10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 38
100 câu hỏi
Thời gian ô tô đã di chuyển:
9 giờ 30 phút – 8 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Độ dài đoạn đường ô tô đã đi được:
100 – 25 = 75 (km)
Tốc độ của ô tô:
75 : 1,5 = 50 (km/h)
1 ngày thợ đó làm được là:
30 : 6 = 5 (sản phẩm)
45 sản phẩm thợ đó làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 (ngày)
Gọi x (m) là chiều dài, y (m) là chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật
Thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 250m
⇒ (x + y) . 2 = 250
⇔ x + y = 125 (1)
Chiều dài giảm 3 lần, chiều rộng tăng 2 lần thì chu vi không đổi
⇒ 
⇔ x + 6y = 375 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Vậy chiều dài là 75m và chiều rộng là 50m
Diện tích là: 75.50 = 3750 (m2)
Độ dài đáy bé là:
130 . 4 : 5 = 104 (m)
Chiều cao thửa ruộng là:
104 – 4 = 100 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
(130 + 104) . 100 : 2 = 11700 (m2)
Khối lượng thóc thu hoạch được là:
11700 : 100 × 65 = 7605 (kg)
Một viên gạch hoa dạng hình vuông cạnh 20 cm được trang trí như hình bên. Diện tích phần tô màu xanh là?

Diện tích nửa hình tròn là:
(20 : 2) × (20 : 2) × 3,14 : 2 = 157 (cm²)
Diện tích bông hoa là:
(157 × 4) - (20 × 20) = 228 (cm²)
Một viên gạch hình vuông (40 cm × 40 cm) được trang trí họa tiết như trên hình, tính diện tích phần tô màu.

Diện tích hình quạt AKM với bán kính 20 cm, góc quay 90 độ là:

Diện tích hình vuông AKOM là:
20 × 20 = 400 (cm²)
Diện tích phần trắng KOM là: 400 − 100π (cm²)
Diện tích hình vuông ABCDABCD là:
40 × 40 = 1600(cm²)
Diện tích phần tô màu là:
1600 – 8 × (400 − 100π) = 800π – 1600 ≈ 912 (cm²)
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
32000 : 8 = 4000 (đồng)
Mua 60 quyển vở hết số tiền là:
4000.60 = 240000 (đồng)
Đáp số : 240000 đồng
h = S ×2 : a
h = S :2 : a
h = S × 2 × a
h = a ×S : 2
Đáp án A
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2
Do đó, từ công thức tính diện tích hình tam giác ta tìm ra công thức tính chiều cao hình tam giác: ta lấy diện tích nhân 2 rồi chia cho độ dài đáy.
Tổng số tuổi sau ba năm của ông và cháu:
66 + 3 × 2 = 72 (tuổi)
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 7 = 9 (phần)
Tuổi ông hiện nay:
72 : 9 × 7 - 3 = 53 (tuổi)
Tuổi cháu hiện nay:
66 - 53 = 13 (tuổi)


= 2cos2x.cosx – sin2x.sinx
Người ta chia một mảnh đất hình chữ nhật thành một phần trồng rau, một phần trồng cây ăn quá. Ở giữa hai phần là một lối đi hình bình hành, như hình vẽ dưới đây.
a) Tinh diện tích phần lối đi giữa mảnh đất.
b) Tinh số kg rau thu hoạch được, biết rằng mỗi mét vuông trồng rau thì thu hoạch được 5kg rau.
c) Người ta muốn xây tường rào bao quanh khu vườn (không tính cổng HE), biết chi phí xây 1 mét tường rào tính theo chiều dài hết 200 000 đồng. Hỏi tổng số tiền phải trả là bao nhiêu đồng?

Diện tích lối đi là :
16 . 2 = 32 (m2)
Diện tích trồng rau là :
(5 + 8) . 16 : 2 = 104 (m2)
Thu được số kg rau là :
104 : 1 × 5 = 520 (kg)
Chu vi mảnh đất là :
[16 + (10 + 8 + 2)] . 2 = 72 (m)
Số tiền trả là :
(72 − 2) : 1 . 200000 = 14000000 (đồng)

Diện tích phần hình thang vuông AHDE là:

Diện tích phần hình chữ nhật ABCH là:
S2 = 18.6 = 108 (m2)
Diện tích khối DEBC là:
S = S1 + S2 = 27 + 108 = 135 (m2)
Số bê tông cần đổ chính là thể tích của bể có chiều cao 15cm = 0,15m và đáy là hình DEBC
⇔ V = h.S = 0,15 . 135 = 20,25 (m3)
Vậy cần đổ 20,25 m3 bê tông
Cần phải có bao nhiêu chuyến xe để chở số bê tông cần thiết đến chỗ đổ bê tông, nếu mỗi xe chứa được 6m3 bê tông (không tính số bê tông dư thừa hoặc rơi vãi).

Diện tích phần hình thang vuông AHDE là:

Diện tích phần hình chữ nhật ABCH là:
S2 = 18.6 = 108 (m2)
Diện tích khối DEBC là:
S = S1 + S2 = 27 + 108 = 135 (m2)
Ta thấy:
20,25 : 6 = 3,3752
Vậy cần có 4 xe
Ông An có một miếng tôn có hình dạng là nửa hình tròn có bán kính R = 3, người ta muốn cắt ra một hình chữ nhật có diện tích lớn nhất. Diện tích lớn nhất có thể của miếng tôn hình chữ nhật là?

Gọi O là tâm nửa đường tròn.
Ta có: ![]()
Đặt diện tích hình chữ nhật là:
⇒![]()
Đặt y = x2 (0 < y ≤ 3).
Xét hàm số g(y) = 4y(9 − y)
Ta có f(x) lớn nhất khi g(y) lớn nhất.
g(y) lớn nhất khi y = 3 ⇒ ![]()
max f(x) =
.
Đại lượng tỉ lệ thuận: Hai đại lượng gọi là tỉ lệ thuận nếu đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
Đại lượng tỉ lệ nghịch: Hai đại lượng gọi là tỉ lệ nghịch nếu đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.
a) Bài toán tỉ lệ thuận
Ví dụ: Mua 1 cái bút giá 6000 đồng. Mua 5 cái bút, giá 30000 đồng
Ta thây: Số bút tăng lên 5 lần thì số tiền tăng lên 5 lần.
Số bút tỉ lệ thuận với số tiền.
b) Bài toán tỉ lệ nghịch
Ví dụ. 1 cái bánh chia làm 8 phần bằng nhau
Nếu 1 người ăn hết thì 8 phần/1 người
Nếu 2 người ăn hết thì 4 phần/1 người
Nếu 4 người ăn hết thì 2 phần/ 1 người
Khi số người ăn bánh tăng lên thì số phần bánh mỗi người ăn sẽ giảm xuống.
18.5 – 4.3 = 90 – 12 = 78
Quan sát hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ và kể tên
a) Các mặt bên của hình hộp chữ nhật
b) Các đỉnh của hình hộp chữ nhật
c) Các cạnh bên của hình hộp chữ nhật
d) Các đường chéo của hình hộp chữ nhật

a. Các mặt bên của hình hộp chữ nhật là:
(AMNB), (BNPC), (CPQD), (DQMA)
b. Các đỉnh của hình hộp chữ nhật là A, B, C, D, M, N, P, Q
c. Các cạnh bên của hình hộp: BN, CP, DQ, AM
d. Các đường chéo của hình hộp: AP, CM, DN, BQ


Số các số hạng của A là:
(100 – 1) + 1 = 100 (số)
Tổng A là:
(100 + 1) × 100 : 2 = 5050
Đáp số: 5050.



.
.
.



.





S = 3 + 22 – 23 + 24 + … - 299 + 2100
Đặt A = 22 – 23 + 24 + … - 299 + 2100
2A = 23 – 24 + 25 + … - 2100 + 2101
2A + A = 22 + 2101
Suy ra: 
S = 3 + A = 
S = 3 + 3² + 3³ + ... + 3⁹
S = (3 + 3² + 3³) + (3⁴ + 3⁵ + 3⁶) + (3⁷ + 3⁸ + 3⁹)
S = 3(1 + 3 + 3²) + 3⁴(1 + 3 + 3²) + 3⁷(1 + 3 + 3²)
S = 3.13 + 3⁴.13 + 3⁷.13
S = 39.(1 + 3³ + 3⁶)
Vì 39 chia hết cho 13
⇒ 39.(1 + 3³ + 3⁶) chia hết cho 13
⇒ S chia hết cho 13.
Sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần:
.
Ta chia các phân số đề bài cho thành 2 nhóm:
Nhóm 1 gồm các phân số âm: 
Ta thấy: 
Nên: 
Nhóm 2 gồm các phân số dương: 
Ta thấy: 
Nên: 
Vậy ta sắp xếp được như sau:
.
. Tính giá trị sina.cosa.
⇒ 
⇔ sin2a + 2sina.cosa + cos2a = ![]()
⇔ 1 + 2sina.cosa = ![]()
⇔ sina.cosa =
.
Số bé nhất có 7 chữ số mà tổng các chữ số bằng 31 là:1 003 999
Thử lại: 1 + 0 + 0 + 3 + 9 + 9 + 9 = 31
Do đó, đáp án chính xác là 1 003 999.
A = 7 + 72 + 73 + ... + 799
A = (7 + 72) + (73 + 74) + … + (798 + 799)
A = 7(1 + 7) + 72(1 + 7) + … + 798(1 + 7)
A = (1 + 7)(7 + 72 + … + 798)
A = 8.(7 + 72 + … + 798) ⋮ 8.
Vậy A chia 8 dư 0.
Tên các loại gia cầm thường được nuôi trong gia đình.
Số học sinh thích ăn món gà rán.
Số học sinh thích ăn món vịt quay.
Số học sinh thích ăn xúc xích.
Đáp án A
Vì nó là tên của các loại gia cầm thường được nuôi trong gia đình, không liên quan đến số liệu.
.ĐKXĐ: x ≥ 0

Suy ra: P > 1
⇒ P – 1 > 0
⇒ P(P – 1) > 0
⇒ P2 – P > 0
⇒ P2 > P
Số thập phân vô hạn tuần hoàn thuộc tập hợp nào?
Số 7,5(6) thuộc tập hợp nào?
Số thập phân vô hạn tuần hoàn thuộc tập hợp Q (tập hợp số hữu tỉ)
Số 7,5(6) thuộc tập hợp Q (tập hợp các số hữu tỉ)
.Ta có: (x + y)4 = x4 + 4x3y + 6x2y2 + 4xy2 + y4
= x4 + y4 + 6x2y2 + 4xy(x2 + y2)
= 1 + 4xy(x2 + y2)
Mà x(x + y)4 = x – y
Nên x – y = x[1 + 4xy(x2 + y2)]
⇔ x – y = x + 4x2y(x2 + y2)
⇔ 4x2y(x2 + y2) + y = 0
⇔ y[4x2(x2 + y2) + 1] = 0
Suy ra: y = 0 vì 4x2(x2 + y2) + 1 > 0 với mọi x, y
⇒ x4 = 1
⇒ x = ± 1
Vậy (x;y) = (1;0), (-1;0)
. Tốc độ tăng trưởng dân số tức thời tại thời diểm t là p' (t). Tính thời điểm t để tốc độ tăng trưởng là lớn nhất.
Bấm máy khảo sát v(t) ta được v(t) lớn nhất tại t ≈ 9,73.
Tâm đối xứng của chữ N được biểu diễn như hình vẽ dưới đây

Tam giác ABC vuông tại A có: ![]()
Suy ra: 
Khi đó:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
AB = AC = BC
Đáp án A
Khi tam giác ABC cân tại C thì
và CA = CB
Chiều cao của tam giác ADC (cũng là chiều cao của tam giác ABC) là:
(52 × 2) : 4 = 26 (cm)
Diện tích tam giác ABC là :
(32 × 36) : 2 = 416 (cm²)
.
ĐKXĐ: sinx ≠ 0 ⇔ x ≠ kπ
Vậy tập xác định của hàm số là D = ℝ\{kπ}
Cho hình cầu có bán kính đáy R. Khi đó:
- Diện tích mặt cầu: S = 4πR2
- Thể tích V = 
Như vậy, vận dụng các công thức trên để tính bán kính hình cầu, diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu.
Tổng số giờ công cần thiết để hoàn thành công việc theo kế hoạch là:
27 . 12 = 324 (giờ)
Số công nhân sau khi được bổ sung là:
27 + 9 = 36 (người)
Đội đã hoàn thành công việc đó trong số giờ là:
324 : 36 = 9 (giờ)
Thửa vườn của bác Lan bao gồm một hình bình hành và một hình thang cân,
có dạng như hình vẽ:

Do tính chất hình bình hành và hình thang cân, ta biết được các cạnh như hình
Hàng rào dài là:
24 + 15.2 + 12.2 + 8 = 86 (m)
Thửa vườn của bác Lan bao gồm một hình bình hành và một hình thang cân, có dạng như hình vẽ:

Biết năng suất của mỗi vụ thu hoạch rau là 2kg/mẻ. Hỏi mỗi vụ bác Lan thu được bao nhiêu kg rau?
Do tính chất hình bình hành và hình thang cân, ta biết được các cạnh như hình
Diện tích khu vườn là:
24.11 + (8 + 24) . 14 : 2 = 488 (m2)
Bác Lan thu hoạch được số kg rau là:
488 . 2 = 976 (kg)
Trên bản đồ có ghi tỷ lệ 1 : 10 thì có ý nghĩa là: Cứ 1 đơn vị trên bản đồ đó tương ứng bằng với 10 đơn vị ngoài thực tế.
Bản vẽ kiến trúc tỷ lệ 1 : 10 thì 1cm trên bản vẽ tương ứng với 1m ngoài thực tế.
Giả sử I(x;y)
Ta có: 
Suy ra: ![]()
Vậy tọa độ tâm vị I là (5;4).
Gọi số viên sỏi của Minh và Nam lần lượt là: x và y
Ta có: 
Suy ra: x = 50; y = 40
Vậy Minh có 50 viên sỏi, Nam có 40 viên sỏi.
Tiền công quét sơn 1m tường rào là:
18000 : 6 = 30000 (đồng)
Tiền công quét sơn 25m tường rào như thế là:
30000 × 25 = 750000 (đồng)
Đáp số: 750000 đồng
Chọn ngẫu nhiên 2 số phân biệt từ các số 1;2;3;…;20
Hãy tính xác suất để tích 2 số được chọn là số chia hết cho 6.
Gọi A = {2;4;6;8;10;14;16;20}
B = {3;9;15}
C = {6;12;18}
TH1: 1 số thuộc A, 1 số thuộc B ⇒ Có
cách
TH2: 1 số thuộc C, 1 số thuộc A hoặc B ⇒ Có
cách
TH3: Cả 2 số thuộc C ⇒ Có
cách
Xác suất cần tính là:
.
và a – 2b + 3c = 14.
⇔ 
Suy ra: a = 3; b = 5; c = 7.
Vậy a = 3; b = 5; c = 7.
Xét
⇔
⇔ b ∈ {2;6}
Với b = 2 ta được số ![]()
⇔
⇔
⇔
⇔ ![]()
Suy ra: a = 2 hoặc a = 9.
Với b = 6 ta được số ![]()
⇔
⇔
⇔ a = 7.
Vậy ta được các số: 21252; 21952; 21756.
m2 + n2 = m + n + 8
⇔ 4m2 – 4m + 1 + 4n2 – 4n + 1 = 34
⇔ (2m – 1)2 + (2n – 1)2 = 34 (1)
Vì (2m – 1)2; (2n – 1)2 ≥ 0 với mọi m, n nguyên và 52 + 32 = 34
Nên ta có:
⇔
.
(y + 2)x2 + 1 = y2
⇔ (y + 2)x2 – 3 = y2 – 4
⇔ (y + 2)x2 – 3 = (y – 2)(y + 2)
⇔ (y + 2)(x2 – y + 2) = 3
Mà 3 = 3.1 = (-1).(-3)
Nên ta có bảng:
y+2 | 3 | -3 | 1 | -1 |
y | 1 | -5 | -1 | -3 |
x2 -y + 2 | 1 | -1 | 3 | -3 |
x2 | 0 | -8 | 0 | -8 |
x | 0 | loại | 0 | loại |
Vậy (x;y) = {(0;1); (0;-1)}
Ta có: 
Để A nguyên thì 4 chia hết cho x – 3
Suy ra: x – 3 ∈ Ư(4) = {4; 1; -4; -1}
⇒ x ∈ {7; 4; -1; 2}
B = 2022 – 20x20 – 22x22
Ta thấy: 20x20 ≥ 0 ∀x; 22x22 ≥ 0 ∀x
Nên: 20x20 + 22x22 ≥ 0 ∀x
⇒ –(20x20 + 22x22) ≤ 0 ∀x
⇒ 2022 – 20x20 – 22x22 ≤ 2022 ∀x
Vậy max B = 2022 khi 20x20 = 22x22 = 0 hay x = 0.
.Xét 
Suy ra: A ≤ 1
Vậy max A = 1 khi
⇒ x = 4.
Thấy (2x – 4)10 + 5 (y + 3)4 ≥ 0 ∀x,y
Nên M = (2x – 4)10 + 5 (y + 3)4 + 10 ≥ 10 ∀x,y
Vậy min M = 10 khi:
⇔ 
A = |x – 2022| + |x – 2023| + |x – 2024|
A = |x – 2022| + |x – 2023| + |2024 – x|
≥ x – 2022 + 0 + 2024 – x ≥ 2
Vậy min A = 2 khi 
⇔ 
⇔ x = 2023.
B = xy(x – 2)(y + 6) + 12x2 – 24x + 3y2 + 18y + 2045
B = xy(x – 2)(y + 6) + 12x2 – 24x + 3y2 + 18y + 2045
B = (x2 – 2x)(y2 + 6y) + 12(x2 – 2x) + 3(y2 + 6y) + 2045
B = (x2 – 2x + 3)(y2 + 6y + 12) + 2009
B = [(x – 1)2 + 2][(y + 2)2 + 3] + 2009
≥ 2.3 + 2009 = 2015
Vậy min B = 2015 khi x = 1; y = -2.
![]()
Suy ra: ![]()
Vậy hai chữ số tận cùng của
là 99.
chia hết cho m(x) = x + 2a.
Suy ra: f(x) chia m(x) sẽ dư 
Để f(x) chia hết m(x) thì 
Ta có: kx2 – (1 – 2k)x + k – 2 = 0 (*)
(*) với k = 0
Phương trình (*) ⇔ x − 2 = 0
⇔ x = 2
(*) với k khác 0 thì phương trình (*) là phương trình bậc 2
Δ = (1 − 2k)2 − 4k(k − 2) = 4k2 − 4k + 1 – 4k2 + 8k = 4k + 1
Để pt có nghiệm hữu tỉ khi 4k + 1 là số chính phương
⇒ 4k+1= a2 (1)
Vì 4k + 1 là số lẻ ⇒ a2 là số lẻ
⇒ a là số lẻ
⇒ a = 2n + 1 (n thuộc Z) thay vào (1) ta có
4k + 1 = (2n + 1)2 = 4n2 + 4n + 1
⇔ 4k = 4n(n + 1)
⇔ k = n(n + 1)
Vậy với k = n(n + 1) thì phương trình luôn có nghiệm hữu tỉ (n thuộc Z).
Hàm số đã cho là hàm số bậc nhất khi 
Vậy với m = 1 thì hàm số đã cho là hàm số bậc nhất.
TH1: m = 0 thì n2 = 30 + 2024 = 2025 ⇒ n = 45
TH2: m ≥ 1 ⇒ 3m ⋮ 3
Mà 2024 chia 3 dư 2 nên Vế trái = 3m + 2024 chia 3 dư 2
Mà n2 là số chính phương, khi chia 3 chỉ dư 0 hoặc 1
Nên vô nghiệm
Vậy phương trình có nghiệm m = 0; n = 45.
Để
là phân số tối giản thì ƯCLN(n + 7; n – 2) = 1
Gọi ƯCLN(n + 7; n – 2) = d
Ta có: n + 7 = n – 2 + 9
Suy ra: 9 ⋮ n – 2
⇒ n – 2 ∈ {±1; ±3; ±9}
Mà n > 2 nên n ∈ {3; 5; 11}.
Vậy n ∈ {3; 5; 11}.
3517 = 517.717 = 52.515.717 = 25.515.717 ⋮ 25
Suy ra số dư của 3517 cho 25 là 0.
Phương pháp giải: Để tìm số nguyên thuộc một khoảng cho trước ta thường làm như sau:
Bước 1. Vẽ trục số và thể hiện khoảng cho trước trên trục số
Bước 2. Tìm trên trục số các số nguyên thuộc khoảng đã cho.
Ta có: 19x4 + 57 > 3 nên y2 > 3
Hay y là số nguyên tố lớn hơn 3
Suy ra: y lẻ
Mà 57 lẻ nên 19x4 chẵn
⇒ x chẵn
Mà x nguyên tố nên x = 2
Thay x = 2 vào ta được: y2 = 19.24 + 57 = 361
⇒ y = 19
Vậy x = 2; y = 19.
Đặt n2 + 2n + 20 = k2 (k ∈ ℕ)
⇔ n2 + 2n + 1 + 19 = k2
⇔ (n + 1)2 + 19 = k2
⇔ k2 – (n + 1)2 = 19
⇔ (k – n – 1)(k + n + 1) = 19 = 19.1
Dễ thấy k + n + 1 > k – n – 1 nên ta có:

⇔ 
Suy ra: Không tồn tại k, n tự nhiên thỏa mãn.
4x + 23 = 3y
⇒ 3x = 4y + 8 (1)
Do 3x là số lẻ (2)
Từ (1) và (2) ⇒ 4y + 8 là số lẻ
Mà 8 là số chẵn
⇒ 4y là số lẻ ⇒ 4y = 1
⇒ y = 0
Thay y = 0 vào (1) ta có: 3x = 40 + 8 = 9
⇒ x = 2
Thử lại ta thấy x = 2; y = 0 thỏa mãn
Vậy x = 2; y = 0 là các số cần tìm.
ĐKXĐ: x ≥ m
![]()
⇔ ![]()
⇔ 
Để phương trình chỉ có 1 nghiệm thì m = 1.
.


![]()
Ta có: 12 – 4x = (2x + 5).(-2) + 22
Vì (2x + 5).(-2) chia hết cho 2x + 5
Nên để 12 - 4x chia hết 2x + 5
Thì 22 ⋮ 2x + 5
⇒ 2x + 5 ∈ Ư(22) = {-22; -11; -2; -1; 1; 2; 11; 22}
⇒ x ∈ {-8; -3; -2; 3}
x16 + 2x8 – x8 = 2
⇔ x16 + x8 – 2 = 0
⇔ x8(x8 – 1) + 2(x8 – 1) = 0
⇔ (x8 – 1)(x8 + 2) = 0
⇔ x8 – 1 = 0 (vì x8 + 2 > 2)
⇔ x8 = 1
⇔ x = ± 1
Vậy x = ± 1
và xyz = 480.Đặt 
Suy ra: x = 3k; y = 4k; z = 5k
Khi đó: xyz = 480
⇔ 60k3 = 480
⇔ k3 = 8
⇔ k = 2
Suy ra: x = 6; y = 8; z = 10.
Vậy x = 6; y = 8; z = 10.
⇒ ![]()
Để
thì y = 0
Khi đó ta có số ![]()
Để
thì (2 + 7 + x + 8 + 0) ⋮ 9 hay (17 + x) ⋮ 9
Suy ra: x = 1
Vậy x = 1; y = 0.
1 + 3 + 5 + 7 + 9 + … + (2x – 1) = 225


2x.x = 450
x2 = 225
x = 15
.Đặt 






12628 + 999 + 5001
= 12628 + (999 + 5001)
= 12628 + 6000
= 18628
Tính diện tích hình tam giác ABM, biết diện tích hình tam giác AMC là 34cm2.

Chiều cao của tam giác AMC hay ABM là:
34 . 2 : 5 = 13,6 (cm)
Diện tích tam giác ABM là:
13,6 . 7,6 : 2 = 51,68 (cm2)
Tính diện tích phần được tô màu trong hình vẽ dưới đây:

Bán kính hình tròn lớn là:
1,5 + 0,5 = 2 (cm)
Diện tích hình tròn lớn là:
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm²)
Diện tích hình tròn nhỏ là:
1,5 x 1,5 x 3,14 =7,065 (cm²)
Diện tích phần tô đậm là:
12,56 - 7,065 = 5,495 (cm²)
B = x6 – 50x5 + 50x4 – 50x3 + 50x2 – 50x + 50
B = 496 – 50.495 + 50.494 – 50.493 + 50.492 – 50.49 + 50
B = 496 – (49 + 1).495 + (49 + 1).494 – (49 + 1).493 + (49 + 1).492 – (49 + 1).49 + 49 + 1
B = 496 – 496 – 495 + 495 + 494 – 494 – 493 + 493 + 492 – 492 – 49 + 49 + 1
B = 1
.
⇔ ![]()
⇔ ![]()
Suy ra: ∆ ≥ 0 ⇔ (2A + 1)2 – 40A2 ≥ 0
⇔ -36A2 + 4A + 1 ≥ 0
⇔ 
Vậy max A là 
159(18 – 59) – 59(18 – 159)
= 159.18 – 159.59 – 59.18 + 59.159
= 18.(159 – 59) + (59.159 – 159.59)
= 18.100
= 1800
.






Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là:
9 : 15 = 0,6 = 60%
Các số nguyên x thỏa mãn -6 < x < -1 là: -5; -4; -3; -2
Tổng tất cả các số nguyên trên là:
(-5) + (-4) + (-3) + (-2) = -14
Khi thi chạy, bạn vượt qua người thứ hai thì bạn sẽ thay thế chỗ đang chạy đứng thứ hai ⇒ Bạn đang đứng thứ 2
Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 30m và chiều rộng 20m, người ta xây dựng một sân bóng hình chữ nhật và bớt ra một phần đường đi rộng 1m như hình vẽ.
Tính diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật đó.

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
20 . 30 = 600 (m2)

Chiều dài của sân bóng là:
30 − (1 + 1) = 28 (m)
Chiều rộng của sân bóng là:
20 − (1 + 1) = 18 (m)
Diện tích phần sân bóng là:
28 . 18 = 504 (m2)
Người ta định dùng những viên gạch chống trượt có dạng hình vuông với cạnh là 20m 50cm để lát đường đi. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch như thế? (Biết rằng diện tích các mối nối và sự hao hụt là không đáng kể).

Diện tích lối đi là:
600 – 504 = 96 (m2)
Đổi 50cm = 0,5m
Diện tích của một viên gạch hình vuông là:
0,5 . 0,5 = 0,25 (m2)
Cần dùng số viên gạch để lát đường đi là:
96 : 0,25 = 384 (viên)
Ta có: ![]()
Ta thấy
nên O, A, B không thẳng hàng
Để OABM là hình bình hành thì:
![]()
Lại có: ![]()
Suy ra: x = 1; y = 2
Vậy M(1;2)
Diện tích khu đất là:
12 × 12 = 144 (m2)
Diện tích nền nhà là:
24 : 4 × (24 : 4) = 36 (m2)
Diện tích bồn hoa là:
2 × 2 × 3,14 = 12,56 (m2)
Diện tích đất còn lại là:
144 − (36 + 12,56 + 15,70) = 79,74 (m2)
Đáp số: 79,74m2
Bản vẽ phóng to so với sự thật
Kích thước trong bản vẽ nhỏ hơn kích thước vật thể bên ngoài 100 lần
Kích thước trong bản vẽ lớn hơn kích thước ngoài 100 lần
Bản vẽ thu nhỏ so với vật thật
B. Kích thước trong bản vẽ nhỏ hơn kích thước vật thể bên ngoài 100 lần
⇒ Cứ 1 đơn vị trên bản đồ đó tương ứng bằng với 100 đơn vị ngoài thực tế.

B(3,0,8); D(-5,-4,0) ⇒ ![]()
⇒ ![]()
Xét tam giác ABD có: AB2 + AD2 = BD2
⇔ 2AB2 = 122
⇒ AB = ![]()
⇒ AB = BC = CD = DA = ![]()
Dựng hình bình hành AEBC có: ![]()
⇒ ![]()
⇒ ![]()
DE = DA + AE = DA + CB = ![]()
Xét tam giác AEC có: CD2 + DE2 = CE2
⇒ CE2 = 360 ⇒ CE = ![]()
B(3,0,8); D(-5,-4,0) ⇒ ![]()
⇒ ![]()
Xét tam giác ABD có: AB2 + AD2 = BD2
⇔ 2AB2 = 122
⇒ AB = ![]()
⇒ AB = BC = CD = DA = ![]()








