10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 56
27 câu hỏi
Thực hiện phép tính:
(a) \(\frac{{ - 2}}{7}.\frac{{21}}{8}\);
(b) \(\left( { - 2} \right).\left( { - \frac{7}{{12}}} \right)\);
(c) \(0,24.\frac{{ - 15}}{4}\);
(d) \(\left( { - \frac{3}{{25}}} \right):6\).
a) \(\frac{{ - 2}}{7}.\frac{{21}}{8}\)\( = \frac{{ - 2}}{7}.\frac{{3.7}}{{2.4}} = \frac{{ - 3}}{4}\)
b) \(\left( { - 2} \right).\left( { - \frac{7}{{12}}} \right)\)\( = \frac{{2.7}}{{2.6}} = \frac{7}{6}\)
c) \(0,24.\frac{{ - 15}}{4}\) \( = \frac{{4.0,06.\left( { - 15} \right)}}{4} = - 0,9\)
d) \(\left( { - \frac{3}{{25}}} \right):6\)\( = \frac{{ - 3}}{{25.6}} = \frac{{ - 3}}{{25.3.2}} = \frac{{ - 1}}{{75}}\)
Thực hiện phép tính:
(a) −0,32.(−0,875);
(b) \(\left( { - 5} \right):2\frac{1}{5}\).
a) −0,32.(−0,875)
\( = - \frac{{32}}{{100}}.\left( { - \frac{{875}}{{1000}}} \right)\)
\( = \frac{8}{{25}}.\frac{7}{8} = \frac{7}{{25}}\).
b) \(\left( { - 5} \right):2\frac{1}{5}\)
\( = \left( { - 5} \right):\frac{{11}}{5} = \left( { - 5} \right).\frac{5}{{11}} = - \frac{{25}}{{11}}\).
Cho tam giác ABC. Tia phân giác của góc C cắt AB tại D. Trên tia đối của tia CA lấy điểm E sao cho CE = CB.
(a) Chứng minh: CD // EB.
(b) Tia phân giác của góc E cắt CD tại F. Vẽ CK vuông góc EF tại K. Chứng minh:
CK là tia phân giác của \(\widehat {ECF}\).

a) Vì ∆CBE nên CB = CE (gt)
Suy ra ∆CBE cân tại C.
Do đó \(\widehat {CBE} = \widehat {CEB}\) (tính chất tam giác cân).
Vì CD là tia phân giác của \(\widehat {ACB}\) (gt) nên \(\widehat {ACD} = \widehat {DCB} = \frac{{\widehat {ACB}}}{2}\).
Hay \(\widehat {ACB} = 2\widehat {ACD} = 2\widehat {DCB}\,\,\,\,(1)\).
Lại có \(\widehat {ACB} = \widehat {CBE} + \widehat {CEB}\) (Vì \(\widehat {ACB}\) là góc ngoài tại đỉnh C của ∆CBE).
\( \Rightarrow \widehat {ACB} = \widehat {CBE} + \widehat {CBE} = 2\widehat {CBE}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(2\widehat {DCB} = 2\widehat {CBE}\) hay \(\widehat {DCB} = \widehat {CBE}\).
Mà 2 góc này nằm ở vị trí so le trong nên CD // EB.
b) Vì CD // EB (cmt) nên \(\widehat {CFE} = \widehat {FEB}\) (vị trí so le trong)
Lại có: \(\widehat {CEF} = \widehat {FEB}\) (vì EF là tia phân giác)
\( \Rightarrow \widehat {CFE} = \widehat {CEF}\,\,\left( { = \widehat {FEB}} \right)\)
⇒ ∆CFE cân tại C.
Mặt khác: CK FE tại K.
⇒ CK là đường cao.
⇒ CK đồng thời là đường phân giác của \(\widehat {ECF}\) (tính chất tam giác cân).
Cho ABC vuông tại A. Tia phân giác BD của góc B (D ∈ AC). Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE = BA.
Chứng minh: BD là tia phân giác của \(\widehat {ADE}\).

Xét ∆ABD và ∆EBD có:
AB = BE (gt)
\(\widehat {ABD} = \widehat {BDE}\) (BD là tia phân giác)
BD chung
Do đó ∆ABD = ∆EBD (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {ADB} = \widehat {EDB}\) (hai góc tương ứng).
Hay BD là tia phân giác của \(\widehat {ADE}\) (đpcm).
Cho tam giác ABC cân tại B. Từ A kẻ AN vuông góc với BC tại N và từ C kẻ CM vuông góc với BA tại M, hai đường thẳng AN và CM cắt nhau tại I. Chứng minh BI là đường phân giác của tam giác ABC.

Xét tam giác ABC có:
AN và CM là các đường cao của ∆ABC. Mà AN cắt CM tại I.
Suy ra BI cũng là đường cao của ∆ABC.
Mà ∆ABC cân tại B nên ta có BI vừa là đường cao cũng là đường phân giác của ∆ABC.
Cho tam giác ABC, kẻ tia phân giác AD. Trên tia đối của tia BA, lấy điểm E sao cho BE = BD và trên tia đối của tia CA, lấy điểm F sao cho CF = CD.
(1) Chứng minh EF // BC.
(2) Chứng minh ED là phân giác của góc BEF.

1) AD là phân giác của góc A nên \[\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AC}}\].
Theo giả thiết, BE = BD và CF = CD nên ta được:
\(\frac{{FB}}{{FC}} = \frac{{AB}}{{AC}} \Rightarrow \frac{{EB}}{{AB}} = \frac{{FC}}{{AC}}\).
Theo định lí Talet, ta suy ra EF // BC.
2. ∆DBE cân nên \(\widehat {{E_1}} = \widehat {{D_1}}\).
Vì EF // BC nên \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{E_1}} \Rightarrow \widehat {{E_1}} = \widehat {{E_2}}\).
Do đó ED là tia phân giác của góc BEF.
Cho tam giác ABC có AB < AC. Tia phân giác của góc A cắt đường thẳng vuông góc với BC tại trung điểm của BC ở D. Gọi H và K là chân các đường vuông góc kẻ từ D đến các đường thẳng AB, AC. Chứng minh: BH = CK.

Ta có: D thuộc phân giác của góc A.
DH vuông góc với AB, DK vuông góc với AC.
Suy ra DH = DK (tính chất tia phân giác của một góc)
Gọi G là trung điểm của BC.
Xét ∆BGD và ∆CGD có:
\(\widehat {BGD} = \widehat {CGD} = 90^\circ \) (DG là đường trung trực của BC)
BG = CG (giả thiết)
DG là cạnh chung
Do đó ∆BGD = ∆CGD (hai cạnh góc vuông)
Suy ra BD = CD (hai cạnh tương ứng)
Xét ∆BHD và ∆CKD có:
\(\widehat {BHD} = \widehat {CKD} = 90^\circ \)
DH = DK (chứng minh trên)
BD = CD (chứng minh trên)
Do đó, ∆BHD = ∆CKD (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
Suy ra BH = CK (hai cạnh tương ứng)
So sánh các cạnh của ∆ABC, biết rằng \(\widehat A = 80^\circ \), \(\widehat B = 45^\circ \).
∆ABC có: \(\widehat A = 80^\circ \), \(\widehat B = 45^\circ \).
\( \Rightarrow \widehat C = 180^\circ - \left( {80^\circ + 45^\circ } \right) = 55^\circ \) (theo định lí tổng ba góc trong một tam giác)
Vì 45 < 55 < 80 hay \(\widehat B < \widehat C < \widehat A\)
⇒ AC < AB < BC.
Cho tam giác ABC với \(\widehat A = 100^\circ \), \(\widehat B = 40^\circ \).
(a) Tìm cạnh lớn nhất của tam giác.
(b) Tam giác ABC là tam giác gì?

a) Theo định lý 3 góc trong tam giác ta có:
\(\widehat C = 180^\circ - \left( {100^\circ + 40^\circ } \right) = 40^\circ \)
Suy ra: \(\widehat A > \widehat B = \widehat C\)
⇒ BC là cạnh lớn nhất của tam giác ABC.
b) Tam giác ABC có \(\widehat B = \widehat C\) nên suy ra tam giác ABC cân tại A.
Cho ∆ABC có AB + AC = 10 cm, AC – AB = 4 cm. So sánh \(\widehat B\) và \(\widehat C\)?
Xét ∆ABC có:
\(\left\{ \begin{array}{l}AB + AC = 10cm(1)\\AC - AB = 4cm(2)\end{array} \right.\)
⇒AC = 10 – AB. Thế vào (2) ta được:
10 – AB – AB = 4
⇒ 2AB = 6
⇒ AB = 3 (cm).
⇒ AC = 10 – 3 = 7 (cm).
⇒ AC > AB ⇒\(\widehat B > \widehat C\).
Cho ∆ABC có \(\^A = 80^\circ \), \(\widehat B - \widehat C = 20^\circ \). Hãy so sánh các cạnh của ∆ABC?

Xét ∆ABC có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat B + \widehat C = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 80^\circ = 100^\circ \)
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}\widehat B + \widehat C = 100^\circ (1)\\\widehat B - \widehat C = 20^\circ (2)\end{array} \right.\)
Từ (2) \( \Rightarrow \widehat C = \widehat B - 20^\circ \). Thế vào (1) ta được:
\(\widehat B + \widehat B - 20^\circ = 100^\circ \)
\( \Rightarrow 2\widehat B = 120^\circ \Rightarrow \widehat B = 60^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat C = 60^\circ - 20^\circ = 40^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat C < \widehat B < \widehat A \Rightarrow AB < AC < BC\).
Cho ΔABC với AC > AB. Trên tia AC, lấy điểm B’ sao cho AB’ = AB
(a) Hãy so sánh \(\widehat {ABC}\) với \(\widehat {ABB'}\);
(b) Hãy so sánh \(\widehat {ABB'}\) với \(\widehat {AB'B}\);
(c) Hãy so sánh \(\widehat {ABB'}\) với \(\widehat {ACB}\);
Từ đó suy ra \(\widehat {ABC} > \widehat {ACB}\).

a) Vì AC > AB nên B’ nằm giữa A và C , do đó :
\(\widehat {ABC} > \widehat {ABB'}\) (1)
b) ΔABB’ có AB = AB’ nên ΔABB’ là một tam giác cân
Suy ra: \(\widehat {ABB'} = \widehat {AB'B}\) (2 )
c) \(\widehat {AB'B}\) là một góc ngoài tại đỉnh B’ của ∆BB’C nên : \(\widehat {AB'B} > \widehat {ACB}\).
Từ (1) và (2 ) \(\widehat {ABC} > \widehat {ACB}\).
Trong các cặp đơn thức sau, cặp đơn thức nào không đồng dạng?
3x2y2 và –x2y2;
\[\frac{1}{2}x({x^2}y)\] và 2x2y;
0,5y2 và x2;
x2y và \(\frac{1}{{12}}x(xy)\).
+) Xét phương án A. 3x2y2 đồng dạng với –x2y2.
+) Xét phương án B. \[\frac{1}{2}x({x^2}y) = \frac{1}{2}{x^3}y\] không đồng dạng với 2x2y.
+) Xét phương án C. 0,5y2 không đồng dạng với x2.
+) Xét phương án D. \(\frac{1}{{12}}x(xy) = \frac{1}{{12}}{x^2}y\) đồng dạng với x2y.
Vậy các cặp thức không đồng dạng là B và C.
Đơn thức đồng dạng với đơn thức 122x2y là
122xy;
122x2y2;
121x2y;
121x2y2.
Đáp án đúng là: C
Ta có 121x2y là đơn thức đồng dạng với đơn thức 122x2y.
Thu gọn các đa thức sau:
(a) A = 3x2y4 + 7x2y;
(b) B = 5xy2 + 10xy2 + 7xy2 − 12xy2.
a) A = 3x2y + 7x2y
= (3 + 7)x2y
= 10x2y.
b) B = 5xy2 + 10xy2 + 7xy2 − 12xy2
= (5 + 10 + 7 – 12)xy2
= 10xy2.
Thu gọn biểu thức sau:
(a) A = −3x2 – 0,5x2 + 3,5x2;
(b) B = 23x2y – (13x2y + 11x2y).
a) A = −3x2 – 0,5x2 + 3,5x2
= (−3 – 0,5 + 3,5)x2= 0
b) B = 23x2y – (13x2y + 11x2y)
= 23x2y – 13x2y – 11x2y
= (23 – 13 – 11)x2y
= −x2y
Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{2}{3}{x^3}{y^2} + \frac{1}{4}{x^3}{y^2} - \frac{1}{3}{x^3}{y^2}\) tại x = 1 và y = −1.
\(A = \frac{2}{3}{x^3}{y^2} + \frac{1}{4}{x^3}{y^2} - \frac{1}{3}{x^3}{y^2}\)
\( = \left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{4} - \frac{1}{3}} \right){x^3}{y^2}\)
\( = \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{4}} \right){x^3}{y^2}\)
\( = \frac{7}{{12}}{x^3}{y^2}\)
Thay x = 1 và y = −1 vào ta có:
\(A = \frac{7}{{12}}{.1^3}.{\left( { - 1} \right)^2} = \frac{7}{{12}}\)
Thu gọn đa thức sau:
\(Q = 5{x^2}y - 3xy + \frac{1}{2}{x^2}y - xy + 5xy - \frac{1}{3}x + \frac{1}{2} + \frac{2}{3}x - \frac{1}{4}\).
\(Q = 5{x^2}y - 3xy + \frac{1}{2}{x^2}y - xy + 5xy - \frac{1}{3}x + \frac{1}{2} + \frac{2}{3}x - \frac{1}{4}\)
\( = \left( {5{x^2}y + \frac{1}{2}{x^2}y} \right) + \left( { - 3xy - xy + 5xy} \right) + \left( { - \frac{1}{3}x + \frac{2}{3}x} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{4}} \right)\)
\( = \left( {5 + \frac{1}{2}} \right){x^2}y + \left( { - 3 - 1 + 5} \right)xy + \left( { - \frac{1}{3} + \frac{2}{3}} \right)x + \frac{1}{4}\)
\( = \frac{{11}}{2}{x^2}y + xy + \frac{1}{3}x + \frac{1}{4}\)
Thu gọn đa thức sau:
A = x2 + y2 + z2 + x2 – y2 + z2 + x2 + y2 – z2.
Q = x2 + y2 + z2 + x2 – y2 + z2 + x2 + y2 – z2
= (x2 + x2 + x2) + (y2 – y2 + y2) + (z2 – z2 + z2)
= 3x2 + y2 + z2.
Thu gọn rồi tính giá trị của đa thức P tại x = 0,5 và y = 1:
\(P = \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} - xy + \frac{1}{2}x{y^2} - 5xy - \frac{1}{3}{x^2}y\)
Ta có \(P = \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} - xy + \frac{1}{2}x{y^2} - 5xy - \frac{1}{3}{x^2}y\)
\( = 0 + \left( {1 + \frac{1}{2}} \right)x{y^2} + \left( { - 1 - 5} \right)xy = \frac{3}{2}x{y^2} - 6xy\)
Thay \(x = 0,5 = \frac{1}{2}\) và y = 1 vào P ta được:
\(P = \frac{3}{2}.\frac{1}{2}{.1^2} - 6.\frac{1}{2}.1 = \frac{3}{4} - 3 = \frac{{ - 9}}{4}\)
Vậy \(P = - \frac{9}{4}\) khi x = 0,5 và y = 1.
Cho \(A\left( x \right) = 3{x^4} - \frac{3}{4}{x^3} + 2{x^2} - 3\); \(B(x) = 8{x^4} + \frac{1}{5}{x^3} - 9x + \frac{2}{5}\).
Tính A(x) + B(x).
\(A\left( x \right) + B(x) = 3{x^4} - \frac{3}{4}{x^3} + 2{x^2} - 3 + 8{x^4} + \frac{1}{5}{x^3} - 9x + \frac{2}{5}\)
\( = (3{x^4} + 8{x^4}) + \left( { - \frac{3}{4}{x^3} + \frac{1}{5}{x^3}} \right) + 2{x^2} - 9x + \left( { - 3 + \frac{2}{5}} \right)\)
\( = 11{x^4} - \frac{{11}}{{20}}{x^3} + 2{x^2} - 9x - \frac{{13}}{5}\)
Thu gọn các đa thức sau và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến:
a) 2x4 – 2x5 + x4 + x – x3 + 2x5 – 5x2 – x4 + 1;
b) x2 – 2x3 + 2x2 – x7 – x4 – x + 2x7 – 3x3 + 5.
a) 2x4 – 2x5 + x4 + x – x3 + 2x5 – 5x2 – x4 + 1
= (2x4 + x4 – x4) + (–2x5 + 2x5) + x − x3 – 5x2 + 1
= 2x4 + x – x3 – 5x2 + 1
= 2x4 – x3 – 5x2 + x + 1
b) x2 – 2x3 + 2x2 – x7 – x4 – x + 2x7 – 3x3 + 5
= (x2 + 2x2) + (−2x3 – 3x3) + (−x7 + 2x7) – x4 – x + 5
= 3x2 – 5x3 + x7 – x4 – x + 5
= x7 – x4 – 5x3 + 3x2 – x + 5
Tỉ lệ tăng dân số Việt Nam trong một số năm gần đây được cho bởi biểu đồ đoạn thẳng sau. Em hãy cho biết tỉ lệ tăng 1,65% và 1,12% vào những năm nào?

Dựa vào biểu đồ ta có:
+) Tỉ lệ tăng 1,65% rơi vào năm 1995.
+) Tỉ lệ tăng 1,12% rơi vào năm 2015.

Các số trên mỗi đầu mút đoạn thẳng của hình trên thể hiện số khách hàng đến cửa hàng đó. Em hãy cho biết vào thời điểm 9 giờ, 11 giờ, 13 giờ, 15 giờ, 17 giờ có bao nhiêu khách đến cửa hàng?
+ Vào thời điểm 9 giờ có 40 khách đến cửa hàng.
+ Vào thời điểm 11 giờ có 50 khách đến cửa hàng.
+ Vào thời điểm 13 giờ có 20 khách đến cửa hàng.
+ Vào thời điểm 15 giờ có 35 khách đến cửa hàng.
+ Vào thời điểm 17 giờ có 45 khách đến cửa hàng.

Ở hình trên biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/năm của Việt Nam (tính theo đô la Mỹ) ở một số năm trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2020. Em hãy cho biết năm nào Việt Nam có thu nhập thấp nhất, cao nhất cụ thể là bao nhiêu đô la?
Năm 1991 Việt Nam có mức thu nhập thấp nhất 138 đô la/năm.
Năm 2020 Việt Nam có mức thu nhập cao nhất 2786 đô la/năm.

Với hình trên em hãy cho biết thời điểm nào khách hàng vào cửa hàng vắng nhất, đông nhất?
Vào thời điểm lúc 13 giờ khách hàng vào cửa hàng vắng nhất.
Vào thời điểm lúc 11 giờ khách hàng vào cửa hàng đông nhất.

Với hình vẽ trên em hãy cho biết năm nào có số vụ tai nạn cao nhất, thấp nhất?
+) Năm 2016 có số vụ tai nạn cao nhất.
+) Năm 2020 có số vụ tại nạn thấp nhất.








