Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 42)
235 câu hỏi
Trong không gian \[Oxyz,\] cho hai điểm \(A\left( {2\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right),\,\,B\left( {0\,;\,\,1\,;\,\,2} \right).\) Tọa độ điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho ba điểm \[A,\,\,B,\,\,M\] thẳng hàng là:
\(M\left( {4\,;\,\, - 5\,;\,\,0} \right).\)
\(M\left( {2\,;\,\, - 3\,;\,\,0} \right).\)
\(M\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,1} \right).\)
\[M\left( {4\,;\,\,5\,;\,\,0} \right).\]
Ta có \(M \in Oxy \Rightarrow M\left( {x\,;\,\,y\,;\,\,0} \right);\,\,\overrightarrow {AB} = \left( { - 2\,;\,\,3\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\overrightarrow {AM} = \left( {x - 2\,;\,\,y + 2\,;\,\, - 1} \right).\)
Để \[A,\,\,B,\,\,M\] thẳng hàng thì \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AM} \) cùng phương
\( \Rightarrow \frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{ - 1}}{1} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = 2}\\{y + 2 = - 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4}\\{y = - 5}\end{array}.} \right.} \right.\)
Vậy \(M\left( {4\,;\,\, - 5\,;\,\,0} \right).\)Chọn A.
Xác định các hệ số \[a,\,\,b,\,\,c\] để đồ thị hàm số \(y = {x^3} + a{x^2} + bx + c\) đi qua điểm \(\left( {1\,;\,\,0} \right)\) và có điểm cực trị \[\left( { - 2\,;\,\,0} \right).\] Giá trị biểu thức \(T = {a^2} + {b^2} + {c^2}\) là:
25.
\[ - 1.\]
7.
14.
Ta có: \(y = {x^3} + a{x^2} + bx + c \Rightarrow y' = 3{x^2} + 2ax + b.\)
Theo đề, ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y\left( 1 \right) = 0}\\{y\left( { - 2} \right) = 0}\\{y'\left( { - 2} \right) = 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 = {1^3} + a \cdot {1^2} + b \cdot 1 + c}\\{0 = {{\left( { - 2} \right)}^3} + a \cdot {{\left( { - 2} \right)}^2} + b \cdot \left( { - 2} \right) + c}\\{0 = 3 \cdot {{\left( { - 2} \right)}^2} + 2a \cdot \left( { - 2} \right) + b}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b + c = - 1}\\{4a - 2b + c = 8}\\{ - 4a + b = - 12}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 3}\\{b = 0}\\{c = - 4}\end{array}} \right.} \right..\)
Vậy \(T = {a^2} + {b^2} + {c^2} = {3^2} + {0^2} + {\left( { - 4} \right)^2} = 25.\) Chọn A.
Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 2} }}{{\sqrt {{x^2} - 6x + 2m} }}\) có hai đường tiệm cận đứng. Số phần tử của \(S\) là (nhập đáp án vào ô trống):
Đáp án ___
12
Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2 \ge 0}\\{{x^2} - 6x + 2m > 0}\end{array}} \right.\).
Để đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng thì phương trình \({x^2} - 6x + 2m = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) lớn hơn \[ - 2\] nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\{x_1} > - 2\\{x_2} > - 2\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9 - 2m > 0\\{x_1} + 2 + {x_2} + 2 > 0\\\left( {{x_1} + 2} \right)\left( {{x_2} + 2} \right) > 0\end{array} \right.\]
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9 - 2m > 0\\{x_1} + {x_2} + 4 > 0\\{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m < 9\\6 + 4 > 0\\2m + 2 \cdot 6 + 4 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m < 9\\2m > - 16\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow - 8 < m < \frac{9}{2}\).
Do đó tập \(S = \left\{ { - 7\,;\,\, - 6\,;\, - 5\,;\, \ldots \,;\,4} \right\}\) có 12 giá trị.
Đáp án cần nhập là: 12.
Cho hàm số \(y = {x^3} + 3m{x^2} - {m^3}\) có đồ thị \(\left( {{C_m}} \right)\) và đường thẳng \(d:y = {m^2}x + 2{m^3}.\) Biết rằng \({m_1},{m_2}\,\,\left( {{m_1} > {m_2}} \right)\) là hai giá trị thực của \(m\) để đường thẳng \(d\) cắt đồ thị \(\left( {{C_m}} \right)\) tại 3 điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2},{x_3}\) thỏa mãn \(x_1^4 + x_2^4 + x_3^4 = 83.\) Khẳng định nào dưới đây đúng?
\({m_1} + {m_2} = 0.\)
\(m_1^2 + 2{m_2} > 4.\)
\({m_2}^2 + 2{m_1} > 4.\)
\({m_1} - {m_2} = 0.\)
Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(d\) và \(\left( {{C_m}} \right)\), ta có:
\({x^3} + 3m{x^2} - {m^3} = {m^2}x + 2{m^3}\)\( \Leftrightarrow {x^3} + 3m{x^2} - {m^2}x - 3{m^3} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {{x^3} - {m^2}x} \right) + \left( {3m{x^2} - 3{m^3}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {x + 3m} \right)\left( {{x^2} - {m^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3m}\\{x = m}\\{x = - m}\end{array}} \right..\)
Để đường thẳng \(d\) cắt đồ thị \(\left( {{C_m}} \right)\) tại 3 điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2},{x_3} \Leftrightarrow m \ne 0.\)
Khi đó, \(x_1^4 + x_2^4 + x_3^4 = 83 \Leftrightarrow {m^4} + {\left( { - m} \right)^4} + {\left( { - 3m} \right)^4} = 83 \Leftrightarrow 83{m^4} = 83 \Leftrightarrow m = \pm 1.\)
Vậy \({m_1} = 1,{m_2} = - 1\) hay \({m_1} + {m_2} = 0.\) Chọn A.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}.\) Gọi \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(F\left( {10} \right) + G\left( 1 \right) = - 11\) và \(F\left( 0 \right) + G\left( {10} \right) = 1.\) Tích phân \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\cos } \,2x \cdot f\left( {\sin 2x} \right)dx\) bằng:
5.
10.
\[ - 12.\]
\[ - 6.\]
Vì \(F\left( x \right),\,\,G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) nên ta có \(F(x) = G(x) + C.\)
Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{F\left( {10} \right) + G\left( 1 \right) = - 11}\\{F\left( 0 \right) + G\left( {10} \right) = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{G\left( {10} \right) + C + G\left( 1 \right) = - 11}\\{G\left( 0 \right) + C + G\left( {10} \right) = 1}\end{array} \Rightarrow G\left( 1 \right) - G\left( 0 \right) = - 12} \right.} \right..\]
Xét \(I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\cos } \,2x \cdot f\left( {\sin 2x} \right)dx.\)
Đặt \(t = \sin 2x \Rightarrow \frac{1}{2}dt = \cos 2xdx\), đổi cận: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow t = 0}\\{x = \frac{\pi }{4} \Rightarrow t = 1}\end{array}} \right..\)
Khi đó \(I = \frac{1}{2}\int\limits_0^1 {f\left( t \right)} \,dt = \left. {\frac{1}{2}\left[ {G\left( t \right)} \right]} \right|_0^1 = \frac{1}{2}\left[ {G\left( 1 \right) - G\left( 0 \right)} \right] = - 6.\) Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên khoảng \(\left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\) đồng thời thoả mãn \(f\left( 1 \right) = \frac{5}{2},\,\,g\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\) và \(g\left( x \right) = - x \cdot f'\left( x \right),\,\,f\left( x \right) = - x \cdot g'\left( x \right)\,\,\forall x > 0.\) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),\,\,y = g\left( x \right)\) và hai đường thẳng \(x = 3,\,\,x = 5\) bằng (nhập đáp án vào ô trống):
Đáp án ___
16
Ta có \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = - x \cdot g'\left( x \right) + x \cdot f'\left( x \right) = x \cdot \left[ {f'\left( x \right) - g'\left( x \right)} \right]\)
Đặt \(h\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right) \Rightarrow h'\left( x \right) = f'\left( x \right) - g'\left( x \right)\).
Do đó \(h\left( x \right) = x \cdot h'\left( x \right) \Leftrightarrow \frac{{h'\left( x \right)}}{{h\left( x \right)}} = \frac{1}{x} \Leftrightarrow \int {\frac{{h'\left( x \right)}}{{h\left( x \right)}}} {\rm{d}}x = \int {\frac{1}{x}} \;{\rm{d}}x\)
\( \Leftrightarrow \ln \left| {h\left( x \right)} \right| = \ln x + C\) mà \(h(1) = f(1) - g(1) = 2\) nên \(C = \ln 2.\)
Suy ra \(\ln \left| {h\left( x \right)} \right| = \ln x + \ln 2 \Leftrightarrow \ln \left| {h\left( x \right)} \right| = \ln \left( {2x} \right) \Leftrightarrow \left| {h\left( x \right)} \right| = 2x\).
Vậy diện tích cần tính là \(S = \int\limits_3^5 {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|} \,{\rm{d}}x = \int\limits_3^5 {\left| {h\left( x \right)} \right|} \,{\rm{d}}x = \int\limits_3^5 {2x} \,{\rm{d}}x = 16.\)
Đáp án cần nhập là: 16.
Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm \[O\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,0} \right),\,\,A\left( {0\,;\,\,1\,;\,\, - 2} \right),\]\[B\left( {1\,;\,\,2\,;\,\,1} \right),\,\]\[C\left( {4\,;\,\,3\,;\,\,m} \right).\] Giá trị của tham số \(m\) để 4 điểm \[O,\,\,A,\,\,B,\,\,C\] đồng phẳng là
\(m = 14.\)
\(m = - 14.\)
\(m = 7.\)
\(m = - 7.\)
Ta có \(\overrightarrow {OA} = \left( {0\,;\,\,1\,;\,\, - 2} \right),\,\,\overrightarrow {OB} = \left( {1\,;\,\,2\,;\,\,1} \right),\,\,\overrightarrow {OC} = \left( {4\,;\,\,3\,;\,\,m} \right).\)
\[ \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {OA} \,,\,\,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {5\,;\,\, - 2\,;\,\, - 1} \right){\rm{. }}\]
Bốn điểm \[O,\,\,A,\,\,B,\,\,C\] đồng phẳng \( \Leftrightarrow \left[ {\overrightarrow {OA} \,,\,\,\overrightarrow {OB} } \right] \cdot \overrightarrow {OC} = 0\)
\( \Leftrightarrow 5 \cdot 4 - 2 \cdot 3 - 1 \cdot m = 0 \Leftrightarrow m = 14.\) Chọn A.
Một vật chuyển động với vận tốc \(10\,\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì tăng tốc với gia tốc \(a\left( t \right) = 6t\) (t là thời gian). Chiều dài đoạn đường của vật đi được trong khoảng thời gian 5 giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc bằng:
\(175\,\;{\rm{m}}.\)
\(425\,\;{\rm{m}}.\)
\(800\;\,\,{\rm{m}}.\)
\(300\;\,{\rm{m}}.\)
Phương trình vận tốc chuyển động của vật là \(v\left( t \right) = \int a \left( t \right){\rm{d}}t = \int 6 t\;{\rm{d}}t = 3{t^2} + C\).
Vật chuyển động với vận tốc \(10\,\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì tăng tốc nên \(v\left( 0 \right) = C \Rightarrow C = 10.\)
Do đó \(v\left( t \right) = 3{t^2} + 10.\)
Chiều dài đoạn đường của vật đi được trong khoảng thời gian 5 giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc là
\(S = \int\limits_0^5 {v\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_0^5 {\left( {3{t^2} + 10} \right){\rm{d}}t} = 175\,\,(m)\). Chọn A.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c\,\,\left( {a,\,\,b,\,\,c \in \mathbb{R}} \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình \(f'\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\) là:

8.
10.
2.
9.
Đặt \(u = f\left( x \right)\), phương trình trở thành: \(f'(u) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = - 1}\\{u = 0}\\{u = 1}\end{array}} \right.\).
Suy ra \(f\left( x \right) = - 1\,;\,\,f\left( x \right) = 0\) và \(f(x) = 1.\) Dựa vào đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\), ta thấy:
• Với \(f\left( x \right) = - 1\) có hai nghiệm kép \(x = - 1\,;\,\,x = 1\).
• Với \(f\left( x \right) = 0\) có bốn nghiệm đơn phân biệt.
• Với \(f\left( x \right) = 1\) có một nghiệm kép \(x = 0\) và hai nghiệm đơn phân biệt.
Vậy phương trình đã cho có \(2 + 4 + 3 = 9\) nghiệm. Chọn D.
Một giáo viên luyện thi Đại học đang đau đầu về việc thi cử thay đổi liên tục, cộng với việc lương thấp không đảm bảo cuộc sống nên đang phân vân có nên tạm thời gác lại niềm đam mê chuyển hẳn sang kinh doanh trà sữa Trân Châu hay không. Sau khi nhờ người nghiên cứu thị trường thì thu được kết quả như sau: nếu bán với giá \[40\,\,000\] đồng một cốc thì mỗi tháng trung bình bán được \[2\,\,000\] cốc, còn từ mức giá \[40\,\,000\] đồng mà cứ tăng \[1\,\,000\] đồng thì sẽ bán ít đi 100 cốc. Biết chi phí nguyên liệu để pha một cốc trà sữa không thay đổi là \[28\,\,000\] đồng. Hỏi phải bán mỗi cốc trà sữa với giá bao nhiêu nghìn đồng để thu được lợi nhuận tối đa (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án ______
44000
Gọi \(x\) là số lần tăng lên \[1\,\,000\] đồng ở 1 cốc kể từ mức giá \[40\,\,000\] đồng.
Số cốc trà sữa bán ra trong 1 tháng là \(2 - 0,1x\) (nghìn cốc).
Để giáo viên luôn bán được trà sữa, ta xét điều kiện \(0 \le x < 20\).
Khi đó, số tiền lãi được tính bằng công thức
\(f\left( x \right) = \left( {40 + x \cdot 1} \right)\left( {2 - 0,1x} \right) - 28\left( {2 - 0,1x} \right)\)
\( = - 0,1{x^2} + 0,8x + 24 = - 0,1{\left( {x - 4} \right)^2} + 25,6 \le 25,6\,\,\,\left( {0 \le x < 20} \right)\).
Ta thấy \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 4\).
Như vậy, mỗi cốc trà sữa bán với giá \(40\,\,000 + 4 \cdot 1000 = 44\,\,000\) (đồng).
Đáp án cần nhập là: 44 000.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {x - m} \right)\) với \(m\) là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty \,;\,\, + \infty } \right)\)?
\(m \le 1.\)
\(m > 1.\)
\(m = 1.\)
\(m \ge 1.\)
Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty \,;\,\, + \infty } \right)\) khi: \(f'\left( x \right) \ge 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - m} \right) \ge 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m + 1} \right)x + m \ge 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1 > 0}\\{\Delta = {{\left( {m + 1} \right)}^2} - 4m \le 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow {m^2} - 2m + 1 \le 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {m - 1} \right)^2} \le 0 \Leftrightarrow m = 1.\)Chọn C
Xét bảng vuông gồm có ô vuông, người ta viết vào mỗi ô chỉ một trong 3 số 1,0 hoặc −1 sao cho trong mỗi bảng con 2×2 luôn tìm được 3 ô có tổng bằng 0. Tìm giá trị lớn nhất của tổng tất cả các số trong bảng (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án __
5
Ta thấy tổng các số trong bảng con \(2 \times 2\) thì luôn nhỏ hơn hoặc bằng 1.
Đặt \(T\) là tổng các số trong bảng vuông \(3 \times 3\).
Xét hình gồm 7 ô như hình bên.

Ta có \(a + b + c + d \le 1\) và \(d + e + f + g \le 1\). Từ đó suy ra:
\(a + b + c + d + e + f + g = \left( {a + b + c + d} \right) + \left( {d + e + f + g} \right) - d \le 2 - d \le 3\).
Xét bảng vuông \(3 \times 3\), ta có \(T \le 3 + 1 + 1 = 5\).

Ta chỉ ra một cách điền số để dấu bằng xảy ra như sau:

Đáp án cần nhập là: 5.
Gọi \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {8 - {x^2}} }}\) thỏa mãn \(F\left( 2 \right) = 0.\) Khi đó phương trình \(F\left( x \right) = x\) có nghiệm là:
\(x = 0.\)
\(x = 1.\)
\(x = - 1.\)
\(x = 1 - \sqrt 3 .\)
Ta có \(\int {\frac{x}{{\sqrt {8 - {x^2}} }}} \;{\rm{d}}x = - \frac{1}{2}\int {{{\left( {8 - {x^2}} \right)}^{ - \frac{1}{2}}}} \;{\rm{d}}\left( {8 - {x^2}} \right) = - \sqrt {8 - {x^2}} + C.\)
Mặt khác \(F\left( 2 \right) = 0 \Leftrightarrow - \sqrt {8 - {x^2}} + C = 0 \Leftrightarrow C = 2\) nên \(F\left( x \right) = - \sqrt {8 - {x^2}} + 2\).
Do đó \(F\left( x \right) = x \Leftrightarrow - \sqrt {8 - {x^2}} + 2 = x \Leftrightarrow \sqrt {8 - {x^2}} = 2 - x\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 - x \ge 0\\8 - {x^2} = {\left( {2 - x} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\ - 2{x^2} + 4x + 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le 2}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + \sqrt 3 }\\{x = 1 - \sqrt 3 }\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow x = 1 - \sqrt 3 .} \right.\)Chọn D.
Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \(H\left( {1\,;\,\,2\,;\,\, - 2} \right).\) Mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] đi qua \[H\] và cắt các trục \[Ox,\,\,Oy,\,\,Oz\] tại \[A,\,\,B,\,\,C\] sao cho H là trực tâm tam giác \[ABC.\] Phương trình mặt cầu tâm \(O\) và tiếp xúc với mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] là:
\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 81.\)
\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 1.\)
\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 9.\)
\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 25.\)

Ta có \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC \Rightarrow OH \bot \left( {ABC} \right).\)
Thật vậy: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OC \bot OA}\\{OC \bot OB}\end{array} \Rightarrow OC \bot AB} \right.\) (1).
Mà \(CH \bot AB\) (vì \(H\) là trực tâm tam giác \[ABC\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(AB \bot \left( {OHC} \right) \Rightarrow AB \bot OH & (*)\)
Tương tự \(BC \bot \left( {OAH} \right) \Rightarrow BC \bot OH\quad (**)\)
Từ \((*)\) và \((**)\) suy ra \(OH \bot \left( {ABC} \right).\)
Khi đó mặt cầu tâm \(O\) tiếp xúc mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có bán kính \(R = OH = 3.\)
Vậy mặt cầu tâm \(O\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 9.\) Chọn C.
Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số \(m\) để hàm số \(y = \left| {{x^5} + 2{x^4} - m{x^2} + 3x - 20} \right|\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right)\)(nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án __
4
Đặt \(f\left( x \right) = {x^5} + 2{x^4} - m{x^2} + 3x - 20 \Rightarrow y = \left| {f\left( x \right)} \right| \Rightarrow y' = \frac{{f'\left( x \right) \cdot f\left( x \right)}}{{\left| {f\left( x \right)} \right|}}\)
Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow y' \le 0\,;\,\,\forall x \in \left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right) \Leftrightarrow f'\left( x \right) \cdot f\left( x \right) \le 0\,;\,\,\forall x \in \left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right).\)
• TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) \ge 0}\\{f\left( x \right) \le 0}\end{array};\forall x \in \left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5{x^4} + 8{x^3} - 2mx + 3 \ge 0}\\{f\left( { - 2} \right) \le 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2mx \le 5{x^4} + 8{x^3} + 3;\forall x \in \left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right)}\\{{{\left( { - 2} \right)}^5} + 2 \cdot {{\left( { - 2} \right)}^4} - m \cdot {{\left( { - 2} \right)}^2} + 3 \cdot \left( { - 2} \right) - 20 \le 0}\end{array}} \right.\)
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m \ge \frac{{5{x^4} + 8{x^3} + 3}}{x};\,\,\forall x \in \left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right)}\\{ - 4m - 26 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m \ge \mathop {\max }\limits_{\left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right)} \left( {5{x^3} + 8{x^2} + \frac{3}{x}} \right)}\\{ - 4m \le 26}\end{array}} \right.} \right.\]
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m \ge - \frac{{19}}{2}}\\{m \ge - \frac{{13}}{2}}\end{array} \Leftrightarrow m \ge - \frac{{19}}{4}} \right.\) mà \(m\) nguyên âm nên \[m \in \left\{ { - 4\,;\,\, - 3\,;\,\, - 2\,;\,\, - 1} \right\}.\]
• TH2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) \le 0}\\{f\left( x \right) \ge 0}\end{array};\,\,\forall x \in \left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5{x^4} + 8{x^3} - 2mx + 3 \le 0}\\{f\left( { - 2} \right) \ge 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2mx \ge 5{x^4} + 8{x^3} + 3;\,\,\forall x \in \left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right)}\\{{{\left( { - 2} \right)}^5} + 2 \cdot {{\left( { - 2} \right)}^4} - m \cdot {{\left( { - 2} \right)}^2} + 3 \cdot \left( { - 2} \right) - 20 \ge 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m \le \frac{{5{x^4} + 8{x^3} + 3}}{x};\,\,\forall x \in \left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right)}\\{ - 4m - 26 \ge 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m \le \mathop {\min }\limits_{\left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right)} \left( {5{x^3} + 8{x^2} + \frac{3}{x}} \right)}\\{ - 4m \ge 26}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow m \in \emptyset .\)
Vậy có tất cả 4 giá trị nguyên của tham số \(m\) cần tìm.
Đáp án cần nhập là: 4.
Cho hàm số \(y = \left| {3{x^4} - 4{x^3} - 12{x^2} + m} \right|\), với \(m\) là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để hàm số đã cho có đúng 7 điểm cực trị?
0.
4.
5.
1.
Xét hàm số \(y = 3{x^4} - 4{x^3} - 12{x^2} + m\). Ta có \(y' = 12{x^3} - 12{x^2} - 24x\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 1\\x = 2\end{array} \right.\).
Ta có bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên, để hàm số đã cho có 7 cực trị thì \[\left\{ \begin{array}{l}m - 5 < 0\\m > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < m < 5.\]
Vì \(m\) nguyên nên các giá trị cần tìm của \(m\) là \[m \in \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}.\] Chọn B.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - {m^2}}}{{x + 1}}\), với \(m\) là tham số. Gọi \({m_1},\,\,{m_2}\,\,\left( {{m_1} < {m_2}} \right)\) là các giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn \(2\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( x \right) - \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( x \right) = 8.\) Tổng \(2{m_1} + 3{m_2}\) bằng:
1.
\[ - 2.\]
4.
\[ - 1.\]
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{2 + {m^2}}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\,,\,\,\forall x \in \left[ {0\,;\,\,2} \right]\)
\( \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = - {m^2}\,;\,\,\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = \frac{{4 - {m^2}}}{3}.\)
Do đó \[2\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( x \right) - \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( x \right) = 8. \Leftrightarrow 2\left( {\frac{{4 - {m^2}}}{3}} \right) + {m^2} = 8\]\( \Leftrightarrow {m^2} - 16 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 4}\\{m = 4}\end{array}} \right.\).
Vậy \(2{m_1} + 3{m_2} = 2 \cdot \left( { - 4} \right) + 3 \cdot 4 = 4.\)Chọn C.
Trong không gian \[Oxyz,\] cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) cùng thỏa mãn các điều kiện sau: đi qua hai điểm \(A\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\) và \(B\left( {0\,;\,\, - 2\,;\,\,2} \right)\), đồng thời cắt các trục tọa độ \[Ox,\,\,Oy\] tại hai điểm cách đều O. Giả sử \(\left( P \right)\) có phương trình \(x + {b_1}y + {c_1}z + {d_1} = 0\) và \(\left( Q \right)\) có phương trình \(x + {b_2}y + {c_2}z + {d_2} = 0.\) Giá trị của biểu thức \({b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}\) bằng:
7.
\[ - 9.\]
\[ - 7.\]
9.
Xét mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] có phương trình \(x + by + cz + d = 0\) đi qua hai điểm \(A\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\) và \(B\left( {0\,;\,\, - 2\,;\,\,2} \right)\), đồng thời cắt các trục tọa độ \[Ox,\,\,Oy\] tại hai điểm cách đều.
Vì \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(A\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\) và \(B\left( {0\,;\,\, - 2\,;\,\,2} \right)\) nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 + b + c + d = 0}\\{ - 2b + 2c + d = 0}\end{array}\quad (*)} \right.\)
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cắt các trục tọa độ \[Ox,\,\,Oy\] lần lượt tại \(M\left( { - d\,;\,\,0\,;\,0} \right),\,\,N\left( {0\,;\,\,\frac{{ - d}}{b}\,;\,\,0} \right).\)
Vì \[M,\,\,N\] cách đều \(O\) nên \(OM = ON.\) Suy ra: \(\left| d \right| = \left| {\frac{d}{b}} \right|.\)
Nếu \(d = 0\) thì chỉ tồn tại hai mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán (mặt phẳng này đi qua điểm O).
Do đó để tồn tại hai mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán thì: \(\left| d \right| = \left| {\frac{d}{b}} \right| \Leftrightarrow b = \pm 1.\)
Với \(b = 1\) thì \((*) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c + d = - 2}\\{2c + d = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 4}\\{d = - 6}\end{array}} \right.} \right..\) Ta được mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + 4z - 6 = 0\).
Với \(b = - 1,\,\,(*) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c + d = 0}\\{2c + d = - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = - 2}\\{d = 2}\end{array}} \right.} \right..\) Ta được mặt phẳng \(\left( Q \right):x - y - 2z + 2 = 0\).
Vậy \({b_1}{b_2} + {c_1}{c_2} = 1 \cdot \left( { - 1} \right) + 4 \cdot \left( { - 2} \right) = - 9.\) Chọn B.
Cho hình chóp \(O.ABC\) có ba cạnh \[OA\,,\,\,OB\,,\,\,OC\] đôi một vuông góc và \(OA = OB = OC = a.\) Gọi \(M\) là trung điểm cạnh AB. Biết \(\alpha ^\circ = \left( {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {OM} } \right)\). Giá trị của α là (nhập đáp án vào ô trống):
Đáp án ____
120
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {OM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} } \right)}\\{\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {OC} - \overrightarrow {OB} }\end{array}} \right.\) .
Suy ra \(\overrightarrow {OM} \cdot \overrightarrow {BC} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} } \right) \cdot \left( {\overrightarrow {OC} - \overrightarrow {OB} } \right)\)
\( = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {OC} - \overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OB} \cdot \overrightarrow {OC} - {{\overrightarrow {OB} }^2}} \right) = - \frac{{{a^2}}}{2}\).
\(BC = \sqrt {O{B^2} + O{C^2}} = a\sqrt 2 \); \(OM = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {O{B^2} + O{B^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)
Do đó: \(\cos \left( {\overrightarrow {OM} \,,\,\,\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {OM} \cdot \overrightarrow {BC} }}{{OM \cdot BC}} = \frac{{ - \frac{{{a^2}}}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2} \cdot a\sqrt 2 }} = - \frac{1}{2} \Rightarrow \left( {\overrightarrow {OM} \,,\,\,\overrightarrow {BC} } \right) = 120^\circ = \alpha ^\circ .\)
Đáp án cần nhập là: 120.

Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol \(y = {x^2} + 2x - 1\) và các đường thẳng \(y = m\,,\,\,x = 0\,,\,\,x = 1.\) Để \(S \le 2021\) thì có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 4040\,;\,\, - 3} \right]?\)
2019.
2020.
2021.
2018.
Ta có: \(y = {x^2} + 2x - 1 = {\left( {x + 1} \right)^2} - 2 \ge - 2\,\,\forall x \in \mathbb{R}.\)
Mà \(m \in \left[ { - 4040\,;\,\, - 3} \right]\) nên \(m < {x^2} + 2x - 1\,\,\forall x \in \mathbb{R}.\)
Suy ra \(S = \int\limits_0^1 {\left( {{x^2} + 2x - 1 - m} \right)\,dx} = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} - x - mx} \right)} \right|_0^1 = \frac{1}{3} - m.\)
Khi đó \(S \le 2021 \Leftrightarrow \frac{1}{3} - m \le 2021 \Leftrightarrow m \ge - \frac{{6062}}{3}.\)
Vì \(m \in \left[ { - 4040\,;\,\, - 3} \right],\,\,m \in \mathbb{Z}\) nên có 2018 số nguyên \[m.\] Chọn D.
Cho hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{2x + 3}}\) (1). Đường thẳng \(d:y = ax + b\) là tiếp tuyến của đồ thị hàm số (1). Biết \(d\) cắt trục hoành, trục tung lần lượt tại hai điểm \[A,\,\,B\] sao cho \(\Delta OAB\) cân tại \[O.\] Khi đó \(a + b\) bằng:
\[ - 1.\]
0.
2.
\[ - 3.\]
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{2x + 3}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{3}{2}} \right\}.\)
Ta có: \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {2x + 3} \right)}^2}}} < 0\,,\,\,\forall x \in D.\)
Mặt khác, \(\Delta OAB\) cân tại \(O\) nên hệ số góc của tiếp tuyến là \[ - 1.\]
Gọi tọa độ tiếp điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\), với \({x_0} \ne - \frac{3}{2}.\)
Ta có: \[y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {2{x_0} + 3} \right)}^2}}} = - 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = - 2\\{x_0} = - 1\end{array} \right..\]
• Với \({x_0} = - 1 \Rightarrow {y_0} = 1.\) Phương trình tiếp tuyến là: \(y = - x\) loại vì \(A \equiv B \equiv O.\)
• Với \({x_0} = - 2 \Rightarrow {y_0} = 0.\) Phương trình tiếp tuyến là: \(y = - x - 2\) thỏa mãn.
Vậy \(d:y = ax + b\) hay \(d:y = - x - 2 \Rightarrow a = - 1\,;\,\,b = - 2 \Rightarrow a + b = - 3.\) Chọn D.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(O\), bán kính \(R = 2\) và mặt cầu \(\left( {S'} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 1.\) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) thay đổi luôn tiếp xúc với hai mặt cầu \(\left( S \right)\) và \(\left( {S'} \right).\) Biết rằng \(\left( P \right)\) luôn đi qua điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\) cố định. Tính giá trị của biểu thức \(a + b + c.\)
2.
4.
\[ - 4.\]
\[ - 2.\]
Mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) có tâm \(I\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right)\) và bán kính \(r = 1.\)
Ta có \(\overrightarrow {OI} = \left( {1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right) \Rightarrow OI = \sqrt 2 .\)
Từ đó ta có hình vẽ mô tả vị trí tương đối của \(\left( S \right)\) và \(\left( {S'} \right)\) như sau:

Gọi \[H,\,\,K\] lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(O\) và \(I\) lên \(\left( P \right)\) và \(M = OI \cap \left( P \right)\).
Khi đó ta có \[H,\,\,K,\,\,M\] thẳng hàng.
Xét hai tam giác đồng dạng \(\Delta OHM\) và \(\Delta IKM\) ta có: \(\frac{{MI}}{{MO}} = \frac{{IK}}{{OH}} = \frac{r}{R} = \frac{1}{2} \Rightarrow MI = \frac{1}{2}MO.\)
Suy ra \(M\) đối xứng với \(O\) qua \(I\) nên \(M\) cố định.
Mặt khác ta có \(I\) là trung điểm \[OM\] nên \(M\left( {2\,;\,\,0\,;\,\,2} \right)\).
Do đó \(a = 2\,,\,\,b = 0\,,\,\,c = 2 \Rightarrow a + b + c = 4.\) Chọn B.
Thời gian đi bộ của Bác Lan được thống kê lại dưới bảng sau
|
Thời gian (phút) |
[14;15] |
[15;16] |
[16;17 |
[17;18] |
[18;19] |
|
Số lần |
1 |
3 |
8 |
6 |
2 |
Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án _______
0,9875
Số trung bình của mẫu số liệu trên là:
\[\overline x = \frac{{14,5 \cdot 1 + 15,5 \cdot 3 + 16,5 \cdot 8 + 17,5 \cdot 6 + 18,5 \cdot 2}}{{20}} = 16,75\].
Phương sai của mẫu số liệu trên là:
\[{s^2} = \frac{{14,{5^2} \cdot 1 + 15,{5^2} \cdot 3 + 16,{5^2} \cdot 8 + 17,{5^2} \cdot 6 + 18,{5^2} \cdot 2}}{{20}} - 16,{75^2} = 0,9875\].
Đáp án cần nhập là: 0,9875.
Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx + c\) và \(g\left( x \right) = x + \frac{4}{{{x^2}}}.\) Trên đoạn \[\left[ {1\,;\,\,4} \right],\] hai hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) có cùng giá trị nhỏ nhất và đạt tại cùng một điểm. Biết rằng điểm \(A\left( {1\,;\,\,4} \right)\) thuộc đồ thị của hàm số \(f\left( x \right).\)Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \[\left[ {1\,;\,\,4} \right]\] là
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;4} \right]} f\left( x \right) = 9.\)
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;4} \right]} f\left( x \right) = 23.\)
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;4} \right]} f\left( x \right) = 11.\)
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;4} \right]} f\left( x \right) = 19.\)
Ta có: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2ax + b\,;\,\,g'\left( x \right) = 1 - \frac{8}{{{x^3}}}\).
Xét \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 1 - \frac{8}{{{x^3}}} = 0 \Leftrightarrow x = 2\).
Ta có: \(g\left( 1 \right) = 5\,;\,\,g\left( 2 \right) = 3\,;\,\,g\left( 4 \right) = \frac{{17}}{4} \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;4} \right]} g\left( x \right) = 3\) tại \(x = 2.\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( 2 \right) = 0}\\{f\left( 1 \right) = 4}\\{f\left( 2 \right) = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{12 + 4a + b = 0}\\{a + b + c = 3}\\{8 + 4a + 2b + c = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 4}\\{b = 4.}\\{c = 3}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Khi đó, \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 8x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = 2\) vì \(x \in \left( {1;4} \right)\). Có \(f\left( 1 \right) = 4;f\left( 2 \right) = 3;f\left( 4 \right) = 19\).
Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;4} \right]} f\left( x \right) = 19.\) Chọn D.
Ở một ngôi làng nọ có 9 người dân, trong đó có 5 người luôn nói thật, 4 người còn lại chỉ nói thật với xác suất 0,5. Bạn X gặp ngẫu nhiên một người dân trong làng. Gọi A là biến cố: “Người dân đó luôn nói thật” và B là biến cố: “Người dân đó tự nhận mình luôn nói thật”. Biết rằng người dân mà bạn X gặp tự nhận mình là người luôn nói thật. Tính xác suất để người dân đó thực sự luôn nói thật.
\[\frac{3}{7}\].
\[\frac{5}{7}\].
\[\frac{6}{7}\].
\[\frac{1}{7}\].
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = \frac{5}{9}\); \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{4}{9};P\left( {B|A} \right) = 1;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,5\).
Cần tính \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{5}{9} \cdot 1}}{{\frac{5}{9} \cdot 1 + \frac{4}{9} \cdot 0,5}} = \frac{5}{7}\). Chọn B.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn \( - 20 \le m \le 20\) và hàm số \(y = f\left( {{x^2} + 2x + m} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\)(nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án ___
17
Xét \(y = g\left( x \right) = f\left( {{x^2} + 2x + m} \right)\). Ta có: \(y' = g'\left( x \right) = 2\left( {x + 1} \right)f'\left( {{x^2} + 2x + m} \right)\).
Vì \(x + 1 > 0\,\,\forall x \in \left( {0;1} \right)\) nên để hàm số \(y = f\left( {{x^2} + 2x + m} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\) khi và chỉ khi \(f'\left( {{x^2} + 2x + m} \right) > 0\,\forall x \in \left( {0;1} \right)\).
Suy ra \[\left[ \begin{array}{l}{x^2} + 2x + m \le - 2,\,\,\forall x \in \left( {0\,;1} \right)\\0 \le {x^2} + 2x + m \le 3,\,\,\forall x \in \left( {0\,;1} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \,\,\left[ \begin{array}{l}m \le - {x^2} - 2x - 2,\,\,\forall x \in \left( {0\,;1} \right)\\ - {x^2} - 2x \le m \le - {x^2} - 2x + 3,\,\,\forall x \in \left( {0\,;1} \right)\end{array} \right.\].
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le \mathop {Min}\limits_{\left( {0;1} \right)} \left( { - {x^2} - 2x - 2} \right)\\\mathop {Max}\limits_{\left( {0\,;1} \right)} \left( { - {x^2} - 2x} \right) \le m \le \mathop {Min}\limits_{\left( {0\,;1} \right)} \left( { - {x^2} - 2x + 3} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le - 5\\0 \le m \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le - 5\\m = 0\end{array} \right.\].
Do \( - 20 \le m \le 20\) nên \[m \in \left\{ { - 20; - 19\,; - 18\,;...; - 5\,;0} \right\}\].
Vậy có tất cả 17 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn điều kiện đề bài.
Đáp án cần nhập là: 17.
Học sinh lớp 12A tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh và tiếng Nhật của trường. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xác suất chọn được học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ trên bằng 0,2; còn xác suất chọn được học sinh tham gia câu lạc bộ tiếng Anh bằng 0,25. Xác suất chọn được học sinh tham gia câu lạc bộ tiếng Nhật, biết học sinh đó tham gia câu lạc bộ tiếng Anh, là:
\[0,8\].
\[0,45\].
\[0,05\].
\[0,2\].
Gọi A là biến cố: “Học sinh đó tham gia câu lạc bộ tiếng Anh”.
B là biến cố: “Học sinh đó tham gia câu lạc bộ tiếng Nhật”.
Theo đề có \(P\left( A \right) = 0,25;P\left( {A \cap B} \right) = 0,2\).
Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,25}} = 0,8\). Chọn A.
Cho hàm số bậc ba\(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong hình bên. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là

\(x = 0\).
\(x = 2\).
\(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( {2; - 3} \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \(\left( {2; - 3} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Chọn D.

Đáp án ____
-11
Đặt \(u = 2x - 1\)\( \Rightarrow g\left( x \right) = f\left( u \right) + m\). Ta có \(x \in \left[ {0\,;\,1} \right] \Rightarrow u \in \left[ { - 1\,;\,1} \right]\).
Do \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên \[\mathop {\max }\limits_{\left[ {0\,;\,1} \right]} g\left( x \right) = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1\,;\,1} \right]} \left( {f\left( u \right) + m} \right) = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1\,;\,1} \right]} f\left( u \right) + m = 3 + m\].
Để \[\mathop {\max }\limits_{\left[ {0\,;\,1} \right]} g\left( x \right) = - 8 \Leftrightarrow m = - 11\].
Đáp án cần nhập là: −11.
Hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) có bao nhiêu điểm cực trị?
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Có \(y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne - 1\) nên hàm số không có cực trị. Chọn A.
Cho biểu đồ sau:

DIỆN TÍCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, NĂM 2002
Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2002 của tỉnh, thành phố nào cao nhất?
Quảng Nam.
Khánh Hoà.
Đà Nẵng.
Bình Định.
Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2002 của tỉnh, thành phố Khánh Hoà là cao nhất.
Chọn B.
Cho parabol \(\left( P \right):{y^2} = 4x\) và đường thẳng \(d:2x - y - 4 = 0.\) Gọi \[A,\,\,B\] là giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\). Tìm tung độ dương của điểm \(C \in \left( P \right)\) sao cho \(\Delta ABC\) có diện tích bằng 12 (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án __
6
Ta có phương trình tung độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\) là:
\(\frac{{{y^2}}}{4} = \frac{{y + 4}}{2} \Leftrightarrow {y^2} - 2y - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 4 \Rightarrow x = 4}\\{y = - 2 \Rightarrow x = 1}\end{array}} \right..\)
\( \Rightarrow d\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm là: \[A\left( {4\,;\,\,4} \right),\,\,B\left( {1\,;\,\, - 2} \right).\]
\(C \in \left( P \right) \Rightarrow C = \left( {{c^2}\,;\,\,2c} \right){\rm{. }}\)
Ta có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}d\left( {C,AB} \right) \cdot AB\)\[ = \frac{1}{2} \cdot \frac{{\left| {2{c^2} - 2c - 4} \right|}}{{\sqrt 5 }} \cdot \sqrt {{{\left( {1 - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 4} \right)}^2}} \]
\( = \frac{1}{2} \cdot \frac{{\left| {2{c^2} - 2c - 4} \right|}}{{\sqrt 5 }} \cdot 3\sqrt 5 \)\( = \frac{3}{2} \cdot \left| {2{c^2} - 2c - 4} \right|\).
Mà \({S_{\Delta ABC}} = 12 \Leftrightarrow \frac{3}{2} \cdot \left| {2{c^2} - 2c - 4} \right| = 12\)\( \Leftrightarrow \left| {6{c^2} - 6c - 12} \right| = 24 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{c^2} - c - 6 = 0}\\{{c^2} - c + 2 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = - 2}\\{c = 3}\end{array}.} \right.} \right.\)
Vậy tung độ dương của điểm C là 6.
Đáp án cần nhập là: 6.
Cho hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {MA} \,,\,\,\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {MB} \) cùng tác động vào một vật tại điểm \(M\) cường độ \(\overrightarrow {{F_1}} \,,\,\,\overrightarrow {{F_2}} \) lần lượt là \(300\;{\rm{N}}\) và \(400\;{\rm{N}}\,,\,\,\widehat {AMB} = 90^\circ .\) Cường độ của lực tổng hợp tác động vào vật là:
\[0{\rm{ }}N.\]
\[700{\rm{ }}N.\]
\[100{\rm{ }}N.\]
\[500{\rm{ }}N.\]
Vì \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) ta dựng được hình chữ nhật \[MACB\] với \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MC} .\)
Do đó \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} } \right| = MC = \sqrt {M{A^2} + M{B^2}} = \sqrt {{{300}^2} + {{400}^2}} = 500\;{\rm{N}}.\)
Chọn D.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(\left( {{x^2} - 5x + 4} \right)\sqrt {{x^2} - 9} \le 0\) là:
Vô số.
4.
3.
2.
Điều kiện: \({x^2} - 9 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{x \le - 3}\end{array}} \right..\)
Ta có \(\left( {{x^2} - 5x + 4} \right)\sqrt {{x^2} - 9} \le 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {{x^2} - 9} = 0}\\{{x^2} - 5x + 4 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \pm 3}\\{1 \le x \le 4}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3}\\{1 \le x \le 4}\end{array}} \right.} \right.} \right..\)
Kết hợp điều kiện ta có \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3}\\{3 \le x \le 4}\end{array}} \right.\).
Vậy tập nghiệm của phương trình có 3 nghiệm nguyên là: \(S = \left\{ { - 3\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}.\) Chọn C.
Gọi \(\left( S \right)\) là tập hợp các điểm trong mặt phẳng tọa độ có tọa độ thỏa mãn hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y - 2x \le 2}\\{2y - x \ge 4}\\{x + y \le 5}\end{array}} \right..\) Trong \(\left( S \right)\) điểm có tọa độ \(\left( {x;\,y} \right)\) làm cho biểu thức \(F\left( {x,\,\,y} \right) = y - x\) đạt giá trị nhỏ nhất là:
\(\left( {2\,;\,\,3} \right).\)
\(\left( {1\,;\,\,4} \right).\)
\(\left( {2\,;\,\,0} \right).\)
\(\left( {4\,;\,\,1} \right).\)
Ta có \(A\left( {0\,;\,\,2} \right),\,\,B\left( {1\,;\,\,4} \right),\,\,C\left( {2\,;\,\,3} \right).\)
Ta thấy rằng \(F\left( {x\,;\,\,y} \right) = y - x\) đạt giá trị nhỏ nhất tại một đỉnh của tam giác ABC
• Tại \(A\left( {0\,;\,\,2} \right)\) thì \(F = 2.\)
• Tại \(B\left( {1\,;\,\,4} \right)\) thì \(F = 3.\)
• Tại \(C\left( {2\,;\,\,3} \right)\) thì \(F = 1.\)
Vậy \(\min F = 1\) khi \(x = 2\) và \(y = 3.\) Chọn A. 
Một máy tính laptop đang nạp pin, dung lượng pin nạp được tính theo công thức \(Q\left( t \right) = {Q_0} \cdot \left( {1 - {e^{ - t\sqrt 2 }}} \right)\) với \(t\) là khoảng thời gian tính bằng giờ và \({Q_0}\) là dung lượng nạp tối đa (pin đầy). Hỏi cần ít nhất bao lâu (tính từ lúc cạn hết pin) để máy tính đạt được không dưới \[85\% \] dung lượng pin tối đa (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Ít nhất \[2,34\] giờ.
Ít nhất \[1,34\] giờ..
Ít nhất \[1,43\] giờ.
Ít nhất \[0,34\] giờ
Theo bài ra, ta có \({Q_0} \cdot \left( {1 - {e^{ - t\sqrt 2 }}} \right) \ge 85\% \cdot {Q_0}\)
\( \Leftrightarrow 1 - {e^{ - t\sqrt 2 }} \ge 85\% \Leftrightarrow 1 - {e^{ - t\sqrt 2 }} \ge 0,85 \Leftrightarrow {e^{ - t\sqrt 2 }} \le 0,15\)
\( \Leftrightarrow - t\sqrt 2 \le \ln 0,15 \Leftrightarrow t \ge \frac{{\ln 0,15}}{{ - \sqrt 2 }} \approx 1,34.\)Chọn B.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = \frac{1}{2}{u_n} + \frac{3}{2};\,\,\forall n \in {\mathbb{N}_*}}\end{array}} \right..\) Giới hạn của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là (nhập đáp án vào ô trống):
Đáp án __
3
Đặt \({u_n} = {v_n} + 3\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\), thì \({v_1} = {u_1} - 3 = - 2.\)
Khi đó \({u_{n + 1}} = \frac{1}{2}{u_n} + \frac{3}{2} \Leftrightarrow {v_{n + 1}} + 3 = \frac{1}{2}\left( {{v_n} + 3} \right) + \frac{3}{2} \Leftrightarrow {v_{n + 1}} = \frac{1}{2}{v_n},\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
Do đó, dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) là một cấp số nhân với \({v_1} = - 2\,;\,\,q = \frac{1}{2}\).
Do đó \({v_n} = - 2 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}} = - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 2}} \Rightarrow {u_n} = 3 - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 2}} \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 3.{\rm{ }}\)
Đáp án cần nhập là: 3.
Cho khối chóp \[S.ABC\] có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), tam giác ABC vuông tại \(B,\) \(AC = 2a,\) \(BC = a,\)\(SB = 2a\sqrt 3 .\) Góc giữa \[SA\] và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) là
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\(90^\circ \).
Trong \(\left( {SAB} \right)\) kẻ \(AH \bot SB\,\,\left( {H \in SB} \right).\)
Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot BC}\\{AB \bot BC}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH} \right..\)
Mà \(SB \bot AH\) do cách dựng nên \(AH \bot \left( {SBC} \right).\)
Hay \(H\) là hình chiếu của \(A\) lên \(\left( {SBC} \right)\).
Suy ra \(\left( {SA,\,\,\left( {SBC} \right)} \right) = \widehat {ASH} = \widehat {ASB}.\)
Tam giác \[ABC\] vuông tại \(B\) nên\(AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}} = \sqrt {4{a^2} - {a^2}} = a\sqrt 3 .\)
Tam giác \[SAB\] vuông tại \(A\) nên \(\sin \widehat {ASB} = \frac{{AB}}{{SB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {ASB} = 30^\circ .\) Chọn B.

Cho \[x,\,\,y\] là các số thực lớn hơn 1 và thỏa mãn \({x^2} - 6{y^2} = xy.\) Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{2{{\log }_{12}}\left( {x + 3y} \right)}}.\)
\(M = \frac{1}{4}.\)
\(M = 1.\)
\(M = \frac{1}{2}.\)
\(M = \frac{1}{3}.\)
Ta có \({x^2} - 6{y^2} = xy \Leftrightarrow {x^2} - xy - 6{y^2} = 0\) (*).
Do \[x,\,\,y\] là các số thực dương lớn hơn 1 nên ta chia cả 2 vế của \((*)\) cho \({y^2}\) ta được:
\({\left( {\frac{x}{y}} \right)^2} - \frac{x}{y} - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{x}{y} = 3}\\{\frac{x}{y} = - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3y}\\{x = - 2y\quad (L)}\end{array} \Rightarrow x = 3y} \right.} \right.\) (1).
Mặt khác: \(M = \frac{{1 + {{\log }_{12}}x + {{\log }_{12}}y}}{{2{{\log }_{12}}\left( {x + 3y} \right)}} = \frac{{{{\log }_{12}}12xy}}{{{{\log }_{12}}{{\left( {x + 3y} \right)}^2}}}\) (2).
Thay (1) vào (2) ta có: \(M = \frac{{{{\log }_{12}}36{y^2}}}{{{{\log }_{12}}36{y^2}}} = 1.\) Chọn B.
Cho khối lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \(A,\) cạnh bên \(AA' = 6,\) góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) và \((ABC)\) bằng \(60^\circ .\) Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng (nhập đáp án vào ô trống):
Đáp án ___
72
Kẻ \(AH \bot BC\), ta có \(AA' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow AA' \bot BC\)
Suy ra \(BC \bot \left( {A'AH} \right) \Rightarrow A'H \bot BC\)
Do đó \(\left( {\left( {A'BC} \right),\,\,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {A'H,\,AH} \right) = \widehat {A'HA} = 60^\circ \)
\(\Delta A'AH\) vuông tại \(A\), có \[\tan \widehat {A'HA} = \frac{{AA'}}{{AH}}\]
\[ \Rightarrow \tan 60^\circ = \frac{6}{{AH}} \Leftrightarrow AH = 2\sqrt 3 .\]
Xét \[\Delta ABC\] vuông cân tại \(A\) nên \(BC = 2AH = 4\sqrt 3 .\)
Diện tích \[\Delta ABC\] là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 2\sqrt 3 \cdot 4\sqrt 3 = 12.\)
Vậy thể tích cần tính là \(V = AA' \cdot {S_{ABC}} = 6 \cdot 12 = 72\).
Đáp án cần nhập là: 72

Để chuẩn bị chào đón Noel cùng năm mới 2025, trường THPT An Bình dự kiến làm cây thông Noel từ các lon nước (sau khi đã uống hết) bằng cách dựng lon nước thẳng đứng lên thành vòng tròn và sắp xếp thành các tầng. Trong bản thiết kế cây thông, ở tầng trên cùng cần dùng 3 lon nước và số lon nước ở mỗi tầng dưới sẽ hơn số lon nước ở tầng liền trên là 4 lon nước. Biết số lon nước cần sử dụng để hoàn tất cây thông là 741 lon nước. Hỏi cây thông này thiết kế gồm bao nhiêu tầng?
18.
19.
21.
20.
Số lon nước ở tầng trên cùng cần dùng là 3 lon nước.
Số lon nước ở tầng ngay dưới tầng trên cùng cần dùng là 7 lon nước.
... Số lon nước ở tầng cuối cùng cần dùng là \(k\) lon nước.
Do đó, số lon nước ở mỗi tầng lập thành 1 cấp số cộng với \({u_1} = 3\) và công sai \(d = 4\).
Vì tổng số lon nước làm cây thông là 741 nên \({S_n} = \frac{{n \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} = 741\)
\( \Leftrightarrow n \cdot \left[ {2 \cdot 3 + \left( {n - 1} \right) \cdot 4} \right] = 1482 \Leftrightarrow 4{n^2} + 2n - 1482 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = 19}\\{n = - \frac{{39}}{2}}\end{array}} \right.\).
Vậy cây thông này thiết kế gồm 19 tầng. Chọn B.
Giả sử khi một cơn sóng biển đi qua một cái cọc ở ngoài khơi, chiều cao của nước được mô hình hóa bởi hàm số \(h\left( t \right) = 90\cos \left( {\frac{\pi }{{10}}t} \right)\), trong đó \[h\left( t \right)\] là độ cao tính bằng centimét trên mực nước biển trung bình tại thời điểm \(t\) giây. Chiều cao của sóng (tức là khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa đáy và đỉnh của sóng) bằng:
\(80\;\,{\rm{cm}}.\)
\(90\;\,{\rm{cm}}.\)
\(100\,\;{\rm{cm}}.\)
\(180\;\,{\rm{cm}}.\)
Ta có: \( - 1 \le \cos \left( {\frac{\pi }{{10}}t} \right) \le 1 \Leftrightarrow - 90 \le 90\cos \left( {\frac{\pi }{{10}}t} \right) \le 90 \Leftrightarrow - 90 \le h\left( t \right) \le 90.\)
Chiều cao của sóng (khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa đáy và đỉnh của sóng) là:
\(90 - \left( { - 90} \right) = 180\,\,\left( {cm} \right).\) Chọn D.
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,\,\,N,\,\,P,\,\,Q,\,\,R,\,\,S\) là tâm các mặt của hình lập phương. Thể tích của hình khối tạo bởi sáu đỉnh \(M,\,\,N,\,\,P,\,\,Q,\,\,R,\,\,S\) bằng:
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{24}}.\)
\(\frac{{{a^3}}}{6}.\)
\(\frac{{{a^3}}}{{12}}.\)
\(\frac{{{a^3}}}{4}.\)
Gọi \(E,\,\,F,\,\,G,\,\,H\) lần lượt là trung điểm của \(BB',\,{\rm{AA'}},\,\,DD',\,\,CC'\).
Khi đó ta có \(\left( {EFGH} \right) \equiv \left( {MNPQ} \right).\)
Gọi \(O\) là tâm hình lập phương, khi đó \(O\) là trung điểm của \(RS\) và \(RS \bot \left( {MNPQ} \right)\) tại \(O.\)
Ta có: \[{V_{RSMNPQ}} = {V_{R.MNPQ}} + {V_{S.MNPQ}} = \frac{1}{3} \cdot RO \cdot {S_{MNPQ}} + \frac{1}{3} \cdot SO \cdot {S_{MNPQ}} = \frac{1}{3} \cdot RS \cdot {S_{MNPQ}}.\]
Do \(EFGH\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(MN = NP = \frac{1}{2}EG = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)
\[ \Rightarrow {S_{MNPQ}} = MN \cdot NP = \frac{{{a^2}}}{2},\,\,RS = a.\] Vậy \[{V_{RSMNPQ}} = \frac{1}{3}a \cdot \frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{{a^3}}}{6}.\] Chọn B.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = 4a\,,\,\,BC = 2a.\) Đỉnh \(S\) cách đều các đỉnh \[A,\,\,B,\,\,C,\,\,D.\] Biết góc giữa mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ .\) Thể tích khối chóp đã cho bằng:
\(\frac{{8\sqrt 3 {a^3}}}{3}.\)
\(\frac{{4{a^3}}}{3}.\)
\(8\sqrt 3 {a^3}.\)
\(4{a^3}.\)
Gọi \(O\) là tâm của hình chữ nhật \(ABCD\).
Suy ra \(SO \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SO \bot CD\).
Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD \Rightarrow OM \bot CD\)
Do đó \(CD \bot \left( {SMO} \right)\) mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SMO} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SM}\\{\left( {SMO} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = OM}\end{array}} \right.\)
Suy ra \(\left( {\left( {SCD} \right),\,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SM,OM} \right) = \widehat {SMO} = 60^\circ .\)
Ta có \(OM = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 2a = a \Rightarrow SO = OM \cdot \tan \widehat {SMO}\)
\( \Rightarrow SO = \sqrt 3 a \Rightarrow {V_{S \cdot ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot SO \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot \sqrt 3 a \cdot 8{a^2} = \frac{{8\sqrt 3 {a^3}}}{3}.\)Chọn A.

Cho a, b là hai số thực dương thoả mãn\({\log _{3a + 2b + 1}}\left( {9{a^2} + {b^2} + 1} \right) + {\log _{6ab + 1}}(3a + 2b + 1) = 2.\)Giá trị của \(a + 3b\) bằng (nhập đáp án vào ô trống):
Đáp án __
5
Ta có \({\left( {3a - b} \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow 9{a^2} - 6ab + {b^2} \ge 0 \Leftrightarrow 9{a^2} + {b^2} \ge 6ab\).
Do đó \(2 = {\log _{3a + 2b + 1}}\left( {9{a^2} + {b^2} + 1} \right) + {\log _{6ab + 1}}\left( {3a + 2b + 1} \right)\)
\( \ge {\log _{3a + 2b + 1}}\left( {6ab + 1} \right) + {\log _{6ab + 1}}\left( {3a + 2b + 1} \right)\)\( \ge 2\sqrt {{{\log }_{3a + 2b + 1}}\left( {6ab + 1} \right) \cdot {{\log }_{6ab + 1}}\left( {3a + 2b + 1} \right)} = 2\).
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a - b = 0}\\{{{\log }_{3a + 2b + 1}}\left( {6ab + 1} \right) = 1}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 3a}\\{6ab + 1 = 3a + 2b + 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 3a}\\{6a \cdot 3a + 1 = 3a + 2 \cdot 3a + 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 3a}\\{18{a^2} - 9a = 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left( {a\,;\,\,b} \right) = \left( {\frac{1}{2}\,;\,\,\frac{3}{2}} \right)\).
Do đó \(a + 3b = \frac{1}{2} + 3 \cdot \frac{3}{2} = \frac{{10}}{2} = 5.\)
Đáp án cần nhập là: 5.
Số nghiệm nguyên \(x\) của bất phương trình \(\left( {{3^{{x^2} - 1}} - {{27}^{x + 1}}} \right)\left[ {{{\log }_3}\left( {x + 8} \right) - 2} \right] \le 0\) là:
11.
12.
6.
Vô số.
Ta có: \(\left( {{3^{{x^2} - 1}} - {{27}^{x + 1}}} \right)\left[ {{{\log }_3}\left( {x + 8} \right) - 2} \right] \le 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^{{x^2} - 1}} - {{27}^{x + 1}} \le 0}\\{lo{g_3}\left( {x + 8} \right) - 2 \ge 0}\end{array}} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{3^{{x^2} - 1}} - {27^{x + 1}} \ge 0\\lo{g_3}\left( {x + 8} \right) - 2 \le 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^{{x^2} - 1}} \le {3^{3x + 3}}}\\{log{ _3}\left( {x + 8} \right) \ge 2}\end{array}} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{3^{{x^2} - 1}} \ge {3^{3x + 3}} \\lo{g_3}\left( {x + 8} \right) \le 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 1 \le 3x + 3}\\{x + 8 \ge 9}\end{array}} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 1 \ge 3x + 3\\x + 8 \le 9\\x + 8 > 0\end{array} \right.\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x - 4 \le 0}\\{x \ge 1}\end{array}} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 3x - 4 \ge 0\\ - 8 < x \le 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 \le x \le 4}\\{x \ge 1}\end{array}} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \ge 4\\x \le - 1\end{array} \right.\\ - 8 < x \le 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 \le x \le 4\\ - 8 < x \le - 1\end{array} \right.\).
Mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên tập nghiệm của bất phương trình là \[S = \left\{ { - 7\,;\,\, - 6\,;\,\, \ldots ;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\, \ldots ;\,\,4} \right\}.\]
Do đó, bất phương trình có 11 nghiệm nguyên. Chọn A.
Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) = 3\sin 2t + 2\cos 2t\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây và \(s\) là quãng đường chuyển động được của chất điểm trong \(t\) giây tính bằng mét. Tính gia tốc của chất điểm đó khi \(t = \frac{\pi }{6}\) (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án ______
-14,4
Ta có: \(s'\left( t \right) = 3{\left( {\sin 2t} \right)^\prime } + 2{\left( {\cos 2t} \right)^\prime } = 6\cos 2t - 4\sin 2t\).
Và \(s''\left( t \right) = 6{\left( {\cos 2t} \right)^\prime } - 4{\left( {\sin 2t} \right)^\prime } = - 12\sin 2t - 8\cos 2t\).
Gia tốc của chất điểm tại thời điểm \(t = \frac{\pi }{6}\) là:
\(a\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = s''\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = - 12\left[ {\sin \left( {2 \cdot \frac{\pi }{6}} \right)} \right] - 8\left[ {\cos \left( {2 \cdot \frac{\pi }{6}} \right)} \right] = - 4 - 6\sqrt 3 \approx - 14,4\).
Đáp án cần nhập là: \( - 14,4\).
Cho khối chóp \(S.ABCD\) là hình bình hành và có thể tích \(V = 12.\) Gọi M, N lần lượt là trung điểm của \[SA\,,\,\,SB\,;\,\,P\] là điểm thuộc cạnh \[SC\] sao cho \(PS = 2PC.\) Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) cắt cạnh \[SD\] tại \[Q.\] Thể tích khối chóp \[S.MNPQ\] bằng
\(\frac{5}{{18}}.\)
\(\frac{7}{3}.\)
\(\frac{4}{3}.\)
\(\frac{{12}}{{25}}.\)
Ta có \[PQ\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow \frac{{SQ}}{{SD}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{2}{3}.\]
Khi đó:
\(\frac{{{V_{S.MNP}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = \frac{{SM}}{{SA}} \cdot \frac{{SN}}{{SB}} \cdot \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{6} \Rightarrow {V_{S.MNP}} = \frac{1}{{12}}V.\)
\(\frac{{{V_{S.MPQ}}}}{{{V_{S.ACD}}}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} = \frac{2}{9} \Rightarrow {V_{S.MPQ}} = \frac{1}{9}V.\)
Vậy \({V_{S.MNPQ}} = \frac{7}{{36}}V = \frac{7}{3}.\)Chọn B
Hai bạn A và B mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau. Xác suất để các chữ số có mặt ở hai số bạn A và B viết giống nhau bằng
\(\frac{{31}}{{2916}}.\)
\(\frac{1}{{648}}.\)
\[\frac{1}{{108}}.\]
\(\frac{{25}}{{2916}}.\)
Mỗi bạn có \(9 \cdot A_9^2\) cách viết nên số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {\left( {9 \cdot A_9^2} \right)^2}.\)
Số cách viết các chữ số có mặt trong hai số mà bạn A và B viết giống nhau.
Bạn A có tất cả \(9 \cdot A_9^2\) cách viết, trong đó \(A_9^3\) cách viết mà số không gồm chữ số 0 và có \(\left( {9 \cdot A_9^2 - A_9^3} \right)\) cách viết mà số có chữ số 0.
• TH1: Nếu A không gồm chữ số 0 có \(A_9^3\) cách, lúc này B có \(3!\) cách viết.
• TH2: Nếu A viết số 0 có \(\left( {9 \cdot A_9^2 - A_9^3} \right)\) cách, lúc này B có 4 cách viết.
Do đó, \(A_9^3 \cdot 3!\, + \left( {9 \cdot A_9^2 - A_9^3} \right) \cdot 4\) cách viết thỏa mãn.
Vậy xác suất cần tính bằng \(\frac{{A_9^3 \cdot 3!\, + \left( {9 \cdot A_9^2 - A_9^3} \right) \cdot 4}}{{{{\left( {A_9^2} \right)}^2}}} = \frac{{25}}{{2916}}.\) Chọn D.
Kết quả thu thập điểm số môn Toán của 25 học sinh khi tham gia kì thi học sinh giỏi toán 11 (thang điểm 20) cho ta bảng tần số ghép nhóm sau:

Tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án ____
9,5
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 25\). Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{25}}\) là điểm số của 25 học sinh trong kì thi đó và dãy này được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Trung vị của mẫu số liệu là \({x_{13}} \in \left[ {8;12} \right)\). Do đó, \({M_e} = 8 + \frac{{\frac{{25}}{2} - 8}}{{12}}\left( {12 - 8} \right) = 9,5.\)
Đáp án cần nhập là: 9,5.
(1) Mắt là cơ quan thị giác của con người. Trên thực tế, mắt có thể “truyền thần” được là do sự nở to hoặc thu nhỏ của con ngươi, sự chuyển động của nhãn cầu, sự khép mở của mi mắt cũng như cái nhìn chăm chú hay lướt qua...
(2) Năm 1960 – 1964, nhà khoa học Walter Rudolf Hess cùng các đồng nghiệp đã tiến hành thí nghiệm với một chú mèo và phát hiện ra rằng, khi mèo bị thức ăn hay đồ chơi kích thích thì con ngươi của mắt chúng mở to ra. Về sau, họ tiếp tục tiến hành một loạt công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự biến đổi của con ngươi ở mắt người với sự biểu lộ tư tưởng và tình cảm. Họ phát hiện ra rằng, những kích thích làm cho con người buồn chán có tác dụng thu nhỏ con ngươi của mắt lại, còn những kích thích làm cho con người phấn chấn có tác dụng làm cho con ngươi của mắt nở to. Khi hoảng sợ hoặc phấn khởi tột độ, con ngươi của mắt họ giãn nở gấp bốn lần lúc bình thường. Do đó, các chuyên gia nhất trí nhận định rằng: Sự biến đổi của con ngươi ở mắt người là tiêu chí của hoạt động hệ thống thần kinh trung ương.
(Thế Trưởng, Bùi Sao, Tâm lí và sinh lí, NXB Dân Trí, 2015)
Thao tác lập luận chính của đoạn trích trên là gì?
Chứng minh.
Bác bỏ.
Giải thích.
So sánh.
Xác định nội dung đoạn trích: Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi của con ngươi ở mắt người. Tác giả đưa ra các lí lẽ “tiến hành thí nghiệm với một chú mèo”, “tiến hành một loạt công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự biến đổi của con ngươi ở mắt người với sự biểu lộ tư tưởng và tình cảm”. Như vậy, trong đoạn trích trên, tác giả sử dụng thao tác lập luận chính là chứng minh: dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để khẳng định quan điểm của mình. Chọn A.
Theo tác giả, sự chuyển động của nhãn cầu có tác dụng gì đối với mắt?
Giúp mắt giãn nở to ra, nhìn rõ hơn được các sự vật.
Làm cho mắt có thể xác định và nhìn chính xác mọi vật.
Giúp cho mắt có thể truyền được cảm xúc, thần thái.
Làm cho mắt có thể phản xạ nhanh với môi trường.
Đọc đoạn 1, các phương án và tìm thông tin tác dụng của sự chuyển động nhãn cầu với mắt: “Trên thực tế, mắt có thể “truyền thần” được là do sự nở to hoặc thu nhỏ của con ngươi, sự chuyển động của nhãn cầu, sự khép mở của mi mắt cũng như cái nhìn chăm chú hay lướt qua.” Như vậy, sự giãn nở của con ngươi, khép mở của mi mắt, nhìn chăm chú hay lướt qua đều có tác dụng “truyền thần”, nghĩa là truyền tải được cảm xúc, thần thái của chủ thể. Chọn C.
Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?
Khi mèo bị thức ăn hay đồ chơi kích thích thì con ngươi của mắt chúng mở to ra.
Đã có nhiều nghiên cứu về sự biến đổi của con ngươi ở mắt người.
Hệ thống thần kinh trung ương hoạt động dựa trên sự biến đổi của con ngươi.
Con ngươi của mắt dần thu nhỏ lại là lúc con người ở trong trạng thái hoảng sợ.
Đọc các phương án và tìm thông tin trong đoạn trích:
Phương án A được nhắc đến trong câu (1) của đoạn 2: “... phát hiện ra rằng, khi mèo bị thức ăn hay đồ chơi kích thích thì con ngươi của mắt chúng mở to ra” → Loại.
Phương án B được nhắc đến trong câu (2) của đoạn 2: “Về sau, họ tiếp tục tiến hành một loạt công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự biến đổi của con ngươi ở mắt người” → Loại.
Phương án C được nhắc đến trong câu cuối của đoạn 2: “Sự biến đổi của con ngươi ở mắt người là tiêu chí của hoạt động hệ thống thần kinh trung ương.” → Loại.
Phương án D: nói không đúng nội dung trong đoạn trích: “Khi hoảng sợ hoặc phấn khởi tột độ, con ngươi của mắt họ giãn nở gấp bốn lần lúc bình thường”. Chọn D.
Theo đoạn trích, khi con ngươi của mắt thu nhỏ lại là con người đang ở trong trạng thái nào?
Hoảng loạn.
Rầu rĩ.
Vui vẻ.
Hoang mang.
Đọc câu hỏi và xác định thông tin về sự thu nhỏ của con ngươi ở mắt người:
+ “Họ phát hiện ra rằng, những kích thích làm cho con người buồn chán có tác dụng thu nhỏ con ngươi của mắt lại” → Tương ứng với phương án B (rầu rĩ).
+ “còn những kích thích làm cho con người phấn chấn có tác dụng làm cho con ngươi của mắt nở to.” → Loại C.
+ “Khi hoảng sợ hoặc phấn khởi tột độ, con ngươi của mắt họ giãn nở gấp bốn lần lúc bình thường.” → Loại A, D.
→ Chọn B.
Dòng nào dưới đây nêu đúng chủ đề của đoạn trích trên?
Sự nở to hoặc thu nhỏ của con ngươi.
Cách vận động của hệ thống thần kinh.
Sự biến đổi của con ngươi ở mắt người.
Mắt là cơ quan thị giác của con người.
HS đọc kĩ đoạn trích, xem toàn bộ nội dung đang hướng tới vấn đề gì, từ đó sẽ suy ra đáp án. Ở đoạn trích, vấn đề chính là “Sự biến đổi của con ngươi ở mắt người”. Phương án A, B, D đều không thể hiện được đầy đủ nội dung, vì vậy C là phương án chính xác nhất. Chọn C.
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
(Tràng giang – Huy Cận)
Âm hưởng chính của đoạn thơ trên là gì?
Đau xót, bi ai.
Sâu lắng, buồn man mác.
Bi thương, uất hận.
Tiếc nuối, xót xa.
Đoạn thơ miêu tả cảnh sông nước mênh mang, heo hút của sông Hồng, và tâm trạng buồn man mác của nhà thơ như dàn trải lên cảnh vật. Điều đó được thể hiện qua các từ ngữ “buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, gió đìu hiu, bến cô liêu”; đoạn thơ cũng không có sự xuất hiện của con người hay âm thanh “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”. Vì vậy, âm hưởng chính của đoạn thơ là sâu lắng, buồn man mác. Chọn B.
Hình ảnh “Củi một cành khô lạc mấy dòng” hàm ý chỉ điều gì?
Không gian đìu hiu, heo hút, ảm đạm thiếu sức sống.
Cuộc sống chìm nổi lênh đênh của những người phụ nữ.
Thân phận nhỏ bé, lạc loài của những người nông dân nghèo.
Thân phận lênh đênh, lạc loài của con người giữa dòng đời.
Tác giả đã sử dụng một hình ảnh thật độc đáo “củi khô” trôi một mình, đơn lẻ trên dòng nước mênh mông, vô tận, vô định. “Một” gợi lên sự ít ỏi, nhỏ bé, “cành khô” gợi sự khô héo, cạn kiệt nhựa sống, “lạc” mang nỗi sầu vô định, trôi nổi, bập bềnh trên “mấy dòng” nước thiên nhiên rộng lớn, mênh mông. Những hình ảnh này được kết hợp với biện pháp đảo ngữ vừa tạo nên điểm nổi bật cho câu thơ, vừa thể hiện thân phận lênh đênh, lạc loài của con người giữa dòng đời. Chọn D.
Đoạn thơ thể hiện phong cách thơ Huy Cận như thế nào?
Sôi nổi, yêu đời đắm say.
Giàu chất trữ tình và chính luận.
Băn khoăn, trắc trở và khát khao dâng hiến.
Giàu triết lí, suy tưởng, mang nỗi buồn nhân thế.
Đoạn thơ mang âm hưởng sâu lắng, buồn man mác thể hiện đúng với phong cách của nhà thơ Huy Cận, đó là: giàu triết lí, suy tưởng, mang nỗi buồn nhân thế. Chọn D.
Trong đoạn trích trên, dòng thơ nào diễn tả sự vắng lặng, cô tịch của không gian?
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót.
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Nắng xuống, trời lên, con thuyền xuôi mái hay củi một cành khô lạc mấy dòng đều diễn tả cảnh vật. Duy chỉ có câu “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều” có nghĩa là không có một âm thanh nào của buổi chợ chiều, hay cũng có thể hiểu là: đâu đó vẳng lại âm thanh của một buổi chợ chiều đã vãn người. Trong câu thơ này, tác giả đã sử dụng nghệ thuật lấy động tả tĩnh. Lấy tiếng động để làm nổi bật sự tĩnh lặng nên dù hiểu theo cách nào thì câu thơ đều diễn tả sự vắng lặng, cô tịch của không gian. Chọn A.
Câu thơ “Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Đảo ngữ.
Liệt kê.
Đối lập.
Ẩn dụ.
Trong câu “Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu”, từ “lơ thơ” được đảo lên trước để nhấn mạnh sự thưa thớt, ít ỏi. Vì vậy trong câu thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật đảo ngữ. Chọn A.
Hôm ấy Tôn Càn theo lệnh Quan Công vào thành ra mắt Trương Phi. Thi lễ xong, nói chuyện Huyền Đức đã bỏ Viên Thiệu sang Nhữ Nam, Vân Trường thì ở Hứa Đô, vừa đưa hai phu nhân đến đây. Rồi mời Trương Phi ra đón.
Phi nghe xong, chẳng nói chẳng rằng, lập tức mặc áo giáp, vác mâu lên ngựa, dẫn một nghìn quân, đi tắt ra cửa bắc. Tôn Càn thấy lạ, nhưng không dám hỏi cũng phải theo ra thành.
Quan Công trông thấy Trương Phi ra, mừng rỡ vô cùng, giao long đao cho Châu Thương cầm, tế ngựa lại đón. Trương Phi mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công.
Quan Công giật mình, vội tránh mũi mâu, hỏi:
– Hiền đệ cớ sao như thế, há quên nghĩa vườn đào ru?
Trương Phi hầm hầm quát:
– Mày đã bội nghĩa, còn mặt nào đến gặp tao nữa?
Quan Công nói:
– Ta thế nào là bội nghĩa?
Trương Phi nói:
– Mày bỏ anh, hàng Tào Tháo, được phong hầu tứ tước, nay lại đến đây đánh lừa tao! Phen này tao quyết liều sống chết với mày!
(Hồi trống Cổ Thành – La Quán Trung)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
Tự sự.
Biểu cảm.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là tự sự. Chọn A.
Theo đoạn trích, khi trông thấy Trương Phi, thái độ của Quan Công như thế nào?
Mừng rỡ.
Giật mình.
Ngạc nhiên.
Kinh hãi.
Dựa vào chi tiết: Quan Công trông thấy Trương Phi ra, mừng rỡ vô cùng. Chọn A.
Theo đoạn trích, khi trông thấy Quan Công, Trương Phi đã có hành động ra sao?
Hò hét như sấm.
Múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công.
Mặc áo giáp, vác mâu lên ngựa.
Giao long đao cho Châu Thương.
Dựa vào chi tiết khi trông thấy Quan Công: Trương Phi mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công. Chọn B.
Câu nói nào là lời kết tội của Trương Phi với Quan Công?
Hiền đệ cớ sao như thế, há quên nghĩa vườn đào ru?
Mày đã bội nghĩa, còn mặt nào đến gặp tao nữa?
Mày bỏ anh, hàng Tào Tháo, được phong hầu tứ tước, nay lại đến đây đánh lừa tao!
Phen này tao quyết liều sống chết với mày!
Câu nói “Mày bỏ anh, hàng Tào Tháo, được phong hầu tứ tước, nay lại đến đây đánh lừa tao!” là lời kết tội của Trương Phi với Quan Công. Chọn C.
Phản ứng của Trương Phi với Quan Công cho thấy tính cách đặc trưng nào ở nhân vật này?
Nóng vội.
Hồ đồ.
Thẳng thắn.
Nóng nảy.
Phản ứng của Trương Phi với Quan Công cho thấy nhân vật này có tính cách nóng nảy. Chọn D.
Du nhập vào Thăng Long khá phức tạp nhưng có thể chia thành hai nhóm chính: Thứ nhất là trí thức và tầng lớp quý tộc địa phương, thứ hai là thường dân. Có muôn vàn lí do dân tứ chiếng nhập cư vào Thăng Long nhưng với thường dân thì Thăng Long là miền đất hứa. Họ mong muốn tìm được cuộc sống tốt đẹp hơn ở mảnh đất này. Ở góc độ khác, trong quá trình phát triển và hoàn thiện của một đô thị, Thăng Long cũng cần dân nhập cư. Vì có công với nhà Lý, các họ Tống, Lê, Trịnh ở Hữu Tiệp (nay thuộc phường Ngọc Hà, quận Ba Đình) từ Tống Sơn (Thanh Hóa) và Hoa Lư (Ninh Bình) kéo nhau ra Thăng Long từ thế kỉ XI. Đến đời Trần, do có tuyên ngôn “Thiên hạ là thiên hạ của tổ tông”, một người làm quan, cả họ được nhờ nên dân xứ Nam lũ lượt kéo lên Thăng Long. Không chỉ dân ở các vùng miền ra Thăng Long sống chung với các làng hay lập ấp mới mà còn có cả tù binh. Nhà văn Nguyễn Huy Thiệp giãi bày, ông không phải người gốc Việt, cụ tổ của ông là người Chăm bị bắt làm tù binh trong cuộc chiến tranh giữa Đại Việt và Chăm Pa nửa cuối thế kỉ XIV. Song người dân ở các vùng quê không thể dứt áo ra kinh đô là do chế độ sở hữu ruộng đất. Vì công điền nên tất cả phải cùng làm, cùng ăn và thời kì đó làm nông nghiệp rất vất vả, chống chọi với thiên nhiên bão lũ khi cả vùng đồng bằng Bắc Bộ là đất trũng. Họ phải cùng nhau đắp đê, cấy hái và dù sao họ cũng có mức sống tối thiểu nên ít ai tính chuyện ra Thăng Long.
(Nguyễn Ngọc Tiến, Đi xuyên Hà Nội, NXB Trẻ, 2015, tr. 71 - 72)
Theo đoạn trích, có mấy luồng nhập cư vào Thăng Long? Đó là những luồng nhập cư nào?
Hai luồng: trí thức và tầng lớp quý tộc địa phương.
Hai luồng: thường dân và trí thức.
Hai luồng: tầng lớp quý tộc địa phương, trí thức và thường dân.
Ba luồng: trí thức, thường dân và tầng lớp quý tộc địa phương.
Dựa vào câu văn đầu đoạn: Du nhập vào Thăng Long khá phức tạp nhưng có thể chia thành hai nhóm chính: Thứ nhất là trí thức và tầng lớp quý tộc địa phương, thứ hai là thường dân. Chọn C.
Theo đoạn trích, nguyên nhân nào làm cho người dân di cư ra Thăng Long?
Vì Thăng Long có khí hậu dễ chịu.
Vì họ mong muốn tìm được cuộc sống tốt đẹp hơn ở mảnh đất này.
Vì ở đây mỗi người có cơ hội việc làm tốt hơn, cơ hội giáo dục cho con cái tốt hơn.
Vì họ sẽ có cơ hội quen những người bạn lớn và cuộc sống sẽ có ý nghĩa hơn.
Để tìm nguyên nhân làm cho người dân di cư ra Thăng Long cần dựa vào câu văn: Có muôn vàn lí do dân tứ chiếng nhập cư vào Thăng Long nhưng với thường dân thì Thăng Long là miền đất hứa. Họ mong muốn tìm được cuộc sống tốt đẹp hơn ở mảnh đất này. Chọn B.
Từ “tứ chiếng” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?
Tứ xứ.
Một chốn bốn quê.
Xứ sở.
Tứ hải.
Từ “tứ chiếng” và “tứ xứ” đều có nghĩa là ở khắp mọi nơi, đi khắp mọi nơi. Chọn A.
Công điền có nghĩa là gì?
Ruộng công, thuộc quyền sở hữu của nhà nước thời phong kiến.
Ruộng đồng do tư nhân sở hữu.
Đất ruộng của những người giàu có.
Đất ruộng dành cho những người nhập cư.
Công điền là ruộng công, thuộc quyền sở hữu của nhà nước thời phong kiến. Chọn A.
Nguyên nhân gì khiến người dân ở các vùng quê không thể dứt áo ra kinh đô?
Chế độ sở hữu ruộng đất và mức sống của họ được đảm bảo ở mức tối thiểu.
Họ phải cùng làm, cùng ăn, cùng nhau đắp đê, cấy hái.
Làm nông nghiệp rất vất vả, chống chọi với thiên nhiên bão lũ.
Ở quê còn có gia đình của họ vả lại họ cũng có trách nhiệm phụng dưỡng cha mẹ.
Căn cứ vào nội dung thông tin trong ba câu văn cuối cùng của đoạn trích. Chọn A.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Qua lời dạy của Bác đã khẳng định cho thanh niên, rường cột của nước nhà trách nhiệm đối với đất nước.
Qua.
khẳng định.
rường cột.
đất nước.
Từ “qua” sử dụng khiến câu văn thiếu đi thành phần chủ ngữ. Chọn A.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Chủ nghĩa hiện thực là trào lưu nghệ thuật lấy hiện thực văn học và những vấn đề có thực của con người làm đối tượng sáng tác. Chủ nghĩa hiện thực hướng tới cung cấp cho công chúng nghệ thuật những bức tranh chân thực, sống động, quen thuộc về cuộc sống, về môi trường xã hội xung quanh.
trào lưu.
văn học.
công chúng.
sống động.
Chủ nghĩa hiện thực là trào lưu nghệ thuật lấy hiện thực xã hội và những vấn đề có thực của con người làm đối tượng sáng tác. Chủ nghĩa hiện thực hướng tới cung cấp cho công chúng nghệ thuật những bức tranh chân thực, sống động, quen thuộc về cuộc sống, về môi trường xã hội xung quanh. Chọn B.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Một tác phẩm thật giá trị, phải vượt lên trên tất cả bờ cõi và giới hạn, phải là tác phẩm chung cho cả loài người. Nó chan chứa một cái gì đó lớn lao, mạnh mẽ vừa đau đớn vừa phấn khởi. Nó ca tụng lòng yêu thương, tình bác ái, sự công bình. Nó làm người gần người hơn.
vượt lên.
chan chứa.
phấn khởi.
ca tụng.
Nội dung đoạn trích nói về ý nghĩa của một tác phẩm văn học có giá trị. Từ “Nó” đang được dùng thay thế từ “tác phẩm”; sau đó là liệt kê những giá trị của tác phẩm đó như “lớn lao, mạnh mẽ vừa đau đớn, lòng yêu thương”... tất cả điều đó đều nằm trong một tác phẩm giá trị. Vì vậy dùng từ “chan chứa” thường dùng để diễn đạt tình cảm là không hợp lí, chưa bao hàm hết các giá trị liệt kê tác giả dùng ở phía sau. Sửa: “chan chứa” thành “chứa đựng”. Chọn B.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
“Chiếu cầu hiền” là một văn bản quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà Tây Sơn nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước.
văn bản.
chủ trương.
nhà.
trí thức.
Phân biệt hai từ “văn bản” và “văn kiện”:
+ Văn bản: bản viết hoặc in, mang nội dung nhất định, thường để lưu lại. Trong phạm vi môn Văn Tiếng Việt nó còn được dùng để chỉ một đơn vị bài học.
+ Văn kiện: là văn bản có ý nghĩa quan trọng về xã hội - chính trị.
Đọc và xác định nội dung ngữ liệu: vai trò và tầm quan trọng của “Chiếu cầu hiền” đối với công cuộc xây dựng chính quyền nhà Tây Sơn thời điểm lúc bấy giờ. Do đó, từ “văn bản” không phù hợp với ngữ cảnh, nên thay từ “văn bản” bằng từ “văn kiện”. Chọn A.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu là tiếng khóc bi thảm cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, là bức tượng đài bất tử về những người nông dân nghĩa sĩ.
Tiếng khóc bi thảm.
Lịch sử đau thương.
Bức tượng đài bất tử.
Người nông dân nghĩa sĩ.
Lỗi sai về dùng từ không phù hợp với nội dung: “Tiếng khóc bi thảm” là tiếng khóc thảm thương, đầy đau khổ, nó chưa đủ để diễn tả “tiếng khóc” trong tác phẩm, do đó, có thể thay bằng “tiếng khóc bi tráng”. Chọn A.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
buồn.
vui.
đánh.
sợ.
Từ “đánh” là động từ chỉ hành động. Các từ còn lại trong nhóm (buồn, vui, sợ) là những động từ chỉ trạng thái/cảm xúc. Chọn C.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
yêu.
thương.
quý.
ghét.
Các từ “yêu, thương, quý” mang lại tình cảm dễ chịu khi tiếp xúc, còn từ “ghét” chỉ sự không ưa thích, muốn tránh hoặc mang lại cảm giác khó gần. Chọn D.
Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc trường văn học hiện thực trước Cách mạng?
Nam Cao.
Nguyễn Công Hoan.
Nguyễn Minh Châu.
Ngô Tất Tố.
Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu của nền văn học hiện đại Việt Nam. Sáng tác của ông tập trung trong thời kì sau năm 1975. Chọn C.
Bài thơ nào dưới đây KHÔNG thuộc văn học trung đại Việt Nam?
Hầu Trời.
Tự tình.
Câu cá mùa thu.
Truyền kì mạn lục.
“Hầu Trời” in trong tập “Còn chơi” (1921) thời kì xã hội thực dân nửa phong kiến. Những tác phẩm còn lại đều thuộc văn học trung đại. Chọn A.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
mông lung.
tĩnh mịch.
yên ắng.
vắng lặng.
Các từ “tĩnh mịch, yên ắng, vắng lặng” cùng chỉ trạng thái tĩnh lặng của không gian, còn “mông lung” diễn tả một trạng thái tâm lí của con người. Vậy từ khác nghĩa ở đây là “mông lung”. Chọn A.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính, là tiếng nói của một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc _______ .
thường nhật.
tầm thường.
đời thường.
bình thường.
Thi sĩ Xuân Quỳnh thường hướng tới những giá trị chân thực, giản dị trong cuộc sống đời thường vì vậy bà luôn khát khao hạnh phúc đời thường. Chọn C.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Người ta không được sinh ra cùng với văn hóa, con người được thừa hưởng những _____ thể chất và hành vi bản năng qua sự kế thừa sinh học nhưng văn hóa thì lại là ______ của sự chuyển giao mang tính xã hội.
(Đặng Đức Siêu, Giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam)
thành phần/ thành tựu.
thành tố/ kết quả.
kết quả/ thành tựu.
yếu tố/ thành phần.
Người ta không được sinh ra cùng với văn hóa, con người được thừa hưởng những thành tố thể chất và hành vi bản năng qua sự kế thừa sinh học nhưng văn hóa thì lại là kết quả của sự chuyển giao mang tính xã hội. Chọn B.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ________ đối với vận mệnh dân tộc.
trọng đại.
to lớn.
lớn lao.
vĩ đại.
Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa trọng đại đối với vận mệnh dân tộc. Chọn A.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
_________ là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể thể hiện nhận thức, tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động về tự nhiên, xã hội nhằm mục đích phục vụ cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
Văn học dân gian.
Văn học hiện đại.
Văn học viết.
Văn học trung đại.
Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể thể hiện nhận thức, tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động về tự nhiên, xã hội nhằm mục đích phục vụ cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. Chọn A.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ _________, về những đất nước và những dân tộc xa xôi.
bao la.
hùng vĩ.
nên thơ.
xa tít.
Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Chúng được mẹ cho bú sữa, bồng ẵm, dỗ dành, tắm giặt, ru ngủ, cho ăn uống, chăm sóc rất nhiều khi ốm đau…Với việc nhận thức thông qua quá trình bé tự quan sát, học hỏi tự nhiên hàng ngày và ảnh hưởng đặc biệt các đức tính của người mẹ, đã hình thành dần dần bản tính của đứa con theo kiểu “mưa dầm, thấm lâu”. Ngoài ra, những đứa trẻ thường là thích bắt chước người khác thông qua những hành động của người gần gũi nhất chủ yếu là người mẹ. Chính người phụ nữ là người chăm sóc và giáo dục con cái chủ yếu trong gia đình.
(Trần Thanh Thảo)
Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn:
Đoạn văn diễn dịch.
Đoạn văn tổng phân hợp.
Đoạn văn quy nạp.
Đoạn văn song hành.
Đoạn văn quy nạp, câu chủ đề ở cuối đoạn “Chính người phụ nữ là người chăm sóc và giáo dục con cái chủ yếu trong gia đình”. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
(Tràng Giang – Huy Cận)
Hình tượng “bèo” trong đoạn thơ trên ẩn dụ cho điều gì?
Cho tâm trạng cô đơn của nhà thơ.
Cho những kiếp người trôi nổi, lạc loài.
Cho thiên nhiên tươi đẹp.
Cho những cuộc chia li buồn bã.
HS cần nhớ lại khái niệm về biện pháp tu từ ẩn dụ, đọc kĩ nội dung đoạn thơ để tìm nghĩa biểu tượng của hình ảnh “cánh bèo”. Hình ảnh “cánh bèo” ở đây trôi dạt lênh đênh, qua đó gợi sự trôi nổi, vô định của những kiếp người. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tiếng gà
Giục quả na
Mở mắt
Tròn xoe.
(Ò ó o, Trần Đăng Khoa)
Từ “mắt” trong đoạn thơ trên được được dùng với nghĩa nào sau đây:
Cơ quan để nhìn của người hay động vật.
Chỗ lồi lõm giống hình con mắt, mang chồi, ở thân một số cây.
Bộ phận giống hình con mắt ở ngoài vỏ một số quả.
Lỗ hở đều đặn ở các đồ đan.
Từ “mắt” có nghĩa là bộ phận giống hình con mắt ở ngoài vỏ một số quả. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Nhờ sự kiên trì và khổ luyện, cuối cùng anh T cũng trở thành một cầu thủ chuyên nghiệp. Tháng 9 năm nay, anh có tên trong danh sách chính thức dự Sea Games 30. Trong suốt giải đấu, anh luôn cố gắng phấn đấu vì màu cờ sắc áo. Giải đấu kết thúc, anh T chính là người đạt được danh hiệu vua phá lưới môn bóng đá nam Sea Games 30.”
Trong đoạn văn trên, từ “vua” được dùng với ý nghĩa gì?
Chủ yếu làm một nghề nhất định và có chuyên môn về nghề đó.
Nhà tư bản độc quyền trong một ngành nghề nào đó.
Người ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải bóng đá.
Tên một quân cờ trên bàn cờ vua.
Đoạn văn viết về lĩnh vực bóng đá. Từ “vua” trong đoạn văn chỉ người ghi được nhiều bàn thắng nhất trong mùa giải bóng đá. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Những lời tiếng mỉa mai truyền từ người nọ đến người kia. Lộ thấy những bạn bè cứ lảng dần. Những người ít tuổi hơn, nói đến hắn, cũng gọi bằng thằng. Trong những cuộc hội họp, nếu hắn có vui miệng nói chõ vào một vài câu, nhiều người đã ra vẻ khinh khỉnh, không thèm bắt chuyện... Hắn nhận thấy sự thay đổi ấy, và bắt đầu hối hận. Nhưng sự đã trót rồi, biết làm sao được nữa?.
(Nam Cao, Tư cách mõ, isach.info)
Chi tiết nào trong đoạn trích không thể hiện lòng khinh, trọng của mọi người đối với nhân vật anh cu Lộ?
Bạn bè cứ lảng dần.
Nhiều người đã ra vẻ khinh khỉnh, không thèm bắt chuyện.
Lời tiếng mỉa mai truyền từ người nọ đến người kia.
Hắn nhận thấy sự thay đổi ấy, và bắt đầu hối hận.
Chi tiết không thể hiện lòng khinh, trọng của mọi người đối với nhân vật anh cu Lộ: Hắn nhận thấy sự thay đổi ấy, và bắt đầu hối hận. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Không những trong bộ lịch năm ấy mà mãi mãi về sau, tấm ảnh chụp của tôi vẫn còn được treo ở nhiều nơi, nhất là trong các gia đình sành nghệ thuật. Quái lạ, tuy là ảnh đen trắng nhưng mỗi lần ngắm kĩ, tôi vẫn thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai lúc bấy giờ tôi nhìn thấy từ bãi xe tăng hỏng, và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ tôi cũng thấy người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh, đó là một người đàn bà vùng biển cao lớn với những đường nét thô kệch tấm lưng áo bạc phếch có miếng vá, nửa thân dưới ướt sũng khuôn mặt rỗ đã nhợt trắng vì kéo lưới suốt đêm. Mụ bước những bước chậm rãi, bàn chân dậm trên mặt đất chắc chắn, hòa lẫn trong đám đông.
(Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu)
Vì sao khi đứng trước tấm ảnh đen trắng, Phùng vẫn thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai, hình ảnh người đàn bà hàng chài?
Vì Phùng bị ám ảnh khi phải chứng kiến cảnh bạo lực gia đình diễn ra ở vùng biển.
Vì Phùng rất thương người đàn bà.
Vì Phùng còn vương vấn vẻ đẹp của buổi sáng miền biển.
Vì Phùng nhận ra nghệ thuật phải bắt nguồn từ đời sống hiện thực.
Hình ảnh ánh nắng trong đoạn trích là hình ảnh thể hiện vẻ đẹp của nghệ thuật. Thế nhưng cái đẹp của nghệ thuật lại có bóng dáng của người đàn bà là hiện thân của giá trị hiện thực đời sống. Đây cũng chính là phát hiện thứ hai của Phùng sau phát hiện về vẻ đẹp của thiên nhiên.
Nghệ thuật phải bắt nguồn từ đời sống hiện thực. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da,
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thuỷ nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai.
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Dòng nào dưới đây chứa thủ pháp nghệ thuật KHÔNG được sử dụng trong đoạn thơ trên?
Ước lệ tượng trưng, đòn bẩy.
Vẽ mây nẩy trăng, ước lệ tượng trưng.
Đòn bẩy, tả cảnh ngụ tình.
Vẽ mây nẩy trăng, sóng đôi.
Thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ trên là: ước lệ tượng trưng, vẽ mây nẩy trăng (hay còn gọi là đòn bẩy).
+ Ước lệ tượng trưng: dùng những vẻ đẹp của thiên nhiên (trăng, hoa, ngọc, mây, tuyết, thu thủy, xuân sơn, hoa, liễu) để nói về vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều.
+ Vẽ mây nẩy trăng hay còn gọi là đòn bẩy: miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân như một điểm tựa, bệ phóng để làm nổi bật vẻ đẹp Thúy Kiều. Vì Thúy Vân xuất hiện trước, đã đẹp tuyệt vời nhưng Kiều xuất hiện sau lại hơn hẳn Thúy Vân về tài lẫn sắc.
+ Sóng đôi: miêu tả vẻ đẹp Thúy Vân đặt cạnh Thúy Kiều để làm nổi bật vẻ đẹp của hai cô gái, đặc biệt là Thúy Kiều.
=> Thủ pháp tả cảnh ngụ tình (là bút pháp bằng việc miêu tả cảnh vật thiên nhiên hoặc cuộc sống xung quanh để từ đó khắc hoạ tâm trạng, suy nghĩ và cảm xúc của chủ thể trữ tình) không có trong đoạn thơ trên. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Ta muốn ôm
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn.
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước, và cây, và cỏ rạng,
Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng,
Cho no nê thanh sắc của thời tươi;
– Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!
(Vội vàng – Xuân Diệu)
Các động từ “ôm, riết, say, thâu” trong đoạn thơ đều có chung đặc điểm gì?
Nhấn mạnh khát vọng tận hưởng vẻ đẹp của cuộc sống.
Gợi vẻ đẹp mơn mởn, đa dạng, phong phú của thiên nhiên.
Chỉ hành động chiếm lĩnh theo mức độ tăng dần, vội vàng, cuống quýt, thể hiện khát vọng giao cảm, hòa nhập với thiên nhiên,…
Chỉ mức độ tràn trề, thừa thãi, cảm xúc cuồng nhiệt,…
Các động từ “ôm, riết, say, thâu” đều chỉ hành động chiếm lĩnh theo mức độ tăng dần, vội vàng, cuống quýt, thể hiện khát vọng giao cảm, hòa nhập với thiên nhiên,… Chọn C.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…”.
(Mùa xuân của tôi – Vũ Bằng)
Đoạn văn sử dụng bao nhiêu từ láy?
1 từ.
2 từ.
3 từ.
4 từ.
Đoạn văn gồm 3 từ láy: riêu riêu, lành lạnh, xa xa. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Thằng cu chừng đói quá không chịu được, lại há mồm ra. Mẹ nó đút cho nó một xêu nhỏ nữa. Nó nhắm mắt, duỗi cổ, cố nuốt cho trôi. Nhưng cũng như lần trước, nó lại oẹ ra, và khóc oà lên. Chị đĩ Chuột lấy tay áo lau nước mắt không cầm nổi đã trào ra hai má hōm xanh bủng như người ngã nước. Cái Gái lấy ngón tay di một cục “chè”. Rồi bỗng nói to lên:
– À! Con biết rồi! Không phải chè, cám mà! Cám nâu mà bu bảo chè! Nhưng mẹ nó đưa mắt nhìn nó, lấy ngón tay chỉ ra phía nhà ngoài nói khē, nhưng hơi gắt:
– Khe khē cái mồm một tí! Réo mãi lên, thằng bố mày nó nghe thì nó chết. Nó đã ốm nằm đấy, thuốc không có, mà còn bực mình thì nó chết.
(Nam Cao, Nghèo, theo Nam Cao - Truyện ngắn chọn lọc, NXB Văn học, Hà Nội, 2000)
Ngã nước: bị bệnh sốt rét.
Cám: chất bột màu vàng nâu, do lớp vỏ mềm bao ngoài hạt gạo nát vụn ra khi giã, xát, thường dùng làm thức ăn cho lợn.
Câu nói của chị đĩ Chuột (in đậm) với các con thể hiện tình cảm nào?
Lòng thương chồng.
Lòng thương con.
Nỗi xót xa cho thân phận của mình.
Nỗi đau trước tình cảnh đói khổ của gia đình.
Câu nói của chị đĩ Chuột với các con thể hiện lòng thương chồng. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Không có rượu, lấy gì làm cho máu nó chảy! Phải uống thêm chai nữa. Và hắn uống. Nhưng tức quá, càng uống lại càng tỉnh ra. Tỉnh ra, chao ơi, buồn! Hơi rượu không sặc sụa, hắn cứ thoang thoảng thấy hơi cháo hành. Hắn ôm mặt khóc rưng rức. Rồi lại uống. Hắn uống đến say mềm người rồi hắn đi. Hắn ra đi với một con dao ở thắt lưng. Hắn lảm nhảm: “Tao phải đâm chết nó! Tao phải đâm chết nó!”. Nhưng hắn lại cứ thẳng đường mà đi. Cái gì đã làm hắn quên rẽ vào nhà thị Nở? Những thằng điên và những thằng say rượu không bao giờ làm những cái mà lúc ra đi chúng định làm.
(Trích Chí Phèo – Nam Cao)
Tại sao Chí Phèo miệng thì nói đến nhà bà cô Thị Nở nhưng chân lại rẽ vào nhà Bá Kiến?
Vì Chí Phèo say rượu mà những thằng say thường không làm những thứ mà ban đầu chúng định làm.
Vì bản thân Chí Phèo vẫn rất thù hận Bá Kiến.
Vì Bá Kiến là người đã gây ra bi kịch trực tiếp cho Chí Phèo.
Vì Bá Kiến là người đã đẩy Chí Phèo vào tù.
Chí Phèo miệng nói đến nhà bà cô Thị Nở nhưng lại đi đến nhà Bá Kiến bởi lẽ chính Bá Kiến mới là người gây ra bi kịch cho Chí Phèo. Chính Bá Kiến đã đẩy Chí Phèo vào bước đường cùng không lối thoát. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.
Rừng thu trăng rọi hòa bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Bức tranh tứ bình bốn mùa trong đoạn trích trên được sắp xếp theo trình tự nào?
Xuân – hè – thu – đông.
Hè – xuân – đông – thu.
Thu – hè – xuân – đông.
Đông – xuân – hè – thu.
Hai câu 3 – 4: mùa đông; câu 5 – 6: mùa xuân; câu 7 – 8: mùa hè; câu 9 – 10: mùa thu. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Em ơi em
Hãy nhìn rất xa
Vào bốn nghìn năm Đất Nước
Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng
Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái trở về nuôi cái cùng con
Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh
Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ...
(Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm)
Đoạn trích chính là cảm nhận của tác giả Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước khi nhìn từ phương diện nào?
Địa lí.
Lịch sử.
Khoa học.
Toán học.
Đoạn trích chính là cảm nhận của tác giả Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước khi nhìn từ phương diện lịch sử. Điều mới mẻ của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm là không nhắc đến bằng các triều đại, các anh hùng nổi tiếng mà nhấn mạnh đến vô vàn những con người vô danh, bình dị đã góp công tạo dựng nên lịch sử dân tộc. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Nắm chặt lấy được cái bờm sóng đúng luồng rồi, ông đò ghì cương lái, bám chắc lấy luồng nước đúng mà phóng nhanh vào cửa sinh, mà lái miết một đường chéo về phía cửa đá ấy. Bốn năm bọn thủy quân cửa ải nước bên bờ trái liền xô ra định níu thuyền lôi vào tập đoàn cửa tử. Ông đò vẫn nhớ mặt bọn này, đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến. Những luồng tử đã bỏ hết lại sau thuyền. Chỉ còn vẳng reo tiếng hò của sóng thác luồng sinh. Chúng vẫn không ngớt khiêu khích, mặc dầu cái thằng đá tướng đứng chiến ở cửa vào đã tiu nghỉu cái mặt xanh lè thất vọng thua cái thuyền đã đánh trúng vào cửa sinh nó trấn lấy.
(Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)
Vẻ đẹp nào của nhân vật ông lái đò đã được tập trung khắc họa trong đoạn trích trên?
Dạn dày kinh nghiệm.
Trí dũng tài hoa.
Can trường quả cảm.
Thuần thục điêu luyện.
Nhân vật ông lái đò đã được tập trung khắc họa với vẻ đẹp trí dũng tài hoa. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Cỏ vốn thấp
thấp nhất các loài cây
nên chân thường dẫm đạp
Rồi tới ngày chân tự hỏi
cỏ là gì khi nhìn đỉnh núi
nơi chân chưa từng (và có thể chẳng bao giờ chạm tới)
cỏ đã xanh ngạo nghễ ngàn đời.
(Trần Hữu Việt, Cỏ, vanvn.vn)
Đoạn thơ thể hiện nhận thức mới mẻ nào của nhân vật trữ tình về cỏ?
Cỏ thấp nhất trong các loài cây.
Cỏ thường bị chân dẫm đạp.
Cỏ xanh ngạo nghễ ngàn đời trên đỉnh núi, nơi chân chưa từng và có thể chẳng bao giờ chạm tới.
Cỏ là thực vật bình thường, tầm thường.
Đoạn thơ thể hiện nhận thức mới mẻ của nhân vật trữ tình về cỏ: Cỏ xanh ngạo nghễ ngàn đời trên đỉnh núi, nơi chân chưa từng và có thể chẳng bao giờ chạm tới → Con người tuy vô cùng nhỏ bé nhưng lại có thể làm những điều phi thường. Chọn C.
Lúc 9 giờ một xe máy ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 60 km/h đuổi theo xe máy ở B đang chuyển động với vận tốc 40 km/h. Biết khoảng cách AB = 25 km. Viết phương trình chuyển động của hai xe. Hỏi xe B đuổi kịp xe A lúc mấy giờ và ở đâu?
Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 15 phút, tại vị trí cách A là 75 km.
Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 30 phút, tại vị trí cách A là 75 km.
Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 15 phút, tại vị trí cách A là 50 km.
Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 30 phút, tại vị trí cách A là 50 km.
Đáp án đúng là A
Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc 8 giờ, chiều dương cùng chiều chuyển động.
Phương trình chuyển động của:
Xe A: \({x_A} = {x_{0A}} + {v_A}t = 0 + 60t\) (1)
Xe B: \({x_B} = {x_{0B}} + {v_B}t = 25 + 40t\) (2)
Khi hai xe gặp nhau: \({x_A} = {x_B} \Leftrightarrow 60t = 25 + 40t \Leftrightarrow t = 1,25h\)
Thay t = 1,25h vào phương trình (1) ta được: \({x_A} = 60.1,25 = 75km\)
Vậy hai xe gặp nhau tại vị trí cách gốc tọa độ 75 km vào lúc 10 giờ 15 phút.
Phân biệt khối lượng và trọng lượng.
Trọng lượng của vật thay đổi khi đem đến một nơi khác có gia tốc rơi tự do thay đổi, còn khối lượng thì không đổi.
Khối lượng của vật thay đổi khi đem đến một nơi khác có gia tốc rơi tự do thay đổi, còn trọng lượng thì không đổi.
Cả khối lượng và trọng lượng của vật đều thay đổi khi đem đến một nơi khác có gia tốc rơi tự do thay đổi.
Cả khối lượng và trọng lượng của vật đều không thay đổi khi đem đến một nơi khác có gia tốc rơi tự do thay đổi
Đáp án đúng là A
Trọng lượng của vật thay đổi khi đem đến một nơi khác có gia tốc rơi tự do thay đổi, còn khối lượng là số đo lượng chất của vật thì không thay đổi khi đem từ nơi này đến nơi khác.
Một vật có khối lượng 100 g trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 4 m, góc nghiêng 600 so với mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Công của lực ma sát khi vật trượt từ đỉnh đến chân mặt phẳng nghiêng là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến hàng thập phân thứ hai).
Đáp án _____
-0,2

Dựa vào kiến thức đã học ở những bài trước, sử dụng kiến thức về động lực học, phân tích lực, sử dụng định luật 2 Newton.
Ta có: \[N = P.\cos \alpha = mg.\cos \alpha \]
Suy ra: \[{F_{ms}} = \mu N = \mu mg.\cos \alpha \]
Do lực ma sát ngược hướng với chiều chuyển động nên:
\(A = - \mu mg.\cos \alpha .s = - 0,1.0,1.10.\cos {60^o}.4 = - 0,2J\)
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng.
9 nút và 8 bụng.
7 nút và 6 bụng.
5 nút và 4 bụng.
Đáp án đúng là D
Dây AB dài 1 m, sóng dừng hai đầu cố định
Bước sóng của sóng trên dây \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{20}}{{40}} = 0,5\;{\rm{m}}\)
Số bước sóng trên dây là: \(\frac{1}{{0,5}} = 2\) bước sóng
→ Có 5 nút và 4 bụng sóng.
Âm thoa y tế như trong hình, được sử dụng để phát hiện triệu chứng giảm sự nhạy cảm với các rung động – một biểu hiện của chứng rối loạn thần kinh. Âm thoa này có tần số 128 Hz. Chu kì dao động của âm thoa là bao nhiêu

7,81.10-4 s.
7,81.10-2 s.
7,81.10-5 s.
7,81.10-3 s.
Đáp án đúng là D
Chu kì: \(T = \frac{1}{f} = 7,81 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{s}}\)
Có hai điện tích điểm q1 = 9.10−9 C và q2 = −10−9 C đặt cố định tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí. Hỏi phải đặt một điện tích thứ ba q0 tại vị trí nào để điện tích này nằm cân bằng
Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 5 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 5 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 25 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 15 cm.
Đáp án đúng là B

Vì q1 và q2 đặt cố định nên muốn q0 cân bằng thì ba điện tích đặt thẳng hàng, dấu “xen kẽ nhau”, q0 phải ở q0 sẽ chị tác dụng hai lực ngược hướng nhau và độ lớn bằng nhau:
\(k\frac{{\left| {{q_1}{q_0}} \right|}}{{r_{10}^2}} = k\frac{{\left| {{q_2}{q_0}} \right|}}{{r_{20}^2}} \Rightarrow {r_{10}} = 3{r_{20}} \Leftrightarrow {r_{20}} + 10 = 3{r_{20}} \Rightarrow {r_{20}} = 5\left( {cm} \right)\)
Một dòng điện không đổi chạy qua dây dẫn có cường độ 2 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn đó. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó là
16C.
6 C.
32 C.
8 C.
Đáp án đúng là D
Điện lượng cần tìm: \[{q_2} = \frac{{{q_1}}}{{{I_1}}}.{I_2} = \frac{4}{2}.4 = 8\,C\]
Một bếp điện hoạt động liên tục trong 4 giờ ở hiệu điện thế \(220{\rm{\;V}}\). Khi đó, số chỉ của công tơ điện tăng thêm 3 số. Công suất tiêu thụ của bếp điện và cường độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian trên là bao nhiêu?
\(\;{\rm{P}} = 750\;kW\) và \({\rm{I}} = 341{\rm{A}}\).
\({\rm{P}} = 750\;W\) và \({\rm{I}} = 3,41{\rm{A}}.\)
\({\rm{P}} = 750\;J\) và \({\rm{I}} = 3,41{\rm{A}}.\)
\({\rm{P}} = 750\;W\) và I = 3.14 A.
Đáp án đúng là B
Công suất tiêu thụ \[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{3kWh}}{{4h}} = 0,75kW\]
Cường độ dòng điện \[I = \frac{{\rm{P}}}{U} = \frac{{750}}{{220}} = 3,41\,A\]
Một dòng diện chạy trong một đoạn mạch có cường độ \({\rm{i}} = 4\cos \left( {2\pi {\rm{ft}} + \frac{\pi }{2}} \right)({\rm{A}})\)với \(({\rm{f}} > 0).\) Đại lượng f được gọi là
chu kì của dòng điện.
tần số góc của dòng điện.
pha ban đầu của dòng điện.
tần số của dòng điện.
Đáp án đúng là D
Chu kì của dòng điện là T
Tần số góc của dòng điện là \(\omega = 2\pi f\)
Pha ban đầu của dòng điện là \(\varphi = \frac{\pi }{2}\)
Vật chất ở thể rắn
thì các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn, không có vị trí cân bằng xác định.
có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
có khoảng cách giữa các phân tử khá xa nhau.
Đáp án đúng là C
Vật chất ở thể rắn có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định. Do đó vật chất ở thể rắn có hình dạng và thể tích xác định.
Truyền cho khối khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J, khối khí nở ra và sinh một công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
DU = 30 J.
DU = 170 J.
DU = 100 J.
DU = -30 J.
Đáp án đúng là A
A < 0: khối khí thực hiện công
Q > 0: khối khí nhận nhiệt lượng.
DU = A + Q = -70 + 100 = 30 J.
Hai phòng kín có thể tích bằng nhau, thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau, số phân tử khí trong mỗi phòng như thế nào?
Bằng nhau.
Phòng nóng chứa nhiều phân tử hơn.
Phòng lạnh chứa nhiều phân tử hơn.
Tuỳ theo kích thước của cửa.
Đáp án đúng là C
Áp suất khí tăng khi nhiệt độ tăng và mật độ phân tử khí tăng.
Khi hai phòng mở cửa thì áp suất khí bằng nhau. Do phòng nóng có nhiệt độ cao hơn nên áp suất có xu hướng tăng lên so với phòng lạnh. Để áp suất hai phòng bằng nhau thì mật độ phân tử khí ở phòng nóng phải thấp hơn so với phòng lạnh. Do thể tích hai phòng như nhau, nên số phân tử khí trong phòng nóng sẽ ít hơn so với phòng lạnh (mật độ phân tử khí \(\mu = \frac{N}{V}\)).
Trong thí nghiệm xác định độ lớn cảm ứng từ của nam châm điện chữ U bằng “cân dòng điện” (theo phương án thí nghiệm trong Bài 11 của SGK), xét trạng thái ổn định với đòn cân nằm ngang cân bằng khi có dòng điện chạy trong khung dây và nam châm điện, góc hợp bởi mặt phẳng khung dây và các đường sức từ là 90°. Nếu ta làm khung dây bị lệch một góc nào đó so với vị trí ban đầu thì khi đòn cân được điều chỉnh trở về lại trạng thái nằm ngang cân bằng, số chỉ của lực kế sẽ
vẫn giữ nguyên giá trị ban đầu.
lớn hơn giá trị ban đầu.
nhỏ hơn giá trị ban đầu.
dao động xung quanh giá trị ban đầu.
Đáp án đúng là C
Vì độ lớn của lực từ được xác định bằng biểu thức F = BILsinq nên khi khung dây bị lệch so với ban đầu thì sinq giảm dẫn đến F giảm. Vì vậy số chỉ của lực kế giảm so với ban đầu.
Một khung dây dẫn kín có 500 vòng được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,4 T. Diện tích mỗi vòng dây là 50 cm2. Cho khung dây quay đều quanh trục vuông góc với vectơ cảm ứng từ với tốc độ góc là \(\frac{\pi }{3}\) rad/s. Nối khung dây với tụ điện thì tụ điện tích được một lượng điện tích là 3 mC. Giả sử điện trở của khung dây là không đáng kể và ban đầu vectơ cảm ứng từ cùng phương cùng chiều với vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây, điện dung của tụ điện có giá trị là bao nhiêu?
3 F.
3 μF.
6 F.
6 μF.
Đáp án đúng là D
Khung dây quay đều quanh trục vuông góc với vectơ cảm ứng từ với tốc độ góc là \(\frac{\pi }{3}\) rad/s, nghĩa là trong 1 s khung dây quay được một góc là \(\frac{\pi }{3}\).
Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra trong khung dây có giá trị là:
\(|e| = N\left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = N\left| {\frac{{BS[\cos (\alpha + \omega t) - \cos \alpha ]}}{{\Delta t}}} \right| = 500\left| {\frac{{0,4 \cdot 5 \cdot {{10}^{ - 3}}\left( {\cos \frac{\pi }{3} - \cos 0} \right)}}{1}} \right| = 0,5\;{\rm{V}}\)
Vì khung dây có điện trở không đáng kể nên |e| = U. Từ công thức tính điện tích của tụ điện, suy ra: \(Q = CU \Rightarrow C = \frac{Q}{U} = \frac{3}{{0,5}} = 6\mu {\rm{F}}\)
Phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân khi một hạt nhân nặng hấp thụ một nơtron rồi vỡ ra làm hai hạt nhân trung bình kèm theo một vài nơtron. Đặc điểm của mỗi phân hạch là kèm theo một vài nơtron. Các nơtron này có thể gây ra các phân hạch khác và cứ thế tiếp tục, số nơtron được giải phóng và năng lượng tỏa ra nhanh gấp bội. Một quá trình như thế gọi là phản ứng dây chuyền. Thực tế không phải mọi nơtron sinh ra đều gây ra phản ứng phân hạch vì có thể mất mát do nhiều nguyên nhân, ví dụ như nơtron bị tạp chất trong nhiên liệu hấp thụ hoặc bay ra ngoài khối nhiên liệu. Vì vậy muốn có phản ứng dây chuyền ta phải xét đến một đại lượng gọi là hệ số nhân nơtron k của hệ.
- Nếu k < 1 thì phản ứng dây chuyền không xảy ra.
- Nếu k = 1 thì phản ứng dây chuyền xảy ra với mật độ nơtron không đổi. Đó là phản ứng dây chuyền kiểm soát được trong các lò phản ứng hạt nhân.
- Nếu k > 1 thì dòng nơtron tăng liên tục theo thời gian dẫn tới vụ nổ nguyên tử. Đó là phản ứng dây chuyền không điều khiển được.

Sơ đồ phản ứng dây chuyền
Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng phân hạch
\(_0^1n + _{92}^{235}U \to _{56}^{141}U + _{36}^{92}Kr + 3_0^1n\).
\(_1^2H + _1^3H \to _2^4He + _0^1n\).
\(_2^4{\rm{He}} + _7^{14}\;{\rm{N}} \to _8^{17}{\rm{O}} + _1^1{\rm{H}}\).
\(p + _3^7{\rm{Li}} \to _2^4{\rm{He}} + _2^4{\rm{He}}\).
Đáp án đúng là A
Thảm hoạ Chernobyl là một vụ tai nạn hạt nhân xảy ra vào ngày 26 tháng 4 năm 1986 khi nhà máy điện hạt nhân Chernobyl ở Pripyat, Ukraina bị nổ tại lò phản ứng số 4. Nó được coi là thảm họa hạt nhân tồi tệ nhất trong lịch sử cả về phí tổn và thương vong. Khi xảy ra sự cố, phản ứng phân hạch dây chuyền có hệ số nhân nơtron k ở trong lò phản ứng
bằng 1.
lớn hơn 1.
nhỏ hơn 1.
bằng 0.
Đáp án đúng là B
Nếu k > 1 thì dòng nơtron tăng liên tục theo thời gian dẫn đến nổ nguyên tử.
Phương trình \(_{92}^{235}U + \,_0^1n \to \,_{42}^{95}{\rm{Mo}} + \,_{57}^{139}{\rm{La}} + 2_0^1n + 7{e^ - }\) là một phản ứng phân hạch của Urani 235. Biết khối lượng hạt nhân \({m_U} = 234,99u;{{\rm{m}}_{{\rm{Mo}}}} = 94,88{\rm{u}};{m_{La}} = 138,87u;{{\rm{m}}_{\rm{n}}} = 1,0087{\rm{u}}{\rm{.}}\) Cho năng suất toả nhiệt của xăng là \({46.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}{\rm{.}}\) Khối lượng xăng cần dùng để có thể toả năng lượng tương đương với 1 gam U phân hạch?
1616 kg.
1717 kg.
1818 kg.
1919 kg.
Đáp án đúng là D
1gam U có \(N = \frac{m}{M} \cdot {N_A} = \frac{1}{{235}} \cdot 6,023 \cdot {10^{23}} = 2,56 \cdot {10^{21}}\) nguyên tử.
Năng lượng 1 nguyên tử \(U\) phân hạch là: \(E = \left[ {\left( {{m_U} + {m_n}} \right) - \left( {{m_{Mo}} + {m_{La}} + 2 \cdot {m_n}} \right)} \right] \cdot u.{c^2}\)
\( \to E = [(234,99 + 1,0087) - (94,88 + 138,87 + 2 \cdot 1,0087)] \cdot 931,5 = 215,5{\rm{MeV}}\)\( \to E = 3,45 \cdot {10^{ - 11}}\;{\rm{J}}\)
1 gam U phân hạch tỏa năng lượng: \({E_U} = E.N = 3,45 \cdot {10^{ - 11}}.2,56 \cdot {10^{21}} = 8,83 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}}\)
Khối lượng xăng cần là \(\frac{{8,83 \cdot {{10}^{10}}}}{{46 \cdot {{10}^6}}} = 1919\;{\rm{kg}}{\rm{.}}\)
Chloromethane (\[C{H_3}Cl\]), còn được gọi là methyl chloride, Refrigerant-40 hoặc HCC 40. \[C{H_3}Cl\] từng được sử dụng rộng rãi như một chất làm lạnh. Hợp chất khí này rất dễ cháy, có thể không mùi hoặc có mùi thơm nhẹ.
Biết năng lượng liên kết của một số liên kết như sau:
Liên kết | C – H | Cl – Cl | H – Cl | C – Cl |
Eb (kJ/mol) | 414 | 243 | 431 | 339 |
Biến thiên enthalpy của phản ứng:\[C{H_4}\left( g \right){\rm{ }} + {\rm{ }}C{l_2}\left( g \right) \to C{H_3}Cl\left( g \right){\rm{ }} + {\rm{ }}HCl\left( g \right)\] là
–113 kJ.
+113 kJ.
–527 kJ.
+527 kJ.
Dựa vào công thửc tính \({{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}\)theo năng lượng liên kết cho phản ứng:
\[C{H_4}\left( g \right){\rm{ }} + {\rm{ }}C{l_2}\left( g \right) \to C{H_3}Cl\left( g \right){\rm{ }} + {\rm{ }}HCl\left( g \right)\]
\({{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}\)= 4\( \times \)414 + 243 − (3\( \times \)414 + 339) − 431 = −113 kJ.
Chọn A.
Cho trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như sau:
Cho hơi nước đi quathan nung nóng, thu được hỗn hợp khí CO và (gọi là khí than ướt):
\[{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{o}}{\rm{ = 130kJ}}\]
Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác\[F{e_2}{O_3}\]

Nếu tăng áp suất, cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều nào?
Cả cân bằng (1) và (2) dịch chuyển theo chiều thuận.
Cả cân bằng (1) và (2) dịch chuyển theo chiều nghịch.
Cân bằng (1) dịch chuyển theo chiều nghịch và cân bằng (2) không dịch chuyển.
Cân bằng (1) dịch chuyển theo chiều thuận và cân bằng (2) không dịch chuyển.
- Phương trình (1), tổng số mol khí chất phản ứng là 1, mol khí chất sản phẩm là 2. Khi tăng áp suất chung của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều giảm số mol khí → chiều nghịch.
- Phương trình (2), tổng số mol khí chất phản ứng là 2, mol khí chất sản phẩm là 2. Số mol khí ở hai vế của phương trình bằng nhau thì trạng thái cân bằng không bị thay đổi khi thay đổi áp suất chung của hệ.
Chọn C.
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm HCl vàcó cùng nồng độ. Các chất được tạo ra đầu tiên ở anode (cực dương) và ở cathode (cực âm) lần lượt là
\[C{l_2}\] và \[{H_2}.\]
\[C{l_2}\] và Cu.
\[{O_2}\]và Cu.
\[{O_2}\] và \[{H_2}.\]
- Tại điện cực dương (anode) có: \(C{l^ - },SO_4^{2 - },\,{H_2}O.\)
Vì Cl− được ưu tiên điện phân trước, nên chất tạo ra đầu tiên ở anode là \[C{l_2}.\]
\[2C{l^ - } \to C{l_2} + 2e\]
- Tại điện cực âm (cathode) có: \[C{u^{2 + }},{\rm{ }}{H^ + },{\rm{ }}{H_2}O.\]
Vì Cu2+ được ưu tiên điện phân trước, nên chất tạo ra đầu tiên ở cathode là Cu.
\[C{u^{2 + }} + 2e{\rm{ }} \to Cu\]
Chọn B.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về một số ứng dụng của đơn chất chlorine?
Khí chlorine được sử dụng để sản xuất hydrogen chloride, từ đó tạo hydrochloric acid.
Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩn trong công nghiệp và trong gia đình.
Khí chlorine có thể được dùng để tạo khử trùng cho nguồn nước cấp.
Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Khí chlorine không được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Chọn D.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch \({\rm{FeC}}{{\rm{l}}_2}\) vào dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}\) dư.
(b) Sục khí \({\rm{C}}{{\rm{l}}_2}\) vào dung dịch \({\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}.\)
(c) Cho \({\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}\) vào dung dịch gồm \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}\) và \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) loãng.
(d) Cho \({\rm{Fe}}\) vào dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}\) dư.
(e) Cho \({\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}\) vào dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) loãng.
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm có sự oxi hóa ion \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) thành \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}\) là
1.
2.
3.
5.
(a) \({\rm{FeC}}{{\rm{l}}_2} + 3{\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3} \to {\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_3} + 2{\rm{AgCl}} \downarrow + {\rm{Ag}} \downarrow \)
→ Thỏa mãn.
(b) \(3{\rm{C}}{{\rm{l}}_2} + 6{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4} \to 2{\rm{FeC}}{{\rm{l}}_3} + 2{\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3}.\)
→ Thỏa mãn.
(c) \(10{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4} + 2{\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4} + 8{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} \to 5{\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3} + {{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} + 2{\rm{MnS}}{{\rm{O}}_4} + 8{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
→ Thỏa mãn.
(d) \({\rm{Fe}} + 2{\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3} \to {\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2} + 2{\rm{Ag}} \downarrow \) sau đó \({\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2} + {\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3} \to {\rm{Fe}}{({\rm{N}}{{\rm{O}}_3})_3} + {\rm{Ag}} \downarrow \)
→ Thỏa mãn.
(e) \(3{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }} + {\rm{NO}}_3^ - + 4{{\rm{H}}^ + } \to 3{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }} + {\rm{NO}} \uparrow + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)
→ Thỏa mãn.
Chọn D.
Trong tinh thể hydrate của một muối sulfate kim loại hóa trị II. Phần trăm khối lượng nước kết tinh chiếm 45,324%. Công thức của tinh thể đó là (biết trong tinh thể có chứa 11,51%S)
\(CuS{O_4}.3{H_2}O.\)
\(CuS{O_4}.5{H_2}O.\)
\(FeS{O_4}.7{H_2}O.\)
\(FeS{O_4}.5{H_2}O.\)
Giả sử công thức cần tìm có dạng: \(MS{O_4}.n{H_2}O\)
Theo bài ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}\% {m_{{H_2}O}} = \frac{{18n}}{{M + 96 + 18n}} = 0,45324\\\% {m_S} = \frac{{32}}{{M + 96 + 18n}} = 0,1151\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}n = 7\\M = 56\,(Fe)\end{array} \right.\)
→ Công thức của tinh thể là: \(FeS{O_4}.7{H_2}O.\)
Chọn C.
Ion \[C{a^{2 + }}\] cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (\[Ca{C_2}{O_4}\]) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium penmanganate (\[KMn{O_4}\]) trong môi trường acid theo phản ứng sau: \[Ca{C_2}{O_4} + {\rm{ }}KMn{O_4} + {\rm{ }}{H_2}S{O_4} \to {\rm{ }}CaS{O_4} + {\rm{ }}{K_2}S{O_4} + {\rm{ }}MnS{O_4} + {\rm{ }}C{O_2} \uparrow {\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}O\]
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch \[KMn{O_4}4,{88.10^{ - 4}}M.\] Nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg \[C{a^{2 + }}\]/100 mL máu là
10mg/100mL.
1mg/100mL.
4mg/100mL.
5mg/100mL.
\[5Ca{C_2}{O_4} + {\rm{ }}2KMn{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}S{O_4} \to {\rm{ }}5CaS{O_4} + {\rm{ }}{K_2}S{O_4} + {\rm{ }}MnS{O_4} + {\rm{ }}10C{O_2} \uparrow {\rm{ }} + {\rm{ }}8{H_2}O\]
\[{n_{KMn{O_4}}} = 2,{05.10^{ - 3}}.4,{88.10^{ - 4}} \approx {10^{ - 6}}\,mol \Rightarrow {n_{Ca{C_2}{O_4}}} = \frac{5}{2}{.10^{ - 6}} = 2,{5.10^{ - 6}}\,mol\, = {n_{C{a^{2 + }}}}\]
\[ \Rightarrow \,{m_{C{a^{2 + }}}} = 40.2,{5.10^{ - 6}} = {10^{ - 4}}g = 0,1\,mg\](trong 1 mL máu)
⇒ Trong 100 mL máu thì khối lượng \[C{a^{2 + }}\] là 0,1.100 = 10 mg ⇒ Nồng độ \[C{a^{2 + }}\] = 10 mg/100mL
Chọn A.
Quan sát hình mô phỏng thí nghiệm sắc kí cột sau:

Hãy cho biết trong điều kiện thí nghiệm, chất bị hấp phụ mạnh nhất và chất bị hấp phụ kém nhất lần lượt là
a, c.
c, a.
a, b.
c, b.
- Chất a bị hấp phụ mạnh nhất.
→ Giải thích: Chất a bị hấp phụ mạnh nhất trên bề mặt pha tĩnh vì chất a có tốc độ dịch chuyển nhỏ nhất và ra khỏi cột sắc kí sau cùng.
- Chất nào c bị hấp phụ kém nhất.
→ Giải thích: Chất c bị hấp phụ kém nhất trên bề mặt pha tĩnh vì chất c có tốc độ dịch chuyển lớn nhất và ra khỏi cột sắc kí trước.
Chọn A.
Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonyl. Nhóm chức carbonyl có trong aldehyde, ketone, … Nhận xét về các hợp chất carbonyl điển hình sau đây là đúng?
Acetaldehyde tan trong nước tốt hơn ethanol.
Methyl chloride tan trong nước tốt hơn formaldehyde.
Acetone tan tốt trong nước là do acetone phản ứng được với nước.
Formaldehyde tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
Các hợp chất carbonyl mạch ngắn tan tốt trong nước nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.
Chọn D.
Cho hai chất hữu cơ X và Y có công thức cấu tạo sau:

Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y có số liên kết σ và số liên kết π bằng nhau.
X có số liên kết σ và số liên kết π nhiều hơn Y.
X có số liên kết σ nhiều hơn, nhưng số liên kết π ít hơn Y.
X có số liên kết σ ít hơn, nhưng số liên kết π nhiều hơn Y.
- Công thức phân tử của X: C4H6
Þ Số liên kết σ trong X là: 4 + 6 – 1 = 9.
X có 2 liên kết đôi C = C, nên số liên kết π trong X là 2.
- Công thức phân tử của Y là: C4H6
Þ Số liên kết σ trong Y là: 4 + 6 – 1 = 9.
Y có 1 liên kết ba C≡C, nên số liên kết π trong Y là 2.
Chọn A.
Cho công thức khung phân tử của ester sau:

Trong các phát biểu:
(a). Ester trên có tên là benzyl methanoate.
(b). Cho 1 mol ester phản ứng tối đa với 1 mol KOH, đun nóng thu được hai muối và nước.
(c). Ester được điều chế từ phản ứng ester hóa giữa phenol và acetic acid.
(d). Ester trên có công thức đơn giản nhất là \[{C_4}{H_4}O.\]
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Ester là (phenyl ethanoate hay phenyl acetate).
Phát biểu (a) sai, vì: Tên của ester là phenyl ethanoate.\[C{H_3}COO{C_6}{H_5}\]
Phát biểu (b) sai, vì:
Phát biểu (c) sai, vì: Ester trên không được điều chế từ phản ứng ester hóa giữa phenol và acetic acid.
Phát biểu (d) đúng, vì: Ester trên có công thức phân tử \[{C_8}{H_8}{O_2}\] với công thức đơn giản nhất là \[{C_4}{H_4}O.\]
Chọn A.
Squalene là một hydrocarbon mạch hở, có liên kết bội là liên kết đôi, là chất lỏng sánh, không màu ở điều kiện thường. Ban đầu squalene được tách ra từ dầu gan cá mập (do đó có tên như Squalus là một chi cá mập). Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử squalene cho thấy %C = 87,80%. Từ phổ khối lượng của squalene xác định được phân tử khối của nó bằng 410. Trong phân tử squalene có bao nhiêu liên kết đôi C=C? (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án __
6
Đặt công thức phân tử của squalene là: \({C_x}{H_y}.\) Ta có:
\(x:y = \frac{{87,8}}{{12}}:\frac{{100 - 87,8}}{1} = 7,32:12,2 = 3:5\)
Vậy công thức đơn giản nhất của squale \({C_3}{H_5}.\)
Công thức phân tử của squale \[{\left( {{C_3}{H_5}} \right)_n}.\]
Từ phổ khối lượng của squalene xác định được phân tử khối của nó bằng 410.
⇒ 41n = 410 ⇒ n = 10.
Vậy công thức phân tử của squale là: \({C_{30}}{H_{50}}.\)
Số liên kết đôi có trong công thức phân tử là: \(\frac{{2 + 30.2 - 50}}{2} = 6.\)
Đáp án: 6.
Cho các phát biểu sau:
(1). Cellulose không phản ứng với Cu(OH)2, nhưng tan được trong nước Schweizer.
(2). Trong công nghiệp, glucose được dùng để tráng gương, tráng ruột phích.
(3). Có thể phân biệt dung dịch glucose và dung dịch fructose bằng nước bromine.
(4). Dung dịch saccharose không có phản ứng với thuốc thử Tollens, chứng tỏ phân tử saccharose không có nhóm chức – CHO.
(5). Dung dịch fructose có phản ứng với thuốc thử Tollens, chứng tỏ phân tử fructose phải có nhóm chức – CHO.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
Các phát biểu (1), (2), (3), (4) đúng.
Phát biểu (5) sai vì: Trong môi trường kiềm glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau nên frutose cũng có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Chọn A.
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
dung dịch NaOH.
dung dịch NaCl.
\[Cu{\left( {OH} \right)_2}\]trong môi trường kiềm.
dung dịch HCl.
Để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala dùng thuốc thử \[Cu{\left( {OH} \right)_2}\] trong môi trường kiềm.
+ Gly-Ala-Gly là tripeptide có khả năng hoà tan \[Cu{\left( {OH} \right)_2}\] trong môi trường kiềm tạo thành phức chất tan trong nước có màu tím đặc trưng.
+ Gly-Ala là dipeptide, không có phản ứng này.
Chọn C.
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Trong nước nóng từ \[65^\circ C\] trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo (hồ tinh bột). Tinh bột có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô,...), củ (khoai, sắn,...), quả (táo, chuối,...).
Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polysaccharide: amylose và amylopectin. Cả hai đều có công thức phân tử là \[{\left( {{C_6}{H_{10}}{O_5}} \right)_n}\]trong đó \[ - {C_6}{H_{10}}{O_5} - \] là gốc α - glucose. Trong mỗi hạt tinh bột, amylopectin là vỏ bọc nhân amylose. Amylose tan được trong nước, amylopectin hầu như không tan, trong nước nóng amylopectin trương lên tạo thành hồ. Tính chất này quyết định đến tính dẻo của hạt có tinh bột.
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sauđây ?
.
Có cấu tạo mạch phân nhánh.
Chỉ chứa liên kết α-1,4-glycoside.
Không tan trong nước
Tạo màu xanh tím với iodine.
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm: Có cấu tạo mạch phân nhánh.
Chọn A.
Cơm nếp dẻo hơn cơm tẻ là do
phần trăm khối lượng amylopectin trong gạo nếp nhỏ hơn phần trăm khối lượng amylopectin trong gạo tẻ.
phần trăm khối lượng amylose trong gạo nếp và trong gạo tẻ bằng nhau.
phần trăm khối lượng amylopectin trong gạo nếp lớn hơn phần trăm khối lượng amylopectin trong gạo tẻ.
trong gạo nếp có amylose còn trong gạo tẻ thì không có amylose.
Cơm nếp dẻo hơn cơm tẻ là do phần trăm khối lượng amylopectin trong gạo nếp lớn hơn phần trăm khối lượng amylopectin trong gạo tẻ.
Chọn C.
Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85% tạp chất trơ) sẽ sản xuất được \[7,21{\rm{ }}{m^3}\]ethanol \[{40^o}\](cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là\[0,789{\rm{ }}g/c{m^3}).\]Hiệu suất của quá trình sản xuất là bao nhiêu ?
40,07%.
43,01%.
80,14%.
86,03%.
Tương quan đơn vị: gam ---- mL; kg ---- lít \[\left( {d{m^3}} \right)\]; tấn ---- \[{m^3}.\]
Tinh bột 6,85% tạp chất trơ Þ10 tấn tinh bột chứa 93,15% tinh bột.
mtinh bột = 10.93,15% = 9,315 tấn = 9 315 kg (lượng ban đầu, theo lý thuyết).
\({40^0} = \frac{{{{\rm{V}}_{\rm{R}}}}}{{7,21}}{.100^0}\)Þ\[{V_R} = 2,884{\rm{ }}{m^3}\]
\[ \Rightarrow {m_R} = {V_R}.{D_R}\]= 2,884.0,789 = 2,275476 tấn = 2 275,476 kg.
Xét 1 mắt xích:

H = \(\frac{{4006,816}}{{9\,315}}{\rm{.100\% }}\) = 43,01%.
Chọn B.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước lên sự sinh trưởng của cây trồng, bạn An thiết kế 2 chậu cây: ở chậu thí nghiệm, tưới đủ nước; ở chậu đối chứng, không tưới nước. Mô tả này thể hiện bước nào trong tiến trình nghiên cứu khoa học?
Quan sát, thu thập dữ liệu.
Đặt câu hỏi.
Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.
Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu.
Mô tả trên thể hiện bước thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng trong tiến trình nghiên cứu khoa học. Chọn C.
Học thuyết tế bào không có nội dung nào sau đây?
Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào.
Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.
Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.
Sự sống được tiếp diễn do có sự chuyển hóa và di truyền xảy ra bên trong các tế bào.
A. Sai. Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào. Chọn A.
Nhóm động vật nào sau đây có hiện tượng thụ tinh ngoài?
Ếch đồng, chim bồ câu.
Cá chép, ếch đồng.
Cá chép, chim bồ câu.
Châu chấu, ong mật
Nhóm động vật có hiện tượng thụ tinh ngoài là cá chép, ếch đồng. Chọn B.
Cho 1 bình nhựa trắng đựng đất, trồng cây ở giữa, 2 bên ngăn bằng tấm gỗ mỏng, một bên đất khô, một bên đất ẩm. Rễ mọc nơi có đất ẩm. Thí nghiệm trên cho thấy rễ cây có tính
hướng đất dương.
hướng đất âm.
hướng nước dương.
hướng hóa dương.
Rễ cây hướng về bên có đất ẩm (có nước) → Thí nghiệm trên cho thấy rễ cây có tính hướng nước dương. Chọn C.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các sản phẩm của pha sáng đều được pha tối sử dụng.
Tất cả các sản phẩm của pha tối đều được pha sáng sử dụng.
Khi tăng cường độ ánh sáng thì luôn làm tăng cường độ quang hợp.
Nếu có ánh sáng nhưng không có \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\)thì cây cũng không thải \({{\rm{O}}_2}.\)
A. Sai. Pha tối chỉ sử dụng NADPH và ATP từ pha sáng, không sử dụng .
B. Sai. Pha sáng không dùng glucose được tạo ra từ pha tối.
C. Sai. Cường độ ánh sáng tăng quá cao khiến bộ máy quang hợp của cây bị hư hại dẫn đến cường độ quang hợp giảm.
Chọn D.
Xung thần kinh lan truyền qua synapse chỉ theo một chiều từ màng trước sang màng sau synapse. Nguyên nhân là do
phía màng sau không có bóng chứa chất trung gian hóa học; màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học.
khe synapse có kích thước rộng nhưng điện hế hoạt động ở màng trước quá nhỏ nên chỉ truyền được theo một chiều.
phía màng sau không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học; màng trước không có bóng chứa chất trung gian hóa học.
khe synapse có kích thước nhỏ nhưng điện hế hoạt động ở màng trước quá lớn nên chỉ truyền được theo một chiều.
Chỉ ở chùy synapse mới có các bóng chứa các chất trung gian hóa học, chỉ màng sau synapse mới có các thụ quan màng tiếp nhận các chất trung gian hóa học này. Vì vậy, xung thần kinh chỉ đi theo một chiều từ màng trước đến màng sau mà không thể theo chiều ngược lại. Chọn A.
Khi trời rét, động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm vì
thân nhiệt giảm làm giảm sự chuyển hóa trong cơ thể khiến các hoạt động sống giảm.
thân nhiệt giảm làm tăng sự chuyển hóa trong cơ thể khiến các hoạt động sống giảm.
thân nhiệt giảm làm giảm sự chuyển hóa trong cơ thể khiến các hoạt động sống tăng.
thân nhiệt giảm làm tăng sự chuyển hóa trong cơ thể khiến các hoạt động sống tăng.
Đối với động vật biến nhiệt, nhiệt độ xuống thấp (trời rét) làm thân nhiệt của động vật giảm theo. Khi đó, các quá trình chuyển hóa trong cơ thể giảm, thậm chí bị rối loạn; các hoạt động sống của động vật như sinh sản, kiếm ăn,… giảm. Vì thế, quá trình sinh trưởng và phát triển chậm lại. Chọn A.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào soma.
Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái thì còn có các gene quy định các tính trạng thường.
Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.
Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.
A. Sai. Nhiễm sắc thể tồn tại ở cả trong tế bào sinh dục và tế bào soma.
C. Sai. Một số loài như gà, bồ câu, chim, bướm,… con đực có cặp NST giới tính là XX, con cái có cặp NST giới tính là XY. Một số loài khác như châu chấu, rệp cây,… con đực có cặp NST giới tính là XO, con cái có cặp NST giới tính là XX.
D. Sai. Nhiễm sắc thể giới tính khác nhau ở đực và cái, nhiễm sắc thể X khác nhiễm sắc thể Y.
Chọn B.
Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β - caroten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
phương pháp cấy truyền phôi.
công nghệ gene.
phương pháp nhân bản vô tính.
phương pháp lai xa và đa bội hoá.
Giống lúa “gạo vàng” có thêm gene tổng hợp β - caroten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng công nghệ gene. Chọn B.
Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gene: 0,2 AA : 0,2 Aa : 0,6 aa. Theo lí thuyết, tần số allele A của quần thể này là
0,3.
0,4.
0,5.
0,2
Tần số allele A của quần thể trên là: 0,2 + 0,2 : 2 = 0,3. Chọn A.
Quá trình hình thành các loài B, C, D từ loài A (loài gốc) được mô tả ở hình bên. Phân tích hình này, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các cá thể của loài B ở đảo II có thể mang một số allele đặc trưng mà các cá thể của loài B ở đảo I không có.
II. Khoảng cách giữa các đảo có thể là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể ở đảo I, đảo II và đảo III.
III. Vốn gene của các quần thể thuộc loài B ở đảo I, đảo II và đảo III phân hóa theo cùng 1 hướng.
IV. Điều kiện địa lí ở các đảo là nhân tố trực tiếp gây ra những thay đổi về vốn gene của mỗi quần thể.
2.
1.
3.
4.
I. Đúng. Do có sự cách li địa lí nên mặc dù cùng 1 loài nhưng các quần thể khác nhau vẫn có thể có vốn gene khác nhau.
II. Đúng. Khoảng cách giữa các đảo có thể là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể ở đảo I, đảo II và đảo III do làm hạn chế sự giao phối diễn ra.
III. Sai. Vốn gene của quần thể thuộc loài B ở đảo I, đảo II và đảo III phân hóa theo các hướng khác nhau bằng chứng là dẫn đến hình thành các loài mới khác nhau.
IV. Sai. Nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về vốn gene giữa các quần thể là CLTN và các nhân tố tiến hoá khác, cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể (yếu tố thúc đẩy).
Chọn A.
Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào sau đây đúng?
Thực vật đóng vai trò chủ yếu trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật.
Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là không đáng kể.
Vật chất và năng lượng đều được trao đổi theo vòng tuần hoàn kín.
Vi khuẩn là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
A. Đúng. Thực vật đóng vai trò chủ yếu trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động quang hợp.
B. Sai. Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn (khoảng 90%).
C. Sai. Năng lượng không được trao đổi theo vòng tuần hoàn kín mà truyền theo một chiều.
D. Sai. Nấm và một số nhóm động vật như giun đất, sâu bọ,… cũng có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Chọn A.
Có hai chị em ruột mang 2 nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gene tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là
IOIO và IAIO.
IBIO và IAIO.
IAIB và IAIO.
IAIO và IAIO.
Do có người con mang nhóm máu AB → bố cho IB thì mẹ phải cho IA, bố cho IA thì mẹ phải cho IB hoặc bố và mẹ phải đều cho IA, IB.
Do có người con mang nhóm máu O → bố và mẹ phải đều cho IO.
Do ông bà ngoại toàn nhóm máu A nên người mẹ không thể cho IB.
Vậy kiểu gene của bố mẹ các cô gái này lần lượt là IBIO và IAIO. Chọn B.
Xét một cặp gene Bb của một cơ thể lưỡng bội đều dài 4080Å, allele B có 3120 liên kết hydrogen và allele b có 3240 liên kết hydrogen. Do đột biến lệch bội đã xuất hiện thể 2n + 1 và có số nucleotide thuộc các allele B và allele b là A = 1320 và G = 2280. Xác định kiểu gene đột biến lệch bội nói trên (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án ____
BBb
Số nucleotide của mỗi gene là: \(N = \frac{L}{{3,4}} \times 2 = \frac{{4080}}{{3,4}} \times 2 = 2400\) nucleotide.
Xét gene B:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2A + 2G = 2400}\\{2A + 3G = 3120}\end{array}} \right. \leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A = T = 480}\\{G = X = 720}\end{array}} \right.\)
Xét gene b:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2A + 2G = 2400}\\{2A + 3G = 3240}\end{array}} \right. \leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A = T = 360}\\{G = X = 840}\end{array}} \right.\)
Hợp tử có A = 1320 = 480 × 2 + 360; G = 2280 = 720 × 2 + 840 → Hợp tử là BBb. Đáp án: BBb.
Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng và phát triển của loài C, người ta thực hiện 4 thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả 2 loài A và B ra khỏi khu vực loài C sinh sống.
Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài A ra khỏi khu vực loài C sinh sống.
Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài B ra khỏi khu vực loài C sinh sống.
Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Cả loài A và loài B sinh trưởng cùng trong khu vực loài C sinh sống.
Sau 24 tháng theo dõi thí nghiệm, kết quả thu được như đồ thị ở hình dưới đây:

Thí nghiệm này nhằm xác định mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
Cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ cùng loài.
Đối kháng giữa các loài.
Hỗ trợ giữa các loài.
Thí nghiệm này nhằm xác định mối quan hệ đối kháng giữa các loài, cụ thể là giữa loài A, B với loài C. Chọn C.
Thí nghiệm này cho phép rút ra kết luận nào sau đây?
Loài A không ảnh hưởng đến sự phát triển số lượng cá thể của loài C.
Loài A và loài B đều kìm hãm sự phát triển số lượng cá thể của loài C.
Loài B không ảnh hưởng đến sự phát triển số lượng cá thể của loài C.
Loài A và loài B đều thúc đẩy sự phát triển số lượng cá thể của loài C.
Ở thí nghiệm 1, khi loại bỏ cả loài A và loài B thì sự phục hồi của quần thể C tăng với tốc độ lớn nhất. Đồng thời, ở thí nghiệm đối chứng, sự phục hồi của quần thể C không diễn ra. Kết quả này chứng tỏ sự có mặt của loài A và B đã ức chế sự sinh trưởng và phát triển của loài C. Chọn B.
Nếu dựa vào kết quả thí nghiệm để suy luận về quan hệ sinh thái giữa các loài A, B, C thì suy luận nào sau đây là chấp nhận được?
Loài B và loài C là hai loài cộng sinh.
Loài B là con mồi của loài C.
Loài C là vật kí sinh lên loài A.
Loài A ức chế cảm nhiễm lên loài C.
- Ở thí nghiệm 2, khi chỉ loại bỏ loài A, quần thể C vẫn phát triển nhưng không mạnh như khi loại bỏ cả 2 loài. Mặt khác, ở thí nghiệm 3, khi chỉ loại bỏ loài B, sự sinh trưởng và phát triển của loài C bị ảnh hưởng rất lớn, sự phục hồi của quần thể loài C gần như không diễn ra. Điều này có thể khẳng định, loài A là yếu tố sinh học ức chế sự sinh trưởng và phát triển của loài C (loài A ức chế cảm nhiễm loài C).
- Từ kết quả thí nghiệm 1 và 2, có thể nhận thấy loài B không phải là yếu tố ức chế của loài C, tuy nhiên khi loại bỏ loài A, loài B có thêm điều kiện thuận lợi để phát triển số lượng cá thể tăng lên tạo nên sự ức chế nhỏ lên sự sinh trưởng và phát triển của quần thể loài C. Chọn D.
Ở Anh, vào cuối thế kỉ XV-đầu thế kỉ XVI, sự xâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp đã dẫn đến sự ra đời của tầng lớp nào?
Nông nô.
Quý tộc mới.
Chủ nô.
Quý tộc phong kiến.
Ở Anh, vào cuối thế kỉ XV-đầu thế kỉ XVI, sự xâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp đã dẫn đến sự ra đời của tầng lớp quý tộc mới. Chọn B.
Thời kì phát triển của nền văn minh Đại Việt chấm dứt khi
vua Bảo Đại thoái vị (1945), chế độ quân chủ ở Việt Nam sụp đổ.
thực dân Pháp xâm lược và thiết lập chế độ cai trị ở Việt Nam.
nhà Minh xâm lược và thiết lập ách cai trị, đô hộ ở Đại Ngu.
nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2/9/1945).
Từ giữa thế kỉ XIX, việc thực dân Pháp xâm lược và thiết lập chế độ cai trị ở Việt Nam đã chấm dứt thời kì phát triển của nền văn minh Đại Việt. Chọn B.
Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?
Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.
Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.
Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế-xã hội.
Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa quan trọng:
+ Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của chủ nghĩa Mác-Lênin.
+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.
+ Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
+ Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.
+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm về: sự lựa chọn con đường giải phóng dân tộc; về mô hình xây dựng nhà nước sau khi giành được chính quyền,…
→ Chọn B.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo những xu thế chính sau:
+ Xu thế đa cực (thể hiện rõ từ đầu thế kỉ XXI).
+Xu thế lấy phát triển kinh tế là trung tâm: kinh tế trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của từng quốc gia, đồng thời đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế.
+ Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế: quan hệ giữa các nước được điều chỉnh theo hướng tăng cường đối thoại, giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hoà bình, hợp tác cùng có lợi.
+ Xu thế toàn cầu hoá: thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế; sự mở rộng của các công ty xuyên quốc gia; sự ra đời của các tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế,…
→ Chọn A.
Điểm tương đồng giữa hai văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 là gì?
Được thông qua sau khi Cộng đồng ASEAN đã đi vào hoạt động.
Đề xuất các ý tưởng và lộ trình để thành lập Cộng đồng ASEAN.
Khẳng định sự hợp tác giữa các nước thành viên trên cả ba trụ cột.
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở pháp lý về vấn đề tranh chấp Biển Đông.
Điểm tương đồng giữa hai văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 là: khẳng định sự hợp tác giữa các nước thành viên trên cả ba trụ cột. Chọn C.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Sức mạnh nền tảng quyết định thành công của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
Là yếu tố khẳng định vị thế quốc gia trước những thách thức của thời đại mới.
Là yếu tố không thể tách rời với việc khẳng định chủ quyền biên giới, biển đảo.
Góp phần thiết thực, đưa công cuộc kháng chiến, kiến quốc đến thành công.
Vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay:
+ Là sức mạnh nền tảng quyết định thành công của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Là yếu tố khẳng định vị thế quốc gia trước những thách thức của thời đại mới, như: biến đổi khí hậu, đại dịch,…
+ Là yếu tố không thể tách rời với việc khẳng định chủ quyền biên giới, biển đảo.
→ Chọn D.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng ở Việt Nam (năm 938)?
Quân Nam Hán chủ quan, hiếu chiến, không thông thạo địa hình.
Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất.
Quân Nam Hán lực lượng ít, khí thế chiến đấu kém cỏi, vũ khí thô sơ.
Tài thao lược và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền cùng các tướng lĩnh khác.
Một số nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng ở Việt Nam (năm 938):
+ Quân Nam Hán chủ quan, hiếu chiến, không thông thạo địa hình.
+ Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất.
+ Tài thao lược và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền cùng các tướng lĩnh khác.
→ Chọn C.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.
Kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng:
+ Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ. Vua nắm trong tay quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và cả quyền thống lĩnh quân đội.
+ Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
+ Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan.
→ Chọn C.
Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc
dựng cột mốc chủ quyền.
công bố sách trắng quốc phòng.
xây dựng hải đăng, trạm khí tượng…
thực hiện các cuộc khảo sát khoa học.
Từ năm 1884 đến năm 1945, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, thông qua một số hoạt động như: dựng cột mốc chủ quyền, xây dựng hải đăng, trạm khí tượng, trạm vô tuyến điện và thực hiện nhiều cuộc khảo sát khoa học,… Chọn B.
Thông tin nào sau đây là không đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với việc chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
I. Triệu tập và chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (tháng 5/1941).
II. Sáng lập Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng Minh (19/5/1941) nhằm tập hợp và đoàn kết các lực lượng trong xã hội vào việc thực hiện nhiệm vụ cứu nước, giải phóng dân tộc.
III. Lựa chọn Hà Giang làm thí điểm để xây dựng căn cứ địa đầu tiên của cách mạng, sau đó nhân rộng ra các địa bàn khác.
IV. Lãnh đạo cách mạng tháng Tám năm 1945, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nhận định I.
Nhận định II.
Nhận định III.
Nhận định IV.
Nhận định sai về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với việc chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là: Lựa chọn Hà Giang làm thí điểm để xây dựng căn cứ địa đầu tiên của cách mạng, sau đó nhân rộng ra các địa bàn khác (Chủ tịch Hồ Chí Minh chọn Cao Bằng làm nơi thí điểm xây dựng căn cứ địa đầu tiên). Chọn C.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá-giáo dục?
Lĩnh vực giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ có nhiều tiến bộ.
Bảo tồn được nguyên vẹn các di sản văn hoá vật thể trên phạm vi cả nước.
Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng.
Hoạt động giao lưu, hợp tác về văn hoá được đẩy mạnh dưới nhiều hình thức.
Bảo tồn được nguyên vẹn các di sản văn hoá vật thể trên phạm vi cả nước không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá-giáo dục. Chọn B.
“Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giành thắng lợi do có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đúng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với dường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng dắn, sáng tạo. Đó là dường lối đồng thời tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miển Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, phát triển không ngừng nghệ thuật chiến tranh nhân dân, kết hợp đấu tranh quân sự-chính trị-ngoại giao, kết hợp một cách đúng đắn sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm tạo nên sức mạnh để chiến thắng. Hậu phương miền Bắc không ngùng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
Cuộc kháng chiến thắng lợi còn do có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau chống kẻ thù chung của nhân dân ba nước Đông Dương; sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ to lớn của các lực lượng hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là các nước xã hội chủ nghĩa; phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới,...”
(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 52)
Thông tin trên đề cập đến vấn đề nào sau đây?
Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Hình thái cách mạng của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Thông tin trên đề cập đến nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Chọn B.
Một trong những nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là
sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.
hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam.
- Một trong những nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương. Chọn C.
- Nội dung các đáp án A, B, D phản ánh nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) đã
xóa bỏ chia cắt về lãnh thổ và hoàn thành thống nhất đất nước về nhà nước.
chứng minh qua thực tiễn đường lối kháng chiến độc lập, sáng tạo của Đảng.
bước đầu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
từng bước làm tan rã hoàn toàn hệ thống thuộc địa trên thế giới của chủ nghĩa thực dân.
- Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) đã chứng minh qua thực tiễn đường lối kháng chiến độc lập, sáng tạo của Đảng.
- Nội dung các đáp án A, C, D không phù hợp, đây là những điểm khác biệt giữa hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến (1954-1975) vì:
+ Chỉ có kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) thực hiện nhiệm vụ xóa bỏ chia cắt về lãnh thổ. Tuy nhiên, sau Đại thắng mùa Xuân (1975), Việt Nam mới chỉ thống nhất về mặt lãnh thổ, chưa thống nhất về mặt nhà nước.
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên phạm vi cả nước.
+ Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn thế giới được đánh dấu bởi sự kiện: Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Ma Cao (1999).
→ Chọn B.
“Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 diễn ra từ tháng 10 đến tháng 12-1947, khi quân Pháp mở cuộc tiến công lên căn cứ địa Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của Việt Nam. Quân và dân Việt Nam chủ động phản công (từ ngày 07-10 đến ngày 19-12-1947), bẻ gãy cuộc tiến công của quân Pháp, đẩy lùi quân Pháp ở một số vị trí như: Chợ Đồn, Chợ Rã, Đoan Hùng, Khe Lau, ... làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp, bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.”
(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Chân trời sáng tạo, trang 41)
Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) là
chiến dịch Điện Biên Phủ.
chiến dịch Biên giới thu-đông.
chiến dịch Việt Bắc thu-đông.
chiến dịch Tây Bắc thu-đông.
Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) là chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947). Chọn C.
Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là
tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
đưa được tù binh Pháp trở về nước
thành lập Liên bang Đông Dương.
Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến. Chọn A.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947?
Bảo vệ và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường.
Làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Chuyển cuộc kháng chiến chống Pháp sang một giai đoạn mới.
- Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947
+ Bảo vệ an toàn cơ quan đầu nào và căn cứ địa Việt Bắc.
+ Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh, buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với Việt Nam.
+ Chuyển cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam sang một giai đoạn mới.
- Đáp án C không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947. Vì phải đến chiến thắng Biên giới thu-đông năm 1950, Việt Nam mới giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. Chọn B.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
chế độ mưa.
địa hình.
thực vật.
nước ngầm.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là chế độ mưa. Ví dụ: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa với 1 mùa mưa và khô sâu sắc nên sông ngòi cũng có mùa lũ (nhiều nước) và mùa cạn (ít nước). → Chọn A.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng chính đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?
Vị trí địa lí.
Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế - xã hội.
Lịch sử hình thành lãnh thổ.
Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội. Lịch sử hình thành lãnh thổ ảnh hưởng đến phong tục tập quán, phương pháp lao động nông nghiệp là chủ yếu, ít tác động đến sự phát triển và phân bố công nghiệp. → Chọn D.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với vai trò của các công ti đa quốc gia?
Có hơn 80 nghìn công ti đa quốc gia khác nhau.
Chiếm khoảng 30% tổng giá trị GDP của thế giới.
Thị trường tài chính quốc tế ngày càng mở rộng.
Chiếm khoảng 2/3 trong buôn bán của quốc tế.
Hiện nay, trên toàn thế giới có trên 60 nghìn công ti xuyên quốc gia với khoảng 500 nghìn chi nhánh, chiếm 30% tổng giá trị GDP toàn thế giới, 2/3 buôn bán quốc tế, hơn 70% đầu tư trực tiếp và trên 70% việc chuyển giao công nghệ - khoa học kĩ thuật trên phạm vi thế giới. → Chọn C.
Vì sao địa hình miền Tây Trung Quốc có không thuận lợi để phát triển?
Là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng và cao nguyên trải dài.
Gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ chạy dọc biên giới phía Tây.
Địa hình hiểm trở với những dãy núi, sơn nguyên và các bồn địa lớn.
Là các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ, nhiều núi thấp.
Vì miền Tây Trung Quốc có địa hình hiểm trở với những dãy núi, sơn nguyên và các bồn địa lớn như dãy Hi-ma-lay-a (Himalaya), dãy Côn Luân, sơn nguyên Tây Tạng, bồn địa Ta-rim,... Miền này có đất đai khô cằn, chủ yếu là loại đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. → Chọn B.
Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến an ninh năng lượng không được bảo đảm?
Thay đổi trong thị trường dầu mỏ và các năng lượng khác.
Sự xuất hiện của nguồn năng lượng tái tạo.
Xung đột vũ trang, cạn kiệt năng lượng.
Biến đổi khí hậu toàn cầu.
Những thay đổi trong thị trường dầu mỏ và các năng lượng khác, cùng sự xuất hiện nhiều nguy cơ như: xung đột vũ trang, biến đổi khí hậu,... đã khiến an ninh năng lượng không được bảo đảm. → Chọn B.
Cho bảng số liệu GDP bình quân đầu người của Thái Lan giai đoạn 2015 - 2022:
(Đơn vị: USD)
Năm | 2015 | 2017 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 |
Thái Lan | 5968,1 | 6745,5 | 8297,1 | 7648,2 | 7751,9 | 7494,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về GDP bình quân đầu người của Thái Lan giai đoạn 2015 - 2022?
GDP bình quân đầu người giảm trong giai đoạn 2021 - 2022.
GDP bình quân đầu người giảm 1526,3 USD trong giai đoạn 2015 - 2022.
GDP bình quân đầu người năm 2022 tăng gấp 2 lần so với năm 2019.
GDP bình quân đầu người có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn 2019 - 2022
GDP bình quân đầu người giảm trong giai đoạn 2021 – 2022. → Chọn A.
Cho bảng số liệu độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm 2022 tại Hà Nội:
(Đơn vị: %)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Hà Nội (Láng) | 80,0 | 76,0
| 82,0
| 75,0
| 78,0 | 71,0
| 76,0
| 77,0
| 75,0
| 67,0
| 74,0 | 60,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng vềđộ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm 2022 tại Hà Nội?
Độ ẩm không khí cao do vị trí tiếp giáp biển Đông, nhận được nguồn nhiệt và ẩm dồi dào kết hợp với các khối khí di chuyển qua biển.
Nhiệt độ là yếu tố quyết định trực tiếp, nếu nhiệt độ càng cao thì độ ẩm càng cao.
Vào mùa hạ, khi nhiệt độ tăng lên cao thì độ ẩm không khí sẽ giảm xuống.
Vào mùa đông, trời lạnh, nhiệt độ giảm, hơi nước tích tụ trong không khí nhiều hơn khiến độ ẩm không khí tăng cao.
Nhiệt độ là yếu tố quyết định trực tiếp, nếu nhiệt độ càng cao thì độ ẩm càng thấp. → Chọn B.
Cho bảng số liệu lực lượng lao động và tổng số dân của nước ta giai đoạn 2010 - 2021:
(Đơn vị: triệu người)
Năm | 2010 | 2015 | 2021 |
Lực lượng lao động | 50,4 | 54,3 | 50,6 |
Tổng dân số | 87,1 | 92,2 | 98,5 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2022)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Lực lượng lao động giảm, tổng số dân tăng.
Tỉ lệ lực lượng lao động chiếm phần nhỏ trong cơ cấu dân số.
Tổng số dân và lực lượng lao động đều tăng.
Tốc độ tăng trưởng của lực lượng lao động nhanh hơn tổng số dân.
Tổng số dân và lực lượng lao động đều tăng. → Chọn C.
Du lịch biển Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển hơn Bắc Trung Bộ do
có nhiều bãi tắm đẹp.
dân cư kinh nghiệm.
nguồn đầu tư rất lớn.
vị trí địa lí thuận lợi.
Du lịch biển Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển hơn Bắc Trung Bộ do có nhiều bãi tắm đẹp. → Chọn A.
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về sản lượng than ở nước ta giai đoạn 2000 - 2021?

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2001, 2011, 2016 và 2022)
Sản lượng than ở nước ta.
Cơ cấu sản lượng than ở nước ta.
Quy mô sản lượng than ở nước ta.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng than ở nước ta.
Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta. Vì:
- Số năm: 4.
- Đơn vị: %.
- Dạng biểu đồ: Miền.
→ Chọn A.
Vấn đề quan trọng cần quan tâm ở Đông Nam Bộ trong phát triển nông nghiệp theo chiều sâu là
thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.
cải tạo đất, thay đổi cơ cấu cây trồng.
thay đổi cơ cấu cây trồng, chống xói mòn.
áp dụng kĩ thuật canh tác tiên tiến, thủy lợi.
Vấn đề quan trọng cần quan tâm ở Đông Nam Bộ trong phát triển nông nghiệp theo chiều sâu là thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng. → Chọn A.
Nguyên nhân chủ yếu đe dọa xói mòn đất nếu lớp phủ thực vật bị phá hoại ở Tây Nguyên là
sự đắp đổi giữa mùa khô kéo dài và mùa mưa.
đất chủ yếu là feralit phát triển trên đá badan.
chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.
địa hình nhiều đồi núi, mức độ chia cắt lớn.
Nguyên nhân chủ yếu đe dọa xói mòn đất nếu lớp phủ thực vật bị phá hoại ở Tây Nguyên là sự đắp đổi giữa mùa khô kéo dài và mùa mưa. → Chọn A.
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do
nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.
địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển địa hình đa dạng.
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. → Chọn B.
Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là:
Khai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản.
Phát triển trồng rừng.
Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
Trồng cây công nghiệp ngắn ngày cho giá trị cao.
Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng là thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. → Chọn C.

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Bắc Trung Bộ không có loại khoáng sản nào sau đây?
Sắt.
Dầu mỏ.
Thiếc.
Vàng.
Bắc Trung Bộ không có loại khoáng sản dầu mỏ. → Chọn B.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành công nghiệp nặng do
nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
nguồn lương thực và thực phẩm phong phú.
sản phẩm cây công nghiệp đa dạng quanh năm.
nguồn thủy sản và lâm sản rất phong phú.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành công nghiệp nặng do nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào. → Chọn A.
Đâu không phải là đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam?
phong phú và đa dạng.
trữ lượng vừa và nhỏ.
có nguy cơ cạn kiệt.
phân bố tập trung.
Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam không phải là phân bố tập trung. → Chọn D.
_______ spoils the film 500 Days of Summer for me is the ending, _______ is just ridiculous.
Who – that.
Which – what.
What – which.
That – which.
Kiến thức về đại từ quan hệ
- Chỗ trống đầu tiên cần điền từ để hỏi ‘what’ để tạo thành mệnh đề danh từ ‘what spoils the film’ đóng vai trò làm chủ ngữ của câu (Điều làm hỏng bộ phim).
- Loại ‘which’ vì ‘which’ được dùng khi muốn nhắc tới danh từ cụ thể được đề cập trước đó, nhưng trong câu này, trước đó không có danh từ nào được đề cập cả.
- Loại D vì theo sau ‘that’ trong mệnh đề danh từ phải là một cụm chủ-vị đầy đủ, loại ‘who’ vì không hợp nghĩa.
- Dùng đại từ quan hệ ‘which’ cho chỗ trống 2 sau dấu phẩy để thay thế cho danh từ ‘the ending’.
Chọn C.
Dịch: Điều làm hỏng bộ phim 500 Ngày yêu đối với tôi là cái kết, nó thật nực cười.
The problem with fizzy drinks like Coca-Cola and 7Up is that they are _______ sugar.
entirely.
full of.
lacking in.
without.
Kiến thức về cụm từ
A. entirely (adv): hoàn toàn
B. full + of (adj): đầy, có nhiều
C. lacking + in (v): thiếu
D. without (adv): không có
Chọn B.
Dịch: Vấn đề với đồ uống có ga như Coca-Cola và 7Up là chúng chứa đầy đường.
If Linda _______ be picked up from school tomorrow, maybe we could spend the afternoon in town.
needn’t.
mustn’t.
couldn’t.
won’t.
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
A. needn’t: dùng để nói điều gì đó không cần làm
B. mustn’t: dùng để nói điều gì đó không được phép làm
C. couldn’t: dùng để nói điều gì đó không thể làm (quá khứ)
D. won’t: dùng để nói điều gì đó sẽ không làm (tương lai)
Chọn A.
Dịch: Nếu ngày mai không cần phải đón Linda đi học về, chắc là ta có thể dành buổi chiều dạo phố.
Perhaps my employer expects me to respond to his friendly remarks and jokes in a _______ manner.
alike.
like.
likely.
likable.
Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn
A. alike /əˈlaɪk/ (adj, adv): rất giống nhau (tính từ, không dùng trước danh từ); như nhau (trạng từ, dùng sau khi nhắc đến hai người hoặc hai nhóm người).
B. like /laɪk/ (adj, prep.): tương tự (tính từ, chỉ dùng trước danh từ); giống như (giới từ)
C. likely /ˈlaɪkli/ (adj): có khả năng cao
D. likable /ˈlaɪkəbl/ (adj): dễ mến
Chọn B.
Dịch: Có lẽ sếp tôi mong đợi tôi phản ứng với những lời nhận xét và trò đùa thân thiện của ông ấy theo cách tương tự.
The Prime Minister _______ all of your questions in due course.
is answering.
is going to answer.
will answer.
will be answering.
Kiến thức về thì động từ
- Tương lai đơn diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, thường dùng khi bối cảnh trang trọng hơn là dùng tương lai gần ‘be going to’.
- Thể khẳng định: S + will + V-inf.
Chọn C.
Dịch: Thủ tướng sẽ trả lời tất cả các câu hỏi vào thời điểm thích hợp.
An _______ dispute is threatening to delay production of the new car.
industry.
industrial.
industrially.
industrious.
Kiến thức về từ loại
A. industry /ˈɪndəstri/ (n): ngành công nghiệp
B. industrial /ɪnˈdʌstriəl/ (adj): liên quan đến ngành công nghiệp
C. industrially /ɪnˈdʌstriəli/ (adv): liên quan đến ngành công nghiệp
D. industrious /ɪnˈdʌstriəs/ (adj): cần cù, chăm chỉ
Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘dispute’.
Ta có: industrial dispute = labour dispute = trade dispute (n): tranh chấp lao động
Chọn B.
Dịch: Một cuộc tranh chấp lao động đang có nguy cơ làm chậm trễ việc sản xuất mẫu ô tô mới.
Were _______ my dad, I would never have started playing tennis in the first place.
it for.
it hadn’t been for.
it to be for.
it not for.
Kiến thức về câu điều kiện
- Câu điều kiện hỗn hợp loại 2-3 đưa ra giả thiết về một hành động, sự việc đáng lẽ đã xảy ra trong quá khứ nếu điều kiện nói tới có thật.
- Dạng đặc biệt của mệnh đề điều kiện loại 2-3: Were it not for + N/V-ing, S + would/could + have + Vp2/V-ed (Nếu không nhờ...)
Chọn D.
Dịch: Nếu không nhờ có bố thì lúc đầu tôi đã chẳng bắt đầu chơi quần vợt.
I’m afraid we can only accept the return of the item if you still have the _______.
invoice.
bill.
receipt.
recipe.
Kiến thức về từ vựng
A. invoice /ˈɪnvɔɪs/ (n): hóa đơn (dành cho hàng hóa, dịch vụ được cung cấp theo thỏa thuận, e.g. The builders sent an invoice for £250.)
B. bill /bɪl/ (n): hóa đơn mua hàng (e.g. the phone/electricity/gas bill, hotel/restaurant bill)
C. receipt /rɪˈsiːt/ (n): biên lai, bằng chứng đã trả tiền, nhận tiền
D. recipe /ˈresəpi/ (n): công thức nấu ăn (hay nhầm lẫn với ‘receipt’)
Chọn C.
Dịch: Tôi e rằng chúng tôi chỉ có thể chấp nhận hoàn trả sản phẩm nếu bạn vẫn còn giữ biên lai mua hàng.
Don’t bother redecorating yourself– have a professional _______ it so you can avoid the hassle and ensure it looks perfect in the end.
to do.
do.
done.
doing.
Kiến thức về thể sai khiến
- Cấu trúc chủ động: S + get (chia động từ) + somebody + to V-inf.
= S + have (chia động từ) + somebody + V-inf.
Chọn B.
Dịch: Đừng tự mình trang trí lại làm gì – hãy nhờ chuyên gia làm để tránh phiền phức và đảm bảo mọi thứ trông hoàn hảo khi hoàn thành.
The telescope will photograph distant galaxies, _______ to understand their past.
as a matter of fact.
on average.
in conclusion.
in an attempt.
Kiến thức về kết hợp từ
A. as a matter of fact: thực tế là
B. on average: trung bình
C. in conclusion: tổng kết lại
D. in an attempt to V: nỗ lực làm gì
Chọn D.
Dịch: Kính thiên văn sẽ chụp lại ảnh của các thiên hà xa xôi để tìm hiểu về quá khứ của chúng.
The whole country was out on the streets rejoicing when they won the World Cup.
striking.
worrying.
celebrating.
dancing.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
- rejoice /rɪˈdʒɔɪs/ (v): ăn mừng
A. strike /straɪk/ (v): đình công
B. worry /ˈwʌri/, /ˈwɜːri/ (v): lo lắng
C. celebrate /ˈselɪbreɪt/ (v): ăn mừng
D. dance /dɑːns/, /dæns/ (v): nhảy múa
→ rejoice = celebrate. Chọn C.
Dịch: Cả đất nước đổ ra đường ăn mừng sau khi đội bóng của họ vô địch World Cup.
My teacher said that I should sail through the exam, but I’m not so sure - I still feel nervous about a few topics.
fail.
pass.
take.
review for.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
- sail through (an exam) (phr. v): vượt qua kỳ thi một cách nhẹ nhàng
A. fail (an exam): trượt kỳ thi
B. pass (an exam): đậu kỳ thi
C. take (an exam): tham gia dự thi
D. review for (an exam): ôn luyện cho kỳ thi
→ sail through = pass. Chọn B.
Dịch: Cô giáo tôi nói là tôi sẽ vượt qua kỳ thi dễ dàng thôi, nhưng tôi không chắc lắm - tôi vẫn cảm thấy hơi lo về một vài chủ đề.
Early computer games with their basic graphics seem quite primitive compared to today’s games.
silly.
simple.
complex.
fast.
Kiến thức về từ trái nghĩa
- primitive /ˈprɪmətɪv/ (adj): thô sơ, ở giai đoạn đầu
A. silly /ˈsɪli/ (adj): ngớ ngẩn
B. simple /ˈsɪmpl/ (adj): đơn giản
C. complex /ˈkɒmpleks/, /kəmˈpleks/ (adj): phức tạp
D. fast /fɑːst/, /fæst/ (adj): nhanh
→ primitive >< complex. Chọn C.
Dịch: Các trò chơi máy tính đầu tiên với đồ họa cơ bản có vẻ khá đơn giản so với các trò chơi ngày nay.
Jean Paul is clearly a very talented designer. His one Achilles’ heal, however, may be his lack of business sense.
an advantage.
a big failure.
a good impression.
a weak feature.
Kiến thức về từ trái nghĩa
- Achilles’ heal (idiom): gót chân Asin – một điểm yếu, sơ hở có thể bị lợi dụng
A. an advantage: một lợi thế
B. a big failure: một thất bại lớn
C. a good impression: một ấn tượng tốt
D. a weak feature: một điểm yếu
→ Achilles’ heal >< an advantage. Chọn A.
Dịch: Jean Paul rõ ràng là một nhà thiết kế rất tài năng. Tuy vậy, điểm yếu duy nhất của ông có lẽ là thiếu óc kinh doanh.
Alex: The weather’s been really unpredictable lately, don’t you think?
Hien: _____________
It’s been like that since forever.
It’s just another day for me.
I’m not really paying attention
Yeah, I never know what to wear
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Alex: Thời tiết dạo này thất thường quá, cậu nghĩ vậy không?
Hiền: _____________
A. Thời tiết đã như vậy từ lâu rồi. B. Chỉ là một ngày bình thường thôi.
C. Mình không thực sự để ý lắm. D. Ừ, mình luôn chẳng biết nên mặc gì.
Chọn D.
Anna: You forgot to bring the snacks for our movie night.
Sang: _____________
My bad, I’ll run and grab some now.
Someone’ll bring them then.
I didn’t think we’d need any.
I guess we can just skip them.
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Anna: Cậu quên mang đồ ăn nhẹ cho buổi xem phim tối nay rồi.
Sang: _____________
A. Lỗi của tớ, tớ sẽ chạy đi mua ngay. B. Thế thì sẽ có người khác mang đến.
C. Tớ không nghĩ là ta cần đồ ăn nhẹ. D. Vậy thì thôi ta không cần đâu.
- My bad: một cách nói xin lỗi cho một lỗi nhỏ, sơ ý, dùng trong mối quan hệ thân thiết.
Chọn A.
Sam: I don’t understand Harry’s decision.
Ben: Me neither. There seems to be _____________.
no reason and rhyme to it.
no reason or rhyme to it.
no rhyme and reason to it.
no rhyme or reason to it.
Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp
Sam: Mình không hiểu quyết định của Harry.
Ben: Mình cũng vậy. Có vẻ như là _____________.
- there’s no rhyme or reason to/for sth (idiom): việc gì đó không có lý do, ý nghĩa gì cả
Chọn D. Có vẻ như chẳng có lý do gì cho nó cả.
Neighbor: Hey, recently you seem to have many visitors. It’s just that... it’s a bit noisy.
You: _____________I’m very sorry about that...
Fine! It won’t happen again.
Oh, I didn’t realize it’s been bothering you.
Recently? I only invited them yesterday.
Never mind them. Get on with your business.
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Hàng xóm: Này, dạo này có vẻ như bạn có nhiều khách đến thăm. Chỉ là hơi ồn một chút.
Bạn: _____________ Tôi rất xin lỗi về chuyện đó...
A. Được thôi, chuyện đó sẽ không xảy ra nữa.
B. Ồ, tôi không biết là lại làm phiền bạn.
C. Dạo này á? Tôi chỉ mới mời họ hôm qua mà.
D. Đừng bận tâm đến họ. Cứ làm việc của bạn đi.
Chọn B.
a. I think I might just stay home and relax.
b. I’m feeling a bit under the weather today.
c. You should take it easy and get some rest.
d. That sounds like a good plan; your health is important.
a-c-d-b.
a-d-b-c.
b-c-a-d.
b-d-c-a.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn C.
Dịch:
b. Hôm nay tôi cảm thấy hơi không khỏe.
c. Bạn nên thư giãn và nghỉ ngơi một chút.
a. Tôi nghĩ có lẽ tôi nên ở nhà và thư giãn.
d. Nghe có vẻ là một kế hoạch hay đấy; sức khỏe là quan trọng mà
a. Both are important, but clarity and flow matter the most.
b. Should I focus more on grammar or style?
c. What’s the best way to improve my writing skills?
d. Practice is key. The more you write, the better you’ll get.
c-d-b-a.
c-a-b-d.
b-d-c-a.
b-c-d-a.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn A.
Dịch:
c. Cách tốt nhất để tôi có thể cải thiện kỹ năng viết là gì?
d. Luyện tập là chìa khóa. Bạn càng viết nhiều, bạn sẽ càng giỏi.
b. Tôi nên tập trung nhiều hơn vào ngữ pháp hay văn phong?
a. Cả hai đều quan trọng, nhưng sự rõ ràng và mạch lạc là quan trọng nhất.
a. That sounds like a blast! Which band performed?
b. Have you been to any good concerts lately?
c. Wow, I bet the energy in the crowd was electric!
d. Yes, I went to an amazing rock concert last weekend!
e. It really was! I had such a great time singing along with everyone.
f. It was my favorite band, and they played all their hits.
b-f-e-a-d-c.
b-f-c-d-e-a.
b-d-e-c-a-f.
b-d-a-f-c-e.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn D.
Dịch:
b. Gần đây bạn có đến buổi hòa nhạc nào hay không?
d. Có, tôi đã đến một buổi hòa nhạc rock tuyệt vời vào cuối tuần trước!
a. Nghe có vẻ tuyệt vời! Ban nhạc nào đã biểu diễn thế?
f. Đó là ban nhạc yêu thích của tôi và họ đã chơi tất cả các bản hit của mình.
c. Wow, tôi cá là năng lượng trong đám đông thật tuyệt!
e. Thực sự là như vậy! Tôi đã có khoảng thời gian tuyệt vời khi hát theo mọi người.
a. The weather’s been unpredictable lately, hasn’t it?
b. Same here. It’s been hard to plan any outdoor activities.
c. Hopefully, it settles down soon. I’m looking forward to some sunshine.
d. Yeah, one day it’s sunny, and the next it’s pouring rain.
e. I know! I’ve had to carry an umbrella everywhere just in case.
f. Me too! I’m ready for some consistent, warm weather.
a-d-e-b-c-f.
b-a-d-c-f-e.
a-c-e-b-d-f.
b-f-d-a-c-e.
Chọn A.
Dịch:
a. Thời tiết dạo này khó đoán quá, nhỉ?
d. Đúng vậy, hôm nay nắng, và ngày hôm sau lại mưa như trút nước.
e. Tôi biết mà! Đi đâu tôi cũng phải mang theo ô để phòng hờ.
b. Tôi cũng vậy. Thật khó để lên kế hoạch cho bất kỳ hoạt động ngoài trời nào.
c. Hy vọng là thời tiết sẽ sớm ổn định. Tôi đang mong trời sẽ có một chút nắng.
f. Tôi cũng vậy! Tôi đã sẵn sàng chào đón thời tiết ấm áp, ổn định.
Self-study may be more effective than group study for some students.
Group study is likely not as effective as self-study for some students.
Group study may be more effective than self-study for some students.
Group study is definitely more effective than self-study for some students.
Group study is certainly less effective than self-study for some students.
Kiến thức về câu so sánh
Dịch: Tự học có thể hiệu quả hơn học nhóm đối với một số học sinh.
→ “may” dùng để đưa ra kết luận không mang tính chắc chắn ở hiện tại.
A. Học nhóm có thể không hiệu quả bằng tự học đối với một số học sinh.
→ Đúng. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O.
B. Học nhóm có thể hiệu quả hơn tự học đối với một số học sinh.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.
C. Học nhóm chắc chắn hiệu quả hơn tự học đối với một số học sinh.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.
D. Học nhóm chắc chắn kém hiệu quả hơn tự học đối với một số học sinh.
→ Sai nghĩa. Trạng từ “certainly” thể hiện ý mang tính chắc chắn, ngược với câu gốc.
Cấu trúc so sánh kém hơn với tính từ: S + be + less + adj + than + O.
Chọn A.
The movie was so exciting that the audience applauded at the end.
It was such an exciting movie that the audience applauded at the end.
The movie was too exciting for the audience to applaud at the end.
Everyone applauded for the exciting movie before it ended.
The movie was exciting, but no one applauded at the end.
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Bộ phim quá hấp dẫn đến nỗi khán giả đã vỗ tay vào cuối phim.
→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
A. Đó là một bộ phim quá hấp dẫn đến nỗi khán giả đã vỗ tay vào cuối phim.
→ Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
B. Bộ phim quá hấp dẫn đến nỗi khán giả không thể vỗ tay vào cuối phim.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì
C. Mọi người đều vỗ tay cho bộ phim hấp dẫn trước khi nó kết thúc.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: before + clause: trước khi
D. Bộ phim rất hấp dẫn, nhưng không ai vỗ tay vào cuối phim.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: but + clause: nhưng
Chọn A.
His generous donation brought happiness to many underprivileged children.
Many underprivileged children were unhappy about his generous donation.
His donation was not appreciated by the underprivileged children.
His generous donation made many underprivileged children very happy.
The happiness of many underprivileged children was unrelated to his donation.
Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa
Dịch: Sự quyên góp hào phóng của ông đã mang lại hạnh phúc cho nhiều trẻ em nghèo.
A. Nhiều trẻ em nghèo không vui về sự quyên góp hào phóng của ông.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: be unhappy about: không vui về
B. Sự quyên góp của ông không được những trẻ em nghèo trân trọng.
→ Sai nghĩa: be not appreciated by: không được đánh giá cao/trân trọng bởi
C. Sự quyên góp hào phóng của ông đã khiến nhiều trẻ em nghèo rất hạnh phúc.
→ Đúng. Cấu trúc: make sb adj: khiến ai cảm thấy thế nào
D. Hạnh phúc của nhiều trẻ em nghèo không liên quan đến sự quyên góp của ông.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: be unlated to: không liên quan đến
Chọn C.
She went to live in France. She realized how much she loved England.
Not until she had realized how much she loved England did she go to live in France.
Were she to go to live in France, she would realize how much she loved England.
Had she gone to live in France, she would have realized how much she loved England.
Only when she went to live in France, did she realize how much she loved England.
Kiến thức về câu đảo ngữ
Dịch: Cô ấy đã đến sống ở Pháp. Cô ấy nhận ra mình yêu nước Anh đến nhường nào.
A. Mãi cho đến khi cô ấy nhận ra mình yêu nước Anh đến nhường nào thì cô ấy mới chuyển đến sống ở Pháp.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…
B. Nếu cô ấy chuyển đến sống ở Pháp, cô ấy sẽ nhận ra mình yêu nước Anh đến nhường nào.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + (to V) + O, S + would/could/should + V-inf + O: Dùng để diễn tả tình huống, hành động không có thật và không thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.
C. Nếu cô ấy chuyển đến sống ở Pháp, cô ấy sẽ nhận ra mình yêu nước Anh đến nhường nào.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would/could/should + have + Vp2/V-ed + O: Diễn tả một hành động/sự vật/sự việc không xảy ra trong quá khứ.
D. Chỉ khi cô ấy chuyển đến sống ở Pháp, cô ấy mới nhận ra mình yêu nước Anh đến nhường nào.
→ Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Only when + S + V + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ khi…thì…
Chọn D.
The snow is falling heavily. Roads might become dangerous.
Perhaps the roads will become dangerous because of the heavy snowfall.
The roads are dangerous, and it might snow heavily.
Heavy snow always makes the roads dangerous.
Maybe the roads will stay safe despite the heavy snowfall.
Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Dịch: Tuyết đang rơi dày đặc. Đường sá có thể trở nên nguy hiểm.
A. Có lẽ đường sá sẽ trở nên nguy hiểm vì tuyết rơi dày đặc.
→ Đúng. “Perhaps” dùng để đưa ra dự đoán mang tính không chắc chắn, tương tự như “might”.
B. Đường sá nguy hiểm và trời có thể có tuyết rơi dày đặc. → Sai nghĩa.
C. Tuyết rơi dày đặc luôn khiến đường sá trở nên nguy hiểm.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: make sb/sth adj: khiến cho ai/cái gì như thế nào
D. Có lẽ đường sá sẽ vẫn an toàn mặc dù tuyết rơi dày đặc.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: despite + N/V-ing: mặc dù
Chọn A.
Despite the rain, we went for a walk.
Although it was raining, we went for a walk.
We didn’t go for a walk because of the rain.
Since it was raining, we went for a walk.
The rain stopped us from walking.
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Mặc dù trời mưa, chúng tôi vẫn đi dạo.
A. Mặc dù trời đang mưa, chúng tôi vẫn đi dạo.
→ Đúng. Cấu trúc: Although + clause, clause: mặc dù…nhưng…
B. Chúng tôi đã không đi dạo vì trời mưa.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: because of + N/V-ing: bởi vì
C. Vì trời đang mưa, nên chúng tôi đi dạo.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: since + clause: bởi vì
D. Mưa đã ngăn chúng tôi đi dạo.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + prevent(s) + sb + from + V-ing: ngăn cản ai làm gì
Chọn A.
She didn’t receive proper training. It affected her performance at work.
She had proper training, which helped improve her performance at work.
If she had received proper training, her work performance would have improved.
Her performance at work was excellent because she didn’t need training.
Lack of proper training didn’t affect her performance at work at all.
Kiến thức về câu chẻ
Dịch: Cô ấy không được đào tạo bài bản. Điều đó ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của cô ấy.
A. Cô ấy được đào tạo bài bản, điều đó giúp cải thiện hiệu suất làm việc của cô ấy.
→ Sai nghĩa. Trong mệnh đề quan hệ không xác định, đại từ quan hệ “which” có thể được dùng thay thế cho cả mệnh đề phía trước nó.
B. Nếu cô ấy được đào tạo bài bản, hiệu suất làm việc của cô ấy sẽ được cải thiện.
→ Đúng. Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2/V-ed + O, S + would/could/should + have + Vp2/V-ed + O: Diễn tả một hành động/sự vật/sự việc không xảy ra trong quá khứ.
C. Hiệu suất làm việc của cô ấy rất tốt vì cô ấy không cần đào tạo.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì
D. Việc không được đào tạo bài bản không ảnh hưởng gì đến hiệu suất làm việc của cô ấy.
→ Sai nghĩa.
Chọn B.
It took him years of practicing photography to be recognized as a professional.
He was recognized as a professional photographer after years of practice.
He became a professional photographer without practicing much.
He practiced for years but was never recognized as a professional.
He became a professional photographer without any practice.
Kiến thức về diễn đạt câu
Dịch: Anh ấy đã mất nhiều năm hành nghề nhiếp ảnh để được công nhận là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp.
→ Cấu trúc: It + take(s) + (sb) + time + to V: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì
A. Anh ấy đã được công nhận là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp sau nhiều năm hành nghề.
→ Đúng. Cấu trúc câu bị động với QKĐ: was/were + Vp2/V-ed
B. Anh ấy đã trở thành một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp mà không cần hành nghề nhiều.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không
C. Anh ấy đã hành nghề trong nhiều năm nhưng không bao giờ được công nhận là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: but + clause: nhưng
D. Anh ấy đã trở thành một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp mà không cần hành nghề.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không
Chọn A.
The future role of women can be looked at more optimistically. Nowadays, there seems to be recognition of the vital role women play in society and more status is given to women. Overall, excellent (631) _______ has been made in education. (632) _______. It demonstrates women’s intellectual abilities to gain expertise in the field of their choice. However, this progress has still to be reflected in the job market. (633) _______ industry and society as a whole, it is even more urgent for women to gain an acceptable status in their profession. The message is that women have the ability (634) _______ their roles and that they will demand to have the means to do it. It is generally accepted by the new generation of young men and women that cooperation and mutual aid are far more productive than the divider camp of men and women. Society is changing and with it the role of men and women. In many fields, women have (635) _______ a long way from just their roles as mothers and homemakers. They no longer think that children rearing and home management are their sole duties.
Overall, excellent (631) _______ has been made in education.
innovation.
advance.
progress.
reform.
Kiến thức về từ vựng
Make progress: tiến bộ
Chọn C.
Dịch: Nhìn chung, đã có những tiến bộ vượt bậc trong giáo dục.
(632) _______. It demonstrates women’s intellectual abilities to gain expertise in the field of their choice. However, this progress has still to be reflected in the job market.
This has played a powerful role for women self-esteem.
Which has played a powerful role for women self-esteem.
Playing role for women self-esteem.
It plays role for women self-esteem.
Kiến thức về nối câu
Chỗ trống cần 1 mệnh đề hoàn chỉnh, nên loại đáp án B, C.
Ta dùng đại từ “This” để tạo sự liên kết với câu trước. Cụm: play a powerful role: đóng vai trò to lớn đối.
Chọn A.
Dịch: Điều này đóng vai trò to lớn đối với lòng tự trọng của phụ nữ.
(633) _______ industry and society as a whole, it is even more urgent for women to gain an acceptable status in their profession.
Since a more educated society is good for.
Having been good for.
To be good for.
Be good for.
Kiến thức về cấu trúc câu
Ở đây ta cần 1 mệnh đề mang nghĩa nguyên nhân cho kết quả ở vế sau.
Since + S + V: bởi vì
Chọn A.
Dịch: Vì một xã hội có trình độ học vấn cao hơn sẽ có ích cho nền công nghiệp và toàn xã hội, nên việc phụ nữ đạt được địa vị thỏa đáng trong nghề nghiệp của họ càng trở nên cấp thiết hơn.
The message is that women have the ability (634) _______ their roles and that they will demand to have the means to do it.
to change.
changing.
changes.
change.
Kiến thức về cấu trúc – từ loại
Have the ability + to V: có khả năng làm gì. Chọn A.
Dịch: Thông điệp ở đây là phụ nữ có khả năng thay đổi vai trò của mình và họ sẽ yêu cầu có phương tiện để làm điều đó.
In many fields, women have (635) _______ a long way from just their roles as mothers and homemakers.
made.
taken.
come.
gone.
Kiến thức về thành ngữ
have come a long way: đạt được rất nhiều tiến bộ/thành tựu
Chọn C.
Dịch: Ngoài vai trò làm mẹ và nội trợ, phụ nữ đã đạt được nhiều thành tựu trong nhiều lĩnh vực.
The Taj Mahal is a beautiful white marble mausoleum in the city of Agra, India. It is widely considered to be one of the greatest architectural masterpieces in the world and is listed as one of the New Seven Wonders of the World. Every year, the Taj Mahal receives visits from between four and six million tourists from all over the world. Interestingly, less than 500,000 of those visitors are from overseas; the vast majority are from India itself.
UNESCO has designated the building and its grounds as an official World Heritage Site, and there is much concern that the sheer volume of foot traffic may have a negative impact on this wonder of the world. Still, it is hard to blame people in India for wanting to see the Taj, since the growing middle class there finally has the time and leisure to visit their country’s great treasure.
The Taj Mahal was built by the Mughal Emperor Shah Jahan (reigned 1628 - 1658) in honor of the Persian princess Mumtaz Mahal, his beloved third wife. She died in 1631 while bearing their fourteenth child, and Shah Jahan never really recovered from the loss. In 1632, he poured his energy into designing and building the most beautiful tomb ever known for her, on the southern banks of the Yamuna River.
It took some 20,000 artisans more than a decade to build the Taj Mahal complex. The white marble stone is inlaid with floral details carved from precious gems. In places, the stone is carved into delicate vined screens called pierce work so that visitors can see into the next chamber. All of the floors are inlaid with patterned stone, and incised painting in abstract designs adorns the walls. The artisans who did this incredible work were supervised by an entire committee of architects, headed by Ustad Ahmad Lahauri. The cost in modern values was about 53 billion rupees ($827 million US). Construction of the mausoleum was completed around 1648.
(https://www.thoughtco.com)
It is NOT stated in the first paragraph that _______.
the Taj Mahal receives about five million tourists every year.
the Taj Mahal is newly built, so it is called new wonder.
the Taj Mahal is made of white marble.
most visitors to the Taj Mahal are Indians.
Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài
Dịch: Đoạn đầu tiên KHÔNG đề cập đến việc _______.
A. đền Taj Mahal đón khoảng năm triệu khách du lịch mỗi năm.
B. đền Taj Mahal mới được xây dựng, vì vậy nó được gọi là kỳ quan mới.
C. đền Taj Mahal được làm bằng đá cẩm thạch trắng.
D. hầu hết du khách đến thăm đền Taj Mahal là người Ấn Độ.
Thông tin: The Taj Mahal is a beautiful white marble mausoleum in the city of Agra, India. It is widely considered to be one of the greatest architectural masterpieces in the world and is listed as one of the New Seven Wonders of the World. Every year, the Taj Mahal receives visits from between four and six million tourists from all over the world. Interestingly, less than 500,000 of those visitors are from overseas; the vast majority are from India itself. (Đền Taj Mahal là một lăng mộ bằng đá cẩm thạch trắng tuyệt đẹp ở thành phố Agra, Ấn Độ. Nơi đây được coi là một trong những kiệt tác kiến trúc vĩ đại nhất thế giới và được liệt vào danh sách một trong Bảy kỳ quan thế giới mới. Hàng năm, đền Taj Mahal đón khoảng bốn đến sáu triệu lượt khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới. Điều thú vị là chưa đến 500.000 du khách trong số đó là người nước ngoài; phần lớn đều là người Ấn Độ.)
Chọn B.
What does “its” in paragraph 2 refer to?
building’s.
UNESCO’s.
India’s.
world’s.
Kiến thức về đại từ quy chiếu
Dịch: Từ “its” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?
A. của tòa nhà B. của UNESCO C. của Ấn Độ D. của thế giới
Thông tin: UNESCO has designated the building and its grounds as an official World Heritage Site, and there is much concern that the sheer volume of foot traffic may have a negative impact on this wonder of the world. (UNESCO đã chính thức công nhận tòa nhà và khuôn viên của nó là Di sản thế giới và có nhiều lo ngại rằng lượng người đi bộ quá đông có thể ảnh hưởng tiêu cực đến kỳ quan thế giới này.)
Chọn A.
Which of the following details about the Taj Mahal’s construction is provided in paragraph 3?
Shah Jahan began building the Taj Mahal in 1632 to honor his wife, Mumtaz Mahal, who died in 1631.
Shah Jahan designed the Taj Mahal himself with the help of international architects.
The Taj Mahal was completed in 1648, costing about 53 billion rupees.
The construction was finished after Shah Jahan’s death, with minimal personal involvement.
Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài
Dịch: Chi tiết nào sau đây về quá trình xây dựng đền Taj Mahal được cung cấp trong đoạn 3?
A. Hoàng đế Shah Jahan bắt đầu xây dựng đền Taj Mahal vào năm 1632 để tưởng nhớ vợ của mình, Hoàng hậu Mumtaz Mahal, người đã mất năm 1631.
B. Hoàng đế Shah Jahan tự mình thiết kế đền Taj Mahal với sự giúp đỡ của các kiến trúc sư quốc tế.
C. Đền Taj Mahal được hoàn thành vào năm 1648, với chi phí khoảng 53 tỷ rupee.
D. Việc xây dựng được hoàn thành sau khi Hoàng đế Shah Jahan qua đời, với rất ít sự tham gia trực tiếp của ông.
Thông tin: The Taj Mahal was built by the Mughal Emperor Shah Jahan (reigned 1628 - 1658) in honor of the Persian princess Mumtaz Mahal, his beloved third wife. She died in 1631 while bearing their fourteenth child, and Shah Jahan never really recovered from the loss. In 1632, he poured his energy into designing and building the most beautiful tomb ever known for her, on the southern banks of the Yamuna River. (Đền Taj Mahal được Hoàng đế Mughal Shah Jahan (trị vì 1628 - 1658) xây dựng để vinh danh công chúa Ba Tư Mumtaz Mahal, người vợ thứ ba yêu dấu của ông. Bà mất năm 1631 khi đang mang thai đứa con thứ mười bốn, và Hoàng đế Shah Jahan chưa bao giờ thực sự vượt qua nỗi mất mát này. Năm 1632, ông dồn hết tâm huyết vào việc thiết kế và xây dựng lăng mộ đẹp nhất từng được biết đến dành cho bà, trên bờ nam của sông Yamuna.)
Chọn A.
What is the main topic of paragraph 4?
The cost and completion date of the Taj Mahal.
The role of Ustad Ahmad Lahauri in supervising the construction.
The materials and artistic details used in the Taj Mahal’s construction.
The number of artisans involved in building the Taj Mahal.
Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn
Dịch: Ý chính của đoạn 4 là gì?
A. Chi phí và ngày hoàn thành của đền Taj Mahal.
B. Vai trò của Ustad Ahmad Lahauri trong việc giám sát quá trình xây dựng.
C. Các vật liệu và chi tiết nghệ thuật được sử dụng trong quá trình xây dựng đền Taj Mahal.
D. Số lượng nghệ nhân tham gia xây dựng đền Taj Mahal.
Thông tin: It took some 20,000 artisans more than a decade to build the Taj Mahal complex. The white marble stone is inlaid with floral details carved from precious gems. In places, the stone is carved into delicate vined screens called pierce work so that visitors can see into the next chamber. All of the floors are inlaid with patterned stone, and incised painting in abstract designs adorns the walls. The artisans who did this incredible work were supervised by an entire committee of architects, headed by Ustad Ahmad Lahauri. The cost in modern values was about 53 billion rupees ($827 million US). Construction of the mausoleum was completed around 1648. (Phải cần tới khoảng 20.000 nghệ nhân trong hơn một thập kỷ để xây dựng quần thể Taj Mahal. Đá cẩm thạch trắng được khảm các chi tiết hoa chạm khắc từ đá quý. Đôi chỗ, đá được chạm khắc thành các bức bình phong dây leo tinh xảo gọi là tác phẩm đục lỗ để du khách có thể nhìn vào căn phòng tiếp theo. Toàn bộ sàn nhà đều được khảm đá có hoa văn và các bức tranh khắc họa tiết trừu tượng tô điểm cho các bức tường. Những nghệ nhân thực hiện công trình đáng kinh ngạc này được giám sát bởi một hội đồng quản trị của kiến trúc sư, đứng đầu là Ustad Ahmad Lahauri. Chi phí theo giá trị hiện tại là khoảng 53 tỷ rupee (827 triệu đô la Mỹ). Việc xây dựng lăng mộ được hoàn thành vào khoảng năm 1648.)
Chọn C.
Which of the following would the author most likely support?
The Taj Mahal’s historical and artistic significance justifies its high visitor numbers despite potential impacts on the site.
The Taj Mahal should have limited access to preserve its condition, reducing the number of visitors.
The construction cost of the Taj Mahal was unjustifiable given the modern value of the currency.
The Taj Mahal’s design and construction were primarily driven by economic rather than emotional factors.
Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin
Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?
A. Ý nghĩa lịch sử và nghệ thuật của đền Taj Mahal lý giải cho lượng du khách đông đảo bất chấp những tác động tiềm tàng đối với địa điểm này.
B. Đền Taj Mahal nên hạn chế số lượng du khách đến thăm quan để bảo tồn tình trạng của nó.
C. Chi phí xây dựng đền Taj Mahal là không hợp lý khi xét đến giá trị hiện tại của đồng tiền này.
D. Thiết kế và xây dựng đền Taj Mahal chủ yếu chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế hơn là yếu tố cảm xúc.
Thông tin: Dựa vào thông tin toàn bài.
Chọn A.
An estimated 18,000 people die every day worldwide as a result of air pollution. The great majority of the world’s population breathe air that does not meet World Health Organization guidelines. Air pollution has become so bad that it’s said we now have a “fifth season”: this time of year, when lethal smogs envelop some of the most populated parts of the world. Delhi’s atrocious smogs, which caused an international cricket match to be halted on Sunday, follow similar ones last year.
But 65 years on from the toxic Great Smog of London that descended on 5 December 1952, and led to ground-breaking anti-pollution laws being passed, the air above the UK still hasn’t cleared. In London alone more than one person an hour dies prematurely from a range of conditions such as congestive heart failure, asthma and emphysema as a result of exposure to particulate matter and nitrogen dioxide. The mayor of London, Sadiq Khan, has called for a new Clean Air Act that would enshrine a right to clean air.
Smog Day marks the anniversary of the Great London Smog, and the middle of the international smog season. It grew out of an initiative to share the experiences of people living with air pollution in London and New Delhi, whose air quality is among the worst in the world. In spite of many differences between life in the two capital cities, there are parallels in the experiences of people who work on the streets, runners who exercise along them, taxi drivers, parents and children and the doctors who care for those with breathing difficulties.
Progress on air pollution is already being made in many places around the world. The recent Lancet Commission on pollution and health points out that air-quality improvements not only save lives, but have other benefits.
Which of the following best paraphrases this sentence: “The great majority of the world’s population breathe air that does not meet World Health Organization guidelines.”?
Most people around the world are exposed to air quality that falls short of the standards set by the World Health Organization.
The World Health Organization guidelines for air quality are met by a significant portion of the global population.
Air pollution is not a significant issue for the majority of the world’s population according to WHO guidelines.
Few people worldwide breathe air that meets the World Health Organization’s guidelines.
Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu
Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “The great majority of the world’s population breathe air that does not meet World Health Organization guidelines.”?
A. Hầu hết mọi người trên thế giới đều phải tiếp xúc với chất lượng không khí không đạt tiêu chuẩn do Tổ chức Y tế Thế giới đặt ra.
B. Một bộ phận đáng kể dân số toàn cầu đáp ứng các hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới về chất lượng không khí.
C. Ô nhiễm không khí không phải là vấn đề lớn đối với phần lớn dân số thế giới theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới.
D. Rất ít người trên toàn thế giới hít thở không khí đáp ứng các hướng dẫn về chất lượng không khí của Tổ chức Y tế Thế giới.
Thông tin: The great majority of the world’s population breathe air that does not meet World Health Organization guidelines. (Phần lớn dân số thế giới hít thở không khí không đáp ứng các hướng dẫn về chất lượng không khí của Tổ chức Y tế Thế giới.)
Chọn A.
What does “which” in paragraph 1 refer to?
Delhi’s atrocious smogs.
The international cricket match.
The similar smogs from last year.
The event on Sunday.
Kiến thức về đại từ quy chiếu
Dịch: Từ “which” ở đoạn 1 ám chỉ điều gì?
A. Trận sương mù kinh hoàng ở Delhi B. Trận đấu bóng gậy quốc tế
C. Trận sương mù tương tự vào năm ngoái D. Sự kiện vào Chủ Nhật
Thông tin: Delhi’s atrocious smogs, which caused an international cricket match to be halted on Sunday, follow similar ones last year. (Tiếp nối nhiều trận sương mù tương tự vào năm ngoái, trận sương mù kinh hoàng ở Delhi đã khiến một trận đấu bóng gậy quốc tế phải tạm dừng vào Chủ Nhật.)
Chọn A.
What is paragraph 3 mainly about?
The historical significance of the Great Smog of London.
The creation and purpose of Smog Day and the experiences of people affected by air pollution in London and New Delhi.
The role of doctors in treating patients with respiratory issues caused by smog.
The differences between air quality in London and New Delhi.
Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn
Dịch: Đoạn 3 chủ yếu nói về điều gì?
A. Ý nghĩa lịch sử của trận Đại sương mù ở Luân Đôn.
B. Sự ra đời và mục đích của Ngày Sương mù và những trải nghiệm của những người bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm không khí ở Luân Đôn và New Delhi.
C. Vai trò của bác sĩ trong việc điều trị cho những bệnh nhân mắc các vấn đề về hô hấp do sương mù gây ra.
D. Sự khác biệt giữa chất lượng không khí ở Luân Đôn và New Delhi.
Thông tin: Đoạn 3 (Ngày Sương mù đánh dấu ngày kỷ niệm Đại sương mù Luân Đôn và ngày này rơi vào giữa mùa sương mù quốc tế. Ngày này xuất phát từ sáng kiến chia sẻ kinh nghiệm của những người sống chung với ô nhiễm không khí ở Luân Đôn và New Delhi, nơi có chất lượng không khí thuộc hàng tệ nhất thế giới. Mặc dù có nhiều điểm khác biệt giữa cuộc sống ở hai thủ đô, nhưng vẫn có những điểm tương đồng trong kinh nghiệm của những người làm việc trên phố, những người chạy bộ tập thể dục trên phố, tài xế taxi, cha mẹ và trẻ em, cũng như các bác sĩ chăm sóc những người khó thở.)
Chọn B.
What is “enshrine” in paragraph 2 closest in meaning to?
prevent.
improve.
maintain.
authorize.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “enshrine” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. ngăn chặn B. cải thiện C. duy trì D. ủy quyền
Thông tin: The mayor of London, Sadiq Khan, has called for a new Clean Air Act that would enshrine a right to clean air. (Thị trưởng Luân Đôn, Sadiq Khan, đã kêu gọi ban hành Đạo luật Không khí Sạch mới, trong đó sẽ bảo vệ quyền được hưởng không khí sạch.)
Chọn C.
Which of the following does the author probably support?
Air pollution laws are no longer necessary because air quality has improved globally.
Governments should enact stricter air pollution regulations and enforce measures to improve air quality.
The current air pollution laws are sufficient to address the problem.
Smog Day should be abolished as it does not contribute to solving the problem of air pollution.
Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn
Dịch: Đoạn 3 chủ yếu nói về điều gì?
A. Ý nghĩa lịch sử của trận Đại sương mù ở Luân Đôn.
B. Sự ra đời và mục đích của Ngày Sương mù và những trải nghiệm của những người bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm không khí ở Luân Đôn và New Delhi.
C. Vai trò của bác sĩ trong việc điều trị cho những bệnh nhân mắc các vấn đề về hô hấp do sương mù gây ra.
D. Sự khác biệt giữa chất lượng không khí ở Luân Đôn và New Delhi.
Thông tin: Đoạn 3 (Ngày Sương mù đánh dấu ngày kỷ niệm Đại sương mù Luân Đôn và ngày này rơi vào giữa mùa sương mù quốc tế. Ngày này xuất phát từ sáng kiến chia sẻ kinh nghiệm của những người sống chung với ô nhiễm không khí ở Luân Đôn và New Delhi, nơi có chất lượng không khí thuộc hàng tệ nhất thế giới. Mặc dù có nhiều điểm khác biệt giữa cuộc sống ở hai thủ đô, nhưng vẫn có những điểm tương đồng trong kinh nghiệm của những người làm việc trên phố, những người chạy bộ tập thể dục trên phố, tài xế taxi, cha mẹ và trẻ em, cũng như các bác sĩ chăm sóc những người khó thở.)
Chọn B.
You are at a movie theater watching a film. Someone starts to talk loudly on their phone, disrupting the experience for you and others. You need to address the situation politely while maintaining a good atmosphere in the theater. How should you respond?
You’re being very loud. Could you stop talking on the phone?.
Can you just be quieter? We’re trying to watch a movie here.
Could you please take your call outside? It’s hard to enjoy the movie.
Hey, can I have a word about something? You’re being really noisy.
Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp
Bạn đang xem phim ở rạp. Có người bắt đầu nói chuyện điện thoại rất to, làm phiền đến bạn và những người khác xem phim. Bạn cần giải quyết tình huống một cách lịch sự mà không làm bầu không khí trong rạp trở nên căng thẳng. Bạn nên xử lý như thế nào?
A. Bạn đang nói to quá đấy. Có thể đừng nói chuyện điện thoại được không?
→ Yêu cầu trực tiếp nhưng có thể gây căng thẳng với người nghe điện thoại.
B. Bạn có thể nhỏ tiếng hơn được không? Mọi người đang xem phim ở đây.
→ ‘Can you just...’ đem đến cảm giác người nói đang khó chịu với người nghe.
C. Bạn làm ơn ra ngoài nghe điện thoại được không? Thật khó để thưởng thức bộ phim.
→ Yêu cầu lịch sự (‘please’) và đưa ra lý do cụ thể.
D. Này, tôi có thể nói đôi lời với bạn không? Bạn đang ồn ào quá đấy.
→ Đem đến cảm giác công kích người nghe (‘be + being’ nhấn mạnh lời phàn nàn).
Chọn C.
Eve, a senior colleague, is giving feedback to Henry, a newbie, after his recent presentation. What would be the best response for Henry in this situation?
Eve: Your presentation lacked some details, making it hard to fully grasp the main points.
Henry: _____________
I didn’t realize it. Should I redo the whole presentation?.
I understand, but I was under a tight deadline, so I kept it brief.
Could you specify the areas you’re referring to? This will help me improve.
Thank you for taking the time to share your feedback. I’ll work on it later.
Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp
Eve, một nhân viên lâu năm, đang đưa ra nhận xét cho Henry, một người mới, về bài thuyết trình vừa rồi của anh ấy. Câu trả lời tốt nhất cho Henry trong tình huống này là gì?
Eve: Bài thuyết trình của em thiếu một số chi tiết, điều đó khiến việc nắm được đầy đủ ý chính trở nên khó khăn.
Henry: _____________
A. Em đã không nhận ra. Em có nên làm lại cả bài thuyết trình không?
→ Cho thấy sự không chắc chắn và đề xuất một giải pháp không cần thiết.
B. Em hiểu, nhưng em bị hạn chế thời gian nên đã trình bày ngắn lại.
→ Đưa ra giải thích nhưng không có giải pháp gì.
C. Chị có thể nêu rõ những chỗ nào bị thiếu không ạ? Để em sửa lại.
→ Chủ động yêu cầu làm rõ vấn đề, cho thấy hành động thực tế.
D. Cảm ơn chị đã dành thời gian nhận xét cho em. Em sẽ sửa lại sau.
→ Lịch sự nhưng không chủ động giải quyết vấn đề ngay mà để sang một bên.
Chọn C.
Following are statements about newspaper. Which statement is most likely an opinion?
Newspaper can be digitally archived.
Newspaper headlines are designed to grab attention.
VnExpress is a more reliable newspaper than Kenh14.
Weather reports are a standard newspaper feature.
Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến
Dưới đây là bốn câu nói về báo. Câu nào nhiều khả năng là ý kiến?
A. Báo có thể được lưu trữ dưới dạng kỹ thuật số.
→ Một sự thật, mô tả các dạng, thể loại báo có thể xác minh được.
B. Tiêu đề báo được thiết kế để thu hút sự chú ý.
→ Một sự thật, mô tả chức năng của tiêu đề báo.
C. Báo VnExpress đáng tin cậy hơn là báo Kênh14.
→ Dù nhiều người tin là vậy nhưng vẫn là ý kiến vì độ tin cậy không đo lường được.
D. Bản tin thời tiết là một chuyên mục tiêu chuẩn của các báo.
→ Có thể xác minh qua xem xét các nội dung thường xuất hiện trên báo.
Chọn C.
You’ve noticed that whenever you play a loud music playlist on your Bluetooth speaker, your cat starts hiding under the couch. What is the likely cause?
Your cat is scared of the Bluetooth speaker itself.
The music playlist is playing a song that your cat dislikes.
The music volume is too high, causing distress to your cat.
The loud music is causing vibrations that make the couch feel unstable to your cat.
Kiến thức về tư duy logic
Bạn nhận thấy là mỗi lần mở nhạc to trên loa Bluetooth, con mèo của bạn lại trốn dưới ghế dài. Nguyên nhân có thể là gì?
A. Con mèo của bạn sợ loa Bluetooth.
B. Danh sách phát nhạc đang phát bài hát mà con mèo của bạn không thích.
C. Âm lượng nhạc quá lớn, khiến con mèo của bạn khó chịu.
D. Nhạc lớn khiến chiếc ghế dài rung nên con mèo của bạn cảm thấy không ổn định.
Chọn C.
Which of the following situations best exemplifies “diplomacy” where someone skillfully manages a sensitive situation or negotiates to maintain good relations?
Will addresses a team issue by directly confronting a colleague, expressing dissatisfaction with their recent performance.
Will hears criticism about a project from a client and decides to put aside the feedback for the moment to make sure the project is completed as planned.
Will notices a disagreement between two team members and arranges a private meeting with them to discuss concerns and find a mutually acceptable solution.
Will receives conflicting opinions from two departments and decides to choose one department’s suggestions because he honestly thinks they’re better.
Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận
Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “diplomacy” (khả năng ngoại giao) khi một người khéo léo xử lý một tình huống nhạy cảm hoặc đàm phán để duy trì mối quan hệ tốt đẹp?
A. Will giải quyết vấn đề của nhóm bằng cách đối chất trực tiếp với đồng nghiệp, anh bày tỏ không hài lòng với hiệu suất gần đây của họ.
→ Đối đầu với đồng nghiệp có thể gây căng thẳng cho mối quan hệ.
B. Will nhận chỉ trích về một dự án từ khách hàng và quyết định gác lại những lời nhận xét đó để đảm bảo dự án được hoàn thành theo đúng kế hoạch.
→ Gạt đi ý kiến của khách hàng là không khôn ngoan, không khéo léo.
C. Will nhận thấy bất đồng giữa hai thành viên trong nhóm và sắp xếp một cuộc gặp riêng với họ để thảo luận các mối quan tâm và tìm ra giải pháp đôi bên đều chấp nhận được.
→ Giải quyết bất đồng một cách riêng tư cho thấy sự tinh tế, khéo léo.
D. Will nhận được ý kiến trái chiều từ hai phòng ban và quyết định chọn đề xuất của một phòng ban vì anh ấy thực sự nghĩ rằng chúng tốt hơn.
→ Chọn đề xuất của một bên mà không có đàm phán dễ làm bên kia phật lòng.
Chọn C.

