Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 14)
98 câu hỏi
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\;\] và \[y = g\left( x \right)\;\] xác định và có đạo hàm trên các khoảng \(\left( {a;b} \right)\)và \(\left( {c;d} \right)\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Nếu hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) thì hàm số \(\frac{1}{{f\left( x \right)}}\) không đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\).
Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) và hàm số \(y = g\left( x \right)\) nghịch biến trên khảng \(\left( {a;b} \right)\) thì hàm số \(f\left( x \right) - g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) là đúng.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Nếu hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) thì hàm số \(\frac{1}{{f\left( x \right)}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) |
| ¤ |
Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) và hàm số \(y = g\left( x \right)\) nghịch biến trên khảng \(\left( {a;b} \right)\) thì hàm số \(f\left( x \right) - g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) | ¤ |
|
Cho \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = 6;\,\,\int\limits_0^4 {f\left( x \right)dx = 3} \).
Tính \(\int\limits_1^4 {f\left( x \right)dx} \).
Đáp án: ___
\(\int\limits_1^4 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_0^4 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = 3 - 6 = - 3\).
Do đó ta điền như sau
Đáp án: −3.
Bạn A có 4 lego và 3 hộp bút để trang trí bàn học. Bạn A muốn xếp chúng thành 1 hàng ngang thẳng hàng sao cho lego và hộp bút xen kẽ nhau.
Hỏi bạn A có bao nhiêu cách xếp?
Đáp án: ____
Số cách xếp là 3!.4! = 144 cách xếp.
Do đó ta điền như sau
Đáp án: 144.
Cho hàm số \(y = 7 - 2{\rm{cos}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\).
Giá trị lớn nhất của hàm số là __.
Ta có:
\( - 1 \le {\rm{cos}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1\)
\( \Leftrightarrow 7 - 2.\left( { - 1} \right) \ge 7 - 2{\rm{cos}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) \ge 7 - 2.1\)
\( \Leftrightarrow 5 \le y \le 9\)
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 9, giá trị nhỏ nhất của hàm số là 5.
Do đó ta điền đáp án như sau
Giá trị lớn nhất của hàm số là 9.
Cho hàm số \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - 15}}{{x - 2}} = 3.{\rm{\;}}\)
Tính \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - 15}}{{\left( {{x^2} - 4} \right)\left[ {\sqrt {2f\left( x \right) + 6} + 4} \right]}}\).
Đáp án: _____
Đặt \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 15}}{{x - 2}}\)\( \Rightarrow f\left( x \right) = \left( {x - 2} \right)g\left( x \right) + 15\).
Suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {\left( {x - 2} \right)g\left( x \right) + 15} \right] = 15\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f(x) - 15}}{{\left( {{x^2} - 4} \right)[\sqrt {2f(x) + 6} + 4]}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {\frac{{f(x) - 15}}{{x - 2}}.\frac{1}{{(x + 2).[\sqrt {2f(x) + 6} + 4]}}} \right]\)
\( = 3.\frac{1}{{\left( {2 + 2} \right).\left( {\sqrt {2.15 + 6} + 4} \right)}} = \frac{3}{{40}}\)
Do đó ta điền đáp án như sau
Đáp án: \(\frac{3}{{40}}\).
Cho \(1,\,\,x,\,\,9,\,\,y\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng.
Khi đó: x = __; y = ___.
\(1,\,\,x,\,\,9,\,\,y\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x = 1 + 9}\\{2.9 = x + y}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5}\\{y = 13}\end{array}} \right.} \right.\).
Do đó ta điền đáp án như sau
Khi đó: x = 5; y = 13.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Số 70560 có tất cả ____ ước nguyên dương.
\(70560 = {2^5}{.3^2}{.5.7^2}\) nên nó có tất cả 6.3.2.3 \( = 108\) ước nguyên dương.
Do đó ta điền đáp án như sau
Số 70560 có tất cả 108 ước nguyên dương.
Cho \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(f\left( x \right) = {\rm{sin}}2x\). Biết \(F\left( 0 \right) = 1\).
Điền các đáp án vào các ô trống sau:
\(F\left( \pi \right) = \)__
\(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) + \frac{1}{2}F\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = \) _____.
Ta có: \(F\left( \pi \right) - F\left( 0 \right) = \int\limits_0^\pi {{\rm{sin}}2xdx} = 0 \Rightarrow F\left( \pi \right) = F\left( 0 \right) = 1\).
\(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) - F\left( 0 \right) = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{\rm{sin}}2xdx} = 1 \Rightarrow F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 2\).
\(F\left( {\frac{\pi }{4}} \right) - F\left( 0 \right) = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {{\rm{sin}}2xdx} = \frac{1}{2} \Rightarrow F\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = \frac{3}{2}\).
\(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) + \frac{1}{2}F\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = 2 + \frac{1}{2}.\frac{3}{2} = \frac{{11}}{4} = 2,75\).
Do đó ta điền đáp án như sau
\(F\left( \pi \right) = \)1.
\(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) + \frac{1}{2}F\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = \)2,75 .
Cho \(a < b < c\) và hàm số \(f\left( x \right)\) có xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Hiển nhiên ta thấy \(\int\limits_a^c {f\left( x \right)d} x - \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = \int\limits_b^c {f\left( x \right)dx} \).
\({\left( {\int\limits_a^c {f(x)dx} } \right)^2} = \int\limits_a^c {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx} \) là sai, chẳng hạn \({\left( {\int\limits_1^2 {xdx} } \right)^2} = \frac{9}{4};\int\limits_1^2 {{x^2}dx} = \frac{7}{3}\).
\({\left( {\int\limits_a^c {f(x)dx} } \right)^\prime } = \int\limits_a^c {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^\prime }dx} \) là sai vì \({\left( {\int\limits_a^c {f(x)dx} } \right)^\prime } = 0;\int\limits_a^c {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^\prime }dx} = f(c) - f(a)\) .
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
\(\int\limits_a^c {f\left( x \right)dx} - \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = \int\limits_b^c {f\left( x \right)dx} \) | ¤ |
|
\({\left( {\int\limits_a^c {f\left( x \right)dx} } \right)^2} = \int\limits_a^c {{{[f\left( x \right)]}^2}dx} \) |
| ¤ |
\({\left( {\int\limits_a^c {f\left( x \right)dx} } \right)^\prime } = \int\limits_a^c {[f\left( x \right)]'dx} \) |
| ¤ |
Số học sinh khối 12 của một trường học là một số có ba chữ số và khi yêu cầu các em học sinh này xếp thành 16 hàng, 20 hàng hoặc 24 hàng đều nhau thì vừa đủ.
Số học sinh khối 12 của trường đó có thể là số nào sau đây?
640
240
480
520
Gọi \(x\) là số học sinh khối 12.
Khi đó \(x\) chia hết cho 16, 20 và 24.
\( \Rightarrow x \in BC\left( {16,20,24} \right)\)
\(16 = {2^4};\,\,20 = {2^2}.5;\,\,24 = {2^3}.3\)
\( \Rightarrow BCNN\left( {16,20,24} \right) = 240\)
\( \Rightarrow BC\left( {16,20,24} \right) = \left\{ {240k\mid k \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right\}\)
\( \Rightarrow x = 240k\).
Số học sinh khối 12 của trường đó có thể là 240 hoặc 480.
Do đó ta chọn đáp án như sau
þ240
þ480
Đánh số trang của một quyển sách từ trang 1 đến trang 2023.
Cần dùng _____ chữ số để đánh số trang của quyển sách đó.
Số trang có 1 chữ số: 9 trang.
Số trang có 2 chữ số: 90 trang.
Số trang có 3 chữ số: 900 trang.
Số trang có 4 chữ số: 9000 trang.
Ta có: 2023 = 9 + 90 + 900 + 1024.
Số chữ số để đánh số trang là: 9.1+90.2+900.3+1024.4 = 6985.
Do đó ta điền như sau
Đánh số trang của một quyển sách từ trang 1 đến trang 2023.
Cần dùng 6985 chữ số để đánh số trang của quyển sách đó.
Đọc các khẳng định sau:
Khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Số hạng tổng quát trong khai triển \({(1 + x)^{12}}\) là: \(T = C_{12}^k{x^k}\)
Hệ số của \({x^5}\) là \(C_{12}^5 = 792\).
\(A_n^2 = 210 \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{\left( {n - 2} \right)!}} = 210 \Leftrightarrow n\left( {n - 1} \right) = 210 \Leftrightarrow {n^2} - n - 210 = 0 \Leftrightarrow n = 15\)
Mà số 15 không là số chính phương.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Hệ số của \({x^5}\) trong khai triển \({(1 + x)^{12}}\) là 792 . | ¤ |
|
Số tự nhiên \(n\) thỏa mãn \(A_n^2 = 210\) là một số chính phương. |
| ¤ |
Cho đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right):y = {x^3} + 3{x^2} - 6x + 1\) sao cho \({\rm{\Delta }}\) đi qua điểm \(M\left( {0;1} \right)\).
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Khi đó, có __ đường thẳng Δ thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Gọi hoành độ tiếp điểm là \({x_0}\).
Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_0} = x_0^3 + 3x_0^2 - 6{x_0} + 1}\\{y'\left( {{x_0}} \right) = 3x_0^2 + 6{x_0} - 6}\end{array}} \right.\).
Phương trình tiếp tuyến \({\rm{\Delta }}\)
\(y = y'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0}\) hay \(y = \left( {3x_0^2 + 6{x_0} - 6} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + x_0^3 + 3x_0^2 - 6{x_0} + 1\)
Mà \(M\left( {0;1} \right) \in {\rm{\Delta }}\) nên \(\left( {3{x_0}{\;^2} + 6{x_0} - 6} \right)\left( {0 - {x_0}} \right) + {x_0}^3 + 3{x_0}^2 - 6{x_0} + 1 = 1\)
\( \Leftrightarrow - 2{x_0}^3 - 3{x_0}^2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 0}\\{{x_0} = - \frac{3}{2}}\end{array}} \right.\).
Thế \({x_0} = 0,{x_0} = - \frac{3}{2}\) vào phương trình tiếp tuyến ta được \({{\rm{\Delta }}_1}:y = - 6x + 1,\,\,{{\rm{\Delta }}_2}:y = - \frac{{33}}{4}x + 1\).
Do đó ta điền như sau
Cho đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right):y = {x^3} + 3{x^2} - 6x + 1\) sao cho \({\rm{\Delta }}\) đi qua điểm \(M\left( {0;1} \right)\).
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Khi đó, có 2 đường thẳng Δ thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\). Biết \(AB = 1\), góc giữa \(A'C\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(60^\circ \).
Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng __________

Vì tam giác ABC vuông cân tại A nên AB = AC = 1.
Ta có \(AA' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left( {A'C,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {A'CA} \Rightarrow AA' = AC.{\rm{tan}}\widehat {A'CA} = \sqrt 3 \).
\( \Rightarrow V = {S_{ABC}}.AA' = \frac{1}{2}.1.1.\sqrt 3 = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Do đó ta điền như sau
Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\) và mặt cầu \(\left( S \right):{(x - 3)^2} + {(y - 1)^2} + {(z + 1)^2} = 4\). Hai mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right)\) chứa đường thẳng \(d\) và tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) lần lượt tại các tiếp điểm \(M,N\). Độ dài đoạn thẳng \(MN\) biểu diễn dưới dạng \(\frac{{a\sqrt b }}{3}.\)
Những khẳng định nào sau đây là đúng?
\(a\) chia hết cho \(b\).
\(a\) và \(b\) nguyên tố cùng nhau.
\({a^2} + b = 26\).
Một trong hai số là số chính phương.
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {3;1; - 1} \right)\), bán kính \(R = 2\).
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2;1;2} \right)\)
Xét mặt phẳng thiết diện đi qua tâm \(I\), điểm \(M,N\) và cắt \(d\) tại \(H\).

Khi đó \(d\left( {I,d} \right) = IH\).
Ta có: \(\overrightarrow {IA} = \left( { - 1; - 2;2} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2;1;2} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {IA} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( { - 6;6;3} \right)\)
\( \Rightarrow d\left( {I,d} \right) = IH = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {IA} ,\overline {{u_d}} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right|}} = \frac{{\sqrt {{{( - 6)}^2} + {6^2} + {3^2}} }}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {2^2}} }} = 3\).
\( \Rightarrow IH = 3,IM = IN = R = 2 \Rightarrow MH = \sqrt {I{H^2} - I{M^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \)
Gọi \(O\) là trung điểm của \(MN\). Khi đó:
\(MO = \frac{{MH.IM}}{{IH}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{3} \Rightarrow MN = 2MO = \frac{{4\sqrt 5 }}{3}\).
Do đó ta chọn đáp án sau
þ\(a\) và \(b\) nguyên tố cùng nhau.
þ Một trong hai số là số chính phương.
Cho 2 số thực dương \(a,b\) thỏa mãn \(\frac{1}{2}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{2}{b}\).
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 4{a^3} + {b^3} - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {4{a^3} + {b^3}} \right)\) được viết dưới dạng \(x - y{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}z\) với \(x,y,z\) đều là các số thực dương lớn hơn 2.
Khi đó tổng \(x + y + z\) có giá trị bằng ___.
Từ giả thiết \(\frac{1}{2}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{2}{b}\) ta được \(a = \frac{4}{{{b^2}}}\).
Đặt \(t = 4{a^3} + {b^3}\). Ta có \(t = 4{a^3} + {b^3} = \frac{{256}}{{{b^6}}} + {b^3} = \frac{{256}}{{{b^6}}} + \frac{{{b^3}}}{2} + \frac{{{b^3}}}{2} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{{256}}{{2.2}}}} = 12\).
Khi đó \(P = f\left( t \right) = t - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}t\) với \(t \ge 12\).
Có \(f'\left( t \right) = 1 - \frac{4}{{t\ln 2}} > 0,t \ge 12\).
Do đó \(P \ge f\left( {12} \right) = 4 - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3 \Rightarrow x + y + z = 11\).
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho 2 số thực dương \(a,b\) thỏa mãn \(\frac{1}{2}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{2}{b}\).
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 4{a^3} + {b^3} - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {4{a^3} + {b^3}} \right)\) được viết dưới dạng \(x - y{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}z\) với \(x,y,z\) đều là các số thực dương lớn hơn 2.
Khi đó tổng \(x + y + z\) có giá trị bằng11.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt {mx + 1} - 1}}{x}{\rm{\;khi\;}}x \ne 0}\\{\frac{n}{{30}}\,\,{\rm{khi}}\,\,x = 0}\end{array}} \right.\).
Biết hàm số liên tục tại \(x = 0\).
Khi đó \(\frac{n}{m} = \) ___.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 0\) nên \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = \frac{n}{{30}}\).
Ta có:
\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {mx + 1} - 1}}{x}\)
\( = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 0} \frac{{mx}}{{x.\left( {\sqrt {mx + 1} + 1} \right)}} = \frac{m}{2}\).
\( \Rightarrow \frac{m}{2} = \frac{n}{{30}} \Rightarrow \frac{n}{m} = 15\).
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt {mx + 1} - 1}}{x}{\rm{\;khi\;}}x \ne 0}\\{\frac{n}{{30}}\,\,{\rm{khi}}\,\,x = 0}\end{array}} \right.\).
Biết hàm số liên tục tại \(x = 0\).
Khi đó \(\frac{n}{m} = \)15.
Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(\left| {{z^2} + 4} \right| = \left| {{z^2} + 2iz} \right|\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Đặt \(z = x + yi \Rightarrow \left| {\left( {z + 2i} \right)\left( {z - 2i} \right)\left| = \right|\left( {z + 2i} \right)z\left| \Rightarrow \right|z + 2i} \right|\left( {\left| {z - 2i} \right| - \left| z \right|} \right) = 0\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {z + 2i} \right| = 0}\\{\left| {z - 2i} \right| = \left| z \right|}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{z = - 2i}\\{y = 1}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{z = - 2i}\\{z = x + i\left( {\forall x \in \mathbb{R}} \right)}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Nếu \(z = - 2i \Rightarrow P = \left| {z + i} \right| = 1\).
Nếu \(z = x + i \Rightarrow P = \left| {z + i} \right| = \sqrt {{x^2} + 4} \ge 2\).
Vậy \({\rm{min}}P = 1\).
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Tập hợp điểm biểu diễn số phức z là một đường thẳng. |
| ¤ |
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \left| {z + i} \right|\) là 1 . | ¤ |
|
Cho hàm số \(y = \frac{{\left( {4 - m} \right)\sqrt {6 - x} + 3}}{{\sqrt {6 - x} + m}}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m trong khoảng \(\left( { - 10;10} \right)\) sao cho hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 8;5} \right)\)?
14.
13.
12.
15.
Đặt \(t = \sqrt {6 - x} ,\left( {t > 0} \right)\) khi đó ta có hàm số \(y = f\left( t \right) = \frac{{\left( {4 - m} \right)t + 3}}{{t + m}}\) .
Ta có \(f'\left( t \right) = \frac{{ - {m^2} + 4m - 3}}{{{{\left( {t + m} \right)}^2}}}\) .
Mặt khác hàm số \(y = \sqrt {6 - x} \) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;6} \right)\).
Ta có \[ - 8 < x < 5\] thì \(1 < t < \sqrt {14} \).
Do đó hàm số \(y = \frac{{\left( {4 - m} \right)\sqrt {6 - x} + 3}}{{\sqrt {6 - x} + m}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 8;5} \right)\) khi và chỉ khi hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{\left( {4 - m} \right)t + 3}}{{t + m}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;\sqrt {14} } \right)\). Khi đó
\(f'\left( t \right) < 0,\forall t \in \left( {1;\sqrt {14} } \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - {m^2} + 4m - 3 < 0\\ - m \notin \left( {1;\sqrt {14} } \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m < 1\\m > 3\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}m \ge - 1\\m \le - \sqrt {14} \end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m > 3\\ - 1 \le m < 1\\m \le - \sqrt {14} \end{array} \right.\) .
Mà m nguyên, \(m \in \left( { - 10;10} \right)\) nên \(m \in \left\{ { - 9; - 8; - 7; - 6; - 5; - 4; - 1;0;4;5;6;7;8;9} \right\}\)
Vậy có 14 giá trị nguyên của m thỏa mãn bài toán. Chọn A.
Biết giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) = \left| {2{x^3} - 15x + m - 5} \right| + 9x\) trên \(\left[ {0;3} \right]\) bằng 60. Tính tổng tất cả các giá trị của tham số thực m.
48.
5.
6.
62.
Vì giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) bằng 60 nên ta có
\(\left| {2{x^3} - 15x + m - 5} \right| + 9x \le 60,\forall x \in \left[ {0;3} \right]\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left| {2{x^3} - 15x + m - 5} \right| \le 60 - 9x,\forall x \in \left[ {0;3} \right]\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^3} - 15x + m - 5 \le 60 - 9x,\forall x \in \left[ {0;3} \right]\\2{x^3} - 15x + m - 5 \ge 9x - 60,\forall x \in \left[ {0;3} \right]\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le - 2{x^3} + 6x + 65,\forall x \in \left[ {0;3} \right]\\m \ge - 2{x^3} + 24x - 55,\forall x \in \left[ {0;3} \right]\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} \left( { - 2{x^3} + 6x + 65} \right)\\m \ge \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} \left( { - 2{x^3} + 24x - 55} \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Dễ dàng tìm được \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} \left( { - 2{x^3} + 6x + 65} \right) = 29\) và \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} \left( { - 2{x^3} + 24x - 55} \right) = - 23\).
Do đó \( - 23 \le m \le 29.\)
Dấu bằng của phương trình \(f\left( x \right) = 60\) xảy ra khi và chỉ khi \(\left[ \begin{array}{l}m = 29\\m = - 23\end{array} \right.\) .
Vậy có 2 giá trị thực của tham số m thỏa mãn yêu cầu và tổng của chúng bằng 6. Chọn C.
Tính chiều dài nhỏ nhất của cái thang để nó có thể dựa vào tường và bắc qua cột đỡ cao 4m. Biết cột đỡ song song và cách tường 0,5m, mặt phẳng chứa tường vuông góc với mặt đất, bỏ qua độ dày của cột đỡ.

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}.\)
\(\frac{{5\sqrt 5 }}{2}.\)
\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}.\)
\(\frac{{3\sqrt 5 }}{2}.\)

Giả sử, ta đặt tên các điểm và góc như hình vẽ.
Ta có \(AM = \frac{1}{{2\cos \alpha }};MB = \frac{4}{{\sin \alpha }}\) với \(\alpha \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) .
Chiều dài của thang là
\(l\left( \alpha \right) = AB = AM + MB = \frac{4}{{\sin \alpha }} + \frac{1}{{2\cos \alpha }}\)
\( \Rightarrow l'\left( \alpha \right) = \frac{{ - 8{{\cos }^3}\alpha + {{\sin }^3}\alpha }}{{2{{\sin }^2}\alpha .{{\cos }^2}\alpha }}\).
\( \Rightarrow l'\left( \alpha \right) = 0 \Leftrightarrow \tan \alpha = 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sin \alpha = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\\\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\end{array} \right.\) .
Chiều dài nhỏ nhất của thang là \(\min l\left( \alpha \right) = 2\sqrt 5 + \frac{{\sqrt 5 }}{2} = \frac{{5\sqrt 5 }}{2}\). Chọn B.
Áp suất không khí P là một đại lượng được tính theo công thức \(P = {P_o}{e^{xi}}\) trong đó x là độ cao, \({P_o} = 760\,mmHg\) là áp suất ở mực nước biển, i là hệ số suy giảm. Biết rằng, ở độ cao 1000m thì áp suất của không khí là 672,72 mmHg. Hỏi áp suất của không khí ở độ cao 15 km gần nhất với số nào trong các số sau?
121.
122.
123.
124.
Do ở độ cao 1000m, áp suất của không khí là 672,72 mmHg nên ta có:
\(672,72 = 760{e^{1000i}} \Leftrightarrow i = \frac{1}{{1000}}\ln \frac{{672,72}}{{760}}\).
Khi ở độ cao 15 km tức là 15000m thì áp suất của không khí là
\(P = 760{e^{15000\, \times \frac{1}{{1000}}\ln \frac{{672,72}}{{760}}}} \approx 122\).
Vậy áp suất của không khí ở độ cao 15 km gần nhất với số 122. Chọn B.
Gửi theo kỳ hạn 1 tháng có kết quả nhiều hơn kỳ hạn 1 năm là \(16186000\) đồng sau 10 năm.
Cả hai loại kỳ hạn đều có cùng số tiền như nhau sau 10 năm.
Gửi theo kỳ hạn 1 tháng có kết quả nhiều hơn kỳ hạn 1 năm là \(19454000\) đồng sau 10 năm.
Gửi theo kỳ hạn 1 tháng có kết quả nhiều hơn kỳ hạn 1 năm là \(15584000\) đồng sau 10 năm.
Theo phương thức lãi kép ta có số tiền ông A thực lĩnh sau 10 năm là:
Loại kỳ hạn 12 tháng với lãi suất là 12%/năm
\({P_{10}} = {P_o}{\left( {1 + r} \right)^{10}} = 100\,\,000\,\,000{\left( {1 + 12\% } \right)^{10}} \approx 310\,\,584\,\,820\) đồng.
Loại kỳ hạn 1 tháng với lãi suất là 1%/tháng
\({P_{120}} = {P_o}{\left( {1 + r} \right)^{120}} = 100\,\,000\,\,000{\left( {1 + 1\% } \right)^{120}} \approx 330\,\,038\,\,690\) đồng.
Số tiền gửi theo kỳ hạn 1 tháng có kết quả nhiều hơn kỳ hạn 1 năm là
\({P_{120}} - {P_{10}} \approx 19\,\,454\,\,\,000\) đồng sau 10 năm. Chọn C.
Cho phương trình \({4^{ - \left| {x - m} \right|}}.{\log _{\sqrt 2 }}\left( {{x^2} - 2x + 3} \right) + {2^{2x - {x^2}}}.{\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2\left| {x - m} \right| + 2} \right) = 0\) với m là tham số. Tổng tất cả các giá trị của tham số m để phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt là
4.
1.
2.
3.
Phương trình đã cho tương đương với phương trình
\(\begin{array}{l}{2^{ - 2\left| {x - m} \right| + 1}}.{\log _2}\left( {{x^2} - 2x + 3} \right) - {2^{2x - {x^2}}}.{\log _2}\left( {2\left| {x - m} \right| + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow {2^{ - 2\left| {x - m} \right| + 1}}.{\log _2}\left( {{x^2} - 2x + 3} \right) = {2^{2x - {x^2}}}.{\log _2}\left( {2\left| {x - m} \right| + 2} \right)\\ \Leftrightarrow {2^{{x^2} - 2x}}.{\log _2}\left( {{x^2} - 2x + 3} \right) = {2^{2\left| {x - m} \right| - 1}}.{\log _2}\left( {2\left| {x - m} \right| + 2} \right)\end{array}\)
Xét hàm số \(f\left( t \right) = {2^{t - 3}}.{\log _2}t\) với \(t \ge 2\) . Do \(t \ge 2\) suy ra \({\log _2}t \ge 1\).
Ta có: \(f'\left( t \right) = {2^{t - 3}}.\frac{1}{{t.\ln 2}} + {2^{t - 3}}.\ln 2.lo{g_2}t > 0\) với \(t \ge 2\).
Do đó hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\left[ {2; + \infty } \right)\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow f\left( {{x^2} - 2x + 3} \right) = f\left( {2\left| {x - m} \right| + 2} \right) \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 3 = 2\left| {x - m} \right| + 2\\ \Leftrightarrow \left| {x - m} \right| = \frac{{{x^2}}}{2} - x + \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{{ - {x^2}}}{2} + 2x - \frac{1}{2}\\m = \frac{{{x^2}}}{2} + \frac{1}{2}\end{array} \right.\left( * \right)\end{array}\)
Vẽ đồ thị các hàm số \(y = \frac{{ - {x^2}}}{2} + 2x - \frac{1}{2}\) và \(y = \frac{{{x^2}}}{2} + \frac{1}{2}\) trên cùng một hệ trục tọa độ.

Đồ thị hai hàm số tiếp xúc với nhau tại điểm (1;1). Điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{2} + \frac{1}{2}\) là \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\), điểm cực trị của đồ thị hàm số\(y = \frac{{ - {x^2}}}{2} + 2x - \frac{1}{2}\) là \(\left( {2;\frac{3}{2}} \right)\) .
Dựa vào đồ thị, để (*) có ba nghiệm phân biệt thì \(m \in \left\{ {\frac{1}{2};1;\frac{3}{2}} \right\}\)
Tổng tất cả các giá trị của tham số m thỏa mãn là \(\frac{1}{2} + 1 + \frac{3}{2} = 3\). Chọn D.
\(\frac{{5\sqrt 3 {a^3}}}{{12}}.\)
\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{{36}}.\)
\(\frac{{5\sqrt 3 {a^3}}}{{36}}.\)
\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{{12}}.\)

Gọi V là thể tích của khối đa diện lồi có các đỉnh là các điểm A, M, N, \(A'\), \(B'\) và \(C'\).
Khi đó ta có \(V = {V_{M.A'AN}} + {V_{M.A'C'N}} + {V_{M.A'B'C'}}\)
Từ giả thiết ta có
\({S_{\Delta A'AN}} = \frac{1}{2}AA'.AN = \frac{1}{2}.a.\frac{a}{3} = \frac{{{a^2}}}{6};\,{S_{\Delta A'C'N}} = \frac{1}{2}d\left( {N,A'C'} \right).A'C' = \frac{1}{2}.a.a = \frac{{{a^2}}}{2};\)
\({S_{\Delta A'B'C'}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) .
Gọi H là trung điểm của \(AC \Rightarrow BH \bot \left( {ACC'A'} \right)\) và \(BH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) .
\( \Rightarrow d\left( {M,\left( {ACC'A'} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {B,\left( {ACC'A'} \right)} \right) = \frac{1}{2}BH = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\)
Khi đó ta có
\({V_{M.A'AN}} = \frac{1}{3}d\left( {M;\left( {ACC'A'} \right)} \right).{S_{\Delta A'AN}} = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\frac{{{a^2}}}{6} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{72}}.\)
\(\begin{array}{l}{V_{M.A'C'N}} = \frac{1}{3}d\left( {M,\left( {ACC'A'} \right)} \right).{S_{\Delta A'C'N}} = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}.\\{V_{M.A'B'C'}} = \frac{1}{3}d\left( {M,\left( {A'B'C'} \right)} \right).{S_{\Delta A'B'C'}} = \frac{1}{3}.a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}.\end{array}\)
Vậy \(V = {V_{M.A'AN}} + {V_{M.A'C'N}} + {V_{M.A'B'C'}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{72}} + \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}} + \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}} = \frac{{5\sqrt 3 {a^3}}}{{36}}\). Chọn C.
\(V = \frac{{12500\pi }}{3}\left( {c{m^3}} \right).\)
\(V = \frac{\pi }{3}\left( {c{m^3}} \right).\)
\(V = 4167\pi \left( {c{m^3}} \right).\)
\(V = \frac{{500\pi }}{3}\left( {c{m^3}} \right).\)

Theo bài ra ta có \(SO = h = 20;\,\,OK = 12\)
Xét tam giác vuông SOI có
\(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{O{I^2}}} + \frac{1}{{O{S^2}}} \Rightarrow OI = 15\left( {cm} \right)\)
\(AB = 2AI = 2\sqrt {{r^2} - {{15}^2}} \left( {cm} \right)\);
\(SA = \sqrt {S{O^2} + O{A^2}} = \sqrt {{r^2} + {{20}^2}} \left( {cm} \right)\).
Mà chu vi thiết diện là \(40 + 10\sqrt {41} \,\,\left( {cm} \right)\) nên ta có:
\(AB + SA + SB = 40 + 10\sqrt {41} \Leftrightarrow 2\sqrt {{r^2} - 225} + 2\sqrt {{r^2} + 400} = 40 + 10\sqrt {41} \Leftrightarrow r = 25\left( {cm} \right)\).
Vậy thể tích khối nón là \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {.25^2}.20 = \frac{{12500\pi }}{3}\left( {c{m^3}} \right)\). Chọn A.
Một sợi dây được quấn đối xứng đúng 10 vòng quanh một ống trụ tròn đều có bán kính \(R = \frac{2}{\pi }cm\) .

Biết rằng sợi dây dài 50cm. Hãy tính diện tích xung quanh của ống trụ đó.
\(80c{m^2}.\)
\(100c{m^2}.\)
\(60c{m^2}.\)
\(120c{m^2}.\)
Khi trải phẳng ống trụ tròn đều ta được một hình chữ nhật có chiều rộng là chu vi của mặt đáy còn chiều dài là chiều dài của trụ, mỗi vòng quấn của dây dài 5cm là đường chéo của hình chữ nhật có kích thước lần lượt bằng chu vi đáy trụ và \(\frac{1}{{10}}\) chiều dài trụ.

Gọi chiều dài trụ là l (cm), theo định lí Pitago ta có
\(\sqrt {{5^2} - {{\left( {2.\frac{2}{\pi }\pi } \right)}^2}} = \frac{l}{{10}} \Leftrightarrow l = 30\left( {cm} \right)\).
Vậy diện tích xung quanh của trụ là: \({S_{xq}} = 2.\frac{2}{\pi }\pi .30 = 120\left( {c{m^2}} \right)\). Chọn D.
Một cốc hình trụ có bán kính đáy bằng 3cm, chiều cao 20cm, trong cốc đang có một ít nước, khoảng cách giữa đáy cốc và mặt nước là 12cm. Một con quạ muốn uống nước được trong cốc thì mặt nước phải cách miệng cốc không quá 6cm. Con quạ thông minh đã mổ những viên sỏi hình cầu có bán kính 0,8cm thả vào cốc để mực nước dâng lên.

Hỏi để uống được nước, con quạ cần thả ít nhất bao nhiêu viên sỏi?
26.
27.
28.
29.
Con quạ uống được nước đựng trong cốc khi có mặt nước cách miệng cốc không quá 6cm nên mực nước dâng lên tối thiểu là 20 – 12 – 6 = 2 cm.
Thể tích nước tối thiểu cần tăng thêm là \(V = \pi {R^2}h = \pi {.3^2}.2 = 18\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)\).
Thể tích nước tăng lên khi con quạ thả x viên sỏi là:
\({V_1} = x.\frac{4}{3}\pi {r^3} = x.\frac{4}{3}.\pi {.0,8^3} = \frac{{256}}{{375}}\pi x\,\,\left( {c{m^3}} \right)\).
Để con quạ uống được nước ta có điều kiện \({V_1} \ge V \Leftrightarrow \frac{{256}}{{375}}\pi x \ge 18\pi \Leftrightarrow x \ge 26,37\).
Vậy con quạ cần thả ít nhất 27 viên sỏi để uống được nước trong cốc. Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị trên \(\left[ { - 2;6} \right]\) như hình vẽ bên. Biết các miền A, B, C có diện tích lần lượt là 32; 2; 3 (đơn vị diện tích).

Tính \(\int\limits_{ - 2}^2 {\left[ {f\left( {2x + 2} \right) + 1} \right]} dx?\)
\(\frac{{45}}{2}.\)
41.
37.
\(\frac{{41}}{2}.\)
Ta có \(\int\limits_{ - 2}^2 {\left[ {f\left( {2x + 2} \right) + 1} \right]dx} = \int\limits_{ - 2}^2 {f\left( {2x + 2} \right)dx + 4.} \)
Xét \({I_1} = \int\limits_{ - 2}^2 {f\left( {2x + 2} \right)dx} .\)
Đặt \(t = 2x + 2 \Rightarrow dt = 2dx \Rightarrow dx = \frac{{dt}}{2}.\)
Đổi cận: \(x = - 2 \Rightarrow t = - 2;x = 2 \Leftrightarrow t = 6\).
Suy ra
\({I_1} = \frac{1}{2}\int\limits_{ - 2}^6 {f\left( t \right)} dt = \frac{1}{2}\left( {\int\limits_{ - 2}^{{x_1}} {f\left( t \right)dt} + \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {f\left( t \right)dt} + \int\limits_{{x_2}}^6 {f\left( t \right)dt} } \right) = \frac{1}{2}\left( {{S_A} - {S_B} + {S_C}} \right) = \frac{1}{2}(32 - 2 + 3) = \frac{{33}}{2}\), với \({x_1};{x_2}\) là các hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) với trục hoành \(\left( { - 2 < {x_1} < {x_2} < 6} \right)\).
Vậy \(\int\limits_{ - 2}^2 {\left[ {f\left( {2x + 2} \right) + 1} \right]dx} = {I_1} + 4 = \frac{{33}}{2} + 4 = \frac{{41}}{2}\). Chọn D.
Một thùng rượu có bán kính các đáy là 30cm, thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có bán kính là 40cm, chiều cao thùng rượu là 1m. Biết rằng mặt phẳng chứa trục và cắt mặt xung quanh thùng rượu là các đường parabol, hỏi thể tích của thùng rượu là bao nhiêu?

425162 lít.
212581 lít.
212,6 lít.
425,2 lít.

Đặt mặt cắt qua trục của thùng rượu lên hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ. Đơn vị tính là dm.
Gọi \(\left( P \right):x = a{y^2} + by + c\) qua \(A\left( {4;0} \right),B\left( {3;5} \right),C\left( {3; - 5} \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{{25}}\\b = 0\\c = 4\end{array} \right. \Rightarrow \left( P \right):x = - \frac{1}{{25}}{y^2} + 4\).
Thể tích của thùng rượu là
\(V = \pi \int\limits_{ - 5}^5 {{{\left( { - \frac{1}{{25}}{y^2} + 4} \right)}^2}dy} \approx 425,2\left( {d{m^3}} \right) = 425,2\) (lít). Chọn D.
Gọi z1 là nghiệm phức có phần ảo âm của phương trình \({z^2} - 2z + 5 = 0.\) Hỏi điểm biểu diễn của \[{\rm{w}} = \left( {1 + i} \right){z_1}\] là điểm nào trong các điểm M, N, P, Q ở hình bên?

Điểm N.
Điểm M.
Điểm Q.
Điểm P.
Ta có \({z^2} - 2z + 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{z_1} = 1 - 2i\\{z_2} = 1 + 2i\end{array} \right.\) .
Suy ra \[{\rm{w}} = \left( {1 + i} \right){z_1} = \left( {1 + i} \right)\left( {1 - 2i} \right) = 3 - i\].
Vậy tọa độ điểm biểu diễn số phức \[{\rm{w}} = \left( {1 + i} \right){z_1}\] là điểm \(Q\left( {3; - 1} \right)\). Chọn C.
\(\sqrt 3 .\)
3.
2.
\(\sqrt 2 .\)
Đặt \[z = x + yi\,\,\left( {x;y \in \mathbb{R}} \right)\].
Ta có \(\left| {\frac{{ - 2 - 3i}}{{3 - 2i}}z + 1} \right| = 2 \Leftrightarrow \left| { - iz + 1} \right| = 2 \Leftrightarrow \left| {z + i} \right| = 2\)\( \Leftrightarrow {x^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 4\).
Vậy tập hợp điểm M biểu diễn số phức z nằm trên đường tròn tâm \(I\left( {0; - 1} \right)\) và bán kính \(R = 2\).

Ta có: \(\left| z \right| = OM\)
Do đó, \(\left| z \right|\) lớn nhất khi OM lớn nhất nghĩa là O, M, I thẳng hàng \( \Rightarrow \max \left| z \right| = 3\). Chọn B.
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 2 + 4t\\z = 2 - t\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 2 + 4t\\z = 5 - t\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = 11 + 4t\\z = 2 - t\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4\\y = - 7 + 4t\\z = - t\end{array} \right..\)
Giả sử đường thẳng d cắt đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) lần lượt tại A, B thì
\(A\left( {1 + a; - 2 + 4a;2 + 3a} \right),\,B\left( { - 4 + 5b; - 7 + 9b;b} \right)\).
\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {5b - a - 5;9b - 4a - 5;b - 3a - 2} \right)\).
Vì đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) nên vectơ \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là \(\overrightarrow n = \left( {0;4; - 1} \right)\).
\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = k\overrightarrow n \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5b - a - 5 = 0\\9b - 4a - 5 = 4k\\b - 3a - 2 = - k\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}5b - a = 5\\13b - 16a - 13 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 1\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {1; - 2;2} \right)\).
Đường thẳng d qua \(A\left( {1; - 2;2} \right)\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow n = \left( {0;4; - 1} \right)\) nên có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 2 + 4t\\z = 2 - t\end{array} \right.\) . Chọn A.
(12; 0; 0).
(6; 0; 0).
(0; 6; 0).
(0; 0; 12).
Giả sử \(A\left( {a;0;0} \right) \in Ox,\,\,B\left( {0;b;0} \right) \in Oy,\,C\left( {0;0;c} \right) \in Oz\) và \(\left( {a,b,c > 0} \right)\).
Ta có \(OA + OB + OC = a + b + c\).
Phương trình mặt phẳng (P) có dạng: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).
Ta có \(M\left( {1;4;9} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow \frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c} = 1\). Do đó
\(\begin{array}{l}\left( {\frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c}} \right)\left( {a + b + c} \right) = \left( {{{\left( {\sqrt {\frac{1}{a}} } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt {\frac{4}{b}} } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt {\frac{9}{c}} } \right)}^2}} \right)\left( {{{\left( {\sqrt a } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt b } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt c } \right)}^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \ge {\left( {1 + 2 + 3} \right)^2} \Rightarrow a + b + c \ge {\left( {1 + 2 + 3} \right)^2}.\end{array}\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c} = 1\\\frac{1}{a} = \frac{2}{b} = \frac{3}{c}\\a + b + c = {\left( {1 + 2 + 3} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 12\\c = 18\end{array} \right. \Rightarrow \left( P \right):\frac{x}{6} + \frac{y}{{12}} + \frac{z}{{18}} = 1\).
Vậy mặt phẳng (P) đi qua điểm (6;0;0).Chọn B.
\(CD = \sqrt {17} .\)
\(CD = \frac{{3\sqrt {17} }}{{11}}.\)
\(CD = \frac{{12\sqrt {17} }}{{17}}.\)
\(CD = \sqrt {13} .\)
Ta thấy \(M\left( {2;1; - 3} \right);\,N\left( {4;3; - 6} \right) \in \Delta \)
\( \Rightarrow \overrightarrow {AM} \left( {1;2; - 2} \right);\,\overrightarrow {AN} \left( {3;4; - 5} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AM} ;\overrightarrow {AN} } \right] = \overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 2; - 1; - 2} \right)\).
\( \Rightarrow \) Mặt phẳng (AMN) (hay (ACD)) đi qua điểm \(A\left( {1; - 1; - 1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {{n_1}} \left( { - 2; - 1; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình: \(2x + y + 2z + 1 = 0\).
Tương tự, ta có phương trình \((BCD):x + 2y + 2z + 2 = 0\).
Gọi tâm mặt cầu là \(I\left( {m;0;0} \right)\,\,\left( {m > 0} \right)\)
Vì mặt cầu tiếp xúc với các mặt của tứ diện ABCD nên
\(d\left( {I,\left( {ACD} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {BCD} \right)} \right) \Leftrightarrow \frac{{\left| {2m + 1} \right|}}{3} = \frac{{\left| {m + 2} \right|}}{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 1\,\end{array} \right.\) .
Vì \(m > 0\) nên \(I\left( {1;0;0} \right)\) và \(d\left( {I,\left( {BCD} \right)} \right) = 1\).
Gọi \(C\left( {2t + 2;2t + 1; - 3t - 3} \right) \in \Delta \).
Ta có \(\overrightarrow {AB} \left( { - 3;0;2} \right);\,\overrightarrow {AC} \left( {2t + 1;2t + 2; - 3t - 2} \right)\)
\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right] = \overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 4t - 4; - 5t - 4; - 6t - 6} \right)\).
\( \Rightarrow \) Mặt phẳng (ABC) đi qua điểm \(A\left( {1; - 1; - 1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {{n_2}} \left( { - 4t - 4; - 5t - 4; - 6t - 6} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình: \(\left( {4t + 4} \right)x + \left( {5t + 4} \right)y + \left( {6t + 6} \right)z + 7t + 6 = 0\).
Vì mặt cầu tiếp xúc với các mặt của tứ diện ABCD nên
\(d\left( {I,\left( {ABC} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {BCD} \right)} \right) = 1 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1\\t = - \frac{8}{{11}}\end{array} \right. \Rightarrow CD = \frac{{3\sqrt {17} }}{{11}}.\) Chọn B.
\(45^\circ .\)
\(30^\circ .\)
\(60^\circ .\)
\(90^\circ .\)

Do SM có hình chiếu vuông góc lên (ABC) là AM.
Do đó \(\left( {SM,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {SMA}\). Ta có\(AM = \frac{{BC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)
Xét tam giác vuông SAM có
\(\tan \widehat {SMA} = \frac{{SA}}{{AM}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 6 }}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SMA} = 60^\circ \). Chọn C.
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{{\sqrt {31} }}.\)
\(\frac{{2a\sqrt 6 }}{{\sqrt {31} }}.\)
\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{{\sqrt {31} }}.\)
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt {31} }}.\)

Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng (BCD).
Do \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot AH,(do\,\,AH \bot \left( {BCD} \right)\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow BC \bot \left( {ABH} \right) \Rightarrow BC \bot BH\left( 1 \right)\).
Tương tự \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot AH,\left( {do\,\,AH \bot \left( {BCD} \right)} \right)\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow CD \bot \left( {ADH} \right) \Rightarrow CD \bot DH\left( 2 \right)\).
Ta có \(\widehat {BCD} = 90^\circ \left( 3 \right)\).
Từ (1), (2), (3) nên tứ giác HBCD là hình chữ nhật có \(BC = HD = 2a;HB = DC = a\) và \(\left( {AB,\left( {BCD} \right)} \right) = \left( {AB,BH} \right) = \widehat {ABH} = 60^\circ \).
Xét \(\Delta AHB\) vuông tại H, có \(AH = HB.\tan 60^\circ = a\sqrt 3 \).
Gọi E là đỉnh của hình bình hành BDCE.
Khi đó \(d\left( {AC,BD} \right) = d\left( {BD,\left( {AEC} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AEC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {H,\left( {AEC} \right)} \right)\).
Gọi HN là đường cao tam giác HEC, HK là đường cao tam giác AHN.
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CE \bot HN\\CE \bot AH,\,(do\,AH \bot \left( {BCD} \right))\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow CE \bot \left( {AHN} \right) \Rightarrow CE \bot HK\) và \(AN \bot HK\) nên \(HK \bot \left( {AEC} \right)\).
Vậy \(d\left( {AC,BD} \right) = \frac{1}{2}d\left( {H,\left( {ACE} \right)} \right) = \frac{1}{2}HK\).
Trong \(\Delta HEC\) có \(HE.BC = EC.HN \Rightarrow HN = \frac{{HE.BC}}{{EC}} = \frac{{4a}}{{\sqrt 5 }}.\)
Trong \(\Delta AHN\)có \(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{H{A^2}}} + \frac{1}{{H{N^2}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{5}{{16{a^2}}} = \frac{{31}}{{48{a^2}}} \Rightarrow HK = \frac{{4\sqrt 3 a}}{{\sqrt {31} }}\).
Vậy \(d\left( {AC,BD} \right) = \frac{1}{2}HK = \frac{{2\sqrt 3 a}}{{\sqrt {31} }}.\) Chọn C.
\(t = 13.\)
\(t = 14.\)
\(t = 15.\)
\(t = 16.\)
Mực nước của kênh cao nhất khi h lớn nhất
\( \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4} = k2\pi \)\( \Leftrightarrow t = - 2 + 16k\), \(k \in \mathbb{Z}\).
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}0 < - 2 + 16k \le 24\\k \in \mathbb{Z}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{8} < k \le \frac{{13}}{8}\\k \in \mathbb{Z}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow k = 1\).
Với \(k = 1\) thì \(t = 14\). Chọn B.
153.
210.
190.
171.
Xếp 20 chiếc bút chì thành một hàng ngang, giữa chúng có 19 chỗ trống. Số cách chia bút chì thỏa mãn điều kiện đề bài chính là số cách chia 20 chiếc bút thành 3 phần, tức là ta cần đặt 2 “vách ngăn” vào 2 chỗ trống trong số 19 chỗ trống nói trên, vậy số cách chia là \(C_{19}^2 = 171\). Chọn D.
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:
BÀI ĐỌC 1:
GIỚI TRẺ VÀ CHUYỆN ĐỌC SÁCH THỜI HIỆN ĐẠI
[0] Đọc sách là cách thức giúp con người thư giãn, tích lũy tri thức, tăng cường khả năng tư duy, sáng tạo. Thế nhưng, ngày nay, sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tác động không nhỏ tới giới trẻ, nhất là văn hóa đọc sách.
[1] Thực tế, thói quen truy cập mạng trở nên phổ biến, khi muốn có thêm thông tin có thể tìm trên những trang báo mạng, muốn tra cứu vấn đề gì đều có thể vào các trang chuyên về tìm kiếm trên mạng. Điều đó khiến giới trẻ dường như ngày càng tìm đến sách báo ít hơn. Thói quen đọc sách cũng không còn được duy trì thường xuyên.
[2] Theo một khảo sát gần đây, Việt Nam chỉ có 30% số người đọc sách thường xuyên, 26% không đọc sách và 44% thỉnh thoảng đọc sách. Đồng thời, thời gian dành cho đọc sách của người Việt Nam khoảng một giờ, thuộc nhóm thấp nhất trên thế giới. Còn theo số liệu khảo sát của Viện nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường về việc sử dụng thời gian rảnh để làm việc gì là chủ yếu, có đến 41,7% số bạn trẻ trả lời là lên mạng, 20% xem phim, 16,7% nghe nhạc và chỉ có 15% trả lời là đọc sách. Và trong một khảo sát đối với sinh viên TP.HCM, có 47,26% sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của sách, 26.37% nghĩ rằng đọc sách là cần thiết, 25,15 cho rằng việc đọc sách là bình thường, có hay không cũng được và 1,22% nghĩ rằng việc đọc sách là không cần thiết.
[3] Nhà báo Phong Điệp, báo Nhân dân cho rằng, đây là một thực trạng rất đáng báo động trong giới trẻ. Một phần nguyên nhân là do các bạn trẻ phải dành thời gian cho việc học quá nhiều nên những nhu cầu giải trí trong đó có đọc sách cũng bị hạn chế. Hơn nữa, trong thời đại ngày nay, văn hóa nghe, nhìn đang có phần lấn át văn hóa đọc của cộng đồng nói chung và giới trẻ nói riêng. Và còn một thực tế cũng nguy hại không kém, đó là việc đọc sách của các bạn trẻ ngày nay hầu như chỉ theo phong trào chứ không thực chất và nếu có đọc thì thường chọn những loại truyện ngôn tình, những loại sách đen. “Điều đó dẫn đến tình trạng ăn xổi, không phải là nhu cầu của bản thân, không phải mục tiêu, ước vọng của người đọc khiến lệch lạc về thị hiếu, thẩm mỹ thậm chí là kiến thức xã hội, nhận thức xã hội của các bạn trẻ hạn chế rất nhiều”, nhà báo Phong Điệp nhấn mạnh.
[4] Chính vì vậy, những năm qua, các dự án, chương trình, các cuộc vận động của nhiều tổ chức diễn ra dưới nhiều hình thức như: Sách hóa nông thôn, Sách cho em, Trạm đọc, We love reading… Hay tại kì họp Quốc hội khoá 14 đã thông qua Luật Thư viện quy định ngày 21/4 hằng năm là “Ngày Sách và Văn hoá đọc Việt Nam”. Đây là những hoạt động có ý nghĩa, giúp tăng thêm niềm đam mê, và sự yêu thích đọc sách của các bạn trẻ. Nhưng thực tế lại chưa diễn ra đồng đều ở tất cả các tỉnh thành cũng như ở các trường học. “Có nơi thì nhộn nhịp, có nơi lại im ắng như tờ”, nhà báo Phong Điệp khẳng định.
[5] Khi xã hội ngày càng phát triển, mọi thứ cũng thay đổi rất nhiều. Thời xưa người ta thường hay nói đến “sách gối đầu giường”, nhưng thời nay “gối đầu giường” của đại đa số bạn trẻ lại là Smartphone. Trong thời đại mới, cách đọc sách, truyện không còn theo truyền thống như trước nữa. Thay vì lật giở từng trang sách, chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng các trang web hoặc phần mềm để nghe sách, nghe truyện. Đương nhiên, đọc sách in hay đọc sách điện tử, cũng là đọc. Không phải ngồi cầm quyển sách, lật từng trang mới là đọc sách. Tuy nhiên, với cách đọc mới này, những cuốn tiểu thuyết mấy trăm trang được tóm gọn trong vài chục trang. Những cuốn sách nâng cao kiến thức, câu chuyện lịch sử cũng chỉ gói gọn trong 3 – 4 phút trên mạng. Điều đó đòi hỏi những nhà sáng tạo nội dung cần đặc biệt lưu ý để văn chương không bị biên tập, cắt gọn tới mức biến dạng nội dung, nhà báo Phong Điệp cho biết thêm.
[6] Có thể nói, việc chuyển từ đọc sách in sang đọc online là một xu thế tất yếu. Sách điện tử có thể sẽ là hình thức của sách trong tương lai. Điều đó đòi hỏi những người viết sách cũng cần phải đổi mới về phong cách viết, hình thức truyền tải để phù hợp với xu thế hiện nay. Cùng với đó, những nhà quản lí trang mạng cũng như cơ quan quản lí nhà nước cũng cần chú ý hơn trong việc rà soát nội dung để sách điện tử đến với bạn đọc một cách ý nghĩa nhất.
[7] Văn hóa đọc có ý nghĩa rất quan trọng, không chỉ nâng cao nhận thức mà còn hình thành nhân cách con người. Cho đến nay đã có nhiều bài viết, nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của việc đọc đối với mỗi cá nhân và sự phát triển của xã hội. Bất cứ thời đại nào, cũng coi trọng việc đọc và đọc sách chính là phương pháp tự học hiệu quả nhất. Vì vậy, ngay từ khi ở bậc tiểu học, cha mẹ và thầy cô giáo hãy khuyến khích, hướng dẫn trẻ cách tìm kiếm sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả. Điều đó sẽ giúp hình thành thói quen đọc sách và có thể khuyến khích giới trẻ đến với sách nhiều hơn.
(Thu Hằng, https://vov2.vov.vn)
Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành câu văn sau:
Trong sự phát triển của đời sống, giới trẻ ngày nay có xu hướng _________ hình thức giải trí sang các hoạt động trực tuyến thay vì đọc sách, báo in như thập niên trước.
Đọc lại văn bản kết hợp với việc sử dụng phương pháp loại trừ. Căn cứ vào các số liệu trong đoạn [2] xác định được các thông tin quan trọng: “30% số người đọc sách thường xuyên, 26% không đọc sách và 44% thỉnh thoảng đọc sách”, “có 47,26% sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của sách, 26.37% nghĩ rằng đọc sách là cần thiết” và người trẻ đang có xu hướng sử dụng công nghệ: “41,7% số bạn trẻ trả lời là lên mạng, 20% xem phim, 16,7% nghe nhạc và chỉ có 15% trả lời là đọc sách”.
Chọn:
þ Người trẻ có xu hướng sử dụng và dần phụ thuộc vào công nghệ.
þ Nhận thức về vai trò của sách có sự thay đổi theo từng điều kiện.
Hãy hoàn thành nhận định sau đây bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:

Nhìn nhận về thực trạng của giới trẻ, nhà báo Phong Điệp có nhắc tới vấn đề _______ trong cuộc sống và dần khiến việc _________ trở nên bó hẹp hơn; những cuốn sách được lựa chọn chủ yếu do _________ mà không phải bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân.
Căn cứ vào từ khóa “thực trạng của giới trẻ” xác định nội dung cần tìm ở đoạn [3]: “các bạn trẻ phải dành thời gian cho việc học quá nhiều nên những nhu cầu giải trí trong đó có đọc sách cũng bị hạn chế”, “việc đọc sách của các bạn trẻ ngày nay hầu như chỉ theo phong trào chứ không thực chất”. Chú ý “phải dành thời gian cho việc học quá nhiều” tương đương với “áp lực”, “phong trào” tương đương với “trào lưu”.
Câu hoàn chỉnh: Nhìn nhận về thực trạng của giới trẻ, nhà báo Phong Điệp có nhắc tới vấn đề áp lực trong cuộc sống và dần khiến việc giải trí trở nên bó hẹp hơn; những cuốn sách được lựa chọn chủ yếu do trào lưu mà không phải bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân.
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: áp lực.
- Vị trí 2: giải trí.
- Vị trí 3: trào lưu.
Dựa vào đoạn [4], hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành câu sau:
Không dừng lại ở các hoạt động tự phát, những __________ đã được ban hành nhằm mục đích khuyến khích văn hóa đọc trong cộng đồng nhưng chưa được thực hiện một cách đồng bộ trên phạm vi cả nước.
Theo bài viết, cách đọc sách mới giúp người đọc có thể tiết kiệm được nhiều thời gian và mang lại nhiều lợi ích hơn so với sách giấy.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thiện nhận xét sau:
Trước xu thế tất yếu của văn hóa đọc, với những yêu cầu mới của người đọc, hoạt động viết cần có sự chuyển dịch về nội dung và đổi mới về __________ truyền tải để tạo ra những cảm hứng mới, thu hút sự quan tâm của giới trẻ.
Theo bài viết, những đối tượng cần lan tỏa và hình thành thói quen đọc sách là:
Chọn đối tượng đúng:
Căn cứ vào từ khóa “lan tỏa” và “hình thành thói quen” xác định được nội dung cần tìm ở đoạn [6] và [7]: “những người viết sách cũng cần phải đổi mới về phong cách viết, hình thức truyền tải để phù hợp với xu thế hiện nay” và “cha mẹ và thầy cô giáo hãy khuyến khích, hướng dẫn trẻ cách tìm kiếm sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả”, “giúp hình thành thói quen đọc sách và có thể khuyến khích giới trẻ đến với sách nhiều hơn”. Chú ý “người viết sách” tương đương với “người sáng tạo nội dung”; “thầy cô” tương đương với “cơ sở giáo dục và đào tạo”.
Chọn:
þ Người sáng tạo nội dung.
þ Cơ sở giáo dục và đào tạo.
Hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Nhìn nhận đầy đủ về các vấn đề xã hội, có thể thấy, sách là phương tiện giáo dục __________, hình thành __________ đọc hỗ trợ quá trình định hình __________, hướng tới sự phát triển __________.
Căn cứ vào từ khóa “sách là phương tiện giáo dục” tương đương với “sách chính là phương pháp tự học” xác định nội dung cần tìm ở đoạn [7]. Đọc đoạn [7] xác định thông tin: “Văn hóa đọc có ý nghĩa rất quan trọng, không chỉ nâng cao nhận thức mà còn hình thành nhân cách con người”, “Điều đó sẽ giúp hình thành thói quen đọc sách”. Vậy sách hướng tới sự phát triển toàn diện. Chú ý “phương pháp tự học” tương đương với việc gián tiếp giáo dục người đọc.
Câu hoàn chỉnh: Nhìn nhận đầy đủ về các vấn đề xã hội, có thể thấy, sách là phương tiện giáo dục gián tiếp, hình thành thói quen đọc hỗ trợ quá trình định hình nhân cách, hướng tới sự phát triển toàn diện.
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: gián tiếp.
- Vị trí 2: thói quen.
- Vị trí 3: nhân cách.
- Vị trí 4: toàn diện.
Theo nội dung bài viết, những nhận định sau đây đúng hay sai?
Căn cứ vào từ khóa “văn hóa đọc”, “sự phát triển của đời sống xã hội”, “hình thành thói quen đọc sách”, “phương pháp tự học” xác định nội dung cần tìm ở đoạn [7]: “nhiều bài viết, nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của việc đọc đối với mỗi cá nhân và sự phát triển của xã hội” (nhận định 1 đúng); “ngay từ khi ở bậc tiểu học… hãy khuyến khích, hướng dẫn trẻ cách tìm kiếm sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả”, “điều đó sẽ giúp hình thành thói quen đọc sách” (nhận định 2 đúng); “đọc sách chính là phương pháp tự học hiệu quả nhất”, “văn hóa đọc… không chỉ nâng cao nhận thức mà còn hình thành nhân cách con người” (nhận định 4 đúng). Không có thông tin về “chính sách khuyến học”, chỉ có “khuyến khích giới trẻ đến với sách nhiều hơn” (nhận định 3 sai).
Nhận định | Đúng | Sai |
Cần nhìn nhận văn hóa đọc trong nhiều mối tương quan với sự phát triển của đời sống xã hội. | ¤ |
|
Để hình thành thói quen đọc sách nên bắt đầu từ những hành động nhỏ và sở thích cá nhân. | ¤ |
|
Muốn lan tỏa giá trị của sách tới cộng đồng cần chú trọng tới những chính sách khuyến học. |
| ¤ |
Phương pháp tự học không chỉ mang lại hiệu quả về kiến thức mà còn góp phần xây dựng tính cách. | ¤ |
|
Những giá trị mà thói quen đọc sách mang lại cho con người.
Thói quen đọc và những vấn đề tồn tại quanh việc đọc sách.
Công nghệ và những vấn đề về xuất bản sách tại Việt Nam.
Trao đổi quanh thói quen đọc sách của thế hệ trẻ ở Việt Nam.
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:
BÀI ĐỌC 2:
NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
Không ai biết tên thật của gã là gì. Mười mấy năm về trước, gã một mình bơi một chiếc xuồng nát đến che lều ở giữa khu rừng đầy thú dữ này. Gã sống đơn độc một mình, đến con chó để làm bạn cũng không có. Hồi ấy, rừng này còn nhiều hổ lắm. [...] Một buổi trưa, gã đang ngủ trong lều, có con hổ chúa mò vào, từ ngoài sân phóng một cái phủ lên người gã. Bất thần gã tỉnh dậy. Gã vớ luôn cái mác bên người, cũng không kịp ngồi dậy nữa, cứ nằm ngửa thế mà xóc mũi mác lên đâm thẳng một nhát vào hàm dưới con hổ chúa, hai chân gã đá thốc lên bụng nó, không cho con ác thú kịp chụp xuống người. Con hổ chúa lộn vòng, rơi xuống đất. Lưỡi mác đâm từ hàm dưới thấu lên tận óc, làm nó không há họng được, nhưng vẫn còn cố vớt cái tát cuối cùng, để lại trên mặt gã một hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái dương xuống cổ. Không biết có phải do đấy mà gã mang tên “Võ Tòng” hay không? Chứ theo như một vài ông lão đa sự, thì ngày xưa, gã là một chàng trai hiền lành, ở tận một vùng xa lắm. Gã cũng có gia đình đàng hoàng như ai. Vợ gã là một người đàn bà trông cũng xinh mắt. Chị ấy, lúc có chửa đứa đầu lòng, cứ kêu thèm ăn măng. Gã đàn ông hiền lành, quý vợ rất mực ấy bèn liều xách dao đến bụi tre đình làng xắn một mụt măng. Khi về qua ngang bờ tre nhà tên địa chủ, tên này bắt gã bỏ mụt măng xuống và vu cho gã lấy trộm măng tre của hắn. Gã một mực cãi lại, nhưng tên địa chủ quyền thế nhất xã ấy cứ vung ba toong đánh lên đầu gã. “Đánh đâu thì còn nhịn được, chứ đánh lên đầu là nơi thờ phụng ông bà…. thì số mày tới rồi!”. Lưỡi dao trên tay gã không cho phép tên địa chủ ngang ngược kia giơ tay đánh ba toong lên đầu gã đến cái thứ hai. Nhát dao chém trả vào mặt đã gí tên bóc lột và hống hách này nằm gục xuống vũng máu. Nhưng gã không trốn chạy. Gã đường hoàng xách dao đến ném trước nhà việc, bỏ tay chịu tội. Sau mười năm tù đày, gã trở về làng cũ thì nghe tin vợ đã làm lẽ tên địa chủ kia, và đứa con trai độc nhất mà gã chưa biết mặt thì đã chết từ khi gã còn ngồi trong khám lạnh. Người trong xã vốn ghét tên địa chủ hống hách, khấp khởi chờ xem cuộc rửa thù bằng máu lần thứ hai. Nhưng họ đã thất vọng. Gã chỉ kêu trời một tiếng rồi cười nhạt bỏ làng ra đi. Những người đa sự quả quyết rằng chính gã đã mang tên “Võ Tòng” từ lúc xách dao đến nhà việc chịu tội. Còn như những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên người gã, và gã trở nên một người giỏi võ từ lúc nào, thì có kẻ nói đó là dấu vết trong những năm gã ở tù, lại có người bảo đó là mới có từ lúc gã đi giang hồ. Hơn mười năm sống trơ trọi giữa rừng, mặc dầu, cũng có nhiều người đánh tiếng mối mai cho gã, nhưng tuyệt nhiên Võ Tòng không để mắt tới một người đàn bà nào nữa. Ở trong rừng lâu năm chầy tháng, gã ngày càng trở nên kì hình dị tướng. Nhưng ai cũng mến gã ở cái tính tình chất phác, thật thà, lúc nào cũng sẵn sàng giúp đỡ mọi người mà không hề nghĩ đến chuyện người ta có đền đáp lại mình không. Điều đó, má nuôi tôi quả quyết, nói một cách chắc chắn như vậy...
(Trích Tiểu thuyết Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi, NXB Văn học, Hà Nội, 2010)
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba, người kể chuyện là tía của An.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Ý kiến sai.
- Đoạn trích trên được trích từ truyện “Người đàn ông cô độc giữa rừng”, thuộc tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” của nhà văn Đoàn Giỏi.
- Người kể lại câu chuyện trong đoạn trích trên kể theo ngôi thứ ba. Đến phần cuối đoạn trích, tác giả lại chuyển về kể theo ngôi thứ nhất (xưng “tôi”). Ngôi kể ở đoạn trích này có tác dụng khắc hoạ chân dung Võ Tòng một cách khách quan, sinh động hơn, giúp người đọc nhìn nhận từ nhiều phía khác nhau,...
- Ngoài ra, người kể chuyện là An, không phải là tía của An.
Chọn ¤ Sai.
Đoạn trích tập trung khắc hoạ nhân vật Võ Tòng từ các phương diện nào sau đây?
Chọn 2 đáp án đúng:
Đoạn trích tập trung khắc hoạ nhân vật Võ Tòng từ các phương diện: xuất thân và hành động
- Xuất thân (lai lịch): Đoạn trích kể lại quá khứ của Võ Tòng, từ khi ông bị bắt tội giết địa chủ, ngồi tù mười năm, trở về quê nhưng mất hết gia đình, rồi bỏ đi giang hồ.
- Hành động: Đoạn trích cũng mô tả những hành động của Võ Tòng, như giết hổ, đánh trả địa chủ, sẵn sàng nhận tội, đi tù, trở về và bỏ vào rừng sống một mình,...
- Đoạn trích không thể hiện rõ ngôn ngữ và suy nghĩ của nhân vật.
Chọn:
þ Xuất thân.
þ Hành động.
Cuộc đời an nhàn, sung sướng.
Cuộc đời gian truân, éo le.
Cuộc đời phiêu lưu, mạo hiểm.
Cuộc đời trung thành, hiếu thảo.
- Chuyện Võ Tòng giết hổ hé mở về cuộc đời nhân vật là một: Cuộc đời gian truân, éo le.
- Cuộc đời ông phải chịu nhiều bất hạnh và đau khổ, từ việc bị tù oan, mất vợ con, đến việc phải sống đơn độc trong rừng. Cuộc đời của ông không có nhiều an nhàn, sung sướng mà chỉ toàn những gian nan, vất vả. Chọn B.
Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau.
Câu văn “đánh lên đầu là nơi thờ phụng ông bà” là nhằm bảo vệ ________ của bản thân và gia đình Võ Tòng.
- Câu “đánh lên đầu là nơi thờ phụng ông bà” là nhằm bảo vệ danh dự của bản thân và gia đình. Đó là một cách thể hiện sự tôn trọng và kính trọng đối với tổ tiên và cha mẹ, cũng như sự tự trọng và kiêu hãnh của con người.
- “Đánh lên đầu là nơi thờ phụng ông bà” là một câu nói dân gian của người Việt Nam, thể hiện sự tôn kính và hiếu thảo đối với tổ tiên và cha mẹ. Đầu là nơi trí tuệ, linh hồn và danh dự của con người, không được xúc phạm hay tổn thương. Đánh lên đầu là hành vi xúc phạm nặng nề nhất, coi như là phỉ báng và xúc phạm đến tổ tiên và cha mẹ của người bị đánh. Người Việt Nam coi trọng việc thờ cúng ông bà tổ tiên cho rằng họ luôn bảo vệ và ban phước cho con cháu. Vì vậy, khi bị đánh lên đầu, người ta thường nói “đánh đâu thì còn nhịn được, chứ đánh lên đầu là nơi thờ phụng ông bà...thì số mày tới rồi!” để bày tỏ sự phẫn nộ và quyết tâm trả thù.
- Trong đoạn trích trên, câu nói này được dùng để miêu tả tâm trạng của Võ Tòng khi bị tên địa chủ quyền thế nhất xã vung ba toong đánh lên đầu. Võ Tòng là một người có võ nghệ cao cường, thích hành hiệp trượng nghĩa, không chịu nhục nhã trước kẻ ác. Khi bị xúc phạm đến danh dự và tổ tiên của mình, ông đã dùng dao chém trả vào mặt tên địa chủ. Đây là một hành động dũng cảm nhưng cũng gây ra hậu quả nghiêm trọng cho cuộc đời của ông.
Từ cần điền là: danh dự.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách điền những từ ngữ có trong bài đọc vào chỗ trống.
Nhân vật Võ Tòng xuất hiện với lai lịch bí ẩn, vẻ ngoài khác lạ nhưng lại có một tấm lòng hào hiệp, trượng nghĩa. Trước khi đi tù, anh là người __________, yêu thương vợ, cương trực, khảng khái. Sau khi đi tù về và vào rừng ở, anh trở thành người đàn ông _______; anh giỏi võ nghệ, chất phác, thật thà, hào hiệp, sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Võ Tòng mang những phẩm chất đáng quý của con người Nam Bộ.
Nhân vật Võ Tòng xuất hiện với lai lịch bí ẩn, vẻ ngoài khác lạ nhưng lại có một tấm lòng hào hiệp, trượng nghĩa. Trước khi đi tù, anh là người hiền lành, yêu thương vợ, cương trực, khảng khái. Sau khi đi tù về và vào rừng ở, anh trở thành người đàn ông cô độc; anh giỏi võ nghệ, chất phác, thật thà, hào hiệp, sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Võ Tòng mang những phẩm chất đáng quý của con người Nam Bộ.
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: hiền lành.
- Vị trí 2: cô độc.
Hành vi chống trả tên địa chủ ngang ngược với việc đánh hổ của Võ Tòng có điểm gì giống nhau?
Chọn đáp án không đúng:
Cái ác đều tự tìm đến với nhân vật.
Đều là hành động chính đáng bảo vệ bản thân
Nhân vật Võ Tòng mạnh mẽ chống trả cái ác.
Kết quả chung là cái ác đều bị tiêu diệt.
Hành vi chống trả tên địa chủ ngang ngược với việc đánh hổ của Võ Tòng có điểm giống nhau là: cái ác đều tự tìm đến với nhân vật, đều là hành động chính đáng bảo vệ bản thân, và nhân vật Võ Tòng đều thể hiện sự mạnh mẽ chống trả cái ác tới cùng.
- Phân tích, loại trừ:
+ Câu A: Cái ác đều tự tìm đến với nhân vật. Điểm giống nhau là cả hai trường hợp đều là do cái ác (hổ và tên địa chủ) chủ động tấn công Võ Tòng mà không có lí do chính đáng. Võ Tòng không có ý định gây hấn hay xung đột với cái ác mà chỉ là nạn nhân bị hại.
+ Câu B: Đều là hành động chính đáng bảo vệ bản thân. Điểm giống nhau là cả hai trường hợp đều là do Võ Tòng không chịu nhục nhã hay để bản thân bị tổn thương trước cái ác. Võ Tòng coi trọng sự tôn trọng và công bằng cho bản thân và gia đình. Võ Tòng cũng không để cho cái ác xâm phạm hay hủy hoại cuộc sống của mình và người thân.
+ Câu C: Nhân vật Võ Tòng mạnh mẽ chống trả cái ác. Cả hai trường hợp gặp hổ tấn công và bị tên địa chủ bắt nạt, Võ Tòng đều không chịu khuất phục mà mạnh mẽ chống lại cái ác đến cùng để bảo vệ bản thân và danh dự của bản thân, gia đình.
+ Câu D: Kết quả chung là cái ác đều bị tiêu diệt. Đây là điểm khác của hai sự việc vì “tiêu diệt” được hiểu là “chết” nhưng trong hai trường hợp trên, con hổ thì bị giết chết còn tên địa chủ thì vẫn sống, sau này hắn còn lấy vợ của Võ Tòng khi Võ Tòng đang ngồi trong khám lạnh.
=> Đáp án không đúng là: Kết quả chung là cái ác đều bị tiêu diệt. Chọn D.
Sau khi giết tên địa chủ, Võ Tòng có hành động gì?
Chọn đáp án đúng:
Gã trốn chạy.
Gã đường hoàng xách dao đến ném trước nhà việc, bó tay chịu tội.
Chôn cất tên địa chủ đàng hoàng.
Cướp ruộng của tên đại chủ.
Những người trong xã vốn ghét tên địa chủ vì lí do gì?
Chọn các đáp án đúng:
Phân tích, suy luận:
- Đáp án 1, 4 đúng vì đoạn trích có nói rằng tên địa chủ là người bóc lột và hống hách. Gã đã vu cho Võ Tòng lấy trộm măng tre của hắn và vung ba toong đánh lên đầu Võ Tòng. Gã cũng đã lấy vợ của Võ Tòng làm vợ lẽ khi Võ Tòng đi tù. Những hành động này cho thấy tên địa chủ là một người ác độc và không có lòng nhân ái.
- Đáp án B sai vì đoạn trích không nói rằng tên địa chủ lấy trộm măng tre của người dân. Gã chỉ vu cho Võ Tòng lấy trộm măng tre của hắn mà thôi. Chúng ta không biết gã có lấy trộm măng tre của người dân khác hay không.
- Đáp án C sai vì đoạn trích có nói rằng tên địa chủ quyền thế nhất xã, nhưng đó không phải là lí do khiến người trong xã ghét gã. Người trong xã ghét gã vì gã bóc lột và hống hách, chứ không phải vì gã quyền thế. Nếu gã quyền thế mà có lòng nhân ái và công bằng, người trong xã có thể không ghét gã.
Chọn:
þ Vì tên địa chủ bóc lột và hống hách.
þ Vì tên địa chủ lấy vợ của Võ Tòng làm vợ lẽ.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên người Võ Tòng là do gã có từ lúc gã đi giang hồ.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Ý kiến sai.
Trong nội dung đoạn trích có nói rằng những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên người Võ Tòng là do gã có từ lúc nào, thì có kẻ nói đó là dấu vết trong những năm gã ở tù, lại có người bảo đó là mới có từ lúc gã đi giang hồ. Điều này cho thấy không ai biết chắc chắn nguồn gốc của những chữ bùa trên người gã. Có thể là do gã có từ lúc gã ở tù, hoặc từ lúc gã đi giang hồ, hoặc từ một thời điểm khác.
Vì vậy, không thể khẳng định rằng những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên người Võ Tòng là do gã có từ lúc gã đi giang hồ. Chọn ¤ Sai.
Từ thông tin của đoạn trích, hãy hoàn thành nhận định sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:

Người ta gọi nhân vật chính trong truyện là Võ Tòng dựa vào sự việc ________ của anh. Sự việc này có mối liên hệ với tác phẩm ________- một tác phẩm kinh điển của cổ điển phương Đông viết về ____ vị anh hùng Lương Sơn Bạc.
Phân tích, suy luận.
- Người ta gọi nhân vật chính trong truyện là Võ Tòng vì: Anh ta giết chết một con hổ chúa hung bạo khi bị nó tấn công.
=> Vị trí 1: giết hổ
- Tên gọi này bắt nguồn từ nhân vật Võ Tòng trong Thủy hử của Thi Nại Am, đây là một hành giả võ nghệ cao cường, trượng nghĩa hào hiệp, có nhiều sự tích nổi tiếng như Võ Tòng đả hổ, Võ Tòng sát tẩu, Võ Tòng đánh Tây Môn Khánh... Anh ta là một trong 108 anh hùng Lương Sơn Bạc.
=> Vị trí 2: Thủy hử
=> Vị trí 3: 108
Dựa vào nội dung đoạn trên cùng cách phân tích và suy luận, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: giết hổ
- Vị trí 2: Thủy hử
- Vị trí 3: 108
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 7:
Momen là xu hướng của một lực làm quay một vật quanh một trục. Lượng momen xoắn tác dụng lên một vật phụ thuộc vào cả lực tác dụng (F) và chiều dài của cánh tay đòn (d), là khoảng cách giữa lực tác dụng và điểm xoay.
Giả sử lực vuông góc với cánh tay đòn, phương trình mô-men xoắn như sau: M = F.d
Trọng lượng là một lực thường tạo ra một mô-men xoắn. Trọng lượng của một vật thể được xác định bởi khối lượng của nó (m) và bởi gia tốc do trọng trường (g), trên Trái Đất bằng 9,8 m/s2. Vì trọng lượng là một loại lực nên nó được đo bằng Newton (N).
Một học sinh thực hiện hai thí nghiệm khảo sát momen lực và trọng lượng.
Thí nghiệm 1:
Thiết kế một hệ thống đòn bẩy như sơ đồ 1 dưới đây. Quả nặng 30 N được treo ở phía bên trái, ở mốc 0,35 m. Sau đó, học sinh treo một quả nặng M vào phía còn lại và xác định vị trí của quả nặng đó sao cho thước đo thăng bằng. Kết quả của các lần thực hiện được ghi lại trong bảng 1.

Bảng 1 | |
Trọng lượng quả nặng M (N) | Vị trí cân bằng (m) |
10 | 0,95 |
20 | 0,725 |
30 | 0,65 |
40 | 0,6125 |
50 | 0,59 |
60 | 0,5750 |
Thí nghiệm 2:
Học sinh dùng 4 khối A, B, C, D. Đầu tiên, treo khối A ở vạch O của thước đo trên đòn bẩy và vật B ở vị trí 1m. Sau đó di chuyển thước đó sao cho đến vị trí hệ cân bằng. Hệ thống được biểu diễn trong Sơ đồ 2. Kết quả vị trí cân bằng của đòn bẩy qua các lần thí nghiệm được ghi lại trong bảng 2:

Bảng 2 | |
Các khối | Vị trí cân bằng (m) |
A và B | 0,2 |
A và C | 0,429 |
A và D | 0,6 |
B và C | 0,75 |
B và D | 0,858 |
C và D | 0,6667 |
Điền từ/cụm từ vào chỗ trống:
Trong thí nghiệm 1, khi khối lượng quả nặng tăng lên thì vị trí cân bằng của nó dịch chuyển sang _____
Đáp án: “trái | bên trái”
Cách 1:
Ta có trọng lượng được xác định bằng công thức: P = mg
⇒ Khi khối lượng tăng lên thì trọng lượng của vật cũng tăng lên
Theo bảng số liệu 1 ta thấy rằng khi trọng lượng vật tăng lên thì vị trí cân bằng của vật sẽ dịch sang phía bên trái.
Cách 2:
Để hệ cân bằng ta có: \({M_1} = {M_2} \Leftrightarrow {m_1}g{d_1} = {m_2}g{d_2} \Leftrightarrow \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{d_2}}}{{{d_1}}}\)hay thấy rằng khi khối lượng càng lớn thì khoảng cách vật đến giá của lực (cánh tay đòn) sẽ càng ngắn.
Thí nghiệm 1 đã sử dụng các khối đã biết trọng lượng; Thí nghiệm 2 đã sử dụng khối chưa biết trọng lượng.
Thí nghiệm 1 liên quan đến một vị trí điểm tựa cố định; Thí nghiệm 2 liên quan đến một điểm tựa có thể di chuyển.
Thí nghiệm 1 và 2 liên quan đến các ngẫu lực không bằng nhau ở cả hai phía của điểm tựa.
Thí nghiệm 1 và 2 liên quan đến các trọng lượng tạo ra momen xoắn bằng nhau ở cả hai bên của điểm tựa.
Giả sử nếu học sinh thực hiện Thí nghiệm 2 trên Sao Hỏa, ở đó gia tốc do trọng trường bằng 3,7 m/s2. Kết quả của thí nghiệm sẽ:
| ĐÚNG | SAI |
Có thay đổi, vì trọng lượng của các khối sẽ thay đổi. |
| ¤ |
Có thay đổi, bởi vì mối quan hệ giữa trọng số của các khối sẽ thay đổi. |
| ¤ |
Không thay đổi, vì trọng lượng của các khối sẽ không thay đổi. |
| ¤ |
Không thay đổi, bởi vì mối quan hệ giữa trọng lượng của các khối sẽ không thay đổi. | ¤ |
|
Giải thích
Ta có trọng lượng của các vật được xác định bằng công thức P = mg nên khi thực hiện thí nghiệm ở nơi có gia tốc trọng trường khác thì vẫn không ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm.
60 N.
70 N.
80 N.
90 N.
Ta có r = 0,5675m < 0,575m - là khoảng cách của khối có trọng lượng là 60 N.
Mà ta trọng lượng của vật càng tăng khi vị trí cân bằng của vật sẽ càng dịch sang phía bên trái
Nên trọng lượng của khối được sử dụng có thể là 70 N. Chọn B.
A, B, C, D.
B, C, A, D.
D, C, A, B.
D, A, C, B.
Dựa vào kết quả dưới
Bảng 2 | |
Các khối | Vị trí cân bằng (m) |
A và B | 0,2 |
A và C | 0,429 |
A và D | 0,6 |
Ta thấy vị trí cân bằng dịch chuyển dần sang bên phải do đó khối lượng \({m_D} > {m_C} > {m_B}.\)
Ngoài ra khi sử dụng A và D thì vị trí cân bằng đã vượt quá mốc 0,5 nên có thể khẳng định \({m_D} > {m_A}.\)
Suy ra \({m_D} > {m_A} > {m_C} > {m_B}\). Chọn D.
N.
N × m.
N/m.
m2/s2.
Tất cả các vị trí cân bằng sẽ chuyển dịch sang trái.
Tất cả các vị trí cân bằng sẽ chuyển dịch sang phải.
Một số vị trí cân bằng sẽ dịch chuyển sang trái, một số vị trí cân bằng khác dịch chuyển sang phải.
Mọi vị trí cân bằng sẽ không đổi.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 8 đến câu 13:
Học sinh nghiên cứu các lực bằng cách sử dụng 2 mặt cân phẳng giống hệt nhau, Thang đo A và Thang đo B, một trong số đó được thể hiện trong Hình 1.

Trọng lượng của mặt cân của cân là không đáng kể. Khi một lực (chẳng hạn như lực do trọng lượng tạo ra) tác dụng lên bề mặt của mặt cân, kim sẽ quay theo chiều kim đồng hồ ra khỏi điểm 0 trên mặt số. Lượng quay tỷ lệ thuận với cường độ của lực.
Nghiên cứu 1:
Trước mỗi lần thử nghiệm 1-3, học sinh điều chỉnh kim chỉ thị của cả hai cân A và B về 0. Trong thử nghiệm này, cân A được xếp chồng lên trên cân B (xem Hình 2). Trong Thử nghiệm 1, không có vật nặng nào được đặt trên mặt cân của cân A; trong Thử nghiệm 2, quả cân 5 (N) được đặt trên mặt cân của cân A; và trong Thử nghiệm 3, một vật nặng 10 N được đặt trên mặt cân của cân A. Các chỉ số quay số cho 3 thử nghiệm cũng được hiển thị trong Hình 2.

Nghiên cứu 2:
Học sinh đặt bút chì lên mặt cân của mỗi cân và đặt trên đầu bút chì một tấm bảng cách 2 thang đo khoảng cách 0,40 m. Trước mỗi lần thử nghiệm 4-6, học sinh điều chỉnh kim chỉ thị của cân A và B về vị trí 0 (xem Hình 3).

Hình 3
Trong mỗi lần thử nghiệm trong số 3 thử nghiệm này, một quả nặng 10,0 N được đặt lên bảng ở các khoảng cách khác nhau so với bút chì trên cân B (xem Hình 4). Trong Thử nghiệm 4, quả nặng cách bút chì 0,10 m; trong Thử nghiệm 5, quả nặng cách bút chì 0,20 m; và trong Thử nghiệm 6, quả nặng cách bút chì 0,30 m. Các chỉ số quay số cho 3 thử nghiệm cũng được hiển thị trong Hình 4.

Trong nghiên cứu 2, sử dụng quả nặng có trọng lượng 10 N và lực đó phân bố đều giữa các cân A và B, các nhận xét sau đây đúng hay sai?
| ĐÚNG | SAI |
Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 4 |
| ¤ |
Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 5 | ¤ |
|
Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 6 |
| ¤ |
Giải thích
Quan sát hình 4 ta thấy được: trong lần thử nghiệm thứ 5, kim chỉ thị trên mặt cân của 2 cân chỉ cùng một giá trị.
Hay ta có thể kết luận là lực của quả nặng phân bố đều trên 2 cân.
Điền số thích hợp vào chố trống:
Dựa trên kết quả của Thử nghiệm 1 và 2, cân A và cân B có trọng lượng ____
Đáp án: “5N | 5 N”
Xét thử nghiệm (1):
- Cân A chưa có vật nặng ⇒trọng lượng lúc này của cân A là 0 N
- Cân B đặt phía dưới và kim chỉ thị quay \(\frac{1}{4}\)⇒là trọng lượng của cân A
Xét thử nghiệm 2:
- Vật nặng có trọng lượng 5 N đặt lên cân A ⇒lúc này kim chỉ thị của cân quay \(\frac{1}{4}\)vòng
- Đồng thời kim của cân B quay được \(\frac{1}{2}\)vòng
Từ các số liệu đã quan sát được ta thấy rằng khi đặt một vật 5,0 N lên một trong 2 chiếc cân giống nhau thì kim của chiếc cân đó quay được 1/4 quãng đường quanh mặt số của chiếc cân.
Đồng thời ta rút ra được Cân A nặng 5,0 N vì khi đó nó được đặt trên Cân B, kim của Cân B quay được 1/4 vòng quay của Cân B.
Như vậy, 2 cân giống hệt nhau này, mỗi cân có trọng lượng 5,0 N.
Trong Thử nghiệm 1, vì trọng lượng trên mặt cân của cân A lớn hơn trong Thử nghiệm 1.
Trong Thử nghiệm 1, vì trọng lượng trên mặt cân của Cân A ít hơn trong Thử nghiệm 1.
Trong Thử nghiệm 3, vì trọng lượng trên mặt cân của Cân A lớn hơn trong Thử nghiệm 3.
Trong Thử nghiệm 3, vì trọng lượng trên mặt cân của Cân A ít hơn trong Thử nghiệm 3.
Ta có công thức xác định thế năng \({{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{{\rm{x}}^2}\)ta thấy rằng khi lò xo bị nén càng nhiều thì thế năng dự trữ trong lò xo càng lớn.
Từ đề bài ta cũng có khi trọng lượng trên mặt cân càng lớn thì lượng nén ở lò xo càng lớn.
Từ đó ta kết luận được rằng thế năng dự trữ trong Thử nghiệm 3, vì trọng lượng trên mặt cân của Cân A lớn hơn trong Thử nghiệm 3. Chọn C.
Trong một nghiên cứu mới, giả sử cân A được đặt lộn ngược trên cân B, sao cho mặt cân của cân A nằm trực tiếp trên mặt cân của cân B. Hình vẽ nào sau đây thể hiện đúng nhất kết quả có khả năng thu được nhất cho sự sắp xếp này?

hình a.
hình b.
hình c.
hình d.
Từ kết quả của nghiên cứu 1 ta thấy được mỗi cân có trọng lượng 5 N và kim sẽ quay theo chiều kim đồng hồ.
Vậy hình chính xác là hình a. Chọn A.
Trong Nghiên cứu 2, khi khoảng cách giữa quả nặng 10,0 N và chiếc bút chì trên mặt cân B tăng lên, thì lực tác dụng lên bề mặt của cân B:
| ĐÚNG | SAI |
giữ nguyên |
| ¤ |
tăng lên |
| ¤ |
giảm đi | ¤ |
|
Giải thích
Quan sát nghiên cứu 2 ta có kết luận sau:
(1) Khi lực tác dụng lên mặt cân của Cân B là lớn nhất (Thử nghiệm 4) thì khoảng cách giữa quả cân và bút chì là nhỏ nhất (0,10 m).
(2) Khi lực tác dụng lên mặt cân của Cân B là nhỏ nhất (Thử nghiệm 6) thì khoảng cách giữa quả cân và bút chì là lớn nhất (0,30 m).
Do đó, khi khoảng cách giữa quả nặng 10,0 N và chiếc bút chì trên Thang đo B tăng lên, thì lực tác dụng lên bề mặt của thang đo B giảm xuống.
1 kg.
0,5 kg.
1,5 kg.
2 kg.
Ta có kim chỉ 15 N hay trọng lượng của chồng sách đó là 15 N.
Vậy khối lượng của chồng sách được xác định như sau: \(m = \frac{P}{g} = \frac{{15}}{{10}} = 1,5\;{\rm{kg}}\). Chọn C.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19:
Độ tan hay độ hòa tan là đại lượng đặc trưng cho khả năng hòa tan của một chất vào dung môi để tạo thành dung dịch đồng nhất. Hay còn được hiểu là số gam chất đó tan được trong 100 gam dung môi (thường là nước) để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. Một số yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất như sau:
Nhiệt độ
- Đối với chất khí, độ tan của nó trong dung môi tỷ lệ nghịch với nhiệt độ. Vì vậy, chúng ta có thể loại bỏ các chất khí như ra khỏi dung môi bằng cách tiến hành đun nóng mà không làm biến đổi hay phân hủy các chất.
- Đối với chất rắn thu nhiệt, nhiệt độ càng cao thì độ tan sẽ càng lớn. Còn đối với chất rắn tỏa nhiệt, nhiệt độ càng cao thì độ tan càng giảm.
Áp suất (đối với chất khí)
Theo định luật Henry, các chất khí với độ tan nhỏ và áp suất không quá cao thì lượng chất khí hòa tan trong một thể tích chất lỏng xác định sẽ tỷ lệ thuận với áp suất của nó trên một bề mặt chất lỏng ở nhiệt độ không đổi. Vì vậy, nếu tăng áp suất, độ tan của chất khí sẽ được tăng lên và ngược lại.
Đồ thị sau biểu diễn độ tan của một số chất theo nhiệt độ.

Hình 1. Độ tan của một số chất
\[C{e_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3}.\]
\[Ba{\left( {N{O_3}} \right)_2}.\]
\[N{a_2}S{O_4}.\]
NaCl.
Dựa vào đồ thị, ta thấy NaCl có sự thay đổi về độ tan theo nhiệt độ ít nhất.
Chọn D.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Từ đồ thị cho biết các chất \[NaCl,{\rm{ }}Ba{\left( {N{O_3}} \right)_2},{\rm{ C}}{{\rm{e}}_2}{(S{O_4})_3}\] có độ tan tăng khi nhiệt độ tăng.
Đúng
Sai
Dựa vào đồ thị, ta thấy các chất \[NaCl,{\rm{ }}Ba{\left( {N{O_3}} \right)_2}\] có độ tan tăng khi nhiệt độ tăng, còn chất \[C{e_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3}\]có độ tan giảm khi nhiệt độ tăng.
Chọn: Sai.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Độ tan của một chất là số gam chất đó tan được trong ________ dung môi (thường là nước) để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Độ tan của một chất là số gam chất đó tan được trong 100 gam dung môi (thường là nước) để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Đáp án: 100 gam.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước tăng.
Đúng
Sai
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước tăng, chỉ đúng với chất rắn thu nhiệt. Còn đối với chất rắn tỏa nhiệt, khi hòa tan thì nhiệt độ càng cao độ tan sẽ càng giảm.
Chọn: Sai.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Độ tan của ở là _______.
Đáp án: 20 gam.
Độ tan của \[C{e_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3}\] ở \[{50^ \circ }C\] là
5 gam.
8 gam.
18 gam.
36 gam.
Dựa vào đồ thị, độ tan của \[C{e_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3}\]ở \[{50^ \circ }C\]là 5 gam.
Chọn A.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 20 - 26:
Iron(III) oxide thường được biết đến là gỉ sét. được tạo ra do phản ứng của sắt – một kim loại rất phổ biến – với nước
Bảng 1 cho biết lượng được tạo ra theo thời gian từ 15 gam Fe ngâm trong các chất lỏng khác nhau: 100 mL nước cất, dung dịch muối được tạo ra từ việc hoà tan 20g muối trong 100 mL nước cất và dung dịch đường được tạo ra từ việc hoà tan 20 g đường trong 100 mL nước cất.
Bảng 1 | ||||
Dung dịch | Số gam Fe2O3 được tạo ra | |||
Ngày 2 | Ngày 4 | Ngày 6 | Ngày 8 | |
Nước cất | 0,34 | 0,40 | 0,59 | 0,72 |
Nước muối | 0,56 | 0,81 | 1,23 | 1,84 |
Nước đường | 0,00 | 0,05 | 0,11 | 0,19 |
Thử nghiệm trên với nước cất được lặp lại 4 lần. Với mỗi thử nghiệm, 100 mL nước lại được đưa đến một pH khác nhau được tạo ra bởi dung dịch đệm.

Dựa vào bảng 1, nếu đo lượng \[F{e_2}{O_3}\] được tạo ra trong ngày thứ 9 ở trong dung dịch nước muối thì giá trị thu được có thể là
ít hơn 0,56 g.
giữa khoảng 1,23 g và 1,84 g.
nhiều hơn 1,84 g.
giữa khoảng 0,59 g và 0,72 g.
Dựa vào số liệu bảng 1, nhận thấy khối lượng \[F{e_2}{O_3}\] được tạo ra trong môi các môi trường tăng lên theo thời gian. Vậy khối lượng \[F{e_2}{O_3}\] được tạo ra trong dung dịch nước muối của ngày thứ 9 sẽ phải nhiều hơn ngày thứ 8.
Tại ngày thứ 8, trong dung dịch nước muối, lượng \[F{e_2}{O_3}\] được tạo ra 1,84 g. Vậy sang ngày thứ 9, khối lượng \[F{e_2}{O_3}\] được tạo ra sẽ nhiều hơn 1,84 g.
Chọn C.
Điền từ phù hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:
Trong dung dịch nước _____ thì tốc độ tạo thành gỉ sét là lớn nhất.
Nhìn vào bảng 1 để so sánh khối lượng gỉ sét được tạo ra trong ba dung dịch. Ở dung dịch nào tạo ra được khối lượng \[F{e_2}{O_3}\] nhiều nhất thì dung dịch đó tạo gỉ sét tốt nhất.
Trong 3 dung dịch, khối lượng \[F{e_2}{O_3}\] được tạo ra trong dung dịch muối là lớn nhất ở tất cả các ngày nên dung dịch muối tạo gỉ sét tốt nhất.
Đáp án: muối.
Fe được tạo ra.
FeO được tạo ra.
\[{H_2}.\]
\[{H_2}O.\]
Phương trình hoá học cho thấy ngoài sự hình thành \[F{e_2}{O_3}\] còn một sản phẩm nữa được tạo ra là \[{H_2}\] cũng có thể đo được tốc độ tạo thành.
Chọn C.
Ngày 10.
Ngày 1
Ngày 3.
Ngày 6.
- Khối lượng gỉ sét được tạo ra bởi dung dịch muối trong ngày thứ 2 là 0,56 g.
- Trong môi trường nước cất có pH = 10, để tạo ra được một lượng \[F{e_2}{O_3}\] xấp xỉ 0,56 g, cần đến ngày thứ 10.

Chọn A.
Dựa vào bảng 1, lượng \[F{e_2}{O_3}\] được tạo ra bởi dung dịch nước đường tính từ ngày 6 đến ngày 8 là bao nhiêu?
0,11 g.
0,08 g.
0,19 g.
0,30 g.
Trong dung dịch nước đường:
- Lượng gỉ sắt được tạo ra ở ngày 6 là 0,11 g.
- Lượng gỉ sắt được tạo ra ở ngày 8 là 0,19 g.
Lượng \[F{e_2}{O_3}\] được tạo ra bởi dung dịch nước đường tính từ ngày 6 đến ngày 8 là:
0,19 – 0,11 = 0,08 g.
Chọn B.
Dựa vào bảng 1, đồ thị nào thể hiện tốt nhất lượng \[F{e_2}{O_3}\] được tạo ra trong dung dịch nước đường theo thời gian?

.
.
.
- Bảng 1 cho thấy trong dung dịch đường có 0,00 g \[F{e_2}{O_3}\] vào ngày thứ 2 nên loại đồ thị ở đáp án B và D.
- Các ngày sau đó theo số liệu thu thập được thì thấy mức tăng của \[F{e_2}{O_3}\] là đều đặn và ổn định trong những ngày tiếp theo. Đồ thị ở đáp án C cho thấy mức tăng lớn nhất của \[F{e_2}{O_3}\] giữa ngày 2 và ngày 6, sau đó tăng ít giữa ngày 6 và ngày 8. Bảng 1 cho thấy mức tăng lớn nhất của \[F{e_2}{O_3}\] là giữa Ngày 6 và Ngày 8, 0,08 g, vì vậy đồ thị đáp án C không thể đúng.
Chọn A.
Những nhận định sau là đúng hay sai?
| ĐÚNG | SAI |
pH càng lớn thì quá trình tạo thành gỉ sét càng tốt. |
| ¤ |
Trong đời sống và sản xuất người ta mong muốn đẩy mạnh quá trình tạo thành gỉ sét. |
| ¤ |
Quá trình tạo thành gỉ sét thực chất là phản ứng oxi hoá - khử. | ¤ |
|
Nếu thực hiện thí nghiệm trên với dung dịch bao gồm 20 mL rượu nguyên chất pha với 100 mL nước thì quá trình tạo thành gỉ sét sẽ là nhanh nhất. |
| ¤ |
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33:
NUCLEOTIDE
Đơn phân cấu tạo nên Nucleic acid là nucleotide. Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide: gồm 3 thành phần chính:
(1) một phân tử photphoric acid.
(2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose (C5H10O4) ở DNA và ribose (C5H10O5) ở RNA.
(3) một trong các loại nitrogenous bases.

Hình 1. Cấu tạo nucleotide cấu tạo nên ADN hoặc ARN
Các nucleotide liên kết với nhau theo kiểu đường deoxyribose của nucleotide phía trước liên kết với photphoric acid của nucleotide phía sau bằng liên kết cộng hóa trị (liên kết este) theo chiều 5’ – 3’ tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.
Khi Erwin Chargaff và cộng sự phân tích thành phần DNA của nhiều sinh vật khác nhau, họ thấy rằng nồng độ của thymine luôn bằng nồng độ của adenine và nồng độ của cytosine luôn bằng với nồng độ của guanine. Trên cơ sở đó, họ đã đưa ra kết luận: số lượng A = T, G = C; tỉ số A+T/G+C đặc trưng cho mỗi loài sinh vật. Watson và Crick đã mô tả mô hình cấu trúc không gian của phân tử DNA như sau:
- Phân tử DNA gồm hai chuỗi polynucleotide xoắn song song ngược chiều quanh một trục chung. Các gốc nitrogenous bases quay vào phía trong của vòng xoắn, còn các gốc H3PO4, pentose quay ra ngoài tạo phần mặt của hình trụ.
- Khoảng cách giữa các cặp nitrogenous base là 3,4 Å. Cứ 10 nucleotide tạo nên một vòng quay. Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34 Å, gồm 10 bậc thang do 10 cặp nitrogenous bases tạo nên. Đường kính của vòng xoắn là 20 Å.
- Tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base dẫn đến tính chất bổ sung giữa hai chuỗi polynucleotide của DNA. Do đó biết thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi này sẽ suy ra thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi kia.

Hình 3. Cấu trúc không gian của phân tử DNA
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.
Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là nucleotide. Các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết (1) __________ theo chiều 5’ – 3’ tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Trong phân tử DNA, do tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base nên số lượng các loại nucleotide A = T, G = C.
Đúng
Sai
Nitrogenous bases.
Đường ribose.
Axit photphoric.
Đường deoxyribose.
Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide gồm:
(1) một phân tử photphoric acid
(2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose (C5H10O4) ở DNA và ribose (C5H10O5) ở RNA
(3) một trong các loại nitrogenous bases (A, G, T, C).
→ Bốn loại nucleotide trong cấu trúc phân tử DNA phân biệt nhau ở thành phần: Nitrogenous bases. Chọn A.
Hình ảnh sau mô tả cấu trúc một đơn phân nucleotide của phân tử DNA. Hãy cho biết các thành phần cấu tạo tương ứng trong một nucleotide?

1-đường ribose, 2- photphoric acid, 3- nitrogenous bases.
1- photphoric acid, 2-đường ribose, 3- nitrogenous bases.
1- photphoric acid, 2-đường deoxyribose, 3- nitrogenous bases.
1- nitrogenous bases, 2-đường deoxyribose, 3- photphoric acid.
3’-ATGTACCGTAGG-5’.
5’-ATGTACCGTAGG-3’.
3’-TACATGGCATCC-5’.
5’-TACATGGCATCC-3’.
Áp dụng theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết H, G liên kết với C bằng 3 liên kết H và ngược lại. Đồng thời, hai mạch liên kết ngược chiều. Ta có:
Đoạn mạch thứ nhất: 3’-ATGTACCGTAGG-5’
Đoạn mạch thứ hai: 5’-TACATGGCATCC-3’.
Chọn D.
Loài 1 và 2 đều sống ở môi trường bình thường.
Loài 1 sống ở môi trường bình thường, loài 2 sống ở suối nước nóng.
Loài 2 sống ở môi trường bình thường, loài 1 sống ở suối nước nóng.
Loài 1 và 2 đều sống ở môi trường suối nước nóng.
- Tỉ lệ (A+T)/(G+C) phản ánh số lượng liên kết hydrogen trong phân tử DNA. Theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết H, G liên kết với C bằng 3 liên kết H và ngược lại), tỉ lệ (A+T)/(G+C) tỉ lệ nghịch với số lượng liên kết H trong phân tử.
- Số lượng liên kết H tỉ lệ thuận với khả năng chịu nhiệt của phân tử DNA.
+ Loài 1 có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 1,3 → có ít liên kết H hơn → có thể sống ở môi trường bình thường.
+ Loài 2 có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 0,4 → có nhiều liên kết H hơn → có thể sống ở môi trường suối nước nóng.
Chọn B.
Điền các đáp án chính xác vào chỗ trống.
Khi phân tích một số mẫu vật chất di truyền, người ta thu được kết quả sau đây. Xác định dạng vật chất di truyền (DNA hay RNA, mạch đơn hay mạch kép) của mỗi mẫu vật.
| Mẫu | A | G | T | C | U |
| 1 | 20 | 30 | 20 | 30 | 0 |
| 2 | 20 | 20 | 30 | 30 | 0 |
| 3 | 20 | 30 | 0 | 30 | 20 |
| 4 | 20 | 20 | 0 | 30 | 30 |
Vật chất di truyền của mẫu 1 là: (1) __________.
Vật chất di truyền của mẫu 2 là: (2) __________.
Vật chất di truyền của mẫu 3 là: (3) __________.
Vật chất di truyền của mẫu 4 là: (4) __________.
(1) Vật chất di truyền ở mẫu (1) gồm 4 loại đơn phân: A, T, G, C chứng tỏ là DNA; số Nu loại A = T, G = C chứng tỏ là DNA mạch kép hoặc DNA mạch đơn.
(2) Vật chất di truyền ở mẫu (2) gồm 4 loại đơn phân: A, T, G, C chứng tỏ là DNA; số Nu loại A ≠ T, G ≠ C chứng tỏ là DNA mạch đơn.
(3) Vật chất di truyền ở mẫu (3) gồm 4 loại đơn phân: A, U, G, C chứng tỏ là RNA; số Nu loại A = U, G = C chứng tỏ là RNA mạch kép hoặc RNA mạch đơn.
(4) Vật chất di truyền ở mẫu (4) gồm 4 loại đơn phân: A, U, G, C chứng tỏ là RNA; số Nu loại A ≠ U, G ≠ C chứng tỏ là RNA mạch đơn.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40:
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TẾ BÀO UNG THƯ
Ung thư có thể hình thành ở bất kì tế bào nào trong cơ thể và sẽ hoạt động rất khác so với một tế bào bình thường. Thay vì chết đi khi đã không còn hữu ích, tế bào ung thư lại tiếp tục phát triển và phân chia vượt khỏi tầm kiểm soát. Chúng cũng không thể trưởng thành như các tế bào khỏe mạnh khác mà vẫn ở mãi trạng thái chưa hoàn chỉnh.
Tế bào ung thư cũng có nhu cầu về oxi và chất dinh dưỡng từ máu như những tế bào bình thường khác để phát triển và tồn tại. Khi các tế bào ung thư không ngừng tăng sinh, khối u cũng dần hình thành. Một khối u nhỏ có thể dễ dàng phát triển nhờ được các mạch máu gần đó nuôi dưỡng.
Các nhà khoa học thực hiện để xác định ảnh hưởng của nồng độ glucose và calcium đối với sự phát triển của ba loại tế bào ung thư khác nhau. Mỗi đĩa nuôi cấy chứa 0,5 triệu tế bào, được thêm vào một dung dịch chứa nồng độ glucose hoặc calcium đã biết.

Hình 1. Kết quả thí nghiệm xác định ảnh hưởng của nồng độ glucose và calcium
đối với sự phát triển của ba loại tế bào ung thư khác nhau
Khi khối u trở nên lớn hơn, các tế bào ung thư có thể lan đến các mô xung quanh bằng một lực đẩy. Tế bào ung thư cũng tạo ra các enzyme khiến những tế bào và mô khỏe mạnh khác bị phá vỡ. Ung thư xuất hiện tại các mô lân cận vị trí cũ ban đầu được gọi là tế bào ung thư xâm lấn hoặc ung thư ác tính. Tế bào ung thư cũng có thể tiến đến các bộ phận khác ở vị trí xa hơn nơi bắt đầu khởi phát của chúng. Quá trình này được gọi là di căn. Các tế bào ung thư di căn là khi chúng tách ra khỏi khối u và di chuyển đến một khu vực mới trong cơ thể thông qua hệ thống máu hoặc bạch huyết.
Chọn các đáp án chính xác.
Tế bào ung thư có đặc điểm nào sau đây?
Tế bào ung thư có đặc điểm:
- Có thể hình thành ở bất kì tế bào nào trong cơ thể và sẽ hoạt động rất khác so với một tế bào bình thường → (1) sai.
- Tế bào ung thư liên tục phát triển và phân chia vượt khỏi tầm kiểm soát → (2) đúng.
- Tế bào ung thư không thể trưởng thành như các tế bào khỏe mạnh khác mà vẫn ở mãi trạng thái chưa hoàn chỉnh → (3) sai, (4) đúng.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.
Khối u được hình thành khi các tế bào ung thư không ngừng __________.
Quan sát kết quả thí nghiệm, hãy xác định loại tế bào phát triển tốt nhất khi nồng độ glucose là 0,4 μM?
I. Tế bào A.
II. Tế bào B.
III. Tế bào C.
I
I, II.
III.
II, III.
Các phát biểu dưới đây đúng hay sai?
(1) Đúng. Khi nồng độ glucose thay đổi thì số lượng tế bào B không thay đổi nhiều.
(2) Sai. Khi nồng độ calcium thay đổi, số lượng tế bào C thay đổi mạnh (ví dụ như khi nồng độ calcium giảm xuống còn 20 μM thì số lượng tế bào C giảm mạnh, có nghĩa là khi nồng độ calcium là 20 μM thì tế bào C phát triển kém hơn).
(3) Đúng. Sự biến thiên số lượng tế bào A cao hơn sự biến thiên số lượng tế bào B và C ở các nồng độ glucose khác nhau.
(4) Sai. Sự phát triển của tế bào C tăng dần khi tăng nồng độ glucose, tuy nhiên khi tăng nồng độ calcium thì sự phát triển của tế bào C biến thiên tăng giảm khác nhau.
Nồng độ calcium là 10 μM.
Nồng độ calcium là 20 μM.
Nồng độ glucose là 0,4 μM.
Nồng độ calcium là 0,8 μM.
Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Các tế bào ung thư xâm lấn là các tế bào ung thư xuất hiện tại các mô lân cận vị trí cũ và trong quá trình phát triển không thể ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh tại đó.
Đúng
Sai








