2048.vn

Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 15)
Đề thi

Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 15)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực6 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid24-1729939930.png xác định trên blobid25-1729939930.png.

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid26-1729939930.pngblobid27-1729939930.pngblobid28-1729939930.pngblobid29-1729939930.png

 

Giá trị lớn nhất của blobid30-1729939930.png_______.

Cho blobid31-1729939930.png, số nghiệm của phương trình blobid32-1729939930.png là: _______.

Số điểm biểu diễn nghiệm của bất phương trình blobid33-1729939930.png trên đường tròn lượng giác là _______.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Trong không gian blobid34-1729939955.png, cho điểm blobid35-1729939955.png. Gọi blobid36-1729939955.png lần lượt là hình chiếu vuông góc của blobid37-1729939955.png trên trục blobid38-1729939955.png và trên mặt phẳng blobid39-1729939955.png.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Độ dài đoạn thẳng blobid40-1729939955.png bằng blobid41-1729939955.png.

¡

¡

Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn blobid40-1729939955.pngblobid42-1729939955.png.

¡

¡

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn trang trí Tết bằng cách xếp xen kẽ 3 cây quất và 2 cây đào sao cho không có cây nào cùng loại xếp cạnh nhau.

Số cách xếp là _______.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Gọi blobid52-1729940007.png là điểm biểu diễn số phức blobid53-1729940007.png thỏa mãn blobid54-1729940007.png.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Điểm blobid55-1729940007.png nằm trên trục tung.

¡

¡

blobid56-1729940007.png

¡

¡

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề cho dưới đây, mệnh đề nào là mệnh đề sai?

Nếu Trong các mệnh đề cho dưới đây, mệnh đề nào là mệnh đề (ảnh 2) thì hàm số blobid83-1729940058.png đồng biến trên khoảng blobid84-1729940058.png.

Điểm blobid85-1729940064.png là điểm cực trị của hàm số blobid86-1729940064.png nếu blobid87-1729940064.png đổi dấu khi blobid88-1729940064.png đi qua blobid85-1729940064.png.

Hàm số blobid89-1729940070.png luôn đồng biến trên blobid90-1729940070.png.

Cho hàm số blobid91-1729940075.png có đạo hàm cấp hai trên khoảng blobid92-1729940075.png. Nếu blobid93-1729940075.png thỏa mãn blobid94-1729940075.pngblobid95-1729940075.png thì blobid96-1729940075.png là điểm cực đại của hàm số blobid91-1729940075.png.

Đồ thị hàm số blobid97-1729940082.png có tiệm cận đứng blobid98-1729940082.png và tiệm cận ngang blobid99-1729940082.png.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

 Cho hàm đa thức bậc ba blobid115-1729940225.png có đồ thị như hình vẽ sau:

blobid116-1729940225.png

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Với blobid117-1729940225.png thỏa mãn Với x1; x2 thuộc (a;b) thoả mãn x1 < x2 < 0 thì f(x1) < f(x2) (ảnh 1) thì blobid119-1729940225.png

¡

¡

Với blobid120-1729940225.png thì blobid121-1729940225.png

¡

¡

Với blobid122-1729940225.png thì blobid123-1729940225.png

¡

¡

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

 Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số?

Đáp án _______.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Một cấp số cộng có 12 số hạng. Biết rằng tổng của 12 số hạng đó bằng 144 và số hạng thứ mười hai bằng 23. Khi đó:

Số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó là: _______.

Công sai của cấp số cộng là: _______.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hàm số blobid128-1729940301.png. Hàm số blobid129-1729940301.png có đồ thị như hình bên.

blobid130-1729940301.png

Khẳng định nào sau đây sai?

Hàm số blobid131-1729940304.png có ba cực trị.

Hàm số blobid132-1729940307.png đồng biến trên khoảng blobid133-1729940307.png.

Khẳng định nào sau đây sai Hàm số y = f(x) có ba cực trị (ảnh 8)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số Khẳng định nào sau đây sai Hàm số y = f(x) có ba cực trị (ảnh 9) trên đoạn [-1;4] bằng f(4).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cặp số tự nhiên blobid171-1729940477.png thỏa mãn blobid172-1729940477.png.

Với mỗi cặp số (x, y) thỏa mãn điều kiện trên thì x.y có thể bằng:

30

101

2070

1980

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Số nguyên blobid173-1729940506.png được gọi là số chính phương nếu nó là bình phương của một số nguyên, tức là blobid174-1729940506.png với blobid175-1729940506.png là số nguyên.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Nếu blobid173-1729940506.png chẵn thì blobid176-1729940506.png

¡

¡

Giữa 2 số chính phương liên tiếp không tồn tại số chính phương nào.

¡

¡

blobid177-1729940506.png là số chính phương.

¡

¡

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho số nguyên dương blobid202-1729940571.png thỏa mãn các số blobid203-1729940571.png theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với blobid204-1729940571.png.

Khi đó, có bao nhiêu giá trị của n thỏa mãn điều kiện trên?

Đáp án: _______

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Trong một lớp có blobid225-1729940594.png học sinh gồm An, Bình, Chi cùng blobid226-1729940594.png học sinh khác. Khi xếp tùy ý các học sinh này vào một dãy ghế được đánh số từ 1 đến blobid225-1729940594.png, mỗi học sinh ngồi một ghế thì xác suất để số ghế của An, Bình, Chi theo thứ tự lập thành một cấp số cộng là blobid227-1729940594.png.

Số học sinh của lớp là _______.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

 Cho hình chóp blobid228-1729940606.png H là chân đường cao của hình chóp thỏa mãn blobid229-1729940606.png, blobid230-1729940606.png đều cạnh blobid231-1729940606.png, góc giữa đường thẳng blobid232-1729940606.png và mặt phẳng đáy bằng blobid233-1729940606.png.

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid234-1729940606.pngblobid235-1729940606.pngblobid236-1729940606.pngblobid237-1729940606.png

 

 

Độ dài đoạn thẳng blobid238-1729940606.png_______.

Thể tích khối chóp blobid239-1729940606.png_______.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

 Cho tam giác đều blobid272-1729940641.png có đường tròn nội tiếp blobid273-1729940641.png, cắt bỏ phần hình tròn và cho hình phẳng thu được quay quanh blobid274-1729940641.png.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Thể tích khối tròn xoay thu được là blobid275-1729940641.png.

¡

¡

Thể tích khối tròn xoay thu được bằng thể tích khối cầu có cùng bán kính với phần bị cắt bỏ.

¡

¡

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hàm số blobid276-1729940665.png.

Phát biểu đúng là

Hàm số đã cho xác định với mọi blobid277-1729940668.png.

Hàm số đã cho là hàm số chẵn.

Hàm số đã cho có đạo hàm cấp 2 và blobid278-1729940677.png.

Đồ thị của hàm số đã cho là một parabol.

Giới hạn blobid279-1729940689.png.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Gọi blobid307-1729940766.png là tập hợp các giá trị nguyên của blobid308-1729940766.png để hàm số blobid309-1729940766.png đồng biến trên một khoảng có độ dài nhỏ hơn 1 .

Số phần tử của S là _______.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Có một vật thể là hình tròn xoay có dạng giống như một cái ly như hình vẽ dưới đây. Người ta đo được đường kính của miệng ly là blobid310-1729940791.png và chiều cao là blobid311-1729940791.png. Biết rằng thiết diện của chiếc ly cắt bởi mặt phẳng đối xứng là một parabol.

blobid312-1729940791.png

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid313-1729940791.pngblobid314-1729940791.pngblobid315-1729940791.pngblobid316-1729940791.pngblobid317-1729940791.png

 

 

Diện tích thiết diện là _______.

Tính thể tích của vật thể đã cho là V = _______.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương blobid349-1729940846.png cạnh blobid350-1729940846.png. Gọi blobid351-1729940846.png lần lượt là trung điểm các cạnh blobid352-1729940846.png.

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid353-1729940846.pngblobid354-1729940846.pngblobid355-1729940846.pngblobid356-1729940846.pngblobid357-1729940846.png

 

 

Độ dài đoạn thẳng blobid358-1729940846.png_______.

Góc giữa hai đường thẳng blobid359-1729940846.pngblobid358-1729940846.png_______.

Khoảng cách giữa hai đường thẳng blobid359-1729940846.pngblobid358-1729940846.png_______.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

ho hình chóp blobid360-1729940873.png có đáy là tam giác vuông tại blobid361-1729940873.png, cạnh bên blobid362-1729940873.png vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi blobid363-1729940873.png là trung điểm của blobid364-1729940873.png.

blobid365-1729940873.png

 

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid366-1729940873.pngblobid367-1729940873.pngblobid368-1729940873.pngblobid369-1729940873.pngblobid370-1729940873.png

 

Khoảng cách từ blobid361-1729940873.png đến blobid371-1729940873.png bằng _______.

Góc giữa đường thẳng blobid372-1729940873.png và mặt phẳng blobid371-1729940873.png bằng _______.

Góc giữa mặt phẳng blobid373-1729940873.pngblobid374-1729940873.png bằng _______.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Điền số tự nhiên vào ô trống:

Trong không gian blobid396-1729940915.png, cho đường thẳng blobid397-1729940915.png và hai điểm blobid398-1729940915.png. Gọi blobid399-1729940915.png là điểm thuộc đường thẳng blobid400-1729940915.png sao cho diện tích tam giác blobid401-1729940915.png bằng blobid402-1729940915.png. Giá trị của tích blobid403-1729940915.png bằng

Đáp án: _______.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho blobid418-1729940995.png, b là các số dương thỏa mãn blobid419-1729940995.png.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Đặt blobid420-1729940995.png. Khi đó ta có: blobid421-1729940995.png

¡

¡

blobid422-1729940995.png.

¡

¡

blobid423-1729940995.png

¡

¡

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số blobid424-1729941031.png thỏa mãn blobid425-1729941031.png.

Số hạng tổng quát của dãy số có dạng Cho dãy số (un) thỏa mãn u1 = 1, u2 = 2 u(n+1) - 2un (ảnh 1).

Khi đó blobid427-1729941031.png bằng ______.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid459-1729941118.png có đạo hàm liên tục trên khoảng blobid460-1729941118.png, biết biết f'(x) + (2x + 3)f^2(x) = 0, f(x) > 0 với mọi x > 0 (ảnh 1) với mọi blobid462-1729941118.pngblobid463-1729941118.png.

Biết blobid464-1729941118.png (Với blobid465-1729941118.pnglà phân số tối giản).

Khi đó giá trị của blobid466-1729941118.png bằng: ______.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid468-1729941171.png. Đồ thị hàm số blobid469-1729941171.png như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số blobid470-1729941171.png.

blobid471-1729941171.png

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu lượng xe ô tô vào đường hầm được cho bởi công thức blobid476-1729941230.png (xe/ giây), trong đó blobid477-1729941230.png là vận tốc trung bình của các xe ô tô khi vào đường hầm. Gọi blobid478-1729941230.png vận tốc trung bình của các xe ô tô khi vào đường hầm sao cho lưu lượng xe là lớn nhất. Giá trị của blobid478-1729941230.png xấp xỉ giá trị nào sau đây nhất?

blobid479-1729941232.png

blobid480-1729941235.png

blobid481-1729941237.png

blobid482-1729941239.png

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hàm số blobid504-1729941290.png có đồ thị như hình vẽ.

blobid505-1729941290.png

Chọn mệnh đề đúng?

Cho các hàm số y = a^x; y = logb x; y = logc x có đồ thị (ảnh 1)

Cho các hàm số y = a^x; y = logb x; y = logc x có đồ thị (ảnh 2)

Cho các hàm số y = a^x; y = logb x; y = logc x có đồ thị (ảnh 3)

Cho các hàm số y = a^x; y = logb x; y = logc x có đồ thị (ảnh 4)

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kĩ sư mới ra trường làm việc với mức lương khởi điểm là 7 triệu đồng/tháng. Cứ sau 9 tháng làm việc, mức lương của kĩ sư đó lại được tăng thêm 10%. Hỏi sau 4 năm làm việc, tổng số tiền lương kĩ sư đó nhận được là bao nhiêu?

415 367 400 đồng.

418 442 010 đồng.

421 824 081 đồng.

407 721 300 đồng.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà khoa học nghiên cứu đã chỉ ra rằng giả sử nhiệt độ trung bình của năm lấy làm mốc là blobid528-1729941369.png, khi nhiệt độ trung bình Trái Đất tăng lên so với blobid528-1729941369.pngblobid529-1729941369.png thì nước biển dâng lên so với lúc đầu là blobid530-1729941369.png, trong đó k, a là các hằng số dương. Biết khi nhiệt độ trung bình tăng blobid531-1729941369.png so với blobid528-1729941369.png thì nước biển dâng 0,03 m, khi nhiệt độ trung bình tăng blobid532-1729941369.png so với blobid528-1729941369.png thì nước biển dâng 0,1 m. Hỏi khi nhiệt độ trung bình Trái Đất tăng thêm bao nhiêu độ C so với blobid528-1729941369.png thì mực nước biển dâng lên 0,15 m (lấy gần đúng).

blobid533-1729941372.png

blobid534-1729941375.png

blobid535-1729941377.png

blobid536-1729941379.png

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD blobid537-1729941405.png. Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng ABCD quanh trục AB.

blobid538-1729941407.png

blobid539-1729941409.png

blobid540-1729941411.png

blobid541-1729941413.png

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một tấm bìa hình vuông ABCD cạnh 48 cm. Gọi S, I lần lượt là trung điểm của BC, AD. Dùng compa vạch cung tròn MN có tâm là S và bán kính SI (như hình vẽ) rồi cắt tấm bìa theo cung tròn đó. Dán phần hình quạt sao cho cạnh SM và SN trùng nhau thành một cái mũ hình nón không đáy với đỉnh S (giả sử phần mép dán không đáng kể). Tính thể tích V của cái mũ đó.

blobid555-1729941434.png

blobid556-1729941437.png

blobid557-1729941439.png

blobid558-1729941441.png

blobid559-1729941444.png

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid568-1729941483.png xác định trên blobid569-1729941483.png thỏa mãn blobid570-1729941483.png. Tính blobid571-1729941483.png.

blobid572-1729941485.png

blobid573-1729941488.png

blobid574-1729941490.png

blobid575-1729941492.png

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị biểu diễn vận tốc của hai xe A và B khởi hành cùng một lúc và cùng vạch xuất phát, đi cùng chiều trên một con đường. Biết đồ thị biểu diễn vận tốc của xe A là một đường parabol và đồ thị biểu diễn vận tốc của xe B là một đường thẳng như hình vẽ bên dưới. Hỏi sau 5 giây kể từ lúc xuất phát thì khoảng cách giữa hai xe là bao nhiêu mét? (Biết rằng xe A sẽ dừng lại khi vận tốc bằng 0). 

blobid585-1729941510.png

blobid586-1729941514.pngm.

270 m.

200 m.

blobid587-1729941521.pngm.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số phức z thỏa mãn blobid588-1729941546.png. Tổng bình phương phần thực và phần ảo của số phức blobid589-1729941546.png bằng

2.

4.

6.

8.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng phức Oxy, các số phức z thỏa mãn blobid605-1729941591.png. Tìm số phức z được biểu diễn bởi điểm M sao cho MA ngắn nhất với blobid606-1729941591.png.

blobid604-1729941587.png

blobid607-1729941594.png

blobid608-1729941597.png

blobid609-1729941600.png

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu blobid616-1729941635.png có tâm là điểm blobid617-1729941635.png và tiếp xúc với trục Ox. Phương trình của blobid616-1729941635.png là:

blobid618-1729941638.png

blobid619-1729941642.png

blobid620-1729941644.png

blobid621-1729941646.png

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có blobid641-1729941688.png. Biết góc giữa hai mặt phẳng blobid642-1729941688.png bằng blobid643-1729941688.png. Thể tích của tứ diện ABCD bằng

blobid644-1729941690.png

blobid645-1729941693.png

blobid646-1729941695.png

blobid647-1729941698.png

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón chứa bốn mặt cầu cùng có bán kính là blobid648-1729941711.png, trong đó ba mặt cầu tiếp xúc với đáy, tiếp xúc lẫn nhau và tiếp xúc với mặt xung quanh của hình nón. Mặt cầu thứ tư tiếp xúc với ba mặt cầu kia và tiếp xúc với mặt xung quanh của hình nón.

blobid649-1729941711.png

Tính bán kính đáy của hình nón. 

blobid650-1729941714.png

blobid651-1729941716.png

blobid652-1729941719.png

blobid653-1729941721.png

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng chéo nhau blobid677-1729941758.pngblobid678-1729941758.png. Phương trình mặt phẳng blobid679-1729941758.png chứa blobid680-1729941758.pngblobid679-1729941758.png song song với đường thẳng blobid681-1729941758.png là:

blobid682-1729941760.png

blobid683-1729941762.png

blobid684-1729941764.png

blobid685-1729941766.png

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho điểm blobid700-1729941798.png và điểm blobid701-1729941798.png. Điểm M thay đổi trong không gian thỏa mãn blobid702-1729941798.png. Điểm blobid703-1729941798.png thuộc mặt phẳng blobid704-1729941798.png sao cho MN nhỏ nhất. Tính tổng blobid705-1729941798.png.

6.

blobid706-1729941802.png

12.

blobid707-1729941806.png

Xem đáp án
Đoạn văn

DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA DÂN TỘC TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ

[0] Dân tộc và chủ nghĩa dân tộc là những vấn đề quan trọng bậc nhất trong nghiên cứu lịch sử nói chung và nghiên cứu Lịch sử Việt Nam nói riêng; trong đó phải kể tới vấn đề cơ bản mà giới nghiên cứu đã và đang quan tâm nghiên cứu, tranh luận sôi nổi là các vấn đề định nghĩa dân tộc, nguồn gốc và sự ra đời của dân tộc Việt Nam, mối quan hệ giữa chủ nghĩa dân tộc và chủ nghĩa yêu nước, …

[1] Vấn đề dân tộc là một trong những nội dung quan trọng nhất của nhận thức lịch sử. Điều này nghiệm đúng với cả nhận thức dân gian về lịch sử cũng như với khoa học lịch sử. Nhu cầu nhận thức lịch sử của nhân loại đã xuất hiện từ rất sớm, ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện dưới những hình thức sơ khai nhất. Khi đó, nhận thức lịch sử đơn giản chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng đối với việc hiểu biết và lưu truyền kí ức dân gian về cội nguồn và về bản sắc của mình, và để phân biệt với các cộng đồng láng giềng.

[2] Đến khi sử học ra đời thì vấn đề nguồn gốc, đặc tính và bản sắc của các cộng đồng người, của các nhà nước, các dòng họ, v.v... vẫn tiếp tục là những nội dung chiếm giữ vị trí quan trọng nhất. Về sau này, khi các loại hình dân tộc đã hình thành với tính cách là một hình thức tổ chức cộng đồng xã hội phức hợp hiện đại, thì nhận thức về cội nguồn và con đường hình thành dân tộc, về đặc trưng và bản sắc văn hóa của dân tộc vẫn tiếp tục là những nội dung quan yếu nhất trong nhận thức của các dân tộc về bản thân mình và về những cộng đồng dân tộc khác. Tri thức về cội nguồn cùng với các tri thức khác về lịch sử và văn hóa của dân tộc chính là những nền tảng quan trọng của tâm lí dân tộc và ý thức dân tộc.

[3] Với ý nghĩa như vậy, có thể hiểu rằng ý thức dân tộc đã manh nha hình thành và phát triển trước khi cộng đồng dân tộc thực sự ra đời. Do đó, trong nghiên cứu lịch sử dân tộc, vấn đề thứ nhất đặt ra chính là nghiên cứu về những con đường hình thành dân tộc, về ý thức cội nguồn và những hình thức biểu đạt của ý thức về cội nguồn, về những điều kiện chủ quan và khách quan cũng như những đặc tính riêng của các cộng đồng người trong các giai đoạn tiền dân tộc.

[4] Đương nhiên, dân tộc là một vấn đề rộng lớn, không chỉ bao gồm vấn đề nguồn gốc và các con đường hình thành dân tộc. Một loạt các vấn đề khác liên quan đến dân tộc, như nội dung và các hình thức biểu hiện của chủ nghĩa dân tộc; nguồn gốc và đặc trưng của chủ nghĩa dân tộc; mối quan hệ giữa chủ nghĩa dân tộc, ý thức dân tộc với chủ nghĩa yêu nước và ý thức cộng đồng; bản chất và đặc điểm của dân tộc với tính chất là một loại hình cộng đồng người trong lịch sử; mối quan hệ giữa dân tộc với giai cấp, nhà nước, với chủng tộc, tộc người và với quốc gia; mối quan hệ giữa các dân tộc và giữa các quốc gia, v.v....

[5] Mỗi vấn đề nêu trên đều đã và đang là chủ đề tranh luận sôi nổi trong giới nghiên cứu khoa học xã hội trên toàn thế giới, trong đó đặc biệt là trên các lĩnh vực sử học, dân tộc học, nhân học, văn hóa học, xã hội học, khu vực học và khoa học chính trị. Riêng đối với sử học, dân tộc không chỉ là một nội dung cốt yếu mà còn là một nội dung rộng lớn, bao trùm của khoa học lịch sử, dù người ta tiếp cận lịch sử nhân loại từ góc độ chung nhất (general history) hay từ bất kì khía cạnh nào: lịch sử chính trị, lịch sử kinh tế, lịch sử xã hội, lịch sử văn hóa, lịch sử quân sự hay lịch sử tư tưởng. Thậm chí, có những nghiên cứu lịch sử mà xuất phát điểm là nhằm để phủ nhận chủ nghĩa dân tộc và vấn đề dân tộc thì trước sau cũng không thể né tránh vấn đề dân tộc.

[6] Đặc biệt, từ khi xuất hiện loại hình biên soạn lịch sử dân tộc (national history) với nội dung cốt lõi là lịch sử quá trình dân tộc (national building process), thì vấn đề dân tộc càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Nói theo cách của Edward Hallett Carr trong công trình nổi tiếng của mình “Lịch sử là gì?”: “Sử học là quá trình tương tác qua lại giữa nhà sử học và sử liệu của anh ta”, và do đó, “là cuộc đối thoại không bao giờ dứt giữa hiện tại và quá khứ”. Như thế, vấn đề luôn luôn đặt ra với mỗi nhà sử học, bất kể ông hay bà ta thuộc về trường phái sử học nào, khi cầm bút viết “lịch sử dân tộc”, đều phải trả lời câu hỏi: ta đang tham gia vào “cuộc đối thoại” với cộng đồng dân tộc nào trong lịch sử đây?” Nếu không trả lời được rành mạch câu hỏi này thì rất dễ xảy ra tình trạng nhà sử học chọn nhầm đối tượng cho cuộc “đối thoại” học thuật của mình. Cho nên, cứ mỗi khi có một cách tiếp cận, một cách luận giải hay một lí thuyết khoa học mới về vấn đề dân tộc và con đường hình thành dân tộc ra đời thì các bộ “lịch sử dân tộc” đã và đang tồn tại lại phải đương đầu với thử thách sống còn: chúng có còn thực sự xứng đáng được coi là một sự trình bày khoa học về “lịch sử dân tộc” hay không?

(Theo P.H Tung, trích Dân tộc và vấn đề dân tộc trong nghiên cứu Lịch sử Việt Nam đăng trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Tập 32, Số 1S (2016) 77-89)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao vấn đề dân tộc được coi là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong nghiên cứu lịch sử?

Vì nhu cầu nhận thức lịch sử của nhân loại đã xuất hiện từ rất sớm.

Vì nhu cầu nhận thức lịch sử của cộng đồng đối với bản sắc của họ.

Vì vấn đề dân tộc là nền tảng cho quá trình nghiên cứu lịch sử xã hội.

Vì vấn đề dân tộc .

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dân tộc, Quốc gia cần phải có nhận thức đầy đủ về vấn đề dân tộc, bản sắc các tộc người cùng chung sống mới có thể phát triển được các ngành lịch sử là đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành câu sau:

“Song hành với sự phát triển của xã hội hiện đại, con người luôn có nhu cầu tìm hiểu về ________________ dân tộc, sự nỗ lực trong quá trình nhận thức của các dân tộc về bản thân mình và về những cộng đồng dân tộc khác; là một trong những cách thức để con người lí giải cho những hành vi trong đời sống.”

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài viết, điều gì làm cho ý thức dân tộc hình thành và phát triển trước khi cộng đồng dân tộc thực sự ra đời?

Sử học và nghiên cứu về lịch sử.

Điều kiện tự nhiên của địa phương.

Đặc điểm riêng của các cộng đồng.

Tác động của chủ nghĩa yêu nước.

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài viết, đâu là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong quá trình nghiên cứu về các vấn đề liên quan tới lịch sử dân tộc?

Các vấn đề liên quan ý thức xã hội.

Sự phát triển của bản chất xã hội.

Vấn đề nảy sinh giai cấp xã hội.

Nguồn gốc của hành vi xã hội.

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài viết, vì sao vấn đề dân tộc luôn là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu khoa học xã hội nói chung?

Đây là giải đáp cho sự hình thành nên các dân tộc, quốc gia.

Nó là sự lí giải cho xung đột giữa các tộc người trên thế giới.

Vấn đề này liên quan đến nhiều khía cạnh của con người xã hội.

Vì nó được coi là ngành khoa học căn bản của khoa học chính trị.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khoa học lịch sử, có những xu hướng bài trừ vấn đề dân tộc nên các nhà khoa học đi theo hướng này luôn chọn điểm xuất phát là sự phủ nhận chủ nghĩa dân tộc và các vấn đề dân tộc, tộc người là đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành câu sau:

“Để trả lời cho câu hỏi “Lịch sử là gì?”, Edward Hallett Carr đã chia sẻ rằng sử học là quá trình tương tác giữa nhà sử học và sử liệu của anh ta; từ đó có thể thấy dù ở bất cứ trường phái nghiên cứu nào thì đây cũng là cuộc ______________ không bao giờ chấm dứt của hiện tại và quá khứ.”

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tác giả, loại hình biên soạn lịch sử dân tộc (national history) đã thay đổi cách nhìn nhận của nhà sử học về lịch sử như thế nào?

Các nhà sử học chú trọng và quan tâm hơn tới lịch sử xã hội.

Mở ra ngành mới, đề cao việc nghiên cứu lịch sử chính trị.

Quá trình nghiên cứu lịch sử trở nên dễ dàng hơn về sử liệu.

Tạo ra nhiều cơ hội trong việc so sánh thể chế chính trị.

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài viết, tại sao tri thức về cội nguồn, lịch sử và văn hóa của dân tộc được coi là những nền tảng quan trọng của tâm lí dân tộc và ý thức dân tộc?

Vì tri thức này giúp giải quyết mọi vấn đề nảy sinh trong xã hội.

Vì tri thức này ảnh hưởng đến tâm lí của con người hiện đại.

Vì đây là nền tảng của nhận thức lịch sử và văn hóa của dân tộc.

Vì đây là yếu tố tạo nên căn tính người của mỗi dân tộc.

Xem đáp án
Đoạn văn

CÔNG NGHỆ PIN SẠC LI-ION VÀ KHÍ HYDRO XANH

CỦA NHÀ KHOA HỌC VIỆT

[0] Pin sạc Li-ion được kì vọng là nguồn điện chủ yếu cho các loại phương tiện giao thông điện cũng như giải quyết bài toán lưu trữ năng lượng tái tạo.

[1] Theo PGS.TS Trần Văn Mẫn (Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TPHCM), điện được sản xuất tại nhà máy, truyền tải tới người sử dụng, chuyển hóa thành các dạng khác và đang được phát triển các hệ thống lưu trữ quy mô lớn. Việc sử dụng, chuyển hóa, lưu trữ các loại năng lượng này là vấn đề khá cấp thiết. Pin sạc Li-ion được nghiên cứu ứng dụng nhằm giúp giải quyết 3 bài toán lớn là nguồn cho các thiết bị di động, nguồn cho các phương tiện giao thông điện và lưu trữ năng lượng tái tạo.

[2] Tại Việt Nam, một trong những vấn đề lớn hiện nay là hệ thống trạm sạc pin cho xe ô tô điện và bài toán về các hệ thống lưu trữ năng lượng cho trạm. Công nghệ lưu trữ đang được Viettel nghiên cứu ứng dụng là ắc quy khô và pin Li-ion LFP. Theo PGS Mẫn, trong công nghệ pin sạc Li-ion, vật liệu điện cực dương xoay quanh 4 loại và điện cực âm có 3 loại vật liệu chủ yếu (graphite, silic, SiO2). Các dạng thiết kế phổ biến của pin Li-ion hiện có pin dạng cúc áo (sản phẩm dự trữ năng lượng chuyên dụng cho các thiết bị điện tử nhỏ gọn như điều khiển thiết bị từ xa, đồng hồ, tay cầm máy tính, tai phone); pin túi (pouch-cell) thông dụng trong các thiết bị di động; pin dạng hình trụ; pin dạng lăng trụ.

[3] Nhóm nghiên cứu Phòng Thí nghiệm Hóa Lí ứng dụng (Trường ĐH Khoa học Tự nhiên) đã nghiên cứu công nghệ pin sạc Li-ion sử dụng vật liệu silica/carbon có triển vọng thay thế một phần vật liệu graphite thương mại. Vật liệu được phát triển trên cơ sở vỏ trấu Việt Nam, khi ứng dụng thành công sẽ giúp “Việt hóa” các thành phần của vật liệu sản xuất pin Li-ion. PGS Mẫn cho rằng, nếu muốn tham gia vào lĩnh vực pin sạc Li-ion, có thể cân nhắc 4 cấp độ công nghệ gồm: Đặt hàng thành phẩm pin, lắp ráp và bán ra với thương hiệu của mình; mua bán thành phẩm (điện cực dương, điện cực âm, điện giải…), lắp ráp pin/khối pin; đầu tư vật liệu, điện cực - bán thành phẩm - lắp ráp pin/khối pin; xây dựng nhà máy - tổng hợp hóa chất, vật liệu - lắp ráp khối pin hoàn chỉnh.

[4] Ngày 18/8/2023, Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ TPHCM (CESTI) tổ chức Hội thảo “Công nghệ pin sạc Li-ion và công nghệ khí hydro xanh ứng dụng lưu trữ và chuyển hóa năng lượng”. Tại đây, PGS.TS Trần Văn Mẫn trình bày về công nghệ khí hydro xanh, dùng phương pháp điện phân nước sinh hydro, sản xuất khí hydro sử dụng để thay thế nhiên liệu hóa thạch.

[5] Hydro là chất khí nhẹ nhất, tan rất ít trong nước, không màu, không mùi, không vị. Khi hydro cháy, sản phẩm sinh ra duy nhất là nước - không phát thải carbon. Tùy vào phương pháp sản xuất, hydro có thể được phân loại thành 3 nhóm như grey hydrogen (hydro xám), blue hydrogen (hydro lam) và green hydrogen (hydro xanh). Hydro xanh được coi là năng lượng sạch để hỗ trợ cho năng lượng gió và Mặt trời cung cấp tại những nơi xa nhà máy năng lượng tái tạo. Sản xuất hydro tại Việt Nam hiện nay chủ yếu gắn với các nhà máy sản xuất phân đạm. Các công nghệ sản xuất hydro phổ biến gồm: Reforming khí metan, khí hóa than, điện phân, quang - điện - hóa tách nước…

[6] Về công nghệ chuyển hóa, đã có các nghiên cứu ứng dụng pin nhiên liệu hydro trên xe hơi với nguyên lí chung là sử dụng lõi pin hydro công suất từ nhỏ đến rất lớn, tùy vào ứng dụng cho xe tải, tàu hỏa hay tàu thuyền… Nhóm của PGS.TS Trần Văn Mẫn đã tiến hành các nghiên cứu ứng dụng pin nhiên liệu hydro trên xe hơi, tập trung vào việc lựa chọn xúc tác và màng cho pin, công nghệ chế tạo pin nhiên liệu. Thách thức lớn nhất hiện nay của pin nhiên liệu hydro là hệ thống sản xuất, tồn chứa và vận chuyển hydro.

[7] Vì vậy, để ứng dụng hydro, cần có chiến lược phát triển các trạm nạp loại nhiên liệu này. Trong quá trình sản xuất, con đường tốt nhất là dùng phương pháp điện phân nước sử dụng năng lượng Mặt trời/năng lượng gió, bởi đây là dạng green hydrogen (hydro xanh).

(Theo Nhật Phong, Công nghệ pin sạc Li-ion và khí hydro xanh của nhà khoa học Việt, đăng trên http://giaoducthoidai.vn/ ngày 24/08/2023)

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao các nhà khoa học Việt cần nghiên cứu và chế tạo ra pin sạc Li-ion?

Xu hướng phát triển của các phương tiện công cộng trong tương lai là sử dụng xe điện.

Tìm ra giải pháp về năng lượng cho các loại phương tiện giao thông chạy bằng điện.

Pin sạc Li-ion có khả năng dự trữ năng lượng lớn, đủ điều kiện để thiết kế xe ôtô điện.

Các nhà khoa học Việt cần tạo ra một sản phẩm lưu trữ năng lượng để bắt kịp với thế giới.

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin trong đoạn [1] và hoàn thành nhận định sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.

blobid708-1729942144.pngblobid709-1729942144.pngblobid710-1729942144.pngblobid711-1729942144.pngblobid712-1729942144.png

 

Điện được sản xuất tại các nhà máy và truyền tải tới người sử dụng, việc không thể _____________ nguồn năng lượng này đặt ra vấn đề khá _______________ về vấn đề bảo vệ tài nguyên, vì vậy, các nhà khoa học kì vọng tìm ra được một phương án nhằm tối ưu nhất nguồn năng lượng  ________________ . 

Xem đáp án
53. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo PGS.TS Trần Văn Mẫn, việc tạo ra pin sạc Li-ion và đưa vào ứng dụng sẽ giải quyết được tất cả các vấn đề liên quan đến năng lượng và việc sử dụng điện là đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
54. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài viết, việc Viettel nghiên cứu ứng dụng ắc quy khô và pin Li-ion LFP để làm gì?

Tổ chức trạm sạc pin cho xe ôtô điện để phục vụ việc chuyển đổi phương tiện công cộng.

Giải quyết vấn đề về lưu trữ năng lượng cho hệ thống các trạm sạc trong tương lai.

Phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng dành cho các xe ôtô điện để đảm bảo nhu cầu.

Nghiên cứu giải pháp pin chất lượng cao và giảm chi phí tiêu hao nhiên liệu của ôtô.

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành nhận định sau:

“Pin Li-ion được sản xuất với vật liệu cực dương xoay quanh bốn loại, vật liệu điện cực âm chủ yếu là: graphite, silic, SiO2; các dạng ________________ phổ biến nhất là pin cúc áo, pin túi, pin dạng hình trụ và pin dạng lăng trụ.”

Xem đáp án
56. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hoạt động nghiên cứu và sản xuất pin sạc Li-ion, các nhóm nghiên cứu có kì vọng sử dụng vỏ trấu thay thế graphite thương mại nhằm hướng tới một sản phẩm mang giá trị và thương hiệu Việt.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
57. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm chung của công nghệ pin sạc Li-ion và công nghệ khí hydro xanh là gì?

Đều là những thành tựu trong nghiên cứu năng lượng của Trường ĐH Khoa học Tự nhiên.

Đều không được các nhà khoa học nghiên cứu về năng lượng trong nước quan tâm đến.

Đều hướng tới mục đích hạn chế việc khai thác lãng phí các tài nguyên thiên nhiên.

Đều có thể ứng dụng trong mọi hoạt động sống của con người ở đô thị hiện đại.

Xem đáp án
58. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Việt Nam hiện nay, việc sản xuất hydro xanh hiện nay chủ yếu gắn với:

Trung tâm tái tạo năng lượng gió và Mặt trời.

Những nhà máy cách xa nơi tái tạo năng lượng.

Hoạt động tại các nhà máy sản xuất phân đạm.

Việc phân loại các nhóm hydro trong sản xuất.

Xem đáp án
59. Trắc nghiệm
1 điểm

 Mối quan hệ giữa pin Li-ion và hydro xanh là gì?

Đều được nghiên cứu và thử nghiệm trên xe hơi điện.

Dùng hydro xanh làm lõi pin nhiên liệu phương tiện.

Pin Li-ion là chất xúc tác để chuyển hóa hydro xanh.

Dùng hydro xanh để tăng kích thước của pin Li-ion.

Xem đáp án
60. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:

blobid713-1729942371.pngblobid714-1729942371.pngblobid715-1729942371.pngblobid716-1729942371.pngblobid717-1729942371.png

 

Không chỉ dừng lại ở việc ____________ công nghệ mới mà cần phát triển và _______________ trong thực tiễn với những ________________ cụ thể về phát triển trạm nạp nhiên liệu.

Xem đáp án
Đoạn văn

Một nhóm sinh viên đã tiến hành một số thí nghiệm bằng cách sử dụng nhiều dụng cụ nấu chống dính, cân lò xo và một số vật có trọng lượng khác nhau. Mục tiêu của họ là xác định nhãn hiệu sản phẩm dụng cụ nấu nướng nào có bề mặt chống dính tốt nhất bằng cách đo hệ số ma sát nghỉ, đây là thước đo khả năng chống chuyển động của một vật đứng yên.

Thí nghiệm 1

Một học sinh nối một cân lò xo với một quả nặng đặt bên trong một dụng cụ nấu chống dính như trong Hình 1.

Các sinh viên đã lên kế hoạch tính toán hệ số ma sát nghỉ bằng cách xác định lực cần thiết để làm một vật chuyển động từ trạng thái nghỉ.

blobid718-1729942395.png

Trong quá trình thí nghiệm, một sinh viên cố định dụng cụ nấu chống dính, trong khi sinh viên kia gắn một vật bằng thép nhẵn, có trọng lượng vào cân lò xo và đặt trên bề mặt chống dính. Học sinh kéo lò xo cho đến khi vật bắt đầu chuyển động. Học sinh thứ ba ghi lại lực tính bằng niutơn, N, được biểu thị trên thang lò xo tại thời điểm vật bắt đầu chuyển động trên bề mặt chống dính.

Quy trình này được lặp lại cho 3 nhãn hiệu dụng cụ nấu nướng khác nhau; mỗi nhãn hiệu dụng cụ nấu nướng đã được thử nghiệm với các vật có trọng lượng khác nhau. Hệ số ma sát nghỉ được tính bằng cách chia lực trung bình cần thiết để di chuyển vật thể cho trọng lượng của nó (khối lượng × g, hằng số hấp dẫn). Các kết quả được thể hiện trong Bảng 1.

Bảng 1

Nhãn hiệu chảo

Khối lượng vật (g)

Trọng lượng vật (N)

Lực kéo (N) vật chuyển động

Hệ số ma sát trượt

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Trung bình

A

50

0,49

0,026

0,031

0,027

0,028

0,057

150

1,47

0,074

0,085

0,081

0,08

0,054

250

2,45

0,139

0,137

0,129

0,135

0,055

B

50

0,49

0,027

0,031

0,029

0,029

0,059

150

1,47

0,087

0,091

0,092

0,09

0,061

250

2,45

0,149

0,150

0,144

0,147

0,060

C

50

0,49

0,025

0,023

0,024

0,024

0,048

150

1,47

0,074

0,070

0,072

0,072

0,049

250

2,45

0,128

0,126

0,121

0,125

0,051

Thí nghiệm 2

Các sinh viên đã thực hiện một thí nghiệm tương tự như Thí nghiệm 1, tuy nhiên, lần này các bạn sẽ xịt một lớp dầu nên bề mặt chiếc chảo trước khi đặt vật nặng lên đó. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 2.

Bảng 2

Nhãn hiệu dầu

Khối lượng vật (g)

Trọng lượng vật (N)

Lực kéo (N) vật chuyển động

Hệ số ma sát trượt

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Trung bình

X

50

0,49

0,019

0,021

0,023

0,021

0,043

150

1,47

0,064

0,064

0,061

0,063

0,043

250

2,45

0,111

0,107

0,106

0,108

0,044

Y

50

0,49

0,019

0,015

0,02

0,018

0,037

150

1,47

0,057

0,056

0,055

0,056

0,038

250

2,45

0,087

0,089

0,088

0,088

0,036

Z

150

1,47

0,064

0,069

0,071

0,068

0,046

250

2,45

0,118

0,116

0,120

0,118

0,048

61. Tự luận
1 điểm

Kết quả của 2 thí nghiệm ủng hộ kết luận rằng khi trọng lượng của một vật tăng lên, thì lực trung bình cần thiết để di chuyển vật khỏi trạng thái nghỉ sẽ:

 

ĐÚNG

SAI

giảm.

¡

¡

tăng lên.

¡

¡

không đổi.

¡

¡

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu Thí nghiệm 1 được lặp lại cho dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu B với vật có khối lượng 200 gam, thì lực trung bình cần thiết để vật chuyển động sẽ gần nhất với:

0,03N.

0,06N.

0,12N.

0,18N.

Xem đáp án
63. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào kết quả của thí nghiệm 1 và 2, hãy cho biết sự kết hợp nào sau đây sẽ tạo ra bề mặt có hệ số ma sát nghỉ nhỏ nhất?

Dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu A và nhãn hiệu bình xịt dầu X.

Dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu B và nhãn hiệu bình xịt dầu Y.

Dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu C và nhãn hiệu bình xịt dầu Y.

Dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu C và nhãn hiệu bình xịt dầu Z.

Xem đáp án
64. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhận xét sau đây về thí nghiệm 2 là chính xác?

Nhãn hiệu dầu X sẽ tạo ra hệ số ma sát lớn nhất.

Nhãn hiệu dầu Z được thực hiện thí nghiệm với 2 vật nặng khác nhau.

Nhãn hiệu dầu Z tạo ra hệ số ma sát lớn nhất.

Xem đáp án
65. Trắc nghiệm
1 điểm

Người hướng dẫn sinh viên đưa cho họ một dụng cụ nấu chống dính và yêu cầu họ xác định thương hiệu. Các học sinh lặp lại quy trình trong Thí nghiệm 1 và thu được lực trung bình là 0,088 N đối với vật 150 gam và 0,149 N đối với vật 250 gam. Thương hiệu nào sau đây rất có thể đã tạo ra những kết quả này?

Nhãn hiệu B.

Nhãn hiệu C

Chỉ có nhãn hiệu A và C.

Chỉ có nhãn hiệu B và C.

Xem đáp án
66. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn văn, để học sinh đo chính xác hệ số ma sát tĩnh thì lực cần xác định đó là:

Trọng lượng của vật.

Lực giữa cân lò xo và vật.

Lực tác dụng của bình xịt nấu ăn lên bề mặt.

Lực cần thiết để làm vật di chuyển khỏi vị trí nghỉ.

Xem đáp án
67. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong thí nghiệm 1 học sinh dùng thêm chảo D, lực trung bình để kéo một vật nặng 200 g trên chảo D là 0,02 N. Khi đó ta có thể xác định được hệ số ma sát của chảo là bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2

0,01.

0,02.

0,03.

0,04.

Xem đáp án
Đoạn văn

Điện có thể được định nghĩa là sự chuyển động của các điện tử. Ba trong số các khái niệm quan trọng nhất cần hiểu về điện là điện áp (điện thế), dòng điện và điện trở.

Điện áp (đo bằng vôn (V)) mô tả lượng thế năng giữa hai điểm trên một mạch điện và được tạo ra bởi sự chênh lệch điện tích giữa hai điểm đó.

Dòng điện (được đo bằng Ampe (A)) là tốc độ mà các electron chạy qua một mạch điện. Tốc độ của một ampe tương đương với 1 coulomb (đơn vị điện tích tiêu chuẩn) mỗi giây.

Điện trở (được đo bằng ôm (Ω)) là phép đo mức độ vật liệu chống lại dòng điện chạy qua vật liệu. Vật liệu có điện trở cao được gọi là chất cách điện, trong khi vật liệu có điện trở thấp được gọi là chất dẫn điện. Các sinh viên trong một khóa học vật lý đã tiến hành một số thí nghiệm để điều tra mối quan hệ giữa ba tính chất điện này.

Thí nghiệm 1

Học sinh được cung cấp nhiều loại pin, điện trở và ampe kế , cùng với dây điện và đầu nối. Học sinh xây dựng mạch điện dựa trên sơ đồ mạch điện bên dưới và đo cường độ dòng điện trong mỗi mạch. Bảng 1 cho thấy kết quả của họ.

blobid722-1729942781.png

Bảng 1

Lần

Điện áp qua pin (V)

Điện trở (Ω)

Cường độ dòng điện (A)

1

6

3

2

2

9

3

3

3

12

3

4

4

6

6

1

5

9

6

1,5

6

12

6

2

7

6

9

0,667

8

9

9

1

9

12

9

1,33

Thí nghiệm 2

Để nghiên cứu sâu hơn về tính chất của điện trở, học sinh đã thay thế điện trở trong mạch của mình bằng các cuộn dây niken có độ dài khác nhau. Học sinh dùng một nguồn điện biến đổi để điều chỉnh hiệu điện thế cho đến khi cường độ dòng điện bằng 1 A. Sau đó, sau đó sử dụng mối liên hệ giữa hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở đã xác định ở Thí nghiệm 1 để tính điện trở của cuộn dây. Kết quả của họ được biểu thị trong Hình 2.

blobid723-1729942781.png

Thí nghiệm 3

Học sinh lặp lại quy trình từ Thí nghiệm 2 bằng cách sử dụng cuộn dây dài 1 mét bằng nhiều loại kim loại khác. Kết quả của họ được đưa ra trong Bảng 2.

Bảng 2

Kim loại

Điện trở (Ω)

Đồng

0,0214

Vonfram

0,0672

Nhôm

0,0388

68. Trắc nghiệm
1 điểm

 Dựa vào dữ liệu trong Thí nghiệm 1, biểu thức nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở? Cường độ dòng điện:

tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và tăng khi tăng điện trở (Ω).

tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω).

giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và tăng khi tăng điện trở (Ω).

giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω).

Xem đáp án
69. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm bổ sung, các học sinh mắc một mạch điện tương tự như thí nghiệm 1, chỉ khác là sử dụng một pin 2 V và một điện trở 5 Ω, thì thấy cường độ dòng điện đo được trong mạch này là 0,400 A. Cường độ dòng điện phải là bao nhiêu, nếu học sinh mong đợi để họ tăng gấp đôi cả điện áp và điện trở?

0,100 A.

0,400 A.

0,800 A.

1.600 A.

Xem đáp án
70. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạc dẫn điện tốt hơn đồng một chút. Xem xét dữ liệu từ Thí nghiệm 3, giá trị nào sau đây có thể là điện trở của cuộn dây bạc dài 1 m?

0,0202 Ω.

0,0281 Ω.

0,0414 Ω.

0,0702 Ω.

Xem đáp án
71. Tự luận
1 điểm

 Điều gì sẽ xảy ra với dòng điện trong mạch nếu cuộn dây niken dài 2 m trong Thí nghiệm 2 được sử dụng để thay thế điện trở trong mạch Thử nghiệm 1 trong Thí nghiệm 1?

 

ĐÚNG

SAI

Cường độ dòng điện giảm vì điện trở trong mạch tăng.

¡

¡

Cường độ dòng điện giảm vì điện trở trong mạch giảm.

¡

¡

Cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch giảm.

¡

¡

Cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch tăng.

¡

¡

Xem đáp án
72. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở của chiều dài dây phụ thuộc vào độ dẫn điện của vật liệu: vật liệu có độ dẫn điện cao cung cấp điện trở thấp hơn vật liệu có độ dẫn điện thấp. Dựa vào dữ kiện ở thí nghiệm 2 và 3, hãy cho biết dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại theo thứ tự độ dẫn điện tăng dần?

đồng, nhôm, vônfram, niken.

vonfram, niken, nhôm, đồng.

đồng, nhôm, niken, vonfram.

niken, vonfram, nhôm, đồng.

Xem đáp án
73. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện trở suất của đồng là ρ = 1,68.10−8 (Ω.m). Dây đồng trong thí nghiệm 3 sẽ có tiết diện là:

7,58.10−7 (m2).

8,75.10−7 (m2).

7,85.10−7 (m2).

8,85.10−7 (m2).

Xem đáp án
Đoạn văn

Sắc ký giấy là một kỹ thuật phân tích được sử dụng để tách và phân tích hỗn hợp các chất hòa tan. Sắc ký giấy có thể được sử dụng để xác định các ion kim loại có trong nước thải. Để thực hiện sắc ký giấy, đầu tiên, ta dùng bút chì vẽ một đường song song với đáy của giấy sắc ký. Sau đó, nhỏ dung dịch mẫu cần phân tích vào giữa vạch. Tiếp theo, đặt tờ giấy thẳng đứng vào cốc chứa dung môi, sao cho mức dung môi nằm dưới vạch bút chì (xem Hình 1).

blobid735-1729942991.png

Hình 1.

Dung môi sẽ di chuyển lên giấy, mang theo các ion kim loại của dung dịch mẫu. Khi mức dung môi gần chạm kín mặt giấy, lấy giấy ra khỏi hệ và đánh dấu vị trí của dung môi bằng một đường kẻ khác. Sau đó đem sấy khô giấy sắc ký, các ion sẽ xuất hiện dưới dạng các đốm màu. Để xác định thành phần ion kim loại, ta sử dụng hệ số di chuyển Rf, tính theo công thức sau:

blobid736-1729942991.png

Trong đó, a là quãng đường di chuyển của ion và b là tổng quãng đường di chuyển của dung môi, bắt đầu tính từ điểm chấm mẫu.

Bảng 1 thể hiện giá trị Rf của 5 ion kim loại. Bảng 2 thể hiện giá trị Rf từ 3 mẫu nước thải.

Bảng 1

Ion kim loại

Khối lượng mol (g/mol)

Quãng đường di chuyển (cm)

Rf

Đốm màu

Nickel blobid737-1729942991.png

58,7

0,8

0,08

Hồng

Cobalt blobid738-1729942991.png

58,9

3,5

0,35

Nâu đen

Copper blobid739-1729942991.png

63,5

6,0

0,60

Xanh da trời

Cadmium blobid740-1729942991.png

112,4

7,8

0,78

Vàng

Mercury

blobid741-1729942991.png

200,6

9,5

0,95

Nâu đen

(Theo Thomas McCullough, CSC và Marissa Curlee, “Phân tích định tính các cation bằng phương pháp sắc ký giấy”, năm 1993 đăng trên American Chemical Society)

Bảng 2

Mẫu nước thải

Rf

Đốm màu

1

0,60

0,78

Xanh da trời

Vàng

2

0,35

0,95

Nâu đen

Nâu đen

3

0,08

0,78

0,95

Hồng

Vàng

Nâu đen

Lưu ý: Các mẫu nước thải chỉ chứa các ion kim loại được liệt kê trong Bảng 1

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên thông tin trong Bảng 1, để xác định chính xác ion kim loại bằng sắc ký giấy, người ta cần biết

giá trị Rf và đốm màu của ion kim loại.

quãng đường di chuyển của dung môi và đốm màu của ion kim loại.

đốm màu của ion kim loại.

quãng đường di chuyển của dung môi.

Xem đáp án
75. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên thông tin trong Bảng 2, hình nào sau đây minh họa rõ nhất giấy lọc sau khi Mẫu 1 được phân tích?

blobid742-1729943038.png

blobid743-1729943041.png

blobid744-1729943043.png

blobid745-1729943046.png

Xem đáp án
76. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Dựa trên thông tin trong Bảng 1 và Bảng 2, có thể kết luận rằng Mẫu nước thải 1 chứa 2 ion kim loại là blobid749-1729943062.png và blobid750-1729943062.png

Đúng

Sai

Xem đáp án
77. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Sắc ký giấy là một loại sắc ký phẳng, trong đó kỹ thuật sắc ký được thực hiện trên giấy chuyên dụng và hoạt động thông qua hiện tượng mao dẫn.

¡

¡

Theo thông tin có trong Bảng 1, hai ion kim loại có đốm màu giống nhau là blobid751-1729943083.png và blobid752-1729943083.png

¡

¡

Trong quá trình thực hiện sắc ký giấy, ta có thể sử dụng bút mực để kẻ đường thẳng trên giấy sắc ký.

¡

¡

Xem đáp án
78. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Dựa trên thông tin trong Bảng 1 và Bảng 2, có thể kết luận rằng Mẫu 2 chứa  ____ ion kim loại.

Xem đáp án
79. Tự luận
1 điểm

 Kéo thả các ô vuông vào đúng vị trí

Dựa trên thông tin trong Bảng 1, các ion kim loại được sắp (ảnh 1)

Dựa trên thông tin trong Bảng 1, các ion kim loại được sắp xếp theo thứ tự tốc độ di chuyển chậm dần là: ___________________________________.

Xem đáp án
80. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên thông tin trong Bảng 1 và Bảng 2, có thể kết luận rằng Mẫu 3 chứa các ion (sắp xếp theo thứ tự tốc độ di chuyển nhanh dần)

blobid772-1729943162.png

blobid773-1729943164.png

blobid774-1729943167.png

blobid775-1729943170.png

Xem đáp án
Đoạn văn

Học sinh làm các thí nghiệm sau để nghiên cứu sự tạo thành blobid776-1729943183.png

Thí nghiệm 1:

Dẫn hỗn hợp khí gồm hydrogen blobid777-1729943183.png và oxygen blobid778-1729943183.png vào một ống bơm có thành dày được gắn với thiết bị đánh lửa như trong Hình 1. Sau khi piston được khóa tại chỗ, tiến hành đốt cháy hỗn hợp khí trong ống. Phản ứng xảy ra tạo nên những giọt nước.

blobid779-1729943183.png

Sau phản ứng, khí trong ống được đưa về nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, thể tích khí được ghi lại. Khí còn lại sau phản ứng (nếu có) được phân tích để xác định thành phần.

Quy trình được lặp lại với các thể tích khí khác nhau và kết quả được thể hiện trong Bảng 1.

blobid780-1729943183.png

Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau, nên phương trình sau đây đã được đề xuất:

blobid781-1729943183.png

Thí nghiệm 2:

Sơ đồ thiết bị được thể hiện trong Hình 2, dòng khí hydrogen được dẫn qua ống đựng copper(II) oxide (CuO) nung nóng thu được sản phẩm gồm Cu và hơi nước. Hơi nước sinh ra được hấp thụ bởi calcium chloride blobid782-1729943183.png

blobid783-1729943183.png

Sự thay đổi khối lượng của đoạn ống chứa CuO và blobid784-1729943183.png được sử dụng để tính khối lượng CuO đã phản ứng và khối lượng blobid785-1729943183.png tạo thành. Người ta xác định rằng 1 phân tử blobid785-1729943183.png được tạo ra từ 1 phân tử CuO theo phương trình phản ứng:

blobid786-1729943183.png

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là: blobid787-1729943196.png

Đúng

Sai

Xem đáp án
82. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nước thu được hydrogen và oxygen theo phương trình phản ứng?

blobid792-1729943228.png.

blobid793-1729943231.png.

blobid794-1729943233.png.

blobid795-1729943235.png.

Xem đáp án
83. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Sử dụng CuO bị lẫn tạp chất không làm ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm 2.

Đúng

Sai

Xem đáp án
84. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Trong thí nghiệm 2, nếu CuO phản ứng với blobid803-1729943277.png để tạo ra các sản phẩm không phải là blobid804-1729943277.png thì _______ dùng thí nghiệm này để xác định tính đúng đắn của phản ứng: 

blobid805-1729943277.png

Xem đáp án
85. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về phản ứng hóa học trong thí nghiệm 2?

blobid806-1729943294.png phải dư để hình thành nước.

blobid807-1729943296.png không bị blobid808-1729943296.png hấp thụ.

blobid809-1729943299.pngphản ứng theo tỷ lệ 1:2.

Chỉ CuO nung nóng mới phản ứng được với blobid810-1729943302.png

Xem đáp án
86. Tự luận
1 điểm

Kéo thả vào vị trí thích hợp:

Nếu thể tích ban đầu của  lần lượt là 50 mL và 50 mL (ảnh 1)

 

Nếu thể tích ban đầu của blobid823-1729943321.png lần lượt là 50 mL và 50 mL thì thể tích cuối cùng của blobid824-1729943321.png sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là _______.

Xem đáp án
Đoạn văn

TẾ BÀO VI KHUẨN

Tuỳ theo độ phức tạp về cấu trúc, người ta phân biệt hai dạng tế bào: tế bào nhân sơ (Procaryota) cấu tạo nên cơ thể vi khuẩn và tế bào nhân chuẩn (Eucaryota) cấu tạo nên cơ thể động vật đơn bào, tảo, nấm, thực vật và động vật.

Vi khuẩn rất đa dạng nhưng đều thuộc dạng tế bào nhân sơ và có những đặc điểm cấu tạo chung. Ở đây chúng ta xem xét cấu trúc của tế bào vi khuẩn điển hình.

Đa số vi khuẩn là đơn bào, cơ thể của chúng chỉ gồm một tế bào, có kích thước trung bình 1 – 3nm. Các tế bào riêng lẻ có thể liên kết với nhau tạo thành chuỗi hoặc nhóm nhỏ. Tế bào vi khuẩn rất đa dạng có thể là hình cầu (cầu khuẩn), hình phẩy (phẩy khuẩn), hình que (trực khuẩn), hình xoắn (xoắn khuẩn)

(Trích Giáo trình Sinh học tế bào – Nguyễn Như Hiền)

blobid826-1729943350.png

Hình 1. Cấu trúc tế bào vi khuẩn Escherichia coli

87. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chọn đáp án chính xác nhất.

Cơ thể vi khuẩn được cấu tạo từ dạng tế bào nào?

Eucaryota

Procaryota

Xem đáp án
88. Trắc nghiệm
1 điểm

Chú thích chính xác đối với hình 1 là:

(1) Tế bào chất; (2) Vùng nhân; (3) ARN; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Thành tế bào; (7) Màng sinh chất.

(1) Tế bào chất; (2) Nhân; (3) ARN; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Thành tế bào; (7) Màng sinh chất.

(1) Tế bào chất; (2) Vùng nhân; (3) Ribosome; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Thành tế bào; (7) Màng sinh chất.

(1) Tế bào chất; (2) Vùng nhân; (3) Ribosome; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Tế bào biểu bì; (7) Màng trong.

Xem đáp án
89. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm là

chứa một phân tử ADN dạng thẳng, kép.

chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn.

chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép.

chứa một phân tử ADN liên kết với protein.

Xem đáp án
90. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Khi vi khuẩn mất đi thành tế bào, chúng vẫn có thể sống được một thời gian dài sau đó.

Đúng

Xem đáp án
Đoạn văn

Quan niệm hiện đại trên cơ sở của các thành tựu nghiên cứu vật liệu di truyền cho rằng, đột biến là những biến đổi gián đoạn trong vật chất di truyền, có liên quan rất phức tạp với môi trường trong và ngoài cơ thể. Đột biến là những biến đổi gián đoạn, đột ngột về số lượng, chất lượng và cấu trúc vật chất di truyền không phải do sự phân li và trong tuyệt đại đa số trường hợp không phải do sự tổ hợp lại gen. Đột biến khi đã biểu hiện thành kiểu hình thì gọi là thể đột biến.

Đột biến có thể xảy ra trong nhân hoặc phần di truyền ngoài nhân, có thể xảy ra ở mức độ gen (đột biến gen) hoặc mức độ nhiễm sắc thể (đột biến nhiễm sắc thể). Trong cơ thể đa bào, đột biến có thể xảy ra trong tế bào phát sinh giao tử, tạo ra những giao tử đột biến (đột biến giao tử) hoặc phát sinh trong tế bào sinh dưỡng (đột biến soma). Các đột biến giao tử có thể di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính. Đột biến soma có thể đưa đến những trục trặc về chức năng, hoặc làm chết tế bào và có thể gây ung thư. Các đột biến soma được nhân lên trong mô và thường tạo thể khảm. Một số trường hợp đột biến phát sinh trong tế bào ở giai đoạn phôi 2 - 8 tế bào, có thể di truyền qua sinh sản hữu tính.

Các gen riêng rẽ có thể bị ảnh hưởng bởi đột biến điểm, dẫn đến sự trao đổi hoặc thay thế cặp bazơ nitric theo kiểu thay thế đồng hoán (đột biến thay thế nuclêôtit xảy ra trong mỗi nhóm purin hoặc pirimidin), hoặc thay thế dị hoán (đột biến thay thế nuclêôtit của nhóm purin bằng nuclêôtit thuộc nhóm pirimidin và ngược lại), hoặc đột biến có thể đưa đến mất nuclêôtit (đột biến mất nuclêôtit) hoặc thêm (đột biến thêm nuclêôtit), hoặc đảo vị trí của các nuclêôtit của gen.

Đột biến thay thế một cặp bazơ nitơ này bằng một cặp bazơ nitơ khác có thể ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng đến chức năng của gen, nhưng đột biến làm mất hoặc thêm một hoặc vài cặp nuclêôtit thường đưa đến làm mất chức năng gen.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào dưới đây không phải đột biến nhiễm sắc thể?

Đột biến lệch bội.

Đột biến đa bội.

Đột biến đảo đoạn.

Đột biến thêm một cặp nuclêôtit.

Xem đáp án
92. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào dưới đây dẫn đến sự trao đổi hoặc thay thế cặp bazơ nitric theo kiểu thay thế đồng hoán?

A → G.

G → T.

X → G.

T → A.

Xem đáp án
93. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn các đáp án chính xác.

Đột biến có đặc điểm nào sau đây?

(1) Chỉ hình thành từ các tế bào soma.

(2) Xảy ra đột ngột và vô hướng.

(3) Luôn làm thay đổi cấu trúc của gen.

(4) Luôn gây hại cho thể đột biến.

Xem đáp án
94. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến điểm, phát biểu nào sau đây đúng?

Alen đột biến luôn có tổng số nuclêôtit bằng tổng số nuclêôtit của alen ban đầu.

Nếu cấu trúc của chuỗi pôlipeptit do alen đột biến quy định giống với cấu trúc của chuỗi pôlipeptit do alen ban đầu quy định thì đột biến sẽ không gây hại.

Nếu đột biến không làm thay đổi tổng liên kết hiđrô của gen thì sẽ không làm thay đổi chiều dài của gen.

Nếu đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen thì sẽ không làm thay đổi tổng số axit amin của chuỗi pôlipeptit.

Xem đáp án
Đoạn văn

Các nhà nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm trên một đơn thuốc nhất định, thuốc được phân phối dưới dạng viên nang giải phóng tức thời và viên nang giải phóng kéo dài.

Viên nang giải phóng tức thời (immediate-release) được bào chế nhằm phóng thích nhanh và hoàn toàn hoạt chất ngay sau khi uống hoặc viên được hòa tan, dùng như dung dịch thuốc. Viên nang giải phóng kéo dài (extended-release), hoạt chất không được phóng thích ngay sau khi dùng mà cần một thời gian nhất định hoặc điều kiện phù hợp đến trễ hơn.

Hình 1 cho thấy nồng độ trung bình (nanogram trên mililit [ng/mL]) của hai hoạt chất của thuốc theo toa trong huyết tương của bệnh nhân theo thời gian (giờ).

blobid828-1729943655.png

Hình 1. Mean blood pressure concentrantion (nồng độ trung bình trong huyết tương)

Trong các thử nghiệm lâm sàng về thuốc theo toa, các đối tượng được cho thuốc theo toa đã được phỏng vấn đều đặn về các triệu chứng sau khi dùng.  Sau mỗi cuộc phỏng vấn, các đối tượng được chỉ định một triệu chứng. Điểm số triệu chứng cao tương ứng với cường độ cao của triệu chứng và điểm triệu chứng thấp cho thấy cường độ thấp của các triệu chứng. Hình 2 cho thấy điểm triệu chứng trung bình trên thời gian (giờ) đối với đối tượng dùng thuốc theo đơn.

blobid829-1729943655.png

Hình 2. Mean symptom score (điểm triệu chứng trung bình)

95. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án chính xác vào chỗ trống.

Theo hình 1, 16 giờ sau khi dùng dạng viên nén giải phóng kéo dài của thuốc theo toa, sự chênh lệch về nồng độ trung bình giữa thành phần A và thành phần B trong huyết tương gần nhất với (1)_________ ng/ml.

Xem đáp án
96. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên dữ liệu trong hình 1 và hình 2, nhận định nào sau đây phù hợp nhất về  nồng độ trung bình trong huyết tương và điểm số triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc?

Cả nồng độ trung bình trong huyết tương và điểm số triệu chứng trung bình đều tăng sau đó giảm.

Cả nồng độ trung bình trong huyết tương và điểm số triệu chứng trung bình đều giảm sau đó tăng.

Nồng độ trung bình trong huyết tương tăng sau đó giảm và điểm số triệu chứng trung bình giảm sau đó tăng.

Nồng độ trung bình trong huyết tương giảm sau đó tăng và điểm số triệu chứng trung bình tăng sau đó giảm.

Xem đáp án
97. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo hình 1, nồng độ trung bình trong huyết tương của thành phần A được sử dụng ở dạng phóng thích tức thời tăng nhiều nhất trong khoảng thời gian nào sau đây?

Từ thời điểm dùng thuốc đến 3 giờ sau khi dùng thuốc.

Từ 3 giờ sau khi dùng thuốc đến 10 giờ sau khi dùng thuốc.

Từ 10 giờ sau khi dùng thuốc đến 14 giờ sau khi dùng thuốc.

Từ 14 giờ sau khi dùng thuốc đến 24 giờ sau khi dùng thuốc.

Xem đáp án
98. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định sau đây đúng hay sai?

Nồng độ trong huyết tương trung bình của thành phần B được sử dụng dưới dạng viên nang phóng thích tức thời luôn thấp hơn nồng độ trong huyết tương trung bình của thành phần A trong khoảng 24 giờ sau khi dùng thuốc.

Đúng

Sai

Xem đáp án
99. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm triệu chứng của một đối tượng thử nghiệm lâm sàng được dùng viên nang dạng giải phóng kéo dài của thuốc theo toa không thay đổi trong 8 giờ. Dựa vào bảng 2, khoảng thời gian đó rất có thể bắt đầu sau bao lâu sử dụng thuốc?

3 giờ sau sử dụng.

5 giờ sau sử dụng.

9 giờ sau sử dụng.

14 giờ sau sử dụng.

Xem đáp án
100. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử thành phần A có tác dụng phụ là làm người sử dụng có cảm giác buồn nôn và chỉ có tác dụng khi đạt nồng độ trong huyết tương trung bình trên 25 ng/ml. Một người sử dụng thuốc có chứa viên nén nêu trên, nhận định nào sau đây chính xác?

Ngay sau khi sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 24 giờ.

Sau khoảng 2 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 24 giờ.

Sau hoảng 24 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 48 giờ.

Sau khoảng 8 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 10 giờ.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack