10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 54
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 54

A
Admin
ToánLớp 1250 lượt thi
123 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCD.

(a) Nếu O là trung điểm của CB thì O có là điểm thuộc đoạn BC không?

(b) Những cạnh nào song song với cạnh CC, AD?

(c) Chứng minh rằng AC // (ABCD).

Xem đáp án

a) Ta có: Mặt bên BCCB là hình chữ nhật nên hai đường chéo BC và BC cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Khi đó trung điểm O của CB cũng là trung điểm của BC suy ra O thuộc BC.

b)

– Xét các mặt bên của hình hộp chữ nhật:

+ BCCB là hình chữ nhật nên CC // BB;

+ DCCD là hình chữ nhật nên CC // DD;

+ ADDA là hình chữ nhật nên AA // DD // CC;

Suy ra, các cạnh của hình hộp chữ nhật song song với CC là AA, BB, DD.

– Tương tự, ta tìm được các đoạn thẳng song song với AD là AD, BC, BC.

c) Ta có:

+ AC (ABCD)

+ (ABCD) // (ABCD)

Suy ra AC // (ABCD).

2. Tự luận
• 1 điểm

Một căn nhà có dạng hình hộp chữ nhật, chiều dài 4,5 m, rộng 3,7 m và cao 3 m. Người ta muốn quét vôi trần nhà và bốn bức tường. Biết tổng diện tích các cửa là 5,8 m2. Tính diện tích quét vôi.

Xem đáp án

Ta lần lượt có:

– Diện tích trần nhà là: S1 = 4,5.3,7 = 16,65 (m2).

– Diện tích một mặt của bốn bức tường là: S2 = (4,5.3 + 3,7.3).2 = 49,2 (m2).

Từ đó, diện tích cần quét vôi là: S = S1 + S2 – 5,8 = 60,05 (m2).

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCD có độ dài các cạnh AB = 3cm, AD = 5cm, AA = 4cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật.

Xem đáp án

Hình hộp chữ nhật ABCD.ABCD có độ lớn chiều dài là 5 cm, chiều rộng là 3 cm và chiều cao là 4 cm.

Thể tích của hình hộp chữ nhật là: V = 5.3.4 = 60 (cm3).

4. Tự luận
• 1 điểm

Một khay nhựa dạng hình hộp chữ nhật dùng để làm đá có kích thước đáy là 20 cm, 5 cm, chiều cao có độ lớn là 5 cm. Tính dung tích nước tối đa có thể đổ vào khay.

Xem đáp án

Dung tích nước tối đa đổ được vào khay chính là thể tích của khay đó.

Ta có: V = 20.5.5 = 500 (cm3).

5. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

(a) x2 – 7x + 6 = 0;

(b) x2 + 6x + 5 = 0.

Xem đáp án

a) Phương trình đã cho tương đương với

x2 – x – 6x + 6 = 0, hay xx – 1 – 6x – 1 = 0.

Tức là x – 1x – 6 0. Từ đó ta tìm được x 1 hoặc x 6.

Vậy phương trình có nghiệm x 1 hoặc x 6.

b) Phương trình đã cho tương đương với

x2 + x + 5x + 5, hay x(x + 1) + 5(x + 1) = 0.

Tức là (x + 1)(x + 5) = 0. Từ đó ta tìm được x 1 hoặc x 5.

Vậy phương trình có nghiệm x 1 hoặc x 5.

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

(a) 4x2 + 4x + 1 = x2.

(b) 4x2 – 1 = (2x + 1)(3x – 5).

Xem đáp án

a) Phương trình đã cho tương đương với

(2x + 1)2 = x2, hay (2x + 1)2 – x2 = 0.

Tức là (x + 1)(3x + 1) = 0. Từ đó ta tìm được x = –1 hoặc x = \( - \frac{1}{3}\).

Vậy phương trình có nghiệm x = –1 hoặc x = \( - \frac{1}{3}\).

b) Phương trình đã cho tương đương với

(2x – 1)(2x + 1) = (2x + 1)(3x – 5), hay (2x + 1)(3x – 5 – 2x + 1) = 0.

Tức là (2x + 1)(x – 4) = 0. Từ đó ta tìm được x = 4 hoặc x = \(\frac{{ - 1}}{2}\).

Vậy phương trình có nghiệm x = 4 và x = \(\frac{{ - 1}}{2}\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho phân số a = \(\frac{{27}}{{50}}\). Hỏi phân số a có phải là phân số tối giản hay không?

Xem đáp án

Ta có:

– Tử số: 27 = 33;

– Mấu số: 50 = 2.52.

Giữa tử số và mẫu số không có ước chung do đó ước chung lớn nhất của 2 số là 1

Vậy phân số a là một phân số tối giản.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho phân số b = \(\frac{{20}}{{24}}\). Hỏi phân số b có phải là một phân số tối giản hay không?

Xem đáp án

Ta có:

– Tử số: 20 = 22.5;

– Mẫu số: 24 = 23.3.

Ta tìm được ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số là 4.

Do đó phân số b không phải là một phân số tối giản.

9. Tự luận
• 1 điểm

Đoạn thẳng AB gấp 5 lần đoạn thẳng CD, đoạn thẳng AB gấp 7 lần đoạn thẳng CD.

(a) Tính tỉ số của hai đoạn thẳng AB và A'B'.

(b) Cho biết đoạn thẳng MN = 55 cm và M'N' = 77 cm. Hỏi hai đoạn thẳng AB và A'B' có tỉ lệ với đoạn thẳng MN và M'N' không?

Xem đáp án

a) \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{5.CD}}{{7.CD}} = \frac{5}{7}\).

b) \(\frac{{MN}}{{M'N'}} = \frac{{55}}{{77}} = \frac{5}{7} = \frac{{AB}}{{A'B'}}\).

Vậy hai đoạn thẳng AB và AB tỉ lệ với đoạn thẳng MN và MN.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x trong các trường hợp sau:

(a) Tìm x trong các trường hợp sau: (a)  (b)  (c)  (ảnh 1)

(b) Tìm x trong các trường hợp sau: (a)  (b)  (c)  (ảnh 2)

(c) Tìm x trong các trường hợp sau: (a)  (b)  (c)  (ảnh 3)

Xem đáp án

Áp dụng định lý Thales trong các tam giác, ta có:

a) \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}} \Rightarrow \frac{x}{5} = \frac{4}{{10}}\) suy ra x = 2.

b) \(\frac{{KN}}{{KL}} = \frac{{KO}}{{KM}} \Rightarrow \frac{4}{x} = \frac{5}{{5 + 3,5}}\) suy ra x = 6,8.

c) \(\frac{{PS}}{{SQ}} = \frac{{PT}}{{TR}} \Rightarrow \frac{4}{x} = \frac{5}{{8,5 - 5}}\) suy ra x = 2,8.

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x trong các trường hợp sau

(a)

(b)

Xem đáp án

a) \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{2}{{3 + 2}}\), suy ra \(MN = \frac{2}{5}BC = \frac{2}{5}.6,5 = 2,6\)

b) \[\frac{{OP}}{{ON}} = \frac{{PQ}}{{MN}}\] suy ra \[\frac{x}{2} = \frac{{5,2}}{3}\], do đó \[x = \frac{{52}}{{15}}\].

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi trung điểm của các đường chéo AC và BD lần lượt là M, N. Chứng minh MN // AB // CD.

Xem đáp án

Gọi giao điểm của hai đường chéo là O. Vì AB // CD nên \(\frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{OD}}{{OB}}\).

Nên \(\frac{{OA + OC}}{{OA}} = \frac{{OB + OD}}{{OB}}\)

Suy ra \(\frac{{AC}}{{OA}} = \frac{{BD}}{{OB}}\).

Từ AC = 2AM và BD = 2BN

Suy ra \(\frac{{2AM}}{{OA}} = \frac{{2BN}}{{OB}}\), suy ra \(\frac{{AM}}{{OA}} = \frac{{BN}}{{OB}}\).

Theo tính chất của tỉ lệ thức ta có: \(\frac{{AM - OA}}{{OA}} = \frac{{BN - OB}}{{OB}}\) hay \(\frac{{OM}}{{OA}} = \frac{{ON}}{{OB}}\).

Áp dụng định lý Thales đảo suy ra MN // AB mà AB // CD (do ABCD là hình thang) nên MN // AB // CD.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho ABC và A'B'C' là hai tam giác đều có AB = 3 cm và A'B' = 5 cm. Chứng minh rằng ∆ABC đồng dạng ∆A'B'C' và tìm tỉ số đồng dạng.

Xem đáp án

Hai tam giác ABC và ABC đều là tam giác đều nên chúng đều có các góc bằng nhau và bằng 60°.

Suy ra ∆ABC ᔕ ∆ABC (g.g).

Tỉ số đồng dạng của hai tam giác là: \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{3}{5}\).

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho ∆ABC ᔕ ∆MNP và \(\widehat A = 45^\circ ,\widehat B = 60^\circ \). Tính các góc\(\widehat {\,C\,},\,\,\widehat M,\,\,\widehat {\,N\,},\,\,\widehat {\,P\,}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\widehat {\,C\,} = 180^\circ - \widehat A - \widehat B = 75^\circ \).

Do ∆ABC ᔕ ∆MNP nên: \[\widehat M = \widehat A = 45^\circ ,\,\,\widehat {\,N\,} = \widehat {\,B\,} = 60^\circ ,\,\,\widehat {\,P\,} = \widehat {\,C\,} = 75^\circ .\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 5 cm, BC = 7 cm và CA = 6 cm. Tia phân giác của góc A cắt cạnh BC ở E. Tính độ dài các đoạn EB, EC.

Xem đáp án

Áp dụng tính chất của đường phân giác AD vào tam giác ABC và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{{EB}}{{BA}} = \frac{{EC}}{{CA}} = \frac{{EB + EC}}{{BA + CA}} = \frac{{BC}}{{BA + CA}}\).

Hay \(\frac{{EB}}{5} = \frac{{EC}}{6} = \frac{7}{{11}}\)

Do đó \(EB = \frac{{35}}{{11}}\,\,cm\,;\,\,\,EC = \frac{{42}}{{11}}\,\,cm\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AM. Tia phân giác của góc \(\widehat {AMB}\) cắt cạnh AB ở D, tia phân giác của góc \(\widehat {AMC}\) cắt các cạnh AC ở E. Chứng minh DE // BC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AM. Tia phân giác của góc AMB cắt cạnh AB ở D, tia phân giác của góc AMC cắt các cạnh AC ở E. Chứng minh DE // BC. (ảnh 1)

Từ giả thiết AM là trung tuyến, đặt BM = MC = a.

Áp dụng tính chất của đường phân giác MD và ME vào hai tam giác AMB và AMC, ta được:

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AM}}{a}\\\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AM}}{{MC}} = \frac{{AM}}{A}\end{array} \right.\), do đó \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).

Điều này chứng tỏ đường thẳng DE cắt hai cạnh AB và AC của tam giác ABC và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ, nên DE // BC (theo định lý Thales đảo).

17. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị phân thức sau: \(\frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{x^2} + 2x + 1}}\) (x ≠ 1) tại 3x – 1 = 0.

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{x^2} + 2x + 1}} = \frac{{(x - 3)(x + 1)}}{{{{(x + 1)}^2}}} = \frac{{x - 3}}{{x + 1}}\).

Theo giả thiết 3x – 1 = 0 nên \(x = \frac{1}{3}\).

Suy ra giá trị của phân thức là \(\frac{{\frac{1}{3} - 1}}{{\frac{1}{3} + 1}} = \frac{{ - 1}}{2}\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phân thức \(A = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 3x - 4}};\,\,B = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{x^2} - x - 2}}\) với x {–1; 2; 4}. So sánh A và B.

Xem đáp án

Xét phân thức A, ta có: \(A = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{x - 4}}\).

Xét phân thức B, ta có: \(B = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\).

Nhận xét: A – B = \(\frac{{x - 1}}{{x - 4}} - \frac{{x - 3}}{{x - 2}} = \frac{{4x - 10}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 2} \right)}}\).

Suy ra, trên tập xác định, thì:

+) A > B khi 2 < x < 2,5 hoặc x > 4.

+) A < B khi x < 2 hoặc 2,5 < x < 4.

+) A = B khi x = 2,5.

19. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích xung quanh, diện tích các mặt của hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác ABC vuông tại A. AB = 3 cm, AC = 4 cm. Cạnh bên có độ lớn là 6 cm.

Xem đáp án

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là:

Sxq = (3 + 4 + 5).4 = 48 (cm2)

Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng là:

Sđáy = 0,5.3.4 = 6 (cm2)

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là:

Sxq + 2.Sđáy= 48 + 2 . 6 = 60 (cm2).

20. Tự luận
• 1 điểm

Một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông, độ dài hai cạnh góc vuông là 6 cm và 8 cm. Cạnh bên có độ lớn 5 cm. Tính thể tích của hình lăng trụ.

Xem đáp án

Diện tích đáy của hình lăng trụ là:

Sđáy = 0,5.6.8 = 24 (cm2)

Thể tích của hình lăng trụ là:

V = Sđáy.h = 24.5 = 120 (cm2)

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD, đáy lớn CD. Biết \(\widehat A - \widehat D = 20^\circ ,\widehat B = 2\widehat C\). Tính các góc của hình thang.

Xem đáp án

Ta có:

+) \(\widehat A + \widehat D = 180^\circ \Rightarrow 2\widehat A - 20^\circ = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat A = 100^\circ ,\widehat D = 80^\circ \).

+) \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ \Rightarrow 3\widehat C = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat C = 60^\circ ,\widehat B = 120^\circ \).

22. Tự luận
• 1 điểm

Hình thang vuông ABCD có \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ \), AB = AD = 3 cm, DC = 6 cm. Tính góc \(\widehat B,\widehat C\) của hình thang.

Xem đáp án

Hình thang vuông ABCD có góc A = góc D = 90 độ, AB = AD = 3 cm, DC = 6 cm. Tính góc B, góc C của hình thang. (ảnh 1)

Kẻ BE CD thì AD // BE (do cùng vuông góc với CD) nên hình thang ABED có hai cạnh bên song song.

Áp dụng nhận xét về hình thang có hai cạnh bên song song vào hình thang ABED và giả thiết ta được BE = DA = 3 cm; DE = AB = 3 cm, 

Do đó: EC = DC – DE = 6 – 3 = 3 (cm).

Suy ra ΔBEC vuông cân tại E nên \(\widehat C = 45^\circ \).

Do góc \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat C\) là hai góc trong cùng phía của AB // CD nên chúng bù nhau

Hay \(\widehat {ABC}\) + \(\widehat C\) = 180°, suy ra \(\widehat {ABC}\) = 135°.

23. Tự luận
• 1 điểm

Tứ giác ABCD có các điểm E, F, G, H là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh tứ giác EFGH là hình bình hành.

Xem đáp án

Tam giác ABD có E, H là trung điểm của hai cạnh AB và AD.

Suy ra EH là đường trung bình của ∆ABD nên EH // BD và 2EH = BD.

Tương tự, GF cũng là đường trung bình của ∆BCD nên GF // BD và 2GF = BD.

Do đó ta có: EH // GF và EH = GF.

Suy ra tứ giác EFGH là hình bình hành.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F là các hình chiếu của A và C lên đường chéo BD. Chứng minh tứ giác AECF là hình bình hành.

Xem đáp án

Ta có: AE BD, CF BD nên AE // CF.

ABCD là hình bình hành nên ∆ABD = ∆BCD.

Khi đó, hai đường cao ứng với hai đỉnh tương ứng của hai tam giác là AE và CF có độ lớn bằng nhau.

Suy ra tứ giác AECF là hình bình hành.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có độ lớn cạnh đáy là \[4\sqrt 2 \] cm, cạnh bên là 5 cm. Tính độ dài trung đoạn của hình chóp trên.

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có độ lớn cạnh đáy là 4 căn 2 cm, cạnh bên là 5 cm. Tính độ dài trung đoạn của hình chóp trên. (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của BC.

S.ABCD là chóp tứ giác đều nên mặt bên SBC là tam giác cân tại S.

Suy ra SM BC nên SM là trung đoạn của hình chóp.

Ta có: \[OC = \frac{{CD}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{4\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 4\] (cm).

Áp dụng định lý Pythagore trong ∆SOC, ta có:

\[SO = \sqrt {S{C^2} - O{C^2}} = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3\] (cm).

OM = 0,5.CD = \[2\sqrt 2 \] (cm).

Áp dụng định lý Pythagore trong ∆SOM, ta có:

SM = \[\sqrt {S{O^2} + O{M^2}} = \sqrt {{3^2} + {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt {17} \] (cm)

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC, đường cao SO = 4 cm. Tam giác ABC có cạnh dài 2 cm. Tính trung đoạn của hình chóp.

Xem đáp án

S.ABC là chóp tam giác đều nên O là trọng tâm của ∆ABC.

Gọi M = AO BC nên M là trung điểm của BC.

Khi đó SM BC nên SM là trung đoạn của hình chóp.

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ABM, ta có:

\[AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}} = \sqrt {{2^2} - {1^2}} = \sqrt 3 \] (cm)

Suy ra \[OM = \frac{1}{3}AM = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\] (cm)

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông SOM, ta có:

– \[SM = \sqrt {S{O^2} + O{M^2}} = \sqrt {{4^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} = \frac{{7\sqrt 3 }}{3}\] (cm).

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH. Chứng minh rằng

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}}\).

Xem đáp án

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ABC, ta có:

\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\] (1)

Diện tích tam giác ABC là: \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}BC.AH = \frac{1}{2}AB.AC\].

Suy ra \[BC = \frac{{AB.AC}}{{AH}}\] (2)

Thay (2) vào (1) ta được: \[{\left( {\frac{{AB.AC}}{{AH}}} \right)^2} = A{B^2} + A{C^2}\].

Suy ra \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{{{{\left( {AB.AC} \right)}^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}}\].

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có BC = 6cm. D AC thỏa mãn CD = 2AD, E BC. Đoạn thẳng DE chia tam giác ABC thành hai phần thỏa mãn diện tích hình tứ giác gấp 3 lần diện tích hình tam giác. Tính độ dài đoạn thẳng BE.

Xem đáp án

Theo giả thiết, ta có: SABED = 3.SCDE nên SABCD = 4.SCED

Ta có: \[\frac{1}{2}.CB.CA.\sin \widehat {BCA} = 4.\frac{1}{2}.CE.CD.\sin \widehat {BCA}\]

Suy ra \[\frac{{CB}}{{CE}} = 4.\frac{{CD}}{{CA}} = 4.\frac{1}{3} = \frac{4}{3}\].

Do đó \[BE = \frac{1}{4}BC = 1,5\,\,(cm).\]

29. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x trong hình vẽ sau, biết I là giao điểm của các đường phân giác trong tam giác.

Xem đáp án

Ta có: \[\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 2\widehat {.IBC} + 2\widehat {.ICB} = 2.37^\circ + 2.23^\circ = 120^\circ \].

Suy ra: \[\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {ACB}} \right) = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \].

Do đó: \[x = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = 30^\circ \].

30. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A. Kẻ các đường phân giác BD, CE. Lấy M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng AM, BD, CE đồng quy.

Xem đáp án

Ta có ∆ABC là tam giác cân tại A nên đường trung tuyến AM là đường phân giác của góc A của ∆ABC.

Do đó, ta có các đường thẳng AM, BD, CE là các đường phân giác trong của tam giác ABC nên ba đường thẳng này đồng quy.

31. Tự luận
• 1 điểm

Hãy xét xem các khẳng định sau là đúng hay sai? Vì sao?

(a) (–13).(–5) > (–13).2;

(b) 7 + (–3).5 > 7 + (–5).(–3).

Xem đáp án

a) Khẳng định đúng vì 65 > –26

b) Khẳng định sai vì –8 < 22

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho x > y, hãy so sánh

(a) –3x + 4 và –3y + 4;

(b) 2x + 3 và 2y – 5.

Xem đáp án

a) Vì x > y nên –3x < –3y.

Do đó –3x + 4 < –3y + 4.

b) Vì x > y nên 2x > 2y.

Do đó 2x + 3 > 2y + 3 > 2y – 5.

33. Tự luận
• 1 điểm

Tứ giác ABCD có các điểm E, F, G, H là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh tứ giác EFGH là hình bình hành.

Xem đáp án

Tam giác ABD có E, H là trung điểm của hai cạnh AB và AD.

Suy ra EH là đường trung bình của ∆ABD nên EH // BD và 2EH = BD.

Tương tự, GF cũng là đường trung bình của ∆BCD nên GF // BD và 2GF = BD.

Do đó ta có: EH // GF và EH = GF.

Suy ra tứ giác EFGH là hình bình hành.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một đa giác lồi bao gồm 7 cạnh, số đường chéo của tam giác đó là

14;

15;

13;

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đường chéo của đa giác là: \(\frac{{7\left( {7 - 3} \right)}}{2} = 14\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số đường chéo có trong một hình ngũ giác đều và một hình lục giác đều là

14

15

13

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đường chéo của một ngũ giác đều: \(\frac{{5\left( {5 - 3} \right)}}{2} = 5\)

Số đường chéo của một lục giác đều:\(\frac{{6\left( {6 - 3} \right)}}{2} = 9\)

Vậy tổng số đường chéo có trong hai đa giác là 14.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết một đa giác lồi có 35 đường chéo, hỏi đa giác này có bao nhiêu cạnh?

9;

8;

10;

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số cạnh của đa giác là n (n ℕ* và n > 3).

Ta có: \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = 35\) n2 – 3n – 70 = 0

Suy ra n = 10 (thỏa mãn) hoặc n = –7 (loại).

Vậy n = 10.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một đa giác lồi, biết rằng số đường chéo của đa giác ấy nhiều hơn số cạnh là 18. Số cạnh của đa giác này là

10;

7;

8;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi số cạnh của đa giác là n (n ℕ* và n > 3).

Khi đó số đường chéo của đa giác là \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2}\)

Ta có: \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} - n = 18\) n2 – 5n – 36 = 0

Suy ra n = 9 (thỏa mãn) hoặc n = –4 (loại)

Vậy số cạnh của đa giác đã cho là 9 cạnh.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một đa giác lồi, biết số cạnh của đa giác này là 11. Số đường chéo của đa giác là

40;

41;

42;

44.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đường chéo của đa giác là: \(\frac{{11\left( {11 - 3} \right)}}{2} = 44\).

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đa giác lồi có số cạnh là n (n ∈ ℕ* và n > 3). Với giá trị nào của n thì đa giác có số đường chéo bằng ba lần số cạnh của đa giác?

7;

8;

Không tồn tại;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = 3n\) n2 – 3n = 6n.

Suy ra n = 0 (loại) hoặc n = 9 (thỏa mãn).

Vậy đa giác lồi gồm 9 cạnh là đa giác thỏa mãn.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một đa giác lồi, biết rằng số đường chéo của đa giác gấp đôi số cạnh của đa giác. Số cạnh của đa giác ấy là

8

7

9

Không tồn tại

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi n là số cạnh của đa giác cần tìm (n ℕ* và n > 3).

Khi đó ta có: \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = 2n\) n2 – 3n = 4n.

Suy ra n = 0 (loại) hoặc n = 7 (thỏa mãn).

Vậy đa giác cần tìm có 7 cạnh.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một đa giác lồi, biết rằng khi số cạnh của đa giác giảm đi 2 thì số đường chéo của đa giác giảm đi 13. Số cạnh của đa giác này là

10;

9;

8;

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số cạnh của đa giác cần tìm là n (n ℕ* và n > 5).

Số đường chéo của đa giác là: \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2}\).

Số đường chéo của đa giác lồi với số cạnh là n – 2 là: \(\frac{{\left( {n - 2} \right)\left( {n - 5} \right)}}{2}\).

Khi đó ta có: \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2}\)–\(\frac{{\left( {n - 2} \right)\left( {n - 5} \right)}}{2}\)= 13, do đó 4n – 10 = 26.

Suy ra n = 9.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một đa giác lồi, biết số đường chéo của đa giác ấy lớn hơn 14 nhưng nhỏ hơn 36. Tổng số cạnh của các đa giác thỏa mãn là

25;

10;

27;

23.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số cạnh của đa giác là n (n ℕ* và n > 3)

Khi đó ta có: \(14 < \frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} < 36\) nên 28 < n2 – 3n < 72.

Tương đương \(\left\{ \begin{array}{l}{n^2} - 3n - 28 > 0\\{n^2} - 3n - 72 < 0\end{array} \right.\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x < - 4\\x > 7\end{array} \right.\\ - 7,12 < x < 10,12\end{array} \right.\), suy ra 7 < x 10.

Vậy S = 8 + 9 + 10 = 27.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một đa giác lồi, biết số cạnh của đa giác là 12. Số đường chéo của đa giác là

54;

50;

48;

60.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đường chéo của đa giác là: \(\frac{{12\left( {12 - 3} \right)}}{2} = 54\).

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những đáp án dưới đây, phân số nào là phân số tối giản?

\(\frac{2}{4}\);

\(\frac{3}{{12}}\);

\(\frac{5}{3}\);

\(\frac{4}{{10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số \(\frac{5}{3}\) có tử số và mẫu số đều là hai số nguyên tố nên ước chung lớn nhất của chúng là 1.

Do đó \(\frac{5}{3}\) là một phân số tối giản.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những đáp án dưới đây, phân số nào là phân số tối giản?

\(\frac{1}{5}\);

\(\frac{{ - 4}}{{10}}\);

\(\frac{6}{{ - 8}}\);

\(\frac{{30}}{{50}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số \(\frac{1}{5}\) có tử số và mẫu số đều là 2 số nguyên tố do đó ước chung lớn nhất của hai số này là 1.

Vì vậy \(\frac{1}{5}\) là một phân số tối giản.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những đáp án dưới đây, phân số nào chưa tối giản?

\(\frac{{11}}{{ - 14}}\);

\(\frac{{ - 15}}{{22}}\);

\(\frac{1}{7}\);

\(\frac{{ - 15}}{{25}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 15 = 3.5; 25 = 52

Do đó 15 và 25 có một ước chung là 5.

Suy ra \(\frac{{ - 15}}{{25}}\) chưa tối giản.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những đáp án dưới đây, phân số nào chưa tối giản?

\(\frac{{19}}{{ - 10}}\);

\(\frac{{10}}{{14}}\);

\(\frac{{ - 14}}{{15}}\);

\(\frac{{11}}{{21}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số \(\frac{{10}}{{14}}\) có tử số và mẫu số đều là số chẵn nên chúng cùng chia hết cho 2.

Suy ra phân số \(\frac{{10}}{{14}}\) chưa tối giản.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những đáp án dưới đây, đáp án chỉ bao gồm các phân số tối giản là

\(\frac{2}{8}\); \(\frac{{ - 24}}{{44}}\); \(\frac{3}{7}\).

\(\frac{3}{7}\); \(\frac{9}{{10}}\); \(\frac{{12}}{{19}}\).

\(\frac{2}{8}\); \(\frac{{20}}{{50}}\); \(\frac{{ - 4}}{{16}}\).

\(\frac{{ - 24}}{{44}}\); \(\frac{{12}}{{19}}\); \(\frac{3}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

+) 3 và 7 là hai số nguyên tố nên ước chung lớn nhất của 3 và 7 là 1.

Suy ra \(\frac{3}{7}\) là phân số tối giản.

+) 10 = 2.5; 9 = 32 suy ra ước chung lớn nhất của 9 và 10 là 1.

Do đó \(\frac{9}{{10}}\)là phân số tối giản.

+) 12 = 22.3 suy ra ước chung lớn nhất của 12 và 19 là 1.

Do đó \(\frac{{12}}{{19}}\) là phân số tối giản.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đáp án dưới đây, đáp án nào chỉ bao gồm các phân số tối giản?

\(\frac{{17}}{{10}}\); \(\frac{{ - 15}}{{14}}\).

\(\frac{{17}}{{10}}\); \(\frac{{11}}{{22}}\).

\(\frac{{23}}{{460}}\); \(\frac{{222\,\,222}}{{424\,\,242}}\).

\(\frac{{ - 15}}{{14}}\); \(\frac{{23}}{{460}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+) 10 = 2.5 do đó ước chung lớn nhất của 17 và 10 là 1. Suy ra \(\frac{{17}}{{10}}\) là phân số tối giản.

+) 15 = 3.5; 14 = 7.2 do đó ước chung lớn nhất của 15 và 14 là 1. Suy ra \(\frac{{ - 15}}{{14}}\) là phân số tối giản.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phân số \(\frac{{18}}{a}\) (a ∈ ℕ*). Với giá trị nào của a dưới đây thì phân số đã cho là một phân số tối giản?

9;

6;

7;

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

– Dễ thấy 18 là một số chẵn nên nếu a = 6 hoặc a = 8 thì tử số và mẫu số đều chia hết cho 2 nên không thỏa mãn.

– 18 = 9.2 nên a = 9 không thỏa mãn.

– 7 là số nguyên tố chỉ có ước là 1 và 7 do đó ước chung lớn nhất của 7 và 18 là 1.

Suy ra a = 7 thỏa mãn.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phân số \(\frac{{26}}{{a + 3}}\) (a ∈ ℕ*). Với giá trị nào của a dưới đây thì phân số đã cho là một phân số tối giản?

10;

11;

12;

13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+ Nếu a = 11 hoặc a = 13 thì phân số có mẫu số là một số chẵn nên tử số và mẫu số có ước chung là 2. Suy ra không thỏa mãn.

+ Nếu a = 10 suy ra mẫu số là 13. Lại có 26 = 13.2 nên phân số không tối giản.

+ Nếu a = 12 suy ra mẫu số là 15 = 3.5 và 26 = 2.13. Do đó ƯCLN(15, 26) = 1.

Vậy a = 12 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A = \(\frac{a}{3} - \frac{{3a}}{8}\). Với giá trị nào của a dưới đây thì A tối giản?

7;

6;

8;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: A = \(\frac{a}{3} - \frac{{3a}}{8} = \frac{{ - a}}{{24}}\).

+) 24 = 23.3;

+) 6 = 2.3; 7 = 7; 8 = 23; 9 = 32.

Suy ra chỉ có cặp số (7, 24) có ước chung lớn nhất là 1.

Do đó nếu a = 7 thì A tối giản.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho P = \(\frac{1}{3} - \frac{2}{{{a^2} + 1}}\). Với giá trị nào của a dưới đây thì P tối giản?

–3;

5;

7;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: P = \(\frac{{{a^2} - 5}}{{3\left( {{a^2} + 1} \right)}}\).

+) Nếu a = –3 thì P = \(\frac{4}{{30}}\), cả tử số và mẫu số đều là số chẵn nên phân số chưa tối giản.

+) Nếu a = 5 thì P = \(\frac{{20}}{{78}}\), cả tử số và mẫu số đều là số chẵn nên phân số chưa tối giản.

+) Nếu a = 7 thì P = \(\frac{{44}}{{150}}\), cả tử số và mẫu số đều là số chẵn nên phân số chưa tối giản.

+) Nếu a = 4 thì P = \(\frac{{11}}{{51}}\), ước chung lớn nhất của 11 và 51 là 1 nên phân số là tối giản.

Vậy a = 4 thì P tối giản.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một hình thoi, biết độ dài các đường chéo là 15 và 20 (cm). Diện tích của hình thoi đó là

150 cm2;

100 cm2;

120 cm2;

140 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích của hình thoi là: S = 0,5.15.20 = 150 (cm2).

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD cạnh 10 cm, O là giao điểm của hai đường chéo. Biết độ dài đoạn thẳng AO là 8cm. Diện tích hình thoi ABCD là

100 cm2;

96 cm2;

90 cm2;

92 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác OAB, ta có:

\(BO = \sqrt {A{B^2} - A{O^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {8^2}} = 6\) (cm).

Diện tích của hình thoi là:

S = 0,5.AC.BD = 0,5.(2.AO).(2.BO) = 2.8.6 = 96 (cm2).

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD có độ dài của hai đường chéo là 18 cm và 12 cm. Hình vuông EFGH có độ dài các cạnh là 10 cm. Khẳng định nào sau đây đúng

Diện tích ABCD bằng diện tích EFGH.

Diện tích ABCD lớn hơn diện tích EFGH.

Diện tích ABCD bé hơn diện tích EFGH.

Diện tích ABCD gấp 2 lần diện tích EFGH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: SABCD = 0,5.18.12 = 108 (cm2); SEFGH = 102 = 100 (cm2).

Suy ra diện tích ABCD lớn hơn diện tích EFGH.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD biết độ dài các cạnh của hình thoi là 8cm, góc tại đỉnh A của hình thoi có độ lớn là 60°. Diện tích của hình thoi là

32 cm2;

60 cm2;

64 cm2;

\(32\sqrt 3 \) cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có SABCD = 2SABD = \(AB.AD.\sin \widehat A = 8.8.\sin 60^\circ = 32\sqrt 3 \) (cm2)

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vườn hoa hình thoi có diện tích là 120m2, biết độ dài của một đường chéo là 16 m. Độ dài đường chéo còn lại của vườn hoa là

15 m;

10 m;

12 m;

16 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi độ dài đường chéo còn lại của vườn hoa là x (m) (x > 0).

Khi đó ta có: 120 = 0,5x.16

8x = 120

x = 15

Vậy độ dài đường chéo còn lại của vườn hoa là 15 m.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình thoi có tổng độ dài hai đường chéo là 50m. Biết cạnh của hình thoi có độ dài bằng một trong hai đường chéo. Diện tích của hình thoi gần nhất với giá trị nào sau đây

270 m2;

280 m2;

300 m2;

290 m2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giả sử cho hình thoi ABCD có độ dài các cạnh bằng độ dài của đường chéo BD.

Khi đó dễ dàng nhận thấy tam giác ABD là một tam giác đều.

AC = 2.AO = 2.AB.sin60° =\(AB\sqrt 3 \) = \(BD\sqrt 3 \).

Ta có: BD + AC = \(BD.\left( {1 + \sqrt 3 } \right)\) = 50.

Do đó BD 18,3 m; AC 31,7 m.

Diện tích của hình thoi là: S = 0,5.18,3.31,7 = 290,055 (m2).

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu tăng độ dài cạnh của một hình thoi lên 2 lần thì diện tích của hình thoi đó thay đổi như thế nào?

Diện tích hình thoi không thay đổi.

Diện tích hình thoi tăng lên 4 lần.

Diện tích hình thoi giảm đi 2 lần.

Diện tích hình thoi tăng lên 2 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho a là độ dài các cạnh của hình thoi (a > 0).

Ta có: SABCD = 2SABD = 2.0,5.AB.AD.\(\sin \widehat A\)= a2.\(\sin \widehat A\).

Ta nhận thấy diện tích hình thoi tỉ lệ với bình phương độ dài các cạnh.

Do đó khi độ dài các cạnh tăng lên 2 lần thì diện tích của hình thoi tăng lên 4 lần.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích của hình thoi có độ dài đường chéo là 15 cm và 12 cm là

80 cm2;

86 cm2;

90 cm2;

100 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích của hình thoi có độ dài đường chéo là 15 và 12 cm là:

S = 0,5.15.12 = 90 (cm2).

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD có độ dài các cạnh là 5cm, đường chéo AC = 8 cm. Diện tích hình thoi là

24 cm2;

20 cm2;

16 cm2;

21 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(BD = 2\sqrt {A{B^2} - \frac{{A{C^2}}}{4}} = 2\sqrt {{5^2} - \frac{{{8^2}}}{4}} = 6\) (cm).

Diện tích của hình thoi: S = 0,5.BD.AC = 0,5.6.8 = 24 (cm2).

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình thoi có chu vi 40cm, có một góc nhọn độ lớn là 30°. Diện tích của hình thoi là

40 cm2;

30 cm2;

50 cm2;

45 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài cạnh của hình thoi là: \(\frac{{40}}{4} = 10\) (cm).

Diện tích của hình thoi là: S = 2.0,5.102.sin30° = 50 (cm2).

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên dưới, các đoạn thẳng AB // CD // EF. Khẳng định nào dưới đây là sai?

∆ABO ᔕ ∆CDO;

∆ABO ᔕ ∆EFO;

∆ABO ᔕ ∆FEO;

∆FEO ᔕ ∆CDO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do AB // CD nên \(\widehat {BAO} = \widehat {DCO}\,,\,\,\widehat {ABO} = \widehat {CDO}\) (hai góc đồng vị).

Suy ra ∆ABO ᔕ ∆CDO (g.g).

Chứng minh tương tự: ∆ABO ᔕ ∆FEO.

Suy ra ∆FEO ᔕ ∆CDO.

Vậy đáp án B là đáp án sai.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ. Biết BC // DE, AB // EF. Khẳng định nào dưới đây là đúng.

∆ADE = ∆EFC;

∆ADE ᔕ ∆EFC;

∆ADE ᔕ ∆BDF;

∆ABE = ∆CBE.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hai tam giác ADE và EFC:

\(\left\{ \begin{array}{l}\widehat {DAE} = \widehat {FEC}\\\widehat {AED} = \widehat {EFC}\end{array} \right.\)

Do đó ∆ADE ᔕ ∆EFC (g.g)

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, khẳng định nào dưới đây là đúng?

∆ABC ᔕ ∆DEF;

∆ABC ᔕ ∆GKH;

∆DEF = ∆GKH;

∆DEF ᔕ ∆GKH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+) Xét tam giác ABC có:

BC = 12, \(AB = \sqrt {{4^2} + {8^2}} = 4\sqrt 5 ,AC = \sqrt {{8^2} + {8^2}} = 8\sqrt 2 \).

+) Xét tam giác DEF có:

EF = 6, \[DE = \sqrt {{2^2} + {4^2}} = 2\sqrt 5 ,DF = \sqrt {{4^2} + {4^2}} = 4\sqrt 2 \].

Suy ra \(\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = 2\).

Suy ra ∆ABC ᔕ ∆DEF (c.c.c).

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ. Khẳng định nào dưới đây đúng

∆ABC và ∆ABC đồng dạng với tỉ số \(\frac{1}{2}\).

∆ABC và ∆ABC đồng dạng với tỉ số \(\frac{1}{3}\).

∆ABC và ∆ABC đồng dạng với tỉ số \(\frac{2}{3}\).

Hai tam giác trên không đồng dạng với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét ∆ABC và ∆ABC, ta có:

\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{2}{3}\)

Suy ra ∆ABC và ∆ABC đồng dạng với tỉ số \(\frac{2}{3}\).

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ, cho biết DC // MP, EF // MQ. Tam giác nào dưới đây đồng dạng với ∆EPF.

∆DCQ;

∆PEC;

∆MCF;

∆EDQ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét ∆EPF và ∆DCQ có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\widehat {EPF} = \widehat {DCQ}\\\widehat {EFP} = \widehat {DQC}\end{array} \right.\)

Do đó ∆EPF ᔕ ∆DCQ (g.g).

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC ᔕ ∆MNP và AB = 4, BC = 6, CA = 5, MN = 5. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

NP = 6; PM = 7.

NP = 6,25; PM = 7,5.

NP = 7,5; PM = 6,25.

NP = 7; PM = 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do ∆ABC ᔕ ∆MNP nên ta có: \(\frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{PM}}{{CA}} = \frac{{MN}}{{AB}} = \frac{5}{4}\).

Suy ra: \(NP = \frac{5}{4}BC = 7,5\,;\,\,\,PM = \frac{5}{4}CA = 6,25.\)

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết ∆MNP ᔕ ∆DEF và ∆DEF ᔕ ∆ABC, biết \(\widehat M = 84^\circ \). Số đo của \(\widehat A\) là

90°;

45°;

60°;

84°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do ∆MNP ᔕ ∆DEF và ∆DEF ᔕ ∆ABC nên ∆MNP ᔕ ∆ABC.

Suy ra \(\widehat A\)=\(\widehat M = 84^\circ \).

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC ᔕ ∆ABC, biết AB = 8 cm, AC = 6 cm, BC = 10 cm. Cạnh lớn nhất của ABC là 25 cm. Độ dài cạnh nhỏ nhất của ∆ABC là

15;

20;

25;

24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do ∆ABC ᔕ ∆ABC nên ta có các cặp cạnh tỉ lệ là AB và AB, AC và AC, BC và BC.

BC là cạnh có độ dài lớn nhất trong ∆ABC nên BC là cạnh có độ dài lớn nhất trong ∆ABC.

Suy ra BC = 25 cm.

Ta có: \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{{25}}{{10}} = 2,5\).

Suy ra AB = 2,5AB = 20cm, AC = 2,5AC = 15 (cm).

Vậy đáp án đúng là đáp án A.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC ᔕ ∆DEF, tỉ số đồng dạng bằng \(\frac{1}{3}\). Biết chu vi của ∆ABC là 12 cm. Chu vi của ∆DEF là

12 cm;

24 cm;

36 cm;

30 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do ∆ABC ᔕ ∆DEF với tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{3}\).

Ta có: DE = 3AB, EF = 3BC, FD = 3CA.

Suy ra chu vi của ∆DEF là:

P = DE + EF + FD = 3AB + 3BC + 3CA

= 3.(AB + BC + CA) = 3.12 = 36 (cm).

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A và MNP cân tại M. Biết \(\widehat {BAC} = \widehat {PMN}\), AB = 2MN. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

∆ABC ᔕ ∆MNP, tỉ số đồng dạng bằng \(\frac{1}{2}\).

∆ABC ᔕ ∆MPN, tỉ số đồng dạng bằng \(\frac{1}{2}\).

∆ABC ᔕ ∆MNP, tỉ số đồng dạng bằng 2.

Hai tam giác đã cho không đồng dạng với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo giả thiết: \(\widehat {BAC} = \widehat {PMN}\).

Lại có ∆ABC và ∆MNP là hai tam giác cân tại các đỉnh A và M.

Suy ra số đo hai góc ở đáy của hai tam giác trên là bằng nhau.

Do đó ∆ABC ᔕ ∆MNP (g.g).

Mà AB = 2MN nên tỉ số đồng dạng của hai tam giác bằng 2.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Lấy điểm E thuộc đường chéo AC. Kẻ EM // BC (M AB), EN // CD (N AD). Khẳng định nào về mối quan hệ giữa MN và BD là đúng?

MN BD;

MN // BD;

BD = 3MN;

BD = 2MN.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo định lý Thales, ta có:

+) \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\] (EM // BC)

+) \[\frac{{AN}}{{AD}} = \frac{{AE}}{{AC}}\] (EN // CD)

Suy ra \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AD}}\].

Theo định lý Thales đảo, suy ra MN // BD.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho △ABC, lấy D tùy ý thuộc cạnh BC, M tùy ý thuộc cạnh AD, gọi I, K thứ tự là trung điểm BM , CM . Các tia DI, DK cắt AB, AC thứ tự tại E, F. Khẳng định nào dưới đây về mối quan hệ giữa EF và IK là đúng?

IK // EF;

IK EF;

EF = 2IK;

EF = 3IK.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC, lấy D tùy ý thuộc cạnh BC, M tùy ý thuộc cạnh AD, gọi I, K thứ tự là trung điểm BM , CM . Các tia DI, DK cắt AB, AC thứ tự tại E, F. Khẳng định nào dưới đây về mối quan hệ giữa EF v (ảnh 1)

Tam giác BMC có I, K là trung điểm của các cạnh BM, CM.

Do đó IK là đường trung bình của tam giác, suy ra IK // BC.

Gọi N là trung điểm của đoạn thẳng AM.

Do đó IN là đường trung bình của tam giác ABM nên IN // AB.

Suy ra \[\frac{{ID}}{{ED}} = \frac{{ND}}{{AD}}\].

Tương tự, ta có: \[\frac{{DK}}{{DF}} = \frac{{ND}}{{AD}}\].

Suy ra \[\frac{{ID}}{{ED}} = \frac{{DK}}{{DF}}\].

Theo định lý Thales đảo, ta có: EF // IK.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Gọi P và Q lần lượt là trung điểm của BM và CN. Khẳng định nào dưới đây về mối quan hệ giữa MN và PQ là đúng?

MN PQ;

PQ = 2MN;

PQ = 3MN;

MN // PQ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

M, N là trung điểm của các cạnh AB, AC suy ra MN là đường trung bình của tam giác ABC.

Suy ra MN // BC.

Ta có tứ giác MNCB là hình thang, P và Q là hai trung điểm của hai cạnh bên.

Suy ra PQ là đường trung bình của hình thang nên PQ // MN // BC.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, hai đường trung tuyến BM và CN cắt nhau tại G. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của GB và GC. Khẳng định nào sau đây về mối quan hệ giữa MN và DE là đúng?

MN DE;

MN = 2DE;

MN // DE;

MN = 3DE.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do M, N lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB, AC của tam giác ABC nên MN là đường trung bình của ∆ABC, suy ra MN // BC.

Tương tự, ta có: DE // BC.

Suy ra MN // DE.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AM . Gọi D, E, F lần lượt là trung diểm của AB, AC và AM . Khẳng định nào dưới đây là đúng?

D, E, F thẳng hàng.

DE = 3DF.

DE = 3EF.

BC = 2EF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta dễ dàng nhận thấy: DF và DE là các đường trung bình của hai tam giác ABM và ABC.

Suy ra DF // BC và EF // BC.

Theo tiên đề Euclid, ta kết luận D, E, F là ba điểm thẳng hàng.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC nhọn có đường cao BD, CE. Kẻ DF AB, EG AC. Khẳng định nào sau đây về mối quan hệ giữa FG và BC là đúng?

FG // BC.

BC = 2FG.

BC = 3FG.

BC ⊥ FG.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC nhọn có đường cao BD, CE. Kẻ DF AB, EG AC. Khẳng định nào sau đây về mối quan hệ giữa FG và BC là đúng? (ảnh 1)

Tam giác ABD có EG // BD (Hai đường thẳng cùng vuông góc với AC).

Nên \[\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AG}}{{AD}}\] (1)

Tương tự, ta có: \[\frac{{AF}}{{AE}} = \frac{{AD}}{{AC}}\] (2)

Lấy (1) nhân (2), ta có: \[\frac{{AF}}{{AB}} = \frac{{AG}}{{AC}}\].

Theo định lý Thalès đảo, ta suy ra FG // BC.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB // CD), M trung điểm của CD. Gọi I là giao điểm của AM và BD, K là giao điểm của BM và AC. Khẳng định nào sau đây về mối quan hệ giữa IK và AB là đúng?

AB = IK.

AB = 2IK.

IK // AB.

IK ⊥ AB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình thang ABCD (AB // CD), M trung điểm của CD. Gọi I là giao điểm của AM và BD, K là giao điểm của BM và AC. Khẳng định nào sau đây về mối quan hệ giữa IK và AB là đúng? (ảnh 1)

Do AB // MD nên \[\frac{{AI}}{{MI}} = \frac{{AB}}{{MD}}\].

Do AB // MC nên \[\frac{{BK}}{{MK}} = \frac{{AB}}{{MC}}\].

Do M là trung điểm của CD nên MD = MC.

Suy ra \[\frac{{AI}}{{MI}} = \frac{{BK}}{{MK}}\] \[\frac{{AM}}{{MI}} = \frac{{BM}}{{MK}}\].

Theo định lý Thales đảo, ta suy ra IK // AB.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang cân ABCD (AB // CD); AB = a; CD = 3a. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AD, BC, BD và AC. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

MN = 3MP.

CD = 2MN.

M, N, P, Q thẳng hàng.

MN ⊥ PQ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình thang cân ABCD (AB // CD); AB = a; CD = 3a. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AD, BC, BD và AC. Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

M, P, N là trung điểm của các đoạn thẳng AD, BD, BC.

Nên MP, MN là đường trung bình của tam giác ABC và hình thang ABCD.

Suy ra MP // AB và MN // AB.

Theo tiên đề Euclid ta suy ra M, P, N là ba điểm thẳng hàng.

Tương tự, ta chứng minh được M, Q, N là ba điểm thẳng hàng.

Suy ra C là đáp án đúng.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD. Trên đường chéo BD lấy điểm M . Trên tia AM lấy điểm N sao cho M là trung điểm của AN . Vẽ NE BC, NF CD. Khẳng định nào sau đây là đúng?

M, E, F thẳng hàng.

MF = FE.

ME = 2EF.

ME = 3EF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do M là trung điểm của AN và I là trung điểm NC nên MI là đường trung bình của tam giác ANC. Suy ra MI // AC (1)

HF // NE nên \[\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{HF}}{{NE}}\] suy ra \[\frac{{MH}}{{AM}} = \frac{{HF}}{{FC}}\].

Theo định lý Thales đảo, ta suy ra MF // AC (2)

Từ (1) và (2) suy ra M, F, I thẳng hàng.

Lại có I là trung điểm của EF nên M, E, F thẳng hàng.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC nhọn, các đường cao AD, BE, CF . Gọi I, K, M, N theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ D đến BA, BE, CF, CA. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

FE = 2IK.

FE = MK.

I, K, M, N thẳng hàng.

KM = 2IK.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

+) ID // FC (cùng AB) nên \[\frac{{BI}}{{BF}} = \frac{{BD}}{{BC}}\].

+) DK // AC (cùng BE) nên \[\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{BK}}{{BE}}\].

Suy ra \[\frac{{BI}}{{BF}} = \frac{{BK}}{{BE}}\]. Theo Thales đảo ta suy ra IK // FE (1)

Tương tự ta chứng minh được MN // FE và IN // FE (2)

Từ (1) và (2), theo tiên đề Euclid suy ra I, K, M, N là các điểm thẳng hàng.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình đối xứng của một tam giác qua một điểm bất kì có thể là

hình tam giác.

hình tứ giác.

hình bình hành.

đoạn thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với mỗi đỉnh của một tam giác, ta lấy đối xứng được một điểm khác tương ứng qua tâm đối xứng.

Từ ba điểm mới xác định được ta thu được hình đối xứng của một tam giác qua một điểm bất kì là một tam giác.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, điểm D bất kì. Lấy đối xứng tam giác ABC qua D ta được

Một hình tam giác đồng dạng với ∆ABC.

Một hình tam giác bằng ∆ABC.

Một đoạn thẳng.

Một hình tứ giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vẽ A, B, C lần lượt là các điểm đối xứng với A, B, C qua D.

Suy ra D là trung điểm của các đoạn thẳng AA, BB, CC.

Xét ∆ABD và ∆ABD:

AD = AD

BD = BD

\(\widehat {ADB} = \widehat {A'DB'}\) (đối đỉnh)

Do đó ∆ABD = ∆ABD (c.g.c)

Suy ra AB = AB.

Tương tự, ta chứng minh được BC = BC và AC = AC.

Suy ra ∆ABC = ∆ABC (c.c.c).

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC là tam giác cân tại B, đường cao BH. Gọi D là trung điểm của AB. E là điểm đối xứng với D qua BH. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

E ∈ AC.

E là trung điểm của

E nằm ngoài tam giác.

E là trọng tâm của tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC là tam giác cân tại B, đường cao BH. Gọi D là trung điểm của AB. E là điểm đối xứng với D qua BH. Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

E là điểm đối xứng với D qua BH nên BH là đường trung trực của đoạn DE.

Suy ra BD = BE hay \(\frac{1}{2}\)AB = BE = \(\frac{1}{2}\)BC.

Tam giác ABC là tam giác cân tại B nên đường cao BH cũng là đường trung trực của đoạn AC.

Do D AB nên E BC.

Từ đó suy ra E là trung điểm của BC.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào sau đây sau khi thực hiện đối xứng các đỉnh qua tâm của nó, ta vẫn thu được hình ban đầu?

Hình tam giác.

Hình bình hành.

Hình thang.

Hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do hình vuông có tâm là tâm đối xứng nên khi thực hiện đối xứng qua tâm các đỉnh của nó, ta vẫn thu được hình ban đầu.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD, điểm nào là điểm đối xứng với A qua tâm O của hình chữ nhật?

B.

C.

A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta biết rằng hình chữ nhật có tâm là tâm đối xứng nên O là tâm đối xứng của hình chữ nhật ABCD.

Khi đó, thực hiện đối xứng A qua điểm O ta thu được điểm C.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD tâm O. Gọi các điểm E, F, G, H, I, J lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OC, AB, OA, BC, AD, CD. Đoạn thẳng thu được sau khi đối xứng EF qua điểm O là

GH.

GJ.

EI.

EF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

ABCD là hình thoi nên O là trung điểm của đường chéo AC.

Suy ra ta có: GO = \(\frac{1}{2}\)AO = \(\frac{1}{2}\)CO = OE.

Do đó, đối xứng với E qua O là G.

Tâm O là tâm đối xứng của hình thoi ABCD nên dễ thấy J là điểm đối xứng với F qua O.

Suy ra lấy đối xứng với EF qua O ta được đoạn thẳng GJ.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD và điểm I bất kỳ. Vẽ đối xứng hình chữ nhật ABCD qua điểm I, ta thu được hình

tam giác.

hình vuông.

hình chữ nhật.

hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta nhận thấy I là trung điểm của 2 đoạn thẳn CC và BB nên suy ra BCBC là hình bình hành, do đó BC // BC

Tương tự, ta chứng minh được AD // AD, AB // AB // CD // CD.

Suy ra ABC là hình bình hành, lại có AD AB (AD AB) nên ABCD là hình chữ nhật.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm và điểm O bất kỳ. Đoạn thẳng AB đối xứng với AB qua O. Khi đó độ dài của AB là

3 cm.

4 cm.

5 cm.

6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy O là trung điểm của AA và BB suy ra ABAB là hình bình hành.

Suy ra AB = AB = 5 cm.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác ABC đối xứng với tam giác ABC qua điểm D, biết tam giác ABC có chu vi là 50 cm khi đó chu vi của tam giác ABC có giá trị là

50 cm.

48 cm.

46 cm.

44 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

D là trung điểm của hai đoạn thẳng AA và BB nên dễ thấy ABAB là hình bình hành.

Suy ra AB = AB.

Tương tự, ta chứng minh được AC = AB và BC = BC.

Suy ra chu vi của tam giác ABC bằng chu vi của tam giác ABC và bằng 50 cm.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB < AC, gọi d là đường trung trực của BC. Vẽ K đối xứng với A qua d. Đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng AB, AC qua đường thẳng d là

KA, KB.

KA, AC.

KC, KB.

KC, AC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC có AB < AC, gọi d là đường trung trực của BC. Vẽ K đối xứng với A qua d. Đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng AB, AC qua đường thẳng d là A. KA, KB. (ảnh 1)

Đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng BC nên C và B đối xứng với nhau qua d.

Lại có K đối xứng với A qua d.

Suy ra KC, KB là các đoạn thẳng đối xứng với AB, AC qua đường thẳng d.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hình thang ABCD có \[\widehat D = 80^\circ ,\,\,\widehat B = 50^\circ ,\,\,\widehat C = 100^\circ \]. Số đo góc \[\widehat A\] là

130°.

140°.

70°.

120°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì tổng các góc của một tứ giác bằng 360° nên \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \]

Do đó \[\widehat A = 360^\circ - 80^\circ - 50^\circ - 100^\circ = 130^\circ \].

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hình thang ABCD có \[\widehat D = 70^\circ ,\,\,\widehat B = 65^\circ ,\,\,\widehat C = 115^\circ \]. Số đo góc \[\widehat A\] là

130°.

140°.

70°.

110°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì tổng các góc của một tứ giác bằng 360° nên \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \].

Do đó \[\widehat A = 360^\circ - 70^\circ - 65^\circ - 115^\circ = 110^\circ \].

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Góc kề cạnh bên của hình thang có số đo là 70°. Góc kề còn lại của cạnh bên đó là

70°.

120°.

110°.

180°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì tổng hai góc kề cạnh bên của hình thang bằng 180° nên góc kề còn lại của cạnh bên đó có số đo góc bằng 180° – 70° = 110°.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Góc kề cạnh bên của hình thang có số đo là 130°. Góc kề còn lại của cạnh bên đó là

70°.

100°.

40°.

50°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì tổng hai góc kề cạnh bên của hình thang bằng 180° nên góc kề còn lại của cạnh bên đó có số đo bằng 180° – 130° = 50°.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cho hình thang vuông ABCD có \[\widehat A = \widehat D = 90^\circ \], AB = AD = 2 cm, DC = 4 cm. Số đo góc \[\widehat {ABC}\] của hình thang là

137°.

136°.

36°.

135°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 Cho hình thang vuông ABCD có góc A = góc D = 90 độ, AB = AD = 2 cm, DC = 4 cm. Số đo góc ABC của hình thang là (ảnh 1)

Từ B kẻ BH vuông góc với CD.

Tứ giác ABHD là hình thang có hai cạnh bên AD // BH (cùng vuông góc với CD) 

Nên AD = BH, AB = DH.

Mặt khác, AB = AD = 2cm nên suy ra BH = DH = 2 cm.

Do đó: HC = DC – HD = 4 – 2 = 2 (cm).

Tam giác BHC có BH = HC = 2 cm nên tam giác BHC cân tại đỉnh H.

Lại có \[\widehat {BHC} = 90^\circ \] nên tam giác BHC vuông cân tại H.

Do đó \[\widehat {BCH} = 45^\circ \].

Xét hình thang ABCD có:

\[\widehat {ABC} = 360^\circ - \left( {\widehat A + \widehat D + \widehat C} \right) = 360^\circ - \left( {90^\circ + 90^\circ + 45^\circ } \right) = 135^\circ \].

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cho hình thang ABCD có \[\widehat A = \widehat D = 90^\circ \] , BC = DC = 2AB. Số đo góc \[\widehat {ABC}\] của hình thang.

110°.

150°.

120°.

135°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 Cho hình thang ABCD có góc A = góc D = 90 độ , BC = DC = 2AB. Số đo góc ABC của hình thang. (ảnh 1)

Từ B kẻ BE vuông góc với CD tại E.

Tứ giác ABED là hình thang có hai cạnh bên AD // BE nên AD = BE, AB = DE.

Mặt khác, DC = BC = 2AB nên DC = 2ED, do đó E là trung điểm của DC.

Xét ∆BED và ∆BCE có:

+ \[\widehat {BED} = \widehat {BEC} = 90^\circ \] 

+ DE = EC (Chứng minh trên)

+ Cạnh chung BE

Suy ra ΔBDE = ΔBCE (cạnh góc vuông – cạnh góc vuông)

Suy ra BD = BC, mà BC = DC (giả thiết)

BD = BC = DC nên ΔBDC đều.

Xét ΔBDC đều nên đường cao BE là phân giác: \[\widehat {EBC} = \frac{1}{2}\widehat {DBC} = \frac{1}{2}.60^\circ = 30^\circ \].

Vì AD // BE mà \[\widehat {BAD} = 90^\circ \] nên \[\widehat {ABE} = 180^\circ - \widehat {BAD} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \](hai góc trong cùng phía bù nhau)

Do đó \[\widehat {ABC} = \widehat {ABE} + \widehat {EBC} = 90^\circ + 30^\circ = 120^\circ \]

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cho biết hai góc đối của hình thang là 70° và 130°. Số đo các góc còn lại là

110°, 50°.

120°, 40°.

130°, 30°.

100°, 40°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 Cho biết hai góc đối của hình thang là 70độ và 130 độ. Số đo các góc còn lại là (ảnh 1)

Giả sử \[\widehat A = 70^\circ ,\,\,\widehat C = 130^\circ \].

Ta có: 

+) \[\widehat A + \widehat B = 180^\circ \Rightarrow \widehat B = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \].

+) \[\widehat C + \widehat D = 180^\circ \Rightarrow \widehat D = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ \].

(Vì tổng hai góc kề cạnh bên của hình thang bằng 180°).

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hình thang ABCD (AD // BC) có\[\widehat A - \widehat B = 30^\circ \] và \[\widehat A + \widehat C = 150^\circ \]. Số đo \[\widehat D\] là

135°.

110°.

120°.

90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 Hình thang ABCD (AD // BC) có góc A - góc B = 30 độ và góc A + góc C = 150 độ. Số đo góc D là (ảnh 1)

Áp dụng tính chất hai góc trong cùng phía của BC // AD và giả thiết, ta được:

\[\left\{ \begin{array}{l}\widehat A + \widehat B = 180^\circ \\\widehat A - \widehat B = 30^\circ \\\widehat A + \widehat C = 150^\circ \end{array} \right.\] 

Từ đó, ta tìm được: \[\widehat A = 105^\circ ,\widehat B = 75^\circ ,\widehat C = 45^\circ \].

Lại có \[\widehat C + \widehat D = 180^\circ \Rightarrow \widehat D = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ \].

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Một hình thang cân ABCD (AB // CD) có một góc \[\widehat C = 70^\circ \]. Số đo các góc còn lại là

\[\widehat A = 110^\circ ,\,\,\widehat B = 110^\circ ,\,\,\widehat D = 70^\circ \].

\[\widehat A = 110^\circ ,\,\,\widehat B = 70^\circ ,\,\,\widehat D = 110^\circ \].

\[\widehat A = 120^\circ ,\,\,\widehat B = 120^\circ ,\,\,\widehat D = 60^\circ \].

\[\widehat A = 120^\circ ,\,\,\widehat B = 60^\circ ,\,\,\widehat D = 120^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 Một hình thang cân ABCD (AB // CD) có một góc góc C = 70 độ. Số đo các góc còn lại là (ảnh 1)

Vì ABCD là hình thang cân nên  \[\left\{ \begin{array}{l}\widehat C = \widehat D = 70^\circ \\\widehat A = \widehat B\\\widehat A + \widehat D = 180^\circ \end{array} \right.\]

Do đó \[\widehat A = \widehat B = 180^\circ - \widehat D = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \].

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hai góc của hình thang cân ABCD (AB // CD) có hiệu bằng 40°. Độ lớn các góc của hình thang là

\[\widehat A = 120^\circ \,,\,\,\widehat B = 120^\circ \,,\,\,\widehat C = 80^\circ \,,\,\,\widehat D = 80^\circ \].

\[\widehat A = 110^\circ \,,\,\,\widehat B = 100^\circ \,,\,\,\widehat C = 70^\circ \,,\,\,\widehat D = 60^\circ \].

\[\widehat A = 130^\circ \,,\,\,\widehat B = 90^\circ \,,\,\,\widehat C = 70^\circ \,,\,\,\widehat D = 80^\circ \].

\[\widehat A = 110^\circ \,,\,\,\widehat B = 110^\circ \,,\,\,\widehat C = 70^\circ \,,\,\,\widehat D = 70^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 Hai góc của hình thang cân ABCD (AB // CD) có hiệu bằng 40 độ. Độ lớn các góc của hình thang là (ảnh 1)

Đó là hai góc kề với một cạnh bên nên giả sử \[\widehat A - \widehat D = 40^\circ \] .

Mà ta lại có \[\widehat A + \widehat D = 180^\circ \] (vì tổng hai góc kề cạnh bên của hình thang bằng 180°)

Suy ra \[2\widehat A = 180^\circ + 40^\circ = 220^\circ \].

Do đó \[\widehat A = 110^\circ \] nên \[\widehat D = 70^\circ \].

Mặt khác ABCD là hình thang cân nên  \[\left\{ \begin{array}{l}\widehat C = \widehat D = 70^\circ \\\widehat A = \widehat B = 110^\circ \end{array} \right.\].

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những khẳng định dưới đây, khẳng định nào là sai?

Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nahu là hình bình hành.

Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình bình hành có các cặp cạnh song song nên hai góc kề một đáy bù nhau.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác MNPQ, tứ giác MNPQ là hình bình hành khi

\[\widehat M = \widehat P\,,\,\,\widehat N = \widehat Q\].

\[\widehat N = \widehat Q\].

MN // PQ, MQ = NP.

\[\widehat M = \widehat P\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình tứ giác có các cặp góc đối bằng nhau là một hình bình hành.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, các trung tuyến AD, BE, CF đồng quy tại G. Gọi các điểm H, I là trung điểm của GC và GB. Tứ giác EFIH là

Hình thang vuông.

Hình bình hành.

Hình thang cân.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta nhận thấy G là trọng tâm của tam giác ABC.

Do đó: BG = 2EG, mà BG = 2GI

Suy ra G là trung điểm của EI.

Tương tự, ta chứng minh được G là trung điểm của HF.

Do đó tứ giác EFIH là hình bình hành.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC, các đường trung tuyến AD và BE cắt nhau tại G. Các điểm F, H đối xứng với G qua D và E. Tứ giác ABFH là

Hình thang cân.

Hình thang.

Hình bình hành.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến AD và BE cắt nhau tại G. Các điểm F, H đối xứng với G qua D và E. Tứ giác ABFH là (ảnh 1)

Do F đối xứng với G qua điểm D nên D là trung điểm của GF hay GD = DF.

Lại có G là trọng tâm của ∆ABC nên AG = 2GD = GD + DF = GF.

Suy ra G là trung điểm của AF.

Tương tự, ta chứng minh được G là trung điểm của HB.

Do đó tứ giác ABFH là hình bình hành.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu hình bình hành trong hình vẽ sau?

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

– Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối AB = CD, AD = BC nên ABCD là hình bình hành.

Khi đó AB // CD và AD // BC.

– Tứ giác AEFD có cặp cạnh đối AE và DF song song và bằng nhau nên AEFD là hình bình hành.

– Tứ giác BEFC có cặp cạnh đối BE và CF song song và bằng nhau nên BEFC là hình bình hành.

– Tứ giác AECF có cặp cạnh đối AE và CF song song và bằng nhau nên AECF là hình bình hành.

– Tứ giác BEDF có cặp cạnh đối BE và DF song song và bằng nhau nên BEDF là hình bình hành.

– AECF và BEDF là hình bình hành nên AF // CE và DE // BF. Suy ra tứ giác GEHF có các cặp cạnh đối song song với nhau nên GEHF là hình bình hành.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

AB // CD.

ABCD là hình bình hành.

ABCD là hình thang cân.

BC // AD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào hình vẽ, ta nhận thấy tứ giác ABCD có các đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên ABCD là hình bình hành.

Suy ra AB // CD và BC // AD.

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Tia phân giác của góc \[\widehat B\] cắt CD tại M, góc \[\widehat D\] cắt AB tại N. Khẳng định nào dưới đây là sai?

BMDN là hình bình hành.

BNDC là hình thang.

DMBA là hình thang cân.

DM = NB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình bình hành ABCD. Tia phân giác của góc B cắt CD tại M, góc D cắt AB tại N. Khẳng định nào dưới đây là sai? (ảnh 1)

– Tứ giác BMDN có BN // DM, \[\widehat {NBM} = \widehat {NDM}\].

Suy ra \[180^\circ - \widehat {NBM} = 180^\circ - \widehat {NDM}\] hay \[\widehat {DMB} = \widehat {DNB}\].

Tứ giác BMDN có các góc đối bằng nhau nên BMDN là hình bình hành.

– Do đó DM = NB.

– Do BN // DC nên tứ giác BNDC là hình thang.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC. Hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Vẽ điểm F sao cho FB AB, FC AC. Tứ giác BFCH là

Hình thang cân.

Hình thang.

Hình bình hành.

Hình thang vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

+) CF AC, BH AC nên CF // BH.

+) BF AB, CH AB nên CH // BF.

Suy ra tứ giác BFCH là hình bình hành.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD. E = AB CD, F = AD BC. M, N, P, Q là trung điểm của AE, EC, CF, FA. Tứ giác MNPQ là

Hình thang.

Hình thang cân.

Hình thang vuông.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam giác AEC có M, N là trung điểm của AE và CE nên MN là đường trung bình của ∆AEC.

Suy ra MN // AC và AC = 2MN.

Tương tự, ta chứng minh được: PQ // AC và AC = 2PQ.

Do đó MN // PQ và MN = PQ nên tứ giác MNPQ là hình bình hành.

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD. E, F, M, N, P, Q là trung điểm của AB, CD, AF, CE, BF, DE. Khi đó MNPQ là

Hình thang.

Hình thang cân.

Hình thang vuông.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam giác ABF có E, P là trung điểm của AB và BF nên EP là đường trung bình của ∆ABF.

Khi đó ta có EP // MF và EP = MF (M là trung điểm của AF).

Suy ra MEPF là hình bình hành.

Gọi O = MP EF, khi đó O là trung điểm của cả MP và EF.

Tương tự, ta chứng minh được tứ giác NEQF là hình bình hành.

Khi đó QN cắt EF tại trung điểm của EF là O và O cũng chính là trung điểm của QN.

Suy ra MP và QN cắt nhau tại O là trung điểm của mỗi đường.

Do đó MNPQ là hình bình hành.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD có trung đoạn AM. Khẳng định nào sau đây là không đúng?

M là trung điểm của

M là trung điểm của

M là trung điểm của

M là trung điểm của BD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trung đoạn của hình chóp đều S.ABCD là đường cao kẻ từ đỉnh S của mỗi mặt bên.

Mà lại có các mặt bên của một hình chóp đều là tam giác cân nên M có thể là trung điểm của một trong 4 cạnh đáy hình chóp.

BD là đường chéo của đa giác đáy nên D là đáp án sai

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều có tất cả các cạnh có độ lớn là a. Độ lớn trung đoạn của hình chóp là

2a.

3a.

\[a\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[a\frac{{\sqrt 3 }}{4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[SM = \sqrt {S{B^2} - B{M^2}} = \sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{4}} = a\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 4cm, cạnh bên bằng \[\sqrt {33} \]cm. Độ dài trung đoạn của hình chóp là

3 cm.

5 cm.

\[\sqrt {29} \] cm.

\[5\sqrt 2 \] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 4cm, cạnh bên bằng căn 33 cm. Độ dài trung đoạn của hình chóp là (ảnh 1)

Ta có:

+) \[SO = \sqrt {S{C^2} - O{C^2}} = \sqrt {33 - {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}} = 5\] (cm).

+) \[SM = \sqrt {S{O^2} + O{M^2}} = \sqrt {{5^2} + {2^2}} = \sqrt {29} \] (cm).

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng 10 cm, cạnh bên bằng 12 cm. Độ dài trung đoạn của hình chóp là

10 cm.

\[\sqrt {119} \] cm.

\[5\sqrt 5 \] cm.

12 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi M là trung điểm của cạnh BC.

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông SBM:

\[SM = \sqrt {S{B^2} - B{M^2}} = \sqrt {{{12}^2} - {5^2}} = \sqrt {119} \] (cm).

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 6cm. Mặt bên tạo với đáy một góc 60°. Độ dài trung đoạn của hình chóp là

\[6\sqrt 2 \] cm.

\[6\sqrt 3 \] cm.

12 cm.

6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 6cm. Mặt bên tạo với đáy một góc 60 độ. Độ dài trung đoạn của hình chóp là (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của BC.

Ta nhận thấy:

+) SM BC, OM BC.

+) SM (SBC), OM (ABCD).

+) (ABCD) (SBC) = BC.

Suy ra ((ABCD), (SBC)) = (SM, OM) = \[\widehat {SMO}\] = 60°.

Ta có: SM = \[\frac{{OM}}{{\cos 60^\circ }}\] = 2.3 = 6 (cm).

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD, biết rằng độ dài các cạnh bên bằng 10cm và các cạnh bên tạo với đáy một góc 60°. Độ dài trung đoạn của hình chóp S.ABCD là

10 cm

\[\frac{{5\sqrt {14} }}{4}\] cm.

\[\frac{{5\sqrt {10} }}{2}\] cm.

\[\frac{{5\sqrt {14} }}{2}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp đều S.ABCD, biết rằng độ dài các cạnh bên bằng 10cm và các cạnh bên tạo với đáy một góc 60 độ. Độ dài trung đoạn của hình chóp S.ABCD là (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của BC, ta dễ thấy SM là trung đoạn của hình chóp S.ABCD

Do SO (ABCD) nên ta có: (SC, (ABCD)) = \[\widehat {SCO}\] = 60°.

Suy ra OC = SC.cos60° = 5 cm nên \[MC = \frac{{OC}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\] (cm).

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông SMC, ta có:

\[SM = \sqrt {S{C^2} + M{C^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {{\left( {\frac{{5\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{5\sqrt {14} }}{2}\].

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng nhau và đều bằng 5. Độ dài trung đoạn của hình chóp là

10.

\[5\frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

\[5\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[\frac{{5\sqrt 3 }}{4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi M là trung điểm của BC.

Dễ thấy SM là trung đoạn của hình chóp S.ABC.

∆SBC đều, cạnh 5cm: SM = SB.sin60° = \[5\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD. Cho biết cạnh bên của hình chóp có độ lớn là 5 cm, đáy là hình vuông có cạnh bằng 8cm. Độ dài trung đoạn của hình chóp là

3 cm.

\[3\sqrt 2 \] cm.

\[2\sqrt 3 \]cm.

\[3\sqrt 3 \] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông SMB, ta có:

\[SM = \sqrt {S{B^2} - B{M^2}} = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3\] (cm).

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABC, biết rằng độ dài các cạnh bên bằng 7cm và các cạnh bên tạo với đáy một góc 60°. Độ dài trung đoạn của hình chóp S.ABC là

\[\frac{{7\sqrt {13} }}{2}\] cm.

8 cm.

9 cm.

\[\frac{{7\sqrt {13} }}{4}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp đều S.ABC, biết rằng độ dài các cạnh bên bằng 7cm và các cạnh bên tạo với đáy một góc 60 độ. Độ dài trung đoạn của hình chóp S.ABC là (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của BC, dễ thấy SM là trung đoạn của hình chóp.

Ta có: \[\widehat {SBO}\] = 60°

Do đó SO = SB.sin60° = \[7\frac{{\sqrt 3 }}{2}\]cm, OB = SB.cos60° = \[\frac{7}{2}\] (cm).

Suy ra: OM = \[\frac{1}{2}\]OA = \[\frac{1}{2}\]OB = \[\frac{7}{4}\] (cm).

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông SOM, ta có:

\[SM = \sqrt {S{O^2} + O{M^2}} = \sqrt {{{\left( {7\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{7}{4}} \right)}^2}} = \frac{{7\sqrt {13} }}{4}\] (cm).

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng 8cm. Mặt bên tạo với đáy một góc 45°. Độ dài trung đoạn của hình chóp là

\[\frac{{4\sqrt 6 }}{3}\] cm.

\[\frac{{4\sqrt 6 }}{6}\] cm.

\[\frac{{4\sqrt 6 }}{2}\] cm.

\[\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng 8cm. Mặt bên tạo với đáy một góc 45độ. Độ dài trung đoạn của hình chóp là (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của BC, dễ thấy SM là trung đoạn của hình chóp.

Ta có: \[OM = AB.\frac{{\sqrt 3 }}{6} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\] (cm).

Lại có: \[\widehat {SMO}\] = 45° nên SM = \[\frac{{OM}}{{\cos 45^\circ }} = \frac{{4\sqrt 6 }}{3}\] (cm).