Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 43)
Đề thi

Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 43)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực83 lượt thi
232 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm học sinh lớp 10 trả lời một cuộc khảo sát về khoá học toán mà họ đang theo học. Dữ liệu khảo sát được chia nhỏ như trong bảng sau:

 

Môn học

Tổng

Đại số I

Hình học

Đại số II

Giới tính

Nữ

35

53

62

150

Nam

44

59

57

160

Tổng cộng

79

112

119

310

Đáp án nào dưới đây chiếm khoảng 19% tổng số người trả lời khảo sát?

Học sinh nữ học Hình học.

Học sinh nữ học Đại số II.

Học sinh nam học Hình học.

Học sinh nam học Đại số I.

Xem đáp án

Ta thấy \[19\% \] tổng số người khảo sát tương ứng với \(19\% \cdot 310 \approx 59\) học sinh nam học Hình học. Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(m{x^2} - 2\left( {m - 2} \right)x + m - 3 = 0\) có hai nghiệm dương phân biệt?

   

\(3 < m < 4.\)

\(m > 4.\)

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{3 < m < 4}\end{array}} \right..\)

\(m < 0.\)

Xem đáp án

Phương trình \(m{x^2} - 2\left( {m - 2} \right)x + m - 3 = 0\) có 2 nghiệm dương phân biệt

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \ne 0}\\{\Delta ' > 0}\\{S > 0}\\{P > 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 0}\\{{{\left( {m - 2} \right)}^2} - m\left( {m - 3} \right) > 0}\\{\frac{{2\left( {m - 2} \right)}}{m} > 0}\\{\frac{{m - 3}}{m} > 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 0}\\{ - m + 4 > 0}\\{m \in \left( { - \infty \,;\,\,0} \right) \cup \left( {2\,;\,\, + \infty } \right)}\\{m \in \left( { - \infty \,;\,\,0} \right) \cup \left( {3\,;\,\, + \infty } \right)}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty \,;\,\,0} \right) \cup \left( {3\,;\,\,4} \right).\) Chọn C.

3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một hộp chứa 20 quả cầu giống nhau được đánh số từ 1 đến 20. Chọn ra 5 quả cầu từ hộp đó sao cho có 3 quả ghi số lẻ và 2 quả ghi số chẵn, trong đó có đúng một quả ghi số chia hết cho 4. Hỏi có bao nhiêu cách như vậy (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  _____

(1)

3000

Xem đáp án

Từ 1 đến 20 có 10 số chẵn và 10 số lẻ, trong 10 số chẵn thì có 5 số chia hết cho 4.

• Chọn 3 quả số lẻ có \(C_{10}^3\) (cách).

• Chọn 1 quả số chẵn chia hết cho 4 có \(C_5^1\) (cách).

• Chọn 1 quả số chẵn không chia hết cho 4 có \(C_5^1\) (cách).

Suy ra có \(C_{10}^3.\) \(C_5^1.\) \(C_5^1 = 3\,\,000\) (cách).

Đáp án cần nhập là: 3000.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh Duy làm bồi bàn tại một nhà hàng ở Hà Nội. Với mỗi bàn phục vụ anh ấy có thể kiếm được 15% hóa đơn. Trong bữa trưa, anh ấy phục vụ 12 bàn và mỗi bàn có hóa đơn trung bình là \[500\,\,000\] đồng. Biết vào buổi tối, mỗi bàn có hóa đơn trung bình là \[900\,\,000\] đồng. Số bàn tối thiểu mà anh ấy cần phục vụ để kiếm được ít nhất \[3\,\,600\,\,000\] đồng trong ngày là:

   

32.

16.

18.

20.

Xem đáp án

Số bàn anh Duy phục vụ trong bữa tối là \(t\,\,\left( {t \in \mathbb{N}} \right).\)

Số tiền anh Duy kiếm được trong bữa trưa là: \(15\% \cdot 12 \cdot 500\,\,000 = 900\,\,000\) (đồng).

Số tiền anh Duy kiếm được trong bữa tối là: \[15\% \cdot t \cdot 900\,\,000 = t \cdot 135\,\,000\] (đồng).

Tổng số tiền anh Duy kiếm được trong ngày là: \(900\,\,000 + t \cdot 135\,\,000\) (đồng).

Anh Duy kiếm được ít nhất \[3\,\,600\,\,000\] đồng mỗi ngày khi

\(900\,\,000 + t \cdot 135\,\,000 \ge 3\,\,600\,\,000 \Leftrightarrow t \ge 20.\)

Vậy số bàn tối thiểu thỏa yêu cầu bài toán là \(t + 12 = 20 + 12 = 32.\) Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho điểm \(I\left( {1\,;\,\, - 1} \right)\) và hai đường thẳng \({d_1}:x + y - 3 = 0\), \({d_2}:x - 2y - 6 = 0.\) Hai điểm \[A,\,\,B\] lần lượt thuộc hai đường thẳng \({d_1},\,\,{d_2}\) sao cho \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \[AB.\] Đường thẳng \[AB\] có một vectơ chỉ phương là:

     

\({\vec u_1} = \left( {1\,;\,\,2} \right).\)

\[{\vec u_2} = \left( {2\,;\,\,1} \right).\]

\({\vec u_3} = \left( {1\,;\,\, - 2} \right).\)

\({\vec u_4} = \left( {2\,;\,\, - 1} \right).\)

Xem đáp án

\(A \in {d_1}\), \(B \in {d_2}\) nên ta giả sử \(A\left( {a\,;\,\,3 - a} \right)\); \(B\left( {2b + 6\,;\,\,b} \right)\).

Ta có \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] khi và chỉ khi

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{a + 2b + 6}}{2} = 1}\\{\frac{{3 - a + b}}{2} = - 1}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + 2b = - 4}\\{a - b = 5}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - 3}\end{array}} \right.} \right.\).

\( \Rightarrow A\left( {2\,;\,\,1} \right)\,,\,\,B\left( {0\,;\,\, - 3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BA} = \left( {2\,;\,\,4} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BA} = 2 \cdot \overrightarrow {{u_1}} .\)

Vậy đường thẳng AB có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1\,;\,\,2} \right).\) Chọn A.

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc ban đầu \(19,6\;\,{\rm{m}}/{\rm{s}}.\) Khi bỏ qua sức cản của không khí, độ cao của quả bóng so với mặt đất (tính bằng mét) được mô tả bởi phương trình \(h\left( t \right) =  - 4,9{t^2} + 19,6t\) với \(t\) tính bằng giây. Độ cao lớn nhất của quả bóng bằng bao nhiêu mét (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Đáp án  _____

(1)

19,6

Xem đáp án

Phương trình vận tốc của quả bóng là \(v(t) = h'(t) = - 9,8t + 19,6\,\,(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\).

Độ cao lớn nhất quả bóng đạt được khi \(v(t) = 0 \Leftrightarrow - 9,8t + 19,6 = 0 \Leftrightarrow t = 2.\)

Khi đó \(h\left( 2 \right) = - 4,9 \cdot {2^2} + 19,6 \cdot 2 = 19,6\,\,(m).\)

Đáp án cần nhập là: 19,6.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)\(AB = AA' = a\,,\,\,AC = 2a.\) Khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {ACD'} \right)\) bằng:

    

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}.\)

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\)

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)

Xem đáp án

Gọi O là tâm hình chữ nhật ABCD.

Kẻ \(DH \bot OD'\).

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}AC \bot OD'\\AC \bot DD'\end{array} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {DOD'} \right) \Rightarrow AC \bot DH\].

Mà \(DH \bot OD'\) nên \(DH \bot \left( {ACD'} \right) \Rightarrow DH = d\left( {D,\,\,\left( {ACD'} \right)} \right)\).

Ta có \(OD = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}AC = a\) nên \(\frac{1}{{D{H^2}}} = \frac{1}{{D{{D'}^2}}} + \frac{1}{{O{D^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}} \Rightarrow DH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}{\rm{. }}\)Chọn D.

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = AA' = a, ,AC = 2a. (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác đều cạnh \(2a,\,\,SA \bot \left( {ABC} \right).\) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\) bằng \(30^\circ .\) Thể tích khối chóp \[S.ABC\] là:

    

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}.\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}.\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}.\)

Xem đáp án

Gọi \(I\) là trung điểm BC.

Ta có \(\left( {\left( {SBC} \right),\,\,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {SIA} = 30^\circ \)

\( \Rightarrow \Delta SIA\)\(SA = AI \cdot \tan 30^\circ = 2a \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{3} = a.\)

\(V = \frac{1}{3}{S_{ABC}} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot \frac{{{{\left( {2a} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}.\)Chọn B.Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh 2a (ảnh 1)

9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \[m \in \left( { - 20;\,\, + \infty } \right)\] để bất phương trình \({4^{{x^2}}} - \left( {m + 1} \right){2^{{x^2} + 1}} + m + 3 \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\) (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ___

(1)

21

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R}.\)

Đặt \(t = {2^{{x^2}}}\,\,\left( {t \ge 1} \right)\), khi đó bất phương trình trở thành \({t^2} - 2\left( {m + 1} \right)t + m + 3 \ge 0\).

Với \(t \ge 1\) thì \((*) \Leftrightarrow {t^2} - 2t + 3 \ge m\left( {2t - 1} \right) \Leftrightarrow \frac{{{t^2} - 2t + 3}}{{2t - 1}} \ge m.\)

Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{{t^2} - 2t + 3}}{{2t - 1}}\) trên \(\left[ {1\,;\,\, + \infty } \right)\).

Ta có \(f'\left( t \right) = \frac{{\left( {2t - 2} \right)\left( {2t - 1} \right) - 2\left( {{t^2} - 2t + 3} \right)}}{{{{\left( {2t - 1} \right)}^2}}} = \frac{{2{t^2} - 2t - 4}}{{{{\left( {2t - 1} \right)}^2}}}.\)

Do đó hàm số \(f\left( t \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy để bất phương trình \(f\left( t \right) \ge m,\,\,\forall t \in \left[ {1\,;\,\, + \infty } \right)\) thì \(m \le 1.\)

Vậy có 21 giá trị nguyên \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần nhập là: 21.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a\) là số thực dương tuỳ ý, đặt \({\log _2}a = m.\) Khi đó \(\log _2^2\left( {8{a^2}} \right)\) bằng:

\(4{m^2} + 12m + 9.\)

\(4m + 6.\)

\({m^2} + 6m + 9.\)

\({m^2} + 10m + 9.\)

Xem đáp án

Ta có \(\log _2^2\left( {8{a^2}} \right) = {\left( {{{\log }_2}\left( {8{a^2}} \right)} \right)^2} = {\left( {{{\log }_2}8 + {{\log }_2}{a^2}} \right)^2}\)\( = {\left( {3 + 2m} \right)^2} = 4{m^2} + 12m + 9.{\rm{ }}\)

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 10 cốc nước mía, ngày sau bán nhiều hơn ngày hôm trước đó 1 cốc nước mía. Hỏi ngày thứ 10 cửa hàng sẽ bán được bao nhiêu cốc nước mía?

     

15 cốc.

17 cốc.

19 cốc.

21 cốc.

Xem đáp án

Số cốc mỗi ngày cửa hàng bán được lần lượt lập thành cấp số cộng có công sai là \(d = 1\)\({u_1} = 10.\) Do đó, ngày thứ 10 cửa hàng sẽ bán được số cốc nước mía là:

 \({u_{10}} = {u_1} + 9d = 10 + 9 = 19.\) Chọn C.

12. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Xét các số thực dương \[x,\,\,y\] thỏa mãn \(\frac{1}{2}{\log _2}\frac{x}{4} + {\log _2}y = \frac{{4 - x{y^2}}}{{{y^2}}}.\) Khi \(x + 4y\) đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị \(\frac{x}{y}\) bằng (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  __

(1)

2

Xem đáp án

Giả thiết trở thành: \({\log _2}x - {\log _2}4 + 2{\log _2}y = \frac{8}{{{y^2}}} - 2x\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}x - {\log _2}4 - {\log _2}{y^{ - 2}} = 8 \cdot {y^{ - 2}} - 2x\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}x + 2x = {\log _2}4 + {\log _2}{y^{ - 2}} + 2 \cdot \left( {4 \cdot {y^{ - 2}}} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}x + 2x = {\log _2}\left( {4{y^{ - 2}}} \right) + 2 \cdot \left( {4{y^{ - 2}}} \right)\).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\log _2}t + 2t\,\,\left( {t > 0} \right)\)\(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t\ln 2}} + 2 > 0,\,\,\forall t > 0\).

Suy ra hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)

Do đó \[f\left( x \right) = f\left( {4{y^{ - 2}}} \right) \Leftrightarrow x = 4{y^{ - 2}} \Leftrightarrow x = \frac{4}{{{y^2}}}\].

Đặt \(P = x + 4y = 2y + 2y + \frac{4}{{{y^2}}} \ge 3\sqrt[3]{{2y \cdot 2y \cdot \frac{4}{{{y^2}}}}} = 6\sqrt[3]{2}.\)

Dấu "=" xảy ra khi \(2y = \frac{4}{{{y^2}}} \Leftrightarrow y = \sqrt[3]{2} \Rightarrow \frac{x}{y} = \frac{4}{{{y^3}}} = \frac{4}{2} = 2.\)

Đáp án cần nhập là: 2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \({\log _2}\frac{{{x^2} - 1}}{{81}} < {\log _3}\frac{{{x^2} - 1}}{{16}}\)?

  

68.

73.

70.

72.

Xem đáp án

Điều kiện: \({x^2} - 1 > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 1}\\{x < - 1}\end{array}} \right..\)

Ta có \({\log _2}\frac{{{x^2} - 1}}{{81}} < {\log _3}\frac{{{x^2} - 1}}{{16}}\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {{x^2} - 1} \right) - {\log _2}81 < {\log _3}\left( {{x^2} - 1} \right) - {\log _3}16\)\( \Leftrightarrow {\log _2}3 \cdot {\log _3}\left( {{x^2} - 1} \right) - 4{\log _2}3 < {\log _3}\left( {{x^2} - 1} \right) - 4{\log _3}2\)

\( \Leftrightarrow \left( {{{\log }_2}3 - 1} \right){\log _3}\left( {{x^2} - 1} \right) < 4\left( {{{\log }_2}3 - {{\log }_3}2} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} - 1} \right) < \frac{{4\left( {{{\log }_2}3 - {{\log }_3}2} \right)}}{{{{\log }_2}3 - 1}}\)\( \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} - 1} \right) < \frac{{4\left( {\frac{1}{{{{\log }_3}2}} - {{\log }_3}2} \right)}}{{\frac{1}{{{{\log }_3}2}} - 1}}\)

\( \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} - 1} \right) < 4\left( {1 + {{\log }_3}2} \right) \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} - 1} \right) < {\log _3}{6^4}\)

\( \Leftrightarrow 0 < {x^2} - 1 < {6^4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 < x < \sqrt {1297} \\ - \sqrt {1297} < x < - 1\end{array} \right.\).

\(x\) là số nguyên nên \(x \in \left\{ { - 36\,;\,\, - 35\,;\,\, \ldots ;\,\, - 2\,;\,\,2\,;\,\, \ldots ;\,\,35\,;\,\,36} \right\}.\)

Vậy có 70 số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn C.

14. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng nhau. Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là hai điểm thuộc \(A'C\)\(BC'\) sao cho \[MN\] là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó. Tính tỉ số \(\frac{{NB}}{{NC'}}\) (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  ____

(1)

1,5

Xem đáp án

Kết quả bài toán sẽ không thay đổi nếu ta xét lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh bên bằng cạnh đáy bằng 2.

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] như hình vẽ (\(O\) là trung điểm của \(BC\)).

Ta có \(A'\left( {0\,;\,\, - \sqrt 3 \,;\,\,2} \right),\,\,B\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,0} \right),\,\,C\left( { - 1\,;\,\,0;0} \right),\,\,C'\left( { - 1\,;\,\,0\,;\,\,2} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {CA'} = \left( {1\,;\,\, - \sqrt 3 \,;\,\,2} \right),\overrightarrow {BC'} = \left( { - 2\,;\,\,0\,;\,\,2} \right).\)

Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {CM} = m\overrightarrow {CA'} }\\{\overrightarrow {BN} = n\overrightarrow {BC'} }\end{array}} \right.\) nên ta có \(M\left( { - 1 + m\,;\,\, - \sqrt 3 m\,;\,\,2m} \right),N\left( {1 - 2n\,;\,\,0\,;\,\,2n} \right).\)

Suy ra \(\overrightarrow {MN} = \left( { - m - 2n + 2\,;\,\,\sqrt 3 m\,;\,\,2n - 2m} \right).\)

Đường thẳng \[MN\] là đường vuông góc chung của \(A'C\)\(BC'\) nên

\[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {CA'} = 0\\\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {BC'} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4m + n = - 1\\ - m + 4n = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{2}{5}}\\{n = \frac{3}{5}}\end{array}} \right.\]\( \Rightarrow \frac{{BN}}{{BC'}} = n = \frac{3}{5} \Rightarrow \frac{{NB}}{{NC'}} = \frac{3}{2}.\)

Đáp án cần nhập là: 1,5.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ ngoài trời ở một thành phố vào các thời điểm khác nhau trong ngày có thể được mô phỏng bởi công thức \[h\left( t \right) = 29 + 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right)} \right]\] với \(h\) tính bằng độ \(C\)\(t\) là thời gian trong ngày tính bằng giờ. Thời gian nhiệt độ cao nhất trong ngày là:

     

13 giờ.

15 giờ.

12 giờ.

14 giờ.

Xem đáp án

Ta có \( - 1 \le \sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) \le 1\)\( \Leftrightarrow - 3 \le 3\sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) \le 3\)\( \Leftrightarrow 26 \le 29 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) \le 32.\)

Do đó nhiệt độ cao nhất trong ngày là 32 độ \(C\) khi

\(\sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = 15 + 24k\quad (k \in \mathbb{Z}){\rm{. }}\)

Do \(0 \le t \le 24\) nên \(k = 0\) suy ra \(t = 15\).

Vậy lúc 15 giờ là thời gian nhiệt độ cao nhất trong ngày. Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(B'C'.\) Góc giữa hai đường thẳng AM và \(BC'\) bằng

    

\(45^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(60^\circ .\)

Xem đáp án

Giả sử cạnh của hình lập phương là \(a > 0.\)

Gọi \(N\) là trung điểm đoạn thẳng \(BB'.\)

Khi đó, \(MN\,{\rm{//}}\,BC'\) nên \(\left( {AM\,,\,\,BC'} \right) = \left( {AM\,,\,MN} \right)\).

Xét \(\Delta A'B'M\) vuông tại \(B'\), ta có

\(A'M = \sqrt {A'{{B'}^{\prime 2}} + B'{M^2}} = \sqrt {{a^2} + \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}.\)

Xét \(\Delta AA'M\) vuông tại \(A'\), ta có \(AM = \sqrt {A{{A'}^2} + A'{M^2}} = \sqrt {{a^2} + \frac{{5{a^2}}}{4}} = \frac{{3a}}{2}.\)

\[AN = A'M = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\,;\,\,MN = \frac{{BC'}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

Trong tam giác \[AMN\] ta có: \(\cos \widehat {AMN} = \frac{{M{A^2} + M{N^2} - A{N^2}}}{{2MA \cdot MN}} = \frac{{\frac{{9{a^2}}}{4} + \frac{{2{a^2}}}{4} - \frac{{5{a^2}}}{4}}}{{2 \cdot \frac{{3a}}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}.\)

Suy ra \(\widehat {AMN} = 45^\circ .\) Vậy \[\left( {AM,\,\,BC'} \right) = \left( {AM,\,\,MN} \right) = \widehat {AMN} = 45^\circ .\] Chọn A.

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Gọi M là trung điểm của B'C'. Góc giữa hai đường thẳng AM và BC' bằng (ảnh 1)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({4^x} + {4^{ - x}} = 7.\) Khi đó biểu thức \(P = \frac{{5 - {2^x} - {2^{ - x}}}}{{8 + 4 \cdot {2^x} + 4 \cdot {2^{ - x}}}} = \frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,\,b \in \mathbb{Z}.\) Giá trị của \[ab\] bằng:

     

10.

\[ - 8.\]

8.

\[ - 10.\]

Xem đáp án

Ta có \({4^x} + {4^{ - x}} = 7 \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} + 2 \cdot {2^x} \cdot {2^{ - x}} + {\left( {{2^{ - x}}} \right)^2} - 2 = 7\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {2^x} + {2^{ - x}} = 3.{\rm{ }}\)

Do đó \(P = \frac{{5 - {2^x} - {2^{ - x}}}}{{8 + 4 \cdot {2^x} + 4 \cdot {2^{ - x}}}} = \frac{{5 - \left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)}}{{8 + 4 \cdot \left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)}} = \frac{{5 - 3}}{{8 + 4 \cdot 3}} = \frac{1}{{10}}\).

Suy ra \(a = 1,\,\,b = 10.\) Do đó \(ab = 10.\)Chọn A.

18. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Số lượng vi khuẩn trong một phòng thí nghiệm \(A\) được tính theo công thức \(s\left( t \right) = s\left( 0 \right) \cdot {2^t}\), trong đó \(s\left( 0 \right)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) lúc ban đầu, \(s\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn sau \(t\) phút. Biết sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn \(A\) là 625 nghìn con. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc ban đầu, số lượng loại vi khuẩn \(A\) là 30 triệu con (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Đáp án  ____

(1)

8,6

Xem đáp án

Ta có \(s\left( 3 \right) = 625\) nghìn con \( \Rightarrow s\left( 0 \right) \cdot {2^3} = 625 \Rightarrow s\left( 0 \right) = \frac{{625}}{8}\) nghìn con.

Để số lượng vi khuẩn là 30 triệu con \( \Rightarrow s\left( 0 \right) \cdot {2^t} = 30000 \Rightarrow {2^t} = 30000:\frac{{625}}{8}\)\( \Rightarrow t \approx 8,6\).

Vậy thời gian để số vi khuẩn đạt 30 triệu con là khoảng 8,6 phút.

Đáp án cần nhập là: 8,6.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học gồm 40 học sinh trong đó có: 15 học sinh giỏi toán, 10 học sinh giỏi lý và 5 học sinh giỏi cả toán và lý. Chọn ngẫu nhiên một học sinh, xác suất để học sinh đó giỏi toán hoặc giỏi lý là:

    

\[\frac{3}{8}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

\[\frac{1}{4}.\]

\[\frac{2}{3}.\]

Xem đáp án

Gọi \[A\] là biến cố “học sinh giỏi toán”, \[B\] là biến cố “học sinh giỏi lý”.

Ta có \(AB\) là biến cố “học sinh giỏi toán và lý”.

\(A \cup B\) là biến cố “học sinh giỏi toán hoặc lý”.

Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{15}}{{40}} = \frac{3}{8}\,;\,\,P\left( B \right) = \frac{{10}}{{40}} = \frac{1}{4}\,;\,\,P\left( {AB} \right) = \frac{5}{{40}} = \frac{1}{8}.\)

Do đó \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{3}{8} + \frac{1}{4} - \frac{1}{8} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}.\] Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[M,\,\,N,\,\,E\] lần lượt là trung điểm của \[AB,\,\,BD,\,\,DA.\] Tỉ số thể tích của hai khối tứ diện \[MNEC\] và \[ABCD\] bằng:

     

\[\frac{1}{8}.\]

\[\frac{1}{4}.\]

\(\frac{1}{3}.\)

\[\frac{1}{2}.\]

Xem đáp án

Ta có \({V_{ABCD}} = {V_{C.ABD}} = \frac{1}{3}{S_{ABD}} \cdot d\left( {C,\,\,\left( {ABD} \right)} \right)\);

\({V_{MNEC}} = {V_{C.MNE}} = \frac{1}{3}{S_{MNE}} \cdot d\left( {C,\,\,\left( {MNE} \right)} \right) = \frac{1}{3}{S_{MNE}} \cdot d\left( {C,\,\,\left( {ABD} \right)} \right);\)

\(\frac{{{V_{MNEC}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{{\frac{1}{3}{S_{MNE}} \cdot d\left( {C,\,\,\left( {ABD} \right)} \right)}}{{\frac{1}{3}{S_{ABD}} \cdot d\left( {C,\,\,\left( {ABD} \right)} \right)}} = \frac{{{S_{MNE}}}}{{{S_{ABD}}}}.\)

Dễ thấy theo tỉ số \[\frac{1}{2}\] nên \(\frac{{{S_{MNE}}}}{{{S_{ABD}}}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}.\)

Do đó \(\frac{{{V_{MNEC}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{{{S_{MNE}}}}{{{S_{ABD}}}} = \frac{1}{4}.\) Chọn B.

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, E lần lượt là trung điểm của AB,BD,DA.Tỉ số thể tích của hai khối tứ diện MNEC và ABCD bằng: (ảnh 1)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] phương trình của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1\,;\,\,2\,;\,\, - 5} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 3y - 4z + 5 = 0\)

\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 3 + 2t}\\{z = - 4 - 5t}\end{array}} \right..\)

\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 + 3t}\\{z = - 5 + 4t}\end{array}} \right..\)

\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 + 3t}\\{z = - 5 - 4t}\end{array}} \right..\)

\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 3 + 2t.}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1\,;\,\,2\,;\,\, - 5} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 3y - 4z + 5 = 0\) nên nhận \(\vec u = \left( {2\,;\,\,3\,;\,\, - 4} \right)\) là vectơ chỉ phương.

Phương trình đường thẳng \(d\)\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 + 3t}\\{z = - 5 - 4t}\end{array}} \right..\) Chọn C.

22. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left| {2{x^3} - 3{x^2} + m} \right|.\) Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) \le 3\) (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ___

(1)

39

Xem đáp án

Xét \(t = 2{x^3} - 3{x^2} + m \Rightarrow t' = 6{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right..\)

Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} t\left( x \right) = m - 5\,;\,\,\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} t\left( x \right) = m + 27.\)

Nếu \[m - 5 \ge 0 \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1\,;\,\,3} \right]} f\left( x \right) = m - 5 \le 3 \Leftrightarrow 5 \le m \le 8 \Rightarrow m \in \left\{ {5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8} \right\}.\]

Nếu \[m + 27 \le 0 \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1\,;\,\,3} \right]} f\left( x \right) = - \left( {m + 27} \right) \le 3 \Leftrightarrow - 30 \le m \le - 27\]

\( \Rightarrow m \in \left\{ { - 30\,;\,\, - 29\,;\,\, - 28\,;\,\, - 27} \right\}.\)

• Nếu \[\left( {m - 5} \right)\left( {m + 27} \right) \le 0 \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1\,;\,\,3} \right]} f\left( x \right) = 0.\]

Vậy \[m \in \left\{ { - 30\,;\,\, - 29\,;\,\, - 28\,;\,\, \ldots ;\,\,8} \right\}\] có tất cả 39 số nguyên thỏa mãn.

Đáp án cần nhập là: 39.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là giao điểm của đường thẳng \(y = x + 1\) và đường cong \(y = \frac{{2x + 4}}{{x - 1}}.\) Khi đó hoành độ trung điểm \[I\] của đoạn \[MN\] bằng:

     

\({x_I} = 2.\)

\({x_I} = 1.\)

\({x_I} = - 5.\)

\({x_I} = - \frac{5}{2}.\)

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị là

\(\frac{{2x + 4}}{{x - 1}} = x + 1\,\,\left( {x \ne 1} \right) \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 5 = 0\) (*).

Do \({x_M};{x_N}\) là nghiệm của phương trình (*) nên có \({x_M} + {x_N} = 2\).

Khi đó \({x_I} = \frac{{{x_M} + {x_N}}}{2} = \frac{2}{2} = 1.\) Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 5}}{2} = \frac{{y - 7}}{{ - 2}} = \frac{z}{1}\) và điểm \(I\left( {4\,;\,\,1\,;\,\,6} \right).\) Đường thẳng \(d\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\) tại hai điểm \[A,\,\,B\] sao cho \(AB = 6.\) Phương trình của mặt cầu \(\left( S \right)\) là:

  

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 18.\)

\[{\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 6} \right)^2} = 18.\]

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 9.\)

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 16.\)

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) đi qua \(M\left( { - 5\,;\,\,7\,;\,\,0} \right)\) và vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right).\)

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(I\) trên \(\left( d \right).\)

\(H \in d\) nên \(H\left( { - 5 + 2t;7 - 2t;t} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {IH} = \left( {2t - 9;6 - 2t;t - 6} \right)\).

\(IH \bot d\) nên \(2 \cdot \left( {2t - 9} \right) + \left( {6 - 2t} \right) \cdot \left( { - 2} \right) + t - 6 = 0\)\( \Leftrightarrow t = 4\).

Do đó \(IH = \sqrt {1 + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = 3\).

\( \Rightarrow R = \sqrt {I{H^2} + {{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {18} \).

Vậy \(\left( S \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 18.\) Chọn A.

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:{{x + 5}}{2} = {{y - 7} / - 2}} = {z} / {1} (ảnh 1)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{mx - 2}}{{m + 1 - x}}\) với \(m\) là tham số. Số giá trị nguyên thuộc khoảng \(\left( { - 10\,;\,\,10} \right)\) để hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\) là:

  

7.

11.

8.

9.

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = \frac{{mx - 2}}{{ - x + m + 1}} \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{{m^2} + m - 2}}{{{{\left( { - x + m + 1} \right)}^2}}};x \ne m + 1\).

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) > 0}\\{m + 1 \notin \left( {0; + \infty } \right)}\end{array};\,\,\forall x \in \left( {0\,;\,\, + \infty } \right)} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} + m - 2 > 0}\\{m + 1 \notin \left( {0; + \infty } \right)}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ \begin{array}{l}m < - 2\\m > 1\end{array} \right.}\\{m + 1 < 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ \begin{array}{l}m < - 2\\m > 1\end{array} \right.}\\{m < - 1}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow m < - 2\).

Kết hợp với: \(m \in \left( { - 10\,;\,\,10} \right)\)\(m \in \mathbb{Z}\) suy ra \(m \in \left\{ { - 9\,;\,\, - 8\,;\,\, - 7\,;\,\, \ldots \,;\,\, - 3} \right\}.\) Chọn A.

26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{\rm{x}} + 2{\rm{ khi x}} \ge 1}\\{3{{\rm{x}}^2} + 1{\rm{ khi }}x < 1}\end{array}} \right..\) Giả sử \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thoả mãn \(F\left( 0 \right) = 2.\) Giá trị của \(F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right)\) bằng (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  ___

(1)

18

Xem đáp án

Ta có \(F\left( x \right) = \int f \left( x \right){\rm{d}}x = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 2x + {C_1}}&{{\rm{ khi }}x \ge 1}\\{{x^3} + x + {C_2}}&{{\rm{ khi }}x < 1}\end{array}} \right.\).

Theo bài ra, ta có \(F\left( 0 \right) = 2 \Rightarrow {C_2} = 2\).

Hàm số \(F\left( x \right)\) liên tục nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} F\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} F\left( x \right)\)

\[ \Leftrightarrow 3 + {C_1} = 4 \Leftrightarrow {C_1} = 1 \Rightarrow F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 2x + 1{\rm{ khi }}x \ge 1}\\{{x^3} + x + 2{\rm{ }}\,\,{\rm{khi }}x < 1}\end{array}} \right.\].

Vậy \(F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right) = {\left( { - 1} \right)^3} + \left( { - 1} \right) + 2 + 2 \cdot \left( {{2^2} + 2 \cdot 2 + 1} \right) = 18.\)

Đáp án cần nhập là: 18.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = - \frac{1}{{{x^2}}} + 2\)\(f\left( 2 \right) = \frac{9}{2}.\) Biết \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \[F\left( 2 \right) = 4 + \ln 2\], khi đó \(F\left( 1 \right)\) bằng

            

\(3 + \ln 2.\)

\( - 3 - \ln 2.\)

1.

\[ - 1.\]

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = - \frac{1}{{{x^2}}} + 2 \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{x} + 2x + C.\)

Theo bài ra \(f\left( 2 \right) = \frac{9}{2} \Rightarrow \frac{1}{2} + 4 + C = \frac{9}{2} \Rightarrow C = 0.\)

\( \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{x} + 2x \Rightarrow F\left( x \right) = \ln \left| x \right| + {x^2} + M\).

Lại có \(F\left( 2 \right) = 4 + \ln 2 \Rightarrow \ln 2 + 4 + M = 4 + \ln 2\)

\[ \Rightarrow M = 0 \Rightarrow F\left( x \right) = \ln \left| x \right| + {x^2} \Rightarrow F\left( 1 \right) = 1.\]Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}.\) Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới.

Hỏi hàm số g( x ) = f( {2x}) - x\) có bao nhiêu điểm cực trị? (ảnh 1)

Hỏi hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {2x} \right) - x\) có bao nhiêu điểm cực trị?

    

1.

0.

2.

3

Xem đáp án

Ta có \[g'\left( x \right) = {\left( {2x} \right)^\prime } \cdot f'\left( {2x} \right) - 1 = 2f'\left( {2x} \right) - 1\]

Dựa vào bảng biến thiên, ta được \(f'\left( t \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = {t_1} \in \left( { - \infty \,;\,\, - 1} \right)}\\{t = {t_2} \in \left( { - 1\,;\,\,1} \right)}\\{t = {t_3} \in \left( {1\,;\,\, + \infty } \right)}\end{array}} \right.\).

Do đó hàm số đã cho có 3 điểm cực trị. Chọn D.

29. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\) thỏa mãn \(f\left( 1 \right) = \frac{1}{3}\)\(3x \cdot f\left( x \right) - {x^2} \cdot f'\left( x \right) = 2{f^2}\left( x \right)\), với \(f\left( x \right) \ne 0,\,\,\forall x \in \left( {0\,;\,\, + \infty } \right).\) Gọi \(M\)\(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \[\left[ {1\,;\,\,2} \right].\] Tính \(M + 2m\) (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  __

(1)

2

Xem đáp án

Ta có: \(3x \cdot f\left( x \right) - {x^2} \cdot f'\left( x \right) = 2{f^2}\left( x \right)\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} \cdot f\left( x \right) - {x^3} \cdot f'\left( x \right) = 2x \cdot {f^2}\left( x \right)\)

\( \Leftrightarrow \frac{{3{x^2}f\left( x \right) - {x^3}f'\left( x \right)}}{{{f^2}\left( x \right)}} = 2x \Leftrightarrow {\left( {\frac{{{x^3}}}{{f\left( x \right)}}} \right)^\prime } = 2x\).

Khi đó \(\int {{{\left( {\frac{{{x^3}}}{{f\left( x \right)}}} \right)}^\prime }} {\rm{d}}x = \int 2 x\;{\rm{d}}x \Leftrightarrow \frac{{{x^3}}}{{f\left( x \right)}} = {x^2} + C\).

Do \(f\left( 1 \right) = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{1}{{1 + C}} = \frac{1}{3} \Rightarrow C = 2.\)Do đó\(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{{{x^2} + 2}}\).

\(f'\left( x \right) = \frac{{{x^4} + 6{x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}}} > 0\)

Tìm được \(M = f\left( 2 \right) = \frac{4}{3},\,\,m = f\left( 1 \right) = \frac{1}{3} \Rightarrow M + 2m = 2.\)

Đáp án cần nhập là: \(2\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 2\,;\,\,3} \right]\) để hàm số \(y = {x^3} - \frac{3}{2}\left( {2m - 3} \right){x^2} + m + 2\) có hai điểm cực trị và hoành độ điểm cực tiểu nhỏ hơn 2?

     

5.

3.

4.

6.

Xem đáp án

Ta có \(y' = 3{x^2} - 3\left( {2m - 3} \right)x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2m - 3}\end{array}} \right.\)

Để hàm số đã cho có hai điểm cực trị \( \Leftrightarrow 2m - 3 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne \frac{3}{2}.\)

TH1: \(2m - 3 > 0 \Leftrightarrow m > \frac{3}{2}\).

Ta có bảng xét dấu:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [- 2; 3] (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu ta có điểm cực tiểu là \(x = 2m - 3\).

Vì hoành độ điểm cực tiểu nhỏ hơn 2 nên \(2m - 3 < 2 \Leftrightarrow m < \frac{5}{2}.\)

Kết hợp \(m > \frac{3}{2}\)\(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = 2\).

TH2: \(2m - 3 < 0 \Leftrightarrow m < \frac{3}{2}\).

Ta có bảng xét dấu:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [- 2; 3] (ảnh 2)

Dựa vào bảng xét dấu ta có điểm cực tiểu là \(x = 0 < 2\).

Kết hợp với \(m \in \left[ { - 2\,;\,\,3} \right]\)\[m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1\,} \right\}.\]

Kết hợp cả hai trường hợp ta có \[m \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,0\,;\,\,1;2\,} \right\}.\] Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

    Cho hình thang cong \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y = {e^x}\,,\,\,y = 0\,,\,\,x = 0\)\(x = \ln 4.\) Đường thẳng \(x = k\,\,\left( {0 < k < \ln 4} \right)\) chia \(\left( H \right)\) thành hai phần có diện       tích \({S_1}\)\({S_2}\) như hình bên. Để \({S_1} = 2\;{{\rm{S}}_2}\) thì giá trị của \(k\) bằng:

 

Cho hình thang cong (H) giới hạn bởi các đường y = {e^x}, y = 0, ,x = 0\) (ảnh 1)

\(k = \ln \frac{8}{3}.\)

\(k = \ln 2.\)

\(k = \ln 2.\)

\(k = \frac{2}{3}\ln 4.\)

Xem đáp án

Ta có \({S_1} + {S_2} = \int\limits_0^{\ln 4} {{e^x}} \,{\rm{d}}x = \left. {{e^x}} \right|_0^{\ln 4} = 4 - 1 = 3.\)

\({S_1} = 2{S_2}\) nên \(2{S_2} + {S_2} = 3 \Leftrightarrow {S_2} = 1.\)

Do đó \({S_2} = \int\limits_k^{\ln 4} {{e^x}} \,{\rm{d}}x = 1 \Leftrightarrow 4 - {e^k} = 1 \Leftrightarrow {e^k} = 3 \Leftrightarrow k = \ln 3.\)Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2\left( {m + 2} \right)x - 2\left( {m - 1} \right)z + 3{m^2} - 5 = 0\) là phương trình một mặt cầu?

     

4.

6.

5.

7.

Xem đáp án

Phương trình đã cho là phương trình mặt cầu khi và chỉ khi

\[{\left( {m + 2} \right)^2} + {\left( {m - 1} \right)^2} - 3{m^2} + 5 > 0\]\( \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 10 < 0\)\( \Leftrightarrow 1 - \sqrt {11} < m < 1 + \sqrt {11} \).

Theo bài ra \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}\).

Vậy có 7 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn bài toán. Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số thực dương \(a\) để tích phân \(\int\limits_0^1 {\frac{{2x + a}}{{x + a}}} \;{\rm{d}}x = 2 - 2a\)?

     

2.

0.

1.

3.

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_0^1 {\frac{{2x + a}}{{x + a}}} \;{\rm{d}}x = \int\limits_0^1 {\frac{{2\left( {x + a} \right) - a}}{{x + a}}} \;{\rm{d}}x = \int\limits_0^1 {\left( {2 - \frac{a}{{x + a}}} \right)} \;{\rm{d}}x\]

\( = \left. {\left( {2x - a\ln \left| {x + a} \right|} \right)} \right|_0^1 = 2 - a \cdot \ln \left| {a + 1} \right| + a \cdot \ln \left| a \right|\)\( = 2 - a \cdot \left[ {\ln \left( {a + 1} \right) - \ln a} \right] = 2 - a \cdot \ln \left( {\frac{{a + 1}}{a}} \right)\)

Theo bài ra, ta được \(2 - a \cdot \ln \left( {\frac{{a + 1}}{a}} \right) = 2 - 2a\)

\( \Leftrightarrow \ln \left( {\frac{{a + 1}}{a}} \right) = 2 \Leftrightarrow \frac{{a + 1}}{a} = {e^2} \Leftrightarrow a = \frac{1}{{{e^2} - 1}}.\)Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) sao cho \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;10} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = 4.\) Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} + x} \right) - {x^2} + 2x + m.\) Giá trị của tham số \(m\) để \[\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} g\left( x \right) = 8\] là:

     

5.

4.

\[ - 1.\]

3.

Xem đáp án

Đặt \(t = {x^3} + x.\)\(x \in \left[ {0\,;\,\,2} \right]\) nên \(t \in \left[ {0\,;\,\,10} \right].\)

Ta có: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} g\left( x \right) = \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left[ {f\left( {{x^3} + x} \right) - {x^2} + 2x + m} \right]\)

\( = \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( {{x^3} + x} \right) + \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left( { - {x^2} + 2x + m} \right)\)

\[ = \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;10} \right]} f\left( t \right) + 1 + m\] (với \(t = {x^3} + x\)\(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left[ { - {x^2} + 2x + m} \right] = 1 + m\)).

\( = \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;10} \right]} f\left( x \right) + 1 + m = 4 + 1 + m = 5 + m.\)

Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} g(x) = 5 + m \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{t = 2}\end{array} \Leftrightarrow x = 1} \right..\)

Theo giả thiết, ta có: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} g\left( x \right) = 8 \Leftrightarrow m + 5 = 8 \Leftrightarrow m = 3.\) Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}\) và hai điểm \(A\left( {0\,;\,\, - 1\,;\,\,3} \right),\) \(B\left( {1; - 2;1} \right)\). Điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(\Delta \) sao cho \(M{A^2} + 2M{B^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó, tọa độ \(M\) là:

     

\(M\left( {1\,;\,\,0\,;\,\, - 2} \right).\)

\[M\left( {3\,;\,\,1\,;\,\, - 3} \right).\]

\(M\left( { - 1\,;\,\, - 1\,;\,\, - 1} \right).\)

\(M\left( {5\,;\,\,2\,;\,\, - 4} \right).\)

Xem đáp án

Ta có \(M \in \Delta \Rightarrow M\left( {1 + 2t\,;\,\,t\,;\,\, - 2 - t} \right)\) nên ta có

\(M{A^2} = {\left( { - 1 - 2t} \right)^2} + {\left( { - 1 - t} \right)^2} + {\left( {5 + t} \right)^2} = 6{t^2} + 16t + 27\);

\(M{B^2} = {\left( { - 2t} \right)^2} + {\left( { - 2 - t} \right)^2} + {\left( {3 + t} \right)^2} = 6{t^2} + 10t + 13\).

Suy ra \(M{A^2} + 2M{B^2} = 18{t^2} + 36t + 53 = 18\left( {{t^2} + 2t + 1} \right) + 35\)\( = 18{(t + 1)^2} + 35 \ge 35\).

Do đó \(M{A^2} + 2M{B^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(t = - 1\).

Vậy \(M\left( { - 1\,;\,\, - 1\,;\,\, - 1} \right).\) Chọn C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ ngoài trời ở một thành phố vào các thời điểm khác nhau trong ngày có thể được mô phỏng bởi công thức \[h\left( t \right) = 29 + 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right)} \right]\] với \(h\) tính bằng độ \(C\)\(t\) là thời gian trong ngày tính bằng giờ. Thời điểm nhiệt độ cao nhất trong ngày là:

    

13 giờ.

15 giờ.

12 giờ.

14 giờ.

Xem đáp án

Ta có \( - 1 \le \sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) \le 1\)\( \Leftrightarrow - 3 \le 3\sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) \le 3\)\( \Leftrightarrow 26 \le 29 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) \le 32.\)

Do đó nhiệt độ cao nhất trong ngày là 32 độ \(C\) khi

\(\sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = 15 + 24k\quad (k \in \mathbb{Z}){\rm{. }}\)

Do \(0 \le t \le 24\) nên \(k = 0\) suy ra \(t = 15\).

Vậy lúc 15 giờ là thời gian nhiệt độ cao nhất trong ngày. Chọn B.

37. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đoạn [-1010; 1010] của tham số để đường thẳng y = x+m cắt đồ thị hàm số y= 2x-3x-1 tại hai điểm phân biệt (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  _____

(1)

2016

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của \(y = x + m\)\(y = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\):

\(x + m = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\, \Leftrightarrow \left( {x + m} \right)\left( {x - 1} \right) = 2x - 3\,\,\left( {x \ne 1} \right)\).

\( \Leftrightarrow {x^2} + mx - x - m = 2x - 3 \Leftrightarrow {x^2} + \left( {m - 3} \right)x - m + 3 = 0\,\,\,\,\left( * \right)\)

Ta có \(\Delta = {\left( {m - 3} \right)^2} - 4\left( { - m + 3} \right) = {m^2} - 6m + 9 + 4m - 12 = {m^2} - 2m - 3\).

Để đường thẳng \(y = x + m\) cắt đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\) tại hai điểm phân biệt thì phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt khác \(1\).

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\{1^2} + \left( {m - 3} \right) \cdot 1 - m + 3 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 2m - 3 > 0\\1 \ne 0\,\,\,\,\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 3\end{array} \right.\).

Theo giả thiết: \( - 1010 \le m \le 1010\)\(\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 3\end{array} \right.\) nên \(\left[ \begin{array}{l} - 1010 \le m < - 1\\3 < m \le 1010\end{array} \right.\).

\(m \in \mathbb{Z}\)\( - 1010 \le m < - 1\), suy ra có \(1009\) giá trị nguyên \(m\).

\(m \in \mathbb{Z}\)\(3 < m \le 1010\), suy ra có \(1007\) giá trị nguyên \(m\).

Tóm lại có tất cả \(1009 + 1007 = 2016\) giá trị nguyên của tham số \(m\).

Đáp án cần nhập là: 2016.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động với gia tốc \[a\left( t \right) = 3{t^2} - 2t{\rm{ }}({\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}).\] Vận tốc ban đầu của vật là \[2\,({\rm{m/s}}).\] Hỏi vận tốc của vật là bao nhiêu sau khi chuyển động với gia tốc đó được \[2\,\]giây?

    

\[6{\rm{m/s}}\].

\[12\,{\rm{m/s}}\].

\[16\,{\rm{m/s}}\].

\[10\,{\rm{m/s}}\].

Xem đáp án

Vận tốc chuyển động \[v\left( t \right) = \int {a\left( t \right){\rm{d}}t} = \int {\left( {3{t^2} - 2t} \right){\rm{d}}t} = {t^3} - {t^2} + C.\]

\[v\left( 0 \right) = 2 \Rightarrow C = 2 \Rightarrow v\left( t \right) = {t^3} - {t^2} + 2.\]

Khi đó tại thời điểm \[2\,{\rm{s}}\] thì \[v(2) = 6\,{\rm{m/s}}.\] Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho \(O\left( {0\,;\,0} \right)\), \(A\left( {0\,;\,1} \right)\), \(B\left( {1\,;\,1} \right)\), \(C\left( {1\,;\,0} \right)\) và hai đường cong lần lượt là đồ thị hàm số \(y = {x^3}\)\(y = \sqrt[3]{x}\) (như hình vẽ). Diện tích của phần được tô đậm bằng:

Trong mặt phẳng Oxy, cho O( {0;0} (ảnh 1)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{5}{4}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Gọi \({S_1}\) là diện tích phần tô đậm.

Ta có \[{S_1} = \int\limits_0^1 {\left( {\sqrt[3]{x} - {x^3}} \right)} {\rm{d}}x = \int\limits_0^1 {\left( {{x^{\frac{1}{3}}} - {x^3}} \right)} {\rm{d}}x = \left( {\frac{3}{4}{x^{\frac{4}{3}}} - \frac{{{x^4}}}{4}} \right)\left| \begin{array}{l}1\\0\end{array} \right. = \frac{1}{2}\]. Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\int {\left( {{3^{2x}} - 5{e^{ - \frac{x}{2}}}} \right){\rm{d}}x} \] bằng:

   

\[{e^x} - \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + C\].

\[\frac{{{9^x}}}{{2\ln 3}} + 10{e^{ - \frac{x}{2}}} + C\].

\[{e^x} - 2{e^{ - 2x}} + C\].

\[\frac{{{e^{x + 1}}}}{{x + 1}} + \frac{{{e^{ - 2x + 1}}}}{{ - 2x + 1}} + C\].

Xem đáp án

Ta có \[\int {\left( {{3^{2x}} - 5{{\rm{e}}^{ - \frac{x}{2}}}} \right){\rm{d}}x} = \int {{9^x}{\rm{d}}x} + 10\int {{{\rm{e}}^{ - \frac{x}{2}}}d\left( { - \frac{x}{2}} \right)} = \frac{{{9^x}}}{{\ln 9}} + 10{{\rm{e}}^{ - \frac{x}{2}}} + C = \frac{{{9^x}}}{{2\ln 3}} + 10{{\rm{e}}^{ - \frac{x}{2}}} + C.\]

Chọn B.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian\(Oxyz\), mặt phẳng cắt ba trục tọa độ tại ba điểm \(A\left( {2;0;0} \right)\), \(B\left( {0; - 2;0} \right),C\left( {0;0; - 5} \right)\) có phương trình là:

\(\frac{x}{2} - \frac{y}{2} - \frac{z}{5} + 1 = 0\).

\(\frac{x}{2} + \frac{y}{2} + \frac{z}{5} = 1\).

\(\frac{x}{2} - \frac{y}{2} - \frac{z}{5} = 1\).

\(\frac{x}{2} - \frac{y}{2} + \frac{z}{5} = 1\).

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn là: \(\frac{x}{2} - \frac{y}{2} - \frac{z}{5} = 1\).Chọn C.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(A'D'\)\(C'D'\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {A'B} \). Số đo của góc \(\varphi \) bằng bao nhiêu độ?

    

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

\(MN//A'C'\) nên

\(\left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {A'B} } \right) = \left( {\overrightarrow {A'C'} ,\overrightarrow {A'B} } \right) = \widehat {C'A'B}\).

Tam giác \(C'A'B'\) là tam giác đều vì \(ABCD.A'B'C'D'\)là hình lập phương.

Suy ra \(\widehat {C'A'B} = 60^\circ \).

Vậy \(\left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {A'B} } \right) = \widehat {C'A'B} = 60^\circ \). Chọn CCho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của A'D' và C'D' (ảnh 1)

43. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho một tấm nhôm hình chữ nhật có kích thước 80cm x 50cm như hình bên. Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng x (cm) rồi gập tấm nhôm lại thì được một cái thùng không nắp dạng hình hộp. Thể tích lớn nhất của khối hộp bằng bao nhiêu centimét khối (nhập đáp án vào ô trống)?

loading...

Đáp án  ______

(1)

18000

Xem đáp án

 Điều kiện: \(0 < x < 25.\) Chiều dài hình hộp là: \(80 - 2x\,\,(\;{\rm{cm}})\).

Chiều rộng hình hộp là: \(50 - 2x\,\,(\;{\rm{cm}})\); Chiều cao hình hộp là: \(x\,\,(\;{\rm{cm}})\).

Thể tích hình hộp là: \(V = x\left( {80 - 2x} \right)\left( {50 - 2x} \right)\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Ta có \(V' = 12{x^2} - 520x + 4000\,;\,\,V' = 0 \Leftrightarrow x = 10\,\,\left( {0 < x < 25} \right).\)

Ta có bảng biến thiên:

Như vậy, \({V_{\max }} = 18\,000\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Đáp án cần nhập là: 18 000.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A,B\) với \({\rm{P}}\left( B \right) = 0,4;{\rm{P}}\left( {A|B} \right) = 0,3\)\({\rm{P}}\left( {A|\overline B } \right) = 0,4\). Khi đó \({\rm{P}}\left( A \right)\) bằng:

            

\(0,7\).

\(0,4\).

\(0,36\).

\(0,52\).

Xem đáp án

Ta có: \({\rm{P}}\left( {\overline B } \right) = 1 - {\rm{P}}\left( B \right) = 1 - 0,4 = 0,6\).

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

\[{\rm{P}}\left( A \right) = {\rm{P}}\left( B \right)\, \cdot {\rm{P}}\left( {A|B} \right) + {\rm{P}}\left( {\overline B } \right)\,\, \cdot {\rm{P}}\left( {A|\overline B } \right) = 0,4\, \cdot \,0,3 + 0,6\, \cdot 0,4 = 0,36\]. Chọn C.

45. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Hai bạn An và Bình chơi một trò chơi qua hai vòng. Ở vòng một, cứ mỗi lượt chơi ai thắng thì được 3 điểm, còn thua thì bị trừ 1 điểm. Ở vòng thứ hai, cứ mỗi lượt chơi, ai thắng thì lại được 4 điểm, còn thua thì bị trừ 2 điểm. Biết rằng sau khi chơi xong thì tổng điểm của hai bạn là 56 và An nhiều điểm hơn Bình. Giả sử rằng An đã thắng tất cả các trận ở vòng một nhưng lại thua tất cả các trận ở vòng hai. Hỏi ở vòng một có ít nhất bao nhiêu trận (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ___

(1)

17

Xem đáp án

Gọi x, y lần lượt là số trận của vòng 1 và 2, trong đó \(x,y\) nguyên dương.

Theo giả thiết thì số điểm của A là 3x – 2y, số điểm của B là \( - x + 4y\).

Theo đề ta có: \(\left( {3x - 2y} \right) + \left( { - x + 4y} \right) = 56 \Leftrightarrow x + y = 28\).

Suy ra tổng số trận là 28.

Ta có điểm của An nhiều hơn của Bình nên \(3x - 2y > - x + 4y \Leftrightarrow y < \frac{2}{3}x\).

\(28 = x + y < x + \frac{2}{3}x = \frac{5}{3}x \Rightarrow x > \frac{{84}}{5}\). Mà x nguyên dương nên x = 17.

Do đó vòng 1 có ít nhất 17 trận.

Đáp án cần nhập là: 17.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai đội thi đấu môn Bắn súng. Đội A có 6 vận động viên, đội B có 8 vận động viên. Xác suất đạt huy chương vàng của mỗi vận động viên đội A và đội B tương ứng là 0,7 và 0,6. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Giả sử vận động viên được chọn đạt huy chương vàng. Xác suất để vận động viên này thuộc đội A là:

 

\(\frac{7}{{15}}\).

\(\frac{8}{{15}}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{5}{{11}}\).

Xem đáp án

Gọi A là biến cố: “Vận động viên được chọn thuộc đội A”.

B là biến cố: “Vận động viên đạt huy chương vàng”.

Theo đề ta có: \(P\left( A \right) = \frac{6}{{14}} = \frac{3}{7}\); \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{4}{7}\); \(P\left( {B|A} \right) = 0,7;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,6\).

Khi đó, \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right)\, \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right)\, \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right)\, \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}}\)\( = \frac{{\frac{3}{7}\, \cdot 0,7}}{{\frac{3}{7}\, \cdot 0,7 + \frac{4}{7}\, \cdot 0,6}} = \frac{7}{{15}}\). Chọn A.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành phỏng vấn \(40\) người về một mẫu quần mới. Người phỏng vấn yêu cầu cho điểm mẫu quần đó theo thang điểm là \(100\). Kết quả được trình bày theo mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng bên dưới.

Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu quần mới. Người phỏng vấn yêu cầu cho điểm mẫu quần đó theo thang điểm là 100 (ảnh 1)

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm đó nằm trong khoảng nào dưới đây?

     

\[\left( {60;70} \right)\].

\[\left( {80;90} \right)\].

\[\left( {90;100} \right)\].

\[\left( {100;101} \right)\].

Xem đáp án

Số trung bình cộng của mẫu số liệu đó là:

\(\overline x = \frac{{3\, \cdot 55 + 5\,\, \cdot 65 + 25\, \cdot 75 + 4\, \cdot 85 + 3\, \cdot 95}}{{40}} = 74,75.\)

Phương sai của mẫu số liệu đó là:

\({s^2} = \frac{{3\, \cdot {{55}^2} + 5\, \cdot {{65}^2} + 25\, \cdot {{75}^2} + 4\, \cdot {{85}^2} + 3\, \cdot {{95}^2}}}{{40}} - 74,{75^2} = 82,4375.\) Chọn B.

Đoạn văn

Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…

(Trích “Cần kiệm liêm chính”, Hồ Chí Minh, tháng 6-1949)

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn văn trên được viết theo phong các ngôn ngữ nào?

    

Sinh hoạt.

Nghệ thuật.

Chính luận.

Khoa học.

Xem đáp án

Căn cứ 6 phong cách ngôn ngữ đã học (sinh hoạt, nghệ thuật, chính luận, báo chí, khoa học, hành chính).

Đoạn trích trên mang đầy đủ đặc điểm của phong cách chính luận:

- Tính công khai về quan điểm chính trị: Tác giả bày tỏ quan điểm của mình về tính tự kiêu, tự đại và tác hại của nó đối với con người.

- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Tác giả đưa ra tác hại của tính tự kiêu và lấy ví dụ so sánh để người đọc có thể hình dung một cách cụ thể. Các câu văn ngắn liên tiếp được nối với nhau bằng các phép liên kết câu làm cho đoạn văn trở nên chặt chẽ.

- Tính truyền cảm và thuyết phục: Giọng điệu hùng hồn, ngôn từ sáng rõ.

→ Chọn C.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn trích trên và nêu tác dụng.

Nhân hóa - làm hình tượng trở nên sinh động.

Câu hỏi tu từ - bộc lộ cảm xúc của tác giả.

Điệp từ - nhấn mạnh thái độ của tác giả trong đoạn trích.

Nói quá - làm hình tượng trở nên sinh động hơn.

Xem đáp án

Căn cứ các biện pháp tu từ đã học.

- Điệp từ: tự kiêu, tạ đại, hơn mình, thì,…

- Tác dụng: Làm cho lời văn giàu giá trị biểu đạt, có nhịp điệu; qua đó tác giả nhấn mạnh thái độ, nhằm thể hiện sự phản bác của mình về kiểu người tự kiêu, tự đại.

→ Chọn C.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải thích ý kiến “Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”.

    

Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái giống nòi.

Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái bản thân.

Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến tương lai đất nước.

Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến những người xung quanh.

Xem đáp án

Phân tích, lí giải, tổng hợp.

 Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”: ý kiến nêu lên tác hại của việc tự kiêu, tự đại. “Thoái bộ” ở đây nghĩa là suy thoái, thụt lùi. Một người tự kiêu, tự đại sẽ không học hỏi được những điều hay, không tiếp thu được những kiến thức mới mà chỉ bị thụt lùi về phía sau và không phát triển bản thân lên được. Chọn B.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên khiến ta liên tưởng tới văn bản ngụ ngôn nào đã học?

   

Đeo nhạc cho mèo.

Thầy bói xem voi.

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

Ếch ngồi đáy giếng.

Xem đáp án

Đoạn trích trên phê phán tính tự kiêu, tự đại, giống với văn bản Ếch ngồi đáy giếng. Chọn D.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng những thao tác lập luận nào?

    

Giải thích, bác bỏ, phân tích, so sánh.

Chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích.

Phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận.

Bình luận, giải thích, chứng minh, phân tích.

Xem đáp án

Căn cứ vào 6 thao tác lập luận đã học (giải thích, chứng minh, phân tích, so sánh, bình luận, bác bỏ).

- Thao tác lập luận:

+ Giải thích: “Tự kiêu, tự đại là khờ dại”.

+ Bác bỏ: “Chớ tự kiêu, tự đại”.

+ Phân tích: các câu tiếp theo.

+ So sánh: “Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…”

→ Chọn A.

Đoạn văn

Lần lần, mấy năm qua, mấy năm sau, bố Mị chết. Nhưng Mị cũng không còn tưởng đến Mị có thể ăn lá ngón tự tử nữa. Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi. Bây giờ thì Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa, là con ngựa phải đổi ở cái tàu ngựa nhà này đến ở cái tàu ngựa nhà khác, ngựa chỉ biết việc ăn cỏ, biết đi làm mà thôi. Mị cúi mặt, không nghĩ ngợi nữa, mà lúc nào cũng chỉ nhớ đi nhớ lại những việc giống nhau, tiếp nhau vẽ ra trước mặt, mỗi năm mỗi mùa, mỗi tháng lại làm đi làm lại: Tết xong thì lên núi hái thuốc phiện, giữa năm thì giặt đay, xe đay, đến mùa thì đi nương bẻ bắp, và dù lúc đi hái củi, lúc bung ngô, lúc nào cũng gài một bó đay trong cánh tay để tước thành sợi. Bao giờ cũng thế, suốt năm suốt đời như thế. Con ngựa, con trâu làm còn có lúc, đêm nó còn được đứng gãi chân, đứng nhai cỏ, đàn bà con gái nhà này thì vùi vào việc làm cả đêm cả ngày.

(Vợ chồng A Phủ Tô Hoài)

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

   

Cuộc đời của Mị tại nhà thống lí Pá Tra vô cùng vất vả, cực nhọc.

Cuộc sống tại nhà thống lí Pá Tra rút cạn sức sống của Mị, Mị chẳng màng đến cái chết.

Cuộc sống tại nhà thống lí Pá Tra vất vả, cực nhọc, rút cạn sức sống của Mị nhưng trong Mị vẫn còn khao khát, hi vọng vào cuộc sống.

Cuộc sống đầy khốn khó nhưng có hi vọng của Mị tại nhà thống lí Pá Tra.

Xem đáp án

Nội dung chính của đoạn trích là: Cuộc sống tại nhà thống lí Pá Tra rút cạn sức sống của Mị, Mị chẳng màng đến cái chết. Chọn B.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Thái độ của tác giả dành cho nhân vật Mị trong đoạn trích là gì?

 

Xót xa cùng cực.

Hết lòng ca ngợi.

Tự hào, hãnh diện.

Nhớ thương da diết.

Xem đáp án

Thái độ của tác giả dành cho nhân vật Mị là nỗi xót xa cùng cực. Thân phận của Mị từ hồi về nhà thống lí Pá Tra làm dâu gạt nợ chẳng khác nào thân phận “trâu ngựa”. Chọn A.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần lần, mấy năm qua, mấy năm sau, bố Mị chết” các từ in đậm nhằm diễn tả:

Chỉ khoảng thời gian kéo dài triền miên, từ năm này qua năm khác mà Mị đã phải sống và làm việc cực khổ tại nhà thống lí Pá Tra.

Chỉ khoảng thời gian xác định.

Chỉ khoảng thời gian mà Mị đã sống và làm con dâu nhà thống lí Pá Tra.

Chỉ thời gian từ khi Mị trưởng thành cho đến khi Mị trở thành con dâu nhà thống lí Pá Tra.

Xem đáp án

Lần lần, mấy năm qua, mấy năm sau, bố Mị chết” các từ in đậm nhằm chỉ khoảng thời gian kéo dài triền miên, từ năm này qua năm khác mà Mị đã phải sống và làm việc cực khổ tại nhà thống lí Pá Tra. Chọn A.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Mị tự so sánh mình là:

    

Con trâu, con ngựa.

Con trâu, con bò.

Con bò, con ngựa.

Con ngựa, con dê.

Xem đáp án

Dựa vào nội dung: Bây giờ thì Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa, là con ngựa phải đổi ở cái tàu ngựa nhà này đến ở cái tàu ngựa nhà khác, ngựa chỉ biết việc ăn cỏ, biết đi làm mà thôi. → Mị tự so sánh mình là: Con trâu, con ngựa. Chọn A.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào đoạn trích, em hãy chỉ ra từ có nghĩa khác với các từ còn lại là:

  

hái.

bẻ.

tước.

nhai.

Xem đáp án

Các từ hái, bẻ, tước chỉ hoạt động của tay.Từ nhai chỉ hoạt động của miệng.Từ khác các từ còn lại lànhai”. Chọn D.

Đoạn văn

(1) Covid-19 cho con người thấy mình nhỏ bé trước Tự Nhiên như thế nào. Ngay cả những quốc gia giàu có nhất cũng trở nên thiếu hiệu quả trước dịch bệnh, ngay cả những con người dày dặn kinh nghiệm và kiến thức y học nhất như cũng trở nên lúng túng... Con người bỗng chốc bị xé toang cái vòng an toàn của mình. Covid-19 làm cho chúng ta nhận ra bản chất của con người. Sự giàu có không mua được cho bạn ý thức; quốc gia văn minh không sản sinh ra những con người hành xử văn minh; sự trục lợi của những con người sẵn sàng xem thường mạng sống đồng loại; “Fake News” - tin tức giả tràn lan, sự nguy hiểm khôn lường của một thế giới “ảo” nhưng không “ảo”.

(2) Đến cuối cùng, cũng như bao dịch bệnh khác, Covid-19 là “phép thử” của Tự Nhiên trước con người. Loài người bình đẳng như bao nhiêu loài động vật, cúi đầu trước “phép thử” của mẹ thiên nhiên. Covid-19 sẽ chẳng làm cho con người chết hết đi nhưng cũng như bao nhiêu loài động vật khác, qua một “phép thử” chỉ những kẻ mạnh mẽ nhất mới có thể tồn tại. Chúng ta - con người, sẽ tiến hóa như thế nào? Thay đổi cấu trúc ADN để trở nên mạnh mẽ hay tiếp tục phát huy ưu thế của sinh vật bậc cao nhất - trước hết thay đổi tư duy và ý thức của mình?

(Sưu tầm)

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

  

Tự sự.

Miêu tả.

Nghị luận.

Hành chính công vụ.

Xem đáp án

Đoạn trích sử dụng phương thức biểu đạt chính là nghị luận. Bàn bạc về sự nhỏ bé của con người trước phép thử của bà mẹ tự nhiên. Chọn C.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài người bình đẳng như bao nhiêu loài động vật, cúi đầu trước “phép thử” của mẹ thiên nhiên”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào với hình ảnh “mẹ thiên nhiên”?

 

So sánh.

Nhân hóa.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Xem đáp án

- Hình ảnh “mẹ thiên nhiên” sử dụng biện pháp nhân hóa.

- Cách nhân hóa: gọi tên sự vật bằng từ ngữ để gọi con người.

→ Chọn B.    

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Con người” trong câu “Chúng ta - con người, sẽ tiến hóa như thế nào?” là thành phần biệt lập gì của câu?

           

Tình thái.

Cảm thán.

Phụ chú.

Gọi đáp.

Xem đáp án

Con người” trong câu “Chúng ta - con người, sẽ tiến hóa như thế nào?” là thành phần biệt lập phụ chú, nó giúp bổ sung chi tiết cho nội dung chính. Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy,… Chọn C.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài viết “Fake news” được hiểu là gì?

 

Tin tức thật.

Tin tức giả tràn lan.

phép thử của tự nhiên.

Dịch Covid-19.

Xem đáp án

Theo bài viết, “Fake news” được hiểu là: tin tức giả tràn lan. Chọn B.      

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định nội dung chính của đoạn văn số 1?

Dịch bệnh Covid-19 cho thấy sự nhỏ bé của con người trước tự nhiên.

Dịch bệnh Covid-19 cho thấy sự nhỏ bé của con người trước tự nhiên và bản chất của con người.

Dịch bệnh Covid-19 cho thấy bản chất tầm thường của con người trước những hiểm họa.

Dịch bệnh Covid-19 cho thấy sức mạnh và bản chất của con người.

Xem đáp án

Nội dung của đoạn 1 là: Dịch bệnh Covid-19 cho thấy sự nhỏ bé của con người trước tự nhiên và bản chất của con người. Chọn B.

Đoạn văn

Khi của cải bắt đầu đến, nó đến nhanh và nhiều đến mức người ta tự hỏi rằng không biết trong những năm tháng gian khó vừa qua nó đã trốn nơi đâu? Phát biểu trên có thể làm bạn kinh ngạc, đặc biệt nếu như bạn luôn suy nghĩ theo quan niệm thông thường rằng sự giàu có chỉ đến với những người làm việc chăm chỉ trong một khoảng thời gian dài. Khi bạn bắt đầu nhận thức được rằng cách nghĩ có thể mang lại sự giàu sang, bạn sẽ thấy rằng sự giàu có luôn bắt nguồn từ một trạng thái mang tính chất tinh thần, từ một mục đích rõ ràng chứ không phải bởi bạn có làm việc cật lực hay không. Những gì mà bạn và mọi người khác nên biết là làm thế nào để có được một trạng thái tinh thần tạo ra sự giàu có như thế. Tôi đã dành hai mươi lăm năm để nghiên cứu điều đó vì bản thân tôi cũng muốn biết “những người giàu có đã làm thế nào để đạt được những thành quả như vậy”. Bạn sẽ nhận thấy rằng ngay khi bạn nắm được những triết lí của nguyên tắc thành công này và bắt đầu ứng dụng những nguyên tắc đó, tình hình tài chính của bạn sẽ được cải thiện. Nói một cách hoa mĩ thì mọi thứ bạn chạm tay vào sẽ biến thành vàng. Bạn cho rằng không thể được ư? Thế mà đúng như vậy đấy.

(Nghĩ giàu làm giàu, Napoleon Hill, NXB Thế giới, 2017)

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?

     

Tự sự.

Biểu cảm.

Miêu tả.

Nghị luận.

Xem đáp án

Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là nghị luận. Chọn D.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh/chị hiểu như thế nào về cách diễn đạt: “mọi thứ bạn chạm tay vào sẽ biến thành vàng”?

   

Mục tiêu, nghị lực vượt qua khó khăn.

Những việc mà chúng ta làm sẽ đem lại lợi nhuận dễ dàng.

Chỉ cần chạm tay, thành công sẽ đến với chúng ta.

Kinh nghiệm làm giàu không khó.

Xem đáp án

Mọi thứ bạn chạm tay vào sẽ biến thành vàng”: gợi nhớ tích truyện Vua Midas thích vàng, hàm ý chỉ những việc mà chúng ta làm sẽ đem lại lợi nhuận dễ dàng, giống như vua Midas trong câu chuyện, hễ chạm vào đâu là chỗ đó lập tức biến thành vàng. Chọn B.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo anh/chị, trạng thái tinh thần mà tác giả nhắc tới trong đoạn trích là gì?

Tình yêu của những người làm giàu và khởi nghiệp.

Những gian lao, khó khăn vất vả khi khởi nghiệp và làm giàu.

Mục đích rõ ràng khi bắt đầu khởi nghiệp và làm giàu.

Những nguy hiểm khi bắt đầu khởi nghiệp và làm giàu.

Xem đáp án

“Trạng thái tinh thần” mà tác giả nói tới trong đoạn trích có nghĩa là một mục đích rõ ràng khi bắt đầu khởi nghiệp và làm giàu. Trạng thái tinh thần cũng là những yếu tố thuộc về tâm lí của người khởi nghiệp: xác định các phương thức để đạt mục tiêu, nghị lực vượt qua khó khăn, thử thách để đạt được mục tiêu; tâm thế khởi nghiệp... Chọn C.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong cách ngôn ngữ trong đoạn trích trên là gì?

 

Nghệ thuật.

Chính luận.

Hành chính.

Báo chí.

Xem đáp án

Phong cách ngôn ngữ trong đoạn trích là chính luận. Chọn B.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Nêu biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Mọi thứ bạn chạm tay vào sẽ biến thành vàng. Bạn cho rằng không thể được ư? Thế mà đúng như vậy đấy.

   

Nói giảm.

Nói quá.

Nhân hóa.

So sánh.

Xem đáp án

Biện pháp tu từ chính được thể hiện trong câu là nói quá: Mọi thứ bạn chạm tay vào sẽ biến thành vàng. Chọn B.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Sau thời kì đổi mới, các nhà văn đã cho ra những tác phẩm văn học phản ánh cuộc sống chân thật hơn.

    

thời kì.

nhà văn.

cho ra.

phản ánh.

Xem đáp án

Từ “cho ra” dùng chưa hợp lí. Nên thay bằng từ “sáng tác”. Chọn C.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), nhận xét (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề.

           

bình luận.

đánh giá.

nhận xét.

tình hình.

Xem đáp án

Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), bàn bạc (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề. Chọn C.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Tình huống là một lát cắt của sự sống, là một khoảnh khắc diễn ra có phần bất ngờ nhưng cái quan trọng là sẽ chi phối nhiều điều trong cuộc sống con người.

     

lát cắt.

khoảnh khắc.

bất ngờ.

chi phối.

Xem đáp án

Nội dung câu văn đề cập về tình huống trong thực tế làm nguồn cảm hứng cho các nhà văn, nhà thơ sáng tác. Vì vậy ta cần hiểu về tình huống là gì? Tình huống là toàn thể những sự việc xảy ra tại một nơi, trong một thời gian, buộc người ta cần phải quan tâm, suy nghĩ giải quyết. Từ “khoảnh khắc” dùng để diễn tả khoảng thời gian hết sức ngắn. Nó không phù hợp với nội hàm của tình huống. Hơn nữa, đặt trong tổng thể từ “khoảnh khắc” ở đây dùng không hợp ngữ cảnh. Sửa: “khoảnh khắc” thành “sự kiện” hoặc “vấn đề”. Chọn B.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Trong sự chuyển mình của Hà Nội, có những cái tưởng được thêm, thực chất lại là mất đi một cách rất đáng tiếc.

chuyển mình.

cái.

và.

rất đáng tiếc.

Xem đáp án

Chú ý thông tin các vế đứng trước và sau từ “” là 2 vế có nội dung đối lập: “tưởng được thêm” và “thực chất lại mất đi” nên quan hệ từ “” đang dùng sai, cần thay thế bằng từ “nhưng”. Chọn C.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 có vị trí hết sức quan trọng trong toàn bộ tiến trình văn học: duy trì tinh hoa văn hóa dân tộc và mở ra một thời kì văn học mới - văn học hiện đại.

     

tiến trình.

duy trì.

mở ra.

hiện đại.

Xem đáp án

Lỗi về dùng từ chưa phù hợp với nội dung văn bản: “duy trì” là làm cho nó tồn tại ở mức ban đầu, ở tất cả mọi phương diện, điều đó chưa đáp ứng đầy đủ đặc điểm của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945, do đó, có thể thay thế bằng “kế thừa”. Chọn B.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

     

đường sá.

trường lớp.

chợ búa.

bếp núc.

Xem đáp án

Các từ “đường sá, chợ búa, bếp núc” được cấu tạo bao gồm một thành tố rõ nghĩa (đường, chợ, bếp) tổ hợp với thành tố không rõ nghĩa (sá, búa, núc). Trong hầu hết các trường hợp, những yếu tố không rõ nghĩa này vốn rõ nghĩa nhưng bị bào mòn dần đi ở các mức độ khác nhau. Riêng từ “trường lớp” lại được cấu tạo bởi 2 thành tố rõ nghĩa (trường, lớp). Chọn B.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

    

nguy hiểm.

nguy hại.

nguy kịch.

nguy cơ.

Xem đáp án

Các từ “nguy hiểm, nguy hại, nguy cơ” nói đến điều có thể gây ra tai họa trong một thời gian nào đó. Còn từ “nguy kịch” lại chỉ điều hết sức nguy hiểm, đe doạ nghiêm trọng đến sự sống còn (thường nói về bệnh tật). Chọn C.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

   

công tác.

công lí.

bất công.

công minh.

Xem đáp án

Các từ “nguy hiểm, nguy hại, nguy cơ” nói đến điều có thể gây ra tai họa trong một thời gian nào đó. Còn từ “nguy kịch” lại chỉ điều hết sức nguy hiểm, đe doạ nghiêm trọng đến sự sống còn (thường nói về bệnh tật). Chọn C.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà thơ nào dưới đây KHÔNG thuộc phong trào thơ mới giai đoạn 1932 – 1945?

    

Xuân Diệu.

Hàn Mặc Tử.

Nguyễn Bính.

Hồ Xuân Hương.

Xem đáp án

Tiếng “công” trong các từ “công lí, bất công, công minh” đều mang ý nghĩa là sự không thiên vị, theo đúng lẽ phải, công bằng; “công” trong “công tác” mang ý nghĩa chỉ công việc. Chọn A.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

bồn chồn.

nôn nao.

bâng khuâng.

lao xao.

Xem đáp án

Hồ Xuân Hương là tác giả thuộc văn học trung đại. Những tác giả còn lại đều thuộc phong trào Thơ mới. Chọn D.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Tư tưởng tình cảm của nhà văn trong tác phẩm thường không được nói ra bằng lời mà được biểu hiện bằng _______ và _______.     

so sánh - biểu cảm.

nhân hóa - hình tượng.

hình tượng - ngôn từ.

hình tượng - biểu cảm

Xem đáp án

Một tác phẩm văn học dùng nguyên liệu là cốt truyện, nhân vật và ngôn từ. Vì vậy, tình cảm của nhà văn được biểu hiện trong tác phẩm bằng hình tượng và ngôn từ. Còn nhân hóa, so sánh, biểu cảm chỉ là những biện pháp nghệ thuật giúp tác phẩm văn học đó trở nên hay hơn, sống động hơn. Chọn C.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

______ Tiếng Việt của chúng ta đẹp, ______ tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.

(Phạm Văn Đồng)

Bởi vì/ cho nên.

Có lẽ/ bởi vì.

Có thể/ cho nên.

Không những/ mà còn.

Xem đáp án

Có lẽ Tiếng Việt của chúng ta đẹp, bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp. Chọn B.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Lao động là _______ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

    

nhiệm vụ.

trách nhiệm.

nghĩa vụ.

bổn phận.

Xem đáp án

 Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người. Chọn C.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

_________ là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.

Thần thoại.

Sử thi.

Truyền thuyết.

Truyện ngụ ngôn.

Xem đáp án

Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại. Chọn B.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Người anh hùng Từ Hải là một sáng tạo _________ của Nguyễn Du về phương diện cảm hứng sáng tạo và nghệ thuật miêu tả.

    

đặc biệt.

đặc sắc.

sắc nét.

sắc sảo.

Xem đáp án

Người anh hùng Từ Hải là một sáng tạo đặc sắc của Nguyễn Du về phương diện cảm hứng sáng tạo và nghệ thuật miêu tả. Chọn B.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Làm sao được tan ra

                                           Thành trăm con sóng nhỏ

                                           Giữa biển lớn tình yêu

                                           Để ngàn năm còn vỗ.

     (Sóng – Xuân Quỳnh)

Đoạn thơ trên thể hiện khát vọng gì của nhân vật trữ tình?

Hòa nhập vào tình yêu lớn để tình yêu trở nên vĩnh cửu.

Tình yêu mãi bồi hồi, sôi nổi trong trái tim tuổi trẻ.

Được biến thành sóng để đi muôn nơi.

Có tình yêu mãnh liệt, thủy chung.

Xem đáp án

Khát khao bất tử hóa trong tình yêu nhưng trái tim nhà thơ không vị kỉ, tầm thường, nhỏ nhen cho riêng mình mà thật lớn lao, cao thượng. Nhà thơ đã hòa niềm hạnh phúc của riêng mình trong niềm hạnh phúc của cuộc đời rộng lớn, cái riêng tồn tại trong cái ta chung, bao la, rộng lớn ấy đã trở thành vĩnh cửu. Chọn A.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Ngày ngày mặt trời1 đi qua trên lăng

                                               Thấy một mặt trời2 trong lăng rất đỏ.

 (Viếng lăng Bác, Viễn Phương)

Từ mặt trời2 chỉ đối tượng nào?

Mặt trời của tự nhiên.

Đoàn người vào viếng lăng Bác.

Nhân dân miền Nam.

Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

Mặt trời2 được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chọn D.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Đâu những ngày xưa, tôi nhớ tôi

                                           Băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời

                                           Vơ vẩn theo mãi vòng quanh quẩn

                                           Muốn thoát, than ôi, bước chẳng rời

                                           Rồi một hôm nào, tôi thấy tôi

                                           Nhẹ nhàng như con chim cà lơi

                                           Say đồng hương nắng vui ca hát

                                           Trên chín tầng cao bát ngát trời...

     (Nhớ đồngTố Hữu)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

   

Nỗi niềm khát khao tự do của tác giả.

Hình ảnh quê hương luôn hiện hữu trong tâm tư của tác giả.

Những kỉ niệm từ ngày tác giả còn hoạt động cách mạng.

Không gian xung quanh nơi tác giả đang bị giam cầm.

Xem đáp án

Đoạn trích thể hiện nỗi niềm khát khao tự do của tác giả. Chọn A.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                           Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,

                                           Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;

                                           Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng

                                           Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời

 

                                           Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ,

                                           Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ

                                           Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió.

                                           Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.

(Chiều xuân – Anh Thơ)

Nội dung chính của bức tranh chiều xuân là gì?   

 

Bức tranh làng quê bình dị, thanh bình, đượm buồn.

Bức tranh làng quê nhộn nhịp, sôi động.

Bức tranh con người và cảnh vật êm đềm, nhẹ nhàng.

Bức tranh sinh hoạt của con người.

Xem đáp án

Nội dung chính của bức tranh chiều xuân trong đoạn thơ là bức tranh con người và cảnh vật êm đềm, nhẹ nhàng. Chọn C.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mạn thuật (bài 4)

(Nguyễn Trãi)

                                           Đủng đỉnh chiều hôm dắt tay,

                                           Trong thế giới phút chim bay.

                                           Non cao non thấp mây thuộc,

                                           Cây cứng cây mềm gió hay.

                                           Nước mấy trăm thu còn vậy,

                                           Nguyệt bao nhiêu kiếp nhẫn nay*.

                                           Ngoài chưng mọi chốn đều thông hết,

                                           Bui một lòng người cực hiểm thay.

* nhẫn nay: cho đến bây giờ.

Theo bài thơ, thứ gì trong thế giới này thực khó đoán biết?

   

núi non.

cây cối.

lòng người.

trăng nước.

Xem đáp án

Theo bài thơ: Non cao non thấp mây thuộc, Cây cứng cây mềm gió hay. Nước mấy trăm thu còn vậy, Nguyệt bao nhiêu kiếp nhẫn nay ­→ núi non, cây cối, trăng nước đều dễ đoán biết. Riêng chỉ có lòng người trong thế giới này thực khó đoán biết: Bui một lòng người cực hiểm thay. Chọn C.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;

                                           Mênh mông không một chuyến đò ngang.

                                           Không cầu gợi chút niềm thân mật,

                                           Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

(Tràng Giang – Huy Cận)

Cái cảm giác trống trải, xa vắng của không gian “tràng giang” trong khổ thơ, chủ yếu được tô đậm bởi yếu tố nghệ thuật nào?                

Cảnh ngụ tình.

Ẩn dụ

Điệp từ và từ phủ định.

Âm hưởng, nhạc điệu.

Xem đáp án

Từ phủ định: Không đò… không cầu... Điệp từ: không. Chọn C.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Nhiều năm đã trôi qua. Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Minh thỉnh thoảng có việc phải ra Hà Nội đều ghé lại thăm cô Hiền. Chú tôi đã mất rồi. Các em đã có gia đình riêng. Chúng nó cũng đã bắt đầu già. Lớp các cụ trong họ chỉ còn vài người, cô Hiền là một. Cô đã yếu nhiều, đã già hẳn, ngoài bảy mươi rồi còn gì, nhưng cô vẫn là người của hôm nay, một người Hà Nội của hôm nay, thuần tuý Hà Nội, không pha trộn. Nơi tiếp khách của cô sau tấm bình phong cao hơn đầu người bằng gỗ chạm suốt mấy chục năm không hề thay đổi. Một bộ xa lông gụ “cái khánh”, cái sập gụ chân quỳ chạm rất đẹp nhưng không khảm, cái tủ chùa một cánh bên trong bày một cái lọ men Thuý hồng, một cái lư hương đời Hán, một cái liễn hấp sâm Giang Tây, và mấy thứ bình lọ màu men thì thường nhưng có dáng lạ, chả rõ từ đời nào. Cô đang lau đánh một cái bát thuỷ tiên men đỏ, hai cái đầu rồng gắn nối bằng đồng, miệng chân cũng đều bịt đồng, thật đẹp. Bên ngoài trời rét, mưa rây lả lướt chỉ đủ làm ẩm áo chứ không làm ướt, lại nhìn một bà lão (nếu là một thiếu nữ thì phải hơn) lau đánh cái bát bày thuỷ tiên thấy Tết quá, Hà Nội quá, muốn ở thêm ít ngày ăn lại một cái Tết Hà Nội.

(Trích Một người Hà Nội – Nguyễn Khải)  

Hình ảnh cái bát thủy tiên men đỏ (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?

Ẩn dụ cho một đất nước đang trong thời kì ổn định về chính trị và vươn lên về kinh tế.

Thể hiện sự sạch sẽ, cẩn thận của người Hà Nội xưa.

Đại diện cho nét đẹp cổ truyền nghìn năm văn hiến của thủ đô Hà Nội.

Mang đậm những giá trị truyền thống, thể hiện nét đẹp văn hóa của người Hà Nội xưa.

Xem đáp án

Hình ảnh bát thủy tiên men đỏ trong đoạn trích trên có ý nghĩa mang đậm những giá trị truyền thống, thể hiện nét đẹp văn hóa của người Hà Nội xưa. Chiếc bát thủy tiên men đỏ được nhắc đến trong đoạn trích với những chi tiết tỉ mỉ, được thiết kế theo phong cách xưa và nhân vật cô Hiền đang cẩn thận lau chùi, chăm sóc nó. Điều đó thể hiện cô Hiền rất trân trọng, giữ gìn cái bát như đang giữ gìn chính truyền thống tốt đẹp của người Hà Nội. Chọn D.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Có một dòng thi ca về sông Hương, và tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ. Mỗi nhà thơ đều có một khám phá riêng về nó: từ xanh biếc thường ngày, nó bỗng thay màu thực bất ngờ, “Dòng sông trắng - lá cây xanh” trong cái nhìn tinh tế của Tản Đà, từ tha thướt mơ màng nó chợt nhiên hùng tráng lên “như kiếm dựng trời xanh” trong khí phách của Cao Bá Quát; từ nỗi quan hoài vạn cổ với bóng chiều bảng lảng trong hồn thơ Bà Huyện Thanh Quan, nó đột khởi thành sức mạnh phục sinh của tâm hồn trong thơ Tố Hữu. Và ở đây, một lần nữa, sông Hương quả thực là “Kiều”, rất “Kiều” trong cái nhìn thắm thiết tình người của tác giả “Từ ấy”.

(Ai đã đặt tên cho dòng sông – Hoàng Phủ Ngọc Tường)

Trong đoạn trích trên, vẻ đẹp của sông Hương được khám phá từ góc nhìn nào?

    

Âm nhạc.

Thơ ca.

Lịch sử.

Địa lí.

Xem đáp án

Dựa vào câu văn đầu tiên có thể thấy vẻ đẹp của sông Hương được khám phá từ góc nhìn thơ ca. Chọn B.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Bạn không nên để thất bại ngăn mình tiến về phía trước. Hãy suy nghĩ tích cực về thất bại và rút ra kinh nghiệm. Thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân. Họ có thể nghi ngờ phương pháp làm việc đã dẫn họ đến thất bại nhưng không bao giờ nghi ngờ khả năng của chính mình.

Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn trên:

     

Diễn dịch.

Tổng phân hợp.

Quy nạp.

Song hành.

Xem đáp án

Đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề ở cuối đoạn “Bạn không nên để thất bại ngăn mình tiến về phía trước”. Chọn A.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Thư viết cho em nhòe nét mực

                                           Phên thưa sương muối cứ bay vào

                                           Núi rét đêm qua chừng mất ngủ

                                           Sáng ra thêm bạc một nhành lau.

 

                                           Ở đây tuyết trắng bên chăn mỏng

                                           Bếp đỏ cơm trưa núi vẫn mờ

                                           Mực đóng thành băng trong ruột bút

                                           Hơ hoài than đỏ chảy thành thư.

(Hữu Thỉnh, Thư mùa đông, https://phunuquandoi.vn)

Chi tiết nào không gợi tả điều kiện khắc nghiệt của thời tiết?

Sương muối bay vào.

Núi rét.

Tuyết trắng.

Bếp đỏ cơm trưa.

Xem đáp án

Chi tiết không gợi tả điều kiện khắc nghiệt của thời tiết trong đoạn thơ là “bếp đỏ cơm trưa”. Chọn D.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Đan Thiềm (thất vọng): - Chỉ tại ông không nghe tôi, dùng dằng mãi. Bây giờ… (Nói với Ngô Hạch) Xin tướng quân…

Ngô Hạch: Dẫn nó đi, không cho nó nói nhảm nữa, rờm tai (quân sĩ dẫn nàng ra)

Đan Thiềm: Ông Cả! Đài lớn tan tành! Ông Cả ơi! Xin cùng ông vĩnh biệt! (Họ kéo nàng ra tàn nhẫn)

(Trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài – Nguyễn Huy Tưởng)

Bi kịch của Vũ Như Tô là gì?

   

Muốn cống hiến nhưng không được cống hiến.

Bi kịch của người nghệ sĩ không giải quyết được mối quan hệ giữa khát vọng nghệ thuật và hiện thực xã hội; giữa người nghệ sĩ và công dân.

Từ chối xây dựng Cửu Trùng Đài nhưng rồi phải xây dựng.

Ông muốn xây dựng và để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu hãnh diện, nhưng bị đập phá và bị giết.

Xem đáp án

Bi kịch của Vũ Như Tô chính là bi kịch của người nghệ sĩ không giải quyết được mối quan hệ giữa khát vọng nghệ thuật và hiện thực xã hội; giữa người nghệ sĩ và công dân. Chọn B.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ

                                           Cô vân mạn mạn độ thiên không.

     (Chiều tối – Hồ Chí Minh)

Âm hưởng chủ đạo của hai câu thơ trên là gì?

 

Phấp phỏng, âu lo.

Cô đơn, trống vắng.

Mệt mỏi, cô quạnh.

Chán nản, thất vọng.

Xem đáp án

Hai câu thơ có nghĩa là: Chim bay về núi khi trời tối, chòm mây trôi lững lờ giữa tầng không. Trời sắp tối mà người tù vẫn đang bị giải đi trên đường chuyển lao, cả ngày dài không được nghỉ ngơi. Không gian, thời gian, cảnh vật gợi lên sự mệt mỏi, cô quạnh của người tù. Chọn C.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Khi mỗi mùa rau khúc nở một màu trắng mơ hồ như sương đọng trên những cánh đồng thì trong tôi lại vang lên một câu hỏi. Câu hỏi năm nào cũng vang lên trong tôi và kéo dài mấy chục năm rồi. Một câu hỏi đơn giản đến mức hình như chẳng có ai một lần đặt câu hỏi đó trong cuộc đời mình: Làm thế nào mà những cây rau khúc bé bỏng lại có thể giữ được sự sống của chúng trong đất suốt một năm trời qua mưa bão, nắng gió và đến một ngày lại thức dậy tràn đầy sức sống như thế?. Những hạt rau khúc nhỏ li ti như những hạt bụi. Chúng vùi sâu trong đất với mưa nắng, ngập lụt và bao biến động mà không bị giết chết. Ai cho những hạt rau khúc bé bỏng kia sức mạnh phi thường và sự chịu đựng bền bỉ đến như vậy? Có những câu hỏi về những điều thật nhỏ bé lại chứa đựng cả một bí ẩn lớn của vũ trụ. Và những thứ nhỏ bé ấy lại là “biển” chỉ đường cho con người trong đời sống hầu như mù mờ và vô định này.

(Tôi khóc những cánh đồng rau khúc, Nguyễn Quang Thiều)

Từ “chúng” trong câu văn “Chúng vùi sâu trong đất với mưa nắng, ngập lụt và bao biến động mà không bị giết chết.” thay thế cho đối tượng nào trước đó?

 

Những hạt bụi nhỏ li ti.

Những hạt bụi.

Cây rau khúc.

Những hạt rau khúc.

Xem đáp án

Dựa vào câu văn trước đó: Những hạt rau khúc nhỏ li ti như những hạt bụi. Chúng vùi sâu trong đất với mưa nắng, ngập lụt và bao biến động mà không bị giết chết. Nên từ “chúng” ở đây chỉ những hạt rau khúc. Chọn D.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                           Từ lưng đèo

                                           Dốc núi mù che

                                           Các anh về

                                           Xôn xao làng tôi bé nhỏ

                                           Nhà lá đơn sơ

                                           Nhưng tấm lòng rộng mở

                                           Nồi cơm nấu dở

                                           Bát nước chè xanh

                                           Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau.

                                           (Bao giờ trở lại – Hoàng Trung Thông)

Đoạn thơ trên diễn tả tình cảm nào sau đây?

Tình đồng đội.

Tình làng nghĩa xóm.

Tình đôi lứa.

Tình quân dân.

Xem đáp án

 Đoạn thơ diễn tả tình quân dân ấm áp giữa những người vệ quốc quân với nhân dân. Chọn D.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Một trăm thứ than, than thân là than không ai quạt.

Một trăm thứ bạc, bạc tình bán chẳng ai mua.

Than” và “bạc” ở câu ca dao dưới được sử dụng biện pháp tu từ gì?

    

Chơi chữ.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Nói quá.

Xem đáp án

Từ “than” và từ “bạc” trong câu ca dao trên sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ bằng cách sử dụng từ đồng âm. Chọn A.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Pininfarina Battista 2020 đang là siêu xe tăng tốc nhanh nhất thế giới khi chỉ mất 1,9 giây để đạt vận tốc 100 km/h có khối lượng khoảng 1996 kg. Lực để tạo ra gia tốc này là bao nhiêu?

     

9141,6 N.

2141,6 N.

2941,6 N.

29141,6 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đổi đơn vị: 100 km/h = 27,8 m/s;

Gia tốc của xe đua: \[a = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{t} = \frac{{27,8 - 0}}{{1,9}} \approx 14,6\,m/{s^2}\]

Lực để tạo ra gia tốc đó: \[F = ma = 1996.14,6 = 29141,6\,N\]

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba lực đồng quy cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F1 = F2 = F3 = 30 N và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120°. Hợp lực của chúng có độ lớn là bao nhiêu?

Cho ba lực đồng quy cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F1 = F2 = F3 = 30 N và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120°. Hợp lực của chúng có độ lớn là bao nhiêu? (ảnh 1)

     

30 N.

0 N.

60 N.

90 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \(\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3}\)

Để tìm hợp lực \(\vec F\), trước hết ta tổng hợp 2 lực \({\vec F_1}\)\({\vec F_2}\): \({\vec F_{12}} = {\vec F_1} + {\vec F_2}\)

Cho ba lực đồng quy cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F1 = F2 = F3 = 30 N và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120°. Hợp lực của chúng có độ lớn là bao nhiêu? (ảnh 2)

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được phương và chiều của \({\vec F_{12}}\) như hình vẽ.

Độ lớn: \({F_{12}} = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}{\rm{cos}}\alpha } = \sqrt {{{30}^2} + {{30}^2} + 2.30.30.{\rm{cos12}}{{\rm{0}}^0}} = 30N\)

Như vậy \({\vec F_{12}}\) cùng phương, ngược chiều với \({\vec F_3}\), do đó ta có:

\(\vec F = {\vec F_{12}} + {\vec F_3} \Rightarrow F = \left| {{F_{12}} - {F_3}} \right| = 0N\)

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn khối lượng M = 5kg đang bay theo phương ngang với vận tốc \[\nu = 200\sqrt 3 \left( {m/s} \right)\] thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng \[{m_1} = 2kg\] bay thẳng đứng xuống với vận tốc 500 m/s, còn mảnh thứ hai bay hợp với phương ngang góc

    

\[{90^0}\].

\[{60^0}\].

\[{45^0}\].

\[{30^0}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: \[{\vec p_0} = {\vec p_1} + {\vec p_2}\] nên \[{\vec p_0}\] là đường chéo của hình bình hành tạo bởi \[{\vec p_1}\]\[{\vec p_2}\]. Ta có hình vẽ

Một viên đạn khối lượng M = 5kg đang bay theo phương ngang với vận tốc (ảnh 1)

Từ hình vẽ ta có: \[\tan \alpha = \frac{{{p_1}}}{{{p_0}}} = \frac{{{m_1}.{\nu _1}}}{{m.v}} = \frac{{2.500}}{{5.200\sqrt 3 }} \Rightarrow \alpha = {30^0}\]

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng m= 200g dây treo có chiều dài \[\ell = 100 cm.\]Kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng một góc \[60^\circ \] rồi buông ra không vận tốc đầu. Lấy g= 10m/s2. Năng lượng dao động của vật là

     

\[0,27 J.\]

\[0,5 J.\]

\[1 J.\]

\[0,13 J.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: \[{\mathop{\rm W}\nolimits} = {W_{{\rm{t max}}}} = mg\ell \left( {1 - cos{{\rm{\alpha }}_{\rm{0}}}} \right) = 0,2.10.1.\left( {1 - cos60^\circ } \right) = 1J.\]

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng bằng tia laze bằng cách các tia laze được phóng ta tại đài thiên văn trên Trái Đất sē được phóng lên hệ thống phản chiếu trên Mặt Trăng. Các xung ánh sáng Laze được truyền đi và phản xạ trở lại Trái Đất và thời gian khứ hồi được ghi nhận là 2,56 s. Khoảng cách Mặt Trăng đến Trái Đất trong phép đo này khoảng

\(3,{84.10^5}\;{\rm{km}}.\)

\(7,{86.10^5}\;{\rm{km}}.\)

\(4,{58.10^5}\;{\rm{km}}.\)

\(2,{39.10^5}\;{\rm{km}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\(S = vt = {3.10^8}.\frac{{2,56}}{2} = 3,{84.10^5}\;{\rm{km}}{\rm{.}}\)

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Một còi báo động phát sóng âm trong một môi trường đẳng hướng. Tại vị trí cách còi một khoảng bằng 75,0 m, cường độ âm đo được bằng 0,010 W/m2. Ở khoảng cách 15,0 m, cường độ âm bằng bao nhiêu?

           

25 W/m2.

2,5 W/m2.

0,25 W/m2.

0,025 W/m2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: \(\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = \frac{P}{{4\pi r_1^2}}\frac{{4\pi r_2^2}}{P} = \frac{{r_2^2}}{{r_1^2}}\).

Suy ra: \({I_2} = {I_1}\frac{{r_1^2}}{{r_2^2}} = 0,010 \cdot {\left( {\frac{{75,0}}{{15,0}}} \right)^2} = 0,25{\rm{\;W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 5 cm trong chân không có hai điện tích điểm có điện tích lần lượt là q1 = +16.10-8 C và q2 = −9.10-8 C. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C cách A và cách B lần lượt là 4 cm và 3 cm.

            

1273 kV/m.

1444 kV/m.

1288 kV/m.

1285 kV/m

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tại hai điểm A và B cách nhau 5 cm trong chân không có hai điện tích điểm có điện tích lần lượt l (ảnh 1)


\(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\left\{ \begin{array}{l}{E_1} = {9.10^9}.\frac{{{{16.10}^{ - 8}}}}{{0,{{04}^2}}} = {9.10^5}\\{E_2} = {9.10^9}.\frac{{{{9.10}^{ - 8}}}}{{0,{{03}^2}}} = {9.10^5}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow E = \sqrt {E_1^2 + E_2^2} = {1273.10^3}\left( {V/m} \right)\)

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết \({R_2} = 2{\rm{\Omega }},{R_3} = 3{\rm{\Omega }}\). Khi K mở, vôn kế chỉ \(6{\rm{\;V}}\). Khi \({\rm{K}}\) đóng vôn kế chỉ \(5,6{\rm{\;V}}\) và ampe kế chỉ \(2{\rm{A}}\).

Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện. (ảnh 1)

Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.

E = 9 V; r = 0,2 Ω.

E = 6 V; r = 2 Ω.

E = 1,5 V; r = 0,2 Ω.

E = 6 V; r = 0,2 Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi K mở, vôn kế chỉ giá trị của suất điện động của nguồn:

\({U_v} = {\rm{E}} - Ir\)\({\rm{I}} = 0\), vậy \({\rm{E}} = 6\;V\).

Khi K đóng, vôn kế chỉ hiệu điện thế hai đầu nguồn điện:

\({U_v} = {\rm{E}} - Ir \Rightarrow 5,6 = 6 - 2.r \Rightarrow r = 0,2\Omega \).

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số Avogadro NA = 6,02.1023 mol-1. Số neutron có trong 3,5 g carbon \(_6^{14}{\rm{C}}\) có giá trị bằng

     

3,01.1023.

6,02.1023.

9,03.1023.

12,04.1023.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số neutron có trong một nguyên tử carbon \(_6^{14}{\rm{C}}\) là N = 14 – 6 = 8.

Số nguyên tử có trong m = 3,5 g carbon là: \(\frac{{{\rm{m}} \cdot {{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{{\rm{M}}} = \frac{{3,5 \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{14}} = 1,505 \cdot {10^{23}}\)

Số neutron có trong 3,5 g carbon là: 8.1,505.1023 = 12,04.1023.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ hơi nước cần một nồi hơi “súp de” để đun nước sôi tạo hơi. Việc giãn nở của hơi tạo áp lực đẩy lên pit-tông hay các cánh turbine, khi đó chuyển động thẳng được chuyển thành chuyển động quay để quay bánh xe hay truyền động cho các bộ phận cơ khí kháC. Để vận hành một động cơ hơi nước có công suất 30 kW thì nồi hơi súp de cần liên tục nhận được nhiệt lượng bằng 40 000 J mỗi giây. Tính phần hao phí nhiệt lượng của nồi hơi súp de.

     

75%.

25%.

50%.

85%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phần hao phí nhiệt lượng của nồi hơi súp de bằng:

40 000 – 30 000 = 10 000 (J mỗi giây)

Điều này tương đương với tỉ lệ hao phí là 25%.

108. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Người ta dùng bơm có pit-tông diện tích 8 cm2 và khoảng chạy 25 cm để bơm một bánh xe đạp sao cho khi áp lực của bánh lên mặt đường là 350 N thì diện tích tiếp xúc của bánh với mặt đường là 50 cm2. Ban đầu bánh chứa không khí có áp suất p0 = 105 Pa và thể tích V0 = 1 500 cm3. Giả thiết khi áp suất không khí trong bánh vượt quá 1,5p0 thì thể tích trong của xăm là 2 000 cm3 và nhiệt độ không khí trong xăm không đổi. Phải đẩy bơm tối thiểu bao nhiêu lần (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án  ___

(1)

10

Xem đáp án

Áp suất không khí trong bánh khi bơm xong: \({\rm{p}} = {{\rm{p}}_0} + {\rm{p'}}\) với \({\rm{p}}' = \frac{{350}}{{0,005}} = 0,7 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\)

\( \Rightarrow {\rm{p}} = 1,7 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}} > 1,5{{\rm{p}}_0}.\)Do đó sau khi bơm: \({{\rm{V}}_2} = 2000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Mỗi lần đẩy có 8.25 = 200 cm3 không khí được đưa vào bánh.

Trạng thái 1: p1 = 105 Pa; V1 = (1500 + 200n); T1 = T

Trạng thái 2: p2 = 1,7.105 Pa; V2 = 2 000 cm3; T2 =T.

Áp dụng định luật Boyle sẽ xác định được \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow \]\({\rm{n}} = \frac{{19}}{2} \approx 10\) lần.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tàu ngầm dùng để nghiên cứu biển đang lặn ở độ sâu 100 m. Người ta mở một bình dung tích 60 lít chứa khí ở áp suất 107 Pa và nhiệt độ 27 °C để đẩy nước ra khỏi thùng chứa nước ở giữa hai lớp vỏ của tàu làm cho tàu nổi lên. Sau khi dãn nở, nhiệt độ của khí là 3 °C. Tính thể tích nước bị đẩy ra khỏi tàu. Coi khối lượng riêng của nước biển là 1 000 kg/m3; gia tốc trọng trường là 9,81 m/s2, áp suất khí quyển là 1,013.105 Pa.

     

51 lít.

151 lít.

510 lít.

680 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

– Xác định độ lớn của áp suất ở độ sâu 100 m:

p2 = pkhí quyển + pnước = 1,013.105 + (1 000. 9,81.100) = 10,82.105 Pa.

– Xác định trạng thái của lượng khí khi chưa giãn nở (V1 = 60 lít; p1 = 107 Pa; T1 = 300 K) và khi đã giãn nở (V2 = ?; T2 = 276 K; p2 = 10,82.105 Pa). Từ đó tính được V2 = 510 lít.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài 6 cm, có cường độ dòng điện I = 5 A chạy qua đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 7,5.10-2 N. Tính góc a hợp bởi dây MN và vectơ cảm ứng từ.

    

30o.

45o.

90o.

60o.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài L mang dòng điện I đặt trong từ trường cảm ứng từ B là:

\({\rm{F}} = {\rm{BIL}}\sin \alpha \Rightarrow 7,5 \cdot {10^{ - 2}} = 0,5 \cdot 5 \cdot 0,06.\sin \alpha \)\( \Rightarrow \sin \alpha = 0,5 \Rightarrow \alpha = {30^^\circ }.\)

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên hai ray kim loại cố định, cách nhau d = 5,0 cm có một thanh kim loại có độ dài l = 7,0 cm, khối lượng m = 100 g có thể trượt không ma sát trên mặt phẳng ngang như hình vẽ.

Tính gia tốc của thanh kim loại nếu cho dòng điện I = 10 A chạy qua và đặt chúng trong từ trường đều có độ lớn B = 1,5 T.

Tính gia tốc của thanh kim loại nếu cho dòng điện I = 10 A chạy qua và đặt chúng trong từ trường đều có độ lớn B = 1,5 T. (ảnh 1)

     

1,5 m/s2.

7,5 m/s2.

4,5 m/s2.

6,5 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\[a = \frac{F}{m} = \frac{{BId\sin \alpha }}{m} = \frac{{1,5.10.0,05.\sin 90^\circ }}{{0,1}} = 7,5\,m/{s^2}\]

Chú ý: Dòng điện đi qua thanh có phần độ dài là d, vì phần độ dài đó mới tạo thành mạch kín.

Đoạn văn

Phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì có điều khiển được thực hiện trong thiết bị gọi là lò phản ứng hạt nhân. Nhiên liệu phân hạch trong phần lớn các lò phản ứng là \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) hoặc \(_{94}^{239}{\rm{Pu}}.\) Để đảm bảo cho hệ số nhân notron trong lò bằng 1, người ta dùng các thanh điều khiển chứa Bo hoặc Cadimi có tác dụng hấp thụ notron. Khi số notron trong lò tăng lên quá nhiều \((k > 1)\) người ta cho các thanh điều khiển ngập sâu vào khu vực chứa nhiên liệu phân hạch để hấp thụ số notron thừA. Năng lượng tỏa ra từ lò phản ứng không đổi theo thời gian.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiên liệu trong một lò phản ứng hạt nhân là \(_{92}^{235}U.\) Quá trình phân hạch xảy ra theo phản ứng sau \(_0^1n + _{92}^{235}U \to _{40}^{92}Zr + _{58}^{142}Ce + x_0^1n + y{e^ - }.\) Giá trị của x và y lần lượt là

     

2 và 6.

6 và 2.

3 và 4.

4 và 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Theo định luật bảo toàn: tổng số nuclôn của các hạt tương tác bằng tổng số nuclôn của các hạt sản phẩm: \({A_n} + {A_U} = {A_{Zr}} + {A_{Ce}} + x \cdot {A_n} + y \cdot {A_e} \to 1 + 235 = 92 + 142 + x.1 + y \cdot 0 \to x = 2\)

Tổng đại số các điện tích của các hạt tương tác bằng tổng đại số các điện tích của các hạt sản phẩm: \({Z_n} + {Z_U} = {Z_{Zr}} + {Z_{Ce}} + x \cdot {Z_n} + y.{Z_e} \to 0 + 92 = 40 + 58 + x.0 + y.( - 1) \to y = 6\)

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hệ số nhân nơtron trong lò phản ứng lớn hơn 1, các thanh điều khiển chứa Bo hoặc Cadimi sē được

nâng lên.

hạ xuống.

giữ nguyên.

bỏ ra khỏi lò phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng phân hạch hạt nhân urani U235, năng lượng trung bình toả ra khi phân chia một hạt nhân là 200 MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất điện P, hiệu suất biến đổi nhiệt năng thành điện năng của nhà máy là 30%. Lượng nhiêu liệu urani tiêu thụ hàng năm là 2461 kg. Tính P.

\(1800{\rm{MW}}.\)

\(1920{\rm{MW}}.\)

\(1900{\rm{MW}}.\)

\(1860{\rm{MW}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Số hạt nhân có trong \(2461\;{\rm{kg}}\) U là: \(N = \frac{m}{M}{N_A} = \frac{{{{2461.10}^3}.6,{{023.10}^{23}}}}{{235}} = 6,{31.10^{27}}\)hạt.

Năng lượng toả ra: \[{\rm{W}} = 200.6,{31.10^{27}} = 1,{262.10^{30}}MeV = 2,{0192.10^{17}}\,J\]

Năng lượng có ích: \[{{\rm{W}}_{ci}} = {\rm{W}}.H = 2,{0192.10^{17}}.30\% = 6,{0576.10^{16}}\,J\]

Công suất: \[P = \frac{{{{\rm{W}}_{ci}}}}{t} = \frac{{6,{{0576.10}^{16}}}}{{365.86400}} \approx 1,{920.10^9}{\rm{W}}\]

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất (\({\Delta _f}H_{298}^o\)) là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn. Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng lên \({1^o}C.\)

Cho phản ứng nhiệt nhôm:

2Al(s) + \[F{e_2}{O_3}\](s)  \[A{l_2}{O_3}\](s) + 2Fe(s)

Biết nhiệt tạo thành, nhiệt dung của các chất được cho trong bảng sau:

Chất

\[{\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{o}}\] (kJ/g)

C

(J/g.K)

Chất

\[{\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{o}}\] (kJ/g)

C

(J/g.K)

Al

0

 

\[A{l_2}{O_3}\]

−16,37

0,84

\[F{e_2}{O_3}\]

−5,14

 

Fe

0

0,67

Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhiệt độ ban đầu là \[{25^o}C\], nhiệt lượng toả ra bị thất thoát ra ngoài môi trường là 50%. Nhiệt độ đạt được trong lò phản ứng nhiệt nhôm là

     

2636K.

2934K.

333K

369K.

Xem đáp án

Đổi đơn vị của enthalpy:

Chất

\[{\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{o}}\] (kJ/g)

\[{\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{o}}\] (kJ/mol)

\[F{e_2}{O_3}\]

−5,14

822,4

\[A{l_2}{O_3}\]

−16,37

1669,74

Xét phản ứng: 2Al(s) + \[F{e_2}{O_3}\](s)  \[A{l_2}{O_3}\](s) + 2Fe(s)

Biến thiên enthalpy của phản ứng:

     \[{\Delta _r}H_{298}^o = {\Delta _f}H_{298}^0(A{l_2}{O_3}) + 2.{\Delta _f}H_{298}^0(Fe) - 2.{\Delta _f}H_{298}^0(Al) - {\Delta _f}H_{298}^0(F{e_2}{O_3})\]

                 = 1.( –1669,74) + 2.0 – 2.0 – 1.( –822,4) = –847,34 (kJ)

Nhiệt dung của sản phẩm: C = 102.0,84 + 2.56.0,67 = 160,72 (J.K-1).

Nhiệt độ tăng lên: \[\Delta T = \frac{{847,{{34.10}^3}.0,5}}{{160,72}} \approx 2636(K)\]

Nhiệt độ đạt được: (25 + 273) + 2636 = 2934 (K)

Chọn B.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Polystyrene là một loại nha thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (\[{C_6}{H_5}CH = C{H_2}\]). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:Số trường hợp làm cân bằng hoá học của phản ứng trên chuyển dịch theo chiều thuận là (ảnh 1) 

Cho các trường hợp sau:

     (a) Tăng áp suất của bình phản ng.

     (b) Tăng nhiệt độ của phản ứng.

     (c) Tăng nồng độ của \[{C_6}{H_5}C{H_2}C{H_3}.\]

     (d) Thêm chất xúc tác.

     (e) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng.

Số trường hợp làm cân bằng hoá học của phản ứng trên chuyển dịch theo chiều thuận là

    

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Số trường hợp làm cân bằng hoá học của phản ứng trên chuyển dịch theo chiều thuận là (ảnh 2)

(a) Tăng áp suất của bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí \[ \Rightarrow \] Chiều nghịch

(b) Tăng nhiệt độ của phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt \[ \Rightarrow \] Chiều thuận.

(c) Tăng nồng độ của \[{C_6}{H_5}C{H_2}C{H_3}:\] Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của \[{C_6}{H_5}C{H_2}C{H_3}\]\[ \Rightarrow \] Chiều thuận.

(d) Thêm chất xúc tác: Cân bằng không chuyển dịch. Chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ của cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch, làm phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.

(e) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ styrene \[ \Rightarrow \] Chiều thuận.

Chọn A.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch \(CuS{O_4}\) với anode bằng đồng (anode tan) và điện phân dung dịch \(CuS{O_4}\) với anode bằng graphite (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là

ở cathode xảy ra sự khử: \(C{u^{2 + }} + 2e \to Cu.\)

ở anode xảy ra sự oxi hóa: \(Cu \to C{u^{2 + }} + 2e.\)

ở anode xảy ra sự khử: \(2{H_2}O \to {O_2} + 4{H^ + } + 4e.\)

ở cathode xảy ra sự oxi hóa: \(2{H_2}O + 2e \to 2O{H^ - } + {H_2}.\)

Xem đáp án

* Điện phân dung dịch \(CuS{O_4}\) với anode bằng đồng (anode tan)

- Tại anode: Cu bị oxi hóa thành ion \(C{u^{2 + }}\) đi vào dung dịch.

     \(Cu \to C{u^{2 + }} + 2e\)

→ Anode bị hòa tan dần.

- Tại cathode: \(C{u^{2 + }}\) bị khử thành Cu bám trên cathode.

     \(C{u^{2 + }} + 2e \to Cu\)

* Điện phân dung dịch \(CuS{O_4}\) với anode bằng graphite (điện cực trơ)

- Tại anode: xảy ra sự oxi hóa \({H_2}O\)

     \(2{H_2}O \to {O_2} + 4{H^ + } + 4e\)

- Tại cathode: xảy ra sự khử ion \(C{u^{2 + }}\)

     \(C{u^{2 + }} + 2e \to Cu\)

Chọn A.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?

   

Neon và argon.

Helium và xenon.

Helium và radon.

Helium và krypton.

Xem đáp án

Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền vững của helium và krypton.

Chọn D.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau

     (a) Cho kim loại K vào dung dịch \({\rm{HCl}}\)

     (b) Đốt bột \({\rm{Al}}\) trong khí \({\rm{C}}{{\rm{l}}_2}\)

     (c) Cho \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\) vào dung dịch \({\rm{AlC}}{{\rm{l}}_3}\)

     (d) Cho \({\rm{NaOH}}\) vào dung dịch \({\rm{Mg}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}\)

     (e) Điện phân \({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}\) nóng chảy, có mặt \({\rm{N}}{{\rm{a}}_3}{\rm{Al}}{{\rm{F}}_6}\)

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là

     

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là (ảnh 1)

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thêm 1,0 gam \(MgS{O_4}\) khan vào 100 gam dung dịch \(MgS{O_4}\) bão hòa ở \({20^o}C\) đã làm tách ra 1,58 gam \(MgS{O_4}\) kết tinh dưới dạng \(MgS{O_4}.n{H_2}O.\) Biết độ tan của \(MgS{O_4}\)\({20^o}C\) là 35,1 gam. Công thức của muối kết tinh tách ra là

\(MgS{O_4}.5{H_2}O.\)

\(MgS{O_4}.6{H_2}O.\)

\(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)

\(MgS{O_4}.8{H_2}O.\)

Xem đáp án

- Ở \({20^o}C\), độ tan của \(MgS{O_4}\) là 35,1 gam nên khối lượng \(MgS{O_4}\)có trong 100 gam dung dịch \(MgS{O_4}\) bão hòa là: \({m_{MgS{O_4}}} = \frac{{100.35,1}}{{(100 + 35,1)}} = 25,98\,gam\)

Sau khi thêm 1,0 gam \(MgS{O_4}\) vào 100 gam dung dịch bão hòa thì khối lượng \(MgS{O_4}\) còn lại trong dung dịch là: 1,0 + 25,98 – 1,58 = 25,4 gam.

 - Nồng độ bão hòa dung dịch \(MgS{O_4}\)\({20^o}C\)\(C\% = \frac{{25,98}}{{100}}.100 = 25,98\% \)

- Số mol \(MgS{O_4}\) bằng với số mol tinh thể tách ra \(MgS{O_4}.n{H_2}O\) bằng \(\frac{{1,58}}{{120}}\) mol

- Khối lượng dung dịch sau khi tinh thể tách ra là:

\({m_{dd}} = 1 + 100 - 1,58 - \frac{{1,58}}{{120}}.18n = 99,42 - 0,237n\,(g)\)

\(\frac{{25,4}}{{99,42 - 0,237n}}.100 = 25,98\) → n = 7.

→ Công thức muối kết tinh tách ra là: \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)

Chọn C.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định nồng độ dung dịch \[{H_2}{O_2},\] người ta hòa tan 0,5 gam nước oxi già vào nước, thêm \[{H_2}S{O_4}\] tạo môi trường acid. Chuẩn độ dung dịch thu được cần vừa đủ 10 ml dung dịch \[KMn{O_4}\] 0,1M. Hàm lượng \[{H_2}{O_2}\] trong nước oxi già là

     

9%.

17%.

12%.

21%.

Xem đáp án

\[5{H_2}{O_2}\; + {\rm{ }}2KMn{O_4}\; + {\rm{ }}3{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}{K_2}S{O_4}\; + {\rm{ }}2MnS{O_4}\; + {\rm{ }}S{O_2}\; + {\rm{ }}8{H_2}O\]

Bảo toàn electron ta có: \[2.{n_{{H_2}{O_2}}} = 5.{n_{KMn{O_4}}} \to 2.{n_{{H_2}{O_2}}} = 5.0,01.0,1 \to {n_{{H_2}{O_2}}} = 0,0025\,mol\]

\(\% {m_{{H_2}{O_2}}} = \frac{{0,0025.34}}{{0,5}}.100\% = 17\% \)

Chọn C.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt:

Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm.

Tiến hành:

- Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.

- Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.

- Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane.

Cho các phát biểu sau

(1) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.

(2) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.

(3) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.

(4) Dùng dung môi là hexane có khả năng hoà tan β-carotene nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp để chiết.

(5) Phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là β-carotene hoà tan trong hexane, lớp dưới là nước.

Số phát biểu đúng là

            

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Các phát biểu đúng bao gồm: 1, 2, 4, 5.

(3) Sai vì thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.

Chọn C.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptide Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu dipeptide khác nhau?

     

3.

1.

2.

4

Xem đáp án

Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptide Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa 2 dipeptide khác nhau: Gly – Ala; Ala – Gly.

Chọn C.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Glutamic acid là một trong 20 amino acid cần thiết cho cơ thể, giữ vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể, xây dựng cấu trúc protein và trong các biến đổi sinh hoá của hệ thần kinh trung ương. Biết rằng glutamic acid có công thức cấu tạo như hình sau:

Glutamic acid là một trong 20 amino acid cần thiết cho cơ thể, giữ vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể (ảnh 1)

Phát biểu nào dưới đây là đúng?.

Nhóm chức trong glutamic acid: –NH2; –CO−; −OH.

Phân tử khối của glutamic acid là 145.

Glutamic acid là hợp chất đa chức.

Công thức phân tử của glutamic acid trùng với công thức đơn giản nhất.

Xem đáp án

Phát biểu A sai vì nhóm chức trong glutamic acid là: \[ - N{H_2}\]\( - COOH.\)

Phát biểu B sai vì công thức phân tử của glutamic acid là: C5H9O4N, nên glutamic acid có phân tử khối là 147.

Phát biểu C sai vì glutamic acid là hợp chất tạp chức.

Chọn D.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải Nobel Hoá học 2021 được trao cho hai nhà khoa học Benjamin List và David W.C. MacMillan “cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng” mở ra các ứng dụng trong việc xây dựng phân tử. Trong đó Benjamin List đã sử dụng proline làm xúc tác cho phản ứng cộng aldol. Proline có công thức cấu tạo như sau:

Giải Nobel Hoá học 2021 được trao cho hai nhà khoa học Benjamin List và David W.C. MacMillan “cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng” (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau:

     (1) Proline có chứa một nhóm chức alcohol.

     (2) Proline có chứa một nhóm chức amine.

     (3) Một phân tử proline có chứa 6 nguyên tử carbon và 8 nguyên tử H.

     (4) Proline là hợp chất đa chức.

     (5) Phân tử proline chứa 17 nguyên tử của các nguyên tố.

     (6) Phần trăm khối lượng của oxygen trong proline là 27,83%.   

Số phát biểu đúng là

     

2.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Phát biểu (1) sai vì proline không chứa nhóm chức alcohol.

Phát biểu (2) đúng.

Phát biểu (3) sai vì proline có công thức phân tử C5H9NO2 nên có 5 nguyên tử C và 9 nguyên tử H.

Phát biểu (4) sai vì proline là hợp chất tạp chức.

Phát biểu (5) đúng. Số nguyên tử trong một phân tử proline là: 5 + 9 + 1 + 2 = 17.

Phát biểu (6) đúng. \(\% O = \frac{{16.2}}{{12.5 + 9 + 14 + 16.2}}.100\% = 27,83\% .\)

Chọn C.

126. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn 132,9 kg chất béo bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 13,8 kg glycerol và muối dùng để làm xà phòng. Hỏi dùng toàn bộ lượng muối trên trộn với chất phụ gia thì thu được bao nhiêu bánh xà phòng? Cho biết, mỗi bánh xà phòng nặng 100 gam, trong đó lượng muối của acid béo chiếm 72% về khối lượng. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án  _____

(1)

1904

Xem đáp án

\({n_{glycerol}} = \frac{{13,8}}{{92}} = 0,15\,(kmol) \Rightarrow {n_{NaOH}} = 0,45\,(kmol)\)

Bảo toàn khối lượng:

mmuối = mchất béo + mNaOH – mglycerol = 132,9 + 0,45.40 – 13,8 = 137,1 (kg)

Số lượng bánh xà phòng thu được là:

\(\frac{{137,1.1000.100}}{{72.100}} = 1904\)(bánh)

Đáp số: 1 904.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

     (1) Các chất \(C{H_3}N{H_2},\,{C_2}{H_5}OH,\,NaHC{O_3}\)đều có thể phản ứng với HCOOH.

     (2) Oxi hóa không hoàn toàn ethene có thể thu được ethanal.

     (3) Phenol ít tan trong ethanol.

     (4) Phenol tham gia phản ứng thế bromine vào vòng benzene.

Các phát biểu đúng là

     

(1), (2), (3), (4).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

(1), (2), (4).

Xem đáp án

Các phát biểu (1), (2), (4) đúng.

Phát biểu (3) sai vì phenol tan trong ethanol.

Chọn D.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí \[C{O_2}\]

     

\[{C_2}{H_5}OH.\]

\[C{H_3}COOH.\]

\[HCOOH.\]

\[C{H_3}CHO.\]

Xem đáp án

Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí và \[{C_2}{H_5}OH.\]

Chọn A.

Đoạn văn

Vụ nổ Halifax là vụ nổ xảy ra ngày 6 tháng 12 năm 1917, tại Halifax, NovaScotia, Canada khi một tàu hàng Pháp, chở đầy thuốc nổ (picric acid) chiến tranh, gặp tai nạn với một tàu Na Uy tại "eo hẹp" của cảng Halifax. Khoảng 1 500 người đã thiệt mạng ngay tức khắc, 500 người khác chết ngay sau đó bởi những vết thương do mảnh vỡ, lửa, nhà sập và trên 9 000 người bị thương. Đây là vụ nổ nhân tạo lớn nhất cho tới khi vụ thử bom nguyên tử đầu tiên được thực hiện năm 1945 và là một trong những vụ nổ phi hạt nhân lớn nhất cho đến nay.

Thành phần chính của thuốc nổ nói trên là picric acid (2, 4, 6 – trinitrophenol). Mặc dù đạn pháo nhồi picric acid có sức công phá lớn nhưng không bền khi chất này ăn mòn vỏ bom tạo ra picrate kim loại, vốn nhạy và nguy hiểm hơn chính acid. Vào thế kỷ 20, phần lớn việc sử dụng picric acid được thay thế bằng loại thuốc nổ TNT.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của picric acid là

   

Công thức của picric acid là (ảnh 2)

Công thức của picric acid là (ảnh 3)

Công thức của picric acid là (ảnh 4)

Công thức của picric acid là (ảnh 5)

Xem đáp án

Công thức của picric acid là

Công thức của picric acid là (ảnh 1)

Chọn A.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao picric acid dễ ăn mòn vỏ aluminium?

 

Nhóm \[ - N{O_2}\] đẩy electron mạnh (do chứa liên kết đôi), nhất là ở các vị trí −o, −p nên picric acid có tính acid mạnh, dễ dàng tác dụng với các kim loại như Fe, Al.

Nhóm −OH đẩy electron mạnh (do chứa liên kết đơn), nhất là ở các vị trí −o, −p nên picric acid có tính acid mạnh, dễ dàng tác dụng với các kim loại như Fe, Al.

Nhóm −OH hút electron mạnh (do chứa liên kết đơn), nhất là ở các vị trí −o, −p nên picric acid có tính acid mạnh, dễ dàng tác dụng với các kim loại như Fe, Al.

Nhóm \[ - N{O_2}\] hút electron mạnh (do chứa liên kết đôi), nhất là ở các vị trí −o, −p nên picric acid có tính acid mạnh, dễ dàng tác dụng với các kim loại như Fe, Al.

Xem đáp án

Nhóm  hút electron mạnh (do chứa liên kết đôi), nhất là ở các vị trí −o, −p nên picric acid có tính acid mạnh, dễ dàng tác dụng với các kim loại như Fe, Al.

Chọn D.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tổng hợp picric acid, người ta cho 47 g phenol phản ứng với hỗn hợp \[HN{O_3}\]đặc/\[{H_2}S{O_4}\] đặc, dư. Khối lượng picric acid thu được là (biết hiệu suất phản ứng là 65%)

     

74,425 gam.

114,50 gam.

176,15 gam.

78,425 gam.

Xem đáp án

Số mol phenol: \[{n_{phenol}} = \frac{{47}}{{94}} = 0,5{\rm{ (mol)}}\]

Số mol picric acid tạo thành: \[{\rm{n}}{}_{picric{\rm{ acid}}} = 0,5.\frac{{65}}{{100}} = 0,325{\rm{ (mol)}}{\rm{.}}\]

Khối lượng picric acid thu được: \[{{\rm{m}}_{picric{\rm{ acid}}}} = 0,325.229 = 74,425{\rm{ }}(g).\]

Chọn A.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc của tế bào, nước phân bố chủ yếu ở

     

chất nguyên sinh.

nhân tế bào.

các bào quan.

màng sinh chất.

Xem đáp án

Nước là thành phần bắt buộc, chủ yếu trong mọi cơ thể sống và tế bào. Nước phân bố chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào. Chọn A.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Kích thước nhỏ giúp tế bào vi khuẩn có lợi thế về

khả năng di chuyển trong không gian.

khả năng cảm ứng đối với điều kiện ngoại cảnh.

khả năng sinh trưởng và sinh sản.

khả năng chống lại sự xâm nhập của virus.

Xem đáp án

Kích thước nhỏtỉ lệ giữa diện tích bề mặt tế bào trên thể tích (S/V) lớn tế bào trao đổi vật chất với môi trường nhanh chóngtế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn. Chọn C.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải tên một loại mô thực hiện chức năng sinh trưởng ở thực vật?

Mô phân sinh bì.

Mô phân sinh đỉnh.

Mô phân sinh lóng.

Mô phân sinh bên.

Xem đáp án

Mô sinh trưởng ở thực vật bao gồm: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng, mô phân sinh bên. Chọn A.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các loài chim, diều được hình thành từ bộ phận nào sau đây của ống tiêu hóa?

     

Thực quản.

Tuyến nước bọt.

Khoang miệng.

Dạ dày.

Xem đáp án

Diều là bộ phận nằm giữa khoang miệng và dạ dày có tác dụng tích trữ thức ăn và làm mềm thức ăn. Đây là bộ phận được hình thành do sự biến đổi một phần của thực quản. Chọn A.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình truyền tin qua synapse hóa học diễn ra theo trật tự nào?

 

Khe synapse → màng trước synapse → chuỳ synapse → phần sau synapse.

Phần sau synapse → khe synapse → chuỳ synapse → màng trước synapse.

Chuỳ synapse → màng trước synapse → khe synapse → phần sau synapse.

Màng trước synapse → chuỳ synapse → khe synapse → màng sau synapse.

Xem đáp án

Quá trình truyền tin qua synapse diễn ra theo trật tự: Chuỳ synapse → màng trước synapse → khe synapse → phần sau synapse. Chọn C.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50 g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?

Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.

Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.

Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong.

Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3.

Xem đáp án

A. Sai. Thí nghiệm sử dụng hạt nảy mầm (chưa có khả năng quang hợp) nên vẫn có thể thành công trong điều kiện có ánh sáng.

B. Sai. Cường độ hô hấp ở hạt khô thấp, hạt nảy mầm có cường độ hô hấp cao nên thí nghiệm với hạt khô thì kết quả thí nghiệm sẽ thay đổi.

C. Sai. Dung dịch xút (NaOH) không tạo kết tủa với CO2.

D. Đúng. Quá trình hô hấp của thực vật thải ra CO2, CO2 tạo kết tủa với Ca(OH)2 làm nước vôi trong bị vẩn đục.

Chọn D.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu kì kinh nguyệt kéo dài 28 ngày thì thể vàng được hình thành và phát triển ở giai đoạn nào của chu kì?

Ngày thứ nhất đến ngày thứ 7.

Ngày thứ 7 đến ngày thứ 14.

Ngày thứ 14 đến ngày thứ 21.

Ngày thứ 21 đến ngày thứ 28.

Xem đáp án

Thể vàng chính là phần bao nang của trứng khi trứng chín, rụng và được giải phóng thì phần bao nang này trở thành thể vàng và được duy trì phát triển trong 7 ngày tiếp theo. Như vậy, trong một chu kì kinh nguyệt bình thường 28 ngày thì thể vàng được hình thành và phát triển ở giai đoạn ngày thứ 14 đến ngày thứ 21. Chọn C.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bộ ba trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trìnhdịch mã là

 

3UAG5; 3UAA5; 3UGA5.

3GAU5; 3AAU5; 3AGU5.

3UAG5; 3UAA5; 3AGU5.

3GAU5; 3AAU5; 3AUG5.

Xem đáp án

Trong số 64 loại bộ ba thì chỉ có 3 bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã, đó là các bộ ba 5UAA3 (3’AAU5’); 5’UAG3 (3’GAU5’); 5’UGA3 (3’AGU5’). Chọn B.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

A. Sai. Vì đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể xảy sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính.

B. Sai. Vì đột biến đảo đoạn chỉ xảy ra trong một NST nên không chuyển gene từ nhóm liên kết này sang nhóm liên kết khác.

C. Sai. Vì đột biến mất đoạn có thể làm mất một số gene nên làm thay đổi số lượng gene trên NST.

D. Đúng. Vì đối với đột biến chuyển đoạn trên một NST thì không làm thay đổi số lượng và thành phn gene của một NST.

Chọn D.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?  

Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống.

Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gene quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.

Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

D. Sai.Vì phương pháp nuôi cấy mô là sử dụng phân bào nguyên phân (sinh sản vô tính) nên không tạo ra nguồn biến dị tổ hợp (biến dị tổ hợp chỉ được sinh ra thông qua sinh sản hữu tính). Chọn D.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Một allele nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây?

Giao phối ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Các yếu tố ngẫu nhiên tác động lên quần thể một cách ngẫu nhiên nên có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể. Chọn C.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Những năm gần đây vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta thường xuyên bị nhiễm mặn do biến đổi khí hậu làm nước biển dâng. Nhằm tìm kiếm các loài thực vật phù hợp cho sản xuất, các nhà khoa học đã tiến hành các thử nghiệm trên hai loài thực vật đầm lầy (loài A và loài B) ở vùng này. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới hai loài này, chúng được trồng trong đầm nước mặn và đầm nước ngọt. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

Những năm gần đây vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta thường xuyên bị nhiễm mặn do biến đổi khí hậu làm nước biển dâng (ảnh 1)

Khi nói về 2 loài này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Loài A chịu mặn tốt hơn loài B.

II. Trong cùng một độ mặn, loài B có sinh khối cao hơn loài A.

III. Trong tương lai nước biển dâng loài A sẽ trở nên phổ biến hơn loài B.

IV. Cả 2 loài A và B đều là sinh trưởng tốt trong điều kiện nước ngọt.

    

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

I. Đúng. Vì loài A chịu mặn tốt hơn loài B. Trong giới hạn độ muối 60% - 80%, loài A vẫn còn sinh trưởng mặc dù sinh khối thấp hơn, trong khi đó loài B bị chết.

II. Sai. Vì trong cùng một độ mặn, loài B có sinh khối thấp hơn loài A.

III. Đúng. Nhờ khả năng chịu mặn tốt hơn loài B nên nếu trong tương lai nước biển dâng, độ mặn tăng lên thì loài A sẽ trở lên phổ biến hơn.

IV. Đúng. Cả 2 loài sinh trưởng tốt hơn trong điều kiện nước ngọt.

Chọn A.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét quần thể một loài thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gene có hai allele. Allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Theo định luật Hardy - Weinberg, có bao nhiêu quần thể sau đây đang cân bằng về mặt di truyền?

I. Quần thể có 100% cây hoa trắng.

II. Quần thể có 100% cây hoa đỏ mang kiểu gene AA.

III. Quần thể có tần số các kiểu gene lần lượt là: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.

IV. Quần thể có tần số các kiểu gene lần lượt là: 0,5AA : 0,5Aa.

     

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Quần thể cân bằng về mặt di truyền khi cấu trúc của quần thể tuân theo định luật Hardy – Weinberg có dạng: p2 + 2pq + q2 (p và q là lần lượt là tần số allele A và a). Như vậy, quần thể cân bằng di truyền bao gồm I, II, III. Chọn C.

145. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; 2 cặp gene này nằm trên NST thường; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng, cặp gene này nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Phép lai P dị hợp 3 cặp gene: Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ × Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ, thu được F1 có 17,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi không thuần chủng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ____

(1)

6/7

Xem đáp án

Ruồi mắt đỏ × Ruồi mắt đỏ thu được đời con có ruồi mắt trắng → P: XDXd × XDY → F1: 1XDXD : 1XDXd : 1XDY : 1XdY.

F1 có 17,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng (A-B-XdY) → A-B- = 17,5% : 25% = 0,7.

Ở ruồi giấm, hoán vị gene chỉ xảy ra ở bên con cái →

Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là: A-B-XDX- = 0,7 × 0,5 = 0,35.

Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng ở F1 là:

 

→ Trong trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi không thuần chủng chiếm tỉ lệ: 0,35-0,050,35= 67. Đáp án: 67

Đoạn văn

Điều hòa sau phiên mã được thực hiện thông qua hai cơ chế: Chế biến RNA sau phiên mã và phân giải RNA.

- Ở sinh vật nhân thực, RNA tạo ra sau phiên mã chỉ là RNA sơ khai, cần phải trải qua quá trình chế biến bao gồm: gắn mũ đầu 5', gắn đuôi poly A ở đầu 3', cắt các intron và nối các exon lại với nhau. Trong quá trình cắt nối, nhiều mRNA khác nhau có thể được tạo ra từ một mRNA sơ khai do sự tổ hợp khác nhau của các exon. Tuy nhiên, trong mỗi tế bào, mỗi gene chỉ tạo ra một loại mRNA trưởng thành.

Các kiểu tổ hợp exon khác nhau ở gene Troponin T (Nguồn: Campbell, Reece)

- Kiểm soát tuổi thọ của mRNA trong tế bào cũng là cách kiểm soát lượng sản phẩm của gene. Nói chung, tuổi thọ của mRNA ở sinh vật nhân thực thường dài hơn so với sinh vật nhân sơ. Tuổi thọ của mRNA được xác định bởi chính cấu trúc của các vùng (vùng không dịch mã) trên phân tử đó. Thường những RNA có đuôi poly A ngắn thì rất dễ bị phân hủy.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, đuôi poly A được gắn vào vị trí nào của phân tử mRNA?

   

Đầu 5' của phân tử mRNA.

Đầu 3' của phân tử mRNA.

Ở giữa phân tử mRNA.

Ở cả 2 đầu của phân tử mRNA.

Xem đáp án

Ở sinh vật nhân thực, đuôi poly A được gắn vàođầu 3' của phân tử mRNA. Chọn B.

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 1 tế bào của người, giả sử có 4 loại phân tử mRNA. Theo lí thuyết, loại phân tử mRNA nào sau đây có tuổi thọ ngắn nhất?

Phân tử mRNA có 1200 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 22 nucleotide.

Phân tử mRNA có 1500 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 18 nucleotide.

Phân tử mRNA có 1028 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 35 nucleotide.

Phân tử mRNA có 1300 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 16 nucleotide.

Xem đáp án

Vì tuổi thọ của phân tử mRNA phụ thuộc chủ yếu vào độ dài của đuôi poly A. Nếu đuôi poly A có độ dài càng cao (có nhiều nucleotide) thì thời gian phân giải được kéo dài, do đó tuổi thọ của mRNA càng dài. Phân tử mRNA nằm ở trong tế bào chất, bị các enzyme nuclease phân hủy liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotide. Quá trình phân hủy thường bắt đầu từ đầu 3' của mRNA (từ đuôi poly A). Do đó, nếu đuôi càng dài thì thời gian phân giải càng dài, dẫn tới tuổi thọ của mRNA càng dài. Trong 4 loại phân tử mRNA mà đề bài đưa ra thì phân tử có đuôi poly A 16 nucleotide là đuôi ngắn nhất, cho nên tuổi thọ ngắn nhất. Chọn D.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự gắn thêm các nucleotide vào đuôi poly A trên phân tử mRNA có làm thay đổi trình tự amino acid trên chuỗi polipeptide hay không?

Có thể sẽ làm thay đổi trình tự amino acid. Vì nó có thể làm thay đổi các mã di truyền ở trên mRNA.

Chắc chắn sẽ làm thay đổi trình tự amino acid. Vì gắn thêm nucleotide thì sẽ làm thay đổi các mã di truyền ở trên mRNA.

Chắc chắn không làm thay đổi trình tự amino acid. Vì đuôi poly A nằm ở sau codon kết thúc dịch mã.

Có thể không làm thay đổi trình tự amino acid. Vì liên quan đến vị trí đọc mã di truyền ở trên mRNA.

Xem đáp án

Vì đuôi poly A nằm ở sau vị trí mã kết thúc. Do đó, trong quá trình dịch mã thì ribosome sẽ di chuyển từ codon mở đầu (nằm ở đầu 5' của mRNA) cho đến khi gặp codon kết thúc (nằm ở đầu 3' của mRNA) thì dừng lại. Do đó, các trình tự nucleotide nằm ở đuôi poly A (ở sau codon kết thúc) thì không được dịch mã. Chọn C.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Những đại diện tiêu biểu trong trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp (thế kỉ XVIII) là

C.Mác, Ph.Ăng-ghen, V.I.Lê-nin.

S.Mông-te-xki-ơ, Ph.Vôn-te, G.Rút-xô.

C.Phu-ri-ê, C.Xanh-xi-mông, R.Ô-oen.

A.Xmit, C.Xanh-xi-mông, Ph.Vôn-te.

Xem đáp án

Những đại diện tiêu biểu trong trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp (thế kỉ XVIII) là S.Mông-te-xki-ơ, Ph.Vôn-te, G.Rút-xô. Chọn B.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hình nhà ở nào được coi là biểu tượng văn hoá thích hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở các địa hình khác nhau của cư dân Đông Nam Á?

 

Nhà mái bằng.

Nhà sàn.

Nhà tranh vách đất.

Nhà trệt.

Xem đáp án

Nhà sàn được coi là biểu tượng văn hoá thích hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở các địa hình khác nhau của cư dân Đông Nam Á. Chọn B.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô?

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ.

Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học -công nghệ.

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

Xem đáp án

Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và Liên Xô là tổng hợp của nhiều yếu tố. Trong đó, nguyên nhân cơ bản bao gồm:

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô và các nước Đông Âu mang tính chủ quan, duy ý chí; áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp trong nhiều năm; chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.

+ Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại không được áp dụng kịp thời vào sản xuất; năng suất lao động xã hội suy giảm dẫn tới tình trạng trì trệ kéo dài về kinh tế, sự sa sút, khủng hoảng lòng tin trong xã hội.

+ Quá trình cải cách, cải tổ phạm sai lầm nghiêm trọng về đường lối, cách thức tiến hành.

- Nguyên nhân khách quan: hoạt động chống phá của các lực lượng thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài góp phần làm gia tăng tình trạng bất ổn và rối loạn.

Chọn B.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Khái niệm “đa cực” được hiểu là

một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

trạng thái địa-văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

trạng thái địa-chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

Xem đáp án

- Trong quan hệ quốc tế, đa cực là khái niệm chỉ trạng thái địa-chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối. Trong trật tự đa cực, không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu.

- Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh. Trong trật tự mới này, các nước tăng cường sức mạnh tổng hợp để vươn lên khẳng định ảnh hưởng.

→ Chọn D.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

Mức độ liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên ngày càng sâu rộng.

Cộng đồng ASEAN ngày càng hoàn thiện về thể chế, chính sách…

Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.

ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.

Xem đáp án

Triển vọng của Cộng đồng ASEAN:

+ Sự vươn lên của khu vực châu Á-Thái Bình Dương nói chung và Đông Nam Á nói riêng là cơ sở để Cộng đồng ASEAN tiếp tục phát triển với mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

+ Cộng đồng ASEAN đang ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác và đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, giáo dục, khoa học, kĩ thuật, ...; từng bước gắn kết các quốc gia Đông Nam Á để trở thành khu vực phát triển năng động, thịnh vượng mới của thế giới.

+ Về đối ngoại, vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế. ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài, tham gia và đóng vai trò quan trọng tại nhiều diễn đàn lớn trên thế giới.

→ Chọn D.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh Đại Việt?

Thể hiện sức sáng tạo, sự lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt.

Tạo nên sức mạnh dân tộc trọng các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy thành tựu của văn minh Việt cổ.

Có sức lan tỏa và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn minh Trung Hoa.

Xem đáp án

Ý nghĩa của văn minh Đại Việt:

+ Thể hiện sức sáng tạo và truyền thống lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt.

+ Là tiền đề và điều kiện quan trọng để tạo nên sức mạnh của dân tộc trong công cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia, đồng thời, góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy được những thành tựu và giá trị của văn minh Việt cổ.

+ Văn minh Đại Việt có giá trị lớn đối với quốc gia, dân tộc Việt Nam và một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt đã được UNESCO ghi danh.

Chọn D.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ sự thất bại của Nhà nước Âu Lạc trước quân xâm lược, chúng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Củng cố khối đoàn kết toàn dân; cảnh giác trước mọi âm mưu của kẻ thù.

Cầu viện sự giúp đỡ, viện trợ của các lược lượng bên ngoài khi có chiến tranh.

Xây dựng nhiều thành lũy kiên cố; nghiên cứu, chế tạo các loại vũ khí hiện đại.

Luôn hòa hoãn, nhân nhượng với các nước để giữ môi trường hòa bình, ổn định.

Xem đáp án

Bài học kinh nghiệm rút ra từ sự thất bại của Nhà nước Âu Lạc trước quân xâm lược là: củng cố khối đoàn kết toàn dân; cảnh giác trước mọi âm mưu của kẻ thù. Chọn A.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên lĩnh vực chính trị, những cải cách của Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã

góp phần củng cố quyền lực của chính quyền trung ương.

góp phần tăng cường thế lực của tầng lớp quý tộc họ Trần.

đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ lập hiến.

xâm phạm đến sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

Xem đáp án

Trên lĩnh vực chính trị, những cải cách của Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã góp phần củng cố quyền lực của chính quyền trung ương. Chọn A.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với Việt Nam?

Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.

Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ,

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

Xem đáp án

Tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với Việt Nam:

+ Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.

+ Hệ thống các đảo và quần đảo của Việt Nam trên Biển Đông hợp thành tuyến phòng thủ bảo vệ vùng trời, vùng biển và đất liền.

+ Bên cạnh đó, nằm trên tuyến giao thông biển huyết mạch và là địa bàn chiến lược ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương, Biển Đông giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam.

Chọn D.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào sau đây là không đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945-1954?

I. Trong những năm 1945-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Đảng và Chính phủ đã đề ra nhiều biện pháp để đưa cách mạng Việt Nam vượt qua nhiều khó khăn, thử thách.

II. Trong những năm 1946-1954, Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Đảng và Chính phủ đã lãnh đạo nhân dân kết hợp thực hiện hai nhiệm vụ: chống đế quốc và chống phong kiến.

III. Chủ tịch Hồ Chí Minh tham gia họp bàn và chỉ đạo các chiến dịch quan trọng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, tiêu biểu là các chiến dịch: Việt Bắc thu-đông (1947), Biên giới thu-đông (1950)…

IV. Là người lãnh đạo cao nhất của cuộc kháng chiến, những hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã góp phần quan trọng đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đi đến thắng lợi (1954).

 

Nhận định I.

Nhận định II.

Nhận định III.

Nhận định IV.

Xem đáp án

Nhận định II không đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945-1954, vì: trong những năm 1946-1954, Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Đảng và Chính phủ đã lãnh đạo nhân dân kết hợp thực hiện hai nhiệm vụ: kháng chiến và kiến quốc. Chọn B.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình đổi mới, trên lĩnh vực giáo dục-đào tạo, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

Việt Nam đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2000.

Vị thế giáo dục đại học Việt Nam đứng đầu khu vực châu Á-Thái Bình Dương.

Các chỉ số về giáo dục phổ thông của Việt Nam được đánh giá là đứng đầu châu Á.

Có sự phát triển mới về quy mô, đa dạng hóa về loại hình trường lớp ở các bậc học.

Xem đáp án

Trong quá trình đổi mới, trên lĩnh vực giáo dục-đào tạo, Việt Nam đã đạt được thành tựu quan trọng là: Có sự phát triển mới về quy mô, đa dạng hóa về loại hình trường lớp ở các bậc học. Chọn B.

Đoạn văn

“Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

Ngày 12-5-1977, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam. Năm 1994, Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên Hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm 1982.

Về quản lí hành chính, năm 1982, Chính phủ Việt Nam thành lập huyện đảo Hoàng Sa, trực thuộc tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng (nay thuộc thành phố Đà Nẵng) và huyện đảo Trường Sa, trực thuộc tỉnh Đồng Nai (nay thuộc tỉnh Khánh Hoà). Năm 2007, Chính phủ quyết định thành lập thị trấn Trường Sa cùng hai xã đảo Song Tử Tây và Sinh Tồn trực thuộc huyện đảo Trường Sa.

Nhà nước Việt Nam cũng triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa như thực hiện các dự án phát triển kinh tế-xã hội, tăng cường tuần tra, chốt giữ, xây dựng bia chủ quyền, ... Đồng thời kiên quyết đấu tranh trước những hành động xâm lược, đe doạ từ bên ngoài.”

(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Cánh diều, trang 55)       

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa đặt dưới sự quản lí của Nhà nước nào?

 

Việt Nam Cộng hòa.

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Xem đáp án

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa đặt dưới sự quản lí của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chọn D.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường đấu tranh bằng

mọi biện pháp, không đàm phán.

sức mạnh quân sự; không thỏa hiệp.

các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.

biện pháp hòa bình; luôn nhân nhượng, thỏa hiệp.

Xem đáp án

Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế. Chọn C.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các hoạt động thực thi chủ quyền của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

Chấp nhận đứng dưới chiếc ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

Tăng cường tuần tra, chốt giữ, xây dựng bia chủ quyền.

Kiên quyết đấu tranh trước các hành động xâm lược.

Thực hiện các dự án phát triển kinh tế-xã hội.

Xem đáp án

- Một số hoạt động thực thi chủ quyền của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa:

+ Tăng cường tuần tra, chốt giữ, xây dựng bia chủ quyền.

+ Kiên quyết đấu tranh trước các hành động xâm lược.

+ Thực hiện các dự án phát triển kinh tế-xã hội.

- Việt Nam không đướng dưới chiếc ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ. Chọn A.

Đoạn văn

“Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đã lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, mở ra những điều kiện mới cho cuộc kháng chiến.

Thu-đông 1950, quân đội nhân dân Việt Nam lần đầu tiên chủ động mở chiến dịch Biên giới (từ ngày 16-9 đến ngày 22-10-1950) nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới Việt-Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc. Sau hơn một tháng chiến đấu, quân đội Việt Nam đã giải phóng một vùng rộng lớn dọc biên giới Việt-Trung, chọc thủng hành lang Đông-Tây, làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của thực dân Pháp. Từ đây, quân đội Việt Nam giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.”

(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Chân trời sáng tạo, trang 41)

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiến dịch chủ động tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

Việt Bắc thu-đông năm 1947.

Biên giới thu-đông năm 1950.

Hòa Bình đông-xuân năm 1951-1952.

Tây Bắc thu-đông năm 1952.

Xem đáp án

Chiến dịch chủ động tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950. Quân đội Việt Nam đã chủ động tấn công hệ thống phòng thủ của thực dân Pháp trên đường số 4 để làm phá sản Kế hoạch Rơve của Pháp, Mĩ. Chọn B.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân để Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?

Tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi.

Làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp-Mĩ.

Đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một giai đoạn mới.

Chống lại âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của Pháp.

Xem đáp án

Nguyên nhân để Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950:

+ Để tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi khi cách mạng Trung Quốc giành thắng lợi, cách mạng Việt Nam có điều kiện liên hệ với các nước xã hội chủ nghĩa; phong trào phản chiến đối chiến tranh Đông Dương đặc biệt ở Pháp

+ Làm thất bại âm mưu của Pháp-Mĩ với Kế hoạch Rơve.

+ Đưa cuộc kháng chiến phát triển sang một giai đoạn mới: sau gần 4 năm chiến tranh bùng nổ, lực lượng kháng chiến của Việt Minh ngày càng lớn mạnh. Phía Việt Nam đã có điều kiện để đưa cuộc kháng chiến phát triển sang giai đoạn mới. Chọn D.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

loại hình chiến dịch.

địa hình tác chiến.

đối tượng tác chiến.

lực lượng tác chiến.

Xem đáp án

Điểm khác nhau cơ bản của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về loại hình chiến dịch.

+ Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 là chiến dịch phản công.

+ Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 là chiến dịch tiến công.

→ Chọn A.


166. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân biệt đất với đá, nước, sinh vật, địa hình?

độ ẩm.

độ phì.

nhiệt độ.

độ rắn.

Xem đáp án

Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì. Độ phì chính là căn cứ quan trọng để phân biệt đất với đá, nước, sinh vật và địa hình. → Chọn B.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp quan trọng để giảm khí thải CO2 không phải là

tăng đốt gỗ củi.

giảm đốt dầu khí.

giảm đốt than đá.

tăng trồng rừng.

Xem đáp án

Biện pháp quan trọng để giảm khí thải CO2 là giảm đốt các nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu khí…), sử dụng các dạng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, tăng cường trồng và bảo vệ rừng,... → Chọn A.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu cực của quá trình khu vực hóa kinh tế đối với các quốc gia là

     

giảm tính tự chủ, nguy cơ tụt hậu.

tự do hóa thương mại toàn cầu.

thúc đẩy kinh tế chậm phát triển.

góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế

Xem đáp án

Quá trình khu vực hóa kinh tế làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo; việc giữ gìn bản sắc dân tộc, giá trị truyền thống văn hóa là một thách thức đối với nhiều quốc gia. Trong điều kiện phát triển không bền vững, một nền kinh tế có thể trở nên bị phụ thuộc, giảm tính tự chủ, nguy cơ tụt hậu. → Chọn A.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng ven biển phía nam ở Cộng hòa Nam Phi có khí hậu cận nhiệt địa trung hải, thuận lợi trồng các loại cây ăn quả nào?

Cam, dừa, chuối.

Chuối, dứa, mận.

Nho, cam, chanh.

Chanh, mận, táo.

Xem đáp án

Vùng ven biển phía nam ở Cộng hòa Nam Phi có khí hậu cận nhiệt địa trung hải, thuận lợi trồng các loại cây ăn quả cận nhiệt như nho, cam, chanh. → Chọn C.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

An ninh truyền thống bao gồm

 

xung đột vũ trang, chiến tranh, chiến tranh cục bộ.

an ninh kinh tế, chiến tranh, nạn khủng bố.

an ninh năng lượng, nguồn nước, chiến tranh.

xung đột vũ trang, năng lượng, nguồn nước.

Xem đáp án

An ninh truyền thống bao gồm xung đột vũ trang, chiến tranh, chiến tranh cục bộ. → Chọn A.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số cơ cấu GDP của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 - 2020:

(Đơn vị: %)

Năm

2000

2010

2021

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

1,2

1,0

1,1

Công nghiệp và xây dựng

22,5

19,3

18,4

Dịch vụ

72,8

76,3

80,1

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

3,5

3,4

0,4

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu GDP của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 - 2021?

 

Tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng tăng trong giai đoạn 2000 - 2021.

GDP ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong giai đoạn 2000 - 2021.

Tỉ trọng GDP ngành công nghiệp và xây dựng tăng 4,1% trong giai đoạn 2005 - 2020.

Tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản và ngành dịch vụ đều tăng trong giai đoạn 2005 - 2020.

Xem đáp án

GDP ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong giai đoạn 2000 – 2021. → Chọn B.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2022 tại Nam Định:

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nam Định

18,1

15,1

22,5

23,9

26,4

30,4

29,9

29,0

28,1

24,8

24,9

17,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng vềnhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2022 tại Nam Định?

Nhiệt độ trung bình tháng có sự thay đổi theo mùa.

Có mùa đông ít lạnh hơn các tỉnh miền núi.

Biên độ nhiệt nhỏ.

Có nhiệt độ trung bình năm trên 24°C.

Xem đáp án

Biên độ nhiệt Nam Định lớn. → Chọn C.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021:

Năm

1999

2009

2019

2021

Quy mô dân số (triệu người)

76,5

86,0

96,5

98,5

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

1,51

1,06

1,15

0,94

 (Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

 

Quy mô dân số nước ta nhỏ so với thế giới.

Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm.

Tốc độ tăng của quy mô dân số chậm hơn tỉ lệ gia tăng dân số.

Tổng dân số và tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhanh.

Xem đáp án

Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, từ 1,51% xuống còn 0.94%. → Chọn B.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạn chế lớn nhất đối với các mặt hàng xuất khẩu là

lợi nhuận ít do giá thành rẻ.

tỉ trọng hàng gia công lớn.

số lượng sản phẩm chưa nhiều

chất lượng sản phẩm chưa cao.

Xem đáp án

Hạn chế lớn nhất đối với các mặt hàng xuất khẩu là tỉ trọng hàng gia công lớn làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường. → Chọn B.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về cây công nghiệp ở nươc sta giai đoạn 2005 - 2015?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về cây công nghiệp ở nươc sta giai đoạn 2005 - 2015? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta.

Sự chuyển biến giá trị sản xuất nông nghiệp theo ngành hoạt động.

Quy mô giá trị sản xuất nông nghiệp theo ngành hoạt động.

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp theo ngành hoạt động.

Xem đáp án

 Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động phân theo ngành của nước ta. Vì:

- Số năm: 2.

- Đơn vị: %.

- Dạng biểu đồ: Tròn.

→ Chọn B

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Đông Nam Bộ thu hút được nguồn lao động dồi dào, chủ yếu do

nền kinh tế phát triển năng động.

mức sống cao, cơ sở hạ tầng hiện đại.

tài nguyên thiên nhiên giàu có.

khí hậu thuận lợi cho cư trú và sản xuất.

Xem đáp án

Đông Nam Bộ thu hút được nguồn lao động dồi dào, chủ yếu do nền kinh tế phát triển năng động, việc làm đa dạng. → Chọn A.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa lớn nhất của các hồ thủy điện đối với kinh tế của vùng Tây Nguyên là

cung cấp nước tưới cho các vườn cây công nghiệp trong mùa khô.

điều tiết nước cho các sông, cung cấp nước cho các ngành sản xuất.

tạo ra nguồn điện dồi dào và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

thúc đẩy hoạt động du lịch sinh thái và cung cấp nước cho sinh hoạt.

Xem đáp án

Ý nghĩa lớn nhất của các hồ thủy điện đối với kinh tế của vùng Tây Nguyên là tạo ra nguồn điện dồi dào và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. → Chọn C.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là

 

mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.

nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.

đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngâm hạ thấp.

thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.

Xem đáp án

Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu. → Chọn D.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm tương tự về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam là:

Lịch sử khai thác lâu đời.

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.

Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng cao.

Tiềm lực kinh tế mạnh nhất, trình độ phát triển kinh tế cao nhất.

Xem đáp án

Điểm tương tự về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam là nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng cao. → Chọn C.

Đoạn văn

Media VietJack

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉnh nào ở Bắc Trung Bộ có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất?

      

Thanh Hóa.

Nghệ An.

Hà Tĩnh.

Quảng Bình.

Xem đáp án

Tỉnh ở Bắc Trung Bộ có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất là Nghệ An. → Chọn B.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng và khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển?

vùng biển rộng, nhiều đảo và quần đảo.

nhiều ngư trường lớn.

nhiều vũng , vịnh sâu và kín .

lao động tay nghề cao.

Xem đáp án

Lao động tay nghề cao không phải điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng và khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển. → Chọn D.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta được thuận lợi hơn nhờ

Xây dựng hệ thống các cảng cá, đóng thêm tàu thuyền.

Các dịch vụ về giống, kĩ thuật phát triển rộng khắp.

Sự cải thiện môi trường và nguồn lợi thủy hải sản.

Phát triển dịch vụ thủy sản, mở rộng chế biến thủy sản.

Xem đáp án

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta được thuận lợi hơn nhờ phát triển dịch vụ thủy sản, mở rộng chế biến thủy sản. → Chọn D.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

 Have you spoken to that guy _______ daughter might be able to help you with the contract?

    

who.

whom.

whose.

which.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

A. who: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người.

B. whom: làm tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người; phải đi kèm giới từ.

C. whose: chỉ sự sở hữu của cả người và vật, theo sau luôn là danh từ.

D. which: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ vật

Sau chỗ trống là một danh từ khác với chủ ngữ đang cần bổ nghĩa, cần dùng đại từ chỉ sự sở hữu để liên kết.

Chọn C.

Dịch: Bạn đã nói chuyện với người đàn ông có con gái có thể giúp bạn vụ hợp đồng chưa?

184. Trắc nghiệm
1 điểm

The in-flight entertainment may _______ that advertised, so don’t be surprised if the options are more limited than you expected.

    

vary in.

conflict with.

contrast to.

differ from.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ

A. vary in sth (v): khác nhau ở điểm nào

B. conflict with sb (v): xung đột với ai

C. in contrast to sth: trái ngược, tương phản với

D. differ from sth (v): khác với cái gì

Chọn D.

Dịch: Các lựa chọn giải trí trên chuyến bay có thể khác với quảng cáo, vì vậy đừng ngạc nhiên nếu bạn thấy có ít lựa chọn hơn mong đợi.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

You _______ pay me back now, but of course you can if you like!

            

mustn’t.

shouldn’t.

don’t need.

don’t have to

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

A. must: dùng để nói điều gì đó bắt buộc phải làm, dạng phủ định ‘mustn’t’

B. should: dùng để nói điều gì đó nên làm, dạng phủ định ‘shouldn’t’

C. need to: dùng để nói điều gì đó cần làm, dạng phủ định ‘needn’t’ hoặc ‘don’t/doesn’t need to’

D. have to: dùng để nói điều gì đó cần làm, dạng phủ định ‘don’t/doesn’t have to’

Chọn D.

Dịch: Bạn không cần trả lại tiền cho tôi ngay bây giờ, nhưng tất nhiên bạn có thể trả luôn nếu muốn!

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Workplaces that scored highest for employee satisfaction were 38% more _______ to have above-average productivity.

            

alike.

like.

likely.

likable.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn

A. alike /əˈlaɪk/ (adj, adv): rất giống nhau (tính từ, không dùng trước danh từ); như nhau (trạng từ, dùng sau khi nhắc đến hai người hoặc hai nhóm người).

B. like /laɪk/ (adj, prep.): tương tự (tính từ, chỉ dùng trước danh từ); giống như (giới từ)

C. likely /ˈlaɪkli/ (adj): có khả năng cao

D. likable /ˈlaɪkəbl/ (adj): dễ mến

Chọn C.

Dịch: Những nơi làm việc có mức độ hài lòng của nhân viên cao nhất có khả năng đạt năng suất cao hơn mức trung bình cao hơn 38%.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

I _______ Tam for her advice, but I’m not so sure that’s a good idea now.

    

am going to ask.

was going to ask.

was asking.

will ask.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- Tương lai trong quá khứ với ‘be going to’ diễn tả một dự định trong tương lai, được thuật lại sau khi chuyện đã qua nên ở thì quá khứ.

- Thể khẳng định: S + was/were + going to + V-inf.

Chọn B.

Dịch: Tôi đã định hỏi Tâm xin lời khuyên, nhưng giờ thì tôi không chắc đó có phải là một ý hay không nữa.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

What can we do to protect _______ species like the giant panda?

   

danger.

dangerous.

endanger.

endangered.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. danger /ˈdeɪndʒə(r)/ (n): mối nguy hiểm

B. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ (adj): nguy hiểm

C. endanger /ɪnˈdeɪndʒə(r)/ (v): gây nguy hiểm

D. endangered /ɪnˈdeɪndʒəd/ (adj): gặp nguy hiểm, bị đe dọa

Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘species’.

Chọn D.

Dịch: Chúng ta có thể làm gì để bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng như gấu trúc lớn?

189. Trắc nghiệm
1 điểm

If I _______ hear from Nghia, I’ll tell him you were asking after him.

   

happened.

should happen to.

will happen to.

should to.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Dùng ‘should/ should happen to’ trong mệnh đề phụ của câu điều kiện loại 1 để diễn tả khả năng xảy ra của sự việc là ít chắc chắn hơn, diễn tả sự tình cờ ngẫu nhiên.

- Cấu trúc: If + S + should + (happen to) + V-inf, S + will/can/may + V-inf.

Chọn B.

Dịch: Nếu có tình cờ nghe được tin tức từ Nghĩa, tôi sẽ nói với anh ấy là bạn đã hỏi thăm.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandfather gets a _______ from the company he used to work for.

   

pension.

benefits.

compensation.

deposit.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. pension /ˈpenʃn/ (n): lương hưu

B. benefits /ˈbenɪfɪts/ (n): tiền trợ cấp (thất nghiệp, ốm đau,...)

C. compensation /ˌkɒmpenˈseɪʃn/ (n): tiền bồi thường

D. deposit /dɪˈpɒzɪt/, /dɪˈpɑːzɪt/ (n): tiền đặt cọc

Chọn A.

Dịch: Ông tôi nhận lương hưu từ công ty mà ông từng làm việc.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ was so annoying because it meant I had to take the bus to work.

Getting our car steal.

Getting our car stolen.

Having our car steal.

Having our car stole.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc bị động: S + get/have (chia động từ) + something + Vp2/V-ed.

Chọn B.

Dịch: Bị trộm xe thật khó chịu, nó làm tôi phải bắt buýt đi làm.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

He’d been planning to leave the team _______, but kept it to himself while everyone else thought he was staying.   

at a certain time.

for the time being.

just in time.

the whole time.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. at a certain time: vào một thời điểm nhất định

B. for the time being: trong một khoảng thời gian tạm thời

C. just in time: vừa kịp lúc

D. the whole time: trong suốt một khoảng thời gian

Chọn D.

Dịch: Anh ấy đã lên kế hoạch rời đội trong suốt thời gian qua, nhưng giữ kín trong lòng và để mọi người nghĩ rằng anh sẽ ở lại.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Although she would have preferred to carry on working, my mum sacrificed her career in order to have children.

    

gave up.

offered.

continued.

devoted.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- sacrifice sth /ˈsækrɪfaɪs/ (v): hy sinh cái gì

A. give up sth /ɡɪv ʌp/ (v): từ bỏ cái gì

B. offer /ˈɒfə(r)/, /ˈɔːfər/ (v): đề nghị

C. continue /kənˈtɪnjuː/ (v): tiếp tục

D. devote /dɪˈvəʊt/ (v): cống hiến

→ sacrifice = give up. Chọn A.

Dịch: Mặc dù khi xưa mẹ tôi muốn tiếp tục đi làm nhưng bà đã hy sinh sự nghiệp của mình để sinh con.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Our class is going to put on a play, A Midsummer Nights Dream, at the end of term, so everyone’s busy rehearsing their lines for the big performance.

    

perform.

review.

sell.

write.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- put on (a play, a show,...) (phr. v): biểu diễn, sản xuất một tiết mục

A. perform /pəˈfɔːm/ (v): biểu diễn

B. review /rɪˈvjuː/ (v): đánh giá

C. sell /sel/ (v): bán

D. write /raɪt/ (v): viết, sáng tác

→ put on = perform. Chọn A.

Dịch: Lớp chúng tôi sẽ biểu diễn vở Giấc mộng đêm hè vào cuối kỳ này, vì vậy mọi người đều đang bận rộn tập thoại chuẩn bị cho một buổi biểu diễn hoành tráng.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

They wouldn’t fire someone just for stealing a bit of stationery, would they?

            

hire.

keep.

retire.

dismiss.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- fire sb /ˈfaɪə(r)/ (v): đuổi việc ai đó

A. hire /ˈhaɪə(r)/ (v): thuê, tuyển dụng

B. keep /kiːp/ (v): giữ lại

C. retire /rɪˈtaɪə(r)/ (v): nghỉ hưu

D. dismiss /dɪsˈmɪs/ (v): cho thôi việc

→ fire >< keep. Chọn B.

Dịch: Họ sẽ không đuổi việc ai đó chỉ vì ăn cắp một ít đồ văn phòng phẩm đúng không?

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Vy and I usually agree – but we’re not always on the same wavelength.

  

annoyed with each other.

understanding each other.

having different opinions.

talking very much.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- on the same wavelength (idiom): ‘cùng tần số’, có ý kiến, cảm xúc tương tự nhau

A. annoyed with each other: khó chịu với nhau

B. understanding each other: thấu hiểu nhau

C. having different opinions: có quan điểm khác nhau

D. talking very much: nói chuyện nhiều

→ on the same wavelength >< having different opinions. Chọn C.

Dịch: Vy và tôi thường đồng thuận với nhau – nhưng chúng tôi không phải lúc nào cũng đồng quan điểm.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Rachel: Can you believe how much oil prices have gone up recently?

                        Trung: _____________

I don’t drive, so I don’t care

Yeah, filling up costs a lot more now.

No, I can’t. It’s unbelievable.

That doesn’t affect me at all.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Rachel: Giá dầu dạo này tăng cao quá, tin nổi không?

Trung: _____________

    A. Mình không lái xe, nên không quan tâm.     B. Ừ, đổ đầy bình giờ tốn kém quá.

    C. Không thể tin được, khó tin quá.                  D. Chẳng có ảnh hưởng gì đến mình.

- ‘Can you believe...’ có dạng như câu hỏi nhưng thực chất là một câu cảm thán, không phải hỏi về khả năng nên không trả lời ‘Yes/No, S + can(not)’.

Chọn B.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Friend: Here, I picked up your dry cleaning since I was in the area.

                        You: _____________

Isn’t it your dry cleaning?

I owe you one! Thanks a lot.

I could’ve gotten it myself.

I didn’t ask you to do that.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Bạn của bạn: Đây, tớ đã lấy luôn đồ giặt khô của cậu vì tớ có việc gần đó (chỗ giặt khô).

Bạn: _____________

    A. Đây không phải đồ giặt khô của cậu à?        B. Tớ nợ cậu lần này! Cảm ơn nhiều nhá!

    C. Tớ có thể tự lấy được.                                   D. Tớ không yêu cầu cậu làm vậy.

- I owe you one!: một cách nói lời cảm ơn, ý là lần sau sẽ giúp lại tương tự.

Chọn B.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Nina: Jamie is so much fun!

                        Chris: Yes, he really is _____________

the heart and life of the party.

the heart and soul of the party.

the life and heart of the party.

the life and soul of the party.

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp

Nina: Jamie thật là vui tính!

Chris: Ừ, cậu ấy thực sự là _____________.

- the life and soul of the party (idiom): trung tâm, linh hồn của buổi tiệc, người khuấy động không khí.

Chọn D. cậu ấy thực sự là linh hồn của buổi tiệc

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Colleague: I’ve been struggling to keep up with my workload lately.

                        You: _____________

I don’t have time to talk about it right now.

I’m sorry. Let’s talk it through - maybe I can help.

Perhaps this job isn’t the right fit for you.

Then stop idling and work faster.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Đồng nghiệp: Gần đây tôi đang phải vật lộn với khối lượng công việc lớn.

Bạn: _____________

A. Tôi không có thời gian nói về chuyện này bây giờ.

B. Tôi rất tiếc. Ta hãy nói chuyện với nhau - có khi tôi giúp được.

C. Có thể công việc này không phù hợp với bạn.

D. Vậy thì hãy ngừng lười biếng và làm việc nhanh hơn đi.

Chọn B.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. Great, let me know if you need any help.

     b. Yes, I did, but I think we need to make a few changes.

     c. Okay, I’ll take another look and revise it.

    d. Did you get a chance to review the document I sent you?

b-d-a-c.

b-c-a-d.

d-b-c-a.

d-a-b-c.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn C.

Dịch:

d. Bạn đã có thời gian xem lại tài liệu tôi gửi cho bạn chưa?

b. Có, tôi xem rồi, nhưng tôi nghĩ chúng ta cần phải thay đổi một chút.

c. Được rồi, tôi sẽ xem lại và sửa đổi.

a. Tuyệt, hãy cho tôi biết nếu bạn cần bất kỳ sự hỗ trợ nào.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. Maybe we should check the other side of the lot.

     b. I don’t see it anywhere around here.

     c. Do you remember where you parked the car?

     d. I think it was near the entrance.

    

c-d-b-a.

c-a-b-d.

b-d-c-a.

b-c-d-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A.

Dịch:

c. Bạn có nhớ mình đã đỗ xe ở đâu không?

d. Tôi nghĩ là gần lối vào.

b. Tôi không thấy nó ở đâu quanh đây cả.

a. Có lẽ chúng ta nên kiểm tra phía bên kia bãi đậu xe.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. That’s great! Do you follow a routine, or do you take classes?

     b. Are you still doing yoga regularly?

     c. Classes can be fun! It’s motivating to practice with others.

     d. Yes, I’ve been sticking with it, and I feel so much more flexible.

     e. Exactly! Plus, I think it’d help improve my technique.

     f. I follow a routine at home, but I’ve been thinking about joining a class.

     

b-f-e-a-d-c.

b-f-c-d-e-a.

b-d-e-c-a-f.

b-d-a-f-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D.

Dịch:

b. Bạn vẫn tập yoga thường xuyên chứ?

d. Có, tôi vẫn tập và tôi cảm thấy mình dẻo dai hơn rất nhiều.

a. Tuyệt quá! Bạn có tập theo thói quen không, hay bạn tham gia lớp học?

f. Tôi tập theo thói quen ở nhà, nhưng tôi đang nghĩ đến việc tham gia một lớp học.

c. Lớp học có thể vui! Tập luyện với người khác rất có động lực.

e. Chính xác! Thêm vào đó, tôi nghĩ điều đó sẽ giúp cải thiện kỹ thuật của tôi.     

204. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. Yes, I’m trying to build my portfolio for an upcoming contest.

     b. I noticed you’ve been taking a lot of photos lately. Are you working on a project?

     c. Mostly landscapes and nature. I’m hoping to capture some unique shots.

     d. That’s awesome! What kind of theme are you focusing on?

     e. You’ve got a good eye for that! Do you edit your photos afterward?

     f. A little, but I try to keep them as natural as possible.

   

a-b-c-d-f-e.

b-a-d-c-e-f.

a-c-e-b-d-f.

b-f-d-a-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn B.

Dịch:

b. Tôi thấy dạo này bạn chụp rất nhiều ảnh. Bạn có đang làm dự án nào không?

a. Có, tôi đang cố gắng xây dựng portfolio của mình cho một cuộc thi sắp tới.

d. Thật tuyệt! Bạn đang tập trung vào chủ đề nào?

c. Chủ yếu là phong cảnh và thiên nhiên. Tôi hy vọng sẽ chụp được một số bức ảnh độc đáo.

e. Bạn có con mắt tinh tường về điều đó! Bạn có chỉnh sửa ảnh sau đó không?

f. Có một chút, nhưng tôi cố gắng giữ chúng tự nhiên nhất có thể.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

People may find it easier to remember facts when they study in the morning.

 

It is likely easier for people to remember facts when they study in the morning.

Studying in the morning definitely helps people remember facts better.

People might have a harder time remembering facts when they study in the morning.

Studying at night is probably easier for remembering facts than studying in the morning.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Mọi người có thể thấy dễ ghi nhớ các sự kiện hơn khi họ học vào buổi sáng.

→ Cấu trúc: S + find(s) + it + adj + to V: Ai thấy như thế nào khi làm gì

A. Mọi người có thể dễ ghi nhớ các sự kiện hơn khi họ học vào buổi sáng.

→ Đúng. “Likely” dùng để đưa ra kết luận mang tính không chắc chắn, không có cơ sở, tương tự như “may”.

B. Học vào buổi sáng chắc chắn giúp mọi người ghi nhớ các sự kiện tốt hơn.

→ Sai nghĩa. “Definitely” diễn tả mức độ chắc chắn cao.

C. Mọi người có thể gặp khó khăn hơn khi ghi nhớ các sự kiện khi họ học vào buổi sáng.

→ Sai nghĩa.

D. Học vào ban đêm có lẽ dễ ghi nhớ các sự kiện hơn là học vào buổi sáng.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.

Chọn A.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

The room was warm enough for us to stay comfortable.

 

The room was so warm that we stayed comfortably.

The room was too warm to be comfortable in.

The room was such warm that we stayed comfortable.

We were comfortable because the room was warm enough.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Căn phòng đủ ấm để chúng tôi cảm thấy thoải mái.

Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

A. Căn phòng quá ấm đến mức chúng tôi cảm thấy thoải mái.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

B. Căn phòng quá ấm để có thể thoải mái.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì

C. Căn phòng quá ấm đến mức chúng tôi cảm thấy thoải mái.

→ Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đúng: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

D. Chúng tôi cảm thấy thoải mái vì căn phòng đủ ấm.

→ Đúng. Cấu trúc: adj + enough: đủ…

Chọn D.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

The unexpected kindness of her friend moved her to tears.

Her friend’s sudden act of kindness made her cry with joy.

She couldn’t hold back her tears when her friend was kind to her.

Her friend surprised her by being unexpectedly kind.

Her friend’s kindness was surprising, and it deeply touched her.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa

Dịch: Lòng tốt không ngờ tới của người bạn khiến cô ấy cảm động ứa nước mắt.

→ Cấu trúc: move sb to tears: khiến ai cảm động ứa nước mắt

A. Hành động tử tế đột ngột của người bạn khiến cô ấy mừng rơi nước mắt.

→ Đúng. Cấu trúc: cry with joy: mừng rơi nước mắt

B. Cô ấy không thể kìm được nước mắt khi người bạn tử tế với cô ấy.

→ Sai nghĩa. Câu gốc không cho biết người bạn tử tế với ai. Cấu trúc: hold back one’s tears: kìm nước mắt

C. Người bạn khiến cô ấy ngạc nhiên vì tử tế một cách bất ngờ.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: surprise sb by sth/doing sth: khiến cho ai bất ngờ về điều gì

D. Lòng tốt của người bạn thật bất ngờ và nó khiến cô ấy vô cùng xúc động. → Sai nghĩa.

Chọn A.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary arrived at the airport. Shortly after that, her flight started boarding.

Barely had Mary’s flight started boarding when she arrived at the airport.

No sooner had Mary arrived at the airport than her flight started boarding.

Had it not been for Mary’s arrival at the airport, her flight would have boarded.

Not until Mary’s flight started boarding did she arrive at the airport.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Mary đã đến sân bay. Ngay sau đó, chuyến bay của cô ấy bắt đầu cất cánh.

A. Ngay khi chuyến bay của Mary vừa mới bắt đầu cất cánh thì cô ấy đến sân bay.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Barely had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

B. Ngay khi Mary vừa đến sân bay thì chuyến bay của cô ấy bắt đầu cất cánh.

→ Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

C. Nếu không vì Mary đến sân bay thì chuyến bay của cô ấy đã cất cánh rồi.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had it not been for + N/V-ing, S + would/could/should + have + Vp2/V-ed + O: Nếu không nhờ vào/ Nếu không vì…, dùng để diễn tả một hành động/sự vật/sự việc không xảy ra trong quá khứ.

D. Mãi cho đến khi chuyến bay của Mary bắt đầu cất cánh thì cô ấy mới đến sân bay.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O.

Chọn B.         

209. Trắc nghiệm
1 điểm

The ice is melting. The river is going to flood.

 

The river won’t flood unless the ice keeps melting rapidly.

Melting ice will make the river flow faster.

The ice melting could cause the river to flood.

The river will dry up even though the ice is melting.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Băng đang tan. Con sông sắp bị ngập.

→ Thì tương lai gần dùng để diễn tả 1 sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.

A. Con sông sẽ không bị ngập trừ khi băng tiếp tục tan nhanh.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu điều kiện loại 1: Unless + S + V (HTĐ/thể khẳng định) + O, S + will/can + V-inf + O: Dùng để dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

B. Băng tan sẽ khiến con sông chảy nhanh hơn.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: make sb/sth do sth: khiến ai/cái gì làm gì

C. Băng tan có thể khiến con sông bị ngập.

→ “Could” mang ý nghĩa phỏng đoán một sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai.

D. Con sông sẽ khô cạn mặc dù băng đang tan.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: even though + clause: mặc dù

Chọn C.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

If only I had studied harder, I would have passed the test.

 

I regret not studying harder, or I would have passed the test.

I studied hard, so I passed the test.

I wish I hadn’t studied, as I failed the test.

I passed the test without needing to study.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Giá như tôi học chăm chỉ hơn, tôi đã có thể vượt qua bài kiểm tra.

→ Cấu trúc: If only + S + had + Vp2/V-ed: diễn tả những ao ước và mong muốn trái với những gì đã xảy ra ở quá khứ.

A. Tôi hối hận vì không học chăm chỉ hơn, nếu không tôi đã có thể vượt qua bài kiểm tra.

→ Đúng. Cấu trúc: regret (not) doing sth: hối hận vì đã (không) làm gì

B. Tôi đã học chăm chỉ, vì vậy tôi đã vượt qua bài kiểm tra.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: so + clause: vì vậy

C. Tôi ước gì mình đã không học, vì tôi đã trượt bài kiểm tra.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu ước ở quá khứ: S + wish(es) + (that) + S + had + Vp2/V-ed: diễn đạt mong muốn, ước mơ, bày tỏ tiếc nuối về một sự việc không có thật hoặc là giả định trong quá khứ. 

D. Tôi đã vượt qua bài kiểm tra mà không cần phải học.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không; need to do sth: cần phải làm gì

Chọn A.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

The delay in shipping was caused by poor weather conditions.

The delay was caused by good weather conditions.

Poor weather conditions caused no delays in shipping.

It was poor weather conditions that delayed the shipping.

It was the delay in shipping that led to poor weather.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ

Dịch: Sự chậm trễ trong việc vận chuyển là do điều kiện thời tiết xấu.

→ Cấu trúc câu bị động với thì quá khứ đơn: was/were + Vp2/V-ed + (by O)

A. Sự chậm trễ là do điều kiện thời tiết tốt. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với thì quá khứ đơn: was/were + Vp2/V-ed + (by O)

B. Điều kiện thời tiết xấu không gây ra sự chậm trễ trong việc vận chuyển. → Sai nghĩa.

C. Chính điều kiện thời tiết xấu đã làm chậm trễ việc vận chuyển. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

D. Chính sự chậm trễ trong việc vận chuyển đã dẫn đến thời tiết xấu.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

Chọn C.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

After several attempts, she succeeded in passing the bar exam.

She passed the bar exam after several attempts.

She passed the bar exam without needing any attempts.

Despite several attempts, she couldn’t pass the bar exam.

She succeeded in her first attempt at passing the bar exam.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Sau nhiều lần cố gắng, cô ấy đã thành công vượt qua kỳ thi luật sư.

A. Cô ấy đã vượt qua kỳ thi luật sư sau nhiều lần cố gắng. → Đúng.

B. Cô ấy đã vượt qua kỳ thi luật sư mà không cần cố gắng chút nào.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không…

C. Mặc dù đã cố gắng nhiều lần, cô ấy vẫn không thể vượt qua kỳ thi luật sư.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: Despite + N/V-ing, S + V: mặc dù…nhưng…

D. Cô ấy đã thành công vượt qua kỳ thi luật sư trong lần cố gắng đầu tiên.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: succeed in + N/V-ing: thành công làm gì

Chọn A.

Đoạn văn

     Without music and sport classes, a child’s talent in these areas may never be discovered and developed.

     In fact, classrooms may provide an environment (631) _______. Furthermore, even for the children with (632) _______ talents, their capabilities may not fully grow unless (633) _______. Children may also learn to be disciplined and hardworking from the atmosphere of a class, because success in these particular areas requires a significant amount of effort in training. In brief, school education may satisfy some of the most critical factors in the early progress of the future music and sport figures.

     More importantly, the provision of both academic, music and sports education is mandatory for an all-rounded growth of young students. If learning to sing or to (634) _______ a sport, for example, is treated as an extracurricular activity only, children may consider the engagement in it to be entirely optional. Some children, particularly those without a determined mindset, may eventually choose (635) _______ sports and music. Such a group may consequently go on to suffer from physical or mental illness in later life.

     To conclude, to ensure the adequate physical and mental development of the next generation, and to foster young talents in music and sports, these subjects must never be abandoned in any child educational institution.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

            In fact, classrooms may provide an environment (631) _______.

for these children to expose their potential in these fields.

for these children exposing their potential in these fields.

that these children exposing their potential in these fields.

these children expose their potential in these fields.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

provide sth for sb: cung cấp cho ai cái gì

to V: để làm gì, dùng để chỉ mục đích.

Chọn A.

Dịch: Trên thực tế, các lớp học có thể cung cấp môi trường để những đứa trẻ bộc lộ tiềm năng của mình trong các lĩnh vực này.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

Furthermore, even for the children with (632) _______ talents, their capabilities may not fully grow unless (633) _______.

ordinary.

extraordinary.

usual.

unusual.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. ordinary (adj): bình thường

B. extraordinary (adj): phi thường, đặc biệt 

C. usual (adj): thông thường

D. unusual (adj): bất thường

Ta có: extraordinary talents: tài năng đặc biệt.

Chọn B.

Dịch: Hơn nữa, ngay cả đối với những đứa trẻ có tài năng đặc biệt, ...

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Furthermore, even for the children with (632) _______ talents, their capabilities may not fully grow unless (633) _______.

some offered basic lessons.

some basic lessons are offered.

some basic lessons offering.

offering some basic lessons.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

Unless + S + V: trừ khi, nếu không thì. Bị động với thì hiện đại đơn: S + am/is/are + Vp2/V-ed.

Chọn B.

Dịch: Hơn nữa, ngay cả đối với những đứa trẻ có tài năng đặc biệt, khả năng của chúng cũng có thể không phát triển được hết nếu không có một số bài học căn bản.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

If learning to sing or to (634) _______ a sport, for example, is treated as an extracurricular activity only, children may consider the engagement in it to be entirely optional.

go

play.

make.

take.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ

Ta có cụm: do/play a sport: chơi một môn thể thao. Chọn B.

Dịch: Ví dụ, nếu việc học hát hoặc chơi một môn thể thao chỉ được xem là một hoạt động ngoại khóa, trẻ em có thể coi việc tham gia vào các hoạt động đó là hoàn toàn tùy chọn.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Some children, particularly those without a determined mindset, may eventually choose (635) _______ sports and music.

to not play.

not playing.

not to play.

playing not.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc – từ loại

choose (not) to do sth: chọn (không) làm gì

Chọn C.

Dịch: Kết quả là, một số trẻ em, đặc biệt là những trẻ không có ý chí quyết tâm, có thể sẽ chọn không chơi thể thao và âm nhạc.

Đoạn văn

Sylvia Earle is an underwater explorer and marine biologist who was born in the USA in 1935. She became interested in the world’s oceans from an early age. As a child, she liked to stand on the beach for hours and look at the sea, wondering what it must be like under the surface.

     When she was 16, she finally got a chance to make her first dive, which motivated her to become an underwater explorer. Since then, she has spent more than 6,500 hours under water and has led more than seventy expeditions worldwide. She has also made the deepest dive ever, reaching a record – breaking depth of 381 metres.

     In 1970, she became famous around the world when she became the captain of the first all-female team to live under water. The team spent two weeks in an underwater “house”. The research they carried out showed the damage that pollution was causing to marine life, and especially to coral reefs. Her team also studied the problem of overfishing. Fishing methods meant that people were catching too many fish, Earle warned, and many species were in danger of becoming extinct.

     Since then, she has written several books and magazine articles in which she suggests ways of reducing the damage that is being done to the world’s oceans. One way, she believes, is to rely on fish farms for seafood, and reduce the amount of fishing that is done out at sea. Although she no longer eats seafood herself, she realizes the importance it plays in our diets. It would be wrong to tell people they should stop eating fish from the sea, she says, however, they need to reduce the impact they are having on the ocean’s supplies.

218. Trắc nghiệm
1 điểm

What sparked Sylvia Earle’s lifelong interest in the world’s oceans?    

  

Her first dive at the age of 16.

A marine biology class she took as a child.

Spending hours on the beach looking at the sea.

Reading books about underwater exploration.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Điều gì đã khơi dậy niềm đam mê suốt đời của Sylvia Earle đối với các đại dương trên thế giới?

A. Lần lặn đầu tiên của bà vào năm 16 tuổi.

B. Một lớp sinh học biển mà bà đã tham gia khi còn nhỏ.

C. Dành hàng giờ trên bãi biển để nhìn ra biển.

D. Đọc sách về thám hiểm dưới nước.

Thông tin: She became interested in the world’s oceans from an early age. As a child, she liked to stand on the beach for hours and look at the sea, wondering what it must be like under the surface. (Bà bắt đầu quan tâm đến các đại dương trên thế giới từ khi còn nhỏ. Khi đó, bà thích đứng trên bãi biển hàng giờ liền và nhìn ra biển, tự hỏi bên dưới bề mặt biển sẽ như thế nào.)

Chọn C.         

219. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of paragraph 2?

Her record-breaking deep dive and its significance.

Her journey to becoming an underwater explorer and her achievements.

The dangers and challenges of underwater expeditions.

Her involvement in environmental conservation efforts.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Ý chính của đoạn 2 là gì?

A. Chuyến lặn sâu phá vỡ kỷ lục và ý nghĩa của nó.

B. Hành trình trở thành nhà thám hiểm dưới nước và những thành tựu của Sylvia Earle.

C. Những nguy hiểm và thách thức của các chuyến thám hiểm dưới nước.

D. Sự tham gia của Sylvia Earle vào các nỗ lực bảo tồn môi trường.

Thông tin: When she was 16, she finally got a chance to make her first dive, which motivated her to become an underwater explorer. Since then, she has spent more than 6,500 hours under water and has led more than seventy expeditions worldwide. She has also made the deepest dive ever, reaching a record – breaking depth of 381 metres. (Năm 16 tuổi, cuối cùng bà cũng có cơ hội thực hiện chuyến lặn đầu tiên, chính lần lặn này đã thôi thúc bà trở thành một nhà thám hiểm dưới nước. Kể từ đó, bà đã trải qua hơn 6.500 giờ dưới nước và đã dẫn đầu hơn 70 cuộc thám hiểm trên toàn thế giới. Bà cũng đã thực hiện chuyến lặn sâu nhất từ ​​trước đến nay, đạt độ sâu phá kỷ lục là 381 mét.)

Chọn B.

220. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “that” in paragraph 3 refer to?

            

the research.

the team.

the house.

the damage.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “that” trong đoạn 3 ám chỉ điều gì?

     A. nghiên cứu               B. nhóm                        C. ngôi nhà                   D. thiệt hại

Thông tin: The research they carried out showed the damage that pollution was causing to marine life, and especially to coral reefs. (Nghiên cứu mà họ thực hiện đã chỉ ra thiệt hại mà ô nhiễm đang gây ra cho sinh vật biển, đặc biệt là các rạn san hô.)

Chọn D.

221. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the last paragraph, Earle believes that _______.

More books about the world’s oceans should be written.

It is a good idea to reduce fishing at sea.

Seafood is not important to human diets.

Fish farms increase the damage done to the oceans.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Theo đoạn cuối, Earle tin rằng _______.

A. Nên viết thêm nhiều sách về các đại dương trên thế giới.

B. Nên giảm việc đánh bắt cá trên biển.

C. Hải sản không quan trọng đối với chế độ ăn của con người.

D. Các trang trại nuôi cá làm tăng thêm thiệt hại cho đại dương.

Thông tin: One way, she believes, is to rely on fish farms for seafood, and reduce the amount of fishing that is done out at sea. (Một giải pháp mà bà đề xuất là tập trung hơn vào các trang trại nuôi cá để khai thác hải sản và giảm việc đánh bắt cá ngoài đại dương.)

Chọn B.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

 

Stopping all underwater exploration to prevent harm to marine ecosystems.

Promoting public awareness about the dangers of pollution and overfishing.

Increasing fishing efforts to meet growing seafood demands.

Allowing only scientists to consume seafood for research purposes.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Dừng mọi hoạt động thám hiểm dưới nước để ngăn ngừa tác hại đến hệ sinh thái biển.

B. Nâng cao nhận thức của mọi người về mối nguy hiểm của ô nhiễm và đánh bắt cá quá mức.

C. Tăng cường nỗ lực đánh bắt để đáp ứng nhu cầu hải sản ngày càng tăng.

D. Chỉ cho phép các nhà khoa học ăn hải sản vì mục đích nghiên cứu.

Thông tin: Dựa vào thông tin toàn bài.

Chọn B.

Đoạn văn

 

    Vietnam’s prolonged drought, coupled with an extensive build-up of salinity, have driven five provinces in the country’s rice bowl to declare a state of emergency. “This year’s drought and salinity have been way more devastating than what we saw four years ago,” said Nguyen Thien Phap, head of the water resources department in Tien Giang, one of the provinces that announced the emergency in the Mekong Delta.

     “The entire area of fruit trees in Tien Giang province, or about 80,000 hectares (310 square miles), are at risk, while 24,000 hectares of rice fields will give below-normal yields”, said Mr. Phap, who added that water usage upstream on the Mekong by nations including China, Laos and Thailand increased the dryness. The Mekong Delta, which produces more than half the country’s rice, has so far seen a total of 33,000 hectares of rice fields damaged and nearly 70,000 households suffer from lack of water, Vietnam National Television reported Friday, citing latest data from the country’s department of water resources.

     The government estimates drought will affect 362,000 hectares of rice and 136,000 hectares of fruit trees in the Delta this year, while more than 120,000 households will experience a water shortage. As of March 2020, it had hit about half the districts in 10 of the 12 provinces and one city in the region. The persistent drought in the Delta in 2016 caused losses worth 8.9 trillion dong (384 million USD) with 250,000 hectares of rice, 130,000 hectares of crops and 30,000 hectares of fruit trees destroyed, according to local news website VnExpress. It was regarded as the worst drought in the region of more than 17 million people in data going back to 1926.

     While the Delta is a key rice-growing area, the crop is grown in almost all of Vietnam, which is the world’s third-largest exporter, behind India and Thailand. What will happen if this situation gets worse?

223. Trắc nghiệm
1 điểm

What is “devastating” in paragraph 1 closest in meaning to?

     

fortunate.

disastrous.

harmless.

blessed.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

Dịch: Từ “devastating” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?

     A. may mắn                  B. thảm họa                  C. vô hại                       D. hạnh phúc

Thông tin: “This year’s drought and salinity have been way more devastating than what we saw four years ago,” said Nguyen Thien Phap, head of the water resources department in Tien Giang, one of the provinces that announced the emergency in the Mekong Delta. (Ông Nguyễn Thiện Pháp, Trưởng Chi cục Thủy lợi Tiền Giang, một trong những tỉnh ban bố tình trạng khẩn cấp ở đồng bằng sông Cửu Long, cho biết “Hạn hán và xâm nhập mặn năm nay gay gắt hơn nhiều so với bốn năm trước”.)

Chọn B.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “Water usage upstream on the Mekong by nations including China, Laos, and Thailand increased the dryness.”?

  

Increased water usage upstream on the Mekong by China, Laos, and Thailand has reduced the dryness.

The dryness has decreased because of reduced water usage upstream on the Mekong by China, Laos, and Thailand.

The increased dryness was caused by higher water usage upstream on the Mekong by countries such as China, Laos, and Thailand.

China, Laos, and Thailand’s water usage upstream on the Mekong has had no effect on the dryness.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Water usage upstream on the Mekong by nations including China, Laos, and Thailand increased the dryness.”?

A. Việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long của Trung Quốc, Lào và Thái Lan tăng lên đã làm giảm tình trạng khô hạn.

B. Tình trạng khô hạn đã giảm xuống do việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long của Trung Quốc, Lào và Thái Lan giảm xuống.

C. Tình trạng khô hạn tăng lên là do việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long của các quốc gia như Trung Quốc, Lào và Thái Lan tăng lên.

D. Việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long của Trung Quốc, Lào và Thái Lan không ảnh hưởng đến tình trạng khô hạn.

Thông tin: Water usage upstream on the Mekong by nations including China, Laos, and Thailand increased the dryness. (…việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long của các quốc gia bao gồm Trung Quốc, Lào và Thái Lan đã làm tăng tình trạng khô hạn.)

Chọn C.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “it” in paragraph 3 refer to?

     

the Delta.

a water shortage.

drought.

a household.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “it” ở đoạn 3 ám chỉ điều gì?

     A. đồng bằng sông Cửu Long                            B. tình trạng thiếu nước

     C. hạn hán                                                          D. một hộ gia đình

Thông tin: The government estimates drought will affect 362,000 hectares of rice and 136,000 hectares of fruit trees in the Delta this year, while more than 120,000 households will experience a water shortage. As of March 2020, it had hit about half the districts in 10 of the 12 provinces and one city in the region. (Chính phủ ước tính hạn hán sẽ ảnh hưởng đến 362.000 ha lúa và 136.000 ha cây ăn quả ở đồng bằng sông Cửu Long trong năm nay, đồng thời hơn 120.000 hộ gia đình sẽ bị thiếu nước. Tính đến tháng 3 năm 2020, hạn hán đã ảnh hưởng đến khoảng một nửa số huyện của 10 trong số 12 tỉnh và một thành phố trong khu vực.)

Chọn C.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

What is paragraph 3 mainly about?

The government’s efforts to prevent drought in the Delta region.

The impact of drought on rice, fruit trees, and households in the Delta region.

The history of drought in the Delta since 1926.

The financial losses caused by droughts across the country.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn 3 chủ yếu nói về điều gì?

A. Những nỗ lực của chính phủ nhằm ngăn chặn hạn hán ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

B. Tác động của hạn hán đối với lúa, cây ăn quả và các hộ gia đình ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

C. Lịch sử hạn hán ở đồng bằng sông Cửu Long kể từ năm 1926.

D. Những tổn thất tài chính do hạn hán gây ra trên khắp cả nước.

Thông tin: Đoạn 3 (Chính phủ ước tính hạn hán sẽ ảnh hưởng đến 362.000 ha lúa và 136.000 ha cây ăn quả ở đồng bằng sông Cửu Long trong năm nay, đồng thời hơn 120.000 hộ gia đình sẽ bị thiếu nước. Tính đến tháng 3 năm 2020, hạn hán đã ảnh hưởng đến khoảng một nửa số huyện của 10 trong số 12 tỉnh và một thành phố trong khu vực. Theo trang tin tức địa phương VnExpress, hạn hán dai dẳng ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2016 đã gây ra thiệt hại trị giá 8,9 nghìn tỷ đồng (384 triệu đô la Mỹ) với 250.000 ha lúa, 130.000 ha cây trồng và 30.000 ha cây ăn quả bị phá hủy. Đây được coi là đợt hạn hán tồi tệ nhất trong khu vực với hơn 17 triệu người theo dữ liệu từ năm 1926.)

Chọn B.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does the author probably support?

The drought and salinity issues in Vietnam’s rice bowl are being managed effectively by the government.

The government estimates of drought impact are likely to be overstated.

Vietnam should reduce its rice production to address the ongoing water shortage issues.

Increased water usage upstream on the Mekong River by other nations has worsened the drought conditions in Vietnam.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Vấn đề hạn hán và xâm nhập mặn ở vựa lúa của Việt Nam đang được chính phủ quản lý hiệu quả.

B. Các ước tính của chính phủ về tác động của hạn hán có thể bị phóng đại.

C. Việt Nam nên giảm sản lượng lúa để giải quyết vấn đề thiếu nước đang diễn ra.

D. Việc các quốc gia khác tăng cường sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long đã làm tình trạng hạn hán ở Việt Nam trở nên tồi tệ hơn.

Thông tin: …water usage upstream on the Mekong by nations including China, Laos and Thailand increased the dryness. (…việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long của các quốc gia bao gồm Trung Quốc, Lào và Thái Lan đã làm tăng tình trạng khô hạn.)

Chọn D.

228. Trắc nghiệm
1 điểm

Your laptop suddenly stops working, and you have an important online meeting scheduled soon with your team. You need to address the situation quickly and find a way to participate in the meeting. How should you communicate this to your manager?

My laptop’s useless now. Get me another device or sorry but I’m out.

I have a broken laptop and an urgent meeting. Can you reschedule it for me?.

Laptop’s just broken down. I’m afraid I have no choice but to miss the meeting.

My laptop’s not working. Can I use another device or join from somewhere else?.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Máy tính của bạn đột nhiên bị chập mà bạn sắp có một cuộc họp nhóm trực tuyến quan trọng. Bạn cần giải quyết tình huống nhanh chóng và tìm cách tham gia cuộc họp. Bạn nên trao đổi điều này với người quản lý như thế nào?

A. Máy tính của tôi hiện không dùng được. Lấy cho tôi thiết bị khác không thì xin lỗi nhưng tôi không họp được.

→ Đưa ra yêu cầu một cách đòi hỏi, thiếu chuyên nghiệp.

B. Máy tính tôi bị hỏng và tôi có một cuộc họp gấp. Có thể sắp lịch lại cho tôi không?

→ Đẩy trách nhiệm sang cho quản lý, bị động.

C. Máy tính vừa hỏng rồi. Tôi e là không còn lựa chọn nào khác ngoài nghỉ họp.

→ Đưa ra đề xuất không mang lại cảm giác coi trọng cuộc họp.

D. Máy tính của tôi bị hỏng. Tôi có thể dùng thiết bị khác hoặc tham gia từ nơi khác không?

→ Chủ động giải thích vấn đề và đề xuất giải pháp thay thế.

Chọn D.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Oliver, a manager, is discussing a recent project delay with Grace, an employee, who failed to complete work in time. What would be the best response for Grace in this situation?

Oliver: The project was delayed because you missed the deadline.

Grace: _____________

I didn’t realize the deadline was that important, but I’ll keep it in mind.

I sincerely apologize. I promise to adopt better time management techniques.

I’ll try to avoid this in the future, though I think the timeline was a bit tight.

Not necessarily. It was because this project had too many distractions.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Quản lý Oliver đang thảo luận về tiến độ chậm trễ của dự án gần đây với nhân viên Grace, người đã không hoàn thành công việc đúng hạn. Câu trả lời tốt nhất cho Grace trong tình huống này là gì?

Oliver: Dự án bị chậm tiến độ vì em đã chậm deadline.

Grace: _____________

A. Em không biết là deadline lại quan trọng đến vậy, nhưng em sẽ ghi nhớ.

→ Cho thấy thiếu trách nhiệm, thiếu hiểu biết về công việc.

B. Em thành thật xin lỗi. Em hứa sẽ cố gắng quản lý thời gian tốt hơn.

→ Chịu toàn bộ trách nhiệm, xin lỗi một cách chân thành và đưa ra cam kết, đây là một câu trả lời chủ động và chuyên nghiệp.

C. Em sẽ cố gắng tránh chậm deadline trong tương lai, dù em nghĩ thời gian hơi gấp.

→ Thừa nhận sai lầm nhưng đổ lỗi một phần cho yếu tố khác, có phần trốn tránh.

D. Không hẳn vậy. Đó là vì dự án này có quá nhiều thứ gây mất tập trung.

→ Trốn tránh trách nhiệm bằng cách đổ lỗi, thiếu chuyên nghiệp.

Chọn B.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Following are statements about restaurants. Which statement can be a fact?

Restaurants in popular tourist areas are overpriced.

Family-owned restaurants provide a personal touch.

A majority of all restaurants employ male chefs.

Fine dining restaurants offer the best culinary experiences.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến

Dưới đây là bốn câu nói về nhà hàng. Câu nào có thể là sự thật?

A. Nhà hàng ở các khu du lịch nổi tiếng có giá quá cao.

→ Một ý kiến chủ quan, nhận định giá cao hay thấp là khác nhau tùy từng người.

B. Các nhà hàng gia đình mang lại cảm giác thân mật, riêng tư.

→ Một ý kiến, cảm giác là một khái niệm không đo đếm được.

C. Phần lớn các nhà hàng đều tuyển dụng đầu bếp nam.

→ Một sự thật, ‘phần lớn’ không nói rõ bao nhiêu nhưng số lượng nhiều hơn các đầu bếp nữ thì có thể xác minh thông qua dữ liệu và báo cáo của ngành.

D. Các hàng sang trọng mang đến trải nghiệm ẩm thực tuyệt vời nhất.

→ Một ý kiến, dễ dàng phân biệt nhờ tính từ chỉ ý kiến ‘best’.

Chọn C.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

You’ve noticed that whenever you use the oven, the smoke detector in your kitchen goes off even though there’s no visible smoke. What is the likely cause?

 

The oven is releasing small amounts of heat that trigger the smoke detector.

The oven’s cooking smells are being detected by the smoke detector as smoke.

The smoke detector is overly sensitive and is reacting to the heat from the oven.

The smoke detector is malfunctioning and giving false alarms when the oven is in use.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic

Bạn nhận thấy là mỗi lần sử dụng lò nướng, đầu báo khói trong bếp sẽ kêu kể cả khi không thấy có khói. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Lò nướng tỏa ra một lượng nhiệt nhỏ kích hoạt đầu báo khói.

B. Mùi từ lò nướng được đầu báo khói phát hiện là khói.

C. Đầu báo khói quá nhạy nên phản ứng với nhiệt từ lò nướng.      

D. Đầu báo khói bị trục trặc và đưa ra cảnh báo sai khi lò nướng đang được sử dụng.

Chọn C.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following situations best exemplifies “obligation” where someone feels a duty to perform a specific action?

Chloe agrees to attend a social event even though she’d prefer to stay home, because she feels it’s important to support a friend who organized it.

Chloe agrees to attend a social event even though she’d prefer to stay home, because she feels it’s important to support a friend who organized it.

Chloe takes a day off from work to relax and recharge, believing it’s necessary for her well-being and productivity.

Chloe decides to participate in a team-building activity to improve her skills and contribute to the team’s success.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “obligation” (nghĩa vụ) khi một người cảm thấy có trách nhiệm phải thực hiện điều gì đó?

A. Chloe đồng ý tham dự một sự kiện xã giao mặc dù cô muốn ở nhà hơn, vì cô cảm thấy mình nên ủng hộ người bạn đã tổ chức sự kiện đó.

→ Chloe bất kể mong muốn của bản thân mà làm theo điều mà cô nghĩ mình cần làm.

B. Chloe giúp một đồng nghiệp trong một dự án vì cô ấy muốn giúp đỡ và tin rằng làm như vậy sẽ củng cố mối quan hệ trong công việc của họ.

→ Chloe sẵn lòng giúp đỡ và còn để đạt được mục đích, không phải không muốn làm.

C. Chloe nghỉ làm một ngày để thư giãn và nạp lại năng lượng, cô ấy tin rằng đó là điều cần thiết cho sức khỏe và để cải thiện năng suất.

→ Chloe thấy có lợi thì làm, không phải bắt buộc nên mới làm.

D. Chloe quyết định tham gia một hoạt động đội nhóm để cải thiện kỹ năng của mình và đóng góp vào thành công của nhóm.

→ Chloe chủ động đưa ra lựa chọn, không phải không muốn làm mà vẫn phải làm.

Chọn A.