Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 12)
90 câu hỏi
Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{\left| {x - 1} \right|}}\,\,khi\,\,x \ne 1\\a\,\,khi\,\,x = 1\end{array} \right.\) .
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ta có: \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}x - 2\,\,khi\,\,x > 1\\a\,\,khi\,\,x = 1\\2 - x\,\,khi\,\,x < 1{\rm{\;}}\end{array} \right.\)
a) Để \(f\left( x \right)\) liên tục trái tại \(x = 1 \Leftrightarrow \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right)\) tồn tại và \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\).
Ta có: \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ - }} \left( {2 - x} \right) = 1\) và \(f\left( 1 \right) = a\).
Vậy với \(a = 1\) hàm số liên tục trái tại \(x = 1\).
b) Để \(f\left( x \right)\) liên tục phải tại \(x = 1 \Leftrightarrow \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right)\) tồn tại và \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\).
Ta có: \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x - 2} \right) = - 1\) và \(f\left( 1 \right) = a\).
Vậy với \(a = - 1\) hàm số liên tục phải tại \(x = 1\).
c) Do \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) \ne \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right)\) nên hàm số không liên tục tại \(x = 1\).
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Với | ¤ |
|
Với |
| ¤ |
Với |
| ¤ |
Điền các số nguyên dương thích hợp vào những chỗ trống.
Cho bảng ô vuông sau:

Số hình chữ nhật có trên hình là: (1) ____.
Số hình vuông có trên hình là: (2) ____.
Cứ hai đường kẻ ngang phân biệt và 2 đường kẻ dọc phân biệt cho ta một hình chữ nhật.
Vậy số hình chữ nhật là: \(C_9^2 \times C_6^2 = 540\).
Số hình vuông là: \(8 \times 5 + 7 \times 4 + 6 \times 3 + 5 \times 2 + 4 \times 1 = 100\).
Do đó ta điền đáp án như sau
Số hình chữ nhật có trên hình là: (1) 540.
Số hình vuông có trên hình là: (2) 100.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{\sqrt {4x + 1} - 1}}{{a{x^2} + \left( {2a + 1} \right)x}}{\rm{\;khi\;}}x \ne 0}\\{3{\rm{\;\;khi\;}}x = 0}\end{array}} \right.\). Biết \(a\)là giá trị để hàm số liên tục tại \({x_0} = 0\), khi đó số nghiệm nguyên của bất phương trình \({x^2} + 36ax + 5 \le 0\) là (1) __.
Ta có:
Đặt \(g\left( x \right) = ax + 2a + 1\).
Hàm số liên tục tại .
Để tồn tại thì \(g\left( 0 \right) \ne 0 \Leftrightarrow a \ne - \frac{1}{2}\).
Với \(a \ne - \frac{1}{2}\) thì \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = \frac{2}{{2a + 1}} \Rightarrow \frac{2}{{2a + 1}} = 3 \Leftrightarrow a = - \frac{1}{6}\).
Bất phương trình trở thành: \({x^2} - 6x + 5 \le 0 \Leftrightarrow 1 \le x \le 5\).
Vì \(x\) nguyên nên \(x \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\). Vậy bất phương trình có 5 nghiệm nguyên.
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{\sqrt {4x + 1} - 1}}{{a{x^2} + \left( {2a + 1} \right)x}}{\rm{\;khi\;}}x \ne 0}\\{3{\rm{\;\;khi\;}}x = 0}\end{array}} \right.\). Biết \(a\)là giá trị để hàm số liên tục tại \({x_0} = 0\), khi đó số nghiệm nguyên của bất phương trình \({x^2} + 36ax + 5 \le 0\) là (1) 5.
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(K\) là một điểm thuộc cạnh \(DD'\) (\(K\) khác \(D\) và \(D'\)) sao cho khoảng cách giữa hai đường thẳng \(CK\) và \(A'D\) bằng \(\frac{a}{3}\). Tỉ số \(\frac{{DK}}{{DD'}}\) bằng (1) ____.

Đặt \(\frac{{DK}}{{DD'}} = x\).
Gọi \(M\) là điểm thuộc cạnh \(BB'\) sao cho \(\frac{{B'M}}{{B'B}} = x\).
Ta có \(A'M//KC\) nên \(d\left( {CK,A'D} \right) = d\left( {CK,\left( {A'MD} \right)} \right) = d\left( {K,\left( {A'MD} \right)} \right)\).
Gọi \(N = AK \cap A'D;P = AB \cap A'M\). Khi đó \(\frac{{d\left( {K,\left( {A'MD} \right)} \right)}}{{d\left( {A,\left( {A'MD} \right)} \right)}} = \frac{{NK}}{{NA}} = \frac{{DK}}{{AA'}} = x\).
Suy ra \(d\left( {CK,A'D} \right) = x.d\left( {A,\left( {A'MD} \right)} \right) = x.d\left( {A,\left( {A'DP} \right)} \right)\).
\(\frac{{A'B'}}{{BP}} = \frac{{B'M}}{{BM}} = \frac{x}{{1 - x}}\) suy ra \(BP = \frac{{A'B'\left( {1 - x} \right)}}{x} = \frac{{a\left( {1 - x} \right)}}{x}\) nên \(AP = BP + AB = \frac{{a\left( {1 - x} \right)}}{x} + a = \frac{a}{x}\).
Tứ diện \(A.A'DP\) vuông tại \(A\) nên \(\frac{1}{{{d^2}\left( {A,\left( {A'DP} \right)} \right)}} = \frac{1}{{A'{A^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} + \frac{1}{{A{P^2}}} = \frac{{{x^2} + 2}}{{{a^2}}}\).
Suy ra \(d\left( {A,\left( {A'DP} \right)} \right) = \frac{a}{{\sqrt {{x^2} + 2} }}\). Do đó \(d\left( {CK,A'D} \right) = \frac{{ax}}{{\sqrt {{x^2} + 2} }}\)
Mà \(d\left( {CK,A'D} \right) = \frac{a}{3}\) suy ra \(\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 2} }} = \frac{1}{3}\). Giải phương trình này thu được \(x = \frac{1}{2}\).
Vậy \(\frac{{DK}}{{DD'}} = \frac{1}{2}\).
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(K\) là một điểm thuộc cạnh \(DD'\) (\(K\) khác \(D\) và \(D'\)) sao cho khoảng cách giữa hai đường thẳng \(CK\) và \(A'D\) bằng \(\frac{a}{3}\). Tỉ số \(\frac{{DK}}{{DD'}}\) bằng (1) \(\frac{1}{2}\).
Cho \(x,y\) là các số thực dương thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\left( {17x} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\left( {119y} \right) - 1 \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\left( {{x^2} + y + 1} \right)\).
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(x + y\) bằng (1) __.
Ta có:
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\left( {17x} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\left( {119y} \right) - 1 \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\left( {{x^2} + y + 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\left( {17x} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\left( {119y} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\frac{1}{{2023}} \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\left( {{x^2} + y + 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\left( {17x.119y.\frac{1}{{2023}}} \right) \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\left( {{x^2} + y + 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow xy \ge {x^2} + y + 1\)
\( \Leftrightarrow y\left( {x - 1} \right) \ge {x^2} + 1\)
\( \Leftrightarrow y \ge \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 1}}\)(vì \(y > 0,y\left( {x - 1} \right) \ge {x^2} + 1 > 0\) nên \(x - 1 > 0\))
\( \Rightarrow x + y \ge x + \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 1}}\forall x > 1;y > 0\).
Khi đó bài toán đã cho trở thành: Tìm giá trị nhỏ nhất của \(x + \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 1}}\) với \(x > 1\).
Ta có: \(x + \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 1}} = \frac{{{x^2} - x + {x^2} + 1}}{{x - 1}} = \frac{{2{x^2} - x + 1}}{{x - 1}} = f\left( x \right)\).
\( \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 4x}}{{{{(x - 1)}^2}}};f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2\) (vì \(x > 1\)).
Ta có: \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2{x^2} - x + 1}}{{x - 1}} = + \infty ,f\left( 2 \right) = \frac{{{{2.2}^2} - 2 + 1}}{{2 - 1}} = 7\),
\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to + \infty } \frac{{2{x^2} - x + 1}}{{x - 1}} = + \infty \).
Do đó \(\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left( {1; + \infty } \right)} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = 7\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(x + y\) là 7 .
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho \(x,y\) là các số thực dương thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\left( {17x} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\left( {119y} \right) - 1 \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{2023}}\left( {{x^2} + y + 1} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(x + y\) bằng (1) 7.
Cho khối chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều, \(SA \bot \left( {ABC} \right),SC = a\sqrt 3 \) và \(SC\) hợp với đáy một góc \(30^\circ \).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot AC\).
\(SC\) hợp với đáy một góc \(30^\circ \Rightarrow \widehat {SCA} = 30^\circ \).
Xét vuông tại \(A\) có: \({\rm{sin}}30^\circ = \frac{{SA}}{{SC}} \Rightarrow SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},AC = \sqrt {S{C^2} - S{A^2}} = \frac{{3a}}{2}\).
Tam giác \(ABC\) đều cạnh \(AC = \frac{{3a}}{2}\) nên \({S_{ABC}} = {\left( {\frac{{3a}}{2}} \right)^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{9\sqrt 3 {a^2}}}{{16}}\) (đvdt).
Thể tích khối chóp \(S.ABC\) là: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{9\sqrt 3 {a^2}}}{{16}} = \frac{{9{a^3}}}{{32}}\) (đvtt).
Do đó ta điền đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Chiều cao của khối chóp bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). | ¤ |
|
Độ dài mỗi cạnh của tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{a}{3}\). |
| ¤ |
Thể tích của khối chóp là \(\frac{{9{a^3}}}{{32}}\). | ¤ |
|
Cho khối chóp \(S.ABC\) có ba cạnh \(SA,SB,SC\) bằng nhau và đôi một vuông góc.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Ta có: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SA.{S_{SBC}}\)
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp \(S.ABC\) là:
\(IS = R = \sqrt {\frac{{S{A^2}}}{4} + M{S^2}} = \sqrt {\frac{{S{A^2}}}{4} + \frac{{B{C^2}}}{4}} = \sqrt {\frac{{S{A^2}}}{4} + \frac{{2S{B^2}}}{4}} = \frac{{SA\sqrt 3 }}{2}\).
Khi đó, diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp \(S.ABC\) là: \(S = 4\pi {R^2} = 3S{A^2}\).
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Thể tích khối chóp \(S.ABC\) là \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABC}}\). |
| ¤ |
Diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp \(S.ABC\) là \(S = 3S{A^2}\). | ¤ |
|
Điền số tự nhiên vào chỗ trống
Mô đun của số phức \({(3 - 4i)^2}\) là (1) ___.
Số phức \({(3 - 4i)^2} = - 7 - 24i\) có mô đun là \(\sqrt {{{\left( { - 7} \right)}^2} + {{\left( { - 24} \right)}^2}} = 25\).
Do đó ta điền như sau
Mô đun của số phức \({(3 - 4i)^2}\) là (1) 25.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, biết \(AB = 2a,AD = a,SA = 3a\) và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(CD\), điểm \(E \in SA\) sao cho \(SE = a\). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Khi đó \(\sin \varphi = \frac{{d(A,\alpha )}}{{d(A,\Delta )}}\).

Gọi \(O = AC \cap BD\).
Gọi điểm \(G\) là trọng tâm , kéo dài tia \(BM\) cắt \(AD\) tại \(F\).
Ta có \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {BEF} \right) = EG\)
Khi đó góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {BME} \right)\) là góc \(\varphi \) có \({\rm{sin}}\varphi = \frac{{d\left( {A,\left( {BEF} \right)} \right)}}{{d\left( {A,EG} \right)}}\).
Trong \(\left( {SAC} \right)\), kẻ \(AK \bot EG\left( {K \in EG} \right)\).
Ta có: \(AE = SA - SE = 2a;AG = AC - GC = AC - \frac{2}{3}OC = \frac{2}{3}AC = \frac{{2a\sqrt 5 }}{3}\)
\( \Rightarrow d\left( {A,EG} \right) = AK = \frac{{AE.AG}}{{\sqrt {A{E^2} + A{G^2}} }} = \frac{{a\sqrt {70} }}{7}\)
Gọi \(h = d\left( {A,\left( {BEF} \right)} \right)\).
Ta có: \(\frac{{FD}}{{FA}} = \frac{{DM}}{{AB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow FA = 2a\)
Vì \(AE,AB,AF\) đôi một vuông góc nên
\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{A{E^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{F^2}}} = \frac{1}{{{{(2a)}^2}}} + \frac{1}{{{{(2a)}^2}}} + \frac{1}{{{{(2a)}^2}}} = \frac{3}{{4{a^2}}} \Rightarrow h = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\)
\( \Rightarrow {\rm{sin}}\varphi = \frac{{d\left( {A,\left( {BEF} \right)} \right)}}{{d\left( {A,EG} \right)}} = \frac{{\sqrt {14} }}{{\sqrt {15} }} \Rightarrow {\rm{cos}}\varphi = \frac{1}{{\sqrt {15} }}\).
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BME} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt {70} }}{7}\). |
| ¤ |
Cosin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {BME} \right)\) bằng \(\frac{1}{{\sqrt {15} }}\). | ¤ |
|
Cho 5 đoạn thẳng có độ dài là \(1;2;3;4;5\). Lấy ngẫu nhiên ba đoạn thẳng. Xác suất để độ dài ba đoạn thẳng này là độ dài ba cạnh của một tam giác là (1) _____.
Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_5^3 = 10\).
Để độ dài ba đoạn thẳng là độ dài ba cạnh của tam giác thì tổng độ dài hai cạnh lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
Do đó, các khả năng xảy ra là bộ các độ dài \(\left\{ {\left( {2;3;4} \right),\left( {2;4;5} \right),\left( {3;4;5} \right)} \right\}\).
Vậy xác suất cần tìm là: \(P = \frac{3}{{10}}\).
Do đó ta điền như sau
Cho 5 đoạn thẳng có độ dài là \(1;2;3;4;5\). Lấy ngẫu nhiên ba đoạn thẳng. Xác suất để độ dài ba đoạn thẳng này là độ dài ba cạnh của một tam giác là (1) \(\frac{3}{{10}}\).
Điền số nguyên vào chỗ trống
Cho hai số thực \(x,y\) lớn hơn 1 thỏa mãn \({\rm{cos}}\left( {x + y + 1} \right) + 4 = {\rm{cos}}\left( {4xy} \right) + 16xy - 4x - 4y\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(S = x\left( {y + 2} \right)\) bằng \(\frac{{a + b\sqrt 5 }}{c}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\) với \(abc\) bằng (1) ____.
Ta có: \({\rm{cos}}\left( {x + y + 1} \right) + 4 = {\rm{cos}}\left( {4xy} \right) + 16xy - 4x - 4y\)
\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {x + y + 1} \right) + 4\left( {x + y + 1} \right) = {\rm{cos}}\left( {4xy} \right) + 4.4xy\).
Xét hàm \(f\left( t \right) = {\rm{cos}}t + 4t\) với \(t \in \mathbb{R}\).
Ta có \(f'\left( t \right) = - {\rm{sin}}t + 4 > 0,\forall t \in \mathbb{R} \Rightarrow f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Mà \(f\left( {x + y + 1} \right) = f\left( {4xy} \right)\) nên \(x + y + 1 = 4xy \Leftrightarrow x = \frac{{y + 1}}{{4y - 1}}\).
Khi đó \(S = \frac{{\left( {y + 1} \right)\left( {y + 2} \right)}}{{4y - 1}} = \frac{{{y^2} + 3y + 2}}{{4y - 1}}\) với \(y > 1\).
\(S'\left( y \right) = \frac{{4{y^2} - 2y - 11}}{{{{(4y - 1)}^2}}}\).
Bảng biến thiên:

Vậy \({\rm{min}}S = \frac{{7 + 3\sqrt 5 }}{8} \Rightarrow abc = 168\).
Do đó ta điền như sau
Cho hai số thực \(x,y\) lớn hơn 1 thỏa mãn \({\rm{cos}}\left( {x + y + 1} \right) + 4 = {\rm{cos}}\left( {4xy} \right) + 16xy - 4x - 4y\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(S = x\left( {y + 2} \right)\) bằng \(\frac{{a + b\sqrt 5 }}{c}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\) với \(abc\) bằng (1) 168.
Cho hình nón \(\left( N \right)\) có đường cao \(SO = 9\) và bán kính đáy bằng \(R\), gọi \(M\) là điểm trên đoạn \(SO\) sao cho \(OM = x(0 < x < 9)\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với trục \(SO\) tại \(M\) giao với hình nón \(\left( N \right)\) theo thiết diện là đường tròn \(\left( C \right)\). Giá trị của \(x\) bằng (1) __ để khối nón có đỉnh là điểm \(O\) và đáy là hình tròn \(\left( C \right)\) có thể tích lớn nhất?
Gọi BC là đường kính của \((C)\) và AD là đường kính của đường tròn đáy của \((N)\) sao cho \(BC//AD\). S, A, B thẳng hàng \( \Rightarrow S,C,D\) thẳng hàng.

Ta có \(r = BM\) là bán kính đường tròn \(\left( C \right)\).
Vì nên \(\frac{{BM}}{{AO}} = \frac{{SM}}{{SO}} \Leftrightarrow r = \frac{{AO.SM}}{{SO}} \Leftrightarrow r = \frac{{R\left( {9 - x} \right)}}{9}\).
Thể tích của khối nón có đỉnh là \(O\), đáy là \(\left( C \right)\) là
\(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}.OM = \frac{1}{3}\pi {\left[ {\frac{{R\left( {9 - x} \right)}}{9}} \right]^2}x = \frac{1}{{243}}\pi {R^2}{(9 - x)^2}x\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{243}}\pi {R^2}{(9 - x)^2}x,(0 < x < 9)\) ta có:
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{243}}\pi {R^2}\left( {9 - x} \right)\left( {9 - 3x} \right)\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{{243}}\pi {R^2}\left( {9 - x} \right)\left( {9 - 3x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 9\left( L \right)}\\{x = 3\left( {tm} \right)}\end{array}} \right.\).
Lập bảng biến thiên ta có:

Từ bảng biến thiên ta có thể tích khối nón có đỉnh là \(O\), đáy là \(\left( C \right)\) lớn nhất khi \(x = 3\).
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho hình nón \(\left( N \right)\) có đường cao \(SO = 9\) và bán kính đáy bằng \(R\), gọi \(M\) là điểm trên đoạn \(SO\) sao cho \(OM = x(0 < x < 9)\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với trục \(SO\) tại \(M\) giao với hình nón \(\left( N \right)\) theo thiết diện là đường tròn \(\left( C \right)\). Giá trị của \(x\) bằng (1) 3 để khối nón có đỉnh là điểm \(O\) và đáy là hình tròn \(\left( C \right)\) có thể tích lớn nhất?
Bạn Xuân là thành viên trong một nhóm gồm 15 người.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
+) Chọn ngẫu nhiên 3 người từ nhóm để lập một ban đại diện thì số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{15}^3 = 455\).
Gọi \(A\) là biến cố: "Xuân là một trong ba người được chọn".
Có 1 cách chọn Xuân trong nhóm 15 người.
Có \(C_{14}^2\) cách chọn 2 người trong 14 người còn lại.
Suy ra \(n\left( A \right) = 1.C_{14}^2 = 91\).
Xác suất cần tìm là \(P\left( A \right) = \frac{{91}}{{455}} = 0,2\).
+) Chọn ngẫu nhiên 2 người từ nhóm để làm nhóm trưởng và nhóm phó thì số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 15.14 = 210\).
Gọi \(A\) là biến cố: "Xuân không làm nhóm trưởng cũng như nhóm phó".
Trong 14 người còn lại, chọn nhóm trưởng có 14 cách, chọn nhóm phó có 13 cách.
Suy ra \(n\left( A \right) = 14.13 = 182\).
Xác suất cần tìm là \(P\left( A \right) = \frac{{182}}{{210}} = \frac{{13}}{{15}} \approx 0,87 > 0,8\).
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Chọn ngẫu nhiên 3 người từ nhóm để lập một ban đại diện. Xác suất để Xuân là 1 trong 3 người được chọn là 0,2. | ¤ |
|
Chọn ngẫu nhiên 2 người từ nhóm để làm nhóm trưởng và nhóm phó. Xác suất để Xuân không làm nhóm trưởng cũng như nhóm phó nhỏ hơn 0,8. |
| ¤ |
Tổng \(n\) số hạng đầu tiên của một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({S_n} = {n^2} + 4n\) với \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ta có: \({S_{50}} = {50^2} + 4.50 = 2700\).
Mặt khác:
\(\left. {{S_n} = \frac{d}{2}{n^2} + \left( {{u_1} - \frac{d}{2}} \right)n \Leftrightarrow {n^2} + 4n = \frac{d}{2}{n^2} + \left( {{u_1} - \frac{d}{2}} \right.} \right)n \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{d}{2} = 1}\\{{u_1} - \frac{d}{2} = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 5}\\{d = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow {u_n} = 2n + 3.\)
Theo bài ra ta có : \(201 = 2n + 3 \Rightarrow n = 99 \Rightarrow 201\) là số hạng thứ 99 của cấp số cộng.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Tổng của 50 số hạng đầu tiên của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là 2700 . | ¤ |
|
201 là số hạng thứ 100 của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\). |
| ¤ |
Số hạng tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = 3n + 2\). |
| ¤ |
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left( {2x - 7} \right){\rm{ln}}\left( {x + 1} \right)\).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Điều kiện xác định: \(x + 1 > 0 \Leftrightarrow x > - 1\).
\( \Rightarrow \) Tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\).
Xét \[f(x) = 0 \Leftrightarrow (2x - 7){\rm{ln(}}x + 1) = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 7 = 0}\\{{\rm{ln(}}x + 1) = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{7}{2}\,}\\{x = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\](thỏa mãn).
\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.
Tại \(x = 0 \Rightarrow f\left( 0 \right) = 0\).
\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm duy nhất.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Tập xác định của hàm số là \(D = \left( {\frac{7}{2}; + \infty } \right)\). |
| ¤ |
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt. | ¤ |
|
Đồ thị hàm số không cắt trục tung. |
| ¤ |
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ. Tìm số nghiệm của phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = 1.\)

4.
5.
0.
6.
Ta có \[\left| {f\left( x \right)} \right| = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = 1\\f\left( x \right) = - 1\end{array} \right.\]
Dựa vào bảng biến thiên ta được \(f\left( x \right) = 1\) có hai nghiệm và \(f\left( x \right) = - 1\) có ba nghiệm.
Vậy phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = 1\) có 5 nghiệm. Chọn B.
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\) có đồ thị \(\left( C \right).\) Hỏi có bao nhiêu điểm trên đường thẳng \(y = 9x - 14\) sao cho từ đó kẻ được hai tiếp tuyến đến \(\left( C \right)\)?
1 điểm.
2 điểm.
3 điểm.
4 điểm.
Gọi \(M\left( {a;9a - 14} \right) \in d:y = 9x - 14.\)
Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua \(M\) và có hệ số góc \(k\) \( \Rightarrow \) phương trình \(\Delta :y = k\left( {x - a} \right) + 9a - 14.\)
Ta có \(\Delta \) tiếp xúc \(\left( C \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = 3{x^2} - 3\,\,\left( 1 \right)\\{x^3} - 3x + 2 = k\left( {x - a} \right) + 9a - 14\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Thay (1) vào (2) ta có
\({x^3} - 3x + 2 = \left( {3{x^2} - 3} \right)\left( {x - a} \right) + 9a - 14 \Leftrightarrow 2{x^3} - 3a{x^2} + 12a - 16 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left[ {2{x^2} + \left( {4 - 3a} \right)x + 8 - 6a} \right] = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\2{x^2} + \left( {4 - 3a} \right)x + 8 - 6a = 0\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\).
Để từ \(M\) kẻ được hai tiếp tuyến thì (3) phải có nghiệm kép khác 2 hoặc (3) phải có hai nghiệm phân biệt, trong đó có một nghiệm \(x = 2\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{\Delta _{\left( 3 \right)}} = 9{a^2} + 24a - 48 = 0\\8 + \left( {4 - 3a} \right)2 + 8 - 6a \ne 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{\Delta _{\left( 3 \right)}} = 9{a^2} + 24a - 48 > 0\\8 + \left( {4 - 3a} \right)2 + 8 - 6a = 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}a = \frac{4}{3}\\a = - 4\end{array} \right.\\a \ne 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}a < - 4\\a > \frac{4}{3}\end{array} \right.\\a = 2\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = \frac{4}{3}\\a = - 4\\\\a = 2\end{array} \right.\).
Vậy có ba điểm thỏa mãn bài toán. Chọn C.
4.
1.
3.
2.
Ta có \({x^6} + 6{x^4} - {m^3}{x^3} + 13{x^2} - mx + 10 \ge 0 \Leftrightarrow {\left( {{x^2} + 2} \right)^3} + \left( {{x^2} + 2} \right) \ge {\left( {mx} \right)^3} + \left( {mx} \right)\,\,\left( * \right)\).
Xét hàm số \(f\left( t \right) = {t^3} + t \Rightarrow f'\left( t \right) = 3{t^2} + 1 > 0 \Rightarrow f\left( t \right)\) luôn đồng biến.
Do đó \(\left( * \right) \Leftrightarrow f\left( {{x^2} + 2} \right) \ge f\left( {mx} \right) \Leftrightarrow {x^2} + 2 \ge mx\)
Do đó, \({x^6} + 6{x^4} - {m^3}{x^3} + 13{x^2} - mx + 10 \ge 0\,\,\forall x \in \left[ {1;4} \right]\)
\[ \Leftrightarrow {x^2} + 2 \ge mx\,\,\forall x \in \left[ {1;4} \right] \Leftrightarrow x + \frac{2}{x} \ge m\,\,\forall x \in \left[ {1;4} \right]\,\, \Leftrightarrow m \le \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;4} \right]} \left( {x + \frac{2}{x}} \right) = 2\sqrt 2 \].
Mà \(m\) là số nguyên dương nên \(m \in \left\{ {1;2} \right\} \Rightarrow S = \left\{ {1;2} \right\}.\)
Vậy tích tất cả các phần tử của S là 1.2 = 2. Chọn D.
Tích các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\log _2^2x - 3{\log _2}x + {m^2} - 5m + 8 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} = 6\) là
5.
8.
2.
6.
Điều kiện: \(x > 0.\)
Đặt \(t = {\log _2}x\) phương trình \(\log _2^2x - 3{\log _2}x + {m^2} - 5m + 8 = 0\,\,\left( 1 \right)\) trở thành \({t^2} - 3t + {m^2} - 5m + 8 = 0\,\,\left( 2 \right)\).
Điều kiện phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt tương đương phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt \({t_1},\,\,{t_2}.\)
Ta có \(\Delta = 9 - 4\left( {{m^2} - 5m + 8} \right) > 0\,\,\left( * \right).\)
Khi đó
+) \({t_1} + {t_2} = 3\)
+) \(6 = {x_1} + {x_2} = {2^{{t_1}}} + {2^{{t_2}}} = {2^{{t_1}}} + {2^{3 - {t_1}}} = {2^{{t_1}}} + \frac{8}{{{2^{{t_1}}}}} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{2^{{t_1}}} = 2\\{2^{{t_1}}} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow {t_1}.{t_2} = 2\)
+) Với \({t_1}.{t_2} = 2 \Leftrightarrow {m^2} - 5m + 8 = 2 \Leftrightarrow m = 2\) hoặc \(m = 3\) thỏa mãn (*).
Vậy tích của các giá trị của tham số m là 6. Chọn D.
Số giá trị nguyên dương của \(m\) để bất phương trình \(\left( {{2^{x + 2}} - \sqrt 2 } \right)\left( {{2^x} - m} \right) < 0\) có tập nghiệm chứa không quá 6 số nguyên?
62.
33.
32.
31.
Do \(m\) nguyên dương nên \(m \in \left\{ {1;2;3;.....} \right\}.\)
Ta có \(\left( {{2^{x + 2}} - \sqrt 2 } \right)\left( {{2^x} - m} \right) < 0 \Leftrightarrow \left( {{{4.2}^x} - \sqrt 2 } \right)\left( {{2^x} - m} \right) < 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 2 }}{4} < {2^x} < m \Leftrightarrow {\log _2}\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{4}} \right) < x < {\log _2}m\).
\( \Leftrightarrow \frac{{ - 3}}{2} < x < {\log _2}m.\)
Để bất phương trình đã cho có tập nghiệm chứa không quá 6 số nguyên thì \({\log _2}m \le 5 \Leftrightarrow m \le 32.\) Do \(m\) nguyên dương nên có 32 giá trị của \(m\) thỏa mãn bài toán. Chọn C.
Cho biết chu kì bán rã của chất phóng xạ Radi \(^{226}Ra\) là 1602 năm (tức là một lượng \(^{226}Ra\) sau 1602 năm phân hủy thì chỉ còn lại một nửa). Sự phân hủy được tính theo công thức \(S = A.{e^{rt}}\) trong đó \(A\) là lượng chất phóng xạ ban đầu, \(r\) là tỉ lệ phân hủy hàng năm \(\left( {r < 0} \right),\,\,t\) là thời gian phân hủy, \(S\) là lượng còn lại sau thời gian phân hủy. Hỏi 5 gam \(^{226}Ra\) sau 4000 năm phân hủy sẽ còn lại bao nhiêu gam (làm tròn đến 3 chữ số thập phân)?
0,886 gam.
1,023 gam.
0,795 gam.
0,923 gam.
Ta có \(\frac{A}{2} = A.{e^{r.1602}} \Leftrightarrow r = - \frac{{\ln 2}}{{1602}}.\) Thay \(A = 5,\,\,t = 4000,\,\,r = - \frac{{\ln 2}}{{1602}}.\)
Suy ra \(S = 5.{e^{ - \frac{{\ln 2}}{{1602}}.4000}} \approx 0,886\) gam. Chọn A.
Cho một tấm nhôm hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AD = 90\,\,cm.\) Ta gập tấm nhôm theo hai cạnh \(MN\) và \(PQ\) vào phía trong đến khi \(AB\) và \(DC\) trùng nhau như hình vẽ sau đây để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy. Giá trị của \(x\) để thể tích khối lăng trụ lớn nhất là

\(x = 30\,\,cm.\)
\(x = 22,5\,\,cm.\)
\(x = 22\,\,cm.\)
\(x = 20\,\,cm.\)

Ta có \(\Delta ANP\) cân tại \(A\), có \(AN = AP = x;NP = 90 - 2x\).
Điều kiện để \(x;x;90 - 2x\) là 3 cạnh của tam giác là:\(\left\{ \begin{array}{l}x + x > 90 - 2x\\90 - 2x > 0\\x > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow 22,5 < x < 45\).
Ta thấy khối lăng trụ \(ANP.BMQ\) có chiều cao \(MN\) không đổi nên thể tích khối lăng trụ lớn nhất khi diện tích đáy \({S_{\Delta ANP}}\) lớn nhất.
Mà \(S = \sqrt {45\left( {45 - x} \right)\left( {45 - x} \right)\left( {45 - \left( {90 - 2x} \right)} \right)} = \sqrt {45\left( {45 - x} \right)\left( {45 - x} \right)\left( {2x - 45} \right)} \)
\( = \frac{1}{{45}}\sqrt {\left( {{{45}^2} - 45x} \right)\left( {{{45}^2} - 45x} \right)\left( {90x - {{45}^2}} \right)} \)
\( \le \frac{1}{{45}}\sqrt {{{\left( {\frac{{{{45}^2} - 45x + {{45}^2} - 45x + 90x - {{45}^2}}}{3}} \right)}^3}} \)
\( \le \frac{1}{{45}}\sqrt {{{675}^3}} = \frac{{{5^3}{{.3}^4}.\sqrt 3 }}{{45}} = 225\sqrt 3 \).
Dấu “=” xảy ra khi \({45^2} - 45x = 90x - {45^2} \Leftrightarrow x = 30\). Chọn A.
\(r = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\)
\(r = \frac{3}{2}.\)
\(r = 2\sqrt 2 .\)
\(r = 3.\)

Vì hình cầu có thể tích bằng \(36\pi \) nên bán kính hình cầu là \(R = 3.\)
Diện tích xung quanh của hình nón \({S_{xq}} = \pi rl.\)
Gọi chiều cao của hình nón là \(h,\) khi đó \(h \in \left( {0;6} \right).\)
Ta có \({r^2} = h.\left( {2R - h} \right) = 6h - {h^2},\) suy ra \(r = \sqrt {6h - {h^2}} .\)
Lại có \({l^2} = h.2R = 6h,\) nên \({S_{xq}} = \pi \sqrt {6h - {h^2}} .\sqrt {6h} = \pi \sqrt {36{h^2} - 6{h^3}} .\)
Ta có \(36{h^2} - 6{h^3} = 3{h^2}\left( {12 - 2h} \right) = 3.h.h.\left( {12 - 2h} \right) \le 3.{\left( {\frac{{h + h + 12 - 2h}}{3}} \right)^3}.\)
Hay \(36{h^2} - 6{h^3} \le 192,\) dấu đẳng thức xảy ra khi \(h = 4.\) Khi đó \(r = \sqrt {6h - {h^2}} = 2\sqrt 2 .\)
Suy ra \({S_{xq}}\) lớn nhất bằng \(8\sqrt 3 \pi \) khi \(r = 2\sqrt 2 .\)Chọn C.
\(90\pi \;c{m^3}.\)
\(30\pi \;c{m^3}.\)
\(45\pi \;c{m^3}.\)
\(\frac{{90\pi \sqrt 3 }}{{270}}c{m^3}.\)

Gọi \(h,\,\,V\) lần lượt là chiều cao và thể tích khối trụ \(\left( T \right).\)
\( \Rightarrow d\left( {AB,CD} \right) = h\left( {cm} \right).\)
Ta có: \({V_{ABCD}} = \frac{1}{6}h.\sin \left( {AB,CD} \right).AB.CD = \frac{1}{6}h.\sin 30^\circ {.6^2}\).
\( \Rightarrow h = \frac{{6{V_{ABCD}}}}{{\sin {{30}^{\rm{o}}}{{.6}^2}}} = 10\left( {cm} \right).\)
\( \Rightarrow {V_{\left( T \right)}} = \pi {\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)^2}.h = 90\pi \left( {c{m^3}} \right).\)Chọn A.
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) tâm \(I,\) biết \(AB = a,\)\(AD = 2a.\) Gọi \(J\) là trung điểm \(BC,\) đường thẳng qua \(I\) và vuông góc với \(AC\) cắt \(CD\) tại \(K.\) Thể tích \(V\) của khối tròn xoay tạo thành khi cho tứ giác \(CKIJ\) quay xung quanh trục \(CK\) bằng

\(\frac{5}{6}\pi {a^3}.\)
\(\frac{7}{6}\pi {a^3}.\)
\(\frac{5}{2}\pi {a^3}.\)
\(\frac{{14}}{3}\pi {a^3}.\)

Gọi \(H\) là trung điểm \(CD\) nên tứ giác \(CHIJ\) là hình chữ nhật.
Khi cho tứ giác \(CKIJ\) quay xung quanh trục \(CK\) ta có:
Hình chữ nhật \(CHIJ\) tạo thành khối trụ có thể tích \({V_1}.\)
Tam giác \(IHK\) tạo thành khối nón có thể tích \({V_2}.\)
Suy ra: \(V = {V_1} + {V_2}.\) Ta có
\({V_1} = \pi .C{J^2}.CH = \pi {a^2}.\frac{a}{2} = \frac{1}{2}\pi {a^3},\,\,{V_2} = \frac{1}{3}\pi .H{I^2}.HK = \frac{1}{3}\pi {a^2}.HK.\)
Xét tam giác vuông \(IHC\) có \(IC = \sqrt {I{H^2} + H{C^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2};\)
\(\tan \widehat {ICH} = \frac{{IH}}{{CH}} = 2 \Rightarrow IK = IC.\tan \widehat {ICH} = 2.\frac{{a\sqrt 5 }}{2} = a\sqrt 5 \).
\( \Rightarrow HK = \sqrt {I{K^2} - I{H^2}} = \sqrt {5{a^2} - {a^2}} = 2a.\)
Do vậy \({V_2} = \frac{1}{3}\pi .H{I^2}.HK = \frac{1}{3}\pi {a^2}.2a = \frac{2}{3}\pi {a^3}.\)
Vậy \(V = {V_1} + {V_2} = \frac{1}{2}\pi {a^3} + \frac{2}{3}\pi {a^3} = \frac{7}{6}\pi {a^3}.\)Chọn B.
\(\pi - 1.\)
\(\frac{\pi }{2} + 1.\)
\(\frac{\pi }{2} - 1.\)
1.
Xét đồng nhất thức
\( - 4\sin x + 7\cos x = A\left( {2\sin x + 3\cos x} \right) + B\left( {2\cos x - 3\sin x} \right) = \left( {2A - 3B} \right)\sin x + \left( {3A + 2B} \right)\cos x.\)
Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}2A - 3B = - 4\\3A + 2B = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 1\\B = 2\end{array} \right..\)
Ta có\(I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{ - 4\sin x + 7\cos x}}{{2\sin x + 3\cos x}}dx} = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {1 + \frac{{2{{\left( {2\sin x + 3\cos x} \right)}^\prime }}}{{2\sin x + 3\cos x}}} \right)dx} \)
\[ = \left. {\left( {x + 2\ln \left| {2\sin x + 3\cos x} \right|} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}}\]
\( = \frac{\pi }{2} + 2\ln \frac{2}{3} \Rightarrow a = \frac{\pi }{2},b = 2,c = 3.\)
Vậy \(P = a - b + c = \frac{\pi }{2} - 2 + 3 = \frac{\pi }{2} + 1.\)Chọn B.

10 cm.
9 cm.
8 cm.
12 cm.

Gọi \(l\) là chiều cao của khối trụ cần tìm ta có \(l = 2.\frac{4}{3}h = \frac{8}{3}h.\)
Cắt chiếc đồng hồ cát theo một mặt phẳng chứa trục dọc của nó và gắn hệ trục \(Oxy\)với gốc tọa độ \(O\) là điểm giao giữa hai Parabol, mỗi đơn vị trên trục dài \(1cm.\) Khi đó gọi \(B\) là điểm đo chiều cao của lượng cát lúc ban đầu, \(A\) là điểm đo chiều cao của lượng cát lúc còn 4 cm và \(C\) là điểm nằm ngang với \(A\) trên thành Parabol phía trên như hình vẽ.
Theo giả thiết \(8\pi = 2\pi AC \Rightarrow AC = 4 \Rightarrow C\left( {4;4} \right)\) suy ra \(\left( P \right)\) có phương trình \(y = \frac{1}{4}{x^2}.\)
Thể tích ban đầu của cát là \(12,72.10 = 127,2\,\,c{m^3}.\)
Thể tích này bằng thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường \(\left( P \right):y = \frac{1}{4}{x^2} \Leftrightarrow {x^2} = 4y\) và các đường \(y = 0;y = h\) xoay quanh trục \(Oy.\)
Vậy ta có \(\pi \int\limits_0^h {4ydy} = 127,2 \Rightarrow 2\pi {h^2} = 127,2 \Rightarrow h \approx 4,5 \Rightarrow l \approx 12cm.\) Chọn D.
\( - {2^{1010}}.\)
\({2^{1010}}.\)
\({2^{1010}} + 1.\)
\( - \left( {{2^{1010}} + 1} \right).\)
Áp dụng công thức tổng của cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = 1 + i\) và công bội \(q = 1 + i\) ta có
\[\overline z = 2 + i + {\left( {1 + i} \right)^2} + {\left( {1 + i} \right)^3} + .\,\,.\,\,. + {\left( {1 + i} \right)^{2019}}\]
\( = 1 + 1 + i + {\left( {1 + i} \right)^2} + {\left( {1 + i} \right)^3} + .\,\,.\,\,. + {\left( {1 + i} \right)^{2019}}\)
\( = 1 + \left( {1 + i} \right).\frac{{1 - {{\left( {1 + i} \right)}^{2019}}}}{{1 - \left( {1 + i} \right)}} = 1 + \frac{{1 + i - {{\left( {1 + i} \right)}^{2020}}}}{{ - i}}\)
\( = 1 + \frac{{1 + i - {{\left[ {{{\left( {1 + i} \right)}^2}} \right]}^{1010}}}}{{ - i}} = 1 + \frac{{1 + i - {{\left( {2i} \right)}^{1010}}}}{{ - i}}\)
\( = 1 + i\left( {1 + i + {2^{1010}}} \right) = i\left( {1 + {2^{1010}}} \right).\)
\( \Rightarrow z = - i\left( {1 + {2^{1010}}} \right).\)
Phần ảo của số phức \(z\) là \( - \left( {{2^{1010}} + 1} \right).\)Chọn D.
Cho các số phức \({z_1},\,\,{z_2}\) thỏa mãn \(\left| {{z_1} + 3} \right| + \left| {{z_1} - 3} \right| = \left| {{z_2} + 4} \right| + \left| {{z_2} - 4} \right| = 10.\) Giá trị lớn nhất của biểu thức \(\left| {{z_1} - {z_2}} \right|\) là
7.
20.
14.
10.

Chú ý: Tập hợp biểu diễn số phức \(z\) thỏa mãn \(\left| {z + c} \right| + \left| {z - c} \right| = 2a\) với \(a > c > 0\) là một elip có độ dài trục lớn là \(2a,\) tiêu cự \(2c,\) khi đó độ dài trục bé là \(2b = 2\sqrt {{a^2} - {c^2}} \) và elip có phương trình là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1.\)
Áp dụng: +) \(\left| {{z_1} + 3} \right| + \left| {{z_1} - 3} \right| = 10\)
\( \Rightarrow \) tập hợp biểu diễn số phức \({z_1}\) là elip có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\,\,\left( {{E_1}} \right).\)
+) \(\left| {{z_2} + 4} \right| + \left| {{z_2} - 4} \right| = 10\)
\( \Rightarrow \) Tập hợp biểu diễn số phức \({z_2}\) là Elip có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\,\,\left( {{E_2}} \right).\)
Đồ thị của hai elip \(\left( {{E_1}} \right)\) và \(\left( {{E_2}} \right)\) như hình vẽ.
Gọi \(M\) là điểm biểu diễn \({z_1},\) \(N\) là điểm biểu diễn số phức \({z_2}\) (hình vẽ).
Khi đó \(\left| {{z_1} - {z_2}} \right| = MN.\) Gọi \(P = MN \cap \left( {{E_1}} \right)\) (hình vẽ) \( \Rightarrow MN \le MP \le {A_1}{A_2} = 10\) (không đổi).
\( \Rightarrow \max \left| {{z_1} - {z_2}} \right| = \max MN = 10.\)Chọn D.
\(\emptyset .\)
\(\left\{ 2 \right\}.\)
\(\left\{ 1 \right\}.\)
\(\left\{ {1;2} \right\}.\)
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {1;2;9} \right)\) và vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u \left( {1;3; - 1} \right).\)
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n \left( {{m^2}; - m; - 2} \right).\)
\[d//\left( \alpha \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow u \bot \overrightarrow n \\M \notin \left( \alpha \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 3m + 2 = 0\\{m^2} - 2m + 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 2\end{array} \right.\\m \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 2.\]
Vậy \(d//\left( \alpha \right) \Leftrightarrow m = 2.\)Chọn B.
\(\frac{{16}}{{\sqrt {91} }}.\)
\(\frac{{24}}{{\sqrt {91} }}.\)
\(\frac{{32}}{{\sqrt {91} }}.\)
\(\frac{{18}}{{\sqrt {91} }}.\)
Gọi \(A\left( {a;0;0} \right);B\left( {0;b;0} \right);C\left( {0;0;c} \right)\) lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \(\left( P \right)\) với các trục \(Ox,Oy,Oz.\)
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1.\)
Vì \(M\left( {2;3;5} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow \frac{2}{a} + \frac{3}{b} + \frac{5}{c} = 1\,\,\left( * \right).\)
Lại có \(OA;OB;OC\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân với công bội \(q = 3.\)
Nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}b = aq\\c = a{q^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 3a\\c = 9a\end{array} \right.\). Thay vào (*), ta được
\(\frac{2}{a} + \frac{3}{{3a}} + \frac{5}{{9a}} = 1 \Leftrightarrow a = \frac{{32}}{9}.\)
Với \(a = \frac{{32}}{9} \Rightarrow b = \frac{{32}}{3};c = 32.\)
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(\frac{9}{{32}}x + \frac{3}{{32}}y + \frac{1}{{32}}z = 1 \Leftrightarrow 9x + 3y + z - 32 = 0.\)
\(d\left( {O;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 32} \right|}}{{\sqrt {{9^2} + {3^2} + {1^2}} }} = \frac{{32}}{{\sqrt {91} }}.\)Chọn C.
12.
\(24\sqrt 2 .\)
\(12\sqrt 2 .\)
24.
\(\left( S \right)\) có tâm \(T\left( {0;1;0} \right)\) và bán kính \(R = 1.\)
Gọi điểm \(I\) thỏa mãn \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \Rightarrow I\left( {0;0;0} \right)\) và điểm \(J\) thỏa mãn \(\overrightarrow {JD} + \overrightarrow {JE} = \overrightarrow 0 \Rightarrow J\left( {0;2;0} \right).\)
Ta có \(P = 2\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| + 3\left| {\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} } \right| = 2\left| {3\overrightarrow {MI} } \right| + 3\left| {2\overrightarrow {MJ} } \right| = 6\left| {\overrightarrow {MI} } \right| + 6\left| {\overrightarrow {MJ} } \right|\)
Gọi \(F\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {FI} + \overrightarrow {FJ} = \overrightarrow 0 \Rightarrow F\left( {0;1;0} \right) \equiv T.\)
Ta có \(P \le \sqrt {72\left( {{{\left| {\overrightarrow {MI} } \right|}^2} + {{\left| {\overrightarrow {MJ} } \right|}^2}} \right)} = \sqrt {72\left( {{{\overrightarrow {MI} }^2} + {{\overrightarrow {MJ} }^2}} \right)} = \sqrt {72\left( {F{I^2} + F{J^2} + 2M{F^2}} \right)} \).
Như vậy \(P\) lớn nhất khi \(MF\) lớn nhất. \(M\) thuộc \(\left( S \right)\) nên \(MF\) lớn nhất khi \(MF = R = 1.\)
Vậy \(P \le \sqrt {72\left( {1 + 1 + 2} \right)} = 12\sqrt 2 .\) Chọn C.
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}.\)
\(\frac{1}{3}.\)

Cho khối chóp đều \(S.ABCD\) có \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\) như hình vẽ.
Ta có \({S_{ABCD}} = 4{a^2};{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SO\)\( \Rightarrow SO = a\sqrt 3 .\)
Mặt khác \(AB//CD \Rightarrow \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = Sx//AB//CD.\)
Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(CD\) và \(AB.\)
\(SN \bot AB \Rightarrow SN \bot Sx,SM \bot CD \Rightarrow SM \bot Sx.\)
\( \Rightarrow \left( {\left( {SAB} \right),\left( {SCD} \right)} \right) = \left( {SM,SN} \right) = \widehat {MSN} = 2\widehat {MSO}.\)
Ta có \(\tan \widehat {MSO} = \frac{{OM}}{{SO}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {MSO} = 30^\circ \Rightarrow \widehat {MSN} = 60^\circ \Rightarrow \cos \widehat {MSN} = \frac{1}{2}.\) Chọn B.
\(\frac{{a\sqrt {19} }}{5}.\)
\(\frac{{a\sqrt {13} }}{5}.\)
\(\frac{{a\sqrt {15} }}{5}.\)
\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{5}.\)

Gọi \(I\) là trung điểm \(A'B' \Rightarrow C'I \bot A'B' \Rightarrow C'I \bot \left( {ABB'A'} \right).\)
Vì \(C'I \bot \left( {ABB'A'} \right)\) nên \(BI\) là hình chiếu của \(BC'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\).
Do đó \(\left( {BC',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = \left( {BC',BI} \right) = \widehat {C'BI} = 60^\circ \).
Xét \(\Delta BIB'\) vuông tại \(B'\), có \(BI = \sqrt {B{{B'}^2} + B'{I^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).
Xét \(\Delta C'BI\) vuông tại \(I\), có \(BC' = \frac{{BI}}{{\cos \widehat {C'BI}}} = a\sqrt 5 \).
Xét \(\Delta BCC'\) vuông tại \(C\), có \(BC = \sqrt {B{{C'}^2} - C{{C'}^2}} = 2a.\)
Gọi \(E\) là điểm sao cho \(B\) là trung điểm \(EP.\)
\( \Rightarrow MNPE\) là hình bình hành \( \Rightarrow EM//NP\)\( \Rightarrow d\left( {AM,NP} \right) = d\left( {P,\left( {AME} \right)} \right) = 2d\left( {B,\left( {AME} \right)} \right).\)
Kẻ \(BK \bot AE\left( {K \in AE} \right),BH \bot MK\left( {H \in KM} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {AME} \right)} \right) = BH.\)
Tam giác \(APE\) có \(AB = BP = BE = a \Rightarrow \Delta APE\) vuông ở \(A \Rightarrow BK//AP.\)
Mà \(B\) là trung điểm \(EP \Rightarrow KB = \frac{1}{2}AP.\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(AP\) là trung tuyến nên \(A{P^2} = \frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{2} - \frac{{B{C^2}}}{4} \Rightarrow AP = \frac{{a\sqrt 6 }}{2} \Rightarrow BK = \frac{{a\sqrt 6 }}{4}.\)
Xét \(\Delta BKM\) vuông tại \(B\) có \(BH = \frac{{BK.BM}}{{\sqrt {B{K^2} + B{M^2}} }} = \frac{{a\sqrt {15} }}{{10}} \Rightarrow d\left( {AM,NP} \right) = \frac{{a\sqrt {15} }}{5}.\) Chọn C.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\sin x\cos x - \sin x - \cos x + m = 0\) có nghiệm?
1.
2.
3.
4.
Phương trình \(\sin x\cos x - \sin x - \cos x + m = 0\,\,\left( 1 \right)\) có nghĩa \(\forall x \in \mathbb{R}.\)
Đặt \(t = \sin x + \cos x,\left( {\left| t \right| \le \sqrt 2 } \right).\) Ta có: \(\sin x\cos x = \frac{{{t^2} - 1}}{2}\).
Khi đó (1) trở thành \(\frac{{{t^2} - 1}}{2} - t + m = 0 \Leftrightarrow - 2m = {t^2} - 2t - 1 \Leftrightarrow {\left( {t - 1} \right)^2} = - 2m + 2.\)
Do \( - \sqrt 2 \le t \le \sqrt 2 \Rightarrow - \sqrt 2 - 1 \le t - 1 \le \sqrt 2 - 1 \Rightarrow 0 \le {\left( {t - 1} \right)^2} \le 3 + 2\sqrt 2 .\)
Để phương trình có nghiệm thì \(0 \le - 2m + 2 \le 3 + 2\sqrt 2 \Leftrightarrow - \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{2} \le m \le 1.\)
Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}.\) Chọn C.
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:
BÀI ĐỌC 1:
LANG THANG TRONG CÕI VÔ HÌNH
[0] Tây Nguyên vốn là vùng đất thần bí, hấp dẫn những người ưa khám phá, nơi đây níu chân Condominas suốt từ năm 1948 bởi vẻ hoang sơ đầy ma mị. Nhà nghiên cứu Jean Boulbet tới Bl’ao cũng với hành trang Dân tộc học đã phát hiện ra xứ sở thần linh trên địa bàn cư trú của người Mạ, Jacques Dournes đi qua miền mơ tưởng Jarai…
[1] Đêm đầu tiên lưu trú tại một ngôi nhà người K’ho được làm bằng gỗ, cất sát mặt đất, khác với những ngôi nhà “cao cẳng”, phía dưới có gầm trống chăn nuôi gia súc của người Bana Chăm (Chăm - H’roi) vùng núi Phú Yên. Tôi nhìn ngó xung quanh như kẻ trộm tìm kiếm căn cứ cho cuộc hành trình khám phá đầy hối thúc. Song, không gian cư trú của người K’ho đơn sơ, hoang vu đến mức trống trải. Nó không khỏi khiến người quan sát ngỡ ngàng, thậm chí thất vọng. Chủ nhà mời khách uống nước rồi ra đồng làm việc. Tôi tự loay hoay với cuốn sổ trên tay, không biết phải khảo tả đối tượng gì trước không gian hoang vắng?
[2] Đêm đầu tiên, Người đưa tin dặn tôi không được nằm quay chân ra cửa. Trong bụng nghĩ thầm, cha này đúng là nhiễu sự! Nằm quay chân hay đầu vào đâu có khác gì nhau! Sự thật không phải lúc nào cũng như vậy. Người Việt có tập tục không được nằm quay chân vào bàn thờ. Sự khác biệt ở đây là, đồng bào Tây Nguyên không cần đến sự ủy thác vào những đối tượng ngoại tại nhằm tìm kiếm khả năng hướng tâm. Tất cả khơi gợi ý niệm mông lung về sự tồn tại của thế giới vô hình thông qua hành vi ứng xử. Điều đó chứng tỏ, không phải lúc nào sự trỗi dậy của cái tôi bên trong hành trang văn hóa mang theo đến vùng đất lạ cũng có giá trị. Tôi lấy màn quấn chặt vào người nhằm chống lại cái lạnh tê tái vào ban đêm giữa núi rừng Tây Nguyên.
[3] Đi vào không gian tâm linh người Tây Nguyên, tất cả là một sự giản dị đến lạ lùng. Thần linh chẳng hề trú ngụ bên trong các di tượng, không có một hình tướng cụ thể nào để tạm trú hay tạm vắng sau nghi thức hành lễ, kể cả Yang, vị chúa tể có quyền uy bao trùm đời sống tinh thần cũng chỉ ẩn hiện trong cõi vô hình. Trên ngọn cây nêu treo nhúm lông gà bay phất phơ trước gió có khả năng hấp dẫn, thu hút cả đoàn người “rồng rắn” thực hành nghi lễ. Yang như một âm bản phản chiếu qua tâm thức con người. Yang koi, vị thần lúa chan chứa yêu thương cũng không hiện hữu, chỉ hiển thị qua lời cúng. Bởi vậy, Yang không thuần túy là một đơn vị thần, mà tập hợp nhiều thần linh, có lúc là Yang Bri (thần rừng), Yang Bnơm (thần núi), Yang hiu (thần nhà) hay Yang mat tơngai (thần mặt trời)… Tất cả các vị thần này đều có chung một đặc điểm: không hiện hữu.
[4] Đồng bào Tây Nguyên cho đến nay, sau khi đã du nhập Thiên chúa giáo, Tin lành, Phật giáo… nét văn hóa sơ khai, hồn nhiên vẫn tiếp tục ngự trị. Ẩn hiện qua lớp màn tập quán sinh hoạt cộng đồng, lễ hội là những dạng thức văn hóa tập thể, chan chứa nét hồn nhiên, cộng cảm để từ đó, các vị thần bước ra. Trong nghi lễ Thổi tai hay lễ Đặt tên con của người Stiêng, già làng được cha mẹ đứa trẻ mời tới tiến hành nghi thức. Trước tiên, già đọc lời cúng xin phép thần linh và tổ tiên chứng giám trước sự hiện diện của toàn thể người thân trong gia đình. Sau đó, già ngậm một ngụm rượu phun vào tai đứa bé. Bài học đầu tiên về kĩ năng lắng nghe qua màn nghi thức vô cùng giản dị. Rồi già tắm cho trẻ, lấy rượu đổ từ trên đầu xuống, những thành viên khác bắt đầu tấu chiêng, thổi M’buốt nhằm truyền đi thứ âm thanh linh diệu vào tai đứa bé. Trong tác phẩm “Rừng, đàn bà, điên loạn”, nhà Dân tộc học người Pháp Jacques Dournes nghiên cứu về tộc người Jarai mô tả nghi lễ này mang ý nghĩa khai tâm. Chủ lễ là một bà đỡ, dùng một cuộn chỉ bông đặt sát vào tai đứa trẻ, sau đó nhai nát gừng rồi thổi qua lỗ bảy lần, đi kèm với nghi thức là lời khấn thần linh. Nhiều tộc người vùng sơn cước chon von vốn được mệnh danh tư duy bằng tai.
[5] Trong nghi thức thách cưới của người Stiêng, đại diện hai bên nhà gái, nhà trai ngồi đối diện nhau cách một chiếc bàn đặt giữa sát nền đất, nhà gái (thường là người cha) trên tay cầm chiếc gậy giống như thước gỗ, miệng lẩm nhẩm bẻ ra thành từng khúc ngắn tượng trưng cho lễ vật mà nhà trai sẽ chuẩn bị. Trên bàn chẳng hề có vàng bạc đá quý, tiền hay ngân phiếu… Tất cả chỉ mang ý nghĩa tượng trưng, căn cứ vào số lượng que, nhà trai sẽ mang đến cho nhà gái những lễ vật tương ứng với rượu, heo, trâu… Và giá trị thực của món quà nhận được còn tùy thuộc vào niềm tin trong tâm hồn mỗi người. Nhờ vậy, người ta đã chạm vào cõi vô hình, tạo tiền đề dựng nên miền huyễn tưởng, thế giới cho thần linh trú ngụ.
[6] Tôi mải miết leo tiếp lên đỉnh ngọn đồi cao, nơi người S’tiêng chừa lại khoảnh đất trồng lúa nương cúng thần. Chưa kịp lên tới nơi, trời đã tập kết mây đen làm một trận mưa xối xả. Mấy người đi theo vội vã chạy vào chiếc lán nhỏ dựng tạm bên lưng đồi trú mưa. Cảnh núi rừng hùng vĩ, mịt mùng chìm khuất trong mưa. Sông La Ngà mất hút sau màn mưa rơi dày đặc, phủ kín đất trời. Ngồi trong lán chờ cơn mưa tạnh, lòng nghĩ ngợi miên man và nhiệm vụ còn lại tôi dành cho trí tưởng tượng.
(Theo Lê Hải Đăng, trích Lang thang trong cõi vô hình đăng trên http://vanhoanghean.com.vn/ ngày 13/08/2020)
Vì đây là vùng đất chưa được nhiều người biết tới.
Vì ông là một nhà nghiên cứu Dân tộc học đầu tiên.
Vì ông đã phát hiện ra thần linh ẩn hiện ở đây.
Vì ông muốn thực hiện tâm linh của riêng mình.
Cao cẳng và có gầm trống chăn nuôi gia súc.
Làm bằng gỗ và cất sát mặt đất.
Có không gian hoang vắng và đơn sơ.
Được mời uống nước khi đến nhà.
Quay đầu về hướng bàn thờ của gia đình.
Không nằm quay chân về phía cửa ra vào.
Nằm quay chân vào phía bàn thờ gia tiên.
Quay đầu về hướng cửa chính của gia đình.
Linh hồn các vị thần hiện hữu trong các di tượng.
Thần linh ẩn hiện trong cõi vô hình và ý niệm.
Mỗi vị thần mang đến một niềm tin khác nhau.
Các vị thần trú ngụ trong ngọn cây hay núi sâu.
Đúng
Sai
Kĩ năng thổi tai bằng rượu để cầu sức khỏe.
Dùng lời cúng để kết nối với các thần linh
Bài học về sự lắng nghe trong âm thanh cuộc đời.
Cảm tạ Trời đất đã ban cho đứa trẻ khỏe mạnh.
Để tạo ra tiền đề dựng nên miền huyễn tưởng.
Để chứng giám sự hiện diện của thần linh.
Để chào đón con mới sinh vào cộng đồng.
Để truyền đạt kiến thức về tôn giáo.
Đúng
Sai
Tìm một từ thích hợp không quá hai tiếng để hoàn thành câu văn sau:
Trong nghi thức thách cưới của người Stiêng, nhà trai mang đến nhà gái những lễ vật tượng ứng cho rượu, heo, trâu...; đó là những sính lễ chứa đựng _________ của mỗi người và nhờ đó con người chạm vào cõi vô hình, thế giới nơi thần linh trú ngụ.
Trong nghi thức thách cưới của người Stiêng, nhà trai mang đến nhà gái những lễ vật tượng ứng cho rượu, heo, trâu...; đó là những sính lễ chứa đựng niềm tin của mỗi người và nhờ đó con người chạm vào cõi vô hình, thế giới nơi thần linh trú ngụ.
Từ cần điền là: niềm tin.
Giới thiệu về lễ hội và nghi lễ thờ thần linh của người Tây Nguyên.
Hành trình khám phá những bí ẩn trong nền văn hóa Tây Nguyên.
Giới thiệu về cuộc sống hàng ngày của người dân K’ho và Stiêng.
Khảo sát những lí thú về tâm linh và tôn giáo ở vùng Tây Nguyên.
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:
BÀI ĐỌC 2:
STARTUP VIỆT PHÁT TRIỂN VOICEGPT
[1] Dựa trên dữ liệu của ChatGPT, nhóm khởi nghiệp tại TP HCM phát triển nền tảng VoiceGPT có thể giao tiếp với AI bằng giọng nói, sử dụng miễn phí.
[2] VoiceGPT được startup Tesse (quận Phú Nhuận) cùng 3 kĩ sư lập trình phát triển từ đầu tháng 1 khi ChatGPT tạo ra cơn sốt trên thế giới, trong đó Việt Nam.
[3] Nguyễn Phạm Tuấn Anh, sáng lập Tesse cho biết, thời điểm đó, ChatGPT chưa hỗ trợ người dùng đăng kí tại Việt Nam. Vì thế nhiều người đã bị lừa khi mua tài khoản trên mạng xã hội. Mong muốn có một sản phẩm ChatGPT cho người Việt, các thành viên nhóm liên hệ với OpenAI, đơn vị phát triển sản phẩm, đề xuất phát triển ứng dụng này tại Việt Nam. “Chúng tôi được chấp thuận có thể phát triển ứng dụng nên bắt tay vào xây dựng VoiceGPT”, Tuấn Anh chia sẻ.
[4] Nhóm lập trình, thiết kế trang web cho phép người dùng tạo tài khoản trên mạng bằng email, số điện thoại ở Việt Nam, sử dụng được trên máy tính và điện thoại thông minh. Khi người dùng viết câu hỏi, hệ thống máy chủ của VoiceGPT sẽ chuyển tiếp dữ liệu này qua máy chủ của ChatGPT. Khi máy chủ của ChatGPT phản hồi, dữ liệu được đưa về VoiceGPT cung cấp câu trả lời cho người dùng. Theo nhóm, do thông qua máy chủ trung gian, câu trả lời có độ trễ nhất định.
[5] Giao diện VoiceGPT được thiết kế tương tự ChatGPT với các tính năng trực quan, thuận tiện thao tác. Người dùng có thể sử dụng tiếng Việt và tiếng Anh khi sử dụng VoiceGPT. Sản phẩm cũng được tích hợp thêm tính năng vẽ tranh thông qua các gợi ý từ văn bản.
[6] Ngoài giao tiếp với AI bằng văn bản, nhóm phát triển thêm tính năng nói chuyện bằng giọng nói. Để làm được việc này nhóm mua công cụ AI của Google nhận diện giọng nói người dùng chuyển sang văn bản và ngược lại. Khả năng nhận diện giọng nói của VoiceGPT có độ chính xác trên 98% cả tiếng Việt và tiếng Anh.
[7] Sở dĩ nhóm muốn phát triển tính năng giao tiếp bằng giọng nói là muốn giúp một số người không có điều kiện gõ văn bản như người khuyết tật, người không biết chữ, trẻ mẫu giáo hoặc không rảnh tay...
[8] Theo Tuấn Anh, việc OpenAI cho phép các đơn vị khác phát triển ứng dụng dựa trên ChatGPT sẽ giúp các startup phát triển các sản phẩm phục vụ cho lĩnh vực mình. “Nhóm sử dụng giọng nói để giao tiếp với ChatGPT là một tính năng mới có thể khai thác là một ví dụ cho việc phát triển ứng dụng dựa trên nên tảng này”, Tuấn Anh chia sẻ.
[9] Hiện Voice GPT có khoảng 70.000 người dùng đăng kí sau hơn 1 tháng ra mắt. Khi sử dụng họ phải đăng kí tài khoản và được một người dùng trong cộng đồng VoiceGPT trên mạng xã hội giới thiệu. Hiện mỗi ngày một tài khoản có thể hỏi 40 câu, một giờ được hỏi tối đa 20 câu. Lí giải điều này, nhóm cho biết, hiện việc sử dụng VoiceGPT nhóm phải trả phí cho nhà cung cấp dựa trên số lượng từ ngữ, nên cần đưa ra giới hạn để người dùng hỏi những câu thật sự cần thiết.
[10] Trải nghiệm VoiceGPT, anh Hoàng Minh (36 tuổi), ngụ TP Thủ Đức cho biết, sản phẩm dễ đăng kí, giao diện dễ sử dụng, tương tự như khi truy cập ChatGPT. Tuy nhiên, sản phẩm có độ trễ khi phản hồi câu hỏi, một số thao tác bị treo phải chạy lại trang web mới được sử dụng tiếp. “Tôi có con trai 5 tuổi rất thích tính năng chat bằng giọng nói vì cháu chưa rành mặt chữ nhưng vẫn có thể sử dụng để khám phá những điều còn thắc mắc”, anh Minh nói.
[11] Ông Lê Nhật Quang, Phó giám đốc Khu công nghệ phần mềm, Đại học Quốc gia TP HCM, đánh giá VoiceGPT là một sản phẩm được phát triển bởi người Việt trên cơ sở mã nguồn OpenAI sẽ thúc đẩy việc phát triển các ứng dụng cho các tác vụ thuần Việt tốt hơn sau này. Tuy nhiên, ông cho rằng VoiceGPT hiện có tốc độ phản hồi khá chậm, một số nội dung bị lặp lại, nên nhóm cần cải thiện những vấn đề này.
(Theo Hà An, https://vnexpress.net/, đăng ngày 15/02/2023)
Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:
Từ nền tảng ChatGPT đã được phát triển trước đó, một nhóm khởi nghiệp đã nghiên cứu và tìm ra phương thức giao tới với AI miễn phí thông qua __________.
Từ nền tảng ChatGPT đã được phát triển trước đó, một nhóm khởi nghiệp đã nghiên cứu và tìm ra phương thức giao tới với AI miễn phí thông qua giọng nói.
Từ cần điền là: giọng nói.
Cạnh tranh với các startup công nghệ trong khu vực Đông Nam Á.
Tạo ra sản phẩm ChatGPT phù hợp và dành riêng cho người Việt.
Tham gia vào dự án phát triển của OpenAI để hoàn thiện ChatGPT.
Xây dựng một ứng dụng miễn phí với chức năng tương đương ChatGPT.
Hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:

Trong giai đoạn đầu tiên khi nghiên cứu, phát triển và đưa vào sử dụng, người dùng sẽ __________ bằng email hoặc số điện thoại Việt Nam; các câu hỏi sẽ được chuyển về máy chủ của hệ thống ________ để xử lí sau đó trả về _________ trước khi tới với người dùng.
Căn cứ vào từ khóa “email hoặc số điện thoại ở Việt Nam”, xác định được thông tin cần tìm kiếm nằm trong đoạn [4]: người dùng tại Việt Nam đăng kí tài khoản để dùng và hệ thống VoiceGPT đảm nhiệm chức năng trung gian từ người dùng tới ChatGPT.
Câu cần điền là: Trong giai đoạn đầu tiên khi nghiên cứu, phát triển và đưa vào sử dụng, người dùng sẽ tạo tài khoản bằng email hoặc số điện thoại Việt Nam; các câu hỏi sẽ được chuyển về máy chủ của hệ thống ChatGPT để xử lí, sau đó trả về VoiceGPT trước khi tới với người dùng.
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: tạo tài khoản.
- Vị trí 2: ChatGPT.
- Vị trí 3: VoiceGPT.
Theo đoạn [4], hạn chế của ứng dụng VoiceGPT là ở khả năng làm việc độc lập.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Giao diện đẹp mắt và dễ dùng.
Tính năng chuyển đổi hình ảnh.
Không giới hạn câu hỏi theo ngày.
Câu trả lời không có sự trùng lặp.
Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:
Để thuận tiện cho một nhóm người dùng bị hạn chế về điều kiện gõ văn bản, nhóm phát triển VoiceGPT đã phát triển thêm tính năng __________dựa trên nền tảng công cụ AI của Google.
Tài năng và sự nhạy bén của đội ngũ kĩ sư được đào tạo chuyên nghiệp trong những năm gần đây.
Ngành công nghệ số đang được đầu tư và phát triển trong tất cả mọi lĩnh vực của đời sống.
OpenAI luôn sẵn sàng chia sẻ tài nguyên và đón nhận các đơn vị hợp tác phát triển trên mọi lĩnh vực.
ChatGPT đảm bảo sự tối ưu hóa và đa dạng về tính năng, liên tục được phát triển về ngôn ngữ.
Việc hạn chế số lượng câu hỏi trong một ngày đối trên ứng dụng VoiceGPT là do vấn đề bản quyền.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Người dùng tại Việt Nam có nhiều kì vọng về sự hoàn thiện của ứng dụng.
Số lượng người sử dụng ứng dụng nhiều nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Phản hồi về trải nghiệm của khách hàng với ứng dụng không mấy khả quan.
Ứng dụng được thiết kế về giao diện, tính năng và nội dung phù hợp với trẻ em.
Cơ hội để chứng minh tiềm năng phát triển của công nghệ Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Sự khởi đầu cho quá trình phát triển các ứng dụng với tác vụ thuần Việt, phù hợp với điều kiện của Quốc gia hiện nay.
Một sản phẩm công nghệ đã có nhiều hỗ trợ người dùng tại Việt Nam nhưng cần có sự đầu tư lớn về vốn để tiếp tục phát triển.
Ứng dụng công nghệ có nhiều tính năng mới mẻ, đáp ứng nhu cầu của nhiều người nhưng cần hoàn thiện về giao diện và tương tác người dùng.
Căn cứ vào từ khóa “Lê Nhật Quang” để xác định thông tin cần tìm kiếm trong đoạn [11]. Ở đoạn văn này, tác giả đã trích lại lời nhận xét về ứng dụng VoiceGPT: thúc đẩy việc phát triển ứng dụng, tốc độ phản hồi chậm và nội dung bị trùng lặp.
Kết hợp với phương pháp loại trừ, tìm được đáp án đúng là B (sản phẩm này có ý nghĩa về sự khởi đầu, tạo động lực cho các doanh nghiệp tiếp tục phát triển). Chọn B.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6:
Thực hiện thí nghiệm đo cường cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau bằng các dụng cụ sau:
- 1 ampe kế.
- 1 vôn kế
- 1 nguồn có thể điều chỉnh thay đổi được hiệu điện thế (điện trở của nguồn không đáng kể)
- Hai vật dẫn R1 và R2 khác nhau.
- Dây nối, khóa K.
Thí nghiệm được tiến hành như sau:
- Mắc mạch điện như Hình 1.
- Đóng khoá K. Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn R1, ghi kết quả vào Bảng 1.
- Thay vật dẫn R2 vào vị trí của vật dẫn R1 và lặp lại thí nghiệm, ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn R2, ghi kết quả vào Bảng 1.

Đúng
Sai
Đáp án
Sai
Giải thích
Nhìn vào bảng 1, dễ thấy ứng với mỗi giá trị U thì I1 và I2 có giá trị khác nhau.





Dựa vào dữ liệu Bảng 1:
+ Khi U tăng thì I tăng → Loại Hình C, Hình D.
+ Xét một cặp số liệu tương ứng với hiệu điện thế của nguồn - cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn, ta có:
Đối với vật dẫn R1: (6,0 V; 2,6 mA)
Đối với vật dẫn R2: (6,0 V; 1,31 mA)
→ Loại Hình A.
2,19 mA.
1,97 mA.
3,87 mA.
4,31 mA.
U (V) | I2 (mA) |
8,0 | I2 = 1,75 |
\[{R_2} = \frac{8}{{1,75}} \approx 4,57\] | |
10,0 | \({I_2} = \frac{U}{{{R_2}}} = \frac{{10}}{{4,57}} \approx 2,19\;m{\rm{A}}\) |
Chọn A.
5,2 mA.
1,73 mA.
2,6 mA.
1,16 mA.
U (V) | I1 (mA) | I2 (mA) |
8,0 | 3,45 | 1,75 |
\({R_1} = \frac{8}{{3,45}} \approx 2,32\) | \({R_2} = \frac{8}{{1,75}} \approx 4,57\) |
Khi R₁ nối tiếp R2, điện trở tương đương R của 2 vật dẫn là: \(R = {R_1} + {R_2} \approx 2,32 + 4,57 \approx 6,89\)
Cường độ dòng điện chạy qua R là: \(I = \frac{U}{R} = \frac{8}{{6,89}} \approx 1,16\;m{\rm{A}}.\) Chọn D.
5,2 mA.
1,73 mA.
2,6 mA.
1,16 mA.
U (V) | I1 (mA) | I2 (mA) |
8,0 | 3,45 | 1,75 |
\({R_1} = \frac{8}{{3,45}} \approx 2,32\) | \({R_2} = \frac{8}{{1,75}} \approx 4,57\) |
Khi R₁ song song R2, điện trở tương đương R của 2 vật dẫn là: \(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} \approx 1,54\)
Cường độ dòng điện chạy qua R là: \(I = \frac{U}{R} = \frac{8}{{1,54}} \approx 5,19m{\rm{A}}.\) Chọn A.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 13:
Một sinh viên đã thực hiện ba nghiên cứu để đo tốc độ trung bình của ô tô điều khiển từ xa với các loại bánh xe khác nhau chuyển động trên một máng thẳng. Các nghiên cứu được tiến hành trong một căn phòng được kiểm soát nhiệt độ, máng thẳng có độ dài 75 feet (kí hiệu ft - đơn vị đo chiều dài). Thời gian di chuyển của ô tô từ đầu máng đến cuối máng được đo bằng đồng hồ bấm giờ. Nhiệt độ trong phòng được giữ không đổi ở 50°F và bề mặt máng thẳng được đưa trở lại trạng thái ban đầu sau mỗi lần thử nghiệm. Không có thay đổi nào đối với xe ô tô ngoài việc thay bánh xe, ắc quy của ô tô được sạc đầy trước mỗi lần thử nghiệm.
Nghiên cứu 1
Ô tô điều khiển được lắp những bánh xe cao su cứng, có rãnh sâu và được đặt lên mặt phẳng tại đầu máng thẳng. Khởi động cho xe chạy và đồng thời ấn nút START trên đồng hồ bấm giây để bắt đầu tính thời gian. Lúc xe đi qua mốc 75 ft thì ấn nút STOP để kết thúc quá trình đo. Kết quả đo được sau mỗi thử nghiệm và giá trị trung bình của các kết quả được ghi lại trong Bảng 1.
Bảng 1 | ||
Thử nghiệm | Thời gian t (s) | Tốc độ (ft/s) |
1 | 22,8 | 3,28 |
2 | 23,2 | 3,23 |
3 | 22,5 | 3,33 |
Trung bình | 22,8 | 3,28 |
Nghiên cứu 2
Lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm như ở Nghiên cứu 1, với chiếc ô tô được thay các bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh. Các kết quả đo được và giá trị trung bình của các kết quả được thể hiện trong Bảng 2.
Bảng 2 | ||
Thử nghiệm | Thời gian t (s) | Tốc độ (ft/s) |
1 | 57 | 1,31 |
2 | 56,4 | 1,33 |
3 | 56,7 | 1,32 |
Trung bình | 56,7 | 1,32 |
Nghiên cứu 3
Tiếp tục lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm trong Nghiên cứu 1 với một chiếc ô tô khác có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán. Các kết quả đo được và giá trị trung bình của các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.
Bảng 3 | ||
Thử nghiệm | Thời gian t (s) | Tốc độ (ft/s) |
1 | 11,3 | 6,64 |
2 | 11,6 | 6,47 |
3 | 12,1 | 6,20 |
Trung bình | 11,7 | 6,44 |
m/s.
km/h.
feet/s.
dặm /h.
Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Giải thích
Dựa trên dữ liệu trong Bảng 2, ta có: tốc độ trung bình là: 1,32 ft/s
Mà tốc độ trung bình trong các thử nghiệm của Nghiên cứu 1 là:
Bảng 1 | ||
Thử nghiệm | Thời gian t (s) | Tốc độ (ft/s) |
1 | 22,8 | 3,28 |
2 | 23,2 | 3,23 |
3 | 22,5 | 3,33 |
Trung bình | 22,8 | 3,28 |
→ Tốc độ trung bình của cả ba thử nghiệm trong Nghiên cứu 1 lớn hơn tốc độ trung bình đo được trong Thử nghiệm 2.
Bánh xe cao su cứng có đinh tán.
Bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh.
Bánh xe cao su cứng, có rãnh sâu.
Tốc độ trung bình của xe là như nhau đối với các loại bánh xe khác nhau.
Đáp án A
Dựa trên dữ liệu trong cả ba bảng, ta có:
+ Trong Bảng 1, tốc độ trung bình là: 3,28 ft/s
+ Trong Bảng 2, tốc độ trung bình là: 1,32 ft/s
+ Trong Bảng 3, tốc độ trung bình là: 6,44 ft/s
→ Tốc độ trung bình lớn nhất 6,44 ft/s được ghi lại trong Bảng 3 và tương ứng trong Nghiên cứu 3, loại bánh xe được sử dụng là bánh xe bằng cao su cứng, có các đinh tán.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán trong các thử nghiệm là (1) _____ ft/s.
Tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán trong các thử nghiệm là (1) __ 6,44 __ ft/s.
Giải thích
Trong Nghiên cứu 3, các thử nghiệm sử dụng ô tô có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán
+ Dựa vào Bảng 3, ta có tốc độ trung bình trong các thử nghiệm là 6,44 ft/s.
Bảng 3 | ||
Thử nghiệm | Thời gian t (s) | Tốc độ (ft/s) |
1 | 11,3 | 6,64 |
2 | 11,6 | 6,47 |
3 | 12,1 | 6,20 |
Trung bình | 11,7 | 6,44 |
\({v_1} \approx 2{v_2}\).
\({v_1} \approx 2{v_3}\).
\({v_1} \approx \frac{1}{2}{v_2}\).
\({v_1} \approx \frac{1}{2}{v_3}\).
Đáp án D
Dựa trên dữ liệu trong cả ba bảng, ta có:
+ Trong Bảng 1, tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe bằng cao su cứng, có các rãnh sâu là: \[{v_1} = 3,28\,\,ft/s\]
+ Trong Bảng 2, tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh là: \[{v_2} = 1,32\,\,ft/s\]
+ Trong Bảng 3, tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe cao su cứng, có đinh tán là: \[{v_3} = 6,44\,\,ft/s\]
Từ các giá trị trên, ta có: \({v_1} \approx \frac{1}{2}{v_3}\).
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 20
Để xác định và biểu diễn thành phần nguyên tố của một hợp chất hữu cơ, người ta cần tiến hành phân tích định tính và phân tích định lượng nguyên tố, sau đó thiết lập công thức kinh nghiệm cho hợp chất hữu cơ đó. Phân tích định tính nhằm xác định xem hợp chất (hay hỗn hợp) đó có chứa những nguyên tố nào, bằng cách sử dụng các phản ứng hoá học để chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản và dễ nhận biết. Phân tích định lượng nhằm xác định hàm lượng các nguyên tố có trong hợp chất (tỉ lệ % về khối lượng hoặc tỉ số nguyên tử). Cũng giống như phân tích định tính, người ta dùng các phản ứng hoá học để chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản như \[C{O_2},{\rm{ }}{H_2}O,{\rm{ }}{N_2},....\] sau đó định lượng các sản phẩm đó.
Hiện nay, việc phân tích định lượng và định tính được thực hiện trong các phòng thí nghiệm chuyên biệt với các máy phân tích tự động. Máy tính sẽ tính hàm lượng và in ra kết quả. Từ đó, người ta tính được tỉ số mol nguyên tử của các nguyên tố cấu thành hợp chất dựa theo công thức: \[{n_A}\;:{n_B}\;:{n_C}\; = \frac{{\% {m_A}}}{{{M_A}}}\;\;:\frac{{\% {m_B}}}{{{M_B}\;}}\;:\frac{{\% {m_C}}}{{{M_C}}}\;.\] Khi lập công thức kinh nghiệm, tỉ số nguyên tử đã được quy về tỉ số các số nguyên tối giản, vì thế công thức kinh nghiệm còn được gọi là công thức đơn giản nhất. Công thức kinh nghiệm cho biết thành phần định tính, định lượng các nguyên tố có mặt trong phân tử nhưng không đồng nhất với công thức phân tử bởi vì một công thức kinh nghiệm có thể biểu diễn thành phần của nhiều chất mà công thức phân tử của chúng là bội số của công thức kinh nghiệm. Để lựa chọn công thức kinh nghiệm đúng, ta cần phải biết thêm một đại lượng quan trọng, đó là phân tử khối. Để xác định phân tử khối, người ta có thể:
a) Dựa vào tỉ khối
Đối với hai chất khí A và B bất kì, ta có: \[\frac{{{M_A}}}{{{M_B}}}\; = {d_{A/B}}\]. Từ đó suy ra \[{M_A}\; = {M_B}.{d_{A/B}}\], trong đó dA/B là tỉ khối của khí A so với khí B.
b) Dựa vào tính chất của dung dịch
Dung dịch của một chất rắn hoặc một chất lỏng khó bay hơi sẽ đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn và sôi ở nhiệt độ cao hơn so với dung môi nguyên chất. Trong phương pháp nghiệm lạnh, người ta đo độ giảm nhiệt độ đông đặc gọi là độ hạ băng điểm, trong phương pháp nghiệm sôi, người ta đo độ tăng nhiệt độ sôi và gọi là độ tăng phí điểm, chúng được kí hiệu là Δt. Phân tử khối M của chất tan không điện li, không bay hơi được tính theo biểu thức: \[M = K.\frac{{m.1000}}{{p.\Delta t}}\]
Trong đó, K là hằng số nghiệm lạnh nếu Δt là độ hạ băng điểm; K là hằng số nghiệm sôi nếu Δt là độ tăng phí điểm; m là số gam chất tan trong p gam dung môi. Hằng số K chỉ phụ thuộc bản chất của dung môi, được xác định từ thực nghiệm và được ghi trong các bảng tính chất của dung môi.
Dung dịch khi ngăn cách với dung môi bằng một màng bán thấm (cho dung môi đi qua nhưng không cho chất tan đi qua) thì gây ra một áp suất thẩm thấu π tỉ lệ với nồng độ mol của chất tan: \[\pi = C.RT = \frac{m}{{M.V}}.RT\]
Trong đó, C là nồng độ mol (mol/L); m là khối lượng chất tan trong V lít dung dịch (g); M là phân tử khối (g/mol); R là hằng số khí lí tưởng, bằng 0,08206 (lít.atm/K.mol); T là nhiệt độ Kenvin. Từ biểu thức trên sẽ tính được phân tử khối.
c) Dựa vào phổ khối lượng
Phương pháp xác định phân tử khối hiện đại và chính xác nhất là dùng máy phổ khối lượng. Phương pháp này nhanh chóng, chính xác mà chỉ cần một lượng mẫu rất nhỏ (cỡ microgam). Máy phổ khối lượng tự động ghi và in ra kết quả phổ khối lượng của chất. Từ phổ đó ta đọc được khối lượng phân tử của chất.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là \[{C_2}{H_4}{O_2}\] và \[{C_6}{H_{12}}{O_6}.\] Công thức kinh nghiệm của hai chất này là \[C{H_2}O.\] | ¤ |
|
Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử \[\left[ {{M^ + }} \right]\] và giá trị này bằng giá trị nguyên tử khối của chất nghiên cứu. |
| ¤ |
Người ta thường xác định tỉ khối của một chất khí X (chưa biết phân tử khối) so với không khí \[\left( {{d_{X/kk}}} \right)\] rồi tính phân tử khối của X theo công thức: \[{M_X}\; = {\rm{ }}26.{d_{X/kk}}.\] |
| ¤ |
Giải thích:
Phát biểu 1 Đúng, vì: \[{\left( {C{H_2}O} \right)_2}\]tương đương với \[{C_2}{H_4}{O_2}\] và \[{\left( {C{H_2}O} \right)_6}\;\]tương đương với \[{C_6}{H_{12}}{O_6}.\] Do đó, methyl formate và glucose có cùng công thức kinh nghiệm là \[C{H_2}O.\]
Phát biểu 2 Sai, vì: trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử \[\left[ {{M^ + }} \right]\]và giá trị này bằng giá trị phân tử khối của chất nghiên cứu.
Phát biểu 3 Sai, vì: người ta thường xác định tỉ khối của một chất khí X (chưa biết phân tử khối) so với không khí \[\left( {{d_{X/kk}}} \right)\] rồi tính phân tử khối của X theo công thức: \[{M_X}\; = 29.{d_{X/kk}}.\]
Phát biểu sau đúng hay sai?
Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng của các nguyên tố như sau: %C = 45,80%; %H = 10,57%; %N = 13,24%, còn lại là O. Biết \[{M_C}\] =12,01 g/mol, \[{M_H}\] = 1,008 g/mol và \[{M_O}\;\]= 16,00 g/mol. Công thức kinh nghiệm của X là \[{C_4}{H_{11}}N{O_2}.\]
Đúng
Sai
Đặt công thức phân tử của X có dạng: \({C_x}{H_y}{N_x}{O_t}.\)
Ta có:
\[{\rm{x:y:z:t = }}{{\rm{n}}_{\rm{C}}}:{{\rm{n}}_{\rm{H}}}:{{\rm{n}}_{\rm{N}}}:{{\rm{n}}_{\rm{O}}} = \frac{{45,80}}{{12,01}}:\frac{{10,57}}{{1,008}}:\frac{{13,24}}{{14,01}}:\frac{{30,39}}{{16,00}} = 3,813:10,49:0,945:1,899\]
Tỉ số nguyên tử được quy về tỉ số của các số nguyên tối giản, bằng cách chia cho số nhỏ nhất trong chúng (0,945), ta thu được công thức kinh nghiệm.
\({{\rm{n}}_{\rm{C}}}:{{\rm{n}}_{\rm{H}}}:{{\rm{n}}_{\rm{N}}}:{{\rm{n}}_{\rm{O}}} = \frac{{3,813}}{{0,945}}:\frac{{10,49}}{{0,945}}:\frac{{0,945}}{{0,945}}:\frac{{1,899}}{{0,945}} = 4,03:11,1:1,00:2,01 = 4:11:1:2\)
Công thức kinh nghiệm của X là \[{C_4}{H_{11}}N{O_2}.\]
Chọn: Đúng.
Điền số thích hợp vào chỗ trống
Cho biết nước có nhiệt độ sôi là \[100^\circ C\] và hằng số nghiệm sôi K là 0,51 \[\left( {{}^oC.g/mol} \right).\] Hoà tan 18 g glucose vào 150 g nước thì thu được một dung dịch sôi ở \[100,34^\circ C.\] Khối lượng phân tử của glucose là ____ (g/mol).
Áp dụng: \[M = K.\frac{{m.1000}}{{p.\Delta t}}\]
\( \Rightarrow {{\rm{M}}_{{\rm{glucose }}}} = 0,51.\frac{{18.1000}}{{150.(100,34 - 100)}} = 180\)(g/mol).
Đáp số: 180.
\[1,{66.10^2}\;\left( {g/mol} \right).\]
\[1,{66.10^3}\;\left( {g/mol} \right).\]
\[1,{66.10^5}\;\left( {g/mol} \right).\]
\[1,{66.10^4}\;\left( {g/mol} \right).\]
Ta có:
\(\pi = \frac{{1,12{\rm{mmHg}}}}{{760{\rm{mmHg}}}} = 1,{47.10^{ - 3}}\) atm
Phân tử khối của protein đã cho là:
\({\rm{M}} = \frac{{{\rm{mRT}}}}{{\pi .{\rm{V}}}} = \frac{{{{1.10}^{ - 3}}.0,08206.(273 + 25)}}{{1,{{47.10}^{ - 3}}{{.1.10}^{ - 3}}}} \approx 1,{66.10^4}\) (g/mol).
Chọn D.
Lindane là một hóa chất được sử dụng làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và làm dược phẩm điều trị bệnh ghẻ, diệt chấy,.... Tiếp xúc với một lượng lớn lindane có thể gây hại cho hệ thần kinh, gây ra một loạt các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt dẫn đến co giật và hiếm gặp hơn là tử vong. Thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố có trong lindane là: 24,78% C; 2,08% H và 73,14% Cl. Dựa vào phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của lindane là 288 (ứng với \[^{35}Cl)\]hoặc 300 (ứng với \[^{37}Cl).\] Trong tự nhiên, \[^{35}Cl\] chiếm 75,77% số lượng nguyên tử còn \[^{37}Cl\] chiếm 24,23% số lượng nguyên tử. Công thức phân tử của lindane là
\[{C_6}{H_6}C{l_6}.\]
\[{C_9}{H_{12}}Cl.\]
\[{C_8}{H_8}C{l_2}.\]
\[{C_7}{H_5}C{l_3}.\]
Nguyên tử khối trung bình của chlorine là:
\(\frac{{(75,77.35) + (24,23.37)}}{{100}} = 35,5\)
Đặt công thức phân tử của Lindane có dạng: \({C_x}{H_y}C{l_z}.\)Ta có:
\({\rm{x:y:z = }}{{\rm{n}}_{\rm{C}}}:{{\rm{n}}_{\rm{H}}}:{{\rm{n}}_{{\rm{Cl}}}} = \frac{{24,78}}{{12}}:\frac{{2,08}}{1}:\frac{{73,14}}{{35,5}} = 1:1:1\)
Þ Công thức thực nghiệm của lindane là CHCl.
Tính với \[^{35}Cl,\] Lindane có phân tử khối 288: \[{\left( {CHCl} \right)_n}\; = 288{\rm{ }}hay{\rm{ }}48n = 288\; \Rightarrow \;n = 6.\]
Tương tự, với \[^{37}Cl,\] Lindane có phân tử khối 300: \[{\left( {CHCl} \right)_n}\; = 300{\rm{ }}hay{\rm{ }}50n = 300\; \Rightarrow n = 6.\]Vậy công thức phân tử của Lindane là \[{C_6}{H_6}C{l_6}.\]
Chọn A.
384 g/mol.
175 g/mol.
388 g/mol.
777 g/mol.
Ta có độ hạ băng điểm của dung dịch là: \[\Delta t = 5,50 - 5,26 = 0,24^\circ C\]
Þ Phân tử khối của hormone thyroxine là:
\({{\rm{M}}_{{\rm{thyroxine }}}} = 5,12.\frac{{0,546.1000}}{{15.0,24}} \approx 777\) (g/mol).
Chọn D.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 21 đến câu 26:
Amino acid là hợp chất hữu cơ mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino \[\left( { - N{H_2}} \right)\]và nhóm cacboxyl \[\left( { - COOH} \right).\]Vì nhóm −COOH có tính acid, nhóm \[ - N{H_2}\] có tính base nên amino acid có tính chất lưỡng tính, tức là trong dung dịch có thể phân li thành ion \[{H^ + }\] và \[O{H^ - }.\]Các amino acid là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, có nhiệt độ nóng chảy cao (từ \[{200^o}C\] đến \[{300^o}C\], đồng thời bị phân huỷ) và dễ tan trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần thành dạng phân tử.
Trên thực tế, người ta thấy amino acid tồn tại phổ biến nhất ở 3 dạng: Dạng cation, dạng ion lưỡng cực và dạng anion. Dạng trung hoà tồn tại với lượng rất nhỏ vì nhóm \[ - N{H_2}\] và \[ - COOH\]phản ứng. Ở một pH nào đó, có sự ngang bằng giữa dạng anion và dạng cation, khi đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng lưỡng cực. pH đó được gọi là điểm đẳng điện, kí hiệu là pHI hoặc pI.
Các amino acid có giá trị pI khác nhau, nên ở một pH xác định chúng sẽ dịch chuyển về phía anode hoặc cathode với những vận tốc khác nhau, đó là sự điện di. Dựa trên cơ sở này, người ta đã xây dựng phương pháp điện di để tách các amino acid từ hỗn hợp của chúng.
Người ta thực hiện một thí nghiệm điện di trên gel để tách các amino acid ra khỏi hỗn hợp amino acid. Hỗn hợp này được hoà tan trong dung môi và sau đó được đặt ở điểm bắt đầu của gel agarose. Một dòng điện được đưa vào gel và các amino acid di chuyển những khoảng cách khác nhau tuỳ theo điện tích của chúng.
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm sau đây được thực hiện để xác định mức độ thay đổi pH của dung môi ảnh hưởng đến quá trình tách amino acid bằng điện di trên gel. Bảng 1 cho thấy các điểm đẳng điện của amino acid và giá trị pH của dung môi.
Bảng 1
Amino acid | pI |
A | 8,2 |
B | 7,4 |
C | 6,8 |
D | 5,9 |
Dung môi | pH |
1 | 8,9 |
2 | 9,6 |
3 | 10,2 |
Một tờ giấy đặc biệt dài 150mm được xử lý bằng gel agarose (Agarose là một loại polysaccharide chiết xuất từ tảo biển và có khả năng tạo gel khi được làm nguội. Khi áp dụng điện trường, các phân tử này di chuyển qua gel theo kích thước của chúng, tạo ra các dải băng khác nhau trên gel). Các điện cực được gắn ở mỗi đầu và nối với nguồn điện 100V. Hỗn hợp 150 μg amino acid đã được thêm vào dung môi 1 để tạo thành 200 μL dung dịch. Dung dịch được đặt tại điểm bắt đầu của gel và được tách trong 60 phút. Mật độ của các amino acid riêng biệt được biểu thị bằng phần trăm trên quãng đường di chuyển của chúng. Quy trình được lặp lại đối với dung môi 2 và 3. Kết quả thu được thể hiện trong hình 2:

Hình 2. Kết quả thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2: Thí nghiệm 2 được lặp lại như thí nghiệm 1 nhưng đảo ngược điện cực. Kết quả thu được trong hình 3:

giữa 20 mm và 30 mm.
giữa 10 mm và 20 mm.
nhỏ hơn 10 mm.
lớn hơn 30 mm.
Dữ liệu trong Bảng 1 kết hợp với kết quả được thể hiện trong Hình 2 chứng minh rằng khi độ pH của dung môi giảm, khoảng di chuyển của amino acid A cũng giảm đi. Đối với Dung môi 1 (độ pH 8,9), amino acid A di chuyển khoảng 10 mm. Dung môi có độ pH là 8,4 ít hơn so với Dung môi 1. Do đó, dự kiến amino acid A sẽ di chuyển ít hơn so với khi sử dụng Dung môi 1.
Chọn C.
15 mm.
50 mm.
35 mm.
65 mm.
Nhìn vào hình 2, thí nghiệm thực hiện với dung môi 2 của amino acid D có đỉnh cực đại tại 50 mm.

Chọn B.
þ Thí nghiệm 1: Dung môi 1.
o Thí nghiệm 1: Dung môi 2.
o Thí nghiệm 1: Dung môi 3.
þ Thí nghiệm 2: Dung môi 1.
o Thí nghiệm 2: Dung môi 2.
o Thí nghiệm 2: Dung môi 3.
Giải thích: Trong Hình 1 và Hình 2, dung môi 1 đều thể hiện có các đỉnh của các amino acid rất gần nhau nên sẽ có độ phân giải thấp nhất.
Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Để tách các amino acid ra khỏi hỗn hợp tốt nhất nên chọn dung môi có pH nhỏ hơn 10.
Đúng
Sai
Nhận thấy, pH tăng dần từ dung môi 1 đến dung môi 3 và trong cả thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 thì khoảng cách giữa các đỉnh ngày càng xa theo thứ tự điện di từ dung môi 1 đến 3. pH lớn hơn 10 là pH tương đương với pH của dung môi 3 có các đỉnh xa dần nên sẽ dễ tách amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng.
Chọn: Sai.
0 mm.
25 mm.
50 mm.
75 mm.
Trong Hình 3, khi amino acid B quay trở về 0% được phát hiện, tức là chưa được điện di, thì amino acid A cũng chưa được điện di, tức là di chuyển một khoảng 0 mm.
Chọn A.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33:
Trong quá trình phiên mã, các gene xác định trình tự các base nằm dọc chiều dài phân tử mRNA. Trong phạm vi mỗi gene, chỉ một trong hai mạch DNA được phiên mã. Mạch này được gọi là mạch khuôn bởi vì nó cung cấp khuôn mẫu cho sự lắp ráp các nucleotide trên bản phiên mã RNA. Trong quá trình dịch mã, trình tự các codon dọc phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các amino acid từ đó hình thành nên chuỗi polypeptide.
Các bộ ba của các base nucleotide là các đơn vị nhỏ nhất, có chiều dài đồng đều có thể mã hóa cho tất cả các amino acid. Trên cơ sở đó, dòng thông tin đi từ gene đến protein dựa trên mã bộ ba, nói cách khác, bản hướng dẫn tổng hợp một chuỗi polypeptide được viết trên DNA là một chuỗi những “từ” gồm 3 nucleotide và có đặc điểm không gối lên nhau.
Các nhà sinh học phân tử đã giải mã sự sống thành công vào những năm đầu của thập kỷ 1960, codon đầu tiên được giải mã gồm toàn các nucleotide thuộc loại uracil liên kết với nhau. Đến giữa những năm 1960, tất cả 64 codon đã được giải mã hết (như liệt kê trong hình 1), trong đó có 61 codon mã hóa cho các amino acid. Ba codon không mã hóa cho bất cứ amino acid nào được gọi là các “tín hiệu kết thúc dịch mã”; tại đó, quá trình dịch mã kết thúc. Codon AUG có hai chức năng, nó vừa mã hóa cho amino acid methionine (Met), vừa là tín hiệu “bắt đầu dịch mã”. Điều này có nghĩa là, các thông điệp di truyền trên phân tử mRNA luôn được bắt đầu từ codon AUG (trừ một số ngoại lệ); nói cách khác, đây cũng chính là “tín hiệu” thông báo cho bộ máy dịch mã bắt đầu quá trình dịch mã mRNA.

Bảng 1. Bảng mã di truyền
Mã di truyền có tính thoái hóa, nhưng luôn đặc hiệu. Cụ thể như, mặc dù các mã bộ ba GAA và GAG có thể đồng thời mã hóa cho acid glutamic (tính thoái hóa), nhưng không có bất kì mã bộ ba nào đồng thời mã hóa cho hai amino acid trở lên (tính đặc hiệu). Ngoài ra, tính thoái hóa của mã bộ ba cũng không phải là ngẫu nhiên. Trong nhiều trường hợp, các codon khác nhau có cùng nghĩa (mã hóa cho cùng một loại amino acid), chỉ khác nhau về base thứ ba trong bộ ba nucleotide của chúng.
bộ ba trên phân tử DNA.
bộ ba trên phân tử mRNA.
bộ ba trên chuỗi polypeptide.
amino acid trên chuỗi polypeptide.
Phát biểu sau đúng hay sai?
Codon AUG có chức năng mã hóa cho amino acid methionine và là tín hiệu bắt đầu dịch mã.
Đúng
Sai
trình tự sắp xếp của các nucleotide trong gene quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong protein.
các amino acid được mã hóa trong gene.
ba nucleotide liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hóa cho một amino acid.
một bộ ba mã hóa cho một amino acid.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
(1) Đúng. AUG mã hóa cho methionine, còn UGG mã hóa cho triptophan. Đây là các bộ ba chỉ mã hóa duy nhất cho 1 amino acid và amino acid đó cũng chỉ được mã hóa bởi một bộ ba duy nhất.
(2) Đúng. XGX và AGA là những codon mã hóa cho Arginine.
(3) Sai. Mỗi codon chỉ mã hóa cho một loại amino acid được gọi là tính đặc hiệu của mã di truyền.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Từ 3 loại nucleotide A, U, G có thể tạo nên nhiều nhất là (1) ___ bộ ba khác nhau mã hóa cho amino acid.
Vị trí thứ 1 có 3 cách chọn nucleotide.
Vị trí thứ 2 có 3 cách chọn nucleotide.
Vị trí thứ 3 có 3 cách chọn nucleotide.
→ Vậy số bộ ba khác nhau tạo nên từ 3 nucleotide trên là: 3 × 3 × 3 = 27.
Do có 3 bộ ba quy định tín hiệu kết thúc (UAA, UAG, UGA) không mã hóa cho amino acid nào, nên đáp án là: 27 – 3 = 24.
Cho trình tự các nucleotide trên mRNA như sau:
5'AUGXGAGUXUGG3'. Một đột biến xảy ra làm thay đổi nucleotide ở vị trí thứ 6 thành Uracil. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đột biến chỉ làm thay đổi một amino acid ở vị trí thứ 2 trên chuỗi polypeptide.
Đột biến làm xuất hiện tín hiệu kết thúc sớm nên quá trình dịch mà dừng lại.
Đột biến làm thay đổi toàn bộ amino acid trừ amino acid ở vị trí đầu tiên trên chuỗi polypeptide.
Đột biến không làm thay đổi trình tự amino acid trên chuỗi polypeptide.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40:
PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM
Kĩ thuật nhuộm Gram (được đặt tên theo Hans Christian Gram – nhà vi khuẩn học người Đan Mạch) thực hiện nhiều bước nhuộm tế bào vi khuẩn với nhiều loại hóa chất khác nhau để phân biệt 2 nhóm vi khuẩn là Gram dương (+) và Gram âm (-) với các bước thực hiện được mô tả trong hình dưới:

Hình 1. Các bước nhuộm gram
Cơ sở khoa học của phương pháp nhuộm Gram là dựa trên sự khác biệt trong cấu tạo của vách tế bào vi khuẩn, cụ thể:
- Vi khuẩn Gram dương: chúng có lớp vách tế bào peptidoglycan dày, dạng lưới có khả năng bắt màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh. Cũng vì lớp vách dày nên việc tẩy cồn sẽ khó khăn hơn do đó vi khuẩn giữ được màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh.
- Vi khuẩn Gram âm: lớp vách peptidoglycan mỏng hơn và nó có thêm lớp màng lipopolysaccharide phía ngoài, khi tẩy cồn cồn hòa tan lớp màng và do lớp vách mỏng bị cồn tẩy dễ dàng nên nó không giữ được màu tím của thuốc nhuộm mà sẽ bắt màu thuốc nhuộm sau là dung dịch Fushin kiềm.
Một nhóm sinh viên đã thực hiện một thí nghiệm để phân biệt một số loài vi khuẩn và cho ra kết quả như sau:
Bảng 1. Kết quả đo độ dày của lớp peptidoglycan của một số loài vi khuẩn

Vi sinh vật tự dưỡng và vi sinh vật dị dưỡng.
Vi khuẩn Gr- và vi khuẩn G+.
Vi khuẩn hóa dưỡng và vi khuẩn quang dưỡng.
Vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Cấu trúc (1) __________ trong thành tế bào vi khuẩn có vai trò giữ màu thuốc nhuộm tím của vi khuẩn gram dương trong quá trình nhuộm gram.
Cầu khuẩn màng não có màu tím.
Cầu khuẩn màng não có màu hồng.
Cầu khuẩn màng não có màu xanh.
Cầu khuẩn màng não không bắt màu.
1, 2, 3.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
Loài 1.
Loài 2.
Loài 3.
Loài 4.
Loài 1.
Loài 2.
Loài 3.
Loài 4.








