Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 12)
100 câu hỏi
Cho hàm số
.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Với | ¡ | ¡ |
Với | ¡ | ¡ |
Với | ¡ | ¡ |
Ta có:
a) Để
liên tục trái tại
tồn tại và
.
Ta có:
và
.
Vậy với
hàm số liên tục trái tại
.
b) Để
liên tục phải tại
tồn tại và
.
Ta có:
và
.
Vậy với
hàm số liên tục phải tại
.
c) Do
nên hàm số không liên tục tại
.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Với | ¤ | ¡ |
Với | ¡ | ¤ |
Với | ¡ | ¤ |
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:
BÀI ĐỌC 1:
LANG THANG TRONG CÕI VÔ HÌNH
[0] Tây Nguyên vốn là vùng đất thần bí, hấp dẫn những người ưa khám phá, nơi đây níu chân Condominas suốt từ năm 1948 bởi vẻ hoang sơ đầy ma mị. Nhà nghiên cứu Jean Boulbet tới Bl’ao cũng với hành trang Dân tộc học đã phát hiện ra xứ sở thần linh trên địa bàn cư trú của người Mạ, Jacques Dournes đi qua miền mơ tưởng Jarai…
[1] Đêm đầu tiên lưu trú tại một ngôi nhà người K’ho được làm bằng gỗ, cất sát mặt đất, khác với những ngôi nhà “cao cẳng”, phía dưới có gầm trống chăn nuôi gia súc của người Bana Chăm (Chăm - H’roi) vùng núi Phú Yên. Tôi nhìn ngó xung quanh như kẻ trộm tìm kiếm căn cứ cho cuộc hành trình khám phá đầy hối thúc. Song, không gian cư trú của người K’ho đơn sơ, hoang vu đến mức trống trải. Nó không khỏi khiến người quan sát ngỡ ngàng, thậm chí thất vọng. Chủ nhà mời khách uống nước rồi ra đồng làm việc. Tôi tự loay hoay với cuốn sổ trên tay, không biết phải khảo tả đối tượng gì trước không gian hoang vắng?
[2] Đêm đầu tiên, Người đưa tin dặn tôi không được nằm quay chân ra cửa. Trong bụng nghĩ thầm, cha này đúng là nhiễu sự! Nằm quay chân hay đầu vào đâu có khác gì nhau! Sự thật không phải lúc nào cũng như vậy. Người Việt có tập tục không được nằm quay chân vào bàn thờ. Sự khác biệt ở đây là, đồng bào Tây Nguyên không cần đến sự ủy thác vào những đối tượng ngoại tại nhằm tìm kiếm khả năng hướng tâm. Tất cả khơi gợi ý niệm mông lung về sự tồn tại của thế giới vô hình thông qua hành vi ứng xử. Điều đó chứng tỏ, không phải lúc nào sự trỗi dậy của cái tôi bên trong hành trang văn hóa mang theo đến vùng đất lạ cũng có giá trị. Tôi lấy màn quấn chặt vào người nhằm chống lại cái lạnh tê tái vào ban đêm giữa núi rừng Tây Nguyên.
[3] Đi vào không gian tâm linh người Tây Nguyên, tất cả là một sự giản dị đến lạ lùng. Thần linh chẳng hề trú ngụ bên trong các di tượng, không có một hình tướng cụ thể nào để tạm trú hay tạm vắng sau nghi thức hành lễ, kể cả Yang, vị chúa tể có quyền uy bao trùm đời sống tinh thần cũng chỉ ẩn hiện trong cõi vô hình. Trên ngọn cây nêu treo nhúm lông gà bay phất phơ trước gió có khả năng hấp dẫn, thu hút cả đoàn người “rồng rắn” thực hành nghi lễ. Yang như một âm bản phản chiếu qua tâm thức con người. Yang koi, vị thần lúa chan chứa yêu thương cũng không hiện hữu, chỉ hiển thị qua lời cúng. Bởi vậy, Yang không thuần túy là một đơn vị thần, mà tập hợp nhiều thần linh, có lúc là Yang Bri (thần rừng), Yang Bnơm (thần núi), Yang hiu (thần nhà) hay Yang mat tơngai (thần mặt trời)… Tất cả các vị thần này đều có chung một đặc điểm: không hiện hữu.
[4] Đồng bào Tây Nguyên cho đến nay, sau khi đã du nhập Thiên chúa giáo, Tin lành, Phật giáo… nét văn hóa sơ khai, hồn nhiên vẫn tiếp tục ngự trị. Ẩn hiện qua lớp màn tập quán sinh hoạt cộng đồng, lễ hội là những dạng thức văn hóa tập thể, chan chứa nét hồn nhiên, cộng cảm để từ đó, các vị thần bước ra. Trong nghi lễ Thổi tai hay lễ Đặt tên con của người Stiêng, già làng được cha mẹ đứa trẻ mời tới tiến hành nghi thức. Trước tiên, già đọc lời cúng xin phép thần linh và tổ tiên chứng giám trước sự hiện diện của toàn thể người thân trong gia đình. Sau đó, già ngậm một ngụm rượu phun vào tai đứa bé. Bài học đầu tiên về kĩ năng lắng nghe qua màn nghi thức vô cùng giản dị. Rồi già tắm cho trẻ, lấy rượu đổ từ trên đầu xuống, những thành viên khác bắt đầu tấu chiêng, thổi M’buốt nhằm truyền đi thứ âm thanh linh diệu vào tai đứa bé. Trong tác phẩm “Rừng, đàn bà, điên loạn”, nhà Dân tộc học người Pháp Jacques Dournes nghiên cứu về tộc người Jarai mô tả nghi lễ này mang ý nghĩa khai tâm. Chủ lễ là một bà đỡ, dùng một cuộn chỉ bông đặt sát vào tai đứa trẻ, sau đó nhai nát gừng rồi thổi qua lỗ bảy lần, đi kèm với nghi thức là lời khấn thần linh. Nhiều tộc người vùng sơn cước chon von vốn được mệnh danh tư duy bằng tai.
[5] Trong nghi thức thách cưới của người Stiêng, đại diện hai bên nhà gái, nhà trai ngồi đối diện nhau cách một chiếc bàn đặt giữa sát nền đất, nhà gái (thường là người cha) trên tay cầm chiếc gậy giống như thước gỗ, miệng lẩm nhẩm bẻ ra thành từng khúc ngắn tượng trưng cho lễ vật mà nhà trai sẽ chuẩn bị. Trên bàn chẳng hề có vàng bạc đá quý, tiền hay ngân phiếu… Tất cả chỉ mang ý nghĩa tượng trưng, căn cứ vào số lượng que, nhà trai sẽ mang đến cho nhà gái những lễ vật tương ứng với rượu, heo, trâu… Và giá trị thực của món quà nhận được còn tùy thuộc vào niềm tin trong tâm hồn mỗi người. Nhờ vậy, người ta đã chạm vào cõi vô hình, tạo tiền đề dựng nên miền huyễn tưởng, thế giới cho thần linh trú ngụ.
[6] Tôi mải miết leo tiếp lên đỉnh ngọn đồi cao, nơi người S’tiêng chừa lại khoảnh đất trồng lúa nương cúng thần. Chưa kịp lên tới nơi, trời đã tập kết mây đen làm một trận mưa xối xả. Mấy người đi theo vội vã chạy vào chiếc lán nhỏ dựng tạm bên lưng đồi trú mưa. Cảnh núi rừng hùng vĩ, mịt mùng chìm khuất trong mưa. Sông La Ngà mất hút sau màn mưa rơi dày đặc, phủ kín đất trời. Ngồi trong lán chờ cơn mưa tạnh, lòng nghĩ ngợi miên man và nhiệm vụ còn lại tôi dành cho trí tưởng tượng.
(Theo Lê Hải Đăng, trích Lang thang trong cõi vô hình đăng trên http://vanhoanghean.com.vn/ ngày 13/08/2020)
Theo bài viết, vì sao nhà dân tộc học người Pháp Condominas lại có nhiều công trình nghiên cứu và thành tựu liên quan tới Tây Nguyên?
Vì đây là vùng đất chưa được nhiều người biết tới.
Vì ông là một nhà nghiên cứu Dân tộc học đầu tiên.
Vì ông đã phát hiện ra thần linh ẩn hiện ở đây.
Vì ông muốn thực hiện tâm linh của riêng mình.
Xác định thông tin cần tìm nằm trong đoạn [0]: “nơi đây níu chân Condominas suốt từ năm 1948 bởi vẻ hoang sơ đầy ma mị.”; cụm từ “hoang sơ và ma mị” có ý diễn giải đây là vùng đất chưa có nhiều người biết tới và Condominas đã dành nhiều thời gian để tìm hiểu về nơi này. Chọn A.
Đâu là đặc điểm nổi bật để nhận ra nơi ở của những người K’ho?
Cao cẳng và có gầm trống chăn nuôi gia súc.
Làm bằng gỗ và cất sát mặt đất.
Có không gian hoang vắng và đơn sơ.
Được mời uống nước khi đến nhà.
Đọc và xác định thông tin trong đoạn [1] của văn bản, cần phân biệt đặc điểm của ngôi nhà và không gian sống mà tác giả cảm nhận được khi tới nơi đây: “được làm bằng gỗ, cất sát mặt đất, khác với những ngôi nhà “cao cẳng”, phía dưới có gầm trống chăn nuôi gia súc của người Bana Chăm (Chăm - H’roi) vùng núi Phú Yên”. Chọn B.
Trong bài viết, tác giả đã nhắc tới tập tục gì của người Kinh?
Quay đầu về hướng bàn thờ của gia đình.
Không nằm quay chân về phía cửa ra vào.
Nằm quay chân vào phía bàn thờ gia tiên.
Quay đầu về hướng cửa chính của gia đình.
Đọc và xác định thông tin trong đoạn [2] của bài viết, cần chú ý phân biệt tục của người K’Ho và người Việt (người Kinh): “Đêm đầu tiên, Người đưa tin dặn tôi không được nằm quay chân ra cửa. Trong bụng nghĩ thầm, cha này đúng là nhiễu sự! Nằm quay chân hay đầu vào đâu có khác gì nhau! Sự thật không phải lúc nào cũng như vậy. Người Việt có tập tục không được nằm quay chân vào bàn thờ.” Chọn A.
Thần linh ở Tây Nguyên được mô tả như thế nào trong bài viết?
Linh hồn các vị thần hiện hữu trong các di tượng.
Thần linh ẩn hiện trong cõi vô hình và ý niệm.
Mỗi vị thần mang đến một niềm tin khác nhau.
Các vị thần trú ngụ trong ngọn cây hay núi sâu.
Đọc và xác định thông tin trong đoạn [3] của bài viết: “Thần linh chẳng hề trú ngụ bên trong các di tượng, không có một hình tướng cụ thể nào để tạm trú hay tạm vắng sau nghi thức hành lễ, kể cả Yang, vị chúa tể có quyền uy bao trùm đời sống tinh thần cũng chỉ ẩn hiện trong cõi vô hình”; từ đó có thể thấy, với con người Tây Nguyên, các vị thần tồn tại trong ý niệm và tưởng tượng, không có một hình dáng cụ thể. Chọn B.
Ở Tây Nguyên, mỗi vị thần đều bắt nguồn và tồn tại, biến đổi trong tâm thức con người vừa bằng niềm tin vào sức mạnh vừa bằng nỗi sợ vô hình là đúng hay sai?
Đúng
S. Sai
Đọc và xác định thông tin trong đoạn [3] của bài viết: “Yang không thuần túy là một đơn vị thần, mà tập hợp nhiều thần linh, có lúc là Yang Bri (thần rừng), Yang Bnơm (thần núi), Yang hiu (thần nhà) hay Yang mat tơngai (thần mặt trời)… Tất cả các vị thần này đều có chung một đặc điểm: không hiện hữu”; từ đó có thể thấy, các vị thần đều gắn với những ước mơ và nỗi sợ của con người và sự kì bí của thiên nhiên. Chọn ¤ Đúng.
Nghi thức đầu tiên mà những người Stiêng được tham dự đã gắn với điều gì?
Kĩ năng thổi tai bằng rượu để cầu sức khỏe.
Dùng lời cúng để kết nối với các thần linh
Bài học về sự lắng nghe trong âm thanh cuộc đời.
Cảm tạ Trời đất đã ban cho đứa trẻ khỏe mạnh.
Đọc và xác định thông tin trong đoạn [4] của văn bản: Bài học đầu tiên về kĩ năng lắng nghe qua màn nghi thức vô cùng giản dị. Rồi già tắm cho trẻ, lấy rượu đổ từ trên đầu xuống, những thành viên khác bắt đầu tấu chiêng, thổi M’buốt nhằm truyền đi thứ âm thanh linh diệu vào tai đứa bé. Cần chú ý nghi thức Thổi tai chính là nghi thức đầu tiên mà con người tham gia. Chọn C.
Tại sao người Stiêng thực hiện nghi lễ Thổi tai?
Để tạo ra tiền đề dựng nên miền huyễn tưởng.
Để chứng giám sự hiện diện của thần linh.
Để chào đón con mới sinh vào cộng đồng.
Để truyền đạt kiến thức về tôn giáo.
Đọc và xác định thông tin trong đoạn [4] của bài viết: Ẩn hiện qua lớp màn tập quán sinh hoạt cộng đồng, lễ hội là những dạng thức văn hóa tập thể, chan chứa nét hồn nhiên, cộng cảm để từ đó, các vị thần bước ra; từ đó có thể thấy việc thực hiện các nghi thức, nghi lễ chính là cách để con người đặt niềm tin vào thần linh, dựng nên nền tảng về thế giới thần linh luôn hiện hữu. Chọn A.
Tìm một từ thích hợp không quá hai tiếng để hoàn thành câu văn sau:
Trong nghi thức thách cưới của người Stiêng, nhà trai mang đến nhà gái những lễ vật tượng ứng cho rượu, heo, trâu...; đó là những sính lễ chứa đựng ______________ của mỗi người và nhờ đó con người chạm vào cõi vô hình, thế giới nơi thần linh trú ngụ.
Trong nghi thức thách cưới của người Stiêng, nhà trai mang đến nhà gái những lễ vật tượng ứng cho rượu, heo, trâu...; đó là những sính lễ chứa đựng niềm tin của mỗi người và nhờ đó con người chạm vào cõi vô hình, thế giới nơi thần linh trú ngụ.
Từ cần điền là: niềm tin.
Nội dung chính của bài viết là gì?
Giới thiệu về lễ hội và nghi lễ thờ thần linh của người Tây Nguyên.
Hành trình khám phá những bí ẩn trong nền văn hóa Tây Nguyên.
Giới thiệu về cuộc sống hàng ngày của người dân K’ho và Stiêng.
Khảo sát những lí thú về tâm linh và tôn giáo ở vùng Tây Nguyên.
Nội dung chính của bài viết là cuộc hành trình của người viết (tác giả) đến vùng Tây Nguyên, nơi người viết bắt đầu khám phá và tìm hiểu về nền văn hóa và tâm linh của người dân địa phương, đặc biệt là nghi thức thách cưới của người Stiêng. Bài viết tập trung vào việc trình bày và mô tả những trải nghiệm và quan sát của tác giả trong cuộc hành trình này, đồng thời thảo luận về ý nghĩa của các nghi thức và tín ngưỡng tâm linh trong văn hóa của người dân Tây Nguyên. Chọn B.
Điền các số nguyên dương thích hợp vào những chỗ trống.
Cho bảng ô vuông sau:

Số hình chữ nhật có trên hình là: (1) _________.
Số hình vuông có trên hình là: (2) _________.
Cứ hai đường kẻ ngang phân biệt và 2 đường kẻ dọc phân biệt cho ta một hình chữ nhật.
Vậy số hình chữ nhật là:
.
Số hình vuông là:
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Số hình chữ nhật có trên hình là: (1) 540.
Số hình vuông có trên hình là: (2) 100.
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:
BÀI ĐỌC 2:
STARTUP VIỆT PHÁT TRIỂN VOICEGPT
[1] Dựa trên dữ liệu của ChatGPT, nhóm khởi nghiệp tại TP HCM phát triển nền tảng VoiceGPT có thể giao tiếp với AI bằng giọng nói, sử dụng miễn phí.
[2] VoiceGPT được startup Tesse (quận Phú Nhuận) cùng 3 kĩ sư lập trình phát triển từ đầu tháng 1 khi ChatGPT tạo ra cơn sốt trên thế giới, trong đó Việt Nam.
[3] Nguyễn Phạm Tuấn Anh, sáng lập Tesse cho biết, thời điểm đó, ChatGPT chưa hỗ trợ người dùng đăng kí tại Việt Nam. Vì thế nhiều người đã bị lừa khi mua tài khoản trên mạng xã hội. Mong muốn có một sản phẩm ChatGPT cho người Việt, các thành viên nhóm liên hệ với OpenAI, đơn vị phát triển sản phẩm, đề xuất phát triển ứng dụng này tại Việt Nam. “Chúng tôi được chấp thuận có thể phát triển ứng dụng nên bắt tay vào xây dựng VoiceGPT”, Tuấn Anh chia sẻ.
[4] Nhóm lập trình, thiết kế trang web cho phép người dùng tạo tài khoản trên mạng bằng email, số điện thoại ở Việt Nam, sử dụng được trên máy tính và điện thoại thông minh. Khi người dùng viết câu hỏi, hệ thống máy chủ của VoiceGPT sẽ chuyển tiếp dữ liệu này qua máy chủ của ChatGPT. Khi máy chủ của ChatGPT phản hồi, dữ liệu được đưa về VoiceGPT cung cấp câu trả lời cho người dùng. Theo nhóm, do thông qua máy chủ trung gian, câu trả lời có độ trễ nhất định.
[5] Giao diện VoiceGPT được thiết kế tương tự ChatGPT với các tính năng trực quan, thuận tiện thao tác. Người dùng có thể sử dụng tiếng Việt và tiếng Anh khi sử dụng VoiceGPT. Sản phẩm cũng được tích hợp thêm tính năng vẽ tranh thông qua các gợi ý từ văn bản.
[6] Ngoài giao tiếp với AI bằng văn bản, nhóm phát triển thêm tính năng nói chuyện bằng giọng nói. Để làm được việc này nhóm mua công cụ AI của Google nhận diện giọng nói người dùng chuyển sang văn bản và ngược lại. Khả năng nhận diện giọng nói của VoiceGPT có độ chính xác trên 98% cả tiếng Việt và tiếng Anh.
[7] Sở dĩ nhóm muốn phát triển tính năng giao tiếp bằng giọng nói là muốn giúp một số người không có điều kiện gõ văn bản như người khuyết tật, người không biết chữ, trẻ mẫu giáo hoặc không rảnh tay...
[8] Theo Tuấn Anh, việc OpenAI cho phép các đơn vị khác phát triển ứng dụng dựa trên ChatGPT sẽ giúp các startup phát triển các sản phẩm phục vụ cho lĩnh vực mình. “Nhóm sử dụng giọng nói để giao tiếp với ChatGPT là một tính năng mới có thể khai thác là một ví dụ cho việc phát triển ứng dụng dựa trên nên tảng này”, Tuấn Anh chia sẻ.
[9] Hiện Voice GPT có khoảng 70.000 người dùng đăng kí sau hơn 1 tháng ra mắt. Khi sử dụng họ phải đăng kí tài khoản và được một người dùng trong cộng đồng VoiceGPT trên mạng xã hội giới thiệu. Hiện mỗi ngày một tài khoản có thể hỏi 40 câu, một giờ được hỏi tối đa 20 câu. Lí giải điều này, nhóm cho biết, hiện việc sử dụng VoiceGPT nhóm phải trả phí cho nhà cung cấp dựa trên số lượng từ ngữ, nên cần đưa ra giới hạn để người dùng hỏi những câu thật sự cần thiết.
[10] Trải nghiệm VoiceGPT, anh Hoàng Minh (36 tuổi), ngụ TP Thủ Đức cho biết, sản phẩm dễ đăng kí, giao diện dễ sử dụng, tương tự như khi truy cập ChatGPT. Tuy nhiên, sản phẩm có độ trễ khi phản hồi câu hỏi, một số thao tác bị treo phải chạy lại trang web mới được sử dụng tiếp. “Tôi có con trai 5 tuổi rất thích tính năng chat bằng giọng nói vì cháu chưa rành mặt chữ nhưng vẫn có thể sử dụng để khám phá những điều còn thắc mắc”, anh Minh nói.
[11] Ông Lê Nhật Quang, Phó giám đốc Khu công nghệ phần mềm, Đại học Quốc gia TP HCM, đánh giá VoiceGPT là một sản phẩm được phát triển bởi người Việt trên cơ sở mã nguồn OpenAI sẽ thúc đẩy việc phát triển các ứng dụng cho các tác vụ thuần Việt tốt hơn sau này. Tuy nhiên, ông cho rằng VoiceGPT hiện có tốc độ phản hồi khá chậm, một số nội dung bị lặp lại, nên nhóm cần cải thiện những vấn đề này.
(Theo Hà An, https://vnexpress.net/, đăng ngày 15/02/2023)
Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:
Từ nền tảng ChatGPT đã được phát triển trước đó, một nhóm khởi nghiệp đã nghiên cứu và tìm ra phương thức giao tới với AI miễn phí thông qua ______________.
Từ nền tảng ChatGPT đã được phát triển trước đó, một nhóm khởi nghiệp đã nghiên cứu và tìm ra phương thức giao tới với AI miễn phí thông qua giọng nói.
Từ cần điền là: giọng nói.
Theo tác giả, mục đích ban đầu của nhóm khởi nghiệp khi phát triển VoiceGPT là:
Cạnh tranh với các startup công nghệ trong khu vực Đông Nam Á.
Tạo ra sản phẩm ChatGPT phù hợp và dành riêng cho người Việt.
Tham gia vào dự án phát triển của OpenAI để hoàn thiện ChatGPT.
Xây dựng một ứng dụng miễn phí với chức năng tương đương ChatGPT.
Đọc đoạn [3], căn cứ vào thông tin “Mong muốn có một sản phẩm ChatGPT cho người Việt, các thành viên nhóm liên hệ với OpenAI, đơn vị phát triển sản phẩm, đề xuất phát triển ứng dụng này tại Việt Nam.” xác định mục đích của nhóm là tạo ra một sản phẩm phù hợp về ngôn ngữ và dành cho người Việt. Chọn B.
Hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:




Trong giai đoạn đầu tiên khi nghiên cứu, phát triển và đưa vào sử dụng, người dùng sẽ _______ bằng email hoặc số điện thoại Việt Nam; các câu hỏi sẽ được chuyển về máy chủ của hệ thống _______ để xử lí sau đó trả về _______ trước khi tới với người dùng.
Căn cứ vào từ khóa “email hoặc số điện thoại ở Việt Nam”, xác định được thông tin cần tìm kiếm nằm trong đoạn [4]: người dùng tại Việt Nam đăng kí tài khoản để dùng và hệ thống VoiceGPT đảm nhiệm chức năng trung gian từ người dùng tới ChatGPT.
Câu cần điền là: Trong giai đoạn đầu tiên khi nghiên cứu, phát triển và đưa vào sử dụng, người dùng sẽ tạo tài khoản bằng email hoặc số điện thoại Việt Nam; các câu hỏi sẽ được chuyển về máy chủ của hệ thống ChatGPT để xử lí, sau đó trả về VoiceGPT trước khi tới với người dùng.
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: tạo tài khoản.
- Vị trí 2: ChatGPT.
- Vị trí 3: VoiceGPT.
Theo đoạn [4], hạn chế của ứng dụng VoiceGPT là ở khả năng làm việc độc lập.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Từ thông tin tổng hợp được qua 4 đoạn đầu tiên của văn bản, xác định được VoiceGPT chỉ là hệ thống trung gian giữa người dùng và ChatGPT nên đây không phải ứng dụng hoạt động độc lập. Chọn ¤ Đúng.
So với ChatGPT, VoiceGPT có sự vượt trội về:
Giao diện đẹp mắt và dễ dùng.
Tính năng chuyển đổi hình ảnh.
Không giới hạn câu hỏi theo ngày.
Câu trả lời không có sự trùng lặp.
Đọc đoạn [5], xác định được thông tin: VoiceGPT tích hợp thêm tính năng vẽ tranh thông qua gợi ý từ các văn bản. Chọn B.
Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:
Để thuận tiện cho một nhóm người dùng bị hạn chế về điều kiện gõ văn bản, nhóm phát triển VoiceGPT đã phát triển thêm tính năng _____________ dựa trên nền tảng công cụ AI của Google.
Căn cứ vào từ khóa “AI của Google” xác định thông tin cần tìm nằm trong đoạn [6] và [7]: “ngoài giao tiếp với AI bằng văn bản, nhóm phát triển thêm tính năng nói chuyện bằng giọng nói”. Vậy từ cần điền là “trò chuyện” hoặc “nói chuyện”.
Theo người sáng lập Tesse, điều gì sẽ tạo điều kiện cho các startup thuộc nhiều lĩnh vực phát triển ứng dụng riêng?
Tài năng và sự nhạy bén của đội ngũ kĩ sư được đào tạo chuyên nghiệp trong những năm gần đây.
Ngành công nghệ số đang được đầu tư và phát triển trong tất cả mọi lĩnh vực của đời sống.
OpenAI luôn sẵn sàng chia sẻ tài nguyên và đón nhận các đơn vị hợp tác phát triển trên mọi lĩnh vực.
ChatGPT đảm bảo sự tối ưu hóa và đa dạng về tính năng, liên tục được phát triển về ngôn ngữ.
Xác định “người sáng lập Tesse” ở đây là Nguyễn Phạm Tuấn Anh, từ đó, đọc lướt để tìm kiếm những đoạn có đề cập đến nhân vật hoặc xuất hiện ý kiến, lời nói của nhân vật: đoạn [3], [8]. Nội dung liên quan đến câu hỏi nằm ở đoạn [8]: “Theo Tuấn Anh, việc OpenAI cho phép các đơn vị khác phát triển ứng dụng dựa trên ChatGPT sẽ giúp các startup phát triển các sản phẩm phục vụ cho lĩnh vực mình”. Chọn C.
Việc hạn chế số lượng câu hỏi trong một ngày đối trên ứng dụng VoiceGPT là do vấn đề bản quyền.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Việc hạn chế số lượng câu hỏi từ người dùng trong một ngày được đề cập ở đoạn [9]: “Hiện mỗi ngày một tài khoản có thể hỏi 40 câu, một giờ được hỏi tối đa 20 câu. Lí giải điều này, nhóm cho biết, hiện việc sử dụng VoiceGPT nhóm phải trả phí cho nhà cung cấp dựa trên số lượng từ ngữ, nên cần đưa ra giới hạn để người dùng hỏi những câu thật sự cần thiết.”. Như vậy, vấn đề trả phí cho nhà cung cấp dẫn đến sự giới hạn về số lượng câu hỏi, không phải vấn đề bản quyền. Chọn ¤ Sai.
Từ thông tin trong đoạn [10], có thể suy ra:
Người dùng tại Việt Nam có nhiều kì vọng về sự hoàn thiện của ứng dụng.
Số lượng người sử dụng ứng dụng nhiều nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Phản hồi về trải nghiệm của khách hàng với ứng dụng không mấy khả quan.
Ứng dụng được thiết kế về giao diện, tính năng và nội dung phù hợp với trẻ em.
Đoạn [10] cung cấp thông tin về trải nghiệm của người dùng thông qua đánh giá của anh Hoàng Minh, gồm cả điểm mạnh: dễ đăng kí, giao diện dễ sử dụng, thích hợp đối với những người không tiện gõ văn bản (con trai anh 5 tuổi, chưa biết mặt chữ nhưng vẫn có thể sử dụng) và điểm yếu: độ trễ khi phản hồi câu hỏi, thao tác bị treo. Chọn A.
Theo nhận xét của ông Lê Nhật Quang - Phó giám đốc khu công nghệ phần mềm, Đại học Quốc gia TP HCM, ứng dụng VoiceGPT là:
Cơ hội để chứng minh tiềm năng phát triển của công nghệ Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Sự khởi đầu cho quá trình phát triển các ứng dụng với tác vụ thuần Việt, phù hợp với điều kiện của Quốc gia hiện nay.
Một sản phẩm công nghệ đã có nhiều hỗ trợ người dùng tại Việt Nam nhưng cần có sự đầu tư lớn về vốn để tiếp tục phát triển.
Ứng dụng công nghệ có nhiều tính năng mới mẻ, đáp ứng nhu cầu của nhiều người nhưng cần hoàn thiện về giao diện và tương tác người dùng.
Căn cứ vào từ khóa “Lê Nhật Quang” để xác định thông tin cần tìm kiếm trong đoạn [11]. Ở đoạn văn này, tác giả đã trích lại lời nhận xét về ứng dụng VoiceGPT: thúc đẩy việc phát triển ứng dụng, tốc độ phản hồi chậm và nội dung bị trùng lặp.
Kết hợp với phương pháp loại trừ, tìm được đáp án đúng là B (sản phẩm này có ý nghĩa về sự khởi đầu, tạo động lực cho các doanh nghiệp tiếp tục phát triển). Chọn B.
Cho hàm số
. Biết
là giá trị để hàm số liên tục tại
, khi đó số nghiệm nguyên của bất phương trình
là (1) _____.
Ta có: 

Đặt
.
Hàm số liên tục tại
.
Để tồn tại
thì
.
Với
thì
.
Bất phương trình trở thành:
.
Vì
nguyên nên
. Vậy bất phương trình có 5 nghiệm nguyên.
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho hàm số
. Biết
là giá trị để hàm số liên tục tại
, khi đó số nghiệm nguyên của bất phương trình
là (1) 5.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6:
Thực hiện thí nghiệm đo cường cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau bằng các dụng cụ sau:
- 1 ampe kế.
- 1 vôn kế
- 1 nguồn có thể điều chỉnh thay đổi được hiệu điện thế (điện trở của nguồn không đáng kể)
- Hai vật dẫn R1 và R2 khác nhau.
- Dây nối, khóa K.
Thí nghiệm được tiến hành như sau:
- Mắc mạch điện như Hình 1.
- Đóng khoá K. Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn R1, ghi kết quả vào Bảng 1.
- Thay vật dẫn R2 vào vị trí của vật dẫn R1 và lặp lại thí nghiệm, ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn R2, ghi kết quả vào Bảng 1.

PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Nếu cùng đặt một hiệu điện thế vào hai đầu vật dẫn R1 và R2 thì cường độ chạy qua hai vật dẫn có giá trị như nhau, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đáp án
Sai
Giải thích
Nhìn vào bảng 1, dễ thấy ứng với mỗi giá trị U thì I1 và I2 có giá trị khác nhau.

Kéo các cụm từ sau đây vào vị trí thích hợp.


![]()
![]()
![]()
Trong mạch điện ở hình 1, ampe kế A được mắc _______ với vật dẫn để đo _______ vật dẫn, vôn kế V được mắc _______ với vật dẫn để đo _______ vật dẫn.
Trong mạch điện ở hình 1, ampe kế A được mắc nối tiếp với vật dẫn để đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn, vôn kế V được mắc song song với vật dẫn để đo hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Khi hiệu điện thế của nguồn là 6 V, cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn R1 có giá trị là (1) ______.
Dựa vào bảng 1: Khi hiệu điện thế của nguồn là 6V, cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn R1 có giá trị là (1) 2,60.
Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng đường đặc trưng vôn – ampe của hai vật dẫn R1 và R2.




Dựa vào dữ liệu Bảng 1:
+ Khi U tăng thì I tăng → Loại Hình C, Hình D.
+ Xét một cặp số liệu tương ứng với hiệu điện thế của nguồn - cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn, ta có:
Đối với vật dẫn R1: (6,0 V; 2,6 mA)
Đối với vật dẫn R2: (6,0 V; 1,31 mA)
→ Loại Hình A.
Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn điện đến giá trị 10 V thì cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn R2 có giá trị xấp xỉ bằng
2,19 mA.
1,97 mA.
3,87 mA.
4,31 mA.
U (V) | I2 (mA) |
8,0 | I2 = 1,75 |
|
|
10,0 |
|
Chọn A.
Ghép nối tiếp hai vật dẫn R1 và R2 rồi thay vào vị trí của vật dẫn R1 trong Hình 1 sau đó lặp lại các bước tiến hành như trong thí nghiệm. Khi hiệu điện thế của nguồn điện được điều chỉnh đến giá trị 8 V thì số chỉ của ampe kế A xấp xỉ là
5,2 mA.
1,73 mA.
2,6 mA.
1,16 mA.
U (V) | I1 (mA) | I2 (mA) |
8,0 | 3,45 | 1,75 |
|
|
|
Khi R₁ nối tiếp R2, điện trở tương đương R của 2 vật dẫn là: ![]()
Cường độ dòng điện chạy qua R là:
Chọn D.
Ghép song song hai vật dẫn R1 và R2 rồi thay vào vị trí của vật dẫn R1 trong Hình 1 sau đó lặp lại các bước tiến hành như trong thí nghiệm. Khi hiệu điện thế của nguồn điện được điều chỉnh đến giá trị 8 V thì số chỉ của ampe kế A xấp xỉ là
5,2 mA.
1,73 mA.
2,6 mA.
1,16 mA.
U (V) | I1 (mA) | I2 (mA) |
8,0 | 3,45 | 1,75 |
|
|
|
Khi R₁ song song R2, điện trở tương đương R của 2 vật dẫn là: ![]()
Cường độ dòng điện chạy qua R là:
Chọn A.
Cho hình lập phương
có cạnh bằng
. Gọi
là một điểm thuộc cạnh
(
khác
và
) sao cho khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
. Tỉ số
bằng (1) __________.

Đặt
.
Gọi
là điểm thuộc cạnh
sao cho
.
Ta có
nên
.
Gọi
. Khi đó
.
Suy ra
.
suy ra
nên
.
Tứ diện
vuông tại
nên
.
Suy ra
. Do đó ![]()
Mà
suy ra
. Giải phương trình này thu được
.
Vậy
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho hình lập phương
có cạnh bằng
. Gọi
là một điểm thuộc cạnh
(
khác
và
) sao cho khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
. Tỉ số
bằng (1)
.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 13:
Một sinh viên đã thực hiện ba nghiên cứu để đo tốc độ trung bình của ô tô điều khiển từ xa với các loại bánh xe khác nhau chuyển động trên một máng thẳng. Các nghiên cứu được tiến hành trong một căn phòng được kiểm soát nhiệt độ, máng thẳng có độ dài 75 feet (kí hiệu ft - đơn vị đo chiều dài). Thời gian di chuyển của ô tô từ đầu máng đến cuối máng được đo bằng đồng hồ bấm giờ. Nhiệt độ trong phòng được giữ không đổi ở 50°F và bề mặt máng thẳng được đưa trở lại trạng thái ban đầu sau mỗi lần thử nghiệm. Không có thay đổi nào đối với xe ô tô ngoài việc thay bánh xe, ắc quy của ô tô được sạc đầy trước mỗi lần thử nghiệm.
Nghiên cứu 1
Ô tô điều khiển được lắp những bánh xe cao su cứng, có rãnh sâu và được đặt lên mặt phẳng tại đầu máng thẳng. Khởi động cho xe chạy và đồng thời ấn nút START trên đồng hồ bấm giây để bắt đầu tính thời gian. Lúc xe đi qua mốc 75 ft thì ấn nút STOP để kết thúc quá trình đo. Kết quả đo được sau mỗi thử nghiệm và giá trị trung bình của các kết quả được ghi lại trong Bảng 1.
Bảng 1 | ||
Thử nghiệm | Thời gian t (s) | Tốc độ (ft/s) |
1 | 22,8 | 3,28 |
2 | 23,2 | 3,23 |
3 | 22,5 | 3,33 |
Trung bình | 22,8 | 3,28 |
Nghiên cứu 2
Lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm như ở Nghiên cứu 1, với chiếc ô tô được thay các bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh. Các kết quả đo được và giá trị trung bình của các kết quả được thể hiện trong Bảng 2.
Bảng 2 | ||
Thử nghiệm | Thời gian t (s) | Tốc độ (ft/s) |
1 | 57 | 1,31 |
2 | 56,4 | 1,33 |
3 | 56,7 | 1,32 |
Trung bình | 56,7 | 1,32 |
Nghiên cứu 3
Tiếp tục lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm trong Nghiên cứu 1 với một chiếc ô tô khác có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán. Các kết quả đo được và giá trị trung bình của các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.
Bảng 3 | ||
Thử nghiệm | Thời gian t (s) | Tốc độ (ft/s) |
1 | 11,3 | 6,64 |
2 | 11,6 | 6,47 |
3 | 12,1 | 6,20 |
Trung bình | 11,7 | 6,44 |
Đơn vị tính của tốc độ được sử dụng trong các nghiên cứu là
m/s.
km/h.
feet/s.
dặm /h.
Dựa vào các bảng dữ liệu, ta có đơn vị của tốc độ được sử dụng trong các thử nghiệm là feet/s hay ft/s. Chọn C.
Trong Nghiên cứu 1, tốc độ trung bình của cả ba thử nghiệm lớn hơn tốc độ trung bình đo được trong Thử nghiệm 2, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Giải thích
Dựa trên dữ liệu trong Bảng 2, ta có: tốc độ trung bình là: 1,32 ft/s
Mà tốc độ trung bình trong các thử nghiệm của Nghiên cứu 1 là:
Bảng 1 | ||
Thử nghiệm | Thời gian t (s) | Tốc độ (ft/s) |
1 | 22,8 | 3,28 |
2 | 23,2 | 3,23 |
3 | 22,5 | 3,33 |
Trung bình | 22,8 | 3,28 |
→ Tốc độ trung bình của cả ba thử nghiệm trong Nghiên cứu 1 lớn hơn tốc độ trung bình đo được trong Thử nghiệm 2.
Ô tô điều khiển từ xa sử dụng loại bánh xe nào sau đây sẽ có tốc độ trung bình là lớn nhất?
Bánh xe cao su cứng có đinh tán.
Bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh.
Bánh xe cao su cứng, có rãnh sâu.
Tốc độ trung bình của xe là như nhau đối với các loại bánh xe khác nhau.
Đáp án A
Dựa trên dữ liệu trong cả ba bảng, ta có:
+ Trong Bảng 1, tốc độ trung bình là: 3,28 ft/s
+ Trong Bảng 2, tốc độ trung bình là: 1,32 ft/s
+ Trong Bảng 3, tốc độ trung bình là: 6,44 ft/s
→ Tốc độ trung bình lớn nhất 6,44 ft/s được ghi lại trong Bảng 3 và tương ứng trong Nghiên cứu 3, loại bánh xe được sử dụng là bánh xe bằng cao su cứng, có các đinh tán.
Kéo các cụm từ sau vào vị trí thích hợp




Trong các thử nghiệm, để _______ chuyển động của xe, các học sinh nên sử dụng loại bánh xe có đinh tán hoặc có rãnh sâu nhằm tạo ra _______ lớn.
Kéo các cụm từ sau vào vị trí thích hợp.
Trong các thử nghiệm, để tăng tốc độ chuyển động của xe, các học sinh nên sử dụng loại bánh xe có đinh tán hoặc có rãnh sâu nhằm tạo ra lực ma sát lớn.
Giải thích
(1) – tăng tốc độ
(2) - lực ma sát
Các vỏ lốp xe cao su cần có rãnh và gai để tăng độ bám dính lên bề mặt di chuyển, tạo ra ma sát vừa đủ để các bánh xe có thể chuyển động liên tục, thay vì chỉ quay tròn và trượt theo quán tính. Như vậy, nếu không có các rãnh, gai trên vỏ lốp xe thì sẽ không tạo ra đủ lực ma sát trên bánh xe giúp xe tiến về phía trước.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán trong các thử nghiệm là (1) _______ ft/s.
Tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán trong các thử nghiệm là (1) __ 6,44 __ ft/s.
Giải thích
Trong Nghiên cứu 3, các thử nghiệm sử dụng ô tô có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán
+ Dựa vào Bảng 3, ta có tốc độ trung bình trong các thử nghiệm là 6,44 ft/s.
Bảng 3 | ||
Thử nghiệm | Thời gian t (s) | Tốc độ (ft/s) |
1 | 11,3 | 6,64 |
2 | 11,6 | 6,47 |
3 | 12,1 | 6,20 |
Trung bình | 11,7 | 6,44 |
Gọi tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe bằng cao su cứng, có các rãnh sâu là v1, tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh là v2 và tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe cao su cứng, có đinh tán là v3. Hệ thức nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Đáp án D
Dựa trên dữ liệu trong cả ba bảng, ta có:
+ Trong Bảng 1, tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe bằng cao su cứng, có các rãnh sâu là:
+ Trong Bảng 2, tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh là: ![]()
+ Trong Bảng 3, tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe cao su cứng, có đinh tán là: ![]()
Từ các giá trị trên, ta có:
.
Cho
là các số thực dương thỏa mãn
.
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng (1) ________.
Ta có:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
(vì
nên
)
.
Khi đó bài toán đã cho trở thành: Tìm giá trị nhỏ nhất của
với
.
Ta có:
.
(vì
).
Ta có:
,
.
Do đó
.
Vậy giá trị nhỏ nhất của
là 7 .
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho
là các số thực dương thỏa mãn
. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng (1) 7.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 20
Để xác định và biểu diễn thành phần nguyên tố của một hợp chất hữu cơ, người ta cần tiến hành phân tích định tính và phân tích định lượng nguyên tố, sau đó thiết lập công thức kinh nghiệm cho hợp chất hữu cơ đó. Phân tích định tính nhằm xác định xem hợp chất (hay hỗn hợp) đó có chứa những nguyên tố nào, bằng cách sử dụng các phản ứng hoá học để chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản và dễ nhận biết. Phân tích định lượng nhằm xác định hàm lượng các nguyên tố có trong hợp chất (tỉ lệ % về khối lượng hoặc tỉ số nguyên tử). Cũng giống như phân tích định tính, người ta dùng các phản ứng hoá học để chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản như \[C{O_2},{\rm{ }}{H_2}O,{\rm{ }}{N_2},....\] sau đó định lượng các sản phẩm đó.
Hiện nay, việc phân tích định lượng và định tính được thực hiện trong các phòng thí nghiệm chuyên biệt với các máy phân tích tự động. Máy tính sẽ tính hàm lượng và in ra kết quả. Từ đó, người ta tính được tỉ số mol nguyên tử của các nguyên tố cấu thành hợp chất dựa theo công thức: \[{n_A}\;:{n_B}\;:{n_C}\; = \frac{{\% {m_A}}}{{{M_A}}}\;\;:\frac{{\% {m_B}}}{{{M_B}\;}}\;:\frac{{\% {m_C}}}{{{M_C}}}\;.\] Khi lập công thức kinh nghiệm, tỉ số nguyên tử đã được quy về tỉ số các số nguyên tối giản, vì thế công thức kinh nghiệm còn được gọi là công thức đơn giản nhất. Công thức kinh nghiệm cho biết thành phần định tính, định lượng các nguyên tố có mặt trong phân tử nhưng không đồng nhất với công thức phân tử bởi vì một công thức kinh nghiệm có thể biểu diễn thành phần của nhiều chất mà công thức phân tử của chúng là bội số của công thức kinh nghiệm. Để lựa chọn công thức kinh nghiệm đúng, ta cần phải biết thêm một đại lượng quan trọng, đó là phân tử khối. Để xác định phân tử khối, người ta có thể:
a) Dựa vào tỉ khối
Đối với hai chất khí A và B bất kì, ta có: \[\frac{{{M_A}}}{{{M_B}}}\; = {d_{A/B}}\]. Từ đó suy ra \[{M_A}\; = {M_B}.{d_{A/B}}\], trong đó dA/B là tỉ khối của khí A so với khí B.
b) Dựa vào tính chất của dung dịch
Dung dịch của một chất rắn hoặc một chất lỏng khó bay hơi sẽ đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn và sôi ở nhiệt độ cao hơn so với dung môi nguyên chất. Trong phương pháp nghiệm lạnh, người ta đo độ giảm nhiệt độ đông đặc gọi là độ hạ băng điểm, trong phương pháp nghiệm sôi, người ta đo độ tăng nhiệt độ sôi và gọi là độ tăng phí điểm, chúng được kí hiệu là Δt. Phân tử khối M của chất tan không điện li, không bay hơi được tính theo biểu thức: \[M = K.\frac{{m.1000}}{{p.\Delta t}}\]
Trong đó, K là hằng số nghiệm lạnh nếu Δt là độ hạ băng điểm; K là hằng số nghiệm sôi nếu Δt là độ tăng phí điểm; m là số gam chất tan trong p gam dung môi. Hằng số K chỉ phụ thuộc bản chất của dung môi, được xác định từ thực nghiệm và được ghi trong các bảng tính chất của dung môi.
Dung dịch khi ngăn cách với dung môi bằng một màng bán thấm (cho dung môi đi qua nhưng không cho chất tan đi qua) thì gây ra một áp suất thẩm thấu π tỉ lệ với nồng độ mol của chất tan: \[\pi = C.RT = \frac{m}{{M.V}}.RT\]
Trong đó, C là nồng độ mol (mol/L); m là khối lượng chất tan trong V lít dung dịch (g); M là phân tử khối (g/mol); R là hằng số khí lí tưởng, bằng 0,08206 (lít.atm/K.mol); T là nhiệt độ Kenvin. Từ biểu thức trên sẽ tính được phân tử khối.
c) Dựa vào phổ khối lượng
Phương pháp xác định phân tử khối hiện đại và chính xác nhất là dùng máy phổ khối lượng. Phương pháp này nhanh chóng, chính xác mà chỉ cần một lượng mẫu rất nhỏ (cỡ microgam). Máy phổ khối lượng tự động ghi và in ra kết quả phổ khối lượng của chất. Từ phổ đó ta đọc được khối lượng phân tử của chất.
Kéo thả các ô vuông vào vị trí thích hợp:

Khi đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ thì ______ chuyển thành CO2, ______ chuyển thành ______, Cl chuyển thành ______. Người ta nhận ra trong sản phẩm cháy có ______ nhờ nước vôi trong, nhận ra sự có mặt của
nhờ ______, nhận ra HCl nhờ dung dịch ______.
Khi đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ thì
chuyển thành
,
chuyển thành
Cl chuyển thành
Người ta nhận ra trong sản phẩm cháy có
nhờ nước vôi trong, nhận ra sự có mặt của H2O nhờ
nhận ra HCl nhờ dung dịch ![]()
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là | ¡ | ¡ |
Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử | ¡ | ¡ |
Người ta thường xác định tỉ khối của một chất khí X (chưa biết phân tử khối) so với không khí | ¡ | ¡ |
Phát biểu | Đúng | Sai |
Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là | ¤ | ¡ |
Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử | ¡ | ¤ |
Người ta thường xác định tỉ khối của một chất khí X (chưa biết phân tử khối) so với không khí | ¡ | ¤ |
Giải thích:
Phát biểu 1 Đúng, vì:
tương đương với
và
tương đương với
Do đó, methyl formate và glucose có cùng công thức kinh nghiệm là ![]()
Phát biểu 2 Sai, vì: trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử
và giá trị này bằng giá trị phân tử khối của chất nghiên cứu.
Phát biểu 3 Sai, vì: người ta thường xác định tỉ khối của một chất khí X (chưa biết phân tử khối) so với không khí
rồi tính phân tử khối của X theo công thức: ![]()
Phát biểu sau đúng hay sai?
Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng của các nguyên tố như sau: %C = 45,80%; %H = 10,57%; %N = 13,24%, còn lại là O. Biết
=12,01 g/mol,
= 1,008 g/mol và
= 16,00 g/mol. Công thức kinh nghiệm của X là ![]()
Đúng
Sai
Đặt công thức phân tử của X có dạng: ![]()
Ta có:
![]()
Tỉ số nguyên tử được quy về tỉ số của các số nguyên tối giản, bằng cách chia cho số nhỏ nhất trong chúng (0,945), ta thu được công thức kinh nghiệm.
![]()
Công thức kinh nghiệm của X là ![]()
Chọn: Đúng.
Điền số thích hợp vào chỗ trống
Cho biết nước có nhiệt độ sôi là
và hằng số nghiệm sôi K là 0,51
Hoà tan 18 g glucose vào 150 g nước thì thu được một dung dịch sôi ở
Khối lượng phân tử của glucose là ______ (g/mol).
Áp dụng: ![]()
(g/mol).
Đáp số: 180.
Hoà tan 1,00 mg một protein vào nước thu được 1,00 ml dung dịch rồi đo áp suất thẩm thấu ở 25°C thì được giá trị π = 1,12 mmHg. Phân tử khối của protein đã cho là
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có:
atm
Phân tử khối của protein đã cho là:
(g/mol).
Chọn D.
Lindane là một hóa chất được sử dụng làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và làm dược phẩm điều trị bệnh ghẻ, diệt chấy,.... Tiếp xúc với một lượng lớn lindane có thể gây hại cho hệ thần kinh, gây ra một loạt các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt dẫn đến co giật và hiếm gặp hơn là tử vong. Thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố có trong lindane là: 24,78% C; 2,08% H và 73,14% Cl. Dựa vào phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của lindane là 288 (ứng với
hoặc 300 (ứng với
Trong tự nhiên,
chiếm 75,77% số lượng nguyên tử còn
chiếm 24,23% số lượng nguyên tử. Công thức phân tử của lindane là
![]()
![]()
![]()
![]()
Nguyên tử khối trung bình của chlorine là:
Đặt công thức phân tử của Lindane có dạng:
Ta có:
![]()
Þ Công thức thực nghiệm của lindane là CHCl.
Tính với
Lindane có phân tử khối 288: ![]()
Tương tự, với
Lindane có phân tử khối 300:
Vậy công thức phân tử của Lindane là ![]()
Chọn A.
Cho biết benzene có nhiệt độ đông đặc là
và hằng số nghiệm lạnh K là 5,12
Xác định phân tử khối của hormone thyroxine? (Biết rằng dung dịch chứa 0,546 g thyroxine trong 15 g benzene đông đặc ở ![]()
384 g/mol.
175 g/mol.
388 g/mol.
777 g/mol.
Ta có độ hạ băng điểm của dung dịch là: ![]()
Þ Phân tử khối của hormone thyroxine là:
(g/mol).
Chọn D.
Một chất điểm chuyển động với quãng đường được cho bởi công thức
, trong đó thời gian
được tính bằng giây
và quãng đường
được tính bằng mét
.
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau![]()
![]()
![]()
:
Tại thời điểm
, chất điểm chuyển động với gia tốc bằng _______ m/s2.
Tại thời điểm
, chất điểm chuyển động với vận tốc bằng _______ m/s.
Vận tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm chất điểm có gia tốc chuyển động nhỏ nhất bằng _______ m/s.
Gọi
lần lượt là vận tốc và gia tốc của chất điểm.
Theo ý nghĩa hình học của đạo hàm, ta suy ra
.
Tại thời điểm
, chất điểm chuyển động với gia tốc bằng
.
Tại thời điểm
, chất điểm chuyển động với vận tốc bằng
.
Ta có:
với mọi
, dấu "=" xảy ra khi chỉ khi
.
Suy ra gia tốc chuyển động của chất điểm nhỏ nhất bằng 2 khi
.
Vận tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm gia tốc nhỏ nhất là
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Tại thời điểm
, chất điểm chuyển động với gia tốc bằng 14 m/s2.
Tại thời điểm
, chất điểm chuyển động với vận tốc bằng 16 m/s.
Vận tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm chất điểm có gia tốc chuyển động nhỏ nhất bằng 13 m/s.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 21 đến câu 26:
Amino acid là hợp chất hữu cơ mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino \[\left( { - N{H_2}} \right)\]và nhóm cacboxyl \[\left( { - COOH} \right).\]Vì nhóm −COOH có tính acid, nhóm \[ - N{H_2}\] có tính base nên amino acid có tính chất lưỡng tính, tức là trong dung dịch có thể phân li thành ion \[{H^ + }\] và \[O{H^ - }.\]Các amino acid là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, có nhiệt độ nóng chảy cao (từ \[{200^o}C\] đến \[{300^o}C\], đồng thời bị phân huỷ) và dễ tan trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần thành dạng phân tử.
Trên thực tế, người ta thấy amino acid tồn tại phổ biến nhất ở 3 dạng: Dạng cation, dạng ion lưỡng cực và dạng anion. Dạng trung hoà tồn tại với lượng rất nhỏ vì nhóm \[ - N{H_2}\] và \[ - COOH\]phản ứng. Ở một pH nào đó, có sự ngang bằng giữa dạng anion và dạng cation, khi đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng lưỡng cực. pH đó được gọi là điểm đẳng điện, kí hiệu là pHI hoặc pI.
Các amino acid có giá trị pI khác nhau, nên ở một pH xác định chúng sẽ dịch chuyển về phía anode hoặc cathode với những vận tốc khác nhau, đó là sự điện di. Dựa trên cơ sở này, người ta đã xây dựng phương pháp điện di để tách các amino acid từ hỗn hợp của chúng.
Người ta thực hiện một thí nghiệm điện di trên gel để tách các amino acid ra khỏi hỗn hợp amino acid. Hỗn hợp này được hoà tan trong dung môi và sau đó được đặt ở điểm bắt đầu của gel agarose. Một dòng điện được đưa vào gel và các amino acid di chuyển những khoảng cách khác nhau tuỳ theo điện tích của chúng.
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm sau đây được thực hiện để xác định mức độ thay đổi pH của dung môi ảnh hưởng đến quá trình tách amino acid bằng điện di trên gel. Bảng 1 cho thấy các điểm đẳng điện của amino acid và giá trị pH của dung môi.
Bảng 1
Amino acid | pI |
A | 8,2 |
B | 7,4 |
C | 6,8 |
D | 5,9 |
Dung môi | pH |
1 | 8,9 |
2 | 9,6 |
3 | 10,2 |
Một tờ giấy đặc biệt dài 150mm được xử lý bằng gel agarose (Agarose là một loại polysaccharide chiết xuất từ tảo biển và có khả năng tạo gel khi được làm nguội. Khi áp dụng điện trường, các phân tử này di chuyển qua gel theo kích thước của chúng, tạo ra các dải băng khác nhau trên gel). Các điện cực được gắn ở mỗi đầu và nối với nguồn điện 100V. Hỗn hợp 150 μg amino acid đã được thêm vào dung môi 1 để tạo thành 200 μL dung dịch. Dung dịch được đặt tại điểm bắt đầu của gel và được tách trong 60 phút. Mật độ của các amino acid riêng biệt được biểu thị bằng phần trăm trên quãng đường di chuyển của chúng. Quy trình được lặp lại đối với dung môi 2 và 3. Kết quả thu được thể hiện trong hình 2:

Hình 2. Kết quả thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2: Thí nghiệm 2 được lặp lại như thí nghiệm 1 nhưng đảo ngược điện cực. Kết quả thu được trong hình 3:

Giả sử thí nghiệm 1 được lặp lại sử dụng dung môi có độ pH là 8,4. Khoảng cách di chuyển của amino acid A rất có thể sẽ đạt cực đại tại khoảng cách
giữa 20 mm và 30 mm.
giữa 10 mm và 20 mm.
nhỏ hơn 10 mm.
lớn hơn 30 mm.
Dữ liệu trong Bảng 1 kết hợp với kết quả được thể hiện trong Hình 2 chứng minh rằng khi độ pH của dung môi giảm, khoảng di chuyển của amino acid A cũng giảm đi. Đối với Dung môi 1 (độ pH 8,9), amino acid A di chuyển khoảng 10 mm. Dung môi có độ pH là 8,4 ít hơn so với Dung môi 1. Do đó, dự kiến amino acid A sẽ di chuyển ít hơn so với khi sử dụng Dung môi 1.
Chọn C.
Trong thí nghiệm 2, khi dung môi 2 được sử dụng, phần lớn amino acid D đã di chuyển một khoảng cách từ điểm xuất phát là
15 mm.
50 mm.
35 mm.
65 mm.
Nhìn vào hình 2, thí nghiệm thực hiện với dung môi 2 của amino acid D có đỉnh cực đại tại 50 mm.

Chọn B.
Độ phân giải của phương pháp điện di gel sẽ giảm khi tổng khoảng cách giữa các đỉnh trên đồ thị giảm đi. Dựa trên kết quả của thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, hãy chọn các điều kiện sẽ cho kết quả hình ảnh có độ phân giải thấp nhất ứng với mỗi thí nghiệm trong các điều kiện dưới đây:
Thí nghiệm 1: Dung môi 1.
Thí nghiệm 1: Dung môi 2.
Thí nghiệm 1: Dung môi 3.
Thí nghiệm 2: Dung môi 1.
Thí nghiệm 2: Dung môi 2.
Thí nghiệm 2: Dung môi 3.
þ Thí nghiệm 1: Dung môi 1.
o Thí nghiệm 1: Dung môi 2.
o Thí nghiệm 1: Dung môi 3.
þ Thí nghiệm 2: Dung môi 1.
o Thí nghiệm 2: Dung môi 2.
o Thí nghiệm 2: Dung môi 3.
Giải thích: Trong Hình 1 và Hình 2, dung môi 1 đều thể hiện có các đỉnh của các amino acid rất gần nhau nên sẽ có độ phân giải thấp nhất.
Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Để tách các amino acid ra khỏi hỗn hợp tốt nhất nên chọn dung môi có pH nhỏ hơn 10.
Đúng
Sai
Nhận thấy, pH tăng dần từ dung môi 1 đến dung môi 3 và trong cả thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 thì khoảng cách giữa các đỉnh ngày càng xa theo thứ tự điện di từ dung môi 1 đến 3. pH lớn hơn 10 là pH tương đương với pH của dung môi 3 có các đỉnh xa dần nên sẽ dễ tách amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng.
Chọn: Sai.
Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống:
Giả sử thí nghiệm 1 được lặp lại, sử dụng dung môi 2, thêm vào hỗn hợp amino acid một amino acid Y (pI = 7,1). Thứ tự khoảng cách di chuyển của các amino acid là
![]()
c < c < c < c < c
Sắp xếp: A < B < Y < C < D.
Giải thích: Nhận thấy rằng pI của amino acid càng thấp thì khả năng di chuyển càng lớn nên pI của amino acid Y lớn hơn amino acid A, B và nhỏ hơn amino acid C, vậy khoảng cách dịch chuyển của Y sẽ nằm giữa B và C, các đỉnh còn lại không thay đổi.
Trong thí nghiệm 2, đối với dung môi 2, khi amino acid B quay trở về 0% được phát hiện, thì amino acid A di chuyển được một đoạn là bao nhiêu?
0 mm.
25 mm.
50 mm.
75 mm.
Trong Hình 3, khi amino acid B quay trở về 0% được phát hiện, tức là chưa được điện di, thì amino acid A cũng chưa được điện di, tức là di chuyển một khoảng 0 mm.
Chọn A.
Cho khối chóp
có đáy là tam giác đều,
và
hợp với đáy một góc
.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Chiều cao của khối chóp bằng | ¡ | ¡ |
Độ dài mỗi cạnh của tam giác | ¡ | ¡ |
Thể tích của khối chóp là | ¡ | ¡ |

Ta có:
.
hợp với đáy một góc
.
Xét
vuông tại
có:
.
Tam giác
đều cạnh
nên
(đvdt).
Thể tích khối chóp
là:
(đvtt).
Do đó ta điền đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Chiều cao của khối chóp bằng | ¤ | ¡ |
Độ dài mỗi cạnh của tam giác | ¡ | ¤ |
Thể tích của khối chóp là | ¤ | ¡ |
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33:
Trong quá trình phiên mã, các gene xác định trình tự các base nằm dọc chiều dài phân tử mRNA. Trong phạm vi mỗi gene, chỉ một trong hai mạch DNA được phiên mã. Mạch này được gọi là mạch khuôn bởi vì nó cung cấp khuôn mẫu cho sự lắp ráp các nucleotide trên bản phiên mã RNA. Trong quá trình dịch mã, trình tự các codon dọc phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các amino acid từ đó hình thành nên chuỗi polypeptide.
Các bộ ba của các base nucleotide là các đơn vị nhỏ nhất, có chiều dài đồng đều có thể mã hóa cho tất cả các amino acid. Trên cơ sở đó, dòng thông tin đi từ gene đến protein dựa trên mã bộ ba, nói cách khác, bản hướng dẫn tổng hợp một chuỗi polypeptide được viết trên DNA là một chuỗi những “từ” gồm 3 nucleotide và có đặc điểm không gối lên nhau.
Các nhà sinh học phân tử đã giải mã sự sống thành công vào những năm đầu của thập kỷ 1960, codon đầu tiên được giải mã gồm toàn các nucleotide thuộc loại uracil liên kết với nhau. Đến giữa những năm 1960, tất cả 64 codon đã được giải mã hết (như liệt kê trong hình 1), trong đó có 61 codon mã hóa cho các amino acid. Ba codon không mã hóa cho bất cứ amino acid nào được gọi là các “tín hiệu kết thúc dịch mã”; tại đó, quá trình dịch mã kết thúc. Codon AUG có hai chức năng, nó vừa mã hóa cho amino acid methionine (Met), vừa là tín hiệu “bắt đầu dịch mã”. Điều này có nghĩa là, các thông điệp di truyền trên phân tử mRNA luôn được bắt đầu từ codon AUG (trừ một số ngoại lệ); nói cách khác, đây cũng chính là “tín hiệu” thông báo cho bộ máy dịch mã bắt đầu quá trình dịch mã mRNA.

Bảng 1. Bảng mã di truyền
Mã di truyền có tính thoái hóa, nhưng luôn đặc hiệu. Cụ thể như, mặc dù các mã bộ ba GAA và GAG có thể đồng thời mã hóa cho acid glutamic (tính thoái hóa), nhưng không có bất kì mã bộ ba nào đồng thời mã hóa cho hai amino acid trở lên (tính đặc hiệu). Ngoài ra, tính thoái hóa của mã bộ ba cũng không phải là ngẫu nhiên. Trong nhiều trường hợp, các codon khác nhau có cùng nghĩa (mã hóa cho cùng một loại amino acid), chỉ khác nhau về base thứ ba trong bộ ba nucleotide của chúng.
Codon là
bộ ba trên phân tử DNA.
bộ ba trên phân tử mRNA.
bộ ba trên chuỗi polypeptide.
amino acid trên chuỗi polypeptide.
Theo đoạn thông tin: “... trình tự các codon dọc phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các amino acid” nên suy ra được codon là các bộ ba nucleotide trên phân tử mRNA. Chọn B.
Phát biểu sau đúng hay sai?
Codon AUG có chức năng mã hóa cho amino acid methionine và là tín hiệu bắt đầu dịch mã.
Đúng
Sai
Đúng. Theo đoạn thông tin: …Codon AUG có hai chức năng, nó vừa mã hóa cho amino acid methionine (Met), vừa là tín hiệu “bắt đầu dịch mã”.
Codon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc dịch mã?
(1) AUG.
(2) UAA.
(3) UGA.
(4) UGG.
Có 3 codon không mã hóa cho amino acid nào, mang tín hiệu kết thúc dịch mã là: UAA, UAG và UGA. Vậy trong các bộ ba đã cho, bộ ba (2), (3) là các bộ ba kết thúc.
Bản chất của mã di truyền là
trình tự sắp xếp của các nucleotide trong gene quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong protein.
các amino acid được mã hóa trong gene.
ba nucleotide liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hóa cho một amino acid.
một bộ ba mã hóa cho một amino acid.
Bản chất của mã di truyền là trình tự sắp xếp của các nucleotide trong gene quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong protein. Chọn A.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
(1) AUG và UGG là những mã di truyền không có tính thoái hóa. | ¡ | ¡ |
(2) XGX và AGA là những codon mã hóa cho Arginine. | ¡ | ¡ |
(3) Mỗi codon chỉ mã hóa cho một loại amino acid gọi là tính thoái hóa của mã di truyền. | ¡ | ¡ |
(1) Đúng. AUG mã hóa cho methionine, còn UGG mã hóa cho triptophan. Đây là các bộ ba chỉ mã hóa duy nhất cho 1 amino acid và amino acid đó cũng chỉ được mã hóa bởi một bộ ba duy nhất.
(2) Đúng. XGX và AGA là những codon mã hóa cho Arginine.
(3) Sai. Mỗi codon chỉ mã hóa cho một loại amino acid được gọi là tính đặc hiệu của mã di truyền.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Từ 3 loại nucleotide A, U, G có thể tạo nên nhiều nhất là (1) __________ bộ ba khác nhau mã hóa cho amino acid.
Vị trí thứ 1 có 3 cách chọn nucleotide.
Vị trí thứ 2 có 3 cách chọn nucleotide.
Vị trí thứ 3 có 3 cách chọn nucleotide.
→ Vậy số bộ ba khác nhau tạo nên từ 3 nucleotide trên là: 3 × 3 × 3 = 27.
Do có 3 bộ ba quy định tín hiệu kết thúc (UAA, UAG, UGA) không mã hóa cho amino acid nào, nên đáp án là: 27 – 3 = 24.
Cho trình tự các nucleotide trên mRNA như sau:
5'AUGXGAGUXUGG3'. Một đột biến xảy ra làm thay đổi nucleotide ở vị trí thứ 6 thành Uracil. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đột biến chỉ làm thay đổi một amino acid ở vị trí thứ 2 trên chuỗi polypeptide.
Đột biến làm xuất hiện tín hiệu kết thúc sớm nên quá trình dịch mà dừng lại.
Đột biến làm thay đổi toàn bộ amino acid trừ amino acid ở vị trí đầu tiên trên chuỗi polypeptide.
Đột biến không làm thay đổi trình tự amino acid trên chuỗi polypeptide.
Do đột biến xảy ra làm thay đổi nucleotide A thành U, mà codon thứ 2 trên mRNA là 5'XGA3' sau đột biến thành 5'XGU3'. Đối chiếu với bảng mã di truyền ta thấy cả 2 codon này đều mã hóa cho amino acid là Arginine. Vì vậy, đột biến xảy ra không làm thay đổi trình tự amino acid trên chuỗi polypeptide. Chọn D.
Cho khối chóp
có ba cạnh
bằng nhau và đôi một vuông góc.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Thể tích khối chóp | ¡ | ¡ |
Diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp | ¡ | ¡ |

Ta có: ![]()
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp
là:
.
Khi đó, diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp
là:
.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Thể tích khối chóp | ¡ | ¤ |
Diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp | ¤ | ¡ |
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40:
PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM
Kĩ thuật nhuộm Gram (được đặt tên theo Hans Christian Gram – nhà vi khuẩn học người Đan Mạch) thực hiện nhiều bước nhuộm tế bào vi khuẩn với nhiều loại hóa chất khác nhau để phân biệt 2 nhóm vi khuẩn là Gram dương (+) và Gram âm (-) với các bước thực hiện được mô tả trong hình dưới:

Hình 1. Các bước nhuộm gram
Cơ sở khoa học của phương pháp nhuộm Gram là dựa trên sự khác biệt trong cấu tạo của vách tế bào vi khuẩn, cụ thể:
- Vi khuẩn Gram dương: chúng có lớp vách tế bào peptidoglycan dày, dạng lưới có khả năng bắt màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh. Cũng vì lớp vách dày nên việc tẩy cồn sẽ khó khăn hơn do đó vi khuẩn giữ được màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh.
- Vi khuẩn Gram âm: lớp vách peptidoglycan mỏng hơn và nó có thêm lớp màng lipopolysaccharide phía ngoài, khi tẩy cồn cồn hòa tan lớp màng và do lớp vách mỏng bị cồn tẩy dễ dàng nên nó không giữ được màu tím của thuốc nhuộm mà sẽ bắt màu thuốc nhuộm sau là dung dịch Fushin kiềm.
Một nhóm sinh viên đã thực hiện một thí nghiệm để phân biệt một số loài vi khuẩn và cho ra kết quả như sau:
Bảng 1. Kết quả đo độ dày của lớp peptidoglycan của một số loài vi khuẩn

Phương pháp nhuộm Gram được sử dụng để phân biệt 2 loại vi sinh vật nào sau đây?
Vi sinh vật tự dưỡng và vi sinh vật dị dưỡng.
Vi khuẩn Gr- và vi khuẩn G+.
Vi khuẩn hóa dưỡng và vi khuẩn quang dưỡng.
Vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.
Kĩ thuật nhuộm Gram (được đặt tên theo Hans Christian Gram – nhà vi khuẩn học người Đan Mạch) thực hiện nhiều bước nhuộm tế bào vi khuẩn với nhiều loại hóa chất khác nhau để phân biệt 2 nhóm vi khuẩn là Gram dương (+) và Gram âm (-). Chọn B.
Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống.

Xác định vi khuẩn (1) và (2) được mô tả trong hình 1.
Vi khuẩn (1): ___________ Vi khuẩn (2): _____________
Vi khuẩn (1) – Vi khuẩn Gram dương vì có màu tím sau khi nhuộm. Vi khuẩn (2) – Vi khuẩn Gram âm vì có màu hồng sau khi nhuộm.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Cấu trúc (1) trong thành tế bào vi khuẩn có vai trò giữ màu thuốc nhuộm tím của vi khuẩn gram dương trong quá trình nhuộm gram.
Cấu trúc peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn có vai trò giữ màu thuốc nhuộm tím của vi khuẩn gram dương trong quá trình nhuộm gram.
Neisseria meningitidis (cầu khuẩn màng não) là một vi khuẩn gram âm, nhận định nào sau đây chính xác khi tiến hành nhuộm gram Neisseria meningitidis?
Cầu khuẩn màng não có màu tím.
Cầu khuẩn màng não có màu hồng.
Cầu khuẩn màng não có màu xanh.
Cầu khuẩn màng não không bắt màu.
Cầu khuẩn màng não có màu hồng vì vi khuẩn Gram âm có màu hồng sau khi nhuộm gram. Chọn B.
Dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 1, loài vi khuẩn nào có thể là vi khuẩn gram âm?
1, 2, 3.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
Vì vi khuẩn gram âm có thành peptidoglycan mỏng nên các đáp án 1, 3, 4 là hợp lí. Chọn B.
Cầu khuẩn Staphylococcus aereus là một vi khuẩn có thể gây ra các bệnh nhiễm trùng da, viêm phổi, viêm nội tâm mạc, viêm khớp nhiễm trùng, viêm tủy xương và áp xe. Khi nhuộm gram, Cầu khuẩn Staphylococcus aereus bắt màu thuốc nhuộm tím. Theo em, loài vi khuẩn này có thể tương ứng với loài nào trong bảng 1?
Loài 1.
Loài 2.
Loài 3.
Loài 4.
Vì cầu khuẩn bắt màu thuốc nhuộm màu tím → Nó là vi khuẩn gram dương → Vi khuẩn này có thành peptidoglycan dày → tương ứng với loài 2. Chọn B.
Penicillin là một nhóm thuốc kháng khuẩn có thể tấn công và tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn bằng cách phá vỡ thành peptidoglycan. Theo em, loại thuốc kháng sinh này có tác dụng ức chế hiệu quả trên loài vi khuẩn nào?
Loài 1.
Loài 2.
Loài 3.
Loài 4.
Vì Penicillin tiêu diệt vi khuẩn bằng cách phá vỡ thành peptidoglycan → Penicillin sẽ có hiệu quả khi tiêu diệt vi khuẩn có thành peptidoglycan dày → tương ứng với loài 2. Chọn B.
Cho hàm số
.
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
Với
, đồ thị
có _______ điểm cực trị.
Có _______ giá trị nguyên âm của tham số
để đồ thị
cắt trục hoành tại đúng một điểm.
Với
ta có
.
Hàm số đã cho không có điểm cực trị.
Phương trình hoành độ giao điểm là :
.
Vì
không là nghiệm của phương trình
nên ta có :
.
Xét hàm số
.
.
Bảng biến thiên :

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy
có nghiệm duy nhất
.
Vậy có duy nhất một giá trị nguyên âm của tham số
để đồ thị hàm số
cắt trục hoành tại đúng một điểm.
Do đó ta điền đáp án như sau
Với
, đồ thị
có 0 điểm cực trị.
Có 1 giá trị nguyên âm của tham số
để đồ thị
cắt trục hoành tại đúng một điểm.
Điền số tự nhiên vào chỗ trống
Mô đun của số phức
là (1) ______.
Số phức
có mô đun là
.
Do đó ta điền như sau
Mô đun của số phức
là (1) 25.
Cho hình chóp
có đáy là hình chữ nhật, biết
và
vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi
là trung điểm cạnh
, điểm
sao cho
. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Khoảng cách từ điểm |
|
|
Cosin của góc giữa hai mặt phẳng |
|
|

Khi đó
.

Gọi
.
Gọi điểm
là trọng tâm
, kéo dài tia
cắt
tại
.
Ta có ![]()
Khi đó góc giữa hai mặt phẳng
và
là góc
có
.
Trong
, kẻ
.
Ta có: ![]()

Gọi
.
Ta có: ![]()
Vì
đôi một vuông góc nên

.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Khoảng cách từ điểm | ¡ | ¤ |
Cosin của góc giữa hai mặt phẳng | ¤ | ¡ |
Cho 5 đoạn thẳng có độ dài là
. Lấy ngẫu nhiên ba đoạn thẳng. Xác suất để độ dài ba đoạn thẳng này là độ dài ba cạnh của một tam giác là (1) _______.
Số phần tử của không gian mẫu là:
.
Để độ dài ba đoạn thẳng là độ dài ba cạnh của tam giác thì tổng độ dài hai cạnh lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
Do đó, các khả năng xảy ra là bộ các độ dài
.
Vậy xác suất cần tìm là:
.
Do đó ta điền như sau
Cho 5 đoạn thẳng có độ dài là
. Lấy ngẫu nhiên ba đoạn thẳng. Xác suất để độ dài ba đoạn thẳng này là độ dài ba cạnh của một tam giác là (1)
.
Điền số nguyên vào chỗ trống
Cho hai số thực
lớn hơn 1 thỏa mãn
. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng
với
bằng (1) _______.
Ta có:
.
Xét hàm
với
.
Ta có
đồng biến trên
.
Mà
nên
.
Khi đó
với
.
.
Bảng biến thiên:

Vậy
.
Do đó ta điền như sau
Cho hai số thực
lớn hơn 1 thỏa mãn
. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng
với
bằng (1) 168.
Cho hàm số
có đạo hàm xác định và liên tục trên
. Biết đồ thị hàm số
như hình vẽ

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Hàm số
có _______ điểm cực trị.
Hàm số
đạt giá trị nhỏ nhất tại _______.
Hàm số
có _______ điểm cực trị.
Đồ thị hàm số
cắt (nhưng không tiếp xúc) trục
tại 1 điểm nên hàm số
có 1 điểm cực trị.
Ta có BBT của hàm số
:

Vậy hàm số
đạt giá trị nhỏ nhất tại
.
Hàm số
có
.
![]()
Ta thấy đường thẳng
cắt đồ thị hàm số
tại 5 điểm phân biệt. Vậy hàm số
có 5 điểm cực trị.
Do đó ta điền đáp án như sau
Hàm số
có 1 điểm cực trị.
Hàm số
đạt giá trị nhỏ nhất tại −2 .
Hàm số
có 5 điểm cực trị.
Cho hình nón
có đường cao
và bán kính đáy bằng
, gọi
là điểm trên đoạn
sao cho
. Mặt phẳng
vuông góc với trục
tại
giao với hình nón
theo thiết diện là đường tròn
. Giá trị của
bằng (1) ______ để khối nón có đỉnh là điểm
và đáy là hình tròn
có thể tích lớn nhất?
Gọi BC là đường kính của
và AD là đường kính của đường tròn đáy của
sao cho
. S, A, B thẳng hàng
thẳng hàng.

Ta có
là bán kính đường tròn
.
Vì
nên
.
Thể tích của khối nón có đỉnh là
, đáy là
là
.
Xét hàm số
ta có:
;
.
Lập bảng biến thiên ta có:

Từ bảng biến thiên ta có thể tích khối nón có đỉnh là
, đáy là
lớn nhất khi
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho hình nón
có đường cao
và bán kính đáy bằng
, gọi
là điểm trên đoạn
sao cho
. Mặt phẳng
vuông góc với trục
tại
giao với hình nón
theo thiết diện là đường tròn
. Giá trị của
bằng (1) 3 để khối nón có đỉnh là điểm
và đáy là hình tròn
có thể tích lớn nhất?
Một hộp đựng 8 quả cầu giống nhau được đánh số từ 1 đến 8.
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
a) Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp thì xác suất để lấy được 2 quả cầu ghi số có tổng bằng 5 là _______.
b) Lấy ngẫu nhiên từ hộp một số quả cầu. Cần phải lấy ít nhất _______ quả cầu để xác suất lấy được ít nhất 1 quả ghi số chia hết cho 3 lớn hơn
.
a) Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp thì số phần tử của không gian mẫu là
.
Gọi biến cố
: "Lấy được 2 quả cầu ghi số có tổng bằng 5".
Hai quả cầu ghi số có tổng bằng 5 thì số trên 2 quả là 1 và 4 hoặc 2 và
.
Vậy xác suất cần tìm là
.
b) Nhận thấy trong 8 quả cầu đã cho, có 2 quả ghi số chia hết cho 3 là 3 và
quả còn lại ghi số không chia hết cho 3.
Giả sử rút ra
quả
). Lấy ngẫu nhiên
quả từ 8 quả trong hộp thì số phần tử của không gian mẫu là
.
Gọi biến cố
: "Trong
quả lấy ra có ít nhất 1 quả ghi số chia hết cho 3 ".
Biến cố đối của
là
: "Trong
quả lấy ra không có quả nào ghi số chia hết cho 3"
.
.
Theo đề bài


mà ![]()
Giá trị nhỏ nhất của
là 4 .
Vậy cần phải lấy ít nhất 4 quả cầu.
Do đó ta điền đáp án như sau
a) Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp thì xác suất để lấy được 2 quả cầu ghi số có tổng bằng 5 là
.
b) Lấy ngẫu nhiên từ hộp một số quả cầu. Cần phải lấy ít nhất 4 quả cầu để xác suất lấy được ít nhất 1 quả ghi số chia hết cho 3 lớn hơn
.
Bạn Xuân là thành viên trong một nhóm gồm 15 người.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Chọn ngẫu nhiên 3 người từ nhóm để lập một ban đại diện. Xác suất để Xuân là 1 trong 3 người được chọn là 0,2. |
|
|
Chọn ngẫu nhiên 2 người từ nhóm để làm nhóm trưởng và nhóm phó. Xác suất để Xuân không làm nhóm trưởng cũng như nhóm phó nhỏ hơn 0,8. |
|
|
+) Chọn ngẫu nhiên 3 người từ nhóm để lập một ban đại diện thì số phần tử của không gian mẫu là
.
Gọi
là biến cố: "Xuân là một trong ba người được chọn".
Có 1 cách chọn Xuân trong nhóm 15 người.
Có
cách chọn 2 người trong 14 người còn lại.
Suy ra
.
Xác suất cần tìm là
.
+) Chọn ngẫu nhiên 2 người từ nhóm để làm nhóm trưởng và nhóm phó thì số phần tử của không gian mẫu là
.
Gọi
là biến cố: "Xuân không làm nhóm trưởng cũng như nhóm phó".
Trong 14 người còn lại, chọn nhóm trưởng có 14 cách, chọn nhóm phó có 13 cách.
Suy ra
.
Xác suất cần tìm là
.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Chọn ngẫu nhiên 3 người từ nhóm để lập một ban đại diện. Xác suất để Xuân là 1 trong 3 người được chọn là 0,2. | ¤ | ¡ |
Chọn ngẫu nhiên 2 người từ nhóm để làm nhóm trưởng và nhóm phó. Xác suất để Xuân không làm nhóm trưởng cũng như nhóm phó nhỏ hơn 0,8. | ¡ | ¤ |
Cho
là số phức thoả mãn
. Gọi
là điểm biểu diễn số phức
ở trên mặt phẳng phức.
Kéo các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
Tập hợp các điểm
là đường thẳng có phương trình: _______.
Giá trị nhỏ nhất của
là: _______.
Do
là điểm biểu diễn của số phức
.
![]()
![]()
.
Tập hợp các điểm
là đường thẳng
hay
.
Ta có
.
Do đó
.
Do đó ta điền như sau
Tập hợp các điểm
là đường thẳng có phương trình:
.
Giá trị nhỏ nhất của
là:
.
Tổng
số hạng đầu tiên của một cấp số cộng
là
với
. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Tổng của 50 số hạng đầu tiên của cấp số cộng |
|
|
201 là số hạng thứ 100 của cấp số cộng |
|
|
Số hạng tổng quát của |
|
|
Ta có:
.
Mặt khác:

Theo bài ra ta có :
là số hạng thứ 99 của cấp số cộng.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Tổng của 50 số hạng đầu tiên của cấp số cộng | ¤ |
|
201 là số hạng thứ 100 của cấp số cộng |
| ¤ |
Số hạng tổng quát của |
| ¤ |
Cho hàm số
.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Tập xác định của hàm số là |
|
|
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt. |
|
|
Đồ thị hàm số không cắt trục tung. |
|
|
Điều kiện xác định:
.
Tập xác định của hàm số là
.
Xét
(thỏa mãn).
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.
Tại
.
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm duy nhất.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Tập xác định của hàm số là |
| ¤ |
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt. | ¤ |
|
Đồ thị hàm số không cắt trục tung. |
| ¤ |
Cho hàm số
liên tục trên
và có bảng biến thiên như hình vẽ. Tìm số nghiệm của phương trình ![]()

4.
5.
0.
6.
Ta có 
Dựa vào bảng biến thiên ta được
có hai nghiệm và
có ba nghiệm.
Vậy phương trình
có 5 nghiệm. Chọn B.
Cho hàm số
có đồ thị
Hỏi có bao nhiêu điểm trên đường thẳng
sao cho từ đó kẻ được hai tiếp tuyến đến
?
1 điểm.
2 điểm.
3 điểm.
4 điểm.
Gọi
Gọi
là đường thẳng đi qua
và có hệ số góc
phương trình ![]()
Ta có
tiếp xúc 
Thay (1) vào (2) ta có
![]()
![]()
.
Để từ
kẻ được hai tiếp tuyến thì (3) phải có nghiệm kép khác 2 hoặc (3) phải có hai nghiệm phân biệt, trong đó có một nghiệm ![]()
.
Vậy có ba điểm thỏa mãn bài toán. Chọn C.
Gọi
là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số
để bất phương trình
nghiệm đúng với mọi
Tích tất cả các phần tử của
là
4.
1.
3.
2.
Ta có
Xét hàm số
luôn đồng biến.
Do đó ![]()
Do đó, 

Mà
là số nguyên dương nên
Vậy tích tất cả các phần tử của S là 1.2 = 2. Chọn D.
Tích các giá trị của tham số
để phương trình
có hai nghiệm phân biệt
thỏa mãn
là
5.
8.
2.
6.
Điều kiện: ![]()
Đặt
phương trình
trở thành
.
Điều kiện phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt tương đương phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt
Ta có
Khi đó
+) ![]()
+) 
+) Với
hoặc
thỏa mãn (*).
Vậy tích của các giá trị của tham số m là 6. Chọn D.
Số giá trị nguyên dương của
để bất phương trình
có tập nghiệm chứa không quá 6 số nguyên?
62.
33.
32.
31.
Do
nguyên dương nên
Ta có 


Để bất phương trình đã cho có tập nghiệm chứa không quá 6 số nguyên thì
Do
nguyên dương nên có 32 giá trị của
thỏa mãn bài toán. Chọn C.
Cho biết chu kì bán rã của chất phóng xạ Radi
là 1602 năm (tức là một lượng
sau 1602 năm phân hủy thì chỉ còn lại một nửa). Sự phân hủy được tính theo công thức
trong đó
là lượng chất phóng xạ ban đầu,
là tỉ lệ phân hủy hàng năm
là thời gian phân hủy,
là lượng còn lại sau thời gian phân hủy. Hỏi 5 gam
sau 4000 năm phân hủy sẽ còn lại bao nhiêu gam (làm tròn đến 3 chữ số thập phân)?
0,886 gam.
1,023 gam.
0,795 gam.
0,923 gam.
Ta có
Thay ![]()
Suy ra
gam. Chọn A.
Cho một tấm nhôm hình chữ nhật
có
Ta gập tấm nhôm theo hai cạnh
và
vào phía trong đến khi
và
trùng nhau như hình vẽ sau đây để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy. Giá trị của
để thể tích khối lăng trụ lớn nhất là

![]()
![]()
![]()
![]()

Ta có
cân tại
, có
.
Điều kiện để
là 3 cạnh của tam giác là:
.
Ta thấy khối lăng trụ
có chiều cao
không đổi nên thể tích khối lăng trụ lớn nhất khi diện tích đáy
lớn nhất.
Mà ![]()
![]()

.
Dấu “=” xảy ra khi
. Chọn A.
Trong tất cả các hình nón nội tiếp trong hình cầu có thể tích bằng
bán kính
của hình nón có diện tích xung quanh lớn nhất là
![]()
![]()
![]()
![]()

Vì hình cầu có thể tích bằng
nên bán kính hình cầu là ![]()
Diện tích xung quanh của hình nón ![]()
Gọi chiều cao của hình nón là
khi đó ![]()
Ta có
suy ra ![]()
Lại có
nên ![]()
Ta có 
Hay
dấu đẳng thức xảy ra khi
Khi đó ![]()
Suy ra
lớn nhất bằng
khi
Chọn C.
Cho khối trụ
và
lần lượt là hai đường kính trên các mặt đáy của khối
Biết góc giữa
và
là
và thể tích khối
là
Khi đó thể tích khối trụ
là
![]()
![]()
![]()
![]()

Gọi
lần lượt là chiều cao và thể tích khối trụ ![]()
![]()
Ta có:
.
![]()
Chọn A.
Cho hình chữ nhật
tâm
biết
Gọi
là trung điểm
đường thẳng qua
và vuông góc với
cắt
tại
Thể tích
của khối tròn xoay tạo thành khi cho tứ giác
quay xung quanh trục
bằng

![]()
![]()
![]()
![]()

Gọi
là trung điểm
nên tứ giác
là hình chữ nhật.
Khi cho tứ giác
quay xung quanh trục
ta có:
Hình chữ nhật
tạo thành khối trụ có thể tích ![]()
Tam giác
tạo thành khối nón có thể tích ![]()
Suy ra:
Ta có
![]()
Xét tam giác vuông
có ![]()
.
![]()
Do vậy ![]()
Vậy
Chọn B.
Biết rằng
với
tối giản. Hãy tính giá trị biểu thức ![]()
![]()
![]()
![]()
1.
Xét đồng nhất thức
![]()
Do đó
Ta có 
![]()
![]()
Vậy
Chọn B.
Một chiếc đồng hồ cát như hình vẽ, gồm hai phần đối xứng nhau qua mặt phẳng nằm ngang và đặt trong một hình trụ. Thiết diện thẳng đứng qua trục của nó là hai Parabol chung đỉnh và đối xứng nhau qua mặt phẳng nằm ngang. Ban đầu lượng cát dồn hết ở phần trên của đồng hồ thì chiều cao của mực cát bằng
chiều cao của bên đó (xem hình vẽ). Cát chảy từ trên xuống dưới với lưu lượng không đổi 12,72 cm3/phút. Khi chiều cao của cát còn 4 cm thì bề mặt trên cùng của cát tạo thành một đường tròn chu vi
cm (xem hình vẽ). Biết sau 10 phút thì cát chảy hết xuống phần bên dưới của đồng hồ. Hỏi chiều cao của khối trụ bên ngoài là bao nhiêu?

10 cm.
9 cm.
8 cm.
12 cm.

Gọi
là chiều cao của khối trụ cần tìm ta có ![]()
Cắt chiếc đồng hồ cát theo một mặt phẳng chứa trục dọc của nó và gắn hệ trục
với gốc tọa độ
là điểm giao giữa hai Parabol, mỗi đơn vị trên trục dài
Khi đó gọi
là điểm đo chiều cao của lượng cát lúc ban đầu,
là điểm đo chiều cao của lượng cát lúc còn 4 cm và
là điểm nằm ngang với
trên thành Parabol phía trên như hình vẽ.
Theo giả thiết
suy ra
có phương trình
Thể tích ban đầu của cát là ![]()
Thể tích này bằng thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường
và các đường
xoay quanh trục ![]()
Vậy ta có
Chọn D.
Tìm phần ảo của số phức
biết số phức liên hợp là ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Áp dụng công thức tổng của cấp số nhân với số hạng đầu
và công bội
ta có
![]()
![]()


![]()
![]()
Phần ảo của số phức
là
Chọn D.
Cho các số phức
thỏa mãn
Giá trị lớn nhất của biểu thức
là
7.
20.
14.
10.

Chú ý: Tập hợp biểu diễn số phức
thỏa mãn
với
là một elip có độ dài trục lớn là
tiêu cự
khi đó độ dài trục bé là
và elip có phương trình là ![]()
Áp dụng: +) ![]()
tập hợp biểu diễn số phức
là elip có phương trình ![]()
+) ![]()
Tập hợp biểu diễn số phức
là Elip có phương trình ![]()
Đồ thị của hai elip
và
như hình vẽ.
Gọi
là điểm biểu diễn
là điểm biểu diễn số phức
(hình vẽ).
Khi đó
Gọi
(hình vẽ)
(không đổi).
Chọn D.
Trong không gian tọa độ
cho đường thẳng
và mặt phẳng
có phương trình
với
là tham số. Tập hợp các giá trị
thỏa mãn
là
![]()
![]()
![]()
![]()
Đường thẳng
đi qua điểm
và vectơ chỉ phương ![]()
Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến ![]()

Vậy
Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ
cho mặt phẳng
đi qua điểm
cắt các tia
lần lượt tại ba điểm
sao cho
theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội bằng 3. Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là
![]()
![]()
![]()
![]()
Gọi
lần lượt là giao điểm của mặt phẳng
với các trục ![]()
Phương trình mặt phẳng
là: ![]()
Vì ![]()
Lại có
theo thứ tự lập thành cấp số nhân với công bội ![]()
Nên ta có:
. Thay vào (*), ta được
![]()
Với ![]()
Phương trình mặt phẳng
là: ![]()
Chọn C.
Trong không gian tọa độ
cho 5 điểm ![]()
![]()
![]()
![]()
là điểm thay đổi trên mặt cầu
Giá trị lớn nhất của biểu thức
là
12.
![]()
![]()
24.
có tâm
và bán kính
Gọi điểm
thỏa mãn
và điểm
thỏa mãn ![]()
Ta có ![]()
Gọi
là điểm thỏa mãn ![]()
Ta có
.
Như vậy
lớn nhất khi
lớn nhất.
thuộc
nên
lớn nhất khi ![]()
Vậy
Chọn C.
Cho khối chóp đều
có
và thể tích bằng
Côsin góc giữa hai mặt phẳng
và
bằng
![]()
![]()
![]()
![]()

Cho khối chóp đều
có
là tâm hình vuông
như hình vẽ.
Ta có ![]()
![]()
Mặt khác ![]()
Gọi
lần lượt là trung điểm của
và ![]()
![]()
![]()
Ta có
Chọn B.
Cho lăng trụ đứng
có đáy
là tam giác cân tại
Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
. Gọi
lần lượt là trung điểm của đoạn ![]()
và
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
và ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()

Gọi
là trung điểm ![]()
Vì
nên
là hình chiếu của
trên mặt phẳng
.
Do đó
.
Xét
vuông tại
, có
.
Xét
vuông tại
, có
.
Xét
vuông tại
, có ![]()
Gọi
là điểm sao cho
là trung điểm ![]()
là hình bình hành ![]()
![]()
Kẻ ![]()
Tam giác
có
vuông ở ![]()
Mà
là trung điểm ![]()
Xét
có
là trung tuyến nên ![]()
Xét
vuông tại
có
Chọn C.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để phương trình
có nghiệm?
1.
2.
3.
4.
Phương trình
có nghĩa ![]()
Đặt
Ta có:
.
Khi đó (1) trở thành ![]()
Do ![]()
Để phương trình có nghiệm thì ![]()
Vì
nên
Chọn C.
Trong nghi lễ Thổi tai của người Stiêng, người già đọc lời cúng trước khi thực hiện nghi thức đổ rượu qua đầu đứa trẻ là đúng hay sai?
Đúng
S. Sai
Đọc lại thông tin trong đoạn [4] của bài viết: già làng (người có chức sắc, được coi là linh hồn của làng) mới là người thực hiện nghi thức. Chú ý phân biệt “người già” và “già làng”. Chọn ¤ Sai.








