Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 9)
100 câu hỏi
PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
| ĐÚNG | SAI |
Hàm số | ¡ | ¡ |
Tập giá trị của hàm số | ¡ | ¡ |
Hàm số
tuần hoàn với chu kì
.
Xét hàm số
Ta có:
Ta có:
Þ Tập giá trị của hàm số
là [−4; 0].
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Hàm số | ¡ | ¤ |
Tập giá trị của hàm số | ¤ | ¡ |
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:
BÀI ĐỌC 1
THẾ GIỚI TUYỆT ĐẸP…
[1] Trong ý nghĩ của công chúng, hoạt động khoa học thường được coi là một việc làm hoàn toàn duy lí, chỉ dựa trên logic thuần túy và tước bỏ mọi cảm xúc, và vật lí cũng là một môn khoa học nên hoàn toàn không biết đến thưởng ngoạn cái đẹp. Nó không có quyền đưa ra những đánh giá tốt, xấu, mà chỉ tính đến những sự kiện chính xác, lạnh lùng và khách quan. Tuy nhiên, dù là một nhà khoa học nhưng tôi vẫn nhạy cảm với cái đẹp và sự hài hòa của thiên nhiên như một nhà thơ hay một họa sĩ. Trong công việc, ngoài những suy ngẫm, cân nhắc ở cấp độ lí trí ra, tôi vẫn thường để mình bị dẫn dắt bởi những suy ngẫm mĩ học. Ý nghĩ cho rằng công việc của một nhà khoa học hoàn toàn không có xúc cảm là hết sức sai lầm. Con người luôn có lí trí và tình cảm, và nhà khoa học, cũng như bất kì ai, không thể tách rời những cảm xúc của mình ra khỏi lí trí khi tìm cách đối thoại với tự nhiên. Các nhà bác học vĩ đại nhất cũng đều đưa ra ý kiến rõ ràng về vai trò của cái đẹp đối với khoa học. Chẳng hạn, nhà toán học người Pháp Henri Poincaré đã nói: “Nhà khoa học không nghiên cứu tự nhiên vì mục đích vụ lợi. Anh ta nghiên cứu nó vì tìm thấy ở đó niềm vui sướng; và anh ta tìm thấy niềm vui sướng bởi vì tự nhiên rất đẹp. Nếu tự nhiên không đẹp, nó sẽ không đáng để nghiên cứu, và cuộc đời cũng sẽ không đáng sống.” Tôi hoàn toàn tán thành ý kiến này. Đối với tôi, niềm đam mê nghiên cứu thực tại, không nghi ngờ gì nữa, được thúc đẩy trước tiên bởi sự cảm nhận cái đẹp của thế giới.
[2] Vậy cái đẹp trong khoa học là gì? Trước hết đó chính là vẻ đẹp vật chất của thế giới, nó đập ngay vào mắt chúng ta và làm chúng ta choáng ngợp. Như Mặt Trời không phải chỉ là nguồn sống, là ánh sáng và năng lượng; nó còn là nguồn của sự lộng lẫy và kinh ngạc. Khi đùa giỡn với bụi nước, với các phân tử khí và các tinh thể băng, khi phản xạ trên bề mặt các hạt bụi, cây cối, núi non, khi soi mình trên mặt nước đại dương và ao hồ, hay khi luồn lách giữa các đám mây, trong sương mù, Mặt Trời của chúng ta đã tạo ra những khung cảnh thiên nhiên tuyệt vời, làm dịu trái tim và an ủi tâm hồn. Một vẻ đẹp thường xuyên an ủi và đôi khi thậm chí còn cứu rỗi chúng ta.
[3] Thế giới không “bắt buộc” phải đẹp, nhưng nó thực sự là như thế. Chúng ta sống trong một thế giới đầy những kì quan quang học, và bầu trời là một bức tranh hoành tráng nơi màu sắc và ánh sáng tác động và phô diễn một cách bất ngờ nhất. Bạn không thể không ấn tượng với cầu vồng - cái vòng cung đa sắc khổng lồ xuất hiện giữa những giọt nước mưa ở cuối một trận mưa dông, sự hài hòa về sắc màu và sự hoàn hảo của các cung tròn đã tạo nên cây cầu nối giữa hai bờ thơ ca và khoa học, khiến người ta phải khâm phục và sùng kính. Rồi cảnh hoàng hôn, một lễ hội của sắc vàng, cam và đỏ chiếu rọi bầu trời ngay trước khi vầng dương biến mất dưới chân trời. Khi chúng ta buồn, đôi khi chỉ cần nhìn bầu trời xanh, đầy nắng không một gợn mây cũng đủ để vơi bớt nỗi muộn phiền. Những cảnh cực quang, khi ánh sáng bị khuếch tán với những sắc màu, hình dạng và chuyển động biến hóa dường như vô tận, mà chúng ta chỉ quan sát thấy ở những vùng vĩ độ cao, quả là một cảnh tượng thần kì khiến ta phải nghẹt thở. Chúng ta sống trong một thế giới cực kì phong phú và đa dạng, với một thiên nhiên không ngừng tự do sáng tạo và đổi mới. Trong các chuyến đi thường xuyên tới các đài thiên văn ở khắp nơi trên thế giới, tôi luôn kinh ngạc trước những rừng xương rồng trong môi trường khô cằn hoang dã và uy nghi của sa mạc Arizona, nơi có đài thiên văn Kitt Peak, hay sự hùng vĩ của dãy Andes ở Chile nơi đặt đài thiên văn Nam Âu. Do không thể cạn kiệt, sự tráng lệ của tự nhiên không bao giờ làm tôi hờ hững.
(Trịnh Xuân Thuận, Vũ trụ và hoa sen, NXB Trí thức)
PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU
Mục đích chính của tác giả trong bài đọc này là gì?
Trình bày về ảnh hưởng của khoa học đối với cái đẹp.
Bác bỏ suy nghĩ cho rằng khoa học khô khan, lạnh lùng.
Đưa ra những bình luận về một nhà khoa học chân chính.
Trình bày các cách thức để nghiên cứu khoa học tốt nhất.
- Mục đích chính của tác giả trong đoạn trích này là bác bỏ suy nghĩ cho rằng khoa học khô khan, lạnh lùng. Tác giả đã đưa ra các lập luận, dẫn chứng để cho người đọc thấy khoa học không khô khan, lạnh lùng mà khoa học vẫn hướng về những vẻ đẹp nhất định.
- Phân tích, loại trừ: Đáp án A, C, D sai vì bài đọc không nhắc tới những nội dung này. Chọn B.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Theo bài đọc, mục đích đầu tiên khiến tác giả nghiên cứu khoa học là đem lại sự hiểu biết cho mọi người về thế giới.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Ý kiến trên sai.
- Phần cuối đoạn [1] có đề cập: Đối với tôi, niềm đam mê nghiên cứu thực tại, không nghi ngờ gì nữa, được thúc đẩy trước tiên bởi sự cảm nhận cái đẹp của thế giới.
=> Đối với tác giả, mục đích đầu tiên khích lệ ông nghiên cứu khoa học là nhận thức về vẻ đẹp của thế giới chứ không phải là đem lại sự hiểu biết cho mọi người về thế giới. Chọn ¤ Sai.
Điền những từ ngữ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
Nhà khoa học cũng là con người, và họ thường phải cân nhắc giữa _______ và _______ trong quá trình nghiên cứu. Họ cố gắng để lí giải, đo lường và hiểu rõ các hiện tượng tự nhiên dựa trên dữ liệu và kiến thức khoa học, nhưng đôi khi cảm xúc và đạo đức có thể ảnh hưởng đến quá trình nghiên cứu và ra quyết định.
- Nhà khoa học cũng là con người, và họ thường phải cân nhắc giữa tình cảm và lí trí trong quá trình nghiên cứu. Họ cố gắng để lí giải, đo lường và hiểu rõ các hiện tượng tự nhiên dựa trên dữ liệu và kiến thức khoa học, nhưng đôi khi cảm xúc và đạo đức có thể ảnh hưởng đến quá trình nghiên cứu và ra quyết định.
- Phân tích, suy luận:
Đoạn 1 có trình bày: Con người luôn có lí trí và tình cảm, và nhà khoa học, cũng như bất kì ai, không thể tách rời những cảm xúc của mình ra khỏi lí trí khi tìm cách đối thoại với tự nhiên.
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: tình cảm.
- Vị trí 2: lí trí.
Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các cụm từ vào đúng vị trí.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Sự khẳng định về _______ khoa học trong bài đọc đã cho thấy tác giả vô cùng thán phục trước sự phức tạp và tinh tế của tự nhiên. Sự _______ về vẻ đẹp trong khoa học không chỉ giúp tạo ra một tinh thần thánh thiện, mà còn có thể thúc đẩy lòng đam mê trong việc nghiên cứu và hiểu sâu hơn về thế giới xung quanh chúng ta. Nó có thể kích thích trí tò mò và khao khát tìm hiểu sâu hơn, từ đó đóng góp vào tiến bộ của khoa học và sự _______ của con người.
Sự khẳng định về vẻ đẹp khoa học trong bài đọc đã cho thấy tác giả vô cùng thán phục trước sự phức tạp và tinh tế của tự nhiên. Sự hiểu biết về vẻ đẹp trong khoa học không chỉ giúp tạo ra một tinh thần thánh thiện, mà còn có thể thúc đẩy lòng đam mê trong việc nghiên cứu và hiểu sâu hơn về thế giới xung quanh chúng ta. Nó có thể kích thích trí tò mò và khao khát tìm hiểu sâu hơn, từ đó đóng góp vào tiến bộ của khoa học và sự phát triển của con người.
Dựa vào nội dung đoạn trên cùng cách phân tích và suy luận, ta có các cụm từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: vẻ đẹp.
- Vị trí 2: hiểu biết.
- Vị trí 3: phát triển.
Điền từ ngữ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
Tự nhiên không ngừng tự __________ và đổi mới thông qua các quá trình tự nhiên, tiến hóa, và tương tác phức tạp giữa các yếu tố khác nhau. Điều này đã cung cấp cơ hội cho nghiên cứu và phát triển khoa học, từ tìm hiểu về sinh học đến hiểu biết về khí hậu và môi trường.
- Căn cứ vào nội dung đoạn [3] có trình bày: Chúng ta sống trong một thế giới cực kì phong phú và đa dạng, với một thiên nhiên không ngừng tự do sáng tạo và đổi mới.
- Phân tích, suy luận:
Tự nhiên không ngừng tự sáng tạo và đổi mới thông qua các quá trình tự nhiên, tiến hóa, và tương tác phức tạp giữa các yếu tố khác nhau. Điều này đã cung cấp cơ hội cho nghiên cứu và phát triển khoa học, từ tìm hiểu về sinh học đến hiểu biết về khí hậu và môi trường.
- Từ cần điền là: sáng tạo.
Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành nhận xét sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Bằng thao tác lập luận _______, tác giả đã phủ định ý kiến cho rằng khoa học là khô khan, lạnh lùng và đưa ra những lập luận thuyết phục để chứng minh khoa học có sự giao thoa với _______. Khoa học đẹp bởi vì thế giới thực sự đẹp từ trong bản chất của nó. Và khoa học đã phát hiện ra những vẻ đẹp của _______ thế giới qua sự khám phá, nghiên cứu, tìm tòi.
Bằng thao tác lập luận bác bỏ, tác giả đã phủ định ý kiến cho rằng khoa học là khô khan, lạnh lùng và đưa ra những lập luận thuyết phục để chứng minh khoa học có sự giao thoa với mĩ học. Khoa học đẹp bởi vì thế giới thực sự đẹp từ trong bản chất của nó. Và khoa học đã phát hiện ra những vẻ đẹp của thế giới thế giới qua sự khám phá, nghiên cứu, tìm tòi.
Dựa vào nội dung đoạn trên cùng cách phân tích và suy luận, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: bác bỏ.
- Vị trí 2: mĩ học.
- Vị trí 3: thế giới.
Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “duy lí” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích trên?
Duy cảm.
Duy ý chí.
Duy vật.
Duy thực.
Suy luận, phân tích:
+ Đáp án A đúng vì “tinh thần” và “ý thức” đối lập với “bằng chứng” và “tư duy” (một bên thiên về cảm tính, một bên thiên về lí trí, kiến thức).
+ Đáp án B sai vì “ý chí” không đối lập với “bằng chứng” và “tư duy”.
+ Đáp án C sai vì “vật chất” không đối lập với “bằng chứng” và “tư duy”.
+ Đáp án D sai vì “hiện thực” không đối lập với “bằng chứng” và “tư duy”.
Chọn A.
Tác giả đã dùng đối tượng nào dưới đây để chứng minh cho vẻ đẹp của khoa học trong tự nhiên? Chọn các đáp án đúng.
Bầu trời.
Cầu vồng.
Giọt nước mưa.
Cảnh hoàng hôn.
Suy luận, phân tích:
- Đáp án A đúng vì đoạn [3] có trình bày “Chúng ta sống trong một thế giới đầy những kì quan quang học, và bầu trời là một bức tranh hoành tráng nơi màu sắc và ánh sáng tác động và phô diễn một cách bất ngờ nhất.” → Câu văn ca ngợi bầu trời là một bức tranh hoành tráng.
- Đáp án B đúng vì đoạn [3] có trình bày “Bạn không thể không ấn tượng với cầu vồng - cái vòng cung đa sắc khổng lồ xuất hiện giữa những giọt nước mưa ở cuối một trận mưa dông, sự hài hòa về sắc màu và sự hoàn hảo của các cung tròn đã tạo nên cây cầu nối giữa hai bờ thơ ca và khoa học, khiến người ta phải khâm phục và sùng kính.” → Câu văn ca ngợi vẻ đẹp của cầu vồng sau mưa.
- Đáp án C sai vì đoạn [3] có trình bày “Bạn không thể không ấn tượng với cầu vồng - cái vòng cung đa sắc khổng lồ xuất hiện giữa những giọt nước mưa ở cuối một trận mưa dông, sự hài hòa về sắc màu và sự hoàn hảo của các cung tròn đã tạo nên cây cầu nối giữa hai bờ thơ ca và khoa học, khiến người ta phải khâm phục và sùng kính.” → Câu văn ca ngợi vẻ đẹp của cầu vồng, và những giọt nước mưa chỉ là nhân tố xuất hiện để tôn lên vẻ đẹp của cầu vồng mà tác giả nhắc đến trong câu văn. Có thể giọt nước mưa cũng là một vẻ đẹp của tự nhiên nhưng trong bài đọc này, tác giả không có câu văn nào nói về vẻ đẹp của nó.
- Đáp án D đúng vì đoạn [3] có trình bày “Rồi cảnh hoàng hôn, một lễ hội của sắc vàng, cam và đỏ chiếu rọi bầu trời ngay trước khi vầng dương biến mất dưới chân trời.” → Câu văn ca ngợi vẻ đẹp của hoàng hôn.
Chọn:
þ Bầu trời.
þ Cầu vồng.
þ Cảnh hoàng hôn.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
| ĐÚNG | SAI |
Khoa học là một lĩnh vực hoàn toàn duy lí. | ¡ | ¡ |
Thao tác lập luận chính trong đoạn [2] là giải thích. | ¡ | ¡ |
Thiên nhiên có thể giúp con người cân bằng trạng thái cảm xúc. | ¡ | ¡ |
Suy luận, phân tích:
- Khoa học là một lĩnh vực hoàn toàn duy lí.
→ Ý kiến trên: SAI
Vì đoạn [1] nói rằng “Ý nghĩ cho rằng công việc của một nhà khoa học hoàn toàn không có xúc cảm là hết sức sai lầm.” (Tác giả đã bác bỏ ý kiến cho rằng khoa học là một lĩnh vực hoàn toàn duy lí).
- Thao tác lập luận chính trong đoạn [2] là giải thích.
→ Ý kiến trên: ĐÚNG
Vì đoạn [2] cắt nghĩa cái đẹp trong khoa học: “Vậy cái đẹp trong khoa học là gì? Trước hết đó chính là vẻ đẹp vật chất của thế giới, nó đập ngay vào mắt chúng ta và làm chúng ta choáng ngợp.” (Những câu văn sau đó, tác giả đã dùng Mặt Trời để minh hoạ cho định nghĩa trên).
- Thiên nhiên có thể giúp con người cân bằng trạng thái cảm xúc.
→ Ý kiến trên: ĐÚNG
Vì đoạn [3] nói rằng “Khi chúng ta buồn, đôi khi chỉ cần nhìn bầu trời xanh, đầy nắng không một gợn mây cũng đủ để vơi bớt nỗi muộn phiền.”.
| ĐÚNG | SAI |
Khoa học là một lĩnh vực hoàn toàn duy lí. | ¡ | ¤ |
Thao tác lập luận chính trong đoạn [2] là giải thích. | ¤ | ¡ |
Thiên nhiên có thể giúp con người cân bằng trạng thái cảm xúc. | ¤ | ¡ |
Thông tin nào được suy ra từ đoạn trích trên?
Chọn các đáp án đúng:
Khoa học có tác dụng điều hoà cảm xúc của con người.
Khoa học vật lí không quan tâm đến việc thưởng ngoạn cái đẹp.
Cái đẹp nằm trong khoa học.
Các nhà khoa học nghiên cứu tự nhiên vì cảm thấy thiên nhiên đẹp.
Suy luận, phân tích:
- Khoa học có tác dụng điều hoà cảm xúc của con người.
→ Ý kiến trên không được suy ra từ văn bản. Vì văn bản không đề cập đến tác dụng này của khoa học.
- Khoa học vật lí không quan tâm đến việc thưởng ngoạn cái đẹp.
→ Ý kiến trên không được suy ra từ văn bản. Vì bài đọc đã phản bác ý kiến này: Trong ý nghĩ của công chúng, hoạt động khoa học thường được coi là một việc làm hoàn toàn duy lí, chỉ dựa trên logic thuần túy và tước bỏ mọi cảm xúc, và vật lí cũng là một môn khoa học nên hoàn toàn không biết đến thưởng ngoạn cái đẹp… Ý nghĩ cho rằng công việc của một nhà khoa học hoàn toàn không có xúc cảm là hết sức sai lầm.
- Cái đẹp nằm trong khoa học.
→ Ý kiến trên được suy ra từ văn bản. Vì bài đọc có trình bày: Các nhà bác học vĩ đại nhất cũng đều đưa ra ý kiến rõ ràng về vai trò của cái đẹp đối với khoa học.
- Các nhà khoa học nghiên cứu tự nhiên vì cảm thấy thiên nhiên đẹp.
→ Ý kiến trên được suy ra từ văn bản. Vì bài đọc có trình bày: Nhà khoa học không nghiên cứu tự nhiên vì mục đích vụ lợi. Anh ta nghiên cứu nó vì tìm thấy ở đó niềm vui sướng; và anh ta tìm thấy niềm vui sướng bởi vì tự nhiên rất đẹp.
Chọn:
þ Cái đẹp nằm trong khoa học.
þ Các nhà khoa học nghiên cứu tự nhiên vì cảm thấy thiên nhiên đẹp.
Cho dãy số un xác định bởi:
.
Các khẳng định sau là đúng hay sai?
| ĐÚNG | SAI |
un lập thành cấp số nhân. | ¡ | ¡ |
Số hạng tổng quát của dãy là 2n+1 − 3 | ¡ | ¡ |
u1 = 1
u2 = 2.1 + 3 = 5 = 23 − 3
u3 = 2.5 + 3 = 13 = 24 − 3
u4 = 2.13 + 3 = 29 = 25 − 3
...
un = 2n+1 – 3.
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
un lập thành cấp số nhân. | ¡ | ¤ |
Số hạng tổng quát của dãy là 2n+1 − 3 | ¤ | ¡ |
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:
BÀI ĐỌC 2
TÁC ĐỘNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ ĐẾN SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC
(Trích)
[1] Suy thoái kinh tế (STKT) là một giai đoạn của chu kì kinh tế, còn gọi là chu kì kinh doanh. Đó là sự biến động của GDP thực tế theo trình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh (bùng nổ). Vì pha phục hồi là thứ yếu nên chu kì kinh doanh cũng có thể chỉ chia thành gồm hai pha chính là suy thoái và hưng thịnh (Thiện, 2009).
[2] Trong giai đoạn 2006 - 2009, tình hình tài sản/nguồn vốn của doanh nghiệp (DN) có những biến động rõ rệt. Tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm đạt 7,36%. Tuy nhiên, con số này lại không đều qua các năm. Năm 2007 có tốc độ tăng trưởng cao nhất với gần 11%, năm 2009 là thấp nhất với xấp xỉ 4%. Tốc độ tăng trưởng của năm 2008 tương đương với tốc độ tăng trưởng bình quân của cả giai đoạn. Trong khi đó, các nghiên cứu khác về tác động của STKT đều chỉ ra rằng tài sản của DN có xu hướng giảm hay chí ít là tốc độ tăng trưởng cũng giảm so với thời kì nền kinh tế không bị suy thoái. Kết quả nghiên cứu cho thấy có khoảng 1/3 số DN được điều tra gặp những khó khăn về vốn trong thời kì STKT. Sự khó khăn này là do tồn kho và các khoản phải thu của DN tăng lên đáng kể so với thời kì không suy thoái. Trong thời kì suy thoái, thời gian trung bình để thu toàn bộ tiền hàng từ khách hàng và nhà phân phối cũng như các khoản hoàn ứng của nhân viên là dài hơn.
[3] Trong thời kì suy thoái, DN gặp nhiều khó khăn nhưng theo kết quả điều tra, có tới gần 58% DN cho rằng khó khăn quan trọng nhất đó là sức mua của thị trường giảm sút một cách nghiêm trọng. Điều này đã làm giảm lượng cầu gây khó khăn cho vấn đề giải quyết đầu ra của DN. Bên cạnh đó, DN cũng chịu áp lực không nhỏ về giá bán. Theo kết quả điều tra, có tới 35/57, chiếm 61% DN điều tra chịu áp lực rất lớn về giá bán. Trong đó, tỉ lệ doanh nghiệp chế biến (DNCB) chịu áp lực về giá là lớn nhất với khoảng 75%. Con số này của doanh nghiệp sản xuất (DNSX) và doanh nghiệp dịch vụ (DNDV) lần lượt là 70% và 48%. Đối với DN, vì giá đầu vào tăng lên gần 20%, để đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư và cho cả quá trình tái sản xuất mở rộng, DN phải chịu áp lực không nhỏ là phải tăng giá bán. Đối với khách hàng, trong thời kì kinh tế khó khăn, với nguồn ngân quỹ tăng lên với tốc độ giảm hoặc thấp hơn so với thời kì trước. Vì vậy, để có thể bán được hàng hóa, DN phải giảm giá, đây là một áp lực rất lớn.
[4] STKT có ảnh hưởng lớn tới thu nhập của người tiêu dùng, do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường tiêu thụ sản phẩm của DN. Để duy trì và mở rộng thị trường, DN cần tiếp tục và mở rộng chính sách giá linh hoạt đối với các sản phẩm và dịch vụ để thu hút thêm khách hàng; thực hiện niêm yết giá mới mỗi khi có sự thay đổi giá sản phẩm và dịch vụ. Ngoài ra, việc thực hiện chính sách bán hàng trả chậm cũng hết sức quan trọng đối với DN trong thời kì suy thoái; tìm kiếm và phát triển thị trường mới nhằm tăng thị phần và tạo sức mua mới cho DN đặc biệt là đối với các sản phẩm, dịch vụ có sức mua bị giảm sút ở thị trường hiện tại; xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiên cứu thị trường, đẩy mạnh các hoạt động Marketing, PR tạo thương hiệu cho DN.
[5] Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yêu cầu sống còn để đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt là trong thời kỳ STKT. Để tồn tại và phát triển, DN cần có các chính sách hợp lí nhằm thu hút, giữ chân lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm thông qua đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm giảm bớt áp lực về việc làm trong thời kì STKT. DN nên gắn việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn kết hợp với việc xây dựng kế hoạch về nhân sự nhằm đảm bảo sự phát triển cân bằng, ổn định. DN cần rà soát lại đội ngũ nhân sự để có kế hoạch tuyển dụng và sử dụng hợp lí.
[6] Giảm chi phí sản xuất là cách ứng phó quan trọng và là ưu tiên số một của DN trong thời kì suy thoái. Tuy nhiên, DN cần chắc chắn rằng việc giảm chi phí này chỉ là đối với những chi phí không hiệu quả và đảm bảo cho các khoản đầu tư cốt yếu trong cả hiện tại và tương lai của DN. Vì vậy, DN phải rà soát nhằm giảm bớt các khoản mục chi phí không cần thiết nhằm giảm giá thành sản phẩm bằng cách tổ chức hợp lí các quá trình sản xuất, lược bớt những khâu không mang lại hiệu quả.
[7] Trong điều kiện STKT, DN cần giữ vững các nhà cung cấp hiện có và tìm kiếm thêm các nhà cung ứng mới có uy tín; chủ động đàm phán lại với các nhà cung ứng về giá đầu vào; tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; xây dựng chính sách quản lí tồn kho hợp lí để giảm bớt chi phí tồn kho và đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất và tránh những rủi ro trong cung cấp đầu vào cho sản xuất. DN cần tận dụng tối đa chính sách hỗ trợ lãi suất của Chính phủ, thực hiện vay vốn ngân hàng để đảm bảo vốn cho sản xuất - kinh doanh.
(Tác động của suy thoái kinh tế đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở một số tỉnh phía Bắc, Nguyễn Quốc Chỉnh, Nguyễn Hải Núi, Tạp chí khoa học và phát triển 2013, tập 11)
Thông tin nào sau đây KHÔNG được đề cập đến trong văn bản?
Chính phủ có chính sách hỗ trợ lãi suất khi vay dành cho các doanh nghiệp trong giai đoạn STKT.
Suy thoái và hưng thịnh là hai pha chính yếu trong chu kì kinh doanh.
STKT ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của các doanh nghiệp.
Quảng cáo, tạo thương hiệu giúp tăng sức mua mới cho doanh nghiệp.
Đoạn [2] và [3] có nhắc đến tác động của STKT đối với các doanh nghiệp, cụ thể là về quá trình tiêu thụ sản phẩm và tổng tài sản/tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Trong bài viết không nói đến “STKT ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của các doanh nghiệp.” Chọn C.
Điền một từ không quá hai tiếng từ đoạn [6] để hoàn thành nhận định sau:
Để các khoản đầu tư cốt yếu được _______ trong hiện tại và tương lai, doanh nghiệp cần giảm chi phí sản xuất.
Chú ý vào đoạn văn:
Tuy nhiên, DN cần chắc chắn rằng việc giảm chi phí này chỉ là đối với những chi phí không hiệu quả và đảm bảo cho các khoản đầu tư cốt yếu trong cả hiện tại và tương lai của DN.
Từ cần điền là: đảm bảo.
Ở đoạn [3], theo kết quả điều tra có tới 61% doanh nghiệp ở các tỉnh miền Bắc chịu áp lực rất lớn về giá bán.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Theo kết quả điều tra, có tới 35/57, chiếm 61% DN điều tra chịu áp lực rất lớn về giá bán. Con số 61% là kết quả điều tra của 57 doanh nghiệp, chứ không phải là tất các doanh nghiệp ở các tỉnh miền Bắc. Đáp án sai. Chọn ¤ Sai.
Dòng nào là thông tin chính xác được đề cập trong văn bản?
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bị ảnh hưởng là vì nguồn nhân lực không đạt yêu cầu.
Trong thời kì STKT, có 1/3 doanh nghiệp được điều tra gặp khó khăn về vốn do tồn kho và các khoản phải thu tăng lên đáng kể.
Khoảng 58% doanh nghiệp khẳng định khó khăn lớn nhất là mở rộng thị trường trong thời kì STKT.
Doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực về giá thấp nhất với khoảng 48%.
Phân tích, suy luận:
- Đoạn [3]: Trong đó, tỉ lệ doanh nghiệp chế biến (DNCB) chịu áp lực về giá là lớn nhất với khoảng 75%. Con số này của doanh nghiệp sản xuất (DNSX) và doanh nghiệp dịch vụ (DNDV) lần lượt là 70% và 48%.
=> Đáp án “Doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực về giá thấp nhất với khoảng 48%.” là sai. Loại D.
- Đoạn [4]: STKT có ảnh hưởng lớn tới thu nhập của người tiêu dùng, do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường tiêu thụ sản phẩm của DN.
=> Đáp án “Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bị ảnh hưởng là vì nguồn nhân lực không đạt yêu cầu.” là sai. Loại A.
- Đoạn [3]: Trong thời kì suy thoái, DN gặp nhiều khó khăn nhưng theo kết quả điều tra, có tới gần 58% DN cho rằng khó khăn quan trọng nhất đó là sức mua của thị trường giảm sút một cách nghiêm trọng. Điều này đã làm giảm lượng cầu gây khó khăn cho vấn đề giải quyết đầu ra của DN.
=> Đáp án “Khoảng 58% doanh nghiệp khẳng định khó khăn lớn nhất là mở rộng thị trường trong thời kì STKT.” là sai. Loại C.
- Đoạn [2], tác giả có viết: Kết quả nghiên cứu cho thấy có khoảng 1/3 số DN được điều tra gặp những khó khăn về vốn trong thời kỳ STKT. Sự khó khăn này là do tồn kho và các khoản phải thu của DN tăng lên đáng kể so với thời kì không suy thoái.
=> Đáp án “Trong thời kì STKT, có 1/3 doanh nghiệp được điều tra gặp khó khăn về vốn do tồn kho và các khoản phải thu tăng lên đáng kể.” là đúng. Chọn B.
Chọn cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:
![]()
![]()
![]()
Trong thời kì suy thoái kinh tế, doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng nguồn _______. Những chính sách hợp lí sẽ giúp _______ thu hút, giữ chân lao động có chuyên môn, kĩ thuật cao. Bên cạnh đó, để có _______ tuyển dụng và sử dụng hợp lí, doanh nghiệp cần rà soát lại đội ngũ nhân sự.
Đọc kĩ đoạn [5] kết hợp với hiểu nghĩa của các từ ngữ.
- Vị trí 1 điền từ “nhân lực”: sức người, về mặt sử dụng trong lao động sản xuất (nguồn nhân lực).
- Vị trí 2 điền từ “doanh nghiệp”: đơn vị hoạt động kinh doanh.
- Vị trí 3 điền từ “kế hoạch”: toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thống và cụ thể về cách thức, trình tự, thời hạn tiến hành những công việc dự định làm trong một thời gian nhất định, với mục tiêu nhất định.
Mục đích chính của đoạn [4], [5], [6], [7] là gì?
Trình bày những lợi ích cốt lõi để gợi ý cho doanh nghiệp lựa chọn một giải pháp vượt qua giai đoạn STKT.
Chỉ ra một số giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực của STKT tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khuyến khích các doanh nghiệp liên kết, thực hiện nhanh chóng các giải pháp để vượt qua giai đoạn STKT.
Cảnh báo về những tác động tiêu cực của STKT tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Lần lượt xem xét các đoạn:
- Đoạn [4]: Tác giả chỉ ra cụ thể một số giải pháp đối với thị trường đầu ra: DN cần tiếp tục và mở rộng chính sách giá linh hoạt đối với các sản phẩm và dịch vụ để thu hút thêm khách hàng; Thực hiện niêm yết giá mới mỗi khi có sự thay đổi giá sản phẩm và dịch vụ.
- Đoạn [5]: Tác giả chỉ ra giải pháp trong việc sử dụng/ quản lí nhân lực:
+ Có các chính sách hợp lí nhằm thu hút, giữ chân lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm thông qua đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm giảm bớt áp lực về việc làm trong thời kì STKT.
+ Áp dụng các hình thức tiền lương linh hoạt, tiền lương được trả theo đóng góp lao động, hiệu quả sản xuất - kinh doanh của DN và theo quan hệ thị trường để nâng cao tính kích thích, cạnh tranh của tiền lương.
- Đoạn [6]: Tác giả chỉ ra giải pháp trong tổ chức sản xuất:
+ Rà soát nhằm giảm bớt các khoản mục chi phí không cần thiết nhằm giảm giá thành sản phẩm bằng cách tổ chức hợp lí các quá trình sản xuất, lược bớt những khâu không mang lại hiệu quả.
- Đoạn [7]: Tác giả chỉ ra giải pháp đảm bảo đầu vào cho sản xuất
+ Giữ vững các nhà cung cấp hiện có và tìm kiếm thêm các nhà cung ứng mới có uy tín, chủ động đàm phán lại với các nhà cung ứng về giá đầu vào,...
+ Tận dụng tối đa chính sách hỗ trợ lãi suất của Chính phủ, thực hiện vay vốn ngân hàng để đảm bảo vốn cho sản xuất - kinh doanh.
=> Mục đích chính của đoạn [4], [5], [6], [7] là “Chỉ ra một số giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực của STKT tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.”
Chọn B.
Theo tác giả, giải pháp nào là ưu tiên số một của doanh nghiệp trong thời kì suy thoái?
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tìm kiếm và phát triển thị trường mới.
Giảm chi phí không hiệu quả.
Đảm bảo đầu vào cho sản xuất.
Đọc kĩ đoạn [6]: Giảm chi phí sản xuất là cách ứng phó quan trọng và là ưu tiên số một của DN trong thời kì suy thoái. Tuy nhiên, DN cần chắc chắn rằng việc giảm chi phí này chỉ là đối với những chi phí không hiệu quả và đảm bảo cho các khoản đầu tư cốt yếu trong cả hiện tại và tương lai của DN. Vì vậy, DN phải rà soát nhằm giảm bớt các khoản mục chi phí không cần thiết nhằm giảm giá thành sản phẩm bằng cách tổ chức hợp lí các quá trình sản xuất, lược bớt những khâu không mang lại hiệu quả.
=> Đáp án đúng là “Giảm chi phí không hiệu quả.”. Chọn C.
Ở đoạn [2], theo thống kê, trong giai đoạn 2006 – 2009, tốc độ tăng trưởng giảm liên tục còn xấp xỉ 4%. Điều này cho thấy rõ tình hình tài sản/ nguồn vốn của doanh nghiệp có những biến động rõ rệt.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong giai đoạn 2006 – 2009, tốc độ tăng trưởng giảm so với thời kì nền kinh tế không bị suy thoái. Tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm đạt 7,36%. Tuy nhiên, con số này lại không đều qua các năm. Năm 2007 có tốc độ tăng trưởng cao nhất với gần 11%, năm 2009 là thấp nhất với xấp xỉ 4%. Vậy nghĩa là tốc độ tăng trưởng không giảm liên tục. Chọn ¤ Sai.
Điền một cụm từ không quá bốn tiếng từ đoạn [2] để hoàn thành nhận định sau:
So với thời kì không suy thoái, để thu toàn bộ tiền hàng từ khách hàng và nhà phân phối cũng như các khoản hoàn ứng của nhân viên, doanh nghiệp phải mất _______ dài hơn.
Chú ý vào đoạn văn: Trong thời kì suy thoái, thời gian trung bình để thu toàn bộ tiền hàng từ khách hàng và nhà phân phối cũng như các khoản hoàn ứng của nhân viên là dài hơn.
=> Cụm từ cần điền là: thời gian trung bình.
Nội dung chính của đoạn [3] là gì?
Tác động của STKT tới quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Mâu thuẫn giữa cung và cầu trong thời gian STKT.
Ảnh hưởng của STKT tới người tiêu dùng.
Phương pháp thúc đẩy quá trình sản xuất và ổn định đầu ra cho sản phẩm trong giai đoạn STKT.
Đoạn [3] đề cập rất rõ:
- Trong thời kì suy thoái, DN gặp nhiều khó khăn nhưng theo kết quả điều tra, có tới gần 58% DN cho rằng khó khăn quan trọng nhất đó là sức mua của thị trường giảm sút một cách nghiêm trọng. Điều này đã làm giảm lượng cầu gây khó khăn cho vấn đề giải quyết đầu ra của DN.
- Theo kết quả điều tra, có tới 35/57, chiếm 61% DN điều tra chịu áp lực rất lớn về giá bán.
- Đối với DN, vì giá đầu vào tăng lên gần 20%, để đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư và cho cả quá trình tái sản xuất mở rộng, DN phải chịu áp lực không nhỏ là phải tăng giá bán.
- Đối với khách hàng, trong thời kì kinh tế khó khăn, với nguồn ngân quỹ tăng lên với tốc độ giảm hoặc thấp hơn so với thời kì trước. Vì vậy, để có thể bán được hàng hóa, DN phải giảm giá, đây là một áp lực rất lớn.
Nội dung chính của đoạn [3] là “Tác động của STKT tới quá trình tiêu thụ sản phẩm.”. Chọn A.
Một chiếc guồng nước có dạng hình tròn bán kính 2,5m; trục của nó đặt cách mặt nước 2m. Khi guồng quay đều, khoảng cách h (mét) từ một chiếc gầu gắn tại điểm A của guồng đến mặt nước được tính theo công thức h = |y|, trong đó
với t (phút) là thời gian quay của guồng. Ta quy ước y > 0 khi gầu ở trên mặt nước và y < 0 khi gầu ở dưới nước.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Sau khi guồng nước bắt đầu quay, thời điểm đầu tiên chiếc gầu ở vị trí thấp nhất là _______ phút.
Chiếc gầu ở vị trí thấp nhất khi
.
Vậy chiếc gầu ở vị trí thấp nhất tại các thời điểm 0 phút, 1 phút, 2 phút, …
Do đó ta điền như sau
Sau khi guồng nước bắt đầu quay, thời điểm đầu tiên chiếc gầu ở vị trí thấp nhất là 1 phút.
Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5:
PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử không bền vững bị biến đổi thành hạt nhân của nguyên tử khác, đồng thời phát ra bức xạ dạng hạt hoặc photon có năng lượng lớn, gọi là tia phóng xạ.
Trong tự nhiên, các nguyên tố phóng xạ tự nhiên có thể phân bố trong đất, nước và trong không khí, được chia thành 4 họ phóng xạ: họ uranium, họ actinium, họ thorium và họ neptinum. Uranium được tìm thấy trong tự nhiên gồm hai đồng vị phổ biến 235U (0,711%) và 238U (99,284%). Uranium có trong đất đá, cũng xuất hiện trong thực vật và trong các mô ở người; cùng họ uranium còn có 226Ra và các sản phẩm phân rã của nó 222Rn, 210Pb, 210Bi,… Thorium chỉ có đồng vị 232Th xuất hiện trong tự nhiên, các đồng vị còn lại đều không bền.
Tia phóng xạ gồm có hạt alpha (α), hạt beta (β) và bức xạ điện từ gamma (γ), được gọi tương ứng là phóng xạ α, phóng xạ β, phóng xạ γ.
- Nhiều phản ứng phân rã hạt nhân tạo ra hạt nhân mới ở trạng thái kích thích có mức năng lượng cao, khi trở về trạng thái cơ bản (bền vững) sẽ phát bức xạ dưới dạng photon có năng lượng cao, gọi là phóng xạ γ. Phóng xạ γ thường đi kèm với phóng xạ α, β.
Các tia α, β, γ có khả năng đâm xuyên và khả năng gây ion hóa khác nhau. Tia α không đâm xuyên được qua giấy, tia β có thể đi xuyên qua giấy, tia γ đi xuyên qua giấy, da, nhựa, nhôm, vonfram,… tuy nhiên khả năng gây ion hóa của tia α là mạnh nhất, tia γ là yếu nhất.
Trong phản ứng hạt nhân, cả số khối và điện tích đều được bảo toàn:
- Phóng xạ α: Sau phóng xạ α, điện tích hạt nhân nguyên tử giảm 2 đơn vị và số khối giảm 4 đơn vị.
- Phóng xạ β-: Sau phóng xạ β-, điện tích hạt nhân nguyên tử tăng 1 đơn vị, số khối không thay đổi.
- Phóng xạ β+: Sau phóng xạ β+, điện tích hạt nhân nguyên tử giảm 1 đơn vị, số khối không thay đổi.
- Phóng xạ γ: Không làm thay đổi điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối của nguyên tử.
Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học này thành hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học khác. Có thể chia thành phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch.
- Phản ứng phân hạch: Dưới tác dụng của neutron, hạt nhân nặng phân chia thành 2 hạt nhân mới nhẹ hơn, gọi là 2 mảnh phân hạch, đồng thời giải phóng năng lượng. Nhiên liệu chủ yếu của phản ứng phân hạch là 235U và 239Pu.
- Phản ứng nhiệt hạch (Phản ứng tổng hợp hạt nhân): Là quá trình 2 hạt nhân nhẹ hợp lại để tạo thành hạt nhân mới nặng hơn, đồng thời giải phóng năng lượng. Nhiên liệu thường dùng cho phản ứng nhiệt hạch là đồng vị deuterium và tritium của H.
MeV
PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Phản ứng phân rã Uranium là một phản ứng hóa học.
Trong các phản ứng hóa học chỉ có lớp vỏ electron bị thay đổi, từ đó sinh ra chất hóa học mới chứ không sinh ra nguyên tố hóa học mới, nên phản ứng phân ra uranium không phải là một phản ứng hóa học.
Phản ứng nào dưới đây mô tả chính xác phóng xạ β-?




Phản ứng của phóng xạ β- là
. Chọn B.
Dãy nào dưới đây là kí hiệu hóa học của các hạt theo thứ tự α, β+, β-?
.
.
.
.
Kí hiệu của hạt α, β+, β- lần lượt là
. Chọn B.
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Khả năng đâm xuyên của các tia phóng xạ có thể sắp xếp theo thứ tự là: γ < β < α. | ¡ | ¡ |
Khả năng gây ion hóa của các tia phóng xạ có thể sắp xếp theo thứ tự là: γ < β < α. | ¡ | ¡ |
Không phải phản ứng hạt nhân nào cũng tạo ra phóng xạ γ. | ¡ | ¡ |
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Khả năng đâm xuyên của các tia phóng xạ có thể sắp xếp theo thứ tự là: γ < β < α. | ¡ | ¤ |
Khả năng gây ion hóa của các tia phóng xạ có thể sắp xếp theo thứ tự là: γ < β < α. | ¤ | ¡ |
Không phải phản ứng hạt nhân nào cũng tạo ra phóng xạ γ. | ¤ | ¡ |
Nguyên tố nào được tạo ra trong phản ứng hạt nhân dưới đây?
![]()
.
.
.
.
Theo định luật bảo toàn điện tích hạt nhân và số khối, nguyên tố mới được tạo ra là
Chọn A.
Khi một vận động viên nhảy dù nhảy ra khỏi máy bay, giả sử quãng đường người ấy rơi tự do (tính theo feet) trong mỗi giây liên tiếp theo thứ tự trước khi bung dù lần lượt là: 16; 48; 80; 112; 144;…(các quãng đường này tạo thành cấp số cộng).
Khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
| ĐÚNG | SAI |
Công sai của cấp số cộng trên là d = 30 | ¡ | ¡ |
Tổng chiều dài quãng đường rơi tự do của người đó trong 10 giây đầu tiên là 1060 feet | ¡ | ¡ |
a) Công sai của cấp số cộng trên là: d = 32.
b)
.
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Công sai của cấp số cộng trên là d = 30 | ¡ | ¤ |
Tổng chiều dài quãng đường rơi tự do của người đó trong 10 giây đầu tiên là 1060 feet | ¡ | ¤ |
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 6 đến câu 10:

Máy thu thanh
Máy thu thanh (trong tiếng Anh gọi là radio receiver) hay còn gọi là radio, máy nghe đài,... là một loại máy, thiết bị điện tử có chức năng thu nhận các tín hiệu sóng vô tuyến từ không gian và khôi phục phát ra âm thanh. Tín hiệu ban đầu được thu nhận qua anten, khuếch đại lên và cuối cùng nhận được thông tin qua việc giải điều chế.
Sơ đồ khối cơ bản của máy thu sóng điện từ gồm
mạch biến điệu, mạch tách sóng, mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần và loa.
anten, mạch chọn sóng, mạch tách sóng, mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần và loa.
mạch chọn sóng, mạch tách sóng, mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần và loa.
anten, mạch chọn sóng, mạch biến điệu, mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần và loa.

Máy thu thanh đơn giản gồm ít nhất 5 bộ phận:
Anten thu (1)
Mạch chọn sóng (2)
Mạch tách sóng (3)
Mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần (4)
Loa (5).
Chọn B.
Nguyên tắc hoạt động của mạch chọn sóng trong máy thu là dựa vào hiện tượng
cộng hưởng điện từ.
cảm ứng dao động.
cảm ứng âm tần.
cộng hưởng âm tần.
Nguyên tắc của mạch chọn sóng trong máy thu thanh là dựa trên hiện tượng cộng hưởng điện từ. Tức là khi máy thu được sóng điện từ thì tần số của mạch dao động trong máy bằng tần số của sóng điện từ thu được khi đó. Chọn A.
Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của tầng điện li trong việc truyền sóng vô tuyến trên mặt đất?
Sóng trung và sóng dài đều bị tầng điện li phản xạ với mức độ như nhau.
Sóng cực ngắn không bị tầng điện li hấp thụ hay phản xạ.
Sóng ngắn phản xạ mạnh ở tầng điện li.
Sóng ngắn bị hấp thụ một ít ở tầng điện li.
Sóng dài bị các vật trên mặt đất hấp thụ mạnh nhưng nước lại hấp thụ ít.
Sóng trung ban ngày bị tầng điện li hấp thụ mạnh, ban đêm bị tầng điện li phản xạ. Chọn A.
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ, tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (sóng mang) biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần. Cho tần số sóng mang là 800 kHz, tần số của dao động âm tần là 1000 Hz. Khi dao động âm tần thực hiện được một dao động toàn phần thì số dao động toàn phần của dao động cao tần là bao nhiêu?
Trả lời:
dao động.
Thời gian để dao động âm tần thực hiện được một dao động toàn phần là:
Thời gian để dao động cao tần thực hiện được một dao động toàn phần:
Số dao động toàn phần của dao động cao tần khi dao động âm tần thực hiện được một dao động toàn phần:
dao động.
Một mạch thu sóng điện từ gồm cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm không đổi và tụ điện có điện dung biến đổi. Để thu được sóng có bước sóng 90 m, người ta phải điều chỉnh điện dung của tụ là 300 pF. Để thu được sóng có bước sóng 91 m thì phải điều chỉnh tụ điện có giá trị nào?
423,1 pF.
368,2 pF.
264,3 pF.
306,7 pF.
Tần số phát ban đầu:
với
Tần số máy phát lúc sau:
với 
Suy ra:
. Chọn D.
Giá trị của giới hạn
bằng
(phân số tối giản)
Khi đó, tổng a + b bằng _____________.
Xét dãy số
, với ![]()
Ta có:
Dễ dàng chứng minh bằng phương pháp qui nạp để khẳng định
.
Khi đó
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Giá trị của giới hạn
bằng
(phân số tối giản)
Khi đó, tổng a + b bằng 3.
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 11 đến câu 13:
Đường sắt Bắc Nam hay đường sắt Thống Nhất là tuyến đường sắt bắt đầu từ thủ đô Hà Nội và kết thúc tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đường sắt Bắc Nam chạy gần song song với Quốc lộ 1, có nhiều đoạn gặp nhau, nhất là tại các tỉnh lị. Tổng chiều dài toàn tuyến: 1,726 km, khổ rộng 1 m; đi qua 21 tỉnh và thành phố. Cùng với tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng, tuyến đường sắt Bắc Nam là một phần của hệ thống tuyến đường sắt xuyên lục địa Á - Âu.

Mặt cắt thanh ray
Loại thép chủ yếu được dùng để lắp đặt đường sắt là thép ray nặng, đó là loại thép ray với trọng lượng một mét lớn hơn 30 kg. Vì phải chịu sức ép, va đập và ma sát từ xe lửa khi vận chuyển, nên thép ray nặng có yêu cầu về độ bền và độ cứng cao hơn thép ray nhẹ.
Thép ray nặng chủ yếu được dùng để lắp đường ray chính tuyến, phi chính tuyến, đường cong, đường hầm của đường sắt, và cũng có thể dùng trong đường ray của cần cẩu cáp và các loại cần cẩu khác trong xây dựng.
Tại sao chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở?

Vì không thể hàn hai thanh ray với nhau.
Vì để tiết kiệm vật liệu.
Vì để vậy sẽ lắp các thanh ray dễ dàng hơn.
Vì khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra có chỗ dãn nở.
Vì chỗ tiếp nối giữa hai thanh ray của đường ray xe lửa có chừa khe hở để khi nào trời nắng lên thanh ray sẽ nở vì nhiệt mà không bị cản. Nếu bị cản thì đường ray sẽ gây ra 1 lực rất lớn có thể uốn cong hoặc bẻ gẫy đường ray gây ra tai nạn. Chọn D.
Độ nở dài
của vật rắn tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ Δt và độ dài ban đầu
của vật đó theo biểu thức:
, với α là hệ số nở dài có đơn vị là K−1 hay
(giá trị α phụ thuộc vào chất liệu của vật rắn). Mỗi thanh ray đường sắt ở nhiệt độ 15oC có độ dài là 12,5 m. Biết hệ số nở dài của thanh ray là 12.10-6 K-1. Khi nhiệt độ bên ngoài là 55oC thì người ta phải để hở một khoảng bằng bao nhiêu vẫn đủ chỗ cho hai thanh nở ra mà không làm cong đường ray?
0,002 m.
0,008 m.
0,010 m.
0,006 m.
Chọn D.
Mỗi thanh ray của đường sắt ở nhiệt độ 15oC có độ dài là 12,5 m. Nếu hai đầu các thanh ray đó chỉ đặt cách nhau 4,50 mm thì các thanh ray này có thể chịu được nhiệt độ lớn nhất bằng bao nhiêu để chúng không bị uốn cong do tác dụng nở vì nhiệt? Biết hệ số nở dài của thanh ray là 12.10-6 K-1.
Trả lời:
oC.
A, B, C, D, E, F cùng đi xem phim. 6 bạn mua được 3 vé chẵn, 3 vé lẻ. A và F muốn được ngồi ghế chẵn, C và D muốn được ngồi ghế lẻ. B và E không có yêu cầu gì.
Các nhận định sau Đúng hay Sai?
| ĐÚNG | SAI |
Số cách để sắp xếp vị trí cho 6 bạn là 72 cách | ¡ | ¡ |
B và E có thể cùng chẵn hoặc cùng lẻ | ¡ | ¡ |
Số cách để sắp xếp vị trí cho 6 bạn là 720 cách | ¡ | ¡ |
Số cách xếp A và F là
Số cách xếp C và D là ![]()
Số cách xếp B và E là 2!
Số cách xếp vị trí cho 6 bạn là
.
.2! = 72
Þ Mệnh đề 1 đúng, mệnh đề 3 sai.
Sau khi xếp vị trí cho A, C, D, F thì chỉ còn đúng 1 vị trí chẵn và 1 vị trí lẻ.
Þ B và E khác tính chẵn lẻ
Þ Mệnh đề 2 sai.
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Số cách để sắp xếp vị trí cho 6 bạn là 72 cách | ¤ | ¡ |
B và E có thể cùng chẵn hoặc cùng lẻ | ¡ | ¤ |
Số cách để sắp xếp vị trí cho 6 bạn là 720 cách | ¡ | ¤ |
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 14 đến câu 19:
Carbon monoxide (CO) là một loại khí không màu, không mùi được tạo ra bằng cách đốt cháy vật liệu có chứa carbon, chẳng hạn như than đá hoặc khí tự nhiên. Carbon monoxide là nguyên nhân hàng đầu gây ra cái chết do tai nạn bởi ngộ độc ở Mỹ. Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh ước tính rằng ngộ độc khí carbon monoxide đã cướp đi sinh mạng của gần 500 người và khiến hơn 15.000 lượt nhập viện cấp cứu hàng năm. Các thiết bị gia dụng thông thường tạo ra carbon monoxide. Khi không được thông gió đúng cách, khí carbon monoxide thải ra từ các thiết bị này có thể tích tụ. Cách duy nhất để phát hiện carbon monoxide là thông qua thử nghiệm, sử dụng thiết bị cảm biến chuyên dụng. Bếp gas đã được biết là thải ra lượng khí carbon monoxide cao. Mức carbon monoxide trung bình trong những ngôi nhà không có bếp gas thay đổi từ 0,5 đến 5,0 phần triệu (ppm). Các mức gần bếp gas được điều chỉnh phù hợp thường là 5,0 đến 15,0 ppm và những mức gần bếp được điều chỉnh kém có thể là 30,0 ppm hoặc cao hơn. Mức CO từ 0,5 đến 15,0 ppm được coi là an toàn. Bảng 1 cho thấy mức độ khí carbon monoxide tính bằng ppm cho từng ngôi nhà trong số năm ngôi nhà, có và không có bếp gas.
Nhà | Nồng độ CO (ppm) |
5 | < 1,0 |
4 | 1,0 đến 5,0 |
3 | 5,0 đến 15,0 |
2 | 15,0 đến 25,0 |
1 | > 25,0 |
Điền số thích hợp vào chỗ trống sau:
Theo đoạn văn, ngôi nhà ____________ có nhiều khả năng có bếp gas được điều chỉnh kém.
Đoạn văn cho biết: “Các mức gần bếp gas được điều chỉnh phù hợp thường là 5,0 đến 15,0 ppm và những mức gần bếp được điều chỉnh kém có thể là 30,0 ppm hoặc cao hơn. Mức CO từ 0,5 đến 15,0 ppm được coi là an toàn”.
Bởi vì Nhà 1 có mức CO lớn hơn 25,0 ppm, nên đây là nhà có khả năng sử dụng bếp gas được điều chỉnh kém nhất.
Đáp án: 1.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Theo đoạn văn, nếu Nhà 3 có bếp gas thì nên bỏ đi hoặc thay thế.
Đúng
Sai
Theo Bảng 1, Nhà 3 có mức CO từ 5,0 đến 15,0 ppm. Đoạn văn chỉ ra rằng các mức từ 0,5 đến 15,0 ppm được coi là an toàn. Do đó, nồng độ CO trong Nhà 3 không nguy hiểm nên nếu nhà đó có bếp gas thì bếp đã được điều chỉnh phù hợp và không cần phải bỏ đi hoặc thay thế.
Chọn: Sai.
Theo đoạn văn, mức độ carbon monoxide nào sau đây sẽ được coi là có hại nhất?
12,00 ppm.
6,50 ppm.
0,30 ppm.
40,25 ppm.
Dựa vào thông tin đoạn văn: “Các mức gần bếp gas được điều chỉnh phù hợp thường là 5,0 đến 15,0 ppm và những mức gần bếp được điều chỉnh kém có thể là 30,0 ppm hoặc cao hơn. Mức CO từ 0,5 đến 15,0 ppm được coi là an toàn”.
Chọn D.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Một thiết bị cảm biến đã được cài đặt trong Nhà 2 để kiểm tra mức CO. Kết quả cho thấy lượng khí thải CO trên mức trung bình.
Đúng
Sai
Theo Bảng 1, Nhà 2 có mức CO từ 15,0 đến 25,0 ppm. Đoạn văn nói rằng mức CO trung bình trong những ngôi nhà không có bếp gas là từ 0,5 đến 5,0 ppm, có nghĩa là mức CO trong Nhà 2 ở trên mức trung bình.
Chọn: Đúng.
Các nguồn sinh ra khí CO là
khói thuốc lá
máy phát điện
khói ô tô, xe tải, xe buýt
lò sưởi
þ khói thuốc lá
þ máy phát điện
þ khói ô tô, xe tải, xe buýt
þ lò sưởi
Giả sử một ngôi nhà thứ 6 được kiểm tra carbon monoxide và kết quả cho thấy mức carbon monoxide là 10,0 ppm. Theo đoạn văn, kết luận nào sau đây có thể đạt được?
Mức CO trong Nhà 6 sẽ không gây nguy hiểm cho cư dân.
Thiết bị cảm biến khí CO bị lỗi và cần được thay thế.
Cư dân của Nhà 6 rất dễ bị ngộ độc khí CO.
Nhà 6 có bếp gas được điều chỉnh kém nên sửa chữa hoặc loại bỏ.
Theo đoạn văn, “Mức CO từ 0,5 đến 15,0 ppm được coi là an toàn”. Do đó, mức CO là 10,0, như ở Nhà 6, sẽ không gây nguy hiểm cho cư dân.
Chọn A.
Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6}.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
| ĐÚNG | SAI |
Tập hợp A có 64 tập con khác rỗng. | ¡ | ¡ |
Tập hợp A có 20 tập con có 3 phần tử. | ¡ | ¡ |
Số tập con có 2 phần tử của A bằng số tập con có 4 phần tử của A. | ¡ | ¡ |
Số tập con khác rỗng của A là 26 − 1 = 63.
Số tập con có 3 phần tử là số cách chọn 3 phần tử trong 6 phần tử:
.
Số tập con có 2 phần tử là:
.
Số tập con có 4 phần tử là:
.
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Tập hợp A có 64 tập con khác rỗng. | ¡ | ¤ |
Tập hợp A có 20 tập con có 3 phần tử. | ¤ | ¡ |
Số tập con có 2 phần tử của A bằng số tập con có 4 phần tử của A. | ¤ | ¡ |
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 20 đến câu 26:
Một sinh viên muốn nghiên cứu tính acid và tính base của các thành phần và hóa chất gia dụng khác nhau bằng cách sử dụng chất chỉ thị pH tự chế của riêng bạn ấy. Chất chỉ thị pH là chất có màu sắc biến đổi theo tính acid hoặc tính base của dung dịch hóa học. Acid có thể được định nghĩa là chất nhường proton (hoặc ion
), trong khi base là chất nhận ion
. Độ mạnh của các acid và base này có thể được đo bằng thang đo pH như trong Hình 1.

Hình 1
Thí nghiệm 1:
Một sinh viên cho một lá bắp cải tím vào máy xay sinh tố xay nhuyễn với một lít nước. Tiếp theo, bạn lọc bỏ phần bã rắn lấy hỗn hợp lỏng màu tím và đóng chai. Sau đó, sinh viên này đã thêm một giọt chất chỉ thị pH bắp cải tự chế của mình vào nhiều loại hóa chất gia dụng được liệt kê trong Bảng 1. Bạn ấy đã ghi lại độ pH đã biết của những hóa chất này cũng như màu sắc mà chất chỉ thị chuyển sang khi thêm vào những hóa chất này.
Hóa chất gia dụng | Độ pH đã biết | Màu chỉ thị |
Nước rửa bồn cầu | 1.0 | Đỏ |
Nước ngọt có gas | 2.5 | Hồng nhạt |
Nước chanh | 3.0 | Hồng |
Giấm | 4.5 | Hồng đậm |
Nước | 7.0 | Tím |
Muối nở | 10.0 | Xanh lam |
Bột giặt | 12.0 | Xanh lục |
Nước thông cống | 14.0 | Vàng |
Thí nghiệm 2:
Bạn sinh viên muốn xem baking soda sẽ phản ứng như thế nào khi có các hóa chất gia dụng khác. Bạn ấy đã kết hợp muối nở trong nước riêng biệt với từng hóa chất khác được sử dụng trong Thí nghiệm 1. Một số cách kết hợp sẽ tạo ra bọt khí trong khi một số cách kết hợp khác thì không.
Dãy dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần tính acid là
nước chanh, nước tẩy rửa bồn cầu, bột giặt, giấm.
nước chanh, giấm, nước tẩy rửa bồn cầu, bột giặt.
bột giặt, nước chanh, giấm, nước tẩy rửa bồn cầu.
bột giặt, giấm, nước chanh, nước tẩy rửa bồn cầu.
Dung dịch có tính acid càng mạnh thì pH càng nhỏ.
Þ Chiều sắp xếp giảm dần giá trị pH là: bột giặt, giấm, nước chanh, nước tẩy rửa bồn cầu.
Þ Chiều tăng dần tính acid là: bột giặt, giấm, nước chanh, nước tẩy rửa bồn cầu.
Chọn D.
Dung dịch nào sau đây có tính base mạnh nhất?
Nước chanh.
Bột giặt.
Giấm.
Muối nở.
Dung dịch có pH càng lớn thì có tính base càng mạnh
Từ bảng 1 suy ra bột giặt có pH lớn nhất trong 4 chất được kể trên.
Chọn B.
Chọn đúng/ sai cho kết quả ở thí nghiệm 2 (Đúng nếu có phản ứng tạo bọt khí xảy ra, sai nếu không có phản ứng tạo bọt khí xảy ra)
| ĐÚNG | SAI |
Nước tẩy rửa bồn cầu | ¡ | ¡ |
Nước ngọt có gas | ¡ | ¡ |
Nước chanh | ¡ | ¡ |
Giấm | ¡ | ¡ |
Nước | ¡ | ¡ |
Bột giặt | ¡ | ¡ |
Nước thông cống | ¡ | ¡ |
Muối nở chứa thành phần
có phản ứng tạo bọt khí khi tác dụng với dung dịch có tính acid.
| ĐÚNG | SAI |
Nước tẩy rửa bồn cầu | ¤ | ¡ |
Nước ngọt có gas | ¤ | ¡ |
Nước chanh | ¤ | ¡ |
Giấm | ¤ | ¡ |
Nước | ¡ | ¤ |
Bột giặt | ¡ | ¤ |
Nước thông cống | ¡ | ¤ |
Em hãy kéo các đáp án vào vị trí thích hợp:

Chất chỉ thị vạn năng là chất chỉ thị pH chứa hỗn hợp của một số chất chỉ thị khác nhau có màu sắc thay đổi rõ rệt trong các phạm vi khác nhau của thang đo pH để cho biết chính xác độ pH của bất kỳ dung dịch nào. Mặc dù chất chỉ thị bắp cải tím là một chất chỉ thị tốt cho hầu hết các độ pH, nhưng nó có một phạm vi không có sự thay đổi màu đủ mạnh để cho biết chính xác độ pH trong vùng của _______________.Vì vậy cần bổ sung thêm một chất chỉ thị bổ sung khác. Khoảng pH _________ mà chất chỉ thị bổ sung có màu sắc thay đổi mạnh để cải thiện chất chỉ thị bắp cải tím
Từ bảng 1 có chất chỉ thị bắp cải tím không thay đổi nhiều màu sắc từ độ pH của nước ngọt có gas (2,5) đến giấm (4,5). Do đó, hoàn thành đoạn văn như sau:
Chất chỉ thị vạn năng là chất chỉ thị pH chứa hỗn hợp của một số chất chỉ thị khác nhau có màu sắc thay đổi rõ rệt trong các phạm vi khác nhau của thang đo pH để cho biết chính xác độ pH của bất kỳ dung dịch nào. Mặc dù chất chỉ thị bắp cải tím là một chất chỉ thị tốt cho hầu hết các độ pH, nhưng nó có một phạm vi không có sự thay đổi màu đủ mạnh để cho biết chính xác độ pH trong vùng của nước ngọt có gas đến giấm.Vì vậy cần bổ sung thêm một chất chỉ thị bổ sung khác. Khoảng pH 2 – 4 mà chất chỉ thị bổ sung có màu sắc thay đổi mạnh để cải thiện chất chỉ thị bắp cải tím.
Bạn sinh viên dự định sẽ tô màu khoảng pH từ 1 – 2 trong hình 1 bằng màu thích hợp, màu sắc thể hiện đúng là
Tím.
Đỏ.
Vàng.
Hồng.
Dung dịch có pH trong khoảng 1 – 2 làm đổi màu một số chất chỉ thị sang màu đỏ.
Chọn B.
Một chất chỉ thị mới, được gọi là Methyl Red, cũng được sử dụng để kiểm tra các hóa chất gia dụng từ Thí nghiệm 1 và 2. Người ta nhận thấy rằng chất chỉ thị chuyển sang màu đỏ khi có chất tẩy rửa bồn cầu, nước ngọt có gas hoặc nước chanh; nó chuyển sang màu cam khi có giấm; nó chuyển sang màu vàng khi có mặt các hóa chất còn lại. Khoảng pH nào có nhiều khả năng nhất chứa giá trị pH mà tại đó Methyl Red có sự chuyển màu, hoặc pH tại đó chất chỉ thị sẽ hết màu đỏ và chuyển sang màu vàng?
2 – 4.
4 – 6.
8 – 10.
12 – 14.
Theo thông tin đề bài cho có khoảng pH cần tìm có nhiều khả năng nhất chứa giá trị pH mà tại đó Methyl Red có sự chuyển màu hay chất chỉ thị sẽ hết màu đỏ và chuyển sang màu vàng. Mà Methyl Red chuyển sang màu đỏ khi có chất tẩy rửa bồn cầu, nước ngọt có ga hoặc nước chanh; nó chuyển sang màu cam khi có giấm; nó chuyển sang màu vàng khi có mặt các hóa chất còn lại.
Þ Khoảng pH cần tìm xung quanh độ pH của giấm.
Theo bảng 1 độ pH của giấm là 4,5 Þ Khoảng pH phù hợp là 4 – 6.
Chọn B.
Điền từ vào chỗ trống thích hợp:
Nếu bốn dung dịch được tạo ra từ hóa chất gia dụng và chất chỉ thị bắp cải tím và thu được bốn màu lần lượt là hồng nhạt, màu xanh lá, màu vàng, màu hồng đậm thì dung dịch ___________ chứa hóa chất có tính acid mạnh nhất.
Hình 1 cho thấy giá trị pH thấp nhất tương quan với độ acid cao nhất. Từ Bảng 1 có các giá trị pH tương ứng cho bốn màu chỉ thị được đề cập trong câu hỏi.
Màu hồng nhạt, biểu thị độ pH khoảng 2,5 là màu của dung dịch có tính acid mạnh nhất, vì 2,5 là số thấp nhất tương quan với màu được đề cập trong câu hỏi.
Chọn: màu hồng nhạt.
Cho khai triển
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
| ĐÚNG | SAI |
Giá trị của | ¡ | ¡ |
Tổng | ¡ | ¡ |
+) Ta có
.
Vậy
+) Ta có:
(1).
Thay x = 1 vào (1) ta có:
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Giá trị của | ¤ | ¡ |
Tổng | ¡ | ¤ |
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 30:
Hệ thống phân loại sinh vật cung cấp thông tin về mức độ tương đối về mối quan hệ giữa các loài. Các nhóm sinh vật được sắp xếp và phân chia vào các bậc khác nhau dựa trên những nguyên tắc nhất định. Căn cứ vào mối quan hệ giữa các nhóm, người ta có thể gộp chúng thành những cấp phân loại cao hơn. Bảng dưới đây cho biết phân loại khoa học của 5 loài.
Phân loại | Lửng Mỹ | Chó sói | Rái cá Châu Âu | Sói xám | Báo hoa mai |
Giới | Động vật (Animalia) | Động vật (Animalia) | Động vật (Animalia) | Động vật (Animalia) | Động vật (Animalia) |
Ngành | Dây sống (Chordata) | Dây sống (Chordata) | Dây sống (Chordata) | Dây sống (Chordata) | Dây sống (Chordata) |
Lớp | Thú (Mammalia) | Thú (Mammalia) | Thú (Mammalia) | Thú (Mammalia) | Thú (Mammalia) |
Bộ | Ăn thịt (Carnivora) | Ăn thịt (Carnivora) | Ăn thịt (Carnivora) | Ăn thịt (Carnivora) | Ăn thịt (Carnivora) |
Họ | Chồn (Mustelidae) | Chó (Canidae) | Chồn (Mustelidae) | Chó (Canidae) | Mèo (Felidae) |
Chi | Taxidae | Canis | Lutra | Canis | Panthera |
Loài | taxus | latrans | lutra | lupis | pardus |
Bảng 1. Phân loại khoa học của các loài tương ứng
Ngoài ra, các nhà khoa học còn sử dụng cây phát sinh chủng loại để minh họa lịch sử tiến hóa của một nhóm các loài có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng hình thành từ một tổ tiên chung trong quá khứ. Trong một cây phát sinh loài, các loài hiện đang sống được gọi là phân loại còn tồn tại. Điểm mà hai hay nhiều đơn vị phân loại còn tồn tại gặp nhau được gọi là nút. Chiều dài các đường kẻ ngang ước tính khoảng thời gian từ khi đơn vị phân loại trước còn tồn tại cho đến khi phân li thành các loài riêng biệt. Hình dưới đây cho thấy cây phát sinh chủng loại của các loài đã được liệt kê ở bảng 1.

Hình 2. Cây phát sinh thể hiện năm loài của bảng 1
Phân loại lớn nhất trong hệ thống phân loại sinh vật đề cập ở trên là
lớp
giới.
loài.
họ.
Ta thấy trong bảng 1 hệ thống phân loại sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: giới → ngành → lớp → bộ → họ → chi → loài. Vậy phân loại lớn nhất trong hệ thống phân loại sinh vật đề cập ở trên là giới. Chọn B.
Canis latrans là tên khoa học của loài sinh vật nào sau đây?
Chó sói.
Lửng Mỹ.
Gà ri.
Hổ Đông Dương.
Nhìn vào bảng 1, ta thấy tên khoa học chi Canis và tên loài latrans dóng lên thuộc loài chó sói. Chọn A.
Những phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
(1) Trong một cây phát sinh loại, loài đã tuyệt chủng được gọi là đơn vị phân loại còn tồn tại. | ¡ | ¡ |
(2) Tổ tiên chung gần gũi nhất với cả năm loài kể trên sẽ thuộc bộ Carnivora. | ¡ | ¡ |
(3) Con người không được sắp xếp vào bất kì hệ thống phân loại sinh vật nào do là động vật bậc cao. | ¡ | ¡ |
(1) Sai. Theo đoạn thông tin: “...Trong một cây phân loại, các loài hiện đang sống được gọi là phân loại còn tồn tại”.
(2) Đúng. Nhìn vào bảng 1 ta thấy cả 5 loài trên đều mới bắt đầu phân li từ bộ Carnivora thành các họ tương ứng, có nghĩa là tổ tiên gần gũi nhất với chúng sẽ thuộc đơn vị phân loại Carnivora.
(3) Sai. Con người thuộc giới Động vật, ngành Động vật có xương sống, lớp Động vật có vú, bộ Linh trưởng, họ Người, chi Người. Tên khoa học là Homo sapiens.
Cho phân loại khoa học của loài linh miêu Á – Âu như sau:
Giới | Ngành | Lớp | Bộ | Họ | Chi | Loài |
Động vật (Animalia) | Dây sống (Chordata) | Thú (Mammalia) | Ăn thịt (Carnivora) | Mèo (Felidae) | Lynx | lynx |
Loài linh miêu này sẽ có họ hàng gần nhất với loài nào trong năm loài được kể trên?
Lutra lutra.
Panthera pardus.
Canis latrans.
Taxidea taxus.
Loài linh miêu Á – Âu (Lynx lynx) thuộc họ Mèo (Felidae). Trong số năm loài động vật trên thì chỉ có báo là thuộc cùng họ này nên giữa hai loài này sẽ có quan hệ họ hàng gần nhau nhất. Chọn B.
Có _______ số có 5 chữ số đôi một khác nhau và trong đó có đúng một chữ số lẻ?
- Trường hợp 1: Số tạo thành có chữ số 0.
Chọn một chữ số lẻ, ba chữ số chẵn khác 0 và xếp vào các vị trí còn lại, có:
cách.
Trong trường hợp này có 4 × 480 = 1920 số.
- Trường hợp 2: Số tạo thành không có chữ số 0.
Chọn một chữ số lẻ cùng với bốn chữ số chẵn rồi xếp vào các vị trí có: 5 × 5! = 600 số.
Vậy tất cả có 1920 + 600 = 2520 số thỏa mãn đề bài.
Do đó ta điền đáp án như sau
Có 2520 số có 5 chữ số đôi một khác nhau và trong đó có đúng một chữ số lẻ.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 31 đến 34:
Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệu là A, B, C, D, E, G, H. Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ.

Điền số thích hợp vào chỗ trống sau đây.
Trong lưới thức ăn trên, chuỗi thức ăn dài nhất có _______ bậc dinh dưỡng.
Trong lưới thức ăn trên, chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng. Các chuỗi thức ăn có 5 bậc dinh dưỡng bao gồm:
A → B → E → C → D.
A → G → E → C → D.
A → B → E → H → D.
A → G → E → H → D.
Điền số thích hợp vào chỗ trống sau đây.
Theo lí thuyết, lưới thức ăn trên có tổng số _______ chuỗi thức ăn.
Lưới thức ăn trên có tổng số 11 chuỗi thức ăn:
A → B → E → C → D A → G → E → C → D A → B → E → D A → E → D A → E → H → D A → G → E → D | A → B → E → H → D A → G → E → H → D A → G → H → D A → B → C → D A → E → C → D
|
Điền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây.
Nếu loài C bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài _______ sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài C.
Loài D sử dụng loài C làm thức ăn nên loài D sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn nếu như loài C bị nhiễm độc.
Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Trong lưới thức ăn trên, loài A là loài tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.
Đúng
Sai
Sai. Tất cả các chuỗi thức ăn đều bắt đầu bằng loài A và kết thúc bằng loài D. Do đó, trong lưới thức ăn trên, loài A và loài D là những loài tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.
Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5}. Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số thuộc tập A. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S, xác xuất để số được chọn có tổng các chữ số bằng 10 được viết dưới dạng phân số tối giản ![]()
Tổng a + b bằng
.
Vì S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số thuộc tập A nên ta tính số phần tử thuộc tập S như sau:
+ Số các số thuộc S có 3 chữ số là
.
+ Số các số thuộc S có 4 chữ số là
.
+ Số các số thuộc S có 5 chữ số là
.
Suy ra số phần tử của tập S là
Số phần tử của không gian mẫu là
.
Gọi X là biến cố “Số được chọn có tổng các chữ số bằng 10”. Các tập con của A có tổng số phần tử bằng 10 là A1 = {1;2;3;4}, A2 = {2;3;5}, A3 = {1;4;5}.
+ Từ A1 lập được các số thuộc S là 4!.
+ Từ A2 lập được các số thuộc S là 3!.
+ Từ A3 lập được các số thuộc S là 3!.
Suy ra số phần tử của biến cố X là nX = 4! + 3! + 3! = 36.
Vậy xác suất cần tính
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5}. Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số thuộc tập A. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S, xác xuất để số được chọn có tổng các chữ số bằng 10 được viết dưới dạng phân số tối giản ![]()
Tổng a + b bằng 28 .
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 35 đến 40:
Thalassemia (còn được gọi là bệnh tan máu bẩm sinh), là một bệnh lí huyết học di truyền liên quan đến sự bất thường của hemoglobin (một cấu trúc protein trong hồng cầu có chức năng vận chuyển oxi). Ở bệnh nhân Thalassemia, các hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu.

Thalassemia là một bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường. Tỉ lệ người mang gen bệnh là khoảng 7% dân số thế giới, trong đó có khoảng 1,1% cặp vợ chồng có nguy cơ sinh con bị bệnh hoặc mang gen bệnh Thalassemia, ước tính mỗi năm có khoảng 300.000 đến 500.000 trẻ sinh ra mắc Thalassemia ở mức độ nặng. Tại Việt Nam, bệnh Thalassemia được ghi nhận từ năm 1960, hiện nay có khoảng 10 triệu người mang gen bệnh, khoảng 20000 người bị Thalassemia thể nặng, ước tính mỗi năm có khoảng 2000 trẻ sinh ra mắc bệnh Thalassemia.
Hemoglobin gồm có 2 thành phần là Hem và globin, trong globin gồm có các chuỗi polypeptid. Bệnh Thalassemia xảy ra khi có đột biến tại một hay nhiều gen liên quan đến sự tổng hợp các chuỗi globin, dẫn đến tình trạng thiếu hụt các chuỗi globin này, làm cho hồng cầu vỡ sớm (tan máu), và biểu hiện triệu chứng thiếu máu. Bệnh nhân mắc Thalassemia có thể nhận gen bệnh từ bố hoặc mẹ, hoặc cả bố và mẹ.
Bệnh được gọi tên theo chuỗi globin bị khiếm khuyết, gồm có 2 loại bệnh Thalassemia chính:
+ α-Thalassemia: Thiếu hụt tổng hợp chuỗi α, do đột biến tại một hay nhiều gen tổng hợp chuỗi α-globin.
+ β-Thalassemia: Thiếu hụt tổng hợp chuỗi β, do đột biến tại một hay nhiều gen tổng hợp chuỗi β-globin.
Thalassemia là một bệnh di truyền do
gen lặn trên NST giới tính X.
gen lặn trên NST giới tính Y.
gen lặn trên NST thường.
gen trội trên NST thường.
Thalassemia là một bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường. Chọn C.
Điền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây.
Tình trạng phổ biến của các bệnh nhân mắc bệnh Thalassemia là _______.
Ở bệnh nhân Thalassemia, các hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu. Nên tình trạng phổ biến của các bệnh nhân mắc bệnh Thalassemia là thiếu máu.
Điền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây.
Hồng cầu bị dị dạng là do sự bất thường của _______ (một cấu trúc protein trong hồng cầu có chức năng vận chuyển oxi).
Hồng cầu bị dị dạng là do sự bất thường của hemoglobin (một cấu trúc protein trong hồng cầu có chức năng vận chuyển oxi).
Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Bệnh Thalassemia gây ra là do đột biến gen liên quan đến sự tổng hợp chuỗi ______ làm cho ______ bị vỡ và dẫn đến tình trạng thiếu máu.
Bệnh Thalassemia gây ra là do đột biến gen liên quan đến sự tổng hợp chuỗi globin làm cho hồng cầu bị vỡ và dẫn đến tình trạng thiếu máu.
Chọn nhận định chính xác?
Một bệnh nhân bị thiếu máu, khi xét nghiệm phát hiện mắc bệnh Thalassemia do đột biến gen tại gen tổng hợp chuỗi α-globin. Bệnh nhân này đã mắc bệnh Thalassemia loại nào?
o α-Thalassemia.
o β-Thalassemia.
Thiếu hụt tổng hợp chuỗi α, do đột biến tại một hay nhiều gen tổng hợp chuỗi α-globin gây ra bệnh α-Thalassemia → Bệnh nhân trên đã mắc bệnh α-Thalassemia.
Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Một cặp vợ chồng không bị bệnh Thalassemia khi đi xét nghiệm máu và phát hiện cả hai đều có gen gây bệnh này. Khi cặp vợ chồng này dự định sinh con thì xác xuất sinh con mắc bệnh Thalassemia là 50%.
Đúng
Sai
Sai. Một cặp vợ chồng không bị bệnh Thalassemia nhưng đều có gen gây bệnh này → Cặp vợ chồng này đều có kiểu gen dị hợp Aa → Phép lai Aa × Aa → Xác xuất sinh con bị bệnh Thalassemia aa là 25% (vì Aa × Aa → 1AA : 2 Aa : 1aa).
Tại buổi tất niên công ty, Dương và Nguyên cùng tham gia trò chơi và giành chiến thắng. Phần quà của hai bạn được đặt trong 1 hộp kín, gồm 6 tờ 20.000 và 4 tờ 50.000. Dương lấy trước, Nguyên lấy sau. Xác suất để Nguyên lấy được tờ 50.000 là
(
là phân số tối giản).
Tổng a + b = _______ .
TH1: Dương lấy trước và lấy đúng tờ 20.000, xác suất lấy trúng tờ 20.000 là
Khi đó xác suất để Nguyên lấy được tờ 50.000 là
.
TH2: Dương lấy trước và lấy đúng tờ 50.000, xác suất lấy trúng tờ 50.000 là
.
Khi đó xác suất để Nguyên lấy được tờ 50.000 là
.
Xác suất để Nguyên lấy được tờ 50.000 là
Do đó ta điền đáp án như sau
Tại buổi tất niên công ty, Dương và Nguyên cùng tham gia trò chơi và giành chiến thắng. Phần quà của hai bạn được đặt trong 1 hộp kín, gồm 6 tờ 20.000 và 4 tờ 50.000. Dương lấy trước, Nguyên lấy sau. Xác suất để Nguyên lấy được tờ 50.000 là
(
là phân số tối giản).
Tổng a + b = 7.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A, cạnh huyền BC = 6 (cm), các cạnh bên cùng tạo với đáy một góc 60°.
Kéo biểu thức trong các ô thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![]()

![]()
Các cạnh bên của hình chóp bằng _______ .
Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC bằng _______.

Do các cạnh bên tạo với đáy những góc bằng nhau nên chân đường cao H hạ từ đỉnh S trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Mà tam giác ABC vuông tại A nên H là trung điểm BC.
Trong ΔSAH dựng trung trực của SA cắt SH tại I.
Khi đó IA = IB = IC = IS. Vậy I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC.
ΔSBC đều cạnh bằng 6 (cm)
.
Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC là:
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Các cạnh bên của hình chóp bằng
.
Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC bằng
.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
| ĐÚNG | SAI |
Chữ số tận cùng của | ¡ | ¡ |
Số dư của 31000 khi chia cho 5 là 2 | ¡ | ¡ |
a) Tìm chữ số tận cùng của một số là tìm dư trong phép chia số đó cho 10 .
Vì
.
Do
là số lẻ nên số
có chữ số tận cùng là 9 .
b) Tìm hai chữ số tận cùng của một số là tìm dư trong phép chia số đó cho 100 .
Ta có ![]()
Mà ![]()
Vậy ![]()
![]()
![]()
Do đó
nghĩa là hai chữ số sau cùng của
là 01.
Tất cả các số là bội của 100 đều chia hết cho 5 , do đó số dư khi chia
cho 5 là 1.
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Chữ số tận cùng của | ¤ | ¡ |
Số dư của 31000 khi chia cho 5 là 2 | ¡ | ¤ |
Những hình nào sau đây có ít nhất hai trục đối xứng?
Hình thang cân.
thoi.
Hình tam giác đều.
Hình bình hành.
Hình thang cân chỉ có 1 trục đối xứng.
Hình thoi có 2 trục đối xứng (là hai đường chéo).
Tam giác đều có 3 trục đối xứng (nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện).
Hình bình hành không có trục đối xứng.
Do đó ta chọn đáp án sau
þ Hình thoi.
þ Hình tam giác đều.
Tìm số tự nhiên k để dãy : k + 1, k + 2, …, k + 10 chứa nhiều số nguyên tố nhất.
Khi đó k = __________ .
- Với k = 0 ta có dãy 1, 2, 3,…, 10 chứa 4 số nguyên tố là 2, 3, 5, 7.
- Với k = 1 ta có dãy 2, 3, 4,…, 11 chứa 5 số nguyên tố là 2, 3, 5, 7, 11.
- Với k = 2 ta có dãy 3, 4, 5,…, 12 chứa 4 số nguyên tố là 3, 5, 7, 11.
- Với k ≥ 3 dãy k + 1, k + 2, …, k + 10 chứa 5 số lẻ liên tiếp, các số lẻ này đều lớn hơn 3 nên có một số chia hết cho 3 , mà 5 số chẵn trong dãy hiển nhiên không là số nguyên tố. Vậy trong dãy có ít hơn 5 số nguyên tố.
Tóm lại với k = 1 thì dãy k + 1, k + 2,…, k + 10 chứa nhiều số nguyên tố nhất.
Do đó ta điền đáp án như sau
Tìm số tự nhiên k để dãy : k + 1, k + 2, …, k + 10 chứa nhiều số nguyên tố nhất.
Khi đó k = 1.
Hình vẽ dưới là đồ thị của hàm số
. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

,
.
,
.
,
.
,
.
Từ đồ thị suy ra đồ thị hàm số đã cho cắt trục hoành tại điểm có hoành độ dương.
Mặt khác, từ
suy ra đồ thị hàm số đã cho cắt trục hoành tại điểm
.
Từ đồ thị hàm số suy ra 
.
Từ hàm số
suy ra đồ thị có các đường tiệm cận ngang và đứng lần lượt là:
;
.
Từ đồ thị hàm số suy ra

. Chọn C.
Cho hàm số
có đạo hàm
với mọi
. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số
có 5 điểm cực trị?
18.
16.
17.
15.
Ta có:
.
Đặt
. Ta có:
.
.
Để hàm số
có 5 điểm cực trị thì
có 5 nghiệm đơn phân biệt
phương trình
;
có 2 nghiệm phân biệt khác 4
.
Vì m nguyên dương nên có 15 giá trị của m thỏa mãn. Chọn D.
Cho hàm số
có đạo hàm liên tục trên
. Bảng biến thiên của hàm số
được cho như hình vẽ.
x | –1 |
| 0 |
| 1 |
| 2 |
| 3 |
|
|
| 1 |
|
–1 |
| 2 |
| 4 |
Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
.
.
.
.
Ta có ![]()
Xét
.
Khi đó dựa vào bảng biến thiên ta có:
. Chọn A.
Năm 2020, một doanh nghiệp X có tổng doanh thu là 150 tỉ đồng. Dự kiến trong 10 năm tiếp theo, tổng doanh thu mỗi năm sẽ tăng thêm 12% so với năm liền trước. Theo dự kiến đó thì kể từ năm nào, tổng doanh thu của doanh nghiệp X vượt quá 360 tỉ đồng?
2026.
2027.
2028.
2029.
Ta có tổng doanh thu của doanh nghiệp X tại năm thứ n là:
.
Để tổng doanh thu vượt quá 360 tỉ đồng thì
.
Do n nguyên nên
.
Vậy kể từ năm 2028 doanh thu của doanh nghiệp X sẽ vượt quá 360 tỉ đồng. Chọn C.
Biết rằng tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình
có hai nghiệm phân biệt là khoảng
. Tính
.
.
.
.
.
Nhận xét:
.
Đặt
,
Khi đó phương trình trở thành
.
Bài toán tương đương: Tìm m để phương trình
có hai nghiệm dương phân biệt.
Ta có
; 
.

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình có 2 nghiệm khi
.
Vậy
từ đó ta có
, ![]()
. Chọn C.
Cho a, b, c là ba số thực dương,
thỏa mãn
.
Khi đó, giá trị của biểu thức
gần với giá trị nào nhất sau đây?
8.
9.
7.
10.
Áp dụng bất đẳng thức
, ta được
.
Do đó với 


Dấu “=” xảy ra khi
.
Khi đó
. Vậy giá trị của T gần 8 nhất. Chọn A.
Cho hình lăng trụ đứng
với đáy là hình thoi có cạnh bằng 4a,
,
. Gọi M, N, K lần lượt là trung điểm của
,
,
. Tính thể tích khối đa diện lồi có các đỉnh là các điểm A, B, C, M, N, K.
.
.![]()
.
.

Gọi V là thể tích của khối lăng trụ
.
Gọi
,
,
lần lượt là giao điểm của
,
,
và mặt phẳng
.
Thể tích của khối lăng trụ
là:
.
Gọi
,
,
lần lượt là thể tích của khối tứ diện
,
,
.
Ta có:
+) ![]()
.
+) ![]()
.
+) ![]()
.
+)
.
Do đó, thể tích khối đa diện lồi ABCMNK là
![]()
.
Vậy
. Chọn C.
Cho hình nón đỉnh S có chiều cao bằng bán kính đáy và bằng 2a. Mặt phẳng
đi qua S cắt đường tròn đáy tại A và B sao cho
. Khoảng cách từ tâm của đường tròn đáy hình nón đến
bằng
.
.
![]()
a.

Ta có
. Gọi O là tâm của đường tròn đáy, I là trung điểm của AB.
Suy ra
mà
.
Kẻ
.
Vì
mà ![]()
.
Xét tam giác vuông OIA có:
.
Xét
vuông tại O, OH là đường cao ta có:
. Chọn C.
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 4. Tính diện tích xung quanh của hình trụ có đường tròn đáy là đường tròn nội tiếp tam giác BCD và có chiều cao bằng chiều cao của tứ diện đều ABCD.
.
.
.
.

Gọi I là trọng tâm tam giác BCD.
Vì ABCD là tứ diện đều nên
.
Tam giác BCD đều cạnh bằng 4 nên I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác BCD và
.
.
Vì AI là đường cao của tứ diện đều ABCD nên
.
Vậy diện tích xung quanh hình trụ
. Chọn D.
Tính giới hạn
+∞.
−∞.
1.
−1.

. Chọn D.
Cho hình chóp SABCD có đáy là hình chữ nhật,
,
; tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc
tạo bởi hai mặt phẳng
và
có số đo bằng
.
.
.
.

Gọi H là trung điểm AB, do tam giác SAB đều nên
.
Mà
nên
.
Gọi I là trung điểm CD.
Có
mà
nên
.
Do đó
.
Vì SH là đường cao của
đều 2a nên
và
.
Khi đó
. Chọn C.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A,
, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và
. Gọi M là trung điểm BC. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SM bằng
.
![]()
.
.

Gọi N là trung điểm AB. Kẻ
.
Vì
,
nên ![]()
.
Vì
.
Vì
.
Ta có
.
Mà ![]()
.
Lại có
. Chọn C.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình
có nghiệm thực?
7.
5.
6.
8.
Đặt
.
.
Phương trình đã cho trở thành ![]()
.
Phương trình đã cho có nghiệm thực
Phương trình
có nghiệm thực trên
.
Xét hàm số
trên
.
Ta có
.
Ta có bảng biến thiên
t | 0 |
|
|
|
|
|
| + | 0 | – |
|
|
4 |
|
|
|
|
Dựa vào bảng biến thiên ta có yêu cầu bài toán
.
Do
.
Vậy có 7 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn A.
Một bình đựng 5 quả cầu xanh, 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu. Xác suất để chọn được 3 quả cầu khác màu bằng
.
.
.
.
Không gian mẫu
: “Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu trong bình”.
Số cách chọn là:
.
Gọi A là biến cố: “Chọn được 3 quả cầu khác màu” .
Khi đó, mỗi loại sẽ chọn 1 quả. Số cách chọn là:
.
Xác suất để chọn được 3 quả cầu khác màu là:
. Chọn C.
Từ 12 học sinh gồm 5 học sinh giỏi, 4 học sinh khá, 3 học sinh trung bình, giáo viên muốn thành lập 4 nhóm làm 4 bài tập lớn khác nhau, mỗi nhóm 3 học sinh. Tính xác suất để nhóm nào cũng có học sinh giỏi và học sinh khá.
.
![]()
.
.
Ta có số phần tử của không gian mẫu là:
.
Để nhóm nào cũng có học sinh giỏi và học sinh khá thì:
- Chọn 2 học sinh giỏi và xếp vào 1 trong 4 nhóm có
cách.
- Xếp 3 học sinh giỏi còn lại vào 3 nhóm còn lại có 3! cách.
- Xếp 4 học sinh khá vào 4 nhóm có 4! cách.
- Xếp 3 học sinh trung bình có 3! cách.
. Chọn A.
Cho dãy số
được xác định bởi công thức
. Hỏi dãy số có bao nhiêu số hạng nhận giá trị nguyên?
3.
2.
5.
10.
Ta có
.
Do đó
nguyên khi và chỉ khi
nguyên hay
là ước dương của 6 vì
.
Suy ra 
Vậy các số hạng nguyên của dãy số là
;
;
nên dãy số có 3 số hạng nhận giá trị nguyên. Chọn A.
Tổng n số hạng đầu tiên của một cấp số cộng là
với
. Tìm số hạng đầu tiên
và công sai d của cấp số cộng đã cho.
;
.
;
.
;
.
;
.
Ta có: ![]()

. Chọn B.
Cho cấp số nhân
có số hạng đầu là
và công bội là q là số dương thỏa mãn
. Tổng 10 số hạng đầu của cấp số nhân trên là
3060.
30.
3020.
3069.
Ta có 
Vì
nên lấy
chia
ta được
.
Vì q dương nên
.
Khi đó tổng 10 số hạng đầu tiên của cấp số nhân là
. Chọn D.
Hình elip được ứng dụng nhiều trong thực tiễn, đặc biệt là kiến trúc xây dựng như đấu trường La Mã, tòa nhà Ellipse Tower Hà Nội, sử dụng trong thiết kế logo quảng cáo, thiết bị nội thất,... Xét một Lavabo làm bằng sứ đặc hình dạng là một nửa khối elip tròn xoay có thông số kĩ thuật mặt trên của Lavabo dài
rộng là 660
380 mm. Biết rằng Lavabo có độ dày đều là 20 mm.

Thể tích chứa nước của Lavabo gần với giá trị nào trong các giá trị sau.
18,66
.
18,76
.
18,86
.
18,96
.
Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi cho elip
quay quanh trục Ox là:
.
Rìa trong của Lavabo là một elip có bán trục lớn
, bán trục nhỏ
.
Áp dụng công thức tính thể tích khi qua elip quanh trục lớn, ta có
. Chọn B.
Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc
(m/s). Đi được 12 giây, người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc
. Tính quãng đường
đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn
.
.
.
.
Quãng đường xe đi được trong 12 giây đầu là:
.
Sau khi đi được 12 giây ô tô đạt vận tốc
.
Vận tốc của ô tô sau khi phanh là
.
Do
nên
.
Do đó
.
Xe dừng hẳn tức là
giây.
Quãng đường ô tô đi được từ khi đạp phanh đến khi dừng hẳn là:
.
Vậy tổng quãng đường ô tô đi được là
. Chọn A.
Cho số phức
thỏa mãn
là số thực và
. Đặt
. Mệnh đề nào sau đây đúng?
.
.
.
.
+) Vì
là số thực với
nên tồn tại số thực k (
) sao cho:
.
+)
.
Thế
vào
ta được:
![]()
![]()
.
. Chọn D.
Có bao nhiêu số phức
thỏa mãn:
?
10.
8.
6.
5.
Ta có: ![]()
.
Mặt khác
.
Xét
có tập hợp điểm biểu diễn số phức z là miền ngoài hình tròn (kể cả biên)
có
,
.
Xét
có tập hợp điểm biểu diễn số phức z là miền trong hình tròn (kể cả biên)
có
,
.
Tất cả các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn
là miền tô đậm như hình vẽ.

Do đó có 10 điểm có tọa độ nguyên thỏa mãn
là:
,
,
,
,
,
,
,
,
,
.
Thử lại vào điều kiện
ta được 5 điểm thoả mãn là:
,
,
,
,
. Vậy có tất cả 5 số phức z thỏa mãn đề bài. Chọn D.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm
,
,
. Tập hợp tất cả các điểm M cách đều ba điểm A, B, C là một đường thẳng d. Phương trình tham số của đường thẳng d là
.
.
.
.
Ta có
;
.
Ta thấy
và
không cùng phương nên ba điểm A, B, C không thẳng hàng. M cách đều hai điểm A, B nên điểm M nằm trên mặt phẳng trung trực của AB. M cách đều hai điểm B, C nên điểm M nằm trên mặt phẳng trung trực của BC.
Do đó tập hợp tất cả các điểm M cách đều ba điểm A, B, C là giao tuyến của hai mặt phẳng trung trực của AB và BC. Gọi (P), (Q) lần lượt là các mặt phẳng trung trực của AB và BC.
Ta có:
là trung điểm AB;
là trung điểm BC.
+)
đi qua K và nhận
làm vectơ pháp tuyến nên
:
hay
:
.
+)
đi qua N và nhận
làm vectơ pháp tuyến nên
:
hay
:
.
Ta có
có vectơ chỉ phương
.
Chọn
ta sẽ tìm được
,
nên
.
Vậy
. Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho các điểm
,
,
và mặt phẳng
:
. Điểm
thuộc mặt phẳng
sao cho biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó tổng
bằng
56.
106.
105.
23.
Gọi
là điểm thỏa mãn
.
Suy ra
.
Khi đó ![]()
.
Biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi MI đạt giá trị nhỏ nhất.
Vậy M(a; b; c) là hình chiếu của I trên mặt phẳng
.
Mặt khác, mặt phẳng
có một vectơ pháp tuyến là
.
Gọi
là đường thẳng đi qua I và vuông góc với mặt phẳng
, suy ra
: 
Khi đó
, tọa độ của M là nghiệm của hệ sau
.
Vậy
. Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm
, trực tâm
. Biết
, phương trình đường thẳng BC là
.
.
.
.
Ta có
,
nên
là véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng
suy ra
có giá vuông góc với đường thẳng BC.
Mà
có giá vuông góc với BC nên véc tơ chỉ phương của đường thẳng BC là
.
Gọi
là điểm đối xứng của A qua I thì
.

Ta có
vuông tại C
; H là trọng tâm
.
Tương tự
.
là hình bình hành
BC đi qua trung điểm
của
.
Do đó BC có phương trình là:
. Chọn A.









