Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 13)
100 câu hỏi
Người ta trồng 144 cây trong một khu vườn hình tam giác theo quy luật như sau: Hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ hai có 3 cây, hàng thứ ba có 5 cây, …. Số hàng cây trong khu vườn là (1) ______.
Cách trồng 144 cây trong một khu vườn hình tam giác như trên lập thành một cấp số cộng
với
là số cây ở hàng thứ
, số hạng đầu
và công sai
.
Tổng số cây trồng được là
.
Như vậy số hàng cây trong khu vườn là 12.
Do đó ta điền đáp án như sau
Người ta trồng 144 cây trong một khu vườn hình tam giác theo quy luật như sau: Hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ hai có 3 cây, hàng thứ ba có 5 cây, …. Số hàng cây trong khu vườn là (1) 12.
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:
BÀI ĐỌC 1:
ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG BẢO TỒN
VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN
[0] Theo báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, tính đến hết tháng 6/2022, nhiều đề tài khai thác, phát triển nguồn gen đã và đang được thực hiện nhờ ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại kết hợp hài hòa với tri thức truyền thống, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ thiên nhiên, môi trường.
[1] Trong 5 năm trở lại đây, công tác cấp phát nguồn gen đã có những bước phát triển mạnh về số lượng và chất lượng. Trung bình mỗi năm, Trung tâm Tài nguyên Thực vật (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) cấp khoảng 1.000 mẫu giống. Các mẫu giống được sử dụng có hiệu quả trong nghiên cứu và khai thác nguồn gen.
[2] Ông Nguyễn Đình Hậu, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế kĩ thuật (Bộ Khoa học và Công nghệ) cho biết: Công tác khai thác nguồn gen đã được các đơn vị tập trung triển khai, đạt được kết quả như: chọn tạo/phục tráng, phát triển được 30 giống lúa tại các tỉnh Bình Thuận, Phú Yên, Cần Thơ; phục tráng/chọn tạo được các giống dứa Cayen không gai Chân Mộng; vải Hùng Long - VPH10; chuối Tiêu vừa Phú Thọ - VN1064; xoài Vân Du - XPH11; giống Lạc tiên - LPH04; giống cà phê chè - TN1 và TN2; quýt - PQ1... Các giống trên cho năng suất cao, chất lượng, khả năng chống chịu tốt. Nhiều nguồn gen cây cải tạo và bảo vệ đất đã được sử dụng để phục hồi, cải tạo, chống xói mòn đất tại huyện Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang) và thành phố Cẩm Phả (tỉnh Quảng Ninh); chống xói lở đất đường Hồ Chí Minh ở Hà Tĩnh, Hòa Bình, Quảng Bình và một số nơi khác.
[3] Có thể kể đến như Ban Quản lí Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, huyện Thường Xuân, Thanh Hóa, đã thực hiện thành công đề tài khoa học “Bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen lan Hài Vân Bắc, lan Hài Lông và lan Thủy Tiên Hường vùng Bắc Trung Bộ (giai đoạn 2017-2022)”. Qua đó, phát hiện được 210 cá thể lan Hài Vân Bắc, 1.175 cá thể lan Hài Lông, 1.265 cá thế lan Thủy Tiên Hường tại khu vực Bắc Trung Bộ.
[4] Thời gian tới, Ban Quản lí Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên sẽ đề nghị UBND tỉnh Thanh Hóa và Bộ Khoa học Công nghệ tạo điều kiện để đơn vị tiếp tục đăng ký thực hiện Dự án “Hoàn thiện quy trình và sản xuất giống các loài lan Hài Vân Bắc, lan Hài Lông và lan Thủy Tiên Hường cho vùng Bắc Trung Bộ”, phục vụ công tác bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen các loài này một cách bền vững và hiệu quả, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học của tự nhiên.
[5] Hay như Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng đậu nành Vinasoy (VSAC - thuộc Công ty Sữa đậu nành Việt Nam) vừa thực hiện đợt trồng khảo nghiệm, đánh giá 1.533 nguồn gen đậu nành quý tại Trạm Khảo nghiệm đậu nành Tây Nguyên sau 10 năm thu thập, nghiên cứu. Đây là đợt trồng đánh giá toàn bộ tập đoàn nguồn gen đậu nành hiện có để làm vật liệu lai tạo giống, nhằm phát triển các giống đậu nành mới có chất lượng dinh dưỡng và năng suất cao, phù hợp với các vùng nguyên liệu khắp cả nước.
[6] Ông Huỳnh Sơn Hải, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng đậu nành Vinasoy cho biết: Vinasoy đã quyết tâm đầu tư đến cùng cho vùng nguyên liệu để chủ động được nguồn đậu nành thơm ngon, giàu dinh dưỡng. Vì vậy, Vinasoy đã đầu tư phát triển đội ngũ kĩ sư, nhà khoa học giỏi nhất và công nghệ nghiên cứu tiên tiến nhất trong lĩnh vực đậu nành. Qua đó, chọn tạo thành công giống đậu nành không biến đổi gen VINASOY 02 - NS, có năng suất cao, phù hợp với các dòng sản phẩm và chuyển giao cho nông dân ở các vùng nguyên liệu cải thiện năng suất chỉ từ 1 - 1,5 tấn lên 2,5 - 3 tấn/ha.
[7] Cũng nhằm bảo tồn và nhân rộng mô hình trồng các loài cây dược liệu quý, góp phần phát triển kinh tế cho người dân, Hạt kiểm lâm huyện Thạch Thành (Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa) đang triển khai đề tài khoa học công nghệ “Nghiên cứu bảo tồn và phát triển một số loài dược liệu quý hiếm, có giá trị kinh tế cao như trà hoa vàng Hàm Yên, trà hoa vàng Cúc Phương tại các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 2021-2023)”. Được biết, trà hoa vàng Hàm Yên, trà hoa vàng Cúc Phương chứa các chất có tác dụng bảo vệ sức khỏe, củng cố tính đàn hồi của thành mạch, điều hòa các enzyme hoạt hoá cholesterol...
[8] Có thể nhận thấy, các nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen vật nuôi đều cho kết quả tốt, được ứng dụng hiệu quả vào đời sống. Đáng chú ý, sau một thời gian thực hiện, các đề tài nghiên cứu không những đã chọn lọc được đàn hạt nhân mang các đặc trưng của giống dựa trên các tiêu chuẩn cơ sở mà còn xây dựng được một số quy trình chăn nuôi phù hợp với từng đối tượng vật nuôi.
[9] Hiện nay, cơ sở dữ liệu nguồn gen bước đầu đã được xây dựng, tuy nhiên chưa xây dựng được mạng lưới nguồn gen trong cả nước tham gia vào mạng lưới nguồn gen nói chung, nguồn gen nông nghiệp trong khu vực và trên thế giới nên việc giới thiệu, quảng bá, khai thác sử dụng nguồn gen còn hạn chế.
[10] Vì vậy, cần tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cấp trang thiết bị bảo tồn, đánh giá nguồn gen, hệ thống bảo quản, nhà lưới; gia tăng nguồn lực khoa học - công nghệ trong lĩnh vực bảo tồn, khai thác, phát triển nguồn gen, tạo điều kiện để cán bộ thực hiện nhiệm vụ tiếp cận các nguồn thông tin, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, phương pháp, kỹ thuật trong bảo tồn, đánh giá tuyển chọn và khai thác nguồn gen tại Việt Nam cũng như trên thế giới.”
(Thuận An, Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam)
Mục đích chính của bài viết là gì?
Nêu hiệu quả vượt trội của việc ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo tồn và phát triển nguồn gen.
Giới thiệu những ứng dụng khoa học nổi bật và đạt được nhiều thành tựu trong quá trình bảo tồn và phát triển các nguồn gen.
Trình bày một số vấn đề trong việc bảo tồn các nguồn gen quý hiếm và giải pháp về phát triển gen.
Đề cập đến nguyên nhân và mục tiêu bảo vệ các nguồn gen quý hiếm bằng việc ứng dụng nghiên cứu khoa học.
Đọc nội dung nhan đề và phần Sapo đoạn [0], xác định các từ khóa quan trọng để xác định nội dung chính của văn bản: “Khai thác và phát triển nguồn gen”, “thực hiện nhờ ứng dụng khoa học công nghệ”, “bảo tồn đa dạng sinh học” nên Từ khóa đúng là C.
Có thể sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra được Từ khóa đúng: Bài viết không nhắc tới một/nhiều ứng dụng nổi bật nên loại B, “khoa học công nghệ” chỉ là một khía cạnh trong việc bảo tồn nguồn gen nên loại A, bài viết không nhắc tới nguyên nhân bảo tồn gen quý nên loại D. Chọn C.
Các mẫu giống được cung cấp tại Việt Nam trong thời gian gần đây ngày một gia tăng và đem lại hiệu quả nhất định cho công tác nghiên cứu và khai thác nguồn gen. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Căn cứ vào từ khóa “mẫu giống được cung cấp” xác định nội dung cần tìm nằm trong đoạn [1]: trình bày về thực trạng cấp phát nguồn gen tại nước ta trong 5 năm trở lại đây. Các mẫu giống phát triển về cả chất lượng, số lượng và đem lại hiệu quả cho việc nghiên cứu, khai thác nguồn gen. Vậy nhận định trên là chính xác. Chọn ¤ Đúng.
Dựa vào đoạn [2], hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào vị trí thích hợp:
![]()
![]()
![]()
![]()
Với những yêu cầu đặt ra trong quá trình _______________ nguồn gen quý hiếm để đảm bảo tính đa dạng sinh học, các đơn vị cần _______________ những giống có năng suất cao trước để tiến hành _______________ các ứng dụng khoa học mới, vượt qua nhiều lần kiểm duyệt.
Đọc lại đoạn [2], xác định được mục đích của các đơn vị là bảo tồn nguồn gen quý hiếm bằng cách chọn lọc, phục hồi và phát triển các giống có năng suất cao, chất lượng và khả năng chống chịu tốt qua quá trình thử nghiệm. Từ đó suy luận, xác định được các từ khóa quan trọng.
Câu văn đầy đủ là: “Với những yêu cầu đặt ra trong quá trình bảo tồn nguồn gen quý hiếm để đảm bảo tính đa dạng sinh học, các đơn vị cần chọn lọc những giống có năng suất cao trước để tiến hành thử nghiệm các ứng dụng khoa học mới, vượt qua nhiều lần kiểm duyệt.”
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: bảo tồn.
- Vị trí 2: chọn lọc.
- Vị trí 3: thử nghiệm.
Đâu KHÔNG phải mục tiêu của dự án sản xuất các giống lan tại Bắc Trung Bộ?
Nâng cao hiệu quả trong việc bảo tồn các nguồn gen quý hiếm.
Thử nghiệm đề tài khoa học trong việc tạo ra giống cây lan mới.
Đảm bảo sự đa dạng sinh học trong khu vực Bắc Trung Bộ.
Tìm kiếm và phát hiện những cá thể lan đột biến trong vùng.
Căn cứ vào cụm từ “giống lan” và “Bắc Trung Bộ” xác định nội dung cần tìm nằm trong đoạn [4], mục tiêu của dự án là: “phục vụ công tác bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen các loài này một cách bền vững và hiệu quả, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học của tự nhiên” nên Từ khóa đúng là số 2 và 4.
Chọn:
þ Thử nghiệm đề tài khoa học trong việc tạo ra giống cây lan mới.
þ Tìm kiếm và phát hiện những cá thể lan đột biến trong vùng.
Nhận thức được vai trò của Vinasoy đã đầu tư phát triển nguồn nhân lực, Vinasoy đã sử dụng nhiều cách thức khác nhau hướng tới mục tiêu thu hút nhân tài chất lượng cao, phát triển kĩ thuật, xây dựng đội ngũ nghiên cứu nhằm tìm rachọn tạo một giống đậu nành có thể cải thiện về _______________ nhưng không gây hậu quả về việc biến đổi gen.
Căn cứ vào các từ “Vinasoy”, “kĩ thuật” và “nghiên cứu” xác định nội dung cần tìm nằm trong đoạn [6], xác định từ cần điền là “năng suất” vì có thông tin “Vinasoy đã đầu tư phát triển đội ngũ kĩ sư, nhà khoa học giỏi nhất và công nghệ nghiên cứu tiên tiến nhất trong lĩnh vực đậu nành. Qua đó, chọn tạo thành công giống đậu nành không biến đổi gen VINASOY 02 - NS, có năng suất cao,…”.
Từ cần điền là: năng suất.
Hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:
![]()
![]()
![]()
![]()
Việc _______________ công nghệ trong _______________ nguồn gen quý của vật nuôi không chỉ tạo ra những hiệu quả về _______________ gen mà còn xây dựng được những tiêu chuẩn, quy trình trong việc chăm sóc động, thực vật.
Căn cứ vào từ “vật nuôi” xác định được nội dung cần tìm nằm trong đoạn [8], có thông tin tương đương: “các đề tài nghiên cứu không những […] mà còn xây dựng được một số quy trình chăn nuôi...”. Cần xác định “các đề tài nghiên cứu” ở đây là gì, dựa vào tiêu đề và nội dung các đoạn trên. Đó là đề tài về ứng dụng khoa học công nghệ vào bảo tồn và phát triển nguồn gen.
Câu văn đầy đủ là: “Việc ứng dụng công nghệ trong bảo tồn nguồn gen quý của vật nuôi không chỉ tạo ra những hiệu quả về phát triển gen mà còn xây dựng được những tiêu chuẩn, quy trình trong việc chăm sóc động, thực vật.”.
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: ứng dụng.
- Vị trí 2: bảo tồn.
- Vị trí 3: phát triển.
Cụm từ “đàn hạt nhân” trong văn bản dùng để nhắc tới:
Những con vật mang đặc trưng của loài và có thể tiến hành nhân giống diện rộng.
Những vật nuôi đã qua quá trình thử nghiệm và đảm bảo đủ các tiêu chuẩn về giống.
Bộ quy trình chăm sóc đảm bảo việc bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm.
Nguồn gen được phát hiện, tổng hợp lại sau quá trình thử nghiệm trên vật nuôi đặc trưng.
Căn cứ vào cụm từ “đàn hạt nhân” xác định nội dung cần tìm nằm ở đoạn [8]: “các đề tài nghiên cứu không những đã chọn lọc được đàn hạt nhân mang các đặc trưng của giống dựa trên các tiêu chuẩn cơ sở…”. Từ đó suy luận được đàn hạt nhân là những đối tượng đã được nghiên cứu, chọn lọc kĩ càng dựa trên các tiêu chuẩn đảm bảo yêu cầu. Chọn B.
Dựa vào đoạn [9], hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng để hoàn thành câu văn sau:
Bên cạnh những thành quả đã đạt được thì công tác bảo tồn và phát triển nguồn gen còn gặp một số khó khăn trong việc xây dựng và khai thác _______________ nguồn gen.
Đọc lại đoạn [9], dựa vào thông tin: “tuy nhiên chưa xây dựng được mạng lưới nguồn gen […] nên việc giới thiệu, quảng bá, khai thác sử dụng nguồn gen còn hạn chế”. Cụm từ “một số khó khăn” tương đương với vế câu “tuy nhiên…” vì từ “tuy nhiên” mang ý nghĩa trái chiều.
Từ cần điền là: mạng lưới.
Nguyên nhân chính của việc hạn chế khai thác nguồn gen tại Việt Nam là gì?
Mạng lưới nguồn gen của Quốc gia chưa được đồng bộ và khai thác trong mạng lưới phát triển gen của khu vực.
Sự khác biệt về sinh học dẫn tới nguồn gen trong nước không đồng bộ với cơ sở dữ liệu chung của thế giới.
Mạng lưới nguồn gen của Việt Nam không có yếu tố đa dạng, không phải những nguồn gen quý hiếm.
Hạn chế về khoa học công nghệ khiến Việt Nam không thể tham gia vào việc bảo tồn các nguồn gen quý.
Đọc lại nội dung đoạn [9], xác định thông tin cần tìm kiếm: “cơ sở dữ liệu nguồn gen bước đầu đã được xây dựng, tuy nhiên chưa xây dựng được mạng lưới nguồn gen trong cả nước tham gia vào mạng lưới nguồn gen nói chung”, chú ý sự khác biệt giữa “cơ sở dữ liệu” và “mạng lưới”. Chọn A.
Theo bài viết, yếu tố quan trọng để khai thác và phát triển nguồn gen tại Việt Nam là:
Các nhà khoa học, kĩ thuật viên nghiên cứu.
Trang thiết bị khoa học, công nghệ cao.
Chi phí tổ chức hoạt động nghiên cứu gen.
Các chính sách được ban hành của chính phủ.
Căn cứ vào từ khóa “đối tượng yếu tố quan trọng trong việc ”, “khai thác và sử dụng phát triển nguồn gen””, để xác định nội dung cần tìm ở đoạn [10] trình bày về giải pháp cho hạn chế khai thác nguồn gen hiện nay. Đoạn [10] có thông tin: “Vì vậy, cần tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cấp và trang thiết bị bảo tồn, đánh giá nguồn gen, hệ thống bảo quản, nhà lưới; gia tăng nguồn lực khoa học - công nghệ trong lĩnh vực bảo tồn, khai thác, phát triển nguồn gen…” từ đó xác định được đối tượng quan trọng cho việc khai thác, sử dụng nguồn gen hiệu quả là các trang thiết bị khoa học, công nghệ cao. Chọn B.
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:
BÀI ĐỌC 2:
CHẾ TẠO BÊ TÔNG NHẸ CÓ KHẢ NĂNG CÁCH NHIỆT VÀ CHỊU LỰC
[1] Mỗi ngày, Hà Nội đang phải tìm cách xử lí hơn 2.500-3.000 tấn chất thải rắn xây dựng, trong khi Tp.HCM cũng khó khăn trong việc giải quyết trên 1.500 tấn rác thải xây dựng thu gom mỗi ngày. Theo Ngân hàng Thế giới, mỗi năm Việt Nam bị thiệt hại tới 5% GDP vì môi trường ô nhiễm, chủ yếu do chất thải ngày một nhiều hơn nhưng không được thu gom, xử lí tốt, trong đó rác thải xây dựng chiếm từ 25-30%. Tuy nhiên, phần lớn các khu xử lí chất thải rắn hiện nay đều bị quá tải và chủ yếu sử dụng biện pháp chôn lấp. Đó là lí do khiến ngành xây dựng đang nghĩ đến cách tiếp cận mới. Tái chế chất thải xây dựng.
[2] Một số chuyên gia đã đề xuất áp dụng các công nghệ nghiền tái chế được nhập khẩu từ nước ngoài, chẳng hạn như máy nghiền lắp đặt ngay tại chân công trình, cho phép nghiền tại chỗ các khối bê tông, vật liệu rắn thành các hạt nhỏ 3x4cm và cát mịn mà không cần tập kết ra bãi phế liệu. Điều này giúp chủ đầu tư có khả năng tận dụng được 70-100% phế thải xây dựng. Những hạt thành phẩm này có thể dùng làm cấp phối san lấp nền đường, sản xuất gạch lát vỉa hè, đê chắn sóng, thậm chí có thể dùng để chế tạo bê tông tươi.
[3] Một trong những ý tưởng mới được các nhà khoa học ở Viện Nghiên cứu Ứng dụng Công nghệ Xây dựng IAB Weimar, Đức tìm ra là tái chế những hạt nghiền này ở cấp độ cao hơn, biến chúng thành những hạt cốt liệu nung rỗng có khối lượng nhẹ, và nhiều tính năng vượt trội. Ý tưởng này đã tiếp tục phát triển và thực hiện thành công khi các nhà khoa học ở Trường ĐH Xây dựng sử dụng vật liệu phá dỡ phế thải xây dựng ở Việt Nam để tạo ra các hạt cốt liệu nung tương tự.
[4] “Khi dùng hạt cốt liệu này để chế tạo ra những loại bê tông nhẹ cách âm cách nhiệt có khối lượng nhỏ hơn 30-60% so với gạch xây thông thường, ta có thể giảm chi phí đáng kể trong các công trình xây dựng do giảm được tải trọng tác dụng, qua đó giảm kích thước các kết cấu chịu lực và móng công trình” –Trưởng nhóm nghiên cứu PGS.TS. Nguyễn Hùng Phong, Trường Đại học Xây dựng, cho biết.
[5] “Việc dùng phế thải xây dựng làm đầu vào để sản xuất hạt cốt liệu cũng giúp giảm gánh nặng chôn lấp phế thải và bảo vệ môi trường, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu để chế tạo vật liệu bê tông mà không cần sử dụng, khai thác mới các nguồn tài nguyên tự nhiên như đá, cát, sỏi.” PGS.TS. Phong nói thêm.
[6] Mặc dù công nghệ chế tạo các loại hạt cốt liệu nhẹ không quá mới mẻ, nhưng ở Việt Nam đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên sử dụng công nghệ nung và sử dụng đầu vào là phế thải xây dựng. Để làm được điều đó, nhóm nghiên cứu đã tập hợp các chuyên gia từ nhiều lĩnh vực, bao gồm hóa silicat, vật liệu và kết cấu xây dựng.
[7] Nhóm đã thu thập các loại vật liệu thô, phân loại và nghiền hỗn hợp đến độ mịn nhỏ hơn 100 µm, cấp phối theo tỉ lệ nhất định, sau đó trộn với các phụ gia phồng nở; vê viên tạo hạt nhỏ dưới 10 mm, sau đó sấy khô và nung đến nhiệt độ khoảng 12000C trong thời gian lí tưởng từ 6-9 phút. Kết quả tạo ra các hạt cốt liệu nhẹ có khối lượng thể tích nhỏ hơn 800 kg/m3.
[8] “Do các hạt cốt liệu nhẹ chế tạo từ phế thải xây dựng nên chúng tôi không kì vọng chúng có khả năng chịu lực quá cao.” PGS.TS Phong chia sẻ. “Bù lại, các hạt cốt liệu nhẹ có thể có nhiều ứng dụng khác nhau. các hạt loại chất lượng thấp có thể dùng làm đất trồng cây để giữ ẩm cùng các chất dinh dưỡng trong các lỗ rỗng của chúng, các hạt chất lượng tốt hơn có thể làm vật liệu cách âm cách nhiệt như gạch chống nóng, tấm vách ngăn; những hạt có cường độ tốt nhất có thể được sử dụng làm vật liệu chịu lực như tấm sàn bê tông nhẹ. Ngoài ra, các hạt này có thể làm vật liệu lọc trong ngành công nghiệp”.
[9] Từ những hạt vật liệu này, họ đã chế tạo ra 2 loại thành phẩm – một dạng bê tông cách nhiệt có khối lượng thể tích 600-900 kg/m3, và một dạng bê tông nhẹ chịu lực có cường độ chịu nén từ 20-25 Mpa.
[10] Về mặt công nghệ, mặc dù nắm được quy trình để tạo ra các hạt vật liệu nhẹ, nhưng các chuyên gia cũng thừa nhận rằng việc nung trên cơ sở lò quay vẫn là khâu thách thức nhất hiện nay. Đây là mấu chốt của cả dây chuyền sản xuất cho công suất lớn. Hiện công nghệ chế tạo lò vẫn chưa thể nội địa hóa mà phải nhập khẩu, do vậy chi phí vẫn còn cao. Hơn thế nữa, quy trình đòi hỏi nhiệt độ nung phải trên 12000C – tức nhiệt lượng sử dụng khá lớn và có thể khiến tổng chi phí tăng lên. Một số ý kiến phản hồi cũng cho rằng công nghệ nung vẫn có thể tạo ra khí thải nên chưa đủ “xanh” cho môi trường.
[11] Trước những vấn đề đó, nhóm nghiên cứu đã đề xuất một số hướng khắc phục, kết hợp với công nghệ môi trường – chẳng hạn tận dụng khí gas từ chất thải hữu cơ làm năng lượng đốt lò – để giảm thiểu tác động, hoặc tạo ra một quá trình sản xuất liên tục để giảm hao phí năng lượng và chi phí vận hành. Trong tương lai, họ cũng xem xét nghiên cứu thêm cách hạ thấp nhiệt độ nung để nâng cao hiệu quả kinh tế - kĩ thuật của sản phẩm hạt nhẹ này.
(Theo Bộ Khoa học và Công nghệ, Chế tạo bê tông nhẹ có khả năng cách nhiệt và chịu lực, Cổng thông tin của Văn phòng các chương trình Khoa học và Công nghệ Quốc gia, 18/12/2020)
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Chế tạo bê tông nhẹ có khả năng cách nhiệt và chịu lực từ chất thải xây dựng.
Thực trạng ô nhiễm do chất thải xây dựng tại Việt Nam hiện nay.
Một số giải pháp giảm lãng phí vật liệu trong quá trình xây dựng tại Việt Nam.
Tính chất vật lí và hóa học của bê tông nhẹ cách âm cách nhiệt.
Ý chính các đoạn trong bài.
Đoạn 1. Tính cấp thiết của việc tái chế rác thải xây dựng.
Đoạn 2. Một số phương pháp được đề xuất để tái chế chất thải xây dựng.
Đoạn 3-5. Giới thiệu và những ưu điểm chính của phương pháp tái chế chất thải xây dựng thành hạt cốt liệu nung rỗng.
Đoạn 6-9. Quá trình thực hiện nghiên cứu chế tạo bê tông cách nhiệt chịu lực từ chất thải xây dựng.
Đoạn 10-11. Những khó khăn trong quá trình thực hiện nghiên cứu và đề xuất phương án giải quyết.
Tổng hợp các ý trên, ta có ý chính của toàn câu là: “Chế tạo bê tông nhẹ có khả năng cách nhiệt và chịu lực từ chất thải xây dựng.”. Chọn A.
Từ thông tin trong đoạn [1] và [2], hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng để hoàn thành đoạn sau.
Các thành phố lớn tại Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải xây dựng. Một số chuyên gia đã đề xuất sử dụng ______________ mới, thay thế việc chôn lấp tại các khu xử lí. Trong đó, công nghệ nghiền tái chế được cho rằng sẽ tận dụng 70-100% phế thải xây dựng ngay tại công trình.
Đọc đoạn [1], [2] trong văn bản, chú ý câu văn sử dụng từ “chôn lấp”. “Tuy nhiên, phần lớn các khu xử lí chất thải rắn hiện nay đều bị quá tải và chủ yếu sử dụng biện pháp chôn lấp.”. Nhận thấy đề bài đã thay thế “biện pháp chôn lấp” thành “việc chôn lấp”, kết hợp thông tin trong đoạn. “Đó là lí do khiến ngành xây dựng đang nghĩ đến cách tiếp cận mới. Tái chế chất thải xây dựng.” để suy luận biện pháp chôn lấp không còn phù hợp, cần thay thế bằng một biện pháp mới.
Từ cần điền trong đoạn là: biện pháp.
Theo đoạn [2], phương án nào sau đây là thành phẩm trực tiếp của máy nghiền tái chế vật liệu xây dựng?
Gạch lát vỉa hè.
Bê tông tươi.
Đê chắn sóng.
Cát mịn.
Thông tin tại đoạn [2]. “máy nghiền lắp đặt ngay tại chân công trình, cho phép nghiền tại chỗ các khối bê tông, vật liệu rắn thành các hạt nhỏ 3x4cm và cát mịn mà không cần tập kết ra bãi phế liệu.”, như vậy, đáp án đúng là D. Các phương án còn lại là chế phẩm tạo ra từ vật liệu tái chế, không phải sản phẩm trực tiếp hình thành từ máy nghiền tái chế. Chọn D.
Cụm từ “những hạt nghiền này” trong đoạn [3] chỉ những vật liệu được tái chế từ.
Bê tông và vật liệu rắn.
Phế thải xây dựng.
Hạt cốt liệu nung rỗng.
Những loại bê tông nhẹ.
Từ “này” cho thấy cụm từ/ đối tượng được nhắc tới trong đoạn này đã được làm rõ trước đó để người đọc biết đến. Tìm kiếm từ khóa và thông tin liên quan trong các đoạn [1], [2]. Trong đoạn [2] có đề cập thông tin như sau. “...chẳng hạn như máy nghiền lắp đặt ngay tại chân công trình, cho phép nghiền tại chỗ các khối bê tông, vật liệu rắn thành các hạn nhỏ 3x4cm và cát mịn…”. Chọn A.
Theo PGS.TS. Nguyễn Hùng Phong, việc sử dụng bê tông nhẹ giúp:
Giảm thiểu nhân công tham gia thi công.
Giúp quá trình thi công diễn ra nhanh chóng hơn.
Tiết kiệm ngân sách cho công trình xây dựng.
Tăng độ bền, khả năng chịu lực của công trình.
Dựa vào thông tin trong đoạn [4]. “so với gạch xây thông thường, ta có thể giảm chi phí đáng kể trong các công trình xây dựng do giảm được tải trọng tác dụng, qua đó giảm kích thước các kết cấu chịu lực và móng công trình”. Chọn C.
Theo đoạn [6], việc sử dụng công nghệ nung và đầu vào là phế thải xây dựng lần đầu tiên được nghiên cứu bởi một tập hợp các chuyên gia của Việt Nam.
Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Thông tin tại đoạn [6] như sau. “...ở Việt Nam đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên sử dụng công nghệ nung và sử dụng đầu vào là phế thải xây dựng. Để làm được điều đó, nhóm nghiên cứu đã tập hợp các chuyên gia từ nhiều lĩnh vực, ...”. Theo đó, nghiên cứu này chỉ là “một trong những nghiên cứu tiên” nên mệnh đề trên sai. Chọn ¤ Sai.
Từ thông tin trong đoạn [8], hãy điền một cụm từ không quá bốn tiếng để hoàn thành đoạn sau.
Theo đoạn trích, các loại hạt cốt liệu được phân loại dựa trên ______________, sau đó có thể được ứng dụng trong nhiều ngành khác nhau.
Căn cứ vào thông tin trong đoạn. “Do các hạt cốt liệu nhẹ chế tạo từ phế thải xây dựng nên chúng tôi không kì vọng chúng có khả năng chịu lực quá cao.”, “Bù lại, các hạt cốt liệu nhẹ có thể có nhiều ứng dụng khác nhau ...”. Như vậy, sự phân loại các hạt thành có chất lượng thấp, chất lượng tốt hơn, có cường độ tốt nhất để ứng dụng được là căn cứ vào khả năng chịu lực. Từ cần điền để hoàn thành câu là “khả năng chịu lực”.
Ý chính của đoạn [10] là gì?
Những vấn đề phát sinh trong quá trình nhập khẩu, chế tạo thiết bị nung.
Những thách thức trong quá trình sản xuất hạt cốt liệu nhẹ từ phế thải xây dựng.
Những khó khăn trong vận hành dây chuyền sản xuất do nhiệt lượng và chi phí cao.
Những công nghệ mới cần được tích hợp trong quy trình tạo ra các hạt vật liệu nhẹ.
Đọc đoạn [10], xác định các vấn đề được đưa ra trong đoạn. “việc nung trên cơ sở lò quay vẫn là khâu thách thức nhất”, “công nghệ chế tạo lò vẫn chưa thể nội địa hóa…chi phí vẫn còn cao”, “nhiệt lượng sử dụng khá lớn và có thể khiến tổng chi phí tăng lên”, “Một số ý kiến phản hồi …chưa đủ “xanh” cho môi trường”. Chọn B.
Theo đoạn [11], phương án nào sau đây KHÔNG phải hướng hoàn thiện quy trình sản xuất hạt cốt liệu nhẹ?
Tận dụng khí gas như một năng lượng đốt.
Nghiên cứu để giảm nhiệt độ nung của lò.
Tạo ra một quá trình sản xuất liên tục.
Tạo ra sản phẩm hạt nhẹ có giá trị kinh tế cao.
Đọc đoạn [11]. “...chẳng hạn tận dụng khí gas từ chất thải hữu cơ làm năng lượng đốt lò – để giảm thiểu tác động, hoặc tạo ra một quá trình sản xuất liên tục để giảm hao phí năng lượng và chi phí vận hành. Trong tương lai, họ cũng xem xét nghiên cứu thêm cách hạ thấp nhiệt độ nung để nâng cao hiệu quả kinh tế - kĩ thuật của sản phẩm hạt nhẹ này.”, nhận thấy phương án “Tạo ra sản phẩm hạt nhẹ có giá trị kinh tế cao” không được nhắc tới trong bài nên đáp án đúng là D. Chọn D.
Để các hạt vật liệu nhẹ đảm bảo hiệu quả về kinh tế - kĩ thuật, các chuyên gia dự định nghiên cứu việc giảm nhiệt lượng cần thiết trong quy trình nung và nội địa hóa công nghệ chế tạo lò.
Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Đọc đoạn [10], [11]. Trong đoạn [10], các thông tin liên quan đến chi phí (hiệu quả kinh tế) bao gồm. “Hiện công nghệ chế tạo lò vẫn chưa thể nội địa hóa mà phải nhập khẩu, do vậy chi phí vẫn còn cao. Hơn thế nữa, quy trình đòi hỏi nhiệt độ nung phải trên 12000C – tức nhiệt lượng sử dụng khá lớn và có thể khiến tổng chi phí tăng lên.”. Tuy nhiên, trong đoạn [11], thông tin được đưa ra là “họ cũng xem xét nghiên cứu thêm cách hạ thấp nhiệt độ nung để nâng cao hiệu quả kinh tế - kĩ thuật của sản phẩm hạt nhẹ”. Như vậy, việc nội địa hóa công nghệ chế tạo lò chưa nằm trong dự định. Mệnh đề trên là sai. Chọn ¤ Sai.
Một công ty vận tải cung cấp dịch vụ tour du lịch tại một số địa điểm trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Bảng số liệu sau cho ta thông tin về giá vé xe buýt tại các điểm dừng chân trong tour du lịch này như sau:
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
Một du khách muốn tự mình trải nghiệm nên tự bắt xe đi ngẫu nhiên giữa các địa điểm như sau:

a) Bắt một chuyến xe đi từ địa điểm I đến một địa điểm bất kì. Khi đó, xác suất người đó phải trả dưới 20 000 đồng tiền vé xe buýt là _______.
b) Đi từ địa điểm I đến địa điểm III qua 1 trạm trung gian. Khi đó, xác suất người đó trả trên
đồng tiền vé xe buýt là _______.
a) Có 4 cách để đi từ địa điểm I đến 1 địa điểm bất kì, trong đó có 3 cách để chỉ tốn dưới 20 000 đồng tiền vé xe buýt là đi theo tuyến I – II, I – III, I – V. Vậy xác suất cần tìm là
.
b) Để đi từ địa điểm I đến địa điểm III qua 1 trạm trung gian ta có bảng sau:

Từ bảng ta có 2 cách để người đó phải trả trên 25 000 đồng là đi theo tuyến I – II – III, I – IV – III .
Vậy xác suất cần tìm là
.
Do đó ta điền như sau
a) Bắt một chuyến xe đi từ địa điểm I đến một địa điểm bất kì. Khi đó, xác suất người đó phải trả dưới 20 000 đồng tiền vé xe buýt là
.
b) Đi từ địa điểm I đến địa điểm III qua 1 trạm trung gian. Khi đó, xác suất người đó trả trên
đồng tiền vé xe buýt là
.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 7:
Một nhóm sinh viên thu thập dữ liệu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ truyền xung sóng trên một lò xo. Họ tiến hành thí nghiệm với các lò xo có cuộn dây bị kéo căng (độ căng cao) so với các lò xo có cuộn dây bị kéo lỏng hơn (độ căng thấp), từ đó xác định sự thay đổi đặc tính của môi trường ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ sóng. Họ cũng nghiên cứu ảnh hưởng của biên độ sóng tới tốc độ truyền sóng. Biên độ sóng là biên độ dao động của một phần tử của môi trường mà sóng truyền qua. Quãng đường mà sóng lan truyền được trong một chu kì dao động được gọi là bước sóng, kí hiệu
,bước sóng thường có đơn vị là mét (m).
Các sinh viên tiến hành phân tích video chuyển động chậm của một xung sóng truyền trên lò xo. Sau khi xử lí số liệu, học sinh đã vẽ đồ thị sự phụ thuộc tổng quãng đường mà xung truyền đi vào tổng thời gian truyền đi, như trong hình vẽ.


Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Biên độ của sóng có biên độ cao là (1) _______ cm.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Biên độ của sóng có biên độ cao là (1) _______ cm.
Biên độ của sóng có biên độ cao là (1) _100_ cm.
Giải thích
Từ Hình 1, ta thấy: đối với sóng có biên độ cao thì biên độ của sóng là 100 cm.

Theo hình vẽ, tốc độ trung bình của sóng có biên độ/độ căng cao gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,50 m/s.
0,72 m/s.
0,91 m/s.
1,10 m/s.
Dựa vào hình vẽ, ta có:
+ Tại t1 = 0,5 s ứng với s1 ≈ 0,55 m.
+ Tại t2 = 3,5 s ứng với s2 ≈ 3,85 m.

Tốc độ trung bình:
m/s.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Khi so sánh sự ảnh hưởng của lực căng của lò xo thì có thể kết luận rằng khi lực căng của lò xo tăng dẫn đến (1) ______ tăng.
Khi so sánh sự ảnh hưởng của lực căng của lò xo thì có thể kết luận rằng khi lực căng của lò xo tăng dẫn đến (1) tốc độ truyền sóng tăng.
Giải thích
Dựa vào Hình 2.
Khi so sánh đồ thị quãng đường – thời gian với hai trường hợp sóng có biên độ/độ căng cao và biên độ cao/ độ căng thấp ta thấy rằng độ dốc của đồ thị trong trường hợp biên độ/độ căng cao lớn hơn. Hay nói cách khác trong trường hợp sóng có biên độ/độ căng cao thì quãng đường sóng truyền đi được trong một đơn vị thời gian là lớn hơn.
Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai?
Sóng truyền trong trường hợp biên độ và độ căng thấp thì tốc độ truyền sóng được duy trì không đổi.
Đúng
Sai
Đáp án
Đúng.
Giải thích
Đồ thị biểu diễn mối liên hệ quãng đường – thời gian sóng truyền trong trường hợp biên độ và độ căng thấp là đường thẳng. Vậy với mỗi quãng đường đi được trong 0,1 s là như nhau nên tốc độ không đổi và được duy trì.
Điền số từ thích hợp vào chỗ trống.
Sóng truyền trên lò xo có bước sóng là (1) ______ m.
Dựa theo Hình 1, ta thấy trong đoạn từ 0 đến 10 m tương ứng với ![]()
![]()
Vì âm thanh cũng có tính chất giống như sóng nên dựa vào kết quả trên Hình 1 và Hình 2, người ta có thể suy ra rằng âm thanh lớn
di chuyển với tốc độ tương tự như âm thanh nhẹ.
di chuyển nhanh hơn âm thanh nhỏ.
tăng tốc độ khi chúng di chuyển trong không khí.
giảm tốc độ khi chúng di chuyển trong không khí.
Đáp án A
Dựa trên Hình 1 và Hình 2, ta có biên độ sóng không ảnh hưởng đến tốc độ truyền sóng
→ Âm thanh phát ra lớn và âm thanh phát ra nhỏ trong cùng một môi trường truyền sóng thì có tốc độ bằng nhau.
Lúc t = 0 đầu O của lò xo căng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên biên độ A, chu kì 1 s. Hai điểm gần nhau nhất trên lò xo dao động ngược pha cách nhau 3 cm. Thời điểm đầu tiên để M cách O một khoảng 12 cm đang đi xuống qua vị trí cân bằng là (1) _______ s.
Hai điểm gần nhau nhất trên lò xo dao động ngược pha cách nhau 3 cm nên:
![]()
Bước sóng:
tốc độ truyền sóng là: ![]()
Khoảng thời gian để
nhận sóng (bắt đầu đi lên) từ nguồn O là: ![]()
Khoảng thời gian điểm
từ lúc nhận sóng (bắt đầu dao động đi lên) đến khi qua VTCB đi xuống là: ![]()
Thời điểm cần tìm là: 
Trong không gian
, cho ba điểm
. Biết
là điểm thỏa mãn
đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng (1) ________.
Giả sử
![]()
.
Dấu "
" xảy ra
, khi đó
.
Do đó ta điền như sau
Trong không gian
, cho ba điểm
. Biết
là điểm thỏa mãn
đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng (1)
.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 13:
Các kim loại khác nhau về khả năng dẫn điện tương đối của chúng. Điện trở đặc trưng cho mức độ một kim loại chống lại dòng điện ở một điện áp cụ thể và được tính bằng đơn vị ôm (Ω)

Một nhà khoa học đã thực hiện 3 thí nghiệm bằng cách sử dụng mạch như trong Hình 1.
Điện trở kim loại gồm một cuộn dây kim loại có tiết diện và chiều dài đã biết (xem Hình 2).

Lúc đầu công tắc mở và không có dòng điện chạy qua mạch. Sử dụng một nguồn điện 9 V và các dây đo với đầu dò màu đen và đỏ của mạch được gắn vào hai đầu của một điện trở kim loại. Khi đóng công tắc, các electron (điện tử) đi ra từ cực âm của nguồn, qua mạch điện và quay trở lại cực dương của nguồn điện. Cường độ của dòng điện (lượng điện tích (q) dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian (t)) từ dòng điện tử này được đo bằng ampe kế và có giá trị là 1.10−3 A cho lần thử đầu tiên của mỗi thí nghiệm. Điện trở (R) của điện trở kim loại được tính bằng ôm (Ω), các giá trị thu được có đơn vị đo: hiệu điện thế (V) và cường độ dòng điện (A).
Thí nghiệm 1
Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở làm bằng niken, mỗi cuộn có tiết diện 7,61.10−10 m2 nhưng có chiều dài khác nhau, được mắc riêng vào mạch điện. Kết quả được ghi lại trong Bảng 1.
Bảng 1 | ||
Chiều dài (m) | I (A) | R (Ω) |
100 | 1.10−3 | 9000 |
50 | 2.10−3 | 4500 |
25 | 4.10−3 | 2250 |
Thí nghiệm 2
Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây điện trở bằng vàng có tiết diện khác nhau. Mỗi cuộn dây điện trở có chiều dài đo được là 100 m. Kết quả được ghi lại trong Bảng 2.
Bảng 2 | ||
Tiết diện | I (A) | R (Ω) |
2,7.10−10 | 1.10−3 | 9000 |
8,0.10−10 | 3.10−3 | 3000 |
24.10−10 | 9.10−3 | 1000 |
Thí nghiệm 3
Thực hiện thí nghiệm với ba cuộn dây làm bằng kim loại khác nhau. Mỗi cuộn dây điện trở có tiết diện 2,67.10−10 m2 và chiều dài 100 m. Giá trị điện trở suất ρ có liên quan đến điện trở – đặc trưng của mỗi kim loại đối với dòng điện. Kết quả được ghi lại trong Bảng 3.
Bảng 3 | ||
Vật liệu kim loại | I (A) | R (Ω) |
Vàng | 1.10−3 | 9000 |
Nickel | 4,4.10−4 | 25690 |
Thiếc | 3,4.10−4 | 41250 |
Ngoài đơn vị là ampe (A), cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
jun (J).
vôn (V).
ôm (Ω).
Culông trên giây (C/s).
Theo đoạn thứ 3 của phần dẫn: Cường độ của dòng điện (lượng điện tích (q) dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian (t))
→ Ngoài đơn vị là ampe (A), cường độ dòng điện có thể có đơn vị là Culông trên giây (C/s).
Chọn D.
Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn kim loại làm bằng Nickel có tiết diện 7,61.10−10 m2 và chiều dài 100 m ở thí nghiệm 1 trong 10 s là
1 C.
0,1 C.
0,01 C.
0,02 C.
Từ Bảng 1, ta có đối với dây dẫn kim loại có chiều dài 100 m có: I = 1.10−3A
Mà cường độ của dòng điện (lượng điện tích (q) dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian (t))
. Chọn C.
Trong sơ đồ hình vẽ trên, ampe kế được mắc nối với điện trở kim loại sao cho cực dương của ampe kế được mắc về cực dương của nguồn điện và cực âm của ampe kế được mắc về phía cực âm của nguồn điện.
Nội dung trên là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Giải thích
Dòng điện chạy qua ampe kế có chiều đi vào chốt dương (+) và đi ra từ chốt âm (-).
→ Ampe kế được mắc nối với điện trở kim loại sao cho cực dương của ampe kế được mắc về cực dương của nguồn điện và cực âm của ampe kế được mắc về phía cực âm của nguồn điện
Trong thí nghiệm 1, cường độ dòng điện qua mạch tăng và điện trở giảm khi (1) ________ của điện trở kim loại giảm.
Trong Thí nghiệm 1, chỉ có chiều dài của điện trở kim loại được thay đổi.
Mặt khác, dựa theo kết quả trong Bảng 1 thì khi chiều dài của điện trở kim loại giảm, dòng điện tăng và điện trở giảm.
Giả sử rằng khi ρ tăng, khả năng dẫn điện của kim loại giảm. Dựa vào kết quả của thí nghiệm 3, sắp xếp 3 kim loại nào sau đây là đúng theo thứ tự khả năng dẫn điện tăng dần?
Vàng, nickel, thiếc.
Vàng, thiếc, nickel.
Thiếc, nickel, vàng.
Thiếc, vàng, nickel.
Theo thông tin ở câu hỏi, khi ρ tăng, khả năng dẫn điện của kim loại giảm tức là I giảm.
Dựa vào kết quả của Thí nghiệm 3 thể hiện trong Bảng 3 chỉ ra rằng khi điện trở tăng và dòng điện giảm.
Vì vàng có giá trị ρ thấp nhất nên nó phải là vật dẫn điện tốt nhất. Tương tự như vậy ta có thứ tự đúng là: thiếc, nickel, vàng.
Đáp án C
Dựa vào kết quả của cả 3 thí nghiệm hãy cho biết: Ở hiệu điện thế nhất định, dòng điện chạy qua điện trở kim loại bao gồm các thông số nào dưới dây có giá trị lớn nhất?

Hàng 1.
Hàng 2.
Hàng 3.
Hàng 4.
Điện trở tỉ lệ thuận với điện trở suất và chiều dài vật dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện vật dẫn.
Để dòng điện qua vật dẫn có giá trị lớn nhất thì điện trở của vật dẫn phải nhỏ nhất.
Ở cột chiều dài ta có thể loại chiều dài 100 m
Ở cột vật liệu ta loại được Nickel và thiếc
Ở cột tiết diện loại được các giá trị 2.10-10
Chọn C.
Trong âm học, mức cường độ âm
được cho bởi công thức
(
là đơn vị mức cường độ âm), trong đó
là cường độ âm
và
là cường độ âm chuẩn.
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
Mức cường độ âm thấp nhất mà tai người có thể nghe được là _______ B.
Khi mức cường độ âm đạt đến ngưỡng đau
thì cường độ âm là _______
.
Cường độ âm thấp nhất là
. Khi đó, mức cường độ âm thấp nhất mà tai người có thể nghe được là
.
Khi
thì
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Mức cường độ âm thấp nhất mà tai người có thể nghe được là 0 B.
Khi mức cường độ âm đạt đến ngưỡng đau
thì cường độ âm là 10
.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19
Một giáo viên cung cấp bảng dưới đây cho học sinh trong một lớp học khoa học. Bảng đưa ra 5 tính chất của mỗi mẫu A – H. Giả sử rằng mỗi mẫu đều là một chất tinh khiết, thể rắn.
Bảng 1. Năm thuộc tính của 8 mẫu A - H
Mẫu | Khối lượng (g) | Thể tích (cm3) | Khối lượng riêng (g/cm3) | Điểm nóng chảy (oC) | Điểm sôi (oC) |
A | 8,0 | 4,0 | 2,0 | 126 | 747 |
B | 8,0 | 4,0 | 2,0 | 342 | 959 |
C | 6,0 | 3,0 | 2,0 | 237 | 885 |
D | 6,0 | 3,0 | 2,0 | 237 | 885 |
E | 8,0 | 2,0 | 4,0 | 126 | 747 |
F | 8,0 | 2,0 | 4,0 | 126 | 747 |
G | 4,0 | 1,0 | 4,0 | 126 | 747 |
H | 4,0 | 1,0 | 4,0 | 342 | 959 |
(Lưu ý: Khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của mỗi mẫu được xác định ở 20oC và tất cả 5 tính chất được xác định ở áp suất 1 atm)
Giáo viên yêu cầu bốn học sinh đưa ra cách giải thích riêng về phương pháp dự đoán mẫu nào được tạo thành từ cùng một chất dựa vào những dữ liệu trên.
Học sinh 1: Nếu 2 mẫu có cùng giá trị về cả năm tính chất thì chúng được tạo thành bởi cùng một chất. Nếu 2 mẫu có giá trị khác nhau về một trong năm tính chất thì chúng được tạo thành từ các chất khác nhau.
Học sinh 2: Nếu hai mẫu giống nhau về ba tính chất bất kỳ trở lên trong số năm tính chất thì chúng được tạo thành từ cùng một chất. Nếu hai mẫu có cùng giá trị đối với ít hơn ba trong số năm tính chất thì chúng được tạo thành từ các chất khác nhau.
Học sinh 3: Nếu hai mẫu có cùng khối lượng, thể tích, khối lượng riêng thì chúng được tạo thành từ cùng một chất. Nếu hai mẫu có giá trị khác nhau về bất kỳ tính chất nào trong ba tính chất này thì chúng được tạo thành từ các chất khác nhau. Bản thân điểm nóng chảy và điểm sôi đều không đủ căn cứ để phân biệt giữa các chất.
Học sinh 4: Nếu hai mẫu có cùng khối lượng riêng, điểm nóng chảy và điểm sôi thì chúng được tạo thành từ cùng một chất. Nếu hai mẫu có giá trị khác nhau về bất kỳ tính chất nào trong ba tính chất này thì chúng được tạo thành từ các chất khác nhau. Tính chất về khối lượng và thể tích đều không đủ căn cứ để phân biệt các chất với nhau.
Dựa vào Bảng 1, mẫu B và C có bao nhiêu tính chất giống nhau?
4 tính chất.
3 tính chất
2 tính chất.
1 tính chất.
Dựa vào Bảng 1, nhận thấy mẫu B và C chỉ giống nhau ở khối lượng riêng.
Chọn D.
Phát biểu sau đúng hay sai?
Theo quan điểm của học sinh 3, mẫu A và B được tạo thành từ cùng một chất.
Đúng
Sai
Văn bản đã cung cấp thông tin về quan điểm của học sinh 3: “Nếu hai mẫu có cùng khối lượng, thể tích, khối lượng riêng thì chúng được tạo thành từ cùng một chất”. So sánh dữ liệu ở Bảng 1, mẫu A và B có cùng khối lượng, thể tích, khối lượng riêng, do đó theo quan điểm của học sinh 3, mẫu A và B được tạo thành từ cùng một chất.
Chọn: Đúng.
Dựa trên lời giải thích của Học sinh 1, hai mẫu nào sau đây được tạo thành từ cùng một chất?
Mẫu A và B.
Mẫu C và D.
Mẫu B và C.
Mẫu D và E.
Văn bản đã cung cấp thông tin về quan điểm của học sinh 1: “Nếu 2 mẫu có cùng giá trị về cả 5 tính chất thì chúng được tạo thành bởi cùng một chất”. So sánh dữ liệu ở Bảng 1, mẫu C và D giống nhau ở cả 5 tính chất.
Chọn B.
Cho quan điểm sau: “Hai mẫu có cùng khối lượng, thể tích, khối lượng riêng và điểm sôi được tạo thành từ cùng một chất, ngay cả khi chúng có điểm nóng chảy khác nhau”. Học sinh nào trong số học sinh 2 và 4 sẽ có khả năng đồng ý với ý kiến này?
Học sinh 2.
Học sinh 4.
Cả học sinh 2 và 4.
Không có học sinh nào.
- Theo quan điểm của học sinh 2, nếu hai mẫu giống nhau về ba tính chất bất kỳ trở lên trong số năm tính chất thì chúng được tạo thành từ cùng một chất. Do đó, học sinh 2 sẽ đồng ý với quan điểm trên.
- Theo quan điểm của học sinh 4, nếu hai mẫu có cùng khối lượng riêng, điểm nóng chảy và điểm sôi thì chúng được tạo thành từ cùng một chất.
Chọn A.
Điền số thích hợp vào chỗ trống
Các số liệu về khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của các mẫu A – H trong Bảng 1 được xác định tại nhiệt độ ________ oC.
Dựa vào phần lưu ý: Khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của mỗi mẫu được xác định ở 20oC và tất cả 5 tính chất được xác định ở áp suất 1 atm.
Đáp án: 20.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Giả sử nhiệt độ của mẫu D tăng lên
ở áp suất 1 atm, lúc này mẫu D sẽ chuyển sang thể khí. Khối lượng riêng của mẫu sẽ ________ so với ở
và 1 atm.
Tại nhiệt độ
mẫu D sẽ là chất khí và tại nhiệt độ
mẫu D là chất rắn (do điểm nóng chảy của D là
Chất khí nhẹ hơn chất rắn, do đó câu trả lời là “thấp hơn”.
Đáp án: thấp hơn.
Cho
. Khi đó giá trị
là (1) ________.
Đặt
, ta có
![]()
.
Theo giả thiết
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho
. Khi đó giá trị
là (1) −10.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 20 - câu 26:
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. Hợp kim kẽm (zinc) được ứng dụng trong sản xuất tiền xu vì chứa hàm lượng kẽm rất cao. Khi cho dòng điện chạy qua kẽm trong dung dịch silver nitrate, copper(II) sulfate hoặc gold potassium cyanide thì kim loại quý tương ứng sẽ bao phủ lên bề mặt của kẽm. Để mạ bạc (silver) cho đồng xu, người ta sử dụng dung dịch silver nitrate \[\left( {AgN{O_3}} \right),\]mạ đồng (copper) với dung dịch với copper(II) sulfate \[\left( {CuS{O_4}} \right)\] và mạ vàng với dung dịch \[KAu{\left( {CN} \right)_2}.\]
Một nhà hoá học thực hiện thí nghiệm mạ kim loại quý như sau:
Thí nghiệm 1:
Nhà hoá học đã thu được 4 mẫu hợp kim kẽm có hàm lượng kẽm cao như trong đồng xu. Tất cả các mẫu này đều có hình tròn, bán kính 1 cm và có cùng độ dày. Khối lượng của mỗi đồng xu đã được ghi lại. Mỗi đồng xu được nối qua pin tới một dải kim loại bạc hoặc đồng nguyên chất. Những đồng xu nối với bạc được đặt trong nitric acid loãng và những đồng xu nối với đồng được đặt trong sulfuric acid loãng. Dòng điện sử dụng trong thí nghiệm này là 1 000 mA hoặc 2 000 mA với thời gian mạ điện là 30 phút. Sau 30 phút, đồng xu được lấy ra khỏi dung dịch và sự tăng khối lượng trên mẫu hợp kim được cân lại bằng mg. Kết quả thí nghiệm được ghi lại trong Bảng 1:
Bảng 1 | |||
Mẫu đồng xu | Điều kiện mạ điện | Độ tăng khối lượng từ mạ điện (mg) | |
Dung dịch | Cường độ dòng điện (mA) | ||
I | Silver nitrate | 1 000 | 2,0 |
II | Silver nitrate | 2 000 | 4,0 |
III | Copper(II) sulfate | 1 000 | 1,2 |
IV | Copper(II) sulfate | 2 000 | 2,4 |
Thí nghiệm 2:
Nhà hoá học đã hoà tan hoàn toàn lượng bạc nguyên chất bằng nhau trong 4 cốc nitric acid. Sau đó ông đặt các mẫu kẽm giống như đồng xu tương vào các cốc thuỷ tinh trong những khoảng thời gian khác nhau tính bằng phút. Bề mặt đồng xu đã phát triển một lớp phủ kim loại màu bạc mà không sử dụng bất kỳ dòng điện nào. Nồng độ lớp bạc phủ trên đồng xu và zinc nitrate trong dung dịch xung quanh được xác định theo phần tỷ (ppb) và ghi trong Bảng 2:
Bảng 2 | |||
Mẫu đồng xu | Thời gian (phút) | Nồng độ phủ bạc (ppb) | Nồng độ kẽm (ppb) |
V | 5 | 75 | 30 |
VI | 15 | 125 | 55 |
VII | 30 | 200 | 75 |
VIII | 60 | 500 | 85 |
Những nhận định sau là đúng hay sai?
PHÁT BIỂU | ĐÚNG | SAI |
Mục đích thực hiện Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2 giống nhau. | ¡ | ¡ |
Việc so sánh kết quả của các mẫu đồng xu II và IV để ủng hộ giả thuyết: Kẽm được mạ nhiều hơn khi được tiếp xúc với dung dịch copper(II) sulfate so với dung dịch silver nitrate. | ¡ | ¡ |
PHÁT BIỂU | ĐÚNG | SAI |
Mục đích thực hiện Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2 giống nhau. | ¡ | ¤ |
Việc so sánh kết quả của các mẫu đồng xu II và IV để ủng hộ giả thuyết: Kẽm được mạ nhiều hơn khi được tiếp xúc với dung dịch copper(II) sulfate so với dung dịch silver nitrate. | ¡ | ¤ |
Giải thích:
- Nhận định 1 là SAI, vì quy trình thực hiện Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2 là khác nhau. Thí nghiệm 1 có mục đích là khảo sát sự ảnh hưởng của dung dịch mạ và cường độ dòng điện tới quá trình mạ kim loại quý lên trên mẫu đồng xu, còn Thí nghiệm 2 khảo sát thời gian thực hiện quá trình mạ và diện tích tiếp xúc của đồng xu ảnh hưởng như thế nào tới kết quả cuối cùng.
- Nhận định 2 là SAI, dựa vào độ tăng khối lượng từ mạ điện ở bảng 1.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Thông qua Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2, từ khối lượng kim loại phủ lên đồng xu hợp kim kẽm ta thấy việc có _______ chạy qua đồng xu là cần thiết trong quá trình mạ.
Thông qua Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2, từ khối lượng kim loại phủ lên đồng xu hợp kim kẽm ta thấy việc có dòng điện chạy qua đồng xu là cần thiết trong quá trình mạ.
Đáp án: dòng điện.
Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống




Thông qua Thí nghiệm 1, ta thấy cường độ dòng điện và khối lượng kim loại bao phủ lên bề mặt đồng xu _______ với nhau. Quá trình mạ kim loại _______ lên bề mặt đồng xu xảy ra dễ dàng hơn so với quá trình mạ kim loại _______ lên bề mặt đồng xu.
Thông qua Thí nghiệm 1, ta thấy cường độ dòng điện và khối lượng kim loại bao phủ lên bề mặt đồng xu tỉ lệ thuận với nhau. Quá trình mạ kim loại bạc lên bề mặt đồng xu xảy ra dễ dàng hơn so với quá trình mạ kim loại đồng lên bề mặt đồng xu.
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Thí nghiệm 1 và 2 không nghiên cứu quá trình mạ kim loại vàng lên đồng xu kẽm.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm 1 và 2 không khảo sát quá trình mạ kim loại vàng lên đồng xu. Thí nghiệm 1 khảo sát quá trình mạ kim loại bạc và đồng, thí nghiệm 2 khảo sát quá trình mạ kim loại bạc lên mẫu đồng xu.
Chọn: Đúng.
Việc so sánh kết quả của các mẫu đồng xu II và IV ủng hộ giả thuyết rằng kẽm được mạ nhiều hơn khi tiếp xúc với
dung dịch silver nitratevà dòng điện 1 000 mA so với dung dịch silver nitrate và dòng điện 2 000 mA.
dung dịch copper(II) sulfate và dòng điện 1 000 mA so với dung dịch copper(II) sulfate và dòng điện 2 000 mA.
dung dịch copper(II) sulfate so với dung dịch silver nitrate.
dung dịch silver nitrate so với dung dịch copper(II) sulfate.
Ta thấy đồng xu II và IV khác nhau về dung dịch mạ. Đồng xu II được nhúng vào dung dịch silver nitrate
và có độ tăng khối lượng lớn hơn so với đồng xu IV được nhúng vào dung dịch copper(II) sulfate
và có độ tăng khối lượng ít hơn. Như vậy kẽm được mạ nhiều hơn khi tiếp xúc với dung dịch
so với dung dịch ![]()
Chọn D.
Trong thí nghiệm 1, nếu nhà khoa học đưa dòng điện 1 580 mA vào một đồng xu hợp kim kẽm bán kính 1 cm trong dung dịch copper(II) sulfate thì sau 30 phút sẽ mạ được khoảng bao nhiêu đồng?
0,6 mg.
1,9 mg.
1,1 mg.
4,6 mg.
Theo kết quả trong Bảng 1, khối lượng kim loại mạ lên đồng xu sẽ tăng theo cường độ dòng điện sử dụng. Vậy khối lượng Cu mạ lên đồng xu tại 1 580 mA sẽ lớn hơn khối lượng Cu mạ được tại cường độ dòng điện 1 000 mA và nhỏ hơn khối lượng Cu mạ được tại 2 000 mA. Kết quả phù hợp là 1,9 mg.
Chọn B.
Nếu nhà hoá học lặp lại thí nghiệm 1 nhưng nén từng mẫu đồng xu thành bán kính 0,5 cm để giảm đi diện tích tiếp xúc với dung dịch xung quanh thì khối lượng kim loại quý được mạ lên đồng xu có khả năng bị ảnh hưởng như nào?
Khối lượng kim loại quý được mạ lên đồng xu I và III giảm đi, còn khối lượng kim loại quý được mạ lên đồng xu II và IV sẽ tăng
Khối lượng kim loại quý được mạ lên đồng xu sẽ giảm đối với tất cả các mẫu tiền xu.
Khối lượng kim loại quý sẽ không đổi đối với tất cả các mẫu tiền xu.
Khối lượng kim loại quý sẽ tăng đối với tất cả các mẫu tiền xu.
Khối lượng kim loại bám lên trên đồng xu sẽ giảm nếu bán kính đồng xu giảm do giảm diện tích tiếp xúc.
Chọn B.
Trong không gian
, cho
và đường thẳng
.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
|
|
|
Điểm |
|
|
Ta có
;
có vectơ chỉ phương
nên
suy ra
.
Mặt phẳng
qua
vuông góc với
có phương trình
.
Phương trình tham số của đường thẳng d là
.
Gọi
. Suy ra tọa độ điểm E là nghiệm của hệ


.
Vậy
.
Ta có: ![]()
Để
nhỏ nhất thì điểm
nên
.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
|
| ¤ |
Điểm | ¤ |
|
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 29:
Các cơ quan ở những loài hoặc các nhóm phân loại khác nhau có thể thực hiện những chức năng rất khác nhau, nhưng có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển của phôi, được gọi là cơ quan tương đồng (tương đồng ở cấp độ hình thái). Nhiều ví dụ về cơ quan tương đồng được quan sát thấy ở các loài đang sống và cả ở các loài đã tuyệt chủng. Các xương giống nhau ở những vị trí khác nhau của chi trước ở loài chuột chũi, dơi và tay của người, nhưng chúng thực hiện các chức năng khác nhau. Mặc dù, các đặc điểm tương đồng không được sử dụng cho xếp nhóm sinh vật, nhưng nó phản ánh mối quan hệ tiến hóa về nguồn gốc chung giữa các nhóm sinh vật. Hiện tượng tương đồng cũng phát hiện ở cấp độ phân tử. Nhiều protein có chức năng rất khác nhau, nhưng giống nhau về trình tự axit amin và cấu trúc không gian. Chẳng hạn, lysozyme và lactallbumin là những phân tử có cấu trúc rất giống nhau, nhưng thực hiện những chức năng khác nhau. Lysozyme được xem là bức tường bảo vệ, vì nó có tác dụng phá hủy vách tế bào vi khuẩn, có ở tất cả các động vật. Còn lactalbumin liên quan đến sự tổng hợp lactose trong tuyến vú của thú.
Các cơ quan có cấu trúc khác nhau nhưng thực hiện chức năng giống nhau hoặc tương tự nhau trong các loài khác nhau được gọi là cơ quan tương tự. Hai loài phân biệt có lịch sử và chức năng khác nhau, nếu như cả hai loài tiến hóa cùng thực hiện một chức năng mới chúng có thể lấy các cấu trúc khác nhau để thực hiện chức năng mới này. Cũng như sự tương đồng, hiện tượng tương tự có thể phát hiện thấy ở cả mức độ vĩ mô của cơ thể và ở mức phân tử. Ba protein thuộc nhóm protease là subtilisin, carboxy peptidase II và chymotrysin đều là những serine protease giống nhau cả về chức năng, nhóm xúc tác ở vị trí hoạt động giống nhau và cơ chế xúc tác cũng giống nhau, nhưng chúng khác nhau về trình tự.
(Theo Nguyễn Xuân Viết, Giáo trình tiến hóa, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 65 - 66)
Hiện tượng tương tự ở cấp độ phân tử được thể hiện ở ví dụ nào dưới đây?
Subtilisin và chymotrysin.
Lysozyme và lactallbumin.
Chi trước ở loài chuột chũi, dơi.
Ngà voi và sừng tê giác.
Các cơ quan có cấu trúc khác nhau nhưng thực hiện chức năng giống nhau hoặc tương tự nhau trong các loài khác nhau được gọi là cơ quan tương tự. Ba protein thuộc nhóm protease là subtilisin, carboxy peptidase II và chymotrysin đều là những serine protease giống nhau cả về chức năng, nhóm xúc tác ở vị trí hoạt động giống nhau và cơ chế xúc tác cũng giống nhau, nhưng chúng khác nhau về trình tự. Chọn A.
Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về cơ quan tương đồng?
Phát biểu | Đúng | Sai |
(1) Các cơ quan tương đồng là bằng chứng phản ánh sự tiến hóa đồng quy. | ¡ | ¡ |
(2) Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung. | ¡ | ¡ |
(3) Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. | ¡ | ¡ |
(4) Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về chi tiết cấu tạo, hình thái giữa các cơ quan tương đồng là do chúng có nguồn gốc khác nhau. | ¡ | ¡ |
(1) Sai. Các cơ quan tương đồng là bằng chứng phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
(2) Đúng. Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung.
(3) Đúng. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
(4) Sai. Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về chi tiết cấu tạo, hình thái giữa các cơ quan tương đồng là do chúng thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
Ví dụ nào dưới đây là các cơ quan tương tự?
Lá thông và gai xương rồng.
Cánh chim bồ câu và cánh chuồn chuồn.
Xương đòn của chó nhà và xương mỏ ác của gà.
Tua cuốn bí ngô và gai hoa hồng.
Cơ quan tương tự là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự. Cánh chim bồ câu có nguồn gốc từ chi trước trong khi cánh của chuồn chuồn thì không có nguồn gốc từ chi trước nhưng đều thực hiện chức năng bay. Do đó, đây là ví dụ về cơ quan tương tự. Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho ba mặt phẳng : , và . Tính tổng , biết rằng và .
–6.
1.
0.
6.
Ta có:
+)
có vectơ pháp tuyến
.
+)
có vectơ pháp tuyến
.
+)
có vectơ pháp tuyến
.
.
.
Vậy
. Chọn C.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 30 đến 35:
Hệ tuần hoàn người có chức năng quan trọng, duy trì sự sống của cơ thể. Để đảm bảo chức năng hệ tuần hoàn được duy trì cần có 3 yếu tố quan trọng bao gồm dịch tuần hoàn, hệ mạch và tim. Tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên một áp lực tác dụng lên thành mạch và máu chảy trong hệ mạch. Do tim bơm máu vào động mạch từng đợt nên tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Ở người Việt Nam, huyết áp tâm thu vào khoảng 110 – 120 mmHg và huyết áp tâm trương trong khoảng 70 – 80 mmHg.
Chỉ số huyết áp và nhịp tim liên quan chặt chẽ với nhau. Đối với những người huyết áp cao, huyết áp tăng cao khiến cho tim đập nhanh, nếu không được kiểm soát sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Ở người lớn, nhịp tim trung bình vào khoảng 60 – 80 nhịp/phút; trong khi đó ở trẻ sơ sinh là vào khoảng 100 – 160 nhịp/phút.
Bệnh tim mạch đã và đang gây nên nhiều hệ lụy trong đời sống. Đầu tháng 10 năm 2018, trong hội nghị Hội nghị tim mạch, các chuyên gia cho biết Việt Nam hiện có khoảng 25% dân số đang mắc bệnh tim mạch và 46% mắc tăng huyết áp. Đáng quan ngại hơn, tỉ lệ bệnh tim mạch ở Việt Nam ngày càng trẻ hóa.
ệ tuần hoàn có cấu tạo không bao gồm
dịch tuần hoàn.
phế nang.
hệ mạch.
tim.
Theo đoạn thông tin: “...hệ tuần hoàn được duy trì cần có 3 yếu tố quan trọng bao gồm dịch tuần hoàn, hệ mạch và tim.” Phế nang là đơn vị cấu tạo nên phổi, thuộc hệ hô hấp. Chọn B.
Đo huyết áp ở một người trưởng thành thu được chỉ số 160/100 mmHg thì kết luận nào sau đây là đúng?
Người này bị huyết áp cao.
Người này bị huyết áp thấp.
Người này bị hở van tim.
Người này bị viêm cơ tim.
Huyết áp của người bình thường ở mức 120/80mmHg, chỉ số huyết áp từ 140/90mmHg trở lên được coi là tăng huyết áp. Như vậy, đối với chỉ số đo được ở người trưởng thành như trên là 160/100mmHg thì người này bị huyết áp cao (cụ thể là tăng huyết áp độ 2). Chọn A.
Điền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây.
(1) ________ là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch.
Tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên một áp lực tác dụng lên thành mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch. Áp lực của máu tác dụng lên thành mạch được gọi là huyết áp.
Nguyên nhân nào sau đây là một trong những nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh lại có nhịp tim nhanh hơn người lớn?
Do trẻ sơ sinh có huyết áp cao hơn.
Do trẻ sơ sinh có nhu cầu năng lượng nhiều hơn.
Do trẻ sơ sinh có kích thước buồng tim lớn hơn.
Do trẻ sơ sinh có tỉ lệ S/V nhỏ hơn.
Trẻ sơ sinh có tỉ lệ S/V lớn (do cơ thể nhỏ), nhu cầu trao đổi chất, năng lượng lớn, mà kích thước tim lại bé, nên tim cần hoạt động nhanh hơn để đảm bảo lượng khí và dưỡng chất đủ nuôi cơ thể. Chọn B.
Phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Một trong những nguyên nhân khiến tỉ lệ bệnh tim mạch ở Việt Nam ngày càng trẻ hóa là do lối sống thiếu lành mạnh, làm việc căng thẳng kéo dài, lười vận động,... của người trẻ.
Đúng
Sai
Đúng. Vì nguyên nhân dẫn đến trẻ hóa các bệnh lí tim mạch một phần là do lối sống hiện đại theo xu hướng có hại cho sức khỏe như ăn thực phẩm chế biến sẵn nhiều dầu, mỡ cộng với tình trạng lười vận động, uống rượu, hút thuốc lá, hoặc làm việc căng thẳng kéo dài, có thể dẫn tới tăng huyết áp bất thường, lâu dần có thể gây suy tim.
iền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây.
Giả sử nhịp tim của trẻ sơ sinh là 150 nhịp/phút. Vậy chu kì tim ở trẻ sơ sinh này dài (1) _______ giây. Biết rằng chu kì tim là khoảng thời gian hoạt động của tim tính từ đầu nhịp tim này đến đầu nhịp tim kế tiếp.
Đo được ở trẻ sơ sinh nhịp tim 150 nhịp/phút, mà 1 phút = 60 giây.
→ Mỗi nhịp sẽ kéo dài: 60/150 = 0,4 giây.
→ Chu kì tim ở trẻ sơ sinh này kéo dài 0,4 giây.
Trong không gian
, cho ba điểm
và đường thẳng
. Mặt cầu
có tâm thuộc đường thẳng
, đi qua
và cắt mặt phẳng
theo một đường tròn có bán kính nhỏ nhất bằng (1) _________.
Ta có
nên
suy ra
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
.
Suy ra phương trình mặt phẳng
là:
.
Phương trình tham số của
là
.
Gọi
là tâm của mặt cầu
, do
nên
.
Ta có: ![]()
.
Gọi
là bán kính đường tròn, giao của mặt cầu
và mặt phẳng
thì

Do đó bán kính
nhỏ nhất khi
, khi đó
.
Phương trình mặt cầu
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Trong không gian
, cho ba điểm
và đường thẳng
. Mặt cầu
có tâm thuộc đường thẳng
, đi qua
và cắt mặt phẳng
theo một đường tròn có bán kính nhỏ nhất bằng (1)
.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40:
Bệnh não xốp hay còn gọi là bệnh bò điên (viết tắt là BSE) thường xảy ra chủ yếu ở bò. Nguyên nhân gây ra bệnh được cho là do các protein prion cuộn gập sai, làm chúng có các biểu hiện hành vi bất thường, khó khăn trong di chuyển, giảm thể trọng và cuối cùng dẫn tới tử vong. Hiện tại, không có phương pháp nào có thể đưa ra kết luận chắc chắn một con bò mắc bệnh bò điên khi chúng còn sống. Nghiên cứu một con bò bị bệnh BSE sau khi chết, trong mô não của chúng xuất hiện các khoang xốp giống hình thù những khoang trống trong miếng bọt biển. Các nhà nghiên cứu thực hiện các thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1:
Sáu mươi con bò khỏe mạnh được chia thành hai nhóm bằng nhau. Thức ăn của nhóm A là thịt từ những con cừu khỏe mạnh; còn thức ăn của nhóm B là thịt từ những con cừu nhiễm bệnh. Mười tám tháng sau, hai nhóm được kiểm tra tình trạng mô não.
Thí nghiệm 2:
Sáu mươi con bò khỏe mạnh được chia thành hai nhóm bằng nhau. Các nhà nghiên cứu tiến hành tiêm trực tiếp dịch óc cừu vào não của 2 nhóm bò này. Những con bò trong nhóm C được tiêm dịch óc của những con cừu không bị bệnh. Còn những con bò trong nhóm D được tiêm dịch óc từ những con cừu bị nhiễm bệnh. Mười tám tháng sau, cả hai nhóm được kiểm tra tình trạng các khoang BSE trong não của chúng.
Kết quả của cả hai thí nghiệm được thể hiện trong bảng dưới đây:

Nguyên nhân gây ra bệnh bò điên ở bò là do
prion cuộn gập sai.
virus độc.
vi khuẩn.
kí sinh trùng.
Theo thông tin văn bản “Nguyên nhân gây ra bệnh được cho là do các protein prion cuộn gập sai”. Chọn A.
Điền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây.
“Bệnh bò điên (BSE) ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng nhất tới hệ (1) ________”.
Theo thông tin văn bản, bệnh bò điên hay còn gọi là bệnh não xốp, việc phát hiện bệnh thông qua kiểm tra mô não của bò mắc bệnh sau khi chết, như vậy có thể kết luận bệnh ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng nhất tới hệ thần kinh.
Phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Có thể xác định chính xác bệnh não xốp bò (BSE) ở bò bằng việc quan sát biểu hiện bên ngoài của chúng.
Đúng
Sai
Sai. Vì theo thông tin đưa ra: “Hiện tại, không có phương pháp nào có thể đưa ra kết luận chắc chắn một con bò mắc bệnh bò điên khi chúng còn sống” tức là không thể dựa vào biểu hiện để xác định chính xác chúng có bị bệnh BSE hay không. Cách duy nhất là kiểm tra mô não sau khi chúng chết đi.
Giả định nào sau đây được các nhà nghiên cứu ngầm công nhận trong cả hai thí nghiệm?
Bò khỏe mạnh sẽ không bị mắc các bệnh thần kinh như BSE.
Một năm rưỡi là khoảng thời gian đủ để bệnh não xốp phát triển ở bò.
Những con bò ăn thịt cừu khỏe mạnh sẽ không mắc bệnh não xốp.
Trong 2 thí nghiệm, các nhà nghiên cứu đã kiểm tra não của các con bò thí nghiệm sau thời gian 18 tháng (1 năm rưỡi) kể từ khi tiến hành thí nghiệm. Điều này tương ứng với việc các nhà nghiên cứu đã ngầm công nhận khoảng thời gian này đủ để bệnh não xốp bò phát triển. Nếu các giả định này sai lệch thì có thể kết quả thí nghiệm sẽ sai lệch, và các nhà nghiên cứu sẽ phải thực hiện thêm các thí nghiệm với khoảng thời gian dài hơn. Chọn B.
Cho khai triển
thỏa mãn
.
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau![]()
![]()
![]()
![]()
Giá trị của
bằng _______.
Hệ số của số hạng chứa
là _______.
Ta có:
.
.
Theo giả thiết: ![]()
Do
nguyên dương nên
.
Hệ số của số hạng chứa
là
.
Do đó ta điền như sau
Giá trị của
bằng 5 .
Hệ số của số hạng chứa
là 80.
Có (1) ________ tiếp tuyến của đồ thị hàm số
song song với trục hoành.
Tập xác định:
.
Gọi
là hoành độ tiếp điểm. Vì tiếp tuyến song song trục hoành nên tiếp tuyến có hệ số góc
và
.
Ta có
. Do đó
.
Ta có
(nhận) và
(loại vì khi đó tiếp tuyến trùng trục hoành).
Vậy chỉ có một tiếp tuyến thỏa mãn đề bài.
Do đó ta điền đáp án như sau
Có (1) 1 tiếp tuyến của đồ thị hàm số
song song với trục hoành.
Cho hàm số
liên tục trên
thỏa mãn
. Gọi
là nguyên hàm của
trên
thỏa mãn
và
.
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
1) |
|
|
2) |
|
|
3) |
|
|
Ta có
.
Với
(1).
Với
(2).
Từ (1) và (2) ta có
.
Ta có hệ 
Có
.
Do đó ta chọn như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
1) |
| ¤ |
2) | ¤ |
|
3) |
| ¤ |
Xét các số thực
thỏa mãn điều kiện
.
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau![]()
![]()
![]()
![]()
Nếu
thì giá trị của số thực
bằng _______.
Mối liên hệ giữa
và
là
_______.
Nếu
là số nguyên âm thuộc
thì có _______ giá trị nguyên dương của
.
Ta có: ![]()
.
Nếu
thì
.
Vì
là số nguyên âm thuộc
nên ta có bảng sau:
| −10 | −9 | −8 | −7 | −6 | −5 |
|
|
|
|
|
|
|
Vậy không có giá trị nguyên dương của
thỏa mãn.
Do đó ta điền đáp án như sau
Nếu
thì giá trị của số thực
bằng −1 .
Mối liên hệ giữa
và
là
1 .
Nếu
là số nguyên âm thuộc
thì có 0 giá trị nguyên dương của
.
Cho hàm số
liên tục trên đoạn
và có đồ thị là đường gấp khúc
như hình vẽ

Biết
là nguyên hàm của
thỏa mãn
. Giá trị của
bằng (1) _______.
Từ đồ thị của hàm số ta xác định được
.
Do
là nguyên hàm của
nên
.
Ta có
.
Hàm số
liên tục trên đoạn
liên tục trên đoạn
.
liên tục tại ![]()
.
Suy ra
.
Vậy
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Biết
là nguyên hàm của
thỏa mãn
. Giá trị của
bằng (1) 5.
Cho lăng trụ
có đáy
là tam giác đều cạnh
. Hình chiếu của
lên mặt phẳng
trùng với trung điểm
. Cho biết góc giữa hai mặt phẳng
và
bằng
.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Khoảng cách giữa | ¡ | ¡ |
Khoảng cách từ | ¡ | ¡ |

Gọi
là trung điểm
, theo giả thiết
.
Vì
là tam giác đều nên
. Vậy
.
Gọi
là trung điểm
là trung điểm
. Ta có
là đường trung bình
nên
.
Mà góc giữa hai mặt phẳng
và
bằng góc giữa hai mặt phẳng
và
là góc
.
Ta có
.
Vì
nên
, mặt khác
nên ![]()
.
Trong mặt phẳng
, kẻ
tại
.
Ta thấy
mà
,
nên
.
Vì
nên
.
Trong
có
nên ![]()
.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Khoảng cách giữa | ¤ |
|
Khoảng cách từ |
| ¤ |
Cho một cái hộp có nắp có dạng hình trụ có bán kính đáy là 10cm và khoảng cách giữa hai đáy là 56cm. Thả các quả bóng có dạng hình cầu vào trong hộp sao cho các quả bóng tiếp xúc với thành hộp theo một đường tròn và tiếp xúc với nhau. Gọi (P) là mặt phẳng song song với trục và cắt hình trụ theo thiết diện ABCD.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Thể tích của hộp là |
|
|
Hộp đựng được tối đa 4 quả bóng. |
|
|
Để diện tích |
|
|
Thể tích của hộp là
.
Tổng chiều cao của
quả bóng thả trong hộp là:
.
Ta có:
.
Vậy hộp chỉ đựng được tối đa 2 quả bóng.

Vì
nên
(với
là trung điểm cạnh
)
Ta có: ![]()
.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Thể tích của hộp là | ¤ |
|
Hộp đựng được tối đa 4 quả bóng. |
| ¤ |
Để diện tích |
| ¤ |
Kéo dữ kiện ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:




+ Tập xác định của hàm số
là _______
+ Tập xác định của hàm số
là _______
+ Hàm số _______ là hàm số chẵn.
+ Hàm số _______ là hàm số lẻ.
+ Điều kiện xác định của hàm số
là
.
+ Điều kiện xác định của hàm số
là
.
+ Hàm số
là hàm số chẵn vì
.
+ Hàm số
là hàm số lẻ vì
.
Do đó ta điền đáp án như sau
+ Tập xác định của hàm số
là ![]()
+ Tập xác định của hàm số
là ![]()
+ Hàm số
là hàm số chẵn.
+ Hàm số
là hàm số lẻ.
Cho đa thức
. Biết rằng
, khi đó hệ số
bằng (1) _______.
Đạo hàm hai vế
ta có:
![]()
.
Số hạng tổng quát thứ
trong khai triển thành đa thức của
là ![]()
.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Cho đa thức
. Biết rằng
, khi đó hệ số
bằng (1) 1512.
Cho
và
.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.
.
.![]()
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
| ¤ |
|
| ¤ |
|
|
| ¤ |
Cho hàm số
liên tục trên
và đồ thị hàm số
cho bởi hình vẽ bên. Đặt
.

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![]()
![]()
![]()
Hàm số
đạt cực đại tại
bằng _______.
Hàm số
đạt cực tiểu tại
bằng _______.
Ta có: ![]()

Từ đồ thị hàm số
và đồ thị hàm số
ta thấy:
với
và
với ![]()
Ta có bảng biến thiên của ![]()

Vậy hàm số
đạt cực đại tại
và đạt cực tiểu tại
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Hàm số
đạt cực đại tại
bằng 1.
Hàm số
đạt cực tiểu tại
bằng 2.
Trong không gian
, cho mặt cầu
có tâm
, bán kính
và mặt cầu
có tâm
, bán kính
. Đường thẳng
thay đổi nhưng luôn tiếp xúc với
lần lượt tại
và
.
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
Giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng
bằng _______.
Giá trị lớn nhất của đoạn thẳng
bằng _______.

Ta có
Mặt cầu
và
ngoài nhau.
Khi đó,
.
Ta có: ![]()
![]()
Vậy
cùng hướng với
và
ngược hướng với
.
Do đó ta điền như sau
Giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng
bằng 4.
Giá trị lớn nhất của đoạn thẳng
bằng
.
Một người nông dân có một khu đất rất rộng dọc theo một con sông. Người đó muốn làm một hàng rào hình chữ E (như hình vẽ) để được một khu đất gồm hai phần đất hình chữ nhật để trồng rau và nuôi gà. Biết chi phí nguyên vật liệu của hàng rào AB là 80 nghìn đồng/mét; phần hàng rào còn lại là 40 nghìn đồng/mét và tổng chi phí vật liệu là 20 triệu đồng.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Diện tích khu đất lớn nhất khi độ dài hàng rào AD là 125 mét. |
|
|
Diện tích khu đất lớn nhất khi chi phí nguyên vật liệu làm hàng rào AB là 7 triệu đồng. |
|
|
Diện tích khu đất lớn nhất bằng 5200 m2. |
|
|

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là
và chiều dài của phần đất trồng rau và nuôi gà lần lượt là a(m), b(m) (a > 0, b > 0).
Khi đó diện tích của khu đất là
.
Mặt khác theo giả thiết tổng chi phí là 20 triệu đồng nên ta có:
.
Ta có
.
.
Chi phí nguyên vật liệu làm hàng rào
là:
(đồng).
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Diện tích khu đất lớn nhất khi độ dài hàng rào AD là 125 mét. |
| ¤ |
Diện tích khu đất lớn nhất khi chi phí nguyên vật liệu làm hàng rào AB là 7 triệu đồng. |
| ¤ |
Diện tích khu đất lớn nhất bằng 5200 m2. |
| ¤ |
Đồ thị hàm số có
tâm đối xứng là
.
.
.
.
Ta có:
nên đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Lại có,
nên đường thẳng
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Giao điểm của hai đường tiệm cận là tâm đối xứng của đồ thị. Do đó
. Chọn D.
Cho hàm số
có đồ thị trên đoạn
như hình vẽ bên.

Khi đó, tích phân
bằng bao nhiêu?
.
.
.
.
Ta có:
. Chọn D.
Thầy Thắng muốn sau 5 năm có 1 tỉ đồng để mua ôtô. Hỏi rằng thầy Thắng phải gửi ngân hàng mỗi tháng số tiền gần nhất với số tiền nào sau đây? Biết lãi suất hàng tháng là 0,5%, tiền lãi sinh ra hàng tháng được nhập vào tiền vốn, số tiền gửi hàng tháng là như nhau.
14 261 000 đồng.
14 260 500 đồng.
14 260 000 đồng.
14 261 500 đồng.
Gọi a là số tiền hàng tháng thầy Thắng phải gửi vào ngân hàng, r là lãi suất hàng tháng.
Sau n tháng số tiền cả gốc lẫn lãi là
![]()
Suy ra
đồng. Chọn D.
Gọi
là số ca bị nhiễm bệnh Covid-19 ở quốc gia X sau t ngày khảo sát. Khi đó ta có công thức
với A là số ca bị nhiễm trong ngày khảo sát đầu tiên,
là hệ số lây nhiễm. Biết rằng ngày đầu tiên khảo sát có 500 ca bị nhiễm bệnh và ngày thứ 10 khảo sát có 1000 ca bị nhiễm bệnh. Hỏi ngày thứ 20 số ca nhiễm bệnh gần nhất với số nào dưới đây, biết rằng trong suốt quá trình khảo sát hệ số lây nhiễm là không đổi?
2000.
2160.
2340.
2520.
Theo giả thiết ta có
.
Ngày thứ 10 có 1000 ca nên
.
Vậy ngày thứ 20 số ca nhiễm bệnh là
. Chọn B.
Một xe lửa chuyển động chậm dần đều và dừng lại hẳn sau 20 giây kể từ lúc bắt đầu hãm phanh. Trong thời gian đó xe chạy được 120 m. Biết công thức tính vận tốc của chuyển động biến đổi đều là
; trong đó a
là gia tốc, v (m/s) là vận tốc tại thời điểm t (s). Hãy tính vận tốc
của xe lửa lúc bắt đầu hãm phanh.
30 m/s.
6 m/s.
12 m/s.
45 m/s.
Tại thời điểm
,
nên
.
Do đó,
.
Mặt khác,
.
Suy ra, 
![]()
. Chọn C.
Cho tứ diện ABCD có AB vuông góc với mặt phẳng
. Biết tam giác BCD vuông tại C và
,
,
. Gọi E là trung điểm của AC. Góc giữa hai đường thẳng AB và DE bằng
45°.
90°.
30°.
60°.

Gọi F là trung điểm của BC.
Xét
có E; F lần lượt là trung điểm của AC; BC
EF là đường trung bình của
.
![]()
.
Ta có
(vì
).
vuông tại F do đó
.
Lại có
hay
vuông tại C.
Xét tam giác vuông ECD có
.
Xét
vuông tại
có
.
Vậy góc giữa hai đường thẳng AB và DE bằng
. Chọn D.
Một tổ có 10 học sinh. Số cách chọn ra hai bạn học sinh làm tổ trưởng và tổ phó là
10.
90.
45.
24.
Số cách chọn ra hai bạn học sinh làm tổ trưởng và tổ phó từ 10 học sinh là
. Chọn B.
Cho
; m,
,
. Biết ba số
, –1,
theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Tính
.
28.
82.
10.
4.
Điều kiện:
.
Vì ba số
, –1,
theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên:
![]()
, do
.
Vậy
,
. Chọn A.
Số nghiệm của phương trình
trên khoảng
là
2.
1.
3.
4.
![]()

Xét khoảng
:
+)
.
+) 
Vậy phương trình có 4 nghiệm thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn D.
Hình bên dưới bao gồm hình chữ nhật ABCD và hình thang vuông CDMN. Các điểm B, C, N thẳng hàng,
;
;
. Quay hình trên xung quanh cạnh BN ta được khối tròn xoay có thể tích bằng
.
.
.
.

Khi quay hình trên quanh cạnh BN ta được một khối tròn xoay gồm một khối trụ có bán kính đáy bằng 2 dm, chiều cao bằng 4 dm và một khối nón cụt có bán kính hai đáy lần lượt là 2 dm và 3 dm, chiều cao bằng 2 dm.
Do đó thể tích của khối tròn xoay là
. Chọn B.
Gọi
là tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn
trong mặt phẳng phức. Khi đó, diện tích hình
bằng
.
.
.
.
Đặt
, ![]()
Do đó ![]()
Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là hình phẳng nằm trong đường tròn tâm
bán kính
và nằm ngoài đường tròn
bán kính
.

Diện tích hình phẳng
. Chọn B.
Chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ Poloni 210 là 138 ngày (nghĩa là sau 138 ngày khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn một nửa). Biết ban đầu có m (gam) Poloni 210. Sau ít nhất bao nhiêu ngày thì khối lượng Poloni 210 còn lại bằng
khối lượng ban đầu?
460 ngày.
456 ngày.
459 ngày
458 ngày.
Theo giả thiết ta có
Lượng Poloni 210 ban đầu
.
Lượng Poloni 210 còn lại sau 138 ngày:
.
Lượng Poloni 210 còn lại sau
ngày: 
Cứ như vậy lượng Poloni 210 còn lại sau
ngày:
.
Yêu cầu bài toán tương đương
.
Vậy sau ít nhất
ngày thì khối lượng Poloni 210 còn lại bằng
khối lượng ban đầu. Chọn C.
Một cái trục lăn sơn nước có dạng một hình trụ. Đường kính của đường tròn đáy là 6 cm, chiều dài lăn là 25 cm.

Sau khi lăn trọn 10 vòng thì trục lăn tạo một diện tích trên bức tường phẳng bằng
.
.
.
.
Diện tích xung quanh của hình trụ là
.
Khi lăn sơn quay một vòng sẽ quét được một diện tích bằng diện tích xung quanh của hình trụ. Do đó trục lăn quay 10 vòng sẽ quét được diện tích là
. Chọn A.
Người ta dự định xây dựng một tòa tháp 11 tầng tại một ngôi chùa nọ theo cấu trúc, diện tích của mặt sàn tầng trên bằng nửa diện tích mặt sàn tầng dưới, biết diện tích mặt đáy tháp là 15 m2. Yêu cầu là nền tháp lát gạch hoa kích thước 30x30 (cm). Tính số lượng gạch hoa cần mua để lát sàn tháp.
333 viên gạch.
334 viên gạch.
332 viên gạch.
335 viên gạch.
Gọi
là diện tích mặt đáy tháp. Ta có:
.
Theo yêu cầu khi xây dựng tòa tháp, diện tích mặt đáy các tầng tiếp theo là:
![]()

……

Tổng diện tích mặt sàn 11 tầng tháp là
Diện tích mỗi viên gạch là
.
Số lượng gạch hoa cần mua là
(viên).
Vậy cần mua 334 viên gạch. Chọn B.
Cho hàm số
. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn
để giá trị nhỏ nhất của y nhỏ hơn – 1?
6.
3.
4.
5.
Do cos x + 2 > 0,
nên hàm số xác định trên
.
Ta có
.
Do phương trình có nghiệm nên
Vậy giá trị nhỏ nhất của y bằng
.
Do đó yêu cầu bài toán tương đương

Vì m là giá trị nguyên thuộc đoạn
nên
.
Vậy có 6 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho điểm
,
,
. Tìm tọa độ điểm I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
.
.
.
.
Ta có
; ![]()
Gọi
là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Khi đó
.
Do đó ![]()
.
. Chọn B.
Gọi S là tổng các giá trị thực của m để phương trình
có nghiệm phức thỏa mãn
. Tính S.
20.
12.
14
8.
Phương trình ![]()
có
.
Xét hai trường hợp sau:
Trường hợp 1.
có nghiệm thực
.
Khi đó, 
+)
(thỏa mãn).
+)
(thỏa mãn).
Trường hợp 2.
có nghiệm phức
.
Nếu z là một nghiệm của phương trình
thì
cũng là một nghiệm của phương trình
.
Ta có
(thỏa mãn).
Vậy tổng các giá trị thực của m bằng 12. Chọn B.
Cho hình hộp chữ nhật
có M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh BC,
,
(tham khảo hình vẽ).

Biết thể tích khối hộp bằng 144, thể tích khối tứ diện AMNP bằng
15.
24.
20.
18.

Gọi
. Suy ra
là trung điểm của
và
.
Đặt
,
.
Ta có ![]()
![]()
.
Lại có
.
. Chọn A.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng
và mặt phẳng
song song với nhau. Biết
là điểm nằm giữa hai mặt phẳng
và
. Gọi
là mặt cầu qua A và tiếp xúc với cả hai mặt phẳng
và
. Biết rằng khi
thay đổi thì tâm của nó luôn nằm trên một đường tròn. Tính bán kính r của đường tròn đó.
.
.
.
.
Ta thấy
là một điểm thuộc
.
Vì
nên
.
Giả sử
là tâm của
.
Vì
tiếp xúc với cả
và
nên bán kính mặt cầu
là
.
Do đó
nên I luôn thuộc mặt cầu
tâm A, bán kính 2.
Ngoài ra, 
![]()
.
Do đó, I luôn thuộc mặt phẳng
.
Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên
. Vì A,
cố định nên H cố định.
Ta có
.
Mà
, do đó
vuông tại H nên
.
Vậy I luôn thuộc đường tròn tâm H, nằm trên mặt phẳng
, bán kính
. Chọn A.
Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm, cho bizết nhóm bò có số lượng mắc bệnh BSE cao nhất thuộc nhóm nào sau đây?
Nhóm bò có nguồn thức ăn từ những con cừu không bị nhiễm bệnh.
Nhóm bò có nguồn thức ăn từ những con cừu nhiễm bệnh.
Nhóm được tiêm dịch óc từ những con cừu không bị nhiễm bệnh.
Nhóm được tiêm dịch óc từ những con cừu nhiễm bệnh.
Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm, ta thấy số lượng bò mắc bệnh BSE nhiều nhất (12) thuộc nhóm B – mà theo thông tin văn bản thì nhóm B là nhóm bò có nguồn thức ăn được lấy từ những con cừu nhiễm bệnh. Chọn B.










