10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 38
98 câu hỏi
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 250m. Tính diện tích của thửa ruộng biết rằng nếu chiều dài giảm 3 lần và tăng chiều dài lên 2 lần thì chu vi của thửa ruộng vẫn không thay đổi?
Gọi x (m) là chiều dài, y (m) là chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật
Thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 250m
⇒ (x + y) . 2 = 250
⇔ x + y = 125 (1)
Chiều dài giảm 3 lần, chiều rộng tăng 2 lần thì chu vi không đổi
⇒ 
⇔ x + 6y = 375 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Vậy chiều dài là 75m và chiều rộng là 50m
Diện tích là: 75.50 = 3750 (m2)
Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 130m, đáy bé bằng
đáy lớn. Đáy bé dài hơn chiều cao 4m. Tính diện tích thửa ruộng đó.
Độ dài đáy bé là:
130 . 4 : 5 = 104 (m)
Chiều cao thửa ruộng là:
104 – 4 = 100 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
(130 + 104) . 100 : 2 = 11700 (m2)
Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 130m, đáy bé bằng
đáy lớn. Đáy bé dài hơn chiều cao 4m. Trung bình cứ 100 m² thu hoạch được 65kg thóc. Tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó.
Khối lượng thóc thu hoạch được là:
11700 : 100 × 65 = 7605 (kg)
Một viên gạch hoa dạng hình vuông cạnh 20 cm được trang trí như hình bên. Diện tích phần tô màu xanh là?

Diện tích nửa hình tròn là:
(20 : 2) × (20 : 2) × 3,14 : 2 = 157 (cm²)
Diện tích bông hoa là:
(157 × 4) - (20 × 20) = 228 (cm²)
Một viên gạch hình vuông (40 cm × 40 cm) được trang trí họa tiết như trên hình, tính diện tích phần tô màu.

Diện tích hình quạt AKM với bán kính 20 cm, góc quay 90 độ là:

Diện tích hình vuông AKOM là:
20 × 20 = 400 (cm²)
Diện tích phần trắng KOM là: 400 − 100π (cm²)
Diện tích hình vuông ABCDABCD là:
40 × 40 = 1600(cm²)
Diện tích phần tô màu là:
1600 – 8 × (400 − 100π) = 800π – 1600 ≈ 912 (cm²)
Mua 8 quyển vở hết 32000 đồng. Hỏi mua 60 quyển vở như thế bao nhiêu tiền?
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
32000 : 8 = 4000 (đồng)
Mua 60 quyển vở hết số tiền là:
4000.60 = 240000 (đồng)
Đáp số : 240000 đồng
Công thức tính chiều cao của tam giác khi biết diện tích và cạnh đáy là:
h = S ×2 : a
h = S :2 : a
h = S × 2 × a
h = a ×S : 2
Đáp án A
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2
Do đó, từ công thức tính diện tích hình tam giác ta tìm ra công thức tính chiều cao hình tam giác: ta lấy diện tích nhân 2 rồi chia cho độ dài đáy.
Năm nay tổng số tuổi của hai ông cháu là 66 tuổi. Biết rằng sau ba năm nữa tuổi cháu bằng
tuổi ông. Hỏi năm nay ông bao nhiêu tuổi, cháu bao nhiêu tuổi?
Tổng số tuổi sau ba năm của ông và cháu:
66 + 3 × 2 = 72 (tuổi)
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 7 = 9 (phần)
Tuổi ông hiện nay:
72 : 9 × 7 - 3 = 53 (tuổi)
Tuổi cháu hiện nay:
66 - 53 = 13 (tuổi)
Cho nguyên hàm
. Tìm f(x)?


= 2cos2x.cosx – sin2x.sinx
Người ta chia một mảnh đất hình chữ nhật thành một phần trồng rau, một phần trồng cây ăn quá. Ở giữa hai phần là một lối đi hình bình hành, như hình vẽ dưới đây.
a) Tinh diện tích phần lối đi giữa mảnh đất.
b) Tinh số kg rau thu hoạch được, biết rằng mỗi mét vuông trồng rau thì thu hoạch được 5kg rau.
c) Người ta muốn xây tường rào bao quanh khu vườn (không tính cổng HE), biết chi phí xây 1 mét tường rào tính theo chiều dài hết 200 000 đồng. Hỏi tổng số tiền phải trả là bao nhiêu đồng?

Diện tích lối đi là :
16 . 2 = 32 (m2)
Diện tích trồng rau là :
(5 + 8) . 16 : 2 = 104 (m2)
Thu được số kg rau là :
104 : 1 × 5 = 520 (kg)
Chu vi mảnh đất là :
[16 + (10 + 8 + 2)] . 2 = 72 (m)
Số tiền trả là :
(72 − 2) : 1 . 200000 = 14000000 (đồng)
Người ta muốn đổ một tấm bê tông mái nhà dày 15cm của một ngôi nhà, bề mặt của tấm bê tông có kích thước như ở hình vẽ.Số bê tông cần phải đổ là bao nhiêu mét khối?
Diện tích phần hình thang vuông AHDE là:

Diện tích phần hình chữ nhật ABCH là:
S2 = 18.6 = 108 (m2)
Diện tích khối DEBC là:
S = S1 + S2 = 27 + 108 = 135 (m2)
Số bê tông cần đổ chính là thể tích của bể có chiều cao 15cm = 0,15m và đáy là hình DEBC
⇔ V = h.S = 0,15 . 135 = 20,25 (m3)
Vậy cần đổ 20,25 m3 bê tông
Người ta muốn đổ một tấm bê tông mái nhà dày 15cm của một ngôi nhà, bề mặt của tấm bê tông có kích thước như ở hình vẽ.
Cần phải có bao nhiêu chuyến xe để chở số bê tông cần thiết đến chỗ đổ bê tông, nếu mỗi xe chứa được 6m3 bê tông (không tính số bê tông dư thừa hoặc rơi vãi).

Diện tích phần hình thang vuông AHDE là:

Diện tích phần hình chữ nhật ABCH là:
S2 = 18.6 = 108 (m2)
Diện tích khối DEBC là:
S = S1 + S2 = 27 + 108 = 135 (m2)
Ta thấy:
20,25 : 6 = 3,3752
Vậy cần có 4 xe
Ông An có một miếng tôn có hình dạng là nửa hình tròn có bán kính R = 3, người ta muốn cắt ra một hình chữ nhật có diện tích lớn nhất. Diện tích lớn nhất có thể của miếng tôn hình chữ nhật là?

Gọi O là tâm nửa đường tròn.
Ta có: ![]()
Đặt diện tích hình chữ nhật là:
⇒![]()
Đặt y = x2 (0 < y ≤ 3).
Xét hàm số g(y) = 4y(9 − y)
Ta có f(x) lớn nhất khi g(y) lớn nhất.
g(y) lớn nhất khi y = 3 ⇒ ![]()
max f(x) =
.
Phân biệt đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch.
Đại lượng tỉ lệ thuận: Hai đại lượng gọi là tỉ lệ thuận nếu đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
Đại lượng tỉ lệ nghịch: Hai đại lượng gọi là tỉ lệ nghịch nếu đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.
a) Bài toán tỉ lệ thuận
Ví dụ: Mua 1 cái bút giá 6000 đồng. Mua 5 cái bút, giá 30000 đồng
Ta thây: Số bút tăng lên 5 lần thì số tiền tăng lên 5 lần.
Số bút tỉ lệ thuận với số tiền.
b) Bài toán tỉ lệ nghịch
Ví dụ. 1 cái bánh chia làm 8 phần bằng nhau
Nếu 1 người ăn hết thì 8 phần/1 người
Nếu 2 người ăn hết thì 4 phần/1 người
Nếu 4 người ăn hết thì 2 phần/ 1 người
Khi số người ăn bánh tăng lên thì số phần bánh mỗi người ăn sẽ giảm xuống.
Thực hiện phép tính: 18.5 – 4.3.
18.5 – 4.3 = 90 – 12 = 78
Quan sát hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ và kể tên
a) Các mặt bên của hình hộp chữ nhật
b) Các đỉnh của hình hộp chữ nhật
c) Các cạnh bên của hình hộp chữ nhật
d) Các đường chéo của hình hộp chữ nhật

a. Các mặt bên của hình hộp chữ nhật là:
(AMNB), (BNPC), (CPQD), (DQMA)
b. Các đỉnh của hình hộp chữ nhật là A, B, C, D, M, N, P, Q
c. Các cạnh bên của hình hộp: BN, CP, DQ, AM
d. Các đường chéo của hình hộp: AP, CM, DN, BQ
Quy đồng mẫu số hai phân số
và
.


Tính tổng: A = 1 + 2 + 3 + ... + 100.
Số các số hạng của A là:
(100 – 1) + 1 = 100 (số)
Tổng A là:
(100 + 1) × 100 : 2 = 5050
Đáp số: 5050.
Rút gọn phân số
.

Rút gọn phân số
.

Rút gọn phân số
.

Rút gọn phân số
.
.
Rút gọn phân số
.




Tính
.






Tính tổng S = 3 + 22 – 23 + 24 + … - 299 + 2100.
S = 3 + 22 – 23 + 24 + … - 299 + 2100
Đặt A = 22 – 23 + 24 + … - 299 + 2100
2A = 23 – 24 + 25 + … - 2100 + 2101
2A + A = 22 + 2101
Suy ra: 
S = 3 + A = 
Cho S = 3 + 32 + 33 + … + 39. Chứng minh rằng S chia hết cho 13.
S = 3 + 3² + 3³ + ... + 3⁹
S = (3 + 3² + 3³) + (3⁴ + 3⁵ + 3⁶) + (3⁷ + 3⁸ + 3⁹)
S = 3(1 + 3 + 3²) + 3⁴(1 + 3 + 3²) + 3⁷(1 + 3 + 3²)
S = 3.13 + 3⁴.13 + 3⁷.13
S = 39.(1 + 3³ + 3⁶)
Vì 39 chia hết cho 13
⇒ 39.(1 + 3³ + 3⁶) chia hết cho 13
⇒ S chia hết cho 13.
Sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần:
.
Ta chia các phân số đề bài cho thành 2 nhóm:
Nhóm 1 gồm các phân số âm: 
Ta thấy: 
Nên: 
Nhóm 2 gồm các phân số dương: 
Ta thấy: 
Nên: 
Vậy ta sắp xếp được như sau:
.
Cho
. Tính giá trị sina.cosa.
⇒ 
⇔ sin2a + 2sina.cosa + cos2a = ![]()
⇔ 1 + 2sina.cosa = ![]()
⇔ sina.cosa =
.
Số bé nhất có 7 chữ số mà tổng các chữ số bằng 31 là?
Số bé nhất có 7 chữ số mà tổng các chữ số bằng 31 là:1 003 999
Thử lại: 1 + 0 + 0 + 3 + 9 + 9 + 9 = 31
Do đó, đáp án chính xác là 1 003 999.
Tìm số dư khi chia A = 7 + 72 + 73 + ... + 799 cho 8.
A = 7 + 72 + 73 + ... + 799
A = (7 + 72) + (73 + 74) + … + (798 + 799)
A = 7(1 + 7) + 72(1 + 7) + … + 798(1 + 7)
A = (1 + 7)(7 + 72 + … + 798)
A = 8.(7 + 72 + … + 798) ⋮ 8.
Vậy A chia 8 dư 0.
Trong các phát biểu sau dữ liệu nào không phải là số liệu?
Tên các loại gia cầm thường được nuôi trong gia đình.
Số học sinh thích ăn món gà rán.
Số học sinh thích ăn món vịt quay.
Số học sinh thích ăn xúc xích.
Đáp án A
Vì nó là tên của các loại gia cầm thường được nuôi trong gia đình, không liên quan đến số liệu.
So sánh P và P2 với
.
ĐKXĐ: x ≥ 0

Suy ra: P > 1
⇒ P – 1 > 0
⇒ P(P – 1) > 0
⇒ P2 – P > 0
⇒ P2 > P
Số thập phân vô hạn tuần hoàn thuộc tập hợp nào?
Số 7,5(6) thuộc tập hợp nào?
Số thập phân vô hạn tuần hoàn thuộc tập hợp Q (tập hợp số hữu tỉ)
Số 7,5(6) thuộc tập hợp Q (tập hợp các số hữu tỉ)
Giải hệ phương trình:
.
Ta có: (x + y)4 = x4 + 4x3y + 6x2y2 + 4xy2 + y4
= x4 + y4 + 6x2y2 + 4xy(x2 + y2)
= 1 + 4xy(x2 + y2)
Mà x(x + y)4 = x – y
Nên x – y = x[1 + 4xy(x2 + y2)]
⇔ x – y = x + 4x2y(x2 + y2)
⇔ 4x2y(x2 + y2) + y = 0
⇔ y[4x2(x2 + y2) + 1] = 0
Suy ra: y = 0 vì 4x2(x2 + y2) + 1 > 0 với mọi x, y
⇒ x4 = 1
⇒ x = ± 1
Vậy (x;y) = (1;0), (-1;0)
Sự tăng trưởng dân số được xác dịnh bởi hàm số
. Tốc độ tăng trưởng dân số tức thời tại thời diểm t là p' (t). Tính thời điểm t để tốc độ tăng trưởng là lớn nhất.

Bấm máy khảo sát v(t) ta được v(t) lớn nhất tại t ≈ 9,73.
Tìm tâm đối xứng của chữ N.
Tâm đối xứng của chữ N được biểu diễn như hình vẽ dưới đây

Cho tam giác ABC có góc A bằng 90 độ, góc B bằng 60 độ và cạnh AB=a. Tính tích vô hướng của
.
Tam giác ABC vuông tại A có: ![]()
Suy ra: 
Khi đó:
![]()
![]()
Cho tam giác ABC cân tại C. Khi đó:
![]()
![]()
![]()
AB = AC = BC
Đáp án A
Khi tam giác ABC cân tại C thì
và CA = CB
Cho tam giác ABC có cạnh BC bằng 32cm, biết rằng nếu kéo dài cạnh BC thêm 4cm thì thì diện tích của tam giác sẽ tăng thêm 52cm2. Tính diện tích tam giác ABC.
Chiều cao của tam giác ADC (cũng là chiều cao của tam giác ABC) là:
(52 × 2) : 4 = 26 (cm)
Diện tích tam giác ABC là :
(32 × 36) : 2 = 416 (cm²)
Tìm tập xác định của hàm số
.

ĐKXĐ: sinx ≠ 0 ⇔ x ≠ kπ
Vậy tập xác định của hàm số là D = ℝ\{kπ}
Nêu công thức tính thể tích khối cầu
Cho hình cầu có bán kính đáy R. Khi đó:
- Diện tích mặt cầu: S = 4πR2
- Thể tích V = 
Như vậy, vận dụng các công thức trên để tính bán kính hình cầu, diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu.
Theo kế hoạch, một đội sản xuất có 27 công nhân làm xong một công việc trong 12 giờ. Nhưng khi bắt đầu công việc đội đã được bổ sung thêm 9 công nhân. Hỏi đội đã hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ? Giả sử năng suất lao động của mỗi công nhân là như nhau.
Tổng số giờ công cần thiết để hoàn thành công việc theo kế hoạch là:
27 . 12 = 324 (giờ)
Số công nhân sau khi được bổ sung là:
27 + 9 = 36 (người)
Đội đã hoàn thành công việc đó trong số giờ là:
324 : 36 = 9 (giờ)
Thửa vườn của bác Lan bao gồm một hình bình hành và một hình thang cân,
có dạng như hình vẽ:

Bác Lan muốn dựng hàng rào xung quanh thửa vườn, hỏi hàng rào dài bao nhiêu mét?
Do tính chất hình bình hành và hình thang cân, ta biết được các cạnh như hình
Hàng rào dài là:
24 + 15.2 + 12.2 + 8 = 86 (m)
Thửa vườn của bác Lan bao gồm một hình bình hành và một hình thang cân, có dạng như hình vẽ:

Biết năng suất của mỗi vụ thu hoạch rau là 2kg/mẻ. Hỏi mỗi vụ bác Lan thu được bao nhiêu kg rau?
Do tính chất hình bình hành và hình thang cân, ta biết được các cạnh như hình
Diện tích khu vườn là:
24.11 + (8 + 24) . 14 : 2 = 488 (m2)
Bác Lan thu hoạch được số kg rau là:
488 . 2 = 976 (kg)
Tỉ lệ 1 : 10 là gì?
Trên bản đồ có ghi tỷ lệ 1 : 10 thì có ý nghĩa là: Cứ 1 đơn vị trên bản đồ đó tương ứng bằng với 10 đơn vị ngoài thực tế.
Bản vẽ kiến trúc tỷ lệ 1 : 10 thì 1cm trên bản vẽ tương ứng với 1m ngoài thực tế.
Trong mặt phẳng Oxy, phép vị tự tâm I tỉ số k = -2 biến điểm A(3;2) thành điểm B(9;8). Tìm tọa độ tâm vị tự I.
Giả sử I(x;y)
Ta có: 
Suy ra: ![]()
Vậy tọa độ tâm vị I là (5;4).
Tỉ số số viên sỏi của Minh và Nam là 1,25. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên sỏi, biết rằng Minh có nhiều hơn Nam là 10 viên sỏi?
Gọi số viên sỏi của Minh và Nam lần lượt là: x và y
Ta có: 
Suy ra: x = 50; y = 40
Vậy Minh có 50 viên sỏi, Nam có 40 viên sỏi.
Tiền công quét sơn 6m tường rào là 180000 đồng. Hỏi tiền công quét sơn 25m tường rào như thế là bao nhiêu đồng?
Tiền công quét sơn 1m tường rào là:
18000 : 6 = 30000 (đồng)
Tiền công quét sơn 25m tường rào như thế là:
30000 × 25 = 750000 (đồng)
Đáp số: 750000 đồng
Chọn ngẫu nhiên 2 số phân biệt từ các số 1;2;3;…;20
Hãy tính xác suất để tích 2 số được chọn là số chia hết cho 6.
Gọi A = {2;4;6;8;10;14;16;20}
B = {3;9;15}
C = {6;12;18}
TH1: 1 số thuộc A, 1 số thuộc B ⇒ Có
cách
TH2: 1 số thuộc C, 1 số thuộc A hoặc B ⇒ Có
cách
TH3: Cả 2 số thuộc C ⇒ Có
cách
Xác suất cần tính là:
.
Tìm a, b, c biết
và a – 2b + 3c = 14.

⇔ 
Suy ra: a = 3; b = 5; c = 7.
Vậy a = 3; b = 5; c = 7.
Tìm các số có dạng
chia hết cho 4 và 7.
Xét
⇔
⇔ b ∈ {2;6}
Với b = 2 ta được số ![]()
⇔
⇔
⇔
⇔ ![]()
Suy ra: a = 2 hoặc a = 9.
Với b = 6 ta được số ![]()
⇔
⇔
⇔ a = 7.
Vậy ta được các số: 21252; 21952; 21756.
Tìm các số nguyên m, n biết: m2 + n2 = m + n + 8.
m2 + n2 = m + n + 8
⇔ 4m2 – 4m + 1 + 4n2 – 4n + 1 = 34
⇔ (2m – 1)2 + (2n – 1)2 = 34 (1)
Vì (2m – 1)2; (2n – 1)2 ≥ 0 với mọi m, n nguyên và 52 + 32 = 34
Nên ta có:
⇔
.
Tìm các số nguyên x, y sao cho (y + 2)x2 + 1 = y2.
(y + 2)x2 + 1 = y2
⇔ (y + 2)x2 – 3 = y2 – 4
⇔ (y + 2)x2 – 3 = (y – 2)(y + 2)
⇔ (y + 2)(x2 – y + 2) = 3
Mà 3 = 3.1 = (-1).(-3)
Nên ta có bảng:
y+2 | 3 | -3 | 1 | -1 |
y | 1 | -5 | -1 | -3 |
x2 -y + 2 | 1 | -1 | 3 | -3 |
x2 | 0 | -8 | 0 | -8 |
x | 0 | loại | 0 | loại |
Vậy (x;y) = {(0;1); (0;-1)}
Tìm giá trị của x để biểu thức
nhận giá trị nguyên.
Ta có: 
Để A nguyên thì 4 chia hết cho x – 3
Suy ra: x – 3 ∈ Ư(4) = {4; 1; -4; -1}
⇒ x ∈ {7; 4; -1; 2}
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức B = 2022 – 20x20 – 22x22
B = 2022 – 20x20 – 22x22
Ta thấy: 20x20 ≥ 0 ∀x; 22x22 ≥ 0 ∀x
Nên: 20x20 + 22x22 ≥ 0 ∀x
⇒ –(20x20 + 22x22) ≤ 0 ∀x
⇒ 2022 – 20x20 – 22x22 ≤ 2022 ∀x
Vậy max B = 2022 khi 20x20 = 22x22 = 0 hay x = 0.
Tìm giá trị lớn nhất của
.
Xét 
Suy ra: A ≤ 1
Vậy max A = 1 khi
⇒ x = 4.
Tìm GTNN của M = (2x – 4)10 + 5 (y + 3)4 + 10
Thấy (2x – 4)10 + 5 (y + 3)4 ≥ 0 ∀x,y
Nên M = (2x – 4)10 + 5 (y + 3)4 + 10 ≥ 10 ∀x,y
Vậy min M = 10 khi:
⇔ 
Tìm GTNN của A = |x – 2022| + |x – 2023| + |x – 2024|.
A = |x – 2022| + |x – 2023| + |x – 2024|
A = |x – 2022| + |x – 2023| + |2024 – x|
≥ x – 2022 + 0 + 2024 – x ≥ 2
Vậy min A = 2 khi 
⇔ 
⇔ x = 2023.
Tìm GTNN của B = xy(x – 2)(y + 6) + 12x2 – 24x + 3y2 + 18y + 2045.
B = xy(x – 2)(y + 6) + 12x2 – 24x + 3y2 + 18y + 2045
B = xy(x – 2)(y + 6) + 12x2 – 24x + 3y2 + 18y + 2045
B = (x2 – 2x)(y2 + 6y) + 12(x2 – 2x) + 3(y2 + 6y) + 2045
B = (x2 – 2x + 3)(y2 + 6y + 12) + 2009
B = [(x – 1)2 + 2][(y + 2)2 + 3] + 2009
≥ 2.3 + 2009 = 2015
Vậy min B = 2015 khi x = 1; y = -2.
Tìm hai chữ số tận cùng của ![]()
![]()
Suy ra: ![]()
Vậy hai chữ số tận cùng của
là 99.
Tìm hệ số a để f(x) =
chia hết cho m(x) = x + 2a.

Suy ra: f(x) chia m(x) sẽ dư 
Để f(x) chia hết m(x) thì 
Tìm tất cả các số nguyên k để phương trình kx2 – (1 – 2k)x + k – 2 = 0 luôn luôn có nghiệm số hữu tỉ.
Ta có: kx2 – (1 – 2k)x + k – 2 = 0 (*)
(*) với k = 0
Phương trình (*) ⇔ x − 2 = 0
⇔ x = 2
(*) với k khác 0 thì phương trình (*) là phương trình bậc 2
Δ = (1 − 2k)2 − 4k(k − 2) = 4k2 − 4k + 1 – 4k2 + 8k = 4k + 1
Để pt có nghiệm hữu tỉ khi 4k + 1 là số chính phương
⇒ 4k+1= a2 (1)
Vì 4k + 1 là số lẻ ⇒ a2 là số lẻ
⇒ a là số lẻ
⇒ a = 2n + 1 (n thuộc Z) thay vào (1) ta có
4k + 1 = (2n + 1)2 = 4n2 + 4n + 1
⇔ 4k = 4n(n + 1)
⇔ k = n(n + 1)
Vậy với k = n(n + 1) thì phương trình luôn có nghiệm hữu tỉ (n thuộc Z).
Cho hàm số f(x) = (m2 – m)x2 + mx + 2. Tìm m để hàm số đã cho là hàm số bậc nhất.
Hàm số đã cho là hàm số bậc nhất khi 
Vậy với m = 1 thì hàm số đã cho là hàm số bậc nhất.
Tìm tất cả các số tự nhiên m, n thỏa mãn: 3m + 2024 = n2.
TH1: m = 0 thì n2 = 30 + 2024 = 2025 ⇒ n = 45
TH2: m ≥ 1 ⇒ 3m ⋮ 3
Mà 2024 chia 3 dư 2 nên Vế trái = 3m + 2024 chia 3 dư 2
Mà n2 là số chính phương, khi chia 3 chỉ dư 0 hoặc 1
Nên vô nghiệm
Vậy phương trình có nghiệm m = 0; n = 45.
Tìm số tự nhiên n và n > 2 để phân số
là phân số tối giản.
Để
là phân số tối giản thì ƯCLN(n + 7; n – 2) = 1
Gọi ƯCLN(n + 7; n – 2) = d
Ta có: n + 7 = n – 2 + 9
Suy ra: 9 ⋮ n – 2
⇒ n – 2 ∈ {±1; ±3; ±9}
Mà n > 2 nên n ∈ {3; 5; 11}.
Vậy n ∈ {3; 5; 11}.
Tìm số dư của 3517 cho 25.
3517 = 517.717 = 52.515.717 = 25.515.717 ⋮ 25
Suy ra số dư của 3517 cho 25 là 0.
Nêu cách tìm số nguyên thuộc một khoảng cho trước.
Phương pháp giải: Để tìm số nguyên thuộc một khoảng cho trước ta thường làm như sau:
Bước 1. Vẽ trục số và thể hiện khoảng cho trước trên trục số
Bước 2. Tìm trên trục số các số nguyên thuộc khoảng đã cho.
Tìm số nguyên tố x, y biết: 19x4 + 57 = y2
Ta có: 19x4 + 57 > 3 nên y2 > 3
Hay y là số nguyên tố lớn hơn 3
Suy ra: y lẻ
Mà 57 lẻ nên 19x4 chẵn
⇒ x chẵn
Mà x nguyên tố nên x = 2
Thay x = 2 vào ta được: y2 = 19.24 + 57 = 361
⇒ y = 19
Vậy x = 2; y = 19.
Tìm số tự nhiên n để n2 + 2n + 20 là số chính phương.
Đặt n2 + 2n + 20 = k2 (k ∈ ℕ)
⇔ n2 + 2n + 1 + 19 = k2
⇔ (n + 1)2 + 19 = k2
⇔ k2 – (n + 1)2 = 19
⇔ (k – n – 1)(k + n + 1) = 19 = 19.1
Dễ thấy k + n + 1 > k – n – 1 nên ta có:

⇔ 
Suy ra: Không tồn tại k, n tự nhiên thỏa mãn.
Tìm tất cả các số tự nhiên x, y thỏa mãn 4x + 23 = 3y.
4x + 23 = 3y
⇒ 3x = 4y + 8 (1)
Do 3x là số lẻ (2)
Từ (1) và (2) ⇒ 4y + 8 là số lẻ
Mà 8 là số chẵn
⇒ 4y là số lẻ ⇒ 4y = 1
⇒ y = 0
Thay y = 0 vào (1) ta có: 3x = 40 + 8 = 9
⇒ x = 2
Thử lại ta thấy x = 2; y = 0 thỏa mãn
Vậy x = 2; y = 0 là các số cần tìm.
Tìm tham số m để phương trình
chỉ có 1 nghiệm.
ĐKXĐ: x ≥ m
![]()
⇔ ![]()
⇔ 
Để phương trình chỉ có 1 nghiệm thì m = 1.
Tìm x biết:
.



![]()
Tìm x biết: 12 - 4x chia hết 2x + 5.
Ta có: 12 – 4x = (2x + 5).(-2) + 22
Vì (2x + 5).(-2) chia hết cho 2x + 5
Nên để 12 - 4x chia hết 2x + 5
Thì 22 ⋮ 2x + 5
⇒ 2x + 5 ∈ Ư(22) = {-22; -11; -2; -1; 1; 2; 11; 22}
⇒ x ∈ {-8; -3; -2; 3}
Tìm x biết: x16 + 2x8 – x8 = 2.
x16 + 2x8 – x8 = 2
⇔ x16 + x8 – 2 = 0
⇔ x8(x8 – 1) + 2(x8 – 1) = 0
⇔ (x8 – 1)(x8 + 2) = 0
⇔ x8 – 1 = 0 (vì x8 + 2 > 2)
⇔ x8 = 1
⇔ x = ± 1
Vậy x = ± 1
Tìm x, y, z biết:
và xyz = 480.
Đặt 
Suy ra: x = 3k; y = 4k; z = 5k
Khi đó: xyz = 480
⇔ 60k3 = 480
⇔ k3 = 8
⇔ k = 2
Suy ra: x = 6; y = 8; z = 10.
Vậy x = 6; y = 8; z = 10.
Tìm x, y để
chia hết cho 90.
⇒ ![]()
Để
thì y = 0
Khi đó ta có số ![]()
Để
thì (2 + 7 + x + 8 + 0) ⋮ 9 hay (17 + x) ⋮ 9
Suy ra: x = 1
Vậy x = 1; y = 0.
Tìm x biết: 1 + 3 + 5 + 7 + 9 + … + (2x – 1) = 225.
1 + 3 + 5 + 7 + 9 + … + (2x – 1) = 225


2x.x = 450
x2 = 225
x = 15
Tính giá trị biểu thức:
.
Đặt 





Tính giá trị biểu thức:
.

Tính bằng cách thuận tiện: 12628 + 999 + 5001.
12628 + 999 + 5001
= 12628 + (999 + 5001)
= 12628 + 6000
= 18628
Tính diện tích hình tam giác ABM, biết diện tích hình tam giác AMC là 34cm2.

Chiều cao của tam giác AMC hay ABM là:
34 . 2 : 5 = 13,6 (cm)
Diện tích tam giác ABM là:
13,6 . 7,6 : 2 = 51,68 (cm2)
Tính diện tích phần được tô màu trong hình vẽ dưới đây:

Bán kính hình tròn lớn là:
1,5 + 0,5 = 2 (cm)
Diện tích hình tròn lớn là:
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm²)
Diện tích hình tròn nhỏ là:
1,5 x 1,5 x 3,14 =7,065 (cm²)
Diện tích phần tô đậm là:
12,56 - 7,065 = 5,495 (cm²)
Tính giá trị biểu thức B = x6 – 50x5 + 50x4 – 50x3 + 50x2 – 50x + 50 tại x = 49.
B = x6 – 50x5 + 50x4 – 50x3 + 50x2 – 50x + 50
B = 496 – 50.495 + 50.494 – 50.493 + 50.492 – 50.49 + 50
B = 496 – (49 + 1).495 + (49 + 1).494 – (49 + 1).493 + (49 + 1).492 – (49 + 1).49 + 49 + 1
B = 496 – 496 – 495 + 495 + 494 – 494 – 493 + 493 + 492 – 492 – 49 + 49 + 1
B = 1
Tìm GTLN của
.

⇔ ![]()
⇔ ![]()
Suy ra: ∆ ≥ 0 ⇔ (2A + 1)2 – 40A2 ≥ 0
⇔ -36A2 + 4A + 1 ≥ 0
⇔ 
Vậy max A là 
Tính bằng cách hợp lý: 159(18 – 59) – 59(18 – 159)
159(18 – 59) – 59(18 – 159)
= 159.18 – 159.59 – 59.18 + 59.159
= 18.(159 – 59) + (59.159 – 159.59)
= 18.100
= 1800
Tính nhanh:
.







Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15.
Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là:
9 : 15 = 0,6 = 60%
Tính tổng tất cả các số nguyên x thỏa mãn -6 < x < -1
Các số nguyên x thỏa mãn -6 < x < -1 là: -5; -4; -3; -2
Tổng tất cả các số nguyên trên là:
(-5) + (-4) + (-3) + (-2) = -14
Tôi đã vượt qua tay đua thứ hai. Vậy hiện tại tôi ở thứ mấy?
Khi thi chạy, bạn vượt qua người thứ hai thì bạn sẽ thay thế chỗ đang chạy đứng thứ hai ⇒ Bạn đang đứng thứ 2
Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 30m và chiều rộng 20m, người ta xây dựng một sân bóng hình chữ nhật và bớt ra một phần đường đi rộng 1m như hình vẽ.
Tính diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật đó.

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
20 . 30 = 600 (m2)
Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 30m và chiều rộng 20m, người ta xây dựng một sân bóng hình chữ nhật và bớt ra một phần đường đi rộng 1m như hình vẽ.Tính diện tích phần sân bóng.
Chiều dài của sân bóng là:
30 − (1 + 1) = 28 (m)
Chiều rộng của sân bóng là:
20 − (1 + 1) = 18 (m)
Diện tích phần sân bóng là:
28 . 18 = 504 (m2)
Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 30m và chiều rộng 20m, người ta xây dựng một sân bóng hình chữ nhật và bớt ra một phần đường đi rộng 1m như hình vẽ.
Người ta định dùng những viên gạch chống trượt có dạng hình vuông với cạnh là 20m 50cm để lát đường đi. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch như thế? (Biết rằng diện tích các mối nối và sự hao hụt là không đáng kể).

Diện tích lối đi là:
600 – 504 = 96 (m2)
Đổi 50cm = 0,5m
Diện tích của một viên gạch hình vuông là:
0,5 . 0,5 = 0,25 (m2)
Cần dùng số viên gạch để lát đường đi là:
96 : 0,25 = 384 (viên)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;1), B(3;3).Các điểm O, A, B có thẳng hàng hay không?
Ta có: ![]()
Ta thấy
nên O, A, B không thẳng hàng
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;1), B(3;3).Tìm điểm M(x;y) để OABM là một hình bình hành.
Để OABM là hình bình hành thì:
![]()
Lại có: ![]()
Suy ra: x = 1; y = 2
Vậy M(1;2)
Trên 1 khu đất hình chứ nhật chiều rộng 12m và bằng chiều dài, người ta đắp một nền nhà hình vuông chu vi 24m và xây một bồn hoa hình tròn bán kính 2m, chung quanh vườn hoa, người ta làm một lối đi chiếm hết diện tích 15,70m2. Tính diện tích đất còn lại?
Diện tích khu đất là:
12 × 12 = 144 (m2)
Diện tích nền nhà là:
24 : 4 × (24 : 4) = 36 (m2)
Diện tích bồn hoa là:
2 × 2 × 3,14 = 12,56 (m2)
Diện tích đất còn lại là:
144 − (36 + 12,56 + 15,70) = 79,74 (m2)
Đáp số: 79,74m2
Trong bản vẽ kĩ thuật có ghi tỷ lệ 1:100 nghĩa là
Bản vẽ phóng to so với sự thật
Kích thước trong bản vẽ nhỏ hơn kích thước vật thể bên ngoài 100 lần
Kích thước trong bản vẽ lớn hơn kích thước ngoài 100 lần
Bản vẽ thu nhỏ so với vật thật
B. Kích thước trong bản vẽ nhỏ hơn kích thước vật thể bên ngoài 100 lần
⇒ Cứ 1 đơn vị trên bản đồ đó tương ứng bằng với 100 đơn vị ngoài thực tế.
Trong không gian hệ tọa độ oxyz cho hình vuông ABCD với B(3,0,8); D(-5,-4,0). tính giá trị của
.

B(3,0,8); D(-5,-4,0) ⇒ ![]()
⇒ ![]()
Xét tam giác ABD có: AB2 + AD2 = BD2
⇔ 2AB2 = 122
⇒ AB = ![]()
⇒ AB = BC = CD = DA = ![]()
Dựng hình bình hành AEBC có: ![]()
⇒ ![]()
⇒ ![]()
DE = DA + AE = DA + CB = ![]()
Xét tam giác AEC có: CD2 + DE2 = CE2
⇒ CE2 = 360 ⇒ CE = ![]()
Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho hình vuông ABCD có B(3,0,8); D(-5,-4,0). Độ dài cạnh hình vuông đã cho bằng bao nhiêu?
B(3,0,8); D(-5,-4,0) ⇒ ![]()
⇒ ![]()
Xét tam giác ABD có: AB2 + AD2 = BD2
⇔ 2AB2 = 122
⇒ AB = ![]()
⇒ AB = BC = CD = DA = ![]()

