Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Ngữ văn có đáp án - Đề số 1
Đề thi

Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Ngữ văn có đáp án - Đề số 1

A
Admin
ĐHSP TP.Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực45 lượt thi
22 câu hỏi
Đoạn văn

Thí sinh đọc văn bản và lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.

Bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng - Thanh Hải và chảy qua sáu quốc gia, sông Mekong vốn có cơ chế tự điều hòa để nuôi dưỡng mọi sinh vật và duy trì các hệ sinh thái trong mùa hạn lẫn mùa mưa. Khi con sông vĩ đại này hoạt động bình thường, nước ngọt sẽ dồi dào vào mùa mưa, chảy từ thượng nguồn ra biển cả, nhưng trước đó không quên ban tặng phù sa bổ dưỡng cho Đồng bằng sông Cửu Long. Trong mùa khô, lượng nước vẫn còn trong các hồ lớn, như Biển Hồ của Campuchia, sẽ chảy từ từ về đồng bằng, tiếp tục cuốn trôi nước biển dù không có giọt mưa nào. Nhưng, ngày càng có nhiều những năm “khó sống”! Gần nhất là mùa khô lịch sử năm 2019-2020: bắt đầu sớm hơn so với mùa khô của những năm trước, thời gian hạn mặn kéo dài gấp đôi so với mùa khô năm 2016, theo ghi nhận của Tổng cục Thủy lợi.

Biến đổi khí hậu làm cho mưa nắng trở nên bất thường nhưng đồng thời, xâm nhập mặn còn liên quan đến nhiều yếu tố “nhân tai”. Đơn cử là chuyện nước từ thượng nguồn đổ về, nếu lưu lượng càng giảm, nước mặn sẽ càng tiến sâu vào đất liền. Bức tranh nguyên nhân và hậu quả được tóm lược như hình sau:

blobid0-1783916181.png

Năm 2020, nông dân trồng lúa ở các tỉnh bị xâm nhập mặn đã bị mất ít nhất 30% sản lượng thu hoạch do thiếu nước ngọt. Sau thảm họa này, nhiều nông dân đã chuyển sang mô hình luân canh tôm - lúa. Bên cạnh yếu tố thị trường, nghiên cứu còn chỉ ra rằng: nước mặn trong vuông tôm sau mùa khô không thể bị nước ngọt “làm sạch” hoàn toàn. Nó tích lũy qua  nhiều năm, thậm chí còn tăng nhanh do lượng mưa suy giảm. Do đó, trớ trêu thay, có thể nói rằng mô hình tôm - lúa đang dẫn đến một số vấn đề môi trường khác, cuối cùng tăng thêm thách thức cho người nông dân.

Trong tương lai, nếu xâm nhập mặn trở nên trầm trọng hơn - do mực nước biển dâng cao và hoạt động gây sụt lún mặt đất của con người, độ mặn có thể sẽ vượt quá khả năng chịu đựng của loài tôm chăng? Chúng ta có thể cố gắng hết sức để thích ứng với hạn mặn, nhưng việc giải quyết tận gốc rễ của vấn đề mới giúp ta tránh được các biểu đồ và số liệu tồi tệ hơn.

(Theo Lê My, trích Nước mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long: xưa, nay và mai,

https://tuoitre.vn/nuoc-man-o-dong-bang-song-cuu-long-xua-nay-va-mai

20240325082732331.htm)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. ĐỌC HIỂU

Theo nội dung văn bản trên, sông Mekong bắt nguồn từ đâu?

Thái Lan

Biển Hồ của Campuchia

Cao nguyên Tây Tạng - Thanh Hải

Thượng Lào

Xem đáp án

- Văn bản mở đầu nêu rõ: “Bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng - Thanh Hải...”. Đây là nơi khởi nguồn của sông Mekong.

Các đáp án A, B, D đều là những địa điểm con sông chảy qua hoặc có liên quan nhưng không phải nơi bắt nguồn.

=> Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tác giả đã chỉ ra nguyên nhân thiên tai nào dưới đây là nguyên nhân gây ra hiện tượng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Biến đổi khí hậu

Nước mặn lấn sâu vào đất liền

Xây thủy điện ở thượng nguồn

Thay đổi mục đích sử dụng đất

Xem đáp án

- Văn bản chỉ rõ: “Biến đổi khí hậu làm cho mưa nắng trở nên bất thường...”. Đây là nguyên nhân thiên tai gây nên tình trạng xâm nhập mặn.

Đáp án B là kết quả.

Đáp án C là nguyên nhân do con người nhưng văn bản không nêu trực tiếp ở câu này.

Đáp án D không được đề cập.

=> Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo văn bản trên, việc chuyển đổi từ mô hình trồng lúa sang mô hình luân canh tôm - lúa ở vùng bị xâm nhập mặn có thể dẫn đến hệ quả gì?

Tăng sản lượng lúa hằng năm

Tăng cơ hội làm giàu cho nông dân

Đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

Tăng thách thức cho người nông dân

Xem đáp án

- Văn bản cho biết: “Mô hình tôm - lúa... cuối cùng tăng thêm thách thức cho người nông dân”. Do lượng muối tích tụ trong đất ngày càng lớn.

A, B, C đều không được văn bản khẳng định.

=> Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình minh họa trong văn bản trên có tác dụng gì?

Tóm tắt những nội dung chính được trình bày trong văn bản

Tóm tắt những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn

Phân tích chi tiết những biểu hiện của hiện tượng xâm nhập mặn

Bổ sung thông tin về hậu quả của hiện tượng xâm nhập mặn

Xem đáp án

- Trước hình minh họa, tác giả viết: "Biến đổi khí hậu làm cho mưa nắng trở nên bất thường nhưng đồng thời, xâm nhập mặn còn liên quan đến nhiều yếu tố 'nhân tai'... Bức tranh nguyên nhân và hậu quả được tóm lược như hình sau."

Hình minh họa chủ yếu thể hiện mối quan hệ giữa các tác nhân như: biến đổi khí hậu, suy giảm dòng chảy từ thượng nguồn, nước biển dâng, hoạt động của con người,... và quá trình dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nhờ đó, người đọc dễ hình dung các nguyên nhân gây ra hiện tượng này.

- Các phương án khác:

A quá khái quát vì hình không tóm tắt toàn bộ nội dung văn bản mà chỉ tập trung vào nguyên nhân gây xâm nhập mặn.

C không đúng vì hình không phân tích chi tiết các biểu hiện của xâm nhập mặn.

D không chính xác vì hậu quả chỉ là một phần thông tin, không phải trọng tâm của hình.

=> Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông điệp chính của văn bản trên là gì?

Cung cấp thông tin về địa hình của Đồng bằng sông Cửu Long

Thể hiện nỗi lo về sự suy giảm sản lượng lúa do xâm nhập mặn

Đề xuất việc tìm kiếm giải pháp cho hiện tượng xâm nhập mặn

Cảnh báo những nguy cơ dẫn đến hiện tượng biến đổi khí hậu

Xem đáp án

- Đoạn cuối nhấn mạnh: “Việc giải quyết tận gốc rễ của vấn đề mới giúp ta...”. Văn bản hướng người đọc đến việc tìm giải pháp lâu dài cho tình trạng xâm nhập mặn.

A quá hẹp.

B chỉ nói một hậu quả.

D nói về biến đổi khí hậu, không phải trọng tâm.

=> Chọn C.

Đoạn văn

Thí sinh đọc văn bản và lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 6 đến câu 12. 

Có ba loại kỹ năng quan trọng trong thế kỷ tới mà nhà trường phải chuẩn bị cho thế hệ trẻ hôm nay: tạo ra giá trị mới; điều hòa căng thẳng và mâu thuẫn; và cuối cùng là làm việc với tinh thần trách nhiệm. 

Tạo ra giá trị mới đòi hỏi con người tư duy sáng tạo để phát triển những sản phẩm, dịch vụ, nghề nghiệp, phương pháp, mô hình và cả cách sống mới. Để có thể làm việc được với  những người có nền tảng kiến thức, văn hóa và quan điểm khác mình, ta cần đầu óc rộng mở, khả năng chấp nhận sự khác biệt, kỹ năng học tập không ngừng và thích nghi với những  bối cảnh mới.

Trong một thế giới mà sự bất bình đẳng đang đe dọa sự tồn vong của mọi xã hội, khả năng điều hòa những mâu thuẫn và đòi hỏi đa dạng giữa những nhóm có quan điểm và lợi ích khác nhau sẽ trở nên vô cùng quan trọng. Mọi vấn đề hay giải pháp đều hàm chứa cả những khía cạnh được và mất, vì thế rất nhiều quyết định phải dựa trên cơ sở chấp nhận đánh đổi. Hiểu mối tương quan, tác động qua lại giữa những ý tưởng hay logic trái ngược, cân nhắc cả những quan điểm ngắn hạn và dài hạn, sẽ là đòi hỏi của những năm tháng sắp tới để con người không đi đến chỗ diệt vong.

Cuối cùng là khả năng chịu trách nhiệm. Xã hội càng phức tạp thì càng khó vận hành nếu chỉ với các quy định của pháp luật, vì không thể quy định hết được những gì mà mỗi cá nhân được phép hay không được phép làm. Giáo dục cần chuẩn bị cho người học tinh thần trách nhiệm, theo nghĩa có khả năng cân nhắc trước hậu quả của mỗi việc mình làm với người khác, có thể dự đoán rủi ro hay lợi ích mà hành động đó mang lại cho xã hội, chứ không chỉ cho bản thân và hành động phù hợp với lợi ích chung của xã hội. Đằng sau cách xử sự có trách nhiệm với xã hội, mỗi chúng ta còn cần nhận thức sâu sắc về sự gắn bó giữa lợi ích và an toàn của cá nhân với xã hội. Sự trưởng thành về mặt đạo đức, trí tuệ và cảm xúc đòi hỏi chúng ta tự vấn mọi hành động của mình dưới lăng kính các chuẩn mực xã hội, giá trị, ý nghĩa và giới hạn. Đó chính là những thứ đã khiến chúng ta trở thành người và phân biệt chúng ta với máy móc hay trí thông minh nhân tạo. Nó là tiền đề để mỗi cá nhân đạt được năng lực tự điều chỉnh, tự kiểm soát và thích nghi. Nó trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong một thế giới mà mức độ tương thuộc ngày càng cao và khả năng tàn phá của con người là ngoài sức tưởng tượng.

(Theo Phạm Thị Ly, trích Giáo dục và kỹ năng trong nền kinh tế số,

https://cuoituan.tuoitre.vn/giao-duc-va-ky-nang-trong-nen-kinh-te-so1479794.htm)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây nêu đúng một trong những biểu hiện của kỹ năng điều hòa căng thẳng và mâu thuẫn trong văn bản trên?

Có ý tưởng tạo ra những giá trị mới

Có khả năng chấp nhận sự khác biệt

Biết nhận ra và khắc phục sai lầm

Có khả năng chịu trách nhiệm

Xem đáp án

- Văn bản nêu: “Khả năng chấp nhận sự khác biệt” là biểu hiện của kỹ năng điều hòa căng thẳng và mâu thuẫn. Các phương án khác thuộc những kỹ năng khác hoặc không được đề cập.

=> Chọn B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo văn bản trên, điều kiện chính để tạo ra giá trị mới là gì?

Phải chăm chỉ lao động và học tập

Phải thích nghi được với hoàn cảnh

Phải có tư duy sáng tạo

Phải có quan điểm nhất quán

Xem đáp án

- Văn bản khẳng định: “Tạo ra giá trị mới đòi hỏi con người tư duy sáng tạo”. Đây là điều kiện quan trọng nhất. Các phương án khác chỉ là điều kiện hỗ trợ.

=> Chọn C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luận đề của văn bản trên là gì?

Những thách thức của giáo dục trong thời đại mới

Những lưu ý về cách giáo dục học sinh trong thế kỷ mới

Những nguyện vọng của học sinh trong thời gian tới

Những kỹ năng cần trang bị cho học sinh trong thế kỷ mới

Xem đáp án

- Toàn bộ văn bản tập trung giới thiệu ba kỹ năng: tạo giá trị mới, điều hòa mâu thuẫn, tinh thần trách nhiệm. Đó là những kỹ năng cần trang bị cho thế hệ trẻ.

=> Chọn D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vì sao tác giả cho rằng tinh thần trách nhiệm trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong thế kỷ mới?

Vì công nghệ sẽ dần thay thế hoàn toàn vai trò của con người.

Vì pháp luật có thể giải quyết mọi vấn đề của xã hội hiện đại.

Vì thế giới ngày càng có mức độ tương thuộc cao và con người có khả năng gây ra những tác động rất lớn đến xã hội.

Vì giới trẻ hiện nay chưa được trang bị đầy đủ kiến thức pháp luật.

Xem đáp án

- Ở đoạn cuối, tác giả khẳng định: "Nó trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong một thế giới mà mức độ tương thuộc ngày càng cao và khả năng tàn phá của con người là ngoài sức tưởng tượng."

Điều đó cho thấy tinh thần trách nhiệm là yêu cầu tất yếu trong xã hội hiện đại, khi hành động của mỗi cá nhân đều có thể ảnh hưởng sâu rộng đến cộng đồng.

- Các phương án khác:

A: Văn bản chỉ nhắc đến trí tuệ nhân tạo để phân biệt con người với máy móc, không cho rằng AI sẽ thay thế hoàn toàn con người.

B: Trái với nội dung văn bản, vì tác giả cho rằng xã hội không thể chỉ vận hành bằng pháp luật.

D: Văn bản không đề cập đến việc giới trẻ thiếu kiến thức pháp luật.

=> Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo văn bản trên, vì sao nhà trường phải trang bị cho thế hệ trẻ kỹ năng điều hòa căng thẳng và mâu thuẫn?

Thế giới đang phát triển theo xu hướng toàn cầu hóa.

Nhà trường hiện nay chưa chú trọng trang bị kỹ năng mềm.

Con người hiện đại thiếu khả năng chịu trách nhiệm.

Thế giới hiện đại vừa có sự mâu thuẫn vừa tương thuộc lẫn nhau.

Xem đáp án

- Văn bản nhấn mạnh: “Mức độ tương thuộc ngày càng cao...”. Đồng thời tồn tại nhiều mâu thuẫn, bất bình đẳng. Vì vậy con người cần biết điều hòa căng thẳng và mâu thuẫn.

=> Chọn D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo văn bản, điều gì giúp con người đạt được năng lực tự điều chỉnh, tự kiểm soát và thích nghi?

Khả năng sáng tạo và đổi mới không ngừng.

Sự trưởng thành về đạo đức, trí tuệ và cảm xúc.

Việc tuân thủ nghiêm ngặt mọi quy định của pháp luật.

Khả năng sử dụng thành thạo trí tuệ nhân tạo.

Xem đáp án

- Ở đoạn cuối, tác giả viết: "Sự trưởng thành về mặt đạo đức, trí tuệ và cảm xúc đòi hỏi chúng ta tự vấn mọi hành động của mình dưới lăng kính các chuẩn mực xã hội, giá trị, ý nghĩa và giới hạn. Đó chính là những thứ... là tiền đề để mỗi cá nhân đạt được năng lực tự điều chỉnh, tự kiểm soát và thích nghi."

Như vậy, sự trưởng thành về đạo đức, trí tuệ và cảm xúc chính là nền tảng giúp con người tự điều chỉnh hành vi, tự kiểm soát bản thân và thích nghi với xã hội.

- Các phương án khác:

A. Chỉ là một yêu cầu của kỹ năng tạo ra giá trị mới, không phải tiền đề trực tiếp của năng lực tự điều chỉnh.

C. Văn bản khẳng định xã hội không thể chỉ vận hành bằng các quy định pháp luật.

D. Văn bản chỉ nhắc đến trí tuệ nhân tạo để làm nổi bật sự khác biệt giữa con người và máy móc, không coi đây là điều kiện giúp con người tự điều chỉnh.

=> Chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây thể hiện mục đích viết của văn bản trên?

Làm rõ mối quan hệ giữa các kỹ năng quan trọng của thế kỷ mới

Đề xuất một triết lý giáo dục cho nhà trường trong thế kỷ mới

Cảnh báo về sự xung đột giữa các ý tưởng, giữa các nền văn hóa

Đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề cấp bách trong xã hội

Xem đáp án

- Văn bản hướng tới đề xuất định hướng giáo dục: nhà trường cần chuẩn bị ba kỹ năng quan trọng cho người học. Đây chính là một triết lý giáo dục trong bối cảnh mới.

=> Chọn B.

Đoạn văn

Thí sinh đọc văn bản và lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 13 đến câu 20. 

VÀO MẶT TRẬN LÚC MÙA VE ĐANG KÊU

Vào mặt trận lúc mùa ve đang kêu

Dẫu hòn bi lăn hết vòng tuổi nhỏ

Trong những ba lô kia ai dám bảo là không có

Một hai ba giọng hát chú ve kim?

 

Vào mặt trận lúc giọng ve đang lên

Hay tiếng gọi - lên đỉnh cao đánh giặc

Đây mùa hạ lòng tôi sung sướng nhất

Bao điểm chốt anh hùng, tôi nổ súng cùng ai.

 

Vào mặt trận lúc giọng ve rất dài

Như sông suối, như đoàn quân vô tận

Da diết tiếng ve ngân chẳng tắt

Tiếng ve bay theo chân bước trùng trùng.

 

Vào mặt trận lúc giọng ve đang rung

Chúng tôi sống tháng năm xao động lắm

Truy kích địch có rất nhiều đêm trắng

Nhiều đêm trong, tâm hồn cùng thức bên nhau.

 

Ra mặt trận lúc giọng ve kêu mau

Là khẩu lệnh khẩn trương vào trận cuối

Những báng súng trong tay đều nóng hổi

Những tim người đập theo tiếng ve kêu...

 

Mùa khô ơi mùa khô thân yêu

Dẫu hòn bi lăn hết vòng tuổi nhỏ

Nhưng trong những ba lô kia, ai bảo là không có

Một hai ba giọng hát chú ve kim?

(Hoàng Nhuận Cầm, in trong Xúc xắc mùa thu, Hò hẹn mãi cuối cùng em cũng đến,

NXB Hội Nhà văn, 2015, tr. 171 - 173)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ thể trữ tình của bài thơ là ai?

Người lính trẻ

Đồng đội của người lính

Hòn bi lăn

Chú ve kim

Xem đáp án

- Chủ thể trữ tình là người trực tiếp: “Vào mặt trận...”, “Chúng tôi sống...” → chính là người lính trẻ.

=> Chọn A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cụm từ nào dưới đây được lặp lại nhiều nhất trong bài thơ?

Điểm chốt anh hùng

Báng súng

Giọng ve

Ba lô

Xem đáp án

- Cụm từ được lặp nhiều lần nhất là: “giọng ve” xuất hiện xuyên suốt toàn bài thơ. Đây là hình ảnh nghệ thuật trung tâm.

=> Chọn C.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường nào được sử dụng trong dòng thơ “Da diết tiếng ve ngân chẳng tắt”?

Sử dụng hình thức đảo ngữ

Tạo kết hợp từ trái logic

Cung cấp nét nghĩa mới cho từ

Bổ sung chức năng mới cho dấu câu

Xem đáp án

- Câu thơ có trật tự thông thường là: "Tiếng ve ngân da diết chẳng tắt."

Tuy nhiên, tác giả đã đưa cụm từ "Da diết" lên đầu câu: "Da diết tiếng ve ngân chẳng tắt." để nhấn mạnh sắc thái cảm xúc của tiếng ve trước khi giới thiệu chủ thể "tiếng ve".

Cách đảo trật tự thành phần câu này làm nổi bật âm thanh tiếng ve kéo dài, tha thiết, tạo nhạc điệu giàu cảm xúc và tăng sức gợi cho câu thơ.

- Các phương án khác:

B không phù hợp vì sự kết hợp "da diết tiếng ve" vẫn hợp logic nghệ thuật.

C chưa thật chính xác vì từ "da diết" vẫn giữ nguyên nghĩa "tha thiết, kéo dài", không hình thành nét nghĩa mới.

D không liên quan vì dấu câu không đảm nhận chức năng mới.

=> Chọn A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cụm từ “tháng năm xao động” trong dòng thơ “Chúng tôi sống tháng năm xao động lắm” có ý nghĩa gì?

Chỉ khoảng thời gian tuổi thơ trong ký ức của chủ thể trữ tình

Chỉ khoảng thời gian đầy biến động của lịch sử đất nước

Chỉ khoảng thời gian tươi đẹp, nhiều hoài bão của tuổi trẻ

Chỉ khoảng thời gian đáng nhớ nhất trên con đường hành quân

Xem đáp án

- Cụm từ "tháng năm xao động" không chỉ nói đến những rung động của tuổi trẻ mà còn gợi những năm tháng chiến tranh đầy biến động, khi người lính phải sống giữa bom đạn, hành quân, chiến đấu và đối mặt với nhiều thử thách.

Điều này được thể hiện rõ ở các câu thơ ngay sau đó:

"Truy kích địch có rất nhiều đêm trắng

Nhiều đêm trong, tâm hồn cùng thức bên nhau."

Những hình ảnh "truy kích địch", "đêm trắng" đã xác định bối cảnh là chiến trường, vì vậy "tháng năm xao động" trước hết là những năm tháng lịch sử sôi động, đầy biến cố của dân tộc trong chiến tranh.

- Các phương án khác:

A. Không đúng vì tuổi thơ chỉ được gợi qua hình ảnh "hòn bi lăn hết vòng tuổi nhỏ", không phải ý nghĩa của cụm từ "tháng năm xao động".

C. Chỉ phản ánh một phần ý nghĩa (tuổi trẻ nhiều hoài bão), chưa làm nổi bật bối cảnh lịch sử mà bài thơ hướng tới.

D. Thu hẹp phạm vi ý nghĩa, vì "tháng năm xao động" không chỉ nói về hành quân mà bao quát cả một giai đoạn chiến đấu của người lính.

=> Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh “hòn bi lăn” trong bài thơ có ý nghĩa gì?

Kỷ niệm tuổi thơ của người lính

Ký ức chiến tranh của người lính

Ước mơ thanh bình của người lính

Ý chí quyết tâm của người lính

Xem đáp án

- “Hòn bi lăn” là hình ảnh gợi nhớ tuổi thơ hồn nhiên của người lính trước khi bước vào chiến trường. Qua đó làm nổi bật sự trưởng thành và cống hiến.

=> Chọn A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng của câu hỏi tu từ trong những dòng thơ dưới đây là gì?

Nhưng trong những ba lô kia, ai bảo là không có

Một hai ba giọng hát chú ve kim?

Thể hiện sự tiếc nuối kỷ niệm tuổi thơ

Thể hiện sự gắn bó với đồng đội

Thể hiện sự trân trọng kỷ niệm tuổi thơ

Thể hiện sự hồi tưởng về ký ức đời lính

Xem đáp án

- Câu hỏi tu từ: “Ai bảo là không có... ” khẳng định: dẫu ra trận, người lính vẫn mang theo những ký ức đẹp của tuổi thơ. Qua đó thể hiện sự trân trọng những năm tháng hồn nhiên.

=> Chọn C.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò của chi tiết “giọng ve” trong việc thể hiện mạch cảm xúc của bài thơ là gì?

Là duyên cớ khơi gợi mạch cảm xúc của bài thơ

Tạo bước ngoặt trong mạch cảm xúc của bài thơ

Tạo sự thống nhất cho mạch cảm xúc của bài thơ

Tạo sự mơ hồ cho mạch cảm xúc của bài thơ

Xem đáp án

- Hình ảnh “giọng ve” xuất hiện từ đầu đến cuối bài thơ. Nó vừa gợi mùa hè, tuổi trẻ, vừa gắn với hành quân, chiến đấu. Hình tượng này tạo nên sự liên kết và thống nhất mạch cảm xúc của toàn bài.

=> Chọn C.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ đề chính của bài thơ là gì?

Sự gắn bó của người lính với quê hương

Vẻ đẹp tâm hồn của người lính

Ký ức tuổi thơ thanh bình của người lính

Tinh thần dũng cảm của người lính

Xem đáp án

- Bài thơ không chỉ ca ngợi tinh thần chiến đấu mà chủ yếu khắc họa: người lính vẫn giữ được vẻ đẹp tâm hồn, mang theo tuổi thơ trong những năm tháng chiến tranh. Đó là chủ đề xuyên suốt tác phẩm.

=> Chọn B.

21. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II: NGHỊ LUẬN

Viết đoạn văn (khoảng 200 - 250 chữ) phân tích những trạng thái cảm xúc của chủ thể trữ tình trong bài thơ Vào mặt trận lúc mùa ve đang kêu (Hoàng Nhuận Cầm).
Xem đáp án

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

- Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 - 250 chữ) của đoạn văn.

- Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích những trạng thái cảm xúc của chủ thể trữ tình trong bài thơ Vào mặt trận lúc mùa ve đang kêu (Hoàng Nhuận Cầm).

c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

Có thể triển khai theo các ý:

+ Cảm xúc háo hức, sôi nổi khi bước vào mặt trận giữa mùa hè rực rỡ.

+ Niềm tự hào, quyết tâm chiến đấu vì Tổ quốc.

+ Nỗi nhớ tuổi thơ hồn nhiên qua hình ảnh “hòn bi lăn”, “chú ve kim”.

+ Sự gắn bó, yêu thương đồng đội trong những tháng năm chiến đấu.

+ Niềm tin, tinh thần lạc quan của tuổi trẻ giữa khói lửa chiến tranh.

d. Diễn đạt: đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu.

e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

22. Tự luận
• 1 điểm
Viết bài luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/ chị về việc tự khẳng định bản thân của giới trẻ hiện nay.
Xem đáp án

a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận:

Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Việc tự khẳng định bản thân của giới trẻ hiện nay.

c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu:

Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo

hướng :

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

* Thân bài:

- Giải thích: Tự khẳng định bản thân là quá trình mỗi người nhận thức giá trị của mình, phát huy năng lực, tạo dấu ấn tích cực trong học tập, lao động và cuộc sống.

- Bàn luận:

+ Đây là nhu cầu chính đáng của người trẻ trong xã hội hiện đại.

+ Người trẻ có nhiều cơ hội thể hiện bản thân thông qua học tập, sáng tạo, nghiên cứu, hoạt động xã hội, khởi nghiệp...

+ Tuy nhiên, một số bạn trẻ nhầm lẫn giữa khẳng định bản thân với việc phô trương, chạy theo sự nổi tiếng, thích gây chú ý trên mạng xã hội hoặc bất chấp chuẩn mực để được công nhận.

+ Việc khẳng định bản thân cần dựa trên năng lực thực chất, tinh thần trách nhiệm và những giá trị tích cực đóng góp cho cộng đồng.

- Mở rộng:

+ Phê phán lối sống ảo, thích thể hiện, bất chấp đạo đức hoặc pháp luật để nổi tiếng.

+ Mỗi người cần không ngừng học tập, rèn luyện phẩm chất, kỹ năng và bản lĩnh để khẳng định giá trị của mình một cách bền vững.

* Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của việc tự khẳng định bản thân đúng đắn đối với mỗi cá nhân và xã hội.

Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

d. Diễn đạt: bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.