Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 7)
101 câu hỏi
PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
| ĐÚNG | SAI |
Hàm số | ¡ | ¡ |
Các nghiệm của phương trình | ¡ | ¡ |
Mệnh đề 1: Hàm số
xác định khi
.
Mệnh đề 2:
ứng với 2 điểm trên đường tròn.
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Hàm số | ¡ | ¤ |
Các nghiệm của phương trình | ¤ | ¡ |
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:
BÀI ĐỌC 1
VẤN ĐỀ BẢN QUYỀN TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
[1] Quá trình phát hiện ra đối tượng xâm phạm bản quyền cho đến khi áp dụng thành công biện pháp trừng phạt luôn là một quãng đường dài. Chẳng hạn như trường hợp của Công ty Văn hóa sáng tạo T.V – F.N, trong giai đoạn 2011-2014, họ liên tục kiện cơ sở gia công sau in H.T vì đã in lậu nhiều đầu sách nổi tiếng của họ. Cơ quan chức năng đã khám xét và thu giữ gần 10.000 cuốn sách lậu tại cơ sở này, nhưng kết quả là T.V – F.N vẫn bị thua kiện. Nhiều người bất ngờ khi thấy bằng chứng rõ ràng mà phần thắng lại nghiêng về kẻ vi phạm. “Do cơ sở vi phạm cho rằng mình chỉ là cơ sở gia công nhận đơn hàng qua điện thoại, bây giờ không biết chủ đơn hàng là ai. Một khi cơ quan điều tra chưa xác định được ai là chủ thì chưa thể luận tội được. Thứ hai là lô hàng trên mới chỉ ở dạng gia công, chưa được đưa ra thị trường nên khó xác định được thiệt hại về mặt thương mại”, luật sư Lê Quang Vinh giải thích.
[2] Trên môi trường số, con đường trở nên gập ghềnh hơn rất nhiều, ngay từ những bước đầu tiên như lập vi bằng. Thông thường, nếu một người phát hiện ra có đối tượng đang thực hiện các hành vi xâm phạm quyền đối với tác phẩm của mình, bước đầu tiên họ cần làm là thu thập các tài liệu, chứng cứ cần thiết, sau đó nộp đơn yêu cầu xử lí lên các cơ quan có thẩm quyền (bao gồm tòa án, thanh tra, quản lí thị trường, hải quan, công an, ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lí hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ). Các tài liệu này sẽ dùng để lập vi bằng, làm căn cứ để giải quyết tranh chấp, yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm hoặc bồi thường thiệt hại... Tính linh hoạt của internet khiến việc thu thập chứng cứ trở thành một bài toán khó. “Quá trình lập vi bằng rất tốn kém thời gian và nguồn lực, đặc biệt là trên môi trường số, các bên vi phạm có thể nhanh chóng xóa dấu vết và lẩn trốn”, ông Hoàng Đình Chung. Giám đốc Trung tâm Bản quyền số nhận định.
[3] Chẳng hạn để khởi tố hình sự trang web phim lậu nổi tiếng PM.net vào năm 2021, Văn phòng Luật Phan Law phải thu thập chứng cứ từ năm 2014 dưới sự ủy quyền từ các bên sở hữu quyền phân phối phim. Đến năm năm sau, họ mới hoàn thiện và gửi toàn bộ tài liệu chứng cứ vi phạm của PM.net, đề nghị cơ quan điều tra vào cuộc. Đã hai năm trôi qua kể từ khi có quyết định khởi tố, nhưng PM.net vẫn tồn tại. “Chúng tôi sử dụng đủ kiểu ngăn chặn tấn công, thậm chí Cục Điều tra Liên bang Mỹ FBI, ICANN và nhiều tổ chức quốc tế khác cũng vào cuộc, nhưng PM.net vẫn “lẩn trốn” rất nhanh, dù khi họ đổi tên miền mới, gần như tất cả mọi người đều biết”, luật sư Phan Vũ Tuấn cho biết.
[4] Ngoài thay đổi tên miền thường xuyên, các đối tượng xâm phạm còn ứng dụng nhiều kĩ thuật “lẩn trốn” khác như đường dẫn gián tiếp (redirect), thay đổi máy chủ hoặc sử dụng máy chủ ảo có cơ chế thay đổi địa chỉ IP (Cloudflare), chặn IP truy cập đối với quốc gia Việt Nam để tránh sự theo dõi của các cơ quan chức năng. “Do vậy, nhiều đối tượng tại Việt Nam đã từng bị cơ quan chức năng xử lí vi phạm hành chính liên quan đến hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan nói riêng và quyền sở hữu trí tuệ nói chung vẫn có xu hướng tái phạm trên các website, ứng dụng di động tại thị trường quốc tế nhưng chủ động chặn IP truy cập từ người dùng Việt Nam”, Thiếu tá Lê Hồng Giang cho biết.
[5] Một trong những yếu tố quan trọng nhất để hạn chế được xâm phạm trên môi trường số là truy dấu (tracking) được hành vi xâm phạm. Hiểu một cách đơn giản là “phải tìm ra hành vi xâm phạm bắt nguồn từ đâu thì tắt ở đó. Để làm được điều đó thì chúng ta phải cá nhân hóa bất cứ nội dung nào đưa lên internet, như chúng tôi đang dùng công nghệ finger printing chống việc đăng tải trái phép các trận bóng đá. Khi các bạn xem bóng đá sẽ thấy có dòng chữ nhỏ chạy trên màn hình, giúp chúng tôi truy vết nếu có người quay lén”, theo luật sư Phan Vũ Tuấn.
[6] Tuy nhiên, những công nghệ bảo vệ bản quyền như trên đang bị bỏ lại đằng sau trong cuộc đua với mánh lới xâm phạm. “Mỗi lần chúng ta chế ra một giải pháp gì đó chống xâm phạm thì ngay lập tức, họ sẽ chế ra một thứ ngược lại”, luật sư Phan Vũ Tuấn nói. “Để chống lại công nghệ finger printing, những người xâm phạm lại áp dụng công nghệ AI để nhận diện kí tự và che khuất dòng chữ đó. Hoặc khi chúng tôi áp dụng công nghệ so sánh các màn hình với nhau để phát hiện ra đối tượng xâm phạm, họ tìm cách cắt bớt màn hình lại, hoặc chèn hình vào để bớt giống, nhưng chúng tôi vẫn so được. Vậy nên họ tìm cách lật ngược hình từ trái qua phải, và chế ra một cái hộp có gương để xem qua đó cho xuôi lại”.
[7] Xâm phạm bản quyền là chuyện không mới nhưng chưa bao giờ mất đi tính thời sự ở Việt Nam. Môi trường kĩ thuật số ngày càng phát triển, mở ra nhiều thách thức trong vấn đề bảo vệ bản quyền, đòi hỏi các nhà phát triển công nghệ phải liên tục nghiên cứu các giải pháp bảo vệ bản quyền mới.
(Theo Thanh An, Báo Khoa học và Phát Triển, #1237, số 17/2023)
PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU
Mục đích chính của bài viết là gì?
Các kĩ thuật xâm phạm bản quyền phổ biến trong thời đại số.
Những khó khăn trong việc phát hiện và xử lí xâm phạm bản quyền.
Quy trình pháp lí để xác định quyền sở hữu và xử lí xâm phạm bản quyền.
Tầm quan trọng của việc thu thập bằng chứng khi xử lí xâm phạm bản quyền.
Lí do lựa chọn phương án:
Đáp án A sai - Tác giả có đề cập đến một số kĩ thuật xâm phạm bản quyền (đoạn [4][6]), nhưng chỉ là dẫn chứng cho khó khăn trong quá trình phát hiện và xử lí xâm phạm bản quyền.
Đáp án B đúng - Tác giả phân tích những khó khăn trong việc phát hiện (đoạn [2][4][5][6]) xử lí xâm phạm bản quyền (đoạn [1][2][3][4]).
Đáp án C sai - Tác giả có đề cập đến quy trình pháp lí ở đoạn [2], nhưng đây chỉ là dẫn chứng cho khó khăn trong quá trình xử lí xâm phạm bản quyền.
Đáp án D sai - Tác giả có đề cập đến tầm quan trọng của việc thu thập bằng chứng khi xử lí xâm phạm bản quyền ở đoạn [2] và [5], nhưng để nhằm chỉ ra khó khăn trong việc phát hiện xâm phạm bản quyền.
Chọn B.
Theo đoạn [1], cơ sở gia công HT bị kết tội vi phạm bản quyền và phải bồi thường thiệt hại cho công ty T.V – F.N. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
T.V – F.N bị thua kiện vì chưa đủ bằng chứng xử lí vi phạm của cơ sở H.T. Đáp án sai. Chọn ¤ Sai.
Điền cụm từ phù hợp vào chỗ trống để hoàn thành thông tin về đoạn [1]:
![]()
![]()
![]()
![]()
Vụ kiện giữa Công ty T.V – F.N và một cơ sở gia công in ấn cho thấy việc _____________ và xử lí xâm phạm bản quyền là một quá trình dài và phức tạp, đặc biệt là khi cơ quan chức năng chưa _____________ được chủ sở hữu và thiệt hại thương mại.
Vụ kiện giữa Công ty T.V – F.N và một cơ sở gia công in ấn cho thấy việc phát hiện và xử lí xâm phạm bản quyền là một quá trình dài và phức tạp, đặc biệt là khi cơ quan chức năng chưa xác định được chủ sở hữu và thiệt hại thương mại.
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: phát hiện.
- Vị trí 2: xác định.
Điền một cụm từ không quá ba tiếng trong đoạn [2] vào chỗ trống:
Quá trình phát hiện và xử lí các vụ việc xâm phạm bản quyền hiện nay gặp nhiều khó khăn do _____________ của môi trường số.
Theo dõi đoạn [2]:
Quá trình phát hiện và xử lí các vụ việc xâm phạm bản quyền hiện nay gặp nhiều khó khăn do tính linh hoạt của môi trường số. Điền cụm từ: tính linh hoạt.
Theo đoạn [2], nhận định nào sau đây là KHÔNG chính xác về việc thu thập chứng cứ xâm phạm bản quyền?
Quá trình thu thập chứng cứ tốn nhiều thời gian và nguồn lực.
Trong môi trường kĩ thuật số, việc thu thập chứng cứ khó khăn hơn.
Internet giúp cho việc truy vết và phát hiện vi phạm dễ dàng hơn.
Chứng cứ thu thập dùng để giải quyết tranh chấp, yêu cầu bồi thường.
Lí do lựa chọn phương án:
Đáp án A sai - “Tính linh hoạt của internet khiến việc thu thập chứng cứ trở thành một bài toán khó. Quá trình lập vi bằng rất tốn kém thời gian và nguồn lực”.
Đáp án B sai - “Trên môi trường số, con đường trở nên gập ghềnh hơn rất nhiều, ngay từ những bước đầu tiên như lập vi bằng.”; “…đặc biệt là trên môi trường số, các bên vi phạm có thể nhanh chóng xóa dấu vết và lẩn trốn”.
Đáp án C đúng - “tính linh hoạt của internet khiến việc thu thập chứng cứ trở thành một bài toán khó”; “các bên vi phạm có thể “nhanh chóng xóa dấu vết và lẩn trốn” → Nhận định C không chính xác.
Đáp án D sai - “Các tài liệu này sẽ dùng để lập vi bằng, làm căn cứ để giải quyết tranh chấp, yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm hoặc bồi thường thiệt hại”.
Chọn C.
Theo đoạn [3], Văn phòng Luật Phan Law đã tiến hành hoạt động nào sau đây để khởi tố trang web PM.net?
Chọn hai đáp án đúng:
Gửi các tài liệu chứng cứ vi phạm cho cơ quan điều tra.
Thu thập bằng chứng từ dữ liệu người sử dụng của trang web.
Thu thập bằng chứng dưới sự uỷ quyền của chủ sở hữu bản quyền.
Đề nghị các tổ chức quốc tế hỗ trợ quá trình khởi tố các vi phạm.
Dựa vào nội dung đoạn [3]:
Chẳng hạn để khởi tố hình sự trang web phim lậu nổi tiếng PM.net vào năm 2021, Văn phòng Luật Phan Law phải thu thập chứng cứ từ năm 2014 dưới sự ủy quyền từ các bên sở hữu quyền phân phối phim. Đến năm năm sau, họ mới hoàn thiện và gửi toàn bộ tài liệu chứng cứ vi phạm của PM.net, đề nghị cơ quan điều tra vào cuộc. Đã hai năm trôi qua kể từ khi có quyết định khởi tố, nhưng PM.net vẫn tồn tại. “Chúng tôi sử dụng đủ kiểu ngăn chặn tấn công, thậm chí Cục Điều tra Liên bang Mỹ FBI, ICANN và nhiều tổ chức quốc tế khác cũng vào cuộc, nhưng PM.net vẫn “lẩn trốn” rất nhanh, dù khi họ đổi tên miền mới, gần như tất cả mọi người đều biết”, luật sư Phan Vũ Tuấn cho biết.
Chọn:
þ Gửi các tài liệu chứng cứ vi phạm cho cơ quan điều tra.
þ Thu thập bằng chứng dưới sự uỷ quyền của chủ sở hữu bản quyền.
Theo thiếu tá Lê Hồng Giang, nhận định nào sau đây về hoạt động né tránh phát hiện và xử lí xâm phạm bản quyền là chính xác?
Website và ứng dụng quốc tế ít được giám sát và kiểm duyệt, nên nội dung xâm phạm có thể được đăng tải dễ dàng.
Nhiều đối tượng đăng tải nội dung xâm phạm bản quyền trên website, ứng dụng quốc tế nhưng chặn truy cập từ Việt Nam.
Các đối tượng xâm phạm bản quyền sử dụng nhiều kĩ thuật để trốn tránh sự giám sát của cơ quan chức năng.
Việt Nam chặn IP truy cập các website, ứng dụng trong nước chứa nội dung xâm phạm bản quyền.
Lí do lựa chọn phương án:
- Phương án 1: Đoạn [4] nhắc tới việc các đối tượng đăng tải nội dung xâm bản quyền trên các website, ứng dụng quốc tế, nhưng không đề cập tới khả năng giám sát, kiểm duyệt các nền tảng này. → Sai.
- Phương án 2: Nhiều đối tượng tái phạm trên các website, ứng dụng di động tại thị trường quốc tế nhưng chủ động chặn IP truy cập từ người dùng Việt Nam. → Đúng.
- Phương án 3: Các đối tượng xâm phạm còn ứng dụng nhiều kĩ thuật để tránh sự theo dõi của các cơ quan chức năng. → Đúng.
- Phương án 4: Đoạn [4] nhắc tới việc các đối tượng chủ động chặn người dùng Việt Nam truy cập các nền tảng chứa nội dung xâm phạm bản quyền, nhưng không đề cập đến việc Việt Nam làm điều tương tự tới các nền tảng trong nước. → Sai.
Chọn:
þ Nhiều đối tượng đăng tải nội dung xâm phạm bản quyền trên website, ứng dụng quốc tế nhưng chặn truy cập từ Việt Nam.
þ Các đối tượng xâm phạm bản quyền sử dụng nhiều kỹ thuật để trốn tránh sự giám sát của cơ quan chức năng.
Điền một cụm từ không quá hai tiếng trong đoạn [4] vào chỗ trống:
Mặc dù cơ quan chức năng ở Việt Nam đã có biện pháp xử lí các hành vi xâm phạm quyền tác giả, nhiều đối tượng vẫn ____________ trên các nền tảng số ở nước ngoài.
Theo dõi đoạn [4]:
Mặc dù cơ quan chức năng ở Việt Nam đã có biện pháp xử lí các hành vi xâm phạm quyền tác giả, nhiều đối tượng vẫn tái phạm trên các nền tảng số ở nước ngoài.
Điền từ: tái phạm.
Theo đoạn [5] và [6], quá trình ngăn chặn vi phạm bản quyền đang được áp dụng có những đặc điểm nào? Các nhận định sau ĐÚNG hay SAI?
Nhận định | Đúng | Sai |
Truy dấu hành vi xâm phạm là yếu tố quan trọng để hạn chế xâm phạm trên môi trường số. | ¡ | ¡ |
Cá nhân hóa nội dung đưa lên internet là phương tiện duy nhất để truy dấu hành vi xâm phạm. | ¡ | ¡ |
Các công nghệ bảo vệ bản quyền đang gặp khó khăn trong việc chống lại các mánh lới xâm phạm. | ¡ | ¡ |
Chỉ có công nghệ finger printing được sử dụng để ngăn chặn đăng tải trái phép các trận bóng đá. | ¡ | ¡ |
Lí do lựa chọn phương án:
- Nhận định 1: Đoạn [5]: “Một trong những yếu tố quan trọng nhất để hạn chế được xâm phạm trên môi trường số là truy dấu (tracking) được hành vi xâm phạm”
- Nhân định 2: Đoạn [5] + [6]: “Một trong những yếu tố quan trọng nhất để hạn chế được xâm phạm trên môi trường số là truy dấu … để làm được phải cá nhân hóa...” → không phải là phương tiện duy nhất.
- Nhận định 3: Đoạn [6]: “những công nghệ bảo vệ bản quyền như trên đang bị bỏ lại đằng sau trong cuộc đua với mánh lới xâm phạm”.
- Nhận định 4: Đoạn [6]: ngoài công nghệ finger printing, còn công nghệ so sánh màn hình.
Nhận định | Đúng | Sai |
Truy dấu hành vi xâm phạm là yếu tố quan trọng để hạn chế xâm phạm trên môi trường số. | ¤ | ¡ |
Cá nhân hóa nội dung đưa lên internet là phương tiện duy nhất để truy dấu hành vi xâm phạm. | ¡ | ¤ |
Các công nghệ bảo vệ bản quyền đang gặp khó khăn trong việc chống lại các mánh lới xâm phạm. | ¤ | ¡ |
Chỉ có công nghệ finger printing được sử dụng để ngăn chặn đăng tải trái phép các trận bóng đá. | ¡ | ¤ |
Điền một cụm từ không quá hai tiếng trong đoạn [7] vào chỗ trống:
Việc bảo vệ bản quyền trong sự phát triển của môi trường kĩ thuật số là __________ cho các nhà phát triển công nghệ tiếp tục nghiên cứu.
Theo dõi đoạn [7]:
Việc bảo vệ bản quyền trong sự phát triển của môi trường kĩ thuật số là thách thức cho các nhà phát triển công nghệ tiếp tục nghiên cứu.
Điền từ: thách thức.
Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
Hàm số
tuần hoàn với chu kì
.
Hàm số
không xác định với mọi xcó dạng
(
).
Hàm số
tuần hoàn với chu kì 2π.
không xác định khi x = kπ.
Do đó ta điền đáp án như sau
Hàm số
tuần hoàn với chu kì ..
Hàm số
không xác định với mọi x có dạng . (
).
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:
BÀI ĐỌC 2
RƠI
[1] Nó lồm cồm ngồi dậy, len lén mở cửa sổ nhìn sang khu vườn phía sau. Bên đó vợ chồng chú Tâm đang cuốc đất. Chị Mi và thằng Bo tíu tít hái mè. Những luống mè già hạt lắm rồi. Nó ngây người nhìn, thật lâu, đến khi nắng lên cao, rọi vào gương mặt còn lem luốc của nó. Nó sực tỉnh, chợt nhớ mình chưa ăn gì, nó trèo xuống giường, giở lồng bàn. Một bát cơm với mấy con cá kho bố để phần.
Nó ăn, lặng lẽ...
[2] Nó ra vườn. Vẫn là những trò chơi quen thuộc. Con voi gỗ bố đẽo gọt cho riêng nó, nó ôm khư khư trong lòng. Nó thích một con búp bê hơn. Bố hứa sẽ mua cho nó nhưng hai năm rồi nó chẳng thấy đâu. Cũng lâu rồi nó không còn chờ đợi nữa. Nó đã có con voi này làm bạn rồi đấy thôi! Ngày ngày nó bày trò chơi. Nó làm mẹ, voi làm con. Nó bế voi. Nó dỗ dành. Nó đút voi ăn. Nó ru voi ngủ. Nó làm mọi thứ, thuần thục như một người lớn. […]
[3] Thật ra, nó cũng thèm được đến trường mẫu giáo như chị Mi, thằng Bo nhà chú Tâm lắm. Chiều nào chị Mi và thằng Bo cũng được ba mẹ đón về. Về đến nhà, chị Mi hát líu lo, còn thằng Bo đọc thơ cho cô chú Tâm nghe. Nó toàn canh chừng giờ chị Mi và thằng Bo từ trường trở về. Nó len lén mở cửa sổ nhìn sang để xem chị Mi múa, để nghe thằng Bo kể chuyện. Nó há hốc miệng ra nghe. Những bài hát xa lạ với nó quá. Nó thèm! […]
[4] Ai gặp nó một lần cũng khen nó xinh. Nó sợ những lời khen đó. Vì sau những lời khen người ta lại tỏ ra thương hại. Nào là “Tội nghiệp, mới chừng này tuổi đầu...”, “Con bé gầy quá, bệnh hen suyễn này khó chữa!”. Những lúc như vậy, nó lảng ra xa. Hình như nó không biết cười mà cũng không biết khóc, vì suốt ngày thui thủi trong nhà một mình thì khóc và cười với ai đây? Nó nhớ lại. Có chứ! Thỉnh thoảng nó cũng khóc mỗi khi nó ốm. Những lúc nó ốm, có một ông thầy thuốc già luôn đến tiêm thuốc cho nó, rất đau. Nó cũng biết cười, nhưng là cười với mẹ qua bức ảnh to bố đặt trên bàn thờ. Mỗi khi nó hát hay bắt chước những điệu múa học lén được của chị Mi, nó thấy rõ ràng trên bàn thờ mẹ nó nhoẻn miệng cười. […]
[5] Hoàng hôn buông xuống, sương trên núi bao phủ, mờ mờ xa, xung quanh đã lên đèn là lúc bố nó sắp về. Bao giờ ông cũng gọi từ cổng “Con ơi...” Chỉ chờ có vậy, nó chạy ra nhảy tót lên người bố, khúc khích cười. Bố vào nhà, nấu cơm rồi cùng ăn với nó. Bố nấu gì nó ăn cũng thấy ngon. Nó ăn lặng lẽ như một bà cụ già.
Đêm đêm bố thường bế nó ra vườn, ru nó ngủ. Bố hát hay lắm. Nó trôi theo lời bài hát, miên man “...Ôi tóc em dài đêm thần thoại, vùng tương lai, chợt xa xôi. Tuổi thơ ơi sao nặng dòng máu trong người...” rồi lại đến “Thôi thì em chẳng còn yêu tôi, leo lên cành bưởi khóc người rưng rưng. Thôi thì thôi, mộ người Tà Dương...” […]
[6] Công việc ở Đài truyền hình làm bố nó luôn bận rộn. Bố nó còn viết văn, làm thơ. Dạo này bố thường đi xa, những chuyến đi thực tế dài đằng đẵng làm nó nhớ bố quắt quay. Bố gửi nó sang nhà bà Năm trong xóm, bà cho nó ăn nhờ. Có đêm nó thức dậy, thấy mình đang nằm dưới nền xi măng lạnh ngắt. Bên cạnh là con chó Mực ư ử vẫy đuôi. Những lúc như thế, nó thèm có một người mẹ biết bao. Nó sợ, những chuyến đi thực tế của bố cứ dài ra, nhưng khi bố trở về nó không than thở một lời. Nó sợ bố buồn. […]
[7] Nó yêu những buổi sáng Chủ Nhật, bố luôn ở nhà với nó. Hôm ấy cũng là sáng Chủ Nhật, thức dậy chẳng thấy bố đâu, nó chạy tìm quanh. Ngoài vườn, bố nó đang ngồi với một người đàn bà lạ mặt. Nó ngây người đứng nhìn. Linh tính, người đàn bà quay lại, bắt gặp ánh nhìn của nó. Bà lại gần, nâng gương mặt nó lên ngắm thật lâu, rồi bà hôn lên má nó, cũng thật lâu. Nó tự nhủ, trong lòng rộn ràng, sung sướng: Mẹ mới của mình đây chăng? Người mà cô Út nói với mình hôm nọ đây chăng?
Từ ngày đó, người đàn bà thường xuyên đến với bố con nó. Có hôm bà ở lại. Những đêm bố bận làm việc, bà đưa nó đi lang thang về hướng núi rồi kể chuyện cổ tích. Chuyện “Hoàng tử Ếch”, “Cô bé quàng khăn đỏ”, chuyện “Chú mèo đi hia”. Đã bao giờ nó được nghe những câu chuyện đó đâu! Nó sung sướng, ngất ngây, một niềm hạnh phúc tạm bợ mà nó đâu hay...
[8] Người đàn bà về với bố con nó. Nó gọi bà là mẹ vì nó thèm có “Mẹ”.
Mẹ nó sinh em bé, gia đình vất vả hơn. Bố nó quyết định bán mảnh vườn rộng và ngôi nhà, dọn đi nơi khác. Đến một nơi xa lạ, nó ngơ ngác quá đỗi. Cái xóm lao động nghèo suốt ngày phát ra những âm thanh hỗn độn. Năm nay nó đã lên lớp ba nhưng trông như đứa mới vào lớp một vậy. Thân hình gầy nhẳng nhưng gương mặt nó trong trẻo, đáng yêu. Ngoài giờ học, nó quanh quẩn chơi với em. Em trai nó được bố mẹ cưng chiều lắm. Nó phải bế em suốt ngày trên tay, như con mèo tha dưa cải vậy. Nó cũng bắt đầu tập nấu cơm và làm việc nhà. Nó vụng về, tay chân còn lóng ngóng nên suốt ngày tai nó toàn nghe lời chì chiết của mẹ. Nó buồn, nhưng cố làm vui.
[9] Từ khi có mẹ, có em bố gần như chẳng còn nhìn đến nó. Còn nó, luôn nhìn bố bằng ánh mắt chờ đợi. Nó biết thân phận mình, nhưng trong lòng nó đắng cay vì bố đã quên nó rồi, dù nó đang sống cùng một nhà với ông. Ông quên rằng ông còn một đứa con gái bé bỏng, tội nghiệp.
Đêm ngủ nó thường mơ. Bao giờ trong giấc mơ cũng có hình bóng mẹ, người đã sinh ra nó. Có hôm mẹ về mặc chiếc áo dài tím mà có lần nó thấy bố cất thật sâu trong ngăn tủ. Tóc mẹ buông lơi trên vai, hờ hững nhìn nó. Nó chạy lại, càng đến gần, mẹ nó càng xa. Nó bật khóc nức nở. Có tiếng réo gọi tên nó, nó choàng tỉnh. Sáng rồi! Dậy quét nhà, tưới cây rồi cho heo ăn nữa. Bao nhiêu là việc đang đợi nó. Chỉ là giấc mơ thôi...!
[10] Lên cấp hai, nó phổng phao hơn một chút, nhưng gương mặt đầy ưu tư, lặng lẽ. Ai nhìn nó cũng ái ngại. Vào kỳ nghỉ hè, bố gửi nó sang nhà cô Út học may vá. Nó thích lắm, dù cũng quần quật giúp cô làm việc nhà suốt ngày, nhưng đêm đến nó được ra thăm mộ mẹ. Nhà cô Út cách nghĩa trang không xa. Lạ kì! Một đứa con gái rụt rè, nhút nhát như nó ra nghĩa trang vào ban đêm lại dạn dĩ hẳn lên. Cứ bốn, năm hôm nó lại ra đấy một lần. Nghĩa trang tối đen, sâu hun hút. Từng đàn đom đóm lập lòe trong bụi cỏ.
(Vũ Ngọc Giao, Rơi)
Truyện được kể theo ngôi kể nào? (Điền cụm từ thích hợp)
Truyện được kể theo ____________.
- Truyện được kể theo ngôi thứ ba.
- Nhân vật giấu mình, gọi tên của các nhân vật xuất hiện trong truyện: nó, mẹ nó, bố, cô Út,...
Điền cụm từ: ngôi thứ ba.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Nhân vật “nó” trong truyện là đứa trẻ đáng thương, từ nhỏ đã mồ côi mẹ và luôn sống trong sự lạnh nhạt của cha.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
- Ý kiến sai.
- Vì nhân vật “nó” là đứa trẻ đáng thương, mồ côi mẹ nhưng phần đầu truyện đã liệt kê những chi tiết thể hiện sự quan tâm, yêu thương của người cha dành cho con gái (đẽo voi cho con gái chơi, bế con ra vườn ru ngủ,...) mãi sau này khi có vợ mới, có thêm con, người bố mới lạnh nhạt với con gái. Vì vậy, khẳng định “luôn sống trong sự lạnh nhạt của cha” là không đúng.
Chọn ¤ Sai.
Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Tâm trạng của nhân vật “nó” khi được người lạ ngợi khen: ____________.
Tâm trạng của nhân vật “nó” mỗi khi bố đi làm về: ____________.
Tâm trạng của nhân vật “nó” từ khi bố mẹ có em bé: ____________.
Suy luận, phân tích:
- Tâm trạng của nhân vật “nó” khi được người lạ ngợi khen: sợ hãi.
→ Vì bài đọc nói rằng “Nó sợ những lời khen đó. Vì sau những lời khen người ta lại tỏ ra thương hại.” Điều này cho thấy “nó” không muốn nghe những lời khen, luôn sợ hãi khi ai đó khen mình, vì sau những lời khen là những sự ái ngại về hoàn cảnh của cô bé.
- Tâm trạng của nhân vật “nó” mỗi khi bố đi làm về: phấn khích.
→ Vì bài đọc nói rằng “Bao giờ ông cũng gọi từ cổng “Con ơi...” Chỉ chờ có vậy, nó chạy ra nhảy tót lên người bố, khúc khích cười.” Điều này cho thấy “nó” cảm thấy vô cùng phấn khích khi sau một ngày dài, bố trở về nhà với nó.
- Tâm trạng của nhân vật “nó” từ khi bố mẹ có em bé: tủi hờn.
→ Vì bài đọc nói rằng “Nó biết thân phận mình, nhưng trong lòng nó đắng cay vì bố đã quên nó rồi, dù nó đang sống cùng một nhà với ông. Ông quên rằng ông còn một đứa con gái bé bỏng, tội nghiệp.” Điều này cho thấy “nó” cảm thấy buồn bã, xót xa cho thân phận mình và có ý như oán trách người bố đã quên đi đứa con gái tội nghiệp.
Dựa vào nội dung đoạn trên cùng cách phân tích và suy luận, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: sợ hãi.
- Vị trí 2: phấn khích.
- Vị trí 3: tủi hờn.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
| ĐÚNG | SAI |
Bố luôn bên cạnh chăm sóc “nó” kể từ khi mẹ mất. | ¡ | ¡ |
Bố hát rất hay và thường ru “nó” vào mỗi tối. | ¡ | ¡ |
Từ khi có em trai, bố cưng chiều em trai và không còn quan tâm đến “nó”. | ¡ | ¡ |
Suy luận, phân tích:
- Bố luôn bên cạnh chăm sóc “nó” kể từ khi mẹ mất.
→ Ý kiến trên: SAI
Vì bài đọc có trình bày các chi tiết người bố đi làm, cô bé phải ở nhà một mình, tự chơi các trò chơi quen thuộc, tự múa trước bàn thờ của mẹ, ngủ trên nền xi măng lạnh ngắt của nhà người hàng xóm khi bố đi công tác xa. Điều này cho thấy bố cô bé rất bận rộn và thường phải để con ở nhà một mình để đi làm nên ý “luôn bên cạnh chăm sóc” là không đúng.
- Bố hát rất hay và thường ru “nó” vào mỗi tối.
→ Ý kiến trên: ĐÚNG
Vì bài đọc nói rằng “Đêm đêm bố thường bế nó ra vườn, ru nó ngủ. Bố hát hay lắm.” Điều này cho thấy bố hát hay và thường ru con gái ngủ vào mỗi tối.
- Từ khi có em trai, bố cưng chiều em trai và không còn quan tâm đến “nó”.
→ Ý kiến trên: ĐÚNG
Vì bài đọc nói rằng “Từ khi có mẹ, có em bố gần như chẳng còn nhìn đến nó. Còn nó, luôn nhìn bố bằng ánh mắt chờ đợi. Nó biết thân phận mình, nhưng trong lòng nó đắng cay vì bố đã quên nó rồi, dù nó đang sống cùng một nhà với ông.” Điều này cho thấy từ khi có con trai và vợ mới, bố đã vô tình quên mất cô con gái tội nghiệp của mình.
| ĐÚNG | SAI |
Bố luôn bên cạnh chăm sóc “nó” kể từ khi mẹ mất | ¡ | ¤ |
Bố hát rất hay và thường ru “nó” vào mỗi tối | ¤ | ¡ |
Từ khi có em trai, bố cưng chiều em trai và không còn quan tâm đến “nó” | ¤ | ¡ |
Theo đoạn [1], “nó” thường lặp lại những trò chơi quen thuộc, vì sao?
Chọn các đáp án đúng:
Vì nó rất thích các trò chơi này.
Vì bố quên mua đồ chơi mới cho nó.
Vì nó không có ai chơi cùng.
Vì các trò chơi này giúp nó nhớ về mẹ.
- Theo đoạn [1], “nó” thường lặp lại những trò chơi quen thuộc, vì:
+ Đáp án 2: Bố quên mua đồ chơi mới cho nó (“Nó thích một con búp bê hơn. Bố hứa sẽ mua cho nó nhưng hai năm rồi nó chẳng thấy đâu.”).
+ Đáp án 3: Nó không có ai chơi cùng (bài đọc có khẳng định “Hình như nó không biết cười mà cũng không biết khóc, vì suốt ngày thui thủi trong nhà một mình thì khóc và cười với ai đây?” và phần đầu truyện có bày các chi tiết người bố đi làm, cô bé phải ở nhà một mình, tự ăn cơm trong lồng bàn bố để lại, tự chơi các trò chơi quen thuộc, tự múa trước bàn thờ của mẹ rồi nhìn sang nhà hàng xóm và ước ao được đi học giống những đứa trẻ hàng xóm).
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án 1 sai vì bài đọc có đề cập “Nó thích một con búp bê hơn.”, cô bé thường lặp lại những trò chơi quen thuộc không phải vì thích mà vì trong nhà cô bé chỉ có những trò chơi này thôi, từ lâu rồi bố không mua thêm đồ chơi cho cô.
+ Đáp án 4 sai vì trong bài đọc không đề cập đến chi tiết này. Bài đọc chỉ đề cập chi tiết cô bé nhớ và khao khát mẹ khi bị bố gửi nhờ sang nhà hàng xóm để bố đi công tác xa.
Chọn:
þ Vì bố quên mua đồ chơi mới cho nó.
þ Vì nó không có ai chơi cùng.
Điền từ có trong bài đọc vào chỗ trống:
Cuộc sống buồn tủi, cô đơn khiến cho cô bé trong câu chuyện quên đi những cảm xúc cơ bản của một con người. Nhưng có đôi khi cô bé vẫn khóc, cô bé khóc mỗi khi bị ______________ và cười vào lúc cô nhìn thấy hình ảnh của ________________
Suy luận, phân tích:
- Cuộc sống buồn tủi, cô đơn khiến cho “nó” quên đi những cảm xúc cơ bản của một con người. Nhưng có đôi khi cô bé vẫn khóc, cô bé khóc mỗi khi bị ốm và cười vào lúc cô nhìn thấy hình ảnh của mẹ.
- Lưu ý: Trong truyện có viết: Hình như nó không biết cười mà cũng không biết khóc, vì suốt ngày thui thủi trong nhà một mình thì khóc và cười với ai đây? Nó nhớ lại. Có chứ! Thỉnh thoảng nó cũng khóc mỗi khi nó ốm. Những lúc nó ốm, có một ông thầy thuốc già luôn đến tiêm thuốc cho nó, rất đau. Nó cũng biết cười, nhưng là cười với mẹ qua bức ảnh to bố đặt trên bàn thờ.
Dựa vào nội dung đoạn trên cùng cách phân tích và suy luận, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: ốm.
- Vị trí 2: mẹ.
Từ thông tin của câu chuyện, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.
![]()
![]()
![]()
![]()
Số phận không _______ với cô bé trong câu chuyện. Cô mồ côi mẹ, bản thân lại mang bệnh tật và sống cùng người cha _______. Cô bé có những điều ước vô cùng nhỏ bé nhưng đối với em lại quá _______: thèm được đến trường mẫu giáo, đợi được bố mua cho một con búp bê, ước có mẹ để được yêu thương, bảo vệ.
Số phận không mỉm cười với cô bé trong câu chuyện. Cô mồ côi mẹ, bản thân lại mang bệnh tật và sống cùng người cha bận rộn. Cô bé có những điều ước vô cùng nhỏ bé nhưng đối với em lại quá xa xỉ: thèm được đến trường mẫu giáo, đợi được bố mua cho một con búp bê, ước có mẹ để được yêu thương, bảo vệ.
Dựa vào nội dung câu chuyện cùng cách phân tích và suy luận, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: mỉm cười.
- Vị trí 2: bận rộn.
- Vị trí 3: xa xỉ.
Đâu là nội dung không được suy ra từ câu chuyện?
Tình cảm gia đình thiêng liêng.
Trân trọng những mơ ước của trẻ thơ.
Phân biệt đối xử trong gia đình sẽ khiến con cái dễ bị trầm cảm.
Đấu tranh giữa cái ác và cái thiện, cái đẹp và cái xấu.
Phân tích, suy luận:
- Đáp án A: Tình cảm gia đình thiêng liêng.
→ Đây là một nội dung được suy ra từ câu chuyện vì cô bé trong truyện luôn khao khát tình mẹ cha, ước được giống nhà hàng xóm có cuộc sống bình dị đầy đủ các thành viên, ước có mẹ để được vỗ về. Những lúc một mình hay khi bị gửi nhờ ở nhà hàng xóm, cô bé cũng luôn khao khát hơi ấm của mẹ, của cha. Tất cả các chi tiết này đã khiến ta liên tưởng đến tình cảm gia đình thiêng liêng, quý giá.
- Đáp án B: Trân trọng những mơ ước của trẻ thơ.
→ Đây là một nội dung được suy ra từ câu chuyện vì bài đọc nói về những mong ước của cô bé: thèm được đến trường mẫu giáo, đợi được bố mua cho một con búp bê, ước có mẹ để được yêu thương, bảo vệ. Những ước mơ tưởng chừng nhỏ bé và đôi khi người lớn không để tâm đến nhưng đối với trẻ thơ, chúng vô cùng quan trọng.
- Đáp án C: Phân biệt đối xử trong gia đình sẽ khiến con cái dễ bị trầm cảm.
→ Đây là một nội dung được suy ra từ câu chuyện vì bài đọc có chi tiết từ khi bố mẹ có em bé mới, mọi người đã lãng quên cô bé, khiến cho cô bé “buồn bã”, “đắng cay”, “gương mặt đầy ưu tư, lặng lẽ”, “Ai nhìn nó cũng ái ngại”. Đó là những biểu hiện trầm cảm của một đứa trẻ không được gia đình quan tâm đủ đầy.
- Đáp án D: Đấu tranh giữa các ác và cái thiện, cái đẹp và cái xấu.
→ Đây là một nội dung không được suy ra từ câu chuyện vì bài đọc không nói về sự đối lập hay xung đột giữa các giá trị hay nhân vật. Bài đọc chỉ nói về thân phận của cô bé đáng thương khi sống thiếu thốn tình cảm của cha mẹ.
Chọn D.
Theo văn bản, nhân vật “nó” hiện lên với những phẩm chất gì?
Chọn các đáp án đúng:
Ngoan ngoãn, nhân hậu.
Học hành giỏi giang.
Hoạt bát vui vẻ.
Siêng năng, tháo vát.
- Theo văn bản, nhân vật “nó” hiện lên với những phẩm chất:
+ Đáp án 1: Ngoan ngoãn, nhân hậu: ngoan ngoãn ở nhà một mình tự chơi, tự ăn, tự ngủ để bố đi làm; thích đồ chơi nhưng đợi 2 năm bố chưa mua vẫn không vòi vĩnh; bố nấu gì cũng chịu ăn; ở nhà hàng xóm phải nằm nền đất nhưng không dám than thở vì sợ bố buồn; buồn vì bố mẹ không quan tâm nhưng vẫn cố làm vui cho bố mẹ yên lòng; sung sướng khi có mẹ mới.
+ Đáp án 4: Siêng năng, tháo vát: ngoài giờ học, tranh thủ chơi với em và làm việc nhà; nghỉ hè sang nhà cô Út may vá và phụ việc nhà giúp cô.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án 2 sai vì bài đọc không đề cập đến tình hình hay kết quả học tập của nhân vật “nó”.
+ Đáp án 3 sai vì nhân vật “nó” trong bài đọc luôn ở trong trạng thái một mình, buồn bã, đắng cay; những khoảnh khắc vui vẻ ít ỏi trong văn bản chỉ thoáng qua và chủ yếu để làm hài lòng cha mẹ.
Chọn:
þ Ngoan ngoãn, nhân hậu.
þ Siêng năng, tháo vát.
Đâu là giọng điệu nổi bật trong văn bản trên?
Giọng điệu nhẹ nhàng nhưng buồn thương day dứt.
Giọng điệu đôn hậu, ấm áp, chân tình.
Giọng điệu thủ thỉ tâm tình, đằm thắm và giàu tính nhân văn.
Giọng điệu thiết tha và gợi mở trong tâm hồn người đọc những rung động êm dịu tinh tế.
- Văn bản trên nổi bật với giọng điệu nhẹ nhàng nhưng buồn thương day dứt. Cả bài đọc giống như một bản nhạc buồn, lặng lẽ về hoàn cảnh cô đơn, buồn bã của cô bé mồ côi mẹ, luôn khao khát tình yêu thương. Để rồi cái kết để lại cho người đọc sự thương cảm, day dứt và suy ngẫm về thân phận của những trẻ em thiếu thốn tình yêu thương.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì ấm áp, chân tình là giọng điệu không xuất hiện trong văn bản trên.
+ Đáp án C sai vì đằm thắm là giọng điệu không xuất hiện trong văn bản trên.
+ Đáp án D sai vì văn bản trên không gợi ra những rung động êm dịu tinh tế.
Chọn A.
Số liệu thống kê tình hình đỗ đại học của học sinh trường THPT X trong hai năm 2018 và 2019 như sau:
Đơn vị: người
STT | Trường Đại học | Khóa tốt nghiệp 2018 | Khóa tốt nghiệp 2019 | ||
Nữ | Nam | Nữ | Nam | ||
1 | Khoa học Tự nhiên | 15 | 50 | 20 | 45 |
2 | Bách khoa | 20 | 43 | 15 | 32 |
3 | Kinh tế | 5 | 20 | 10 | 55 |
4 | Ngoại thương | 10 | 34 | 5 | 12 |
Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![]()
![]()
![]()
Trong số học sinh nữ đỗ đại học khóa tốt nghiệp 2018, tỉ lệ phần trăm đỗ Đại học Khoa học Tự nhiên là
. .
Tính cả hai khóa tốt nghiệp 2018 và 2019, số học sinh đỗ Đại học Bách khoa nhiều hơn số học sinh đỗ Đại học Ngoại thương khoảng
..
1) Ta có: Số học sinh nữ đỗ đại học khóa 2018 là 15 + 20 + 5 + 10 = 50 (người).
Số học sinh nữ đỗ Đại học Khoa học Tự nhiên là 15 (người).
Tỉ lệ phần trăm đỗ Đại học Khoa học Tự nhiên là
.
2) Tổng số học sinh đỗ Đại học Bách khoa cả 2 năm là 20 + 43 + 15 + 32 = 110 (người).
Tổng số học sinh đỗ Đại học Ngoại thương là 10 + 34 + 5 + 12 = 61 (người).
Số học sinh đỗ Đại học Bách khoa nhiều hơn số học sinh đỗ Đại học Ngoại thương khoảng:
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Trong số học sinh nữ đỗ đại học khóa tốt nghiệp 2018, tỉ lệ phần trăm đỗ Đại học Khoa học Tự nhiên là
.
Tính cả hai khóa tốt nghiệp 2018 và 2019, số học sinh đỗ Đại học Bách khoa nhiều hơn số học sinh đỗ Đại học Ngoại thương khoảng
.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6:
Sử dụng năng lượng tái tạo đang là một xu hướng của các quốc gia đang hướng tới để có thể giải quyết các vấn đề về môi trường. Một trong số đó có thể kể đến là nguồn năng lượng mặt trời. Ở những nơi có nguồn ánh nắng dồi dào, máy nước nóng năng lượng mặt trời là thiết bị thường được sử dụng. Thiết bị này thường được đặt trên tầng thượng.

Ống hấp thụ nhiệt là bộ phận hết sức quan trọng của một máy nước nóng năng lượng mặt trời, gồm có hai lớp với khả năng chịu được va đập cao và ở giữa là lớp chân không. Tác dụng của bộ phận này là hấp thụ và truyền nhiệt để làm nóng nước. Một trong số các loại máy nước nóng phổ biến hiện nay là máy nước nóng năng lượng mặt trời sử dụng ống chân không. Chi tiết cấu tạo được thể hiện trong hình sau:

PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Điền cụm từ (tối đa 03 từ) vào chỗ trống:
Với máy nước nóng, nguyên lí truyền nhiệt sẽ là _______
Đáp án: "đối lưu | đối lưu nhiệt"
Giải thích
Trong máy nước nóng, nguyên lí truyền nhiệt diễn ra là đối lưu nhiệt. Nước nóng hơn có xu hướng di chuyển lên trên bồn chứa và nước lạnh di chuyển xuống dưới ống chân không để làm nóng. Quá trình như vậy luân phiên diễn ra cho đến khi cân bằng nhiệt ở bình và ống chân không xảy ra.
Để nhiệt độ trong ống thủy tinh được hấp thụ một cách tốt nhất, tấm pin trong ống thường sẽ có màu
Đen.
Xanh.
Vàng.
Trắng.
Để hấp thụ bức xạ nhiệt của Mặt trời được tốt nhất nên tấm pin trong máy thường sẽ có màu đen.
Chọn A.
Điền các đáp án thích hợp vào chỗ trống:
Trong máy nước nóng, ________ sẽ được chuyển hóa trực tiếp thành _________. Còn với tấm pin năng lượng mặt trời, quang năng được biến đổi tực tiếp thành __________.
Trong máy nước nóng, quang năng sẽ được chuyển hóa trực tiếp thành nhiệt năng. Còn với tấm pin năng lượng mặt trời, quang năng được biến đổi tực tiếp thành điện năng.
Trung bình, mỗi mét vuông tấm pin mặt trời ở trên nhận được 1000 J năng lượng từ Mặt Trời mỗi giây. Công suất đầu vào mỗi giây (tính bằng kW) của tấm pin nếu diện tích bề mặt của nó là 2 m2 là:
500 W.
2 W.
2 kW.
5 kW.
Công suất mỗi giây mới mỗi mét vuông của tấm pin là: ![]()
Cả tấm pin 2m2 khi đó công suất sẽ là: P′ = 2000W = 2kW. Chọn C.
Ngoài sử dụng trong bình nước nóng, những tấm pin năng lượng còn được sử dụng trực tiếp trong quá trình tạo ra điện năng bằng cách được đặt trực tiếp trên các mái nhà. Ở nhà bạn A, những ngày trời nắng không có mây, bề mặt có diện tích 1 m2 của tấm pin Mặt Trời để ngoài nắng nhận được một năng lượng Mặt Trời là 1400 J trong 1 s. Hỏi cần phủ lên mái nhà một tấm pin Mặt Trời có diện tích tối thiểu là bao nhiêu để có đủ điện thắp sáng hai bóng đèn có công suất 100 W và một máy thu hình có công suất 75 W? Biết rằng hiệu suất của pin Mặt Trời là 10%.
1,505 m2.
1,32 m2.
1,964 m2.
1,587 cm2.
Tổng công suất tiêu thụ của các thiết bị là: ![]()
Hiệu suất của pin được xác định bằng:
![]()
Mặt khác: 
Vậy, diện tích của tấm pin mặt trời cần thiết là 1,964m2. Chọn C.
Biết bể chứa của máy có 100 kg nước. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg0C). Cần bao nhiêu năng lượng để tăng nhiệt độ trung bình của toàn bộ nước trong bể lên 10C.
4200 J.
420 kJ.
210 kJ.
200 kJ.
Năng lượng cần cung cấp bằng với nhiệt lượng nước thu vào:
Q = mcΔt = 100.4200.1 = 420000 J = 420 kJ. Chọn B.
Một người muốn mua một thanh gỗ đủ để cắt ra làm các thanh ngang của một cái thang. Biết rằng chiều dài các thanh ngang của cái thang đó (từ bậc dưới cùng) lần lượt là 45 cm, 43 cm , 41 cm,…,31 cm

Khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
| ĐÚNG | SAI |
Cái thang đó có 8 bậc | ¡ | ¡ |
Chiều dài thanh gỗ mà người đó cần mua là 304 cm, giả sử chiều dài các mối nối (phần gỗ bị cắt thành mùn cưa) là không đáng kể | ¡ | ¡ |
a) Chiều dài các thanh ngang là dãy cấp số cộng có số hạng đầu là 45, công sai là −2
số hạng tổng quát là: un = 45 − 2(n − 1) = 47 − 2n.
khi un = 31 ⇒ n = 8.
Vậy cái thang có 8 bậc.
b)
Vậy chiều dài thanh gỗ là 304 cm.
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Cái thang đó có 8 bậc | ¤ | ¡ |
Chiều dài thanh gỗ mà người đó cần mua là 304 cm, giả sử chiều dài các mối nối (phần gỗ bị cắt thành mùn cưa) là không đáng kể | ¤ | ¡ |
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 7 đến câu 13:
Nhu cầu sử dụng điện của các hộ gia đình hiện nay ngày càng tăng cao. Mọi hoạt động sinh hoạt hằng ngày phần lớn đều cần dùng đến điện.
Tuy nhiên, vì tính chất của điện và để đảm bảo sự an toàn cho mọi người, máy phát điện không thể để gần các hộ gia đình. Do đó, để truyền tải điện năng đi xa để đáp ứng nhu cầu sử dụng của mọi nhà. Cũng như khi truyền tải điện năng đi xa, để giảm hao phí điện năng tốt hơn.
Đồng thời khi cần phải truyền tải điện năng đi xa sẽ bằng các đường dây truyền tải điện. Người ta không sử dụng dòng điện một chiều mà sẽ sử dụng dòng điện xoay chiều cho các máy biến thế. Nguyên nhân vì quy trình hoạt động của máy biến thế dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Điều này cho thấy muốn có hiện tượng cảm ứng điện từ thì từ thông qua cuộn dây phải biến thiên. Vì vậy, chỉ có dòng điện xoay chiều mới làm cho từ thông biến thiên.

Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn, có một phần điện năng bị hao phí. Nguyên nhân là vì xuất hiện hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây. Với mô hình truyền tải lí tưởng khi nâng điện áp tại nguồn lên k lần thì công suất hao phí giảm đi k2. Gọi R là điện trở đường dây, P là công suất truyền đi, U là điện áp nơi phát, cosφ là hệ số công suất của mạch thì công suất hao phí trên dây là: \(\Delta P = R{I^2} = R\frac{{{P^2}}}{{{{(U\cos \varphi )}^2}}}\)
Hiệu suất truyền tải được xác định bằng: \(H = \frac{{P - \Delta P}}{P}.100\% \)
Cách để giảm hao phí trên đường dây tải điện là giảm điện trở R của đường dây hoặc tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn. Dòng điện xoay chiều có khả năng truyền tải ở cự li xa với hao phí thấp hơn với cách tăng hiệu điện thế hai đầu đây dẫn. Cách tăng hiện điện thế ở hai đầu dây dẫn được coi là cách tối ưu và hiệu quả nhất, được áp dụng nhiều trong thực tế. Cách làm đó được thực hiện bằng máy biến áp.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn điện tỉ lệ _______ với bình phương hiệu điện thế của hai đầu đường dây dẫn điện. Đồng thời, với cùng công suất, điệp áp truyền đi và điện trở đường dây, mạch có hệ số công càng _______ thì công suất hao phí càng nhỏ.
Từ công thức tính công suất hao phí:
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế của hai đầu đường dây dẫn điện. Đồng thời, với cùng công suất, điệp áp truyền đi và điện trở đường dây, mạch có hệ số công càng lớn thì công suất hao phí càng nhỏ.
Điện áp xoay chiều có khả năng truyền tải tốt hơn so với điện áp một chiều. Các lí do sau đây là đúng hay sai?
| ĐÚNG | SAI |
Điện xoay chiều có hao phí truyền tải thấp, không phụ thuộc hạ tầng truyền tải. | ¡ | ¡ |
Điện xoay chiều có công suất rất cao và hao phí luôn thấp. | ¡ | ¡ |
Điện xoay chiều có khả năng tăng điện thế tại nguồn bằng cách sử dụng máy biến áp nên có thể giảm được hao phí đường truyền. | ¡ | ¡ |
Điện xoay chiều có thể tăng điện thế tại nguồn nên có thể tăng được công suất tại nguồn. | ¡ | ¡ |
| ĐÚNG | SAI |
Điện xoay chiều có hao phí truyền tải thấp, không phụ thuộc hạ tầng truyền tải. | ¡ | ¤ |
Điện xoay chiều có công suất rất cao và hao phí luôn thấp. | ¡ | ¤ |
Điện xoay chiều có khả năng tăng điện thế tại nguồn bằng cách sử dụng máy biến áp nên có thể giảm được hao phí đường truyền. | ¤ | ¡ |
Điện xoay chiều có thể tăng điện thế tại nguồn nên có thể tăng được công suất tại nguồn. | ¡ | ¤ |
Giải thích
Ta có dòng điện xoay chiều sẽ có khả năng truyền tải ở cự li xa với hao phí thấp bằng cách tăng điện thế tại nguồn bằng cách sử dụng máy biến áp.
Hệ thống truyền tải lí tưởng với điện áp tại nguồn là 500 kV. Giả sử tăng giá trị của điện áp nguồn lên 600 kV khi đó công suất hao phí trên đường dây:
giảm 1,44 lần.
tăng 1,44 lần.
tăng 2,88 lần.
giảm 2,88 lần.
Ta có: khi nâng điện áp nguồn lên k lần thì công suất hao phí giảm đi k2 lần.
Do đó công suất hao phí giảm 1,44 lần. Chọn A.
Cho các công dụng sau, đâu sẽ không phải công dụng của máy biến áp:
Tăng cường độ của dòng điện không đổi.
Giảm điện áp của dòng điện xoay chiều.
Giảm hao phí trong truyền tải điện năng đi xa.
Tăng điện áp của dòng điện xoay chiều.
Với máy biếp áp, sẽ tăng hoặc giảm điện áp của dòng điện và sẽ giảm hao phí của đường dây truyền tải.
Việc tăng cường độ của dòng điện không phải là công dụng của máy biến áp. Chọn A.
Công suất hao phí dọc đường dây tải có điện áp 500 kV, khi truyền đi một công suất điện 12000 kW theo một đường dây có điện trở 10 Ω là bao nhiêu? Coi hệ số công suất bằng 1.
1736 kW.
576 kW.
5760 W.
57600 W.
Công suất hao phí của đường dây:
.
Chọn C.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới điện áp 2 kV và công suất truyền đi 200 kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm lệch nhau thêm 480 kW.h. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là % _______
Đáp án: "90"
Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và nơi thu sau mỗi ngày đêm lệch nhau thêm 480 kWh là điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây.
Công suất hao phí:
Hiệu suất của đường dây trên:
Hiệu suất của đường dây là 90%.
Với trạm phát điện ở câu trên. Cần tăng điện áp ở trạm phát đến giá trị nào để điện năng hao phí trên đường dây chỉ bằng 2,5% điện năng truyền đi? Coi công suất truyền đi ở trạm phát điện không đổi.
3 kV.
4 kV.
5 kV.
6 kV.
Công suất hao phí:
Ta có:
(1)
(2)
Lấy (1)/(2) 
Chọn B.
Với trạm phát điện ở câu trên. Cần tăng điện áp ở trạm phát đến giá trị nào để điện năng hao phí trên đường dây chỉ bằng 2,5% điện năng truyền đi? Coi công suất truyền đi ở trạm phát điện không đổi.
3 kV.
4 kV.
5 kV.
6 kV.
Công suất hao phí:
Ta có:
(1)
(2)
Lấy (1)/(2) 
Chọn B.
Xếp 6 người A, B, C, D, E, F vào ghế dài có 6 chỗ.
Kéo các ô sau thả vào vị trí thích hợp để được khẳng định đúng:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
1) Có cách xếp sao cho A và F ngồi ở hai đầu ghế.
![]()
2) Có cách xếp sao cho A và F ngồi cạnh nhau.
![]()
3) Có cách xếp sao cho A và F không ngồi cạnh nhau.
1) Xếp A và F ở hai đầu ghế: có 2! cách xếp A và F
Các vị trí ở giữa: có 4! cách xếp
Vậy có 2!.4! = 48 cách xếp sao cho A và F ở hai đầu ghế.
2) Xếp A và F ngồi cạnh nhau ta ghép A và F thành 1 "bó": có 2 ! cách sắp xếp vị trí bên trong "bó"
Rồi mang sắp xếp 4 người còn lại và 1 "bó" trên ghế dài: ta được 5 ! cách xếp.
Vậy có 2!. 5! = 240 cách xếp sao cho A và F ngồi cạnh nhau.
3) Số cách xếp 6 người bất kì là 6! cách
Số cách xếp sao cho A và F ngồi cạnh nhau là 240 cách.
Vậy có 6! − 240 = 480 cách xếp sao cho A và F không ngồi cạnh nhau.
Do đó ta điền đáp án như sau
1) Có
cách xếp sao cho A và F ngồi ở hai đầu ghế.
2) Có
cách xếp sao cho A và F ngồi cạnh nhau.
3) Có
cách xếp sao cho A và F không ngồi cạnh nhau.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19:
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan. Trong đó, dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch và chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi. Quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion được gọi là sự điện li. Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li thành các ion. Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion. Nước đóng vai trò quan trọng trong sự điện li của một chất. Điều này được giải thích bởi nước là phân tử phân cực (liên kết O – H là liên kết cộng hoá trị phân cực, cặp electron dùng chung lệch về phía oxygen, nên ở oxygen có dư điện tích âm, còn ở hydrogen có dư điện tích dương). Nên khi hoà tan một chất điện li vào nước, xuất hiện tương tác của nước với các ion. Tương tác này sẽ bứt các ion khỏi tinh thể (hoặc phân tử) để tan vào nước. Vì thế khi một chất có liên kết ion hay liên kết cộng hóa trị phân cực hòa tan vào nước thì phân tử các chất này sẽ bị bao bọc và tương tác với phân tử nước, tách các chất này ra thành các ion, ion dương tách ra bởi nguyên tử oxygen (mang điện âm) còn ion âm được tách ra bởi nguyên tử hydrogen (mang điện dương) của nước. Bản chất của dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện như electron (trong kim loại) hoặc ion (trong dung dịch, trong muối nóng chảy,...). Vì vậy, một số dung dịch chứa chất tan, dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion. Ampe kế là một thiết bị được sử dụng để đo cường độ dòng điện (xem Hình 1).

Hình 1. Sơ đồ thí nghiệm về khả năng dẫn điện của một số dung dịch
Các thí nghiệm sau đây đã được thực hiện để kiểm tra giả thuyết: việc tăng lượng chất tan hoặc nhiệt độ sẽ làm tăng độ dẫn điện của dung dịch.
Thí nghiệm 1
Các dung dịch bao gồm 5,0 g mỗi chất tan hòa tan trong 100 mL nước tinh khiết ở \[20^\circ C.\] Nước tinh khiết cũng đã được thử nghiệm. Kết quả được thể hiện trong Bảng 1.
Bảng 1 | |
Dung dịch | Chỉ số trên ampe kế (mA) |
Nước tinh khiết (\[{H_2}O\]) | 0,0 |
Hydrochloric acid (HCl) | 5,9 |
Saccharose (\[{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}}\]) | 0,0 |
Potassium chloride (KCl) | 2,9 |
Sodium fluoride (NaF) | 5,0 |
Magnesium acetate (\[Mg{\left( {{C_2}{H_3}{O_2}} \right)_2}\]) | 2,1 |
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 1 được lặp lại, trong đó lượng chất tan của mỗi dung dịch được tăng lên 10,0 g trong 100 mL nước tinh khiết ở \[20^\circ C.\] Kết quả được thể hiện trong Bảng 2.
Bảng 2 | |
Dung dịch | Chỉ số trên ampe kế (mA) |
Nước tinh khiết (\[{H_2}O\]) | 0,0 |
Hydrochloric acid (HCl) | 11,4 |
Saccharose (\[{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}}\]) | 0,0 |
Potassium chloride (KCl) | 5,5 |
Sodium fluoride (NaF) | 8,5 |
Magnesium acetate (\[Mg{\left( {{C_2}{H_3}{O_2}} \right)_2}\]) | 3,4 |
Thí nghiệm 3
Thí nghiệm 2 được lặp lại ở \[50^\circ C.\] Kết quả được thể hiện trong Bảng 3.
Bảng 3 | |
Dung dịch | Chỉ số trên ampe kế (mA) |
Nước tinh khiết (\[{H_2}O\]) | 0,0 |
Hydrochloric acid (HCl) | 1,7 |
Saccharose (\[{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}}\]) | 0,0 |
Potassium chloride (KCl) | 7,4 |
Sodium fluoride (NaF) | 12,0 |
Magnesium acetate (\[Mg{\left( {{C_2}{H_3}{O_2}} \right)_2}\]) | 4,7 |
Phát biểu sau đúng hay sai?
Nếu Thí nghiệm 3 được lặp lại ở
độ dẫn điện của các dung dịch đều tăng, ngoại trừ hydrochloric acid giảm; nước tinh khiết và saccharose không thay đổi (do nước tinh khiết và saccharose không dẫn điện).
Đúng
Sai
Dựa vào kết quả của Thí nghiệm 2 và 3, ta thấy khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện của các dung dịch đều tăng, ngoại trừ HCl giảm (từ 11,4 xuống 1,7); nước tinh khiết và saccharose không thay đổi (do nước tinh khiết và saccharose không dẫn điện).
Chọn: Đúng.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Nước tinh khiết được thử nghiệm trong cả ba thí nghiệm để chứng minh nước tinh khiết là một chất dẫn điện tốt. | ¡ | ¡ |
Khả năng dẫn điện của nước vôi trong (dung dịch | ¡ | ¡ |
Từ Thí nghiệm 1 và 2, kết quả thí nghiệm của dung dịch HCl không ủng hộ giả thuyết: việc tăng lượng chất tan sẽ làm tăng độ dẫn điện của dung dịch. | ¡ | ¡ |
Dung dịch NaF dẫn được điện, còn NaF nóng chảy và NaF rắn, khan không có khả năng dẫn điện. | ¡ | ¡ |
Phát biểu | Đúng | Sai |
Nước tinh khiết được thử nghiệm trong cả ba thí nghiệm để chứng minh nước tinh khiết là một chất dẫn điện tốt. | ¡ | ¤ |
Khả năng dẫn điện của nước vôi trong (dung dịch | ¤ | ¡ |
Từ Thí nghiệm 1 và 2, kết quả thí nghiệm của dung dịch HCl không ủng hộ giả thuyết: việc tăng lượng chất tan sẽ làm tăng độ dẫn điện của dung dịch. | ¡ | ¤ |
Dung dịch NaF dẫn được điện, còn NaF nóng chảy và NaF rắn, khan không có khả năng dẫn điện. | ¡ | ¤ |
Giải thích
1. Sai, vì:
được thử nghiệm trong cả 3 thí nghiệm nhằm xác định độ dẫn điện của dung dịch được đóng góp bởi dung môi.
2. Đúng, vì: Vì
phản ứng với
trong không khí tạo thành kết tủa
và
làm giảm nồng độ các ion trong dung dịch:
![]()
3. Sai, vì: Theo Bảng 1 và 2, ta thấy khi tăng lượng chất tan thì độ dẫn điện của các dung dịch đều tăng, ngoại trừ nước và saccharose
không thay đổi (do nước và saccharose không dẫn điện).
4. Sai, vì: Dung dịch NaF nóng chảy dẫn được điện, còn NaF rắn, khan không có khả năng dẫn điện.
Điền số vào chỗ trống
Dựa vào Thí nghiệm 2 và 3, nếu hòa tan 20 g
và (1) ____ g KCl trong 100 mL
ở (2) ____
, giá trị của ampe kế đọc được khoảng 7,4 mA.
Thí nghiệm 2 và 3, lượng chất tan thử nghiệm là 10 g và nhiệt độ thử nghiệm là ![]()
Mà
không dẫn điện nên khi hòa tan 10 g
và 10 g KCl trong 100 ml
ở
, giá trị của ampe kế đọc được khoảng 7,4 mA.
Đáp án: 10/ 50.
Trong dung dịch
người ta xác định được nồng độ
bằng
Hỏi có bao nhiêu phần trăm phân tử
trong dung dịch này phân li ra ion?
8%.
10%.
5%.
2%.

Phần trăm phân tử
trong dung dịch này phân li ra ion: 
Chọn D.
Kéo các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Từ kết quả của thí nghiệm 1 và 2, khả năng dẫn điện của các dung dịch (ngoại trừ nước tinh khiết) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:
_______, _______, ______ , _______, _______.
Theo Bảng 1 và 2, khả năng dẫn điện của các dung dịch (ngoại trừ nước tinh khiết) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: hydrochloric acid, sodium fluoride, potassium chloride, magnesium acetate, saccharose.
Chọn: hydrochloric acid, sodium fluoride, potassium chloride, magnesium acetate, saccharose.
Theo kết quả của cả 3 thí nghiệm, dung dịch chứa chất tan
trong trường hợp nào sau đây có khả năng dẫn điện tốt nhất?
2 g chất tan trong 200 ml ![]()
10 g chất tan trong 100 ml ![]()
10 g chất tan trong 100 ml ![]()
2 g chất tan trong 1000 ml ![]()
Từ kết quả của Thí nghiệm 1 và 2, ta thấy khi tăng lượng chất tan
trong 100 ml nước thì độ dẫn điện của dung dịch tăng.
Từ kết quả của Thí nghiệm 2 và 3, ta thấy khi tăng nhiệt độ từ
lên
độ dẫn điện của dung dịch cũng tăng.
Do đó, phương án có nhiệt độ cao nhất và lượng chất tan cao nhất là phù hợp.
Chọn C.
Giả sử có 12 viên bi khác màu nhau và 3 cái hộp, ta chia đều bi vào các hộp.
Kéo các ô sau thả vào vị trí thích hợp để được khẳng định đúng:
![]()
![]()
![]()
![]()

.
+ Xếp 12 viên bi vào 3 hộp khác nhau:
Xếp 4 viên bi vào hộp số 1:
.
Xếp 4 viên bi vào hộp số 2:
.
Số cách xếp 12 viên bi vào 3 hộp khác nhau: 495.70 = 34650.
+ Số cách xếp 12 viên vào 3 hộp giống nhau là
Do đó ta điền đáp án như sau
Số cách xếp 12 viên vào 3 hộp khác nhau là
.
Số cách xếp 12 viên vào 3 hộp giống nhau là
.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 26:
Salbutamol (\[{C_{13}}{H_{21}}N{O_3}\]) là một hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao. Trong dược phẩm salbutamol được sử dụng như một loại thuốc điều trị bệnh hen suyễn. Bên cạnh tác dụng chính dùng trong y học, salbutamol còn bị lạm dụng làm chất tạo nạc trong chăn nuôi hoặc sử dụng làm doping trong thi đấu thể thao. Trong thi đấu thể thao vận động viên sử dụng salbutamol với liều vượt quá 20 μg/kg trong vòng 24 h được coi là sử dụng không phải mục đích điều trị bệnh (Tổ chức phòng chống Doping thế giới, WADA). Salbutamol có công thức cấu tạo như sau:

Các nghiên cứu cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa cấu tạo phân tử và hoạt tính sinh học của một hợp chất hữu cơ. Sự ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm chức và bộ khung carbon của hợp chất sẽ quyết định hoạt tính sinh học của hợp chất đó (Studies in organic chemistry Vol. 51, Elsevier, 1996).
Salbutamol có cấu tạo gồm một vòng benzene bị thế ở ba vị trí và có các loại nhóm chức với những tính chất hoá học đặc trưng như sau: 2 nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no (nhóm chức -OH alcohol) và 1 nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene (nhóm chức -OH phenol). Sự khác biệt của hai loại nhóm chức này đó là nhóm -OH phenol có lực acid mạnh hơn nhóm -OH alcohol, chúng đều có phản ứng với Na cho sản phẩm là sodium ancolate và sodium phenolate, nhưng phenol còn có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH còn alcohol không có phản ứng này. Một tính chất khác biệt nữa đó là nhóm -OH alcohol có khả năng bị thay thế bởi nguyên tử bromine khi cho tác dụng với acid HBr mà nhóm -OH phenol không có tính chất này. Ngoài ra, cấu tạo của salbutamol còn có một nhóm amine bậc 2 (R-NH-R' trong đó R và R' là gốc hydrocarbon) mang tính chất hoá học của một base, có khả năng tạo muối \[RN{H_2}\] + R ′ Br− khi cho tác dụng với acid HBr.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phản ứng với dung dịch NaOH chứng minh nhóm chức -OH phenol có lực acid mạnh hơn nhóm chức -OH alcohol.
Đúng
Sai
Chọn: Đúng.
Khi cho salbutamol tác dụng với HBr dư thu được hợp chất có công thức phân tử là
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn A.
Salbutamol thể hiện tính base của nhóm amine bậc 2 bằng phản ứng với (1) ________.
Salbutamol thể hiện tính base của nhóm amin bậc 2 bằng phản ứng với (1) acid HBr.
Đáp án: acid HBr.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Cả ba nhóm -OH của salbutamol có những tính chất hoá học tương tự nhau.
Đúng
Sai
Nhóm -OH alcohol có khả năng bị thay thế bởi nguyên tử bromine khi cho tác dụng với acid HBr mà nhóm -OH phenol không có tính chất này.
Chọn: Sai.
Một vận động viên thể thao có cân nặng 80 kg thì trong vòng 24 h chỉ được sử dụng liều tối đa là bao nhiêu μg salbutamol?
1920 μg
20 μg
1600 μg
1000 μg
Lượng μg salbutamol được sử dụng tối đa là: ![]()
Chọn C.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Salbutamol có tính chất hoá học của một phenol đơn chức.
Đúng
Sai
Trong cấu tạo của salbutamol có 1 nhóm -OH gắn vào vòng benzene nên salbutamol có tính chất hóa học của một phenol đơn chức.
Chọn: Đúng.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Salbutamol vừa có tính chất hoá học của một acid vừa có tính chất hoá học của một base. | ¡ | ¡ |
Salbutamol tác dụng với Na theo tỷ lệ mol 1:3. | ¡ | ¡ |
Salbutamol tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:3. | ¡ | ¡ |
Hoạt tính sinh học của salbutamol được quyết định bởi nhóm chức amino. | ¡ | ¡ |
Sản phẩm sau khi đã kiềm hoá (tác dụng với NaOH) của salbutamol sẽ phản ứng với HBr dư theo tỷ lệ mol 1:5. | ¡ | ¡ |
Phát biểu | Đúng | Sai |
Salbutamol vừa có tính chất hoá học của một acid vừa có tính chất hoá học của một base. | ¤ | ¡ |
Salbutamol tác dụng với Na theo tỷ lệ mol 1:3. | ¤ | ¡ |
Salbutamol tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:3. | ¡ | ¤ |
Hoạt tính sinh học của salbutamol được quyết định bởi nhóm chức amino. | ¡ | ¤ |
Sản phẩm sau khi đã kiềm hoá (tác dụng với NaOH) của salbutamol sẽ phản ứng với HBr dư theo tỷ lệ mol 1:5. | ¡ | ¤ |
Khối chóp
có
, tam giác ABC vuông tại
, ![]()
Kéo biểu thức ở các ô thả vào vị trí thích hợp:
![]()
![]()
![]()
![]()


Ta có:
là hình chiếu của
xuống mặt phẳng
.
Tam giác
vuông tại
nên
.
Khi đó, góc giữa
và mặt phẳng
là góc
.
Xét tam giác vuông SCA có:
.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 29:
Nuôi cấy mô In vitro là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình nuôi cấy vô trùng trong ống nghiệm các bộ phận tách rời khác nhau của thực vật. Kĩ thuật nuôi cấy mô In vitro dùng cho cả hai mục đích nhân giống và cải thiện di truyền (ví dụ: giống cây trồng), sản xuất sinh khối các sản phẩm hóa sinh, bệnh học thực vật, duy trì và bảo quản các nguồn gen quý,…
Các hình thức nuôi cấy mô gồm có nuôi cấy mô thực vật và nuôi cấy mô bằng tế bào trần:
- Nuôi cây mô tế bào trần:
Tế bào trần thực chất là tế bào đơn được tách lớp vỏ cellulose, có sức sống và duy trì đầy đủ các chức năng sẵn có. Tế bào trần có thể tách trực tiếp từ các bộ phận của thực vật (lá, rễ) bằng cơ học. Trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, tế bào trần có khả năng tái sinh thành tế bào, tiếp tục phân chia và tái sinh thành cây hoàn chỉnh. Hiện nay kĩ thuật nuôi cấy tế bào trần đang được nghiên cứu và hoàn thiện.
- Nuôi cấy mô thực vật:
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là một lĩnh vực của công nghệ sinh học thực vật. Dựa trên tính toàn năng của tế bào và khả năng biệt hóa, phản biệt hóa của chúng mà người ta có thể tái sinh cây từ một tế bào hay một mẫu mô nào đó.
Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Với một loài phong lan quý hiếm, người ta có thể thực hiện kĩ thuật nuôi cấy In Vitro để nhân nhanh giống loài này chỉ với 1 mô lá.
Đúng
Sai
Đúng. Nuôi cấy mô In Vitro là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình nuôi cấy vô trùng trong ống nghiệm các bộ phận tách rời khác nhau của thực vật. Chỉ với 1 mô lá người ta cũng đã có thể thực hiện nuôi cấy In Vitro để tạo ra hàng loạt cây con mang đặc điểm di truyền giống hệt cây mẹ.
Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào trần?
Tế bào đã tách bỏ thành cellulose.
Tế bào chỉ được tách trực tiếp từ mô rễ.
Tế bào giữ chức năng tương tự như một tế bào bình thường.
Tế bào có khả năng tái sinh thành tế bào trong điều kiện thích hợp.
Tế bào trần có thể tách trực tiếp từ các bộ phận của thực vật (lá, rễ) bằng cơ học. Chọn B.
Kéo từ thả vào ô trống thích hợp.
![]()
![]()
Nuôi cấy tế bào thực vật có thể được coi là một ứng dụng của sinh sản ______ ở thực vật.
Nuôi cấy tế bào thực vật dựa trên tính toàn năng của tế bào và khả năng biệt hóa, phản biệt hóa của chúng mà người ta có thể tái sinh cây từ một tế bào hay một mẫu mô nào đó không cần thông qua sự kết hợp của các giao tử → Nuôi cấy tế bào thực vật có thể được coi là một ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật.
Một bộ ba số Pythagoras (còn gọi là bộ ba số Pytago hay bộ ba số Pythagore) gồm ba số nguyên dương a, b và c, sao cho
. Khi đó ta viết bộ ba đó là (a; b; c). Một bộ ba số Pythagoras được gọi là bộ ba số Pythagoras nguyên tố nếu a, b và c là các số nguyên tố cùng nhau.
Khẳng định nào sau đây đúng hay sai?
| ĐÚNG | SAI |
Bộ ba số (3; 4; 5) là bộ ba số Pytago nguyên tố | ¡ | ¡ |
Hai số 153 và 185 có cùng thuộc 1 bộ ba số Pytago | ¡ | ¡ |
Nếu (a; b; c) là bộ ba số Pytago, thì cả bộ ba (ka; kb; kc) với số nguyên k bất kỳ cũng là Pytago | ¡ | ¡ |
a) Ta thấy 52 = 32 + 42
Nên (3; 4; 5) là bộ ba số Pytago
Mà 3; 4; 5 có ước chung lớn nhất là 1 nên 3; 4; 5 là các số nguyên tố cùng nhau.
b)
TH1: Cả 2 số là các cạnh góc vuông
1532 + 1852 = 57634
Mà 57634 không là số chính phương nên loại
TH2: Có 1 số lớn nhất là cạnh huyền
1852 − 1532 = 1042 (thỏa mãn).
Hai số 153 và 185 có cùng thuộc 1 bộ ba số Pytago
c) Mệnh đề 3 sai vì với k = 0 thì (ka; kb; kc) không là bộ ba số Pytago.
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Bộ ba số (3; 4; 5) là bộ ba số Pytago nguyên tố | ¤ | ¡ |
Hai số 153 và 185 có cùng thuộc 1 bộ ba số Pytago | ¤ | ¡ |
Nếu (a; b; c) là bộ ba số Pytago, thì cả bộ ba (ka; kb; kc) với số nguyên k bất kỳ cũng là Pytago | ¡ | ¤ |
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 30 đến 35:
Bệnh mù màu đỏ và xanh lục do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Nữ giới có kiểu gene dị hợp tử có thị lực bình thường. Trứng của người mẹ có khả năng chứa nhiễm sắc thể X bình thường (XA) hoặc nhiễm sắc thể X bị đột biến (Xa) gây bệnh mù màu đỏ và xanh lục. Tinh trùng của người bố có khả năng chứa nhiễm sắc thể XA hoặc Xa và Y.
Bảng 1 dưới đây liệt kê các kiểu gene có thể có đối với gene gây bệnh mù màu đỏ, xanh lục.
Bảng 1. Kiểu gene và kiểu hình bệnh mù màu đỏ - xanh lục
Kiểu gene người nữ | Kiểu hình |
XAXA | Bình thường |
XAXa | Bình thường |
XaXa | Mù màu đỏ và xanh lục |
Kiểu gene người nam | Kiểu hình |
XAY | Bình thường |
XaY | Mù màu đỏ và xanh lục |
Một gia đình tham gia sự kiện tư vấn di truyền y học do nhóm học sinh đưa ra. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của nhà đó:

Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả từ hoặc cụm từ vào vị trí thích hợp.
Người mẹ 1 mắc bệnh mù màu đỏ và xanh lục sẽ có kiểu gene là _______.
Nhìn vào bảng 1, ta thấy người nữ mắc bệnh sẽ có kiểu gene XaXa.
Trường hợp cặp vợ chồng nào sau đây đều sinh ra con đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục?
XAXA × XaY.
XaXa × XaY.
XAXa × XaY.
XaXa × XAY.
Người mẹ có kiểu gene XaXa luôn cho con giao tử Xa, người bố có kiểu gene XaY cho con gái giao tử Xa, con trai giao tử Y. Sự kết hợp ngẫu nhiên các giao tử luôn tạo ra kiểu gene: XaXa hoặc XaY quy định kiểu hình mù màu đỏ và xanh lục. Chọn B.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Người bố không mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục thì chắc chắn con gái sẽ không bị mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
Đúng
Sai
Đúng. Người bố bình thường sẽ cho con gái giao tử XA, nên chắc chắn con gái sinh ra cũng sẽ không mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục dù có nhận giao tử XA hay Xa từ người mẹ.
Giả sử người con gái số 3 lấy chồng mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu họ sinh con gái thì chắc chắn con gái sẽ không mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
Họ không thể sinh ra người con gái bình thường có kiểu gene đồng hợp.
Tất cả các con trai họ sinh ra đều sẽ có kiểu gene giống nhau.
Xác suất họ sinh ra người con mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục cao hơn người con bình thường.
Người con gái 3 sẽ có kiểu gene XAXa do nhận Xa từ mẹ, lấy chồng mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục sẽ có kiểu gene XaY luôn cho con gái giao tử Xa. Như vậy, họ không thể sinh ra người con gái có kiểu gene XAXA. Chọn B.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Nếu cặp bố mẹ trên sinh thêm một người con trai thì xác suất để người con đó bị bệnh là (1) ____ %.
Do người mẹ 1 bị mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục có kiểu gene XaXa nên luôn cho người con trai giao tử Xa, người bố cho giao tử Y. Sự tổ hợp lại làm cho người con trai luôn có kiểu gene XaY – quy định bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Vậy nếu cặp bố mẹ trên sinh thêm một người con trai thì xác suất để người con đó bị bệnh là 100%.
Hoàn thành câu bằng cách kéo thả từ hoặc cụm từ vào vị trí thích hợp.



Đối với bệnh do gene _______ quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, khi người mẹ bị bệnh thì _______ chắc chắn sẽ bị bệnh, khi người bố không bị bệnh thì _______ chắc chắn không bị bệnh.
Do người mẹ 1 bị mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục có kiểu gene XaXa nên luôn cho người con trai giao tử Xa, người bố cho giao tử Y. Sự tổ hợp lại làm cho người con trai luôn có kiểu gene XaY – quy định bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Vậy nếu cặp bố mẹ trên sinh thêm một người con trai thì xác suất để người con đó bị bệnh là 100%.
Kéo các ô sau thả vào vị trí thích hợp để được khẳng định đúng:
![]()
![]()
![]()
![]()

a) Ta có ![]()
Do đó
.
Mà
.
Do đó
.
Vậy số dư cần tìm là 4 .
b) Ta có
do đó
.
Mà
. Do đó
.
Vậy số dư cần tìm là 3 .
Do đó ta điền đáp án như sau
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40:
Staphylococcus aureus (S. Aureus) là một chủng vi khuẩn được tìm thấy trên da của người khỏe mạnh mà không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào. Tuy nhiên, chúng lại sinh trưởng mạnh mẽ và có khả năng gây bệnh và truyền bệnh thông qua thực phẩm, đặc biệt là ở thịt đã qua xử lí, hoặc được nấu chín. Cần phải xác định các điều kiện thúc đẩy sự phát triển của các loài vi khuẩn gây bệnh này và áp dụng kiến thức đó trong các giai đoạn sơ chế và xử lí thực phẩm. Hai nhóm sinh viên tiến hành các thí nghiệm nhằm xác định điều kiện sinh trưởng lí tưởng cho S. Aureus. Trong mỗi nhóm, vi khuẩn được cấy vào các môi trường dinh dưỡng khác nhau và phát triển trong một khoảng thời gian.
Máy đo quang phổ được sử dụng để phân tích sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường chất lỏng, biết rằng độ đục càng tăng thì lượng vi khuẩn phát triển càng mạnh và giá trị đo được càng lớn.
Nhóm 1
Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định nhiệt độ có ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của S. Aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng hay không. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng có độ pH là 6 ở các nhiệt độ sau: 3℃, 20℃, 37℃, 45℃ và 60℃. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở các nhiệt độ và thời gian khác nhau

Nhóm 2
Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định sự ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của S. aureus. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng ở nhiệt độ 37℃ và độ pH lần lượt là 3, 5, 6, 7 và 9. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở bảng 2.
Bảng 2. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở độ pH và thời gian khác nhau

Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Ở hai thí nghiệm trên, vi khuẩn đều được nuôi cấy trong môi trường nuôi cấy liên tục.
Note warning
Đúng
Sai
Sai. Vì môi trường nuôi cấy liên tục phải luôn được bổ sung chất dinh dưỡng, đồng thời lấy đi lượng dịch nuôi cấy tương đương. Mà trong hai thí nghiệm trên thì không có sự bổ sung dinh dưỡng, cũng không lấy ra lượng dịch nuôi cấy nào, quần thể vi khuẩn phát triển trên môi trường dinh dưỡng ban đầu, cho đến khi sử dụng hết chất dinh dưỡng – đây là dạng nuôi cấy không liên tục.
Dung dịch nuôi cấy vi khuẩn càng đục chứng tỏ
vi khuẩn không có sự sinh trưởng dẫn tới hư hỏng môi trường nuôi cấy.
vi khuẩn càng bị ức chế sinh trưởng.
vi khuẩn sinh trưởng càng mạnh.
nồng độ dinh dưỡng càng cao.
Theo đoạn thông tin: “..., biết rằng độ đục càng tăng thì lượng vi khuẩn phát triển càng mạnh và giá trị đo được càng lớn.” Chọn C.
Điền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây.
Khi cạn kiệt chất dinh dưỡng, vi khuẩn sẽ bắt đầu pha (1) ________.
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn sẽ trải qua 4 pha: tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy vong. Khi cạn kiệt chất dinh dưỡng, vi khuẩn sẽ bắt đầu pha suy vong, làm cho số lượng vi khuẩn giảm xuống nhanh chóng.
Ở giá trị pH nào sau đây thì quần thể vi khuẩn S. Aureus không có sự sinh trưởng?
pH = 3, pH = 5.
pH = 6, pH = 9.
pH = 3, pH = 9.
pH = 5, pH = 6.
Nhìn vào số liệu bảng 2, ta thấy tại môi trường dinh dưỡng có độ pH = 3 và pH = 9 thì không thấy sự thay đổi của giá trị độ đục ↔ không có sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn. Chọn C.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nghiên cứu kết quả thí nghiệm của nhóm 1?
Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phát triển của S. Aureus cũng tăng.
Chủng vi khuẩn S. Aureus phát triển tối ưu ở nhiệt độ 37℃.
Khi nhiệt độ giảm, tốc độ phát triển của S. Aureus cũng giảm.
S. Aureus phát triển theo cấp số nhân ở nhiệt độ 37℃.
Nhìn vào số liệu bảng 1, ta thấy S. Aureus phát triển nhanh nhất để đạt độ đục cao nhất tại 37℃ (0,800) cao hơn nhiều so với các nhóm khác nên tại 37℃ chủng vi khuẩn này phát triển tối ưu. Chọn B.
Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ t là
Nếu xem
là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm t.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
| ĐÚNG | SAI |
Tốc độ truyền bệnh vào ngày thứ 4 là 272 (người/ngày) | ¡ | ¡ |
Tốc độ truyền bệnh sẽ lớn nhất vào ngày thứ 10 | ¡ | ¡ |
Ta có: ![]()
a)
.
b) Vì tốc độ truyền bệnh tại thời điểm
là ![]()
Nên tốc độ truyền bệnh lớn nhất là giá trị lớn nhất của
trên [0;20]
Ta có
nên tốc độ truyền bệnh lớn nhất là:
(người/ngày).
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Tốc độ truyền bệnh vào ngày thứ 4 là 272 (người/ngày) | ¡ | ¤ |
Tốc độ truyền bệnh sẽ lớn nhất vào ngày thứ 10 | ¤ | ¡ |
Cho số nguyên tố p để 13p + 1 bằng một số lập phương của số nguyên dương.

Giả sử tồn tại n là số tự nhiên thỏa mãn:
![]()
.
Vì 13 và p là số nguyên tố mà
và ![]()
Nên 
Với ![]()
Với
.
Vậy có 2 giá trị của p thỏa mãn bài toán.
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho số nguyên tố p để 13p + 1 bằng một số lập phương của số nguyên dương.
Số giá trị của p bằng:![]()
Tìm
để:
là số nguyên tố.
Giá trị của n là .....
Ta có:
.
Với
ta có :
chia hết cho
nên chia hết cho ![]()
Do đó :
và
nên
là hợp số.
Với
thì
là số nguyên tố.
Do đó ta điền như sau
Tìm
để:
là số nguyên tố.
Giá trị của n là
.
Cho dãy số
được xác định bởi
. Khi đó giá trị của
được viết dưới dạng
và
tối giản.
Tổng a + b bằng![]()
Ta có:
Do đó
.
Vậy
.
Do đó ta điền như sau
Cho dãy số
được xác định bởi
. Khi đó giá trị của
được viết dưới dạng
và
tối giản.
Tổng a + b bằng ![]()
Kéo thả các giá trị vào chỗ trống một cách thích hợp nhất:

Giới hạn
bằng
.
.
Do đó ta điền như sau
Giới hạn
bằng
.
Chọn đáp án thích hợp:
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
| ĐÚNG | SAI |
251 − 1 không chia hết cho 7. | ¡ | ¡ |
Số dư khi chia 2100 cho 9 là 7 | ¡ | ¡ |
a) Ta có
.
b) Ta có
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
251 − 1 không chia hết cho 7. | ¡ | ¤ |
Số dư khi chia 2100 cho 9 là 7 | ¤ | ¡ |
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
| ĐÚNG | SAI |
Chữ số tận cùng của | ¡ | ¡ |
Số dư của 250 + 4165 khi chia cho 7 là 5. | ¡ | ¡ |
a) Vì
nên
.
Þ chữ số tận cùng là 4.
b)
.
.
.
Do đó ta chọn đáp án như sau
| ĐÚNG | SAI |
Chữ số tận cùng của | ¤ | ¡ |
Số dư của 250 + 4165 khi chia cho 7 là 5. | ¡ | ¤ |
Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
Hàm số
không có cực trị.
Đồ thị hàm số
không có đường tiệm cận ngang.
Hàm số
nghịch biến trên khoảng
.
Hàm số
có một điểm cực tiểu.
Ta có
không xác định tại x = 0.
Hàm số cũng không xác định tại
nên nó không có cực trị. Chọn D.
Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để phương trình
vô nghiệm là:
.
.
.
.
Đặt
.
Phương trình đã cho trở thành
. (2)
Phương trình đã cho vô nghiệm
(2) vô nghiệm hoặc có 2 nghiệm dương

.
Vậy
. Chọn D.
Cho hàm số
. Biết rằng khi
thì đồ thị hàm số đã cho cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt có hoành độ
thỏa mãn
. Mệnh đề đúng là:




Xét phương trình hoành độ giao điểm của
và
.
Đặt
, (1) trở thành
(2).
Phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt
phương trình (2) có 2 nghiệm dương phân biệt

Khi đó ta có:


Cho hàm số bậc ba
có đồ thị như hình vẽ bên. Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
là:

4.
3.
5.
6.
Ta có:
là hàm bậc 3, đồ thị cắt Ox tại các điểm
và tiếp xúc với trục Ox tại
.
Do đó 
Đồ thị hàm số
và
cắt nhau tại 3 điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là ![]()
và
.
Do đó phương trình
có các nghiệm là
.
Ta được
.
Từ đó ta có 
.
Ta có tập xác định của hàm
là
.
Từ hàm
ta được đồ thị hàm số
có ba tiệm cận đứng:
. Chọn B.
Cho hàm số
. Số nghiệm của phương trình
là
1.
2.
3.
4.
Điều kiện:
.
Phương trình đã cho tương đương với
.
Đặt 
Bảng biến thiên:
| 2 +∞ |
| + |
|
|
Mà
nên (1) có đúng 1 nghiệm lớn hơn 2 .
Đặt
ta có
(thỏa mãn).
Bảng biến thiên:
| −∞ −1 1 2 |
| + 0 − 0 + |
|
-6 -∞ |
Căn cứ bảng biến thiên này thì (2) có đúng 3 nghiệm phân biệt nhỏ hơn 2.
Phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt. Chọn D.
Cho đa giác đều 16 đỉnh. Số tam giác vuông có ba đỉnh là ba đỉnh của đa giác đó là
112.
121.
128.
560.
Để tam giác đó là tam giác vuông thì tam giác phải có 1 cạnh là đường kính của đa giác đều.
Khi ta chọn 1 đường kính sẽ còn lại 14 điểm để tạo với đường kính đó thành tam giác vuông.
Mà đa giác đều 16 đỉnh có 8 đường kính nên số tam giác vuông là 8.14 = 112. Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu
. Một mặt phẳng
tiếp xúc mặt cầu và cắt các tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C và thỏa mãn
. Diện tích tam giác ABC là
.
.
.
.
Mặt cầu
có tâm
, bán kính
.
Giả sử
với
. Mặt phẳng thỏa mãn đề bài khi và chỉ khi
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 3 số dương, ta có
.
Dấu “=” xảy ra khi
.
Do đó hệ
.
. Khi đó tam giác
đều và
.
Vậy
. Chọn B.
Thể tích của khối bát diện đều có các đỉnh là trung điểm của một tứ diện đều cạnh 2a là:
.
.
.
.
Bát diện đều cần tìm có cạnh bằng 1 nửa cạnh tứ diện ban đầu, bằng a nên có thể tích
. Chọn D.
Khối chóp
có đáy
là hình chữ nhật.
vuông góc với đáy và mặt phẳng
tạo với đáy một góc
. Thể tích của khối cầu ngoại tiếp hình chóp
là:
.
.
.
.



Gọi
là tâm hình chữ nhật
, I là trung điểm của
.
Ta có
là đường trung bình của tam giác
nên
.
Mà
nên
.
![]()
Lại có tam giác
vuông tại
nên IS = IA = IC.
là tâm mặt cầu ngoại tiếp chóp S.ABCD.
Xét tam giác vuông SAB có:
.
Áp dụng định lí Pytago ta có:
.
![]()
Suy ra bán kính mặt cầu ngoại tiếp chóp S.ABCD là
.
Vậy thể tích khối cầu ngoại tiếp chóp S.ABCD là
. Chọn A.
Cho hàm số
có đạo hàm trên
thỏa mãn
và
. Tích phân
bằng
.
.
.
.
![]()
![]()
Lấy nguyên hàm hai vế, ta được ![]()
Thay
.
Tích phân cần tìm bằng
Chọn B.
Tìm các giá trị của
để hàm số
có ba điểm cực trị
.
.
.
.
Có
.
Hàm số đã cho có 3 cực trị khi và chỉ khi phương trình
có 3 nghiệm phân biệt.
Có ![]()
![]()
.
Để phương trình
có 3 nghiệm phân biệt thì phương trình
có hai nghiệm phân biệt khác 0

Chọn C.
Trong không gian với hệ trục tọa độ
, cho hai điểm
và mặt phẳng
. Viết phương trình chính tắc của đường thẳng
đi qua
, song song với mặt phẳng
sao cho khoảng cách từ
đến
là lớn nhất
.
.
.
.
Gọi H là hình chiếu vuông góc của
trên
, ta có
(quan hệ đường vuông góc, đường xiên).
Khoảng cách
đến d lớn nhất khi
.
Ta có
.
Khi đó
nên
cũng là vectơ chỉ phương của của
.
Mà (d) đi qua A nên có phương trình
. Chọn A.
Nghiệm nguyên dương của phương trình
là
3.
5.
4.
2.
Điều kiện:
.
![]()
![]()

.
Kết hợp với điều kiện và chọn nghiệm nguyên dương, ta được x = 3. Chọn A.
Cho số dương a thỏa mãn điều kiện hình phẳng giới hạn bởi các đường parabol
và
có diện tích bằng 16 . Giá trị của
bằng
2.
.
.
1.
Giả sử hai đồ thị cắt nhau tại 2 điểm phân biệt.
Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị
.
Diện tích cần tìm là

Mà
. Chọn C.
Cho lăng trụ đều
có
. Gọi
lần lượt là trung điểm của
. Tính theo a thể tích
của khối tứ diện
.
.
.
.
.

Tam giác ABC đều,
là trung điểm AC nên
.
Ta có:
.
Vì tam giác
đều cạnh 2a nên
.
Tam giác MNP vuông tại
nên
.
Vậy
. Chọn B.
Cho hàm số
liên tục trên
thỏa mãn
. Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số đã cho là
1.
3.
2.
0.
Vì hàm số liên tục trên
nên không có tiệm cận đứng.
Vì
nên đồ thị hàm số có các đường tiệm cận ngang là
và ![]()
Vậy đồ thị hàm số có tổng là 2 đường tiệm cận. Chọn C.
Cho hàm số
liên tục trên
thỏa mãn
. Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số đã cho là
1.
3.
2.
0.
Vì hàm số liên tục trên
nên không có tiệm cận đứng.
Vì
nên đồ thị hàm số có các đường tiệm cận ngang là
và ![]()
Vậy đồ thị hàm số có tổng là 2 đường tiệm cận. Chọn C.
Cho
với
. Biết rằng
Giá trị của
là
34.
2.
18.
36.
Ta có:
.
Ta có:
nên
.
Khi đó
.
Lại có
nên
![]()
Với mọi x ta có:

Mà ![]()
. Chọn A.
Cho hàm số
. Biết
, khi đó
bằng
.
19.
3.
10.
Ta có: ![]()
.
Mà
.
Suy ra
.
Vậy
. Chọn D.
Cho hình lăng trụ đều
có đáy là hình vuông cạnh
. Mặt phẳng
lần lượt cắt các cạnh
tại 4 điểm
. Góc giữa mặt phẳng
và mặt phẳng
là
. Diện tích tứ giác MNPQ là:
.
.
.
.

Hình chiếu của MNPQ trên đáy (ABCD) chính là hình vuông ABCD.
Suy ra
. Chọn D.
Một khối gỗ hình trụ với bán kính đáy bằng 6 và chiều cao bằng 8 . Trên một đường tròn đáy nào đó ta lấy hai điểm
sao cho cung
có số đo
. Người ta cắt khúc gỗ bởi một mặt phẳng đi qua A, B và tâm của hình trụ (tâm của hình trụ là trung điểm của đoạn nối tâm hai đáy) để được thiết diện như hình vẽ. Biết diện tích S của thiết diện thu được có dạng
Giá trị của
là

50.
30.
45.
60.

Gọi
là trung điểm của
.
lần lượt là tâm 2 mặt đáy và I là tâm của hình trụ (trung điểm của
).
Thiết diện thu được là
như hình vẽ, hợp với đáy một góc
.
Vì cung AB có số đo
nên
.
Xét tam giác vuông AOM vuông tại
ta có:
.
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông OIM ta có:
![]()
Thiết diện thu được hợp với đáy một góc
sao cho
.
Gọi
lần lượt là hình chiếu của
trên mặt phẳng đáy còn lại.
Khi đó hình phẳng giới hạn đường tròn đáy và nằm giữa hai dây cung
và
chính là hình chiếu của thiết diện trên mặt đáy.
Hình chiếu của thiết diện trên đáy là một phần của hình tròn, gồm 2 tam giác cân và 2 hình quạt, có diện tích bằng
.
Suy ra
.
Vậy
nên
. Chọn A.
Gọi M là giao điểm của đồ thị hàm số
với trục hoành. Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số trên tại điểm
là
.
![]()
.
.
Cho
, ta có tọa độ điểm M là
.
Ta có
.
Vậy phương trình tiếp tuyến tại M là
. Chọn B.
Cho số dương a và hàm số
liên tục trên
thỏa mãn
Giá trị của tích phân
bằng
.
.
.
.
Ta có:
.
Đặt
. Đổi cận:
, khi đó ta có:
![]()
Suy ra
. Chọn B.
Hệ số chứa
trong khai triển
là
11.
10.
12.
13.
Ta có: ![]()
Vậy hệ số của x9 là
. Chọn A.










