Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 41)
235 câu hỏi
Trong một nông trường chăn nuôi bò sữa Ba Vì ta thu nhập được tài liệu sau:
Sản lượng sữa hàng ngày của một con bò (lít) | Số con bò |
Từ 7 đến 9 | 12 |
Từ 9 đến 11 | 23 |
Từ 11 đến 13 | 85 |
Từ 13 đến 15 | 55 |
Từ 15 đến 17 | 25 |
Số con bò cho sản lượng sữa hàng ngày cao nhất của nông trường là bao nhiêu?
12 con.
15 con.
85 con.
25 con.
Nhìn bảng thống kê, ta thấy sản lượng sữa hàng ngày cao nhất của nông trường là từ 15 đến 17 lít, có 25 con bò cho sản lượng như vậy. Chọn D.
Cho một chuyển động có phương trình \(s\left( t \right) = {t^3} - 2{t^2} + 4\) trong đó \(s\) tính bằng mét, \(t\) tính bằng giây. Gia tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 1,5\) giây là:
\(2\,\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)
\(8\;\,{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)
\(5\;\,{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)
\(6\;\,{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)
Phương trình vận tốc: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 3{t^2} - 4t\,\,(\;{\rm{m}}/{\rm{s}}).\)
Phương trình gia tốc: \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 6t - 4\,\,\left( {\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right).\)
Tại \(t = 1,5\,\,s\) thì gia tốc tức thời của chuyển động là: \(a\left( {1,5} \right) = 6 \cdot 1,5 - 4 = 5\,\,\left( {\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right).\) Chọn C.
Biết phương trình \({\log _2}\left( {5 - {2^x}} \right) = 2 - x\) có hai nghiệm phân biệt là \({x_1},{x_2}.\) Tính \(P = {x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}.\)
11.
9.
3.
2.
Ta có: \({\log _2}\left( {5 - {2^x}} \right) = 2 - x \Leftrightarrow 5 - {2^x} = {2^{2 - x}} \Leftrightarrow 5 \cdot {2^x} - {\left( {{2^x}} \right)^2} = 4\)
\( \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} - 5 \cdot {2^x} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{2^x} = 4\\{2^x} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 0\end{array} \right.\).
Do đó \(P = {x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2} = 2 + 0 + 2 \cdot 0 = 2.\)Chọn D.
Một hộp bi có 5 viên bi đỏ, 3 viên bi vàng và 4 viên bi xanh. Hỏi có bao nhiêu cách lấy ra 4 viên bi trong đó số viên bi đỏ lớn hơn số viên bi vàng (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án ____
275
Vì lấy 4 viên mà số bi vàng ít hơn số bi đỏ nên số bi vàng sẽ nhỏ hơn 2.
* TH1: Không có viên bi vàng nào.
•Có 1 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh: \(5 \cdot C_4^3 = 5 \cdot 4 = 20\)(cách).
•Có 2 viên bi đỏ và 2 viên bi xanh: \(C_5^2 \cdot C_4^2 = 60\)(cách).
•Có 3 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh: \(C_5^3 \cdot C_4^1 = 40\)(cách).
•Có 4 viên bi đỏ và 0 viên bi xanh: \(C_5^4 = 5\)(cách).
* TH2: Có 1 viên bi vàng.
•Có 2 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh: \(C_5^2 \cdot C_4^1 \cdot C_3^1 = 120\)(cách).
•Có 3 viên bi đỏ: \(C_5^3 \cdot C_3^1 = 30\)(cách)
Do đó, tổng có \(20 + 60 + 40 + 5 + 120 + 30 = 275\)(cách).
Đáp án cần nhập là: 275.
Gọi \({x_0}\) là nghiệm âm lớn nhất của \(\sin 9x + \sqrt 3 \cos 7x = \sin 7x + \sqrt 3 \cos 9x.\) Khẳng định nào dưới đây đúng?
\({x_0} \in \left[ { - \frac{\pi }{2}; - \frac{\pi }{3}} \right).\)
\({x_0} \in \left( { - \frac{\pi }{{12}};0} \right).\)
\({x_0} \in \left[ { - \frac{\pi }{6}; - \frac{\pi }{{12}}} \right].\)
\({x_0} \in \left[ { - \frac{\pi }{3}; - \frac{\pi }{6}} \right).\)
Phương trình \( \Leftrightarrow \sin 9x - \sqrt 3 \cos 9x = \sin 7x - \sqrt 3 \cos 7x\)
\( \Leftrightarrow \sin \left( {9x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \left( {7x - \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{9x - \frac{\pi }{3} = 7x - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{9x - \frac{\pi }{3} = \pi - \left( {7x - \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi }\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = k\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{{48}} + \frac{{k\pi }}{8}}\end{array}\,\,\,(k \in \mathbb{Z}).} \right.\)
•TH1: Với \(x = k\pi < 0 \Leftrightarrow k < 0\) mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \({k_{\max }} = - 1 \Rightarrow x = - \pi .\)
•TH2: Với \(x = \frac{{5\pi }}{{48}} + \frac{{k\pi }}{8} < 0 \Leftrightarrow k < - \frac{5}{6}\) mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \({k_{\max }} = - 1 \Rightarrow x = - \frac{\pi }{{48}}.\)
So sánh hai nghiệm ta được nghiệm âm lớn nhất của phương trình là \(x = - \frac{\pi }{{48}} \in \left( { - \frac{\pi }{{12}};0} \right).\)
Chọn B.
Điền vào các ô của hình vuông \(5 \times 5\) trong hình vẽ bên sao cho 5 số trên cùng một hàng từ trái qua phải luôn là một cấp số cộng, 5 số trên cùng một cột từ trên xuống dưới luôn là một cấp số cộng. Tìm số X.

31.
41.
42.
32.
Số thứ 3 cột thứ nhất: \(\frac{{1 + 17}}{2} = 9\).
Số thứ 3 cột thứ năm: \(\frac{{25 + 81}}{2} = 53\).
Suy ra X bằng: \(\frac{{9 + 53}}{2} = 31.\)Chọn A.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình \({\left( {4 + \sqrt {15} } \right)^x} + {\left( {4 - \sqrt {15} } \right)^x} \le 62\) là:
4.
5.
6.
7.
Ta có \(\left( {4 + \sqrt {15} } \right)\left( {4 - \sqrt {15} } \right) = 1\) nên bất phương trình trở thành:
\({\left( {4 + \sqrt {15} } \right)^x} + {\left( {4 - \sqrt {15} } \right)^x} \le 62\)\[ \Leftrightarrow {\left( {4 + \sqrt {15} } \right)^x} + {\left( {\frac{1}{{4 + \sqrt {15} }}} \right)^x} \le 62\]\( \Leftrightarrow {\left( {4 + \sqrt {15} } \right)^x} + \frac{1}{{{{\left( {4 + \sqrt {15} } \right)}^x}}} \le 62\).
Đặt \(t = {\left( {4 + \sqrt {15} } \right)^x},\,\,t > 0.\)
Bất phương trình trở thành: \(t + \frac{1}{t} \le 62 \Leftrightarrow {t^2} - 62t + 1 \le 0\)\( \Leftrightarrow 31 - 8\sqrt {15} \le t \le 31 + 8\sqrt {15} \)
\( \Rightarrow 31 - 8\sqrt {15} \le {\left( {4 + \sqrt {15} } \right)^x} \le 31 + 8\sqrt {15} \Leftrightarrow - 2 \le x \le 2.\)
Do đó, số nghiệm nguyên của bất phương trình là 5. Chọn B.
Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} + ax + b}}{{x - 2}} = 6\) với \[a,\,\,b\] là các số nguyên. Tính \(a + b\) (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án ___
-6
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} + ax + b}}{{x - 2}} = 6 \Rightarrow {x^2} + ax + b = 0\) với \(x = 2\)\( \Rightarrow 4 + 2a + b = 0 \Rightarrow b = - 4 - 2a\).
Thay vào biểu thức ban đầu, ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} + ax - 4 - 2a}}{{x - 2}} = 6 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + a + 2} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x + a + 2} \right) = 6\).
\( \Rightarrow 2 + a + 2 = 6 \Leftrightarrow a = 2\)\( \Rightarrow b = - 4 - 2a = - 8 \Rightarrow a + b = - 6.\)
Đáp án cần nhập là: −6.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình thoi tâm \(O\,,\,\,\Delta ABD\) đều cạnh \(a\sqrt 2 ,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = \frac{{3a\sqrt 2 }}{2}.\) Góc giữa đường thẳng \[SO\] và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng bao nhiêu độ (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án ___
60
Vì \[ABCD\] là hình thoi có tâm là \(O\) nên \(O\) là trung điểm của \[BD.\]
Mà \(\Delta ABD\) đều nên \(AO \bot BD\).
Lại có \[SA \bot (ABCD) \Rightarrow \left( {SO,\,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SOA}\].
Xét \(\Delta ABO\) có:
\(AO = \sqrt {A{B^2} - B{O^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}.\)
Xét \(\Delta SAO\) vuông tại \(S\) có \(\tan \widehat {SOA} = \frac{{SA}}{{AO}} = \frac{{3a\sqrt 2 }}{2}:\frac{{a\sqrt 6 }}{2} = \sqrt 3 \)\( \Rightarrow \widehat {SOA} = 60^\circ \).
Đáp án cần nhập là: \(60\).

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật \(AB = a\) và \(AD = 2a\), cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy. Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ .\) Thể tích \[V\] của khối chóp \[S.ABCD\] là
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{{15}}.\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{6}.\)
\(V = \frac{{4{a^3}\sqrt {15} }}{{15}}.\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{3}.\)
Kẻ \[AE \bot BD,\,\,\left( {\left( {SBD} \right),\,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SEA} = 60^\circ .\]
Xét \(\Delta BAD\) vuông tại \(A\) ta có:
\(AE = \frac{{AD \cdot AB}}{{\sqrt {A{D^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2{a^2}}}{{a\sqrt 5 }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}{\rm{. }}\)
Xét \(\Delta SAE\) vuông tại \(A\) có
\(SA = AE \cdot \tan 60^\circ = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5} \cdot \sqrt 3 = \frac{{2a\sqrt {15} }}{5}\).
Khi đó thể tích \[S.ABCD\] là:\(V = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{2a\sqrt {15} }}{5} \cdot 2{a^2} = \frac{{4{a^3}\sqrt {15} }}{{15}}.\)Chọn C.

Xét các số thực dương phân biệt \[x,\,\,y\] thỏa mãn \(\frac{{x + y}}{{x - y}} = {\log _2}3.\) Khi biểu thức \({4^{x + y}} + 16 \cdot {3^{y - x}}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị của \(x + 3y = a - {\log _b}a\) với \[a,\,\,b\] là các số nguyên dương. Tính \(a + b\) (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án __
5
Ta có \[\frac{{x + y}}{{x - y}} = {\log _2}3 \Leftrightarrow y - x = - \left( {x + y} \right){\log _3}2\] thế vào biểu thức \(P = {4^{x + y}} + 16 \cdot {3^{y - x}}\)
Ta được \(P = {4^{x + y}} + 16 \cdot {3^{ - \left( {x + y} \right){{\log }_3}2}} = {4^{x + y}} + 16 \cdot {2^{ - \left( {x + y} \right)}} = {4^{x + y}} + \frac{{16}}{{{2^{x + y}}}}\).
Cách 1: Đặt \(t = {2^{x + y}} > 0\) ta được \(P = {t^2} + \frac{{16}}{t} = f\left( t \right)\) và \(f'\left( t \right) = 2t - \frac{{16}}{{{t^2}}} \Leftrightarrow t = 2\).
Lập bảng biến thiên suy ra \({P_{\min }} = 12\) khi \(t = {2^{x + y}} = 2 \Leftrightarrow x + y = 1.\)
Cách 2: Áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có: \(P = {2^{2\left( {x + y} \right)}} + \frac{8}{{{2^{x + y}}}} + \frac{8}{{{2^{x + y}}}} \ge 3\sqrt[3]{{8 \cdot 8}} = 12.\)
Dấu xảy ra \({2^{2\left( {x + y} \right)}} = \frac{8}{{{2^{x + y}}}} \Rightarrow {2^{3\left( {x + y} \right)}} = {2^3} \Leftrightarrow x + y = 1\).
Kết hợp với \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\y - x = - {\log _3}2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x - y = {\log _3}2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{1 + {{\log }_3}2}}{2}}\\{y = \frac{{1 - {{\log }_3}2}}{2}}\end{array}} \right.\).
Suy ra \(x + 3y = \frac{{1 + {{\log }_3}2}}{2} + 3 \cdot \frac{{1 - {{\log }_3}2}}{2} = 2 - {\log _3}2 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 3}\end{array} \Rightarrow a + b = 5} \right..\)
Đáp án cần nhập là: 5.
Do ảnh hưởng của dịch Covid 19 nên doanh thu 6 tháng đầu năm của công ty A không đạt kế hoạch. Cụ thể, doanh thu 6 tháng đầu năm đạt 20 tỷ đồng, trong đó tháng 6 đạt 6 tỷ đồng. Để đảm bảo doanh thu cuối năm đạt được kế hoạch năm, công ty đưa ra chỉ tiêu: kể từ tháng 7, mỗi tháng phải tăng doanh thu so với tháng kề trước \[10\% .\] Hỏi theo chỉ tiêu đề ra thì doanh thu cả năm của công ty A đạt được là bao nhiêu tỷ đồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
\[56,9.\]
\[70,9.\]
\[66,3.\]
\[80,3.\]
Doanh thu của công ty tháng 7 là: \({R_7} = 6 \cdot \left( {1 + 0,1} \right)\) (tỷ đồng).
Doanh thu của công ty tháng 8 là: \({R_8} = 6 \cdot {\left( {1 + 0,1} \right)^2}\) (tỷ đồng).
......
Doanh thu của công ty tháng 12 là: \({R_{12}} = 6 \cdot {\left( {1 + 0,1} \right)^6}\) (tỷ đồng).
Tổng doanh thu từ tháng 6 là: \(TR = 6 \cdot \left( {1 + 1,1 + 1,{1^2} + 1,{1^3} + \ldots + 1,{1^6}} \right) \approx 56,92\) (tỷ đồng).
Suy ra, chỉ tiêu của công ty là: \(T = 56,92 - 6 + 20 = 70,92 \approx 70,9\) (tỷ đồng). Chọn B.
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy ABC là tam giác vuông tại \(B,\,\,AB = a\,,\)\(BC = a\sqrt 2 .\) Mặt bên \(AA'B'B\) có diện tích bằng \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{3}.\) Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}.\)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}.\)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}.\)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}.\)
Ta có \({S_{AA'B'B}} = AB \cdot AA'\)
\( \Rightarrow AA' = \frac{{{S_{AA'B'B}}}}{{AB}} = \frac{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{3}}}{a} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)
Lại có \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot a \cdot a\sqrt 2 = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}.\)
Vậy \({V_{ABC.A'B'C'}} = AA' \cdot {S_{ABC}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}.\) Chọn D.
Đội tuyển học sinh giỏi Tỉnh môn Toán của trường X có 10 học sinh. Số thẻ dự thi của 10 học sinh này được đánh số từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ 10 học sinh của đội tuyển. Xác suất để không có 2 học sinh nào trong 3 học sinh được chọn có hiệu các số thẻ dự thi bằng 5 là:
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{2}{5}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh là \(C_{10}^3\) (cách).
Gọi B là biến cố 2 trong 3 bạn được chọn có hiệu số thẻ bằng 5.
Gọi số thẻ của ba bạn là (a; b; c); a, b, c khác nhau đôi một và \(a,b,c \in \mathbb{N};1 \le a,b,c \le 10\).
Không mất tính tổng quát giả sử a < b, \(\left( {a;b;c \in B} \right)\) nên \(b - a = 5\).
Khi đó \(a\)có 5 cách chọn \(a \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) tương ứng mỗi cách chọn có 1 cách chọn \(b \in \left\{ {6;7;8;9;10} \right\}\) và \(c\) có 8 cách chọn cho những số còn lại.
Theo quy tắc nhân suy ra \(n\left( B \right) = 5 \cdot 1 \cdot 8 = 40\).
Vậy xác suất cần tìm là \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - \frac{{40}}{{120}} = \frac{2}{3}\). Chọn A.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh 2 cm. Hai mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) cùng vuông góc với mặt đáy. Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(45^\circ .\) Chiều cao khối chóp \[S.ABCD\] là (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: cm):
Đáp án __
2
Do \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) cùng vuông góc với mặt đáy nên \(SA \bot \left( {ABCD} \right).\)
Dễ thấy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SDA} = 45^\circ .\)
Ta có tam giác \[SAD\] là tam giác vuông cân đỉnh \[A\] \( \Rightarrow h = SA = 2.\)
Đáp án cần nhập là: 2. 
Số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - {{\left( {y + 1} \right)}^2} = 0}\\{\left| {x - 2} \right| - y - 1 = 0}\end{array}} \right.\) là
1.
2.
3.
4.
+) TH1: Nếu \(x \ge 2\) thì hệ có dạng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - {{\left( {y + 1} \right)}^2} = 0}\\{x - 2 - y - 1 = 0}\end{array}} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {{\left( {y + 1} \right)}^2}}\\{{{\left( {y + 1} \right)}^2} - y - 3 = 0}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {{\left( {y + 1} \right)}^2}}\\{{y^2} + y - 2 = 0}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 2\end{array} \right.\end{array} \right.\]. Vì \(x \ge 2\) nên hệ có nghiệm là \(\left( {4;1} \right)\).
+) TH2: Nếu \(x < 2\) thì hệ có dạng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - {{\left( {y + 1} \right)}^2} = 0}\\{2 - x - y - 1 = 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {{\left( {y + 1} \right)}^2}}\\{2 - {{\left( {y + 1} \right)}^2} - y - 1 = 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {{\left( {y + 1} \right)}^2}}\\{{y^2} + 3y = 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = - 3\end{array} \right.\end{array} \right.\). Vì \(x < 2\) nên hệ có nghiệm là \(\left( {1;0} \right)\).
Vậy hệ phương trình đã cho có 2 cặp nghiệm. Chọn B.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(x + 1 \ge \sqrt {2\left( {{x^2} - 1} \right)} \) là
3.
5.
4.
2.
Ta có: \(x + 1 \ge \sqrt {2\left( {{x^2} - 1} \right)} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 1 \ge 0}\\{x + 1 \ge 0}\\{{{\left( {x + 1} \right)}^2} \ge 2\left( {{x^2} - 1} \right)}\end{array}} \right.\)
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \ge 1\\x \le - 1\end{array} \right.\\x \ge - 1\end{array}\\{{x^2} + 2x + 1 \ge 2\left( {{x^2} - 1} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \ge 1\\x \le - 1\end{array} \right.\\x \ge - 1\end{array}\\{{x^2} - 2x - 3 \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left[ \begin{array}{l}x \ge 1\\x \le - 1\end{array} \right.}\\\begin{array}{l}x \ge - 1\\ - 1 \le x \le 3\end{array}\end{array}} \right.\]\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{1 \le x \le 3}\end{array}} \right.\).
Vậy có 4 giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bất phương trình. Chọn C.
Trong một lần đến tham quan tượng Nữ thần tự do (Ở New York, Mỹ), bạn Hưng muốn ước tính độ cao của tượng. Sau khi quan sát, bạn Hưng đã minh họa lại kết quả đo đạc như hình dưới đây:

Nếu chiều cao h của tượng được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất thì h bằng (nhập đáp án vào ô trống):
Đáp án _____
45,3

Ta có \(\widehat {CBH} = \widehat {BAC} + \widehat {ACB}\) (góc ngoài của \(\Delta ABC)\) nên \(\widehat {ACB} = 14^\circ \).
Áp dụng định lý sin trong tam giác \[ABC\], ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}} \Rightarrow BC \approx 51,3\;\,{\rm{m}}\).
Xét tam giác \[BCH\] vuông tại \[H\], ta có:\[\sin \widehat {CBH} = \frac{{CH}}{{BC}} \Rightarrow CH = 51,3 \cdot \sin 62^\circ \approx 45,3\;({\rm{m)}}.\]
Đáp án cần nhập là: 45,3.
Trên mặt phẳng toạ độ \[Oxy,\] cho tam giác \[ABC\] có hai đường cao là \[BM\] và \[CN.\] Giả sử ba đường thẳng \[BC,\,\,BM,\,\,CN\] lần lượt có phương trình là \( - x + 9y + 6 = 0,\)\(3x - y + 8 = 0,\)\(x + y - 6 = 0.\)Tọa độ đỉnh \[A\] là:
\(A\left( { - 3\,;\,\, - 1} \right).\)
\(A\left( {6\,;\,\,0} \right).\)
\(A\left( {0\,;\,\,2} \right).\)
\(A\left( {2\,;\,\,4} \right).\)
Vì \(B = BC \cap BM\) nên tọa độ \(B\) thỏa mãn hệ:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - x + 9y + 6 = 0}\\{3x - y + 8 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3}\\{y = - 1}\end{array} \Rightarrow B\left( { - 3\,;\,\, - 1} \right)} \right.} \right..\)
Vì \(C = BC \cap CN\) nên tọa độ \(C\) thỏa mãn hệ:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - x + 9y + 6 = 0}\\{x + y - 6 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{y = 0}\end{array} \Rightarrow C\left( {6\,;\,\,0} \right)} \right.} \right..\)
Ta có \(AB \bot CN\) nên \[AB\] có vectơ pháp tuyến \({\vec n_{AB}} = {\vec u_{CN}} = \left( { - 1\,;\,\,1} \right)\) và qua \(B\left( { - 3\,;\,\, - 1} \right)\) nên \[AB\] có phương trình là: \( - 1\left( {x + 3} \right) + 1\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow - x + y - 2 = 0.\)
Ta có \(AC \bot BM\) nên \[AC\] có vectơ pháp tuyến \({\vec n_{AC}} = {\vec u_{BM}} = \left( {1\,;\,\,3} \right)\) và qua \(C\left( {6\,;\,\,0} \right)\) nên \[AC\] có phương trình là \(1\left( {x - 6} \right) + 3\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 6 = 0.\)
Vì \(A = AB \cap AC\) nên tọa độ \(A\) thỏa mãn hệ: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - x + y - 2 = 0}\\{x + 3y - 6 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = 2}\end{array} \Rightarrow A\left( {0\,;\,\,2} \right)} \right.} \right..\] Chọn C.

Trên mặt phẳng toạ độ \[Oxy,\] cho hai đường thẳng \({d_1}:x + my + 2m - 1 = 0\) và \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = m + 2t}\\{y = - 5 + t}\end{array}} \right..\) Tìm các giá trị của tham số \(m\) để \({d_1},\,\,{d_2}\) tạo với nhau một góc \(45^\circ .\)
\(m = 3.\)
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 3}\\{m = \frac{1}{3}}\end{array}} \right..\)
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 3}\\{m = - \frac{1}{3}}\end{array}} \right..\)
\(m = \frac{{4 \pm 2\sqrt 7 }}{3}.\)
Vectơ pháp tuyến của \({d_1},\,\,{d_2}\) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1\,;\,\,m} \right)\) và \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1\,;\,\, - 2} \right).\)
Để \({d_1},\,\,{d_2}\) tạo với nhau một góc bằng \(45^\circ \) thì \(\cos \left( {{d_1},\,\,{d_2}} \right) = \cos 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \frac{{\left| {1 \cdot 1 + m \cdot \left( { - 2} \right)} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + {1^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {2m - 1} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + {1^2}} \cdot \sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {2m - 1} \right)}^2}}}{{5\left( {{m^2} + 1} \right)}} = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow 2{\left( {2m - 1} \right)^2} = 5\left( {{m^2} + 1} \right) \Leftrightarrow 8{m^2} - 8m + 2 = 5{m^2} + 5\)\( \Leftrightarrow 3{m^2} - 8m - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 3\\m = - \frac{1}{3}\end{array} \right.\).Chọn C.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Diện tích của hai phần A, B lần lượt bằng 11 và 2. Tích phân
bằng (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án __
3
\(I = \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( {3x + 1} \right){\rm{d}}x} \). Đặt \(u = 3x + 1 \Rightarrow {\rm{d}}u = 3\;{\rm{d}}x\).
Đổi cận: Với \(x = - 1 \Rightarrow u = - 2\); với \(x = 0 \Rightarrow u = 1.\)
\( \Rightarrow I = \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( {3x + 1} \right){\rm{d}}x} = \frac{1}{3}\int\limits_{ - 2}^1 {f\left( u \right){\rm{d}}u} \)
Lại có: \[{S_A} = \int\limits_{ - 2}^0 {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_{ - 2}^0 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 11\]; \[{S_B} = \int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = - \int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 2\]\( \Rightarrow \int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - 2\).
Suy ra \(I = \frac{1}{3}\int\limits_{ - 2}^1 {f\left( u \right){\rm{d}}u} = \frac{1}{3}\left( {\int\limits_{ - 2}^0 {f\left( u \right){\rm{d}}u} + \int\limits_0^1 {f\left( u \right){\rm{d}}u} } \right) = \frac{1}{3} \cdot \left( {11 - 2} \right) = 3.\)
Đáp án cần nhập là: 3.
Trong không gian \[Oxyz,\] cho ba điểm \[M\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,0} \right),\,\,N\left( {0\,;\,\,2\,;\,\,0} \right),\,\,P\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,3} \right).\] Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) có phương trình là
\(6x + 3y + 2z - 6 = 0.\)
\(6x + 3y + 2z + 1 = 0.\)
\(6x + 3y + 2z - 1 = 0.\)
\(x + y + z - 6 = 0.\)
Theo phương trình đoạn chắn, ta có phương trình mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) là:
\(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 6 = 0.{\rm{ }}\)Chọn A.
Trong không gian \[Oxyz,\] cho hai điểm \(M\left( { - 2\,;\,\,6\,;\,\,1} \right)\) và \(M'\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right)\) đối xứng với nhau qua mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right).\) Tính \(S = 7a - 2b + 2017c - 1.\)
\(S = 2017.\)
\(S = 2042.\)
\(S = 0.\)
\(S = 2018.\)
Gọi \(I\) là hình chiếu của \(M\) lên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) nên \(I\left( {0\,;\,\,6\,;\,\,1} \right)\).
Vì \(M'\) đối xứng với \(M\) qua \(\left( {Oyz} \right)\) nên \(I\) là trung điểm \(MM'\). Suy ra \(M'\left( {2\,;\,\,6\,;\,\,1} \right)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 6}\\{c = 1}\end{array}} \right.\).
\( \Rightarrow S = 7a - 2b + 2017c - 1 = 7 \cdot 2 - 2 \cdot 6 + 2017 \cdot 1 - 1 = 2018\). Chọn D.
Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được xác định bởi công thức \(G\left( x \right) = 0,024{x^2}\left( {30 - x} \right)\), trong đó x là liều lượng thuốc tiêm cho bệnh nhân cao huyết áp \[(x\] được tính bằng \[mg).\] Lượng thuốc để tiêm cho bệnh nhân cao huyết áp để huyết áp giảm nhiều nhất là (nhập đáp án vào ô trống):
Đáp án ___
20
Ta có: \(G'\left( x \right) = 1,44x - 0,072{x^2}\)\( \Rightarrow G'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 20}\end{array}.} \right.\)
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta suy ra lượng thuốc để tiêm cho bệnh nhân cần tìm là \(x = 20\,\,{\rm{mg}}.\)
Đáp án cần nhập là: 20.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{x - 1}},\,\,f\left( 0 \right) = 2022\) và \(f\left( 2 \right) = 2023.\) Tính \(S = f\left( 3 \right) - f\left( { - 1} \right).\)
\(S = 0.\)
\(S = \ln 4045.\)
\(S = 1.\)
\(S = \ln 2.\)
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{x - 1}}\)\( \Rightarrow f\left( x \right) = \int {\frac{1}{{x - 1}}} \;{\rm{d}}x\) \[ = \ln \left| {x - 1} \right| + C = \left\{ \begin{array}{l}\ln \left( {x - 1} \right) + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\,x > 1\\\ln \left( {1 - x} \right) + {C_2}\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 1\end{array} \right.\].
Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 2022\\f\left( 2 \right) = 2023\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{C_2} = 2022\\{C_1} = 2023\end{array} \right..\) Vậy \[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\ln \left( {x - 1} \right) + 2023\,\,{\rm{khi}}\,\,x > 1\\\ln \left( {1 - x} \right) + 2022\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 1\end{array} \right.\].
Do đó \(S = f\left( 3 \right) - f\left( { - 1} \right) = \ln 2 + 2023 - \ln 2 - 2022 = 1.\)Chọn C.
Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc \(10\;\,{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì người lái đạp phanh; từ thời điểm đó ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v\left( t \right) = - 2t + 10\,\,(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\) (trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây, kể từ lúc đạp phanh). Hỏi trong thời gian 7 giây cuối (tính đến khi xe dừng hẳn) thì ô tô đi được quãng đường bằng bao nhiêu?
\(16\;\,{\rm{m}}.\)
\(45\;\,{\rm{m}}.\)
\(21\;\,{\rm{m}}.\)
\(100\;\,{\rm{m}}.\)
Khi dừng hẳn thì vận tốc của ô tô bằng \(0\,\,(\;{\rm{m}}/{\rm{s}}).\)
Thời gian từ lúc ô tô đạp phanh cho đến lúc dừng hẳn là: \( - 2t + 10 = 0 \Rightarrow t = 5\,\,(s).\)
\( \Rightarrow 2s\) trước khi đạp phanh ô tô vẫn chuyển động đều.
Vậy quãng đường ô tô đi được trong thời gian 7 giây cuối là:
\(S = 2 \cdot 10 + \int\limits_0^5 {\left( { - 2t + 10} \right)} \,dt = 20 + 25 = 45\,\,(\;{\rm{m}}).\)Chọn B.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Gọi S là tập các giá trị nguyên của m thuộc [-5;5] để hàm số y = 13f3(x) + m . f2(x) -3f(x)+2 đồng biến trên khoảng (-1;1) Tổng các phần tử của S bằng (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án ___
15
Ta có: \(y' = f'\left( x \right) \cdot \left[ {{f^2}\left( x \right) + 2mf\left( x \right) - 3} \right]\). Với mọi \(x \in \left( { - 1\,;\,\,1} \right)\) thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) \ge 0}\\{f\left( x \right) \in \left( {1\,;\,\,3} \right)}\end{array}} \right..\)
Hàm số đã cho đồng biến nên ta có \(y' \ge 0 \Leftrightarrow {f^2}\left( x \right) + 2m \cdot f\left( x \right) - 3 \ge 0\)
\( \Leftrightarrow f\left( x \right) - \frac{3}{{f(x)}} + 2m \ge 0\)\( \Leftrightarrow 2m \ge \frac{3}{{f\left( x \right)}} - f\left( x \right).\)
Xét hàm \(h\left( t \right) = \frac{3}{t} - t\) trên \(\left( {1\,;\,\,3} \right)\) có \(h'\left( t \right) = - \frac{3}{{{t^2}}} - 1 < 0\,\,\forall t \in \left( {1\,;\,\,3} \right)\).
Suy ra \(h\left( t \right)\) nghịch biến trên \(\left( {1\,;\,\,3} \right)\) và \(h\left( t \right) < h\left( 1 \right) = \frac{3}{1} - 1 = 2.\)
Với \(f(x) = t\) suy ra \(2m \ge 2 \Leftrightarrow m \ge 1.\)
Kết hợp với yêu cầu bài toán ta có \(m \in \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\). Do đó \(S = 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15.{\rm{ }}\)
Đáp án cần nhập là: 15.
Cho vật thể có mặt đáy là hình tròn có bán kính bằng 1. Khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \[Ox\] tại điểm có hoành độ \(x\,\,\left( { - 1 \le x \le 1} \right)\) thì được thiết diện là một tam giác đều. Thể tích \(V\) của vật thể đó là:

\(V = \sqrt 3 .\)
\(V = 3\sqrt 3 .\)
\(V = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}.\)
\(V = \pi .\)
Ở mặt đáy, tam giác \[OHB\] vuông tại \(H\) nên
\(HB = \sqrt {O{B^2} - O{H^2}} = \sqrt {1 - {x^2}} \)\( \Rightarrow AB = 2\sqrt {1 - {x^2}} \).
Diện tích của mặt cắt khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ \(x\,\,\left( { - 1 \le x \le 1} \right)\) là:
\(S\left( x \right) = \frac{{A{B^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{{\left( {2\sqrt {1 - {x^2}} } \right)}^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} = \sqrt 3 \left( {1 - {x^2}} \right)\).
Thể tích \(V\) của vật thể đó là:
\[V = \int\limits_{ - 1}^1 {S\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{ - 1}^1 {\sqrt 3 \left( {1 - {x^2}} \right)} \,{\rm{d}}x\]
\[ = \left. {\sqrt 3 \left( {x - \frac{1}{3}{x^3}} \right)} \right|_{ - 1}^1 = \sqrt 3 \cdot \frac{4}{3} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\].
Chọn C.
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^3} - \left( {3m + 6} \right){x^2} + \left( {3{m^2} + 12m} \right)x + 1\) nghịch biến trên đoạn \[\left[ {1\,;\,\,3} \right].\]
\(0 \le m \le 1.\)
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 1}\\{m \le 0}\end{array}} \right..\)
\( - 1 \le m \le 1.\)
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 1}\\{m \le - 1}\end{array}} \right..\)
Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6\left( {m + 2} \right)x + 3\left( {{m^2} + 4m} \right) = 3\left( {x - m} \right)\left( {x - m - 4} \right)\,;\)\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = m}\\{x = m + 4}\end{array}.} \right.\)
Do đó phương trình \(y' = 0\) luôn có 2 nghiệm phân biệt.
Bảng biến thiên:

Để hàm số nghịch biến trên \[\left[ {1\,;\,\,3} \right]\] thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 1}\\{m + 4 \ge 3}\end{array} \Leftrightarrow - 1 \le m \le 1} \right..\) Chọn C.
Trong không gian hệ tọa độ \[Oxyz,\] cho \(A\left( {1\,;\,\,2\,;\,\, - 1} \right);\,\,B\left( { - 1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z + 1 = 0.\) Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) qua \[A,\,\,B\] và vuông góc với \(\left( P \right)\) là:
\(\left( Q \right):2x - y + 3 = 0.\)
\(\left( Q \right):x + z = 0.\)
\(\left( Q \right): - x + y + z = 0.\)
\(\left( Q \right):3x - y + z = 0.\)
\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2\,;\,\, - 2\,;\,\,2} \right)\); \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {1\,;\,\,2\,;\,\, - 1} \right)\); \(\left[ {\overrightarrow {AB} \,,\,\,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right] = \left( { - 2;\,\,0\,;\,\, - 2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;0;1} \right)\).
Vậy \(\left( Q \right):x + z = 0.\)Chọn B.
Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 1 = 0\) và hai điểm \[A\left( {1\,;\,\, - 3\,;\,\,0} \right),\] \[B\left( {5\,;\,\, - 1\,;\,\, - 2} \right).\] Điểm \(M\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right)\) thuộc \(\left( P \right)\) và \[\left| {MA - MB} \right|\] lớn nhất. Giá trị abc bằng (nhập đáp án vào ô trống):
Đáp án ___
24
Ta thấy A và B nằm khác phía so với mp\(\left( P \right)\).
Gọi \(B'\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(\left( P \right),\,\,BB' \cap \left( P \right) = H.\)
Phương trình đường thẳng \(BB'\) là:
\(x - 5 = y + 1 = z + 2 = t \Rightarrow H\left( {t + 5\,;\,\,t - 1\,;\,\,t - 2} \right).\)
Ta có: \[\left| {MA - MB} \right| = \left| {MA - MB'} \right| \le AB'\].
Dấu "=" xảy ra \( \Leftrightarrow A,\,\,B',\,\,M\) thẳng hàng.
\(\overrightarrow {AB'} = \left( {\frac{{10}}{3}\,;\,\,\frac{4}{3}\,;\,\, - \frac{8}{3}} \right) = \frac{2}{3}\left( {5\,;\,\,2\,;\,\, - 4} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{u_{AB'}}} = \left( {5\,;\,\,2\,;\,\, - 4} \right).\)
\( \Rightarrow \) Phương trình đường thẳng \(AB'\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 5k}\\{y = - 3 + 2k}\\{z = - 4k}\end{array} \Rightarrow M\left( {1 + 5k\,;\,\, - 3 + 2k\,;\,\, - 4k} \right)} \right..\)
\(M \in \left( P \right) \Rightarrow 1 + 5k - 3 + 2k - 4k - 1 = 0 \Leftrightarrow k = 1 \Rightarrow M\left( {6\,;\,\, - 1\,;\,\, - 4} \right)\). Vậy \(abc = 6 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 4} \right) = 24.\)
Đáp án cần nhập là: 24. 
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là đường cong trong hình bên. Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {6 - 2x} \right)\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?![Cho hàm số y = f( x ] có đồ thị của hàm số y = f'(x) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/blobid13-1769136207.png)
\(\left( {1\,;\,\,3} \right).\)
\(\left( {3\,;\,\,4} \right).\)
\(\left( {1\,;\,\,4} \right).\)
\(\left( { - 2\,;\,\,0} \right).\)
Ta có \(g'\left( x \right) = - 2f'\left( {6 - 2x} \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( {6 - 2x} \right) = 0\)\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{6 - 2x = - 2}\\{6 - 2x = 0}\\{6 - 2x = 4}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4}\\{x = 3.}\\{x = 1}\end{array}} \right.} \right.\)
Hàm số nghịch biến \( - 2f'\left( {6 - 2x} \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow f'\left( {6 - 2x} \right) \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}6 - 2x \le - 2\\0 \le 6 - 2x \le 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 4\\1 \le x \le 3\end{array} \right.\).
Chọn A.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho ứng với mỗi \(m\), hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - {x^2} - mx + \frac{2}{3}\) có đúng một điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0\,;\,\,6} \right)\) (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án ___
24
Ta có \(y = \frac{1}{3}{x^3} - {x^2} - mx + \frac{2}{3} \Rightarrow y' = {x^2} - 2x - m\).
Để hàm số \(y\) có đúng một điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0\,;\,\,6} \right) \Leftrightarrow y' = 0\) có đúng một nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0\,;\,\,6} \right)\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x;f'\left( x \right) = 2x - 2\,;\,\,f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x = 1.\)
Ta có bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\) như sau:

\( \Rightarrow 0 \le m < 24\)\( \Rightarrow \) Có 24 giá trị của tham số \[m.\]
Đáp án cần nhập là: 24.
Trong không gian \[Oxyz,\] cho các điểm \(A\left( {1\,;\,\,2\,;\,\, - 4} \right),\,\,B\left( {1\,;\,\, - 3\,;\,\,1} \right)\), \(C\left( {2\,;\,\,2\,;\,\,3} \right).\) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) đi qua \[A,\,\,B,\,\,C\] và có tâm thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là
\(\sqrt {34} .\)
\(\sqrt {26} .\)
34.
26.
Gọi tâm \(I\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,0} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AI} = \left( {a - 1\,;\,\,b - 2\,;\,\,4} \right)}\\{\overrightarrow {BI} = \left( {a - 1\,;\,\,b + 3\,;\,\, - 1} \right)}\\{\overrightarrow {CI} = \left( {a - 2\,;\,\,b - 2\,;\,\, - 3} \right)}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A{I^2} = {{\left( {a - 1} \right)}^2} + {{\left( {b - 2} \right)}^2} + 16}\\{B{I^2} = {{\left( {a - 1} \right)}^2} + {{\left( {b + 3} \right)}^2} + 1}\\{C{I^2} = {{\left( {a - 2} \right)}^2} + {{\left( {b - 2} \right)}^2} + 9}\end{array}} \right..\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{IA = IB}\\{IA = IC}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{20 - 4b = 10 + 6b}\\{17 - 2a = 13 - 4a}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 1}\\{a = - 2}\end{array} \Rightarrow R = IA = \sqrt {26} } \right.} \right.} \right..\) Chọn B.
Trong không gian \[Oxyz,\] gọi \(A'\) là điểm đối xứng của điểm \(A\left( {1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right)\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right).\) Độ dài đoạn thẳng \(AA'\) là (nhập đáp án vào ô trống):
Đáp án __
6
Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình: \(z = 0 \Rightarrow d\left( {A,\,\,\left( {Oxy} \right)} \right) = \frac{{\left| 3 \right|}}{{\sqrt 1 }} = 3.\)
Suy ra: \(AA' = 2d\left( {A;\,\,\left( {Oxy} \right)} \right) = 6.\)
Đáp án cần nhập là: 6.
Trong không gian \[Oxyz,\] cho hai đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{3}\) và \[d':\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = - t\\z = - 2 + 3t\end{array} \right.\] cắt nhau. Phương trình mặt phẳng chứa \(d\) và \[d'\] là:
\(6x + 9y + z + 8 = 0.\)
\(6x - 9y - z - 8 = 0.\)
\( - 2x + y + 3z - 8 = 0.\)
\(6x + 9y + z - 8 = 0.\)
Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng cần tìm. Ta có: \[\overrightarrow {{u_d}} \left( { - 2\,;\,\,1\,;\,\,3} \right)\,;\,\,\overrightarrow {{u_{d'}}} \left( {1\,;\,\, - 1\,;\,\,3} \right).\]
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} \,;\,\,\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right] = \left( {6\,;\,\,9\,;\,\,1} \right).\)
Khi đó \(\left( P \right):6x + 9y + z + m = 0\).
Chọn \[M\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,4} \right) \in d \Rightarrow M \in \left( P \right) \Rightarrow 6 \cdot 1 + 9 \cdot \left( { - 2} \right) + 4 + m = 0 \Rightarrow m = 8.\]
Suy ra \(\left( P \right):6x + 9y + z + 8 = 0.\) Chọn A.
Trong không gian tọa độ cho đường thẳng x-15 = y+112 = z-6-13 và mặt phẳng (P): Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (P) bằng (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: độ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị):
Đáp án __
7
\(\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{7}{{39\sqrt 2 }} \Rightarrow \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) \approx 7^\circ \).
Đáp án cần nhập là: 7.
Trong không gian \[Oxyz,\] cho bốn điểm \(A\left( {2\,;\,\, - 3\,;\,\,7} \right),\,\,B\left( {0\,;\,\,4\,;\,\,1} \right)\), \(C\left( {3\,;\,\,0\,;\,\,5} \right)\) và \(D\left( {3\,;\,\,3\,;\,\,3} \right).\) Gọi \(M\) là điểm nằm trên mặt phẳng \[\left( {Oyz} \right)\] sao cho biểu thức \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó tọa độ của \(M\) là:
\(M\left( {0\,;\,\,1\,;\,\, - 2} \right).\)
\[M\left( {0\,;\,\,1\,;\,\,4} \right).\]
\(M\left( {0\,;\,\,1\,;\,\, - 4} \right).\)
\(M\left( {2\,;\,\,1\,;\,\,0} \right).\)
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2\,;\,\,7\,;\,\, - 6} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {1\,;\,\,3\,;\,\, - 2} \right),\,\,\overrightarrow {AD} = \left( {1\,;\,\,6\,;\,\, - 4} \right)\)
Nên \[\left[ {\overrightarrow {AB} \,,\,\,\overrightarrow {AC} } \right] \cdot \overrightarrow {AD} = - 4 \ne 0.\] Suy ra \(\overrightarrow {AB} \,,\,\,\,\overrightarrow {AC} \,,\,\,\overrightarrow {AD} \) không đồng phẳng.
Gọi \(G\) là trọng tâm tứ diện \[ABCD.\] Khi đó \(G\left( {2\,;\,\,1\,;\,\,4} \right).\)
Ta có \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right| = \left| {4\overrightarrow {MG} } \right| = 4MG.\)
Do đó \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right|\) nhỏ nhất khi và chỉ khi \[MG\] ngắn nhất.
Vậy \(M\) là hình chiếu vuông góc của \(G\) lên mặt phẳng \[\left( {Oyz} \right)\] nên \(M\left( {0\,;\,\,1\,;\,\,4} \right).\) Chọn B.
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \({8^{f\left( x \right) - 2}} - 3 \cdot {4^{f\left( x \right) - 2}} + 2\left( {m + 3} \right){2^{f\left( x \right) - 2}} - 4 - 2m = 0\) có nghiệm thuộc khoảng \(\left( { - 1\,;\,\,0} \right)?\)

0.
4.
3.
6.
Đặt \(t = {2^{f\left( x \right) - 2}}\,\,\left( {t > 0} \right).\) Phương trình đã cho trở thành
\({t^3} - 3{t^2} + 2\left( {m + 3} \right)t - 2m - 4 = 0 \Leftrightarrow \left( {t - 1} \right)\left( {{t^2} - 2t + 4 + 2m} \right) = 0 & (1)\).
Với \(x \in \left( { - 1\,;\,\,0} \right)\) nên \(f\left( x \right) \in \left( {0\,;\,\,2} \right)\) suy ra \(t = {2^{f\left( x \right) - 2}} \in \left( {\frac{1}{4}\,;\,\,1} \right).\)
Yêu cầu bài toán tương đương với (1) có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {\frac{1}{4}\,;\,\,1} \right)\).
Suy ra \( - {t^2} + 2t - 4 - 2m = 0\) có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {\frac{1}{4}\,;\,\,1} \right)\).
Hay \(m = \frac{1}{2}\left( { - {t^2} + 2t - 4} \right)\) có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {\frac{1}{4}\,;\,\,1} \right)\).
Đặt \(g\left( t \right) = \frac{1}{2}\left( { - {t^2} + 2t - 4} \right) \Rightarrow g' & \left( t \right) = - t + 1 > 0\,\,\forall t \in \left( {\frac{1}{4}\,;\,\,1} \right)\).
Ta có bảng biến thiên:

Để phương trình có nghiệm thì \( - \frac{{57}}{{32}} < m < - \frac{3}{2}.\)
Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên không có giá trị nguyên nào của \(m\) để phương trình đã cho có nghiệm. Chọn A.
Trong một nhà máy sản xuất đồ uống, có hai dây chuyền đóng chai. Dây chuyền A đóng chai 60% tổng sản phẩm, trong khi dây chuyền B đóng chai 40% tổng sản phẩm. Khoảng 90% số chai đóng từ dây chuyền A đạt tiêu chuẩn, còn 85% số chai đóng từ dây chuyền B đạt tiêu chuẩn. Lấy ngẫu nhiên một chai từ lô sản phẩm, thấy rằng chai đó đạt tiêu chuẩn. Tìm xác suất để chai này được đóng từ dây chuyền A(nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án _____
0,61
Gọi biến cố A: “Chai lấy ra đạt tiêu chuẩn”.
Biến cố B: “Chai đó được đóng từ dây chuyền A”.
Biến cố C: “Chai đó được đóng từ dây chuyền B”.
Cần tính \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
Theo đề ta có: \(P\left( B \right) = 0,6;P\left( C \right) = 0,4\); \(P\left( {A|B} \right) = 0,9;P\left( {A|C} \right) = 0,85\).
Có \(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( C \right) \cdot P\left( {A|C} \right) = 0,6 \cdot 0,9 + 0,4 \cdot 0,85 = 0,88\).
Do đó \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,6 \cdot 0,9}}{{0,88}} \approx 0,61\).
Đáp án cần nhập là: 0,61.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \sqrt { - 2x + 3m + 2} + \frac{{2x - 1}}{{x + 2m - 4}}\)xác định trên khoảng \[\left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right)?\]
7.
6.
4.
5.
Điều kiện xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2x + 3m + 2 \ge 0}\\{x + 2m - 4 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le \frac{{3m + 2}}{2}}\\{x \ne - 2m + 4}\end{array}} \right.} \right.\).
Để hàm số xác định trên \(\left( { - \infty \,;\,\, - 2} \right)\) thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{3m + 2}}{2} \ge - 2}\\{ - 2m + 4 \ge - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge - 2}\\{m \le 3}\end{array}} \right.} \right.\) \( \Rightarrow - 2 \le m \le 3.\)
Hay \[m \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right\}.\]
Vậy có tất cả 6 giá trị của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán. Chọn B.
Biết \(\int\limits_0^2 {\frac{{f\left( x \right)}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}} \;{\rm{d}}x = 4\). Tích phân \(\int\limits_0^1 {\frac{{f\left( {2x} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}} \;{\rm{d}}x\) bằng:
\( - \frac{1}{2}.\)
8.
4.
\[ - 2.\]
Ta cần tính: \(I = \int\limits_0^1 {\frac{{f\left( {2x} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}} \;{\rm{d}}x.\) Đặt \(t = 2x \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{t}{2}}\\{dt = 2dx}\end{array}} \right..\)
Đổi cận: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow t = 0}\\{x = 1 \Rightarrow t = 2}\end{array}} \right..\)
\[ \Rightarrow I = \int\limits_0^2 {\frac{{f\left( t \right)}}{{{{\left( {\frac{t}{2} + 1} \right)}^2}}} \cdot \frac{{dt}}{2}} = \int\limits_0^2 {\frac{{4f\left( t \right)}}{{{{\left( {t + 2} \right)}^2}}} \cdot \frac{{dt}}{2}} = 2 \cdot \int\limits_0^2 {\frac{{f\left( t \right)}}{{{{\left( {t + 2} \right)}^2}}}dt} = 2 \cdot 4 = 8\]. Chọn B.
Một đồ chơi có dạng khối chóp cụt tứ giác đều với độ dài hai cạnh đáy lần lượt là \(3\;{\rm{cm}}\) và \(9\;{\rm{cm}}\), chiều cao là \(12\;{\rm{cm}}\). Thể tích của đồ chơi đó bằng:
\(9288\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\(4212\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\(1404\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\({\rm{468}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Diện tích đáy bé: \(S = {3^2} = 9\).Diện tích đáy lớn: \(S' = {9^2} = 81\).Chiều cao \(h = 12\).
Thể tích khối chóp cụt tứ giác đều là:
\(V = \frac{1}{3}h\,\left( {S + S' + \sqrt {S \cdot S'} } \right) = \frac{1}{3} \cdot 12\left( {9 + 81 + \sqrt {9 \cdot 81} } \right) = 468\,\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\). Chọn D.
Tất cả các học sinh của lớp 12A đều giỏi tiếng Anh hoặc tiếng Nhật, mỗi học sinh chỉ giỏi đúng một thứ tiếng. Có 60% học sinh của lớp giỏi tiếng Anh và 40% học sinh của lớp giỏi tiếng Nhật. Số học sinh nữ chiếm 65% trong những bạn giỏi tiếng Anh và 25% trong những bạn giỏi tiếng Nhật. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Xác suất chọn được học sinh nữ là (nhập đáp án vào ô trống):
Đáp án _____
0,49
Xét các biến cố A: “Chọn được học sinh giỏi tiếng Anh”;
B: “Chọn được học sinh nữ”.
Theo giả thiết, ta có: \(P\left( A \right) = 0,6\,;P\left( {\overline A } \right) = 0,4;\,P\left( {B|A} \right) = 0,65;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,25\).
Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất chọn được học sinh nữ là:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right)\, \cdot \,P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot \,P\left( {B|\overline A } \right) = 0,6\, \cdot 0,65 + 0,4\, \cdot 0,25 = 0,49\).
Đáp án cần nhập là: \(0,49\).
Hàm số \(F\left( x \right) = {e^{ - 3x}}\) là nguyên hàm của hàm số nào sau đây?
\[{f_1}\left( x \right) = \frac{{{e^{ - 3x}}}}{{ - 3}}.\]
\[{f_2}\left( x \right) = - {e^{ - 3x}}.\]
\[{f_3}\left( x \right) = 3{e^{ - 3x}}.\]
\[{f_4}\left( x \right) = - 3{e^{ - 3x}}.\]
Ta có \(F'(x) = f(x)\), nên \({\left( {{e^{ - 3x}}} \right)^'} = - 3{e^{ - 3x}}\). Chọn D.
Thời gian đi từ nhà đến trường của một số bạn học sinh lớp 11A được thống kê lại ở bảng sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {20;25} \right)\) | \(\left[ {25;30} \right)\) | \(\left[ {30;35} \right)\) | \(\left[ {35;40} \right)\) | \(\left[ {40;45} \right)\) |
Sốhọc sinh | 6 | 6 | 4 | 1 | 1 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
23,75.
27,5.
31,88.
8,125.
Cỡ mẫu \(n = 18\). Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{18}}\) là mẫu số liệu gốc về thời gian đi từ nhà đến trường của 18 học sinh lớp 11A được xếp theo thứ tự không giảm. Ta có:
\[{x_1}; \ldots ;{x_6} \in \left[ {20;25} \right);{x_7}; \ldots ;{x_{12}} \in \left[ {25;30} \right);{x_{13}}; \ldots ;{x_{16}} \in \left[ {30;35} \right);{x_{17}}; \in \left[ {35;40} \right);{x_{18}} \in \left[ {40;45} \right)\].
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_5} \in \left[ {20;25} \right)\).
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} = 20 + \frac{{\frac{{18}}{4}}}{6}\left( {25 - 20} \right) = 23,75\).
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \[{x_{14}} \in \left[ {30;35} \right)\].
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_3} = 30 + \frac{{\frac{{3 \cdot 18}}{4} - \left( {6 + 6} \right)}}{4}\left( {35 - 30} \right) = 31,875\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 8,125\). Chọn D.
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Mệnh đề nào sau đây là đúng?
\(a < 0,{b^2} - 3ac > 0,d < 0\).
\(a > 0,{b^2} - 3ac > 0,d > 0\).
\(a < 0,{b^2} - 3ac \le 0,d > 0\).
\(a > 0,{b^2} - 3ac \le 0,d < 0\).
Ta có \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d,y' = 3a{x^2} + 2bx + c\).
+ Hàm số cắt Oy tại điểm có tung độ dương nên \(d > 0\).
+ Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) nên \(y' \le 0,\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = {b^2} - 3ac \le 0\\a < 0\end{array} \right.\) . Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

Hàm số \(y = f\left( x \right) + 3\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(\left( {1;3} \right)\).
\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;3} \right)\).
Hàm số đồng biến khi \(y' = f'\left( x \right) > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 3\end{array} \right.\).
Suy ra \(y = f\left( x \right) + 2\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)và \(\left( {3; + \infty } \right)\). Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Diện tích hình phẳng (phần tô màu trong hình vẽ) được tính bằng công thức nào?
\[S = \int\limits_a^0 {f\left( x \right)\,} dx - \int\limits_0^b {f\left( x \right)dx} \].
\(S = \int\limits_a^0 {f\left( x \right)dx + \int\limits_0^b {f\left( x \right)dx} } \).
\(S = 2\int\limits_0^b {f\left( x \right)dx} \).
\(S = \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).
Ta có: \[S = \int\limits_a^0 {f\left( x \right)\,} dx - \int\limits_0^b {f\left( x \right)dx} \]. Chọn A.
Trên bảng có viết các số \[1;\,2;\,3;\,...;\,2024\] gồm \[2024\] số nguyên dương đầu tiên. Người ta thực hiện liên tiếp thao tác sau: mỗi lần chọn tùy ý hai số \[x,\,y\] ở trên bảng sao cho \[x \ge y + 2\] rồi xóa hai số này đi và thay bởi hai số \[x - 1;\,y + 1.\] Nếu từ các số trên bảng mà không thể thực hiện được thao tác như trên, ta gọi đó là trạng thái dừng. Gọi \[S\] là số thao tác thực hiện để đạt trạng thái dừng. Giá trị nhỏ nhất của \[S\] là:
\[511566\].
\[1023132\].
\(255783\).
\(2046264\).
Ở trạng thái dừng, các số trên bảng hơn kém nhau không quá \[1\] đơn vị. Giả sử lúc đó có \[k\] số \[n + 1\] và \[2024 - k\] số \[n\] với \[0 \le k < 2024.\]
Do tính bất biến của tổng các số trên bảng nên ta được :
\[k\left( {n + 1} \right) + \left( {2024 - k} \right)n = 1 + 2 + ... + 2024 = \frac{{2024 \cdot 2025}}{2} = 1012 \cdot 2025.\]
\[ \Rightarrow k + 2024n = 2025 \cdot 1012 \Rightarrow 2024\left( {1012 - n} \right) = k - 1012\].
Dễ thấy \[\left| {k - 1012} \right| < 2024 \Rightarrow 1012 - n = 0 \Rightarrow k = n = 1012.\]
Như vậy trạng thái dừng bao gồm \[1012\] số \[1012\] và \[1012\] số \[1013.\]
Để đạt trạng thái dừng thì số \[1\] phải chịu “tác động” ít nhất \[1011\]lần (để đến được số \[1012\]), tương tự số \[2\] chịu “tác động” ít nhất \[1010\] lần, ..., số \[1011\] chịu “tác động” ít nhất \[1\] lần, số \[1014\] chịu “tác động” ít nhất \[1\] lần (để đến được số \[1013\]), ..., số \[2024\]chịu “tác động” ít nhất \[1011\] lần.
Do đó số sự “tác động” ít nhất là \[2\left( {1 + 2 + ... + 1011} \right) = 1012 \cdot 1011.\]
Tuy nhiên mỗi bước thực hiện thao tác thì “tác động” vào hai số. Do đó số thao tác thực hiện ít nhất là \[\frac{{1011 \cdot 1012}}{2} = 506 \cdot 1011 \Rightarrow S \ge 506 \cdot 1011.\]
Ta chỉ ra một cách thực hiện thao tác mà \[S = 505 \cdot 1011\] như sau:
Chọn hai số \[\left( {1;2024} \right)\] và thực hiện liên tiếp \[1011\] bước để đưa đến bộ \[\left( {1012;1013} \right).\]
Chọn hai số \[\left( {2;2023} \right)\] và thực hiện liên tiếp \[1010\] bước để đưa đến bộ \[\left( {1012;1013} \right).\]
...
Chọn hai số \[\left( {1011;1014} \right)\] và thực hiện \[1\] bước để đưa đến bộ \[\left( {1012;1013} \right).\]
Khi đó số thao tác thực hiện là \[S = 1 + 2 + ... + 1011 = 506 \cdot 1011.\]
Vậy giá trị nhỏ nhất của \[S\] là \[506 \cdot 1011 = 511566\].Chọn A.
Các nhà tâm lí học về nhận thức đã có một nỗ lực to lớn hòng tìm kiếm những khác biệt về IQ giữa những người xuất thân từ nhiều vùng địa lí khác nhau nhưng hiện sống trong cùng một đất nước. Đặc biệt, nhiều nhà tâm lí học người Mĩ da trắng suốt nhiều thập kỉ qua đã ra sức chứng minh rằng người Mĩ da đen gốc Phi bẩm sinh kém thông minh hơn người Mĩ da trắng gốc Âu. Tuy nhiên, như mọi người đều biết, những người được đem ra so sánh vốn dĩ khác nhau rất nhiều về môi trường xã hội và cơ hội học hành. Sự thật này càng gây khó khăn gấp đôi cho những nỗ lực nhằm kiểm chứng giả thiết rằng những khác biệt về trí tuệ là nguyên nhân sâu xa cho những khác biệt về công nghệ. Thứ nhất, ngay cả khả năng nhận thức của người lớn đã chịu ảnh hưởng nặng nề của môi trường xã hội nơi chúng ta trải qua thời thơ ấu, khiến cho thật khó lòng phân biệt rạch ròi xem ảnh hưởng nào là do những khác biệt bẩm sinh trong gen di truyền. Thứ hai, các thử nghiệm về khả năng nhận thức (chẳng hạn như thử nghiệm IQ) có xu hướng đo đếm vốn kiến thức về văn hóa chứ không phải trí thông minh bẩm sinh dù nó là thế nào đi chăng nữa. Do những tác động rõ ràng đó của môi trường sống thời thơ ấu và tri thức thu nhận được đối với kết quả thử nghiệm IQ, nên nỗ lực của các nhà tâm lí học cho đến nay vẫn chưa thể đưa ra kết luận nào đủ sức thuyết phục về sự thiếu hụt IQ bẩm sinh mà nhiều người cho là hiển nhiên không phải bàn ở những ai không phải người da trắng.
(Jared Diamond, Súng, vi trùng và thép, NXB Thế giới, 2021, tr.24)
Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích.
Chính luận.
Khoa học.
Nghệ thuật.
Báo chí.
Đọc kĩ lại ngữ liệu để xác định nội dung văn bản. Ở đây tác giả đưa ra một vấn đề khoa học “những khác biệt về IQ giữa những người xuất thân từ nhiều vùng địa lí khác nhau nhưng hiện sống trong cùng một đất nước” và sử dụng các từ ngữ mang tính chuyên ngành “gen di truyền”, “nhận thức”, “IQ”...→ Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng ở đây là phong cách ngôn ngữ khoa học. Chọn B.
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Ảnh hưởng của trí tuệ đến công nghệ.
Nỗ lực tìm kiếm sự khác biệt về IQ do bẩm sinh.
Thái độ phân biệt giữa người da đen và người da trắng.
Nỗ lực của các nhà tâm lí học.
Đọc lại ngữ liệu để xác định được câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn. Xác định ý bao trùm là “nỗ lực tìm kiếm sự khác biệt về IQ do bẩm sinh”. Chọn B.
Cụm từ “sự thật này” (in đậm, gạch chân) thay thế cho nội dung nào dưới đây?
Các nhà tâm lí học về nhận thức đã có một nỗ lực to lớn hòng tìm kiếm những khác biệt về IQ.
Nhiều nhà tâm lí học người Mĩ da trắng suốt nhiều thập kỉ qua đã ra sức chứng minh rằng người Mĩ da đen gốc Phi bẩm sinh kém thông minh hơn người Mĩ da trắng gốc Âu.
Những người được đem ra so sánh vốn dĩ khác nhau rất nhiều về môi trường xã hội và cơ hội học hành.
Những nỗ lực nhằm kiểm chứng giả thiết rằng những khác biệt về trí tuệ là nguyên nhân sâu xa cho những khác biệt về công nghệ.
Đọc kĩ câu hỏi, xác định từ “này” là một phép thế cho vế câu trước đó → Tìm cụm từ “sự thật này” trong đoạn trích. Xác định các thông tin phía trước cụm từ “sự thật này”. “Tuy nhiên, như mọi người đều biết, những người được đem ra so sánh vốn dĩ khác nhau rất nhiều về môi trường xã hội và cơ hội học hành. Sự thật này...”. Chọn C.
Ý nào KHÔNG được nhắc đến trong đoạn trích?
Mục đích nghiên cứu sự khách biệt về IQ là để chứng tỏ sự khác biệt giữa người da đen và người da trắng.
Sự khác nhau về môi trường sống có tác động đến IQ của con người.
Khó phân biệt rõ sự khác biệt IQ do gen di truyền và do môi trường sống.
Các thử nghiệm về khả năng nhận thức có xu hướng đo đếm vốn kiến thức về văn hóa chứ không phải trí thông minh bẩm sinh.
Đọc kĩ câu hỏi và các phương án trả lời, đọc kĩ lại ngữ liệu để xác định xem các phương án nào được nhắc tới trong đoạn trích.
+ Phương án A có được nhắc tới nhưng không đúng với nội dung tác giả đưa ra: Mục đích nghiên cứu là “tìm kiếm những khác biệt về IQ giữa những người xuất thân từ nhiều vùng địa lí khác nhau nhưng hiện sống trong cùng một đất nước” chứ không phải chứng tỏ sự khác biệt giữa người da đen và da trắng.
+ Phương án B được nhắc đến trong câu “...khả năng nhận thức của người lớn đã chịu ảnh hưởng nặng nề của môi trường xã hội nơi chúng ta trải qua thời thơ ấu...”
+ Phương án C: nội dung ý ngày được nhắc đến trong câu “...khả năng nhận thức của người lớn đã chịu ảnh hưởng nặng nề của môi trường xã hội nơi chúng ta trải qua thời thơ ấu, khiến cho thật khó lòng phân biệt rạch ròi xem ảnh hưởng nào là do những khác biệt bẩm sinh trong gen di truyền.”
+ Phương án D: xuất hiện trong đoạn cuối của văn bản.
→ Chọn A.
Theo đoạn trích, có mấy yếu tố tác động khiến các nhà tâm lí vẫn chưa đưa ra được kết luận nào đủ sức thuyết phục về sự thiếu hụt IQ bẩm sinh?
1 yếu tố.
2 yếu tố.
3 yếu tố.
4 yếu tố.
Đọc kĩ câu hỏi và các phương án trả lời, sau đó đọc kĩ lại một lần nữa các thông tin được đưa ra trong đoạn trích để xác định được từ khóa “các nhà tâm lí học cho đến nay vẫn chưa thể đưa ra kết luận nào đủ sức thuyết phục về sự thiếu hụt IQ bẩm sinh”
Xác định câu có chứa từ khóa: “Do những tác động rõ ràng đó của môi trường sống thời thơ ấu và tri thức thu nhận được đối với kết quả thử nghiệm IQ, nên nỗ lực của các nhà tâm lí học cho đến nay vẫn chưa thể đưa ra kết luận nào đủ sức thuyết phục về sự thiếu hụt IQ bẩm sinh”.
Như vậy, các yếu tố tác động đến sự kết luận của các nhà tâm lí học là:
+ môi trường sống thời thơ ấu
+ tri thức thu nhận được
→ Có 2 yếu tố. Chọn B.
Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ. Nếu đọc được mười quyển sách không quan trọng, không bằng đem thời gian, sức lực đọc mười quyển ấy mà đọc một quyển thật sự có giá trị. Nếu đọc được mười quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mười lần. “Sách cũ trăm lần xem chẳng chán - Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay”, hai câu thơ đó đáng làm lời răn cho mỗi người đọc sách... Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khí chất; đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm mắt hoa, ý loạn, tay không mà về. Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của chỉ biết lấy nhiều làm quý. Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém.
Sách đọc nên chia làm mấy loại, một loại là sách đọc để có kiến thức phổ thông mà mọi công dân thế giới hiện nay đều phải biết, một loại là sách đọc để trau dồi học vấn chuyên môn. Muốn có kiến thức phổ thông, hiện nay các bài học ở trung học và năm đầu đại học, nếu chăm chỉ học tập thì cũng đủ dùng. Nếu chăm chỉ học tập mà chỉ đọc thuộc giáo trình thì chẳng có ích lợi gì, mỗi môn phải chọn lấy từ 3 đến 5 quyển xem cho kĩ. Môn học kiến thức phổ thông tổng số không quá mười mấy môn, mỗi môn chọn từ 3 đến 5 quyển, tổng cộng số sách cần đọc cũng chẳng qua trên dưới 50 quyển. Đây không thể xem là đòi hỏi quá đáng. Nói chung số sách mà một người đã đọc, phần lớn không chỉ có thế, nếu họ không thu được lợi ích thực sự là do họ thiếu lựa chọn, khi đọc lẽ ra đọc kĩ thì họ lại đọc qua loa.
(Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm)
Câu “Nếu đọc được mười quyển sách không quan trọng, không bằng thời gian đem sức lực đọc mười quyển ấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị” có ý nghĩa gì?
Không nên đọc nhiều sách.
Nên lựa chọn sách để đọc.
Đọc sách cần đọc kĩ.
Đọc sách ít tốt hơn là đọc sách nhiều.
Câu “Nếu đọc mười quyển sách không quan trọng, không bằng thời gian đem sức lực đọc mười quyển ấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị”. Trong câu này, “mười quyển sách không quan trọng” có nghĩa là mười quyển sách không có giá trị. Cả câu nói có nghĩa là: nên lựa chọn sách có giá trị mà đọc, đọc ít nhưng giá trị còn hơn đọc nhiều mà không đem lại giá trị gì. Chọn B.
Từ “trọc phú” trong đoạn trích trên có thể hiểu là gì?
Người giàu có thích khoe khoang, coi trọng số lượng hơn chất lượng.
Người giàu có và có ngoại hình bệ vệ, oai nghi.
Người ít tiền mà khoe mình giàu có.
Người giàu có nhưng keo kiệt, xu nịnh.
Từ “trọc phú” trong đoạn trích trên chỉ những người hay khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý, có nghĩa là thích khoe khoang, coi trọng số lượng hơn chất lượng. Chọn A.
Theo đoạn trích, tại sao cần chia sách làm nhiều loại?
Để thể hiện sự am hiểu chuyên sâu về các loại sách.
Để trau dồi kiến thức phổ thông và học vấn chuyên môn.
Để xác định số lượng sách cần đọc trong suốt cuộc đời.
Để biết cách tìm các loại sách quan trọng để đọc.
Theo đoạn trích, cần chia sách ra làm nhiều loại: một loại là sách đọc để lấy kiến thức phổ thông, một loại để trau dồi học vấn chuyên môn. (Dòng một 1, 2 đoạn 2). Chọn B.
Theo đoạn trích, tại sao người ta không thu được lợi ích gì khi đọc sách?
Do chỉ đọc sách giáo trình.
Do đọc quá nhiều sách dẫn đến quên kiến thức.
Do không có nhiều loại sách để lựa chọn.
Do đọc sách qua loa, không kĩ lưỡng.
Xem dòng cuối cùng của đoạn trích: “nếu họ không thu được lợi ích thực sự là do họ thiếu sự lựa chọn, khi đọc lẽ ra phải đọc kĩ thì họ lại đọc qua loa”. Chọn D.
Nội dung nào dưới đây không được đề cập trong đoạn trích?
Người đọc sách cần chọn sách cho tinh.
Đọc sách cần có phương pháp.
Sách hay không có nhiều.
Phải đọc nhiều loại sách khác nhau để tăng thêm kiến thức
Theo dõi ngữ liệu:
Đáp án A (Người đọc sách cần chọn sách cho tinh) nằm ở dòng 1 đoạn 1.
Đáp án B (Đọc sách cần có phương pháp) nằm ở dòng 5, 6 đoạn 1.
Đáp án D (Phải đọc nhiều loại sách khác nhau để tăng thêm kiến thức) nằm ở đoạn 2.
Trong đoạn trích, không có phần nào nhắc đến nội dung “Sách hay không có nhiều”. Chọn C.
Không bao giờ là cuối
(Xuân Quỳnh)
Một vạt nắng cuối chiều hôm
Làm quả ngọt thêm vị mật
Hạt cây nảy thêm mầm hạt
Chút ẩm áo em vừa khô
Sau lời từ giã đi xa
Nhớ thương bắt đầu từ đấy
Tình yêu bùng như lửa cháy
Đốt lòng không chút nguôi yên
Cuối đường một bóng cây in
Đâu đã phải là chỗ hết
Nơi nghỉ để mà đi tiếp
Biết bao là chặng đường sau
Em nghĩ rất nhiều về nhau
Sau lời cuối cùng bài hát
“Hoa trắng, trời cao, gió mát
Một ngôi nhà giữa vườn xanh...”
Hết sông là biển mênh mông
Chân trời phía sau biển cả
Có khi nào đi tới đó:
Sau chân trời là vô biên
Sau sông, sau biển, sau thuyền
Sau những chân trời bát ngát
Sau bao điều cay cực nhất
Anh là hạnh phúc đời em.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
Tự sự.
Biểu cảm.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm. Chọn B.
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Sáu chữ.
Năm chữ.
Lục bát.
Tự do.
Bài thơ được viết theo thể thơ sáu chữ. Mỗi dòng thơ có sáu chữ. Chọn A.
Bài thơ viết về đề tài gì?
Thiếu nhi.
Tình yêu.
Chiến tranh.
Thiên nhiên.
Bài thơ viết về đề tài tình yêu. Chọn B.
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Người lính.
Người mẹ.
Người đàn ông.
Người phụ nữ.
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người phụ nữ - “em”. Chọn D.
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ in đậm (khổ thơ cuối)?
Nói giảm nói tránh, phép điệp.
Liệt kê, phép điệp.
Liệt kê, nói giảm nói tránh.
Phép điệp, so sánh.
Phép điệp, liệt kê: “Sau sông, sau biển, sau thuyền/ Sau những chân trời bát ngát/ Sau bao điều cay cực nhất”. Chọn B.
Các loại vật chất tồn tại ở khắp nơi trên Trái Đất của chúng ta. Vậy, những nguyên tố cơ bản nào cấu thành vật chất?
Câu hỏi này đã được đặt ra từ hơn 2000 năm trước. Song khi đó khoa học kĩ thuật còn nhiều hạn chế nên vẫn chưa có câu trả lời chính xác. Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, bằng nhiều thí nghiệm, nghiên cứu và phân tích khoa học, cuối cùng người ta mới đưa ra kết luận: Vạn vật trên thế giới đều được cấu thành từ một số thành phần rất đơn giản và cơ bản, như oxy, nitơ, hydro, cacbon, sắt... Các thành phần đơn giản và cơ bản này được gọi là các nguyên tố. Chúng là những vật chất đơn giản nhất nhưng không thể bị tách rời nếu sử dụng những phương pháp thông thường. Oxy và thủy ngân đều là nguyên tố, nhưng oxit thủy ngân thì lại không phải là một nguyên tố, vì chúng được cấu thành từ oxy và thủy ngân. Chúng có thể dễ dàng bị phân hủy khi nhiệt độ tăng.
Đến năm 1996, nhân loại đã phát hiện ra 112 nguyên tố khác nhau. Trong đó, 92 nguyên tố có thể tìm thấy trong tự nhiên. Những nguyên tố còn lại do các nhà khoa học chế tạo ra tại các phòng thí nghiệm. 112 nguyên tố này có màu sắc đa dạng và phong phú. Đó là kết quả của sự pha trộn khác nhau từ các màu sắc đỏ, vàng và xanh.
Bằng cách kết hợp các nguyên tố với nhau chúng có thể tạo ra rất nhiều dạng vật chất đa dạng như nguyên tố oxy kết hợp với nguyên tố hydro tạo ra nước (H2O), nguyên tố oxy kết hợp với nguyên tố cacbon tạo ra oxit cacbon (CO) và cacbonic (CO2). Hoặc bằng những cách kết hợp các hợp chất của ba nguyên tố oxy, cacbon và hydro người ta có thể tạo ra nhiều dạng vật chất mới có ứng dụng vào đời sống của con người như: Đường sacaroza (C12H22O11), rượu etylic, tinh bột (C6H10O5).... Bản thân con người chúng ta cũng được cấu thành từ hơn 20 loại nguyên tố khác nhau. Vì vậy, chúng ta có thể nói: “Không có các nguyên tố thì sẽ không có thế giới vật chất phong phú của chúng ta ngày hôm nay”.
(Sưu tầm)
Nội dung chính của bài đọc nói về điều gì?
Lợi ích của các loại vật chất.
Các nguyên tố cấu thành vật chất.
Tính hai mặt của các nguyên tố.
Tác hại của các loại vật chất.
Dựa vào đoạn mở đầu: “Các loại vật chất tồn tại ở khắp nơi trên Trái Đất của chúng ta. Vậy, những nguyên tố cơ bản nào cấu thành vật chất?” có thể xác định được nội dung chính của bài đọc nói về các nguyên tố cấu thành vật chất trên Trái Đất. Chọn B.
Sự thắc mắc về các nguyên tố cấu tạo nên Trái Đất đã có từ xa xưa (2000 năm trước). Nhưng tại sao phải rất lâu sau đó người ta mới đưa ra câu trả lời chính xác?
Vì các nhà nghiên cứu không thật sự nhiệt huyết.
Vì nhiều người phản đối việc nghiên cứu các nguyên tố.
Vì thời điểm đó khoa học kĩ thuật chưa phát triển.
Vì vấn đề này không cấp thiết đối với loài người.
Dựa vào 2 câu đầu của đoạn văn thứ 2 có thể thấy: Sự thắc mắc về các nguyên tố cấu tạo nên Trái Đất đã có từ xa xưa (2000 năm trước). Nhưng do thời điểm đó khoa học kĩ thuật chưa phát triển nên phải rất lâu sau đó người ta mới đưa ra câu trả lời chính xác. Chọn C.
Ý nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của một số thành phần cấu tạo nên vạn vật trên thế giới?
Phức tạp và quý hiếm.
Đơn giản và phổ biến.
Phức tạp và đặc biệt.
Đơn giản và cơ bản.
Dựa vào dòng thứ tư của đoạn 2 có thể thấy đặc điểm của một số thành phần cấu tạo nên vạn vật trên thế giới là đơn giản và cơ bản. Chọn D.
Từ “chúng” (in đậm, gạch chân) được dùng để chỉ chất nào?
Oxy.
Thủy ngân.
Oxit thủy ngân.
Kẽm.
Dựa vào vế trước đó: “Oxy và thủy ngân đều là nguyên tố, nhưng oxit thủy ngân thì lại không phải là một nguyên tố” nên “chúng” ở đây chỉ oxit thủy ngân. Chọn C.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
Tự sự.
Biểu cảm.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là thuyết minh vì mục đích nhằm cung cấp tri thức. Chọn D.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Anh Tràng cứ luyên thuyên đủ chuyện trên đường đi về nhà, thị thì ngại ngùng lo lắng không biết làm sao?
luyên thuyên.
về nhà.
ngại ngùng.
lo lắng.
Từ “luyên thuyên” dùng chưa phù hợp. Nên dùng “huyên thuyên” (nhiều lời và lan man, chưa hết chuyện này đã sang chuyện kia). Chọn A.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình” giống như giọt nước mang hình cả bầu trời của dân tộc ta, của người dân Bắc Bộ trong một hành trình đánh giặc lâu dài, bền bỉ, kiên cường.
giọt nước.
Bắc Bộ
lâu dài.
kiên cường.
Truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình” giống như giọt nước mang hình cả bầu trời của dân tộc ta, của người dân Nam Bộ trong một hành trình đánh giặc lâu dài, bền bỉ, kiên cường. Chọn B.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Chủ đề có một vai trò rất quan trọng. Nó thể hiện bản sắc tư duy, chiều sâu tư tưởng, khả năng đi sâu vào bản chất đời sống của nhà văn. Chính nó đã bước đầu tạo ra tầm khái quát rộng lớn của tác phẩm đối với hiện thực xã hội, từ đó tác phẩm tác động sâu sắc vào nhận thức tư tưởng của người đọc.
đi sâu.
khái quát.
tác động.
nhận thức.
Nội dung đoạn trích trên nói về vai trò của chủ đề trong tác phẩm văn học, mang tính chất khách thể. Dùng từ “đi sâu”, là động từ vào tính chất “bản chất đời sống của nhà văn” là không hợp lí. Động từ thường kết hợp với danh từ, mặt khác xét chung trong ngữ cảnh đều không hợp lí. Vì vậy ta có thể thay “đi sâu” bằng các từ ngữ mang tính chất như “thâm nhập”, “chạm”. Chọn A.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Bài thơ “Chiều tối” cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí đi qua hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh.
cho thấy.
thiên nhiên.
đi qua.
chiến sĩ.
Nội dung câu văn là sự ca ngợi hình ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh thông qua việc đọc và cảm nhận bài thơ “Chiều tối”. Căn cứ vào cụm từ “hoàn cảnh khắc nghiệt” xác định được từ “đi qua” (mô tả sự di chuyển một cách bình thường) đang dùng sai sắc thái, cần thay bằng từ “vượt lên” để nhấn mạnh ý chí vượt trên những hoàn cảnh, thực tại khó khăn của Bác. Chọn C.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
“Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ vừa có giá trị hiện thực vừa có giá trị nhân văn cao, vừa là một tuyệt tác của thể loại truyền kì, từng được khen tặng là “thiên cổ kì bút”.
giá trị hiện thực.
giá trị nhân văn.
tuyệt tác.
thiên cổ kì bút.
Lỗi dùng từ chưa phù hợp với nội dung văn bản, “giá trị nhân văn” là một trong những yếu tố cốt lõi xác định tính cách và hành vi của con người trong xã hội. Cụm từ này chưa bao quát hết được giá trị của tác phẩm, có thể thay thế bằng “giá trị nhân đạo”. Chọn B.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
bất hảo.
bất minh.
bất hủ.
bất kham.
Từ “bất hủ” có nghĩa là không bao giờ mất đi; có giá trị mãi mãi; các từ còn lại trong nhóm (bất hảo, bất minh, bất kham) đều có nghĩa chung: chỉ con người (vật) hoặc việc làm không tốt. Chọn C.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
ném.
vứt.
cầm.
tung.
Các từ “ném, vứt, tung” đều mang nghĩa làm cho sự vật rời khỏi tay. Còn từ “cầm” lại mang nghĩa giữ sự vật lại trên tay. Chọn C.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
xào xạc.
lao xao.
mềm mỏng.
tí tách.
Các từ “xào xạc, lao xao, tí tách” đều là từ láy; từ “mềm mỏng” là từ ghép. Chọn C.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
thiên lương.
thiên đường.
thiên thư.
thiên đô.
Yếu tố Hán Việt “thiên” trong đáp án A, B, C đều có nghĩa là trời. Còn “thiên” trong từ “thiên đô” có nghĩa là rời. Chọn D.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
chao đảo.
liêu xiêu.
nghiêng ngả.
lom khom.
Các từ “chao đảo, liêu xiêu, nghiêng ngả” cùng chỉ trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng, còn “lom khom” diễn tả một tư thế cong lưng xuống của con người. Vậy từ khác nghĩa ở đây là lom khom. Chọn D.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, kịch, thơ, phú,.. đều gọi là _______ .
Văn bản nghệ thuật.
Văn bản khoa học.
Văn bản sinh hoạt.
Văn bản chính luận.
Những thể loại sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, kịch, thơ, phú đều là do các tác giả sáng tạo nên dựa trên tưởng tượng, sử dụng ngôn từ mang tính nghệ thuật, vì vậy đó là những văn bản nghệ thuật. Chọn A.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
_______ trên đất nước ta có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu ______ Duyên hải Nam Trung Bộ.
Ở đâu/ như.
Không gì/ ở.
Không ở đâu/ như.
Mọi nơi/ như.
Không ở đâu trên đất nước ta có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu như Duyên hải Nam Trung Bộ. Chọn C.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Sài Gòn là ________ trẻ trung, năng động, có nét hấp dẫn riêng về thiên nhiên và khí hậu. Người Sài Gòn có phong cách cởi mở, bộc trực, chân tình và trọng đạo nghĩa.
trung tâm.
thành phố
khu đô thị.
điểm đến du lịch.
Sài Gòn là thành phố trẻ trung, năng động, có nét hấp dẫn riêng về thiên nhiên và khí hậu. Người Sài Gòn có phong cách cởi mở, bộc trực, chân tình và trọng đạo nghĩa. Chọn B.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
_________ hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hóa, văn học vùng Đông Á, Đông Nam Á; có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học khu vực, đặc biệt là văn học Trung Quốc.
Văn học dân gian.
Văn học hiện đại.
Văn học đương đại.
Văn học trung đại.
Văn học trung đại hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hóa, văn học vùng Đông Á, Đông Nam Á; có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học khu vực, đặc biệt là văn học Trung Quốc. Chọn D.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Cái đẹp của xứ Nghệ _________ ở nơi cánh đồng phì nhiêu, _________ ở trong màu mè của thổ nhưỡng, trong ánh sáng và khí hậu của thời tiết. Cái đẹp của Nghệ – Tĩnh _________ ở nơi núi non hùng vĩ, ở nơi sông sâu, nước trong, với những cảnh vật bao la.
không những/ không những/ mà còn.
là/ là/ không.
không chỉ/ không chỉ/ mà còn.
không phải/ không phải/ là.
Cái đẹp của xứ Nghệ không phải ở nơi cánh đồng phì nhiêu, không phải ở trong màu mè của thổ nhưỡng, trong ánh sáng và khí hậu của thời tiết. Cái đẹp của Nghệ – Tĩnh là ở nơi núi non hùng vĩ, ở nơi sông sâu, nước trong, với những cảnh vật bao la. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Viên quản ngục vốn đã tin được thầy thơ lại, cho lính gọi lên, kể rõ tâm sự mình. Thầy thơ lại cảm động nghe xong chuyện, nói: “Dạ bẩm, ngài cứ yên tâm, đã có tôi” rồi chạy xuống phía trại giam ông Huấn, đấm cửa buồng giam, hớt hơ hớt hải kể cho tử tù nghe rõ nỗi lòng viên quản ngục, và ngập ngừng bảo luôn cho ông Huấn biết việc về kinh chịu án tử hình.
Ông Huấn Cao lặng nghĩ một lát rồi mỉm cười: “Về báo với chủ ngươi, tối nay, lúc nào lính canh về trại nghỉ, thì đem lụa, mực, bút và một bó đuốc xuống đây ta cho chữ. Chữ thì quý thực. Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi. Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các người. Nào ta có biết đâu một người như thầy Quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”.
(Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân)
Trong đoạn trích trên, nhân vật Huấn Cao hiện lên là người như thế nào?
Trọng nghĩa khinh tài.
Khí phách ngang tàng.
Trân trọng người tài.
Tài hoa, uyên bác.
Câu nói: “Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi.” cho thấy Huấn Cao là người trọng nghĩa khí, không màng vật chất, tài sản. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Với người già, bất kể ai, cái thời đã qua luôn luôn là thời vàng son. Mỗi thế hệ đều có thời vàng son của họ. Hà Nội thì không thế. Thời nào nó cũng đẹp, một vẻ đẹp riêng cho mỗi lứa tuổi. Cô nói với tôi thế, đã biết nói thế đâu phải đã già. Mấy ngày sau, cô kể tiếp, thành phố cho máy cẩu tới đặt bên kia bờ quàng dây tời vào thân cây si rồi kéo dần lên, mỗi ngày một tí. Sau một tháng, cây lại sống, lại trổ ra lá non, vẫn là cây si của nhiều thế hệ Hà Nội, nghĩ cứ lạ, tưởng là chết đứt bổ ra làm củi, mà lại sống. Cô nói thêm: “Thiên địa tuần hoàn, cái vào ra của tạo vật không thể lường trước được”.
(Một người Hà Nội – Nguyễn Khải)
Giọng điệu chủ đạo của toàn bộ đoạn trích là gì?
Chiêm nghiệm, suy tư.
Băn khoăn, hoài nghi.
Mỉa mai, chua chát.
Lạnh lùng, khách quan.
Cách kể của tác giả Nguyễn Khải trong đoạn trích trên thể hiện sự chiêm nghiệm, giàu tính suy tư, triết lí. Tác giả để cho nhân vật cô Hiền suy ngẫm về sức sống của Hà Nội, suy nghĩ về lẽ đời, về quy luật của cuộc sống: Hà Nội thì không thế. Thời nào nó cũng đẹp, một vẻ đẹp riêng cho mỗi lứa tuổi; Thiên địa tuần hoàn, cái vào ra của tạo vật không thể lường trước được. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Nhìn chung, Nguyễn Tuân là một người lắm tài mà cũng nhiều tật (1). Ngay những độc giả hâm mộ anh cũng cứ thấy lắm lúc vướng mắc khó chịu (2). Nhưng để bù lại, Nguyễn Tuân lại muốn dựa vào cái duyên khá mặn mà của mình chăng? (3). Cái duyên “tài tử” rất trẻ, rất vui, với những cách ăn nói suy nghĩ vừa tài hoa vừa độc đáo, vừa hóm hỉnh nghịch ngợm làm cho người đọc phải bật cười mà thể tất cho những cái “khó chịu” gai góc của phong cách anh. (4).
(Con đường Nguyễn Tuân đi đến bút kí chống Mĩ, Nguyễn Đăng Mạnh)
Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, chữ “tài tử” trong câu 4 có nghĩa là:
Một thể loại âm nhạc của Nam Bộ.
Tư chất nghệ sĩ.
Sự không chuyên, thiếu cố gắng
Diễn viên điện ảnh nổi tiếng.
Căn cứ vào ngữ cảnh của câu văn.
- Từ “tài tử” có nghĩa là:
+ một thể loại âm nhạc của Nam Bộ.
+ tư chất nghệ sĩ.
+ sự không chuyên, thiếu cố gắng.
+ diễn viên điện ảnh nổi tiếng.
- Tuy nhiên phân tích ta thấy các cụm từ tiếp nối ngay sau cụm từ Cái duyên “tài tử” rất trẻ, rất vui là cụm từ với những cách ăn nói suy nghĩ vừa tài hoa vừa độc đáo, vừa hóm hỉnh nghịch ngợm.
Như vậy ý nghĩa phù hợp trong văn cảnh trên là “tư chất nghệ sĩ”.
→ Chọn B.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
tiếng ghi ta nâu
bầu trời cô gái ấy
tiếng ghi ta lá xanh biết mấy
tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan
tiếng ghi ta ròng ròng
máu chảy
không ai chôn cất tiếng đàn
tiếng đàn như cỏ mọc hoang
giọt nước mắt vầng trăng
long lanh trong đáy giếng.
(Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo)
Những biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn trích?
Nhân hóa, hoán dụ, so sánh, ẩn dụ.
Hoán dụ, so sánh, nhân hóa, nói quá.
So sánh, điệp cấu trúc cú pháp, nhân hóa.
Ẩn dụ, điệp từ, nhân hóa, so sánh.
Những biện pháp nghệ thuật:
- Ẩn dụ ở các hình ảnh: tiếng ghi ta nâu, tiếng ghi ta lá xanh, tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan, tiếng ghi ta ròng ròng máu chảy, giọt nước mắt vầng trăng, đáy giếng,…
- Điệp từ: tiếng ghi ta, tiếng đàn
- Nhân hóa: ròng ròng máu chảy
- So sánh: tiếng đàn như cỏ mọc hoang
→ Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Chúng tôi ngồi trên đảo Sinh Tồn
Bóng đen sẫm như gốc cây khô cháy
Mắt đăm đăm nhìn về nơi ấy
Nơi cơn mưa thăm thẳm xa khơi
Ánh chớp xanh lấp loáng phía chân trời...
(Trần Đăng Khoa, Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Chi tiết nào trong đoạn thơ thể hiện đậm nét nỗi khát khao mưa xuống của “chúng tôi”?
Bóng đen sẫm như gốc cây khô cháy.
Mắt đăm đăm nhìn về nơi ấy.
Cơn mưa thăm thẳm xa khơi.
Ánh chớp xanh lấp loáng phía chân trời.
Chi tiết “Mắt đăm đăm nhìn về nơi ấy” thể hiện đậm nét nỗi khát khao mưa xuống của “chúng tôi”. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim.
(Từ ấy – Tố Hữu)
Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất nội dung đoạn trích trên:
Tinh thần yêu nước của tác giả.
Nhận thức về lí tưởng cách mạng.
Tâm trạng của người thanh niên khi được giác ngộ lí tưởng cách mạng.
Thể hiện tinh thần lạc quan của người tù chính trị.
Khổ thơ trên là khổ thơ thứ nhất trong bài thơ “Từ ấy” của nhà thơ Tố Hữu. Bài thơ đánh dấu bước ngoặt của nhà thơ khi ông tìm thấy ánh sáng của lí tưởng cách mạng. Khổ thơ đầu tiên thể hiện tâm trạng vui tươi, say mê khi được giác ngộ lí tưởng của tác giả. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
[1] Có một hôm, tình cờ lạc vào forum trường cũ, tôi đọc được câu này của một người bạn thân thiết thuở ấu thơ. “Bình yên - là khi được ra khỏi nhà”. Tôi hiểu vì sao bạn viết vậy, và tôi đọc được phía sau dòng chữ ấy là một nỗi buồn vô hạn.
[2] “Nhà” chỉ là một từ ngắn ngủi, nhưng hàm nghĩa của nó thì có thể rất mênh mông.
“Nhà” trong nỗi buồn của bạn là căn biệt thự vắng người, và mỗi khi có người thì đầy tiếng cãi vã.
“Nhà” trong kí ức của tôi là nơi tôi chạy quanh chân ba trong cái sân nhỏ có trồng những cây cà chua khi tôi chưa đầy ba tuổi.
“Nhà” trong nỗi nhớ của cô bạn thân vừa dọn qua khu phố mới kín cổng cao tường, chính là cái xóm nhỏ ồn ào mà thân mật, những ngôi nhà cũ có hàng rào thấp và thưa, nơi người này có thể đứng ngoài đường mà lơ đãng ngó vô phòng khách nhà người khác.
“Nhà” đối với những người xa quê hương chính là cái dải đất hình chữ S nhỏ nhắn bên bờ biển Đông, và đối với những phi hành gia làm việc trên trạm không gian, nhà có thể chính là viên ngọc xanh tuyệt đẹp ngoài vũ trụ kia đang quay rất chậm.
“Nhà” cũng có thể là tình yêu của một ai đó dành cho ta, là trái tim ấm áp của một ai đó, nơi mà ta luôn ao ước được chạy đến náu mình. Để tìm lại sự bình yên.
“Nhà” chỉ là một từ ngắn ngủi, nó không đồng nghĩa với sự bình yên, nhưng chúng ta vẫn luôn khao khát rằng nó gắn với sự bình yên. Và khi nào “nhà” trái nghĩa với bình yên thì đó là khởi đầu của sự bất hạnh.
[4] Tôi tin rằng, mái nhà nào cũng từng có lúc đồng nghĩa với niềm vui và cả sự bình yên. Nhưng bạn của tôi ơi, sự bình yên của nhà không phải là điều có sẵn. “Nhà” là phần cứng, còn sự bình yên, hạnh phúc, niềm vui là phần mềm. Gia đình là phần cứng, còn tình yêu và sự thấu hiểu là phần mềm.
[5] Vậy cho nên, sự bình yên là thứ phải được thiết lập, và vì thế, có thể tái thiết lập. Nếu ta là một phần của “nhà”, dù chỉ là một phần nhỏ, nếu ta thật mong muốn mái nhà thân yêu của ta có được sự bình yên, hay lại có nó một lần nữa, thì ta phải tham gia vào quá trình thiết lập đó. Bằng một nụ cười xoa dịu, bằng một câu nói vị tha, bằng sự yêu thương nhẫn nhịn, bằng trái tim sẵn sàng sẻ chia, bằng một cái nắm tay thấu hiểu, hay có thể bằng một giọt nước mắt. Dù thế nào, cũng không phải bằng sự buông xuôi. Để kéo những trái tim về gần với nhau. Để biến “nhà” thành một nơi ta phải luyến tiếc khi rời xa và luôn mong mỏi quay về.
(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn, Phạm Lữ Ân)
Trong đoạn [1], việc tác giả đưa ra dòng trạng thái của một người bạn cũ có tác dụng gì?
Cuốn hút người đọc bởi vấn đề mang tính thời sự, gây “sốc”.
Dẫn dắt người đọc vào vấn đề nghị luận sinh động, nóng hổi, mang tầm quốc gia.
Chứng minh tầm quan trọng của vấn đề nghị luận trong văn bản.
Nêu ra một ý kiến để phần sau dùng lập luận bác bỏ, bình luận bàn luận về vấn đề đó.
Trong đoạn [1], việc tác giả đưa ra dòng trạng thái của một người bạn cũ có tác dụng: Nêu ra một ý kiến để phần sau dùng lập luận bác bỏ, bình luận bàn luận về vấn đề đó.
- Tác giả đã đưa ra ý kiến của người bạn (“Bình yên - là khi được ra khỏi nhà”), sau đó dùng các thao tác bác bỏ, bình luận để bàn về ý kiến trên:
+ Bình yên không phải là khi được ra khỏi nhà mà bình yên là khi được ở trong tổ ấm của mình.
+ Muốn tổ ấm của mình bình yên thì bản thân mỗi người phải trực tiếp tham gia vào quá trình thiết lập nó.
- Các đáp án A, B, C không phù hợp vì nó phản ánh chưa chính xác tính chất của vấn đề nghị luận trong đoạn trích trên. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời...
(Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm)
Từ “hóa thân” trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?
Hòa nhập làm một với Đất Nước.
Đóng vai Đất Nước.
Đóng góp, cống hiến cho Đất Nước.
Hi sinh thân mình cho Đất Nước.
Từ “hóa thân” mang nghĩa là đóng góp, cống hiến cho Đất Nước. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi,
Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời;
Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi,
Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt...
Con gió xinh thì thào trong lá biếc,
Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi?
Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi,
Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa?
(Vội vàng – Xuân Diệu)
Giọng điệu chủ đạo của toàn bộ đoạn trích là gì?
Buồn bã, xót thương.
Thổn thức, ai oán.
Hờn giận, trách móc.
Tiếc nuối, bâng khuâng.
Giọng điệu chủ đạo của toàn bộ đoạn trích là tiếc nuối, bâng khuâng. Điều này được thể hiện qua các từ ngữ sau đây: “chẳng còn tôi mãi”, “bâng khuâng”, “tiếc”, “chia phôi”, “tiễn biệt”, “bay đi”, “đứt tiếng reo thi”, “phai tàn”. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Đi với Đặng cồn còn có Nhược Dự. Bận nào Đặng đến nhà tôi, Nhược Dự cũng đi theo. Anh ta là người khó hiểu, khôn ngoan và kín đáo. Ngồi nói chuyện với anh ta khó mà biết được ý thật của anh ta như thế nào. Bao giờ anh ta cũng nói theo ý của người khác và nếu gặp một ý nào đối chọi lại lập tức anh ta rụt lại ngay. Lúc nào anh ta cũng khoác bên ngoài cái vẻ lờ mờ, rụt rè như một người lạc lōng, hiểu rất ít về thời cục.
(Kim Lân, Con chó xấu xí, https://vanchuongphuongnam.vn)
Nhân vật Nhược Dự trong đoạn trích được khắc họa bằng cách nào?
Nhân vật tự bộc lộ bản thân qua lời nói, cử chỉ, hành động.
Người kể chuyện miêu tả nhân vật.
Nhân vật được đặt trong tình huống truyện.
Nhân vật hiện lên qua cảm nhận của nhân vật Đặng.
Nhân vật Nhược Dự được khắc họa bằng cách người kể chuyện miêu tả nhân vật: “Anh ta là người khó hiểu, khôn ngoan và kín đáo… Lúc nào anh ta cũng khoác bên ngoài cái vẻ lờ mờ, rụt rè như một người lạc lōng, hiểu rất ít về thời cục”. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Trong tập “Nhật kí trong tù”(Hồ Chí Minh), có những bài phác họa sơ sài mà chân thực đậm đà, càng tìm hiểu càng thú vị như đang chiêm ngưỡng một bức tranh cổ điển. Có những bài cảnh lồng lộng sinh động như những tấm thảm thêu nền gấm chỉ vàng. Cũng có những bài làm cho người đọc nghĩ tới những bức tranh sơn mài thâm trầm, sâu sắc.”
Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn trên:
Diễn dịch.
Quy nạp.
Tổng phân hợp.
Song hành.
Đây là đoạn văn song hành (Không có câu chủ đề): các câu triển khai nội dung song song nhau, không nội dung nào bao trùm lên nội dung nào. Mỗi câu trong đoạn văn nêu một khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,
Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!
Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi,
Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời.
(Vội vàng – Xuân Diệu)
Cảm nhận về dòng chảy của thời gian, trong đoạn trích trên nhà thơ “tiếc” nhất điều gì?
Cuộc đời.
Tuổi trẻ.
Thời gian.
Mùa xuân.
Những câu thơ “lượng trời cứ chật không cho dài thời trẻ của nhân gian; nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn, nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại; còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi”... cho thấy điều tác giả tiếc nuối nhất chính là tuổi trẻ, bởi mùa xuân là tuần hoàn, xuân đi rồi xuân lại đến, còn tuổi trẻ thì một đi không trở lại. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
(1) Đề huề lưng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con.
(Nguyễn Du - Truyện Kiều)
(2) Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
(Nguyễn Du - Truyện Kiều)
Từ “chân” trong câu thơ nào được dùng với nghĩa chuyển? Và chuyển nghĩa theo phương thức nào?
Câu (1) - chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
Câu (2) - chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
Câu (1) và (2) - cùng chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
Câu (2) - chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
- Từ “chân” trong câu (1) được dùng theo nghĩa gốc là cái chân, bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng; được coi là biểu tượng hoặc hoạt động đi lại của con người
- Từ “chân” trong câu (2) được dùng theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ. “chân” có nghĩa là phần dưới cùng của một số vật tiếp giáp, bám chặt vào mặt nền (ví dụ: chân núi, chân tường…)
→ Chọn B.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
(1) Một loạt đạn súng lớn văng vẳng dội đến ầm ĩ trên ngọn cây. (2) Rồi loạt thứ hai... (3) Việt ngóc dậy. (4) Rõ ràng không phải tiếng pháo lễnh lãng của giặc. (5) Đó là những tiếng nổ quen thuộc, gom vào một chỗ, lớn nhỏ không đều, chen vào đó là những dây súng nổ vô hồi vô tận. (6) Súng lớn và súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đánh dậy trời dậy đất hồi Đồng khởi. (7) Đúng súng của ta rồi! (8) Việt muốn reo lên. (9) Anh Tánh chắc ở đó, đơn vị mình ở đó. (10) Chà, nổ dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thôi! (11) Đó, lại tiếng hụp hùm... chắc là một xe bọc thép vừa bị ta bắn cháy. (12) Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ. (13) Những khuôn mặt anh em mình lại hiện ra...(14) Cái cằm nhọn hoắt ra của anh Tánh, nụ cười và cái nheo mắt của anh Công mỗi lần anh động viên Việt tiến lên... (15) Việt vẫn còn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn sàng nổ súng. (16) Các anh chờ Việt một chút. (17) Tiếng máy bay vẫn gầm rú hỗn loạn trên cao, nhưng mặc xác chúng. (18) Kèn xung phong của chúng ta đã nổi lên. (19) Lựu đạn ta đang nổ rộ...
(Những đứa con trong gia đình– Nguyễn Thi)
Những câu văn nào trong đoạn trích trên là lời của nhân vật Việt?
1, 3, 4, 5, 9, 10.
3, 5, 6, 7, 11, 12.
5, 7, 8, 9, 13, 14.
7, 9, 10, 11, 15, 16.
Những câu văn 7, 9, 10, 11, 15, 16 là dòng suy nghĩ của nhân vật Việt khi anh tỉnh dậy lần thứ tư ở chiến trường. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Lều bạt chung chiêng giữa nước, giữa trời
Đến một cái gai cũng không sống được
Sớm mở mắt, nắng lùa ngun ngút
Đêm trong lều như trôi trong mây...
(Trần Đăng Khoa, Đồng đội tôi trên đảo Thuyền Chài, dantri.com.vn)
Các từ “chung chiêng”, “ngun ngút” trong đoạn thơ trên thuộc kiểu từ nào?
Từ đơn.
Động từ.
Từ láy.
Danh từ.
Các từ “chung chiêng”, “ngun ngút” đều thuộc từ láy. Chọn C.
Biết thể tích các chất chứa trong bốn bình ở hình vẽ bằng nhau, \[{S_1} = {S_2} = {S_3} = 4{S_4};{\rho _{cat}} = 3,6{\rho _{nuoc\,muoi}} = 4{\rho _{nuoc}}\]. Sự so sánh nào sau đây về áp lực của các chất trong \[{F_1} = {F_2} = {F_3} = {F_4}\]bình tác dụng lên đáy bình là đúng?

\[{F_2} > {F_4} > {F_1} > {F_3}\].
\[{F_1} > {F_4} > {F_2} > {F_3}\].
\[{F_1} > {F_4} > {F_2} = {F_3}\].
\[{F_4} > {F_3} > {F_2} = {F_1}\].
Đáp án đúng là: C
Áp lực có độ lớn bằng trọng lượng P của vật tác dụng lên mặt đáy.
Trọng lượng: P = mg
Mà khối lượng \[m = \rho V\]
Do thể tích của chất lỏng ở các bình bằng nhau, mà \[{\rho _{cat}} = 3,6{\rho _{nuoc\,muoi}} = 4{\rho _{nuoc}}\] nên có:
\[ \Rightarrow {m_{cat}} = 3,6{m_{nuoc\,muoi}} = 4{m_{nuoc}}\]\[ \Rightarrow {P_{cat}} = 3,6{P_{nuoc\,muoi}} = 4{P_{nuoc}}\]
\[ \Rightarrow {F_{cat}} = 3,6{F_{nuoc\,muoi}} = 4{F_{nuoc}} \Rightarrow {F_1} = 3,6{F_4} = 4{F_2} = 4{F_3} \Rightarrow {F_1} > {F_4} > {F_2} = {F_3}\]
Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 30 cm, khi bị nén lò xo dài 24 cm và lực đàn hồi của nó bằng 5 N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bị nén bằng 10N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?
18 cm.
40 cm.
48 cm
22 cm.
Đáp án đúng là A
Đổi đơn vị: l0 = 30 cm = 0,3 m; l = 24 cm = 0,24 m
Lò xo bị nén nên: Dl = l0 – l = 0,3 – 0,24 = 0,06
Độ cứng của lò xo: \(k = \frac{F}{{\Delta {\rm{l}}}} = \frac{5}{{0,06}} = \frac{{250}}{3}N/m\)
Khi lực đàn hồi của lò xo nén bằng 10 N thì độ biến dạng của lò xo là:
\(\Delta {\rm{l}}' = \frac{{F'}}{k} = \frac{{10}}{{\frac{{250}}{3}}} = 0,12m\)
Chiều dài của lò xo lúc này là:
Dl’ = l0 – l’ Þ l’ = l0 - Dl’ = 0,3 – 0,12 = 0,18 m = 18 cm
Một ôtô có khối lượng 1200 kg chuyển động đều qua một đoạn cầu vồng lên (coi là cung tròn) với tốc độ là 36 km/h. Biết bán kính cong của đoạn cầu là 50 m. Lấy \[g = 10{\rm{ }}m/{s^2}\]. Áp lực của ôtô vào mặt đường tại điểm cao nhất?
11950 N.
11760 N.
1410 N.
9600 N.
Đáp án đúng làD
Đổi 36 km/h = 10 m/s
Khi ôtô chuyển động đến vị trí cao nhất trên mặt cầu vồng lên: \[{\vec F_{ht}} = m.{\vec a_{ht}} = \vec P + \vec N\]
Chiếu lên chiều dương hướng vào tâm quỹ đạo ta có:
\[N = P--{F_{ht}} = mg--m{a_{ht}} = mg - m\frac{{{v^2}}}{r}\]\[ \Rightarrow \;N = m\left( {g - \frac{{{v^2}}}{r}} \right) = 1200.\left( {10 - \frac{{{{10}^2}}}{{50}}} \right) = 9600\left( N \right)\]
Hai đội A và B chơi kéo co và đội A thắng, nhận xét nào sau đây là đúng?
Lực kéo của đội A lớn hơn đội B.
Đội A tác dụng vào mặt đất một lực có độ lớn lớn hơn đội B tác dụng vào mặt đất.
Đội A tác dụng vào mặt đất một lực có độ lớn nhỏ hơn đội B tác dụng vào mặt đất.
Lực của mặt đất tác dụng lên hai đội là như nhau.
Đáp án đúng là B
B - đúng, theo định luật III Newton.
Đội A thắng đội B là do hợp lực tác dụng lên đội A lớn hơn hợp lực tác dụng lên đội B.
- Lực tác dụng lên đội A gồm lực kéo do đội B tác dụng lên, lực do mặt đất tác dụng lên.
- Lực tác dụng lên đội B gồm lực kéo do đội A tác dụng lên, lực do mặt đất tác dụng lên.
Lực do đội A tác dụng lên đội B có độ lớn bằng với lực do đội B tác dụng lên đội A.
Vậy đội A thắng đội B là do lực do mặt đất tác dụng lên đội A có độ lớn lớn hơn lực do mặt đất tác dụng lên đội B.
Suy ra: Đội A tác dụng vào mặt đất một lực có độ lớn lớn hơn đội B tác dụng vào mặt đất.
Một chất điểm dao động điều hoà. Tại thời điểm \({t_1}\) li độ của chất điểm là \({x_1} = 3{\rm{ cm}}\) và vận tốc của vật là \({v_1} = - 60\sqrt 3 {\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\) Tại thời điểm \({t_2}\) chất điểm có li độ là \({x_2} = 3\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) và vận tốc là \({v_2} = 60\sqrt 2 {\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\) Biên độ và tần số góc dao động của chất điểm lần lượt bằng
\(6{\rm{ cm; 12 rad/s}}{\rm{.}}\)
\(6{\rm{ cm; 20 rad/s}}{\rm{.}}\)
\(12{\rm{ cm; 20 rad/s}}{\rm{.}}\)
\(12{\rm{ cm; 10 rad/s}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là B
Áp dụng hệ thức không phụ thuộc vào thời gian cho hai thời điểm
\[\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{3^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{{\left( { - 60\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1\\\frac{{{{\left( {3\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{{\left( {60\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 6{\rm{ cm}}\\\omega = 20{\rm{ rad/s}}\end{array} \right.\]
Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là \[50\,gam.\] Con lắc dao động điều hòa trên một trục cố định nằm ngang với phương trình \[{\rm{x = Acos}}{\rm{.}}\left( {{\rm{\omega t}}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\] Cứ sau những khoảng thời gian \[0,05\,s\] thì động năng và thế năng của vật lại bằng nhau. Lấy \[{\pi ^2} = 10.\] Lò xo của con lắc có độ cứng bằng
\[25{\rm{ N/m}}{\rm{.}}\]
\[100{\rm{ N/m}}{\rm{.}}\]
\[200{\rm{ N/m}}{\rm{.}}\]
\[50{\rm{ N/m}}{\rm{.}}\]
Đáp án đúng là D
Theo giả thiết cứ sau những khoảng thời gian 0,05 s thì động năng và thế năng của vật lại bằng nhau nên ta có \(\frac{T}{4} = 0,05 \Rightarrow T = 0,2\,s.\)
Mặt khác \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} ,\) thay số ta được \(k = 50\,{\rm{ N/m}}{\rm{.}}\)
Trên một sợi dây đàn hồi hai đầu A và B căng ngang, trên dây có hai điểm M, N cách A lần lượt 2 cm và 19 cm. Khi trên dây có sóng dừng với bước sóng \(\lambda = 3,4\;{\rm{cm}}\) (đầu A là nút) thì số nút sóng trên đoạn MN là
9
11.
10
12.
Đáp án đúng là C
MN dài 17 cm.
Số nút sóng trên đoạn MN là \(2 \le k \cdot \frac{\lambda }{2} \le 19 \to 1,17 \le k \le 11,17\)→ k nhận 10 giá trị nguyên.
Một điện tích \[{q_1} = 4nC\]chịu một lực có độ lớn 3.10-5 N và hướng về phía đông khi đặt tại một vị trí xác định trong một điện trường. Nếu thay điện tích này bằng điện tích \[{q_2} = - 12nC\]thì lực do điện trường tác dụng lên điện tích tại vị trí đó có độ lớn và hướng như thế nào?
9.10-4 N.
9.10-5 N.
9.10-6 N.
9.10-7 N.
Đáp án đúng là B
Do điện tích thay vào trái dấu với điện tích ban đầu nên lực điện do điện trường tác dụng lên điện tích mới ngược hướng với lực điện ban đầu.
Cường độ điện trường: \[E = \frac{{{F_1}}}{{{q_1}}}\]
Độ lớn lực điện lúc sau: \[F = {q_2}E = {q_2}\frac{{{F_1}}}{{{q_1}}} = 12.\frac{{{{3.10}^{ - 5}}}}{4} = {9.10^{ - 5}}N\]
Một người thợ xác định nhiệt độ của một lò nung bằng cách đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Coi thời gian nung là đủ dài và tốc độ nung chậm để miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ lò nung. Khi đó, người thợ lấy miếng sắt ra khỏi lò nung và thả nó vào một nhiệt lượng kế có vỏ bằng thép, khối lượng 150g chứa 0,7 lít nước ở nhiệt độ 20 °C. Coi miếng sắt và nhiệt lượng kế chứa nước chỉ truyền nhiệt cho nhau. Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước lúc này tăng lên đến 26 °C. Biết nhiệt dung riêng của sắt và thép là 460 J/kg.K, của nước là 4 180 J/kg.K. Tính nhiệt độ của lò nung (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Đáp án ______
807,3
Gọi t (°C) là nhiệt độ của lò nung.
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có: \({m_{\rm{s}}}{c_{\rm{s}}}\left( {t - {t_{{\rm{cb}}}}} \right) = \left( {{m_{\rm{n}}}{c_{\rm{n}}} + {m_{{\rm{nlk}}}}{c_{{\rm{th}}}}} \right)\left( {{t_{\rm{n}}} - {t_{{\rm{cb}}}}} \right)\)
\( \Rightarrow t = \frac{{\left( {{m_{\rm{n}}}{c_{\rm{n}}} + {m_{{\rm{nlk}}}}{c_{{\rm{th}}}}} \right)\left( {{t_{\rm{n}}} - {t_{{\rm{cb}}}}} \right)}}{{{m_{\rm{s}}}{c_{\rm{s}}}}} + {t_{{\rm{cb}}}}\)\( = \frac{{(0,7 \cdot 4180 + 0,15 \cdot 460) \cdot 6}}{{0,05 \cdot 460}} + 26 \approx 807,{3^^\circ }{\rm{C}}\)
Nội dung nào dưới đây không phải là sự thể hiện của hiện tượng bay hơi của vật chất?
Sản xuất muối của các diêm dân.
Sử dụng khí gas (R-32) trong các thiết bị làm lạnh của máy điều hoà không khí.
Bật quạt sau khi lau sàn nhà.
Xuất hiện các giọt nước ở thành ngoài cốc nước giải khát có đá khi để trong không khí.
Đáp án đúng là D
D – đây là hiện tượng ngưng tụ.
Một khung dây kín có 100 vòng, mỗi vòng có diện tích là 80 dm2. Vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây một góc a. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong Hình 12.8. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây có giá trị là 40 V. Góc a có giá trị là bao nhiêu?

\(75,{5^\circ }\).
\(25,{8^\circ }\).
\(41,{3^\circ }\).
\(62,{9^\circ }\).
Đáp án đúng là A
Từ biểu thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng, ta suy ra giá trị của góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây như sau:
\(\left| e \right| = N\left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = N\frac{{|\Delta B|S\cos \alpha }}{{\Delta t}} \Rightarrow \cos \alpha = \frac{{|e|\Delta t}}{{N|\Delta B|S}} = \frac{{40.1}}{{100.(2,4 - 0,4).0,8}} = 0,25 \Rightarrow \alpha \approx 75,{5^\circ }\)
Sử dụng công thức về bán kính hạt nhân, hãy cho biết bán kính hạt nhân \(_{82}^{207}\;{\rm{Pb}}\) lớn hơn bán kính hạt nhân \(_{13}^{27}{\rm{Al}}\)bao nhiêu lần.
hơn 2,5 lần.
hơn 2 lần
gần 2 lần.
1,5 lần.
Đáp án đúng là C
Ta có: \(\frac{{{r_{{\rm{Pb}}207}}}}{{{r_{{\rm{A}}127}}}} = \frac{{A_{{\rm{Pb}}207}^{1/3}}}{{A_{{\rm{Al}}27}^{1/3}}} = \frac{{{{207}^{1/3}}}}{{{{27}^{1/3}}}} \approx 2\)
Bom hydrogen (bom H) là một loại vũ khí hạt nhân có sức tàn phá lớn hơn bom nguyên tử (bom A) rất nhiều lần, dù hiện nay cả bom hydrogen và bom nguyên tử đều không được sử dụng trong các cuộc chiến tranh. Sở dĩ bom hydrogen có sức tàn phá lớn như vậy là do nó là sự kết hợp của phản ứng phân hạch của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) (giai đoạn 1) để tạo ra môi trường có nhiệt độ rất cao, cung cấp động năng cho các hạt tham gia phản ứng nhiệt hạch (giai đoạn 2) theo phương trình phản ứng \(_1^2{\rm{H}} + _1^3{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}} + _0^1n + 17,6{\rm{MeV}}.\)Giả sử năng lượng toả ra từ quá trình phân hạch còn lại sau khi tạo phản ứng nhiệt hạch là 2,8.1010 J và khối lượng \(_2^4{\rm{He}}\) được tạo thành từ một vụ nổ bom hydrogen trong thí nghiệm vũ khí hạt nhân là 200 g thì sức tàn phá của quả bom này tương đương với khoảng bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT? Biết rằng năng lượng toả ra khi một tấn thuốc nổ TNT cháy hoàn toàn là 4,2.109 J. Cho số Avogadro là NA ≈ 6,022.1023 mol-1.
20 197,14 tấn.
20 190,48 tấn.
20 166,6 tấn.
20 183,81 tấn.
Đáp án đúng là A
Số lượng \(_2^4{\rm{He}}\) được tạo thành là: \({N_{{\rm{He}}}} = \frac{{200}}{4} \cdot 6,022 \cdot {10^{23}} = 3,011 \cdot {10^{25}}\)hạt
Tổng năng lượng toả ra của các phản ứng nhiệt hạch là:
\(Q = 3,011 \cdot {10^{25}}.\left( {17,6 \cdot {{10}^6} \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 19}}} \right) \approx 8,48 \cdot {10^{13}}\;{\rm{J}}\)
Khối lượng thuốc nổ TNT cần dùng để năng lượng toả ra tương đương với bom hydrogen là: \(m = \frac{{2,8 \cdot {{10}^{10}} + 8,48 \cdot {{10}^{13}}}}{{4,2 \cdot {{10}^9}}} \approx 20197,14\) tấn.
Khối khí trong xilanh của một động cơ nhiệt có áp suất là 0,8.105 Pa và nhiệt độ là 50 °C. Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm 5 lần còn áp suất tăng lên đến 7.105 Pa. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén xấp xỉ giá trị nào sau đây?
292 °C.
565 °C.
292 K.
87,5 °C.
Đáp án đúng là A
Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}} \cdot {T_1} = \frac{{7 \cdot {{10}^5} \cdot \frac{{{V_1}}}{5}}}{{0,8 \cdot {{10}^5} \cdot {V_1}}} \cdot (50 + 273) = 565,25\;{\rm{K}}\)
Dạng điện trường đơn giản, thường gặp trong thực tế là điện trường đều. Đó là điện trường mà cường độ của nó có cùng một độ lớn và hướng ở mọi điểm. Đường sức điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều nhau. Một trường hợp thường gặp của điện trường đều là điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại phẳng có điện tích bằng nhau và trái dấu, đặt song song với nhau.

Giữa hai bản phẳng song song nhiễm điện trái dấu có cường độ điện trường đều là E. Một điện tích q > 0 bay vào trong điện trường đều trên với vận tốc \({v_o}\) theo phương vuông góc với đường sức. Bỏ qua lực cản và trọng lực rất nhỏ so với lực điện. Quỹ đạo chuyển động của điện tích trong vùng có điện trường đều có dạng
đoạn thẳng.
tròn.
hypebol.
Parabol.
Đáp án đúng là D
Hai bản kim loại đặt song song cách nhau 20 cm. Đặt vào giữa hai bản này một hiệu điện thế không đổi \(U = 1000\;{\rm{V}}{\rm{.}}\)Độ lớn cường độ điện trường đều trong vùng giữa 2 bản kim loại là
5000 V/m.
200 V/m.
2000 V/m.
500 V/m.
Đáp án đúng là A
\(E = \frac{U}{d} = \frac{{1000}}{{0,2}} = 5000\;{\rm{V}}/{\rm{m}}\).
Một hạt bụi nhỏ có khối lượng \({\rm{m}} = 0,1\;{\rm{g,}}\) nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1,5 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy \(g = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).
\(0,25\,\mu {\rm{C}}{\rm{.}}\)
2,5 nC.
\(0,125\,\mu {\rm{C}}{\rm{.}}\)
0,125 nC.
Đáp án đúng là C
\(E = \frac{U}{d} = \frac{{120}}{{0,015}} = 8000\;{\rm{V}}/{\rm{m}}\)
Để hạt bụi đứng yên, khi đó lực điện tác dụng lên hạt bụi phải có phương thẳng đứng, chiều hướng lên (ngược hướng với trọng lực tác dụng lên hạt bụi), do đó hạt bụi phải mang điện tích dương.
\( \to P = F \to mg = qE \to q = \frac{{mg}}{E} = \frac{{0,1 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}}{{8000}} = 0,125 \cdot {10^{ - 6}}C = 0,125\mu C\)
Cho phản ứng đốt cháy butane như sau:
\[{C_4}{H_{10}}\left( g \right)\; + \;{O_2}\left( g \right)\; \to \;C{O_2}\left( g \right)\; + \;{H_2}O\left( g \right)\]
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) | Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) |
C – C | C4H10 | 346 | C = O | CO2 | 799 |
C – H | C4H10 | 418 | O – H | H2O | 467 |
O = O | O2 | 495 |
|
|
|
Biến thiên enthalpy (\[{\Delta _r}H_{298}^o\]) của phản ứng trên là
+2626,5 kJ.
–3181 kJ.
–2626,5 kJ.
+3181 kJ.
Xét phản ứng: \[{C_4}{H_{10}}\](g) + \[\frac{{13}}{2}{O_2}\](g) 4\[C{O_2}\](g) + 5\[{H_2}O\](g)
Ta có: \[{\Delta _r}H_{298}^o = 3.{E_{C - C}} + {\rm{ }}10.{E_{C - H}} + {\rm{ }}6,5.{E_{O = O}}--{\rm{ }}4.2.{E_{C = O}}--{\rm{ }}5.2.{E_{O - H}}\]
= 3.346 + 10.418 + 6,5.495 – 8.799 – 10.467 = –2626,5 (kJ).
Chọn C.
Ester là hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, một số ester được sử dụng làm chất tạo mùi thơm cho các loại bánh, thực phẩm. Phản ứng điều chế ester là một phản ứng thuận nghịch. Cho phản ứng sau:
Số trường hợp cân bằng trên dịch chuyển theo chiều thuận là
(a) Tăng nồng độ của \({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\)
(b) Giảm nồng độ của \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}\)
(c) Giảm nồng độ của \(C{H_3}COOH\)
(d) Tăng nồng độ của \(C{H_3}COO{C_2}{H_5}\)
4.
3.
2.
1.
Phương trình hóa học:
(a) \({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\) là chất phản ứng, khi tăng nồng độ \({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\) cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ C2H5OH \[ \Rightarrow \] chiều thuận
(b)\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}\) là chất sản phẩm, khi giảm \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}\) cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng đồ \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}\)\[ \Rightarrow \] chiều thuận.
(c) Giảm nồng độ của \(C{H_3}COOH\) cân bằng dịch chuyển theo chiều làm tăng nồng độ của \(C{H_3}COOH\)\[ \Rightarrow \] chiều nghịch.
(d) Tăng nồng độ của \(C{H_3}COO{C_2}{H_5}\) cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm nồng độ của \(C{H_3}COO{C_2}{H_5}\)\[ \Rightarrow \] chiều nghịch.
Chọn C.
Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện, … Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong quá trình điện phân dung dịch, ở cathode luôn xảy ra quá trình khử.
Trong quá trình điện phân dung dịch, ở cathode luôn thu được kim loại.
Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm.
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn), pH của dung dịch tăng.
Trong quá trình điện phân dung dịch, cathode không phải lúc nào cũng thu được kim loại. Ví dụ: Điện phân dung dịch HCl thì cathode thu được khí \({H_2}.\)
Chọn B.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen?
Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hoá từ fluorine đến iodine.
Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.
Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.
Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều.
Phản ứng giữa \({H_2}\)với \({I_2}\)diễn ra chậm, cần đun nóng hoặc có xúc tác.
Chọn C
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân \({\rm{MgC}}{{\rm{l}}_2}\) nóng chảy.
(b) Cho dung dịch \({\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}\) vào dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}\) dư.
(c) Nhiệt phân hoàn toàn \({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}\).
(d) Cho kim loại Na vào dung dịch \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}\) dư.
(e) Dẫn khí \({{\rm{H}}_2}\) dư đi qua bột CuO nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
3.
4.
1.
2.

Cho m gam tinh thể muối T có công thức\[{M_2}C{O_3}.10{H_2}O\] tác dụng vừa đủ với dung dịch \[BaC{l_2}\] 5%, thu được kết tủa X và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan. Nồng độ chất tan trong dung dịch Y là 3,4805%. Công thức phân tử của muối T là
\[N{a_2}C{O_3}.10{H_2}O.\]
\[{K_2}C{O_3}.10{H_2}O.\]
\[L{i_2}C{O_3}.10{H_2}O.\]
\[{\left( {N{H_4}} \right)_2}C{O_3}.10{H_2}O.\]
Sau phản ứng thu được kết tủa X (\(BaC{O_3}\)) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan (MCl).
PTHH: \({M_2}C{O_3} + BaC{l_2} \to BaC{O_3} \downarrow + 2MC{l_2}\)
Gọi x là số mol của tinh thể muối T.
→ \({n_{BaC{l_2}}} = x\,(mol),\,{n_{MCl}} = 2x\,(mol)\) (do phản ứng vừa đủ)
\({m_T} = (2M + 240)x\,\,gam\)
Khối lượng dung dịch \(BaC{l_2}\) là: \(\frac{{208x}}{{0,05}} = 4160x\,(gam)\)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
\({m_{dd\,\,sau}} = {m_T} + {m_{dd\,BaC{l_2}}} - {m_{BaC{O_3}}} = m + 4160x - 197x = (2M + 240)x + 1360x\, = (2M + 4203)x\,\,\,\,(gam)\)
Nồng độ chất tan trong dung dịch Y là 3,4805% nên ta có:
\(\frac{{2x.(M + 35,5)}}{{(2M + 4203)x}}.100 = 3,4805 \to M = 39\,(K)\)
→ Công thức phân tử muối T là: \({K_2}C{O_3}.10{H_2}O.\)
Chọn B.
Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu, bia. Theo luật định, hàm lượng ethanol trong máu người lái xe không vượt quá 0,02% theo khối lượng. Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng \[{K_2}C{r_2}{O_7}\] trong môi trường acid. Khi đó \[C{r^{ + 6}}\] bị khử thành \[C{r^{ + 3}},\] ethanol (\[{C_2}{H_5}OH\]) bị oxi hóa thành acetaldehyde (\[C{H_3}CHO\]). Khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 mL dung dịch K2Cr2O6 0,01M. Hàm lượng ethanol trong máu là
(Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với \[{K_2}C{r_2}{O_7}\])
0,11%.
0,02%.
0,05%.
0,09%.
3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
Ta có: \[{n_{{K_2}C{r_2}{O_7}}}\]= 0,01.0,02 = 0,0002 mol Þ\[{n_{{C_2}{H_5}OH}}\] = 0,0002.3 = 0,0006 mol
Þ\[{m_{{C_2}{H_5}OH}}\]= 0,0006.46 = 0,0276 gam
Þ %\[{m_{{C_2}{H_5}OH}}\] trong huyết tương = \(\frac{{0,0276}}{{25}}.100 = 0,1104\% \)
Chọn A.
Để thực hiện tách sắc tố từ lá cây và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hoá học, người ta làm như sau:
– Giai đoạn 1: Sử dụng lá tươi đã loại bỏ cuống lá và gân chính. Sau đó cắt nhỏ cho vào cối sứ, nghiền nát thật nhuyễn với một ít acetone, sau đó tiếp tục thêm acetone, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào một bình chứa, thu được một hỗn hợp sắc tố màu xanh lục.
– Giai đoạn 2: Lấy một lượng benzene gấp đôi lượng dịch vừa thu được, cho vào bình, lắc đều, rồi để yên. Vài phút sau quan sát thấy dung dịch màu phân thành 2 lớp:
• Lớp dưới có màu vàng là màu của carotenoid hoà tan trong benzene.
• Lớp trên có màu xanh lục là màu của diệp lục hoà tan trong acetone.
Hãy cho biết trong 2 giai đoạn của quy trình trên, người ta đã sử dụng phương pháp tách nào.
Giai đoạn 1: Chiết lỏng – lỏng, giai đoạn 2: chiết lỏng – rắn.
Giai đoạn 1: Chiết lỏng – rắn, giai đoạn 2: chiết lỏng – lỏng.
Giai đoạn 1: Chưng cất, giai đoạn 2: chiết lỏng – lỏng.
Giai đoạn 1: Chưng cất, giai đoạn 2: chiết lỏng – rắn.
Trong 2 giai đoạn của quy trình trên, người ta đã sử dụng phương pháp chiết, cụ thể:
- Giai đoạn 1: chiết lỏng – rắn.
- Giai đoạn 2: chiết lỏng – lỏng.
Chọn B.
Acetone có công thức là \(C{H_3}COC{H_3}\), được dùng làm dung môi, sản xuất chloroform, sản xuất bisphenol-A, … Nhận định đúng về acetone là
Acetone phản ứng được với \({I_2}\) trong môi trường kiềm tạo sản phẩm kết tủa màu vàng iodoform.
Acetone bị oxi hóa bởi các tác nhân như \(NaB{H_4},LiAl{H_4},...\) tạo thành alcohol bậc II.
Acetone tan ít trong nước ở điều kiện thường.
Acetone bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens.
- Acetone bị khử bởi các tác nhân như \(NaB{H_4},LiAl{H_4},...\) tạo thành alcohol bậc II.
- Acetone tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường.
- Acetone không bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens.
Chú ý: Các hợp chất aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl có thể phản ứng với \({I_2}\) trong môi trường kiềm. Ví dụ:

Chọn A.
Abacavir (ABC) là một loại thuốc dùng để phòng ngừa và điều trị HIV/AIDS cùng với các thuốc điều trị HIV khác. Cấu tạo của Abacavir (ABC)như sau:

Phần trăm khối lượng của nguyên tố C có trong Abacavir (ABC) gần nhất với giá trị nào sau đây?
29,37%.
5,59%.
58,74%.
6,33%.
Công thức phân tử của abacavir:
\( \Rightarrow \% C = \frac{{12.14}}{{12.14 + 18 + 14.6 + 16}}.100\% = 58,74\% .\)\[{C_{14}}{H_{18}}{N_6}O\]
Chọn C.
Vitamin A (retinol) rất cần thiết đối với sức khỏe con người, vitamin A là chất không tan trong nước, hòa tan tốt trong chất béo. Công thức của vitamin A như sau:

Cho các phát biểu sau về vitamin A:
(1) Hydrogen chiếm 10,72% khối lượng phân tử.
(2) Là một hợp chất carboxylic acid.
(3) Công thức phân tử là \[{C_{20}}{H_{30}}O.\]
(4) Carbon chiếm 72,10% khối lượng phân tử.
(5) Có 1 vòng và 4 liên kết π trong phân tử.
Số phát biểu không đúng là
4.
2.
3.
5.
Phát biểu (1) sai, vì: \(\% H = \frac{{1.30}}{{12.20 + 1.30 + 16}}.100\% = 10,49\% .\)
Phát biểu (2) sai, vì: Vitamin A (retinol) không có nhóm chức −COOH.
Phát biểu (3) đúng.
Phát biểu (4) sai, vì: \(\% C = \frac{{12.20}}{{12.20 + 1.30 + 16}}.100\% = 83,92\% .\)
Phát biểu (5) sai, vì: Vitamin A (retinol) có 1 vòng và 5 liên kết π trong phân tử.
Các phát biểu: (1), (2), (4), (5) không đúng.
Chọn A.
Hydrocarbon X được dùng làm chất chuẩn để đánh giá chất lượng của nhiên liệu hoá thạch (xăng, dầu). Cho phổ khối lượng (MS) và phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của chất X trong hình dưới đây.

X có số nguyên tử C là (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án __
8
Gọi công thức phân tử của X có dạng: \({C_x}{H_y}\). Ta có:
\(x:y = \frac{{\% C}}{{12}}:\frac{{\% H}}{1} = \frac{{84,21}}{{12}}:\frac{{15,79}}{1} = 7,0175:15,79 = 4:9\)
⇒ Công thức đơn giản nhất của X là: \[{C_4}{H_9}.\]
Công thức phân tử của X là: \({({C_4}{H_9})_n}.\)
Dựa vào phổ khối lượng (MS) xác định được khối lượng phân tử là 114 (g/mol).
⇒ 57.n = 114 ⇒ n = 2.
Công thức phân tử của X là \({C_8}{H_{18}}.\)
Vậy X có 8 nguyên tử carbon.
Đáp án: 8.
Cho các phát biểu sau:
(1) Xà phòng được sản xuất từ nguồn hydrocarbon trong dầu mỏ là chất giặt rửa tổng hợp; xà phòng được sản xuất từ dầu dừa, mỡ lợn là chất giặt rửa tự nhiên.
(2) Xà phòng mất khả năng giặt rửa khi dùng chung với giấm.
(3) Nước Javel và baking soda là các chất giặt rửa có nguồn gốc vô cơ.
(4) Sodium laurylsulfate là chất giặt rửa tổng hợp.
Các phát biểu sai là
(1), (2).
(1), (3).
(2), (3).
(2), (4).
Phát biểu (1) sai, vì: Xà phòng không phải là chất giặt rửa tự nhiên, cũng không là chất giặt rửa tổng hợp.
Phát biểu (2) đúng, vì: Xà phòng mất khả năng giặt rửa khi dùng chung với giấm do xảy ra phản ứng trao đổi hình thành acid béo khó tan.
Phát biểu (3) sai, vì: Nước Javel và baking soda là các chất tẩy rửa, không phải chất giặt rửa.
Phát biểu (4) đúng, vì: Sodium laurylsulfate là chất giặt rửa tổng hợp.
Chọn B.
Nhận xét nào dưới dây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với \[Cu{\left( {OH} \right)_2}\]trong môi trường kiềm.
Đều tạo được kết tủa đỏ gạch \[C{u_2}O\]khi tác dụng với \[Cu{\left( {OH} \right)_2},\]đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Glucose làm mất màu dung dịch bromine còn fructose thì không.
Chọn C.
Cao su là loại vật liệu polymer có tính đàn hồi, tức là tính có thể biến dạng khi có lực bên ngoài và trở lại trạng thái ban đầu khi lực đó thôi tác dụng. Cao su có tính đàn hồi vì phân tử polymer cao su có cấu trúc mạch không phân nhánh hình sợi với cấu hình cis ở các mắt xích. Bình thường, các phân tử này xoắn lại hoặc cuộn tròn vô trật tự. Khi kéo căng cao su, các phân tử polymer đó duỗi ra và có trật tự hơn. Khi buông ra không kéo nữa, các phân tử polymer có xu hướng co về hình dạng ban đầu.
Cao su không dẫn nhiệt và điện, không thấm khí và nước; cao su không tan trong nước, ethyl alcohol, acetone, … nhưng có thể tan trong xăng, benzene, …
Do có những liên kết đôi trong phân tử, cao su có thể tham gia các phản ứng cộng \[{H_2},{\rm{ }}C{l_2},\] HCl, … và đặc biệt khi tác dụng với lưu huỳnh (sulfur) cho cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan trong các dung môi hơn cao su thường.
Nhờ những tính chất đó, nhất là tính đàn hồi, làm cho cao su được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống.
Cao su buna-N được tổng hợp bằng cách trùng hợp buta-1,3-diene với chất nào sau đây?
Isoprene
Natri.
Acrylonitrile.
Styrene.
Cao su buna-N được tổng hợp bằng cách trùng hợp buta-1,3-diene với acrylonitrile.
Chọn C.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cao su thiên nhiên thuộc loại hợp chất hydrocarbon.
Cao su có tính đàn hồi, không dẫn điện và không dẫn nhiệt.
Cao su isoprene tổng hợp là vật liệu polymer có cấu tạo tương tự cao su thiên nhiên.
Cao su lưu hóa có cấu tạo mạch hở không phân nhánh gồm nhiều sợi xen kẽ nhau.
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.
Chọn D.
Khi cho một loại cao su buna-S tác dụng với bromine (tan trong \[CC{l_4}\]) người ta nhận thấy cứ 2,1 gam cao su đó có thể tác dụng hết với 1,6 gam bromine. Tỉ lệ giữa số mắt xích butadiene và số mắt xích styrene trong loại cao su nói trên là
1 : 2.
2 : 3.
3 : 2.
2 : 1.
Cao su buna-S:
\[ - C{H_2} - CH = CH - C{H_2} - \] : mắt xích butadiene
\[ - CH({C_6}{H_5}) - C{H_2} - \]: mắt xích styrene
Giả sử cứ n mắt xích butadiene thì có m mắt xích styrene.
Như vậy: \[(54n + 104m)\] gam cao su kết hợp với \[160n\]gam bromine.
Mặt khác, theobài ra: 2,1 gam cao su kết hợp với 1,6 gam bromine.
\[ \Rightarrow \frac{{54n + 104m}}{{2,1}} = \frac{{160n}}{{1,6}} \Rightarrow \frac{n}{m} = \frac{2}{3}\].
Vậy tỉ lệ giữa số mắt xích butadiene và số mắt xích styrene là 2:3.
Chọn B.
Gọi là tế bào nhân sơ vì
chưa có màng bao bọc khối vật chất di truyền.
không có vật chất di truyền trong khối tế bào chất.
chưa có màng bao bọc khối tế bào chất.
không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.
Gọi là tế bào nhân sơ vì chưa có màng bao bọc khối vật chất di truyền (vật chất di truyền nằm trong tế bào chất tạo thành vùng nhân). Chọn A.
Virus không gây bệnh theo cơ chế nào sau đây?
Cơ chế nhân lên kiểu sinh tan phá hủy các tế bào cơ thể và các mô.
Cơ chế sản sinh các độc tố trong tế bào chủ làm biểu hiện triệu chứng bệnh.
Cơ chế nhân lên kiểu tiềm tan gây đột biến genee dẫn đến ung thư.
Cơ chế sản sinh các độc tố bên ngoài tế bào chủ làm biểu hiện triệu chứng bệnh.
Virus kí sinh nội bào bắt buộc → Virus không gây bệnh theo cơ chế sản sinh các độc tố bên ngoài tế bào chủ làm biểu hiện triệu chứng bệnh. Chọn D.
Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
Thằn lằn
Ốc sên.
Châu chấu.
Trai sông.
Thằn lằn có hệ tuần hoàn kín. Ốc sên, châu chấu, trai sông có hệ tuần hoàn hở. Chọn A.
Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?
Mô phân sinh bên.
Mô phân sinh đỉnh thân.
Mô phân sinh lóng.
Mô phân sinh đỉnh rễ.
Cây một lá mầm không có mô phân sinh bên nên không có sinh trưởng thứ cấp. Chọn A.
Một phân tử glucose bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Krebs, nhưng hai quá trình này chỉ tạo ra một vài phân tử ATP. Phần mang năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucose trong đường phân và chu trình Krebs ở đâu?
Trong phân tử \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) được thải ra từ quá trình.
Mất dưới dạng nhiệt.
Trong NADH và \({\rm{FAD}}{{\rm{H}}_2}.\)
Trong \({{\rm{O}}_2}.\)
Một phân tử glucose bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Krebs, nhưng hai quá trình chỉ tạo ra một vài phân tử ATP. Phần mang năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucose trong đường phân và chu trình Krebs ở trong NADH và FADH\(_2.\) Chọn C.
Khi nói về độ pH của máu ở người bình thường, cho các phát biểu sau:
I. Độ pH trung bình dao động trong khoảng 5,0 - 6,0.
II. Hoạt động của thận có vai trò trong điều hòa độ pH.
III.Khi cơ thể vận động mạnh luôn làm tăng độ pH.
IV.Giảm nồng độ CO2 trong máu sẽ làm giảm độ pH.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
I. Sai. Độ pH của máu người duy trì độ pH trong phạm vi hẹp giữa pH là 7,35 đến 7,45.
II.Đúng. Thận điều hòa pH máu thông qua thải H+, tái hấp thụ Na+, thải \(NH_3^ + \).
III.Sai. Vận động mạnh dẫn tới làm tăng lượng CO2, acid lactic trong cơ thể ⇒ H+ tăng ⇒ pH giảm.
IV. Sai. Giảm nồng độ CO2 sẽ làm pH máu tăng.
Vậy có 1 phát biểu đúng là II. Chọn A.
Trong phương pháp nhân giống sinh dưỡng bằng cành ghép, mục đích quan trọng nhất của việc buộc chặt cành ghép với gốc ghép để
dòng mạch gỗ dễ dàng di chuyển từ gốc ghép lên cành ghép.
cành ghép không bị lung lay và không bị rơi khi bị tác động của gió.
nước di chuyển từ gốc ghép lên cành ghép không bị chảy ra ngoài.
không để các loại côn trùng hoặc vi khuẩn tấn công chỗ ghép.
Ghép cây là phương pháp dùng bộ phận sinh dưỡng của một cây như mắt, chồi hoặc cành rồi gắn vào cây khác (gốc ghép) cho phát triển thành cây mang cành của các cây khác nhau. Trong phương pháp nhân giống sinh dưỡng bằng cành ghép, mục đích quan trọng nhất của việc buộc chặt cành ghép với gốc ghép để dòng mạch gỗ dễ dàng di chuyển từ gốc ghép lên cành ghép, cung cấp nước và muối khoáng cho cành ghép sinh trưởng và phát triển. Chọn A.
Trong tế bào,quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn DNA được gọi là
điều hòa hoạt động gene.
dịch mã.
phiên mã.
nhân đôi DNA.
Trong tế bào,quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn DNA được gọi là phiên mã. Chọn C.
Trên cặp nhiễm sắc thể số 1 của người, xét 7 gene được sắp xếp theo trình tự ABCDEGH. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu gene A nhân đôi 3 lần thì gene H cũng nhân đôi 3 lần.
II. Nếu gene B phiên mã 40 lần thì gene E phiên mã 40 lần.
III. Nếu đột biến đảo đoạn BCDE thì có thể sẽ làm giảm lượng protein do gene B tổng hợp.
IV. Nếu đột biến mất một cặp nucleotide ở gene C thì sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ gene C đến gene H.
2.
1.
3
4.
I. Đúng. Các gene trên một NST thì có số lần nhân đôi bằng nhau.
II. Sai. Các gene khác nhau thì thường có số lần phiên mã khác nhau.
III. Đúng. Đảo đoạn sẽ làm thay đổi vị trí của gene dẫn tới làm thay đổi mức độ hoạt động của gene trên đoạn bị đảo. Khi đảo đoạn BCDE thì vị trí của gene B bị thay đổi. Do đó, có thể sẽ làm cho mức độ hoạt động phiên mã của gene B sẽ thay đổi (giảm hoạt động, dẫn tới làm giảm sản phẩm).
IV. Sai. Đột biến mất 1 cặp nucleotide của gene C thì chỉ ảnh hưởng đến gene C mà không ảnh hưởng đến cấu trúc của các gene khác.
Chọn A.
Các bước trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp gồm:
(1) Cắt thể truyền và gene cần chuyển.
(2) Tách thể truyền và DNA mang gene cần chuyển.
(3) Nối gene cần chuyển với thể truyền tạo DNA tái tổ hợp.
Trình tự các bước thực hiện đúng là:
1→3→ 2.
2 →1 →3.
1→2→ 3.
3→ 1 →2.
Các bước trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp gồm: Tách thể truyền và DNA mang gene cần chuyển → Cắt thể truyền và gene cần chuyển bằng cùng một loại enzyme cắt giới hạn → Nối gene cần chuyển với thể truyền nhờ enzyme nối ligase tạo DNA tái tổ hợp. Chọn B.
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene ở thế hệ P là 0,64 AA : 0,27 Aa : 0,09 aa. Cho biết cặp gene này quy định 1 tính trạng và allele A trội hoàn toàn so với allele a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quần thể này?
I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gene không thay đổi qua tất cả các thế hệ.
II. Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội có thể bị thay đổi.
III. Nếu có tác động của đột biến thì tần số allele A có thể bị thay đổi.
IV. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì allele a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
2.
1.
4.
3.
P: 0,64 AA : 0,27 Aa : 0,09 aa.
I. Sai. Quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng nên kể cả không có nhân tố tiến hóa tác động thì sự giao phối ngẫu nhiên vẫn sẽ làm thay đổi tần số kiểu gene ở thế hệ tiếp theo.
II. Đúng. CLTN có thể làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene → thay đổi tần số kiểu hình trội.
III. Đúng. Đột biến có thể làm thay đổi tần số các allele trong quần thể.
IV. Đúng. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn bất kì allele nào ra khỏi quần thể.
Chọn D.
Quần thể sinh vật không có đặc trưng nào sau đây?
Thành phần loài.
Kích thước quần thể.
Mật độ cá thể.
Nhóm tuổi.
Đặc trưng về thành phần loài là đặc trưng về quần xã còn quần thể là tập hợp sinh vật thuộc cùng một loài nên không có đặc trưng này. Chọn A.
Một đoạn mạch bổ sung của gene có trình tự các nucleotide như sau:
5’...GCTCTTAAAGCT...3’
Biết các bộ ba mã hóa các amino acid là GCU: Ala, AAA: Lys, CUU: Leu. Trình tự các amino acid trong chuỗi polipeptide được tổng hợp từ đoạn gene trên là
- Leu - Ala - Lys - Ala -.
- Leu - Lys - Ala - Ala -.
- Ala - Leu - Lys - Ala -.
- Lys - Ala - Leu - Ala -.
Mạch bổ sung: 5’… GCT CTT AAA GCT …3’.
Mạch mã gốc: 3’… CGA GAA TTT CGA …5’.
Mạch mRNA: 5’… GCU CUU AAA GCU …3’.
Trình tự amino acid: – Ala – Leu – Lys – Ala –
Chọn C.
Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gene lặn b nằm trên NST giới tính X quy định. Xét một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có em trai bị máu khó đông, mẹ bị bạch tạng. Bên phía người chồng có chị gái bị máu khó đông và bị bạch tạng. Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này. Cặp vợ chồng này sinh được 2 người con gái bình thường, xác suất cả 2 người con gái này đều mang allele bệnh về cả 2 bệnh nói trên là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án ______
0,047
Xét quan hệ huyết thống, xác định kiểu gene của vợ chồng:
- Bên phía người vợ:
+ Mẹ bị bệnh bạch tạng nên vợ có kiểu gene Aa.
+ Em trai bị bệnh máu khó đông (XbY) → Kiểu gene của bố mẹ người vợ về tính trạng bệnh máu khó đông: XBXb × XBY → Kiểu gene của người vợ: \(\frac{1}{2}{X^{\rm{B}}}{X^{\rm{B}}}:\frac{1}{2}{X^{\rm{B}}}{{\rm{X}}^{\rm{b}}}\).
- Bên phía người chồng:
+ Chị gái bị bệnh bạch tạng → Kiểu gene của bố mẹ người chồng về tính trạng bệnh bạch tạng là: Aa × Aa → Kiểu gene của người chồng: \(\frac{1}{3}{\rm{AA}}:\frac{2}{3}{\rm{Aa}}\).
+ Người chồng không bị bệnh máu khó đông nên kiểu gene của chồng sẽ là \({X^B}Y\)
Xét xác suất 2 đứa con bình thường mang allele gây bệnh bạch tạng là:
TH1: \(\left( {\frac{1}{3}{\rm{AA}} \times {\rm{Aa}}} \right) \Rightarrow \)Xác suất 2 đứa con bình thường mang allele gây bệnh bạch tạng là:
\(\frac{1}{3} \times {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{{12}}.\)
TH2: \(\left( {\frac{2}{3}{\rm{Aa}} \times {\rm{Aa}}} \right) \Rightarrow \)Xác suất 2 đứa con bình thường mang allele gây bệnh bạch tạng là:

→ Xác suất 2 đứa con bình thường mang allele gây bệnh bạch tạng là: \(\frac{1}{{12}} + \frac{8}{{27}} = \frac{{41}}{{108}}.\)
Xét xác suất 2 đứa con gái bình thường mang allele gây bệnh máu khó đông:

Vậy xác suất 2 đứa con gái của cặp vợ chồng trên đều mang allele gây bệnh về cả hai bệnh trên sẽ là:\(\frac{{41}}{{108}} \times \frac{1}{8} = \frac{{41}}{{864}} \approx 0,047.\)Đáp án: 0,047.
W. J. Fletcher từ Trường Đại học Sydney, Australia cho rằng nếu cầu gai là nhân tố sinh học giới hạn sự phân bố của rong biển, thì sẽ có rất nhiều rong biển xâm chiếm nơi mà người ta đã loại bỏ hết cầu gai. Để phân biệt ảnh hưởng của cầu gai với ảnh hưởng của các sinh vật khác, người ta đã làm thí nghiệm ở vùng sống của rong biển: loại bỏ cả cầu gai và ốc nón ra khỏi vùng sống của rong biển; một vùng khác chỉ loại bỏ cầu gai và để lại ốc nón; vùng khác chỉ loại bỏ ốc nón; và vùng còn lại là đối chứng có cả cầu gai và ốc nón.
Kết quả thu được như sau:

Nguồn:W.J. Fletcher, interactions among subtidal Australian sea urchins, gastropods, and algae: effect of experimental removals, Ecological Monographs 57:89-109 (1989).
Rong biển phát triển mạnh nhất trong trường hợp nào sau đây?
Có cả ốc nón và cầu gai.
Tăng thêm số lượng ốc nón.
Không có cầu gai.
Không có cả ốc nón và cầu gai.
Quan sát hình ảnh trên ta thấy, khi không có cả ốc nón và cầu gai thì rong biển phát triển rất mạnh. Chọn D.
Bằng cách nào có thể giảm số lượng rong biển tối đa?
Tăng số lượng cầu gai và giảm số lượng ốc nón.
Loại bỏ hoàn toàn cầu gai.
Tăng thêm số lượng ốc nón.
Tăng số lượng ốc nón và cầu gai.
Khi loại cả ốc nón và cầu gai rong biển sinh trưởng mạnh chứng tỏ cả hai loài đều có ảnh hưởng tới sự phân bố của rong biển. Khi số lượng ốc nón và cầu gai tăng thì số lượng rong biển sẽ giảm mạnh nhất. Chọn D.
Vùng phân bố của rong biển tăng lên khi người ta loại bỏ cả cầu gai và ốc nón ra khỏi vùng sống của rong biển. Bạn có thể giải thích như thế nào về kết quả thí nghiệm này?
Ốc nón ảnh hưởng mạnh hơn cầu gai.
Ốc nón ảnh hưởng tới cầu gai và rong biển.
Cả ốc nón và cầu gai đều ảnh hưởng tới sự phân bố của rong biển.
Ốc nón và cầu gai cạnh tranh với nhau.
Khi loại cả ốc nón và cầu gai rong biển sinh trưởng mạnh chứng tỏ cả hai loài đều có ảnh hưởng tới sự phân bố của rong biển. Nếu chỉ loại cầu gai thì rong biển sinh trưởng mạnh trong khi nếu chỉ loại bỏ ốc nón thì rong biển ít tăng trưởng → Cầu gai ảnh hưởng mạnh đến sự phân bố của rong biển hơn ốc nón. Chọn C.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
Thống nhất thị trường dân tộc.
Xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến.
Hình thành quốc gia dân tộc.
- Nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản: xóa bỏ tình trạng cát cứ phong kiến, hình thành thị trường dân tộc thống nhất (hoặc giải phóng dân tộc); hình thành quốc gia dân tộc.
- Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản: xóa tính chất chuyên chế phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.
→ Chọn C.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Việt cổ?
Nguồn lương thực chủ yếu là gạo nếp, gạo tẻ.
Lấy thương mại đường biển làm nguồn sống chính.
Nhà ở phổ biến là kiểu nhà sàn từ gỗ, tre, nứa,…
Phương tiện đi lại chủ yếu trên sông là thuyền, bè.
Hoạt động kinh tế chính của cư dân Việt cổ là nông nghiệp trồng lúa nước. Chọn B.
Nội dung nào dưới đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?
Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.
Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.
Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.
Dùng bạo lực để xây dựng nền chuyên chính vô sản.
Tư tưởng chỉ đạo của Lênin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là sự bình đẳng về mọi mặt, quyền dân tộc tự quyết và xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc. Chọn D.
Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi
Tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể.
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.
Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương chấm dứt hoạt động.
Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ. Chọn B.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự thành lập Cộng đồng ASEAN?
Đáp ứng nguyện vọng phát triển của các quốc gia thành viên.
Đưa sự hợp tác toàn diện giữa các nước lên một nấc thang mới.
Đánh dấu sự hoàn thiện về thể chế, chính sách hợp tác của ASEAN.
Góp phần định hướng cho sự phát triển của ASEAN trong tương lai.
Ý nghĩa sự thành lập Cộng đồng ASEAN:+ Đáp ứng nguyện vọng phát triển của các quốc gia thành viên.+ Đưa sự hợp tác toàn diện giữa các nước lên một nấc thang mới.+ Góp phần định hướng cho sự phát triển của ASEAN trong tương lai.
→ Chọn C.
Ở Việt Nam, Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc là ngày nào?
Ngày 18/11 hằng năm.
Ngày 27/7 hằng năm.
Ngày 25/6 hằng năm.
Ngày 18/3 hằng năm.
Theo Điều 11 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Ngày 18 tháng 11 hằng năm là Ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và là Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc. Chọn A.
Trước nguy cơ nhà Nguyên lăm le xâm lược Đại Việt lần thứ hai, năm 1285, nhà Trần đã tổ chức hội nghị Diên Hồng, mời các vị bô lão trong cả nước đến để bàn kế sách đánh giặC. Việc nhà Trần tổ chức Hội nghị Diên Hồng không thể hiện ý nghĩa nào dưới đây?
Quân dân nhà Trần kiên quyết đấu tranh chống quân Nguyên xâm lược.
Nhà Trần sợ giặc Nguyên nên mới huy động nhân dân chiến đấu.
Cuộc kháng chiến của nhà Trần là cuộc chiến tranh nhân dân.
Sự nhất trí đồng lòng đánh giặc của triều đình và nhân dân.
Hội nghị Diên Hồng của nhà Trần đã thể hiện: sự đoàn kết, nhất trí đồng lòng đánh giặc của triều đình và nhân dân; đồng thời cho thấy cuộc kháng chiến chống quân Nguyên của nhà Trần là một cuộc chiến mang tính nhân dân sâu sắc. Chọn B.
Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè pháo ở địa phương, vua Minh Mệnh đã ban hành nhiều lệnh, dụ quy định về chế độ
quân điền.
lộc điền.
hồi tỵ.
bổng lộc.
Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè pháo ở địa phương, vua Minh Mệnh đã ban hành nhiều lệnh, dụ quy định về chế độ hồi tỵ. Chọn C.
Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?
Hòa bình.
Không can thiệp.
Sử dụng sức mạnh quân sự.
Ngoại giao pháo hạm.
Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình với tinh thần hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau, tuân thủ luật pháp quốc tế. Chọn A.
Thông tin nào sau đây là không đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)?
I. Triệu tập và chủ trì Hội nhị thành lập Đảng (từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930).
II. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.
III. Đưa Đảng ra hoạt động công khai và soạn thảo cho Đảng bản Luận cương chính trị đúng đắn, sáng tạo.
IV. Soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược văn tắt và Điều lệ tóm tắt của Đảng (về sau trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng).
Nhận định I.
Nhận định II.
Nhận định III.
Nhận định IV.
Nhận định sai là: Đưa Đảng ra hoạt động công khai và soạn thảo cho Đảng bản Luận cương chính trị đúng đắn, sáng tạo (tới Đại hội II năm 1951, Đảng mới ra hoạt động công khai với tên gọi mới là Đảng Lao động Việt Nam). Chọn C.
Trong quá trình đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào trên lĩnh vực xã hội?
Giải quyết triệt để vấn đề lao động và việc làm; nâng cao chất lượng nhân lực.
Hoàn thành xóa đói, giảm nghèo; nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Việt Nam đã giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân.
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, nâng cao.
Một trong những thành tựu trên lĩnh vực xã hội mà Việt Nam đạt được trong quá trình đổi mới là: Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, nâng cao. Chọn D.
“Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch Đường 14-Phước Long. Chiến thắng này cùng những phản ứng của Mỹ và chính quyền Sài Gòn sau đó cho thấy rõ về sự lớn mạnh, khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, về khả năng can thiệp bằng quân sự trở lại của Mỹ là rất hạn chế.
Từ tháng 3-1975, quân dân miền Nam mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, trải qua ba chiến dịch lớn: chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế-Đà Nẵng và chiến dịch giải phóng Sài Gòn-Gia Định (Chiến dịch Hồ Chí Minh).
Chiến dịch Tây Nguyên diễn ra từ ngày 10-3, đến ngày 24-3 thì kết thúc thắng lợi. Ngày 26-3, thành phố Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên được giải phóng. Đà Nẵng rơi vào thế cô lập và đến chiểu 29-3 cũng được hoàn toàn giải phóng. Chiến dịch Huế-Đà Nẵng kết thúc thắng lợi.
Sau khi tiêu diệt căn cứ phòng thủ Phan Rang và Xuân Lộc, 5 giờ chiều ngày 26-4, năm cánh quân cùng lúc tiến vào trung tâm thành phố, đánh chiếm các cơ quan đầu não của chính quyền Sài Gòn, 11 giờ 30 phút ngày 30-4, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập, báo hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.”
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14-Phước Long (tháng 1/1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
Trận mở màn chiến lược.
Trận trinh sát chiến lược.
Trận nghi binh chiến lược.
Trận tập kích chiến lược.
Chiến thắng Đường số 14-Phước Long (tháng 1/1975) có ý nghĩa như một trận trinh sát chiến lược (thăm dò những phản ứng của Mỹ và chính quyền Sài Gòn; sự lớn mạnh, khả năng thắng lớn của quân ta…). Chọn B.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về
quyết tâm giành thắng lợi.
địa bàn mở chiến dịch.
kết cục quân sự.
sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.
- Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về địa bàn mở chiến dịch:
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra ở khu vực trung du-miền núi phía Bắc.
+ Chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra chủ yếu tại đô thị Sài Gòn-Chợ Lớn.
- Nội dung các đáp án A, C, D phản ánh điểm tương đồng giữa hai chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975):
+ Ở cả hai chiến dịch, Việt Nam đều huy động đến mức cao nhất mọi lực lượng, phương tiện vật chất-kĩ thuật để đảm bảo cho thắng lợi.
+ Kết cục quân sự: thắng lợi thuộc về phía lực lượng cách mạng Việt Nam.
→ Chọn B.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam kết thúc bằng một thắng lợi trên mặt trận
quân sự.
ngoại giao.
chính trị.
kinh tế.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam kết thúc bằng một thắng lợi trên mặt trận quân sự (Đại thắng mùa Xuân 1975). Chọn A.
"Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc..."
Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
Tuyên ngôn độc lập.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Bản án chế độ thực dân Pháp.
Đường Kách mệnh.
Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chọn B.
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc..." Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)?
Tính chính nghĩa.
Tính nhân dân.
Tính toàn diện.
Tính trường kì.
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc..." Đoạn trích trên đã phản ánh tính nhân dân của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954). Chọn B.
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!” Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)?
Tính chính nghĩa.
Tính nhân dân.
Tính toàn diện.
Tính trường kì.
“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!” Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954). Chọn A.
Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặ Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 60 độ.
lệch nhau góc 45 độ.
Dao động thuỷ triều đạt giá trị lớn nhất khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất cùng nằm trên cùng một đường thẳng và nhỏ nhất khi Mặt Trăng, Mặt Trời tạo với Trái Đất một góc vuông. → Chọn B.
Hình thức sản xuất có vai trò đặc biệt trong công nghiệp không phải là
liên hợp hóa.
chuyên môn hóa.
hóa học hóa.
hợp tác hóa.
Các hình thức chuyên môn hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa có vai trò đặc biệt trong sản xuất công nghiệp. → Chọn C.
Cơ sở quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết khu vực là
vai trò của các công ty xuyên quốc gia.
xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu.
sự phân hóa giàu - nghèo giữa các nước.
sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trên thế giới, những quốc gia tương đồng về văn hóa, xã hội, địa lí hoặc có chung mục tiêu, lợi ích đã liên kết với nhau thành các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù. → Chọn D.
Nguyên nhân chủ yếu củ cải đường phân bố ở phía bắc Nhật Bản do
khí hậu ôn đới, mùa đông lạnh.
khí hậu cận nhiệt đới, ẩm lớn.
khí hậu có mùa đông mát mẻ.
khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
Dựa vào đặc điểm thích nghi của cây củ cải đường và đặc điểm khí hậu phía bắc Nhật Bản. Củ cải đường phân bố ở miền ôn đới. → Chọn A.
Đâu không phải là giải pháp bảo vệ an ninh mạng?
Nhiều quốc gia, tổ chức, liên minh quốc tế ban hành chiến lược an ninh mạng, luật an ninh mạng.
Các quốc gia, các cơ quan, tổ chức quốc tế, các hãng công nghệ cùng chung tay xây dựng không gian mạng an toàn, lành mạnh.
Thành lập các lực lượng chuyên trách về an ninh mạng, chiến tranh mạng, phòng chống khủng bố mạng.
Tăng cường vai trò của các tổ chức quốc tế như: Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC), Liên hợp quốc.
Tăng cường vai trò của các tổ chức quốc tế như: Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC), Liên hợp quốc không phải là giải pháp bảo vệ an ninh mạng. → Chọn D.
. Cho bảng số liệu cơ cấu GDP của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2005 - 2020:
(Đơn vị: %)
Năm | 2005 | 2010 | 2015 | 2021 |
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 14,5 | 13,9 | 13,5 | 13,7 |
Công nghiệp và xây dựng | 44,1 | 42,8 | 40,0 | 38,3 |
Dịch vụ | 41,4 | 40,7 | 43,3 | 44,4 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 0 | 2,6 | 3,2 | 3,6 |
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu GDP của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2005 - 2020?
Tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng tăng trong giai đoạn 2005 - 2020.
GDP ngành công nghiệp và xây dựng luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong giai đoạn 2005 - 2020.
Tỉ trọng GDP ngành dịch vụ tăng 4% trong giai đoạn 2005 - 2020.
Tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm, tỉ trọng GDP ngành dịch vụ tăng trong giai đoạn 2005 - 2020.
Tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm, tỉ trọng GDP ngành dịch vụ tăng trong giai đoạn 2005 – 2020. → Chọn D.
Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2022 của Quy Nhơn:
(Đơn vị: 0C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Quy Nhơn | 25,1 | 25,3 | 26,8 | 27,1 | 28,7 | 29,4 |
Tháng | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Quy Nhơn | 28,9 | 28,6 | 28,4 | 26,8 | 26,7 | 24,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng vềnhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2022 của Quy Nhơn?
Ấm áp quanh năm do vị trí gần xích đạo, góc nhập xạ lớn, lượng nhiệt nhận được cao.
Nhiệt độ trung bình tháng luôn trên 20°C.
Chỉ có 1 tháng nhiệt độ dưới 25°C.
Biên độ nhiệt chênh lệch lớn.
Biên độ nhiệt ở Quy Nhơn chênh lệch nhỏ. → Chọn D.
Cho bảng số liệu dân số nước ta giai đoạn 1995 - 2008:
(Đơn vị: nghìn người)
Năm | 1995 | 1999 | 2003 | 2008 |
Số dân | 71995 | 76596 | 80468 | 85122 |
(Nguồn: Niên giám thống kê 2009)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tổng số dân có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn 1995 - 2008.
Tốc độ tăng trưởng của tổng số dân có xu hướng giảm trong giai đoạn 1995 - 2008.
Tổng số dân giảm gần 1,2 lần trong giai đoạn 1995 - 2008.
Tổng dân số có xu hướng giảm trong giai đoạn 1995 - 2008.
Tổng số dân có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn 1995 – 2008, tăng 13127 nghìn người. → Chọn A.
Kim ngạch nhập khẩu tăng lên khá mạnh không phản ánh điều nào sau đây?
Sự phục hồi, phát triển của sản xuất.
Việc đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
Nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng.
Người dân dùng hàng ngoại xa xỉ.
Kim ngạch nhập khẩu tăng lên khá mạnh không phản ánh việc người dân dùng hàng ngoại xa xỉ. → Chọn D.
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về tình hình phát triển của cây lúa nước ta giai đoạn 2005 - 2022?

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2006, 2011, 2016 và 2022)
Diện tích và sản lượng của cây lúa nước ta.
Diện tích và tốc độ tăng sản lượng của cây lúa nước ta.
Quy mô, cơ cấu diện tích và sản lượng của cây lúa nước ta.
Chuyển dịch diện tích và sản lượng của cây lúa nước ta.
Biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng của cây lúa nước ta. Vì:
- Số năm: 4.
- Đơn vị: nghìn ha và triệu tấn.
- Dạng biểu đồ: Kết hợp (cột ghép + đường).
→ Chọn A.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
khai thác sự đa dạng tự nhiên, bảo vệ môi trường.
đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế.
nâng cao trình độ lao động, tạo ra tập quán mới.
góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra việc làm.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế. → Chọn B.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của vùng.
giải quyết việc làm cho người lao động, hạn chế du canh du cư
hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác hiệu quả tiềm năng.
khai thác hết các tiềm năng của vùng ở thềm lục địa, đồng bằng.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác hiệu quả tiềm năng. → Chọn C.
Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
thu hút vốn đầu tư, đẩy nhanh sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa.
nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp, giải quyết các vấn đề xã hội.
bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sông cho người dân.
đáp ứng nhu cầu năng lượng và bảo vệ thế mạnh du lịch của vùng.
Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp, giải quyết các vấn đề xã hội. → Chọn B.
Giải pháp để ngành công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có vị trí xứng đáng hơn trong nền kinh tế của cả nước?
Cùng với các ngành công nghiệp cơ bản, phát triển các ngành có kĩ thuật cao.
Phát triển ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường.
Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm có thế mạnh về tài nguyên.
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp chế biến và khai thác than nâu.
Giải pháp để ngành công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có vị trí xứng đáng hơn trong nền kinh tế của cả nước là phát triển ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường. → Chọn B.

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Gió mùa mùa đông thổi vào Trung du miền núi Bắc Bộ theo hướng?
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Gió mùa mùa đông thổi vào Trung du miền núi Bắc Bộ theo hướng Đông Bắc. → Chọn A.
Nguyên nhân dẫn đến Đồng bằng sông Hồng hay phải chịu lụt úng không phải do
diện mưa bão rộng.
mật độ xây dựng cao.
mặt đất thấp, xung quanh có đê bao bọc
diện tích đồng bằng rộng.
Nguyên nhân dẫn đến Đồng bằng sông Hồng hay phải chịu lụt úng không phải do diện tích đồng bằng rộng. → Chọn D.
Càng vào phía nam thì
nhiệt độ trung bình càng tăng.
biên độ nhiệt càng tăng.
lượng mưa càng giảm.
nhiệt độ trung bình càng giảm.
Càng vào phía nam thì nhiệt độ trung bình càng tăng. → Chọn A.
The official to _______ you need to address your enquiry is temporarily unavailable.
that.
which.
who.
whom.
Kiến thức về đại từ quan hệ
A. that: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay danh từ chỉ người và vật; không đặt sau giới từ.
B. which: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay cho danh từ chỉ vật; có thể đặt sau giới từ khi làm tân ngữ.
C. who: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay cho danh từ chỉ người.
D. whom: làm tân ngữ, thay cho danh từ chỉ người; phải đặt sau giới từ hoặc có giới từ ở cuối mệnh đề.
Chọn D.
Local residents _______ having the new power station in their area, fearing it will harm the environment.
object to.
ban from.
complain about.
say yes to.
Kiến thức về cụm từ
A. object to sth/V-ing: phản đối việc gì
B. ban sth from sth: cấm cái gì
C. complain about sth: phàn nàn về cái gì
D. say yes to sth: đồng ý, cho phép cái gì
Chọn A.
Dịch: Người dân địa phương phản đối việc xây dựng nhà máy điện mới trong khu vực vì lo ngại nhà máy sẽ gây hại đến môi trường.
Dogs _______ be kept on a leash at all times.
might.
must.
need.
ought.
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
A. might: dùng để dự đoán khả năng một việc xảy ra trong quá khứ
B. must: dùng để nói điều gì đó bắt buộc phải làm
C. need to: dùng để nói điều gì đó cần làm (mức độ nhẹ hơn ‘must’)
D. ought to: dùng để nói điều gì đó nên làm
Chọn B.
Dịch: Phải luôn xích chó lại.
Good management benefits employers and employees _______.
alike.
like.
likely.
likable.
Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn
A. alike /əˈlaɪk/ (adj, adv): rất giống nhau (tính từ, không dùng trước danh từ); như nhau (trạng từ, dùng sau khi nhắc đến hai người hoặc hai nhóm người).
B. like /laɪk/ (adj, prep.): tương tự (tính từ, chỉ dùng trước danh từ); giống như (giới từ, e.g. She’s wearing a dress like mine.)
C. likely /ˈlaɪkli/ (adj): có khả năng cao
D. likable /ˈlaɪkəbl/ (adj): dễ mến
Chọn A.
Dịch: Quản lý tốt mang lại lợi ích cho cả người sử dụng lao động và người lao động.
I can’t come to the beach this weekend, I’m afraid, as we _______ my grandparents.
will be visiting.
will visit.
are visiting.
visit.
Kiến thức về thì động từ
- Hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai gần dùng để nói về một kế hoạch, dự định đã được sắp xếp trước và có thời gian rõ ràng.
- Thể khẳng định: S + am/is/are + V-ing + thời gian trong tương lai.
Chọn C.
Dịch: Tôi e là không thể đi chơi biển vào cuối tuần này, vì nhà chúng tôi sẽ đi thăm ông bà.
Tom Cruise wouldn’t be the star he is today _______ made a good impression in his early films.
had he not.
but for he have.
should he not have.
were he to have.
Kiến thức về câu điều kiện
- Câu điều kiện hỗn hợp loại 3-2 đưa ra giả thiết rằng một sự việc có thể đang xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ là có thật.
- Cấu trúc dạng đảo ngữ: Had + S + (not) + Vp2/V-ed, S + would + (not) + V-inf.
Chọn A.
Dịch: Tom Cruise sẽ không trở thành ngôi sao như ngày hôm nay nếu khi xưa anh ấy không tạo được ấn tượng tốt trong những bộ phim đầu tay của mình.
If the school _______ aren’t written down anywhere, how are students supposed to know what they are to follow?
laws.
policies.
regulations.
rules.
Kiến thức về từ vựng
A. law /lɔː/ (n): luật (do nhà nước ban hành)
B. policy /ˈpɒləsi/, /ˈpɑːləsi/ (n): chính sách (của nhà nước, công ty,...)
C. regulation /ˌreɡjuˈleɪʃn/ (n): quy định, quy chế
D. rule /ruːl/ (n): quy tắc. quy định (phạm vi nhỏ như quy tắc trò chơi, quy định trường học,...)
Chọn D.
Dịch: Nếu các quy định trong trường học không được viết ra bằng văn bản thì làm sao học sinh biết được mà làm theo?
You should _______ a professional to check your house for earthquake damage, just to be sure there’re no hidden cracks that could cause problems later.
take.
make.
have.
get.
Kiến thức về thể sai khiến
- Cấu trúc chủ động: S + get (chia động từ) + somebody + to V-inf.
= S + have (chia động từ) + somebody + V-inf.
Chọn D.
Dịch: Bạn nên nhờ chuyên gia kiểm tra xem nhà có bị tổn hại gì do trận động đất không, lỡ như có vết nứt ẩn nào đó có thể gây ra vấn đề sau này.
Pia has always wanted to be a travel _______ and take pictures of exotic places.
photograph.
photographer
photographic.
photography.
Kiến thức về từ loại
A. photograph /ˈfəʊtəɡrɑːf/ (n, v): bức ảnh, chụp ảnh
B. photographer /fəˈtɒɡrəfə(r)/ (n): nhiếp ảnh gia
C. photographic /ˌfəʊtəˈɡræfɪk/ (adj): thuộc về nhiếp ảnh
D. photography /fəˈtɒɡrəfi/ (n): (ngành, lĩnh vực) nhiếp ảnh
Chỗ trống cần một danh từ theo sau mạo từ ‘a’.
Chọn B.
Dịch: Pia luôn muốn trở thành một nhiếp ảnh gia du lịch để chụp lại những địa điểm đẹp lạ.
At the end of the performance, the audience _______ the cast of Mamma Mia! by giving them a standing ovation.
showed appreciation for.
threw a party for.
made fun of.
did an impression of.
Kiến thức về kết hợp từ
A. show appreciation for sb: thể hiện đánh giá cao với ai
B. throw a party for sb: tổ chức tiệc cho ai
C. make fun of sb: chế giễu, cười nhạo ai
D. do an impression of sb: bắt chước ai
Chọn A.
Dịch: Cuối buổi biểu diễn, khán giả đã thể hiện sự đánh giá cao đối với dàn diễn viên vở kịch Mamma Mia! bằng cách đứng dậy dành cho họ một tràng pháo tay.
The outer structure of the building has been completely renovated and the interior decorators will be starting inside next week.
removed.
repaired.
cleaned.
decorated.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
- renovate /ˈrenəveɪt/ (v): cải tạo, sửa sang lại
A. remove /rɪˈmuːv/ (v): di dời
B. repair /rɪˈpeə(r)/, /rɪˈper/ (v): sửa chữa
C. clean /kliːn/ (v): dọn dẹp
D. decorate /ˈdekəreɪt/ (v): trang trí
→ renovate = repair. Chọn B.
Dịch: Phần bên ngoài của tòa nhà đã được cải tạo mới hoàn toàn và những nhà trang trí nội thất sẽ bắt đầu với phần bên trong vào tuần tới.
‘I want each and every one of you here to put forward as many suggestions as possible’, said the boss bossily.
invent.
publish.
suggest.
discuss.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
- put forward sth (phr. v): đề xuất cái gì
A. invent /ɪnˈvent/ (v): sáng tạo, phát minh
B. publish /ˈpʌblɪʃ/ (v): xuất bản
C. suggest /sə(g)ˈdʒest/ (v): gợi ý, đề xuất
D. discuss /dɪˈskʌs/ (v): thảo luận
→ put forward = suggest. Chọn C.
Dịch: ‘Tôi muốn tất cả mọi người ở đây đưa ra càng nhiều đề xuất càng tốt’, sếp nói một cách hống hách.
Why do you always contradict me and say that what I’m saying isn’t true?
agree with.
argue with.
blame.
respect
Kiến thức về từ trái nghĩa
- contradict /ˌkɒntrəˈdɪkt/, /ˌkɑːntrəˈdɪkt/ (v): phản bác
A. agree with (v): đồng ý với
B. argue with (v): tranh cãi với
C. blame (v): đổ lỗi
D. respect (v): tôn trọng
→ contradict >< agree with. Chọn A.
Dịch: Tại sao bạn luôn phản bác tôi và cho rằng những gì tôi nói là không đúng vậy?
You can’t just bury your head in the sand and hope that this problem goes away, you know.
accept fate.
admit the problem.
ignore the trouble.
do want you want.
Kiến thức về từ trái nghĩa
- bury one’s head in the sand (idiom): vùi đầu vào cát – trốn tránh thực tại, vấn đề
A. accept fate: chấp nhận số phận
B. admit the problem: thừa nhận vấn đề
C. ignore the trouble: lờ đi rắc rối
D. do want you want: làm điều bạn muốn
→ bury your head in the sand >< admit the problem. Chọn B.
Dịch: Bạn không thể cứ trốn tránh thực tại và hy vọng vấn đề sẽ biến mất được, bạn biết chứ.
Mike: You’ve been working out regularly, haven’t you?
Nhung: _____________
I’ve actually gained a lot of weight.
Yeah, I’ve been feeling much healthier.
No, I’ve been eating out a lot.
Why ask? Am I not fat as usual?.
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Mike: Gần đây cậu hay đi tập thể dục đúng không?
Nhung: _____________
A. Thực ra mình đã tăng cân rất nhiều.
B. Ừ, mình cảm thấy khỏe hơn nhiều.
C. Không, mình đi ăn ngoài nhiều.
D. Sao hỏi? Nhìn mình không béo như bình thường à?
Chọn B.
Supervisor: The project was a success! Amazing good job!
Employee: _____________
I couldn’t have done it without your help.
It wasn’t that hard to manage.
Honestly, there wasn’t much to do.
That’s what you call success?.
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Người giám sát: Dự án rất thành công! Em làm tốt lắm!
Nhân viên: _____________
A. Em không làm được vậy nếu không có sự giúp đỡ của anh/chị ạ.
B. Việc đó làm không khó đến thế.
C. Nói thật thì không có mấy việc phải làm.
D. Anh/chị gọi đó là thành công à?
Chọn A.
Karen: I wish Terry wouldn’t be so thoughtless all the time.
Quang: I know, but _____________, you know.
a leopard cannot change its spots.
a lion cannot change its fur.
a panther cannot change its color.
a tiger cannot change its stripes.
Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp
Karen: Ước gì Terry đừng lúc nào cũng vô tâm như vậy.
Quang: Ừ, nhưng mà _____________, cậu biết đấy.
- a leopard cannot change its spots (idiom): con báo không thể thay đổi các đốm trên người nó – giang sơn dễ đổi, bản tính khó dời.
Chọn A.
Friend: I’ve noticed that you’ve been distant lately. Is everything okay?
You: _____________
There’s no reason to worry. Everything’s under control.
I haven’t been distant; you’re imagining things!.
I don’t want to talk about it, it’s none of your business.
I know you care, but I don’t feel up to a serious discussion now.
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Bạn của bạn: Tớ thấy là gần đây cậu có vẻ hơi xa cách. Cậu ổn chứ?
Bạn: _____________
A. Không có phải lo lắng. Mọi việc đều trong tầm kiểm soát.
B. Tớ làm gì xa cách; cậu cứ tưởng tượng cả lên!
C. Tớ không muốn nói về chuyện đó, không phải việc của cậu.
D. Tớ biết cậu quan tâm, nhưng giờ tớ chưa muốn tâm sự lắm.
→ A phù hợp hơn trong bối cảnh trang trọng, trước một tình hình nghiêm trọng; B, C phủ nhận và từ chối sự quan tâm của bạn.
→ D phù hợp nhất vì cho bạn biết mình đã biết bạn quan tâm, và nhu cầu hiện tại của mình.
Chọn D.
a. That sounds lovely! Do you have any plans this year?
b. I’m thinking of organizing a picnic in the park.
c. I like to have a small gathering with close friends.
d. How do you usually celebrate your birthday?
b-c-d-a.
b-d-c-a.
d-c-a-b.
d-b-c-a.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn C.
Dịch:
d. Bạn thường tổ chức sinh nhật như thế nào?
c. Tôi thích có một buổi tụ họp nhỏ với những người bạn thân.
a. Nghe thật tuyệt! Bạn có kế hoạch gì cho năm nay không?
b. Tôi đang nghĩ đến việc tổ chức một buổi dã ngoại trong công viên.
a. That’s good to know! I’ll give it a go this afternoon.
b. It’s user-friendly, so you should pick it up quickly.
c. Are you familiar with the new software we’re using?
d. I’ve heard about it, but I haven’t had a chance to try it yet.
c-d-b-a.
c-a-b-d.
b-d-c-a.
b-c-d-a.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn A.
Dịch:
c. Bạn có biết phần mềm mới mà chúng tôi đang sử dụng không?
d. Tôi đã nghe nói về nó, nhưng tôi vẫn chưa có cơ hội dùng thử.
b. Nó rất thân thiện với người dùng, vì vậy bạn nên nhanh chóng nắm bắt nó.
a. Thật tốt khi biết điều đó! Tôi sẽ thử vào chiều nay.
a. I’m really into vintage looks; they always have a unique charm.
b. Are you excited about the upcoming fashion show in the city?
c. Which designers are you most looking forward to?
d. I can’t wait to see what the local designers have in store.
e. It’s always great to support local talent. Do you have a favorite style?
f. Absolutely! I love seeing the latest trends and designs.
b-f-e-a-d-c.
b-f-c-d-e-a.
b-d-e-c-a-f.
b-d-a-f-c-e.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn B.
Dịch:
b. Bạn có hào hứng với buổi trình diễn thời trang sắp tới ở thành phố này không?
f. Chắc chắn rồi! Tôi thích xem những xu hướng và thiết kế mới nhất.
c. Bạn mong đợi những nhà thiết kế nào nhất?
d. Tôi rất mong chờ xem các nhà thiết kế địa phương sẽ mang đến những gì.
e. Việc ủng hộ tài năng địa phương luôn là điều tuyệt vời. Bạn có phong cách yêu thích nào không?
a. Tôi rất thích phong cách cổ điển; chúng luôn có sức hấp dẫn độc đáo.
a. Absolutely! I also want to plant some trees in my neighborhood.
b. Are you doing anything special for Earth Day this year?
c. That’s a wonderful idea! Trees make such a difference.
d. That’s great! It’s important to take care of our planet.
e. I agree! Every little bit helps, and it feels good to contribute.
f. Yes, I’m planning to participate in a local cleanup event.
a-b-c-d-f-e.
b-a-d-c-e-f.
a-c-e-b-d-f.
b-f-d-a-c-e.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn D.
Dịch:
b. Bạn có định làm gì đặc biệt vào Ngày Trái đất năm nay không?
f. Có, tôi đang có kế hoạch tham gia một sự kiện dọn dẹp tại địa phương.
d. Thật tuyệt! Việc chăm sóc hành tinh của chúng ta là rất quan trọng.
a. Chắc chắn rồi! Tôi cũng muốn trồng một số cây trong khu phố của mình.
c. Đó là một ý tưởng tuyệt vời! Cây cối tạo nên sự khác biệt lớn.
e. Tôi đồng ý! Mỗi chút chút cũng rất có ích và tôi cảm thấy vui khi được đóng góp.
Eating a balanced diet is likely healthier than consuming fast food regularly.
Consuming fast food regularly is probably not as healthy as eating a balanced diet.
Eating a balanced diet is definitely worse for health than fast food.
Eating a balanced diet is certainly more unhealthy than consuming fast food regularly.
Eating a balanced diet is likely not as important as consuming fast food regularly.
Kiến thức về câu so sánh
Dịch: Ăn một chế độ ăn cân bằng có thể lành mạnh hơn là ăn đồ ăn nhanh thường xuyên.
A. Ăn đồ ăn nhanh thường xuyên có thể không lành mạnh bằng ăn một chế độ ăn cân bằng.
→ Đúng. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + (not) + as + adj + as + O.
B. Ăn một chế độ ăn cân bằng chắc chắn có hại cho sức khỏe hơn so với đồ ăn nhanh.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.
C. Ăn một chế độ ăn cân bằng chắc chắn không lành mạnh hơn ăn đồ ăn nhanh thường xuyên.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.
D. Ăn một chế độ ăn cân bằng có thể không quan trọng bằng ăn đồ ăn nhanh thường xuyên.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + (not) + as + adj + as + O.
Chọn A.
The movie was so exciting that everyone wanted to see it again.
It was such an exciting movie that everyone wanted to see it again.
The movie was too exciting for anyone to want to see it again.
Everyone wanted to see the movie again after watching it.
Everyone was given a chance to see the exciting movie again.
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Bộ phim hấp dẫn đến mức mọi người đều muốn xem lại.
→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
A. Bộ phim quá hấp dẫn đến mức mọi người đều muốn xem lại.
→ Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
B. Bộ phim quá hấp dẫn đến mức không ai muốn xem lại.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì
C. Mọi người đều muốn xem lại bộ phim sau khi xem xong.
→ Sai nghĩa. Thiếu thông tin về lí do muốn xem lại bộ phim.
D. Mọi người đều có cơ hội xem lại bộ phim hấp dẫn đó.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: be given a chance to do sth: có có hội làm gì
Chọn A.
The encouragement from her friends gave her the confidence to perform on stage.
Her friends’ encouragement surprised her and made her feel confident about performing.
She gained confidence from her friends and decided to perform on stage.
Her friends’ support helped her feel ready to perform on stage.
She performed on stage because her friends encouraged her.
Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa
Dịch: Sự khích lệ của bạn bè đã tiếp thêm cho cô ấy tự tin để biểu diễn trên sân khấu.
A. Sự khích lệ của bạn bè đã khiến cho cô ấy ngạc nhiên và cảm thấy tự tin khi biểu diễn.
→ Sai nghĩa.
B. Cô ấy đã có được sự tự tin từ bạn bè và quyết định biểu diễn trên sân khấu. → Sai nghĩa.
C. Sự ủng hộ của bạn bè đã giúp cô ấy cảm thấy sẵn sàng biểu diễn trên sân khấu.
→ Đúng. Cấu trúc: help sb (to) do sth: giúp đỡ ai làm gì
D. Cô ấy biểu diễn trên sân khấu vì bạn bè đã khích lệ cô ấy. → Sai nghĩa.
Chọn C.
Jane completed her training education. She came back to America to pursue her career.
Had Jane completed her training education, she wouldn’t have come back to America to pursue her career.
Only after Jane came back to America to pursue her career did she complete her training education.
Not until Jane completed her training education did she come back to America to pursue her career.
No sooner had Jane come back to America to pursue her career when she completed her training education.
Kiến thức về câu đảo ngữ
Dịch: Jane đã hoàn thành chương trình đào tạo. Cô ấy đã trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình.
A. Nếu Jane đã hoàn thành chương trình đào tạo, cô ấy sẽ không trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would/could/should + have + Vp2/V-ed + O: Diễn tả một hành động/sự vật/sự việc không xảy ra trong quá khứ.
B. Chỉ sau khi Jane trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình thì cô ấy mới hoàn thành chương trình đào tạo.
→ Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Only after + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Chỉ sau khi…thì…
C. Mãi cho đến khi Jane hoàn thành chương trình đào tạo, cô ấy mới trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình.
→ Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O.
D. Ngay sau khi Jane trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình thì cô ấy hoàn thành chương trình đào tạo.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…
Chọn C.
The wind is picking up. A storm is likely approaching.
Perhaps a storm is coming since the wind is getting stronger.
When the wind picks up, the storm will definitely arrive.
The storm is the certain result of the wind picking up.
Maybe a storm will come if the wind doesn’t die down.
Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Dịch: Gió đang nổi lên. Có khả năng một cơn bão đang đến gần.
→ Từ “likely” mang nghĩa không chắc chắn, tức là có thể xảy ra bão hoặc không.
A. Có lẽ một cơn bão đang đến vì gió đang mạnh lên. → Đúng. Cấu trúc: since + clause: bởi vì
B. Khi gió nổi lên, cơn bão chắc chắn sẽ đến. → Sai nghĩa. Hành động gió nổi lên (When the wind picks up) chưa diễn ra, còn trong câu gốc nó đang diễn ra rồi.
C. Cơn bão là kết quả chắc chắn của việc gió nổi lên. → Sai nghĩa. Cụm “be the certain result of” mang nghĩa chắc chắn, không đúng với ý câu gốc.
D. Có thể một cơn bão sẽ đến nếu gió không yếu đi.
→ Sai nghĩa. Câu điều kiện loại 1: If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Chọn A.
I would rather go hiking than stay at home.
I’d prefer staying at home to going hiking.
I’d prefer to go hiking rather than stay at home.
I’d rather stay at home than go hiking.
I prefer not going hiking or staying at home.
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Tôi thích đi bộ đường dài hơn là ở nhà.
→ Cấu trúc: S + would rather (’d rather) + N/V-inf + than/or + N/V-inf: thích cái gì/làm gì hơn cái gì/làm gì
A. Tôi thích ở nhà hơn là đi bộ đường dài. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc: S + would prefer (’d prefer) + to V + rather than + V-inf: thích làm gì hơn làm gì
B. Tôi thích đi bộ đường dài hơn là ở nhà. → Đúng. Cấu trúc: S + would prefer (’d prefer) + to V + rather than + V-inf: thích làm gì hơn làm gì
C. Tôi thích ở nhà hơn là đi bộ đường dài. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + would rather (’d rather) + N/V-inf + than/or + N/V-inf: thích cái gì/làm gì hơn cái gì/làm gì
D. Tôi không thích đi bộ đường dài hay ở nhà. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc: S + prefer + V-ing + to + V-ing: thích làm gì hơn làm gì
Chọn B.
The quick response of the firefighters saved the building from destruction.
The building was saved because the firefighters responded slowly.
The firefighters’ slow response led to the destruction of the building.
It wasn’t the quick response of the firefighters that saved the building.
It was the quick response of the firefighters that saved the building.
Kiến thức về câu chẻ
Dịch: Phản ứng nhanh chóng của lính cứu hỏa đã cứu tòa nhà khỏi bị phá hủy.
A. Tòa nhà được cứu vì lính cứu hỏa phản ứng chậm.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với QKĐ: was/were + Vp2/V-ed
B. Phản ứng chậm chạp của lính cứu hỏa đã dẫn đến việc tòa nhà bị phá hủy.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: lead to: dẫn đến
C. Không phải phản ứng nhanh chóng của lính cứu hỏa đã cứu được tòa nhà.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.
D. Chính phản ứng nhanh chóng của lính cứu hỏa đã cứu được tòa nhà.
→ Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.
Chọn D.
He earned his PhD after years of rigorous research and dedication.
His PhD was the result of years of rigorous research and dedication.
He earned his PhD without conducting any research.
Despite his efforts, he didn’t manage to earn his PhD.
He earned his PhD in a short time without much effort.
Kiến thức về diễn đạt câu
Dịch: Ông ấy đã lấy được bằng Tiến sĩ sau nhiều năm nghiên cứu cặn kẽ và cống hiến.
A. Bằng Tiến sĩ của ông ấy là kết quả của nhiều năm nghiên cứu cặn kẽ và cống hiến.
→ Đúng. Cấu trúc: be the result of: là kết quả của
B. Ông ấy đã lấy được bằng Tiến sĩ mà không tiến hành bất kỳ nghiên cứu nào.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không
C. Mặc dù đã nỗ lực, nhưng ông ấy vẫn không lấy được bằng Tiến sĩ.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: despite + N/V-ing: mặc dù
D. Ông ấy đã lấy được bằng Tiến sĩ trong thời gian ngắn mà không cần nỗ lực nhiều.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không
Chọn A.
International Student Volunteers (ISV) is a California-based non-profit volunteer organization. Since 2002, more than 35,000 students have joined ISV to volunteer and (631) _______ a difference during their summer break. One of ISV’s programs, High School Program (HSP), combining volunteer work and adventure travel, is an 18-day program for high school students aged 15-18. Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided (632) _______ for students to make a difference to communities and those in need (633) _______.
Each group of students is led by a seasoned ISV leader and accompanied by a High School leader (either teacher or coach) throughout their trip. HSP’s regional staff are available to provide timely help. Students can live, travel and learn in a fun environment. There are a lot of activities that build good characters and inspire students to contribute their efforts. For a couple of days, students can visit local areas and learn about their cultures or (634) _______. For the other days, they can join adventure activities to step out of their comfort zone and challenge themselves.
High school students can choose among three countries - Costa Rica, Dominican Republic or Thailand to spend their trip. HSP intends to expand their network to other countries. If you’re a high school student, (635) _______ it a shot!
Since 2002, more than 35,000 students have joined ISV to volunteer and (631) _______ a difference during their summer break.
made.
make.
making.
having made.
Kiến thức về cấu trúc – từ loại
Cấu trúc song hành: A and B. A là động từ nguyên thể không “to”: volunteer, nên chỗ trống ở B cũng phải là 1 động từ nguyên thể không “to”.
Chọn B.
Dịch: Từ năm 2002, hơn 35.000 học sinh đã tham gia ISV để làm tình nguyện và tạo nên sự khác biệt trong kỳ nghỉ hè của mình.
Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided (632) _______ for students to make a difference to communities and those in need (633) _______.
barriers.
difficulties.
diversities.
opportunities.
Kiến thức về từ vựng
A. barriers (n): rào cản
B. difficulties (n): khó khăn
C. diversities (n): sự đa dạng
D. opportunities (n): cơ hội
Chọn D.
Dịch: Kể từ lần đầu tiên ra mắt vào năm 2007 tại Úc, HSP đã tạo cơ hội cho học sinh tạo nên sự khác biệt cho cộng đồng và …
Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided (632) _______ for students to make a difference to communities and those in need (633) _______.
having learned about responsibility and global issues.
learn about responsibility and global issues.
of learning about responsibility and global issues.
while they are learning about responsibility and global issues.
Kiến thức về cấu trúc câu
While + S + V: trong khi
Chọn D.
Dịch: Kể từ lần đầu tiên ra mắt vào năm 2007 tại Úc, HSP đã tạo cơ hội cho học sinh tạo nên sự khác biệt cho cộng đồng và những người cần giúp đỡ trong khi các em đang tìm hiểu về trách nhiệm và các vấn đề toàn cầu.
For a couple of days, students can visit local areas and learn about their cultures or (634) _______.
faced difficulties by local people.
difficulties faced by local people.
local people faced difficulties.
face difficulties of local people.
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động: bỏ đại từ quan hệ, bỏ “be” và giữ nguyên Vp2/V-ed.
Câu đầy đủ: For a couple of days, students can visit local areas and learn about their cultures or difficulties that/which are faced by local people.
Chọn B.
Dịch: Trong một vài ngày, học sinh có thể đến thăm các khu vực địa phương và tìm hiểu về nền văn hóa hoặc những khó khăn mà người dân địa phương phải đối mặt.
If you’re a high school student, (635) _______ it a shot!
give.
take.
make.
do.
Kiến thức về thành ngữ
Give it a shot!: Cứ thử xem!
Chọn A.
Dịch: Nếu bạn là học sinh trung học, cứ thử xem sao!
Australians place a high value on independence and personal choice. This means that a teacher or course tutor will not tell students what to do, but will give them a number of options and suggest they work out which one is the best in their circumstances. It also means that they are expected to take action if something goes wrong and seek out resources and support for themselves.
Australians are also prepared to accept a range of opinions rather than believing there is one truth. This means that in an educational setting, students will be expected to form their own opinions and defend the reasons for that point of view and the evidence for it.
Australians are uncomfortable with differences in status and hence idealize the idea of treating everyone equally. An illustration of this is that most adult Australians call each other by their first names. This concern with equality means that Australians are uncomfortable taking anything too seriously and are even ready to joke about themselves.
Australians believe that life should have a balance between work and leisure time. As a consequence, some students may be critical of others who they perceive as doing nothing but study. Australian notions of privacy mean that areas such as financial matters, appearance and relationships are only discussed with close friends. While people may volunteer such information, they may resent someone actually asking them unless the friendship is firmly established. Even then, it is considered very impolite to ask someone what they earn.
What does paragraph 1 suggest about Australian education?
Teachers give direct instructions and solutions.
Teachers offer options and expect students to choose and seek help independently.
Students are not expected to seek additional resources.
Teachers control all aspects of the students’ education.
Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài
Dịch: Đoạn 1 gợi ý điều gì về nền giáo dục của Úc?
A. Giáo viên đưa ra hướng dẫn và giải pháp trực tiếp.
B. Giáo viên đưa ra các lựa chọn và muốn học sinh tự lựa chọn và tìm kiếm sự trợ giúp.
C. Học sinh không được kỳ vọng tìm kiếm thêm các nguồn lực.
D. Giáo viên kiểm soát mọi khía cạnh trong quá trình học tập của học sinh.
Thông tin: Australians place a high value on independence and personal choice. This means that a teacher or course tutor will not tell students what to do, but will give them a number of options and suggest they work out which one is the best in their circumstances. It also means that they are expected to take action if something goes wrong and seek out resources and support for themselves. (Người Úc coi trọng sự độc lập và lựa chọn cá nhân. Điều này có nghĩa là giáo viên hoặc gia sư sẽ không bảo học sinh phải làm gì, mà sẽ đưa ra một số lựa chọn và gợi ý cho học sinh tìm ra lựa chọn nào là tốt nhất trong trường hợp đó. Điều này cũng đồng nghĩa với việc học sinh được kỳ vọng sẽ hành động nếu có điều gì đó không ổn và tìm kiếm các nguồn lực và sự hỗ trợ cho bản thân.)
Chọn B.
What does “they” in paragraph 1 refer to?
options.
circumstances.
teachers.
students.
Kiến thức về đại từ quy chiếu
Dịch: Từ “they” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?
A. các lựa chọn B. hoàn cảnh C. giáo viên D. học sinh
Thông tin: Australians place a high value on independence and personal choice. This means that a teacher or course tutor will not tell students what to do, but will give them a number of options and suggest they work out which one is the best in their circumstances. It also means that they are expected to take action if something goes wrong and seek out resources and support for themselves. (Người Úc coi trọng sự độc lập và lựa chọn cá nhân. Điều này có nghĩa là giáo viên hoặc gia sư sẽ không bảo học sinh phải làm gì, mà sẽ đưa ra một số lựa chọn và gợi ý cho học sinh tìm ra lựa chọn nào là tốt nhất trong trường hợp đó. Điều này cũng đồng nghĩa với việc học sinh được kỳ vọng sẽ hành động nếu có điều gì đó không ổn và tìm kiếm các nguồn lực và sự hỗ trợ cho bản thân.)
Chọn D.
In paragraph 3, most adult Australians call each other by their first names because _______.
Australians find it difficult to remember people’s surnames.
Australians ignore treating people equally.
Australians get on well with each other.
Australians don’t feel comfortable with status differences.
Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài
Dịch: Trong đoạn 3, hầu hết người Úc trưởng thành gọi nhau bằng tên riêng riêng vì _______.
A. Người Úc thấy khó nhớ họ của mọi người.
B. Người Úc không đối xử bình đẳng với mọi người.
C. Người Úc hòa thuận với nhau.
D. Người Úc không cảm thấy thoải mái với sự khác biệt về địa vị.
Thông tin: Australians are uncomfortable with differences in status and hence idealize the idea of treating everyone equally. An illustration of this is that most adult Australians call each other by their first names. (Người Úc không thoải mái với sự khác biệt về địa vị nên do đó họ lý tưởng hóa việc đối xử bình đẳng giữa mọi người. Một minh họa cho điều này là hầu hết người Úc trưởng thành gọi nhau bằng tên riêng.)
Chọn D.
What is the main topic of the last paragraph?
The value Australians place on independence and personal choice.
The Australian approach to work-life balance and privacy.
The role of teachers in guiding students in Australia.
Australians’ attitude towards different opinions and social status.
Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn
Dịch: Ý chính của đoạn cuối là gì?
A. Giá trị mà người Úc coi trọng về sự độc lập và quyền lựa chọn cá nhân.
B. Cách tiếp cận của người Úc đối với sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống cũng như quyền riêng tư.
C. Vai trò của giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh ở Úc.
D. Thái độ của người Úc đối với các ý kiến khác nhau và địa vị xã hội.
Thông tin: Australians believe that life should have a balance between work and leisure time. As a consequence, some students may be critical of others who they perceive as doing nothing but study. Australian notions of privacy mean that areas such as financial matters, appearance and relationships are only discussed with close friends. While people may volunteer such information, they may resent someone actually asking them unless the friendship is firmly established. Even then, it is considered very impolite to ask someone what they earn. (Người Úc tin rằng cuộc sống nên cân bằng giữa thời gian làm việc và giải trí. Do đó, một số học sinh có thể chỉ trích những người khác mà họ cho là chỉ biết học. Quan niệm của người Úc về quyền riêng tư đó là các lĩnh vực như vấn đề tài chính, ngoại hình và các mối quan hệ chỉ được thảo luận với những người bạn thân. Mặc dù mọi người có thể tự nguyện nói ra nhưng họ có thể không thích khi ai đó thực sự hỏi họ các thông tin như vậy, trừ khi tình bạn được thiết lập vững chắc. Ngay cả khi đó, việc hỏi ai đó kiếm được bao nhiêu tiền vẫn được coi là rất bất lịch sự.)
Chọn B.
Which of the following would the author most likely support?
Teachers should give direct instructions and solutions to students.
Students should be encouraged to form and defend their own opinions.
Australians are comfortable with differences in status and hierarchy.
It is appropriate to ask Australians about their financial matters.
Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin
Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?
A. Giáo viên nên đưa ra hướng dẫn và giải pháp trực tiếp cho học sinh.
B. Học sinh nên được khuyến khích hình thành và bảo vệ quan điểm của riêng mình.
C. Người Úc cảm thấy thoải mái với sự khác biệt về địa vị và thứ bậc.
D. Nên hỏi người Úc về các vấn đề tài chính của họ.
Thông tin: Australians are also prepared to accept a range of opinions rather than believing there is one truth. This means that in an educational setting, students will be expected to form their own opinions and defend the reasons for that point of view and the evidence for it. (Người Úc cũng sẵn sàng tiếp nhận nhiều ý kiến khác nhau thay vì tin rằng chỉ có một sự thật. Điều này có nghĩa là trong môi trường giáo dục, học sinh sẽ được kỳ vọng có quan điểm riêng của riêng mình và đưa ra lý do và bằng chứng để bảo vệ quan điểm đó.)
Chọn B.
When General O. O. Howard assumed his duties as commissioner of the Freedmen’s Bureau on May 12, 1865, he faced no problem more difficult than that of affording freedmen legal protection. Despite the fact that the war had dealt a death blow to slavery, the legal status that blacks would occupy as free men was uncertain when the war ended.
In the pre-war period, Southern state law discriminated against free blacks, providing harsher criminal punishment for them than for whites, denying them the right to testify against whites, and severely restricting their liberty in numerous ways. In the war’s aftermath, Southern whites, rapidly able to gain control of their state and local governments under President Andrew Johnson’s program of reconstruction, stood ready to apply this discriminatory law to the freedmen. Nor was the problem of affording freedmen legal protection limited to shielding them from enforcement of discriminatory state law.
In the post-war period, Southern whites, fearful of the consequences of liberation, resorted to violence on a massive scale in order to maintain their dominance over blacks. And in the face of this violence, Southern state law enforcement and judicial officials generally proved to be either unwilling or unable to bring to justice whites who had committed acts of violence against freedmen. Moreover, the problem of protecting black workers against immoral employers also confronted Howard and his subordinates.
Although the Freedmen’s Bureau Act authorized them to lease and ultimately to sell abandoned land to freedmen, Andrew Johnson’s policy prevented Bureau officials from using that authority to make blacks landowners. Consequently, in order to support themselves, most freedmen found it necessary to work for whites as plantation and farm laborers. And given impoverished planters’ inability to pay laborers in cash at the end of each month, most black laborers had little choice but to agree to work for planters for an entire year and to receive their pay, in either cash or a share of the crop, at the end of the year. In this situation, white employers, many of whom were eager to pay their workers as little as possible, had numerous opportunities to deny freedmen’s right.
What is paragraph 2 mainly about?
The Freedmen’s Bureau’s role in providing land to freedmen.
The discriminatory laws that Southern states applied to freed blacks after the war.
General O. O. Howard’s personal challenges in protecting freedmen.
The public’s reaction to Andrew Johnson’s policies on Reconstruction.
Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn
Dịch: Đoạn 2 chủ yếu nói về điều gì?
A. Vai trò của Cục Giải phóng Nô lệ trong việc cấp đất cho những nô lệ được giải phóng.
B. Các luật phân biệt đối xử mà các tiểu bang miền Nam áp dụng đối với những người da đen được giải phóng sau chiến tranh.
C. Những thách thức cá nhân của Tướng O. O. Howard trong việc bảo vệ những nô lệ được giải phóng.
D. Phản ứng của công chúng đối với các chính sách tái thiết của Andrew Johnson.
Thông tin: Đoạn 2 (Trong giai đoạn trước chiến tranh, luật của tiểu bang miền Nam đã phân biệt đối xử đối với những người da đen tự do, cụ thể, họ phải chịu hình phạt hình sự khắc nghiệt hơn so với người da trắng, bị từ chối quyền làm chứng chống lại người da trắng và bị hạn chế nghiêm ngặt quyền tự do theo nhiều cách. Sau chiến tranh, người da trắng miền Nam nhanh chóng có thể giành quyền kiểm soát chính quyền tiểu bang và địa phương theo chương trình tái thiết của Tổng thống Andrew Johnson, họ sẵn sàng áp dụng luật phân biệt đối xử này đối với những nô lệ được giải phóng. Vấn đề bảo vệ những người nô lệ được giải phóng về mặt pháp lý không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ họ khỏi việc thực thi các luật phân biệt đối xử của tiểu bang.)
Chọn B.
What does “their” in paragraph 2 refer to?
law enforcement official.
blacks.
Southern whites.
judicial officials.
Kiến thức về đại từ quy chiếu
Dịch: Từ “their” ở đoạn 2 ám chỉ điều gì?
A. viên chức thực thi pháp luật B. người da đen
C. người da trắng miền Nam D. viên chức tư pháp
Thông tin: In the war’s aftermath, Southern whites, rapidly able to gain control of their state and local governments under President Andrew Johnson’s program of reconstruction, stood ready to apply this discriminatory law to the freedmen. (Sau chiến tranh, người da trắng miền Nam nhanh chóng có thể giành quyền kiểm soát chính quyền tiểu bang và địa phương theo chương trình tái thiết của Tổng thống Andrew Johnson, họ sẵn sàng áp dụng luật phân biệt đối xử này đối với những nô lệ được giải phóng.)
Chọn C.
Which of the following best paraphrases this sentence: “In the post-war period, Southern whites, fearful of the consequences of liberation, resorted to violence on a massive scale in order to maintain their dominance over blacks.”?
After the war, Southern whites used widespread violence to keep control over freed blacks because they feared the changes.
Southern whites stopped using violence after the war due to their fear of losing control over blacks.
In the post-war era, Southern whites welcomed the liberation of blacks and used violence to support this change.
During the post-war period, Southern whites embraced peace and did not use violence against blacks.
Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu
Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “In the post-war period, Southern whites, fearful of the consequences of liberation, resorted to violence on a massive scale in order to maintain their dominance over blacks.”?
A. Sau chiến tranh, người da trắng miền Nam đã sử dụng bạo lực trên diện rộng để kiểm soát người da đen được giải phóng vì họ sợ những thay đổi.
B. Người da trắng miền Nam đã ngừng sử dụng bạo lực sau chiến tranh vì họ sợ mất quyền kiểm soát người da đen.
C. Trong thời kỳ hậu chiến, người da trắng miền Nam hoan nghênh việc giải phóng người da đen và sử dụng bạo lực để ủng hộ sự thay đổi này.
D. Trong thời kỳ hậu chiến, người da trắng miền Nam ủng hộ hòa bình và không sử dụng bạo lực với người da đen.
Thông tin: In the post-war period, Southern whites, fearful of the consequences of liberation, resorted to violence on a massive scale in order to maintain their dominance over blacks. (Trong thời kỳ hậu chiến, người da trắng miền Nam lo sợ hậu quả của quá trình giải phóng, nên họ đã dùng đến bạo lực trên quy mô lớn để duy trì sự thống trị của mình đối với người da đen.)
Chọn A.
What is “unwilling” in paragraph 3 closest in meaning to?
unsuitable.
thankless.
disgraceful.
reluctant.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “unwilling” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. không phù hợp B. vô ơn C. đáng xấu hổ D. miễn cưỡng
Thông tin: And in the face of this violence, Southern state law enforcement and judicial officials generally proved to be either unwilling or unable to bring to justice whites who had committed acts of violence against freedmen. (Và trước tình trạng bạo lực này, các viên chức thực thi pháp luật và tư pháp của tiểu bang miền Nam thường tỏ ra không muốn hoặc không thể đưa những người da trắng đã thực hiện hành vi bạo lực đối với những nô lệ được giải phóng ra trước công lý.)
Chọn D.
Which of the following does the author probably support?
The policy of Andrew Johnson’s administration was successful in providing freedmen with land ownership and fair labor conditions.
Southern state law enforcement officials were effective in protecting freedmen from violence and exploitation.
The Freedmen’s Bureau’s efforts were largely unsuccessful due to systemic obstacles and the lack of legal protection for freedmen.
Freedmen’s Bureau officials had no challenges in ensuring that freedmen received adequate legal protection and fair treatment.
Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin
Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?
A. Chính sách của chính quyền Andrew Johnson đã thành công trong việc cấp cho những nô lệ được giải phóng quyền sở hữu đất đai và điều kiện lao động công bằng.
B. Các viên chức thực thi pháp luật của tiểu bang miền Nam làm tốt việc bảo vệ những nô lệ được giải phóng khỏi bạo lực và bóc lột.
C. Những nỗ lực của Cục Giải phóng Nô lệ phần lớn không thành công do những trở ngại mang tính hệ thống và thiếu sự bảo vệ hợp pháp cho những người được giải phóng.
D. Các viên chức của Cục Giải phóng Nô lệ không gặp thách thức nào trong việc đảm bảo những nô lệ được giải phóng nhận được sự bảo vệ pháp lý đầy đủ và sự đối xử công bằng.
Thông tin: Dựa vào thông tin toàn bài.
Chọn C.
You’re hosting a party at your house tonight, and everything is going great until all of a sudden, the power goes out. You need to address the situation with your guests in a way that keeps the mood positive and manages the power outage. How should you handle it?
Let’s stay calm and light some candles. We’ll still have a great time!.
Power’s gone. I’m not sure what to do right now, but let’s wait and see.
The power’s out. I guess we’ll have to end the party early. Sorry everyone.
This is unfortunate. I hope power comes back soon so we can continue the party.
Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp
Bạn đang tổ chức tiệc tại gia vào buổi tối. Tiệc đang vui thì đột nhiên mất điện. Bạn cần nói vài lời với các vị khách để giữ bầu không khí tích cực trong thời gian mất điện. Bạn nên xử lý như thế nào?
A. Ta hãy bình tĩnh và thắp nến lên. Ta vẫn sẽ có một trải nghiệm thú vị!
→ Tích cực, chủ động đề xuất một giải pháp tức thời giúp duy trì bầu không khí.
B. Mất điện rồi. Tôi không biết nên làm gì bây giờ, hãy cứ chờ và xem sao vậy.
→ Cho thấy sự không chắc chắn của chủ nhà, làm khách cũng hoang mang theo.
C. Mất điện rồi. Chắc là ta phải kết thúc bữa tiệc sớm ở đây thôi. Xin lỗi mọi người.
→ Trái với mục tiêu tiếp tục bữa tiệc trong câu hỏi.
D. Thật không may. Hy vọng là điện sẽ sớm có lại để ta có thể tiếp tục bữa tiệc.
→ Đặt hy vọng vào một điều mơ hồ, ngoài tầm kiểm soát, không có giải pháp.
Chọn A.
Harper, a supervisor, is addressing an issue with James, an employee, regarding a mistake he made on a recent project. What would be the best response for James in this situation?
Harper: We need to discuss the mistake you made in the project.
James: _____________
I’ll fix it, but I think it happened because of unclear instructions.
I understand your concerns, but everyone makes mistakes, right?.
I take full responsibility for it and will work on improving.
There are some external factors that I believe have contributed to it.
Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp
Harper, người giám sát, đang thảo luận cùng James, nhân viên, về một lỗi mà anh ấy đã mắc phải trong dự án gần đây. Câu trả lời tốt nhất cho James trong tình huống này là gì?
Harper: Ta cần thảo luận về lỗi của cậu trong dự án.
James: _____________
A. Tôi sẽ sửa lỗi, nhưng tôi nghĩ lỗi xảy ra là do hướng dẫn không rõ ràng.
→ Đồng ý sẽ sửa lỗi nhưng trốn tránh trách nhiệm một phần bằng cách đổ lỗi.
B. Tôi hiểu mối quan tâm của chị, nhưng ai cũng mắc lỗi mà đúng không?
→ Xem nhẹ vấn đề thay vì chịu trách nhiệm, xem việc mắc lỗi là bình thường.
C. Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm về lỗi đó và sẽ cố gắng cải thiện.
→ Chịu trách nhiệm hoàn toàn và cam kết cải thiện, cho thấy sự chuyên nghiệp.
D. Tôi tin là có một vài yếu tố bên ngoài đã góp phần gây ra lỗi đó.
→ Trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho nguyên nhân khác.
Chọn C.
Following are statements about shoes. Which statement can be a fact?
Shoes can make or break an outfit.
Shoes come in various types like sneakers, boots, etc.
Comfortable shoes are worth the investment.
Trendy shoes are too expensive for what they offer.
Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến
Dưới đây là bốn câu nói về giày. Câu nào có thể là sự thật?
A. Một đôi giày có thể tôn lên hoặc phá hỏng một bộ trang phục.
→ Một ý kiến, dù có nhiều người đồng tình cũng sẽ có người không cho là quan trọng.
B. Giày có nhiều loại như giày thể thao, bốt, v.v.
→ Một sự thật, liệt kê các loại giày có thể quan sát trên thị trường.
C. Một đôi giày thoải mái đáng để đầu tư.
→ Tương tự A, nhiều người đồng tình nhưng không có tiêu chí để đánh giá, đo lường.
D. Những đôi giày thời thượng quá đắt so với những gì nó mang lại.
→ Một ý kiến tùy thuộc vào cảm nhận riêng.
Chọn B.
You’ve noticed that whenever you leave your car parked in direct sunlight for long periods, the dashboard becomes extremely hot to touch. What is the likely cause?
The car’s air conditioning system is malfunctioning and not cooling the interior.
The car’s engine is overheating and transferring heat to the dashboard.
The dashboard material absorbs heat from the sunlight, making it hot.
The car’s interior is poorly ventilated, trapping heat inside.
Kiến thức về tư duy logic
Bạn nhận thấy là mỗi lần để ô tô dưới ánh nắng trực tiếp trong thời gian dài, bảng điều khiển ô tô sẽ trở nên cực kỳ nóng. Nguyên nhân có thể là gì?
A. Hệ thống điều hòa không khí của xe bị trục trặc và không làm mát được bên trong.
B. Động cơ của xe quá nóng và truyền nhiệt đến bảng điều khiển.
C. Chất liệu của bảng điều khiển hấp thụ nhiệt từ ánh sáng mặt trời, khiến nó nóng lên.
D. Bên trong xe không được thông gió tốt nên nhiệt bị giữ lại bên trong.
Chọn C.
Which of the following situations best exemplifies “authenticity” wheresomeone shows their true qualities or actions?
Ivy helps a friend with a program because she feels obligated to support them, even though she doesn’t have a strong interest in the program herself.
Ivy posts inspirational quotes on social media to appear motivational, in real life she’s also trying to become a person who can inspire others.
Ivy shares her opinion on a topic during a discussion, even though she knows it might be unpopular, because she believes in being honest about her views.
Ivy volunteers at a local animal shelter because she genuinely loves animals and wants to help, not for the sake of gaining social recognition.
Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận
Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “authenticity” (chân thực) khi một người hành động theo bản chất thực sự của họ?
A. Ivy giúp một người bạn làm một chương trình vì cô ấy cảm thấy mình buộc phải giúp đỡ bạn, mặc dù bản thân cô không thực sự hứng thú với chương trình đó.
→ Chỉ cho thấy Ivy là một người có tình nghĩa với bạn bè.
B. Ivy đăng những câu quote truyền cảm hứng lên mạng xã hội để tỏ ra là một người truyền cảm hứng, trong thực tế, cô cũng đang cố gắng để trở thành một người như vậy.
→ Ivy có cố gắng thay đổi, nhưng bản thân cô chưa phải người như vậy nên việc đăng quote chưa phản ánh bản chất thực sự.
C. Ivy chia sẻ quan điểm về một chủ đề trong một cuộc thảo luận, dù biết quan điểm đó có thể sẽ không được hưởng ứng, nhưng cô tin vào việc trung thực với quan điểm của mình.
→ Cho thấy Ivy là một người dũng cảm, kiên định với bản thân.
D. Ivy làm tình nguyện viên ở trại động vật địa phương vì cô thực sự yêu động vật và muốn giúp đỡ chúng, không phải vì mục đích phông bạt, cần người khác công nhận.
→ Hành động tình nguyện của Ivy phản ánh tình yêu thực sự của cô với động vật.
Chọn D.

