10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 58
38 câu hỏi
Một ô tô chạy từ A đến B hết 3 giờ. Hỏi một ô tô khác chạy từ A đến B với vận tốc bằng 1,2 lần ô tô trước thì hết bao nhiêu giờ?
Vì trên cùng một quãng đường, vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Do đó, thời gian ô tô đi với vận tốc 1,2 lần ô tô ban đầu đi từ A đến B là t2 thì ta có:
\(\frac{{{t_2}}}{3} = \frac{1}{{1,2}} \Rightarrow {t_2} = 2,5\) (giờ)
Vậy ô tô khác chạy từ A đến B hết 2,5 giờ.
Người ta chia một khu đất thành ba mảnh hình chữ nhật có diện tích bằng nhau. Biết rằng các chiều rộng là 5 m, 10 m, 12 m; các chiều dài của ba mảnh có tổng bằng 138 m. Hãy tìm chiều dài mỗi mảnh và diện tích khu đất.
Gọi chiều dài của các hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, 10 m, 1 2m thứ tự là x, y, z (m; x, y, z > 0).
Theo đề bài ta có:
5x = 10y = 12z và x + y + z = 138.
Suy ra: \(\frac{x}{{\frac{1}{5}}} = \frac{y}{{\frac{1}{{10}}}} = \frac{z}{{\frac{1}{{12}}}} = \frac{{x + y + z}}{{\frac{1}{5} + \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{12}}}} = \frac{{138}}{{\frac{{23}}{{60}}}} = 360\).
Do đó: \(x = \frac{1}{5}.360 = 72\); \(y = \frac{1}{{10}}.360 = 36\); \(z = \frac{1}{{12}}.360 = 30\).
Vậy chiều dài của các hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, 10 m, 12 m lần lượt là 72 m, 36 m, 30 m.
Diện tích của khu đất là: 3.5.72 = 1080 (m2)
Viết các số sau dưới dạng lũy thừa số mũ lớn hơn 1: 0,36; \(\frac{1}{9}\); \(\frac{{ - 27}}{{216}}\); \(\frac{{144}}{{225}}\).
Ta có:
• 0,36 = 0,6 . 0,6 = 0,62;
• \(\frac{1}{9} = \frac{1}{3}.\frac{1}{3} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\);
• \(\frac{{ - 27}}{{216}} = \frac{{ - 3}}{6}.\frac{{ - 3}}{6}.\frac{{ - 3}}{6} = {\left( {\frac{{ - 3}}{6}} \right)^3}\);
• \(\frac{{144}}{{225}} = \frac{{12}}{{15}}.\frac{{12}}{{15}} = {\left( {\frac{{12}}{{15}}} \right)^2}\).
Tính: \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2};{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3};{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^4};{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^5}\). Hãy rút ra nhận xét về dấu của luỹ thừa với số mũ chẵn và luỹ thừa với số mũ lẻ của một số hữu tỉ âm.
Ta có:
• \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^2}}}{{{2^2}}} = \frac{1}{4}\);
• \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^3}}}{{{2^3}}} = \frac{{ - 1}}{8}\);
• \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^4} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^4}}}{{{2^4}}} = \frac{1}{{16}}\);
• \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^5} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^5}}}{{{2^5}}} = \frac{{ - 1}}{{32}}\).
Nhận xét:
– Lũy thừa với số mũ chẵn của một số hữu tỉ âm là một số hữu tỉ dương.
– Lũy thừa với số mũ lẻ của một số hữu tỉ âm là một số hữu tỉ âm.
Thu gọn đa thức:
\(P = \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} - xy + \frac{1}{2}x{y^2} - 5xy - \frac{1}{3}{x^2}y\).
\(P = \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} - xy + \frac{1}{2}x{y^2} - 5xy - \frac{1}{3}{x^2}y\)
\( = \left( {\frac{1}{3}{x^2}y - \frac{1}{3}{x^2}y} \right) + \left( {x{y^2} + \frac{1}{2}x{y^2}} \right) + \left( { - xy - 5xy} \right)\)
\( = \frac{3}{2}x{y^2} - 6xy\).
Thu gọn các đa thức sau:
(a) 2x2yz + 4xy2z – 5x2yz + xy2z – xyz;
(b) \({x^3} - 5xy + 3{x^3} + xy - {x^2} + \frac{1}{2}xy - {x^2}\).
a) 2x2yz + 4xy2z – 5x2yz + xy2z – xyz
= (2x2yz – 5x2yz) + (4xy2z + xy2z) – xyz
= (2 – 5)x2yz + (4 + 1)xy2z – xyz
= –3x2yz + 5xy2z – xyz
b) \({x^3} - 5xy + 3{x^3} + xy - {x^2} + \frac{1}{2}xy - {x^2}\)
\( = \left( {{x^3} + 3{x^3}} \right) + \left( {xy + \frac{1}{2}xy - 5xy} \right) - \left( {{x^2} + {x^2}} \right)\)
\( = 4{x^3} - \frac{7}{2}xy - 2{x^2}\).
Tính hợp lí:
(a) \( - \frac{4}{{12}}. - \left( { - \frac{{13}}{{39}} - 0,25} \right) + 0,75\);
(b) \(\frac{2}{5} - \left( {\frac{4}{3} + \frac{4}{5}} \right) - \left( { - \frac{1}{9} - 0,4} \right) + \frac{{11}}{9}\).
a) \( - \frac{4}{{12}}. - \left( { - \frac{{13}}{{39}} - 0,25} \right) + 0,75\)
\( = - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} + 0,25 + 0,75 = 1\)
b) \(\frac{2}{5} - \left( {\frac{4}{3} + \frac{4}{5}} \right) - \left( { - \frac{1}{9} - 0,4} \right) + \frac{{11}}{9}\)
\( = \frac{2}{5} - \frac{4}{3} - \frac{4}{5} + \frac{1}{9} + 0,4 + \frac{{11}}{9}\)
\( = \left( {\frac{2}{5} - \frac{4}{5} + 0,4} \right) + \left( {\frac{1}{9} + \frac{{11}}{9} - \frac{4}{3}} \right)\)
\( = \left( {\frac{{2 - 4 + 2}}{5}} \right) + \left( {\frac{{1 + 11 - 12}}{9}} \right)\)
= 0
Thực hiện phép tính:
(a) \(\frac{2}{3} + \frac{{ - 10}}{6} + \frac{{ - 4}}{3}\);
(b) \(\frac{7}{3} - \frac{5}{6} - \frac{2}{3}\);
(c) \(\frac{5}{8} - 0,75 + \frac{{15}}{6}\).
a) \(\frac{2}{3} + \frac{{ - 10}}{6} + \frac{{ - 4}}{3} = \frac{2}{3} + \frac{{ - 5}}{3} + \frac{{ - 4}}{3} = \frac{{2 - 5 - 4}}{3} = - \frac{7}{3}\)
b) \(\frac{7}{3} - \frac{5}{6} - \frac{2}{3} = \frac{{14 - 5 - 4}}{6} = \frac{5}{6}\);
c) \(\frac{5}{8} - 0,75 + \frac{{15}}{6} = \frac{5}{8} - \frac{3}{4} + \frac{{15}}{6} = \frac{5}{8} - \frac{3}{4} + \frac{5}{2} = \frac{{5 - 6 + 20}}{8} = \frac{{19}}{8}\).
Tìm bậc của đa thức:
a) 2x3 – x + 2x2 + 6x – 2x2 – 3x3;
b) \[{x^2} - \frac{1}{2}{x^3} - {x^2} + 3{x^3} - \frac{2}{3}{x^2}\].
a) 2x3 – x + 2x2 + 6x – 2x2 – 3x3
= (2x3 – 3x3) + (2x2 – 2x2) + (6x – x)
= −x3 + 5
Vậy đa thức có bậc là 3.
b) \[{x^2} - \frac{1}{2}{x^3} - {x^2} + 3{x^3} - \frac{2}{3}{x^2}\]
\( = \left( {3{x^3} - \frac{1}{2}{x^3}} \right) + \left( {{x^2} - {x^2} - \frac{2}{3}{x^2}} \right)\)
\( = \frac{5}{2}{x^3} - \frac{2}{3}{x^2}\)
Vậy đa thức có bậc là 3.
Cho đa thức \(B = - 2x{y^2} + \frac{1}{3}{x^2}y - x - \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} + x - 4{x^2}y\)
(a) Thu gọn B;
(b) Tìm bậc của B;
(c) Tính giá trị của B tại x = 1; y = 2.
a) Ta có:
\(B = - 2x{y^2} + \frac{1}{3}{x^2}y - x - \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} + x - 4{x^2}y\)
\( = \left( { - 2x{y^2} + x{y^2}} \right) + \left( {\frac{1}{3}{x^2}y - \frac{1}{3}{x^2}y} \right) + \left( { - x + x} \right) - 4{x^2}y\)
= (−2 + 1)xy2 + 0 + 0 – 4x2y
= −xy2 – 4x2y
b) Bậc của đa thức B là 3
c) Thay x = 1 và y = 2 vào đa thức B, ta được:
B = −1.22 – 4.12.2
= −4 – 8 = −12.
Thu gọn đa thức sau:
(a) \(M = {y^2} - 2y + \frac{1}{2}{y^2} + 5y - {y^2}\);
(b) \(N = \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} - xy + \frac{1}{2}x{y^2} - 5xy - \frac{1}{3}{x^2}y\).
a) \(M = {y^2} - 2y + \frac{1}{2}{y^2} + 5y - {y^2}\)
\( = \left( {{y^2} + \frac{1}{2}{y^2} - {y^2}} \right) + \left( { - 2y + 5y} \right)\)
\( = \left( {1 + \frac{1}{2} + 1} \right){y^2} + \left( { - 2 + 5} \right)y\)
\( = \frac{1}{2}{y^2} + 3y\)
b) \(N = \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} - xy + \frac{1}{2}x{y^2} - 5xy - \frac{1}{3}{x^2}y\)
\( = \left( {\frac{1}{3}{x^2}y - \frac{1}{3}{x^2}y} \right) + \left( {x{y^2} + \frac{1}{2}x{y^2}} \right) + \left( { - xy - 5xy} \right)\)
\( = 0 + \left( {1 + \frac{1}{2}} \right)x{y^2} + \left( { - 1 - 5} \right)xy\)
\( = \frac{3}{2}x{y^2} - 6xy\)
Thu gọn đa thức sau:
(a) \(A = 2{x^2} + x - \frac{1}{2}{x^2} + 5x\);
(b) \(B = 5xy + \frac{1}{2}{x^2}y - \frac{2}{3}xy + 2{x^2}y\).
a) \(A = 2{x^2} + x - \frac{1}{2}{x^2} + 5x\)
\( = \left( {2{x^2} - \frac{1}{2}{x^2}} \right) + \left( {x + 5x} \right)\)
\( = \left( {2 - \frac{1}{2}} \right){x^2} + \left( {1 + 5} \right)x\)
\( = \frac{3}{2}{x^2} + 6x\).
b) \(B = 5xy + \frac{1}{2}{x^2}y - \frac{2}{3}xy + 2{x^2}y\)
\( = \left( {5xy - \frac{2}{3}xy} \right) + \left( {\frac{1}{2}{x^2}y + 2{x^2}y} \right)\)
\( = \left( {5 - \frac{2}{3}} \right)xy + \left( {\frac{1}{2} + 2} \right){x^2}y\)
\( = \frac{{13}}{3}xy + \frac{5}{2}{x^2}y\).
Thu gọn và chỉ ra bậc của đa thức:
A = 2x3 – 2xy + x2 + 5xy – x3 – x2.
A = 2x3 – 2xy + x2 + 5xy – x3 – x2
= (2x3 – x3) + (x2 – x2) + (5xy – 2xy)
= x3 + 3xy
Vậy bậc của đa thức A là 3.
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh rằng
\(AH + \frac{{BC}}{2} < AB + AC < AH + BC\).

Ta có AB > AH, AC > AH (đường xiên lớn hơn đường vuông góc)
Nên AB + AC > AH + AH hay AB + AC > 2AH (1)
Ta cũng có AB > BH, AC > CH (đường xiên lớn hơn đương vuông góc)
Nên AB + AC > BH + CH hay AB + AC > BC (2)
Từ (1) và (2) ta có: 2(AB + AC) > 2AH + BC
Do đó \(AB + AC > AH + \frac{{BC}}{2}\) (*)
Kẻ EF vuông góc với AC tại F
Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BA = BE nên ∆ABE cân tại B
Do đó \(\widehat {BAE} = \widehat {BEA}\)
Mặt khác \(\widehat {BAE} = \widehat {AEF}\) cùng phụ với \(\widehat {EAF}\) nên \(\widehat {BEA} = \widehat {AEF}\)
⇒ ∆AHE = ∆AFE (cạnh huyền – góc nhọn)
⇒ AH = AF (hai cạnh tương ứng)
Do đó BC + AH = BE + EC + AH = BA + EC + AF.
Vì EC > CF (đường xiên lớn hơn đường vuông góc) nên
BC + AH > BA + CF + AF hay BC + AH > BA + AC (**)
Từ (*) và (**) suy ra điều phải chứng minh.
Cho tam giác ABC có AB > AC, kẻ AH ⊥ BC (H ∈ BC). So sánh BH và CH.

Ta có BH là hình chiếu của đường xiên AB lên đường thẳng BC và CH là hình chiếu của đường xiên AC lên đường thẳng BC.
Do AB > AC nên BH > CH.
Cho tam giác ABC (AB < AC), đường cao AH, H ∈ BC. Lấy điểm K bất kì thuộc AH ( K ≠ H).
(a) Chứng minh rằng HB < HC.
(b) BK < CK.

a) Ta có AB, AC là các đường xiên và BH, CH tương ứng là hình chiếu của AB, AC lên đường thẳng BC.
Vì AB < AC nên BH < CH (đường xiên bé hơn thì hình chiếu bé hơn).
b) Ta có BH, CH lần lươt là hình chiếu của BK, CK lên BC.
Vì BH < CH nên BK < CK.
Cho tam giác nhọn ABC có AB < AC. Kẻ AH vuông góc với BC. Trên đoạn thẳng AH lấy điểm M. Chứng minh rằng:
(a) \(AH < \frac{{AB + AC}}{2}\);
(b) BM < CM.

a) Ta có AH BC nên AH là đường vuông góc còn AB là đường xiên.
Do đó AH < AB (1)
Lập luận tương tự ta có AC là đường xiên còn AH là đường vuông góc nên AH < AC (2)
Từ (1) và (2) suy ra AH + AH < AB + AC
Do đó \(AB < \frac{{AB + AC}}{2}\)
b) Ta có BH và CH tương ứng là hình chiếu của đường xiên AB và AC lên đường thẳng BC.
Vì AB < AC nên BH < CH.
Mặt khác BH và CH là hình chiếu của đường xiên MB và MC trên BC và BH < CH nên MB < MC.
Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa B và C. Gọi H, K lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ D xuống các đường thẳng AB, AC. So sánh BC và tổng DH + DK.

Ta có DH < BD (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)
DK < DC (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)
Suy ra DH + DK < BD + DC hay DH + DK < BC.
Cho các số sau: \(\frac{0}{4}\); \( - 1\frac{1}{2}\); \(\frac{{12}}{7}\); \( - \frac{{43}}{7}\); \(\frac{{ - 9}}{0}\); \(\frac{{ - 7}}{{ - 9}}\); 0,05; −3,425.
Hãy cho biết số nào là số hữu tỉ, số nào không phải là số hữu tỉ?
Ta có \(\frac{0}{4} = 0\); \( - 1\frac{1}{2} = - \frac{3}{2}\); \(\frac{{12}}{7}\); \( - \frac{{43}}{7}\); \(\frac{{ - 9}}{0}\); \(\frac{{ - 7}}{{ - 9}}\);\(0,05 = \frac{1}{{20}}\);\( - 3,425 = \frac{{ - 3425}}{{1000}}\).
Vậy các số hữu tỉ là: \(\frac{0}{4}\);\( - 1\frac{1}{2}\);\(\frac{{12}}{7}\);\( - \frac{{43}}{7}\);\(\frac{{ - 7}}{{ - 9}}\); 0,05; −3,425.
Số không phải là số hữu tỉ là: \(\frac{{ - 9}}{0}\) vì có mẫu số là 0.
Điền kí hiệu thích hợp (∈, ∉, ⸦, ⸧, ℕ, ℤ, ℚ) vào ô trống:
(a) 6 … ℕ; −4 … ℕ;
(b) \[\frac{{ - 2}}{3}...\mathbb{Z}\]; \(\frac{3}{{ - 5}}...\mathbb{Q}\)
(c) ℤ … ℕ; ℕ … ℤ … ℚ.
a) 6 ∈ ℕ; −4 ∉ ℕ;
b) \[\frac{{ - 2}}{3} \notin \mathbb{Z}\]; \(\frac{3}{{ - 5}} \in \mathbb{Q}\)
c) ℤ ⸧ ℕ; ℕ ⸦ ℤ ⸦ ℚ.
So sánh các số hữu tỉ sau:
(a) \(\frac{2}{7}\) và \(\frac{1}{5}\);
(b) \(\frac{{ - 11}}{6}\) và \(\frac{8}{{ - 9}}\);
(c) \(\frac{{2017}}{{2016}}\) và \(\frac{{2017}}{{2018}}\);
(d) \(\frac{{ - 249}}{{333}}\) và \(\frac{{ - 83}}{{111}}\).
a) Ta có: \(\frac{2}{7} = \frac{{2.5}}{{7.5}} = \frac{{10}}{{35}}\) và \(\frac{1}{5} = \frac{7}{{5.7}} = \frac{7}{{35}}\).
Do đó \(\frac{{10}}{{35}} > \frac{7}{{35}} \Rightarrow \frac{2}{7} > \frac{1}{5}\).
b) Ta có: \(\frac{{ - 11}}{6} = \frac{{ - 33}}{{18}}\) và \(\frac{8}{{ - 9}} = \frac{{ - 8}}{9} = \frac{{ - 8.2}}{{9.2}} = \frac{{ - 16}}{{18}}\).
Do đó \(\frac{{ - 33}}{{18}} < \frac{{ - 16}}{{18}} \Rightarrow \frac{{ - 11}}{6} < \frac{8}{{ - 9}}\).
c) Ta có: \(\frac{{2017}}{{2016}} > 1\) và \(\frac{{2017}}{{2018}} < 1\).
Nên suy ra \(\frac{{2017}}{{2016}} > \frac{{2017}}{{2018}}\).
d) Ta có: \(\frac{{ - 249}}{{333}} = \frac{{ - 83.3}}{{111.3}} = \frac{{ - 83}}{{111}}\).
Cho số hữu tỉ \(x = \frac{{2a - 1}}{2}\) với giá trị nào của a thì:
(a) x là số dương;
(b) x là số âm;
(c) x không là số dương cũng không là số âm.
a) Để x là số dương thì \(\frac{{2a - 1}}{2} > 0\) nên \(2a - 1 > 0\) suy ra \(x > \frac{1}{2}\).
b) Để x là số âm thì \[\frac{{2a - 1}}{2} < 0\] nên \[2a - 1 < 0\] suy ra \[x < \frac{1}{2}\].
a) Để x không là số dương cũng không là số âm thì \(\frac{{2a - 1}}{2} = 0\)
nên \(2a - 1 = 0\) suy ra \(x = \frac{1}{2}\).
Cho hai số hữu tỉ \(\frac{a}{b}\) và \(\frac{c}{d}\) (a, b, c, d ∈ ℤ, b > 0, d > 0). Chứng minh ad < bc khi và chỉ khi \(\frac{a}{b} < \frac{c}{d}\).
Ta có ad < bc \( \Rightarrow \frac{{ad}}{{bd}} < \frac{{bc}}{{bd}} \Rightarrow \frac{a}{b} < \frac{c}{d}\)
Ngược lại \(\frac{a}{b} < \frac{c}{d} \Rightarrow \frac{a}{b}.bd < \frac{c}{d}.bd \Rightarrow ad < bc\)
Vậy ta có điều phải chứng minh.
Thực hiện phép tính:
(a) \(\frac{7}{{23}}.\left[ {\left( { - \frac{8}{6}} \right) - \frac{{45}}{{18}}} \right]\);
(b) \(16\frac{2}{7}:\left( { - \frac{3}{5}} \right) + 28\frac{2}{7}:\frac{3}{5}\).
a) \(\frac{7}{{23}}.\left[ {\left( { - \frac{8}{6}} \right) - \frac{{45}}{{18}}} \right]\)
\( = \frac{7}{{23}}\left[ {\left( { - \frac{{24}}{{18}}} \right) - \frac{{45}}{{18}}} \right]\)
\( = \frac{7}{{23}}.\frac{{ - 24 - 45}}{{18}} = \frac{7}{{23}}.\frac{{ - 69}}{{18}}\)
\( = \frac{7}{{23}}.\frac{{ - 3.23}}{{3.6}}\)\( = \frac{{ - 7}}{6}\).
b) \(16\frac{2}{7}:\left( { - \frac{3}{5}} \right) + 28\frac{2}{7}:\frac{3}{5}\)
\( = 16\frac{2}{7}.\frac{{ - 5}}{3} + 28\frac{2}{7}.\frac{5}{3}\)
\( = \frac{5}{3}\left( { - 16\frac{2}{7} + 28\frac{2}{7}} \right)\)
\( = \frac{5}{3}\left( { - 16 - \frac{2}{7} + 28 + \frac{2}{7}} \right)\)
\( = \frac{5}{3}.12 = 20\).
Tính nhanh giá trị các biểu thức sau:
(a) \(23\frac{1}{4}.\frac{7}{5} - 13\frac{1}{4}:\frac{5}{7}\);
(b) \(\left( { - \frac{2}{5} + \frac{1}{4}:\frac{{ - 7}}{{101}}} \right).\left( {\frac{{55}}{{17}} - \frac{4}{7}.\frac{2}{3}} \right).\left( {1 - \frac{5}{{13}}:\frac{5}{{13}}} \right)\).
a) \(23\frac{1}{4}.\frac{7}{5} - 13\frac{1}{4}:\frac{5}{7}\)
\( = 23\frac{1}{4}.\frac{7}{5} - 13\frac{1}{4}.\frac{7}{5}\)
\( = \frac{7}{5}\left( {23\frac{1}{4} - 13\frac{1}{4}} \right)\)
\( = \frac{7}{5}\left( {23 + \frac{1}{4} - 13 - \frac{1}{4}} \right)\)
\( = \frac{7}{5}.10 = 14\).
b) \(\left( { - \frac{2}{5} + \frac{1}{4}:\frac{{ - 7}}{{101}}} \right).\left( {\frac{{55}}{{17}} - \frac{4}{7}.\frac{2}{3}} \right).\left( {1 - \frac{5}{{13}}:\frac{5}{{13}}} \right)\)
\( = \left( { - \frac{2}{5} + \frac{1}{4}:\frac{{ - 7}}{{101}}} \right).\left( {\frac{{55}}{{17}} - \frac{4}{7}.\frac{2}{3}} \right).\left( {1 - 1} \right)\)
\( = \left( { - \frac{2}{5} + \frac{1}{4}:\frac{{ - 7}}{{101}}} \right).\left( {\frac{{55}}{{17}} - \frac{4}{7}.\frac{2}{3}} \right).0\)= 0.
Viết các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn: \(\frac{{23}}{{11}}\); \(\frac{4}{{15}}\); \(\frac{{16}}{{25}}\); \(\frac{{17}}{{33}}\).
• \(\frac{{23}}{{11}} = 23:11 = 2,(09)\);
• \(\frac{4}{{15}} = 4:15 = 0,2(6)\);
• \(\frac{{16}}{{25}} = 16:25 = 0,64\);
• \(\frac{{17}}{{33}} = 17:33 = 0,(51)\).
Thực hiện phép tính \(\left( {\frac{3}{4} + \frac{2}{3}} \right):\frac{7}{4} - \frac{3}{4}\) được kết quả là
\(\frac{5}{{84}}\);
\(\frac{{84}}{5}\);
\(\frac{{ - 5}}{{84}}\);
\(\frac{{ - 84}}{5}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\left( {\frac{3}{4} + \frac{2}{3}} \right):\frac{7}{4} - \frac{3}{4}\)
\( = \left( {\frac{9}{{12}} + \frac{8}{{12}}} \right).\frac{4}{7} - \frac{3}{4}\)
\( = \frac{{17}}{{12}}.\frac{4}{7} - \frac{3}{4}\)
\( = \frac{{17}}{{21}} - \frac{3}{4}\)
\( = \frac{{68 - 63}}{{84}} = \frac{5}{{84}}\)
Kết quả của phép tính \(\frac{3}{2} - \frac{5}{6}:\frac{1}{4} + 2\) là
Là số tự nhiên;
Là số nguyên;
Là số hữu tỉ âm;
Là số hữu tỉ dương.
Đáp án đúng là D.
Ta có:
\(\frac{3}{2} - \frac{5}{6}:\frac{1}{4} + 2\)
\( = \frac{3}{2} - \frac{5}{6}.4 + 2\)
\( = \frac{3}{2} - \frac{{5.2.2}}{{2.3}} + 2\)
\( = \frac{3}{2} - \frac{{10}}{3} + 2\)
\( = \frac{9}{6} - \frac{{20}}{6} + \frac{{12}}{6}\)
\( = \frac{1}{6} > 0\).
Suy ra kết quả của phép tính là số hữu tỉ dương.
Cho hình vẽ:

Biết \(\widehat {{A_1}} = 150^\circ \), \(\widehat B = 60^\circ \) a và a // b. Chứng minh rằng AC ⊥ BC.

Ta có: (hai góc kề bù)
\( \Rightarrow \widehat {{A_2}} = 180^\circ - \widehat {{A_1}} = 180^\circ - 150^\circ = 30^\circ \).
Từ C kẻ đường thẳng Cx // a // b (Cx nằm trong \(\widehat {ACB}\))
Ta có Cx // b nên \(\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_2}} = 30^\circ \) (hai góc so le trong)
Mà tia Cx nằm giữa CA và CB nên \(\widehat {ACB} = \widehat {ACx} + \widehat {BCx} = \widehat {{C_1}} + \widehat {{C_2}} = 60^\circ + 30^\circ = 90^\circ \)
Vậy AC vuông góc BC.
Cho hình vẽ:

Biết c a, b; \(\widehat C = 135^\circ \). Xác định số đo của góc \(\widehat {{D_1}}\).
Ta có c a, c b (gt) suy ra a // b.
Do đó \(\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = 180^\circ \) (hai góc cùng phía).
Suy ra \(\widehat {{D_1}} = 180^\circ - \widehat {{C_1}} = 180^\circ - 135^\circ = 45^\circ \).
Vậy \(\widehat {{D_1}} = 45^\circ \).
Cho hình vẽ:

Chứng minh b ⊥ c.
Ta có \(\widehat {ADC} + \widehat {BCD} = 140^\circ + 40^\circ = 180^\circ \)
Suy ra b // a (hai góc trong cùng phía bù nhau).
Ta có \(\widehat B = 90^\circ \) suy ra c a.
Mà b // a nên c ⊥ b (quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song).
Cho hình vẽ:

Chứng minh hai đường thẳng a và b song song với nhau.

Ta có: \(\widehat {{B_1}} + \widehat {{B_2}} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
Mà \(\widehat {{B_2}} = 140^\circ \) nên \(\widehat {{B_1}} = 180^\circ - \widehat {{B_2}} = 180^\circ - 140^\circ = 40^\circ \).
Vẽ tia Cx trong góc \(\widehat {ACB}\) sao cho Cx // a.
\( \Rightarrow \widehat {{A_1}} = \widehat {{C_1}} = 35^\circ \) (hai góc so le trong bằng nhau).
Mặt khác .
Do đó \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{C_2}} = 40^\circ \) suy ra Cx // b (hai góc so le trong bằng nhau)
Vậy a // b (hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba)
Cho hình vẽ:

Biết a // b và \(\widehat {{A_1}} = 50^\circ \), \(\widehat {{B_1}} = 30^\circ \). Tính số đo góc \(\widehat {ACB}\).

Từ C kẻ đường thẳng Cx // a (Cx nằm trong \(\widehat {ACB}\))
Mà a // b nên Cx // b.
Suy ra \(\widehat {BCx} = \widehat {{C_1}} = \widehat {{B_1}} = 30^\circ \) (hai góc so le trong)
Lại có Cx // a nên \(\widehat {ACx} = \widehat {{C_2}} = \widehat {{A_1}} = 50^\circ \) (hai góc so le trong)
Mà tia Cx nằm giữa CA và CB nên \(\widehat {ACB} = \widehat {ACx} + \widehat {BCx} = \widehat {{C_2}} + \widehat {{C_1}} = 50^\circ + 30^\circ = 80^\circ \).
Vậy \(\widehat {ACB} = 80^\circ \).
Điền các số thích hợp vào ô trống:


Tính và so sánh:
(a) \(\sqrt {12.13} \) và \(\sqrt {12} .\sqrt {13} \);
(b) \(\frac{{\sqrt {81} }}{{\sqrt {16} }}\) và \(\sqrt {\frac{{81}}{{16}}} \);
(c) \(\sqrt {16 + 25} \) và \(\sqrt {16} + \sqrt {25} \).
a) \(\sqrt {12.13} \) và \(\sqrt {12} .\sqrt {13} \)
Ta có: \(\sqrt {12.13} = \sqrt {4.3.13} = 2\sqrt {39} \)
\(\sqrt {12} .\sqrt {13} = \sqrt {4.3.13} = 2\sqrt {39} \)
Suy ra \(\sqrt {12.13} = \sqrt {12} .\sqrt {13} \)
b) \(\frac{{\sqrt {81} }}{{\sqrt {16} }}\) và \(\sqrt {\frac{{81}}{{16}}} \)
Ta có: \(\frac{{\sqrt {81} }}{{\sqrt {16} }} = \frac{{\sqrt {{9^2}} }}{{\sqrt {{4^2}} }} = \frac{9}{4}\)
\(\sqrt {\frac{{81}}{{16}}} = \sqrt {\frac{{{9^2}}}{{{4^2}}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{9}{4}} \right)}^2}} = \frac{9}{4}\)
Vậy \(\frac{{\sqrt {81} }}{{\sqrt {16} }} = \sqrt {\frac{{81}}{{16}}} \)
c) \(\sqrt {16 + 25} \) và \(\sqrt {16} + \sqrt {25} \)
Ta có: \(\sqrt {16 + 25} = \sqrt {41} \)
\(\sqrt {16} + \sqrt {25} = 4 + 5 = 9 = \sqrt {81} \)
\( \Rightarrow \sqrt {41} < \sqrt {81} \Rightarrow \sqrt {16 + 25} < \sqrt {16} + \sqrt {25} \).
Tìm căn bậc hai của:
(a) 25;
(b) 0,0001;
(c) \(\frac{9}{{25}}\);
(d) −6.
a) \(\sqrt {25} = \sqrt {{5^2}} = 5\);
b) \(\sqrt {0,0001} = \sqrt {0,01} = 0,01\);
c) \(\sqrt {\frac{9}{{25}}} = \sqrt {\frac{{{3^2}}}{{{5^2}}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}} = \frac{3}{5}\);
d) Do −6 < 0 nên không tồn tại căn bậc hai của −6.
Tính:
(a) \(\sqrt {\frac{1}{9} + \frac{1}{{16}}} \);
(b) \(\sqrt {4 + 36 + 81} \);
(c) \(\sqrt {{1^3} + {2^3}} \).
a) \(\sqrt {\frac{1}{9} + \frac{1}{{16}}} = \sqrt {\frac{{16 + 9}}{{9.16}}} = \sqrt {\frac{{25}}{{{3^2}{{.4}^2}}}} = \sqrt {\frac{{{5^2}}}{{{{\left( {3.4} \right)}^2}}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{5}{{3.4}}} \right)}^2}} = \frac{5}{{12}}\);
b) \(\sqrt {4 + 36 + 81} = \sqrt {121} = 11\);
c) \(\sqrt {{1^3} + {2^3}} = \sqrt {1 + 8} = \sqrt 9 = 3\).
Tìm x, biết:
(a) \(\sqrt {x - 1} = 3\);
(b) x2 – 64 = 0.
a) \(\sqrt {x - 1} = 3\)
x – 1 = 9
x = 10
Vậy x = 10.
b) x2 – 64 = 0
x2 = 64
x2 = 82
x = 8
Vậy x = 8.








