Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 8)
102 câu hỏi
Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Hình minh hoạ quỹ đạo của quả bóng là một phần của cung parabol trong mặt phẳng toạ độ Oth, trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và h là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá từ mặt đất. Sau khoảng 2s, quả bóng lên đến vị trí cao nhất là 8m.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
| ĐÚNG | SAI |
Hàm số bậc hai biểu thị độ cao h theo thời gian t và có phần đồ thị trùng với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống này là | ¡ | ¡ |
Độ cao của quả bóng sau khi đá lên được 3s là 6m | ¡ | ¡ |
Sau 4 giây thì quả bóng chạm đất kể từ khi đá lên | ¡ | ¡ |
a) Gọi hàm số bậc hai biểu thị độ cao
theo thời gian
là:
.
Theo giả thiết, quả bóng được đá lên từ mặt đất, nghĩa là
, do đó
.
Sau 2s, quả bóng lên đến vị trí cao nhất là 8m nên

Vậy
.
b) Độ cao của quả bóng sau khi đá lên được 3s là:
![]()
c) Cách 1. Quả bóng chạm đất (trở lại) khi độ cao h = 0, tức là:

Vì thế sau 4s quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi đá lên.
Cách 2. Quỹ đạo chuyển động của quả bóng là một phần của cung parabol có trục đối xứng là đường thẳng
. Điểm xuất phát và điểm quả bóng chạm đất (trở lại) đối xứng nhau qua đường thẳng
. Vì thế sau
quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi đá lên.
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Hàm số bậc hai biểu thị độ cao h theo thời gian t và có phần đồ thị trùng với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống này là | ¡ | ¤ |
Độ cao của quả bóng sau khi đá lên được 3s là 6m | ¤ | ¡ |
Sau 4 giây thì quả bóng chạm đất kể từ khi đá lên | ¤ | ¡ |
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:
CHÚNG TA CÓ ĐANG LÃNG PHÍ TIỀN CHO THỰC PHẨM CHỨC NĂNG?
[1] Theo Báo cáo thị trường toàn cầu năm 2022 về thực phẩm chức năng do The Business Research thực hiện, quy mô thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu dự kiến sẽ tăng từ 180,58 tỷ USD vào năm 2021 lên 191,68 tỷ USD trong năm 2022 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 6,1%; dự kiến sẽ tăng lên 243,83 tỷ USD vào năm 2026 với tốc độ CAGR là 6,2%. Tính đến năm 2021, châu Á Thái Bình Dương là khu vực lớn nhất, Tây Âu là khu vực lớn thứ hai về thị trường thực phẩm chức năng.
[2] Lí do phổ biến nhất được mọi người đưa ra khi sử dụng thực phẩm chức năng là vì sức khỏe nói chung cũng như để lấp đầy khoảng trống về chất dinh dưỡng trong chế độ ăn uống. Bệnh tim mạch và ung thư là 2 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu (chiếm khoảng một nửa số ca tử vong hàng năm) ở Mỹ. Hầu hết người sử dụng thực phẩm chức năng đều cho rằng, thực phẩm chức năng có tác dụng chống viêm và ngăn ngừa hiện tượng stress ô xy hóa (vốn xảy ra phổ biến ở các căn bệnh về tim mạch và ung thư). Ngoài ra, tỉ lệ mắc các bệnh mãn tính bao gồm cao huyết áp và tiểu đường đang gia tăng cũng thúc đẩy nhu cầu của người tiêu dùng về các loại thực phẩm chức năng.
[3] Tác dụng chưa rõ ràng và “lợi bất cập hại”
Trước khi thực hiện nghiên cứu nêu trên, USPSTF đã từng thực hiện một nghiên cứu tương tự vào năm 2014. Kết luận không có gì thay đổi. Đó là: không đủ bằng chứng để chứng minh bất kì lợi ích nào về việc tăng cường sức khỏe hay kéo dài tuổi thọ của một người bình thường khi dùng bổ sung các vitamin: E, D, A, B3, B6, C; canxi; beta carotene và selen. Tuy nhiên, USPSTF cho biết, có đủ bằng chứng để khuyến cáo không nên sử dụng các chất bổ sung beta carotene (chất mà cơ thể chuyển hóa thành vitamin A), để ngăn ngừa bệnh tim mạch hoặc ung thư vì “có thể tăng nguy cơ tử vong do tim mạch và ung thư phổi”. USPSTF cũng khuyến cáo, mọi người cũng không nên dùng bổ sung vitamin E vì “nó có thể không có lợi ích thực sự trong việc giảm tỉ lệ tử vong, bệnh tim mạch hoặc ung thư”. Nhiều phụ nữ sau mãn kinh bổ sung vitamin D với hi vọng giảm gãy xương, nhưng USPSTF tuyên bố vitamin D kết hợp với canxi không ảnh hưởng đến tỉ lệ gãy xương ở phụ nữ mãn kinh. Kết quả mới của USPSTF dựa trên việc phân tích 84 nghiên cứu thử nghiệm về vitamin ở gần 700.000 người, từ năm 2014 đến nay, trong đó có 52 nghiên cứu mới về chủ đề này.
[4] Đầu năm 2022, Tạp chí của Đại học Tim mạch Hoa Kỳ (JACC) cũng đã đăng một loạt bài đánh giá về các chất dinh dưỡng bổ sung. Các đánh giá này dựa trên 22 nghiên cứu thử nghiệm so sánh vitamin với giả dược. Kết quả cho thấy, mọi thứ là “không thay đổi” khi bạn sử dụng vitamin hay giả dược. Điều đó có nghĩa là các thực phẩm chức năng bổ sung vitamin không làm giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ hoặc tử vong. Sau vitamin và khoáng chất, dầu cá là chất bổ sung phổ biến thứ hai tại Hoa Kỳ và đang được khoảng 19 triệu người sử dụng. Nhiều người tin rằng, những viên nang màu hổ phách chứa axit béo omega-3 DHA và EPA này có thể làm dịu chứng viêm, giúp ngăn ngừa cục máu đông và có thể ngăn chặn các bệnh nguy hiểm về tim. Tuy nhiên, theo PGS.TS Pieter Cohen (Trường Y Harvard, thành viên của nhóm nghiên cứu): “Không có dữ liệu thuyết phục nào cho thấy bổ sung omega-3 có thể ngăn ngừa các cơn đau tim đối với những người có nguy cơ”.
[5] Ngoài ra, các chuyên gia cũng khuyến cáo, việc bổ sung liều lượng vitamin quá mức có thể gây ra một số tác dụng phụ. Ví dụ, sử dụng quá mức vitamin A có thể làm giảm mật độ khoáng của xương, ở liều cao có thể gây độc cho gan hoặc gây quái thai. Vitamin D có những tác hại tiềm ẩn khi dùng liều cao, chẳng hạn như nguy cơ tăng canxi trong máu và sỏi thận.
[6] Chúng ta nên làm gì để tăng cường sức khỏe
Thông điệp trên từ USPSTF có lẽ sẽ khiến chúng ta suy nghĩ kĩ hơn khi chi tiền cho việc mua thực phẩm chức năng. Mặc dù vậy, nên lưu ý rằng, những khuyến nghị của USPSTF áp dụng cho những người không mang thai và những người bị mắc các căn bệnh về thiếu hụt dinh dưỡng.
[7] TS Jeffrey Linder (Trưởng Khoa Nội tổng hợp, Trường Đại học Feinberg - Đại học Northwestern, Hoa Kỳ) cho biết: một lối sống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa các căn bệnh mãn tính, bao gồm chế độ ăn cân bằng có nhiều trái cây, rau quả và hoạt động thể chất. Trong đó, chế độ ăn Địa Trung Hải được đánh giá là chế độ ăn tốt nhất. Theo đó, nhóm các thực phẩm nên ăn nhiều, gồm: rau củ (bông cải xanh, rau bó xôi, cải xoăn, hành tây, cà rốt, cải mầm Brussels...), trái cây (táo, chuối, cam, nho, lê, dâu tây...), quả hạch (hạnh nhân, quả óc chó, hạt điều, hạt chia, hạt macadamia, quả phỉ, hạt hướng dương, hạt bí ngô...), cây họ đậu (đậu xanh, đậu đỏ, đậu đen, đậu phộng, đậu gà...), ngũ cốc nguyên hạt (yến mạch nguyên chất, gạo lứt, lúa mạch đen, đại mạch...), cá và hải sản, dầu ô liu nguyên chất, dầu quả bơ... Nhóm các thực phẩm nên ăn vừa phải: các loại thịt gia cầm, trứng, sữa, phô mai và sữa chua. Nhóm thực phẩm nên ăn hạn chế: các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn, thịt bê, thịt cừu... Nhóm thực phẩm không nên ăn: những loại đồ uống có đường, thịt chế biến sẵn, các loại ngũ cốc tinh chế, dầu tinh chế... Chế độ ăn kiêng DASH (chế độ dinh dưỡng ngăn ngừa tăng huyết áp) cũng được đánh giá cao. Cả 2 chế độ ăn Địa Trung Hải và DASH đều tránh thực phẩm chế biến sẵn và tập trung vào trái cây, rau, đậu, ngũ cốc nguyên hạt...
[8] Một số nhóm người cần bổ sung một vài loại vitamin nhất định. Phụ nữ mang thai nên bổ sung 0,4-0,8 miligam axit folic/ngày để ngăn ngừa dị tật bẩm sinh ống thần kinh cho thai nhi. Một số người cao tuổi có thể cần bổ sung thêm vitamin B12 và B6 vì sự hấp thụ các vitamin đó từ thực phẩm mất dần khi chúng ta già đi. Bên cạnh đó, người cao tuổi thường ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hơn so với những người trẻ tuổi. Họ có thể cần bổ sung vitamin D, nhưng liều lượng cần được bác sĩ kê đơn, vì các nghiên cứu cho thấy bổ sung quá nhiều vitamin D có thể gây hại cho cơ thể.
Nguồn: Xuân Quỳnh, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, đăng ngày 28/07/2022
PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU
Ý chính của bài viết là gì?
Trình bày tình trạng nhiều người chi tiền cho thực phẩm chức năng trong khi có ít bằng chứng chứng minh lợi ích của chúng.
Trình bày những nghiên cứu về thực phẩm chức năng và đưa ra lời khuyên về sức khỏe.
Những hạn chế trong việc lạm dụng thực phẩm chức năng.
Giải pháp giúp việc sử dụng thực phẩm chức năng được nhanh và hiệu quả hơn.
- Ý chính của bài viết: văn bản trình bày những nghiên cứu về thực phẩm chức năng và đưa ra lời khuyên về sức khỏe. Từ đoạn [1] đến đoạn [5] trình bày những nghiên cứu về thực phẩm chức năng; từ đoạn [6] đến đoạn [8] đưa ra những lời khuyên về sức khỏe.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A sai vì chưa nêu ra được lời khuyên sức khỏe mà bài đọc có đề cập.
+ Đáp án C sai vì chưa nêu ra được lời khuyên sức khỏe mà bài đọc có đề cập.
+ Đáp án D sai vì chưa nêu ra những nghiên cứu về thực phẩm chức năng và chưa nêu ra được lời khuyên sức khỏe mà bài đọc có đề cập.
Chọn B.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Theo bài đọc, thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu dự kiến sẽ tăng về quy mô từ 180,58 tỉ USD vào năm 2021 lên 243,83 tỉ USD vào năm 2026 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm là 6,2%.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
- Ý kiến trên đúng.
- Đoạn [1] văn bản có đề cập: Theo Báo cáo thị trường toàn cầu năm 2022 về thực phẩm chức năng do The Business Reserch thực hiện, quy mô thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu dự kiến sẽ tăng từ 180,58 tỉ USD vào năm 2021 lên 191,68 tỉ USD trong năm 2022 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 6,1%; dự kiến sẽ tăng lên 243,83 tỉ USD vào năm 2026 với tốc độ CAGR là 6,2%.
Chọn ¤ Đúng.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Theo bài đọc, thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu dự kiến sẽ tăng về quy mô từ 180,58 tỉ USD vào năm 2021 lên 243,83 tỉ USD vào năm 2026 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm là 6,2%.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
- Ý kiến trên đúng.
- Đoạn [1] văn bản có đề cập: Theo Báo cáo thị trường toàn cầu năm 2022 về thực phẩm chức năng do The Business Reserch thực hiện, quy mô thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu dự kiến sẽ tăng từ 180,58 tỉ USD vào năm 2021 lên 191,68 tỉ USD trong năm 2022 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 6,1%; dự kiến sẽ tăng lên 243,83 tỉ USD vào năm 2026 với tốc độ CAGR là 6,2%.
Chọn ¤ Đúng.
Điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
Nhiều người chọn sử dụng thực phẩm chức năng, nguyên nhân chủ yếu vì nghĩ cho _______ của mình và muốn đảm bảo dinh dưỡng hàng ngày.
- Nhiều người chọn sử dụng thực phẩm chức năng, nguyên nhân chủ yếu vì nghĩ cho sức khỏe của mình và muốn đảm bảo dinh dưỡng hàng ngày.
- Phân tích, suy luận: Đoạn 2 có trình bày: Lí do phổ biến nhất được mọi người đưa ra khi sử dụng thực phẩm chức năng là vì sức khỏe nói chung cũng như để lấp đầy khoảng trống về chất dinh dưỡng trong chế độ ăn uống.
→ Từ cần điền là: sức khỏe.
Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các cụm từ vào đúng vị trí.
![]()
![]()
![]()
![]()
_______ đưa ra lời khuyên trong cách chọn thực phẩm chức năng.
_______ trình bày tác dụng phụ của việc bổ sung vitamin quá mức.
_______ trình bày lí do thúc đẩy mọi người sử dụng thực phẩm chức năng.
Phân tích, suy luận:
- Đưa ra lời khuyên trong cách chọn thực phẩm chức năng.
→ Đáp án đúng là: Đoạn [8]
Vì đoạn này đã đưa ra lời khuyên về một số đối tượng cần chọn thực phẩm chức năng cho phù hợp: Phụ nữ mang thai nên bổ sung 0,4-0,8 miligam axit folic/ngày; người cao tuổi có thể cần bổ sung thêm vitamin B12, vitamin B6 và vitamin D.
- Trình bày tác dụng phụ của việc bổ sung vitamin quá mức.
→ Đáp án đúng là: Đoạn [5]
Vì đoạn này trình bày một số tác dụng không mong muốn của việc bổ sung vitamin quá mức: sử dụng quá mức vitamin A có thể làm giảm mật độ khoáng của xương, ở liều cao có thể gây độc cho gan hoặc gây quái thai; Vitamin D có những tác hại tiềm ẩn khi dùng liều cao, chẳng hạn như nguy cơ tăng canxi trong máu và sỏi thận.
- Lí do thúc đẩy mọi người sử dụng thực phẩm chức năng.
→ Đáp án đúng là: Đoạn [2]
Vì đoạn này đã nêu ra rất rõ ràng: lí do phổ biến nhất được mọi người đưa ra khi sử dụng thực phẩm chức năng là vì sức khỏe nói chung cũng như để lấp đầy khoảng trống về chất dinh dưỡng trong chế độ ăn uống.
Dựa vào nội dung đoạn trên cùng cách phân tích và suy luận, ta có các cụm từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: Đoạn [8]
- Vị trí 2: Đoạn [5]
- Vị trí 3: Đoạn [2]
Điền những cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
USPSTF đã khẳng định rằng _______ bằng chứng để chứng minh lợi ích về việc tăng cường sức khỏe hay kéo dài tuổi thọ của một người bình thường khi dùng bổ sung các vitamin: E, D, A, B3, B6, C; canxi; beta carotene và selen và hoàn toàn _______ bằng chứng để khuyến cáo không nên sử dụng các chất bổ sung beta carotene.
USPSTF đã khẳng định rằng không đủ bằng chứng để chứng minh lợi ích về việc tăng cường sức khỏe hay kéo dài tuổi thọ của một người bình thường khi dùng bổ sung các vitamin: E, D, A, B3, B6, C; canxi; beta carotene và selen và hoàn toàn có đủ bằng chứng để khuyến cáo không nên sử dụng các chất bổ sung beta carotene.
Ta có các cụm từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: không đủ.
- Vị trí 2: có đủ.
Đâu là nội dung không được suy ra từ đoạn [4]?
Vitamin hay giả dược đều không thay đổi bệnh tình của bệnh nhân.
Dầu cá có thể ngăn chặn các bệnh nguy hiểm về tim.
Nhiều người tin rằng dầu cá có thể làm dịu chứng viêm, giúp ngăn ngừa cục máu đông.
Đã có một cuộc nghiên cứu so sánh giả dược với vitamin.
- Nội dung không được suy ra từ đoạn [4] là: Dầu cá có thể ngăn chặn các bệnh nguy hiểm về tim.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A sai vì đoạn [4] có trình bày “Kết quả cho thấy, mọi thứ là “không thay đổi” khi bạn sử dụng vitamin hay giả dược.” → Đáp án A có xuất hiện trong đoạn [4].
+ Đáp án B đúng vì đoạn [4] có trình bày “Theo PGS.TS Pieter Cohen: Không có dữ liệu thuyết phục nào cho thấy bổ sung omega-3 có thể ngăn ngừa các cơn đau tim đối với những người có nguy cơ.” (omega-3 chính là thành phần chính của dầu cá. Đoạn trích này khẳng định không có bằng chứng chứng minh dầu cá có tác dụng ngăn ngừa các cơn đau tim). → Đáp án B không xuất hiện trong đoạn [4].
+ Đáp án C sai vì vì đoạn [4] có trình bày “Nhiều người tin rằng, những viên nang màu hổ phách chứa axit béo omega-3 DHA và EPA này có thể làm dịu chứng viêm, giúp ngăn ngừa cục máu đông.” (viên nang màu hổ phách chứa axit béo omega-3 DHA và EPA chính là dầu cá). → Đáp án C có xuất hiện trong đoạn [4].
+ Đáp án D sai vì vì đoạn [4] có trình bày “Các đánh giá này dựa trên 22 nghiên cứu thử nghiệm so sánh vitamin với giả dược.” → Đáp án D có xuất hiện trong đoạn [4].
Chọn B.
Đâu là nội dung đúng khi nói về các nghiên cứu về thực phẩm chức năng?
Chọn các đáp án đúng:
Thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu có xu hướng tăng lên qua từng năm.
Tính đến năm 2021, Đông Âu là khu vực lớn thứ hai về thị trường thực phẩm chức năng.
Vitamin D kết hợp với canxi có ảnh hưởng đến tỉ lệ gãy xương ở phụ nữ mãn kinh.
Chúng ta sẽ dễ bị sỏi thận nếu dùng vitamin D quá liều.
Suy luận, phân tích:
- Đáp án A đúng vì đoạn [1] có trình bày “quy mô thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu dự kiến sẽ tăng từ 180,58 tỉ USD vào năm 2021 lên 191,68 tỉ USD trong năm 2022 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 6,1%; dự kiến sẽ tăng lên 243,83 tỉ USD vào năm 2026 với tốc độ CAGR là 6,2%.” → Con số tăng lên qua từng năm.
- Đáp án B sai vì đoạn [1] có trình bày “Tính đến năm 2021, châu Á Thái Bình Dương là khu vực lớn nhất, Tây Âu là khu vực lớn thứ hai về thị trường thực phẩm chức năng.” → Tây Âu là khu vực lớn thứ hai chứ không phải Đông Âu.
- Đáp án C sai vì đoạn [3] có trình bày “Nhiều phụ nữ sau mãn kinh bổ sung vitamin D với hi vọng giảm gãy xương, nhưng USPSTF tuyên bố vitamin D kết hợp với canxi không ảnh hưởng đến tỉ lệ gãy xương ở phụ nữ mãn kinh.” → Bài đọc khẳng định vitamin D kết hợp với canxi không ảnh hưởng đến tỉ lệ gãy xương.
- Đáp án D đúng vì đoạn [5] có trình bày “Vitamin D có những tác hại tiềm ẩn khi dùng liều cao, chẳng hạn như nguy cơ tăng canxi trong máu và sỏi thận.”
Chọn:
þ Thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu có xu hướng tăng lên qua từng năm.
þ Chúng ta sẽ dễ bị sỏi thận nếu dùng vitamin D quá liều.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
| ĐÚNG | SAI |
Các khuyến nghị từ USPSTF không áp dụng cho người đang mang thai. | ¡ | ¡ |
Chế độ ăn Địa Trung Hải và chế độ ăn DASH đều hướng đến lối ăn thuần chay. | ¡ | ¡ |
Chế độ ăn cân bằng và các hoạt động thể dục thể thao giúp ngăn ngừa các bệnh mãn tính. | ¡ | ¡ |
Dầu cá là chất bổ sung phổ biến hàng đầu tại Mỹ. | ¡ | ¡ |
Suy luận, phân tích:
- Các khuyến nghị từ USPSTF không áp dụng cho người đang mang thai.
→ Ý kiến trên: ĐÚNG
Vì đoạn [6] nói rằng “Mặc dù vậy, nên lưu ý rằng, những khuyến nghị của USPSTF áp dụng cho những người không mang thai và những người bị mắc các căn bệnh về thiếu hụt dinh dưỡng.” (Những khuyến nghị đó không áp dụng cho người mang thai).
- Chế độ ăn Địa Trung Hải và chế độ ăn DASH đều hướng đến lối ăn thuần chay.
→ Ý kiến trên: SAI
Vì đoạn [7] nói rằng “Cả 2 chế độ ăn Địa Trung Hải và DASH đều tránh thực phẩm chế biến sẵn và tập trung vào trái cây, rau, đậu, ngũ cốc nguyên hạt” và hạn chế các loại thịt chứ không phải là lối ăn thuần chay.
- Chế độ ăn cân bằng và các hoạt động thể dục thể thao giúp ngăn ngừa các bệnh mãn tính.
→ Ý kiến trên: ĐÚNG
Vì đoạn [7] nói rằng “TS Jeffrey Linder (Trưởng Khoa Nội tổng hợp, Trường Đại học Feinberg - Đại học Northwestern, Hoa Kỳ) cho biết: một lối sống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa các căn bệnh mãn tính”.
- Dầu cá là chất bổ sung phổ biến hàng đầu tại Mỹ.
→ Ý kiến trên: SAI
Vì đoạn [4] nói rằng “Sau vitamin và khoáng chất, dầu cá là chất bổ sung phổ biến thứ hai tại Hoa Kỳ và đang được khoảng 19 triệu người sử dụng.”
| ĐÚNG | SAI |
Các khuyến nghị từ USPSTF không áp dụng cho người đang mang thai. | ¤ | ¡ |
Chế độ ăn Địa Trung Hải và chế độ ăn DASH đều hướng đến lối ăn thuần chay. | ¡ | ¤ |
Chế độ ăn cân bằng và các hoạt động thể dục thể thao giúp ngăn ngừa các bệnh mãn tính. | ¤ | ¡ |
Dầu cá là chất bổ sung phổ biến hàng đầu tại Mỹ. | ¡ | ¤ |
Thông tin nào được suy ra từ đoạn trích trên?
Chọn các đáp án đúng:
Thực phẩm chức năng có tác dụng giảm thiểu bệnh ung thư.
Không nên mua thực phẩm chức năng một cách tùy tiện.
chế độ ăn uống cân bằng và lối sống lành mạnh sẽ tốt hơn việc dùng các thực phẩm chức năng.
Phụ nữ mang thai và người già cần bổ sung nhiều vitamin để tránh thiếu hụt các chất trong cơ thể.
Suy luận, phân tích:
- Thực phẩm chức năng có tác dụng giảm thiểu bệnh ung thư.
→ Ý kiến trên không được suy ra từ văn bản.
Vì đoạn 3 có trình bày “USPSTF cho biết, có đủ bằng chứng để khuyến cáo không nên sử dụng các chất bổ sung beta carotene (chất mà cơ thể chuyển hóa thành vitamin A), để ngăn ngừa bệnh tim mạch hoặc ung thư vì “có thể tăng nguy cơ tử vong do tim mạch và ung thư phổi”.”
- Không nên mua thực phẩm chức năng một cách tùy tiện.
→ Ý kiến trên được suy ra từ văn bản.
Vì bài đọc đã trình bày những nghiên cứu để bác bỏ tác dụng thần thánh của thực phẩm chức năng và khuyến cáo người tiêu dùng nên sử dụng một cách thông minh, tránh lạm dụng nó với hàng loạt lời nhắn nhủ: Tác dụng chưa rõ ràng và “lợi bất cập hại”; Thông điệp trên từ USPSTF có lẽ sẽ khiến chúng ta suy nghĩ kĩ hơn khi chi tiền cho việc mua thực phẩm chức năng.
- Một chế độ ăn uống cân bằng và lối sống lành mạnh sẽ tốt hơn việc dùng các thực phẩm chức năng.
→ Ý kiến trên được suy ra từ văn bản.
Vì bài đọc có trình bày: Kết quả cho thấy, mọi thứ là “không thay đổi” khi bạn sử dụng vitamin hay giả dược; một lối sống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa các căn bệnh mãn tính, bao gồm chế độ ăn cân bằng có nhiều trái cây, rau quả và hoạt động thể chất.
- Phụ nữ mang thai và người già cần bổ sung nhiều vitamin để tránh thiếu hụt các chất trong cơ thể.
→ Ý kiến trên không được suy ra từ văn bản.
Vì đoạn cuối có trình bày: Phụ nữ mang thai nên bổ sung 0,4-0,8 miligam axit folic/ngày để ngăn ngừa dị tật bẩm sinh ống thần kinh cho thai nhi.[...] Bên cạnh đó, người cao tuổi thường ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hơn so với những người trẻ tuổi. Họ có thể cần bổ sung vitamin D, nhưng liều lượng cần được bác sĩ kê đơn, vì các nghiên cứu cho thấy bổ sung quá nhiều vitamin D có thể gây hại cho cơ thể. => Phụ nữ mang thai và người già cần bổ sung theo liều lượng nhất định và được bác sĩ kê đơn chứ không phải bổ sung nhiều vitamin là tốt.
Chọn:
þ Không nên mua thực phẩm chức năng một cách tùy tiện.
þ Một chế độ ăn uống cân bằng và lối sống lành mạnh sẽ tốt hơn việc dùng các thực phẩm chức năng.
Cho đồ thị hàm số

Khi đó giá trị của a là
.
Ta có: với x = 1 thì y = 2 Þ a = 2.
Do đó ta điền như sau
Cho đồ thị hàm số

Khi đó giá trị của a là
.
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:
CHẾ TẠO BÊ TÔNG NHẸ CÓ KHẢ NĂNG CÁCH NHIỆT VÀ CHỊU LỰC
[1] Mỗi ngày, Hà Nội đang phải tìm cách xử lí hơn 2.500-3.000 tấn chất thải rắn xây dựng, trong khi Tp.HCM cũng khó khăn trong việc giải quyết trên 1.500 tấn rác thải xây dựng thu gom mỗi ngày. Theo Ngân hàng Thế giới, mỗi năm Việt Nam bị thiệt hại tới 5% GDP vì môi trường ô nhiễm, chủ yếu do chất thải ngày một nhiều hơn nhưng không được thu gom, xử lí tốt, trong đó rác thải xây dựng chiếm từ 25-30%. Tuy nhiên, phần lớn các khu xử lí chất thải rắn hiện nay đều bị quá tải và chủ yếu sử dụng biện pháp chôn lấp. Đó là lí do khiến ngành xây dựng đang nghĩ đến cách tiếp cận mới. Tái chế chất thải xây dựng.
[2] Một số chuyên gia đã đề xuất áp dụng các công nghệ nghiền tái chế được nhập khẩu từ nước ngoài, chẳng hạn như máy nghiền lắp đặt ngay tại chân công trình, cho phép nghiền tại chỗ các khối bê tông, vật liệu rắn thành các hạt nhỏ 3x4cm và cát mịn mà không cần tập kết ra bãi phế liệu. Điều này giúp chủ đầu tư có khả năng tận dụng được 70-100% phế thải xây dựng. Những hạt thành phẩm này có thể dùng làm cấp phối san lấp nền đường, sản xuất gạch lát vỉa hè, đê chắn sóng, thậm chí có thể dùng để chế tạo bê tông tươi.
[3] Một trong những ý tưởng mới được các nhà khoa học ở Viện Nghiên cứu Ứng dụng Công nghệ Xây dựng IAB Weimar, Đức tìm ra là tái chế những hạt nghiền này ở cấp độ cao hơn, biến chúng thành những hạt cốt liệu nung rỗng có khối lượng nhẹ, và nhiều tính năng vượt trội. Ý tưởng này đã tiếp tục phát triển và thực hiện thành công khi các nhà khoa học ở Trường ĐH Xây dựng sử dụng vật liệu phá dỡ phế thải xây dựng ở Việt Nam để tạo ra các hạt cốt liệu nung tương tự.
[4] “Khi dùng hạt cốt liệu này để chế tạo ra những loại bê tông nhẹ cách âm cách nhiệt có khối lượng nhỏ hơn 30-60% so với gạch xây thông thường, ta có thể giảm chi phí đáng kể trong các công trình xây dựng do giảm được tải trọng tác dụng, qua đó giảm kích thước các kết cấu chịu lực và móng công trình” – Trưởng nhóm nghiên cứu PGS.TS. Nguyễn Hùng Phong, Trường Đại học Xây dựng, cho biết.
[5] “Việc dùng phế thải xây dựng làm đầu vào để sản xuất hạt cốt liệu cũng giúp giảm gánh nặng chôn lấp phế thải và bảo vệ môi trường, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu để chế tạo vật liệu bê tông mà không cần sử dụng, khai thác mới các nguồn tài nguyên tự nhiên như đá, cát, sỏi.” PGS.TS. Phong nói thêm.
[6] Mặc dù công nghệ chế tạo các loại hạt cốt liệu nhẹ không quá mới mẻ, nhưng ở Việt Nam đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên sử dụng công nghệ nung và sử dụng đầu vào là phế thải xây dựng. Để làm được điều đó, nhóm nghiên cứu đã tập hợp các chuyên gia từ nhiều lĩnh vực, bao gồm hóa silicat, vật liệu và kết cấu xây dựng.
[7] Nhóm đã thu thập các loại vật liệu thô, phân loại và nghiền hỗn hợp đến độ mịn nhỏ hơn 100 µm, cấp phối theo tỉ lệ nhất định, sau đó trộn với các phụ gia phồng nở; vê viên tạo hạt nhỏ dưới 10 mm, sau đó sấy khô và nung đến nhiệt độ khoảng 1200oC trong thời gian lí tưởng từ 6-9 phút. Kết quả tạo ra các hạt cốt liệu nhẹ có khối lượng thể tích nhỏ hơn 800 kg/m3.
[8] “Do các hạt cốt liệu nhẹ chế tạo từ phế thải xây dựng nên chúng tôi không kì vọng chúng có khả năng chịu lực quá cao.” PGS.TS Phong chia sẻ. “Bù lại, các hạt cốt liệu nhẹ có thể có nhiều ứng dụng khác nhau. các hạt loại chất lượng thấp có thể dùng làm đất trồng cây để giữ ẩm cùng các chất dinh dưỡng trong các lỗ rỗng của chúng, các hạt chất lượng tốt hơn có thể làm vật liệu cách âm cách nhiệt như gạch chống nóng, tấm vách ngăn; những hạt có cường độ tốt nhất có thể được sử dụng làm vật liệu chịu lực như tấm sàn bê tông nhẹ. Ngoài ra, các hạt này có thể làm vật liệu lọc trong ngành công nghiệp”.
[9] Từ những hạt vật liệu này, họ đã chế tạo ra 2 loại thành phẩm – một dạng bê tông cách nhiệt có khối lượng thể tích 600-900 kg/m3, và một dạng bê tông nhẹ chịu lực có cường độ chịu nén từ 20-25 Mpa.
[10] Về mặt công nghệ, mặc dù nắm được quy trình để tạo ra các hạt vật liệu nhẹ, nhưng các chuyên gia cũng thừa nhận rằng việc nung trên cơ sở lò quay vẫn là khâu thách thức nhất hiện nay. Đây là mấu chốt của cả dây chuyền sản xuất cho công suất lớn. Hiện công nghệ chế tạo lò vẫn chưa thể nội địa hóa mà phải nhập khẩu, do vậy chi phí vẫn còn cao. Hơn thế nữa, quy trình đòi hỏi nhiệt độ nung phải trên 12000C – tức nhiệt lượng sử dụng khá lớn và có thể khiến tổng chi phí tăng lên. Một số ý kiến phản hồi cũng cho rằng công nghệ nung vẫn có thể tạo ra khí thải nên chưa đủ “xanh” cho môi trường.
[11] Trước những vấn đề đó, nhóm nghiên cứu đã đề xuất một số hướng khắc phục, kết hợp với công nghệ môi trường – chẳng hạn tận dụng khí gas từ chất thải hữu cơ làm năng lượng đốt lò – để giảm thiểu tác động, hoặc tạo ra một quá trình sản xuất liên tục để giảm hao phí năng lượng và chi phí vận hành. Trong tương lai, họ cũng xem xét nghiên cứu thêm cách hạ thấp nhiệt độ nung để nâng cao hiệu quả kinh tế - kĩ thuật của sản phẩm hạt nhẹ này.
(Theo Bộ Khoa học và Công nghệ, Chế tạo bê tông nhẹ có khả năng cách nhiệt và chịu lực,
Cổng thông tin của Văn phòng các chương trình Khoa học và Công nghệ Quốc gia, 18/12/2020)
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Chế tạo bê tông nhẹ có khả năng cách nhiệt và chịu lực từ chất thải xây dựng.
Thực trạng ô nhiễm do chất thải xây dựng tại Việt Nam hiện nay.
Một số giải pháp giảm lãng phí vật liệu trong quá trình xây dựng tại Việt Nam.
Tính chất vật lí và hóa học của bê tông nhẹ cách âm cách nhiệt.
Ý chính các đoạn trong bài.
Đoạn 1. Tính cấp thiết của việc tái chế rác thải xây dựng.
Đoạn 2. Một số phương pháp được đề xuất để tái chế chất thải xây dựng.
Đoạn 3-5. Giới thiệu và những ưu điểm chính của phương pháp tái chế chất thải xây dựng thành hạt cốt liệu nung rỗng.
Đoạn 6-9. Quá trình thực hiện nghiên cứu chế tạo bê tông cách nhiệt chịu lực từ chất thải xây dựng.
Đoạn 10-11. Những khó khăn trong quá trình thực hiện nghiên cứu và đề xuất phương án giải quyết.
Tổng hợp các ý trên, ta có ý chính của toàn câu là: “Chế tạo bê tông nhẹ có khả năng cách nhiệt và chịu lực từ chất thải xây dựng.”
Chọn A.
Từ thông tin trong đoạn [1] và [2], hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng để hoàn thành đoạn sau.
Các thành phố lớn tại Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải xây dựng. Một số chuyên gia đã đề xuất sử dụng _______ mới, thay thế việc chôn lấp tại các khu xử lí. Trong đó, công nghệ nghiền tái chế được cho rằng sẽ tận dụng 70-100% phế thải xây dựng ngay tại công trình.
Dựa vào các thông tin trong đoạn [1] và [2]:
Các thành phố lớn tại Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải xây dựng. Một số chuyên gia đã đề xuất sử dụng biện pháp mới, thay thế việc chôn lấp tại các khu xử lí. Trong đó, công nghệ nghiền tái chế được cho rằng sẽ tận dụng 70-100% phế thải xây dựng ngay tại công trình.
Từ cần điền là: biện pháp.
Từ thông tin trong đoạn [1] và [2], hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng để hoàn thành đoạn sau.
Các thành phố lớn tại Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải xây dựng. Một số chuyên gia đã đề xuất sử dụng _______ mới, thay thế việc chôn lấp tại các khu xử lí. Trong đó, công nghệ nghiền tái chế được cho rằng sẽ tận dụng 70-100% phế thải xây dựng ngay tại công trình.
Dựa vào các thông tin trong đoạn [1] và [2]:
Các thành phố lớn tại Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải xây dựng. Một số chuyên gia đã đề xuất sử dụng biện pháp mới, thay thế việc chôn lấp tại các khu xử lí. Trong đó, công nghệ nghiền tái chế được cho rằng sẽ tận dụng 70-100% phế thải xây dựng ngay tại công trình.
Từ cần điền là: biện pháp.
Theo đoạn [2], phương án nào sau đây là thành phẩm trực tiếp của máy nghiền tái chế vật liệu xây dựng?
Gạch lát vỉa hè.
Bê tông tươi.
Đê chắn sóng.
Cát mịn.
Thông tin tại đoạn [2]. “máy nghiền lắp đặt ngay tại chân công trình, cho phép nghiền tại chỗ các khối bê tông, vật liệu rắn thành các hạt nhỏ 3x4cm và cát mịn mà không cần tập kết ra bãi phế liệu.”, như vậy, đáp án đúng là D. Các phương án còn lại là chế phẩm tạo ra từ vật liệu tái chế, không phải sản phẩm trực tiếp hình thành từ máy nghiền tái chế. Chọn D.
Cụm từ “những hạt nghiền này” trong đoạn [3] chỉ những vật liệu được tái chế từ.
Bê tông và vật liệu rắn.
Phế thải xây dựng.
Hạt cốt liệu nung rỗng.
Những loại bê tông nhẹ.
Từ “này” cho thấy cụm từ/ đối tượng được nhắc tới trong đoạn này đã được làm rõ trước đó để người đọc biết đến. Tìm kiếm từ khóa và thông tin liên quan trong các đoạn [1], [2]. Trong đoạn [2] có đề cập thông tin như sau. “...chẳng hạn như máy nghiền lắp đặt ngay tại chân công trình, cho phép nghiền tại chỗ các khối bê tông, vật liệu rắn thành các hạn nhỏ 3x4cm và cát mịn…”, từ đó chọn đáp án đúng là A. Chọn A.
Theo PGS.TS. Nguyễn Hùng Phong, việc sử dụng bê tông nhẹ giúp
Giảm thiểu nhân công tham gia thi công.
Giúp quá trình thi công diễn ra nhanh chóng hơn.
Tiết kiệm ngân sách cho công trình xây dựng.
Tăng độ bền, khả năng chịu lực của công trình.
Dựa vào thông tin trong đoạn [4]. “so với gạch xây thông thường, ta có thể giảm chi phí đáng kể trong các công trình xây dựng do giảm được tải trọng tác dụng, qua đó giảm kích thước các kết cấu chịu lực và móng công trình”, chọn đáp án đúng là C. Chọn C.
Theo đoạn [6], việc sử dụng công nghệ nung và đầu vào là phế thải xây dựng lần đầu tiên được nghiên cứu bởi một tập hợp các chuyên gia của Việt Nam.
Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Thông tin tại đoạn [6] như sau. “...ở Việt Nam đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên sử dụng công nghệ nung và sử dụng đầu vào là phế thải xây dựng. Để làm được điều đó, nhóm nghiên cứu đã tập hợp các chuyên gia từ nhiều lĩnh vực, ...”. Theo đó, nghiên cứu này chỉ là “một trong những nghiên cứu đầu tiên” nên mệnh đề trên sai. Chọn ¤ Sai.
Từ thông tin trong đoạn [8], hãy điền một cụm từ không quá bốn tiếng để hoàn thành đoạn sau.
Theo đoạn trích, các loại hạt cốt liệu được phân loại dựa trên ________, sau đó, có thể được ứng dụng trong nhiều ngành khác nhau.
Dựa vào thông tin trong đoạn [8]:
Theo đoạn trích, các loại hạt cốt liệu được phân loại dựa trên khả năng chịu lực, sau đó, có thể được ứng dụng trong nhiều ngành khác nhau.
Cụm từ cần điền là: khả năng chịu lực.
Ý chính của đoạn [10] là gì?
Những vấn đề phát sinh trong quá trình nhập khẩu, chế tạo thiết bị nung.
Những thách thức trong quá trình sản xuất hạt cốt liệu nhẹ từ phế thải xây dựng.
Những khó khăn trong vận hành dây chuyền sản xuất do nhiệt lượng và chi phí cao.
Những công nghệ mới cần được tích hợp trong quy trình tạo ra các hạt vật liệu nhẹ.
Đọc đoạn [10], xác định các vấn đề được đưa ra trong đoạn. “việc nung trên cơ sở lò quay vẫn là khâu thách thức nhất”, “công nghệ chế tạo lò vẫn chưa thể nội địa hóa…chi phí vẫn còn cao”, “nhiệt lượng sử dụng khá lớn và có thể khiến tổng chi phí tăng lên”, “Một số ý kiến phản hồi …chưa đủ “xanh” cho môi trường”. Như vậy, đáp án đúng là B. Chọn B.
Theo đoạn [11], phương án nào sau đây KHÔNG phải hướng hoàn thiện quy trình sản xuất hạt cốt liệu nhẹ?
Tận dụng khí gas như một năng lượng đốt.
Nghiên cứu để giảm nhiệt độ nung của lò.
Tạo ra một quá trình sản xuất liên tục.
Tạo ra sản phẩm hạt nhẹ có giá trị kinh tế cao.
Đọc đoạn [11]. “...chẳng hạn tận dụng khí gas từ chất thải hữu cơ làm năng lượng đốt lò – để giảm thiểu tác động, hoặc tạo ra một quá trình sản xuất liên tục để giảm hao phí năng lượng và chi phí vận hành. Trong tương lai, họ cũng xem xét nghiên cứu thêm cách hạ thấp nhiệt độ nung để nâng cao hiệu quả kinh tế - kĩ thuật của sản phẩm hạt nhẹ này.”, nhận thấy phương án “Tạo ra sản phẩm hạt nhẹ có giá trị kinh tế cao” không được nhắc tới trong bài nên đáp án đúng là D. Chọn D.
Để các hạt vật liệu nhẹ đảm bảo hiệu quả về kinh tế - kĩ thuật, các chuyên gia dự định nghiên cứu việc giảm nhiệt lượng cần thiết trong quy trình nung và nội địa hóa công nghệ chế tạo lò.
Đúng hay Sai?
Đúng
Saii
Đọc đoạn [10], [11]. Trong đoạn [10], các thông tin liên quan đến chi phí (hiệu quả kinh tế) bao gồm. “Hiện công nghệ chế tạo lò vẫn chưa thể nội địa hóa mà phải nhập khẩu, do vậy chi phí vẫn còn cao. Hơn thế nữa, quy trình đòi hỏi nhiệt độ nung phải trên 12000C – tức nhiệt lượng sử dụng khá lớn và có thể khiến tổng chi phí tăng lên.”. Tuy nhiên, trong đoạn [11], thông tin được đưa ra là. “họ cũng xem xét nghiên cứu thêm cách hạ thấp nhiệt độ nung để nâng cao hiệu quả kinh tế - kĩ thuật của sản phẩm hạt nhẹ”. Như vậy, việc nội địa hóa công nghệ chế tạo lò chưa nằm trong dự định. Mệnh đề trên là sai. Chọn ¤ Sai.
Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![]()
![]()
![]()
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số
lần lượt là
và
.
Ta có: ![]()
Sử dụng đường tròn lượng giác:

Ta có: 
.
Vậy
đạt được khi
;
đạt được khi
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số
lần lượt là
và
.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6:
Thí nghiệm giao thoa 2 nguồn sáng kết hợp được bố trí như sau:

Trên màn quan sát E sẽ quan sát được một hệ vân sáng tối xen kẽ nhau.

Những vạch sáng là chỗ ánh sáng tăng cường lẫn nhau.
Thí nghiệm trên là thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young, sơ đồ rút gọn được thể hiện như sau:

a là khoảng cách giữa hai khe, D là khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát. Khi đó khoảng vân i – khoảng cách giữa hai vân sáng (hoặc tối) liên tiếp được xác định bằng: . Trong đó λ là bước sóng của ánh sáng truyền đi.
PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
- Khi dịch hai khe lại gần màn chắn thì khoảng vân sẽ _______
- Khi giảm khoảng cách hai khe thì khoảng vân sẽ _______
Ta có khoảng vân được xác định bằng: ![]()
Ta thấy rằng:
- Khi dịch hai khe lại gần màn chắn thì khoảng vân sẽ giảm.
- Khi giảm khoảng cách hai khe thì khoảng vân sẽ tăng.
Một trong hai khe hẹp được làm mờ sao cho nó chỉ truyền ánh sáng được bằng ½ cường độ sáng của khe còn lại. Kết quả xảy ra là:
Vân giao thoa biến mất.
Vân giao thoa tối đi.
Vạch sáng trở nên sáng hơn và vạch tối thì tối hơn.
Vạch tối sáng hơn và vạch sáng tối hơn.
Khi ta làm mờ một khe thì tại nơi giao thoa cực đại ánh sáng là giao thoa bởi hai ánh sáng khác cường độ nên tối hơn, còn ở nơi giao thoa cực tiểu ánh sáng không bị triệt tiêu bởi ánh sáng có các cường độ khác nhau do đó vạch tối sáng hơn. Chọn D.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khi ta thay nguồn sáng đơn sắc có bước sóng λ bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng là 1,2λ. Nếu khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát giữ cố định, ta phải thay đổi khoảng cách giữa hai khe như thế nào để khoảng vân lại có độ lớn như ban đầu?
tăng 1,2 lần.
giảm 1,2 lần
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
Ta có khoảng vân được xác định bằng: ![]()
Từ công thức ta thấy nếu λ tăng thành 1,2λ để giữ nguyên i thì phải tăng a thành 1,2a. Chọn A.
Giả sử tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 3. Khi đó, vị trí của M được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
xM = 3i.
xM = 2i.
xM = 3,5i.
xM = 2,5i.
Ta có khoảng vân i là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc vân tối liên tiếp.
Với M là vân sáng bậc 3 thì khi đó: xM = 3i. Chọn A.
Trong thí nghiệm giao thoa, khoảng cách hai khe hẹp là 1 mm, khoảng cách D là 2 m. Tại điểm M trên màn quan sát cách vân trung tâm 3 mm có một vân sáng bậc 4. Bước sóng của ánh sáng trên là:
274nm.
357nm.
375nm.
435nm.
Vị trí vân sáng được xác định bằng: xM = ki
Ta có: ![]()
![]()
Chọn C.
Cho hai từ: sóng, hạt. Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Giao thoa ánh sáng là thí nghiệm chứng minh ánh sáng có tính chất _______
Đáp án: "sóng"
Giao thoa ánh sáng sẽ chứng minh ánh sáng có tính chất sóng.
Tương tự với giao thoa sóng cơ, sự giao thoa xảy ra khi sự tổng hợp của hai hoặc nhiều ánh sáng kết hợp trong không gian, tạo ra các vân sáng tối xen kẽ. Hai nguồn kết hợp ở đây là hai nguồn có cùng bước sóng và độ lệch pha giữa hai nguồn không thay đổi theo thời gian.
Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc. Biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,2 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 0,9 m. Quan sát được hệ vân giao thoa trên màn với khoảng cách giữa
vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
![]()
![]()
![]()
![]()
Khoảng cách giữa
vân sáng liên tiếp ![]()
Khoảng vân giao thoa
Chọn D.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 13:
Một nam châm sẽ tác dụng lên bất kì mảnh vật liệu từ tính nào ở gần đó. Ta nói xung quanh nam châm có một từ trường. Hình 1 cho thấy cách chúng ta biểu diễn từ trường của một thanh nam châm bằng cách sử dụng các đường sức từ.

Hình 1
Sử dụng vật liệu từ tính chỉ là một cách để tạo ra nam châm. Một phương pháp thay thế là sử dụng nam châm điện. Một nam châm điện điển hình được làm từ một cuộn dây đồng. Một cuộn dây như thế này đôi khi được gọi là cuộn dây điện từ. Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ xuất hiện một từ trường xung quanh cuộn dây (Hình 2). Dây đồng thường được sử dụng vì nó có điện trở thấp, mặc dù các kim loại khác cũng vậy. Cuộn dây không nhất thiết phải được làm từ vật liệu từ tính. Khi đó dòng điện tạo ra từ trường.

Hình 2
Có ba nhận xét về cách để tăng cường độ của nam châm điện:
Cách 1: tăng dòng điện chạy qua nó - dòng điện càng lớn thì cường độ từ trường càng lớn.
Cách 2: tăng số vòng dây trên cuộn dây - điều này không có nghĩa là làm cho cuộn dây dài hơn mà là dồn nhiều vòng dây vào cùng một không gian để tập trung từ trường.
Cách 3: thêm lõi sắt mềm - lõi sắt bị từ trường hút mạnh và điều này làm cho toàn bộ từ trường mạnh hơn nhiều.
Khi dòng điện chạy qua cuộn dây, một từ trường được tạo ra bên trong và bên ngoài cuộn dây.
Một hệ gồm 4 nam châm được sắp xếp như hình sau. Các nhận xét sau đây về tương tác giữa các nam châm là đúng?

Nam châm 1 hút nam châm 2 và đẩy nam châm 4.
Nam châm 2 đẩy nam châm 1 và hút nam châm 3.
Nam châm 4 hút nam châm 3 và đẩy nam châm 1
Nam châm 3 đẩy nam châm 2 và hút nam châm 4
Ta có với nam châm hai cực trái dấu thì hút nhau, cùng dấu thì đẩy nhau. Các đáp án đúng là: Nam châm 2 đẩy nam châm 1 và hút nam châm 3. Chọn B.
Một cuộn dây điện từ tạo ra từ trường tương tự như một thanh nam châm. Hình vẽ sau minh họa cho một cuộn đây điện từ.

Đầu bên trái cái cuộn dây là cực _______, đầu bên phải là cực _______.
Dựa vào mũi tên ta điền được: Đầu bên trái cái cuộn dây là cực Bắc, đầu bên phải là cực Nam.
Hai thanh nam châm A và B được đặt như hình. Trong các cách sắp xếp sau, những trường hợp nào 2 thanh hút nhau.

S-N-S-N
S-N-N-S
N-S-S-N
N-S-N-S
Ta có hai cực trái dấu sẽ hút nhau:
þ S-N-S-N
o S-N-N-S
o N-S-S-N
þ N-S-N-S
Cho biết rằng lực kháng từ là đại lượng quan trọng đặc trưng cho tính từ cứng của vật liệu từ cứng. Vì vật liệu từ cứng là khó từ hóa và khó khử từ, nên ngược lại với vật liệu từ mềm, nó có lực kháng từ cao.
Một thanh sắt mềm và một thanh thép đều có cuộn dây quấn quanh. Cả hai thanh ban đầu đều không bị nhiễm từ. Các cuộn dây được gắn vào mạch điện như sau:

Kéo thả các cụm từ sau vào chỗ trống thích hợp:
![]()
![]()
![]()
Khi công tắc đóng thì cả lõi sắt mềm và cả thép đều bị _______. Khi mở công tắc thì thanh sắt mềm sẽ _______ và thanh thép sẽ _______.
Khi công tắc được bật, dòng điện chạy qua các cuộn dây và tạo ra một từ trường xung quanh chúng. Từ trường này làm cho các thanh bên trong các cuộn dây bị từ hóa hay chúng bị nhiễm từ. Khi công tắc mở thì thanh sắt mềm sẽ mất đi từ tính nhanh do sắt mềm có độ giữ từ tính thấp. Trong khi đó, thanh thép vẫn sẽ giữ được từ tính.
Đáp án: Khi công tắc đóng thì cả lõi sắt mềm và cả thép đều bị nhiễm từ. Khi mở công tắc thì thanh sắt mềm sẽ mất đi từ tính và thanh thép sẽ giữ nguyên từ tính.
Một học sinh thực hiện tạo ra một cuộn dây điện từ. Ban đầu, số vòng dây quấn là a (vòng ). Sau đó, học sinh quấn thêm một số lượng vòng dây. Kết luận nào sau đây về cường độ từ trường của cuộn dây.
Cường độ từ trường của cuộn dây tăng lên.
Cường độ từ trường của cuộn dây giảm đi.
Cường độ từ trường của cuộn dây không đổi.
Cường độ từ trường tăng rồi giảm.
Ta có khi quấn thêm vòng dây vào lõi kim loại thì cường độ từ trường của cuộn dây sẽ tăng lên. Chọn A.
Với cùng một hiệu điện thế. Trường hợp nào sau đây sẽ tạo ra nam châm điện mạnh nhất.
Dòng điện có điện trở 1 Ω.
Dòng điện có điện trở 2 Ω
Dòng điện có điện trở 3 Ω.
Dòng điện có điện trở 4 Ω.
Ta có công thức định luật Ohm: ![]()
=> Điện trở càng nhỏ thì cường độ càng lớn.
Ta có cường độ dòng điện càng lớn thì cường độ từ trường của cuộn đây càng lớn, hay nam châm điện càng mạnh.
Vậy trường hợp cho dòng điện mạnh nhất là dòng điện có điện trở 1 Ω. Chọn A.
Chọn các phát biểu đúng
Trên
, hàm số
có tập giá trị là
.
Trên
, hàm số
có tập giá trị là [0 ; 1].
Trên
, hàm số
có tập giá trị là
.
Trên
hàm số
có tập giá trị là
.
Trên
, hàm số
có tập giá trị là
.
Trên
, hàm số
có tập giá trị là [0;1].
Trên
hàm số
có tập giá trị là
.
Các mệnh đề (1), (2) và (4) đúng.
Trên
, hàm số
có tập giá trị là
. Vậy (3) sai.
Do đó ta chọn các đáp án sau
þ Trên
, hàm số
có tập giá trị là
.
þ Trên
, hàm số
có tập giá trị là [0 ; 1].
þ Trên
hàm số
có tập giá trị là
.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 14 - 20
Acid và base là những chất hóa học phản ứng với nhau và các nguyên tố khác để tạo ra các hợp chất như muối. Các nhà hóa học đã thảo luận rất nhiều về phản ứng đặc biệt giữa acid và base, và dưới đây là ba lý thuyết chính cố gắng giải thích cách acid và base phản ứng với nhau:
Lý thuyết 1: Thuyết acid/base của Arrhenius tập trung vào hydrogen và cách acid và base trung hòa nhau để tạo thành muối và nước. Acid phân li trong dung dịch thành ion H+, trong khi base phân li trong dung dịch thành ion \[O{H^ - }.\] Khi thêm acid vào nước, sẽ làm tăng lượng ion \[{H^ + }\](có thể được quan sát dưới dạng ion \[{H_3}{O^ + })\] hoặc giảm lượng ion \[O{H^ - }\]có mặt trong dung dịch. Ngược lại, một base sẽ làm tăng lượng ion \[O{H^ - }\]hoặc giảm lượng ion \[{H_3}{O^ + }\]khi hoà tan vào nước. Đây là cách duy nhất để xác định xem một chất là acid hay base. Khi một acid tiếp xúc với một base, một phản ứng trung hòa xảy ra khi proton \[\left( {{H^ + }} \right)\]của acid kết hợp với các ion hydroxide \[(O{H^ - })\]để tạo ra nước và muối.
Lý thuyết 2:Thuyết Bronsted-Lowry liên quan đến sự nhường ion \[{H^ + }\]của acid cho base và sự hình thành các cặp liên hợp. Thuyết này định nghĩa acid là chất cho proton, base là chất nhận proton. Vì các phản ứng có thể xảy ra thuận nghịch nên các acid bị loại bỏ ion \[{H^ + }\]sẽ trở thành base liên hợp của acid đó và các base nhận ion \[{H^ + }\]đó trở thành acid liên hợp của base ban đầu. Điều này là đúng bởi vì nếu đảo ngược phản ứng, acid trước đó mất proton sẽ nhận lại ion \[{H^ + }\] (trở thành base) và base trước đó đã nhận proton sẽ cho \[{H^ + }\] đi (trở thành acid). Các phản ứng sau đó tạo ra các base và acid mới, không trung hòa để tạo ra muối và nước. Lý thuyết acid - base này không cần dung môi.
Lý thuyết 3:Lý thuyết Lewis loại bỏ mối quan tâm với các ion \[{H^ + }\] và tập trung vào việc tặng cặp electron. Theo lý thuyết này, acid là những chất có thể nhận một cặp electron trong khi base là những chất có thể cho đi một cặp electron. Điều này mở rộng việc xem xét một chất là base hay acid một cách rõ rệt hơn, loại bỏ nhu cầu xác định các chất dựa trên việc sử dụng ion \[{H^ + }\]. Các hợp chất có chỗ trống trong lớp vỏ 8 electron có thể được coi là acid theo thuyết Lewis và các hợp chất có dư electron để hình thành lớp vỏ 8 electron có thể được coi là base theo thuyết Lewis.
Điều nào sau đây là đúng với cả ba lý thuyết acid - base đã nêu? Em hãy chọn Đúng/Sai phù hợp cho mỗi ý kiến.
| ĐÚNG | SAI |
Phản ứng giữa acid và base mất ít nhất vài giờ. | ¡ | ¡ |
Phản ứng giữa acid và base tạo ra nước và muối. | ¡ | ¡ |
Phản ứng giữa acid và base có thể tạo ra nước. | ¡ | ¡ |
| ĐÚNG | SAI |
Phản ứng giữa acid và base mất ít nhất vài giờ. | ¡ | ¤ |
Phản ứng giữa acid và base tạo ra nước và muối. | ¡ | ¤ |
Phản ứng giữa acid và base có thể tạo ra nước. | ¡ | ¤ |
Giải thích:
- Không có bất kỳ lý thuyết nào trao đổi về tốc độ phản ứng của acid - base nên nhận định 1 là sai.
- Phản ứng acid - base theo thuyết Lewis không đề cập đến việc sau phản ứng sản phẩm tạo ra có nước nên nhận định 2 và 3 sai.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Nếu xác định một chất là acid hoặc base theo lý thuyết __________ thì số lượng chất được coi là acid, base phù hợp với thuyết này sẽ là lớn nhất.
Lý thuyết 3 xem xét số lượng lớn nhất các chất acid hoặc base vì nó là định nghĩa rộng nhất cho những chất nào có thể là acid hoặc base. Bất kỳ hợp chất mà trong lớp vỏ electron của nó chưa đủ 8 electron thoả mãn quy tắc octet thì sẽ được coi là acid Lewis và ngược lại. Còn các lý thuyết khác yêu cầu sự hiện diện của các ion
khi xác định một chất là acid hoặc base.
Đáp án: 3.
Lý thuyết nào ủng hộ khái niệm rằng các phản ứng acid - base dựa trên sự cho - nhận giữa acid và base?
Lý thuyết 2 và 3.
Lý thuyết 1 và 2.
Lý thuyết 1 và 3.
Cả 3 lý thuyết.
Cả lý thuyết 2 và lý thuyết 3 đều dựa trên định nghĩa của họ về các phản ứng acid - base dựa trên khái niệm cho - nhận. Lý thuyết 2 liên quan đến sự cho các ion
từ acid sang base, trong khi lý thuyết 3 liên quan đến sự cho các cặp electron từ base sang acid. Lý thuyết 1 không thảo luận về sự cho - nhận bất kì yếu tố gì.
Chọn A.
Giả sử có một khám phá mới phát hiện ra rằng các phản ứng acid - base không thực sự đảo ngược. Khám phá này sẽ bác bỏ hoàn toàn khái niệm nào?
Tạo ra muối từ một phản ứng acid - base.
Nước tinh khiết không có tính acid cũng như không có tính base.
Nhường - nhận điện tử.
Cặp acid - base liên hợp.
Như đã nêu trong đề bài, ý tưởng về các cặp acid - base liên hợp trong lý thuyết Bronsted - Lowry là dựa trên phản ứng thuận nghịch của các chất acid - base. Các câu trả lời khác không dựa vào điều này và sẽ không bị ảnh hưởng ở mức độ tương tự như các cặp liên hợp.
Chọn D.
Lý thuyết nào sẽ coi BF3 là một acid?
1.
2.
3.
Có thể sử dụng 1 trong 3.
BF3 không có H trong hợp chất và do đó không thể phân li ra H+ trong nước hoặc nhường H+ cho base. Nó chỉ có thể là một phần của phản ứng acid - base thông qua việc nhận một cặp electron, vì vậy chỉ có thuyết 3 mới coi nó là một acid.
Chọn C.
Giả sử lý thuyết 2 được chứng minh là đúng và lý thuyết 1 và 3 bị bác bỏ. Điều nào sau đây sẽ là kết quả của điều này?
| ĐÚNG | SAI |
Phản ứng acid - base sẽ không còn được coi là một phần của hóa học | ¡ | ¡ |
Phản ứng acid - base chỉ xảy ra trong dung dịch. | ¡ | ¡ |
Phản ứng acid - base không có ion H+ sẽ bị bỏ qua. | ¡ | ¡ |
| ĐÚNG | SAI |
Phản ứng acid - base sẽ không còn được coi là một phần của hóa học | ¡ | ¤ |
Phản ứng acid - base chỉ xảy ra trong dung dịch. | ¡ | ¤ |
Phản ứng acid - base không có ion H+ sẽ bị bỏ qua. | ¤ | ¡ |
Cho dãy số
được xác định bởi:
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
| ĐÚNG | SAI |
Đặt | ¡ | ¡ |
| ¡ | ¡ |
| ¡ | ¡ |
a) Ta có
Khi đó
.
b) Từ câu a, suy ra
.
c)
.
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Đặt | ¡ | ¤ |
| ¤ | ¡ |
| ¡ | ¤ |
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 21 - 24
Một sinh viên thực hiện thí nghiệm nghiên cứu phản ứng phân hủy một muối carbonate của kim loại hóa trị II bằng hai phương pháp thông qua hai thí nghiệm khác nhau.
Thí nghiệm 1:
Bước | Nội dung thực hiện | Số liệu (gam) |
1 | Đo khối lượng của ống nghiệm rỗng | 59,14 |
2 | Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate trước khi nung | 63,34 |
3 | Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate sau khi nung lần 1 | 61,78 |
4 | Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate sau khi nung lần 2 | 61,14 |
5 | Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate sau khi nung lần 3 | 61,14 |
Thí nghiệm 2:
Thiết lập hệ thống thiết bị thể hiện trong sơ đồ dưới đây. Cân chính xác m gam muối carbonate. Mở nút cao su và nhanh chóng thêm lượng muối trên vào bình tam giác đã có chứa dung dịch HCl. Đến khi muối carbonate đã bị hòa tan hoàn toàn, quan sát thấy piston bị đẩy ra do phản ứng sinh khí đến điểm dừng như hình vẽ.

Khối lượng muối carbonate đã dùng trong thí nghiệm 1 là
4,20 gam.
122,48 gam.
2,00 gam.
63,34 gam.
Khối lượng muối carbonate đã dùng trong thí nghiệm 1 = Khối lượng ống nghiệm ở bước 2 - khối lượng ống nghiệm bước 1 = 63,34 − 59,14 = 4,2 gam.
Chọn A.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Thể tích khí CO2 thu được khi kết thúc phản ứng ở thí nghiệm 2 là 45 mL.
Đúng
Sai
Thể tích khí CO2 thu được khi kết thúc phản ứng là 54 ml (tương ứng đường A).

Chọn: Sai.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Thể tích khí CO2 thu được khi kết thúc phản ứng ở thí nghiệm 2 là 45 mL.
Đúng
Sai
Thể tích khí CO2 thu được khi kết thúc phản ứng là 54 ml (tương ứng đường A).

Chọn: Sai.
Ở điều kiện đang xét thể tích mol của chất khí là 24 lít. Giá trị m (khối lượng muối carbonate được lấy ban đầu là
1,89 gam.
0,189 gam.
0,225 gam.
2,25 gam.
Số mol của chất khí là: ![]()
Þ Khối lượng muối carbonate là: ![]()
Chọn B.
Các sinh viên khác cũng làm tương tự thí nghiệm này nhưng thấy rằng các kết quả có thể khác nhau. Lý do nào dưới đây không hợp lý để giải thích sự khác nhau ở trên?
Các mối nối cao su, nút cao su không được kết nối kín nên lượng khí bị rò rỉ ra ngoài.
Lực ma sát giữa piston và thành của thiết bị (*) quá lớn thắng được lực đẩy của khí sinh ra.
Lượng acid được dùng ở các sinh viên khác nhau về thể tích và nồng độ nhưng số mol như nhau.
Các sinh viên thực hiện thí nghiệm ở hai thời điểm có nhiệt độ khác nhau.
Vì số mol HCl ở các thí nghiệm là như nhau thì lượng khí
thu được cũng phải giống nhau, chứ không phải do nồng độ mol và thể tích của HCl khác nhau gây nên lượng khí thu được giữa các thí nghiệm là khác nhau.
Chọn C.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Số A = 1078000 có ___________ ước.
Sử dụng máy tính để phân tích 1078000 thành thừa số nguyên tố như sau:
Bước 1: Bấm số 1078000 rồi ấn dấu “=”
Bước 2: Ấn SHIFT + FACT
Khi đó ta được:
Số ước là 5.4.3.2 = 120 ước.
Do đó ta điền đáp án như sau
Số A = 1078000 có 120 ước.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33:
TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
Ở các loài thú, có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn tạp (vừa ăn thực vật, vừa ăn động vật). Cho dù là sử dụng nguồn thức ăn nào thì cấu tạo của cơ quan tiêu hóa đều phù hợp với nguồn thức ăn để tối ưu hóa hiệu quả tiêu hóa.
Động vật ăn thịt: Đối với động vật ăn thịt, thức ăn rất giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa cho nên cấu tạo cơ quan tiêu hóa có những đặc điểm đặc trưng: Răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng ăn thịt và răng hàm, răng cửa lấy thịt ra khỏi xương, răng nanh cắm vào con mồi và giữ mồi, răng ăn thịt rất phát triển, có chức năng xé thịt thành những miếng nhỏ, răng hàm kém phát triển; khớp hàm và cơ thái dương lớn tạo ra chuyển động lên xuống, giúp ngậm miệng giữ chặt con mồi. Ống tiêu hóa nhỏ, ngắn, dạ dày đơn có khả năng co giãn lớn, manh tràng kém phát triển.
Động vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai): Thức ăn là thực vật, dễ kiếm, nhưng nghèo dinh dưỡng và khó tiêu hóa thì cơ quan tiêu hóa có đặc điểm: Ăn nhanh và nhiều. Răng thích hợp với giật cỏ và nghiền thức ăn: Hàm trên có tấm sừng thay cho răng cửa và răng nanh. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên, có khoảng trống không răng tạo điều kiện cho chuyển động của cỏ. Răng trước hàm và răng hàm có các gờ xi măng nổi trên bề mặt, làm tăng hiệu quả nghiền nát thức ăn. Khớp hàm, cơ cắn và cơ bướm giữa phát triển làm cho hàm chuyển động sang hai bên có tác dụng trong nhai, nghiền cỏ. Dạ dày 4 túi (Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế). Dạ cỏ có chứa hệ vi sinh vật phân giải xenlulô và chuyển hóa thành protein. Ruột rất dài, manh tràng phát triển và cũng có hệ vi sinh vật cộng sinh.
Động vật ăn thực vật có dạ dày đơn (ngựa, thỏ,...): Mặc dù không chuyên hóa cao như động vật nhai lại nhưng chúng vẫn có những đặc điểm thuận lợi cho việc tiêu hóa xenlulôzơ, đó là: Dạ dày có kích thước lớn, ở giữa có eo thắt, chia dạ dày làm hai ngăn, ngăn phía trên (giáp với thực quản) không có dịch vị, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phân giải xenlulôzơ hoạt động. Ruột dài, manh tràng phát triển. Khi ăn, chúng thường nhai kĩ hơn trâu bò. Một số loài như thỏ, do hiệu quả tiêu hóa không cao nên chúng có tập tính tiêu hóa lại, thức ăn sau khi đi qua ống tiêu hóa, tiếp tục được ăn trở lại và tiêu hóa thêm một lần nữa.
Nhận định nào dưới đây đúng hay sai?
Các loài sử dụng nguồn thức ăn khác nhau nhưng cấu tạo cơ quan tiêu hóa đều giống nhau.
Đúng
Sai
Sai. Các loài sử dụng nguồn thức ăn khác nhau thì cấu tạo của cơ quan tiêu hóa khác nhau để phù hợp với nguồn thức ăn nhằm tối ưu hóa hiệu quả tiêu hóa.
Loài động vật nào dưới đây có răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng ăn thịt và răng hàm và dạ dày đơn?
Trâu.
Sư tử.
Hươu.
Thỏ.
Đối với động vật ăn thịt, thức ăn rất giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa cho nên cấu tạo cơ quan tiêu hóa có những đặc điểm đặc trưng: Răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng ăn thịt và răng hàm; ống tiêu hóa nhỏ, ngắn; dạ dày đơn có khả năng co giãn lớn; manh tràng kém phát triển. Trong các động vật trên thì sư tử là động vật ăn thịt; trâu và hươu là động vật nhai lại; thỏ là động vật ăn thực vật có dạ dày đơn. Chọn B.
Ở động vật ăn thịt, loại răng nào kém phát triển nhất?
Răng nanh.
Răng ăn thịt.
Răng hàm.
Răng cửa.
Đối với động vật ăn thịt, thức ăn rất giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa cho nên cấu tạo cơ quan tiêu hóa có những đặc điểm đặc trưng: Răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng ăn thịt và răng hàm, răng cửa lấy thịt ra khỏi xương, răng nanh cắm vào con mồi và giữ mồi, răng ăn thịt rất phát triển, có chức năng xé thịt thành những miếng nhỏ, răng hàm kém phát triển. Chọn C.
Chọn các đáp án chính xác.
Những động vật nào sau đây có dạ dày đơn?
Trâu.
Bò.
Báo đốm.
Ngựa.
Nai.
- Báo đốm là động vật ăn thịt có dạ dày đơn.
- Trâu, bò, nai là động vật nhai lại có dạ dày 4 túi.
- Ngựa là động vật ăn thực vật có dạ dày đơn.
→ Trong các động vật trên, những động vật có dạ dày đơn gồm báo đốm, ngựa.
Kéo đáp án chính xác vào chỗ trống.




Ở thực vật nhai lại, hệ vi sinh vật phân giải xenlulôzơ và chuyển hóa thành prôtêin nằm ở _______ trong dạ dày 4 túi.
Dạ dày 4 túi gồm dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế. Trong đó, dạ cỏ có chứa hệ vi sinh vật phân giải xenlulôzơ và chuyển hóa thành prôtêin.
Điều gì giúp động vật nhai lại nghiền nát thức ăn?
Hàm trên có tấm sừng thay cho răng cửa và răng nanh.
Răng ăn thịt rất phát triển.
Hàm dưới có răng cửa phát triển hơn răng nanh.
Răng trước hàm và răng hàm có các gờ xi măng nổi trên bề mặt.
Ở động vật nhai lại: Hàm trên có tấm sừng thay cho răng cửa và răng nanh. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên, có khoảng trống không răng tạo điều kiện cho chuyển động của cỏ. Răng trước hàm và răng hàm có các gờ xi măng nổi trên bề mặt, làm tăng hiệu quả nghiền nát thức ăn. Chọn D.
Điểm nào sau đây là điểm giống nhau của cơ quan tiêu hóa ở nai và thỏ?
Dạ dày đơn.
Ruột ngắn và manh tràng phát triển.
Hệ vi sinh vật cộng sinh phát triển.
Dạ dày 4 túi.
Điểm giống nhau của cơ quan tiêu hóa ở nai (động vật nhai lại) và thỏ (động vật ăn thực vật có dạ dày đơn) là trong dạ dày đều có hệ sinh vật cộng sinh phát triển phân giải xenlulôzơ. Chọn C.
Cho S là tập hợp gồm các số có 7 chữ số khác nhau đôi một được lập bằng cách dùng 7 chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 sao cho hai chữ số chẵn không đứng liền nhau.
Số phần tử của S là __________ .
- Dùng 7 chữ số đã cho, ta lập được 7! số có 7 chữ số.
- Trong các số trên có những số có 2 số chẵn liền nhau là {2; 4}
|
|
|
|
|
|
|
Các trường hợp hai chữ số 2, 4 đứng kề nhau:
Dán hai chữ số 2 và 4 thành chữ số X.
Bước 1: Sắp xếp X và 5 chữ số còn lại có 6! cách.
Bước 2: Ứng với mỗi cách xếp ở bước 1, có 2! cách xếp 2 phần tử trong X.
Vậy có 6!.2! = 1440 số mà 2 chữ số 2 và 4 đứng kề nhau.
Kết luận có 7! – 1440 = 3600 số thỏa yêu cầu.
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho S là tập hợp gồm các số có 7 chữ số khác nhau đôi một được lập bằng cách dùng 7 chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 sao cho hai chữ số chẵn không đứng liền nhau.
Số phần tử của S là
.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40:
VIRUS CÚM A
Virus cúm là tác nhân chủ yếu gây bệnh đường hô hấp trên ở chim, thú và người. Có ba chi virus cúm, đó là cúm A, B và C. Trong đó, virus cúm A là tác nhân chủ yếu gây ra dịch bệnh trong thời gian gần đây. Các loại virus cúm A được xác định dựa vào hai kháng nguyên bề mặt, đó là gai H (Hemagglutinin) và gai N (Neuraminidase). Hiện nay đã xác định được 18 loại gai H (H1-H18) và 11 loại gai N (N1-N11). Như vậy, theo lí thuyết có thể tạo ra khoảng 198 loại virus cúm A.

Hình 1. Cấu trúc của virus cúm A
Gai H còn được gọi là nhân tố ngưng kết hồng cầu giúp virus bám vào tế bào niêm mạc đường hô hấp, từ đó xâm nhập vào trong tế bào. Kháng thể tương ứng với gai H là kháng thể ngăn ngưng kết hồng cầu có tác dụng bảo vệ. Gai N làm loãng chất nhầy ở đường hô hấp, giúp virus dễ dàng tiếp xúc với tế bào của niêm mạc để virus xâm nhập tế bào dễ dàng hơn, hỗ trợ cho sự lắp ráp các thành phần của virus và thoát ra khỏi tế bào. Kháng thể tương ứng kháng nguyên N có tác dụng bảo vệ cơ thể.
Khi các kháng nguyên trên bề mặt virus thay đổi sẽ tạo ra những biến chủng virus mới, có hai kiểu thay đổi kháng nguyên là: hoán vị kháng nguyên và biến thể kháng nguyên.
- Hoán vị kháng nguyên (antigenic shift): xảy ra khi có 2 hoặc nhiều chủng virus với nhiều đoạn ARN khác biệt nhau về mặt di truyền và cùng lúc xâm nhiễm vào một tế bào. Các đoạn genome hoán vị với nhau tạo ra chủng virus mới.
- Biến thể kháng nguyên (antigenic drift): là quá trình đột biến ngẫu nhiên ở gen mã hóa hemagglutinin dẫn đến thay đổi một số loại axit amin trong protein hemagglutinin.
Virus cúm xâm nhiễm vào đường hô hấp theo các giọt bắn thông qua tiếp xúc với các nguồn bệnh có chứa virus. Khi vào trong cơ thể người, virus xâm nhiễm vào các tế bào biểu mô đường hô hấp; virus cũng có thể xâm nhiễm vào các tế bào phế nang, tế bào tuyến nhày và đại thực bào. Ở trong các tế bào bị nhiễm, virus nhân lên trong vòng 4 - 6 giờ, sau đó phát tán và lây nhiễm sang các tế bào và vùng lân cận rồi biểu hiện bệnh trong vòng 18 - 72 giờ. Khi cơ thể bị nhiễm bệnh nặng có thể dẫn đến suy hô hấp và tử vong.
Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống.



Khi cơ thể bị nhiễm virus cúm có thể dẫn đến suy _______ và tử vong.
Virus cúm là tác nhân chủ yếu gây bệnh đường hô hấp trên ở chim, thú và người. Khi cơ thể bị nhiễm bệnh nặng có thể dẫn đến suy hô hấp và tử vong.
Virus cúm khi vào cơ thể sẽ không xâm nhiễm vào loại tế bào nào sau đây?
Tế bào biểu mô đường hô hấp.
Tế bào cơ tim.
Tế bào phế nang.
Đại thực bào.
Khi vào trong cơ thể người, virus xâm nhiễm vào các tế bào biểu mô đường hô hấp; virus cũng có thể xâm nhiễm vào các tế bào phế nang, tế bào tuyến nhày và đại thực bào. Chọn B.
Vật chất di truyền của virus cúm A là
ADN sợi kép.
ARN sợi đơn.
ADN sợi đơn.
ARN sợi kép.
- Dựa vào thông tin đoạn đọc ta nhận thấy vật chất di truyền của virus cúm là ARN.
- Khi quan sát ảnh, ta thấy nucleocapsid của virus cúm A là sợi đơn.
→ Vật chất di truyền của virus cúm A là: ARN sợi đơn. Chọn B.
Các phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
(1) Trên bề mặt virus cúm có hai loại kháng nguyên là gai H và gai N. | ¡ | ¡ |
(2) Gai H khi xâm nhập vào cơ thể vật chủ sẽ làm ngưng kết hồng cầu vật chủ. | ¡ | ¡ |
(3) Gai N làm giảm khả năng tự bảo vệ của đường hô hấp vật chủ. | ¡ | ¡ |
(4) Trong cơ thể người, không có kháng thể kháng các kháng nguyên virus cúm. | ¡ | ¡ |
(1) Đúng. Các loại virus cúm A được xác định dựa vào hai kháng nguyên bề mặt, đó là gai H (Hemagglutinin) và gai N (Neuraminidase).
(2) Đúng. Gai H còn được gọi là nhân tố ngưng kết hồng cầu giúp virus bám vào tế bào niêm mạc đường hô hấp, từ đó xâm nhập vào trong tế bào.
(3) Đúng. Gai N làm loãng chất nhầy ở đường hô hấp, từ đó làm giảm khả năng lọc không khí của đường hô hấp.
(4) Sai. Kháng thể tương ứng với gai H là kháng thể ngăn ngưng kết hồng cầu có tác dụng bảo vệ, kháng thể tương ứng gai N có tác dụng bảo vệ cơ thể.
Điền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây.
Các biến chủng virus cúm mới được hình thành khi các (1)_______ trên bề mặt virus thay đổi.
Khi các kháng nguyên trên bề mặt virus thay đổi sẽ tạo ra những biến chủng virus mới.
Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống.
![]()
![]()
Để nghiên cứu độc lực của một chủng virus cúm, người ta cho chủng đó lây nhiễm vào cơ thể vật chủ thí nghiệm. Sau một thời gian, trong cơ thể vật chủ thí nghiệm, người ta phát hiện một biến chủng virus cúm mới khác với chủng virus cúm ban đầu. Biến chủng virus cúm mới có thể được hình thành từ cơ chế _________.
Theo thông tin đề bài, ban đầu chỉ lây nhiễm vào cơ thể 1 chủng virus cúm nên không thể xảy ra quá trình hoán vị kháng nguyên (antigenic shift) (xảy ra khi có 2 hoặc nhiều chủng virus với nhiều đoạn ARN khác biệt nhau về mặt di truyền và cùng lúc xâm nhiễm vào một tế bào). Do đó, biến chủng virus cúm mới có thể được hình thành từ cơ chế biến thể kháng nguyên (antigenic drift).
Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Sau khoảng 5 giờ, kể từ sau khi virus xâm nhiễm vào cơ thể, virus đã nhân lên, phát tán và lây nhiễm sang hầu hết các tế bào lân cận.
Đúng
Sai
Sai. Ở trong các tế bào bị nhiễm, virus nhân lên trong vòng 4 - 6 giờ, sau đó phát tán và lây nhiễm sang các tế bào và vùng lân cận rồi biểu hiện bệnh trong vòng 18 - 72 giờ. Do đó, sau khoảng 5 giờ, virus mới bắt đầu nhân lên trong tế bào xâm nhiễm.
Bạn A có 12 bi đỏ, 5 bi xanh và 10 bi vàng. Sau đó bạn A lại cho thêm một số bi đỏ vào. Bạn A lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Xác suất để lấy được bi đỏ là
.
Số viên bi đỏ bạn A đã cho thêm là
.
Gọi x là số bi đỏ bạn A thêm vào.
Khi đó ta có:
Số cách lấy bi đỏ là ![]()
Xác suất lấy được viên bi đỏ là:
Khi đó
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Bạn A có 12 bi đỏ, 5 bi xanh và 10 bi vàng. Sau đó bạn A lại cho thêm một số bi đỏ vào. Bạn A lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Xác suất để lấy được bi đỏ là
.
Số viên bi đỏ bạn A đã cho thêm là
.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi có cạnh bằng 2a và
Biết hình chiếu vuông góc của đỉnh S xuống mặt phẳng đáy trùng với trung điểm H của cạnh AD và tam giác SAD đều.
Số đo của góc giữa đường thẳng SH và mặt phẳng (SBD) là __________ (Làm tròn đến hàng đơn vị)

Gọi O là giao điểm của AC và BD.
Ta có:
.
Trong mặt phẳng
, từ
kẻ
tại
. (
là trung điểm của cạnh
.
Trong mặt phẳng
, từ
kẻ
tại
.
Khi đó:
.
Mà
nên
.
Hay SI là hình chiếu vuông góc của SH lên mặt phẳng
.
Suy ra
.
Vì
suy ra
mà AD = DC nên
đều.
Do đó
suy ra
;
.
Vì
đều cạnh 2a nên đường cao
.
Xét tam giác SHK vuông tại
, ta có:

Vậy
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi có cạnh bằng 2a và
Biết hình chiếu vuông góc của đỉnh S xuống mặt phẳng đáy trùng với trung điểm H của cạnh AD và tam giác SAD đều.
Số đo của góc giữa đường thẳng SH và mặt phẳng (SBD) là
(Làm tròn đến hàng đơn vị)
Khi viết các số tự nhiên tăng dần từ 1, 2, 3,… liên tiếp nhau, ta nhận được một dãy các chữ số 1234567891011121314151617181920…

Các số có 1 chữ số: Từ 1 đến 9 Þ Có 9 số.
Các số có 2 chữ số: Từ 10 đến 99 Þ Có 90 số.
Các số có 3 chữ số: Từ 100 đến 999 Þ Có 900 số.
+) Chữ số thứ 191
191 =1.9 + 2.90 + 2
Þ Ta cần viết đến số tự nhiên thứ (9 + 90) + 1 = 100.
Þ Chữ số thứ 191 là chữ số hàng chục của 100, và là số 0.
+) Chữ số thứ 263
263 = 1.9 + 2.90 +3.24 + 2
Þ Ta cần viết đến số tự nhiên thứ 9 + 90 + 24 + 1 = 124.
Chữ số thứ 263 là chữ số hàng chục của 124, và là số 2.
+) Chữ số thứ 334
334 = 1.9 + 2.90 + 3.48 + 1
Þ Ta cần viết đến số tự nhiên thứ 9 + 90 + 48 + 1 = 148.
Chữ số thứ 334 là chữ số hàng trăm của 148, và là số 1.
Do đó ta điền như sau

Số chính phương hay còn gọi là số hình vuông là số tự nhiên có căn bậc hai là một số tự nhiên, hay nói cách khác, số chính phương bằng bình phương của một số nguyên.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
| ĐÚNG | SAI |
Số 529 không là số chính phương | ¡ | ¡ |
Số | ¡ | ¡ |
+) Ta có: 529 = 232 nên 529 là số chính phương Þ Mệnh đề 1 sai.
+) Xét số tổng quát ![]()
Ta có:
Đặt a = 11…1 thì 9a = 99…9. Do đó 99…9 + 1 = 10n = 9a + 1
C = a.10n + a + 4a +1 = a(9a + 1) + 5a + 1
→ C = 9a2 + 6a + 1 = (3a + 1)2 ⇒ C = 33…342
Vậy C là một số chính phương.
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Số 529 không là số chính phương | ¡ | ¤ |
Số | ¤ | ¡ |
Tìm số tự nhiên n sao cho
là số nguyên tố.
Giá trị của n là _________ .
Ta có
chia cho 3 dư 1 (vì nếu n chia cho 3 dư 0 hoặc 2 thì n3 chia hết cho 3 dư 0 hoặc 2).
Đặt
.
Ta có
Để
là số nguyên tố, phải có k = 1.
Khi đó n = 4 và
, là số nguyên tố.
Do đó ta điền đáp án như sau
Tìm số tự nhiên n sao cho
là số nguyên tố.
Giá trị của n là
.
Cho số nguyên tố p sao cho 43p + 1 là lập phương của một số tự nhiên.
Số nguyên tố p là _______.
Đặt
thì
.
Số 43p có bốn ước nguyên dương là 1,43, p, 43p.
a)
khi đó n = 2 và
, loại.
b)
khi đó n = 44 và
, loại.
c)
khi đó n(n + 1) = 42 ⇒ n = 6, p = 5 (là số nguyên tố).
Đáp số p = 5.
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho số nguyên tố p sao cho 43p + 1 là lập phương của một số tự nhiên.
Số nguyên tố p là
.
Trên bảng viết các số
. Mỗi lần biến đổi, xóa đi hai số
bất kì và thay bằng số
. Sau 2014 lần thực hiện phép biến đổi trên bảng còn lại một phân số
. (tối giản)
Tổng m + n =________.
Áp dụng nguyên lý bất biến trong giải toán:
Cho a, b, c là những số thực ta xét tổng S = a + b + c . Nếu ta đổi chỗ a cho b, b cho c, c cho a, thì tổng S luôn luôn chỉ là một (không đổi). Tổng này không thay đổi đối với thứ tự phép cộng. Dù a, b, c có thay đổi thứ tự như thế nào chăng nữa S vẫn không thay đổi, nghĩa là S bất biến đối với việc thay đổi các biến khác.
Thông thường ta sẽ dựa vào kinh nghiệm dự đoán số bất biến trong dãy.
Nhận xét: c = a + b − 5ab là một tổng mà vai trò của a và b như nhau.
Cứ xóa 2 số a, b bất kì và xóa 2014 lần theo bất kì cách nào thì luôn ra một số duy nhất, nên ta có thể dự đoán: khi xóa đến một số nào đó thì số c là không đổi.
Giả sử xóa đến số a0 thì được số co = ao + b1 − 5a0b1
Xóa tiếp số co và b2 thì vẫn được co, tức là: co = co + b2 − 5cob2 ⇔ co =
Thử lại ta thấy:
Trong dãy số trên có số
.
Nếu xóa hai số a và b bất kì và thay bằng số mới là c = a + b − 5ab, như vậy sau mỗi lần xóa dãy trên giảm đi một số. Như vậy sau 2014 lần xóa trên bảng còn lại đúng 1 số.
Ta cứ xóa đến một lúc nào đó ta sẽ xóa
và được thay bằng
.
Như vậy cứ xóa số
và một số b bất kì thì lại viết được c =
.
Vậy số cuối cùng còn lại là
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Trên bảng viết các số
. Mỗi lần biến đổi, xóa đi hai số
bất kì và thay bằng số
. Sau 2014 lần thực hiện phép biến đổi trên bảng còn lại một phân số
. (tối giản)![]()
Tổng m + n =
.
Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:



Cho x, y là các số nguyên tố thỏa mãn
.
Khi đó x =
và y =
.
Ta có
là số lẻ.
Đặt
(với k nguyên).
Ta có: ![]()
chẵn, mà
nguyên tố
Vậy nghiệm của phương trình là
.
Cách khác: Thử các số vào.
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho x, y là các số nguyên tố thỏa mãn
.Khi đó x =
và y =
Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình bên. Hỏi có bao nhiêu số dương trong các hệ số
?

2.
0.
3.
1.
Ta có
suy ra
.
Từ bảng biến thiên, ta có


Vậy ba số a, b, c dương. Chọn C.
Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình bên dưới. Đồ thị hàm số
có tất cả bao nhiêu tiệm cận đứng và ngang?

2.
4.
3.
5.
Từ bảng biến thiên của hàm số
ta có:
và
+)
. Suy ra đường tiệm cận ngang của đồ thị là
+)
. Suy ra đường tiệm cận ngang của đồ thị là
Do đó
đồ thị có hai tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số có 4 tiệm cận. Chọn B.
Cho hàm số
liên tục trên
, có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới. Đặt
. Tìm tất cả các giá trị thực của m để hàm số
có đúng 3 điểm cực trị.

hoặc
.
-1 < m < 3
hoặc ![]()
.
Nhận xét: Số điểm cực trị của hàm số
bằng số điểm cực trị của hàm số
Ta có bảng biến thiên của hàm số
như sau:

Hàm số
có đúng 3 điểm cực trị
. Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm
và mặt phẳng
. Biết điểm
thỏa mãn
đạt giá trị nhỏ nhất. Tính
![]()
![]()
![]()
![]()
Gọi I là trung điểm của AB, J là trung điểm của IC.
Khi đó
hay
.
hay
.
Khi đó
Do đó T đạt giá trị nhỏ nhất khi M là hình chiếu vuông góc của J trên (P).
Gọi
là đường thẳng đi qua J và vuông góc với (P).
Khi đó
có phương trình
.
Tọa độ của M là nghiệm của hệ phương trình
. Chọn C.
Ông An muốn xây một bể chứa nước dạng hình hộp chữ nhật, phần nắp trên ông để trống một ô có diện tích bằng 20% diện tích của đáy bể. Biết đáy bể là một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, bể có thể tích tối đa
nước và giá tiền thuê nhân công
đồng/m2. Số tiền ít nhất mà ông phải trả cho nhân công gần nhất với đáp án nào dưới đây?
14 triệu đồng.
13 triệu đồng.
16 triệu đồng.
15 triệu đồng.
Gọi chiều rộng của đáy bể là
thì chiều dài của đáy bể là 2a; chiều cao của bể là
. Thể tích của bể là
.
Diện tích xung quanh của bể là
.
Diện tích một đáy là
. Suy ra diện tích hai đáy là ![]()
Diện tích toàn phần của bể là
.
Vậy tiền trả cho nhân công gần bằng 28.500 000 = 14 000 000 đồng. Chọn A.
Một máy tính Laptop nạp pin, dung lượng pin nạp được tính theo công thức
với t là khoảng thời gian tính bằng giờ và
là dung lượng nạp tối đa. Hỏi cần ít nhất bao lâu để máy tính đạt được không dưới 95% dung lượng pin tối đa?
ít nhất 2,12 giờ.
ít nhất 1,12 giờ.
ít nhất 3,12 giờ.
ít nhất 0,12 giờ.
Gọi t là thời gian tối thiểu để máy tính đạt được không dưới 95% dung lượng pin tối đa, hay
giờ. Chọn A.
Đầu mỗi tháng ông Bình đến gửi tiết kiệm vào ngân hàng số tiền là 20 000 000 đồng với lãi suất r%/tháng. Sau 2 tháng gửi, gia đình ông có việc đột xuất nên cần rút tiền về. Số tiền ông rút được cả vốn lẫn lãi là 40 300 500 đồng. Tính lãi suất hàng tháng mà ngân hàng áp dụng cho tiền gửi của ông Bình.
0,5%/tháng
0,7%/tháng
0,6%/tháng.
0,4%/tháng.
Gọi số tiền ông Bình gửi vào đầu mỗi tháng là A. Ta có A = 20 000 000 đồng.
Theo đề bài, lãi suất là r%/tháng
.
Gọi số tiền ông nhận được cả vốn lẫn lãi sau n tháng
là
.
+ Cuối tháng thứ nhất, khi ngân hàng đã tính lãi thì số tiền có được là:
.
+ Đầu tháng thứ hai, khi đã gửi thêm số tiền A đồng thì số tiền lúc đó là:
.
+ Cuối tháng thứ hai, khi ngân hàng đã tính lãi thì số tiền ông Bình có được là:
.
Theo giả thiết ta có:
Kết hợp điều kiện
ta được
. Chọn A.
Cho phương trình
. Gọi S là tập hợp giá trị m nguyên với
để phương trình có đúng 2 nghiệm. Tổng giá trị các phần tử của S bằng
– 28.
– 3.
– 27.
– 12.
Điều kiện
.
Ta có
+)
.
+)
.
Xét 3 trường hợp:
Trường hợp 1:
điều kiện của phương trình là
, phương trình (1) có 2 nghiệm là
và
.
Trường hợp 2:
điều kiện của phương trình là
.
Khi đó, phương trình
có 1 nghiệm là
nên phương trình (1) có 2 nghiệm là
và
Trường hợp 3:
từ
.
Nên phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt
Khi đó phương trình đã cho có 2 nghiệm là
và
Suy ra, các giá trị m để phương trình có 2 nghiệm là
và
.
Do đó các giá trị nguyên
thỏa mãn yêu cầu bài toán là
.
Vậy tổng các phần tử của S là – 27. Chọn C.
Tập nghiệm của bất phương trình
là
. Khi đó
bằng
0.
4.
3.
1.
Ta có

Xét hàm số
.
Vì
nên
đồng biến trên
và
nên
có nghiệm duy nhất là
.
Do đó phương trình
có tối đa là 2 nghiệm, nhận thấy
.
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên của
ta được
+)
+)
.
Từ đó ta được
.
Tập nghiệm của bất phương trình ban đầu là
.
Vậy
. Chọn A.
Một thiết bị kỹ thuật là một khối tròn xoay. Mặt cắt của khối tròn xoay đó qua trục của nó được mô tả trong hình bên.

Thể tích của thiết bị đó bằng
![]()
![]()
![]()
![]()

Chia khối tròn xoay được sinh bởi hình trên thành hai khối tròn xoay.
+) Khối nón cụt được sinh bởi hình thang ABCD.
+) Khối trụ được sinh bởi hình chữ nhật EFGH.
Gọi
Vì
nên CD là đường trung bình của tam giác IAB.
Thể tích khối nón cụt sinh bởi hình thang ABCD là:
.
Thể tích khối trụ sinh bởi hình chữ nhật EFGH là:
.
Vậy thể tích của thiết bị đó là:
. Chọn D.
Cho hình chóp
có
là hình chữ nhật tâm
cạnh
Hình chiếu của S trên mặt phẳng
là trung điểm của
. Biết rằng SB tạo với mặt phẳng
một góc
Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
.
![]()
![]()
![]()
![]()

Gọi H là trung điểm của
.
Trong mặt phẳng
, qua I dựng đường thẳng
song song với SH.
Suy ra
là trục đường tròn ngoại tiếp ABCD. Gọi M là trung điểm của SD.
Trong mặt phẳng
, dựng đường trung trực của đoạn thẳng SD, cắt
tại O.
Suy ra
.
Mà
nên O là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
.
Ta có ABCD là hình chữ nhật tâm I cạnh
nên
.
Mà I là trung điểm của BD nên
.
Vì H là trung điểm DI nên
.
Vì
nên HB là hình chiếu của SB trên mặt phẳng
.
Do đó
.
Xét
vuông tại H có
nên
vuông cân tại H.
.
Từ S dựng đường thẳng song song với BD, cắt
tại G.
là hình chữ nhật
.
Đặt
Ta có
.
Lại có
.
Mà
.
Từ (1), (2) suy ra
.
Vậy bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp là
.
Suy ra diện tích mặt cầu cần tính là
. Chọn B.
Cho hình chóp S.ABC có
Hình chiếu của đỉnh S là một điểm H nằm trong tam giác ABC. Biết khoảng cách giữa các cặp đường thẳng chéo nhau của hình chóp là
Tính thể tích khối chóp S.ABC.
![]()
![]()
![]()
![]()

Gọi M, N, P là các điểm thỏa mãn A, B, C lần lượt là trung điểm của MN, NP, PM.
Ta có
.
Mà
.
Ta có
.
.
Dễ thấy
.
Gọi
.
Ta có
.
Mặt khác ta có
.
Tương tự ta có
Ta có
.
![]()
![]()
.
Vậy
. Chọn D.
Cho hàm số
có đạo hàm liên tục trên
, thỏa mãn
với mọi
và
. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
![]()
![]()
![]()
![]()
Xét
. Chia 2 vế của phương trình cho
ta được
.
Vì
nên ta được
suy ra
.
Vậy
. Chọn A.
Một nhà máy nhiệt điện sử dụng 90 máng Parabol thu nhiệt năng lượng mặt trời có cùng kích thước, bề mặt cong đều nhau. Mỗi máng có chiều rộng 2 m, bề dày của khối silic làm mặt máng là 2 dm, chiều dài 3 m. Đặt máng tiếp giáp mặt đất có điểm cao nhất của khối silic làm mặt máng so với mặt đất là 5 dm.

Khi đó thể tích của khối silic làm 90 mặt máng là
![]()
![]()
![]()
![]()

Gọi đường cong tương ứng với vành trên và vành dưới của máng lần lượt là
và
.
Xét hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ
Khi đó parabol
và
đều có dạng
đi qua các điểm có tọa độ
.
đi qua các điểm có tọa độ
.
Suy ra
và
.
Diện tích mặt cắt của máng parabol là
.
Vậy thể tích của khối silic làm 90 mặt máng là
. Chọn B.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu
và
cắt nhau theo giao tuyến là đường tròn (C). Tìm tọa độ tâm J của đường tròn (C).
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có
và
có tâm và bán kính lần lượt là
và
.
Mặt phẳng giao tuyến
của
và
có phương trình là:
![]()
![]()
.
Phương trình đường thẳng d đi qua
và nhận
làm vectơ chỉ phương có dạng:
.
Mặt phẳng
cắt hai mặt cầu theo đường tròn giao tuyến có tâm
là giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P).
Tọa độ điểm
là nghiệm của hệ phương trình:


.
Vậy
. Chọn D.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC vuông tại C,
, đường thẳng AB có phương trình
đường thẳng AC nằm trên mặt phẳng
Biết B là điểm có hoành độ dương. Gọi
là tọa độ điểm C, giá trị của
bằng
3.
2.
4.
7.
Ta có A là giao điểm của đường thẳng AB với mặt phẳng
Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ
.
Vậy điểm
.
Điểm B nằm trên đường thẳng AB nên điểm B có tọa độ
.
.
Theo giả thiết thì 
Do
, ta có
nên
.
Theo giả thiết thì
.
Ta có
.
Vậy
nên
. Chọn C.
Cho số phức z, biết rằng các điểm biểu diễn hình học của các số phức z, iz và
tạo thành một tam giác có diện tích bằng 18. Môđun của số phức z bằng
![]()
![]()
![]()
![]()
Gọi
nên
.
Ta gọi
lần lượt là các điểm biểu diễn các số phức z; iz và
.
.
Do đó
.
. Do đó
vuông cân tại C.
![]()
. Chọn C.
Cho số phức
với
. Gọi (P) là tập hợp các điểm biểu diễn số phức z trong mặt phẳng tọa độ. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi
và trục hoành bằng
![]()
![]()
1.
![]()
Gọi
là điểm biểu diễn số phức z.
Từ đó ta có:
.
Vậy (P) là một parabol có phương trình
.
Hoành độ giao điểm của (P) và trục hoành là nghiệm của phương trình:
.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi (P) và trục hoành bằng:
Chọn A.
Cho hình lăng trụ đứng
có ABC là tam giác vuông cân,
. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
.
![]()
![]()
![]()
![]()

Gọi điểm D sao cho ABCD là hình bình hành và O là giao điểm của AC và BD.
Ta có
nên
.
Suy ra
.
Trong (ABCD), kẻ CK vuông góc BD tại K; trong
, kẻ CH vuông góc
tại H.
Vì
.
Lại có
.
Suy ra
.
Trong
vuông tại C có
là đường cao nên
.
Trong
vuông tại C có
là đường cao nên
.
Vậy
. Chọn B.
Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng
, cạnh bên
Côsin của góc giữa hai mặt phẳng
và
bằng
![]()
![]()
![]()
![]()

Gọi O là giao điểm của AC và BD. I là trung điểm của CD.
Vì
cân nên
.
Vì
là chóp đều nên
(1).
Vì ABCD là hình vuông nên
(2).
Từ (1) và (2), suy ra
.
Vì
nên
là hình chiếu vuông góc của
.
Vì ABCD là hình vuông cạnh
nên
. Suy ra
là tam giác đều cạnh 2a.
Vì
là chóp đều nên
, I là trung điểm CD nên
.
Gọi
là góc giữa hai mặt phẳng
và
. Suy ra:

. Chọn C.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình
có nghiệm trên khoảng
.
![]()
0 ≤m < 1
0 < m ≤1
-1 < m < 12
Ta có:
![]()
![]()
![]()
.
Nhận thấy phương trình
không có nghiệm trên khoảng
Do đó yêu cầu bài toán
có nghiệm thuộc khoảng
.
Vậy giá trị cần tìm là:
. Chọn C.
Một đoàn tàu gồm 12 toa chở khách. Có 7 hành khách chuẩn bị lên tàu. Tính xác suất để đúng 3 toa có người.
0,017.
0,123.
0,011.
0,018.
Số cách sắp xếp 7 người lên đoàn tàu 12 toa tàu là:
. Suy ra:
.
Để có đúng 3 toa có người thì ta phải sắp xếp như sau:
+) Chọn 3 toa trong 12 toa có:
.
+) Sắp xếp 7 hành khách vào 3 toa sao cho toa nào cũng có người thì có:
.
Suy ra số cách sắp xếp để có đúng có 3 toa có người là:
.
Xác suất để đúng 3 toa có người là:
. Chọn D.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình vuông MNPQ với
. Gọi S là tập hợp tất cả các điểm có tọa độ đều là các số nguyên nằm trong hình vuông MNPQ. Chọn ngẫu nhiên một điểm
, khi đó xác xuất để chọn được điểm A thỏa mãn
là
![]()
![]()
![]()
![]()
Điểm
nằm trong hình vuông MNPQ
.
Có 21 cách chọn x, 21 cách chọn y.
Do đó số phần tử của không gian mẫu tập hợp các điểm thuộc S là
.
Gọi Q là biến cố “Các điểm
thỏa mãn
”.
Ta có
Khi đó
.
với
Suy ra có 21 điểm thỏa mãn điều kiện trên nên số phần tử của biến cố Q là
.
Xác suất của biến cố Q là
. Chọn A.
Tam giác ABC có ba góc A, B, C theo thứ tự lập thành cấp số cộng và
. Xác định số đo các góc A, B, C.




Từ giả thiết ta có hệ phương trình
. Chọn B.
Ba số phân biệt có tổng là 279 có thể coi là các số hạng liên tiếp của một cấp số nhân, cũng có thể coi là số hạng thứ 1, thứ 5, thứ 25 của một cấp số cộng. Hỏi phải lấy bao nhiêu số hạng đầu của cấp số cộng này để tổng của chúng bằng 1890?
20.
42.
21.
17.
Gọi ba số đó lần lượt là x, y, z.
Do ba số là các số hạng thứ 1, thứ 5 và thứ 25 của một cấp số cộng nên ta có:
.
Theo giả thiết, ta có:
.
Mặt khác, do x, y, z là các số hạng liên tiếp của một cấp số nhân nên.
.
Với
ta có:
. Suy ra ![]()
Với
, ta có:
Suy ra
.
Theo đề bài ta có
.
Vậy
.
Do đó, phải lấy 20 số hạng đầu của cấp số cộng này để tổng của chúng bằng 1890. Chọn A.
Theo thuyết 2, đâu được coi là dạng base liên hợp của HCl trong phản ứng sau?

H3O+
H2O
Cl-
Không xác định được.
Dạng base liên hợp của một acid điển hình là acid đấy bị loại đi ion H+. Như vậy, khi HCl loại đi H+ ta sẽ có dạng base liên hợp của nó là Cl-
Chọn C.
Khi phản ứng phân hủy xảy ra hoàn toàn khối lượng của CO2 thoát ra ở thí nghiệm 1 là
1,56 gam.
4,20 gam.
2,64 gam.
2,20 gam.
Sau khi nung lần 4, lần 5 khối lượng của ống nghiệm không đổi nên tại bước 5 muối carbonate đã được nhiệt phân hoàn toàn.
Vậy khối lượng ống nghiệm giảm đi so với trước khi nung chính là khối lượng của khí CO2 thoát ra.
Khối lượng khí CO2 đã thoát ra = 63,34 − 61,14 = 2,20 gam.
Chọn D.
Điền kí hiệu hoá học thích hợp vào chỗ trống:
Kim loại hóa trị II đang xét là _______
Số mol
phản ứng là 
Phương trình hoá học: 
Từ PTHH Þ Số mol của
là 0,05 mol
Có khối lượng của muối carbonate đã dùng là 4,2 gam

Vậy R là Mg.
Đáp án: Mg.








