Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 10)
Đề thi

Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 10)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực134 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid0-1729826898.png xác định, liên tục trên đoạn blobid1-1729826898.png và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Tập hợp blobid2-1729826898.png là tập tất cả các giá trị thực của tham số blobid3-1729826898.png để phương trình blobid4-1729826898.png có 3 nghiệm phân biệt thuộc đoạn blobid1-1729826898.png.

blobid5-1729826898.png

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid6-1729826898.pngblobid7-1729826898.pngblobid8-1729826898.pngblobid9-1729826898.png

 

Giá trị nguyên nhỏ nhất của tập blobid2-1729826898.png_______.

Giá trị nguyên lớn nhất của tập blobid2-1729826898.png_______.

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, phương trình blobid10-1729826906.png có 3 nghiệm phân biệt thuộc đoạn blobid11-1729826906.png thì blobid12-1729826906.png hay blobid13-1729826906.png.

Vậy giá trị nguyên nhỏ nhất của tập blobid14-1729826906.png là −2 , giá trị nguyên lớn nhất của tập blobid14-1729826906.png là −1.

Do đó ta điền đáp án như sau

Giá trị nguyên nhỏ nhất của tập blobid14-1729826906.png−2 .

Giá trị nguyên lớn nhất của tập blobid14-1729826906.png−1 .

Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

BÀI ĐỌC 1

HÀNH VI TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ CỦA PHỤ NỮ KHI MẮC TRẦM CẢM SAU SINH

[1] Ở các nền văn hóa khác nhau, nhiều phụ nữ đã không chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ khi có dấu hiệu trầm cảm mặc dù họ thường xuyên liên hệ với các chuyên gia y tế trong thời kì hậu sản. Một số ít thì miễn cưỡng cung cấp thông tin liên quan đến dấu hiệu trầm cảm sau sinh để có được sự hỗ trợ từ phía chuyên gia y tế. Một nghiên cứu ở Vương quốc Anh cho thấy, hầu hết phụ nữ bị trầm cảm sau sinh không tìm sự giúp đỡ từ bất cứ nguồn nào và chỉ có khoảng 25% tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế. Nhiều bà mẹ đã chia sẻ không biết đến đâu để nhận được sự hỗ trợ hoặc là không biết về khả năng điều trị. 

[2] Một số bà mẹ có biểu hiện một số triệu chứng của trầm cảm sau sinh như: tức ngực, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi và lo âu,... nhưng vì thiếu kiến thức về vấn đề này nên họ không biết mình bị trầm cảm sau sinh. Vì vậy, họ đã không tìm kiếm dịch vụ hỗ trợ. Một số phụ nữ khác biết mình bị trầm cảm sau sinh nhưng không chịu chấp nhận điều này vì sợ rằng cuộc sống của họ sẽ gặp nhiều bất lợi nếu tiết lộ điều này hoặc có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ mẹ con. 

[3] Bên cạnh đó, có một số phụ nữ nhận ra rằng họ thường không sẵn sàng hoặc không thể tiết lộ cảm xúc của mình với chồng, với các thành viên trong gia đình, bạn bè, hoặc chuyên gia y tế. Họ luôn cố gắng thể hiện cảm xúc bình thường nhằm che giấu triệu chứng của trầm cảm. Hơn thế nữa, một số bà mẹ bị trầm cảm đã tìm cách từ chối điều trị do nhận thức không đầy đủ và thường tạo ra những bất tiện trong các cuộc hẹn với nhân viên y tế. Ví dụ như nhân viên y tế hẹn nhưng họ không đến. Chính vì những lí do này có thể ảnh hưởng đến việc phụ nữ có quyết định tìm kiếm dịch vụ hỗ trợ hay không. 

[4] Nghiên cứu cũng cho thấy các thành viên trong gia đình thường không thể cung cấp, hỗ trợ hoặc giới thiệu giúp đỡ tìm kiếm dịch vụ hỗ trợ cho phụ nữ bị trầm cảm do sự thiếu hiểu biết về bệnh này. Trong một số nền văn hóa, các thành viên trong gia đình của họ còn ngăn cản người phụ nữ tìm kiếm sự giúp đỡ, vì họ không thừa nhận triệu chứng trầm cảm hoặc không muốn chia sẻ về những khó khăn của họ với người ngoài gia đình vì sợ bị kì thị. Một số phụ nữ khác đã rất khó khăn khi tiết lộ tình trạng của họ cho các thành viên trong gia đình. Ví dụ, phụ nữ Bangladesh sống ở Anh cho biết, họ đã nói chuyện một cách thoải mái trong bệnh viện về vấn đề trầm cảm sau sinh nhưng lại gặp khó khăn khi chia sẻ với các thành viên trong gia đình mình. Bên cạnh đó, một số phụ nữ không được chồng hoặc các thành viên khác trong gia đình khuyến khích, động viên họ tìm kiếm sự giúp đỡ khi họ có các dấu hiệu của trầm cảm sau sinh.

[5] Nhân viên y tế có vai trò quan trọng trong việc hoặc thúc đẩy hành vi tìm kiếm giúp đỡ hoặc cản trở việc tìm kiếm giúp đỡ của phụ nữ có dấu hiệu trầm cảm. Nghiên cứu của McGarry năm 2009 cho thấy, phụ nữ sau sinh bị trầm cảm đã tìm kiếm sự trợ giúp từ nhân viên y tế, cán bộ tâm lí nhưng họ cảm thấy thất vọng khi tiếp xúc vì nhân viên y tế tỏ thái độ không tôn trọng, không quan tâm tới cảm xúc, tâm trạng, dấu hiệu trầm cảm của họ. 

[6] Ngoài ra, họ không hài lòng hoặc không thỏa mãn với nhân viên y tế, cán bộ tâm lí vì họ bị giới hạn thời gian tư vấn. Nhân viên y tế thường ưu tiên kê đơn thuốc hơn là tư vấn trị liệu tâm lí. Như nghiên cứu trên phụ nữ ở Bangladesh năm 2006 cho thấy: họ phàn nàn rằng nhân viên y tế không có đủ thời gian để tham vấn cho họ; họ không được khám bệnh một cách nghiêm túc; họ không được kiểm tra đúng cách.

[7] Những chuẩn mực văn hóa xã hội cũng đặt ra cho phụ nữ có liên quan đến việc họ có quyết định tìm kiếm dịch vụ hỗ trợ hay không. Như ở Hoa Kì, họ quan niệm người mẹ tốt là có thể cảm nhận được tình yêu, sự tôn trọng và chăm sóc vô điều kiện với con cái. Chính vì quan niệm này nên họ không tiết lộ họ bị trầm cảm vì hai lí do: một là, họ sợ bị kì thị do chính bệnh tâm thần của họ. Hai là, họ sợ không thể đáp ứng tiêu chí người mẹ tốt. Đặc biệt, phụ nữ bị trầm cảm nhận thấy rằng họ thường bị kì thị và gặp phải định kiến, phân biệt đối xử. Như vậy, phụ nữ có dấu hiệu trầm cảm sau sinh có thể cảm nhận xã hội sẽ đánh giá họbà mẹ xấu”. Do đó, nhận biết và hiểu được quan niệm của phụ nữ về vai trò của họ, về bối cảnh văn hóa để có thể cung cấp những hiểu biết đa dạng về rào cản nhận thức và các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến việc ra quyết định tìm kiếm dịch vụ hỗ trợ là rất quan trọng.

                     (Theo Thực trạng trầm cảm và hành vi tìm kiếm hỗ trợ ở phụ nữ mang thai,

sau sinh tại huyện Đông Anh, Hà Nội, Luận án Tiến sĩ Y tế Công cộng, Trần Thơ Nhị, 2018)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂUMục đích chính của văn bản trên là gì?

Nêu lên những nguyên nhân khiến phụ nữ không thể tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị trầm cảm.

Phân tích những hậu quả từ việc không tìm kiếm hỗ trợ của phụ nữ bị trầm cảm sau sinh.

Chỉ ra những rào cản ảnh hưởng đến hành vi tìm kiếm hỗ trợ của phụ nữ bị trầm cảm sau sinh.

Giải thích lí do vì sao ngày càng có nhiều phụ nữ mắc chứng trầm cảm sau sinh.

Xem đáp án

Mục đích chính của văn bản là chỉ ra những rào cản ảnh hưởng đến hành vi tìm kiếm hỗ trợ của phụ nữ bị trầm cảm sau sinh:

Đoạn [1], [2] : Rào cản từ bản thân người phụ nữ.

Đoạn [3], [4] : Rào cản từ phía gia đình.

Đoạn [5], [6] : Rào cản từ phía nhân viên y tế.

Đoạn [7] : Rào cản từ truyền thống văn hóa, xã hội.

Chọn C. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Theo đoạn [1] và [2], đâu là một trong những lí do khiến người phụ nữ không tìm kiếm sự giúp đỡ khi có dấu hiệu trầm cảm sau sinh?

Chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ khi có dấu hiệu trầm cảm nhưng không được phản hồi.

Không nhận thức được rõ bản thân đang có các biểu hiện của trầm cảm sau sinh.

Họ tuyệt đối không tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế.

Tất cả phụ nữ đều biết rõ nơi mình cần tìm đến để nhận được sự hỗ trợ nhưng vì mặc cảm nên không tới.

Xem đáp án

Phân tích, suy luận:

- Từ đoạn [2] có thông tin: Một số bà mẹ có biểu hiện một số triệu chứng của trầm cảm sau sinh như: tức ngực, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi và lo âu,... nhưng vì thiếu kiến thức về vấn đề này nên họ không biết mình bị trầm cảm sau sinh.

Ý Không nhận thức được rõ bản thân đang có các biểu hiện của trầm cảm sau sinh là đúng.

- Ý Chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ khi có dấu hiệu trầm cảm nhưng không được phản hồi sai vì theo đoạn [1], nhiều phụ nữ không chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ khi có dấu hiệu trầm cảm mặc dù họ thường xuyên liên hệ với các chuyên gia y tế trong thời kì hậu sản.

- Ý Họ tuyệt đối không tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế sai vì theo đoạn [1], vẫn có khoảng 25% tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế.

- Ý Tất cả phụ nữ đều biết rõ nơi mình cần tìm đến để nhận được sự hỗ trợ nhưng vì mặc cảm nên không tới sai vì theo đoạn [1] thì Nhiều bà mẹ đã chia sẻ không biết đến đâu để nhận được sự hỗ trợ hoặc là không biết về khả năng điều trị.  

Chọn B. 

4. Tự luận
1 điểm

 Điền cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn thành thông tin về đoạn [3]:

Một số phụ nữ họ không sẵn sàng chia sẻ  (ảnh 1)blobid681-1729828630.pngblobid682-1729828630.pngblobid683-1729828630.png

 

Một số phụ nữ _______ họ không sẵn sàng chia sẻ về cảm xúc của mình với chồng, người thân, bạn bè và chuyên gia y tế. Để che giấu triệu chứng trầm cảm, họ cố gắng ______ cảm xúc bình thường. Không chỉ vậy, việc thiếu _______ cũng là một nguyên nhân khiến một số bà mẹ bị trầm cảm đã tìm cách từ chối điều trị.

Xem đáp án

Một số phụ nữ nhận ra họ không sẵn sàng chia sẻ về cảm xúc của mình với chồng, người thân, bạn bè và chuyên gia y tế. Để che giấu triệu chứng trầm cảm, họ cố gắng biểu lộ cảm xúc bình thường. Không chỉ vậy, việc thiếu nhận thức cũng là một nguyên nhân khiến một số bà mẹ bị trầm cảm đã tìm cách từ chối điều trị.

Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:

- Vị trí 1: nhận ra.

- Vị trí 2: biểu lộ.

- Vị trí 3: nhận thức.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn [4], phụ nữ luôn gặp khó khăn khi chia sẻ về vấn đề trầm cảm sau sinh.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Ý kiến sai vì theo đoạn [4], phụ nữ đã nói chuyện một cách thoải mái trong bệnh viện về vấn đề trầm cảm sau sinh, nghĩa là họ có thể chia sẻ thoải mái với những người có cùng tình trạng với mình. Họ gặp khó khăn khi chia sẻ với những đối tượng còn lại trong gia đình và xã hội: đó là người thân, bạn bè hoặc thậm chí là nhân viên y tế. Chọn ¤ Sai.

6. Tự luận
1 điểm

Điền một cụm từ không quá hai tiếng từ đoạn [4] để hoàn thành nhận định sau:

Việc các triệu chứng trầm cảm không được _________ hoặc không muốn chia sẻ về những khó khăn của họ với người ngoài gia đình vì sợ bị kì thị là một trong những lí do khiến các thành viên trong gia đình còn ngăn cản người phụ nữ tìm kiếm sự giúp đỡ.

Xem đáp án

Từ đoạn [2], có thông tin: Trong một số nền văn hóa, các thành viên trong gia đình của họ còn ngăn cản người phụ nữ tìm kiếm sự giúp đỡ, vì họ không thừa nhận triệu chứng trầm cảm hoặc không muốn chia sẻ về những khó khăn của họ với người ngoài gia đình vì sợ bị kì thị.

Từ cần điền: thừa nhận.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn [5], điều gì đã cản trở việc tìm kiếm giúp đỡ của phụ nữ có dấu hiệu trầm cảm sau sinh?

Sự eo hẹp về thời gian tư vấn, thăm khám của các nhân viên y tế.

Sự yếu kém về chuyên môn của các nhân viên y tế.

Sự thờ ơ, vô cảm của các nhân viên y tế.

Sự khiếm nhã, bất lịch sự của các nhân viên y tế.

Xem đáp án

Từ đoạn [5] có thông tin: phụ nữ sau sinh bị trầm cảm đã tìm kiếm sự trợ giúp từ nhân viên y tế, cán bộ tâm lí nhưng họ cảm thấy thất vọng khi tiếp xúc vì nhân viên y tế tỏ thái độ không tôn trọng, không quan tâm tới cảm xúc, tâm trạng, dấu hiệu trầm cảm của họ.

=> Việc nhân viên y tế không tôn trọng và quan tâm đúng mức tới tình trạng của bệnh nhân đã thể hiện rằng họ thờ ơ, vô cảm với người bệnh của mình. Đây chính là một trong những lí do cản trở việc tìm kiếm giúp đỡ của phụ nữ có dấu hiệu trầm cảm sau sinh. Chọn C. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào có thể suy luận từ đoạn [6]?

Người bệnh tuy được tham vấn đầy đủ về triệu chứng bệnh nhưng không được tư vấn về thuốc điều trị.

Nhân viên y tế thường kết thúc buổi tham vấn trước số thời gian mà họ có.

Dù không đủ thời gian để tham vấn nhưng các nhân viên y tế vẫn làm hết sức của mình để giúp người bệnh.

Việc chia sẻ và giúp bệnh nhân tháo gỡ các vấn đề về tâm lí chưa được chú trọng.

Xem đáp án

Từ đoạn [6] có thông tin: Nhân viên y tế thường ưu tiên kê đơn thuốc hơn là tư vấn trị liệu tâm lí.

Trầm cảm là một bệnh tâm lí nên để chữa trị cần có sự sẻ chia, đồng cảm và giúp họ tháo gỡ được các vấn đề về tâm lí nên không thể chỉ đơn thuần sử dụng thuốc là có thể chữa trị. Thế nhưng các nhân viên y tế thường ưu tiên kê đơn thuốc hơn là tư vấn trị liệu tâm lí. Từ đó cho thấy, việc chia sẻ và giúp bệnh nhân tháo gỡ các vấn đề về tâm lí chưa được chú trọng. Chọn D. 

9. Tự luận
1 điểm

Điền một cụm từ không quá bốn tiếng có trong văn bản vào chỗ trống:

Các _________ chưa phát huy được vai trò của mình trong việc giúp phụ nữ mắc trầm cảm sau sinh vì việc tư vấn, khám bệnh và kiểm tra vẫn chưa được thực hiện đúng cách.

Xem đáp án

Điền nhân viên y tế hoặc cán bộ tâm lí.

Đây là 2 cụm từ được sử dụng để nói đến các đối tượng có chuyên môn, tư vấn, thăm khám và kê đơn thuốc cho các bệnh nhân. Tuy nhiên, theo đoạn trích thì họ chưa phát huy được vai trò của mình do không có đủ thời gian để tham vấn cho bệnh nhân; bệnh nhân không được khám bệnh một cách nghiêm túc; không được kiểm tra đúng cách.

10. Tự luận
1 điểm

Điền các từ phù hợp vào mỗi ô trống:

Một trong những lí do tác động đến việc người phụ nữ (ảnh 1)Một trong những lí do tác động đến việc người phụ nữ (ảnh 2)Một trong những lí do tác động đến việc người phụ nữ (ảnh 3)Một trong những lí do tác động đến việc người phụ nữ (ảnh 4)

blobid685-1729829059.png

 

Một trong những lí do tác động đến việc người phụ nữ mắc chứng trầm cảm sau sinh có quyết định tìm kiếm dịch vụ hỗ trợ hay không đó là những _______ văn hóa xã hội đặt ra cho phụ nữ. Và ở Hoa Kì, quan niệm vềngười mẹ tốt” khiến người phụ nữ không _______ lí do bị trầm cảm do họ ________ sẽ bị kì thị do chính bệnh tâm thần của họ.

Xem đáp án

Một trong những lí do tác động đến việc người phụ nữ mắc chứng trầm cảm sau sinh có quyết định tìm kiếm dịch vụ hỗ trợ hay không đó là những chuẩn mực văn hóa xã hội đặt ra cho phụ nữ. Và ở Hoa Kì, quan niệm về “người mẹ tốt” khiến người phụ nữ không tiết lộ lí do bị trầm cảm do họ e ngại sẽ bị kì thị do chính bệnh tâm thần của họ.

Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:

- Vị trí 1: chuẩn mực.

- Vị trí 2: tiết lộ. 

- Vị trí 3: e ngại.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn [7], người phụ nữ cảm nhận xã hội dành cho họ cách đối xử thế nào khiến họ cố gắng giấu diếm tình trạng bệnh của mình?

Sự kì thị, phân biệt đối xử và cách đánh giá đầy định kiến.

Sự soi mói, can thiệp quá sâu đến đời sống cá nhân.

Sự thờ ơ, vô cảm và không muốn chia sẻ, thấu hiểu.

Sự chèn ép, cắt đứt mọi cơ hội việc làm.

Xem đáp án

Theo đoạn [6], với một người phụ nữ bị trầm cảm sau sinh ví dụ ở Hoa Kì – một trong những đất nước tiên tiến và phát triển bậc nhất thế giới cũng vấp phải vấn đề bị kì thị và gặp phải định kiến, phân biệt đối xử. Không chỉ vậy, họ còn cảm nhận xã hội sẽ đánh giá họ là “bà mẹ xấu”.

=> Người phụ nữ mắc chứng trầm cảm sau sinh cảm nhận xã hội dành cho họ kì thị, phân biệt đối xử và cách đánh giá đầy định kiến khiến họ cố gắng giấu diếm tình trạng bệnh của mình. Chọn A. 

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp blobid50-1729826936.png có đáy blobid51-1729826936.png là hình vuông cạnh blobid52-1729826936.png, tam giác blobid53-1729826936.png đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi blobid54-1729826936.png là trung điểm blobid55-1729826936.png.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Thể tích khối chóp blobid50-1729826936.png bằng blobid56-1729826936.png.

¡

¡

Thể tích khối tứ diện blobid57-1729826936.png bằng blobid58-1729826936.png.

¡

¡

Khoảng cách từ điểm blobid59-1729826936.png đến mặt phẳng blobid60-1729826936.png bằng blobid61-1729826936.png.

¡

¡

Xem đáp án

blobid15-1729826922.png

Gọi blobid16-1729826922.png là trung điểm cạnh blobid17-1729826922.png.

Vì tam giác blobid18-1729826922.png đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên blobid19-1729826922.png.

blobid20-1729826922.png.

Ta có: blobid21-1729826922.pngblobid22-1729826922.png.

blobid23-1729826922.png.

Ta có: blobid24-1729826922.png.

blobid25-1729826922.png vuông tại blobid26-1729826922.png có: blobid27-1729826922.png.

blobid28-1729826922.png vuông tại blobid16-1729826922.png có: blobid29-1729826922.png.

blobid30-1729826922.png vuông tại blobid16-1729826922.png có: blobid31-1729826922.png.

blobid32-1729826922.pngblobid33-1729826922.png là đường trung tuyến nên blobid34-1729826922.png.

blobid35-1729826922.png cân tại blobid36-1729826922.png nên blobid37-1729826923.png vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao.

blobid38-1729826922.png.

Xét blobid39-1729826923.pngblobid40-1729826923.png.

blobid41-1729826923.png.

blobid42-1729826923.png.

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Thể tích khối chóp blobid43-1729826923.png bằng blobid44-1729826923.png.

¤

¡

Thể tích khối tứ diện blobid45-1729826923.png bằng blobid46-1729826923.png.

¡

¤

Khoảng cách từ điểm blobid47-1729826923.png đến mặt phẳng blobid48-1729826923.png bằng blobid49-1729826923.png.

¡

¤

Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

BÀI ĐỌC 2

NGƯỜI Ở BẾN SÔNG CHÂU

[1] Ngày dì Mây khoác ba lô về làng, chú San đi lấy vợ. […]

Chú San lấy cô Thanh giáo viên ở xóm Bãi bên kia sông. Đám rước đông, Mai phải phụ với ông chèo đò chở mấy chuyến mới hết. Chú San đi học nghề ở nước ngoài về mấy tháng nay, chưa xin được việc. Chú mặc áo sơ vin, thắt ca ra vát đứng ngay ở mũi đò. Các cô mặc áo cổ lá sen; các bà, các ông mặc áo nâu sồng ngồi ở khoang đò, miệng nhai trầu bỏm bẻm. Mặt chú San tươi, rạng rỡ, lúc nào cũng cười cười, răng trắng lấp loá. […]

Đám rước dâu qua sông một lúc thì dì Mây về. Dì đeo chiếc ba lô bạc màu toòng teng ở một bên vai. Dì đứng ở bờ đê xóm Bãi gọi ông. Giọng dì nghèn nghẹn lẫn trong ráng chiều lúc hiện lên rất rõ, lúc nhoè đi. Ông đứng ở cửa lều cỏ dỏng tai nghe. Trong tiếng gió và sóng, Mai cảm nhận tiếng vọng của một thời xa lắc. Và loáng thoáng cả tiếng bọn trẻ chăn trâu: “Cô ... ô... ơi. Lỡ đò rồi”.

Mai cứ ngỡ mình trong mơ. Khi bừng tỉnh, Mai đã thấy ông chèo đò ra giữa dòng sông. Dì Mây bước tập tễnh, tập tễnh xuống bến. Ông quẫy chèo gấp gáp. Mắt ông nhoè đi. Đò kịch bến. Dì Mây nhào xuống đò. Đò ngang tròng trành, tròng trành. Ông ôm lấy dì. Đôi vai rung lên. Ông nói từng hơi đứt quãng: “Mây ơi! Sao đến hôm nay mới về... chậm mất rồi! Con ơi!...Cha cứ tưởng...”[…]

Chập tối.

Gió ở bến sông Châu thổi quằn quặn. Chuối sau túp lều cỏ tàu lá rung lật bật. Nước sông Châu chảy xa xá, vài con két đi ăn về muộn thỉnh thoảng kêu lạc loài giữa không trung. Mai rốn lại neo chặt đò. Ông đi trước, dì Mây thập thễnh theo sau về xóm Trại. Đóng xong cửa túp lều ở bến sông, Mai vội tắt qua đám mạ về nhà. Ba đứa em gái lạ dì, trố mắt đứng nhìn. Ông gỡ tấm ảnh dì Mây viền đen trong khung kính và bằng Tổ quốc ghi công cất vào tủ. Dì Mây đứng trước bàn thờ chịu tang bà. Dì gục đầu cạnh bát hương, nức nở: “Ối u ơi! Là u ơi! Ngày con đi u bảo cầu mong cho bom đạn tránh người. Lúc đi chín, lúc về mười, lấy chồng cho u bế cháu...”.

[2] Bên nhà ông, hàng xóm vẫn chưa biết dì Mây về. Cả nhà nói chuyện thủng thẳng. Ông hỏi bâng quơ những chuyện xưa xa lắc. Bố an ủi dì Mây cao số. Chuyện trò chẳng biết vui hay buồn. Mẹ đụng phải cái gì cũng rơi, cũng vỡ. Tim Mai đập thon thót. Thỉnh thoảng bố hỏi, dì Mây miễn cưỡng trả lời, bụng dạ cứ để ở bên nhà chú San. Dì linh cảm điều bất hạnh đã xảy ra. Trớ trêu quá! Sự thật phũ phàng đã dập tắt niềm vui và khát vọng của dì. Dì Mây bẽ bàng, cô đơn. Dì hận. Dì tủi. Lặn lội khắp nẻo đường Trường Sơn, dì mong mỏi ngày gặp lại. Thế mà người ta có biết dì về đâu. Người ta đang sung sướng, hạnh phúc kìa. Lại còn cười nữa trời ơi. Dì Mây nhắm mắt lại trốn tránh ánh đèn măng sông đám cưới. Đó là thứ ánh sáng hạnh phúc của người tình xưa chiếu vào tận sâu thẳm lòng dì. Nó như muôn vàn mũi kim nhọn châm, chích vào trái tim dì đang rỉ máu... Dì mở mắt. Xót xa nhìn cái chân cụt đến đầu gối và tấm thân còm nhom, xanh lướt... […]

[3] Một lát sau, chú San rẽ hàng dâm bụt, bổ sang. Người chú quấn đầy dây tơ hồng. Bố ngồi bó gối quay mặt đi nơi khác. Mẹ ngại ngùng chào đãi bôi. Ông tra thuốc vào nõ điếu rít liên tục. Chú San nhận lỗi, xin phép được nói chuyện với dì. Dì Mây nuốt nước mắt vào trong: “Giờ không còn gì để nói nữa. Anh về đi!”. Dì chống nạng gỗ lộc cộc bỏ ra ngoài ngõ. Chú San đứng phắt dậy đi theo: “Cho anh nói một câu”. “Không!” “Anh chỉ xin nói một câu thôi”. Dì Mây thở hổn hển, tay vin cành dựa hẳn vào cây bưởi. “Anh có lỗi. Anh tệ quá. Mây cứ chửi mắng anh đi”. Chú San nắm hai tay đập liên hồi vào thân cây. Lá bưởi xào xạc. Vài con chim giật mình bay vút lên không trung. Dì Mây tức tưởi: “Hôm nay là ngày gì? Anh nhớ không. Có ngờ đâu ngày ấy tiễn anh đi cũng là ngày li biệt”. […]

 

Mai ra múc nước, gầu va vào thành giếng. Hai người bừng tỉnh. Giọng chú San bồi hồi: “Ở nước ngoài, đêm nào anh cũng nhớ đến em, nhớ bến sông Châu”. Tiếng dì Mây da diết: “Ngày ở Trường Sơn, trang nhật kí nào cũng có tên anh”. Hồi ức trở về những ngày xa nhau. Một thời đã qua ở hai khung trời xa cách lại hiện lên. Người con gái ở Trường Sơn đạn nổ bom rơi, người con trai ở xứ bạn đầy hoa tuyết trắng rơi rơi, êm ả, thanh bình... Tình yêu, nỗi nhớ như kéo không gian, thời gian gần lại. Trong lòng họ tình yêu, tình thương lại bùng lên bất chợt, cồn cào, da diết. Chú San đột nhiên vung tay đấm rung cành bưởi: “Mây! Chúng ta sẽ làm lại”. “San! Anh nói gì thế???”. “Anh sẽ từ bỏ tất cả. Chúng ta về sống với nhau”. Dì Mây lặng đi, người rũ ra, mềm oặt. Dì từ từ khuỵu xuống. Chú San sẽ sàng đỡ dì ngồi xuống đống củi xếp cạnh gốc cây bưởi. […]

“Không!”. Tiếng dì Mây phá vỡ khoảng không gian im lặng. Dì bật dậy, chống nạng gỗ cộc cộc đi vào sân. Chú San chạy theo níu áo dì Mây. Dì đứng lại, thở hổn hển: “Thôi! Thôi! Lỡ rồi! Đằng nào cũng chỉ một người đàn bà khổ. Anh về đi”. Chú San ngập ngừng định nói điều gì. Dì Mây ngăn lại: “Anh đừng lo cho tôi”. Dì thở dài đánh thượt: “Sự thể đã thế, cố mà sống với nhau cho vuông tròn”. Cô Thanh đứng bên kia hàng dâm bụt mếu máo nói với sang: “Chị ơi! Chúng em ơn chị”. Không đáp lại, dì Mây quay ngoắt lưng, chẳng biết mặt cô Thanh lúc ấy tròn hay méo. Dì ném xoạch đôi nạng gỗ xuống sân, ôm mặt khóc hu hu. Dì khóc như chưa bao giờ được khóc. Bao oan khúc tức tưởi dồn nén chặt vỡ oà ra. Mẹ thút thít dìu dì Mây vào trong nhà. Dì nằm úp mặt vào tường thổn thức.

Đêm dài quá.

[4] Tin dì mây về loang đi khắp xóm Trại. Dì Mây ngượng ngùng tiếp khách. Người đưa đẩy, an ủi, kẻ cảm thông, xót xa. Nửa buổi, vãn khách, dì Mây lại khoác ba lô ra lều cỏ. Dì ngồi trên bờ đê cao ngẩn ngơ nhìn hoa gạo đỏ rắc đầy bến sông Châu. Mai se sẽ ngồi bên: “Dì ơi! Dì về được nhà là mừng lắm. Người còn là quí nhất, dì ơi”. Dì Mây mơ màng như không nghe Mai nói. Dì khe khẽ, thì thầm: “Ngày xưa, dì và chú San thường ngồi ở bến sông này...” Lặng đi một lát, lại nói tiếp trong hơi thở: “Dì chèo đò đưa chú đi học cũng vào mùa hoa gạo...”. Dì thở dài, nuối tiếc. Đôi mắt nhìn xa xăm.

[5] Dì Mây thỉnh thoảng cũng phụ với ông chèo đò. Dì bỏ chân giả, chống nạng gỗ khó nhọc leo lên sạp thuyền ngồi, hai tay cầm chèo quẫy nước. Lũ bạn Mai đi học cấp ba trường huyện chẳng bao giờ dì lấy tiền đò. Đi nhờ mãi cũng ngại, bọn nó bảo: “Chúng cháu sức dài vai rộng, dì giúp mãi, ngại quá!”. Dì Mây cười: “Đáng là bao, cho chúng mày nợ đến nữa có lương rồi trả”. Bọn nó nhao nhao: “Ứ trả đâu. Chúng cháu dồn lại, dì lấy chồng đi mừng luôn thể”. Dì Mây chợt thoáng buồn. Chúng nó kín đáo nhìn nhau nói lảng sang chuyện khác. Thương dì, mỗi lần qua chúng nó bỏ vào lều có khi thì hoa quả, lúc lại bánh trái. Có đứa còn ngắt cành hoa loa kèn to cắm ở đầu chõng tre dì nằm nữa. Lũ bạn Mai như một đàn chim sẻ chợt ùa đến, thoắt bay đi, làm cho bến sông Châu lúc ồn ào náo động, lúc lại im ắng, buồn tẻ.[…]

[6] Vợ chú San vượt cạn thiếu tháng. Thai ngôi ngược lại tràng hoa quấn cổ. Thím Ba loay hoay đỡ mãi, cô Thanh không đẻ được. Cô cứ luôn mồm kêu: “Chị Ba ơi... Em chết mất... Em đau quá! ...”. Cô đuối dần không còn sức rặn, một hai phần sống tám chín phần chết. Đường lên huyện xa lắc. Đò ngang cách trở. Mưa gió dầm dề. Người ướt lướt thướt, chú San mặt cắt không còn một hạt máu. Dì Mây khoác áo mưa đến. Chú San đang dở khóc dở mếu. Thím Ba lại vướng thằng Cún. Nó khóc ngằn ngặt không dời thím nửa bước. Thím bực mình đét vào đít nó một cái: “Con với cái. Rõ khổ”. Thím Ba kéo dì Mây ra ngoài hiên, rỉ tai: “Đưa lên huyện không kịp mà động dao kéo vào cũng không cứu nổi. Nhà nó, chồng lêu bêu chưa xin được việc. Ba cái đồng bạc đi nước ngoài về ăn hết rồi tiền đâu thuốc men. Vạ lây. Mày khốn”. Như thể không nghe thím Ba nói, dì Mây tiêm thuốc tê, thuốc trợ sức, rạch rộng rồi bảo cô Thanh cố rặn. Cô Thanh nhìn dì Mây bằng con mắt sợ hãi, cầu cứu. Dì nhỏ nhẹ: “Em cố lên. Hãy nghĩ đến đứa con. Nào... Cố lên em... Cố lên...”. Cô Thanh mím môi, oằn mình dồn sức. Khiếp quá! Mai chạy ra ngoài đứng. Lúc sau, nghe loáng thoáng tiếng dì Mây bảo thím Ba băng lại rốn cho đứa bé. Dì Mây khâu xong vừa lúc trời rạng, mưa ngớt từ lúc nào. Mồ hôi dì vã ra như tắm. Dì Mây thở phào. Thím Ba bảo: “Mặt nó tím ngắt mà không khóc”. Dì Mây ghé miệng vào mũi nó mút mút rồi phát nhẹ vào đít nó một cái. Tiếng oe oe bật ra. Chú San ở ngoài nhẩy cẫng lên: “Sống rồi! Con ơi...”. Ở trong, dì Mây gục luôn xuống bàn đỡ đẻ khóc tức tưởi. “Ơ cái con này!”. Thím Ba ngạc nhiên. Dì Mây càng khóc to hơn. Tiếng khóc của dì hoà lẫn tiếng oe oe của đứa bé. Nghe xót xa, tủi hờn, xen lẫn niềm ao ước, chờ mong và vui buồn lẫn lộn.

Chú San vào, bối rối. Thím Ba bảo: “Tôi hiểu ra rồi. Cứ để con Mây nó khóc. Xúm vào đưa vợ về phòng sau đẻ”. Chú San lóng ngóng vịn vào xe đẩy. Khi chú San quay lại. Dì Mây không còn ở đó nữa. Dưới nền trời bàng bạc là muôn triệu hạt mưa bụi li ti, giăng giăng bay trắng dòng sông Châu. Bóng dì Mây thấp thoáng trong bụi mưa, bước thấp, bước cao, ở phía cuối con đường về bến.

Mấy ngày sau, chú San đặt tên con bé cũng là Mây. Thím Ba lắc đầu lè lưỡi: “Khiếp quá! Gần hai mươi năm tao làm bà đỡ, chưa thấy ca nào khó thế”. Thím bảo dì Mây: “Mày tài thật! Đưa lên huyện là họ mổ toác cái bụng ra ấy chứ”. Dì Mây thơm thơm cái miệng nhỏ xinh xinh của con bé đang chóp chép. Cô Thanh sướt mướt: “Nhà em ơn chị đời đời”. Dì Mây cho con bé ít tiền. Cô Thanh chối đây đẩy. “Tôi cho nó chứ có cho cô đâu”. Dì Mây bảo thế. Chú San đứng im, chả biết chú nghĩ gì.

(Sương Nguyệt Minh, Người ở bến sông Châu)

13. Tự luận
1 điểm

Xác định nhân vật trung tâm trong truyện. (Điền vào chỗ trống)

Nhân vật trung tâm trong đoạn trích trên là _______.

Xem đáp án

Nhân vật trung tâm trong đoạn trích trên là dì Mây/ Mây. 

Từ cần điền là: dì Mây/ Mây.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Ngày dì Mây về làng, chú San đi lấy vợ do dì Mây đã biệt tích nhiều năm, không có thông tin nào về dì.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

- “Ngày dì Mây khoác ba lô về làng, chú San đi lấy vợ” (do tưởng Mây đã hi sinh, gia đình đã nhận giấy báo tử). Vì bài đọc có trình bày: Ông gỡ tấm ảnh dì Mây viền đen trong khung kính và bằng Tổ quốc ghi công cất vào tủ. (Chi tiết này cho thấy gia đình đã nhận được giấy báo tử nên cất ảnh thờ và bằng Tổ quốc ghi công của dì Mây lên bàn thờ).

=> Vì vậy, khẳng định “do dì Mây đã biệt tích nhiều năm” là không đúng. Chọn ¤ Sai.

15. Tự luận
1 điểm

 Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.

blobid690-1729829217.pngblobid691-1729829217.pngblobid692-1729829217.pngblobid693-1729829217.pngblobid694-1729829217.png

 

- Tâm trạng của dì Mây khi được trở về quê hương, gặp lại bố ở bến sông: _______

- Tâm trạng của dì Mây khi nói chuyện với chú San: _______

- Tâm trạng của dì Mây sau khi đỡ đẻ cho cô Thanh: _______

Xem đáp án

Phân tích, suy luận: 

- Tâm trạng của dì Mây khi được trở về quê hương, gặp lại bố ở bến sông: nghẹn ngào

- Tâm trạng của dì Mây khi nói chuyện với chú San: ngổn ngang

- Tâm trạng của dì Mây sau khi đỡ đẻ cho cô Thanh: tủi hờn

Dựa vào nội dung đoạn trích cùng cách phân tích và suy luận, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:

Vị trí 1: nghẹn ngào.

- Vị trí 2: ngổn ngang.

- Vị trí 3: tủi hờn.

16. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

 

ĐÚNG

SAI

Chú San muốn từ bỏ cô dâu mới để quay về với dì Mây.

¡

¡

Người vợ mới của chú San hận dì Mây nhưng sau khi được dì đỡ đẻ, đã biết ơn dì.

¡

¡

Truyện viết về những gian khổ, hi sinh của nữ chiến binh nơi chiến trinh lửa đạn.

¡

¡

Xem đáp án

Phân tích, suy luận:

- Chú San muốn từ bỏ cô dâu mới để quay về với dì Mây.

→ Ý kiến trên ĐÚNG. Vì bài đọc có trình bày “Chú San đột nhiên vung tay đấm rung cành bưởi: “Mây! Chúng ta sẽ làm lại”. “San! Anh nói gì thế???”. “Anh sẽ từ bỏ tất cả. Chúng ta về sống với nhau”.”

- Người vợ mới của chú San hận dì Mây nhưng sau khi được dì đỡ đẻ, đã biết ơn dì.

→ Ý kiến trên SAI. Vì bài đọc không đề cập đến chi tiết nào chứng minh vợ của chú San hận dì Mây. Bài đọc khắc hoạ các chi tiết cô Thanh biết ơn dì Mây vì đã cao thượng từ bỏ để gia đình cô được hạnh phúc và biết ơn dì Mây hơn nữa khi dì Mây đỡ đẻ thành công cho cô Thanh (Cô Thanh sướt mướt: “Nhà em ơn chị đời đời”).

- Truyện viết về những gian khổ, hi sinh của nữ chiến binh nơi chiến trinh lửa đạn.

→ Ý kiến trên SAI. Vì bài đọc không viết về chiến tranh, bom đạn; không viết về những gian khổ, hi sinh nơi chiến trường mà truyện tập trung kể về sự hi sinh thầm lặng, bản lĩnh phi thường, phẩm chất tốt đẹp của người nữ thương binh giữa đời thường.

 

ĐÚNG

SAI

Chú San muốn từ bỏ cô dâu mới để quay về với dì Mây.

¤

¡

Người vợ mới của chú San hận dì Mây nhưng sau khi được dì đỡ đẻ, đã biết ơn dì.

¡

¤

Truyện viết về những gian khổ, hi sinh của nữ chiến binh nơi chiến trinh lửa đạn.

¡

¤

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Câu chuyện đã diễn ra trong những không gian nào? Chọn các đáp án đúng:

Không gian sinh hoạt gia đình.

Không gian chiến trường.

Không gian sông nước.

Không gian sinh hoạt cộng đồng.

Xem đáp án

Theo dõi toàn câu chuyện, ta thấy câu chuyện diễn ra tại hai không gian chính:

+ Đáp án 1: Không gian sinh hoạt gia đình (nhà ông ngoại và nhà chú San) được tái hiện trong các bối cảnh ngày dì Mây về làng và ngày dì Mây đỡ đẻ cho cô Thanh.

+ Đáp án 4: Không gian sông nước (bến sông - lều cỏ) được tái hiện qua cảnh dì Mây trở về gặp bố, dì Mây chèo đò đưa lũ trẻ đi học, dì Mây ngồi nhớ lại kỉ niệm xưa.

- Phân tích, loại trừ: đáp án 2, 3 sai vì các không gian này không được nhắc đến trong văn bản.

Chọn:

þ Không gian sinh hoạt gia đình.

þ Không gian sông nước.

18. Tự luận
1 điểm

Điền một từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống:

Truyện ngắn đặc sắc một phần nhờ những hình ảnh giàu giá trị biểu tượng. Trong đó, _______ gợi lên ý nghĩa về dòng đời bí ẩn, nhiều biến động, sóng gió (như tình yêu của dì Mây và chú San); nhiều trớ trêu, đau khổ (như cuộc đời dì Mây, thím Ba); nhiều đổi thay xoay vần (những vẻ đẹp thời trẻ của dì Mây bị mất đi khi tham gia chiến tranh và sự hồi sinh vẻ đẹp đó ngày dì gắn bó với quê hương).

Xem đáp án

- Truyện ngắn đặc sắc một phần nhờ những hình ảnh giàu giá trị biểu tượng. Trong đó, sông Châu gợi lên ý nghĩa về dòng đời bí ẩn, nhiều biến động, sóng gió (như tình yêu của dì Mây và chú San); nhiều trớ trêu, đau khổ (như cuộc đời dì Mây, thím Ba); nhiều đổi thay xoay vần (những vẻ đẹp thời trẻ của dì Mây bị mất đi khi tham gia chiến tranh và sự hồi sinh vẻ đẹp đó ngày dì gắn bó với quê hương).

- Từ “sông Châu” phù hợp nhất để điền vào chỗ trống vì sông Châu là hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa, mang trọn vẹn những ý đã được nhắc ở đề bài.

19. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của câu chuyện, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.

Bản lĩnh và của nhân vật dì Mây thật đáng ngưỡng (ảnh 1)

blobid695-1729829321.pngblobid696-1729829321.pngblobid697-1729829321.pngblobid698-1729829321.png

 

Bản lĩnh và _______ của nhân vật dì Mây thật đáng ngưỡng mộ. Cuộc sống hôm nay, tuy không còn chiến tranh, bom đạn, nhưng bản lĩnh, nghị lực phi thường và lòng nhân hậu của nhân vật dì Mây có sức mạnh _______ chúng ta sống bản lĩnh, can đảm đối mặt và sẵn sàng vượt qua những tình huống _______, nan giải trong cuộc sống, có ý chí vươn  lên làm người tốt, sống có ích giữa cuộc đời.

Xem đáp án

Bản lĩnh và lòng nhân hậu của nhân vật dì Mây thật đáng ngưỡng mộ. Cuộc sống hôm nay, tuy không còn chiến tranh, bom đạn, nhưng bản lĩnh, nghị lực phi thường và lòng nhân hậu của nhân vật dì Mây có sức mạnh cổ vũ chúng ta sống bản lĩnh, can đảm đối mặt và sẵn sàng vượt qua những tình huống khó khăn, nan giải trong cuộc sống, có ý chí vươn lên làm người tốt, sống có ích giữa cuộc đời.

Dựa vào nội dung câu chuyện cùng cách phân tích và suy luận, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:

Vị trí 1: lòng nhân hậu.

- Vị trí 2: cổ vũ.

- Vị trí 3: khó khăn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “đãi bôi” (in đậm, gạch chân) trong đoạn [3] được hiểu là gì?

Niềm nở bề ngoài, không thật tình.

Giao tiếp lịch sự.

Tỏ ra giữ gìn, dè dặt, đề phòng.

Bên ngoài tỏ ra niềm nở nhưng trong lòng lại ghét bỏ, ác ý.

Xem đáp án

- Từ “đãi bôi” (in đậm, gạch chân) trong đoạn [3] được hiểu là: niềm nở bề ngoài, không thật tình.

- Đây là nghĩa chuẩn xác của từ đồng thời cũng rất phù hợp khi để vào ngữ cảnh của đoạn văn (gia đình dì Mây tỏ ra niềm nở với chú San nhưng thực chất không thật tình).

Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật dì Mây nổi bật với những phẩm chất gì? 

Chọn các đáp án đúng:

Có bản lĩnh vững vàng.

Nhân hậu, bao dung.

Hoạt bát, vui vẻ.

Can đảm, tự tin.

Xem đáp án

- Theo văn bản, nhân vật dì Mây nổi bật với những phẩm chất:

Có bản lĩnh vững vàng và nhân hậu, bao dung: dì Mây dù rất đau đớn, xót xa vì người yêu lấy vợ và lòng còn rất thương người cũ nhưng dì đã dùng lí trí và lòng bao dung để chịu một mình tổn thương, hạnh phúc nhường lại cho người khác; bản lĩnh vững vàng, nhân hậu bao dung còn được thể hiện rõ khi trong hoàn cảnh khó khăn, cô Thanh sinh khó nhưng dì Mây vẫn lấy hết can đảm để cứu hai mẹ con cô Thanh.

Can đảm, tự tin: thể hiện qua chi tiết đỡ đẻ cho cô Thanh. Trong tình huống mưa gió, đêm hôm, thai ngôi ngược, suýt chết, dì Mây không toan tính ích kỉ chỉ biết nghĩ cho bản thân mà can đảm, tự tin, tận tâm vì mạng sống của người khác, dù người đó chính là vợ người yêu cũ của mình.

- Phân tích, loại trừ: phẩm chất hoạt bát, vui vẻ không được thể hiện rõ trong đoạn trích trên.

Chọn:

þ Có bản lĩnh vững vàng.

þ Nhân hậu, bao dung.

þ Can đảm, tự tin.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là nội dung không được suy ra từ câu chuyện?

Tình yêu chân chính đáng được trân trọng, tôn vinh.

Gia đình luôn là bến đỗ bình yên sau những thăng trầm.

Nỗi đau của đạn bom là thứ không dễ gì bù đắp.

Lí tưởng có vai trò dẫn lối, soi sáng mọi quyết định của con người.

Xem đáp án

Phân tích, suy luận:

- Tình yêu chân chính đáng được trân trọng, tôn vinh.

→ Đây là một nội dung được suy ra từ câu chuyện vì dì Mây trong câu chuyện đã yêu hết mình (chèo đò chở người yêu đi du học, mạnh mẽ sống sót qua chiến tranh để trở về với người yêu và cũng bao dung chịu phần thiệt thòi về mình để người yêu bên hạnh phúc mới). Đây là tình yêu cao thượng, chân chính và là một nội dung được suy ra từ bài đọc.

- Gia đình luôn là bến đỗ bình yên sau những thăng trầm.

→ Đây là một nội dung được suy ra từ câu chuyện vì bài đọc nói về những đau đớn của dì Mây đều được chị gái, người bố và cô cháu gái động viên, an ủi, cảm thông. Đó chính là bến đỗ bình yên của dì Mây và là nội dung được suy ra từ câu chuyện.

- Nỗi đau của đạn bom là thứ không dễ gì bù đắp.

→ Đây là một nội dung được suy ra từ câu chuyện vì dì Mây trong câu chuyện vì tham gia chiến tranh mà thương tật, mất mẹ, hạnh phúc dở dang để rồi ngày trở về dù chiến tranh có kết thúc nhưng nỗi đau về hình hài không trọn vẹn, nỗi đau về tình yêu không thành và nỗi đau về gia đình thiếu vắng bóng mẹ mãi không thể bù đắp được.

-  Lí tưởng có vai trò dẫn lối, soi sáng mọi quyết định của con người.

→ Đây là một nội dung KHÔNG được suy ra từ câu chuyện vì bài đọc không nói về lí tưởng hay mục đích của con người, bài đọc chỉ nói về thân phận con người sau chiến tranh với nhiều điều suy ngẫm.

Chọn D. 

23. Tự luận
1 điểm

Cho khối chóp blobid62-1729826957.png có đáy là hình bình hành. Gọi blobid63-1729826957.png là hai điểm nằm trên hai cạnh blobid64-1729826957.png sao cho blobid65-1729826957.png, biết G là trọng tâm tam giác blobid66-1729826957.png. Tỉ số thể tích blobid67-1729826957.png, blobid68-1729826957.png là các số nguyên dương và blobid69-1729826957.png. Giá trị của blobid70-1729826957.png bằng (1) ____.

Xem đáp án

blobid71-1729826967.png

Ta có: blobid72-1729826967.png

Gọi E là trung điểm của blobid73-1729826967.png.

blobid74-1729826967.png

blobid75-1729826967.png

blobid76-1729826967.png

blobid77-1729826967.png.

Do đó ta điền như sau

Cho khối chóp blobid78-1729826967.png có đáy là hình bình hành. Gọi blobid79-1729826967.png là hai điểm nằm trên hai cạnh blobid80-1729826967.png sao cho blobid81-1729826967.png, biết G là trọng tâm tam giác blobid82-1729826967.png. Tỉ số thể tích blobid83-1729826967.png, blobid84-1729826967.png là các số nguyên dương và blobid85-1729826967.png. Giá trị của blobid86-1729826967.png bằng (1) 19.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5: 

Khi sóng âm tác dụng vào tai người, mỗi đặc trưng vật lí của âm (tần số, cường độ âm, mức cường độ âm, đồ thị dao động) gây ra một loại cảm giác riêng, gọi là đặc trưng sinh lí của âm (độ cao, độ to, âm sắc). Những đặc trưng sinh lí của âm liên quan chặt chẽ với những đặc trưng vật lí của âm.

Cường độ âm (I) là năng lượng được sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian (đơn vị là W/m2). Cường độ âm càng lớn thì cho tai cảm giác nghe thấy âm càng to. Tuy nhiên, độ to của âm không tỉ lệ thuận với cường độ âm. Để so sánh độ to của một âm với độ to chuẩn, người ta dùng đại lượng mức cường độ âm, đo bằng Ben (B) hoặc dexiBen (dB), được định nghĩa bằng công thức \[L(dB) = 10\lg \frac{I}{{{I_0}}}\] với \[{I_0}\] là cường độ âm chuẩn.

Do đặc điểm sinh lí, tai con người chỉ có thể cảm nhận được (nghe thấy) những âm có tần số trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz. Tuy nhiên, để âm thanh gây được cảm giác âm, mức cường độ âm phải lớn hơn một giá trị cực tiểu nào đó gọi là ngưỡng nghe. Ngưỡng nghe thay đổi theo tần số của âm. Giá trị cực đại của cường độ âm mà tai có thể chịu đựng được gọi là ngưỡng đau. Đây là ngưỡng mà khi vượt quá, nó có thể gây ra cảm giác đau đớn, khó chịu, hoặc thậm chí gây tổn thương cho tai. Ngưỡng đau hầu như không phụ thuộc vào tần số của âm. Hình dưới đây cho thấy ngưỡng nghe và ngưỡng đau thay đổi theo phổ âm thanh của những người có thính giác trung bình.

blobid702-1729829472.png

Sơ đồ biểu diễn giới hạn nghe của tai người

24. Tự luận
1 điểm

PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Lượng năng lượng được sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm trong một đơn vị thời gian gọi là (1) _______.

Xem đáp án

Lượng năng lượng được sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm trong một đơn vị thời gian gọi là (1) cường độ âm

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên trục Ox, một nguồn âm điểm có công suất không đổi, phát âm đẳng hướng ra môi trường. Hình nào sau đây có thể mô tả đúng sự phụ thuộc của cường độ âm I tại những điểm trên trục Ox theo tọa độ x.

blobid704-1729829509.png

Hình (H1).

Hình (H2).

Hình (H3).

Hình (H4).

Xem đáp án

Ta có: blobid703-1729829501.png→ Đồ thị trong (H4) đúng. Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy bay khi bay ở độ cao 3200 m gây ra ở mặt đất phía dưới tiếng ồn có mức cường độ âm là 100 dB. Giả thiết máy bay là nguồn điểm, môi trường không hấp thụ âm. Cho biết ngưỡng nghe trung bình của tai người có thính giác bình thường là 130 dB. Ở độ cao bao nhiêu thì tiếng ồn của máy bay bắt đầu gây ra cảm giác nhức nhối cho tai người?

246 m.

101 m.

202 m.

320 m.

Xem đáp án

Cường độ âm: blobid705-1729829551.png

Một máy bay khi bay ở độ cao 3200 m gây (ảnh 1)

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Những âm thanh vượt quá ngưỡng đau là những âm thanh mà tai của con người không nghe được, đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Sai. Ngưỡng đau là giá trị cường độ âm mà khi vượt quá, có thể gây ra cảm giác đau đớn, khó chịu hoặc thậm chí gây tổn thương cho tai. Những âm thanh vượt quá ngưỡng đau tai người vẫn có thể cảm nhận được, nhưng chúng có thể gây hại cho thính giác nếu nghe trong thời gian dài hoặc ở cường độ cao.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc gia đình là 10 W. Cho rằng cứ truyền trên khoảng cách 1 m, năng lượng âm bị giảm 5% so với lần đầu so sự hấp thụ âm của môi trường. Biết I0 = 10-12 W/m2. Nếu mở to hết mức thì cường độ âm ở khoảng cách 6 m gần nhất với giá trị nào sau đây?

102 dB.

107 dB.

98 dB.

89 dB.

Xem đáp án

Đây là bài toán mà trong quá trình truyền âm có sự hấp thụ âm. Vì có sự hấp thụ âm nên năng lượng âm giảm dần trong quá trình truyền âm. Để giải được bài toán này, chúng ta phải nắm được mối liên hệ giữa năng lượng âm và công suất âm: blobid708-1729829645.png

Cường độ âm phát đi từ nguồn điểm: blobid709-1729829645.png 

Năng lượng âm giảm nên công suất giảm theo quan hệ: blobid710-1729829645.png, cứ 1 m thì giảm 5%, hay:

blobid711-1729829645.png 

Ở khoảng cách 6 m, ta có: blobid712-1729829645.png 

Mức cường độ âm tại vị trí cách nguồn âm 6 m là: blobid713-1729829645.png. Chọn A.

29. Tự luận
1 điểm

Điền số tự nhiên vào chỗ trống

Cho đa giác lồi có 10 cạnh. Biết rằng không có ba đường chéo nào đồng quy, số giao điểm của các đường chéo là (1) _______.

Xem đáp án

Số đường chéo của đa giác là: blobid87-1729826976.png.

Cứ hai đường chéo cho ta một giao điểm, hơn nữa không có ba đường chéo nào đồng quy nên số giao điểm của các đường chéo là blobid88-1729826976.png.

Do đó ta điền như sau

Cho đa giác lồi có 10 cạnh. Biết rằng không có ba đường chéo nào đồng quy, số giao điểm của các đường chéo là (1) 595.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 6 đến câu 13

Dao động điều hòa đơn giản (SHM - Simple Harmonic Motion) là dao động tuần hoàn, hoặc một loại chuyển động lặp đi lặp lại, có tính chu kỳ và có thể được mô tả bằng tần số dao động f. Để nghiên cứu tính chất của SHM, một nhóm học sinh đã thực hiện ba thí nghiệm tương ứng như sau:

Thí nghiệm 1

Nhóm học sinh đã lắp ráp con lắc đơn như trong sơ đồ 1. Dây treo của con lắc có khối lượng không đáng kể, bỏ qua mọi ma sát. Vật nặng được nâng lên ở một độ cao nhỏ, ký hiệu là H và sau đó buông nhẹ. Tần số dao động được đo bằng số dao động vật thực hiện được trong mỗi giây hoặc Hertz (Hz) và quá trình này được lặp lại với các dây treo có độ dài khác nhau. Kết quả được thể hiện trong Hình 1.

blobid715-1729829665.png

Thí nghiệm 2

Một lò xo được treo thẳng đứng nhờ một móc treo, vật nặng được nối với đầu dưới của lò xo như trong sơ đồ 2. Kéo vật nặng xuống dưới một đoạn sau đó buông nhẹ và tiến hành đo tần số dao động. Quá trình này được lặp lại với bốn lò xo khác nhau và bốn vật nặng khác nhau, kết quả được thể hiện trong Hình 2.

blobid716-1729829665.png

blobid717-1729829665.png

Thí nghiệm 3

Sử dụng và bố trí thiết bị như ở Thí nghiệm 2, hệ thống lò xo – vật nặng được giữ ở trạng thái đứng yên và tiến hành đo chiều dài của lò xo khi lò xo cân bằng. Quá trình được lặp lại với bốn lò xo và bốn vật nặng như ở Thí nghiệm 2, kết quả được thể hiện trong Hình 3.

blobid718-1729829665.png

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì dao động T là thời gian vật thực hiện được một dao động. Hệ thức nào sau đây là đúng?

blobid719-1729829680.png.

blobid720-1729829682.png.

blobid721-1729829684.png.

blobid722-1729829687.png.

Xem đáp án

Hệ thức liên hệ giữa chu kì T và tần số f là: blobid724-1729829698.png. Chọn B.

31. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Tần số dao động có đơn vị là Hertz (Hz).

¡

¡

SHM có thể được mô tả bằng tần số dao động.

¡

¡

Con lắc trong Thí nghiệm 1 có tần số dao động phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.

¡

¡

Con lắc trong Thí nghiệm 2 có tần số dao động phụ thuộc vào chiều dài của dây treo.

¡

¡

Xem đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Tần số dao động có đơn vị là Hertz (Hz).

¤

¡

SHM có thể được mô tả bằng tần số dao động.

¤

¡

Con lắc trong Thí nghiệm 1 có tần số dao động phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.

¡

¤

Con lắc trong Thí nghiệm 2 có tần số dao động phụ thuộc vào chiều dài của dây treo.

¡

¤

Giải thích 

1. Đúng. Theo phần dẫn thì tần số dao động được đo bằng số dao động vật thực hiện được trong mỗi giây hoặc Hertz (Hz).

2. Đúng. Theo phần dẫn thì dao động điều hòa đơn giản (SHM – Simple Harmonic Motion) là dao động tuần hoàn, hoặc một loại chuyển động lặp đi lặp lại, có tính chu kỳ và có thể được mô tả bằng tần số dao động.

3. Sai. Theo Hình 1, con lắc trong Thí nghiệm 1 có tần số dao động phụ thuộc vào chiều dài dây treo của con lắc.

4. Sai. Theo Hình 2, con lắc trong Thí nghiệm 2 có tần số dao động phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thí nghiệm trên, tại thời điểm buông nhẹ để vật nặng dao động thì tốc độ của vật nặng khi đó là

lớn nhất.

10 m/s.

0.

không xác định.

Xem đáp án

Trong các thí nghiệm, khi buông nhẹ cho vật dao động thì tốc độ của vật khi đó bằng 0. Chọn C.

33. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Hệ con lắc lò xo A – vật nặng có khối lượng 200 g dao động điều hòa với tần số 0,5 Hz. Số dao động vật thực hiện trong 2 s là (1) ____________.

Xem đáp án

Hệ con lắc lò xo A – vật nặng có khối lượng 200 g dao động điều hòa với tần số 0,5 Hz. Số dao động vật thực hiện trong 2 s là (1) ____1_____.

Giải thích 

Theo phần dẫn của Thí nghiệm 1, Tần số dao động được đo bằng số dao động vật thực hiện được trong mỗi giây.

→ Hệ con lắc lò xo A – vật nặng có khối lượng 200 g dao động điều hòa với tần số 0,5 Hz tương ứng với vật thực hiện 0,5 dao động trong mỗi giây.

→ Trong 2 s, vật thực hiện được 1 dao động.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm 3, để các lò xo B, C và D có cùng chiều dài khi ở trạng thái cân bằng thì khối lượng của vật nặng gần nhất với giá trị nào sau đây?

100 g.

270 g.

500 g.

540 g.

Xem đáp án

Dựa vào và chú ý trong Hình 3, các đường được vẽ cho lò xo B, C và D giao nhau ở một vị trí có khối lượng như nhau.

blobid725-1729829809.png

→ Từ Hình 3, ta thấy giá trị khối lượng của vật nặng phù hợp nhất là 270 g. Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh đã đưa ra giả thuyết rằng độ dài dây của con lắc trong Sơ đồ 1 tăng lên thì tần số dao động của con lắc trong SHM sẽ giảm. Giả thuyết của học sinh trên là đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

 Đáp án 

Đúng

Giải thích 

Dựa theo kết quả của Thí nghiệm 1, cụ thể là trong Hình 1, cho thấy tần số dao động của con lắc trong thí nghiệm giảm khi độ dài dây của con lắc tăng lên.

36. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống

Ở thí nghiệm 2, sau khi buông nhẹ cho lò xo dao động thì con lắc dao động chậm nhất trong 4 con lắc A, B, C, D là con lắc (1) _____________. 

Xem đáp án

Ta có: tần số dao động được đo bằng số dao động mỗi giây. Con lắc dao động càng nhanh thì số dao động trong mỗi giây càng lớn nên tần số dao động càng cao. Do đó, con lắc ứng với lò xo A có tần số dao động thấp nhất nên dao động chậm nhất.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm 2 được lặp lại bằng cách sử dụng lò xo thứ năm – lò xo E. Treo vật nặng có khối lượng 100 g vào đầu dưới lò xo E, sau đó kích thích cho hệ lò xo – vật nặng dao động. Khi đó, tần số dao động của lò xo là 1,4 Hz. Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 2, sắp xếp theo tần số giảm dần trong dao động của 5 lò xo với vật nặng có khối lượng 100 g được treo vào đầu dưới của lò xo nào sau đây là đúng?

E, B, C, A, D.

D, A, C, B, E.

A, B, C, E, D.

D, E, C, B, A.

Xem đáp án

blobid726-1729829871.png

Theo Hình 2, hệ lò xo – vật nặng có khối lượng 100 g có tần số dao động được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: blobid727-1729829871.png 

Mặt khác, từ Hình 2, thấy rằng tần số dao động của hệ lò xo C - vật nặng và hệ lò xo D – vật nặng là: blobid728-1729829871.png 

Theo dữ kiện đề bài, hệ lò xo E – vật nặng dao động với tần số: blobid729-1729829871.pngblobid730-1729829871.png

→ Giá trị tần số giảm dần: D, E, C, B, A. Chọn D.

38. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số blobid105-1729827036.png được xác định bởi blobid106-1729827036.png . Giới hạn blobid107-1729827036.pngbằng (1) _______.

Xem đáp án

blobid89-1729827014.png blobid90-1729827014.png.

Đặt blobid91-1729827014.png.

Ta có blobid92-1729827014.png.

Suy ra blobid93-1729827014.png lập thành một cấp số cộng có số hạng đầu blobid94-1729827014.png và công sai blobid95-1729827014.png.

Nên blobid96-1729827014.png.

Khi đó: blobid97-1729827014.png

blobid98-1729827014.png

blobid99-1729827014.png.

Do đó: blobid100-1729827014.png.

Vậy blobid101-1729827014.png.

Do đó ta điền như sau

Cho dãy số blobid102-1729827014.png được xác định bởi blobid103-1729827014.png . Giới hạn blobid104-1729827014.pngbằng (1) 1.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 20

Khi chất lỏng bay hơi, hơi nước trên bề mặt chất lỏng tạo ra một loại áp suất, được gọi là áp suất hơi. Áp suất hơi tỉ lệ thuận với nhiệt độ của chất lỏng. Điểm sôi (boiling point) là nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi tương đương với áp suất khí quyển xung quanh chất lỏng. Điểm sôi thông thường của chất lỏng được định nghĩa là nhiệt độ tại đó áp suất hơi bằng với áp suất khí quyển tiêu chuẩn là 760 mmHg (1 atm). Nếu áp suất khí quyển thay đổi, điểm sôi của chất lỏng cũng sẽ thay đổi.

Hình 1 minh họa mối quan hệ giữa áp suất hơi và nhiệt độ đối với bốn hợp chất hữu cơ thuộc nhóm alkane. Điểm sôi thông thường được biểu thị bằng một đường nét đứt nằm ngang.

blobid731-1729829905.png

Hình 1. Mối quan hệ giữa áp suất hơi và nhiệt độ đối với bốn hợp chất hữu cơ alkane

Nhóm chức là nguyên tử hay nhóm nguyên tử xuất hiện trong các hợp chất hữu cơ, quyết định tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ đó. Các nhóm nguyên tử này thường chứa oxygen hoặc nitrogen gắn vào bộ khung hydrocarbon. 

Hình 2 dưới đây so sánh các điểm sôi thông thường của các hợp chất hữu cơ với tám nhóm chức khác nhau (bao gồm cả nhóm alkane) có số nguyên tử C trong phân tử tăng dần.

blobid732-1729829904.png

blobid733-1729829905.png

 

blobid734-1729829904.png

blobid735-1729829904.png

Hình 2. So sánh các điểm sôi thông thường của các hợp chất hữu cơ

Bảng 1 liệt kê các loại liên kết hóa học trong mỗi nhóm chức. Các liên kết bền hơn cần được cung cấp nhiệt độ cao hơn để phá vỡ liên kết đó.

Bảng 1. Liên kết hóa học trong các hợp chất hữu cơ

Nhóm chức

Loại liên kết

Alcohol

Hydrogen

Alkane

Van der Waals

Alkene

Van der Waals

Alkyne

Van der Waals

Amine

Lưỡng cực

Carboxylic acid

Hydrogen kép

Ester

Lưỡng cực

Ketone

Lưỡng cực

 Bảng 2 liệt kê các đặc điểm của bốn hợp chất hữu cơ phổ biến có khối lượng phân tử giống nhau. Nhiệt độ sôi dưới đây đại diện cho điểm sôi thông thường của mỗi chất. 

Bảng 2. Khối lượng phân tử và nhiệt độ sôi của một số chất

Tên hợp chất

Công thức phân tử

Khối lượng phân tử (g/mol)

Nhiệt độ sôi (°C)

Propionic acid

C3H6O2

74

140

n-Butanol

C4H10O

74

117

Butanone

C4H8O

72

80

Pentane

C5H12

72

36

39. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Theo Hình 1, tại nhiệt độ 90°C, áp suất hơi của heptane là (1) ________.

Xem đáp án

Đối chiếu với Hình 1 có thể dễ dàng nhìn thấy tại nhiệt độ 90°C, áp suất hơi của heptane là 600 mmHg.

blobid736-1729829925.png

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai? 

Các liên kết bền bị phá vỡ ở nhiệt độ cao hơn các liên kết yếu.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Văn bản đã cung cấp thông tin “Các liên kết bền hơn cần được cung cấp nhiệt độ cao hơn để phá vỡ liên kết đó”.

Chọn: Đúng.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào trong bốn hợp chất trong Bảng 2 có khả năng chứa liên kết hydrogen kép nhất?

Propionic acid.

n-Butanol.

Pentane.

Butanone.

Xem đáp án

Theo Bảng 1, carboxylic acid chứa liên kết hydrogen kép. Dựa vào Hình 2 có thể xác định được propionic acid là carboxylic acid (hợp chất 3 carbon, nhiệt độ sôi 140°C).

Chọn A.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai? 

Theo Hình 1, tại nhiệt độ 30°C, áp suất hơi của pentane là 225 mmHg.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Dựa vào Hình 1, tìm nhiệt độ tại 30°C, dễ dàng nhận thấy áp suất hơi của pentane vào khoảng 600 mmHg.

blobid737-1729829985.png

Chọn: Sai.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phát biểu sau đây đúng hay sai? 

Các hợp chất hữu cơ chứa liên kết Van der Waals trong phân tử là alkane, alkene và amine.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Dựa vào Bảng 1, ta thấy các hợp chất hữu cơ chứa liên kết Van der Waals trong phân tử là alkane, alkene và alkyne.

Chọn: Sai.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào dữ liệu trong Bảng 2, nhận định nào dưới đây là đúng?

Điểm sôi tỉ lệ thuận với khối lượng phân tử.

Khi khối lượng phân tử tăng thì nhiệt độ sôi giảm.

Điểm sôi không phụ thuộc vào khối lượng phân tử.

Khối lượng phân tử giảm thì nhiệt độ sôi tăng.

Xem đáp án

Trong Bảng 2, khối lượng phân tử của mỗi phân tử tương đối giống nhau, nhưng điểm sôi thì không. Điều này cho thấy khối lượng phân tử không phải yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến điểm sôi.

Chọn C.

45. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Trong các liên kết được liệt kê ở Bảng 1, liên kết hydrogen là liên kết bền nhất.

¡

¡

Độ bền liên kết được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: liên kết hydrogen kép, liên kết hydrogen, liên kết lưỡng cực và liên kết Van der Waals.

¡

¡

Đối với hợp chất hữu cơ alkane, khi áp suất hơi tăng thì nhiệt độ sôi tăng.

¡

¡

Trong các hợp chất hữu cơ, khối lượng phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ sôi.

¡

¡

Xem đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Trong các liên kết được liệt kê ở Bảng 1, liên kết hydrogen là liên kết bền nhất.

¡

¤

Độ bền liên kết được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: liên kết hydrogen kép, liên kết hydrogen, liên kết lưỡng cực và liên kết Van der Waals.

¤

¡

Đối với hợp chất hữu cơ alkane, khi áp suất hơi tăng thì nhiệt độ sôi tăng.

¤

¡

Trong các hợp chất hữu cơ, khối lượng phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ sôi.

¡

¤

46. Tự luận
1 điểm

 Cho hàm số blobid108-1729827063.png có đồ thị như hình vẽ bên.

blobid109-1729827063.png

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

a > 0.

¡

¡

b > 0.

¡

¡

c < 0.

¡

¡

Xem đáp án

Từ đồ thị ta có blobid124-1729827130.png nên blobid125-1729827130.png.

Đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị nên blobid126-1729827130.png do đó blobid127-1729827130.png.

Đồ thị hàm cắt trục blobid128-1729827130.png tại điểm có tung độ âm nên blobid129-1729827130.png.

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

a > 0.

¡

¤

b > 0.

¤

¡

c < 0.

¤

¡

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 26:

Vào đầu những năm 1800, các nhà hóa học bắt đầu thử nghiệm các loại hóa chất khác nhau, họ đã thực hiện đo nhiệt độ, áp suất và khối lượng của một mẫu khí. Năm 1911, một nhà khoa học tên là Amedeo Avogadro đã công bố một phát hiện quan trọng, được gọi là định luật Avogadro. Định luật này được phát biểu rằng: Bất kỳ chất khí nào ở trong cùng điều kiện về áp suất, nhiệt độ và thể tích sẽ chứa cùng một số lượng phân tử (được đo bằng mol). 

Bảng 1. Thể tích và khối lượng của mỗi mẫu khí được đo ở 1 Bar 25°C

Mẫu

Khí

Thể tích (l)

Khối lượng (g)

1

Hydrogen \[\left( {{H_2}} \right)\]

12,395

1,0

2

Hydrogen \[\left( {{H_2}} \right)\]

6,198

0,5

3

Neon (Ne)

12,395

10,0

4

Neon (Ne)

24,790

20,0

5

Helium (He)

24,790

4,0

6

Helium (He)

49,580

8,0

7

Oxygen \[\left( {{O_2}} \right)\]

12,395

16,0

8

Oxygen \[\left( {{O_2}} \right)\]

6,198

8,0

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bảng 1, mẫu khí nào chiếm nhiều không gian nhất?

Mẫu 1.

Mẫu 4.

Mẫu 7.

Mẫu 6.

Xem đáp án

 Thể tích là phép đo lượng không gian mà một vật nào đó chiếm giữ. Theo số liệu ở Bảng 1, mẫu 6 có thể tích 49,58 lít, đây là thể tích lớn nhất trong số các mẫu.

Chọn D.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phát biểu sau đây đúng hay sai? 

Xét cùng một loại khí tại cùng điều kiện áp suất và nhiệt độ, thể tích khí tăng thì khối lượng khí giảm.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Dựa vào số liệu Bảng 1, có thể rút ra được thể tích của mỗi khí tỉ lệ thuận với khối lượng của khí đó.

Chọn: Sai.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật Avogadro dựa trên căn bản Hóa học nói lên sự liên hệ giữa khối lượng phân tử và tỉ trọng của

chất rắn.

chất lỏng.

chất khí.

vật chất ở mọi trạng thái.

Xem đáp án

Dựa vào thông tin văn bản đã cung cấp, có thể rút ra được: Định luật Avogadro là định luật chỉ áp dụng cho chất khí hoặc hơi.

Chọn C.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

 So sánh mẫu 3 và mẫu 7, có thể rút ra nhận định:

Mẫu 3 và mẫu 7 có cùng thể tích và khối lượng.

Mẫu 3 có thể tích lớn hơn, nhưng mẫu 7 có khối lượng lớn hơn.

Mẫu 7 có thể tích lớn hơn, nhưng mẫu 3 có khối lượng lớn hơn.

Mẫu 3 và mẫu 7 có cùng thể tích nhưng mẫu 7 có khối lượng lớn hơn.

Xem đáp án

Mẫu 3 và mẫu 7 có cùng thể tích, tuy nhiên, mẫu 3 có khối lượng 10 g, trong khi mẫu 7 có khối lượng 16 g.

Chọn D.

51. Tự luận
1 điểm

Kéo thả từ/cụm từ phụ hợp vào chỗ trống:

blobid740-1729830200.png

 

Xét tại cùng điều kiện áp suất, nhiệt độ và _______, một mẫu khí helium nặng _______ một mẫu khí hydrogen.

Xem đáp án

Xét tại cùng điều kiện áp suất, nhiệt độ và thể tích, một mẫu khí helium nặng gấp 2 lần một mẫu khí hydrogen.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Về mặt lý thuyết, số Avogadro (được kí hiệu là NA) cho biết số nguyên tử hay phân tử có trong 1 mol chất đó blobid741-1729830215.pngHãy tính số nguyên tử có trong 1,08 gam nước. 

(Biết biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa số mol của chất và số phân tử: số phân tử = nchất.NA)

blobid742-1729830221.png nguyên tử.

blobid743-1729830223.pngnguyên tử.

blobid744-1729830225.pngnguyên tử.

blobid745-1729830228.pngnguyên tử.

Xem đáp án

blobid746-1729830233.png

Số phân tử blobid747-1729830233.png (phân tử).

Mỗi phân tử nước có chứa 3 nguyên tử (bao gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O), vậy số nguyên tử có trong 1,08 gam nước là:

blobid748-1729830233.png (nguyên tử)

Chọn D.

53. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 4 và hình trụ (T) có đường tròn đáy là đường tròn nội tiếp tam giác BCD và có chiều cao bằng chiều cao của tứ diện đều ABCD.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Thể tích khối tứ diện đều blobid143-1729827158.png bằng blobid144-1729827158.png.

¡

¡

Bán kính đáy của hình trụ blobid145-1729827158.png bằng blobid146-1729827158.png.

¡

¡

Diện tích xung quanh của hình trụ blobid145-1729827158.png bằng blobid147-1729827158.png.

¡

¡

Xem đáp án

blobid130-1729827143.png

Thể tích khối tứ diện blobid131-1729827142.png là: blobid132-1729827142.png.

Gọi blobid133-1729827142.png là trọng tâm tam giác blobid134-1729827142.png.

Tam giác blobid134-1729827142.png đều cạnh bằng 4 nên blobid133-1729827142.png là tâm đường tròn nội tiếp tam giác blobid134-1729827142.png

blobid135-1729827142.png

blobid136-1729827143.png là đường cao của tứ diện đều blobid131-1729827142.png nên blobid137-1729827142.png.

Vậy diện tích xung quanh hình trụ blobid138-1729827142.png.

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Thể tích khối tứ diện đều blobid131-1729827142.png bằng blobid139-1729827143.png.

¡

¤

Bán kính đáy của hình trụ blobid140-1729827143.png bằng blobid141-1729827143.png.

¡

¤

Diện tích xung quanh của hình trụ blobid140-1729827143.png bằng blobid142-1729827143.png.

¤

¡

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33

Điều hòa hoạt động gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra. Trong mỗi tế bào cơ thể, ví dụ tế bào người có khoảng 25000 gen, song ở mỗi thời điểm, để phù hợp với các giai đoạn phát triển của cơ thể hay thích ứng với các điều kiện môi trường, chỉ có một số gen hoạt động, còn phần lớn các gen ở trạng thái không hoạt động, hoặc hoạt động rất yếu.

Trên phân tử DNA của vi khuẩn, các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau thành từng cụm có chung một cơ chế điều hòa được gọi là một opêron. Cấu trúc của một opêron Lac gồm có vùng vận hành (operator), vùng khởi động (promoter), các gen cấu trúc Z, Y, A. Ngoài ra, còn có gen điều hòa có vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động gen, nhưng không nằm trong cấu trúc opêron Lac.

 

Cấu trúc và cơ chế điều hòa biểu hiện gen trong môi trường có hoặc không có lactose được thể hiện ở các hình sau:

blobid749-1729830245.png

Khi có mặt lactose trong môi trường, các phân tử lactose sẽ liên kết với protein ức chế, làm biến đổi cấu trúc không gian của protein ức chế, làm cho protein ức chế không bám được vào vùng vận hành. Vì vậy, RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã tạo ra các phân tử mRNA của các gen cấu trúc Z, Y, A, và dịch mã để trở thành các enzyme phân giải đường lactose.

blobid750-1729830245.png

Trong môi trường không chứa lactose thì protein ức chế gắn vào vùng vận hành và ngăn cản không cho quá trình phiên mã diễn ra.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc của một opêron Lac không bao gồm

các gen cấu trúc.

vùng vận hành.

gen điều hòa.

vùng khởi động.

Xem đáp án

Theo thông tin bài: “...Cấu trúc của một operon Lac gồm có vùng vận hành (operator), vùng khởi động (promoter), các gen cấu trúc Z, Y, A. Ngoài ra, còn có gen điều hòa có vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động gen, nhưng không nằm trong cấu trúc operon Lac.” Chọn C.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Lactose đóng vai trò là

chất cảm ứng.

protein ức chế.

chất cung cấp năng lượng.

chất khởi động phiên mã.

Xem đáp án

Lactose đóng vai trò như là chất cảm ứng. Chọn A.

56. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây.

Các gen Z, Y, A của opêron Lac có số lần phiên mã và dịch mã (1) ________.

Xem đáp án

Do có chung một cơ chế điều hòa nên các gen Z, Y, A của operon Lac có số lần phiên mã và dịch mã bằng nhau.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và cả khi môi trường không có lactose?

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.

Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

Các gen cấu trúc phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.

Xem đáp án

 Trong môi trường có hay không có lactose thì gen điều hòa vẫn tổng hợp protein ức chế. Các sự kiện còn lại chỉ diễn ra trong môi trường có lactose. Chọn B.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

opêron Lac, nếu có một đột biến làm mất 1 đoạn ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho tất cả các gen cấu trúc không tổng hợp được prôtêin ngay cả khi môi trường có lactose?

Mất vùng khởi động (P).

Mất gen điều hoà.

Mất vùng vận hành (O).

Mất một gen cấu trúc.

Xem đáp án

A. Đúng. Mất vùng khởi động (P) sẽ dẫn tới RNA polymerase không liên kết được với opêron Lac để tiến hành phiên mã, khiến cho tất cả các gen cấu trúc không được phiên mã và dịch mã để tạo prôtêin ngay cả khi môi trường có lactose.

B. Sai. Mất gen điều hoà khiến protein ức chế không được tạo ra dẫn đến các gen cấu trúc được phiên mã và dịch mã liên tục dù cho trong môi trường không có lactose.

C. Sai. Mất vùng vận hành (O) làm cho protein ức chế không liên kết được với opêron Lac dẫn đến các gen cấu trúc được phiên mã và dịch mã liên tục dù cho trong môi trường không có lactose.

D. Sai. Mất một gen cấu trúc thì các gen cấu trúc khác vẫn được phiên mã và dịch mã bình thường.

Chọn A.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp nào sau đây thì protein ức chế không gắn được vào vùng vận hành?

Gen điều hòa sản xuất nhiều protein ức chế.

Gen cấu trúc được sản xuất.

Môi trường không có mặt lactose.

Môi trườngcó mặt lactose.

Xem đáp án

Theo bài đọc: “...Khi có mặt lactose trong môi trường, các phân tử lactose sẽ liên kết với protein ức chế, làm biến đổi cấu trúc không gian của protein ức chế, làm cho protein ức chế không bám được vào vùng vận hành.” Chọn D.

60. Tự luận
1 điểm

 Xét một opêron Lac, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra. Nhận định nào sau đây là đúng?

Phát biểu

Đúng

Sai

(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzyme RNA polymerase có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.

¡

¡

(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.

¡

¡

(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.

¡

¡

(4) Do gen cấu trúc (gen Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen.

¡

¡

Xem đáp án

(1) Sai. Vùng khởi động bị bất hoạt thì enzyme RNA polymerase không bám vào được để khởi động quá trình phiên mã.

(2), (3) Đúng.

(4) Sai. Đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen không làm cho quá trình phiên mã được diễn ra ở trong môi trường không có lactose, khi đó, protein ức chế vẫn liên kết vào vùng vận hành và ngăn cản phiên mã.

61. Tự luận
1 điểm

Trong không gian blobid148-1729827177.png, cho mặt cầu blobid149-1729827177.png. Bán kính blobid150-1729827177.png của mặt cầu blobid151-1729827177.png bằng (1) ________.

Xem đáp án

Mặt cầu blobid152-1729827185.png.

Khi đó blobid153-1729827185.png có tâm blobid154-1729827185.png, bán kính blobid155-1729827185.png.

Do đó ta điền như sau

Trong không gian blobid156-1729827185.png, cho mặt cầu blobid157-1729827185.png. Bán kính blobid158-1729827185.png của mặt cầu blobid153-1729827185.png bằng (1) 6.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40

Một nhà khoa học đã thử nghiệm khả năng tiêu diệt vi khuẩn kháng penicillin của 5 loại thuốc.

Thí nghiệm 1

Số lượng vi khuẩn kháng penicillin bằng nhau được đưa vào các bình chứa 10,0 ml môi trường dinh dưỡng. Các bình được ủ trong 1 giờ ở 37oC cùng với các nồng độ khác nhau của 5 loại thuốc được trình bày trong Bảng 1. Bình đối chứng bao gồm các vi khuẩn được ủ trong môi trường không có bất kì loại thuốc nào. Sau đó, vi khuẩn được rửa sạch để loại bỏ vết thuốc còn sót lại và nuôi cấy trên đĩa thạch dinh dưỡng trong 7 ngày. Trong thời gian này, vi khuẩn sinh sản, tạo thành các khuẩn lạc, sau đó được đếm vào cuối ngày thứ bảy. Các đĩa có nhiều khuẩn lạc hơn được cho là có nhiều vi khuẩn sống hơn vào cuối thời gian ủ 1 giờ. Bảng 1 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm. Kiểm soát không có thuốc cho thấy 50 khuẩn lạc vào cuối 7 ngày.

blobid751-1729830547.png

Thí nghiệm 2

Vi khuẩn được xử lí như mô tả trong thí nghiệm 1 nhưng ở thí nghiệm 2 tất cả các loại thuốc được dùng ở cùng một nồng độ và thời gian ủ của mỗi lần nuôi cấy là khác nhau. Bảng 2 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm cho thí nghiệm 2.

blobid752-1729830547.png

Thí nghiệm 3

Các hệ số thấm đo khả năng của thuốc xuyên qua màng tế bào của vi khuẩn. Hệ số thấm càng lớn thì khả năng vận chuyển thuốc qua màng càng nhanh. Khối lượng phân tử, tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) và hệ số thấm tính bằng centimet trên giây (cm/s) của 5 loại thuốc ở 37oC đã được đo. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.

blobid753-1729830547.png

62. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Theo thí nghiệm 1, ở nồng độ 10nM, thuốc (1)________ diệt khuẩn hiệu quả nhất.

Xem đáp án

Theo bảng 1, tại nồng độ thuốc là 10nM, thuốc R có ít khuẩn lạc vi khuẩn nhất (26), có nghĩa là Thuốc R có hiệu quả nhất trong việc tiêu diệt vi khuẩn nhất.

63. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Theo thí nghiệm 1, ở nồng độ ________ nM, các loại thuốc trong nghiên cứu diệt khuẩn tốt nhất

Xem đáp án

Theo bảng 1, tại nồng độ thuốc là 25 mM, các loại thuốc có ít khuẩn lạc vi khuẩn nhất, có nghĩa là tại nồng độ này các lại thuốc diệt khuẩn hiệu quả nhất.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Theo kết quả thí nghiệm 3, thuốc R xâm nhập vào tế bào vi khuẩn nhanh nhất.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đúng. Thí nghiệm 3 cho biết: “Hệ số thấm càng lớn thì thuốc có khả năng chuyển qua màng càng nhanh”. Thuốc có hệ số thấm lớn nhất, theo Bảng 3, là Thuốc R.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nếu thí nghiệm 2 được lặp lại với Thuốc U và thời gian ủ là 3 giờ, số lượng khuẩn lạc đếm được rất có thể là

hơn 50.

giữa 41 và 50.

giữa 18 và 41.

nhỏ hơn 18.

Xem đáp án

Theo Bảng 2, Thuốc U có 41 khuẩn lạc trong thời gian ủ là 1 giờ và 18 khuẩn lạc trong thời gian ủ là 6 giờ. Ở thời gian ủ là 3 giờ (trong khoảng từ 1 đến 6 giờ), số lượng khuẩn lạc đếm được rất có thể nằm trong khoảng từ 18 đến 41 khuẩn lạc. Chọn C.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa khối lượng phân tử và hệ số thấm của thuốc trong thí nghiệm 3?

Khi phân tử khối giảm thì hệ số thấm tăng.

Khi phân tử khối tăng thì hệ số thấm tăng.

Khi phân tử khối giảm dần thì hệ số thấm không đổi.

Khi khối lượng phân tử tăng thì hệ số thấm không đổi.

Xem đáp án

Theo bảng 3, khi khối lượng phân tử tăng thì hệ số thấm giảm. Do đó, khi khối lượng phân tử giảm thì hệ số thấm tăng. Chọn A.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa thời gian ủ và số lượng vi khuẩn sống trong thí nghiệm 2?

Khi thời gian ủ tăng lên, số lượng vi khuẩn sống chỉ tăng lên.

Thời gian ủ tăng lên thì số lượng vi khuẩn sống chỉ giảm đi.

Thời gian ủ càng tăng thì số lượng vi khuẩn sống tăng nhanh, sau đó giảm dần.

Khi thời gian ủ tăng lên, số lượng vi khuẩn sống giảm nhanh, sau đó tăng chậm.

Xem đáp án

Theo bảng 2, khi thời gian ủ tăng lên, số lượng khuẩn lạc giảm. Điều này có nghĩa là khi thời gian trôi qua, sẽ có ít vi khuẩn sống sót hơn. Chọn B.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa nồng độ thuốc và hiệu quả của thuốc trong việc tiêu diệt vi khuẩn kháng penicillin?

Không có mối quan hệ nào giữa nồng độ thuốc và hiệu quả của thuốc.

Một số loại thuốc hiệu quả nhất ở nồng độ thấp, một số loại khác hiệu quả nhất ở nồng độ cao.

Cả 5 loại thuốc đều đạt hiệu quả cao nhất ở nồng độ cao.

Cả 5 loại thuốc đều hiệu quả nhất ở nồng độ sử dụng thấp.

Xem đáp án

Trong bảng 1, khi nồng độ thuốc tăng lên thì số khuẩn lạc của mỗi loại thuốc giảm đi, điều đó có nghĩa là hiệu lực của thuốc tăng lên. Như vậy, cả 5 loại thuốc đều đạt hiệu quả cao nhất ở nồng độ cao. Chọn C.

69. Tự luận
1 điểm

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid182-1729827214.pngblobid183-1729827214.pngblobid184-1729827214.pngblobid185-1729827214.pngblobid186-1729827214.pngblobid187-1729827214.png

 

 

Cho hình lập phương blobid188-1729827214.png cạnh blobid189-1729827214.png. Lấy hai điểm blobid190-1729827214.pngblobid191-1729827214.png theo thứ tự di động trên blobid192-1729827214.pngblobid193-1729827214.png sao cho blobid194-1729827214.png. Giá trị nhỏ nhất của blobid195-1729827214.png bằng _______, khi đo góc  (MN, AC) bằng _______.

Xem đáp án

blobid159-1729827194.png

Kẻ blobid160-1729827194.png suy ra blobid161-1729827194.png. Kẻ blobid162-1729827194.png. Dễ thấy blobid163-1729827194.png thẳng hàng.

Ta có:

blobid164-1729827194.png.

Suy ra blobid165-1729827194.png. Dấu "=" xảy ra khi blobid166-1729827194.png. Khi đó blobid167-1729827194.png lần lượt là trung điểm của blobid168-1729827194.pngblobid169-1729827194.png.

Vậy giá trị nhỏ nhất của blobid170-1729827194.pngblobid171-1729827194.png.

Dễ thấy khi đó blobid172-1729827194.png nên blobid173-1729827194.png.

Mà ta có tam giác blobid174-1729827194.png đều nên blobid175-1729827194.png.

Do đó blobid176-1729827194.png.

Do đó ta chọn đáp án như sau

Cho hình lập phương blobid177-1729827194.png cạnh blobid178-1729827194.png. Lấy hai điểm blobid179-1729827194.pngblobid180-1729827194.png theo thứ tự di động trên blobid168-1729827194.pngblobid169-1729827194.png sao cho blobid181-1729827194.png. Giá trị nhỏ nhất của blobid170-1729827194.png bằng blobid171-1729827194.png, khi đó góc  (MN, AC) bằng 60o.

70. Tự luận
1 điểm

Cho hình phẳng blobid196-1729827239.png giới hạn bởi đồ thị hai hàm số blobid197-1729827239.pngblobid198-1729827239.png.

blobid199-1729827239.pngblobid200-1729827239.pngblobid201-1729827239.pngKéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

 

 

Đồ thị hai hàm số cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng _______.

Diện tích hình phẳng blobid196-1729827239.png bằng _______.

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ điểm chung của hai đồ thị ta có: blobid202-1729827248.png.

Diện tích hình phẳng blobid203-1729827248.pngblobid204-1729827248.png.

Do đó ta điền đáp án như sau

Đồ thị hai hàm số cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng blobid205-1729827248.png.

Diện tích hình phẳng blobid203-1729827248.png bằng blobid206-1729827248.png.

71. Tự luận
1 điểm

Trong không gian blobid223-1729827284.png, cho ba điểm blobid224-1729827284.png.

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid225-1729827284.pngblobid226-1729827284.pngblobid227-1729827284.pngblobid228-1729827284.pngblobid229-1729827284.pngblobid230-1729827284.png

 

Để tứ giác blobid231-1729827284.png là hình bình hành thì hoành độ điểm blobid232-1729827284.png_______.

Chân đường cao blobid233-1729827284.png hạ từ đỉnh blobid234-1729827284.png của blobid235-1729827284.png có tọa độ là (_______; _______;_______)

Xem đáp án

Ta có: blobid207-1729827272.png

Để tứ giác blobid208-1729827272.png là hình bình hành thì blobid209-1729827272.png

blobid210-1729827272.png.

Đường thẳng BC đi qua blobid211-1729827272.png và nhận blobid212-1729827272.png làm một vecto chỉ phương có phương trình: blobid213-1729827272.png

blobid214-1729827272.png nên blobid215-1729827272.png.

blobid216-1729827272.png là chân đường cao hạ từ đỉnh blobid217-1729827272.png của blobid218-1729827272.png nên blobid219-1729827272.png.

blobid220-1729827272.png

blobid221-1729827272.png.

Do đó ta điền như sau

Để tứ giác blobid208-1729827272.png là hình bình hành thì hoành độ điểm blobid222-1729827272.png−6 .

Chân đường cao blobid216-1729827272.png hạ từ đỉnh blobid217-1729827272.png của blobid218-1729827272.png có tọa độ là (−3 ; 5 ;1 )

72. Tự luận
1 điểm

 Cho hàm số blobid236-1729827310.png. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Hàm số không có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.

¡

¡

Hàm số đạt cực đại tại blobid237-1729827310.png và đạt cực tiểu tại blobid238-1729827310.png.

¡

¡

Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 0 .

¡

¡

Xem đáp án

TXĐ: blobid239-1729827319.png.

Ta có: blobid240-1729827319.png.

Bảng biến thiên

blobid241-1729827319.png

Hàm số đạt cực tiểu tại blobid242-1729827319.png và đạt cực đại tại blobid243-1729827319.png.

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng 0 tại blobid242-1729827319.png.

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Hàm số không có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.

¡

¤

Hàm số đạt cực đại tại blobid242-1729827319.png và đạt cực tiểu tại blobid243-1729827319.png.

¡

¤

Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 0 .

¤

¡

73. Tự luận
1 điểm

Cho khai triển blobid252-1729827373.png.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Khai triển blobid253-1729827373.png có 12 số hạng.

¡

¡

Hệ số của blobid254-1729827373.png trong khai triển là 9045 .

¡

¡

Hệ số tự do trong khai triển là 531441.

¡

¡

Xem đáp án

Ta có: blobid244-1729827341.png 

blobid245-1729827341.png 

blobid246-1729827341.png.

Khi đó:

+, Khai triển blobid247-1729827341.png có 13 số hạng.

+, Hệ số của blobid248-1729827341.png trong khai triển là: blobid249-1729827341.png (với blobid250-1729827341.png).

+, Hệ số tự do trong khai triển là: blobid251-1729827341.png

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Khai triển blobid247-1729827341.png có 12 số hạng.

¡

¤

Hệ số của blobid248-1729827341.png trong khai triển là 9045 .

¤

¡

Hệ số tự do trong khai triển là 531441.

¡

¤

74. Tự luận
1 điểm

Cho khai triển

blobid255-1729827397.png

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid256-1729827397.pngblobid257-1729827397.pngblobid258-1729827397.pngblobid259-1729827397.png

 

 

Hệ số A1 bằng _______ .

Hệ số A2 bằng _______ .

Xem đáp án

Hệ số của blobid260-1729827406.png là: blobid261-1729827406.png

Hệ số của blobid262-1729827406.png là blobid263-1729827406.png 

Ta có: blobid264-1729827406.png 

blobid265-1729827406.png 

blobid266-1729827406.png 

blobid266-1729827406.png 

blobid267-1729827406.png

blobid268-1729827406.png 

Do đó ta điền đáp án như sau

Hệ số A1 bằng blobid269-1729827406.png.

Hệ số A2 bằng blobid270-1729827406.png.

75. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng blobid309-1729827437.png và hai điểm blobid310-1729827437.png.

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Hai điểm blobid311-1729827437.pngblobid312-1729827437.png nằm cùng phía nhau đối với mặt phẳng blobid313-1729827437.png.

¡

¡

Điểm blobid314-1729827437.png sao cho blobid315-1729827437.png đạt giá trị lớn nhất là blobid316-1729827437.png.

¡

¡

Điểm blobid317-1729827437.png sao cho blobid318-1729827437.png đạt giá trị nhỏ nhất là blobid319-1729827437.png.

¡

¡

Xem đáp án

Ta có blobid271-1729827416.png nên hai điểm blobid272-1729827416.pngblobid273-1729827416.png nằm khác phía đối với blobid274-1729827416.png.

* Tìm blobid275-1729827416.png.

Lấy điểm blobid276-1729827416.png đối xứng với blobid273-1729827416.png qua blobid274-1729827416.png.

Hạ blobid277-1729827416.png suy ra blobid278-1729827416.png nên phương trình đường thẳng blobid279-1729827417.png là  blobid280-1729827417.png.

Gọi tọa độ điểm blobid281-1729827417.pngblobid282-1729827417.png. Vì blobid283-1729827417.png nên

blobid284-1729827417.png do đó blobid285-1729827417.png.

blobid286-1729827417.png đối xứng với blobid273-1729827416.png qua blobid274-1729827416.png nên blobid281-1729827417.png là trung điểm của blobid287-1729827417.png.

Do đó blobid288-1729827417.png suy ra blobid289-1729827417.png.

Khi đó blobid290-1729827417.png.

Dấu "=" xảy ra khi blobid275-1729827416.png là giao điểm của đường thẳng blobid291-1729827417.pngblobid274-1729827416.png.

blobid292-1729827417.png nên blobid293-1729827417.png do đó blobid272-1729827416.png là trung điểm của đoạn thẳng blobid294-1729827417.png suy ra blobid295-1729827417.png.

* Tìm blobid296-1729827417.png.

blobid297-1729827417.png

Dấu “=" xảy ra khi blobid296-1729827417.png là giao điểm của đường thẳng blobid298-1729827417.pngblobid274-1729827416.png.

blobid299-1729827417.png nên blobid300-1729827417.png do đó blobid301-1729827417.png nên blobid302-1729827417.png.

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Hai điểm blobid272-1729827416.pngblobid273-1729827416.png nằm cùng phía nhau đối với mặt phẳng blobid274-1729827416.png.

¡

¤

Điểm blobid303-1729827417.png sao cho blobid304-1729827417.png đạt giá trị lớn nhất là blobid305-1729827417.png.

¤

¡

Điểm blobid306-1729827417.png sao cho blobid307-1729827417.png đạt giá trị nhỏ nhất là blobid308-1729827417.png.

¡

¤

76. Tự luận
1 điểm

Cho mặt cầu có diện tích là blobid320-1729827450.png. Thể tích của khối cầu được giới hạn bởi mặt cầu đã cho là blobid321-1729827450.png. Giá trị của blobid322-1729827450.png bằng (1) _________.

Xem đáp án

Gọi blobid323-1729827456.png là bán kính mặt cầu.

Diện tích mặt cầu là blobid324-1729827456.png.

Thể tích của khối cầu là blobid325-1729827456.png.

Vậy blobid326-1729827456.png.

Do đó ta điền đáp án như sau

Cho mặt cầu có diện tích là blobid327-1729827456.png. Thể tích của khối cầu được giới hạn bởi mặt cầu đã cho là blobid328-1729827456.png. Giá trị của blobid329-1729827456.png bằng (1) 500.

77. Tự luận
1 điểm

Trong không gian blobid344-1729827491.png, cho điểm blobid345-1729827491.png và mặt phẳng blobid346-1729827491.png. Mặt cầu blobid347-1729827491.png có tâm blobid348-1729827491.png cắt mặt phẳng blobid349-1729827491.png theo một đường tròn có chu vi bằng blobid350-1729827491.png.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Bán kính mặt cầu blobid347-1729827491.png bằng 3.

¡

¡

Mặt cầu blobid347-1729827491.png tiếp xúc với mặt phẳng có phương trình blobid351-1729827491.png.

¡

¡

Xem đáp án

 Gọi blobid330-1729827465.png là hình chiếu của blobid331-1729827465.png trên mặt phẳng blobid332-1729827465.png.

Ta có blobid333-1729827465.png.

Gọi blobid334-1729827465.png là bán kính đường tròn và blobid335-1729827465.png là bán kính mặt cầu.

Ta có chu vi đường tròn là blobid336-1729827465.png.

Bán kính mặt cầu là blobid337-1729827465.png.

Gọi blobid338-1729827465.png.

Ta có blobid339-1729827465.png.

blobid340-1729827465.png tiếp xúc với blobid341-1729827465.png.

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Bán kính mặt cầu blobid342-1729827465.png bằng 3.

¡

¤

Mặt cầu blobid342-1729827465.png tiếp xúc với mặt phẳng có phương trình blobid343-1729827465.png.

¤

¡

78. Tự luận
1 điểm

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid352-1729827507.pngblobid353-1729827507.pngblobid354-1729827507.pngblobid355-1729827507.pngblobid356-1729827507.png

 

 

Để tìm số các chữ số của một số tự nhiên blobid357-1729827507.png khi viết trong hệ thập phân, ta có công thức là:

blobid358-1729827507.png.

Số nguyên tố dạng blobid359-1729827507.png, trong đó blobid360-1729827507.png là một số nguyên tố được gọi là số nguyên tố Mec-xen (M. Mersenne, 1588 - 1648, người Pháp).

Ơ-le phát hiện blobid361-1729827507.png_______ chữ số năm 1750.

Luy-ca (E. Lucas, 1842 - 1891, người Pháp) phát hiện blobid362-1729827507.png_______ chữ số năm 1876.

blobid363-1729827507.png được phát hiện có _______ chữ số năm 1996.

Xem đáp án

Áp dụng công thức blobid364-1729827514.png để tìm các chữ số của số blobid365-1729827514.png.

Ta có: blobid366-1729827514.png.

+ Với blobid367-1729827514.png

blobid368-1729827514.png có 10 chữ số.

+ Với blobid369-1729827514.png

blobid370-1729827514.png có 39 chữ số.

+ Với blobid371-1729827514.png

blobid372-1729827514.png có 420921 chữ số.

Do đó ta điền đáp án như sau

Ơ-le phát hiện blobid373-1729827514.png10 chữ số năm 1750.

Luy-ca (E. Lucas, 1842 - 1891, người Pháp) phát hiện blobid374-1729827514.png39 chữ số năm 1876.

blobid375-1729827514.png được phát hiện có 420921 chữ số năm 1996.

79. Tự luận
1 điểm

Biết blobid387-1729827550.png. Giá trị của a = (1) ______ và b = (2) ______  với blobid388-1729827550.png là các phân số tối giản (nếu có).

Xem đáp án

blobid376-1729827522.png nên blobid377-1729827522.png là nghiệm của phương trình blobid378-1729827522.png.

blobid379-1729827522.png.

Khi đó, blobid380-1729827522.png

blobid381-1729827522.png

blobid382-1729827522.png

blobid383-1729827522.png

blobid384-1729827522.png

Do đó ta điền đáp án như sau

Biết blobid376-1729827522.png. Giá trị của a = (1) blobid385-1729827522.png và b = (2) 7 với blobid386-1729827522.png là các phân số tối giản (nếu có).

80. Tự luận
1 điểm

Trong không gian blobid389-1729827579.png, cho mặt cầu blobid390-1729827579.png có tâm blobid391-1729827579.png. Từ điểm blobid392-1729827579.png nằm ngoài mặt cầu blobid390-1729827579.png, kẻ ba tiếp tuyến blobid393-1729827579.png với mặt cầu blobid390-1729827579.png sao cho blobid394-1729827579.png. Biết blobid395-1729827579.png. Bán kính mặt cầu blobid390-1729827579.png bằng (1) _______.

 

Xem đáp án

blobid396-1729827588.png

Đặt blobid397-1729827588.png.

Áp dụng định lí côsin cho tam giác blobid398-1729827588.png ta có:

blobid399-1729827588.png. Suy ra blobid400-1729827588.png.

Tương tự, ta cũng tính được blobid401-1729827588.png.

Xét tam giác blobid402-1729827588.png có: blobid403-1729827588.png suy ra tam giác blobid402-1729827588.png vuông tại blobid404-1729827588.png (định lí Pythagore đảo). Do đó trung điểm blobid405-1729827588.png của blobid406-1729827588.png là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác blobid402-1729827588.png. Suy ra blobid407-1729827588.png thẳng hàng.

Xét tam giác blobid408-1729827588.png vuông tại blobid409-1729827588.png đường cao blobid410-1729827588.png:

blobid411-1729827588.png suy ra blobid412-1729827588.png.

Do đó ta điền như sau

Trong không gian blobid413-1729827588.png, cho mặt cầu blobid414-1729827589.png có tâm blobid415-1729827589.png. Từ điểm blobid416-1729827589.png nằm ngoài mặt cầu blobid414-1729827589.png, kẻ ba tiếp tuyến blobid417-1729827588.png với mặt cầu blobid414-1729827589.png sao cho blobid418-1729827589.png. Biếtblobid419-1729827589.png. Bán kính mặt cầu blobid414-1729827589.png bằng (1) 3.

81. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình blobid430-1729827634.png.

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

blobid431-1729827634.pngblobid432-1729827634.pngblobid433-1729827634.pngblobid434-1729827634.png

 

Số nghiệm của phương trình đã cho là _______.

Tổng của các nghiệm của phương trình đã cho là _______.

Xem đáp án

Điều kiện : log4 x + 1)^2 + 2 = log căn bậc hai 2 căn bậc hai (ảnh 1) và blobid421-1729827596.png.

Ta có blobid422-1729827596.png

blobid423-1729827596.png

blobid424-1729827596.png

blobid425-1729827596.png

Đối chiếu điều kiện, phương trình đã cho có hai nghiệm blobid426-1729827596.pngblobid427-1729827596.png.

Do đó ta điền như sau

Số nghiệm của phương trình đã cho là 2 .

Tổng của các nghiệm của phương trình đã cho là blobid428-1729827596.png.

82. Tự luận
1 điểm

Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có năm chữ số chia hết cho 5. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Số phần tử của tập hợp blobid435-1729827671.png là 6043 .

¡

¡

Xác suất để số được chọn chia hết cho 3 là blobid436-1729827671.png.

¡

¡

Xem đáp án

Giả sử số có năm chữ số có dạng blobid437-1729827680.png.

Vì số cần tìm chia hết cho 5 nên blobid438-1729827680.png có hai cách chọn là chữ số 0 và 5 .

Khi đó, blobid439-1729827680.png có chín cách chọn vì blobid440-1729827680.png; các vị trí blobid441-1729827680.png mỗi vị trí có mười cách chọn.

Suy số phần tử tập blobid442-1729827680.pngblobid443-1729827680.png phần tử blobid444-1729827680.png.

Số có năm chữ số bé nhất chia hết cho 5 là 10000 và lớn nhất là 99995 .

Gọi blobid445-1729827680.png là biến cố: "một số lấy từ tập blobid442-1729827680.png và chia hết cho 3 ", khi đó số được lấy này phải chia hết cho 15.

Số có năm chữ số bé nhất chia hết cho 15 là 10005 và lớn nhất là 99990 .

Vì chia hết cho 15 nên các số trong tập blobid445-1729827680.png này có thể xem như một cấp số cộng với

blobid446-1729827680.png.

Hay blobid447-1729827680.png. Vậy blobid448-1729827680.png.

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Số phần tử của tập hợp blobid442-1729827680.png là 6043 .

¡

¤

Xác suất để số được chọn chia hết cho 3 là blobid449-1729827680.png.

¤

¡

83. Tự luận
1 điểm

Số lượng ghế của một rạp hát nhiều hơn 320 và ít hơn 330 ghế. Biết mỗi hàng có 18 ghế. Số lượng ghế của rạp hát là (1) ______.

Xem đáp án

Gọi blobid450-1729827690.png là số ghế của rạp hát Số lượng ghế của một rạp hát nhiều hơn 320  (ảnh 1)

 

Ta thấy Số lượng ghế của một rạp hát nhiều hơn 320  (ảnh 2).

Do đó ta điền như sau

Số lượng ghế của một rạp hát nhiều hơn 320 và ít hơn 330 ghế. Biết mỗi hàng có 18 ghế. Số lượng ghế của rạp hát là (1) 324.

84. Tự luận
1 điểm

Hai bạn blobid455-1729827733.pngblobid456-1729827733.png chơi một trò chơi: hai bạn sẽ tung hai con xúc xắc luân phiên, để giành chiến thắng thì tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc phải bằng 8 . Biết bạn blobid455-1729827733.png là người chơi trước, xác suất giành chiến thắng của bạn blobid455-1729827733.png bằng (1) __________.

Xem đáp án

Bước 1. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8 .

Số phần tử không gian mẫu blobid457-1729827741.png.

Để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8 thì số chấm trên hai con xúc xắc là một trong các trường hợp sau blobid458-1729827741.png.

Vậy xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8 là blobid459-1729827741.png.

Bước 2. Tính xác suất thắng của mỗi bạn.

blobid460-1729827741.png là biến cố bạn blobid460-1729827741.png là người chiến thắng.

blobid461-1729827741.png

blobid462-1729827741.png

blobid463-1729827741.png.

Do đó ta điền như sau

Hai bạn blobid460-1729827741.pngblobid464-1729827741.png chơi một trò chơi: hai bạn sẽ tung hai con xúc xắc luân phiên, để giành chiến thắng thì tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc phải bằng 8 . Biết bạn blobid460-1729827741.png là người chơi trước, xác suất giành chiến thắng của bạn blobid460-1729827741.png bằng (1) blobid465-1729827741.png.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số blobid472-1729827774.png có bao nhiêu đường tiệm cận?

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Điều kiện: blobid466-1729827751.png.

Với điều kiện trên thì x không thể tiến tới blobid467-1729827751.pngnên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Do blobid468-1729827751.png; blobid469-1729827751.png nên đồ thị có hai tiệm cận đứng là blobid470-1729827751.png.

Vậy đồ thị hàm số blobid471-1729827751.pngcó tất cả 2 đường tiệm cận. Chọn C.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid473-1729827812.png. Biết hàm số blobid474-1729827812.png có đồ thị như hình bên.

blobid475-1729827812.png

Đặt blobid476-1729827812.png. Hàm số blobid477-1729827812.png có bao nhiêu điểm cực trị?

7.

3.

9.

5.

Xem đáp án

Ta có blobid478-1729827832.png.

blobid479-1729827832.png.

Đặt blobid480-1729827832.png, ta được blobid481-1729827832.png.

Sử dụng tương giao hai đồ thị của hai hàm số blobid482-1729827832.pngblobid483-1729827832.png ta suy ra phương trình có 3 nghiệm đơn blobid484-1729827832.png, blobid485-1729827832.png, blobid486-1729827832.png.

Từ đó suy ra phương trình có 3 nghiệm đơn blobid487-1729827832.png, blobid488-1729827832.png, blobid489-1729827832.png.

blobid490-1729827832.png có 1 điểm cực trị trên blobid491-1729827832.png có 3 điểm cực trị. Chọn B.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid502-1729827908.png có đạo hàm trên blobid503-1729827908.png và có bảng biến thiên như sau:

blobid504-1729827908.png

Tổng các giá trị nguyên của tham số m để phương trình blobid505-1729827908.png có đúng hai nghiệm phân biệt bằng

33.

49.

34.

50.

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta có: 2^(f(x) + 4/f(x)) + log2 [f^2(x) - 4f(x) + 5] (ảnh 1).

Xét blobid493-1729827842.png.

blobid494-1729827842.png

blobid495-1729827842.png

blobid496-1729827842.png.

Khi đó blobid497-1729827842.png.

Ta có bảng biến thiên

blobid498-1729827842.png

Dựa vào bảng biến thiên ta có yêu cầu đề bài blobid499-1729827842.pngblobid500-1729827842.png nên blobid501-1729827842.png. Vậy tổng các giá trị nguyên của tham số m là 50. Chọn D.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình log4 (x + 7) > log2 (x + 1) có bao nhiêu nghiệm (ảnh 1) có bao nhiêu nghiệm nguyên?

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Điều kiện: x > -1.

Ta có log4 (x + 7) > log2 (x + 1) có bao nhiêu nghiệm (ảnh 2)

log4 (x + 7) > log2 (x + 1) có bao nhiêu nghiệm (ảnh 3)log4 (x + 7) > log2 (x + 1) có bao nhiêu nghiệm (ảnh 4).

Kết hợp với điều kiện ta có: blobid510-1729827961.png. Mà blobid511-1729827961.png.

Vậy bất phương trình có 2 nghiệm nguyên. Chọn D.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để bất phương trình blobid517-1729828071.png nghiệm đúng với mọi blobid518-1729828071.png?

6.

11.

12.

13.

Xem đáp án

Xét bất phương trình:

blobid519-1729828088.pngĐặt blobid520-1729828088.png. Với blobid521-1729828088.png.

Khi đó bất phương trình trở thành blobid522-1729828088.png .

Xét hàm số blobid523-1729828088.png trên khoảng blobid524-1729828088.pngblobid525-1729828088.png.

Khi đó bất phương trình (1) nghiệm đúng với mọi blobid526-1729828088.png Û bất phương trình (2) nghiệm đúng với mọi blobid527-1729828088.png.

Vậy số các giá trị nguyên dương của m thỏa mãn bài toán là 12. Chọn C.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn đặt tại điểm O phát ra âm đẳng hướng. Mức cường độ âm tại điểm M cách O một khoảng R được tính bởi công thức blobid535-1729828110.png, với k > 0 là hằng số. Biết điểm O thuộc đoạn thẳng AB và mức cường độ âm tại A và B lần lượt là blobid536-1729828110.pngblobid537-1729828110.png. Mức cường độ âm tại trung điểm của AB bằng

4,65.

4,58.

5,42.

9,40.

Xem đáp án

Ta có: blobid528-1729828102.png.

Gọi I là trung điểm AB. Ta có:

+) blobid529-1729828102.png.

+) blobid530-1729828102.png.

+) blobid531-1729828102.png.

Vì I là trung điểm AB nên ta có: blobid532-1729828102.png

blobid533-1729828102.png.

Thay số ta được blobid534-1729828102.png. Chọn C.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ blobid551-1729828142.png có diện tích đáy bằng 12 và chiều cao bằng 6. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của CB, CAP, Q, R lần lượt là tâm các hình bình hành blobid552-1729828142.png, blobid553-1729828142.png, blobid554-1729828142.png. Thể tích của khối đa diện PQRABMN bằng

42.

14.

18.

21.

Xem đáp án

blobid538-1729828133.png

Gọi blobid539-1729828133.png lần lượt là giao điểm của mặt phẳng blobid540-1729828133.png với các cạnh blobid541-1729828133.png, blobid542-1729828133.png, blobid543-1729828133.png.

Khi đó: blobid539-1729828133.png tương ứng là trung điểm các cạnh blobid541-1729828133.png, blobid542-1729828133.png, blobid543-1729828133.png, đồng thời P, Q, R lần lượt là trung điểm các cạnh blobid544-1729828133.png, blobid545-1729828133.png, blobid546-1729828133.png.

Đặt blobid547-1729828133.png.

Ta có: blobid548-1729828133.png; blobid549-1729828133.png.

Vậy blobid550-1729828133.png. Chọn D.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật blobid555-1729828182.pngblobid556-1729828182.png, blobid557-1729828182.png. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình tứ diện blobid558-1729828182.png bằng

blobid559-1729828184.png.

3.

blobid560-1729828188.png.

blobid561-1729828191.png.

Xem đáp án

blobid562-1729828197.png

Vì tứ diện blobid563-1729828197.png có 4 đỉnh là bốn đỉnh của hình hộp chữ nhật nên mặt cầu ngoại tiếp tứ diện này có tâm trùng với tâm mặt cầu ngoại tiếp hình hộp và có cùng bán kính với mặt cầu ngoại tiếp hình hộp.

Do đó blobid564-1729828197.png. Chọn C.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nút chai thủy tinh là một khối tròn xoay blobid569-1729828214.png, một mặt phẳng đi qua trục của blobid569-1729828214.png cắt blobid569-1729828214.png theo một thiết diện như trong hình vẽ dưới. Tính thể tích của blobid569-1729828214.png.

blobid570-1729828214.png

blobid571-1729828217.png.

blobid572-1729828219.png.

blobid573-1729828222.png.

blobid574-1729828226.png.

Xem đáp án

blobid565-1729828204.png

Thể tích nút chai gồm thể tích của hình trụ và thể tích của hình nón cụt.

Thể tích hình trụ là: blobid566-1729828204.png.

Hình nón cụt có bán kính đáy lớn R = 2 cm, chiều cao h = 2 cm; bán kính đáy nhỏ r = 1 cm.

Thể tích của nón cụt là: blobid567-1729828204.png.

Vậy thể tích nút chai là: blobid568-1729828204.png. Chọn B.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bộ pha trà bằng thủy tinh có bình tổng và các tách đều là dạng hình trụ. Bình tổng có chiều cao gấp đôi đường kính đáy, tách trà có bán kính đáy bằng một nửa bán kính đáy bình tổng và có chiều cao bằng một phần ba chiều cao bình tổng. Có ba người ngồi thưởng trà, mỗi lượt người thưởng trà chỉ uống vừa đúng ba phần tư lượng nước có trong chén trà rồi lại châm thêm nước trà từ bình tổng vào chén.

blobid575-1729828240.png

Hỏi sau mấy lần rót nước trà vào các chén thì hết nước trà trong bình tổng, biết rằng thể tích nước trà ban đầu có trong bình tổng chiếm ba phần tư thể tích của bình và mỗi lần rót trà thì chỉ rót vừa đủ ba phần tư thể tích của chén trà.

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Gọi bán kính đáy bình tổng pha trà là R, khi đó chiều cao của bình là 4R, bán kính đáy chén trà là blobid576-1729828267.png và chiều cao chén trà là blobid577-1729828267.png.

Thể tích nước trà có trong bình tổng là: blobid578-1729828267.png.

Thể tích nước trà trong mỗi chén ở lượt rót đầu tiên, chiếm ba phần tư thể tích của chén và bằng: blobid579-1729828267.png.

Sau khi rót 3 chén cho 3 người thưởng trà, lượng nước trong bình tổng sẽ còn lại là: blobid580-1729828267.png.

Sau lượt thưởng trà lần thứ nhất, nước trong chén trà còn lại blobid581-1729828267.png, cần châm thêm vào 3 chén trà mỗi chén blobid582-1729828267.png để lượng nước trà trong mỗi chén đủ blobid583-1729828267.png thể tích của chén như ban đầu. Tổng lượng nước trà cần thêm vào 3 chén là: blobid584-1729828267.png.

Như vậy, từ lần châm thêm nước thứ hai trở đi thì mỗi lần chỉ rót lượng nước là blobid585-1729828267.png.

Gọi số lần rót nước là n thì ta có điều kiện:

blobid586-1729828267.png.

Như vậy vừa đủ 5 lần rót trà thì hết bình nước trà. Chọn B.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Lấy N, M lần lượt là trung điểm ABAC. Tính khoảng cách d giữa CNDM.

blobid603-1729828287.png.

blobid604-1729828290.png.

blobid605-1729828292.png.

blobid606-1729828294.png.

Xem đáp án

blobid587-1729828276.png

+) Gọi P là trung điểm đọan AN.

Ta có blobid588-1729828276.png.

Suy ra blobid589-1729828276.pngblobid590-1729828276.png.

+) Khi đó blobid591-1729828276.png, mà tứ diện ABCD đều nên blobid592-1729828276.png.

blobid593-1729828276.png.

+) Lại có blobid594-1729828276.png đều nên blobid595-1729828276.png, blobid596-1729828276.png đều nên blobid597-1729828276.png.

Xét tam giác DPA có blobid598-1729828276.png

blobid599-1729828276.png.

Nửa chu vi tam giác DMP là: blobid600-1729828276.png.

blobid601-1729828276.png.

Vậy blobid602-1729828276.png. Chọn D.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ tam giác đều blobid607-1729828320.png có cạnh bằng a. Trên các tia blobid608-1729828320.png; blobid609-1729828320.png; blobid610-1729828320.png lần lượt lấy blobid611-1729828320.png cách mặt phẳng đáy blobid612-1729828320.png lần lượt là blobid613-1729828320.png. Tính góc giữa hai mặt phẳng blobid612-1729828320.pngblobid614-1729828320.png.

60°.

90°.

45°.

30°.

Xem đáp án

blobid615-1729828338.png

blobid616-1729828338.png đều có cạnh bằng a nên blobid617-1729828338.png.

Dựng hình lăng trụ tam giác đều blobid618-1729828338.png.

Xét blobid619-1729828338.png vuông tại blobid620-1729828338.png, có blobid621-1729828338.png.

Xét blobid622-1729828338.png vuông tại blobid623-1729828338.png, có blobid624-1729828338.png.

Xét blobid625-1729828338.png vuông tại K, có blobid626-1729828338.png.

Do đó blobid627-1729828338.pnglà tam giác cân tại blobid628-1729828338.png. Kẻ blobid629-1729828338.png tại blobid630-1729828338.png.

Suy ra blobid630-1729828338.png là trung điểm của blobid631-1729828338.png. Do đó blobid632-1729828339.png.

Khi đó blobid633-1729828339.png.

Do đó blobid634-1729828339.png.

Mặt khác blobid616-1729828338.pnglà hình chiếu của blobid627-1729828338.png trên mặt phẳng blobid635-1729828338.png.

Do đó blobid636-1729828339.png.

Suy ra blobid637-1729828339.png. Chọn C.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình blobid650-1729828369.png. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình có nghiệm thực?

9.

2.

3.

5.

Xem đáp án

 Ta có: blobid638-1729828345.png

blobid639-1729828345.png

blobid640-1729828345.png.

Đặt blobid641-1729828345.png.

Khi đó blobid642-1729828345.png trở thành blobid643-1729828345.png

Xét hàm số với blobid644-1729828345.png.

Dễ thấy hàm số blobid645-1729828345.png đồng biến blobid646-1729828345.png nên từ (**) ta có blobid647-1729828345.png

blobid648-1729828346.png.

Phương trình có nghiệm blobid649-1729828346.png.

Giá trị nguyên của tham số m là {-1; 0; 1}, vậy có 3 giá trị. Chọn C.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số được lập từ tập blobid651-1729828395.png. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S. Tính xác suất để chọn được số tự nhiên có tích các chữ số bằng 1400.

blobid652-1729828397.png.

blobid653-1729828400.png.

blobid654-1729828402.png.

blobid655-1729828405.png.

Xem đáp án

Số phần tử của tập S là blobid656-1729828412.png.

Xét phép thử: “Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S”.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là blobid657-1729828412.png.

Gọi B là biến cố “Số được chọn có tích các chữ số bằng 1400”

Ta có 1400 = 23.52.7 = 2.2.2.5.5.7 = 1.2.4.5.5.7 = 1.1.8.5.5.7 nên số có 6 chữ có tích bằng 1400 có thể được lập bởi các trường hợp sau:

TH1. Số được lập từ bộ thứ nhất 2, 2, 2, 5, 5, 7 ; có tất cả blobid658-1729828412.png.

TH2. Số được lập từ bộ thứ hai 1, 2, 4, 5, 5, 7; có tất cả blobid659-1729828412.png.

TH3. Số được lập từ bộ thứ hai 1, 1, 8, 5, 5, 7; có tất cả blobid660-1729828412.png.

Do đó có tất cả 60 + 360 + 180 = 600 số có 6 chữ số và tích các chữ số bằng 1400.

Suy ra blobid661-1729828412.png.

Vậy xác suất cần tìm là blobid662-1729828412.png. Chọn B.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho n là số nguyên dương thỏa mãn blobid670-1729828450.png. Số hạng không chứa x trong khai triển của biểu thức blobid671-1729828450.png bằng

80640.

13440.

322560.

3360.

Xem đáp án

Điều kiện blobid663-1729828420.png.

Ta có blobid664-1729828420.png.

Do n là số nguyên dương nên chọn n = 10.

Với n = 10 thì blobid665-1729828419.png.

Số hạng thứ k + 1 có dạng blobid666-1729828419.png.

Giả sử số hạng thứ k + 1 không chứa x khi đó blobid667-1729828419.png.

Số hạng không chứa x trong khai triển của biểu thức blobid668-1729828419.png bằng: blobid669-1729828420.png. Chọn B.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = x^2 + ax + b khi x > = 2 (ảnh 1), biết hàm số có đạo hàm tại điểm x = 2. Giá trị của ab bằng

2.

4.

1.

-8.

Xem đáp án

Để hàm số có đạo hàm tại x = 2 thì hàm số phải liên tục tại x = 2.

Do đó

blobid672-1729828472.png

Hàm số có đạo hàm tại điểm x = 2 nên

blobid673-1729828472.png

blobid674-1729828472.png

blobid675-1729828472.png

blobid676-1729828472.png.

Suy ra blobid677-1729828472.png. Vậy blobid678-1729828472.png. Chọn D.