10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 53
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 53

A
Admin
ToánLớp 1238 lượt thi
44 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính: \(P = \frac{{3x{y^3} + 2{x^2}y}}{{xy}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(P = \frac{{3x{y^3}}}{{xy}} + \frac{{2{x^2}y}}{{xy}} = 3{y^2} + 2x\).

2. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính: \(Q = \frac{{4{x^3}{y^2} - 2{x^2}{y^2} + 5{x^2}y}}{{3{x^2}y}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(Q = \frac{{4{x^3}{y^2}}}{{3{x^2}y}} + \frac{{ - 2{x^2}{y^2}}}{{3{x^2}y}} + \frac{{5{x^2}y}}{{3{x^2}y}} = \frac{4}{3}xy - \frac{2}{3}y + \frac{5}{3}\).

3. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc xe khách chở n người, một chiếc thứ hai chở số người nhiều hơn chiếc xe thứ nhất là 10 người. Mỗi xe phải chở bao nhiêu người để tổng số người trên hai xe là 50 người?

Xem đáp án

Gọi x (người) là số người xe thứ nhất chở được (x ℕ*)

Chiếc xe thứ hai chở số người là: x + 10 (người)

Theo đề bài, tổng số người trên hai xe là 50 người nên ta có phương trình

x + (x + 10) = 50

2x = 40

x = 20 (TMĐK)

Vậy xe thứ nhất chở 20 người, xe thứ hai chở 30 người.

4. Tự luận
• 1 điểm

 Hai chiếc xe cùng xuất phát tại một thời điểm tới cùng một địa điểm. Xe đầu tiên tới điểm đến trước xe thứ hai 3 giờ. Tổng thời gian hoàn thành quãng đường của cả hai xe là 9 giờ. Hỏi mỗi xe đi hết quãng đường trong bao lâu?

Xem đáp án

Gọi x (giờ) là thời gian hoàn thành quãng đường của xe đầu tiên (x > 0)

Thời gian hoàn thành quãng đường của xe thứ hai là x + 3 (giờ).

Theo giả thiết, tổng thời gian hoàn thành quãng đường của cả hai xe là 9 giờ:

x + (x + 3) = 9

2x = 6

x = 3 (TMĐK)

Vậy xe thứ nhất và xe thứ hai đi hết khoảng thời gian lần lượt là 3 giờ và 6 giờ.

5. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính: (6x2 + 18x + 12) : (2x + 4).

Xem đáp án

Thực hiện phép tính: (6x^2 + 18x + 12) : (2x + 4). (ảnh 1)

Vậy (6x2 + 18x + 12) : (2x + 4) = 3x + 3

6. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính: (2x3+ 3x2 – 3x – 2) : (x2 + 1).

Xem đáp án

Thực hiện phép tính: (2x^3+ 3x^2 – 3x – 2) : (x^2 + 1). (ảnh 1)

Vậy (2x3+ 3x2 – 3x – 2) : (x2 + 1) = 2x + 3 dư (–5x – 5)

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai tam giác ABC và ABC đồng dạng. Cho k ℝ sao cho k.AB = AB. Chứng minh rằng tỉ số diện tích của ABC với ABC là k2. Biết AB = 1, AB = 3, SABC = 1. Tính SAB'C.

Xem đáp án

Ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}{S_{ABC}} = \frac{1}{2}\,.\,AB\,.\,AC\,.\,\sin \widehat A\\{S_{A'B'C'}} = \frac{1}{2}\,.\,A'B'\,.\,A'C'\,.\,\sin \widehat {A'}\end{array} \right.\]

Mà hai tam giác đồng dạng nên \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = k\,,\,\,\widehat A = \widehat {A'}\]

\[\frac{{{S_{A'B'C'}}}}{{{S_{ABC}}}} = {k^2}\]

SABC = k2.SABC = 3.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, hai điểm M, N là trung điểm của hai cạnh AB và AC. Tính tỉ số diện tích của hai tam giác ABC và AMN.

Xem đáp án

Do M, N là trung điểm của các cạnh AB và AC của tam giác nên MN là đường trung bình của tam giác ABC.

Suy ra MN // BC

Do đó ∆AMN ᔕ ∆ABC

Vậy \(\frac{{{S_{ABC}}}}{{{S_{AMN}}}} = {\left( {\frac{{AB}}{{AM}}} \right)^2} = {2^2} = 4\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính: (2x3+ 3x2 – 3x – 2) : (x2 + 1).

Xem đáp án

Thực hiện phép tính: (2x^3+ 3x^2 – 3x – 2) : (x^2 + 1). (ảnh 1)

Vậy (2x3+ 3x2 – 3x – 2) : (x2 + 1) = 2x + 3 dư (–5x – 5)

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lục giác đều ABCDEF có O là tâm của đa giác. Chứng minh: AO CE.

Xem đáp án

Với ABCDEF là hình lục giác đều, ta có OCD và ODE là hai tam giác đều.

Suy ra OCDE là một hình thoi.

Theo tính chất của một hình thoi: CE OD.

Mà OD AO nên AO CE.

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang cân ABCD có AB = AD; CB = 2AB. Trên CD lấy M là trung điểm. Chứng minh cặp đoạn thẳng AM và BD vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Ta có: BM = \(\frac{1}{2}\)BC = AD nên ABMD là hình bình hành.

Mà AB = AD

Do đó, ABMD là một hình thoi.

Theo tính chất của hì.nh thoi, ta có: AM BD.

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD, khi M di chuyển trên đường thẳng BD luôn thỏa mãn điều kiện: AM = CM. Chứng minh rằng hai đoạn thẳng AC và BD vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Lấy M B suy ra AM = CM nên AB = CB.

Suy ra ABCD là hình thoi.

Theo tính chất của hình thoi, ta có: AC vuông góc với BD.

13. Tự luận
• 1 điểm

Một tứ giác ABCD có hai đường chéo BD AC và vuông góc với nhau. Biết AC = 6 cm, BD = 8 cm. Gọi M, N, P, Q theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Gọi E, F, I, K theo thứ tự là trung điểm của các cạnh MN, NP, PQ, QM. Chứng minh EI FK.

Xem đáp án

Ta có MN // PQ // AC, MN = PQ = \(\frac{1}{2}\)AC

Suy ra MNPQ là hình bình hành.

Lại có: MN // AC, NP // BD mà AC BD

Suy ra MN NP hay MNPQ là hình chữ nhật

Xét tứ giác EFIK ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}EK//IF//NQ\\EK = IF = \frac{1}{2}NQ\end{array} \right.\) EFIK là hình bình hành.

Mà EF = \(\frac{1}{2}\)MP = \(\frac{1}{2}\)NQ ( MNPQ là hình chữ nhật nên hai đường chéo bằng nhau).

Suy ra EF = EK nên EFIK là hình thoi.

Từ tính chất của hình thoi suy ra EI FK.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo là AC và BD cùng có độ dài a. Gọi E, F, G, H lần lượt là các trung điểm của AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng hai đoạn thẳng EG và HF vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}EF = GH = \frac{1}{2}AC\\EH = FG = \frac{1}{2}BD\\AC = BD = a\end{array} \right. \Rightarrow EF = FG = GH = HE\).

Suy ra EFGH là hình thoi nên EG HF.

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi H là hình chiếu của A trên BD. Gọi K và M lần lượt là trung điểm của BH và CD. Chứng minh AK MK.

Xem đáp án

Gọi N là trung điểm của AB NK BD.

Nhận xét: Hai tam giác ADN và DNK là 2 ∆ vuông, có cạnh huyền ND.

Do đó A, N, D, K thuộc đường tròn (C) đường kính ND.

Dễ thấy A, D, M, N thuộc đường tròn (C) (Do ADMN là hình chữ nhật).

AM là một đường kính của (C), K (C) AK KM.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại B, đường cao BH. Dựng hình chữ nhật BHCK, HI BC. Gọi M, N lần lượt là các trung điểm của IC và BK. Chứng minh rằng IA MN.

Xem đáp án

Gọi E là hình chiếu của M trên BN.

F = ME HI nên F là trực tâm của tam giác BHM.

Suy ra BF MH. (1)

Vì M là trung điểm IC, H là trung điểm AC (∆ABC cân) nên MH // IA. (2)

Xét tam giác IHC:

+ M là trung điểm IC

+ MF // HC (cùng vuông góc BH)

Suy ra F là trung điểm của IH và MF là đường trung bình của tam giác IHC.

Do đó MF // BN // HC và MF = BN = \(\frac{1}{2}\)HC.

Do đó tứ giác BFMN là hình bình hành.

Suy ra BF // MN. (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra điều phải chứng minh.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi H là hình chiếu của A trên BD. Gọi E, F, G lần lượt là trung điểm của AB, CH, AH. Chứng minh GB EF.

Xem đáp án

Gọi K là trung điểm của DH nên GK // AD hay GK AB.

Suy ra G là trực tâm của ∆ABK nên GB AK. (1)

∆DGH có K, F lần lượt là trung điểm của DH, CH.

Suy ra KF // CD và KF = \(\frac{1}{2}\)CD.

Suy ra AEFK là hình bình hành nên EF // AK. (2)

Từ (1) và (2) suy ra điều phải chứng minh.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác đều ABC. Gọi G là trọng tâm của tam giác. Dựng hình chữ nhật BCDE thỏa mãn A nằm trên đoạn thẳng DE. I = GC BD, J = GB CE. Chứng minh rằng AG vuông góc IJ.

Xem đáp án

∆ABC là tam giác đều, G là trọng tâm nên

\(\widehat {GBC} = \widehat {GCB} = 30^\circ \)

Do đó IB = JC = BC.tan30°

Do đó IBCJ là hình chữ nhật nên IJ // BC

Lại có AG BC nên IJ AG.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD, trên đoạn AD, AB lấy các điểm E, F. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của EF, FD, DB, BE. Chứng minh rằng MNPQ là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Vì MQ và NP lần lượt là đường trung bình của hai tam giác BEF và BDF nên

MQ // NP // BF và MQ = NP = \(\frac{1}{2}\)BF.

Suy ra MNPQ là hình bình hành.

Lại có MN là đường trung bình của tam giác DEF nên MN // AD.

Mà AD BF nên MN MQ

Khi đó tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD vuông tại A và D. AB = 2AD = 2CD. Gọi H là chân đường cao của C trên AB. Chứng minh rằng AC ⊥ BC.

Xem đáp án

Cho hình thang ABCD vuông tại A và D. AB = 2AD = 2CD. Gọi H là chân đường cao của C trên AB. Chứng minh rằng AC vuông góc BC. (ảnh 1)

Vì tứ giác AHCD là hình chữ nhật có AD = CD nên AHCD là hình vuông.

Khi đó AH = CD nên H là trung điểm của AB.

CH = CD = \(\frac{1}{2}\)AB, nên ta có tam giác ABC vuông tại C.

Suy ra AC BC.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Lần lượt lấy các điểm M, N, P thuộc các cạnh AB, BC, CD thỏa mãn: MA NB PC. Từ N kẻ đường vuông góc với PM cắt AD tại Q. Chứng minh rằng MQ ⊥ PQ.

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD. Lần lượt lấy các điểm M, N, P thuộc các cạnh AB, BC, CD thỏa mãn: MA NB PC. Từ N kẻ đường vuông góc với PM cắt AD tại Q. Chứng minh rằng MQ vuông góc PQ. (ảnh 1)

Có MA = NB = PC MB = NC = PD.

Do đó ∆BMN = ∆CNP (cạnh góc vuông – cạnh góc vuông)

Khi đó: MN = NP

Lại có: NQ MP (giả thiết)

Suy ra NQ là đường trung trực của MP.

Gọi O là tâm của hình vuông nên O = NQ MP

Hay O là trung điểm của MP và NQ nên MNPQ là hình vuông.

Suy ra MQ PQ.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Lấy điểm E nằm trên AB (không cùng phía A so với B). Lấy điểm F trên BC (không cùng phía B so với C). Biết AE = CF. Gọi O là trung điểm của EF. Lấy M sao cho O là trung điểm của DM. Chứng minh rằng DM ⊥ EF.

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD. Lấy điểm E nằm trên AB (không cùng phía A so với B). Lấy điểm F trên BC (không cùng phía B so với C). Biết AE = CF. Gọi O là trung điểm của EF. Lấy M sao cho O là trung đ (ảnh 1)

Vì O là trung điểm của EF và MD nên EMFD là hình bình hành.

Xét 2 tam giác vuông ADE và CDF:

AD = CD; AE = CF

Do đó ∆ADE = ∆CDF (cạnh góc vuông – cạnh góc vuông)

Khi đó DE = DF (hai cạnh tương ứng).

Suy ra EMDF là hình thoi, nên DM EF.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, có góc \(\widehat {BAC} = 45^\circ \). Trong tam giác, các đường cao cắt nhau tại H. Lần lượt lấy các trung điểm của AB, AC, HC và HB là M, N, P, Q. Chứng minh rằng MP ⊥ NQ.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, có góc \(\widehat {BAC} = 45^\circ \). Trong tam giác, các đường cao cắt nhau tại H. Lần lượt lấy các trung điểm của AB, AC, HC và HB là M, N, P, Q. Chứng minh rằng MP NQ. (ảnh 1)

Ta có MN, PQ là đường trung bình của các tam giác ABC và HBC

Suy ra MN // PQ và MN = PQ

Khi đó, tứ giác MNPQ là hình bình hành

Có \(\widehat {BAC} = 45^\circ \) \(\widehat {ABH} = \widehat {ACH} = 45^\circ \) (cùng phụ với \(\widehat {BAC}\))

Suy ra AK = BK, HK = CK

Do đó ∆AHK = ∆CBK (cạnh góc vuông – cạnh góc vuông)

Suy ra AH = BC (hai cạnh tương ứng).

Hai đoạn thẳng MN và NP là các đường trung bình của tam giác ABC và AHC

Do đó: MN = NP (do AH = BC), MN NP (do AH BC).

Nên MNPQ là hình vuông

Vậy MP ⊥ NQ.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Dựng các hình vuông bên ngoài hình bình hành sao cho mỗi hình vuông có một cạnh là một cạnh của ABCD. Các hình vuông này có các tâm là E, F, G, H. Chứng minh rằng EG ⊥ HF.

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD. Dựng các hình vuông bên ngoài hình bình hành sao cho mỗi hình vuông có một cạnh là một cạnh của ABCD. Các hình vuông này có các tâm là E, F, G, H. Chứng minh rằng EG  (ảnh 1)

Hai hình vuông tâm F và tâm H là hai hình vuông bằng nhau, hai cạnh AB // CD.

Khi đó hai đường chéo IB // DM và IB = DM

FH // ID (1)

Tương tự: EG // DK (2)

Xét ∆AID và ∆CDK có:

AI = AB = CD

AD = BC = CK

\[\widehat {IAD} = \widehat {DCK}\] (vì \[90^\circ + \widehat {BAD} = 90^\circ + \widehat {BCD}\])

Do dó ∆AID = ∆CDK (c.g.c)

Khi đó: \[\widehat {ADI} = \widehat {CKD}\]

Ta có: \[\widehat {ADC} = \widehat {ADI} + \widehat {IDK} + \widehat {CDK} = \widehat {CKD} + \widehat {IDK} + \widehat {CDK}\]

\[ = 180^\circ - \widehat {DCK} + \widehat {IDK} = 90^\circ - \widehat {BCD} + \widehat {IDK}\]

Suy ra \[\widehat {IDK} = \widehat {ADC} + \widehat {BCD} - 90^\circ = 90^\circ \]

Hay ID DK (3)

Từ (1), (2) và (3), ta kết luận HF ⊥ EG.

25. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

(a) A = x4 – 11x3 + 26x2 – 22x + 48;

(b) B = x5 + 3x4 + x3 − 11x2 − 30x – 20.

Xem đáp án

a) A = x4 – 8x3 – 3x3 + 24x2 + 2x2 – 16x – 6x + 48

= (x – 8)(x3 – 3x2 + 2x – 6)

= (x – 8)(x – 3)(x2 + 2).

b) B = x5 + 3x4 + x3 − 11x2 − 30x – 20

= x5 – 5x3 + 3x4 – 15x2 + 6x3 – 30x + 4x2 – 20

= (x2 − 5)(x3 + 3x2 + 6x + 4)

= (x2 − 5)(x3 + 2x2 + 4x + x2 + 2x + 4)

= (x2 − 5)(x2 + 2x + 4) (x + 1).

26. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.

(a) A = x4 + 5x3 + 7x2 + 5x + 6

(b) B = x3 − 11x2 + 10x

Xem đáp án

a) A = x4 + 5x3 + 7x2 + 5x + 6

= x4 + 3x3 + 2x3 + 6x2 + x2 + 3x + 2x + 6

= (x + 3)(x3 + 2x2 + x + 2)

= (x + 3)(x3 + x + 2x2 + 2)

= (x + 3)(x2+ 1)(x + 2).

b) B = x3 − 11x2 + 10x

= x(x2 − 11x+ 10)

= x(x2 – x – 10x + 10)

= x(x – 1)(x – 10).

27. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

(a) x3 − 5x2 − 9x + 10 = –35

(b) x5− 4x3 + 5x2 – 20 = 0

Xem đáp án

a) x3 − 5x2 − 9x + 10 = –35

x3 − 5x2 − 9x + 45 = 0

x(x2 – 9) – 5(x2 – 9) = 0

(x – 5)(x2 – 9) = 0

(x – 5)(x – 3)(x + 3) = 0

x – 5 = 0 hoặc x – 3 = 0 hoặc x + 3 = 0

x = 5 hoặc x = 3 hoặc x = –3

Vậy x ∈ {–3; 3; 5}.

b) x5 − 4x3 + 5x2 – 20 = 0

x3(x2 – 4) + 5(x2 – 4) = 0

(x2 – 4)(x3 + 5) = 0

(x + 2)(x – 2)(x3 + 5) = 0

x + 2 = 0 hoặc x – 2 = 0 hoặc x3 + 5 = 0

x = 2 hoặc x = – 2 hoặc \(x = - \sqrt[3]{5}\).

Vậy \(x \in \left\{ { - 2;\,\, - \sqrt[3]{5}\,;\,\,\,2\,} \right\}\).

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho P = x2 + 11x + 24. Tìm x để P chia hết cho 4.

Xem đáp án

P = x2 + 11x + 24

= x2 + 3x + 8x + 24

= (x + 3)(x + 8)

Nhận thấy, (x + 3) và (x + 8) không cùng lúc chẵn.

Nên P ⁝ 4 khi và chỉ khi (x + 3) ⁝ 4 hoặc (x + 8) ⁝ 4.

• Trường hợp 1: x + 3 ⁝ 4 nên x = 4k + 1 (k ℤ).

• Trường hợp 2: x + 8 ⁝ 4 nên x = 4h (h ℤ).

29. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết: x4 + 10x3 + 35x2 + 50x + 24 = 0.

Xem đáp án

x4 + 10x3 + 35x2 + 50x + 24 = 0

x4 + x3 + 9x3 + 9x2 + 26x2 + 26x + 24x + 24 = 0

(x + 1)(x3 + 9x2 + 26x + 24) = 0

(x + 1)( x3 + 2x2 + 7x2 + 14x + 12x + 24) = 0

(x + 1)(x + 2)(x2 + 7x + 12) = 0

(x + 1)(x + 2)(x2 + 3x + 4x + 12) = 0

(x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) = 0

Vậy x {–1; –2; –3; –4}.

30. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. M, N lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB và CD. E là trung điểm của MN. Chứng minh rằng ba điểm B, E, D thẳng hàng.

Xem đáp án

Ta có BM // ND và BM = ND nên BMDN là hình bình hành

Suy ra hai đường chéo MN và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

Suy ra E là trung điểm của BD

Do đó ta kết luận B, E, D thẳng hàng

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O) tiếp xúc trong đường tròn (O) tại C. AB là một dây cung của đường tròn (O) và tiếp xúc với (O) tại H. Gọi K là điểm chính giữa của cung AB mà không chứa điểm C. Chứng minh rằng các điểm C, H, K thẳng hàng.

Xem đáp án

Gọi M là giao điểm của CH với đường tròn (O) (M khác C).

Do hai đường tròn (O) và (O) tiếp xúc nhau nên ba điểm C, O, O thẳng hàng.

Tam giác COH có \(\widehat {CHO'} = \widehat {HCO'}\) và tam giác COM có \(\widehat {CMO} = \widehat {MCO}\).

Do đó ta suy ra O'H // OK. Do đó M là điểm chính giữa cung AB không chứa C.

Khi đó M K.

Từ đó ta kết luận C, H, K thẳng hàng.

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC đều, nội tiếp đường tròn tâm O. AO, BO, CO cắt các cạnh của tam giác lần lượt tại D, E, F. I là giao điểm của hai tiếp tuyến tại A và B của đường tròn (O). Chứng minh rằng các điểm C, F, I thẳng hàng.

Xem đáp án

Tam giác ABC đều nên F là trung điểm của AB và CO AB.

Do đó CF là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Xét tam giác ∆AOI và ∆BOI có:

\(\widehat {OAI} = \widehat {OBI} = 90^\circ \)

OA = OB = r

Cạnh OI chung

Do đó ∆AOI = ∆BOI (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Khi đó IA = IB hay I nằm trên đường trung trực của AB.

Vậy ba điểm C, F, I thẳng hàng.

33. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O). Lấy D, E thuộc AB và AC thỏa mãn: BD = AC < AD, CE = AB < AE. Gọi I là điểm chính giữa của cung BC có chứa A. Lấy H đối xứng với điểm I qua đoạn thẳng CB. Chứng minh rằng các điểm D, H, E thẳng hàng.

Xem đáp án

Ta có: AD = AB + BD = CE + AC = AE

Suy ra ∆ADE cân ở A.

Lấy K trên DE sao cho CK // AD.

Suy ra ∆CEK cân ở C nên CE = CK = AB.

Khi đó tứ giác ABKC là hình bình hành.

Nên AK, BC, IH đồng quy tại trung điểm của BC, đồng thời cũng là trung điểm của 2 đoạn thẳng còn lại

Khi đó tứ giác AIKH là hình bình hành nên AI // HK.

Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}\widehat E = \frac{{180^\circ - {{\widehat A}_1}}}{2} = \frac{{180^\circ - {{\widehat I}_1}}}{2} = {\widehat B_1}\\{\widehat B_1} = {\widehat A_2}\end{array} \right.\]

Suy ra \[\widehat E = {\widehat A_2}\], do đó AI // DE.

Mà K DE suy ra D, H, E thẳng hàng.

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, G là trọng tâm, H là trực tâm, O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đó. Chứng minh ba điểm G, H, O là ba điểm thẳng hàng.

Xem đáp án

Gọi I là trung điểm của BC, D nằm trên (O) sao cho AD là đường kính.

Ta có \(\widehat {DCA} = \widehat {DBA} = 90^\circ \)

Xét tứ giác BHCD ta có : 

+ BH // DC ( AC) 

+ CH // DB ( AB) 

Do đó tứ giác BHCD là hình bình hành . 

Khi đó H, I, D thẳng hàng và IH = ID.

Ta lại có :

+ OI = \(\frac{1}{2}\)AH (OI là đường trung bình tam giác DAH ) (1) 

+ GI = \(\frac{1}{2}\)GA (2) 

+ \[\widehat {HAG} = \widehat {GIO}\] (so le trong) (3) 

Do đó ∆GAH đồng dạng ∆GIO (c.g.c) 

Khi đó \(\widehat {HGA} = \widehat {IGO}\)

Do đó \[\widehat {HGA}\] và \[\widehat {IGO}\] là hai góc đối đỉnh nên ta suy ra H, G, O thẳng hàng.

35. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có đường phân giác trong AD (D BC), AB = a, AD = b. Chứng minh rằng \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{BA}}{{CA}}\), từ đó tìm tỉ số diện tích của hai tam giác ABD và ABC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có đường phân giác trong AD (D BC), AB = a, AD = b. Chứng minh rằng BD/CD = BA/CA, từ đó tìm tỉ số diện tích của hai tam giác ABD và ABC. (ảnh 1)

Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của các điểm B, C trên đường thẳng AD.

BH // CK \(\frac{{BH}}{{CK}} = \frac{{BD}}{{CD}}\) (1)

Xét ∆ABH và ∆ACK có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\widehat {BAH} = \widehat {CAK}\\\widehat {AHB} = \widehat {AKC} = 90^\circ \end{array} \right.\)

Do đó ∆ABH ᔕ ∆ACK (g.g)

\(\frac{{BH}}{{CK}} = \frac{{AB}}{{AD}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra điều phải chứng minh.

Ta có: \[\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}.BH.AD}}{{\frac{1}{2}.CK.AD}} = \frac{{BH}}{{CK}} = \frac{{BD}}{{CD}} = \frac{a}{b}\]

\[ \Rightarrow \frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{a}{{a + b}}\].

36. Tự luận
• 1 điểm

Chi ∆ABC, đường phân giác trong AD, trung tuyến BM. Gọi I là giao điểm của AD và BM. Tính tỉ số diện tích của hai tam giác ABI và ABC, biết 3AB = 2AC.

Xem đáp án

Chi ∆ABC, đường phân giác trong AD, trung tuyến BM. Gọi I là giao điểm của AD và BM. Tính tỉ số diện tích của hai tam giác ABI và ABC, biết 3AB = 2AC. (ảnh 1)

Xét ∆ABM: \(\frac{{BI}}{{IM}} = \frac{{BA}}{{AM}} = \frac{{BA}}{{\frac{{AC}}{2}}} = \frac{4}{3}\) (tính chất đường phân giác)

Chi ∆ABC, đường phân giác trong AD, trung tuyến BM. Gọi I là giao điểm của AD và BM. Tính tỉ số diện tích của hai tam giác ABI và ABC, biết 3AB = 2AC. (ảnh 2)

Vì M là trung điểm của AC nên \[{S_{ABM}} = \frac{1}{2}{S_{ABC}}\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[{S_{ABI}} = \frac{2}{7}{S_{ABC}}\].

37. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB > 2BC, trên cạnh AB lấy điểm M sao cho BC = AM, trên tia CB lấy điểm N sao cho CN = BM, CM cắt AN tại P, trên cạnh CD lấy điểm E sao cho CE = CB. Đường thẳng qua A vuông góc với AE cắt đường thẳng qua N vuông góc với NE tại điểm F. Gọi K là giao điểm của EN với PC, L là giao điểm của EF với AN. Tính tỉ số diện tích của hai tam giác NKL và NEP.

Xem đáp án

Ta có AENF là hình vuông và AN cắt EF tại L

Nên NLE vuông cân tại L.

Hạ LG NE (G NE), khi đó G là trung điểm của NE và LG = \(\frac{1}{2}\)NE (*)

Ta chứng minh được AMCE là hình bình hành:

AB // CD, M AB, E CD AM // CE

Lại có: AM = BC = CE nên AMCE là hình bình hành.

Suy ra AE // CM

Mà AE EN nên CM EN hay PK KN ∆PKN vuông cân tại K (do \(\widehat {PNE} = 45^\circ \))

Suy ra PK = NK (**)

+ ∆NKL có LG NK \({S_{NKL}} = \frac{1}{2}LG.NK\)

+ ∆NPE có PK NE \({S_{NPE}} = \frac{1}{2}PK.NE\)

Do đó kết hợp (*) và (**) \({S_{NKL}} = \frac{1}{2}{S_{NPE}} \Rightarrow \frac{{{S_{NKL}}}}{{{S_{NPE}}}} = \frac{1}{2}\).

38. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi M là trung điểm của đoạn CD. I là giao điểm của AC và BM. Tính tỉ số diện tích của ∆ABI và ∆AMC, biết AB = 2AD.

Xem đáp án

Vì M là trung điểm của CD nên MC = BC = \(\frac{1}{2}\)CD

Tam giác BMC vuông cân tại N nên \(\widehat {MBC} = 45^\circ \) hay BM là đường phân giác của góc B.

Suy ra \(\frac{{AI}}{{CI}} = \frac{{AB}}{{CB}} = 2\) (tính chất đường phân giác)

Do đó \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{2}{3} = \frac{{{S_{ABI}}}}{{{S_{ABC}}}} \Rightarrow {S_{ABI}} = \frac{2}{3}{S_{ABC}}\)

Vì M là trung điểm của CD nên SAMC =\(\frac{1}{2}\)SADC = \(\frac{1}{2}\)SABC

Do đó SABI = \(\frac{4}{3}\)SAMC.

39. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn tâm O, bán kính r = 3. Trên đường tròn lấy các điểm A, B, C sao cho AB = AC = 2. Qua B, kẻ đường thẳng song song với AO, cắt đường tròn tại D. AD cắt BC tại K. Tìm tỉ số diện tích giữa hai tam giác BKD và KCD.

Xem đáp án

Gọi H là giao điểm của AO và BC.

Cung AB và AC bằng nhau, suy ra AO BC.

BD BC CD là đường kính của đường tròn.

C, O, D thẳng hàng

Xét ∆ACO có: \[\cos \widehat {COH} = \frac{{A{O^2} + C{O^2} - A{C^2}}}{{2.AO.CO}} = \frac{{9 + 9 - 4}}{{2.3.3}} = \frac{7}{9}\]

\[HO = CO.\cos \widehat {COH} = \frac{7}{3}\]

Vì HO là đường trung bình của ∆BCD

\[BD = 2.HO = \frac{{14}}{3} \Rightarrow \frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{\frac{{14}}{3}}}{{2.3}} = \frac{7}{9}\]

Ta thấy \(\widehat {BDA} = \widehat {CDA}\) (chắn hai cung bằng nhau AB và AC)

Suy ra AD là phân giác của góc D.

Do đó \[\frac{{{S_{BKD}}}}{{{S_{KCD}}}} = \frac{{BK}}{{KC}} = \frac{{BD}}{{CD}} = \frac{7}{9}\].

40. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Các điểm D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA và AB. Tính tỉ số diện tích của hai tam giác ABC và DEF.

Xem đáp án

Do FD // AC nên \({\widehat {\,D}_1} = {\widehat {\,E}_2}\) (hai góc so le trong)

Mà DE // AB nên \(\widehat A = {\widehat {\,E}_2}\) (hai góc đồng vị)

Do đó \[\widehat A = {\widehat {\,D}_1}\]

Chứng minh tương tự: \(\widehat {\,B\,} = \widehat {\,{E_1}},\widehat {\,C\,} = \widehat {\,{F_1}}\).

Do đó ∆ABC ᔕ ∆DEF.

Vậy \(\frac{{{S_{ABC}}}}{{{S_{DEF}}}} = {\left( {\frac{{BC}}{{EF}}} \right)^2} = {2^2} = 4\).

41. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Về phía ngoài của tam giác lấy các điểm M AB, N AC sao cho: 3AM = AB, 3AN = AC. Tính tỉ số diện tích hai tam giác ABC và AMN.

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat {\,BAC} = \widehat {\,MAN}\\\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{3}\end{array} \right.\)

Do đó ∆ABC ᔕ ∆AMN (g.c.g).

Suy ra \(\frac{{{S_{ABC}}}}{{{S_{AMN}}}} = {\left( {\frac{{AB}}{{AM}}} \right)^2} = {3^2} = 9\).

42. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD có độ dài đáy AB = 0,5CD. Gọi I là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Tính tỉ số diện tích hai tam giác ABI và CDI.

Xem đáp án

Do AB // CD, ta dễ thấy hai tam giác ABI và CDI đồng dạng

Suy ra \(\frac{{{S_{ABI}}}}{{{S_{CDI}}}} = {\left( {\frac{{AB}}{{CD}}} \right)^2} = 0,{5^2} = 0,25\)

43. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông ở A, đường cao AH. Biết AB = 3, AC = 4. Tính tỉ số diện tích của hai tam giác ABC và ACH.

Xem đáp án

Xét ∆ABC và ∆HAC có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\widehat {BAC} = \widehat {AHC} = 90^\circ \\\widehat {\,C\,}\,\,chung\end{array} \right.\)

Do đó ∆ABC ᔕ ∆HAC (g.g).

Suy ra \(\frac{{{S_{ABC}}}}{{{S_{ACH}}}} = \frac{{A{B^2}}}{{A{H^2}}} = A{B^2}\left( {\frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}}} \right) = 1 + \frac{{{3^2}}}{{{4^2}}} = \frac{{25}}{{16}}\).

44. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có các góc đều là góc nhọn. Các đoạn thẳng AB, AC có độ dài lần lượt là 10cm và 20cm. Trên đoạn thẳng AC lấy điểm D sao cho AD = 5cm. Tính tỉ số diện tích giữa hai tam giác ABC và ADB.

Xem đáp án

Xét ∆ABC và ∆ADB có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\widehat {\,A\,}\,chung\\\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} = 2 = k\end{array} \right.\)

Do đó ∆ABC ᔕ ∆ADB (g.g)

Suy ra \(\frac{{{S_{ABC}}}}{{{S_{ADB}}}} = {k^2} = 4\).