Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 40)
Đề thi

Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 40)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực83 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({m_1},{m_2}\) là hai giá trị khác nhau của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 3x + {m^2} - 3m + 4 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thoả mãn \({x_1} = 2{x_2}.\) Tính giá trị của biểu thức \({m_1} + {m_2} + {m_1}{m_2}.\)

   

4.

3.

5.

6.

Xem đáp án

Vì phương trình có hai nghiệm \({x_1}\,,\,\,{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} = 2{x_2}\).

Từ định lí Viet suy ra \(3 = {x_1} + {x_2} = 3{x_2} \Rightarrow {x_2} = 1.\)

Thay \({x_2} = 1\) vào phương trình ta được: \(1 - 3 + {m^2} - 3m + 4 = 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 3m + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_1} = 1}\\{{m_2} = 2}\end{array}} \right..\)

Ta có \(\Delta = 9 - 4{m^2} + 12m - 16 = - 4{m^2} + 12m - 7\). Nên \({m_1} = 1\,;\,\,{m_2} = 2\) thỏa mãn điều kiện \(\Delta > 0\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt. Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2}x \ge 6 - x}\\{3x - 1 \le x + 5}\end{array}} \right.\). Tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hệ bất phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là

  

\(m = 1.\)

\(m = - 1.\)

\(m = \pm 1.\)

\(m \ge 1.\)

Xem đáp án

Bất phương trình \({m^2}x \ge 6 - x \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 1} \right)x \ge 6\)\( \Leftrightarrow x \ge \frac{6}{{{m^2} + 1}} \Rightarrow {s_1} = \left[ {\frac{6}{{{m^2} + 1}};\,\, + \infty } \right){\rm{. }}\)

Bất phương trình \(3x - 1 \le x + 5 \Leftrightarrow x \le 3 \Leftrightarrow {s_2} = \left( { - \infty \,;\,\,3} \right].\)

Để hệ bất phương trình có nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow {s_1} \cap {s_2}\) là tập hợp có đúng một phần tử

\( \Leftrightarrow \frac{6}{{{m^2} + 1}} = 3 \Leftrightarrow {m^2} = 1 \Leftrightarrow m = \pm 1.\) Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng toạ độ \[Oxy,\] đường thẳng \(12x + 5y = 60\) tạo với hai trục tọa độ một tam giác. Tổng độ dài các đường cao của tam giác đó là

    

\(\frac{{60}}{{13}}.\)

\(\frac{{281}}{{13}}.\)

\(\frac{{360}}{{17}}.\)

20.

Xem đáp án

Gọi \[A,\,\,B\] lần lượt là giao điểm của đường thẳng đã cho với Ox, Oy.

Ta có \(12x + 5y = 60 \Leftrightarrow \frac{x}{5} + \frac{y}{{12}} = 1.\) Do đó \(A\left( {5\,;\,\,0} \right)\,,\,\,B\left( {0\,;\,\,12} \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(O\) lên AB. Khi đó: \(OH = d\left( {O\,,\,AB} \right) = \frac{{\left| {12 \cdot 0 + 5 \cdot 0 - 60} \right|}}{{\sqrt {{{12}^2} + {5^2}} }} = \frac{{60}}{{13}}.\)

Tam giác OAB là tam giác vuông tại O nên tổng độ dài các đường cao là

\(OA + OB + OH = 5 + 12 + \frac{{60}}{{13}} = \frac{{281}}{{13}}.\) Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho bốn điểm \[A\left( { - 2\,;\,\,0} \right),\,\,B\left( { - 2\,;\,\,2} \right),\,\,C\left( {4\,;\,\,2} \right),\,\,D\left( {4\,;\,\,0} \right).\] Chọn ngẫu nhiên một điểm có tọa độ \[\left( {x\,;\,\,y} \right)\] (với \[x,\,\,y\] là các số nguyên) nằm trong hình chữ nhật \[ABCD\] (kể cả nằm trên các cạnh). Gọi \[A\]là biến cố “\[x,\,\,y\] đều chia hết cho 2”. Xác suất của biến cố \[A\]

  

\(\frac{{13}}{{21}}.\)

\(\frac{7}{{21}}.\)

\(\frac{8}{{21}}.\)

1.

Xem đáp án

Dựa vào hình vẽ, ta thấy

\( - 2 \le x \le 4\,,\,\,0 \le y \le 2\)\(x,\,\,y \in \mathbb{Z}.\)

Suy ra \(x \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}\)\(y \in \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}.\)

(Mỗi điểm là một giao điểm trên hình vẽ)

Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho bốn điểm (ảnh 1)

Do đó, số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 7 \cdot 3 = 21.\)

Ta có A: “\[x,\,\,y\] đều chia hết cho 2”. Suy ra \(A = \left\{ {\left( {x\,;\,\,y} \right)|x \in \left\{ { - 2\,;\,\,0\,;\,\,2\,;\,\,4} \right\},y \in \left\{ {0\,;\,\,2} \right\}} \right\}.\)

Theo quy tắc nhân, ta có \(n\left( A \right) = 4 \cdot 2 = 8.\)

Vậy xác suất cần tính là \(P = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{8}{{21}}.\) Chọn C.

5. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho 2 tập khác rỗng A= (m-1; 4), B(-2; 2m+2)  với m là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của để A ⊂B (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

(1)

3

Xem đáp án

Với 2 tập khác rỗng A, B ta có điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 < 4}\\{2m + 2 > - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 5}\\{m > - 2}\end{array} \Leftrightarrow - 2 < m < 5} \right.} \right..\)

Để \(A \subset B \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 \ge - 2}\\{2m + 2 > 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge - 1}\\{2m + 2 > 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge - 1}\\{m > 1}\end{array} \Leftrightarrow m > 1} \right.} \right.} \right..\)

So với điều kiện suy ra \(1 < m < 5\). Vậy có 3 giá trị nguyên của \(m\) để \(A \subset B.\)

Đáp án cần nhập là: 3.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta trồng \[3\,240\] cây theo một hình tam giác như sau: hàng thứ nhất trồng 1 cây, kể từ hàng thứ hai trở đi số cây trồng mỗi hàng nhiều hơn 1 cây so với hàng liền trước nó. Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng cây?

 

81.

82.

80.

79.

Xem đáp án

Giả sử trồng được \(n\) hàng cây \[\left( {n \ge 1\,,\,\,n \in \mathbb{N}} \right)\].

Số cây ở các hàng tạo thành một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 1\).

Theo giả thiết: \[{S_n} = 3240 \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] = 3240\]

\( \Leftrightarrow n\left( {n + 1} \right) = 6480 \Leftrightarrow {n^2} + n - 6480 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = 80\,\,\,({\rm{TM}})}\\{n = - 81\,\,\,(\;{\rm{L}})}\end{array}} \right.\).

Vậy có tất cả 80 hàng cây. Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \[2a,\] cạnh bên tạo với đáy một góc \(60^\circ .\) Thể tích khối chóp \(S.ABC\) là:

\(\frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}.\)

\({a^3}\sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Gọi \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) thì \(SO \bot \left( {ABC} \right).\) Suy ra \(\widehat {SAO} = 60^\circ .\)

\(AO = \frac{2}{3} \cdot 2a \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\,,\,\,SO = AO \cdot \tan 60^\circ = 2a.\)

Diện tích \(\Delta ABC\)\({S_{ABC}} = \frac{{{{\left( {2a} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = {a^2}\sqrt 3 .\)

Thể tích khối chóp \(S.ABC\)\(V = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABC}} \cdot SO = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}.\) Chọn A.

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng 2a (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {3 - {2^{1 - x}}} \right) + x < 0\)\(\left( {a\,;\,\,b} \right).\) Giá trị \(a - 2b\) bằng

   

\[ - 3.\]

0.

\[ - 2.\]

2.

Xem đáp án

Ta có \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {3 - {2^{1 - x}}} \right) + x < 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 - {2^{1 - x}} > 0}\\{{{\log }_{\frac{1}{2}}}\left( {3 - {2^{1 - x}}} \right) < - x}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 - \frac{2}{{{2^x}}} > 0}\\{3 - {2^{1 - x}} > {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{ - x}}}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 \cdot {2^x} - 2 > 0}\\{3 - \frac{2}{{{2^x}}} > {2^x}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^x} > \frac{2}{3}}\\{{{\left( {{2^x}} \right)}^2} - 3 \cdot {2^x} + 2 < 0}\end{array} \Leftrightarrow 1 < {2^x} < 2 \Leftrightarrow 0 < x < 1} \right.} \right..\)

Vậy \(S = \left( {0\,;\,\,1} \right) = \left( {a\,;\,\,b} \right) \Rightarrow a = 0;b = 1 \Rightarrow a - 2b = - 2.\) Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _a}b = 2\,,\,\,{\log _b}c = 3.\) Khi đó giá trị của biểu thức \({\log _c}\left( {{a^2}b} \right)\)

    

6.

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Ta có \({\log _c}\left( {{a^2}b} \right) = \frac{{{{\log }_b}\left( {{a^2}b} \right)}}{{{{\log }_b}c}} = \frac{{{{\log }_b}{a^2} + {{\log }_b}b}}{3} = \frac{{2 \cdot \frac{1}{{{{\log }_a}b}} + 1}}{3} = \frac{{2 \cdot \frac{1}{2} + 1}}{3} = \frac{2}{3}.\) Chọn D.

10. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số (không nhất thiết khác nhau) được lập từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. Chọn ngẫu nhiên một số abc từ S Xác suất để số được chọn thỏa mãn a khác b khác c là (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm):

Đáp án  _____

(1)

0,18

Xem đáp án

Gọi số tự nhiên có 3 chữ số là \[\overline {abc} \,\,\left( {0 \le a,\,\,b,\,\,c \le 9,\,\,a \ne 0} \right).\]

Suy ra số phần tử của \(S\) là: \(9 \cdot 10 \cdot 10 = 900\) (phần tử).

Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S\) nên \(n\left( \Omega \right) = 900.\)

Gọi \(A\) là biến cố: “Số được chọn thỏa mãn \(a \le b \le c\)”.

• TH1: \(a < b < c.\)

Chọn 3 số từ 1 đến 9, có duy nhất một cách xếp chúng theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải nên TH này có \(C_9^3\) số thoả mãn.

TH2:\(a = b < c\)\(C_9^2\) số thoả mãn.

TH3:\(a < b = c\)\(C_9^2\) số thoả mãn.

TH4:\(a = b = c\) có 9 số thoả mãn.

\[ \Rightarrow n\left( A \right) = C_9^3 + 2 \cdot C_9^2 + 9 = 165.\] Do đó \(P(A) = \frac{{{n_A}}}{{{n_\Omega }}} = \frac{{165}}{{900}} = \frac{{11}}{{60}} \approx 0,18.\)

Đáp án cần nhập là:\(0,18\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 câu hỏi, trong đó có 4 câu lý thuyết và 6 câu bài tập, người ta tạo thành các đề thi. Biết rằng trong đề thi phải gồm 3 câu hỏi trong đó có ít nhất 1 câu lý thuyết và 1 câu hỏi bài tập. Hỏi có thể tạo được bao nhiêu đề như trên?

 

69.

88.

96.

100.

Xem đáp án

Để chọn được 3 câu hỏi trong đó có ít nhất 1 câu lý thuyết và 1 câu bài tập, có 2 TH:

• TH1: Chọn 1 câu lý thuyết và 2 câu bài tập có \(C_4^1 \cdot C_6^2\) (cách chọn).

• TH2: Chọn 2 câu lý thuyết và 1 câu bài tập có \(C_4^2 \cdot C_6^1\) (cách chọn).

Suy ra có \(C_4^1 \cdot C_6^2 + C_4^2 \cdot C_6^1 = 96\) (cách chọn). Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ số hay độ \(pH\) của một dung dịch được tính theo công thức \(pH = - \log \left[ {{H^ + }} \right]\) với \(\left[ {{H^ + }} \right]\) là nồng độ ion hydrogen. Độ \(pH\) của một loại nước muối sinh lí có \(\left[ {{H^ + }} \right] = {10^{ - 5,5}}\) là bao nhiêu?

 

\( - 5,5\).

\(55\).

\(5,5\).

\(0,55\).

Xem đáp án

Độ pH là \(pH = - \log {10^{ - 5,5}} = 5,5.\) Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(m\) để phương trình \(3\cos \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) - m + 5 = 0\) có nghiệm?

   

5.

7.

6.

9.

Xem đáp án

Ta có \(3\cos \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) - m + 5 = 0 \Leftrightarrow \cos \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{m - 5}}{3}.\)

Điều kiện để phương trình có nghiệm: \( - 1 \le \frac{{m - 5}}{3} \le 1 \Leftrightarrow 2 \le m \le 8.\)

Do \(m\) nguyên nên \(m \in \left\{ {2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8} \right\}.\)

Vậy có 7 số nguyên \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán. Chọn B.

14. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên dương sao cho ứng với mỗi a có đúng hai số nguyên b thoả mãn \(\left( {{3^b} - 3} \right)\left( {a \cdot {2^b} - 16} \right) < 0\) (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ___

(1)

33

Xem đáp án

\(a\)là số nguyên dương \[ \Rightarrow a \ge 1\,;\,\,b \in \mathbb{Z}.\]

Ta có \(\left( {{3^b} - 3} \right)\left( {a \cdot {2^b} - 16} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 1}\\{b = {{\log }_2}\left( {\frac{{16}}{a}} \right)}\end{array}} \right.\).

• TH1: \({\log _2}\left( {\frac{{16}}{a}} \right) > 1 \Leftrightarrow \frac{{16}}{a} > 2 \Leftrightarrow 0 < a < 8.\) Để với mỗi \(a\) có đúng hai số nguyên \(b\) thì

\(3 < {\log _2}\left( {\frac{{16}}{a}} \right) \le 4 \Leftrightarrow 9 < \frac{{16}}{a} \le 16 \Leftrightarrow 1 \le a < \frac{{16}}{9}\) \( \Rightarrow \) có 1 giá trị thoả mãn là \(a = 1.\)

• TH2: \({\log _2}\left( {\frac{{16}}{a}} \right) < 1 \Leftrightarrow \frac{{16}}{a} < 2 \Leftrightarrow a > 8.\) Để với mỗi \(a\) có đúng hai số nguyên \(b\) thì

\( - 2 \le {\log _2}\left( {\frac{{16}}{a}} \right) < - 1 \Leftrightarrow \frac{1}{4} \le \frac{{16}}{a} < \frac{1}{2} \Leftrightarrow 32 < a \le 64 \Rightarrow a \in \left\{ {33\,;\,\,34\,;\,\, \ldots ;\,\,64} \right\}.\)

Suy ra có 32 giá trị \(a\) thoả mãn.

Kết hợp 2 trường hợp, suy ra có tất cả 33 số thoả mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần nhập là: 33.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đến đầu năm 2011, toàn tỉnh Bình Dương có \[1\,\,691\,\,400\] người, đến đầu năm 2015 dân số của tỉnh Bình Dương sẽ là \[1\,\,802\,\,500\] người. Hỏi trung bình mỗi năm dân số của tỉnh Bình Dương tăng khoảng bao nhiêu phần trăm?

    

\(1,6\% .\)

\(1,3\% .\)

\(1,2\% .\)

\(16,4\% .\)

Xem đáp án

Gọi \(t\,\,\left( \% \right)\) là tỉ lệ tăng trưởng mỗi năm. Trung bình mỗi năm dân số của tỉnh Bình Dương tăng: \(1\,\,691\,\,400{\left( {1 + t} \right)^4} = 1\,\,802\,\,500 \Leftrightarrow t \approx 1,6\% \). Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình chữ nhật, cạnh \(AB = 2AD = a.\) Tam giác \[SAB\] đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy \(\left( {ABCD} \right).\) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) bằng:

 

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\)

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

\(\frac{a}{2}.\)

\[2a.\]

Xem đáp án

   Gọi \(H\) là trung điểm của \[AB.\]

   Từ giả thiết, suy ra \(SH \bot \left( {ABCD} \right).\)

   Từ \(H\) kẻ \(HO \bot BD\) tại \(O\), kẻ \(HI \bot SO\) tại I.

   Suy ra \[HI \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow d\left( {H,\,\,\left( {SBD} \right)} \right) = HI.\]

  Ta có \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{a^2} + \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2},SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

Lại có  nên \(\frac{{OH}}{{AD}} = \frac{{BH}}{{BD}} \Rightarrow OH = \frac{{AD \cdot BH}}{{BD}} = \frac{{\frac{a}{2} \cdot \frac{a}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 5 }}{2}}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{{10}}.\)

Khi đó \(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{O^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 5 }}{{10}}} \right)}^2}}}\). Suy ra \(HI = \frac{{a\sqrt 3 }}{8}.\)

Lại có \(d\left( {A,\,\,\left( {SBD} \right)} \right) = 2d\left( {H,\,\,\left( {SBD} \right)} \right) = 2 \cdot HI = 2 \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{8} = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\)Chọn A.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, cạnh AB = 2AD = a (ảnh 1)

17. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật, \(AB = 2,\,\,AD = 2\sqrt 3 \), tam giác \[SAB\] cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AB\]\[SC\] bằng 3. Thể tích của khối chóp \[S.ABCD\] bằng \(a\sqrt 3 \) với \(a\) là số nguyên dương. Khi đó, giá của \(a\) bằng (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án  __

(1)

8

Xem đáp án

Gọi \[H,\,\,I\] lần lượt là trung điểm của \[AB,\,\,CD,\] kẻ \(HK \bot SI\) tại \[K.\]

V tam giác \[SAB\] cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right).\)

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot HI}\\{CD \bot SH}\end{array} \Rightarrow CD \bot \left( {SIH} \right)} \right.\)\( \Rightarrow CD \bot HK \Rightarrow HK \bot \left( {SCD} \right)\).

Mặt khác \(CD\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(d\left( {AB\,,\,\,SC} \right) = d\left( {AB,\,\,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {H,\,\,\left( {SCD} \right)} \right) = HK\).

Suy ra \(HK = 3\,;\,\,HI = AD = 2\sqrt 3 .\)

Trong tam giác vuông \[SHI\]\(SH = \sqrt {\frac{{H{I^2} \cdot H{K^2}}}{{H{I^2} - H{K^2}}}} = \sqrt {\frac{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2} \cdot {3^2}}}{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2} - {3^2}}}} = 6.\)

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot SH \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 6 \cdot 4\sqrt 3 = 8\sqrt 3 .\) Suy ra \(a = 8.\)

Đáp án cần nhập là: 8.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ tứ giác đều \(ABCD.A'B'C'D'\)\(AA' = 1\), \(\tan \left( {\left( {A'BD} \right),\,\,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = 2.\) Thể tích của khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) là:

   

5.

3.

\(5\sqrt 5 .\)

\(3\sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Cho lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D' có AA' = 1 (ảnh 1)

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\)\(\left( {ABB'A'} \right).\)

Gọi \(I\) là hình chiếu của \(D\) lên \(A'B\,,\,\,O\) là tâm của hình vuông \(ABCD.\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}DA \bot \left( {ABB'A'} \right)\\\left( {ABB'A'} \right) \cap \left( {A'BD} \right) = A'B\end{array} \right. \Rightarrow \alpha = \widehat {DIA}.\)

Ta có \(\tan \alpha = 2 \Rightarrow \sin \alpha = \frac{2}{{\sqrt 5 }} \Rightarrow \frac{{DA}}{{DI}} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}.\)

Giả sử cạnh đáy của lăng trụ là \[x.\]

Ta có \(A'D = A'B = \sqrt {{x^2} + 1} \,,\,\,BD = x\sqrt 2 ,\,\,A'O = \frac{{\sqrt {{x^2} + 2} }}{{\sqrt 2 }}.\)

Diện tích tam giác \(A'BD\)\({S_{A'BD}} = \frac{1}{2} \cdot A'O \cdot BD = \frac{1}{2}DI \cdot A'B \Rightarrow A'O \cdot BD = DI \cdot A'B\)

\( \Rightarrow DI = \frac{{A'O \cdot BD}}{{A'B}} = \frac{{\sqrt {{x^2} + 2} \cdot x}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\)\( \Rightarrow x:\frac{{\sqrt {{x^2} + 2} \cdot x}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt {{x^2} + 1} }}{{\sqrt {{x^2} + 2} }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }} \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 2}} = \frac{4}{5} \Leftrightarrow x = \sqrt 3 \)\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = 3\).

Vậy thể tích khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\)\(V = {S_{ABCD}} \cdot AA' = 3 \cdot 1 = 3.\) Chọn B.

19. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Để quảng bá cho sản phẩm A, một công ty dự định tổ chức quảng cáo theo hình thức quảng cáo trên truyền hình. Nghiên cứu của công ty cho thấy: nếu sau  lần quảng cáo được phát thì tỉ lệ người xem quảng cáo đó mua sản phẩm A tuân theo công thức P(n) = 11+49e-0,015n. Hỏi cần phát ít nhất bao nhiêu lần quảng cáo để tỉ lệ người xem mua sản phẩm đạt trên (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ____

(1)

260

Xem đáp án

Theo bài ra ta có \(\frac{1}{{1 + 49{e^{ - 0,015n}}}} > 0,5\)\( \Leftrightarrow 1 + 49{e^{ - 0,015n}} < 2\)

\( \Leftrightarrow {e^{ - 0,015n}} < \frac{1}{{49}}\)\( \Leftrightarrow - 0,015n < \ln \frac{1}{{49}}\)\( \Leftrightarrow n > - \frac{1}{{0,015}}\ln \frac{1}{{49}} \approx 259,45\).

Vậy ít nhất 260 lần quảng cáo.

Đáp án cần nhập là: 260.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)\(AB = 1\,,\,\,AD = AA' = \sqrt 3 .\) Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \(A'B'\)\[BC.\] Góc giữa hai đường thẳng \[MN\]\[AC\] bằng

   

\(90^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(50^\circ .\)

Xem đáp án

Gọi \[P\] là trung điểm của \[AB.\]

Khi đó \[NP\] là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{NP\,{\rm{//}}\,AC}\\{NP = \frac{1}{2}AC}\end{array}} \right..\)

Do \(NP\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\left( {MN,\,\,AC} \right) = \left( {MN,\,\,NP} \right) = \widehat {MNP}.\)

Xét tam giác ABC vuông tại \(B\) có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = 2.\)

Do \[M,\,\,P\] lần lượt là trung điểm của \(A'B'\)\(AB\) nên \(MP = AA' = \sqrt 3 .\)

Xét tam giác \[MNP\] vuông tại \(P\)\(\tan \widehat {MNP} = \frac{{MP}}{{NP}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {MNP} = 60^\circ .\)

Vậy \(\left( {MN,\,\,AC} \right) = 60^\circ .\)Chọn C.

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' (ảnh 1)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 10 thẻ được đánh số 1, 2, …, 10. Rút ngẫu nhiên 2 thẻ. Tính xác suất để tích 2 số ghi trên 2 thẻ rút được là một số chẵn.

    

\(\frac{7}{9}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{9}\).

\(\frac{5}{{18}}\).

Xem đáp án

 Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_{10}^2 = 45\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Rút ngẫu nhiên 2 thẻ mà tích 2 số ghi trên thẻ là một số chẵn”.

Ta có \(n\left( A \right) = C_5^2 + C_5^1 \cdot C_5^1 = 35\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{35}}{{45}} = \frac{7}{9}\). Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 3x + \cos x\). Khẳng định nào sau đây đúng?

  

\(f'\left( x \right) < 2,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f'\left( x \right) > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f'\left( x \right) > 2,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f'\left( x \right) < 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = 3 - \sin x > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \frac{{\sin x - \cos x}}{{\sin x + \cos x + 3}}\) có bao nhiêu giá trị nguyên?

    

\(5.\)

\(1.\)

\(6.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Ta có \(y = \frac{{\sin x - \cos x}}{{\sin x + \cos x + 3}} \Leftrightarrow \left( {y - 1} \right)\sin x + \left( {y + 1} \right)\cos x = - 3y\)

Phương trình có nghiệm \( \Leftrightarrow {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} \ge {\left( { - 3y} \right)^2} \Leftrightarrow 7{y^2} \le 2 \Leftrightarrow - \sqrt {\frac{2}{7}} \le y \le \sqrt {\frac{2}{7}} \)

 

Vậy hàm số đã cho có 1 giá trị nguyên. Chọn B.

24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo quy luật s(t) = -t3+6t2  với là thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động, s(t) là quãng đường đi được trong khoảng thời gian . Tính thời điểm đó vận tốc đạt giá trị lớn nhất (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  __

(1)

2

Xem đáp án

Biểu thức vận tốc của chuyển động là

\(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = - 3{t^2} + 12t = - 3\left( {{t^2} - 4t + 4} \right) + 12 = - 3{\left( {t - 2} \right)^2} + 12 \le 12\)

Vận tốc đạt giá trị lớn nhất bằng \(12\) khi \(t = 2\).

Đáp án cần nhập là: 2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian chơi điện tử của một số học sinh khối 10 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

\(5\)

\(9\)

\(12\)

\(10\)

\(6\)

Mẫu số liệu ghép nhóm này có mốt là

\(59.\)

\(40.\)

\(52.\)

\(53.\)

Xem đáp án

Nhóm có tần số lớn nhất là \(\left[ {40;60} \right)\). Khi đó, \({M_0} = 40 + \frac{3}{{3 + 2}} \cdot 20 = 52\). Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. Biết đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi qua điểm \(\left( {0\,;\,\,1} \right).\) Giá trị \(f\left( { - 2} \right)\) bằng:Cho hàm số y = f( x ) = {{ax + b} / {cx + d}}\) (ảnh 1)

   

\[ - 1.\]

\[ - 3.\]

1.

3.

Xem đáp án

Ta có \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}} \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{ad - bc}}{{{{\left( {cx + d} \right)}^2}}}.\)

Vì đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) đi qua điểm \(\left( {0\,;\,\,1} \right)\) suy ra \(f\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow \frac{b}{d} = 1 \Leftrightarrow b = d\).                            (1)

Dựa vào đồ thị hàm số \(f'\left( x \right)\) ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( 0 \right) = 3}\\{x = - \frac{d}{c} = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ad - bc}}{{{d^2}}} = 3}\\{d = - c}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ - ac - bc}}{{{c^2}}} = 3\;\left( 2 \right)}\\{d = - c}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Thay (1) vào (2), ta được \(\frac{{ - ac + {c^2}}}{{{c^2}}} = 3 \Rightarrow \frac{{ - a + c}}{c} = 3 \Rightarrow - a = 2c \Rightarrow a = - 2c.\)

Vậy \(f\left( { - 2} \right) = \frac{{ - 2a + b}}{{ - 2c + d}} = \frac{{ - 2 \cdot \left( { - 2c} \right) + d}}{{ - 2c - c}} = \frac{{4c - c}}{{ - 3c}} = - 1.\) Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt {1 - 3x} }},\,\,\forall x \in \left( { - \infty \,;\,\,\frac{1}{3}} \right)\)\(f\left( { - 1} \right) = \frac{2}{3}.\) Biết \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thoả mãn \(F\left( { - 1} \right) = 0.\) Tính \(F\left( {\frac{1}{4}} \right).\)

  

\(\frac{{14}}{{27}}.\)

\( - \frac{8}{{27}}.\)

\(\frac{1}{{54}}.\)

\(\frac{4}{3}.\)

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt {1 - 3x} }} \Rightarrow \int {f'\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = \int {\frac{1}{{\sqrt {1 - 3x} }}} \;{\rm{d}}x \Leftrightarrow f\left( x \right) = - \frac{2}{3}\sqrt {1 - 3x} + {C_1}.\)

\[f\left( { - 1} \right) = \frac{2}{3} \Leftrightarrow - \frac{2}{3}\sqrt {1 - 3 \cdot \left( { - 1} \right)} + {C_1} = \frac{2}{3} \Leftrightarrow {C_1} = 2.\] Khi đó \(f\left( x \right) = - \frac{2}{3}\sqrt {1 - 3x} + 2.\)

Lại có \(F\left( x \right) = \int f \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( { - \frac{2}{3}\sqrt {1 - 3x} + 2} \right)} \,{\rm{d}}x\)

\( = \int {\left[ { - \frac{2}{3}{{\left( {1 - 3x} \right)}^{\frac{1}{2}}} + 2} \right]} \,{\rm{d}}x = \frac{4}{{27}}{\left( {1 - 3x} \right)^{\frac{3}{2}}} + 2x + {C_2}{\rm{.}}\)

\(F\left( { - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{4}{{27}}{\left( {1 + 3} \right)^{\frac{3}{2}}} - 2 + {C_2} = 0 \Leftrightarrow {C_2} = \frac{{22}}{{27}}.\)

Vậy \(F\left( x \right) = \frac{4}{{27}}{\left( {1 - 3x} \right)^{\frac{3}{2}}} + 2x + \frac{{22}}{{27}} \Leftrightarrow F\left( {\frac{1}{4}} \right) = \frac{4}{3}.\) Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đầu tháng 5 năm 2019, ông An đầu tư vào chăn nuôi tằm với số tiền vốn ban đầu là 200 triệu đồng. Biết rằng trong quá trình chăn nuôi gặp thuận lợi nên số tiền đầu tư của ông liên tục tăng theo tốc độ được mô tả bằng công thức \(f'\left( t \right) = \frac{{12000}}{{{{\left( {t + 5} \right)}^2}}}\), với \(t\) là thời gian đầu tư tính bằng tháng (thời điểm \(t = 0\) ứng với đầu tháng 5 năm 2019). Hỏi số tiền mà ông An thu về tính đến đầu tháng 5 năm 2023 gần nhất với số nào sau đây?

    

2737 triệu đồng.

2307 triệu đồng.

2370 triệu đồng.

2703 triệu đồng.

Xem đáp án

Tốc độ thay đổi số tiền đầu tư của ông An vào năm thứ \(t\)\(f'\left( t \right) = \frac{{12\,\,000}}{{{{\left( {t + 5} \right)}^2}}}\).

Suy ra nguyên hàm của \(f'\left( t \right)\) là hàm số \(f\left( t \right)\) mô tả số tiền mà ông An thu về vào năm thứ \[t.\]

Ta có \(f\left( t \right) = \int {f'\left( t \right)} \,{\rm{d}}t = \int {\frac{{12\,\,000}}{{{{\left( {t + 5} \right)}^2}}}} \;{\rm{d}}t = - \frac{{12\,\,000}}{{t + 5}} + C.\)

Số tiền vốn ban đầu là 200 triệu đồng nên \(f(0) = 200 \Leftrightarrow - \frac{{12\,\,000}}{{0 + 5}} + C = 200 \Leftrightarrow C = 2\,\,600.\)

Vậy số tiền mà ông An thu về tính đến đầu tháng 5 năm 2023 là:

\(f\left( {48} \right) = - \frac{{12\,\,000}}{{48 + 5}} + 2\,\,600 \approx 2\,\,373,5\) (triệu đồng). Chọn C.

29. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - 3z + 7 = 0\) và ba điểm \(A\left( {2\,;\,\, - 1\,;\,\,0} \right)\,,\)\(B\left( {0\,;\,\, - 1\,;\,\,2} \right),\)\(C\left( {2\,;\,\,3\,;\,\, - 1} \right).\) Biết điểm \(M\left( {{x_0}\,;\,\,{y_0}\,;\,\,{z_0}} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \(M{A^2} + 3M{B^2} - 2M{C^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó tổng \(T = {x_0} + 3{y_0} - 2{z_0}\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ____

(1)

-14

Xem đáp án

Gọi \(I\) là điểm thoả mãn \(\overrightarrow {IA} + 3\overrightarrow {IB} - 2\overrightarrow {IC} = \vec 0 \Rightarrow I\left( { - 1\,;\,\, - 5\,;\,\,4} \right).\)

Khi đó \(T = M{A^2} + 3M{B^2} - 2M{C^2} = 2M{I^2} + I{A^2} + 3I{B^2} - 2I{C^2}\)

\( \Rightarrow {T_{\min }} \Leftrightarrow M{I_{\min }} \Leftrightarrow M\) là hình chiếu của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Khi đó đường thẳng MI đi qua \(I\left( { - 1\,;\,\, - 5\,;\,\,4} \right)\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) nên nhận vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {1\,;\,\,1\,;\,\, - 3} \right)\) của \(\left( P \right)\) làm vectơ chỉ phương. Ta có phương trình là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + t}\\{y = - 5 + t}\\{z = 4 - 3t}\end{array}\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right..\)

Mặt khác \(M = IM \cap \left( P \right)\) nên toạ độ điểm \(M\) là nghiệm của hệ phương trình sau:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + t}\\{y = - 5 + t}\\{z = 4 - 3t}\\{x + y - 3z + 7 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{x = 0}\\{y = - 4}\\{z = 1}\end{array} \Rightarrow M\left( {0\,;\,\, - 4\,;\,\,1} \right) \Rightarrow T = - 14.} \right.} \right.\)

Đáp án cần nhập là: −14.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz,\] cho hình thang \[ABCD\] có hai đáy \[AB,\,\,CD;\] có tọa độ ba đỉnh \(A\left( {1\,;\,\,2\,;\,\,1} \right),\,\,B\left( {2\,;\,\,0\,;\,\, - 1} \right),\,\,C\left( {6\,;\,\,1\,;\,\,0} \right).\) Biết hình thang có diện tích bằng \(6\sqrt 2 .\) Giả sử đỉnh \(D\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right)\). Mệnh đề đúng là:

    

\(a + b + c = 6.\)

\(a + b + c = 5.\)

\(a + b + c = 8.\)

\(a + b + c = 7.\)

Xem đáp án

Ta có \[AB = 3\,;\,\,h = d\left( {C\,,\,\,AB} \right) = \frac{{\sqrt {162} }}{3}\].

\({S_{ABCD}} = \frac{h}{2}\left( {AB + CD} \right) \Leftrightarrow 6\sqrt 2 = \frac{{\sqrt {162} }}{6}\left( {3 + CD} \right) \Leftrightarrow CD = 1.{\rm{ }}\)

Suy ra \(\overrightarrow {AB} = 3\overrightarrow {DC} \Leftrightarrow D\left( {\frac{{17}}{3};\,\,\frac{5}{3};\,\,\frac{2}{3}} \right) \Rightarrow a + b + c = 8\).Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\] cho điểm \(A\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}.\) Đường thẳng qua \(A\), cắt trục \[Oy\] và vuông góc với \(d\) có phương trình là

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 1 - 2t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right..\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + t}\\{y = 2 + t}\\{z = 3 - 3t}\end{array}} \right..\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + t}\\{y = 3 - t}\\{z = - 1 + t}\end{array}} \right..\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 3t}\\{y = 1 + t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right..\)

Xem đáp án

Gọi \(M\left( {0\,;\,\,y\,;\,\,0} \right) \in Oy:\overrightarrow {AM} = \left( { - 1\,;\,\,y - 1\,;\,\, - 1} \right)\).

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1\,;\,\,2\,;\,\,1} \right)\).

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua \(A\) cắt trục \[Oy\] tại \(M\).

Do \(\Delta \bot d\) nên \(\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {{u_d}} = 0 \Leftrightarrow - 1 + 2\left( {y - 1} \right) - 1 = 0 \Leftrightarrow y = 2\).

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {1\,;\,\, - 1\,;\,\,1} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\).

Mà điểm \(N\left( { - 1\,;\,\,3\,;\,\, - 1} \right) \in \Delta \) nên đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + t}\\{y = 3 - t}\\{z = - 1 + t}\end{array}} \right.\). Chọn C.

32. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\] cho \(A\left( { - 3\,;\,\,1\,;\,\,1} \right),\,\,B\left( {1\,;\,\, - 1\,;\,\,5} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 11 = 0.\) Mặt cầu \(\left( S \right)\) đi qua hai điểm \[A,\,\,B\] và tiếp xúc với \(\left( P \right)\) tại điểm C. Biết \(C\) luôn thuộc một đường tròn \[\left( T \right)\] cố định. Bán kính \(r\) của đường tròn \[\left( T \right)\] là(nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án  __

(1)

4

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {4\,;\,\, - 2\,;\,\,4} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {2\,;\,\, - 1\,;\,\,2} \right).\)

Do đó \(AB \bot \left( P \right)\).

Giả sử mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0.\)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) đi qua hai điểm A, B nên ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{9 + 1 + 1 + 6a - 2b - 2c + d = 0}\\{1 + 1 + 25 - 2a + 2b - 10c + d = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{6a - 2b - 2c + d = - 11}\\{2a - 2b + 10c - d = 27}\end{array}} \right.} \right.\).

Suy ra \(8a - 4b + 8c = 16 \Leftrightarrow 2a - b + 2c = 4.\)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) tiếp xúc với \(\left( P \right)\) nên ta có:

\(d\left( {I,\,\,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2a - b + 2c + 11} \right|}}{3} = 5.\)

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {4\,;\,\, - 2\,;\,\,4} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{4^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {4^2}} = 6.\)

Gọi \(M\) là trung điểm của \[AB\], ta có:

\(d\left( {C\,,\,\,AB} \right) = IM = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4.\)

Vậy \(C\) luôn thuộc một đường tròn \(\left( T \right)\) cố định có bán kính \(r = 4.\)

Đáp án cần nhập là: 4.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông A muốn xây một cái bể chứa nước dạng một khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng \[288{\rm{ }}{m^3}.\] Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, giá thuê nhân công để xây bể là \(500\,\,000\) đồng/m2. Nếu ông A biết xác định các kích thước của bể hợp lí thì chi phí thuê nhân công sẽ thấp nhất. Hỏi ông A trả chi phí thấp nhất để xây dựng bể đó là bao nhiêu?

    

168 triệu đồng.

90 triệu đồng.

54 triệu đồng.

108 triệu đồng.

Xem đáp án

Gọi chiều rộng đáy bể là \(x\,\,(m),\,\,\left( {x > 0} \right)\).

Chiều dài đáy bể là 2x. Chiều cao của bể là \(h\,\,(m),\,\,(h > 0).\)

Theo đề bài ta có, \(V = 2{x^2} \cdot h = 288 \Rightarrow h = \frac{{144}}{{{x^2}}}.\)

Tổng diện tích bể là \(S = 2{x^2} + 6xh = 2{x^2} + 6x \cdot \frac{{144}}{{{x^2}}} = 2{x^2} + \frac{{864}}{x}\).

\(S' = 4x - \frac{{864}}{{{x^2}}}\)\( \Leftrightarrow S' = 0 \Leftrightarrow 4x - \frac{{864}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 6\).

Lập bảng biến thiên

Ông A muốn xây một cái bể chứa nước dạng một khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng  (ảnh 1)

Do đó \({S_{\min }} = 216\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

Vậy ông A trả chi phí thấp nhất là \(216 \cdot 500\,\,000 = 108\) (triệu đồng). Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2\left| {x - 1} \right|.\) Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( 2 \right) + F\left( 0 \right) = 5.\) Giá trị của biểu thức \(P = F\left( 3 \right) + F\left( { - 2} \right)\) bằng:

    

4.

0.

2.

1.

Xem đáp án

• TH1: Với \(x < 1\) suy ra \(f\left( x \right) = 2\left( {1 - x} \right) = 2 - 2x\).

Khi đó \(F\left( x \right) = \int {\left( {2 - 2x} \right)\,} dx = 2x - {x^2} + {c_1}\).

• TH2: Với \(x \ge 1\) suy ra \(f\left( x \right) = 2\left( {x - 1} \right) = 2x - 2\).

Khi đó \(F(x) = \int {\left( {2x - 2} \right)\,} dx = {x^2} - 2x + {c_2}\).

Ta có \(F\left( 0 \right) = 2.0 - {0^2} + {c_1} = {c_1}\); \(F\left( 2 \right) = {2^2} - 2 \cdot 2 + {c_2} = {c_2}\).

Suy ra \(F\left( 2 \right) + F\left( 0 \right) = {c_1} + {c_2} = 5\).

Lại có \(F\left( 3 \right) = {3^2} - 2 \cdot 3 + {c_2} = 3 + {c_2}\); \(F\left( { - 2} \right) = - 2 \cdot 2 - {\left( { - 2} \right)^2} + {c_1} = {c_1} - 8\).

Vậy \(P = F\left( 3 \right) + F\left( { - 2} \right) = 3 + {c_2} + {c_1} - 8 = 3 + 5 - 8 = 0\). Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 25\,;\,\,25} \right]\) sao cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - 2mx + 3m + 10}}\) có đúng 2 đường tiệm cận đứng?

  

42.

43.

44.

45.

Xem đáp án

Để đồ thị hàm số có đúng 2 đường tiệm cận đứng thì phương trình có hai nghiệm thoả mãn \({x_1},\,\,{x_2}\) phân biệt và hai nghiệm khác 1.

Nên \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\1 - 2m + 3m + 10 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 3m - 10 > 0\\m \ne - 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < - 2}\\{m > 5}\end{array}} \right.}\\{m \ne - 11}\end{array}} \right.\).

Do \(m \in \mathbb{Z}\,,\,\,m \in \left[ { - 25\,;\,\,25} \right]\) nên có 42 giá trị nguyên \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán. Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\), đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là đường cong trong hình bên. Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {2x} \right) - 4x\) trên đoạn \[\left[ { - \frac{3}{2}\,;\,\,2} \right]\] bằng

Cho hàm số f(x), đồ thị của hàm số (ảnh 1)

\(f\left( 0 \right).\)

\(f\left( { - 3} \right) + 6.\)

\(f\left( 2 \right) - 4.\)

\(f\left( 4 \right) - 8.\)

Xem đáp án

Ta có \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2f'\left( {2x} \right) - 4 = 0 \Leftrightarrow f'\left( {2x} \right) = 2\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = 0\\2x = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\).

Trong đó x = 0 là nghiệm kép.

Cho hàm số f(x), đồ thị của hàm số (ảnh 2)

Do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) là \(g\left( 1 \right) = f\left( 2 \right) - 4\). Chọn C.

37. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một cốc rượu có hình dạng tròn xoay và kích thước như hình vẽ, thiết diện dọc của cốc (bố dọc cốc thành 2 phần bằng nhau) là một đường parabol. Tính thể tích (đơn vị: cm3) tối đa mà cốc có thể chứa được (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

loading...

Đáp án  ____

(1)

251

Xem đáp án

Parabol có dạng \(\left( P \right):y = a{x^2}\).

\(\left( P \right)\) đi qua \(A\left( { - \,4\,;\,\,10} \right)\), ta có \(10 = a \cdot {4^2} \Leftrightarrow a = \frac{{10}}{{16}} = \frac{5}{8}\).

Suy ra parabol có phương trình \(y = \frac{5}{8}{x^2} \Leftrightarrow {x^2} = \frac{8}{5}y.\)

Thể tích tối đa của cốc là \(V = \pi \int\limits_0^{10} {\left( {\frac{8}{5}y} \right)} \,{\rm{d}}y \approx 251\,\,\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Đáp án cần nhập là: 251.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt các tia \[Ox,\,\,Oy,\,\,Oz\] lần lượt tại ba điểm \(A\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,0} \right),\)\(B\left( {0\,;\,\,b\,;\,\,0} \right),\)\(C\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,c} \right).\) Biết mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right):y - z + 1 = 0\) và khoảng cách từ \(O\) đến \(\left( P \right)\) bằng \(\frac{1}{3}.\) Khi đó tích \[4bc\] bằng:

    

1.

\(\frac{1}{2}.\)

2.

\(\frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Ta có \(\left( P \right):\frac{x}{1} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1 \Leftrightarrow x + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} - 1 = 0\).

Vì \(\left( P \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) nên \(1 \cdot 0 + \frac{1}{b} \cdot 1 + \frac{1}{c} \cdot \left( { - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow b = c\).

Lại có \[d\left( {O\,,\,\left( P \right)} \right) = \frac{1}{{\sqrt {1 + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow 1 + \frac{2}{{{b^2}}} = 9 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = \frac{1}{2} = c}\\{b = - \frac{1}{2} = c}\end{array}} \right.\].

Suy ra \(4bc = 4 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = 4 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = 1\). Chọn A.

39. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và điểm \(A\left( {0\,;\,\,a} \right).\) Hỏi có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của \(a\) trong đoạn \(\left[ { - 2018\,;\,\,2018} \right]\) để từ điểm \(A\) kẻ được hai tiếp tuyến đến \(\left( C \right)\) sao cho hai tiếp điểm nằm về hai phía của trục hoành (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  _____

(1)

2018

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}.\) Ta có \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}.\)

Phương trình tiếp tuyến với đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {{x_0}\,;\,\,\frac{{{x_0} + 2}}{{{x_0} - 1}}} \right)\)

\(y = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}}\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{{x_0} + 2}}{{{x_0} - 1}}.\)

Tiếp tuyến đi qua điểm \(A\left( {0\,;\,\,a} \right)\) nên \(a = \frac{{3{x_0}}}{{{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}} + \frac{{\left( {{x_0} + 2} \right)}}{{\left( {{x_0} - 1} \right)}}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} \ne 1}\\{3{x_0} + \left( {{x_0} + 2} \right)\left( {{x_0} - 1} \right) = a{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} \ne 1}\\{\left( {a - 1} \right)x_0^2 - 2\left( {a + 2} \right){x_0} + a + 2 = 0\;\left( 1 \right)}\end{array}} \right.} \right.\).

Để từ điểm \(A\) kẻ được 2 tiếp tuyến đến \(\left( C \right)\) thì \((1)\) có hai nghiệm phân biệt khác 1 nên

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a - 1 \ne 0}\\{\Delta ' > 0}\\{\left( {a - 1} \right) - 2\left( {a + 2} \right) + a + 2 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \ne 1}\\{{{\left( {a + 2} \right)}^2} - \left( {a - 1} \right)\left( {a + 2} \right) > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \ne 1}\\{a > - 2}\end{array}\,\,(*).} \right.} \right.} \right.\)

Gọi \({x_1},\,\,{x_2}\) là các nghiệm của phương trình (1).

Theo định lí Viet, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{2\left( {a + 2} \right)}}{{a - 1}}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{a + 2}}{{a - 1}}}\end{array}} \right.\).

Hai tiếp điểm nằm về hai phía của trục hoành khi và chỉ khi \(y\left( {{x_1}} \right) \cdot y\left( {{x_2}} \right) < 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left( {{x_1} + 2} \right)\left( {{x_2} + 2} \right)}}{{\left( {{x_1} - 1} \right)\left( {{x_2} - 1} \right)}} < 0 \Leftrightarrow \frac{{{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4}}{{{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1}} < 0 \Leftrightarrow \frac{{9a + 6}}{{ - 3}} < 0 \Leftrightarrow a > - \frac{2}{3}{\rm{. }}\)

Kết hợp với điều kiện \((*)\) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > - \frac{2}{3}}\\{a \ne 1}\end{array}} \right.\).

\[a \in \left[ { - 2018\,;\,\,2018} \right],\,\,a \in \mathbb{Z} \Rightarrow a \in \left\{ {0\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\, \ldots ;\,\,2018} \right\}.\]

Vậy có tất cả 2018 giá trị nguyên của \(a\) thoả mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần nhập là: 2018.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} - 2x + \frac{3}{2}\)\(f\left( 0 \right) = 0.\) Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left( { - 2021\,;\,\,2022} \right)\) để hàm số \[g\left( x \right) = \left| {{f^2}\left( x \right) + f\left( x \right) + m} \right|\] có đúng 3 điểm cực trị?

   

2022.

2020.

2021.

4042.

Xem đáp án

Ta có \(g'\left( x \right) = \frac{{{{\left[ {{f^2}\left( x \right) + f\left( x \right) + m} \right]}^\prime } \cdot \left[ {{f^2}\left( x \right) + f\left( x \right) + m} \right]}}{{\left| {{f^2}\left( x \right) + f\left( x \right) + m} \right|}}\).

Suy ra \[g'\left( x \right) = \frac{{f'\left( x \right) \cdot \left[ {2f\left( x \right) + 1} \right] \cdot \left[ {{f^2}\left( x \right) + f\left( x \right) + m} \right]}}{{\left| {{f^2}\left( x \right) + f\left( x \right) + m} \right|}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) = 0}\\{2f\left( x \right) + 1 = 0}\\{{f^2}\left( x \right) + f\left( x \right) + m = 0\;\left( * \right)}\end{array}} \right..\]

Dễ thấy \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm là \(x = 1\,;\,\,x = 3.\)

\[f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{6} - {x^2} + \frac{3}{2}x + C\]\(f\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0.\)

Do đó phương trình \(2f\left( x \right) + 1 = \frac{{{x^3}}}{3} - 2{x^2} + 3x + 1 = 0\) có nghiệm duy nhất.

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow (*)\) vô nghiệm hoặc có nghiệm kép \( \Leftrightarrow \Delta = 1 - 4m \le 0 \Leftrightarrow m \ge \frac{1}{4}.\)

\(m \in \mathbb{Z}\)\(m \in \left( { - 2021\,;\,\,2022} \right)\) suy ra \(m \in \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\, \ldots ;\,\,2021} \right\}.\) Chọn C.

41. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh học thấy rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có \(n\) con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ có cân nặng là \(P\left( n \right) = 360 - 10n.\) Hỏi phải thả bao nhiêu con cá trên một đơn vị diện tích để trọng lượng cá sau một vụ thu được nhiều nhất (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  ___

(1)

18

Xem đáp án

Điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{360 - 10n > 0}\\{n \in {\mathbb{N}^*}}\end{array} \Leftrightarrow 0 < n < 36} \right..\)

Trọng lượng cá trên một đơn vị diện tích là:

\(T = \left( {360 - 10n} \right)n = - 10{n^2} + 360n = - 10{\left( {n - 18} \right)^2} + 3\,\,240 \Rightarrow T \le 3\,\,240.{\rm{ }}\)

Dấu “=” xảy ra khi \(n = 18\) (nhận). Do đó \({T_{\max }} = 3\,\,240 \Leftrightarrow n = 18.\) Vậy cần thả 18 con cá trên một đơn vị diện tích để trọng lượng cá sau một vụ thu được nhiều nhất.

Đáp án cần nhập là: 18.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu?

\({\left( {{x^2} - 8} \right)^2} + {\left( {y - 12} \right)^2} + {\left( {z - 24} \right)^2} = {9^2}\).

\({\left( {x - 9} \right)^2} + {\left( {{y^2} - 10} \right)^2} + {\left( {z - 11} \right)^2} = {12^2}\).

\({\left( {x - 13} \right)^2} + {\left( {y - 24} \right)^2} - {\left( {z - 36} \right)^2} = {7^2}\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = {5^2}\).

Xem đáp án

Phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\) bán kính R có dạng:

\({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).Chọn D.

43. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tỉ lệ người dân đã tiêm vắc xin phòng bệnh B ở một địa phương là 70%. Trong số những người đã tiêm phòng, tỉ lệ mắc bệnh B là 3%, còn trong số những người chưa tiêm, tỉ lệ mắc bệnh B là 15%. Gặp ngẫu nhiên một người ở địa phương đó. Tính xác suất người đó không tiêm vắc xin phòng bệnh B, biết rằng người đó mắc bệnh B (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án  _____

(1)

0,68

Xem đáp án

Gọi A là biến cố: “Người đó tiêm phòng vắc xin phòng bệnh B”.

B là biến cố: “Người đó mắc bệnh B”.

Theo đề ta có: \(P\left( A \right) = 0,7;P\left( {B|A} \right) = 0,03;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,15\).

Cần tính \(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}}\)\( = \frac{{0,3 \cdot 0,15}}{{0,7 \cdot 0,03 + 0,3 \cdot 0,15}} = \frac{{15}}{{22}} \approx 0,68\).

Đáp án cần nhập là: \(0,68\).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đang chạy với vận tốc \(15\,\,{\rm{m/s}}\) thì người lái hãm phanh. Sau khi hãm phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v\left( t \right) = - 3t + 15\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu hãm phanh. Hỏi từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển được bao nhiêu mét ?

\[{\rm{22,5}}\,{\rm{m}}\].

\[{\rm{45}}\,{\rm{m}}\].

\[{\rm{37,5 m}}\].

\[{\rm{90}}\,{\rm{m}}\].

Xem đáp án

Khi dừng hẳn thì \[v\left( t \right) = - 3t + 15 = 0 \Leftrightarrow t = 5\].

Từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại, xe di chuyển được:

\[s = \int\limits_0^5 {v\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_0^5 {\left( { - 3t + 15} \right){\rm{d}}t} = \left. {\left( { - \frac{3}{2}{t^2} + 15t} \right)} \right|_0^5 = 37,5\,{\rm{m}}\]. Chọn C.

45. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cô giáo có tất cả 2020 viên kẹo gồm 20 loại kẹo khác nhau, mỗi loại ít nhất có 2 viên kẹo. Cô chia hết kẹo cho các học sinh của mình, mỗi người một số viên kẹo và không có học sinh nào nhận được nhiều hơn 1 viên kẹo ở một loại kẹo. Cô yêu cầu hai học sinh khác nhau bất kì so sánh các viên kẹo mình nhận được và viết số kẹo mà cả hai cùng có lên bảng. Biết rằng mỗi cặp học sinh bất kì đều được lên bảng đúng một lần. Gọi tổng các số được viết lên bảng là M. Xác định giá trị nhỏ nhất của M (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  _______

(1)

101000

Xem đáp án

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{20}}\) là số viên kẹo của loại kẹo thứ 1, 2, …, 20 với \({x_i} \ge 2\).

Số cặp học sinh có cùng loại kẹo \({x_i}\)\(C_{{x_i}}^2 = \frac{{{x_i}\left( {{x_i} - 1} \right)}}{2}\).

Tổng các số M được viết lên bảng là: \(M = \sum\limits_{i = 1}^{20} {\frac{{{x_i}\left( {{x_i} - 1} \right)}}{2}} \) trong đó \(\sum\limits_{i = 1}^{20} {{x_i} = 2020} \).

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki ta có:

\(M = \sum\limits_{i = 1}^{20} {\frac{{{x_i}\left( {{x_i} - 1} \right)}}{2}} = \sum\limits_{i = 1}^{20} {\frac{{x_i^2}}{2}} - \sum\limits_{i = 1}^{20} {\frac{{{x_i}}}{2}} \)\( \ge \frac{{{{\left( {\sum\limits_{i = 1}^{20} {{x_i}} } \right)}^2}}}{{2 \cdot 20}} - \sum\limits_{i = 1}^{20} {\frac{{{x_i}}}{2}} = \frac{{{{2020}^2}}}{{2 \cdot 20}} - \frac{{2020}}{2} = 101000\).

Dấu “=” xảy ra khi \({x_i} = 101,\forall i = 1;2;...;20\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của M là 101000.

Đáp án cần nhập là:101000.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình. Đường thẳng nào sau đây là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho?

Cho hàm số y = f( x ) có đồ thị như hình. Đường thẳng nào sau đây là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho? (ảnh 1)

\[x = 1\].

\[x = - 1\].

\[y = 1\].

\[y = - 1\].

Xem đáp án

Từ đồ thị suy ra đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận đứng là \[x = - 1\]. Chọn B.

47. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Giả sử loading...= -12ln a . bx+C. Với  là các hằng số dương. Giá trị của biểu thức ab bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  _____

(1)

1000

Xem đáp án

Ta có: \(\int {{{\left( {0,01} \right)}^x}dx = \frac{{{{\left( {0,01} \right)}^x}}}{{\ln \,0,01}}} + C = \frac{{{{\left( {0,01} \right)}^x}}}{{\ln \,{{10}^{ - 2}}}} + C = \, - \,\frac{{{{\left( {0,01} \right)}^x}}}{{2\ln \,10}} + C.\)

Suy ra \(a = 10\,,\,\,b = 0,01\). Vậy \(\frac{a}{b} = 1000.\)

Đáp án cần nhập là: 1000.  

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y' = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có một nguyên hàm là \(F\left( x \right).\) Biết rằng \(F\left( 1 \right) = 9{\kern 1pt} ,F\left( 3 \right) = 6.\) Giá trị của biểu thức \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x\) bằng:

           

\( - 3.\)

\(14.\)

\(4.\)

\(45.\)

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = F\left( x \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}3\\1\end{array} = F\left( 3 \right)} \right. - F\left( 1 \right) = 6 - 9 = - 3\).Chọn A.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian giải một bài toán của một nhóm học sinh lớp 12 được cho dưới bảng sau

Thời gian (phút)

\(\left[ {8;10} \right)\)

\(\left[ {10;12} \right)\)

\(\left[ {12;14} \right)\)

\(\left[ {14;16} \right)\)

\(\left[ {16;18} \right)\)

Số học sinh

4

6

8

4

3

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

    

\(5,98\).

\[6\].

\(2,44\).

\(2,5\).

Xem đáp án

Ta có bảng sau :

Thời gian (phút)

\(\left[ {8;10} \right)\)

\(\left[ {10;12} \right)\)

\(\left[ {12;14} \right)\)

\(\left[ {14;16} \right)\)

\(\left[ {16;18} \right)\)

Giá trị đại diện

9

11

13

15

17

Số học sinh

4

6

8

4

3

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{4 \cdot 9 + 6 \cdot 11 + 8 \cdot 13 + 4 \cdot 15 + 3 \cdot 17}}{{25}} = 12,68\).

Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {\frac{{4 \cdot {9^2} + 6 \cdot {{11}^2} + 8 \cdot {{13}^2} + 4 \cdot {{15}^2} + 3 \cdot {{17}^2}}}{{25}} - 12,{{68}^2}} \approx 2,44\). Chọn C.

50. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một xí nghiệp mỗi ngày sản xuất ra 200 sản phẩm trong đó có 3  sản phẩm lỗi. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai sản phẩm không hoàn lại để kiểm tra. Tính xác suất của biến cố: “Sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi” (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). 

Đáp án  _____

(1)

0,02

Xem đáp án

Xét các biến cố: 

\({A_1}\): “Sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi”. Khi đó, ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{3}{{200}}\); \(P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = \frac{{197}}{{200}}\).

\({A_2}\): “Sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi”.

Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi thì \(P\left( {{A_2}\left| {{A_1}} \right.} \right) = \frac{2}{{199}}\), suy ra \(P\left( {\overline {{A_2}} \left| {{A_1}} \right.} \right) = \frac{{197}}{{199}}\).

Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất không bị lỗi thì \(P\left( {{A_2}\left| {\overline {{A_1}} } \right.} \right) = \frac{3}{{199}}\), suy ra \(P\left( {\overline {{A_2}} \left| {\overline {{A_1}} } \right.} \right) = \frac{{196}}{{199}}\).

Khi đó, xác suất để sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi là:

\(P\left( {{A_2}} \right) = P\left( {{A_2}\left| {{A_1}} \right.} \right) \cdot P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}\left| {\overline {{A_1}} } \right.} \right) \cdot P\left( {\overline {{A_1}} } \right)\)\( = \frac{2}{{199}} \cdot \frac{3}{{200}} + \frac{3}{{199}} \cdot \frac{{197}}{{200}} = \frac{3}{{200}} \approx 0,02\).

Đáp án cần nhập là: 0,02.   

Đoạn văn

                                                Biết nói gì trước biển em ơi

                                               Trước cái xa xanh thanh khiết không lời

                                               Cái hào hiệp ngang tàng của gió

                                               Cái kiên nhẫn nghìn đời sóng vỗ

                                               Cái nghiêm trang của đá đứng chen trời

                                               Cái giản đơn sâu sắc như đời

                                               Cái trời kia biển mãi gọi người đi

                                               Bao khát vọng nửa chừng tan giữa sóng

                                               Vầng trán mặt giọt mồ hôi cay đắng

                                               Bao kiếp vùi trong đáy lạnh mù tăm

                                               Nhưng muôn đời vẫn những cánh buồm căng

                                               Bay trên biển như bồ câu trên đất

                                               Biển dư sức và người không biết mệt

                                               Mũi thuyền lao mặt sóng lại cày bừa

                                               Những chân trời ta vẫn mãi tìm đi.

(Trước biển, Vũ Quần Phương,

Thơ Việt Nam 1945 – 1985, NXB Văn học, 1985, tr. 391)

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

   

Bảy chữ.

Song thất lục bát.

Tám chữ.

Tự do.

Xem đáp án

Thể thơ tự do:

+ số tiếng trong một câu không hạn chế.

+ số câu trong một khổ không hạn chế.

+ không có niêm, luật,..

→ Chọn D.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết hiệu quả của phép điệp trong các dòng thơ sau:

                                               Cái hào hiệp ngang tàng của gió

                                               Cái kiên nhẫn nghìn đời sóng vỗ

                                               Cái nghiêm trang của đá đứng chen trời

                                               Cái giản đơn sâu sắc như đời.

 

Giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang của biển cả.

Thể hiện tình yêu với biển đồng thời khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động.

Tạo nhịp điệu nhanh, gấp gáp như lời kể chuyện của mình với biển cả muôn đời.

Tất cả những đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

- Phép điệp giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp của biển cả: hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang…

- Từ đó, tác giả thể hiện tình yêu của mình với biển cả; khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động.

- Tạo nhịp điệu cho câu thơ: nhanh, gấp gáp như lời kể về câu chuyện của biển cả muôn đời.

→ Chọn D.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ “Bay trên biển như bồ câu trên đất” đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

So sánh.

Nhân hóa.

Xem đáp án

So sánh: qua từ “như”. Chọn C.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa “biển” và “người” trong đoạn thơ là mối quan hệ như thế nào?

Đấu tranh.

Cộng hưởng.

Không có mối quan hệ.

Gắn bó.

Xem đáp án

Mối quan hệ giữa “biển” và “người” là mối quan hệ gắn bó khăng khít không thể tách rời “…muôn đời vẫn những cánh buồm căng/ Bay trên biển như bồ câu trên đất/ Biển dư sức và người không biết mệt”. Chọn D.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì?

Hành trình theo đuổi khát vọng của con người.

Tình yêu thương, trân trọng biển cả bao la.

Ca ngợi sức mạnh của con người chế ngự biển cả.

Nỗi niềm xót thương những hi sinh của con người trước biển.

Xem đáp án

Tất cả các đáp án đều thể hiện nội dung của bài thơ nhưng nổi bật lên trên tất cả thì hình ảnh con người và hành trình theo đuổi khát vọng vẫn là nội dung xuyên suốt. Chọn A.

Đoạn văn

Một nhóm các nhà khoa học nghiên cứu về hành vi của động vật cho rằng một số loài động vật có khả năng ghi nhớ các sự việc đã diễn ra trong quá khứ, dự đoán các sự việc sắp diễn ra trong tương lai, từ đó lập kế hoạch và đưa ra lựa chọn, đồng thời có khả năng phối hợp làm việc nhóm. Tuy nhiên, những khả năng đặc biệt đó của động vật là hành động có ý thức hay hoàn toàn theo bản năng vẫn là câu hỏi chưa được giải đáp.

Trong một nghiên cứu của các nhà khoa học, có thể thấy loài ong truyền tin cho nhau biết những vị trí có thể lấy mật hoa bằng cách nhảy theo mô hình số tám. Định hướng của điệu nhảy cho biết vị trí của thức ăn so với phương hướng của mặt trời và tốc độ của điệu nhảy cho biết nguồn thức ăn cách tổ ong bao xa. Hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng khả năng biểu diễn và mã hóa điệu nhảy là bẩm sinh và không có trí thông minh đặc biệt nào tác động đến khả năng này. Nhưng trong một nghiên cứu, khi những người thử nghiệm liên tục thay đổi địa điểm của nguồn thức ăn, mỗi lần di chuyển thức ăn xa hơn 25% so với vị trí trước đó, ong mật kiếm ăn bắt đầu dự đoán nơi nguồn thức ăn sẽ xuất hiện tiếp theo. Khi các nhà nghiên cứu đến địa điểm mới, họ thấy những con ong đã đến đó trước để chờ đợi thức ăn. Vẫn chưa ai giải thích được bằng cách nào mà những con ong có bộ não chỉ nặng 113 gam lại có thể suy ra vị trí của địa điểm mới. Một nhà khoa học đã chỉ ra rằng một số loài động vật có thể sử dụng các vật dụng thô sơ trong tự nhiên để làm công cụ: rái cá dùng đá để làm nứt vỏ trai; tinh tinh mẹ hướng dẫn cho những con tinh tinh con cách sử dụng đá để mở các loại hạt cứng. Các nhà khoa học đã làm một nghiên cứu trên những con tinh tinh. Họ cho những con tinh tinh lựa chọn một trong hai căn phòng: một căn phòng để hai thùng socola, trong đó một thùng có năm hộp và một thùng có ba hộp; căn phòng còn lại họ chỉ để một thùng, nhưng trong đó có mười hộp socola, một số con tinh tinh ngay lập tức chọn căn phòng chỉ có một thùng nhưng số hộp socola nhiều hơn. Điều đó cho thấy loài tinh tinh có khả năng tính toán, so sánh và lựa chọn. Họ còn có thể đào tạo cho những con tinh tinh biết tính toán đơn giản và ghi số lượng lên nhãn dán của các mặt hàng.

(Sưu tầm)

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề của đoạn trích trên là gì?

Nghiên cứu về ý thức trong hành vi của động vật.

Việc sử dụng thức ăn trong nghiên cứu hành vi động vật.

Vai trò của bản năng đối với tập tính của động vật.

Sự khác nhau giữa tập tính của các loài động vật.

Xem đáp án

Câu chủ đề nằm ở đoạn 1 → Nghiên cứu về ý thức trong hành vi của động vật. Chọn A.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Khả năng nào của động vật KHÔNG được chỉ ra trong các nghiên cứu ở đoạn văn trên?

Truyền đạt cảm xúc.

Ghi nhớ sự việc trong quá khứ.

Đưa ra các lựa chọn.

Dự đoán sự việc sắp diễn ra.

Xem đáp án

Đoạn 1 nhắc đến các khả năng của động vật: một số loài động vật có khả năng ghi nhớ các sự việc đã diễn ra quá khứ, dự đoán các sự việc sắp diễn ra trong tương lai, từ đó lập kế hoạch và đưa ra lựa chọn, đồng thời có khả năng phối hợp làm việc nhóm. Trong số đó không có khả năng truyền đạt cảm xúc. Chọn A.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, các nhà khoa học đã khám phá ra điều gì khi nghiên cứu về loài ong?

Ong thường hay di chuyển theo hình số 8 khi đi kiếm mồi.

Ong có thể dự đoán được nơi tiếp theo các nhà khoa học sẽ đặt thức ăn của chúng.

Ong mật thường gặp khó khăn trong việc di chuyển đi tìm thức ăn.

Những con ong có thể di chuyển xa hơn 25% so với dự tính của các nhà khoa học.

Xem đáp án

Đoạn 2 có dữ kiện: “khi những người thử nghiệm liên tục thay đổi địa điểm của nguồn thức ăn, mỗi lần di chuyển thức ăn xa hơn 25% so với vị trí trước đó, ong mật kiếm ăn bắt đầu dự đoán nơi nguồn thức ăn sẽ xuất hiện tiếp theo. Khi các nhà nghiên cứu đến địa điểm mới, họ thấy những con ong đã đến đó trước để chờ đợi thức ăn” → Ong có thể dự đoán được nơi tiếp theo các nhà khoa học sẽ đặt thức ăn của chúng. Chọn B.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, một số loài động vật sử dụng các vật dụng thô sơ trong tự nhiên để làm gì?

Làm vũ khí tự vệ.

Vệ sinh cơ thể.

Tách vỏ thức ăn.

Làm đồ chơi.

Xem đáp án

Trong đoạn trích có dữ kiện: rái cá dùng đá để làm nứt vỏ trai; tinh tinh mẹ hướng dẫn cho những con tinh tinh con cách sử dụng đá để mở các loại hạt cứng → Một số loài động vật dùng vật dụng thô sơ để tách vỏ thức ăn. Chọn C.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể rút ra kết luận gì từ thí nghiệm tinh tinh với socola?

 

Loài tinh tinh thích làm việc theo cặp hoặc theo nhóm hơn là làm việc độc lập.

Loài tinh tinh gặp khó khăn khi đưa ra các lựa chọn.

Loài tinh tinh chỉ thích ăn socola.

Loài tinh tinh có khả năng tính toán đơn giản.

Xem đáp án

Trong đoạn trích có dữ kiện: “Điều đó cho thấy loài tinh tinh có khả năng tính toán, so sánh và lựa chọn. Họ còn có thể đào tạo cho những con tinh tinh biết tính toán đơn giản và ghi số lượng lên nhãn dán của các mặt hàng” → Loài tinh tinh có khả năng tính toán đơn giản. Chọn D.

Đoạn văn

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên.

Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm

Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha                     

Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy

Những cuộc đời đã hóa núi sông ta...

(Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm)

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

Tự do.

Năm chữ.

Bảy chữ.

Tám chữ.

Xem đáp án

Đoạn thơ được viết theo thể tự do. Câu thơ dài ngắn không hạn định, ngắt nhịp linh hoạt,… Chọn A.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề của đoạn trích là gì?

Lí giải nguồn gốc của Đất Nước.

Định nghĩa về Đất Nước.

Khám phá về công lao của Nhân dân đối với Đất Nước.

Nhận thức về trách nhiệm của cá nhân đối với Đất Nước.

Xem đáp án

Chủ đề của đoạn trích: Khám phá về công lao của Nhân dân đối với Đất Nước. Chọn C.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Truyền thống hiếu học được gợi đến qua câu thơ nào?

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái.

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương.

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm.

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên.

Xem đáp án

Truyền thống hiếu học được gợi đến qua câu thơ: “Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên”. Chọn D.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp tu từ nào được sử dụng phổ biến trong đoạn thơ?

    

So sánh.

Liệt kê.

Nói quá.

Hoán dụ.

Xem đáp án

Biện pháp tu từ liệt kê. Liệt kê hàng loạt những danh lam thắng cảnh của Đất nước ta trải dài từ Bắc chí Nam. Chọn B.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thơ bộc lộ tình cảm, thái độ nào của nhân vật trữ tình đối với Nhân dân?

 

Trân trọng, ngợi ca, biết ơn.

Bàng quan, dửng dưng.

Xót xa, đau đớn.

Đồng cảm, sẻ chia.

Xem đáp án

Đoạn thơ bộc lộ tình cảm, thái độ trân trọng, ngợi ca, biết ơn của nhân vật trữ tình đối với Nhân dân. Nhân Dân chính là người đã tạo dựng, đã đặt tên, ghi dấu ấn cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi, dòng sông, khắp mọi miền đất nước này. Chọn A.

Đoạn văn

(1) Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu

(2) Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

(3) Nắng xuống trời lên sâu chót vót

(4) Sông dài, trời rộng bến cô liêu.

 

(5) Bèo dạt về đâu hàng nối hàng

(6) Mênh mông không một chuyến đò ngang

(7) Không cầu gợi chút niềm thân mật

(8) Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

(Tràng Giang – Huy Cận)

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ nào cho biết tác giả nhấn mạnh sự thiếu vắng âm thanh của cuộc sống con người?

           

Câu 1.

Câu 2.

Câu 3.

Câu 4.

Xem đáp án

Câu thơ “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiềucho biết tác giả nhấn mạnh sự thiếu vắng âm thanh của cuộc sống con người. Chọn B.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ nào gợi liên tưởng của người đọc đến kiếp sống của những con người trôi nổi, lạc loài?

           

Câu 5.

Câu 6.

Câu 7.

Câu 8.

Xem đáp án

Hình ảnh cánh bèo trong câu “Bèo dạt về đâu hàng nối hàng” gợi liên tưởng đến những kiếp người trôi nổi, vô định. Hai từ “về đâu” càng tô đậm sắc thái trôi nổi, vô định đó. Chọn A.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong câu thơ: “Sông dài, trời rộng bến cô liêu”?

Nhân hóa, ẩn dụ.

Liệt kê, so sánh.

Liệt kê, đối lập.

Đảo ngữ, nhân hóa.

Xem đáp án

Biện pháp liệt kê: “sông dài, trời rộng, bến cô liêu”. Biện pháp đối lập: hình ảnh “sông dài, trời rộng” gợi sự mênh mông, rộng lớn, đối lập với “bến cô liêu” gợi sự cô đơn, nhỏ nhoi, trơ trọi. Chọn C.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm hưởng chính của đoạn thơ là gì?

Vui tươi, rộn rã.

Buồn bã, trống vắng.

Ảo não, bi thương.

Xót xa, thương cảm.

Xem đáp án

Âm hưởng chính của đoạn thơ là buồn bã, trống vắng. Chọn B.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Điệp từ “không” trong hai câu thơ: “Mênh mông không một chuyến đò ngang/ Không cầu gợi chút niềm thân mật” nhấn mạnh nội dung gì?

   

Sự cô đơn, xa cách, vô cảm của con người.

Sự mênh mông, rợn ngợp của thiên nhiên.

Sự nghèo đói, thiếu thốn của cuộc sống con người.

Sự cô đơn, thiếu kết nối trong cuộc sống con người.

Xem đáp án

Điệp từ “không” trong hai câu thơ nhấn mạnh sự cô đơn, thiếu kết nối trong cuộc sống con người. Chọn D.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Tùy bút là một thể văn. Tuy có chỗ gần với các thể bút kí, kí sự ở yếu tố miêu tả, ghi chép những hình ảnh, sự việc mà nhà văn quan sát, chứng kiến, nhưng tùy bút thiên về kể, chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giả trước các hiện tượng và vấn đề của đời sống.

bút kí.

ghi chép.

kể.

cảm xúc.

Xem đáp án

Tùy bút là một thể văn. Tuy có chỗ gần với các thể bút kí, kí sự ở yếu tố miêu tả, ghi chép những hình ảnh, sự việc mà nhà văn quan sát, chứng kiến, nhưng tùy bút thiên về biểu cảm, chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giả trước các hiện tượng và vấn đề của đời sống. Chọn C.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Thông tin Vedan xả chất thải bị bắt quả tang, tôi nghe phong phanh qua đồng nghiệp vào buổi chiều trước, khi VTV phát sóng (chiều thứ bảy 13/9/2008).

           

chất thải.

quả tang.

phong phanh.

phát sóng

Xem đáp án

Từ “phong phanh” dùng sai nghĩa trong ngữ cảnh của câu. “Phong phanh” là từ chỉ việc ăn mực không kín đáo, không che được gió lạnh. Phong thanh là thoáng nghe được, không chắc chắn, không xác định được người nói. Chọn C.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Tự tình (bài II) thể hiện tâm trạng, thái độ của Hồ Xuân Hương: vừa đau buồn, vừa phẫn nộ trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi quan.

    

tâm trạng.

phẫn nộ.

gắng gượng.

bi quan.

Xem đáp án

Xác định nội dung của câu văn là khái quát cảm xúc của chủ thể trữ tình trong bài thơ “Tự tình” (Bài II). Từ “phẫn nộ” đã dùng sai nghĩa (phẫn nộ: uất hận đến mức bộc lộ những phản ứng mạnh mẽ, không kìm giữ được). Trong trường hợp này phải dùng từ phẫn uất (căm giận và uất ức đến cao độ). Chọn B.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Hành động nhanh trídũng cảm cứu cháu bé rơi từ tầng 12A của anh Nguyễn Ngọc Mạnh đang trở thành câu chuyện truyền cảm hứng được tuyên truyền mạnh mẽ trong cộng đồng.

    

nhanh trí.

dũng cảm.

cảm hứng.

tuyên truyền.

Xem đáp án

Lỗi logic: thay tuyên truyền = lan tỏa/ lan truyền. Chọn D.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Những cánh rừng khoác tấm áo màu xanh loang lổ sau bao nhiêu hành động tàn phá thô bỉ của con người.

  

cánh rừng.

tấm áo.

loang lổ.

thô bỉ.

Xem đáp án

Giải thích: “thô bỉ” nghĩa là cục cằn, thô lỗ, xấu xa và đáng khinh bỉ, thường dùng để nói về lời nói, cách hành xử. Trong câu này “thô bỉ” không phù hợp về nghĩa với “hành động tàn phá của con người”. Từ đúng trong trường hợp này là: thô bạo. Chọn D.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

    

đề xuất.

đề cử.

đề đạt.

đề cương.

Xem đáp án

Các từ “đề xuất, đề cử, đề đạt” là cùng đưa ra ý kiến, quan điểm của bản thân còn “đề cương” là vấn đề trọng tâm, cốt lõi để ôn tập. Chọn D.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

    

thư giãn.

thư viện.

thủ thư.

thư từ.

Xem đáp án

Thư giãn” là động từ nghĩa là làm cho cơ bắp, đầu óc được thả lỏng hoặc thảnh thơi hoàn toàn, tạo nên cảm giác thư thái và thoải mái cho cơ thể; 3 từ còn lại đều là danh từ. Chọn A.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả nào KHÔNG thuộc phong trào thơ mới 1932 – 1945?

    

Tố Hữu.

Xuân Diệu.

Huy Cận.

Hàn Mặc Tử.

Xem đáp án

Tố Hữu nổi tiếng với thơ ca cách mạng, 3 tác giả còn lại là Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc Tử đều thuộc phong trào thơ mới 1932 – 1945. Chọn A.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào sau đây KHÔNG có phần đề từ?

Tràng giang.

Người lái đò Sông Đà.

Đàn ghi ta của Lor-ca.

Tây Tiến.

Xem đáp án

Các đáp án A, B, C đều là các tác phẩm có phần đề từ: Tràng giang (Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài). Người lái đò Sông Đà (Chúng thủy giai Đông tẩu/ Đà giang độc Bắc lưu và Đẹp vậy thay tiếng hát trên dòng sông). Đàn ghi ta của Lor-ca (Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn). Chọn D.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà văn nào KHÔNG thuộc nhóm Tự lực văn đoàn?

Nhất Linh.

Khái Hưng.

Thạch Lam.

Nam Cao.

Xem đáp án

Nhà văn Nam Cao không thuộc nhóm Tự lực văn đoàn. Chọn D.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Chiều 26/12, tại Hà Nội, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia tổ chức Lễ trao giải thưởng báo chí tuyên truyền về an toàn giao thông năm 2022; phát động giải thưởng năm 2023,… Giải Nhất thể loại Báo hình đã được _______ cho các loạt phóng sự điều tra “Xe dù, bến cóc” của nhóm tác giả: Lưu Thoan, Thúy Nga, Văn Bình, Tiến Thành của Truyền hình Thông tấn, Thông tấn xã Việt Nam.

          

đưa.

trao.

giao.

chuyển.

Xem đáp án

Đây là hoạt động mang tính trang trọng, các từ “đưa, giao, chuyển” mặc dù mang ý nghĩa đưa một thứ gì từ nơi này đến nơi khác… tuy nhiên không thể hiện được sự trang trọng, không đúng ngữ cảnh. Động từ “trao” có ý nghĩa giao cho người khác một cách trân trọng nhiệm vụ, quyền lợi nào đó. Từ phù hợp là từ “trao”. Chọn B.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Những sản phẩm, dịch vụ nào cần tập trung đầu tư để tạo hiệu quả và sức _________ cao? Phát triển thương hiệu quốc gia trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa như thế nào?

   

lan tỏa.

lây lan.

lan tràn.

lan truyền.

Xem đáp án

Những sản phẩm, dịch vụ nào cần tập trung đầu tư để tạo hiệu quả và sức lan tỏa cao? Phát triển thương hiệu quốc gia trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa như thế nào?. Chọn A.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Tiếp nhận văn học không giản đơn là một quá trình lặp lại hay tìm về ý tưởng ban đầu của tác phẩm mà là một quá trình _______.

   

tạo thành cấu trúc.

đồng sáng tạo.

liên hợp môn.

liên văn bản.

Xem đáp án

Tiếp nhận văn học không giản đơn là một quá trình lặp lại hay tìm về ý tưởng ban đầu của tác phẩm mà là một quá trình đồng sáng tạo. Chọn B.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Theo báo cáo tình hình trẻ em thế giới 2006 được UNICEF _________ ngày 11 – 12, trong vòng nhiều năm qua, Việt Nam luôn dẫn đầu khu vực châu Á – Thái Bình Dương về các chỉ số bình đẳng giới.

           

giới thiệu.

truyền ra.

báo cáo.

công bố.

Xem đáp án

Xét theo ngữ cảnh của câu văn là “báo cáo tình hình trẻ em thể giới năm 2006” là một văn bản đã trải qua quá trình khảo sát, nghiên cứu, thống kê số liệu nên sẽ cần được thông báo một cách công khai cho mọi người biết. Vì vậy, chọn “công bố” là thích hợp. Chọn D.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

_________ là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền Việt Nam.

   

Chèo.

Kịch.

Quan họ.

Hò.

Xem đáp án

Để làm được câu hỏi này, học sinh phải có kiến thức về văn học - văn hoá. Chèo là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền Việt Nam. Kịch là “nghệ thuật sân khấu” nhưng không “cổ truyền”. Quan họ và hò mang tính “cổ truyền” nhưng không phải “nghệ thuật sân khấu”. Chọn A.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Bác già tôi cũng già rồi

Biết thôi, thôi thế thì thôi mới là!

Muốn đi lại tuổi già thêm nhác

Trước ba năm gặp bác một lần.

 (Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)

Đoạn thơ được viết theo thể thơ:

   

Thất ngôn bát cú.

Lục bát.

Song thất lục bát.

Tự do.

Xem đáp án

Quan sát đoạn thơ trong bài Khóc Dương Khuê, ta thấy đoạn thơ bao gồm có 1 cặp câu thơ lục bát rồi tiếp đến 2 câu thơ 7 chữ. Thể thơ song thất lục bát. Chọn C.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               Trời xanh đây là của chúng ta

                                               Núi rừng đây là của chúng ta

                                               Những cánh đồng thơm mát

                                               Những ngả đường bát ngát

                                               Những dòng sông đỏ nặng phù sa.

(Trích “Đất nước” - Nguyễn Đình Thi, NXB Giáo dục Việt Nam)

Những biện pháp tu từ nào tác giả đã sử dụng trong đoạn trích trên:

Hoán dụ, liệt kê, nhân hóa.

Điệp ngữ, liệt kê.

Nói quá, câu hỏi tu từ.

So sánh, chơi chữ, liệt kê.

Xem đáp án

Biện pháp nghệ thuật:

Điệp ngữ: “là của chúng ta”.

+ Liệt kê: trời xanh, núi rừng, cánh đồng, ngả đường, dòng sông

→ Chọn B.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

                                           Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

                                           Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

                                           Có thấy dáng người trên độc mộc

                                           Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

     (Tây Tiến – Quang Dũng)

Từ độc mộc trong đoạn trích trên chỉ:

   

Con thuyền gỗ.

Chiếc bè gỗ.

Con đò ngang.

Chiếc thuyền thúng.

Xem đáp án

Độc mộc là thuyền dài và hẹp, làm bằng một thân cây gỗ to, khoét trũng. Người miền núi dùng thuyền độc mộc để đi trên những con sông, suối có nhiều thác ghềnh. Chọn A.  

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm cỗ cho bữa ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn. Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò... món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biếnlà các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây...”

(Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng)

Phần in đậm trong đoạn trích là thành phần gì của câu?

    

Vị ngữ.

Trạng ngữ.

Phụ chú.

Chủ ngữ.

Xem đáp án

Phần in đậm trong đoạn trích là thành phần phụ chú. Chọn C.       

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Rồi mỗi lần đọc lại một cuốn sách hay một đoạn văn kí tên mình, hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng vò nát sách và mắng mình như một thằng khốn nạn... Khốn nạn! Khốn nạn! Khốn nạn thay cho hắn! Bởi vì chính hắn là một thằng khốn nạn! Hắn chính là một kẻ bất lương! Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện.

(Nam Cao, Đời thừa, theo Ngữ văn 11 Nâng cao, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Chi tiết nào trong đoạn trích thể hiện rō nhất nhận thức về nghề nghiệp của nhân vật “hắn”?

Hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng vò nát sách.

Mắng mình như một thằng khốn nạn.

Hắn chính là một kẻ bất lương!

Sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện.

Xem đáp án

Câu văn “Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện” đã thể hiện rō nhất nhận thức về nghề nghiệp của nhân vật “hắn”. Chọn D.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Mơ khách đường xa, khách đường xa

                                           Áo em trắng quá nhìn không ra

                                           Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

                                           Ai biết tình ai có đậm đà ?

 (Trích Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử)

Câu thơ “Ai biết tình ai có đậm đà?” có mấy cách hiểu?

      

Một cách hiểu.

Hai cách hiểu.

Ba cách hiểu.

Bốn cách hiểu.

Xem đáp án

Câu thơ “Ai biết tình ai có đậm đà?” có hai cách hiểu: (1) Ai có biết chăng tình cảm (Hàn Mặc Tử) vẫn đậm đà với con người và cảnh vật Vĩ Dạ. (2) Ai mà biết được tình cảm của ai đó với ai có đậm đà hay không?. Chọn B.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Trước khi tìm hiểu kĩ hơn về việc này, đầu tiên chúng ta nên chia AI thành hai nhóm. “AI mạnh” là thuật ngữ thường được sử dụng để mô tả những cỗ máy có khả năng suy nghĩ thực sự. “AI yếu” (đôi khi còn được biết đến là “AI hẹp”) là trí thông minh được dùng để bổ sung thay vì vượt lên trí tuệ loài người. Từ trước cho tới nay, phần lớn máy móc đều được lập trình trước hoặc dạy các chuỗi hành động logic. Nhưng trong tương lai, những cỗ máy có AI mạnh sẽ có khả năng học hỏi khi chúng vận hành và phản ứng lại với các sự kiện bất ngờ. Hệ quả của việc này ư? Bạn hãy nghĩ về khả năng những việc như chẩn đoán bệnh và phẫu thuật, lập kế hoạch quân sự và ra lệnh chiến đấu, chăm sóc khách hàng được tự động hoá, những chú rô-bốt với óc sáng tạo và tính tự động nhân tạo có thể dự đoán và đối phó với tội phạm.

(Theo Ri-sát Oát-xơn, 50 ý tưởng về tương lai, Trọng Tuấn – Ngọc Thạch dịch, NXB Thế giới – Công ty cổ phần Văn hoá và Truyền thông Nhã Nam, Hà Nội, 2019, tr 120 – 125)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Trình bày sự ra đời, tồn tại, phát triển của trí tuệ nhân tạo AI.

Trình bày sự đa dạng của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể chiếm lĩnh cuộc sống.

Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI không thể thay con người làm nhiều việc.

Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc.

Xem đáp án

Nội dung chính của đoạn trích trên là: Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc.

- Đoạn trích đã trình bày 2 ý: Chia AI thành 2 nhóm (phân loại AI). Nhưng trong tương lai, những cỗ máy có AI mạnh sẽ có khả năng học hỏi khi chúng vận hành và phản ứng lại với các sự kiện bất ngờ… (dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc). Chọn D.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

- Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

(Việt Bắc – Tố Hữu)

Mười lăm năm ấy” là khoảng thời gian nào?

   

Từ Cách mạng tháng Tám đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.

Từ thời kì kháng Nhật (khởi nghĩa Bắc Sơn 1940) đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.

Từ khi giặc Pháp đến xâm lược đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.

Từ khi bắt đầu chiến dịch Điện Biên Phủ đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.

Xem đáp án

Mười lăm năm ấy” là khoảng thời gian từ thời kì kháng Nhật (khởi nghĩa Bắc Sơn 1940) đến khi người kháng chiến trở về thủ đô. Chọn B.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Ông sinh năm 1920, mất năm 2007; tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, ông chỉ được học hết tiểu học, rồi vừa làm thợ sơn guốc, khắc tranh bình phong vừa viết văn. Năm 1944, ông tham gia Hội văn hóa cứu quốc, sau đó liên tục hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến và cách mạng (viết văn, làm báo, diễn kịch, đóng phim).

Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (tập truyện ngắn, 1955), Con chó xấu xí (tập truyện ngắn, 1962).

(Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

Đoạn trích tiểu dẫn nói về nhà văn nào?               

   

Nam Cao.

Kim Lân.

Tô Hoài.

Vũ Trọng Phụng.

Xem đáp án

Đoạn trích tiểu dẫn nói về nhà văn Kim Lân. Chọn B.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tôi yêu chuyện cổ nước tôi

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa

Thương người rồi mới thương ta

Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

Ở hiền thì lại gặp hiền

Người ngay thì gặp người tiên độ trì

Mang theo chuyện cổ tôi đi

Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa

Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi.

(Chuyện cổ nước mình – Lâm Thị Mȳ Dạ)

Câu thơ “Thương người rồi mới thương ta” (in đậm) trong đoạn thơ gợi nhắc đến truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?

           

Yêu nước.

Nhân đạo.

Hiếu học.

Biết ơn nguồn cội.

Xem đáp án

Câu thơ “Thương người rồi mới thương ta” gợi nhắc đến truyền thống nhân đạo (thương người) của dân tộc Việt Nam. Chọn B.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Gió theo lối gió, mây đường mây

                                           Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

                                           Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

                                           Có chở trăng về kịp tối nay.

 (Trích Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử)

Câu thơ đầu tiên của đoạn trích gợi cảm giác gì?  

Cảm giác lãng mạn.

Cảm giác cảm thương.

Cảm giác chia lìa.

Cảm giác đau đớn.

Xem đáp án

Gió và mây vốn dĩ là hai sự vật luôn luôn đi kèm với nhau. Thế nhưng ở đây gió lại theo lối, mây theo đường. Hai sự vật hay đi kèm với nhau nay bỗng chốc bị tách rời gợi cảm giác của sự chia lìa, xa cách. Chọn C.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Trên Tây Bắc! Ôi mười năm Tây Bắc

                                           Xứ thiêng liêng rừng núi đã anh hùng

                                           Nơi máu rỏ tâm hồn ta thấm đất

                                           Nay dạt dào đã chín trái đầu xuân.

                                           Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa

                                           Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường,

                                           Con đã đi nhưng con cần vượt nữa

                                           Cho con về gặp lại mẹ yêu thương.

     (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

Cụm từ “chín trái đầu xuân” (in đậm) trong đoạn trích trên mang ý nghĩa gì?        

Rừng núi Tây Bắc có nhiều hoa trái chín vào mùa xuân.

Tây Bắc, mảnh đất bị tàn phá ngày xưa đã tự hồi phục lại.

Trở lại Tây Bắc, tâm hồn nhà thơ vui như trái chín mùa xuân.

Niềm tin của nhà thơ vào ngày mai tươi đẹp của đất nước.

Xem đáp án

Tây Bắc – “nơi máu rỏ tâm hồn ta thấm đất” có nghĩa là mảnh đất này đã trải qua sự hi sinh mất mát. Vì thế, “nay dạt dào đã chín trái đầu xuân” có nghĩa là đã phục hồi lại sau những năm tháng bị tàn phá. Chọn B.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tại cuộc họp nóng chiều 31/1, trước cơn sốt khẩu trang y tế tăng giá gấp nhiều lần, khan hiếm hàng, Bộ Y tế cho biết: Hiện dịch chưa lây lan mạnh mẽ trong cộng đồng thì khi đến những chỗ nguy cơ cao như đi phương tiện công cộng, đến bệnh viện có thể dùng khẩu trang y tế thông thường, thậm chí có thể dùng khẩu trang vải.

Trong đoạn văn trên, từ “cơn sốt” (gạch chân, in đậm) được dùng với ý nghĩa gì?

Quá trình tăng mạnh một cách đột biến, nhất thời về giá cả hoặc nhu cầu nào đó trong xã hội.

Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh.

Cách nói ẩn dụ chỉ những người tính cách đột nhiên khác biệt so với ngày thường.

Tên một căn bệnh nguy hiểm mà con người thường mắc phải.

Xem đáp án

“Cơn sốt” có ý nghĩa quá trình tăng mạnh một cách đột biến, nhất thời về giá cả hoặc nhu cầu nào đó trong xã hội. Chọn A.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                           Đâu dáng hình quen, đâu cả rồi

                                           Sao mà cách biệt, quá xa xôi

                                           Chao ôi thương nhớ, chao thương nhớ

                                           Ôi mẹ già xa đơn chiếc ơi!

(Nhớ đồng – Tố Hữu)

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ?

  

Điệp từ.

Hoán dụ.

Ẩn dụ.

Nhân hóa.

Xem đáp án

Nghệ thuật điệp từ: “đâu, chao, thương nhớ”. Phản ánh tâm trạng buồn thương, nhớ nhung đến cồn cào và nỗi cô đơn cực điểm của nhà thơ trong cảnh tù đày. Chọn A.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào. Khi sai nó trả tiền giặt hay mua thức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho nốt nó luôn. Nhưng cho rồi, y vẫn thường tiếc ngấm ngầm. Bởi vì những số tiền cho lặt vặt ấy, góp lại, trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng.

 (Sống mòn – Nam Cao)

Nhận xét về phép liên kết của các câu văn trên.

Phép liên tưởng.

Phép liên kết nối.

Phép lặp, phép nối.

Phép liên tưởng, phép lặp.

Xem đáp án

Căn cứ phương pháp phân tích, tổng hợp.

- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.

- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:

+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ).

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế).

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).

- Các phép liên kết:

+ Phép lặp: “y”, “

+ Phép nối: “nhưng”, “bởi vì

→ Chọn C.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới là đồ thị vận tốc - thời gian của một chiếc xe chuyển động thẳng. Trường hợp nào sau đây là đúng?

Hình dưới là đồ thị vận tốc - thời gian của một chiếc xe chuyển động thẳng. Trường hợp nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Trong khoảng thời gian từ 2s đến 5 s xe đứng yên.

Xe trở về vị trí ban đầu lúc t = 9 s.

Trong 4 s cuối, xe giảm tốc với gia tốc 12 m/s2.

Trong 2 s đầu tiên, xe tăng tốc với gia tốc 6 m/s2.

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là D

A – Trong khoảng thời gian từ 2s đến 5 s xe chuyển động với vận tốc không đổi là 12 m/s.

B – Tại thời điểm t = 9 s, vận tốc của xe là 0 m/s.

C – Trong 4 s cuối, gia tốc của xe là: \[a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{0 - 12}}{{9 - 5}} = - \frac{{12}}{4} = - 3{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\]

Có nghĩa là, trong 4 s cuối vận tốc của xe giảm dần, gia tốc của xe lúc đó có độ lớn là 3 m/s2.

D – Trong 2 s đầu, gia tốc của xe là: \[a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{12 - 0}}{{2 - 0}} = \frac{{12}}{2} = 6{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\].

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Trọng lực không có đặc điểm nào sau đây:

Phương thẳng đứng.

Chiều hướng về tâm Trái Đất.

Độ lớn P = m.g với g = 9,8 m/s2.

Điểm đặt tại bề mặt vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trọng lực có các đặc điểm sau:

- Phương thẳng đứng

- Chiều hướng về tâm Trái Đất

- Độ lớn P = m.g với g ≈ 9,8 m/s2

- Trọng lực có điểm đặt tại trọng tâm của vật.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8 m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy mốc thế năng tại mặt đất. Xác định vận tốc của vật khi Wđ = 2Wt:

    

10,22 m/s.

11,22 m/s.

12,22 m/s.

13,22 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng làC

Đổi đơn vị: 200 g = 0,2 kg.

Xét gốc thế năng ở mặt đất.

Tại vị trí ban đầu, cơ năng W1 của vật là:

\[{{\rm{W}}_1} = \frac{{m{v_1}^2}}{2} + mg{h_1} = \frac{{0,{{2.8}^2}}}{2}{\rm{ + 0,2}}{\rm{.10}}{\rm{.8 = 22,4 J}}\]

Tại vị trí Wđ = 2Wt, cơ năng của vật là: W2 = Wđ2 + Wt2 = \[\frac{3}{2}\]Wđ2

Bỏ qua sức cản của không khí, nên cơ năng được bảo toàn.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài \(10{\rm{ cm}}\) và thực hiện được \(50\) dao động trong thời gian \(78,5{\rm{ s}}{\rm{.}}\) Vận tốc và gia tốc của vật khi đi qua vị trí có li độ \(x = - \,3{\rm{ cm}}\) theo chiều hướng về vị trí cân bằng có giá trị lần lượt là

\(v = 0,16{\rm{ cm/s,}}\)\(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)

\(v = 16{\rm{ m/s,}}\)\(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)

\(v = 0,16{\rm{ m/s,}}\)\(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)

\(v = 0,16{\rm{ m/s,}}\)\(a = 0,48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)

Xem đáp án

 Đáp án đúng là C

\(T = \frac{{\Delta t}}{N} = \frac{{78,5}}{{50}} = 1,57{\rm{ s}} \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{1,57}} \approx 4{\rm{ rad/s}} \Rightarrow a = - {\omega ^2}x = - {4^2}.\left( { - 3} \right) = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\)

\(A = \frac{L}{2} = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{ cm}}\)

\(\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1 \Rightarrow \frac{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{4^2}{{.5}^2}}} = 1 \Rightarrow v = \pm 16{\rm{ cm}}\)

Một vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài 10cm (ảnh 1)

\(x < 0\) và vật đang hướng về vị trí cân bằng nên \(v > 0\). Vì vậy \(v = 16{\rm{ cm/s = 0,16 m/s}}{\rm{.}}\)

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz và nằm dưới ngưỡng có thể nghe thấy của tai người. Sóng hạ âm có khả năng truyền qua một khoảng cách rất lớn, nhiều vật cản mà không bị hấp thụ. Có một số loài động vật sử dụng sóng hạ âm để giao tiếp với nhau trong khoảng cách rất lớn như cá voi, hà mã, tê giác, hươu cao cổ, cá sấu,... Đặc biệt nhất là cá voi khi chúng có thể liên hệ với nhau nhờ sóng hạ âm trong khoảng cách hàng trăm dặm. Hiện tượng tự nhiên thì các hạ âm thường xuất hiện với các hiện tượng cực đoan như sóng thần, lở tuyết, động đất, núi lửa phun trào, thiên thạch, sấm sét... Bởi thế, người ta thường sử dụng sóng hạ âm để phát hiện và cảnh báo trước khi thiên tai xảy ra. Chim di cư cũng sử dụng các hạ âm trong tự nhiên để định hướng đường bay của mình và tìm đến đúng điểm đích.

Trong các sóng âm có chu kì sau đây, sóng nào là sóng hạ âm

0,12 s.

0,02 s.

0,05 s.

0,012 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\(T = \frac{1}{f} = \frac{1}{{16}} = 0,0625\;{\rm{s}}\)

Tần số hạ âm nhỏ hơn 16 Hz → Chu kì hạ âm lớn hơn 0,0625 s.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm đặt cách nhau 10 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau một lực bằng 8 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 20 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là

   

1 N.

2 N.

3 N.

4 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\(\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{\varepsilon _2}r_2^2}}{{{\varepsilon _1}r_1^2}} \Rightarrow {F_2} = \frac{{{F_1}{\varepsilon _1}r_1^2}}{{{\varepsilon _2}r_2^2}} = \frac{{8.2.0,{1^2}}}{{1.0,{2^2}}}\)=4 N.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở \({{\rm{R}}_1},{{\rm{R}}_2}\) trong Hình 23.1. Điện trở \({R_1},{R_2}\) có giá trị là

Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở (ảnh 1)

\({R_1} = 5{\rm{\Omega }};{R_2} = 20{\rm{\Omega }}\).

\({R_1} = 10{\rm{\Omega }};{R_2} = 5{\rm{\Omega }}\).

\({R_1} = 5{\rm{\Omega }};{R_2} = 10{\rm{\Omega }}\).

\({R_1} = 20{\rm{\Omega }};{R_2} = 5{\rm{\Omega }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\[{R_1} = \frac{6}{{0,3}} = 20\,\Omega ;\,{R_2} = \frac{4}{{0,8}} = 5\,\Omega \]

108. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong công nghệ khí nén, người ta sử dụng điện năng sinh công để nén một lượng khí lớn vào trong một bình kín có vỏ bằng kim loại chắc chắn và gọi đây là bình tích áp. Van đóng mở bình tích áp này được lắp nối với một ống dẫn khí và cuối đường ống sẽ là bộ phận (như phanh ô tô) hoặc dụng cụ cơ khí (như khoan bắt vít trong sửa ô tô, xe máy). Chú ý rằng, trong quá trình nén khí, động cơ điện sẽ lấy thêm không khí bên ngoài nén vào trong bình. Trong quá trình khối khí sinh công làm phanh ô tô hoặc quay trục khoan bắt vít sẽ có một lượng khí thoát ra. Một người thợ cơ khí sử dụng 5 000 J năng lượng điện cho máy nén khí thì có thể nén được 3 m3 không khí vào trong bình tăng áp có dung tích 250 lít. Hiệu suất của máy nén bằng 90%. Xác định sự thay đổi nội năng của lượng khí trong bình lúc đầu (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án  _____

(1)

375J

Xem đáp án

Lượng khí trong bình tích áp có khả năng sinh được công bằng: 5 000.90% = 4 500 J

Nội năng của lượng khí trong bình lúc đầu tăng thêm một lượng bằng: \(\frac{{4500.250}}{{3000}} = 375\;{\rm{J}}\)

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thép đang nóng chảy được làm nguội nhanh về nhiệt độ phòng sẽ giúp tăng độ cứng cho thép và cách làm như vậy được gọi là tôi thép. Người ta có thể sử dụng nước để làm hạ nhiệt độ nhanh cho thép đang nóng đỏ vì

nhiệt dung riêng của nước cao hơn nhiều so với của thép trong khi đó nhiệt độ sôi của nước lại thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của thép.

nhiệt độ nóng chảy của nước thấp hơn nhiều so với của thép.

nước có khả năng bốc hơi rất nhanh khi gặp kim loại nóng.

sử dụng nước là do thói quen vì thật ra có thể để thép nóng đỏ trong không khí thì thép cũng hạ nhanh về nhiệt độ phòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi thép đang nóng chảy được làm nguội nhanh về nhiệt độ phòng sẽ giúp tăng độ cứng cho thép và cách làm như vậy được gọi là tôi thép. Người ta có thể sử dụng nước để làm hạ nhiệt độ nhanh cho thép đang nóng đỏ vì nhiệt dung riêng của nước cao hơn nhiều so với của thép trong khi đó nhiệt độ sôi của nước lại thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của thép.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định khối lượng riêng của không khí trên đỉnh Fansipan cao 3 140 m trong dãy Hoàng Liên Sơn, biết mỗi khi lên cao 10 m thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi này là 2 °C. Biết khối lượng riêng ở điều kiện chuẩn (0 °C và 760 mmHg) của khí quyển là 1,29 kg/m3.

7,5 kg/m3.

75 kg/m3.

0,75 kg/m3.

0,075 kg/m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trạng thái của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn:

p0 = 760 mmHg

T0 = 273 K

\({{\rm{V}}_0} = \frac{{\rm{m}}}{{{{\rm{D}}_0}}}\)

Trạng thái không khí trên đỉnh Fansipan:

p = 760 – 3140:10 = 446 mmHg

T = 275 K

\({\rm{V}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{D}}}\)

Áp dụng phương trình trạng thái của một lượng khí không đổi cho hai trạng thái trên sẽ tính được: \[\frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{{pV}}{T} \Rightarrow \frac{{760.\frac{m}{{1,29}}}}{{273}} = \frac{{446.\frac{m}{D}}}{{275}} \Rightarrow D = 0,75\,kg/{m^3}\] trên đỉnh Fansipan.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng lưu ảnh của mắt là hiện tượng mà cảm giác về ánh sáng của mắt vẫn được não ghi nhận dù ánh sáng không còn truyền vào mắt nữa. Thời gian lưu ảnh trung bình của mắt người vào khoảng 0,1 s. Thông số này rất quan trọng để các kĩ sư thiết kế tần số của mạng điện xoay chiều dùng trong thắp sáng.

Một đèn cần điện áp có độ lớn tối thiểu là 100 V để phát sáng, được đặt vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 220 V. Hãy xác định tần số tối thiểu của điện áp để mắt người không cảm thấy đèn chớp nháy liên tục, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của mắt người.

    

1042 Hz.

10,42 Hz.

104,2 Hz.

1,042 Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Điều kiện để đèn sáng: \(u = 220\sqrt 2 |\cos \varphi | \ge 100\;{\rm{V}}.\)

Các giá trị của pha điện áp mà tại đó làm đèn sáng lên hoặc tắt đi là:

\({\varphi _1} = \alpha \) hoặc \({\varphi _2} = \alpha + \pi \)

\({\varphi _3} = - \alpha \) hoặc \({\varphi _4} = - \alpha + \pi \)

Với \(\cos \alpha = \frac{1}{{2,2\sqrt 2 }}\)

Thời gian giữa hai lần liên tiếp đèn sáng lên là: \(\Delta t = \frac{{{\varphi _4} - {\varphi _1}}}{{2\pi f}}.\)

Với \(\Delta t < 0,1\;{\rm{s}} \Rightarrow f > 1,042\;{\rm{Hz}}.\)

Do đó, tần số tối thiểu của điện áp để mắt người không cảm thấy đèn chớp nháy liên tục là 1,042 Hz.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn có diện tích 50 cm2 gồm 500 vòng dây quay đều với tốc độ 2 000 vòng/phút trong một từ trường đều \(\overrightarrow {\rm{B}} \) có phương vuông góc với trục quay của khung và có độ lớn cảm ứng từ 0,02 T. Giá trị cực đại của suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu?

10,47 V.

1047 V.

104,7 V.

1,047 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giá trị cực đại của suất điện động cảm ứng là:

\({E_0} = NBS\omega = 500 \cdot 0,02 \cdot 0,005 \cdot 2\pi \cdot \frac{{2000}}{{60}} \approx 10,47\;{\rm{V}}\)

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra phát biểu đúng khi nói về kim la bàn.

 

Lực làm kim la bàn quay là lực hấp dẫn.

Bình thường, cực Bắc của kim la bàn chỉ về hướng Bắc địa lí.

Kim la bàn luôn luôn định hướng theo một phương xác định.

Kim la bàn chỉ chịu ảnh hưởng bởi từ trường của Trái Đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A sai vì lực làm kim la bàn quay là lực từ

C sai vì kim la bàn định hướng theo hướng của từ trường mà nó chịu tác dụng

D sai vì kim la bàn khi đặt trong từ trường của dòng diện, nam châm thì nó đều chịu ảnh hưởng

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu 3 chùm tia thu được từ quá trình phóng xạ hạt nhân lần lượt qua tấm giấy, nhôm và chì như Hình vẽ. Các tia 1, tia 2, tia 3 theo thứ tự lần lượt là:

Chiếu 3 chùm tia thu được từ quá trình phóng xạ hạt nhân lần lượt qua tấm giấy, nhôm và chì như Hình vẽ. Các tia 1, tia 2, tia 3 theo thứ tự lần lượt là: (ảnh 1)

tia b, tia a, tia g.

tia a, tia b, tia g.

tia b, tia g, tia a.

tia g, tia a, tia b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tia γ có tính đâm xuyên mạnh hơn tia αβ, tính đâm xuyên của tia β mạnh hơn tia α.

Đoạn văn

Các nhà khảo cổ học đã sử dụng phương pháp xác định tuổi theo lượng cacbon 14 để xác định niên đại của các cổ vật gốc sinh vật khai quật được.

     Cacbon có ba đồng vị chính: \(^{12}{\rm{C}}\) (phổ biến nhất) và \(^{13}{\rm{C}}\) là bền, \(^{14}{\rm{C}}\) là đồng vị phóng xạ \({\beta ^ - }.\)\(^{14}{\rm{C}}\)được tạo ra trong khí quyển và thâm nhập vào mọi vật trên trái đất. Nó có chu kì bán rã là 5730 năm. Sự phân rã này cân bằng với sự tạo ra nên từ hàng vạn năm nay mật độ của \(^{14}{\rm{C}}\) trong khí quyển không đổi: cứ 1012 nguyên tử cacbon thì có 1 nguyên tử \(^{14}{\rm{C}}\). Một cây còn sống, còn trong quá trình quang hợp thì còn giữ tỉ lệ trên trong các thành phần chứa cacbon của nó. Nhưng nếu cây chết thì nó không trao đổi gì với không khí nữa, \(^{14}{\rm{C}}\) vẫn phân rã mà không được bù lại nên tỉ lệ của nó sē giảm, sau 5730 năm chỉ còn lại một nửa; độ phóng xạ \({\rm{H}}\) của nó cũng giảm tương ứng. Đo độ phóng xạ này thì tính được thời gian đã trôi qua từ khi cây chết. Động vật ăn thực vật nên tỉ lệ \(^{14}{\rm{C}}/{\rm{C}}\) trong cơ thể cũng giảm như trên sau khi chết. Vì vậy có thể xác định tuổi các mẩu xương động vật tìm được trong các di chỉ bằng phương pháp này.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Phóng xạ \(^{14}C\) thuộc loại

phóng xạ \(\alpha .\)

phóng xạ \({\beta ^ - }.\)

phóng xạ \({\beta ^ + }.\)

phóng xạ \(\gamma .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng vị \(^{14}C\) phóng xạ tạo thành hạt nhân con nào sau đây?

\(_7^{14}N.\)

\(_7^{15}N.\)

\(_6^{13}{\rm{C}}{\rm{.}}\)

\(_6^{14}C.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\(_6^{14}P \to \,_{ - 1}^0\beta + \,_7^{14}X\) vậy X là \(_7^{14}N.\)

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định tuổi của một cổ vật bằng gỗ, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp xác định tuổi theo lượng \(^{14}{\rm{C}}{\rm{.}}\) Chu kì bán rã của \(^{14}{\rm{C}}\) là 5730 năm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của \(^{14}{\rm{C}}\) trong 1 giờ là 497. Biết rằng với mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt thì số phân rã của \(^{14}{\rm{C}}\) trong 1 giờ là 921. Tuổi của cổ vật là

1500 năm.

5100 năm.

8700 năm.

3600 năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\(H = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} \to 497 = {921.2^{ - \frac{t}{{5730}}}} \to t \approx 5100\) năm.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Butane là một trong hai thành phần chính của khí LPG - Khí dầu mỏ hóa lỏng. Phản ứng đốt cháy butane sau:

                                           \[{C_4}{H_{10}}\left( g \right)\; + \;{O_2}\left( g \right)\; \to \;C{O_2}\left( g \right)\; + \;{H_2}O\left( g \right)\]

Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:

Liên kết

Phân tử

Eb (kJ/mol)

Liên kết

Phân tử

Eb (kJ/mol)

C – C

\[{C_4}{H_{10}}\]

346

C = O

\[C{O_2}\]

799

C – H

\[{C_4}{H_{10}}\]

418

O – H

\[{H_2}O\]

467

O = O

\[{O_2}\]

495

 

 

 

 Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở \[{25^o}C,\] nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 40% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường. Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước?

918.

612.

305.

204.

Xem đáp án

\[\;{C_4}{H_{10}}\] (g) + \[\frac{{13}}{2}{O_2}\] (g)  (g) + \[5{H_2}O\](g)

\[{\Delta _r}H_{298}^o = 3.{E_{C - C}} + {\rm{ }}10.{E_{C - H}} + {\rm{ }}6,5.{E_{O = O}}--{\rm{ }}4.2.{E_{C = O}}--{\rm{ }}5.2.{E_{O - H}}\]

               = 3.346 + 10.418 + 6,5.495 – 8.799 – 10.467 = –2626,5 (kJ).

Nhiệt lượng 1 bình gas tỏa ra tối đa là: \[Q = \frac{{{{12.10}^3}}}{{58}}.2626,5 = 964{\rm{ }}163,4{\rm{ }}(kJ)\]

Nhiệt cần đun 1 ấm nước: 2.103.4,2.(100 – 25) = 630 000 (J) = 630 (kJ).

Số ấm nước: \[\frac{{964{\rm{ }}163,4.60\% }}{{630}} = 918\] (ấm nước).

Chọn A.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (\[{H_2}S{O_4}\]) có giai đoạn dùng dung dịch \[{H_2}S{O_4}\] 98% hấp thụ sulfur trioxide (\[S{O_3}\]) thu được oleum (\[{H_2}S{O_4}.S{O_3}\]). Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hóa sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ \[{450^o}C\]\[{500^o}C,\]chất xúc tác vanadium(V) oxide (\[{V_2}{O_5}\]) theo phương trình hóa học:

                               

Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi nào? (ảnh 1)

Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi nào?

Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

Tăng nồng độ của khí \[S{O_2}.\]

Tăng nồng độ của khí \[{O_2}.\]

Dùng dung dịch \[{H_2}S{O_4}\] 98% hấp thụ \[S{O_3}\] sinh ra.

Xem đáp án

A. Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ  chiều thu nhiệt \[ \Rightarrow \] Chiều nghịch.

B. Khi tăng nồng độ của \[S{O_2}\] thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của \[S{O_2}\]\[ \Rightarrow \] Chiều thuận.

C. Khi tăng nồng độ của khí \[{O_2}\] thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của \[{O_2}\]\[ \Rightarrow \] Chiều thuận.

D. Khi dùng dung dịch \[{H_2}S{O_4}\] 98% hấp thụ \[S{O_3}\] sinh ra tức là làm giảm nồng độ của \[S{O_3}\] thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ của \[S{O_3}\]\[ \Rightarrow \] Chiều thuận.

Chọn A.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch?

\(CuC{l_2} \to Cu + C{l_2}.\)

\(2Al + C{r_2}{O_3} \to A{l_2}{O_3} + 2Cr.\)

\(2A{l_2}{O_3} \to 4Al + 3{O_2}.\)

\(Zn + CuS{O_4} \to ZnS{O_4} + Cu.\)

Xem đáp án

Phương trình hóa học biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch:

\(CuC{l_2} \to Cu + C{l_2}.\) 

Chọn A.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức Lewis là công thức biểu diễn cấu tạo phân tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng. Công thức Lewis của HCl là

 

H – Cl.

HCl.

Công thức Lewis là công thức biểu diễn cấu tạo phân tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng. Công thức Lewis của HCl là (ảnh 2)

Công thức Lewis là công thức biểu diễn cấu tạo phân tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng. Công thức Lewis của HCl là (ảnh 3)

Xem đáp án

Công thức Lewis của HCl là

Công thức Lewis là công thức biểu diễn cấu tạo phân tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng. Công thức Lewis của HCl là (ảnh 1)

.

Chọn C

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

     (1) Cho Na vào dung dịch \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}.\)

     (2) Điện phân dung dịch \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}\) bằng điện cực trơ.

     (3) Thổi luồng khí \({{\rm{H}}_2}\) đến dư qua ống nghiệm chứa \({\rm{CuO}}\) nung nóng.

     (4) Nung nóng hỗn hợp gồm Al và CuO trong khí trơ.

     (5) Cho bột Fe vào dung dịch \({\rm{CuC}}{{\rm{l}}_2}.\)

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được \({\rm{Cu}}\) đơn chất là

    

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Thực hiện các thí nghiệm sau: (ảnh 1)

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 47,4 gam phèn chua có công thức \(KAl{(S{O_4})_2}.12{H_2}O\) vào nước, thu được dung dịch X. Cho X phản ứng với 200 mL dung dịch \(Ba{(OH)_2}\) 1 M được m gam kết tủa. Giá trị của m là

   

62,2.

54,4.

46,6.

7,8.

Xem đáp án

 Số mol của phèn chua là: \({n_{ph\`e n}} = \frac{{47,4}}{{474}} = 0,1\,mol\)

\( \to {n_{A{l^{3 + }}}} = 0,1\,mol;\,{n_{SO_4^{2 - }}} = 0,2\,mol\)

Ta có: \({n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,2.1 = 0,2\,mol \to {n_{B{a^{2 + }}}} = 0,2\,mol;\,{n_{O{H^ - }}} = 0,4\,mol\)

Phương trình hóa học:

\(\begin{array}{l}B{a^{2 + }} + SO_4^{2 - } \to BaS{O_4} \downarrow \\0,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,2\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,0,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\A{l^{3 + }} + 3O{H^ - } \to Al{(OH)_3} \downarrow \\0,1 \to 0,3\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,0,1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\Al{(OH)_3}\,\,\,\, + \,\,\,\,O{H^ - }\,\,\,\,\,\,\, \to AlO_2^ - + 2{H_2}O\\\,\,\,\,\,\,0,1\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,4 - 0,3 = 0,1\end{array}\)

→ Kết tủa chỉ thu được \(BaS{O_4}\) 0,2 mol

→ m = 0,2.233 = 46,6 gam

Chọn C.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuẩn độ hàm lượng ion  trong môi trường acid (chứa trong bình tam giác) bằng dung dịch \[KMn{O_4}\] đã biết nồng độ (chứa trên burette). Trong quá trình chuẩn độ, nếu dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh thì trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu \(Mn{O_2}\) theo phương trình hoá học dưới đây, dẫn đến sai lệch kết quả chuẩn độ:

\[MnO_4^ - \left( {aq} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{H^ + }\left( {aq} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}F{e^{2 + }}\left( {aq} \right){\rm{ }} \to {\rm{ }}Mn{O_2}\left( s \right){\rm{ }} + {\rm{ }}F{e^{3 + }}\left( {aq} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}O\left( 1 \right)\]

Giả sử một học sinh thao tác sai, làm 60% lượng \(MnO_4^ - \) chuẩn độ chuyển thành \(Mn{O_2}\) (phần còn lại vẫn phản ứng tạo \(M{n^{2 + }}\)), tổng lượng \(F{e^{2 + }}\) bị oxi hoá là 2,2 mmol. Thể tích dung dịch \(KMn{O_4}\) 0,020 M đã dùng tăng bao nhiêu mL so với khi chuẩn độ với thao tác phù hợp?

22 mL.

28,95 mL.

6,95 mL.

8,95 mL.

Xem đáp án

* Khi chuẩn độ đúng:

     \(MnO_4^ - (aq) + 8{H^ + }(aq) + 5F{e^{2 + }}(aq) \to M{n^{2 + }}(aq) + 5F{e^{3 + }}(aq) + 4{H_2}O(l)\)

Thể tích dung dịch \(KMn{O_4}\) dùng là: \({V_{KMn{O_4}}} = \frac{{2,2}}{{5.0,02}} = 22\,mL\)

* Khi chuẩn độ sai: Gọi số mol \(KMn{O_4}\) dùng là x (mol)

\[\begin{array}{l}MnO_4^ - (aq) + 4{H^ + }(aq) + 3F{e^{2 + }}(aq) \to Mn{O_2}(s) + 3F{e^{3 + }}(aq) + 4{H_2}O(l)\\\,\,\,0,6x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,1,8x\\MnO_4^ - (aq) + 8{H^ + }(aq) + 5F{e^{2 + }}(aq) \to M{n^{2 + }}(aq) + 5F{e^{3 + }}(aq) + 4{H_2}O(l)\\\,\,\,0,4x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,2x\end{array}\]

→ 1,8x + 2x = 2,2 → x = 0,579 mmol

Thể tích dung dịch \(KMn{O_4}\) dùng là: \({V_{KMn{O_4}}} = \frac{{0,579}}{{0,02}} = 28,95\,mL\)

\( \to {V_ \nearrow } = 28,95 - 22 = 6,95\,mL\)

Chọn C.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?

Nung nóng quặng bauxite.

Nung nóng quặng bauxite với carbon.

Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.

Tinh chế quặng bauxide, sau đó điện phân nóng chảy \(A{l_2}{O_3}.\)

Xem đáp án

Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo hai giai đoạn chính:

+ Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite (thu \(A{l_2}{O_3}\)).

+ Giai đoạn 2: Điện phân nóng chảy \(A{l_2}{O_3}\)(thành phần chính của quặng bauxide).

Chọn D.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Formalin có tác dụng diệt khuẩn nên được dùng để bảo quản mẫu sinh vật, tẩy uế, khử trùng,... Formalin là

dung dịch rất loãng của aldehyde formic.

dung dịch aldehyde formic 37-40%.

aldehyde formic nguyên chất.

tên gọi khác của aldehyde formic nguyên chất.

Xem đáp án

Formalin là dung dịch aldehyde formic 37-40%.

Chọn B.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hợp chất hữu cơ X có công thức dạng khung phân tử:

Cho hợp chất hữu cơ X có công thức dạng khung phân tử: (ảnh 1)


Phát biểu nào dưới đây là đúng?

 

Công thức phân tử của X là \[{C_8}{H_1}_8.\]

X thuộc dãy đồng đẳng alkane.

X phản ứng với \[{H_2}\](xúc tác Ni, đun nóng).

X phản ứng \[AgN{O_3}/N{H_3}\]tạo kết tủa màu vàng nhạt.

Xem đáp án

Phát biểu A sai, vì: Công thức phân tử của X là

Phát biểu B sai, vì: X thuộc dãy đồng đẳng alkene.

Phát biểu D sai, vì: X không phản ứng với

Chọn C.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam chất béo và 2 – 2,5 mL dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.

Cho các phát biểu sau:

     (a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên.

     (b) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa để tách muối của acid béo.

     (c) Nếu thay chất béo bằng ethyl acetate, hiện tượng quan sát được giống nhau.

     (d) Sản phẩm rắn của thí nghiệm thường dùng để sản xuất xà phòng.

     (e) Phần dung dịch còn lại sau bước 3 có khả năng hòa tan \[Cu{\left( {OH} \right)_2}.\]

Số phát biểu đúng là

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Các phát biểu (a), (b), (d), (e) đúng.

Chọn B.

129. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Phản ứng tổng hợp glucose trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời:

loading...

Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucose. Thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm2) sản sinh được 18 gam glucose là bao nhiêu phút? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án  ____

(1)

135

Xem đáp án

Đáp số: 135

Diện tích lá xanh: 1000.10 = 10000 cm2

Năng lượng lá xanh nhận được để tổng hợp glucose trong 1 phút là:

10000.0,5.10% = 500 cal

Để sản sinh 18 gam glucose cần năng lượng là \[\frac{{18.673}}{{180}} = 67,3\,kcal = 67300\,cal\]

Thời gian \[ = \frac{{67300}}{{500}} = 134,6\,ph\'u t\] 135 phút.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

(1) Khi làm đậu phụ xảy ra sự đông tụ protein.

(2) Enzyme bị biến tính không thể thực hiện vai trò xúc tác.

(3) Không nên vắt chanh vào sữa khi uống.

(4) Sự thủy phân protein xảy ra trong quá trình làm nước mắm hay nấu nước tương.

(5) Mỗi enzyme có một nhiệt độ tối ưu. Tại nhiệt độ tối ưu, enzyme có hoạt tính tối đa làm tốc độ phản ứng nhanh nhất. Cho các phát biểu sau:

Các phát biểu đúng là

              

(1), (2), (3).

(1), (3), (4), (5).

(2), (3), (4), (5).

(1), (2), (3), (4), (5).

Xem đáp án

Cả 5 phát biểu đều đúng.

Chọn D.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino acid X chứa một nhóm và một nhóm \[ - COOH\]trong phân tử. Y là ester của X với alcohol đơn chức, \[{M_{\bf{Y}}} = {\rm{ }}89.\] Công thức của X, Y lần lượt là

\[{H_2}N - C{H_2} - COOH,{\rm{ }}{H_2}N - C{H_2} - COOC{H_3}.\]

\[{H_2}N - {\left[ {C{H_2}} \right]_2} - COOH,{\rm{ }}{H_2}N - {\left[ {C{H_2}} \right]_2} - COO{C_2}{H_5}.\]\[ - N{H_2}\]

\[{H_2}N - {\left[ {C{H_2}} \right]_2} - COOH,{\rm{ }}{H_2}N - {\left[ {C{H_2}} \right]_2} - COOC{H_3}.\]

\[{H_2}N - C{H_2} - COOH,{\rm{ }}{H_2}N - C{H_2} - COO{C_2}{H_5}.\]

Xem đáp án

 \[Y:{\rm{ }}{C_3}{H_7}{O_2}N,\] Y là ester của amino acid \[Y:{\rm{ }}{H_2}N - C{H_2} - COOC{H_3}.\]

\[X:{\rm{ }}{H_2}N - C{H_2} - COOH.\]

Chọn A.

Đoạn văn

Alkane được dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu … trong đời sống và trong các ngành công nghiệp. Với alkane có số nguyên tử cacbon từ \[{C_1} - {\rm{ }}{C_4}\] được dùng làm khí đốt, khí hóa lỏng. Với các alkane có số nguyên tử cacbon từ \[{C_5} - {\rm{ }}{C_{20}}\] dùng làm xăng dầu, chất đốt. Với các alkane có số nguyên tử cacbon từ \[{C_{20}}\]trở lên dùng để sản xuất nến, dầu mỡ bôi trơn. Alkane còn là nguyên liệu để tổng hợp một số chất hữu cơ như ethylene, acetylene …

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là

   

\[{C_n}{H_{2n + 2}}\left( {n \ge 1} \right).\]

\[{C_n}{H_{2n}}\left( {n \ge 2} \right).\]

\[{C_n}{H_{2n - 2}}\left( {n \ge 2} \right).\]

\[{C_n}{H_{2n - 6}}\left( {n \ge 6} \right).\]

Xem đáp án

Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là \[{C_n}{H_{2n + 2}}\left( {n \ge 1} \right).\]

Chọn A 

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng đặc trưng của các alkane là

 

phản ứng tách.

phản ứng thế.

phản ứng cộng.

phản ứng oxi hóa.

Xem đáp án

Phản ứng đặc trưng của các alkane là phản ứng thế.

Chọn B.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại bình gas có chứa 13 kg khí hóa lỏng có thành phần chính là khí methane, ethane và một số thành phần khác, trong đó tỉ lệ thể tích của methane : ethane là 85 : 15 (thành phần khác không đáng kể). Khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol methane cháy tỏa ra lượng nhiệt là 802 kJ và 1 mol ethane cháy tỏa lượng nhiệt là 1428 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí gas trên của một hộ gia đình X là 10000 kJ/ngày, hiệu suất sử dụng nhiệt là 63%, giá của bình gas trên là 450 000 đồng. Số tiền một hộ gia đình X cần trả cho việc mua gas trong một tháng (30 ngày) gần nhất với giá trị nào sau đây?

345 000 đồng

297 000 đồng.

414 000 đồng.

333 000 đồng.

Xem đáp án

Gọi \(\left\{ \begin{array}{l}{n_{C{H_4}}} = 17a\,mol\\{n_{{C_2}{H_6}}} = 3a\,mol\end{array} \right. \to 17a.16 + 3a.30 = 13.1000 \to a \approx 35,9\,mol \to \left\{ \begin{array}{l}{n_{C{H_4}}} = 610,3\,mol\\{n_{{C_2}{H_6}}} = 107,7\,mol\end{array} \right.\)

13 kg gas tỏa ra lượng nhiệt là: \[802.610,3 + 1428.107,7 = 643256,2\,kJ\]

Vậy hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 13 kg trong: \[\frac{{643256,2\,.63\% }}{{10000}} \approx 40,5\] ngày.

Số tiền hộ gia đình X cần trả trong 1 tháng là \[ & \frac{{30.450000}}{{40,5}} \approx \,333333,33\]đồng.

Chọn D.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus được cấu tạo từ 2 thành phần chính gồm

lõi nucleic acid và vỏ ngoài.

vỏ ngoài và vỏ capsid.

lõi nucleic acid và vỏ capsid.

gai glycoprotein và lõi nucleic acid.

Xem đáp án

Virus được cấu tạo từ 2 thành phần chính gồm lõi nucleic acid và vỏ capsid. Chọn C.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn học lại tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước vì lí do nào sau đây?

Nước là thành phần cấu tạo chủ yếu và là yếu tố quan trọng giúp thực hiện các hoạt động sống của tế bào.

Nước có tính chất phân cực giúp tạo liên kết với các hợp chất khác để hình thành nên tế bào.

Nước có nhiệt dung đặc trưng cao giúp ổn định nhiệt độ trong tế bào .

Nước tạo được sức căng bề mặt lớn giúp tế bào có thể di chuyển trên bề mặt của môi trường nước.

Xem đáp án

 Khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn học lại tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước vì nước có vai trò quan trọng trong cấu trúc và chức năng của tế bào như: là thành phần chính cấu tạo nên tế bào, dung môi hòa tan các chất cần thiết cho tế bào, nguyên liệu và môi trường của các phản ứng chuyển hóa vật chất trong tế bào,… Như vậy, không có nước sẽ không có sự sống. Chọn A.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắc tố hấp thụ ánh sáng chủ yếu trong phản ứng quang chu kì của thực vật là

           

phytochrome.

carotenoid.

diệp lục.

auxin.

Xem đáp án

Sắc tố hấp thụ ánh sáng chủ yếu trong phản ứng quang chu kì của thực vật là phytochrome. Chọn A.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò nào sau đây không thuộc về quá trình quang hợp?

Tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng.

Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ.

Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động trên Trái Đất.

Làm trong sạch bầu khí quyển.

Xem đáp án

Quang hợp có các vai trò sau:

- Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng và là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu.

- Quang năng được chuyển hóa thành hóa năng là nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

- Điều hòa không khí, làm sạch bầu khí quyển: giải phóng O2 và hấp thụ CO2.

Chọn C.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tiêu hóa của động vật đơn bào, phát biểu nào sau đây đúng?

   

Một số loài tiêu hóa nội bào, một số loài tiêu hóa ngoại bào.

Vừa có tiêu hóa cơ học, vừa có tiêu hóa hóa học.

Quá trình tiêu hóa diễn ra trong không bào tiêu hóa, sử dụng enzyme từ bào quan lysosome.

Quá trình tiêu hóa thức ăn được diễn ra ở bào quan ti thể.

Xem đáp án

Các động vật đơn bào như trùng roi, trùng đế giày,… quá trình tiêu hóa chủ yếu là tiêu hóa nội bào; thức ăn được tiếp nhận bằng hình thức thực bào và nhờ các enzyme thủy phân chứa trong lysosome mà thức ăn được tiêu hóa, cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể. Chọn C.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây là kết quả của hình thức học khôn?

Ngỗng con mới nở biết đi theo ngỗng mẹ.

Bật đèn và cho chó ăn (tiến hành lặp lại nhiều lần) thì khi thấy bật đèn chó sẽ tiết nước bọt.

Ngỗng con mới nở ra thấy đồ chơi thì đi theo đồ chơi.

Vượn biết kê các đồ vật để đứng lấy thức ăn.

Xem đáp án

Học khôn là học có mục đích (có chủ ý), có tư duy và suy nghĩ. Trong các ví dụ nói trên thì trường hợp vượn biết kê các đồ vật để đứng lấy thức ăn là học khôn. Chọn D.

Ngỗng con đi theo mẹ hay đi theo đồi chơi là hình thức in vết.

Bật đèn và cho chó ăn (tiến hành lặp lại nhiều lần) thì khi thấy bật đèn chó sẽ tiết nước bọt là hình thức điều kiện hóa đáp ứng.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nhược điểm của hình thức đẻ con so với đẻ trứng là

hiệu suất sinh sản thấp hơn.

con non yếu nên tỉ lệ sống sót ít hơn.

luôn cần phải có 2 cá thể bố và mẹ tham gia vào quá trình sinh sản.

cơ thể cái cần cung cấp nhiều năng lượng cho sự phát triển của con.

Xem đáp án

Ở hình thức đẻ con, con phát triển trong cơ quan sinh sản của con cái. Do đó, con cái cần cung cấp nhiều năng lượng cho sự phát triển của con, bị ảnh hưởng nhiều, giai đoạn mang thai dễ gặp nguy hiểm. Chọn D.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau mô tả quá trình sinh tổng hợp một đại phân tử trong tế bào. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai?

Hình sau mô tả quá trình sinh tổng hợp một đại phân tử trong tế bào. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai? (ảnh 1)

 

Enzyme tham gia quá trình này vừa có chức năng tháo xoắn hai mạch DNA mẹ vừa có chức năng tổng hợp mạch mới.

Quá trình này dựa trên nguyên tắc bổ sung.

Quá trình này chỉ tổng hợp nên mRNA.

Nguyên liệu của quá trình này là 4 loại nucleotide A, U, G, X.

Xem đáp án

C. Sai. Hình trên mô tả quá trình phiên mã, quá trình phiên mã có thể tổng hợp nên các loại RNA là mRNA, tRNA, rRNA. Quá trình phiên mã để tạo ra các loại RNA có diễn biến tương tự nhau. Chọn C.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba?

I. AaaBbDdEe.

II. ABbDdEe.

III. AaBBbDdEe.

IV. AaBbDdEe.

V. AaBbDdEEe.

VI. AaBbDddEe.

    

5.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Thể ba có bộ NST là (2n + 1). Do đó, cơ thể có bộ NST của thể ba thỏa mãn bao gồm: AaaBbDdEe (I), AaBBbDdEe (III), AaBbDdEEe (V), AaBbDddEe (VI). Chọn D.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuôi cấy hạt phấn từ một cây có kiểu gene AabbDd sau đó lưỡng bội hóa có thể tạo được cây có kiểu gene nào sau đây?

          

AabbDd.

aabbdd.

aaBBDD.

aabbDd.

Xem đáp án

Cây có kiểu gene AabbDd sẽ có thể tạo ra 4 loại hạt phấn gồm AbD, Abd, abD, abd. Do đó, khi lưỡng bội hóa sẽ có thể thu được các kiểu gene là AAbbDD, AAbbdd, aabbDD, aabbdd. Chọn B.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào sinh dưỡng của một người, cặp nhiễm sắc thể số 21 có 3 chiếc, các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường. Người này bị mắc hội chứng

Turner.

Down.

Siêu nữ.

Klinefelter.

Xem đáp án

Người mang 3 nhiễm sắc thể số 21 sẽ mắc hội chứng Down. Chọn B.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?

Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

Cừu giao phối với dê, hợp tử bị chết ngay sau khi hình thành.

Một số loài chim sống trong cùng một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh và bị bất thụ.

Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau do tập tính ve vãn bạn tình khác nhau.

Xem đáp án

Cách li trước hợp tử là những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau (ngăn cản sự thụ tinh và tạo ra hợp tử). Do đó, trong các hiện tượng trên, chỉ có hiện tượng “chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau do tập tính ve vãn bạn tình khác nhau” là cách li trước hợp tử. Còn các hiện tượng khác đều đã có sự tạo thành hợp tử nhưng hợp tử chết (B) hoặc không có khả năng sinh sản (A, C) nên đây là các hiện tượng cách li sau hợp tử. Chọn D.

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Nai và bò rừng là hai loài ăn cỏ sống trong cùng một khu vực. Hình dưới mô tả những thay đổi về số lượng cá thể trong quần thể của hai loài này trước và sau khi những con chó sói (loài ăn thịt) du nhập vào môi trường sống của chúng.

Dựa trên các thông tin có trong đồ thị kể trên, trong số các phát biểu sau đây, phát biểu nào không chính xác? (ảnh 1)

Dựa trên các thông tin có trong đồ thị kể trên, trong số các phát biểu sau đây, phát biểu nào không chính xác?

    

Sự xuất hiện của chó sói có ảnh hưởng rõ rệt đến sự biến động kích thước quần thể nai.

Trong giai đoạn không có chó sói, nai và bò rừng có mối quan hệ hỗ trợ nên số lượng cùng gia tăng.

Sau khi xuất hiện chó sói, lượng nai suy giảm làm giảm áp lực cạnh tranh lên quần thể bò rừng và làm quần thể loài này tăng kích thước.

Khi không có sinh vật ăn thịt, tiềm năng sinh học của quần thể nai lớn hơn của bò nên kích thước quần thể nai luôn cao hơn bò.

Xem đáp án

B. Sai. Nai và bò rừng có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau nên mối quan hệ giữa chúng là mối quan hệ canh tranh khác loài, sở dĩ số lượng hai loài này cùng gia tăng là do nguồn sống (lượng thức ăn) vẫn đủ để đảm bảo cho cả hai loài. Chọn B.

148. Điền vào chỗ trống
1 điểm

 Ở một loài thực vật tự thụ phấn, xét hai cặp gene Aa và Bb, trong đó allele A quy định cây thân cao, allele a quy định cây thân thấp, allele B quy định quả đỏ, allele b quy định quả vàng, các gene phân li độc lập. Một quần thể (P) của loài này có tỉ lệ các kiểu gene như sau:

loading...

Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong quần thể, các cá thể tự thụ phấn nghiêm ngặt. Theo lí thuyết, cây mang hai cặp gene dị hợp trong quần thể ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  _____

(1)

0,06

Xem đáp án

Các cá thể trong quần thể P tự thụ phấn nghiêm ngặt. Do đó, trong số các kiểu gene của P chỉ có kiểu gene AaBb khi tự thụ phấn mới cho đời con có cây mang hai cặp gene dị hợp (AaBb).

Mà AaBb tự thụ phấn cho đời con có: \(\left( {\frac{1}{4}AA:\frac{2}{4}Aa:\frac{1}{4}aa} \right) \times \left( {\frac{1}{4}BB:\frac{2}{4}Bb:\frac{1}{4}bb} \right)\).

→ F1 có cây mang hai cặp gene dị hợp (AaBb) chiếm tỉ lệ là:\(0,24 \times \frac{2}{4}Aa \times \frac{2}{4}Bb = 0,06.\)

Đáp án: 0,06.

Đoạn văn

Chứng bạch tạng ở người là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng:

Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tyrosine dưới tác dụng của enzyme \({{\rm{E}}_1}.\)

Phản ứng 2: Chất tyrosine được biến thành melanin dưới tác dụng của enzyme \({{\rm{E}}_2}.\)

Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng, người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dung dịch có tyrosine thì tóc của B có màu đen của sắc tố melanin còn của tóc của A thì không có màu. Biết rằng enzyme \({E_1}\) và enzyme \({E_2}\) là sản phẩm sinh tổng hợp của các gene trội nằm trên các NST khác nhau, các gene lặn đột biến không tạo ra enzym.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính trạng da bị bạch tạng ở người di truyền theo quy luật nào sau đây?

Do 1 cặp gene quy định và trội hoàn toàn.

Do 2 cặp gene quy định và tương tác bổ sung.

Do 2 cặp gene quy định và tương tác át chế.

Do 2 cặp gene quy định và tương tác cộng gộp.

Xem đáp án

Theo mô tả của đề bài thì ta có sơ đồ phản ứng sinh hoá phản ánh sự hình thành tính trạng màu tóc được mô tả như sau:

Tính trạng da bị bạch tạng ở người di truyền theo quy luật nào sau đây? (ảnh 1)

Mà enzyme \({E_1}\) thì do gene A quy định; Enzyme \({E_2}\) thì do gene B quy định. Điều này chứng tỏ tính trạng màu da đen do 2 cặp gene Aa và Bb quy định theo kiểu tương tác bổ sung. Quy ước: A-B- quy định da đen; A-bb hoặc aaB- hoặc aabb quy định da bạch tạng. Chọn B.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu giả sử người A và người B đều có kiểu gene thuần chủng và mỗi người chỉ bị đột biến ở một gene quy định tổng hợp sắc tố melanin. Nếu A kết hôn với B và sinh con không bị đột biến. Kết luận nào sau đây là đúng về da con của họ?

Có thể có da màu đen hoặc da bạch tạng.

Chắc chắn có da bạch tạng.

Chưa có căn cứ để xác định.

Chắc chắn có da màu đen.

Xem đáp án

Vì nếu mỗi người chỉ bị đột biến ở 1 gene và đều có kiểu gene thuần chủng thì người A sẽ có kiểu gene AAbb, người B có kiểu gene aaBB (người B bị thiếu enzyme E1). Do đó, con của họ sẽ có kiểu gene AaBb (da màu đen). Chọn D.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

 

Cá thể B có chứa cả enzyme \({E_1}\)\({E_2}\) nên có khả năng biến đổi tyrosine thành melanin có màu đen.

Nếu A và B kết hôn sinh ra con không bị bạch tạng thì chứng tỏ người A có enzyme \({{\rm{E}}_1}\).

Cá thể B không có enzyme \({{\rm{E}}_1}\) còn cá thể A không có enzyme \({{\rm{E}}_2}\).

Nếu 2 người đều bị bạch tạng và có kiểu gene giống nhau thì vẫn có thể sinh ra con không bị bạch tạng.

Xem đáp án

Cả hai người này đều bị bạch tạng chứng tỏ sẽ thiếu 2 loại enzyme \({{\rm{E}}_1}\)\({{\rm{E}}_2}\) hoặc chỉ thiếu 1 loại enzyme trong 2 loại này. Khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dung dịch có tyrosine thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Điều này chứng tỏ người B có enzyme \({E_2}\) (enzyme \({E_2}\) làm nhiệm vụ chuyển hoá tyrosine → melanin), người A không có enzyme \({E_2}\). Chọn C

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực lượng nào giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII)?

giai cấp tư sản và quý tộc mới.

giai cấp tư sản và chủ nô.

giai cấp tư sản.

giai cấp vô sản.

Xem đáp án

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ diễn ra dưới sự lãnh đạo của liên minh tư sản và chủ nô. Chọn B.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?

 

Thờ cúng tổ tiên.

Thờ các vị thần tự nhiên.

Thờ thần Shiva.

Thờ thần động vật.

Xem đáp án

- Shiva là một trong những vị thần tối cao trong Ấn Độ giáo.

- Các tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á là: thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần tự nhiên, thờ thần động vật, tín ngưỡng phồn thực,…

Chọn C.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

Xem đáp án

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động. Chọn A.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

 

Triển khai hoạt động gìn giữ hòa bình ở nhiều nơi trên thế giới.

Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các quốc gia, dân tộc.

Ngăn chặn và giải quyết triệt để mọi cuộc xung đột ở nhiều khu vực.

Giúp đỡ các quốc gia, dân tộc về: kinh tế, y tế, văn hóa, giáo dục.

Xem đáp án

Một trong những hạn chế của tổ chức Liên hợp quốc là: chưa thể ngăn chặn và giải quyết triệt để mọi cuộc xung đột ở các khu vực trên thế giới. Chọn C.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập?

Các nước sáng lập ASEAN thông qua Tuyên bố Băng Cốc.

Các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.

Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020.

Các nước ASEAN kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á

Xem đáp án

Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN kể từ ngày 31-12-2015. Chọn B.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng về các chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước Việt Nam?

Mang tính toàn diện, khai thác mọi tiềm năng của đất nước.

Mang tính cụ thể, chỉ được triển khai trên một lĩnh vực nhất định.

Triển khai trên diện rộng nhưng thiếu trọng tâm và trọng điểm.

Thiếu tính sáng tạo, chưa phát huy được hiệu quả trên thực tế.

Xem đáp án

Các chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước Việt Nam mang tính toàn diện (được triển khai trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, văn hóa-giáo dục, y tế, quốc phòng-an ninh,…); hướng tới việc khai thác mọi tiềm năng đất nước để phục vụ đời sống nhân dân các dân tộc, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Chọn A.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc nhà Lý chủ động giảng hòa, kết thúc chiến tranh với quân Tống bằng con đường hòa bình không nhằm mục đích nào dưới đây?

Đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước.

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hạn chế thương vong.

Thể hiện thiện chí hòa bình, tinh thần nhân đạo của Đại Việt.

Buộc nhà Tống phải thần phục và cống nạp sản vật cho Đại Việt.

Xem đáp án

Nhà Lý chủ động giảng hòa, kết thúc chiến tranh với quân Tống bằng con đường hòa bình, nhằm:

+ Đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước Tống-Việt.

+ Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hạn chế thương vong.

+ Thể hiện thiện chí hòa bình, tinh thần nhân đạo của Đại Việt.

Chọn D.                            

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã thực hiện chính sách nào sau đây?

Đánh thuế nặng đối với những người theo đạo Phật.

Phá bỏ các đền, chùa, cơ sở thờ tự của Phật giáo.

Nghiêm cấm việc xây dựng các đền chùa mới.

Bắt sư tăng chưa đến 50 tuổi phải hoàn tục.

Xem đáp án

Để hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã thực hiện chính sách: bắt sư tăng chưa đến 50 tuổi phải hoàn tục, 50 tuổi trở lên phải trải qua kì sát hạch, nếu không đạt phải hoàn tục làm dân thường. Chọn D.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?

Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.

Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc.

Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.

Phối hợp hành động với các nước vì mục tiêu phát triển bền vững, cùng phát triển.

Xem đáp án

Là quốc gia có chủ quyền đầy đủ đối với các vùng biển trên Biển Đông, Việt Nam luôn thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Một số hoạt động tiêu biểu của Việt Nam trong quá trình thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông là:

+ Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.

+ Xây dựng và đệ trình lên Uỷ ban Ranh giới Thềm lục địa của Liên hợp quốc (CLCS) các báo cáo xác định ranh giới ngoài thềm lục địa.

+ Kiên trì yêu cầu tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS), coi đây là cơ sở cho việc giải quyết bất đồng giữa các bên.

+ Đấu tranh bằng các biện pháp hoà bình phù hợp luật pháp quốc tế.

+ Các lực lượng chức năng của Việt Nam thực thi và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam phù hợp luật pháp quốc tế và pháp luật Việt Nam.

+ Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững; duy trì các cơ chế về hợp tác cùng phát triển với các nước ven Biển Đông.

Chọn A.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thông tin nào sau đây là đúng nguyên nhân tổ chức UNESCO vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam”?

I. Chủ tịch Hồ Chí Minh trực tiếp tham gia vận động giải phóng dân tộc cho mọi quốc gia bị áp bức, bóc lột trên toàn thế giới.

II. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có nhiều cống hiến và để lại cho nhân loại những thành tựu vĩ đại trên lĩnh vực khoa học-kĩ thuật.

III. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, đồng thời góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc trên thế giới, vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

IV. Chủ tịch Hồ Chí Minh có đóng góp quan trọng về nhiều mặt trên các lĩnh vực tư tưởng, văn hoá, giáo dục, nghệ thuật, nhân cách, lối sống,...

Nhận định I và II.

Nhận định II và III.

Nhận định III và IV.

Nhận định I và IV.

Xem đáp án

Thế giới vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất phát từ hai nguyên nhân chủ yếu:

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, đồng thời góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc trên thế giới, vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh còn có đóng góp quan trọng về nhiều mặt trên các lĩnh vực tư tưởng, văn hoá, giáo dục, nghệ thuật, nhân cách, lối sống.... Những đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là sự kết tinh của truyền thống văn hoá Việt Nam và tinh hoa văn hoá của nhân loại.

→ Chọn C.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những thành tựu về đổi mới an ninh-quốc phòng ở Việt Nam là

Việt Nam tham gia nhiều hiệp ước, hiệp định song phương và đa phương về an ninh.

thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được củng cố.

quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ từng bước được mở rộng.

vai trò của Mặt trận Việt Minh và các đoàn thể chính trị-xã hội được chú trọng phát huy.

Xem đáp án

Một trong những thành tựu về đổi mới an ninh-quốc phòng ở Việt Nam là thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được củng cố. Chọn B.

Đoạn văn

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ", Mỹ chuyển sang chiến lược "Việt Nam hoa chiến tranh" (1969-1973) ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

Chiến luợc “Việt Nam hoa chiến tranh" là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hoả lực, không quân, hậu cần của Mỹ và vẫn do “cố vấn" Mỹ chỉ huy. Triển khai chiến lược này, quân Mỹ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh để giảm xương máu của quân Mỹ trên chiến trường, đồng thời tăng cường lực lượng cho quân đội Sài Gòn, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

Ở miền Nam: Quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ. Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời. Đây là chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam. Trong những năm 1970-1972, nhân dân ba nước Đông Dương đã giành được những thắng lợi có ý nghĩa chiến lược về quân sự và chính trị. (…) Từ tháng 3-1972, quân đội Việt Nam mở cuộc Tiến công chiến lược vào Quảng Trị rồi phát triển rộng khắp chiến trường miền Nam, chọc thủng ba phòng tuyến của địch ở Quảng Trị, Tây Nguyen và Đông Nam Bộ. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đã buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh".

(Nguồn: SGK Lịch sử 12-bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 49-50)

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam trong bối cảnh nào sau đây?

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đã phá sản.

Mĩ đã từ bỏ các mục tiêu chiến lược ở Việt Nam.

Cách mạng miền Nam đang ở thế giữ gìn lực lượng.

Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã sụp đổ hoàn toàn.

Xem đáp án

Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ buộc phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam. Chọn A.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

Mỹ ngừng viện viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

Quân đội Sài Gòn là lực lượng giữ vai trò nòng cốt.

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

Mở rộng về quy mô và mức độ ác liệt so với trước đó.

Xem đáp án

Trong quá trình thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam, Mỹ tiếp tục viện trợ về kinh tế và quâ sự cho chính quyền Sài Gòn. Chọn A.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm tương đồng giữa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968) và cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là gì?

Buộc Mĩ phải từ bỏ các âm mưu chiến lược ở miền Nam Việt Nam.

Buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược chiến tranh xâm lược.

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Mở ra khả năng đánh thắng chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ.

Xem đáp án

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968) và cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đều buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược chiến tranh xâm lược:

+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968) buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ.

+ Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

→ Chọn B.

Đoạn văn

“Cách mạng Tháng Mười là thắng lợi đầu tiên của chủ nghĩa Mác và học thuyết Lênin ở một nước lớn là Liên Xô, rộng một phần sáu thế giới. Đó là thắng lợi vĩ đại nhất của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức do giai cấp công nhân và đội tiền phong của họ là Đảng Bônsêvích lãnh đạo (….).

Chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản từ chỗ chỉ là một ước mơ cao đẹp của loài người, sau Cách mạng Tháng Mười vĩ đại đã trở thành một hiện thực trong xã hội, có sức mạnh vô cùng to lớn lôi cuốn hàng nghìn triệu người vào hành động cách mạng, vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội (….).

Giống như mặt trời chói lọi, Cách mạng Tháng Mười chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên trái đất. Trong lịch sử loài người chưa từng có cuộc cách mạng nào có ý nghĩa to lớn và sâu xa như thế (….).

Thắng lợi vĩ đại của Cách mạng Tháng Mười đã dạy cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới nhiều bài học hết sức quý báu, bảo đảm cho sự nghiệp giải phóng triệt để của giai cấp công nhân và của cả loài người”

(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 15, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia-Sự Thật, Hà Nội, 2011, trang 387-397).

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định trên của Hồ Chí Minh đề cập đến nội dung nào sau đây?

Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Mười Nga.

Diễn biến chính và tính chất của Cách mạng tháng Mười Nga.

Nguyên nhân bùng nổ của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.

Mục tiêu và tính chất của cuộc Cách mạng tháng Mười.

Xem đáp án

Đoạn tư liệu trên phản ánh về ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. Chọn A.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười đã

cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho nhân dân các nước thuộc địa.

đánh dấu sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô).

cho thấy sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa Mác- Lênin trên phạm vi thế giới.

đánh dấu sự hình thành và mở rộng không gian địa lí của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Xem đáp án

Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười đã cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho nhân dân các nước thuộc địa (thể hiện ở các chi tiết: “Chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản từ chỗ chỉ là một ước mơ cao đẹp của loài người, sau Cách mạng Tháng Mười vĩ đại đã trở thành một hiện thực trong xã hội, có sức mạnh vô cùng to lớn lôi cuốn hàng nghìn triệu người vào hành động cách mạng, vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội” và “Thắng lợi vĩ đại của Cách mạng Tháng Mười đã dạy cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới nhiều bài học hết sức quý báu”). Chọn A.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này

giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga.

là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.

lật đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến.

giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân.

Xem đáp án

Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga. Chọn A.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của

lớp vỏ lục địa.

bức xạ mặt trời.

thạch quyển.

lớp man ti trên.

Xem đáp án

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của bức xạ mặt trời. → Chọn B.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các nước phát triển phần lớn nông phẩm cung cấp cho xã hội được sản xuất từ

trang trại.

hộ gia đình.

vùng nông nghiệp.

nông trường.

Xem đáp án

Ở các nước phát triển phần lớn nông phẩm cung cấp cho xã hội được sản xuất từ các trang trại. → Chọn A.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ chức liên kết khu vực nào sau đây có sự tham gia của các nước ở nhiều châu lục khác nhau nhất?

 

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

Thị trường chung Nam Mĩ.

Liên minh châu Âu.

Xem đáp án

- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á gồm các nước ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á.

- Thị trường chung Nam Mĩ gồm các nước ở khu vực Nam Mỹ, thuộc châu Mỹ.

- Liên minh châu Âu (EU) gồm các nước ở khu vực Tây Âu, thuộc châu Âu.

- Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương là diễn đàn của 21 nền kinh tế thành viên Vành đai Thái Bình Dương, các nước thành viên thuộc nhiều châu lục khác nhau: châu Á (Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan,…), châu Đại Dương (Ô-xtrây-li-a, Niu Di-lân), châu Mỹ (Pê- ru, Chi-lê, Mê-xi-cô, Ca-na-đa,…). → Chọn A.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển của Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

 

Nước biển ấm, nhiều đảo.

Diện tích biển lớn, thiên tai.

Nền nhiệt độ cao, biển ấm.

Có các ngư trường rộng lớn.

Xem đáp án

Nơi gặp gỡ của các dòng biển nóng và lạnh là nơi có điều kiện thuận lợi về nhiệt độ khiến các sinh vật phù du và các loài tảo phát triển mạnh, nguồn thức ăn cho thủy hải sản lớn nên thu hút nhiều loài cá nhỏ. Mặt khác, các loài cá nhỏ tập trung đông đúc lại thu hút các loài cá và các loài sinh vật biển lớn hơn đến nguồn cá biển phong phú tạo nên các ngư trường rộng lớn, giàu có thủy hải sản biển. → Chọn D.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là vấn đề đe dọa hòa bình thế giới hiện nay?

Chiến tranh, xung đột vũ trang.

Nội chiến, tranh chấp biên giới lãnh thổ.

Ô nhiễm môi trường đất và nước.

Biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên.

Xem đáp án

Hiện nay, trên thế giới vẫn tồn tại nhiều vấn đề đe dọa hòa bình thế giới, như: chiến tranh, xung đột vũ trang, nội chiến, tranh chấp biên giới lãnh thổ, đói nghèo, biến đổi khí hậu,... → Chọn C.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu quy mô của giá trị sản xuất công nghiệp Cộng hòa Liên Bang Đức giai đoạn 2000 - 2021:

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm

Chỉ số

2000

2005

2010

2015

2021

Giá trị sản xuất công nghiệp

539,8

750,2

912,8

910,2

1 123,8

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về quy mô của giá trị sản xuất công nghiệp Cộng hòa Liên Bang Đức giai đoạn 2000 - 2021?

Giá trị sản xuất công nghiệp giảm nhanh trong giai đoạn 2000 - 2021.

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2021 tăng gấp 1,2 lần so với năm 2015.

Trung bình mỗi năm giá trị sản xuất công nghiệp tăng 30 tỉ USD trong giai đoạn 2000 - 2021.

Giá trị sản xuất công nghiệp giảm 584 tỉ USD trong giai đoạn 2000 - 2021.

Xem đáp án

 Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2021 so với năm 2015 tăng gấp:

1 123,8 : 910,2 = 1,2 lần.

→ Chọn B.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2022 của Nha Trang:

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

Nha Trang

25,1

25,3

26,8

27,1

28,7

29,4

Tháng

7

8

9

10

11

12

Nha Trang

28,9

28,6

28,4

26,8

26,7

24,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng vềnhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2022 của Nha Trang?

Nhiệt độ trung bình năm luôn dưới 200C.

Ấm áp quanh năm.

Biên độ nhiệt nhỏ.

Có 11 tháng nhiệt độ trung bình tháng trên 250C.

Xem đáp án

Nhiệt độ trung bình năm luôn trên 200C. → Chọn A.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu dân số Việt Nam qua các năm:

(Đơn vị: nghìn người)

Năm

2000

2005

2009

2014

Tổng số

77 631

82 392

86 025

90 729

(Nguồn: Niên giám thống kê 2016, NXB Thống kê 2017)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

 

Tốc độ tăng trưởng của tổng số dân giảm nhanh trong giai đoạn 2000 - 2014.

Tổng số dân tăng chậm và có xu hướng giảm trong giai đoạn 2000 - 2014.

Mỗi năm trung bình dân số nước ta tăng 1000 người trong giai đoạn 2000 - 2014.

Tổng số dân tăng nhanh, tăng gần 1,2 lần trong giai đoạn 2000 - 2014.

Xem đáp án

Tổng số dân tăng nhanh, tăng gần 1,2 lần trong giai đoạn 2000 - 2014. → Chọn D.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?

 

Tiềm năng du lịch ở các vùng xa.

Số lượng du khách đến tham quan.

Chất lượng đội ngũ trong ngành.

Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.

Xem đáp án

Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc vào yếu tố vị trí địa lí và tài nguyên du lịch. → Chọn D.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010 - 2021?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010 - 2021? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, 2016 và 2022)

Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta.

Quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta.

Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta.

Cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta.

Xem đáp án

Biểu đồ thể hiện quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta. Vì:

- Số năm: 3.

- Đơn vị: triệu tấn.

- Dạng biểu đồ: Cột chồng.

→ Chọn B.    

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng Sông Cửu Long cần phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tài nguyên đất chủ yếu là do

một số thiên tai xảy ra, diện tích đất phèn, đất mặn mở rộng thêm.

nguy cơ cháy rừng xảy ra nhiều nơi, đa dạng sinh học bị đe dọa.

nước xâm nhập sâu vào đất liền, độ chua và độ mặn trong đất tăng.

mực nước sông hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp.

Xem đáp án

Ở đồng bằng sông Cửu Long, mùa khô kéo dài, vì thế nước mặn xâm nhập vào đất liền, làm tăng độ chua và chua mặn trong đất. Phần lớn diện tích của đồng bằng là đất phèn, đất mặn. Cùng với sự thiếu nước trong mùa khô đã làm cho việc sử dụng và cải tạo đất gặp nhiều khó khăn. → Chọn C.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ là

tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.

bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu.

hình thành nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất mới.

phát triển công nghiệp khai thác dầu khí

Xem đáp án

Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ là bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu. → Chọn B.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng?                                   

 

Chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu.

Có nhiều đô thị tập trung dân cư đông đúc.

Phân bố dân cư, nguồn lao động chưa hợp lí.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.

Xem đáp án

Trong điều kiện nền kinh tế chậm phát triển (chuyển dịch chậm), vấn đề việc làm trở thành vấn đề nan giải của Đồng bằng sông Hồng. → Chọn B.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc nước ta?

Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.

Chất lượng lao động vào loại hàng đầu.

Có trình độ phát triển kinh tế cao nhất.

Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm.

Xem đáp án

Thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc nước ta không phải là có trình độ phát triển kinh tế cao nhất→ Chọn C.

Đoạn văn

Media VietJack

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Vịnh nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

  

Diễn Châu.

Vân Phong.

Dung Quất.

Cam Ranh.

Xem đáp án

Vịnh Diễn Châu thuộc vùng Bắc Trung Bộ. → Chọn A.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Duyên hải Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài, biển rộng, nhiều ngư trường lớn, … thuận lợi để phát triển

du lịch.

công nghiệp chế biến.

tổng hợp kinh tế biển.

giao thông vận tải đường biển.

Xem đáp án

Duyên hải Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài, biển rộng, nhiều ngư trường lớn, … thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển. → Chọn C.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là điều kiện thuận lợi chủ yếu đối với phát triển ngành giao thông vận tải đường biển ở nước ta?

Đường bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh rộng, kín gió.

Có nhiều đảo và quần đảo ven bờ.

Vùng biển nước ta nằm trên đường hàng hải quốc tế.

Có các dòng biển đổi hướng theo mùa.

Xem đáp án

Các dòng biển đổi hướng theo mùa vừa tạo thuận lợi vừa gây khó khăn cho sự di chuyển của tàu thuyền tùy vào mùa gió à không phải là điều kiện thuận lợi chủ yếu đối với phát triển ngành giao thông vận tải đường biển ở nước ta. → Chọn D.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Bob wants to become a pop star, _______ seems like a totally unrealistic ambition to me.

           

that.

which.

who.

whom.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

A. that: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay danh từ chỉ người và vật; không đặt sau dấu phẩy.

B. which: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay danh từ chỉ vật hoặc thay cho cả một mệnh đề trước dấu phẩy.

C. who: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay danh từ chỉ người.

D. whom: làm tân ngữ, thay danh từ chỉ người; phải đi kèm giới từ.

Chọn B.

Dịch: Bob muốn trở thành một ngôi sao nhạc pop, một tham vọng hoàn toàn không thực tế theo tôi thấy.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

This course is _______ students who are considering a career in the media.

fit with.

similar to.

suitable for.

worthy of.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ

- fit for = suitable for: phù hợp với

- similar to: giống với

- worthy of: xứng đáng với

Chọn C.

Dịch: Khóa học này phù hợp với những sinh viên đang cân nhắc theo đuổi sự nghiệp trong ngành truyền thông.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

You _______ get a second opinion before you do anything drastic like undergoing cosmetic surgery.

  

may.

shall.

had better.

would rather.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

A. may: dùng để dự đoán khả năng một việc xảy ra ở hiện tại hoặc để xin phép, cho phép

B. shall: dùng với ‘I, we’ trong yêu cầu hay lời mời lịch sự

C. had better: dùng để đưa ra lời khuyên nên làm gì

D. would rather: dùng với nghĩa ‘thà làm gì, thích làm gì (hơn làm gì)’

Chọn C.

Dịch: Bạn nên tham khảo ý kiến ​​người khác nữa trước khi làm bất kỳ chuyện gì táo bạo như là phẫu thuật thẩm mỹ.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

The skiing season runs from October to late April, and _______ even into May.

   

sometime.

sometimes.

some time.

some times.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn

A. sometime /ˈsʌmtaɪm/ (adj, adv): chỉ một thời điểm bất định trong tương lai hoặc quá khứ; khi đi trước danh từ chỉ công việc hay vị trí thì hiểu với nghĩa ‘cựu, cố’.

B. sometimes /ˈsʌmtaɪmz/ (adv): thỉnh thoảng – trạng từ chỉ tần suất

C. some time: kết hợp từ chỉ một khoảng thời gian (thường là dài)

D. some times: vài lần.

Chọn B.

Dịch: Mùa trượt tuyết kéo dài từ tháng 10 đến cuối tháng 4, và đôi khi thậm chí đến tận tháng 5.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Van looks like she _______ asleep any minute - her eyelids are drooping, and she’s barely keeping her head up.

   

will be falling.

is going to fall.

is falling.

falls.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- Tương lai gần dùng để đưa ra dự đoán một sự việc sẽ/sắp sửa xảy ra trong tương lai dựa trên các quan sát, dấu hiệu ở hiện tại.

- Thể khẳng định: S + am/is/are + going to + V-inf.

Chọn B.

Dịch: Vân trông như thể sắp ngủ thiếp đi đến nơi rồi - mí mắt cô ấy sụp xuống và cô gần như không ngẩng đầu lên được.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

HERMÈS leather goods are very _______ and they sell for thousands of dollars.

   

desire.

desirable.

desirability.

desirous.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. desire /dɪˈzaɪə(r)/ (n, v): mong muốn

B. desirable /dɪˈzaɪərəbl/ (adj): đáng ao ước (chỉ tính chất)

C. desirability /dɪˌzaɪərəˈbɪləti/ (n): sự đáng ao ước

D. desirous /dɪˈzaɪərəs/ (adj): ước ao, khát khao (chỉ cảm xúc)

Chỗ trống cần một tính từ theo sau động từ ‘to be’ để bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘leather goods’.

Chọn B.

Dịch: Đồ da của HERMÈS rất được ưa chuộng và chúng được bán với giá hàng ngàn đô la.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ receive confirmation of your flight by e-mail, please click the link below.

  

Should you not.

Shouldn’t you.

Could you not.

Couldn’t you.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Đảo ngữ câu điều kiện loại 1 tăng sắc thái lịch sự, dùng để đưa ra lời yêu cầu, nhờ vả.

- Cấu trúc thể phủ định: Should + S + not + V-inf, ....

Chọn A.

Dịch: Nếu bạn không nhận được xác nhận chuyến bay qua e-mail, vui lòng nhấp vào đường link bên dưới.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Everyone said they had _______ themselves at Alex’s wedding to Rosie, his childhood sweetheart.

 

enjoyed.

excited.

impressed.

pleased.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng, cụm từ cố định

- enjoy oneself: tận hưởng hết mình, tận hưởng khoảnh khắc vui vẻ

Chọn A.

Dịch: Mọi người đều nói rằng họ đã tận hưởng hết mình khi tham dự đám cưới của Alex với Rosie, người yêu từ thời thơ ấu của anh ấy.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

We _______ while we were on holiday, so we came back to find the place turned upside down and several valuables missing.

get our house to burgle.

were burgled our house.

have our house burgle.

had our house burgled.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc bị động: S + get/have (chia động từ) + something + Vp2/V-ed.

Chọn D.

Dịch: Nhà chúng tôi bị trộm đột nhập khi chúng tôi đi nghỉ, vì vậy khi trở về chúng tôi thấy nhà bị lục tung hết lên và một số đồ vật có giá trị đã bị mất.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

‘Hello? Yes, I’d like to _______ for tomorrow with Dr. Hien, please.’

                        ‘Certainly, let me check the schedule...’

 

find an alternative.

make an appointment.

have an arrangement.

hold a meeting.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. find an alternative: tìm phương án thay thế

B. make an appointment: đặt lịch hẹn

C. have an arrangement: có một thỏa thuận

D. hold a meeting: tổ chức cuộc họp

Chọn B.

Dịch: ‘Alo? Tôi muốn đặt lịch hẹn với bác sĩ Hiển vào ngày mai.’

          ‘Vâng, để tôi kiểm tra lịch trình...’

196. Trắc nghiệm
1 điểm

They’re going to demolish the Old Town Hall today, and it feels like we’re losing a piece of our history and all the memories tied to it.

preserve.

build.

design.

destroy.

Xem đáp án

 Kiến thức về từ đồng nghĩa

- demolish /dɪˈmɒlɪʃ/, /dɪˈmɑːlɪʃ/ (v): phá hủy, dỡ bỏ

A. preserve /prɪˈzɜːv/ (v): bảo tồn

B. build /bɪld/ (v): xây dựng

C. design /dɪˈzaɪn/ (v): thiết kế

D. destroy /dɪˈstrɔɪ/ (v): phá hủy

→ demolish = destroy. Chọn D.

Dịch: Hôm nay họ sẽ phá bỏ tòa thị chính cũ, cảm giác như chúng ta đang mất đi một phần lịch sử và tất cả những kỷ ức gắn liền với nó.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Of course I’ll pay you back next week. You can bank on it.

   

examine.

expect.

save.

use.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- bank on sth (phr. v): tin tưởng, mong đợi điều gì sẽ xảy ra

A. examine /ɪɡˈzæmɪn/ (v): kiểm tra

B. expect /ɪkˈspekt/ (v): mong đợi

C. save /seɪv/ (v): tiết kiệm, cứu

D. use /juːz/ (v): sử dụng

→ bank on = expect. Chọn B.

Dịch: Tất nhiên tuần sau tôi sẽ trả tiền cho bạn. Bạn có thể tin tưởng vào điều đó.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

The operation can only go ahead if the child’s parents consent to it.

   

approve of.

order.

submit.

disagree with.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- consent to sth (v): đồng ý, cho phép điều gì

A. approve of sth (v): đồng ý, tán thành

B. order sth (v): ra lệnh

C. submit sth (v): gửi, đưa lên cái gì

D. disagree with sth (v): không đồng ý

→ consent to >< disagree with. Chọn D.

Dịch: Cuộc phẫu thuật chỉ có thể tiến hành nếu được cha mẹ đứa trẻ đồng ý.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Thanks for inviting me but this time I think I’ll give it a miss, if you don’t mind.

accept the invitation.

not want to waste time.

stay at home.

decide to skip it.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- give sth a miss (idiom): bỏ qua cái gì, không tham gia hoạt động nào đó

A. accept the invitation: chấp nhận lời mời

B. not want to waste time: không muốn phí thời gian

C. stay at home: ở nhà

D. decide to skip it: quyết định bỏ qua

→ give it a miss >< accept the invitation. Chọn A.

Dịch: Cảm ơn vì đã mời tớ nhưng lần này tớ nghĩ là sẽ không tham gia, nếu cậu không phiền.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark: Have you tried that new smartphone app everyone’s talking about?

                        Oanh: _____________

   

I’m not interested in science.

I’ve never heard of apps.

Smartphones are distractors.

Yeah, it’s really user-friendly.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Mark: Cậu đã dùng thử ứng dụng điện thoại mới mà mọi người đang bàn tán đó chưa?

Oanh: _____________

A. Mình không quan tâm đến khoa học.

B. Mình chưa bao giờ nghe nói đến các ứng dụng.

C. Điện thoại thông minh là thứ gây mất tập trung.

D. Mình rồi, ứng dụng đó rất thân thiện với người dùng.

Chọn D.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Customer: I asked for a large coffee, but this is a medium.

                        Barista: _____________Let me fix that right away.

I beg your pardon.

I don’t see the difference.

It’s all the same size.

You should’ve been more clear.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Khách hàng: Tôi đã gọi một cà phê size lớn, nhưng đây là size vừa.

Nhân viên pha chế: _____________ Để tôi sửa ngay.

    A. Tôi rất xin lỗi.                                               B. Tôi không thấy có sự khác biệt.

    C. Tất cả đều cùng một size mà.                        D. Bạn đáng lẽ nên nói rõ ràng hơn.

- I beg your pardon = I’m sorry = I apologize: những cách nói lời xin lỗi một cách lịch sự.

Chọn A.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Liam: ‘Do you fancy going to that new jazz club in town?’

                        Miley: ‘Yes, let’s go and _____________, shall we?

 

let our feet down a bit.

let our back down a bit.

let our hair down a bit.

let our head down a bit.

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp

Liam: ‘Em có muốn đến câu lạc bộ jazz mới mở trong thị trấn không?’

Miley: ‘Có chứ, ta hãy đến đó và _____________, được chứ?’

- let one’s hair down (idiom): nghỉ ngơi, thư giãn

Chọn C. Ta hãy đến đó và thả lỏng một chút.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Flatmate: I’ve noticed that sometimes the light in the bathroom is left on after you use it. I was just worrying that it wastes electricity.

                         You: _____________

Oh, how forgetful I am. I’m very sorry that it’s bothering you.

OK. We could take it in turns to turn off the lights, couldn’t we?.

That makes sense. I’ll try to be more mindful from now on.

You should have said something earlier, I would have listened.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Bạn cùng phòng: Tớ thấy là đôi khi đèn trong phòng tắm vẫn bật sau khi cậu dùng phòng tắm. Tớ chỉ lo là sẽ lãng phí điện.

Bạn: _____________

A. Ôi, tớ hay quên quá. Tớ xin lỗi vì đã làm cậu lo nhé.

B. OK. Vậy ta có thể thay phiên nhau tắt đèn, được không?

C. Có lý. Tớ sẽ cố gắng chú ý hơn từ bây giờ.

D. Đáng lẽ cậu nên nói sớm hơn thì tớ đã nghe rồi.

→ A phù hợp nhất vì có xin lỗi, bày tỏ quan tâm đến bạn vì hành động của mình đã vô tình ảnh hưởng đến bạn.

→ B đề xuất giải pháp nhưng không hợp lý vì dùng xong phải có ý thức tự tắt đèn; C chỉ cho biết đã hiểu vấn đề mà không quan tâm gì đến bạn; D có giọng điệu không vừa ý.

Chọn A.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. That would be great! I could use a fresh perspective.

     b. Have you finished your project yet?

     c. Would it help if I looked over what you have so far?

     d. Almost, but I’m struggling with the final touches.

    

a-b-c-d.

a-d-c-b.

b-c-d-a.

b-d-c-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D.

Dịch:

b. Bạn đã hoàn thành dự án của mình chưa?

d. Gần xong rồi, nhưng tôi đang vật lộn với những bước cuối cùng.

c. Có giúp ích gì không nếu tôi xem qua những gì bạn đã làm cho đến hiện tại?

a. Điều đó sẽ rất tuyệt! Tôi có thể có một góc nhìn mới.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. I found it visually stunning, but the story was lacking.

     b. I agree; it felt like they focused too much on special effects.

     c. What did you think about the movie last night?

     d. It’s a shame because the cast was talented.

    

c-d-b-a.

c-a-b-d.

b-d-c-a.

b-c-d-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn B.

Dịch:

c. Bạn nghĩ gì về bộ phim tối qua?

a. Tôi thấy nó rất ấn tượng về mặt hình ảnh, nhưng cốt truyện thì còn thiếu sót.

b. Tôi đồng ý; có vẻ như họ tập trung quá nhiều vào các hiệu ứng đặc biệt.

d. Thật đáng tiếc vì dàn diễn viên đều rất tài năng.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. I’m cheering for the hometown team; they’ve been playing really well.

     b. Are you following the latest season of the basketball league?

     c. I believe so! If they keep up this momentum, they could go all the way.

     d. That’s great! Do you think they have a chance at the championship?

     e. I agree! Which team are you rooting for this season?

     f. Yes, I’m really into it this year! The games have been so exciting.

    

b-f-e-a-d-c.

b-f-c-d-e-a.

b-d-e-c-a-f.

b-d-a-f-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A.

Dịch:

b. Bạn có theo dõi mùa giải mới nhất của giải đấu bóng rổ không?

f. Có, năm nay tôi thực sự thích nó! Các trận đấu rất thú vị.

e. Tôi đồng ý! Bạn cổ vũ cho đội nào trong mùa giải này?

a. Tôi đang cổ vũ cho đội nhà; họ đang chơi rất tốt.

d. Thật tuyệt! Bạn có nghĩ họ có cơ hội vô địch không?

c. Tôi tin là có! Nếu họ duy trì đà này, họ có thể tiến xa.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

     a. Have you started your garden for the season yet?

     b. I’ve got tomatoes, cucumbers, and peppers this year.

     c. Yes, I planted some vegetables and herbs a few weeks ago.

     d. Watering consistently and using organic fertilizer works wonders!

     e. That’s awesome! What kinds of vegetables are you growing?

     f. Sounds delicious! Do you have any tips for keeping plants healthy?

    

a-b-c-d-e-f.

b-a-d-c-e-f.

a-c-e-b-f-d.

b-f-d-a-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn C.

Dịch:

a. Bạn đã bắt đầu làm vườn cho mùa này chưa?

c. Rồi, tôi đã trồng một số loại rau và thảo mộc cách đây vài tuần.

e. Thật tuyệt! Bạn đang trồng những loại rau nào?

b. Năm nay tôi trồng cà chua, dưa chuột và ớt chuông.

f. Nghe có vẻ ngon! Bạn có bí quyết nào để giữ cho cây khỏe mạnh không?

d. Tưới nước thường xuyên và sử dụng phân bón hữu cơ sẽ mang lại hiệu quả tuyệt vời!

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Working from home may be more productive for employees than working in the office.

Working in the office is likely not as unproductive for employees as working from home.

Working in the office is probably less productive for employees than working from home.

Working in the office is certainly more productive for employees than working from home.

Working in the office is definitely worse for employees than working from home.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Làm việc tại nhà có thể hiệu quả hơn đối với nhân viên so với làm việc tại văn phòng.

A. Làm việc tại văn phòng có thể hiệu quả đối với nhân viên như làm việc tại nhà.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O.

B. Làm việc tại văn phòng có thể kém hiệu quả hơn đối với nhân viên so với làm việc tại nhà.

→ Đúng. Cấu trúc so sánh kém hơn với tính từ: S + be + less + adj + than + O.

C. Làm việc tại văn phòng chắc chắn hiệu quả hơn đối với nhân viên so với làm việc tại nhà.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.

D. Làm việc tại văn phòng chắc chắn tệ hơn đối với nhân viên so với làm việc tại nhà.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.

Chọn B.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

The cake was so big that it couldn’t fit in the fridge.

The cake was big enough not to fit in the fridge.

It was such a big cake that it couldn’t fit in the fridge.

The fridge wasn’t big enough to fit the cake.

The cake was too big not to fit in the fridge.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Chiếc bánh quá to đến nỗi không thể để vừa trong tủ lạnh.

→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

A. Chiếc bánh đủ to để không vừa trong tủ lạnh.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + (not) to V: để...(để ai) (không) làm gì

B. Chiếc bánh quá to đến nỗi không thể để vừa trong tủ lạnh.

→ Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

C. Tủ lạnh không đủ lớn để đựng vừa chiếc bánh.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

D. Chiếc bánh quá to không thể để vừa trong tủ lạnh.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì

Chọn B.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

The feedback from his presentation filled him with pride.

  

He was pleasantly surprised by the feedback from his presentation.

The feedback from his presentation made him feel proud.

His presentation received praise, making him feel valued.

What he achieved through his presentation was impressive.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa

Dịch: Phản hồi về bài thuyết trình của anh ấy khiến anh ấy cảm thấy tự hào.

→ Cấu trúc: be filled with pride: cảm thấy tự hào

A. Anh ấy rất ngạc nhiên trước phản hồi về bài thuyết trình của mình.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: be surprised by: ngạc nhiên bởi

B. Phản hồi về bài thuyết trình của anh ấy khiến anh ấy cảm thấy tự hào.

→ Đúng. Cấu trúc: make sb do sth: khiến ai làm gì

C. Bài thuyết trình của anh ấy nhận được lời khen ngợi, điều đó khiến anh ấy cảm thấy được coi trọng.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động: Bỏ đại từ quan hệ, bỏ “to be” nếu có, chuyển động từ trong mệnh đề quan hệ về dạng V-ing.

Câu đầy đủ: His presentation received praise, which made him feel valued.

D. Những gì anh ấy đạt được thông qua bài thuyết trình của mình thật ấn tượng.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ trong câu (What he achieved through his presentation).

Chọn B.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

My girlfriend finished her Chinese course. She felt confident about her Chinese skills.

Hardly had my girlfriend finished her Chinese course than she feel confident about her Chinese skills.

Not until my girlfriend finished her Chinese course had she felt confident about her Chinese skills.

Only after my girlfriend had finished her Chinese course did she feel confident about her Chinese skills.

No sooner had my girlfriend finished her Chinese course did she feel confident about her Chinese skills.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Bạn gái tôi đã hoàn thành khóa học tiếng Trung. Cô ấy cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình.

A. Ngay khi bạn gái tôi vừa hoàn thành khóa học tiếng Trung thì cô ấy cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

B. Mãi cho đến khi bạn gái tôi hoàn thành khóa học tiếng Trung, cô ấy mới cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình.

→ Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + trợ động từ + S + V-inf + O.

C. Chỉ sau khi bạn gái tôi hoàn thành khóa học tiếng Trung, cô ấy mới cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình.

→ Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Only after + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Chỉ sau khi…thì…

D. Ngay sau khi bạn gái tôi hoàn thành khóa học tiếng Trung, cô ấy mới cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình.

→ Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

Chọn C.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

The sun is setting. The sky is turning orange.

The sky is becoming orange because the sun is setting.

As the sun sets, the sky may turn orange.

It’s certain that the sky will turn orange when the sun sets.

The sky turns orange when the sun is low in the horizon.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Mặt trời đang lặn. Bầu trời đang chuyển sang màu cam.

A. Bầu trời đang chuyển sang màu cam vì mặt trời đang lặn.

→ Đúng. Cấu trúc: because + clause: bởi vì

B. Khi mặt trời lặn, bầu trời có thể chuyển sang màu cam.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: may + V: dùng để đưa ra phỏng đoán mang tính không chắc chắn, không chắc sẽ diễn ra.

C. Chắc chắn rằng bầu trời sẽ chuyển sang màu cam khi mặt trời lặn.

→ Sai nghĩa. Hành động mặt trời lặn “when the sun sets” chưa diễn ra, tuy nhiên ở câu gốc, mặt trời đang lặn.

D. Bầu trời chuyển sang màu cam khi mặt trời lặn ở đường chân trời.

→ Sai nghĩa. Lỗi sai tương tự ý C.

Chọn A.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

I can either cook dinner or order takeout. I prefer the former option.

 

I can cook dinner, so I don’t need to order takeout.

I decide to cook dinner instead of ordering takeout.

I will consider cooking dinner before ordering takeout.

I’d rather cook dinner than order takeout.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Tôi có thể nấu bữa tối hoặc gọi đồ ăn mang về. Tôi thích phương án đầu tiên hơn.

→ Cấu trúc: prefer sth: thích cái gì hơn

A. Tôi có thể nấu bữa tối, vì vậy tôi không cần gọi đồ ăn mang về.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: so + clause: vì vậy

B. Tôi quyết định nấu bữa tối thay vì gọi đồ ăn mang về.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: instead of doing sth: thay vì làm gì

C. Tôi sẽ cân nhắc việc nấu bữa tối trước khi gọi đồ ăn mang về.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: before doing sth: trước khi làm gì

D. Tôi thích nấu bữa tối hơn là gọi đồ ăn mang về.

→ Đúng. Cấu trúc: S + would rather (’d rather) + N/V-inf + than/or + N/V-inf: thích cái gì/làm gì hơn cái gì/làm gì

Chọn D.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

She did not have the necessary skills. It limited her chances of getting a promotion.

She could improve her chances for a promotion if she developed the necessary skills.

It was clear that having the necessary skills could help her secure a promotion.

If she had the necessary skills, she would be more likely to receive a promotion.

It was the lack of necessary skills that restricted her opportunity for promotion.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ

Dịch: Cô ấy không có các kỹ năng cần thiết. Điều đó hạn chế cơ hội thăng chức của cô ấy.

A. Cô ấy có thể có cơ hội thăng chức nếu cô ấy cải thiện các kỹ năng cần thiết.

→ Sai nghĩa. Câu điều kiện loại 2: If + S + V (QKĐ) + O, S + would/could/should + V-inf + O: Dùng để diễn tả tình huống, hành động không có thật và không thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.

B. Rõ ràng là việc có những kỹ năng cần thiết có thể giúp cô ấy được thăng chức.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: It + adj + that + clause: Thật thế nào để làm gì

C. Nếu cô ấy có các kỹ năng cần thiết, cô ấy sẽ có nhiều khả năng được thăng chức hơn.

→ Sai nghĩa. Câu điều kiện loại 2: If + S + V (QKĐ) + O, S + would/could/should + V-inf + O: Dùng để diễn tả tình huống, hành động không có thật và không thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.

D. Chính việc thiếu các kỹ năng cần thiết đã hạn chế cơ hội thăng chức của cô ấy.

→ Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

Chọn D.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

He successfully completed his degree after years of dedication and study.

After years of dedication and study, he finally completed his degree.

He completed his degree without any dedication or study.

Despite years of study, he was unable to complete his degree.

It took him just a few months of study to complete his degree.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Anh ấy đã hoàn thành xuất sắc chương trình học của mình sau nhiều năm cống hiến và học tập.

A. Sau nhiều năm cống hiến và học tập, cuối cùng anh ấy đã hoàn thành xong chương trình học của mình. → Đúng.

B. Anh ấy đã hoàn thành xong chương trình học của mình mà không có bất kỳ sự cống hiến hay học tập nào. → Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không

C. Mặc dù đã học tập nhiều năm, anh ấy vẫn không thể hoàn thành chương trình học của mình.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: be unable to do sth: không thể làm gì

D. Anh ấy chỉ mất vài tháng học để hoàn thành xong chương trình học của mình.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: It + take(s) + (sb) + time + to V: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì

Chọn A.

Đoạn văn

Reading is a valuable activity that provides numerous benefits to individuals. Firstly, it expands our knowledge. When we read various genres, such as fiction or non-fiction, it (631) _______ our understanding. For instance, if you are interested in history, reading historical novels can transport you to different eras and enhance your understanding of past events. Secondly, reading improves our vocabulary. (632) _______, we encounter new words and phrases that contribute to the richness of our language skills. 

     Furthermore, reading fosters empathy. When we immerse ourselves in characters’ lives and experiences, (633) _______. We develop a deeper understanding of diverse perspectives, which is crucial for building compassion and understanding in our interactions with others.

     Books are like passports to distant lands. Through reading, we embark on journeys without physical travel. We can visit (634) _______ realms, historical epochs, and futuristic societies, all from the comfort of our reading nooks.

     In summary, reading is not merely a leisure activity. It is a gateway to knowledge, a linguistic enhancer, a promoter of empathy, and a cultural bridge. It invites us to explore new worlds. It’s a voyage that never ends, (635) _______ endless opportunities for learning and enrichment.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

When we read various genres, such as fiction or non-fiction, it (631) _______ our understanding

increases.

will increase.

increased.

increasing.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc – từ loại

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 sự thật hiển nhiên. Chọn A.

Dịch: Khi chúng ta đọc nhiều thể loại khác nhau, chẳng hạn như tiểu thuyết hoặc phi tiểu thuyết, nó giúp chúng ta tăng vốn hiểu biết.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

(632) _______, we encounter new words and phrases that contribute to the richness of our language skills. 

As we read.

Reading.

When reading.

If we read.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

As + S + V, S + V: khi

Chọn A.

Dịch: Khi đọc, chúng ta bắt gặp những từ và cụm từ mới, chúng góp phần làm phong phú thêm kỹ năng ngôn ngữ của chúng ta.

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Furthermore, reading fosters empathy. When we immerse ourselves in characters’ lives and experiences, (633) _______.

we can relate to their emotions.

their emotions can be related.

can be related to their emotions.

their emotions can relate.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

Relate to sth: liên quan, có gắn kết với cái gì, thứ gì, ...

Chọn A.

Dịch: Hơn nữa, đọc sách nuôi dưỡng sự đồng cảm. Khi chúng ta bị cuốn vào câu chuyện cuộc đời và trải nghiệm của các nhân vật, chúng ta có thể đồng cảm với cảm xúc của họ.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

We can visit (634) _______ realms, historical epochs, and futuristic societies, all from the comfort of our reading nooks.

imaginary.

fictional

ancient.

mythical.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. imaginary (adj): tưởng tượng

B. fictional (adj): hư cấu

C. ancient (adj): cổ xưa

D. mythical (adj): huyền thoại

Chọn A.

Dịch: Chúng ta có thể đến thăm các thế giới tưởng tượng, các thời đại lịch sử và các xã hội tương lai, tất cả đều từ sự thoải mái của góc đọc sách của chúng ta.

220. Trắc nghiệm
1 điểm

. It’s a voyage that never ends, (635) _______ endless opportunities for learning and enrichment.

filled with.

offering.

creating.

provide.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ

A. filled with (phr. v): ngập tràn, đầy          

B. offering (v): mang lại

C. creating (v): tạo ra

D. provide (v): cung cấp

Chọn B.

Dịch: Đó là một chuyến đi không có điểm dừng, mang lại vô vàn cơ hội học tập và nâng cao kiến ​​thức.

Đoạn văn

David Beckham is an English footballer who has played for Manchester United and Real Madrid, as well as representing his country 100 times. He moved to the Los Angeles Galaxy in 2007 to increase the profile of football in America. He married Spice Girl Victoria Beckham and has become a worldwide celebrity, an advertising brand and a fashion icon. Beckham was born in London in 1975. His parents were fanatical Manchester United supporters. His talent was obvious from an early age, and he signed with Manchester United on his fourteenth birthday. He helped the youth team win several trophies and made his first team debut in 1995. He helped his team achieve considerable success in his eleven seasons with them.

     Beckham has been runner-up twice as world football’s best player. He won many trophies with Manchester United, including the Champions League, and won a league title with Real Madrid. He also captained his club and country. He was famously sent off in a match against Argentina in the 1998 World Cup. In 2003, Beckham received an honour for services to football from Britain’s Queen.

     Beckham has many interests off the soccer pitch and is rarely out of the headlines, especially concerning his marriage and children. He has established football academies in Los Angeles and London. In 2006 he was named a judge for the British Book Awards. He lives near Tom Cruise and the two are best buddies. Beckham is also a United Nations Goodwill Ambassador.

   (Source: haps://www.famouspeoplelessons.corn)

221. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, Beckham has played 100 times for _______.

 

Real Madrid.

Manchester United.

the national team of America.

The national team of England.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Theo bài văn, Beckham đã chơi 100 lần cho _______.

     A. Real Madrid                                                  B. Manchester United

     C. đội tuyển quốc gia Mỹ                                   D. đội tuyển quốc gia Anh

Thông tin: David Beckham is an English footballer who has played for Manchester United and Real Madrid, as well as representing his country 100 times. (David Beckham là cầu thủ bóng đá người Anh, đá cho đội Manchester United và Real Madrid, cũng như 100 lần khoác áo tuyển Anh.)

Chọn D.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of the first paragraph?

David Beckham’s achievements with Manchester United and Real Madrid.

David Beckham’s efforts to promote football in America.

David Beckham’s rise to fame and his influence as a global celebrity.

David Beckham’s family background and early football career.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Ý chính của đoạn đầu tiên là gì?

A. Thành tích của David Beckham với Manchester United và Real Madrid.

B. Những nỗ lực của David Beckham trong việc quảng bá bóng đá ở Mỹ.

C. Sự nổi tiếng của David Beckham và ảnh hưởng của anh ấy với tư cách là một người nổi tiếng toàn cầu.

D. Hoàn cảnh gia đình và sự nghiệp bóng đá ban đầu của David Beckham.

Thông tin: Đoạn 1 (David Beckham là cầu thủ bóng đá người Anh, đá cho đội Manchester United và Real Madrid, cũng như 100 lần khoác áo tuyển Anh. Anh ấy chuyển đến Los Angeles Galaxy vào năm 2007 để nâng cao vị thế của bóng đá tại Mỹ. Anh ấy kết hôn với Victoria Beckham, thành viên nhóm Spice Girl và trở nên nổi tiếng toàn cầu, trở thành một biểu tượng trong ngành quảng cáo và thời trang. Beckham sinh ra tại Luân Đôn vào năm 1975. Bố mẹ anh ấy là những người hâm mộ cuồng nhiệt của đội bóng Manchester United. Tài năng của anh ấy bộc lộ rõ ​​ràng từ khi còn nhỏ, và anh đã ký hợp đồng với Manchester United vào đúng sinh nhật lần thứ mười bốn của mình. Anh ấy đã giúp cho đội tuyển trẻ giành được một số danh hiệu và ra nhập đội lần đầu tiên vào năm 1995. Trong mười một mùa giải gắn bó, anh ấy đã giúp đội tuyển của mình đạt được thành công đáng kể.)

Chọn C.

223. Trắc nghiệm
1 điểm

When did Beckham receive the royal award for his contribution to football? 

In 1995.

In 1998.

In 2003.

In 2006.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Beckham nhận được giải thưởng hoàng gia cho những đóng góp của mình với bóng đá vào năm nào?

     A. Năm 1995                B. Năm 1998                C. Năm 2003                D. Năm 2006

Thông tin: In 2003, Beckham received an honour for services to football from Britain’s Queen. (Năm 2003, Beckham đã nhận được danh hiệu vì những đóng góp cho bóng đá từ Nữ hoàng Anh.)

Chọn C.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “the two” in the last paragraph refer to?

David Beckham and his children.

David Beckham and Tom Cruise.

David Beckham and Victoria Beckham.

David Beckham and the British Book Awards.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Cụm “the two” trong đoạn văn cuối ám chỉ điều gì?

A. David Beckham và các con của anh ấy.

B. David Beckham và Tom Cruise.

C. David Beckham và Victoria Beckham.

D. David Beckham và Giải thưởng Sách Anh.

Thông tin: In 2006 he was named a judge for the British Book Awards. He lives near Tom Cruise and the two are best buddies. (Năm 2006, anh ấy được bổ nhiệm làm giám khảo cho Giải thưởng Sách Anh. Anh ấy sống gần Tom Cruise và cả hai là bạn thân.)

Chọn B.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

David Beckham’s fame is solely due to his football talent.

David Beckham’s impact extends beyond football into global culture and philanthropy.

David Beckham’s personal life has negatively affected his football career.

David Beckham’s move to the Los Angeles Galaxy was a mistake.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. David Beckham nổi tiếng chỉ nhờ tài năng chơi bóng của mình.

B. Tầm ảnh hưởng của David Beckham không chỉ giới hạn ở bóng đá mà còn lan sang cả văn hóa toàn cầu và hoạt động từ thiện.

C. Cuộc sống cá nhân của David Beckham đã ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệp bóng đá của anh ấy.

D. Việc David Beckham chuyển đến Los Angeles Galaxy là một sai lầm.

Thông tin:

- He married Spice Girl Victoria Beckham and has become a worldwide celebrity, an advertising brand and a fashion icon. (Anh ấy kết hôn với Victoria Beckham, thành viên nhóm Spice Girl và trở nên nổi tiếng toàn cầu, trở thành một biểu tượng trong ngành quảng cáo và thời trang.)

- Beckham is also a United Nations Goodwill Ambassador. (Beckham cũng là Đại sứ thiện chí của Liên hợp quốc.)

Chọn B.

Đoạn văn

Sometimes people add to what they say even when they dont talk. Ges­tures are the silent language of every culture. We point a finger or move another part of the body to show what we want to say. It is important to know the body language of every country or we may be misunderstood. In the United States, people greet each other with a handshake in a formal introduction. The handshake must be firm. If the handshake is weak, it is a sign of weakness or unfriendliness. Friends may place a hand on the others arm or shoulder. Some people, usually women, greet a friend with a hug.

     Space is important to Americans. When two people talk to each other, they usually stand about two and a half feet away and at an angle, so they are not facing each other directly. Americans get uncomfortable when a person stands too close. They will move back to have their space. If Americans touch another person by accident, they say, Pardon me. or Excuse me. Americans like to look at the other person in the eyes when they are talking. If you dont do so, it means you are bored, hiding something, or are not interested. But when you are staring at someone, it is not polite. For Americans, thumbs-up means yes, very good, or well done. Thumbs down means the opposite. To call a waiter, raise one hand to head level or above. To show you want the check, make a move­ment with your hands as if you are signing a piece of paper. It is all right to point at things but not at people with the hand and index finger. Americans shake their index finger at children when they scold them and pat them on the head when they admire them. Learning a cultures body language is sometimes confusing. If you dont know what to do, the safest thing to do is to smile.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

What is paragraph 1 mainly about?

The importance of understanding body language in different cultures.

The proper way to perform a handshake in formal introductions.

The various forms of physical greetings used in the United States.

How gestures can add meaning to communication and vary by culture.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn 1 chủ yếu nói về điều gì?

A. Tầm quan trọng của việc hiểu ngôn ngữ cơ thể ở các nền văn hóa khác nhau.

B. Cách bắt tay đúng cách khi chào hỏi trang trọng.

C. Các hình thức chào hỏi bằng ngôn ngữ cơ thể khác nhau được sử dụng ở Hoa Kỳ.

D. Cử chỉ có thể thêm ý nghĩa vào giao tiếp như thế nào và khác nhau tùy theo nền văn hóa.

Thông tin: Đoạn 1 (Đôi khi mọi người thêm vào những gì họ nói ngay cả khi không cần dùng lời nói. Cử chỉ là “ngôn ngữ thầm lặng” của mọi nền văn hóa. Chúng ta chỉ tay hoặc di chuyển một bộ phận khác của cơ thể để biểu đạt những gì chúng ta muốn nói. Việc hiểu ngôn ngữ cơ thể của mọi quốc gia là điều rất quan trọng, nếu không chúng ta có thể bị hiểu lầm. Ở Hoa Kỳ, khi chào hỏi trang trọng, mọi người thường bắt tay để chào nhau. Cái bắt tay phải chắc chắn. Nếu cái bắt tay lỏng lẻo, đó là dấu hiệu của sự yếu đuối hoặc không thân thiện. Bạn bè có thể đặt tay lên cánh tay hoặc vai của người kia. Một số người, thường là phụ nữ, chào bạn bè bằng cái ôm.)

Chọn A.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases these sentences: “Space is important to Americans. When two people talk to each other, they usually stand about two and a half feet away and at an angle, so they are not facing each other directly.”?

Americans prefer to stand close to each other while talking and face each other directly.

Americans value personal space and generally maintain a distance of about two and a half feet, standing at an angle during conversations.

Americans like to stand far apart and avoid any physical contact during conversations.

Americans often face each other directly and stand close together when talking.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất những câu sau: “Space is important to Americans. When two people talk to each other, they usually stand about two and a half feet away and at an angle, so they are not facing each other directly.”?

A. Người Mỹ thích đứng gần nhau khi nói chuyện và đối mặt trực tiếp với nhau.

B. Người Mỹ coi trọng không gian cá nhân và thường duy trì khoảng cách khoảng hai feet rưỡi, đứng nghiêng trong khi trò chuyện.

C. Người Mỹ thích đứng cách xa nhau và tránh mọi tiếp xúc cơ thể trong khi trò chuyện.

D. Người Mỹ thường đối mặt trực tiếp với nhau và đứng gần nhau khi nói chuyện.

Thông tin: Space is important to Americans. When two people talk to each other, they usually stand about two and a half feet away and at an angle, so they are not facing each other directly. (Không gian rất quan trọng đối với người Mỹ. Khi hai người nói chuyện với nhau, họ thường đứng cách nhau khoảng hai feet rưỡi và hơi nghiêng để không đối mặt trực tiếp với nhau.)

Chọn B.

228. Trắc nghiệm
1 điểm

What is “by accident” in paragraph 2 closest in meaning to?

 

on purpose.

by mistake.

carefully.

secretly.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ đồng nghĩa

Dịch: Cụm “by accident” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?

     A. cố ý                          B. vô tình                      C. cẩn thận                    D. bí mật

Thông tin: If Americans touch another person by accident, they say, “Pardon me.” or “Excuse me.” (Nếu người Mỹ vô tình chạm vào người khác, họ sẽ nói “Thứ lỗi.” hoặc “Xin lỗi.”)

Chọn B.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “them” in paragraph 2 refer to?

   

Americans.

children.

fingers.

people.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “them” ở đoạn 2 ám chỉ điều gì?

     A. người Mỹ                 B. trẻ em                       C. ngón tay                   D. mọi người

Thông tin: Americans shake their index finger at children when they scold them and pat them on the head when they admire them. (Người Mỹ lắc ngón trỏ với trẻ em khi họ mắng chúng và xoa đầu chúng khi khen ngợi.)

Chọn B.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does the author probably support?

Learning and understanding the body language of different cultures is crucial to avoid misunderstandings.

Americans prefer to maintain close physical contact during conversations.

Gestures such as thumbs-up and thumbs-down are universally understood.

It is more important to use verbal communication than to pay attention to body language.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Việc học và hiểu ngôn ngữ cơ thể của các nền văn hóa khác nhau là rất quan trọng để tránh hiểu lầm.

B. Người Mỹ thích duy trì tiếp xúc cơ thể thân mật trong khi trò chuyện.

C. Giơ ngón tay cái lên và giơ ngón tay cái xuống là những cử chỉ chung mà mọi người đều hiểu ý nghĩa.

D. Việc sử dụng giao tiếp bằng lời nói quan trọng hơn là chú ý đến ngôn ngữ cơ thể.

Thông tin: It is important to know the body language of every country or we may be misunderstood. (Việc hiểu ngôn ngữ cơ thể của mọi quốc gia là điều rất quan trọng, nếu không chúng ta có thể bị hiểu lầm.)

Chọn A.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

You’re excited about a picnic you’ve planned with your friends for this weekend. But then one of your friends cancels at the last minute. You need to respond to him/her in a way that acknowledges the cancellation. How do you handle the situation?

Oh well, I’ll let the others know and change our plans a bit then.

That’s a bummer. I guess we’ll have to go with fewer people now.

Sorry to hear you can’t make it. No worries - let’s catch up another time.

It’s too bad. We’ll manage, but it would have been great if you could join us.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Bạn rất háo hức về chuyến dã ngoại đã lên kế hoạch với bạn bè vào cuối tuần này. Nhưng rồi một người bạn lại hủy kèp vào phút chót. Bạn cần phản hồi lại người bạn đó. Bạn xử lý tình huống này như thế nào thì tốt nhất?

A. Thôi được, tớ sẽ cho những người khác biết và thay đổi kế hoạch một chút.

→ Câu trả lời OK nhưng thiếu sự quan tâm đến cảm xúc của người bạn.

B. Tệ quá. Chắc là bọn tớ sẽ phải đi với ít người hơn vậy.

→ Câu trả lời thể hiện rõ sự thất vọng, bất tiện khi phải đi với ít người, hơi tiêu cực.

C. Tớ rất tiếc vì cậu không thể tham gia. Nhưng đừng lo, hôm khác ta hãy gặp lại.

→ Câu trả lời thể hiện sự quan tâm đến người bạn, không giữ lại cảm xúc tiêu cực.

D. Tệ quá. Bọn tớ sẽ sắp xếp, nhưng cậu mà đi cùng được thì tốt hơn.

→ Câu trả lời lịch sự nhưng có ám chỉ thất vọng, có thể làm người bạn thấy tội lỗi.

Chọn C.         

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Lia, a mentor, is providing feedback to Ethan, a junior team member, after reviewing his recent work. What would be the best response for Ethan in this situation?

Lia: Your project is almost there, but there’s room for improvement.

Ethan: _____________

Sure, I can show you the areas that need improvement.

Did I really make that many mistakes? I thought it was fine.

I think I did it perfectly, but I’m open to hearing your thoughts.

Could you provide an instance where I went wrong or explain further?.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Cố vấn Lia đang nhận xét công việc cho Ethan, một nhân viên mới. Câu trả lời tốt nhất cho Ethan trong tình huống này là gì?

Lia: Dự án của em sắp hoàn thành rồi, nhưng vẫn còn một vài chỗ cần cải thiện.

Ethan: _____________

A. Chắc chắn rồi. Em có thể chỉ cho chị những chỗ cần cải thiện.

→ Câu trả lời không hợp logic.

B. Em mắc nhiều lỗi vậy sao? Em đã nghĩ là em làm cũng ổn.

→ Chất vấn về lời nhận xét, không thừa nhận điểm chưa tốt.

C. Em nghĩ em đã làm hoàn hảo rồi, nhưng em rất sẵn lòng lắng nghe ý kiến của chị.

→ Có cho thấy cởi mở lắng nghe nhưng tự tin thái quá.

D. Chị có thể đưa ra ví dụ chỗ nào em mắc lỗi hoặc giải thích thêm cho em không?

→ Lịch sự yêu cầu làm rõ chỗ cần cải thiện và thể hiện mong muốn học hỏi thêm.

Chọn D.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Following are statements about TV commercial. Which statement is most likely an opinion?

Most TV commercials today are misleading and silly.

The average TV commercial lasts between 15 and 30 seconds.

1980s kids often sang the melodies from their favorite TV commercials.

The most expensive TV commercial ever was for Chanel No. 5 perfume.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến

Dưới đây là bốn câu nói về quảng cáo trên tivi. Câu nào nhiều khả năng là một ý kiến?

A. Hầu hết quảng cáo trên tivi ngày nay đều ngớ ngẩn và dễ gây hiểu lầm.

→ Một ý kiến chủ quan, ‘misleading’ và ‘silly’ là các ‘opinion adjectives’.

B. Quảng cáo trên tivi trung bình kéo dài từ 15 đến 30 giây.

→ Một sự thật, độ dài có thể đo lường được và xác minh thông qua các dữ liệu.

C. Trẻ em những năm 80 thường hát theo những giai điệu từ quảng cáo tivi yêu thích.

→ Một sự thật về hành vi có thể kiểm chứng qua các cuộc khảo sát, tài liệu lịch sử.

D. Quảng cáo tivi đắt nhất từ ​​trước đến nay thuộc về nước hoa Chanel No. 5.

→ Tương tự B, ‘đắt nhất’ có thể đo lường bằng con số thông qua các dữ liệu.

Chọn A.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

You’ve noticed that every time you cook on your stove, the kitchen sinkbecomes clogged. What is the likely cause?

  

Cooking on the stove creates steam that condenses and causes the sink to clog.

Grease is washed down the sink when you rinse cooking utensils.

The stove is leaking grease, which flows into the sink.

The kitchen sink is old and prone to clogging.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic

Bạn nhận thấy là mỗi lần nấu ăn trên bếp, bồn rửa chén bị tắc. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Nấu ăn trên bếp tạo ra hơi nước ngưng tụ khiến bồn rửa bị tắc.

B. Mỡ được rửa trôi xuống bồn rửa khi bạn rửa dụng cụ nấu ăn.

C. Mỡ chảy từ bếp vào bồn rửa.

D. Bồn rửa chén đã cũ nên dễ bị tắc.

Chọn B.

235. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following situations best exemplifies “generalization” where someone makes a broad statement based on a limited set of examples?

Layla has a taste of two different coffee brands and finds one she likes better. She’s eager to try a different coffee from that brand next time.

Layla is new to the neighborhood. She’s been helped by some friendly neighbors and concludes that she likes the place because everyone here is friendly.

Layla hears about a new diet trend that worked for some of her friends and decides to try it herself, hoping for the same results.

Layla tries a new restaurant and enjoys the meal, so she tells her friends that the restaurant is one of the best in town.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “generalization” (tổng quát hóa) khi một người đưa ra một nhận định chung dựa trên một số ví dụ hạn chế?

A. Layla thử hai thương hiệu cà phê và thấy thích một thương hiệu hơn. Cô háo hức muốn thử những loại cà phê khác của cùng một thương hiệu đó vào lần tới.

→ Đây là một sở thích cá nhân.

B. Layla mới chuyển đến một khu phố. Cô được vài người hàng xóm thân thiện giúp đỡ nên cô kết luận rằng cô thích nơi này vì mọi người ở đây đều thân thiện.

→ Layla chỉ mới tiếp xúc với số ít người, không phải tất cả đã đưa ra kết luận về cả khu phố.

C. Layla nghe nói về một xu hướng ăn kiêng mới có hiệu quả với một vài người bạn của cô và quyết định tự mình thử, hy vọng sẽ có kết quả tương tự.

→ Đây là một lựa chọn cá nhân.

D. Layla thử một nhà hàng mới mở và rất tận hưởng bữa ăn hôm đó, thế là cô nói với bạn bè rằng nhà hàng đó là một trong những nhà hàng ngon nhất trong thành phố.

→ Đây là một ý kiến cá nhân.

Chọn B.