Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 45)
Đề thi

Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 45)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực110 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào bảng sau hãy cho biết các loại nước của nhãn hiệu Vfresh chiếm tỉ lệ người dùng cao nhất đặc biệt là sản phẩm nước cam ép chiếm bao nhiêu phần trăm?

Dựa vào bảng sau hãy cho biết các loại nước của nhãn hiệu Vfresh chiếm tỉ lệ người dùng cao nhất đặc biệt là sản phẩm nước cam ép chiếm bao nhiêu phần trăm? (ảnh 1)            

\(50,9\% \).

\(69,3\% \).

\(42,3\% \).

\(32,1\% \).

Xem đáp án

Sản phẩm nước cam ép chiếm \(69,3\% \). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc đu quay có bán kính \[75{\rm{ }}m,\] tâm của vòng quay ở độ cao \[90{\rm{ }}m\] (tham khảo hình vẽ). Thời gian quay hết 1 vòng của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét?Một chiếc đu quay có bán kính 75m tâm của vòng quay ở độ cao 90m (ảnh 1)

\(37,5\,\;{\rm{m}}.\)

\(112,5\;\,{\rm{m}}.\)

\(127,5\;\,{\rm{m}}.\)

\(150\,\;{\rm{m}}.\)

Xem đáp án

Chọn vị trí xuất phát \(A\) làm mốc. Ta xét chiều quay của đu quay là theo chiều kim đồng hồ.

Cứ 30 phút thì đu quay sẽ quay được 1 vòng bằng \(360^\circ .\)

Suy ra sau 20 phút thì đu quay sẽ quay được \(\frac{{20 \cdot 360^\circ }}{{30}} = 240^\circ \Rightarrow \) ở tại vị trí \(B\) theo hình vẽ.

\( \Rightarrow \widehat {BOH} = 60^\circ .\)

Ta có \(\cos \widehat {BOH} = \frac{{OH}}{{OB}} \Leftrightarrow \cos 60^\circ = \frac{{OH}}{{75}} \Leftrightarrow OH = \frac{{75}}{2}\,\,(\;{\rm{m}}).\)

Vậy sau 20 phút thì người đó ở độ cao \(15 + 75 + \frac{{75}}{2} = 127,5\;\,({\rm{m)}}.\) Chọn C.

Một chiếc đu quay có bán kính 75m tâm của vòng quay ở độ cao 90m (ảnh 2)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nghiệm nguyên dương \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) của bất phương trình \(\frac{x}{3} + \frac{y}{4} \le 1\)?

     

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Do \(x > 0\,;\,\,\frac{x}{3} + \frac{y}{4} \le 1\) nên ta có \(\frac{y}{4} < 1 \Leftrightarrow y < 4\). Do \(y\) nguyên dương nên \(y \in \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right\}\).

Với \(y = 1\) ta có \[0 < \frac{x}{3} \le \frac{3}{4} \Leftrightarrow 0 < x \le \frac{9}{4} \Leftrightarrow x \in \left\{ {1\,;\,\,2} \right\}\].

Với \(y = 2\) ta có \(0 < \frac{x}{3} \le \frac{1}{2} \Leftrightarrow 0 < x \le \frac{3}{2} \Leftrightarrow x = 1\).

• Với \(y = 3\) ta có \(0 < \frac{x}{3} \le \frac{1}{4} \Leftrightarrow 0 < x \le \frac{3}{4} \Leftrightarrow x \in \emptyset \).

Vậy bất phương trình có các nghiệm nguyên dương là \[\left( {1\,;\,\,1} \right),\,\,\left( {2\,;\,\,1} \right),\,\,\left( {1\,;\,\,2} \right).\] Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(12x + 5y = 60\) tạo với hai trục tọa độ một tam giác. Tổng độ dài các đường cao của tam giác đó là:

   

\(\frac{{60}}{{13}}.\)

\(\frac{{281}}{{13}}.\)

\(\frac{{360}}{{17}}.\)

20.

Xem đáp án

 Gọi \[A,\,\,B\] lần lượt là giao điểm của đường thẳng đã cho với \[Ox,\,\,Oy.\]

Ta có \(12x + 5y = 60 \Leftrightarrow \frac{x}{5} + \frac{y}{{12}} = 1.\) Do đó \(A\left( {5\,;\,\,0} \right),\,\,B\left( {0\,;\,\,12} \right).\)

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(O\) lên AB.

Khi đó \(OH = d\left( {O\,,AB} \right) = \frac{{\left| {12 \cdot 0 + 5 \cdot 0 - 60} \right|}}{{\sqrt {{{12}^2} + {5^2}} }} = \frac{{60}}{{13}}.\)

Tam giác \[OAB\] là tam giác vuông tại \(O\).

Khi đó, tổng độ dài các đường cao là: \(OA + OB + OH = 5 + 12 + \frac{{60}}{{13}} = \frac{{281}}{{13}}{\rm{.}}\) Chọn B.

5. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm hệ số của số hạng không chứa trong khai triển (x3+9x)4 với x khác 0 (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  ___

(1)

54

Xem đáp án

Xét khai triển \({\left( {\frac{x}{3} + \frac{9}{x}} \right)^4}\) có số hạng tổng quát: \(C_4^k \cdot {\left( {\frac{x}{3}} \right)^{4 - k}} \cdot {\left( {\frac{9}{x}} \right)^k} = C_4^k \cdot {3^{3k - 4}} \cdot {x^{4 - 2k}}\).

Số hạng không chứa \(x\) trong khai triển tương ứng với giá trị k thỏa mãn: \(4 - 2k = 0 \Leftrightarrow k = 2\).

Vậy hệ số của số hạng không chứa \(x\) trong khai triển là \(C_4^2 \cdot {3^2} = 54\).

Đáp án cần nhập là: 54.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh nhật bạn của An vào ngày 01 tháng năm. An muốn mua một món quà sinh nhật cho bạn nên quyết định bỏ ống heo 100 đồng vào ngày 01 tháng 01 năm 2016, sau đó cứ liên tục ngày sau hơn ngày trước 100 đồng. Hỏi đến ngày sinh nhật của bạn, An đã tích lũy được bao nhiêu tiền? (thời gian bỏ ống heo tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 30 tháng 4 năm 2016).

    

\[738\,\,100\] đồng.

\[726\,\,000\] đồng.

\[714\,\,000\] đồng.

\[750\,\,300\] đồng.

Xem đáp án

Số ngày bạn An để dành tiền (thời gian bỏ ống heo tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 30 tháng 4 năm 2016) là \(31 + 29 + 31 + 30 = 121\) (ngày).

Số tiền bỏ ống heo ngày đầu tiên là \({u_1} = 100.\)

Số tiền bỏ ống heo ngày thứ hai là \({u_2} = 100 + 1 \cdot 100.\)

Số tiền bỏ ống heo ngày thứ ba là \({u_3} = 100 + 2 \cdot 100.\)

Số tiền bỏ ống heo ngày thứ \(n\)\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 100 + \left( {n - 1} \right) \cdot 100 = 100n\).

Số tiền bỏ ống heo ngày thứ 121 là \({u_{121}} = 100 \cdot 121 = 12\,\,100\).

Sau 121 ngày thì số tiền An tích luỹ được là tổng của 121 số hạng đầu của cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 100\,;\,\,d = 100.\)

Vậy số tiền An tích luỹ được là: \({S_{121}} = \frac{{121}}{2}\left( {{u_1} + {u_{121}}} \right) = \frac{{121}}{2}\left( {100 + 12\,\,100} \right) = 738\,\,100\) (đồng).

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tam giác đều \[S.ABC\] có cạnh đáy là \(a\) và mặt bên tạo với đáy góc \(45^\circ .\) Thể tích khối chóp \[S.ABC\] theo \(a\) là:

    

\(\frac{{{a^3}}}{8}.\)

\(\frac{{{a^3}}}{{24}}.\)

\(\frac{{{a^3}}}{{12}}.\)

\(\frac{{{a^3}}}{4}.\)

Xem đáp án

Gọi \(G\) là tâm của tam giác đều \[ABC\]\(M\) là trung điểm của \[BC.\]Suy ra \(SG \bot \left( {ABC} \right)\).

Theo giả thiết góc giữa mặt bên và đáy bằng \(45^\circ \) suy ra \(\widehat {SMG} = 45^\circ .\)

Tam giác \[ABC\] đều cạnh \(a\) nên \(AM = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\)\(GM = \frac{1}{3}AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}.\)

Xét tam giác \[SGM\]:\(\tan \widehat {SMG} = \frac{{SG}}{{GM}} \Leftrightarrow \tan 45^\circ = \frac{{SG}}{{GM}} \Rightarrow SG = GM = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

Vậy thể tích khối chóp \(S.ABC\) là: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABC}} \cdot SG = \frac{1}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{4}{a^2} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{6} = \frac{{{a^3}}}{{24}}.\) Chọn B.

Hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy là a và mặt bên tạo với đáy góc 45 độ Thể tích khối chóp S.ABCtheo a là: (ảnh 1)

8. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) thoả mãn \({2022^{ - 1}} \le y \le 2022\)\(2 \cdot {3^{x - 1}} - {\log _3}\left( {{3^{x - 2}} + 2y} \right) = 6y - x + 1\,\)(nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ___

(1)

13

Xem đáp án

Đặt \({\log _3}\left( {{3^{x - 2}} + 2y} \right) = a \Leftrightarrow {3^{x - 2}} + 2y = {3^a}\)(1) và \[2 \cdot {3^{x - 1}} - a = 6y - x + 1\].

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^{x - 2}} + 2y = {3^a}}\\{2 \cdot {3^{x - 1}} - a = 6y - x + 1}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 \cdot {3^a} = {3^{x - 1}} + 6y}\\{2 \cdot {3^{x - 1}} - a = 6y - x + 1}\end{array}} \right.\).

Lấy (1) trừ (2), ta được \(3 \cdot {3^a} - 2 \cdot {3^{x - 1}} + a = {3^{x - 1}} + x - 1\)

\( \Leftrightarrow {3^{a + 1}} + a = {3^x} + x - 1\)\( \Leftrightarrow f\left( a \right) = f\left( {x - 1} \right)\) với \(f(t) = {3^{t + 1}} + t\) là hàm số đồng biến.

Do đó \(a = x - 1\) thay vào (1), ta được \({3^{x - 2}} + 2y = {3^{x - 1}} \Leftrightarrow 2y = \frac{2}{9} \cdot {3^x} \Leftrightarrow y = {3^{x - 2}}\).

\({2022^{ - 1}} \le y \le 2022 \Rightarrow {2022^{ - 1}} \le {3^{x - 2}} \le 2022\)\( \Leftrightarrow - {\log _3}2022 \le x - 2 \le {\log _3}2022\)

\( \Leftrightarrow - 4,93 \le x \le 8,932\)\(x \in \mathbb{Z}\) có 13 giá trị nguyên \(x\) thỏa mãn.

Vậy có tất cả 13 cặp số nguyên \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần nhập là: 13.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _{700}}490 = a + \frac{b}{{c + \log 7}}\) với a, b, c là các số nguyên. Tính tổng \(T = a + b + c\).

           

\(T = 7.\)

\(T = 3.\)

\(T = 2.\)

\(T = 1.\)

Xem đáp án

Ta có \({\log _{700}}490 = \frac{{\log 490}}{{\log 700}} = \frac{{\log 10 + \log 49}}{{\log 100 + \log 7}}\)\( = \frac{{1 + 2\log 7}}{{2 + \log 7}} = \frac{{4 + 2\log 7 - 3}}{{2 + \log 7}} = 2 + \frac{{ - 3}}{{2 + \log 7}}\).

Suy ra \(a = 2\,,\,\,b = - 3\,,\,\,c = 2.\) Do đó\(T = a + b + c = 1.\)Chọn D.

10. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hình chóp  có đáy là hình bình hành có thể tích bằng 48. Trên cạnh SB, SD lấy các điểm M, N sao cho Mặt phẳng (AMN) cắt SC tại P. Thể tích V  của khối tứ diện SMNP bằng (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  __

(1)

1

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{SB}}{{SM}} + \frac{{SD}}{{SN}} = \frac{{SA}}{{SA}} + \frac{{SC}}{{SP}}\)

\( \Leftrightarrow 2 + 3 = 1 + \frac{{SC}}{{SP}} \Rightarrow \frac{{SC}}{{SP}} = 4\).

\(\frac{{{V_{S.MNP}}}}{{{V_{S.ABCD}}}} = \frac{1}{2}\frac{{{V_{S.MNP}}}}{{{V_{S.BCD}}}} = \frac{1}{2}\frac{{SP}}{{SC}} \cdot \frac{{SM}}{{SB}} \cdot \frac{{SN}}{{SD}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3}\)

                               \( = \frac{1}{{48}} \Rightarrow {V_{S.MNP}} = \frac{1}{{48}}{V_{S.ABCD}} = 1.\)

Media VietJack

 

Đáp án cần nhập là: 1.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {{4^x} + 4} \right) = x - {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{2^{x + 1}} - 3} \right)\) là:

    

3.

1.

0.

2.

Xem đáp án

Điều kiện: \({2^{x + 1}} - 3 > 0 \Leftrightarrow {2^x} > \frac{3}{2}.\)

Ta có \({\log _2}\left( {{4^x} + 4} \right) = x - {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{2^{x + 1}} - 3} \right) \Leftrightarrow {\log _2}\left( {{4^x} + 4} \right) = {\log _2}{2^x} - {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{2^{x + 1}} - 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {{4^x} + 4} \right) = {\log _2}{2^x}\left( {{2^{x + 1}} - 3} \right)\)\( \Leftrightarrow {4^x} + 4 = {2^x}\left( {{2^{x + 1}} - 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} - {3.2^x} - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^x} = - 1\,\,(\;{\rm{L}})}\\{{2^x} = 4\,\,({\rm{TM}})}\end{array} \Leftrightarrow x = 2} \right..\)

Đối chiếu điều kiện ta thấy \(x = 2\) thoả mãn.

Vậy phương trình đã cho có một nghiệm. Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 25 nam và 15 nữ. Giáo viên cần chọn 3 học sinh tham gia vệ sinh công cộng toàn trường. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 3 học sinh trong đó có nhiều nhất 1 học sinh nam?

     

\[2\,\,625.\]

455.

\[2\,\,300.\]

\[3\,\,080.\]

Xem đáp án

TH1: Chọn 3 học sinh nữ có \(C_{15}^3 = 455\) (cách).

TH2: Chọn 2 học sinh nữ, 1 học sinh nam có \(C_{15}^2 \cdot C_{25}^1 = 2\,\,625\) (cách).

Số cách chọn 3 học sinh trong đó có nhiều nhất 1 học sinh nam là:

\[2\,\,625 + 455 = 3\,\,080\] (cách). Chọn D.

13. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 10\,;\,\,10} \right]\) để hàm số \(y = \frac{1}{{m\log _3^2x - 4{{\log }_3}x + m + 3}}\) xác định trên khoảng \(\left( {0\,;\, + \infty } \right)\) (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ___

(1)

15

Xem đáp án

Để hàm số xác định trên khoảng \(\left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\) thì phương trình \(m\log _3^2x - 4{\log _3}x + m + 3 = 0\) vô nghiệm.

TH1:\(m = 0\) thì phương trình trở thành

\( - 4{\log _3}x + 3 = 0 \Leftrightarrow {\log _3}x = \frac{3}{4} \Leftrightarrow x = {3^{\frac{3}{4}}}\)\( \Rightarrow m = 0\)(không thoả mãn).

TH2: \(m \ne 0\) để phương trình vô nghiệm thì

\(\Delta = {\left( { - 4} \right)^2} - 4m\left( {m + 3} \right) < 0\)\( \Leftrightarrow - 4{m^2} - 12m + 16 < 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < - 4}\\{m > 1}\end{array}} \right.\).

Kết hợp \(m \in \left[ { - 10\,;\,\,10} \right]\), ta có \[\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 10 \le m < - 4}\\{1 < m \le 10}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \in \left\{ { - 10\,;\,\, - 9\,;\,\, - 8\,;\,\, - 7\,;\,\, - 6\,;\,\, - 5} \right\}}\\{m \in \left\{ {2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9\,;\,\,10} \right\}}\end{array}} \right.} \right.\].

Vậy có 15 giá trị \(m\) thoả mãn.

Đáp án cần nhập là: 15.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\cos 5x = 3m - 5.\) Gọi đoạn \[\left[ {a\,;\,\,b} \right]\] là tập hợp tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình có nghiệm. Giá trị\(3a + b\) bằng:

    

5.

\[ - 2.\]

\(\frac{{19}}{3}.\)

6.

Xem đáp án

Phương trình đã cho có nghiệm khi \( - 1 \le 3m - 5 \le 1 \Leftrightarrow 4 \le 3m \le 6 \Leftrightarrow \frac{4}{3} \le m \le 2.\)

Khi đó tập hợp tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình có nghiệm \[\left[ {\frac{4}{3}\,;\,\,2} \right].\]

Ta được \(a = \frac{4}{3};\,\,b = 2.\)Suy ra \(3a + b = 6.\)Chọn D.

15. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Nghiệm nhỏ nhất của phương trình \(2\cos 2x - 1 = 0\) trong đoạn \(\left[ {0^\circ ;180^\circ } \right]\)\(\alpha ^\circ \). Giá trị của α là (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  ___

(1)

30

Xem đáp án

Phương trình \(2\cos 2x - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow \cos 2x = \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = 60^\circ + k360^\circ \\2x = - 60^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 30^\circ + k180^\circ \\x = - 30^\circ + k180^\circ \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xét \(x \in \left[ {0^\circ ;180^\circ } \right]\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0^\circ \le 30^\circ + k180^\circ \le 180^\circ \\0 \le - 30^\circ + k180^\circ \le 180^\circ \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{ - 1}}{6} \le k \le \frac{5}{6}\\\frac{1}{6} \le k \le \frac{7}{6}\end{array} \right.\).

\(k \in \mathbb{Z}\), suy ra \(\left[ \begin{array}{l}k = 0\\k = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 30^\circ \\x = 150^\circ \end{array} \right.\).

Vậy nghiệm nhỏ nhất của phương trình \(2\cos 2x - 1 = 0\) trong đoạn \(\left[ {0^\circ ;180^\circ } \right]\)\(x = 30^\circ \).

Đáp án cần nhập là:30.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có 10 triệu đồng gửi vào ngân hàng với kỳ hạn 3 tháng (1 quý là 3 tháng), lãi suất 6%/ 1 quý theo hình thức lãi kép (sau 3 tháng sẽ tính lãi và cộng vào gốc). Sau đúng 3 tháng, người đó lại gửi thêm 20 triệu đồng với hình thức và lãi suất như vậy. Hỏi sau 1 năm, tính từ lần gửi đầu tiên, người đó nhận được số tiền gần nhất với giá trị nào dưới đây?

     

35 triệu đồng.

37 triệu đồng.

36 triệu đồng.

38 triệu đồng.

Xem đáp án

Sau quý thứ nhất, số tiền trong tài khoản của người đó là:

\(10\left( {1 + 6\% } \right) + 20 = 30,6\) (triệu đồng) (do người đó gửi thêm vào 20 triệu đồng).

Sau quý thứ hai số tiền có trong tài khoản của người đó là:

\(30,6 + 30,6 \cdot 6\% = 30,6 \cdot \left( {1 + 6\% } \right)\) (triệu đồng).

Sau 1 năm số tiền người đó thu được là: \(30,6{\left( {1 + 6\% } \right)^3} \approx 36,445\) (triệu đồng). Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + bx + 2\) (\(a,b\) là hằng số). Biết rằng \(f'\left( 1 \right) = 1\,,\,\,f''\left( 1 \right) = 9\). Giá trị của biểu thức \(T = 2024ab\) bằng:

     

\[10\,662\].

\[ - 10\,662\].

\[10\,626\].

\[ - 10\,626\].

Xem đáp án

\(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + b\); \(f''\left( x \right) = 6ax\).

\(f'\left( 1 \right) = 1\,,\,\,f''\left( 1 \right) = 9\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}3a + b = 1\\6a = 9\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{2}\\b = - \frac{7}{2}\end{array} \right.\).

Do đó \[T = 2024a \cdot b = 2024 \cdot \frac{3}{2} \cdot \left( { - \frac{7}{2}} \right) = - 10626\]. Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác vuông tại \(A,\,\,AB = a,\,\,AC = 2a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = 2a.\) Gọi \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC.\) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[SG\]\[BC\] bằng:

     

\(\frac{{2a}}{7}.\)

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\)

\(\frac{{2a\sqrt 6 }}{9}.\)

\(\frac{{4a}}{7}.\)

Xem đáp án

Gọi \[M\] là trung điểm của \[BC\].

Trong mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\), dựng \(S'M\,{\rm{//}}\,SG.\)

Suy ra \[S'A = \frac{3}{2}SA = 3a\].

Do đó \(d\left( {SG,BC} \right) = d\left( {SG,\,\,\left( {S'BC} \right)} \right) = d\left( {G,\,\,\left( {S'BC} \right)} \right)\).

\(AM = 3GM\) nên \(d\left( {G,\,\,\left( {S'BC} \right)} \right) = \frac{1}{3}d\left( {A,\,\,\left( {S'BC} \right)} \right)\).

K\(AH \bot BC\); \(AK \bot S'H\) ta có \(BC \bot \left( {S'AH} \right)\); \(AK = d\left( {A,\,\,\left( {S'BC} \right)} \right).\)

Ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}.\) Suy ra \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S'{A^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{6a}}{7}.\)

Do đó \(d\left( {G,\,\,\left( {S'BC} \right)} \right) = \frac{1}{3}AK = \frac{{2a}}{7}.\)Chọn A.

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình bên là của đồ thị hàm số nào trong các hàm số sau đây?

 

Đường cong trong hình bên là của đồ thị hàm số nào trong các hàm số sau đây? (ảnh 1)

\(y = {\log _3}x\).

\(y = {\left( {0,5} \right)^x}\).

\(y = {\log _{0,5}}x\).

\(y = {3^x}\).

Xem đáp án

Đây là dạng đồ thị hàm số \(y = {a^x}\left( {0 < a < 1} \right)\). Chọn B.

20. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho (H) là đa giác đều đỉnh nội tiếp đường tròn tâm O, n ∈N, n > 2 . Gọi  là tập hợp các tam giác có 3 đỉnh là các đỉnh của đa giác (H). Chọn ngẫu nhiên một tam giác thuộc tập S biết rằng xác suất chọn một tam giác vuông trong tập S là 329. Tìm (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  ___

(1)

15

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = C_{2n}^3.\)

Tam giác vuông được chọn là tam giác chứa cạnh là đường kính của đường tròn tâm \[O.\]

Đa giác đều 2n đỉnh chứa n đường chéo là đường kính của đường tròn tâm \[O,\] mỗi đường kính tạo nên \(2n - 2\) tam giác vuông.

Do đó số tam giác vuông trong tập \[S\] là: \(n \cdot \left( {2n - 2} \right) = 2n\left( {n - 1} \right).\)

Xác suất chọn một tam giác vuông trong tập \[S\] là:

\(\frac{{2n\left( {n - 1} \right)}}{{C_{2n}^3}} = \frac{{2n\left( {n - 1} \right)}}{{\frac{{\left( {2n} \right)!}}{{\left( {2n - 3} \right)! \cdot 3!}}}} = \frac{{2n\left( {n - 1} \right)}}{{\frac{{2n\left( {2n - 1} \right)\left( {2n - 2} \right)}}{6}}}\)\( = \frac{3}{{2n - 1}} = \frac{3}{{29}} \Rightarrow n = 15\).

Đáp án cần nhập là: 15.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho các điểm \(A\left( {5\,;\,\,1\,;\,\,5} \right)\,;\,\,B\left( {4\,;\,\,3\,;\,\,2} \right)\,;\,\,C\left( { - 3\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right).\) Điểm \(I\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC.\] Tính \(a + 2b + c\).

     

1.

3.

6.

\[ - 9.\]

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB} = \left( { - 1\,;\,\,2\,;\,\, - 3} \right)}\\{\overrightarrow {BC} = \left( { - 7\,;\,\, - 5\,;\,\, - 1} \right)}\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = \vec 0 \Rightarrow } \right.\) tam giác \[ABC\] vuông tại \[B.\]

\( \Rightarrow \) Tâm \(I\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là trung điểm của cạnh huyền \[AC.\]

\( \Rightarrow I\left( {1\,;\,\, - \frac{1}{2}\,;\,\,3} \right).\) Vậy \(a + 2b + c = 3.\) Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2 - ax}}{{bx - c}}\)\(\,\,\left( {a,\,\,b,\,\,c \in \mathbb{R},\,\,b \ne 0} \right)\)có bảng biến thiên như hình v bên. Tổng các số \[{\left( {a + b + c} \right)^2}\] thuộc khoảng nào dưới đây?           Cho hàm số f(x) = {{2 - ax} / bx - c (ảnh 1)

\(\left( {1\,;\,\,2} \right).\)

\[\left( {2\,;\,\,3} \right).\]

\(\left( {0\,;\,\,\frac{4}{9}} \right).\)

\(\left( {\frac{4}{9}\,;\,\,1} \right).\)

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2 - ax}}{{bx - c}} = \frac{{ - a}}{b} \Rightarrow \frac{{ - a}}{b} = 3 \Leftrightarrow a = - 3b\)

Hàm số không xác định tại \(x = 1 \Rightarrow b - c = 0 \Leftrightarrow b = c\).

Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định nên \(f'\left( x \right) = \frac{{ac - 2b}}{{{{\left( {bx - c} \right)}^2}}} > 0,\,\,\forall x \ne 1\)

\( \Leftrightarrow ac - 2b > 0 \Leftrightarrow - 3{b^2} - 2b > 0 \Leftrightarrow - \frac{2}{3} < b < 0 \Leftrightarrow 0 < - b < \frac{2}{3}\).

Lại có \(a + b + c = - 3b + b + b = - b \Rightarrow {\left( {a + b + c} \right)^2} = {b^2} \in \left( {0\,;\,\,\frac{4}{9}} \right).\)Chọn C.

23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Gọi T là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \({x^3} - 3{x^2} - {m^3} + 3{m^2} = 0\) có ba nghiệm phân biệt. Tổng tất cả các phần tử của \(T\) bằng (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  __

(1)

1

Xem đáp án

Ta có \({x^3} - 3{x^2} - {m^3} + 3{m^2} = 0 \Leftrightarrow {x^3} - 3{x^2} = {m^3} - 3{m^2} \Leftrightarrow f\left( x \right) = f\left( m \right)\) (1).

Xét hàm số \[f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2};f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\,,\,\,f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\].

\(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 3}\end{array}} \right.\); \(f\left( x \right) = - 4 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = - 1}\end{array}} \right.\).

Ta có bảng biến thiến của hàm số như sau:

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra (1) có ba nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow - 4 < f(m) < 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 < m < 3}\\{m \ne 0}\\{m \ne 2}\end{array}} \right..\)

Suy ra \(T = \left\{ 1 \right\}.\) Vậy tổng tất cả các phần tử của \(T\) bằng 1.

Đáp án cần nhập là: 1.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức \(G\left( x \right) = 0,035{x^2}\left( {15 - x} \right),\)trong đó \[x\] là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân (x được tính bằng miligam). Liều lượng thuốc cần tiêm (đơn vị miligam) cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất là:

\(x = 8.\)

\(x = 5.\)

\(x = 15.\)

\(x = 10.\)

Xem đáp án

Huyết áp giảm nhiều nhất thì hàm số \(G\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Xét hàm số \(h\left( x \right) = {x^2}\left( {15 - x} \right)\) trên \[\left( {0\,;\,\,15} \right)\], có \[h'\left( x \right) = 30x - 3{x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 10}\end{array}} \right.\].

Bảng biến thiên

Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên của \(h\left( x \right)\), ta thấy \(h\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(x = 10.\) Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 1}&{{\rm{ khi }}x > 2}\\{ax - 2a + b}&{{\rm{ khi }}x \le 2}\end{array}} \right..\) Biết \[\int\limits_0^2 {f\left( {{x^2} + 1} \right)x} \,dx = 5.\] Giá trị của biểu thức \(T = 2a - {b^2} + 1\) bằng:

    

77.

79.

78.

80.

Xem đáp án

Hàm số liên tục tại \(x = 2 \Rightarrow 3 \cdot 2 + 1 = 2a - 2a + b \Leftrightarrow b = 7\).

Đặt \(t = {x^2} + 1 \Rightarrow {\rm{d}}t = 2x\;{\rm{d}}x\). Đổi cận \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow t = 1}\\{x = 2 \Rightarrow t = 5}\end{array}} \right.\).

Suy ra \(\frac{1}{2}\int\limits_1^5 {f\left( t \right)} \,{\rm{d}}t = 5 \Leftrightarrow \int\limits_1^5 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = 10\)\( \Leftrightarrow \int\limits_1^2 {\left( {ax - 2a + 7} \right)} \,{\rm{d}}x + \int\limits_2^5 {\left( {3x + 1} \right)} \,{\rm{d}}x = 10\)

\( \Leftrightarrow a\frac{{{x^2}}}{2} - 2ax + \left. {7x} \right|_1^2 = - \frac{{49}}{2} \Leftrightarrow - \frac{1}{2}a + 7 = - \frac{{49}}{2} \Leftrightarrow a = 63\).

Vậy \(T = 2 \cdot 63 - {7^2} + 1 = 78.\) Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz,\] cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) với \(A\left( { - 2\,;\,\,1\,;\,\,3} \right),\,\,C\left( {2\,;\,\,3\,;\,\,5} \right),\,\,B'\left( {2\,;\,\,4\,;\,\, - 1} \right),\,\,D'\left( {0\,;\,\,2\,;\,\,1} \right).\) Tọa độ điểm \[B\] là:

     

\(B\left( {1\,;\,\, - 3\,;\,\,3} \right).\)

\(B\left( { - 1\,;\,\,3\,;\,\,3} \right).\)

\[B\left( {1\,;\,\,3\,;\,\, - 3} \right).\]

\[B\left( {1\,;\,\,3\,;\,\,3} \right).\]

Xem đáp án

Gọi \(B\left( {x\,;\,\,y\,;\,\,z} \right)\) là điểm cần tìm.

Gọi \(I\)\(I'\) lần lượt là trung điểm của AC và \(B'D'\)

\( \Rightarrow I\left( {0\,;\,\,2\,;\,\,4} \right)\)\(I'\left( {1\,;\,\,3\,;\,\,0} \right)\)

\(\overrightarrow {I'I} = \left( { - 1\,;\,\, - 1\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\overrightarrow {B'B} = \left( {x - 2\,;\,\,y - 4\,;\,\,z + 1} \right)\)

Ta có \(\overrightarrow {B'B} = \overrightarrow {I'I} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = - 1}\\{y - 4 = - 1}\\{z + 1 = 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 3}\\{z = 3}\end{array}} \right.} \right.\). Vậy \[B\left( {1\,;\,\,3\,;\,\,3} \right).\]Chọn D.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (ảnh 1)

27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{2x - 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) (với \({x_0} > 1\)) là điểm thuộc \(\left( C \right)\), biết tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) cắt tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt tại \(A\)\(B\) sao cho \({S_{OIB}} = 8{S_{OIA}}\) (trong đó \(O\) là gốc tọa độ, \(I\) là giao điểm hai tiệm cận). Tính giá trị của \(S = {x_0} + 4{y_0}\) (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  __

(1)

8

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 1\} .\)

Tiệm cận đứng: \(x = 1\left( {{d_1}} \right)\), tiệm cận ngang: \(y = 1\) nên \(\left( {{d_2}} \right) \Rightarrow I\left( {1\,;\,\,1} \right)\).

Ta có \(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {2x - 2} \right)}^2}}}\). Phương trình tiếp tuyến \(\Delta \) tại điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) có dạng \(y = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {2{x_0} - 2} \right)}^2}}}\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{2{x_0} - 1}}{{2{x_0} - 2}}\).

\(A = \Delta \cap {d_1} \Rightarrow A\left( {1\,;\,\,\frac{{{x_0}}}{{{x_0} - 1}}} \right)\,;\,\,B = \Delta \cap {d_2}\)\( \Rightarrow B\left( {2{x_0} - 1\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\overrightarrow {IB} = \left( {2{x_0} - 2\,;\,\,0} \right)\,;\,\,\overrightarrow {IA} = \left( {0\,;\,\,\frac{1}{{{x_0} - 1}}} \right)\).

Ta có \({S_{OIB}} = 8{S_{OIA}} \Leftrightarrow \frac{1}{2} \cdot OI \cdot IB \cdot \sin \widehat {OIB} = 8 \cdot \frac{1}{2} \cdot OI \cdot IA \cdot \sin \widehat {OIA}\)

\( \Leftrightarrow IB = 8IA\,\,\left( {{\rm{v\`i }}\widehat {OIB} = \widehat {OIA} = 135^\circ } \right) \Leftrightarrow \left| {2{x_0} - 2} \right| = 8\left| {\frac{1}{{{x_0} - 1}}} \right|\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{x_0} - 1} \right)^2} = 4 \Rightarrow {x_0} = 3\,\,\left( {{\rm{do }}{x_0} > 1} \right) \Rightarrow {y_0} = \frac{5}{4} \Rightarrow S = {x_0} + 4{y_0} = 3 + 4 \cdot \frac{5}{4} = 8.\)

Đáp án cần nhập là: 8.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) thỏa mãn \(\left( {1 + {x^2}} \right) \cdot f'\left( x \right) - 1 = 3{x^4} + 4{x^2},\,\,\forall x \in \mathbb{R}\)\(f\left( 1 \right) = 0.\) Biết \[F\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \(21 \cdot f\left( {{x^2}} \right)\)\(F(0) = 10\), hãy tính \(F\left( 2 \right).\)

   

\(F\left( 2 \right) = 566.\)

\(F\left( 2 \right) = \frac{{566}}{{21}}.\)

\(F\left( 2 \right) = 366.\)

\(F\left( 2 \right) = 52.\)

Xem đáp án

Ta có \(\left( {1 + {x^2}} \right)f'\left( x \right) - 1 = 3{x^4} + 4{x^2} \Leftrightarrow f'\left( x \right) = \frac{{3{x^4} + 4{x^2} + 1}}{{1 + {x^2}}}\).

Suy ra \[f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = \int {\frac{{3{x^4} + 4{x^2} + 1}}{{1 + {x^2}}}} \;{\rm{d}}x\]

    \( = \int {\frac{{3{x^2}\left( {{x^2} + 1} \right) + \left( {{x^2} + 1} \right)}}{{1 + {x^2}}}} \;{\rm{d}}x = \int {\left( {3{x^2} + 1} \right)} \,{\rm{d}}x = {x^3} + x + C{\rm{. }}\)

Do \(f\left( 1 \right) = 0 \Leftrightarrow 2 + C = 0 \Leftrightarrow C = - 2.\) Khi đó\(f\left( x \right) = {x^3} + x - 2.\)

Suy ra \(f\left( {{x^2}} \right) = {\left( {{x^2}} \right)^3} + {x^2} - 2 = {x^6} + {x^2} - 2.\)

Do \(F\left( x \right) = \int 2 1 \cdot f\left( {{x^2}} \right){\rm{d}}x = 21\int f \left( {{x^2}} \right){\rm{d}}x\)\( = 21\int {\left( {{x^6} + {x^2} - 2} \right)\,} {\rm{d}}x = 21\left( {\frac{{{x^7}}}{7} + \frac{{{x^3}}}{3} - 2x} \right) + D{\rm{. }}\)

Mặt khác \(F\left( 0 \right) = 10 \Rightarrow D = 10.\) Suy ra \(F\left( x \right) = 3{x^7} + 7{x^3} - 42x + 10.\)

Vậy \(F\left( 2 \right) = 3 \cdot {2^7} + 7 \cdot {2^3} - 42 \cdot 2 + 10 = 366.\)Chọn C.

29. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz,\] điểm \(M\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 6 = 0\) và cách đều các điểm \(A\left( {1\,;\,\,6\,;\,\,0} \right),\,\,B\left( { - 2\,;\,\,2\,;\,\, - 1} \right),\,\,C\left( {5\,;\,\, - 1\,;\,\,3} \right).\) Tích \[abc\] bằng (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  __

(1)

6

Xem đáp án

Ta có\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b + c = 6}\\{M{A^2} = M{B^2}}\\{M{A^2} = M{C^2}}\end{array}} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b + c = 6}\\{{{\left( {a - 1} \right)}^2} + {{\left( {b - 6} \right)}^2} + {c^2} = {{\left( {a + 2} \right)}^2} + {{\left( {b - 2} \right)}^2} + {{\left( {c + 1} \right)}^2}}\\{{{\left( {a - 1} \right)}^2} + {{\left( {b - 6} \right)}^2} + {c^2} = {{(a - 5)}^2} + {{\left( {b + 1} \right)}^2} + {{\left( {c - 3} \right)}^2}}\end{array}} \right.\]

 \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b + c = 6}\\{3a + 4b + c = 14}\\{4a - 7b + 3b = - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 2}\\{c = 3}\end{array} \Rightarrow abc = 6} \right.} \right.\).

Đáp án cần nhập là: 6.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(a\) đi qua \(M\left( {4\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right)\), song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right):3x - 4y + z - 12 = 0\) và cách \(A\left( { - 2\,;\,\,5\,;\,\,0} \right)\) một khoảng lớn nhất. Khi đó, phương trình đường thẳng \(a\)là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 - t}\\{y = - 2 + t.}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + t}\\{y = - 2 - t.}\\{z = - 1 + t}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 4t}\\{y = 1 - 2t}\\{z = - 1 + t}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + t}\\{y = - 2 + t.}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {6\,;\,\, - 7\,;\,\,1} \right)\), vectơ pháp tuyến của \[\left( \alpha \right)\]\(\vec n = \left( {3\,;\,\, - 4\,;\,\,1} \right).\)

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên a.

\(d\left( {A\,,\,a} \right) = AH \le AM = \sqrt {86} \Rightarrow d\left( {A\,,\,\,a} \right)\) lớn nhất khi \(H \equiv M.\)

Khi đó \(a\) là đường thẳng đi qua \(M\), song song với \[\left( \alpha \right)\] và vuông góc với AM.

Gọi \(\vec u\) là vectơ chỉ phương của \[a\] nên \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\vec u \bot \vec n}\\{\vec u \bot \overrightarrow {AM} }\end{array}\,;\,\,\left[ {\overrightarrow {AM} \,,\,\,\vec n} \right] = \left( { - 3\,;\,\, - 3\,;\,\, - 3} \right) = - 3\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)} \right..\]

Chọn \(\vec u = \left( {1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right).\) Chọn D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm xác định trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( 0 \right) = 2\sqrt 2 \,,\,\,f\left( x \right) > 0\)\(f\left( x \right) \cdot f'\left( x \right) = \left( {2x + 1} \right)\sqrt {1 + {f^2}\left( x \right)} ,\,\,\forall x \in \mathbb{R}.\) Giá trị \[f\left( 2 \right)\] là:

     

\(5\sqrt 4 .\)

\(4\sqrt 5 .\)

\(3\sqrt 5 .\)

9.

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) \cdot f'\left( x \right) = \left( {2x + 1} \right)\sqrt {1 + {f^2}\left( x \right)} ,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{f\left( x \right) \cdot f'\left( x \right)}}{{\sqrt {1 + {f^2}\left( x \right)} }} = 2x + 1 \Leftrightarrow \frac{{2f\left( x \right) \cdot f'\left( x \right)}}{{2\sqrt {1 + {f^2}\left( x \right)} }} = 2x + 1\)

\( \Rightarrow \int {\frac{{2f\left( x \right) \cdot f'\left( x \right)}}{{2\sqrt {1 + {f^2}\left( x \right)} }}} {\rm{d}}x = \int {\left( {2x + 1} \right)} \,{\rm{d}}x \Leftrightarrow \sqrt {1 + {f^2}\left( x \right)} = {x^2} + x + C.\)

Cho \(x = 0\) ta được: \(C = \sqrt {1 + {f^2}\left( 0 \right)} = \sqrt {1 + {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}} = 3\). Suy ra \(\sqrt {1 + {f^2}\left( x \right)} = {x^2} + x + 3\)

Lại cho \(x = 2\) ta được: \(\sqrt {1 + {f^2}\left( 2 \right)} = 4 + 2 + 3 = 9 \Rightarrow 1 + {f^2}\left( 2 \right) = 81 \Rightarrow {f^2}\left( 2 \right) = 80\)

\( \Rightarrow f\left( 2 \right) = 4\sqrt 5 \) (do \(f\left( x \right) > 0\)). Do đó\(f\left( 2 \right) = 4\sqrt 5 .\)Chọn B.

32. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho mặt phẳng \((P):x - y - z - 1 = 0\) và hai điểm \(A\left( { - 5\,;\,\,1\,;\,\,2} \right),\,\,B\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,2} \right).\) Trong tất cả các điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \((P)\), để \(\left| {\overrightarrow {MA}  + 2\overrightarrow {MB} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất thì điểm đó có tung độ \({y_M}\) là (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  ___

(1)

-2

Xem đáp án

Gọi \(I\) là điểm thoả mãn \[\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} = \vec 0 \Rightarrow I\left( { - 1\,;\,\, - 1\,;\,\,2} \right).\]

Khi đó \(T = \left| {\overrightarrow {MA} + 2\overrightarrow {MB} } \right| = 3MI \Rightarrow {T_{\min }} \Leftrightarrow M{I_{\min }}\)\( \Leftrightarrow M\) là hình chiếu của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Khi đó đường thẳng \[MI\] đi qua \[I\left( { - 1\,;\,\, - 1\,;\,\,2} \right)\] và vuông góc với \(\left( P \right)\) nên nhận VTPT\(\vec n = \left( {1\,;\,\, - 1\,;\,\, - 1} \right)\) của \(\left( P \right)\) làm VTCP, phương trình là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + t}\\{y = - 1 - t}\\{z = 2 - t}\end{array}\,\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right..\)

Ta có \(M = IM \cap \left( P \right)\). Toạ độ \(M\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + t}\\{y = - 1 - t}\\{z = 2 - t}\\{x - y - z - 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{x = 0}\\{y = - 2}\\{z = 1}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow M\left( {0\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right) \Rightarrow {y_M} = - 2.\)

Đáp án cần nhập là: −2.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái thùng đựng dầu có thiết diện ngang (mặt trong của thùng) là một đường elip có trục lớn là \(1\;\,{\rm{m,}}\) trục bé \(0,8\;\,{\rm{m,}}\) chiều dài (mặt trong của thùng) bằng \(3\;\,{\rm{m}}\) được đặt sao cho trục bé nắm theo phương thẳng đứng (như hình vẽ). Biết chiều cao của dầu hiện có trong thùng (tính từ đáy thùng đến mặt dầu) là \[0,6{\rm{ }}m.\]Một cái thùng đựng dầu có thiết diện ngang (mặt trong của thùng) là một đường elip có trục lớn là (ảnh 1)

Thể tích \[V\] của dầu có trong thùng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) là:

\(V = 1,27\;\,{{\rm{m}}^3}.\)

\(V = 1,31\;\,{{\rm{m}}^3}.\)

\(V = 1,19\,\;{{\rm{m}}^3}.\)

\(V = 1,52\,\;{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ.

Một cái thùng đựng dầu có thiết diện ngang (mặt trong của thùng) là một đường elip có trục lớn là (ảnh 2)

Theo đề ta có phương trình của elip là \(\frac{{{x^2}}}{{\frac{1}{4}}} + \frac{{{y^2}}}{{\frac{4}{{25}}}} = 1.\)

Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là giao điểm của dầu với elip.

Gọi \({S_1}\) là diện tích của hình elip ta có \({S_1} = \pi ab = \pi \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{5} = \frac{\pi }{5}.\)

Gọi \({S_2}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi elip và đường thẳng \[MN\]

Theo đề bài chiều cao của dầu hiện có trong thùng (tính từ đáy thùng đến mặt dầu) là \[0,6{\rm{ }}m\] nên ta có phương trình của đường thẳng \[MN\]\(y = \frac{1}{5}.\)

Mặt khác, từ phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{\frac{1}{4}}} + \frac{{{y^2}}}{{\frac{4}{{25}}}} = 1\), ta có \(y = \frac{4}{5}\sqrt {\frac{1}{4} - {x^2}} .\)

Do đường thẳng \(y = \frac{1}{5}\) cắt elip tại hai đỉnh \[M,\,\,N\] có hoành độ lần lượt là \( - \frac{{\sqrt 3 }}{4}\)\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\) nên

\({S_2} = \int\limits_{ - \frac{{\sqrt 3 }}{4}}^{\frac{{\sqrt 3 }}{4}} {\left( {\frac{4}{5}\sqrt {\frac{1}{4} - {x^2}} - \frac{1}{5}} \right)} \,{\rm{d}}x = \frac{4}{5}\int\limits_{ - \frac{{\sqrt 3 }}{4}}^{\frac{{\sqrt 3 }}{4}} {\sqrt {\frac{1}{4} - {x^2}} } \,{\rm{d}}x - \frac{{\sqrt 3 }}{{10}}{\rm{. }}\)

Tính \(I = \int\limits_{ - \frac{{\sqrt 3 }}{4}}^{\frac{{\sqrt 3 }}{4}} {\sqrt {\frac{1}{4} - {x^2}} } \,{\rm{d}}x\). Đặt \(x = \frac{1}{2}\sin t \Rightarrow {\rm{d}}x = \frac{1}{2}\cos t\;{\rm{d}}t.\)

Đổi cận: Khi \(x = - \frac{{\sqrt 3 }}{4}\) thì \(t = - \frac{\pi }{3}\); khi \(x = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\) thì \(t = \frac{\pi }{3}.\)

\(I = \int\limits_{ - \frac{\pi }{3}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}{{\cos }^2}t\;{\rm{d}}t} = \frac{1}{8}\int\limits_{ - \frac{\pi }{3}}^{\frac{\pi }{3}} {\left( {1 + \cos 2t} \right){\rm{d}}t} = \frac{1}{8}\left( {\frac{{2\pi }}{3} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right).\)

Do đó \({S_2} = \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{8}{\left( {\frac{{2\pi }}{3} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^3} - \frac{{\sqrt 3 }}{{10}} = \frac{\pi }{{15}} - \frac{{\sqrt 3 }}{{20}}.\)

Thể tích của dầu trong thùng là \(V = \left( {\frac{\pi }{5} - \frac{\pi }{{15}} + \frac{{\sqrt 3 }}{{20}}} \right) \cdot 3 = 1,52\).

Vậy \(V = 1,52\;\,{{\rm{m}}^3}.\) Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}.\) Đồ thị \(y = f\left( x \right)\) như hình v. Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{{f^2}\left( x \right) - f\left( x \right)}}\)

 

Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên R (ảnh 1)

4.

3.

2.

5.

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{{f^2}\left( x \right) - f\left( x \right)}} = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{f\left( x \right)\left[ {f\left( x \right) - 1} \right]}}\).

Xét phương trình \(f\left( x \right)\left[ {f\left( x \right) - 1} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) = 1}\end{array}} \right.\).

• Với \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1\,\,\,({\rm{kep}})}\\{x = - 2\,\,({\rm{don}})}\end{array} \Rightarrow x = 1} \right.\) là tiệm cận đứng, \(x = - 2\) không là tiệm cận đứng.

• Với \[f\left( x \right) = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_1} > 1}\\{x = {x_2} \in \left( {0\,;\,\,1} \right)}\\{x = {x_3} \in \left( { - 2\,;\,\, - 1} \right)}\end{array} \Rightarrow \,x = {x_1},x = {x_2}} \right.;x = {x_3}\] đều là các đường tiệm cận đứng.

Vậy đồ thị hàm số có 4 đường TCĐ. Chọn A.

35. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian , cho mặt phẳng \(\left( P \right): - x + 2y - 2z - 2 = 0\) và điểm \(I\left( {1; - 2;1} \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\) và cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính 4. Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  __

(1)

5

Xem đáp án

\(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 1 - 4 - 2 - 2} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 3\).

\(R = \sqrt {{d^2}\left( {I,\left( P \right)} \right) + {r^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).

Đáp án cần nhập là: 5.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trang trại cần xây dựng một bể chứa nước hình hộp chữ nhật bằng gạch không nắp ở phía trên. Biết bể có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng và thể tích (phần chứa nước) bằng \(8\,\;{{\rm{m}}^3}.\) Hỏi chiều cao của bể gần nhất với kết quả nào dưới đây để số lượng gạch dùng để xây bể là nhỏ nhất?

     

\(1,8\;\,{\rm{m}}.\)

\(1,3\;\,{\rm{m}}.\)

\(1,1\;\,{\rm{m}}.\)

\(1,2\,\;{\rm{m}}.\)

Xem đáp án

Gọi \[x\,,\,\,2x\,,\,\,h\,\,(m)\] lần lượt là chiều rộng, chiều dài và chiều cao của bể.

Khi đó thể tích bể là \(x \cdot 2x \cdot h = 8 \Rightarrow h = \frac{4}{{{x^2}}}.\)

Diện tích cần xây dựng cho bể không nắp là:

\(S = 2x \cdot x + 2 \cdot 2x \cdot h + 2 \cdot x \cdot h = 2{x^2} + 6xh = 2{x^2} + 6x \cdot \frac{4}{{{x^2}}} = 2{x^2} + \frac{{24}}{x}.\)

Để số lượng gạch dùng để xây bể là nhỏ nhất thì diện tích cần xây dựng là nhỏ nhất.

Áp dụng bất đẳng thức AM – GM nên \(2{x^2} + \frac{{24}}{x} = 2{x^2} + \frac{{12}}{x} + \frac{{12}}{x} \ge 3\sqrt[3]{{2{x^2} \cdot \frac{{12}}{x} \cdot \frac{{12}}{x}}} = 3\sqrt[3]{{288}}\).

Dấu xảy ra khi \(2{x^2} = \frac{{12}}{x} \Leftrightarrow {x^3} = 6 \Rightarrow x = \sqrt[3]{6}.\)

Khi đó \(h = \frac{4}{{{x^2}}} = \frac{4}{{{{\left( {\sqrt[3]{6}} \right)}^2}}} \approx 1,21.\) Chọn D.

37. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

loading...

Số nghiệm của phương trình  2f(x) - 7 =0 là (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp số __

(1)

1

Xem đáp án

\(2f\left( x \right) - 7 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{7}{2}\).

Dựa vào bảng biến thiên ta có phương trình \(2f\left( x \right) - 7 = 0\) có 1 nghiệm.

Đáp án cần nhập là: 1.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \left| {{x^2} + ax + b} \right|\), với \[a,\,\,b\] là tham số. Với \(M\) là giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ { - 1\,;\,\,3} \right].\) Khi \(M\) nhận giá trị nhỏ nhất có thể được thì\(a + 2b\) bằng:

     

5.

\[ - 5.\]

\[ - 4.\]

4.

Xem đáp án

Theo bài ra, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \ge f\left( { - 1} \right)}\\{M \ge f\left( 3 \right)}\\{M \ge f\left( 1 \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \ge \left| { - a + b + 1} \right|}\\{M \ge \left| {3a + b + 9} \right|}\\{2M \ge 2\left| {a + b + 1} \right| = \left| { - 2a - 2b - 2} \right|}\end{array}} \right.} \right.\).

Suy ra \(4M \ge \left| { - a + b + 1} \right| + \left| {3a + b + 9} \right| + \left| { - 2a - 2b - 2} \right| \ge \left| { - a + b + 1 + 3a + b + 9 - 2a - 2b - 2} \right|\)

\( \Leftrightarrow 4M \ge 8 \Leftrightarrow M \ge 2.\)

Điều kiện cần để \(M = 2\)\(\left| { - a + b + 1} \right| = \left| {3a + b + 9} \right| = \left| { - a - b - 1} \right| = 2\).

\( - a + b + 1\,,\,\,3a + b + 9\,,\,\, - a - b - 1\) cùng dấu

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - a + b + 1 = 3a + b + 9 = - a - b - 1 = 2}\\{ - a + b + 1 = 3a + b + 9 = - a - b - 1 = - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 2}\\{b = - 1}\end{array}} \right.} \right.\).

Ngược lại, với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 2}\\{b = - 1}\end{array}} \right.\) thì \(f\left( x \right) = \left| {{x^2} - 2x - 1} \right|.\)

Xét hàm số \(g(x) = {x^2} - 2x - 1\) trên đoạn \[\left[ { - 1\,;\,\,3} \right].\]

Ta có \(g'\left( x \right) = 2x - 2\,;\,\,g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1 \in \left[ { - 1\,;\,\,3} \right].\)

Do \(M\) là giá trị lớn nhất của hàm số \(f(x)\) trên đoạn \[\left[ { - 1\,;\,\,3} \right]\] nên

\(M = \max \left\{ {\left| {g\left( { - 1} \right)} \right|\,\,;\,\,\left| {g\left( 3 \right)} \right|\,\,;\,\,\left| {g\left( 1 \right)} \right|} \right\} = 2.{\rm{ }}\)

Từ đó suy ra với \(\left( {a;b} \right) = \left( { - 2; - 1} \right)\) thì thoả mãn yêu cầu bài toán.

Vậy \(a + 2b = - 4.\)Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz,\] cho điểm \(I\left( {2\,;\,\,3\,;\,\, - 1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x + 7}}{2} = \frac{{y + 9}}{1} = \frac{{z + 7}}{{ - 2}}.\) Phương trình mặt cầu tâm \(I\) và cắt đường thẳng \(d\) tại hai điểm \[A,\,\,B\] thoả mãn \(AB = 40\) là:

 

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = {25^2}.\)

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = {25^2}.\)

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25.\)

\[{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25.\]

Xem đáp án

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB \Rightarrow IH \bot AB \Rightarrow IH = d\left( {I,\,d} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2\,;\,\,1\,;\,\, - 2} \right),\,\,M\left( { - 7\,;\,\, - 9\,;\,\, - 7} \right) \in d.\)

Ta có \(\left[ {\overrightarrow {{u_d}} \,,\,\,\overrightarrow {IM} } \right] = \left( {30\,;\,\, - 30\,;\,\,15} \right) \Rightarrow d\left( {I\,,\,d} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {IM} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right|}} = 15\).

Bán kính mặt cầu \(R = \sqrt {A{H^2} + {d^2}\left( {I\,,\,\,d} \right)} = \sqrt {{{20}^2} + {{15}^2}} = 25\).

Do đó \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = {25^2}.\) Chọn A.

40. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho (H) là hình phẳng – phần tô đậm của hình vẽ bên. Thể tích vật thể tròn xoay thu được khi quay hình phẳng (H) xung quanh trục là (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị):loading...

Đáp án  __

(1)

8

Xem đáp án

Ta có \(V = \pi \int\limits_1^4 {\ln xdx} \approx 8\).

Đáp án cần nhập là: 8.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \({4^{f\left( x \right) - m}} + {3^{f\left( x \right) - m}} - 5f\left( x \right) + 5m - 2 = 0\) có nghiệm?

     

5.

3.

6.

4.

Xem đáp án

Xét hàm số \(g\left( t \right) = {4^t} + {3^t} - 5t - 2\) trên \(\mathbb{R}\).

\(g'\left( t \right) = {4^t} \cdot \ln 4 + {3^t} \cdot \ln 3 - 5\,;\,\,g''\left( t \right) = {4^t} \cdot {\ln ^2}4 + {3^t} \cdot {\ln ^2}3 > 0\,\,\forall t \in \mathbb{R}\)

\( \Rightarrow \) Phương trình \(g\left( t \right) = 0\) có tối đa 2 nghiệm.

\(g\left( 0 \right) = g\left( 1 \right) = 0\) nên phương trình \({4^{f\left( x \right) - m}} + {3^{f\left( x \right) - m}} - 5f\left( x \right) + 5m - 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow g\left( {f\left( x \right) - m} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) - m = 0}\\{f\left( x \right) - m = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = m}\\{f\left( x \right) = m + 1}\end{array}} \right.} \right.\).

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 \le m \le 1}\\{ - 1 \le m + 1 \le 1}\end{array} \Leftrightarrow - 2 \le m \le 1} \right.\).

Do \(m\) nguyên nên \(m \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right\}.\)

Vậy có 4 giá trị nguyên của tham số \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán. Chọn D.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phần sân trường được định vị bởi các điểm \[A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\] như hình vẽ bên.

Một phần sân trường được định vị bởi các điểm A, B,C,D như hình vẽ bên. (ảnh 1)

Bước đầu chúng được lấy “thăng bằng” để có cùng độ cao, biết \[ABCD\] là hình thang vuông ở \(A\)\(B\) với các độ dài \(AB = 25\,\,m,\,\,AD = 15\,\,m,\,\,BC = 18\,\,{\rm{m}}.\) Do yêu cầu kĩ thuật, khi lát phẳng phần sân trường phải thoát nước về góc sân ở \(C\) nên người ta lấy độ cao ở các điểm \[B,\,\,C,\,\,D\] xuống thấp hơn so với độ cao ở \(A\)\[10\,\,{\rm{cm}},\,\,a\,\,{\rm{cm}},\,\,6\,\,{\rm{cm}}\] tương ứng. Giá trị của \(a\) là số nào sau đây?

 

\(15,7\;\,{\rm{cm}}.\)

\(17,2\,\;{\rm{cm}}.\)

\(18,1\;\,{\rm{cm}}.\)

\(17,5\,\;{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Chọn hệ trục toạ độ \[Oxyz\] sao cho \(O \equiv A\), tia \(Ox \equiv AD\), tia \(Oy \equiv AB.\)

Một phần sân trường được định vị bởi các điểm A, B,C,D như hình vẽ bên. (ảnh 2)

Khi đó, \[A\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,0} \right)\,;\,\,B\left( {0\,;\,\,2\,\,500\,;\,\,0} \right)\,;\,\]\[\,C\left( {1\,\,800\,;\,\,2500\,;\,\,0} \right)\,;\]\[D\left( {1500\,\,;\,\,0\,;\,\,0} \right).\]

Khi hạ độ cao các điểm ở các điểm xuống\[B,\,\,C,\,\,D\] thấp hơn so với độ cao ở \(A\)\[10\,\,{\rm{cm}},\,\,a\,\,{\rm{cm}},\,\,6\,\,{\rm{cm}}\] tương ứng ta có các điểm mới \[B'\left( {0\,;\,\,2\,\,500\,;\,\, - 10} \right)\,;\,\,C'\left( {1800\,;\,\,2500\,;\,\, - a} \right)\,;\,\,\]\[D'\left( {1500\,;\,\,0\,;\,\, - 6} \right).\]

Theo bài ra có \(A,\,\,B',\,\,C',\,\,D'\) đồng phẳng. Phương trình mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right):x + y + 250z = 0.\)

Do \[C'\left( {1\,\,800\,;\,\,2500\,;\,\, - a} \right) \in \left( {AB'D'} \right)\] nên có \(1800 + 2500 - 250a = 0 \Rightarrow a = 17,2.\)

Vậy \(a = 17,2\;\,{\rm{cm}}.\) Chọn B.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 4x + 2}}{{x + 4}}\) trên khoảng \(\left( { - 4; + \infty } \right)\) là:

    

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{x^2}}}{2} + \ln \left( {x + 4} \right) + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{x^2}}}{2} - 2\ln \left( {x + 4} \right) + C.\)

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{x^2}}}{2} + 2\ln \left( {x + 4} \right) + C.\)

\(\int {f\left( x \right)dx} = x + 2\ln \left( {x + 4} \right) + C\).

Xem đáp án

\(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 4x + 2}}{{x + 4}}\)\( = \frac{{x\left( {x + 4} \right) + 2}}{{x + 4}}\)\( = x + \frac{2}{{x + 4}}\).

\(\int {f\left( x \right)dx = \int {\left( {x + \frac{2}{{x + 4}}} \right)dx} } = \frac{{{x^2}}}{2} + 2\ln \left( {x + 4} \right) + C\). Chọn C.

44. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) và trục hoành (phần tô đậm trong hình vẽ bên). Biết loading...= 10; loading... =2. Khi đó giá trị của S là (nhập đáp án vào ô trống):loading...

Đáp án  __

(1)

8

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_{ - 2}^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx = } \int\limits_{ - 2}^0 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = 10 - 2 = 8\].

Đáp án cần nhập là: 8.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của 500 quả ổi được ghi lại ở bảng sau :

Khối lượng (g)

\(\left[ {150;154} \right)\)

\(\left[ {154;158} \right)\)

\(\left[ {158;162} \right)\)

\(\left[ {162;166} \right)\)

\(\left[ {166;170} \right)\)

Tần số

25

50

200

175

50

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:

   

\(s = 161,4\).

\(s = 14,48\).

\(s = 8,2\).

\(s = 3,85\).

Xem đáp án

Ta có bảng sau:

Khối lượng (g)

\(\left[ {150;154} \right)\)

\(\left[ {154;158} \right)\)

\(\left[ {158;162} \right)\)

\(\left[ {162;166} \right)\)

\(\left[ {166;170} \right)\)

Giá trị đại diện

152

156

160

164

168

Tần số

25

50

200

175

50

Ta có khối lượng trung bình:

\[\overline x = \frac{1}{{500}}\left( {152 \cdot 25 + 156 \cdot 50 + 160 \cdot 200 + 164 \cdot 175 + 168 \cdot 50} \right) = 161,4\].

Phương sai của mẫu số liệu:

\[{s^2} = \frac{1}{{500}}\left( {{{152}^2} \cdot 25 + {{156}^2} \cdot 50 + {{160}^2} \cdot 200 + {{164}^2} \cdot 175 + {{168}^2} \cdot 50} \right) - 161,{4^2} = 14,84\].

Độ lệch chuẩn: \[s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {14,84} \approx 3,85\]. Chọn D.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A,B\) thỏa mãn \({\rm{P}}\left( A \right) = 0,6;{\rm{P}}\left( B \right) = 0,7;\,{\rm{P}}\left( {A|B} \right) = 0,75\). Khi đó, \({\rm{P}}\left( {B|A} \right)\) bằng:

          

\(0,875\).

\(0,48\).

\(0,333\).

\(0,95\).

Xem đáp án

Theo công thức Bayes, ta có: \({\rm{P}}\left( {B|A} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( B \right)\, \cdot {\rm{P}}\left( {A|B} \right)}}{{{\rm{P}}\left( A \right)}} = \frac{{0,7\, \cdot 0,75}}{{0,6}} = 0,875\). Chọn A.

47. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading... (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  ____

(1)

3,5

Xem đáp án

Xét  hàm số \(y = h\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2} + 2m - 3\)\(h'\left( x \right) = 4{x^3} - 4x\).

Ta có: \(h'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên:

Ta \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f(x) = \mathop {\max \left| {h(x)} \right|}\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} = \max \left\{ {\left| {2m - 4} \right|;\left| {2m - 3} \right|} \right\}\). Ta có \(h\left( { - 1} \right) = 2m - 4\); \[h\left( 0 \right) = 2m - 3\].

+) Nếu \(h\left( { - 1} \right) \cdot h\left( 0 \right) \le 0 \Leftrightarrow \frac{3}{2} \le m \le 2\)thì

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f\left( x \right) = \mathop {\max }\limits_{\left| {\left[ { - 1;0} \right]} \right|} \left| {h\left( x \right)} \right| = \max \left\{ {\left| {2m - 4} \right|;\left| {2m - 3} \right|} \right\}\); \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f\left( x \right) = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} \left| {h\left( x \right)} \right| = 0\).

Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f\left( x \right) + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f\left( x \right) = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left| {2m - 4} \right| = 3\\\left| {2m - 3} \right| = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{7}{2},m = \frac{1}{2}\\m = 3,m = 0\end{array} \right.\).

Đối chiếu điều kiện không có giá trị nào của m thỏa mãn.

+) Nếu \(h\left( { - 1} \right) \cdot h\left( 0 \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < \frac{3}{2}\\m > 2\end{array} \right.\)

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f\left( x \right) + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f\left( x \right) = 3 \Leftrightarrow \left| {2m - 4} \right| + \left| {2m - 3} \right| = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}m > 2\\2m - 4 + 2m - 3 = 3\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}m < \frac{3}{2}\\4 - 2m + 3 - 2m = 3\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{5}{2}\\m = 1\end{array} \right.\).

Vây tổng các giá trị của \(m\) bằng \(3,5\).

Đáp án cần nhập là: \(3,5\).

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà máy sản xuất các bồn chứa nước có thể tích không đổi là 30 dm³. Bồn chứa có dạng hình hộp chữ nhật có nắp, đáy là hình vuông cạnh x dm (x > 0). Trên thị trường, giá nguyên vật liệu làm đáy và nắp bồn là 120 000 đồng/1m², giá nguyên vật liệu làm mặt xung quanh của bồn là 100 000 đồng/1m². Chi phí (đơn vị: nghìn đồng) để nhà máy sản xuất một bồn chứa nước được tính bằng công thức nào dưới đây?

\(f\left( x \right) = \frac{{12}}{5}{x^2} + \frac{{120}}{x}\).

\(f\left( x \right) = 24{x^2} + \frac{{120}}{x}\).

\(f\left( x \right) = 2{x^2} + \frac{{120}}{x}\).

\(f\left( x \right) = 24{x^2} + \frac{{1200}}{x}\).

Xem đáp án

Thể tích của bồn là \(V = 30\;d{m^3}\). Chiều cao của bồn là: \(h = \frac{V}{{{x^2}}} = \frac{{30}}{{{x^2}}}\).

Giá nguyên liệu làm đáy và nắp bồn là 1 200 đồng/1 dm2, giá nguyên vật liệu làm mặt xung quanh của bồn là 1 000 đồng/1 dm2.

Chi phí để làm bồn là: \(f\left( x \right) = 2{x^2} \cdot 1,2 + 1 \cdot 4 \cdot x \cdot h = 2,4{x^2} + \frac{{120}}{x}\)\( = \frac{{12}}{5}{x^2} + \frac{{120}}{x}\) (nghìn đồng).

Chọn A.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi học sinh vào học Trường Đại học FPT đều được cập một mã số sinh viên theo quy định như sau:

– Mã số sinh viên có dạng FHGXXXXX.

– Các chữ X chỉ nhận các số từ 0 đến 9.

– Các chữ số phải khác nhau.

– Chữ số thứ 2 gấp đôi chữ số thứ nhất.

– Chữ số thứ 3 gấp 3 lần chữ số thứ 1.

– Chữ số thứ 5 nhỏ hơn chữ số thứ 3.

Có bao nhiêu chữ số có thể xuất hiện ở vị trí thứ nhất?

     

\(4\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

 Nếu số 0 ở vị trí thứ nhất thì số thứ 2 cũng là số 0 (loại) vì các số phải khác nhau.

Nếu số 1 ở vị trí thứ nhất thì số thứ 2 là 2, số ở vị trí thứ 3 là 3 ta thấy hợp lí.

Nếu số 2 ở vị trí thứ nhất thì số thứ 2 là 4, số ở vị trí thứ 3 là 6 ta thấy hợp lí.

Nếu số 3 ở vị trí thứ nhất thì số thứ 2 là 6, số ở vị trí thứ 3 là 9 ta thấy hợp lí.

Nếu số 4 ở vị trí thứ nhất thì số thứ 2 là 8, số ở vị trí thứ 3 là 12 ta thấy không hợp lí.

Do đó có thể có 3 chữ số xuất hiện ở vị trí thứ nhất. Chọn D.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ thống làm lạnh công nghiệp sử dụng hai bộ phận làm mát (A và B) hoạt động cùng nhau. Xác suất hoạt động tốt của bộ phận A là 0,9; của bộ phận B là 0,72. Xác suất hoạt động tốt của bộ phận A biết rằng bộ phận B hoạt động tốt là 0,96. Giả sử bộ phận A hoạt động tốt, xác suất hoạt động tốt của bộ phận B là:

    

0,675.

0,768.

0,66.

0,78.

Xem đáp án

 Gọi A là biến cố “Bộ phận A hoạt động tốt”.Vậy \[P\left( A \right) = 0,9\].

Gọi B là biến cố “Bộ phận B hoạt động tốt”. Vậy \[P\left( B \right) = 0,72\].

Theo công thức Bayes ta có: \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A|B} \right) \cdot P\left( B \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,96 \cdot 0,72}}{{0,9}} = 0,768\].  Chọn B.

Đoạn văn

Hầu hết mọi người có thể nhớ một số điện thoại trong tối đa ba mươi giây. Tuy nhiên, khi khoảng thời gian ngắn này trôi qua, các dữ liệu sẽ bị xóa khỏi bộ nhớ. Làm thế nào để ghi nhớ các thông tin ngay từ lần đầu tiên ?

Thông tin đi đến bộ nhớ ngắn hạn sẽ thông qua hệ thống giác quan. Bộ não có một bộ lọc cho phép các thông tin cần ghi nhớ ngay lập tức truyền đến bộ nhớ ngắn hạn. Các nhà nghiên cứu cho rằng người ta có thể tăng dung lượng của trí nhớ ngắn hạn bằng cách phân chia hoặc phân loại các thông tin tương tự với nhau. Bằng cách sắp xếp thông tin, người ta có thể tối ưu hóa bộ nhớ ngắn hạn và cải thiện khả năng của bộ nhớ, từ đó chuyển sang bộ nhớ dài hạn.

Khi cố gắng ghi nhớ điều gì đó, chẳng hạn kiến thức cho một kì thi, nhiều người lựa chọn phương pháp học thuộc lòng, có nghĩa là đọc to, lặp đi lặp lại kiến thức đó, cố gắng lưu giữ khối lượng kiến thức đó tồn tại thật lâu trong trí nhớ. Tuy nhiên, kiểu học thuộc này chỉ thành công khi không có sự gián đoạn. Ngay sau khi người học ngừng lặp lại thông tin, thông tin đó sẽ nhanh chóng biến mất. Khi cần lưu lại một số điện thoại mà không có giấy và bút, mọi người thường cố gắng ghi nhớ bằng cách đọc lặp đi lặp lại số điện thoại đó. Nhưng nếu có người bấm chuông cửa hoặc có tiếng chó sủa, anh ta có thể sẽ ngay lập tức quên mất số điện thoại đang cố gắng ghi nhớ. Do đó, học thuộc lòng không phải là một cách hiệu quả để truyền thông tin từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn. Một cách tốt hơn để ghi nhớ đó là mã hóa thông tin, có nghĩa là gán ý nghĩa hoặc hình ảnh cho thông tin đó để nó có thể được lưu trữ cùng với những kí ức dài hạn khác đã tồn tại từ trước.

Mã hóa thông tin cũng khiến cho thông tin dễ được truy xuất hơn. Việc truy xuất thông tin có thể được thực hiện bằng cách ghi nhận hoặc thu hồi. Con người có thể dễ dàng nhớ lại những kí ức được lưu trữ trong bộ nhớ dài hạn và được sử dụng thường xuyên. Nếu một kí ức vô tình bị lãng quên thì cũng có thể lấy lại được bằng cách nhắc nhở. Một người có thể chuyển hóa thông tin về dạng hình ảnh, kí hiệu thì khả năng khôi phục kí ức càng cao. Đây là lí do tại sao các bài kiểm tra trắc nghiệm thường được sử dụng cho các môn học yêu cầu ghi nhớ nhiều.

(Sưu tầm)

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích trên, làm thế nào tăng dung lượng của bộ nhớ ngắn hạn?

 

Truy xuất thông tin từ bộ nhớ dài hạn.

Phân loại, sắp xếp các thông tin tương tự với nhau.

Lọc các thông tin ngay từ đầu khi tiếp nhận.

Lặp đi lặp lại một thông tin nhiều lần.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở đoạn 2: Các nhà nghiên cứu cho rằng người ta có thể tăng dung lượng của trí nhớ ngắn hạn bằng cách phân chia hoặc phân loại các thông tin tương tự với nhau. Chọn B.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn đoạn trích trên, tiếng chó sủa được nhắc đến với mục đích gì?

 

So sánh với một âm thanh khác lớn như tiếng chuông cửa.

Chứng minh rằng loài chó có trí nhớ tốt hơn con người.

Để làm ví dụ về một loại gián đoạn.

Đưa ra ví dụ về một cách thức ghi nhớ.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở đoạn 3: Khi cần lưu lại một số điện thoại mà không có giấy và bút, mọi người thường cố gắng ghi nhớ bằng cách đọc lặp đi lặp lại số điện thoại đó. Nhưng nếu có người bấm chuông cửa hoặc có tiếng chó sủa, anh ta có thể sẽ ngay lập tức quên mất số điện thoại đang cố gắng ghi nhớ. Chọn C.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích trên, mã hóa thông tin nghĩa là gì?

 

Sắp xếp, phân loại thông tin.

Lặp đi lặp lại thông tin.

Gán ý nghĩa hoặc hình ảnh cho thông tin.

Truy xuất thông tin.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở đoạn 3: Một cách tốt hơn để ghi nhớ đó là mã hóa thông tin, có nghĩa là gán ý nghĩa hoặc hình ảnh cho thông tin đó để nó có thể được lưu trữ cùng với những kí ức dài hạn khác đã tồn tại từ trước. Chọn C.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích trên, ý nào dưới đây nói đúng về phương pháp học thuộc lòng?

Là phương pháp ghi nhớ tốt nhất.

Hiệu quả hơn việc mã hóa thông tin.

Không có hiệu quả trong việc ghi nhớ lâu dài.

Hay gặp gián đoạn.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở đoạn 3: Do đó, học thuộc lòng không phải là một cách hiệu quả để truyền thông tin từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn. Chọn C.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây không được nhắc tới trong đoạn trích trên?

Kí ức được duy trì nhờ sự lặp lại liên tục.

Thi trắc nghiệm là hình thức thi khó nhất.

Việc gợi ý giúp người ta nhớ lại thông tin.

Mã hóa thông tin khiến ghi nhớ lâu hơn.

Xem đáp án

Đáp án A được nhắc đến ở đầu đoạn 3: Khi cố gắng ghi nhớ điều gì đó, chẳng hạn kiến thức cho một kì thi, nhiều người lựa chọn phương pháp học thuộc lòng, có nghĩa là đọc to, lặp đi lặp lại kiến thức đó, cố gắng lưu giữ khối lượng kiến thức đó tồn tại thật lâu trong trí nhớ.

Đáp án C được nhắc đến trong đoạn 4: Nếu một kí ức vô tình bị lãng quên thì cũng có thể lấy lại được bằng cách nhắc nhở.

Đáp án D được nhắc đến trong đoạn 3: Một cách tốt hơn để ghi nhớ đó là mã hóa thông tin.

Chọn B.

Đoạn văn

Vi nhựa trong cơ thể con người: Chúng sẽ hủy hoại chúng ta?

Các nhà khoa học đang nghiên cứu mở rộng về độc chất trong nhựa cũng như các bệnh về phổi, từ các bệnh về đường hô hấp đến ung thư, vốn là nguyên nhân dẫn đến cái chết của hàng triệu người mỗi năm và có liên quan đến việc phơi nhiễm nhiều chất ô nhiễm khác. Hiệp hội Phổi Mỹ, trong báo cáo mới nhất cho biết viêm mãn tính là một trong bốn nguyên nhân dẫn đến cái chết ở Mỹ.

Con người hít vào vô số các hạt ngoại lai mỗi ngày, kể từ buổi bình minh của Cách mạng Công nghiệp. Phản hồi đầu tiên của cơ thể là tìm cách để tống khứ chúng. Những hạt lớn hơn theo đường thở thuộc dạng như vậy khi ho. Niêm dịch hình thành quanh các hạt đưa chúng xuống đường hô hấp, tạo ra một  dạng “thang máy” niêm dịch tống chúng ngược trở ra đường hô hấp trên. Các tế bào miễn dịch xung quanh để cô lập chúng. Theo thời gian, những hạt này có thể làm kích thích và dẫn đến nhiều triệu chứng từ viêm nhiễm đến lây nhiễm và cuối cùng là ung thư. Hoặc chúng có thể chỉ hiện diện như một vật trơ và không làm điều gì ghê gớm.

Nhưng các hạt trong nghiên cứu về phổi đều từ nhựa và được biết là độc hại với người, là nguyên nhân của kích thích phổi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu và ung thư, Kari Nadeau, một nhà nghiên cứu về dị ứng và bệnh hen suyễn ở ĐH Stanford. “Chúng tôi biết điều này từ những nghiên cứu khác. Chỉ cần mất một phút hít thở chất polyurethane là có thể bắt đầu khó thở rồi”.(...)

Giải pháp đem lại hiệu quả lớn nhất hiện nay là cắt giảm lượng sản phẩm nhựa dùng một lần. “Không có gì vô nghĩa hơn việc tạo ra những thứ tồn tại cả 500 năm nhưng lại chỉ sử dụng trong vòng hai mươi phút”, Galloway nói. “Đó hoàn toàn là cách sử dụng thiếu bền vững”.

(Nguồn: Anh Vũ tổng hợp, Thời báo Tài chính, Bộ Tài chính Việt Nam, đăng ngày 04/01/2023)

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong cách ngôn ngữ nào được sử dụng trong đoạn trích trên?

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Phong cách ngôn ngữ khoa học.

Phong cách ngôn ngữ hành chính.

Phong cách ngôn ngữ báo chí.

Xem đáp án

Phong cách ngôn ngữ trong đoạn trích trên là: khoa học. Phong cách ngôn ngữ khoa học thường xuất hiện trong các văn bản khoa học. Nó là ngôn ngữ trình bày những phát hiện hoặc khám phá từ khoa học và có tính chính xác. Chọn B.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo văn bản, các vi nhựa có thể gây nên những nguy hiểm nào?   

 

Gây nên nhiều căn bệnh như kích thích phổi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu và ung thư.

Gây nên các căn bệnh liên quan đến đường hô hấp như viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi.

Gây nên những căn bệnh liên quan đến tiêu hoá như tiêu chảy, đau đại tràng, đau bao tử, táo bón.

Ảnh hưởng đến máu, đặc biệt gây nên chứng bệnh máu khó đông.

Xem đáp án

Đoạn 3 văn bản trình bày: Nhưng các hạt trong nghiên cứu về phổi đều từ nhựa và được biết là độc hại với người, là nguyên nhân của kích thích phổi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu và ung thư, Kari Nadeau, một nhà nghiên cứu về dị ứng và bệnh hen suyễn ở ĐH Stanford. “Chúng tôi biết điều này từ những nghiên cứu khác”. Theo văn bản, các vi nhựa có thể gây nên nhiều căn bệnh như kích thích phổi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu và ung thư. Chọn A.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nội dung của văn bản, giải pháp đem lại hiệu quả lớn nhất hiện nay là cắt giảm loại sản phẩm nào dưới đây?

Túi nilon.

Các đồ nhựa gia dụng.

Các vật liệu làm bằng thuỷ tinh.

Các loại thức ăn nhanh.

Xem đáp án

Đoạn cuối trình bày: Giải pháp đem lại hiệu quả lớn nhất hiện nay là cắt giảm lượng sản phẩm nhựa dùng một lần. Các loại nhựa dùng một lần là túi nilon, thìa, dĩa, cốc nhựa,... Do đó, từ nội dung trên, đáp án phù hợp nhất là: túi nilon. Chọn A.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nói dưới đây được hiểu như thế nào?

Không có gì vô nghĩa hơn việc tạo ra những thứ tồn tại cả 500 năm nhưng lại chỉ sử dụng trong vòng hai mươi phút”.

Thói quen lãng phí trong cuộc sống là một điều vô nghĩa.

Cuộc sống sẽ trở nên vô nghĩa nếu phát minh ra những thứ chỉ sử dụng được trong thời gian ngắn.

Thật vô nghĩa khi con người sử dụng những thứ có công dụng ngắn nhưng lại mất quá nhiều thời gian để phân huỷ.

Cuộc sống sẽ vô nghĩa khi con người tàn phá môi trường và các loài sinh vật.

Xem đáp án

Câu nói trên của nhà khoa học Galloway có ý nghĩa phê phán những thứ có công dụng ngắn như nilon, đồ dùng một lần như cốc dĩa ăn một lần nhưng lại khó phân huỷ. Thật vô nghĩa khi con người sử dụng những thứ có công dụng ngắn nhưng lại mất quá nhiều thời gian để phân huỷ. Chọn C.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là thuật ngữ xuất hiện trong bài?

    

Ung thư.

Viêm nhiễm.

Xung quanh.

Lây nhiễm

Xem đáp án

Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ. Các thuật ngữ xuất hiện trong bài là “ung thư”, “viêm nhiễm”, “lây nhiễm”. Đây là các thuật ngữ thuộc lĩnh vực y học. Từ “xung quanh” không phải là thuật ngữ khoa học. Chọn C.

Đoạn văn

(1) Đại dịch đã chỉ ra rằng cách mạng công nghệ đang tiến xa hơn những gì chúng ta có thể nghĩ nhưng cuộc sống số cũng có thể cảm thấy chật chội, một mô phỏng tồi tệ của thế giới thực. Đối với nhiều người, những thay đổi này sẽ rất đáng sợ. Một số công việc sẽ mất đi, nhưng năng suất tổng thể sẽ tăng lên, tạo ra nhiều của cải hơn làm lợi cho tất cả mọi người. Chất lượng cuộc sống con người sẽ được cải thiện. Có những lo ngại về quyền riêng tư, xử lí dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty và quản lí chính mình trong lĩnh vực này. Nhưng đấy không phải là những vấn đề không thể giải quyết; chúng ta có thể hưởng lợi ích của cuộc sống số và vẫn có thể bảo vệ quyền riêng tư của chúng ta. Và nếu chúng ta quan tâm phát triển những quy định xung quanh các cuộc cách mạng về AI và kĩ thuật y sinh, chúng ta sẽ không đánh mất những phẩm chất chỉ có ở con người. Thật ra, chúng ta sẽ càng đề cao con người.

(2) Con người lo lắng rằng khi AI trở nên phát triển hơn, chúng ta sẽ dựa vào máy tính của mình nhiều đến mức cuối cùng sẽ coi chúng là bạn và không thể hoạt động nếu không có chúng. Nhưng chuyện đã như vậy rồi mà, điện thoại của tôi có thể cung cấp cho tôi nhiều thông tin hơn bất kì con người nào tôi biết. Nó có thể giải quyết các nhiệm vụ phức tạp trong một nano giây. có thể giúp tôi giải trí với nội dung xuyên thời gian và không gian. Vậy nhưng tôi chưa bao giờ nhầm nó là bạn. Máy tính càng thông minh hơn trong việc tính toán dữ liệu và đưa ra câu trả lời, thì nó càng buộc chúng ta phải suy nghĩ xem cái gì chỉ có ở con người chúng ta, ngoài khả năng suy luận. Thực ra, những cỗ máy thông minh sẽ khiến chúng ta đánh giá cao bạn đồng hành con người nhiều hơn, vì sự sáng tạo, hay thay đổi, không thể đoán trước, ấm áp và gần gũi của họ. Suy nghĩ này không có gì kì lạ. Trong phần lớn lịch sử, con người được ca ngợi vì nhiều phẩm chất khác ngoài khả năng tính toán – dũng cảm, trung thành, độ lượng, đức tin, tình yêu thương. Chuyển đến cuộc sống kĩ thuật số là sâu rộng, nhanh chóng và là hiện thực. Nhưng có lẽ một trong những hệ quả sâu xa nhất của nó sẽ là khiến chúng ta phải trân trọng những điều con người nhất trong ta.”

(Fareed Zakaria, Mười bài học cho thế giới hậu đại dịch, NXB trẻ, 2021, tr. 127)

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG nói đến ảnh hưởng của cuộc sống số đối với con người?

Số người bị mất việc sẽ tăng lên do một số công việc không còn nữa.

Chất lượng cuộc sống của con người sẽ tốt hơn.

Cuộc sống số sẽ ít nhiều đe dọa đến quyền riêng tư của con người.

Cuộc sống số sẽ làm con người mất đi những phẩm chất người.

Xem đáp án

- Phương án A: Thông tin có trong câu: Một số công việc sẽ mất đi, nhưng năng suất tổng thể sẽ tăng lên, tạo ra nhiều của cải hơn làm lợi cho tất cả mọi người.

- Phương án B: Thông tin có trong câu: Chất lượng cuộc sống con người sẽ được cải thiện.

- Phương án C: Thông tin có trong câu: Có những lo ngại về quyền riêng tư, xử lí dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty và quản lí chính mình trong lĩnh vực này.

- Phương án D: Thông tin không được nhắc đến trong đoạn trích.

Chọn D.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?

Đối với nhiều người sự thay đổi do cuộc sống số mang đến thật đáng sợ.

Sự phát triển về công nghệ chỉ mang đến lợi ích cho một số ít người làm chủ công nghệ.

Vấn đề bảo vệ quyền riêng tư trong cuộc sống số là một câu hỏi không lời giải.

Khi AI phát triển con người sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào chúng.

Xem đáp án

- Phương án A: Thông tin có trong câu: Đối với nhiều người, những thay đổi này sẽ rất đáng sợ.

- Phương án B: Thông tin không được nhắc đến trong đoạn trích.

- Phương án C: Thông tin có trong câu: Có những lo ngại về quyền riêng tư, xử lí dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty và quản lí chính mình trong lĩnh vực này. Nhưng đấy không phải là những vấn đề không thể giải quyết.

- Phương án D: Thông tin có trong câu: Con người lo lắng rằng khi AI trở nên phát triển hơn, chúng ta sẽ dựa vào máy tính của mình nhiều đến mức cuối cùng sẽ coi chúng là bạn và không thể hoạt động nếu không có chúng.

Chọn B.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn văn thứ (2) của đoạn trích trên được trình bày theo quy tắc nào?

Quy nạp.

Diễn dịch.

Tổng – phân – hợp.

Song hành

Xem đáp án

Để trả lời được câu hỏi này học sinh phải nắm chắc được khái niệm về các cách thức hay còn gọi là quy tắc lập luận của đoạn văn. Trong đó, đặc điểm của quy tắc/cách thức “tổng - phân – hợp” là có câu chủ đề ở đầu đoạn “Con người lo lắng rằng khi AI trở nên phát triển hơn, chúng ta sẽ dựa vào máy tính của mình nhiều đến mức cuối cùng sẽ coi chúng là bạn và không thể hoạt động nếu không có chúng.” và câu khái quát, nâng cao ý ở cuối đoạn “Nhưng có lẽ một trong những hệ quả sâu xa nhất của nó sẽ là khiến chúng ta phải trân trọng những điều con người nhất trong ta”. Đọc kĩ đoạn văn (2) học sinh sẽ nhận ra đặc điểm đó. Chọn C.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ “những vấn đề” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng để nói đến vấn đề nào?

Lo ngại công nghệ phát triển quá nhanh sẽ dẫn đến những thay đổi đáng sợ và nhiều công việc mất đi.

Lo ngại về quyền riêng tư, xử lí dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty và quản lí chính mình trong lĩnh vực này.

Lo ngại về quyền riêng tư và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty và quản lí chính mình trong lĩnh vực này.

Lo ngại về về quyền riêng tư và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty.

Xem đáp án

Cụm từ “những vấn đề” thay thế cho nội dung được nhắc đến ở câu liền trước: Có những lo ngại về quyền riêng tư, xử lí dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty và quản lí chính mình trong lĩnh vực này. Chọn B.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng để nói về cái gì?

     

Điện thoại.

Máy tính.

AI.

Cuộc sống số.

Xem đáp án

Từ “” thay thế cho một đối tượng được nói ở câu liền trước: Nhưng chuyện đã như vậy rồi mà, điện thoại của tôi có thể cung cấp cho tôi nhiều thông tin hơn bất kì con người nào tôi biết. Như vậy từ “” được dùng để nói về chiếc điện thoại. Chọn A.

Đoạn văn

Ôi quê hương xanh biếc bóng dừa

Có ngờ đâu hôm nay ta trở lại

Quê hương ta tất cả vẫn còn đây

Dù người thân đã ngã xuống đất này

Ta gặp lại những mặt người ta yêu biết mấy

Ta nhìn, ta ngắm, ta say

Ta run run nắm những bàn tay

Thương nhớ dồn trong tay ta nóng bỏng

 

Đây rồi đoạn đường xưa

Nơi ta vẫn thường đi trong mộng

Kẽo kẹt nhà ai tiếng võng đưa

Ầu ơ…thương nhớ lắm!

Ơi những bông trang trắng, những bông trang hồng

Như tấm lòng em trong trắng thủy chung

Như trái tim em đẹp màu đỏ thắm

Con sông nhỏ tuổi thơ ta đã tắm

Vẫn còn đây nước chẳng đổi dòng

Hoa lục bình tím cả bờ sông.

(“Trở về quê nội” – Lê Anh Xuân)

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dòng thơ đầu có sử dụng những thành phần biệt lập nào?

    

Thành phần tình thái và biệt lập.

Thành phần cảm thán và tình thái.

Thành phần tình thái và phụ chú.

Thành phần cảm thán và phụ chú.

Xem đáp án

Hai dòng thơ đầu có sử dụng các thành phần biệt lập: Thành phần cảm thán: “Ôi”. Thành phần tình thái: “Có ngờ đâu”. Chọn B.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dòng thơ đầu đã diễn tả tâm trạng gì của nhà thơ?

Tâm trạng bất ngờ của nhà thơ khi trở về quê cũ.

Tâm trạng chán nản, tuyệt vọng của nhà thơ khi trở về quê cũ.

Tâm trạng buồn, thương nhớ của nhà thơ.

Tâm trạng xúc động rưng rưng của nhà thơ khi trở về quê cũ.

Xem đáp án

Hai dòng thơ đầu thể hiện tâm trạng xúc động rưng rưng của nhà thơ khi trở về quê cũ. Chọn D.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hình ảnh nào trong đoạn thơ đã thể hiện được vẻ đẹp và sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của quê hương?

Xanh biếc bóng dừa, tiếng võng đưa, hoa lục bình tím cả bờ sông.

Tấm lòng em, trái tim em, bàn tay.

Tấm lòng em, trái tim em, hoa lục bình tím cả bờ sông.

Xanh biếc bóng dừa, tiếng võng đưa, trái tim em.

Xem đáp án

Những hình ảnh trong đoạn thơ đã thể hiện được vẻ đẹp và sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của quê hương: xanh biếc bóng dừa, những mặt người ta yêu biết mấy, đoạn đường xưa, tiếng võng đưa, những bông trang trắng, những bông trang hồng, con sông nước chẳng đổi dòng, hoa lục bình tím cả bờ sông. Chọn A.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ “tím” trong câu thơ “Hoa lục bình tím cả bờ sông” có sự chuyển đổi từ loại như thế nào?

    

Tính từ sang động từ.

Tính từ sang danh từ.

Danh từ sang động từ.

Danh từ sang tính từ.

Xem đáp án

Trong câu thơ “Hoa lục bình tím cả bờ sông”, chữ “tím” ở đây có sự chuyển đổi từ loại từ tính từ sang động từ (tím: nhuộm tím cả bờ sông). Chọn A.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Điệp từ “ta” được điệp lại nhiều lần kết hợp với một loạt những động từ “gặp lại”, “yêu”, “nhìn”, “say”, “ngắm”,… có tác dụng nhấn mạnh điều gì?

 

Tâm trạng xúc động rưng rưng của nhà thơ khi trở lại quê nhà sau bao năm xa cách.

Tình yêu quê hương tha thiết và nỗi xúc động của tác giả khi trở lại quê nhà sau bao năm xa cách.

Tình yêu quê hương tha thiết của tác giả khi trở lại quê nhà sau bao năm xa cách.

Nỗi xúc động của tác giả khi gặp lại người vợ sau bao năm xa cách.

Xem đáp án

Điệp từ “ta” được điệp lại nhiều lần kết hợp với một loạt những động từ “gặp lại”, “yêu”, “nhìn”, “say”, “ngắm”,… nhằm thể hiện tình yêu quê hương tha thiết và nỗi xúc động, bồi hồi của tác giả khi trở lại quê nhà sau bao năm năm xa cách. Chọn B.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Tỉnh Long An hân hạnh được đón tiếp Chủ tịch nước và người vợ đến tham dự lễ cắt băng khánh thành cầu vượt mới.

    

hân hạnh.

người vợ.

tham dự.

khánh thành.

Xem đáp án

Dùng từ “người vợ” không thể hiện được thái độ trang trọng. Thay “người vợ” = “phu nhân”. Chọn B.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Nghệ thuật lập luận của Hồ Chí Minh thể hiện một trình độ tư duy sắc sảo, một tầm nhìn bao quát và một trái tim luôn hướng về công lí, lí lẽ, chính nghĩa.

                        

lập luận.

sắc sảo.

lí lẽ.

chính nghĩa.

Xem đáp án

Nghệ thuật lập luận của Hồ Chí Minh thể hiện một trình độ tư duy sắc sảo, một tầm nhìn bao quát và một trái tim luôn hướng về công lí, lẽ phải, chính nghĩa. Chọn C.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Đối với tôi văn chương không phải là cách đem đến cho người đọc sự thoát li hay sự quên; trái lại văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có, để vừa tôn vinh và thay đổi một cái thế giới giả dối, tàn ác, vừa làm cho lòng người đọc thêm trong sạch và phong phú hơn…

     

thoát li.

thanh cao.

tôn vinh.

trong sạch.

Xem đáp án

Đoạn trích trên ta thấy đề cập đến ý nghĩa của văn chương. Xét chung cả đoạn trích ta thấy từ “tôn vinh” dùng không phù hợp với ngữ nghĩa, không thể “tôn vinh” cái “thế giới giả dối, tàn ác” → Sửa: “tôn vinh” thành “tố cáo” hoặc “phơi bày”. Chọn C.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Văn hóa của người Việt bắt nguồn từ nền văn minh lúa nước. Nhu cầu canh tác nông nghiệp đã phân chia thời gian trong một năm thành 24 tiết khác nhau và ứng với mỗi tiết có một thời khắc giao thoa, trong đó, tiết quan trọng nhất để khởi đầu một chu kì canh tác chính là Tiết Nguyên Đán hay Tết Nguyên Đán.

 

văn minh.

canh tác.

giao thoa.

chu kì.

Xem đáp án

 Nội dung câu văn đề cập tới vấn đề văn hóa của người Việt gắn liền với nền văn minh lúa nước. Từ “giao thoa” dùng để chỉ những hiện tượng chồng chéo, xen lẫn nhau → Không phù hợp về mặt ngữ nghĩa vì trong ngữ liệu đang nói về sự giao mùa trong canh tác nông nghiệp. Chọn C.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Với cảm hứng sử thi và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng trên nền thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ.

     

sử thi.

lãng mạn.

bi tráng.

mĩ lệ.

Xem đáp án

Lỗi sai về dùng từ không phù hợp với nội dung: Sáng tác của Quang Dũng, đặc biệt là bài thơ Tây Tiến không mang đậm nét cảm hứng sử thi, có thể sửa thành lãng mạn. Chọn A.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà thơ nào KHÔNG thuộc nhóm các nhà thơ lãng mạn?

    

Thế Lữ.

Chế Lan Viên.

Vũ Đình Liên.

Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

Hồ Chí Minh thuộc nhóm nhà thơ cách mạng. Chọn D.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với tác phẩm còn lại?

    

Chữ người tử tù.

Chiếc thuyền ngoài xa.

Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài.

Hai đứa trẻ.

Xem đáp án

Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” thuộc thể loại kịch. Các tác phẩm còn lại thuộc thể loại truyện. Chọn C.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

    

chính trị.

chính đảng.

chính trường.

chính trực.

Xem đáp án

Giải thích nghĩa của các từ:

- Chính trị: Những vấn đề về tổ chức và điều khiển bộ máy nhà nước trong nội bộ một nước, và về quan hệ chính thức giữa các nước với nhau.

- Chính đảng: Tổ chức chính trị đại diện cho một giai cấp, một tầng lớp xã hội và đấu tranh cho quyền lợi của giai cấp, tầng lớp ấy.

- Chính trường: Nơi diễn ra các hoạt động chính trị.

- Chính trực: Có tính ngay thẳng.

Chọn D.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào KHÔNG cùng nhóm với các tác phẩm còn lại?

    

Người lái đò sông Đà.

Ai đã đặt tên cho dòng sông?

Thượng kinh kí sự.

Hai đứa trẻ

Xem đáp án

Hai đứa trẻ” là truyện ngắn, những tác phẩm còn lại đều thuộc thể loại kí. Chọn D.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một văn bản KHÔNG cùng thể loại với các văn bản còn lại.

     

Tôi đi học.

Ông đồ.

Tương tư.

Nhớ rừng.

Xem đáp án

Xác định thể loại của các văn bản:

- Tôi đi học: Truyện ngắn nổi tiếng của nhà văn Thanh Tịnh.

- Ông đồ: Thơ của Vũ Đình Liên.

- Tương tư: Thơ của Nguyễn Bính.

- Nhớ rừng: Thơ của Thế Lữ.

Như vậy, “Tôi đi học” là văn bản không cùng thể loại với các văn bản còn lại. Chọn A.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:          

Trong bối cảnh đại dịch Covid 19 hiện nay, WHO cho rằng bất cứ nước nào đặt ra các lệnh cấm _________ hay những rào cản xuất khẩu sẽ gây _________ cho việc lưu chuyển tự do của các thành phần cần thiết giúp sản xuất vaccine, thiết bị chẩn đoán cũng như các loại thuốc khác có thể sử dụng với toàn thế giới.

    

nhập khẩu - khó khăn.

buôn bán - thuận tiện.

vận chuyển - dễ dàng.

xuất khẩu - cản trở.

Xem đáp án

Vì lệnh cấm xuất khẩu nên gây ra những rào cản xuất khẩu. Từ đó việc giao thương, lưu chuyển hàng hóa không dễ dàng, đồng nghĩa là gây cản trở cho việc lưu chuyển hàng hóa. Chọn D.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Tuyên ngôn Độc lập không chỉ hấp dẫn bởi nghệ thuật ________ mà còn lay động sâu sắc người đọc bởi tình cảm thắm thiết của tác giả.

    

vị nghệ thuật.

nghị luận mẫu mực.

tự sự.

trữ tình.

Xem đáp án

Tuyên ngôn Độc lập không chỉ hấp dẫn bởi nghệ thuật nghị luận mẫu mực mà còn lay động sâu sắc người đọc bởi tình cảm thắm thiết của tác giả. Chọn B.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về ______ , về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

    

cách mạng.

hiện thực.

chiến tranh.

hòa bình.

Xem đáp án

Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Chọn A.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh, được in trong tập thơ _________.

Gió Lào cát trắng.

Lời ru trên mặt đất.

Hoa dọc chiến hào.

Hoa cỏ may.

Xem đáp án

Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh, được in trong tập thơ Hoa dọc chiến hào. Chọn C.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có _________ lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.

     

khối lượng.

trọng lượng.

hình thức.

quy mô.

Xem đáp án

Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có quy môlớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại. Chọn D.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Một nhóm các nhà khoa học đã nghiên cứu về việc sử dụng dữ liệu khí hậu hằng ngày giai đoạn 1952 – 2011 để đo lường những thay đổi của độ dài và thời điểm bắt đầu của bốn mùa ở Bắc bán cầu đã phát hiện ra rằng trung bình mùa hè tăng từ 78 lên 95 ngày còn mùa đông giảm từ 76 xuống còn 73 ngày. Mùa xuân cũng bị rút ngắn từ 124 xuống 115 ngày và mùa thu giảm từ 76 xuống 73 ngày. Nếu những xu hướng này tiếp diễn mà con người không ra sức giảm thiểu biến đổi khí hậu, dự báo vào năm 2100, mùa đông sẽ ít hơn 2 tháng và kéo theo mùa xuân và mùa thu cũng rút ngắn. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống cũng như sức khỏe của con người và động vật. Chim chóc sẽ thay đổi hành vi di cư và cây cối sẽ đâm chồi, nở hoa vào những thời điểm khác nhau gây nên sự chênh lệch giữa động vật với nguồn thức ăn và phá vỡ các cộng đồng sinh thái. Biến đổi khí hậu còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền nông nghiệp, đặc biệt khi “mùa xuân giả” hoặc bão tuyết gây hại cho cây cối đang nảy mầm. Mùa trồng trọt kéo dài kéo theo vấn đề con người hít thở nhiều phấn hoa gây dị ứng và sản sinh những loài muỗi mang mầm bệnh. Biến đổi khí hậu còn có thể gây nên nhiều thiên tai. Mùa hè nóng và dài hơn dễ gây nên sóng nhiệt và cháy rừng, mùa đông ngắn và ấm hơn sẽ gây nên các cơn bão.

     (Sưu tầm)

Ý nào dưới đây KHÔNG có trong đoạn trích trên?

Mùa hè đang ngày càng nóng hơn và dài hơn.

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người.

Biến đổi khí hậu gây nên cháy rừng và bão lũ.

Mùa thu hoạch kéo dài sản sinh ra nhiều loài muỗi mang mầm bệnh.

Xem đáp án

Đáp án A xuất hiện ở dòng 3: trung bình mùa hè tăng từ 78 lên 95 ngày; Đáp án B xuất hiện ở dòng 7, 8: Biến đổi khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống cũng như sức khỏe của con người và động vật; Đáp án C xuất hiện ở hai dòng cuối: Biến đổi khí hậu còn có thể gây nên nhiều thiên tai. Mùa hè nóng và dài hơn dễ gây nên sóng nhiệt và cháy rừng, mùa đông ngắn và ấm hơn sẽ gây nên các cơn bão. Chọn D.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                        Thà rằng liều một thân con

Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.

(Truyện Kiều, Nguyễn Du).

Câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ gì?

     

So sánh.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Điệp ngữ.

Xem đáp án

Câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ. “Hoa” ẩn dụ cho Thúy Kiều; “lá, cây” ẩn dụ cho gia đình Kiều. Chọn B.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

Đọc, trong nghĩa đó là một trò chơi. Nơi mỗi người đọc có ba nhân vật chồng lên nhau, tác động lên nhau. Một là người đọc bằng xương bằng thịt, hai chân đụng đất, vẫn còn ý thức liên hệ với thế giới bên ngoài. Hai là, người đọc bị lôi cuốn, đang ngao du trong thế giới tưởng tượng của cảm xúc. Đó là người đang chơi. Ba là, người đọc suy tư, đưa vào trò chơi sự chú ý, sự suy nghĩ, sự phán đoán của tri thức. Đó là phút giây của trí tuệ có khả năng đưa người đọc lùi ra khỏi bài văn, mở một khoảng cách để diễn dịch. Người đọc vẫn ý thức rằng mình đang chơi nhưng biết phán đoán. Ba tay chơi là một trong việc đọc, chơi với nhau một trò chơi tinh tế khiến người đọc vừa bị lôi cuốn vừa biết dừng lại, vừa tham dự vừa cách biệt với bài văn. Tư thế của người đọc văn là vậy: tham dự và cách biệt qua lại không đứt quãng.

(Trích Chuyện trò - Cao Huy Thuần, NXB Trẻ, 2013)

Cụm từ in đậm “Ba tay chơi” trong đoạn trích trên được hiểu là gì?

   

Ba người cùng chơi với nhau trong một trò chơi.

Ba nhân vật cùng tồn tại trong mỗi người đọc.

Ba người vừa đọc sách vừa chơi với nhau một trò chơi.

Một nhóm gồm những người chơi bời sành sỏi.

Xem đáp án

Ba tay chơi” ở đây chỉ ba nhân vật cùng tồn tại trong mỗi người đọc: Một là người đọc bằng xương bằng thịt, hai chân đụng đất, vẫn còn ý thức liên hệ với thế giới bên ngoài. Hai là, người đọc bị lôi cuốn, đang ngao du trong thế giới tưởng tượng của cảm xúc. Ba là, người đọc suy tư, đưa vào trò chơi sự chú ý, sự suy nghĩ, sự phán đoán của tri thức. Chọn B.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.

                                                                                (Ca dao)

Bài ca dao trên mang giọng điệu gì?

   

Hài hước.

Đả kích.

Than thân.

Yêu thương tình nghĩa.

Xem đáp án

Bài ca dao mang giọng điệu hài hước, thể hiện thái độ vừa dí dỏm, vừa mỉa mai vì bà già đã có tuổi rồi mà còn đi xem bói lấy chồng. Chọn A.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,

                                           Lúa thì con gái mượt như nhung

                                           Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,

                                           Ngào ngạt hương bay, bướm vē vòng.

(Nguyễn Bính, Xuân về, Ngữ văn 10 bộ Chân trời sáng tạo, tập hai,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)

Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ in đậm?

So sánh, nhân hoá.

Ẩn dụ, so sánh.

Nhân hoá, ẩn dụ.

Nói quá, ẩn dụ.

Xem đáp án

Ẩn dụ “lúa thì con gái”: lúa đang ở thời điểm tươi xanh, tràn đầy sức sống nhất. So sánh: “mượt như nhung”. Chọn B.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Chiều chiều oai linh thác gầm thét

                                           Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người.

(Tây Tiến – Quang Dũng)

Nội dung chính của hai câu thơ là gì?

Gợi tả sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây.

Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình.

Thiên nhiên hiện ra với vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng.

Thiên nhiên hùng vĩ, oai linh.

Xem đáp án

Nội dung chính trong đoạn thơ là: Gợi tả sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây. Chọn A.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Chiều mộng hòa thơ trên nhánh duyên,

                                           Cây me ríu rít cặp chim chuyền.

                                           Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá

                                           Thu đến - nơi nơi động tiếng huyền

                                               (Trích Thơ duyên, Xuân Diệu)

Các sự vật xuất hiện trong đoạn thơ trên có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Mối quan hệ thân mật, bao chứa, hòa quyện vào nhau.

Mối quan hệ độc lập không liên quan đến nhau.

Mối quan hệ gần gũi, có sự tương thích với nhau.

Mối quan hệ đối kháng, cạnh tranh với nhau.

Xem đáp án

Các sự vật xuất hiện trong đoạn thơ trên có mối quan hệ thân mật, bao chứa, hòa quyện vào nhau: Chiều mộng hòa trên nhánh duyên. Cây me – cặp chim chuyền (Cây me ríu rít cặp chim chuyền). Trời xanh – lá (Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá),… Chọn A.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Miếng đất dọc chân thành phía ngoài cửa Tây vốn là đất công. Ở giữa có con đường mòn nhỏ hẹp, cong queo, do những người hay đi tắt giẫm mãi thành đường. Đó cũng là cái ranh giới tự nhiên giữa nghĩa địa những người chết chém hoặc những người chết tù, ở về phía tay trái, và nghĩa địa những người nghèo, ở về phía tay phải. Cả hai nơi, mộ dày khít, lớp này lớp khác, như bánh bao nhà giàu ngày mừng thọ.

(Thuốc – Lỗ Tấn)

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?

    

Miêu tả.

Tự sự.

Thuyết minh.

Nghị luận.

Xem đáp án

Đoạn văn miêu tả, phác họa hình ảnh con đường dẫn đến khu nghĩa địa: Ở giữa có con đường nhỏ hẹp, cong queo, do những người hay đi tắt dẫm mãi thành đường. Nghĩa địa người chết chém phía bên trái, nghĩa địa người nghèo phía bên phải. Con đường mòn là biểu tượng cho một tập quán xấu đã trở thành thói quen. Là cái ranh giới tự nhiên để phân cách ngăn cách giữa những người chiến sĩ cách mạng như Hạ Du với quần chúng như gia đình Hoa Thuyên , cả Khang, Năm Gù… trong truyện “Thuốc” của Lỗ Tấn. Chọn A.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                           Tôi đã là con của vạn nhà

                                           Là em của vạn kiếp phôi pha

                                           Là anh của vạn đầu em nhỏ

                                           Không áo cơm, cù bất cù bơ...

(Từ ấy – Tố Hữu)

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Tâm hồn tươi trẻ, phong phú của nhà thơ khi được giác ngộ lí tưởng cách mạng.

Tâm nguyện chân thành của nhà thơ là được gắn bó với quần chúng lao khổ.

Niềm say mê náo nức của nhà thơ khi bắt gặp lí tưởng của Đảng cộng sản.

Sự gắn bó mật thiết của nhà thơ với nhân dân - sự chuyển biến lớn trong tình cảm.

Xem đáp án

Đoạn trích thể hiện sự gắn bó mật thiết của nhà thơ với nhân dân - sự chuyển biến lớn trong tình cảm: là con của vạn nhà, là em của vạn kiếp phôi pha, là anh của vạn đầu em nhỏ. Chọn D.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Lòng thuyền nhiều khát vọng

                                           Và tình biển bao la

                                           Thuyền đi hoài không mỏi

                                           Biển vẫn xa... còn xa

 

                                           Những đêm trăng hiền từ

                                           Biển như cô gái nhỏ

                                           Thầm thì gửi tâm tư

                                           Quanh mạn thuyền sóng vỗ.

(Xuân Quỳnh, Thuyền và biển, Xuân Quỳnh thơ và đời, NXB Văn hoá, 1998)

Các hình ảnh “thuyền” và “biển” được sáng tạo theo biện pháp tu từ nào?

    

Nhân hóa.

So sánh.

Ẩn dụ.

Hoán dụ

Xem đáp án

Các hình ảnh “thuyền” và “biển” được sáng tạo theo biện pháp tu từ nhân hóa. Chọn A.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Nhưng lành hết rồi chớ? Được. Ngón tay còn hai đốt cũng bắn súng được. Mày có đi qua chỗ rừng xà nu gần con nước lớn không? Nó vẫn sống đấy. Không có cây gì mạnh bằng cây xà nu đất ta. Cây mẹ ngã, cây con mọc lên. Đố nó giết hết rừng xà nu này!…

(Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành)

Đoạn trích trên là lời của nhân vật nào?               

            

Cụ Mết.

Tác giả.

Anh Quyết.

Mai.

Xem đáp án

Đoạn trích là lời của cụ Mết nói với Tnú. Chọn A.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Đôi khi cuộc sống dường như muốn cố tình đánh ngã bạn. Nhưng hãy đừng mất lòng tin. Tôi biết chắc chắn rằng, điều duy nhất đã giúp tôi tiếp tục bước đi chính là tình yêu của tôi dành cho những gì tôi đã làm. Các bạn phải tìm ra được cái các bạn yêu quý. Điều đó luôn đúng cho công việc và cho cả những người thân yêu của bạn. Công việc sẽ chiếm phần lớn cuộc đời bạn và cách duy nhất để thành công một cách thực sự là hãy làm những việc mà bạn tin rằng đó là những việc tuyệt vời. Và cách để tạo ra những công việc tuyệt vời là bạn hãy yêu việc mình làm. Nếu như các bạn chưa tìm thấy nó, hãy tiếp tục tìm kiếm. Đừng bỏ cuộc bởi vì bằng trái tim bạn, bạn sẽ biết khi bạn tìm thấy nó. Và cũng sẽ giống như bất kì một mối quan hệ nào, nó sẽ trở nên tốt dần lên khi năm tháng qua đi. Vì vậy hãy cố gắng tìm kiếm cho đến khi nào bạn tìm ra được tình yêu của mình, đừng từ bỏ.

(Những bài phát biểu nổi tiếng - Steve Jobs)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Hãy chọn công việc mình yêu thích và làm việc với niềm say mê, hứng thú.

Đừng dễ dàng bỏ cuộc và đánh mất niềm tin vào cuộc sống.

Cố gắng tìm kiếm cho đến khi nào tìm ra được tình yêu đích thực của mình.

Đôi khi cuộc sống dường như muốn cố tình làm ta gục ngã.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở dòng thứ 4, 5, 6 của đoạn trích: Công việc sẽ chiếm phần lớn cuộc đời bạn và cách duy nhất để thành công một cách thực sự là hãy làm những việc mà bạn tin rằng đó là những việc tuyệt vời. Và cách để tạo ra những công việc tuyệt vời là bạn hãy yêu việc mình làm. Chọn A.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,

                                           Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.

                                                (Tự tình, bài II, Hồ Xuân Hương)

Nhận định nào dưới đây không đúng với hai câu thơ trên?

Hai câu thơ sử dụng các biện pháp tu từ: đảo ngữ, phép đối,...

Hai câu thơ gợi tả khung cảnh thiên nhiên dữ dội.

Lời thơ bộc lộ tâm trạng phẫn uất của nhân vật trữ tình.

Lời thơ bộc lộ thái độ thách thức, phản kháng của nhân vật trữ tình.

Xem đáp án

Hai câu thơ không gợi tả khung cảnh thiên nhiên dữ dội mà bộc lộ tâm trạng phẫn uất cùng thái độ thách thức, phản kháng của nhân vật trữ tình thông qua việc sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ như đảo ngữ, phép đối,... Chọn B.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

 Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng, tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

 (Tuyên ngôn độc lập Hồ Chí Minh)

Giá trị nghệ thuật nổi bật của đoạn trích là gì?     

Giọng điệu, ngôn ngữ biến đổi linh hoạt.

Lập luận sắc bén, dẫn chứng chân thực giàu sức thuyết phục.

Lời văn giàu tính biểu cảm.

Ngôn ngữ hùng hồn nhưng gần gũi.

Xem đáp án

Đoạn trích nổi bật với những lập luận sắc bén, dẫn chứng chân thực giàu sức thuyết phục. Chọn B.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Hê-ra-clét ra đi. Chàng sang đất châu Phi, băng qua sa mạc Li-bi vắng ngắt không một bóng cây, bóng người rồi phải đi qua nhiều xứ sở của những người Dã man, cuối cùng mới tới được nơi cùng kiệt của đất. Đến đây là chàng đã đặt chân tới được bờ đại dương mênh mông sóng vỗ. Nhưng đi nữa thì chẳng còn đường. Núi bít kín lấy biển. Làm cách nào để đi tiếp bây giờ? Hê-ra-clét bèn dùng sức lực ghê gớm của mình xẻ tách quả núi khổng lồ bít kín lấy biển kia ra. Thế là biển bên trong và bên ngoài, bên phía đông và phía tây thông suốt. Trong khi làm việc xẻ núi, chàng khuân đá xếp sang hai bên. Những tảng đá xếp chồng chất lên nhau cao như hai cái cột khổng lồ ở hai bên nhường quãng đường giữa cho biển cả giao lưu, chính là eo biển Gi-bơ-ran-ta nối liền Đại Tây Dương với Địa Trung Hải ngày nay. Cột đá Gi-bơ-ran-ta thuộc đất Ét-pa-ni (Tây Ban Nha). Cột đá Xu-ta thuộc nước Ma-rốc. Ngày xưa, người Hi Lạp gọi đó là “Cột đá của Hê-ra-clét”.

(Hê-ra-clét đi đoạt đàn bò của Gê-ri-ông, Thần thoại Hi Lạp,

theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)

Những câu văn in đậm trong đoạn trích có ý nghĩa gì?

Giải thích cho sự hình thành trái đất.

Giải thích cho sự hình thành eo biển Gi-bơ-ran-ta, cột đá Gi-bơ-ran-ta, cột đá Xu-ta.

Tô đậm chiến công của Hê-ra-clét.

Tô đậm sức mạnh của Hê-ra-clét.

Xem đáp án

Những câu văn in đậm giải thích cho sự hình thành eo biển Gi-bơ-ran-ta, cột đá Gi-bơ-ran-ta, cột đá Xu-ta. Chọn B.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng m = 86 kg đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc v0 = 4 m/s. Nếu người đi xe ngừng đạp và hãm phanh để giữ không cho các bánh xe quay, xe trượt đi một đoạn đường 2 m thì dừng lại. Lực nào đã gây ra gia tốc cho xe? Tính độ lớn của lực này.

 

Lực ma sát lăn, 344 N.

Lực ma sát trượt, 344 N.

Lực ma sát nghỉ, 344 N.

Trọng lực, 860 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Gia tốc của chuyển động được tính bằng công thức: \[a = \frac{{v_t^2 - v_0^2}}{{2.s}} = \frac{{0 - 16}}{{2.2}} = - 4\,m/{s^2}\]

Lực gây ra gia tốc này là lực ma sát trượt của mặt đường tác dụng lên lốp xe:

\[{F_{ms}} = m.a = 86.\left( { - 4} \right) = - 344\,N\]

Dấu “-“ chứng tỏ lực ma sát trượt ngược chiều chuyển động.         

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước 20 x 10 x 5 cm đặt trên mặt bàn nằm ngang. Biết khối lượng riêng của chất làm vật ρ = 1840 kg/m3. Tính áp suất lớn nhất và nhỏ nhất khi vật đó tác dụng lên mặt bàn.

    

1840 Pa và 368 Pa.

1840 Pa và 920 Pa.

3680 Pa và 1840 Pa.

3680 Pa và 920 Pa.

Xem đáp án

Đáp án đúng làD

Thể tích của vật: V = 20 x 10 x 5 = 1000 cm3 = 10-3 m3

Trọng lượng của vật: P = m.g = ρ.V.g = 1840.10-3.10 = 18,4 (N)

Mặt bàn nằm ngang nên áp lực đúng bằng trọng lượng của vật: F = P = 18,4 N

Diện tích mặt tiếp xúc lớn nhất giữa vật với mặt bàn:

S1 = 20 cm x 10 cm = 200 cm2 = 2.10-2 m2

Áp suất nhỏ nhất tác dụng lên mặt bàn: \[{p_1} = \frac{F}{{{S_1}}} = \frac{{18,4}}{{{{2.10}^{ - 2}}}} = 920{\rm{ }}Pa\]

Diện tích mặt tiếp xúc nhỏ nhất giữa vật với mặt bàn:

S1 = 10 cm x 5 cm = 50 cm2 = 5.10-3 m2

Áp suất lớn nhất tác dụng lên mặt bàn:\[{p_2} = \frac{F}{{{S_2}}} = \frac{{18,4}}{{{{5.10}^{ - 3}}}} = 3680{\rm{ }}Pa\]

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo có độ cứng 80 N/m được treo thẳng đứng. Khi móc vào đầu tự do của nó một vật có khối lượng 400 g thì lò xo dài 18 cm. Hỏi khi chưa móc vật thì lò xo dài bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2

     

17,5 cm.

13 cm.

23 cm.

18,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Gọi chiều dài ban đầu của lò xo là: \[{\ell _0}\]

Khi ở trạng thái cân bằng: \[P = {F_{dh}}\]

\[ \Leftrightarrow mg = k\left| {\Delta \ell } \right| \Leftrightarrow \left| {\Delta \ell } \right| = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,4.10}}{{80}} = 0,05\,m\]

\[ \Leftrightarrow \left| {\Delta \ell } \right| = \left| {\ell - {\ell _0}} \right| = 0,05\,m\]

\[ \Leftrightarrow \left| {0,18 - {\ell _0}} \right| = 0,05\,m \Leftrightarrow {\ell _0} = 0,13\,m = 13\,cm\]

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ khối lượng 200 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1 m. Biết trong 1 phút vật quay được 120 vòng. Tính độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật.

316 N.

31,6 N.

3,16 N.

0,316 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tốc độ góc: \[\omega = 2\pi f = 2\pi \frac{n}{t} = \frac{{2\pi .120}}{{60}} = 4\pi \left( {rad/s} \right)\]\[ \Rightarrow {F_{ht}} = m{\omega ^2}R = 0,2{\left( {4\pi } \right)^2}.1 \approx 31,6N\]

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm khảo sát sóng dừng như hình vẽ, OA là một dây đàn hồi, với đầu O được gắn vào một nhánh của âm thoa dao động với biên độ đủ nhỏ để có thể xem như là một nút sóng. Sóng được tạo ra trên dây có tần số bằng 0,50 Hz. Dây xuyên qua đĩa tròn D tại điểm M, đĩa D có thể dịch chuyển lên hoặc xuống.

Thực hiện thí nghiệm khảo sát sóng dừng như hình vẽ, OA là một dây đàn hồi, với đầu O được gắn vào một nhánh của âm thoa dao động với biên độ (ảnh 1)

Khi \({\rm{OM}} = 50,0{\rm{\;cm}}\), ta quan sát thấy có một bụng sóng trên dây. Tính tốc độ truyền sóng.

     

50 cm/s.

50 m/s.

0,5 cm/s.

500 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Điều kiện để có sóng dưng trên dây có hai đầu cố định: \({\rm{OM}} = \frac{\lambda }{2} = \frac{v}{{2f}}\).

Suy ra: \(v = 2.0,50.50,0 = 50,0{\rm{\;cm/s}}\).

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hoà trên mặt phẳng nằm ngang gồm một vật nhỏ có khối lượng 100 g gắn vào lò xo nhẹ có độ cứng 98 N/m. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,02 . Lấy \(g = 9,8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Tính độ giảm biên độ sau mỗi lần vật qua vị trí cân bằng.

     

0,08 mm.

0,04 mm.

0,8 mm.

0,4 mm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Độ giảm cơ năng sau nửa chu kì bằng công của lực ma sát thực hiện trong nửa chu kì đó: \(\frac{{k{A^2}}}{2} - \frac{{k{A^{{\rm{'}}2}}}}{2} = {F_{{\rm{ms}}}}\left( {A + A'} \right) \Leftrightarrow \frac{k}{2}\left( {A + A'} \right) \cdot \left( {A - A'} \right) = {F_{{\rm{ms}}}}\left( {A + A'} \right)\)

Suy ra độ giảm biên độ sau mỗi lần vật qua vị trí cân bằng (sau nửa chu kì) là:

\({\rm{\Delta }}A' = \frac{{2{F_{{\rm{ms}}}}}}{k} = \frac{{2\mu mg}}{k} = \frac{{2 \cdot 0,02 \cdot 0,1 \cdot 9,8}}{{98}} = 4 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{\;m}} = 0,4{\rm{\;mm}}.\)

107. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cường độ điện trường do hai điện tích dương gây ra tại một điểm M lần lượt có độ lớn là 7 V/m và 15 V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại M có thể nhận giá trị nào sau đây?

 

21 V/m.

23 V/m.

7 V/m.

5 V/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại M:

\(\left| {{E_1} - {E_2}} \right| \le {E_{\rm{M}}} \le {E_1} + {E_2} \Rightarrow 8{\rm{\;V}}/{\rm{m}} \le {E_{\rm{M}}} \le 22{\rm{\;V/m}}\)

108. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong vùng không gian giữa hai tấm kim loại phẳng, tích điện trái dấu nhau và cách nhau một đoạn d=5cm có một hạt bụi kim loại tích điện âm, khối lượng m = 2.10-6 g  đang lơ lửng tại vị trí cách đều hai tấm kim loại như Hình 13.5. Biết rằng hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại khi đó là U = 1000V .Nếu hiệu điện điện thế đột ngột giảm đến giá trị U'= 850V hạt bụi kim loại sẽ chuyển động về tấm nào? Sau bao lâu thì hạt bụi này chạm đến một trong hai tấm kim loại nói trên (nhập đáp án vào ô trống)? Lấy g= 9,8m/s2

loading...

Đáp án  _____

(1)

0,18

Xem đáp án

Khi \(U = 1000{\rm{\;V}}\), vì hạt bụi kim loại lơ lửng nên trọng lực cân bằng với lực điện. Khi đó, bản tích điện dương sẽ ở trên và bản tích điện âm sẽ ở dưới. Ta có:

\({F_{\rm{d}}} = P \Rightarrow \left| q \right|E = mg \Rightarrow \left| q \right| = \frac{{mg}}{E} = \frac{{mgd}}{U} = \frac{{\left( {2 \cdot {{10}^{ - 9}}} \right) \cdot 9,8 \cdot \left( {5 \cdot {{10}^{ - 2}}} \right)}}{{1000}} = 9,8 \cdot {10^{ - 13}}{\rm{C}}\)

Khi hiệu điện thế giảm đến \(U' = 850{\rm{\;V}}\), vì lực điện giảm so với ban đầu nên hạt sẽ rơi xuống bản âm với gia tốc: \(a = \frac{{P - F_{\rm{a}}^{\rm{'}}}}{m} = \frac{{mg - \left| q \right|\frac{{U'}}{d}}}{m} = \frac{{\left( {2 \cdot {{10}^{ - 9}}} \right) \cdot 9,8 - 9,8 \cdot {{10}^{ - 13}} \cdot \frac{{850}}{{5 \cdot {{10}^{ - 2}}}}}}{{2 \cdot {{10}^{ - 9}}}} = 1,47{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\)

Thời gian hạt bụi kim loại chuyển động đến khi gặp bản âm là:

\(t = \sqrt {\frac{{2s}}{a}} = \sqrt {\frac{{2 \cdot \left( {2,5 \cdot {{10}^{ - 2}}} \right)}}{{1,47}}} = \frac{{\sqrt {15} }}{{21}} \approx 0,18{\rm{\;s}}\)

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn điện giống hệt nhau. Khi mắc hai đầu điện trở \(3,2{\rm{\Omega }}\) vào hai cực một nguồn rồi sau đó mắc thêm nguồn còn lại theo cách cực dương của hai nguồn nối với nhau và cực âm hai nguồn nối với nhau thì thấy hiệu điện thế hai đầu điện trở tăng thêm 20% so với lúc đầu. Tính điện trở trong của mỗi nguồn.

    

\(R = 1,6{\rm{\Omega }}\); \(r = 3,2{\rm{\Omega }}\).

\(R = 1,6{\rm{\Omega }}\); \(r = 1,6{\rm{\Omega }}\).

\(R = 3,2{\rm{\Omega }}\); \(r = 1,6{\rm{\Omega }}\).

\(R = 3,2{\rm{\Omega }}\); \(r = 3,2{\rm{\Omega }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi mắc thêm nguồn theo cách trên có nghĩa điện trở mắc vào bộ hai nguồn mắc song song. Vì hai nguồn giống hệt nhau nên: \({{\rm{E}}_b} = {\rm{E}};{r_b} = \frac{r}{2}\).

Hiệu điện thế hai đầu điện trở tăng thêm 20%: \({U_2} = {U_1} + 0,2{U_1} = 1,2{U_1}\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_1} = R{I_1} = \frac{{R{\rm{E}}}}{{R + r}}}\\{{U_2} = R{I_2} = \frac{{R{\rm{E}}}}{{R + \frac{r}{2}}}}\end{array} \Rightarrow \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{R + r}}{{R + \frac{r}{2}}} = 1,2} \right.\)

Thay \(R = 3,2{\rm{\Omega }}\), tính được \(r = 1,6{\rm{\Omega }}\).

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn thẳng, cứng, dài 20 cm, có khối lượng 50 g được giữ nằm yên theo phương ngang trong một từ trường có độ lớn cảm ứng từ là 0,49 T và có hướng nằm ngang, vuông góc với dây. Cường độ dòng điện chạy trong dây là bao nhiêu để khi dây được thả ra thì nó vẫn nằm yên? Lấy g = 9,8 m/s2.

               

0,5 A.

5 A.

0,05 A.

50 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Để dây cân bằng thì P = F

\(P = F \Rightarrow mg = BI\ell \sin \theta \Rightarrow 0,05.9,8 = 0,49.I.0,2.\sin 90^\circ \Rightarrow I = 5\,A.\)

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng vị \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) là chất phóng xạ a, sản phẩm phân rã là chì Pb. Cho biết khối lượng nguyên tử của các hạt là mPo = 209,98287u; mHe = 4,00260 u; mPb = 205,97446 u. Tính năng lượng toả ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên.

            

931,5 MeV.

2,76 MeV.

0,00581 MeV.

5,41 MeV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Năng lượng toả ra của phản ứng hạt nhân:

Etoả = (mtrước – msau)c2 = [209,98287 u - (205,97446 u + 4,00260 u)]c2

\( = 0,00581u{c^2} = 0,00581\left( {931,5\frac{{{\rm{MeV}}}}{{{{\rm{c}}^2}}}} \right){c^2} = 5,41{\rm{MeV}}\)

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) phóng xạ \(\alpha \) tạo thành hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) bền. Ban đầu, có một mẫu trong đó chứa cả hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) và hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}.\) Biết hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu. Tại thời điểm \({{\rm{t}}_1}\), tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) và số hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) còn lại trong mẫu là 1. Tại thời điểm \({{\rm{t}}_2} = 3,52{{\rm{t}}_1},\)tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) và số hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) còn lại trong mẫu là 7. Tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) và số hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) ban đầu là bao nhiêu?

     

0,154.

1,54.

15,4.

154.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Gọi số hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) và số hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) tại thời điểm ban đầu là \({N_{0{\rm{Po}}}}\)\({N_{0\;{\rm{Pb}}}}\)

Sau thời gian t, số hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) còn lại là: \(N = {N_{0{\rm{Po}}}}{2^{ - \frac{t}{T}}}\).

Số hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) mới được tạo thành bằng số hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) đã mất đi:

\(\Delta N = {N_{0Po}}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)

Tại thời điểm \({t_1}\), tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) và số hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) là:

\(\frac{{{N_{{\rm{0Pb}}}} + \Delta {N_1}}}{{{N_1}}} = \frac{{{N_{{\rm{0Pb}}}} + {N_{{\rm{0Po}}}}\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}} \right)}}{{{N_{{\rm{0Po}}}}{2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}}} = 1\)\( \Rightarrow \frac{{{N_{{\rm{0Pb}}}}}}{{{N_{{\rm{0Po}}}}}}{2^{\frac{{{t_1}}}{T}}} + {2^{\frac{{{t_1}}}{T}}} - 1 = 1 \Rightarrow \left( {\frac{{{N_{{\rm{0Pb}}}}}}{{{N_{{\rm{0Po}}}}}} + 1} \right){2^{\frac{{{t_1}}}{T}}} = 2\) (1)

Tại thời điểm t2, tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) và số hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) là:

\(\frac{{{N_{0Pb}} + \Delta {N_2}}}{{{N_2}}} = \frac{{{N_{{\rm{0Pb}}}} + {N_{{\rm{0Po}}}}\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right)}}{{{N_{{\rm{0Po}}}}{2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}}} = 7\)\( \Rightarrow \frac{{{N_{{\rm{0Pb}}}}}}{{{N_{{\rm{0Po}}}}}}{2^{\frac{{{t_2}}}{T}}} + {2^{\frac{{{t_2}}}{T}}} - 1 = 7 \Rightarrow \left( {\frac{{{N_{{\rm{0Pb}}}}}}{{{N_{{\rm{0Po}}}}}} + 1} \right){2^{\frac{{{t_2}}}{T}}} = 8\) (2)

Chia (2) cho (1) theo từng vế: \(\frac{{{2^{\frac{{{t_2}}}{T}}}}}{{{2^{\frac{{{t_1}}}{T}}}}} = 4 \Rightarrow {2^{\frac{{{t_2} - {t_1}}}{T}}} = 4 \Rightarrow {2^{\frac{{2,52{t_1}}}{T}}} = {2^2} \Rightarrow \frac{{2,52{t_1}}}{T} = 2 \Rightarrow \frac{{{t_1}}}{T} = \frac{{50}}{{63}}\)

Thay vào (1) ta tìm được tỉ số: \(\frac{{{N_{{\rm{0Pb}}}}}}{{{N_{{\rm{0Po}}}}}} = 0,154.\)

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 25 °C có giá trị

     

5,2.10-22 J.

6,2.10-21 J.

6,2.1023 J.

3,2.1025 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}.\left( {25 + 273} \right) = 6,{2.10^{ - 21}}J.\]

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một ấm bằng đồng có 0,50 lít nước ở nhiệt độ ban đầu 30 °C. Nước được đun sôi và sau khi sôi một thời gian, đã có 0,10 lít nước chuyển thành hơi. Xác định nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm và nước. Biết khối lượng của ấm bằng đồng là 0,50 kg; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là c1 = 4 200 J/kg.K; c2 = 380 J/kg.K.

 

3,9.103 J.

3,9.104 J.

3,9.105 J.

3,9.106 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nhiệt lượng cần thiết để ấm và nước từ nhiệt độ 30°C đến nhiệt độ sôi 100°C là

Q1 = 0,5.4200.70 + 0,5.380.70 = 1,6.105 J

Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,10 lít nước hoá hơi là: Q2 = 0,1.2,3.106 = 2,3.105 J.

Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước: Q = Q1 + Q2 = 3,9.105 J.

Đoạn văn

Mạng điện dân dụng ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng là 220V, ở Nhật là 110V… Điện áp hiệu dụng quá cao, có thể gây nhiều nguy hiểm cho người sử dụng. Nếu điện áp hiệu dụng thấp, chẳng hạn 30 V – 50 V sẽ ít gây nguy hiểm cho người sử dụng.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân không sử dụng mạng điện có điện áp hiệu dụng thấp:

    

Không thể sản xuất linh kiện điện sử dụng.

Công suất hao phí sẽ quá lớn.

Công suất nơi truyền tải sẽ quá nhỏ.

Công suất nơi tiêu thụ sẽ quá lớn

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \[{P_{hp}} = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}}}\]

Do đó nếu điện áp hiệu dụng thấp thì công suất hao phí sẽ quá lớn.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng truyền tải đi xa thường bị tiêu hao đáng kể, chủ yếu do toả nhiệt trên đường dây. Để giảm hao phí trong quá trình truyền tải ta có hai cách sau:

Cách 1: Giảm điện trở R của đường dây. Đây là cách tốn kém vì phải tăng tiết diện của dây, do đó tốn nhiều kim loại làm dây và phải tăng sức chịu đựng của các cột điện.

Cách 2: Tăng điện áp U ở nơi phát điện và giảm điện áp ở nơi tiêu thụ điện tới giá trị cần thiết. Cách này có thể thực hiện đơn giản bằng:

    

Máy phát điện xoay chiều một pha.

Máy phát điện xoay chiều ba pha.

Máy biến áp.

Động cơ không đồng bộ ba pha.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Để tăng điện áp ở nơi phát điện và giảm điện áp ở nơi tiêu tụ điện tới giá trị cần thiết người ta sử dụng máy biến áp.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng đường dây truyền tải một pha, điện năng từ một nhà máy phát điện được đưa đến trường Đại học Quốc gia TPHCM gồm các phòng học sử dụng điện. Các kỹ sư của Điện lực TPHCM tính toán được rằng: nếu tăng điện áp truyền đi từ U lên 2U thì số phòng học được nhà máy cung cấp đủ điện năng tăng từ 36 lên 144. Biết rằng chỉ có hao phí trên đường dây là đáng kể; các phòng học tiêu thụ điện năng như nhau. Khi điện áp truyền đi là 4U, nhà máy này cung cấp đủ điện năng cho

     

164 phòng học.

171 phòng học.

180 phòng học.

255 phòng học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Gọi P là công suất nơi truyền đi; P0 là công suất tiêu thụ của mỗi phòng học.

Khi điện áp truyền đi là U ta có: \[\Delta {P_1} = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}}} \Rightarrow P - \Delta {P_1} = 36.{P_0}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 1 \right)\]

Khi điện áp truyền đi tăng lên 2U ta có: \[\Delta {P_2} = \frac{{{P^2}R}}{{{{\left( {2U} \right)}^2}}} = \frac{{\Delta {P_1}}}{4} \Rightarrow P - \frac{{\Delta {P_1}}}{4} = 144.{P_0}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 2 \right)\]

Từ (1) và (2) suy ra:  \[\left\{ \begin{array}{l}P = 180.{P_0}\\\Delta {P_1} = 144.{P_0}\end{array} \right.\]

Khi điện áp truyền đi là 4U, ta có: \[\Delta {P_3} = \frac{{{P^2}R}}{{{{\left( {4U} \right)}^2}}} = \frac{{\Delta {P_1}}}{{16}} \Rightarrow P - \frac{{\Delta {P_1}}}{{16}} = x.{P_0}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 3 \right)\]

Thay \[P = 180.{P_0};\Delta {P_1} = 144.{P_0}\] vào (3) ta được: \[180.{P_0} - \frac{{144.{P_0}}}{{16}} = 171.{P_0} \Rightarrow x = 171\].

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất (\({\Delta _f}H_{298}^o\)) là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.

Cho phản ứng luyện gang trong lò cao có phương trình như sau:

\[F{e_2}{O_3}\left( s \right){\rm{ }} + {\rm{ 3}}CO\left( g \right){\rm{ }} \to {\rm{ 2}}Fe{\rm{ }}\left( s \right){\rm{ }} + {\rm{ 3}}C{O_2}\left( g \right)\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\left( 1 \right)\]

Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng biết nhiệt tạo thành chuẩn tính theo kJ/mol của \[F{e_2}{O_3},{\rm{ }}CO,{\rm{ }}C{O_2}\] lần lượt là 824,4; 110,5; 393,5.

     

541,4 kJ.

+541,4 kJ.

+24,6 kJ.

24,6 kJ.

Xem đáp án

\[F{e_2}{O_3}\left( s \right){\rm{ }} + {\rm{ }}3CO\left( g \right){\rm{ }} \to {\rm{ }}2Fe\left( s \right){\rm{ }} + {\rm{ }}3C{O_2}\left( g \right)\;\;\;\]

   \({{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}\)= 3.(−393,5) + 2.0 – 3.( −110,5) – (−824,4)= −24,6 kJ

Chọn D.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học (trong bình kín) sau:

Có bao nhiêu yếu tố làm cho tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H2  tăng lên? (ảnh 1)

Trong các yếu tố:

     (1) Thêm một lượng \[{N_2}\] hoặc \[{H_2}\].

     (2) Thêm một lượng \[N{H_3}\].

     (3) Tăng nhiệt độ của phản ứng.

     (4) Tăng áp suất của phản ứng.

     (5) Dùng thêm chất xúc tác.

Có bao nhiêu yếu tố làm cho tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với \[{H_2}\] tăng lên?

     

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

BTKL ta có: mT = mS \[ \Leftrightarrow \,{n_T}.\overline {{M_T}} = {n_S}.\overline {{M_S}} \, \Leftrightarrow \,\frac{{{n_T}}}{{{n_S}}} = \frac{{\overline {{M_S}} }}{{\overline {{M_T}} }}\]

Tỉ khối so với \[{H_2}\] tăng \[\overline {{M_{hh}}} \] tăng \[\overline {{M_T}} < \overline {{M_S}} \Rightarrow \frac{{{n_T}}}{{{n_S}}} = \frac{{\overline {{M_S}} }}{{\overline {{M_T}} }} > 1\, \Rightarrow \,{n_T} > {n_S}\]

Số mol khí giảm chuyển dịch theo chiều thuận.

Các yếu (1), (4) làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

Chọn D.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì

ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá \({H_2}O\) và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion \(C{l^ - }.\)

ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion \(N{a^ + }\) và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion \(C{l^ - }.\)

ở cực âm xảy ra quá trình khử \({H_2}O\) và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion \(C{l^ - }.\)

ở cực âm xảy ra quá trình khử ion \(N{a^ + }\) và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion \(C{l^ - }.\)

Xem đáp án

* Quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn)

- Tại anode (+) xảy ra quá trình oxi hóa ion \(C{l^ - }\) thành \(C{l_2}.\)

     \(2C{l^ - } \to C{l_2} + 2e\)

- Tại cathode (-) xảy ra quá trình khử \({H_2}O\) thành \({H_2}\)

     \(2{H_2}O + 2e \to {H_2} + 2O{H^ - }\)

Chọn C.         

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố F, Cl, Br và I đều thuộc nhóm VII A và ở các chu kì tương ứng là 2, 3, 4 và 5. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HX (X là F, Cl, Br, I) nào phân cực mạnh nhất.

    

HF.

HCl.

HBr.

HI.

Xem đáp án

Nguyên tố F có độ âm điện lớn nhất nên liên kết H – F là liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất.

Chọn A.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho barium vào dung dịch copper(II) chloride (\[CuC{l_2}\]) dư.

Thí nghiệm 2: Dẫn khí monocarbon qua aluminium oxide nung nóng.

Thí nghiệm 3: Điện phân dung dịch copper(II) sulfate.

Thí nghiệm 4: Cho iron(II) chloride tác dụng với dung dịch silver nitrate dư.

Các thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc là

  

Thí nghiệm 1 và 3.

Thí nghiệm 2 và 3.

Thí nghiệm 2 và 4.

Thí nghiệm 3 và 4.

Xem đáp án

Thí nghiệm 1: Ban đầu: \(Ba + 2{H_2}O \to Ba{(OH)_2} + {H_2}\);

                         Sau đó: \(Ba{(OH)_2} + CuC{l_2} \to Cu{(OH)_2} \downarrow + BaC{l_2}\)

Thí nghiệm 2: Không phản ứng.

Thí nghiệm 3:

Các thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc là (ảnh 1)

Thí nghiệm 4: \(F{e^{2 + }} + A{g^ + } \to F{e^{3 + }} + Ag \downarrow \)

Chọn D.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam một tinh thể muối có công thức là \(Fe{(N{O_3})_3}.n{H_2}O\) vào 41,92 gam nước thu được dung dịch X có nồng độ 9,68%. Cho dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 20% thu được dung dịch Y và xuất hiện 2,14 gam kết tủa. Giá trị của n là

      

5.

6.

7.

9.

Xem đáp án

PTHH: \(F{e^{3 + }} + 3O{H^ - } \to Fe{(OH)_3} \downarrow \)

\({n_{Fe{{(OH)}_3}}} = \frac{{2,14}}{{107}} = 0,02\,mol\)\({n_{Fe{{(N{O_3})}_3}}} = 0,02\,\,mol\)\( \to {m_{Fe{{(N{O_3})}_3}}} = 0,02.242 = 4,84\,gam\)

Khối lượng tinh thể muối đem hòa tan là: m = 0,02.(242 + 18n) = 4,84 + 0,36n (gam)

Khối lượng dung dịch sau khi hòa tan tinh thể muối là:

     \({m_{dd}} = 4,84 + 0,36n + 41,92 = 46,76 + 0,36n\,(g)\)

\(\frac{{4,84}}{{46,76 + 0,36n}}.100 = 9,68 \to n = 9\)

Chọn D.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 27,84 gam một mẫu quặng magnetite (chỉ chứa \[F{e_3}{O_4}\] và tạp chất trơ) bằng dung dịch sulfuric acid loãng dư. Lọc bỏ tạp chất không tan, thêm nước cất vào dịch lọc, thu được 200 mL dung dịch X. Để chuẩn độ 5 mL dung dịch X cần dùng 21 mL dung dịch \[KMn{O_4}\]0,02 M. Phần trăm khối lượng của \[F{e_3}{O_4}\] trong mẫu quặng magnetite xấp xỉ là

    

14%.

70%.

42%.

23%.

Xem đáp án

Chú ý: \(F{e_3}{O_4} = FeO.F{e_2}{O_3}\)

* Xét phản ứng chuẩn độ

     \(5F{e^{2 + }} + MnO_4^ - + 8{H^ + } \to 5F{e^{3 + }} + M{n^{2 + }} + 4{H_2}O\)

\({n_{MnO_4^ - }} = {n_{KMn{O_4}}} = 0,021.0,02 = 4,{2.10^{ - 4}}\,(mol)\)

Bảo toàn electron ta có: \({n_{F{e^{2 + }}}} = 5{n_{MnO_4^ - }} = 0,0021\,mol\)

Số mol \(F{e^{2 + }}\) có trong 200 mL dung dịch X là: \(0,0021.\frac{{200}}{5} = 0,084\,mol\)

\({n_{F{e_3}{O_4}}} = {n_{FeO}} = {n_{F{e^{2 + }}\,\,(200mL\,dd\,X)}} = 0,084\,mol\)

Phần trăm khối lượng của \[F{e_3}{O_4}\] trong mẫu quặng magnetite xấp xỉ là:

\(\% {m_{F{e_3}{O_4}}} = \frac{{0,084.232}}{{27,84}}.100\% = 70\% \)

Chọn B.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây neem (cây thường xanh Ấn Độ) hay còn gọi là cây nim, sầu đâu (tên khoa học Azadirachta indica) được người Ấn độ dùng hơn 4000 năm nay để làm đẹp và chữa bệnh. Các chiết xuất từ là neem có thể ức chế sự sao chép của virus Dengue, kháng virus nên có tác dụng điều trị bệnh sốt xuất huyết hiệu quả. Người ta hái một ít lá neem tươi, rửa sạch, cho vào nồi đun kĩ, lọc lấy nước để sử dụng. Hãy cho biết cách làm trên thuộc loại phương pháp tách và tinh chế nào?

    

Phương pháp sắc kí cột.

Phương pháp chiết.

Phương pháp chưng cất.

Phương pháp kết tinh.

Xem đáp án

Người ta hái một ít lá neem tươi, rửa sạch, cho vào nồi đun kĩ, lọc lấy nước để sử dụng”. Cách làm này thuộc loại phương pháp chiết.

Chọn B.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Geraniol là một alcohol không no có trong tinh dầu hoa hồng, tinh dầu sả và nhiều loại tinh dầu thảo mộc khác.

Geraniol là một alcohol không no có trong tinh dầu hoa hồng, tinh dầu sả và nhiều loại tinh dầu thảo mộc khác. (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây là sai?

Geraniol thuộc loại alcohol bậc 1.

Geraniol tan tốt trong ethanol.

Geraniol có khả năng hòa tan copper(II) hydroxide tạo dung dịch màu xanh lam.

Geraniol bị CuO oxi hóa tạo thành aldehyde.

Xem đáp án

Geraniol không có khả năng hòa tan copper(II) hydroxide tạo dung dịch màu xanh lam do trong cấu tạo không có ít nhất 2 nhóm OH liền kề.

Chọn C.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X (methyl anthranilate) có công thức cấu tạo như sau:

Hợp chất hữu cơ X (methyl anthranilate) có công thức cấu tạo như sau: (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào là SAI?

X là hợp chất hữu cơ tạp chức.

Trong một phân tử X có 18 liên kết \(\sigma \).

Công thức đơn giản nhất của X là C8H9NO2.

Tổng số nguyên tử trong một phân tử X bằng 20.

Xem đáp án

Trong một phân tử X có 20 liên kết Hợp chất hữu cơ X (methyl anthranilate) có công thức cấu tạo như sau: (ảnh 2)

Chọn B.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là . Các chất E, F, X tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:

E + NaOH → X + Y

F + NaOH → X + Z

X + HCl → T + NaCl\[C{H_2}O\]

Biết: X, Y, Z, T là các chất hữu cơ và \[{M_E} < {\rm{ }}{M_F} < {\rm{ }}100.\] Cho các phát biểu sau:

     (a) Chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

     (b) Từ chất Y điều chế trực tiếp được acetic acid.

     (c) Oxi hóa Z bằng CuO, thu được acetaldehyde.

     (d) Chất F làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

     (e) Chất T có nhiệt độ sôi lớn hơn ethanol.

Số phát biểu đúng là

   

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là . Các chất E, F, X tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây: (ảnh 1)

129. Điền vào chỗ trống
1 điểm

X, Y lần lượt là các đồng đẳng của methylamine và aniline. Phân tích thành phần nguyên tố trong 3,49 gam hỗm hợp A gồm X và Y thu được %C và %H theo khối lượng lần lượt là 68,77% và 11,17%. Khối lượng X trong 3,49 gam hỗn hợp A trên là bao nhiêu gam? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án  _____

(1)

1,35

Xem đáp án

Số mol C trong A là: \({n_C} = \frac{{3,49.68,77}}{{100.12}} = 0,2(mol).\)

Số mol H trong A là: \({n_H} = \frac{{3,49.11,17}}{{100.1}} = 0,39\,(mol).\)

Số mol N trong A là: \(\frac{{3,49 - (0,2.12 + 0,39)}}{{14}} = 0,05\,(mol).\)

Giả sử A gồm: \({C_n}{H_{2n + 3}}N\,(a\,mol)\,\)\({C_m}{H_{2m - 5}}N\,(b\,mol),\) ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}an + bm = 0,2\\a(2n + 3) + b(2m - 5) = 0,39\\a + b = 0,05\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,03\\b = 0,02\\3n + 2m = 20\end{array} \right.\)

Chỉ có n = 2, m = 7 là phù hợp.

Vậy X là \({C_2}{H_7}N\,(0,03\,mol)\)nên khối lượng X cần tìm là:

\({m_{{C_2}{H_7}N}} = 0,03.45 = 1,35\,(gam).\)

Đáp án: 1,35.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về hydrocarbon:

     (1) Alkane có phản ứng đặc trưng là phản ứng thế nguyên tử H.

     (2) Phản ứng đặc trưng của alkene là phản ứng cộng.

     (3) Alkyne làm mất màu nước bromine chậm hơn alkene.

     (4) Phản ứng thế nguyên tử H trong vòng benzene của benzene và đồng đẳng dễ dàng hơn alkane.

Các phát biểu đúng là

        

(1), (2), (3).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

(1), (2), (4).

Xem đáp án

Các phát biểu (1), (2), (3) đúng.

Phát biểu (4) sai vì: Phản ứng thế nguyên tử H trong vòng benzene của benzene và đồng đẳng khó khăn hơn alkane.

Chọn A.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn tơ capron trong môi trường acid hoặc môi trường base thu được 6-aminohexanoic acid. Phản ứng này là

    

Phản ứng cắt mạch polymer.

Phản ứng tăng mạch polymer.

Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.

Phản ứng biến đổi mạch polymer.

Xem đáp án

Phản ứng biến đổi tơ capron (polymer) thành 6-aminohexanoic (monomer) là phản ứng cắt mạch polymer.

Chọn A.

Đoạn văn

Glucose là một loại polysaccharide, có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,...và nhất là trong quả chín. Đặc biệt có nhiều trong quả nho chín (khoảng 18,33%) nên cũng có thể gọi là đường nho. Bên cạnh đó glucose còn có trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng 0,1%.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của glucose là

 

\[{C_2}{H_4}{O_2}.\]

\[{\left( {{C_6}{H_{10}}{O_5}} \right)_n}.\]

\[{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}}.\]

\[{C_6}{H_{12}}{O_6}.\]

Xem đáp án

Công thức phân tử của glucose là \[{C_6}{H_{12}}{O_6}.\]

Chọn D.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng phân của glucose là

 

saccharose.

cellulose.

fructose.

maltose.

Xem đáp án

Đồng phân của glucose là fructose.

Chọn C.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Nho không chỉ là một loại trái cây ngon, cung cấp nhiều dinh dưỡng mà nó còn được sử dụng làm nguyên liệu chính để sản xuất nên rượu vang - một loại rượu nổi tiếng có nguồn gốc từ châu Âu. Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 90%. Biết trong loại nho này chứa 65% glucose, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang \[{15^o}\] cần khối lượng nho là bao nhiêu?

     

10 kg.

20 kg.

80 kg. .

40 kg

Xem đáp án

\[\begin{array}{*{20}{l}}{{V_{ethanol}}\; = \frac{{100.15}}{{100}} = 15{\rm{ }}l\'i t\, \Rightarrow {m_{ethanol}}\; = {{15.10}^3}.0,8 = {{12.10}^3}\left( {gam} \right)}\\{ \Rightarrow {n_{ethanol}} = \frac{{{{12.10}^3}}}{{46}}\; = \frac{{6000}}{{23}}{\rm{ }}\left( {mol} \right)}\end{array}\]

Phương trình hoá học:  

\[\begin{array}{*{20}{l}}{{C_6}{H_{12}}{O_6}\;\; \to 2{C_2}{H_5}OH\;{\rm{ }} + \;{\rm{ }}2C{O_2}}\\{\frac{{3000}}{{23}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\frac{{6000}}{{23}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol}\end{array}\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{H{\rm{ }} = {\rm{ }}95\% \; \Rightarrow {m_{glucose}}\; = \;\frac{{3000}}{{23.0,9}}.180{\rm{ }} = {\rm{ }}26{\rm{ }}087{\rm{ }}\left( {gam} \right)}\\{ \Rightarrow {m_{nho}}\; = \frac{{26\,087}}{{0,65}} = {\rm{ }}40{\rm{ 134 }}gam \approx 40{\rm{ }}kg.}\end{array}\]

Chọn D.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn thu được nhiều ATP nhất trong hô hấp tế bào là

   

đường phân.

chu trình Krebs.

hoạt hóa glucose.

chuỗi truyền electron.

Xem đáp án

Trong hô hấp tế bào, giai đoạn đường phân tạo ra 2 ATP, chu trình Krebs tạo ra 2 ATP, giai đoạn chuỗi truyền electron hô hấp tạo ra 28 ATP → Giai đoạn thu được nhiều ATP nhất trong hô hấp tế bào là chuỗi truyền electron. Chọn D.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số hoạt động sau:

(1) Tế bào thận vận chuyển chủ động glucose qua màng.

(2) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch.

(3) Vận động viên đang nâng quả tạ.

(4) Vận chuyển nước qua màng sinh chất.

Trong các hoạt động trên, số hoạt động cần tiêu tốn năng lượng ATP là

     

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

- Các hoạt động cần tiêu tốn năng lượng ATP là: (1), (2), (3).

- Vận chuyển nước qua màng sinh chất được thực hiện theo cơ chế vận chuyển thụ động, không tiêu tốn năng lượng ATP.

Chọn B.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

 Sinh sản trinh sinh gặp ở nhóm động vật nào dưới đây?

     

Ong mật.

Giun dẹp.

Giun đất.

Châu chấu.

Xem đáp án

Ong mật có hình thức sinh sản trinh sinh. Chọn A.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan hô hấp nào sau đây chỉ tìm thấy ở động vật hoàn toàn ở nước?

     

Khí quản.

Phổi.

Bề mặt da.

Mang.

Xem đáp án

Cơ quan hô hấp chỉ tìm thấy ở động vật hoàn toàn ở nước là mang. Chọn D.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm vì chúng có loại enzyme nào sau đây?

    

Nitrogenase.

Amylase.

Carboxylase.

Nuclease.

Xem đáp án

Enzyme nitrogenase là loại enzyme xúc tác cho phản ứng khử \({{\rm{N}}_2}\) thành \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}.\) Loại enzyme này chỉ có ở các vi khuẩn cố định đạm. Chọn A.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quang hợp, chất NADPH có vai trò

phối hợp với chlorophyll để hấp thụ năng lượng ánh sáng.

là chất nhận điện tử đầu tiên của pha sáng quang hợp.

là thành phần trong chuỗi truyền điện tử để hình thành ATP.

mang điện tử từ pha sáng đến pha tối để khử .

Xem đáp án

NADPH được tạo ra từ pha sáng của quang hợp, do phản ứng NADP+ liên kết với H+ và e. NADPH được tạo ra ở pha sáng và chuyển sang cho pha tối để cung cấp H+ và e cho quá trình đồng hoá chất hữu cơ của pha tối. Chọn D.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây làm cho cây trên cạn có thể bị chết khi môi trường bị ngập úng lâu ngày?

(1) Cây không hấp thụ được khoáng.

(2) Thiếu O2 phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ.

(3) Tích lũy chất độc hại trong tế bào và làm cho lông hút chết.

(4) Mất cân bằng nước trong cây.

          

1.

2.

3.

4

Xem đáp án

Đối với cây trên cạn, khi bị ngập úng, rễ cây thiếu O2 Thiếu O2 phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ, tích lũy các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết và không hình thành được lông hút mới Không có lông hút cây không hấp thụ được nước, cân bằng nước trong cây bị phá hoại Cây bị chết.

Vậy có 3 nguyên nhân đúng là (2), (3), (4). Chọn C.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến gene nào sau đây làm tăng 2 liên kết hydrogen?

 

Thêm 1 cặp nucleotide G – C.

Thêm 1 cặp nucleotide A – T.

Thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – C.

Thay thế 1 cặp G − C bằng 1 cặp A – T.

Xem đáp án

Loại đột biến làm tăng 2 liên kết H là thêm 1 cặp nucleotide A – T vì A với T liên kết với nhau bằng 2 liên kết H. Chọn B.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau là hiện tượng di truyền nào sau đây?

Di truyền phân li độc lập.

Tác động đa hiệu của gene.

Tương tác cộng gộp.

Tương tác bổ sung.

Xem đáp án

Một gene có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau là hiện tượng di truyền tác động đa hiệu quả gene. Chọn B.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gene bbDd và cừu cho nhân tế bào có kiểu gene BbDd có thể tạo ra cừu con có kiểu gene

     

BBdd.

bbDd.

BbDd.

bbdd.

Xem đáp án

 Trong phương pháp nhân bản vô tính, cừu con sẽ thừa hưởng hệ gene nhân của cừu cho nhân. Do đó, cừu con sẽ có kiểu gene BbDd. Chọn C.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thành loài mới thường diễn ra nhanh nhất theo con đường nào sau đây?

   

Cách li tập tính.

Cách li địa lí.

Lai xa kèm đa bội hóa.

Cách li sinh thái.

Xem đáp án

Hình thành loài mới thường diễn ra nhanh nhất theo con đường lai xa kèm đa bội hóa. Chọn C.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử sự thay đổi sinh khối trong quá trình diễn thế sinh thái của 4 quần xã sinh vật được mô tả ở các hình I, II, III và IV.

Giả sử sự thay đổi sinh khối trong quá trình diễn thế sinh thái của 4 quần xã sinh vật được mô tả ở các hình I, II, III và IV. (ảnh 1)

Trong 4 hình trên, 2 hình nào đều mô tả sinh khối của quần xã trong quá trình diễn thế nguyên sinh?

 

I và II.

III và IV.

II và IV.

I và III.

Xem đáp án

Diễn thế nguyên sinh là đi từ môi trường không có sinh vật đến có sinh vật, vì thế sinh khối sẽ phải đi lên và điểm bắt đầu phải là từ con số 0 → hình III, IV là hợp lí. Chọn B.

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể đực có kiểu gene AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 4 loại giao tử.

Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử.

Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

Nếu chỉ có 5 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì các loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau.

Xem đáp án

1 tế bào sinh tinh có kiểu gene AaBb giảm phân cho 2 giao tử AB và ab hoặc Ab và aB.

A. Sai. Vì nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử trong trường hợp 3 tế bào này cho các giao tử hệt nhau.

B. Đúng. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử AB và ab hoặc Ab và aB.

C. Sai. Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sinh ra (3AB : 3ab) hoặc (3Ab : 3aB) hoặc (2AB : 2ab : 1Ab : 1aB) hoặc (2Ab : 2aB : 1AB : 1ab).

D. Sai. Vì nếu chỉ có 5 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì có thể xảy ra các trường hợp: (4AB : 4ab : 1 Ab : 1aB) hoặc (4Ab : 4aB : 1AB : 1ab) hoặc (2AB : 2ab : 3Ab : 3aB) hoặc (2Ab : 2aB : 3AB : 3ab) → không xuất hiện trường hợp giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì các loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau.

Chọn B.

148. Điền vào chỗ trống
1 điểm

 

loading...

Đáp án  _____

(1)

1/18

Xem đáp án

- Ta có sơ đồ phả hệ:

- Xét tính trạng màu tóc:

Ta có: bố mẹ 3 × 4 tóc quăn sinh con 7 tóc thẳng ® tóc thẳng do allele lặn quy định. Quy ước gene: D - tóc quăn; d - tóc thẳng.

® Kiểu gene 3 và 4 là Dd.

® Xác suất về kiểu gene của H là 1/3 DD : 2/3 Dd.

Lại có, hai con gái 5 và 6 có kiểu hình khác bố mẹ 1 và 2. Mà nếu bố mẹ tóc thẳng thì các con sẽ đều có tóc thẳng. Do đó, bố mẹ 1 và 2 tóc quăn, 5 và 6 tóc thẳng (dd) ® 1 và 2 có kiểu gene Dd.

®Xác suất về kiểu gene của T là 1/3 DD : 2/3 Dd.

- Xét nhóm máu:

Bố mẹ 3 và 4 máu A sinh con 7 máu O ® bố mẹ 3 và 4 là IAIO ® Xác suất về kiểu gene của H là 1/3 IAIA : 2/3 IAIO.

Bố mẹ 1 và 2 sinh con trai máu A ® bố mẹ tồn tại allele IA. Mà bố mẹ có nhóm máu giống nhau, hai người con gái có kiểu hình khác bố mẹ và khác nhau về nhóm máu ® Bố mẹ 1 và 2 có kiểu gene là IAIB ® Kiểu gene về nhóm máu của T là IAIA.

® Vậy phép lai T × H là (1/3 DD : 2/3 Dd)IAIA × (1/3 DD : 2/3 Dd)(1/3 IAIA : 2/3 IAIO).

® Xác suất sinh con gái đầu lòng nhóm máu A, tóc thẳng của T và H là:

1/2 × (2/3 × 2/3 × 1/4) × (1) = 1/18.

Đáp án:\(\frac{1}{{18}}.\)

Đoạn văn

Quan sát hình ảnh sau:

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số nhận định được đưa ra về hình ảnh trên, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định không đúng?

I. Hình ảnh trên mô tả sự điều hoà hoạt động của operon lac khi môi trường không có lactose.

II. Khi môi trường không có lactose, protein ức chế liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gene cấu trúc không hoạt động.

III. Vùng vận hành là trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó enzyme RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

IV. Gene điều hoà R nằm trong operon lac khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế.

V. Sự nhân đôi, phiên mã và dịch mã của các gene cấu trúc đều diễn ra trong tế bào chất.

    

1.

2 .

3.

4.

Xem đáp án

I. Sai. Hình ảnh trên mô tả sự điều hoà hoạt động của operon lac khi môi trường có lactose.

II. Sai. Protein ức chế liên kết với vùng vận hành (O).

III. Sai. Vùng vận hành là nơi protein ức chế liên kết vào, enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi động (P).

IV.Sai. Gene điều hòa không nằm trong operon lac.

V. ĐúngĐây là vi khuẩn E.coli(một sinh vật nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh) nên các quá trình nhân đôi, phiên mã, dịch mã đều xảy ra trong tế bào chất.

Vậy có 4 nhận định không đúng là: (1), (2), (3), (4). Chọn D.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mô hình cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động là nơi

RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

mang thông tin quy định cấu trúc các enzyme phân giải đường lactose.

protein ức chế có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.

mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.

Xem đáp án

Trong mô hình cấu trúc operon lac của vi khuẩn E.Coli, vùng khởi động (P) là nơi mà RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã. Chọn A.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động của operon lac có thể sai sót khi các vùng, các gene bị đột biến. Các vùng, các gene khi bị đột biến thường được ký hiệu bằng các dấu – trên đầu các chữ cái (R-, P-, O-, Z-). Cho các chủng sau:

Chủng 1 : R+ P- O+ Z+ Y+ A+

Chủng 2 : R- P+ O+ Z+ Y+ A+

Chủng 3 : R+ P- O+ Z+ Y+ A+ / R+ P+ O+ Z- Y+ A+

Chủng 4 : R+ P- O- Z+ Y+ A+ / R+ P+ O+ Z- Y+ A+

Trong môi trường có đường lactose chủng nào không tạo ra sản phẩm β-galactosidase?

     

1, 2, 3.

1, 3, 4.

1, 2, 3.

2, 3, 4.

Xem đáp án

Gene quy định tổng hợp β-galactosidase của E.Coli là gene Z. Gene cấu trúc Z không tạo được β-galactosidase trong các trường hợp:

- Gene cấu trúc Z bị đột biến.

- Vùng P bị đột biến: Các cá thể bị đột biến gene P – vùng khởi động thì các gene cấu trúc đằng sau sẽ không được phiên mã (bao gồm cả gene Z).

→ Các chủng mà có P- và Z- sẽ không tạo ra được β-galactosidase. Các chủng đó là: 1, 3, 4.

Chọn B.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực lượng nào sau đây không thuộc Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?

Giai cấp tư sản.

Nông dân.

Tăng lữ Giáo hội.

Bình dân thành thị.

Xem đáp án

Cuối thế kỉ XVIII, xã hội Pháp phân chia thành ba đẳng cấp:

+ Đẳng cấp thứ nhất là: tăng lữ Giáo hội.

+ Đẳng cấp thứ hai là: quý tộc phong kiến.

+ Đẳng cấp thứ ba, bao gồm: giai cấp tư sản, bình dân thành thị, nông dân,…

Chọn C.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên, văn hóa Ấn Độ được truyền bá vào Đông Nam Á thông qua con đường nào?

 

Chiến tranh xâm lược.

Giao lưu kinh tế và truyền đạo

Chiến tranh xâm lược và truyền đạo.

Giao lưu kinh tế và chiến tranh xâm lược.

Xem đáp án

Từ khoảng đầu Công nguyên, cư dân Đông Nam Á đã có sự tiếp xúc với văn hóa Ấn Độ thông qua các thương nhân và nhà truyền đạo. Chọn B.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

Chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác-Lênin.

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

Xem đáp án

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa quan trọng:

+ Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của chủ nghĩa Mác-Lênin.

+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

+ Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

+ Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.

+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm về: sự lựa chọn con đường giải phóng dân tộc; về mô hình xây dựng nhà nước sau khi giành được chính quyền,…

Chọn D.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh nào?

Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô đang diễn ra gay gắt.

Nhân dân thế giới có khát vọng được sống trong hòa bình.

Trật tự thế giới hai cực Ianta đã được xác lập hoàn chỉnh.

Xu thế toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ.

Xem đáp án

Bối cảnh ra đời của tổ chức Liên hợp quốc:

+ Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh thấy sự cần thiết phải hợp tác để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, kết thúc chiến tranh, đồng thời xác lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hoà bình và trật tự thế giới sau tranh.

+ Nhân dân thế giới có khát vọng được sống trong hòa bình.

Chọn B.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những nhân tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

Muốn liên kết lại để tránh ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

Nhu cầu đoàn kết giữa các nước để đấu tranh giành độc lập dân tộc.

Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.

Xem đáp án

Những nhân tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN):

+ Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

+ Muốn liên kết lại để tránh ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

+ Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.

- Thời điểm thành lập ASEAN, 5 nước sáng lập ASEAN đã giành được độc lập. Chọn C.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những hạn chế của nền văn minh Đại Việt?

Lĩnh vực khoa học, kĩ thuật chưa thực sự phát triển.

Các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn kém phát triển.

Góp phần tạo ra tính thụ động, tư tưởng quân bình.

Đời sống tinh thần cư dân còn nhiều yếu tố tâm linh.

Xem đáp án

Hạn chế của văn minh Đại Việt:

+ Do chính sách “trọng nông ức thương” của một số triều đại phong kiến nên kinh tế hàng hoá còn nhiều hạn chế.

+ Lĩnh vực khoa học, kĩ thuật chưa thực sự phát triển.

+ Kinh tế nông nghiệp, thiết chế làng xã và mô hình quân chủ chuyên chế cũng góp phần tạo ra tính thụ động, tư tưởng quân bình, thiếu năng động, sáng tạo của cá nhân và xã hội.

+ Những hạn chế về tri thức khoa học khiến đời sống tinh thần của cư dân vẫn còn nhiều yếu tố duy tâm.

Chọn B.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938), chống quân Tống thời Tiền Lê (981) và chống quân Nguyên thời Trần (1287-1288) có điểm chung nào?

Bố trí trận địa mai phục và giành được chiến thắng lớn trên sông Bạch Đằng.

Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống” gây cho quân địch nhiều khó khăn.

Xây dựng phòng tuyến quân sự trên sông Như Nguyệt để chặn đánh giặc.

Chủ động tấn công trước để phòng vệ và chặn sức mạnh của quân địch.

Xem đáp án

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938), chống quân Tống thời Tiền Lê (981) và chống quân Nguyên thời Trần (1287-1288) có điểm chung là: Bố trí trận địa mai phục và giành được chiến thắng lớn trên sông Bạch Đằng. Chọn A.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồ Quý Ly ban hành chính sách hạn điền và hạn nô nhằm mục đích gì?

 

Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.

Hạn chế thế lực của quý tộc Trần.

Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.

Thúc đẩy thủ công nghiệp, thương nghiệp

Xem đáp án

Để hạn chế thế lực của quý tộc Trần, Hồ Quý Ly đã ban hành chính sách hạn điền và hạn nô. Chọn B.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?

Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.

Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.

Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.

Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.

Xem đáp án

Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay (Chú ý: quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa không thuộc Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan). Chọn A.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thông tin nào sau đây là đúng về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

I. Năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời đất nước để tìm con đường giải phóng cho dân tộc.

II. Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập Quốc tế cộng sản và là người cộng sản Việt Nam đầu tiên.

III. Việc gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai (năm 1919) đã đánh dấu Nguyễn Ái Quốc thành người cộng sản.

IV. Việc thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa đã chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu thiết lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Nhận định I và II.

Nhận định II và III.

Nhận định III và IV.

Nhận định I và IV.

Xem đáp án

Các nhận định đúng về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là:

+ Nhận định I. Năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời đất nước để tìm con đường giải phóng cho dân tộc.

+ Nhận định IV. Việc thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa đã chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu thiết lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Chọn D.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ

              

đường lối đổi mới đúng đắn, phù hợp.

nhân tố khách quan giữ vai trò quyết định.

Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế.

đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

Xem đáp án

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ đường lối đổi mới đúng đắn, phù hợp. Chọn A.

Đoạn văn

“Trước nguy cơ chiến lược Việt Nam hoa chiến tranh bị phá sản, từ tháng 4-1972 đến tháng 12-1972, Mỹ tiếp tục gây chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

Từ ngày 18 đến ngày 29-12-1972, Mỹ tiến hành cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B-52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố ở miền Bắc, nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc Việt Nam phải kí hiệp định có lợi cho Mỹ.

Qua 12 ngày đêm chiến đấu, quân và dân miền Bắc đã bắn rơi 81 máy bay, trong đó có 34 máy bay B-52 và 5 máy bay F-111. Thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí Hiệp định Pa-ri (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.”

(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Cánh diều, trang 47-49)

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích của Mĩ trong hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam?

Cứu nguy cho các chiến lược chiến tranh đang thực hiện ở miền Nam Việt Nam.

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của quân dân hai miền Nam-Bắc.

Ngăn chặn, cắt đứt sự chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.

Giành được thắng lợi quyết định, buộc Việt Nam kí kết Hiệp định Pari do Mĩ đưa ra.

Xem đáp án

- Hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ (lần thứ nhất: 1964-1968; lần thứ hai: 1972) đều nhằm thực hiện âm mưu:

+ Cứu nguy cho các chiến lược chiến tranh đang thực hiện ở miền Nam Việt Nam (lần thứ nhất-cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ”; lần thứ hai-cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”).

+ Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của quân dân Việt Nam ở hai miền Nam-Bắc.

+ Phá hoại những thành tựu nhân dân Nhật Bản đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

+ Ngăn chặn, cắt đứt sự chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.

- Nội dung đáp án D không phù hợp, vì: khi Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (chính thức tiến hành từ tháng 2/1965), Hội nghị Pari đàm phán về vấn đề chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam chưa được mở ra (Hội nghị Pari được triệu tập vào tháng 5/1968). Chọn D.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

 

Chiến dịch Huế-Đà Nẵng.

Chiến dịch Lam Sơn-719

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

Chiến dịch Đường 14-Phước Long.

Xem đáp án

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973. Chọn C.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở Việt Nam đều cho thấy

 

vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh.

ý nghĩa của trận phản công lớn nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

giá trị của trận quyết chiến chiến lược đánh dấu cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.

sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vào tổ chức phòng ngự mạnh của đối phương.

Xem đáp án

- Các đáp án B, C, D không phù hợp, vì:

+ Điện Biên Phủ (1954) là chiến dịch tiến công của quân dân Việt Nam.

+ Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) không phải là dấu mốc kết thúc của các cuộc kháng chiến. (Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết là dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp ; Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng là dấu mốc kết thúc kháng chiến chống Mỹ).

+ “Điện Biên Phủ trên không” (1972) là chiến dịch phản công của quân dân miền Bắc Việt Nam.

- Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở Việt Nam đều cho thấy vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh. Chọn A.

Đoạn văn

“Đến giữa tháng 8-1945, khí thế cách mạng đã sục sôi trong cả nước. Từ ngày 14-8, một số cấp bộ Đảng và tổ chức Việt Minh căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương đã phát động nhân dân khởi nghĩa.

Chiều ngày 16-8-1945, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đường tiến về Hà Nội. Ngày 18-8-1945, nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quang Nam giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước. Tại Hà Nội, ngày 19-8-1945, quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của các đội tự vệ chiến đấu lần lượt chiếm Phủ Khâm sai, Sở Cảnh sát Trung ương, Sở Bưu điện, ... Đến tối, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi. Tại Huế, ngày 23-8, hàng vạn quần chúng biểu tình thị uy, chiếm các công sở giành chính quyền về tay nhân dân. Ngày 25-8, sau khi chiếm được các cơ quan đầu não của chính quyền cũ như: Sở Mật thám, Sở Cảnh sát, ... nhân dân Sài Gòn và các vùng phụ cận đã tham gia cuộc mít tinh lớn do Mặt trận Việt Minh tổ chức, chính quyền cách mạng ra mắt nhân dân. Khởi nghĩa ở Sài Gòn giành thắng lợi. Các địa phương khác trong cả nước từ rừng núi, nông thôn, thành thị nối tiếp nhau khởi nghĩa. Đến ngày 28-8, Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là những địa phương cuối cùng giành chính quyền.

Trong Cách mạng tháng Tám, trước áp lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương phải án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa. Nhờ đó, khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố với toàn thể nhân dân và thế giới sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.”

(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 33)

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945).

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

Xem đáp án

Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố với toàn thể nhân dân và thế giới sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Chọn D.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng

 

không mang tính bạo lực.

có tính dân chủ điển hình.

không mang tính cải lương.

chỉ mang tính chất dân tộc.

Xem đáp án

- Nội dung các đáp án A, B, D không phù hợp, vì:

+ Cách mạng tháng Tám là một cuộc cách mạng mang tính bạo lực (bạo lực chính trị kết hợp với bạo lực vũ trang).

+ Cách mạng tháng Tám mang tính chất giải phóng dân tộc điển hình.

+ Ngoài tính chất dân tộc, cách mạng tháng Tám còn mang tính chất: dân chủ, triệt để; tính chính nghĩa, tính nhân văn, tính nhân dân,…

- Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng không mang tính cải lương (hướng tới cả 2 kẻ thù: phát xít Nhật và phong kiến). Chọn C.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945), vì

 

những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.

đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.

lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu.

đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.

Xem đáp án

Việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) vì đây là những nơi đặt cơ quan đầu não của địch. Chọn D.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy luật đai cao là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo

 

đông tây.

độ cao.

các mùa.

vĩ độ.

Xem đáp án

Quy luật đại cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo độ cao của địa hình. → Chọn B.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dịch vụ hành chính công, các hoạt động đoàn thể,... thuộc nhóm ngành dịch vụ?

 

Dịch vụ công.

Tiêu dùng.

Bảo hiểm.

Kinh doanh.

Xem đáp án

Dịch vụ kinh doanh bao gồm các ngành: giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, tín dụng, kinh doanh bất động sản, tư vấn, các dịch vụ nghề nghiệp,... → Chọn B.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

GNI/người phản ánh điều nào sau đây?

 

Mức sống và năng suất lao động của người dân trong một tỉnh.

Mức sống và năng suất lao động của người dân trong một nước.

Văn hóa và năng suất lao động của người dân trong một nước

Giáo dục và năng suất lao động của người dân trong một nước.

Xem đáp án

GNI/người được tính bằng cách lấy tổng thu nhập quốc gia chia cho số dân của một nước. Chỉ tiêu này phản ánh mức sống và năng suất lao động của người dân trong một nước. → Chọn B.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Nông nghiệp là ngành không thể thiếu ở Trung Quốc do

   

đông dân, nhu cầu lớn.

nhiều dân tộc sinh sống.

nhiều đồng bằng rộng.

sản phẩm để xuất khẩu.

Xem đáp án

Trung Quốc là quốc gia có dân số đông nên nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp lớn à Vấn đề an ninh lương thực là vấn đề đáng quan tâm do đó ngành nông nghiệp là ngành không thể thiếu ở đây. → Chọn A.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố quan trọng để bảo đảm an ninh toàn cầu chính là

 

con người.

lương thực.

nguồn nước.

năng lượng.

Xem đáp án

Nhân tố quan trọng để bảo đảm an ninh toàn cầu chính là con người. → Chọn A.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu quy mô GDP theo giá hiện hành và tốc độ tăng trưởng của Cộng hòa Nam Phi giai đoạn 2000 - 2020:

Năm

Chỉ số

2000

2010

2019

2020

GDP (tỉ USD)

151,8

417,4

387,9

335,4

Tốc độ tăng trưởng GDP (%)

4,1

3,0

0,1

-6,4

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về quy mô GDP theo giá hiện hành và tốc độ tăng trưởng của Cộng hòa Nam Phi giai đoạn 2000 - 2020?

GDP có xu hướng giảm trong giai đoạn 2000 - 2020.

Tốc độ tăng trưởng GDP có xu hướng tăng trong giai đoạn 2000 - 2010.

GDP năm 2020 tăng gấp 3,2 lần so với năm 2000.

GDP tăng, tốc độ tăng trưởng GDP giảm trong giai đoạn 2000 - 2020.

Xem đáp án

GDP tăng, tốc độ tăng trưởng GDP giảm trong giai đoạn 2000 - 2020. → Chọn D.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2022 tại trạm khí tượng Cà Mau:

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

27,1

27,9

28,0

28,7

28,6

28,7

27,9

27,8

27,4

27,4

27,7

26,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng vềnhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2022 tại trạm khí tượng Cà Mau?

Nhiệt độ cao quanh năm do gần xích đạo, góc nhập xạ lớn.

Biên độ nhiệt nhỏ, ít có sự chênh lệch giữa các tháng.

Nhiệt độ trung bình tháng luôn trên 250C.

Chỉ có 1 tháng nhiệt độ trung bình tháng dưới 250C.

Xem đáp án

Không có tháng nào nhiệt độ trung bình tháng dưới 250C. → Chọn D.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu tỷ lệ lao động đã qua đào tạo phân theo thành thị và nông thôn:

(Đơn vị: %)

Năm

Thành thị

Nông thôn

2000

24,2

5,3

2010

30,5

8,5

2020

39,71

16,29

(Nguồn: gso.gov.vn)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở thành thị giảm, nông thôn tăng.

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở thành thị thấp hơn nông thôn trong cơ cấu dân số.

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở nông thôn cao hơn thành thị.

Xem đáp án

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở thành thị tăng nhanh hơn nông thôn (15,51% > 10,99%). → Chọn C.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây là một trong những đổi mới về cơ chế hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta?

Mở rộng thị trường sang các nước thuộc khu vực II và III.

Từng bước hội nhập vào thị trường thế giới.

Mở rộng quyền hoạt động cho các ngành và các địa phương.

Duy trì và phát triển ở các thị trường truyền thống.

Xem đáp án

Một trong những đổi mới về cơ chế hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta là mở rộng quyền hoạt động cho các ngành và các địa phương. → Chọn B.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, 2016 và 2022)

Sản lượng nước khoáng và nước tinh khiết của nước ta.

Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng nước khoáng và nước tinh khiết của nước ta.

Tốc độ tăng trưởng sản lượng nước khoáng và nước tinh khiết của nước ta.

Quy mô và cơ cấu sản lượng nước khoáng và nước tinh khiết của nước ta.

Xem đáp án

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng nước khoáng và nước tinh khiết của nước ta. Vì:

- Số năm: 3.

- Đơn vị: triệu lít.

- Năm đầu tiên là 100%.

- Dạng biểu đồ: Đường.

→ Chọn C.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long mang lại những lợi ích chủ yếu là

du lịch sinh thái, thủy sản, nguồn nước để sản xuất.

phù sa, nguồn nước để sinh hoạt cho dân cư, du lịch.

mang lại nước tưới cho cây trồng, du lịch miệt vườn.

thủy sản, phù sa, nước ngọt để rửa phèn mặn cho đất.

Xem đáp án

Mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long mang lại những lợi ích chủ yếu là thủy sản, phù sa, nước ngọt để rửa phèn mặn cho đất. → Chọn D.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả phát triển cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là

thay đổi cơ cấu cây trồng, phát triển thủy lợi.

đầu tư và hiện đại công nghiệp chế biến.

mở rộng thêm diện tích, phát triên thủy lợi.

mở rộng và đa dạng thị trường xuất khẩu.

Xem đáp án

Biện pháp quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả phát triển cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là thay đổi cơ cấu cây trồng, phát triển thủy lợi. → Chọn A.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi chủ yếu nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất bazan giàu dinh dưỡng.

đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.

đât badan ở trên những mặt băng rộng, nguồn nước dôi dào.

khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.

Xem đáp án

Thuận lợi chủ yếu nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên làkhí hậu có tính chất cận xích đạo, đất bazan giàu dinh dưỡng. → Chọn A.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện nào không thể hiện được vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước? 

có tốc dộ tăng tưởng GDP cao nhất cả nước.

có tỉ trọng cao nhất trong GDP cả nước.

có tỉ trọng xuất khẩu cao nhát cả nước.

chiếm tỉ lệ cao về số dân so với cả nước.

Xem đáp án

Biểu hiện không thể hiện được vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước là chiếm tỉ lệ cao về số dân so với cả nước→ Chọn D.

Đoạn văn

Media VietJack

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Chăn nuôi ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là

 

Trâu, bò.

Bò, lợn.

Lợn, gia cầm.

Bò, trâu.

Xem đáp án

Chăn nuôi ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là lợn, gia cầm. → Chọn C.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, trâu được nuôi nhiều hơn bò là do

trâu ưa ẩm và chịu được lạnh.

có các đồng cỏ rộng hơn.

truyền thống chăn nuôi.

trâu chịu lạnh kém hơn bò.

Xem đáp án

Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, trâu được nuôi nhiều hơn bò là do trâu ưa ẩm và chịu được lạnh. → Chọn A.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay

Top of Form

 

tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.

nuôi nhiều trâu và bò lấy sức kéo.

có hiệu quả cao và luôn ổn định.

chỉ sử dụng giống năng suất cao.

Xem đáp án

Ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa. Top of Form→ Chọn A.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you really think the month _______ you’re born affects your character?

    

at which.

from that.

in which.

on that.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

- Trong các đại từ quan hệ, chỉ có ‘which’ và ‘whom’ có thể theo sau giới từ → loại B, D.

- Trong đó, at/in/on + which = when, at/in/on/from + which = where.

- Chỗ trống bổ nghĩa cho danh từ chỉ thời gian ‘the month’ đi trước, ta có ‘born in January/ December/ etc.’ → các tháng đi với giới từ ‘in’.

Chọn C.

Dịch: Bạn có thực sự nghĩ rằng tháng sinh của bạn có ảnh hưởng đến tính cách không?

187. Trắc nghiệm
1 điểm

I couldn’t help _______ the elegant woman in the Chinese restaurant who was wearing cheongsam.

            

glancing at.

observing.

peeking at.

staring at.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ

A. glance at: liếc nhìn

B. observe: quan sát

C. peek at: nhìn trộm, ti hí

D. stare at: nhìn chằm chằm

Chọn A.

Dịch: Tôi không thể ngừng liếc nhìn người phụ nữ mặc sườn xám trông rất thanh lịch ở trong nhà hàng Trung Quốc.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

 It’s essential that the documents _______ be destroyed immediately.

   

should.

would.

ought to.

had better.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, câu giả định

- Cấu trúc câu giả định với tính từ: It + be + adj (essential/important/necessary/ etc.) + that + S + (should) + V-inf.

- Động từ ở mệnh đề ‘that’ luôn ở dạng nguyên mẫu hoặc đi kèm ‘should’.

→ Các động từ khuyết thiếu khác như ‘had better’, ‘ought to’ mặc dù nghĩa tương tự ‘should’ nhưng không dùng trong loại câu này.

Chọn B.

Dịch: Việc tiêu hủy tài liệu ngay lập tức là hết sức cần thiết.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

The driver fell _______ at the wheel and crashed into a tree.

   

asleep.

sleeping.

sleepy.

slept.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn

A. asleep /əˈsliːp/ (adj): đang ngủ (không dùng trước danh từ)

B. sleeping /ˈsliːpɪŋ/ (adj): đang ngủ (tính từ ở dạng hiện tại phân từ của ‘sleep’)

C. sleepy /ˈsliːpi/ (adj): buồn ngủ, ngái ngủ

D. slept /slept/: dạng quá khứ phân từ của ‘sleep’

Chọn A.

Dịch: Người tài xế ngủ gật khi đang lái xe và đâm vào một cái cây.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

You _______ given a pay rise as soon as you _______ you’re a hard worker.

  

are – are proving.

are going to be – have proven.

will be – prove.

will be – have proven.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- Chỗ trống 1: Tương lai đơn diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai; không dùng tương lai gần ‘be going to’ vì không phải một dự định đã có kế hoạch cụ thể → loại A, B.

- Chỗ trống 2: Sau các mệnh đề chỉ thời gian trong tương lai bắt đầu với ‘as soon as, when, once,...’ không dùng các thì tương lai mà dùng các thì hiện tại; xét nghĩa chọn D.

- Cấu trúc: S + will + V-inf + as soon as/ after/ until/ etc. + S + has/have + Vp2/V-ed.

Chọn D.

Dịch: Bạn sẽ được tăng lương một khi bạn chứng minh được bản thân là một nhân viên cần mẫn.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

After a couple of weeks, the plaster cast on my leg has become really _______ and I can’t wait to take it off.

    

comfort.

discomfort.

uncomfortable.

comfortably.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. comfort /ˈkʌmfət/ (n): sự thoải mái

B. discomfort /dɪsˈkʌmfət/ (n): sự không thoải mái

C. uncomfortable /ʌnˈkʌmf(ə)təbl/ (adj): không thoải mái

D. comfortably /ˈkʌmf(ə)təbli/ (adv): một cách thoải mái

Chỗ trống cần một tính từ theo sau động từ nối ‘become’ để bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘the plaster cast’. Chọn C.

Dịch: Sau vài tuần, lớp bột bó trên chân tôi trở nên thực sự khó chịu và tôi không thể chờ để tháo nó ra.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

What if I _______ you that there’s a good chance I can get tickets for the concert?

   

were to tell.

were telling.

have told.

would to tell.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Cấu trúc đặc biệt của mệnh đề phụ trong câu điều kiện loại 2: If + S + were to + V-inf,…

- Dùng để nhấn mạnh rằng điều kiện đưa ra hoàn toàn là giả thiết ở hiện tại hoặc tương lai.

Chọn A.

Dịch: Nếu tớ nói với cậu là có nhiều khả năng tớ có thể mua được vé cho buổi hòa nhạc thì sao?

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Can you imagine what it’s like being _______ for years in a cell?

    

imprisoned.

punished.

charged.

sentenced.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. imprison /ɪmˈprɪzn/ (v): bỏ tù → be imprisoned (for + time): bị bỏ tù thời gian bao lâu

B. punish /ˈpʌnɪʃ/ (v): trừng phạt → punish sb for sth: trừng phạt ai vì tội gì

C. charge /tʃɑːdʒ/ (v): buộc tội → charge sb with sth: buộc tội ai về việc gì

D. sentence /ˈsentəns/ (v): kết án → sentence sb to sth: kết án ai tội gì

Chọn A.

Dịch: Bạn có thể tưởng tượng được cảm giác bị cầm tù trong nhiều năm trong phòng giam là như thế nào không?

194. Trắc nghiệm
1 điểm

If you have yet to understand, get your teacher _______ it to you again after the lesson.

to explain.

explain.

explained.

explaining.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc chủ động: S + get (chia động từ) + somebody + to V-inf.

                               = S + have (chia động từ) + somebody + V-inf.

Chọn A.

Dịch: Nếu bạn vẫn chưa hiểu, hãy nhờ giáo viên giải thích lại cho bạn sau buổi học

195. Trắc nghiệm
1 điểm

I don’t _______ taking the exam when you’re not ready for it. It’s a complete waste of time.

have no idea about.

make sense of

change my mind about.

see the point of.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. have no idea about sth: không biết gì

B. make sense of sth: hiểu được cái gì đó

C. change one’s mind about sth: thay đổi suy nghĩ về cái gì

D. see the point of sth: hiểu được mục đích của cái gì

Chọn D.

Dịch: Tôi không thấy có lý do gì để tham gia kỳ thi khi mà bạn vẫn chưa sẵn sàng. Thật lãng phí thời gian.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

She has one little dog - her companion - which is a priceless asset to her.

          

precious.

rare.

replaceable.

worthless.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- priceless /ˈpraɪsləs/ (adj): vô giá

A. precious /ˈpreʃəs/ (adj): quý giá

B. rare /reə(r)/, /rer/ (adj): hiếm có, khó tìm

C. replaceable /rɪˈpleɪsəbl/ (adj): có thể thay thế được

D. worthless /ˈwɜːθləs/ (adj): vô giá trị

→ priceless = precious. Chọn A.

Dịch: Cô ấy có một chú chó nhỏ, là người bạn đồng hành, là tài sản vô giá đối với cô ấy.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Phuc was asked to stand in for the IT manager while she was away on maternity leave.

            

assist.

employ.

resign.

substitute.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- stand in for sb (phr. v): thay thế tạm thời ai đó

A. assist /əˈsɪst/ (v): hỗ trợ

B. employ /ɪmˈplɔɪ/ (v): tuyển dụng

C. resign /rɪˈzaɪn/ (v): từ chức

D. substitute /ˈsʌbstɪtjuːt/ (v): thay thế

→ stand in for = substitute. Chọn D.

Dịch: Phúc được yêu cầu tạm thay thế vị trí quản lý bộ phận Công nghệ thông tin trong thời gian cô ấy nghỉ thai sản.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

His teachers perceive him as introverted. He’s shy and doesn’t quite like playing with other kids.

 

nervous.

popular.

reserved.

sociable.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- introverted /ˈɪntrəvɜːtɪd/ (adj): hướng nội, thích ở một mình

A. nervous /ˈnɜːvəs/ (adj): hay lo lắng

B. popular /ˈpɒpjələ(r)/, /ˈpɑːpjələr/ (adj): nổi tiếng

C. reserved /rɪˈzɜːvd/ (adj): dè dặt, kín đáo

D. sociable /ˈsəʊʃəbl/ (adj): hòa đồng

→ introverted >< sociable. Chọn D.

Dịch: Giáo viên của cậu nhận thấy cậu là người hướng nội. Cậu là một người nhút nhát và không thích chơi cùng những đứa trẻ khác.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

They do tough interviews, so you’ll need to have your wits about you to handle their tricky questions and stay sharp under pressure.

   

be ready to react fast.

be unable to think quickly.

know important facts.

worry about details.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- have your wits about you (idiom): giữ tỉnh táo và cảnh giác trong tình huống nguy hiểm hoặc thử thách

A. be ready to react fast: sẵn sàng phản ứng nhanh

B. be unable to think quickly: không thể suy nghĩ nhanh

C. know important facts: biết những thông tin quan trọng

D. worry about details: lo lắng về tiểu tiết

→ have your wits about you >< be unable to think quickly. Chọn B.

Dịch: Họ phỏng vấn rất khó, vì vậy bạn cần phải tỉnh táo để trả lời những câu hỏi hóc búa của họ và tập trung cao dưới áp lực.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Emily: Oversized jackets are all over the place this season.

                        Camille: _____________

Not really. They’re not that stylish.

Jackets are always in style, aren’t they?

True, I’ve seen a lot of people wearing them.

You’re very obsessed with fashion, aren’t you?

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Emily: Mùa này áo khoác oversize ở khắp mọi nơi.

Camille: _____________

A. Không hẳn. Chúng không hợp thời trang lắm.

B. Áo khoác luôn là mốt mà, đúng không?

C. Ừ, tớ thấy nhiều người mặc kiểu đó.                

D. Cậu có vẻ bị ám ảnh thời trang nhỉ?

Chọn C.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Enrico: Pineapple does not belong on pizza whatsoever!

                        Lucy: _____________I think it adds a nice sweet and savory contrast.

   

I’m with you on that.

I’ve never tried it, so I can’t say.

No way, you’re wrong!

That’s not how I see it.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Enrico: Dứa không bao giờ nên đi cùng với pizza!

Lucy: _____________ Mình thấy sự kết hợp này tạo nên sự tương phản mặn ngọt ngon miệng.

    A. Mình đồng ý với bạn điều này.                     B. Mình chưa thử bao giờ nên không biết.

    C. Không đời nào, bạn sai rồi!                           D. Mình không thấy thế.

- I’m with you on that: một cách thể hiện sự đồng tình.

- ‘No way’ và ‘That’s not how I see it’ đều là những cách thể hiện sự không đồng tình, nhưng ‘No way’ phản đối một cách quyết liệt, nên xem xét hoàn cảnh để dùng.

Chọn D.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Andre: Who’s babysitting Trina tomorrow night?

                        Tara: Well, _____________, so I’m staying in while the others go out.

   

I drew the long straw.

I drew the short straw.

I drew the lucky straw.

I dre.w the unlucky straw

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp

Andre: Ai sẽ trông Trina vào tối mai?

Tara: À, _____________, vậy nên tớ sẽ ở nhà trông còn những người khác đi chơi.

- draw the short straw (idiom): rút phải que ngắn – bị chọn làm việc không ai muốn làm

Chọn B.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Manager: The client was impressed with your presentation.

                        Employee: _____________; it’s the whole team’s hard work that made it possible.

   

I guess we’ll see what happens.

I have to give credit where it’s due.

I’m glad it went well.

Please accept my deepest gratitude.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Quản lý: Khách hàng rất ấn tượng với bài thuyết trình của em.

Nhân viên: _____________; đó là công sức của cả nhóm ạ.

A. Chắc là ta sẽ xem chuyện gì sẽ xảy ra.

B. Em phải ghi nhận công lao cho những người xứng đáng.

C. Em mừng vì mọi việc đã diễn ra suôn sẻ.

D. Xin hãy chấp nhận lòng biết ơn sâu sắc nhất của em.

Chọn B.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. I’m trying to cook a delicious pasta dish for dinner tonight. Any ideas?

     b. What ingredients do I need for that?

     c. You could try making a classic spaghetti Aglio e Olio; it’s simple and flavorful.

     d. Just some spaghetti, garlic, olive oil, and a pinch of chili flakes for a bit of heat.

 

a-c-b-d.

a-b-d-c.

b-c-d-a.

b-d-a-c.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A.

Dịch:

a. Tôi sẽ cố gắng nấu một món mì ống ngon lành cho bữa tối nay. Bạn có ý tưởng gì không?

c. Bạn có thể thử làm món mì spaghetti Aglio e Olio cổ điển; nó đơn giản và đậm đà.

b. Tôi cần những nguyên liệu gì cho món đó?

d. Bạn chỉ cần một ít mì spaghetti, tỏi, dầu ô liu và một chút ớt bột để thêm chút cay.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. No need for that! The chances of rain are very low, so you can leave it at home.

     b. What’s the weather forecast for this weekend?

     c. Should I bring an umbrella, just in case?

     d. It looks like it’s going to be sunny and warm, perfect for outdoor activities.

    

c-d-b-a.

c-a-b-d.

b-d-c-a.

b-c-d-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn C.

Dịch:

b. Dự báo thời tiết cho cuối tuần này thế nào?

d. Có vẻ như trời sẽ nắng và ấm, rất lý tưởng cho các hoạt động ngoài trời.

c. Tôi có nên mang theo ô không, phòng khi cần?

a. Không cần đâu! Khả năng mưa rất thấp, vì vậy bạn có thể để ô ở nhà.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

    a. That’s wonderful! What do you usually do there?

     b. Are you still volunteering at the animal shelter?

     c. I’ve always wanted to volunteer. Is it hard to get involved?

     d. Yes, I go every Saturday. It’s such a rewarding experience.

     e. Not at all! They’re always looking for extra hands.

     f. Mostly taking care of the animals and helping with adoptions.

     

b-f-e-a-d-c.

b-f-c-d-e-a.

b-d-e-c-a-f.

b-d-a-f-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D.

Dịch:

b. Bạn vẫn đang làm tình nguyện tại trại cứu hộ động vật đúng chứ?

d. Đúng vậy, tôi đến đó vào mỗi thứ Bảy. Đó là một trải nghiệm bổ ích.

a. Thật tuyệt! Bạn thường làm gì ở đó?

f. Chủ yếu là chăm sóc động vật và hỗ trợ việc nhận nuôi.

c. Tôi luôn muốn làm tình nguyện. Có khó để tham gia không?

e. Không hề! Họ luôn tìm kiếm thêm những người giúp đỡ.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. Yes, they’re picking up on technology so quickly. It’s amazing but a little worrying too.

     b. I agree. It feels like they’re growing up faster than we did.

     c. Have you noticed how kids seem to be more independent these days?

     d. Exactly! They’re learning things at such a young age, but sometimes they miss out on playtime.

     e. Definitely. I think setting boundaries helps, but it’s tough with how much they’re exposed to.     

     f. True. Balancing screen time with outdoor activities is really important.

   

a-b-c-d-e-f.

c-a-b-d-f-e.

a-c-d-b-e-f.

b-a-d-c-e-f.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn B.

Dịch:

c. Bạn có nhận thấy trẻ em ngày nay có vẻ độc lập hơn không?

a. Đúng vậy, chúng đang tiếp thu công nghệ rất nhanh. Điều đó thật tuyệt vời nhưng cũng hơi đáng lo ngại.

b. Tôi đồng ý. Cảm giác như chúng đang lớn nhanh hơn chúng ta.

d. Chính xác! Chúng học mọi thứ ở độ tuổi còn rất nhỏ, nhưng đôi khi chúng lại bỏ lỡ thời gian vui chơi.

f. Đúng vậy. Cân bằng thời gian giữa việc sử dụng thiết bị điện tử với các hoạt động ngoài trời thực sự quan trọng.

e. Chắc chắn rồi. Tôi nghĩ việc đặt ra ranh giới sẽ có ích, nhưng rất khó khăn vì lượng thông tin mà chúng tiếp xúc.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Traveling abroad may broaden one’s perspective more than staying in one’s home country.

Staying at home is likely to broaden one’s perspective more than traveling.

Traveling abroad is probably less effective for broadening perspectives than staying home.

People often find that traveling abroad broadens their perspective better than staying home.

Staying in one’s home country is certainly better for broadening perspectives than traveling.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Đi du lịch nước ngoài có thể mở rộng tầm nhìn của một người hơn là ở lại quê hương của họ.

A. Ở nhà có khả năng mở rộng tầm nhìn của một người hơn là đi du lịch. → Sai nghĩa. Cấu trúc: be likely to do sth: có khả năng sẽ làm gì

B. Đi du lịch nước ngoài có lẽ ít hiệu quả hơn trong việc mở rộng tầm nhìn so với ở nhà.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh kém hơn với tính từ: S + be + less + adj + than + O.

C. Mọi người thường nhận thấy rằng đi du lịch nước ngoài mở rộng tầm nhìn của họ tốt hơn là ở nhà. → Đúng. Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ ngắn: S + V + adv-er + than + O.

D. Ở lại quê hương chắc chắn tốt hơn trong việc mở rộng tầm nhìn của một người so với đi du lịch. → Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.

Chọn C.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

The coffee was so strong that it kept me awake all night.

 

The coffee was strong enough to keep me awake all night.

It was such a strong coffee that I stayed awake all night.

I stayed awake all night because the coffee was too strong.

The coffee was so strong that I couldn’t sleep all night.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Cà phê quá mạnh đến nỗi tôi mất ngủ cả đêm.

Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

A. Cà phê đủ mạnh để khiến tôi mất ngủ cả đêm.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

B. Đó là một loại cà phê quá mạnh đến nỗi tôi mất ngủ cả đêm.

→ Sai ngữ pháp. “Coffee” là danh từ không đếm được nên không đi với mạo từ “a”.

Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

C. Tôi đã mất ngủ cả đêm vì cà phê quá mạnh.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì

D. Cà phê quá mạnh đến nỗi tôi không thể ngủ cả đêm.

→ Đúng. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

Chọn D.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

She felt a great sense of relief after finishing her final exam.

   

She was extremely relieved after completing her final exam.

Finishing her final exam made her feel extremely happy.

She felt exhausted but satisfied after completing her final exam.

Completing her final exam made her realize how hard she worked.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa

Dịch: Cô ấy cảm thấy nhẹ nhõm vô cùng sau khi hoàn thành kỳ thi cuối kỳ.

A. Cô ấy vô cùng nhẹ nhõm sau khi hoàn thành kỳ thi cuối kỳ.

→ Đúng. Cấu trúc: feel a great sense of relief = be extremely relieved

B. Hoàn thành kỳ thi cuối kỳ khiến cô ấy cảm thấy vô cùng hạnh phúc.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: make sb do sth: khiến ai làm gì

C. Cô ấy cảm thấy kiệt sức nhưng hài lòng sau khi hoàn thành kỳ thi cuối kỳ.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: after + V-ing: sau khi làm gì

D. Hoàn thành kỳ thi cuối kỳ khiến cô ấy nhận ra mình đã học tập chăm chỉ như thế nào.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: make sb do sth: khiến ai làm gì

Chọn A.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter told us about his plan to study abroad. He did it on his arrival at the party.

Hardly had Peter informed us about his plan to study abroad when he arrived at the party.

No sooner had Peter arrived at the party than he told us about his plan to study abroad.

Only after his plan to study abroad did Peter inform us of his arrival at the party.

Not until Peter told us that he would study abroad did he arrive at the party.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Peter đã kể cho chúng tôi nghe về kế hoạch đi du học của anh ấy. Anh ấy đã kể khi đến dự bữa tiệc.

A. Ngay khi Peter vừa mới thông báo cho chúng tôi về kế hoạch đi du học của anh ấy thì anh ấy đến dự bữa tiệc. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

B. Ngay khi Peter đến dự bữa tiệc thì anh ấy đã kể cho chúng tôi nghe về kế hoạch đi du học của mình. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

C. Chỉ sau khi có kế hoạch đi du học, Peter mới thông báo cho chúng tôi về việc anh ấy đến dự bữa tiệc. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Only after + N/V-ing + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ sau khi…thì…

D. Mãi cho đến khi Peter kể cho chúng tôi về việc anh ấy sẽ đi du học thì anh ấy mới đến dự bữa tiệc. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O.

Chọn B.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

She studied hard for the exam. She should do well.

 

She might do well in the exam since she studied hard.

It is possible that she will perform well because she studied hard.

She must have done well on the exam as she studied hard.

She is likely to do well in the exam due to her hard work.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Cô ấy đã học chăm chỉ cho kỳ thi. Cô ấy sẽ làm tốt.

A. Cô ấy có thể làm tốt trong kỳ thi vì cô ấy đã học chăm chỉ.

→ Sai nghĩa. Để diễn đạt dự đoán không chắc chắn về tương lai, chúng ta dùng “might”.

B. Có khả năng cô ấy sẽ làm tốt vì cô ấy đã học chăm chỉ.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: It + be + possible + that + clause: Có khả năng…

C. Cô ấy chắc hẳn đã làm tốt trong kỳ thi vì cô ấy đã học chăm chỉ.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: must have Vp2/V-ed: chắc hẳn đã làm gì đó trong quá khứ, mang tính chắc chắn

D. Cô ấy có khả năng sẽ làm tốt trong kỳ thi do cô ấy đã học chăm chỉ.

→ Đúng. Cấu trúc: be likely to do sth: có khả năng sẽ làm gì đó

Chọn D.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

You can call a taxi to get to the airport, or you can take the bus. I prefer the second option.

   

I’d rather take the bus to the airport than call a taxi.

I’ll try calling a taxi first before taking the bus to the airport.

I always prefer to call a taxi instead of taking the bus to the airport.

I decide to take the bus to the airport without considering other options.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Bạn có thể gọi taxi để đến sân bay hoặc bạn có thể đi xe buýt. Tôi thích phương án thứ hai hơn.

A. Tôi thích đi xe buýt đến sân bay hơn là gọi taxi.

→ Đúng. Cấu trúc: S + would rather (’d rather) + N/V-inf + than/or + N/V-inf: thích cái gì/làm gì hơn cái gì/làm gì

B. Tôi sẽ thử gọi taxi trước khi đi xe buýt đến sân bay.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: try doing sth: thử làm gì; before doing sth: trước khi làm gì

C. Tôi luôn thích gọi taxi hơn là đi xe buýt đến sân bay.

→ Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc:

S + would prefer (’d prefer) + to V + rather than + V-inf: thích làm gì hơn làm gì

S + prefer + V-ing + to + V-ing: thích làm gì hơn làm gì

D. Tôi quyết định đi xe buýt đến sân bay mà không cân nhắc các phương án khác.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: decide to do sth: quyết định làm gì; without doing sth: mà không làm gì

Chọn A.         

214. Trắc nghiệm
1 điểm

His refusal to listen caused the team to fall behind schedule.

 

The team was delayed because he agreed to listen.

He refused to listen, but the team stayed on schedule.

It was his refusal to listen that caused the team’s delay.

The team finished ahead of schedule because he refused to listen.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ

Dịch: Việc anh ta từ chối lắng nghe đã khiến cả đội bị chậm tiến độ.

A. Cả đội bị chậm tiến độ vì anh ta đồng ý lắng nghe.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: agree to do sth: đồng ý làm gì

B. Anh ta từ chối lắng nghe, nhưng cả đội vẫn đúng tiến độ.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: refuse to do sth: từ chối làm gì; stay on schedule: đúng tiến độ

C. Chính việc anh ta từ chối lắng nghe đã khiến cả đội bị chậm tiến độ.

→ Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

D. Cả đội hoàn thành trước thời hạn vì anh ta từ chối lắng nghe.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: ahead of schedule: trước thời hạn

Chọn C.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

After months of persistence, they finally developed a groundbreaking app.

    

Their groundbreaking app was developed after months of persistence.

They developed their app without much persistence or effort.

Despite their persistence, they couldn’t develop a groundbreaking app.

They gave up on developing the app after a few weeks of effort.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Sau nhiều tháng kiên trì, cuối cùng họ đã phát triển được một ứng dụng mang tính đột phá.

A. Ứng dụng mang tính đột phá của họ đã được phát triển sau nhiều tháng kiên trì.

→ Đúng. Cấu trúc câu bị động với thì QKĐ: was/were + Vp2/V-ed + (by O).

B. Họ đã phát triển ứng dụng của mình mà không cần nhiều sự kiên trì hay nỗ lực.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không

C. Mặc dù kiên trì, họ vẫn không thể phát triển được một ứng dụng mang tính đột phá.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: Despite + N/V-ing: mặc dù

D. Họ đã từ bỏ việc phát triển ứng dụng sau vài tuần nỗ lực.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: give up on doing sth: từ bỏ việc làm gì

Chọn A.

Đoạn văn

In 1977, Governor Raul Castro signed a paper suggesting that August 7, 1977 was American Family Day. One year later, Governor Bruce Babbitt signed the day into law as an official Arizona holiday. American Family Day is now celebrated across the United States on the first Sunday in August. (631) _______ the warming summer days with those dearests to them. Principally, the day encourages families to spend time with one another. Unlike some other family holidays, people do not give gifts on this day. Instead, they celebrate the day by focusing on family relationships. People believe that the best gift one can give their families is themselves. So on this day, people enjoy being with their families. The most common (632) _______ family members often do together include playing games outdoors or going for a walk in the park, watching a movie, (633) _______ grandparents and bringing them a picnic lunch. Some families enjoy taking an art class together, visiting a museum or trying out a new recipe and getting the whole family involved in the cooking. (634) _______, the most important thing should be that they do it with their families. Americans love their Family Day because it reminds them to express their love to their family and helps (635) _______ their family bonds.

   (Adapted from: https://nationaldaycalendar.com/american-family-day><https://nationaldaycalendar.com/american-family-day>)

216. Trắc nghiệm
1 điểm

 (631) _______ the warming summer days with those dearests to them.

What encourages people to enjoy.

Which encourages people to enjoy.

It encourages people to enjoy.

Encouraging people to enjoy.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

Chỗ trống cần 1 mệnh đề hoàn chỉnh. Chọn C.

Dịch: Ngày này khuyến khích mọi người tận hưởng những ngày hè ấm áp với những người thân yêu nhất của mình.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

The most common (632) _______ family members often do together include playing games outdoors or going for a walk in the park, watching a movie, (633) _______ grandparents and bringing them a picnic lunch.

experiments.

practices.

actions.

activities

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. experiments (n): thí nghiệm         

B. practices (n): tập quán, thực hành

C. actions (n): hành động      

D. activities (n): hoạt động

Chọn D.

Dịch: Các hoạt động phổ biến nhất mà các thành viên trong gia đình thường làm cùng nhau bao gồm chơi trò chơi ngoài trời hoặc đi dạo trong công viên, …

218. Trắc nghiệm
1 điểm

The most common (632) _______ family members often do together include playing games outdoors or going for a walk in the park, watching a movie, (633) _______ grandparents and bringing them a picnic lunch.

to visit.

visiting.

visit.

to visiting.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc – từ loại

Cấu trúc song hành với “and”. Ta thấy các động từ “playing games outdoors, going for a walk in the park, watching a movie, bringing them a picnic lunch” đang ở dạng V-ing, nên chỗ trống cũng cần một V-ing.

Chọn B.

Dịch: Các hoạt động phổ biến nhất mà các thành viên trong gia đình thường làm cùng nhau bao gồm chơi trò chơi ngoài trời hoặc đi dạo trong công viên, xem phim, thăm ông bà và mang cho họ bữa trưa dã ngoại.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

(634) _______, the most important thing should be that they do it with their families.

People do whatever.

Whatever people do.

To do whatever.

Having done whatever.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

A. People do whatever: mọi người làm bất cứ điều gì         

B. Whatever people do: bất kể mọi người làm gì      

C. To do whatever: để làm bất cứ điều gì      

D. Having done whatever: sau khi đã làm bất cứ điều gì

Chọn B.

Dịch: Bất kể mọi người làm gì, điều quan trọng nhất là họ phải làm cùng gia đình.

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Americans love their Family Day because it reminds them to express their love to their family and helps (635) _______ their family bonds.

gain.

increase.

strengthen.

loose.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ

A. gain (v): đạt được

B. increase (v): làm tăng       

C. strengthen (v): củng cố

D. loose (v): làm lỏng lẻo

help sb (to) do sth: giúp ai làm gì

Chọn C.

Dịch: Người Mỹ thích Ngày Gia đình vì ngày này nhắc nhở họ thể hiện tình yêu thương với gia đình và giúp củng cố mối quan hệ gia đình.

Đoạn văn

International Women’s Day, celebrated on March 8th, is a time to honor women’s progress and advocate for real change towards gender equality. This day, rooted in a 1908 demonstration where 15,000 women in New York City stood united for equal rights, better pay, shorter hours, and voting rights, has grown into a worldwide movement. Clara Zetkin, at a meeting in 1910, suggested a special day each year to focus on women’s rights, leading to the first International Women’s Day in 1911.

     Despite some beliefs that women have equal chances as men, the reality often tells a different story. Girls worldwide face more household duties than boys and are more likely to miss out on school. In many countries, equal education for both genders is not guaranteed, and many girls are married off young, which can force them to end school early, lead to early pregnancy together with other health issues, and increase the chance of domestic violence.

     On International Women’s Day, people participate in activities that raise awareness and call for gender equality. Wearing purple, a color of women’s rights history, is common. It is also a day when women are celebrated with gifts and social recognition in some places.

     The journey towards full gender equality continues to face challenges. Yet, women’s groups across the globe remain strong and active, with younger women and teenagers adding their voices and energy to the cause. They are organizing, speaking out, and urging a shift in how we view and act towards each other regarding gender roles.

(Adapted from https://learnenglishteens.britishcouncil.org)

221. Trắc nghiệm
1 điểm

What suggestion did Clara Zetkin make at the 1910 meeting? 

  

That women should wear purple to show unity.

That a global protest for women’s rights be organized.

That an international day each year be dedicated to women’s rights.

That women should receive gifts and social recognition on March 8th.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Clara Zetkin đã đưa ra đề xuất gì tại cuộc họp năm 1910?

A. Phụ nữ nên mặc màu tím để thể hiện sự đoàn kết.

B. Nên tổ chức một cuộc biểu tình toàn cầu vì quyền phụ nữ.

C. Mỗi năm, hãy dành một ngày quốc tế cho quyền phụ nữ.

D. Phụ nữ nên nhận được những món quà và sự công nhận của xã hội vào ngày 8 tháng 3.

Thông tin: Clara Zetkin, at a meeting in 1910, suggested a special day each year to focus on women’s rights, leading to the first International Women’s Day in 1911. (Tại một cuộc họp năm 1910, Clara Zetkin đã kiến nghị dành một ngày đặc biệt mỗi năm để tôn vinh quyền phụ nữ, dẫn đến Ngày Quốc tế Phụ nữ đầu tiên vào năm 1911.)

Chọn C.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of paragraph 2?

 

The historical roots of International Women’s Day.

The challenges girls and women still face worldwide regarding education and equality.

The different ways International Women’s Day is celebrated globally.

The reasons why girls perform better in school than boys.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Ý chính của đoạn 2 là gì?

A. Nguồn gốc lịch sử của Ngày Quốc tế Phụ nữ.

B. Những thách thức mà trẻ em gái và phụ nữ trên toàn thế giới vẫn phải đối mặt liên quan đến giáo dục và bình đẳng.

C. Những cách khác nhau để kỷ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ trên toàn cầu.

D. Những lý do tại sao trẻ em gái học giỏi hơn trẻ em trai.

Thông tin: Despite some beliefs that women have equal chances as men, the reality often tells a different story. Girls worldwide face more household duties than boys and are more likely to miss out on school. In many countries, equal education for both genders is not guaranteed, and many girls are married off young, which can force them to end school early, lead to early pregnancy together with other health issues, and increase the chance of domestic violence. (Mặc dù một số người tin rằng phụ nữ có cơ hội bình đẳng như nam giới, nhưng thực tế thường lại cho thấy một câu chuyện khác. Trẻ em gái trên toàn thế giới phải làm nhiều công việc nhà hơn trẻ em trai và có nhiều khả năng bỏ học hơn. Ở nhiều quốc gia, giáo dục bình đẳng cho cả hai giới không được đảm bảo và nhiều trẻ em gái kết hôn khi còn nhỏ, điều này có thể buộc các em phải nghỉ học sớm, dẫn đến mang thai sớm cùng với các vấn đề sức khỏe khác và tăng nguy cơ bạo lực gia đình.)

Chọn B.

223. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “It” in paragraph 3 refer to?

 

International Women’s Day.

Awareness.

Gender equality.

Wearing purple.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “It” trong đoạn 3 ám chỉ điều gì?

     A. Ngày Quốc tế Phụ nữ                                    B. Nhận thức

     C. Bình đẳng giới                                               D. Mặc đồ màu tím

Thông tin: On International Women’s Day, people participate in activities that raise awareness and call for gender equality. Wearing purple, a color of women’s rights history, is common. It is also a day when women are celebrated with gifts and social recognition in some places. (Vào Ngày Quốc tế Phụ nữ, mọi người tham gia vào các hoạt động nâng cao nhận thức và kêu gọi bình đẳng giới. Mặc đồ màu tím, màu biểu trưng cho lịch sử quyền phụ nữ, là điều rất phổ biến. Ở một số nơi, đây cũng là ngày phụ nữ được tôn vinh bằng những món quà và sự ghi nhận của xã hội.)

Chọn A.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

What is one common way people show support for gender equality on International Women’s Day?

  

Organizing demonstrations against domestic violence.

Wearing purple, a color associated with women’s rights history.

Attending conferences led by Clara Zetkin.

Volunteering at women’s shelters.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Một cách phổ biến mà mọi người thể hiện sự ủng hộ đối với bình đẳng giới vào Ngày Quốc tế Phụ nữ là gì?

A. Tổ chức biểu tình chống bạo lực gia đình.

B. Mặc đồ màu tím, một màu gắn liền với lịch sử quyền phụ nữ.

C. Tham dự các hội nghị do Clara Zetkin chủ trì.

D. Làm tình nguyện tại các nhà tạm trú cho phụ nữ.

Thông tin: On International Women’s Day, people participate in activities that raise awareness and call for gender equality. Wearing purple, a color of women’s rights history, is common. (Vào Ngày Quốc tế Phụ nữ, mọi người tham gia vào các hoạt động nâng cao nhận thức và kêu gọi bình đẳng giới. Mặc đồ màu tím, màu biểu trưng cho lịch sử quyền phụ nữ, là điều rất phổ biến.)

Chọn B.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

Gender equality has already been achieved, so International Women’s Day is no longer necessary.

Only women in developed countries face challenges related to gender inequality.

Celebrating women with gifts is the most important aspect of International Women’s Day.

International Women’s Day is crucial for raising awareness and advocating for ongoing gender equality issues.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý sau đây nhất?

A. Bình đẳng giới đã đạt được, vì vậy Ngày Quốc tế Phụ nữ không còn cần thiết nữa.

B. Chỉ phụ nữ ở các nước phát triển mới phải đối mặt với những thách thức liên quan đến bất bình đẳng giới.

C. Tôn vinh phụ nữ bằng những món quà là khía cạnh quan trọng nhất của Ngày Quốc tế Phụ nữ.

D. Ngày Quốc tế Phụ nữ có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và ủng hộ các vấn đề bình đẳng giới đang diễn ra.

Thông tin: Dựa vào thông tin toàn bài.

Chọn D.

Đoạn văn

     It has been said that life is what we make of it. In other words, if we work hard and focus on our goals, we can have great careers and enjoy high status is society. However, these opportunities don’t exist for everyone. In some places, the family you are born into will decide almost everything about your life. India’s caste system is an example of this.

     The caste system is a major part of the Hindu religion that has existed for thousands of years. It is a way of organizing and grouping people based on the occupation of the family. Castes will determine whom people can socialize with and their place in society. Originally, a person’s caste was supposed to be determined by their personality, but over time it has been linked to their job and family.

     There are four classes, also known as varnas, in India’s caste system. The highest one is Brahmin. People in this class have jobs in education and religion. The second highest level is the Kshatriya, or ruling class. People from this group can be soldiers, landowners, or have jobs in politics. The class beneath this is the Vaishya. These people often work in the commercial sector as merchants. The fourth class level is the Shudra. Shudras typically work as unskilled labourers doing factory or farm work, or they may also be employed as artists. There is another group, the Harijan, that is at the bottom and considered to be outside of the caste system.

     Although the caste system still exists in India, the government is taking steps to improve the living conditions and decrease unemployment rates for the Shudras and Harijan. This includes providing better health care, offering literacy programmes, and making sure that people from higher social classes do not exploit them. It seems unlikely that the caste system will disappear any time soon, but the overall conditions for those at the bottom do seem to be improving.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “this” in paragraph 1 refer to?

 

the fact that your origin will mostly decide your future.

the pleasure of life in India.

the India’s caste system existing for thousands of years.

the major part of the Hindu religion.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “this” ở đoạn 1 đề cập đến điều gì?

A. thực tế là nguồn gốc của bạn sẽ quyết định chủ yếu tương lai của bạn

B. thú vui của cuộc sống ở Ấn Độ

C. hệ thống đẳng cấp của Ấn Độ đã tồn tại trong hàng ngàn năm

D. phần quan trọng trong Hindu giáo

Thông tin: In some places, the family you are born into will decide almost everything about your life. India’s caste system is an example of this. (Ở một số nơi, gia đình nơi bạn sinh ra sẽ quyết định hầu hết mọi thứ về cuộc sống của bạn. Hệ thống đẳng cấp của người Ấn Độ là một ví dụ cho điều này.)

Chọn A.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “The caste system is a major part of the Hindu religion that has existed for thousands of years.”?

The caste system is a new concept that has recently been introduced into the Hindu religion.

The caste system has been an essential aspect of Hinduism for millennia.

The caste system is an insignificant tradition within the Hindu religion.

The caste system has only been a part of Hinduism for a short period of time.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “The caste system is a major part of the Hindu religion that has existed for thousands of years.”

A. Hệ thống đẳng cấp là một khái niệm mới được đưa vào Hindu giáo gần đây.

B. Hệ thống đẳng cấp đã trở thành một khía cạnh thiết yếu của Hindu giáo trong hàng nghìn năm.

C. Hệ thống đẳng cấp là một truyền thống không mấy quan trọng trong Hindu giáo.

D. Hệ thống đẳng cấp chỉ là một phần của Hindu giáo trong một thời gian ngắn.

Thông tin: The caste system is a major part of the Hindu religion that has existed for thousands of years. (Hệ thống đẳng cấp là một phần quan trọng trong Hindu giáo đã tồn tại trong hàng nghìn năm.)

Chọn B.

228. Trắc nghiệm
1 điểm

What is “ruling” in paragraph 3 closest in meaning to?

     

defeating.

guessing.

delaying.

governing.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

Dịch: Từ “ruling” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ nào?

     A. đánh bại                   B. đoán                         C. trì hoãn                     D. cai trị

Thông tin: The second highest level is the Kshatriya, or ruling class. People from this group can be soldiers, landowners, or have jobs in politics. (Đẳng cấp cao thứ hai là Kshatriya hay còn gọi là đẳng cấp thống trị. Những người trong nhóm này có thể là binh lính, chủ đất hoặc làm trong lĩnh vực chính trị.)

Chọn D.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

What is paragraph 3 mainly about?

  

The different job opportunities available in India.

The various classes within India’s caste system and their roles.

The history and origins of India’s caste system.

The government’s efforts to improve conditions for lower castes.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn 3 chủ yếu nói về điều gì?

A. Các cơ hội việc làm khác nhau hiện có ở Ấn Độ.

B. Các đẳng cấp khác nhau trong hệ thống đẳng cấp của Ấn Độ và vai trò của các đẳng cấp đó.

C. Lịch sử và nguồn gốc của hệ thống đẳng cấp của Ấn Độ.

D. Những nỗ lực của chính phủ nhằm cải thiện điều kiện cho các đẳng cấp thấp hơn.

Thông tin: Đoạn 3 (Có bốn đẳng cấp, còn được gọi là varnas, trong hệ thống đẳng cấp ở Ấn Độ. Đẳng cấp cao nhất là Brahmin. Những người trong nhóm này làm trong lĩnh vực giáo dục và tôn giáo. Đẳng cấp cao thứ hai là Kshatriya hay còn gọi là đẳng cấp thống trị. Những người trong nhóm này có thể là binh lính, chủ đất hoặc làm trong lĩnh vực chính trị. Đẳng cấp dưới nữa là Vaishya. Những người này thường làm việc trong lĩnh vực thương mại với tư cách là thương nhân. Đẳng cấp thứ tư là Shudra. Những người Shudra thường là các công nhân không có tay nghề làm việc ở nhà máy hoặc trang trại, hoặc họ cũng có thể được thuê làm nghệ sĩ. Còn một đẳng cấp khác nữa là Harijan, ở dưới cùng và được coi là nằm ngoài hệ thống đẳng cấp.)

Chọn B.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does the author probably support?

  

The caste system in India is fair and should be preserved.

The caste system should be completely abolished as soon as possible.

The government should continue its efforts to improve the lives of those in lower castes.

Higher social classes should have more privileges than lower ones.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Hệ thống đẳng cấp ở Ấn Độ là công bằng và cần được duy trì.

B. Hệ thống đẳng cấp nên bị xóa bỏ hoàn toàn càng sớm càng tốt.

C. Chính phủ nên tiếp tục nỗ lực cải thiện cuộc sống của những người thuộc đẳng cấp thấp hơn.

D. Các đẳng cấp xã hội cao hơn nên có nhiều đặc quyền hơn các đẳng cấp thấp.

Thông tin: Đoạn cuối (Mặc dù hệ thống đẳng cấp vẫn còn tồn tại ở Ấn Độ, nhưng chính phủ đang thực hiện các bước để cải thiện điều kiện sống và giảm tỷ lệ thất nghiệp cho người Shudra và Harijan. Điều này bao gồm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt hơn, cung cấp các chương trình xóa mù chữ và đảm bảo rằng những người thuộc các đẳng cấp xã hội cao hơn không bóc lột họ. Có vẻ như hệ thống đẳng cấp sẽ không sớm biến mất, nhưng điều kiện chung cho những người thuộc các đẳng cấp dưới cùng dường như đang được cải thiện.)

Chọn C.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

You need to apply for a passport in a hurry to get a student visa for Europe, but you’re missing several documents required for the application. You call the passport office for advice. What should you say to handle the situation?

Should I come to the office in person and see if I can apply anyway?.

If I don’t have all the documents, can I still apply for the passport later?.

I’ll try to gather all the documents I can find, please wait for me just a bit.

I’m trying to fix it. Could you tell me if there’s a way to speed up the process?.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Bạn cần nộp hồ sơ xin hộ chiếu gấp để xin thị thực du học Châu Âu, nhưng lại thiếu mất một số giấy tờ cần thiết. Bạn gọi đến văn phòng làm hộ chiếu để xin lời khuyên. Bạn nên nói gì để xử lý tình huống này?

A. Tôi có nên đến trực tiếp văn phòng và xem liệu có thể nộp hồ sơ không?

B. Nếu tôi không có đủ tất cả các giấy tờ, có thể nộp hồ sơ sau không?

C. Tôi sẽ cố gắng thu thập tất cả các giấy tờ, xin đợi tôi một chút.

D. Tôi đang sửa đây. Có thể cho tôi biết có cách nào để đẩy nhanh quá trình này không?

Chọn D.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Edward, the manager, is requesting a meeting’s report from his assistant, Ella. What would be the best response for Ella in this situation?

Edward: I want the report for today’s meeting by Saturday.

Ella: _____________

  

A piece of cake! Just provide me with all the details.

Anytime! You’ll need it before the next meeting.

It’s all good. My colleague will review it on Monday.

That should be fine. I’ll complete it by Friday.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Quản lý Edward đang hỏi trợ lý của anh, Ella về báo cáo cuộc họp. Câu trả lời tốt nhất cho Ella trong tình huống này là gì?

Edward: Tôi muốn bản báo cáo cuộc họp hôm nay trước thứ Bảy.

Ella: _____________

A. Dễ ợt! Anh chỉ cần cung cấp cho tôi chi tiết cuộc họp.

→ ‘A piece of cake’ dùng trong ngữ cảnh không trang trọng, không phù hợp.

B. Bất cứ lúc nào! Anh sẽ cần bản báo cáo trước cuộc họp tiếp theo.

→ Anytime! = No worries: những cách nói đáp lại lời cảm ơn, không phù hợp.

C. Mọi thứ đều ổn. Đồng nghiệp của tôi sẽ xem lại bản báo cáo vào thứ Hai.

→ Trả lời không đúng trọng tâm.

D. Được thôi. Tôi sẽ hoàn thành bản báo cáo trước thứ Sáu.

→ Câu trả lời phù hợp nhất, đưa ra cam kết với thời gian rõ ràng.

Chọn D.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Following are statements about marriage. Which statement can be a fact?

Love tops the list of Britons’ reasons to marry.

The happiest marriages are between best friends.

Marriages are complicated, and every marriage is different.

Couples need to be acquainted for at least a year before getting married.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến

Dưới đây là bốn câu nói về hôn nhân. Câu nào có thể là một sự thật?

A. Tình yêu đứng đầu danh sách những lý do khiến người Anh kết hôn.

→ Một sự thật có thể được xác minh đúng sai qua khảo sát, thống kê.

B. Những cuộc hôn nhân hạnh phúc nhất là giữa những người bạn thân nhất.

→ Một ý kiến, hạnh phúc không có tiêu chí để đánh giá, xếp hạng cụ thể.

C. Hôn nhân rất phức tạp và mỗi cuộc hôn nhân đều khác nhau.

→ Tương tự B, phức tạp và khác nhau là tùy vào đánh giá cá nhân.

D. Các cặp đôi cần phải quen biết nhau ít nhất một năm trước khi kết hôn.

→ ‘need to’ là dấu hiệu của một ý kiến, cho rằng điều gì là nên, điều gì không nên.

Chọn A.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

You’ve noticed that whenever you leave a glass of water on your bedside table overnight, it has a thin layer of condensation on the outside by morning. What is the likely cause?

The cool water makes moisture in the air condense on the glass.

The water in the glass evaporates and then condenses on the outside as the room cools.

The room’s air conditioning is causing the glass to sweat from the cold air.

The bedside lamp is heating the glass, which causes condensation to form on the outside.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic

Bạn nhận thấy là mỗi khi để một cốc nước trên bàn cạnh giường ngủ qua đêm, sáng hôm sau, bên ngoài cốc sẽ xuất hiện một lớp hơi nước mỏng. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Nước lạnh làm hơi ẩm trong không khí ngưng tụ trên thành cốc.

B. Nước trong cốc bốc hơi rồi ngưng tụ ở bên ngoài khi căn phòng lạnh đi.

C. Điều hòa trong phòng khiến cốc toát mồ hôi vì không khí lạnh.

D. Đèn cạnh giường ngủ làm nóng cốc, khiến hơi nước ngưng tụ ở bên ngoài.

Chọn A.

235. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following situations best exemplifies “selective” where someone carefully chooses or limits their options based on specific criteria?

Owen gives bonus opportunities to team members who have worked with him the longest, favoring their contributions over newer employees.

Owen only hires employees from certain universities, excluding candidates from others because he believes thelatter cannot compare with the former.

Owen organizes a private club where membership is limited to a select group of people based on profession or social status, and does not allow others to join.

Owen reads through multiple job applications and chooses to interview candidates who meet the exact qualifications required for the role.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “selective” (chọn lọc) khi một người cẩn thận lựa chọn hoặc hạn chế các lựa chọn của mình dựa trên các tiêu chí cụ thể?

A. Owen trao thêm cơ hội cho các thành viên trong nhóm đã làm việc với anh lâu nhất, ưu tiên những đóng góp của họ hơn là những nhân viên mới.

→ Owen coi trọng sự trung thành, gắn bó, không rõ ràng các tiêu chí cụ thể.

B. Owen chỉ tuyển nhân viên từ một số trường đại học nhất định vì anh ấy tin rằng ứng viên từ những trường khác không so được với ứng viên từ những trường anh chấm.

→ Owen thiên vị trường này, có định kiến với trường khác, không có bước chọn lọc.

C. Owen tổ chức một câu lạc bộ riêng tư, thành viên chỉ giới hạn trong một nhóm được chọn dựa trên nghề nghiệp hoặc địa vị xã hội, không cho phép những người khác tham gia.

→ Owen phân biệt những người có tư cách tham gia, ‘selective’ là từ mang nghĩa tích cực.

D. Owen xem xét nhiều đơn xin việc và chọn phỏng vấn những ứng viên đáp ứng chính xác các tiêu chuẩn cần thiết cho vị trí này.

→ Đáp án chính xác vì có các tiêu chuẩn rõ ràng và Owen chọn lọc theo đó.

Chọn D.