10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 58
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 58

A
Admin
ToánLớp 12233 lượt thi
38 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô chạy từ A đến B hết 3 giờ. Hỏi một ô tô khác chạy từ A đến B với vận tốc bằng 1,2 lần ô tô trước thì hết bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

Vì trên cùng một quãng đường, vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Do đó, thời gian ô tô đi với vận tốc 1,2 lần ô tô ban đầu đi từ A đến B là t2 thì ta có:

\(\frac{{{t_2}}}{3} = \frac{1}{{1,2}} \Rightarrow {t_2} = 2,5\) (giờ)

Vậy ô tô khác chạy từ A đến B hết 2,5 giờ.

2. Tự luận
• 1 điểm

Người ta chia một khu đất thành ba mảnh hình chữ nhật có diện tích bằng nhau. Biết rằng các chiều rộng là 5 m, 10 m, 12 m; các chiều dài của ba mảnh có tổng bằng 138 m. Hãy tìm chiều dài mỗi mảnh và diện tích khu đất.

Xem đáp án

Gọi chiều dài của các hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, 10 m, 1 2m thứ tự là x, y, z (m; x, y, z > 0).

Theo đề bài ta có:

5x = 10y = 12z và x + y + z = 138.

Suy ra: \(\frac{x}{{\frac{1}{5}}} = \frac{y}{{\frac{1}{{10}}}} = \frac{z}{{\frac{1}{{12}}}} = \frac{{x + y + z}}{{\frac{1}{5} + \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{12}}}} = \frac{{138}}{{\frac{{23}}{{60}}}} = 360\).

Do đó: \(x = \frac{1}{5}.360 = 72\); \(y = \frac{1}{{10}}.360 = 36\); \(z = \frac{1}{{12}}.360 = 30\).

Vậy chiều dài của các hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, 10 m, 12 m lần lượt là 72 m, 36 m, 30 m.

Diện tích của khu đất là: 3.5.72 = 1080 (m2)

3. Tự luận
• 1 điểm

Viết các số sau dưới dạng lũy thừa số mũ lớn hơn 1: 0,36; \(\frac{1}{9}\); \(\frac{{ - 27}}{{216}}\); \(\frac{{144}}{{225}}\).

Xem đáp án

Ta có:

• 0,36 = 0,6 . 0,6 = 0,62;

• \(\frac{1}{9} = \frac{1}{3}.\frac{1}{3} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\);

• \(\frac{{ - 27}}{{216}} = \frac{{ - 3}}{6}.\frac{{ - 3}}{6}.\frac{{ - 3}}{6} = {\left( {\frac{{ - 3}}{6}} \right)^3}\);

• \(\frac{{144}}{{225}} = \frac{{12}}{{15}}.\frac{{12}}{{15}} = {\left( {\frac{{12}}{{15}}} \right)^2}\).

4. Tự luận
• 1 điểm

Tính: \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2};{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3};{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^4};{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^5}\). Hãy rút ra nhận xét về dấu của luỹ thừa với số mũ chẵn và luỹ thừa với số mũ lẻ của một số hữu tỉ âm.

Xem đáp án

Ta có:

• \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^2}}}{{{2^2}}} = \frac{1}{4}\);

• \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^3}}}{{{2^3}}} = \frac{{ - 1}}{8}\);

• \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^4} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^4}}}{{{2^4}}} = \frac{1}{{16}}\);

• \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^5} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^5}}}{{{2^5}}} = \frac{{ - 1}}{{32}}\).

Nhận xét:

– Lũy thừa với số mũ chẵn của một số hữu tỉ âm là một số hữu tỉ dương.

– Lũy thừa với số mũ lẻ của một số hữu tỉ âm là một số hữu tỉ âm.

5. Tự luận
• 1 điểm

Thu gọn đa thức:

\(P = \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} - xy + \frac{1}{2}x{y^2} - 5xy - \frac{1}{3}{x^2}y\).

Xem đáp án

\(P = \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} - xy + \frac{1}{2}x{y^2} - 5xy - \frac{1}{3}{x^2}y\)

\( = \left( {\frac{1}{3}{x^2}y - \frac{1}{3}{x^2}y} \right) + \left( {x{y^2} + \frac{1}{2}x{y^2}} \right) + \left( { - xy - 5xy} \right)\)

\( = \frac{3}{2}x{y^2} - 6xy\).

6. Tự luận
• 1 điểm

Thu gọn các đa thức sau:

(a) 2x2yz + 4xy2z – 5x2yz + xy2z – xyz;

(b) \({x^3} - 5xy + 3{x^3} + xy - {x^2} + \frac{1}{2}xy - {x^2}\).

Xem đáp án

a) 2x2yz + 4xy2z – 5x2yz + xy2z – xyz

= (2x2yz – 5x2yz) + (4xy2z + xy2z) – xyz

= (2 – 5)x2yz + (4 + 1)xy2z – xyz

= –3x2yz + 5xy2z – xyz

b) \({x^3} - 5xy + 3{x^3} + xy - {x^2} + \frac{1}{2}xy - {x^2}\)

\( = \left( {{x^3} + 3{x^3}} \right) + \left( {xy + \frac{1}{2}xy - 5xy} \right) - \left( {{x^2} + {x^2}} \right)\)

\( = 4{x^3} - \frac{7}{2}xy - 2{x^2}\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính hợp lí:

(a) \( - \frac{4}{{12}}. - \left( { - \frac{{13}}{{39}} - 0,25} \right) + 0,75\);

(b) \(\frac{2}{5} - \left( {\frac{4}{3} + \frac{4}{5}} \right) - \left( { - \frac{1}{9} - 0,4} \right) + \frac{{11}}{9}\).

Xem đáp án

a) \( - \frac{4}{{12}}. - \left( { - \frac{{13}}{{39}} - 0,25} \right) + 0,75\)

\( = - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} + 0,25 + 0,75 = 1\)

b) \(\frac{2}{5} - \left( {\frac{4}{3} + \frac{4}{5}} \right) - \left( { - \frac{1}{9} - 0,4} \right) + \frac{{11}}{9}\)

\( = \frac{2}{5} - \frac{4}{3} - \frac{4}{5} + \frac{1}{9} + 0,4 + \frac{{11}}{9}\)

\( = \left( {\frac{2}{5} - \frac{4}{5} + 0,4} \right) + \left( {\frac{1}{9} + \frac{{11}}{9} - \frac{4}{3}} \right)\)

\( = \left( {\frac{{2 - 4 + 2}}{5}} \right) + \left( {\frac{{1 + 11 - 12}}{9}} \right)\)

= 0

8. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

(a) \(\frac{2}{3} + \frac{{ - 10}}{6} + \frac{{ - 4}}{3}\);

(b) \(\frac{7}{3} - \frac{5}{6} - \frac{2}{3}\);

(c) \(\frac{5}{8} - 0,75 + \frac{{15}}{6}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{2}{3} + \frac{{ - 10}}{6} + \frac{{ - 4}}{3} = \frac{2}{3} + \frac{{ - 5}}{3} + \frac{{ - 4}}{3} = \frac{{2 - 5 - 4}}{3} = - \frac{7}{3}\)

b) \(\frac{7}{3} - \frac{5}{6} - \frac{2}{3} = \frac{{14 - 5 - 4}}{6} = \frac{5}{6}\);

c) \(\frac{5}{8} - 0,75 + \frac{{15}}{6} = \frac{5}{8} - \frac{3}{4} + \frac{{15}}{6} = \frac{5}{8} - \frac{3}{4} + \frac{5}{2} = \frac{{5 - 6 + 20}}{8} = \frac{{19}}{8}\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm bậc của đa thức:

a) 2x3 – x + 2x2 + 6x – 2x2 – 3x3;

b) \[{x^2} - \frac{1}{2}{x^3} - {x^2} + 3{x^3} - \frac{2}{3}{x^2}\].

Xem đáp án

a) 2x3 – x + 2x2 + 6x – 2x2 – 3x3

= (2x3 – 3x3) + (2x2 – 2x2) + (6x – x)

= −x3 + 5

Vậy đa thức có bậc là 3.

b) \[{x^2} - \frac{1}{2}{x^3} - {x^2} + 3{x^3} - \frac{2}{3}{x^2}\]

\( = \left( {3{x^3} - \frac{1}{2}{x^3}} \right) + \left( {{x^2} - {x^2} - \frac{2}{3}{x^2}} \right)\)

\( = \frac{5}{2}{x^3} - \frac{2}{3}{x^2}\)

Vậy đa thức có bậc là 3.

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \(B = - 2x{y^2} + \frac{1}{3}{x^2}y - x - \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} + x - 4{x^2}y\)

(a) Thu gọn B;

(b) Tìm bậc của B;

(c) Tính giá trị của B tại x = 1; y = 2.

Xem đáp án

a) Ta có:

\(B = - 2x{y^2} + \frac{1}{3}{x^2}y - x - \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} + x - 4{x^2}y\)

\( = \left( { - 2x{y^2} + x{y^2}} \right) + \left( {\frac{1}{3}{x^2}y - \frac{1}{3}{x^2}y} \right) + \left( { - x + x} \right) - 4{x^2}y\)

= (−2 + 1)xy2 + 0 + 0 – 4x2y

= −xy2 – 4x2y

b) Bậc của đa thức B là 3

c) Thay x = 1 và y = 2 vào đa thức B, ta được:

B = −1.22 – 4.12.2

= −4 – 8 = −12.

11. Tự luận
• 1 điểm

Thu gọn đa thức sau:

(a) \(M = {y^2} - 2y + \frac{1}{2}{y^2} + 5y - {y^2}\);

(b) \(N = \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} - xy + \frac{1}{2}x{y^2} - 5xy - \frac{1}{3}{x^2}y\).

Xem đáp án

a) \(M = {y^2} - 2y + \frac{1}{2}{y^2} + 5y - {y^2}\)

\( = \left( {{y^2} + \frac{1}{2}{y^2} - {y^2}} \right) + \left( { - 2y + 5y} \right)\)

\( = \left( {1 + \frac{1}{2} + 1} \right){y^2} + \left( { - 2 + 5} \right)y\)

\( = \frac{1}{2}{y^2} + 3y\)

b) \(N = \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} - xy + \frac{1}{2}x{y^2} - 5xy - \frac{1}{3}{x^2}y\)

\( = \left( {\frac{1}{3}{x^2}y - \frac{1}{3}{x^2}y} \right) + \left( {x{y^2} + \frac{1}{2}x{y^2}} \right) + \left( { - xy - 5xy} \right)\)

\( = 0 + \left( {1 + \frac{1}{2}} \right)x{y^2} + \left( { - 1 - 5} \right)xy\)

\( = \frac{3}{2}x{y^2} - 6xy\)

12. Tự luận
• 1 điểm

Thu gọn đa thức sau:

(a) \(A = 2{x^2} + x - \frac{1}{2}{x^2} + 5x\);

(b) \(B = 5xy + \frac{1}{2}{x^2}y - \frac{2}{3}xy + 2{x^2}y\).

Xem đáp án

a) \(A = 2{x^2} + x - \frac{1}{2}{x^2} + 5x\)

\( = \left( {2{x^2} - \frac{1}{2}{x^2}} \right) + \left( {x + 5x} \right)\)

\( = \left( {2 - \frac{1}{2}} \right){x^2} + \left( {1 + 5} \right)x\)

\( = \frac{3}{2}{x^2} + 6x\).

b) \(B = 5xy + \frac{1}{2}{x^2}y - \frac{2}{3}xy + 2{x^2}y\)

\( = \left( {5xy - \frac{2}{3}xy} \right) + \left( {\frac{1}{2}{x^2}y + 2{x^2}y} \right)\)

\( = \left( {5 - \frac{2}{3}} \right)xy + \left( {\frac{1}{2} + 2} \right){x^2}y\)

\( = \frac{{13}}{3}xy + \frac{5}{2}{x^2}y\).

13. Tự luận
• 1 điểm

Thu gọn và chỉ ra bậc của đa thức:

A = 2x3 – 2xy + x2 + 5xy – x3 – x2.

Xem đáp án

A = 2x3 – 2xy + x2 + 5xy – x3 – x2

= (2x3 – x3) + (x2 – x2) + (5xy – 2xy)

= x3 + 3xy

Vậy bậc của đa thức A là 3.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh rằng

\(AH + \frac{{BC}}{2} < AB + AC < AH + BC\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh rằng AH + BC/2 < AB + AC < AH + BC (ảnh 1)

Ta có AB > AH, AC > AH (đường xiên lớn hơn đường vuông góc)

Nên AB + AC > AH + AH hay AB + AC > 2AH (1)

Ta cũng có AB > BH, AC > CH (đường xiên lớn hơn đương vuông góc)

Nên AB + AC > BH + CH hay AB + AC > BC (2)

Từ (1) và (2) ta có: 2(AB + AC) > 2AH + BC

Do đó \(AB + AC > AH + \frac{{BC}}{2}\) (*)

Kẻ EF vuông góc với AC tại F

Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BA = BE nên ∆ABE cân tại B

Do đó \(\widehat {BAE} = \widehat {BEA}\)

Mặt khác \(\widehat {BAE} = \widehat {AEF}\) cùng phụ với \(\widehat {EAF}\) nên \(\widehat {BEA} = \widehat {AEF}\)

⇒ ∆AHE = ∆AFE (cạnh huyền – góc nhọn)

⇒ AH = AF (hai cạnh tương ứng)

Do đó BC + AH = BE + EC + AH = BA + EC + AF.

Vì EC > CF (đường xiên lớn hơn đường vuông góc) nên

BC + AH > BA + CF + AF hay BC + AH > BA + AC (**)

Từ (*) và (**) suy ra điều phải chứng minh.

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB > AC, kẻ AH ⊥ BC (H ∈ BC). So sánh BH và CH.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có AB > AC, kẻ AH vuông góc BC (H thuộc BC). So sánh BH và CH. (ảnh 1)

Ta có BH là hình chiếu của đường xiên AB lên đường thẳng BC và CH là hình chiếu của đường xiên AC lên đường thẳng BC.

Do AB > AC nên BH > CH.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC (AB < AC), đường cao AH, H ∈ BC. Lấy điểm K bất kì thuộc AH ( K ≠ H).

(a) Chứng minh rằng HB < HC.

(b) BK < CK.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC (AB < AC), đường cao AH, H ∈ BC. Lấy điểm K bất kì thuộc AH ( K khác H).(a) Chứng minh rằng HB < HC.(b) BK < CK. (ảnh 1)

a) Ta có AB, AC là các đường xiên và BH, CH tương ứng là hình chiếu của AB, AC lên đường thẳng BC.

Vì AB < AC nên BH < CH (đường xiên bé hơn thì hình chiếu bé hơn).

b) Ta có BH, CH lần lươt là hình chiếu của BK, CK lên BC.

Vì BH < CH nên BK < CK.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có AB < AC. Kẻ AH vuông góc với BC. Trên đoạn thẳng AH lấy điểm M. Chứng minh rằng:

(a) \(AH < \frac{{AB + AC}}{2}\);

(b) BM < CM.

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn ABC có AB < AC. Kẻ AH vuông góc với BC. Trên đoạn thẳng AH lấy điểm M. Chứng minh rằng:(a) AH < (AB+AC)/2;(b) BM < CM. (ảnh 1)

a) Ta có AH BC nên AH là đường vuông góc còn AB là đường xiên.

Do đó AH < AB (1)

Lập luận tương tự ta có AC là đường xiên còn AH là đường vuông góc nên AH < AC (2)

Từ (1) và (2) suy ra AH + AH < AB + AC

Do đó \(AB < \frac{{AB + AC}}{2}\)

b) Ta có BH và CH tương ứng là hình chiếu của đường xiên AB và AC lên đường thẳng BC.

Vì AB < AC nên BH < CH.

Mặt khác BH và CH là hình chiếu của đường xiên MB và MC trên BC và BH < CH nên MB < MC.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa B và C. Gọi H, K lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ D xuống các đường thẳng AB, AC. So sánh BC và tổng DH + DK.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa B và C. Gọi H, K lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ D xuống các đường thẳng AB, AC. So sánh BC và tổng DH + DK. (ảnh 1)

Ta có DH < BD (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)

DK < DC (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)

Suy ra DH + DK < BD + DC hay DH + DK < BC.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số sau: \(\frac{0}{4}\); \( - 1\frac{1}{2}\); \(\frac{{12}}{7}\); \( - \frac{{43}}{7}\); \(\frac{{ - 9}}{0}\); \(\frac{{ - 7}}{{ - 9}}\); 0,05; −3,425.

Hãy cho biết số nào là số hữu tỉ, số nào không phải là số hữu tỉ?

Xem đáp án

Ta có \(\frac{0}{4} = 0\); \( - 1\frac{1}{2} = - \frac{3}{2}\); \(\frac{{12}}{7}\); \( - \frac{{43}}{7}\); \(\frac{{ - 9}}{0}\); \(\frac{{ - 7}}{{ - 9}}\);\(0,05 = \frac{1}{{20}}\);\( - 3,425 = \frac{{ - 3425}}{{1000}}\).

Vậy các số hữu tỉ là: \(\frac{0}{4}\);\( - 1\frac{1}{2}\);\(\frac{{12}}{7}\);\( - \frac{{43}}{7}\);\(\frac{{ - 7}}{{ - 9}}\); 0,05; −3,425.

Số không phải là số hữu tỉ là: \(\frac{{ - 9}}{0}\) vì có mẫu số là 0.

20. Tự luận
• 1 điểm

Điền kí hiệu thích hợp (∈, ∉, ⸦, ⸧, ℕ, ℤ, ℚ) vào ô trống:

(a) 6 … ℕ; −4 … ℕ;

(b) \[\frac{{ - 2}}{3}...\mathbb{Z}\]; \(\frac{3}{{ - 5}}...\mathbb{Q}\)

(c) ℤ … ℕ; ℕ … ℤ … ℚ.

Xem đáp án

a) 6 ∈ ℕ; −4 ∉ ℕ;

b) \[\frac{{ - 2}}{3} \notin \mathbb{Z}\]; \(\frac{3}{{ - 5}} \in \mathbb{Q}\)

c) ℤ ⸧ ℕ; ℕ ⸦ ℤ ⸦ ℚ.

21. Tự luận
• 1 điểm

So sánh các số hữu tỉ sau:

(a) \(\frac{2}{7}\) và \(\frac{1}{5}\);

(b) \(\frac{{ - 11}}{6}\) và \(\frac{8}{{ - 9}}\);

(c) \(\frac{{2017}}{{2016}}\) và \(\frac{{2017}}{{2018}}\);

(d) \(\frac{{ - 249}}{{333}}\) và \(\frac{{ - 83}}{{111}}\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(\frac{2}{7} = \frac{{2.5}}{{7.5}} = \frac{{10}}{{35}}\) và \(\frac{1}{5} = \frac{7}{{5.7}} = \frac{7}{{35}}\).

Do đó \(\frac{{10}}{{35}} > \frac{7}{{35}} \Rightarrow \frac{2}{7} > \frac{1}{5}\).

b) Ta có: \(\frac{{ - 11}}{6} = \frac{{ - 33}}{{18}}\) và \(\frac{8}{{ - 9}} = \frac{{ - 8}}{9} = \frac{{ - 8.2}}{{9.2}} = \frac{{ - 16}}{{18}}\).

Do đó \(\frac{{ - 33}}{{18}} < \frac{{ - 16}}{{18}} \Rightarrow \frac{{ - 11}}{6} < \frac{8}{{ - 9}}\).

c) Ta có: \(\frac{{2017}}{{2016}} > 1\) và \(\frac{{2017}}{{2018}} < 1\).

Nên suy ra \(\frac{{2017}}{{2016}} > \frac{{2017}}{{2018}}\).

d) Ta có: \(\frac{{ - 249}}{{333}} = \frac{{ - 83.3}}{{111.3}} = \frac{{ - 83}}{{111}}\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho số hữu tỉ \(x = \frac{{2a - 1}}{2}\) với giá trị nào của a thì:

(a) x là số dương;

(b) x là số âm;

(c) x không là số dương cũng không là số âm.

Xem đáp án

a) Để x là số dương thì \(\frac{{2a - 1}}{2} > 0\) nên \(2a - 1 > 0\) suy ra \(x > \frac{1}{2}\).

b) Để x là số âm thì \[\frac{{2a - 1}}{2} < 0\] nên \[2a - 1 < 0\] suy ra \[x < \frac{1}{2}\].

a) Để x không là số dương cũng không là số âm thì \(\frac{{2a - 1}}{2} = 0\)

nên \(2a - 1 = 0\) suy ra \(x = \frac{1}{2}\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số hữu tỉ \(\frac{a}{b}\) và \(\frac{c}{d}\) (a, b, c, d ∈ ℤ, b > 0, d > 0). Chứng minh ad < bc khi và chỉ khi \(\frac{a}{b} < \frac{c}{d}\).

Xem đáp án

Ta có ad < bc \( \Rightarrow \frac{{ad}}{{bd}} < \frac{{bc}}{{bd}} \Rightarrow \frac{a}{b} < \frac{c}{d}\)

Ngược lại \(\frac{a}{b} < \frac{c}{d} \Rightarrow \frac{a}{b}.bd < \frac{c}{d}.bd \Rightarrow ad < bc\)

Vậy ta có điều phải chứng minh.

24. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

(a) \(\frac{7}{{23}}.\left[ {\left( { - \frac{8}{6}} \right) - \frac{{45}}{{18}}} \right]\);

(b) \(16\frac{2}{7}:\left( { - \frac{3}{5}} \right) + 28\frac{2}{7}:\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{7}{{23}}.\left[ {\left( { - \frac{8}{6}} \right) - \frac{{45}}{{18}}} \right]\)

\( = \frac{7}{{23}}\left[ {\left( { - \frac{{24}}{{18}}} \right) - \frac{{45}}{{18}}} \right]\)

\( = \frac{7}{{23}}.\frac{{ - 24 - 45}}{{18}} = \frac{7}{{23}}.\frac{{ - 69}}{{18}}\)

\( = \frac{7}{{23}}.\frac{{ - 3.23}}{{3.6}}\)\( = \frac{{ - 7}}{6}\).

b) \(16\frac{2}{7}:\left( { - \frac{3}{5}} \right) + 28\frac{2}{7}:\frac{3}{5}\)

\( = 16\frac{2}{7}.\frac{{ - 5}}{3} + 28\frac{2}{7}.\frac{5}{3}\)

\( = \frac{5}{3}\left( { - 16\frac{2}{7} + 28\frac{2}{7}} \right)\)

\( = \frac{5}{3}\left( { - 16 - \frac{2}{7} + 28 + \frac{2}{7}} \right)\)

\( = \frac{5}{3}.12 = 20\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh giá trị các biểu thức sau:

(a) \(23\frac{1}{4}.\frac{7}{5} - 13\frac{1}{4}:\frac{5}{7}\);

(b) \(\left( { - \frac{2}{5} + \frac{1}{4}:\frac{{ - 7}}{{101}}} \right).\left( {\frac{{55}}{{17}} - \frac{4}{7}.\frac{2}{3}} \right).\left( {1 - \frac{5}{{13}}:\frac{5}{{13}}} \right)\).

Xem đáp án

a) \(23\frac{1}{4}.\frac{7}{5} - 13\frac{1}{4}:\frac{5}{7}\)

\( = 23\frac{1}{4}.\frac{7}{5} - 13\frac{1}{4}.\frac{7}{5}\)

\( = \frac{7}{5}\left( {23\frac{1}{4} - 13\frac{1}{4}} \right)\)

\( = \frac{7}{5}\left( {23 + \frac{1}{4} - 13 - \frac{1}{4}} \right)\)

\( = \frac{7}{5}.10 = 14\).

b) \(\left( { - \frac{2}{5} + \frac{1}{4}:\frac{{ - 7}}{{101}}} \right).\left( {\frac{{55}}{{17}} - \frac{4}{7}.\frac{2}{3}} \right).\left( {1 - \frac{5}{{13}}:\frac{5}{{13}}} \right)\)

\( = \left( { - \frac{2}{5} + \frac{1}{4}:\frac{{ - 7}}{{101}}} \right).\left( {\frac{{55}}{{17}} - \frac{4}{7}.\frac{2}{3}} \right).\left( {1 - 1} \right)\)

\( = \left( { - \frac{2}{5} + \frac{1}{4}:\frac{{ - 7}}{{101}}} \right).\left( {\frac{{55}}{{17}} - \frac{4}{7}.\frac{2}{3}} \right).0\)= 0.

26. Tự luận
• 1 điểm

Viết các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn: \(\frac{{23}}{{11}}\); \(\frac{4}{{15}}\); \(\frac{{16}}{{25}}\); \(\frac{{17}}{{33}}\).

Xem đáp án

• \(\frac{{23}}{{11}} = 23:11 = 2,(09)\);

• \(\frac{4}{{15}} = 4:15 = 0,2(6)\);

• \(\frac{{16}}{{25}} = 16:25 = 0,64\);

• \(\frac{{17}}{{33}} = 17:33 = 0,(51)\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép tính \(\left( {\frac{3}{4} + \frac{2}{3}} \right):\frac{7}{4} - \frac{3}{4}\) được kết quả là

\(\frac{5}{{84}}\);

\(\frac{{84}}{5}\);

\(\frac{{ - 5}}{{84}}\);

\(\frac{{ - 84}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left( {\frac{3}{4} + \frac{2}{3}} \right):\frac{7}{4} - \frac{3}{4}\)

\( = \left( {\frac{9}{{12}} + \frac{8}{{12}}} \right).\frac{4}{7} - \frac{3}{4}\)

\( = \frac{{17}}{{12}}.\frac{4}{7} - \frac{3}{4}\)

\( = \frac{{17}}{{21}} - \frac{3}{4}\)

\( = \frac{{68 - 63}}{{84}} = \frac{5}{{84}}\)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{3}{2} - \frac{5}{6}:\frac{1}{4} + 2\) là

Là số tự nhiên;

Là số nguyên;

Là số hữu tỉ âm;

Là số hữu tỉ dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Ta có:

\(\frac{3}{2} - \frac{5}{6}:\frac{1}{4} + 2\)

\( = \frac{3}{2} - \frac{5}{6}.4 + 2\)

\( = \frac{3}{2} - \frac{{5.2.2}}{{2.3}} + 2\)

\( = \frac{3}{2} - \frac{{10}}{3} + 2\)

\( = \frac{9}{6} - \frac{{20}}{6} + \frac{{12}}{6}\)

\( = \frac{1}{6} > 0\).

Suy ra kết quả của phép tính là số hữu tỉ dương.

29. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:Biết góc A1 = 150 độ và góc B = 60 độ a và a // b. Chứng minh rằng AC vuông góc BC. (ảnh 1)

Biết \(\widehat {{A_1}} = 150^\circ \), \(\widehat B = 60^\circ \) a và a // b. Chứng minh rằng AC ⊥ BC.

Xem đáp án

Cho hình vẽ:Biết góc A1 = 150 độ và góc B = 60 độ a và a // b. Chứng minh rằng AC vuông góc BC. (ảnh 2)

Ta có: A2^ - A1^ =180o (hai góc kề bù)

\( \Rightarrow \widehat {{A_2}} = 180^\circ - \widehat {{A_1}} = 180^\circ - 150^\circ = 30^\circ \).

Từ C kẻ đường thẳng Cx // a // b (Cx nằm trong \(\widehat {ACB}\))

Ta có Cx // b nên \(\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_2}} = 30^\circ \) (hai góc so le trong)

Mà tia Cx nằm giữa CA và CB nên \(\widehat {ACB} = \widehat {ACx} + \widehat {BCx} = \widehat {{C_1}} + \widehat {{C_2}} = 60^\circ + 30^\circ = 90^\circ \)

Vậy AC vuông góc BC.

30. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:Biết c a, b; góc C = 135 độ. Xác định số đo của góc D1 (ảnh 1)

Biết c a, b; \(\widehat C = 135^\circ \). Xác định số đo của góc \(\widehat {{D_1}}\).

Xem đáp án

Ta có c a, c b (gt) suy ra a // b.

Do đó \(\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = 180^\circ \) (hai góc cùng phía).

Suy ra \(\widehat {{D_1}} = 180^\circ - \widehat {{C_1}} = 180^\circ - 135^\circ = 45^\circ \).

Vậy \(\widehat {{D_1}} = 45^\circ \).

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:Chứng minh b vuông góc c. (ảnh 1)

Chứng minh b ⊥ c.

Xem đáp án

Ta có \(\widehat {ADC} + \widehat {BCD} = 140^\circ + 40^\circ = 180^\circ \)

Suy ra b // a (hai góc trong cùng phía bù nhau).

Ta có \(\widehat B = 90^\circ \) suy ra c a.

Mà b // a nên c ⊥ b (quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song).

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Chứng minh hai đường thẳng a và b song song với nhau.

Xem đáp án

Ta có: \(\widehat {{B_1}} + \widehat {{B_2}} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Mà \(\widehat {{B_2}} = 140^\circ \) nên \(\widehat {{B_1}} = 180^\circ - \widehat {{B_2}} = 180^\circ - 140^\circ = 40^\circ \).

Vẽ tia Cx trong góc \(\widehat {ACB}\) sao cho Cx // a.

\( \Rightarrow \widehat {{A_1}} = \widehat {{C_1}} = 35^\circ \) (hai góc so le trong bằng nhau).

Mặt khác .

Do đó \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{C_2}} = 40^\circ \) suy ra Cx // b (hai góc so le trong bằng nhau)

Vậy a // b (hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba)

33. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:Biết a // b và góc A1 = 50 độ, góc B1 = 30 độ. Tính số đo góc ACB (ảnh 1)

Biết a // b và \(\widehat {{A_1}} = 50^\circ \), \(\widehat {{B_1}} = 30^\circ \). Tính số đo góc \(\widehat {ACB}\).

Xem đáp án

Cho hình vẽ:Biết a // b và góc A1 = 50 độ, góc B1 = 30 độ. Tính số đo góc ACB (ảnh 2)

Từ C kẻ đường thẳng Cx // a (Cx nằm trong \(\widehat {ACB}\))

Mà a // b nên Cx // b.

Suy ra \(\widehat {BCx} = \widehat {{C_1}} = \widehat {{B_1}} = 30^\circ \) (hai góc so le trong)

Lại có Cx // a nên \(\widehat {ACx} = \widehat {{C_2}} = \widehat {{A_1}} = 50^\circ \) (hai góc so le trong)

Mà tia Cx nằm giữa CA và CB nên \(\widehat {ACB} = \widehat {ACx} + \widehat {BCx} = \widehat {{C_2}} + \widehat {{C_1}} = 50^\circ + 30^\circ = 80^\circ \).

Vậy \(\widehat {ACB} = 80^\circ \).

34. Tự luận
• 1 điểm

Điền các số thích hợp vào ô trống:

Xem đáp án

35. Tự luận
• 1 điểm

Tính và so sánh:

(a) \(\sqrt {12.13} \) và \(\sqrt {12} .\sqrt {13} \);

(b) \(\frac{{\sqrt {81} }}{{\sqrt {16} }}\) và \(\sqrt {\frac{{81}}{{16}}} \);

(c) \(\sqrt {16 + 25} \) và \(\sqrt {16} + \sqrt {25} \).

Xem đáp án

a) \(\sqrt {12.13} \) và \(\sqrt {12} .\sqrt {13} \)

Ta có: \(\sqrt {12.13} = \sqrt {4.3.13} = 2\sqrt {39} \)

\(\sqrt {12} .\sqrt {13} = \sqrt {4.3.13} = 2\sqrt {39} \)

Suy ra \(\sqrt {12.13} = \sqrt {12} .\sqrt {13} \)

b) \(\frac{{\sqrt {81} }}{{\sqrt {16} }}\) và \(\sqrt {\frac{{81}}{{16}}} \)

Ta có: \(\frac{{\sqrt {81} }}{{\sqrt {16} }} = \frac{{\sqrt {{9^2}} }}{{\sqrt {{4^2}} }} = \frac{9}{4}\)

\(\sqrt {\frac{{81}}{{16}}} = \sqrt {\frac{{{9^2}}}{{{4^2}}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{9}{4}} \right)}^2}} = \frac{9}{4}\)

Vậy \(\frac{{\sqrt {81} }}{{\sqrt {16} }} = \sqrt {\frac{{81}}{{16}}} \)

c) \(\sqrt {16 + 25} \) và \(\sqrt {16} + \sqrt {25} \)

Ta có: \(\sqrt {16 + 25} = \sqrt {41} \)

\(\sqrt {16} + \sqrt {25} = 4 + 5 = 9 = \sqrt {81} \)

\( \Rightarrow \sqrt {41} < \sqrt {81} \Rightarrow \sqrt {16 + 25} < \sqrt {16} + \sqrt {25} \).

36. Tự luận
• 1 điểm

Tìm căn bậc hai của:

(a) 25;

(b) 0,0001;

(c) \(\frac{9}{{25}}\);

(d) −6.

Xem đáp án

a) \(\sqrt {25} = \sqrt {{5^2}} = 5\);

b) \(\sqrt {0,0001} = \sqrt {0,01} = 0,01\);

c) \(\sqrt {\frac{9}{{25}}} = \sqrt {\frac{{{3^2}}}{{{5^2}}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}} = \frac{3}{5}\);

d) Do −6 < 0 nên không tồn tại căn bậc hai của −6.

37. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

(a) \(\sqrt {\frac{1}{9} + \frac{1}{{16}}} \);

(b) \(\sqrt {4 + 36 + 81} \);

(c) \(\sqrt {{1^3} + {2^3}} \).

Xem đáp án

a) \(\sqrt {\frac{1}{9} + \frac{1}{{16}}} = \sqrt {\frac{{16 + 9}}{{9.16}}} = \sqrt {\frac{{25}}{{{3^2}{{.4}^2}}}} = \sqrt {\frac{{{5^2}}}{{{{\left( {3.4} \right)}^2}}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{5}{{3.4}}} \right)}^2}} = \frac{5}{{12}}\);

b) \(\sqrt {4 + 36 + 81} = \sqrt {121} = 11\);

c) \(\sqrt {{1^3} + {2^3}} = \sqrt {1 + 8} = \sqrt 9 = 3\).

38. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

(a) \(\sqrt {x - 1} = 3\);

(b) x2 – 64 = 0.

Xem đáp án

a) \(\sqrt {x - 1} = 3\)

x – 1 = 9

x = 10

Vậy x = 10.

b) x2 – 64 = 0

x2 = 64

x2 = 82

x = 8

Vậy x = 8.