Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 15)
93 câu hỏi
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {2;0;1} \right)\). Gọi \(A,B\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Ox\) và trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Ta có \(A\left( {2;0;0} \right),B\left( {0;0;1} \right)\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\), ta có \(I\left( {1;0;\frac{1}{2}} \right)\) và \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;0;1} \right)\).
\( \Rightarrow AB = \sqrt 5 \).
Phương trình mặt phẳng trung trực của \(AB\) là
\( - 2\left( {x - 1} \right) + 0\left( {y - 0} \right) + 1\left( {z - \frac{1}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x - 2z - 3 = 0\).
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng \(\sqrt 5 \). | ¤ |
|
Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn \(AB\) là \(4x - 2z + 3 = 0\). |
| ¤ |
Người ta muốn trang trí Tết bằng cách xếp xen kẽ 3 cây quất và 2 cây đào sao cho không có cây nào cùng loại xếp cạnh nhau.
Số cách xếp là ___.
Số cách xếp là 3!.2! = 12 cách xếp.
Do đó ta điền như sau
Người ta muốn trang trí Tết bằng cách xếp xen kẽ 3 cây quất và 2 cây đào sao cho không có cây nào cùng loại xếp cạnh nhau.
Số cách xếp là 12.
Gọi \(M\left( {a;b} \right)\) là điểm biểu diễn số phức \(z\) thỏa mãn \(\left( {1 - i} \right).z = 3 + 3i\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Ta có \(z = \frac{{3 + 3i}}{{1 - i}} = 3i \Rightarrow M\left( {0;3} \right) \Rightarrow a = 0;b = 3\).
Suy ra \(a + 2b = 6\).
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Điểm \({\rm{M}}\) nằm trên trục tung. | ¤ |
|
\(a + 2b = 3\) |
| ¤ |
Nếu \(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( {a;b} \right)\) thì hàm số \(f\) đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\).
Nếu \(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( {a;b} \right)\) thì hàm số \(f\) chưa chắc đã đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) vì vẫn có thể xảy ra trường hợp \(f'\left( x \right) = 0,\forall x \in \left( {a;b} \right) \Rightarrow \) Mệnh đề 1 sai.
Điểm \({x_0}\) là điểm cực trị của hàm số \(f\) nếu \(f'\left( x \right)\) đổi dấu khi \(x\) đi qua \({x_0} \Rightarrow \) Mệnh đề 2 đúng.
Hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) luôn đồng biến trên \(D = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right) \Rightarrow \) Mệnh đề 3 sai vì \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) luôn đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Cho hàm số \(f\) có đạo hàm cấp hai trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\). Nếu \({x_0} \in \left( {a;b} \right)\) thỏa mãn \(f'\left( {{x_0}} \right) = 0\) và \(f''\left( {{x_0}} \right) < 0\) thì \({x_0}\) là điểm cực đại của hàm số \(f \Rightarrow \) Mệnh đề 4 đúng.
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x + 2}}{{2x - 4}}\) có tiệm cận đứng \(x = 2\) và tiệm cận ngang \(y = - \frac{1}{2} \Rightarrow \) Mệnh đề 5 đúng.
Do đó ta chọn đáp án như sau
þ Nếu \(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( {a;b} \right)\) thì hàm số \(f\) đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\).
þ Hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) luôn đồng biến trên \(D = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\).
Cho hàm đa thức bậc ba \[y = f(x)\;\]có đồ thị như hình vẽ sau:

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
+) Với \({x_1};{x_2} \in \left( {a;b} \right)\) thỏa mãn \({x_1} < {x_2} < 0\) thì \({x_1};{x_2} \in \left( {a;0} \right)\)
Mà hàm số nghịch biến trên \(\left( {a;0} \right)\) nên \(f\left( {{x_1}} \right) > f\left( {{x_2}} \right)\).
+) Hàm số nghịch biến trên \(\left( {a;0} \right)\) nên với \({x_0} \in \left( {a;0} \right)\) thì \(f'\left( {{x_0}} \right) < 0\).
+) Quan sát đồ thị ta thấy khi \(x \in \left[ {a;b} \right]\) thì \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ {a;b} \right]} f\left( x \right) = f\left( a \right)\)
Khi đó với \({x_0} \in \left( {0;b} \right)\) thì \(f\left( {{x_0}} \right) < f\left( a \right)\).
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Với \({x_1};{x_2} \in \left( {a;b} \right)\) thỏa mãn \({x_1} < {x_2} < 0\) thì \(f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)\) |
| ¤ |
Với \({x_0} \in \left( {a;0} \right)\) thì \(f'\left( {{x_0}} \right) < 0\) | ¤ |
|
Với \({x_0} \in \left( {0;b} \right)\) thì \(f\left( {{x_0}} \right) < f\left( a \right)\) | ¤ |
|
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số?
Đáp án: _____
Số cách tạo một số gồm 4 chữ số từ tập hợp gồm các chữ số \(1,2,3,4,5,6\) là: \({6^4} = 1296\).
Do đó ta điền đáp án như sau
Đáp án 1296.
Một cấp số cộng có 12 số hạng. Biết rằng tổng của 12 số hạng đó bằng 144 và số hạng thứ mười hai bằng 23. Khi đó:
Số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó là: __.
Công sai của cấp số cộng là: __.
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_{12}} = 23}\\{{S_{12}} = 144}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + 11d = 23}\\{\frac{{12}}{2}\left( {{u_1} + {u_{12}}} \right) = 144}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{d = \frac{{23 - {u_1}}}{{11}} = 2.}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Do đó ta điền như sau
Số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó là: 1.
Công sai của cấp số cộng là: 2.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên.

Khẳng định nào sau đây sai?
Ta thấy \(f'\left( x \right) = 0\) cắt đường thẳng \(Ox\) tại 3 điểm phân biệt.
Khi đó hàm số \(y = f\left( x \right)\) có ba cực trị \( \Rightarrow \) Khẳng định đúng \( \Rightarrow \) Loại.
Trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) không đồng biến \( \Rightarrow \) Khẳng định 2 sai \( \Rightarrow \) Thỏa mãn.
Tính tích phân: \(\int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right)dx = f\left( 1 \right) - f\left( { - 1} \right) > 0} \) vì \(f'\left( x \right) > 0\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\).
\( \Rightarrow f\left( 1 \right) > f\left( { - 1} \right)\)
vì \(f'\left( x \right) < 0\forall x \in \left( {1;4} \right)\).
\( \Rightarrow f\left( 1 \right) > f\left( 4 \right)\).
do phần diện tích bên dưới lớn hơn.
\( \Rightarrow f\left( { - 1} \right) > f\left( 4 \right)\).
\( \Rightarrow f\left( 1 \right) > f\left( { - 1} \right) > f\left( 4 \right)\).
Khẳng định 3 sai \( \Rightarrow \) Thỏa mãn.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\) bằng \(f\left( 4 \right)\) vì \(f\left( 1 \right) > f\left( { - 1} \right) > f\left( 4 \right)\).
\( \Rightarrow \) Khẳng định đúng \( \Rightarrow \) Loại.
Do đó ta chọn đáp án như sau
þ Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
þ \(f\left( { - 1} \right) < f\left( 4 \right) < f\left( 1 \right)\).
Cho cặp số tự nhiên \(\left( {x,y} \right)\) thỏa mãn \({x^2} - {y^2} = 91\).
Với mỗi cặp số (x, y) thỏa mãn điều kiện trên thì x.y có thể bằng:
101
2070
1980
\({x^2} - {y^2} = \left( {x - y} \right).\left( {x + y} \right)\).
\(91 = 7.13 = 1.91\)
Vì \(x,y \in \mathbb{N}\) nên \(x + y > 0,x - y > 0\) và \(x - y < x + y\)
Khi đó:
\({x^2} - {y^2} = 91\)
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = 7}\\{x + y = 13}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = 1}\\{x + y = 91}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 10}\\{y = 3}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 46}\\{y = 45}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.\]
Khi đó \(x.y = 30\) hoặc \(x.y = 2070\).
Do đó ta chọn đáp án như sau
þ 30
þ 2070
Số nguyên \(a\) được gọi là số chính phương nếu nó là bình phương của một số nguyên, tức là \(a = {b^2}\) với \(b\) là số nguyên.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Nếu \(a\) chẵn thì \(a = 2k \Rightarrow {a^2} = 4{k^2} \Rightarrow {a^2} \vdots 4 \Rightarrow \) Khẳng định 1 đúng.
Giữa 2 số chính phương liên tiếp không tồn tại số chính phương nào vì dễ thấy giữa \({n^2}\) và \({(n + 1)^2}\) không thể tồn tại \({k^2}\) thỏa mãn: \(n < k < n + 1 \Rightarrow \) Khẳng định 2 đúng.
Ta có: \(A = \left( {{{10}^{2023}} + {{10}^{2022}} + \ldots + 10 + 1} \right)\left( {{{10}^{2024}} + 11} \right) + 5\)
\[ \Leftrightarrow A = \underbrace {111 \ldots 1}_{2024}\left( {{{10}^{2024}} + 11} \right) + 5\]
Đặt \(t = 111 \ldots 1\) (2024 chữ số 1).
\( \Rightarrow 9t + 1 = {10^{2024}}\)
Suy ra:
\(A = t.\left( {9t + 1 + 11} \right) + 5\)
\(A = 9{t^2} + 12t + 4 + 1\)
\(A = {(3t + 2)^2} + 1\).
Ta thấy \({(3t + 2)^2}\) là số chính phương nên \(A\) không là số chính phương.
\( \Rightarrow \) Khẳng định 3 sai.
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Nếu \(a\) chẵn thì \({a^2} \vdots 4\) | ¤ |
|
Giữa 2 số chính phương liên tiếp không tồn tại số chính phương nào. | ¤ |
|
\(A = \left( {{{10}^{2023}} + {{10}^{2022}} + \ldots + 10 + 1} \right)\left( {{{10}^{2024}} + 11} \right) + 5\) là số chính phương. |
| ¤ |
Cho số nguyên dương \(n\) thỏa mãn các số \(C_{2n}^1,C_{2n}^2,C_{2n}^3\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\).
Khi đó, có bao nhiêu giá trị của n thỏa mãn điều kiện trên?
Đáp án: __
Theo bài ra, ta có \(C_{2n}^1 + C_{2n}^3 = 2C_{2n}^2 \Leftrightarrow 2n + \frac{{\left( {2n - 2} \right)\left( {2n - 1} \right)2n}}{6} = 2.\frac{{\left( {2n - 1} \right)2n}}{2}\)
\( \Leftrightarrow 1 + \frac{{4{n^2} - 6n + 2}}{6} = 2n - 1\)
\( \Leftrightarrow \frac{{4{n^2} - 6n + 8}}{6} = 2n - 1\)
\( \Leftrightarrow 2{n^2} - 3n + 4 = 6n - 3\)
\( \Leftrightarrow 2{n^2} - 9n + 7 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = 1}\\{n = \frac{7}{2}}\end{array}} \right.\)
Vậy có 1 giá trị của \(n\) thỏa mãn.
Do đó ta điền như sau
Đáp án: 1.
Trong một lớp có \(2n + 3\) học sinh gồm An, Bình, Chi cùng \(2n\) học sinh khác. Khi xếp tùy ý các học sinh này vào một dãy ghế được đánh số từ 1 đến \(2n + 3\), mỗi học sinh ngồi một ghế thì xác suất để số ghế của An, Bình, Chi theo thứ tự lập thành một cấp số cộng là \(\frac{{17}}{{1155}}\).
Số học sinh của lớp là ___.
Số cách các xếp học sinh vào ghế là \(\left( {2n + 3} \right)\)!
Nhận xét rằng nếu ba số tự nhiên \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}}\) lập thành một cấp số cộng thì \(a + c = 2b\) nên \(a + c\) là số chẵn. Như vậy \(a,c\) phải cùng chẵn hoặc cùng lẻ.
Từ 1 đến \(2n + 3\) có \(n + 1\) số chẵn và \(n + 2\) số lẻ.
Muốn có một cách xếp học sinh thỏa số ghế của An, Bình, Chi theo thứ tự lập thành một cấp số cộng ta sẽ tiến hành như sau:
- Bước 1: Chọn hai ghế có số thứ tự cùng chẵn hoặc cùng lẻ rồi xếp An và Chi vào, sau đó xếp Bình vào ghế chính giữa. Bước này có \(A_{n + 1}^2 + A_{n + 2}^2\) cách.
- Bước 2: Xếp chỗ cho \(2n\) học sinh còn lại. Bước này có \(\left( {2n} \right)\)!
Như vậy số cách xếp thỏa theo yêu cầu này là \(\left( {A_{n + 1}^2 + A_{n + 2}^2} \right).\left( {2n} \right)\)!
Ta có phương trình \(\frac{{\left( {A_{n + 1}^2 + A_{n + 2}^2} \right).\left( {2n} \right)!}}{{\left( {2n + 3} \right)!}} = \frac{{17}}{{1155}} \Leftrightarrow \)\[\frac{{\left( {\frac{{\left( {n + 1} \right)!}}{{\left( {n - 1} \right)!}} + \frac{{\left( {n + 2} \right)!}}{{n!}}} \right).\left( {2n} \right)!}}{{\left( {2n + 3} \right)!}} = \frac{{17}}{{1155}}\]
\( \Leftrightarrow \frac{{\left[ {\left( {n + 1} \right)n + \left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)} \right]}}{{\left( {2n + 3} \right)\left( {2n + 2} \right)\left( {2n + 1} \right)}} = \frac{{17}}{{1155}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left( {n + 1} \right)}}{{\left( {2n + 3} \right)\left( {2n + 1} \right)}} = \frac{{17}}{{1155}}\)\( \Leftrightarrow 1155\left( {n + 1} \right) = 17\left( {2n + 3} \right)\left( {2n + 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow 68{n^2} - 1019n - 1104 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 16\\n = - \frac{{69}}{{68}}\end{array} \right.\).
Vậy số học sinh của lớp là 35.
Do đó ta điền như sau
Trong một lớp có \(2n + 3\) học sinh gồm An, Bình, Chi cùng \(2n\) học sinh khác. Khi xếp tùy ý các học sinh này vào một dãy ghế được đánh số từ 1 đến \(2n + 3\), mỗi học sinh ngồi một ghế thì xác suất để số ghế của An, Bình, Chi theo thứ tự lập thành một cấp số cộng là \(\frac{{17}}{{1155}}\).
Số học sinh của lớp là 35.
Cho tam giác đều \(ABC\) có đường tròn nội tiếp \(\left( {O;r} \right)\), cắt bỏ phần hình tròn và cho hình phẳng thu được quay quanh \(AO\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Gọi \(H\) là chân đường cao \(AH\) của tam giác \(ABC\).
Vì tam giác \(ABC\) đều nên ta có: \(AH = 3OH = 3r\), \(AH = BC\frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow BC = \frac{2}{{\sqrt 3 }}AH = .r2\sqrt 3 \).
Khi quay tam giác \(ABC\) quanh trục \(AO\) ta được hình nón có thể tích là: \({V_N}\), có đáy là đường tròn đường kính \(BC\) khi đó: \({S_N} = \pi H{C^2} = \pi {r^2}3\), chiều cao của hình nón là:\(AH = 3r\), khi đó thể tích hình nón là: \({V_N} = \frac{1}{3}AH.{S_N} = \frac{1}{3}3r.\pi {r^2}3 = 3\pi {r^3}\) (đvtt).
Thể tích khối cầu khi quay hình tròn \(\left( {O;r} \right)\) quanh trục \(AO\) là: \({V_C} = \frac{4}{3}\pi {r^3}\).
Vậy thể tích \(V\) của khối tròn xoay thu được khi quay tam giác \(ABC\) đã cắt bỏ phần hình tròn quanh trục \(AO\) là: \(V = {V_N} - {V_C} = 3\pi {r^3} - \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{5}{3}\pi {r^3}\).
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Thể tích khối tròn xoay thu được là \(\pi {r^3}\). |
| ¤ |
Thể tích khối tròn xoay thu được bằng thể tích khối cầu có cùng bán kính với phần bị cắt bỏ. |
| ¤ |
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 4{x^2} + 5x - 2\).
Phát biểu đúng là
Đồ thị của hàm số đã cho là một parabol.
Hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 4{x^2} + 5x - 2\) có:
\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 8x + 5\)
\(f''\left( x \right) = 6x - 8\)
Hàm số đã cho xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
\(f\left( { - x} \right) = {( - x)^3} - 4{( - x)^2} + 5\left( { - x} \right) - 2\)
\( = - {x^3} - 4{x^2} - 5x - 2 \ne f\left( x \right)\)
Hàm số đã cho không là hàm số chẵn.
Hàm số đã cho có đạo hàm cấp 2 và \(f''\left( 1 \right) = 6 - 8 = - 2 < 0\).
Đồ thị của hàm số đã cho không phải là một parabol.
Giới hạn \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty ,\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty \Rightarrow \) Mệnh đề cuối sai.
Do đó ta chọn đáp án như sau
þ Hàm số đã cho xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
þ Hàm số đã cho có đạo hàm cấp 2 và \(f''\left( 1 \right) < 0\).
Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của \(m\) để hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} + \left( {m - 1} \right)x + 2m - 3\) đồng biến trên một khoảng có độ dài nhỏ hơn 1 .
Số phần tử của S là __
\(y = - {x^3} + 3{x^2} + \left( {m - 1} \right)x + 2m - 3\)
ТХÐ: \(D = \mathbb{R}\).
Ta có: \(y' = - 3{x^2} + 6x + m - 1,{\rm{\Delta '}} = 3m + 6\)
Nếu \({\rm{m}} \le - 2 \Rightarrow {\rm{\Delta '}} \le 0 \Rightarrow {\rm{y'}} \le 0,\forall {\rm{x}} \in \mathbb{R}\)
\( \Rightarrow \) Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) nên hàm số không có khoảng đồng biến.
Nếu \(m > - 2 \Rightarrow y' = 0\) có hai nghiệm \({x_1} < {x_2}\), và \(y' \ge 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {{x_1};{x_2}} \right]\)
\( \Rightarrow \) Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \left| {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right| < 1 \Leftrightarrow {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 4{{\rm{x}}_1}{\rm{.}}{{\rm{x}}_2} < 1\)
\( \Leftrightarrow 4 + \frac{{4\left( {m - 1} \right)}}{3} < 1 \Leftrightarrow m < - \frac{5}{4}\).
Vậy \( - 2 < m < - \frac{5}{4} \Rightarrow \) Có 0 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn bài toán.
Do đó ta điền đáp án như sau
Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của \(m\) để hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} + \left( {m - 1} \right)x + 2m - 3\) đồng biến trên một khoảng có độ dài nhỏ hơn 1 .
Số phần tử của S là 0.
Điền số tự nhiên vào ô trống:
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\) và hai điểm \(A\left( { - 1;3;1} \right);B\left( {0;2; - 1} \right)\). Gọi \(C\left( {m;n;p} \right)\) là điểm thuộc đường thẳng \(d\) sao cho diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(2\sqrt 2 \). Giá trị của tích \(m.n.p\) bằng
Đáp án: __
Phương trình tham số của đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = t}\\{z = 2 - t}\end{array}} \right.\).
Vì \(C \in d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = t}\\{z = 2 - t}\end{array} \Rightarrow C\left( { - 1 + 2t;t;2 - t} \right)} \right.\).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1; - 2} \right);\overrightarrow {AC} = \left( {2t;t - 3;1 - t} \right)\).
\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {3t - 7; - 3t - 1;3t - 3} \right)\)
Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \frac{1}{2}\sqrt {27{t^2} - 54t + 59} \).
\({S_{ABC}} = 2\sqrt 2 \Leftrightarrow \frac{1}{2}\sqrt {27{t^2} - 54t + 59} = 2\sqrt 2 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow C\left( {1;1;1} \right) \Rightarrow m.n.p = 1\).
Do đó ta điền đáp án như sau
Đáp án: 1.
Cho \(a\), b là các số dương thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{16}}b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}\frac{{5b - a}}{2}\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Đặt \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{16}}b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}\frac{{5b - a}}{2} = t\).
\( \Leftrightarrow a = {9^t};b = {16^t};\frac{{5b - a}}{2} = {12^t}\)
\(\frac{{5b - a}}{2} = {12^t} \Leftrightarrow 5b - a = {12^t}.2\)
\( \Leftrightarrow {5.16^t} - {9^t} - {2.12^t} = 0\)
\( \Leftrightarrow 5.{\left( {{4^t}} \right)^2} - {2.4^t}{.3^t} - {\left( {{3^t}} \right)^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow 5.{\left[ {{{\left( {\frac{4}{3}} \right)}^t}} \right]^2} - 2.{\left( {\frac{4}{3}} \right)^t} - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\frac{4}{3}} \right)}^t} = \frac{{1 + \sqrt 6 }}{5}\left( {TM} \right)}\\{{{\left( {\frac{4}{3}} \right)}^t} = \frac{{1 - \sqrt 6 }}{5}{\rm{\;(KTM)\;}}}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{4}{3}} \right)^t} = \frac{{1 + \sqrt 6 }}{5} \Rightarrow t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{4}{3}}}\frac{{1 + \sqrt 6 }}{5} < 0\).
\(\frac{a}{b} = {\left[ {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^t}} \right]^2} = {\left( {\frac{5}{{1 + \sqrt 6 }}} \right)^2}\).
\( \Rightarrow \) Khẳng định 1 và 3 sai, khẳng định 2 đúng.
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Đặt \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{16}}b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}\frac{{5b - a}}{2} = t\). Khi đó ta có: \({5.16^t} - {9^t} + {2.12^t} = 0\) |
| ¤ |
\(t < 0\). | ¤ |
|
\(\frac{a}{b} = {\left( {\frac{{1 + \sqrt 6 }}{5}} \right)^2}\) |
| ¤ |
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1,{u_2} = 2}\\{{u_{n + 1}} - 2{u_n} + {u_{n - 1}} = 3\left( {n \in N,n \ge 2} \right)}\end{array}} \right.\).
Số hạng tổng quát của dãy số có dạng \({u_n} = \frac{{a{n^2} + bn + c}}{2}\left( {\forall n \in \mathbb{N},n \ge 3} \right)\).
Khi đó \(a + b + c\) bằng __
Ta có \({u_{n + 1}} - 2{u_n} + {u_{n - 1}} = 3 \Leftrightarrow \left( {{u_{n + 1}} - {u_n}} \right) - \left( {{u_n} - {u_{n - 1}}} \right) = 3\).
Đặt \({v_n} = {u_{n + 1}} - {u_n}\) ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = 1}\\{{v_n} - {v_{n - 1}} = 3 = d}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow {v_n} = {v_1} + \left( {n - 1} \right)d = 1 + 3\left( {n - 1} \right) = 3n - 2\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} - {u_n} = 3n - 2}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_2} - {u_1} = 3.1 - 2}\\{{u_3} - {u_2} = 3.2 - 2}\\{ \ldots \ldots .... \ldots \ldots }\\{{u_n} - {u_{n - 1}} = 3\left( {n - 1} \right) - 2}\end{array}} \right.} \right.\)
Cộng vế theo vế ta được \({u_n} = 1 + 3\left( {1 + 2 + 3 + \ldots \ldots + n - 1} \right) - 2.\left( {n - 1} \right)\)
\( \Rightarrow {u_n} = 1 + 3.\frac{{n.\left( {n - 1} \right)}}{2} - 2n + 2 = \frac{{2 + 3{n^2} - 3n - 4n + 4}}{2} = \frac{{3{n^2} - 7n + 6}}{2}\)
Do đó \(a = 3,b = - 7,c = 6 \Rightarrow a + b + c = 2\).
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1,{u_2} = 2}\\{{u_{n + 1}} - 2{u_n} + {u_{n - 1}} = 3\left( {n \in N,n \ge 2} \right)}\end{array}} \right.\).
Số hạng tổng quát của dãy số có dạng \({u_n} = \frac{{a{n^2} + bn + c}}{2}\left( {\forall n \in \mathbb{N},n \ge 3} \right)\).
Khi đó \(a + b + c\) bằng 2.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), biết \(f'\left( x \right) + \left( {2x + 3} \right){f^2}\left( x \right) = 0,f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x > 0\) và \(f\left( 1 \right) = \frac{1}{6}\).
Biết \(P = 1 + f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) + \cdots + f\left( {2024} \right) = \frac{a}{b}\) (Với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0,\,\,\frac{a}{b}\)là phân số tối giản).
Khi đó giá trị của \(a + b\) bằng: _____
Giả thiết tương đương với: \(\frac{{ - f'\left( x \right)}}{{{f^2}\left( x \right)}} = 2x + 3\).
Lấy nguyên hàm hai vế, ta được: \(\mathop \smallint \nolimits^ \frac{{ - f'\left( x \right)}}{{{f^2}\left( x \right)}}dx = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {2x + 3} \right)dx\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{f\left( x \right)}} = {x^2} + 3x + C \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{{{x^2} + 3x + C}} \Rightarrow f\left( 1 \right) = \frac{1}{{4 + C}}\).
Mà \(f\left( 1 \right) = \frac{1}{6}\), nên ta có \(\frac{1}{{4 + C}} = \frac{1}{6} \Rightarrow C = 2\).
\( \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{{{x^2} + 3x + 2}} = \frac{1}{{x + 1}} - \frac{1}{{x + 2}}\).
\(P = 1 + f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) + f\left( 3 \right) + \ldots + f\left( {2024} \right)\)
\( = 1 + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \ldots + \frac{1}{{2025}} - \frac{1}{{2026}}\)
\( = 1 + \frac{1}{2} - \frac{1}{{2026}} = \frac{{1519}}{{1013}}\).
Do đó ta điền như sau
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), biết \(f'\left( x \right) + \left( {2x + 3} \right){f^2}\left( x \right) = 0,f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x > 0\) và \(f\left( 1 \right) = \frac{1}{6}\).
Biết \(P = 1 + f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) + \cdots + f\left( {2024} \right) = \frac{a}{b}\) (Với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0,\,\,\frac{a}{b}\)là phân số tối giản).
Khi đó giá trị của \(a + b\) bằng: 2532.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]. Đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 3} \right)\].

2.
3.
4.
5.
Từ đồ thị hàm số ta có \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 1\end{array} \right.\].
Ta có \[g'\left( x \right) = 2xf'\left( {{x^2} - 3} \right)\]
\[ \Rightarrow g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\f'\left( {{x^2} - 3} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} - 3 = - 2\\{x^2} - 3 = 1\;\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm 1\\x = \pm 2\;\end{array} \right.\].

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số có 3 điểm cực trị. Chọn B.
Lưu lượng xe ô tô vào đường hầm được cho bởi công thức \[f\left( v \right) = \frac{{290,4v}}{{0,36{v^2} + 13,2v + 264}}\] (xe/ giây), trong đó \[v\left( {km/h} \right)\] là vận tốc trung bình của các xe ô tô khi vào đường hầm. Gọi \[{v_0}\] vận tốc trung bình của các xe ô tô khi vào đường hầm sao cho lưu lượng xe là lớn nhất. Giá trị của \[{v_0}\] xấp xỉ giá trị nào sau đây nhất?
\[27,08\;km/h.\]
\[27,06\;km/h.\]
\[27,09\;km/h.\]
\[27\;km/h.\]
Xét hàm \[f\left( v \right) = \frac{{290,4v}}{{0,36{v^2} + 13,2v + 264}}\]
\[ \Rightarrow f'\left( v \right) = \frac{{290,4\left( { - 0,36{v^2} + 264} \right)}}{{{{\left( {0,36{v^2} + 13,2v + 264} \right)}^2}}}\].
\[ \Rightarrow f'\left( v \right) = 0 \Leftrightarrow v = \frac{{10\sqrt {66} }}{3}\] (do \[v > 0\]).

Dựa vào bảng biến thiên ta có \[{f_{\max }} = f\left( {\frac{{10\sqrt {66} }}{3}} \right)\].
Vậy lưu lượng xe lớn nhất khi \[v = \frac{{10\sqrt {66} }}{3} \approx 27,08\;km/h\]. Chọn A.
Cho các hàm số \[y = {a^x};\;y = {\log _b}x;\;y = {\log _c}x\] có đồ thị như hình vẽ.

Chọn mệnh đề đúng?
\[b < c < a.\]
\[a < c < b.\]
\[c < b < a.\]
\[c < a < b.\]

Từ các đồ thị hàm số, ta thấy \[y = {a^x}\] và \[y = {\log _b}x\] là các hàm số đồng biến nên \[a > 1\] và \[b > 1\].
Mặt khác, \[y = {\log _c}x\] là hàm số nghịch biến nên \[0 < c < 1\].
Vẽ đồ thị hàm số \[y = {\log _a}x\] bằng cách lấy đối xứng đồ thị hàm số \[y = {a^x}\] qua đường thẳng \[y = x.\]
Kẻ đường thẳng \[y = 1\] cắt hai đồ thị hàm số \[y = {\log _a}x\] và \[y = {\log _b}x\] lần lượt tại hai điểm A và B. Khi đó, \[{x_A} = a\] và \[{x_B} = b\]. Từ đồ thị hàm số ta thấy \[{x_A} < {x_B}\].
Vậy \[a < b\]. Do đó c < a < b. Chọn D.
415 367 400 đồng.
418 442 010 đồng.
421 824 081 đồng.
407 721 300 đồng.
Tổng tiền lương 9 tháng đầu là \[{9.7.10^6}\] đồng.
Tiền lương tháng 10 là \[{7.10^6}\left( {1 + 10\% } \right) = {7.10^6}.1,1\] đồng.
Tổng tiền lương từ tháng 10 đến tháng 18 là \[{9.7.10^6}.1,1\] đồng.
Tiền lương tháng 19 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^2} = {7.10^6}{.1,1^2}\] đồng.
Tổng tiền lương từ tháng 19 đến tháng 27 là \[{9.7.10^6}{.1,1^2}\] đồng.
Tiền lương tháng 28 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^3} = {7.10^6}{.1,1^3}\] đồng.
Tổng tiền lương từ tháng 28 đến tháng 36 là \[{9.7.10^6}{.1,1^3}\] đồng.
Tiền lương tháng 37 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^4} = {7.10^6}{.1,1^4}\] đồng.
Tổng tiền lương từ tháng 37 đến tháng 45 là \[{9.7.10^6}{.1,1^4}\] đồng.
Tiền lương tháng 46 là \[{7.10^6}{\left( {1 + 10\% } \right)^5} = {7.10^6}{.1,1^5}\] đồng.
Tổng tiền lương từ tháng 46 đến tháng 48 là \[{3.7.10^6}{.1,1^5}\] đồng.
Tổng tiền lương sau 4 năm (từ tháng 1 đến tháng 48) là 418 442 010 đồng. Chọn B.
\[5,56^\circ C.\]
\[6,74^\circ C.\]
\[6,01^\circ C.\]
\[5,01^\circ C.\]
Khi nhiệt độ trung bình tăng \[2^\circ C\] so với \[{t_0}\] thì nước biển dâng 0,03 m, khi nhiệt độ trung bình tăng \[5^\circ C\] so với \[{t_0}\] thì nước biển dâng 0,1 m.
Khi đó, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}0,03 = k{a^2}\\0,1 = k{a^5}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^3} = \frac{{10}}{3}\\k = \frac{{0,03}}{{{a^2}}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}\\k = 0,03.\sqrt[3]{{\frac{9}{{100}}}}\end{array} \right.\].
\[ \Rightarrow f\left( t \right) = 0,03.\sqrt[3]{{\frac{9}{{100}}}}.{\left( {\sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}} \right)^t}\left( m \right)\].
Khi nước biển dâng lên 0,15 m thì ta có
\[\begin{array}{l}0,15 = 0,03.\sqrt[3]{{\frac{9}{{100}}}}.{\left( {\sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}} \right)^t} \Leftrightarrow {\left( {\sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}} \right)^t} = 5.\sqrt[3]{{\frac{{100}}{9}}}\\ \Leftrightarrow t = {\log _{\sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}}}\left( {5.\sqrt[3]{{\frac{{100}}{9}}}} \right) \approx 6,01^\circ C.\end{array}\]
Vậy khi nhiệt độ trung bình trái đất tăng thêm \[6,01^\circ C\] so với \[{t_0}\] thì mực nước biển dâng lên 0,15 m. Chọn C.
\[2\pi {a^3}.\]
\[1\pi {a^3}.\]
\[4\pi {a^3}.\]
\[8\pi {a^3}.\]

Theo giả thiết ta có \[r = BC = a\].
Độ dài đường cao là \[h = AB = 2a\].
Thể tích khối trụ là \[V = \pi {r^2}h = \pi .{a^2}.2a = 2\pi {a^3}\]. Chọn A.
Cho một tấm bìa hình vuông ABCD cạnh 48 cm. Gọi S, I lần lượt là trung điểm của BC, AD. Dùng compa vạch cung tròn MN có tâm là S và bán kính SI (như hình vẽ) rồi cắt tấm bìa theo cung tròn đó. Dán phần hình quạt sao cho cạnh SM và SN trùng nhau thành một cái mũ hình nón không đáy với đỉnh S (giả sử phần mép dán không đáng kể). Tính thể tích V của cái mũ đó.

\[V = \frac{{512\pi \sqrt {35} }}{3}\left( {c{m^3}} \right).\]
\[V = \frac{{512\pi \sqrt {35} }}{9}\left( {c{m^3}} \right).\]
\[V = 1024\pi \left( {c{m^3}} \right).\]
\[V = 512\pi \sqrt {35} \left( {c{m^3}} \right).\]

Ta có \[MN = SM = SN = 48\;cm\] nên \[\Delta SMN\] đều \[ \Rightarrow \widehat {MSN} = 60^\circ \].
Chu vi đường tròn đáy của cái mũ chính là chiều dài x của dây cung MN.
Mặt khác số đo cung MN bằng số đo \[\widehat {MSN} = 60^\circ \] nên \[x = \frac{{\pi .48.60}}{{180}} = 16\pi \].
Gọi r là bán kính của đường tròn đáy của cái mũ, ta có \[x = 2\pi r \Rightarrow r = \frac{x}{{2\pi }} = \frac{{16\pi }}{{2\pi }} = 8\].
Chiều cao của cái mũ \[h = \sqrt {S{M^2} - {r^2}} = \sqrt {{{48}^2} - {8^2}} = 8\sqrt {35} \].
Vậy thể tích cái mũ \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {8^2}.8\sqrt {35} = \frac{{512\pi \sqrt {35} }}{3}\left( {c{m^3}} \right)\]. Chọn A.
\[S = \ln 4035.\]
\[S = 4.\]
\[S = \ln 2.\]
\[S = 1.\]
+) Trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\] ta có \[\int {f'\left( x \right)dx} = \int {\frac{1}{{x - 1}}dx} = \ln \left( {x - 1} \right) + {C_1} \Rightarrow f\left( x \right) = \ln \left( {x - 1} \right) + {C_1}\].
Mà \[f\left( 2 \right) = 2018 \Rightarrow {C_1} = 2018\].
+) Trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] ta có \[\int {f'\left( x \right)dx} = \int {\frac{1}{{x - 1}}dx} = \ln \left( {1 - x} \right) + {C_2} \Rightarrow f\left( x \right) = \ln \left( {1 - x} \right) + {C_2}\]
Mà \[f\left( 0 \right) = 2017 \Rightarrow {C_2} = 2017\].
Vậy \[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\ln \left( {x - 1} \right) + 2018\,\;\;khi\;\;x > 1\\\ln \left( {1 - x} \right) + 2017\;\;khi\;\;x < 1\end{array} \right.\]. Suy ra \[f\left( 3 \right) - f\left( { - 1} \right) = 1\]. Chọn D.
Cho đồ thị biểu diễn vận tốc của hai xe A và B khởi hành cùng một lúc và cùng vạch xuất phát, đi cùng chiều trên một con đường. Biết đồ thị biểu diễn vận tốc của xe A là một đường parabol và đồ thị biểu diễn vận tốc của xe B là một đường thẳng như hình vẽ bên dưới. Hỏi sau 5 giây kể từ lúc xuất phát thì khoảng cách giữa hai xe là bao nhiêu mét? (Biết rằng xe A sẽ dừng lại khi vận tốc bằng 0).

\[\frac{{250}}{3}\]m.
270 m.
200 m.
\[\frac{{110}}{3}\]m.

Biểu đồ biểu diễn vận tốc của xe A là \[\left( P \right):{v_A} = a{t^2} + bt + c\;\left( {a \ne 0} \right)\] đi qua điểm \[\left( {0;0} \right);\left( {3;60} \right);\left( {4;0} \right) \Rightarrow {v_A} = - 20{t^2} + 80t\].
Biểu thức biểu diễn vận tốc của xe B là đường thẳng \[\Delta :{v_B} = mt + n\;\left( {m \ne 0} \right)\] đi qua điểm \[\left( {0;0} \right);\left( {3;60} \right) \Rightarrow {v_B} = 20t\].
Ta có \[{v_A} = - 20{t^2} + 80t = 0 \Rightarrow t = 4\] nên xe A dừng lại sau giây thứ 4.
Do đó quãng đường xe A đi được sau 4 giây là \[{S_A} = \int\limits_0^4 {\left( { - 20{t^2} + 80t} \right)dt} = \frac{{640}}{3}\left( m \right)\].
Quãng đường xe B đi được sau 5 giây đầu là \[{S_B} = \int\limits_0^5 {\left( {20t} \right)dt} = 250\left( m \right)\].
Khoảng cách giữa hai xe sau 5 giây kể từ lúc xuất phát là \[\Delta S = \left| {{S_A} - {S_B}} \right| = \frac{{110}}{3}\left( m \right)\]. Chọn D.
Cho số phức z thỏa mãn \[\left( {1 + 2i} \right)z = 5{\left( {1 + i} \right)^2}\]. Tổng bình phương phần thực và phần ảo của số phức \[w = \overline z + iz\] bằng
2.
4.
6.
8.
Ta có \[\left( {1 + 2i} \right)z = 5{\left( {1 + i} \right)^2} \Leftrightarrow z = \frac{{5{{\left( {1 + i} \right)}^2}}}{{1 + 2i}} = \frac{{10i}}{{1 + 2i}} = \frac{{10i\left( {1 - 2i} \right)}}{5} = 4 + 2i\].
Suy ra \[w = \overline z + iz = \left( {4 - 2i} \right) + i\left( {4 + 2i} \right) = 2 + 2i\].
Vậy số phức w có phần thực bằng 2, phần ảo bằng 2. Suy ra \[{2^2} + {2^2} = 8\]. Chọn D.
\[3 + i.\]
\[1 + 3i.\]
\[2 - 3i.\]
\[ - 2 + 3i.\]
Gọi \[M\left( {x,y} \right)\] là điểm biểu diễn số phức \[z = x + yi\left( {x,y \in \mathbb{R}} \right)\].
Gọi \[E\left( {1, - 2} \right)\] là điểm biểu diễn số phức \[1 - 2i\].
Gọi \[F\left( {0, - 1} \right)\] là điểm biểu diễn số phức \[ - i\].
Ta có \[\left| {z + 2i - 1} \right| = \left| {z + i} \right| \Leftrightarrow ME = MF\]
\[ \Rightarrow \]Tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường trung trực của EF: \[\Delta :x - y - 2 = 0\].
Để MA ngắn nhất thì \[MA \bot \Delta \] tại \[M \Leftrightarrow M\left( {3,1} \right) \Rightarrow z = 3 + i\]. Chọn A.
\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 13.\]
\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = \sqrt {13} .\]
\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 13.\]
\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = \sqrt {13} .\]
Gọi A là hình chiếu của I lên trục \[Ox \Rightarrow A\left( { - 1;0;0} \right)\].
Vì điểm A nằm trên mặt cầu nên bán kính của mặt cầu là \[R = IA = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2}} = \sqrt {13} \].
Phương trình mặt cầu \[\left( S \right)\] tâm \[I\left( { - 1;2; - 3} \right)\] và bán kính \[R = \sqrt {13} \] là
\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 13\]. Chọn C.
\[\frac{{{a^3}}}{{2\sqrt 3 }}.\]
\[\frac{{{a^3}}}{{\sqrt 2 }}.\]
\[\frac{{{a^3}}}{{3\sqrt 2 }}.\]
\[\frac{{{a^3}}}{6}.\]

Dựng \[DH \bot \left( {ABC} \right)\].
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BA \bot DA\\BA \bot DH\end{array} \right. \Rightarrow BA \bot \left( {DAH} \right) \Rightarrow BA \bot AH\].
Tương tự \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot DB\\BC \bot DH\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {DBH} \right) \Rightarrow BC \bot BH\].
Tam giác AHB có \[AB = a,\widehat {ABH} = 45^\circ \].
\[ \Rightarrow \Delta HAB\] vuông cân tại \[A \Rightarrow AH = AB = a\].
Áp dụng định lý cosin cho \(\Delta ABC\), ta có \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB.BC.\cos \widehat {ABC}\)
\( \Leftrightarrow 5{a^2} = {a^2} + B{C^2} + \sqrt 2 a.BC\)\( \Leftrightarrow BC = a\sqrt 2 \).
Vậy \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.BA.BC.\sin \widehat {CBA} = \frac{1}{2}.a.a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{{{a^2}}}{2}\].
Dựng \[\left\{ \begin{array}{l}HE \bot DA\\HF \bot DB\end{array} \right. \Rightarrow HE \bot \left( {DAB} \right)\] và \[HF \bot \left( {DBC} \right)\].
Suy ra \[\left( {\left( {DBA} \right),\left( {DBC} \right)} \right) = \left( {HE,HF} \right) = \widehat {EHF}\] và tam giác HEF vuông tại E.
Đặt \[DH = x\], khi đó \[HE = \frac{{ax}}{{\sqrt {{a^2} + {x^2}} }},HF = \frac{{xa\sqrt 2 }}{{\sqrt {2{a^2} + {x^2}} }}\].
Suy ra \[\cos \widehat {EHF} = \frac{{HE}}{{HF}} = \sqrt {\frac{3}{4}} = \frac{{\sqrt {{x^2} + 2{a^2}} }}{{\sqrt {2{x^2} + 2{a^2}} }} \Rightarrow x = a\].
Vậy \[{V_{ABCD}} = \frac{1}{3}.DH.{S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^3}}}{6}\]. Chọn D.
Cho hình nón chứa bốn mặt cầu cùng có bán kính là
, trong đó ba mặt cầu tiếp xúc với đáy, tiếp xúc lẫn nhau và tiếp xúc với mặt xung quanh của hình nón. Mặt cầu thứ tư tiếp xúc với ba mặt cầu kia và tiếp xúc với mặt xung quanh của hình nón.

Tính bán kính đáy của hình nón.
\[1 + \sqrt 2 + \frac{{2\sqrt 6 }}{3}.\]
\[1 + \sqrt 6 + \frac{{2\sqrt 6 }}{3}.\]
\[1 + \sqrt 3 + \frac{{2\sqrt 6 }}{3}.\]
\[1 + \sqrt 3 + \frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\]

Xét trường hợp tổng quát là bốn mặt cầu có bán kính r.
Gọi tâm các mặt cầu là S, A, B, C, trong đó S là tâm của mặt cầu trên cùng.
Do các mặt cầu tiếp xúc ngoài nhau nên S.ABC là chóp đều cạnh 2r.
Gọi I là tâm của tam giác ABC, khi đó SI vuông góc với mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] và \[AI = \frac{{2r\sqrt 3 }}{3}\].
Tam giác SAI vuông tại I, có
\[SI = \sqrt {S{A^2} - A{I^2}} = \sqrt {4{r^2} - {{\left( {\frac{{2r\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} = \frac{{2r\sqrt 6 }}{3}\].
Kẻ đường sinh JP của hình nón tiếp xúc với hai mặt cầu tâm S và tâm A lần lượt tại H, K.
Ta có \[\Delta SAI\~\Delta JSH\](g-g) nên \[\frac{{SJ}}{{SA}} = \frac{{SH}}{{AI}}\].
\[ \Rightarrow SJ = \frac{{SA.SH}}{{AI}} = 2r.r.\frac{3}{{2r\sqrt 3 }} = r\sqrt 3 \].
Chiều cao của khối nón là
\[h = JS + SI + IO = r\sqrt 3 + \frac{{2r\sqrt 6 }}{3} + r = r\left( {1 + \sqrt 3 + \frac{{2\sqrt 6 }}{3}} \right)\].
Bán kính khối nón là \[R = OP = JO.\tan \widehat {SJH}\].
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow R = h.\tan ASI = r\left( {1 + \sqrt 3 + \frac{{2\sqrt 6 }}{3}} \right).\frac{{AI}}{{SI}}\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; = r\left( {1 + \sqrt 3 + \frac{{2\sqrt 6 }}{3}} \right).\frac{{2r\sqrt 3 }}{3}.\frac{3}{{2r\sqrt 6 }} = r\left( {1 + \sqrt 3 + \frac{{2\sqrt 6 }}{3}} \right).\frac{1}{{\sqrt 2 }}\end{array}\]
Áp dụng với \[r = \sqrt 2 \] ta được \[R = \sqrt 2 .\frac{1}{{\sqrt 2 }}.\left( {1 + \sqrt 3 + \frac{{2\sqrt 6 }}{3}} \right) = 1 + \sqrt 3 + \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\]. Chọn C.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng chéo nhau \[{d_1}:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 6}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{1}\] và \[{d_2}:\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\]. Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] chứa \[{d_1}\] và \[\left( P \right)\] song song với đường thẳng \[{d_2}\] là:
\[\left( P \right):x + 5y + 8z - 16 = 0.\]
\[\left( P \right):x + 5y + 8z + 16 = 0.\]
\[\left( P \right):x + 4y + 6z - 12 = 0.\]
\[\left( P \right):2x + y - 6 = 0.\]
Đường thẳng \[{d_1}\] đi qua \[A\left( {2;6; - 2} \right)\] và có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 2;1} \right)\].
Đường thẳng \[{d_2}\] có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;3; - 2} \right)\].
Gọi \[\overrightarrow n \] là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( P \right)\].
Do mặt phẳng \[\left( P \right)\] chứa \[{d_1}\] và (P) song song với đường thẳng \[{d_2}\] nên \[\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {1;5;8} \right)\].
Vậy phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] đi qua \[A\left( {2;6; - 2} \right)\] và có một vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n = \left( {1;5;8} \right)\] là \[x + 5y + 8z - 16 = 0\]. Chọn A.
6.
\[ - 2.\]
12.
\[ - 6.\]

Gọi \[M\left( {x;y;z} \right)\]. Ta có \[\frac{{MA}}{{MB}} = \frac{2}{3}\]
\[ \Leftrightarrow 9M{A^2} = 4M{B^2}\]
\[ \Leftrightarrow 9\left[ {{{\left( {x + 2} \right)}^2} + {{\left( {y - 2} \right)}^2} + {{\left( {z + 2} \right)}^2}} \right] = 4\left[ {{{\left( {x - 3} \right)}^2} + {{\left( {y + 3} \right)}^2} + {{\left( {z - 3} \right)}^2}} \right]\]
\[ \Leftrightarrow {\left( {x + 6} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z + 6} \right)^2} = 108\].
Vậy điểm M thuộc mặt cầu tâm \[I\left( { - 6;6; - 6} \right)\], bán kính \[R = 6\sqrt 3 \].
Vậy MN nhỏ nhất khi M, N thuộc đường thẳng đi qua tâm I và vuông góc với mặt phẳng \[\left( P \right)\]. Gọi \[\left( d \right)\] là đường thẳng đi qua tâm I và vuông góc với mặt phẳng \[\left( P \right)\].
Khi đó \[\left( d \right):\left\{ \begin{array}{l}x = - 6 - t\\y = 6 + 2t\\z = - 6 - 2t\end{array} \right.\].
Tọa độ điểm N là nghiệm của hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 6 - t\\y = 6 + 2t\\z = - 6 - 2t\\ - x + 2y - 2z + 6 = 0\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 6 - t\\y = 6 + 2t\\z = - 6 - 2t\\6 + t + 12 + 4t + 12 + 4t + 6 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = - 2\\z = 2\\t = - 4\end{array} \right. \Rightarrow N\left( { - 2; - 2;2} \right)\].
Do đó \[T = - 2 - 2 + 2 = - 2\]. Chọn B.
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:
BÀI ĐỌC 1:
DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA DÂN TỘC TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ
[0] Dân tộc và chủ nghĩa dân tộc là những vấn đề quan trọng bậc nhất trong nghiên cứu lịch sử nói chung và nghiên cứu Lịch sử Việt Nam nói riêng; trong đó phải kể tới vấn đề cơ bản mà giới nghiên cứu đã và đang quan tâm nghiên cứu, tranh luận sôi nổi là các vấn đề định nghĩa dân tộc, nguồn gốc và sự ra đời của dân tộc Việt Nam, mối quan hệ giữa chủ nghĩa dân tộc và chủ nghĩa yêu nước, …
[1] Vấn đề dân tộc là một trong những nội dung quan trọng nhất của nhận thức lịch sử. Điều này nghiệm đúng với cả nhận thức dân gian về lịch sử cũng như với khoa học lịch sử. Nhu cầu nhận thức lịch sử của nhân loại đã xuất hiện từ rất sớm, ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện dưới những hình thức sơ khai nhất. Khi đó, nhận thức lịch sử đơn giản chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng đối với việc hiểu biết và lưu truyền kí ức dân gian về cội nguồn và về bản sắc của mình, và để phân biệt với các cộng đồng láng giềng.
[2] Đến khi sử học ra đời thì vấn đề nguồn gốc, đặc tính và bản sắc của các cộng đồng người, của các nhà nước, các dòng họ, v.v... vẫn tiếp tục là những nội dung chiếm giữ vị trí quan trọng nhất. Về sau này, khi các loại hình dân tộc đã hình thành với tính cách là một hình thức tổ chức cộng đồng xã hội phức hợp hiện đại, thì nhận thức về cội nguồn và con đường hình thành dân tộc, về đặc trưng và bản sắc văn hóa của dân tộc vẫn tiếp tục là những nội dung quan yếu nhất trong nhận thức của các dân tộc về bản thân mình và về những cộng đồng dân tộc khác. Tri thức về cội nguồn cùng với các tri thức khác về lịch sử và văn hóa của dân tộc chính là những nền tảng quan trọng của tâm lí dân tộc và ý thức dân tộc.
[3] Với ý nghĩa như vậy, có thể hiểu rằng ý thức dân tộc đã manh nha hình thành và phát triển trước khi cộng đồng dân tộc thực sự ra đời. Do đó, trong nghiên cứu lịch sử dân tộc, vấn đề thứ nhất đặt ra chính là nghiên cứu về những con đường hình thành dân tộc, về ý thức cội nguồn và những hình thức biểu đạt của ý thức về cội nguồn, về những điều kiện chủ quan và khách quan cũng như những đặc tính riêng của các cộng đồng người trong các giai đoạn tiền dân tộc.
[4] Đương nhiên, dân tộc là một vấn đề rộng lớn, không chỉ bao gồm vấn đề nguồn gốc và các con đường hình thành dân tộc. Một loạt các vấn đề khác liên quan đến dân tộc, như nội dung và các hình thức biểu hiện của chủ nghĩa dân tộc; nguồn gốc và đặc trưng của chủ nghĩa dân tộc; mối quan hệ giữa chủ nghĩa dân tộc, ý thức dân tộc với chủ nghĩa yêu nước và ý thức cộng đồng; bản chất và đặc điểm của dân tộc với tính chất là một loại hình cộng đồng người trong lịch sử; mối quan hệ giữa dân tộc với giai cấp, nhà nước, với chủng tộc, tộc người và với quốc gia; mối quan hệ giữa các dân tộc và giữa các quốc gia, v.v....
[5] Mỗi vấn đề nêu trên đều đã và đang là chủ đề tranh luận sôi nổi trong giới nghiên cứu khoa học xã hội trên toàn thế giới, trong đó đặc biệt là trên các lĩnh vực sử học, dân tộc học, nhân học, văn hóa học, xã hội học, khu vực học và khoa học chính trị. Riêng đối với sử học, dân tộc không chỉ là một nội dung cốt yếu mà còn là một nội dung rộng lớn, bao trùm của khoa học lịch sử, dù người ta tiếp cận lịch sử nhân loại từ góc độ chung nhất (general history) hay từ bất kì khía cạnh nào: lịch sử chính trị, lịch sử kinh tế, lịch sử xã hội, lịch sử văn hóa, lịch sử quân sự hay lịch sử tư tưởng. Thậm chí, có những nghiên cứu lịch sử mà xuất phát điểm là nhằm để phủ nhận chủ nghĩa dân tộc và vấn đề dân tộc thì trước sau cũng không thể né tránh vấn đề dân tộc.
[6] Đặc biệt, từ khi xuất hiện loại hình biên soạn lịch sử dân tộc (national history) với nội dung cốt lõi là lịch sử quá trình dân tộc (national building process), thì vấn đề dân tộc càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Nói theo cách của Edward Hallett Carr trong công trình nổi tiếng của mình “Lịch sử là gì?”: “Sử học là quá trình tương tác qua lại giữa nhà sử học và sử liệu của anh ta”, và do đó, “là cuộc đối thoại không bao giờ dứt giữa hiện tại và quá khứ”. Như thế, vấn đề luôn luôn đặt ra với mỗi nhà sử học, bất kể ông hay bà ta thuộc về trường phái sử học nào, khi cầm bút viết “lịch sử dân tộc”, đều phải trả lời câu hỏi: ta đang tham gia vào “cuộc đối thoại” với cộng đồng dân tộc nào trong lịch sử đây?” Nếu không trả lời được rành mạch câu hỏi này thì rất dễ xảy ra tình trạng nhà sử học chọn nhầm đối tượng cho cuộc “đối thoại” học thuật của mình. Cho nên, cứ mỗi khi có một cách tiếp cận, một cách luận giải hay một lí thuyết khoa học mới về vấn đề dân tộc và con đường hình thành dân tộc ra đời thì các bộ “lịch sử dân tộc” đã và đang tồn tại lại phải đương đầu với thử thách sống còn: chúng có còn thực sự xứng đáng được coi là một sự trình bày khoa học về “lịch sử dân tộc” hay không?
(Theo P.H Tung, trích Dân tộc và vấn đề dân tộc trong nghiên cứu Lịch sử Việt Nam đăng trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Tập 32, Số 1S (2016) 77-89)
Vì nhu cầu nhận thức lịch sử của nhân loại đã xuất hiện từ rất sớm.
Vì nhu cầu nhận thức lịch sử của cộng đồng đối với bản sắc của họ.
Vì vấn đề dân tộc là nền tảng cho quá trình nghiên cứu lịch sử xã hội.
Vì vấn đề dân tộc.
Đúng
Sai
Vì tri thức này giúp giải quyết mọi vấn đề nảy sinh trong xã hội.
Vì tri thức này ảnh hưởng đến tâm lí của con người hiện đại.
Vì đây là nền tảng của nhận thức lịch sử và văn hóa của dân tộc.
Vì đây là yếu tố tạo nên căn tính người của mỗi dân tộc.
Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành câu sau:
“Song hành với sự phát triển của xã hội hiện đại, con người luôn có nhu cầu tìm hiểu về ________ dân tộc, sự nỗ lực trong quá trình nhận thức của các dân tộc về bản thân mình và về những cộng đồng dân tộc khác; là một trong những cách thức để con người lí giải cho những hành vi trong đời sống.”
Đọc và xác định thông tin trong đoạn [2] của bài viết, chú ý nội dung: “bản sắc văn hóa của dân tộc vẫn tiếp tục là những nội dung quan yếu nhất trong nhận thức của các dân tộc về bản thân mình và về những cộng đồng dân tộc khác”.
Từ cần điền là: bản sắc.
Sử học và nghiên cứu về lịch sử.
Điều kiện tự nhiên của địa phương.
Đặc điểm riêng của các cộng đồng.
Tác động của chủ nghĩa yêu nước.
Các vấn đề liên quan ý thức xã hội.
Sự phát triển của bản chất xã hội.
Vấn đề nảy sinh giai cấp xã hội.
Nguồn gốc của hành vi xã hội.
Đây là giải đáp cho sự hình thành nên các dân tộc, quốc gia.
Nó là sự lí giải cho xung đột giữa các tộc người trên thế giới.
Vấn đề này liên quan đến nhiều khía cạnh của con người xã hội.
Vì nó được coi là ngành khoa học căn bản của khoa học chính trị.
Đúng
Sai
Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành câu sau:
“Để trả lời cho câu hỏi “Lịch sử là gì?”, Edward Hallett Carr đã chia sẻ rằng sử học là quá trình tương tác giữa nhà sử học và sử liệu của anh ta; từ đó có thể thấy dù ở bất cứ trường phái nghiên cứu nào thì đây cũng là cuộc __________ không bao giờ chấm dứt của hiện tại và quá khứ.”
“Để trả lời cho câu hỏi “Lịch sử là gì?”, Edward Hallett Carr đã chia sẻ rằng sử học là quá trình tương tác giữa nhà sử học và sử liệu của anh ta; từ đó có thể thấy dù ở bất cứ trường phái nghiên cứu nào thì đây cũng là cuộc đối thoại không bao giờ chấm dứt của hiện tại và quá khứ.”
Từ cần điền là: đối thoại.
Các nhà sử học chú trọng và quan tâm hơn tới lịch sử xã hội.
Mở ra ngành mới, đề cao việc nghiên cứu lịch sử chính trị.
Quá trình nghiên cứu lịch sử trở nên dễ dàng hơn về sử liệu.
Tạo ra nhiều cơ hội trong việc so sánh thể chế chính trị.
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:
BÀI ĐỌC 2:
CÔNG NGHỆ PIN SẠC LI-ION VÀ KHÍ HYDRO XANH
CỦA NHÀ KHOA HỌC VIỆT
[0] Pin sạc Li-ion được kì vọng là nguồn điện chủ yếu cho các loại phương tiện giao thông điện cũng như giải quyết bài toán lưu trữ năng lượng tái tạo.
[1] Theo PGS.TS Trần Văn Mẫn (Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TPHCM), điện được sản xuất tại nhà máy, truyền tải tới người sử dụng, chuyển hóa thành các dạng khác và đang được phát triển các hệ thống lưu trữ quy mô lớn. Việc sử dụng, chuyển hóa, lưu trữ các loại năng lượng này là vấn đề khá cấp thiết. Pin sạc Li-ion được nghiên cứu ứng dụng nhằm giúp giải quyết 3 bài toán lớn là nguồn cho các thiết bị di động, nguồn cho các phương tiện giao thông điện và lưu trữ năng lượng tái tạo.
[2] Tại Việt Nam, một trong những vấn đề lớn hiện nay là hệ thống trạm sạc pin cho xe ô tô điện và bài toán về các hệ thống lưu trữ năng lượng cho trạm. Công nghệ lưu trữ đang được Viettel nghiên cứu ứng dụng là ắc quy khô và pin Li-ion LFP. Theo PGS Mẫn, trong công nghệ pin sạc Li-ion, vật liệu điện cực dương xoay quanh 4 loại và điện cực âm có 3 loại vật liệu chủ yếu (graphite, silic, SiO2). Các dạng thiết kế phổ biến của pin Li-ion hiện có pin dạng cúc áo (sản phẩm dự trữ năng lượng chuyên dụng cho các thiết bị điện tử nhỏ gọn như điều khiển thiết bị từ xa, đồng hồ, tay cầm máy tính, tai phone); pin túi (pouch-cell) thông dụng trong các thiết bị di động; pin dạng hình trụ; pin dạng lăng trụ.
[3] Nhóm nghiên cứu Phòng Thí nghiệm Hóa Lí ứng dụng (Trường ĐH Khoa học Tự nhiên) đã nghiên cứu công nghệ pin sạc Li-ion sử dụng vật liệu silica/carbon có triển vọng thay thế một phần vật liệu graphite thương mại. Vật liệu được phát triển trên cơ sở vỏ trấu Việt Nam, khi ứng dụng thành công sẽ giúp “Việt hóa” các thành phần của vật liệu sản xuất pin Li-ion. PGS Mẫn cho rằng, nếu muốn tham gia vào lĩnh vực pin sạc Li-ion, có thể cân nhắc 4 cấp độ công nghệ gồm: Đặt hàng thành phẩm pin, lắp ráp và bán ra với thương hiệu của mình; mua bán thành phẩm (điện cực dương, điện cực âm, điện giải…), lắp ráp pin/khối pin; đầu tư vật liệu, điện cực - bán thành phẩm - lắp ráp pin/khối pin; xây dựng nhà máy - tổng hợp hóa chất, vật liệu - lắp ráp khối pin hoàn chỉnh.
[4] Ngày 18/8/2023, Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ TPHCM (CESTI) tổ chức Hội thảo “Công nghệ pin sạc Li-ion và công nghệ khí hydro xanh ứng dụng lưu trữ và chuyển hóa năng lượng”. Tại đây, PGS.TS Trần Văn Mẫn trình bày về công nghệ khí hydro xanh, dùng phương pháp điện phân nước sinh hydro, sản xuất khí hydro sử dụng để thay thế nhiên liệu hóa thạch.
[5] Hydro là chất khí nhẹ nhất, tan rất ít trong nước, không màu, không mùi, không vị. Khi hydro cháy, sản phẩm sinh ra duy nhất là nước - không phát thải carbon. Tùy vào phương pháp sản xuất, hydro có thể được phân loại thành 3 nhóm như grey hydrogen (hydro xám), blue hydrogen (hydro lam) và green hydrogen (hydro xanh). Hydro xanh được coi là năng lượng sạch để hỗ trợ cho năng lượng gió và Mặt trời cung cấp tại những nơi xa nhà máy năng lượng tái tạo. Sản xuất hydro tại Việt Nam hiện nay chủ yếu gắn với các nhà máy sản xuất phân đạm. Các công nghệ sản xuất hydro phổ biến gồm: Reforming khí metan, khí hóa than, điện phân, quang - điện - hóa tách nước…
[6] Về công nghệ chuyển hóa, đã có các nghiên cứu ứng dụng pin nhiên liệu hydro trên xe hơi với nguyên lí chung là sử dụng lõi pin hydro công suất từ nhỏ đến rất lớn, tùy vào ứng dụng cho xe tải, tàu hỏa hay tàu thuyền… Nhóm của PGS.TS Trần Văn Mẫn đã tiến hành các nghiên cứu ứng dụng pin nhiên liệu hydro trên xe hơi, tập trung vào việc lựa chọn xúc tác và màng cho pin, công nghệ chế tạo pin nhiên liệu. Thách thức lớn nhất hiện nay của pin nhiên liệu hydro là hệ thống sản xuất, tồn chứa và vận chuyển hydro.
[7] Vì vậy, để ứng dụng hydro, cần có chiến lược phát triển các trạm nạp loại nhiên liệu này. Trong quá trình sản xuất, con đường tốt nhất là dùng phương pháp điện phân nước sử dụng năng lượng Mặt trời/năng lượng gió, bởi đây là dạng green hydrogen (hydro xanh).
(Theo Nhật Phong, Công nghệ pin sạc Li-ion và khí hydro xanh của nhà khoa học Việt, đăng trên http://giaoducthoidai.vn/ ngày 24/08/2023)
Xu hướng phát triển của các phương tiện công cộng trong tương lai là sử dụng xe điện.
Tìm ra giải pháp về năng lượng cho các loại phương tiện giao thông chạy bằng điện.
Pin sạc Li-ion có khả năng dự trữ năng lượng lớn, đủ điều kiện để thiết kế xe ôtô điện.
Các nhà khoa học Việt cần tạo ra một sản phẩm lưu trữ năng lượng để bắt kịp với thế giới.
Đọc thông tin trong đoạn [1] và hoàn thành nhận định sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.

Điện được sản xuất tại các nhà máy và truyền tải tới người sử dụng, việc không thể ________ nguồn năng lượng này đặt ra vấn đề khá __________ về vấn đề bảo vệ tài nguyên, vì vậy, các nhà khoa học kì vọng tìm ra được một phương án nhằm tối ưu nhất nguồn năng lượng ________.
Điện được sản xuất tại các nhà máy và truyền tải tới người sử dụng, việc không thể lưu trữ nguồn năng lượng này đặt ra vấn đề khá cấp thiết về vấn đề bảo vệ tài nguyên, vì vậy, các nhà khoa học kì vọng tìm ra được một phương án nhằm tối ưu nhất nguồn năng lượng tái tạo.
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: lưu trữ.
- Vị trí 2: cấp thiết.
- Vị trí 3: tái tạo.
Đúng
Sai
Tổ chức trạm sạc pin cho xe ôtô điện để phục vụ việc chuyển đổi phương tiện công cộng.
Giải quyết vấn đề về lưu trữ năng lượng cho hệ thống các trạm sạc trong tương lai.
Phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng dành cho các xe ôtô điện để đảm bảo nhu cầu.
Nghiên cứu giải pháp pin chất lượng cao và giảm chi phí tiêu hao nhiên liệu của ôtô.
Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành nhận định sau:
“Pin Li-ion được sản xuất với vật liệu cực dương xoay quanh bốn loại, vật liệu điện cực âm chủ yếu là: graphite, silic, SiO2; các dạng _________ phổ biến nhất là pin cúc áo, pin túi, pin dạng hình trụ và pin dạng lăng trụ.”
Căn cứ vào nội dung: “vật liệu điện cực âm chủ yếu là: graphite, silic, SiO2” xác định thông tin nằm trong đoạn [2] của văn bản: “Các dạng thiết kế phổ biến của pin Li-ion hiện có pin dạng cúc áo (sản phẩm dự trữ năng lượng chuyên dụng cho các thiết bị điện tử nhỏ gọn như điều khiển thiết bị từ xa, đồng hồ, tay cầm máy tính, tai phone); pin túi (pouch-cell) thông dụng trong các thiết bị di động; pin dạng hình trụ; pin dạng lăng trụ.”
Từ cần điền là: thiết kế.
Trong hoạt động nghiên cứu và sản xuất pin sạc Li-ion, các nhóm nghiên cứu có kì vọng sử dụng vỏ trấu thay thế graphite thương mại nhằm hướng tới một sản phẩm mang giá trị và thương hiệu Việt.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đều là những thành tựu trong nghiên cứu năng lượng của Trường ĐH Khoa học Tự nhiên.
Đều không được các nhà khoa học nghiên cứu về năng lượng trong nước quan tâm đến.
Đều hướng tới mục đích hạn chế việc khai thác lãng phí các tài nguyên thiên nhiên.
Đều có thể ứng dụng trong mọi hoạt động sống của con người ở đô thị hiện đại.
Trung tâm tái tạo năng lượng gió và Mặt trời.
Những nhà máy cách xa nơi tái tạo năng lượng.
Hoạt động tại các nhà máy sản xuất phân đạm.
Việc phân loại các nhóm hydro trong sản xuất.
Đều được nghiên cứu và thử nghiệm trên xe hơi điện.
Dùng hydro xanh làm lõi pin nhiên liệu phương tiện.
Pin Li-ion là chất xúc tác để chuyển hóa hydro xanh.
Dùng hydro xanh để tăng kích thước của pin Li-ion.
Hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Không chỉ dừng lại ở việc __________ công nghệ mới mà cần phát triển và _________trong thực tiễn với những __________ cụ thể về phát triển trạm nạp nhiên liệu.
Đọc và xác định thông trong đoạn [7] của văn bản: “để ứng dụng hydro, cần có chiến lược phát triển các trạm nạp loại nhiên liệu này. Trong quá trình sản xuất, con đường tốt nhất là dùng phương pháp điện phân nước sử dụng năng lượng Mặt trời/năng lượng gió, bởi đây là dạng green hydrogen (hydro xanh).”
Không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu công nghệ mới mà cần phát triển và ứng dụng trong thực tiễn với những chiến lược cụ thể về phát triển trạm nạp nhiên liệu.
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: nghiên cứu.
- Vị trí 2: ứng dụng.
- Vị trí 3: chiến lược.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 7:
Một nhóm sinh viên đã tiến hành một số thí nghiệm bằng cách sử dụng nhiều dụng cụ nấu chống dính, cân lò xo và một số vật có trọng lượng khác nhau. Mục tiêu của họ là xác định nhãn hiệu sản phẩm dụng cụ nấu nướng nào có bề mặt chống dính tốt nhất bằng cách đo hệ số ma sát nghỉ, đây là thước đo khả năng chống chuyển động của một vật đứng yên.
Thí nghiệm 1
Một học sinh nối một cân lò xo với một quả nặng đặt bên trong một dụng cụ nấu chống dính như trong Hình 1. Các sinh viên đã lên kế hoạch tính toán hệ số ma sát nghỉ bằng cách xác định lực cần thiết để làm một vật chuyển động từ trạng thái nghỉ. |
|
Trong quá trình thí nghiệm, một sinh viên cố định dụng cụ nấu chống dính, trong khi sinh viên kia gắn một vật bằng thép nhẵn, có trọng lượng vào cân lò xo và đặt trên bề mặt chống dính. Học sinh kéo lò xo cho đến khi vật bắt đầu chuyển động. Học sinh thứ ba ghi lại lực tính bằng niutơn, N, được biểu thị trên thang lò xo tại thời điểm vật bắt đầu chuyển động trên bề mặt chống dính.
Quy trình này được lặp lại cho 3 nhãn hiệu dụng cụ nấu nướng khác nhau; mỗi nhãn hiệu dụng cụ nấu nướng đã được thử nghiệm với các vật có trọng lượng khác nhau. Hệ số ma sát nghỉ được tính bằng cách chia lực trung bình cần thiết để di chuyển vật thể cho trọng lượng của nó (khối lượng × g, hằng số hấp dẫn). Các kết quả được thể hiện trong Bảng 1.
Bảng 1 | |||||||
Nhãn hiệu chảo | Khối lượng vật (g) | Trọng lượng vật (N) | Lực kéo (N) vật chuyển động | Hệ số ma sát trượt | |||
Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Trung bình | ||||
A | 50 | 0,49 | 0,026 | 0,031 | 0,027 | 0,028 | 0,057 |
150 | 1,47 | 0,074 | 0,085 | 0,081 | 0,08 | 0,054 | |
250 | 2,45 | 0,139 | 0,137 | 0,129 | 0,135 | 0,055 | |
B | 50 | 0,49 | 0,027 | 0,031 | 0,029 | 0,029 | 0,059 |
150 | 1,47 | 0,087 | 0,091 | 0,092 | 0,09 | 0,061 | |
250 | 2,45 | 0,149 | 0,150 | 0,144 | 0,147 | 0,060 | |
C | 50 | 0,49 | 0,025 | 0,023 | 0,024 | 0,024 | 0,048 |
150 | 1,47 | 0,074 | 0,070 | 0,072 | 0,072 | 0,049 | |
250 | 2,45 | 0,128 | 0,126 | 0,121 | 0,125 | 0,051 | |
Thí nghiệm 2
Các sinh viên đã thực hiện một thí nghiệm tương tự như Thí nghiệm 1, tuy nhiên, lần này các bạn sẽ xịt một lớp dầu nên bề mặt chiếc chảo trước khi đặt vật nặng lên đó. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 2.
Bảng 2 | |||||||
Nhãn hiệu dầu | Khối lượng vật (g) | Trọng lượng vật (N) | Lực kéo (N) vật chuyển động | Hệ số ma sát trượt | |||
Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Trung bình | ||||
X | 50 | 0,49 | 0,019 | 0,021 | 0,023 | 0,021 | 0,043 |
150 | 1,47 | 0,064 | 0,064 | 0,061 | 0,063 | 0,043 | |
250 | 2,45 | 0,111 | 0,107 | 0,106 | 0,108 | <p style | |
Kết quả của 2 thí nghiệm ủng hộ kết luận rằng khi trọng lượng của một vật tăng lên, thì lực trung bình cần thiết để di chuyển vật khỏi trạng thái nghỉ sẽ:
| ĐÚNG | SAI |
giảm. |
| ¤ |
tăng lên. | ¤ |
|
không đổi. |
| ¤ |
Từ bảng 1 thì khi trọng lượng của vật tăng lên thì lực trung bình cần thiết để di chuyển vật khỏi trạng thái nghỉ sẽ tăng lên.
0,03N.
0,06N.
0,12N.
0,18N.
Với nhãn hiệu B ta có:
- Nếu vật có khối lượng 150 g thì lực kéo vật chuyển động sẽ là 0,09 N
- Nếu vật có khối lượng 250 g thì lực kéo vật chuyển động sẽ là 0,147 N
⇒ Khi khối lượng vật là 200 g thì lực để làm vật chuyển động sẽ ở khoảng:
0,09 (N) < F < 0,147 (N)
⇒ Lực kéo để vật chuyển động sẽ gần nhất với giá trị là 0,12 N. Chọn C.
Dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu A và nhãn hiệu bình xịt dầu X.
Dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu B và nhãn hiệu bình xịt dầu Y.
Dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu C và nhãn hiệu bình xịt dầu Y.
Dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu C và nhãn hiệu bình xịt dầu Z.
Kết quả bảng 1 cho thấy dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu C có hệ số ma sát nghỉ nhỏ nhất.
Kết quả từ bảng 2 cho thấy bình xịt dầu nhãn hiệu Y có hệ số ma sát nghỉ nhỏ nhất.
Kết hợp dụng cụ nhãn C và bình xịt dầu Y sẽ tạo ra hệ số ma sát nghỉ lớn nhỏ nhất.
Chọn C.
- Nhãn hiệu dầu X sẽ tạo ra hệ số ma sát lớn nhất.
þ Nhãn hiệu dầu Z được thực hiện thí nghiệm với 2 vật nặng khác nhau.
þ Nhãn hiệu dầu Z tạo ra hệ số ma sát lớn nhất.
Nhãn hiệu B.
Nhãn hiệu C
Chỉ có nhãn hiệu A và C.
Chỉ có nhãn hiệu B và C.
Theo Bảng 1, dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu B có lực trung bình là 0,090 N đối với khối lượng 150 g và 0,147 N đối với khối lượng 250 g. Những kết quả này gần nhất với kết quả mà các sinh viên thu được khi người hướng dẫn đưa cho họ dụng cụ nấu chống dính mới.
Đối chiếu với bảng 1 ta có với nhãn hiệu B khi:
Vậy thương hiệu xác định ở đây là B. Chọn A.
Trọng lượng của vật.
Lực giữa cân lò xo và vật.
Lực tác dụng của bình xịt nấu ăn lên bề mặt.
Lực cần thiết để làm vật di chuyển khỏi vị trí nghỉ.
0,01.
0,02.
0,03.
0,04.
Ta có công thức xác định lực ma sát giữa bề mặt chảo vào vật như sau Fms = μN (1)
Phân tích quá trình chuyển động của vật và áp dụng định luật II và III Newton ta có:
N = P = mg = 0,2.9,8 = 1,96 N (2)
Và Fms = F = 0,02 N (3)
Từ (1) (2) và (3) ta có: . Chọn A.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 8 đến câu 13:
Điện có thể được định nghĩa là sự chuyển động của các điện tử. Ba trong số các khái niệm quan trọng nhất cần hiểu về điện là điện áp (điện thế), dòng điện và điện trở.
Điện áp (đo bằng vôn (V)) mô tả lượng thế năng giữa hai điểm trên một mạch điện và được tạo ra bởi sự chênh lệch điện tích giữa hai điểm đó.
Dòng điện (được đo bằng Ampe (A)) là tốc độ mà các electron chạy qua một mạch điện. Tốc độ của một ampe tương đương với 1 coulomb (đơn vị điện tích tiêu chuẩn) mỗi giây.
Điện trở (được đo bằng ôm (Ω)) là phép đo mức độ vật liệu chống lại dòng điện chạy qua vật liệu. Vật liệu có điện trở cao được gọi là chất cách điện, trong khi vật liệu có điện trở thấp được gọi là chất dẫn điện. Các sinh viên trong một khóa học vật lý đã tiến hành một số thí nghiệm để điều tra mối quan hệ giữa ba tính chất điện này.
Thí nghiệm 1
Học sinh được cung cấp nhiều loại pin, điện trở và ampe kế , cùng với dây điện và đầu nối. Học sinh xây dựng mạch điện dựa trên sơ đồ mạch điện bên dưới và đo cường độ dòng điện trong mỗi mạch. Bảng 1 cho thấy kết quả của họ.

Bảng 1 | |||
Lần | Điện áp qua pin (V) | Điện trở (Ω) | Cường độ dòng điện (A) |
1 | 6 | 3 | 2 |
2 | 9 | 3 | 3 |
3 | 12 | 3 | 4 |
4 | 6 | 6 | 1 |
5 | 9 | 6 | 1,5 |
6 | 12 | 6 | 2 |
7 | 6 | 9 | 0,667 |
8 | 9 | 9 | 1 |
9 | 12 | 9 | 1,33 |
Thí nghiệm 2
Để nghiên cứu sâu hơn về tính chất của điện trở, học sinh đã thay thế điện trở trong mạch của mình bằng các cuộn dây niken có độ dài khác nhau. Học sinh dùng một nguồn điện biến đổi để điều chỉnh hiệu điện thế cho đến khi cường độ dòng điện bằng 1 A. Sau đó, sau đó sử dụng mối liên hệ giữa hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở đã xác định ở Thí nghiệm 1 để tính điện trở của cuộn dây. Kết quả của họ được biểu thị trong Hình 2.

Thí nghiệm 3
Học sinh lặp lại quy trình từ Thí nghiệm 2 bằng cách sử dụng cuộn dây dài 1 mét bằng nhiều loại kim loại khác. Kết quả của họ được đưa ra trong Bảng 2.
Bảng 2 | |
Kim loại | Điện trở (Ω) |
Đồng | 0,0214 |
Vonfram | 0,0672 |
Nhôm | 0,0388 |
tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và tăng khi tăng điện trở (Ω).
tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω).
giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và tăng khi tăng điện trở (Ω).
giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω).
Ta có công thức của định luật Ohm:
Từ công thức trên ta thấy cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với điện áp (hiệu điện thế) và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn
⇒ Cường độ dòng điện tăng khi điện áp (hiệu điện thế tăng) và điện trở dây dẫn giảm. Chọn B.
0,100 A.
0,400 A.
0,800 A.
1.600 A.
Ta có công thức của định luật Ohm:
Khi tăng gấp đôi cả điện trở dây dẫn và điện áp ta có: .
Chọn B.
0,0202 Ω.
0,0281 Ω.
0,0414 Ω.
0,0702 Ω.
Ta có điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện chạy trong mạch
Đồng thời có biểu thức của định luật Ohm
⇒ Điện trở càng lớn thì cường độ dòng điện càng nhỏ và ngược lại.
Bạc dẫn điện tốt hơn đồng có nghĩa là cường độ dòng điện qua dây dẫn bằng bạc sẽ lớn hơn của dây đồng hay điện trở của dây bạc sẽ nhỏ hơn của dây đồng.
Từ bảng 3 ta có: . Chọn A.
Điều gì sẽ xảy ra với dòng điện trong mạch nếu cuộn dây niken dài 2 m trong Thí nghiệm 2 được sử dụng để thay thế điện trở trong mạch Thử nghiệm 1 trong Thí nghiệm 1?
| ĐÚNG | SAI |
Cường độ dòng điện giảm vì điện trở trong mạch tăng. |
| ¤ |
Cường độ dòng điện giảm vì điện trở trong mạch giảm. |
| ¤ |
Cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch giảm. | ¤ |
|
Cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch tăng. |
| ¤ |
Giải thích
Với dây nike dài 2 m thì ta có RNi ≈ 0,18 Ω
So sánh với điện trở dây dẫn ở lần 1 trong thí nghiệm 1 thì ta thấy RNi ≪ R1
Ta có công thức định luật Ohm:
⇒ Khi điện trở tăng lên thì cường độ dòng điện chạy trong mạch sẽ giảm đi và ngược lại
⇒ Khi thay thế điện trở bằng dây niken dài 2m thì cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch giảm.
đồng, nhôm, vônfram, niken.
vonfram, niken, nhôm, đồng.
đồng, nhôm, niken, vonfram.
niken, vonfram, nhôm, đồng.
Ta có độ dẫn điện càng cao thì điện trở của dây dẫn càng thấp.
Từ hình 2 và bảng 3 ta có với cùng dây dẫn dài 1m thì điện trở của các loại dây dẫn như sau:
RNi = 0,08Ω; RCu = 0,0214Ω; Rvonrfam = 0,0672Ω; RAl = 0,0338Ω
⇒ RNi > Rvonrfam > RAl > RCu
⇒ Độ dẫn điện theo thứ tự tăng dần sẽ là niken, vonfram, nhôm, đồng. Chọn D.
7,58.10−7 (m2).
8,75.10−7 (m2).
7,85.10−7 (m2).
8,85.10−7 (m2).
Ta có công thức tính điện trở của dây dẫn dài là
Ta có dây đồng có:
Tiết diện dây dẫn đồng đó là: .
Chọn C.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 20:
Sắc ký giấy là một kỹ thuật phân tích được sử dụng để tách và phân tích hỗn hợp các chất hòa tan. Sắc ký giấy có thể được sử dụng để xác định các ion kim loại có trong nước thải. Để thực hiện sắc ký giấy, đầu tiên, ta dùng bút chì vẽ một đường song song với đáy của giấy sắc ký. Sau đó, nhỏ dung dịch mẫu cần phân tích vào giữa vạch. Tiếp theo, đặt tờ giấy thẳng đứng vào cốc chứa dung môi, sao cho mức dung môi nằm dưới vạch bút chì (xem Hình 1).

Hình 1.
Dung môi sẽ di chuyển lên giấy, mang theo các ion kim loại của dung dịch mẫu. Khi mức dung môi gần chạm kín mặt giấy, lấy giấy ra khỏi hệ và đánh dấu vị trí của dung môi bằng một đường kẻ khác. Sau đó đem sấy khô giấy sắc ký, các ion sẽ xuất hiện dưới dạng các đốm màu. Để xác định thành phần ion kim loại, ta sử dụng hệ số di chuyển Rf, tính theo công thức sau:
Trong đó, a là quãng đường di chuyển của ion và b là tổng quãng đường di chuyển của dung môi, bắt đầu tính từ điểm chấm mẫu.
Bảng 1 thể hiện giá trị Rf của 5 ion kim loại. Bảng 2 thể hiện giá trị Rf từ 3 mẫu nước thải.
Bảng 1 | ||||
Ion kim loại | Khối lượng mol (g/mol) | Quãng đường di chuyển (cm) | Rf | Đốm màu |
Nickel \[\left( {N{i^{2 + }}} \right)\] | 58,7 | 0,8 | 0,08 | Hồng |
Cobalt \[\left( {C{o^{2 + }}} \right)\] | 58,9 | 3,5 | 0,35 | Nâu đen |
Copper \[\left( {C{u^{2 + }}} \right)\] | 63,5 | 6,0 | 0,60 | Xanh da trời |
Cadmium \[\left( {C{d^{2 + }}} \right)\] | 112,4 | 7,8 | 0,78 | Vàng |
Mercury \[\left( {H{g^{2 + }}} \right)\] | 200,6 | 9,5 | 0,95 | Nâu đen |
(Theo Thomas McCullough, CSC và Marissa Curlee, “Phân tích định tính các cation bằng phương pháp sắc ký giấy”, năm 1993 đăng trên American Chemical Society)
Bảng 2 | ||
Mẫu nước thải | Rf | Đốm màu |
1 | 0,60 0,78 | Xanh da trời Vàng |
2 | 0,35 0,95 | Nâu đen Nâu đen |
3 | 0,08 0,78 0,95 | Hồng Vàng Nâu đen |
Lưu ý: Các mẫu nước thải chỉ chứa các ion kim loại được liệt kê trong Bảng 1 | ||
giá trị Rf và đốm màu của ion kim loại.
quãng đường di chuyển của dung môi và đốm màu của ion kim loại.
đốm màu của ion kim loại.
quãng đường di chuyển của dung môi.
Đốm màu có thể được sử dụng để xác định ion kim loại. Tuy nhiên, một số ion kim loại, chẳng hạn như cobalt và mercury, có cùng đốm màu (nâu đen). Do đó, để xác định chính xác ion kim loại, người ta cần biết thêm giá trị Rf của đốm màu đó.
Chọn A.




Theo Bảng 2, Mẫu 1 có đốm màu xanh và đốm màu vàng. Dựa trên công thức, đốm màu xanh đã đi được quãng đường là 0,6b và đốm màu vàng đã đi được quãng đường là 0,78b. - Hình ở phương án A cho thấy vị trí chính xác của cả hai điểm.
- Phương án B sai vì hình vẽ chỉ ra rằng đốm màu xanh đã di chuyển một quãng đường là 0,1b.
- Phương án C sai vì hình vẽ chỉ ra rằng đốm màu xanh đã di chuyển một quãng đường là 0,48b. Tương tự, hình vẽ chỉ ra rằng đốm màu vàng đã di chuyển một quãng đường bằng 0,5b.
- Phương án D sai vì hình vẽ chỉ ra rằng đốm màu xanh đã di chuyển một quãng đường là 0,1b. Tương tự, hình vẽ chỉ ra rằng đốm màu vàng đã di chuyển một quãng đường là 0,2b.
Chọn A.
Phát biểu sau đúng hay sai?
Dựa trên thông tin trong Bảng 1 và Bảng 2, có thể kết luận rằng Mẫu nước thải 1 chứa 2 ion kim loại là \[C{o^{2 + }}\] và \[C{d^{2 + }}.\]
Đúng
Sai
Mẫu 1 có 2 đốm màu: đốm màu xanh da trời có Rf = 0,60 và đốm màu vàng có Rf = 0,78.
Theo Bảng 1, đốm màu xanh da trời (Rf = 0,60) ứng với ion \[C{u^{2 + }}\;\]và đốm màu vàng (Rf = 0,78) ứng với ion \[C{d^{2 + }}.\]
Vậy, Mẫu 1 chứa 2 ion kim loại là \[C{u^{2 + }}\] và \[C{d^{2 + }}.\]
Chọn: sai.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Sắc ký giấy là một loại sắc ký phẳng, trong đó kỹ thuật sắc ký được thực hiện trên giấy chuyên dụng và hoạt động thông qua hiện tượng mao dẫn. | ¤ |
|
Theo thông tin có trong Bảng 1, hai ion kim loại có đốm màu giống nhau là và |
| ¤ |
Trong quá trình thực hiện sắc ký giấy, ta có thể sử dụng bút mực để kẻ đường thẳng trên giấy sắc ký. |
| ¤ |
Chú ý:
2. Sai, vì: Theo thông tin có trong Bảng 1, hai ion kim loại có đốm màu giống nhau (màu nâu đen) là và
3. Sai, vì: Bút mực sẽ hòa tan trong dung môi và di chuyển lên giấy sắc ký, làm cho kết quả bị sai lệch.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Dựa trên thông tin trong Bảng 1 và Bảng 2, có thể kết luận rằng Mẫu 2 chứa __ ion kim loại.
Mẫu 2 có 2 đốm màu: đốm nâu đen có Rf = 0,35 và đốm nâu đen có Rf = 0,95.
Theo Bảng 1, đốm màu nâu đen (Rf = 0,35) ứng với ion \[C{o^{2 + }}\] và đốm màu nâu đen (Rf = 0,95) ứng với ion \[H{g^{2 + }}.\]
Vậy, Mẫu 2 chứa 2 ion kim loại là \[C{o^{2 + }}\] và \[H{g^{2 + }}.\]
Đáp án: 2.
\[C{d^{2 + }},{\rm{ }}N{i^{2 + }}\;và {\rm{ }}C{u^{2 + }}.\;\;\;\;\]
\[N{i^{2 + }},{\rm{ }}H{g^{2 + }}\;và {\rm{ }}C{d^{2 + }}.\]
\[N{i^{2 + }},{\rm{ }}C{d^{2 + }}\;và {\rm{ }}H{g^{2 + }}.\]
\[C{u^{2 + }},{\rm{ }}C{d^{2 + }}\;và {\rm{ }}N{i^{2 + }}.\]
Theo Bảng 2, Mẫu 3 có 3 đốm màu: đốm hồng có Rf = 0,08; đốm vàng có Rf = 0,78 và đốm nâu đen có Rf = 0,95. Ba đốm màu này tương ứng với 3 đốm màu trong Bảng 1: đốm hồng có Rf = 0,08 ứng với \[N{i^{2 + }},\] đốm vàng có Rf = 0,78 ứng với \[C{d^{2 + }}\;\]và đốm nâu đen có Rf = 0,95 ứng với \[H{g^{2 + }}.\]Vậy Mẫu 3 chứa \[N{i^{2 + }},{\rm{ }}C{d^{2 + }}{\rm{ }}và {\rm{ }}H{g^{2 + }}.\]
Ngoài ra, nếu Mẫu 3 chứa \[C{u^{2 + }}\] thì mẫu đó phải tạo ra đốm màu xanh có Rf = 0,60. Nếu Mẫu 3 chứa \[C{o^{2 + }}\] thì mẫu đó phải tạo ra đốm màu nâu đen với Rf = 0,35.
Chọn C.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 26:
Học sinh làm các thí nghiệm sau để nghiên cứu sự tạo thành
Thí nghiệm 1:
Dẫn hỗn hợp khí gồm hydrogen và oxygen vào một ống bơm có thành dày được gắn với thiết bị đánh lửa như trong Hình 1. Sau khi piston được khóa tại chỗ, tiến hành đốt cháy hỗn hợp khí trong ống. Phản ứng xảy ra tạo nên những giọt nước.

Sau phản ứng, khí trong ống được đưa về nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, thể tích khí được ghi lại. Khí còn lại sau phản ứng (nếu có) được phân tích để xác định thành phần.
Quy trình được lặp lại với các thể tích khí khác nhau và kết quả được thể hiện trong Bảng 1.

Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau, nên phương trình sau đây đã được đề xuất:
Thí nghiệm 2:
Sơ đồ thiết bị được thể hiện trong Hình 2, dòng khí hydrogen được dẫn qua ống đựng copper(II) oxide (CuO) nung nóng thu được sản phẩm gồm Cu và hơi nước. Hơi nước sinh ra được hấp thụ bởi calcium chloride

Sự thay đổi khối lượng của đoạn ống chứa CuO và được sử dụng để tính khối lượng CuO đã phản ứng và khối lượng tạo thành. Người ta xác định rằng 1 phân tử được tạo ra từ 1 phân tử CuO theo phương trình phản ứng:
Phát biểu sau đúng hay sai?
Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là:
Đúng
Sai
Phương trình: là phương trình xảy ra trong thí nghiệm 1.
Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là:
Chọn: Sai.
.
.
.
.
Phương trình phản ứng tạo thành nước: .
Điện phân nước sẽ cho phương trình ngược lại: .
Chọn D.
Phát biểu sau đúng hay sai?
Sử dụng CuO bị lẫn tạp chất không làm ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm 2.
Đúng
Sai
Nếu CuO bị lẫn tạp chất có phản ứng với \[{H_2}\] thì việc xác định lượng CuO đã phản ứng không còn chính xác, ngoài ra chúng có thể tạo ra các sản phẩm khác mà \[CaC{l_2}\] có thể hấp thụ, ảnh hưởng đến khối lượng cuối cùng của \[CaC{l_2}\] hay khối lượng \[{H_2}O\] tạo thành.
Chọn: Sai.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Trong thí nghiệm 2, nếu CuO phản ứng với để tạo ra các sản phẩm không phải là thì __________ dùng thí nghiệm này để xác định tính đúng đắn của phản ứng:
Trong thí nghiệm 2, nếu CuO phản ứng với để tạo ra các sản phẩm không phải là thì không thể dùng thí nghiệm này để xác định tính đúng đắn của phản ứng:
Người ta không thể xác định được liệu sự tăng khối lượng của có phải chỉ do gây ra hay không.
\[{O_2}\] phải dư để hình thành nước.
\[{H_2}O\] không bị \[CaC{l_2}\] hấp thụ.
\[{H_2}\;và\; {\rm{ }}{O_2}\;\]phản ứng theo tỷ lệ 1:2.
Chỉ CuO nung nóng mới phản ứng được với \[{H_2}.\]
A và C sai, vì \[{H_2}\;và\; {\rm{ }}{O_2}\;\]không được sử dụng trong thí nghiệm 2.
\[CaC{l_2}\;\]được sử dụng để hấp thụ \[{H_2}O\] sinh ra từ phản ứng: Từ đó, xác định được khối lượng \[{H_2}O\] tạo thành → B sai.
Phản ứng giữa CuO và \[{H_2}\;\]chỉ xảy ra khi CuO được nung nóng.
Chọn D.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 30:
TẾ BÀO VI KHUẨN
Tuỳ theo độ phức tạp về cấu trúc, người ta phân biệt hai dạng tế bào: tế bào nhân sơ (Procaryota) cấu tạo nên cơ thể vi khuẩn và tế bào nhân chuẩn (Eucaryota) cấu tạo nên cơ thể động vật đơn bào, tảo, nấm, thực vật và động vật.
Vi khuẩn rất đa dạng nhưng đều thuộc dạng tế bào nhân sơ và có những đặc điểm cấu tạo chung. Ở đây chúng ta xem xét cấu trúc của tế bào vi khuẩn điển hình.
Đa số vi khuẩn là đơn bào, cơ thể của chúng chỉ gồm một tế bào, có kích thước trung bình 1 – 3nm. Các tế bào riêng lẻ có thể liên kết với nhau tạo thành chuỗi hoặc nhóm nhỏ. Tế bào vi khuẩn rất đa dạng có thể là hình cầu (cầu khuẩn), hình phẩy (phẩy khuẩn), hình que (trực khuẩn), hình xoắn (xoắn khuẩn)
(Trích Giáo trình Sinh học tế bào – Nguyễn Như Hiền)

Hình 1. Cấu trúc tế bào vi khuẩn Escherichia coli
Chọn đáp án chính xác nhất.
Cơ thể vi khuẩn được cấu tạo từ dạng tế bào nào?
Eucaryota
Procaryota
(1) Tế bào chất; (2) Vùng nhân; (3) ARN; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Thành tế bào; (7) Màng sinh chất.
(1) Tế bào chất; (2) Nhân; (3) ARN; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Thành tế bào; (7) Màng sinh chất.
(1) Tế bào chất; (2) Vùng nhân; (3) Ribosome; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Thành tế bào; (7) Màng sinh chất.
(1) Tế bào chất; (2) Vùng nhân; (3) Ribosome; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Tế bào biểu bì; (7) Màng trong.
Chú thích chính xác đối với hình 1 là: (1) Tế bào chất; (2) Vùng nhân; (3) Ribosome; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Thành tế bào; (7) Màng sinh chất. Chọn C.

chứa một phân tử ADN dạng thẳng, kép.
chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn.
chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép.
chứa một phân tử ADN liên kết với protein.
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Khi vi khuẩn mất đi thành tế bào, chúng vẫn có thể sống được một thời gian dài sau đó.
Đúng
Sai
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 31 đến 34:
Quan niệm hiện đại trên cơ sở của các thành tựu nghiên cứu vật liệu di truyền cho rằng, đột biến là những biến đổi gián đoạn trong vật chất di truyền, có liên quan rất phức tạp với môi trường trong và ngoài cơ thể. Đột biến là những biến đổi gián đoạn, đột ngột về số lượng, chất lượng và cấu trúc vật chất di truyền không phải do sự phân li và trong tuyệt đại đa số trường hợp không phải do sự tổ hợp lại gen. Đột biến khi đã biểu hiện thành kiểu hình thì gọi là thể đột biến.
Đột biến có thể xảy ra trong nhân hoặc phần di truyền ngoài nhân, có thể xảy ra ở mức độ gen (đột biến gen) hoặc mức độ nhiễm sắc thể (đột biến nhiễm sắc thể). Trong cơ thể đa bào, đột biến có thể xảy ra trong tế bào phát sinh giao tử, tạo ra những giao tử đột biến (đột biến giao tử) hoặc phát sinh trong tế bào sinh dưỡng (đột biến soma). Các đột biến giao tử có thể di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính. Đột biến soma có thể đưa đến những trục trặc về chức năng, hoặc làm chết tế bào và có thể gây ung thư. Các đột biến soma được nhân lên trong mô và thường tạo thể khảm. Một số trường hợp đột biến phát sinh trong tế bào ở giai đoạn phôi 2 - 8 tế bào, có thể di truyền qua sinh sản hữu tính.
Các gen riêng rẽ có thể bị ảnh hưởng bởi đột biến điểm, dẫn đến sự trao đổi hoặc thay thế cặp bazơ nitric theo kiểu thay thế đồng hoán (đột biến thay thế nuclêôtit xảy ra trong mỗi nhóm purin hoặc pirimidin), hoặc thay thế dị hoán (đột biến thay thế nuclêôtit của nhóm purin bằng nuclêôtit thuộc nhóm pirimidin và ngược lại), hoặc đột biến có thể đưa đến mất nuclêôtit (đột biến mất nuclêôtit) hoặc thêm (đột biến thêm nuclêôtit), hoặc đảo vị trí của các nuclêôtit của gen.
Đột biến thay thế một cặp bazơ nitơ này bằng một cặp bazơ nitơ khác có thể ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng đến chức năng của gen, nhưng đột biến làm mất hoặc thêm một hoặc vài cặp nuclêôtit thường đưa đến làm mất chức năng gen.
Đột biến lệch bội.
Đột biến đa bội.
Đột biến đảo đoạn.
Đột biến thêm một cặp nuclêôtit.
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể; bao gồm: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
- Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là những đột biến làm thay đổi về số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào; bao gồm: đột biến lệch bội (dị bội) và đột biến đa bội.
- Đột biến thêm một cặp nuclêôtit là một dạng đột biến gen.
Chọn D.
A → G.
G → T.
X → G.
T → A.
Chọn các đáp án chính xác.
Đột biến có đặc điểm nào sau đây?
(1) Sai. Đột biến có thể xảy ra ở tế bào soma hoặc tế bào sinh dục.
(2) Đúng. Đột biến xảy ra đột ngột và vô hướng.
(3) Sai. Đột biến nhiễm sắc thể hầu như không làm thay đổi cấu trúc của gen.
(4) Sai. Đột biến có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Alen đột biến luôn có tổng số nuclêôtit bằng tổng số nuclêôtit của alen ban đầu.
Nếu cấu trúc của chuỗi pôlipeptit do alen đột biến quy định giống với cấu trúc của chuỗi pôlipeptit do alen ban đầu quy định thì đột biến sẽ không gây hại.
Nếu đột biến không làm thay đổi tổng liên kết hiđrô của gen thì sẽ không làm thay đổi chiều dài của gen.
Nếu đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen thì sẽ không làm thay đổi tổng số axit amin của chuỗi pôlipeptit.
A. Sai. Đột biến điểm bao gồm: mất một cặp nuclêôtit, thêm một cặp nuclêôtit và thay thế một cặp nuclêôtit. Khi mất và thêm một cặp nuclêôtit thì tổng số nuclêôtit sẽ thay đổi.
B. Sai. Nếu đột biến xảy ra ở vùng điều hòa thì có thể không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi nhưng có thể làm tăng số lượng chuỗi → Đột biến vẫn có thể gây hại.
C. Đúng. Vì là đột biến điểm và không làm thay đổi tổng liên kết hiđrô → Dạng thay A - T bằng T - A hoặc thay G - X bằng X - G → Tổng nuclêôtit không đổi → Chiều dài của gen không đổi.
D. Sai. Đột biến thay thế không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng có thể tạo thành bộ ba kết thúc sớm trên gen dẫn đến làm thay đổi tổng số axit amin của chuỗi pôlipeptit.
Chọn C.
Các nhà nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm trên một đơn thuốc nhất định, thuốc được phân phối dưới dạng viên nang giải phóng tức thời và viên nang giải phóng kéo dài.
Viên nang giải phóng tức thời (immediate-release) được bào chế nhằm phóng thích nhanh và hoàn toàn hoạt chất ngay sau khi uống hoặc viên được hòa tan, dùng như dung dịch thuốc. Viên nang giải phóng kéo dài (extended-release), hoạt chất không được phóng thích ngay sau khi dùng mà cần một thời gian nhất định hoặc điều kiện phù hợp đến trễ hơn.
Hình 1 cho thấy nồng độ trung bình (nanogram trên mililit [ng/mL]) của hai hoạt chất của thuốc theo toa trong huyết tương của bệnh nhân theo thời gian (giờ).

Hình 1. Mean blood pressure concentrantion (nồng độ trung bình trong huyết tương)
Trong các thử nghiệm lâm sàng về thuốc theo toa, các đối tượng được cho thuốc theo toa đã được phỏng vấn đều đặn về các triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, các đối tượng được chỉ định một triệu chứng. Điểm số triệu chứng cao tương ứng với cường độ cao của triệu chứng và điểm triệu chứng thấp cho thấy cường độ thấp của các triệu chứng. Hình 2 cho thấy điểm triệu chứng trung bình trên thời gian (giờ) đối với đối tượng dùng thuốc theo đơn.

Hình 2. Mean symptom score (điểm triệu chứng trung bình)
Điền đáp án chính xác vào chỗ trống.
Theo hình 1, 16 giờ sau khi dùng dạng viên nén giải phóng kéo dài của thuốc theo toa, sự chênh lệch về nồng độ trung bình giữa thành phần A và thành phần B trong huyết tương gần nhất với (1) ___ ng/ml.
Cả nồng độ trung bình trong huyết tương và điểm số triệu chứng trung bình đều tăng sau đó giảm.
Cả nồng độ trung bình trong huyết tương và điểm số triệu chứng trung bình đều giảm sau đó tăng.
Nồng độ trung bình trong huyết tương tăng sau đó giảm và điểm số triệu chứng trung bình giảm sau đó tăng.
Nồng độ trung bình trong huyết tương giảm sau đó tăng và điểm số triệu chứng trung bình tăng sau đó giảm.
- Theo hình 1, nồng độ trung bình trong huyết tương tăng sau đó giảm.
- Theo hình 2, phải mất 1 khoảng thời gian để thuốc bắt đầu phát huy tác dụng, sau đó thuốc phát huy tác dụng, các triệu chứng giảm đi trong 1 khoảng thời gian, sau đó các triệu chứng trở lại (có thể là thuốc bắt đầu trơ đi và mất tác dụng).
Chọn C.
Từ thời điểm dùng thuốc đến 3 giờ sau khi dùng thuốc.
Từ 3 giờ sau khi dùng thuốc đến 10 giờ sau khi dùng thuốc.
Từ 10 giờ sau khi dùng thuốc đến 14 giờ sau khi dùng thuốc.
Từ 14 giờ sau khi dùng thuốc đến 24 giờ sau khi dùng thuốc.
Nhận định sau đây đúng hay sai?
Nồng độ trong huyết tương trung bình của thành phần B được sử dụng dưới dạng viên nang phóng thích tức thời luôn thấp hơn nồng độ trong huyết tương trung bình của thành phần A trong khoảng 24 giờ sau khi dùng thuốc.
Đúng
Sai
3 giờ sau sử dụng.
5 giờ sau sử dụng.
9 giờ sau sử dụng.
14 giờ sau sử dụng.
Ngay sau khi sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 24 giờ.
Sau khoảng 2 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 24 giờ.
Sau hoảng 24 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 48 giờ.
Sau khoảng 8 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 10 giờ.









