Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 34)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 34)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực46 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số: \(y = \frac{{\sqrt {{x^2} - 3x + 2} }}{{x - 5}}\). Tổng số tiệm cận của hàm số đã cho là:

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dùng giới hạn để xác định số tiệm cận của đồ thị hàm số

Lời giải

Tập xác định: \(D = \left( { - \infty ;1\left] \cup \right[2; + \infty } \right)\)

Tiệm cận ngang:

Cho hàm số: y = {{\ căn {{x^2} - 3x + 2} }/ {x - 5). Tổng số tiệm cận của hàm số đã cho là: (ảnh 1)

\( \Rightarrow y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

Cho hàm số: y = {{\ căn {{x^2} - 3x + 2} }/ {x - 5). Tổng số tiệm cận của hàm số đã cho là: (ảnh 2)

\( \Rightarrow y = - 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

Tiệm cận đứng: 

Cho hàm số: y = {{\ căn {{x^2} - 3x + 2} }/ {x - 5). Tổng số tiệm cận của hàm số đã cho là: (ảnh 3)

\( \Rightarrow x = 5\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có tất cả 3 tiệm cận

2. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu của f'(x) như hình vẽ. Số cực trị của hàm số y = f(x) là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống )

loading...

Đáp án:  __

 

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Dựa vào bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) để xác định số cực trị của hàm số

Lời giải

Dựa vào bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) ta thấy \(f'\left( x \right)\) có 3 lần đổi dấu khi \(x\) đi qua các điểm đặc biệt \(\left( {x =  - 1,x = 2,x = 5} \right)\). Tuy nhiên tại \(x = 5\), chúng ta chưa xác định được \(f\left( x \right)\) có liên tục hay không nên hàm số đã cho có 2 điểm cực trị

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), có đồ thị của \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ.

Hàm số q(x) = f( {{x^2} - 2} ) đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2} \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {2;3} \right)\).

\(\left( { - 3; - 1} \right)\).

\(\left( {1;4} \right)\).

\(\left( { - 4; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lập bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2} \right)\)

Lời giải

Xét hàm số: \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2} \right)\)

\(g'\left( x \right) = 2x.f'\left( {{x^2} - 2} \right)\)

\(g'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x = 0}\\{f'\left( {{x^2} - 2} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^2} - 2 = - 2}\\{{x^2} - 2 = 1}\\{{x^2} - 2 = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 0}\\{x = \pm \sqrt 3 }\\{x = \pm 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Bảng biến thiên kết hợp bảng xét dấu:

Hàm số q(x) = f( {{x^2} - 2} ) đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 2)

Dựa vào bảng xét dấu của , hàm số  đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 2; - \sqrt 3 } \right);\left( { - \sqrt 3 ;0} \right);\left( {2; + \infty } \right)\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số  có bảng biến thiên như hình vẽ:        \(g'\left( x \right)\)

Cho hàm số  có bảng biến thiên như hình vẽ:    (ảnh 1)

Gọi \(S\) là tập các giá trị nguyên của \(m\) để hàm số \(y = \left| {f\left( x \right) - 2m} \right|\) có 5 cực trị. Tính tổng các phần tử của \(S\)?

0.

4.

-4.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Số cực trị của hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right| = a + b\) với a là số cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\), b là số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 0\)

Lời giải

Số cực trị của hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right| = a + b\) với a là số cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\), b là số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 0\)

Xét hàm số: \(y = f\left( x \right) - 2m\)

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right) \Rightarrow y = f\left( x \right) - 2m\) có 2 cực trị \( \Rightarrow a = 2\)

Xét phương trình \(f\left( x \right) - 2m = 0\)

\( \Rightarrow f\left( x \right) = 2m\) (*)

Số nghiệm của phương trình (*) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = 2m\)

Để hàm số \(y = \left| {f\left( x \right) - 2m} \right|\) có 5 cực trị thì phương trình (*) có 3 nghiệm phân biệt \( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = 2m\) cắt nhau tại 3 điểm phân biệt

Dựa vào bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\) ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt đường thẳng \(y = 2m\) tại 3 điểm phân biệt \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m = 4}\\{2m = - 4}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 2}\\{m = - 2}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy \(S = \left\{ { - 2;2} \right\}\)

Vậy tổng các phần tử của \(S\) là: \( - 2 + 2 = 0\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + m}}{{x - m}}\) để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\)?

\(m \in \left( {0; + \infty } \right)\).

\(m \in \left[ {0; + \infty } \right)\).

\(m \in \left[ {1; + \infty } \right)\).

\(m \in \left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{dx + e}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y' \ge 0,\forall x \in \left( {a;b} \right)}\\{\frac{{ - e}}{d} \notin \left( {a;b} \right)}\end{array}} \right.\)

Lời giải

Tập xác định: \(D = R\backslash \left\{ m \right\}\)

Ta có:

\(y' = \frac{{{x^2} - 2mx + 2m}}{{{{(x - m)}^2}}}\)

Để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x^2} - 2mx + 2m}}{{{{(x - m)}^2}}}}\\{m \notin \left( { - 1;1} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 2mx + 2m \ge 0,\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\left( {\rm{*}} \right)}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le - 1}\\{m \ge 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)

Xét bất phương trình (*) \({x^2} - 2mx + 2m \ge 0 \Leftrightarrow {x^2} \ge 2m\left( {x - 1} \right)\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\)

Vì \(x \in \left( { - 1;1} \right) \Rightarrow \frac{{{x^2}}}{{x - 1}} \le 2m\)

Đặt

\(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x}}{{x - 1}}\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 \notin \left( { - 1;1} \right)}\\{x = 0 \in \left( { - 1;1} \right)}\end{array}} \right.\)

Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{{x - 1}}\) trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\):

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:

Kết hợp với yêu cầu bài toán và các điều kiện \( \Rightarrow m \in \left[ {1; + \infty } \right)\)

6. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Có mấy giá trị của tham số m để phương trình fx-2025-2m =0có 4 nghiệm? (nhập đáp án vào ô trống )

loading...

Đáp án:  __

 

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Suy rộng đồ thị kết hợp tịnh tiến đồ thị

Lời giải

Từ đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta suy ra đồ thị hàm số: \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) ta được:

​

Từ đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) ta tịnh tiến đồ thị sang phải 2025 đơn vị, ta được đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| {x - 2025} \right|} \right)\)

​

Dễ thấy đồ thị hàm số không có sự thay đổi, đồ thị chỉ dịch sang phải 2025 đơn vị

Số nghiệm của phương trình \(f\left( {\left| {x - 2025} \right|} \right) - 2m = 0\) là số giao điểm của đồ thị hàm số:\(y = f\left( {\left| {x - 2025} \right|} \right)\) và đường thẳng \(y = 2m\)

Để phương trình \(f\left( {\left| {x - 2025} \right|} \right) - 2m = 0\) có 4 nghiệm thực

\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m = a,\,\,0 < a < 1}\\{2m = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{a}{2},\,\,0 < a < 1}\\{m = 0}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy có 2 giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 

Cho hàm số \(y = {x^3} - \left( {2m + 1} \right)x - 3\) có hai điểm cực trị là \(A,B\). Gọi \(M,N\) là hai giao điểm của đường thẳng đi qua hai điểm cực trị \(A,B\) và đường tròn \(\left( C \right):{(x + 1)^2} + {(y + 2)^2} = 16\) sao cho khoảng cách \(MN\) lớn nhất. Khoảng cách từ điểm \(E\left( {2;1} \right)\) đến đường thẳng \(AB\) là:

 

\(\frac{{13\sqrt {58} }}{{29}}\).

\(\frac{{15\sqrt {58} }}{{29}}\).

\(\frac{{23\sqrt {58} }}{{29}}\).

\(\frac{{16\sqrt {58} }}{{29}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác định phương trình đi qua hai điểm cực trị, xét vị trí tương đối của đường thẳng \(AB\) và

đường tròn \(\left( C \right)\)

Lời giải

\(y' = 3{x^2} - \left( {2m + 1} \right)\)

Hàm số đã cho có hai cực trị \( \Leftrightarrow y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow m > \frac{{ - 1}}{2}\)

Ta có: \(y = {x^3} - \left( {2m + 1} \right)x - 3 = \frac{x}{3}.y' - \frac{2}{3}\left( {2m + 1} \right)x - 3\)

\( \Rightarrow \) Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số đã cho là: \(d:y = \frac{{ - 2}}{3}\left( {2m + 1} \right)x - 3\)

Đường thẳng d luôn đi qua điểm cố định \(K\left( {0; - 3} \right)\)

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 1; - 2} \right)\) và bán kính \(R = 4\)

\(d\left( {I;d} \right) \le IK = \sqrt 2 < R = 4\) nên đường thẳng luôn cắt đường tròn tại hai điểm \(M,N\)

Để khoảng cách \(MN\) lớn nhất thì đường thẳng d đi qua tâm \(I\). Khi đó \(MN = 2R\)

\( \Rightarrow \) Tọa độ điểm \(I\) thỏa mãn phương trình đường thẳng \(d\):

\( - 2 = \frac{{ - 2}}{3}\left( {2m + 1} \right).\left( { - 1} \right) - 3 \Rightarrow m = \frac{5}{4}\)

Phương trình đường thẳng \(d:y = \frac{{ - 7}}{3}x - 3 \Leftrightarrow 7x + 3y + 9 = 0\)

Khoảng cách từ điểm \(E\) đến đường thẳng \(d:d\left( {E;d} \right) = \frac{{\left| {7.2 + 3.1 + 9} \right|}}{{\sqrt {{7^2} + {3^2}} }} = \frac{{13\sqrt {58} }}{{29}}\).

8. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số: y = (1+ sin2x)cosx + (1+cos2x)sinx -1 - sin2x +2m . Số các giá trị nguyên của m để f2(x) ≤36 ∀x là? (nhập đáp án vào ô trống )

Đáp án:  __

 

(1)
7
Xem đáp án

Đáp án đúng là "7"

Phương pháp giải

Đổi biến, đặt \(t = {\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x,t \in \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\)

Lời giải

Ta có \(y = \left( {1 + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right){\rm{cos}}x + \left( {1 + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} \right){\rm{sin}}x - 1 - {\rm{sin}}2x + 2m\)

\( = \cos x + {\sin ^2}x.{\rm{cos}}x + {\rm{sin}}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x.{\rm{sin}}x - 1 - {\rm{sin}}2x + 2m\)

\( = \left( {{\rm{cos}}x + {\rm{sin}}x} \right) + {\rm{sin}}x{\rm{cos}}x\left( {{\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x} \right) - \left( {1 + {\rm{sin}}2x} \right) + 2m\)

\( = \left( {{\rm{cos}}x + {\rm{sin}}x} \right) + {\rm{sin}}x{\rm{cos}}x\left( {{\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x} \right) - {({\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x)^2} + 2m\)

\( = \left( {{\rm{cos}}x + {\rm{sin}}x} \right)\left[ {1 + {\rm{sin}}x{\rm{cos}}x - \left( {{\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x} \right)} \right] + 2m\)

Đặt \(t = {\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x,t \in \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\)

\( \Rightarrow y\left( t \right) = t\left( {1 + \frac{{{t^2} - 1}}{2} - t} \right) + 2m = \frac{{{t^3}}}{2} - {t^2} + \frac{1}{2}t + 2m\)

Xét hàm số: \(h\left( t \right) = \frac{{{t^3}}}{2} - {t^2} + \frac{1}{2}t\)

Theo bài ta có:

\({f^2}\left( x \right) \le 36,\forall x \Leftrightarrow \left| {y\left( t \right) + 2m} \right| \le 6 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h\left( t \right) + 2m \le 6}\\{h\left( t \right) + 2m \ge  - 6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h\left( t \right) \le 6 - 2m}\\{h\left( t \right) \ge  - 6 - m}\end{array}} \right.} \right.\)

Ta có: \(h'\left( t \right) = \frac{3}{2}{t^2} - 2t + \frac{1}{2},h'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{t = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\)

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y\left( t \right)\) trên khoảng \(\left( { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right)\)

Khi đó

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h(t) \le 6 - m}\\{h(t) \ge  - 6 - m}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {\max }\limits_{t \in \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]} h(t) \le 6 - m}\\{\mathop {\min }\limits_{t \in \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]} h(t) \ge  - 6 - m}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{3\sqrt 2  - 4}}{2} \le 6 - m}\\{\frac{{ - 4 - 3\sqrt 2 }}{2} \ge  - 6 - m}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le \frac{{16 - 3\sqrt 2 }}{2}}\\{m \ge \frac{{ - 8 + 3\sqrt 2 }}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \frac{{ - 8 + 3\sqrt 2 }}{2} \le m \le \frac{{16 - 3\sqrt 2 }}{2}} \right.\)

Mà \(m\) nguyên \( \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\)

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị y = f'(x) như hình vẽ:

loading...

Có tất cả các giá trị nguyên của m với m ∈[-2025; 2025] để hàm số g(x) = f(x-1) - (2m+1) đồng biến trên khoảng (0; +∞)? (nhập đáp án vào ô trống )

Đáp án:  _____

(1)
2023
Xem đáp án

Đáp án đúng là "2023"

Phương pháp giải

Khảo sát và dùng điều kiện để hàm số đồng biến đánh giá hàm \(g\left( x \right)\), xác định hàm \(f'\left( x \right)\), cô lập \(m\)

Lời giải

\(g'\left( x \right) = f'\left( {x - 1} \right) - \left( {2m + 1} \right)\)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right) \Leftrightarrow y' \ge 0,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\)

\( \Leftrightarrow f'\left( {x - 1} \right) - 2m - 1 \ge 0,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) (1)

Ta có:

Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có dạng đồ thị hàm bậc 3

\( \Rightarrow \) phương trình \(y = f'\left( x \right)\) có dạng: \(y = f'\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) với \(a \ne 0\)

Đồ thị hàm số đi qua các điểm có tọa độ: \(\left( { - 2;2} \right),\left( {0; - 1} \right),\left( {1;2} \right)\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 8a + 4b - 2c + d = 2}\\{0.a + 0.b + 0.c + d =  - 1}\\{a + b + c + d = 2}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{d =  - 1}\\{ - 8a + 4b - 2c = 3}\\{a + b + c = 3}\end{array}} \right.\) (*)

Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị có tọa độ: \(\left( { - 2;2} \right),\left( {0; - 1} \right) \Rightarrow x =  - 2\) là nghiệm của phương trình \(y' = 0\)

Có: \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c \Rightarrow 12a - 4b + c = 0\) (**)

Từ \(\left( {\rm{*}} \right),\left( {{\rm{**}}} \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 8a + 4b - 2c = 3}\\{a + b + c = 3}\\{12a - 4b + c = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{3}{4}}\\{b = \frac{9}{4}}\\{c = 0}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow y = f'\left( x \right) = \frac{3}{4}{x^3} + \frac{9}{4}{x^2} - 1\)

\( \Rightarrow f'\left( {x - 1} \right) = \frac{3}{4}{(x - 1)^3} + \frac{9}{4}\left( {x - 1} \right) - 1 = \frac{3}{4}{x^3} - \frac{9}{4}{x^2} + \frac{9}{2}x - 4\)

\( \Rightarrow \) Bất phương trình (1)

\( \Leftrightarrow \frac{3}{4}{x^3} - \frac{9}{4}{x^2} + \frac{9}{2}x - 4 - 2m - 1 \ge 0,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right) \Leftrightarrow \frac{3}{4}{x^3} - \frac{9}{4}{x^2} + \frac{9}{2}x - 5 - 2m \ge 0,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\)

Xét hàm số: \(h\left( x \right) = \frac{3}{4}{x^3} - \frac{9}{4}{x^2} + \frac{9}{2}x - 5\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)

\( \Rightarrow h\left( x \right) - 2m \ge 0 \Leftrightarrow h\left( x \right) \ge 2m,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\)

 

\(h'\left( x \right) = \frac{9}{4}{x^2} - \frac{9}{2}x + \frac{9}{2}\)

Ta thấy: \(h'\left( x \right) > 0\forall x \in \left( {0; + \infty } \right) \Rightarrow \) Hàm số \(y = h\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)

Bảng biến thiên hàm số \(y = h\left( x \right)\):

​

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy: \(2m \le  - 5 \Leftrightarrow m \le \frac{{ - 5}}{2}\)

Mà \(m \in \left[ { - 2025;2025} \right] \Rightarrow \) Có tất cả 2023 giá trị \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch muối NaCl có nồng độ \(20{\rm{\% }}\) (tức là trong 100 g dung dịch NaCl có 20 g NaCl nguyên chất). Nếu ta thêm \(x\) gam muối tinh khiết vào 500 g dung dịch muối có sẵn ta được dung dịch mới có nồng độ \(f\left( x \right){\rm{\% }}\). Xác định công thức hàm \(f\left( x \right)\)?

\(f\left( x \right) = \frac{x}{{500}}.100\).

\(f\left( x \right) = \frac{{\left( {x + 500} \right)}}{x}.100\).

\(f\left( x \right) = \frac{{x + 100}}{{x + 500}}.100\).

\(f\left( x \right) = \frac{{x + 100}}{x}.100\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Công thức tỉ lệ phần trăm

Lời giải

Trong 500 g dung dịch muối nồng độ \(20{\rm{\% }}\) có: \(500.\frac{{20}}{{100}} = 100\) gam muối tinh khiết.

Khi thêm \(x\) gam muối tinh khiết vào \(500g\) dung dịch muối nồng độ \(20{\rm{\% }}\) thì ta có\(:\left( {x + 100} \right)\) gam muối tinh khiết.

\( \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{{x + 100}}{{x + 500}}.100\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số: \(\left( C \right):y = \frac{{x - 3}}{{x + 1}}\), biết tiếp tuyến đi qua điểm \(A\left( {1; - 1} \right)\)?

\( - x + y + 2 = 0\).

\(x + y + 2 = 0\).

\(4x - y - 3 = 0\).

\(4x + y - 3 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giái

Xác định phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại một điểm. Thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình tiếp tuyến đó và xác định \({x_0}\).

Lời giải

Ta có \(:y' = \frac{4}{{{{(x + 1)}^2}}}\)

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm thuộc đồ thị hàm số \(\left( C \right)\)

\( \Rightarrow y'\left( {{x_0}} \right) = \frac{4}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}},y\left( {{x_0}} \right) = {y_0} = \frac{{{x_0} - 3}}{{{x_0} + 1}}\)

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) tại \(M\) có dạng:

\(d:y = y'\left( {{x_0}} \right).\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0} = \frac{4}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}}\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{{x_0} - 3}}{{{x_0} + 1}}\)

Tiếp tuyến đi qua điểm \(A\left( {1;1} \right) \Rightarrow A \in d\)

Thay tọa độ \(A\) vào phương trình đường thẳng \(d\) ta được: \(1 = \frac{4}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}}\left( {1 - {x_0}} \right) + \frac{{{x_0} - 3}}{{{x_0} + 1}}\)

Giải phương trình ta được \({x_0} = 0\)

Thay \({x_0} = 0\) vào phương trình đường thẳng \(d\) ta được: \(y = 4x - 3\)

Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là: \(4x - y - 3 = 0\)

12. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho cây B. Và ngược lại,cây B cung cấp lượng thức ăn dồi dào cho côn trùng A, thu hút loài sinh vật này đến và thụ phấn cho nó. Giả sử số cây được thụ phấn thành công được xác định theo công thức: f(t) = 40t2+5, trong đó thời gian t được tính bằng tháng kể từ khi hoa của cây B bắt đầu nở. Hỏi sau bao lâu thì số cây được thụ phấn thành công nhiều nhất? (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án:  __

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Khảo sát hàm \(f\left( t \right)\)

Lời giải

Xét hàm số: \(f\left( t \right) = \frac{{40t}}{{{t^2} + 5}}\)

\(f'\left( t \right) = \frac{{ - 80{t^2} + 200}}{{{{\left( {{t^2} + 5} \right)}^2}}},\)

\(f'\left( t \right) = 0 \Rightarrow \frac{{ - 80{t^2} + 200}}{{{{\left( {{t^2} + 5} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow  - 80{t^2} + 200 = 0 \Rightarrow {t^2} = \frac{5}{2}\)\( \Rightarrow t =  \pm \frac{{\sqrt {10} }}{2}\)

Vì \(t > 0 \Rightarrow t = \frac{{\sqrt {10} }}{2}\)

Bảng biến thiên:

loading...
​

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy số cây được thụ phấn nhiều nhất khi \(t = \frac{{\sqrt {10} }}{2} \approx 2\)

Vậy sau gần 2 tháng số cây được thụ phấn sẽ lớn nhất

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc lá gây hại cho sức khỏe và tính mạng con người. Theo WHO, trong năm 2022, cứ 5 người trưởng thành lại có 1 người hút thuốc hoặc tiêu thụ các sản phẩm thuốc lá. Giả sử tỉ lệ người dân của một tỉnh nghiện thuốc lá là \(30{\rm{\% }}\); tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là \(80{\rm{\% }}\), trong số người không nghiện thuốc lá là \(10{\rm{\% }}\). Hỏi khi ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh đó thì khả năng mà người đó bị bệnh phổi là bao nhiêu?

0,31.

0,2.

0,42.

0,35.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần,Bayes

Lời giải

Gọi \(A:\) "Người nghiện thuốc lá \( \Rightarrow \overline A \): "Người không nghiện thuốc lá"

B: "Người bị bệnh phổi"

Để người ta gặp bị bệnh phổi thì người đó có thể nghiện thuốc lá hoặc không nghiện thuốc lá.

Ta có: \(P\left( A \right) = 0,3 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,7\)

Xác suất để người đó bị bệnh phổi do hút thuốc lá là: \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,8\)

Xác suất để người đó bị bệnh phổi không do hút thuốc là: \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,1\)

Vậy \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,3.0,8 + 0,7.0,1 = 0,31\)

14. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có một mảnh vườn hình chữ nhật ABCD có chiều rộng 6m, chiều dài 10m. Người ta chia mảnh vườn như hình vẽ. Phần được gạch chéo người ta dùng để trồng cỏ, phần còn lại họ lát đá để trang trí. Biết rằng để lát mỗi m2 đá tốn 300 nghìn cả vật liệu lẫn công lát. Tính chi phí người đó phải trả để lát đá? (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: triệu đồng)

loading...

Đáp án:  __

 

(1)
6
Xem đáp án

Đáp án đúng là "6"

Phương pháp giải

Sử dụng ứng dụng tích phân trong tính diện tích hình phẳng

Lời giải

Giả sử mảnh vườn được gắn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ:

​

Khi đó ta thấy phần gạch sọc được giới hạn bởi một parabol và đường thẳng đi qua \(C,D\)

Parabol có đỉnh \(I\left( {0;3} \right)\), đi qua các điểm \(D\left( { - 5; - 3} \right),C\left( {5; - 3} \right) \Rightarrow \) Phương trình \(\left( P \right):y = \frac{{ - 6}}{{25}}{x^2} + 3\)

Đường thẳng đi qua hai điểm \(C,D:y =  - 3\)

Gọi \(S\) là diện tích mảnh vườn hình chữ nhật, \({S_1}\) là diện tích trồng cỏ

\( \Rightarrow \) Diện tích lát đá là: \({S_2} = S - {S_1}\)

Vậy chi phí cần dùng để lát đá là: \(300000.20 = 6000000\) (đồng)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y = f\left( x \right);y = 0;x = a;x = b\,\,(a < b)\) quanh trục hoành bằng:

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng (h) (ảnh 1)

\(\int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \).

\(\pi \int\limits_a^b {{f^2}\left( x \right)dx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công thức thể tích khối tròn xoay

Lời giải

Áp dụng lý thuyết

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right),B\left( {0; - 2;3} \right),C\left( {1;0; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z + 5 = 0\). Điểm \(M\left( {a,b,c} \right)\) nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) thỏa mãn \(MA = MB = MC\). Tính \(T = a + 3b - 2c\)

\(\frac{{19}}{3}\).

\( - \frac{{19}}{3}\).

\(\frac{{20}}{3}\).

\(\frac{{ - 20}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lập hệ phương trình 3 ẩn

Lời giải

Vỉ điểm \(M\) nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right) \Rightarrow 2a + 2b - c + 5 = 0\) (*)

Ta có \(:\overrightarrow {MA} = \left( {2 - a; - 1 - b;1 - c} \right)\)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MA} } \right| = MA = \sqrt {{{(2 - a)}^2} + {{( - 1 - b)}^2} + {{(1 - c)}^2}} \)

\(\overrightarrow {MB} = \left( { - a; - 2 - b;3 - c} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MB} } \right| = MB = \sqrt {{a^2} + {{( - 2 - b)}^2} + {{(3 - c)}^2}} \)

\(\overrightarrow {MC} = \left( {1 - a; - b; - 1 - c} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MC} } \right| = MC = \sqrt {{{(1 - a)}^2} + {b^2} + {{( - 1 - c)}^2}} \)

Theo bài \(MA = MB = MC\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MA = MC}\\{MC = MB}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(2 - a)}^2} + {{( - 1 - b)}^2} + {{(1 - c)}^2} = {{(1 - a)}^2} + {b^2} + {{( - 1 - c)}^2}}\\{{{(1 - a)}^2} + {b^2} + {{( - 1 - c)}^2} = {a^2} + {{( - 2 - b)}^2} + {{(3 - c)}^2}}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2a - 4b + 8c = 11}\\{ - a + b - 2c = - 2}\end{array}} \right.\) (**)

Kết hợp (*), (**) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2a - 4b + 8c = 11}\\{ - a + b - 2c = - 2}\\{2a + 2b - c = - 5}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{{ - 1}}{2}}\\{b = \frac{{ - 11}}{6}}\\{c = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow M\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - 11}}{6};\frac{1}{3}} \right)\)

\( \Rightarrow T = a + 3b - 2c = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{{ - 11}}{6}.3 - 2.\frac{1}{3} = - \frac{{20}}{3}\)

Đoạn văn

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M \in SA\) sao cho \(SM = \frac{1}{3}SA\), \(N \in SB\) sao cho \(BN = \frac{1}{2}SN\) và \(P\) là trung điểm của \(SC\). Kẻ \(AB\) cắt \(MN\) tại \(H,MP\) cắt \(AC\) tại \(K,NP\) cắt \(BC\) tại \(I\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích vecto \(\overrightarrow {MH} \) theo các vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} \) và \(\overrightarrow {SA} \)?

\(\overrightarrow {MH} = \frac{3}{2}\overrightarrow {SA} + \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MH} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \frac{6}{5}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {MH} = \frac{3}{2}\overrightarrow {SA} + \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} - \frac{3}{2}\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MH} = \frac{3}{2}\overrightarrow {SA} + \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} - \frac{3}{2}\overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân tích vecto dùng định lý Menelaus

Lời giải

 

Xét \(\Delta SBA\) có 3 điểm \({\rm{M}},{\rm{N}},{\rm{H}}\) thẳng hàng. Theo định lý Menelaus ta có:

\(\frac{{MS}}{{MA}}.\frac{{HA}}{{HB}}.\frac{{NB}}{{NS}} = 1 \Rightarrow \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{{HA}}{{HB}} = 1 \Rightarrow \frac{{HA}}{{HB}} = 4 \Rightarrow HA = 4HB\)

Ta có: \(\overrightarrow {MH} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BH} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} + \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \frac{6}{5}\overrightarrow {AB} \)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích vecto \(\overrightarrow {MK} \) theo các vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} \) và \(\overrightarrow {SA} \)?

\(\overrightarrow {MK} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MK} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} - \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MK} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MK} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + 2\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dùng định lý Menelaus

Lời giải

Sử dụng hình câu 1

Xét \(\Delta SCA\) có 3 điểm \({\rm{M}},{\rm{P}},{\rm{K}}\) thẳng hàng. Theo định lý Menelaus ta có:

\(\frac{{MS}}{{MA}}.\frac{{KA}}{{KC}}.\frac{{PC}}{{PS}} = 1 \Rightarrow \frac{1}{2}.\frac{{KA}}{{KC}} = 1 \Rightarrow \frac{{KA}}{{KC}} = 2 \Rightarrow KA = 2KC\)

Ta có:

\(\overrightarrow {MK} = \overrightarrow {MS} + \overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CK} \)

\( = \frac{{ - 1}}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SA} + 2\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right)\)

\( = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + 2\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {BC} \)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích vecto \(\overrightarrow {MI} \) theo các vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} \) và \(\overrightarrow {SA} \)?

\(\overrightarrow {MI} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MI} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MI} = \frac{1}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MI} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng định lý Menelaus

Lời giải

Sử dụng hình câu 17:

Xét \(\Delta SCB\) có 3 điểm \({\rm{I}},{\rm{P}},{\rm{N}}\) thẳng hàng. Theo định lý Menelaus ta có:

\(\frac{{PC}}{{PS}}.\frac{{NS}}{{NB}}.\frac{{IB}}{{IC}} = 1 \Rightarrow \frac{{IB}}{{IC}} = \frac{1}{2}\)

Ta có:

\(\overrightarrow {MI} = \overrightarrow {MS} + \overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BI} \)

\( = - \frac{1}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} \)

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ (Oxyz), cho mặt phẳng αđi qua điểm M(2;-1;0) và cắt các tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B,C sao cho độ dài OA, OB, OC theo thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai d = 3. Tính khoảng cách từ gốc tọa độ tới mặt phẳng α.Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị. (nhập đáp án vào ô trống )

Đáp án:  __

 

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Lập phương trình đoạn chắn của mặt phẳng (\(\alpha \))

Lời giải

\(A \in Ox \Rightarrow A\left( {a,0,0} \right),B \in Oy \Rightarrow B\left( {0,b,0} \right),C \in Oz \Rightarrow C\left( {0,0,c} \right)\) với \(abc \ne 0\) và \(a > 0,b > 0,c > 0\)

Phương trình mặt phẳng (\(\alpha \)) có dạng: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\)

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) đi qua \(M\left( {2; - 1;0} \right) \Rightarrow \frac{2}{a} - \frac{1}{b} = 1 \Rightarrow 2b - a = ab\) (*).

Ta có: \(OA = a,OB = b,OC = c\) lập thành cấp số cộng với công sai \(d = 3\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = a + 3}\\{c = a + 6}\end{array}} \right.\)

Thay \(b = a + 4\) vào phương trình (*) ta được:

\(2\left( {a + 3} \right) - a = \left( {a + 3} \right)a \Rightarrow 2a + 6 - a = {a^2} + 3a \Leftrightarrow {a^2} + 2a - 6 = 0\)

\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - \sqrt 7  - 1\left( L \right)}\\{a = \sqrt 7  - 1}\end{array}} \right.\)

Với \(a =  - \sqrt 7  - 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = \sqrt 7  + 2}\\{c = \sqrt 7  + 5}\end{array}} \right.\)

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là:

\(\frac{x}{{\sqrt 7  - 1}} + \frac{y}{{\sqrt 7  + 2}} + \frac{z}{{\sqrt 7  + 5}} = 1\)

\( \Rightarrow d\left( {O;\left( \alpha  \right)} \right) = \frac{{\left| { - 1} \right|}}{{\frac{{\sqrt {125 - 34\sqrt 7 } }}{9}}} = \frac{9}{{\sqrt {125 - 34\sqrt 7 } }} \approx 2\)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1}\), đường thẳng \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = - 1 - t{\rm{\;}}}\\{z = 2t}\end{array}} \right.\) với \(t \in \mathbb{R}\), điểm \(M\left( {1; - 4;3} \right)\). Xác định phương trình đường thẳng đi qua \(A\) và cắt hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\)

\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 4}}{{ - 10}} = \frac{{z - 3}}{{17}}\).

\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{{ - 6}} = \frac{{y + 4}}{{ - 10}} = \frac{{z - 3}}{{17}}\).

\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 4}}{{ - 10}} = \frac{{z - 3}}{{ - 17}}\).

\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 4}}{{10}} = \frac{{z - 3}}{{17}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hai vecto cùng phương

Lời giải

\({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t'}\\{y = 2 + 2t'}\\{z = t'}\end{array}} \right.\)

Gọi đường thẳng cần tìm là \({\rm{\Delta }}\)

Gọi giao điểm của \({\rm{\Delta }}\) và \({d_1}\) và \({d_2}\) lần lượt là \(A,B\)

Vì \(A \in {d_1} \Rightarrow A\left( {1 + t';2 + 2t';t'} \right)\)

\(B \in {d_2} \Rightarrow B\left( {2 + t; - 1 - t;2t} \right)\)

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua ba điểm \(A,B,M \Rightarrow \overrightarrow {AM} = k.\overrightarrow {BM} \)

Ta có: \(\overrightarrow {AM} = \left( { - t'; - 6 - 2t';3 - t'} \right);\overrightarrow {BM} = \left( { - 1 - t; - 3 + t;3 - 2t} \right)\)

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - t' = k( - 1 - t)}\\{ - 6 - 2t' = k( - 3 + t)}\\{3 - t' = k(3 - 2t)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - t' = - k - kt}\\{ - 6 - 2t' = - 3k + kt}\\{3 - t' = 3k - 2kt}\end{array}} \right.} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - t' + k + kt = 0}\\{ - 2t' + 3k - kt = 6}\\{ - t' - 3k + 2kt = - 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t' = \frac{{ - 18}}{{11}}}\\{k = \frac{3}{{11}}}\\{kt = \frac{{ - 21}}{{11}}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t' = \frac{{ - 18}}{{11}}}\\{k = \frac{3}{{11}}}\\{t = - 7}\end{array}} \right.} \right.} \right.\]

\( \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \left( {6; - 10;17} \right)\)

Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(M\left( {1; - 4;3} \right)\) và nhận vecto \(\overrightarrow {BM} = \left( {6; - 10;17} \right)\) làm vecto chỉ phương có dạng: \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 4}}{{ - 10}} = \frac{{z - 3}}{{17}}\)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 6z - 2 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - my + z + 3m - 2 = 0\). Gọi \(P\) là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là đường tròn có chu vi bằng \(6\pi \). Tính tổng các phần tử của \(P\)?

\(\frac{{ - 7}}{3}\).

\(\frac{{ - 4}}{3}\).

\(\frac{{ - 5}}{3}\).

\(\frac{{ - 8}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đường tròn cắt mặt phẳng \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) < R\)

Lời giải

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2; - 3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {1 + {2^2} + 9 - \left( { - 2} \right)} = 4\)

Ta có \(:d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 - 2m - 3 + 3m - 2} \right|}}{{\sqrt {1 + {m^2} + 1} }} = \frac{{\left| {m - 4} \right|}}{{\sqrt {1 + {m^2} + 1} }}\)

Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn giao tuyến giữa mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Đường tròn \(\left( C \right)\) có chu vi \(6\pi \Rightarrow r = 3\)

Ta có: \({R^2} = {d^2}\left( {I,\left( P \right)} \right) + {r^2} \Rightarrow {d^2}\left( {I,\left( P \right)} \right) = {R^2} - {r^2} = 16 - 9 = 7\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{{(m - 4)}^2}}}{{2 + {m^2}}} = 7 \Leftrightarrow {m^2} - 8m + 16 = 14 + 7{m^2} \Leftrightarrow 6{m^2} + 8m - 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{{ - 2 + \sqrt 7 }}{3}}\\{m = \frac{{ - 2 - \sqrt 7 }}{3}}\end{array} \Rightarrow P = \left\{ {\frac{{ - 2 + \sqrt 7 }}{3};\frac{{ - 2 - \sqrt 7 }}{3}} \right\}} \right.\)

\( \Rightarrow \) Tổng các phần tử của \(P\) bằng \(: - \frac{4}{3}\)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 1)^2} = 3\) và đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 2t}\\{y = - 1 + 2t,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)}\\{z = t}\end{array}} \right.\). Xác định phương trình mặt phẳng chứa đường thẳng \(d\) và cắt \(\left( S \right)\) theo một đường tròn có bán kính nhỏ nhất?

\(x - 19y + 13z + 20 = 0\).

\(x - 19y + 13z - 20 = 0\).

\(x + 19y - 13z + 20 = 0\).

\(x - 19y - 13z - 20 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Bán kính đường tròn giao tuyến: \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}\left( {I;\left( P \right)} \right)} \)

Lời giải

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0;2; - 1} \right)\), bán kính \(R = 3\)

Gọi \(r\) là bán kính đường tròn giao tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \(d\) và cắt mặt cầu\(\left( S \right)\), gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Ta có: \(r = \sqrt {{R^2} - I{H^2}} \Rightarrow {r_{{\rm{min\;}}}} \Leftrightarrow I{H_{{\rm{max\;}}}}\)

\(I{H_{{\rm{max\;}}}}\) khi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên đường thẳng \(d\)

Vì \(H \in d\) nên \( \Rightarrow H\left( {1 - 2t; - 1 + 2t;t} \right)\)

\(\overrightarrow {IH} = \left( {1 - 2t; - 3 + 2t;t + 1} \right)\)

\(H\) là hình chiếu của \(I\) trên đường thẳng \(d\overrightarrow {IH} .\overrightarrow {{u_d}} = 0\)

\( \Rightarrow - 2.\left( {1 - 2t} \right) + 2.\left( { - 1 + 2t} \right) + t = 0 \Rightarrow t = \frac{4}{9}\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {IH} = \left( {\frac{1}{9};\frac{{ - 19}}{9};\frac{{13}}{9}} \right)\)

Phương trình mặt phẳng cần tìm là: \(\frac{1}{9}\left( {x - 1} \right) - \frac{{19}}{9}\left( {y + 1} \right) + \frac{{13}}{9}z = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( P \right):x - 19y + 13z - 20 = 0\)

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

loading...

Đáp án:  ____

 

(1)
7/4
Xem đáp án

Đáp án đúng là "7/4"

Phương pháp giải

Gọi trọng tâm tam giác \(ABC\). Dùng tâm tỷ cự

Lời giải

Gọi \(I\) thỏa mãn \(\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {2IC}  = \vec 0 \Rightarrow I\left( { - 1;\frac{7}{4};\frac{{10}}{4}} \right)\)

Và điểm \(J\) thỏa mãn: \(\overrightarrow {JC}  - 5\overrightarrow {JA}  = \vec 0 \Rightarrow J\left( {\frac{{ - 9}}{4};\frac{1}{4};3} \right)\)

Ta có

\(T = \left| {\overrightarrow {MC}  - 5\overrightarrow {MA} \left|  +  \right|\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC} \left|  =  \right|\overrightarrow {MJ}  + \overrightarrow {JC}  - 5\overrightarrow {MJ}  - 5\overrightarrow {JA} \left|  +  \right|\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {2MI}  + \overrightarrow {2IC} } \right|\)

\( = \left| { - 4\overrightarrow {MJ} \left|  +  \right|4\overrightarrow {MI} } \right| = 4\left( {MJ + MI} \right)\)

Xét vị trí tương đối của hai điểm \(I,J\) so với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có:

\({P_{\left( I \right)}} =  - 1 + 2.\frac{7}{4} - 2.\frac{{10}}{4} + 6 = \frac{7}{2}\)

\({P_{\left( J \right)}} =  - \frac{9}{4} + 2.\frac{1}{4} - 2.3 + 6 = \frac{{ - 7}}{4}\)

\( \Rightarrow {P_{\left( I \right)}}.{P_{\left( J \right)}} = \frac{7}{2}.\left( { - \frac{7}{4}} \right) =  - \frac{{49}}{8} < 0 \Rightarrow I,J\) nằm khác phía so với mặt phẳng \(\left( P \right)\)

Lại có: Theo bất đẳng thức tam giác ta có: \(MI + MJ \ge IJ\)

\( \Rightarrow T \ge IJ \Rightarrow {T_{{\rm{min}}}} = IJ \Leftrightarrow M,I,J\) thẳng hàng hay \(M = IJ \cap \left( P \right)\)

\(\overrightarrow {IJ}  = \left( {\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 3}}{2};\frac{1}{2}} \right)\)

Phương trình đường thẳng đi qua \(I,J\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{ - 9}}{4} - \frac{5}{4}t}\\{y = \frac{1}{4} - \frac{3}{2}t}\\{z = 3 + \frac{1}{2}t}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow M\left( {\frac{{ - 9}}{4} - \frac{5}{4}t;\frac{1}{4} - \frac{3}{2}t;3 + \frac{1}{2}t} \right)\)

\(M \in \left( P \right) \Rightarrow \frac{{ - 9}}{4} - \frac{5}{4}t + 2.\left( {\frac{1}{4} - \frac{3}{2}t} \right) - 2\left( {3 + \frac{1}{2}t} \right) + 6 = 0 \Rightarrow t = \frac{{ - 1}}{3}\)

\( \Rightarrow M\left( {\frac{{ - 11}}{6};\frac{3}{4};\frac{{17}}{6}} \right) \Rightarrow A = \frac{{ - 11}}{6} + \frac{3}{4} + \frac{{17}}{6} = \frac{7}{4}\)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\) di động trên các tia \(Ox,Oy,Oz\) sao cho \(2a + b - c = 6\). Biết rằng khi \(a,b,c\) thay đổi thì quỹ tích tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OABC\) thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cố định. Xác định phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)?

   

\(x + y + z - 1 = 0\).

\(x - y + z - 1 = 0\).

\(2x + y - z + 3 = 0\).

\(2x + y - z - 3 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếp hình chóp \(OABC\)

Lời giải

Vì \(A,B,C\) di động trên các tia \(Ox,Oy,Oz \Rightarrow a,b,c > 0\)

Gọi \(E\) là trung điểm \(AB \Rightarrow E\left( {\frac{a}{2};\frac{b}{2};0} \right)\). Vì \(\Delta OAB\) vuông tại \(O\) nên \(E\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta OAB\).

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(E\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {OAB} \right) \equiv \left( {Oxy} \right)\)\( \Rightarrow d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{a}{2}}\\{y = \frac{b}{2}}\\{z = t}\end{array}} \right.\)

Gọi \(\left( \beta \right)\) là mặt phẳng trung trực của đoạn \(OC \Rightarrow \left( \beta \right):z - \frac{c}{2} = 0\)

Khi đó tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OABC\) là giao điểm của \(d\) và mặt phẳng \(\left( \beta \right)\)

Gọi \(I\) là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OABC \Rightarrow \) Tọa độ \(I\) là nghiệm của hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{a}{2}}\\{y = \frac{b}{2}}\\{z = t}\\{z - \frac{c}{2} = 0}\end{array}{\rm{\;}} \Rightarrow I\left( {\frac{a}{2};\frac{b}{2};\frac{c}{2}} \right)} \right.\)

Ta có: \(2{x_1} + {y_1} - {z_1} = 2.\frac{a}{2} + \frac{b}{2} - \frac{c}{2} = \frac{{2a + b - c}}{2} = \frac{6}{2} = 3\)

\( \Rightarrow 2{x_1} + {y_1} - {z_1} - 3 = 0\).

Vậy tâm \(I\) của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OABC\) luôn nằm trên mặt phẳng\(\left( \alpha \right):2x + y - z - 3 = 0\)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số thực \(a < - 1\) để \(\int\limits_0^1 {\frac{1}{{{x^2} + a}}dx} = \frac{1}{{2\sqrt { - a} }}{\rm{ln}}\frac{1}{2}\)?

0.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính tích phân và đánh giá

Lời giải

Do \(a < - 1\) nên không mất tổng quát giả sử \(a = - b\), ta tìm \(b > 1\). thỏa mãn yêu cầu.

Có bao nhiêu số thực a <  - 1 (ảnh 1)

\( = \left. {\frac{1}{{2\sqrt a }}{\rm{ln}}\left| {\frac{{x - \sqrt a }}{{x + \sqrt a }}} \right|} \right|_0^1 = \frac{1}{{2\sqrt a }}{\rm{ln}}\left| {\frac{{1 - \sqrt b }}{{1 + \sqrt b }}} \right|\)

Theo giả thiết ta có:

\(\left| {\frac{{1 - \sqrt b }}{{1 + \sqrt b }}} \right| = \frac{1}{2} \Leftrightarrow 2\left| {1 - \sqrt b \left| = \right|1 + \sqrt b } \right| \Leftrightarrow 3b - 10\sqrt b + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt b = \frac{1}{3}}\\{\sqrt b = 3}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = \frac{1}{9}}\\{b = 9}\end{array}} \right.\)

Do \(b > 1\) nên \(b = 9 \Rightarrow a = - 9\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} + b{x^2} + cx + d,\left( {b,c,d \in \mathbb{R}} \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    

\(b > 0,c < 0,d > 0\).

\(b > 0,c > 0,d > 0\).

\(b < 0,c > 0,d < 0\).

\(b < 0,c < 0,d > 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Nhận diện đồ thị hàm bậc 3 cơ bản

Lời giải

Đồ thị cắt trục tung tại tung độ nằm phía trên trục hoành nên \(d > 0\).

Trung điểm của điểm cực đại và điểm cực tiểu nằm bên phải trục tung nên ta có

\(\frac{{{x_{C{\rm{D}}}} + {x_{CT}}}}{2} > 0 \Leftrightarrow - \frac{b}{a} > 0 \Leftrightarrow \frac{b}{a} < 0 \Leftrightarrow b < 0\).

Hoành độ hai điểm cực đại và cực tiểu trái dấu nên \(\frac{c}{a} < 0 \Leftrightarrow c < 0\).

28. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một vật nặng treo bởi một chiếc lò xo, chuyển động lên xuống qua vị trí cân bằng. Khoảng cách l từ vật đến vị trí cân bằng ở thời điểm t giây được tính theo công thức l = d trong đó d= 20cos(10t+π6) (cm) Ta quy ước rằng d> 0, khi vật ở trên vị trí cân bằng, d< 0 khi vật ở dưới vị trí cân bằng. Hỏi trong dây đầu tiên, có bao nhiêu thời điểm vật ở xa vị trí cân bằng nhất? (nhập đáp án vào ô trống )

loading...

Đáp án:  __

 

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Sử dụng tập giá trị của hàm số lượng giác

Lời giải

Ta có: \(l = \left| d \right| = \left| {20{\rm{cos}}\left( {10t + \frac{\pi }{6}} \right)} \right|\)

Ta có: \( - 20 \le 20{\rm{cos}}\left( {10t + \frac{\pi }{6}} \right) \le 20 \Rightarrow 0 \le \left| {20{\rm{cos}}\left( {10t + \frac{\pi }{6}} \right)} \right| \le 20\)

Do đó vật ở xa vị trí cân bằng nhất \({l_{{\rm{max}}}} = 20\) khi

\(20{\rm{cos}}\left( {10t + \frac{\pi }{6}} \right) = 20 \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {10t + \frac{\pi }{6}} \right) = 1 \Leftrightarrow 10t + \frac{\pi }{6} = k2\pi  \Leftrightarrow t = \frac{\pi }{{60}} + k\frac{\pi }{5}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Trong giây đầu tiên

\( \Rightarrow 0 \le t \le 1 \Leftrightarrow 0 \le \frac{\pi }{{60}} + k\frac{\pi }{5} \le 1 \Leftrightarrow \frac{{ - \pi }}{{60}} \le k\frac{\pi }{5} \le 1 - \frac{\pi }{{60}} \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{{12}} \le k \le \left( {1 - \frac{\pi }{{60}}} \right):\frac{\pi }{5}\)

\( \Rightarrow k \in \left\{ {0;1} \right\}\)

Vậy có hai lần vật ở xa vị trí cân bằng nhất.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(\frac{{{\rm{cos}}x}}{{{x^2} + x}} = \frac{1}{2}\) có bao nhiêu nghiệm?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xét tương giao đồ thị hàm số

Lời giải

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {0; - 1} \right\}\)

Phương trình đã cho tương đương \(2{\rm{cos}}x = {x^2} + x\) (1)

Số nghiệm của phương trình (1) là số giao điểm của đồ thị hai hàm số \(y = 2{\rm{cos}}x\) và \(y = {x^2} + x\)

Ta có đồ thị hai hàm số \(y = 2{\rm{cos}}x\) và \(y = {x^2} + x\)

Phương trình cosx {x^2} + x}} = {1}/{2} có bao nhiêu nghiệm? (ảnh 1)

Từ đồ thị ta thấy, đồ thị hai hàm số chỉ cắt nhau tại 2 điểm phân biệt thỏa mãn yêu cầu bài toán. Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm giới hạn của dãy số: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 3}\\{{u_{n + 1}} = \frac{1}{2}\left( {{u_n} + \frac{3}{{{u_n}}}} \right)}\end{array}} \right.\), với \(n \in {N^{\rm{*}}}\)

\(\sqrt 2 \).

\(2\sqrt 3 \).

\(\sqrt 3 \).

\(2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xét tính bị chặn của dãy \({u_n}\)

Lời giải

Ta có: \({u_n} > 0,\forall n \in N{\rm{*}}\).

Theo bất đẳng thức Cauchy, ta có: \({u_{n + 1}} = \frac{1}{2}\left( {{u_n} + \frac{3}{{{u_n}}}} \right) \ge \sqrt 3 ,\forall n \in N{\rm{*}}\)

Vậy \({u_n}\) là dãy bị chặn dưới.

Vì \({u_n} \ge \sqrt 3 \Rightarrow {u_n}^2 \ge 3 \Rightarrow {u_{n + 1}} = \frac{1}{2}\left( {{u_n} + \frac{3}{{{u_n}}}} \right) \le \frac{1}{2}\left( {{u_n} + \frac{{{u_n}^2}}{{{u_n}}}} \right)\)

Dãy đã cho là dãy giảm. Vậy dãy có giới hạn. Đặt \({\rm{lim}}{u_{n + 1}} = {\rm{lim}}{u_n} = a\)

Ta có: \({\rm{lim}}{u_n} = {\rm{lim}}\left[ {\frac{1}{2}\left( {{u_n} + \frac{3}{{{u_n}}}} \right)} \right] \Rightarrow a = \frac{1}{2}\left( {a + \frac{3}{a}} \right) \Rightarrow {a^2} = 3 \Rightarrow a = \sqrt 3 \)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \left| {\frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{{x^2} - 1}}} \right|\) là:

\(y' = \frac{{ - 3\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{x^2} + 3x - 1} \right).\left| {{x^2} - 1} \right|}}{{\left| {{x^2} + 3x - 1} \right|.{{\left( {{x^2} - 1} \right)}^3}}}\).

\(y' = \frac{{ - 3\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{x^2} + 3x - 1} \right).\left| {{x^2} - 1} \right|}}{{\left( {{x^2} + 3x - 1} \right).{{\left( {{x^2} - 1} \right)}^3}}}\).

\(y' = \frac{{ - 3\left( {{x^2} + 1} \right)}}{{{{\left( {{x^2} - 1} \right)}^3}}}\).

\(y' = \frac{{ - 3\left( {{x^2} + 1} \right).\left| {{x^2} - 1} \right|}}{{{{\left( {{x^2} - 1} \right)}^2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức đạo hàm hàm giá trị tuyệt đối \(y = \left| {f\left( x \right)} \right| \Rightarrow y' = \frac{{f'\left( x \right).f\left( x \right)}}{{\left| {f\left( x \right)} \right|}}\)

Lời giải

Ta có: \(y = \left| {\frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{{x^2} - 1}}} \right| \Rightarrow y' = \frac{{{{\left( {\frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{{x^2} - 1}}} \right)}}.\left( {\frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{{x^2} - 1}}} \right)}}{{\left| {\frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{{x^2} - 1}}} \right|}}\)

\( = \frac{{ - 3\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{x^2} + 3x - 1} \right).\left| {{x^2} - 1} \right|}}{{\left| {{x^2} + 3x - 1} \right|.{{\left( {{x^2} - 1} \right)}^3}}}\)

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số: \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt {{x^2} - 1} + \sqrt[3]{{{{(x - 1)}^2}}}}}{{\sqrt {x - 1} }},\forall x > 1}\\{mx,\,x = 1}\\{\frac{{\sqrt[3]{x} - 1}}{{\sqrt 2 - \sqrt {x + 1} }},\forall - 1 < x < 1}\end{array}} \right.\), tìm giá trị của tham số \(m\) để hàm số liên tục tại \(x = 1\) 

\(m = 1\).

\(m = 2\).

\(m \in \left\{ \emptyset \right\}\).

\(m = \sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hàm số liên tục tại \(x = {x_0}\) nếu

Lời giải

Ta có:

Media VietJack

33. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hoạt động của con người kể từ Cách mạng công nghiệp đã làm tăng số lượng các khí gây hiệu ứng nhà kính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tầng ozon như: loading... Tại Việt Nam, lượng khí thải CO2 năm 2022 là 344 triệu tấn, xếp thứ 17 trên toàn thế giới. Cứ mỗi năm lượng khí thải CO2 tăng thêm 0,3% so với năm trước đó. Vậy đến năm 2030 lượng khí thải CO2 tại Việt Nam là bao nhiêu? Giả sử tốc độ tăng giảm khí thải không có sự thay đổi. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị. (nhập đáp án vào ô trống )

Đáp án:  ____

 

(1)
436
Xem đáp án

Đáp án đúng là "436"

Phương pháp giải

Xác định số hạng tổng quát

Lời giải

Năm 2022 lượng khí thải \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) là 344 triệu tấn \( \Rightarrow {u_1} = 344\)

Năm 2023 lượng khí thải tăng thêm \(0,3{\rm{\% }}\) so với năm 2022

\( \Rightarrow {u_2} = 344 + 344.0,3{\rm{\% }} = 344\left( {1 + 0,3{\rm{\% }}} \right)\)

Năm 2024 lượng khí thải tăng thêm \(0,3{\rm{\% }}\) so với năm 2023

\( \Rightarrow {u_3} = 344\left( {1 + 1,3{\rm{\% }}} \right) + 344\left( {1 + 0,3{\rm{\% }}} \right).0,3{\rm{\% }} = 344{(1 + 0,3{\rm{\% }})^2}\)

................

Tương tự như vậy ta có: \({u_n} = 344.{(1 + 0,3{\rm{\% }})^{n - 1}},\forall n \in {N^{\rm{*}}}\)

Vậy năm 2030 lượng khí thải \(C{O_2}\) tại Việt Nam là:

\({u_9} = 344.{(1 + 0,3{\rm{\% }})^8} \approx 435,77 \approx 436\) triệu tấn.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào ngày sinh nhật của mình, Lan đã nhận được nhiều quà tặng từ người thân và bạn bè của mình. Ngày sinh nhật đó Lan nhận được 2 triệu đồng tiền mặt và cô bé quyết định tiết kiệm từ sau ngày sinh nhật đó đến sinh nhật tiếp theo của mình. Sau ngày sinh nhật đó, Lan thêm 10 nghìn đồng vào khoản tiết kiệm của mình. Vào ngày thứ hai sau sinh nhật, Lan thêm 20 nghìn đồng vào tài khoản đó. Vào ngày thứ ba, Lan thêm 30 nghìn đồng vào tài khoản đó.Tiếp tục theo cách này đến trước sinh nhật tiếp theo của mình thì tổng số tiền Lan tiết kiệm được là bao nhiêu, với số tiền ban đầu tiết kiệm là 2 triệu đồng?. Giả sử năm đó là năm không nhuận.

5670000 đồng.

5000000 đồng.

5650000 đồng.

5630000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng cấp số cộng

Lời giải

Ban đầu Lan có 2000000 đồng

Quá trình tiết kiệm của Lan là một cấp số cộng với \({u_1} = 10,d = 10\)

Theo công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng ta có: \({u_n} = 10 + \left( {n - 1} \right).10\)

Một năm không nhuận có 365 ngày

Vậy sau 1 năm Lan tiết kiệm thêm được: \({u_{365}} = 10 + 364.10 = 3650\)

Vậy tổng số tiền Lan tiết kiệm được cho đến trước ngày sinh nhật là: 5650000 đồng

35. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hằng ngày ông An đều đi xe buýt đi làm từ nhà đến cơ quan. Dưới đây là bảng thống kê thời gian của 100 lần ông An đi xe buýt từ nhà đến cơ quan.

loading...

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên làm tròn đến hàng đơn vị là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống )

Đáp án:  __

 

(1)
4
Xem đáp án

Đáp án đúng là "4"

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính toán tứ phân vị mẫu số liệu ghép nhóm

Lời giải

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là thuộc nhóm \(\left[ {18;21} \right)\)

\({Q_1} = 18 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 22}}{{38}}.2 = \frac{{693}}{{38}}\)

Tứ phân vị thứ 3 của mẫu số liệu trên thuộc nhóm \(\left[ {21;24} \right)\)

\({Q_3} = 21 + \frac{{\frac{{3.100}}{4} - \left( {22 + 38} \right)}}{{27}}.3 = \frac{{68}}{3}\)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}Q = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{505}}{{114}} \approx 4\)

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số thực dương \(a,b,c\) thỏa mãn \({a^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}} = 32,{b^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}4}} = 27,{c^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}16}} = \sqrt {11} \). Tính \(T = {a^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5} \right)}^2}}} + {b^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}4} \right)}^2}}} + {c^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}16} \right)}^2}}}\)

 

3193.

3260.

3710.

3560.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức logarit

Lời giải

\(T = {a^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5} \right)}^2}}} + {b^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}4} \right)}^2}}} + {c^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}16} \right)}^2}}} = {\left( {{a^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}} + {\left( {{b^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}4}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}4}} + {\left( {{c^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}16}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}16}}\)

\( = {(32)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}} + {(27)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}4}} + {(\sqrt {11} )^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}16}}\)

\( = {2^{5{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}} + {3^{3{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}4}} + {11^{\frac{1}{2}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}16}} = {5^4} + {4^3} + {16^{\frac{1}{2}}} = 3193\)

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức \(f\left( x \right)\) thỏa mãn: Cho đa thức f(x) thỏa mãn: (ảnh 1).Tính giới hạn: \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt[3]{{3f\left( x \right) + 34}} - 4}}{{2{x^2} - 3x + 1}}\).

\(\frac{1}{{12}}\).

\(\frac{1}{{48}}\).

\(\frac{1}{{16}}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tính giới hạn hàm số

Lời giải

Đặt \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 10}}{{x - 1}} \Rightarrow f\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)g\left( x \right) + 10\)

Cho đa thức f(x) thỏa mãn: (ảnh 2)

Xét giới hạn:

\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 1} \frac{{3f(x) + 34 - 64}}{{\left( {2{x^3} - 3x + 1} \right)\left( {\sqrt[3]{{{{(3f(x) + 34)}^2}}} + 4\sqrt[3]{{3f(x) + 34}} + 16} \right)}}\)

Cho đa thức f(x) thỏa mãn: (ảnh 3)
Cho đa thức f(x) thỏa mãn: (ảnh 4)

\( = 4.\frac{3}{{48}} = \frac{1}{4}\)

38. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên của tham số m ∈ (-2025; 2025) bất phương trình:  loading... nghiệm đúng ∀ x trên đoạn [3;9]. Số phần tử của S là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống )

Đáp án:  _____

 

(1)
2025
Xem đáp án

Đáp án đúng là "2025"

Phương pháp giải

Lời giải

Vì \(x \in \left[ {3;9} \right]\) nên bất phương trình luôn xác định

Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x \Rightarrow x = {3^t},x \in \left[ {3;9\left] { \Rightarrow t \in } \right[1,2} \right]\)

\( \Rightarrow {x^2} + {5^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x}} \ge m{x^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}11}} \Leftrightarrow {3^{2t}} + {5^t} \ge m.{\left( {{3^t}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}11}} \Leftrightarrow {9^t} + {5^t} \ge m{.11^t}\)

Chia cả hai vế của bất phương trình cho \({11^t}\) ta được: \({\left( {\frac{9}{{11}}} \right)^t} + {\left( {\frac{5}{{11}}} \right)^t} \ge m\)

Để bất phương trình nghiệm đúng

Xét hàm số: \(f\left( t \right) = {\left( {\frac{9}{{11}}} \right)^t} + {\left( {\frac{5}{{11}}} \right)^t} \Rightarrow f'\left( t \right) = {\left( {\frac{9}{{11}}} \right)^t}{\rm{ln}}\frac{9}{{11}} + {\left( {\frac{5}{{11}}} \right)^t}{\rm{ln}}\frac{5}{{11}} < 0\),\(\forall t\)

\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = f\left( t \right)\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)

Bảng biến thiên:

​

Dựa vào bảng biến thiên \( \Rightarrow m \le \frac{{106}}{{121}}\)

Mà \(m\) nguyên và \(m \in \left( { - 2025;2025} \right) \Rightarrow S = \left\{ { - 2024; - 2023; \ldots , - 1;0} \right\}\)

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tổng các nghiệm của phương trình sau: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{2{x^2} - x + 3}} = - {x^2} - 4x + 3\).

3.

-4.

-3.

-7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Ứng dụng hàm số trong giải phương trình logarit

Lời giải

Điều kiện xác định: \(\frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{2{x^2} - x + 3}} > 0 \Rightarrow {x^2} - 5x + 6 > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 2}\\{x > 3}\end{array}} \right.\)

Ta có: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{2{x^2} - x + 3}} = - {x^2} - 4x + 3\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2} - 5x + 6} \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {2{x^2} - x + 3} \right) = \left( {{x^2} - 5x + 6} \right) - \left( {2{x^2} - x + 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2} - 5x + 6} \right) - \left( {{x^2} - 5x + 6} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {2{x^2} - x + 3} \right) - \left( {2{x^3} - x + 3} \right)\) (*)

Xét hàm số: \(f\left( t \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}t + t\), điều kiện \(t > 0\)

Ta có: \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t{\rm{ln}}2}} + 1 > 0,\forall t > 0\)

\( \Rightarrow \) Hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)

\( \Rightarrow \left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow f\left( {{x^2} - 5x + 6} \right) = f\left( {2{x^2} - x + 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 6 = 2{x^2} - x + 3\)

\( \Leftrightarrow - {x^2} - 4x + 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 + \sqrt 7 }\\{x = - 2 - \sqrt 7 }\end{array}} \right.\)

Hai nghiệm đều thỏa mãn điều kiện

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm

Tổng của hai nghiệm là -4

40. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình thang với AB // CD  và CD = k. AB. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AD, BC, G là trọng tâm tam giác SAB. Xác định hệ số k để thiết diện của mặt phẳng (GMN) với hình chóp S. ABCD là hình bình hành? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

 

(1)
1/3
Xem đáp án

Đáp án đúng là "1/3"

Phương pháp giải

Xác định thiết diện dựa vào quan hệ song song

Lời giải

​

Xác định thiết diện của hình chóp tạo bởi mặt phẳng (GMN)

Vì \(M,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD,BC \Rightarrow MN\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD\)

\( \Rightarrow MN//AB//CD\) và \(MN = \frac{{AB + CD}}{2}\)

Xét hai mặt phẳng \(\left( {GMN} \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\) có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {GMN} \right) \cap \left( {SAB} \right) = \left\{ G \right\}}\\{MN//AB}\\{MN \subset \left( {GMN} \right),AB \subset \left( {SAB} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \) Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng đi qua \(G\) và song song với \(AB,MN\) cắt \(SA,SB\) lần lượt tại \(Q,P\)\( \Rightarrow \left( {GMN} \right) \cap \left( {SAB} \right) = PQ\)

Xét hai mặt phẳng \(\left( {GMN} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) có \(P,N\) chung \( \Rightarrow \left( {GMN} \right) \cap \left( {SBC} \right) = PN\)

Xét hai mặt phẳng \(\left( {GMN} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) có \(M,Q\) chung \( \Rightarrow \left( {GMN} \right) \cap \left( {SAD} \right) = MQ\)

Tương tự ta có: \(\left( {GMN} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = MN\)

Vậy thiết diện của hình chóp tạo bởi mặt phẳng (GMN) là tứ giác: \(MNPQ\)

Ta có: \(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{MN//AB}\\{PQ//AB}\end{array}} \right\} \Rightarrow MN//PQ\)

Để tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành thì \(MN = PQ\)

Gọi \(I\) là trung điểm \(AB\)

Xét \(\Delta SAB\) có \(MN//AB\), theo định lý Talet ta có: \(\frac{{SQ}}{{SA}} = \frac{{SP}}{{SB}} = \frac{{PQ}}{{AB}} = \frac{{SG}}{{SI}} = \frac{2}{3}\)

\( \Rightarrow PQ = \frac{2}{3}AB\)

Mà: \(MN = \frac{{AB + CD}}{2} = \frac{{kAB + AB}}{2} = \frac{{AB\left( {k + 1} \right)}}{2}\)

\( \Rightarrow MN = PQ \Leftrightarrow \frac{{\left( {k + 1} \right)}}{2}AB = \frac{2}{3}AB \Leftrightarrow \frac{{k + 1}}{2} = \frac{2}{3} \Rightarrow k = \frac{1}{3}\)

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lăng trụ \({\rm{ABC}}.{\rm{A'B'C'}}\) có các cạnh đáy bằng \(a\), góc tạo bởi cạnh bên và đáy là \({60^ \circ }\). Hình chiếu vuông góc của \(A\) trùng với trung điểm \(B'C'\). Tính \({\rm{tan}}\left( {BC,AC'} \right)\).

    

3.

\(\frac{1}{3}\).

\(3\sqrt 2 \).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác định góc giữa hai đường thẳng chéo nhau

Lời giải

Cho lăng trụ ABC. A'B'C' (ảnh 1)

Đáy là tam giác có các cạnh bằng nhau \(\Delta ABC\) là tam giác đều

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right) \Rightarrow AH \bot \left( {A'B'C'} \right),H \in B'C'\)

\(B'BCC'\) là hình bình hành \( \Rightarrow B'C'//BC\)

\(\left( {\widehat {BC,AC'}} \right) = \left( {\widehat {B'C',AC'}} \right) = \widehat {AC'B'} \Rightarrow {\rm{tan}}\left( {BC,AC'} \right) = {\rm{tan}}\widehat {AC'B'}\)

Hình chiếu vuông góc của \(AA'\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) là \(HA'\)

\( \Rightarrow \left( {AA',\left( {A'B'C'} \right)} \right) = \left( {AA',HA'} \right) = \widehat {AA'H} = {60^ \circ }\)

Xét hai hình bình hành: \(ACC'A'\) và \(ABB'A'\) có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A'C' = A'B' = a}\\{BB' = CC' = AA'}\\{AC = AB = a}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow ACC'A' = ABB'A'\)

\( \Rightarrow AB' = AC'\) (Hai đường chéo tương ứng)

\({\rm{\Delta }}AB'C'\) cân tại \(A \Rightarrow H\) là trung điểm \(B'C'\)

\( \Rightarrow A'H = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Dễ dàng chứng minh được \(B'C' \bot \left( {AA'H} \right)\)

Ta có: \(\tan \left( {\widehat {AA'H}} \right) = \tan {60^ \circ } = \frac{{AH}}{{A'H}} \Rightarrow AH = A'H.\tan {60^ \circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\sqrt 3 = \frac{{3a}}{2}\)

Xét \(\Delta AHC'\) vuông tại \(H\) có: \({\rm{tan}}\widehat {AC'H} = \frac{{AH}}{{HC'}} = \frac{{\frac{{3a}}{2}}}{{\frac{a}{2}}} = 3\)

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy là hình vuông cạnh \(a\). \(H\) là trung điểm \(AB,SH\) vuông góc với đáy, \(SH = a\). Tính sin góc giữa hai mặt phẳng: \(\left( {SAC} \right),\left( {SBC} \right)\)?

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng phương pháp diện tích hai mặt bên. Giả sử góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là \(\alpha \). Khi đó ta có: \({V_{S.ABC}} = \frac{{2.{S_{\Delta SAC}}.{S_{\Delta SBC}}}}{{3SC}}.{\rm{sin}}\alpha \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = \frac{{3{V_{S.ABC}}.SC}}{{2.{S_{{\rm{\Delta }}SAC}}.{S_{\Delta SBC}}}}\)

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông cạnh a (ảnh 1)

Ta có: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SH.{S_{\Delta ACB}} = \frac{1}{3}a.\frac{1}{2}{a^2} = \frac{{{a^3}}}{6}\)

Gọi góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là \(\alpha \).

\( \Rightarrow {V_{S.ABC}} = \frac{{2.{S_{{\rm{\Delta }}SAC}}.{S_{{\rm{\Delta }}SBC}}}}{{3SC}}.{\rm{sin}}\alpha \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = \frac{{3{V_{S.ABC}}.SC}}{{2.{S_{{\rm{\Delta }}SAC}}.{S_{{\rm{\Delta }}SBC}}}}\)

Xét \(\Delta BHC\) vuông tại \(B\) ta có:

\(HC = \sqrt {B{H^2} + B{C^2}} = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{4} + {a^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)

Xét \(\Delta SHC\) vuông tại \(H\) có: \(SC = \sqrt {S{H^2} + H{C^2}} = \sqrt {{a^2} + \frac{{5{a^2}}}{4}} = \frac{{3a}}{2}\)

Xét \(\Delta SAB\) cân tại \(S\) ta có: \(SA = \sqrt {S{H^2} + H{A^2}} = \sqrt {{a^2} + \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)

\( \Rightarrow SB = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)

\(AC\) là đường chéo của hình vuông \(ABCD\) có độ dài cạnh là \(a \Rightarrow AC = a\sqrt 2 \)

Tính diện tích \(\Delta SAC\):

Theo công thức heron ta có: \({S_{{\rm{\Delta }}SAC}} = \sqrt {p\left( {p - SA} \right)\left( {p - SC} \right)\left( {p - AC} \right)} \)

Trong đó: \(p\) là nửa chu vi \(\Delta SAC\)

\(p = \frac{{a\sqrt 5 + 2a\sqrt 2 + 3a}}{4}\)

\( \Rightarrow {S_{\Delta SAC}} = \sqrt {{a^4}\left( {\frac{{ - \sqrt 5 }}{4} + \frac{{\sqrt 2 }}{2} + \frac{3}{4}} \right)\left( {\frac{{\sqrt 5 }}{4} - \frac{{\sqrt 2 }}{2} + \frac{3}{4}} \right)\left( {\frac{{\sqrt 5 }}{4} + \frac{{\sqrt 2 }}{2} - \frac{3}{4}} \right)\left( {\left. {\frac{{\sqrt 5 }}{4} + \frac{{\sqrt 2 }}{2} + \frac{3}{4}} \right)} \right.} = \frac{{3{a^2}}}{4}\)

Tính diện tích \({\rm{\Delta }}SBC\)

Dễ dàng chứng minh được: \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB \Rightarrow \Delta SBC\) vuông tại \(B\)

\( \Rightarrow {S_{\Delta SBC}} = \frac{1}{2}SB.BC = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt 5 }}{2}.a = \frac{{{a^2}\sqrt 5 }}{4}\)

Vậy ta có: \[{\rm{sin}}\alpha = \frac{{3{V_{S.ABC}}.SC}}{{2.{S_{\Delta SAC}}.{S_{\Delta SBC}}}} = \frac{{3.\frac{{{a^3}}}{6}.\frac{{3a}}{2}}}{{2.\frac{{3{a^2}}}{4}.\frac{{{a^2}\sqrt 5 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\]

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật. Mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) đều cạnh bằng \(2a\), nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách từ điểm A đến \(\left( {SCD} \right)\) bằng \(\frac{a}{2}\). Tính thể tích khối chóp?

 

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {33} }}{{11}}\).

\(V = \frac{{6{a^3}\sqrt {11} }}{{11}}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{{11}}\).

\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt {11} }}{{11}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định đường cao dựa vào dữ kiện mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) đều, nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Áp dụng công thức tính thể tích

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật. Mặt bên SAB (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\)

Vì mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) đều, nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy

\( \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\)

\( \Rightarrow {V_{SABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}}\,\,(1)\)

\(SH\) là đường cao trong tam giác đều \( \Rightarrow SH = a\sqrt 3 \)

Ta có: \(AB//CD \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right)\)

Gọi \(M\) là trung điểm \(CD \Rightarrow HM \bot CD\)

Dễ dàng chứng minh được \(CD \bot \left( {SHM} \right)\)

Trong \(\Delta SHM\) kẻ \(HK \bot SM\)

Ta có: \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{HK \bot SM}\\{CD \bot \left( {SHM} \right) \Rightarrow CD \bot HK}\end{array}} \right\} \Rightarrow HK \bot \left( {SCD} \right)\)

\(d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right) = HK = \frac{a}{2}\)

Xét \(\Delta SHM\) vuông tại \(H\) có \(HK\) là đường cao

\( \Rightarrow \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{M^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{H{M^2}}} = \frac{1}{{H{K^2}}} - \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}}} - \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{{11}}{{3{a^2}}}\)\( \Rightarrow HM = \frac{{\sqrt {33} }}{{11}}a\)

\( \Rightarrow AD = \frac{{a\sqrt {33} }}{{11}}\)

\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = AD.AB = 2a.\frac{{a\sqrt {33} }}{{11}} = \frac{{2{a^2}\sqrt {33} }}{{11}}\)

Vậy thể tích khối chóp là: \(V = \frac{1}{3}.a\sqrt 3 .\frac{{2{a^2}\sqrt {33} }}{{11}} = \frac{{2{a^3}\sqrt {11} }}{{11}}\)

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai xạ thủ cùng bắn, mỗi người hai viên đạn bắn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất để lần thứ nhất người thứ nhất bắn trúng là 0,4, lần thứ hai người đó bắn trúng là 0,3. Xác suất để người thứ hai bắn trúng cả hai lần lần lượt là 0,5 và 0,4. Tính xác suất để ở cả hai lượt bắn đều có đúng 1 người bắn trúng bia?

0,184.

0,28.

0,421.

0,164.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính chất của xác suất

Lời giải

Người thứ nhất:

Xác suất bắn trúng lần 1 là: \(P\left( {{A_1}} \right) = 0,4 \Rightarrow \) Xác suất bắn trượt lần 1 là: \(P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = 0,6\)

Xác suất bắn trúng lần 2 là \(P\left( {{A_2}} \right) = 0,3 \Rightarrow \) Xác suất bắn trượt lần 2 là: \(P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = 0,7\)

Người thứ hai:

Xác suất bắn trúng lần 1 là: \(P\left( {{B_1}} \right) = 0,5 \Rightarrow \) Xác suất bắn trượt lần 1 là \(P\left( {\overline {{B_1}} } \right) = 0,5\)

Xác suất bắn trúng lần 2 là: \(P\left( {{B_2}} \right) = 0,4 \Rightarrow \) Xác suất bắn trượt lần 2 là \(P\left( {\overline {{B_2}} } \right) = 0,6\)

Gọi \(C\): “Ở cả hai lượt bắn đều có người bắn trúng bia”

Lần thứ nhất:

TH1: Người thứ nhất bắn trúng, người thứ hai bắn trượt:

\(P\left( {{A_1}} \right).P\left( {\overline {{B_1}} } \right) = 0,4.0,5 = 0,2\)

TH2: Người thứ nhất bắn trượt, người thứ hai bắn trúng:

\(P\left( {\overline {{A_1}} } \right).P\left( {{B_1}} \right) = 0,4.0,5 = 0,2\)

\( \Rightarrow {P_1} = 0,2 + 0,2 = 0,4\)

Lần thứ hai:

TH1: Người thứ nhất bắn trúng, người thứ hai bắn trượt:

\(P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{B_2}} } \right) = 0,3.0,6 = 0,18\)

TH2: Người thứ nhất bắn trượt, người thứ hai bắn trúng:

\(P\left( {\overline {{A_2}} } \right)P\left( {{B_2}} \right) = 0,7.0,4 = 0,28\)

\({P_2} = 0,28 + 0,18 = 0,46\)

Vì kết quả của cả hai lần bắn là độc lập với nhau nên \(P = {P_1}.{P_2} = 0,46.0,4 = 0,184\)

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định hệ số của \({x^6}\) trong khai triển \({\left( {\frac{1}{{{x^5}}} - 4{x^3}} \right)^n}\) biết \(n\) thỏa mãn: \(C_n^2 + 3C_n^3 = 405\)

\(C_{10}^7{(4)^7}\).

\(C_{10}^6{( - 4)^6}\).

\(C_{10}^7{( - 4)^7}\).

\(C_{10}^6{.4^6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tổ hợp

Lời giải

\(C_n^2 + 3C_n^3 = 405\)

\( \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}} + 3\frac{{n!}}{{3!\left( {n - 3} \right)!}} = 405\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}n\left( {n - 1} \right) + \frac{1}{2}n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right) = 405\)

\( \Leftrightarrow {n^2} - n + \left( {{n^2} - n} \right)\left( {n - 2} \right) = 810\)

\( \Leftrightarrow {n^2} - n + \left( {{n^3} - 3{n^2} + 2n} \right) = 810\)

\( \Leftrightarrow {n^2} - n + {n^3} - 3{n^2} + 2n = 810\)

\( \Leftrightarrow {n^3} - 2{n^2} + n - 810 = 0 \Rightarrow n = 10\)

Xét khai triển:

\({\left( {\frac{1}{{{x^5}}} - 4{x^3}} \right)^{10}} = \sum\limits_{k = 0}^{10} {C_{10}^k} .{\left( {\frac{1}{{{x^5}}}} \right)^{10 - k}}.{\left( { - 4{x^3}} \right)^k} = \sum\limits_0^{10} {C_{10}^k} .{( - 4)^k}.{x^{5k - 50}}.{x^{3k}} = \sum\limits_0^{10} {C_{10}^k} .{( - 4)^k}.{x^{8k - 50}}\)

Số hạng chứa \({x^6} \Rightarrow 8k - 50 = 6 \Rightarrow k = 7\)

Vậy hệ số của \({x^6}\) trong khai triển trên là: \(C_{10}^7{( - 4)^7}\)
46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho một đa giác gồm 8 đỉnh. Ta chia đa giác thành các tam giác bằng cách vẽ các đường chéo không cắt nhau trong đa giác. Hỏi có bao nhiêu cách chia như vậy? (nhập đáp án vào ô trống )

Đáp án:  ____

 

(1)
132
Xem đáp án

Đáp án đúng là "132"

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: Số cách chia \( = \frac{1}{{N + 1}}.C_{2N}^N\) với \(N = \) số đỉnh - 2

Lời giải

Ta dùng dãy số Catalan

Ta có: Số cách chia \( = \frac{1}{{N + 1}}.C_{2N}^N\) với \(N = \) số đỉnh - 2

\( \Rightarrow \) Số cách chia: \(\frac{1}{{6 + 1}}.C_{12}^6 = 132\)

47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Viết 1 số thích hợp vào chỗ trống: 1; 2; 3; 8; 19; 46; 111; ...

(nhập đáp án vào ô trống )

Đáp án:  ____

 

(1)
268
Xem đáp án

Đáp án đúng là "268"

Phương pháp giải

Tìm ra quy luật của dãy số

Lời giải

Ta thấy: kể từ số hạng thứ 3 trở đi dãy số sau sẽ tuân theo quy luật:

\({u_n} = 2{u_{n - 1}} + {u_{n - 2}},\forall n \ge 4\)

Vậy số cần điền là 268

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức nào sau đây là đúng?

\(C_n^k = \frac{{k!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\).

\(C_n^k = C_n^{n - k}\).

\(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\).

\(C_n^k = \frac{{\left( {n - k} \right)!}}{{n!k!}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Công thức tổ hợp

Lời giải

Dựa vào công thức và tính chất của tổ hợp, ta có: \(C_n^k = C_n^{n - k}\).

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(a\) và \(b\) là hai số thực dương thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}\left( {ab} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(a = {b^2}\).

\(a = b\).

\({a^3} = b\).

\({a^2} = b\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Công thức logarit

Lời giải

Ta có: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}\left( {ab} \right) \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\sqrt {ab} \Leftrightarrow a = \sqrt {ab} \Leftrightarrow a = b\)

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn đang đứng trước hai cánh cửa, một cánh cửa dẫn đến thiên đường, một cánh cửa dẫn đến địa ngục. Có hai người đứng gác cửa, một người luôn nói dối, một người luôn nói thật. Bạn không biết cánh cửa nào dẫn đến địa ngục, cũng không biết ai nói dối hay nói thật. Làm thế nào bạn chỉ cần hỏi một câu hỏi duy nhất để biết chắc chắn cánh cửa nào dẫn đến thiên đường?

Bạn hỏi: "Cánh cửa này là đến thiên đường?".

Bạn hỏi: "Anh là người nói thật đúng không?".

Bạn hỏi "Nếu tôi hỏi người kia, anh ta sẽ bảo cánh cửa nào dẫn đến thiên đường?'".

Bạn hỏi: "Tôi đi cánh cửa nào sẽ dẫn đến thiên đường".

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Bạn cần hỏi câu hỏi để cả hai người cùng chỉ ra cánh cửa đến thiên đường?

Lời giải

Đáp án: C

Phân tích cách trả lời: Nếu tôi hỏi người kia, anh ta sẽ bảo cánh cửa nào dẫn đến thiên đường

+ Nếu bạn hỏi người nói thật:

Người nói thật sẽ trung thực và nói bạn câu trả lời mà người nói dối sẽ đưa ra.

Người nói dối sẽ luôn chỉ vào cánh cửa sai. Vì vậy, người nói thật sẽ chỉ vào cánh cửa sai khi trả lời câu hỏi này.

+ Nếu bạn hỏi người nói dối:

Người nói dối sẽ nói dối về câu trả lời mà người nói thật sẽ đưa ra.

Người nói thật sẽ chỉ vào cánh cửa đúng, nhưng người nói dối lại chỉ ngược lại, tức là cánh cửa sai.

Kết luận:

Bất kể bạn hỏi ai, câu trả lời luôn chỉ vào cánh cửa sai. Vì vậy, bạn chỉ cần chọn cánh cửa còn lại để đến thiên đường.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Áp bức

Áp bách

Áp chế

Áp sát

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Áp bức: dùng quyền lực đè nén và tước quyền tự do.

- Áp bách: dùng quyền lực đè nén và tước quyền tự do.

- Áp chế: đè nén và làm mất tự do.

- Áp sát: tiến gần đến.

=> Có thể nhận thấy có ba từ áp bức, áp bách, áp chế đều chỉ sự đè nén của người khác, trong khi đó “áp sát” lại không mang nghĩa như vậy.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Sử dụng

Áp dụng

Ứng dụng

Vận dụng

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Sử dụng: lấy làm phương tiện để phục vụ nhu cầu, mục đích nào đó.

- Áp dụng: dùng trong thực tế điều đã nhận thức được.

- Ứng dụng: đem lí thuyết dùng vào thực tiễn.

- Vận dụng: đem tri thức, lí luận áp dụng vào thực tiễn.

=> Trong bốn từ được cho ở đề bài, có ba từ áp dụng, ứng dụng, vận dụng liên quan đến việc đưa lý thuyết, kiến thức hoặc phương pháp vào thực tiễn. Trong khi đó sử dụng không yêu cầu việc áp dụng lý thuyết, tri thức hay sự sáng tạo, nên nó khác biệt với các từ còn lại.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Ấm áp

Đầm ấm

Êm ấm

Ấm êm

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Ấm áp: ấm và gây cảm giác dễ chịu.

- Đầm ấm: có tác dụng gây cảm giác thân mật, dễ chịu do có quan hệ gần gũi, thương yêu nhau.

- Êm ấm: (quan hệ trong gia đình) thuận hoà, tốt đẹp.

- Ấm êm: (quan hệ trong gia đình) thuận hoà, tốt đẹp.

=> Như vậy, các từ đầm ấm, êm ấm, ấm êm đều có nghĩa liên quan đến sự bình yên, hạnh phúc trong gia đình hoặc cuộc sống, tập trung vào không khí hòa thuận, hạnh phúc, ví dụ: “gia đình đầm ấm”, “cuộc sống êm ấm”; riêng từ “ấm áp” khác nghĩa với các từ còn lại, nó mang nghĩa về nhiệt độ và cảm xúc cụ thể.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Rầu rĩ

Ủ rũ

Thẫn thờ

Não nề

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Rầu rĩ: có vẻ bên ngoài biểu lộ tâm trạng buồn bã, đau khổ.

- Ủ rũ: buồn rầu đến mức như rũ xuống, không còn hơi sức nữa.

- Thẫn thờ: ở trạng thái như ngẩn ngơ, mất hết vẻ linh hoạt, nhanh nhẹn.

- Não nề: buồn bã đến mức làm lây cả sang người khác.

=> Như vậy, trong bốn từ mà đề bài cung cấp, các từ rầu rĩ, ủ rũ, não nề đều chỉ trạng thái buồn bã, đau khổ mạnh mẽ và thường có xu hướng ảnh hưởng đến cảm xúc hoặc tâm trạng chung của một người. Trong khi đó, từ thẫn thờ chỉ trạng thái ngẩn ngơ, mất vẻ linh hoạt, nhưng không nhất thiết phải là sự buồn bã sâu sắc như các từ còn lại.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Mong manh

Mỏng manh

Mỏng mảnh

Mỏng môi

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Mong manh: ở trạng thái có rất ít, không bao nhiêu, mà lại không bền chắc, dễ mất đi, dễ tan biến đi.

- Mỏng manh: rất mỏng, gây cảm giác không đủ sức chịu đựng.

- Mỏng mảnh: mỏng và kém độ bền chắc, kém sức chịu đựng trước những tác động bất lợi từ bên ngoài.

- Mỏng môi: hay mách lẻo, hay nói trước những lời mà người khác chưa kịp nói.

=> Như vậy, trong bốn từ mà đề bài cung cấp, các từ mong manh, mỏng manh, mỏng mảnh đều chỉ sự yếu ớt, dễ vỡ, hoặc dễ bị tổn thương, thường được dùng để miêu tả đồ vật, thân thể, hoặc trạng thái. Trong khi đó, từ mỏng môi là khẩu ngữ chỉ người hay mách lẻo, hay nói trước những lời mà người khác chưa kịp nói.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Thành công và sự giàu có nằm ở việc bạn có _____ rõ ràng, bạn có đủ dũng khí, tự tin và nhiệt huyết để theo đuổi mục tiêu đó _____.

ước mơ/ thật sớm

mục tiêu/ đến cùng

chí hướng/ nhanh nhất

ý định/ không từ bỏ

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung văn bản.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A sai vì “thật sớm” không phù hợp vì việc theo đuổi mục tiêu đòi hỏi sự kiên trì và thời gian, không phải là một quá trình nhanh chóng.

+ Đáp án B đúng vì “mục tiêu” là điều bạn muốn đạt được, phù hợp với bối cảnh nói về sự thành công và giàu có; “đến cùng” thể hiện sự kiên trì, quyết tâm không từ bỏ cho đến khi đạt được mục tiêu, hoàn toàn phù hợp với ý nghĩa của câu.

+ Đáp án C sai vì “nhanh nhất” không phù hợp trong ngữ cảnh này, vì theo đuổi thành công không chỉ cần nhanh mà còn cần bền bỉ và kiên định.

+ Đáp án D sai vì “ý định” chỉ là sự định hướng ban đầu, không có tính chắc chắn hoặc rõ ràng như “mục tiêu”, vốn là điều bạn đã xác định và đặt ra để đạt được.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: mục tiêu/ đến cùng.

Câu hoàn chỉnh: Thành công và sự giàu có nằm ở việc bạn có mục tiêu rõ ràng, bạn có đủ dũng khí, tự tin và nhiệt huyết để theo đuổi mục tiêu đó đến cùng.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Hạnh phúc là xúc cảm _____ mà chúng ta có được trong _____ làm một việc gì đó, trải qua một sự kiện nào đó, hay đạt được một điều đặc biệt.

tích cực/ quá trình

lành mạnh/ lúc

đặc biệt/ quy trình

tốt đẹp/ lộ trình

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung văn bản.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A đúng vì “tích cực” phù hợp với hạnh phúc vì đây là một cảm xúc vui vẻ, lạc quan và mang tính tích cực; “quá trình” phù hợp để diễn tả một chuỗi sự kiện hoặc hành động mà chúng ta thực hiện để đạt được hạnh phúc, chứ không phải chỉ ở một thời điểm nhất định.

+ Đáp án B sai vì “lành mạnh” không phù hợp khi nói về hạnh phúc, từ này thường dùng để miêu tả sức khỏe hoặc lối sống.

+ Đáp án C sai vì “quy trình” thường được dùng trong các bối cảnh công việc hoặc kỹ thuật, không phù hợp với cảm xúc hạnh phúc.

+ Đáp án D sai vì “lộ trình” thường liên quan đến kế hoạch hay con đường cụ thể, không diễn đạt tốt ý nghĩa của việc cảm nhận hạnh phúc trong suốt quá trình trải nghiệm.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tích cực/ quá trình.

Câu hoàn chỉnh: Hạnh phúc là xúc cảm tích cực mà chúng ta có được trong quá trình làm một việc gì đó, trải qua một sự kiện nào đó, hay đạt được một điều đặc biệt.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Nhờ đã có được nền móng vững vàng tạo nên từ đỉnh cao _____ trong lớp văn hóa bản địa, tinh thần Văn Lang – Âu Lạc vẫn tồn tại như một mạch ngầm trong suốt thời kì chống Bắc thuộc, để khi bước sang giai đoạn văn hóa Đại Việt, văn hóa Việt Nam đã _____ và thăng hoa nhanh chóng.

văn hóa/ đi sâu

tri thức/ phát triển

tư tưởng/ mạnh mẽ

rực rỡ/ khôi phục

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A sai vì từ “đã đi” không phù hợp trong ngữ cảnh câu, vì không thể nói “văn hóa đã đi sâu” mà nên là “văn hóa đã phát triển” hoặc “văn hóa đã khôi phục”.

+ Đáp án B sai vì “tri thức” không phù hợp với ngữ cảnh, câu văn đang đề cập đến "văn hóa," không phải tri thức.

+ Đáp án C sai vì “mạnh mẽ” không diễn đạt được sự phục hồi và phát triển của văn hóa trong ngữ cảnh.

+ Đáp án D đúng vì câu văn nói về sự tồn tại của tinh thần Văn Lang – Âu Lạc trong suốt thời kỳ chống Bắc thuộc, và sự chuyển tiếp đến giai đoạn văn hóa Đại Việt. Thời kì đầu (Văn Lang – Âu Lạc) là thời kì văn hóa nước ta phát triển mạnh mẽ, sau đó đến thời kì Bắc thuộc, văn hóa tạm lắng xuống và đến khi chống phương Bắc thành công, giành độc lập (bước sang thời Đại Việt), văn hóa nước ta lại được khôi phục trở lại để tiếp tục phát triển.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: rực rỡ/ khôi phục.

Câu hoàn chỉnh: Nhờ đã có được nền móng vững vàng tạo nên từ đỉnh cao rực rỡ trong lớp văn hóa bản địa, tinh thần Văn Lang – Âu Lạc vẫn tồn tại như một mạch ngầm trong suốt thời kì chống Bắc thuộc, để khi bước sang giai đoạn văn hóa Đại Việt, văn hóa Việt Nam đã khôi phục và thăng hoa nhanh chóng.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Lịch sử hình thành Hà Nội _____ với sự hình thành vùng châu thổ Bắc Bộ, miền lưu vực _____.

gắn bó/ sông Hồng

gắn bó/ sông Mã

gắn liền/ sông Hồng

gắn liền/ sông Mã

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung văn bản.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Câu văn đề cập đến lịch sử hình thành Hà Nội, vùng đất này liên quan mật thiết đến sông Hồng. -> loại B, D.

- Ở vế thứ nhất, “gắn bó” thường được dùng để nói về mối quan hệ tình cảm hoặc cá nhân, không phù hợp với ngữ cảnh lịch sử. Từ “gắn liền” được hiểu là luôn đi đôi với nhau, từ này phù hợp với ngữ cảnh nói về sự kết nối, tương tác, hoặc sự phụ thuộc giữa các yếu tố trong văn hóa, tư tưởng, hoặc các giá trị.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: gắn liền/ sông hồng.

Câu hoàn chỉnh: Lịch sử hình thành Hà Nội gắn liền với sự hình thành vùng châu thổ Bắc Bộ, miền lưu vực sông Hồng.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Một _____ của trường Y Harvard đã đi đến kết luận rằng: “một giấc ngủ đêm sau khi trải qua một ngày học với nhiều bài toán khó sẽ giúp sinh viên tăng hơn gấp đôi _____ tìm ra đáp án.

phát minh/ kĩ năng

nghiên cứu/ khả năng

giả thuyết/ nỗ lực

giả thiết/ suy nghĩ

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung văn bản.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Câu văn nói về kết luận của trường Y Harvard liên quan đến khả năng tìm ra đáp án của sinh viên đối với môn Toán.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì “phát minh” thường được dùng trong ngữ cảnh sáng chế hoặc phát triển ý tưởng mới, không phù hợp với bối cảnh nghiên cứu khoa học.

+ Đáp án B đúng vì “nghiên cứu” đề cập đến việc điều tra, khám phá và phân tích một vấn đề nào đó để tìm ra kết luận khoa học; “khả năng” đề cập đến năng lực hay sức mạnh của một cá nhân để thực hiện một hành động nào đó. Hai từ này phù hợp với ngữ cảnh và logic câu văn.

+ Đáp án C sai vì “nỗ lực” không logic với vế trước (một giấc ngủ không phải là động lực giúp sinh viên nỗ lực hơn trong việc tìm ra đáp án môn Toán).

+ Đáp án D sai vì “suy nghĩ” không phản ánh được khía cạnh cụ thể về khả năng làm bài tập như “khả năng”.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: nghiên cứu/ khả năng.

Câu hoàn chỉnh: Một nghiên cứu của trường Y Harvard đã đi đến kết luận rằng: “một giấc ngủ đêm sau khi trải qua một ngày học với nhiều bài toán khó sẽ giúp sinh viên tăng hơn gấp đôi khả năng tìm ra đáp án.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Hiện nay, với sự mở rộng của Hà Nội, một số bộ phận người dân thuộc các dân tộc ít người như Mường, Thái, Kinh thuộc Hà Tây hoặc Hòa Bình cũng gia nhập để trở thành cư dân Hà Nội.

Kinh

Hiện nay

người dân

gia nhập

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

Câu văn đang liệt kê các dân tộc ít người thì dân tộc Kinh trong dãy liệt kê này chưa phù hợp. Dân tộc Kinh là dân tộc chiếm đa số tại Việt Nam, với khoảng 85-90% tổng dân số, đây là dân tộc đông nhất của Việt Nam. Sửa lại câu bằng cách bỏ dân tộc Kinh hoặc thay bằng một dân tộc ít người khác cũng gia nhập để trở thành cư dân Hà Nội.

=> Sửa lại câu: Hiện nay, với sự mở rộng của Hà Nội, một số bộ phận người dân thuộc các dân tộc ít người như Mường, Thái, Sán Dìu thuộc Hà Tây hoặc Hòa Bình cũng gia nhập để trở thành cư dân Hà Nội.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Một số ý kiến cho rằng công nghệ nung vẫn có thể tạo ra khí thải nên chưa đủ “xanh” cho người tiêu dùng.

ý kiến

công nghệ

chưa đủ

người tiêu dùng

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Câu văn nói về việc công nghệ nung tạo ra khí thải nên chưa đủ “xanh” tức chưa đủ tạo ra không khí trong lành, điều này tác động trực tiếp đối với môi trường chứ không phải chỉ riêng đối với người tiêu dùng.

=> Sửa lại câu: Một số ý kiến phản hồi cho rằng công nghệ nung vẫn có thể tạo ra khí thải nên chưa đủ “xanh” cho môi trường.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Để tôm hùm phát triển trong môi trường nhân tạo, yếu tố tiên quyết là nước phải sạch, nhiệt độ ở mức từ 25-30 độ C, độ mặn 28 – 33%, có dòng chảy lưu lượng như ngoài biển.

tiên quyết

lưu lượng

phát triển

nhân tạo

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Câu văn đề cập đến việc nuôi tôm hùm, các từ “phát triển”, “nhân tạo”, “tiên quyết” đều hợp logic, ngữ cảnh của câu. Riêng từ “lưu lượng” không hợp logic khi chỉ đặc điểm của dòng chảy vì từ “lưu lượng” chỉ “lượng chất lỏng, chất khí, điện, v.v. đi qua một nơi trong một đơn vị thời gian” trong khi câu văn đang đề cập đến đặc điểm của dòng chảy như thế nào đó giống như ngoài biển. Từ phù hợp để thay vào vị trí trên phải là “lưu thông” (di chuyển thông suốt không bị ứ đọng, ngưng trệ).

=> Sửa lại câu: Để tôm hùm phát triển trong môi trường nhân tạo, yếu tố tiên quyết là nước phải sạch, nhiệt độ ở mức từ 25-30 độ C, độ mặn 28 – 33%, có dòng chảy lưu thông như ngoài biển.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Theo báo cáo của Hootsuite về thế giới số năm 2020, đến cuối năm 2020, lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỉ bên cạnh đó 4,2 tỉ người đang sử dụng mạng xã hội.

báo cáo

bên cạnh đó

lượng

đang

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

Câu văn trình bày số lượng mà báo cáo của Hootsuite thống kê về thế giới số. Các từ “báo cáo”, “lượng”, “đang” đều phù hợp với ngữ cảnh của câu. Riêng từ “bên cạnh đó” chưa phù hợp vì số lượng 4,66 tỉ là số lượng tổng người dùng internet trên toàn cầu; 4,2 tỉ là số người sử dụng mạng xã hội trên con số 4,66 tỉ người kia (còn lại là số người sử dụng các nhu cầu khác của internet); vậy thì 4,2 là con số nằm trong 4,66. Sử dụng từ “bên cạnh đó” chưa phù hợp -> thay bằng từ “trong đó”.

=> Sửa lại câu: Theo báo cáo của Hootsuite về thế giới số năm 2020, đến cuối năm 2020, lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỉ trong đó 4,2 tỉ người đang sử dụng mạng xã hội.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Ở thành phố ô nhiễm ánh sáng cao, bạn có thể không biết chu kì trăng là gì trừ khi đi du lịch hoặc nhìn ra cửa sổ.

không biết

nhìn ra

du lịch

thành phố

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

Câu văn nói về chủ đề ô nhiễm ánh sáng, điều này thường gặp ở các thành phố nhiều đèn và phát triển. Các từ “thành phố”, “không biết”, “nhìn ra” đều hợp logic và ngữ cảnh. Riêng từ “du lịch” không hợp logic vì không phải cứ đi du lịch là nhận biết được ánh sáng của trăng. Thay bằng từ “ra ngoài” sẽ hợp lý hơn, vì khi con người ra ngoài trời thì sẽ dễ tiếp cận hơn với ánh sáng của trăng – áng sáng từ thiên nhiên.

=> Sửa lại câu: Ở thành phố ô nhiễm ánh sáng cao, bạn có thể không biết chu kì trăng là gì trừ khi đi ra ngoài hoặc nhìn ra cửa sổ.

Đoạn văn

     Những nhà lãnh đạo nhảy vọt hiểu rất rõ ba điều đơn giản. Thứ nhất, nếu bạn bắt đầu với “ai”, rồi mới tới “cái gì”, bạn sẽ dễ dàng thích nghi với môi trường thay đổi. Nếu người ta tham gia vào chuyến xe chỉ vì chuyện nó đang đi đến đâu, thì chuyện gì sẽ xảy ra nếu bạn đi được 10 cây số thì bạn lại muốn đổi hướng? Lúc đó bạn gặp rắc rối ngay. Nhưng nếu người ta lên xe vì quan tâm đến những người cũng có mặt trên đó, thì sẽ dễ dàng đổi hướng: “Này nhé, tôi leo lên chuyến xe này vì những người có mặt ở đây, nếu chúng ta cần phải đổi hướng mới thành công, thì cũng được thôi”. Thứ hai, nếu bạn chọn đúng người trên xe, sẽ không có việc phải thúc đẩy hay quản lý con người. Một người phù hợp không cần được quản lý chặt chẽ hay thúc đẩy, họ sẽ tự cảm thấy thôi thúc bởi một động lực bên trong phải đạt kết quả tốt nhất và đóng góp một phần tạo nên sự vĩ đại. Thứ ba, nếu bạn chỉ có trong tay những người không phù hợp, thì cho dù bạn có tìm đúng hướng đi, bạn cũng không có một công ty vĩ đại. Tầm nhìn vĩ đại mà không có những con người vĩ đại cũng trở nên vô nghĩa.

(Jim Collins, Từ tốt đến vĩ đại, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2019)

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích đề cao điều gì trong một tổ chức?

Việc xác định mục tiêu của tổ chức

Việc lựa chọn đúng người

Việc quản lý nhân viên

Việc xây dựng văn hóa tổ chức

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích nhấn mạnh rằng việc lựa chọn đúng người trong tổ chức là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo thành công. Tác giả chỉ ra rằng những người phù hợp sẽ tự động có động lực và không cần phải quản lý chặt chẽ. Điều này cho thấy rằng con người là trung tâm của mọi nỗ lực trong tổ chức, và việc có những người có khả năng, động lực và sự đồng lòng là điều thiết yếu cho sự phát triển và thịnh vượng của tổ chức.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích đề cập: “Thứ nhất, nếu bạn bắt đầu với “ai”, rồi mới tới “cái gì””. -> Câu văn nhấn mạnh việc lựa chọn con người quan trọng hơn mục tiêu.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích chỉ ra rằng những người phù hợp không cần được quản lý chặt chẽ hay thúc đẩy, vì vậy đoạn trích không đề cao sự quan trọng của việc quản lý nhân viên.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không trực tiếp đề cập đến vấn đề này.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả nhấn mạnh rằng những người phù hợp trong một nhóm sẽ:

Luôn đoàn kết cùng nhau để đưa tổ chức đi lên.

Có tinh thần tự giác và đạo đức nghề nghiệp.

Cùng có chung mục đích trong công việc.

Tạo ra môi trường làm việc lành mạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích đề cập: “Một người phù hợp không cần được quản lý chặt chẽ hay thúc đẩy, họ sẽ tự cảm thấy thôi thúc bởi một động lực bên trong phải đạt kết quả tốt nhất và đóng góp một phần tạo nên sự vĩ đại.” -> Chi tiết “tự cảm thấy thôi thúc” cho thấy tinh thần tự giác của con người và “đóng góp một phần tạo nên sự vĩ đại” cho thấy ý thức cống hiến, điều này chính là biểu hiện của người có trách nhiệm, có đạo đức trong công việc.

=> Tác giả nhấn mạnh rằng những người phù hợp trong một nhóm sẽ có tinh thần tự giác và đạo đức nghề nghiệp.

- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D không được nhắc tới trong đoạn trích.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, điều gì sẽ xảy ra nếu người lãnh đạo không chọn đúng người trong đội ngũ của mình?

Họ sẽ không có một chiến lược rõ ràng.

Họ sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý.

Họ không thể đạt được giá trị lớn lao.

Họ sẽ không thể thay đổi hướng đi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích đề cập: “nếu bạn chỉ có trong tay những người không phù hợp, thì cho dù bạn có tìm đúng hướng đi, bạn cũng không có một công ty vĩ đại”. Hình ảnh “công ty vĩ đại” chính là giá trị lớn lao mà các lãnh đạo hướng tới. -> Nếu người lãnh đạo không chọn đúng người, họ không thể đạt được giá trị lớn lao.

- Phân tích, loại trừ: đán A, B, D sai vì các thông tin này không được đề cập trong đoạn trích.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa của việc “leo lên chuyến xe này vì những người có mặt ở đây” là gì?

Mục tiêu công việc chỉ có được khi có sự đồng lòng của tất cả mọi người.

Đặt giá trị con người lên trên mục tiêu hoặc kế hoạch.

Chỉ tham gia khi tìm được đồng đội phù hợp tính cách.

Chọn lựa đồng đội dựa trên năng lực cá nhân..

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích đề cập: Nhưng nếu người ta lên xe vì quan tâm đến những người cũng có mặt trên đó, thì sẽ dễ dàng đổi hướng: “Này nhé, tôi leo lên chuyến xe này vì những người có mặt ở đây, nếu chúng ta cần phải đổi hướng mới thành công, thì cũng được thôi”.

-> Tác giả nhấn mạnh rằng nếu người ta tham gia vào một tổ chức vì mối quan tâm đến những người cùng tham gia (chứ không chỉ vì mục tiêu hoặc kế hoạch), thì họ sẽ dễ dàng thích nghi và đồng hành với tổ chức khi có sự thay đổi hướng đi. Điều này cho thấy tầm quan trọng của giá trị con người và mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm, hơn là chỉ tập trung vào mục tiêu hoặc kế hoạch cụ thể.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì sự đồng lòng là quan trọng, nhưng ý chính ở đây là về việc coi trọng con người, không chỉ là đồng lòng vì mục tiêu.

+ Đáp án C sai vì câu văn không đề cập trực tiếp đến việc chỉ tham gia khi có đồng đội phù hợp tính cách mà nhấn mạnh tầm quan trọng của những người có mặt trong tổ chức, tức những người sẽ có đạo đức nghề nghiệp, cùng hợp tác và làm được việc, không chỉ đơn thuần dừng lại ở việc hợp tính cách.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không nói về năng lực cá nhân mà tập trung vào mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào dưới đây KHÔNG được nhắc đến trong đoạn trích như là một yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của một nhóm?

 

Sự tham gia của các thành viên

Động lực bên trong của các cá nhân

Tầm nhìn và định hướng của lãnh đạo

Quản lý chặt chẽ các thành viên đội nhóm

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A được nhắc đến trong đoạn trích khi tác giả nói về việc các thành viên lên chuyến xe vì những người khác có mặt trên đó, thể hiện sự tham gia của các cá nhân trong nhóm.

+ Đáp án B được nhắc đến trong đoạn trích khi tác giả nhấn mạnh rằng những người phù hợp sẽ có động lực bên trong để tự thúc đẩy và không cần quản lý chặt chẽ.

+ Đáp án C ngầm nhắc đến khi nói về việc cần chọn đúng người để đạt được tầm nhìn vĩ đại.

+ Đáp án D KHÔNG được nhắc đến vì tác giả nhấn mạnh rằng nếu chọn đúng người, không cần phải quản lý chặt chẽ hoặc giám sát, mà họ sẽ tự giác đạt kết quả tốt nhất.

Đoạn văn

     Câu chuyện từ vài thế kỷ trước vẫn đang là vấn đề thời sự của Hà Nội hôm nay. Báo chí đưa tin các nhà chức trách Hà Nội chủ trương ngăn cản luồng nhập cư vào Hà Nội từ năm 2010 trở đi, đặc biệt là đối tượng lao động tự do từ các vùng nông thôn. Thực ra, những cố gắng bằng biện pháp hành chính thường không đạt được thành công vì nó đi ngược lại quy luật phát triển và quá trình đô thị hóa của thành phố này. Quá trình đô thị hóa là sự tăng trưởng tỷ trọng dân số sống trong khu vực thành thị. Đô thị phát triển tạo ra sức hút và trở thành động lực của dòng di dân vào thành phố, trong đó có cả những người lao động có trình độ cao và lao động phổ thông. Lao động nhập cư có thể làm cho thành phố tập trung nhiều người nghèo hơn nhưng đó cũng là nơi mang lại niềm hy vọng của nhiều người dân muốn thoát khỏi đói nghèo. Hà Nội không thể trở thành một thành phố đóng vai trò trung tâm trong sự phát triển của quốc gia nếu không có đóng góp của những người dân di cư. Người lao động nhập cư vào thành phố thường chỉ tìm được việc làm trong nhóm những công việc khó khăn, nguy hiểm, từ quét rác tới các công việc nặng nhọc trong các công trường xây dựng nhưng đó là những việc cần thiết để thành phố có thể vận hành trôi chảy. Cũng chính dòng di cư này bổ sung nguồn lao động dồi dào cho khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Đặc biệt, họ còn là sự sống còn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn dựa trên chi phí nhân công thấp và lao động bán công nghiệp.

(Nguyễn Văn Chính, Cấu trúc và giải cấu trúc bản sắc văn hóa Hà Nội, Tạp chí Tia sáng, ngày 10/10/2024)

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Trình bày những phương án xử lý việc quá tải của Hà Nội vì những luồng nhập cư bất hợp pháp.

Lí giải hiện tượng lao động nhập cư đổ về Hà Nội với số lượng ngày càng đông.

Phân tíchvai trò của lao động nhập cư đối với quá trình đô thị hóa và sự phát triển của Hà Nội.

Cung cấp thông tin về quá trình đô thị hóa của Hà Nội trong thời gian gần đây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Nội dung chính của đoạn trích tập trung vào việc phân tích vai trò của lao động nhập cư đối với quá trình đô thị hóa và sự phát triển của Hà Nội. Đoạn trích lập luận rằng, mặc dù có các biện pháp hành chính nhằm hạn chế nhập cư vào Hà Nội, nhưng những biện pháp này thường không thành công vì chúng đi ngược lại quy luật phát triển tự nhiên của đô thị hóa. Điều này cho thấy sự cần thiết và không thể tránh khỏi của dòng di cư lao động vào thành phố.

- Tác giả nhấn mạnh rằng lao động nhập cư, dù làm những công việc khó khăn, nguy hiểm và nặng nhọc, vẫn đóng góp quan trọng vào sự vận hành của thành phố. Những lao động này bổ sung nguồn lực cần thiết cho các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, đặc biệt là giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển nhờ vào lao động giá rẻ.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích không đề cập cụ thể đến vấn đề quá tải hay nhập cư bất hợp pháp, mà tập trung vào vấn đề lao động nhập cư nói chung và sự cần thiết của họ trong quá trình đô thị hóa.

+ Đáp án B sai vì đây chỉ là yếu tố nhỏ và không phải là trọng tâm của đoạn trích.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không tập trung vào việc cung cấp thông tin cụ thể về quá trình đô thị hóa hay các số liệu cụ thể về sự phát triển đô thị của Hà Nội, mà nó tập trung phân tích vai trò của lao động nhập cư trong quá trình đó.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, quá trình đô thị hóa được định nghĩa là gì?

Sự gia tăng tỷ lệ người lao động trong các khu vực thành thị.

Sự gia tăng tỷ trọng dân số sống trong các khu vực thành thị.

Sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành thị.

Sự tập trung nguồn lao động có trình độ cao ở thành thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung chính của đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: Quá trình đô thị hóa là sự tăng trưởng tỷ trọng dân số sống trong khu vực thành thị. -> B là đáp án đúng. 

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, dòng người nhập cư có vai trò như thế nào đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ?

Giúp tăng chất lượng cho các doanh nghiệp.

Cung cấp nguồn nhân công dồi dào, có trình độ.

Là yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.

Làm cho doanh nghiệp bắt kịp các xu hướng của thời đại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có trình bày: Đặc biệt, họ còn là sự sống còn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn dựa trên chi phí nhân công thấp và lao động bán công nghiệp. -> Dòng người nhập cư có vai trò quyết định đến sự tồn tại đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mặc dù lao động nhập cư có thể không phải lúc nào cũng có trình độ cao, nhưng họ cung cấp nguồn nhân lực cần thiết với chi phí thấp, điều này rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, B, D không được đề cập trong đoạn trích.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc tác giả nhấn mạnh “Hà Nội không thể trở thành một thành phố đóng vai trò trung tâm trong sự phát triển của quốc gia nếu không có đóng góp của những người dân di cư” ngụ ý điều gì về quá trình đô thị hóa ở Hà Nội?

Lao động nhập cư là yếu tố quyết định cho sự thành công của đô thị hóa ở Hà Nội.

Hà Nội đang gặp khó khăn trong việc thu hút lao động nhập cư chất lượng cao.

Thành phố Hà Nội cần phải tập trung vào các biện pháp hành chính để kiểm soát nhập cư.

Lao động nhập cư chủ yếu đóng góp vào việc phát triển các khu công nghiệp ngoài Hà Nội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Câu nói của tác giả chỉ rõ rằng sự phát triển và thành công của Hà Nội trong vai trò trung tâm của quốc gia không thể thiếu sự đóng góp của lao động di cư. Điều này nhấn mạnh rằng lao động nhập cư không chỉ là một phần của quá trình đô thị hóa mà còn là yếu tố thiết yếu cho sự thành công và phát triển bền vững của thành phố.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì đoạn trích không đề cập đến việc Hà Nội gặp khó khăn trong việc thu hút lao động nhập cư chất lượng cao.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích cho rằng các biện pháp hành chính nhằm kiểm soát nhập cư thường không thành công và đi ngược lại quy luật phát triển tự nhiên của đô thị hóa.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không chỉ rõ rằng lao động nhập cư chỉ đóng góp cho các khu công nghiệp ngoài Hà Nội.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tin nào KHÔNG được suy ra từ đoạn trích trên?

Các thành phố phát triển có sức hút lớn đối với những luồng di cư.

Cần có chính sách ủng hộ người dân nhập cư vào Hà Nội.

Đô thị lớn là cơ hội để nhiều người dân di cư nâng cao cuộc sống.

Người nhập cư có đóng góp quan trọng vào sự phát triển của Hà Nội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A được suy ra từ đoạn trích: “Đô thị phát triển tạo ra sức hút và trở thành động lực của dòng di dân vào thành phố.”.

+ Đáp án B KHÔNG được suy ra từ đoạn trích, đoạn trích không đưa ra thông tin hoặc ngụ ý về việc cần thiết phải có chính sách ủng hộ người dân nhập cư. Nó chỉ rõ rằng các biện pháp hành chính hiện tại để ngăn cản nhập cư không thành công, không có sự đề xuất về việc cần thiết phải hỗ trợ hay ủng hộ dòng nhập cư.

+ Đáp án C được suy ra từ đoạn trích: “nhưng đó cũng là nơi mang lại niềm hy vọng của nhiều người dân muốn thoát khỏi đói nghèo”.

+ Đáp án D được suy ra từ đoạn trích: “Hà Nội không thể trở thành một thành phố đóng vai trò trung tâm trong sự phát triển của quốc gia nếu không có đóng góp của những người dân di cư”.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Người ở rừng mang vết suối vết cây

người mạn bể có chút sóng chút gió

người thành thị mang nét đường nét phố

như tôi mang dấu ruộng dấu vườn.

(Nguyễn Duy, Tuổi thơ, In trong Ánh trăng, NXB Tác phẩm mới, 1984)

Đoạn thơ trên thể hiện điều gì?

Sự đa dạng của các vùng miền đất nước.

Sự khác biệt về văn hóa giữa các vùng miền.

Sự gắn bó sâu sắc của con người đối với quê hương.

Quê hương có ảnh hưởng nhất định đến phong cách của mỗi người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A sai vì đoạn thơ có đề cập đến các vùng miền khác nhau (rừng, bể, thành phố, nông thôn), nhưng mục tiêu chính không phải là miêu tả sự đa dạng mà là nhấn mạnh ảnh hưởng của quê hương đến con người, thể hiện qua điệp từ “mang”.

+ Đáp án B sai vì đoạn thơ không đi sâu vào sự khác biệt văn hóa giữa các vùng miền. Thay vào đó, nó nhấn mạnh những dấu ấn mà quê hương để lại trong tâm hồn và tính cách của con người.

+ Đáp án C sai vì phương án này gần đúng, nhưng nó không hoàn toàn phản ánh ý chính của đoạn thơ. Đoạn thơ nhấn mạnh sự ảnh hưởng của quê hương đến từng cá nhân, hơn là chỉ đơn thuần là gắn bó với quê hương, điều này thể hiện rõ qua điệp từ “mang” được lặp lại nhiều lần trong đoạn thơ.

+ Đáp án D đúng vì đoạn thơ liệt kê ra những đặc điểm riêng của từng miền quê lên con người mà nhìn vào đôi khi người ta nhận ra ngay. Điều này cho thấy sự ảnh hưởng mạnh mẽ của quê hương đối với phong cách, lối sống của mỗi người.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Tôi còn nhớ ngày bên bến Thổ Hà năm 1970, một cô lái đò đem nồi cơm và nồi cá kho ra đầu thuyền ngồi ăn, cô thản nhiên múc nước sông chan vào bát. Ngày nay đến tắm ở sông Cầu, sông Đuống người ta cũng còn ngại. Dọc sông Cầu, tôi đi lên đến một thượng nguồn ở tận Bắc Kạn, nơi đây là hợp lưu của hai dòng nước lạnh và ẩm, trước đây người ta còn đi bè được, nhưng hiện nay sông Cầu ở Bắc Kạn chỉ có thể lội đến đầu gối. Vòng vèo từ đó về xuôi, nhiều nhà máy, xí nghiệp, dân tình đổ nước thải xuống lòng sông, con sông thơ mộng xanh lơ ngày nay đụC. Sông Đuống phân lưu của sông Hồng sát gần Hà Nội trải dài uốn khúc hơn 50 cây số phân cách Bắc Ninh thành hai vùng bắc phần và nam phần, khiến hai miền văn hóa hai bên bờ cũng đặc sắc khác nhau, đặc biệt là huyện Tiên Du cổ ở bắc phần với chùa Phật Tích và chùa Dạm, huyện Thuận Thành ở nam phần với chùa Dâu, Bút Tháp và làng tranh Đông Hồ.

(Phan Cẩm Thượng, Kinh Bắc mai này, In trong Nghệ thuật ngày thường, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2008)

Câu văn “Ngày nay đến tắm ở sông Cầu, sông Đuống người ta cũng còn ngại” đặt sau hình ảnh cô lái đò lấy nước sông chan cơm thể hiện điều gì?

Sự đổi thay về nếp sống của con người qua từng thời kì.

Sự đối lập về trạng thái của dòng sông thời xưa và ngày nay.

Khoảng cách giữa con người đối với thiên nhiên đang ngày càng lớn.

Tình cảm của con người dành cho thiên nhiên được thể hiện qua cách đón nhận những dòng sông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Câu hỏi này liên quan đến sự so sánh giữa hình ảnh con người và thiên nhiên trong quá khứ và hiện tại:

+ Trong quá khứ: dòng sông sạch đến mức cô lái đò lấy nước sông để chan cơm ăn.

+ Trong hiện tại: dòng sông ô nhiễm đến mức nói đến tắm sông người ta cũng còn ngại.

=> Điều này phản ánh sự thay đổi trong tình trạng ô nhiễm và tác động của con người lên môi trường. Đó là sự đối lập về trạng thái của dòng sông thời xưa và ngày nay.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đặt trong tương quan đoạn văn, đoạn văn đề cập đến tình trạng môi trường và hiện trạng các dòng sông trong quá khứ và hiện tại chứ không nói đến sự đổi thay của con người.

+ Đáp án C sai vì câu văn chỉ giới hạn về việc các dòng sông bị ô nhiễm chứ không nói đến khoảng cách giữa con người với thiên nhiên.

+ Đáp án D sai vì câu văn không nhấn mạnh tình cảm mà con người dành cho thiên nhiên mà chỉ thể hiện sự ngại ngần và sự thay đổi trong cách đối xử với dòng sông.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Ai hò hẹn thủy chung thuở trước

con đò, bến nước, cây đa…

Chớp phải nhớ thương – chong mắt thức

dân ca.

 

Là luyến láy câu xoan, câu ghẹo

trung du cọ hóa ô xòe

Hội xuân ấy mắt tìm gặp mắt

vừa bén duyên, câu giã bạn tái tê!

(Nguyễn Trọng Hoàn, Dân ca, In trong Để lại, NXB Công an Nhân dân, 2021)

Xác định thể thơ của đoạn trích trên? 

Tám chữ

Năm chữ

Tự do

Lục bát

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do (không có quy định về số chữ, số câu, gieo vần).

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Khóc, không phải vì hèn yếu, không phải vì buồn bã, mà vì xúc động. Vì buổi chia tay này thiêng liêng quá. Những người bạn thân yêu nhất của mình không thể tiễn mình đi được. Và bàn tay ấy, và đôi mắt ấy, giọng nói ấy... Lên xe rồi, xe nổ máy. Xe Việt Nam sản xuất, tiếng động cơ như tiếng tim mình vậy. Nghẹn thắt vì một cảm giác khó tả, mình ngước nhìn lần cuối cùng cánh cửa sổ, nơi hằng ngày mình bò ra, nhìn xuống lòng đường. Khoảng trời nhỏ của riêng mình đó. Một hôm nào, những hôm nào mình mong chờ nhìn thấy bạn của mình đạp xe qua, để mình gọi... Bây giờ, là chia tay, xe lăn bánh, êm ru, xe đi êm, mà bọn mình xô vào nhau, chen nhau thò tay ra cửa. Ngoài kia, là những khuôn mặt gần gũi, tuy có người chẳng bao giờ mình trò chuyện, chẳng bao giờ mình nghĩ rằng có họ sống trên đời... Ở đâu, khuôn mặt thân yêu ấy? Bạn đi, mình không gặp được.

(Nguyễn Văn Thạc, Mãi mãi tuổi hai mươi, NXB Thanh niên, Hà Nội, 2005)

Các dấu ba chấm trong đoạn văn trên biểu thị cho điều gì?

Sự trăn trở của nhân vật về hoàn cảnh của mình.

Sự ngập ngừng không muốn rời đi.

Những cảm xúc khó có thể giãi bày.

Sự gắn bó đối với những người thân yêu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Dấu ba chấm thường được sử dụng để biểu thị những cảm xúc chưa được diễn đạt hoặc khó lòng diễn đạt thành lời. Trong đoạn trích trên, nhân vật đang cảm thấy nghẹn ngào và không thể diễn tả được hết những gì mình cảm nhận. -> Dấu ba chấm biểu thị cho những cảm xúc khó có thể giãi bày.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì “trăn trở” thường ám chỉ đến cảm xúc lo lắng, băn khoăn hoặc khó chịu về một vấn đề cụ thể. Mặc dù nhân vật trong đoạn văn cảm thấy nghẹn ngào và có cảm xúc mạnh mẽ về buổi chia tay, nhưng không có yếu tố nào cho thấy nhân vật đang băn khoăn hay lo lắng về hoàn cảnh của mình.

+ Đáp án B sai vì đoạn văn không cho thấy sự ngập ngừng hay do dự, không muốn rời đi của nhân vật.

+ Đáp án D sai vì đoạn văn nổi bật với nỗi buồn và sự tiếc nuối, dấu ba chấm thể hiện những cảm xúc khó giãi bày, không thể hiện sự gắn bó với những người thân yêu.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Cậu Châu là con người kỳ lạ. Lúc tôi học lớp Năm thì cậu học lớp Chín. Khi tôi lên lớp Bảy, cậu vẫn học lớp Chín. Trong lớp, cậu là học trò lớn tuổi nhất. Lớn hơn bạn cùng lớp đến ba, bốn tuổi, đã là một thanh niên, lẽ ra cậu phải làm lớp trưởng. Nhưng chẳng thấy cô nào giao vai lớp trưởng cho một học trò học đúp đến hai năm. Học kém quá thì không thể làm gương cho bạn bè. Nên cậu mãi mãi chỉ là lớp phó trật tự.

     Bà ngoại tôi thở dài:

– Cậu mày đâu phải là đứa đần độn, sao nó học mãi không lên lớp thế!

     Sau này tôi mới biết cậu thích chị Thìn. Chị Thìn nhỏ hơn cậu hai tuổi, học sau cậu hai lớp. Trường làng tôi chỉ mở tới lớp Chín. Lên lớp Mười, cậu phải ra thị trấn học. Ra thị trấn, có nghĩa buộc phải xa người cậu thích. Vì vậy mà cậu cứ nấn ná mãi lớp Chín. Để đợi chị Thìn. Chỉ tiếc khi chị Thìn lên lớp Chín thì chị không ngó ngàng gì tới anh chàng lớp phó trật tự. Chị thích anh Sự con bà Kiệm chủ tiệm tạp hóa trên con đường xuống chợ.

(Nguyễn Nhật Ánh, Mùa hè không tên, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2023)

Nhân vật cậu Châu đúp lại lớp nhiều năm vì lí do gì?

 

Lực học của cậu quá kém, không đủ khả năng lên lớp.

Hạnh kiểm cậu quá kém, không đủ để lên lớp.

Cậu không thích đi học.

Cậu cố tình ở lại lớp vì mục đích cá nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn văn cho thấy cậu Châu không phải là học sinh kém cỏi về khả năng học tập, mà có một lý do sâu xa hơn cho việc cậu ở lại lớp Chín. Cậu muốn nán lại lớp này để gần gũi với chị Thìn, người mà cậu thích. Cậu hiểu rằng khi lên lớp Mười, cậu sẽ phải ra thị trấn học và sẽ xa chị Thìn. => Cậu cố tình ở lại lớp vì mục đích cá nhân.

- Câu “Nên cậu mãi mãi chỉ là lớp phó trật tự” cho thấy cậu không phải là người quá kém cỏi về học lực và đạo đức

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Em được đặt trên đường đi của ta để làm cho ta hiểu: sự kiêu hãnh của những đấng chăn chiên như ta là giả dối và trống rỗng biết chừng nào. Tương tự như Lucifer, ta nuôi tham vọng sánh ngang chúa trời, và cũng như Lucifer, ta đã thua bại. Ta đã sống giữ mình thanh sạch, còn trước khi gặp Mary Carson ta sống trong nghèo túng. Nhưng cho đến sáng hôm nay, ta chưa biết thế nào là khuất luỵ. Lạy Chúa, nếu như nàng không phải là người mà con yêu quý thì tình cảnh sẽ không đến nỗi nặng nề như thế, khốn nỗi có những lúc con cảm thấy yêu nàng hơn yêu Chúa nhiều, mà đấy cũng là cái cách Chúa trừng phạt con. Về nàng thì con không hề nghi gì cả, thế còn về Chúa? Một sự lừa dối, một ảo ảnh, sự giễu cợt. Liệu có thể yêu sự giễu cợt được không? Thế mà con vẫn yêu.

(Colleen McCullough, Tiếng chim hót trong bụi mận gai, NXB Văn học, Hà Nội, 2001)

Hình thức ngôn ngữ nào được sử dụng trong việc khắc họa nội tâm nhân vật?

Đối thoại

Độc thoại

Độc thoại nội tâm

Kết hợp giữa độc thoại và độc thoại nội tâm

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Hình thức ngôn ngữ được sử dụng trong việc khắc họa nội tâm nhân vật trong đoạn văn này là độc thoại nội tâm. Nhân vật đang tự nói chuyện với bản thân, bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc và đấu tranh nội tâm mà không có sự hiện diện của người nghe bên ngoài, vì vậy không có đối thoại. Những câu như “Lạy Chúa, nếu như nàng không phải là người mà con yêu quý...” thể hiện rõ ràng sự tự vấn và bộc lộ cảm xúc bên trong.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Nhay nhức mãi những tình yêu như hư ảo, quá khứ của dân tộc. Đấy là giai điệu, nhịp điệu thơ Hoàng Cầm. Hoàng Cầm là một nghệ sĩ quan họ. Ông vừa là sự kết tinh, vừa là sự biểu hiện văn minh Kinh Bắc. Nghệ thuật ca hát quan họ về bản chất là nghệ thuật hát Thơ. Hoàng Cầm đã hát lên tâm hồn mình bằng giọng điệu quê hương mình. Ông là một trong không nhiều thi sĩ có những đóng góp đáng kể cho phong trào Kịch thơ ở thời kỳ hậu Thơ mới (1943 - 1945). Bắt đầu là Hận Nam Quan và chói sáng là Kiều Loan. Trong kháng chiến chống Pháp, ông đã có một Bên kia sông Đuống da diết trữ tình và rừng rực anh hùng ca. Sông Đuống trong thơ Hoàng Cầm đã trở thành cổ điển như sông Cầu trong quan họ. Thơ Hoàng Cầm thường khởi từ một vùng núi sự tích rồi lặng lẽ chảy ra biển trữ tình. Thơ ông trầm đầy một nỗi phương Đông.

(Nguyễn Thụy Kha, Thơ Hoàng Cầm – một điệu quan họ, In trong Hoàng Cầm 100 bài thơ, NXB Dân trí, Hà Nội, 2022)

Cụm từ “trầm đầy một nỗi phương Đông” có thể hiểu như thế nào?

Thơ Hoàng Cầm mang nỗi buồn sâu sắc và đậm nét văn hóa phương Đông.

Thơ Hoàng Cầm mang phong cách hiện đại kết hợp với truyền thống phương Đông.

Thơ Hoàng Cầm chịu ảnh hưởng sâu sắc của quan họ.

Thơ Hoàng Cầm luôn đề cao tinh thần của dân tộc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Cụm từ “trầm đầy một nỗi phương Đông” ám chỉ sự tĩnh lặng, sâu sắc, và mang đậm tính triết lý, đặc trưng của văn hóa phương Đông, thường thể hiện qua cảm xúc buồn man mác, lắng đọng trong thơ Hoàng Cầm.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Em khóc, nghìn xưa bỗng nghẹn ngào.

Những cầm tấu khúc vút lên sao.

Nửa bàn tay thẹn hoa trinh nữ,

Nhạc uốn mình như dải lụa đào.

(Đinh Hùng, Nhập mộng, In trong Tiếng ca bộ lạc, NXB Văn học, Hà Nội, 2021)

Việc so sánh tiếng nhạc như dải lụa đào đem lại tác dụng gì?

Gợi lên mối liên hệ chặt chẽ giữa văn hóa hiện đại và văn hóa dân gian.

Gợi lên tình cảm sâu sắc của chủ thể trữ tình dành cho nhân vật “em”.

Gợi lên cảm giác mềm mại, uốn lượn, như thể âm nhạc đang nhẹ nhàng lan tỏa trong không gian.

Gợi lên trạng thái hài hòa, thống nhất của nghệ thuật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Việc so sánh tiếng nhạc như “dải lụa đào” trong đoạn thơ gợi lên cảm giác mềm mại, uốn lượn, như thể âm nhạc đang nhẹ nhàng lan tỏa trong không gian. Hình ảnh “dải lụa đào” mang tính chất uyển chuyển, nhẹ nhàng, giúp người đọc hình dung được âm nhạc đang trôi chảy, du dương trong không gian.

=> Vì vậy,Đáp án đúng là gợi lên cảm giác mềm mại, uốn lượn, như thể âm nhạc đang nhẹ nhàng lan tỏa trong không gian.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Những thôi đường nắng dội

mình ngả vào bóng nhau

cây ngả vào bóng nắng

bóng làng ngả về đâu

Em gái đi hái rau

dại găm hồn chớm nở

tức ngực đồi xa.

(Nguyễn Thị Kim Nhung, Làng đồi, dẫn theo vanvn.vn)  

Nhận xét về mối quan hệ giữa các hình ảnh xuất hiện trong đoạn thơ trên?

Các hình ảnh thiên nhiên và con người phát triển một cách mạnh mẽ, vươn lên từ những nghịch cảnh, sinh sôi từ trong khó khăn, không gì làm cho chùn bước.

Con người hòa hợp cùng thiên nhiên, thiên nhiên cống hiến cho con người, con người nâng niu thiên nhiên, đều phản chiếu vẻ đẹp bình yên, giản dị.

Thiên nhiên và con người xuất hiện song song, cùng tôn lên vẻ đẹp của cuộc sống, thiên nhiên làm đẹp cho cuộc sống bằng màu sắc, con người làm đẹp cho cuộc sống bằng tình yêu.

Con người và thiên nhiên có sự tương giao, con người nằm trong thiên nhiên, thiên nhiên nằm trong con người, đều phản chiếu vẻ đẹp phồn thực, thanh tân sinh sôi nảy nở.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Trong đoạn thơ trên, có sự tương giao giữa con người và thiên nhiên, thể hiện qua các hình ảnh như “mình ngả vào bóng nhau”, “cây ngả vào bóng nắng”, “bóng làng ngả về đâu”. Hình ảnh thiên nhiên và con người không chỉ xuất hiện song song, mà còn có sự đan xen, hòa quyện với nhau. Đặc biệt, hình ảnh “em gái đi hái rau” và “tức ngực đồi xa” mang tính gợi mở về sự sinh sôi, nảy nở của sự sống và vẻ đẹp của con người trong thiên nhiên (con người tràn đầy cảm xúc qua hình ảnh “tức ngực” trước sự hùng vĩ của thiên nhiên “đồi xa”).

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn thơ không mô tả sự phát triển mạnh mẽ hay vươn lên từ nghịch cảnh.

+ Đáp án B sai vì đoạn thơ không làm nổi bật khía cạnh thiên nhiên cống hiến cho con người hay con người nâng niu thiên nhiên.

+ Đáp án C sai vì đoạn thơ tập trung nhiều hơn vào sự tương tác và hòa quyện giữa chúng, chứ không nhấn mạnh đến màu sắc hay tình yêu làm đẹp cho cuộc sống.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Người lái ngủ trong ca-bin, còn Kiên lên thùng xe mắc võng nằm một mình. Nửa đêm mưa xuống. Một màn mờ mỏng, dịu như sương, êm lặng rơi hầu như không thành tiếng. Tấm bạt xe cũ nát lấm tấm dột. Nước mưa rỉ xuống thong thả rỏ giọt lên những bọc ni lông bao gói hài cốt tử sĩ xếp lát trên sàn xe. Không khí ẩm sánh lại, quánh ướt, từ từ lùa những ngón tay dài ngoằng lạnh toát vào bên trong bọc võng. Kiên rùng mình. Anh trở lưng. Giấc ngủ chòng chành, nhè nhẹ chao, chập chờn, đung đưa. Bên đường suối chảy rào rào buồn buồn, miên man như là dòng thời gian trôi thành tiếng, nghe nửa tỉnh nửa mơ.

(Bảo Ninh, Nỗi buồn chiến tranh, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022)

Hệ thống từ láy trong đoạn trích đem lại tác dụng gì trong việc khắc họa tâm lý nhân vật?

Tạo cảm giác êm dịu, mơ màng sau khi cuộc chiến khốc liệt đã đi qua.

Gợi sự u ám, buồn bã, ám ảnh sâu sắc trong tâm lý nhân vật.

Khắc họa sự bối rối, mơ hồ của con người vừa đi ra từ chiến tranh.

Thể hiện sự căng thẳng, gấp gáp của con người trước hoàn cảnh khẩn cấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích xuất hiện hàng loạt từ láy như: lấm tấm, thong thả, từ từ, chòng chành, nhè nhẹ, chập chờn, đung đưa, rào rào, miên man. Trong đó:

+ Các từ láy lấm tấm, thong thả, từ từ, rào rào, miên man có tác dụng mạnh mẽ trong việc tạo bối cảnh, âm thanh của bức tranh đêm yên tĩnh. Trên cái nền đen tối, u ám, dài dằng dặc là tiếng suối chảy và tiếng mưa rơi không ngớt.

+ Các từ láy chòng chành, nhè nhẹ, chập chờn, đung đưa có tác dụng gợi lên sự mơ hồ, thiếu vững chãi và đầy ám gợi trong tâm lý nhân vật Kiên.

=> Hệ thống từ láy có tác dụng sâu sắc trong việc gợi sự u ám, buồn bã, ám ảnh sâu sắc trong tâm lý nhân vật.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đáp án này không đề cập đến sự buồn bã – đặc điểm bao trùm của đoạn trích trên.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích không cho thấy sự bối rối của nhân vật mà chủ yếu là “sự rùng mình”, ám ảnh.

+ Đáp án D sai vì căng thẳng, gấp gáp không phản ánh đúng nội dung đoạn trích.

Đoạn văn

     Việc áp dụng sai khung nhận thức có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Trong thập niên 1930, Liên Xô áp dụng thuyết di truyền thực vật Lysenko. Lý thuyết này dựa trên kinh tế học chứ không dựa trên nền tảng thực vật học. Một trong những nguyên lý của thuyết Lysenko là các loại cây nông nghiệp có thể được trồng gần nhau hơn, bởi vì Lysenko cho rằng các loại cây giống nhau thì sẽ đoàn kết với nhau mà không tranh giành tài nguyên. Thuyết Lysenko là hoàn toàn vô lý vì nó áp dụng khung nhận thức của kinh tế học vào nông nghiệp. Và hệ quả mà thuyết Lysenko đem lại là mặc dù diện tích gieo trồng tăng gấp một trăm lần, nhưng sản lượng sụt giảm đáng kể do cây trồng bị chết hoặc thối rữa. Việc áp dụng sai khung nhận thức đã khiến hàng triệu người chết đói.

     Khi khung nhận thức hiện tại không phù hợp, chúng ta có thể chọn khung khác, hoặc sáng tạo ra một khung mới hơn và tốt hơn. Một số khung nhận thức đã đem đến bước đột phá lớn cho toàn thế giới. Ví dụ, thuyết tiến hóa của Darwin cung cấp bằng chứng về nguồn gốc các loài sinh vật mà không dựa trên lý thuyết tôn giáo. Tương tự, lý thuyết vật lý của Newton đã là cơ sở giải thích cho sự chuyển động của vật thể trong không gian suốt nhiều thế kỷ. Nhưng sau đó, các nhà khoa học phát hiện ra một số hiện tượng không thể giải thích được bằng thuyết này, và nhà bác học Einstein đã định hình lại khung nhận thức trong ngành vật lý học khi chứng minh rằng thời gian là tương đối chứ không phải là hằng số như quan niệm lâu đời.

(Francis De Véricourt, Kenneth Cukier, Viktor Mayer, Schönberger, Nhân loại đối đầu nhân tạo (Tân Nhân dịch), NXB Thế giới, Hà Nội, 2022)

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ khóa quan trọng nhất của đoạn trích trên là gì?

Khoa học

Thuyết khoa học

Sáng tạo

Khung nhận thức

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Từ khóa quan trọng nhất của đoạn trích trên là “khung nhận thức”. Từ khóa này xuất hiện 6 lần trong đoạn văn, thể hiện chủ đề chính của đoạn văn, nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của các khung nhận thức trong việc hiểu biết và áp dụng kiến thức khoa học. Đoạn trích phân tích tác động của việc áp dụng sai khung nhận thức, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, đồng thời cũng đề cập đến khả năng thay đổi hoặc sáng tạo ra các khung nhận thức mới để đạt được bước đột phá trong khoa học và phát triển xã hội.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài học quan trọng nhất mà các nhà khoa học cần rút ra từ sự thất bại của thuyết Lysenko là gì?

Cần tránh áp dụng khung nhận thức của kinh tế học vào các ngành khoa học tự nhiên.

Cần phải thay đổi khung nhận thức khi nhận thấy nó không phù hợp với thực tế.

Luôn giữ vững một khung nhận thức duy nhất để duy trì tính nhất quán trong khoa học.

Luôn áp dụng lý thuyết kinh tế vào mọi lĩnh vực để đạt hiệu quả cao nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Thuyết Lysenko áp dụng sai khung nhận thức vì nó dựa trên nguyên lý kinh tế học về sự đoàn kết thay vì các nghiên cứu khoa học về thực vật học, dẫn đến kết quả thảm khốc cho sản xuất nông nghiệp. Bài học từ sự thất bại của thuyết Lysenko nằm ở việc áp dụng sai khung nhận thức vào một lĩnh vực không phù hợp. Trong trường hợp của Lysenko, ông áp dụng lý thuyết từ kinh tế học, cụ thể là ý tưởng về sự “đoàn kết” giữa các loài cây, vào lĩnh vực nông nghiệp mà không dựa trên nền tảng khoa học thực vật học. Điều này dẫn đến thảm họa nông nghiệp và khiến hàng triệu người chết đói ở Liên Xô trong thập niên 1930.

=> Bài học rút ra từ sai lầm này là khi một khung nhận thức không còn phù hợp với thực tế, các nhà khoa học cần có khả năng thay đổi hoặc tìm ra một khung nhận thức mới. Sự linh hoạt trong tư duy khoa học là điều quan trọng nhất để tránh những sai lầm lớn, đặc biệt khi lý thuyết không được xây dựng trên cơ sở dữ liệu và hiểu biết thực tế về lĩnh vực cụ thể.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì lựa chọn này đề cập đến việc loại bỏ hoàn toàn sự áp dụng khung nhận thức của kinh tế học vào khoa học tự nhiên, nhưng điều này không hoàn toàn đúng. Không phải lúc nào cũng sai khi áp dụng khung nhận thức của một lĩnh vực khác vào khoa học tự nhiên, nếu khung đó có giá trị và được điều chỉnh phù hợp.

+ Đáp án C, D sai vì điều này là quá cứng nhắc và trái ngược với thực tiễn phát triển của khoa học.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều gì làm cho lý thuyết của Einstein được coi là bước đột phá trong ngành vật lý?

Einstein đã chứng minh trọng lực là lực cơ bản duy nhất trong vũ trụ.

Einstein đã thay đổi quan niệm rằng thời gian là tương đối chứ không phải tuyệt đối.

Einstein bác bỏ hoàn toàn lý thuyết của Newton và thay thế nó bằng lý thuyết hoàn toàn mới.

Einstein đã chứng minh rằng không gian và thời gian là những yếu tố không liên quan trong vật lý.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Đoạn trích có đề cập: Einstein đã định hình lại khung nhận thức trong ngành vật lý học khi chứng minh rằng thời gian là tương đối chứ không phải là hằng số như quan niệm lâu đời.

=> Điều này cho thấy Einstein đã thay đổi quan niệm rằng thời gian là tương đối chứ không phải tuyệt đối.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm chung giữa thuyết tiến hóa của Darwin và thuyết tương đối của Einstein trong việc định hình khung nhận thức mới là gì?

Cả hai đều dựa trên các phát minh trước đó để giải thích các hiện tượng khoa học.

Cả hai đều bác bỏ các khung nhận thức khoa học cũ bằng những bằng chứng thực nghiệm.

Cả hai đều cung cấp khung nhận thức mới, phá vỡ các giới hạn của lý thuyết cũ.

Cả hai đều chứng minh rằng các khung nhận thức cũ là hoàn toàn sai lầm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có trình bày:

+  Thuyết tiến hóa của Darwin: Trước Darwin, phần lớn các học thuyết về nguồn gốc sự sống dựa trên các lý thuyết tôn giáo hoặc quan niệm rằng các loài sinh vật là cố định và không thay đổi. Darwin đã phát triển lý thuyết tiến hóa thông qua chọn lọc tự nhiên, giải thích rằng loài sinh vật thay đổi và phát triển dần dần theo thời gian.

+  Thuyết tương đối của Einstein: Trước Einstein, cơ học Newton thống trị ngành vật lý, với quan niệm rằng không gian và thời gian là tuyệt đối. Thuyết tương đối của Einstein mở rộng lý thuyết đó, giải thích rằng thời gian và không gian là tương đối, đặc biệt trong điều kiện tốc độ cao và trọng lực lớn.

=> Thuyết tiến hóa của Darwin và thuyết tương đối của Einstein đều được coi là bước đột phá vì chúng đã mở rộng và thay đổi khung nhận thức cũ bằng cách giải thích những hiện tượng mà lý thuyết trước đó không thể. Cả hai lý thuyết không hoàn toàn bác bỏ lý thuyết cũ, mà vượt qua những giới hạn của chúng, cung cấp một cái nhìn mới về cách thế giới hoạt động.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?

Việc lựa chọn và áp dụng đúng khung nhận thức đóng vai trò quan trọng đối với mọi lĩnh vực.

Con người cần linh hoạt và sáng tạo để thích ứng với thời đại.

Các khung nhận thức cũ thường không còn phù hợp khi xuất hiện bằng chứng mới.

Mọi quyết định cần dựa trên nền tảng khoa học và thực tiễn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A được suy ra từ đoạn trích: đoạn trích nhấn mạnh việc áp dụng khung nhận thức đúng là rất quan trọng (ví dụ thuyết Lysenko áp dụng sai gây hậu quả lớn).

+ Đáp án B được suy ra từ đoạn trích: khả năng linh hoạt, sáng tạo trong việc chọn khung nhận thức được nhấn mạnh qua ví dụ Einstein và Darwin.

+ Đáp án C được lựa chọn vì đây là nội dung không thể suy ra từ đoạn trích. Đoạn trích không khẳng định rõ ràng rằng các khung nhận thức cũ luôn không còn phù hợp khi có bằng chứng mới, mà chỉ nói về những trường hợp cụ thể như thuyết Lysenko sai lầm hay thuyết tương đối của Einstein vượt qua giới hạn của thuyết Newton.

+ Đáp án D được suy ra từ đoạn trích: đoạn trích đề cập rằng các quyết định nên dựa trên nền tảng khoa học và thực tiễn, như trong ví dụ về các lý thuyết của Darwin và Einstein.

Đoạn văn

Tôi lên tàu, mây nhòa tóc Cha

Tiếng còi tàu bật khóc

Dáng Cha gầy, gió chiều cứa buốt

Nặng lăn những vòng quay chia ly

 

Tôi đi

Bỏ lại sau lưng cánh đồng cằn khô lô xô nắng hạn

Bàn tay Cha chai sạn

Rắc mùa xanh trên những cánh đồng

Dưới tấm lưng Người là chuyện kể của những mùa thóc

Lời nhọc nhằn thánh thót mồ hôi

Là hy vọng thở từng ngày trong ngực

 

Đi gần nửa đời người

Tôi mới ngộ được ánh mắt Cha, nụ cười Cha và cả sự im lặng của Cha hơn mọi gia tài

Tôi mới đọc được những điều Cha nghĩ

Nghe sau chiếc áo sờn bình dị

Những yêu thương chảy nghẹn trái tim Người

Những yêu thương Cha dành cho tôi

Ngọt con sông mùa cháy khát

 

Tôi đứng trước cánh đồng ngày xưa Cha gieo hạt

Nghe đất mùa nao nức tình Cha.

 (Nguyễn Phan Quế Mai, Cha tôi, In trong Tổ quốc gọi tên mình, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2015)

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài thơ trên viết về đề tài gì?

Gia đình

Quê hương

Chiến tranh

Tuổi thơ

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Bài thơ tập trung vào tình cảm của tác giả đối với Cha, nhấn mạnh những hy sinh thầm lặng, tình yêu thương của Cha và sự ngộ ra muộn màng của tác giả. Đoạn thơ chứa nhiều hình ảnh về lao động vất vả của Cha trên cánh đồng và sự biết ơn sâu sắc của tác giả đối với người Cha, nên đề tài chính là gia đình.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các danh từ được viết hoa trong giữa các dòng thơ dựa trên yếu tố nào?

Là các danh từ riêng

Là các từ ngữ giàu giá trị biểu tượng

Dựa trên cấu trúc của bài thơ

Cảm xúc của chủ thể trữ tình

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Các danh từ được viết hoa trong giữa các dòng thơ như: Cha, Người. Đây đều là các danh từ chung và theo quy tắc không viết hoa. Tuy nhiên, chúng đã được viết hoa trong bài thơ trên, điều này chủ yếu thể hiện sự tôn kính và biểu đạt cảm xúc sâu sắc của tác giả dành cho người cha. Việc viết hoa các từ này không chỉ đơn thuần là một quy tắc ngữ pháp mà còn mang ý nghĩa biểu tượng, thể hiện vai trò quan trọng của người cha trong cuộc đời của tác giả.

=> Các danh từ được viết hoa trong giữa các dòng thơ dựa trên cảm xúc của tác giả.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủ pháp nghệ thuật nổi bật trong các câu thơ “Bàn tay Cha chai sạn/ Rắc mùa xanh trên những cánh đồng” là gì?

Nói quá

Nói giảm, nói tránh

Liệt kê

Tương phản

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Hai câu thơ nổi bật với thủ pháp tương phản:

+ Bàn tay cha chai sạn: hình ảnh đôi bàn tay chai sạn, cũ kĩ, thiếu sức sống.

+ Rắc mùa xanh: hình ảnh cánh đồng tươi xanh, mơn mởn, giàu sức sống.

=> Phép tương phản có tác dụng nhấn mạnh sự hi sinh, vất vả của cha trong cuộc sống và trong quá trình nuôi nấng con cái thành người. Cha đã chịu thiệt thòi, vất vả phần mình để gieo cho con cái những “mùa xanh” của tri thức, của tương lai.

- Các biện pháp nói quá, nói giảm, nói tránh hay liệt kê không xuất hiện trong các câu thơ trên.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể thơ tự do trong văn bản trên KHÔNG đem lại tác dụng nào?

Cho phép tác giả tự do diễn đạt cảm xúc mà không bị ràng buộc bởi các quy tắc về số lượng âm tiết hay vần điệu.

Tạo ra cấu trúc bài thơ chặt chẽ và rõ ràng, giúp người đọc dễ theo dõi.

Giúp khắc họa hình ảnh và cảm xúc một cách sinh động, tạo chiều sâu cho tác phẩm.

Thể hiện phong cách và giọng điệu cá nhân của tác giả một cách độc đáo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Thể thơ tự do trong bài thơ trên tạo ra những tác dụng dưới đây:

+ Cho phép tác giả diễn đạt cảm xúc một cách tự do, không bị ràng buộc bởi các quy tắc âm tiết hay vần điệu.

+ Khắc họa hình ảnh và cảm xúc một cách sinh động, tạo chiều sâu cho tác phẩm.

+ Cho phép tác giả thể hiện phong cách và giọng điệu cá nhân một cách độc đáo.

- Thể thơ tự do thường không tạo ra cấu trúc chặt chẽ và rõ ràng như các thể thơ có quy tắc (ví dụ: thơ lục bát, thơ thất ngôn), mà thường mang tính linh hoạt và tự do hơn. Do tính linh hoạt và tự do của thể thơ, người đọc có thể gặp khó khăn trong việc nắm bắt ý nghĩa hoặc thông điệp chính của bài thơ.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ “Tôi mới ngộ được ánh mắt Cha, nụ cười Cha và cả sự im lặng của Cha hơn mọi gia tài” nhấn mạnh điều gì?

Tác giả mới hiểu ra giá trị của những biểu hiện tình cảm đơn giản từ Cha.

Ánh mắt và nụ cười của Cha là gia tài lớn nhất mà Cha để lại cho tác giả.

Tác giả không đánh giá cao vật chất mà chỉ trân trọng những bài học của Cha.

Tác giả nhận ra rằng những kỷ niệm với Cha là tài sản quý giá nhất trong cuộc đời mình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Câu thơ thể hiện sự nhận thức sâu sắc của tác giả về những điều tưởng chừng đơn giản, như ánh mắt, nụ cười và sự im lặng của Cha. Điều này cho thấy tác giả đã trải qua quá trình trưởng thành và nhận ra rằng những biểu hiện tình cảm này mang giá trị tinh thần vô giá, hơn hẳn bất kỳ tài sản vật chất nào.

=> Tác giả mới hiểu ra giá trị của những biểu hiện tình cảm đơn giản từ Cha.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì câu thơ không chỉ đề cập đến ánh mắt và nụ cười mà còn nhấn mạnh cả sự im lặng của Cha.

+ Đáp án C sai vì câu thơ không đề cập đến việc tác giả không đánh giá cao vật chất mà chỉ tập trung vào giá trị tình cảm.

+ Đáp án D sai vì câu thơ không nhắc đến “kỷ niệm” cụ thể, mà chỉ tập trung vào những biểu hiện tình cảm của Cha.

Đoạn văn

     Cốc? Cốc? Cốc?

- Ai đấy? ông Xã, lý trưởng làng La Lo, vừa hỏi to vừa bước ra mở cổng cái vườn con... Chào ông anh ạ? ông nói với người vừa ló ra. May mắn làm sao tệ xá lại được vinh hạnh đón tiếp ông anh quá bộ lại chơi thế này? […]

     Khi chỉ còn hai người, ông nói: “Hiền thê ta ơi! Sự thể như thế này. Quan sứ đòi tôi lên dinh ngài. Nhà nó cũng biết đấy: Quan là một ông Tây tốt chỉ thích của tốt, cho nên mình mà vào nhà ngài hai tay rỗng không thì khi ra khỏi nhà ngài là đôi mông no đòn. Thế nhưng nhà mình có gì coi được: gà, thỏ, vịt, gà tây, thì đã bán sạch để nộp thuế cả rồi còn đâu? Lấy gì dâng quan bây giờ?”. Đến lượt bà vợ ông Xã trở nên tư lự. Bà biết rằng cái con người đáng sợ mà ông chồng thân yêu của bà sắp phải lên trình diện này, trước kia - trong thời kỳ bình định - đã từng chặt 75 cái đầu hào mục xứ Bắc Kỳ. Lên làm quan sứ, ông ra lệnh cứ nện đòn bất luận tên dân An Nam nào, đàn ông hay đàn bà cũng thế, qua cổng nhà ông mà không hạ mũ nón. Tính ông hung bạo làm dân chúng khiếp vía. Muốn vui chuồng gà, ông mượn gà mái của dân trong vùng, rồi chẳng bao giờ trả lại sau khi đã có cả trứng lẫn gà con. Nói tóm lại là bà biết rằng ông quan da trắng này dữ tợn lắm, và bà run sợ sẵn khi nghĩ trước đến cảnh tượng chồng bà sẽ được tiếp đón như thế nào nếu không mang gì đến đấm cái mõm công sứ.

- Tôi nghĩ ra rồi, im lặng mấy phút rồi bà nói, nghĩ cái hay lắm!

     Ðặt xong xuôi con rùa ngay ngắn trên cái khay bạc thuê của chính nàng hầu quan sứ, bày xong xuôi cả khay lẫn rùa lên chiếc chiếu trải trước cửa phòng giấy ngài công sứ, ông Xã đến trình diện với tất cả nỗi niềm cung kính tất phải có đối với vị đại diện của Nhà nước bảo hộ.

- Lạy quan lớn, ông vừa thưa vừa quay lại phía chiếu, dám xin quan lớn nhận cho, của mọn thôi ạ! Cái món qu... qu.…

     Ông không nói hết được tiếng quà, vì thoắt nhận ra rằng trên khay thế là đã khuất bóng rùa. Cái con vật, không buộc, đã thừa lúc ông Xã khốn khổ nhà ta quay đi mà chuồn mất.
Nhưng quan sứ - ngài khoan hoà rất mực - reo to lên:

- Ô cái khay đẹp quá thôi! Ðể ta phải gửi lên biếu quan toàn quyền mới được! Ðúng hôm nay lại là ngày lễ sinh nhật toàn quyền phu nhân, hẳn bà thích lắm đấy.

(Nguyễn Ái Quốc, Con rùa, In trong Truyện và ký, NXB Văn học, Hà Nội, 1974)

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định tình huống truyện trong đoạn trích?

Ông xã biếu rùa nhưng rùa bò đi mất để viên công sứ hiểu lầm là biếu khay.

Bà vợ ông Xã tự tay chuẩn bị món quà đặc biệt cho quan sứ.

Sự hài lòng của quan sứ khi nhận được quà từ ông Xã.

Ông Xã cùng bà vợ quyết định phản kháng lại quan sứ vì sự tàn bạo của ông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích mô tả việc ông Xã chuẩn bị món quà (khay bạc với con rùa) để dâng tặng quan sứ trong bối cảnh lo lắng về sự hung bạo của ông. Dù món quà không thành công (con rùa chuồn mất), nhưng mục đích của ông Xã là tặng quà. Đáp án A đầy đủ và khái quát nhất khi nói về tình huống truyện trong đoạn trích.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B, C sai vì các sự việc này không khái quát đầy đủ tình huống đoạn trích.

+ Đáp án D sai vì nội dung này không có trong đoạn trích.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảm hứng chủ đạo của đoạn trích là gì?

Phê phán

Tranh đấu

Mỉa mai

Lãng mạn

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích thể hiện rõ sự phê phán đối với sự tàn bạo và áp bức của quan sứ, đồng thời phản ánh sự bất lực của người dân trong việc đối diện với quyền lực. Những tình huống dở khóc dở cười diễn ra xung quanh việc dâng quà cho quan sứ cũng cho thấy sự châm biếm và phê phán bộ máy thực dân.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì các nhân vật trong đoạn trích không cho thấy sự tranh đấu.

+ Đáp án C sai vì mỉa mai là một yếu tố trong giọng điệu, nhưng không phải là cảm hứng chủ đạo. Cảm hứng chủ đạo ở đây là phê phán hơn là chỉ đơn thuần mỉa mai.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không mang sắc thái lãng mạn mà chủ yếu thể hiện sự thực tế, phê phán về hiện trạng xã hội và tâm lý con người trước sự tàn bạo của quyền lực.

 

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là nhận xét đúng về nhân vật ông Xã?

Nhu nhược, hèn hạ, quen nô lệ và luôn tìm cách đút lót để che thân.

Độc ác, xem thường mạng sống của con người, chỉ biết đến bản thân.

Quen thói ăn chơi xa xỉ, không để tâm đến đồng loại.

Nghèo khó, bị áp bức nhưng bất lực, không thể vùng lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Ông Xã thể hiện sự nhu nhược và hèn hạ khi phải chuẩn bị quà để dâng cho quan sứ, cho thấy ông đã quen với việc phải phục tùng và tìm cách "đút lót" để bảo vệ bản thân trước quyền lực.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B, C sai vì đây là những đặc điểm của quan sứ, không phải của ông Xã.

+ Đáp án D sai vì chưa phản ánh đặc điểm nổi bật của ông Xã là sự hèn hạ và quen đút lót.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghệ thuật trào phúng, gây cười KHÔNG thể hiện qua phương diện nào?

Phép chơi chữ

Phép nhại

Tình huống hiểu lầm

Nói quá

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trào phúng, gây cười là một nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích trên, điều này được thể hiện qua các phương diện:

+ Phép chơi chữ: làng “La Lo” là phép chơi chữ kết hợp cả tiếng Pháp và tiếng Việt (“La” trong tiếng Pháp có nghĩa là cái, chiếc, sự, cái nỗi; “Lo” trong tiếng Việt là lo lắng. Tên làng “La Lo” được hiểu là làng của những sự lo, nỗi lo.

+ Phép nhại: “quan là một ông Tây tốt chỉ thích của tốt” trong khi “vào nhà ngài hay tay rỗng không thì khi ra khỏi nhà ngài là đôi mông no đòn”.

+ Tình huống hiểu lầm: biếu rùa nhưng rùa bò đi mất để viên công sứ hiểu lầm là biếu khay (cái khay bạc thuê của chính nàng hầu quan sứ).

- Phân tích, loại trừ: nói quá là thủ pháp không được sử dụng trong đoạn văn trên. Các thông tin về quan sứ như “chặt 75 cái đầu”, “nện đòn bất luận tên dân An Nam nào, đàn ông hay đàn bà cũng thế” đều là thông tin thật về viên quan để khắc họa sự bất nhân, tàn bạo của y. Thông tin này không mang tính chất nói quá.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng cười trong câu chuyện chĩa vào đối tượng nào của xã hội?

Người hèn hạ, quen đút lót phòng thân

Người bất chấp thủ đoạn để tiến thân

Người tha hóa, mất đạo đức

Người tham lam, chuyên ăn hối lộ

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Tiếng cười trong câu chuyện thể hiện rõ thông qua tình huống hiểu lầm với các nhân vật ông Xã và quan sứ:

+ Ông xã: người hèn hạ, quen đút lót.

+ Quan sứ: người bất chấp thủ đoạn để tiến thân (thể hiện qua lời thoại cuối), tham lam, chuyên ăn hối lộ.

=> Hai đối tượng đều là những hạng người tha hóa, mất đạo đức. Vì vậy, đáp án C làĐáp án đúng nhất khi nói về đối tượng của tiếng cười. Tiếng cười chĩa vào từng sự tha hóa trong xã hội, không đơn giản chỉ cười tầng lớp nào, loại người nào mà là cười trạng thái tha hóa của con người nói chung.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên mô tả cấu trúc bên trong của một cánh tay người đang giữ một quả cầu sắt. Búi cơ cung cấp một lực hướng lên. Lực của búi cơ có tác dụng làm cẳng tay quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục quay là khớp khuỷu tay. Tay sẽ giữ được quả cầu nếu moment của lực tác dụng bởi búi cơ bằng với moment lực gây ra bởi trọng lượng của quả cầu đối với khớp khuỷu tay. Biết trọng lượng của quả cầu là 40N. Độ lớn của lực sinh ra bởi búi cơ là:

Hình bên mô tả cấu trúc bên trong của một cánh tay người đang giữ một quả cầu sắt. (ảnh 1)

350N.

437,5N.

400N.

100N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc momen lực.

Lời giải

Khi vật nặng được giữ cân bằng thì mômen của lực tác dụng bởi búi cơ bằng với mômen lực gây ra bởi trọng lượng của vật nặng đối với khớp khuỷu tay.

Ta có: \[{M_1} = {M_2} \Rightarrow {F_1}{d_1} = {F_2}{d_2}\]

Trong đó:

+ F1 là lực tác dụng bởi búi cơ,

+ d1 là khoảng cách từ giá của lực F1 đến khớp khuỷu tay (chính là trục quay).

+ F2 là trọng lực do Trái Đất tác dụng lên vật nặng (chính là trọng lượng của vật nặng)

+ d2 là khoảng cách từ giá của lực F2 đến khớp khuỷu tay.

\[ \Rightarrow {F_1}.4 = 40.35 \Rightarrow {F_1} = 350{\rm{N}}\]

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hệ dao động điều hòa với tần số dao động riêng 4Hz. Tác dụng vào hệ dao động đó một ngoại lực có biểu thức \[f = {F_o}\cos \left( {8\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)N\]thì

hệ sẽ dao động cưỡng bức với tần số dao động là 8Hz.

hệ sẽ dao động với biên độ cực đại vì khi đó xảy ra hiện tượng cộng hưởng.

hệ sẽ ngừng dao động vì do hiệu tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng bằng 0.

hệ sẽ dao động với biên độ giảm dần rất nhanh do ngoại lực tác dụng cản trở dao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về các loại dao động

Lời giải

Tần số của ngoại lực: \[f = \frac{\omega }{{2\pi }} = 4Hz\]

Ta thấy tần số của ngoại lực bằng với tần số của dao động riêng nên xảy ra hiện tượng cộng hưởng.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt lượng chiếc bánh nướng trong lò nướng cần thu vào để nóng lên không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

Khối lượng chiếc bánh.

Nhiệt độ của chiếc bánh.

Chất làm chiếc bánh.

Hình dạng của chiếc bánh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt

Lời giải

Ta có công thức xác định nhiệt lượng: Q = mcΔt

⇒Nhiệt lượng của chiếc bánh trong lò phụ thuộc vào khối lượng,chất làm bánh và nhiệt độ ban đầu của bánh.

⇒chỉ có hình dạng của bánh là không phụ thuộc.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một viên đạn khối lượng m = 10g bắn đi theo phương ngang với vận tốc v0 va chạm mềm với khối gỗ khối lượng M = 1kg treo đầu sợi dây nhẹ cân bằng thẳng đứng. Sau va chạm khối gỗ chứa đạn nâng lên độ cao cực đại h = 0,8m so với vị trí cân bằng ban đầu, lấy g = 10m/s2, bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ lệ phần trăm động năng ban đầu đã chuyển thành nhiệt là:

99%.

96%.

95%.

92%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng biểu thức liên hệ: \[{v^2} - v_0^2 = 2as\]

Áp dụng công thức tính động lượng và định luật bảo toàn động lượng.

Lời giải

- Xét tại vị trí va chạm thế năng không đổi nên sự biến thiên cơ năng chính là sự biến thiên động năng nó chuyển thành nhiệt tỏa ra khi va chạm.

- Vận tốc của hệ ngay sau va chạm bằng: \[{v_{12}} = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.10.0,8} = 4{\rm{m/s}}\]

- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ khi va chạm mềm ta được:

\[{m_1}\overrightarrow {{v_1}} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\vec v\]

\[ \Leftrightarrow v = {v_{12}} = \frac{{{m_1}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{m{v_0}}}{{m + M}}\]

- Thay số ta được: \[4 = \frac{{0,01.{v_0}}}{{0,01 + 1}} \Leftrightarrow {v_0} = 404{\rm{m/s}}\]

- Ta có công thức giải nhanh trong quá trình va chạm mềm cơ năng của hệ bị giảm. Phần cơ năng giảm này đã chuyển hóa thành nhiệt năng. Nói cách khác ta có công thức nhiệt tỏa ra trong va chạm: 

\[{Q_{nhiet}} = \left| {{W_2} - {W_1}} \right| = |{\rm{\Delta }}W| = \frac{1}{2}.\frac{{mM}}{{m + M}}.v_0^2\]

- Thay số ta được: \[{Q_{{\rm{nhiet\;}}}} = \frac{1}{2}.\frac{{0,01.1}}{{(0,01 + 1)}}{.404^2} = 808J\]

- Động năng ban đầu:                                 

\[{W_d} = {W_{d1}} + {W_{d2}} = \frac{1}{2}{m_1}v_1^2 + 0 = \frac{1}{2}mv_0^2 = \frac{1}{2}.0,{01.404^2} = 816,08J\]

Tỉ lệ phần trăm động năng ban đầu đã chuyển thành nhiệt là:

\[\frac{Q}{{{W_{d0}}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{808}}{{816,08}}.100{\rm{\% }} = 99{\rm{\% }}\]

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên mặt nước rộng có một phù kế hình trụ: tiết diện ngang S = 0,8cm2, khối lượng m = 50g, nổi luôn thẳng đứng. Cho phù kế dao động nhỏ theo phương thẳng đứng, tính tần số dao động. Bỏ qua lực ma sát giữa phù kế với nước, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.

 

3,96Hz.

1,59Hz.

0,64Hz.

0,25Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về lực đẩy Archimedes.

Công thức tính tần số góc: \[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} \]

Công thức tính tần số.

Lời giải

Khi phù kế đứng cân bằng trong nước thì trọng tâm M của phù kế sát mặt nước, khi đó: \[P = {F_A}\]

Khi phù kế nhô lên khỏi mặt nước một khoảng x thì lực đẩy Archimedes giảm đi ½ , lượng này bằng với độ tăng trọng lực, kí hiệu là lực F. Ta có F là lực tổng hợp tác dụng lên toàn bộ khối nước.

Ta có: \[F = - DgSx = - kx\] với \[k = DgS\]

\[ \Rightarrow \omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{DgS}}{m}} \]

Mặt khác: \[f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{{DgS}}{m}} = 0,64Hz\]

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, nguồn S phát bức xạ có bước sóng 450nm, khoảng cách giữa hai khe 1,5mm, màn quan sát E cách mặt phẳng hai khe 2,4m. Dịch chuyển một mối hàn của cặp nhiệt điện trên màn E theo đường vuông góc với hai khe, thì cứ sau một khoảng bằng bao nhiêu kim điện kế lại lệch nhiều nhất?

0,4 mm.

0,8 mm.

0,6 mm.

0,3 mm

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích thông tin.

Vận dụng lí thuyết về giao thoa ánh sáng

Lời giải

Vị trí mà kim điện kế lệch nhiều nhất chính là vị trí các vân sáng giao thoa

⇒cứ sau một khoảng vân thì kim điện kế lệch nhiều nhất.

Khoảng vân giao thoa được xác định bằng:

\[i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{{{450.10}^{ - 9}}.2}}{{1,{{5.10}^{ - 3}}}} = {6.10^{ - 4}}{\rm{m}} = 0,6mm\]

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai học sinh đang trao đổi về nhiệt độ ở Bắc cực:

- Học Sinh 1. “Một số vùng ở Bắc cực nhiệt độ có thể xuống đến âm 45 độ.”

- Học sinh 2. “Bạn đang nói đến nhiệt độ trong thang nhiệt độ Kelvin hay Celsius?”

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là chính xác khi nhận xét về học sinh 1 và 2.

Học sinh 1 đã nêu đầy đủ thông và và câu hỏi 2 là không cần thiết.

Học sinh 1 chưa nêu rõ về thang nhiệt độ và và câu hỏi của học sinh 2 là có nghĩa.

Học sinh 1 và 2 đều đưa ra những thông tin chính xác.

Học sinh 1 chưa nêu rõ thang đo nhưng câu hỏi của học sinh 2 không có ý nghĩa vì thang nhiệt Kelvin không có các giá trị nhiệt độ âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về các thang nhiệt độ.

Lời giải

Học sinh 1 chưa nêu rõ thang đo nhiệt độ (Celsius hay Kelvin), dẫn đến sự thiếu rõ ràng trong thông tin.

Học sinh 2 đặt câu hỏi về thang đo, tuy nhiên thang nhiệt độ Kelvin không có giá trị âm (0 K là giá trị thấp nhất, tương đương −273,15oC). Vì vậy, câu hỏi của học sinh 2 không có ý nghĩa trong bối cảnh này.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một lượng nước nhất định chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi, công do các phân tử thực hiện chống lại áp suất bên ngoài là 450J. Trong quá trình này, nhiệt lượng cung cấp cho hệ thống là 7100J. Bao nhiêu phần trăm tổng nhiệt lượng làm tăng nội năng của các phân tử?

160J.

80J.

90J.

120J

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Áp dụng nguyên lí I của nhiệt động lực học: \[{\rm{\Delta }}U = Q + A\]

Lời giải

Khi nhận nhiệt và thực hiện công nên ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{Q > 0}\\{A < 0}\end{array}} \right.\]

⇒theo nguyên lí I của nhiệt động lực học: \[{\rm{\Delta }}U = Q + A = - 40 + 120 = 80J\].

Vậy nội năng của khối khí tăng thêm 80J.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngày nay, tỉ lệ khối lượng \(\frac{{_{92}^{235}U}}{{_{92}^{238}U}} = \frac{8}{{1103}}\). Biết chu kì bán rã của \(_{92}^{235}U\) và \(_{92}^{238}U\) lần lượt là \({T_1} = 7,{04.10^8}\) năm, \({T_2} = 4,{46.10^8}\) năm. Trái Đất được hình thành cách ngày nay 4,5 tỉ năm. Hãy tìm tỉ lệ khối lượng \(\frac{{_{92}^{235}{\rm{U}}}}{{_{92}^{238}{\rm{U}}}} = \frac{{{m_{01}}}}{{{m_{02}}}}\) tại thời điểm Trái Đất mới hình thành, biết trong quá trình tồn tại \(_{92}^{235}U\) và \(_{92}^{238}U\) không được tạo ra thêm bởi các phóng xạ.

\(\frac{{{m_{01}}}}{{{m_{02}}}} = 0,404\).

\(\frac{{{m_{01}}}}{{{m_{02}}}} = 0,303\).

\(\frac{{{m_{01}}}}{{{m_{02}}}} = 0,04\).

\(\frac{{{m_{01}}}}{{{m_{02}}}} = 0,044\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng biểu thức của định luật phóng xạ về số lượng còn lại sau thời gian t.

Lời giải

Gọi m01, m02 lần lượt là khối lượng ban đầu của \(_{92}^{235}U\) và \(_{92}^{238}U\)

Tại thời điểm hiện tại, tỉ lệ khối lượng mỗi chất tương ứng còn lại là:

\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{m_{01}}{2^{ - \,\frac{t}{{{T_1}}}}}}}{{{m_{02}}{2^{ - \,\frac{t}{{{T_2}}}}}}} \Rightarrow \frac{{{m_{01}}}}{{{m_{02}}}} = \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}.\frac{{{2^{ - \,\frac{t}{{{T_1}}}}}}}{{{2^{ - \,\frac{t}{{{T_2}}}}}}} = \frac{8}{{1103}}.\frac{{{2^{ - \,\frac{{4,{{5.10}^9}}}{{4,{{46.10}^9}}}}}}}{{{2^{ - \,\frac{{4,{{5.10}^9}}}{{7,{{04.10}^8}}}}}}} = 0,303\)

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vòng dây diện tích S = 100cm2 nối vào tụ điện có điện dung C = 200μF, được đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây, có độ lớn tăng đều 5.10−2T/s. Tính điện tích tụ điện.

 

2.10−7C.

3.10−7C.

10−7C.

4.10−7C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính suất điện động cảm ứng: \[\left| {{e_C}} \right| = \frac{{|{\rm{\Delta }}B|S}}{{{\rm{\Delta }}t}}\]

Công thức tính điện tích: \[q = CU\]

Lời giải

Ta có: \[U = \left| {{e_C}} \right| = \frac{{|{\rm{\Delta }}B|S}}{{{\rm{\Delta }}t}} = {5.10^{ - 4}}V\]

Điện tích của tụ điện: \[q = CU = {10^{ - 7}}{\rm{C}}\].

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Electron có tốc độ v = 8,4.106 m/s được cho đi vào vùng có từ trường đều theo phương vuông góc với cảm ứng từ. Electron chuyển động trong từ trường theo một đường tròn. Biết B = 0,5mT, độ lớn điện tích và khối lượng của electron là e = 1,6.10−19C, m = 9,1.10−31kg. Bán kính quỹ đạo của electron xấp xỉ bao nhiêu cm?

9,6cm.

5,64cm.

7,2cm.

4,8cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cường độ dòng điện: \[I = \frac{{nq}}{t}\].

Công thức xác định lực từ: \[F = BIl\sin \theta \]

Lời giải

Dòng điện trong dây dẫn: \[I = \frac{{nq}}{t}\]

Tốc độ chuyển động của hạt: \[v = \frac{l}{t}\]

Lực từ tác dụng lên điện tích q là: \[F = BIl\sin \theta = Bqv\sin \theta \]

Mặt khác, lực từ tác dụng đóng vai trò lực hướng tâm, nên ta có: \[\frac{{m{v^2}}}{r} = Bev\]

\[ \Rightarrow r = \frac{{mv}}{{Be}} = \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.8,{{4.10}^6}}}{{0,{{5.10}^{ - 3}}.1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 9,6cm\]

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm như sau. Cho 1kg nước ở 10oC rồi đặt lên bếp điện để đun đến khi nước sôi ở 100oC. Theo dõi thời gian đun học sinh đó ghi chép được các số liệu sau đây:

- Để đun nước từ 10oC đến 100oC cần 18 phút.

- Để cho 200g nước hóa hơi khi sôi thì cần 23 phút.

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K và công suất của bếp điện là không đổi trong quá trình đun, bỏ qua nhiệt dung của ấm và mất mát nhiệt ra môi trường. Xác định công suất của bếp.

\(\frac{{1218}}{4}W\).

\(\frac{{3415}}{3}W\).

\(\frac{{1045}}{3}W\).

\(\frac{{1053}}{5}W\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Công thức tính công suất: \(P = \frac{A}{t}\)

Công thức tính nhiệt lượng: \(Q = mc\Delta t\)

Lời giải

Nhiệt lượng để làm nóng 1 kg nước từ \({10^\circ }{\rm{C}}\) lên đến \({100^\circ }{\rm{C}}\) là:

\(Q = mc\Delta t = 1.4180.90 = 376200J\)

Công suất của bếp: \(P = \frac{A}{t} = \frac{Q}{t} = \frac{{376200}}{{18.60}} = \frac{{1045}}{3}(W)\) 
113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nitrogen là thành phần chính của khí quyển, góp phần trong việc bảo vệ Trái Đất khỏi tác động, phá hủy của bức xạ Mặt Trời. Nitrogen có công thức phân tử là N2. Khí nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích của không khí. Hỏi số phân tử nitrogen có trong 5 lít không khí ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ 25∘C và áp suất 1bar) bằng bao nhiêu?

0,324.1024 phân tử.

0,947.1023 phân tử.

1,237.1023 phân tử.

0,756.1023 phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng phương trình Clapeyron: \[pV = nRT\]

Bài tập về định luật Boyle – Quá trình đẳng nhiệt

Lời giải

Thể tích khí nitrogen có trong 5 lít không khí:

\[V = 78{\rm{\% }}{V_{kk}} = 0,78.5 = 3,9l\]

Thể tích của khí nitrogen ở điều kiện chuẩn là  24,79(lít)

Số mol khí Nitrogen là: \[{n_{{N_2}}} = \frac{V}{{24,79}} = \frac{{3,9}}{{24,79}} = 0,157mol\]

Số phân tử khí nitrogen có trong 5 lít không khí: \[N = n.{N_A} = 0,157.6,{023.10^{23}} = 0,{947.10^{23}}\]phân tử

114. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Sạc điện thoại không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ như máy biến áp. Ở trên sạc có cuộn dây được nối với dòng điện xoay chiều, đóng vai trò như cuộn sơ cấp . Phía sau của điện thoại có cuộn dây được nối với pin, đóng vai trò như cuộn thứ cấp. Giả sử cuộn sơ cấp có 100 vòng dây được nối với điệp áp xoay chiều giá trị hiệu dụng 50V, cuộn thứ cấp nối với pin điện thoại có 10 vòng dây, thì điện áp cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu vôn?

Đáp án:  __

 

 

(1)
5
Xem đáp án

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Sử dụng biểu thức máy biến áp: \[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\]

Lời giải

Xét trên cuộn sơ cấp có điện áp và số vòng dây lần lượt là: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_1} = 50{\rm{V}}}\\{{N_1} = 100}\end{array}} \right.\]

Trên cuộn thứ cấp điện áp và số vòng dây lần lượt là: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_2}}\\{{N_2} = 10}\end{array}} \right.\]

Áp dụng biểu thức máy biến áp: \[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} \Leftrightarrow \frac{{50}}{{{U_2}}} = \frac{{100}}{{10}} \Rightarrow {U_2} = 5{\rm{V}}\]

Đoạn văn

Một electron ban đầu chuyển động theo phương ngang và có động năng là 2.103eV khi nó ở vị trí như hình trên. Nó đi qua một điện trường đều giữa hai tấm nằm ngang tích điện trái dấu (vùng I) và một vùng không có điện trường (vùng II) trước khi cuối cùng đập vào một màn chắn ở khoảng cách 0,08m từ mép của các tấm. Các tấm dài 0,04m và cách nhau một khoảng cách 0,02m. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 250V. Trọng lực không đáng kể.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính vận tốc ban đầu của electron khi nó đi vào vùng I.

1,5.108m/s.

3,5.106m/s.

2,7.107m/s.

2,5.106m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng biểu thức tính động năng: \[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\]

Lời giải

Động năng ban đầu của electron là:

\[{W_{d0}} = \frac{1}{2}mv_0^2 \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2{W_{d0}}}}{m}} = \sqrt {\frac{{{{2.2.10}^3}.1,{{6.10}^{ - 19}}}}{{1,{{9.10}^{ - 31}}}}} = 2,{7.10^7}{\rm{m/s}}\]

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính độ lớn của điện trường E giữa các bản và hướng của nó là:

1,25.104V/m.

2,15.104V/m.

3,12.104V/m.

2,3.104V/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức: \[E = \frac{U}{d}\]

Lời giải

Hướng của cường độ điện trường là hướng từ bản dương sang bản âm (từ trên xuống dưới).

Độ lớn của điện trường là: \[E = \frac{U}{d} = \frac{{250}}{{0,02}} = 1,{25.10^4}{\rm{V/m}}\] 

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính độ lớn của lực điện F tác dụng lên electron khi nó ở trong vùng I.

1,5.10−15N.

2,5.10−15N.

2.10−15N.

2.10−16N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: F = qF

Lời giải

Lực điện tác dụng lên electron là:  \[|F| = |q|E = 1,{6.10^{ - 19}}.1,{25.10^4} = {2.10^{ - 15}}N\]

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không thể điều chế trực tiếp acetaldehyde từ

vinyl acetate.

ethylene.

ethanol.

ethane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Phương trình điều chế trực tiếp CH3CHO:

CH3COOCH=CH2 + KOH →t° CH3COOK + CH3CHO

CH2=CH2 + O2  →xt, t° CH3CHO

CH3CH2OH + CuO →t° CH3CHO + Cu + H2O

Còn C2H6 không điều chế trực tiếp được.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là

methane.

ethane.

propane.

n-butane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

methane.

Phương pháp giải Lời giải

Thành phần của khí thiên nhiên là methane CH4.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một số nguyên tố có vị trí trong bảng tuần hoàn như ảnh sau:

Nguyên tố nào có tính phi kim mạnh nhất? (ảnh 1)

Nguyên tố nào có tính phi kim mạnh nhất?

Si.

S.

F.

O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng tăng dần → Tính phi kim: Si < S; O < F. (1)

Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng giảm dần → Tính phi kim: S < O. (2)

Từ (1) và (2) → Tính phi kim được sắp xếp theo thứ tự: Si < S < O < F.

→ Nguyên tố F có tính phi kim mạnh nhất trong các nguyên tố đã cho.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron thu gọn của ion Cr2+ là

[Ar]3d54s1.

[Ar]3d6.

[Ar]3d64s2.

[Ar]3d4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Để viết được cấu hình electron của ion cần xác định được cấu hình electron của kim loại.

Cấu hình electron của kim loại: Cr: [Ar]3d54s1

→ Cấu hình electron của ion: Cr2+: [Ar]3d4

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn CuO với một oxit của kim loại M (M có hóa trị II không đổi, M đứng trước Al trong dãy điện hóa) theo tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 được hỗn hợp A. Dẫn một luồng khí CO dư đi qua 3,6 gam A nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp B. Để hòa tan hết B cần 60 ml dung dịch HNO3 2,5M, thu được dung dịch (chỉ chứa chất tan là muối nitrate của kim loại) và V lít khí NO duy nhất (đktc). Kim loại M là

Ba.

Mg.

Al.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Gọi oxit kim loại phải tìm là MO và số mol CuO và MO trong A lần lượt là a mol và 2a mol.

Trộn CuO với một oxit của kim loại M (M có hóa trị II không đổi, M đứng trước Al trong dãy điện hóa) theo tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 (ảnh 1)

   a            →       a

\(3{\rm{Cu}} + 8{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3} \to 3{\rm{Cu}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2} + 2{\rm{NO}} + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)

   a →\(\frac{{8a}}{3}\)                  →         \(\frac{{2a}}{3}\)                 

\({\rm{MO}} + 2{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3} \to {\rm{M}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)

 2a   →4a

\( \to {\rm{M}} + 16 = \frac{{{m_A} - {m_{{\rm{CuO}}}}}}{{2a}} = \frac{{3,6 - 0,0225.80}}{{2.0,0225}}\)

→ M = 24 → M là Mg thỏa mãn.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cốc nước chứa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+;0,05 mol \(HCO_3^ - \) và 0,02 mol Cl-. Đun sôi cốc nước hồi lâu, nước thu được là

  

nước cứng tạm thời.

nước cứng vĩnh cửu.

nước mềm.

nước cứng toàn phần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Các phương trình hóa học của phản ứng:

Trong cốc nước chứa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+;0,05 mol (ảnh 1)

   0,05                               0,025

\[CO_3^{2 - } + C{a^{2 + }} \to CaC{O_3}\]

0,02 ←0,02

\[CO_3^{2 - } + M{g^{2 + }} \to MgC{O_3}\]

0,005→0,005

Sau khi đun, trong cốc nước còn lại 0,01 mol Na+; 0,005 mol Mg2+ và 0,02 mol Cl-. Do còn muối MgCl2 nên nước cứng thu được là nước cứng vĩnh cửu.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ khối hơi của hỗn hợp X (gồm hai hydrocarbon mạch hở) so với H2 là 11,25. Dẫn 1,9832 lít X (đkc) đi thật chậm qua bình đựng dung dịch bromine dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng 0,84 gam. X phải chứa hydrocarbon nào dưới đây?

Propyne.

Propane.

Propene.

Propadiene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

→ Trong X chắc chắn phải có CH4

Dựa vào đáp án, ta thấy các hydrocarbon đều có 3 carbon nên ta gọi C3Hx

 \[{\bar M_X} = 22,5\]

\[{M_{{C_3}{H_x}}} = \frac{{0,84}}{{0,02}} = 42 \to {C_3}{H_6}\].

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Aniline tác dụng với nước bromine tạo thành kết tủa trắng.

Dung dịch lysine làm xanh quỳ tím.

Dung dịch glycine không làm đổi màu quỳ tím.

Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lỏng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Đáp án A đúng vì C6H5NH2 + 3Br2 → (2,4,6)-Br3C6H2OH + 3HBr.

Đáp án B đúng vì lysine có môi trường base nên làm xanh quỳ tím.

Đáp án C đúng vì glycine có môi trường trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím.

Đáp án D sai vì cho Cu(OH)2 vào dung dịch lỏng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím.
126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng [Ne]3s23p3. Phát biểu nào sau đây là sai?

X nằm ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn.

X là một phi kim.

Nguyên tử của nguyên tố X có 8 electron p.

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải Lời giải

Cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử nguyên tố X 1s22s22p63s23p3.

→ Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh sau là của đơn chất nào?

Hình ảnh sau là của đơn chất nào? (ảnh 1)

fluorine.

bromine.

iodine.

chlorine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Ở điều kiện thường:

- Fluorine và chlorine tồn tại ở trạng thái khí

- Bromine tồn tại ở trạng thái lỏng

- Iodine tồn tại ở trạng thái rắn.

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

HNO3 tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

\({\rm{NaHCO}}3,{\rm{C}}{{\rm{O}}_2},{\rm{FeS}},{\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{{\rm{O}}_3}\).

\({{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_3},\;{{\rm{K}}_2}{\rm{O}},{\rm{Cu}},{\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}\).

\({\rm{FeO}},{\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3},{\rm{FeC}}{{\rm{O}}_3},{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{O}}\).

\({\rm{CuSO}}44,{\rm{CuO}},{\rm{M}}{{\rm{g}}_3}{\left( {{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}} \right)_2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

A sai vì HNO3 không tác dụng với CO2.

C sai vì HNO3 không tác dụng với Fe2(SO4)3.

D sai vì HNO3 không tác dụng với CuSO4 và Mg3(PO4)2.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol (C6H5OH) và acetic acid tác dụng vừa đủ với nước bromine, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa 2,4,6-tribromophenol. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

33,4.

21,4.

24,8.

39,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

C6H5OH + 3Br2 → C6H2(OH)Br3 + 3HBr

CH3COOH + Br2: không xảy ra

dung dịch X: CH3COOH; HBr

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

HBr + NaOH → NaBr + H2O

Theo đề:

nkết tủa = 0,1(mol) = nphenol;

nNaOH = 0,5. 1 = 0,5 (mol);

nHBr = 3. 0,1 = 0,3(mol)

nacetic acid = 0,5 - 0,3 = 0,2 mol

nhỗn hợp = 94. 0,1 + 60. 0,2 = 21,4 (gam).

130. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Acetic acid được sử dụng rộng rãi để điều chế polymer, tổng hợp hương liệu,… Acetic acid được tổng hợp từ nguồn khí than (giá thành rẻ) theo các phản ứng hóa học sau (giả thuyết hiệu suất của mỗi phản ứng đều đạt 90%):

loading...

Tính khối lượng khí CO và khí H2 (theo kg) cần dùng để sản xuất được 4 860 lít acetic acid, biết khối lượng riêng của acetic acid là D = 1,05 kg/L.

Đáp án:  _____

 

(1)
6006
Xem đáp án

Đáp án đúng là "6006"

Phương pháp giải

Từ số mol acetic acid tính số mol mỗi chất trong một quá trình.

Lời giải

Số mol acetic acid là: \[{n_{C{H_3}COOH}} = \frac{{4860.1,{{05.10}^3}}}{{60}} = 85050mol\]

\[ \Rightarrow {n_{{H_2}}} = 85050:0,9:0,9.2 = 210000mol\]

\[{n_{CO}} = 85050:0,9 + 85050:0,9:0,9 = 199500mol\]

Vậy tổng khối lượng khí CO và H2 là: \[(210000.2 + 199500.28){.10^{ - 3}} = 6006kg\]

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với đại đa số phi kim, tổng của hóa trị cao nhất với O và hóa trị với H bằng

4.

8.

6.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Với đại đa số phi kim, tổng của hóa trị cao nhất với O và hóa trị với H bằng 8

Đoạn văn

Trong công nghiệp methanol (CH3−OH, nhiệt độ sôi 65oC) được tổng hợp từ CO và H2 ở nhiệt độ và áp suất theo sơ đồ sau:

Khí CO được tổng hợp từ khí thiên nhiên [dòng khí CH4 vào cổng (1) và hơi nước (cổng 2)) trong hỗn hợp phản ứng (A) ở nhiệt độ 200oC và 10 bar. Sau khi phản ứng được hỗn hợp B. Hạ nhiệt độ hỗn hợp (B) về 25oC thu được hỗn hợp khí C (chỉ có CO và H2). Methanol được tổng hợp trong bình phản ứng (C) ở nhiệt độ 250oC, áp suất 80 – 90 bar và chất xúc tác phù hợp.

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng xảy ra trong hỗn hợp (A) là

2CH4 +2H2O ⇌CH3OH + CO +4H2

2CH4 +H2O ⇌2CO2 + 5H2

2CH4 +H2O ⇌CH3OH +H2

CH4 +H2O ⇌CO +3H2

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin: Khí CO được tổng hợp từ khí thiên nhiên [dòng khí CH4 vào cổng (1) và hơi nước (cổng 2)] trong hỗn hợp phản ứng (A) ở nhiệt độ 200oC và 10 bar.

Lời giải

- Tại hỗn hợp phản ứng (A), từ CH4 và H2 ban đầu thì khí CO được tổng hợp ⇒ Loại đáp án B và C.

- Methanol được tổng hợp trong bình (C) ⇒ Loại A.

Chọn D.

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi hạ nhiệt độ của hỗn hợp (A) thu được hỗn hợp khí (B) và chất gì ngưng tụ và được loại ra khỏi hệ thống phản ứng qua cổng (4)?

Nước và CH4.

Methanol, nước và CH4.

Nước.

Methanol và nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sau khi phản ứng ở (A) diễn ra, hỗn hợp khí (B) thu được sẽ là: CH4, H2O, CO, H2vì phản ứng ở hỗn hợp (A) là phản ứng hai chiều.

Lời giải

Sau khi phản ứng ở (A) diễn ra, hỗn hợp khí (B) thu được sẽ là: CH4, H2O, CO, H2. Vậy tại 25oC, H2O được ngưng tụ và đưa ra ngoài qua cổng (4).

Chọn C.

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng hợp methanol từ hỗn hợp CO và H2 là quá trình tỏa nhiệt. Để chuyển dịch cân bằng theo chiều tạo ra methanol (tăng hiệu suất tổng hợp methanol), quá trình nên thực hiện ở:

Nhiệt độ thấp và áp suất cao.

Nhiệt độ cao và áp suất thấp.

Nhiệt độ cao và áp suất cao.

Nhiệt độ thấp và áp suất thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch của cân bằng hóa học là: áp suất, nhiệt độ, nồng độ.

Lời giải

Phương trình tổng hợp methanol từ hỗn hợp CO và H2 là: CO(k) + 2H2(k) → CH3OH(k)   ΔH < 0

- Phản ứng tổng hợp methanol là phản ứng tỏa nhiệt. Vậy để làm tăng hiệu suất tổng hợp methanol, cần làm giảm nhiệt độ của môi trường để phản ứng chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt ra môi trường.

- Số mol khí chất tham gia lớn hơn số mol khí sản phẩm. Vậy để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận là chiều làm giảm số mol khí cần thực hiện phản ứng ở điều kiện là áp suất cao.

Chọn A.

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất?

Tế bào xương.

Tế bào hồng cầu.

Tế bào cơ tim.

Tế bào biểu bì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cấu trúc tế bào nhân thực

Lời giải

Tế bào cơ tim là loại tế bào có nhu cầu năng lượng rất cao vì cơ tim cần hoạt động liên tục không ngừng để bơm máu đi khắp cơ thể. Để đáp ứng nhu cầu năng lượng lớn này, tế bào cơ tim có nhiều ti thể nhất trong các loại tế bào của cơ thể, giúp tạo ra năng lượng dưới dạng ATP.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng (đường sucrose) đến sinh trưởng của nấm men rượu A. cereviside được bố trí thí nghiệm như bảng ở nhiệt độ phòng, và thu  được kết quả (hình dưới).

Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng (đường sucrose) đến sinh trưởng của nấm men rượu A. cereviside được bố trí thí nghiệm như bảng ở nhiệt độ phòng, và thu  được kết quả (hình dưới). (ảnh 1)

 

Những nhận định nào dưới đây là đúng?

(I) Bình 1 không đục do không có  tế bào nấm men A. cereviside.

(II) Hai bình 2, 3 nước đục sau hai ngày.

(III) Bình 2 không bị đục nhiều do không có dinh dưỡng cung cấp cho sự phát triển của S.cerevisiae nên số lượng tế bào ngày càng giảm.

(IV) Bình 3 có số lượng tế bào S.cerevisiae chết nhiều làm cho dung dịch trong bình đục hơn ban đầu.

(I), (II), (III)

(I), (II), (IV)

(I), (III), (IV)

(II), (III), (IV)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Quan sát thí nghiệm và kết quả.

Lời giải

Thí nghiệm cho thấy rằng sự phát triển của nấm men A. cerevisiae phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng

I đúng: Vì bình 1 không chứa tế bào nấm men A. cerevisiae ban đầu, nên không có sự sinh trưởng của nấm men, do đó dung dịch không đục.

II đúng: Bình 2 và bình 3 đều có chứa tế bào nấm men A. cerevisiae ban đầu. Tuy nhiên, chỉ có bình 3 có thêm nguồn dinh dưỡng (đường sucrose), nên nấm men trong bình 3 sẽ sinh trưởng và phát triển mạnh hơn, dẫn đến nước trong cả hai bình bị đục sau hai ngày, nhưng bình 3 đục nhiều hơn.

III đúng: Bình 2 không có nguồn dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của nấm men, vì vậy số lượng tế bào S. cerevisiae sẽ giảm dần, và mức độ đục cũng giảm dần theo thời gian.

IV sai: Bình 3 có thêm sucrose làm nguồn dinh dưỡng, giúp tế bào S. cerevisiae phát triển mạnh. Độ đục tăng là do sự phát triển và sinh sản của tế bào, chứ không phải do tế bào chết nhiều hơn.

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những ứng dụng của công nghệ tế bào là gì?

Tạo ra các loại thức ăn nhanh.

Sản xuất các loại thuốc kháng sinh.

Sản xuất giống cây trồng kháng bệnh.

Tạo ra các loại đồ uống có gas.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết công nghệ tế bào.

Lời giải

Một ứng dụng quan trọng của công nghệ tế bào là sản xuất giống cây trồng kháng bệnh. Công nghệ này giúp tạo ra các giống cây có khả năng chống lại sâu bệnh, từ đó tăng năng suất và giảm thiểu sự phụ thuộc vào thuốc bảo vệ thực vật.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua những đêm ẩm ướt, vào buổi sáng thường có những giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của lá (đặc biệt thường thấy ở lá của cây một lá mầm), hiện tượng đó gọi là sự ứ giọt. Phát biểu nào sau đây về hiện tượng này là đúng?

(I) Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ, cây thân bụi thấp.

(II) Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ứ giọt.

(III) Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.

(IV) Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.

(I), (II)

(II), (III)

(I), (III)

(I), (IV)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin và xem lại lý thuyết thoát hơi nước ở lá.

Lời giải

I sai. Hiện tượng ứ giọt có thể xảy ra ở nhiều loại thực vật, không chỉ giới hạn ở cây nhỏ hay thân bụi thấp. Nhiều cây lớn cũng có thể xuất hiện hiện tượng này.

II đúng. Khi rễ hấp thụ nước nhiều nhưng thoát hơi nước kém, nước sẽ được giữ lại trong cây và gây ra hiện tượng ứ giọt.

III đúng. Hiện tượng ứ giọt thường xảy ra khi độ ẩm không khí cao, do đó nước không bay hơi dễ dàng.

IV sai. Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt chủ yếu là nước, không phải là nhựa cây. Nhựa cây thường liên quan đến các quá trình khác như chảy nhựa khi cây bị tổn thương.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây chỉ có ở miễn dịch không đặc hiệu mà không có ở miễn dịch đặc hiệu?

 

Hình thành ngay từ khi sinh ra.

Hình thành dần trong đời sống cá thể.

Hình thành sau khi tác nhân bệnh xâm nhập.

Hình thành sau khi tiêm vaccine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hệ miễn dịch

Lời giải

Miễn dịch không đặc hiệu (hay còn gọi là miễn dịch bẩm sinh) là dạng miễn dịch mà cơ thể đã có sẵn từ khi sinh ra. Nó bao gồm các hàng rào bảo vệ như da, niêm mạc, và các tế bào miễn dịch như bạch cầu. Miễn dịch này hoạt động ngay lập tức để bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân xâm nhập mà không cần phải nhận diện cụ thể.

Miễn dịch đặc hiệu (hay còn gọi là miễn dịch thích ứng) phát triển theo thời gian và hình thành sau khi cơ thể tiếp xúc với mầm bệnh hoặc sau khi tiêm vaccine. Nó cần một khoảng thời gian để phát triển và liên quan đến sự hình thành kháng thể và trí nhớ miễn dịch.

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu chạm nhẹ vào đầu một con ốc sên đang bò, con ốc sên sẽ rụt đầu vào trong vỏ. Lặp lại kích thích này nhiều lần thì ốc sên không rụt đầu vào vỏ nữa

Đây là một ví dụ về hình thức học tập gì ở ốc sên?

Học giải quyết vấn đề.

Học liên hệ.

Quen nhờn.

Học xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết tập tính ở động vật

Lời giải

Quen nhờn là một hình thức học tập xảy ra khi một động vật mất đi phản ứng với một kích thích đã được lặp lại nhiều lần và không gây ra hậu quả tiêu cực

Trong trường hợp này, con ốc sên ban đầu rụt đầu vào trong vỏ khi bị chạm vào, nhưng sau nhiều lần kích thích mà không có nguy hiểm, nó đã "quen" và không còn phản ứng nữa.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nhận định nào sau đây đúng về vòng đời của sinh vật?

(I) Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra đến khi già chết.

(II) Vòng đời của các loài sinh sản hữu tính bắt đầu từ sơ sinh đến khi trưởng thành già rồi chết.

(III) Vòng đời của các loài sinh sản vô tính bắt đầu từ khi hoàn thiện các cơ quan đến khi trưởng thành già rồi chết.

(IV) Từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết.

(II), (III)

(I), (II)

(I), (III)

(I), (IV)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết sinh trưởng ở sinh vật

Lời giải

Nhận định (I) và (IV) đều mô tả đúng về vòng đời của sinh vật. Vòng đời bắt đầu từ khi sinh ra, trải qua quá trình phát triển, sinh sản, già và chết.

Nhận định (II) và (III) không chính xác vì vòng đời không phải lúc nào cũng bắt đầu từ sơ sinh mà có thể bắt đầu từ giai đoạn trứng hoặc tế bào gốc, và không phải tất cả sinh vật sinh sản hữu tính đều có các giai đoạn như vậy.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn polypeptide ở sinh vật nhân sơ có trình tự các amino acid như sau:

Một đoạn polypeptide ở sinh vật nhân sơ có trình tự các amino acid như sau: (ảnh 1)

… Gly – Arg – Lys – Ser … Bảng dưới đây mô tả các anticodon của tRNA vận chuyển amino acid:

Đoạn mạch gốc của gene mã hóa đoạn polypeptide có trình tự:

3’TCCCCATAAAAG5'

3’CTTTTATGGGGA5’.

3’AGGGGTATTTTC5’.

3’GAAAATACCCCT5’

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết mã di truyền và dịch mã

Lời giải

… Gly – Arg – Lys – Ser …

=> codon trên mRNA dựa trên anticodon của tRNA: 5’GAA AAU ACC CCU3’

=> Vậy, mạch gốc DNA là: 3’CTT TTA TGG GGA5’

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, các nhận định nào sau đây là đúng?

(I) Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.

(II) Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene.

(III) Đột biến gene phát sinh do tác động của các tác nhân lý hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.

(IV) Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA.

(II), (III), (IV)

(I), (II), (III)

(I), (III), (IV)

(I), (IV)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết đột biến gene

Lời giải

I sai. Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.

II đúng. Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gene ⇒ phát sinh đột biến thay thế.

III đúng. Đột biến gene phát sinh do tác động của các tác nhân lý hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học ⇒ chính là nguyên phân phát sinh đột biến.

IV đúng. Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA ⇒ chính là cơ chế chính phát sinh đột biến gene.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài động vật, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định màu lông có 3 alen. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen A2 quy định lông xám và alen A3 quy định lông trắng, Alen A2 trội hoàn toàn so với alen A3. Một quần thể đang cân bằng di truyền có 64% số cá thể lông đen; 27% số cá thể lông xám; 9% số cá thể lông trắng. Tần số alen A1, A2, A3 lần lượt là:

0,4; 0,2; 0,4.

0,4; 0,3; 0,3.

0,3; 0,2; 0,5.

0,3; 0,5; 0,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại cấu trúc di truyền quần thể

Lời giải

Trong quần thể đang có:

64% cá thể lông đen: +2pq = 0,64

27% cá thể lông xám: +2pr = 0,27

9% cá thể lông trắng:  = 0,09

=> r = 0,3 Mà p + q + r = 1  => p + q = 0.7

=> A1 = p = 0.4

A2 = q = 0,3

A3 = r = 0,3

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phương pháp sau đây:

(I) Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau.

(II) Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gene.

(III) Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lý, hóa học.

(IV) Loại bỏ những cá thể không mong muốn.

Có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống?

(II), (III), (IV)

(I), (II), (III)

(I), (II), (IV)

(I), (III), (IV)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết thành tựu chọn giống bằng lai hữu tính

Lời giải

I đúng. Phương pháp này tạo ra biến dị tổ hợp qua quá trình tái tổ hợp di truyền, do đó, có thể tạo ra nguồn biến dị di truyền.

II đúng. Kỹ thuật này tạo ra các biến dị di truyền mới khi một hoặc nhiều gene từ nguồn khác được chuyển vào genome của sinh vật, vì vậy nó tạo ra nguồn biến dị di truyền.

III đúng. Phương pháp này tạo ra các đột biến gene hoặc đột biến nhiễm sắc thể, cung cấp nguồn biến dị di truyền mới.

IV không đúng. Phương pháp này chỉ là quá trình chọn lọc, không tạo ra biến dị di truyền mới.

146. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Gene b gây chứng phenylceton niệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn sự chuyển hóa phenylalanine. Allele B quy định sự chuyển hóa bình thường, sơ đồ dưới đây, vòng tròn biểu thị giới nữ, hình vuông biểu thị giới nam, còn tô đen biểu thị người mắc chứng phenylceton niệu.

Xác suất mang gene bệnh của người con gái (3) là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: ___ %.

 

(1)
67
Xem đáp án

Đáp án đúng là "67"

Phương pháp giải

Dựa vào phả hệ đã cho.

Lời giải

Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 2 bình thường sinh con gái bị bệnh chứng tỏ tính trạng bị bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.

Cặp vợ chồng I1 × I2 đều bình thường, sinh 1 người con trai bị bệnh, người con trai bị bệnh này có kiểu gene aa sẽ nhận 1a từ bố và 1a từ mẹ. Do vậy I1 và I2 đều có kiểu gene Aa

Người con gái 3 bình thường có thể có kiểu gene: \(\frac{1}{3}\)AA: \(\frac{2}{3}\)Aa nên xác suất mang gene bệnh của người thứ gái (3) là: \(\frac{2}{3}\)Aa (67%)

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, các nhận định nào sau đây là đúng?

(I) Biến động số lượng được coi là phản ứng tổng hợp của quần thể trước sự biến đổi của điều kiện sống, đặc biệt là nguồn thức ăn và không gian sống cũng như các nhân tố môi trường khác.

(II) Biến động không theo chu kì thường xảy ra với các loài sinh vật có kích thước nhỏ và tuổi thọ thấp.

(III) Các loài sinh vật có kích thước nhỏ và tuổi thọ thấp thường biến động theo chu kì ngày đêm.

(IV) Cạnh tranh là nhân tố duy nhất điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

(I), (III)

(I), (II)

(III), (IV)

(II), (III)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết quần thể sinh vật

Lời giải

I đúng.

II sai. Biến động không theo chu kì thường xảy ra với những loài có vùng phân bố hẹp và kích thước quần thể nhỏ.

III đúng. Các loài sinh vật có kích thước nhỏ và tuổi thọ thấp thường biến động theo chu kì ngày đêm. Ví dụ như số lượng cá thể của các loài thực vật nổi tăng vào ban ngày, giảm vào ban đêm. Ngược lại, số lượng cá thể của các loài động vật nổi lại tăng vào ban đêm, giảm vào ban ngày do chúng sinh sản tập trung vào ban đêm.

IV sai. Cạnh tranh không là nhân tố duy nhất điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể. Ngoài sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể còn có sự di cư, mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt, vật chủ - kí sinh cùng là những cơ chế quan trọng điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí diễn ra theo trình tự nào sau đây?

(1) Sự khác biệt về vốn gen ngày càng nhiều dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần thể gốc đã hình thành loài mới.

(2) Trong những điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các nhân tố tiến hóa đã làm biến đổi vốn gen của các quần thể theo các hướng thích nghi khác nhau.

(3) Các quần thể của loài bị chia cắt bởi các chướng ngại địa lí hoặc khu phân bố được mở rộng.

(2) → (3) → (1).

(3) → (1) → (2).

(3) → (2) →(1).

(1) → (2) → (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết quá trình hình thành loài

Lời giải

Quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý thường diễn ra qua các bước sau:

- Chia tách quần thể (3): Các quần thể của loài bị chia cắt bởi các chướng ngại địa lý (như núi, sông, biển) hoặc do sự mở rộng khu phân bố. Việc này dẫn đến sự phân tách gen giữa các quần thể.

- Biến đổi vốn gen (2): Trong các điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên (CLTN) và các nhân tố tiến hóa (như đột biến, di cư) sẽ làm biến đổi vốn gen của các quần thể theo các hướng thích nghi khác nhau.

- Hình thành loài mới (1): Sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể ngày càng nhiều sẽ dẫn đến sự cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần thể gốc, từ đó hình thành loài mới
Đoạn văn

Rệp sáp hại xoài (Rastrococcus invadens) được tìm thấy lần đầu tiên tại Ghana vào năm 1982 và đã trở thành một loài gây hại nghiêm trọng cho cây trồng ở đây. Thuốc trừ sâu không khống chế được loài này, vì vậy một loài ong bắp cày, Gyranusoidea tebygi, đã được đưa vào để kiểm soát sự phá hoại của rệp sáp hại xoài. Loài ong bắp cày này ăn rệp sáp xoài trưởng thành và cũng đẻ trứng bên trong ấu trùng. Khi trứng của ong bắp cày nở, ấu trùng xuất hiện ăn ấu trùng rệp sáp, thậm chí còn tiêu diệt chúng. Bảng dưới đây đưa ra sự so sánh dữ liệu của hai loài.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mối quan hệ của Rastrococcus invadens và Gyranusoidea tebygi là gì?

Ức chế cảm nhiễm.

Hội sinh.

Cộng sinh.

Động vật ăn thịt – con mồi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin về hai loài này.

Lời giải

Loài ong bắp cày (Rastrococcus invadens) ăn rệp sáp xoài (Gyranusoidea tebygi) trưởng thành và cũng đẻ trứng bên trong ấu trùng

=> Mối quan hệ Động vật ăn thịt – con mồi.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp phòng trừ rệp sáp hại xoài trong trường hợp này được gọi là gì?

Hiệu ứng thắt cổ chai.

Khống chế sinh học.

Ức chế sinh thái.

Ức chế sinh học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin về hai loài này.

Lời giải

Phương pháp phòng trừ rệp sáp hại xoài trong trường hợp này được gọi là Khống chế sinh học.

Khống chế sinh học là hiện tượng loài này phát triển số lượng sẽ hãm sự phát triển của loài khác.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài ong bắp cày Gyranusoidea tebygi được đưa vào để kiểm soát loài rệp sáp Rastrococcus invadens hại xoài. Dựa vào các dữ liệu so sánh dưới đây, lý do nào sau đây KHÔNG phải là ưu điểm của G. tebygi trong việc kiểm soát R. invadens?

G.tebygi có thời gian từ khi trứng nở đến khi trưởng thành ngắn hơn so với R. invadens.

G.tebygi có khả năng sinh sản nhiều trứng hơn R. invadens.

Tỷ lệ ấu trùng mang giới tính cái của G. tebygi cao hơn nhiều so với R. invadens.

G.tebygi ký sinh lên ấu trùng của R. invadens và tiêu diệt chúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin về hai loài này.

Lời giải

Ý B không đúng, Trong bảng dữ liệu, R. invadens sinh sản trung bình 16 trứng mỗi ngày, cao hơn nhiều so với G. tebygi, chỉ sinh sản 2 trứng mỗi ngày. Do đó, khả năng sinh sản của G. tebygi không phải là một ưu điểm trong việc kiểm soát R. invadens.

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân chung dẫn đến sự chuyển hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, phân hóa của Tân Việt Cách mạng đảng và thất bại của Việt Nam Quốc dân Đảng?

Thực dân Pháp đàn áp dã man những người yêu nước Việt Nam.

Tư tưởng dân chủ tư sản đã không còn phù hợp với lịch sử dân tộc.

Phong trào yêu nước cần có một lãnh đạo phù hợp hơn.

Chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá vào trong phong trào yêu nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại giai đoạn 1925-1930

Lời giải

Chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá vào trong phong trào yêu nước là nguyên nhân chung dẫn đến sự chuyển hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, phân hóa của Tân Việt Cách mạng đảng và thất bại của Việt Nam Quốc dân Đảng.

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ việc kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có được kinh nghiệm gì trong quá trình đàm phán và kí Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973?

Căn cứ vào bối cảnh quốc tế để có đường lối đấu tranh ngoại giao phù hợp.

Kiên trì dựa vào sự giúp đỡ của các nước lớn trong đấu tranh ngoại giao.

Hòa bình ở Việt Nam cần được giải quyết ở một hội nghị quốc tế

Phát huy tối đa thắng lợi trên bàn đàm phán.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại Hiệp định Pari 

Lời giải

Từ việc kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã phát huy tối đa thắng lợi trên bàn đàm phán và kí Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973.

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam có điểm tương đồng nào dưới đây?

Đề ra những mục tiêu và hình thức đấu tranh mới và quyết liệt.

Sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.

Để lại bài học kinh nghiệm về lãnh đạo quần chúng đấu tranh hợp pháp.

Tổ chức các lực lượng yêu nước trong một mặt trận dân tộc thống nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại Cách mạng tháng Tám

Lời giải

Phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam có điểm tương đồng là sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam là gì?

Hình thức vận động.

Kết cục quân sự.

Quyết tâm giành thắng lợi.

Sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại công cuộc đổi mới

Lời giải

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam là về hình thức vận động.

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nét mới trong phong trào dân tộc tư sản ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là 

chỉ tập trung đấu tranh đòi quyền lợi chính trị.

đã thành lập được các chính đảng tư sản.

kiên quyết từ bỏ con đường cải lương.

có sự liên minh giữa giai cấp vô sản và nông dân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á (Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918-1939)

Lời giải

Nét mới trong phong trào dân tộc tư sản ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là đã thành lập được các chính đảng tư sản.

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công cuộc xây dựng CNXH nhân dân Liên Xô phải tiến hành công nghiệp hóa xuất phát từ lí do nào?

Công nghiệp hoá thành công sẽ làm cho Mĩ nể sợ.

Công nghiệp hoá sẽ trang bị cơ sở vật chất cho Liên Xô.

Công nghiệp hoá sẽ giúp Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng số 1 thế giới.

Công nghiệp hoá sẽ giúp Liên Xô từ một nước nông nghiệp trở thành cường quốc công nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950-nửa đầu những năm 70)

Lời giải

Trong công cuộc xây dựng CNXH nhân dân Liên Xô phải tiến hành công nghiệp hóa xuất phát từ lí do Công nghiệp hoá sẽ giúp Liên Xô từ một nước nông nghiệp trở thành cường quốc công nghiệp.

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có nhiều lý do để Nguyễn Tất Thành chọn nước Pháp làm điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước, ngoại trừ việc

đã được tiếp xúc với văn minh Pháp ở Việt Nam.

muốn tìm hiểu bản chất của “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

muốn hiểu rõ kẻ thù để đánh đuổi kẻ thù đó.

Pháp là nước tư bản giàu mạnh nhất châu Âu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Sự xuất hiện khuynh hướng cứu nước mới

Lời giải

Có nhiều lý do để Nguyễn Tất Thành chọn nước Pháp làm điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước, ngoại trừ việc Pháp là nước tư bản giàu mạnh nhất châu Âu.

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiến dịch nào mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 của quân dân ở đâu?

Tây Nguyên.

Huế - Đà Nẵng.

Hồ Chí Minh.

Đường 14 - Phước Long.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

Lời giải

Chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4-3 đến ngày 24-3-1975).

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng Cuba năm 1959 đều

xóa bỏ áp bức của chủ nghĩa thực dân mới.

chịu tác động bởi sự đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

thành lập được chính quyền dân chủ nhân dân.

có nhiệm vụ chống đế quốc, phong kiến để đòi tự do dân chủ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng Cuba năm 1959

Lời giải

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng Cuba năm 1959 đều thành lập được chính quyền dân chủ nhân dân (Việt Nam: Chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Cuba: Cộng hòa Cuba).

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm

kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở nông thôn và thành thị.

khởi nghĩa giành chính quyền từ thành thị về nông thôn.

khởi nghĩa giành chính quyền từ nông thôn ra thành thị.

khởi nghĩa giành chính quyền chỉ diễn ra ở thành thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

Lời giải

Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm khởi nghĩa giành chính quyền từ nông thôn ra thành thị vì Giữa tháng 8/1945, khí thế cách mạng sôi sục. Căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương và vận dụng chỉ thị “Nhật –Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” nhiều địa phương tuy chưa nhận được lệnh đã phát động khởi nghĩa. 18/8/1945 Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi đã giành được chính quyền sớm nhất, 19/8 Hà Nội giành thắng lợi, 20/8 Huế giành chính quyền,…

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở Việt Nam, từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925, chống đế quốc là nhiệm vụ chủ yếu của phong trào dân tộc dân chủ vì một trong những lí do nào sau đây?

Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội đã được giải quyết triệt để.

Chỉ có thể chống phong kiến sau khi lật đổ chế độ thực dân.

Chỉ giải phóng dân tộc mới giải phóng được con người.

Mâu thuẫn giữa các giai cấp trong xã hội không sâu sắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, chuyển biến về kinh tế, xã hội dưới tác động của cuộc khai thác

Lời giải

Giai đoạn 1919-1925, Pháp thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2. Chính sách cai trị kìm hãm sự phát triển của Việt Nam. Không xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến, biến giai cấp thành công cụ phục vụ cho khai thác; không du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất TBCN vào VN, kết hợp 2 phương thức bóc lột tư bản và phong kiến để kiếm lợi nhuận. Như vậy, chống đế quốc quốc là nhiệm vụ chủ yếu của phong trào dân tộc dân chủ vì Chỉ giải phóng dân tộc mới giải phóng được con người.

Đoạn văn

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập ngày 22-12-1944 tại khu rừng giữa hai tổng Hoàng Hoa Thám và Trần Hưng Đạo thuộc châu Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Đội gồm 34 chiến sĩ, có 34 khẩu súng các loại, biên chế thành 3 tiểu đội, có chi bộ Đảng lãnh đạo.

Đội trưởng: Hoàng Sâm

Chính trị viên: Xích Thắng

Quản lý: Văn Tiên (tức Lộc Văn Lùng).

Đồng chí Võ Nguyên Giáp được Trung ương Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh ủy nhiệm tổ chức, lãnh đạo,chỉ huy tuyên bố thành lập Đội” Nhiệm vụ mà Đoàn thể ủy thác cho chúng ta là một nhiệm vụ quan trọng và nặng nề. Chính trị trọng hơn quân sự, tuyên truyền trọng hơn tác chiến, nhiệm vụ ấy có tính chất là một nhiệm vụ giao thời.Vận dụng vũ trang tuyên truyền để kêu gọi toàn dân đứng dậy,chuẩn bị cơ sở chính trị và quân sự cho cuộc khởi nghĩa sau này… Theo chỉ thị của Đoàn thể, dưới lá cờ đỏ sao vàng năm cánh, tôi xin tuyên bố: Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân thành lập và hạ lệnh cho các đồng chí tiến lên con đường vũ trang tranh đấu…”

(Theo Báo Quân đội nhân dân)

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập khi nào?

Ngày 22-12-1944.

Ngày 22-12-1945.

Ngày 22-12-1946.

Ngày 22-12-1947.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập ngày 22-12-1944 tại khu rừng giữa hai tổng Hoàng Hoa Thám và Trần Hưng Đạo thuộc châu Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đội trưởng của đội Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân là ai?

Hoàng Sâm.

Xích Thắng.

Văn Tiên.

Võ Nguyên Giáp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Đội trưởng của đội Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân là Hoàng Sâm.

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung ương Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh giao cho ai nhiệm vụ thành lập Đội?

Hoàng Sâm.

Xích Thắng.

Văn Tiên.

Võ Nguyên Giáp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Đồng chí Võ Nguyên Giáp được Trung ương Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh ủy nhiệm tổ chức, lãnh đạo, chỉ huy tuyên bố thành lập Đội” Nhiệm vụ mà Đoàn thể ủy thác cho chúng ta là một nhiệm vụ quan trọng và nặng nề.

Đoạn văn

Đồng thời, cũng trong thời gian này ta còn đấu tranh đòi Pháp thi hành điều 21 của Hiệp định Giơnevơ về việc trao trả tù binh và thường dân bị giam giữ trong chiến tranh. Ta đã trao trả cho Pháp 6800 tù binh Âu-Phi và 2360 tù binh thuộc quốc tịch Việt Nam. Pháp cũng trao trả cho ta 7350 tù binh, 18350 tù binh chính trị và tỉnh nghi, 37.900 thường dân bị giam giữ trong chiến tranh. Chính sách khoan hồng nhân đạo của Đảng và Chính phủ ta đã làm cho cuộc vận động binh lính địch thu được kết quả to lớn. Trên 60% binh lính ngụy đã bỏ trốn về với nhân dân. Ta còn giải quyết công ăn việc làm, đời sống cho hàng vạn binh lính ngụy và những nhân viên chính quyền cũ ở lại với miền Bắc. Thực hiện chỉ thị của Ban Bí thư trung ương Đảng ngày 16-4-1955 về phá âm mưu gây phỉ của đế quốc Mỹ và tay sai, các địa phương đã tăng cường giáo dục quần chúng, đẩy mạnh tiễu phỉ trừ gian kết hợp với sản xuất, ổn định đời sống. Hàng nghìn tên phi đã bị tiêu diệt, hàng ngàn người làm đường đã quay trở về với gia đình bản làng.

(Đại cương Lịch sử Việt Nam tập 3, tr.137)

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Thời gian này” trong tư liệu nhằm nhắc tới khoảng thời gian nào dưới đây?

Thời gian sau khi Hiệp định Pari được kí kết.

Thời gian sau khi Mĩ đưa quân vào Việt Nam.

Thời gian sau khi Nhật đưa quân vào Việt Nam.

Thời gian sau khi kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Đây là giai đoạn thực hiện các quy định của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về việc kết thúc chiến tranh tại Việt Nam.

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào dưới đây không thể hiện chính sách khoan hồng của Đảng và Chính phủ giai đoạn từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?

Giải quyết công ăn việc làm cho các binh lính Việt Nam hoàn lương.

Trao trả các tù binh chiến tranh.

Tăng cường giáo dục, đẩy mạnh tiễu phỉ.

Trao trả các tù binh chính trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Các đáp án A, B, D: Đều thể hiện rõ chính sách khoan hồng của Đảng và Chính phủ đối với những người đã từng tham gia chiến tranh hoặc có quan điểm chính trị khác biệt. Việc giải quyết công ăn việc làm, trao trả tù binh là những hành động cụ thể nhằm hòa giải, đoàn kết dân tộc.

Đáp án C: "Tăng cường giáo dục, đẩy mạnh tiễu phỉ" lại mang tính chất đấu tranh, trấn áp đối với những phần tử chống đối chính quyền. Hành động này nhằm mục tiêu ổn định tình hình xã hội nhưng không phải là một biểu hiện của chính sách khoan hồng.

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố sâu xa nào khiến Mĩ tiến vào chiến tranh ở Việt Nam sau khi thực dân Pháp thất bại?

Mĩ muốn đưa miền Bắc Việt Nam thành “con đê” ngăn cản “làn sóng đỏ”.

Mĩ muốn chiếm đoạt tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam.

Mĩ muốn biến miền Nam Việt Nam thành một quốc gia quân chủ lập hiến.

Mĩ Muốn biến miền Nam Việt Nam thành nơi ngăn chặn sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Các đáp án A, B, C: Mặc dù các yếu tố này cũng có thể ảnh hưởng đến quyết định của Mỹ trong việc can thiệp vào Việt Nam, nhưng chúng không phải là động cơ chính và sâu xa nhất.

Đáp án D: Đây mới là lý do cốt lõi khiến Mỹ quyết định tham chiến ở Việt Nam. Trong bối cảnh Chiến tranh Lạnh, Mỹ coi chủ nghĩa cộng sản là mối đe dọa lớn đối với hệ thống tư bản chủ nghĩa. Việc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giành thắng lợi ở miền Bắc và có xu hướng lan rộng ảnh hưởng sang miền Nam đã khiến Mỹ lo ngại về sự sụp đổ của "đế chế thực dân" của mình ở Đông Dương và sự lan rộng của chủ nghĩa cộng sản ra khu vực Đông Nam Á.

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố khởi đầu trong quá trình hình thành đất là

khí hậu.

sinh vật.

đá mẹ.

địa hình

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Đất trên Trái Đất.

Lời giải

Nhân tố khởi đầu trong quá trình hình thành đất là đá mẹ. Các đặc tính của đá mẹ như màu sắc, cấu tạo, thành phần khoáng sẽ tác động đến tính chất lí, hóa của đất.

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản lượng khai thác thủy sản trên thế giới ngày càng tăng không phải do

nhu cầu tiêu thụ lớn.

công nghệ đánh bắt hiện đại.

tàu thuyền được đầu tư.

diện tích mặt nước lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Địa lí ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản.

Lời giải

- Gạch chân từ khóa: khai thác.

- Sản lượng khai thác thủy sản trên thế giới ngày càng tăng không phải do diện tích mặt nước lớn vì đây là điều kiện thuận lợi cho ngành nuôi trồng thủy sản phát triển.

 

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vấn đề nào sau đây được coi là tiền đề quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội?

An ninh năng lượng.

An ninh nguồn nước.

An ninh mạng.

An ninh lương thực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Một số vấn đề an ninh toàn cầu.

Lời giải

An ninh năng lượng được coi là tiền đề quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội.

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngoại thương của Trung Quốc ngày càng phát triển chủ yếu do

mở rộng thêm nhiều đối tác thương mại.

hoạt động sản xuất trong nước phát triển.

sản phẩm mẫu mã đẹp, giá thành rẻ.

sản phẩm đa dạng, chất lượng cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Kinh tế Trung Quốc.

Lời giải

Gạch chân từ khóa: ngoại thương. Ngoại thương gồm hai hoạt động: xuất khẩu và nhập khẩu.

=> Ngoại thương của Trung Quốc ngày càng phát triển chủ yếu do mở rộng thêm nhiều đối tác thương mại trên thế giới. Yếu tố này tác động cả hai phương diện xuất khẩu và nhập khẩu.

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư Liên bang Nga?

Đông dân.

Cơ cấu dân số già.

Ít dân tộc.

Mật độ dân số rất thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Dân cư Liên bang Nga.

Lời giải

Ít dân tộc là đặc điểm không đúng với dân cư Liên bang Nga vì đây là một quốc gia đa sắc tộc với khoảng 100 dân tộc khác nhau.

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu giá trị tổng số dân, số dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a năm 2000 và 2020, (đơn vị: triệu người):

Cho bảng số liệu giá trị tổng số dân, số dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a năm 2000 và 2020, (đơn vị: triệu người): (ảnh 1)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a năm 2000 và 2020?

In-đô-nê-xi-a thấp hơn và tăng nhiều hơn.

In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng ít hơn.

Thái Lan thấp hơn và tăng ít hơn.

Thái Lan cao hơn và tăng ít hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- Dựa vào công thức:

Tỉ lệ dân thành thị = (Số dân thành thị/Tổng số dân)*100

=> Tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan năm 2000 và năm 2020 lần lượt là 31,5%; 51,1% (tăng 19,6%)

Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a năm 2000 và năm 2020 lần lượt là 41,9%; 56,8% (tăng 14,9%)

=> In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng ít hơn là nhận xét đúng.

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu về sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước giai đoạn 2000 – 2022:

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước giai đoạn 2000 - 2022? (ảnh 1)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước giai đoạn 2000 - 2022?

Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản lượng thủy sản cả nước do vùng khai thác ngày càng hiệu quả các lợi thế về tự nhiên.

Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản lượng thủy sản cả nước do vùng áp dụng công nghệ cao vào khai thác thủy sản.

Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long luôn đứng đầu trong cả nước do vùng có ngư trường trọng điểm, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, khí hậu tương đối ổn định.

Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long luôn đứng đầu trong cả nước do vùng có diện tích mặt nước lớn, ứng dụng công nghệ cao, xây dựng dịch vụ hậu cần nghề cá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với phần sản xuất thực phẩm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải

- C sai vì Đồng bằng sông Cửu Long không có ngư trường trọng điểm.

- Dựa vào công thức:

Tỉ trọng sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long = (Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long/Sản lượng thủy sản cả nước)*100

=> Tỉ trọng sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long trong tổng sản lượng thủy sản cả nước năm 2000, 2010, 2015, 2022 lần lượt là: 51,9%; 57,4%; 56,2% và 56,0%.

=> Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long luôn đứng đầu trong cả nước do vùng có diện tích mặt nước lớn, ứng dụng công nghệ cao, xây dựng dịch vụ hậu cần nghề cá là nhận xét đúng.

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu về nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm Vinh và Quy Nhơn năm 2023:

Cho bảng số liệu về nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm Vinh và Quy Nhơn năm 2023: (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Số tháng có nhiệt độ trung bình trên 25℃ ở Quy Nhơn ít hơn Vinh.

Biên độ nhiệt trung bình năm của Vinh cao hơn Quy Nhơn.

Nhiệt độ trung bình năm ở Quy Nhơn thấp hơn Vinh.

Nhiệt độ trung bình tháng 7 ở Quy Nhơn cao hơn Vinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A sai vì số tháng có nhiệt độ trung bình trên 25℃ ở Vinh là 7 tháng (từ tháng 4 đến tháng 10), Quy Nhơn là 10 tháng (từ tháng 3 đến tháng 12) => Số tháng có nhiệt độ trung bình trên 25℃ ở Quy Nhơn nhiều hơn Vinh.

- B đúng vì biên độ nhiệt của Vinh là 31,3 – 17,3 = 14℃, Quy Nhơn là 31,4 – 23,2 = 8,2℃.

- C sai vì nhiệt độ trung bình năm ở Quy Nhơn là 27,8℃ và Vinh là 25,5℃ => Nhiệt độ trung bình năm ở Quy Nhơn thấp hơn Vinh.

- D sai vì nhiệt độ trung bình tháng 7 ở Quy Nhơn là 30,3℃ và ở Vinh là 31,3℃ => Nhiệt độ trung bình tháng 7 ở Quy Nhơn thấp hơn Vinh.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giới hạn của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam nước ta khác so với miền Bắc chủ yếu do

gió mùa Đông Bắc, vị trí gần với chí tuyến Bắc, hoạt động của frông.

nằm ở vĩ độ thấp hơn, các gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc.

nằm ở vĩ độ cao hơn, Tín phong bán cầu Bắc, Tín phong bán cầu Nam.

Tín phong bán cầu Nam, nằm xa chí tuyến Bắc, có nhiều cao nguyên

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết phần Thiên nhiên phân hóa đa dạng.

Lời giải

- A sai vì gió mùa Đông Bắc, vị trí gần với chí tuyến Bắc, hoạt động của frông là các đặc điểm của miền Bắc.

- C sai vì miền Nam nằm ở vĩ độ thấp hơn miền Bắc.

- D sai vì giới hạn của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam nước ta khác so với miền Bắc chủ yếu do gió Tín phong bán cầu Bắc. Hơn nữa, địa hình nhiều cao nguyên không phải là nguyên nhân.

=> Giới hạn của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam nước ta khác so với miền Bắc chủ yếu do nằm ở vĩ độ thấp hơn, các gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc.

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ thể hiện nội dung về tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của nước ta giai đoạn 2005 – 2021:

Biểu đồ thể hiện nội dung về tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của nước ta giai đoạn 2005 – 2021: (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021, Nxb Thống kê, 2022)

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Sự thay đổi cơ cấu tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

Tốc độ tăng trưởng tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

Sự thay đổi tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

Chuyển dịch cơ cấu tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đặt tên biểu đồ.

Lời giải

- Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: đường thể hiện tỉ suất tử thô xuất phát từ mốc 5,3‰; đường thể hiện tỉ suất sinh thô xuất phát từ mốc 18,6‰.

=> Biểu đồ thể hiện sự thay đổi tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

- A, B, D sai vì cơ cấu, tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu có đơn vị là %.

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư - lao động của Đồng bằng sông Hồng là

dân số đông, nguồn lao động dồi dào và có trình độ.

lao động có trình độ cao và phân bố dân cư khá đều.

nguồn lao động chuyên môn đông, có nhiều dân tộc.

tỉ lệ dân thành thị cao, mật độ dân số còn khá thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về dân cư Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải

- Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư - lao động của Đồng bằng sông Hồng là dân số đông, nguồn lao động dồi dào và có trình độ.

- B sai vì vùng phân bố dân cư không đều.

- C sai vì vùng nào ở nước ta cũng có nhiều dân tộc sinh sống nên đây không phải là điểm nổi bật.

- D sai vì Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước.

 

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước ta có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

gió mùa mùa hạ, địa hình, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

địa hình nhiều đồi núi, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

gió từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương, Tín phong bán cầu Bắc và bão.

Tín phong bán cầu Bắc, địa hình, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Lời giải

Nước ta có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của gió mùa mùa hạ, địa hình, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

- B sai thiếu yếu tố quan trọng nhất gây mưa chủ yếu vào mùa hạ nước ta là gió mùa mùa hạ (gió hướng tây nam và gió mùa Tây Nam).

- C, D sai vì gió Tín phong bán cầu Bắc gây ra hiện tượng khô, nóng.
181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoạt động ngoại thương của vùng Đông Nam Bộ ngày càng phát triển chủ yếu do

tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh của nền kinh tế.

khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản biển đạt hiệu quả cao.

mức sống của dân cư cao và vốn đầu tư ngoài Nhà nước tăng nhanh.

đa dạng hóa thị trường và phân quyền trong quản lí hành chính.

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Đông Nam Bộ.

Lời giải

- Ngoại thương là các hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa.

- Hoạt động ngoại thương của vùng Đông Nam Bộ ngày càng phát triển chủ yếu do tăng cường hội nhập quốc tế (mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa, thu hút vốn đầu tư,…) và sự phát triển mạnh của nền kinh tế (kinh tế phát triển => tăng cường sản xuất hàng hóa).

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên biển và hải đảo là cơ sở thuận lợi để

phát triển mạnh các ngành kinh tế biển.

giải quyết việc làm, thu hút nhà đầu tư.

giữ vững an ninh quốc phòng đất nước.

nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.

Lời giải

Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên biển và hải đảo là cơ sở thuận lợi để phát triển mạnh các ngành kinh tế biển (ví dụ: vùng biển rộng, nhiều hải sản => thuận lợi phát triển ngành khai thác hải sản; nhiều bãi biển đẹp => thuận lợi phát triển ngành du lịch biển;...)

Đoạn văn

Media VietJack

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các trung tâm công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống có quy mô rất lớn ở nước ta là

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hà Nội, Hải Phòng.

Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hải Phòng, Cần Thơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ.

Lời giải

Quan sát bản đồ, kết hợp phần chú giải về quy mô các trung tâm công nghiệp. Các trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn có vòng tròn to nhất. Việt Nam có 2 trung tâm công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống có quy mô rất lớn là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau không đúng với công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống ở nước ta?

Ngành công nghiệp này đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu của nước ta.

Nguyên liệu đầu vào chủ yếu dựa vào sản phẩm nông nghiệp và thủy sản.

Ngành công nghiệp này có sự phân bố trương đối đồng đều trên cả nước.

Sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ kết hợp với lí thuyết phần Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống.

Lời giải

Ngành công nghiệp này có sự phân bố trương đối đồng đều trên cả nước là nhận xét không đúng vì dựa vào bản đồ ta thấy ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống mặc dù phân bố rộng khắp cả nước nhưng phân bố không đều, tập trung nhiều nhất Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các trung tâm công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng do các vùng này có

nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.

công nghệ hiện đại, thu hút được nhiều đầu tư.

cơ sở hạ tầng phát triển, lao động dồi dào.

chất lượng lao động cao, có nhiều truyền thống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Giải thích và dựa vào lí thuyết phần Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống.

Lời giải

Các trung tâm công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng do các vùng này có đầu vào là nguồn nguyên liệu phong phú (nguyên liệu từ nông, lâm, thủy sản), đầu ra là thị trường tiêu thụ lớn (gồm cả trong và ngoài nước rộng lớn).

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A (An) _________ conference invites participants from several countries to discuss global issues.

national

international

multinational

nationwide

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ loại (Chọn tính từ mô tả tính chất của hội nghị)

Tính từ

Lời giải

A. national (adj): thuộc về quốc gia

B. international (adj): quốc tế

C. multinational (adj): đa quốc gia

D. nationwide (adj): toàn quốc

"International" là lựa chọn chính xác vì nó ám chỉ một hội nghị quốc tế với sự tham gia của các quốc gia khác nhau.

=> A (An) international conference invites participants from several countries to discuss global issues.

Tạm dịch: Một hội nghị quốc tế mời các tham dự viên từ nhiều quốc gia để thảo luận về các vấn đề toàn cầu.

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Travel agents usually advise ______________ flight bookings three days before departure.

reconfirming

to reconfirm

her to reconfirm

her reconfirming

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

to V/ Ving

Gerund (Ving)

To - Infinitives ( to V)

Verb bare (Động từ nguyên thể)

Lời giải

- advise + Ving: được khuyên nên làm gì

- advise sb to V: khuyên ai nên làm gì

=> Travel agents usually advise her to reconfirm flight bookings three days before departure.

Tạm dịch: Các đại lý du lịch thường khuyên cô nên xác nhận lại việc đặt vé máy bay ba ngày trước khi khởi hành.

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I wouldn't go to school by bus if I ____________ a driving licence.

 

had

had had

would have

have

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 2

Lời giải

Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại. Cấu trúc đúng là "If + past tense, would + Vinf".

=> I wouldn't go to school by bus if I had a driving licence.

Tạm dịch: Tôi sẽ không đi học bằng xe buýt nếu tôi đã có bằng lái xe.        

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Immigrants ___________ learn the local language if they want to communicate efficiently.

might

have to

would

had better

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Động từ khuyết thiếu

Lời giải

A. might thể hiện khả năng không chắc chắn, không phải nghĩa vụ.

B. have to thể hiện nghĩa vụ, bắt buộc phải làm gì.

C. would thường dùng cho các tình huống giả định.

D. had better thể hiện lời khuyên, nhưng không mạnh mẽ như "have to".

"Have to" diễn đạt nghĩa vụ hoặc điều kiện cần thiết cho người nhập cư nếu muốn giao tiếp hiệu quả.

=> Immigrants have to learn the local language if they want to communicate efficiently.

Tạm dịch: Người nhập cư phải học ngôn ngữ địa phương nếu họ muốn giao tiếp hiệu quả.
190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The debate centered around the issue of _________ behavior in the context of business practices.

immoral

moral

morality

morale

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ loại

Tính từ

Lời giải

Immoral (adj) không có đạo đức, xấu xa

Moral (adj) có đạo đức, tốt

Morality (n) đạo đức, đạo lý

Morale (n) tinh thần, nhuệ khí

"Moral behavior" là cụm từ đúng khi nói về hành vi tuân thủ các nguyên tắc đạo đức trong kinh doanh.

=> The debate centered around the issue of moral behavior in the context of business practices.

Tạm dịch: Cuộc tranh luận xoay quanh vấn đề hành vi đạo đức trong bối cảnh các thực hành kinh doanh.

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After much discussion, the team was finally able to _________ on the best approach to the project.

reach a decision

throw a party

come to mind

put into practice

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cụm từ cố định

Lời giải

A. reach a decision: đưa ra quyết định

B. throw a party: tổ chức tiệc

C. come to mind: nảy ra trong đầu

D. put into practice: thực hiện, áp dụng

=> After much discussion, the team was finally able to reach a decision on the best approach to the project.

Tạm dịch: Sau nhiều cuộc thảo luận, nhóm đã có thể đưa ra quyết định về phương án tốt nhất cho dự án.

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can’t believe that you _____ all the three exercises! You just started five minutes ago. 

finished

have been finishing

are finishing

have finished

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Thì động từ

Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành

Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành

Lời giải

Dấu hiệu: all the three exercises, 5 minutes ago => dùng thì HTHT nhấn mạnh hành động vừa xảy ra và có kết quả ở hiện tại.

=> I can’t believe that you have finished all the three exercises! You just started five minutes ago. 

Tạm dịch: Tôi không thể tin là bạn đã hoàn thành cả ba bài tập! Bạn mới bắt đầu cách đây năm phút.

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In that year he met Rachel, ___________he was later to marry.

whom

which

that

who

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ

Lời giải

Trong câu này, "whom" là đại từ quan hệ đúng để thay thế cho "Rachel," đối tượng của động từ "marry."

=> In that year he met Rachel, whom he was later to marry.

Tạm dịch: Vào năm đó, anh ấy gặp Rachel, người mà sau này anh ấy sẽ kết hôn.

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Taking part in traditional festivals helps to foster a sense of national _______.

trend

identity

festivity

origin

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

trend: xu hướng (cái gì đó đang hot)

identity: danh tính (ai là ai, cái gì là cái gì)

festivity: lễ hội (sự kiện vui mừng)

origin: nguồn gốc (nơi bắt đầu)

=> Taking part in traditional festivals helps to foster a sense of national identity.

Tạm dịch: Tham gia các lễ hội truyền thống giúp thúc đẩy cảm giác về bản sắc dân tộc.

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When the issue was finally _______, everyone was surprised by how serious it was.

take up

put up

call up

come up

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Cụm động từ

Lời giải

A. take up: bắt đầu

B. put up: xây dựng

C. call up: gọi

D. come up: xuất hiện

=> When the issue was finally come up, everyone was surprised by how serious it was.

Tạm dịch: Khi vấn đề cuối cùng được đưa ra, mọi người đã ngạc nhiên bởi mức độ nghiêm trọng của nó.

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

Solving the complex task requires a high level of expertise in the field.

competence

compost

comprise

competition

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

expertise (n) chuyên môn, kỹ năng cao

Lời giải

expertise (n) có chuyên môn, kỹ năng cao

A. competence: (n) năng lực, khả năng → đồng nghĩa với "expertise."

B. compost: (n) phân bón

C. comprise: (v) bao gồm

D. competition: (n) sự cạnh tranh

Tạm dịch: Giải quyết nhiệm vụ phức tạp đòi hỏi một mức độ chuyên môn cao trong lĩnh vực này.

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

Our school has just presented the football team with a gold medal for their exceptional performance in the sports contest.

downwarded

forwarded

awarded

rewarded

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

presented (v) trao tặng

Lời giải

A. downwarded (v) đi xuống

B. forwarded (v) chuyển tiếp

C. awarded (v) trao giải thưởng → đồng nghĩa với "presented" trong ngữ cảnh này.

D. rewarded (v) thưởng → cũng có nghĩa tương tự, nhưng không chính xác như "awarded" trong ngữ cảnh trao giải thưởng chính thức

Tạm dịch: Trường của chúng tôi vừa trao tặng đội bóng một huy chương vàng vì thành tích xuất sắc trong cuộc thi thể thao.

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

The young entrepreneur is known for his innovative ideas that have revolutionized the tech industry.

conventional

advanced

revolutionary

inventive

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

innovative (adj) sáng tạo, đổi mới

Lời giải

A. conventional: (adj) theo truyền thống => trái nghĩa với "innovative."

B. advanced: (adj) tiên tiến

C. revolutionary: (adj) cách mạng 

D. inventive: (adj) sáng tạo

Tạm dịch: Doanh nhân trẻ này nổi tiếng với những ý tưởng sáng tạo đã cách mạng hóa ngành công nghiệp công nghệ.

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

This program highlights the significance of advancement through education and skill development.

improvement in status

decline in growth

progress and success

reduction in knowledge

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

advancement (n) sự tiến bộ, phát triển

Lời giải

A. improvement in status: cải thiện vị thế

B. decline in growth: sự suy giảm trong phát triển → trái nghĩa với "advancement."

C. progress and success: sự tiến bộ và thành công

D. reduction in knowledge: giảm kiến thức

Tạm dịch: Chương trình này làm nổi bật tầm quan trọng của sự tiến bộ thông qua giáo dục và phát triển kỹ năng.

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Emma: Did you enjoy the movie?

Ben: _____________

I didn't remember.

It was awesome!

I’m not sure.

Not much.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Emma: "Bạn có thích bộ phim không?"

Ben: "____________"

A. Tôi không nhớ.

B. Nó thật tuyệt vời!

C. Tôi không chắc.

D. Không nhiều lắm.

Câu trả lời B phù hợp nhất vì nó thể hiện sự thích thú và trả lời trực tiếp câu hỏi của Emma.

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Alice: Would you like to join us for dinner tomorrow?

John: _____________

I’m not sure if I can make it.

I don’t need any invitation.

That sounds great, I’d love to!

I’ll think about it.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C           

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Alice: "Bạn có muốn tham gia ăn tối với chúng tôi vào ngày mai không?"

John: "____________"

A. Tôi không chắc mình có thể tham gia được không.

B. Tôi không cần lời mời nào.

C. Nghe tuyệt đấy, tôi rất muốn tham gia!

D. Tôi sẽ cân nhắc.

Câu trả lời C phù hợp nhất vì nó thể hiện sự đồng ý nhiệt tình với lời mời của Alice.

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Jack: Would you like to help me with the project?

Lily: Yeah, sure, ___________

I’ll give it a try.

I’ll bite the bullet.

I’ll take the plunge.

I’ll hit the nail on the head.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Jack: "Bạn có muốn giúp tôi với dự án không?"

Lily: "Được chứ, chắc chắn rồi, ___________"

A. Tôi sẽ thử.

B. Tôi sẽ cắn răng chịu đựng.

C. Tôi sẽ mạo hiểm thử.

D. Tôi sẽ làm trúng ngay điểm chính.

Câu trả lời A phù hợp nhất vì nó thể hiện sự đồng ý với tinh thần sẵn sàng giúp đỡ một cách tích cực và thực tế.

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Martin: I heard you managed to secure that huge client, even with all the competition. Well done!

Rachel: ___________

It was a tough battle, but I’m proud of how it turned out, thanks.

I just got lucky, but I’ll take it!

It wasn’t just me—everyone involved played a crucial role.

I’ve been working toward this for months, so it feels like a huge win.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Martin: "Tôi nghe nói bạn đã giành được khách hàng lớn đó dù có rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Làm tốt lắm!"

Rachel: "____________"

A. Đó là một trận đấu khó khăn, nhưng tôi tự hào về kết quả, cảm ơn bạn.

B. Tôi chỉ gặp may thôi, nhưng tôi sẽ nhận lời khen!

C. Không chỉ là tôi—mọi người liên quan đều đóng vai trò quan trọng.

D. Tôi đã nỗ lực vì điều này trong nhiều tháng, vì vậy cảm giác thật tuyệt vời.

Đáp án C phù hợp nhất vì câu trả lời này thể hiện sự khiêm tốn, đưa ra sự ghi nhận những đóng góp của cả đội và thể hiện tinh thần thể thao tốt.

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. To save your time, I’ll send you the notes I took in class.

b. If you have time after school, we can go over it together.

c. Do you know how to solve the math homework?

d. I have to turn it in soon and need help quickly.

c-b-d-a

c-a-d-b

d-b-c-a

d-c-a-b

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Đáp án: A. c-b-d-a

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - c. "Do you know how to solve the math homework?" — Mở đầu với câu hỏi về cách giải bài tập.

2 - b. "If you have time after school, we can go over it together." — Đưa ra đề nghị giúp đỡ nếu có thời gian.

3 - d. "I have to turn it in soon and need help quickly." — Giải thích lý do cần sự trợ giúp nhanh chóng.

4 - a. "To save your time, I’ll send you the notes I took in class." — Cung cấp giải pháp để tiết kiệm thời gian cho người nhận.

Tạm dịch:

c. "Bạn có biết cách giải bài tập toán không?"

b. "Nếu bạn có thời gian sau giờ học, chúng ta có thể cùng làm lại bài."

d. "Tôi phải nộp bài sớm và cần giúp đỡ nhanh."

a. "Để tiết kiệm thời gian cho bạn, tôi sẽ gửi bạn những ghi chú tôi đã ghi lại trong lớp."

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Yes, I’ve started turning off lights when I’m not in the room and unplugging devices.

b. If you want to save even more, you could try using energy-efficient appliances.

c. That’s a great idea. Have you considered switching to LED bulbs?

d. I’ve been trying to use less electricity at home to lower my bills.

 

b-c-a-d

d-c-a-b

a-c-d-b

c-a-d-b

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Đáp án: B. d-c-a-b

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - d. "I’ve been trying to use less electricity at home to lower my bills." — Mở đầu với hành động tiết kiệm điện đã được thực hiện.

2 - c. "That’s a great idea. Have you considered switching to LED bulbs?" — Đưa ra một gợi ý về việc chuyển sang đèn LED để tiết kiệm thêm.

3 - a. "Yes, I’ve started turning off lights when I’m not in the room and unplugging devices." — Xác nhận việc tiết kiệm điện đã được thực hiện, như tắt đèn và rút phích cắm.

4 - b. "If you want to save even more, you could try using energy-efficient appliances." — Đưa ra một lời khuyên khác về việc sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng.

Tạm dịch:

d. "Tôi đã cố gắng sử dụng ít điện hơn ở nhà để giảm hóa đơn."

c. "Đó là một ý tưởng tuyệt vời. Bạn đã xem xét chuyển sang bóng đèn LED chưa?"

a. "Vâng, tôi đã bắt đầu tắt đèn khi không có ai trong phòng và rút phích cắm các thiết bị."

b. "Nếu bạn muốn tiết kiệm thêm, bạn có thể thử dùng các thiết bị tiết kiệm năng lượng."

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Maybe you should attend a few meetings first to see if it’s a good fit for you.

b. I think it’s a great opportunity to meet new people and learn new skills.

c. What made you decide to join a new club?

d. I’m a bit nervous about meeting new people, but I’m excited to try it.

e. Definitely not. I’ve just come up with the idea. So I’m wavering a lot.

f. Did you consider how much time it will take up with your current schedule?

d-f-e-c-b-a

b-f-d-c-e-a

c-b-f-e-a-d

a-d-b-f-e-c

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Đáp án: C. c-b-f-e-a-d

Hội thoại hoàn chỉnh:

c. "What made you decide to join a new club?" — Mở đầu bằng câu hỏi về lý do tham gia câu lạc bộ mới.

b. "I think it’s a great opportunity to meet new people and learn new skills." — Đưa ra lý do tham gia câu lạc bộ, là cơ hội học hỏi và kết bạn.

f. "Did you consider how much time it will take up with your current schedule?" — Đặt câu hỏi về thời gian và lịch trình.

e. "Definitely not. I’ve just come up with the idea. So I’m wavering a lot." — Thể hiện sự do dự khi mới nghĩ ra ý tưởng này.

a. "Maybe you should attend a few meetings first to see if it’s a good fit for you." — Đưa ra lời khuyên là tham dự vài cuộc họp để xem có phù hợp không.

d. "I’m a bit nervous about meeting new people, but I’m excited to try it." — Kết luận bằng cảm giác lo lắng nhưng cũng phấn khích về trải nghiệm mới.

Tạm dịch:

c. "Điều gì đã khiến bạn quyết định tham gia một câu lạc bộ mới?"

b. "Tôi nghĩ đây là cơ hội tuyệt vời để gặp gỡ những người mới và học những kỹ năng mới."

f. "Bạn đã xem xét liệu nó có chiếm nhiều thời gian trong lịch trình hiện tại của bạn không?"

e. "Chắc chắn là không. Tôi mới nghĩ ra ý tưởng này, vì vậy tôi vẫn còn do dự rất nhiều."

a. "Có lẽ bạn nên tham dự vài cuộc họp đầu tiên để xem nó có phù hợp với bạn không."

d. "Tôi hơi lo lắng về việc gặp gỡ người mới, nhưng tôi rất hào hứng để thử."

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I think electric vehicles can significantly reduce our dependence on fossil fuels.

b. What made you decide to switch to an electric car instead of a traditional one?

c. Government incentives and expanding charging networks could help make electric cars more accessible.

d. Although electric cars have many advantages, it's important to consider the initial costs and charging infrastructure.

e. Are you finding it challenging to adjust to charging instead of filling up with fuel?

f. If you’re new to electric cars, starting with a hybrid model could be a good middle ground.

b-a-d-c-e-f

d-b-a-e-f-c

a-b-d-f-c-e

b-c-d-a-f-e

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Đáp án: A. b-a-d-c-e-f

Hội thoại hoàn chỉnh:

b. "What made you decide to switch to an electric car instead of a traditional one?" — Mở đầu bằng câu hỏi về lý do chuyển sang xe điện.

a. "I think electric vehicles can significantly reduce our dependence on fossil fuels." — Chia sẻ quan điểm về lợi ích của xe điện trong việc giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.

d. "Although electric cars have many advantages, it's important to consider the initial costs and charging infrastructure." — Đưa ra cảnh báo về các yếu tố cần xem xét khi chọn xe điện.

c. "Government incentives and expanding charging networks could help make electric cars more accessible." — Chia sẻ về những yếu tố hỗ trợ giúp xe điện trở nên dễ tiếp cận hơn.

e. "Are you finding it challenging to adjust to charging instead of filling up with fuel?" — Đặt câu hỏi về sự thay đổi thói quen khi sử dụng xe điện.

f. "If you’re new to electric cars, starting with a hybrid model could be a good middle ground." — Đưa ra lời khuyên về việc bắt đầu với xe hybrid.

Tạm dịch:

b. "Điều gì đã khiến bạn quyết định chuyển sang xe điện thay vì xe truyền thống?"

a. "Tôi nghĩ rằng xe điện có thể giảm đáng kể sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch."

d. "Mặc dù xe điện có nhiều ưu điểm, nhưng cũng cần xem xét chi phí ban đầu và cơ sở hạ tầng sạc."

c. "Các ưu đãi từ chính phủ và mạng lưới trạm sạc ngày càng mở rộng có thể giúp xe điện dễ tiếp cận hơn."

e. "Bạn có thấy khó khăn khi thay đổi thói quen sạc xe thay vì đổ xăng không?"

f. "Nếu bạn mới sử dụng xe điện, bắt đầu với một mẫu xe hybrid có thể là một lựa chọn hợp lý."

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Richard only took over the family business because his father decided to retire early.

But for his father’s early retirement Richard would not have taken over the family business.

Only after Richard took over the family business, did his father decide to retire early.

If only Richard would have taken over the family business when his father decided to retire early.

Regardless of his father's early retirement, Richard would not have taken over the family business.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu điều kiện

Câu ước loại 2 ở quá khứ

Câu điều kiện loại 3

Lời giải

- But for: nếu không có

- Only after: chỉ sau khi

- If only: giá mà

- regardless of: bất kể, bất chấp điều gì

Richard chỉ tiếp quản công việc kinh doanh của gia đình vì cha anh quyết định nghỉ hưu sớm.

A. Nếu cha anh không nghỉ hưu sớm thì Richard sẽ không tiếp quản công việc kinh doanh của gia đình. (sát nghĩa)

B. Chỉ sau khi Richard tiếp quản công việc kinh doanh của gia đình, cha anh mới quyết định nghỉ hưu sớm. (sai trình tự hành động)

C. Giá như Richard tiếp quản công việc kinh doanh của gia đình khi cha anh quyết định nghỉ hưu sớm. (sai nghĩa)

D. Bất kể cha anh nghỉ hưu sớm, Richard sẽ không tiếp quản công việc kinh doanh của gia đình. (sai nghĩa)

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Alice lost all her hope so she decided to stop her business.

The loss of hope was too insignificant for Alice to consider stopping her business.

Such was her hopelessness that Alice made a decision to stop her business.

Alice decided to stop her business because she found it too difficult to remain hopeful.

Alice’s loss of hope was not enough to motivate her continue the business.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

- such be + N that : quá… đến nỗi

- too adj to V: quá… để

- adj enough: đủ…để

Alice đã mất hết hy vọng nên cô quyết định dừng kinh doanh.

A. Việc mất hy vọng là quá nhỏ để Alice cân nhắc dừng kinh doanh. (sai nghĩa)

B. Sự tuyệt vọng của cô lớn đến mức Alice quyết định dừng kinh doanh.

C. Alice quyết định dừng kinh doanh vì cô thấy quá khó để duy trì hy vọng. (sai nghĩa)

D. Việc Alice mất hy vọng không đủ để thúc đẩy cô tiếp tục kinh doanh. (sai nghĩa)

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Eating a balanced diet is important for maintaining good health, regardless of your age.

A healthy diet is essential for good health, no matter how old you are.

Only older individuals need to focus on eating a balanced diet.

Eating a balanced diet is mostly important for younger people who are still growing.

A healthy diet is only necessary for people with certain health conditions.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

- regardless of sth: bất kể điều gì

- now matter how adj + S + be: cho dù… như thế nào

Ăn một chế độ ăn uống cân bằng là điều quan trọng để duy trì sức khỏe tốt, bất kể bạn bao nhiêu tuổi.

A. Một chế độ ăn uống lành mạnh là điều cần thiết cho sức khỏe tốt, bất kể bạn bao nhiêu tuổi.

B. Chỉ những người lớn tuổi mới cần tập trung vào việc ăn một chế độ ăn uống cân bằng.

C. Ăn một chế độ ăn uống cân bằng chủ yếu quan trọng đối với những người trẻ tuổi vẫn đang trong quá trình phát triển.

D. Một chế độ ăn uống lành mạnh chỉ cần thiết cho những người mắc một số tình trạng sức khỏe nhất định.

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

He kept concealing his affection for Helen until his friend made a proposal to her.

Not until his friend proposed to Helen did he reveal his true feelings for her.

It was until his friend made a proposal to Helen that he decided to express his affection.

Hardly had his friend made a proposal to Helen when his affection for her remained hidden.

He had concealed his feelings for Helen until his friend made a proposal to her.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đảo ngữ

Đảo ngữ cấu trúc NO SOONER…. THAN/ HARDLY…WHEN

Đảo ngữ với NOT UNTIL/ TILL, NOT ONLY

Lời giải

- Not until + clause + did S + V: cho đến khi…

- Hardly had S VpII + clause: vừa… thì…

Anh ấy vẫn che giấu tình cảm của mình dành cho Helen cho đến khi người bạn của anh ấy cầu hôn cô ấy.

A. Phải đến khi người bạn của anh ấy cầu hôn Helen, anh ấy mới bộc lộ tình cảm thực sự của mình dành cho cô ấy.

B. Phải đến khi người bạn của anh ấy cầu hôn Helen, anh ấy mới quyết định bày tỏ tình cảm của mình. (sai cấu trúc it’s not until)

C. Vừa mới có người bạn cầu hôn Helen thì tình cảm của anh ấy dành cho cô ấy vẫn được giấu kín.

D. Anh ấy đã che giấu tình cảm của mình dành cho Helen cho đến khi người bạn của anh ấy cầu hôn cô ấy. (chưa sát nghĩa bằng câu A)

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

The manager concluded the meeting ahead of schedule. She turned off the projector and announced that everyone was free to go.

The manager finished the meeting and then turned off the projector, announcing that everyone was free to go.

The manager turned off the projector and ended the meeting by announcing that everyone could leave freely.

Having been ending the meeting earlier, the manager turned off the projector and let everyone know they were free to go.

The manager concluded the meeting earlier than planned, turning off the projector and informing everyone to leave.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

Người quản lý kết thúc cuộc họp sớm hơn dự kiến. Cô ấy tắt máy chiếu và thông báo rằng mọi người được tự do ra về.

A. Người quản lý kết thúc cuộc họp và sau đó tắt máy chiếu, thông báo rằng mọi người được tự do ra về. (thiếu thông tin kết thúc sớm)

B. Người quản lý tắt máy chiếu và kết thúc cuộc họp bằng cách thông báo rằng mọi người có thể tự do ra về. (thiếu thông tin kết thúc sớm)

C loại vì Having been Ving nhấn mạnh hành động đã đang xảy ra trước nhưng hành động trong câu đang được mô tả theo trình tự hàng loạt hành động với thì QKĐ

D. Người quản lý kết thúc cuộc họp sớm hơn dự định rồi tắt máy chiếu và thông báo cho mọi người ra về.

Chú ý: dùng Ving (hiện tại phân từ) để diễn tả kết quả của hành động phía trước.

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

She is an influential figure in the community. She donates generously to several local charities.

Her generous donations to several local charities have impeded her an influential figure in the community.

Her substantial charitable contributions have earned her a position of influence in the community.

Influential as she is in the community, her donations to local charities are significant.

Given generous donations by several local charities, she is an influential figure in the community.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

- adj as S +be: mặc dù

- impede: ngăn cản

- earn a position: danh được vị trí

Bà là một nhân vật có ảnh hưởng trong cộng đồng. Bà đã quyên góp hào phóng cho một số tổ chức từ thiện địa phương.

A. Những khoản quyên góp hào phóng của bà cho một số tổ chức từ thiện địa phương đã cản trở bà trở thành một nhân vật có ảnh hưởng trong cộng đồng. (trái nghĩa)

B. Những đóng góp từ thiện đáng kể của bà đã giúp bà có được một vị trí có ảnh hưởng trong cộng đồng.

C. Mặc dù bà có ảnh hưởng trong cộng đồng, những khoản quyên góp của bà cho các tổ chức từ thiện địa phương là rất đáng kể. (sai nghĩa)

D. sai cấu trúc (given mang nghĩa nghĩa bị động)

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

He was rumored to have cheated on the exam. The school administration has been reviewing his test papers for days.

Accused of cheating on the exam, his test papers have been under scrutiny by the school administration for days.

The school administration has been investigating his test papers for days due to his rumors of cheating on the exam.

That he had cheated on the exam made the school administration review his test paper for days.

Having rumored to have cheated on the exam, he has been reviewed for days by the school administration.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Rút gọn mệnh đề

Mệnh đề phân từ hiện tại - Mệnh đề phân từ quá khứ

Mệnh đề phân từ hoàn thành (Perfect Participle)

Lời giải

Khi rút gọn mệnh đề cùng chủ ngữ:

- dùng VpII với mệnh đề bị động à loại A vì không cùng chủ ngữ

- dùng Ving với mệnh đề chủ động à loại D vì chủ ngữ he đi với bị động của rumor

Loại C vì không nhắc đến thông tin rumor.

=> B. The school administration has been investigating his test papers for days due to his rumors of cheating on the exam.

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

The goal of any technology is to improve efficiency. However,  it achieves this depends on how we implement it.

 

To improve efficiency, the goal of any technology relates to how we implement it.

Whether technology improves efficiency depends on how we use it because of the effectiveness of the goal of technology.

The purpose of any technology, whether effective or not, is to enhance efficiency, which depends on how it is applied.

Whether effective or not, the primary purpose of all technology is to improve efficiency.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

Mục tiêu của bất kỳ công nghệ nào là cải thiện hiệu quả. Tuy nhiên, nó đạt được điều này phụ thuộc vào cách chúng ta triển khai nó.

A. Để cải thiện hiệu quả, mục tiêu của bất kỳ công nghệ nào liên quan đến cách chúng ta triển khai nó. (sai thông tin)

B. Công nghệ có cải thiện hiệu quả hay không phụ thuộc vào cách chúng ta sử dụng nó vì tính hiệu quả của mục tiêu công nghệ. (sai nghĩa)

C. Mục đích của bất kỳ công nghệ nào, cho dù có hiệu quả hay không, là nâng cao hiệu quả, điều này phụ thuộc vào cách nó được áp dụng. (sát nghĩa)

D. Cho dù có hiệu quả hay không, mục đích chính của tất cả công nghệ là cải thiện hiệu quả.

Đoạn văn

The invention of the mobile phone has undoubtedly revolutionized the way people communicate and influenced every aspect of our lives. The issue is whether this technological innovation has done more harm than good. (631) ______________, we must first turn to the types of consumers.

Presumably,  most parents are always worrying about their children’s safety and buy mobile phones for them to track their whereabouts. We can also assume that most teenagers want mobile phones to avoid missing out on social contact. In this context, the advantages are clear. However, we cannot deny the fact that text messages have been used by bullies to intimidate fellow students. There is also (632) ___________evidence that texting has affected literacy skills.

The widespread use of mobile phone has, out of question, affected adult consumers too. What employee, on the way home from work, would be reluctant to answer a call from their boss? Apparently, only 18% of us, according to a survey, are willing to switch off our mobile phones (633)______________.

Admittedly, mobile phones can be intrusive but there are obvious benefits to possessing one. Personally speaking, they are invaluable when it comes to (634) __________ social or business arrangements at short notice. They also provide their owners with a sense of security in emergency situations.

In conclusion, mobile phones do have their drawbacks, but these are (635) ____________ by the benefits. I would argue that it is not the tool that chooses its purpose, but the user.

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The issue is whether this technological innovation has done more harm than good. (631) ______________, we must first turn to the types of consumers.

Since the question can be answered

This answers the question

Having answered the question

In order to answer the question

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Mệnh đề - Câu

Lời giải

A. Vì câu hỏi có thể được trả lời -> không phù hợp về nghĩa với vế sau

B. Điều này trả lời câu hỏi -> sai ngữ pháp vì thiếu liên kết liên từ giữa 2 mệnh đề

C. Đã trả lời câu hỏi -> sai ngữ pháp vì Having VpII nhấn mạnh hành động xảy ra trước

D. Để trả lời câu hỏi -> phù hợp ngữ nghĩa và ngữ pháp

=> In order to answer the question, we must first turn to the types of consumers.

Tạm dịch: Để trả lời câu hỏi này, trước tiên chúng ta phải xem xét loại người tiêu dùng.

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There is also (632) ___________evidence that texting has affected literacy skills.

indisputable

arguable

doubtless

unhesitating

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. indisputable (adj) không thể chối cãi

B. arguable (adj) gây tranh cãi

C. doubtless (adj) không còn nghi ngờ

D. unhesitating (adj) không do dự

=> However, we cannot deny the fact that text messages have been used by bullies to intimidate fellow students. There is also arguable evidence that texting has affected literacy skills.

Tạm dịch: Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận thực tế là tin nhắn văn bản đã được những kẻ bắt nạt sử dụng để đe dọa các bạn học khác. Cũng có bằng chứng đáng tranh cãi rằng việc nhắn tin đã ảnh hưởng đến kỹ năng đọc viết.

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Apparently, only 18% of us, according to a survey, are willing to switch off our mobile phones (633)______________.

once we've left the office

when left the office

which we've left the office

for us to leave the office

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Mệnh đề - Câu

Lời giải

A. once we've left the office => đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa

B. when left the office => chia sai thì QKĐ trong khi thì động từ của bài là thì hiện tại

C. which we've left the office => sai ngữ pháp vì which không thay thế cho danh từ nào ở mệnh đề chính

D. for us to leave the office => sai ngữ pháp vì chủ ngữ câu là “we” nên không dùng “for us”

=> Apparently, only 18% of us, according to a survey, are willing to switch off our mobile phones once we've left the office.

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Personally speaking, they are invaluable when it comes to (634) __________ social or business arrangements at short notice.

made

make

making

be made

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

to V/ Ving

Lời giải

when it comes to Ving: khi xem xét, khi cân nhắc làm việc gì

=> Personally speaking, they are invaluable when it comes to (4) making social or business arrangements at short notice.

Tạm dịch: Theo quan điểm cá nhân, chúng vô cùng hữu ích khi nói đến việc sắp xếp các hoạt động xã hội hoặc kinh doanh trong thời gian ngắn.

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In conclusion, mobile phones do have their drawbacks, but these are (635) ____________ by the benefits

outweighed

outlooked

outdated

outlined

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. outweighed (v) hơn, vượt trội

B. outlooked: không tồn tại

C. outdated (adj) lỗi thời

D. outlined (v) lên dàn ý

=> In conclusion, mobile phones do have their drawbacks, but these are (5) outweighed by the benefits.

Tạm dich: Tóm lại, điện thoại di động cũng có những nhược điểm, nhưng chúng không đáng kể so với những lợi ích.

Đoạn văn

Our climate is changing, but how we experience this is through our weather, with more frequent and intense heatwaves, and fewer cold spells. In contrast to 2024, June 2023 was the hottest on record, marked by an unprecedented marine heatwave around the UK and Ireland. The hottest five days in the UK since 1910, have all occurred in the past five years. Such a rapid rate of warming means we have come to normalise extreme heat, while relatively cold or even average conditions feel unusual and thus newsworthy.

When we experience a cold period, it is harder to picture the effects of extreme heat and acting on climate change feels less urgent. Notably, climate change has featured little in the 2024 election campaign. Perhaps that would have been different had the UK been experiencing 40°C, as it did two years ago. However, while the UK was relatively cool in early June, the US, Mexico and Greece all suffered deadly heatwaves, and more than 1,300 pilgrims died enduring unprecedented heat in Saudi Arabia.

Public normalisation of hotter temperatures may also affect our perception of climate change and thus our willingness to act on it. Ecologists describe a phenomenon called “shifting baseline syndrome”, which is the idea that as the environment degrades, each new generation accepts the degraded situation they experience as normal. This also applies to climate change, as people forget or have no experience of the climate in the not-too-distant past.

On the other side, the changing climate, with more frequent and intense heatwaves, has severe effects even in the relatively mild UK. While heatwaves are often depicted with “fun in the sun” pictures, extreme heat affects the most vulnerable in society. The UK government calculates that around 3,000 extra deaths occurred in summer 2022 due to heatwaves. Heat also affects public services by damaging roads, disrupting the rail network and putting a strain on fire departments through wildfires.

While we continue to burn fossil fuels, releasing carbon dioxide into the atmosphere, the planet will continue to warm. Consequently, recent warm summers such as 2022 may feel average or even cool by the middle of this century. To avoid the normalisation of extreme and potentially life-threatening weather events, scientists have a responsibility to inform the public about how our climate is changing.

(Adapt from https://theconversation.com/)

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is mentioned about climate change in the UK?

The hottest five days in the UK since 1910 have all occurred within the past five years.

The UK has experienced the hottest five days in history within the last year.

The 2024 summer in the UK was hotter than June 2023, breaking all previous records.

The UK consistently reaches 40°C each summer due to climate change.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1

Lời giải

Người ta đề cập đến điều gì về biến đổi khí hậu ở Vương quốc Anh?

A. Năm ngày nóng nhất ở Vương quốc Anh kể từ năm 1910 đều xảy ra trong vòng năm năm qua.

B. Vương quốc Anh đã trải qua năm ngày nóng nhất trong lịch sử trong vòng một năm qua.

C. Mùa hè năm 2024 ở Vương quốc Anh nóng hơn tháng 6 năm 2023, phá vỡ mọi kỷ lục trước đó.

D. Vương quốc Anh liên tục đạt mức 40°C vào mỗi mùa hè do biến đổi khí hậu.

Thông tin:

- In contrast to 2024, June 2023 was the hottest on record (C sai), marked by an unprecedented marine heatwave around the UK and Ireland. The hottest five days in the UK since 1910 (A đúng), have all occurred in the past five years (B sai).

- Perhaps that would have been different had the UK been experiencing 40°C (D sai), as it did two years ago.

Tạm dịch:

- Trái ngược với năm 2024, tháng 6 năm 2023 là tháng nóng nhất được ghi nhận, được đánh dấu bằng đợt nắng nóng chưa từng có trên biển quanh Vương quốc Anh và Ireland. Năm ngày nóng nhất ở Vương quốc Anh kể từ năm 1910, đều xảy ra trong năm năm qua.

- Có lẽ mọi chuyện đã khác nếu Vương quốc Anh trải qua nhiệt độ 40°C, như hai năm trước.

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does “it” in paragraph 2 refer to?

climate change

the UK

temperature

election campaign

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Thông tin: Perhaps that would have been different had the UK been experiencing 40°C, as it did two years ago.

Lời giải

“it” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

A. biến đổi khí hậu

B. Vương quốc Anh

C. nhiệt độ

D. chiến dịch bầu cử

Thông tin: Perhaps that would have been different had the UK been experiencing 40°C, as it did two years ago.

Tạm dịch: Có lẽ mọi chuyện đã khác nếu Vương quốc Anh trải qua nhiệt độ 40°C, như hai năm trước.

=> it trong đoạn 2 ám chỉ “the UK”        
223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main topic of paragraph 3?

People forget past climates as the environment degrades.

Generational changes hinder recognition of climate effects.

Shifting baseline syndrome alters climate concepts.

Normalizing heat reduces motivation to address climate change.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu suy luận đoạn 3

Lời giải

Chủ đề chính của đoạn 3 là gì?

A. Mọi người quên đi khí hậu trong quá khứ khi môi trường xuống cấp.

B. Những thay đổi thế hệ cản trở việc nhận ra các tác động của khí hậu.

C. Hội chứng cơ sở thay đổi làm thay đổi các khái niệm về khí hậu.

D. Việc bình thường hóa nhiệt độ làm giảm động lực giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu.

Thông tin: Public normalisation of hotter temperatures may also affect our perception of climate change and thus our willingness to act on it. Ecologists describe a phenomenon called “shifting baseline syndrome”, which is the idea that as the environment degrades, each new generation accepts the degraded situation they experience as normal. This also applies to climate change, as people forget or have no experience of the climate in the not-too-distant past.

Tạm dịch: Việc công chúng bình thường hóa nhiệt độ nóng hơn cũng có thể ảnh hưởng đến nhận thức của chúng ta về biến đổi khí hậu và do đó là ý chí hành động của chúng ta. Các nhà sinh thái học mô tả một hiện tượng được gọi là "hội chứng đường cơ sở thay đổi", đó là ý tưởng rằng khi môi trường xuống cấp, mỗi thế hệ mới chấp nhận tình trạng xuống cấp mà họ trải qua là bình thường. Điều này cũng áp dụng cho biến đổi khí hậu, vì mọi người quên hoặc không có kinh nghiệm về khí hậu trong quá khứ không quá xa.

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the phrase “fun in the sun” in the fourth paragraph closest in meaning to?

enjoyable outdoor activities in the sunshine

make fun about the sun

protect oneself from the sun

play with the sun

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

“fun in the sun” means enjoyable activities outdoors in sunny weather or leisure time spent in sunny places.

Lời giải

Cụm từ “fun in the sun” ở đoạn văn thứ 5 gần nghĩa nhất với cụm từ nào?

A. hoạt động ngoài trời thú vị dưới ánh nắng mặt trời

B. chế giễu về mặt trời

C. bảo vệ bản thân khỏi ánh nắng mặt trời

D. chơi với mặt trời

“fun in the sun” means enjoyable activities outdoors in sunny weather or leisure time spent in sunny places.

=> “fun in the sun” = enjoyable outdoor activities in the sunshine

Thông tin: While heatwaves are often depicted with “fun in the sun” pictures, extreme heat affects the most vulnerable in society.

Tạm dịch: Trong khi đợt nắng nóng thường được mô tả bằng những hình ảnh "vui vẻ dưới ánh nắng mặt trời", thì sức nóng cực độ lại ảnh hưởng đến những người dễ bị tổn thương nhất trong xã hội
225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

Public education on the consequences of climate change is essential.

Hotter summers are unlikely to increase in the future.

Humans are major factors contributing to climate change.

The normalization of extreme weather impacts long-term climate trends.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu toàn bài

Lời giải

Tác giả có khả năng ủng hộ quan điểm nào sau đây nhất?

A. Giáo dục công chúng về hậu quả của biến đổi khí hậu là điều cần thiết.

B. Mùa hè nóng hơn khó có thể tăng trong tương lai.

C. Con người là yếu tố chính góp phần gây ra biến đổi khí hậu.

D. Sự bình thường hóa của thời tiết khắc nghiệt tác động đến xu hướng khí hậu dài hạn.

Thông tin: While we continue to burn fossil fuels, releasing carbon dioxide into the atmosphere, the planet will continue to warm. Consequently, recent warm summers such as 2022 may feel average or even cool by the middle of this century. To avoid the normalisation of extreme and potentially life-threatening weather events, scientists have a responsibility to inform the public about how our climate is changing.

Tạm dịch: Trong khi chúng ta tiếp tục đốt nhiên liệu hóa thạch, thải carbon dioxide vào khí quyển, hành tinh sẽ tiếp tục nóng lên. Do đó, những mùa hè ấm áp gần đây như năm 2022 có thể trở nên trung bình hoặc thậm chí mát mẻ vào giữa thế kỷ này. Để tránh tình trạng bình thường hóa các sự kiện thời tiết cực đoan và có khả năng đe dọa tính mạng, các nhà khoa học có trách nhiệm thông báo cho công chúng về cách khí hậu của chúng ta đang thay đổi.

Đoạn văn

Do you feel like your teenager is spending most of the day glued to a phone screen? You're not too far off. A new survey from the Pew Research Center reveals the surprising ways that technology intersects with teen friendships - and the results show that 57 percent of teens have made at least one new friend online. Even more surprisingly, only 20 percent of those digital friends ever meet in person. While teens do connect with their friends face-to-face outside of school, they spend 55 percent of their day texting with friends, and only 25 percent of teens are spending actual time with their friends on a daily basis. These new forms of communication are key in maintaining friendships day-to-day - 27 percent of teens instant message their friends every day, 23 percent connect through social media every day, and 7 percent even video chat daily. Text messaging remains the main form of communication - almost half of the survey respondents say it's their chosen method of communication with their closest friend.

While girls are more likely to text with their close friends, boys are meeting new friends and maintaining friendships) in the gaming world - 89 percent play with friends they know, and 54 percent play with online-only friends. Whether they're close with their teammates or not, online gamers say that playing makes them feel "more connected" to friends they know or gamers they've never met.

When making new friends, social media has also become a major part of the teenage identity - 62 percent of teens are quick to share their social media usernames when connecting with a new friend. Despite the negative consequences, 21 percent of teenage users feel worse about their lives because of posts they see on social media - teens also have found support and connection through various platforms. In fact, 68 percent of teens received support during a challenging time in their lives via social media platforms.

Just as technology has become a gateway for new friendships, or a channel to stay connected with current friends, it can also make a friendship breakup more public. The study reveals that girls are more likely to block or unfriend former allies, and 68 percent of all teenage users report experiencing "drama among their friends on social media."

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be inferred from the first paragraph according to the new survey?

More than half of teens form close friendships online, but rarely meet in person.

Text messaging is the preferred method of communication for 23% of teens.

More than 10% of teens chat through video every day.

Only 20% of teens use digital platforms to stay in touch with friends.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1

Lời giải

Theo cuộc khảo sát mới, có thể suy ra điều gì từ đoạn văn đầu tiên?

A. Hơn 1 nửa thanh thiếu niên hình thành tình bạn thân thiết trực tuyến, nhưng hiếm khi gặp mặt trực tiếp.

B. Nhắn tin văn bản là phương thức giao tiếp được 23% thanh thiếu niên ưa thích.

C. Hơn 10% thanh thiếu niên trò chuyện qua video mỗi ngày.

D. Chỉ có 20% thanh thiếu niên sử dụng nền tảng kỹ thuật số để giữ liên lạc với bạn bè.

Thông tin: 57 percent of teens have made at least one new friend online. Even more surprisingly, only 20 percent of those digital friends ever meet in person.

Tạm dịch: 57 phần trăm thanh thiếu niên đã kết bạn mới ít nhất một lần trên mạng. Thậm chí còn đáng ngạc nhiên hơn, chỉ có 20 phần trăm những người bạn trên mạng đó từng gặp mặt trực tiếp.

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the word "they" in paragraph 3 refer to?

friends

teenage users

their teammates

online-only friends

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3

Lời giải

Từ "they" trong đoạn 3 ám chỉ điều gì?

A. bạn bè

B. người dùng tuổi teen

C. đồng đội của họ

D. bạn bè chỉ trực tuyến

Thông tin: Despite the negative consequences, 21 percent of teenage users feel worse about their lives because of posts they see on social media - teens also have found support and connection through various platforms.

Tạm dịch: Bất chấp những hậu quả tiêu cực, 21% người dùng tuổi teen cảm thấy tồi tệ hơn về cuộc sống của họ vì những bài đăng mà họ nhìn thấy trên mạng xã hội - thanh thiếu niên cũng tìm thấy sự hỗ trợ và kết nối thông qua nhiều nền tảng khác nhau.

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “Whether they're close with their teammates or not, online gamers say that playing makes them feel "more connected" to friends they know or gamers they've never met.”?

Online gamers feel more connected to both friends and strangers through gaming, regardless of their relationship.

Playing online games makes gamers feel more connected to both their teammates and other players, even if they don't know them.

Gamers feel a stronger connection with their teammates and other players they meet online, who they might know.

Online gaming is most beneficial when gamers have close relationships with their teammates.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

“Whether they're close with their teammates or not, online gamers say that playing makes them feel "more connected" to friends they know or gamers they've never met.”

(“Cho dù họ có thân thiết với đồng đội hay không, những game thủ trực tuyến cho biết rằng chơi game khiến họ cảm thấy "kết nối nhiều hơn" với những người bạn mà họ biết hoặc những game thủ mà họ chưa từng gặp.”)

Lời giải

Câu nào sau đây diễn giải câu này hay nhất: “Cho dù họ có thân thiết với đồng đội hay không, những game thủ trực tuyến cho biết rằng chơi game khiến họ cảm thấy "kết nối nhiều hơn" với những người bạn mà họ biết hoặc những game thủ mà họ chưa từng gặp.”?

A. Game thủ trực tuyến cảm thấy kết nối nhiều hơn với cả bạn bè và người lạ thông qua trò chơi, bất kể mối quan hệ của họ.

B. Chơi game trực tuyến khiến game thủ cảm thấy kết nối nhiều hơn với cả đồng đội và những người chơi khác, ngay cả khi họ không biết họ. => sai vì không nhắc đến “friends”

C. Game thủ cảm thấy kết nối chặt chẽ hơn với đồng đội và những người chơi khác mà họ gặp trực tuyến, những người mà họ có thể biết. => sai thông tin “gamers they've never met”

D. Chơi game trực tuyến có lợi nhất khi game thủ có mối quan hệ thân thiết với đồng đội của mình. => sai vì thiếu thông tin “Whether they're close with their teammates or not”

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

A larger number of teens are reluctant to give others their online usernames.

Most teenage users agree that social media has negative consequences in their lives.

More than two-thirds of teens is helped online when facing challenges in their lives.

It is less likely that boys are going to make new relationships faster than girls.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin toàn bài

Lời giải

Điều gì có thể được suy ra từ đoạn văn?

A. Một số lượng lớn hơn thanh thiếu niên miễn cưỡng cung cấp cho người khác tên người dùng trực tuyến của họ.

B. Hầu hết người dùng tuổi teen đồng ý rằng mạng xã hội có những hậu quả tiêu cực trong cuộc sống của họ.

C. Hơn 2/3 thanh thiếu niên được giúp đỡ trực tuyến khi gặp thử thách trong cuộc sống.

D. Con trai ít có khả năng tạo ra mối quan hệ mới hơn con gái.

Thông tin:

- 62 percent of teens are quick to share their social media usernames when connecting with a new friend. => A sai

- Despite the negative consequences, 21 percent of teenage users feel worse about their lives because of posts they see on social media - teens also have found support and connection through various platforms. => B sai

- In fact, 68 percent (= 2/3)  of teens received support during a challenging time in their lives via social media platforms. => C đúng

- While girls are more likely to text with their close friends, boys are meeting new friends and maintaining friendships) in the gaming world. => D sai

Tạm dịch:

- 62 phần trăm thanh thiếu niên nhanh chóng chia sẻ tên người dùng mạng xã hội của mình khi kết nối với một người bạn mới.

- Bất chấp những hậu quả tiêu cực, 21 phần trăm người dùng tuổi teen cảm thấy tồi tệ hơn về cuộc sống của họ vì những bài đăng họ thấy trên mạng xã hội - thanh thiếu niên cũng tìm thấy sự hỗ trợ và kết nối thông qua nhiều nền tảng khác nhau.

- Trên thực tế, 68% thanh thiếu niên nhận được sự hỗ trợ trong thời gian thử thách trong cuộc sống của họ thông qua các nền tảng truyền thông xã hội.

- Trong khi các cô gái có nhiều khả năng nhắn tin với bạn thân của mình, các chàng trai đang gặp gỡ những người bạn mới và duy trì tình bạn) trong thế giới trò chơi.

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following can be a real situation according to the last paragraph?

Teenage users upload fake images to discredit other’s honor.

Teenagers privately chat with a friend to criticize her behaviours.

A group of teenagers agree to block all their friends on social media to avoid drama.

A teenage girl posts a public status to unfriend a friend after an argument.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn cuối

Lời giải

Theo đoạn văn cuối cùng, tình huống nào sau đây có thể là tình huống có thật?

A. Người dùng tuổi teen tải lên hình ảnh giả để hạ thấp danh dự của người kháC.

B. Thanh thiếu niên trò chuyện riêng với một người bạn để chỉ trích hành vi của cô ấy.

C. Một nhóm thanh thiếu niên đồng ý chặn tất cả bạn bè của họ trên mạng xã hội để tránh gây rắc rối.

D. Một cô gái tuổi teen đăng trạng thái công khai để hủy kết bạn với một người bạn sau một cuộc cãi vã.

Thông tin: The study reveals that girls are more likely to block or unfriend former allies, and 68 percent of all teenage users report experiencing "drama among their friends on social media."

Tạm dịch: Nghiên cứu cho thấy các cô gái có xu hướng chặn hoặc hủy kết bạn với những người bạn cũ và 68 phần trăm người dùng tuổi teen cho biết họ đã gặp phải "rắc rối với bạn bè trên mạng xã hội".

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You forgot to prepare the materials for a team meeting, and your manager, Jordan, is disappointed. Which of the following is the most appropriate response?

That’s not true—I’m sure I sent the materials on time.

I’m sorry I didn’t prepare the materials. I had too many other things to handle.

I'm sorry for my carelessness. I will never let it happen again.

I’m really sorry. I forgot to prepare the materials because I wasn’t sure how to start.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Bạn quên chuẩn bị tài liệu cho một cuộc họp nhóm và quản lý của bạn, Jordan, rất thất vọng. Câu trả lời nào sau đây là phù hợp nhất?

A. Không đúng—Tôi chắc chắn mình đã gửi tài liệu đúng hạn.

B. Tôi xin lỗi vì đã không chuẩn bị tài liệu. Tôi còn quá nhiều việc khác phải giải quyết.

C. Tôi xin lỗi vì sự bất cẩn của mình. Tôi sẽ không bao giờ để điều đó xảy ra nữa.

D. Tôi thực sự xin lỗi. Tôi quên chuẩn bị tài liệu vì tôi không biết phải bắt đầu như thế nào.

Đáp án C thừa nhận lỗi (sự bất cẩn), xin lỗi chân thành và thể hiện trách nhiệm bằng cách cam kết tránh lặp lại lỗi đó. Cách trả lời này mang tính chuyên nghiệp và tập trung vào việc cải thiện thay vì đưa ra lời bào chữa hoặc phủ nhận vấn đề.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You walk into the wrong room full of strangers during a meeting. What is the most appropriate thing to say?

Oh no, this isn’t where I’m supposed to be. Can anyone tell me where the correct room is?

I’m sorry for interrupting; I seem to have entered the wrong room.

Is this where I’m supposed to be for my meeting?

Well, this is awkward. Does anyone know where I should be?

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Bạn bước vào nhầm phòng toàn người lạ trong một cuộc họp. Câu nói nào là phù hợp nhất?

A. Ồ không, đây không phải là nơi tôi phải đến. Có ai có thể cho tôi biết phòng đúng ở đâu không?

B. Tôi xin lỗi vì đã ngắt lời; có vẻ như tôi đã vào nhầm phòng.

C. Đây có phải là nơi tôi phải đến để họp không?

D. Ồ, thế này thì ngại quá. Có ai biết tôi nên ở đâu không?

Câu trả lời  B thể hiện sự lịch sự và thừa nhận lỗi mà không làm tình hình trở nên khó xử hơn. Nó cũng thể hiện sự tôn trọng đối với những người trong phòng bằng cách xin lỗi vì đã làm gián đoạn.
233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You drop a piece of Mentos candy into a sealed bottle of soda, and the bottle starts to bulge outward. What is the most likely explanation for this reaction?  

The Mentos dissolves, causing the release of heat that expands the air in the bottle.

The Mentos absorbs the soda, creating a vacuum that makes the bottle bulge outward.

The surface of the Mentos causes a rapid release of carbon dioxide gas from the soda, building pressure inside the bottle.

The reaction between the Mentos and soda creates a solid that takes up more space, pushing outward on the bottle.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu và tư duy liên môn Hóa học

Lời giải

Bạn thả một viên kẹo Mentos vào một chai soda đã đậy kín, và chai bắt đầu phồng ra ngoài. Giải thích hợp lý nhất cho phản ứng này là gì?

A. Mentos tan ra, gây ra sự giải phóng nhiệt làm giãn nở không khí trong chai.

B. Mentos hấp thụ soda, tạo ra một chân không làm cho chai phồng ra ngoài.

C. Bề mặt của Mentos gây ra sự giải phóng nhanh chóng khí carbon dioxide từ soda, tạo ra áp suất bên trong chai.

D. Phản ứng giữa Mentos và soda tạo ra một chất rắn chiếm nhiều không gian hơn, đẩy ra ngoài chai.

Khi Mentos được thả vào một chai soda, bề mặt thô và xốp của kẹo tạo điều kiện giải phóng nhanh khí carbon dioxide (CO₂) hòa tan trong soda. Đây không phải là phản ứng hóa học mà là một quá trình vật lý gọi là tạo hạt. Carbon dioxide nhanh chóng tạo thành các bong bóng trên bề mặt của Mentos, khiến khí giãn nở và tạo áp suất bên trong chai kín. Áp suất tăng lên khiến chai phồng ra ngoài.

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

“Reentry” occurs when a person leaves his or her social system for a period of time and then returns. Which situation below best describes Reentry?

When he is offered a better-paying position, Javed leaves the hotel he manages to manage another one in a neighboring city.

Charan is spending her final year of college studying abroad in China.

Manan is readjusting to civilian life after 2 years of overseas merchant navy service.

After 5 miserable months, Sneha decides that she can no longer share her room with roommate Hital.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Reentry (Tái hòa nhập) xảy ra khi một người rời khỏi hệ thống xã hội của mình trong một khoảng thời gian rồi quay trở lại. Tình huống nào dưới đây mô tả tốt nhất về Tái hòa nhập?

A. Khi được đề nghị một vị trí lương cao hơn, Javed rời khỏi khách sạn mà anh quản lý để quản lý một khách sạn khác ở thành phố lân cận.

B. Charan đang dành năm cuối đại học để du học ở Trung Quốc.

C. Manan đang thích nghi lại với cuộc sống dân sự sau 2 năm phục vụ trong lực lượng hải quân thương mại ở nước ngoài.

D. Sau 5 tháng khốn khổ, Sneha quyết định rằng cô không thể chia sẻ phòng với bạn cùng phòng Hital nữa.

Tái hòa nhập là việc quay trở lại hệ thống xã hội quen thuộc sau thời gian xa nhà và phải điều chỉnh lại, đây chính là trường hợp của Manan khi trở lại cuộc sống dân sự.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Mrs. Carson took a taxi to meet her three friends for lunch. She was so excited to see her friends that she left her tote bag in the taxi. As the taxi pulled away, she and her friends took notice of the license plate number so they would be able to identify the car when they called the taxi company.

#1: The four women seem to agree that the plate starts out with the letter J.

#2: Three of them agree that the plate ends with 12L.

#3: Three of them think that the second letter is X, and a different three think that the third letter is K.

The four license plate numbers below represent what each of the four women thinks she saw. Which one is most likely the license plate number of the taxi?

JXK 12L

JYK 12L

JXK 12I

JXX 12L

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu và tư duy suy luận

Lời giải

Bà Carson đi taxi để gặp ba người bạn của mình để ăn trưa. Bà quá phấn khích khi gặp bạn bè đến nỗi bà để quên túi tote trong xe taxi. Khi xe taxi chạy đi, bà và bạn bè đã chú ý đến biển số xe để có thể nhận dạng được chiếc xe khi họ gọi cho công ty taxi.

#1: Bốn người phụ nữ dường như đồng ý rằng biển số xe bắt đầu bằng chữ J.

#2: Ba người trong số họ đồng ý rằng biển số xe kết thúc bằng 12L.

#3: Ba người trong số họ nghĩ rằng chữ cái thứ hai là X, và ba người khác nghĩ rằng chữ cái thứ ba là K.

Bốn số biển số xe bên dưới đại diện cho những gì mỗi người trong số bốn người phụ nữ nghĩ rằng họ đã nhìn thấy. Số nào có khả năng là biển số xe taxi nhất?

A. JXK 12L

B. JYK 12L

C. JXK 12J

D. JXX 12L

Bốn người phụ nữ có vẻ đồng ý rằng tấm biển bắt đầu bằng chữ J. Ba người trong số họ đồng ý rằng tấm biển kết thúc bằng 12L. Ba người trong số họ nghĩ rằng chữ cái thứ hai là X, và ba người khác nghĩ rằng chữ cái thứ ba là K. Mô tả tấm biển có tất cả các yếu tố chung này là Đáp án A (JXK 12L).