) vần với chữ cuối của câu (5) (nhà – xa), chữ cuối của câu (6) vần với chữ cuối của câu (7) (thổi – tối).
Con trở về tìm lại một mùa hoa
Nấu cả tháng Ba trong niềm nhung nhớ
Cánh đồng quê tuổi thơ con nặng nợ
Thèm hương thơm bông bưởi trước sân nhà.
Con trở về tìm cánh võng đã xa
Dưới hàng tre rì rào cơn gió thổi.
Bà ngồi đó lẩy câu Kiều mỗi tối
Để cả đời con nhớ mãi không nguôi.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì vần lưng là vần được gieo giữa câu thơ, đoạn thơ trên không phổ biến vần này.
+ Đáp án B sai vì vần cách thể hiện qua những từ cuối xen kẽ của các câu thơ, đoạn thơ trên không xuất hiện kiểu vần này.
+ Đáp án D sai vì vần ôm chữ cuối câu 1 vần với chữ cuối câu 4 và chữ cuối câu 2 vần với chữ cuối câu 3, đoạn thơ trên không xuất hiện kiểu vần này.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Trước đây, đọc một số bài báo của Ngô Tất Tố, tôi cũng đã thấy được sự hiểu thấu đời sống xã hội đến tận nơi dưới đáy, sự uyên bác về văn hóa, khoáng đạt trong suy nghĩ và cái khí phách của một tấm lòng như son đỏ, ngang tàng bất khuất trước sự bất công, nhìn rõ mọi sự giả dối, và không nguôi rớm máu vì sự cùng cực, và đau khổ của nhân dân. Nay tìm thêm được cả ngàn bài báo nữa, chúng ta càng nhận ra tầm vóc của tác giả Tắt đèn, cuốn sách như một viên kim cương của văn học hiện thực nước ta trong thế kỷ XX.
(Nguyễn Đình Thi, Tết, Nhớ mấy Ông Cả, Báo Văn nghệ, Số Tết Nhâm Ngọ, 2002)
Trong đoạn trích trên, Ngô Tất Tố hiện lên là một người như thế nào?
Bao dung, tài hoa, sâu sắc, nhân ái
Bản lĩnh, uyên thâm, sâu sắc, nhân ái
Uyên bác, tài hoa, chất phác, mạnh mẽ
Độc đáo, thấu hiểu, tài hoa, nhân ái
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong đoạn trích trên, Ngô Tất Tố hiện lên là một người: bản lĩnh, uyên thâm, sâu sắc, nhân ái.
+ Bản lĩnh: “khí phách của một tấm lòng như son đỏ, ngang tàng bất khuất trước sự bất công”.
+ Uyên thâm: “uyên bác về văn hóa”.
+ Sâu sắc: “hiểu thấu đời sống xã hội đến tận nơi dưới đáy”.
+ Nhân ái: “không nguôi rớm máu vì sự cùng cực, và đau khổ của nhân dân”.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D sai vì đoạn trích không đề cập đến phẩm chất bao dung, chất phác, độc đáo của Ngô Tất Tố.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Thứ cuối cùng Albert Einstein viết trước khi mất là một công thức cố gắng thâu tóm mọi lực trong vũ trụ vào một lý thuyết duy nhất. Đến tận lúc chết, ông vẫn đang làm công việc mình yêu thích. Ông từng chia sẻ rằng nếu không phải là một nhà vật lý, ông sẽ rất hạnh phúc khi được làm một nhạc sĩ. Khi không tập trung vào Vật lý hoặc Toán học, ông thích chơi vĩ cầm. Trạng thái trôi khi viết công thức hoặc chơi nhạc, ikigai thứ hai của ông, mang lại cho ông niềm vui bất tận.
(Hétor García & Francesc Miralles, Ikigai – Đi tìm lí do thức dậy mỗi sáng, NXB Công thương, Hà Nội, 2022)
Trạng thái trôi trong đoạn trích trên được hiểu là gì?
Theo đuổi công việc mà mình yêu thích
Hạnh phúc khi được làm việc đúng với sở trường
Trân trọng giây phút hiện tại
Đắm chìm hoàn toàn vào công việc
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc câu thơ, xác định biện nghệ thuật được sử dụng.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trạng thái trôi ở đây ám chỉ trạng thái tâm lý khi một người hoàn toàn đắm chìm vào công việc, quên hết thời gian và mọi thứ xung quanh, như khi Einstein viết công thức hoặc chơi nhạC. Điều này phản ánh việc ông tập trung cao độ và hoàn toàn đắm mình vào việc ông yêu thích. Trạng thái đắm chìm này cũng liên hệ với từ khóa “tập trung” xuất hiện ở câu trước đó.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì không chỉ đơn thuần là theo đuổi công việc mình yêu thích, “trạng thái trôi” ám chỉ một trạng thái sâu hơn, khi người ta hoàn toàn đắm chìm vào công việc.
+ Đáp án B sai vì cảm giác hạnh phúc khi làm việc đúng với sở trường là hệ quả mà “trạng thái trôi” đem lại chứ không phải nó là trạng thái trôi (trong đoạn trích có chỉ rõ trạng thái trôi mang lại cho ông niềm vui bất tận).
+ Đáp án C sai vì “trạng thái trôi” không liên quan trực tiếp đến việc trân trọng hiện tại mà liên quan đến sự tập trung tuyệt đối và sự nhập tâm vào công việc đến mức không còn nhận thức rõ về thời gian hay không gian. Trân trọng hiện tại thường mang tính chất tỉnh thức, nhưng trạng thái trôi lại thiên về việc quên đi tất cả ngoại trừ công việc đang làm.
Đoạn trích trên nghiên cứu về lĩnh vực nào?
Tâm lý học
Triết học
Xã hội học
Lịch sử
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích trên thuộc lĩnh vực triết học, cụ thể là bản thể luận và triết học tự nhiên:
+ Bản thể luận là nhánh của triết học nghiên cứu về bản chất của sự tồn tại, thực tại, và các đối tượng hiện hữu. Đoạn trích nói về quan điểm bản thể luận từ góc độ của chủ nghĩa vô thần và tự nhiên luận, nhấn mạnh rằng chỉ có một thế giới tự nhiên và mọi hiện tượng trong vũ trụ có thể được giải thích thông qua khoa học và các định luật tự nhiên.
+ Đoạn trích cũng bàn về triết học tự nhiên, phản ánh quan điểm rằng vũ trụ và sự sống không có ý nghĩa siêu việt hay mục đích cố hữu, mà ý nghĩa và mục đích của cuộc sống là do con người sáng tạo ra.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì tâm lý học chủ yếu nghiên cứu về hành vi và quá trình tâm trí của con người, như cảm xúc, nhận thức, và các yếu tố tâm lý. Đoạn trích không tập trung vào những khía cạnh này.
+ Đáp án C sai vì xã hội học nghiên cứu các cấu trúc xã hội, mối quan hệ giữa các cá nhân và nhóm trong xã hội, cũng như các hiện tượng xã hội. Mặc dù đoạn trích đề cập đến các hoạt động sáng tạo của con người, nó không phân tích các mối quan hệ xã hội hay cấu trúc xã hội.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích không bàn về các sự kiện lịch sử cụ thể hoặc cách mà những sự kiện này ảnh hưởng đến hiện tại.

