Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 33)
235 câu hỏi
Một gia đình cần ít nhất 1200 đơn vị protein và 600 đơn vị lipit trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kilogam thịt bò chứa 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit. Mỗi kilogam thịt lợn chứa 600 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit. Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất 2,0 kgthịt bò và 1,5 kg thịt lợn. Giá tiền 1 kg thịt bò là 200 nghìn đồng, 1 kg thịt lợn là 100 nghìn đồng. Gọi x, y lần lượt là số kilogam thịt bò và số kilogam thịt lợn mà gia đình đó cần mua để tổng số tiền họ phải trả là ít nhất mà vẫn đảm bảo lượng protein và lipit trong thức ăn. Tính giá trị của biểu thức . (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Giá trị lớn nhất của biểu thức \(F = ax + by\) trên một miền đa giác.
Lời giải
Theo đề ta có hệ bất phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le x \le 2}\\{0 \le y \le 1,5}\\{800x + 600y \ge 1200\,\,(1)}\\{200x + 400y \ge 600\,\,\,\,(2)}\end{array}} \right.\)(*)
Biển diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), ta được:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là tứ giác \(ABCD\), trong đó:
\(A\left( {2;\frac{3}{2}} \right)\); \(B\left( {2;\frac{1}{2}} \right)\); \(C\left( {\frac{3}{5};\frac{6}{5}} \right)\); \(D\left( {\frac{3}{8};\frac{3}{2}} \right)\)
Gọi \(F\) là số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà gia đình đó phải chi ra để mua \(x\) kg thịt bò và \(y\) kg thịt lợn, ta có \(F = 200x + 100y\). Giá trị của \(F\) tại các đỉnh của tứ giác như sau:
Tại \(A\left( {2;\frac{3}{2}} \right):F = 200.2 + 100.\frac{3}{2} = 550;\)
Tại \(B\left( {2;\frac{1}{2}} \right)\):\(F = 200.2 + 100.\frac{1}{2} = 450;\)
Tại \(C\left( {\frac{3}{5};\frac{6}{5}} \right):F = 200.\frac{3}{5} + 100.\frac{6}{5} = 240;\)
Tại \(D\left( {\frac{3}{8};\frac{3}{2}} \right)\):\(F = 200.\frac{3}{8} + 100.\frac{3}{2} = 225\).
Ta thấy \(F\) đạt giá trị nhỏ nhất là 225 tại \(D\left( {\frac{3}{8};\frac{3}{2}} \right)\). Khi đó\(T = 2x + {y^2} = 2.\frac{3}{8} + {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = 3\).
Lúc 6 giờ 15 phút sáng, bạn Hoàng đi xe đạp từ nhà ở điểm \(A\) đến trường ở điểm \(B\). Khoảng cách từ nhà Hoàng đến trường theo đường chim bay là 900 m. Trong quá trình đi, Hoàng phải đạp xe lên và xuống trên một con dốc có đỉnh \(C\) với độ dốc khi lên và xuống lần lượt là \({6^ \circ }\) và \({5^ \circ }\) như hình vẽ bên dưới.

Biết tốc độ trung bình lúc lên dốc và xuống dốc của Hoàng lần lượt là \(5,4{\rm{\;km/h}}\) và 21,6 \({\rm{km/h}}\). Thời điểm Hoàng đến trường gần nhất với thời điểm nào dưới đây?
6 giờ 21 phút.
6 giờ 20 phút.
6 giờ 25 phút.
6 giờ 24 phút.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng định lý sin trong tam giác.
Lời giải
Ta có \(\hat C = {180^o} - \left( {\hat A + \hat B} \right) = {180^o} - \left( {{5^o} + {6^o}} \right) = {169^o}\).
Xét tam giác \(ABC\), ta có: \(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}}\) (định lý sin)
Suy ra \(\frac{{900}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}{5^o}}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}{6^o}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AC = \frac{{900{\rm{sin}}{5^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}}\\{BC = \frac{{900{\rm{sin}}{6^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}}\end{array}} \right.\)
Đổi \(5,4{\rm{\;km/h}} = 1,5{\rm{\;m/s}};\,\,21,6{\rm{\;km/h}} = 6{\rm{\;m/s}}\).
Thời gian lên dốc của Hoàng là: \(\frac{{900{\rm{sin}}{5^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}:1,5 = \frac{{600{\rm{sin}}{5^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}\)(s)
Thời gian lên xuống của Hoàng là: \(\frac{{900{\rm{sin}}{6^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}:6 = \frac{{150{\rm{sin}}{6^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}}\)(s)
Tổng thời gian Hoàng đi từ nhà đến trường là: \(\frac{{600{\rm{sin}}{5^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}} + \frac{{150{\rm{sin}}{6^o}}}{{{\rm{sin}}{{169}^o}}} \approx 356,2\)(s)
Đổi 356,2 giây \( \approx 6\) phút.
Ta có 6 giờ 15 phút + 6 phút \( = 6\) giờ 21 phút.
Vậy thời điểm Hoàng đến trường khoảng 6 giờ 21 phút.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt {\left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6} }}\) (\(m\) là tham số). Số giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) để hàm số đã cho xác định với mọi \(x\) thuộc \(\mathbb{R}\) là
6.
7.
9.
8.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tam thức bậc hai luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \({\rm{\Delta }} < 0\) (hoặc \({\rm{\Delta '}} < 0\)) và hệ số a dương.
Lời giải
Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt {\left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6} }}\) xác định với mọi \(x\) thuộc \(\mathbb{R}\) khi
\(\left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Đặt \(g\left( x \right) = \left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6\). Ta cần tìm \(m\) để \(g\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
Trường hợp 1: \(m - 2 = 0 \Leftrightarrow m = 2\).
Khi đó \(g\left( x \right) = 2x + 4\).
Ta có \(g\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow 2x + 4 > 0 \Leftrightarrow x > - 2\). Điều này không thỏa \(g\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Trường hợp 2: \(m - 2 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 2\).
\(g\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{{\rm{\Delta '}} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 2 > 0}\\{{{(2m - 3)}^2} - \left( {m - 2} \right)\left( {5m - 6} \right) < 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 2}\\{ - {m^2} + 4m - 3 < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 2}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 1}\\{m > 3}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m > 3} \right.\)
Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) nên có 7 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\sqrt 3 x + y = 0\) và \({d_2}:\sqrt 3 x - y = 0\). Gọi \(\left( T \right)\) là đường tròn tiếp xúc với \({d_1}\) tại \(A\), cắt \({d_2}\) tại hai điểm \(B\) và \(C\) sao cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\). Tìm tọa độ tâm \(I\) của \(\left( T \right)\), biết tam giác \(ABC\) có diện tích bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) và điểm \(A\) có hoành độ dương.
\(I\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\).
\(I\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3};\frac{1}{2}} \right)\).
\(I\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}; - \frac{3}{2}} \right)\).
\(I\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{{12}}; - \frac{3}{2}} \right)\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.
Lời giải
Dễ thấy \(O \in {d_1},O \in {d_2}\) nên \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại \(O\) và
\({\rm{cos}}\left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {\sqrt 3 .\sqrt 3 - 1.1} \right|}}{{\sqrt {{{\sqrt 3 }^2} + {1^2}} .\sqrt {{{\sqrt 3 }^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{2}\) nên \(\widehat {AOB} = {60^ \circ }\)
Vì tam giác \(OAB\) vuông tại \(B\) nên \(\widehat {AOB} = \widehat {BAC} = {60^ \circ }\).
Ta có:
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}\left( {OA.\sin \widehat {AOB}} \right).\left( {OA.\tan \widehat {AOB}} \right).{\rm{sin}}\widehat {BAC}\)\( = \frac{1}{2}\left( {OA.\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right).\left( {OA.\sqrt 3 } \right).\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3\sqrt 3 }}{8}O{A^2}\)
Mà \({S_{ABC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) nên \(\frac{{3\sqrt 3 }}{8}O{A^2} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow O{A^2} = \frac{4}{3}\).
Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\left( {{x_A} > 0} \right)\). Vì \(A\) thuộc \({d_1}:\sqrt 3 {x_A} + {y_A} = 0\) nên \(\sqrt 3 {x_A} + {y_A} = 0\) và \(O{A^2} = \frac{4}{3}\) nên \(x_A^2 + y_A^2 = \frac{4}{3}\).
Tìm được \(A\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}; - 1} \right)\).
Đường thẳng \(AC\) qua \(A\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}; - 1} \right)\) và vuông góc với \({d_1}:\sqrt 3 x + y = 0\) nên đường thẳng \(AC\) có phương trình là \(\sqrt 3 x - 3y - 4 = 0\).
\(C\) là giao điểm của đường thẳng \(\sqrt 3 x - 3y - 4 = 0\) và \({d_2}:\sqrt 3 x - y = 0\) nên\(C\left( {\frac{{ - 2\sqrt 3 }}{3}; - 2} \right)\).
Gọi I và trung điểm \(AC\), ta có \(I\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}; - \frac{3}{2}} \right)\). Vì I là trung điểm \(AC\) nên I cũng là tâm của đường tròn (\(T\)).
Vậy tọa độ tâm I của \(\left( T \right)\) là \(I\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}; - \frac{3}{2}} \right)\).Thống kê điểm thi giữa kì môn Giải tích của các sinh viên năm nhất ở một lớp nọ theo bảng sau:
Điểm | 0 | 5,5 | 6 | 6,5 | 7 | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 |
Số sinhviên | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 10 | 12 | 13 | 10 | 7 | 2 |
Số giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là
5.
0.
3.
2.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giá trị \({x_i}\) trong mẫu số liệu được gọi là giá trị ngoại lệ nếu \({x_i} > {Q_3} + 1,5{{\rm{\Delta }}_Q}\) hoặc \({x_i} < {Q_1} - 1,5{{\rm{\Delta }}_Q}\), trong đó \({Q_1},{Q_3},{{\rm{\Delta }}_Q}\) lần lượt là tứ phân vị thứ nhất, tứ phân vị thứ ba và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đó.
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 60\).
Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{60}}\) là điểm số của 60 sinh viên xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = \frac{1}{2}\left( {{x_{15}} + {x_{16}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {7,5 + 7,5} \right) = 7,5\).
Tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = \frac{1}{2}\left( {{x_{45}} + {x_{46}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {9 + 9} \right) = 9\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 9 - 7,5 = 1,5\).
Ta có \({Q_3} + 1,5{{\rm{\Delta }}_Q} = 9 + 1,5.1,5 = 11,25;\,\,{Q_1} - 1,5{{\rm{\Delta }}_Q} = 7,5 - 1,5.1,5 = 5,25\).
Có 2 sinh viên có điểm số là \(x = 0\) và 1 sinh viên có điểm số là \(x = 5,5\) thỏa mãn \(x < {Q_1} - 1,5{{\rm{\Delta }}_Q}\) nên mẫu số liệu trên có 3 giá trị ngoại lệ.
Trong buổi lễ khai mạc trước trận chung kết bóng đá nam, có 4 trọng tài và 2 đội bóng, mỗi đội gồm 11 cầu thủ tham gia bắt tay với nhau. Mỗi cầu thủ của hai đội bắt tay một lần với mọi người trừ đồng đội của mình, những trọng tài không chủ động bắt tay với người khác. Hỏi có tổng cộng bao nhiêu cái bắt tay? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "209"
Phương pháp giải
Sử dụng quy tắc cộng và quy tắc nhân của phép đếm.
Lời giải
Số cái bắt tay của các cầu thủ 2 đội với nhau là: \(11.11 = 121\) (cái bắt tay)
Số cái bắt tay của các cầu thủ 2 đội với các trọng tài là: \(\left( {11 + 11} \right).4 = 88\) (cái bắt tay)
Số cái bắt tay tổng cộng có là \(121 + 88 = 209\) (cái bắt tay)
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều biến thiên tuần hoàn và cường độ biến thiên điều hoà theo một chu kỳ nhất định. Một một đoạn mạch có biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều là \(i = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\) (A). Trong 3 giây đầu tiên, số lần cường độ dòng điện có độ lớn bằng 1A là
301.
300.
601.
600.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải phương trình lượng giác.
Lời giải
Cường độ dòng điện có độ lớn bằng 1
\( \Leftrightarrow \left| i \right| = 1 \Leftrightarrow \left| {2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)} \right| = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\,\,\,(1)}\\{2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = - 1\,\,\,(2)}\end{array}} \right.\)
Giải (1):
\(2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = 1 \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{100\pi t + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{100\pi t + \frac{\pi }{3} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{k}{{50}}}\\{t = - \frac{1}{{150}} + \frac{k}{{50}}}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\). Mà \(t \in \left[ {0;3} \right]\) nên\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le \frac{k}{{50}} \le 3}\\{0 \le - \frac{1}{{150}} + \frac{k}{{50}} \le 3}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le k \le 150}\\{\frac{1}{3} \le k \le \frac{{451}}{3}}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.} \right.\) nên có 301 giá trị nguyêncủa \(k\) thỏa mãn, hay số lần cường độ dòng điện \(i = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\) trong 3 giây đầu tiên là 301.
Giải (2):
\(2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = - 1 \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{100\pi t + \frac{\pi }{3} = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\\{100\pi t + \frac{\pi }{3} = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}{\rm{\;}}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{1}{{300}} + \frac{k}{{50}}}\\{t = - \frac{1}{{100}} + \frac{k}{{50}}}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\). Mà \(t \in \left[ {0;3} \right]\) nên\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le \frac{1}{{300}} + \frac{k}{{50}} \le 3}\\{0 \le - \frac{1}{{100}} + \frac{k}{{50}} \le 3}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \frac{1}{6} \le k \le \frac{{899}}{6}}\\{\frac{1}{2} \le k \le \frac{{301}}{2}}\end{array}{\rm{\;}}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.} \right.\) nên có 300 giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn, hay số lần cường độ dòng điện \(i = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = - 1\) trong 3 giây đầu tiên là 300.
Tóm lại, số lần cường độ dòng điện có độ lớn bằng 1 A là \(301 + 300 = 601\) (lần).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt {2x + 1} - \sqrt {x + 5} }}{{x - 4}}}&{{\rm{khi\;}}\,\,x \ne 4}\\{a + 2}&{{\rm{khi}}\,\,x = 4}\end{array}} \right.\). Tìm \(a\) để hàm số đã cho liên tục trên tập xác định của nó.
\( - \frac{5}{6}\).
\(\frac{1}{6}\).
\( - \frac{{11}}{6}\).
\(\frac{7}{6}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(D\) nếu .
Lời giải
TXĐ: \(D = \left[ { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).
Hàm số đã cho liên tục với mọi \({x_0} \ne 4\).
Từ độ cao 60 m của một tòa nhà, người ta thả rơi tự do một quả bóng cao su. Sau mỗi lần chạm đất, quả bóng lại nảy lên độ cao bằng độ cao mà quả bóng đạt được ngay trước đó. Biết quỹ đạo chuyển động của quả bóng nằm trên một đường thẳng. Tính tổng độ dài hành trình mà quả bóng đã di chuyển kể từ lúc được thả rơi tự do cho đến lúc nằm yên trên mặt đất. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
Đáp án đúng là "75"
Phương pháp giải
Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}(\left| q \right| < 1)\).
Lời giải
Tổng độ dài hành trình mà quả bóng đã di chuyển kể từ lúc được thả rơi tự do cho đến lúc nằm yên trên mặt đất là: \(\frac{{60}}{{1 - \frac{1}{5}}} = 75\left( {\rm{m}} \right)\)
Đặt \(a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{27}}5,b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}7,c = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\). Khi đó \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}35\) bằng:
\(\frac{{3ac + 3b}}{{c + 1}}\).
\(\frac{{2ac + 3b}}{{c + 3}}\).
\(\frac{{3ac + 3b}}{{c + 2}}\).
\(\frac{{2ac + 3b}}{{c + 2}}\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức, tính chất logarit.
Lời giải
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}35 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}5 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}7 = \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}12}} + \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}12}} = \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {{{3.2}^2}} \right)}} + \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}\left( {{{3.2}^2}} \right)}}\)
\( = \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}3 + 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}2}} + \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}3 + 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}2}}\).
Ta có:
\(a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{27}}5 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{3^3}}}5 = \frac{1}{3}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}5 \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}3 = \frac{1}{{3a}}\).
\(b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}7 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{2^3}}}7 = \frac{1}{3}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}7 \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}2 = \frac{1}{{3b}}\).
\(c = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3 = \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}3}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}2}} = \frac{{\frac{1}{{3a}}}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}2}} \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}2 = \frac{1}{{3ac}}\).
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}3 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}2.{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3 = \frac{c}{{3b}}\).
Vậy \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}35 = \frac{1}{{\frac{1}{{3a}} + \frac{2}{{3ac}}}} + \frac{1}{{\frac{c}{{3b}} + \frac{2}{{3b}}}} = \frac{{3ac}}{{c + 2}} + \frac{{3b}}{{c + 2}} = \frac{{3ac + 3b}}{{c + 2}}\).
Chu kỳ bán rã \(T\) (hay thời gian bán rã) của một chất phóng xạ là thời gian cần thiết để một lượng chất đó giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu, một nửa lượng chất còn lại bị phân rã thành chất khác. Lượng chất còn lại \(m\) sau thời gian \(t\) phân rã được tính bởi công thức \(m = {m_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}}\), trong đó \({m_0}\) là lượng chất ban đầu. Một chất phóng xạ \(X\), ban đầu, trong \(t\) phút có 72 gam chất bị phân rã. Sau đó đúng 3 giờ kể từ thời điểm ban đầu, cũng trong \(t\) phút có 9 gam chất \(X\) bị phân rã. Tính chu kỳ bán rã của \(X\).
2 giờ.
1 giờ.
1,5 giờ.
3 giờ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lượng chất còn lại sau thời gian \(t\) phân rã là \(m = {m_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}}\) nên lượng chất bị phân rã sau thời gian \(t\) là \({m_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right)\)
Lời giải
Gọi \(T\) (phút) là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ \(X,{m_0}\) là lượng chất phóng xạ \(X\) ở thời điểm ban đầu.
Lượng chất \(X\) còn lại sau thời gian \(t\) phân rã là \(m = {m_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}}\)
Nên lượng chất \(X\) bị phân rã sau thời gian \(t\) là
\({m_0} - m = {m_0} - {m_0}{2^{\frac{{ - t}}{T}}} = {m_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right)\).
Ban đầu, trong \(t\) phút có 72 gam chất \(X\) bị phân rã nên ta có: \({m_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 72\) (1)
Đổi 3 giờ = 180 phút.
Sau thời điểm ban đầu đúng 3 giờ, lượng chất phóng xạ \(X\) lúc này là \({m_0}{.2^{\frac{{ - 180}}{T}}}\).
Trong \(t\) phút tiếp theo, có 9 gam chất \(X\) bị phân rã nên ta có: \({m_0}{2^{\frac{{ - 180}}{T}}}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 8\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
\(\frac{{{m_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right)}}{{{m_0}{{.2}^{\frac{{ - 180}}{T}}}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right)}} = \frac{{72}}{9} \Leftrightarrow {2^{\frac{{180}}{T}}} = 8 \Leftrightarrow \frac{{180}}{T} = 3 \Leftrightarrow T = 60\) (phút).
Đổi 60 phút \( = 1\) giờ.
Vậy chu kỳ bán rã của \(X\) là 1 giờ.
Cho \(x,y\) là các số thực dương thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{y}{{2\sqrt {1 + x} }} = 3\left( {y - \sqrt {1 + x} } \right) - {y^2} + x\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \frac{{{y^2}}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\) là
2.
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\(\sqrt 2 \).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp xét hàm số đặc trưng.
Lời giải
Ta có \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{y}{{2\sqrt {1 + x} }} = 3\left( {y - \sqrt {1 + x} } \right) - {y^2} + x \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}y + {y^2} - 3y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\sqrt {1 + x} + \left( {1 + x} \right) - 3\sqrt {1 + x} \)(1)
Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}t + {t^2} - 3t\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta có\(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t{\rm{ln}}2}} + 2t - 3\mathop \ge \limits^{AM - GM} 2\sqrt {\frac{1}{{t{\rm{ln}}2}}.2t} - 3 = 2\sqrt {\frac{2}{{{\rm{ln}}2}}} - 3 > 0,\forall t \in \left( {0; + \infty } \right)\).
Do đó \(f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Kết hợp với (1), suy ra \(f\left( y \right) = f\left( {\sqrt {1 + x} } \right) \Leftrightarrow y = \sqrt {1 + x} \Leftrightarrow {y^2} = 1 + x\).
Thay vào \(P = \frac{{{y^2}}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\), ta được \(P = \frac{{1 + x}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\).
Ta có
\({(1 + x)^2} \le 2\left( {1 + {x^2}} \right) \Rightarrow 1 + x \le \sqrt 2 .\sqrt {1 + {x^2}} \Rightarrow \sqrt {1 + {x^2}} \ge \frac{{1 + x}}{{\sqrt 2 }}\)
\( \Rightarrow \frac{{x + 1}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} \le \frac{{x + 1}}{{\frac{{1 + x}}{{\sqrt 2 }}}} = \sqrt 2 \Rightarrow P \le \sqrt 2 \)
Do đó giá trị lớn nhất của \(P\) là \(\sqrt 2 \), đạt được khi \(x = 1 \Rightarrow y = \sqrt {1 + 1} = \sqrt 2 \).
Một vật dao động điều hòa có phương trình li độ là . Biết vận tốc của vật tại thời điểm là . Tính giá trị của (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ___
Đáp án đúng là "10"
Phương pháp giải
Trong dao động điều hòa, hàm số vận tốc theo thời gian là đạo hàm của hàm số li độ theo thời gian.
Lời giải
Ta có \(x = 10{\rm{cos}}\left( {2\pi t} \right)\) nên \(v\left( t \right) = x'\left( t \right) = {[10{\rm{cos}}\left( {2\pi t} \right)]} = - 20\pi {\rm{sin}}\left( {2\pi t} \right)\).
Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = \frac{{11}}{{12}}\) là \(v\left( {\frac{{11}}{{12}}} \right) = - 20\pi {\rm{sin}}\left( {2\pi .\frac{{11}}{{12}}} \right) = 10\pi \left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
Do đó, \(k = 10\).
Người ta xây dựng một cây cầu vượt giao thông có dạng Parabol nối hai điểm A và B có khoảng cách là 400 m. Độ dốc của mặt cầu không vượt quá (tham khảo hình vẽ).

Tính chiều cao h (đơn vị: mét) tối đa tính từ đỉnh cầu đến mặt đường (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến chữ thập phân thứ nhất).
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "17,6"
Phương pháp giải
Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ \({x_0}\) của đồ thị hàm số bằng giá trị đạo hàm của hàm số đó tại điểm \({x_0}\).
Lời giải

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O\) là trung điểm \(AB\), tia \(Ox\) trùng với tia \(OB\), tia \(Oy\) hướng lên phía trên (phía đỉnh cầu vượt) như hình vẽ.
Ta có \(A\left( { - 200;0} \right);B\left( {200;0} \right)\).
Đỉnh cầu vượt có tọa độ là \(\left( {0;h} \right)\).
Phương trình Parabol của cầu vượt là \(\left( P \right):y = - \frac{h}{{40000}}{x^2} + h\).
Ta có \(y' = - \frac{h}{{20000}}x\)
Do đó hệ số góc tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0}\) là \(k = - \frac{h}{{20000}}{x_0}\).
Do tính chất đối xứng của \(\left( P \right)\), ta chỉ xét \(200 \le {x_0} \le 0\). Khi đó \(k = - \frac{h}{{20000}}{x_0} \ge 0\).
Gọi \(\alpha \) là độ dốc của mặt cầu vượt. Khi đó \(k = \left| {{\rm{tan}}\alpha } \right| = {\rm{tan}}\alpha \).
Vì độ dốc của mặt cầu không vượt quá \({10^ \circ }\) nên ta có \(\alpha \le {10^ \circ } \Rightarrow {\rm{tan}}\alpha \le {\rm{tan}}{10^ \circ }\).
Do đó \(k \le \tan {10^ \circ } \Rightarrow - \frac{h}{{20000}}{x_0} \le \tan {10^ \circ } \Rightarrow h \ge \frac{{20000.\tan {{10}^ \circ }}}{{{x_0}}}\) (*)
Mà \(200 \le {x_0} \le 0\) nên từ (*) ta suy ra \(h \le \frac{{20000.{\rm{tan}}{{10}^o}}}{{200}} \approx 17,6\).
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\) và thể tích là \(\frac{{3{a^3}}}{8}\). Tính số đo góc nhị diện phẳng \(\left[ {A',BC,A} \right]\).
\({30^ \circ }\).
\({45^ \circ }\).
\({60^ \circ }\).
\({120^ \circ }\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Để xác định góc nhị diện phẳng của hai nửa mặt phẳng, đầu tiên, ta tìm giao tuyến của chúng. Sau đó, từ một điểm trên giao tuyến, xác định hai tia cùng vuông góc với giao tuyến sao cho mỗi tia lần lượt thuộc mỗi nửa mặt phẳng đó. Khi đó, góc tạo bởi hai tia vừa xác định chính là góc nhị diện phẳng của hai nửa mặt phẳng.
Lời giải

Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).
Ta có \({V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} \Rightarrow AA' = \frac{{{V_{ABC.A'B'C'}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{\frac{{3{a^3}}}{8}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(BC\). Khi đó \(BC \bot \left( {AA'H} \right)\) nên \(HA' \bot BC\).
Do đó, góc nhị diện phẳng \(\left[ {A',BC,A} \right]\) là \(\widehat {AHA'}\).
Ta có \(AH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},\)
\({\rm{tan}}\widehat {AHA'} = \frac{{AA'}}{{AH}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = 1 \Rightarrow \widehat {AHA'} = {45^0}\).
Vậy số đo góc nhị diện phẳng \(\left[ {A',BC,A} \right]\) là \({45^ \circ }\).
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(2a\). Biết thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là \(\frac{{4{a^3}\sqrt 3 }}{3}\), tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(CD\).
\(a\).
\(2a\).
\(a\sqrt 3 \).
\(a\sqrt 2 \).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, ta có thể dựng một mặt phẳng chứa một trong hai đường và song song với đường còn lại, rồi tính khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường còn lại đến mặt phẳng vừa dựng được.
Lời giải

Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\). Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Diện tích hình vuông \(ABCD\) là \({S_{ABCD}} = {(2a)^2} = 4{a^2}\).
Ta có \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SO.{S_{ABCD}} \Rightarrow SO = \frac{{3{V_{S.ABCD}}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{{3.\frac{{4{a^3}\sqrt 3 }}{3}}}{{4{a^2}}} = a\sqrt 3 \).
Gọi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên \(AB\), \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên \(SK\).
Khi đó \(OH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow {d_{\left[ {O,\left( {SAB} \right)} \right]}} = OH\) và \(OK = \frac{{AB}}{2} = \frac{{2a}}{2} = a\).
Ta có \(CD//\left( {SAB} \right)\) nên \({d_{\left( {SA,CD} \right)}} = {d_{\left[ {D,\left( {SAB} \right)} \right]}}\).
Mặt khác \(DO \cap \left( {SAB} \right) = B \Rightarrow \frac{{{d_{\left[ {D,\left( {SAB} \right)} \right]}}}}{{{d_{\left[ {O,\left( {SAB} \right)} \right]}}}} = \frac{{DB}}{{OB}} = 2 \Rightarrow {d_{\left[ {D,\left( {SAB} \right)} \right]}} = 2{d_{\left[ {O,\left( {SAB} \right)} \right]}}\).
Do đó \({d_{\left( {SA,CD} \right)}} = 2{d_{\left[ {O,\left( {SAB} \right)} \right]}} = 2OH = \frac{{2OK.OS}}{{\sqrt {O{K^2} + O{S^2}} }} = \frac{{2.a.a\sqrt 3 }}{{\sqrt {{a^2} + {{(a\sqrt 3 )}^2}} }} = a\sqrt 3 \).
Thể tích khối lập phương có đường chéo bằng \(3a\sqrt 3 \) là:
\({a^3}\).
\(3{a^3}\).
\(3\sqrt 3 {a^3}\).
\(27{a^3}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thể tích khối lập phương có độ dài cạnh bằng \(x\) là \(V = {x^3}\).
Lời giải
Độ dài cạnh của hình lập phương đã cho là: \(\frac{{3a\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 3a\).
Thể tích khối lập phương đã cho là: \(V = {(3a)^3} = 27{a^3}\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), \(AC = 2a,\widehat {SAB} = \widehat {SCB} = {90^ \circ }\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right),\beta \) là góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\). Biết \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4},{\rm{sin}}\beta = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\) và \(SB\) không vượt quá \(a\sqrt 6 \), tính thể tích khối chóp \(S.ABC\).
\(2{a^3}\).
\(\frac{{{a^3}}}{2}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Thể tích của khối chóp: \(V = \frac{1}{3}h.S\), trong đó \(h\) là chiều cao hình chóp, \(S\) là diện tích đáy của hình chóp.
Vẽ hình chiếu vuông góc của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), kết hợp sử dụng phương pháp tọa độ hóa trong không gian Oxyz.
Lời giải
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Vì \(\widehat {SAB} = \widehat {SCB} = {90^ \circ }\) nên \(BA \bot \left( {SAH} \right),BC \bot \left( {SCH} \right)\), suy ra \(HABC\) là hình chữ nhật.
Đặt hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(O \equiv H\), tia \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt trùng với tia \(HA,HC,HS\).
Gọi \(A\left( {x;0;0} \right),C\left( {0;y;0} \right),S\left( {0;0;z} \right)\) (do \(A,C,S\) lần lượt nằm trên các tia \(Ox,Oy,Oz)\)
Điều kiện: \(x,y,z > 0\).
Khi đó \(B\left( {x;y;0} \right),\overrightarrow {SA} = \left( {x;0; - z} \right),\overrightarrow {SC} = \left( {0;y; - z} \right),\overrightarrow {AB} = \left( {0;y;0} \right),\overrightarrow {CB} = \left( {x;0;0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( {SBC} \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {CB} } \right] = \left( {0; - xz; - xy} \right)\)
Khi đó \(B\left( {x;y;0} \right),\overrightarrow {SA} = \left( {x;0; - z} \right),\overrightarrow {SC} = \left( {0;y; - z} \right),\overrightarrow {AB} = \left( {0;y;0} \right),\overrightarrow {CB} = \left( {x;0;0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( {SBC} \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {CB} } \right] = \left( {0; - xz; - xy} \right)\)
\(\alpha \) là góc giữa \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) nên
\({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {{n_{\left( {SBC} \right)}}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {SA} } \right|\left| {\overrightarrow {{n_{\left( {SBC} \right)}}} } \right|}} = \frac{{\left| {xyz} \right|}}{{\sqrt {{x^2} + {z^2}} .\sqrt {{x^2}{z^2} + {x^2}{y^2}} }}\).
Mà \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\) nên \(\frac{{\left| {xyz} \right|}}{{\sqrt {{x^2} + {z^2}} .\sqrt {{x^2}{z^2} + {x^2}{y^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{4} \Rightarrow \frac{{{y^2}{z^2}}}{{\left( {{x^2} + {z^2}} \right)\left( {{y^2} + {z^2}} \right)}} = \frac{1}{8}\) (1)
Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( {SAB} \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {yz;0;xy} \right)\)
\(\beta \) là góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) nên
\({\rm{sin}}\beta = \frac{{\left| {\overrightarrow {SC} .\overrightarrow {{n_{\left( {SAB} \right)}}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {SC} } \right|\left| {\overrightarrow {{n_{\left( {SAB} \right)}}} } \right|}} = \frac{{\left| { - xyz} \right|}}{{\sqrt {{y^2} + {z^2}} .\sqrt {{y^2}{z^2} + {x^2}{y^2}} }}\).
Mà \({\rm{sin}}\beta = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\) nên \(\frac{{\left| { - xyz} \right|}}{{\sqrt {{y^2} + {z^2}} .\sqrt {{y^2}{z^2} + {x^2}{y^2}} }} = \frac{{\sqrt 6 }}{4} \Rightarrow \frac{{{x^2}{z^2}}}{{\left( {{x^2} + {z^2}} \right)\left( {{y^2} + {z^2}} \right)}} = \frac{3}{8}{\rm{\;}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra
\(\frac{{{y^2}{z^2}}}{{\left( {{x^2} + {z^2}} \right)\left( {{y^2} + {z^2}} \right)}}:\frac{{{x^2}{z^2}}}{{\left( {{x^2} + {z^2}} \right)\left( {{y^2} + {z^2}} \right)}} = \frac{1}{8}:\frac{3}{8} \Leftrightarrow \frac{{{y^2}}}{{{x^2}}} = \frac{1}{3} \Rightarrow x = \sqrt 3 y(x,y > 0)\).
Vì \(AC = 2a\) nên \(\sqrt {{x^2} + {y^2}} = 2a \Rightarrow {x^2} + {y^2} = 4{a^2}\). Mà \(x = \sqrt 3 y\) nên
\({(\sqrt 3 y)^2} + {y^2} = 4{a^2} \Rightarrow y = a \Rightarrow x = a\sqrt 3 \).
Do đó \(AB = a;CB = a\sqrt 3 \).
Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.CB = \frac{1}{2}a.a\sqrt 3 = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
Thay \(x = a\sqrt 3 ,y = a\) vào (1), ta được
\(\frac{{{a^2}{z^2}}}{{\left( {3{a^2} + {z^2}} \right)\left( {{a^2} + {z^2}} \right)}} = \frac{1}{8} \Leftrightarrow {z^4} - 4{a^2}{z^2} + 3{a^4} = 0 \Leftrightarrow \left( {{z^2} - {a^2}} \right)\left( {{z^2} - 3{a^2}} \right)\)
\( \Rightarrow z = a \vee z = a\sqrt 3 \). Mà \(SB \le a\sqrt 6 \) nên \(z = a\).
Thể tích của khối chóp S.ABC là \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}}.SH = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
Thời gian di chuyển từ nhà đến trường của một số học sinh được cho trong bảng sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {9,5;12,5} \right)\) | \(\left[ {12,5;15,5} \right)\) | \(\left[ {15,5;18,5} \right)\) | \(\left[ {18,5;21,5} \right)\) | \(\left[ {21,5;24,5} \right)\) |
Số học sinh | 3 | 12 | 15 | \({n_4}\) | 2 |
Biết số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 16,55. Giá trị \({n_4}\) trên bảng đã cho thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left( {9;11} \right)\).
\(\left( {11;13} \right)\).
\(\left( {7;9} \right)\).
\(\left( {13;15} \right)\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là \(\bar x\), được tính như sau:
\(\bar x = \frac{{{n_1}{c_1} + {n_2}{c_2} + \ldots + {n_k}{c_k}}}{n}\)
Lời giải
Bảng thống kê giá trị đại diện của thời gian di chuyển từ nhà đến trường của các em học sinh như sau:
Thời gian (phút) | 11 | 14 | 17 | 20 | 23 |
Số học sinh | 3 | 12 | 15 | \({n_4}\) | 2 |
Cỡ mẫu \(n = 3 + 12 + 15 + {n_4} + 2 = 32 + {n_4}\).
Ta có \(\bar x = \frac{{11.3 + 14.12 + 17.15 + 20.{n_4} + 23.2}}{{32 + {n_4}}} = \frac{{502 + 20{n_4}}}{{32 + {n_4}}}\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 16,55 nên \(\frac{{502 + 20{n_4}}}{{32 + {n_4}}} = 16,55 \Leftrightarrow {n_4} = 8\)
Một bệnh truyền nhiễm có xác suất lây bệnh là 0,95 nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang; có xác suất lây bệnh là 0,2 nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Anh Thành tiếp xúc với một bệnh nhân hai lần, trong đó có một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất anh Thành bị lây bệnh truyền nhiễm từ người bệnh mà anh tiếp xúc. (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản)
Đáp án: ______
Đáp án đúng là "24/25"
Phương pháp giải
Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Xác suất để biến cố \(A\) và \(B\) cùng xảy ra là\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "anh Thành tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang".
Gọi \(B\) là biến cố "anh Thành tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang".
Theo đề ta có: \(P\left( A \right) = 0,95;P\left( B \right) = 0,2\).
Xác suất để anh Thành không bị lây bệnh khi tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang là:
\(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,95 = 0,05\).
Xác suất để anh Thành không bị lây bệnh khi tiếp xúc với người bệnh mà có không đeo khẩu trang là:
\(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,2 = 0,8\).
Xác suất anh Thành không bị lây bệnh truyền nhiễm từ người bệnh mà anh tiếp xúc là:
\(P\left( {\overline {AB} } \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline B } \right) = 0,05.0,8 = 0,04\)
Xác suất anh Thành bị lây bệnh truyền nhiễm từ người bệnh mà anh tiếp xúc là
\(1 - P\left( {\overline {AB} } \right) = 1 - 0,04 = 0,96\)
Tuyển và Sinh đấu cờ vua với nhau. Xác suất dành chiến thắng trong mỗi ván cờ của Tuyển là 0,5. Trận đấu kết thúc nếu có một trong hai người dành chiến thắng. Biết xác suất để trận đấu kết thúc sau 3 ván cờ 0,032. Tính xác suất dành chiến thắng của Sinh trong mỗi ván cờ.
0,1.
0,4.
0,3.
0,2.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cho \(A,B,C\) là các biến cố độc lập. Xác suất để các biến cố \(A,B,C\) cùng xảy ra là
\(P\left( {ABC} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right).P\left( C \right)\).
Cho \(A,B\) là các biến cố xung khắc. Xác suất để các biến cố hoặc \(A\) xảy ra hoặc \(B\) xảy ra là
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
Lời giải
Gọi \(x\) là xác suất dành chiến thắng trong mỗi ván cờ của Sinh \(\left( {0 \le x \le 0,5} \right)\).
Khi đó, xác suất hòa cờ của Tuyển và Sinh trong mỗi ván cờ là \(1 - 0,5 - x = 0,5 - x\).
Để trận đấu kết thúc sau 3 ván cờ thì 2 ván đầu Tuyển và Sinh hòa cờ, ván thứ ba Tuyển thắng hoặc Sinh thắng.
Do đó, xác suất để trận đấu kết thúc sau 3 ván cờ là \({(0,5 - x)^2}.\left( {0,5 + x} \right)\).
Theo đề ta có phương trình
\({(0,5 - x)^2}.\left( {0,5 + x} \right) = 0,032 \Rightarrow x = 0,{3_{\left( n \right)}} \vee x \approx 0,{67_{\left( l \right)}} \vee x \approx - 0,{47_{\left( l \right)}}\).
Vậy xác suất dành chiến thắng của Sinh trong mỗi ván cờ là 0,3.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left( { - \infty ;3} \right)\).
\(\left( { - 1;3} \right)\).
\(\left( {1;3} \right)\).
\(\left( {3;5} \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng định lý quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\).
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\). Mà \(\left( {3;5} \right) \subset \left( {3; + \infty } \right)\) nên hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( {3;5} \right)\).
Cho hàm số (m là tham số). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-10;10] để hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (1;3) (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: __
Đáp án đúng là "8"
Phương pháp giải
Sử dụng định lý mở rộng về quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in K\) và \(f'\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \le 0,\forall x \in K\) và \(f'\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\).
Lời giải
TXD: \(D = \mathbb{R}\)
Ta có \(f\left( x \right) = 2{x^3} - 3\left( {m + 1} \right){x^2} + 6mx + 1\).
\(f'\left( x \right) = 6{x^2} - 6\left( {m + 1} \right)x + 6m\)
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\)
\( \Leftrightarrow f'\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left( {1;3} \right) \Leftrightarrow 6{x^2} - 6\left( {m + 1} \right)x + 6m \le 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m + 1} \right)x + m \le 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)\) (*)
\( \Leftrightarrow {x^2} - mx - x + m \le 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)\)
\( \Leftrightarrow m\left( {1 - x} \right) \le x - {x^2},\forall x \in \left( {1;3} \right)\)
\( \Leftrightarrow m \ge \frac{{x - {x^2}}}{{1 - x}},\forall x \in \left( {1;3} \right)\) (do \(x > 1 \Rightarrow 1 - x < 0\))
\( \Leftrightarrow m \ge x,\forall x \in \left( {1;3} \right)\)
\( \Leftrightarrow m \ge 3\)
Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) nên có 8 giá trị của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-5;5] để hàm số nghịch biến trên khoảng (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: __
Đáp án đúng là "7"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức đạo hàm hàm hợp: Cho \(y = f\left( u \right);u = u\left( x \right)\). Khi đó \({y_x}\;' = f'\left( u \right).u'\left( x \right)\).
Sử dụng định lý quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\).
Lời giải
Hàm số \(y = \frac{{m - {\rm{sin}}x}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}\) xác định trên \(\left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\).
Ta có \(y' = \frac{{ - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + 2m{\rm{sin}}x - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x}} = \frac{{ - 1 + 2m{\rm{sin}}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x}}\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\)
\( \Leftrightarrow y' \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow - 1 + 2m{\rm{sin}}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\), vì \({\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x > 0,\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\) (1)
Đặt \(t = {\rm{sin}}x\). Do \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\) nên \(t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
(1) \( \Leftrightarrow - {t^2} + 2mt - 1 \le 0,\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right) \Leftrightarrow m \le \frac{{{t^2} + 1}}{{2t}},\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) (2)
Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{{t^2} + 1}}{{2t}}\) trên \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\). Ta có \(f\left( t \right)\) liên tục trên \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
\(f'\left( t \right) = \frac{{2\left( {{t^2} - 1} \right)}}{{4{t^2}}} < 0,\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) nên \(f\left( t \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
BBT

Dựa vào BBT, ta suy ra (2) \(m \le \frac{5}{4}\). Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 5;5} \right]\) nên có 7 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 1} \right){(x - 2)^5}{(x - 4)^3}\). Tổng giá trị các điểm cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\) là:
4.
3.
5.
1.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xét dấu \(f'\left( x \right)\), lập bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) rồi kết luận cực trị của \(f\left( x \right)\).
Lời giải
\(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 1} \right){(x - 2)^5}{(x - 4)^3}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2}\left( {x + 1} \right){(x - 2)^5}{(x - 4)^3} = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee x = - 1 \vee x = 2 \vee x = 4\).
BBT

Dựa vào BBT, hàm số \(f\left( x \right)\) có hai điểm cực tiểu là -1 và 4.
Tổng giá trị các điểm cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\) là \( - 1 + 4 = 3\).
Số giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số có khoảng cách giữa hai điểm cực trị không lớn hơn là (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "8"
Phương pháp giải
Đối với hàm số bậc hai trên bậc nhất \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{dx + e}}\) có hai điểm cực trị, đường thẳng qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đó có phương trình: \(y = \frac{{2a}}{d}x + \frac{b}{d}\).
Lời giải
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2m} \right\}\).
Ta có \(y = \frac{{{x^2} + \left( {m - 1} \right)x - 10}}{{x + 2m}}\)
\(y' = \frac{{{x^2} + 4mx + 2{m^2} - 2m + 10}}{{x + 2m}}\)
Để hàm số \(y = \frac{{{x^2} + \left( {m - 1} \right)x - 10}}{{x + 2m}}\) có hai điểm cực trị thì phương trình \(y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt
\( \Leftrightarrow {x^2} + 4mx + 2{m^2} - 2m + 10 = 0\) (1) có hai nghiệm phân biệt khác \( - 2m\)
\[\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0 \Leftrightarrow 4{m^2} - 2{m^2} + 2m - 10 > 0 \Leftrightarrow 2{m^2} + 2m - 10 > 0 \Leftrightarrow m > \frac{{ - 1 + \sqrt {21} }}{2} \vee m < \frac{{ - 1 - \sqrt {21} }}{2}\\{( - 2m)^2} + 4m.( - 2m) + 2{m^2} - 2m + 10 \ne 0 \Leftrightarrow - 2{m^2} - 2m + 10 \ne 0\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow m > \frac{{ - 1 + \sqrt {21} }}{2} \vee m < \frac{{ - 1 - \sqrt {21} }}{2}\).
Đường thẳng qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + (m - 1)x - 10}}{{x + 2m}}\) là \(y = 2x + m - 1\).
Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right),B\left( {{x_B};{y_B}} \right)\) là các điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho.
Suy ra \({y_A} = 2{x_A} + m - 1;{y_B} = 2{x_B} + m - 1\) nên \({y_A} - {y_B} = 2{x_A} - 2{x_B}\).
Ta có
\(AB = \sqrt {{{\left( {{x_A} - {x_B}} \right)}^2} + {{\left( {{y_A} - {y_B}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {{x_A} - {x_B}} \right)}^2} + {{\left( {2{x_A} - 2{x_B}} \right)}^2}} \)
\[ = \sqrt {5{{\left( {{x_A} - {x_B}} \right)}^2}} = \sqrt {5\left[ {{{\left( {{x_A} + {x_B}} \right)}^2} - 4{x_A}{x_B}} \right]} \]
Với \(m > \frac{{ - 1 + \sqrt {21} }}{2} \vee m < \frac{{ - 1 - \sqrt {21} }}{2},{x_A},{x_B}\) là các nghiệm phân biệt của phương trình (1) nên theo hệ thức Vi - et ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} + {x_B} = - 4m}\\{{x_A}.{x_B} = 2{m^2} - 2m + 10}\end{array}} \right.\).
Do đó \(AB = \sqrt {5\left[ {{{( - 4m)}^2} - 4.\left( {2{m^2} - 2m + 10} \right)} \right]} = \sqrt {5\left( {8{m^2} + 8m - 40} \right)} \)
Vì khoảng cách giữa hai điểm cực trị không lớn hơn \(10\sqrt {10} \) nên \(AB \le 10\sqrt {10} \)
\( \Leftrightarrow \sqrt {5\left( {8{m^2} + 8m - 40} \right)} \le 10\sqrt {10} \Leftrightarrow 8{m^2} + 8m - 40 \le 200 \Leftrightarrow - 6 \le x \le 5\).
Kết hợp với \(m > \frac{{ - 1 + \sqrt {21} }}{2} \vee m < \frac{{ - 1 - \sqrt {21} }}{2}\) và \(m\) là số nguyên, ta được \(m \in \left\{ { - 6; - 5; - 4; - 3;2;3;4;5} \right\}\) nên có 8 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\) là:
-1.
1.
-3.
-7.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Quan sát đồ thị.
Lời giải
Quan sát đồ thị, ta thấy hàm số đã cho liên tục trên \(\left( { - 2; + \infty } \right)\), nghịch biến trên \(\left( { - 2; - 1} \right)\) và đồng biến trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\). Do đó \(\mathop {{\rm{Min}}}\limits_{\left( { - 2; + \infty } \right)} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = 1\).
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(y = \frac{{3{x^2} - 8x + 6}}{{{x^2} - 2x + 1}}\) là:
-1.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lập bảng biến thiên của hàm số \(y = \frac{{3{x^2} - 8x + 6}}{{{x^2} - 2x + 1}}\), rồi dựa vào bảng biến thiên để kết luận giá trị nhỏ nhất của hàm số đó.
Lời giải
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Ta có \(y = \frac{{3{x^2} - 8x + 6}}{{{x^2} - 2x + 1}}\)
\(y' = \frac{{2{x^2} - 6x + 4}}{{{{\left( {{x^2} - 2x + 1} \right)}^2}}}\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{2{x^2} - 6x + 4}}{{{{\left( {{x^2} - 2x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow 2{x^2} - 6x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = {1_{\left( l \right)}} \vee x = 2\)
BBT

Dựa vào BBT, ta có \(\mathop {{\rm{Min}}}\limits_D y = 2\), đạt được khi \(x = 2\).
Một người nông dân có 15 triệu đồng, muốn sử dụng hết số tiền này để làm một cái hàng rào hình chữ E dọc theo bờ của một con sông bao quanh khu đất, gồm hai phần hình chữ nhật bằng nhau để trồng rau (tham khảo hình vẽ).

Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 60.000 đồng một mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song và cách đều với nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 50.000 đồng một mét. Tính diện tích lớn nhất của khu đất giới hạn bởi bờ sông và hàng rào nói trên (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: m2)
Đáp án: _____ m2.
Đáp án đúng là "6250"
Phương pháp giải
Thiết lập hàm số diện tích của khu đất theo biến là độ dài mỗi mặt hàng rào vuông góc bờ sông, sau đó tìm giá trị lớn nhất của hàm số vừa lập.
Lời giải
Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right),y\left( {\rm{m}} \right)\) lần lượt là độ dài mỗi mặt hàng rào vuông góc bờ sông và mặt hàng rào song song bờ sông. Điều kiện: \(x,y > 0\).
Đổi 60.000 đồng \( = 0,06\) triệu đồng; 50.000 đồng \( = 0,05\) triệu đồng.
Ta có phương trình \(3.\left( {0,05x} \right) + 0,06y = 15 \Leftrightarrow y = \frac{{15 - 0,15x}}{{0,06}} = 250 - \frac{5}{2}x\).
Diện tích khu đất nói trên là \(S\left( x \right) = x.\left( {250 - \frac{5}{2}x} \right) = 250x - \frac{5}{2}{x^2}\)
Ta có
\(250x - \frac{5}{2}{x^2} = - \frac{5}{2}\left( {{x^2} - 100x} \right) = - \frac{5}{2}\left( {{x^2} - 100x + 2500 - 2500} \right) = 6250 - \frac{5}{2}{(x - 50)^2} \le 6250\)
Dấu đẳng thức xảy ra khi \({(x - 50)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 50\).
Do đó \(\mathop {{\rm{Max}}}\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} S\left( x \right) = 6250\), đạt được khi \(x = 50\).
Vậy diện tích lớn nhất của khu đất giới hạn bởi bờ sông và hàng rào nói trên là \(6250\,\,{m^2}\).
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 3} }}{{{x^2} - 4}}\) là:
1.
2.
3.
4
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đường thẳng \(y = {y_0}\) gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nếu hoặc .
Đường thẳng \(x = {x_0}\) gọi là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: .
Lời giải
TXĐ: \(D = \left( { - \infty ;1\left] \cup \right[3; + \infty } \right)\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).
Ta có và nên đường thẳng \({\rm{y}} = 0\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho. Đồng thời, đồ thị hàm số đã cho không có đường tiệm cận xiên.
Ta có nên đường thẳng \(x = - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Tóm lại, đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 3} }}{{{x^2} - 4}}\) có 2 đường tiệm cận.
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Tính giá trị của biểu thức . (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Đối với đồ thị hàm số nhất biến \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\), phương trình đường tiệm cận ngang là \(y = \frac{a}{c}\), phương trình đường tiệm cận đứng là \(x = - \frac{d}{c}\), tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung và trục hoành lần lượt là \(\left( {0;\frac{b}{d}} \right);\left( { - \frac{b}{a};0} \right)\).
Lời giải
Dựa vào hình vẽ, đồ thị hàm số đã cho có:
Tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = - 1\).
Tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2\).
Tọa độ giao điểm với trục tung là \(\left( {0; - \frac{3}{2}} \right)\).
Đối với đồ thị hàm số nhất biến \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\):
Phương trình đường tiệm cận ngang là \(y = \frac{a}{c}\).
Phương trình đường tiệm cận đứng là \(x = - \frac{d}{c}\).
Tọa độ giao điểm với trục tung là \(\left( {0;\frac{b}{d}} \right)\).
Do đó, ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{a}{c} = - 1}\\{ - \frac{d}{c} = 2}\\{\frac{b}{d} = - \frac{3}{2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - c}\\{d = - 2c}\\{b = \frac{{ - 3d}}{2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - c}\\{d = - 2c}\\{b = 3c}\end{array}} \right.} \right.} \right.\) (*)
Thay (*) vào \(T = \frac{{2ac - bd + {a^2}}}{{{c^2}}}\), ta được \(T = \frac{{2\left( { - c} \right)c - \left( {3c} \right)\left( { - 2c} \right) + {{( - c)}^2}}}{{{c^2}}} = 5\).
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới.

Số nghiệm thực của phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) là
8.
5.
6.
4.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sự tương giao đồ thị.
Lời giải
Ta có
\(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3}f\left( x \right) = 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = a > 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = b > 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{f\left( x \right) = 0\,\,\,\,(1)}\\{f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(2)}\\{f\left( x \right) = \frac{b}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(3)}\end{array}} \right.\)

Giải (1): \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = c > 0\)
Giải (2): \(f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}} \Leftrightarrow f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}} = 0\), với \(x \ne 0,a > 0\).
Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}}\)
\(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}}\).
Trường hợp 1: \(x > c\).
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).
Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {c; + \infty } \right)\)
Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).
Trường hợp 2: \(0 < x < c\) thì \(f\left( x \right) < 0 < \frac{a}{{{x^3}}}\) nên \(g\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.
Trường hợp 3: \(x < 0\).
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Tóm lại, (2) có 2 nghiệm phân biệt khác 0 và khác \(c\).
Giải (3) hoàn toàn tương tự đối với (2), ta được (3) có 2 nghiệm phân biệt khác 0, khác c và khác 2 nghiệm phân biệt của (2).
Vậy phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) có đúng 6 nghiệm thực.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số\(f\left( x \right) = \frac{1}{x}\left( {1 + \frac{x}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}} \right),\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\) là
\({\rm{ln}}\left| x \right| + {\rm{tan}}x + C\).
\( - \frac{1}{{{x^2}}} - {\rm{tan}}x + C\).
\({\rm{ln}}\left| x \right| - {\rm{tan}}x + C\).
\( - \frac{1}{{{x^2}}} + {\rm{tan}}x + C\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức trong bảng nguyên hàm cơ bản.
Lời giải
\(f\left( x \right) = \frac{1}{x}\left( {1 + \frac{x}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}} \right) \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ \;f\left( x \right)dx = \mathop \smallint \nolimits^ \;\left[ {\frac{1}{x}\left( {1 + \frac{x}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}} \right)} \right]dx = \mathop \smallint \nolimits^ \;\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}} \right)dx = {\rm{ln}}\left| x \right| + {\rm{tan}}x + C\)
Một vật bắt đầu chuyển động thẳng từ trạng thái đứng yên, có vận tốc là một hàm số liên tục theo thời gian v(t) (m/s). Trong 6 giây đầu tiên kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vật chuyển động với gia tốc không đổi là . Từ giây thứ 6 đến giây thứ 18, vật chuyển động với hàm số gia tốc theo thời gian là . Kể từ giây thứ 18, vật chuyển động chậm dần đều và dừng hẳn ở giây thứ 30. Tìm quãng đường mà vật đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến lúc dừng hẳn. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "492"
Phương pháp giải
Ứng dụng nguyên hàm trong bài toán chuyển động.
Lời giải
Với \(0 \le t \le 6:a\left( t \right) = 2\).
\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ \;a\left( t \right)dt = \mathop \smallint \nolimits^ \;2dt = 2t + C\). Ta có \(v\left( 0 \right) = 0\) nên \(2.0 + C = 0 \Rightarrow C = 0\). Do đó \(v\left( t \right) = 2t\) và \(v\left( 6 \right) = 12\).
Với \(6 < t \le 18:a\left( t \right) = \frac{1}{3}t - 2\).
\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ \;a\left( t \right)dt = \mathop \smallint \nolimits^ \;\left( {\frac{1}{3}t - 2} \right)dt = \frac{1}{6}{t^2} - 2t + {C_1}\). Ta \(v\left( 6 \right) = 12\) có nên
\(\frac{1}{6}{.6^2} - 2.6 + {C_1} = 12 \Rightarrow {C_1} = 18\). Do đó \(v\left( t \right) = \frac{1}{6}{t^2} - 2t + 18\) và \(v\left( {18} \right) = 36\).
Kể từ giây thứ 18, vật chuyển động chậm dần đều và dừng hẳn ở giây thứ 30 nên gia tốc trong khoảng thời gian này của vật là \(a = \frac{{0 - 36}}{{30 - 18}} = - 3\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\).
Với \(18 < t \le 30:a\left( t \right) = - 3\).
\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ \;a\left( t \right)dt = \mathop \smallint \nolimits^ \; - 3dt = - 3t + {C_2}\). Ta có \(v\left( {18} \right) = 36\) nên
\( - 3.18 + {C_2} = 36 \Rightarrow {C_2} = 90\). Do đó \(v\left( t \right) = - 3t + 90\)
Quãng đường mà vật đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến lúc dừng hẳn là:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và luôn dương trên đoạn [0;2]. Biết
, tính tích phân ![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và luôn dương trên đoạn [0;2]. Biết , tính tích phân . (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid17-1772764354.png)
\(5{e^2} - 9\).
\(5{e^2} + 6\).
\(6{e^2} + 6\).
\(6{e^2} - 9\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng tính chất tích phân:
![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và luôn dương trên đoạn [0;2]. Biết , tính tích phân . (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid19-1772764401.png)
Chướng ngại vật "tường cong" trong một sân thi đấu X - Game là một khối bê tông có chiều cao tính từ mặt đất là 3m (tham khảo hình vẽ). Giao tuyến của mặt tường cong và mặt đất là đoạn thẳng AB = 2m. Thiết diện của khối tường cong cắt bởi mặt phẳng vuông góc với AB tại A là một tam giác vuông cong ACE với AC = 4m, CE=3m và cạnh cong AE nằm trên một đường parabol có trục đối xứng vuông góc với mặt đất. Tại vị trí M là trung điểm của AC thì tường cong có độ cao 1 m.

Tính thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đã cho. (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản, đơn vị: m3)
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "28/3"
Phương pháp giải
Để tính thể tích bê tông làm tường cong theo đề bài, ta cần tính diện tích tam giác cong \(ACE\) rồi nhân với \(AB\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = a,x = b\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right])\) là: .
Lời giải
Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv C,Oy \equiv CE\), tia \(Ox\) là tia đối của tia \(CA\) như hình vẽ.

Gọi \(N\) là giao điểm của đường cong \(AE\) và đường thẳng qua \(M\), song song với \(CE\).
Do cạnh cong \(AE\) nằm trên một đường Parabol nên phương trình cạnh cong \(AE\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\). Cạnh \(AE\) đi qua các điểm \(A\left( { - 4;0} \right);E\left( {0;3} \right);N\left( { - 2;1} \right)\) nên ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{16a - 4b + c = 0}\\{c = 3}\\{4a - 2b + c = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{8}}\\{b = \frac{5}{4}}\\{c = 3}\end{array}} \right.} \right.\). Do đó cạnh cong \(AE\) có phương trình\(y = \frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3\).
Ta có \({S_{ACE}} = \int\limits_{ - 4}^0 {\left( {\frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{1}{{24}}{x^3} + \frac{5}{8}{x^2} + 3x} \right)} \right|_{ - 4}^0 = \frac{{14}}{3}\).
Thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đã cho là:
\(V = {S_{ACE}}.h = \frac{{14}}{3}.2 = \frac{{28}}{3}\).
Chị Hoa có 500 triệu đồng . Chị chia số tiền thành 3 phần và gửi ở các ngân hàng Vietcombank , Agribank và Viettinbank theo phương thức lãi kép. Số tiền ở phần thứ nhất chị Hoa gửi ở ngân hàng Vietcombank với lãi suất 1,9% một quý trong thời gian 18 tháng. Số tiền ở phần thứ hai chị Hoa gửi ở ngân hàng Agribank với lãi suất 0,9% một tháng trong thời gian 12 tháng. Số tiền thứ ba chị gửi ở ngân hàng Viettinbank với lãi suất 2% một quý trong thời gian 12 tháng. Tổng số tiền lãi chị Hoa thu được hai ngân hàng Vietcombank và Agribank là 34,8386842 triệu đồng. Tổng số tiền lãi chị Hoa thu được ở hai ngân hàng Agribank và Viettinbank là 35,78307674 triệu đồng. Hỏi số tiền chị Hoa gửi ở mỗi ngân hàng là bao nhiêu?
Vietcombank: 150 triệu, Agribank: 300 triệu, Viettinbank: 50 triệu
Vietcombank: 170 triệu, Agribank: 130 triệu, Viettinbank: 200 triệu
Vietcombank: 130 triệu, Agribank: 200 triệu, Viettinbank: 170 triệu.
Vietcombank: 130 triệu, Agribank: 170 triệu, Viettinbank: 200 triệu
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dùng công thức lãi kép
Lời giải
Gọi \(x;y;z\) (triệu đồng) lần lượt là số tiền mà chị An gửi vào ngân hàng Vietcombank, Agribank, Viettinbank.
Số tiền lãi chị Hoa nhận được khi gửi tiền vào ngân hàng Vietcombank là:
\({t_1} = x{(1 + 1,9{\rm{\% }})^6} - x\) (triệu đồng)
Số tiền lãi chị Hoa nhận được khi gửi tiền vào ngân hàng Agribank là:
\({t_2} = y{(1 + 0,9{\rm{\% }})^{12}} - y\) ( triệu đồng)
Số tiền lãi chị Hoa nhận được khi gửi tiền vào ngân hàng Viettinbank là:
\({t_3} = z{(1 + 2{\rm{\% }})^4} - z\)(triệu đồng)
Khi đó ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y + z = 500}\\{x{{(1 + 1,9)}^6} - x + y{{(1 + 0,9{\rm{\% }})}^{12}} - y = 34,8386842}\\{y{{(1 + 0,9{\rm{\% }})}^{12}} - y + z{{(1 + 2{\rm{\% }})}^4} - z = 35,78307674}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 130}\\{y = 170}\\{z = 200}\end{array}} \right.} \right.\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right),M\left( {5;3;1} \right),N\left( {4;1;2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(y + z - 27 = 0\). Gọi \(B\) là điểm thuộc tia \(AM,C\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) và \(D\) là điểm thuộc tia \(AN\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình thoi. Tọa độ điểm \(C\) là:
\(\left( { - 15;7;20} \right)\).
\(\left( {21;19;8} \right)\).
\(\left( { - 15;21;6} \right)\).
\(\left( {21;21;6} \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phương pháp tọa độ trong không gian
Lời giải
Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {3;4;0} \right) \Rightarrow AM = 5,\overrightarrow {AN} = \left( {2;2;1} \right) \Rightarrow AN = 3\).
Gọi \(E\), \(F\) lần lượt là các điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {AE} = 3\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AF} = 5\overrightarrow {AN} \). Ta có\(AE = 15,AF = 15\) nên tam giác \(AEF\) cân tại \(A\). Vì tứ giác \(ABCD\) là hình thoi nên tam giác \(ABD\) cân tại \(A\). Do đó \(BD//EF\).
Ta có \(\overrightarrow {EF} = \overrightarrow {AF} - \overrightarrow {AE} = 5\overrightarrow {AN} - 3\overrightarrow {AM} = \left( {1; - 2;5} \right)\).
\(ABCD\) là hình thoi nên \(AC \bot BD \Rightarrow AC \bot EF \Rightarrow \overrightarrow {AC} \bot \overrightarrow {EF} \Rightarrow \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {EF} = 0\).
Gọi \(C\left( {{x_C};{y_C};{z_C}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AC} = \left( {{x_C} - 2;{y_C} + 1;{z_C} - 1} \right)\).
\(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {EF} = 0 \Leftrightarrow 1.\left( {{x_C} - 2} \right) - 2\left( {{y_C} + 1} \right) + 5\left( {{z_C} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow {x_C} - 2{y_C} + 5{z_C} - 9 = 0\)
Mặt phẳng \(\left( {AMN} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AN} } \right] = \left( {4; - 3; - 2} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right)\) nên có phương trình là\(4\left( {x - 2} \right) - 3\left( {y + 1} \right) - 2\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x - 3y - 2z - 9 = 0\).
Vì \(C\) thuộc (\(AMN\)), thuộc (\(P\)) và \(AC \bot EF\) nên
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 3y - 2z - 9 = 0}\\{{y_C} + {z_C} - 27 = 0}\\{{x_C} - 2{y_C} + 5{z_C} - 9 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 21}\\{{y_C} = 21}\\{{z_C} = 6}\end{array} \Leftrightarrow C\left( {21;21;6} \right)} \right.} \right.\).
Vậy \(C\left( {21;21;6} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4y - 2z + 5 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\). Gọi \(M,N\) là các điểm lần lượt thuộc \(\left( P \right)\) và \(\left( S \right)\) sao cho vectơ \(\overrightarrow {MN} \) cùng phương với vectơ \(\vec u = \left( {1;0;1} \right)\). Giá trị lớn nhất của độ dài \(MN\) là:
\(3\sqrt 2 \).
\(1 + 2\sqrt 2 \).
\(3\sqrt 3 \).
14.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cho \(M,N\) là các điểm lần lượt thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) (\(\left( P \right)\) và \(\left( S \right)\) không giao nhau) sao cho vectơ \(\overrightarrow {MN} \) cùng phương với vectơ \(\vec u = \left( {1;0;1} \right)\). Khi đó \(\left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right)\) không đổi và \(MN = \frac{{{d_{\left[ {N,\left( P \right)} \right]}}}}{{{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right)}}\) nên \(MN\) lớn nhất khi và chỉ khi \({d_{\left[ {N,\left( P \right)} \right]}}\) lớn nhất \( \Leftrightarrow \) tâm I của (S)nằm giữa \(N\) và hình chiếu vuông góc của \(N\) trên \(\left( P \right)\).
Lời giải
Ta có \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4y - 2z + 5 = 0\) nên (S) có tâm \(I\left( { - 1;2;1} \right)\) và bán kính \(R = 1\).
Mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {1; - 2;2} \right)\).
\({d_{\left[ {I,\left( P \right)} \right]}} = \frac{{\left| { - 1 - 2.2 + 2.1 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = 2 > R\) nên \(\left( P \right)\) và \(\left( S \right)\) không giao nhau.
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(N\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\alpha \) là góc giữa \(MN\) và \(NH\).
\(\overrightarrow {MN} \) và \(\vec u\) cùng phương, \(\overrightarrow {NH} \) và \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \) cùng phương nên
\({\rm{cos}}\alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ,\vec u} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right|.\left| {\vec u} \right|}} = \frac{{\left| {1.1 - 2.0 + 2.1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} .\sqrt {{1^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Vì \(M,N\) là các điểm lần lượt thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) (\(\left( P \right)\) và \(\left( S \right)\) không giao nhau) và \(MN = \frac{{{d_{\left[ {N,\left( P \right)} \right]}}}}{{{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right)}}\) nên \(MN\) lớn nhất khi và chỉ khi \({d_{\left[ {N,\left( P \right)} \right]}}\) lớn nhất \( \Leftrightarrow \) tâm I của (S)nằm giữa \(N\) và hình chiếu vuông góc của \(N\) trên \(\left( P \right)\).
Xét tam giác \(MNH\) vuông tại \(H\) có \(\alpha = \widehat {HNM}\) nên
\(HN = MN.{\rm{cos}}\alpha \Rightarrow MN = \frac{{HN}}{{{\rm{cos}}\alpha }} = \frac{{HN}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \sqrt 2 HN\).
Ta có \(HN \le {d_{\left[ {I,\left( P \right)} \right]}} + R = 2 + 1 = 3\) nên \(MN \le 3\sqrt 2 \). Dấu đẳng thức xảy ra khi I nằm giữa \(H\) và \(N\).
Do đó, giá trị lớn nhất của độ dài \(MN\) là \(3\sqrt 2 \), đạt được khi I nằm giữa \(H\) và \(N\).
Vậy giá trị lớn nhất của độ dài \(MN\) là \(3\sqrt 2 \).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 5 = 0\) và các điểm \(A\left( {2;1;2} \right),B\left( {3; - 2;2} \right)\). Gọi \(M\) là điểm thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) thỏa mãn đường thẳng \(MA\) và \(MB\) tạo với \(\left( P \right)\) các góc bằng nhau. Biết \(M\) luôn nằm trên một đường tròn \(\left( C \right)\) cố định. Tọa độ tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) là:
\(\left( {\frac{{74}}{{27}}; - \frac{{97}}{{27}};\frac{{62}}{{27}}} \right)\).
\(\left( {\frac{{10}}{3}; - 3;\frac{{14}}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{{17}}{{21}}; - \frac{{17}}{{21}};\frac{{17}}{{21}}} \right)\).
\(\left( {\frac{{32}}{9}; - \frac{{49}}{9};\frac{2}{9}} \right)\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đường thẳng đi qua điểm có tọa độ \(\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {a;b;c} \right)\) (\(a \ne 0,b \ne 0,c \ne 0\)) có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - {x_0}}}{a} = \frac{{y - {y_0}}}{b} = \frac{{z - {z_0}}}{c}\).
Lời giải
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) trên \(\left( P \right)\). Ta có \(\widehat {AMH} = \widehat {BMK}\).
Do đó tam giác \(AMH\) đồng dạng với tam giác \(BMK\) nên \(\frac{{MA}}{{MB}} = \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{{d_{\left[ {A,\left( P \right)} \right]}}}}{{{d_{\left[ {B,\left( P \right)} \right]}}}} = 2 \Rightarrow MA = 2MB\) (1).
Gọi \(M\left( {x;y;z} \right)\). Từ (1) suy ra:
\(\sqrt {{{(x - 2)}^2} + {{(y - 1)}^2} + {{(z - 2)}^2}} = 2\sqrt {{{(x - 3)}^2} + {{(y + 2)}^2} + {{(z - 2)}^2}} \)
\( \Leftrightarrow {(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 2)^2} = 4\left[ {{{(x - 3)}^2} + {{(y + 2)}^2} + {{(z - 2)}^2}} \right]\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - \frac{{20}}{3}x + 6y - 4z + \frac{{59}}{3} = 0\)
Do đó, \(M\left( {x;y;z} \right)\) nằm trên mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - \frac{{20}}{3}x + 6y - 4z + \frac{{59}}{3} = 0\) có tâm \(I\left( {\frac{{10}}{3}; - 3;2} \right)\).
Mà \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(M\) nằm trên đường tròn giao tuyến \(\left( C \right)\) cố định của \(\left( P \right)\) và \(\left( S \right)\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của I trên \(\left( P \right)\). Khi đó \(H\) là tâm của đường tròn (\(C\)).
Ta tìm được \(H\left( {\frac{{74}}{{27}}; - \frac{{97}}{{27}};\frac{{62}}{{27}}} \right)\). Vậy tọa độ tâm của đường tròn (C) là \(\left( {\frac{{74}}{{27}}; - \frac{{97}}{{27}};\frac{{62}}{{27}}} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {2; - 3;5} \right)\). Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(M\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2; - 1;1} \right)\) là:
\(d:\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 5}}{1}\).
\(d:\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{5}\).
\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}\).
\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 3}} = \frac{{z - 1}}{5}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đường thẳng đi qua điểm có tọa độ \(\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {a;b;c} \right)\)(\(a \ne 0,b \ne 0,c \ne 0\)) có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - {x_0}}}{a} = \frac{{y - {y_0}}}{b} = \frac{{z - {z_0}}}{c}\).
Lời giải
Đường thẳng \(d\) đi qua \(M\left( {2; - 3;5} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2; - 1;1} \right)\) có phương trình chính tắc là:
\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {2; - 3;4} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(x - 2y + z - 12 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 5\). Đường thẳng \(d\) đi qua \(M\), nằm trong \(\left( P \right)\) và cắt \(\left( S \right)\) theo dây cung có độ dài lớn nhất là:
3.
1.
2.
4.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\), nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo dây cung có độ dài lớn nhất khi và chỉ khi \(d\) đi qua hình chiếu vuông góc của tâm I của mặt của mặt cầu (\(S\)) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Lời giải
Ta có \(M\left( {2; - 3;4} \right) \in \left( P \right):x - 2y + z - 12 = 0\)
Và \({d_{\left[ {I,\left( P \right)} \right]}} = \frac{{\left| {1 - 4 + 3 - 12} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {1^2}} }} = 2\sqrt 6 < R\) nên \(\left( P \right)\) cắt \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn.
Gọi \(A,B\) lần lượt là giao điểm của \(d\) và \(\left( S \right)\), \(H\) là hình chiếu của I trên \(d,K\) là hình chiếu của I trên (P).
Khi đó \(IK = {d_{\left[ {I,\left( P \right)} \right]}} = 2\sqrt 6 \) và \(IH \ge IK \Leftrightarrow IH \ge 2\sqrt 6 \). Dấu bằng xảy ra khi \(H \equiv K\).
Ta có
\(AB = 2AH = 2\sqrt {A{I^2} - I{H^2}} = 2\sqrt {{R^2} - I{H^2}} \le 2\sqrt {25 - I{K^2}} = 2\sqrt {25 - \left( {2\sqrt 6 } \right)} = 2\).
Do đó giá trị lớn nhất của \(AB\) là 2, đạt được khi \(H \equiv K\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {6;2; - 5} \right)\) và \(B\left( { - 4;0;7} \right)\). Phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là:
\({(x + 5)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 6)^2} = 62\)
\({(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 62\).
\({(x + 5)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 6)^2} = 248\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mặt cầu đường kính \(AB\) có tâm là trung điểm I của \(AB\) và có bán kính là \(R = \frac{{AB}}{2}\).
Lời giải
Tọa độ trung điểm I của \(AB\) là \(I\left( {1;1;1} \right)\) là tâm mặt cầu đường kính \(AB\).
Bán kính mặt cầu đường kính \(AB\) là
\(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{( - 4 - 6)}^2} + {{(0 - 2)}^2} + {{(7 + 5)}^2}} }}{2} = \sqrt {62} \).
Vậy phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là \({(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 62\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 2y - 4z + m - 1 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z + m + 12 = 0\). Có bao nhiêu số tự nhiên \(m\) để không tồn tại điểm \(K\) nào thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) mà qua \(K\) kẻ được đường thẳng (\(d\)) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) tại \(A\) và \(B\) thỏa mãn \(\overrightarrow {KA} .\overrightarrow {KB} = 18\)?
7.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng điều kiện để mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( T \right)\) không giao nhau, đó là \({d_{\left[ {J,\left( P \right)} \right]}} > {R_{\left( T \right)}}\), trong đó \(J,{R_{\left( T \right)}}\) lần lượt là tâm và bán kính của mặt cầu \(\left( T \right)\).
Lời giải
Ta có
\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 2y - 4z + m - 1 = 0 \Leftrightarrow {(x + 1)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 2)^2} = 7\)
Điều kiện để \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 2y - 4z + m - 1 = 0\) là phương trình mặt cầu là \(7 - m > 0 \Leftrightarrow m < 7\).
Khi đó mặt cầu (S) có tâm \(I\left( { - 1; - 1;2} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {7 - m} \).
Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\).
Ta có
\(\overrightarrow {KA} .\overrightarrow {KB} = 18 \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {KH} + \overrightarrow {HA} } \right)\left( {\overrightarrow {KH} - \overrightarrow {HA} } \right) = 18 \Leftrightarrow K{H^2} - H{A^2} = 18 \Leftrightarrow K{H^2} - \left( {{R^2} - H{I^2}} \right) = 18\)
\( \Leftrightarrow K{H^2} + H{I^2} - \left( {7 - m} \right) = 18 \Leftrightarrow K{I^2} = 25 - m\).
Do đó \(K\) thuộc mặt cầu \(\left( T \right)\) tâm \(I\left( { - 1; - 1;2} \right)\), bán kính \(\sqrt {25 - m} \).
Để không tồn tại điểm \(K\) nào thuộc \(\left( P \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán thì \(\left( T \right)\) và \(\left( P \right)\) không giao nhau.
Khi đó
\({d_{\left[ {I,\left( P \right)} \right]}} > KI \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 1 + 2.\left( { - 1} \right) + 2 + m + 12} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {1^2}} }} > \sqrt {25 - m} \Leftrightarrow \frac{{{{(m + 11)}^2}}}{6} > 25 - m\)
\( \Leftrightarrow {m^2} + 28m - 29 > 0 \Leftrightarrow m > 1 \vee m < - 29\)
Mà \(m\) là số tự nhiên, kết hợp với \(m < 7\) nên \(m \in \left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\). Vậy có 5 giá trị \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Bác Thanh thống kê đường kính thân của một số cây xoan đào mà bác ấy đã trồng cách đó 5 năm trong vườn nhà theo bảng sau:
Đường kính (cm) | \(\left[ {30;32} \right)\) | \(\left[ {32;34} \right)\) | \(\left[ {34;36} \right)\) | \(\left[ {36;38} \right)\) | \(\left[ {38;40} \right)\) | \(\left[ {40;42} \right)\) |
Số cây | 25 | 37 | 18 | 8 | 7 | 5 |
Tính độ lệch chuẩn hiệu chỉnh của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
2,792.
7,720.
2,778.
7,798.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Độ lệch chuẩn hiệu chỉnh \[\hat s\] được tính bởi công thức: \[\hat s = \sqrt {{{\hat s}^2}} \], trong đó phương sai mẫu hiệu chỉnh \({\hat s^2}\) được xác định như sau: \({\hat s^2} = \frac{{{n_1}{{\left( {{c_1} - \bar x} \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{c_2} - \bar x} \right)}^2} + \ldots + {n_k}{{\left( {{c_k} - \bar x} \right)}^2}}}{{n - 1}}\).
Lời giải
Thống kê đường kính thân của một số cây xoan đào nhà bác Thanh theo giá trị trung bình như sau:
Đường kính (cm) | 31 | 33 | 35 | 37 | 39 | 41 |
Số cây | 25 | 37 | 18 | 8 | 7 | 5 |
Cỡ mẫu \(n = 100\).
Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\(\bar x = \frac{{{n_1}{c_1} + {n_2}{c_2} + {n_3}{c_3} + {n_4}{c_4} + {n_5}{c_5} + {n_6}{c_6}}}{n}\)
\( = \frac{{25.31 + 37.33 + 18.35 + 8.37 + 7.39 + 5.41}}{{100}} = 34\).
Phương sai mẫu hiệu chỉnh của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\({\hat s^2} = \frac{{25{{(31 - 34)}^2} + 37{{(33 - 34)}^2} + 18{{(35 - 34)}^2} + 8{{(37 - 34)}^2} + 7{{(39 - 34)}^2} + 5{{(41 - 34)}^2}}}{{100 - 1}} = \frac{{772}}{{99}}\)
Độ lệch chuẩn hiệu chỉnh của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(\hat s = \sqrt {{{\hat s}^2}} = \sqrt {\frac{{772}}{{99}}} \approx 2,792\).
Trong bài kiểm tra môn Khoa học tự nhiên, thầy giáo lớp bạn Sơn đã chuẩn bị sẵn hai hộp đựng phiếu thi, mỗi phiếu ghi một câu hỏi. Hộp thứ nhất có 20 phiếu thi môn Vật lý, hộp thứ hai có 15 phiếu thi môn Hóa học. Bạn Sơn biết làm tổng cộng 30 câu ghi trên các phiếu thi, trong đó có 18 câu Vật lý. Khi Sơn bắt đầu kiểm tra, thầy giáo rút ngẫu nhiên từ hộp thứ nhất ra 2 phiếu và từ hộp thứ hai ra 1 phiếu.
Giả sử bài kiểm tra của Sơn gồm cả 3 câu hỏi ghi trên các phiếu mà thầy giáo đã rút ra. Xác suất để Sơn không biết làm cả 3 câu là
\(\frac{{33}}{{925}}\).
\(\frac{{25}}{{896}}\).
\(\frac{{35}}{{918}}\).
\(\frac{1}{{950}}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cho \(A,B\) là các biến cố độc lập. Xác suất để các biến cố đối A, B cùng xảy ra là \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).
Lời giải
Số Câu Hóa học Sơn biết làm trong tổng số 15 Câu hỏi ghi trên các phiếu trong hộp thứ hai là:
\(30 - 18 = 12\)
Số câu hỏi Vật Lí bạn Sơn không biết làm là 20 - 18 = 2.
Số câu hỏi Hoá Học bạn Sơn không biết làm là 15 - 12 = 3.
Trong các phiếu mà thầy giáo đã rút ra, có 2 Câu hỏi môn Vật lý và 1 Câu hỏi môn Hóa học.
Gọi \(A\) là biến cố "Sơn biết làm cả 2 Câu môn Vật lý", \(B\) là biến cố "Sơn biết làm Câu hỏi môn Hóa học".
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_2^2}}{{C_{20}^2}} = \frac{1}{{190}}\)
Và \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_3^1}}{{C_{15}^1}} = \frac{1}{5}\).
Xác suất để Sơn không biết làm cả 3 Câu hỏi ghi trên các phiếu mà thầy giáo đã rút ra là:
\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{{190}}.\frac{1}{5} = \frac{1}{{950}}\).
Giả sử trong số các phiếu thầy giáo đã rút ra, Sơn được phép chọn ngẫu nhiên 1 phiếu để làm bài. Xác suất để Sơn biết làm câu hỏi ghi trên phiếu đó là
\(\frac{{13}}{{15}}\).
\(\frac{{29}}{{35}}\).
\(\frac{{76}}{{85}}\).
\(\frac{{109}}{{125}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức xác suất toàn phần \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)\).
Lời giải
Gọi \(A\) biến cố "Sơn chọn được phiếu có ghi Câu môn Vật lý", \(B\) là biến cố "Sơn biết làm Câu ghi trên phiếu đã chọn".
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{2}{3} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\).
Ta có \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{18}}{{20}} = \frac{9}{{10}};P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5}\).
Xác suất để Sơn biết làm Câu ghi trên phiếu mà bạn ấy đã chọn là:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{2}{3}.\frac{9}{{10}} + \frac{1}{3}.\frac{4}{5} = \frac{{13}}{{15}}\)
Giả sử trong số các phiếu thầy giáo đã rút ra, Sơn được phép chọn ngẫu nhiên 2 phiếu để làm bài. Biết rằng Sơn biết làm cả 2 câu hỏi ghi trên 2 phiếu đó. Tính xác suất để cả 2 phiếu Sơn chọn đều ghi câu hỏi môn Vật lý
\(\frac{{85}}{{237}}\).
\(\frac{{17}}{{46}}\).
\(\frac{{16}}{{47}}\).
\(\frac{{87}}{{236}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức xác suất toàn phần: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)\).
Sử dụng công thức Bayes: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
Lời giải
Gọi \(A\) biến cố "Sơn chọn được cả 2 phiếu đều có ghi Câu môn Vật lý", \(B\) là biến cố "Sơn biết làm cả 2 Câu hỏi ghi trên các phiếu đã chọn".
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{1}{3} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).
Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{C_{18}^2}}{{C_{20}^2}} = \frac{{153}}{{190}};\,\,P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{18}}{{20}}.\frac{{12}}{{15}} = \frac{{18}}{{25}}\).
Xác suất để Sơn biết làm cả 2 Câu hỏi ghi trên các phiếu mà bạn ấy đã chọn là:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{1}{3}.\frac{{153}}{{190}} + \frac{2}{3}.\frac{{18}}{{25}} = \frac{{711}}{{950}}\).
Xác suất để cả 2 phiếu Sơn chọn đều ghi Câu hỏi môn Vật lý, với điều kiện Sơn biết làm cả 2
Câu hỏi đó là:
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}.\frac{{153}}{{190}}}}{{\frac{{711}}{{950}}}} = \frac{{85}}{{237}}\).
Trong một giải thi đấu cờ tướng theo kiểu vòng tròn một lượt tính điểm (mỗi kỳ thủ đều phải thi đấu với tất cả các kỳ thủ còn lại đúng 1 trận). Kỳ thủ nếu thắng thì được 2 điểm, nếu hòa được 1 điểm, còn nếu thua thì không được điểm nào. Biết tổng số điểm của tất cả các kỳ thủ sau khi kết thúc giải đấu là 42. Tìm số kỳ thủ đã tham gia giải đấu trên. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Đáp án đúng là "7"
Phương pháp giải
Sử dụng tổ hợp để xác định tổng số trận đấu đã diễn ra: cứ 2 kỳ thủ bất kỳ sẽ lập thành 1 trận đấu. Do đó tổng số trận đấu đã diễn ra là \(C_2^n\).
Lời giải
Tổng số điểm của hai kỳ thủ có được trong mỗi trận đấu luôn bằng 2, nên có \(42:2 = 21\) trận đấu đã diễn ra.
Gọi \(n\) (kỳ thủ) là số kỳ thủ đã tham gia giải đấu trên (\(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)).
Vì thể thức thi đấu của giải theo kiểu vòng tròn một lượt nên cứ 2 kỳ thủ bất kỳ sẽ lập thành 1 trận đấu. Do đó số trận đấu đã diễn ra là \(C_n^2\).
Ta có phương trình
\(C_n^2 = 21 \Leftrightarrow \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 21 \Leftrightarrow {n^2} - n - 42 = 0 \Leftrightarrow n = {7_{\left( n \right)}} \vee n = - {6_{\left( l \right)}}\).
Vậy số kỳ thủ đã tham gia giải đấu trên là 7.
Thỏ và Rùa cùng thi chạy trên một chặng đường có cự li 10 km. Tốc độ của Thỏ gấp 5 lần tốc độ của Rùa. Vì bản tính kiêu căng và coi thường đối thủ, chỉ vừa mới chạy được một lúc Thỏ đã lăn ra ngủ thiếp đi. Khi tỉnh dậy, Thỏ nhận ra Rùa đã quá gần vạch đích nên cuống cuồng vắt chân lên cổ mà chạy. Tuy nhiên, Thỏ đã thua cuộc bởi Rùa vừa về đến đích trong khi Thỏ vẫn còn cách vạch đích 200 m. Thỏ băn khoăn mãi, không biết trong lúc mình ngủ Rùa đã chạy được bao nhiêu mét. Hãy tính giúp Thỏ. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
Đáp án đúng là "8040"
Phương pháp giải
Đối với chuyển động thẳng đều, trong cùng một khoảng thời gian, quãng đường và tốc độ là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Lời giải
Quãng đường Thỏ đi được từ lúc bắt đầu thi cho đến lúc Rùa vừa về đến đích là:
\(10000 - 200 = 9800\left( {\rm{m}} \right)\).
Vì tốc độ của Thỏ gấp 5 lần tốc độ của Rùa nên quãng đường Rùa đi được chỉ tính trong khoảng thời gian mà Thỏ đi là: \(9800:5 = 1960\left( {\rm{m}} \right)\).
Trong khoảng thời gian Thỏ ngủ, quãng đường mà Rùa đã đi được là: \(10000 - 1960 = 8040\) (m).
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Cổ giả
Cổ hủ
Cổ bồng
Cổ lỗ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Cổ giả: quê mùa, cổ hủ.
+ Cổ hủ: ý thức, lề lối cũ kĩ và quá lạc hậu.
+ Cổ bồng: có hình eo lại, thắt lại ở giữa thân như hình cái trống bồng.
+ Cổ lỗ: cũ và quá lạc hậu.
=> Các từ cổ giả, cổ hủ, cổ lỗ đều chỉ sự cũ kĩ, lạc hậu. Riêng từ cổ bồng lại chỉ hình dáng của sự vật.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Động đậy
Khẽ khàng
Nhúc nhích
Ngọ nguậy
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Động đậy: chuyển động chút ít.
+ Khẽ khàng: rất khẽ, rất nhẹ nhàng
+ Nhúc nhích: cử động nhẹ, chuyển động một ít.
+ Ngọ nguậy: cựa quậy liên tiếp, không chịu nằm yên, không chịu để yên.
=> Các từ động đậy, nhúc nhích, ngọ nguậy đều mang nghĩa chỉ sự chuyển động nhẹ. Riêng từ khẽ khàng lại chỉ sự nhẹ nhàng, êm ái trong hành động hoặc lời nói, không nhất thiết liên quan đến chuyển động cụ thể của cơ thể.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Tống tiễn
Tống cổ
Tống khứ
Tống biệt
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào từ loại, ta có:
+ Tống tiễn: đuổi đi một cách nhanh chóng, dứt khoát.
+ Tống cổ: đuổi đi hoặc bắt phải đi bằng hành động mạnh mẽ, dứt khoát.
+ Tống khứ: đuổi đi xa.
+ Tống biệt: tiễn đưa người đi xa.
=> Các từ tống tiễn, tống cổ, tống khứ đều mang nghĩa đuổi đi, loại bỏ hoặc khiến ai đó phải rời đi một cách không mong muốn. Riêng từ tống biệt lại chỉ sự chia tay, tiễn biệt một cách trang trọng, thường mang tính chất tích cực hoặc trung lập hơn.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Đè
Dồn
Ép
Nén
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ:
+ Đè: dùng một lực lớn tác động lên vật khác hoặc đặt một vật nặng lên vật khác.
+ Dồn: làm cho tất cả cùng một lúc tập trung về một chỗ.
+ Ép: dùng lực tác động lên khắp cả bề mặt để làm cho chặt lại, mỏng đều ra, hoặc để lấy ra chất lỏng.
+ Nén: đè xuống, ép xuống hoặc làm cho chặt, cho nhỏ lại.
=> Các từ đè, ép, nén đều mang nghĩa tác động một lực lên vật thể hoặc sự vật theo chiều từ trên xuống để làm cho nó bị nén lại hoặc biến dạng. Riêng từ dồn lại mang nghĩa tập trung, gom lại, hoặc chuyển các vật/thứ đến một chỗ, không nhất thiết phải có lực tác động theo chiều từ trên xuống.
Chọn một từ/ cụm từ mà từ loại của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Bá
Bíu
Dựa
Tựa
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Bá: quàng tay lên vai, lên cổ người khác tỏ ý thân mật.
+ Bíu: dựa vào để bấu víu.
+ Dựa: đặt sát vào vật gì để có được thế vững.
+ Tựa: áp sát vào vật gì để nhờ vào đó mà giữ ở nguyên một tư thế nhất định.
=> Các từ bíu, dựa, tựa đều chỉ hành động hoặc trạng thái dựa vào, bám vào. Riêng từ bá chỉ việc chủ động quàng tay lên người nào đó thể hiện thái độ thân mật.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Được nhiều người _____ sẽ dễ sống hơn, nên những đứa trẻ không thể tự bảo vệ bản thân thường cố tìm mọi cách để khiến _____ yêu mến mình.
tôn trọng/ bản thân
che chở/ mọi người
bảo vệ/ gia đình
yêu mến/ người khác
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì “tôn trọng” là việc được người khác kính nể, thường không gắn liền với sự dễ sống hơn mà là sự nhìn nhận về giá trị hoặc năng lực của một người.
+ Đáp án B sai vì “che chở” phù hợp với ý nghĩa bảo vệ, nhưng từ này thường gắn với những hành động cụ thể liên quan đến bảo vệ khỏi nguy hiểm. Tuy nhiên, vế sau của câu là “khiến người khác yêu mến” thì không liên quan đến việc tìm kiếm sự che chở.
+ Đáp án C sai vì “bảo vệ” mang ý nghĩa tương tự như “che chở” nhưng mang tính chất mạnh mẽ hơn, không phù hợp với ngữ cảnh nói về sự yêu mến.
+ Đáp án D đúng vì “yêu mến” mang nghĩa được nhiều người yêu thương, quan tâm, điều này giúp trẻ em cảm thấy an toàn và dễ sống hơn; “người khác” là đối tượng phù hợp vì nó bao gồm cả những người ngoài gia đình mà đứa trẻ muốn hướng tới để nhận sự yêu mến.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: yêu mến/ người khác.
Câu hoàn chỉnh: Được nhiều người yêu mến sẽ dễ sống hơn, nên những đứa trẻ không thể tự bảo vệ bản thân thường cố tìm mọi cách để khiến người khác yêu mến mình.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Để sống _____, cần nhận thức rõ mọi việc đều không ngừng biến đổi, cố chấp phân định thiện ác trắng đen trong thời khắc đó chỉ là hành động _____.
có ích/ vô ích
ý nghĩa/ thừa thãi
thanh thản/ vô ích
chất lượng/ thừa thãi
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn đề cập đến “nhận thức rõ mọi việc đều không ngừng biến đổi”, điều này liên quan mật thiết đến trạng thái tâm lý của con người.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì cặp từ này không phù hợp vì "có ích" và "vô ích" tạo ra sự đối lập không hợp lý trong ngữ cảnh này. Mục tiêu của việc sống không phải là "có ích" hay không mà là trạng thái tâm lý (ví dụ: thanh thản, bình an).
+ Đáp án B sai vì “ý nghĩa” không phù hợp với ngữ cảnh vì không miêu tả trạng thái sống nội tâm. Hơn nữa, “thừa thãi” thường chỉ những điều dư thừa không cần thiết, không liên quan đến sự cố chấp phân định thiện ác.
+ Đáp án D sai vì “chất lượng” là từ chỉ đặc tính hay giá trị của một vật hoặc hành động, không phù hợp khi nói về trạng thái sống.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: thanh thản/ vô ích.
Câu hoàn chỉnh: Để sống thanh thản, cần nhận thức rõ mọi việc đều không ngừng biến đổi, cố chấp phân định thiện ác trắng đen trong thời khắc đó chỉ là hành động vô ích.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Theo các nhà _____, việc chú tâm đọc một nội dung sâu sắc có tầm quan trọng đối với mỗi cá nhân giống như việc người ta cần _____ những công trình lịch sử hay những tác phẩm nghệ thuật quý giá.
văn/ giữ gìn
tâm lý học/ bảo tồn
nghiên cứu/ bảo vệ
khoa học/ duy trì
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ ngữ cảnh về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: câu văn nói về việc nghiên cứu tầm quan trọng của việc đọc sách, vì vậy vị trí đầu tiên phải thuộc về lĩnh vực tâm lý học. Các thuật ngữ “nhà khoa học” hay “nhà nghiên cứu” quá rộng mà không giới hạn cụ thể lĩnh vực như “tâm lý học”.
- Vị trí điền thứ hai: từ “bảo tồn” rất phù hợp khi nói về việc gìn giữ những công trình lịch sử.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tâm lý học/ bảo tồn.
Câu hoàn chỉnh: Theo các nhà tâm lý học, việc chú tâm đọc một nội dung sâu sắc có tầm quan trọng đối với mỗi cá nhân giống như việc người ta cần bảo tồn những công trình lịch sử hay những tác phẩm nghệ thuật quý giá.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nét _____ của dân ca xứ Huế là âm sắc, ngữ âm địa phương, không lẫn với vùng nào trên đất nước ta, đồng thời _____ của dân ca, âm nhạc Chăm Pa đối với dân ca xứ Huế là điều không thể phủ nhận.
độc đáo/ ảnh hưởng
đặc trưng/ nét đẹp
riêng biệt/ kết tinh
đặc sắc/ tình yêu
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: vế câu nhấn mạnh dân ca Huế “không lẫn với vùng nào” -> cả 4 từ trong 4 đáp án đều phù hợp.
- Vị trí điền thứ hai: vế câu diễn tả mối quan hệ tác động giữa dân ca Chămpa và dân ca xứ Huế. Từ phù hợp nhất là “ảnh hưởng”, từ này cho thấy sự giao thoa và tương tác văn hóa.
=> Cặp từ phù hợp là độc đáo/ ảnh hưởng.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì “nét đẹp” không đủ mạnh để diễn tả sự tác động của âm nhạc Chămpa đối với dân ca Huế.
+ Đáp án C sai vì “kết tinh” không đúng trong ngữ cảnh nói về sự ảnh hưởng hay tác động.
+ Đáp án D sai vì “tình yêu” không liên quan trực tiếp đến mối quan hệ giữa các thể loại âm nhạc.
Câu hoàn chỉnh: Nét độc đáo của dân ca xứ Huế là âm sắc, ngữ âm địa phương, không lẫn với vùng nào trên đất nước ta, đồng thời ảnh hưởng của dân ca, âm nhạc Chămpa đối với dân ca xứ Huế là điều không thể phủ nhận.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Dây cương không phải dùng để hãm ngựa, mà là để _____ ngựa, nhằm giúp ngựa chạy _____ và giành chiến thắng trong cuộc đua.
thúc/nhanh hơn
dắt/thuận lợi
điều khiển/đúng hướng
phi/hăng
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn nói về vai trò của dây cương, dây cương có nhiều công dụng và nó không đơn thuần chỉ là để hãm ngựa, dây cương còn có nhiều công dụng khác và từ “điều khiển” là từ bao quát nhất khi đặt vào vị trí này (nó có nghĩa rộng hơn các từ “thúc” hoặc “phi”) và mục đích ngựa chạy đúng hướng là mục đích đúng đắn để giúp ngựa giành chiến thắng trong cuộc đua.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: điều khiển/ đúng hướng.
Câu hoàn chỉnh: Dây cương không phải dùng để hãm ngựa, mà là để điều khiển ngựa, nhằm giúp ngựa chạy đúng hướng và giành chiến thắng trong cuộc đua.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Trước đây khi dân số còn ít, rừng núi còn nhiều, người Khơ Mú có thể làm nương theo phương pháp luân chuyển.
Trước đây
còn nhiều
Khơ Mú
luân chuyển
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn trên nói về việc làm nương của người Khơ Mú, từ “luân chuyển” thường được hiểu là sự thay đổi giữa các vùng đất canh tác trong một thời gian nhất định để đất đai được phục hồi. Tuy nhiên, trong câu này, từ “luân chuyển” không hoàn toàn diễn tả đúng phương pháp canh tác của người Khơ Mú, mà có thể nên sử dụng từ khác như “luân canh” hoặc “canh tác” để miêu tả rõ hơn về hoạt động cụ thể của họ.
=> Sửa lại câu: Trước đây khi dân số còn ít, rừng núi còn nhiều, người Khơ Mú có thể làm nương theo phương pháp luân canh.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Trong thời kì quốc tế hóa, toàn cầu hóa, tiếng Việt phải chịu những áp lực lớn và phải tự thích nghi để phù hợp với tình trạng mới.
áp lực
quốc tế
tình trạng
thích nghi
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn nói về sự thay đổi của xã hội, yêu cầu tiếng Việt phải thích nghi để phù hợp với những sự thay đổi đó. Từ “tình trạng” dùng không đúng vì từ này được hiểu là “tổng thể nói chung những hiện tượng không hoặc ít thay đổi, tồn tại trong một thời gian tương đối dài, xét về mặt bất lợi đối với đời sống hoặc những hoạt động nào đó của con người”, từ này không phù hợp khi nói về bối cảnh thay đổi nhiều của toàn cầu hóa. Sử dụng từ “tình hình” (tổng thể nói chung những sự kiện, hiện tượng có quan hệ với nhau, diễn ra trong một không gian, thời gian nào đó, cho thấy một tình trạng hoặc xu thế phát triển của sự vật).
=> Sửa lại câu: Trong thời kì quốc tế hóa, toàn cầu hóa, tiếng Việt phải chịu những áp lực lớn và phải tự thích nghi để phù hợp với tình hình mới.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Bên cạnh chùa, nhiều đền thờ các anh hùng dân tộc và các nhân vật lịch sử như Thánh Gióng, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, vua Đinh Tiên Hoàng, chùa Hương, vua Lê Đại Hành, Trần Hưng Đạo,…
Ngô Quyền
Bên cạnh
đền thờ
chùa Hương
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn đang liệt kê các anh hùng dân tộc và các nhân vật lịch sử nhưng “chùa Hương” lại xuất hiện ở đây chưa hợp lý. -> Sửa lại bằng cách bỏ “chùa Hương”.
=> Sửa lại câu: Bên cạnh chùa, nhiều đền thờ các anh hùng dân tộc và các nhân vật lịch sử như Thánh Gióng, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, vua Đinh Tiên Hoàng, vua Lê Đại Hành, Trần Hưng Đạo,…
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Bố mẹ thường để chúng ta lựa chọn bạn bè, trừ khi họ thấy một ai đó không phải là người bạn.
ai đó
trừ khi
lựa chọn
người bạn
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- “Người bạn” trong câu này không hợp lý về ngữ nghĩa. Cụm từ này làm cho câu trở nên mơ hồ và không rõ nghĩa vì "không phải là người bạn" không diễn tả đúng ý của câu. Đúng ra, nên dùng cụm từ “người bạn tốt”, “người bạn phù hợp” hoặc “người bạn đúng mực” để làm rõ ý hơn rằng bố mẹ không muốn chúng ta kết bạn với người có ảnh hưởng xấu hoặc không phù hợp.
=> Sửa lại câu: Bố mẹ thường để chúng ta lựa chọn bạn bè, trừ khi họ thấy một ai đó không phải là người bạn tốt.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Để giải đáp những bâng khuâng đối với thời điểm phát sinh của tính chất cổ kính đầy thi vị này, những năm sáu mươi, qua việc khai quật di tích khảo cổ học Phù Lưu (1963 – 1965), chúng ta được biết vào buổi đầu của thời đại đồ đồng thau Việt Nam, con người Việt cổ đã đến lập làng trên mảnh đất này bên bờ sông Tiêu Dương.
cổ kính
khai quật
bâng khuâng
thời đại
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Từ “bâng khuâng” thường diễn tả trạng thái cảm xúc mơ hồ, không rõ ràng, có chút buồn man mác hoặc lưỡng lự, suy tư. Từ này không phù hợp với ngữ cảnh nói về việc tìm hiểu thời điểm phát sinh của tính chất cổ kính. Thay vào đó, có thể dùng từ như “băn khoăn, “thắc mắc” hoặc “câu hỏi” để diễn tả mục đích cần giải đáp rõ ràng hơn.
=> Sửa lại câu: Để giải đáp những băn khoăn đối với thời điểm phát sinh của tính chất cổ kính đầy thi vị này, những năm sáu mươi, qua việc khai quật di tích khảo cổ học Phù Lưu (1963 – 1965), chúng ta được biết vào buổi đầu của thời đại đồ đồng thau Việt Nam, con người Việt cổ đã đến lập làng trên mảnh đất này bên bờ sông Tiêu Dương.
Đôi khi tình hình xung đột là phức tạp và khó giải quyết. Nếu “đơn thương độc mã”, chúng ta khó có thể xử lý nhiều vấn đề, nhất là những vấn đề đang trong tình trạng tranh chấp ở công sở. Trên thực tế, đôi khi chúng ta cần tới kinh nghiệm, chuyên môn, trí tuệ và năng lực của các cộng sự khác để biến vấn đề tranh chấp thành một kết cục có hậu. Trên thực tế, giải pháp hợp tác trong xung đột làm các bên có liên quan cảm nhận rằng có thể làm mọi thứ để giải quyết tình hình một cách chuyên nghiệp. Sự hợp tác có thể định nghĩa là hành động làm việc cùng nhau với một hoặc nhiều người nhằm đạt được kết quả nào đó. Việc cộng tác với những chuyên gia làm giảm áp lực đè nặng lên chúng ta, giúp đạt được những giải pháp trong tình huống khó khăn và kết hợp nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau để dẫn tới kết quả thành công. Đương nhiên, khi hợp tác với nhiều người thông qua việc tham khảo ý kiến của họ, chúng ta có thêm cách có thể giúp giải quyết xung đột cá nhân. Trên thực tế, ý kiến khách quan của người ngoài cuộc thường sáng suốt và hữu ích đối với tình thế đang rối ren của mình.
(Dale Carnegie, 10 bước để có cuộc sống trọn vẹn, NXB Lao động, Thành phố Hồ Chí Minh, 2018)
Nội dung của đoạn trích xoay quanh vấn đề gì?
Sửa chữa lỗi lầm
Sự hợp tác
Tinh thần đội nhóm
Giữ hòa khí
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập đến việc sử dụng sự hợp tác để giải quyết xung đột một cách hiệu quả, làm giảm áp lực và đạt được kết quả tốt hơn nhờ kết hợp nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau. Trong bài đọc cũng xuất hiện 3 từ lần khóa “hợp tác”.
Trong đoạn văn, giải pháp để giải quyết trong xung đột là gì?
Là hành động làm việc cùng nhau với một hoặc nhiều người.
Là hành động xử lý xung đột một cách nhanh chóng.
Là việc cố gắng giữ vững lập trường của mình trước những xung đột.
Là việc tìm những chứng cứ thuyết phục để bảo vệ lập trường của mình.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích khẳng định: “Sự hợp tác có thể định nghĩa là hành động làm việc cùng nhau với một hoặc nhiều người nhằm đạt được kết quả nào đó.” -> Trong đoạn văn, giải pháp để giải quyết trong xung đột là hành động làm việc cùng nhau với một hoặc nhiều người nhằm đạt được kết quả nào đó.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án B, C, D không được đề cập đến trong đoạn trích.
Theo đoạn văn, tại sao chúng ta cần sự hợp tác của người khác khi giải quyết xung đột?
Vì sự hợp tác giúp mọi người hiểu nhau nhiều hơn.
Vì sự hợp tác giúp tạo ra nhiều góc nhìn.
Vì sự hợp tác giúp mọi người nâng cao tinh thần đồng đội.
Vì sự hợp tác giúp con người dễ thể hiện bản thân mình hơn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “Việc cộng tác với những chuyên gia làm giảm áp lực đè nặng lên chúng ta, giúp đạt được những giải pháp trong tình huống khó khăn và kết hợp nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau để dẫn tới kết quả thành công.” -> Đoạn văn nhấn mạnh rằng việc hợp tác giúp giảm áp lực, kết hợp nhiều ý kiến và quan điểm khác nhau, tạo ra nhiều góc nhìn để giải quyết xung đột một cách chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.=> Chọn B.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D sai vì đây là những nội dung không được đề cập đến trong đoạn trích.
Tại sao ý kiến khách quan của người ngoài cuộc thường sáng suốt hơn người trong cuộc?
Vì người ngoài cuộc thường sâu sắc, thấu đáo hơn.
Vì người ngoài cuộc hiểu rõ vấn đề hơn.
Vì người ngoài cuộc có góc nhìn trung lập.
Vì người ngoài cuộc nắm bắt được vấn đề ở mức nhất định.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “Trên thực tế, ý kiến khách quan của người ngoài cuộc thường sáng suốt và hữu ích đối với tình thế đang rối ren của mình.”. -> Sở dĩ người ngoài cuộc thường có ý kiến sáng suốt hơn vì họ không bị cảm xúc chi phối, không chìm trong “cảm xúc rối ren”, họ không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tình huống, từ đó có góc nhìn trung lập và sáng suốt hơn khi đánh giá và đưa ra giải pháp cho vấn đề đang xảy ra.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì nội dung này không có tính chất bao quát như đáp án B (thế giới hài hòa, nhân văn đã bao quát việc đấu tranh các hiện tượng tiêu cực).
+ Đáp án B sai vì đây cũng không phải là nội dung bao quát.
+ Đáp án D sai vì trong đoạn văn, tác giả không đề cập rõ ràng đến khía cạnh này như một vai trò chính của cái đẹp.
Xác định một yếu tố dân gian xuất hiện trong đoạn trích trên?
Tục ngữ
Thành ngữ
Ca dao
Truyền thuyết
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc, phân tích, suy luận
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập đến thành ngữ “đơn thương độc mã”: chỉ có một ngọn giáo và một con ngựa; ví tình thế phải làm việc hoặc đấu tranh hoàn toàn đơn độc, không có ai giúp sức.
=> Thành ngữ mang ý nghĩa chỉ sự hành động hoặc đối đầu một mình mà không có sự trợ giúp từ người khác. Thành ngữ này được dùng để nhấn mạnh việc cá nhân tự mình giải quyết vấn đề mà không có sự hợp tác, đối lập với việc hợp tác cùng người khác để đạt hiệu quả cao hơn.
- Phân tích, loại trừ: các thể loại tục ngữ, ca dao, truyền thuyết không xuất hiện trong đoạn trích trên.
Với mỗi người dân Việt Nam, Vua Hùng là vị Tổ đã có công dựng nên quốc gia Văn Lang - Nhà nước sơ khai của dân tộc Việt Nam. Vua Hùng chính là nguồn gốc tổ tiên chung của cả dân tộc Việt Nam. Chính vì vậy, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có một vị trí rất quan trọng trong đời sống tâm linh và tình cảm của các thế hệ người dân Việt Nam, vừa thiêng liêng, vừa cụ thể, vừa là điểm tựa tinh thần, tạo nên sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc cùng nhau dựng nước và giữ nước mà Bác Hồ đã khái quát thành chân lí của dân tộc và của thời đại: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Chính vì vậy, đã thành truyền thống, vào những ngày đất trời đón tiết Xuân ấm áp. dù là hòa bình hay thời chiến, dù đất nước thịnh vượng hay khó khăn thì trên ngọn núi Nghĩa Lĩnh linh thiêng – Vua Hùng vẫn giang rộng vòng tay đón hàng triệu cháu con từ khắp mọi miền đất nước và trên khắp năm châu bốn biển về đất Tổ thắp nén tâm nhang tri ân công đức Quốc Tổ Hùng Vương. Trên núi Nghĩa Lĩnh linh thiêng, trong sắc trời xanh cao lồng lộng của ngày Giỗ Tổ hàng năm ta như thấy có ánh hào quang rực rỡ cuốn theo trên những sải cánh chim Lạc.
(Hà Thanh, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, bản sắc văn hóa của người Việt, Tạp chí Khoa học và công nghệ, số 39, tháng 3/2015)
Thái độ của tác giả trong đoạn trích là gì?
Trung lập
Tự hào
Khách quan
Phản bác
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích thể hiện thái độ tự hào của tác giả qua việc nhấn mạnh vai trò quan trọng của Vua Hùng trong việc xây dựng quốc gia và sự kết nối giữa các thế hệ người Việt Nam. Tác giả mở đầu bằng cách khẳng định Vua Hùng là “vị Tổ đã có công dựng nên quốc gia Văn Lang”, thể hiện sự trân trọng và tự hào về nguồn gốc dân tộc. Tác giả nhấn mạnh rằng tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương “có một vị trí rất quan trọng trong đời sống tâm linh” cho thấy sự tự hào về truyền thống văn hóa và tôn vinh di sản tổ tiên.
Trong đoạn văn, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có ý nghĩa gì đối với dân tộc Việt Nam?
Tạo nên sức mạnh chiến đấu
Tạo nên sức mạnh đoàn kết
Tạo nên sức mạnh kinh tế
Tạo nên sức mạnh văn hóa
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích trình bày: “Chính vì vậy, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có một vị trí rất quan trọng trong đời sống tâm linh và tình cảm của các thế hệ người dân Việt Nam, vừa thiêng liêng, vừa cụ thể, vừa là điểm tựa tinh thần, tạo nên sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc”. -> Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có ý nghĩa tạo nên sức mạnh đoàn kết.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, C, D sai vì đoạn trích không đề cập đến nội dung này.
Tại sao tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương lại có vị trí quan trọng trong đời sống tâm linh của người dân Việt Nam?
Vì Vua Hùng là tổ tiên của cả dân tộc Việt Nam
Vì Vua Hùng là vị Tổ đã có công giữ nước
Vì Vua Hùng đại diện cho sự thịnh vượng của đất nước
Vì Vua Hùng đã dẫn dắt dân tộc Việt Nam chiến thắng giặc ngoại xâm
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Vua Hùng chính là nguồn gốc tổ tiên chung của cả dân tộc Việt Nam. Chính vì vậy, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có một vị trí rất quan trọng” -> Đoạn trích giải thích Vua Hùng chính là nguồn gốc tổ tiên chung của cả dân tộc, vì vậy mà tín ngưỡng thờ cúng rất quan trọng.
Xác định thời gian và địa điểm diễn ra giỗ Tổ Hùng Vương hàng năm?
Ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm tại Hà Nội
Ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm tại Phú Thọ
Ngày 10 tháng 3 dương lịch hàng năm tại Thái Bình
Ngày 10 tháng 3 dương lịch hàng năm tại Hải Dương
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Người Việt Nam có câu: Dù ai đi ngược về xuôi/ Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
=> Giỗ Tổ Hùng Vương diễn ra vào ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm tại Phú Thọ.
Theo đoạn văn, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được thể hiện trong khía cạnh nào của đời sống?
Văn hóa lễ hội
Chính trị và quân sự
Hoạt động kinh tế
Đời sống tinh thần
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có một vị trí rất quan trọng trong đời sống tâm linh và tình cảm của các thế hệ người dân Việt Nam, vừa thiêng liêng, vừa cụ thể, vừa là điểm tựa tinh thần, tạo nên sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc”.
=> Đoạn trích nhấn mạnh vai trò của tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương trong đời sống tâm linh và tình cảm của các thế hệ người Việt Nam, tạo ra một “điểm tựa tinh thần” giúp xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, B, C không được đề cập trong đoạn trích.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
ZWSOFT Việt Nam tài trợ phần mềm ZWCAD, ZW3D với loạt công cụ thiết kế bản vẽ xây dựng nhằm giúp Đại học Lạc Hồng nâng cao năng lực sinh viên. Các phần mềm là công cụ thiết kế 2D lẫn 3D, đáp ứng nhu cầu xem và phác thảo mô hình ngay từ bước đầu quá trình thiết kế sản phẩm. Nhà sản xuất liên tục cập nhật loạt tính năng thông minh, như tính năng xem, truy cập, chỉnh sửa, vẽ và lưu trữ nhiều bản vẽ chỉ trong một bảng điều khiển, tiết kiệm thời gian quản lý tập tin. Phần mềm thân thiện với người dùng và kết nối với hệ sinh thái CAD, đáp ứng nhu cầu trong nhiều trường hợp.
(Minh Huy, Phần mềm thông minh hỗ trợ thiết kế bản vẽ xây dựng, Báo vnexpress, ngày 11/10/2024)
Phần mềm của nhà sản xuất cập nhật có ưu điểm gì nổi bật?
Xem được nhiều bản vẽ một lúc
Tập hợp các tính năng thông minh chỉ trong một bảng điều khiển
Dễ dàng truy cập
Chỉnh sửa và vẽ nhiều bản thiết kế trong một bảng điều khiển
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích có trình bày: “…Nhà sản xuất liên tục cập nhật loạt tính năng thông minh, như tính năng xem, truy cập, chỉnh sửa, vẽ và lưu trữ nhiều bản vẽ chỉ trong một bảng điều khiển, tiết kiệm thời gian quản lý tập tin…”
- Ta thấy, phần mềm này có rất nhiều tính năng thông minh như tính năng xem, truy cập, chỉnh sửa, vẽ và lưu trữ nhiều bản vẽ. Như vậy, phần mềm này được phát triển tạo ra loạt tính năng thông minh này được tích hợp chỉ trong một bảng điều khiển.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Loài người không được cho sẵn bất cứ cái gì trên mặt đất này. Tất cả những gì anh ta cần - anh ta phải làm ra chúng. Và ở đây loài người đối mặt với sự lựa chọn cơ bản nhất của mình: anh ta chỉ có thể tồn tại được theo một trong hai cách - bằng cách làm việc độc lập với bộ óc của riêng anh ta, hay là trở thành một kẻ ăn bám sống nhờ bộ óc của những người khác. Người sáng tạo chọn cách thứ nhất. Kẻ ăn bám thì chọn cách thứ hai. Người sáng tạo một mình đối mặt với tự nhiên. Kẻ ăn bám đối mặt với tự nhiên thông qua những trung gian. Mối quan tâm của người sáng tạo là chinh phục tự nhiên. Còn mối quan tâm của kẻ ăn bám là chinh phục con người. Người sáng tạo sống với lao động của mình. Anh ta không cần ai khác. Mục đích cơ bản của anh ta là chính bản thân anh ta. Kẻ ăn bám sống cuộc đời thứ cấp. Anh ta cần những người khác. Những người khác trở thành động lực chính của anh ta.
(Ayn Rand, Suối nguồn, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2017)
Xác định thao tác lập luận chính trong đoạn trích?
Bình luận
Phân tích
Bác bỏ
So sánh
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Thao tác lập luận chính trong đoạn trích là so sánh. Đoạn văn so sánh hai kiểu người: người sáng tạo và kẻ ăn bám, qua đó nêu bật sự khác biệt giữa hai cách tồn tại dựa trên sự độc lập hay phụ thuộc vào người khác.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.
(Bằng Việt, Mẹ, In trong Tác phẩm chọn lọc, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2010)
Hình tượng người mẹ được khắc họa như thế nào trong đoạn thơ trên?
Lam lũ, hết lòng vì con
Gian khổ, giàu đức hi sinh
Chu đáo, giàu tình yêu thương
Giản dị, gắn bó với quê hương
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong đoạn thơ, hình tượng người mẹ được khắc họa qua những hành động chăm sóc, chu đáo và tận tình với con. Mẹ hái trái bưởi, nấu canh tôm và chuẩn bị các món ăn như khoai nướng, ngô bung cho con, thể hiện tình yêu thương và sự quan tâm đến sức khỏe, cảm xúc của con. Những hình ảnh này cho thấy mẹ là người chu đáo, giàu tình yêu thương.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, B sai vì đoạn trích không nhấn mạnh sự gian khổ hay lam lũ của mẹ.
+ Đáp án D sai vì chưa đề cập đến sự tận tụy của mẹ dành cho con.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Ông đi từ sáng sớm đến tối mịt mới về nên căn nhà hoang vắng, hiu hắt so với cái thế giới ồn ào xung quanh. Bà nằm nơi cái giường tre mặc cho nỗi buồn bào mòn thể xác lẫn tâm hồn già mỗi ngày. Trước đây bà vẫn còn lờ mờ nhận ra sáng tối, nhưng từ lúc những đứa con của bà lần lượt bỏ bà ra đi, bà suy kiệt dần rồi mù hẳn. Bà cứ ao ước sống lại những tháng ngày sum vầy, hạnh phúc trước đây nhưng giờ biết khi nào tìm lại được. Ông già Tám nãy giờ cộm rộm vào bếp nấu lưng bát cơm đem lên ngồi đút bà ăn. Nhìn bà nhai trệu trạo từng muỗng cơm ông đút mới thấy hết tình thương mà họ dành cho nhau lúc tuổi đã chiều tàn.
(Bùi Duy Phong, Tình già, dẫn theo nguoihanoi.vn, ngày 28/06/2024)
Đoạn trích trên có bao nhiêu từ láy?
4 từ
5 từ
6 từ
7 từ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích trên có 6 từ láy: hiu hắt, ồn ào, lờ mờ, ao ước, cộm rộm, trệu trạo. Đây đều là các từ chỉ chứa một tiếng có nghĩa liên quan trong từ. Các từ “lần lượt” và “sáng sớm” không phải là từ láy vì các tiếng trong từ đều có nghĩa liên quan với từ đó.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Chỉ 3% số lượng sinh viên viết ra mục tiêu cụ thể cho mình. 20 năm sau, năm 1973, các nhà nghiên cứu lại phỏng vấn các sinh viên ngày trước. Họ phát hiện thấy nhóm 3% sinh viên kia hiện có tổng tài sản cao hơn tổng tài sản của toàn bộ sinh viên trong nhóm 97% cộng lại. Dĩ nhiên, nghiên cứu này chỉ đánh giá phương diện vượt trội về tài chính. Tuy nhiên, những người phỏng vấn cũng phát hiện ra rằng với những tiêu chí khó đo lường và mang tính chủ quan như mức độ hạnh phúc, kết quả của nhóm 3% vẫn hoàn toàn vượt trội. Đây là sức mạnh của việc xác lập mục tiêu.
(Anthony Robbins, Đánh thức năng lực vô hạn, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2018)
Tác giả trích dẫn các số liệu cụ thể trong đoạn trích trên KHÔNG nhằm mục đích nào dưới đây?
Khẳng định vai trò của việc xác định mục tiêu trong cuộc sống
Thể hiện quan điểm của tác giả trong việc xác lập mục tiêu
Tạo ra sự so sánh giữa các đối tượng trong việc xác lập mục tiêu sống
Tăng tính thuyết phục cho luận điểm xác lập mục tiêu trong cuộc sống
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Tác giả trích dẫn các số liệu cụ thể trong đoạn trích nhằm đạt được những mục đích sau:
+ Khẳng định vai trò của việc xác định mục tiêu trong cuộc sống: Đoạn trích rõ ràng nêu ra kết quả từ nghiên cứu cho thấy nhóm 3% sinh viên có mục tiêu cụ thể đạt được thành công về tài chính và hạnh phúc vượt trội so với nhóm 97%.
+ Tạo ra sự so sánh giữa các đối tượng trong việc xác lập mục tiêu sống: Tác giả đã so sánh hai nhóm sinh viên (3% có mục tiêu và 97% không có mục tiêu) và chỉ ra sự khác biệt rõ ràng về tài sản và mức độ hạnh phúc.
+ Tăng tính thuyết phục cho luận điểm xác lập mục tiêu trong cuộc sống: Các số liệu và kết quả từ nghiên cứu làm tăng tính thuyết phục cho luận điểm về việc xác lập mục tiêu, vì chúng cho thấy sự khác biệt rõ ràng giữa hai nhóm.
- Phân tích, loại trừ: đáp án B được lựa chọn vì tác giả không trực tiếp thể hiện quan điểm cá nhân mà dựa vào nghiên cứu để củng cố lập luận về tầm quan trọng của việc xác lập mục tiêu.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Tôi còn nhớ câu nói của nhà văn Nguyễn Quang Sáng trong Hội nghị những người viết văn trẻ toàn quốc năm 2011 tại Tuyên Quang: “Hãy trả 10 triệu một truyện ngắn, sẽ có truyện ngắn hay”. Và gần đây, cuộc thi viết về Công nhân – Công đoàn với giải Nhất truyện ngắn 200 triệu đồng, giải Nhất tiểu thuyết lên đến 400 triệu động, ngay lập tức có đến gần 500 tác phẩm rầm rộ gửi về dự thi. Điều đó chứng tỏ, người sáng tác vẫn còn nhiều lắm”, Trương Anh Quốc bày tỏ.
“Dẫu tuân theo quy luật thị trường, vấn đề là, Nhà nước và các cơ quan chức năng cần có biện pháp điều tiết để văn học không bị quá lép vế trước các loại văn hóa nghe nhìn khác. Ví dụ, một ca sĩ hát một bài trên sân khấu với thù lao đến hàng chục đến hàng trăm triệu đồng, còn một tác phẩm văn học trên báo chừng vài triệu là cao. Thử hỏi giới trẻ sẽ chọn theo con đường nhà văn hay làm ca sĩ?”.
(Đại Đoàn Kết, Nhà văn Trương Anh Quốc: Văn chương là chông gai, càng bơi càng không thấy bờ, dẫn theo Tao Đàn, ngày 28/03/2024)
Từ đoạn trích trên, lí giải vì sao xã hội ngày nay lại có ít người sáng tác văn chương?
Vì các sáng tác văn chương không được chào đón
Vì các nhà văn chưa được đáp ứng về mặt kinh tế
Vì xã hội không coi trọng người viết văn
Vì các nhà văn không có kinh phí để sáng tác văn chương
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong đoạn trích, tác giả nêu rõ các dẫn chứng:
+ Trương Anh Quốc chỉ ra rằng thù lao cho tác phẩm văn học thường rất thấp so với mức thu nhập cao mà ca sĩ có thể kiếm được: một ca sĩ hát một bài trên sân khấu với thù lao đến hàng chục đến hàng trăm triệu đồng, còn một tác phẩm văn học trên báo chừng vài triệu là cao.
+ Giải thưởng cao thu hút nhiều người viết văn: cuộc thi viết về Công nhân – Công đoàn với giải Nhất truyện ngắn 200 triệu đồng, giải Nhất tiểu thuyết lên đến 400 triệu động, ngay lập tức có đến gần 500 tác phẩm rầm rộ gửi về dự thi.
=> Các dẫn chứng cho thấy rằng vấn đề chính là các nhà văn chưa được đáp ứng về mặt kinh tế, dẫn đến tình trạng ít người sáng tác văn chương trong xã hội ngày nay.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Sớm nay anh tiễn em đi
Phà sang ngang, dòng sông lịch sử
Nắng ấm trời thu sắc lụa
Nhịp trống ếch bồn chồn giục bước chân
Đứng bên sông, dáng mẹ tảo tần
Vai áo bạc thêm màu nắng
Bàn tay mẹ vẫy theo trìu mến
Dòng sông hiền con sóng vỗ nao nao
(Gia Dũng, Đi đi em, Tổ quốc gọi lên đường, dẫn theo thivien.net)
Hình ảnh “nhịp trống ếch” được sử dụng trong đoạn thơ nhằm mục đích gì?
Tạo ra không khí vui tươi
Gợi lên nỗi buồn
Thể hiện sự chờ đợi
Kích thích hành động
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Hình ảnh “nhịp trống ếch” trong câu thơ “Nhịp trống ếch bồn chồn giục bước chân” không chỉ cảm xúc bồn chồn, mà chủ yếu có tác dụng kích thích hành động, thể hiện tinh thần quyết tâm và khẩn trương của nhân vật khi đứng trước một sự kiện quan trọng, đó là ra đi vì Tổ quốc.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì câu thơ hiện lên không khí bồn chồn của cuộc chia tay nên tiếng trống ếch không tạo ra không khí vui tươi.
+ Đáp án B sai vì hình ảnh “nhịp trống ếch” không trực tiếp gợi lên nỗi buồn mà thường thể hiện sự hối hả và quyết tâm của “nhịp trống” dồn dập.
+ Đáp án C sai vì âm thanh “nhịp trống” thường thể hiện sự hối hả chứ không thể hiện sự đợi chờ.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Con trở về tìm lại một mùa hoa
Nấu cả tháng Ba trong niềm nhung nhớ
Cánh đồng quê tuổi thơ con nặng nợ
Thèm hương thơm bông bưởi trước sân nhà.
Con trở về tìm cánh võng đã xa
Dưới hàng tre rì rào cơn gió thổi.
Bà ngồi đó lẩy câu Kiều mỗi tối
Để cả đời con nhớ mãi không nguôi.
(Thúy Nguyễn, Tìm lại tháng Ba xưa, dẫn theo dambooksmedia.vn, ngày 07/10/2023)
Xác định cách gieo vần của đoạn thơ trên?
Vần lưng
Vần cách
Vần liền
Vần ôm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn thơ được gieo vần liền (vần trong các từ cuối cùng của những câu thơ sát nhau): chữ cuối của câu (2) vần với chữ cuối của câu (3) (nhớ - nợ), chữ cuối của câu (4) vần với chữ cuối của câu (5) (nhà – xa), chữ cuối của câu (6) vần với chữ cuối của câu (7) (thổi – tối).
Con trở về tìm lại một mùa hoa
Nấu cả tháng Ba trong niềm nhung nhớ
Cánh đồng quê tuổi thơ con nặng nợ
Thèm hương thơm bông bưởi trước sân nhà.
Con trở về tìm cánh võng đã xa
Dưới hàng tre rì rào cơn gió thổi.
Bà ngồi đó lẩy câu Kiều mỗi tối
Để cả đời con nhớ mãi không nguôi.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì vần lưng là vần được gieo giữa câu thơ, đoạn thơ trên không phổ biến vần này.
+ Đáp án B sai vì vần cách thể hiện qua những từ cuối xen kẽ của các câu thơ, đoạn thơ trên không xuất hiện kiểu vần này.
+ Đáp án D sai vì vần ôm chữ cuối câu 1 vần với chữ cuối câu 4 và chữ cuối câu 2 vần với chữ cuối câu 3, đoạn thơ trên không xuất hiện kiểu vần này.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Trước đây, đọc một số bài báo của Ngô Tất Tố, tôi cũng đã thấy được sự hiểu thấu đời sống xã hội đến tận nơi dưới đáy, sự uyên bác về văn hóa, khoáng đạt trong suy nghĩ và cái khí phách của một tấm lòng như son đỏ, ngang tàng bất khuất trước sự bất công, nhìn rõ mọi sự giả dối, và không nguôi rớm máu vì sự cùng cực, và đau khổ của nhân dân. Nay tìm thêm được cả ngàn bài báo nữa, chúng ta càng nhận ra tầm vóc của tác giả Tắt đèn, cuốn sách như một viên kim cương của văn học hiện thực nước ta trong thế kỷ XX.
(Nguyễn Đình Thi, Tết, Nhớ mấy Ông Cả, Báo Văn nghệ, Số Tết Nhâm Ngọ, 2002)
Trong đoạn trích trên, Ngô Tất Tố hiện lên là một người như thế nào?
Bao dung, tài hoa, sâu sắc, nhân ái
Bản lĩnh, uyên thâm, sâu sắc, nhân ái
Uyên bác, tài hoa, chất phác, mạnh mẽ
Độc đáo, thấu hiểu, tài hoa, nhân ái
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong đoạn trích trên, Ngô Tất Tố hiện lên là một người: bản lĩnh, uyên thâm, sâu sắc, nhân ái.
+ Bản lĩnh: “khí phách của một tấm lòng như son đỏ, ngang tàng bất khuất trước sự bất công”.
+ Uyên thâm: “uyên bác về văn hóa”.
+ Sâu sắc: “hiểu thấu đời sống xã hội đến tận nơi dưới đáy”.
+ Nhân ái: “không nguôi rớm máu vì sự cùng cực, và đau khổ của nhân dân”.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D sai vì đoạn trích không đề cập đến phẩm chất bao dung, chất phác, độc đáo của Ngô Tất Tố.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Thứ cuối cùng Albert Einstein viết trước khi mất là một công thức cố gắng thâu tóm mọi lực trong vũ trụ vào một lý thuyết duy nhất. Đến tận lúc chết, ông vẫn đang làm công việc mình yêu thích. Ông từng chia sẻ rằng nếu không phải là một nhà vật lý, ông sẽ rất hạnh phúc khi được làm một nhạc sĩ. Khi không tập trung vào Vật lý hoặc Toán học, ông thích chơi vĩ cầm. Trạng thái trôi khi viết công thức hoặc chơi nhạc, ikigai thứ hai của ông, mang lại cho ông niềm vui bất tận.
(Hétor García & Francesc Miralles, Ikigai – Đi tìm lí do thức dậy mỗi sáng, NXB Công thương, Hà Nội, 2022)
Trạng thái trôi trong đoạn trích trên được hiểu là gì?
Theo đuổi công việc mà mình yêu thích
Hạnh phúc khi được làm việc đúng với sở trường
Trân trọng giây phút hiện tại
Đắm chìm hoàn toàn vào công việc
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc câu thơ, xác định biện nghệ thuật được sử dụng.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trạng thái trôi ở đây ám chỉ trạng thái tâm lý khi một người hoàn toàn đắm chìm vào công việc, quên hết thời gian và mọi thứ xung quanh, như khi Einstein viết công thức hoặc chơi nhạC. Điều này phản ánh việc ông tập trung cao độ và hoàn toàn đắm mình vào việc ông yêu thích. Trạng thái đắm chìm này cũng liên hệ với từ khóa “tập trung” xuất hiện ở câu trước đó.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì không chỉ đơn thuần là theo đuổi công việc mình yêu thích, “trạng thái trôi” ám chỉ một trạng thái sâu hơn, khi người ta hoàn toàn đắm chìm vào công việc.
+ Đáp án B sai vì cảm giác hạnh phúc khi làm việc đúng với sở trường là hệ quả mà “trạng thái trôi” đem lại chứ không phải nó là trạng thái trôi (trong đoạn trích có chỉ rõ trạng thái trôi mang lại cho ông niềm vui bất tận).
+ Đáp án C sai vì “trạng thái trôi” không liên quan trực tiếp đến việc trân trọng hiện tại mà liên quan đến sự tập trung tuyệt đối và sự nhập tâm vào công việc đến mức không còn nhận thức rõ về thời gian hay không gian. Trân trọng hiện tại thường mang tính chất tỉnh thức, nhưng trạng thái trôi lại thiên về việc quên đi tất cả ngoại trừ công việc đang làm.Bản thể luận nếu xét tổng quát và được gắn liền với chủ nghĩa vô thần chính là tự nhiên luận – chỉ có một thế giới, thế giới tự nhiên, trưng bày các mô thức mà chúng ta gọi là “các định luật tự nhiên” và các định luật này có thể được khám phá bởi các phương pháp khoa học và các phép kiểm tra bằng thực nghiệm. Không có địa hạt siêu nhiên, tâm linh hay thần thánh riêng biệt; cũng không có bất kì thuyết cứu cánh vũ trụ [cosmic teleology] hay mục đích siêu việt nào cố hữu trong bản chất của vũ trụ hay trong cuộc sống con người. “Sự sống” và “ý thức” không biểu thị các yếu tố phân biệt với vật chất; chúng là những cách diễn đạt về các hiện tượng nảy sinh từ sự tác động lẫn nhau của các hệ cực kỳ phức hợp. Mục đích và ý nghĩa trong sự sống phát sinh qua các hoạt động sáng tạo cơ bản của con người, chứ không phải được bắt nguồn từ bất cứ thứ gì nằm ngoài bản thân chúng ta. Tự nhiên luận là một triết thuyết về sự thống nhất và về các mô thức, mô tả toàn bộ thực tại như một mạng lưới liền mạch.
(Sean Carroll, Bức tranh toàn cảnh, NXB Thế Giới, Hà Nội, 2022)Đoạn trích trên nghiên cứu về lĩnh vực nào?
Tâm lý học
Triết học
Xã hội học
Lịch sử
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích trên thuộc lĩnh vực triết học, cụ thể là bản thể luận và triết học tự nhiên:
+ Bản thể luận là nhánh của triết học nghiên cứu về bản chất của sự tồn tại, thực tại, và các đối tượng hiện hữu. Đoạn trích nói về quan điểm bản thể luận từ góc độ của chủ nghĩa vô thần và tự nhiên luận, nhấn mạnh rằng chỉ có một thế giới tự nhiên và mọi hiện tượng trong vũ trụ có thể được giải thích thông qua khoa học và các định luật tự nhiên.
+ Đoạn trích cũng bàn về triết học tự nhiên, phản ánh quan điểm rằng vũ trụ và sự sống không có ý nghĩa siêu việt hay mục đích cố hữu, mà ý nghĩa và mục đích của cuộc sống là do con người sáng tạo ra.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì tâm lý học chủ yếu nghiên cứu về hành vi và quá trình tâm trí của con người, như cảm xúc, nhận thức, và các yếu tố tâm lý. Đoạn trích không tập trung vào những khía cạnh này.
+ Đáp án C sai vì xã hội học nghiên cứu các cấu trúc xã hội, mối quan hệ giữa các cá nhân và nhóm trong xã hội, cũng như các hiện tượng xã hội. Mặc dù đoạn trích đề cập đến các hoạt động sáng tạo của con người, nó không phân tích các mối quan hệ xã hội hay cấu trúc xã hội.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích không bàn về các sự kiện lịch sử cụ thể hoặc cách mà những sự kiện này ảnh hưởng đến hiện tại.
Theo đoạn trích, bản thể luận khi được gắn liền với chủ nghĩa vô thần quan niệm như thế nào về thế giới?
Chỉ tồn tại một thế giới tự nhiên và có sự hiện diện của các lực siêu nhiên
Có nhiều thế giới cùng tồn tại với thế giới tự nhiên
Chỉ tồn tại thế giới tự nhiên và được khám phá bởi con người
Chỉ tồn tại thế giới tự nhiên và được chi phối bởi khoa học
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Bản thể luận nếu xét tổng quát và được gắn liền với chủ nghĩa vô thần chính là tự nhiên luận – chỉ có một thế giới, thế giới tự nhiên, trưng bày các mô thức mà chúng ta gọi là “các định luật tự nhiên” và các định luật này có thể được khám phá bởi các phương pháp khoa học và các phép kiểm tra bằng thực nghiệm.” -> Đoạn trích nhấn mạnh rằng có một thế giới tự nhiên duy nhất, mà con người có thể khám phá thông qua các phương pháp khoa học và thực nghiệm, không có bất kỳ yếu tố siêu nhiên nào.
Cụm từ “thuyết cứu cánh vũ trụ” trong đoạn trích có ý nghĩa gì?
Đề cập đến mục đích cao cả, cố hữu của vũ trụ
Là một hệ thống định luật siêu nhiên chi phối vật chất
Một thuyết triết học khẳng định sự vĩnh hằng của thế giới
Một lý thuyết khoa học về các định luật tự nhiên
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “cũng không có bất kì thuyết cứu cánh vũ trụ [cosmic teleology] hay mục đích siêu việt nào cố hữu trong bản chất của vũ trụ hay trong cuộc sống con người”.
-> Thuyết cứu cánh vũ trụ (cosmic teleology) liên quan đến ý tưởng cho rằng vũ trụ có một mục đích hoặc mục tiêu nội tại nào đó. Đoạn trích chỉ ra rằng theo chủ nghĩa vô thần, không có bất kỳ mục đích siêu việt hay thuyết cứu cánh nào cố hữu trong bản chất của vũ trụ hay trong cuộc sống con người.
=> Cụm từ “thuyết cứu cánh vũ trụ” đề cập đến mục đích cao cả, cố hữu của vũ trụ.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì thuyết cứu cánh vũ trụ không đề cập đến các định luật siêu nhiên, mà nói về mục đích hoặc ý nghĩa của vũ trụ.
+ Đáp án C sai vì “thuyết cứu cánh vũ trụ” tập trung vào mục đích và ý nghĩa của vũ trụ, không liên quan đến khái niệm sự vĩnh hằng của thế giới.
+ Đáp án D sai vì “thuyết cứu cánh vũ trụ” tập trung vào mục đích và ý nghĩa của vũ trụ, không liên quan đến khám phá các định luật tự nhiên.
Theo đoạn trích, ý nghĩa của cuộc sống bắt nguồn từ đâu?
Tự nhiên
Vũ trụ
Con người
Khoa học
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong đoạn trích, tác giả nhấn mạnh rằng “Mục đích và ý nghĩa trong sự sống phát sinh qua các hoạt động sáng tạo cơ bản của con người, chứ không phải được bắt nguồn từ bất cứ thứ gì nằm ngoài bản thân chúng ta”. Điều này cho thấy rằng ý nghĩa cuộc sống không phải là một khái niệm siêu việt hay có sẵn trong vũ trụ, mà nó được hình thành từ chính những hoạt động và sáng tạo của con người.
Theo đoạn trích, điều nào sau đây KHÔNG đúng về quan điểm của tự nhiên luận?
Tự nhiên luận vẫn tiếp tục nghiên cứu về bản chất các thế giới
Tự nhiên luận xem “sự sống” và “ý thức” có mối quan hệ biện chứng với vật chất
Tự nhiên luận mô tả toàn bộ thực tại như một hệ thống thống nhất
Mục đích trong cuộc sống phát sinh từ hoạt động sáng tạo của con người
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A KHÔNG đúng vì đoạn trích chủ yếu đề cập đến một thế giới duy nhất, đó là thế giới tự nhiên, mà không nói đến “các thế giới” khác. Tự nhiên luận khẳng định rằng chỉ có một thế giới là thế giới tự nhiên, trong khi đó không tồn tại các thế giới siêu nhiên hay thần thánh.
+ Đáp án B có trong đoạn trích: “Sự sống” và “ý thức” không biểu thị các yếu tố phân biệt với vật chất.
+ Đáp án C có trong đoạn trích: Tự nhiên luận là một triết thuyết về sự thống nhất và về các mô thức.
+ Đáp án D có trong đoạn trích: Mục đích và ý nghĩa trong sự sống phát sinh qua các hoạt động sáng tạo cơ bản của con người.
Chu đáo, tận tuỵ, kỷ luật, đó là những đức tính Vịnh-sưa đã học được của chính trị viên trong những ngày sống cạnh anh. Chết rồi, anh để lại cho nó cuộc sống mẫu mực, trong sạch, tốt đẹp, cùng tình thương yêu cả anh qua hơi ấm chiếc áo trấn thủ ngày ngày nó vẫn mặc...
Chỉ cần nhìn cách thức Vịnh-sưa giữ gìn chiếc áo trấn thủ cũng đã biết nó thương nhớ anh đến chừng nào. Trước khi đi ngủ bao giờ nó cũng cởi áo ra gấp vuốt thật thẳng nếp, gối lên đầu. Đi tập về nếu có một vết bùn nhỏ dây vào là nó phải lấy nước gột cho kỳ sạch... Hồi chưa về đội, một lần nó chạy liên lạc, gặp một anh Vệ Quốc Quân cao lớn, mặc cái áo len mới tinh màu rượu chát, vác một khẩu đại liên đui-đờ-xét. Anh ơi ới gọi nó lại, đặt khẩu súng xuống, cởi cái áo len đưa cho nó và nói: “Mặc cái len thượng hạng mà đeo khẩu đại liên dầu mỡ đen ngòm thật phí hoài. Em cởi cái áo trấn thủ đưa đây anh, rồi cầm cái áo len ni mà diện”. Anh tưởng chú liên lạc chắc phải sướng mê người về sự đổi chác quá lợi này. Nhưng thật bất ngờ, Vịnh-sưa chẳng buồn nhìn cái áo len. Nó lắc đầu nói với anh: “Anh có đem tất cả len dạ của thành phố Huế mình mà đổi lấy cái áo trấn thủ ni, em cũng không đổi mô”. Nói rồi nó chạy biến, để anh Vệ Quốc Quân với cái áo len thượng hảo hạng trong tay, đứng sững nhìn theo kinh ngạc không hiểu làm sao chú ta lại đòi đến mức ấy?
(Phùng Quán, Tuổi thơ dữ dội, NXB Văn học, Hà Nội, 2003)
Trong đoạn trích, tác giả sử dụng các phương thức biểu đạt chủ yếu nào?
Tự sự, miêu tả, liệt kê
Miêu tả, biểu cảm, liệt kê
Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Tự sự, nghị luận, biểu cảm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích sử dụng các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm:
+ Tự sự: kể lại cách Vịnh-sưa nâng niu chiếc áo; cuộc gặp gỡ giữa Vịnh-sưa và anh Vệ Quốc Quân.
+ Miêu tả: cởi áo ra gấp vuốt thật thẳng nếp; anh Vệ Quốc Quân cao lớn, mặc cái áo len mới tinh màu rượu chát, vác một khẩu đại liên đui-đờ-xét; để anh Vệ Quốc Quân với cái áo len thượng hảo hạng trong tay, đứng sững nhìn theo kinh ngạc.
+ Biểu cảm: nói lên tình cảm của Vịnh-sưa dành cho anh chính trị viên thông qua hành động trân trọng chiếc áo (Chết rồi, anh để lại cho nó cuộc sống mẫu mực, trong sạch, tốt đẹp, cùng tình thương yêu cả anh qua hơi ấm chiếc áo trấn thủ ngày ngày nó vẫn mặc...).
Chỉ ra đặc điểm của ngôn ngữ nói trong câu văn sau: Nó lắc đầu nói với anh: “Anh có đem tất cả len dạ của thành phố Huế mình mà đổi lấy cái áo trấn thủ ni, em cũng không đổi mô”.?
Sử dụng từ ngữ mang tính khẩu ngữ
Sử dụng câu tỉnh lược
Sử dụng cách phát âm địa phương
Sử dụng biệt ngữ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung câu văn.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong câu nói có các từ như “ni”, “mô” đây là những từ ngữ mang đậm màu sắc ngôn ngữ đặc trưng của vùng Trung Bộ. Vậy, đặc điểm ngôn ngữ nói trong câu văn là sử dụng cách phát âm địa phương.
Tại sao chiếc áo trấn thủ lại có ý nghĩa lớn đối với Vịnh-sưa?
Vì chiếc áo giúp Vịnh-sưa giữ ấm trong những ngày rét mướt
Vì chiếc áo chứa đựng tình yêu thương của người tạo ra nó
Vì nó gắn liền với kí ức về anh chính trị viên
Vì chiếc áo chứng minh sự trưởng thành của Vịnh-sưa trong quân ngũ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Chiếc áo trấn thủ có ý nghĩa lớn đối với Vịnh-sưa vì nó gắn liền với những kỷ niệm sâu sắc về anh chính trị viên – người mà Vịnh-sưa tôn trọng và yêu quý. Chiếc áo không chỉ đơn thuần là vật dụng bảo vệ cậu khỏi cái lạnh, mà còn là biểu tượng của tình cảm, sự hi sinh và những bài học cậu nhận được từ người chính trị viên khi còn sống (Chết rồi, anh để lại cho nó cuộc sống mẫu mực, trong sạch, tốt đẹp, cùng tình thương yêu cả anh qua hơi ấm chiếc áo trấn thủ ngày ngày nó vẫn mặc...).
- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, B, D sai vì các thông tin này không được nhắc đến trong đoạn trích.Đáp án nào dưới đây phản ánh rõ nhất đức tính của Vịnh-sưa?
Vịnh-sưa là người tiết kiệm và giản dị.
Vịnh-sưa là một người cá tính, giàu tình yêu thương.
Vịnh-sưa là một người trung thành và tình cảm.
Vịnh-sưa là một người dũng cảm, gan dạ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Nội dung đoạn trích cho thấy Vịnh-sưa là một người trung thành và tình cảm:
+ Trung thành: Vịnh-sưa không chỉ học hỏi từ người chính trị viên mà còn giữ mãi tình cảm và lòng tôn kính đối với anh. Điều này thể hiện qua việc cậu cẩn thận giữ gìn chiếc áo trấn thủ, một món đồ kỷ niệm của người đã khuất.
+ Tình cảm: Tình cảm của Vịnh-sưa dành cho người chính trị viên được thể hiện qua việc cậu nâng niu chiếc áo trấn thủ. Cậu luôn gấp áo thật ngay ngắn, giữ gìn cẩn thận, thậm chí gối lên đầu khi ngủ như một cách nhớ thương người đã mất. Những hành động này cho thấy Vịnh-sưa không coi trọng vật chất mà đặt giá trị tình cảm lên trên hết.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì hành động mặc và nâng niu chiếc áo trấn thủ xuất phát từ tình cảm Vịnh-sưa dành cho anh chính trị viên chứ không phải vì cậu tiết kiệm.
+ Đáp án B sai vì đặc điểm “cá tính” không phải là một yếu tố chủ đạo trong đoạn trích. Cá tính thường liên quan đến sự độc đáo hoặc đặc trưng nổi bật trong cách sống hoặc hành động, nhưng đoạn trích chủ yếu mô tả sự trung thành và lòng tôn kính của Vịnh-sưa đối với người chính trị viên.
+ Đáp án D sai vì không có chi tiết nào cho thấy sự dũng cảm, gan dạ của Vịnh-sưa.
Đoạn trích gợi lên điều gì về tuổi thơ thời chiến?
Tinh thần chiến đấu bất diệt của những đứa trẻ trên chiến trường khốc liệt.
Phải gánh vác nhiều trách nhiệm và trưởng thành sớm.
Trải qua tuổi thơ khốc liệt với nhiều nỗi đau về thể xác và tinh thần.
Tuổi nhỏ chí lớn, gan dạ phi thường.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích cho thấy tuổi thơ thời chiến phải gánh vác nhiều trách nhiệm và trưởng thành sớm:
+ Gánh vác trách nhiệm: Vịnh-sưa không chỉ học hỏi từ người chính trị viên mà còn thể hiện sự trưởng thành qua những hành động của mình đối với đất nước (chu đáo, tận tụy, kỉ luật).
+ Trưởng thành sớm: Việc Vịnh-sưa phải tự chăm sóc bản thân, từ chối vật chất và duy trì những giá trị tinh thần cũng cho thấy quá trình trưởng thành nhanh chóng mà trẻ em phải trải qua trong bối cảnh chiến tranh.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích không đề cập đến chiến trường và những cuộc chiến đấu khốc liệt.
+ Đáp án C sai vì đoạn trích không đề cập đến nỗi đau thể xác.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích không cụ thể thể hiện sự gan dạ phi thường của Vịnh-sưa.
Dấu môi tàn giữa rừng da
hay là chỉ dấu mùa hoa sen tàn?
Chật đồng từng đóa chan chan
Đầy như mâm lệ người toan khóc người
Chiều nay em bỏ ta rồi
như sen từng cánh đang rời đài sen.
Đêm dài tựa sợi bấc đèn
Đời lom đom lửa. Buồn len lén về.
Chiều nay sen trộn hồn quê
Đòng đòng thì lỡ đang bề bề non
em đang thì lứa mắt mòn
Tôi đang thờ dấu môi còn trên da
em ơi thật chẳng phải ngoa
Đồng sen đã ướp hai ta vào trời
rừng sen vẫn nở lần hồi
Dấu môi đã tắt ngàn đời trên da...
(Nguyễn Phúc Lộc Thành, Đồng sen tàn 4, dẫn theo Tạp chí Cộng Sản, ngày 19/02/2024)
Đâu là nhân vật trữ tình của bài thơ trên?
Hoa sen
Nỗi buồn
Em
Ta
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Nhân vật trữ tình hay chủ thể trữ tình là “người trực tiếp thổ lộ những suy nghĩ và cảm xúc trong bài thơ”. Trong bài thơ trên, nhân vật thổ lộ cảm xúc của mình chính là nhân vật “ta”:
Chiều nay em bỏ ta rồi
như sen từng cánh đang rời đài sen.
Biện pháp tu từ nào làm nổi bật sự trăn trở, băn khoăn của nhân vật trữ tình?
Ẩn dụ
So sánh
Câu hỏi tu từ
Điệp từ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Bài thơ sử dụng nhiều biện pháp tu từ, những biện pháp này đều để lại những giá trị nhất định cho thơ. Trong đó, biện pháp sử dụng câu hỏi tu từ (Dấu môi tàn giữa rừng da/ hay là chỉ dấu mùa hoa sen tàn?) có tác dụng làm nổi bật sự trăn trở, băn khoăn của nhân vật trữ tình: nhân vật không chỉ đau khổ về việc người yêu rời xa mà còn tự hỏi liệu tình yêu đó có phải chỉ là một giai đoạn tạm thời, một dấu hiệu cho sự kết thúc mà không có gì còn lại. Trạng thái tự vấn bản thân cho thấy nhân vật trữ tình luôn trong trạng thái băn khoăn, không yên lòng vì đang có những khúc mắc khiến mình phải suy nghĩ nhiều.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì biện pháp ẩn dụ thể hiện qua nhiều hình ảnh trong thơ như “sợi bấc đèn”, “sen tàn”,… nhưng biện pháp này có tác dụng tạo ra hình ảnh và ý nghĩa sâu sắc, chứ không trực tiếp thể hiện sự trăn trở như câu hỏi tu từ.
+ Đáp án B sai vì so sánh xuất hiện rất nhiều trong bài thơ như so sánh những đóa sen như mâm lệ, so sánh sự đổ vỡ như “cánh sen” “rời đài sen”, so sánh “đêm dài” như “sợi bấc đèn”, thủ pháp so sánh trong bài thơ này có tác dụng nhấn mạnh nỗi buồn của nhân vật trữ tình chứ không thể hiện sự trăn trở như việc dùng câu hỏi tu từ.
+ Đáp án D sai vì điệp từ (dấu môi, sen) có thể tạo nhấn mạnh và cảm xúc, nhưng nó không thể hiện trực tiếp sự trăn trở hay băn khoăn như câu hỏi tu từ.u không có hiện tượng tỉnh lược thành phần.
Trong bài thơ, hình ảnh “sen” được sử dụng để biểu hiện cho điều gì?
Sự thanh khiết và tươi đẹp của người con gái.
Sự tàn lụi và phai nhạt của tình yêu.
Vẻ đẹp thuần khiết của thiên nhiên và quê hương.
Tình yêu bền bỉ và vĩnh cửu.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Hình ảnh hoa sen trong thơ thường gắn liền với sự thanh khiết và đẹp đẽ, nhưng trong ngữ cảnh bài thơ này, nó mang ý nghĩa tượng trưng cho sự tàn phai của tình yêu, giống như việc hoa sen tàn theo mùa. Sự xuất hiện của sen cùng với những hình ảnh buồn bã khác trong bài thơ phản ánh nỗi buồn, sự mất mát và những kỷ niệm về một tình yêu đã qua.
Cách lựa chọn thời gian trong bài thơ đem lại hiệu quả gì cho sự diễn đạt?
Tạo gam màu u tối, làm nổi bật chiều sâu tâm lý nhân vật.
Vẽ nên bức tranh tươi sáng, làm nổi bật những đóa sen thơm.
Thể hiện sự chuyển động trong dòng trạng thái cảm xúc của nhân vật.
Tạo điểm nhấn để gửi gắm thông điệp trong thơ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Bài thơ có đề cập đến các khoảng thời gian: “chiều nay”, “đêm dài”. Đây là những khoảng thời gian kết thúc một ngày, thường có gam màu u tối và buồn bã. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện tâm lý nhân vật, từ đó tạo ra một bức tranh cảm xúc sâu sắc và giàu ý nghĩa về tình yêu và sự mất mát.
=> Thời gian “chiều nay” và “đêm dài” có tác dụng tạo gam màu u tối, làm nổi bật chiều sâu tâm lý nhân vật.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì việc lựa chọn thời gian không tạo ra bức tranh tươi sáng mà ngược lại, nó tạo ra không khí buồn bã và u tối.
+ Đáp án C sai vì ở trong thời gian nào thì nhân vật trữ tình cũng trong trạng thái buồn bã, u sầu nên không thể xem đây là sự chuyển động cảm xúc được.
+ Đáp án D sai vì thời gian u tối ở đây không làm nổi bật thông điệp mà chỉ góp phần thể hiện tâm lý nhân vật.
Xác định thể thơ của văn bản trên?
Thơ tự do
Thơ bảy chữ
Thơ tám chữ
Thơ lục bát
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Bài thơ được viết theo thể lục bát (câu trên 6 chữ, câu dưới 8 chữ)
Một ngọn đèn khối lượng \({m_1} = 4kg\) được treo vào tường bởi dây BC và thanh cứng AB. Thanh AB khối lượng của thanh AB có khối lượng \({m_2} = 2kg\) được gắn vào tường ở bản lề tại A.

Cho α = 30∘, lấy g = 10m/s2. Tìm lực căng của dây treo.
57,7N.
30,6N.
40,0N.
60,0N.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích các lực tác dụng lên vật.
Sử dụng quy tắc momen.
Lời giải
Ta có các lực tác dụng lên vật được biểu điễn như sau:

Quy tắc mômen đối với trục quay qua A:
\[{\rm{\;}}T.AB{\rm{.}}cos\alpha = {P_2}.\frac{{AB}}{2} + {P_1}.AB\]
\[ \Rightarrow T = \frac{{\frac{{{m_2}}}{2} + {m_1}}}{{\cos \alpha }}g = \frac{{100}}{{\sqrt 3 }}{\rm{N}} \approx 57,7{\rm{N}}\]
Một electron thả cho chuyển động không vận tốc ban đầu trong điện trường đều giữa hai mặt đẳng thế V1 = +10V, V2 = −5V. Nó sẽ chuyển động:
Về phía mặt đẳng thế V1
Về phía mặt đẳng thế V2
Tùy cường độ điện trường mà nó có thể về V1 hay V2
Nó đứng yên
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về chuyển động trong điện trường.
Lời giải
Electron mang điện tích âm nên nó sẽ chuyển động về phía mặt đẳng thế dương nên nó chuyển động về phía mặt đẳng thế V1
Một chất điểm dao động điều hoà trên một đoạn thẳng. Trên hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v(cm/s) và gia tốc a(cm/s2) của dao động theo li độ x(cm), điểm M là giao điểm của hai đồ thị ứng với chất điểm có li độ x0. Giá trị x0 gần giá trị nào nhất sau đây?

3,8cm.
3,2cm.
2,2cm.
4,2cm.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hệ thức độc lập theo thời gian của x và v, của x và a: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{v = \omega .\sqrt {{A^2} - {x^2}} }\\{a = - {\omega ^2}.x}\end{array}} \right.\]
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của a theo x là đường thẳng.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của v theo x là elip.
Lời giải
Hệ thức độc lập theo thời gian của x và v; của x và a là: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{v = \omega .\sqrt {{A^2} - {x^2}} }\\{a = - {\omega ^2}.x}\end{array}} \right.\]
→ Đồ thị của a theo x là đường thẳng còn đồ thị của v theo x là elip.
Từ đồ thị và dựa vào tỉ lệ trên hình ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a_{\max }} = 7,2\,\,cm/{{\rm{s}}^2}}\\{\frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{6}{5}}\end{array}} \right.\]
Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_{\max }} = \omega A}\\{{a_{\max }} = {\omega ^2}.A = 7,2}\end{array} \Rightarrow \omega = \frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{6}{5} = 1,2 \Rightarrow A = \frac{{7,2}}{{{\omega ^2}}} = 5\,\,(cm)} \right.\]
Tại M (x0) ta có: \[a = v \Leftrightarrow {\omega ^2}.{x_0} = \omega .\sqrt {{A^2} - x_0^2} \Rightarrow {x_0} = 3,2(cm)\]
Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau khoảng thời gian 40 phút. Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau 60 phút. Vậy nếu dùng cả hai dây đó mắc song song thì ấm nước sẽ sôi sau khoảng thời gian là bao nhiêu phút? (Coi điện trở của dây thay đổi không đáng kể theo nhiệt độ)
Đáp án: ___
Đáp án đúng là "24"
Phương pháp giải
Công thức tính nhiệt lượng: \[Q = Pt\]
Công thức tính công suất: \[P = \frac{{{U^2}}}{R}\]
Lời giải
Gọi U là hiệu điện thế, Q là nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước, ta có: \[Q = \frac{{{U^2}}}{{{R_1}}}{t_1} = \frac{{{U^2}}}{{{R_2}}}{t_2}\](1)
Gọi t3 là thời gian đun sôi ấm nước khi mắc 2 dây song song: \[Q = \frac{{{U^2}}}{{\frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}}}{t_3}\](2)
Từ (1) và (2) ta có: \[{t_3} = \frac{{{t_1}{t_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = 24ph\]
Một khối đất mềm có khối lượng m1 = 200g đang chuyển động với vận tốc v = 10m/s thì va chạm với một xe đồ chơi đang đứng yên có khối lượng m2 = 300g. Sau va chạm cả hai vật đính vào nhau cùng chuyển động với vận tốc v′ = 5m/s. Bỏ qua ma sát của xe với mặt sàn và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Tính độ biến thiên nội năng của hệ xe và đất nặn sau khi va chạm.
4,25J.
16,5J.
3,75J.
5,75J.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính động năng: \[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\]
Sử dụng lí thuyết về nội năng.
Lời giải
Động năng của hệ trước va chạm: \[{W_d} = \frac{1}{2}{m_1}{v^2} = \frac{1}{2}.0,{2.10^2} = 10J\]
xe đồ chơi lúc đầu có \[{W_d} = 0\]
Động năng của hệ sau va chạm:
\[W_d^\prime = \frac{1}{2}\left( {{m_1} + {m_2}} \right)v{'^2} = \frac{1}{2}(0,2 + 0,3){.5^2} = 6,25J\]
Độ biến thiên nội năng của hệ là:
ΔU = Wd − Wd′ = 10 − 6,25 = 3,75J
Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số:
Của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm
Của cả hai sóng đều không đổi.
Của hai sóng đều giảm
Của sóng điện từ giảm, của sóng âm tăng
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về sóng điện từ và sóng âm.
Lời giải
Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số sóng luôn không đổi
⇒khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số sóng của sóng điện từ và sóng âm đều không đổi.
Hai điểm A, B cùng phương truyền sóng, cách nhau 25,5cm. Trên đoạn AB có 3 điểm A1, A2, A3 dao động cùng pha với A và 3 điểm B1, B2, B3 dao động cùng pha với B. Sóng truyền theo thứ tự A, B1, A2, B2, A2, B3, A3, B và AB = 3cm. Tìm bước sóng.
7cm.
7,5cm.
5,5cm.
10cm.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về sự truyền sóng cơ
Lời giải
Ta có sơ đồ truyền sóng:

Từ đồ thị trên ta có: AB = 3λ + A3B = 3λ + 3
⇒ 25,5 = 3λ + 3 ⇒ λ = 7,5cm
Một ống nhỏ tiết diện đều, một đầu kín. Một cột thủy ngân cao 75mm đứng cân bằng, cách đáy 180mm khi ống thẳng đứng miệng ống ở trên và cách đáy 220mm khi ống thẳng đứng miệng ống ở dưới. Tìm áp suất khí quyển và độ dài cột không khí trong ống khi ống nằm ngang.
p0 = 750mmHg và x0 = 198mm.
p0 = 760mmHg và x0 = 198cm.
p0 = 750mmHg và x0 = 168m.
p0 = 780mmHg và x0 = 186mm.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định các thông số trạng thái của từng trạng thái
Sử dụng định luật Boyle.
Lời giải
- Khi miệng ống ở trên, khí trong ống có thể tích \[{V_1} = S{x_1}\], áp suất \[{p_1} = {p_0} + h\]
- Khi miệng ống ở dưới, khí trong ống có thể tích \[{V_2} = S{x_2}\], áp suất \[{p_2} = {p_0} - h\]
- Theo định luật Boyle, ta có: \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\]
\[ \Leftrightarrow \left( {{p_0} + h} \right)S{x_1} = \left( {{p_0} - h} \right)S{x_2}\]
\[ \Rightarrow {p_0} = \frac{{h\left( {{x_2} + {x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} = \frac{{75.(220 + 180)}}{{220 - 180}} = 750mmHg\]
- Khi đặt ống nằm ngang, khí trong ống có thể tích \[{V_0} = S{x_0}\], áp suất \[{p_0}\]. Do đó:
\[{p_0}{V_0} = {p_1}{V_1} \Leftrightarrow {p_0}S{x_0}, = \left( {{p_0} + h} \right)S{x_1}\]
\[ \Rightarrow {x_0} = \frac{{\left( {{p_0} + h} \right){x_1}}}{{{p_0}}} = \frac{{(750 + 75).180}}{{750}} = 198mm\]
Vậy: Áp suất khí quyển và độ dài cột không khí trong ống khi ống nằm ngang là \[{p_0} = 750mmHg\]và \[{x_0} = 198mm\]
Nhiệt hóa hơi là thông tin cần thiết để thiết kế thiết bị nào sau đây?
Điều hòa.
Máy biến áp.
Quạt điện.
Nhiệt kế.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết sự hóa hơi và nhiệt hóa hơi.
Lời giải
Nhiệt hóa hơi là thông tin cần thiết để thiết kế điều hòa. Điều hòa không khí hoạt động dựa trên nguyên lý làm lạnh bằng cách bay hơi và ngưng tụ chất làm lạnh, do đó cần biết nhiệt hóa hơi của chất làm lạnh để thiết kế hệ thống hiệu quả.
Tương tác giữa khung dây và ống dây ở hình vẽ bên khi cho khung dây dịch chuyển ra xa ống dây là:

đẩy nhau
hút nhau
Ban đầu hút nhau, khi đến gần thì đẩy nhau
không tương tác
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng quy tắc bàn tay phải 2 và định luật Lenz ta được:
Lời giải
Sử dụng quy tắc bàn tay phải 2 và định luật Lenz ta được:
Khi cho khung dây dịch chuyển ra xa ống dây thì từ thông nó sẽ giảm nên để chống lại sự giảm thì \[{\vec B_{NC}} \uparrow \uparrow {\vec B_C}\]nên chúng sẽ có tương tác hút nhau.
Búa máy 10 tấn rơi từ độ cao 2,3m xuống một cọc sắt c = 0,46kJ/kg.K, m = 200kg. Biết 40% động năng của búa biến thành nhiệt làm nóng cọc sắt. Hỏi búa rơi bao nhiêu lần thì cọc tăng nhiệt độ thêm 20∘C. Cho rằng cọc không tỏa nhiệt cho môi trường.
20.
21.
22.
23.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức tính thế năng: \({W_t} = mgh\)
Vận dụng công thức tính động năng: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
Công thức tính nhiệt lượng: \(Q = mc\Delta t\)
Lời giải
Gọi M là khối lượng của búa. Ta có:
- Động năng của búa ngay trước va chạm: \({W_{0d}} = Mgh\)
- Nhiệt lượng cọc thu được sau mỗi lần búa rơi: \({Q_0} = 0,4{W_{0d}} = 0,4Mgh\)
- Nhiệt lượng cọc thu được sau n lần búa rơi: \(Q = n{Q_0} = cm.\Delta t\)
Suy ra: \(n = \frac{{cm.\Delta t}}{{{Q_0}}} = \frac{{0,{{46.10}^3}.200.20}}{{0,{{4.10}^4}.10.2,3}} = 20\)
Vậy: Số lần búa rơi là 20.Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với 2 khe Young, nếu dời nguồn S một đoạn nhỏ theo phương song song với màn chứa hai khe thì:
Hệ vân giao thoa tịnh tiến ngược chiều dời của S và khoảng vân không thay đổi.
Khoảng vân sẽ giảm.
Hệ vân giao thoa tịnh tiến ngược chiều dời của S và khoảng vân thay đổi.
Hệ vân giao thoa giữ nguyên không có gì thay đổi.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về giao thoa ánh sáng.
Lời giải
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Young, nếu dời nguồn S một đoạn nhỏ theo phương song song với màn chứa hai khe thì hệ vân giao thoa tịnh tiến ngược chiều dời của S và khoảng vân không thay đổi.
Một nguồn điểm S phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, ba điểm S, A, B nằm trên một phương truyền sóng (A, B cùng phía so với S, AB = 100m). Điểm M là trung điểm của AB cách S 100m có cường độ âm là 10−7W/m2. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s và môi trường không hấp thụ âm. Cường độ âm chuẩn lấy bằng 10−12W/m2, lấy π2 = 3,14. Năng lượng của sóng âm trong không gian giới hạn bởi hai mặt cầu tâm S đi qua A và B là:
3,3mJ.
5,5mJ.
3,7mJ.
9mJ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính cường độ âm.
Lời giải
Ta có: \(P = {I_M}.4\pi R_M^2 = {10^{ - 7}}.4\pi {.100^2} = 4\pi {.10^{ - 3}}\;{\rm{W}}\)
Thời gian sóng truyền từ A đến B là: \(t = \frac{{AB}}{v} = \frac{{100}}{{340}} = 0,294s\).
=> Năng lượng của sóng âm trong phần không gian giới hạn mặt cầu tâm S qua A và B là:
\(\Delta A = Pt = 4\pi {.10^{ - 3}}.0,294 = 3,7\;{\rm{mJ}}\)
Hình bên mô tả cấu trúc phân tử ở thể nào dưới đây?

Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn.
Plasma.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về cấu trúc của chất.
Lời giải
Từ lí thuyết về cấu trúc các chất thì ta thấy hình ảnh trên là phân tử chất khí vì: khoảng cách của các phân tử xa nhau và chuyển động hỗn loạn.
Hiện tượng sấm sét thường xuất hiện trong các cơn giông. Cơn giông được hình thành khi có khối không khí nóng ẩm chuyển động thẳng, có thể kéo dài từ 30 phút đến 12 giờ, trải rộng từ hàng chục đến hàng trăm kilomet. Trên Trái Đất, mỗi năm có khoảng 45 000 cơn giông, và mỗi giây có tới 100 tia chớp do sự phóng điện giữa các đám mây và sự phóng điện giữa các đám mây với mặt đất.
Hiện tượng mưa giông ở nước ta có thể xảy ra quanh năm. Vào mùa hè, do thời tiết nóng ẩm nên giông xảy ra thường xuyên hơn vào buổi chiều hoặc buổi chiều tối. Đặc biệt trên các vùng núi hay sông hồ trong những tháng nóng ẩm, giông có thể xuất hiện nhiều và bất thường rất nguy hiểm cho tính mạng con người.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về nguyên nhân gây ra sấm sét?
Do có sự chênh lệch rất lớn về điện thế giữa hai đám mây, hay giữa đám mây với mặt đất.
Do sự cọ xát giữa các đám mây với nhau làm chúng nóng lên, gây ra sự phóng điện
Do mưa lớn tạo ra môi trường dẫn điện tốt giữa các đám mây và giữa đám mây với mặt đất
Do trong cơn giông, gió mạnh đẩy các đám mây va chạm vào nhau gây ra sự phóng điện
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích thông tin bài cung cấp.
Lời giải
Ta có: Cơn giông được hình thành khi có khối không khí nóng ẩm chuyển động thẳng, có thể kéo dài từ 30 phút đến 12 giờ, trải rộng từ hàng chục đến hàng trăm kilomet. Trên Trái Đất, mỗi năm có khoảng 45 000 cơn giông, và mỗi giây có tới 100 tia chớp do sự phóng điện giữa các đám mây và sự phóng điện giữa các đám mây với mặt đất.
Đáp án chính xác là: Do có sự chênh lệch rất lớn về điện thế giữa hai đám mây, hay giữa đám mây với mặt đất
Tiếng sét và tia chớp được tạo ra gần như cùng một lúc, nhưng ta thường nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sét. Giải thích đúng là:
Vận tốc của ánh sáng nhỏ hơn vận tốc của âm thanh
Tia chớp đi nhanh hơn tiếng sét.
Vận tốc của ánh sáng lớn hơn vận tốc của âm thanh
Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa giải thích được hiện tượng trên
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức đã học vận tốc truyền của ánh sáng và âm thanh.
Lời giải
Vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s, trong khi đó vận tốc truyền ánh sáng trong không khí là 300.000km/s, chính vì vậy ta thấy tia chớp trước khi ta nghe thấy tiếng sét.
Một người nghe thấy tiếng sét sau tia chớp 5 giây. Hỏi người đó đứng cách nơi xảy ra sét bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s.
1360m.
240m.
170m.
1700m.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức tính quãng đường: s = vt
Lời giải
Ta có vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s và thời gian là 5 giây
Người đó đứng cách nơi xảy ra sét một khoảng là: s = vt = 340.5 = 1700(m)
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một alcohol đơn chức X trong 1,4 mol O2 dư, thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 2 mol. Alcohol X có số đồng phân cấu tạo là
4.
4.
6.
8.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_X} = 0,2mol}\\{{n_{{O_2}}} = 1,4mol}\end{array}} \right.\]
Công thức tổng quát của alcohol đơn chức là: \[{C_n}{H_{2n + 2 - 2k}}O\]
\[ \to 0,2n + 0,2.(n + 1 - k) + 1,4 - 0,3n + 0,1k = 2 \to n - k = 4.\]
+ Nếu k = 0 → n = 4 → C4H9OH → Có 4 đồng phân:
\[C{H_2} - C{H_2} - C{H_2} - C{H_2} - OH;\,\,C{H_2} - C{H_2} - CH(OH) - C{H_3}\]

+ Nếu k = 1 → n = 5 (loại) vì khi đó \[{n_{{O_2}}} = 0,3n - 0,1k = 1,4mol\] nghĩa là O2 không dư.
+ Nếu k = 2, 3, 4, …→ Loại vì khi đó mol O2 tính được lớn hơn mol O2 đề bài cho (1,4 mol).
Tính chất nào sau đây không phải của carboxylic acid?
Ở điều kiện thường tất cả các carboxylic acid đều là chất khí.
Formic acid và acetic acid tan vô hạn trong nước và độ tan của các acid giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.
Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn alcohol, aldehyde, ketone có cùng số nguyên tử carbon.
Carboxylic acid cũng tạo liên kết hydrogen với nước.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Đặc điểm không phải của carboxylic acid là: ở điều kiện thường, tất cả các carboxylic acid đều là chất khí.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chromium là
[Ar]3d44s2.
[Ar]4d55s1.
[Ar]3d54s1.
[Kr]3d54s1.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chromium (Z = 24) là [Ar]3d54s1.
Kim loại nào đây tác dụng với dung dịch HCl và tác dụng với khí Cl2 cho cùng loại muối clorua kim loại?
Fe.
Zn.
Cu.
Ag.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Chọn Zn.
- Các phản ứng của Fe với Cl2 và HCl:
\[Fe + 2HCl \to FeC{l_2} + {{\rm{H}}_2}\]

- Các phản ứng của Zn với Cl2 và HCl:
\[{\rm{Zn}} + 2{\rm{HCl}} \to {\rm{ZnC}}{{\rm{l}}_2} + {{\rm{H}}_2}\]

- Cu, Ag không phản ứng với HCl.
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia. Các acid béo ở đây thường là
acid béo no như palmitic acid hoặc oleic acid.
acid béo không no như oleic acid hoặc stearic acid.
acid béo không no như linoleic acid hoặc palmitic acid.
acid béo no như palmitic acid hoặc stearic acid.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia. Các acid béo ở đây thường là acid béo no như palmitic acid hoặc stearic acid.
Cho 5,04 gam hỗn hợp Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,9916 lít (đkc) hỗn hợp hai khí không màu, không hóa nâu trong không khí, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18. Số mol HNO3 bị khử trong quá trình trên là
0,095 mol.
0,11mol.
0,1 mol.
0,08 mol.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có: \(5,04\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_{Mg}} = 0,12(\;{\rm{mol}})}\\{{n_{Al}} = 0,08(\;{\rm{mol}})}\end{array} \to {n_e} = 0,12.2 + 0,08.3 = 0,48\,({\rm{mol}})} \right.\)
Và 
Số mol HNO3 bị khử là số N+5 bị thay đổi số oxi hóa.
Vậy số mol HNO3 bị khử là 0,02.2 + 0,02.2 + 0,015 = 0,095 (mol)Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,9916 lít khí NO (ở đkc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là
8,88 gam.
13,92 gam.
6,52 gam.
13,32 gam.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải\[{n_{Mg}} = 0,09mol \to {n_{e({\rm{\;cho\;}})}} = 0,18mol\,\,(\mathop {Mg}\limits^0 \to \mathop {Mg}\limits^{ + 2} + 2e)\]
\[{n_{NO}} = 0,04mol \to {n_{e(nhan)}} = 0,12mol\,\,(\mathop N\limits^{ + 5} + 3e \to \mathop N\limits^{ + 2} )\]
\[{n_{e({\rm{cho\;}})}} > {n_{e({\rm{nhan\;}})}}\]→Trong dung dịch có tạo thành NH4NO3
\[{n_{N{H_4}N{O_3}}} = \frac{{0,18 - 0,12}}{8} = 0,0075\,\,mol\]
mmuối khan \[ = {m_{\left( {Mg{{\left( {N{O_3}} \right)}_2}} \right)}} + {m_{\left( {N{H_4}N{O_3}} \right)}} = (24 + 62.2).0,09 + 80.0,0075 = 13,92\,\,gam\]
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố biến đổi theo xu hướng
tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
tính kim loại và tính phi kim tăng dần.
tính kim loại và tính phi kim giảm dần.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng tăng dần.
X có thể tham gia cả 4 phản ứng: phản ứng cháy trong oxygen, phản ứng cộng bromine, phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, t∘), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3. X là
ethane.
ethylene.
acetylene.
but-2-yne.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
X tham gia phản ứng cộng bromine, cộng hydrogen phải có liên kết \(\pi \) kém bền → Loại A.
X có phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3 → X là alk-1-yne.
→ Chất thỏa mãn đề bài là acetylene.
Phương pháp điện phân có thể điều chế
các kim loại IA, IIA và Al.
các kim loại hoạt động mạnh.
các kim loại trung bình và yếu.
hầu hết các kim loại.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Phương pháp điện phân điều chế hầu hết các kim loại.
Điện phân nóng chảy nhóm IA, IIA, và Al.
Điện phân dung dịch các kim loại còn lại.
Nhóm A bao gồm các nguyên tố
nguyên tố s và nguyên tố d.
nguyên tố p và nguyên tố f.
nguyên tố d và nguyên tố p.
nguyên tố s và nguyên tố p.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
Cho sơ đồ phản ứng \[Al + HN{O_3} \to Al{\left( {N{O_3}} \right)_3} + NO + {{\rm{N}}_2}{\rm{O}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\].
Nếu tỉ lệ mol giữa \[NO:{N_2}O = a:3b\](a, b là số nguyên) thì sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản hệ số của HNO3 là
10a + 24b.
4a + 30b.
18a + 26b.
12a + 22b.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
\[Al + HN{O_3} \to Al{\left( {N{O_3}} \right)_3} + NO + {{\rm{N}}_2}{\rm{O}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\](tỉ lệ mol \[NO:{N_2}O = a:3b\])
\[\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}(a + 8b)\,\, \times \,\,\,\,\\\end{array}\\{3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \times \,\,\,\,}\end{array}\left| \begin{array}{l}\mathop {Al}\limits^0 \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} + 3e\\a \times (\mathop N\limits^{ + 5} + 3e \to \mathop N\limits^{ + 2} )\\3b \times \left( {2\mathop N\limits^{ + 5} + \underbrace {8e}_{(3a + 24b)e} \to {{\mathop N\limits^{ + 1} }_2}} \right)\end{array} \right.\]
\[(a + 8b)Al + (4a + 30b)HN{O_3} \to (a + 8b)Al{\left( {N{O_3}} \right)_3} + aNO + 3b{{\rm{N}}_2}{\rm{O}} + (2a + 15b){{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\]
Ammonia là chất khí không màu, có mùi hắc đặc trưng. Nếu hít nhiều ammonia sẽ bị bỏng đường hô hấp, gây rát cổ họng. Khí ammonia gây ức chế thần kinh tạo nên cảm giác khó chịu cáu gắt với các triệu chứng như ho, đau thắt ngực, khó thở, ho ra máu, … Sơ đồ xen phủ orbital tạo liên kết trong phân tử NH3 là




Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
7N: [He]2s22p3
1H: 1s1

Liên kết trong phân tử NH3 được tạo thành do sự xen phủ giữa 3 AO 1s của nguyên tử H và 3 AO 2p của nguyên tử N:

Một nhà máy gang thép sản xuất thép thành phẩm từ 400 tấn quặng hematite (chứa 84% Fe2O3 về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa sắt) với hiệu suất của cả quá trình đạt 91% theo sơ đồ:
Biết thép thành phẩm chứa 98% sắt về khối lượng và có khối lượng riêng là 7,9 tấn/m3.
Toàn bộ lượng thép thành phẩm là k cuộn thép, mỗi cuộn được tạo ra từ một dãy thép hình trụ “phi 12” (đường kính 12 mm) dài 5000 m. Cho π = 3,14, giá trị của k là
Đáp án: ____
Đáp án đúng là "112"
Phương pháp giải
- Tính thể tích thép thu được từ quá trình sản xuất.
- Tính thể tích 1 cuộn thép.
- Tính số cuộn thép.
Lời giải
Thể tích thép thu được là V m3
Bảo toàn nguyên tố sắt: \[\frac{{400.84{\rm{\% }}.91{\rm{\% }}.56.2}}{{160}} = 7,9{\rm{V}}.98{\rm{\% }}\]
\[ \Rightarrow V = 27,64557{{\rm{m}}^3}\]
Bán kính dây thép là; 6 mm = 0,006m
Thể tích thép trong một cuộn thép là: \[3,14.0,{006^2}.500 = 0,05652{{\rm{m}}^3}\]
Vậy số cuộn thép là: \[k = \frac{{27,64557}}{{0,05652}} \approx 489\] cuộn
Vậy số cần điền là 489.
Để làm xà phòng thủ công, người ta đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm. Khi đó muối của kim loại kiềm với acid béo được tạo thành ở dạng keo. Các muối này được tách ra, sao đó trộn với các chất phụ gia, hương liệu, chất tạo màu,… rồi ép thành bánh xà phòng mà chúng ta vẫn đang sử dụng hàng ngày.
Trong xà phòng làm thủ công không có thành phần nào dưới đây?
Muối sodium alkylsulfate.
Muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Glycerol.
Chất phụ gia, hương liệu, chất tạo màu.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin về cách làm xà phòng thủ công và về thành phần của xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.
Lời giải
Trong xà phòng làm thủ công không có muối sodium alkylsulfate do đây là chất có trong chất giặt rửa tổng hợp.
Chọn đáp án A.
Trong quá trình làm xà phòng thủ công, phản ứng hóa học nào đóng vai trò quan trọng nhất?
Phản ứng oxi hóa – khử giữa dầu thực vật và oxygen trong không khí.
Phản ứng phân hủy các hợp chất hữu cơ trong dầu thực vật.
Phản ứng ester hóa giữa glycerol và acid béo.
Phản ứng thủy phân chất béo bằng dung dịch kiềm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Bản chất là của phản ứng xà phòng hóa.
Lời giải
Phản ứng quan trọng nhất là phản ứng D. Bản chất của quá trình sản xuất xà phòng thủ công là thủy phân chất béo có trong dầu thực vật hoặc mỡ động vật để tạo thành muối potassium hoặc sodium của acid béo và glycerol tương ứng.
Chọn đáp án D.
Chỉ số xà phòng hóa là số mg KOH cần để trung hòa acid tự do và xà phòng hóa hết lượng ester có trong 1 gam chất béo. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng từ nguyên liệu ban đầu là KOH và 500 gam dầu dừa thì thấy dầu dừa có chỉ số xà phòng hóa là 257. Nếu thay KOH bằng NaOH thì khối lượng NaOH tương ứng cần lấy là bao nhiêu?
91,8 gam.
128,5 gam.
92,8 gam.
112,5 gam.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính lượng KOH cần để trung hòa 500g dầu dừa.
- Cần bao nhiêu KOH thì cần bấy nhiêu NaOH để xà phòng hóa hết 500g dầu dừa.
Lời giải
- Chỉ số xà phòng hóa của dầu dừa là 257, tức là cần 257 mg KOH để trung hòa hết acid tự do và xà phòng hóa hết lượng ester có trong 1 gam dầu dừa.
Vậy với 500 gam dầu dừa thì lượng KOH cần dùng là:
\[ \Rightarrow {n_{KOH}} = \frac{{128,5}}{{56}} = \frac{{257}}{{112}}mol\]
- Phản ứng xà phòng hóa sử dụng bao nhiêu mol KOH thì cần bấy nhiêu mol NaOH để xà phòng hóa hết 500 gam dầu dừa.
\[ \Rightarrow {n_{NaOH}} = {n_{KOH}} = \frac{{257}}{{112}}mol \Rightarrow {m_{NaOH}} \approx 91,8gam\]
Chọn đáp án A.
Virus gây bệnh ở người và động vật có bộ gene như thế nào?
Chỉ DNA mạch kép.
Chỉ có RNA mạch đơn.
DNA và mRNA.
DNA hoặc mRNA.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết virus
Lời giải
Virus gây bệnh ở người và động vật có thể có bộ gene là DNA hoặc RNA, tùy theo loại virus. Bộ gene này có thể ở dạng mạch đơn hoặc mạch kép, và loại axit nucleic (DNA hoặc RNA) quyết định các đặc điểm di truyền và cơ chế hoạt động của virus đó.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ tổ chức sống?
Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.
Tất cả các cấp độ tổ chức sống đều được hình thành từ các nguyên tử.
Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước của chúng.
Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ thể sinh vật.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết các cấp độ tổ chức sống.
Lời giải
Trong các cấp độ tổ chức sống, mỗi cấp độ thấp hơn đóng vai trò là nền tảng để xây dựng nên các cấp độ cao hơn, từ các phân tử hình thành nên tế bào, đến mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái và sinh quyển.
Trong công nghệ tế bào, kỹ thuật nào được sử dụng để tạo ra giống cây mới từ mô thực vật?
Nhân giống vô tính.
Tế bào gốc.
Tạo giống bằng phôi.
Nuôi cấy mô tế bào.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết công nghệ tế bào.
Lời giải
Nuôi cấy mô tế bào là kỹ thuật trong công nghệ tế bào dùng để tạo ra hàng loạt cây con mới từ một phần mô của cây (như lá, thân, rễ) trong môi trường nhân tạo.
Kỹ thuật này cho phép tạo ra nhiều cây con giống nhau, nhanh chóng và hiệu quả.
Ở một số thành phố như Đà Lạt, việc trồng cây trong nhà kính sử dụng đèn LED nhân tạo là phương pháp được áp dụng rất rộng rãi đối với các loại rau, dâu tây, hoa hồng. Khi nói về ưu điểm của biện pháp này, các nhận định nào sau đây là đúng?
(I) Khắc phục điều kiện thời tiết bất lợi của môi trường
(II) Phòng tránh được các loại sâu bệnh gây hại.
(III) Điều chỉnh được cường độ và thành phần ánh sáng phù hợp.
(IV) Đèn LED nhân tạo không ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây trồng.
(I), (IV)
(I), (II), (III)
(II), (III), (IV)
(III), (IV)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại ứng dụng của quá trình quang hợp để tăng năng suất cây trồng
Lời giải
Ý (I), (II), (III) đúng
Nhà kính giúp bảo vệ cây trồng khỏi các yếu tố thời tiết khắc nghiệt như mưa, gió, và nhiệt độ thấp; tạo ra môi trường kín, giảm nguy cơ sâu bệnh xâm nhập, từ đó bảo vệ cây trồng tốt hơn; đèn LED cho phép điều chỉnh cường độ và thành phần ánh sáng, hỗ trợ cây trồng phát triển tốt hơn.
Ý (IV) không đúng, Đèn LED nhân tạo ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quang hợp của cây trồng, vì cường độ và thành phần ánh sáng cần thiết cho quang hợp được điều chỉnh thông qua ánh sáng LED. Sử dụng đèn LED đúng cách có thể tối ưu hóa quá trình quang hợp, trong khi nếu không có ánh sáng phù hợp, cây có thể không phát triển tốt.
Nội dung nào đây là đúng khi nói về vai trò của thận trong bài tiết?
Giúp ngăn cản sự xâm nhiễm của các tác nhân gây bệnh.
Giúp đào thải chất thừa và chất độc ra khỏi cơ thể.
Giúp tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể.
Giúp hấp thu các chất dinh dưỡng và tiêu hóa chúng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết hệ bài tiết. (bỏ “và cân bằng nội môi”).
Lời giải
Thận là nơi diễn ra quá trình hình thành nước tiểu, giúp loại bỏ các chất thải, chất độc, và nước thừa ra khỏi cơ thể. Chức năng này giúp duy trì cân bằng nội môi trong cơ thể, điều chỉnh nồng độ các ion và nước, và loại bỏ các chất không cần thiết hoặc có hại cho sức khỏe.
Ví dụ nào sau đây được coi là ví dụ về tập tính học được ở động vật?
I. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
II. Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu phải chạy xa.
III. Con mèo ngửi thấy mùi cá là chạy tới gần.
II, III, IV.
I, II, III.
I, III, IV.
I, II, IV.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết tập tính ở động vật
Lời giải
Tập tính học được là những hành vi mà động vật học từ môi trường sống hoặc từ các cá thể khác, thường thông qua trải nghiệm hoặc quan sát. Những ví dụ này thường là hành vi linh hoạt và có thể thay đổi theo hoàn cảnh.
I không đúng, Đây là một hành vi bẩm sinh, phản ánh tập tính sinh sản tự nhiên của loài ếch. Hành vi này không phải là kết quả của việc học hỏi mà là một phản ứng tự nhiên, được điều khiển bởi hormone.
II đúng, Đây là một hành vi học được, bởi chuột học cách nhận biết tiếng mèo như một dấu hiệu nguy hiểm từ các lần trải nghiệm trước đó.
III đúng, Đây là một ví dụ về hành vi học được thông qua kinh nghiệm, khi mèo đã học rằng mùi cá có thể dẫn đến thức ăn.
IV đúng, Hành vi này có thể là kết quả của việc học hỏi từ kinh nghiệm (ví dụ: chim đã từng bị đe dọa khi ăn bọ nẹt) hoặc từ các chim khác.
Để tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình biến thái của ếch, người ta làm thí nghiệm cho thêm hormone thyroxine của tuyến giáp vào môi trường nuôi nòng nọc thì thấy những con nòng nọc này nhanh chóng biến thành những con ếch bé xíu. Có thể kết luận là
Hormone tuyến giáp có tác dụng thúc đẩy sự phân bào.
Hormone tuyến giáp có tác dụng kích thích sự rụng đuôi ở nòng nọc.
Thyroxine là hormone kích thích biến thái ở nòng nọc.
Thyroxine kích thích quá trình lột xác.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
Lời giải
Thyroxine là hormone của tuyến giáp đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích quá trình biến thái ở nòng nọc. Thí nghiệm trên cho thấy khi bổ sung hormone thyroxine, quá trình biến thái của nòng nọc được thúc đẩy, khiến nòng nọc phát triển nhanh hơn và trở thành ếch con.
Đột biến số lượng NST là những biến đổi về số lượng NST có thể liên quan đến một, một số cặp NST hoặc toàn bộ bộ NST trong tế bào. Khi nghiên cứu về khái niệm, cơ chế, hậu quả và vai trò của đột biến số lượng NST, nhận định nào dưới đây là đúng?
Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong nguyên phân và trong giảm phân.
Hội chứng Đao ở người là do đột biến đa bội gây ra.
Đột biến lệch bội làm giảm một số NST trong tế bào đột biến.
Đột biến đa bội không thể làm tăng năng suất cây trồng ở một số loài cây.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết đột biến số lượng NST
Lời giải
A Đúng. Đột biến lệch bội là sự thay đổi về số lượng của một hoặc một số nhiễm sắc thể (NST) trong bộ NST, có thể xảy ra trong cả nguyên phân và giảm phân.
B Sai. Hội chứng Đao (Down) là do đột biến lệch bội, cụ thể là do có thêm một NST số 21, dẫn đến bộ NST có 47 NST (thể ba nhiễm), chứ không phải do đột biến đa bội.
C Sai. Đột biến lệch bội có thể làm tăng hoặc giảm số lượng NST, tùy thuộc vào dạng đột biến lệch bội cụ thể (thể một nhiễm làm giảm NST, còn thể ba nhiễm làm tăng NST).
D Sai. Ở một số loài cây trồng (ví dụ: dưa hấu, khoai tây, …), đột biến đa bội giúp tăng kích thước tế bào và các bộ phận của cây, từ đó có thể làm tăng năng suất cây trồng.
Trong một thí nghiệm, cho một phân tử DNA nặng N15 (N15 là một chất phóng xạ nặng hơn chất phóng xạ thông thường N14) chuyển nuôi cấy vào một môi trường chứa N14, sau hai thế hệ thu được như hình.

Sau hai thế hệ, tỉ lệ mạch đơn chứa N15 là bao nhiêu phần trăm?
50%
75%
25%
12,5%
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào kết quả của quá trình nhân đôi kết hợp quan sát hình ảnh
Lời giải
1 DNA (N15) nhân đôi x lần trong môi trường N14 → 1.2x DNA, trong đó:
- Có 1.2x.2 mạch đơn:
mạch đơn N15 = 2
mạch đơn N14 = 1.2x.2 - 2
- Tổng phân tử DNA: 1.2x DNA, gồm:
Chỉ có N15 (nặng) = 0
DNA lai: = 2
DNA nhẹ = 1.2x – 2
=> Số mạch đơn N15 x 100/tổng mạch đơn = 2.100/8 = 25%
Quần thể gồm 320 cá thể có kiểu gen BB, 500 cá thể có kiểu gen Bb và 180 cá thể có kiểu gen bb. Tần số của alen b là bao nhiêu?
0,43.
0,82.
0,68.
0,57
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại cấu trúc di truyền quần thể
Lời giải
BB = 320
Bb = 500
bb = 180
\[ \Rightarrow b = \frac{{500 + 180.2}}{{(320 + 500 + 180).2}} = 0,43\]
Để tạo ra giống lúa có khả năng kháng sâu bệnh và thích ứng với điều kiện ngập úng, các nhà khoa học đã lai giống lúa mùa truyền thống của Việt Nam (có khả năng chịu ngập tốt) với giống lúa IR64 của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) có khả năng kháng bệnh cao. Thành tựu này thuộc về phương pháp nào trong chọn giống?
Lai xa và đa bội hóa
Lai hữu tính và chọn lọc
Gây đột biến và chọn lọc
Cấy truyền phôi
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết thành tựu chọn giống bằng lai hữu tính
Lời giải
Lai hữu tính và chọn lọc là phương pháp lai tạo giữa hai hoặc nhiều giống khác nhau, sau đó chọn lọc các cá thể có tổ hợp gen mong muốn. Ở đây, việc lai giữa giống lúa Việt Nam và giống IR64 nhằm kết hợp đặc tính chịu ngập và khả năng kháng bệnh. Bằng cách này, giống lúa mới thừa hưởng ưu điểm từ cả hai giống bố mẹ, giúp tạo ra cây lúa kháng bệnh và chịu ngập tốt.
Phả hệ của một gia đình được hiển thị bên dưới, trong đó một số thành viên (màu đen) bị một bệnh di truyền với tỉ lệ 9% trong quần thể. Kiểu hình của cá thể đánh dấu ? là không biết.
Dựa vào các thông tin đã cho, hãy cho biết người 3 là dị hợp với xác suất bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: ___ %.
Đáp án đúng là "46"
Phương pháp giải
Dựa vào phả hệ đã cho, từ tỉ lệ mắc bệnh di truyền là 9% suy ra tỉ lệ allele gây bệnh.
Lời giải
Cặp vợ chồng 1 × 2 có kiểu hình bình thường, sinh ra con bị bệnh.
→ Allele gây bệnh là allele lặn.
Mà người con bị bệnh là con gái (người bố bình thường)
→ Alen gây bệnh nằm trên NST thường.
A bình thường > a bị bệnh.
→ Cặp vợ chồng 1 × 2: Aa × Aa
Người 5 có dạng : \(\frac{1}{3}\)AA : \(\frac{2}{3}\)Aa
Allele cân bằng theo định luật Hardy – Weinberg
→ Tần số allele lặn a là 0,3 → tần số allele A là 0,7
→ Cấu trúc quần thể là: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
→ Người 3 có dạng: (\(\frac{7}{{13}}\)AA : \(\frac{6}{{13}}\)Aa)
→ Xác suất người 3 là dị hợp tử là 6/13 = 46%
Một nhà sinh thái học đang nghi ngờ một quần thể tăng trưởng một cách nhanh chóng, cơ sở nào để ông ta khẳng định điều đó?
Chứa nhiều cá thể tiền sinh sản hơn cá thể đang sinh sản.
Kích thước quần thể gần với sức chứa của môi trường.
Kích thước quần thể thấp hơn sức chứa của môi trường.
Chứa nhiều cá thể đang trong thời kì sinh sản.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết quần thể sinh vật
Lời giải
Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng các cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể, cơ sở để nhà sinh thái học khẳng định điều đó là: Kích thước quần thể gần với sức chứa của môi trường.
Ốc bươu đen sống phổ biến ở Việt Nam, ốc bươu vàng được nhập vào nước ta từ Trung Quốc, thích ứng với môi trường sống và phát triển mạnh làm cho số lượng và khu phân bố ốc bươu đen bị giới hạn thu hẹp. Quan hệ giữa ốc bươu đen và ốc bươu vàng trong trường hợp này là mối quan hệ
cạnh tranh
hội sinh.
cộng sinh.
hợp tác.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết các mối quan hệ của sinh vật trong quần xã.
Lời giải
Đây là mối quan hệ cạnh tranh, nơi hai loài (ốc bươu đen và ốc bươu vàng) tranh giành tài nguyên trong cùng một môi trường, dẫn đến sự giảm sút của một loài (ốc bươu đen).
Vào năm 1995, một số cá thể sói đã được đưa trở lại vào Vườn Quốc gia Yellowstone sau 50 năm vắng bóng. Trong vòng 10 năm kể từ thời điểm đó, những thay đổi về kích thước quần thể của nai sừng tấm và sói đã được theo dõi và ghi lại để lập thành biểu đồ trong Hình 1.

Hình 1. Kích thước quần thể của sói và nai sừng tấm ở VQG Yellowstone
Ngoài ra, ở Vườn Quốc gia Yellowstone, các nhà sinh thái học còn thu thập số liệu về tỷ lệ (%) cây dương bị tiêu thụ bởi động vật ăn cỏ, cũng như thông tin về hiệu quả sinh trưởng của cây dương ở 2 khu vực khác nhau (vùng ven sông và vùng cao), sau đó lập thành biểu đồ trong Hình 2. Biết rằng môi trường “vùng cao” có địa hình tương đối bằng phẳng; trong khi môi trường ven sông có độ dốc cao, cây cối rậm rạp.

Hình 2. Khảo sát tỷ lệ (%) cây dương bị tiêu thụ bởi động vật ăn cỏ và sự sinh trưởng của cây dương ở vùng cao và ven sông.
Mối quan hệ giữa sói và nai sừng tấm là mối quan hệ như nào?
Hợp tác.
Ức chế cảm nhiễm.
Vật ăn thịt – con mồi.
Hỗ trợ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào Hình 1 kết hợp đọc đoạn thông tin trên.
Lời giải
Mối quan hệ giữa sói và nai sừng tấm là mối quan hệ: Vật ăn thịt – con mồi vì khi thả nai sừng tấm vào, số lượng sói dần tăng lên (1995 – 2000) => số lượng nai giảm dần (2000 – 2005).
Khi kích thước quần thể sói đạt cao nhất thì kích thước quần thể nai sừng tấm là bao nhiêu cá thể?
Khoảng 110.
Khoảng 38.
Khoảng 25.
Khoảng 48.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin hình 1 ở mốc thời gian năm 2004.
Lời giải
Khi kích thước quần thể sói đạt cao nhất (là khoảng 110 cá thể) thì kích thước quần thể nai sừng tấm là xấp xỉ 40 cá thể (khoảng 38 cá thể).
Nhận xét nào sau đây chính xác về quần thể cây dương ở Vườn Quốc gia Yellowstone?
Kích thước quần thể cây dương ở vùng cao lớn hơn ở ven biển, nhưng hiệu quả sinh trưởng lại thấp hơn.
Kích thước quần thể cây dương ở vùng cao lớn hơn ở ven biển và hiệu quả sinh trưởng cũng cao hơn.
Kích thước quần thể cây dương ở vùng cao thấp hơn ở ven biển, nhưng hiệu quả sinh trưởng lại lớn hơn.
Kích thước quần thể cây dương ở vùng cao thấp hơn ở ven biển và hiệu quả sinh trưởng cũng thấp hơn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin hình 2
Lời giải
Như quan sát, kích thước quần thể cây dương ở vùng cao luôn cao hơn ở vùng ven biển và chiều cao của cây dương ở vùng cao cũng luôn lớn hơn ở vùng ven biển.
=> Cây dương ở vùng cao lớn hơn, hiệu quả sinh trưởng cao hơn vùng ven biển.
Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương được hoàn chỉnh tại Hội nghị nào?
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương từ ngày 14-15/8/1945.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1940.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại giai đoạn 1930-1945
Lời giải
Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương được hoàn chỉnh tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của sự phát triển hậu phương kháng chiến trong những năm 1951-1953 đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam?
Trực tiếp góp phần quyết định thắng lợi trên mặt trận quân sự.
Đáp ứng yêu cầu mọi mặt và bức thiết của cuộc kháng chiến.
Làm cho tiềm lực kinh tế và quốc phòng không ngừng tăng lên.
Tạo bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kháng chiến chống Pháp
Lời giải
Trực tiếp góp phần quyết định thắng lợi trên mặt trận quân sự không phản ánh ý nghĩa của sự phát triển hậu phương kháng chiến trong những năm 1951-1953 đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
Đêm ngày 9/3/1945, Nhật tiến hành đảo chính Pháp ở Đông Dương nhằm mục đích gì?
Mở rộng chiến tranh ở châu Á-Thái Bình Dương.
Độc chiếm Đông Dương.
chuẩn bị tấn công Trân Châu Cảng.
cứu nguy cho Nhật ở Đông Bắc.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại Cách mạng tháng Tám
Lời giải
Đêm ngày 9/3/1945, Nhật tiến hành đảo chính Pháp ở Đông Dương nhằm mục đích độc chiếm Đông Dương.
Nhân tố quan trọng nhất quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
nắm bắt được thời cơ, vượt qua thử thách đưa đất nước tiến lên.
coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
nắm bắt xu thế phát triển của thế giới.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại công cuộc đổi mới
Lời giải
Nhân tố quan trọng nhất quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nội dung nào không phản ánh đúng những thời cơ mà xu thế toàn cầu hóa đặt ra đối với các nước đang phát triển?
Tiếp thu những thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại.
Mở rộng quan hệ hợp tác, chiếm lĩnh thị trường,...
Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
Khai thác vốn đầu tư, học hỏi kinh nghiệm quản lí.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó
Lời giải
Nội dung không phản ánh đúng những thời cơ mà xu thế toàn cầu hóa đặt ra đối với các nước đang phát triển là Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
Công cuộc xây dựng CNXH đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?
Một, hai dân tộc liên minh với nhau giành quyền lực.
Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.
Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.
Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950-nửa đầu những năm 70)
Lời giải
Công cuộc xây dựng CNXH đặt ra yêu cầu đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết là Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.
Cách mạng tháng Tám (1945) của nhân dân Việt Nam là một cuộc cách mạng như thế nào?
có tính chất nhân dân sâu sắc.
tiến hành bằng phương pháp hòa bình.
có tính chất dân chủ điển hình.
không mang tính bạo lực.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
Lời giải
Cách mạng tháng Tám (1945) của nhân dân Việt Nam là một cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.
Nước tư bản đầu tiên thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) là
Mĩ.
Anh.
Đức.
Pháp.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Lời giải
Nước tư bản đầu tiên thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) là Mĩ. Nhờ những nội dung của Chính sách mới nước Mĩ đã thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.
Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga (1917) có tác động như thế nào đến việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam?
Mở ra một khả năng mới cho việc giải quyết khủng hoảng.
Bước đầu giải quyết cuộc khủng hoảng.
Giải quyết thành công cuộc khủng hoảng.
Giải quyết về cơ bản cuộc khủng hoảng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào ý nghĩa của cách mạng tháng Mười và liên hệ với lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 để trả lời.
Lời giải
- Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 không chỉ là một cuộc cách mạng vô sản mà còn là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc khi nó đã giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga khỏi ách thống trị của Nga hoàng.
- Việt Nam đầu thế kỉ XX đang lâm vào cuộc khủng hoảng sâu sắc về đường lối khi con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến, dân chủ tư sản đều không thành công. Yêu cầu lịch sử đặt ra là phải tìm kiếm một con đường cứu nước mới. Thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã mở ra một khả năng mới, một con đường mới - con đường cách mạng vô sản cho việc giải quyết sự bế tắc của bài toán độc lập tự do ở Việt Nam.
Sự kiện lịch sử nào chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã bước lên vũ đài chính trị, nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8/1925).
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời (6/1925).
Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản (7/1920).
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu năm 1930).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
Lời giải
Giai cấp công nhân đã từng bước giác ngộ về địa vị, vai trò của mình trong xã hội, trong cách mạng Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930) là mốc lịch sử đánh dấu bước phát triển mới về chất của giai cấp công nhân Việt Nam từ tự phát lên tự giác. Ngay trong Cương lĩnh đầu tiên, Đảng xác định vai trò, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp lãnh đạo cách mạng, nòng cốt trong khối liên minh công - nông.
Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Nguyễn Ái Quốc và các hội viên của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã tuyên truyền lí luận cách mạng nào trong nhân dân Việt Nam?
Lí luận Cách mạng tháng Mười Nga.
Lí luận cách mạng tư sản.
Lí luận cách mạng dân chủ.
Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
Lời giải
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, truyền bá một cách rộng rãi chủ nghĩa Mác - Lênin và các luận điểm cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc vào Việt Nam, tập hợp và đào tạo được một đội ngũ cán bộ cách mạng, tạo nên bước nhảy vọt và sự chuyển hóa của phong trào công nhân và phong trào yêu nước, hướng vào quỹ đạo cách mạng vô sản.
Từ năm 1847, quân Pháp nhiều lần thăm dò, thử sức lực lượng phòng thủ của triều Nguyễn ở vịnh Đà Nẵng và quyết định chọn Đà Nẵng làm nơi nổ súng. Đây là cảng biển nước sâu có vị trí chiến lược quan trọng trên con đường giao thương bằng đường biển từ Thái Bình Dương qua Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương; dễ bề chia đôi đất nước và có thể đánh chớp nhoáng kinh đô Huế - cơ quan đầu não của triều đại phong kiến Việt Nam khi chỉ cách khoảng 100 km về phía Bắc...
Viện cớ triều đình nhà Nguyễn cấm đạo Công giáo, giết hại nhiều giáo sĩ, giáo dân, trong đó có một giáo sĩ người Tây Ban Nha, Pháp liên quân với Tây Ban Nha gấp rút chuẩn bị lực lượng, vũ khí tấn công xâm lược Việt Nam với sứ mệnh "khai hoá", "cứu đạo", mở ra cuộc chiến tranh 1858-1960.
Ngày 30/8/1858, Pháp huy động tàu hộ tống hạng nặng Némésis và ba tàu hộ tống hạng nhẹ, năm tàu pháo, một tàu trinh sát, ba tàu chở quân, hai tàu mượn của thương nhân, hai tiểu đoàn thủy quân lục chiến, một đội pháo thủy quân lục chiến và vài tàu nhỏ khác xâm chiếm Đà Nẵng. Phía Tây Ban Nha có tàu trinh sát El Cano, hai tàu chở quân lính Âu châu và da đen từ Philippines qua.
Đội quân khoảng 3.000 người do Phó đề đốc người Pháp Rigault de Genouilly chỉ huy. Một ngày sau, liên quân Pháp - Tây bố trí lực lượng kín cửa sông Đà Nẵng (sông Hàn) chờ lệnh khai hỏa. Phía Việt Nam khi đó hơn 2.000 quân đang trấn giữ tại các đồn, thành ở Đà Nẵng với vũ khí thô sơ là giáo mác, số ít súng thần công và súng hỏa mai.
Sớm 1/9, Rigault de Genouilly gửi tối hậu thư đòi Tỉnh thần Quảng Nam phải đầu hàng và nộp đồn lũy. Chưa qua thời hạn hai giờ, tướng Rigault de Genouilly đã lệnh cho pháo kích và các ổ súng đại bác nã pháo vào quân lính triều Nguyễn dưới chân núi Sơn Trà.
(Nguyễn Đông Tư liệu do Bảo tàng Đà Nẵng cung cấp)
Từ khi nào mà Pháp đã thăm dò và quyết định chọn Đà Nẵng làm điểm tấn công?
Năm 1847.
Năm 1848.
Năm 1849.
Năm 1850.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Từ năm 1847, quân Pháp nhiều lần thăm dò, thử sức lực lượng phòng thủ của triều Nguyễn ở vịnh Đà Nẵng và quyết định chọn Đà Nẵng làm nơi nổ súng.
Tại sao Tây Ban Nha lại liên quân với Pháp đánh Việt Nam?
Vì cùng âm mưu xâm lược.
Đồng minh nên giúp đỡ nhau.
Do không đủ sức xâm lược Việt Nam.
Giáo sĩ Tây Ban Nha bị giết.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Viện cớ triều đình nhà Nguyễn cấm đạo Công giáo, giết hại nhiều giáo sĩ, giáo dân, trong đó có một giáo sĩ người Tây Ban Nha, Pháp liên quân với Tây Ban Nha gấp rút chuẩn bị lực lượng, vũ khí tấn công xâm lược Việt Nam với sứ mệnh "khai hoá", "cứu đạo", mở ra cuộc chiến tranh 1858-1960.
Khi nào quân Pháp chính thức nổ súng trên bán đảo Sơn Trà?
Ngày 31/08/1858.
Ngày 01/09/1858.
Ngày 02/09/1858.
Ngày 03/09/1858.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Sớm 1/9, Rigault de Genouilly gửi tối hậu thư đòi Tỉnh thần Quảng Nam phải đầu hàng và nộp đồn lũy. Chưa qua thời hạn hai giờ, tướng Rigault de Genouilly đã lệnh cho pháo kích và các ổ súng đại bác nã pháo vào quân lính triều Nguyễn dưới chân núi Sơn Trà.
Với “tinh thần nước Nhật” và sự đồng lòng của toàn thể nhân dân “xứ Phù Tang”, khoảng 20 năm sau chiến tranh (1952-1973), nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ chóng mặt. Nhiều nhà kinh tế thế giới coi đây là sự phát triển “thần kỳ” của nền kinh tế Nhật Bản.
Từ một đống đổ nát sau chiến tranh, Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế thứ 2 trong thế giới tư bản sau Mỹ. Cụ thể:
Tốc độ phát triển kinh tế tăng nhanh
Từ 1952- 1973, tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc dân thực tế của Nhật Bản ở mức cao nhất trong các nước tư bản. So với thời điểm năm 1950, năm 1973 giá trị tổng sản phẩm trong nước tăng hơn 20 lần, từ 20 tỷ USD lên 402 tỷ USD, vượt Anh, Pháp và CHLB Đức.
Tốc độ phát triển công nghiệp thời kỳ 1950-1960 là 15,9%; từ 1960-1969 là 13,5%. Giá trị tổng sản lượng công nghiệp tăng từ 4,1 tỷ USD năm 1950 lên 56,4 tỷ USD năm 1969.
Các ngành công nghiệp phát triển và đẩy mạnh
Những ngành công nghiệp then chốt đã tăng lên với nhịp độ nhanh. Mặc dù Nhật hầu như không có mỏ dầu, xong lại đứng đầu các nước tư bản về nhập và chế biến dầu thô. Riêng năm 1971 đã nhập tới 186 triệu tấn dầu thô; công nghiệp sản xuất thép năm 1950 là 4,8 triệu tấn, đến năm 1973 là 117 triệu tấn.
Năm 1960, ngành công nghiệp ô tô của Nhật đứng hàng thứ 6 trong thế giới tư bản và đến năm 1967 vươn lên hàng thứ 2 sau Mỹ.
Công nghiệp đóng tàu đến những năm 1970 chiếm 50% tổng số tàu biển và có sáu trong mười nhà máy đóng tàu lớn nhất thế giới tư bản.
(Lịch sử thế giới hiện đại)Giai đoạn nào được coi là giai đoạn phát triển thần kì của Nhật Bản?
Giai đoạn 1945-1950.
Giai đoạn 1952-1973.
Giai đoạn 1973-2000.
Giai đoạn 2000-2010.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Với “tinh thần nước Nhật” và sự đồng lòng của toàn thể nhân dân “xứ Phù Tang”, khoảng 20 năm sau chiến tranh (1952-1973), nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ chóng mặt. Nhiều nhà kinh tế thế giới coi đây là sự phát triển “thần kỳ” của nền kinh tế Nhật Bản.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của Nhật Bản là gì?
Vai trò quản lí điều tiết của nhà nước.
Áp dụng thành tựu của khoa học-kĩ thuật.
Con người Nhật Bản.
Tài nguyên thiên nhiên.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Sự phát triển “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản phải để đến yếu tố đầu tiên là con người. Kế thừa nền giáo dục của thời kỳ trước, từ sau thế chiến thứ hai, Nhật đã phổ cập hệ giáo dục 9 năm. Trên cơ sở đó, người Nhật chú trọng đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, có đủ khả năng nắm bắt và sử dụng kỹ thuật, công nghệ mới.
Khi nào ngành công nghiệp ô tô của Nhật vươn lên hàng thứ hai sau Mĩ?
Năm 1960.
Năm 1963.
Năm 1965.
Năm 1967.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Năm 1960, ngành công nghiệp ô tô của Nhật đứng hàng thứ 6 trong thế giới tư bản và đến năm 1967 vươn lên hàng thứ 2 sau Mỹ.
Hồ do con người tạo ra với nhiều mục đích khác nhau được gọi là
hồ móng ngựa.
hồ núi lửa.
hồ nhân tạo.
hồ kiến tạo.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Thủy quyển, nước trên lục địa.
Lời giải
Hồ do con người tạo ra với nhiều mục đích khác nhau (hồ thủy điện, hồ thủy lợi, hồ cảnh quan,…) được gọi là hồ nhân tạo.
A sai vì hồ móng ngựa được hình thành do các khúc uốn sông bị tách ra.
B sai vì hồ núi lửa có nguồn gốc từ các hoạt động của núi lửa.
D sai vì hồ kiến tạo được hình thành tại các nơi sụt lún, nứt vỡ trên mặt đất do các mảng kiến tạo di chuyển.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự hình thành mạng lưới thương mại?
Vị trí địa lí.
Đặc điểm dân cư.
Khoa học – công nghệ.
Hội nhập quốc tế.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Địa lí ngành thương mại và tài chính ngân hàng.
Lời giải
Đặc điểm dân cư là nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành mạng lưới thương mại.
A sai vì vị trí địa lí ảnh hưởng đến việc hình thành đầu mối thương mại, thu hút đầu tư, thúc đẩy thương mại phát triển.
C sai vì khoa học – công nghệ thay đổi cách thức, loại hình thương mại.
D sai vì toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế thúc đẩy đầu tư quốc tế, phát triển ngoại thương, hình thành các tổ chức thương mại quốc tế.
APEC là tên viết tắt của tổ chức nào dưới đây?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Hội nghị thượng đỉnh Á – Âu.
Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Một số tổ chức quốc tế và khu vực, an ninh toàn cầu.
Lời giải
APEC là tên viết tắt của tổ chức Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
có kinh tế phát triển, rất giàu tài nguyên.
ít thiên tai, thích hợp cho định cư lâu dài.
không có lũ lụt hàng năm, khí hậu ôn hòa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc.
Lời giải
Lưu ý: sự phân bố dân cư phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội và các điều kiện tự nhiên, trong đó điều kiện kinh tế - xã hội quyết định đến sự phân bố dân cư.
=> Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này có kinh tế phát triển, rất giàu tài nguyên.
A, C, D sai vì các đáp án này đều thiếu điều kiện kinh tế phát triển – đây chính là điều kiện quyết định làm cho dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông.
Sản xuất nông nghiệp của Liên bang Nga phát triển mạnh ở
phía bắc.
phía tây bắc.
phía tây bắc.
phía đông nam.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Kinh tế Liên bang Nga.
Lời giải
Sản xuất nông nghiệp của Liên Bang Nga phát triển mạnh ở phía đông nam vì đây là vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho sự phát triển ngành nông nghiệp. Các vùng còn lại đều nằm phía bắc – nơi có điều kiện khí hậu khắc nghiệt, không thích hợp phát triển nông nghiệp.
Cho bảng số liệu diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2022:

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về mật độ dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2022?
Lào cao hơn Mi-an-ma và thấp hơn Thái Lan.
Thái Lan cao hơn Việt Nam và cao hơn Lào.
Việt Nam cao hơn Thái Lan và cao hơn Mi-an-ma.
Mi-an-ma cao hơn Thái Lan và thấp hơn Việt Nam.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
Công thức tính: Mật độ dân số = Số dân/Diện tích.
- Mật độ dân số của Lào năm 2022 là: 7 442,8/230,8 = 32 người/km².
- Mật độ dân số của Mi-an-ma năm 2022 là: 55 770,2/652,7 = 85 người/km².
- Mật độ dân số của Thái Lan năm 2022 là: 66 090,0/510,9 = 129 người/km².
- Mật độ dân số của Việt Nam năm 2022 là: 99 461,7/331,3 = 300 người/km².
=> Việt Nam cao hơn Thái Lan và cao hơn Mi-an-ma là nhận xét đúng.Cho bảng số liệu sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2021:

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tổng sản lượng ngành thủy sản tăng do nước ta có vùng biển rộng, nguồn thủy sản phong phú.
Thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác do được chú trọng, thị trường lớn, ứng dụng công nghệ.
Thủy sản khai thác ngày càng tăng do đẩy mạnh khai thác xa bờ, nhiều bãi triều rộng, thủy sản phong phú.
Thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu tổng sản lượng thủy sản do nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với lí thuyết ngành thủy sản.
Lời giải
- B đúng vì giai đoạn 2010 – 2021, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng 1,8 lần; sản lượng thủy sản khai thác tăng 1,6 lần.
=> Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác do ngành nuôi trồng thủy sản được chú trọng, thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng, ứng dụng công nghệ vào sản xuất.
- A sai vì vùng biển rộng, nguồn thủy sản phong phú là nguyên nhân làm cho nước ta có tổng sản lượng thủy sản lớn.
- C sai vì nhiều bãi triều rộng là điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
- D sai vì mạng lưới sông ngòi dày đặc không phải là nguyên nhân chính.Cho bảng số liệu diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 2008 – 2023:

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tỉ lệ che phủ rừng tăng liên tục và tăng rất nhanh trong giai đoạn 2008 – 2023.
Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục trong giai đoạn 2008 – 2023.
Tổng diện tích rừng tăng 1,9 triệu ha trong giai đoạn 2008 – 2023.
Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục trong giai đoạn 2008 – 2023.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A sai vì tỉ lệ che phủ rừng giai đoạn 2008 – 2023 (15 năm) chỉ tăng 42 – 38,7 = 3,3%
- B đúng vì dựa vào công thức sau:
Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên = (Diện tích rừng tự nhiên/Tổng diện tích rừng)*100
=> Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên năm 2008, 2013, 2018, 2023 lần lượt là 78,9%; 74,5%; 70,8%; 68,2%.
- C sai vì tổng diện tích rừng tăng 14 860,2 - 13 118,8 = 1 741,2 nghìn ha = 1,4 triệu ha.
- D sai vì diện tích rừng tự nhiên giai đoạn 2008 – 2013 tăng từ 10 348,6 nghìn ha lên 10 398,1 nghìn ha.
Sông ngòi nước ta giàu phù sa chủ yếu do tác động của
địa hình bằng phẳng, chế độ mưa thất thường, một phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ.
nhiều đứt gãy kiến tạo lớn, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, thảm thực vật phong phú.
mưa nhiều trên nền địa hình dốc, vỏ phong hóa dày, nhiều nơi mất lớp phủ thực vật.
sự bồi tụ ở đồng bằng châu thổ, mưa nhiều trên lãnh thổ hẹp ngang, địa hình đa dạng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
- Sông ngòi nước ta giàu phù sa là do:
+ Mưa nhiều trên nền địa hình dốc: lượng mưa lớn, kết hợp với địa hình dốc khiến đất bị xói mòn mạnh, cuốn theo dòng chảy và tạo thành phù sa.
+ Vỏ phong hóa dày: lớp vỏ phong hóa dày cung cấp nguồn vật liệu phong phú để tạo thành phù sa.
+ Nhiều nơi mất lớp phủ thực vật: khi lớp phủ thực vật bị phá hủy, đẩy nhanh quá trình xói mòn đất.Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào chỉ số khí hậu của Lai Châu và Cà Mau theo các tháng trong năm 2021?

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021, Nxb Thống kê, 2022)
Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của Lai Châu và Cà Mau.
Biên độ nhiệt trung bình các tháng trong năm của Lai Châu và Cà Mau.
Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm của Lai Châu và Cà Mau.
Lượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm của Lai Châu và Cà Mau.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Lời giải
Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: đường biểu thị chỉ số của hai địa điểm trên dao động từ 12℃ đến 29℃.
=> Biểu đồ thể hiện nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của Lai Châu và Cà Mau.
- B sai vì biên độ nhiệt ở nước ta không thể lên tới 29℃.
- C sai vì số giờ nắng trung bình các tháng trong năm có đơn vị là tháng.
- D sai vì lượng bốc hơi có đơn vị là mm.
Biểu hiện nào dưới đây phản ánh mặt tích cực của ngành du lịch đến xã hội nước ta?
Tạo nguồn thu ngoại tệ lớn cho nước ta.
Tạo việc làm, nâng cao đời sống người dân.
Kéo theo các ngành kinh tế khác cùng phát triển.
Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Thương mại và du lịch.
Lời giải
- Gạch chân từ khóa: xã hội.
- Tạo việc làm, nâng cao đời sống người dân là biểu hiện phản ảnh mặt tích cực của ngành du lịch đến xã hội nước ta.
- A, C sai vì đó là tác động tích cực của ngành du lịch đến kinh tế nước ta.
- D sai vì đó là tác động tích cực của ngành du lịch đến văn hóa nước ta.
Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phân bố lại nguồn lao động, thúc đẩy xóa đói giảm nghèo.
tăng diện tích đất canh tác, nâng cao chất lượng cuộc sống.
nâng cao hệ số sử dụng đất, gia tăng sản lượng lương thực.
tạo nguồn hàng xuất khẩu, khai thác hiệu quả tài nguyên.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Cửu Long.
Lời giải
Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là nâng cao hệ số sử dụng đất, gia tăng sản lượng lương thực.
- Nâng cao hệ số sử dụng đất: đất phèn, đất mặn nếu không được cải tạo sẽ trở thành đất hoang hóa, không thể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp. Việc cải tạo giúp đất trở nên màu mỡ, tăng cường khả năng canh tác, từ đó nâng cao hệ số sử dụng đất.
- Gia tăng sản lượng lương thực: đất cải tạo có chất lượng tốt hơn, phù hợp với nhiều loại cây lương thực. Từ đó, giúp tăng năng suất và sản lượng nông sản.
Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển mạnh chủ yếu do
phát huy tốt các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư nước ngoài nhiều nhất.
thị trường lớn, vị trí thuận lợi, tỉ lệ dân thành thị cao, phát huy tốt các lợi thế tự nhiên của vùng.
kinh tế phát triển nhanh, sản xuất phát triển, dân số đông, mức sống dân cư ngày càng cao.
sự mở rộng của các đô thị lớn, nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật cao, dân trí nâng cao.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Hồng.
Lời giải
- Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển mạnh chủ yếu do
+ Kinh tế phát triển nhanh, sản xuất phát triển: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư; phát triển đầy đủ các ngành dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng;...
+ Dân số đông, mức sống dân cư ngày càng cao: làm tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ => kích thích sản xuất và tạo ra nhiều loại hình dịch vụ.
- A sai vì Đông Nam Bộ mới là vùng thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất cả nước.
- B, D sai vì thiếu yếu tố kinh tế phát triển – một trong những yếu tố tiền đề để thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ. Hơn nữa, dân trí nâng cao không phải là nguyên nhân chủ yếu.
Phát biểu nào sau đây không thể hiện đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ranh giới có sự thay đổi theo thời gian.
Có đóng góp quan trọng vào quy mô GDP cả nước, thu hút sự phát triển các ngành truyền thống.
Mạng lưới kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư hơn so với các vùng địa lí khác.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Các vùng kinh tế trọng điểm.
Lời giải
Có đóng góp quan trọng vào quy mô GDP cả nước, thu hút sự phát triển các ngành truyền thống không phải là đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm vì phạm vi vùng thu hút sự phát triển các ngành mới, hiện đại,… tạo ra giá trị kinh tế cao.

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Năm 2021, nước ta có bao nhiêu đô thị từ 1 000 0001 – 5 000 000 người?
2 đô thị.
3 đô thị.
4 đô thị.
5 đô thị.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ.
Lời giải
Dựa vào bản đồ và kết hợp với bảng chú giải, ta thấy đến năm 2021 nước ta có 4 đô thị từ 1 000 0001 – 5 000 000 người gồm: Hải Phòng, Đà Nẵng, Thủ Dầu Một, Cần Thơ.
Đặc điểm nào sau đây đúng với những thay đổi về cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta hiện nay?
Cơ cấu dân số trẻ với nhóm 15 – 64 tuổi chiếm phần lớn trong cơ cấu dân số.
Cơ cấu dân số già hóa, nhóm 0 – 14 tuổi thấp nhưng có xu hướng ngày càng tăng.
Tỉ lệ nhóm 0 – 14 tuổi và trên 65 tuổi chiếm phần lớn trong cơ cấu dân số, có xu hướng ngày càng tăng.
Đang trong thời kì dân số vàng với nhóm 15 – 64 tuổi chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần đặc điểm dân số Việt Nam.
Lời giải
- A sai vì nước ta đang trong thời kì có cơ cấu dân số già hóa.
- B sai vì nhóm 0 – 14 tuổi cao nhưng có xu hướng ngày càng giảm.
- C sai vì nhóm 0 – 14 tuổi và trên 65 tuổi chiếm tỉ lệ nhỏ hơn nhóm 15 – 64 tuổi. Hơn nữa, tỉ lệ nhóm 0 – 14 tuổi có xu hướng giảm.
- D đúng vì nhóm 15 – 64 tuổi chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (nhóm 0 – 14 tuổi và trên 65 tuổi).
Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn và chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu dân số nước ta không phải do
tỉ lệ gia tăng cơ học ở thành thị luôn cao hơn ở nông thôn.
chính sách phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng miền.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quy hoạch mở rộng đô thị.
đô thị có nhiều việc làm và thu nhập nên có sức hút lớn với dân cư.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần đặc điểm dân cư, đô thị hóa ở Việt Nam.
Lời giải
Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn và chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu dân số nước ta không phải do chính sách phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng miền. Chính sách phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng miền giúp dân cư nước ta phân bố hợp lí hơn, giảm sức ép cho những vùng có mật độ dân số cao, tập trung quá đông dân.
I have to buy a present for my mother, __________ birthday is next week.
who
whom
whose
that
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Đại từ quan hệ
Lời giải
Câu yêu cầu một đại từ quan hệ để nối mệnh đề quan hệ với danh từ "mother".
A. who thay thế cho người làm chủ ngữ
B. whom thay thế cho người làm tân ngữ
C. whose thay thế cho người làm sở hữu cách
D. that thay thế cho người/ vật làm chủ ngữ
"Whose" là đại từ quan hệ sở hữu, chỉ sự sở hữu của "mother".
=> I have to buy a present for my mother, whose birthday is next week.
Tạm dịch: Tôi phải mua một món quà cho mẹ tôi, người có sinh nhật vào tuần tới.
When Sarah ________ at the airport after a long trip, she was relieved to finally check in for her flight.
came
reached
arrived
got
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. came + to : đến
B. reached : đến (không dùng giới từ
C. arrived + at: đến nơi
D. got + to : đến
=> When Sarah arrived at the airport after a long trip, she was relieved to finally check in for her flight.
Tạm dịch: Khi Sarah đến sân bay sau một chuyến đi dài, cô ấy cảm thấy nhẹ nhõm khi cuối cùng cũng làm thủ tục chuyến bay.
Liam is reviewing his notes because he has an important presentation tomorrow, so he _____ be preparing for it.
will
should
must
can
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phỏng đoán với động từ khuyết thiếu
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong hiện tại
Lời giải
A. will: sẽ
B. should: nên
C. must: chắc hẳn
D. can: có thể
=> Liam is reviewing his notes because he has an important presentation tomorrow, so he must be preparing for it.
Tạm dịch: Liam đang xem lại ghi chú của mình vì anh ấy có một bài thuyết trình quan trọng vào ngày mai, vì vậy anh ấy phải chuẩn bị cho nó.
The information shared during the meeting was marked as _______ to ensure that it remained private and secure.
confided
confident
confiding
confidential
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. confided (v): tâm sự, giãi bày
B. confident (adj): tự tin
C. confiding (adj): tin tưởng, cởi mở
D. confidential (adj): bí mật
"Confidential" là tính từ dùng để chỉ thông tin được bảo mật.
=> The information shared during the meeting was marked as confidential to ensure that it remained private and secure.
Tạm dịch: Thông tin được chia sẻ trong cuộc họp đã được đánh dấu là bảo mật để đảm bảo rằng nó vẫn giữ được tính riêng tư và an toàn.
Only after she ______ from a severe illness did she realise the importance of good health.
would recover
has recovered
had recovered
was recovering
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đảo ngữ với QKHT
Lời giải
"Had recovered" là thì quá khứ hoàn thành, đúng với cấu trúc "Only after" vì thể hiện hành động “recover” xảy ra trước hành động “realize”.
=> Only after she had recovered from a severe illness did she realise the importance of good health.
Tạm dịch: Chỉ sau khi cô ấy hồi phục sau một căn bệnh nghiêm trọng, cô ấy mới nhận ra tầm quan trọng của sức khỏe tốt.
In America, a worker can take a _____________ leave to take care of his or her baby.
parental
parenting
parenthood
parentage
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ loại
Tính từ
Lời giải
A. parental /pə'rentəl/ (a): (thuộc) cha mẹ
B. parenting /ˈpeərəntɪŋ/ (n): việc nuôi nấng con cái
C. parenthood /ˈpeərənthʊd/ (n): tư cách làm cha mẹ, bậc cha mẹ
D. parentage /ˈpeərəntɪdʒ/ (n): dòng dõi của cha mẹ, nguồn gốc tổ tiên
Cụm từ: parental leave: thời gian mà ông bố/bà mẹ được phép nghỉ việc để chăm con.
=> In America, a worker can take a parental leave to take care of his or her baby.
Tạm dịch: Ở Mỹ, một công nhân có thể nghỉ phép để chăm sóc con mình.
If Sarah ___________ the instructions carefully, she wouldn’t have made the mistake.
would read
reads
had read
has read
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 3
Lời giải
Câu này miêu tả tình huống không xảy ra, không có thật trong quá khứ.
Cấu trúc: If + S + had VpII, S + would have VpII
=> If Sarah had read the instructions carefully, she wouldn’t have made the mistake.
Tạm dịch: Nếu Sarah đã đọc kỹ hướng dẫn, cô ấy đã không mắc phải lỗi.Education about gender equality should be prioritized so that men can better understand and support their wives' __________.
burdens
responsibilities
roles
status
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. burdens (n): gánh nặng
B. responsibilities (n): trách nhiệm
C. roles (n): vai trò
D. status (n): địa vị
"Burdens" nghĩa là gánh nặng, ám chỉ những khó khăn mà người vợ phải gánh vác.
=> Education about gender equality should be prioritized so that men can better understand and support their wives' burdens.
Tạm dịch: Việc giáo dục về bình đẳng giới nên được ưu tiên để đàn ông có thể hiểu và hỗ trợ gánh nặng của vợ mình.
The team decided __________ the project until they have more resources available.
postponed
postpone
to postpone
postponing
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
to V/ Ving
Gerund (Ving)
To - Infinitives ( to V)
Verb bare (Động từ nguyên thể)
Lời giải
decide to V: quyết định làm gì
=> The team decided to postpone the project complete until they have more resources available.
Tạm dịch: Nhóm đã quyết định hoãn dự án hoàn thành cho đến khi họ có thêm tài nguyên.
When consuming news in today’s fast-paced digital environment, individuals should _________ the reliability of the information sources.
pay attention to
take note of
come to terms
draw a conclusion
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cụm từ cố định
Lời giải
A. pay attention to: chú ý đến
B. take note of: ghi chú, để ý
C. come to terms: chấp nhận
D. draw a conclusion: rút ra kết luận
=> When consuming news in today’s fast-paced digital environment, individuals should pay attention to the reliability of the information sources.
Tạm dịch: Khi tiêu thụ tin tức trong môi trường kỹ thuật số nhanh chóng hiện nay, các cá nhân nên chú ý đến độ tin cậy của các nguồn thông tin.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Internet search engines can help to predict the weather as well as traffic jams in a city.
announce
expect
forecast
reveal
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
predict /pri'dikt/ (v): dự đoán
Xét các đáp án:
A. announce /əˈnaʊns/ (v): thông hán
B. expect /ɪk'spekt/ (v): mong chờ
C. forecast /ˈfɔːkɑːst/ (v): dự báo
D. reveal /rɪ'vi:l/ (v): làm lộ
=> predict = forecast
Tạm dịch: Công cụ tìm kiếm trên Internet có thể giúp dự đoán thời tiết cũng như mức độ giao thông trong một thành phố.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
He didn’t set out to become the CEO; he simply wanted to do a good job and contribute to the team.
aim at
search for
think of
ponder on
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
set out: có ý định làm gì
Xét các đáp án:
A. aim at: nhắm tới
B. search for: tìm kiếm
C. think of: suy nghĩ về
D. ponder on: trầm tư suy nghĩ về điều gì
=> set out = aim at
Tạm dịch: Anh ấy không hề có ý định trở thành một tỷ phú. Anh ấy chỉ muốn điều hành việc kinh doanh thành công mà thôi.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
This initiative emphasizes the importance of reliance on community support for personal development.
dependence on assistance
independence from help
confidence in oneself
trust in resources
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng (reliance (n) sự phụ thuộc)
Lời giải
A. dependence on assistance: phụ thuộc vào sự giúp đỡ
B. independence from help: tự lập, độc lập với sự giúp đỡ → trái nghĩa với "reliance."
C. confidence in oneself: tự tin vào bản thân
D. trust in resources: tin tưởng vào tài nguyên
Tạm dịch: Sáng kiến này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự phụ thuộc vào sự hỗ trợ cộng đồng để phát triển cá nhân.Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Access to education has freed many individuals from the cycle of poverty and limited opportunities.
imprisoned
slaved
released
caught
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng (freed (v) giải phóng)
Lời giải
A. imprisoned: (v) bỏ tù, giam cầm → trái nghĩa với "freed"
B. slaved: (v) bắt làm nô lệ → trái nghĩa, nhưng không hoàn toàn như "imprisoned"
C. released: (v) thả tự do → đồng nghĩa với "freed"
D. caught: (v) bắt được, mắc kẹt
Tạm dịch: Việc tiếp cận giáo dục đã giải thoát nhiều cá nhân khỏi vòng luẩn quẩn của nghèo đói và cơ hội hạn chế.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
An: I think we should try that new restaurant downtown this weekend.
Binh: ______
I don’t like trying new things.
That sounds like a great idea!
Why do we need to go out?
I already have other plans.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
An: "Mình nghĩ chúng ta nên thử nhà hàng mới ở khu trung tâm vào cuối tuần này."
Binh: "______"
A. Tôi không thích thử những điều mới.
B. Nghe có vẻ là một ý tưởng tuyệt vời!
C. Tại sao chúng ta phải ra ngoài?
D. Tôi đã có kế hoạch khác rồi.
Câu trả lời B là lựa chọn hợp lý nhất vì Binh đồng ý với lời đề nghị của An một cách tích cực.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Olivia: How about grabbing dinner at that new restaurant tonight?
Ethan: ______
Guess what. Maybe if I can swing it tonight.
Are the dishes there expensive?
Dining out is my cup of tea.
I’d be down for that!
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Olivia: "Chúng ta đi ăn tối ở nhà hàng mới tối nay nhé?"
Ethan: "______"
A. Đoán xem. Có thể tôi sẽ làm được tối nay.
B. Các món ăn ở đó có đắt không?
C. Ăn ngoài là sở thích của tôi.
D. Tôi đồng ý, nghe có vẻ hay!
Câu trả lời D phù hợp nhất vì Ethan đồng ý với lời mời ăn tối một cách hào hứng.
Chú ý: “I'm down for it - I'm up for it” dùng để thể hiện sự đồng ý đối với lời đề nghị, đề xuất hay lời mời của người khác, nói cách khác là đồng ý làm việc gì đó.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Student 1: "Are you joining us for the game tonight?"
Student 2: “______”
I hope we win this time!
Sorry. I have a test to study for.
The coach is really pushing us hard.
I’m not sure. I wanna stay alone
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Student 1: "Bạn có tham gia trận đấu tối nay không?"
Student 2: "______"
A. Tôi hy vọng chúng ta sẽ thắng lần này!
B. Xin lỗi. Tôi phải ôn thi cho bài kiểm tra.
C. Huấn luyện viên đang thúc ép chúng tôi rất nhiều.
D. Tôi không chắc. Tôi muốn ở 1 mình.
Câu trả lời B là hợp lý nhất vì nó giải thích lý do tại sao Student 2 không thể tham gia.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Phuc: Should we order pizza or sushi for dinner?
Loan: _______
I think pizza would be a crowd-pleaser tonight.
Sushi has more variety, so it’s hard to choose.
While sushi is delicious, I’d love to eat spicy dishes.
I enjoy both, but I’d rather keep it simple tonight.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Phuc: "Chúng ta nên gọi pizza hay sushi cho bữa tối?"
Loan: "______"
A. Tôi nghĩ pizza sẽ làm hài lòng mọi người tối nay.
B. Sushi có nhiều lựa chọn, nên thật khó để chọn.
C. Mặc dù sushi rất ngon, nhưng tôi muốn ăn món gì cay cay.
D. Tôi thích cả hai, nhưng tôi muốn giữ cho bữa tối đơn giản tối nay.
Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Loan đưa ra lý do tại sao pizza có thể là lựa chọn tốt hơn cho bữa tối, giúp mọi người đều vui vẻ.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I just spilled coffee all over my laptop, and it won’t turn on!
b. I haven’t yet, but I’ll definitely give it a shot. I hope it works!
c. Let me know if you need any help with it. I’ve got some tools you might find useful.
d. Oh no! That’s really unfortunate. Have you tried drying it out?
a-b-c-d
b-a-c-d
a-d-b-c
c-b-a-d
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: C. a-d-b-c
Hội thoại hoàn chỉnh:
1-a. "I just spilled coffee all over my laptop, and it won’t turn on!" – Người nói thông báo về sự cố máy tính của mình.
2-d. "Oh no! That’s really unfortunate. Have you tried drying it out?" – Phản ứng lo lắng và hỏi về việc đã thử sấy khô chưa.
3-b. "I haven’t yet, but I’ll definitely give it a shot. I hope it works!" – Người nói chưa thử nhưng sẽ làm và hy vọng sẽ có kết quả.
4-c. "Let me know if you need any help with it. I’ve got some tools you might find useful." – Đề nghị giúp đỡ nếu cần và cung cấp công cụ có thể hữu ích.
Tạm dịch:
a. "Tôi vừa làm đổ cà phê lên máy tính xách tay của mình, và nó không bật lên được!"
d. "Ôi không! Thật là không may. Bạn đã thử sấy khô chưa?"
b. "Chưa, nhưng tôi chắc chắn sẽ thử. Hy vọng nó sẽ có tác dụng!"
c. "Hãy cho tôi biết nếu bạn cần giúp đỡ. Tôi có một số công cụ có thể hữu ích cho bạn."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "What do you think are the advantages of attending an online conference?"
b. "So, it offers greater flexibility, right?"
c. "Certainly! It allows participants to join from any location."
d. "Exactly! Plus, it's often more affordable than in-person conferences."
a-c-d-b
a-b-c-d
a-d-b-c
a-c-b-d
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: D. a-c-b-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
1-a. "What do you think are the advantages of attending an online conference?" – Bắt đầu bằng câu hỏi về lợi ích của hội nghị trực tuyến.
2-c. "Certainly! It allows participants to join from any location." – Cung cấp một lợi ích chính về tính linh hoạt.
3-b. "So, it offers greater flexibility, right?" – Xác nhận tính linh hoạt của hội nghị trực tuyến.
4-d. "Exactly! Plus, it's often more affordable than in-person conferences." – Nhấn mạnh thêm lợi ích về chi phí thấp hơn so với hội nghị trực tiếp.
Tạm dịch:
a. "Bạn nghĩ những lợi ích của việc tham gia một hội nghị trực tuyến là gì?"
c. "Chắc chắn rồi! Nó cho phép người tham gia tham gia từ bất kỳ đâu."
b. "Vậy thì nó mang lại sự linh hoạt hơn, đúng không?"
d. "Chính xác! Thêm vào đó, nó thường rẻ hơn so với hội nghị trực tiếp."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "I’ve also noticed some itchy rashes on my skin."
b. "That sounds frustrating! Allergies can really affect your daily life."
c. "Oh no! That's concerning! Have you seen a doctor about it?"
d. "Definitely! It's important to find out what you're allergic to."
e. "I've been sneezing a lot lately, and I'm worried it might be allergies."
f. "Not yet, but I think I should make an appointment soon."
e-c-f-d-a-b
e-c-a-f-d-b
e-a-c-f-b-d
e-b-c-f-a-d
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: A. e-c-f-d-a-b
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - e. "I've been sneezing a lot lately, and I'm worried it might be allergies." – Người nói mở đầu bằng việc thông báo các triệu chứng (hắt xì hơi).
2 - c. "Oh no! That's concerning! Have you seen a doctor about it?" – Phản ứng lo lắng và hỏi về việc đã đi khám chưA.
3 - f. "Not yet, but I think I should make an appointment soon." – Người nói chưa đi khám nhưng có kế hoạch sẽ làm.
4 - d. "Definitely! It's important to find out what you're allergic to." – Lời khuyên về việc tìm nguyên nhân dị ứng.
5 - a. "I’ve also noticed some itchy rashes on my skin." – Chia sẻ thêm triệu chứng (phát ban ngứa).
6 - b. "That sounds frustrating! Allergies can really affect your daily life." – Nhận xét về sự khó chịu do dị ứng.
Tạm dịch:
e. "Gần đây tôi hay hắt xì hơi, và tôi lo rằng có thể đó là dị ứng."
c. "Ôi không! Thật lo lắng! Bạn đã đi bác sĩ chưa?"
f. "Chưa, nhưng tôi nghĩ tôi nên đặt lịch khám sớm."
d. "Chắc chắn rồi! Việc tìm ra bạn bị dị ứng với gì là rất quan trọng."
a. "Tôi cũng đã nhận thấy những vết phát ban ngứa trên da mình."
b. "Nghe có vẻ khó chịu đấy! Dị ứng có thể ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống hàng ngày."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I see. I’ve been exploring different cultural traditions from around the world recently.
b. That’s fascinating! Experiencing different cultures can broaden your perspective.
c. Have you noticed how cultural festivals bring communities together and celebrate diversity?
d. Absolutely, they not only showcase unique customs but also foster a sense of belonging.
e. I’ve read that immersing oneself in a new culture can enhance creativity and inspire new ideas.
f. We should definitely attend some local cultural events! I’ve found them to be enriching and enlightening experiences.
c-d-a-b-e-f
a-e-b-c-d-f
c-d-a-b-e-f
a-c-d-e-f-b
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: C. c-d-a-b-e-f
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - c. "Have you noticed how cultural festivals bring communities together and celebrate diversity?" – Mở đầu bằng câu hỏi về các lễ hội văn hoá.
2 - d. "Absolutely, they not only showcase unique customs but also foster a sense of belonging." – Phản hồi về cách các lễ hội giúp gắn kết cộng đồng.
3 - a. "I see. I’ve been exploring different cultural traditions from around the world recently." – Chia sẻ về việc tìm hiểu các truyền thống văn hoá.
4 - b. "That’s fascinating! Experiencing different cultures can broaden your perspective." – Phản hồi hứng thú về việc khám phá các nền văn hoá.
5 - e. "I’ve read that immersing oneself in a new culture can enhance creativity and inspire new ideas." – Chia sẻ lợi ích của việc đắm chìm trong nền văn hóa mới.
6 - f. "We should definitely attend some local cultural events! I’ve found them to be enriching and enlightening experiences." – Khuyến khích tham gia các sự kiện văn hóa địa phương.
Tạm dịch:
c. "Bạn có nhận thấy các lễ hội văn hóa giúp cộng đồng đoàn kết và tôn vinh sự đa dạng không?"
d. "Chắc chắn rồi, chúng không chỉ giới thiệu các phong tục độc đáo mà còn tạo ra cảm giác gắn kết."
a. "Tôi hiểu rồi. Gần đây tôi cũng đang tìm hiểu các truyền thống văn hóa từ khắp nơi trên thế giới."
b. "Thật thú vị! Trải nghiệm các nền văn hóa khác nhau có thể mở rộng tầm nhìn của bạn.”
e. "Tôi đã đọc rằng việc đắm mình vào một nền văn hóa mới có thể tăng cường sự sáng tạo và truyền cảm hứng cho những ý tưởng mới." – Chia sẻ lợi ích của việc đắm chìm trong nền văn hóa mới.
f. "Chúng ta chắc chắn nên tham dự một số sự kiện văn hóa địa phương! Tôi thấy chúng là những trải nghiệm bổ ích và khai sáng."
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The rapid expansion of online gaming has sparked debates about its potential negative impacts on adolescents' social skills.
The growth of online gaming has improved adolescents' social skills, yet concerns about its impact remain.
While online gaming has gained popularity among youngsters, many worry about its negative effects on social skills.
Online gaming's popularity has led to significant improvements in adolescents' social interactions, so many believe it is beneficial.
Although some people enjoy online gaming, others have raised alarms about its effects on young people's social abilities.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Sự phát triển nhanh chóng của trò chơi trực tuyến đã làm dấy lên các cuộc tranh luận về tác động tiêu cực tiềm tàng của nó đối với các kỹ năng xã hội của thanh thiếu niên.
A. Sự phát triển của trò chơi trực tuyến đã cải thiện các kỹ năng xã hội của thanh thiếu niên, nhưng vẫn còn những lo ngại về tác động của nó. (chưa rõ thông tin tác động nào)
B. Trong khi trò chơi trực tuyến đã trở nên phổ biến trong giới trẻ, nhiều người lo lắng về tác động tiêu cực của nó đối với các kỹ năng xã hội.
C. Sự phổ biến của trò chơi trực tuyến đã dẫn đến những cải thiện đáng kể trong các tương tác xã hội của thanh thiếu niên, vì vậy nhiều người tin rằng nó có lợi. (trái nghĩa)
D. Mặc dù một số người thích chơi trò chơi trực tuyến, những người khác đã lên tiếng báo động về tác động của nó đối với các khả năng xã hội của những người trẻ tuổi. => chưa đề cập đến sự phổ biến của game
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The dress code was simple enough for everyone to follow it without any issues.
The dress code was too complicated for everyone to follow it correctly.
Everyone followed the dress code because it was so simple that no one had any trouble.
The dress code was so confusing that everyone followed it perfectly.
Everyone found the dress code such a simple requirement that they ignored it entirely.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Quy định về trang phục đủ đơn giản để mọi người tuân thủ mà không gặp vấn đề gì.
A. Quy định về trang phục quá phức tạp để mọi người tuân thủ đúng. (trái nghĩa)
B. Mọi người đều tuân thủ quy định về trang phục vì nó quá đơn giản đến mức không ai gặp rắc rối.
C. Quy định về trang phục quá khó hiểu đến mức mọi người đều tuân thủ hoàn hảo. (trái nghĩa)
D. Mọi người đều thấy quy định về trang phục quá đơn giản đến mức họ hoàn toàn bỏ qua nó. (trái nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Cycling outdoors might offer a more thrilling experience compared to cycling indoors, but it can also be more unpredictable.
Cycling indoors is likely more predictable than cycling outdoors, but less thrilling.
Cycling indoors is probably not as thrilling as cycling outdoors, though it is more stable.
Cycling indoors can be as thrilling as cycling outdoors, but it is always predictable.
Cycling indoors is definitely less thrilling than cycling outdoors, but it can be predicted.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
So sánh hơn
So sánh hơn nhất
So sánh kép
Lời giải
- so sánh hơn: more adj/ adj-er + than
- so sánh bằng: as adj as
- might (mod.v) có thể
- likely = probably (adv) có thể
Xét các đáp án:
Đạp xe ngoài trời có thể mang lại trải nghiệm thú vị hơn so với đạp xe trong nhà, nhưng cũng có thể khó đoán hơn.
A. Đạp xe trong nhà có thể dễ đoán hơn đạp xe ngoài trời, nhưng ít thú vị hơn.
B. Đạp xe trong nhà có lẽ không thú vị bằng đạp xe ngoài trời, mặc dù ổn định hơn. (sát nghĩa nhất)
C. Đạp xe trong nhà có thể thú vị như đạp xe ngoài trời, nhưng luôn dễ đoán.
D. Đạp xe trong nhà chắc chắn ít thú vị hơn đạp xe ngoài trời, nhưng có thể đoán được.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Only after the deadline approached did the team quickly finalize their project to ensure submission on time.
Hardly had the deadline come near when the team hastily completed their project to meet the submission requirements.
Just as the deadline arrived, the team finished their project to submit it on time.
No sooner had the deadline passed than the team submitted their project, eager to avoid penalties.
It was not until the deadline was over that the team rapidly carried out their project for submission.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đảo ngữ
Đảo ngữ cấu trúc NO SOONER…. THAN/ HARDLY…WHEN
Đảo ngữ với NOT UNTIL/ TILL, NOT ONLY
Lời giải
- No sooner + had S + VpII than + clause = Hardly + had + S + VpII when + clause (ngay khi… thì…)
- It was not until time/ clause + that + clause: cho đến tận khi… thì…
Xét các đáp án:
Chỉ sau khi thời hạn nộp bài đến gần, nhóm mới nhanh chóng hoàn thiện dự án của mình để đảm bảo nộp đúng hạn.
A. Vừa gần đến hạn nộp bài, nhóm đã vội vã hoàn thành dự án để đáp ứng các yêu cầu nộp bài. (sát nghĩa)
B. Ngay khi thời hạn nộp bài đến, nhóm đã hoàn thành dự án để nộp bài đúng hạn.
C. Ngay khi thời hạn nộp bài trôi qua, nhóm đã nộp dự án của mình, vì muốn tránh bị phạt.
D. Phải đến khi thời hạn nộp bài đến kết thúc, nhóm mới nhanh chóng thực hiện dự án để nộp bài.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
I didn’t study hard enough. I failed the exam.
I didn’t prepare adequately, which led to my failure in the exam.
I studied very hard and, as a result, failed the exam.
My lack of effort didn’t mean I passed the exam.
I didn’t put in enough effort, so I failed the exam.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Tôi đã không học đủ chăm chỉ. Tôi đã trượt kỳ thi.
A. Tôi đã không chuẩn bị đầy đủ, điều này dẫn đến việc tôi trượt kỳ thi. (dùng từ prepared chưa sát nghĩa)
B. Tôi đã học rất chăm và kết quả là tôi trượt kỳ thi.
C. Việc tôi không nỗ lực không có nghĩa tôi đố kì thi (chưa sát nghĩa)
D. Tôi đã không nỗ lực đủ, vì vậy tôi trượt kỳ thi.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
I’d suggest that we avoid telling any scary stories with Janet around. She’s a bit unstable.
Telling scary stories to Janet is not a good idea because she might laugh instead of getting scared.
Janet can’t handle her emotions well, especially when she hears scary stories.
Since Janet, who is a little unstable, might panic, we should avoid telling her scary stories.
Janet is extremely emotionally unsteady, so let’s not tell scary stories when she’s around.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Tôi đề nghị chúng ta tránh kể bất kỳ câu chuyện đáng sợ nào khi có Janet ở gần. Cô ấy hơi bất ổn.
A. Kể những câu chuyện đáng sợ cho Janet không phải là một ý kiến hay vì cô ấy có thể cười thay vì sợ hãi. (trái nghĩa)
B. Janet không thể kiểm soát cảm xúc của mình, đặc biệt là khi cô ấy nghe những câu chuyện đáng sợ. (không nhắc đến chúng ta)
C. Vì Janet, người hơi bất ổn, có thể hoảng sợ, chúng ta nên tránh kể những câu chuyện đáng sợ cho cô ấy.
D. Janet cực kỳ bất ổn về mặt cảm xúc, vì vậy chúng ta không nên kể những câu chuyện đáng sợ khi có cô ấy ở gần. (dùng từ extremely mạnh hơn a bit)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Sarah excelled in her studies at Harvard University, graduating at the top of her class. However, she opted to take a gap year to explore different cultures.
Sarah took a gap year to explore different cultures because she excelled in her studies at Harvard University.
If Sarah excelled in her studies at Harvard University, she would take a gap year to travel and learn about different cultures.
Despite completing the academic programs at Harvard University, she chose to take a gap year to explore different cultures.
That Sarah graduated at the top of her class at Harvard University couldn’t prevent her from choosing a gap year to enrich her experiences of different cultures.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Sarah đã xuất sắc trong việc học tại Đại học Harvard, tốt nghiệp với thành tích đứng đầu lớp. Tuy nhiên, cô đã chọn nghỉ một năm để khám phá các nền văn hóa khác nhau.
A. Sarah đã nghỉ một năm để khám phá các nền văn hóa khác nhau vì cô đã xuất sắc trong việc học tại Đại học Harvard. (sai mối quan hệ tương phản)
B. Nếu Sarah xuất sắc trong việc học tại Đại học Harvard, cô sẽ nghỉ một năm để đi du lịch và tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau. (sai nghĩa)
C. Mặc dù đã hoàn thành các chương trình học thuật tại Đại học Harvard, cô đã chọn nghỉ một năm để khám phá các nền văn hóa khác nhau. (chưa nhắc đến thành tích)
D. Việc Sarah tốt nghiệp với thành tích đứng đầu lớp tại Đại học Harvard không thể ngăn cản cô chọn nghỉ một năm để làm phong phú thêm trải nghiệm của mình về các nền văn hóa khác nhau.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Only an experienced chef could tell that the dish was made from frozen ingredients. It closely resembled a freshly prepared meal.
It was hard for regular eaters to notice the difference between the frozen dish and the fresh one, but chefs could easily identify it.
Non-chefs found it nearly impossible to realize that the dish was not freshly made, while experienced chefs could tell right away.
The dish looked so much like a fresh meal that only an experienced chef could tell it was made from frozen ingredients.
It was obvious that only a talented chef could prepare a meal that looked so appealing.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Chỉ có đầu bếp giàu kinh nghiệm mới có thể nhận ra món ăn được làm từ nguyên liệu đông lạnh. Nó rất giống một bữa ăn mới chế biến.
A. Thực khách thường xuyên khó có thể nhận ra sự khác biệt giữa món đông lạnh và món tươi, nhưng đầu bếp có thể dễ dàng nhận ra. (sai thông tin về thực khách)
B. Những người không phải đầu bếp gần như không thể nhận ra rằng món ăn không được chế biến tươi, trong khi đầu bếp giàu kinh nghiệm có thể nhận ra ngay. (thiếu thông tin về món ăn)
C. Món ăn trông giống một bữa ăn tươi đến mức chỉ có đầu bếp giàu kinh nghiệm mới có thể nhận ra nó được làm từ nguyên liệu đông lạnh.
D. Rõ ràng là chỉ có đầu bếp tài năng mới có thể chế biến một bữa ăn hấp dẫn như vậy. (sai nghĩa)
The Internet has truly transformed (631) __________. While homework today still means spending time in the library, it’s for a different reason. Rather than (632) _________ for research, students today are connecting to the Internet to download enormous amounts of data (633) _____________ online. In the past, students were limited to their school’s selection of books. In many cases, they got to the school library and found out that someone had already taken the books they needed. Nowadays, (634) ___________since the Internet never runs out of information. Students, however, do have to make sure that the information they find online is true. Teachers have also (635)___________ from the homework which is done on the Internet. They do not need to carry students’ papers around with them any more. This is because online systems allow students to electronically upload their homework for their teachers to read and mark. Of course, this also means that students can no longer use the excuse that the dog ate their homework!
The Internet has truly transformed (631) __________.
the way do students complete their homework
how students complete their homework
students complete their homework
student’s homeword completed
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mệnh đề danh từ
Lời giải
Vị trí cần điền là một tân ngữ đứng sau động từ transform nên từ loại cần dùng là danh từ/ cụm danh từ/ mệnh đề danh từ.
Loại A vì sai cấu trúc mệnh đề danh từ: w-word + S + V
Loại C, D vì là mệnh đề hoàn chỉnh đủ S – V
=> The Internet has truly transformed how students complete their homework.
Tạm dịch: Internet thực sự đã thay đổi cách học sinh hoàn thành bài tập về nhà.
having used books
using books
to use books
used books
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
to V/ Ving
Lời giải
…. Rather than + V: ….hơn là…
Do sử dụng cấu trúc song song để liệt kê động từ nên phải chia động từ Ving sau “rather than” giống như chia động từ “are connecting” phía trước.
=> Rather than (2) using books for research, students today are connecting to the Internet to download enormous amounts of data.
Tạm dịch; Thay vì sử dụng sách để nghiên cứu, sinh viên ngày nay kết nối Internet để tải xuống lượng dữ liệu khổng lồ.
available
abandoned
abundant
allowable
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. available (adj) có sẵn
B. abandoned (adj) bị bỏ rơi
C. abundant (adj) dồi dào
D. allowable (adj) được cho phép
=> students today are connecting to the Internet to download enormous amounts of data (3) available online.
Tạm dịch: sinh viên ngày nay đang kết nối Internet để tải xuống lượng dữ liệu khổng lồ (3) có sẵn trực tuyến.
that they can avoid this inconvenience
the solution to this inconvenience
this inconvenience affecting students
such inconvenience can be avoided
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Mệnh đề - Câu
Lời giải
Vị trí cần điền là một mệnh đề kết quả được nối với mệnh đề nguyên nhân bởi liên từ “since”. Vì vậy, ta cần một mệnh đề đầy đủ S- V.
Loại A vì là mệnh đề danh từ: that + clause
Loại B, C vì là cụm danh từ
=> Nowadays, (4) such inconvenience can be avoided since the Internet never runs out of information.
Tạm dịch: Ngày nay, sự bất tiện như vậy có thể tránh được vì Internet không bao giờ cạn kiệt thông tin.
deprived
benefitted
refrained
suffered
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. deprived (v) xuất phát, bắt nguồn
B. benefitted (v) hưởng lợi
C. refrained (v) kiềm chế
D. suffered (v) trải qua
=> Teachers have also benefitted from the homework which is done on the Internet.
Tạm dịch: => Giáo viên cũng được hưởng lợi từ bài tập về nhà được thực hiện trên Internet.
No matter who we are or where we are from, we only have 24 hours each day to get things done. Some people seem to make the most of their time, using it to achieve their goals and dreams. Others feel that life is passing them by and they aren’t accomplishing anything. If you are in the latter group, it is not too late to turn things around. By implementing a few simple hacks, you can start getting better results very quickly.
If you want to become more productive, it pays to learn about the Pareto principle (which is also known as the 80-20 rule). It states that for most tasks, 80 percent of the results we get come from 20 percent of the work we do. For example. 80 percent of the company sales usually come from 20 percent of customers. Therefore, the trick is to focus your efforts on the key 20 percent of actions that truly matter to greatly improve your results.
In some cases, people may be busy from morning to night but still seem to get nothing done. In this situation, the problem might be that clear goals haven’t been set. To fix this, set some time aside to list the things you want to achieve in life. Then, select the top three or four that you want to focus on for the next year. Look at your goals every night before bedtime and ask yourself what are the next actions to accomplish each day. Then, promise yourself that you will finish these tasks no matter how busy you get. If possible try completing the tasks first thing in the morning so you are assured of success.
Another common mistake regarding productivity is not considering our energy levels. If we try to work around the clock, we will eventually get tired and quit. Everyone needs time to sleep, eat, socialize with friends, and unwind from the stress of the day. To make sure you don’t burn out, be sure to schedule some time for breaks and fun activities into your schedule every day. Finally, no matter how difficult your goals may seem, remember the old saying that “a journey of a thousand miles begins with a single step”.
What is the right application of the Pareto principle according to the passage?
If you work hard 80 percent of the time, you can relax for 20 percent.
You need to do lots of work to increase sales by 20 percent.
You prioritize the important tasks which produce most of the results.
Companies don’t need to hire more than 80 people.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2
Lời giải
Theo đoạn văn, thực hành đúng nguyên tắc Pareto là gì?
A. Nếu bạn làm việc chăm chỉ 80% thời gian, bạn có thể nghỉ ngơi 20%.
B. Bạn cần phải làm nhiều công việc để tăng doanh thu lên 20%.
C. Bạn ưu tiên những nhiệm vụ quan trọng mang lại nhiều kết quả nhất.
D. Các công ty không cần tuyển dụng hơn 80 người.
Thông tin: “ […] Pareto principle (which is also known as the 80-20 rule). It states that for most tasks, 80 percent of the results we get come from 20 percent of the work we do. […].Therefore, the trick is to focus your efforts on the key 20 percent of actions that truly matter to greatly improve your results”
Tạm dịch: Nguyên tắc Pareto (còn được gọi là định luật 80-20). Nó chỉ ra rằng đối với hầu hết các công việc, 80% kết quả chúng ta đạt được là đến từ 20% việc chúng ta làm. […]. Do đó, mẹo là hãy tập trung vào 20% các hành động thực sự quan trọng để cải thiện được kết quả.
What does the word “this” in paragraph 3 refer to?
a lack of time
setting no aims
clear goals
failing in business
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Từ “this” ở đoạn 3 đề cập tới điều gì?
A. thiếu thời gian.
B. không có mục tiêu.
C. những mục tiêu rõ ràng.
D. thất bại trong kinh doanh.
Thông tin: “In this situation, the problem might be that clear goals haven’t been set. To fix this, set some time aside to list the things you want to achieve in life.”
Tạm dịch: Trong trường hợp này, vấn đề có thể là do chưa có mục tiêu rõ ràng. Để khắc phục điều đó, hãy dành thời gian để liệt kê ra những thứ bạn muốn đạt được trong cuộc sống.
What is implied in the last sentence of the passage?
It is best to take a big first step.
Start moving toward your dreams little by little.
Think twice before taking any steps.
People get their best ideas when traveling.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận đoạn cuối
Lời giải
Điều gì được ám chỉ ở câu cuối của đoạn văn?
A. Tốt nhất là thực hiện một bước đi lớn ngay đầu tiên.
B. Bắt đầu tiến tới ước mơ từng chút một.
C. Nghĩ kĩ trước khi thực hiện bất kì một bước nào.
D. Người ta có những ý tưởng tuyệt nhất khi đi du lịch.
Thông tin: “Finally, no matter how difficult your goals may seem, remember the old saying that “a journey of a thousand miles begins with a single step.”
Tạm dịch: Cuối cùng, cho dù mục tiêu của bạn có khó khăn tới mức nào, hãy nhớ rằng người xưa có câu “một cuộc hành trình ngàn dặm luôn bắt đầu từ những bước đi đầu tiên.”
=> Những thành công vĩ đại nhất luôn khởi đầu từ những bước đi nhỏ.
Which of the following statements does the author support most?
How difficult our goals may seem, we should take steps to travel a thousand miles to achieve them.
Reasonable goals and good techniques of time management may help you get great achievements.
We try to work around the clock and set some time aside to list the things we want to achieve in life.
We need time to sleep, eat, socialize with friends, and achieve our goals for 20 percent of the day’s time.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2, 3, 4
Lời giải
Câu nào sau đây được tác giả ủng hộ nhất?
A. Dù mục tiêu của chúng ta có khó khăn tới mức nào, chúng ta nên thực hiện các bước một để đi được ngàn dặm để đạt được chúng.
B. Những mục tiêu hợp lí và những kĩ thuật quản lí thời gian tốt có thể giúp chúng ta đạt được những mục tiêu to lớn.
C. Chúng ta cố gắng làm việc 24/24 và dành một số thời gian để liệt kê ra những thứ ta muốn đạt được trong cuộc sống.
D. Chúng ta cần thời gian để ngủ, ăn, giao lưu với bạn bè, và đặt được mục tiêu của mình trong 20% trong ban ngày.
Thông tin:
- “If we try to work around the clock, we will eventually get tired and quit. Everyone needs time to sleep, eat, socialize with friends, and unwind from the stress of the day. To make sure you don’t burn out, be sure to schedule some time for breaks and fun activities into your schedule every day.”
=> C, D sai
- In this situation, the problem might be that clear goals haven’t been set. To fix this, set some time aside to list the things you want to achieve in life. […] To make sure you don’t burn out, be sure to schedule some time for breaks and fun activities into your schedule every day. => B đúng
- Finally, no matter how difficult your goals may seem, remember the old saying that “a journey of a thousand miles begins with a single step”. => A sai
Tạm dịch:
- Nếu chúng ta cố gắng làm việc suốt cả ngày, cuối cùng chúng ta sẽ cảm thấy mệt mỏi và muốn bỏ cuộc. Ai cũng cần thời gian để ngủ, ăn và giao lưu với bạn bè, và tránh xa những căng thẳng trong ngày. Để đảm bảo rằng bạn không bị mất hứng làm việc, hãy chắc chắn sắp xếp cả thời gian cho việc nghỉ ngơi và các hoạt động giải trí cho lịch trình mỗi ngày của bản thân.
- Trong tình huống này, vấn đề có thể là bạn chưa đặt ra mục tiêu rõ ràng. Để khắc phục điều này, hãy dành thời gian để liệt kê những điều bạn muốn đạt được trong cuộc sống. […] Để đảm bảo bạn không bị kiệt sức, hãy chắc chắn rằng bạn dành thời gian nghỉ ngơi và các hoạt động vui chơi vào lịch trình hàng ngày của mình.
- Cuối cùng, bất kể mục tiêu của bạn có vẻ khó khăn đến đâu, hãy nhớ câu nói cũ rằng “hành trình ngàn dặm bắt đầu bằng một bước chân”.
What is the main idea of the passage?
Strategies for improving productivity
Importance of working longer hours
Avoiding socializing for success
Dependence on the Pareto principle
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Lời giải
Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Các chiến lược để cải thiện năng suất
B. Tầm quan trọng của việc làm việc nhiều giờ hơn
C. Tránh giao lưu để thành công
D. Sự phụ thuộc vào nguyên tắc Pareto
Đoạn văn tập trung vào các cách để nâng cao năng suất, chẳng hạn như áp dụng nguyên tắc Pareto, đặt mục tiêu rõ ràng, quản lý năng lượng và thực hiện các bước nhỏ hướng tới mục tiêu. Vì vậy, đáp án A chính là nội dung chính của bài đọc.
A number of factors related to the voice reveal the personality of the speaker.
The first is the broad area of communication, which includes imparting information by use of language, communicating with a group or an individual and specialized communication through performance. A person conveys thoughts and ideas through choice of words, by a tone of voice that is pleasant or unpleasant, gentle or harsh, by the rhythm that is inherent within the language itself, and by speech rhythms that are flowing and regular or uneven and hesitant, and finally, by the pitch and melody of the utterance. When speaking before a group, a person’s tone may indicate uncertainty or fright, confidence or calm. At interpersonal levels, the tone may reflect ideas and feelings over and above the words chosen, or may believe them. Here, the participant’s tone can consciously or unconsciously reflect intuitive sympathy or antipathy, lack of concern or interest, fatigue, anxiety, enthusiasm or excitement, all of which are usually discernible by the acute listener. Public performance is a manner of communication that is highly specialized with its own techniques for obtaining effects by voice and /or gesture. The motivation derived from the text, and in the case of singing, the music, in combination with the performer’s skills, personality, and ability to create empathy will determine the success of artistic, political, or pedagogic communication.
Second, the voice gives psychological clues to a person’s self-image, perception of others, and emotional health. Self-image can be indicated by a tone of voice that is confident, pretentious, shy, aggressive, outgoing, or exuberant, to name only a few personality traits. Also the sound may give a clue to the facade or mask of that person, for example, a shy person hiding behind an overconfident front. How a speaker perceives the listener’s receptiveness, interest, or sympathy in any given conversation can drastically alter the tone of presentation, by encouraging or discouraging the speaker. Emotional health is evidenced in the voice by free and melodic sounds of the happy, by constricted and harsh sound of the angry, and by dull and lethargic qualities of the depressed.
What does the word "Here" in paragraph 1 refer to?
at interpersonal interaction
the tone
ideas and feelings
words chosen
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Thông tin: At interpersonal levels, the tone may reflect ideas and feelings over and above the words chosen, or may believe them. Here, the participant’s tone can consciously or unconsciously reflect intuitive sympathy or antipathy, lack of concern or interest, fatigue, anxiety, enthusiasm or excitement, all of which are usually discernible by the acute listener.
Lời giải
Từ "Here" trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?
A. khi tương tác giữa các cá nhân
B. giọng điệu
C. ý tưởng và cảm xúc
D. từ ngữ được chọn
Thông tin: At interpersonal levels, the tone may reflect ideas and feelings over and above the words chosen, or may believe them. Here, the participant’s tone can consciously or unconsciously reflect intuitive sympathy or antipathy, lack of concern or interest, fatigue, anxiety, enthusiasm or excitement, all of which are usually discernible by the acute listener.
Tạm dịch: Ở cấp độ giữa các cá nhân, giọng điệu có thể phản ánh ý tưởng và cảm xúc vượt trên những từ ngữ đã chọn, hoặc có thể tin vào chúng. Ở đây, giọng điệu của người tham gia có thể có ý thức hoặc vô thức phản ánh sự đồng cảm hoặc ác cảm trực quan, sự thiếu quan tâm hoặc hứng thú, sự mệt mỏi, lo lắng, nhiệt tình hoặc phấn khích, tất cả những điều này thường được người nghe tinh tường nhận ra.
=> Here (ở đây) sẽ ám chỉ một trạng từ chỉ nơi chốn nên đáp án A phù hợp nhất.
What does the author mean by staring that, "At interpersonal levels, tone may reflect ideas and feelings over and above the words chosen."?
A high tone of voice reflects an emotional communication.
Feelings are expressed with different words than ideas are.
The tone of voice can carry information beyond the meaning of words.
Feelings are more difficult to express than ideas.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
"At interpersonal levels, tone may reflect ideas and feelings over and above the words chosen."
("Ở cấp độ giao tiếp giữa các cá nhân, giọng điệu có thể phản ánh ý tưởng và cảm xúc vượt ra ngoài những từ ngữ được chọn.")
Lời giải
Tác giả có ý gì khi nói rằng, "Ở cấp độ giao tiếp giữa các cá nhân, giọng điệu có thể phản ánh ý tưởng và cảm xúc vượt ra ngoài những từ ngữ được chọn."?
A. Giọng điệu cao phản ánh sự giao tiếp đầy cảm xúc.
B. Cảm xúc được thể hiện bằng những từ ngữ khác với ý tưởng.
C. Giọng điệu có thể truyền tải thông tin vượt ra ngoài ý nghĩa của từ ngữ.
D. Cảm xúc khó diễn đạt hơn ý tưởng.
Which of the following does the author probably support about public performance?
Public performance success depends on techniques, skills, and audience connection.
Public performance success depends solely on the text or music being performed.
Natural talent alone , regardless of preparation or skill ensures effective communication.
The motivation behind the performance has little impact on its success.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Tác giả có lẽ ủng hộ quan điểm nào sau đây về buổi biểu diễn trước công chúng?
A. Thành công của buổi biểu diễn trước công chúng phụ thuộc vào kỹ thuật, kỹ năng và sự kết nối với khán giả.
B. Thành công của buổi biểu diễn trước công chúng chỉ phụ thuộc vào văn bản hoặc âm nhạc được trình diễn.
C. Chỉ có tài năng thiên bẩm, bất kể sự chuẩn bị hay kỹ năng, mới đảm bảo giao tiếp hiệu quả.
D. Động lực đằng sau buổi biểu diễn có ít tác động đến thành công của buổi biểu diễn.
Thông tin: Public performance is a manner of communication that is highly specialized with its own techniques for obtaining effects by voice and /or gesture. The motivation derived from the text, and in the case of singing, the music, in combination with the performer’s skills, personality, and ability to create empathy will determine the success of artistic, political, or pedagogic communication.
Tạm dịch: Biểu diễn công cộng là một hình thức giao tiếp có tính chuyên môn hóa cao với các kỹ thuật riêng để đạt được hiệu ứng bằng giọng nói và/hoặc cử chỉ. Động lực xuất phát từ văn bản, và trong trường hợp ca hát, âm nhạc, kết hợp với kỹ năng, tính cách và khả năng tạo ra sự đồng cảm của người biểu diễn sẽ quyết định sự thành công của giao tiếp nghệ thuật, chính trị hoặc sư phạm.
Which of the following best describes the main idea of the second paragraph?
Voice tone is mostly influenced by environmental factors rather than personality traits.
The tone of voice is primarily determined by a person’s physical health.
The voice provides clues to a person’s self-image, perception of others, and emotional health.
A person’s voice reflects only their confidence level and nothing else.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận đoạn 2
Lời giải
Câu nào sau đây mô tả tốt nhất ý chính của đoạn văn thứ hai?
A. Giọng điệu chủ yếu bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường hơn là các đặc điểm tính cách.
B. Giọng điệu chủ yếu được xác định bởi sức khỏe thể chất của một người.
C. Giọng nói cung cấp manh mối về hình ảnh bản thân, nhận thức của một người về người khác và sức khỏe cảm xúc.
D. Giọng nói của một người chỉ phản ánh mức độ tự tin của họ và không có gì khác.
Thông tin: Second, the voice gives psychological clues to a person’s self-image, perception of others, and emotional health. Self-image can be indicated by a tone of voice that is confident, pretentious, shy, aggressive, outgoing, or exuberant, to name only a few personality traits. Also the sound may give a clue to the facade or mask of that person, for example, a shy person hiding behind an overconfident front.
Tạm dịch: Thứ hai, giọng nói cung cấp manh mối tâm lý về hình ảnh bản thân, nhận thức của một người về người khác và sức khỏe cảm xúc. Hình ảnh bản thân có thể được chỉ ra bằng giọng nói tự tin, giả tạo, nhút nhát, hung hăng, hướng ngoại hoặc phấn khích, chỉ để nêu một vài đặc điểm tính cách. Âm thanh cũng có thể cung cấp manh mối về mặt tiền hoặc mặt nạ của người đó, ví dụ, một người nhút nhát ẩn sau vẻ ngoài quá tự tin.
What is the word "drastically" in paragraph 2 closest in meaning to?
severely
easily
exactly =
frequently
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng (drastically (adv) mãnh liệt)
Lời giải
A. severely (adv) dữ dội
B. easily (adv) dễ
C. exactly (adv) chính xác
D. frequently (adv) thường xuyên
=> drastically = severely
Thông tin: How a speaker perceives the listener’s receptiveness, interest, or sympathy in any given conversation can drastically alter the tone of presentation, by encouraging or discouraging the speaker.
Tạm dịch: Cách người nói cảm nhận được mức độ tiếp thu, hứng thú hoặc sự đồng cảm của người nghe trong bất kỳ cuộc trò chuyện nào có thể thay đổi đáng kể giọng điệu của bài thuyết trình, bằng cách khuyến khích hoặc làm nản lòng người nói.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You are at a community event where a group is organizing a volunteer project to clean up a local park. You feel a bit shy because you don’t know many people there, but you want to help out. What can you say to get involved?
It’s great to see everyone coming together for the park!
Can I lend a hand with the cleanup, please?
I love seeing volunteers working hard!
This park cleanup sounds like a wonderful initiative!
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Bạn đang ở một sự kiện cộng đồng, nơi một nhóm đang tổ chức một dự án tình nguyện để dọn dẹp một công viên địa phương. Bạn cảm thấy hơi ngại vì bạn không quen nhiều người ở đó, nhưng bạn muốn giúp đỡ. Bạn có thể nói gì để tham gia?
A. Thật tuyệt khi thấy mọi người cùng nhau đến công viên!
B. Tôi có thể giúp bạn dọn dẹp một chút được không?
C. Tôi thích nhìn thấy những người tình nguyện làm việc chăm chỉ!
D. Hoạt động dọn dẹp công viên này có vẻ là một sáng kiến tuyệt vời!
Đáp án B là cách trực tiếp và lịch sự nhất để tham gia. Nó thể hiện sự sẵn lòng giúp đỡ của bạn và mời những người khác tham gia cùng bạn. Đây là cách tốt để phá vỡ sự ngại ngùng, đặc biệt là khi bạn cảm thấy hơi ngại ngùng.
Choose A, B, C or D to answer each question.
The community coordinator, Lisa, is asking John about his availability for an upcoming volunteer event. What would be the best response for John in this situation?
Lisa: Are you available to help with the food drive next Saturday?
John: ________
I’m busy that day, but I can come another time.
Absolutely! I’d love to help out with the food drive.
I didn’t know there was a food drive happening.
I’m not sure yet; I’ll let you know later.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Điều phối viên cộng đồng, Lisa, đang hỏi John về khả năng tham gia sự kiện tình nguyện sắp tới của anh ấy. Câu trả lời tốt nhất cho John trong tình huống này là gì?
Lisa: Bạn có thể giúp đỡ cho chiến dịch quyên góp thực phẩm vào thứ Bảy tuần tới không?
John: ________
A. Tôi bận vào ngày hôm đó, nhưng tôi có thể đến vào lần khác.
B. Chắc chắn rồi! Tôi rất muốn giúp đỡ cho chiến dịch quyên góp thực phẩm.
C. Tôi không biết là có chiến dịch quyên góp thực phẩm.
D. Tôi vẫn chưa chắc chắn; tôi sẽ cho bạn biết sau.
Đáp án B là phản hồi tốt nhất vì nó nhiệt tình, tích cực và trả lời trực tiếp câu hỏi của Lisa. Nó cho thấy John sẵn sàng tham gia và cam kết giúp đỡ sự kiện tình nguyện.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Here’s a set of statements about Lisa from BLACKPINK. Which statement can be a fact?
Lisa is the most talented member of BLACKPINK.
Lisa has the best dance skills among all the Kpop singers..
Lisa has a unique fashion style that stands out.
Lisa released her first solo single in 2021.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận
Lời giải
Sau đây là một số tuyên bố về Lisa của BLACKPINK. Tuyên bố nào có thể là sự thật?
A. Lisa là thành viên tài năng nhất của BLACKPINK.
B. Lisa có kỹ năng nhảy tốt nhất trong số tất cả các ca sĩ Kpop..
C. Lisa có phong cách thời trang độc đáo nổi bật.
D. Lisa đã phát hành đĩa đơn solo đầu tiên của mình vào năm 2021.
Đáp án D có thể là sự thật vì nó có thể kiểm chứng được. Lisa, thành viên của BLACKPINK, đã phát hành đĩa đơn solo đầu tiên của cô ấy LALISA vào năm 2021. Các tuyên bố khác là ý kiến chủ quan và không thể được chứng minh là sự thật một cách phổ quát.
Choose A, B, C or D to answer each question.
After taking off your sweater, you notice your hair feels static and stands up. What is the most likely explanation?
The friction between your sweater and hair generates a small electrical charge, causing static electricity.
The sweater’s fabric contains a unique chemical that alters the texture of your hair when removed.
The static electricity from the sweater creates a magnetic field, causing your hair to react.
The action of removing the sweater pulls natural oils from your hair, making it more likely to stand up.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy liên môn Vật lý
Lời giải
Sau khi cởi áo len, bạn nhận thấy tóc mình có cảm giác tĩnh điện và dựng đứng. Giải thích hợp lý nhất là gì?
A. Ma sát giữa áo len và tóc tạo ra một điện tích nhỏ, gây ra tĩnh điện.
B. Vải áo len chứa một loại hóa chất độc đáo làm thay đổi kết cấu tóc khi cởi ra.
C. Tĩnh điện từ áo len tạo ra từ trường, khiến tóc bạn phản ứng.
D. Hành động cởi áo len sẽ kéo theo các loại dầu tự nhiên từ tóc, khiến tóc dễ dựng đứng hơn.
Khi bạn cởi áo len ra, ma sát giữa vải áo len và tóc của bạn sẽ truyền electron, tạo ra một điện tích nhỏ. Tĩnh điện này khiến các sợi tóc của bạn, hiện mang cùng một điện tích, đẩy nhau ra và dựng đứng lên.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Which of the following situations best exemplifies “regret,” where someone feels sorrow for their actions?
Emily decides to attend a movie instead of finishing a project and feels content with her decision.
Emily spends all day studying and feels proud of her hard work.
Emily skips a social event to stay home, and enjoys a peaceful evening alone.
Emily spends a lot of time on her phone instead of studying, and later wishes she had focused more on her homework.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Trong các tình huống sau, tình huống nào minh họa rõ nhất cho “sự hối tiếc”, khi một người cảm thấy đau buồn vì hành động của mình?
A. Emily quyết định đi xem phim thay vì hoàn thành một dự án và cảm thấy hài lòng với quyết định của mình.
B. Emily dành cả ngày để học và cảm thấy tự hào về thành quả chăm chỉ của mình.
C. Emily bỏ một sự kiện xã hội để ở nhà và tận hưởng một buổi tối yên bình một mình.
D. Emily dành nhiều thời gian cho điện thoại thay vì học và sau đó ước mình đã tập trung hơn vào bài tập về nhà.
Tình huống D minh họa rõ nhất cho "hối tiếc" vì Emily cảm thấy buồn và ước mình đã đưa ra lựa chọn khác. Hối tiếc bao gồm cảm giác không hài lòng hoặc hối hận về hành động của một người, điều này được thể hiện rõ trong ví dụ này.








