Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 12)
Đề thi

Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 12)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực89 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid0-1729854074.png .

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Với blobid1-1729854074.png hàm số liên tục trái tại blobid2-1729854074.png.

¡

¡

Với blobid1-1729854074.png hàm số liên tục phải tại blobid2-1729854074.png.

¡

¡

Với blobid3-1729854074.png hàm số liên tục tại blobid2-1729854074.png.

¡

¡

Xem đáp án

Ta có: blobid4-1729854081.png 

a) Để blobid5-1729854081.png liên tục trái tại blobid6-1729854081.png tồn tại và blobid7-1729854081.png.

Ta có: blobid8-1729854081.pngblobid9-1729854081.png.

Vậy với blobid10-1729854081.png hàm số liên tục trái tại blobid11-1729854081.png.

b) Để blobid5-1729854081.png liên tục phải tại blobid12-1729854081.png tồn tại và blobid13-1729854081.png.

Ta có: blobid14-1729854081.pngblobid9-1729854081.png.

Vậy với blobid15-1729854081.png hàm số liên tục phải tại blobid11-1729854081.png.

c) Do blobid16-1729854081.png nên hàm số không liên tục tại blobid11-1729854081.png.

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Với blobid10-1729854081.png hàm số liên tục trái tại blobid11-1729854081.png.

¤

¡

Với blobid10-1729854081.png hàm số liên tục phải tại blobid11-1729854081.png.

¡

¤

Với blobid17-1729854081.png hàm số liên tục tại blobid11-1729854081.png.

¡

¤

Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

BÀI ĐỌC 1:

LANG THANG TRONG CÕI VÔ HÌNH

[0] Tây Nguyên vốn là vùng đất thần bí, hấp dẫn những người ưa khám phá, nơi đây níu chân Condominas suốt từ năm 1948 bởi vẻ hoang sơ đầy ma mị. Nhà nghiên cứu Jean Boulbet tới Bl’ao cũng với hành trang Dân tộc học đã phát hiện ra xứ sở thần linh trên địa bàn cư trú của người Mạ, Jacques Dournes đi qua miền mơ tưởng Jarai…

[1] Đêm đầu tiên lưu trú tại một ngôi nhà người K’ho được làm bằng gỗ, cất sát mặt đất, khác với những ngôi nhà “cao cẳng”, phía dưới có gầm trống chăn nuôi gia súc của người Bana Chăm (Chăm - H’roi) vùng núi Phú Yên. Tôi nhìn ngó xung quanh như kẻ trộm tìm kiếm căn cứ cho cuộc hành trình khám phá đầy hối thúc. Song, không gian cư trú của người K’ho đơn sơ, hoang vu đến mức trống trải. Nó không khỏi khiến người quan sát ngỡ ngàng, thậm chí thất vọng. Chủ nhà mời khách uống nước rồi ra đồng làm việc. Tôi tự loay hoay với cuốn sổ trên tay, không biết phải khảo tả đối tượng gì trước không gian hoang vắng?

[2] Đêm đầu tiên, Người đưa tin dặn tôi không được nằm quay chân ra cửa. Trong bụng nghĩ thầm, cha này đúng là nhiễu sự! Nằm quay chân hay đầu vào đâu có khác gì nhau! Sự thật không phải lúc nào cũng như vậy. Người Việt có tập tục không được nằm quay chân vào bàn thờ. Sự khác biệt ở đây là, đồng bào Tây Nguyên không cần đến sự ủy thác vào những đối tượng ngoại tại nhằm tìm kiếm khả năng hướng tâm. Tất cả khơi gợi ý niệm mông lung về sự tồn tại của thế giới vô hình thông qua hành vi ứng xử. Điều đó chứng tỏ, không phải lúc nào sự trỗi dậy của cái tôi bên trong hành trang văn hóa mang theo đến vùng đất lạ cũng có giá trị. Tôi lấy màn quấn chặt vào người nhằm chống lại cái lạnh tê tái vào ban đêm giữa núi rừng Tây Nguyên.

[3] Đi vào không gian tâm linh người Tây Nguyên, tất cả là một sự giản dị đến lạ lùng. Thần linh chẳng hề trú ngụ bên trong các di tượng, không có một hình tướng cụ thể nào để tạm trú hay tạm vắng sau nghi thức hành lễ, kể cả Yang, vị chúa tể có quyền uy bao trùm đời sống tinh thần cũng chỉ ẩn hiện trong cõi vô hình. Trên ngọn cây nêu treo nhúm lông gà bay phất phơ trước gió có khả năng hấp dẫn, thu hút cả đoàn người “rồng rắn” thực hành nghi lễ. Yang như một âm bản phản chiếu qua tâm thức con người. Yang koi, vị thần lúa chan chứa yêu thương cũng không hiện hữu, chỉ hiển thị qua lời cúng. Bởi vậy, Yang không thuần túy là một đơn vị thần, mà tập hợp nhiều thần linh, có lúc là Yang Bri (thần rừng), Yang Bnơm (thần núi), Yang hiu (thần nhà) hay Yang mat tơngai (thần mặt trời)… Tất cả các vị thần này đều có chung một đặc điểm: không hiện hữu.

[4] Đồng bào Tây Nguyên cho đến nay, sau khi đã du nhập Thiên chúa giáo, Tin lành, Phật giáo… nét văn hóa sơ khai, hồn nhiên vẫn tiếp tục ngự trị. Ẩn hiện qua lớp màn tập quán sinh hoạt cộng đồng, lễ hội là những dạng thức văn hóa tập thể, chan chứa nét hồn nhiên, cộng cảm để từ đó, các vị thần bước ra. Trong nghi lễ Thổi tai hay lễ Đặt tên con của người Stiêng, già làng được cha mẹ đứa trẻ mời tới tiến hành nghi thức. Trước tiên, già đọc lời cúng xin phép thần linh và tổ tiên chứng giám trước sự hiện diện của toàn thể người thân trong gia đình. Sau đó, già ngậm một ngụm rượu phun vào tai đứa bé. Bài học đầu tiên về kĩ năng lắng nghe qua màn nghi thức vô cùng giản dị. Rồi già tắm cho trẻ, lấy rượu đổ từ trên đầu xuống, những thành viên khác bắt đầu tấu chiêng, thổi M’buốt nhằm truyền đi thứ âm thanh linh diệu vào tai đứa bé. Trong tác phẩm “Rừng, đàn bà, điên loạn”, nhà Dân tộc học người Pháp Jacques Dournes nghiên cứu về tộc người Jarai mô tả nghi lễ này mang ý nghĩa khai tâm. Chủ lễ là một bà đỡ, dùng một cuộn chỉ bông đặt sát vào tai đứa trẻ, sau đó nhai nát gừng rồi thổi qua lỗ bảy lần, đi kèm với nghi thức là lời khấn thần linh. Nhiều tộc người vùng sơn cước chon von vốn được mệnh danh tư duy bằng tai.

[5] Trong nghi thức thách cưới của người Stiêng, đại diện hai bên nhà gái, nhà trai ngồi đối diện nhau cách một chiếc bàn đặt giữa sát nền đất, nhà gái (thường là người cha) trên tay cầm chiếc gậy giống như thước gỗ, miệng lẩm nhẩm bẻ ra thành từng khúc ngắn tượng trưng cho lễ vật mà nhà trai sẽ chuẩn bị. Trên bàn chẳng hề có vàng bạc đá quý, tiền hay ngân phiếu… Tất cả chỉ mang ý nghĩa tượng trưng, căn cứ vào số lượng que, nhà trai sẽ mang đến cho nhà gái những lễ vật tương ứng với rượu, heo, trâu… Và giá trị thực của món quà nhận được còn tùy thuộc vào niềm tin trong tâm hồn mỗi người. Nhờ vậy, người ta đã chạm vào cõi vô hình, tạo tiền đề dựng nên miền huyễn tưởng, thế giới cho thần linh trú ngụ.

[6] Tôi mải miết leo tiếp lên đỉnh ngọn đồi cao, nơi người S’tiêng chừa lại khoảnh đất trồng lúa nương cúng thần. Chưa kịp lên tới nơi, trời đã tập kết mây đen làm một trận mưa xối xả. Mấy người đi theo vội vã chạy vào chiếc lán nhỏ dựng tạm bên lưng đồi trú mưa. Cảnh núi rừng hùng vĩ, mịt mùng chìm khuất trong mưa. Sông La Ngà mất hút sau màn mưa rơi dày đặc, phủ kín đất trời. Ngồi trong lán chờ cơn mưa tạnh, lòng nghĩ ngợi miên man và nhiệm vụ còn lại tôi dành cho trí tưởng tượng.

(Theo Lê Hải Đăng, trích Lang thang trong cõi vô hình đăng trên http://vanhoanghean.com.vn/ ngày 13/08/2020)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Theo bài viết, vì sao nhà dân tộc học người Pháp Condominas lại có nhiều công trình nghiên cứu và thành tựu liên quan tới Tây Nguyên?

Vì đây là vùng đất chưa được nhiều người biết tới.

Vì ông là một nhà nghiên cứu Dân tộc học đầu tiên.

Vì ông đã phát hiện ra thần linh ẩn hiện ở đây.

Vì ông muốn thực hiện tâm linh của riêng mình.

Xem đáp án

Xác định thông tin cần tìm nằm trong đoạn [0]: “nơi đây níu chân Condominas suốt từ năm 1948 bởi vẻ hoang sơ đầy ma mị.”; cụm từ “hoang sơ và ma mị” có ý diễn giải đây là vùng đất chưa có nhiều người biết tới và Condominas đã dành nhiều thời gian để tìm hiểu về nơi này. Chọn A. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là đặc điểm nổi bật để nhận ra nơi ở của những người K’ho?

Cao cẳng và có gầm trống chăn nuôi gia súc.

Làm bằng gỗ và cất sát mặt đất.

Có không gian hoang vắng và đơn sơ.

Được mời uống nước khi đến nhà.

Xem đáp án

Đọc và xác định thông tin trong đoạn [1] của văn bản, cần phân biệt đặc điểm của ngôi nhà và không gian sống mà tác giả cảm nhận được khi tới nơi đây: “được làm bằng gỗ, cất sát mặt đất, khác với những ngôi nhà “cao cẳng”, phía dưới có gầm trống chăn nuôi gia súc của người Bana Chăm (Chăm - H’roi) vùng núi Phú Yên”. Chọn B. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bài viết, tác giả đã nhắc tới tập tục gì của người Kinh?

Quay đầu về hướng bàn thờ của gia đình.

Không nằm quay chân về phía cửa ra vào.

Nằm quay chân vào phía bàn thờ gia tiên.

Quay đầu về hướng cửa chính của gia đình.

Xem đáp án

Đọc và xác định thông tin trong đoạn [2] của bài viết, cần chú ý phân biệt tục của người K’Ho và người Việt (người Kinh): “Đêm đầu tiên, Người đưa tin dặn tôi không được nằm quay chân ra cửa. Trong bụng nghĩ thầm, cha này đúng là nhiễu sự! Nằm quay chân hay đầu vào đâu có khác gì nhau! Sự thật không phải lúc nào cũng như vậy. Người Việt có tập tục không được nằm quay chân vào bàn thờ.” Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thần linh ở Tây Nguyên được mô tả như thế nào trong bài viết?

Linh hồn các vị thần hiện hữu trong các di tượng.

Thần linh ẩn hiện trong cõi vô hình và ý niệm.

Mỗi vị thần mang đến một niềm tin khác nhau.

Các vị thần trú ngụ trong ngọn cây hay núi sâu.

Xem đáp án

Đọc và xác định thông tin trong đoạn [3] của bài viết: “Thần linh chẳng hề trú ngụ bên trong các di tượng, không có một hình tướng cụ thể nào để tạm trú hay tạm vắng sau nghi thức hành lễ, kể cả Yang, vị chúa tể có quyền uy bao trùm đời sống tinh thần cũng chỉ ẩn hiện trong cõi vô hình”; từ đó có thể thấy, với con người Tây Nguyên, các vị thần tồn tại trong ý niệm và tưởng tượng, không có một hình dáng cụ thể. Chọn B. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở Tây Nguyên, mỗi vị thần đều bắt nguồn và tồn tại, biến đổi trong tâm thức con người vừa bằng niềm tin vào sức mạnh vừa bằng nỗi sợ vô hình là đúng hay sai?

Đúng

S. Sai

Xem đáp án

Đọc và xác định thông tin trong đoạn [3] của bài viết: “Yang không thuần túy là một đơn vị thần, mà tập hợp nhiều thần linh, có lúc là Yang Bri (thần rừng), Yang Bnơm (thần núi), Yang hiu (thần nhà) hay Yang mat tơngai (thần mặt trời)… Tất cả các vị thần này đều có chung một đặc điểm: không hiện hữu”; từ đó có thể thấy, các vị thần đều gắn với những ước mơ và nỗi sợ của con người và sự kì bí của thiên nhiên. Chọn ¤ Đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghi thức đầu tiên mà những người Stiêng được tham dự đã gắn với điều gì?

Kĩ năng thổi tai bằng rượu để cầu sức khỏe.

Dùng lời cúng để kết nối với các thần linh

Bài học về sự lắng nghe trong âm thanh cuộc đời.

Cảm tạ Trời đất đã ban cho đứa trẻ khỏe mạnh.

Xem đáp án

Đọc và xác định thông tin trong đoạn [4] của văn bản: Bài học đầu tiên về kĩ năng lắng nghe qua màn nghi thức vô cùng giản dị. Rồi già tắm cho trẻ, lấy rượu đổ từ trên đầu xuống, những thành viên khác bắt đầu tấu chiêng, thổi M’buốt nhằm truyền đi thứ âm thanh linh diệu vào tai đứa bé. Cần chú ý nghi thức Thổi tai chính là nghi thức đầu tiên mà con người tham gia. Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao người Stiêng thực hiện nghi lễ Thổi tai?

Để tạo ra tiền đề dựng nên miền huyễn tưởng.

Để chứng giám sự hiện diện của thần linh.

Để chào đón con mới sinh vào cộng đồng.

Để truyền đạt kiến thức về tôn giáo.

Xem đáp án

Đọc và xác định thông tin trong đoạn [4] của bài viết: Ẩn hiện qua lớp màn tập quán sinh hoạt cộng đồng, lễ hội là những dạng thức văn hóa tập thể, chan chứa nét hồn nhiên, cộng cảm để từ đó, các vị thần bước ra; từ đó có thể thấy việc thực hiện các nghi thức, nghi lễ chính là cách để con người đặt niềm tin vào thần linh, dựng nên nền tảng về thế giới thần linh luôn hiện hữu. Chọn A.

9. Tự luận
1 điểm

Tìm một từ thích hợp không quá hai tiếng để hoàn thành câu văn sau:

Trong nghi thức thách cưới của người Stiêng, nhà trai mang đến nhà gái những lễ vật tượng ứng cho rượu, heo, trâu...; đó là những sính lễ chứa đựng  ______________ của mỗi người và nhờ đó con người chạm vào cõi vô hình, thế giới nơi thần linh trú ngụ.

Xem đáp án

Trong nghi thức thách cưới của người Stiêng, nhà trai mang đến nhà gái những lễ vật tượng ứng cho rượu, heo, trâu...; đó là những sính lễ chứa đựng niềm tin của mỗi người và nhờ đó con người chạm vào cõi vô hình, thế giới nơi thần linh trú ngụ.

Từ cần điền là: niềm tin.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của bài viết là gì?

Giới thiệu về lễ hội và nghi lễ thờ thần linh của người Tây Nguyên.

Hành trình khám phá những bí ẩn trong nền văn hóa Tây Nguyên.

Giới thiệu về cuộc sống hàng ngày của người dân K’ho và Stiêng.

Khảo sát những lí thú về tâm linh và tôn giáo ở vùng Tây Nguyên.

Xem đáp án

Nội dung chính của bài viết là cuộc hành trình của người viết (tác giả) đến vùng Tây Nguyên, nơi người viết bắt đầu khám phá và tìm hiểu về nền văn hóa và tâm linh của người dân địa phương, đặc biệt là nghi thức thách cưới của người Stiêng. Bài viết tập trung vào việc trình bày và mô tả những trải nghiệm và quan sát của tác giả trong cuộc hành trình này, đồng thời thảo luận về ý nghĩa của các nghi thức và tín ngưỡng tâm linh trong văn hóa của người dân Tây Nguyên. Chọn B.

11. Tự luận
1 điểm

Điền các số nguyên dương thích hợp vào những chỗ trống.

Cho bảng ô vuông sau: 

blobid20-1729854102.png

Số hình chữ nhật có trên hình là: (1) _________.

Số hình vuông có trên hình là: (2) _________.

Xem đáp án

Cứ hai đường kẻ ngang phân biệt và 2 đường kẻ dọc phân biệt cho ta một hình chữ nhật.

Vậy số hình chữ nhật là: blobid18-1729854089.png.

Số hình vuông là: blobid19-1729854089.png.

Do đó ta điền đáp án như sau

Số hình chữ nhật có trên hình là: (1) 540.

Số hình vuông có trên hình là: (2) 100.

Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

BÀI ĐỌC 2:

STARTUP VIỆT PHÁT TRIỂN VOICEGPT

[1] Dựa trên dữ liệu của ChatGPT, nhóm khởi nghiệp tại TP HCM phát triển nền tảng VoiceGPT có thể giao tiếp với AI bằng giọng nói, sử dụng miễn phí.

[2] VoiceGPT được startup Tesse (quận Phú Nhuận) cùng 3 kĩ sư lập trình phát triển từ đầu tháng 1 khi ChatGPT tạo ra cơn sốt trên thế giới, trong đó Việt Nam.

[3] Nguyễn Phạm Tuấn Anh, sáng lập Tesse cho biết, thời điểm đó, ChatGPT chưa hỗ trợ người dùng đăng kí tại Việt Nam. Vì thế nhiều người đã bị lừa khi mua tài khoản trên mạng xã hội. Mong muốn có một sản phẩm ChatGPT cho người Việt, các thành viên nhóm liên hệ với OpenAI, đơn vị phát triển sản phẩm, đề xuất phát triển ứng dụng này tại Việt Nam. Chúng tôi được chấp thuận có thể phát triển ứng dụng nên bắt tay vào xây dựng VoiceGPT, Tuấn Anh chia sẻ.

[4] Nhóm lập trình, thiết kế trang web cho phép người dùng tạo tài khoản trên mạng bằng email, số điện thoại ở Việt Nam, sử dụng được trên máy tính và điện thoại thông minh. Khi người dùng viết câu hỏi, hệ thống máy chủ của VoiceGPT sẽ chuyển tiếp dữ liệu này qua máy chủ của ChatGPT. Khi máy chủ của ChatGPT phản hồi, dữ liệu được đưa về VoiceGPT cung cấp câu trả lời cho người dùng. Theo nhóm, do thông qua máy chủ trung gian, câu trả lời có độ trễ nhất định.

[5] Giao diện VoiceGPT được thiết kế tương tự ChatGPT với các tính năng trực quan, thuận tiện thao tác. Người dùng có thể sử dụng tiếng Việt và tiếng Anh khi sử dụng VoiceGPT. Sản phẩm cũng được tích hợp thêm tính năng vẽ tranh thông qua các gợi ý từ văn bản.

[6] Ngoài giao tiếp với AI bằng văn bản, nhóm phát triển thêm tính năng nói chuyện bằng giọng nói. Để làm được việc này nhóm mua công cụ AI của Google nhận diện giọng nói người dùng chuyển sang văn bản và ngược lại. Khả năng nhận diện giọng nói của VoiceGPT có độ chính xác trên 98% cả tiếng Việt và tiếng Anh.

[7] Sở dĩ nhóm muốn phát triển tính năng giao tiếp bằng giọng nói là muốn giúp một số người không có điều kiện gõ văn bản như người khuyết tật, người không biết chữ, trẻ mẫu giáo hoặc không rảnh tay...

[8] Theo Tuấn Anh, việc OpenAI cho phép các đơn vị khác phát triển ứng dụng dựa trên ChatGPT sẽ giúp các startup phát triển các sản phẩm phục vụ cho lĩnh vực mình. Nhóm sử dụng giọng nói để giao tiếp với ChatGPT là một tính năng mới có thể khai thác là một ví dụ cho việc phát triển ứng dụng dựa trên nên tảng này, Tuấn Anh chia sẻ.

[9] Hiện Voice GPT có khoảng 70.000 người dùng đăng kí sau hơn 1 tháng ra mắt. Khi sử dụng họ phải đăng kí tài khoản và được một người dùng trong cộng đồng VoiceGPT trên mạng xã hội giới thiệu. Hiện mỗi ngày một tài khoản có thể hỏi 40 câu, một giờ được hỏi tối đa 20 câu. Lí giải điều này, nhóm cho biết, hiện việc sử dụng VoiceGPT nhóm phải trả phí cho nhà cung cấp dựa trên số lượng từ ngữ, nên cần đưa ra giới hạn để người dùng hỏi những câu thật sự cần thiết.

[10] Trải nghiệm VoiceGPT, anh Hoàng Minh (36 tuổi), ngụ TP Thủ Đức cho biết, sản phẩm dễ đăng kí, giao diện dễ sử dụng, tương tự như khi truy cập ChatGPT. Tuy nhiên, sản phẩm có độ trễ khi phản hồi câu hỏi, một số thao tác bị treo phải chạy lại trang web mới được sử dụng tiếp. Tôi có con trai 5 tuổi rất thích tính năng chat bằng giọng nói vì cháu chưa rành mặt chữ nhưng vẫn có thể sử dụng để khám phá những điều còn thắc mắc, anh Minh nói.

[11] Ông Lê Nhật Quang, Phó giám đốc Khu công nghệ phần mềm, Đại học Quốc gia TP HCM, đánh giá VoiceGPT là một sản phẩm được phát triển bởi người Việt trên cơ sở mã nguồn OpenAI sẽ thúc đẩy việc phát triển các ứng dụng cho các tác vụ thuần Việt tốt hơn sau này. Tuy nhiên, ông cho rằng VoiceGPT hiện có tốc độ phản hồi khá chậm, một số nội dung bị lặp lại, nên nhóm cần cải thiện những vấn đề này.

(Theo Hà An, https://vnexpress.net/, đăng ngày 15/02/2023)

12. Tự luận
1 điểm

Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:

Từ nền tảng ChatGPT đã được phát triển trước đó, một nhóm khởi nghiệp đã nghiên cứu và tìm ra phương thức giao tới với AI miễn phí thông qua  ______________.

Xem đáp án

Từ nền tảng ChatGPT đã được phát triển trước đó, một nhóm khởi nghiệp đã nghiên cứu và tìm ra phương thức giao tới với AI miễn phí thông qua giọng nói.

Từ cần điền là: giọng nói.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tác giả, mục đích ban đầu của nhóm khi nghiệp khi phát triển VoiceGPT là:

Cạnh tranh với các startup công nghệ trong khu vực Đông Nam Á.

Tạo ra sản phẩm ChatGPT phù hợp và dành riêng cho người Việt.

Tham gia vào dự án phát triển của OpenAI để hoàn thiện ChatGPT.

Xây dựng một ứng dụng miễn phí với chức năng tương đương ChatGPT.

Xem đáp án

Đọc đoạn [3], căn cứ vào thông tin “Mong muốn có một sản phẩm ChatGPT cho người Việt, các thành viên nhóm liên hệ với OpenAI, đơn vị phát triển sản phẩm, đề xuất phát triển ứng dụng này tại Việt Nam. xác định mục đích của nhóm là tạo ra một sản phẩm phù hợp về ngôn ngữ và dành cho người Việt. Chọn B. 

14. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:

Trong giai đoạn đầu tiên khi nghiên cứu (ảnh 1)Trong giai đoạn đầu tiên khi nghiên cứu (ảnh 2)Trong giai đoạn đầu tiên khi nghiên cứu (ảnh 3)Trong giai đoạn đầu tiên khi nghiên cứu (ảnh 4)

Trong giai đoạn đầu tiên khi nghiên cứu, phát triển và đưa vào sử dụng, người dùng sẽ _______ bằng email hoặc số điện thoại Việt Nam; các câu hỏi sẽ được chuyển về máy chủ của hệ thống _______ để xử lí sau đó trả về _______ trước khi tới với người dùng. 

Xem đáp án

Căn cứ vào từ khóa “email hoặc số điện thoại ở Việt Nam”, xác định được thông tin cần tìm kiếm nằm trong đoạn [4]: người dùng tại Việt Nam đăng kí tài khoản để dùng và hệ thống VoiceGPT đảm nhiệm chức năng trung gian từ người dùng tới ChatGPT. 

Câu cần điền là: Trong giai đoạn đầu tiên khi nghiên cứu, phát triển và đưa vào sử dụng, người dùng sẽ tạo tài khoản bằng email hoặc số điện thoại Việt Nam; các câu hỏi sẽ được chuyển về máy chủ của hệ thống ChatGPT để xử lí, sau đó trả về VoiceGPT trước khi tới với người dùng.

Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:

- Vị trí 1: tạo tài khoản.

- Vị trí 2: ChatGPT.

- Vị trí 3: VoiceGPT.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn [4], hạn chế của ứng dụng VoiceGPT là ở khả năng làm việc độc lập.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Từ thông tin tổng hợp được qua 4 đoạn đầu tiên của văn bản, xác định được VoiceGPT chỉ là hệ thống trung gian giữa người dùng và ChatGPT nên đây không phải ứng dụng hoạt động độc lập. Chọn ¤ Đúng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

So với ChatGPT, VoiceGPT có sự vượt trội về:

Giao diện đẹp mắt và dễ dùng.

Tính năng chuyển đổi hình ảnh.

Không giới hạn câu hỏi theo ngày.

Câu trả lời không có sự trùng lặp.

Xem đáp án

Đọc đoạn [5], xác định được thông tin: VoiceGPT tích hợp thêm tính năng vẽ tranh thông qua gợi ý từ các văn bản. Chọn B.

17. Tự luận
1 điểm

Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:

Để thuận tiện cho một nhóm người dùng bị hạn chế về điều kiện gõ văn bản, nhóm phát triển VoiceGPT đã phát triển thêm tính năng _____________ dựa trên nền tảng công cụ AI của Google. 

Xem đáp án

Căn cứ vào từ khóa “AI của Google” xác định thông tin cần tìm nằm trong đoạn [6] và [7]: “ngoài giao tiếp với AI bằng văn bản, nhóm phát triển thêm tính năng nói chuyện bằng giọng nói”. Vậy từ cần điền là “trò chuyện” hoặc “nói chuyện”.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo người sáng lập Tesse, điều gì sẽ tạo điều kiện cho các startup thuộc nhiều lĩnh vực phát triển ứng dụng riêng?

Tài năng và sự nhạy bén của đội ngũ kĩ sư được đào tạo chuyên nghiệp trong những năm gần đây.

Ngành công nghệ số đang được đầu tư và phát triển trong tất cả mọi lĩnh vực của đời sống.

OpenAI luôn sẵn sàng chia sẻ tài nguyên và đón nhận các đơn vị hợp tác phát triển trên mọi lĩnh vực.

ChatGPT đảm bảo sự tối ưu hóa và đa dạng về tính năng, liên tục được phát triển về ngôn ngữ.

Xem đáp án

Xác định “người sáng lập Tesse” ở đây là Nguyễn Phạm Tuấn Anh, từ đó, đọc lướt để tìm kiếm những đoạn có đề cập đến nhân vật hoặc xuất hiện ý kiến, lời nói của nhân vật: đoạn [3], [8]. Nội dung liên quan đến câu hỏi nằm ở đoạn [8]: “Theo Tuấn Anh, việc OpenAI cho phép các đơn vị khác phát triển ứng dụng dựa trên ChatGPT sẽ giúp các startup phát triển các sản phẩm phục vụ cho lĩnh vực mình”. Chọn C. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc hạn chế số lượng câu hỏi trong một ngày đối trên ứng dụng VoiceGPT là do vấn đề bản quyền.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Việc hạn chế số lượng câu hỏi từ người dùng trong một ngày được đề cập ở đoạn [9]: “Hiện mỗi ngày một tài khoản có thể hỏi 40 câu, một giờ được hỏi tối đa 20 câu. Lí giải điều này, nhóm cho biết, hiện việc sử dụng VoiceGPT nhóm phải trả phí cho nhà cung cấp dựa trên số lượng từ ngữ, nên cần đưa ra giới hạn để người dùng hỏi những câu thật sự cần thiết.”. Như vậy, vấn đề trả phí cho nhà cung cấp dẫn đến sự giới hạn về số lượng câu hỏi, không phải vấn đề bản quyền. Chọn ¤ Sai.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thông tin trong đoạn [10], có thể suy ra:

Người dùng tại Việt Nam có nhiều kì vọng về sự hoàn thiện của ứng dụng.

Số lượng người sử dụng ứng dụng nhiều nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Phản hồi về trải nghiệm của khách hàng với ứng dụng không mấy khả quan.

Ứng dụng được thiết kế về giao diện, tính năng và nội dung phù hợp với trẻ em.

Xem đáp án

Đoạn [10] cung cấp thông tin về trải nghiệm của người dùng thông qua đánh giá của anh Hoàng Minh, gồm cả điểm mạnh: dễ đăng kí, giao diện dễ sử dụng, thích hợp đối với những người không tiện gõ văn bản (con trai anh 5 tuổi, chưa biết mặt chữ nhưng vẫn có thể sử dụng) và điểm yếu: độ trễ khi phản hồi câu hỏi, thao tác bị treo. Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo nhận xét của ông Lê Nhật Quang - Phó giám đốc khu công nghệ phần mềm, Đại học Quốc gia TP HCM, ứng dụng VoiceGPT là:

Cơ hội để chứng minh tiềm năng phát triển của công nghệ Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

Sự khởi đầu cho quá trình phát triển các ứng dụng với tác vụ thuần Việt, phù hợp với điều kiện của Quốc gia hiện nay.

Một sản phẩm công nghệ đã có nhiều hỗ trợ người dùng tại Việt Nam nhưng cần có sự đầu tư lớn về vốn để tiếp tục phát triển.

Ứng dụng công nghệ có nhiều tính năng mới mẻ, đáp ứng nhu cầu của nhiều người nhưng cần hoàn thiện về giao diện và tương tác người dùng.

Xem đáp án

Căn cứ vào từ khóa “Lê Nhật Quang” để xác định thông tin cần tìm kiếm trong đoạn [11]. Ở đoạn văn này, tác giả đã trích lại lời nhận xét về ứng dụng VoiceGPT: thúc đẩy việc phát triển ứng dụng, tốc độ phản hồi chậm và nội dung bị trùng lặp. 

Kết hợp với phương pháp loại trừ, tìm được đáp án đúng là B (sản phẩm này có ý nghĩa về sự khởi đầu, tạo động lực cho các doanh nghiệp tiếp tục phát triển). Chọn B. 

22. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid36-1729854134.png. Biết blobid37-1729854134.pnglà giá trị để hàm số liên tục tại blobid38-1729854134.png, khi đó số nghiệm nguyên của bất phương trình blobid39-1729854134.png là (1) _____.

Xem đáp án

Ta có: blobid21-1729854115.png

blobid22-1729854115.png

Đặt blobid23-1729854115.png.

Hàm số liên tục tại blobid24-1729854115.png.

Để tồn tại blobid25-1729854115.png thì blobid26-1729854115.png.

Với blobid27-1729854115.png thì blobid28-1729854115.png.

Bất phương trình trở thành: blobid29-1729854115.png.

blobid30-1729854115.png nguyên nên blobid31-1729854115.png. Vậy bất phương trình có 5 nghiệm nguyên.

Do đó ta điền đáp án như sau

Cho hàm số blobid32-1729854115.png. Biết blobid33-1729854115.pnglà giá trị để hàm số liên tục tại blobid34-1729854115.png, khi đó số nghiệm nguyên của bất phương trình blobid35-1729854115.png là (1) 5.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6

Thực hiện thí nghiệm đo cường cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau bằng các dụng cụ sau:

- 1 ampe kế.

- 1 vôn kế

- 1 nguồn có thể điều chỉnh thay đổi được hiệu điện thế (điện trở của nguồn không đáng kể)

- Hai vật dẫn R1 và R2 khác nhau.

- Dây nối, khóa K.

Thí nghiệm được tiến hành như sau:

- Mắc mạch điện như Hình 1.

- Đóng khoá K. Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn R1, ghi kết quả vào Bảng 1.

- Thay vật dẫn R2 vào vị trí của vật dẫn R1 và lặp lại thí nghiệm, ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn R2, ghi kết quả vào Bảng 1.

blobid789-1729862988.png

23. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Nếu cùng đặt một hiệu điện thế vào hai đầu vật dẫn R1 và R2 thì cường độ chạy qua hai vật dẫn có giá trị như nhau, đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

 Đáp án

Sai

Giải thích

Nhìn vào bảng 1, dễ thấy ứng với mỗi giá trị U thì I1 và I2 có giá trị khác nhau.

blobid790-1729863024.png

24. Tự luận
1 điểm

Kéo các cụm từ sau đây vào vị trí thích hợp.

Trong mạch điện ở hình 1, ampe kế A được mắc (ảnh 1)Trong mạch điện ở hình 1, ampe kế A được mắc (ảnh 2)

blobid791-1729863039.pngblobid792-1729863039.pngblobid793-1729863039.png

Trong mạch điện ở hình 1, ampe kế A được mắc _______ với vật dẫn để đo _______ vật dẫn, vôn kế V được mắc _______ với vật dẫn để đo _______ vật dẫn.

Xem đáp án

Trong mạch điện ở hình 1, ampe kế A được mắc nối tiếp với vật dẫn để đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn, vôn kế V được mắc song song với vật dẫn để đo hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.

25. Tự luận
1 điểm

Khi hiệu điện thế của nguồn là 6 V, cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn R1 có giá trị là (1) ______.

Xem đáp án

Dựa vào bảng 1: Khi hiệu điện thế của nguồn là 6V, cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn R1 có giá trị là (1) 2,60.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng đường đặc trưng vôn – ampe của hai vật dẫn R1 và R2.

blobid796-1729863103.png

blobid797-1729863105.png

blobid798-1729863108.png

blobid799-1729863111.png

Xem đáp án

Dựa vào dữ liệu Bảng 1:

+ Khi U tăng thì I tăng → Loại Hình C, Hình D.

+ Xét một cặp số liệu tương ứng với hiệu điện thế của nguồn - cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn, ta có:

Đối với vật dẫn R1: (6,0 V; 2,6 mA)

Đối với vật dẫn R2: (6,0 V; 1,31 mA)

→ Loại Hình A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn điện đến giá trị 10 V thì cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn R2 có giá trị xấp xỉ bằng

2,19 mA.

1,97 mA.

3,87 mA.

4,31 mA.

Xem đáp án

U (V)

I2 (mA)

8,0

I2 = 1,75

 

blobid800-1729863154.png

10,0

blobid801-1729863154.png

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ghép nối tiếp hai vật dẫn R1 và R2 rồi thay vào vị trí của vật dẫn R1 trong Hình 1 sau đó lặp lại các bước tiến hành như trong thí nghiệm. Khi hiệu điện thế của nguồn điện được điều chỉnh đến giá trị 8 V thì số chỉ của ampe kế A xấp xỉ là

5,2 mA.

1,73 mA.

2,6 mA.

1,16 mA.

Xem đáp án

U (V)

I1 (mA)

I2 (mA)

8,0

3,45

1,75

 

blobid802-1729863161.png

blobid803-1729863161.png

Khi R₁ nối tiếp R2, điện trở tương đương R của 2 vật dẫn là: blobid804-1729863161.png

Cường độ dòng điện chạy qua R là: blobid805-1729863161.png Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ghép song song hai vật dẫn R1 và R2 rồi thay vào vị trí của vật dẫn R1 trong Hình 1 sau đó lặp lại các bước tiến hành như trong thí nghiệm. Khi hiệu điện thế của nguồn điện được điều chỉnh đến giá trị 8 V thì số chỉ của ampe kế A xấp xỉ là

5,2 mA.

1,73 mA.

2,6 mA.

1,16 mA.

Xem đáp án

U (V)

I1 (mA)

I2 (mA)

8,0

3,45

1,75

 

blobid806-1729863191.png

blobid807-1729863191.png

Khi R₁ song song R2, điện trở tương đương R của 2 vật dẫn là: blobid808-1729863191.png

Cường độ dòng điện chạy qua R là: blobid809-1729863191.png Chọn A.

30. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương blobid40-1729854155.png có cạnh bằng blobid41-1729854155.png. Gọi blobid42-1729854155.png là một điểm thuộc cạnh blobid43-1729854155.png (blobid42-1729854155.png khác blobid44-1729854155.pngblobid45-1729854155.png) sao cho khoảng cách giữa hai đường thẳng blobid46-1729854155.pngblobid47-1729854155.png bằng blobid48-1729854155.png. Tỉ số blobid49-1729854155.png bằng (1) __________.

Xem đáp án

blobid50-1729854161.png

Đặt blobid51-1729854161.png.

Gọi blobid52-1729854161.png là điểm thuộc cạnh blobid53-1729854161.png sao cho blobid54-1729854161.png.

Ta có blobid55-1729854161.png nên blobid56-1729854161.png.

Gọi blobid57-1729854161.png. Khi đó blobid58-1729854161.png.

Suy ra blobid59-1729854161.png.

blobid60-1729854161.png suy ra blobid61-1729854161.png nên blobid62-1729854162.png.

Tứ diện blobid63-1729854162.png vuông tại blobid64-1729854162.png nên blobid65-1729854162.png.

Suy ra blobid66-1729854162.png. Do đó blobid67-1729854162.png

blobid68-1729854162.png suy ra blobid69-1729854162.png. Giải phương trình này thu được blobid70-1729854162.png.

Vậy blobid71-1729854162.png.

Do đó ta điền đáp án như sau

Cho hình lập phương blobid72-1729854162.png có cạnh bằng blobid73-1729854162.png. Gọi blobid74-1729854162.png là một điểm thuộc cạnh blobid75-1729854162.png (blobid74-1729854162.png khác blobid76-1729854162.pngblobid77-1729854162.png) sao cho khoảng cách giữa hai đường thẳng blobid78-1729854162.pngblobid79-1729854162.png bằng blobid80-1729854162.png. Tỉ số blobid81-1729854162.png bằng (1) blobid82-1729854162.png.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 13

Một sinh viên đã thực hiện ba nghiên cứu để đo tốc độ trung bình của ô tô điều khiển từ xa với các loại bánh xe khác nhau chuyển động trên một máng thẳng. Các nghiên cứu được tiến hành trong một căn phòng được kiểm soát nhiệt độ, máng thẳng có độ dài 75 feet (kí hiệu ft - đơn vị đo chiều dài). Thời gian di chuyển của ô tô từ đầu máng đến cuối máng được đo bằng đồng hồ bấm giờ. Nhiệt độ trong phòng được giữ không đổi ở 50°F và bề mặt máng thẳng được đưa trở lại trạng thái ban đầu sau mỗi lần thử nghiệm. Không có thay đổi nào đối với xe ô tô ngoài việc thay bánh xe, ắc quy của ô tô được sạc đầy trước mỗi lần thử nghiệm.

Nghiên cứu 1

Ô tô điều khiển được lắp những bánh xe cao su cứng, có rãnh sâu và được đặt lên mặt phẳng tại đầu máng thẳng. Khởi động cho xe chạy và đồng thời ấn nút START trên đồng hồ bấm giây để bắt đầu tính thời gian. Lúc xe đi qua mốc 75 ft thì ấn nút STOP để kết thúc quá trình đo. Kết quả đo được sau mỗi thử nghiệm và giá trị trung bình của các kết quả được ghi lại trong Bảng 1.

Bảng 1

Thử nghiệm

Thời gian t (s)

Tốc độ (ft/s)

1

22,8

3,28

2

23,2

3,23

3

22,5

3,33

Trung bình

22,8

3,28

Nghiên cứu 2

Lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm như ở Nghiên cứu 1, với chiếc ô tô được thay các bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh. Các kết quả đo được và giá trị trung bình của các kết quả được thể hiện trong Bảng 2.

Bảng 2

Thử nghiệm

Thời gian t (s)

Tốc độ (ft/s)

1

57

1,31

2

56,4

1,33

3

56,7

1,32

Trung bình

56,7

1,32

Nghiên cứu 3

Tiếp tục lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm trong Nghiên cứu 1 với một chiếc ô tô khác có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán. Các kết quả đo được và giá trị trung bình của các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.

Bảng 3

Thử nghiệm

Thời gian t (s)

Tốc độ (ft/s)

1

11,3

6,64

2

11,6

6,47

3

12,1

6,20

Trung bình

11,7

6,44

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị tính của tốc độ được sử dụng trong các nghiên cứu là

m/s.

km/h.

feet/s.

dặm /h.

Xem đáp án

Dựa vào các bảng dữ liệu, ta có đơn vị của tốc độ được sử dụng trong các thử nghiệm là feet/s hay ft/s. Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong Nghiên cứu 1, tốc độ trung bình của cả ba thử nghiệm lớn hơn tốc độ trung bình đo được trong Thử nghiệm 2, đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đáp án

Đúng

Giải thích

Dựa trên dữ liệu trong Bảng 2, ta có: tốc độ trung bình là: 1,32 ft/s

Mà tốc độ trung bình trong các thử nghiệm của Nghiên cứu 1 là:

Bảng 1

Thử nghiệm

Thời gian t (s)

Tốc độ (ft/s)

1

22,8

3,28

2

23,2

3,23

3

22,5

3,33

Trung bình

22,8

3,28

→ Tốc độ trung bình của cả ba thử nghiệm trong Nghiên cứu 1 lớn hơn tốc độ trung bình đo được trong Thử nghiệm 2.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ô tô điều khiển từ xa sử dụng loại bánh xe nào sau đây sẽ có tốc độ trung bình là lớn nhất?

Bánh xe cao su cứng có đinh tán.

Bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh.

Bánh xe cao su cứng, có rãnh sâu.

Tốc độ trung bình của xe là như nhau đối với các loại bánh xe khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án A

Dựa trên dữ liệu trong cả ba bảng, ta có:

+ Trong Bảng 1, tốc độ trung bình là: 3,28 ft/s

+ Trong Bảng 2, tốc độ trung bình là: 1,32 ft/s

+ Trong Bảng 3, tốc độ trung bình là: 6,44 ft/s

→ Tốc độ trung bình lớn nhất 6,44 ft/s được ghi lại trong Bảng 3 và tương ứng trong Nghiên cứu 3, loại bánh xe được sử dụng là bánh xe bằng cao su cứng, có các đinh tán.

34. Tự luận
1 điểm

Kéo các cụm từ sau vào vị trí thích hợp

Trong các thử nghiệm, để chuyển động của xe (ảnh 1)Trong các thử nghiệm, để chuyển động của xe (ảnh 2)Trong các thử nghiệm, để chuyển động của xe (ảnh 3)Trong các thử nghiệm, để chuyển động của xe (ảnh 4)

Trong các thử nghiệm, để _______ chuyển động của xe, các học sinh nên sử dụng loại bánh xe có đinh tán hoặc có rãnh sâu nhằm tạo ra _______ lớn.

Xem đáp án

Kéo các cụm từ sau vào vị trí thích hợp.

Trong các thử nghiệm, để tăng tốc độ chuyển động của xe, các học sinh nên sử dụng loại bánh xe có đinh tán hoặc có rãnh sâu nhằm tạo ra lực ma sát lớn.

Giải thích

(1) – tăng tốc độ

(2) - lực ma sát

Các vỏ lốp xe cao su cần có rãnh và gai để tăng độ bám dính lên bề mặt di chuyển, tạo ra ma sát vừa đủ để các bánh xe có thể chuyển động liên tục, thay vì chỉ quay tròn và trượt theo quán tính. Như vậy, nếu không có các rãnh, gai trên vỏ lốp xe thì sẽ không tạo ra đủ lực ma sát trên bánh xe giúp xe tiến về phía trước.

35. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán trong các thử nghiệm là (1) _______ ft/s.

Xem đáp án

Tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán trong các thử nghiệm là (1) __ 6,44 __  ft/s.

Giải thích

Trong Nghiên cứu 3, các thử nghiệm sử dụng ô tô có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán

+ Dựa vào Bảng 3, ta có tốc độ trung bình trong các thử nghiệm là 6,44 ft/s.

Bảng 3

Thử nghiệm

Thời gian t (s)

Tốc độ (ft/s)

1

11,3

6,64

2

11,6

6,47

3

12,1

6,20

Trung bình

11,7

6,44

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe bằng cao su cứng, có các rãnh sâu là v1, tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh là v2 và tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe cao su cứng, có đinh tán là v3. Hệ thức nào sau đây là đúng?

blobid814-1729863462.png.

blobid815-1729863464.png.

blobid816-1729863466.png.

blobid817-1729863469.png.

Xem đáp án

Đáp án D

Dựa trên dữ liệu trong cả ba bảng, ta có:

+ Trong Bảng 1, tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe bằng cao su cứng, có các rãnh sâu là: blobid818-1729863474.png 

+ Trong Bảng 2, tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh là: blobid819-1729863474.png

+ Trong Bảng 3, tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe cao su cứng, có đinh tán là: blobid820-1729863474.png

Từ các giá trị trên, ta có: blobid821-1729863474.png.

37. Tự luận
1 điểm

 Cho blobid101-1729854198.png là các số thực dương thỏa mãn blobid102-1729854198.png.

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức blobid103-1729854198.png bằng (1) ________.

Xem đáp án

Ta có:

blobid83-1729854170.png

blobid84-1729854170.png

blobid85-1729854170.png

blobid86-1729854170.png

blobid87-1729854170.png

blobid88-1729854170.png (vì blobid89-1729854170.png nên blobid90-1729854170.png)

blobid91-1729854170.png.

Khi đó bài toán đã cho trở thành: Tìm giá trị nhỏ nhất của blobid92-1729854170.png với blobid93-1729854170.png.

Ta có: blobid94-1729854170.png.

blobid95-1729854170.png (vì blobid93-1729854170.png).

Ta có: blobid96-1729854170.png,

blobid97-1729854170.png.

Do đó blobid98-1729854170.png.

Vậy giá trị nhỏ nhất của blobid99-1729854170.png là 7 .

Do đó ta điền đáp án như sau

Cho blobid100-1729854170.png là các số thực dương thỏa mãn blobid83-1729854170.png. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức blobid99-1729854170.png bằng (1) 7.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 20

Để xác định và biểu diễn thành phần nguyên tố của một hợp chất hữu cơ, người ta cần tiến hành phân tích định tính và phân tích định lượng nguyên tố, sau đó thiết lập công thức kinh nghiệm cho hợp chất hữu cơ đó. Phân tích định tính nhằm xác định xem hợp chất (hay hỗn hợp) đó có chứa những nguyên tố nào, bằng cách sử dụng các phản ứng hoá học để chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản và dễ nhận biết. Phân tích định lượng nhằm xác định hàm lượng các nguyên tố có trong hợp chất (tỉ lệ % về khối lượng hoặc tỉ số nguyên tử). Cũng giống như phân tích định tính, người ta dùng các phản ứng hoá học để chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản như \[C{O_2},{\rm{ }}{H_2}O,{\rm{ }}{N_2},....\] sau đó định lượng các sản phẩm đó.

Hiện nay, việc phân tích định lượng và định tính được thực hiện trong các phòng thí nghiệm chuyên biệt với các máy phân tích tự động. Máy tính sẽ tính hàm lượng và in ra kết quả. Từ đó, người ta tính được tỉ số mol nguyên tử của các nguyên tố cấu thành hợp chất dựa theo công thức: \[{n_A}\;:{n_B}\;:{n_C}\; = \frac{{\% {m_A}}}{{{M_A}}}\;\;:\frac{{\% {m_B}}}{{{M_B}\;}}\;:\frac{{\% {m_C}}}{{{M_C}}}\;.\] Khi lập công thức kinh nghiệm, tỉ số nguyên tử đã được quy về tỉ số các số nguyên tối giản, vì thế công thức kinh nghiệm còn được gọi là công thức đơn giản nhất. Công thức kinh nghiệm cho biết thành phần định tính, định lượng các nguyên tố có mặt trong phân tử nhưng không đồng nhất với công thức phân tử bởi vì một công thức kinh nghiệm có thể biểu diễn thành phần của nhiều chất mà công thức phân tử của chúng là bội số của công thức kinh nghiệm. Để lựa chọn công thức kinh nghiệm đúng, ta cần phải biết thêm một đại lượng quan trọng, đó là phân tử khối. Để xác định phân tử khối, người ta có thể:

a) Dựa vào tỉ khối

Đối với hai chất khí A và B bất kì, ta có: \[\frac{{{M_A}}}{{{M_B}}}\; = {d_{A/B}}\]. Từ đó suy ra \[{M_A}\; = {M_B}.{d_{A/B}}\], trong đó dA/B là tỉ khối của khí A so với khí B.

b) Dựa vào tính chất của dung dịch

Dung dịch của một chất rắn hoặc một chất lỏng khó bay hơi sẽ đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn và sôi ở nhiệt độ cao hơn so với dung môi nguyên chất. Trong phương pháp nghiệm lạnh, người ta đo độ giảm nhiệt độ đông đặc gọi là độ hạ băng điểm, trong phương pháp nghiệm sôi, người ta đo độ tăng nhiệt độ sôi và gọi là độ tăng phí điểm, chúng được kí hiệu là Δt. Phân tử khối M của chất tan không điện li, không bay hơi được tính theo biểu thức: \[M = K.\frac{{m.1000}}{{p.\Delta t}}\]

Trong đó, K là hằng số nghiệm lạnh nếu Δt là độ hạ băng điểm; K là hằng số nghiệm sôi nếu Δt là độ tăng phí điểm; m là số gam chất tan trong p gam dung môi. Hằng số K chỉ phụ thuộc bản chất của dung môi, được xác định từ thực nghiệm và được ghi trong các bảng tính chất của dung môi.

Dung dịch khi ngăn cách với dung môi bằng một màng bán thấm (cho dung môi đi qua nhưng không cho chất tan đi qua) thì gây ra một áp suất thẩm thấu π tỉ lệ với nồng độ mol của chất tan: \[\pi  = C.RT = \frac{m}{{M.V}}.RT\]

Trong đó, C là nồng độ mol (mol/L); m là khối lượng chất tan trong V lít dung dịch (g); M là phân tử khối (g/mol); R là hằng số khí lí tưởng, bằng 0,08206 (lít.atm/K.mol); T là nhiệt độ Kenvin. Từ biểu thức trên sẽ tính được phân tử khối.

c) Dựa vào phổ khối lượng

Phương pháp xác định phân tử khối hiện đại và chính xác nhất là dùng máy phổ khối lượng. Phương pháp này nhanh chóng, chính xác mà chỉ cần một lượng mẫu rất nhỏ (cỡ microgam). Máy phổ khối lượng tự động ghi và in ra kết quả phổ khối lượng của chất. Từ phổ đó ta đọc được khối lượng phân tử của chất.

38. Tự luận
1 điểm

Kéo thả các ô vuông vào vị trí thích hợp:

Khi đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ thì (ảnh 1)

Khi đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ thì ______ chuyển thành CO2______ chuyển thành ______, Cl chuyển thành ______. Người ta nhận ra trong sản phẩm cháy có ______ nhờ nước vôi trong, nhận ra sự có mặt của blobid835-1729863521.png nhờ ______, nhận ra HCl nhờ dung dịch ______.

Xem đáp án

Khi đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ thì blobid837-1729863547.png chuyển thành blobid838-1729863547.png, blobid839-1729863547.pngchuyển thành blobid840-1729863547.pngCl chuyển thành blobid841-1729863547.pngNgười ta nhận ra trong sản phẩm cháy có blobid838-1729863547.png nhờ nước vôi trong, nhận ra sự có mặt của H2O nhờ blobid842-1729863547.png nhận ra HCl nhờ dung dịch blobid843-1729863547.png

39. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là blobid853-1729863569.png và blobid854-1729863569.png Công thức kinh nghiệm của hai chất này là blobid855-1729863569.png

¡

¡

Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử blobid856-1729863569.png và giá trị này bằng giá trị nguyên tử khối của chất nghiên cứu.

¡

¡

Người ta thường xác định tỉ khối của một chất khí X (chưa biết phân tử khối) so với không khí blobid857-1729863569.png rồi tính phân tử khối của X theo công thức: blobid858-1729863569.png

¡

¡

Xem đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là blobid844-1729863558.png và blobid845-1729863558.png Công thức kinh nghiệm của hai chất này là blobid846-1729863558.png

¤

¡

Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử blobid847-1729863558.png và giá trị này bằng giá trị nguyên tử khối của chất nghiên cứu.

¡

¤

Người ta thường xác định tỉ khối của một chất khí X (chưa biết phân tử khối) so với không khí blobid848-1729863558.png rồi tính phân tử khối của X theo công thức: blobid849-1729863558.png

¡

¤

Giải thích:

Phát biểu 1 Đúng, vì: blobid850-1729863558.pngtương đương với blobid844-1729863558.png và blobid851-1729863558.pngtương đương với blobid845-1729863558.png Do đó, methyl formate và glucose có cùng công thức kinh nghiệm là blobid846-1729863558.png

Phát biểu 2 Sai, vì: trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử blobid847-1729863558.pngvà giá trị này bằng giá trị phân tử khối của chất nghiên cứu.

Phát biểu 3 Sai, vì: người ta thường xác định tỉ khối của một chất khí X (chưa biết phân tử khối) so với không khí blobid848-1729863558.png rồi tính phân tử khối của X theo công thức: blobid852-1729863558.png

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng của các nguyên tố như sau: %C = 45,80%; %H = 10,57%; %N = 13,24%, còn lại là O. Biết blobid859-1729863587.png =12,01 g/mol, blobid860-1729863587.png = 1,008 g/mol và blobid861-1729863587.png= 16,00 g/mol. Công thức kinh nghiệm của X là blobid862-1729863587.png

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đặt công thức phân tử của X có dạng: blobid863-1729863601.png

Ta có:

blobid864-1729863601.png

Tỉ số nguyên tử được quy về tỉ số của các số nguyên tối giản, bằng cách chia cho số nhỏ nhất trong chúng (0,945), ta thu được công thức kinh nghiệm.

blobid865-1729863601.png

Công thức kinh nghiệm của X là blobid866-1729863601.png

Chọn: Đúng.

41. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Cho biết nước có nhiệt độ sôi là blobid869-1729863625.png và hằng số nghiệm sôi K là 0,51 blobid870-1729863625.png Hoà tan 18 g glucose vào 150 g nước thì thu được một dung dịch sôi ở blobid871-1729863625.png Khối lượng phân tử của glucose là ______ (g/mol).

Xem đáp án

Áp dụng: blobid867-1729863609.png

blobid868-1729863609.png (g/mol).

Đáp số: 180.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 1,00 mg một protein vào nước thu được 1,00 ml dung dịch rồi đo áp suất thẩm thấu ở 25°C thì được giá trị π = 1,12 mmHg. Phân tử khối của protein đã cho là

blobid872-1729863641.png

blobid873-1729863644.png

blobid874-1729863646.png

blobid875-1729863649.png

Xem đáp án

Ta có:

blobid876-1729863653.png atm

Phân tử khối của protein đã cho là:

blobid877-1729863653.png (g/mol).

Chọn D.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Lindane là một hóa chất được sử dụng làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và làm dược phẩm điều trị bệnh ghẻ, diệt chấy,.... Tiếp xúc với một lượng lớn lindane có thể gây hại cho hệ thần kinh, gây ra một loạt các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt dẫn đến co giật và hiếm gặp hơn là tử vong. Thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố có trong lindane là: 24,78% C; 2,08% H và 73,14% Cl. Dựa vào phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của lindane là 288 (ứng với blobid886-1729863673.pnghoặc 300 (ứng với blobid887-1729863673.png Trong tự nhiên, blobid888-1729863673.png chiếm 75,77% số lượng nguyên tử còn blobid889-1729863673.png chiếm 24,23% số lượng nguyên tử. Công thức phân tử của lindane là

blobid890-1729863676.png

blobid891-1729863678.png

blobid892-1729863680.png

blobid893-1729863683.png

Xem đáp án

Nguyên tử khối trung bình của chlorine là:

blobid878-1729863663.png 

Đặt công thức phân tử của Lindane có dạng: blobid879-1729863663.pngTa có:

blobid880-1729863663.png

Þ Công thức thực nghiệm của lindane là CHCl.

Tính với blobid881-1729863663.png Lindane có phân tử khối 288: blobid882-1729863663.png

Tương tự, với blobid883-1729863663.png Lindane có phân tử khối 300: blobid884-1729863663.pngVậy công thức phân tử của Lindane là blobid885-1729863663.png

Chọn A.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho biết benzene có nhiệt độ đông đặc là blobid896-1729863706.png và hằng số nghiệm lạnh K là 5,12 blobid897-1729863706.pngXác định phân tử khối của hormone thyroxine? (Biết rằng dung dịch chứa 0,546 g thyroxine trong 15 g benzene đông đặc ở blobid898-1729863706.png

384 g/mol.

175 g/mol.

388 g/mol.

777 g/mol.

Xem đáp án

Ta có độ hạ băng điểm của dung dịch là: blobid894-1729863692.png

Þ Phân tử khối của hormone thyroxine là:

blobid895-1729863692.png (g/mol).

Chọn D.

45. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động với quãng đường được cho bởi công thức blobid104-1729854228.png, trong đó thời gian blobid105-1729854228.png được tính bằng giây blobid106-1729854228.png và quãng đường blobid107-1729854228.png được tính bằng mét blobid108-1729854228.png.

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu saublobid109-1729854228.pngblobid110-1729854228.pngblobid111-1729854228.pngblobid112-1729854228.png:

 

 

Tại thời điểm blobid113-1729854228.png, chất điểm chuyển động với gia tốc bằng _______ m/s2.

Tại thời điểm blobid114-1729854228.png, chất điểm chuyển động với vận tốc bằng _______ m/s.

Vận tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm chất điểm có gia tốc chuyển động nhỏ nhất bằng _______ m/s.

Xem đáp án

Gọi blobid115-1729854237.png lần lượt là vận tốc và gia tốc của chất điểm.

Theo ý nghĩa hình học của đạo hàm, ta suy ra blobid116-1729854237.png.

Tại thời điểm blobid117-1729854237.png, chất điểm chuyển động với gia tốc bằng

blobid118-1729854237.png.

Tại thời điểm blobid119-1729854237.png, chất điểm chuyển động với vận tốc bằng

blobid120-1729854237.png.

Ta có: blobid121-1729854237.png với mọi blobid122-1729854237.png, dấu "=" xảy ra khi chỉ khi blobid123-1729854237.png.

Suy ra gia tốc chuyển động của chất điểm nhỏ nhất bằng 2 khi blobid123-1729854237.png.

Vận tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm gia tốc nhỏ nhất là

blobid124-1729854237.png.

Do đó ta điền đáp án như sau

Tại thời điểm blobid117-1729854237.png, chất điểm chuyển động với gia tốc bằng 14 m/s2.

Tại thời điểm blobid119-1729854237.png, chất điểm chuyển động với vận tốc bằng 16 m/s.

Vận tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm chất điểm có gia tốc chuyển động nhỏ nhất bằng 13 m/s.

Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 21 đến câu 26:

Amino acid là hợp chất hữu cơ mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino \[\left( { - N{H_2}} \right)\]và nhóm cacboxyl \[\left( { - COOH} \right).\]Vì nhóm −COOH có tính acid, nhóm \[ - N{H_2}\] có tính base nên amino acid có tính chất lưỡng tính, tức là trong dung dịch có thể phân li thành ion \[{H^ + }\] và \[O{H^ - }.\]Các amino acid là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, có nhiệt độ nóng chảy cao (từ \[{200^o}C\] đến \[{300^o}C\], đồng thời bị phân huỷ) và dễ tan trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần thành dạng phân tử.

Trên thực tế, người ta thấy amino acid tồn tại phổ biến nhất ở 3 dạng: Dạng cation, dạng ion lưỡng cực và dạng anion. Dạng trung hoà tồn tại với lượng rất nhỏ vì nhóm \[ - N{H_2}\] và \[ - COOH\]phản ứng. Ở một pH nào đó, có sự ngang bằng giữa dạng anion và dạng cation, khi đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng lưỡng cực. pH đó được gọi là điểm đẳng điện, kí hiệu là pHI hoặc pI.

Các amino acid có giá trị pI khác nhau, nên ở một pH xác định chúng sẽ dịch chuyển về phía anode hoặc cathode với những vận tốc khác nhau, đó là sự điện di. Dựa trên cơ sở này, người ta đã xây dựng phương pháp điện di để tách các amino acid từ hỗn hợp của chúng.

Người ta thực hiện một thí nghiệm điện di trên gel để tách các amino acid ra khỏi hỗn hợp amino acid. Hỗn hợp này được hoà tan trong dung môi và sau đó được đặt ở điểm bắt đầu của gel agarose. Một dòng điện được đưa vào gel và các amino acid di chuyển những khoảng cách khác nhau tuỳ theo điện tích của chúng.

Thí nghiệm 1:

Thí nghiệm sau đây được thực hiện để xác định mức độ thay đổi pH của dung môi ảnh hưởng đến quá trình tách amino acid bằng điện di trên gel. Bảng 1 cho thấy các điểm đẳng điện của amino acid và giá trị pH của dung môi.

Bảng 1

Amino acid

pI

A

8,2

B

7,4

C

6,8

D

5,9

Dung môi

pH

1

8,9

2

9,6

3

10,2

Một tờ giấy đặc biệt dài 150mm được xử lý bằng gel agarose (Agarose là một loại polysaccharide chiết xuất từ tảo biển và có khả năng tạo gel khi được làm nguội. Khi áp dụng điện trường, các phân tử này di chuyển qua gel theo kích thước của chúng, tạo ra các dải băng khác nhau trên gel). Các điện cực được gắn ở mỗi đầu và nối với nguồn điện 100V. Hỗn hợp 150 μg amino acid đã được thêm vào dung môi 1 để tạo thành 200 μL dung dịch. Dung dịch được đặt tại điểm bắt đầu của gel và được tách trong 60 phút. Mật độ của các amino acid riêng biệt được biểu thị bằng phần trăm trên quãng đường di chuyển của chúng. Quy trình được lặp lại đối với dung môi 2 và 3. Kết quả thu được thể hiện trong hình 2:

blobid907-1729863744.png

Hình 2. Kết quả thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2: Thí nghiệm 2 được lặp lại như thí nghiệm 1 nhưng đảo ngược điện cực. Kết quả thu được trong hình 3:

blobid908-1729863744.png

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử thí nghiệm 1 được lặp lại sử dụng dung môi có độ pH là 8,4. Khoảng cách di chuyển của amino acid A rất có thể sẽ đạt cực đại tại khoảng cách

giữa 20 mm và 30 mm.

giữa 10 mm và 20 mm.

nhỏ hơn 10 mm.

lớn hơn 30 mm.

Xem đáp án

Dữ liệu trong Bảng 1 kết hợp với kết quả được thể hiện trong Hình 2 chứng minh rằng khi độ pH của dung môi giảm, khoảng di chuyển của amino acid A cũng giảm đi. Đối với Dung môi 1 (độ pH 8,9), amino acid A di chuyển khoảng 10 mm. Dung môi có độ pH là 8,4 ít hơn so với Dung môi 1. Do đó, dự kiến amino acid A sẽ di chuyển ít hơn so với khi sử dụng Dung môi 1.

Chọn C.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm 2, khi dung môi 2 được sử dụng, phần lớn amino acid D đã di chuyển một khoảng cách từ điểm xuất phát là

15 mm.

50 mm.

35 mm.

65 mm.

Xem đáp án

Nhìn vào hình 2, thí nghiệm thực hiện với dung môi 2 của amino acid D có đỉnh cực đại tại 50 mm.

blobid0-1729863926.png

Chọn B.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ phân giải của phương pháp điện di gel sẽ giảm khi tổng khoảng cách giữa các đỉnh trên đồ thị giảm đi. Dựa trên kết quả của thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, hãy chọn các điều kiện sẽ cho kết quả hình ảnh có độ phân giải thấp nhất ứng với mỗi thí nghiệm trong các điều kiện dưới đây:

Thí nghiệm 1: Dung môi 1.

Thí nghiệm 1: Dung môi 2.

Thí nghiệm 1: Dung môi 3.

Thí nghiệm 2: Dung môi 1.

Thí nghiệm 2: Dung môi 2.

Thí nghiệm 2: Dung môi 3.

Xem đáp án

þ Thí nghiệm 1: Dung môi 1.

o Thí nghiệm 1: Dung môi 2.

o Thí nghiệm 1: Dung môi 3.

þ Thí nghiệm 2: Dung môi 1.

o Thí nghiệm 2: Dung môi 2.

o Thí nghiệm 2: Dung môi 3.

Giải thích: Trong Hình 1 và Hình 2, dung môi 1 đều thể hiện có các đỉnh của các amino acid rất gần nhau nên sẽ có độ phân giải thấp nhất.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Để tách các amino acid ra khỏi hỗn hợp tốt nhất nên chọn dung môi có pH nhỏ hơn 10.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Nhận thấy, pH tăng dần từ dung môi 1 đến dung môi 3 và trong cả thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 thì khoảng cách giữa các đỉnh ngày càng xa theo thứ tự điện di từ dung môi 1 đến 3. pH lớn hơn 10 là pH tương đương với pH của dung môi 3 có các đỉnh xa dần nên sẽ dễ tách amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng.

Chọn: Sai.

50. Tự luận
1 điểm

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống:

Giả sử thí nghiệm 1 được lặp lại, sử dụng dung môi 2, thêm vào hỗn hợp amino acid một amino acid Y (pI = 7,1). Thứ tự khoảng cách di chuyển của các amino acid

blobid1-1729864044.png

 

c < c < c < c < c

Xem đáp án

Sắp xếp: A < B < Y < C < D.

Giải thích: Nhận thấy rằng pI của amino acid càng thấp thì khả năng di chuyển càng lớn nên pI của amino acid Y lớn hơn amino acid A, B và nhỏ hơn amino acid C, vậy khoảng cách dịch chuyển của Y sẽ nằm giữa B và C, các đỉnh còn lại không thay đổi.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm 2, đối với dung môi 2, khi amino acid B quay trở về 0% được phát hiện, thì amino acid A di chuyển được một đoạn là bao nhiêu?

0 mm.

25 mm.

50 mm.

75 mm.

Xem đáp án

 Trong Hình 3, khi amino acid B quay trở về 0% được phát hiện, tức là chưa được điện di, thì amino acid A cũng chưa được điện di, tức là di chuyển một khoảng 0 mm.

Chọn A.

52. Tự luận
1 điểm

Cho khối chóp blobid140-1729854304.png có đáy là tam giác đều, blobid141-1729854304.pngblobid142-1729854304.png hợp với đáy một góc blobid143-1729854304.png.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Chiều cao của khối chóp bằng blobid144-1729854304.png.

¡

¡

Độ dài mỗi cạnh của tam giác blobid145-1729854304.png bằng blobid146-1729854304.png.

¡

¡

Thể tích của khối chóp là blobid147-1729854304.png.

¡

¡

Xem đáp án

blobid125-1729854246.png

Ta có: blobid126-1729854246.png.

blobid127-1729854246.png hợp với đáy một góc blobid128-1729854246.png.

Xét blobid129-1729854246.png vuông tại blobid130-1729854246.png có: blobid131-1729854246.png.

Tam giác blobid132-1729854246.png đều cạnh blobid133-1729854246.png nên blobid134-1729854246.png (đvdt).

Thể tích khối chóp blobid135-1729854246.png là: blobid136-1729854246.png (đvtt).

Do đó ta điền đáp án như sau

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Chiều cao của khối chóp bằng blobid137-1729854246.png.

¤

¡

Độ dài mỗi cạnh của tam giác blobid132-1729854246.png bằng blobid138-1729854246.png.

¡

¤

Thể tích của khối chóp là blobid139-1729854246.png.

¤

¡

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33

Trong quá trình phiên mã, các gene xác định trình tự các base nằm dọc chiều dài phân tử mRNA. Trong phạm vi mỗi gene, chỉ một trong hai mạch DNA được phiên mã. Mạch này được gọi là mạch khuôn bởi vì nó cung cấp khuôn mẫu cho sự lắp ráp các nucleotide trên bản phiên mã RNA. Trong quá trình dịch mã, trình tự các codon dọc phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các amino acid từ đó hình thành nên chuỗi polypeptide.

Các bộ ba của các base nucleotide là các đơn vị nhỏ nhất, có chiều dài đồng đều có thể mã hóa cho tất cả các amino acid. Trên cơ sở đó, dòng thông tin đi từ gene đến protein dựa trên mã bộ ba, nói cách khác, bản hướng dẫn tổng hợp một chuỗi polypeptide được viết trên DNA là một chuỗi những “từ” gồm 3 nucleotide và có đặc điểm không gối lên nhau.

Các nhà sinh học phân tử đã giải mã sự sống thành công vào những năm đầu của thập kỷ 1960, codon đầu tiên được giải mã gồm toàn các nucleotide thuộc loại uracil liên kết với nhau. Đến giữa những năm 1960, tất cả 64 codon đã được giải mã hết (như liệt kê trong hình 1), trong đó có 61 codon mã hóa cho các amino acid. Ba codon không mã hóa cho bất cứ amino acid nào được gọi là các “tín hiệu kết thúc dịch mã”; tại đó, quá trình dịch mã kết thúc. Codon AUG có hai chức năng, nó vừa mã hóa cho amino acid methionine (Met), vừa là tín hiệu “bắt đầu dịch mã”. Điều này có nghĩa là, các thông điệp di truyền trên phân tử mRNA luôn được bắt đầu từ codon AUG (trừ một số ngoại lệ); nói cách khác, đây cũng chính là “tín hiệu” thông báo cho bộ máy dịch mã bắt đầu quá trình dịch mã mRNA.

blobid2-1729864092.png

Bảng 1. Bảng mã di truyền

Mã di truyền có tính thoái hóa, nhưng luôn đặc hiệu. Cụ thể như, mặc dù các mã bộ ba GAA và GAG có thể đồng thời mã hóa cho acid glutamic (tính thoái hóa), nhưng không có bất kì mã bộ ba nào đồng thời mã hóa cho hai amino acid trở lên (tính đặc hiệu). Ngoài ra, tính thoái hóa của mã bộ ba cũng không phải là ngẫu nhiên. Trong nhiều trường hợp, các codon khác nhau có cùng nghĩa (mã hóa cho cùng một loại amino acid), chỉ khác nhau về base thứ ba trong bộ ba nucleotide của chúng.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Codon là

bộ ba trên phân tử DNA.

bộ ba trên phân tử mRNA.

bộ ba trên chuỗi polypeptide.

amino acid trên chuỗi polypeptide.

Xem đáp án

Theo đoạn thông tin: “... trình tự các codon dọc phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các amino acid” nên suy ra được codon là các bộ ba nucleotide trên phân tử mRNA. Chọn B.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Codon AUG có chức năng mã hóa cho amino acid methionine và là tín hiệu bắt đầu dịch mã.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đúng. Theo đoạn thông tin: …Codon AUG có hai chức năng, nó vừa mã hóa cho amino acid methionine (Met), vừa là tín hiệu “bắt đầu dịch mã”.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Codon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc dịch mã?

(1) AUG.

(2) UAA.

(3) UGA.

(4) UGG.

Xem đáp án

Có 3 codon không mã hóa cho amino acid nào, mang tín hiệu kết thúc dịch mã là: UAA, UAG và UGA. Vậy trong các bộ ba đã cho, bộ ba (2), (3) là các bộ ba kết thúc.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất của mã di truyền là

trình tự sắp xếp của các nucleotide trong gene quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong protein.

các amino acid được mã hóa trong gene.

ba nucleotide liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hóa cho một amino acid.

một bộ ba mã hóa cho một amino acid.

Xem đáp án

 Bản chất của mã di truyền là trình tự sắp xếp của các nucleotide trong gene quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong protein. Chọn A.

57. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

(1) AUG và UGG là những mã di truyền không có tính thoái hóa.

¡

¡

(2) XGX và AGA là những codon mã hóa cho Arginine.

¡

¡

(3) Mỗi codon chỉ mã hóa cho một loại amino acid gọi là tính thoái hóa của mã di truyền.

¡

¡

Xem đáp án

(1) Đúng. AUG mã hóa cho methionine, còn UGG mã hóa cho triptophan. Đây là các bộ ba chỉ mã hóa duy nhất cho 1 amino acid và amino acid đó cũng chỉ được mã hóa bởi một bộ ba duy nhất.

(2) Đúng. XGX và AGA là những codon mã hóa cho Arginine.  

(3) Sai. Mỗi codon chỉ mã hóa cho một loại amino acid được gọi là tính đặc hiệu của mã di truyền.

58. Tự luận
1 điểm

 Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Từ 3 loại nucleotide A, U, G có thể tạo nên nhiều nhất là (1) __________ bộ ba khác nhau mã hóa cho amino acid.

Xem đáp án

Vị trí thứ 1 có 3 cách chọn nucleotide.

Vị trí thứ 2 có 3 cách chọn nucleotide.

Vị trí thứ 3 có 3 cách chọn nucleotide.

→ Vậy số bộ ba khác nhau tạo nên từ 3 nucleotide trên là: 3 × 3 × 3 = 27.

Do có 3 bộ ba quy định tín hiệu kết thúc (UAA, UAG, UGA) không mã hóa cho amino acid nào, nên đáp án là: 27 – 3 = 24.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trình tự các nucleotide trên mRNA như sau:

5'AUGXGAGUXUGG3'. Một đột biến xảy ra làm thay đổi nucleotide ở vị trí thứ 6 thành Uracil. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Đột biến chỉ làm thay đổi một amino acid ở vị trí thứ 2 trên chuỗi polypeptide.

Đột biến làm xuất hiện tín hiệu kết thúc sớm nên quá trình dịch mà dừng lại.

Đột biến làm thay đổi toàn bộ amino acid trừ amino acid ở vị trí đầu tiên trên chuỗi polypeptide.

Đột biến không làm thay đổi trình tự amino acid trên chuỗi polypeptide.

Xem đáp án

Do đột biến xảy ra làm thay đổi nucleotide A thành U, mà codon thứ 2 trên mRNA là 5'XGA3' sau đột biến thành 5'XGU3'. Đối chiếu với bảng mã di truyền ta thấy cả 2 codon này đều mã hóa cho amino acid là Arginine. Vì vậy, đột biến xảy ra không làm thay đổi trình tự amino acid trên chuỗi polypeptide. Chọn D.

60. Tự luận
1 điểm

Cho khối chóp blobid155-1729854343.png có ba cạnh blobid156-1729854343.png bằng nhau và đôi một vuông góc.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

 

 

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Thể tích khối chóp blobid155-1729854343.pngblobid157-1729854343.png.

¡

¡

Diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp blobid155-1729854343.pngblobid158-1729854343.png.

¡

¡

Xem đáp án

blobid148-1729854314.png

Ta có: blobid149-1729854314.png

Bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp blobid150-1729854314.png là:

blobid151-1729854314.png.

Khi đó, diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp blobid150-1729854314.png là: blobid152-1729854314.png.

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Thể tích khối chóp blobid150-1729854314.pngblobid153-1729854314.png.

¡

¤

Diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp blobid150-1729854314.pngblobid154-1729854314.png.

¤

¡

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40

PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM

      Kĩ thuật nhuộm Gram (được đặt tên theo Hans Christian Gram – nhà vi khuẩn học người Đan Mạch) thực hiện nhiều bước nhuộm tế bào vi khuẩn với nhiều loại hóa chất khác nhau để phân biệt 2 nhóm vi khuẩn là Gram dương (+) và Gram âm (-) với các bước thực hiện được mô tả trong hình dưới:

Hình 1. Các bước nhuộm gram

      Cơ sở khoa học của phương pháp nhuộm Gram là dựa trên sự khác biệt trong cấu tạo của vách tế bào vi khuẩn, cụ thể:

- Vi khuẩn Gram dương: chúng có lớp vách tế bào peptidoglycan dày, dạng lưới có khả năng bắt màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh. Cũng vì lớp vách dày nên việc tẩy cồn sẽ khó khăn hơn do đó vi khuẩn giữ được màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh.

- Vi khuẩn Gram âm: lớp vách peptidoglycan mỏng hơn và nó có thêm lớp màng lipopolysaccharide phía ngoài, khi tẩy cồn cồn hòa tan lớp màng và do lớp vách mỏng bị cồn tẩy dễ dàng nên nó không giữ được màu tím của thuốc nhuộm mà sẽ bắt màu thuốc nhuộm sau là dung dịch Fushin kiềm. 

       Một nhóm sinh viên đã thực hiện một thí nghiệm để phân biệt một số loài vi khuẩn và cho ra kết quả như sau:

Bảng 1. Kết quả đo độ dày của lớp peptidoglycan của một số loài vi khuẩn

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nhuộm Gram được sử dụng để phân biệt 2 loại vi sinh vật nào sau đây?

Vi sinh vật tự dưỡng và vi sinh vật dị dưỡng.

Vi khuẩn Gr- và vi khuẩn G+.

Vi khuẩn hóa dưỡng và vi khuẩn quang dưỡng.

Vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.

Xem đáp án

Kĩ thuật nhuộm Gram (được đặt tên theo Hans Christian Gram – nhà vi khuẩn học người Đan Mạch) thực hiện nhiều bước nhuộm tế bào vi khuẩn với nhiều loại hóa chất khác nhau để phân biệt 2 nhóm vi khuẩn là Gram dương (+) và Gram âm (-). Chọn B.

62. Tự luận
1 điểm

Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống.

Xác định vi khuẩn (1) và (2) được mô tả trong hình 1 (ảnh 1)

Xác định vi khuẩn (1) và (2) được mô tả trong hình 1.

Vi khuẩn (1): ___________ Vi khuẩn (2): _____________

Xem đáp án

Vi khuẩn (1) – Vi khuẩn Gram dương vì có màu tím sau khi nhuộm. Vi khuẩn (2) – Vi khuẩn Gram âm vì có màu hồng sau khi nhuộm.

63. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Cấu trúc (1)                   trong thành tế bào vi khuẩn có vai trò giữ màu thuốc nhuộm tím của vi khuẩn gram dương trong quá trình nhuộm gram.

Xem đáp án

Cấu trúc peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn có vai trò giữ màu thuốc nhuộm tím của vi khuẩn gram dương trong quá trình nhuộm gram.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Neisseria meningitidis (cầu khuẩn màng não) là một vi khuẩn gram âm, nhận định nào sau đây chính xác khi tiến hành nhuộm gram Neisseria meningitidis?

Cầu khuẩn màng não có màu tím.

Cầu khuẩn màng não có màu hồng.

Cầu khuẩn màng não có màu xanh.

Cầu khuẩn màng não không bắt màu.

Xem đáp án

Cầu khuẩn màng não có màu hồng vì vi khuẩn Gram âm có màu hồng sau khi nhuộm gram. Chọn B.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 1, loài vi khuẩn nào có thể là vi khuẩn gram âm?

1, 2, 3.

1, 3, 4.

2, 3, 4.

1, 2, 4.

Xem đáp án

Vì vi khuẩn gram âm có thành peptidoglycan mỏng nên các đáp án 1, 3, 4 là hợp lí. Chọn B.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Cầu khuẩn Staphylococcus aereus là một vi khuẩn có thể gây ra các bệnh nhiễm trùng da, viêm phổi, viêm nội tâm mạc, viêm khớp nhiễm trùng, viêm tủy xương và áp xe. Khi nhuộm gram, Cầu khuẩn Staphylococcus aereus bắt màu thuốc nhuộm tím. Theo em, loài vi khuẩn này có thể tương ứng với loài nào trong bảng 1?

Loài 1.

Loài 2.

Loài 3.

Loài 4.

Xem đáp án

Vì cầu khuẩn bắt màu thuốc nhuộm màu tím → Nó là vi khuẩn gram dương → Vi khuẩn này có thành peptidoglycan dày → tương ứng với loài 2. Chọn B.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Penicillin là một nhóm thuốc kháng khuẩn có thể tấn công và tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn bằng cách phá vỡ thành peptidoglycan. Theo em, loại thuốc kháng sinh này có tác dụng ức chế hiệu quả trên loài vi khuẩn nào?

Loài 1.

Loài 2.

Loài 3.

Loài 4.

Xem đáp án

Vì Penicillin tiêu diệt vi khuẩn bằng cách phá vỡ thành peptidoglycan → Penicillin sẽ có hiệu quả khi tiêu diệt vi khuẩn có thành peptidoglycan dày → tương ứng với loài 2. Chọn B.

68. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid159-1729854366.png.

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid160-1729854366.pngblobid161-1729854366.pngblobid162-1729854366.pngblobid163-1729854366.png

Với blobid164-1729854366.png, đồ thị blobid165-1729854366.png_______ điểm cực trị.

_______ giá trị nguyên âm của tham số blobid166-1729854366.png để đồ thị blobid165-1729854366.png cắt trục hoành tại đúng một điểm.

Xem đáp án

Với blobid167-1729854391.png ta có Cho hàm số y = x^3 - (m - 2)x^2 + 3x - 1(C) (ảnh 1).

blobid169-1729854391.png Hàm số đã cho không có điểm cực trị.

Phương trình hoành độ giao điểm là : blobid170-1729854391.png.

blobid171-1729854391.png không là nghiệm của phương trình blobid172-1729854391.png nên ta có :

blobid173-1729854391.png.

Xét hàm số blobid174-1729854391.png.

blobid175-1729854391.png.

Bảng biến thiên :

blobid176-1729854391.png

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy blobid177-1729854391.png có nghiệm duy nhất

Cho hàm số y = x^3 - (m - 2)x^2 + 3x - 1(C) (ảnh 2).

Vậy có duy nhất một giá trị nguyên âm của tham số blobid179-1729854391.png để đồ thị hàm số blobid180-1729854391.png cắt trục hoành tại đúng một điểm.

Do đó ta điền đáp án như sau

Với blobid167-1729854391.png, đồ thị blobid180-1729854391.png0 điểm cực trị.

1 giá trị nguyên âm của tham số blobid179-1729854391.png để đồ thị blobid180-1729854391.png cắt trục hoành tại đúng một điểm.

69. Tự luận
1 điểm

Điền số tự nhiên vào chỗ trống

Mô đun của số phức blobid186-1729854482.png là (1) ______.

Xem đáp án

Số phức blobid183-1729854460.png có mô đun là blobid184-1729854460.png.

Do đó ta điền như sau

Mô đun của số phức blobid185-1729854460.png là (1) 25.

70. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp blobid212-1729854533.png có đáy là hình chữ nhật, biết blobid213-1729854533.pngblobid214-1729854533.png vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi blobid215-1729854533.png là trung điểm cạnh blobid216-1729854533.png, điểm blobid217-1729854533.png sao cho blobid218-1729854533.png. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Khoảng cách từ điểm blobid219-1729854533.png đến mặt phẳng blobid220-1729854533.png bằng blobid221-1729854533.png.

 

 

Cosin của góc giữa hai mặt phẳng blobid222-1729854533.pngblobid220-1729854533.png bằng blobid223-1729854533.png.

 

 

Xem đáp án

blobid187-1729854495.png

Khi đó blobid188-1729854495.png.

blobid189-1729854495.png

Gọi blobid190-1729854494.png.

Gọi điểm blobid191-1729854495.png là trọng tâm blobid192-1729854495.png, kéo dài tia blobid193-1729854495.png cắt blobid194-1729854495.png tại blobid195-1729854495.png.

Ta có blobid196-1729854495.png

Khi đó góc giữa hai mặt phẳng blobid197-1729854495.pngblobid198-1729854495.png là góc blobid199-1729854495.pngblobid200-1729854495.png.

Trong blobid197-1729854495.png, kẻ blobid201-1729854495.png.

Ta có: blobid202-1729854495.png

blobid203-1729854495.png

Gọi blobid204-1729854495.png.

Ta có: blobid205-1729854495.png

blobid206-1729854495.png đôi một vuông góc nên

blobid207-1729854495.png

blobid208-1729854495.png.

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Khoảng cách từ điểm blobid209-1729854495.png đến mặt phẳng blobid198-1729854495.png bằng blobid210-1729854495.png.

¡

¤

Cosin của góc giữa hai mặt phẳng blobid197-1729854495.pngblobid198-1729854495.png bằng blobid211-1729854495.png.

¤

¡

71. Tự luận
1 điểm

Cho 5 đoạn thẳng có độ dài là blobid224-1729854557.png. Lấy ngẫu nhiên ba đoạn thẳng. Xác suất để độ dài ba đoạn thẳng này là độ dài ba cạnh của một tam giác là (1) _______.

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là: blobid225-1729854564.png.

Để độ dài ba đoạn thẳng là độ dài ba cạnh của tam giác thì tổng độ dài hai cạnh lớn hơn độ dài cạnh còn lại.

Do đó, các khả năng xảy ra là bộ các độ dài blobid226-1729854564.png.

Vậy xác suất cần tìm là: blobid227-1729854564.png.

Do đó ta điền như sau

Cho 5 đoạn thẳng có độ dài là blobid228-1729854564.png. Lấy ngẫu nhiên ba đoạn thẳng. Xác suất để độ dài ba đoạn thẳng này là độ dài ba cạnh của một tam giác là (1) blobid229-1729854564.png.

72. Tự luận
1 điểm

Điền số nguyên vào chỗ trống

Cho hai số thực blobid248-1729854642.png lớn hơn 1 thỏa mãn blobid249-1729854642.png. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức blobid250-1729854642.png bằng blobid251-1729854642.png với blobid252-1729854642.png bằng (1) _______.

Xem đáp án

Ta có: blobid230-1729854573.png 

blobid231-1729854573.png.

Xét hàm blobid232-1729854573.png với blobid233-1729854573.png.

Ta có cos(x + y + 1) + 4 = cos(4xy) + 16xy - 4x - 4y (ảnh 1) đồng biến trên blobid235-1729854573.png.

blobid236-1729854573.png nên blobid237-1729854573.png.

Khi đó blobid238-1729854573.png với blobid239-1729854573.png.

blobid240-1729854573.png.

Bảng biến thiên:

blobid241-1729854573.png

Vậy blobid242-1729854573.png.

Do đó ta điền như sau

Cho hai số thực blobid243-1729854573.png lớn hơn 1 thỏa mãn blobid230-1729854573.png. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức blobid244-1729854573.png bằng blobid245-1729854573.png với blobid246-1729854573.png bằng (1) 168.

73. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid253-1729854679.png có đạo hàm xác định và liên tục trên blobid254-1729854679.png. Biết đồ thị hàm số blobid255-1729854679.png như hình vẽ

blobid256-1729854679.png

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid257-1729854679.pngblobid258-1729854679.pngblobid259-1729854679.pngblobid260-1729854679.pngblobid261-1729854679.png

Hàm số blobid253-1729854679.png_______ điểm cực trị.

Hàm số blobid253-1729854679.png đạt giá trị nhỏ nhất tại _______.

Hàm số blobid262-1729854679.png_______ điểm cực trị.

Xem đáp án

Đồ thị hàm số blobid263-1729854704.png cắt (nhưng không tiếp xúc) trục blobid264-1729854704.png tại 1 điểm nên hàm số blobid265-1729854704.png có 1 điểm cực trị.

Ta có BBT của hàm số blobid265-1729854704.png:

blobid266-1729854704.png

Vậy hàm số blobid265-1729854704.png đạt giá trị nhỏ nhất tại blobid267-1729854704.png.

Hàm số blobid268-1729854704.pngblobid269-1729854704.png.

blobid270-1729854704.png

Ta thấy đường thẳng blobid271-1729854704.png cắt đồ thị hàm số blobid272-1729854704.png tại 5 điểm phân biệt. Vậy hàm số blobid268-1729854704.png có 5 điểm cực trị.

Do đó ta điền đáp án như sau

Hàm số blobid265-1729854704.png1 điểm cực trị.

Hàm số blobid265-1729854704.png đạt giá trị nhỏ nhất tại −2 .

Hàm số blobid268-1729854704.png5 điểm cực trị.

74. Tự luận
1 điểm

 Cho hình nón blobid299-1729854806.png có đường cao blobid300-1729854806.png và bán kính đáy bằng blobid301-1729854806.png, gọi blobid302-1729854806.png là điểm trên đoạn blobid303-1729854806.png sao cho Cho hình nón (N) có đường cao SO = 9 (ảnh 1). Mặt phẳng blobid305-1729854806.png vuông góc với trục blobid303-1729854806.png tại blobid302-1729854806.png giao với hình nón blobid299-1729854806.png theo thiết diện là đường tròn blobid306-1729854806.png. Giá trị của blobid307-1729854806.png bằng (1) ______ để khối nón có đỉnh là điểm blobid308-1729854806.png và đáy là hình tròn blobid306-1729854806.png có thể tích lớn nhất?

Xem đáp án

Gọi BC là đường kính của blobid273-1729854718.pngAD là đường kính của đường tròn đáy của blobid274-1729854718.png sao cho blobid275-1729854718.png. S, A, B thẳng hàng blobid276-1729854718.png thẳng hàng.

blobid277-1729854718.png

Ta có blobid278-1729854718.png là bán kính đường tròn blobid279-1729854718.png.

blobid280-1729854718.png nên blobid281-1729854718.png.

Thể tích của khối nón có đỉnh là blobid282-1729854718.png, đáy là blobid279-1729854718.png

blobid283-1729854718.png.

Xét hàm số Cho hình nón (N) có đường cao SO = 9 (ảnh 2) ta có:

blobid285-1729854718.png; blobid286-1729854718.png.

Lập bảng biến thiên ta có:

blobid287-1729854718.png

Từ bảng biến thiên ta có thể tích khối nón có đỉnh là blobid282-1729854718.png, đáy là blobid279-1729854718.png lớn nhất khi blobid288-1729854718.png.

Do đó ta điền đáp án như sau

Cho hình nón blobid289-1729854718.png có đường cao blobid290-1729854718.png và bán kính đáy bằng blobid291-1729854718.png, gọi blobid292-1729854718.png là điểm trên đoạn blobid293-1729854718.png sao cho Cho hình nón (N) có đường cao SO = 9 (ảnh 3). Mặt phẳng blobid295-1729854718.png vuông góc với trục blobid293-1729854718.png tại blobid292-1729854718.png giao với hình nón blobid289-1729854718.png theo thiết diện là đường tròn blobid279-1729854718.png. Giá trị của blobid296-1729854718.png bằng (1) 3 để khối nón có đỉnh là điểm blobid282-1729854718.png và đáy là hình tròn blobid279-1729854718.png có thể tích lớn nhất?

75. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng 8 quả cầu giống nhau được đánh số từ 1 đến 8.

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid310-1729854844.pngblobid311-1729854843.png

blobid312-1729854843.pngblobid313-1729854844.pngblobid314-1729854844.png

 

a) Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp thì xác suất để lấy được 2 quả cầu ghi số có tổng bằng 5 là _______.

b) Lấy ngẫu nhiên từ hộp một số quả cầu. Cần phải lấy ít nhất _______ quả cầu để xác suất lấy được ít nhất 1 quả ghi số chia hết cho 3 lớn hơn blobid315-1729854844.png.

Xem đáp án

a) Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp thì số phần tử của không gian mẫu là blobid316-1729854856.png.

Gọi biến cố blobid317-1729854856.png: "Lấy được 2 quả cầu ghi số có tổng bằng 5".

Hai quả cầu ghi số có tổng bằng 5 thì số trên 2 quả là 1 và 4 hoặc 2 và blobid318-1729854856.png.

Vậy xác suất cần tìm là blobid319-1729854856.png.

b) Nhận thấy trong 8 quả cầu đã cho, có 2 quả ghi số chia hết cho 3 là 3 và blobid320-1729854856.png quả còn lại ghi số không chia hết cho 3.

Giả sử rút ra blobid321-1729854856.png quả blobid322-1729854856.png ). Lấy ngẫu nhiên blobid321-1729854856.png quả từ 8 quả trong hộp thì số phần tử của không gian mẫu là blobid323-1729854856.png.

Gọi biến cố blobid317-1729854856.png : "Trong blobid321-1729854856.png quả lấy ra có ít nhất 1 quả ghi số chia hết cho 3 ".

Biến cố đối của blobid317-1729854856.pngblobid324-1729854856.png : "Trong blobid321-1729854856.png quả lấy ra không có quả nào ghi số chia hết cho 3" blobid325-1729854856.png.

blobid326-1729854856.png.

Theo đề bài

Một hộp đựng 8 quả cầu giống nhau được đánh (ảnh 1)Một hộp đựng 8 quả cầu giống nhau được đánh (ảnh 2)

blobid329-1729854857.png

blobid330-1729854857.png Giá trị nhỏ nhất của blobid321-1729854856.png là 4 .

Vậy cần phải lấy ít nhất 4 quả cầu.

Do đó ta điền đáp án như sau

a) Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp thì xác suất để lấy được 2 quả cầu ghi số có tổng bằng 5 là blobid331-1729854857.png.

b) Lấy ngẫu nhiên từ hộp một số quả cầu. Cần phải lấy ít nhất 4 quả cầu để xác suất lấy được ít nhất 1 quả ghi số chia hết cho 3 lớn hơn blobid332-1729854857.png.

76. Tự luận
1 điểm

 Bạn Xuân là thành viên trong một nhóm gồm 15 người.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Chọn ngẫu nhiên 3 người từ nhóm để lập một ban đại diện. Xác suất để Xuân là 1 trong 3 người được chọn là 0,2.

 

 

Chọn ngẫu nhiên 2 người từ nhóm để làm nhóm trưởng và nhóm phó. Xác suất để Xuân không làm nhóm trưởng cũng như nhóm phó nhỏ hơn 0,8.

 

 

Xem đáp án

+) Chọn ngẫu nhiên 3 người từ nhóm để lập một ban đại diện thì số phần tử của không gian mẫu là blobid335-1729854979.png.

Gọi blobid336-1729854979.png là biến cố: "Xuân là một trong ba người được chọn".

Có 1 cách chọn Xuân trong nhóm 15 người.

blobid337-1729854979.png cách chọn 2 người trong 14 người còn lại.

Suy ra blobid338-1729854979.png.

Xác suất cần tìm là blobid339-1729854979.png.

+) Chọn ngẫu nhiên 2 người từ nhóm để làm nhóm trưởng và nhóm phó thì số phần tử của không gian mẫu là blobid340-1729854979.png.

Gọi blobid336-1729854979.png là biến cố: "Xuân không làm nhóm trưởng cũng như nhóm phó".

Trong 14 người còn lại, chọn nhóm trưởng có 14 cách, chọn nhóm phó có 13 cách.

Suy ra blobid341-1729854979.png.

Xác suất cần tìm là Bạn Xuân là thành viên trong một nhóm (ảnh 1).

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

Đúng

Sai

Chọn ngẫu nhiên 3 người từ nhóm để lập một ban đại diện. Xác suất để Xuân là 1 trong 3 người được chọn là 0,2.

¤

¡

Chọn ngẫu nhiên 2 người từ nhóm để làm nhóm trưởng và nhóm phó. Xác suất để Xuân không làm nhóm trưởng cũng như nhóm phó nhỏ hơn 0,8.

¡

¤

77. Tự luận
1 điểm

 Cho blobid356-1729855050.png là số phức thoả mãn blobid357-1729855050.png. Gọi blobid358-1729855050.png là điểm biểu diễn số phức blobid356-1729855050.png ở trên mặt phẳng phức.

Kéo các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid359-1729855050.pngblobid360-1729855050.pngblobid361-1729855050.pngblobid362-1729855050.png

Tập hợp các điểm blobid358-1729855050.png là đường thẳng có phương trình: _______.

Giá trị nhỏ nhất của blobid363-1729855050.png là: _______.

Xem đáp án

Do blobid344-1729855019.png là điểm biểu diễn của số phức blobid345-1729855020.png.

blobid346-1729855020.png

blobid347-1729855020.png

blobid348-1729855020.png.

Tập hợp các điểm blobid349-1729855020.png là đường thẳng blobid350-1729855020.png hay blobid351-1729855020.png.

Ta có blobid352-1729855020.png.

Do đó blobid353-1729855020.png.

Do đó ta điền như sau

Tập hợp các điểm blobid344-1729855019.png là đường thẳng có phương trình: blobid351-1729855020.png.

Giá trị nhỏ nhất của blobid354-1729855020.png là: blobid355-1729855020.png.

78. Tự luận
1 điểm

Tổng blobid369-1729855098.png số hạng đầu tiên của một cấp số cộng blobid370-1729855098.pngblobid371-1729855098.png với blobid372-1729855098.png. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Tổng của 50 số hạng đầu tiên của cấp số cộng blobid370-1729855098.png là 2700 .

 

 

201 là số hạng thứ 100 của cấp số cộng blobid370-1729855098.png.

 

 

Số hạng tổng quát của blobid370-1729855098.pngblobid373-1729855098.png.

 

 

Xem đáp án

Ta có: blobid364-1729855066.png.

Mặt khác:

blobid365-1729855066.png

Theo bài ra ta có : blobid366-1729855066.png là số hạng thứ 99 của cấp số cộng.

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Tổng của 50 số hạng đầu tiên của cấp số cộng blobid367-1729855066.png là 2700 .

¤

 

201 là số hạng thứ 100 của cấp số cộng blobid367-1729855066.png.

 

¤

Số hạng tổng quát của blobid367-1729855066.pngblobid368-1729855066.png.

 

¤

79. Tự luận
1 điểm

 Cho hàm số blobid374-1729855138.png.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Tập xác định của hàm số là blobid375-1729855138.png.

 

 

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

 

 

Đồ thị hàm số không cắt trục tung.

 

 

Xem đáp án

Điều kiện xác định: Cho hàm số f(x) = (2x - 7)ln(x + 1) Mỗi phát biểu (ảnh 1).

blobid377-1729855154.png Tập xác định của hàm số là blobid378-1729855154.png.

Xét blobid379-1729855154.png(thỏa mãn).

blobid377-1729855154.png Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

Tại blobid380-1729855154.png.

blobid377-1729855154.png Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm duy nhất.

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Tập xác định của hàm số là blobid381-1729855154.png.

 

¤

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

¤

 

Đồ thị hàm số không cắt trục tung.

 

¤

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid387-1729855198.png liên tục trên blobid388-1729855198.png và có bảng biến thiên như hình vẽ. Tìm số nghiệm của phương trình blobid389-1729855198.png

 blobid390-1729855199.png

4.

5.

0.

6.

Xem đáp án

Ta có blobid383-1729855181.png

Dựa vào bảng biến thiên ta được blobid384-1729855181.png có hai nghiệm và blobid385-1729855181.png có ba nghiệm.

Vậy phương trình blobid386-1729855181.png có 5 nghiệm. Chọn B.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid404-1729855257.png có đồ thị blobid405-1729855257.png Hỏi có bao nhiêu điểm trên đường thẳng blobid406-1729855257.png sao cho từ đó kẻ được hai tiếp tuyến đến blobid407-1729855257.png?

1 điểm.

2 điểm.

3 điểm.

4 điểm.

Xem đáp án

 Gọi blobid391-1729855222.png 

Gọi blobid392-1729855222.png là đường thẳng đi qua blobid393-1729855222.png và có hệ số góc blobid394-1729855222.png blobid395-1729855222.png phương trình blobid396-1729855222.png

Ta có blobid392-1729855222.png tiếp xúc blobid397-1729855222.png

Thay (1) vào (2) ta có

blobid398-1729855222.png

blobid399-1729855222.png

blobid400-1729855222.png.

Để từ blobid393-1729855222.png kẻ được hai tiếp tuyến thì (3) phải có nghiệm kép khác 2 hoặc (3) phải có hai nghiệm phân biệt, trong đó có một nghiệm blobid401-1729855222.png

Cho hàm số y = x^3 - 3x + 2 có đồ thị (C) (ảnh 1).

Vậy có ba điểm thỏa mãn bài toán. Chọn C.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi blobid408-1729855305.png là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số blobid409-1729855305.png để bất phương trình blobid410-1729855305.png nghiệm đúng với mọi blobid411-1729855305.png Tích tất cả các phần tử của blobid408-1729855305.png

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Ta có

blobid412-1729855321.pngXét hàm số x^6 + 6x^4 - m^3x^3 _ 13x^2 - mx + 10 > = 0 (ảnh 1) luôn đồng biến.

Do đó blobid414-1729855321.png

Do đó, x^6 + 6x^4 - m^3x^3 _ 13x^2 - mx + 10 > = 0 (ảnh 2)

x^6 + 6x^4 - m^3x^3 _ 13x^2 - mx + 10 > = 0 (ảnh 3)

blobid417-1729855321.png là số nguyên dương nên blobid418-1729855321.png 

Vậy tích tất cả các phần tử của S là 1.2 = 2. Chọn D.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích các giá trị của tham số blobid433-1729855479.png để phương trình blobid434-1729855479.png có hai nghiệm phân biệt blobid435-1729855479.png thỏa mãn blobid436-1729855479.png

5.

8.

2.

6.

Xem đáp án

 Điều kiện: blobid422-1729855388.png

Đặt blobid423-1729855388.png phương trình blobid424-1729855388.png trở thành blobid425-1729855388.png.

Điều kiện phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt tương đương phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt blobid426-1729855388.png 

Ta có phương trình log2 2 x - 3log2 x + m^2 - 5m + 8 = 0 (ảnh 1) 

Khi đó

+) blobid428-1729855388.png

+) blobid429-1729855388.png

+) Với blobid430-1729855388.png hoặc blobid431-1729855388.png thỏa mãn (*).

Vậy tích của các giá trị của tham số m là 6. Chọn D.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giá trị nguyên dương của blobid446-1729855562.png để bất phương trình bất phương trình (2^(x - 2) - căn bậc hai 2)(2^x - m) < 0 (ảnh 1)  có tập nghiệm chứa không quá 6 số nguyên?

62.

33.

32.

31.

Xem đáp án

Do blobid437-1729855499.png nguyên dương nên blobid438-1729855499.png 

Ta có bất phương trình (2^(x - 2) - căn bậc hai 2)(2^x - m) < 0 (ảnh 2)

bất phương trình (2^(x - 2) - căn bậc hai 2)(2^x - m) < 0 (ảnh 3)bất phương trình (2^(x - 2) - căn bậc hai 2)(2^x - m) < 0 (ảnh 4)

Để bất phương trình đã cho có tập nghiệm chứa không quá 6 số nguyên thì blobid442-1729855499.png Do blobid437-1729855499.png nguyên dương nên có 32 giá trị của blobid437-1729855499.png thỏa mãn bài toán. Chọn C.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết chu kì bán rã của chất phóng xạ Radi blobid449-1729855615.png là 1602 năm (tức là một lượng blobid449-1729855615.png sau 1602 năm phân hủy thì chỉ còn lại một nửa). Sự phân hủy được tính theo công thức blobid450-1729855615.png trong đó blobid451-1729855615.png là lượng chất phóng xạ ban đầu, blobid452-1729855615.png là tỉ lệ phân hủy hàng năm blobid453-1729855615.png là thời gian phân hủy, blobid454-1729855615.png là lượng còn lại sau thời gian phân hủy. Hỏi 5 gam blobid449-1729855615.png sau 4000 năm phân hủy sẽ còn lại bao nhiêu gam (làm tròn đến 3 chữ số thập phân)?

0,886 gam.

1,023 gam.

0,795 gam.

0,923 gam.

Xem đáp án

Ta có blobid455-1729855631.png Thay blobid456-1729855631.png

Suy ra blobid457-1729855631.png gam. Chọn A.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một tấm nhôm hình chữ nhật blobid473-1729855661.pngblobid474-1729855661.png Ta gập tấm nhôm theo hai cạnh blobid475-1729855661.pngblobid476-1729855661.png vào phía trong đến khi blobid477-1729855661.pngblobid478-1729855661.png trùng nhau như hình vẽ sau đây để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy. Giá trị của blobid479-1729855661.png để thể tích khối lăng trụ lớn nhất là

blobid480-1729855661.png

blobid481-1729855663.png

blobid482-1729855666.png

blobid483-1729855669.png

blobid484-1729855672.png

Xem đáp án

blobid458-1729855640.png

Ta có blobid459-1729855640.png cân tại blobid460-1729855640.png, có blobid461-1729855640.png.

Điều kiện để blobid462-1729855640.png là 3 cạnh của tam giác là:blobid463-1729855640.pngblobid464-1729855640.png.

Ta thấy khối lăng trụ blobid465-1729855640.png có chiều cao blobid466-1729855640.png không đổi nên thể tích khối lăng trụ lớn nhất khi diện tích đáy blobid467-1729855640.png lớn nhất.

blobid468-1729855641.png

blobid469-1729855641.png

blobid470-1729855641.png

blobid471-1729855641.png.

Dấu “=” xảy ra khi blobid472-1729855641.png. Chọn A.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tất cả các hình nón nội tiếp trong hình cầu có thể tích bằng blobid485-1729856102.png bán kính blobid486-1729856102.png của hình nón có diện tích xung quanh lớn nhất là

blobid487-1729855722.png

blobid488-1729855724.png

blobid489-1729855726.png

blobid490-1729855728.png

Xem đáp án

blobid491-1729855735.png

Vì hình cầu có thể tích bằng blobid492-1729855735.png nên bán kính hình cầu là blobid493-1729855735.png

Diện tích xung quanh của hình nón blobid494-1729855735.png

Gọi chiều cao của hình nón là blobid495-1729855735.png khi đó blobid496-1729855735.png

Ta có blobid497-1729855735.png suy ra blobid498-1729855735.png

Lại có blobid499-1729855735.png nên blobid500-1729855735.png

Ta có blobid501-1729855735.png

Hay blobid502-1729855735.png dấu đẳng thức xảy ra khi blobid503-1729855735.png Khi đó blobid504-1729855735.png

Suy ra blobid505-1729855735.png lớn nhất bằng blobid506-1729855735.png khi blobid507-1729855735.png Chọn C.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối trụ blobid515-1729856136.pngblobid516-1729856136.png lần lượt là hai đường kính trên các mặt đáy của khối blobid517-1729856136.png Biết góc giữa blobid518-1729856136.pngblobid516-1729856136.pngblobid519-1729856136.png và thể tích khối blobid520-1729856136.pngblobid521-1729856136.png Khi đó thể tích khối trụ blobid522-1729856136.png

blobid523-1729856138.png

blobid524-1729856142.png

blobid525-1729856144.png

blobid526-1729856146.png

Xem đáp án

blobid508-1729856112.png

Gọi blobid509-1729856112.png lần lượt là chiều cao và thể tích khối trụ blobid510-1729856112.png

blobid511-1729856112.png

Ta có: blobid512-1729856112.png.

blobid513-1729856112.png

blobid514-1729856112.pngChọn A.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật blobid527-1729856165.png tâm blobid528-1729856165.png biết blobid529-1729856165.png blobid530-1729856165.png Gọi blobid531-1729856165.png là trung điểm blobid532-1729856165.png đường thẳng qua blobid533-1729856165.png và vuông góc với blobid534-1729856165.png cắt blobid535-1729856165.png tại blobid536-1729856165.png Thể tích blobid537-1729856165.png của khối tròn xoay tạo thành khi cho tứ giác blobid538-1729856165.png quay xung quanh trục blobid539-1729856165.png bằng

blobid540-1729856165.png

blobid541-1729856167.png

blobid542-1729856169.png

blobid543-1729856171.png

blobid544-1729856174.png

Xem đáp án

blobid545-1729856184.png

Gọi blobid546-1729856184.png là trung điểm blobid547-1729856184.png nên tứ giác blobid548-1729856184.png là hình chữ nhật.

Khi cho tứ giác blobid549-1729856184.png quay xung quanh trục blobid550-1729856184.png ta có:

Hình chữ nhật blobid548-1729856184.png tạo thành khối trụ có thể tích blobid551-1729856184.png

Tam giác blobid552-1729856184.png tạo thành khối nón có thể tích blobid553-1729856184.png

Suy ra: blobid554-1729856184.png Ta có

blobid555-1729856184.png

Xét tam giác vuông blobid556-1729856184.pngblobid557-1729856184.png

blobid558-1729856184.png.

blobid559-1729856184.png

Do vậy blobid560-1729856184.png

Vậy blobid561-1729856184.png Chọn B.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng blobid568-1729856220.png với blobid569-1729856220.png tối giản. Hãy tính giá trị biểu thức blobid570-1729856220.png

blobid571-1729856222.png

blobid572-1729856224.png

blobid573-1729856226.png

1.

Xem đáp án

 Xét đồng nhất thức

blobid562-1729856195.png

Do đó blobid563-1729856195.png 

Ta có blobid564-1729856195.png

blobid565-1729856195.png

blobid566-1729856195.png

Vậy blobid567-1729856195.png Chọn B.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc đồng hồ cát như hình vẽ, gồm hai phần đối xứng nhau qua mặt phẳng nằm ngang và đặt trong một hình trụ. Thiết diện thẳng đứng qua trục của nó là hai Parabol chung đỉnh và đối xứng nhau qua mặt phẳng nằm ngang. Ban đầu lượng cát dồn hết ở phần trên của đồng hồ thì chiều cao của mực cát bằng blobid574-1729856244.png chiều cao của bên đó (xem hình vẽ). Cát chảy từ trên xuống dưới với lưu lượng không đổi 12,72 cm3/phút. Khi chiều cao của cát còn 4 cm thì bề mặt trên cùng của cát tạo thành một đường tròn chu vi blobid575-1729856243.png cm (xem hình vẽ). Biết sau 10 phút thì cát chảy hết xuống phần bên dưới của đồng hồ. Hỏi chiều cao của khối trụ bên ngoài là bao nhiêu?

blobid576-1729856244.png

10 cm.

9 cm.

8 cm.

12 cm.

Xem đáp án

blobid577-1729856260.png

Gọi blobid578-1729856260.png là chiều cao của khối trụ cần tìm ta có blobid579-1729856260.png

Cắt chiếc đồng hồ cát theo một mặt phẳng chứa trục dọc của nó và gắn hệ trục blobid580-1729856260.png với gốc tọa độ blobid581-1729856260.png là điểm giao giữa hai Parabol, mỗi đơn vị trên trục dài blobid582-1729856260.png Khi đó gọi blobid583-1729856260.png là điểm đo chiều cao của lượng cát lúc ban đầu, blobid584-1729856260.png là điểm đo chiều cao của lượng cát lúc còn 4 cm và blobid585-1729856260.png là điểm nằm ngang với blobid584-1729856260.png trên thành Parabol phía trên như hình vẽ.

Theo giả thiết blobid586-1729856260.png suy ra blobid587-1729856260.png có phương trình blobid588-1729856260.png 

Thể tích ban đầu của cát là blobid589-1729856260.png

Thể tích này bằng thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường blobid590-1729856260.png và các đường blobid591-1729856260.png xoay quanh trục blobid592-1729856260.png

Vậy ta có blobid593-1729856260.png Chọn D.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phần ảo của số phức blobid604-1729856298.png biết số phức liên hợp là blobid605-1729856298.png

blobid606-1729856300.png

blobid607-1729856303.png

blobid608-1729856307.png

blobid609-1729856309.png

Xem đáp án

Áp dụng công thức tổng của cấp số nhân với số hạng đầu blobid594-1729856271.png và công bội blobid595-1729856271.png ta có

blobid596-1729856271.png

blobid597-1729856271.png

blobid598-1729856271.png

blobid599-1729856271.png

blobid600-1729856271.png

blobid601-1729856271.png

Phần ảo của số phức blobid602-1729856271.pngblobid603-1729856271.png Chọn D.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số phức blobid610-1729856346.png thỏa mãn blobid611-1729856346.png Giá trị lớn nhất của biểu thức blobid612-1729856346.png

7.

20.

14.

10.

Xem đáp án

blobid613-1729856365.png

Chú ý: Tập hợp biểu diễn số phức blobid614-1729856365.png thỏa mãn blobid615-1729856365.png với blobid616-1729856365.png là một elip có độ dài trục lớn là blobid617-1729856365.png tiêu cự blobid618-1729856365.png khi đó độ dài trục bé là blobid619-1729856365.png và elip có phương trình là blobid620-1729856365.png

Áp dụng: +) blobid621-1729856365.png

blobid622-1729856365.png tập hợp biểu diễn số phức blobid623-1729856365.png là elip có phương trình blobid624-1729856365.png

+) blobid625-1729856365.png

blobid622-1729856365.png Tập hợp biểu diễn số phức blobid626-1729856365.png là Elip có phương trình blobid627-1729856365.png

Đồ thị của hai elip blobid628-1729856366.pngblobid629-1729856365.png như hình vẽ.

Gọi blobid630-1729856366.png là điểm biểu diễn blobid631-1729856366.png blobid632-1729856366.png là điểm biểu diễn số phức blobid626-1729856365.png (hình vẽ).

Khi đó blobid633-1729856366.png Gọi blobid634-1729856366.png (hình vẽ) blobid635-1729856366.png (không đổi).

blobid636-1729856366.png Chọn D. 

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ blobid644-1729856395.png cho đường thẳng blobid645-1729856395.png và mặt phẳng blobid646-1729856395.png có phương trình blobid647-1729856395.png với blobid648-1729856395.png là tham số. Tập hợp các giá trị blobid648-1729856395.png thỏa mãn blobid649-1729856395.png

blobid650-1729856397.png

blobid651-1729856399.png

blobid652-1729856402.png

blobid653-1729856404.png

Xem đáp án

Đường thẳng blobid637-1729856373.png đi qua điểm blobid638-1729856373.png và vectơ chỉ phương blobid639-1729856373.png

Mặt phẳng blobid640-1729856373.png có vectơ pháp tuyến blobid641-1729856373.png

blobid642-1729856373.png

Vậy blobid643-1729856373.png Chọn B.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ blobid666-1729856458.png cho mặt phẳng blobid667-1729856458.png đi qua điểm blobid668-1729856458.png cắt các tia blobid669-1729856459.png lần lượt tại ba điểm blobid670-1729856458.png sao cho blobid671-1729856458.png theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội bằng 3. Khoảng cách từ blobid672-1729856459.png đến mặt phẳng blobid667-1729856458.png

blobid673-1729856462.png

blobid674-1729856464.png

blobid675-1729856466.png

blobid676-1729856469.png

Xem đáp án

Gọi blobid654-1729856417.png lần lượt là giao điểm của mặt phẳng blobid655-1729856417.png với các trục blobid656-1729856417.png

Phương trình mặt phẳng blobid655-1729856417.png là: blobid657-1729856417.png

blobid658-1729856417.png

Lại có blobid659-1729856417.png theo thứ tự lập thành cấp số nhân với công bội blobid660-1729856417.png

Nên ta có: blobid661-1729856417.png. Thay vào (*), ta được

blobid662-1729856417.png

Với blobid663-1729856417.png

Phương trình mặt phẳng blobid655-1729856417.png là: blobid664-1729856417.png

blobid665-1729856417.png Chọn C.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ blobid693-1729856510.png cho 5 điểm blobid694-1729856510.pngblobid695-1729856510.pngblobid696-1729856510.pngblobid697-1729856510.pngblobid698-1729856510.png blobid699-1729856510.png là điểm thay đổi trên mặt cầu blobid700-1729856510.png Giá trị lớn nhất của biểu thức blobid701-1729856510.png

12.

blobid702-1729856514.png

blobid703-1729856516.png

24.

Xem đáp án

blobid677-1729856483.png có tâm blobid678-1729856483.png và bán kính blobid679-1729856483.png 

Gọi điểm blobid680-1729856483.png thỏa mãn blobid681-1729856483.png và điểm blobid682-1729856483.png thỏa mãn blobid683-1729856483.png

Ta có blobid684-1729856483.png

Gọi blobid685-1729856483.png là điểm thỏa mãn blobid686-1729856483.png

Ta có blobid687-1729856483.png.

Như vậy blobid688-1729856483.png lớn nhất khi blobid689-1729856483.png lớn nhất. blobid690-1729856483.png thuộc blobid677-1729856483.png nên blobid689-1729856483.png lớn nhất khi blobid691-1729856483.png

Vậy blobid692-1729856483.png Chọn C.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp đều blobid717-1729856561.pngblobid718-1729856561.png và thể tích bằng blobid719-1729856561.png Côsin góc giữa hai mặt phẳng blobid720-1729856561.pngblobid721-1729856561.png bằng

blobid722-1729856563.png

blobid723-1729856565.png

blobid724-1729856580.png

blobid725-1729856583.png

Xem đáp án

blobid704-1729856530.png

Cho khối chóp đều blobid705-1729856530.pngblobid706-1729856530.png là tâm hình vuông blobid707-1729856530.png như hình vẽ.

Ta có blobid708-1729856530.pngblobid709-1729856530.png

Mặt khác blobid710-1729856530.png

Gọi blobid711-1729856530.png lần lượt là trung điểm của blobid712-1729856530.pngblobid713-1729856530.png

blobid714-1729856530.png

blobid715-1729856530.png

Ta có blobid716-1729856530.png Chọn B.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng blobid758-1729856617.png có đáy blobid759-1729856617.png là tam giác cân tại blobid760-1729856617.png Góc giữa đường thẳng blobid761-1729856617.png và mặt phẳng blobid762-1729856617.png bằng blobid763-1729856617.png. Gọi blobid764-1729856617.png lần lượt là trung điểm của đoạn blobid765-1729856617.pngblobid766-1729856617.pngblobid767-1729856617.png Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng blobid768-1729856617.pngblobid769-1729856617.png

blobid770-1729856619.png

blobid771-1729856622.png

blobid772-1729856624.png

blobid773-1729856627.png

Xem đáp án

blobid726-1729856599.png

Gọi blobid727-1729856599.png là trung điểm blobid728-1729856599.png

blobid729-1729856599.png nên blobid730-1729856599.png là hình chiếu của blobid731-1729856599.png trên mặt phẳng blobid732-1729856599.png.

Do đó blobid733-1729856599.png.

Xét blobid734-1729856599.png vuông tại blobid735-1729856599.png, có blobid736-1729856599.png.

Xét blobid737-1729856599.png vuông tại blobid727-1729856599.png, có blobid738-1729856599.png.

Xét blobid739-1729856599.png vuông tại blobid740-1729856599.png, có blobid741-1729856599.png

Gọi blobid742-1729856599.png là điểm sao cho blobid743-1729856599.png là trung điểm blobid744-1729856599.png

blobid745-1729856599.png là hình bình hành blobid746-1729856599.pngblobid747-1729856599.png

Kẻ blobid748-1729856599.png

Tam giác blobid749-1729856599.pngblobid750-1729856599.png vuông ở blobid751-1729856599.png

blobid743-1729856599.png là trung điểm blobid752-1729856599.png

Xét blobid753-1729856599.pngblobid754-1729856599.png là trung tuyến nên blobid755-1729856599.png

Xét blobid756-1729856599.png vuông tại blobid743-1729856599.pngblobid757-1729856599.png Chọn C.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số blobid783-1729856662.png để phương trình blobid784-1729856662.png có nghiệm?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Phương trình blobid774-1729856638.png có nghĩa blobid775-1729856638.png

Đặt blobid776-1729856638.png Ta có: blobid777-1729856638.png.

Khi đó (1) trở thành blobid778-1729856638.png

Do blobid779-1729856638.png

Để phương trình có nghiệm thì blobid780-1729856638.png

blobid781-1729856638.png nên blobid782-1729856638.png Chọn C.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nghi lễ Thổi tai của người Stiêng, người già đọc lời cúng trước khi thực hiện nghi thức đổ rượu qua đầu đứa trẻ là đúng hay sai?

Đúng

S. Sai

Xem đáp án

Đọc lại thông tin trong đoạn [4] của bài viết: già làng (người có chức sắc, được coi là linh hồn của làng) mới là người thực hiện nghi thức. Chú ý phân biệt “người già” và “già làng”. Chọn ¤ Sai.