Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 31)
235 câu hỏi
Một câu lạc bộ gồm 27 học sinh yêu thích thể thao, mỗi bạn đều chơi giỏi ít nhất một trong 3 môn thể thao là bóng đá, cầu lông và bóng chuyền. Có 14 học sinh giòi bóng đá, 12 học sinh giỏi bóng chuyền, 10 học sinh giỏi cầu lông, 4 học sinh giỏi cả bóng đá và bóng chuyền, 3 học sinh giỏi cả bóng chuyền và cầu lông, 3 học sinh giỏi cả bóng đá và cầu lông. Hỏi có bao nhiêu học sinh chỉ chơi giỏi bóng đá (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: __
8
Đáp án đúng là "8"
Phương pháp giải
Gọi \(n\left( A \right),n\left( B \right),n\left( C \right)\) lần lượt là số phần tử của tập hợp \(A,B,C\). Khi đó ta có:
\(n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right)\)
\(n\left( {A \cup B \cup C} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right) - n\left( {A \cap B} \right) - n\left( {B \cap C} \right) - n\left( {C \cap A} \right) + n\left( {A \cap B \cap C} \right)\)
Lời giải
Gọi \(A\) là tập hợp các bạn chơi giỏi bóng đá, \(n\left( A \right)\) là số phần tử của \(A\).
Gọi \(B\) là tập hợp các bạn chơi giỏi bóng đá, \(n\left( B \right)\) là số phần tử của \(B\).
Gọi \(C\) là tập hợp các bạn chơi giỏi bóng đá, \(n\left( C \right)\) là số phần tử của \(C\).
Ta có:
\[n\left( {A \cup B \cup C} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right) - n\left( {A \cap B} \right) - n\left( {B \cap C} \right) - n\left( {C \cap A} \right) + n\left( {A \cap B \cap C} \right)\]
\[ \Rightarrow 27 = 14 + 12 + 10 - 4 - 3 - 3 + n\left( {A \cap B \cap C} \right) \Rightarrow n\left( {A \cap B \cap C} \right) = 1\] nên số bạn chơi giỏi cả ba môn là 1.
Số bạn vừa chơi giỏi bóng đá, vừa chơi giỏi ít nhất một môn khác là:
\(n\left[ {\left( {A \cap B} \right) \cup \left( {A \cap C} \right)} \right] = n\left( {A \cap B} \right) + n\left( {A \cap C} \right) - n\left( {A \cap B \cap C} \right) = 4 + 3 - 1 = 6\) (học sinh)
Số bạn chỉ chơi giỏi bóng đá là \(n\left( A \right) - n\left[ {\left( {A \cap B} \right) \cup \left( {A \cap C} \right)} \right] = 14 - 6 = 8\) (học sinh)
Một lối đi lại giữa hai tòa nhà có chiều dài 20 m. Người ta dự định lắp hai tấm kính hình chữ nhật có diện tích bằng nhau để che nắng, mưa cho lối đi. Khi đó, phần không gian bên trong lối đi có dạng hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) (tham khảo hình vẽ).

Biết chiều rộng tấm kính bằng chiều rộng lối đi và có giá trị thuộc đoạn \(\left[ {2;3} \right]\). Giá trị lớn nhất của thể tích không gian bên trong lối đi là:
\(45\sqrt 3 \,\,{m^3}\).
\(15\sqrt 3 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
\(20\sqrt 3 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
\(60\sqrt 3 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Diện tích tam giác đều có cạnh bằng \(x\) là \(S = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4}\).
Lời giải
Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều rộng lối đi. Ta có \(x \in \left[ {2;3} \right]\).
Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4}\).
Thể tích không gian bên trong lối đi là \({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}}.h = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4}.20 = 5\sqrt 3 {x^2}\).
Xét hàm số \(V\left( x \right) = 5\sqrt 3 {x^2}\) trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\).
Ta có hàm \(V\left( x \right) = 5\sqrt 3 {x^2}\) liên tục trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\).
\(V'\left( x \right) = 10\sqrt 3 x > 0,\forall x \in \left[ {2;3} \right]\) nên \(V\left( x \right)\) đồng biến trên [2; 3\(]\). Do đó,\(\mathop {{\rm{Max}}}\limits_{\left[ {2;3} \right]} V\left( x \right) = V\left( 3 \right) = 45\sqrt 3 \)
Vậy giá trị lớn nhất của thể tích không gian bên trong lối đi là \(45\sqrt 3 {m^3}\).
Biết tổng diện tích kính sử dụng là \(56\sqrt 2 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Xác định chiều rộng lối đi để thể tích không gian bên trong lối là lớn nhất.
\(2,2{\rm{\;m}}\).
\(2,5{\rm{\;m}}\).
\(2,8{\rm{\;m}}\).
\(3m\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Áp dụng bất đẳng thức \({\rm{AM}} - {\rm{GM}}\) cho hai số không âm \(a\) và \(b\), ta có\(a + b \ge 2\sqrt {ab} \Leftrightarrow \sqrt {ab} \le \frac{{a + b}}{2}\).
Dấu đẳng thức xảy ra khi \(a = b\)
Lời giải
Chiều rộng mỗi tấm kính là \(\frac{{56\sqrt 2 }}{{2.20}} = \frac{{7\sqrt 2 }}{5}\).
Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều rộng lối đi. Ta có \(x \in \left[ {2;3} \right]\).
Chiều cao vẽ từ \(A\) của tam giác \(ABC\) là \(\sqrt {{{\left( {\frac{{7\sqrt 2 }}{5}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} \).
Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.\sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} .x\).
Để thể tích không gian bên trong lối là lớn nhất thì \({S_{ABC}}\) phải đạt giá trị lớn nhất.
Áp dụng bất đẳng thức \({\rm{AM}} - {\rm{GM}}\) cho hai số không âm \(\sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} \) và \(\frac{x}{2}\), ta được
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.\sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} .x = \sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} .\frac{x}{2} \le \frac{{\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{x^2}}}{4}}}{2} = \frac{{49}}{{25}}\).
Dấu đẳng thức xảy ra khi \(\sqrt {\frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4}} = \frac{x}{2} \Leftrightarrow \frac{{98}}{{25}} - \frac{{{x^2}}}{4} = \frac{{{x^2}}}{4} \Leftrightarrow x = 2,8\).
Vậy để thể tích không gian bên trong lối là lớn nhất thì chiều rộng lối đi là \(2,8{\rm{\;m}}\).
Biết thể tích không gian bên trong lối đi là \(60{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Giá lắp kính và lát sàn lối đi lần lượt là 600 nghìn đồng/m2 và 280 nghìn đồng/m2. Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng chi phí lắp kính và lát sàn cho lối đi này.
80,2 triệu đồng.
64, 2 triệu đồng.
76,8 triệu đồng.
74,6 triệu đồng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lập hàm số tổng chi phí lắp kính và lát sàn của lối đi theo biến là chiều rộng lối đi. Sau đó, tìm giá trị lớn nhất của hàm số vừa lập.
Lời giải
Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{{{V_{ABC.A'B'C'}}}}{h} = \frac{{60}}{{20}} = 3\).
Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều rộng lối đi \((x > 0)\). Chiều cao của tam giác \(ABC\) là \(\frac{6}{x}\).
Chiều rộng mỗi tấm kính là \(AB = \sqrt {{{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{6}{x}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{36}}{{{x^2}}}} = \frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{{2x}}\).
Diện tích kính cần lắp là \(\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{{2x}}.20.2 = \frac{{20\sqrt {{x^4} + 144} }}{x}\).
Diện tích sàn lối đi là \(20x\)
Tổng chi phí lắp kính và lát sàn cho lối đi này là
\(\frac{{20\sqrt {{x^4} + 144} }}{x}.600 + 20x.280 = 12000\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{x} + 5600x = 1000.\left( {12\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{x} + 5,6x} \right)\)(nghìn đồng).
Xét hàm số \(C\left( x \right) = 12\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{x} + 5,6x\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(C'\left( x \right) = 12.\frac{{\frac{{2{x^4}}}{{\sqrt {{x^4} + 144} }} - \sqrt {{x^4} + 144} }}{{{x^2}}} + 5,6 = 12.\frac{{{x^4} - 144}}{{{x^2}\sqrt {{x^4} + 144} }} + 5,6\)
\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 12.\frac{{{x^4} - 144}}{{{x^2}\sqrt {{x^4} + 144} }} + 5,6 = 0 \Leftrightarrow x = 3\).
BBT

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị nhỏ nhất của \(C\left( x \right) = 12\frac{{\sqrt {{x^4} + 144} }}{x} + 5,6x\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) là 76,8.
Do đó, giá trị nhỏ nhất của tổng chi lắp kính và lát sàn cho lối đi này là \(76,8.1000 = 76800\) (nghìn đồng), tức là 76,8 triệu đồng.
Miền nghiệm \(OABC\) trong hình vẽ dưới đây (kể cả bờ) là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \le 0}\\{x - y \ge 2}\\{x + y \le 6}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x - y \ge 2}\\{x + y \le 6}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x - y \le 2}\\{x + y \ge 6}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x - y \le 2}\\{x + y \le 6}\end{array}} \right.\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Để xác định hệ bất phương trình dựa vào miền nghiệm, ta xác định các bờ của miền nghiệm và kiểm tra một điểm thuộc miền nghiệm đó nằm ở nửa mặt phẳng nào rồi kết luận bất phương trình
Lời giải
Gọi (*) là hệ bất phương trình có miền nghiệm \({\rm{OABC}}\)
Do miền nghiệm \({\rm{OABC}}\) có kể cả bờ nên các bất phương trình đều nhận dấu bằng.
Bờ chứa \({\rm{OA}}\) là đường thẳng \(x = 0\). Điểm \({\rm{C}}\left( {2;0} \right)\) thuộc miền nghiệm \({\rm{OABC}}\) và \(2 \ge 0\) nên \({\rm{x}} \ge 0\) là một bất phương trình của (*).
Bờ chứa \(OC\) là đường thẳng \(y = 0\). Điểm \(A\left( {0;6} \right)\) thuộc miền nghiệm \(OABC\) và \(6 \ge 0\) nên \(y \ge 0\) là một bất phương trình của (*).
Bờ chứa \(BC\) là đường thẳng \(x - y = 2\). Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm \(OABC\) và \(0 - 0 \le 2\) nên \(x - y \le 2\) là một bất phương trình của (*).
Bờ chứa \(AB\) là đường thẳng \(x + y = 6\). Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm \(OABC\) và \(0 + 0 \le 6\) nên \(x + y \le 6\) là một bất phương trình của (*).
Vậy miền nghiệm \(OABC\) là miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x - y \le 2}\\{x + y \le 6}\end{array}} \right.\).
Người Đông phương chuộng những gì vô danh hơn là hữu danh, cho nên bực người lý tưởng của Đông phương là hạng người có những tánh cách chung vô kỷ, vô công và vô danh. Hồn dân tộc, hồn quốc gia, hồn gia đình là một cái gì vô hình, nhưng rất duy nhất và thiết thực. Mất nó, tất cả hình thức dân tộc, quốc gia hay gia đình đều tan rã cả, và chỉ còn là một vật hữu danh mà vô thực. Những câu ca dao, những truyện cổ tích là tượng trưng cái hồn duy nhất ấy, nó không phải của riêng một ai, mà nó vừa là của riêng mà cũng là của chung của tất cả mọi người trong một thế hệ.
Đã có cái tinh thần vô kỷ, thì việc gì mà đã thành công không phải vì mình mà làm, cũng không riêng gì công của một người mà cũng là công chung của tất cả mọi người. Cho nên, người Đông phương được thành công không bao giờ vịn theo đó mà kể công. Không vì mình, không vì công riêng của mình, đấy là không hiếu danh. Bởi vậy, những gì có tánh cách cá nhân nghĩa là vị kỷ, vị danh không phải là tinh thần của người Đông phương vậy. Hễ “công thành” thì “thân thối”... đấy là cái đạo của người quân tử Đông phương. Đấy là cái đặc tánh đầu tiên của người Đông phương mà cũng là cái đặc tánh quan trọng nhất. Những đặc tánh khác đều do đấy mà suy diễn ra.
(Nguyễn Duy Cần, Văn minh Đông phương và Tây phương, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2022)
Theo nội dung đoạn trích, từ nào KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?
Vô thực
Vô công
Vô kỉ
Vô danh
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bộ đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Theo đoạn trích trên, từ “vô thực” không cùng nhóm với các từ còn lại.
+ Vô kỷ, vô công, và vô danh đều được tác giả sử dụng để miêu tả những tính cách đặc trưng của người lý tưởng Đông phương: không nghĩ cho mình (vô kỷ), không kể công (vô công), và không màng danh lợi (vô danh).
+ Vô thực không thuộc nhóm đặc tính đó, mà mang nghĩa "không có thực", không liên quan đến ý niệm hay phẩm chất của con người như các từ còn lại.
Đoạn trích trên đề cập đến tính chất nào của người Đông phương?
Tự do
Cộng đồng
Khiêm tốn
Cá nhân
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích trên có nội dung nhấn mạnh đến tinh thần vô kỷ, vô công và vô danh, cho thấy sự coi trọng đến giá trị tập thể và những điều chung của cả cộng đồng, thay vì cá nhân hóa thành công hay danh vọng. Người Đông phương được mô tả là có tinh thần gắn bó với hồn dân tộc, quốc gia và gia đình, cho thấy họ coi trọng sự đoàn kết và sự liên kết với nhau trong một tập thể lớn hơn là sự thành công cá nhân.
=> Đoạn trích trên đề cập đến tính chất cộng đồng của người Đông phương.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, D sai vì đoạn trích chủ yếu tập trung vào giá trị cộng đồng và tinh thần đoàn kết hơn là sự tự do cá nhân.
+ Đáp án C sai vì khiêm tốn không phải là điểm chính trong đoạn trích. Mặc dù người Đông phương có thể có tính khiêm tốn, nhưng nội dung chủ yếu nói về tinh thần vô kỷ và không vị kỷ trong thành công, tức là sự liên kết cộng đồng và tôn trọng giá trị tập thể hơn là việc tự đánh giá hay nói về bản thân.
Đạo lý “công thành” thì “thân thối” được nhắc đến trong đoạn trích được hiểu là gì?
Người thành công thường gặp những điều bất trắc trong cuộc sống.
Khi đạt được thành công, người ta nên rút lui và nhường chỗ cho người kháC.
Khi có công lao lớn, người ta không nên để ý đến thành quả.
Khi đạt được mục tiêu, người ta nên khẳng định giá trị bản thân.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đạo lý “công thành thân thối” là câu nói nổi tiếng của Lão Tử. Từ “thối” trong câu trên được hiểu là “lui về”. Cả câu có định hướng cho con người về việc lui thân, phải biết điểm dừng trong cuộc sống.
- Trong ngữ cảnh trên, đoạn trích đề cập: “Bởi vậy, những gì có tánh cách cá nhân nghĩa là vị kỷ, vị danh không phải là tinh thần của người Đông phương vậy. Hễ “công thành” thì “thân thối”... đấy là cái đạo của người quân tử Đông phương.” -> Bài đọc đề cập đến việc người phương Đông không đề cao cái danh, không xem thành quả là của riêng mình, mà nó có thể là của những người khác nữa.
=> Từ hai thông tin trên, có thể thấy đạo lý “công thành” thì “thân thối” được hiểu là khi đạt được thành công, người ta nên rút lui và nhường chỗ cho người khác.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì “thân thối” ở đây là “thân lui về” chứ không phải là bất trắc.
+ Đáp án C sai vì đoạn trích đề cập đến việc không tìm kiếm danh tiếng cá nhân, nhưng nó không chỉ rõ rằng người ta không nên để ý đến thành quả mà chỉ nhấn mạnh rằng họ không nên tự mãn hoặc coi trọng thành quả cho riêng mình.
+ Đáp án D sai vì nó trái ngược với tinh thần mà đoạn trích truyền tải.
Tại sao hồn dân tộc, hồn quốc gia và hồn gia đình được cho là vô hình mà lại rất thiết thực?
Vì chúng không tồn tại trên thực tế nhưng rất cần thiết trong đời sống.
Vì chúng có ảnh hưởng đến sự tồn vong của đất nước.
Vì chúng luôn tồn tại trong tiềm thức của con người.
Vì chúng phản ánh chân thực đời sống của con người.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “Hồn dân tộc, hồn quốc gia, hồn gia đình là một cái gì vô hình, nhưng rất duy nhất và thiết thực. Mất nó, tất cả hình thức dân tộc, quốc gia hay gia đình đều tan rã cả, và chỉ còn là một vật hữu danh mà vô thực.” -> Đoạn trích nhấn mạnh rằng những yếu tố như hồn dân tộc, hồn quốc gia và hồn gia đình, mặc dù không thể nhìn thấy hay định hình cụ thể, nhưng chúng lại có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì sự gắn bó và tồn tại của một dân tộc, quốc gia hay gia đình. Những giá trị này không chỉ hình thành bản sắc văn hóa mà còn quyết định sự phát triển và tồn vong của đất nước.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì có thể nói rằng chúng không hiện hữu ở dạng vật chất cụ thể, nhưng chúng tồn tại trong các giá trị văn hóa và truyền thống, do đó không hoàn toàn đúng khi nói rằng chúng “không tồn tại trên thực tế”.
+ Đáp án C sai vì câu này không phản ánh rõ ràng vai trò thiết thực của những yếu tố này trong việc duy trì và phát triển cộng đồng.
+ Đáp án D sai vì câu này không nêu bật được ảnh hưởng quyết định của chúng đối với sự tồn vong của dân tộc hay quốc gia.
Tác giả dẫn ra đối tượng nào để minh chứng cho linh hồn dân tộc?
Văn học dân gian
Người anh hùng
Gia đình Đông phương
Kho tàng ca dao
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Những câu ca dao, những truyện cổ tích là tượng trưng cái hồn duy nhất ấy, nó không phải của riêng một ai, mà nó vừa là của riêng mà cũng là của chung của tất cả mọi người trong một thế hệ.” -> Những câu ca dao, những truyện cổ tích là văn học dân gian -> Tác giả dẫn ra văn học dân gian để minh chứng cho linh hồn dân tộc.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì tác giả không sử dụng hình ảnh này để minh chứng cho linh hồn dân tộc. Thay vào đó, tác giả nhấn mạnh đến những giá trị văn hóa chung mà không chỉ thuộc về một cá nhân nào.
+ Đáp án C sai vì tác giả không dẫn ra gia đình như một đối tượng minh chứng cho linh hồn dân tộc.
+ Đáp án D sai vì đáp án này nằm trong đáp án A.
Hai chiếc thuyền xuất phát cùng một lúc, tại cùng một vị trí ở ngoài khơi xa, chạy về hai hướng hợp với nhau một góc \({60^ \circ }\). Tốc độ của mỗi chiếc thuyền lần lượt là \(15{\rm{\;km/h}}\) và \(24{\rm{\;km/h}}\). Khoảng cách giữa hai chiếc thuyền sau khi di chuyển được 20 phút là
12 km.
10,5 km.
9 km.
7 km.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng đinh lý cosin trong tam giác \(ABC:B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.{\rm{cos}}A\).
Lời giải
Đổi 20 phút \( = \frac{1}{3}\) giờ.
Quãng đường mỗi chiếc thuyền di chuyển được sau 20 phút lần lượt là \(15.\frac{1}{3} = 5\left( {{\rm{km}}} \right)\) và \(24.\frac{1}{3} = 8\left( {{\rm{\;km}}} \right)\).
Vậy khoảng cách giữa hai chiếc thuyền sau khi di chuyển được 20 phút là:
\(\sqrt {{5^2} + {8^2} - 2.8.5.{\rm{cos}}{{60}^0}} = 7\left( {{\rm{km}}} \right)\).
Xét trên dòng thời gian của lịch sử nhân loại thì sự tìm tòi khoa học là một sự nỗ lực rất mới. Loài người chúng ta, Homo sapiens, có nguồn gốc từ tiểu vùng Sahara châu Phi khoảng 200.000 năm trước Công nguyên. Ngôn ngữ viết ra đời chỉ khoảng 7000 năm trước Công nguyên, là sản phẩm của các xã hội tập trung ở những vùng văn minh ngũ cốc. (Một số văn tự khắc cổ nhất liên quan đến khẩu phần bia cho phép hàng ngày của mỗi công dân). Những văn bản cổ nhất từ nền văn minh vĩ đại của người Hi Lạp cổ đại ra đời từ thế kỷ 9 trước Công nguyên, nhưng đỉnh cao của nền văn minh đó, “thời kỳ cổ điển”, phải hàng mấy trăm năm sau mới đến, bắt đầu khoảng năm 500 trước Công nguyên. Theo Aristotle (384-322 TCN), đó là khoảng lân cận thời gian mà Thales lần đầu tiên phát triển quan niệm cho rằng thế giới là có thể hiểu được và những gì phức tạp xảy ra xung quanh chúng ta có thể được quy về các nguyên lý đơn giản hơn và có thể giải thích được mà không cần viện đến các cách giải thích mang tính thần thánh hay huyền thoại.
(Stephen Hawking và Leonard Mlodinow, Bản thiết kế vĩ đại (Phạm Văn Thiều, Tô Bá Hạ dịch), NXB Trẻ, 2023)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Sự phát triển của loài người từ khi xuất hiện cho đến khi bắt đầu tìm tòi khoa học.
Các mốc quan trọng trong tiến trình phát triển của loài người.
Sự phát triển và những thành tựu đáng ghi nhận của loài người.
Những thành tựu của loài người từ khi khoa học xuất hiện.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích bắt đầu từ việc đề cập đến nguồn gốc của loài người (Homo sapiens xuất hiện khoảng 200.000 năm trước Công nguyên) và tiếp tục trình bày các mốc như sự ra đời của ngôn ngữ viết, nền văn minh Hi Lạp, và kết thúc với sự khởi đầu của tư duy khoa học (thời Thales và Aristotle). Trọng tâm của đoạn văn là mô tả sự phát triển của loài người từ những mốc ban đầu đến khi bắt đầu có tư duy khoa học, điển hình qua Aristotle và Thales.
=> Vì thế, nội dung chính của đoạn trích là về quá trình phát triển của loài người từ khi xuất hiện cho đến khi bắt đầu tìm tòi khoa học.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì đoạn văn có đề cập đến một số mốc quan trọng (sự xuất hiện của Homo sapiens, sự ra đời của ngôn ngữ viết, nền văn minh Hy Lạp cổ đại), nhưng những mốc này không phải là trọng tâm chính. Mục tiêu của đoạn trích không phải là liệt kê toàn bộ các mốc phát triển của loài người mà là tập trung vào mối liên hệ giữa nguồn gốc loài người và sự phát triển của khoa học.
+ Đáp án C sai vì đoạn trích có nhắc đến một số thành tựu như sự phát minh ra ngôn ngữ viết, nhưng thành tựu không phải là nội dung chủ đạo của đoạn văn. Đoạn trích tập trung vào quá trình chuyển từ nguồn gốc loài người đến khởi đầu của tư duy khoa học hơn là nhấn mạnh vào những thành tựu cụ thể của loài người.
+ Đáp án D sai vì đoạn văn chỉ đề cập đến sự khởi đầu của tư duy khoa học, thông qua những ý tưởng ban đầu của Thales và Aristotle. Nó không đi sâu vào các thành tựu cụ thể mà khoa học đã đạt được từ đó trở đi.
Đâu là thông tin đúng về nguồn gốc của loài người?
Nguồn gốc của người châu Phi được xác định sống ở châu Phi khoảng 200.000 năm trước Công nguyên.
Tổ tiên của người hiện đại xuất hiện ở châu Phi khoảng 20 vạn năm trước Công nguyên.
Loài người Homo sapiens xuất hiện ở châu Phi vào 200 nghìn năm trước.
Loài người chúng ta có nguồn gốc từ vùng sa mạc, vào khoảng 200.000 năm trước Công nguyên.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích, phân tích, lý giải
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Loài người chúng ta, Homo sapiens, có nguồn gốc từ tiểu vùng Sahara châu Phi khoảng 200.000 năm trước Công nguyên.”.
=> Loài người chúng ta chính là loài người hiện đại ngày nay, “nguồn gốc” chính là tổ tiên của loài người hiện đại bây giờ. ->Đáp án đúng là B. Tổ tiên của người hiện đại xuất hiện ở châu Phi khoảng 20 vạn năm trước Công nguyên. (20 vạn năm = 200.000 năm).
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích nhắc đến nguồn gốc của loài người chúng ta chứ không riêng gì người châu Phi.
+ Đáp án C sai vì loài người xuất hiện vào 200.000 năm trước Công nguyên chứ không phải là 200.000 năm trước.
+ Đáp án D sai vì thông tin sa mạc mang tính chất chung chung mà không xác định cụ thể ở đâu (vì các châu lục khác cũng có sa mạc).
Ngôn ngữ viết ra đời dưới xã hội nào?
Ngôn ngữ viết ra đời từ các nền văn minh thần thoại.
Ngôn ngữ viết là sản phẩm của xã hội nông nghiệp.
Ngôn ngữ viết được sáng tạo bởi người Hi Lạp cổ đại.
Ngôn ngữ viết xuất hiện khi con người ta hiểu được về thế giới.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: Ngôn ngữ viết ra đời chỉ khoảng 7000 năm trước Công nguyên, là sản phẩm của các xã hội tập trung ở những vùng văn minh ngũ cốc. -> Vùng văn minh ngũ cốc là vùng văn minh trồng trọt, từ khóa phù hợp để đáp ứng thông tin này là “xã hội nông nghiệp”. => Ngôn ngữ viết ra đời dưới xã hội nông nghiệp.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì ngôn ngữ viết không xuất phát từ nền văn minh thần thoại mà từ các xã hội thực tế.
+ Đáp án C sai vì chữ viết ra đời trước khi văn minh Hi Lạp xuất hiện.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích đề cập “đỉnh cao của nền văn minh đó, “thời kỳ cổ điển”, phải hàng mấy trăm năm sau mới đến, bắt đầu khoảng năm 500 trước Công nguyên. Theo Aristotle (384-322 TCN), đó là khoảng lân cận thời gian mà Thales lần đầu tiên phát triển quan niệm cho rằng thế giới là có thể hiểu được” -> khi con người hiểu được thế giới thì ngôn ngữ đã chạm đến đỉnh cao chứ không phải là ra đời nữa.
Quan điểm của Thales, theo Aristotle, có vai trò như thế nào trong quá trình phát triển tư duy khoa học?
Giúp cho con người hiểu và giải thích được các hiện tượng tự nhiên.
Giúp khoa học phát triển nhờ vào sự kết hợp của yếu tố dân gian và nguyên lý khoa học.
Dựa vào thần thánh và huyền thoại để giải thích những sự kiện phức tạp.
Mở ra hướng đi mới cho khoa học bằng cách loại bỏ các giải thích theo tư duy dân gian.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Theo Aristotle (384-322 TCN), đó là khoảng lân cận thời gian mà Thales lần đầu tiên phát triển quan niệm cho rằng thế giới là có thể hiểu được và những gì phức tạp xảy ra xung quanh chúng ta có thể được quy về các nguyên lý đơn giản hơn và có thể giải thích được mà không cần viện đến các cách giải thích mang tính thần thánh hay huyền thoại.” -> Quan điểm này đã mở ra hướng đi mới cho khoa học bằng cách loại bỏ các giải thích theo tư duy dân gian.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đáp án này chưa đề cập đến việc loại bỏ tư duy dân gian.
+ Đáp án B sai vì đáp án nói đến sự kết hợp giữa yếu tố dân gian và khoa học, trong khi quan điểm của Thales lại hướng tới việc tách biệt và loại bỏ những yếu tố này.
+ Đáp án C sai vì hoàn toàn sai lệch vì quan điểm của Thales chính là phản bác lại việc giải thích dựa trên thần thánh và huyền thoại.
Vì sao Aristotle lại đề cập đến thời gian phát triển của Thales trong bối cảnh nền văn minh Hi Lạp?
Để khẳng định rằng các quan điểm khoa học đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử Hi Lạp.
Để chứng minh rằng sự tìm tòi khoa học chỉ là một phần nhỏ trong nền văn minh Hi Lạp.
Để nhấn mạnh rằng Thales là người tiên phong cho tư duy khoa học trong lịch sử loài người.
Để cho thấy rằng nền văn minh Hi Lạp có những bước tiến vượt bậc trong lịch sử loài người.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “đó là khoảng lân cận thời gian mà Thales lần đầu tiên phát triển quan niệm cho rằng thế giới là có thể hiểu được” -> Aristotle đề cập đến thời gian phát triển của Thales trong bối cảnh nền văn minh Hi Lạp để nhấn mạnh rằng quan niệm của Thales là khởi đầu của tư duy khoa học trong lịch sử loài người và Thales chính là người tiên phong cho tư duy khoa học trong lịch sử loài người.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, B, D sai vì việc nhấn mạnh thời gian “lần đầu tiên” của Thales nhằm nhấn mạnh về nhân vật này chứ không nói chung chung về văn minh Hi Lạp.
Trong mặt phẳng Oxyz cho tam giác ABC có trực tâm H(3;2) và trọng tâm G(53; 83). Đường thẳng BC có phương trình là x+2y-z=0. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: __
5
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Cho tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\), trọng tâm \(G\) và tâm đường tròn ngoại tiếp \(I\). Khi đó ta có \(\overrightarrow {HG} = 2\overrightarrow {GI} \).
Lời giải
Gọi \(I\left( {{x_I};{y_I}} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).
Ta có \(\overrightarrow {HG} = \left( { - \frac{4}{3};\frac{2}{3}} \right);\overrightarrow {GI} = \left( {{x_I} - \frac{5}{3};{y_I} - \frac{8}{3}} \right)\).
Tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\), trọng tâm \(G\) và tâm đường tròn ngoại tiếp I nên \(\overrightarrow {HG} = 2\overrightarrow {GI} \).
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ - 4}}{3} = 2\left( {{x_I} - \frac{5}{3}} \right)}\\{\frac{2}{3} = 2\left( {{y_I} - \frac{8}{3}} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_I} = 1}\\{{y_I} = 3}\end{array} \Leftrightarrow I\left( {1;3} \right)} \right.} \right.\).
Đường thẳng \(BC\) có phương trình là \(x + 2y - 2 = 0\) nên \(x = 2 - 2y\) và \(\overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( { - 2;1} \right)\).
Gọi \(M\left( {2 - 2{y_M};{y_M}} \right)\) là trung điểm \(BC\). Khi đó \(IM \bot BC\) và \(\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {MG} \).
Ta có \(\overrightarrow {IM} = \left( {1 - 2{y_M};{y_M} - 3} \right)\);
\(IM \bot BC \Rightarrow \overrightarrow {IM} \bot \overrightarrow {{u_{BC}}} \Rightarrow - 2.\left( {1 - 2{y_M}} \right) + 1.\left( {{y_M} - 3} \right) = 0 \Rightarrow {y_M} = 1 \Rightarrow M\left( {0;1} \right)\).
Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {GA} = \left( {{x_A} - \frac{5}{3};{y_A} - \frac{8}{3}} \right);\overrightarrow {MG} = \left( {\frac{5}{3};\frac{5}{3}} \right)\) mà \(\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {MG} \)
Nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} - \frac{5}{3} = 2 \cdot \frac{5}{3}}\\{{y_A} - \frac{8}{3} = 2 \cdot \frac{5}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} = 5}\\{{y_A} = 6}\end{array} \Leftrightarrow A\left( {5;6} \right)} \right.} \right.\).
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \(IA = \sqrt {{{(5 - 1)}^2} + {{(6 - 3)}^2}} = 5\).
Được phát ra xung quanh kết cấu của máy bay đang bay, những plasma hình thành nên một lớp vật chất dày từ 2 - 5 cm tách hẳn máy bay ra khỏi không khí. Trong lớp plasma này không khí đậm đặc sẽ bị loãng khiến cho lực cản khí động học bị triệt tiêu dần. Để tạo ra plasma trên một cánh máy bay, người ta sẽ cho quét một chất kim loại đặc biệt dọc theo chiều dài phần trên cánh nối liền với cực âm của một máy phát. Một lớp quét tương tự cũng được thực hiện dọc theo chiều dài phần dưới cánh nối liền với cực dương của máy phát được gắn ở phần sau cánh hoặc trên các tấm cản không khí phía sau cánh. Và plasma sẽ được tạo ra khi máy phát hoạt động rồi hình thành một lớp không gian trung tính màu xanh tím quanh cánh máy bay. Lúc đó không khí sẽ mất dần lực cản vì không còn tác động trực tiếp lên cánh máy bay nữa khiến máy bay lao về phía trước nhanh hơn. Trong một cuộc thử nghiệm được thực hiện vào tháng 6/2004 tại Trung tâm Langley của Cơ quan Hàng không vũ trụ Mỹ (NASA), các nhà khí động học của cơ quan này ghi nhận đã có một sự tiết giảm đáng kể lực cản của không khí khi cho một chiếc xe siêu thanh có mang thiết bị phát plasma hoạt động ở tốc độ Mach 6 (gấp 6 lần tốc độ âm thanh).
(GV, Plasma trong công nghệ hàng không, Theo Cổng Thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải, ngày 21/04/2009)
Tác dụng chính của plasma khi máy bay bay là gì?
Tăng cường độ bền cho cánh máy bay.
Giảm lực cản khí động học.
Tăng tốc độ bay của máy bay.
Thay đổi màu sắc của máy bay.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “Trong lớp plasma này không khí đậm đặc sẽ bị loãng khiến cho lực cản khí động học bị triệt tiêu dần”.
=> Tác dụng chính của plasma khi máy bay bay là giảm lực cản của khí động học.
Tại sao khi máy bay ở trong lớp Plasma này thì không khí đậm đặc sẽ bị loãng ra?
Vì lớp plasma này sẽ hình thành nên một lớp vật chất giúp máy bay hút thêm không khí.
Vì lớp plasma này sẽ hình thành nên một lớp vật chất giúp máy bay bay theo không khí.
Vì lớp plasma này sẽ hình thành nên một lớp vật chất giúp tách máy bay ra khỏi không khí.
Vì lớp plasma này sẽ hình thành nên một lớp vật chất giúp tách cánh quạt máy bay ra khỏi không khí.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập:“những plasma hình thành nên một lớp vật chất dày từ 2 - 5 cm tách hẳn máy bay ra khỏi không khí. Trong lớp plasma này không khí đậm đặc sẽ bị loãng khiến cho lực cản khí động học bị triệt tiêu dần” -> chính việc plasma hoạt động khi máy bay đang bay là do nó bảo vệ máy bay, tách máy bay ra khỏi không khí, nên sẽ làm giảm lực cản của không khí đối với máy bay, vì vậy mà nó sẽ làm cho máy bay khi đang bay không bị bao quanh bởi lớp không khí dày đặC.
Máy phát của máy bay được gắn ở đâu?
Đầu máy bay
Cánh quạt máy bay
Đuôi máy bay
Cánh máy bay
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Đoạn trích đề cập: “Để tạo ra plasma trên một cánh máy bay, người ta sẽ cho quét một chất kim loại đặc biệt dọc theo chiều dài phần trên cánh nối liền với cực âm của một máy phát. Một lớp quét tương tự cũng được thực hiện dọc theo chiều dài phần dưới cánh nối liền với cực dương của máy phát được gắn ở phần sau cánh hoặc trên các tấm cản không khí phía sau cánh…” Thông tin trong đoạn viết có nhắc đến việc máy phát của máy bay được gắn ở phần sau hoặc trên các tấm cản không khí phía sau cánh máy bay.
Tại sao lực cản khí động học lại được triệt tiêu dần khi plasma hình thành?
Plasma tạo ra lực đẩy.
Không khí không còn tác động trực tiếp lên cánh máy bay.
Cánh máy bay được làm bằng vật liệu nhẹ hơn.
Nhiệt độ tăng cao khiến không khí bị đẩy ra xa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: Lúc đó không khí sẽ mất dần lực cản vì không còn tác động trực tiếp lên cánh máy bay nữa khiến máy bay lao về phía trước nhanh hơn.
=> Khi plasma hình thành xung quanh cánh máy bay, nó tạo ra một lớp vật chất tách biệt giữa cánh máy bay và không khí xung quanh. Điều này làm cho không khí không thể tác động trực tiếp lên cánh, từ đó giảm thiểu lực cản khí động học và giúp máy bay di chuyển nhanh hơn.
- Các đáp án khác không được nhắc đến trong đoạn trích.
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?
Khi có plasma thì máy bay sẽ bay nhanh hơn.
Khi plasma được tạo ra, không khí xung quanh máy bay sẽ bị loãng.
Lớp plasma hình thành quanh cánh máy bay có màu tím.
Plasma được hình thành nhờ vào kim loại.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A có trong đoạn trích: “Lúc đó không khí sẽ mất dần lực cản vì không còn tác động trực tiếp lên cánh máy bay nữa khiến máy bay lao về phía trước nhanh hơn.”.
+ Đáp án B có trong đoạn trích: “Trong lớp plasma này không khí đậm đặc sẽ bị loãng khiến cho lực cản khí động học bị triệt tiêu dần.”.
+ Đáp án C KHÔNG được suy ra từ đoạn trích vì lớp plasma có màu xanh tím chứ không phải màu tím “Và plasma sẽ được tạo ra khi máy phát hoạt động rồi hình thành một lớp không gian trung tính màu xanh tím quanh cánh máy bay.”.
+ Đáp án D có trong đoạn trích: “Để tạo ra plasma trên một cánh máy bay, người ta sẽ cho quét một chất kim loại đặc biệt dọc theo chiều dài phần trên cánh nối liền với cực âm của một máy phát.”.
Một mật khẩu mở cửa gồm có 3 ký tự là các chữ số tự nhiên từ 0 đến 9. Mật khẩu chính xác là một số tự nhiên có 3 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm. Xác suất để một người nọ không biết mật khẩu, sau một lần bấm mở được cửa là:
\(\frac{1}{{250}}\).
\(\frac{{21}}{{250}}\).
\(\frac{{27}}{{250}}\).
\(\frac{{117}}{{250}}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Số các số tự nhiên có ba chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm là số cách chọn ra 3 phần tử từ tập hợp gồm 9 phần tử là các chữ số tự nhiên từ 1 đến 9.
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "một người nọ không biết mật khẩu, sau một lần bấm mở được cửa".
Gọi \(\overline {abc} \) là mật khẩu chính xác để mở cửa.
Ta có \(1 \le a < b < c \le 9;a,b,c \in \mathbb{N}\) hay \(a,b,c \in H = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\).
Vì mật khẩu chính xác là một số tự nhiên có 3 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm nên cứ mỗi cách chọn ra 1 bộ 3 số từ \(H\), ta được đúng 1 số \(\overline {abc} \) thỏa mãn là mật khẩu mở cửa.
Do đó \(n\left( A \right) = C_9^3 = 84\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 10.10.10 = 1000\).
Xác suất cần tìm là là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{84}}{{1000}} = \frac{{21}}{{250}}\).
Mình thương những vạt nắng
của chiều 30 vừa tắt
trước sân nhà…
Mình thương mùi nhang trầm len lén ở trong gió với bao nhiêu thiết tha
nhắc cho lòng nhớ những ngày thơ bé
mình bá cổ, choàng vai mẹ cha cười nắc nẻ
rồi cuộc đời bán cho một tấm vé
đi không thể khứ hồi…
Mình thương mùi mứt gừng cay xè ở đầu môi
và bỗng chốc ngọt đượm trong muôn trùng ký ức
thì ra khi lớn lên con người ta mới biết thứ mình thèm muốn nhất
lại thường là thứ mình hay chê trách
lúc còn ngây ngô…
Mình thương mùi ấm áp của lời hỏi han trên hành trình trở về
thấy bụi đường mà lo cho khóe mắt
có quê nhà đợi chúng ta nhưng cũng có núi cao đang chờ leo đến
nên mình đừng hoài nuối tiếc
dù đường đời gian nan…
Mình thương mùi thơ ấu vì năm tháng mà cứ thế dần tan
để chỉ nhớ mình cũng từng đã có
con người rồi mất đi nên mình phải cố gắng bày tỏ
vì cuộc đời không thể
biết hết được ngày mai…
Mình thương mùi Tết vì nơi ấy lòng mình chưa bao giờ chia hai…
(Nguyễn Phong Việt, Mình thương mùi Tết…, In trong Đã đi qua thương nhớ, NXB Thế giới, Hà Nội, 2021)
Xác định thể thơ của văn bản trên?
Năm chữ
Tám chữ
Tự do
Lục bát
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào các thể thơ đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Văn bản trên thuộc thể thơ tự do không giới hạn về số câu thơ, số chữ, vần, nhịp.
Hình ảnh “chiều 30 vừa tắt trước sân nhà” trong bài thơ gợi lên cảm xúc gì ở nhân vật trữ tình?
Sự hào hứng, mong chờ một năm mới sắp đến.
Nỗi tiếc nuối khi năm cũ qua đi và cảm giác nhớ nhung ngày Tết.
Sự tiếc nuối thời gian và bâng khuâng vì nhiều điều còn dang dở.
Tâm trạng buồn bã khi nhớ về những kỷ niệm đã qua.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Câu thơ này không chỉ mô tả thời khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới mà còn gợi lên những kỷ niệm đẹp, những cảm xúc sâu sắc về gia đình và quê hương. “Chiều 30 vừa tắt” mang đến cảm giác lặng lẽ, nhẹ nhàng, tạo ra không gian cho nỗi nhớ nhung và sự trân trọng những gì đã qua, đặc biệt là khi Tết đến gần. Nhân vật trữ tình thể hiện sự tiếc nuối cho những khoảnh khắc đẹp của cuộc sống và những kỷ niệm thân thương liên quan đến Tết.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì hình ảnh và nhịp điệu trong các câu thơ trên phảng phất màu sắc hoài niệm chứ không thể hiện sự hào hứng.
+ Đáp án C sai vì câu thơ trên không đề cập đến những điều dang dở.
+ Đáp án D sai vì nỗi buồn không phải là cảm xúc chính của câu thơ trên mà cảm xúc chính là sự hoài niệm.
Biện pháp điệp ngữ xuất hiện xuyên suốt bài thơ KHÔNG đem lại tác dụng gì?
Nhấn mạnh cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình.
Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, êm ái cho bài thơ.
Làm nổi bật chủ đề của bài thơ.
Lí giải dòng trạng thái của nhân vật trữ tình.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, suy luận: biện pháp điệp ngữ xuất hiện xuyên suốt bài thơ (Mình thương) đem lại nhiều tác dụng:
+ Nhấn mạnh cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình: điệp ngữ “Mình thương” nhấn mạnh và khẳng định những cảm xúc chân thành, mãnh liệt của nhân vật trữ tình đối với những kỷ niệm, quê hương và gia đình.
+ Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, êm ái cho bài thơ: điệp ngữ cũng tạo ra một nhịp điệu nhất quán và êm ái, làm cho bài thơ trở nên mềm mại và dễ nhớ hơn.
+ Làm nổi bật chủ đề của bài thơ: Điệp ngữ giúp làm nổi bật chủ đề về tình yêu thương quê hương, gia đình và những kỷ niệm tuổi thơ, tạo nên một thông điệp mạnh mẽ.
=> Lí giải dòng trạng thái của nhân vật trữ tình không phải là tác dụng của điệp ngữ trên. Nó không làm rõ lý do hay nguồn gốc của những cảm xúc mà nhân vật đang trải qua, mà chỉ đơn thuần là diễn tả cảm xúc của nhân vật một cách trực tiếp.
Nghệ thuật nào cho thấy sự thủy chung, trọn vẹn của chủ thể trữ tình dành cho nguồn cội?
Sử dụng các thủ pháp so sánh, ẩn dụ
Sử dụng câu khẳng định
Sử dụng dấu chấm lửng
Sử dụng giọng điệu trữ tình
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Sự thủy chung, trọn vẹn của chủ thể trữ tình dành cho nguồn cội được thể hiện rõ trong câu thơ cuối: “Mình thương mùi Tết vì nơi ấy lòng mình chưa bao giờ chia hai…”.
=> Câu thơ mang tính chất khẳng định “lòng mình chưa bao giờ chia hai” cho thấy tình cảm chắc chắn và mạnh mẽ của nhân vật trữ tình đối với nguồn cội, gia đình và quê hương. Câu khẳng định tạo ra một cảm giác vững chắc và trọn vẹn trong những cảm xúc mà nhân vật thể hiện, phản ánh sự gắn bó sâu sắc và không thể thay đổi với những giá trị cốt lõi trong cuộc sống.
Theo bài thơ, khi trưởng thành, nhân vật trữ tình đã phát hiện ra điều gì?
Hiểu ra rằng những thứ tưởng chừng bình thường, quen thuộc lại là điều quý giá nhất.
Nhận ra rằng cuộc đời mỗi người không có tấm vé khứ hồi.
Khám phá ra sự thay đổi trong cách nhìn nhận cuộc sống khi đối mặt với khó khăn.
Nhận thấy sự tiếc nuối và dằn vặt về những điều mình từng không trân trọng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong bài thơ có đoạn:
thì ra khi lớn lên con người ta mới biết thứ mình thèm muốn nhất
lại thường là thứ mình hay chê trách
lúc còn ngây ngô…
=> Nhân vật trữ tình đã nhận ra rằng khi trưởng thành, những thứ mà họ từng chê trách hoặc không trân trọng trong thời thơ ấu lại trở thành những điều quý giá, khiến họ cảm thấy nhớ nhung và khao khát hơn. Bài thơ thể hiện sự trân trọng với những kỷ niệm và trải nghiệm trong quá khứ, đặc biệt là những điều giản dị và gần gũi như mùi nhang, mùi mứt gừng, hay những ký ức về Tết.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án còn lại có xuất hiện trong bài thơ nhưng không phải là điều mang tính chất phát hiện khi nhân vật trưởng thành.
Cho tanα = 2. Biết T = sinα sin3α + 3 cos3α = a+b361 , trong đó a, b là các số nguyên dương. Tính a-b (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ___
90
Đáp án đúng là "90"
Phương pháp giải
Chia cả tử và mẫu của biểu thức \(T\) cho \({\rm{co}}{{\rm{s}}^3}\alpha \) rồi sử dụng các công thức lượng giác:
\({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }};\frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha }} = {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha + 1\).
Lời giải
Ta có \(\frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha }} = {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha + 1 = {2^2} + 1 = 5 \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = \frac{1}{5} \ne 0 \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha \ne 0\).
\[T = \frac{{\sin \alpha }}{{{{\sin }^3}\alpha + \sqrt 3 {{\cos }^3}\alpha }} = \frac{{\frac{{\sin \alpha }}{{{{\cos }^3}\alpha }}}}{{\frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{{{\cos }^3}\alpha }} + \sqrt 3 }} = \frac{{\tan \alpha .\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}}}{{{{\tan }^3}\alpha + \sqrt 3 }} = \frac{{2.5}}{{{2^3} + \sqrt 3 }}\]
\[ = \frac{{10}}{{8 + \sqrt 3 }} = \frac{{80 - 10\sqrt 3 }}{{61}}\]
Do đó \(a = 80;b = - 10\) nên \(a - b = 80 - \left( { - 10} \right) = 90\).
Tôi với Toàn cùng chung một đơn vị chủ lực của tỉnh. Ngày quen nhau, chúng tôi chưa tròn hai mươi. Thiếu ăn, thiếu mặc, gian khổ của bộ đội thời chống Mĩ làm sao kể hết. Hai đứa hứa với nhau, ngày hoà bình đứa nào còn sống sẽ đến thăm mẹ đứa kia. Anh mất cha và tôi cũng vậy. Hứa thì hứa vậy thôi, chứ đứa nào cũng nghĩ mình sẽ sống. Sau những trận đánh nhau ở đồng bằng, rút lên rừng, tôi với anh thường treo võng nằm bên nhau, thôi thì tía lia đủ chuyện. Anh kể về quê mình, mẹ mình, thỉnh thoảng lại thở dài với câu hỏi: Không biết bây giờ bà cụ ở quê ra sao? Nhiều lúc ruột gan tôi cũng cồn cào như anh, nhưng đành an ủi nhau, không sao đâu, hoà bình đến nơi rồi. Rồi anh ra đi. Ra đi trong một trận mà đơn vị chúng tôi đánh nhau với một đại đội của địch đi càn, lấn chiếm vùng giải phóng sau khi Hiệp định Paris được kí kết. Máu anh đổ ướt cả áo tôi bên cái hầm công sự còn màu đất mới. “Nhớ nói với mẹ tôi rằng tôi thương mẹ lắm...”. Anh tắt thở khi lời dặn dò chưa kết thúc.
Ngày hoà bình, chúng tôi đã đưa anh về nghĩa trang quê nhà và may mắn tôi sống ở thị trấn không cách xa nơi mẹ anh sống là bao. Kỉ vật của anh tôi mang về cho mẹ là chiếc võng ni lông đã ố màu. Chồng hi sinh. Đứa con duy nhất của mẹ là anh cũng không còn nên mẹ sống chung với gia đình đứa cháu gọi dì. Mỗi lần chúng tôi rủ nhau đến thăm là một lần mẹ lại kể về anh.
(Hoàng Nhật Tuyên, Mẹ, Tạp chí Non nước, 2016)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là?
Miêu tả
Tự sự
Biểu cảm
Thuyết minh
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích kể lại những kỷ niệm và cảm xúc của nhân vật “tôi” về mối quan hệ với Toàn và mẹ của anh trong bối cảnh chiến tranh. Các sự kiện được diễn ra một cách liền mạch, từ việc hai nhân vật làm quen, chia sẻ những kỷ niệm, đến cái chết của Toàn và sự trở lại thăm mẹ của anh. Sự tự sự này không chỉ mang đến câu chuyện mà còn thể hiện cảm xúc và tâm trạng của nhân vật, tạo nên chiều sâu cho đoạn trích.
=> Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là tự sự.
Hoàn cảnh của người mẹ trong đoạn trích trên có gì đặc biệt?
Chồng và con đều hi sinh vì dân tộc, gia đình riêng chỉ còn mỗi mình mẹ
Chồng và các con đều hi sinh trong chiến tranh, mẹ trở thành bà mẹ Việt Nam anh hùng
Mẹ sống chung cùng họ hàng vì người trong gia đình hi sinh hết và ngôi nhà của mẹ đã bị giặc phá.
Mẹ luôn sống trong đơn độc, dằn vặt vì nỗi nhớ chồng con.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có câu: “Chồng hi sinh. Đứa con duy nhất của mẹ là anh cũng không còn nên mẹ sống chung với gia đình đứa cháu gọi dì.” => Chồng và con đều hi sinh vì dân tộc, gia đình riêng chỉ còn mỗi mình mẹ nên mẹ phải sống chung cùng gia đình đứa cháu.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì mẹ chỉ có một người con là Toàn.
+ Đáp án C sai vì không có chi tiết giặc phá ngôi nhà của mẹ.
+ Mẹ sống cùng gia đình người cháu nên không thể xem mẹ luôn sống trong đơn độc.
Điểm chung nào đã giúp nhân vật “tôi” và Toàn gắn bó với nhau sâu sắc?
Cùng mất cha
Cùng hứa hẹn về tương lai
Cùng trải qua gian khổ trong chiến tranh
Cùng sống ở thị trấn gần nhau
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Cùng trải qua gian khổ trong chiến tranh là yếu tố quan trọng nhất, vì cả hai nhân vật đều phải đối mặt với sự thiếu thốn và gian khổ trong cuộc sống quân ngũ, điều này tạo nên sự đồng cảm và tình bạn sâu sắc giữa họ.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây là điểm chung nhưng không phải là yếu tố lớn nhất gắn kết tình bạn giữa họ.
+ Đáp án B sai vì những lời hứa chỉ cho thấy mong muốn của đôi bạn, đây không phải là điểm mấu chốt giúp họ gắn bó sâu sắc cùng nhau.
+ Đáp án D sai vì yếu tố này cũng không phải là điều giúp họ gắn bó sâu sắc, khi đã thân thiết rồi, ngồi trò chuyện cùng nhau họ mới biết thêm những thông tin cá nhân này.
Nhân vật “tôi” đã sử dụng biện pháp tu từ nào khi nói về cái chết của bạn mình?
Nhân hóa
So sánh
Ẩn dụ
Nói giảm, nói tránh
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Khi viết về cái chết của bạn, nhân vật tôi đã viết: “Rồi anh ra đi. Ra đi trong một trận mà đơn vị chúng tôi đánh nhau với một đại đội của địch đi càn, lấn chiếm vùng giải phóng sau khi Hiệp định Paris được kí kết. Máu anh đổ ướt cả áo tôi bên cái hầm công sự còn màu đất mới. “Nhớ nói với mẹ tôi rằng tôi thương mẹ lắm...”. Anh tắt thở khi lời dặn dò chưa kết thúc.”
=> Nhân vật “tôi” không miêu tả một cách quá trực tiếp hay nặng nề mà có những cách diễn đạt nhẹ nhàng hơn (anh ra đi, anh tắt thở). Điều này cho thấy sự trân trọng của nhân vật “tôi” dành cho bạn và giảm bớt sự nặng nề của một sự việc, đặc biệt là khi nói về cái chết.-> Biện pháp nói giảm, nói tránh.
Chi tiết “Thiếu ăn, thiếu mặc, gian khổ của bộ đội thời chống Mĩ làm sao kể hết” KHÔNG thể hiện điều gì?
Sự khốc liệt của chiến tranh
Sự hi sinh cao cả của thế hệ cha ông
Tình bạn gắn bó của người lính nơi chiến trường
Ý chí kiên cường, bất khuất của người lính cụ Hồ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Chi tiết “Thiếu ăn, thiếu mặc, gian khổ của bộ đội thời chống Mĩ làm sao kể hết” không gợi lên trực tiếp tình bạn gắn bó của người lính nơi chiến trường. Mà nó trực tiếp nói về những khó khăn, gian khổ trong chiến tranh và qua đó thể hiện:
+ Sự khốc liệt của chiến tranh
+ Sự hi sinh cao cả của thế hệ cha ông
+ Ý chí kiên cường, bất khuất của người lính cụ Hồ
Một cặp tấm dẫn điện vuông song song, có các cạnh dài 0,05m cách nhau 0,01m và được kết nối với nguồn điện 200V, như minh họa sau. Một electron đang chuyển động theo phương ngang với tốc độ 3.107 m/s khi nó đi vào vùng giữa các tấm. Bỏ qua lực hấp dẫn và sự biến dạng của điện trường xung quanh các cạnh của các tấm.

Xác định độ lớn của điện trường trong vùng giữa các tấm và chỉ ra hướng của nó trên hình trên.
200V/m.
2000V/m.
20000V/m.
200000V/m.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: \[E = \frac{V}{d}\]
Sử dụng lí thuyết về điện thế, hiệu điện thế
Lời giải
Chiều của cường độ điện trường hướng từ dương sang âm.
Độ lớn được xác định bằng: \[E = \frac{V}{d} = \frac{{200}}{{0,1}} = 20000{\rm{V/m}}\]
Xác định độ lớn và hướng của gia tốc của electron trong vùng giữa các tấm.
3.108 m/s2.
3,5.1015 m/s2.
3,5.1010 m/s2.
4,5.105 m/s2.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng biểu thức định luật II Newton: \[F = ma\]
Lời giải
Hướng của gia tốc sẽ hướng lên trên.
Theo định luật II Newton ta có: \[F = ma\]
Mặt khác lực điện tác dụng được xác định bằng: \[F = Eq\]
\[ \Rightarrow a = \frac{{qE}}{m} = 3,{5.10^{15}}{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\]
Xác định độ lớn của độ dịch chuyển theo phương thẳng đứng của electron trong khoảng thời gian mà nó di chuyển qua vùng giữa các tấm.
4,9.10−3 m.
5,5.10−3 m
3,5.10−3 m
6,3.10−3 m.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về chuyển động ném xiên
Lời giải
Chuyển động theo phương ngang: \[x = vt \Rightarrow t = \frac{x}{v}\]
Theo phương thẳng đứng với \[{v_{0y}} = 0:y = \frac{1}{2}a{t^2}\]
\[ \Rightarrow y = \frac{a}{2}{\left( {\frac{x}{v}} \right)^2} = \frac{{3,{{5.10}^{ - 3}}}}{2}{\left( {\frac{{0,05}}{{{{3.10}^7}}}} \right)^2} = 4,{9.10^{ - 3}}m\]
Một hội trường có 20 dãy ghế, dãy đầu tiên có 12 ghế. Các dãy liền sau nhiều hơn dãy liền trước 2 ghế. Tính số ghế có trong hội trường (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ____
620
Đáp án đúng là "620"
Phương pháp giải
Tổng \(n\) số hạng đầu của cấp số cộng: \({S_n} = \frac{{2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d}}{2}n\).
Lời giải
Số ghế có trong hội trường là \({S_n} = \frac{{2.12 + \left( {20 - 1} \right).2}}{2}.20 = 620\) (ghế).
Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh. Đó là một quá trình hoá học hoặc quá trình điện hoá trong đó kim loại bị oxi hoá thành ion dương:
M → Mn+ + ne
Có hai dạng ăn mòn kim loại là ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá
- Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá – khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
- Ăn mòn điện hoá học là quá trình oxi hoá – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.
Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép. Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày?
Sắt bị ăn mòn.
Đồng bị ăn mòn.
Sắt và đồng đều bị ăn mòn.
Sắt và đồng đều không bị ăn mòn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Có sự hình thành pin điện hóa. Kim loại nào có tính khử mạnh hơn sẽ bị ăn mòn.
Lời giải
Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép, tại vị trí này hình thành pin điện hóa. Do sắt (thành phần chính của thép) có tính khử mạnh hơn nên dây thép hay sắt bị ăn mòn.
Chọn đáp án A.
Nhận định nào dưới đây là nhận định đúng?
Trong ăn mòn điện hoá học, xảy ra
sự oxi hoá ở cực dương.
sự khử ở cực âm.
sự oxi hoá ở cực dương và sự khử ở cực âm.
sự oxi hoá ở cực âm và sự khử ở cực dương.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lý thuyết ăn mòn điện hóa học.
Lời giải
Trong ăn mòn điện hoá học, xảy ra sự oxi hoá ở cực âm và sự khử ở cực dương.
Chọn đáp án D.
Trong các trường hợp sau, trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hoá học là
kim loại Zn trong dung dịch HCl.
thép carbon để trong không khí ẩm.
đốt cháy dây Fe trong khí O2.
kim loại Cu trong dung dịch HNO3 loãng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Điều kiện để có quá trình ăn mòn điện hóa là có hai cực khác nhau về bản chất cùng được tiếp xúc với môi trường điện li.
Lời giải
Trường hợp có sự ăn mòn điện hóa là thép carbon để trong không khí ẩm.
Chọn đáp án B.
Cho các cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 4}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 3}\end{array}} \right.\) và \(\left( {{v_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = 1}\\{{v_{n + 1}} = {v_n} + 5}\end{array}} \right.\). Có bao nhiêu số \(m\) bé hơn 2025 sao cho \(m\) vừa là số hạng của \(\left( {{u_n}} \right)\), vừa là số hạng của \(\left( {{v_n}} \right)\)?
134.
326.
458.
215.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\), trong đó \(d\) là công sai.
Lời giải
\(\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 4}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 3}\end{array}} \right.\) nên \(d = 3\). Số hạng tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\) là\({u_n} = 4 + \left( {n - 1} \right)3 \Rightarrow {u_n} = 3n + 1\).
\(\left( {{v_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = 1}\\{{v_{n + 1}} = {v_n} + 5}\end{array}} \right.\) nên \(d = 5\). Số hạng tổng quát của \(\left( {{v_n}} \right)\) là\({v_n} = 1 + \left( {n - 1} \right)5 \Rightarrow {v_n} = 5n - 4\).
Gọi \(k,t\) là các số nguyên dương thỏa mãn \({u_k} = {v_t}\). Điều kiện: \(1 \le k \le 674;\,\,1 \le t \le 405\).
Ta có \(m = {u_k} = {v_t} \Rightarrow 3k + 1 = 5t - 4 \Rightarrow 3k + 5 = 5t \Rightarrow 3k \vdots 5 \Rightarrow k \vdots 5\). Đặt\(k = 5x\left( {x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\). Vì \(1 \le k \le 674\) nên \(1 \le x \le 134\).
Khi đó \(m = {u_k} = 3k + 1 = 3\left( {5x} \right) + 1 = 15x + 1\). Mà \(1 \le x \le 134,x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) nên có 134 giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Hymenoptera là một bộ côn trùng lớn, bao gồm ong bắp cày, ong đất, ong mật và kiến. Ở nhiều loài Hymenoptera, giới tính được xác định bởi một locus gene đơn với nhiều allele. Cá thể đực có kiểu gene đồng hợp tử (bất thụ) hoặc ở trạng thái đơn bội (hữu thụ). Các thể cái đều dị hợp tử. Phát hiện có 1 loài tên là Habrobracon juglandis gene này có ít nhất 9 allele giới tính, quy ước là Sa, Sb, Sc ... đến SI.
Allele là gì?
Là các bậc cấu trúc khác nhau của DNA.
Là các trạng thái khác nhau của cùng 1 gene.
Là các trạng thái khác nhau của cùng 1 tính trạng.
Là các trạng thái khác nhau của cùng 1 kiểu hình.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức cơ sở về quy luật di truyền → nêu khái niệm Allele.
Lời giải
Allele là những trạng thái khác nhau của cùng 1 gene, cùng tồn tại ở 1 locus xác định trên nhiễm sắc thể.
Cá thể có kiểu gene SgSg phát triển thành giới gì và khả năng sinh sản ra sao?
Con cái, hữu thụ
Con cái, bất thụ
Con đực, bất thụ
Con đực, hữu thụ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nghiên cứu thông tin trong bài → phân tích sự xác định giới tính trong trường hợp trên.
Lời giải
Theo đầu bài Cá thể đực có kiểu gene đồng hợp tử (bất thụ) hoặc ở trạng thái đơn bội (hữu thụ) → cơ thể có kiểu gene SgSg phát triển thành giới đực, bất thụ.
Có bao nhiêu phép lai có thể xảy ra khi cho cơ thể cái và đực của loài giao phối với nhau?
648
136
318
324
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào đầu bài, vận dụng kiến thức về quy luật di truyền, toán xác suất thống kê → tính được số loại kiểu gene của con cái và con đực → tính được số phép lai có thể có.
Lời giải
- Con cái có kiểu gene dị hợp tử → 2 allele khác nhau - 2 phần tử/ 9 phần tử.
9!/(9-2)! = 72 cách sắp xếp, nhưng ví dụ Sa, Sb chỉ có 1 cách xếp là Sa, Sb
(không có Sb, Sa) nên số kiểu gene có thể có là: 722 = 36 kiểu gene.
- Con đực hữu thụ thuộc dạng đơn bội: 9 kiểu gen
→ có 36 × 9 = 324 phép lai.
Nồng độ oxygen trong hồ theo thời gian \(t\) được cho bởi công thức \(C\left( t \right) = \frac{{45{t^2} - 15t + 5}}{{9{t^2} + 1}}\), trong đó \(C\left( t \right)\) được tính theo mg/l và \(t\) được tính theo giờ, \(t \ge 0\). Khi thời gian đủ dài, nồng độ oxygen trong hồ đạt trạng thái bão hòa. Tính nồng độ bão hòa của oxygen trong hồ.
\(20\,\,{\rm{mg/l}}\).
\(45\,\,{\rm{mg/l}}\).
\(5\,\,{\rm{mg/l}}\).
\(9\,\,{\rm{mg/}}1\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giới hạn hàm số tại vô cùng.
Lời giải
Ta có .
Vậy nồng độ bão hòa của oxygen trong hồ là \(5\,\,{\rm{mg/l}}\).
Nguyễn Tri Phương (1800-1873) là một đại danh thần Việt Nam thời nhà Nguyễn. Ông là vị Tổng chỉ huy quân đội triều Nguyễn chống lại quân Pháp xâm lược lần lượt ở các mặt trận Đà Nẵng (1858), Gia Định (1861) và Hà Nội (1873).
Năm Quý Mùi (1823), vua Minh Mạng đề bạt ông hàm Điển bộ (Bí thư ở Nội điện), năm sau thăng Tu soạn, rồi Thừa chỉ ở Nội các, hai năm sau thăng Thị độc, Thị giảng học sĩ, năm 1831 thăng Hồng Lô tự khanh.
Năm 1832, ông được sung vào phái bộ sang Trung Quốc về việc thương mại. Năm 1835 ông nhận lệnh vua Minh Mạng vào Gia Định cùng Trương Minh Giảng bình định các vùng mới khai hoang. Việc thành công ông được thăng hàm Thị lang.
Năm 1837, ông bị triều thần dèm pha, nên bị giáng xuống làm thơ lại ở bộ Lại. Cuối năm, ông được khôi phục hàm Chủ sự, sung chức Lang trung. Năm sau ông thăng Thị lang bộ Lễ, năm 1839 thăng hàm Tham tri, làm việc ở Nội các.
Năm Canh Tý (1840), ông được bổ làm Tuần phủ Nam Ngãi (Quảng Nam và Quảng Ngãi), trông coi bố phòng cửa biển Đà Nẵng. Công việc hoàn thành tốt đẹp, ông được triệu về kinh thăng Tham tri bộ Công, được vua Thiệu Trị cử làm Tổng đốc Long Tường (Vĩnh Long và Định Tường). Tại đây, ông dẹp tan được các toán giặc cướp nước ngoài vào quấy phá. Tháng 5 âm năm 1844, ông được cải bổ Tổng đốc An Hà (An Giang, Hà Tiên).
(Kể chuyện lịch sử Việt Nam, tập 2)
Nguyễn Tri Phương đã chống lại quân Pháp tại mấy mặt trận?
Một.
Hai.
Ba.
Bốn
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Nguyễn Tri Phương (1800-1873) là một đại danh thần Việt Nam thời nhà Nguyễn. Ông là vị Tổng chỉ huy quân đội triều Nguyễn chống lại quân Pháp xâm lược lần lượt ở các mặt trận Đà Nẵng (1858), Gia Định (1861) và Hà Nội (1873).
Nguyễn Tri Phương làm Bí thư ở Nội điện khi nào?
Năm 1823.
Năm 1824.
Năm 1825.
Năm 1826.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Năm Quý Mùi (1823), vua Minh Mạng đề bạt ông hàm Điển bộ (Bí thư ở Nội điện), năm sau thăng Tu soạn, rồi Thừa chỉ ở Nội các, hai năm sau thăng Thị độc, Thị giảng học sĩ, năm 1831 thăng Hồng Lô tự khanh.
Tổng đốc An Hà chịu trách nhiệm quản lí những tỉnh nào?
An Giang, Hà Tiên.
An Giang, Hà Giang.
An Giang, Hà Nội.
An Giang, Hà Nam.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Tháng 5 âm năm 1844, ông được cải bổ Tổng đốc An Hà (An Giang, Hà Tiên).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{{25}^x} - 4}}{{{{25}^x} + 5}}\). Giá trị của biểu thức \(S = f\left( {\frac{1}{{2023}}} \right) + f\left( {\frac{2}{{2023}}} \right) + \ldots + f\left( {\frac{{2022}}{{2023}}} \right)\) là
\(\frac{{2022}}{5}\).
\(\frac{{1011}}{5}\).
1011.
2022.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xét tổng \(f\left( a \right) + f\left( {1 - a} \right)\).
Lời giải
Xét
\[f(a) + f(1 - a) = \frac{{{{25}^a} - 4}}{{{{25}^a} + 5}} + \frac{{{{25}^{1 - a}} - 4}}{{{{25}^{1 - a}} + 5}} = \frac{{{{25}^a} - 4}}{{{{25}^a} + 5}} + \frac{{\frac{{25}}{{{{25}^a}}} - 4}}{{\frac{{25}}{{{{25}^a}}} + 5}}\]
\[ = \frac{{{{25}^a} - 4}}{{{{25}^a} + 5}} + \frac{{25 - {{4.25}^a}}}{{25 + {{5.25}^a}}} = \frac{{5 + {{25}^a}}}{{25 + {{5.25}^a}}} = \frac{1}{5}\].
Biểu thức \(S\) là tổng của 2022 số hạng, do đó, \(S\) được chia thành 1011 cặp như sau:
\(S = \left[ {f\left( {\frac{1}{{2023}}} \right) + f\left( {\frac{{2022}}{{2023}}} \right)} \right] + \left[ {f\left( {\frac{2}{{2023}}} \right) + f\left( {\frac{{2021}}{{2023}}} \right)} \right] + \ldots + \left[ {f\left( {\frac{{1011}}{{2023}}} \right) + f\left( {\frac{{1012}}{{2023}}} \right)} \right]\)
Vậy \(S = \frac{1}{5}.1011 = \frac{{1011}}{5}\).
"Đây là một cuộc tấn công chưa từng có trong lịch sử khủng bố xét về quy mô của nó. Đây là cuộc tấn công quy mô lớn nhất của một lực lượng nước ngoài trên đất Mỹ", học giả Brian Michael Jenkins của tổ chức nghiên cứu RAND nói về vụ khủng bố ngày 11-9-2001.
Vào ngày này, 19 tên khủng bố Al Qaeda đã khống chế 4 máy bay thương mại của hai hãng hàng không United Airlines và American Airlines.
Hai chiếc Boeing 767 lần lượt đâm vào hai tòa tháp đôi thuộc khu phức hợp Trung tâm Thương mại thế giới (WTC) ở thành phố New York, kéo theo sự sụp đổ của toàn bộ 7 tòa tháp trong khu vực.
Tại thủ đô Washington D.C, một chiếc Boeing 757 của Hãng American Airlines đâm vào phía tây trụ sở Lầu Năm Góc gây ra đám cháy kinh hoàng, giết chết toàn bộ 64 người trên máy bay (bao gồm 5 tên khủng bố) và 125 người trên mặt đất.
(Lịch sử thế giới hiện đại)
"Đây là một cuộc tấn công chưa từng có trong lịch sử khủng bố xét về quy mô của nó. Đây là cuộc tấn công quy mô lớn nhất của một lực lượng nước ngoài trên đất Mỹ", nói về sự kiện nào?
Vụ khủng bố 11-09-2001.
Trận Trân Châu Cảng.
Cuộc khủng hoảng năng lượng 1973.
Bị biến thành thuộc địa của Anh.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
"Đây là một cuộc tấn công chưa từng có trong lịch sử khủng bố xét về quy mô của nó. Đây là cuộc tấn công quy mô lớn nhất của một lực lượng nước ngoài trên đất Mỹ", học giả Brian Michael Jenkins của tổ chức nghiên cứu RAND nói về vụ khủng bố ngày 11-9-2001.
Vụ khủng bố 11-09-2001 xảy ra ở nước nào?
Nhật Bản.
Mĩ.
Anh.
Đức.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Vụ khủng bố 11-09-2001 xảy ra tại nước Mĩ.
Vụ khủng bố 11-09-2001 thể hiện điều gì?
Tăng cường hợp tác với các nước Đồng minh.
Điều chỉnh chính sách với các nước Hồi giáo.
Dẫn đến sự thay đổi trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ.
Tăng cường an ninh nội địa của Mĩ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Vụ khủng bố 11 - 9 – 2001 cho thấy nước Mĩ cũng rất dễ tổn thương và chủ nghĩa khủng bố sẽ là 1 trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI.
Bất phương trình log3x2-9125 ≤log5x2-927có bao nhiêu nghiệm có giá trị nguyên (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: ____
110
Đáp án đúng là "110"
Phương pháp giải
Giải bất phương trình logarit: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}x \le b\,\,(a > 0,a \ne 1)\)
Trường hợp 1: \(a > 1\)
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}x \le b \Leftrightarrow 0 < x \le {a^b}\).
Trường hợp 2: \(0 < a < 1\)
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}x \le b \Leftrightarrow x \ge {a^b}\).
Lời giải
ĐКХĐ: \({x^2} - 9 > 0 \Leftrightarrow x > 3 \vee x < - 3\).
Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\frac{{{x^2} - 9}}{{27}}\). Ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\frac{{{x^2} - 9}}{{27}} = t}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{{{x^2} - 9}}{{125}} \le t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 9 = {{27.5}^t}}\\{{x^2} - 9 \le {{125.3}^t}}\end{array} \Rightarrow {{27.5}^t} \le {{125.3}^t} \Rightarrow {{\left( {\frac{5}{3}} \right)}^t} \le \frac{{125}}{{27}} \Rightarrow t \le 3} \right.} \right.\).
Do đó \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\frac{{{x^2} - 9}}{{27}} \le 3 \Leftrightarrow {x^2} - 9 \le 3375 \Leftrightarrow {x^2} \le 3384 \Leftrightarrow - 6\sqrt {94} \le x \le 6\sqrt {94} \).
Mà \(x > 3 \vee x < - 3\) nên \(x \in \left[ { - 6\sqrt {94} ; - 3} \right) \cup \left( {3;6\sqrt {94} } \right]\). Vậy có 110 giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bất phương trình đã cho.

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Những vùng nào dưới đây có GDP bình quân tính theo đầu người cao nhất cả nước?
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ.
Lời giải
Dựa vào bản đồ ta thấy, nền màu hồng và hồng đậm biểu thị cho các tỉnh có GDP bình quân đầu người cao nhất..
=> Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng có có GDP bình quân tính theo đầu người cao nhất cả nước.
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi nên
ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản còn chiếm tỉ trọng cao.
có nhiều khu kinh tế ven biển và cửa khẩu nhất cả nước.
GDP bình quân đầu người cao hơn so với Tây Nguyên.
quy mô GRDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất cả nước.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Đồng bằng sông Cửu Long.
Lời giải
Dựa vào bản đồ, ta thấy mỗi tỉnh/thành phố có 1 vòng tròn thể hiện quy mô và cơ cấu kinh tế phân theo ngành. Trong đó, các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long đều có ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản (màu vàng) chiếm tỉ trọng cao. Hơn nữa, điều kiện tự nhiên tác động chủ yếu và mạnh mẽ đến nông nghiệp.
=> Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi nên ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản còn chiếm tỉ trọng cao.
Việc hình thành các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung chủ yếu nhằm
phát triển cơ cấu lãnh thổ, phân bố lại lao động, thay đổi bộ mặt vùng.
phát triển sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh việc xuất khẩu, thu hút đầu tư.
phát triển công nghiệp, thay đổi phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.
chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đa dạng sản phẩm, hình thành đô thị mới.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Lời giải
- Dựa vào bản đồ ta thấy, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là hai vùng có nhiều khu kinh tế ven biển nhất cả nước.
=> Việc hình thành các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung chủ yếu nhằm phát triển sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh việc xuất khẩu, thu hút đầu tư.
- Phát triển sản xuất hàng hóa: tăng cường sản xuất các sản phẩm có giá trị, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.
- Đẩy mạnh xuất khẩu: góp phần cải thiện cán cân thương mại và tăng thu nhập cho người dân trong vùng.
- Thu hút đầu tư: tạo môi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ.
Biết x1, x2 là hai nghiệm của phương trình (3+5)x + (3-5)x = 3.2x. Tính giá trị của biểu thức T = x12 +x22. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
2
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Giải phương trình mũ bằng phương pháp đặt ẩn phụ.
Lời giải
ĐКХĐ: \(x \in \mathbb{R}\).
Ta có: \({(3 + \sqrt 5 )^x} + {(3 - \sqrt 5 )^x} = {3.2^x} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}} \right)^x} + {\left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right)^x} - 3 = 0\) (1)
Đặt \(t = {\left( {\frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}} \right)^x},t > 0\). Vì \({\left( {\frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}} \right)^x}.{\left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right)^x} = {\left[ {\left( {\frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}} \right).\left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right)} \right]^x} = 1\) nên \({\left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right)^x} = \frac{1}{t}\).
Khi đó (1) trở thành:
\(t + \frac{1}{t} - 3 = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 3t + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}\left( n \right)}\\{t = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\left( n \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 1}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy \(T = x_1^2 + x_2^2 = {1^2} + {( - 1)^2} = 2\).
Many parents believe that they should begin to teach their children to read when they are slightly older than toddlers. This is fine if the child shows a real interest but forcing a child could be counter- productive if she isn't ready. Wise parents will have a hopeful attitude and take the lead from their child. (631) ___________ is a selection of stimulating toys, books and other activities. Nowadays there is plenty of good material available for young children, and of course, (632) ______________ will also encourage them to read.
Of course, books are no longer the only source of stories and information. There is also a huge range of videos, which can reinforce and extend the pleasure a child finds in a book and are (633) ______________ valuable in helping to increase vocabulary and concentration. Television gets a bad review as far as children are concerned, mainly because too many spend too much time watching programmes not (634) ____________ for their age group. Too many television programmes induce an incurious, uncritical attitude that is going to make learning much more difficult. However, discriminating viewing of programmes designed for young children can be useful. Just as adults enjoy reading a book after seeing it serialised on television, so children will pounce on books which (635) ____________their favourite television characters and videos can add a new dimension to a story known from a book.
(631) ___________ is a selection of stimulating toys, books and other activities.
They should provide
What they should provide
That they should provide
Providing with what they should
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mệnh đề danh từ
Lời giải
Vị trí cần điền là một danh từ/ cụm danh từ/ mệnh đề danh từ đứng đầu làm chủ ngữ của câu.
Loại A vì là một câu đầy đủ chủ ngữ - động từ
Chọn B vì đúng cấu trúc mệnh đề danh từ: Wh-word + S + V
Loại C vì nghĩa không phù hợp
Loại B vì là mệnh đề phụ thuộc chứa liên từ “Providing that”
=> What they should provide is a selection of stimulating toys, books and other activities.
Tạm dịch: Những gì họ nên cung cấp là một số đồ chơi kích thích, sách và các hoạt động khác.
Nowadays there is plenty of good material available for young children, and of course, (632) ______________ will also encourage them to read.
seeing plenty of books in use about the house
plenty of books in use about the house are seen
the house in use about plenty of books which is seen
which can see plenty of books in use about the house
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mệnh đề - Câu
Lời giải
Vị trí cần điền là chủ ngữ đứng đầu câu.
Chọn A vì dùng Ving làm chủ ngữ
Loại B vì là một câu hoàn chỉnh có đủ chủ ngữ - động từ
Loại C vì không phù hợp về nghĩa
Loại B vì là một mệnh đề quan hệ phải đi kèm danh từ để bổ nghĩa, không đứng độc lập
=> Nowadays there is plenty of good material available for young children, and of course, seeing plenty of books in use about the house will also encourage them to read.
Tạm dịch: Ngày nay có rất nhiều tài liệu hay dành cho trẻ nhỏ và tất nhiên, việc nhìn thấy nhiều sách nói về ngôi nhà cũng sẽ khuyến khích trẻ đọc sách.
There is also a huge range of videos, which can reinforce and extend the pleasure a child finds in a book and are (633) ______________ valuable in helping to increase vocabulary and concentration.
properly
worthily
perfectly
equally
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. properly (adv) một cách thích đáng
B. worthily (adv) một cách xứng đáng, đáng làm
C. perfectly (adv) hoàn toàn, hoàn hảo
D. equally (adv) bằng nhau, như nhau
Đầu câu ta có ý nói về công dụng của sách “reinforce and extend the pleasure a childfinds in a book” (tăng cường và mở rộng niềm vui của trẻ tìm thấy trong sách vở), sau đó có ý “There is also a huge range of videos …. valuable in helping lo increase vocabnlơry and concentration" (nhiều nguồn video có ích trong việc giúp tăng cường vốn từ vựng và khả năng tập trung).
=> Ta dùng trạng từ “equally ” để chỉ cả sách và video đều có giá trị như nhau trong việc học ngôn ngữ.
Television gets a bad review as far as children are concerned, mainly because too many spend too much time watching programmes not (634) ____________ for their age group.
intended
intending
intend
having intended
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Lời giải
Dùng VpII để rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động: programmes which are not intended for => programmes not intended for (chương trình được dành cho ai).
=> Television gets a bad review as far as children are concerned, mainly because too many spend too much time watching programmes not intended for their age group.
Tạm dịch: Đối với trẻ em, truyền hình bị đánh giá không tốt, chủ yếu là vì quá nhiều trẻ dành quá nhiều thời gian để xem các chương trình không dành cho nhóm tuổi của mình
Just as adults enjoy reading a book after seeing it serialised on television, so children will pounce on books which (635) ____________their favourite television characters and videos can add a new dimension to a story known from a book.
illustrate
extend
feature
possess
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. illustrate (v) minh hoạ
B. extend (v) mở rộng
C. feature (v) đóng
D. possess (v) sở hữu
Cụm từ feature a character: đóng vai, nhập vai
=> Just as adults enjoy reading a book after seeing it serialised on television, so children will pounce on books which feature their favourite television characters and videos can add a new dimension to a story known from a book.
Tạm dịch: Cũng giống như người lớn thích đọc sách sau khi xem phim truyền hình, trẻ em cũng sẽ thích những cuốn sách có nhân vật truyền hình yêu thích của mình và video có thể bổ sung thêm chiều hướng mới cho câu chuyện trong sách.
Viết phương trình tiếp tuyến \(d\) của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - {x^2} + 2\) tại điểm có hoành độ dương, biết \(d\) tạo với trục hoành một góc \({45^ \circ }\).
\(y = x - 2\).
\(y = - x + 2\).
\(y = - x - 1\).
\(y = x + 1\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0}\) là:
\(y = f'\left( {{x_0}} \right).\left( {x - {x_0}} \right) + f\left( {{x_0}} \right)\)
Lời giải
\(d\) tạo với trục hoành một góc \({45^0}\) nên hệ số góc của \(d\) là 1 hoặc -1.
Ta có \(y = f\left( x \right) = {x^3} - {x^2} + 2\).
\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 2x\).
Gọi \({x_0}\) là hoành độ tiếp điểm của \(d\) với đồ thị hàm số \(y = {x^3} - {x^2} + 2\).
Hệ số góc của \(d\) là \(f'\left( {{x_0}} \right) = 3x_0^2 - 2{x_0}\).
Do đó ta có \[3x_0^2 - 2{x_0} = 1 \vee 3x_0^2 - 2{x_0} = - 1 \Leftrightarrow {x_0} = {1_{\left( n \right)}} \vee {x_0} = - \frac{1}{3}{\,_{(l)}}\].
Phương trình tiếp tuyến \(d\) của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - {x^2} + 2\) là:
\(y = \left( {3x_0^2 - 2{x_0}} \right).\left( {x - {x_0}} \right) + x_0^3 - x_0^2 + 2\)
\( \Leftrightarrow y = 1.\left( {x - 1} \right) + 1 - 1 + 2 \Leftrightarrow y = x + 1\).
Yes, says Dr Afshin Mosahebi, a professor in plastic surgery at University College London: injecting botulinum toxin (commonly known as Botox) into areas of the face before fine lines start forming can slow their development – but that doesn’t mean you should.
“Facial wrinkles happen for two reasons,” he says. One is that when our muscles move, the skin over them is repeatedly scrunched and – in the same way that constantly scrunching up a piece of fabric will ultimately leave a crease – it begins to etch lines into the skin. The other reason is the thinning of the dermis layer of the skin, which happens “as we get older, and particularly as we are exposed to the sun”, Mosahebi says. The thinner it is, the more susceptible it is to wrinkles.
Botox injections tackle the first cause of ageing, paralysing muscles in the face for about six months at a time. With wrinkled skin, this makes lines less visible. On unwrinkled skin, research shows that regular use makes it harder for wrinkles to form. But it’s not a panacea, Mosahebi says. Thinning of the skin will still lead to lines developing, just to a lesser extent, and if you stop them you’ll age as normal. Plus, the longer you use botulinum for, the more you have to use to get the same effect. “Over time, you become more resistant to toxins, so an amount of botulinum that would work at the beginning of your treatment might not work so well later on,” Mosahebi says. More than that, he thinks starting too early “encourages people to get completely fixated on how they look, which we want to avoid”.
He would encourage a twentysomething to take measures to slow the skin-thinning process – such as staying out of the sun and avoiding smoking – before considering injections. In your 20s, he says, “sun cream is a much better option than Botox”.
(Adapted from https://www.theguardian.com/)
Why do facial wrinkles appear?
Repetitive muscle movements and thin skin textures
Aging process and poor blood circulation in facial muscles
Lack of daily moisturizing with wrong skincare routines
Genetic factors only
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2
Lời giải
Tại sao nếp nhăn trên khuôn mặt xuất hiện?
A. Các chuyển động cơ lặp đi lặp lại và kết cấu da mỏng
B. Quá trình lão hóa và lưu thông máu kém ở các cơ mặt
C. Thiếu dưỡng ẩm hàng ngày với thói quen chăm sóc da không đúng cách
D. Chỉ yếu tố di truyền
Thông tin: “Facial wrinkles happen for two reasons,” he says. One is that when our muscles move, the skin over them is repeatedly scrunched and – in the same way that constantly scrunching up a piece of fabric will ultimately leave a crease – it begins to etch lines into the skin. The other reason is the thinning of the dermis layer of the skin, which happens “as we get older, and particularly as we are exposed to the sun”.
Tạm dịch: “Nếp nhăn trên khuôn mặt xuất hiện vì hai lý do”, ông nói. Một là khi cơ của chúng ta chuyển động, da trên chúng bị co lại nhiều lần và – giống như việc liên tục co lại một mảnh vải cuối cùng sẽ để lại nếp nhăn – nó bắt đầu khắc các đường vào da. Lý do khác là lớp hạ bì của da mỏng đi, điều này xảy ra “khi chúng ta già đi, và đặc biệt là khi chúng ta tiếp xúc với ánh nắng mặt trời”.
What is the main idea of the third paragraph?
Botox reduces wrinkles but doesn’t stop all aging.
Botox permanently prevents skin thinning and wrinkles.
Botox eliminates the need for other anti-aging treatments.
Botox only works on unwrinkled skin, not aged skin.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn 3
Lời giải
Ý chính của đoạn văn thứ ba là gì?
A. Botox làm giảm nếp nhăn nhưng không ngăn chặn mọi quá trình lão hóa.
B. Botox ngăn ngừa vĩnh viễn tình trạng da mỏng và nếp nhăn.
C. Botox loại bỏ nhu cầu sử dụng các phương pháp điều trị chống lão hóa khác.
D. Botox chỉ có tác dụng với làn da không nhăn, không phải da lão hóa.
Thông tin: Botox injections tackle the first cause of ageing, paralysing muscles in the face for about six months at a time. […] Thinning of the skin will still lead to lines developing, just to a lesser extent, and if you stop the injections you’ll age as normal.
Tạm dịch: Tiêm Botox giải quyết nguyên nhân đầu tiên gây lão hóa, làm tê liệt các cơ trên khuôn mặt trong khoảng sáu tháng. […] Da mỏng đi vẫn sẽ dẫn đến hình thành nếp nhăn, nhưng ở mức độ ít hơn, và nếu bạn ngừng tiêm, bạn sẽ già đi như bình thường.
What does the word “them” in the third paragraph refer to?
lines
wrinkles
toxins
injections
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Thông tin: Botox injections tackle the first cause of ageing, paralysing muscles in the face for about six months at a time. With wrinkled skin, this makes lines less visible. On unwrinkled skin, research shows that regular use makes it harder for wrinkles to form. But it’s not a panacea, Mosahebi says. Thinning of the skin will still lead to lines developing, just to a lesser extent, and if you stop them you’ll age as normal.
Tạm dịch: Tiêm Botox giải quyết nguyên nhân đầu tiên gây lão hóa, làm tê liệt các cơ trên khuôn mặt trong khoảng sáu tháng. Với làn da nhăn nheo, điều này làm cho các nếp nhăn ít nhìn thấy hơn. Trên làn da không nhăn nheo, nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thường xuyên khiến nếp nhăn khó hình thành hơn. Nhưng Mosahebi cho biết, đây không phải là thuốc chữa bách bệnh. Da mỏng đi vẫn sẽ dẫn đến nếp nhăn phát triển, chỉ ở mức độ ít hơn, và nếu bạn ngừng chúng, bạn sẽ già đi như bình thường.
What is the word “twentysomething” in the last paragraph closest in meaning to?
people under 30
people under 20
teenagers
adults
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
“twentysomething” (những người khoảng tầm 20 tuổi)
Lời giải
Từ “twentysomething” trong đoạn văn cuối gần nghĩa nhất với từ nào?
A. những người dưới 30 tuổi
B. những người dưới 20 tuổi
C. thanh thiếu niên
D. người lớn
=> “twentysomething” (những người khoảng tầm 20 tuổi) = “people under 30” (người dưới 30 tuổi)
Thông tin: He would encourage a twentysomething to take measures to slow the skin-thinning process.
Tạm dịch: Ông sẽ khuyến khích những người ngoài hai mươi tuổi thực hiện các biện pháp để làm chậm quá trình da mỏng đi.
Which advice does Dr Afshin Mosahebi most likely give to the 20s?
Botox injections should be prioritized to maintain youthful skin.
Starting Botox early provides the best defense against wrinkles.
Healthy habits and skincare routines are more important than Botox.
Rely on Botox for long-term results, but use more of it as you get older.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận đoạn cuối
Lời giải
Bác sĩ Afshin Mosahebi có thể đưa ra lời khuyên nào cho những người ở độ tuổi 20?
A. Nên ưu tiên tiêm Botox để duy trì làn da trẻ trung.
B. Bắt đầu tiêm Botox sớm sẽ là biện pháp phòng vệ tốt nhất chống lại nếp nhăn.
C. Thói quen lành mạnh và quy trình chăm sóc da quan trọng hơn Botox.
D. Dựa vào Botox để có kết quả lâu dài, nhưng hãy sử dụng nhiều hơn khi bạn già đi.
Thông tin: He would encourage a twentysomething to take measures to slow the skin-thinning process – such as staying out of the sun and avoiding smoking – before considering injections. In your 20s, he says, “sun cream is a much better option than Botox”.
Tạm dịch: Ông sẽ khuyến khích những người ngoài hai mươi tuổi thực hiện các biện pháp làm chậm quá trình da mỏng đi – chẳng hạn như tránh xa ánh nắng mặt trời và tránh hút thuốc – trước khi cân nhắc đến việc tiêm. Ở độ tuổi 20, ông nói, “kem chống nắng là lựa chọn tốt hơn nhiều so với Botox”.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD\) với \(AD//BC\) và \(AD = 2BC\). Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(SD\) thỏa mãn \(SM = \frac{1}{3}SD\). Mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) cắt cạnh bên \(SC\) tại điểm \(N\). Tỉ số \(\frac{{SN}}{{SC}}\) là:
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{3}{4}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phương pháp:
Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng, từ đó tìm được giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng.
Sử dụng định lý Menelaus: Cho tam giác \(ABC\). Đường thẳng \(d\) cắt các đường thẳng \(AB,BC,CA\) lần lượt lại \(M,N,P\). Khi đó ta có: \(\frac{{MA}}{{MB}}.\frac{{NB}}{{NC}}.\frac{{PC}}{{PA}} = 1\).
Lời giải

Ta có \(SM = \frac{1}{3}SD \Rightarrow \frac{{MS}}{{MD}} = \frac{1}{2}\)
Gọi I là giao điểm của \(AB\) và \(CD\) (\(AB\) và \(CD\) cắt nhau vì cùng thuộc mặt phẳng (\(ABCD\)) và không song song với nhau).
Theo định lý Ta - let trong tam giác \(IAD\) có \(BC//AD:\frac{{IC}}{{ID}} = \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{1}{2}\). Do đó \(\frac{{ID}}{{IC}} = 2\).
Gọi \(N\) là giao điểm của \(IM\) và \(SC\). (\(IM\) và \(SC\) cắt nhau vì cùng thuộc mặt phẳng (SCD) và không song song với nhau).
Áp dụng định lý Menelaus trong tam giác \(SCD\), có \(M,N,I\) thẳng hàng ta được:
\(\frac{{MS}}{{MD}}.\frac{{ID}}{{IC}}.\frac{{NC}}{{NS}} = 1\)
\( \Rightarrow \frac{1}{2}.2.\frac{{NC}}{{NS}} = 1 \Rightarrow \frac{{NC}}{{NS}} = 1 \Rightarrow \frac{{SN}}{{SC}} = \frac{1}{2}\).
Do you find yourself yawning all day at school? You probably need more sleep. However, it is not just how much sleep you get that is important. What you do before bedtime also has a huge effect on how you feel the next day. If you spend time chatting to someone on social media, or reading a book on your e- reader, you are not alone.
All devices' screens give out a large amount of blue light, which affects the body's production of the sleep hormone, melatonin, which can change your sleep patterns. So it is not just getting to sleep that becomes hard, but the quality of your sleep also suffers. The result is that you can wake up several times during the night, and have difficulty getting up in the morning.
Sleep is food for the brain, so not sleeping well can be a severe problem for anyone, especially for teenagers, because their brains are still developing. When you do not sleep well, it can be difficult to concentrate at school, which makes it harder to learn and get good grades. It can also affect your mood, making you feel sad or anxious.
So, it is clear you should not use your phone before you go to sleep. Why not leave it in another room? Nothing on social media is so important that it cannot wait a few hours! You should rediscover paper books and enjoy feeling tired and sleepy before bedtime rather than wondering why your best friend has not liked your photo! How will you wake up? You do not have to use the alarm on your phone. Go and buy yourself an old-fashioned alarm clock! The negative effects that screen time is having on sleep have been in the news a lot recently, so manufacturers of smartphones and tablets have added a feature to the mobile devices that can help reduce these. Most new phones have a night-time setting that changes the colour of the screen so that it gives out less blue light. If you really cannot avoid going onto social media at bedtime, think about turning on this setting on your phone.
(Adapted from Prepare)
Which of the following can be the best title of the passage?
New Devices - Old Functions
Inventions before Social Media
Screen Time before Bedtime
Screen Time - Best Time
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Lời giải
Tiêu đề nào sau đây có thể là tiêu đề hay nhất của đoạn văn?
A. Thiết bị mới - Chức năng cũ
B. Phát minh trước phương tiện truyền thông xã hội
C. Thời gian sử dụng màn hình trước khi đi ngủ
D. Thời gian sử dụng màn hình - Thời gian tốt nhất
Thông tin:
- What you do before bedtime also has a huge effect on how you feel the next day. If you spend time chatting to someone on social media, or reading a book on your e-reader, you are not alone.
- All devices' screens give out a large amount of blue light, which affects the body's production of the sleep hormone, melatonin, which can change your sleep patterns.
- So, it is clear you should not use your phone before you go to sleep.
Tạm dịch:
- Những gì bạn làm trước khi đi ngủ cũng có ảnh hưởng rất lớn đến cảm giác của bạn vào ngày hôm sau. Nếu bạn dành thời gian trò chuyện với ai đó trên mạng xã hội hoặc đọc sách trên máy đọc sách điện tử, bạn không đơn độc.
- Màn hình của tất cả các thiết bị đều phát ra một lượng lớn ánh sáng xanh, ảnh hưởng đến việc cơ thể sản xuất hormone ngủ, melatonin, có thể thay đổi thói quen ngủ của bạn
- Vì vậy, rõ ràng là bạn không nên sử dụng điện thoại trước khi đi ngủ
=> Tất cả các câu tiêu đề của mỗi đoạn đều nói đến ảnh hưởng của các thiết bị điện tử trước khi ngủ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ
What is the word “severe” in paragraph 3 is closest in meaning to?
potential
serious
basic
obvious
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng (severe (adj) nghiêm trọng)
Lời giải
Từ “severe” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với từ nào?
A. tiềm năng
B. nghiêm trọng
C. cơ bản
D. hiển nhiên
=> severe = serious
Thông tin: Sleep is food for the brain, so not sleeping well can be a severe problem for anyone, especially for teenagers, because their brains are still developing.
Tạm dịch: Giấc ngủ là thức ăn cho não, vì vậy, ngủ không ngon có thể là vấn đề nghiêm trọng đối với bất kỳ ai, đặc biệt là thanh thiếu niên, vì não của các em vẫn đang phát triển.
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
Sleeping well is very important to the development of the brain.
Reading printed books makes it difficult to fall asleep.
Exposure to blue light before bedtime does harm to sleep quality.
Poor sleep quality is likely to result in sadness and anxiety.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2, 3
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Ngủ ngon rất quan trọng đối với sự phát triển của não bộ.
B. Đọc sách giấy gây khó ngủ.
C. Tiếp xúc với ánh sáng xanh trước khi đi ngủ có hại cho chất lượng giấc ngủ.
D. Chất lượng giấc ngủ kém có thể dẫn đến buồn bã và lo lắng.
Thông tin:
- Sleep is food for the brain, so not sleeping well can be a severe problem for anyone, especially for teenagers, because their brains are still developing. → A đúng
- All devices' screens give out a large amount of blue light, which affects the body's production of the sleep hormone, melatonin, which can change your sleep patterns. → C đúng
- It can also affect your mood, making you feel sad or anxious. → D đúng
- You should rediscover paper books and enjoy feeling tired and sleepy before bedtime rather than wondering why your best friend has not liked your photo! → B sai
Tạm dịch:
- Giấc ngủ là thức ăn cho não nên ngủ không ngon có thể là một vấn đề nghiêm trọng đối với bất kỳ ai, đặc biệt là đối với thanh thiếu niên, vì não của các em vẫn đang trong quá trình phát triển.
- Màn hình của tất cả các thiết bị đều phát ra một lượng lớn ánh sáng xanh, ảnh hưởng đến việc cơ thể sản xuất hormone ngủ, melatonin, có thể thay đổi thói quen ngủ của bạn.
- Nó cũng có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn, khiến bạn cảm thấy buồn bã hoặc lo lắng.
- Bạn nên tìm lại những cuốn sách giấy và tận hưởng cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ trước khi đi ngủ thay vì thắc mắc tại sao người bạn thân nhất của bạn lại không thích ảnh của bạn!
Which of the following can be inferred from the reading passage?
The effects of blue light on sleep are still controversial.
Tech companies have taken users' health into consideration.
An old-fashioned alarm clock is more popular than a new phone.
Chatting to others on social media should be avoided, especially for teenagers.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận đoạn cuối
Lời giải
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Tác dụng của ánh sáng xanh đối với giấc ngủ vẫn còn gây tranh cãi.
B. Các công ty công nghệ đã quan tâm đến sức khỏe của người dùng.
C. Đồng hồ báo thức kiểu cũ phổ biến hơn điện thoại mới.
D. Nên tránh trò chuyện với người khác trên mạng xã hội, đặc biệt là đối với thanh thiếu niên.
Thông tin: The negative effects that screen time is having on sleep have been in the news a lot recently, so manufacturers of smartphones and tablets have added a feature to the mobile devices that can help reduce these. Most new phones have a night-time setting that changes the colour of the screen so that it gives out less blue light. If you really cannot avoid going onto social media at bedtime, think about turning on this setting on your phone.
Tạm dịch: Gần đây, những tác động tiêu cực của thời gian sử dụng thiết bị đối với giấc ngủ đã được đưa tin nhiều, vì vậy các nhà sản xuất điện thoại thông minh và máy tính bảng đã thêm một tính năng vào thiết bị di động có thể giúp giảm bớt những tác động này. Hầu hết các điện thoại mới đều có cài đặt ban đêm thay đổi màu sắc của màn hình để phát ra ít ánh sáng xanh hơn. Nếu bạn thực sự không thể tránh việc truy cập mạng xã hội vào giờ đi ngủ, hãy nghĩ đến việc bật cài đặt này trên điện thoại của mình.
Which of the following is probably the author’s advice for a better bedtime?
Use an old-fashioned alarm clock instead of relying on your phone to wake up.
Keep your phone close in case you wake up during the night.
Reduce the brightness on your phone’s screen if you must use it at night.
Keep your phone by your bedside to check notifications as soon as you wake up.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn cuối
Lời giải
Lời khuyên nào sau đây có lẽ là lời khuyên của tác giả để có một giờ đi ngủ tốt hơn?
A. Sử dụng đồng hồ báo thức kiểu cũ thay vì dựa vào điện thoại để thức dậy.
B. Để điện thoại gần trong trường hợp bạn thức dậy vào ban đêm.
C. Giảm độ sáng trên màn hình điện thoại nếu bạn phải sử dụng vào ban đêm.
D. Để điện thoại cạnh giường để kiểm tra thông báo ngay khi bạn thức dậy.
Thông tin: You do not have to use the alarm on your phone. Go and buy yourself an old-fashioned alarm clock!
Tạm dịch: Bạn không cần phải sử dụng báo thức trên điện thoại. Hãy đi mua cho mình một chiếc đồng hồ báo thức kiểu cũ!
Cho hình chóp tứ giác đều S. ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi M là trung điểm của SD và α là góc giữa đường thẳng BM và mặt phẳng ABCD. Tính tan α (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ____
1/3
Đáp án đúng là "1/3"
Phương pháp giải
Để xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, ta xác định góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng.
Lời giải
Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Do hình chóp \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Gọi \(H\) là trung điểm \(OD\). Khi đó \(MH\) là đường trung bình của tam giác \(SOD\) nên \(MH//SO\) \( \Rightarrow MH \bot \left( {ABCD} \right)\)
Do đó góc giữa đường thằng \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {MBH}\) nên \(\alpha = \widehat {MBH}\).
\(ABCD\) là hình vuông nên \(BD = AB\sqrt 2 = a\sqrt 2 \)
Ta có \(O\) là trung điểm \(BD,H\) là trung điểm \(OD\) nên \(OD = \frac{{BD}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) và \(BH = \frac{3}{4}BD = \frac{{3a\sqrt 2 }}{4}\).
\({\rm{\Delta }}SOD\) vuông tại \(O\) có \(SO = \sqrt {S{D^2} - O{D^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)
MH là đường trung bình của tam giác \(SOD\) nên \(MH = \frac{{SO}}{2} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).
\({\rm{\Delta }}MBH\) vuông tại \(H\) có \({\rm{tan}}\widehat {MBH} = \frac{{MH}}{{BH}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{4}}}{{\frac{{3a\sqrt 2 }}{4}}} = \frac{1}{3}\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật \(ABCD,BC = 2a\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Khoảng cách từ \(G\) đến mặt phẳng (\(SAB\)) là
\(2a\).
\(\frac{a}{3}\).
\(\frac{{4a}}{3}\).
\(\frac{{2a}}{3}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Để xác định khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, ta có thể dựng hình chiếu của điểm đó trên mặt phẳng, rồi xác định khoảng cách từ điểm đó đến hình chiếu của nó.
Lời giải

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên
\(BG = \frac{2}{3}BO \Rightarrow BG = \frac{1}{3}BD\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(G\) trên \(AB\). Do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên\(GH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow GH = {d_{\left[ {G,\left( {SAB} \right)} \right]}}\).
Theo định lý Ta - let trong tam giác \(BAD\) có \(GH//AD\):
\(\frac{{GH}}{{AD}} = \frac{{BG}}{{BD}} = \frac{1}{3} \Rightarrow GH = \frac{{AD}}{3} = \frac{{2a}}{3}\).
Vậy khoảng cách từ \(G\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là \(\frac{{2a}}{3}\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\), \(AB = AD = 2CD = 2a\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \({60^ \circ }\). Gọi \(I\) là trungđiểm \(AD\). Biết hai mặt phẳng \(\left( {SBI} \right)\) và \(\left( {SCI} \right)\) cùng vuông góc với mặt phẳng (\(ABCD\)). Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là:
\(\frac{{3{a^3}\sqrt {15} }}{5}\).
\(\frac{{9{a^3}\sqrt {15} }}{5}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{{15}}\).
\(\frac{{5{a^3}\sqrt {15} }}{3}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thể tích của khối chóp: \(V = \frac{1}{3}h.S\), trong đó \(h\) là chiều cao hình chóp, \(S\) là diện tích đáy của hình chóp.
Lời giải

Ta có \(CB = \sqrt {A{D^2} + {{(AB - CD)}^2}} = \sqrt {{{(2a)}^2} + {{(2a - a)}^2}} = a\sqrt 5 \).
Gọi \(H\) là hình chiếu của I trên BC. Khi đó \(BC \bot (SHI)\) nên góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là \(\widehat {SHI}\)
Theo đề ta có \(\widehat {SHI} = {60^\circ }\)
Diện tích hình thang vuông ABCD là
\({S_{ABCD}} = \frac{{(AB + DC).AD}}{2} = \frac{{(2a + a)2a}}{2} = 3{a^2}\)
Diện tích tam giác \(ABI\) vuông tại \(A\) là \({S_{ABI}} = \frac{1}{2}AB.AI = \frac{1}{2}2a.a = {a^2}\).
Diện tích tam giác \(DCI\) vuông tại \(D\) là \({S_{DCI}} = \frac{1}{2}DI.DC = \frac{1}{2}a.a = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Diện tích tam giác \(BCI\) là
\({S_{BCI}} = {S_{ABCD}} - {S_{ABI}} - {S_{DCI}} = 3{a^2} - {a^2} - \frac{{{a^2}}}{2} = \frac{3}{2}{a^2}\)
Ta có \({S_{BCI}} = \frac{1}{2}IH.BC \Rightarrow IH = \frac{{2{S_{BCI}}}}{{BC}} = \frac{{2.\frac{3}{2}{a^2}}}{{a\sqrt 5 }} = \frac{{3a\sqrt 5 }}{5}\).
Do đó \(SI = IH.\tan \widehat {SHI} = \frac{{3a\sqrt 5 }}{5}.\tan {60^\circ } = \frac{{3a\sqrt {15} }}{5}\).
Vậy thể tích S.ABCD là
\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SI.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.\frac{{3a\sqrt {15} }}{5}.3{a^2} = \frac{{3{a^3}\sqrt {15} }}{5}\)
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\), khoảng cách từ \(C\) đến đường thẳng \(BB'\) bằng 2, khoảng cách từ \(A\) đến các đường thẳng \(BB'\) và \(CC'\) lần lượt bằng 1 và \(\sqrt 3 \), hình chiếu vuông góc của \(A\) lên mặt phẳng (\(A'B'C'\)) là trung điểm \(M\) của \(B'C'\) và \(A'M = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:
\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).
1.
\(\sqrt 3 \).
2.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thể tích khối lăng trụ: \(V = h.S\), trong đó \(h\) là chiều cao lăng trụ, \(S\) là diện tích đáy của lăng trụ.
Lời giải

Gọi \(N\) là trung điểm \(BC\). Gọi \(E\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BB'\), F là hình chiếu của \(A\) trên \(CC'\).
Ta có, \(H\) là trung điểm của \(EF\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AE \bot AA'}\\{AF \bot AA'}\end{array} \Rightarrow AA' \bot \left( {AEF} \right) \Rightarrow AA' \bot EF \Rightarrow BB' \bot EF} \right.\).
Khi đó \({d_{\left( {A,BB'} \right)}} = AE = 1,{d_{\left( {A,CC'} \right)}} = AF = \sqrt 3 ,{d_{\left( {C,BB'} \right)}} = EF = 2\).
Tam giác \(AEF\) có \(A{E^2} + A{F^2} = E{F^2}\) nên tam giác \(AEF\) vuông tại \(A\), suy ra \(AH = \frac{{EF}}{2} = 1\).
Lại có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AA' \bot \left( {AEF} \right)}\\{MN//AA'}\end{array} \Rightarrow MN \bot \left( {AEF} \right) \Rightarrow MN \bot AH} \right.\).
Tam giác \(AMN\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) nên
\(\frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} - \frac{1}{{A{N^2}}} = 1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4} \Rightarrow AM = 2\).
Mặt khác \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {AA'NM} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {AA'NM} \right) \bot \left( {AEF} \right)}\\{\left( {AA'NM} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AN}\\{\left( {AA'NM} \right) \cap \left( {AEF} \right) = AH}\end{array} \Rightarrow } \right.\) Góc giữa mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {AEF} \right)\) là\(\widehat {HAN}\).
Hình chiếu của tam giác \(ABC\) lên mặt phẳng (AEF) là tam giác \(AEF\) nên
\({S_{AEF}} = {S_{ABC}}.\cos \widehat {HAN} \Rightarrow \frac{1}{2}AE.AF = {S_{ABC}}.\frac{{AH}}{{AN}}\)\( \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2}\frac{{AE.AF.AN}}{{AH}} = \frac{1}{2}.\frac{{1.\sqrt 3 .\frac{{2\sqrt 3 }}{3}}}{1} = 1\).
Vậy \({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}}.AM = 1.2 = 2\).
Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.
Cự li (m) | \(\left[ {19;19,5} \right)\) | \(\left[ {19,5;20} \right)\) | \(\left[ {20;20,5} \right)\) | \(\left[ {20,5;21} \right)\) | \(\left[ {21;21,5} \right)\) |
Số lần | 13 | 48 | 22 | 11 | 6 |
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
19,225.
19,75.
19,625.
19,875.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm được xác định theo công thức:
\({Q_1} = {u_m} + \frac{{\frac{n}{4} - C}}{{{n_m}}}.\left( {{u_{m + 1}} - {u_m}} \right)\).
Trong đó:
\(n\) là cỡ mẫu
\(\left[ {{u_m};{u_{m + 1}}} \right]\) là nhóm chứa trung vị
\({n_m}\) là tần số của nhóm chứa trung vị
\(C = {n_1} + {n_2} + \ldots + {n_{m - 1}}\)
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 13 + 48 + 22 + 11 + 6 = 100\)
Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{100}}\) là cự li của 100 lần ném tạ xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{100}}\) là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{25}} + {x_{26}}} \right)\)
Do \({x_1}, \ldots ,{x_{13}} \in \left[ {19;19,5} \right),{x_{14}}, \ldots ,{x_{61}} \in \left[ {19,5;20} \right)\) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {19,5;20} \right)\)
Ta xác định được \(n = 100,\,\,{n_m} = 48,\,\,C = 13,\,\,{u_m} = 19,5,\,\,{u_{m + 1}} = 20\).
Vì thế, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\({Q_1} = 19,5 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 13}}{{48}}.\left( {20 - 19,5} \right) = 19,625\).
Một nhóm gồm có tổng cộng 20 học sinh, trong đó có 10 bạn giỏi Toán, 8 bạn giỏi Tiếng Anh, 4 bạn giỏi cả Toán và Tiếng Anh. Chọn ngẫu nhiên từ nhóm ra một bạn học sinh. Tính xác suất để học sinh được chọn không giỏi cả Toán lẫn Tiếng Anh.
0,2.
0,5.
0,3.
0,4.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng quy tắc cộng xác suất: Cho hai biến cố \(A\) và \(B\). Khi đó:
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "học sinh được chọn giỏi Toán", \(B\) là biến cố "học sinh được chọn giỏi Tiếng Anh".
Ta có\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{10}}{{20}} = 0,5;\,\,P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{8}{{20}} = 0,4;\,\,P\left( {AB} \right) = \frac{{n\left( {AB} \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{4}{{20}} = 0,2\).
Xác suất để học sinh được chọn giỏi Toán hoặc Tiếng Anh là
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,5 + 0,4 - 0,2 = 0,7\).
Vậy xác suất để học sinh được chọn không giỏi cả Toán lẫn Tiếng Anh là
\(P\left( {\overline {A \cup B} } \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).
Một người bắn liên tiếp vào một mục tiêu cho đến khi viên đạn trúng mục tiêu thì ngừng bắn. Biết xác suất trúng mục tiêu của mỗi lần bắn là 0,6. Tính xác suất để người đó bắn đúng 4 viên đạn.
\(\frac{{81}}{{625}}\).
\(\frac{8}{{125}}\)
\(\frac{{96}}{{625}}\).
\(\frac{{24}}{{625}}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Xác suất để biến cố \(A\) và \(B\) cùng xảy ra là
\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).
Lời giải
Gọi \({A_1}\) là biến cố "viên đạn bắn ở lần thứ nhất trúng mục tiêu", ta có
\(P\left( {{A_1}} \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = 1 - 0,6 = 0,4\)
Gọi \({A_2}\) là biến cố "viên đạn bắn ở lần thứ hai trúng mục tiêu", ta có
\(P\left( {{A_2}} \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).
Gọi \({A_3}\) là biến cố "viên đạn bắn ở lần thứ ba trúng mục tiêu", ta có
\(P\left( {{A_3}} \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\overline {{A_3}} } \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).
Gọi \({A_4}\) là biến cố "viên đạn bắn ở lần thứ tư trúng mục tiêu", ta có \(P\left( {{A_4}} \right) = 0,6\).
Để người đó bắn đúng 4 viên đạn thì ba lần bắn đầu phải đều trượt mục tiêu, lần thứ tư mới bắn trúng mục tiêu.
Do đó, xác suất để người đó bắn đúng 4 viên đạn là
\(P\left( {\overline {{A_1}} } \right).P\left( {\overline {{A_2}} } \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {{A_4}} \right) = 0,{4^3}.0,6 = \frac{{24}}{{625}}\).
Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(\left( { - 1; + \infty } \right)\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng định lý quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\).
Lời giải
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\)
\(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\)
\(y' = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{(x + 1)}^2}}}\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow x = - 2 \vee x = 0\)
BBT

Dựa vào BBT, hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) nên hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).
Tìm số giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-10; 10] để hàm số y = sinxcos2x nghịch biến trên khoảng (0; π6). (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
12
Đáp án đúng là "12"
Phương pháp giải
Sử dụng định lý mở rộng về quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in K\) và \(f'\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \le 0,\forall x \in K\) và \(f'\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\).
Lời giải
Xét hàm số \(y = \frac{{m - {\rm{sin}}x}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}\) trên \(\left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\).
Ta có hàm số \(y = \frac{{m - {\rm{sin}}x}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}\) xác định và liên tục \(\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\).
\(y' = \frac{{ - \cos x.{{\cos }^2}x - \left( {m - \sin x} \right)2.\cos x.\left( { - {\rm{sin}}x} \right)}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x}} = \frac{{ - 1 + 2m{\rm{sin}}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x}}\)
Để hàm số nghịch biến trên \(\left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\) thì
\(y' \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow - 1 + 2m{\rm{sin}}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\) (1) vì \({\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x > 0,\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\).
Đặt \(t = {\rm{sin}}x,t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\). Khi đó (1) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \Leftrightarrow - {t^2} + 2mt - 1 \le 0,\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right) \Leftrightarrow m \le \frac{{{t^2} + 1}}{{2t}},\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}\)
Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{{t^2} + 1}}{{2t}},\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\)
Ta có \(f'\left( t \right) = \frac{{2\left( {{t^2} - 1} \right)}}{{4{t^2}}} < 0,\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) nên hàm số \(f\left( t \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
BBT

Dựa vào bảng biến thiên, để \(m \le \frac{{{t^2} + 1}}{{2t}},\forall t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thì \(m \le \frac{5}{4}\).
Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) nên có 12 giá trị của \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:

Số giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc khoảng \(\left( { - 2025;2025} \right)\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - x + m} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\) là
4045.
4043.
4047.
4046.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức đạo hàm hàm hợp: Cho \(y = f\left( u \right);u = u\left( x \right)\). Khi đó \({y_x}\;' = f'\left( u \right).u'\left( x \right)\).
Sử dụng định lý quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\).
Lời giải
\(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - x + m} \right)\)
\(g'\left( x \right) = \left( {2x - 1} \right).f'\left( {{x^2} - x + m} \right)\).
Để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - x + m} \right)\) nghịch biến trên \(\left( { - 1;0} \right)\) thì
\(g'\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right) \Leftrightarrow \left( {2x - 1} \right).f'\left( {{x^2} - x + m} \right) \le 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\).
Mà\(2x - 1 < 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\) nên\(f'\left( {{x^2} - x + m} \right) \ge 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - x + m \le 1}\\{{x^2} - x + m \ge 4}\end{array},\forall x \in \left( { - 1;0} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 \le - {x^2} + x}\\{m - 4 \ge - {x^2} + x}\end{array},\forall x \in \left( { - 1;0} \right)} \right.} \right.\)
Xét hàm số \(h\left( x \right) = - {x^2} + x\) trên \(\left( { - 1;0} \right)\)
\(h'\left( x \right) = - 2x + 1 > 0,\forall x \in \left( { - 1;0} \right)\) nên hàm số \(h\left( x \right) = - {x^2} + x\) đồng biến trên \(\left( { - 1;0} \right)\).
BBT

Dựa vào bảng biến thiên, từ (*) suy ra \(m - 1 \le - 2 \vee m - 4 \ge 0 \Leftrightarrow m \le - 1 \vee m \ge 4\).
Mà \(m\) là số nguyên thuộc khoảng \(\left( { - 2025;2025} \right)\) nên có 4045 giá trị \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = {(x - 2)^2}\left( {x + 1} \right)\) là
\(2\sqrt 5 \).
\(5\sqrt 2 \).
4.
2.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lập bảng biến thiên của hàm số \(y = {(x - 2)^2}\left( {x + 1} \right)\), rồi dựa vào bảng biến thiên để kết luận về cực trị của hàm số. Sau đó, tính khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = {(x - 2)^2}\left( {x + 1} \right)\).
Lời giải
Hàm số \(y = {(x - 2)^2}\left( {x + 1} \right) = {x^3} - 3{x^2} + 4\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\).
\(y' = 3{x^2} - 6x\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow y = 4}\\{x = 2 \Rightarrow y = 0}\end{array}} \right.\).
BBT

Các điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho có tọa độ lần lượt là \(\left( {0;4} \right)\) và \(\left( {2;0} \right)\).
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 4\) là:
\(\sqrt {{{(2 - 0)}^2} + {{(0 - 4)}^2}} = 2\sqrt 5 \).
Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đạo hàm f'(x) = (x+1)2(x-m)3 . )x+3)5, với mọi x∈ℝ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-5; 5] để hàm số g(x) = f(x) có 3 điểm cực trị (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: __
5
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Xét từng trường hợp của tham số \(m\) và lập bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\), rồi dựa vào bảng biến thiên, biện luận giá trị \(m\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có 3 điểm cực trị.
Lời giải
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Suy ra \(g\left( 0 \right) = f\left( 0 \right)\) là một số hữu hạn (số xác định).
Đồ thị hàm số \(f\left( {\left| x \right|} \right)\) được suy ra từ đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng cách bỏ đi phần đồ thị bên trái trục tung \((x < 0)\), lấy đối xứng phần đồ thị bên phải trục tung \(\left( {x \ge 0} \right)\) qua trục tung.
Xét hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta có \(f'\left( x \right) = {(x + 1)^2}{(x - m)^3}.{(x + 3)^5}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow {(x + 1)^2}{(x - m)^3}.{(x + 3)^5} = 0 \Rightarrow x = - {1_{\left( l \right)}} \vee x = - {3_{\left( l \right)}} \vee x = m\)
Trường hợp 1: \(m \le 0\).
Khi đó, \(f'\left( x \right) > 0\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Suy ra hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\) trên \(\mathbb{R}\) có đúng 1 cực trị (không thỏa yêu cầu bài toán).
BBT

Trường hợp 2: \(m > 0\).
Khi đó, \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = m > 0\). Ta có bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\) như sau:
BBT

Suy ra hàm số \(g\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) có đúng 3 cực trị (thỏa yêu cầu bài toán).
Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 5;5} \right]\) nên có 5 giá trị \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số y = mx2+ (3-m)x +m2-2x-1 có đồ thị (C). Tính tổng các bình phương các giá trị của tham số m để khoảng cách từ O đến tiệm cận xiên của C bằng 3. (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: __
4
Đáp án đúng là "4"
Tổng các giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2}}\) có đúng hai đường tiệm cận là:
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{3}{2}\).
\( - \frac{1}{2}\).
\( - \frac{3}{2}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đồ thị hàm phân thức có bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu luôn có một tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 0\).
Lời giải
Ta có: nên đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 0\).
Để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2}}\) có đúng hai đường tiệm cận thì nó phải có đúng một tiệm cận đứng. Xét mẫu thức của hàm số: \({x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2\) là tam thức bậc hai, có tối đa hai nghiệm phân biệt.
Để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2}}\) có đúng một tiệm cận đứng thì:
Trường hợp 1: \({x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2 = 0\) có nghiệm kép.
\({\rm{\Delta '}} = 0 \Leftrightarrow {(m - 1)^2} - {m^2} + 2 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{3}{2}\). Thử lại, thấy đúng.
Trường hợp 2: \({x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt, trong đó một nghiệm bằng 1 (1 là nghiệm của tử).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} > 0 \Leftrightarrow {{(m - 1)}^2} - {m^2} + 2 > 0 \Leftrightarrow m < \frac{3}{2}}\\{{1^2} + 2\left( {m - 1} \right) + {m^2} - 2 = 0 \Rightarrow m = 1\left( n \right) \vee m = - 3\left( n \right)}\end{array}} \right.\). Thử lại, thấy đúng.
Vậy tổng các giá trị \(m\) thỏa đề bài là: \(\frac{3}{2} + 1 + \left( { - 3} \right) = - \frac{1}{2}\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm của phương trình \(f\left( {{\rm{sin}}x + 1} \right) = 2\) trên đoạn \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) là:
5.
3.
6.
7.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sự tương giao đồ thị.
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên, ta có phương trình
\(f\left( {{\rm{sin}}x + 1} \right) = 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x + 1 = a\,\,(a < 0)}\\{{\rm{sin}}x + 1 = b\,\,(0 < b < 1)}\\{{\rm{sin}}x + 1 = c\,\,(1 < c < 2)}\\{{\rm{sin}}x + 1 = d\,\,(d > 2)}\end{array}} \right.\).
Vì \(x \in \left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) nên \({\rm{sin}}x + 1 \in \left[ {0;2} \right]\). Do đó \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x + 1 = b\,\,(0 < b < 1)\,\,(1)}\\{{\rm{sin}}x + 1 = c\,\,(1 < c < 2)\,\,(2)}\end{array}} \right.\).
Xét hàm số \(g\left( x \right) = {\rm{sin}}x + 1\) trên \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\)
\(g'\left( x \right) = {\rm{cos}}x\).
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}x = 0 \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{2} \vee x = \frac{\pi }{2} \vee x = \frac{{3\pi }}{2}\) (do \(x \in \left[ { - \pi ;2\pi } \right]\))
BBT

Dựa vào bảng biến thiên suy ra:
Phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt.
Phương trình (2) có 2 nghiệm phân biệt.
Vậy số nghiệm của phương trình \(f\left( {{\rm{sin}}x + 1} \right) = 2\) trên đoạn \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) là 6.
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin 5x.{\rm{cos}}3x\) là:
\( - \frac{1}{2}{\rm{sin}}8x - \frac{1}{2}{\rm{sin}}2x + C\).
\( - \frac{1}{{16}}{\rm{sin}}8x - \frac{1}{4}{\rm{sin}}2x + C\).
\(\frac{1}{{16}}{\rm{cos}}8x + \frac{1}{4}{\rm{cos}}2x + C\).
\( - \frac{1}{{16}}{\rm{cos}}8x - \frac{1}{4}{\rm{cos}}2x + C\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức lượng giác biến đổi tích thành tổng: \({\rm{sin}}5x.{\rm{cos}}3x = \frac{1}{2}\left( {{\rm{sin}}8x + {\rm{sin}}2x} \right)\)
Nguyên hàm của hàm số lượng giác \(\mathop \smallint \nolimits^ {\rm{sin}}\left( {ax + b} \right)dx = - \frac{1}{a}{\rm{cos}}\left( {ax + b} \right) + C\).
Lời giải
\(f\left( x \right) = \sin 5x.{\rm{cos}}3x \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ {\rm{sin}}5x.{\rm{cos}}3xdx = \mathop \smallint \nolimits^ \frac{1}{2}\left( {{\rm{sin}}8x + {\rm{sin}}2x} \right)dx = - \frac{1}{{16}}{\rm{cos}}8x - \frac{1}{4}{\rm{cos}}2x + C\)

\({5^b} - {5^a}\).
\(\frac{{{5^b} - {5^a}}}{{{\rm{ln}}5}}\).
\({\rm{ln}}5.\left( {{5^b} - {5^a}} \right)\).
\({5^{{\rm{ln}}a}} - {5^{{\rm{ln}}b}}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tích phân \(\int\limits_a^b {f\left( x \right)} = \left. {F\left( x \right)} \right|_a^b = F\left( b \right) - F\left( a \right)\), trong đó \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\).
Lời giải
\(\int\limits_a^b {{5^x}dx} = \left. {\frac{{{5^x}}}{{{\rm{ln}}5}}} \right|_a^b = \frac{{{5^b}}}{{{\rm{ln}}5}} - \frac{{{5^a}}}{{{\rm{ln}}5}} = \frac{{{5^b} - {5^a}}}{{{\rm{ln}}5}}\).
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên R thỏa mãn f'(x) = 2xf(x) = 2xe-x2. Biếtf(x) = 2e ,tính f(0) (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: __
1
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Tích phân , trong đó \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\).
Lời giải
\[f'(x) + 2xf(x) = 2x{e^{ - {x^2}}} \Rightarrow {e^{{x^2}}}f'(x) + 2x{e^{{x^2}}}f(x) = 2x\]
\[ \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ \left[ {{e^{{x^2}}}f'(x) + 2x{e^{{x^2}}}f(x)} \right]dx = \mathop \smallint \nolimits^ 2xdx\]
\[ \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ {\left[ {{e^{{x^2}}}f(x)} \right]^\prime }dx = {x^2} + C \Rightarrow {e^{{x^2}}}f(x) = {x^2} + C\,\,( * )\]
Vì \(f\left( 1 \right) = \frac{2}{e}\) nên thay \(x = 1\) vào (*) ta được \({e^1}f\left( 1 \right) = 1 + C \Rightarrow e.\frac{2}{e} = 1 + C \Rightarrow C = 1\).
Do đó \({e^{{x^2}}}f\left( x \right) = {x^2} + 1 \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{e^{{x^2}}}}} \Rightarrow f\left( 0 \right) = 1\).
Nhiệt độ (tính bằng\({\;^ \circ }{\rm{C}}\)) tại thời điểm \(t\) giờ trong khoảng từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ở một địa phương nọ vào một ngày nào đó được cho bởi hàm số \(T\left( t \right) = 20 + 1,5\left( {t - 6} \right),6 \le t \le 12\). Nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ngày hôm đó là:
\(24,{5^ \circ }{\rm{C}}\).
\({25^ \circ }{\rm{C}}\).
\({26^ \circ }{\rm{C}}\).
\(27,{5^ \circ }{\rm{C}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Giá trị trung bình của hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) được tính theo công thức:
\(\frac{1}{{b - a}}\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).
Lời giải
Nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ngày hôm đó là:

Bổ dọc một quả dưa hấu ta được thiết diện là hình elip có độ dài trục lớn 28 cm, trục nhỏ 25 cm. Biết cứ 1dm3 dưa hấu sẽ làm được một cốc sinh tố. Hỏi từ quả dưa hấu trên có thể làm ra được tối đa bao nhiêu cốc sinh tố (nhập đáp án vào ô trống, bỏ qua bề dày vỏ quả dưa hấu).
Đáp án: __
9
Đáp án đúng là "9"
Phương pháp giải
Công thức tính nhanh thể tích khối tròn xoay tạo thành từ việc quay đường elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) quanh trục lớn của nó là \(V = \frac{4}{3}\pi a{b^2}\).
Lời giải
Thiết diện là hình elip có độ dài trục lớn 28 cm, trục nhỏ 25 cm nên \(a = \frac{{28}}{2} = 14;b = \frac{{25}}{2} = 12,5\). Do đó, phương trình của đường elip là \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{{14}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{12,{5^2}}} = 1\).
Thể tích của quả dưa hấu trên là \(V = \frac{4}{3}\pi a{b^2} = \frac{4}{3}\pi .14.12,{5^2} \approx 9163\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Đổi \(1\,\,{\rm{dm}}{\;^3} = 1000{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
Ta có 9163 chia 1000 được thương là 9 và còn dư.
Vậy số cốc sinh tố tối đa có thể làm ra được từ quả dưa hấu trên là 9 cốc
Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm S,A,B,C như hình vẽ.
Biết vectơ u→= AC →+BS→ có tọa độ là (a,b,c). Tính giá trị biểu thức T = a+2b+3c (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: __
1
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Dựa vào hình vẽ, xác định tọa độ các điểm \(A,B\) bằng cách tìm tọa độ hình chiếc của chúng trên các trục hay các mặt phẳng tọa độ
Lời giải
Dễ thấy \(A\left( {3;2;3} \right)\) và \(B\left( {1;5;3} \right)\). Do đó \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 2;0;3} \right);\overrightarrow {BS} = \left( {0; - 3;0} \right)\).
Ta có \(\vec u = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BS} = \left( { - 2; - 3;3} \right)\) nên \(a = - 2;b = - 3;c = 3\).
Vậy \(T = a + 2b + 3c = - 2 + 2.\left( { - 3} \right) + 3.3 = 1\).
Cho hình chóp \(S.ABC\). Trên các tia \(SA,SB,SC\) lần lượt lấy các điểm \(A',B',C'\) tùy ý. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Đặt \(\frac{{SA}}{{SA'}} = a;\frac{{SB}}{{SB'}} = b;\frac{{SC}}{{SC'}} = c\). Biết \(G\) thuộc mặt phẳng (\(A'B'C'\)), tính giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\).
\(T = - \frac{3}{2}\).
\(T = - \frac{1}{2}\).
\(T = 1\).
\(T = 3\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cho hai vectơ khác \(\vec 0\), không cùng phương \(\vec a\) và \(\vec b\). Nếu \(m.\vec a + n.\vec b = \vec 0\) thì \(m = n = 0\)
Cho ba vectơ khác \(\vec 0\), không đồng phẳng \(\vec a,\vec b\) và \(\vec c\). Nếu \(m.\vec a + n.\vec b + p\vec c = \vec 0\) thì \(m = n = p = 0\).
Lời giải
\(\frac{{SA}}{{SA'}} = a;\frac{{SB}}{{SB'}} = b;\frac{{SC}}{{SC'}} = c\) nên \(\overrightarrow {SA} = a\overrightarrow {SA'} ;\overrightarrow {SB} = b\overrightarrow {SB'} ;\overrightarrow {SC} = c\overrightarrow {SC'} \).
\(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\overrightarrow {SG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right)\).
Do đó
\(\overrightarrow {SG} = \frac{1}{3}\left( {a\overrightarrow {SA'} + b\overrightarrow {SB'} + c\overrightarrow {SC'} } \right) \Rightarrow \overrightarrow {SG} = \frac{1}{3}\left( {a\overrightarrow {SG} + a\overrightarrow {GA'} + b\overrightarrow {SG} + b\overrightarrow {GB'} + c\overrightarrow {SG} + c\overrightarrow {GC'} } \right)\)
\( \Leftrightarrow \left( {1 - \frac{a}{3} - \frac{b}{3} - \frac{c}{3}} \right)\overrightarrow {SG} = \frac{1}{3}\left( {a\overrightarrow {GA'} + b\overrightarrow {GB'} + c\overrightarrow {GC'} } \right)\).
Vì \(G\) thuộc mặt phẳng (\(A'B'C'\)) nên \(\overrightarrow {GA'} ,\overrightarrow {GB'} ,\overrightarrow {GC'} \) đồng phẳng, trong khi đó vectơ \(\overrightarrow {SG} \) không đồng phẳng với \(\overrightarrow {GA'} ,\overrightarrow {GB'} ,\overrightarrow {GC'} \).
Vì thế \(1 - \frac{a}{3} - \frac{b}{3} - \frac{c}{3} = 0 \Rightarrow a + b + c = 3\).
Vậy \(T = 3\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3y - 2z - 6 = 0\). Vectơ nào dưới đây không phải là vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)?
\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 3; - 2} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 1;3;2} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( { - 3;9; - 6} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( { - 2;6;4} \right)\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mặt phẳng \(\left( P \right):Ax + By + Cz + D = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {A;B;C} \right)\)
Vectơ không phải là vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) nếu vectơ đó không cùng phương với một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\).
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3y - 2z - 6 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {1; - 3; - 2} \right)\)
Xét từng phương án, chỉ có vectơ \(\overrightarrow {{n_3}} = \left( { - 3;9; - 6} \right)\) là không cùng phương với \(\vec n\) vì \(\frac{{ - 3}}{1} = \frac{9}{{ - 3}} \ne \frac{{ - 6}}{{ - 2}}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1; - 6;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + 7 = 0\). Gọi \(B\) là một điểm thay đổi trên trục \(Oz,C\) là một điểm thay đổi thuộc \(\left( P \right)\). Biết tam giác \(ABC\) có chu vi nhỏ nhất. Tọa độ điểm \(C\) là
\(\left( { - \frac{4}{9}; - \frac{{59}}{9};2} \right)\).
\(\left( { - \frac{7}{9}; - \frac{{56}}{9};1} \right)\).
\(\left( {\frac{2}{9}; - \frac{{65}}{9}; - 1} \right)\).
\(\left( {\frac{4}{9}; - \frac{{67}}{9}; - 2} \right)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hai điểm \(A\) và \(B\) nằm cùng phía đối với mặt phẳng \(\left( P \right),C\) là điểm tùy ý thuộc mặt phẳng (\(P\)). Để \(AC + BC\) nhỏ nhất thì \(C\) phải là giao điểm của \(IB\) và \(\left( P \right)\), trong đó I là điểm đối xứng của A qua (P).
Lời giải
\(\vec k = \left( {0;0;1} \right),\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;1;0} \right)\). Ta có \(\vec k.\overrightarrow {{n_P}} = 0\) và \(O \notin \left( P \right)\) nên \(Oz//\left( P \right)\). Vì \(\left( {0 + 0 + 7} \right)\left( {1 - 6 + 7} \right) > 0\) nên \(A\) và \(O\) nằm cùng phía đối với \(\left( P \right)\), hay nói cách khác, \(A\) và \(Oz\) nằm cùng phía đối với \(\left( P \right)\).
Gọi I là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( P \right) \Rightarrow I\left( { - 1; - 8;1} \right),H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên trục \(Oz \Rightarrow H\left( {0;0;1} \right)\)
Chu vi tam giác \(ABC\) là \(p = AB + BC + CA\).
Ta có \(AB \ge AH;BC + CA = BC + CI \ge BI \ge IH\)
Do đó \(p = AB + BC + CA \ge AH + IH\)
Giá trị nhỏ nhất của \(p\) là \(AH + IH\), đạt được khi \(B \equiv H\) và \(C\) là giao điểm của \(IH\) với (\(P\)).
Tọa độ giao điểm của \(IH\) với (P) là \(\left( { - \frac{7}{9}; - \frac{{56}}{9};1} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 7}}{{ - 2}}\). Đường thẳng đi qua \(A\), vuông góc với \(d\) và cắt trục \(Ox\) có phương trình là
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 2t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = - 2t}\\{z = t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = 3 + 3t}\end{array}} \right.\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) và đường thẳng \(d\) vuông góc với nhau thì \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} .\overrightarrow {{u_d}} = 0\).
Lời giải
Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng cần tìm và \(B\) là giao điểm của \({\rm{\Delta }}\) với trục \(Ox\). Suy ra \(B\left( {b;0;0} \right)\) và \(\overrightarrow {BA} = \left( {1 - b;2;3} \right)\).
Do \({\rm{\Delta }} \bot d,{\rm{\Delta }}\) qua \(A\) nên \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {{u_d}} = 0 \Leftrightarrow 2\left( {1 - b} \right) + 2 - 6 = 0 \Leftrightarrow b = - 1 \Rightarrow B\left( { - 1;0;0} \right)\)
Do đó, \({\rm{\Delta }}\) qua \(B\left( { - 1;0;0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {BA} = \left( {2;2;3} \right)\) nên \({\rm{\Delta }}\) có phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 2t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 7 = 0\) và điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right)\). Gọi \(d:\frac{{x - 3}}{{ - 4}} = \frac{{y - m}}{a} = \frac{{z + n}}{b}\) là đường thẳng đi qua \(A\), tiếp xúc với \(\left( S \right)\) và cách gốc tọa độ \(O\) một khoảng lớn nhất. Giá trị của biểu thức \(T = a + b + m + n\) là
\(\frac{{15}}{2}\).
3.
7.
\(\frac{{19}}{6}\).
Đáp án đúng là \({\bf{A}}\)
Phương pháp giải
Khoảng cách từ điểm cố định \(O\) đến đường thẳng \(d\) qua điểm \(A\) cố định đạt giá trị lớn nhất là \(OA\), khi và chỉ khi \(d \bot OA\).
Lời giải
Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 7 = 0\) có tâm \(I\left( {1;1;0} \right)\) và bán kính \(R = 3\).
Dễ thấy \(A\left( {2; - 1;2} \right) \in \left( S \right)\). Do đó, đường thẳng \(d\) đi qua A, tiếp xúc với \(\left( S \right)\) thì \(d\) tiếp xúc với (S) tại \(A\), suy ra \(d \bot IA\).
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên \(d\). Khi đó ta có \(OH = {d_{\left( {O,d} \right)}} \le OA = 3\).
Do đó, khoảng cách từ \(O\) đến \(d\) lớn nhất là 3, đạt được khi \(H \equiv A \Leftrightarrow d \bot OA\).
Ta có \(\overrightarrow {IA} = \left( {1; - 2;2} \right);\overrightarrow {OA} = \left( {2; - 1;2} \right)\)
\(d \bot OA\) và \(d \bot IA\) nên \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {IA} } \right] = \left( {2; - 2; - 3} \right)\).
Mà \(d:\frac{{x - 3}}{{ - 4}} = \frac{{y - m}}{a} = \frac{{z + n}}{b}\) nên \(a = 4;b = 6\).
Lại có \(d\) qua \(A\left( {2; - 1;2} \right)\) nên
\(\frac{{2 - 3}}{{ - 4}} = \frac{{ - 1 - m}}{a} = \frac{{2 + n}}{b} \Leftrightarrow \frac{1}{4} = \frac{{ - 1 - m}}{4} = \frac{{2 + n}}{6} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 2}\\{n = - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).
Vậy \(T = a + b + m + n = 4 + 6 + \left( { - 2} \right) + \left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{15}}{2}\).
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(-2;1;2) và đi qua điểm A(1;-2;-1). Xét các điểm B, C,D thuộc (S) sao cho AB, AC, AD đôi một vuông góc với nhau. Tính thể tích khối tứ diện ABCD có giá trị lớn nhất. (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ___
36
Đáp án đúng là "36"
Phương pháp giải
Áp dụng bất đẳng thức \({\rm{AM}} - {\rm{GM}}\) cho 3 số không âm \(a,b,c\) ta được \(a + b + c \ge 3\sqrt[3]{{abc}}\).
Dấu đẳng thức xảy ra khi \(a = b = c\).
Lời giải
Đặt \(AB = a,AC = b,AD = c\) thì \(ABCD\) là tứ diện vuông đỉnh \(A\), nội tiếp mặt cầu (\(S\)). Khi đó \(ABCD\) là tứ diện đặt ở góc \(A\) của một hình hộp chữ nhật tương ứng có các cạnh \(AB,AC,AD\) và đường chéo là đường kính của mặt cầu (S). Ta có \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 4{R^2} = 4I{A^2} = 4.27 = 108\)
Xét thể tích khối tứ diện \(ABCD:V = {V_{ABCD}} = \frac{1}{6}abc \Leftrightarrow {V^2} = \frac{1}{{36}}{a^2}{b^2}{c^2}\).
Mà \({a^2} + {b^2} + {c^2} \ge 3\sqrt[3]{{{a^2}{b^2}{c^2}}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{3}} \right)^3} \ge {a^2}{b^2}{c^2} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{108}}{3}} \right)^3} \ge 36{V^2} \Leftrightarrow V \le 36\)
Vậy giá trị lớn nhất của thể tích khối tứ diện \(ABCD\) là 36.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu (\(S\)) có tâm \(I\left( {1;1; - 1} \right)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y - z + 3 = 0\). Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là
\(\frac{4}{3}\).
4.
\(\frac{4}{9}\).
\(\frac{2}{3}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\), tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng khoảng cách từ I đến mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Lời giải
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;1; - 1} \right)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y - z + 3 = 0\) nên bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng khoảng cách từ I đến mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Do đó \(R = {d_{\left[ {I,\left( P \right)} \right]}} = \frac{{\left| {2.1 - 2.1 + 1 + 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{3}\).
Thống kê số thẻ vàng của mỗi đội bóng thuộc giải bóng đá ngoại hạng Anh mùa giải 2021-2022 theo bảng số liệu sau:
101 | 79 | 79 | 78 | 75 | 73 | 68 | 67 | 67 | 63 |
63 | 61 | 60 | 59 | 57 | 55 | 55 | 50 | 47 | 42 |
Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm được hình thành từ mẫu số liệu gốc trên, biết các nhóm có độ dài bằng nhau và một trong số các nhóm đó là \(\left[ {70;80} \right)\).
60.
70.
50.
80.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bởi công thức \(R = {u_{k + 1}} - {u_1}\).
Lời giải
Giá trị nhỏ nhất trong bảng số liệu là 42 nên nhóm đầu tiên là \(\left[ {40;50} \right)\).
Giá trị lớn nhất trong bảng số liệu là 101 nên nhóm cuối cùng là \(\left[ {100;110} \right)\).
Vậy khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm là \(R = {u_{k + 1}} - {u_1} = 110 - 40 = 70\).
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\), biết \(P\left( A \right) = 0,6;P\left( B \right) = 0,7;P\left( {A \cap B} \right) = 0,3\). Tính \(P\left( {\overline A \cap B} \right)\)
\(\frac{4}{7}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{1}{7}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức xác suất có điều kiện \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\)
Lời giải
Ta có \(P\left( {\overline A \mid B} \right) = 1 - P\left( {A\mid B} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = 1 - \frac{{0,3}}{{0,7}} = \frac{4}{7}\).
Do đó \(P\left( {\overline A \cap B} \right) = P\left( {\overline A |B} \right).P\left( B \right) = \frac{4}{7}.0,7 = 0,4 = \frac{2}{5}\)
Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí X với xác suất 0,55. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí \(X\) thì nó xuất hiện ở vị trí \(Y\). Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại các vị trí \(X\) và \(Y\). Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí \(X\) hoặc \(Y\) thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Xét phương án tác chiến sau: nếu máy bay xuất hiện tại \(X\) thì bắn 2 quả tên lửa còn nếu máy bay xuất hiện tại \(Y\) thì bắn 1 quả tên lửa. Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,8 và các bệ phóng tên lửa hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 1 quả tên lửa. Tính xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ trong phương án tác chiến nêu trên?
0,888.
0,864.
0,846.
0,866.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức xác suất toàn phần \(P\left( B \right) = P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( {B\mid \overline A } \right)\)
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "máy bay xuất hiện ở vị trí \(X\)", suy ra biến cố\(\overline A \) là "máy bay xuất hiện ở vị trí \(Y\)".
Gọi \(B\) là biến cố "máy bay đối phương bị bắn hạ".
Ta cần tính \(P\left( B \right) = P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( {B\mid \overline A } \right)\).
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,55 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,55 = 0,45\).
Xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ với điều kiện nó bay vào vị trí \(X\) là \(P\left( {B\mid A} \right)\).
Vì máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 1 quả tên lửa, mà nếu máy bay xuất hiện tại \(X\) thì bắn 2 quả tên lửa nên \(P\left( {B\mid A} \right) = 1 - \left( {1 - 0,8} \right)\left( {1 - 0,8} \right) = 0,96\).
Xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ với điều kiện nó bay vào vị trí \(Y\) là
\(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,8\).
Vậy xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ là
\(P\left( B \right) = P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,55.0,96 + 0,45.0,8 = 0,888\)
Bánh xe của một chiếc ô tô đang chạy trên đường có chu vi là \(2,5{\rm{\;m}}\). Nếu tăng tốc để thời gian bánh xe quay một vòng giảm đi \(\frac{1}{{12}}\) giây thì tốc độ ô tô tăng thêm \(18{\rm{\;km/h}}\). Tính tốc độ ô tô lúc chưa tăng tốc.
\(10{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
\(54{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
\(36{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
\(20{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Áp dụng công thức \(v = \omega C\), trong đó \(v\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) là tốc độ ô tô (tốc độ dài), \(\omega \) (vòng/s) là tốc độ quay của bánh xe ô tô (tốc độ góc), \(C\left( {\rm{m}} \right)\) là chu vi bánh xe.
Lời giải
Đổi \(18{\rm{\;km/h}} = 5{\rm{\;m/s}}\).
Gọi \(\omega \) (vòng/s) là tốc độ quay của bánh xe ô tô lúc chưa tăng tốc.
Bán kính bánh xe là \(R = \frac{C}{{2\pi }} = \frac{{2,5}}{{2\pi }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Thời gian để bánh xe quay một vòng là \(\frac{1}{\omega }\left( {\rm{s}} \right)\)
Thời gian bánh xe quay một vòng khi tăng tốc là \(\frac{1}{\omega } - \frac{1}{{12}} = \frac{{12 - \omega }}{{12\omega }}\) (s)
Tốc độ quay của bánh xe khi tăng tốc là \(1:\frac{{12 - \omega }}{{12\omega }} = \frac{{12\omega }}{{12 - \omega }}\) (vòng/s)
Tốc độ ô tô khi chưa tăng tốc là \(2,5\omega \)
Tốc độ ô tô khi tăng tốc là \(\frac{{12\omega }}{{12 - \omega }}.2,5 = \frac{{30\omega }}{{12 - \omega }}\).
Theo đề ta có phương trình \(\frac{{30\omega }}{{12 - \omega }} - 2,5\omega = 5 \Leftrightarrow \omega = {4_{\left( n \right)}} \vee \omega = - 6{\;_{\left( l \right)}}\).
Vậy tốc độ ô tô khi chưa tăng tốc là \(2,5.4 = 10\left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Đổi \(10{\rm{\;m/s}} = 36{\rm{\;km/h}}\).
Một bãi cỏ lớn lên từng ngày với tốc độ không đổi. Biết rằng, với 200 con cừu sẽ ăn hết bãi cỏ trong 100 ngày và với 150 con cừu sẽ ăn hết bãi cỏ trong 150 ngày. Tốc độ ăn của mỗi con cừu là như nhau. Hỏi với 100 con cừu thì sẽ ăn hết bãi cỏ đó trong bao nhiêu ngày (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: ____
300
Đáp án đúng là "300"
Phương pháp giải
Gọi \(a\) (suất cỏ/ngày) là tốc độ ăn của một con cừu, \(b\) (suất cỏ/ngày) là tốc độ mọc của bãi cỏ, \(n\) (con) là số con cừu ăn cỏ. Khi đó, lượng cỏ giảm xuống mỗi ngày là \(n.a - b\) (suất cỏ).
Lời giải
Gọi \(S\) (suất) là tổng số suất cỏ ban đầu, \(a\) (suất cỏ/ngày) là tốc độ ăn của một con cừu, \(b\) (suất cỏ/ngày) là tốc độ mọc của bãi cỏ.
Theo đề ta có: \(S = 100.\left( {200a - b} \right)\) và \(S = 150.\left( {150a - b} \right)\).
Do đó \(100.\left( {200a - b} \right) = 150.\left( {150a - b} \right) \Rightarrow 2500a = 50b \Rightarrow b = 50a\)
Nên \(S = 100.\left( {200a - b} \right) = 100.\left( {200a - 50a} \right) = 15000a\).
Với 100 con cừu ăn cỏ, lượng cỏ mỗi ngày giảm xuống là \(100a - b = 100a - 50a = 50a\).
Thời gian để 100 con cừu ăn hết bãi cỏ là \(15000a:\left( {50a} \right) = 300\) (ngày)
Vậy với 100 con cừu sẽ ăn hết bãi cỏ đó trong 300 ngày.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Tiện dụng
Tiện lợi
Thuận tiện
Tiện nghi
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Tiện dụng: tiện lợi cho việc sử dụng.
+ Tiện lợi: dễ dành, thuận lợi và phù hợp với yêu cầu.
+ Thuận tiện: tiện lợi và dễ dàng, không có khó khăn, trở ngại.
+ Tiện nghi: những trang bị, đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt hằng ngày được thuận tiện, thoải mái.
=> Các từ tiện dụng, tiện lợi, thuận tiện chỉ sự tiện lợi, dễ dàng và thuận tiện trong việc sử dụng hay thực hiện một hành động nào đó. Chúng nhấn mạnh vào sự hiệu quả, dễ dàng và thuận tiện trong sinh hoạt hoặc khi sử dụng đồ vật. Riêng từ tiện nghi thường dùng để chỉ những vật dụng, thiết bị phục vụ cho cuộc sống thoải mái và đầy đủ (ví dụ: các tiện nghi trong gia đình như tủ lạnh, điều hòa, máy giặt...). Từ này không chỉ tính chất thuận tiện hay dễ sử dụng mà nói về sự đầy đủ, hoàn thiện về mặt vật chất hoặc trang thiết bị.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Tỏ bày
Tỏ tường
Rõ ràng
Rõ rệt
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Tỏ bày: nói ra cho người khác rõ tình cảm, ý kiến của mình.
+ Tỏ tường: biết rõ ràng, tường tận.
+ Rõ ràng: rõ đến mức ai cũng có thể thấy, có thể nhận biết được một cách dễ dàng.
+ Rõ rệt: rõ đến mức có những biểu hiện cụ thể, nhận thấy được một cách dễ dàng.
=> Các từ tỏ tường, rõ ràng, rõ rệt đều có ý nghĩa chỉ sự rõ ràng, minh bạch trong việc nhận thức hoặc nhìn nhận một sự việc. Riêng từ tỏ bày lại là bày tỏ, giãi bày những suy nghĩ, cảm xúc, tâm tư của bản thân.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Tố cáo
Tố tụng
Tố giác
Vạch trần
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Tố cáo: vạch trần hành động xấu xa, phạm pháp hay tội ác trước cơ quan có thẩm quyền hoặc trước dư luận.
+ Tố tụng: tiến hành các hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự.
+ Tố giác: báo cho cơ quan chính quyền biết người hoặc hành động phạm pháp nào đó.
+ Vạch trần: làm cho sự thật xấu xa đang được che giấu phơi bày ra để mọi người cùng thấy rõ.
=> Các từ tố cáo, tố giác, vạch trần đều là các từ liên quan đến hành động chỉ ra, tiết lộ, hoặc báo cho người có thẩm quyền biết về một hành vi sai trái, phạm pháp hoặc tội lỗi của người kháC. Riêng từ tố tụng lại là một thuật ngữ pháp lý, mang nghĩa chỉ quá trình giải quyết các vụ án tại tòa án, liên quan đến việc kiện tụng, tranh chấp pháp lý. Nó đề cập đến các thủ tục pháp lý và quy trình tố tụng trong pháp luật, không chỉ hành động tố cáo, tố giác hay vạch trần hành vi của một cá nhân.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Đoạt
Giành
Giật
Giữ
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Đoạt: chiếm, lấy cho được về mình, qua đấu tranh với người khác.
+ Giành: cố dùng sức lực để đạt được, để lấy về được cho mình, không để bị chiếm mất hoặc tiếp tục chiếm mất.
+ Giật: giành lấy được về cho mình bằng sự nỗ lực.
+ Giữ: trông coi, để ý đến để không bị mất mát, tổn hại.
=> Các từ đoạt, giành, giật đều chỉ hoạt động chiếm lấy hoặc đoạt lấy một thứ gì đó, thường mang tính chủ động và thể hiện sự nỗ lực hoặc tranh đoạt từ người khác. Riêng từ giữ chỉ hành động bảo vệ, nắm chặt, không để mất một thứ gì đó đã có, mang tính chất duy trì và bảo toàn. Nó không mang ý nghĩa tranh đoạt hoặc giành lấy từ người khác như các từ trên.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Thứ tự
Trình tự
Tiểu tự
Trật tự
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Thứ tự: sự sắp xếp lần lượt trên dưới, trước sau, một cách hợp lí, theo một nguyên tắc nhất định.
+ Trình tự: sự sắp xếp lần lượt, thứ tự trước sau.
+ Tiểu tự: cái tên từ thuở nhỏ.
+ Trật tự: sự sắp xếp theo một thứ tự, một quy tắc nhất định.
=> Các từ thứ tự, trình tự, trật tự đều mang nghĩa liên quan đến sự sắp xếp theo một hệ thống nhất định. Riêng từ tiểu tự lại chỉ tên gọi thuở nhỏ hoặc hiệu nhỏ của một người, hoặc một cách gọi trong ngữ cảnh văn chương, không liên quan đến ý nghĩa sắp xếp hay thứ tự.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nhiều tác giả truyện thơ Nôm đã sử dụng một cách điêu luyện thể thơ lục bát, kết hợp nhuần nhuyễn tinh hoa của ngôn ngữ _____ và ngôn ngữ _____.
hoa mĩ/ bình dị
chính thống/ lâm thời
học thuật/ dân gian
bác học/ bình dân
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn nói về việc vận dụng ngôn ngữ của các tác giả truyện thơ Nôm trong sáng tác. Hai chỗ trống cần điền các loại ngôn ngữ mà các tác giả truyện thơ Nôm hay sử dụng kết hợp cùng nhau. Cặp từ phù hợp nhất là bác học/ bình dân.
+ Ngôn ngữ bác học: Thể hiện sự trang trọng, tinh tế, thường sử dụng trong các tác phẩm văn chương có chiều sâu, thể hiện tư tưởng, tri thức cao.
+ Ngôn ngữ bình dân: Gần gũi, dễ hiểu, phản ánh đời sống, tâm tư của nhân dân.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì ngôn ngữ “hoa mĩ” thường chỉ sự trau chuốt, có thể mang tính hình thức mà không nhất thiết có chiều sâu tư tưởng. Trong khi đó, “giản dị” không hoàn toàn phản ánh được tính chất của ngôn ngữ trong các tác phẩm văn học có chiều sâu.
+ Đáp án B sai vì “lâm thời” mang ý nghĩa tạm bợ, không ổn định, không thích hợp với ngữ cảnh.
+ Đáp án C sai vì “học thuật” thường liên quan đến ngôn ngữ trong các tác phẩm học thuật, có tính lý thuyết cao, nhưng không phản ánh hoàn toàn tinh thần của thể thơ lục bát.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: bác học/ bình dân.
Câu hoàn chỉnh: Nhiều tác giả truyện thơ Nôm đã sử dụng một cách điêu luyện thể thơ lục bát, kết hợp nhuần nhuyễn tinh hoa của ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nên quan tâm nhiều hơn đến việc xây dựng một _____ lành mạnh cho thiếu nhi, đừng để truyện tranh, sách dịch của nước ngoài lấn át sách trong nước khi những sản phẩm ấy không hay, thậm chí khuyến khích bạo lực, chỉ nhằm đánh trúng _____ của các em.
môi trường/ sở trường
thói quen/ sở thích
văn hóa đọc/ thị hiếu
thế giới/ tâm lý
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, suy luận: ở vị trí điền thứ nhất, các từ “môi trường”, “thói quen”, “văn hóa đọc”, “thế giới” đều có thể kết hợp với các từ đứng trước và đứng sau để tạo thành cụm từ có nghĩa. Tuy nhiên, để ý nội dung chính mà câu văn đề cập “đừng để truyện tranh, sách dịch của nước ngoài lấn át sách trong nước” thì từ ngữ đúng và sát nhất, hợp logic nhất để điền vào vị trí này phải là từ “văn hóa đọc”; từ “thị hiếu” cũng rất phù hợp về logic khi đứng ở vị trí điền thứ hai.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: văn hóa đọc/ thị hiếu.
Câu hoàn chỉnh: Nên quan tâm nhiều hơn đến việc xây dựng một văn hóa đọc lành mạnh cho thiếu nhi, đừng để truyện tranh, sách dịch của nước ngoài lấn át sách trong nước khi những sản phẩm ấy không hay, thậm chí khuyến khích bạo lực, chỉ nhằm đánh trúng thị hiếu của các em.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
_____ sự tái tạo cấu trúc tự sự thay đổi diện mạo và dịch chuyển địa hạt hoạt động của truyện kể dân gian _____ sự chuyển hóa nhân vật và nghĩa lý tác phẩm thực sự làm biến đổi về chất để chúng đủ tư cách tham gia vào pháp thoại tôn giáo.
Tuy – nhưng
Nếu – thì
Mặc dù – nhưng
Không những – mà còn
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Đối với các câu hỏi yêu cầu điền các cặp quan hệ từ, cần tìm hiểu mối quan hệ của các vế trong câu:
+ Vế thứ nhất: nói về sự tái tạo cấu trúc tự sự làm thay đổi truyện kể dân gian.
+ Vế thứ hai: nói về sự chuyển hóa nhân vật và nghĩa lí tác phẩm làm biến đổi về chất để văn học dân gian đủ tư cách tham gia pháp thoại tôn giáo.
-> Hai vế có mối quan hệ giả thiết và kết quả.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: Nếu – thì.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, C sai vì “Tuy – nhưng” biểu thị mối quan hệ tương phản. Hai vế của câu trên không có mối quan hệ này.
+ Đáp án D sai vì cặp từ “Không những – mà còn” khi kết hợp không logic với các từ ngữ xung quanh chỗ trống.
Câu hoàn chỉnh: Nếu sự tái tạo cấu trúc tự sự thay đổi diện mạo và dịch chuyển địa hạt hoạt động của truyện kể dân gian thì sự chuyển hóa nhân vật và nghĩa lý tác phẩm thực sự làm biến đổi về chất để chúng đủ tư cách tham gia vào pháp thoại tôn giáo.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trong _____ dạy học, việc sử dụng câu hỏi được xem là một trong những cách để tích cực hóa vai trò của _____.
hoạt động/ người học
quá trình/ người dạy
hành trình/ học sinh
tiến trình/ giáo viên
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Câu văn đề cập đến việc dạy học và tác dụng của việc sử dụng câu hỏi trong khi dạy học. Việc sử dụng câu hỏi trong dạy học có tác dụng khơi gợi sự chủ động trong suy nghĩ và đem lại nhiều tác dụng đối với học sinh (người học) chứ không phải người dạy. -> Loại B và D.
- Vị trí điền thứ nhất: từ “hành trình” thường liên quan đến một quá trình dài hơn, trong khi ngữ cảnh trên lại thiên về chỉ những ngữ cảnh ngắn như các tiết học, buổi học vì vậy từ “hành trình” không phù hợp.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: hoạt động/ người học.
Câu hoàn chỉnh: Trong hoạt động dạy học, việc sử dụng câu hỏi được xem là một trong những cách để tích cực hóa vai trò của người học.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Ở Việt Nam, đầu thế kỉ XX, sau thất bại liên tiếp của các phong trào đấu tranh giành _____ dân tộc, việc tìm ra nguyên nhân thất bại và một phương thức đấu tranh khác, hiệu quả hơn, trở nên _____.
chủ quyền/cần thiết
văn hóa/cấp thiết
độc lập/bức thiết
văn minh/quan trọng
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, suy luận:
+ Câu văn nói về phong trào đấu tranh ở Việt Nam đầu thế kỉ XX, mục đích lớn nhất của các phong trào này là giành độc lập dân tộc hoặc chủ quyền dân tộc, các từ văn hóa”, “văn minh” chưa thực sự thuyết phục.
+ Từ “bức thiết” mang ý nghĩa mạnh hơn từ “cần thiết” và nhấn mạnh tính khẩn trương, cấp bách. Sau các thất bại liên tiếp của các phong trào đấu tranh, việc tìm ra nguyên nhân và phương thức đấu tranh mới là một yêu cầu vô cùng quan trọng và khẩn trương. Nó không chỉ là cần thiết mà còn là điều kiện tiên quyết để tiếp tục công cuộc đấu tranh.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: độc lập/ bức thiết.
Câu hoàn chỉnh: Ở Việt Nam, đầu thế kỉ XX, sau thất bại liên tiếp của các phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc, việc tìm ra nguyên nhân thất bại và một phương thức đấu tranh khác, hiệu quả hơn, trở nên bức thiết.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Cái “tôi” trong thơ ca kháng chiến là cái “tôi” không hòa nhập vào cái “ta” của cộng đồng.
trong
Cái
không
“ta”
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Phân tích, suy luận: Câu văn đề cập tới cái “tôi” cá nhân trong thơ ca kháng chiến. Thơ ca kháng chiến Việt Nam nổi bật với cái “tôi” cá nhân của người sáng tác hòa nhập vào cái “ta” chung của cả cộng đồng để phản ánh cộng đồng, nói tiếng nói của cộng đồng và hướng tới mục đích cao cả của đất nước: giải phóng dân tộc.
-> Từ “không” dùng sai -> bỏ từ “không” để câu phản ánh thông tin chính xác.
=> Sửa lại câu: Cái “tôi” trong thơ ca kháng chiến là cái “tôi” hòa nhập vào cái “ta” của cộng đồng.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tiến trình phát triển của nhân loại thường được sắp xếp theo một chuỗi tiếp tuyến các sự kiện lịch sử hay sự thay đổi các hình thái kinh tế xã hội.
hình thái
lịch sử
phát triển
tiếp tuyến
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Phân tích, suy luận: Câu văn đề cập tới tiến trình của nhân loại, các từ “phát triển”, “lịch sử’, “hình thái” đều hợp về nghĩa và logic. Từ “tiếp tuyến” được hiểu là “vị trí giới hạn của một đường thẳng cắt một đường cong cho trước ở một điểm cố định và một điểm di động, khi điểm di động tiến dần tới điểm cố định”. -> Từ “tiếp tuyến” không liên quan đến ngữ cảnh được đề cập trong câu. Cần thay bằng từ “tuyến tính” (tính chất nối tiếp nhau theo đường thẳng) để câu hợp lý hơn.
=> Sửa lại câu: Tiến trình phát triển của nhân loại thường được sắp xếp theo một chuỗi tuyến tính các sự kiện lịch sử hay sự thay đổi các hình thái kinh tế xã hội.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Người Việt Nam đề cao giá trị tinh thần và rất coi trọng việc giữ gìn các mối quan hệ tốt với mọi thành viên trong cộng đồng, chính tính cộng đồng này là duyên cớ khiến người Việt Nam đặc biệt coi trọng việc giao tiếp và rất thích giao tiếp.
tinh thần
duyên cớ
coi trọng
giữ gìn
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Phân tích, suy luận: Câu văn giải thích lí do người Việt Nam coi trọng văn hóa giao tiếp. Từ “duyên cớ” thường mang ý nghĩa là nguyên cớ, lý do xảy ra một sự việc nào đó, nó có sắc thái hơi mang tính chủ quan, hàm ý không chính thức và không phù hợp khi diễn tả một nguyên nhân mang tính khách quan như trong ngữ cảnh câu này. -> Thay từ “duyên cớ” bằng từ “nguyên nhân”.
=> Sửa lại câu: Người Việt Nam đề cao giá trị tinh thần và rất coi trọng việc giữ gìn các mối quan hệ tốt với mọi thành viên trong cộng đồng, chính tính cộng đồng này là nguyên nhân khiến người Việt Nam đặc biệt coi trọng việc giao tiếp và rất thích giao tiếp.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tuồng cung đình viết về đề tài sinh hoạt, lấy tiếng cười để phản ánh hiện thực xã hội, có cốt truyện phong phú, gần gũi với cuộc sống của người bình dân xưa.
sinh hoạt
cung đình
bình dân
phong phú
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Đoạn trích nhắc đến thể loại tuồng “lấy tiếng cười để phản ánh hiện thực xã hội”. Đây là khái niệm của “tuồng hài”, không phải “tuồng cung đình”.
- Các từ “sinh hoạt”, “phong phú”, “bình dân” đều dùng đúng vì phù hợp với ngữ nghĩa và ngữ cảnh trong câu.
=> Sửa lại câu: Tuồng hài viết về đề tài sinh hoạt, lấy tiếng cười để phản ánh hiện thực xã hội, có cốt truyện phong phú, gần gũi với cuộc sống của người bình dân xưa.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tìm thêm những ví dụ trong thơ của Hồ Xuân Hương, Truyện Kiều, Nguyễn Du, Bà Huyện Thanh Quan,… để chứng minh rằng, tiếng Việt từ thế kỉ XVI đã đạt tới trình độ tinh tế, uyển chuyển.
thơ
ví dụ
Truyện Kiều
tinh tế
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn nói về việc tìm lại thơ của các thi nhân nổi tiếng để chứng minh cho sự phát triển của tiếng Việt trong thời kì trước.
+ Các từ “ví dụ”, “thơ”, “tinh tế” đều phù hợp với ngữ cảnh và ngữ nghĩa trong câu.
+ Từ “Truyện Kiều” không đúng vì câu văn đang liệt kê các tác giả lớn, Truyện Kiều là tên của tác phẩm -> không cùng trường từ vựng với dãy liệt kê.
=> Sửa lại câu: Tìm thêm những ví dụ trong thơ của Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Bà Huyện Thanh Quan,… để chứng minh rằng, tiếng Việt từ thế kỉ XVI đã đạt tới trình độ tinh tế, uyển chuyển.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Giấc ngủ vừa chợp qua
Nắng đã về trước cửa
Đêm ngắn: phút gần nhau
Ngày dài như nỗi nhớ
Nước sôi ngầu bọt thau
Luộc mình con cá nhỏ
Con cua chín vàng mai
Ẩn vào trong cụm lúa
Cỏ dại không người che
Rã rời mang sắc úa...
(Xuân Quỳnh, Tháng Năm, In trong Không bao giờ là cuối, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2021)
Hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường nào được sử dụng trong dòng thơ “Đêm ngắn: phút gần nhau”?
Sử dụng hình thức đảo ngữ
Tạo kết hợp từ trái logic
Cung cấp nét nghĩa mới cho từ
Bổ sung chức năng mới cho dấu câu
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong dòng thơ “Đêm ngắn: phút gần nhau”, hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường được sử dụng là: Bổ sung chức năng mới cho dấu câu.
- Dấu hai chấm (:) vốn được dùng để giải thích hoặc liệt kê thì trong trường hợp này, dấu hai chấm (:) được sử dụng để chỉ ra mối quan hệ giữa hai phần của câu thơ, tạo ra sự nhấn mạnh và chuyển tải ý nghĩa sâu sắc hơn về mối liên hệ giữa “đêm ngắn” và “phút gần nhau”. Dấu hai chấm ở đây không chỉ đơn thuần là một dấu câu, mà còn góp phần tạo nên cảm xúc và nhịp điệu cho câu thơ.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì câu thơ vẫn đáp ứng cấu trúc thông thường.
+ Đáp án B sai vì “đêm ngắn” và “phút gần nhau” vẫn là những kết hợp từ thông thường.
+ Đáp án C sai vì các từ ngữ trong câu thơ trên đều được hiểu theo nghĩa gốc của nó.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Tôi đang mặc bộ váy màu tím oải hương bằng vải dệt láng bóng và mỗi lần tôi thở, nó kêu lên sột soạt. Trong lúc tôi đang cố hít vào thở ra để tống nỗi xấu hổ ra ngoài thì nó kêu tựa hồ tấm giấy lụa gói hoa sau lưng những chiếc xe tang lạnh lẽo. Lúc nhìn thấy Momma ướm những đường diềm đăng ten lên viền váy và gấp những nếp xinh xắn quanh eo, tôi chắc mẩm là một khi đã mặc nó trông tôi sẽ chẳng khác nào ngôi sao điện ảnh. (Nó bằng lụa, thế nên mới có màu tuyệt mỹ đến vậy). Tôi sẽ giống như một cô bé da trắng xinh xắn dễ thương, hình ảnh luôn hiện hữu trong giấc mơ của tất cả mọi người về một thế giới tươi đẹp.
(Maya Angelou, Tôi biết tại sao chim trong lồng vẫn hót, NXB Văn học, Hà Nội, 2023)
Biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn trích trên là gì?
Nhân hóa
So sánh
Biểu cảm
Miêu tả
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn trích trên là so sánh, phép so sánh xuất hiện nhiều lần trong đoạn trích: “nó kêu tựa hồ tấm giấy lụa gói hoa sau lưng những chiếc xe tang lạnh lẽo”; “một khi đã mặc nó trông tôi sẽ chẳng khác nào ngôi sao điện ảnh”; “Tôi sẽ giống như một cô bé da trắng xinh xắn dễ thương”.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Điểm lại, khoảng hơn 30 bài viết về trường ca của các nhà nghiên cứu công bố trên các tạp chí, trong các hội thảo, tọa đàm; ví dụ: các buổi tọa đàm và các diễn đàn trao đổi sôi nổi về trường ca trên Tạp chí Văn học, Văn nghệ quân đội vào cuối thập niên bảy mươi, đầu những năm 1980; các cuộc tọa đàm, trao đổi về trường ca đương đại nhân dịp xuất bản các trường ca đầu thế kỷ XXI như nhân dịp ra mắt các trường ca Đổ bóng xuống mặt trời, Trên đường, Ngày đang mở sáng của Trần Anh Thái, Lòng Hải lý của Đỗ Quyên,... Trong gần bốn thập niên qua, có thể ghi nhận những điều được xem là thống nhất trong nhận thức chung của giới nghiên cứu khi mô tả đặc điểm, hay xác định tiêu chí nhận diện trường ca, gồm: 1) là “tác phẩm cỡ lớn”; 2) là hình thức “kết hợp tự sự với trữ tình” (mà trên thực tế, tác phẩm có thể thiên về phía trữ tình hay tự sự); 3) thường có bố kết cấu đa tầng, phức điệu (như âm nhạc giao hưởng) và sử dụng kỹ thuật, chất liệu tổng hợp (kỹ thuật của thơ trữ tình, tự sự, kịch, kể cả tiểu thuyết; độc thoại, xâu chuỗi nhiều chương khúc; sử dụng nhiều thể thơ, loại hình câu thơ,...); 4) đòi hỏi cao về vốn sống, bản lĩnh ở người viết; 5) có nguồn gốc nội địa và ngoại địa, lịch sử khá lâu đời và, không ngừng biến đổi; 6) có thể được phân loại theo nhiều cách, song thường được phân thành hai nhánh chính: trường ca tự sự và trường ca trữ tình…
(Nguyễn Thành Thi, Trường ca hiện đại Việt Nam nhìn từ sự vận động, tương tác thể loại, In trong Tạp chí Nghiên cứu Văn học, Viện Văn học – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, số 9-2016)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Phong cách ngôn ngữ báo chí
Phong cách ngôn ngữ chính luận
Phong cách ngôn ngữ khoa học
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ khoa học vì:
+ Mục đích giao tiếp: đoạn trích cung cấp thông tin, trình bày vấn đề một cách khách quan và hệ thống nhằm mô tả và đánh giá đặc điểm của thể loại trường ca.
+ Đặc điểm ngôn ngữ: sử dụng ngôn từ chuyên môn như “nhận thức chung của giới nghiên cứu”, “tiêu chí nhận diện trường ca”, “kết hợp tự sự với trữ tình”,...; câu văn được cấu trúc rõ ràng, mạch lạc, nhiều câu phức hợp chứa các mệnh đề giải thích và bổ sung thông tin; thông tin được trình bày theo lối liệt kê, phân loại và có dẫn chứng từ các công trình nghiên cứu, hội thảo khoa học.
+ Ngữ điệu: ngữ điệu mang tính chất khẳng định, lý giải rõ ràng nhằm truyền đạt các kiến thức và kết quả nghiên cứu.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Dẫu bây giờ cha mẹ đôi khi,
Có nặng nhẹ yêu thương và giận dỗi.
Có roi vọt khi con hư và có lỗi
Thương yêu con, đâu đồng nghĩa với nuông chiều!
Đường con đi dài rộng biết bao nhiêu…
Năm tháng nụ xanh giữ cây vươn thẳng,
Trời cao đó nhưng chẳng bao giờ lặng,
Chỉ có con mới nâng nổi chính mình.
Chẳng có gì tự đến... Hãy đinh ninh.
(Nguyễn Đăng Tấn, Không có gì tự đến đâu con, In trong Tuyển tập thơ Lời ru vầng trăng, NXB Lao động, 2000)
Thông điệp nào được gửi gắm trong hai dòng thơ “Trời cao đó nhưng chẳng bao giờ lặng,/ Chỉ có con mới nâng nổi chính mình.”?
Sự thành công của mỗi cá nhân phụ thuộc vào chính bản thân mình.
Cuộc sống luôn đầy thử thách, chỉ có sự nỗ lực của bản thân mới giúp ta vượt qua.
Chỉ có chính mình mới có thể tự mình vượt qua khó khăn và đứng vững.
Mọi khó khăn trong cuộc sống sẽ không tự biến mất, mà cần sự kiên trì và cố gắng của mỗi người để chinh phục chúng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Phân tích hai câu thơ:
+ Trời cao nhưng chẳng bao giờ lặng: thể hiện sự bất ổn, sóng gió của cuộc đời và cho thấy cuộc sống luôn đầy những thử thách, biến động và khó khăn.
+ Chỉ có con mới nâng nổi chính mình: nhấn mạnh sự tự lực của bản thân qua cụm từ “chỉ có con” để khẳng định không ai khác có thể giúp ta đứng vững hoặc thành công nếu ta không tự mình phấn đấu và đồng thời phải vượt qua những cám dỗ của cuộc sống, vượt lên trên bản thân mình (nâng nổi chính mình). Câu thơ này vừa nhấn mạnh việc bản thân cần cố gắng đi qua khó khăn của cuộc đời, vừa muốn nói bản thân cần vượt lên chính mình, từ chối những ham muốn của bản thân để hoàn thiện nhân cách.
=> Thông điệp đúng nhất, khớp với hai câu thơ trên là: Chỉ có chính mình mới có thể tự mình vượt qua khó khăn và đứng vững.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì nó chưa nhắc đến sự khó khăn trong cuộc đời thể hiện trong câu thơ “Trời cao nhưng chẳng bao giờ lặng”.
+ Đáp án B sai vì hai dòng thơ nhấn mạnh vào việc tự mình nâng đỡ và vượt qua chính mình, tức là tự lực và tự chịu trách nhiệm với bản thân. Lựa chọn B vẫn còn chung chung khi chỉ nói về “sự nỗ lực” mà không nhấn mạnh vào yếu tố “chỉ có chính mình” mới giúp vượt qua thử thách.
+ Đáp án D sai vì nó nhấn mạnh vào việc cần sự kiên trì và cố gắng để chinh phục khó khăn, nhưng thiếu đi ý “tự lực” và “chính mình” trong việc vượt qua thử thách.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Lũ trẻ đã được đặc tả hình dáng, chân dung, hoạt động, ý nghĩ, qua hàng loạt chi tiết chân thực và ngộ nghĩnh: “Bốn đứa em đứng dưới nhóng tin chị. Thằng Hiển vẫn cởi truồng, đứng dạng chân, nghiêng cổ dòm... Con Anh lớn hơn một chút, bắt chước chị, leo lên cây bình bát mé rạch, ngửa cái cổ rám nắng và cái cầm như núm cau nhóng lên. Con Thanh cao hơn con Anh một đầu, nhúm tóc chóp đuôi bò của nó kẹp lỏng sau gáy, đang ráng sức bồng thằng em út và chỉ tay lên cái bóng chị cao tít tắp trên ngọn dừa như một con chim để dỗ em”. Nhà văn cũng đưa vào trang sách cả câu chửi ngọng líu lo của thằng Hiển, cả câu nói ngập ngừng với những tiếng đệm của con Anh, cả ngữ điệu mừng vui trong tiếng “dạ” của con Bé... để tạo nên những nét khác biệt trong lời nói của từng đứa trẻ. Nhờ thế mà hình ảnh lũ trẻ sinh động hơn.
(Nguyễn Văn Long, Nguyễn Thi, In trong Văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2017)
Tác giả đề cập đến nghệ thuật nào trong văn chương của Nguyễn Thi?
Dựng tình huống truyện
Miêu tả nhân vật
Lựa chọn ngôn ngữ
Tạo những chi tiết thú vị
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong đoạn trích trên, tác giả đề cập đến nghệ thuật miêu tả nhân vật trong văn chương của Nguyễn Thi:
+ Đoạn trích tập trung vào việc miêu tả hình dáng, chân dung, hoạt động và ý nghĩ của lũ trẻ qua các chi tiết cụ thể và sinh động.
+ Tác giả sử dụng những chi tiết như “thằng Hiển vẫn cởi truồng”, “con Anh lớn hơn một chút”, và “con Thanh cao hơn con Anh một đầu” để tạo nên hình ảnh cụ thể về từng nhân vật.
+ Những hành động và ngữ điệu của từng đứa trẻ cũng được nêu rõ, như câu nói của con Anh hay tiếng “dạ” của con Bé, góp phần tạo nên sự sinh động và sự khác biệt trong lời nói của các nhân vật.
=> Mặc dù các lựa chọn khác cũng có phần liên quan, nhưng trọng tâm của đoạn trích chủ yếu là việc miêu tả nhân vật.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Biện pháp quan sát con người, không có gì tốt hơn là quan sát đôi mắt của người đó, đôi mắt là nơi không thể giấu giếm được sự xấu xa tàn ác của nội tâm con người. Nếu nội tâm ngay thẳng, đôi mắt của họ nhìn vào sẽ thấy trong sáng; nếu nội tâm không ngay thẳng, đôi mắt của họ sẽ thể hiện rõ sự vẩn đục. Nghe một người nói chuyện, quan sát vào thần mắt của người đó, nội tâm của người này là thiện hay ác làm sao có thể giấu giếm được?
(Mạnh Tử, Đòi hỏi người trước tiên phải đòi hỏi mình, In trong Cầu học – Thánh hiền thư (Dương Thu Ái – Nguyễn Kim Hanh biên soạn), NXB Văn học, Thành phố Hồ Chí Minh, 2022)
Tại sao tác giả cho rằng quan sát đôi mắt con người sẽ thấy được nội tâm của họ?
Đôi mắt luôn thể hiện cảm xúc của con người mà không thể giấu giếm.
Đôi mắt phản ánh chính xác những suy nghĩ và ý định của một người.
Đôi mắt là nơi biểu hiện của sự chân thật và sự dối trá.
Đôi mắt có thể cho thấy sự tự tin và bất an của con người.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong đoạn trích trên, tác giả nhấn mạnh rằng đôi mắt không thể giấu giếm sự xấu xa hay tàn ác của nội tâm, và chúng phản ánh rõ ràng tâm trạng, cảm xúc và động cơ của con người. Khi người khác nhìn vào đôi mắt, họ có thể cảm nhận được những điều ẩn giấu bên trong.
=> Đáp án bao quát nhất là: Đôi mắt phản ánh chính xác những suy nghĩ và ý định của một người.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích không chỉ nói về việc đôi mắt thể hiện cảm xúc mà còn nhấn mạnh rằng chúng phản ánh những suy nghĩ và ý định của con người. Tác giả muốn nhấn mạnh đến mối liên hệ giữa nội tâm và đôi mắt, không chỉ dừng lại ở cảm xúc.
+ Đáp án C sai vì tác giả không nói rõ về khái niệm chân thật và dối trá mà chỉ tập trung vào việc đôi mắt phản ánh nội tâm của con người, cho thấy sự ngay thẳng hay vẩn đục của họ.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích nhấn mạnh rằng đôi mắt thể hiện sự xấu xa hay trong sáng của nội tâm chứ không chỉ dừng lại ở việc thể hiện sự tự tin hay bất an.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Những tấm áo xưa con nhớ lắm
Mũi chỉ đường kim tay mẹ dịu dàng,
Tuổi thơ đâu những trưa hè xanh thẳm
Tuổi nhỏ nằm trong áo nhỏ yêu thương
Con lớn thêm áo cũng lớn thêm
Mỗi bận mùa đông đi, trời bớt lạnh
Mưa xuân rơi, hoa cải vàng sắc nắng
Mẹ dành tiền may áo mới cho con
(Lưu Quang Vũ, Áo, In trong Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2018)
Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên là?
Mẹ
Con
Áo xưa
Tay mẹ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Nhân vật trữ tình hay chủ thể trữ tình là “người trực tiếp thổ lộ những suy nghĩ và cảm xúc trong bài thơ”.
=> Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên chính là người con. Người con trực tiếp bày tỏ tình cảm trân trọng, yêu thương dành cho mẹ và nỗi nhớ mong về tuổi thơ ấm áp, êm đềm của mình.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Mây sầm lại trên ao đầy khói lướt
Bụi chuối vàng run đón gió bay qua.
Tiếng dế kêu rì rào bên rãnh nước
Nhịp chuông chiều văng vẳng mái chùa xa.
(Anh Thơ, Chiều thu, In trong Bức tranh quê, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1995)
Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng nào của chủ thể trữ tình?
Phơi phới, yêu đời
Buồn bã, nhớ nhung
Nâng niu, trân trọng
Lo lắng, trăn trở
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Phân tích đoạn thơ:
+ Các hình ảnh “mây sầm lại” và “bụi chuối vàng run đón gió bay qua” tạo ra cảm giác không khí u ám, gợi lên sự lo âu và bất an.
+ Âm thanh “dế kêu rì rào bên rãnh nước” và “nhịp chuông chiều văng vẳng mái chùa xa” cũng góp phần tạo nên bầu không khí trầm lắng, cho thấy tâm trạng của chủ thể trữ tình có thể đang lo lắng, trăn trở về điều gì đó.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Các ca khúc mới có giai điệu tươi vui, rộn ràng, cũng có ca khúc nồng nàn, tha thiết ngợi ca về thủ đô Hà Nội từ xưa đến nay. Trong các ca khúc ấy, người nhạc sĩ nhắc đến những đặc trưng của Hà Nội như: hồ Gươm, hồ Tây, cầu Thê Húc, cầu Long Biên, sông Hồng, bầu trời Ba Đình, 36 phố phường, tàu điện trên không… Hay các nhạc sĩ còn mô tả về tiết trời đỏng đảnh của Hà Nội như cơn mưa phùn, mùa đông rét căm, mùa thu Hà Nội hay mùi hoa sữa lưu luyến lòng người hoặc tạo cảm giác khó chịu cho người ngửi. Ngoài ra, hương hoa bưởi, hoa loa kèn, đào Nhật Tân… cũng được các nhạc sĩ nhắc đến trong các sáng tác.
(Hoài Phương, Hà Nội mãi trong tim ta, Theo báo Tuổi trẻ online, ngày 06/10/2024)
Tác giả đã sử dụng các biện pháp tu từ nào khi nói về thời tiết Hà Nội?
Liệt kê, so sánh
So sánh, ẩn dụ
Nhân hóa, liệt kê
Ẩn dụ, nhân hóa
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu văn nói về thời tiết Hà Nội: “Hay các nhạc sĩ còn mô tả về tiết trời đỏng đảnh của Hà Nội như cơn mưa phùn, mùa đông rét căm, mùa thu Hà Nội hay mùi hoa sữa lưu luyến lòng người hoặc tạo cảm giác khó chịu cho người ngửi.”. Câu văn này sử dụng các biện pháp tu từ nhân hóa và liệt kê:
+ Nhân hóa: tiết trời đỏng đảnh
+ Liệt kê: cơn mưa phùn, mùa đông rét căm, mùa thu Hà Nội hay mùi hoa sữa
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì so sánh không xuất hiện trong câu văn trên. Câu văn có từ “như” nhưng từ “như” này dùng để liệt kê các đối tượng chứ không nhằm mục đích so sánh.
+ Đáp án B, D sai vì câu văn cũng không dùng biện pháp ẩn dụ.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Khi mùa xuân đến mắt em
Bỗng dưng biển sóng trào lên ngang trời
Dâng theo cả chín trận cười
Đậu chênh vênh bến mi dài rợp xanh
Khi mùa xuân đến mắt anh
Chon von dòng tóc em thành sông xa.
(Hoàng Cầm, Khi mùa xuân đến, In trong 99 tình khúc, NXB Văn học, Hà Nội, 1996)
Sự liên tưởng mái tóc của “em” thành dòng “sông xa” đem lại tác dụng gì?
Tạo hình ảnh thơ mộng, gần gũi giữa thiên nhiên và tình yêu.
Diễn tả sự mềm mại, tha thướt của mái tóc, gợi vẻ đẹp cao quý nhưng xa vời.
Thể hiện tình cảm sâu lắng và khát khao gần gũi của người nói với “em”.
Gợi lên cảm giác tự do, phóng khoáng, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Dòng “sông” có đặc điểm mềm mại, uốn lượn, êm đềm và dòng “sông xa” lại thêm cảm giác xa vời vợi.
-> Sự liên tưởng mái tóc thành dòng “sông xa” không chỉ gợi lên hình ảnh thơ mộng mà còn thể hiện sự mềm mại, uyển chuyển của mái tóc, gợi nên vẻ đẹp cao quý nhưng xa vời.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì dòng “sông xa” nhấn mạnh vẻ đẹp xa vời, khó nắm bắt nhưng đáp án này không đề cập đến.
+ Đáp án C sai vì không làm nổi bật sự liên tưởng cụ thể đến vẻ đẹp của mái tóc.
+ Đáp án D sai vì không làm nổi bật sự mềm mại và cao quý của mái tóc. Sự so sánh với dòng sông xa có thể gợi lên cảm giác tự do, nhưng sự liên tưởng chủ yếu nhằm tôn vinh vẻ đẹp và sự uyển chuyển của mái tóc, điều mà đáp án B nêu rõ hơn.
Một tảng băng có phần thể tích chìm trong nước là 80% tổng thể tích. Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Tảng băng trôi dưới tác dụng của lực đẩy của nước với độ lớn bằng 0,45% trọng lượng của tảng băng. Tính gia tốc trồi của tảng băng. Lấy g = 10m/s2.
0,045m/s2.
0,45m/s2.
0,0405m/s2.
0,0045m/s2.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích các lực tác dụng lên tảng băng.
Sử dụng định luật II Newton
Lời giải
Chọn chiều dương là chuyển chuyển động của tảng băng.
Áp dụng định luật II Newton ta được: \(\vec P + \overrightarrow {{F_A}} + \vec F = m\vec a\) (1)
Chiếu biển thức (1) lên chiều dương của chuyển động ta được:
\(F = ma \Rightarrow a = \frac{F}{m} = \frac{{0,45\% .mg}}{m} = 0,45\% .g = 0,0045.10 = 0,045m/{{\rm{s}}^2}\)
Một vật dao động với biên độ 10cm. Trong một chu kì, thời gian vật có tốc độ lớn hơn một giá trị v0 nào đó là 1s. Tốc độ trung bình khi đi một chiều giữa hai vị trí có cùng tốc độ v0 ở trên là 20cm/s. Tốc độ v0 là bao nhiêu?
25,4cm/s.
35,14cm/s.
18,14cm/s.
3,14cm/s.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa.
Sử dụng biểu thức độc lập với thời gian.
Lời giải
Vị trí vật có tốc độ v0 là −x0 và +x0, trong 1 chu kì vật có tốc độ lớn hơn v0 khi vật đi từ \[ - {x_0} \to + {x_0}\] và ngược lại (khoảng thời gian là 1s)
⇒nếu chỉ xét 1 chiều thì khoảng thời gian là 0,5s
Tốc độ trung bình khi đi 1 chiều giữa 2 điểm đó là \[{v_{tb}} = \frac{{2{x_0}}}{{\frac{1}{2}}} = 20cm/{\rm{s}} \Rightarrow {x_0} = 5cm\]
\[ \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{3}\]
Sử dụng công thức độc lập với thời gian: \[{v_0} = \omega \sqrt {{A^2} - x_0^2} = 18,14cm/{\rm{s}}\]
Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu 10m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Cho g = 10m/s2. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng:
10m.
20m.
15m.
5m.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nếu vật không chịu tác dụng ngoại lực thì cơ năng bảo toàn
Cơ năng = động năng + thế năng
Động năng:\[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\]
Thế năng:\[{W_t} = mgh\]
Lời giải
Vì bỏ qua lực cản của không khí nên cơ năng của vật bảo toàn.
Gọi h là độ cao lớn nhất của vật đạt được. Ta có:
\(\frac{1}{2}mv_0^2 = mgh \Leftrightarrow \frac{1}{2}v_0^2 = gh\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}{.10^2} = 10h\)
\( \Leftrightarrow h = 5m\)
Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng cơ trên mặt chất lỏng với 2 nguồn cùng pha có tần số f = 30(Hz), vận tốc truyền sóng trong môi trường là 150(cm/s). Trên mặt chất lỏng có 4 điểm có tọa độ so với các nguồn lần lượt như sau: M(d1 = 25cm; d2 = 30cm); N(d1 = 5cm; d2 = 10cm); O(d1 = 7cm; d2 = 12cm); P(d1 = 27,5cm; d2 = 30cm). Hỏi có mấy điểm nằm trên đường cực đại số 1.
Đáp án: __
3
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Xác định bước sóng: \[\lambda = \frac{v}{f}\]
Vận dụng lí thuyết về khoảng cách của phần tử giao thoa:
+ điểm dao động cực đại: \[{d_2} - {d_1} = k\lambda + \frac{{{\rm{\Delta }}\varphi }}{{2\pi }}\lambda ,k = 0, \pm 1, \ldots \]
+ điểm dao động cực tiểu: \[{d_2} - {d_1} = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda + \frac{{{\rm{\Delta }}\varphi }}{{2\pi }}\lambda ,k = 0, \pm 1, \ldots \]
Lời giải
Bước sóng của sóng truyền đi là: \[\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{150}}{{30}} = 5cm\]
Xét tại 4 điểm trên:
+ Tại M: \[{\rm{\Delta }}d = {d_2} - {d_1} = 30 - 25 = 5cm = \lambda \Rightarrow \] nằm trên đường cực đại số 1
+Tại N: \[{\rm{\Delta }}d = {d_2} - {d_1} = 10 - 5 = 5cm = \lambda \Rightarrow \] nằm trên đường cực đại số 1
+ Tại O: \[{\rm{\Delta }}d = {d_2} - {d_1} = 12 - 7 = 5cm = \lambda \Rightarrow \] nằm trên đường cực đại số 1
+ Tại P: \[{\rm{\Delta }}d = {d_2} - {d_1} = 2,5 = 0,5\lambda \Rightarrow \] nằm trên đường cực tiểu số 1
Có 3 điểm nằm trên đường cực đại số 1
Một vật nhỏ m = 200g rơi tự do. Lấy g = 10m/s2. Độ biến thiên động lượng của vật từ thời điểm thứ hai đến thời điểm thứ sáu kể từ lúc bắt đầu rơi là:
0,8 (kg.m/s).
8 (kg.m/s).
80 (kg.m/s).
800 (kg.m/s).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính động lượng: \[p = mv\]
Công thức trong chuyển động rơi tự do: \[v = gt\]
Lời giải
Vật rơi tự do, phương trình vận tốc của vật: \[v = gt\]
+ Vận tốc của vật tại thời điểm thứ 2: \[{v_2} = 2g\]
+ Vận tốc của vật tại thời điểm thứ 6: \[{v_6} = 6g\]
Biến thiên động lượng của vật từ thời điểm thứ 2 đến thời điểm thứ 6:
\[{\rm{\Delta }}p = {p_6} - {p_2} = m{v_6} - m{v_2} = 6mg - 2mg = 0,2.10.(6 - 2) = 8\,\,(kg.m/s)\]
Khi đến các trạm dừng để đón hoặc trả khách, xe buýt chỉ tạm dừng mà không tắt máy. Hành khách ngồi trên xe nhận thấy thân xe bị “rung”. Dao động của thân xe lúc đó là dao động
cộng hưởng.
tắt dần.
cưỡng bức.
điều hòa
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về các loại dao động.
Lời giải
Khi đến các trạm dừng để đón hoặc trả khách, xe buýt chỉ tạm dừng mà không tắt máy. Hành khách ngồi trên xe nhận thấy thân xe bị “rung” mạnh hơn. Dao động của thân xe lúc đó là dao động cưỡng bức.
Cho một bộ dụng cụ gồm điện trở R, khóa K và ampe kế. Sơ đồ mạch điện nào sau đây sẽ xác định được cường độ dòng điện qua điện trở R.

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào các mắc các dụng cụ điện đã được học.
Lời giải
Ta có để đo cường độ dòng điện thì ampe được mắc nối tiếp với dụng cụ cần đo. Có nghĩa là cực dương của ampe kế cần mắc với cực dương của nguồn qua khóa và cực âm của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn.
Quan sát các đồ thị thì đồ thị thể hiện đúng nhất cách mắc là hình 1.
Ánh sáng thông thường khi truyền đi xa trong không khí dễ bị các phần tử trong không khí gây ra hiện tượng tán xạ. Với tia hồng ngoại thì rất ít bị không khí hoặc những phần tử nhỏ lơ lửng trong không khí (như hơi nước) tán xạ, nếu dùng phim bắt nhạy tia hồng ngoại, tạ có thể chụp được những bức ảnh của những vật ở rất xa một cách rõ nét và có thể chụp về ban đêm. Điều này thể hiện tính chất nào của tia hồng ngoại?
Tác dụng nhiệt rất mạnh.
Bước sóng dài hơn ánh sáng nhìn thấy.
Gây ra một số phản ứng hóa học.
Có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về tia hồng ngoại.
Các loại tia: hồng ngoại - tia tử ngoại - tia X
Lời giải
Với tia hồng ngoại, vì nó có bước sóng dài nên rất ít bị không khí hoặc những phần tử nhỏ lơ lửng trong không khí (như hơi nước chẳng hạn) tán xạ. nếu dùng phim bắt nhạy tia hồng ngoại, ta có thể chụp được những bức ảnh của những vật ở rất xa một cách rõ nét và có thể chụp được về ban đêm.
Phương pháp làm giảm hao phí điện năng trong máy biến áp là:
để máy biến áp ở nơi khô thoáng.
lõi của máy biến áp được cấu tạo bằng một khối thép đặc.
lõi của máy biến áp được cấu tạo bởi các lá thép mỏng ghép cách điện với nhau.
tăng độ cách điện trong máy biến áp.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về máy biến áp
Lời giải
Hao phí do dòng điện xoáy là một trong những nguyên nhân gây tổn thất điện năng trong máy biến áp. Để giảm hao phí này, lõi của máy biến áp thường được cấu tạo bởi các lá thép mỏng, ghép lại và cách điện với nhau. Cách này giúp giảm dòng điện xoáy sinh ra trong lõi, từ đó giảm thiểu hao phí điện năng.
Tại thời điểm t = 0,5s số chỉ hiển thị trên ampe kế là 4A. Giá trị đó là:
Cường độ hiệu dụng
Cường độ cực đại
Cường độ tức thời
Cường độ trung bình
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về dòng điện xoay chiều
Lời giải
Giá trị hiển trị trên thiết bị đo tại thời điểm t là giá trị tức thời.
⇒ 4A là cường độ dòng điện tức thời.
Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh Fansipan (Phăng xi phăng) trong dãy Hoàng Liên Sơn cao 3140m. Biết mỗi khi lên cao thêm 10m, áp suất khí quyển giảm 1mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là 2oC. Khối lượng riêng của không khí chuẩn là 1,29kg/m3.
0,125kg/m3.
0,525kg/m3.
0,75kg/m3.
0,715kg/m3.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức tính khối lượng riêng:\[\rho = \frac{m}{V}\]
Áp dụng phương trình trạng thái của lí tưởng: \[\frac{{{P_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{P_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\]
Lời giải
Gọi m là khối lượng khí xác định ở chân núi có thể tích V1 và ở đỉnh núi có thể tích V2.
Ta có: \[{\rho _1} = \frac{m}{{{V_1}}};{\rho _2} = \frac{m}{{{V_2}}}\]
Áp dụng phương trình trạng thái của lí tưởng: \[\frac{{{P_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{P_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\]
Hay \[\frac{{{P_1}}}{{{T_1}}}.\frac{m}{{{\rho _1}}} = \frac{{{P_2}}}{{{T_2}}}.\frac{m}{{{\rho _2}}} \Rightarrow {\rho _2} = {\rho _1}.\frac{{{P_2}}}{{{P_1}}}.\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\]
Trạng thái 1 ở chân núi: \[{\rho _1} = 1,29kg/{{\rm{m}}^3},\,\,{P_1} = 760mmHg\](điều kiện chuẩn) T1 = 2730K
Trạng thái 2 ở đỉnh núi: \[{P_2} = 760mmHg - \frac{{3140}}{{10}} = 446mmHg;{T_2} = {275^0}{\rm{K}}\]
\[ \Rightarrow {\rho _2} = 1,29.\frac{{446}}{{760}}.\frac{{273}}{{275}} = 0,75kg/{{\rm{m}}^3}\]
Hạt nhân nào sau đây có thể phân hạch?
\(_6^{12}C\).
\(_{94}^{239}U\).
\(_3^7{\rm{Li}}\).
\(_7^{14}N\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về phản ứng phân hạch
Lời giải
Phân hạch hạt nhân là quá trình một hạt nhân nặng bị vỡ thành hai hạt nhân trung bình và kèm theo một vài nơtron. Khả năng phân hạch thường xảy ra với các hạt nhân nặng, đặc biệt là các đồng vị phóng xạ của các nguyên tố nặng như uranium (U), plutonium (Pu).
Các hạt còn lại như C, Li, N là hạt nhân nhẹ lên không phân hạch được.
Ban đầu có m0 = 21g chất phóng xạ \[_{84}^{210}Po\], chất này phóng xạ ra hạt α và biến thành một hạt nhân bền. Hãy tìm thể tích khí Helium sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn trong thời gian 30 ngày. Biết chu kì bán rã \[_{84}^{210}Po\] là T = 138 ngày.
V = 3,12l.
V = 0,313l.
V = l,31l.
V = 0,131l.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Viết phương trình phóng xạ
Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \[N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\]
Lời giải
Phương trình phóng xạ: \[_{84}^{210}Po \to _2^4He + _{82}^{206}Pb\]
Từ phương trình phóng xạ ta thấy cứ một hạt \[_{84}^{210}Po\] phóng xạ sẽ có 1 hạt \[_2^4He\] tạo thành. Do đó số hạt \[_2^4He\] tạo thành đúng bằng số hạt \[_{84}^{210}Po\] đã phóng xạ.
Số hạt \[_{84}^{210}Po\] ban đầu là: \[{N_o} = \frac{{{m_o}}}{A}.{N_A} = \frac{{21}}{{210}}.6,{02.10^{23}} = 6,{02.10^{22}}\]
Số hạt \[_2^4He\] tạo thành sau 30 ngày:
\[N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = 6,{02.10^{22}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{30}}{{138}}}}} \right) = 0,{842.10^{22}}\]
Thể tích khí \[_2^4He\] sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn sau 30 ngày:
\[V = \frac{N}{{{N_A}}}.22,4 = \frac{{0,{{842.10}^{22}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.22,4 = 0,313\]lít
Một khung dây phẳng, diện tích 20cm2, gồm 10 vòng dây đặt trong từ trường đều, góc giữa B và vectơ pháp tuyến là 300, B = 2.10−4T, làm cho từ trường giảm đều về 0 trong thời giam 0,01s. Hãy xác định suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây?
3,46.10−4V.
6,92.10−4V.
1,73.10−4V.
5,19.10−4V.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: \[{\rm{e}} = \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta t}}}}\]
Lời giải
Suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây là:
\[{\rm{e}} = \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta t}}}} = \frac{{NBS\cos \alpha - 0}}{{0,01}} = \frac{{{{10.20.10}^{ - 4}}{{.2.10}^{ - 4}}.\cos {{30}^0}}}{{0,01}} = 3,{46.10^{ - 4}}V\]
Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucose với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam Ag. Nồng độ % của dung dịch glucose là
11,4%.
14,4%.
13,4%.
12,4%.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Phương trình phản ứng
\[C{H_2}OH - {[CHOH]_4} - CHO + 2AgN{O_3} + N{H_3} \to 2Ag\]
0,03 0,06 mol
\[ \Rightarrow {C_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = \frac{{0,03.180}}{{37,5}}.100 = 14,4{\rm{\% }}\]
Ứng dụng nào sau đây không phải của khí nitrogen trong đời sống sản xuất?
Trong phòng cháy, chữa cháy.
Trong công nghệ đóng gói thực phẩm.
Trong sản xuất dược phẩm.
Trong khai thác dầu khí.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Trong công nghệ đóng gói thực phẩm, khí nitrogen được bơm vào túi để loại bỏ khí oxygen và làm phồng bao bì.
Trong phòng cháy, chữa cháy, nitrogen dùng để dập tắt các đám cháy.
Trong khai thác dầu khí, hỗn hợp khí N2 và CO2 được bơm vào bể chứa dầu mỏ để tạo áp suất đẩy dầu còn dư bị kẹt lại lên trên nhờ đặc tính nén cao.
Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử ảnh hưởng đến
số hạt electron trong nguyên tử của nguyên tố.
số hạt proton trong nguyên tử của nguyên tố.
một số tính chất vật lí và tính chất hóa học của nguyên tố.
số hạt neutron trong nguyên tử của nguyên tố.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử ảnh hưởng đến một số tính chất vật lí và tính chất hóa học của nguyên tố.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về polymer?
Polyethylene (PE) là polymer tổng hợp.
Nylon-6,6 thuộc loại polymer trùng ngưng.
Tinh bột, cellulose là polymer tự nhiên.
Các loại tơ như tơ tằm; tơ nylon-6,6;... đều là polymer tự nhiên.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Tơ tằm là polymer tự nhiên (tơ tự nhiên) nhưng tơ nylon-6,6 là tơ tổng hợp.
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,7185 lít khí (ở đkc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư nitric acid (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 7,437 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc). Giá trị của m là
11,5 g.
12,3 g.
10,5 g.
15,6 g.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi số mol Al và Cu lần lượt là x và y
Cu không phản ứng với HCl → x = 0,1 mol
Al không phản ứng với HNO3.
Bảo toàn e → y = 0,15
Vậy m = 12,3 gam.
Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
4.
5.
8.
9
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Công thức phân tử C5H10O2
\[k = \frac{{2.5 + 2 - 10}}{2} = 1\]→ có 1 liên kết pi.
C5H10O2 phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc → là acid hoặc ester (không tạo bởi formic acid):
Acid (4 đồng phân):
CH3CH2CH2CH2COOH;
CH3CH2CH(CH3)COOH;
CH3CH(CH3)CH2COOH;
CH3C(CH3)2COOH.
Ester (5 đồng phân):
CH3CH2CH2COOCH3,
CH3CH(CH3)COOCH3,
CH3CH2COOC2H5,
CH3COOCH2CH2CH3,
CH3COOCH(CH3)2
Các alkyne ở trạng thái lỏng hoặc rắn có số nguyên tử carbon
≥ 5.
< 5.
> 2.
≥ 2.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Các alkyne ở trạng thái lỏng hoặc rắn có số nguyên tử carbon từ 5 trở lên (≥ 5).
Cho biết sự phân bố electron theo lớp của nguyên tử K như sau:

Tổng số electron ở lớp L và lớp N trong nguyên tử K là
10.
18.
3.
9.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Trong nguyên tử, lớp L và lớp N lần lượt tương ứng với lớp electron thứ 2 và thứ 4
→ Tổng số electron ở lớp L và lớp N là 8 + 1 = 9 electron.
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là
\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}4{s^2}\)
\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^3}4{s^2}\)
\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^{10}}4{s^2}4{p^1}\)
\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^{10}}4{s^2}4{p^3}\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
- X thuộc chu kì 4 → X có 4 lớp electron.
- X thuộc nhóm IIIA → X có 3 electron ở lớp ngoài cùng và X là nguyên tố p.
→ Cấu hình electron của X là \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^{10}}4{s^2}4{p^1}\)
Đưa dây Pt có tẩm NaCl vào ngọn lửa không màu thì ngọn lửa có màu gì?
Đỏ.
Vàng.
Xanh.
Tím.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Đưa dây Pt có tẩm NaCl vào ngọn lửa không màu thì ngọn lửa có màu vàng.
Tên gọi nào sau đây không phù hợp với hợp chất NH2CH(CH3)COOH?
2-aminopropanoic acid.
Alanine.
α-aminopropionic acid.
α-aminoisopropionic acid.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
α-aminoisopropionic acid là CH3-CH(CH3)(NH2)-COOH.
Polymer bị nóng chảy khi đun nóng được gọi là polymer
phân hủy.
nhiệt rắn.
hóa hợp.
nhiệt dẻo.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Polymer bị nóng chảy khi đun nóng được gọi là polymer nhiệt dẻo
Chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng với benzene?
C8H16.
C8H14.
C8H12.
C8H10.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là CnH2n-6 ; n ≥ 6.
Do đó, chất cùng dãy đồng đẳng với benzene là C8H10.
Melatonin có vai trò quan trọng trong điều hòa giấc ngủ. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong melatonin như sau: %C = 67,241%; %H = 6,897%; %N = 12,069%%; còn lại là oxygen. Biết trong phân tử melatonin có 2 nguyên tử . Phân tử khối của melatonin là
Đáp án: ____
232
Đáp án đúng là "232"
Phương pháp giải
Từ thông tin phân tử melatonin có 2 nguyên tử nitrogen có thể suy ra phân tử khối của melatonin.
Lời giải
Trong phân tử melatonin có 2 nguyên tử nitrogen và chiếm 12,069% khối lượng phân tử
⇒Mmelatonin = MN : 12,069% = (2.14) : 12,069% ≈ 232 g/mol
Vậy số cần điền là 232.
Cho những thông tin sau về chu kì tế bào của tế bào. Hãy tìm thông tin SAI.
Chu kỳ tế bào gồm hai thời kỳ xen kẽ nhau đó là kỳ trung gian và nguyên phân.
Tùy từng loại tế bào trong cơ thể mà thời gian của chu kỳ tế bào cũng như thời gian của các pha có sự khác nhau.
Thời gian của chu kỳ tế bào không phụ thuộc vào tốc độ phân bào ở những giai đoạn khác nhau trong sự phát triển cơ thể.
Kỳ trung gian là giai đoạn chuẩn bị cơ sở vật chất cho sự phân chia tế bào.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về đặc điểm về chu kì tế bào và phân bào để giải thích được chu kì tế bào phụ thuộc vào yếu tố nào → phân tích được đặc điểm nào không đúng.
Lời giải
Thời gian của chu kỳ tế bào phụ thuộc vào tốc độ phân bào ở những giai đoạn khác nhau trong sự phát triển cơ thể. Ví dụ như một số tế bào có chu kỳ sống rất ngắn như các tế bào sinh trưởng nhanh trong giai đoạn đầu tiên của sự phát triển phôi (từ 15 đến 20 phút); tế bào ruột phân bào hai lần trong một ngày; tế bào gan phân bào hai lần trong một năm; còn tế bào thần kinh ở cơ thể trưởng thành hầu như không phân bào mà kỳ trung gian kéo dài cho đến khi tế bào chết hoặc có thể chết.
Khi cạn kiệt nguồn sống, vi khuẩn sẽ sinh sản bằng
trực phân theo chiều dọc.
bào tử.
trực phân theo chiều ngang
sinh sản hữu tính.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về cách sinh sản của vi khuẩn, đặc biệt trong điều kiện môi trường không thuận lợi→ nếu được tên của hình thức sinh sản bằng bào tử.
Lời giải
Vi khuẩn có thể sinh sản theo nhiều cách khác nhau. Vi khuẩn nhân lên bằng hình thức nguyên phân. Nhưng khi môi trường sống cạn kiệt dinh dưỡng, vi khuẩn có thể hình thành bào tử. Các bào tử chứa vật chất di truyền và các enzym cần thiết để duy trì sự sống của vi khuẩn. Chúng rất có sức chống chịu với môi trường khắc nghiệt.
Mô tả đặc điểm của loại van tim nào giúp cho máu lưu thông đúng theo một chiều từ tim đến các cơ quan?
Van ba lá mở ra cho máu đi một chiều từ nhĩ phải xuống thất phải và đóng lại khi dòng máu được bơm từ thất phải qua van động mạch phổi vào động mạch phổi đưa máu lên phổi để trao đổi oxygen.
Van hai lá nằm giữa tâm thất trái và tâm nhĩ trái. Cho phép máu đi một chiều từ nhĩ trái xuống thất trái, dòng máu từ thất trái qua van động mạch chủ vào động mạch chủ đưa máu đi nuôi toàn cơ thể.
Van động mạch phổi gồm có ba van nhỏ hình tổ chim nằm giữa tâm thất phải và động mạch phổi. Van giúp kiểm soát dòng máu từ tim vào động mạch phổi, đảm bảo máu chảy đúng một chiều, không bị rò rỉ ngược.
Van động mạch chủ nằm giữa tâm thất trái và động mạch chủ. Tâm thất trái co bóp đẩy máu vào động mạch chủ và đóng lại để ngăn dòng máu từ động mạch chủ chảy trở ngược về thất trái.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về cấu tạo của tim, của van tim, kiến thức về 2 vòng tuần hoàn → phân tích được loại van nào, hoạt động ra sao để đưa máu đi 1 chiều từ tim và các cơ quan trong cơ thể.
Lời giải
Van động mạch chủ là van tim nằm giữa tâm thất trái của tim và động mạch chủ. Bộ phận này có nhiệm vụ mở ra để tâm thất trái co bóp đẩy máu vào động mạch chủ và đóng lại để ngăn dòng máu từ động mạch chủ chảy trở ngược về thất trái. Cơ chế này giúp cho máu lưu thông đúng theo một chiều từ tim đến các cơ quan.
Hoạt động chó chăn cừu ứng dụng hiện tượng tập tính nào ở động vật?
Sử dụng tập tính học được để huấn luyện động vật phục vụ chăn nuôi
Sử dụng tập bẩm sinh để huấn luyện động vật phục vụ chăn nuôi
Sử dụng tập tính di truyền từ bố mẹ để huấn luyện động vật phục vụ chăn nuôi
Sử dụng tập tính di truyền của loài để huấn luyện động vật phục vụ chăn nuôi
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về tập tính ở động vật → nhận biết được tập tính này thuộc loại nào.
Lời giải
Tập tính trên ở chó chăn cừu thuộc loại tập tính học được, hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập, rút kinh nghiệm, được rèn luyện trong một khoảng thời gian nhất định.
Thực vật 1 lá mầm như tre, trúc có thể tăng chiều cao lên nhanh chóng do
ngoài mô phân sinh ngọn còn có mô phân sinh lóng.
ngoài mô phân sinh ngọn còn có mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh hoạt động tích cực suốt ngày đêm.
mô phân sinh bên hoạt động rất tích cực suốt ngày đêm.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về mô phân sinh và sự sinh trưởng ở thực vật → nhận biết được 2 loại mô phân sinh giúp tre trúc cao lên.
Lời giải
Vì ở cây tre,nứa cao lên là kết quả hoạt động của mô phân sinh đỉnh thân. Ngoài ra mô phân sinh lóng giúp kéo dài chiều dài của lóng thân ở cây Một lá mầm ví dụ như tre trúc.
Loài ong có những hình thức sinh sản nào?
Sinh sản hữu tính và trinh sản
Sinh sản sinh dưỡng và trinh sản
Nảy chồi và phân mảnh
Sinh sản hữu tính và nảy chồi
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về quá trình sinh sản ở ong.
Lời giải
Ong có 2 hình thức sinh sản:
- Sinh sản hữu tính: ong đực tạo ra tinh trùng (n), ong chúa đẻ trứng (n) → tạo trứng được thụ tinh (2n)→ ong thợ hoặc ong chúa
- Trinh sản: Những trứng không thụ tinh sẽ phát triển thành ong đực có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.
Từ đặc điểm nào của tuyến yên có thể cho thấy mối quan hệ giữa hoạt động của 3 hệ: thần kinh, nội tiết và sinh sản của cơ thể người?
Các hormone estrogen, testosterone đều do tuyến yên chỉ đạo tuyến sinh dục tiết ra. Các hormone này tác động lên cơ thể và gây biến đổi cơ thể vào tuổi dậy thì.
Vùng dưới đồi là liên kết thần kinh với hệ thống nội tiết, từ đó thông báo cho tuyến yên sản sinh hoặc giảm tiết hormone FSH hoặc LH ảnh hưởng đến tinh hoàn và buồng trứng tiết estrogen, testosterone.
Tuyến yên là tuyến quan trọng trong hệ nội tiết bởi hormone tăng trưởng, ACTH, ADH, prolactin….đều được tạo ra bởi tuyến yên được đưa vào máu đi đến cơ quan đích.
Tuyến yên là một một tuyến nội tiết quan trọng trong hệ nội tiết. Cùng với hệ thần kinh, điều hòa điều khiển hoạt động sản sinh ra hormone insulin tác động làm giảm đường huyết.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về hệ nội tiết, đặc điểm và vai trò của tuyến yên; sự điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết → phân tích được mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý của các hệ: thần kinh, nội tiết, sinh sản.
Lời giải
Hệ nội tiết có nhiều tuyến nội tiết, tuyến yên được coi là tuyến quan trọng nhất.
Tuyến yên - hệ nội tiết - chịu ảnh hưởng của vùng dưới đồi - hệ thần kinh - chỉ đạo → kích thích tuyến yên tiết ra các loại hormone cần thiết tác động tới các tuyến nội tiết khác như tinh hoàn và buồng trứng – hệ sinh sản, các hoạt động sinh sản.
Ở một loài thực vật, cho cơ thể dị hợp tử 1 cặp gene đột biến đa bội thành thể tứ bội. Sau đó cho tự thụ phấn cả 2 dạng lưỡng bội và tứ bội. Hãy tính sự biểu hiện kiểu hình lặn ở đời sau của dạng tứ bội gấp bao nhiêu lần dạng lưỡng bội (nhập đáp án vào chỗ trống):
Đáp án: __ lần.
4
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Vận dụng các kiến thức về quy luật di truyền, đột biến đa bội. Sử dụng kĩ năng tính toán để tính được tỉ lệ kiểu hình lặn trong 2 phép lai → so sánh.
Lời giải
PL1: \[Aa \times Aa \to \left( {\frac{1}{2}{\rm{A}}:\frac{1}{2}{\rm{a}}} \right) \times \left( {\frac{1}{2}{\rm{A}}:\frac{1}{2}{\rm{a}}} \right) \to \frac{1}{4}AA:\frac{1}{2}Aa:\frac{1}{4}aa\]
PL2: \[AAaa \times AAaa \to \left( {\frac{1}{6}AA:\frac{4}{6}Aa:\frac{1}{6}{\rm{aa\;}}} \right) \times \left( {\frac{1}{6}AA:\frac{4}{6}Aa:\frac{1}{6}{\rm{aa\;}}} \right)\]
→ 35/36 A---: 1/36 aaaa
→ KH lặn ở dạng lưỡng bội gấp dạng đa bội là: \[\frac{1}{4}:\frac{1}{{36}} = 4\] lần
Hãy tìm ra trình tự các bước của phương pháp làm tăng nguồn vật liệu và chọn lọc cho nhiệm vụ tạo giống mới?
1. Xây dựng ngân hàng gene.
2. Thu thập các vật liệu ban đầu từ thiên nhiên
3. Lai tạo giống tạo ra sự đa dạng của vật liệu di truyền.
4. Sử dụng nguồn gene bằng kĩ thuật di truyền.
5. Chọn lọc vật liệu di truyền phù hợp: từ kiểu hình đến kiểu gene.
3 – 2 – 5 – 1 – 4
2 – 3 – 5 – 1 – 4
2 – 3 – 1 – 4 – 5D. 5 – 2 – 1 – 3 – 4
5 – 2 – 1 – 3 – 4
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về chọn giống vật nuôi, cây trồng → phân tích được các bước cơ bản của phương pháp.
Lời giải
Các bước của quá trình tạo nguồn vật liệu và chọn lọc cho công tác tạo giống mới là:
(2) Thu thập các vật liệu ban đầu từ thiên nhiên để bộ sưu tập giống.
(3) Lai tạo giống tạo ra sự đa dạng của vật liệu di truyền, giữ lại cả các dạng khác nhau.
(1) Xây dựng ngân hàng gene chứa dạng ban đầu và các dạng mới.
(4) Sử dụng nguồn gene bằng kĩ thuật di truyền.
(5) Chọn lọc vật liệu di truyền phù hợp: từ kiểu hình đến kiểu gene.
Hội chứng nào ở người bộ NST bị thiếu 1 NST?
Hội chứng Klinefelter
Hội chứng Turner
Hội chứng Down
Hội chứng siêu nữ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về đột biến gene ở người, liên quan đến số lượng NST.
Lời giải
Các hội chứng này đều thuộc đột biến NST thể dị bội- xuất hiện ở người:
- Hội chứng Klinefelter: có 3 NST giới tính 44A+ XXY
- Hội chứng Turner: có 1 NST giới tính 44A+ X
- Hội chứng Down: có 3 NST cặp số 21
- Hội chứng siêu nữ: có 3 NST giới tính 44A+ XXX
Mệnh đề nào SAI khi nói về bằng chứng sinh học phân tử của tiến hóa cùng nguồn gốc?
DNA của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide, khác nhau ở thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp của các loại đơn phân. Sự giống và khác nhau nhiều hay ít phản ánh mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài .
Tính thống nhất của sinh giới còn thể hiện ở mã di truyền.Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung 1 bộ mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại amino acid để cấu tạo nên protein.
Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở tế bào cũng chứng minh cho mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên Trái Đất. Cấu tạo các phần tế bào và hoạt động sinh hóa cơ bản là giống nhau.
Các loài càng có quan hệ họ hàng gần gũi với nhau thì sự tương đồng giữa các phân tử (DNA, protein) của chúng càng cao và ngược lại.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về bằng chứng phân tử về nguồn gốc chung của sinh giới đã được phát hiện.
Lời giải
Bằng chứng sinh học phân tử đề cập:
- Hầu hết các sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA. Cơ chế truyền đạt và biểu hiện thông tin di truyền giống nhau ở các tế bào giống nhau.
- Tất cả các loài sinh vật đều sử dụng chung một bảng mã di truyền. Protein của các sinh vật đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid.
→ Sự giống và khác nhau nhiều hay ít về thành phần số lượng và đặc biệt trật tự sắp xếp của các nucleotide, amini acid phản ánh mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài. Sự tương đồng giữa các phân tử giúp khẳng định nguồn gốc chung của sinh giới.
Có bao nhiêu đặc điểm là các đặc trưng cơ bản của hệ sinh thái?
1. Có sự tương tác giữa thành phần sống và không sống
2. Có đa dạng sinh học
3. Có các chu trình sinh thái
4. Phản ứng đối với biến đổi
5. Là một hệ đóng, không có khả năng tự điều chỉnh
6. Quan trọng với sự sống
3
4
5
2
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm, đặc trưng, vai trò của hệ sinh thái.
Lời giải
Hệ sinh thái sở hữu những đặc điểm đa dạng mang nét đặc trưng riêng, cụ thể như sau:
- Sự tương tác giữa thành phần sống và không sống: Hệ sinh thái bao gồm cả các thành phần sống như thực vật, động vật, và vi sinh vật, cũng như yếu tố không sống như đất, nước, và không khí.
- Sự đa dạng sinh học: Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của hệ sinh thái là sự đa dạng của các loài sống trong hệ sinh thái bao gồm sự đa dạng về loài thực vật, động vật và vi sinh vật.
- Các chu trình sinh thái: Hệ sinh thái chứa các chu trình sinh thái ví dụ như chu trình trao đổi vật chất, chu trình sinh địa hóa…
- Phản ứng đối với biến đổi: Hệ sinh thái có khả năng thích nghi và phản ứng đối với biến đổi môi trường.
- Quan trọng với sự sống: Hệ sinh thái cung cấp nhiều dịch vụ sinh thái quan trọng cho sự tồn tại của con người và các loài khác…Việc bảo vệ và duy trì cân bằng trong hệ sinh thái rất quan trọng để bảo vệ sự sống trên Trái Đất.
=> HST là một hệ mở, tự điều chỉnh, có ý nghĩa quan trọng với sự sống.
Phát triển bền vững có 3 yếu tố chính là Lợi nhuận (Profit); Con người (People); Hành tinh (Planet). Vậy 3 trụ cột chính lần lượt của quá trình này là gì?
Kinh tế - Xã hội - Môi trường
Kinh tế - Môi trường - Xã hội.
Xã hội - Môi trường - Kinh tế.
Môi trường - Xã hội - Kinh tế.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về phát triển bền vững, mục tiêu của phát triển bền vững.
Lời giải
Mục tiêu - 3 trụ cột của phát triển bền vững là:
- Lợi nhuận (Profit): Duy trì tăng trưởng, phát triển kinh tế mà không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
- Con người (People): Xây dựng một xã hội công bằng, bình đẳng và cải thiện chất lượng cuộc sống, con người đều có cơ hội phát triển, được bảo vệ quyền lợi và hưởng phúc lợi.
- Hành tinh (Planet): Bảo vệ môi trường tự nhiên để đảm bảo rằng các nguồn tài nguyên thiên nhiên không bị cạn kiệt và hệ sinh thái có thể duy trì sự sống.
Tín chỉ Carbon là chứng nhận để giao dịch thương mại và thể hiện quyền phát thải lượng khí nhà kính, cụ thể là khí CO2. Nó đại diện cho quyền phát thải một tấn CO2 hoặc một lượng khí nhà kính khác tương đương với 1 tấn CO2 vào bầu khí quyển. Mục tiêu chính của việc tạo ra tín chỉ Carbon là giảm lượng khí thải CO2 và các loại khí nhà kính khác từ các hoạt động công nghiệp, nhằm giảm tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu.
Năm 2023 Việt Nam lần đầu tiên bán thành công 10,3 triệu tín chỉ Carbon rừng thông qua Ngân hàng Thế giới thu về 51,5 triệu USD. Việt Nam sẽ tích cực tham gia vào thị trường toàn cầu, đặt mục tiêu trong năm nay và năm sau bán thêm 5 triệu tín chỉ, nâng tổng số lượng Carbon bán ra lên 25 triệu tín chỉ.
Hỏi rằng đến năm 2025 dự kiến nước ta có thể thu được bao nhiêu triệu USD từ bán tín chỉ Carbon?
125
51,5
50
12,5
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về phát triển bền vững, biến đổi khí hậu- hiện tượng hiệu ứng nhà kính- khí thải gây hiệu ứng nhà kính → vận dụng bài tập tính toán về tín chỉ Carbon.
Lời giải
- Số tiền của 1 tín chỉ thu được = 51,5:13,3 = 5 USD
- Số tiền thu được dự kiến vào năm 2025 = 5 × 25 triệu = 125 triệu USD
Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
Lời giải
Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
“Anh, Pháp, Mĩ phải chịu một phần trách nhiệm trong việc để Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ”. Đây là nhận định
đúng, vì các nước này không có động thái gì để ngăn chặn chiến tranh thế giới.
đúng, vì chính sách đối ngoại của họ đã tạo điều kiện cho phát xít hành động.
sai, vì sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít lúc bấy giờ là xu thế tất yếu khách quan.
sai, vì đây là hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Con đường dẫn đến chiến tranh
Lời giải
“Anh, Pháp, Mĩ phải chịu một phần trách nhiệm trong việc để Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ”. Đây là nhận định đúng, vì chính sách đối ngoại của họ đã tạo điều kiện cho phát xít hành động.
Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
Kí Hiệp định Giơnevơ.
Chiến thắng Vạn Tường.
Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão.
Đánh bại cuộc tập kich của không quân Mĩ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
Lời giải
Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao là kí Hiệp định Giơnevơ.
Từ 1945 - 1971, đại biểu Trung Quốc tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là đại diện của chính quyền
Hồng Kông.
Trung Hoa Dân quốc.
Ma Cao.
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Sự thành lập của Liên hợp quốc
Lời giải
Từ 1945 - 1971, đại biểu Trung Quốc tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là đại diện của chính quyền Đài Loan- Trung Hoa Dân quốc.
Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu trong những năm 1948 -1949 đánh dấu
sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe.
sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới.
chủ nghĩa xã hội thăng thế hoàn toàn ở châu Âu.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu
Lời giải
Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu trong những năm 1948 -1949 đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới.
Năm 1946, ở Việt Nam, cuộc bầu cử Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp chỉ được tiến hành ở Bắc Bộ và Trung Bộ do
nhân dân Nam Bộ không muốn tiến hành bầu cử.
thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Nam Bộ.
Pháp đã xây dựng ở Nam Bộ thành một xứ tự trị riêng.
Đảng Cộng sản không có cơ sở quần chúng ở Nam Bộ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính
Lời giải
Năm 1946, ở Việt Nam, cuộc bầu cử Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp chỉ được tiến hành ở Bắc Bộ và Trung Bộ do thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Nam Bộ.
Sự kiện nào đánh dấu mở đường giải quyết sự khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc ởViệt Nam?
Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước năm 1911.
Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin tháng 7/1920.
Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp tháng 12/1920.
Nguyễn Ái Quốc xuất bản tác phẩm Đường Kách mệnh năm 1927.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925)
Lời giải
Sự kiện đánh dấu mở đường giải quyết sự khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc ởViệt Nam là Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin tháng 7/1920. Người đọc, nghiên cứu bản Luận cương và Người đã tìm thấy ở đó con đường giải phóng dân tộc.
Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm
kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở nông thôn và thành thị.
khởi nghĩa giành chính quyền từ thành thị về nông thôn.
khởi nghĩa giành chính quyền từ nông thôn ra thành thị.
khởi nghĩa giành chính quyền chỉ diễn ra ở thành thị.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
Lời giải
Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm khởi nghĩa giành chính quyền từ nông thôn ra thành thị vì Giữa tháng 8/1945, khí thế cách mạng sôi sục. Căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương và vận dụng chỉ thị “Nhật –Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” nhiều địa phương tuy chưa nhận được lệnh đã phát động khởi nghĩa. 18/8/1945 Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi đã giành được chính quyền sớm nhất, 19/8 Hà Nội giành thắng lợi, 20/8 Huế giành chính quyền,…
Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 19 /12/ 1946 có đoạn: bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Đoạn trích trên thể hiện rõ nhất điều gì?
Tính toàn dân của cuộc kháng chiến.
Tính chính nghĩa.
Tính nhân văn sâu sắc.
Tính triệt để trong đấu tranh giải phóng dân tộc.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Kháng chiến chống Pháp bùng nổ
Lời giải
Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 19 /12/ 1946 có đoạn: bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Đoạn trích trên thể hiện rõ nhất về Tính toàn dân của cuộc kháng chiến.
Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc hình thành trong những năm 20 của thế kỉ XX có điểm gì khác biệt với con đường giải phóng dân tộc của các vị tiền bối?
Mục tiêu cứu nước.
Đối tượng cách mạng.
Khuynh hướng chính trị.
Sự quyết tâm tìm ra con đường cứu nước, cứu dân.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Phong trào dân tộc dân chủ giai đoạn 1919-1925 (Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc)
Lời giải
Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường Cách mạng Tháng Mười Nga (1917), bởi theo Người: “Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga là đã thành công, và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật”. Việc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng cách mạng vô sản, thể hiện tầm nhìn chiến lược và phù hợp với xu thế thời đại, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân lao động. Đến thời điểm này, cách mạng vô sản là cuộc cách mạng toàn diện, sâu sắc và triệt để nhất. Cuộc cách mạng đó không chỉ giải phóng giai cấp, mà gắn liền với nó là giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội.
Từ ngày 14-15/8/1945, tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?
Đảng triệu tập Hội nghị toàn quốc phát động Tổng khởi nghĩa trong toàn quốc trước khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương.
Thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
Ra quân lệnh số 1, phát động lệnh tổng khởi nghĩa trong toàn quốc.
Quyết định lấy lá cờ đỏ sao vàng làm quốc kì sau khi ta giành độc lập.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại Cách mạng tháng Tám 1945
Lời giải
Từ ngày 14-15/8/1945, tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã triệu tập Hội nghị toàn quốc phát động Tổng khởi nghĩa trong toàn quốc trước khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và các cảnh quan theo
vĩ độ.
kinh độ.
độ cao.
hướng địa hình.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới.
Lời giải
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và các cảnh quan theo vĩ độ (từ Xích đạo về cực).
Sản phẩm nào dưới đây thuộc ngành công nghiệp điện tử - tin học?
Tua bin phát điện.
Hàng không vũ trụ.
Thiết bị viễn thông.
Đầu máy xe lửa.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Địa lí một số ngành công nghiệp.
Lời giải
Sản phẩm của ngành công nghiệp điện tử - tin học có thể phân thành bốn nhóm: máy tính (thiết bị công nghệ, phần mềm), thiết bị điện tử (linh kiện điện tử, các tụ điện, các vi mạch…), điện tử tiêu dùng (ti vi màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa,…) và thiết bị viễn thông (máy fax, điện thoại…). Đứng hàng đầu trong lĩnh vực này là Hoa Kì, Nhật Bản, EU…
An ninh lương thực luôn là vấn đề
trọng yếu của tất cả các quốc gia.
được một số quốc gia quan tâm.
lớn chỉ ở các quốc gia châu Phi.
chưa được quan tâm.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Một số tổ chức quốc tế và khu vực, an ninh toàn cầu.
Lời giải
An ninh lương thực luôn là vấn đề trọng yếu của tất cả các quốc gia vì hiện nay tình trạng mất an ninh lương thực đang đe dọa nhiều quốc gia bởi các nguyên nhân như xung đột vũ trang, chiến tranh, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh,…
Đông Nam Á trồng nhiều lúa gạo, cà phê, cao su, dừa, mía, xoài, chuối,… chủ yếu do
địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, nhiều kiểu khí hậu.
đất phù sa và đất fe-ra-lit là chủ yếu; khí hậu nóng, ẩm.
đất phù sa chiếm diện tích lớn và nhiệt độ trung bình thấp dưới 20℃.
các mặt bằng rộng lớn, mưa nhiều và có sự phân mùa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Đông Nam Á.
Lời giải
- Lúa gạo, cà phê, cao su, dừa, mía, xoài, chuối,… là các cây trồng nhiệt đới => điều kiện thuận lợi để trồng các loại cây này là khí hậu nóng, ẩm.
- Lúa gạo là cây lương thực thích hợp trồng trên phù sa màu mỡ.
- Cà phê, cao su, dừa, mía, xoài, chuối là cây công nghiệp và cây ăn quả thích hợp trồng trên đất fe-ra-lit
=> Đông Nam Á trồng nhiều lúa gạo, cà phê, cao su, dừa, mía, xoài, chuối,… chủ yếu do có đất phù sa và đất fe-ra-lit là chủ yếu; khí hậu nóng, ẩm.
Lưu ý: Cây trồng phụ thuộc rất lớn vào điều kiện đất trồng và khí hậu.
Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của phần lớn các nước khu vực Tây Nam Á thấp là do
thiếu vốn đầu tư.
ảnh hưởng của thiên tai.
ảnh hưởng của thiên tai.
điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Kinh tế khu vực Tây Nam Á.
Lời giải
Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của phần lớn các nước khu vực Tây Nam Á thấp là do điều kiện tự nhiên không thuận lợi (là một trong những khu vực có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới) vì ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện tự nhiên.
Cho bảng số liệu sản lượng lúa gạo và lúa mì của Trung Quốc giai đoạn 2005 – 2020:
Năm | 2005 | 2010 | 2020 |
Lúa gạo (triệu tấn) | 182,1 | 197,2 | 213,6 |
Lúa mì (triệu tấn) | 97,4 | 115,2 | 134,3 |
(Nguồn: World Bank, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng lúa gạo và lúa mì của Trung Quốc giai đoạn 2005 - 2020?
Sản lượng lúa gạo và lúa mì tăng liên tục.
Sản lượng lúa mì có tốc độ tăng nhanh hơn sản lượng lúa gạo.
Sản lượng lúa mì tăng ít hơn sản lượng lúa gạo.
Sản lượng lúa gạo luôn cao hơn sản lượng lúa mì.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A đúng vì dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy rõ sản lượng lúa gạo và lúa mì tăng liên tục.
- B đúng vì coi năm 2005 là 100% => tốc độ tăng sản lượng lúa gạo và lúa mì năm 2000 lần lượt là 117% và 138%.
- C không đúng vì sản lượng lúa gạo tăng 31,5 triệu tấn; lúa mì tăng 36,9 triệu tấn => Sản lượng lúa mì tăng nhiều hơn sản lượng lúa gạo.
- D đúng vì dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy sản lượng lúa gạo luôn cao hơn sản lượng lúa mì.
Cho bảng số liệu lượng mưa các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Đà Lạt:

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về lượng mưa ở Đà Lạt?
Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau do Tín phong bán cầu Bắc.
Mùa khô vào thu đông do Tín phong bán cầu Nam và bức chắn địa hình.
Mùa mưa vào thu đông do gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ.
Mùa mưa vào thu đông do các loại gió Tín phong, gió mùa Tây Nam, bão.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
- Dựa vào bảng số liệu, ta thấy mùa mưa ở Đà Lạt kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Ở Đà Lạt, mưa nhiều (mùa mưa) do chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, mưa ít (mùa khô) do chịu ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.
=> Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau do Tín phong bán cầu Bắc là nhận xét đúng.
Cho bảng số liệu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của một số tỉnh/ thành phố nước ta năm 2010 và năm 2021 (đơn vị: triệu người):

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Đà Nẵng có tốc độ tăng trưởng số lượng lao động từ 15 tuổi cao nhất.
Số lượng lao động từ 15 tuổi ở Hà Nội luôn thấp hơn Đồng Nai.
Số lượng lao động từ 15 tuổi ở Đồng Nai tăng nhanh hơn Đà Nẵng.
Năm 2021, số lượng lao động từ 15 tuổi ở Hà Nội cao gấp 8,8 lần so với Đà Nẵng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Nhận xét bảng số liệu.
- Dựa vào các công thức:
+ Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100
Lời giải
- Dựa vào công thức tính tốc độ tăng trưởng, ta có tốc độ tăng trưởng số lượng lao động từ 15 tuổi năm 2021 của Hà Nội, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Đồng Nai lần lượt là 109,0%; 122,8%; 114,2%; 120,7% => Năm 2021, Đà Nẵng có tốc độ tăng trưởng số lượng lao động từ 15 tuổi cao nhất là nhận xét đúng.
- B sai vì số lượng lao động từ 15 tuổi ở Hà Nội luôn cao hơn Đồng Nai.
- C sai vì số lượng lao động từ 15 tuổi của Hà Nội, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Đồng Nai lần lượt tăng 1,09 lần; 1,23 lần; 1,14 lần; 1,21 lần => Số lượng lao động từ 15 tuổi ở Đồng Nai tăng chậm hơn Đà Nẵng.
- D sai vì năm 2021, số lượng lao động từ 15 tuổi ở Hà Nội cao gấp 3 939,9/579,5 = 6,8 lần so với Đà Nẵng.
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có hoạt động nội thương rất phát triển chủ yếu do
hoạt động quảng cáo, tiếp thị mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.
kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.
có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.
vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần Thương mại và du lịch.
Lời giải
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có hoạt động nội thương rất phát triển chủ yếu do kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị. Đây là đáp án đủ cả 2 yếu tố cung (nhiều chợ lớn và siêu thị => nguồn cung lớn cho thị trường) và cầu (kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống người dân cao => nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cao).
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về vốn đăng kí và số dự án của nước ta giai đoạn 2017 - 2021?

(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, Nxb Thống kê, 2023)
Số dự án, tổng số vốn đăng kí và tổng số vốn thực hiện của nước ta giai đoạn 2010 – 2021.
Tổng số vốn đăng kí, tổng số vốn thực hiện và tốc độ tăng trưởng số dự án của nước ta giai đoạn 2010 – 2021.
Quy mô số vốn đăng kí, số vốn thực hiện và tốc độ tăng trưởng số dự án của nước ta giai đoạn 2010 – 2021.
Sự chuyển dịch số vốn đăng kí, số vốn thực hiện và tốc độ tăng trưởng số dự án của nước ta giai đoạn 2010 – 2021.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Lời giải
Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: cột thể hiện tổng số vốn đăng kí và tổng số vốn thực hiện (có đơn vị: triệu USD); đường thể hiện số dự án (đơn vị: số dự án).
=> Biểu đồ thể hiện số dự án, tổng số vốn đăng kí và tổng số vốn thực hiện của nước ta giai đoạn 2010 – 2021.
Hiện nay, Đồng bằng sông Hồng có nhiều ngành sản xuất công nghệ cao được phát triển chủ yếu do
lao động nhiều kinh nghiệm, tập trung chủ yếu ở đô thị.
lao động có trình độ, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.
cơ sở hạ tầng rất hiện đại, nhiều đầu mối giao thông lớn.
cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, gần các vùng giàu tài nguyên.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Hồng.
Lời giải
Các ngành công nghệ cao đòi hỏi lao động có trình độ và tay nghề cao và cần nguồn vốn đầu tư lớn để hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, phát triển khoa học – công nghệ.
=> Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là: lao động có trình độ, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.
Mức độ đô thị hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vào loại thấp nhất cả nước chủ yếu do
quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số dân ít, trữ lượng khoáng sản nhỏ.
trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân, địa hình chủ yếu là đồi núi.
địa hình hiểm trở, nhiều thuận lợi phát triển nông nghiệp, mật độ dân số thấp.
chất lượng cuộc sống thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế, khoáng sản phân bố phân tán.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ kết hợp với phần Đô thị hóa.
Lời giải
Mức độ đô thị hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vào loại thấp nhất cả nước chủ yếu do trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân, địa hình chủ yếu là đồi núi.
- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp: ngành công nghiệp, dịch vụ kém phát triển => là nhân tố quyết định đến đặc điểm đô thị hóa của vùng còn thấp.
- Thưa dân: Mật độ dân số thấp thứ hai cả nước, chủ yếu tập trung ở các vùng đồng bằng nhỏ hẹp, các thung lũng.
- Địa hình chủ yếu là đồi núi: địa hình hiểm trở nhất cả nước, chia cắt mạnh, giao thông khó khăn, hạn chế sự phát triển của các đô thị và việc hình thành các khu vực tập trung đông dân cư.
Hiện nay, Đồng bằng sông Cửu Long đang gặp phải vấn đề nào do tình trạng hạn hán kéo dài vào mùa khô?
Diện tích nuôi tôm bị ảnh hưởng, tình trạng cháy rừng và biến đổi khí hậu.
Biến đổi khí hậu, gia tăng xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
Thiếu nước sinh hoạt và sản xuất, xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt.
Diện tích rừng ngập mặn và vùng sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp nhanh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Cửu Long.
Lời giải
Gạch chân từ khóa: hạn hán vào mùa khô.
=> Thiếu nước sinh hoạt và sản xuất, xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt là những hậu quả của tình hạn hán kéo dài vào mùa khô. Đây cũng là các hệ quả đầy đủ trên cả phương diện kinh tế và xã hội.
- A, B sai vì biến đổi khí hậu gây ra hạn hán kéo dài vào mùa khô, cháy rừng không phải hậu quả.
- D sai vì diện tích rừng ngập mặn và vùng sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp là hậu quả của nhiều yếu tố, không chỉ riêng hạn hán.
Một trong những định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là
phát triển cảng biển, du lịch biển và du lịch sinh thái.
phát triển công nghệ giống, bảo quản nông sản và thủy sản.
phát triển các ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp điện tử.
xây dựng trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Các vùng kinh tế trọng điểm.
Lời giải
Một trong những định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là phát triển cảng biển, du lịch biển và du lịch sinh thái.
- B sai vì đây là định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- C sai vì đây là định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- D sai vì đây là định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
After years of working in a noisy environment, he has become ________ to the constant sounds of machinery around him.
indifferent
sensitive
averse
accustomed
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ loại
Lời giải
A. indifferent (adj) thờ ơ, không quan tâm
B. sensitive (adj) nhạy cảm
C. averse (adj) phản đối hoặc không thích
D. accustomed (adj) đã quen với điều gì sau một thời gian dài
=> After years of working in a noisy environment, he has become accustomed to the constant sounds of machinery around him.
Tạm dịch: Sau nhiều năm làm việc trong môi trường ồn ào, anh ấy đã trở nên quen với những âm thanh liên tục của máy móc xung quanh.
People from generation Z ____________ use apps in creative ways since they've been acquainted with such apps from a young age.
have to
can
could
would
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Modal verbs (Động từ khiếm khuyết)
Lời giải
A. have to (v) phải làm gì
B. can (v) – có thể làm gì, thể hiện khả năng hiện tại
C. could (v) dùng để chỉ khả năng trong quá khứ
D. would (v) chỉ hành động giả định, không phải khả năng.
=> People from generation Z can use apps in creative ways since they've been acquainted with such apps from a young age.
Tạm dịch: Người thuộc thế hệ Z có thể sử dụng ứng dụng theo cách sáng tạo vì họ đã làm quen với các ứng dụng từ khi còn nhỏ.
I can't stand __________all the time when I'm trying to focus on important tasks.
being interrupted
interrupted
interrupting
to interrupt
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Động từ + danh động từ (gerund)
Lời giải
"Can't stand" yêu cầu danh động từ đi sau: can’t stand + Ving
Dựa vào ngữ cảnh, ta thấy interrupt phải chia ở dạng bị động (being VpII), bị ngắt quãng hoặc gián đoạn
=> I can't stand being interrupted all the time when I'm trying to focus on important tasks.
Tạm dịch: Tôi không thể chịu được bị gián đoạn liên tục khi tôi cố gắng tập trung vào các nhiệm vụ quan trọng.
The heavy fog in the mountains resulted in low ______, making it difficult for drivers to see the road ahead.
vision
view
visibility
sight
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. vision (n) khả năng nhìn chung
B. view (n) chỉ cái nhìn tổng quan, nhưng không phù hợp với tầm nhìn trong điều kiện sương mù.
C. visibility (n) khả năng nhìn, tầm nhìn, phù hợp để mô tả tầm nhìn trong các điều kiện môi trường như sương mù.
D. sight (n) chỉ khả năng nhìn chung, không phải tầm nhìn trong điều kiện cụ thể.
=> The heavy fog in the mountains resulted in low visibility, making it difficult for drivers to see the road ahead.
Tạm dịch: Sương mù dày đặc trên núi dẫn đến tầm nhìn thấp, khiến các lái xe gặp khó khăn trong việc nhìn thấy con đường phía trước.
Have you got something _____________I can eat before our dinner?
that
where
which
who
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Đại từ quan hệ
Trạng từ quan hệ
Lời giải
Dùng that để thay thế cho đại từ bất định trong mệnh đề quan hệ.
=> Have you got something that I can eat before our dinner?
Tạm dịch: Bạn có món gì tôi có thể ăn trước bữa tối không?
The Prime Minister is to consider changes to sexually ____________ laws to enforce equal opportunities.
discriminate
discrimination
discriminatory
discriminated
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ loại
Lời giải
discriminate (v): phân biệt
discrimination (n): sự phân biệt
discriminatory (adj): có tính phân biệt
discriminated (v): phân biệt
Vị trí cần điền đứng trước danh từ và sau trạng từ nên cần một tính từ.
=> The Prime Minister is to consider changes to sexually discriminatory laws to enforce equal opportunities.
Tạm dịch: Thủ tướng Chính phủ xem xét những thay đổi về luật phân biệt đối xử giới tính để thực thi các cơ hội bình đẳng.
He would have repaired the car himself if he _______________ the tools.
had
would have
had had
would have had
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 3
Lời giải
Câu điều kiện loại 3 diễn tả hành động không xảy ra trong quá khứ.
Cấu trúc: If S + had VpII, S + would have VpII
=> He would have repaired the car himself if he had had the tools.
Tạm dịch: Anh ấy đã có thể sửa chiếc xe mình nếu như anh ấy có dụng cụ.
I was feeling nervous when I gave my presentation because I ______ for weeks.
practiced
had been practicing
have practiced
would practice
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Lời giải
"Had been practicing" là thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, diễn tả hành động đã xảy ra liên tục trong một thời gian dài trước khi một sự kiện khác xảy ra.
=> I was feeling nervous when I gave my presentation because I had been practicing for weeks.
Tạm dịch: Tôi cảm thấy lo lắng khi thuyết trình vì tôi đã luyện tập trong nhiều tuần.
During the meeting, she didn’t hesitate to _______ the conversation to share her thoughts.
cut out for
call in for
make off with
break in on
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cụm động từ
Lời giải
cut out for: thích hợp, phù hợp
call in for: yêu cầu
make off with: lấy cắp, lấy trộm
break in on: cắt ngang/ quầy rầy
=> During the meeting, she didn’t hesitate to break in on the conversation to share her thoughts.
Tạm dịch: Trong cuộc họp, cô ấy không ngần ngại cắt ngang cuộc trò chuyện để chia sẻ suy nghĩ của mình.
___________ talented musician has been recognized for their contributions to modern jazz.
A lot of
A number of
Many a
Too much
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lượng từ
Lời giải
"Many a" dùng cho một người hoặc vật trong số ít, trong khi "a lot of" hay "a number of" dùng cho số nhiều, “too much” dùng cho danh từ không đếm được.
=> Many a talented musician has been recognized for their contributions to modern jazz.
Tạm dịch: Rất nhiều nhạc sĩ tài năng đã được công nhận vì những đóng góp của họ cho nhạc jazz hiện đại.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The scientist’s discovery of a new species in the remote jungle was so incredible that it sparked worldwide interest."
unbelievable
massive
irresponsible
moderate
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
incredible (adj) không thể tin được, tuyệt vời
Lời giải
A. unbelievable: (adj) không thể tin được → đồng nghĩa với incredible.
B. massive: (adj) to lớn, khổng lồ
C. irresponsible: (adj) thiếu trách nhiệm
D. moderate: (adj) vừa phải
Tạm dịch: Việc nhà khoa học phát hiện một loài mới trong khu rừng xa xôi thật khó tin đến mức thu hút sự quan tâm trên toàn thế giới.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The court has just enacted a ruling to protect historical monuments from being demolished for construction.
performed
depicted
upheld
repealed
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
enacted (v) ban hành luật
Lời giải
A. performed: thực hiện
B. depicted: mô tả
C. upheld: duy trì, thực thi → đồng nghĩa với "enacted" trong ngữ cảnh này.
D. repealed: bãi bỏ
Tạm dịch: Tòa án vừa ban hành một phán quyết để bảo vệ các di tích lịch sử khỏi bị phá hủy để xây dựng.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Hardly had the coach announced the new rule of unauthorizing substitutions when the team made a change."
encouraging
permitting
permitting
excluding
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
unauthorizing (v) không cho phép
Lời giải
A. encouraging (v) khuyến khích
B. permitting (v) cho phép → trái nghĩa rõ ràng với unauthorizing.
C. restricting (v) hạn chế
D. excluding (v) loại trừ
Tạm dịch: Ngay sau khi huấn luyện viên thông báo quy định mới về việc không cho phép thay người, đội đã thực hiện một sự thay đổi.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
After months of dedicated effort, the improvement in their performance became noticeable to all observers."
easily visible
barely perceptible
widely recognized
immediately obvious
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
noticeable (adj) có thể nhận thấy
Lời giải
A. easily visible: dễ dàng nhìn thấy
B. barely perceptible: hầu như không nhận thấy được
C. widely recognized: được công nhận rộng rãi
D. immediately obvious: rõ ràng ngay lập tức
→ noticeable >< barely perceptible
Tạm dịch: Sau nhiều tháng nỗ lực cống hiến, sự cải thiện trong hiệu suất của họ đã trở nên rõ ràng với tất cả những người quan sát.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Lily: What did you think of the museum?
James: _____________
I wasn’t paying much attention.
Incredible! I loved exploring the art collections.
Maybe I’ll go again sometime.
It was just alright, I guess.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Lily: "Bạn nghĩ sao về bảo tàng?"
James: "______"
A. Tôi không chú ý lắm.
B. Tuyệt vời! Tôi thích khám phá các bộ sưu tập nghệ thuật.
C. Có lẽ tôi sẽ đi lại vào một dịp nào đó.
D. Nó chỉ ổn thôi, tôi đoán vậy.
Câu trả lời B là hợp lý nhất vì James đưa ra phản ứng tích cực và thích thú về bảo tàng.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Sara: I don’t think I can join you for the movie tonight.
Jake: _____________
That’s okay, maybe next time.
I didn’t want you to come anyway.
I don’t like movies either.
You should come anyway.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Sara: "Tôi nghĩ tôi không thể tham gia với bạn xem phim tối nay."
Jake: "______"
A. Không sao, có thể lần sau.
B. Tôi cũng không muốn bạn đến đâu.
C. Tôi cũng không thích phim lắm.
D. Bạn nên đến đi.
Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Jake thể hiện sự thông cảm và hẹn gặp lại lần sau.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Jake: The weather’s been terrible all week.
Lily: ___________
I know, it’s been a real pain in the neck.
Just take .it easy. Weather isn’t a matter.
Terrible. I'm under the weather now.
It’s not that bad, really
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Jake: "Thời tiết cả tuần qua tệ thật."
Lily: "______"
A. Tôi biết, thật là phiền phức.
B. Cứ thư giãn đi. Thời tiết không phải là vấn đề.
C. Tệ thật. Tôi cũng đang cảm thấy không khỏe.
D. Thực ra cũng không tệ lắm đâu.
Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Lily đồng cảm và chia sẻ sự phiền phức về thời tiết xấu trong tuần.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Chris: I'm really strapped for cash right now. I need to borrow some money to pay for this emergency.
David: __________
I'm really sorry, but I'm broke too.
Why don't you tighten your belt and cut back on expenses?
I could lend you some money, but you'll have to pay a promise.
Maybe you should consider selling some of your belongings.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Chris: "Tôi thật sự thiếu tiền lúc này. Tôi cần mượn một ít để thanh toán cho trường hợp khẩn cấp này."
David: "______"
A. Tôi thật sự xin lỗi, nhưng tôi cũng hết tiền rồi.
B. Tại sao bạn không thắt lưng buộc bụng và giảm chi tiêu?
C. Tôi có thể cho bạn mượn tiền, nhưng bạn sẽ phải trả lại sau.
D. Có lẽ bạn nên cân nhắc bán một số đồ đạc của mình.
Câu trả lời C là hợp lý nhất vì David đồng ý cho mượn tiền nhưng yêu cầu Chris hứa sẽ trả lại sau.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "I’d suggest considering Harvard University; their programs are highly respecteD."
b. "If you’re looking for something more affordable, Boston University offers great financial aid options."
c. "Do you have any advice on choosing a good university?"
d. "I’m aiming for a university with a strong academic reputation but is also within my budget."
c-a-d-b
c-b-a-d
d-c-a-b
d-a-b-c
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: A. c-a-d-b
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - c. "Do you have any advice on choosing a good university?" – Bắt đầu bằng câu hỏi về lời khuyên chọn trường.
2 - a. "I’d suggest considering Harvard University; their programs are highly respecteD." – Đưa ra lời khuyên về một trường đại học uy tín.
3 - d. "I’m aiming for a university with a strong academic reputation but is also within my budget." – Giải thích nhu cầu về một trường có uy tín nhưng phù hợp với ngân sách.
4 - b. "If you’re looking for something more affordable, Boston University offers great financial aid options." – Đưa ra một lựa chọn thay thế với học phí hợp lý.
Tạm dịch hội thoại:
1 - c. "Bạn có lời khuyên nào về việc chọn trường đại học tốt không?"
2 - a. "Tôi đề nghị bạn cân nhắc Harvard University; chương trình của họ rất uy tín."
3 - d. "Tôi đang tìm một trường có uy tín học thuật mạnh mẽ nhưng cũng phải trong khả năng tài chính của tôi."
4 - b. "Nếu bạn muốn tìm một lựa chọn hợp lý hơn, Boston University cung cấp nhiều hỗ trợ tài chính tốt."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Why not cook more at home? It's a healthier and more affordable option.
b. That's a great start! You could also try meal prepping to reduce fast food intake.
c. I’ve been eating a lot of fast food lately, and I feel like it’s affecting my health.
d. I’ve begun preparing easy meals, such as salads and grilled chicken.
d-c-a-b
a-d-b-c
b-a-c-d
c-a-d-b
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: D. c-a-d-b
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - c. "I’ve been eating a lot of fast food lately, and I feel like it’s affecting my health." – Giới thiệu vấn đề về việc ăn fast food ảnh hưởng đến sức khỏe.
2 - a. "Why not cook more at home? It's a healthier and more affordable option." – Đưa ra giải pháp nấu ăn tại nhà.
3 - d. "I’ve begun preparing easy meals, such as salads and grilled chicken." – Chia sẻ hành động đã bắt đầu chuẩn bị các bữa ăn lành mạnh hơn.
4 - b. "That’s a great start! You could also try meal prepping to reduce fast food intake." – Đưa ra lời khuyên bổ sung để tiếp tục cải thiện thói quen ăn uống.
Tạm dịch hội thoại:
1 - c. "Gần đây tôi ăn rất nhiều đồ ăn nhanh, và tôi cảm thấy nó ảnh hưởng đến sức khỏe của mình."
2 - a. "Sao bạn không thử nấu ăn nhiều hơn ở nhà? Đó là một lựa chọn lành mạnh và tiết kiệm hơn."
3 - d. "Tôi đã bắt đầu chuẩn bị các bữa ăn dễ làm, như salad và gà nướng."
4 - b. "Đó là một khởi đầu tuyệt vời! Bạn cũng có thể thử chuẩn bị bữa ăn trước để giảm thiểu việc ăn đồ ăn nhanh."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Maybe you should call a friend to pick you up next time.
b. I’d just present exactly the incident, but I feel like it sounded nonsense.
c. What would you say when they asked why you’re late?
d. I’m so frustrated that I got on the wrong bus!
e. I would say yes. At that moment I came in, everyone had already been there.
f. Didn’t this make you miss the meeting yesterday?
d-f-e-c-b-a
c-b-f-e-d-a
b-f-d-a-c-e
a-d-c-e-f-b
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: A. d-f-e-c-b-a
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - d. "I’m so frustrated that I got on the wrong bus!" – Bày tỏ sự thất vọng vì đã lên nhầm xe buýt.
2 - f. "Didn’t this make you miss the meeting yesterday?" – Đặt câu hỏi về việc bị trễ cuộc họp do sai lầm này.
3 - e. "I would say yes. At that moment I came in, everyone had already been there." – Chia sẻ điều sẽ nói khi bị hỏi về sự trễ.
4 – c. "What would you say when they asked why you’re late?" – Hỏi về cách giải thích lý do trễ.
5 - b. "I’d just present exactly the incident, but I feel like it sounded nonsense." – Bày tỏ lo ngại về việc sự việc có thể không hợp lý khi kể.
6 - a. "Maybe you should call a friend to pick you up next time." – Đưa ra lời khuyên về việc gọi bạn bè giúp đỡ lần sau.
Tạm dịch hội thoại:
1 - d. "Tôi thật sự bực mình vì đã lên nhầm xe buýt!"
2 - f. "Điều này có làm bạn trễ cuộc họp hôm qua không?"
3 - e. "Tôi sẽ nói có. Lúc tôi vào, mọi người đã có mặt hết rồi."
4 - c. "Bạn sẽ nói gì khi họ hỏi vì sao bạn đến muộn?"
5 - b. "Tôi chỉ trình bày chính xác sự việc, nhưng tôi cảm thấy như nó nghe có vẻ vô lý."
6 - a. "Có lẽ lần sau bạn nên gọi bạn đến đón."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I’m thinking about trying vegetarianism, but I’m not sure where to start or what nutrients I’ll need to focus on.
b. That sounds like a great approach! It’s a manageable way to ease into a vegetarian diet without feeling overwhelmed.
c. I believe that eating vegetarian can have a positive impact on both health and the environment.
d. Although vegetarian diets have many benefits, it’s essential to ensure you’re getting a balanced intake of vitamins and protein.
e. Are you finding it difficult to adjust to meals without meat?
f. You can try a few plant-based meals each week which make the transition to this diet easier.
b-c-d-e-f-a
d-b-c-e-f-a
c-b-d-f-a-e
c-a-d-e-f-b
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: c-a-d-e-f-b
Hội thoại hoàn chỉnh:
1- c. "I believe that eating vegetarian can have a positive impact on both health and the environment." – Bắt đầu bằng quan điểm tích cực về chế độ ăn chay.
2 - a. "I’m thinking about trying vegetarianism, but I’m not sure where to start or what nutrients I’ll need to focus on." – Giới thiệu ý định thử ăn chay nhưng băn khoăn về việc bắt đầu.
3 - d. "Although vegetarian diets have many benefits, it’s essential to ensure you’re getting a balanced intake of vitamins and protein." – Lời khuyên về việc đảm bảo chế độ ăn chay đầy đủ dinh dưỡng.
4 - e. "Are you finding it difficult to adjust to meals without meat?" – Đặt câu hỏi về khó khăn khi thay đổi chế độ ăn.
5 - f. "You can try a few plant-based meals each week which make the transition to this diet easier." – Đưa ra lời khuyên thử chế độ ăn chay dần dần.
6 - b. "That sounds like a great approach! It’s a manageable way to ease into a vegetarian diet without feeling overwhelmed." – Khuyến khích và khen ngợi phương pháp ăn chay.
Tạm dịch:
c. "Tôi tin rằng ăn chay có thể có tác động tích cực đến sức khỏe và môi trường."
a. "Tôi đang nghĩ đến việc thử ăn chay, nhưng không chắc bắt đầu từ đâu hay cần chú ý đến các chất dinh dưỡng nào."
d. "Mặc dù chế độ ăn chay có nhiều lợi ích, nhưng rất quan trọng để đảm bảo bạn nhận đủ vitamin và protein."
e. "Bạn có cảm thấy khó khăn khi thay đổi chế độ ăn mà không có thịt không?"
f. "Bạn có thể thử vài bữa ăn chay mỗi tuần để việc chuyển sang chế độ ăn này dễ dàng hơn."
b. "Nghe có vẻ là một cách tiếp cận tuyệt vời! Đây là một cách dễ dàng để chuyển sang chế độ ăn chay mà không cảm thấy quá sức.”
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
There was an increased demand for travel, so the government decided to invest in building the very first metro system.
The government opted not to invest in the metro system, even though travel demand was rising.
The government decided to invest in building the metro system, as travel demand was a temporary issue at the time.
That travel high demand led to the government’s decision to build a metro system to address future needs.
Due to the growing demand for travel, the government chose to fund the creation of the first metro system.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Liên từ - Từ vựng
Lời giải
- so: vì vậy
- even though: mặc dù
- as: bởi vì
- due to: bởi vì
Xét các đáp án:
Nhu cầu đi lại tăng cao nên chính phủ quyết định đầu tư xây dựng hệ thống tàu điện ngầm đầu tiên.
A. Chính phủ đã quyết định không đầu tư vào hệ thống tàu điện ngầm, mặc dù nhu cầu đi lại đang tăng.
B. Chính phủ quyết định đầu tư xây dựng hệ thống tàu điện ngầm, vì nhu cầu đi lại chỉ là vấn đề tạm thời vào thời điểm đó.
C. Nhu cầu đi lại cao dẫn đến quyết định xây dựng hệ thống tàu điện ngầm của chính phủ để giải quyết nhu cầu trong tương lai.
D. Do nhu cầu đi lại ngày càng tăng, chính phủ đã quyết định tài trợ cho việc xây dựng hệ thống tàu điện ngầm đầu tiên.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
While both dogs are intelligent, the golden retriever is more playful than the poodle.
The golden retriever is the most playful, although poodles are also intelligent.
The golden retriever and the poodle are equally intelligent, but the golden retriever is more playful.
Most dogs are more intelligent than the golden retriever, but the poodle is the most playful.
The golden retriever is more intelligent than the poodle, but the poodle is more playful.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cấu trúc so sánh
Lời giải
- so sánh hơn: adj-er/ more adj + than
- so sánh nhất: the most +adj
Xét các đáp án:
Mặc dù cả hai loài chó đều thông minh, nhưng golden retriever vui tươi hơn poodle.
A. Golden retriever vui tươi nhất, mặc dù poodle cũng thông minh.
B. Golden retriever và poodle thông minh như nhau, nhưng golden retriever vui tươi hơn.
C. Hầu hết các loài chó đều thông minh hơn golden retriever, nhưng poodle vui tươi nhất.
D. Golden retriever thông minh hơn poodle, nhưng poodle vui tươi hơn.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Paris is known for its romantic ambiance, whereas New York City is renowned for its bustling energy.
New York City is recognized for its vibrant energy, unlike Paris, which is famous for its romantic vibe.
In terms of ambiance, Paris and New York City are famous for their energy vibe.
The romantic ambiance of Paris matches with the bustling energy of New York City.
New York City is known for its romantic atmosphere, while Paris is recognized for its energetic vibe.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
- romantic (adj) lãng mạn
- ambiance (n) không khí = atmosphere
- bustling = energetic (adj) sôi động
Xét các đáp án:
Paris nổi tiếng với bầu không khí lãng mạn, trong khi Thành phố New York nổi tiếng với năng lượng nhộn nhịp.
A. Thành phố New York được biết đến với năng lượng sôi động, không giống như Paris, nơi nổi tiếng với bầu không khí lãng mạn. (sát nghĩa câu gốc)
B. Về mặt bầu không khí, Paris và Thành phố New York nổi tiếng với bầu không khí tràn đầy năng lượng. (sai thông tin về Paris)
C. Bầu không khí lãng mạn của Paris phù hợp với năng lượng nhộn nhịp của Thành phố New York.
D. Thành phố New York nổi tiếng với bầu không khí lãng mạn, trong khi Paris được biết đến với bầu không khí tràn đầy năng lượng. (trái nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Only by working diligently and consistently can one achieve true success.
Only diligent and consistent people are able to attain true success.
True success can be reached only when one diligently works toward his consistent goals.
True success is only achievable when one knows how to combine diligence and consistency.
To achieve true success, one must work with consistent and diligent efforts.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cấu trúc chỉ mục đích
Lời giải
- diligent (adj) chăm chỉ - diligently (adv) – diligence (n)
- consistent (adj) nhất quán, kiên định – consistently (adv) – consistency (n)
Xét các đáp án:
Chỉ bằng cách làm việc chăm chỉ và nhất quán, người ta mới có thể đạt được thành công thực sự.
A. Chỉ những người chăm chỉ và nhất quán mới có thể đạt được thành công thực sự.
B. Chỉ có thể đạt được thành công thực sự khi người ta chăm chỉ làm việc hướng tới các mục tiêu nhất quán. (sai quan hệ nguyên nhân – kết quả)
C. Thành công thực sự chỉ có thể đạt được khi người ta biết cách kết hợp sự chăm chỉ và nhất quán.
D. Để đạt được thành công thực sự, người ta phải làm việc với những nỗ lực nhất quán và chăm chỉ.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
TikTok challenges all the brands. Many have adapted to reach a global audience because investing in the platform is worthwhile.
TikTok challenges all the brands, but many have adapted to reach a global audience, making it a worthwhile investment.
TikTok challenges the global audience by adapting to the brands, which makes it a worthwhile investment.
TikTok challenges all the brands to invest in it since it is worthless to adapt to reach a global audience.
All the brands find it challenging to invest in Tiktok to reach a global audience, although investing in the platform is worthwhile.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – dịch nghĩa câu
Lời giải
TikTok thách thức tất cả các thương hiệu. Nhiều thương hiệu đã thích nghi để tiếp cận đối tượng toàn cầu vì đầu tư vào nền tảng này là xứng đáng.
A. TikTok thách thức tất cả các thương hiệu, nhưng nhiều thương hiệu đã thích nghi để tiếp cận đối tượng toàn cầu, khiến đây trở thành khoản đầu tư xứng đáng.
B. TikTok thách thức đối tượng toàn cầu bằng cách thích nghi với các thương hiệu, khiến đây trở thành khoản đầu tư xứng đáng.
C. TikTok thách thức tất cả các thương hiệu đầu tư vào nó vì việc thích nghi để tiếp cận đối tượng toàn cầu là vô giá trị.
D. Tất cả các thương hiệu đều thấy khó khăn khi đầu tư vào Tiktok để tiếp cận đối tượng toàn cầu, mặc dù việc đầu tư vào nền tảng này là xứng đáng.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
The team worked long hours to finish the project. Despite this, the final outcome fell short of the original vision.
Despite working long hours to finish the project, the team was able to achieve the original vision.
The team worked long hours to finish the project, but the final outcome failed to align with the original vision.
The final outcome met the original vision, even though the team worked long hours to finish the project.
The team worked long hours to finish the project, which exceeded the original vision.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Liên từ - Dịch nghĩa câu
Lời giải
- despite + N/ Ving : mặc dù = even though
- but: nhưng
Xét các đáp án:
Nhóm đã làm việc nhiều giờ để hoàn thành dự án. Mặc dù vậy, kết quả cuối cùng vẫn không đạt được tầm nhìn ban đầu.
A. Mặc dù làm việc nhiều giờ để hoàn thành dự án, nhóm vẫn có thể đạt được tầm nhìn ban đầu.
B. Nhóm đã làm việc nhiều giờ để hoàn thành dự án, nhưng kết quả cuối cùng không phù hợp với tầm nhìn ban đầu.
C. Kết quả cuối cùng đáp ứng được tầm nhìn ban đầu, mặc dù nhóm đã làm việc nhiều giờ để hoàn thành dự án.
D. Nhóm đã làm việc nhiều giờ để hoàn thành dự án, vượt quá tầm nhìn ban đầu.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
The traffic is heavy this morning. There will be delays on the highway.
The highways are definitely able to be delayed due to the heavy traffic this morning.
Since the traffic is heavy this morning, delays on the highway are not expected.
Delays on the highway are probably a given on account of the heavy traffic this morning.
The heavy traffic this morning could make delays on the highway become true.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Lời giải
- definitely (adv) chắc chắn
- probably (adv) có thể
Xét các đáp án:
Giao thông sáng nay rất đông đúc. Sẽ có sự chậm trễ trên đường cao tốc.
A. Đường cao tốc chắc chắn có thể bị chậm trễ do giao thông đông đúc sáng nay.
B. Vì giao thông sáng nay rất đông đúc nên không mong đợi sự chậm trễ trên đường cao tốc.
C. Sự chậm trễ trên đường cao tốc có thể là điều hiển nhiên do giao thông đông đúc sáng nay.
D. Giao thông đông đúc sáng nay có thể khiến sự chậm trễ trên đường cao tốc trở thành sự thật.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
She weighed studying abroad against continuing in her home country. In the end, she chose to study abroad.
She considered studying abroad but would prefer to stay in her home country.
Among options, she would rather study abroad than continue studying in her home country.
She decided to study abroad without considering other possibilities.
She studied abroad because continuing in her home country was not an option.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Cô ấy đã cân nhắc giữa việc du học và tiếp tục ở lại quê hương. Cuối cùng, cô ấy đã chọn du học.
A. Cô ấy đã cân nhắc đến việc du học nhưng muốn ở lại quê hương hơn.
B. Trong số các lựa chọn, cô ấy muốn du học hơn là tiếp tục học ở quê hương. (sát nghĩa)
C. Cô ấy quyết định du học mà không cân nhắc đến các khả năng khác.
D. Cô ấy du học vì tiếp tục ở quê hương không phải là một lựa chọn.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Your friend just gave a presentation that you think was poorly prepared and delivereD. Which of the following is the most constructive way to give feedback?
Your presentation was terrible. You should have practiced more.
I didn't really like your presentation. It was boring.
It can be better if you focus more on your delivery and use some visual aids.
You're not a good public speaker. But you shouldn't just think about giving up.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu xử lý tình huống
Lời giải
Bạn của bạn vừa có một bài thuyết trình mà bạn cho là chuẩn bị và trình bày kém. Cách nào sau đây là cách phản hồi mang tính xây dựng nhất?
A. Bài thuyết trình của bạn thật tệ. Bạn nên luyện tập nhiều hơn.
B. Tôi không thực sự thích bài thuyết trình của bạn. Nó thật nhàm chán.
C. Nó có thể tốt hơn nếu bạn tập trung nhiều hơn vào cách trình bày và sử dụng một số phương tiện trực quan.
D. Bạn không phải là người nói trước công chúng giỏi. Nhưng bạn không nên chỉ nghĩ đến việc bỏ cuộc.
Đáp án C phù hợp nhất vì mang tính xây dựng và cung cấp phản hồi cụ thể về các lĩnh vực cần cải thiện (trình bày và phương tiện trực quan) mà không quá chỉ trích hoặc gây mất động lực. Đây là phản hồi theo cách khuyến khích sự phát triển thay vì làm nản lòng bạn của bạn.
Choose A, B, C or D to answer each question.
During a team meeting, you have an idea that could improve the project. You are a bit introverted but you want to contribute to the project. What is the most appropriate way to raise your idea?
I think this idea could really improve our project. May I share it with everyone?
I have a suggestion. I’m not sure if it’s any good, but I’ll say it anyway.
I believe my idea could help, but I’m not sure if it’s what the team wants. What do you think?
I have an idea, but I’m not sure if it fits. Should I share it?
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu xử lý tình huống
Lời giải
Trong một cuộc họp nhóm, bạn có một ý tưởng có thể cải thiện dự án. Bạn hơi hướng nội nhưng bạn muốn đóng góp cho dự án. Cách phù hợp nhất để nêu ý tưởng của bạn là gì?
A. Tôi nghĩ ý tưởng này thực sự có thể cải thiện dự án của chúng ta. Tôi có thể chia sẻ với mọi người không?
B. Tôi có một gợi ý. Tôi không chắc nó có hay không, nhưng tôi vẫn sẽ nói.
C. Tôi tin rằng ý tưởng của tôi có thể giúp ích, nhưng tôi không chắc đó có phải là điều nhóm muốn không. Bạn nghĩ sao?
D. Tôi có một ý tưởng, nhưng tôi không chắc nó có phù hợp không. Tôi có nên chia sẻ không?
Choose A, B, C or D to answer each question.
Tim's commute never bothered him because there were always seats available on the train and he was able to spend his 40 minutes comfortably reading the newspaper or catching up on paperwork. Ever since the train schedule changed, the train has been extremely crowded, and by the time the doors open at his station, there isn't a seat to be found. Which statement is true according to the paragraph?
Tim would be better off taking the bus to work.
Tim's commute is less comfortable since the train schedule changed.
Many commuters will complain about the new train schedule.
Tim will likely look for a new job closer to home.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin
Lời giải
Đoạn văn cho chúng ta biết rằng việc đi làm của Tim không làm phiền anh ấy vì anh ấy luôn có thể ngồi xuống và thoải mái đọc hoặc làm giấy tờ. Do đó, có lý khi cho rằng việc đi làm của Tim trở nên kém thoải mái hơn kể từ khi thay đổi lịch trình, vì rất đông đúc và anh ấy không thể tìm được chỗ ngồi nữa. Không có thông tin nào được đưa ra hỗ trợ cho các lựa chọn A, B và D.
Choose A, B, C or D to answer each question.
When you enter the Dead Sea, you notice that it's much easier to float compared to other bodies of water. What is the most likely explanation for this phenomenon?
The minerals in the Dead Sea water cause a chemical reaction that makes your body more buoyant.
The temperature of the water is warmer than usual, causing your body to become less dense andmore buoyant.
The high salt concentration in the water increases its density, making it easier for objects and people to float.
The high levels of oxygen in the Dead Sea water reduce the effects of gravity, making it easier to float.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tư duy liên môn Vật lí
Lời giải
Khi bạn bước vào Biển Chết, bạn nhận thấy rằng việc nổi ở đây dễ hơn nhiều so với các vùng nước khác. Giải thích hợp lý nhất cho hiện tượng này là gì?
A. Các khoáng chất trong nước Biển Chết gây ra phản ứng hóa học khiến cơ thể bạn nổi hơn.
B. Nhiệt độ của nước ấm hơn bình thường, khiến cơ thể bạn trở nên ít đặc hơn và nổi hơn.
C. Nồng độ muối cao trong nước làm tăng mật độ của nước, giúp các vật thể và con người nổi dễ dàng hơn.
D. Nồng độ oxy cao trong nước Biển Chết làm giảm tác động của trọng lực, giúp bạn nổi dễ dàng hơn.
Biển Chết có nồng độ muối đặc biệt cao, khiến nước ở đây đặc hơn nhiều so với nước ngọt hoặc nước biển thông thường. Mật độ tăng này tạo ra lực đẩy lớn hơn, giúp mọi người nổi dễ dàng hơn.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Which of the following situations best exemplifies “sacrifice,” where someone gives up something valuable for the benefit of others?
Maria gives up her weekend plans to help her friend prepare for an important interview.
Maria lends her favorite book to a friend, knowing she can borrow it back later.
Maria decides to skip dessert to maintain her diet.
Maria works overtime to earn extra money for a vacation she’s planning.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu xử lý tình huống
Lời giải
Trong các tình huống sau đây, tình huống nào minh họa rõ nhất cho “sự hy sinh”, khi một người từ bỏ thứ gì đó có giá trị vì lợi ích của người khác?
A. Maria từ bỏ kế hoạch cuối tuần của mình để giúp bạn mình chuẩn bị cho một cuộc phỏng vấn quan trọng.
B. Maria cho một người bạn mượn cuốn sách yêu thích của mình, biết rằng cô ấy có thể mượn lại sau.
C. Maria quyết định bỏ món tráng miệng để duy trì chế độ ăn kiêng của mình.
D. Maria làm thêm giờ để kiếm thêm tiền cho kỳ nghỉ mà cô ấy đang lên kế hoạch.
Tình huống này minh họa rõ nhất cho "sự hy sinh" vì Maria đang từ bỏ thứ gì đó có giá trị cá nhân (kế hoạch cuối tuần của cô ấy) để mang lại lợi ích cho người khác (sự chuẩn bị của bạn cô ấy).

