10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 57
37 câu hỏi
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm. Tính BC.

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông ABC, ta có:
BC2 = AB2 + AC2
Nên BC2 = 62 + 82 = 36 + 64 = 100 = 102
Vậy BC = 10cm.
Cho tam giác ABC có AC = 5 cm, BC = 3 cm, AB = 4 cm. Tam giác ABC là tam giác gì?

Ta có: AC2 = BC2 + AB2 (vì 52 = 32 + 42)
Nên tam giác ABC vuông tại B (Định lí Pythagore đảo)
Cho hai đa thức P(x) = x4 + 2x3 + x – 2; Q(x) = −2x4 – x3 + x2 + 1. Tính tổng của hai đa thức theo hai cách.
Ta có:
P(x) + Q(x) = (x4 + 2x3 + x – 2) + (−2x4 – x3 + x2 + 1)
= x4 + 2x3 + x – 2 – 2x4 – x3 + x2 + 1
= (x4 – 2x4) + (2x3 – x3) + x2 + x + (−2 + 1)
= −x4 + x3 + x2 + x – 1
Cho hai đa thức:
P(x) = 2x3 – 3x2 + x;
Q(x) = x3 – x2 + 2x + 1.
Tính P(x) + Q(x); P(x) – Q(x).
P(x) + Q(x) = (2x3 – 3x2 + x) + (x3 – x2 + 2x + 1)
= 2x3 – 3x2 + x + x3 – x2 + 2x + 1
= 3x3 – 4x2 + 3x + 1
P(x) – Q(x) = (2x3 – 3x2 + x) – (x3 – x2 + 2x + 1)
= 2x3 – 3x2 + x – x3 + x2 – 2x – 1
= x3 – 2x2 – x – 1.
Cho hai đa thức: P(x) = 2x4 + 2x3 – 3x2 + x + 6; Q(x) = x4 – x3 – x2 + 2x + 1.
Tính P(x) + Q(x); P(x) – Q(x).
P(x) + Q(x) = (2x4 + 2x3 – 3x2 + x + 6) + (x4 – x3 – x2 + 2x + 1)
= 2x4 + 2x3 – 3x2 + x + 6 + x4 – x3 – x2 + 2x + 1
= 3x4 + x3 – 4x2 + 3x + 7
P(x) – Q(x) = (2x4 + 2x3 – 3x2 + x + 6) – (x4 – x3 – x2 + 2x + 1)
= 2x4 + 2x3 – 3x2 + x + 6 – x4 + x3 + x2 – 2x – 1
= x4 + 3x3 – 2x2 – x + 5
Cho hai đa thức:
P(x) = x3 – 2x2 + x – 5
Q(x) = −x3 + 2x2 + 3x – 9
Tính P(x) + Q(x); P(x) – Q(x)
P(x) + Q(x) = (x3 – 2x2 + x – 5) + (−x3 + 2x2 + 3x – 9)
= x3 – 2x2 + x – 5 − x3 + 2x2 + 3x – 9
= 4x – 14
P(x) – Q(x) = (x3 – 2x2 + x – 5) + (−x3 + 2x2 + 3x – 9)
= x3 – 2x2 + x – 5 + x3 – 2x2 – 3x + 9
= 2x3 – 4x2 – 2x + 4
Cho hai đa thức:
P(x) = 5x3 + x2 – x + 3; Q(x) = x3 – 2x2 + 3x + 2.
Tính P(x) + Q(x); P(x) – Q(x).
P(x) + Q(x) = (5x3 + x2 – x + 3) + (x3 – 2x2 + 3x + 2)
= 5x3 + x2 – x + 3 + x3 – 2x2 + 3x + 2
= 6x3 – x2 + 2x + 5
P(x) – Q(x) = (5x3 + x2 – x + 3) – (x3 – 2x2 + 3x + 2)
= 5x3 + x2 – x + 3 – x3 + 2x2 – 3x – 2
= 4x3 + 3x2 – 4x + 1
Cho ∆ABC có \[\widehat A > 90^\circ \], AD vuông góc với BC tại D, BE vuông góc với AC tại E. Gọi F là giao điểm của đường thẳng AD và BE. Chứng minh AB FC.

Xét ∆FBC có AD BC nên FD BC (1)
BE AC ⇒ CE BF (2)
Từ (1) và (2) suy ra CE và FD là đường cao của ∆FBC.
Mà {A} = FD CE nên A là trực tâm ∆FBC,
Suy ra A thuộc đường cao hạ từ B của ∆FBC ⇒ AB PC.
Cho ∆ABC có 3 góc nhọn (AB < AC), đường cao AH. Lấy D là điểm thuộc đoạn HC, vẽ DE ⊥ AC (E ∈ AC). Gọi K là giao điểm của AH và DE. Chứng minh AD ⊥ KC.

Xét ∆AKC ta có: AH BC ⇒ CH AK. (1)
Và DE AC ⇒ KE AC.
Từ (1) và (2) suy ra KE và CH là hai đường cao của ∆AKC.
Mà {D} = KE CH nên D là trực tâm của ∆AKC
⇒ D thuộc đường cao hạ từ A của ∆AKC ⇒ AD KC.
Cho ∆ABC có \(\widehat A = 90^\circ \), AD vuông góc với BC tại D, BE vuông góc với AC tại E. Gọi F là giao điểm của đường thẳng AD và BE. Chứng minh AB ⊥ FC.

Xét ∆FBC có AD BC nên FD BC. (1)
BE AC ⇒ CE BF.
Từ (1) và (2) suy ra CE và FD là các đường cao của ∆FBC.
Mà {A} = FD CE nên A là trực tâm ∆FBC.
Suy ra A thuộc đường cao hạ từ B của ∆FBC ⇒ AB FC.
Cho ∆ABC vuông tại A. Trên cạnh AC lấy điểm M bất kì (M ≠ A, C). Qua M kẻ đường thẳng vuông góc với BC tại N; từ C kẻ đường thẳng vuông góc với BM tại P. Chứng minh ba đường thẳng AB, CP, MN cùng đi qua một điểm.

Gọi D là giao điểm của các đường thẳng AB và CP.
Xét ∆DBC ta có:
AB AC ⇒ AC BD, (1)
CP BP ⇒ BP DC (2)
Từ (1) và (2) suy ra CA và BP là các đường cao của ∆DBC.
Mà {M} = BP CA nên M là trực tâm ∆DBC ⇒ DM BC.
Lại có MN BC nên M, N, D thẳng hàng ⇒ AB, MN và CP cùng đi qua điểm D.
Cho ∆ABC có BD và CE lần lượt là các đường cao hạ từ B, C và BD = CE. H là giao điểm của BD và CE. Chứng minh rằng ∆ABC cân và AH là phân giác \(\widehat {BAC}\).

Xét ∆DBA và ∆ECA có:
\(\widehat {CEA} = \widehat {ECA} = 90^\circ \);
CE = BD (gt);
\(\widehat A\) là góc chung.
Do đó ∆DBA = ∆ECA (g.c.g)
Suy ra AB = AC (hai cạnh tương ứng)
Do đó ∆ABC cân tại A.
Xét ∆ABC có BD AC, CE AB.
Mà H là giao điểm của CE và BD nên H là trực tâm của ∆ABC.
Suy ra AH là đường cao của ∆ABC.
Mà ∆ABC cân tại A nên AH là phân giác của \(\widehat {BAC}\).
Đưa các biểu thức sau về dạng lũy thừa của một số hữu tỉ:
(a) 24.83;
(b) 1253 : 25;
(c) 224 : 43;
a) 24.83 = 24.(23)3 = 24.29 = 24+9 = 213.
b) 1253 : 25 = (53)3 : 52 = 59 : 52 = 59–2 = 57.
c) 224 : 43 = 224 : (22)3 = 224 : 26 = 224–6 = 218
Đưa các biểu thức sau về dạng lũy thừa của một số hữu tỉ:
(a) \(\frac{{{3^2}{{.27}^4}}}{{{9^3}}}\);
(b) \(\frac{{{2^3}{{.8}^3}}}{{{4^5}}}\);
(c) \(\frac{{{3^4}{{.3}^5}}}{{{3^3}}}\);
(d) \(\frac{{{{125}^2}:{{25}^2}}}{{{5^4}}}\).
a) \(\frac{{{3^2}{{.27}^4}}}{{{9^3}}}\)= \(\frac{{{3^2}.{{({3^3})}^4}}}{{{{({3^2})}^3}}} = \frac{{{3^2}{{.3}^{12}}}}{{{3^6}}} = \frac{{{3^{14}}}}{{{3^6}}} = {3^{14 - 6}} = {3^8}\).
b) \(\frac{{{2^3}{{.8}^3}}}{{{4^5}}} = \frac{{{2^3}.{{({2^3})}^3}}}{{{{\left( {{2^2}} \right)}^5}}} = \frac{{{2^3}{{.2}^9}}}{{{2^{10}}}} = \frac{{{2^{12}}}}{{{2^{10}}}} = {2^2}\)
c) \(\frac{{{3^4}{{.3}^5}}}{{{3^3}}} = \frac{{{3^9}}}{{{3^3}}} = {3^{9 - 3}} = {3^6}\);
d) \(\frac{{{{125}^2}:{{25}^2}}}{{{5^4}}} = \frac{{{{\left( {{5^3}} \right)}^2}:{{\left( {{5^2}} \right)}^2}}}{{{5^4}}} = \frac{{{5^{6 - 4}}}}{{{5^4}}} = \frac{{{5^2}}}{{{5^4}}} = {5^{ - 2}}\).
So sánh:
(a) 1020 và 910;
(b) \({\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^{10}}\) và \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{50}}\);
(c) (−5)30 và (−3)50.
a) 1020 và 910
Ta có 10 > 9, 20 > 10
Suy ra 1020 > 910.
b) \({\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^{10}}\) và \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{50}}\)
Ta có: \({\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^{10}} = {\left( {\frac{1}{{{2^4}}}} \right)^{10}} = \frac{1}{{{2^{4.10}}}} = \frac{1}{{{2^{40}}}}\); \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{50}} = \frac{1}{{{2^{50}}}}\)
250 > 240 nên suy ra \(\frac{1}{{{2^{50}}}} < \frac{1}{{{2^{40}}}}\).
Hay \({\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^{10}} > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{50}}\).
c) (−5)30 và (−3)50
Ta có: (−5)30 = (−53)10 = (−125)10 = 12510, (−3)50 = (−35)10 = (−243)10 = 24310
125 < 243 nên 12510 < 24310 ⇒ (−5)30 < (−3)50.
Viết các số sau dưới dạng lũy thừa với số mũ lớn hơn 1: 0,49; \(\frac{1}{{32}}\); \(\frac{{ - 8}}{{125}}\); \(\frac{{16}}{{81}}\); \(\frac{{121}}{{169}}\).
Ta có:
0,49 = 0,7.0,7 = (0,7)2
\(\frac{1}{{32}} = \frac{1}{{2.2.2.2.2}} = \frac{1}{{{2^5}}}\)
\(\frac{{ - 8}}{{125}} = \frac{{ - 2.2.2}}{{5.5.5}} = {\left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right)^3}\)
\(\frac{{16}}{{81}} = \frac{{2.2.2.2}}{{3.3.3.3}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^4}\)
\(\frac{{121}}{{169}} = \frac{{11.11}}{{13.13}} = {\left( {\frac{{11}}{{13}}} \right)^2}\).
Tính: \({\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^5}\,;\,\,{\left( { - \frac{2}{3}} \right)^4}\,;\,\,{\left( { - 2\frac{1}{4}} \right)^3};\,\,{\left( {0,3} \right)^5};\,\,{\left( { - 25,7} \right)^0}\).
• \({\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^5} = \left( { - \frac{1}{2}} \right) \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{ - 1}}{{32}}\);
• \({\left( { - \frac{2}{3}} \right)^4} = \left( { - \frac{2}{3}} \right) \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right) \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right) \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right) = \frac{{16}}{{81}}\);
• \({\left( { - 2\frac{1}{4}} \right)^3} = {\left( { - \frac{9}{4}} \right)^3} = \left( { - \frac{9}{4}} \right) \cdot \left( { - \frac{9}{4}} \right) \cdot \left( { - \frac{9}{4}} \right) = \frac{{ - 729}}{{64}}\);
• (−0,3)5 = (−0,3). (−0,3). (−0,3). (−0,3). (−0,3) = −0,00243;
• (−25,7)0 = 1.
Cho đa thức f(x) = x2 – x – 6
(a) Tính giá trị của f(x) tại x = 1, x = 2, x = 3, x = –1, x = –2, x = –3.
(b) Trong các giá trị trên, giá trị nào của x là nghiệm của đa thức f(x)?
a) • f(1) = 12 – 1 – 6 = –6
• f(2) = 22 – 2 – 6 = –4
• f(3) = 32 – 3 – 6 = 0
• f(–1) = (–1)2 – (–1) – 6 = –4
• f(–2) = (–2)2 – (–2) – 6 = 0
• f(–3) = (–3)2 – (–3) – 6 = 6
b) Giá trị x = 3 và x = –2 là nghiệm của đa thức f(x).
Tìm nghiệm của các đa thức sau:
(a) (x – 3)(x + 3);
(b) (x – 2)(x2 + 2);
(c) 6 – 2x;
(d) (x3 – 8)(x – 3).
a) (x – 3)(x + 3)
x – 3 = 0 hoặc x + 3 = 0
x = 3 hoặc x = –3
Vậy x = 3 và x = –3 là các nghiệm của đa thức (x – 3)(x + 3).
b) (x – 2)(x2 + 2)
x – 2 = 0 hoặc x2 + 2 = 0
• Với x – 2 = 0 thì x = 2
• Với x2 + 2 = 0, nhận thấy x2 > 0 với mọi x nên x2 + 2 > 0 với mọi x.
Do đó, không có giá trị nào của x để x2 + 2 = 0
Vậy x = 2 là nghiệm của đa thức (x – 2)(x² + 2).
c) Xét 6 – 2x = 0 nên x = 3
Vậy x = 3 là nghiệm của đa thức 6 – 2x.
d) (x3 – 8)(x – 3) = 0
x3 – 8 = 0 hoặc x – 3 = 0
x3 = 8 hoặc x – 3 = 0
x = 2 hoặc x – 3 = 0
Vậy x = 3 và x = 2 là các nghiệm của đa thức (x3 – 8)(x – 3).
Chứng tỏ các đa thức sau không có nghiệm:
(a) 10x2 + 3
(b) x2 + 1.
a) Vì x2 luôn dương với mọi x nên 10x2 + 3 > 0 với mọi x.
Vậy không tồn tại x để đa thức bằng 0 hay đa thức không có nghiệm.
b) Vì x2 luôn dương với mọi x nên x2 + 1 > 0 với mọi x.
Vậy không tồn tại x để đa thức bằng 0 hay đa thức không có nghiệm.
Xác định hệ số tự do c để đa thức f(x) = 4x2 – 7x + c có nghiệm bằng 5.
Để đa thức f(x) = 4x2 − 7x + c có nghiệm bằng 5.
Khi đó f(5) = 0 nên 4.52 – 7.5 + c = 0.
Do đó c = –65.
Vậy với c = –6 thì đa thức có nghiệm bằng 5.
Lập đa thức một biến trong mỗi trường hợp sau:
(a) Chỉ có một nghiệm là \(\frac{{ - 2}}{5}\);
(b) Vô nghiệm.
a) Đa thức chỉ có một nghiệm là \(\frac{{ - 2}}{5}\).
Do đó A = 5x + 2.
b) Đa thức một biến vô nghiệm có thể là D = x2 + 1.
Cho xy // x’y’ và \(\widehat {BAy} = 50^\circ \). Tính \(\widehat {ABx'}\) và \(\widehat {y'Bz}\)

Vì xy //x’y’ \( \Rightarrow \widehat {ABx'} = \widehat {BAy}\) (hai góc so le trong). Do đó \(\widehat {ABx'} = 50^\circ \).
Vì xy //x’y’ \( \Rightarrow \widehat {y'Bz'} = \widehat {BAy}\) (Hai góc đồng vị). Do đó \(\widehat {y'Bz'} = 50^\circ \).
Hai đường thẳng xx' và yy' song song với nhau bị cắt bở một cát tuyến tại 2 điểm A và B. Gọi At là tia phân giác của \(\widehat {xAB}\)
(a) Tia At có cắt đường thẳng yy' hay không? Vì sao?
(b) Cho \(\widehat {xAB} = 80^\circ \). Tính \(\widehat {ACB}\) = ?

a) Giả sử At không cắt yy'
Suy ra AC // yy' .
Theo tiên đề Euclid thì AC trùng với xx'
Điều này là vô nghĩa nên At phải cắt yy' tại C.
b) Ta có \(\widehat {xAt} = \frac{1}{2}\widehat {xAB} = \frac{1}{2}.80^\circ = 40^\circ \) (At là tia phân giác \(\widehat {xAB}\))
Mà \(\widehat {xAt} = \widehat {ACB}\) (so le trong)
Vậy \(\widehat {ACB} = 40^\circ \).
Cho hình bên, biết \(\widehat A = 50^\circ \) và \(\widehat B = 140^\circ \), Ax // By’. Chứng minh \(\widehat {AOB} = 90^\circ \).

Kẻ qua O đường thẳng Oz // Ax
Ta có: \(\widehat {AOz} = \widehat {xAO} = 50^\circ \) (so le trong)
Lại có: \(\widehat {OBy} = 140^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat {OBy} = 180^\circ - 140^\circ = 40^\circ \)
Mặt khác ta lại có: Oz // Ax ⇒ Oz // By
\( \Rightarrow \widehat {BOz'} = \widehat {OBy} = 40^\circ \) (góc so le trong)
Do đó: \(\widehat {AOz} = \widehat {z'OB} = 50^\circ + 40^\circ = 90^\circ \) hay \(\widehat {AOB} = 90^\circ \).
Vậy \(\widehat {AOB} = 90^\circ \) (đpcm).
Cho tam giác ABC. Vẽ đường thẳng m đi qua A và song song với BC. Vẽ đường thẳng n đi qua B và song song với AC. Có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng m, bao nhiêu đường thẳng n? Vì sao?

Vì theo tiên đề Euclid, qua điểm A ở ngoài BC, chỉ có một đường thẳng song song với BC. Nên chỉ vẽ được một đường thẳng m duy nhất.
Vì theo tiên đề Euclid, qua điểm B ở ngoài AC, chỉ có một đường thẳng song song với AC. Nên chỉ vẽ được một đường thẳng n duy nhất.
Cho hình dưới đây. Giải thích tại sao:

(a) JK // ML;
(b) JK // ON;
(c) MN // ON.
a) Ta có: \(\widehat {KJL} = \widehat {JLM} = 30^\circ \)
Mà hai góc ở vị trí so le trong.
Do đó IK // ML (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
b) Ta có: \(\widehat {JKL} = \widehat {ONI} = 70^\circ \)
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
Do đó JK // ON (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
c) Ta có: JK // ML (theo câu a) và JK // ON (theo câu b)
Do đó MN // ON (tính chất hai đường thẳng song song).
Cho tam giác ABC. Trên tia đối của tia AB lấy điểm H sao cho AH = AB. Trên tia đối của tia AC lấy điểm K sao cho AK = AC. Một đường thẳng đi qua A cắt các cạnh HK, BC tại D và E. Chứng minh rằng:
(a) HK song song BC.
(b) A là trung điểm của DE.

a) Xét DABC và DAHK có:
AB = AH (giả thiết),
\(\widehat {CAB} = \widehat {KAH}\) (hai góc đối đỉnh),
AC = AK (giả thiết),
Do đó ∆ABC = ∆AHK (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {AHK}\) (hai góc tương ứng).
Mà hai góc này ở vị trí so le trong.
Nên HK // BC (dấu hiệu nhận biết).
Vậy HK // BC.
b) Xét ∆ABE và ∆AHD có:
\(\widehat {EAB} = \widehat {DAH}\) (hai góc đối đỉnh),
AB = AH (giả thiết),
\(\widehat {ABE} = \widehat {AHD}\) (vì \(\widehat {CAB} = \widehat {KAH}\)),
Do đó ∆ABE = ∆AHD (g.c.g).
Suy ra AE = AD (hai cạnh tương ứng).
Do đó A là trung điểm của DE.
Vậy A là trung điểm của DE.
Điền vào chỗ còn thiếu trong các bước chứng minh sau:
“Xét ∆ABC và ∆MNP có:
.............,
BC = PN.
\(\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\);
Vậy ΔABC = ∆MNP (g.c.g)
AB = MN;
\(\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\);
AC = MP;
\(\widehat {BAC} = \widehat {NMP}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: ΔABC = ∆MNP theo trường hợp góc – cạnh – góc nên hai cặp góc bằng nhau là hai cặp góc kề với cặp cạnh bằng nhau của hai tam giác.
Mà BC = PN và \(\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\) nên cặp góc kề tương ứng còn lại là \(\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\).
ho góc nhọn xOy, Oz là tia phân giác của góc đó. Qua điểm A thuộc tia Ox kẻ song song với Oy cắt Oz tại M. Qua M kẻ đường song song với Ox cắt Oy tại B. Chọn câu đúng
OA > OB; MA > MB
OA = OB; MA = MB
OA < OB; MA < MB
OA < OB; MA = MB

Ta có: \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{O_2}}\)(hai góc so le trong)
\(\widehat {{M_2}} = \widehat {{O_1}}\)(hai góc so le trong)
\(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\) (Vì Oz là tia phân giac của \(\widehat {xOy}\))
Do đó: \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}}\)
Xét ∆AOM và ∆BOM ta có:
\(\widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}}\) (cmt)
OM chung
\(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\)
Suy ra ∆AOM = ∆BOM (g.c.g)
Do đó: OA = OB; MA = MB (cạnh tương ứng bằng nhau).
Cho ΔABC có góc B = góc C. Tia phân giác của góc B cắt AC tại D. Tia phân giác của góc C cắt AB tại E. So sánh độ dài đoạn thẳng BD và CE.

Xét ∆EBC và ∆DCB ta có:
\(\widehat {EBC} = \widehat {DCB}\) (gt)
BC là cạnh chung
\(\widehat {ECB} = \widehat {DBC} = \frac{1}{2}\widehat B = \frac{1}{2}\widehat C\)
Nên suy ra ∆EBC = ∆DCB (g.c.g)
Suy ra BD = CE (cặp cạnh tương ứng bằng nhau).
Cho tam giác ABC có AB = 2,5 cm, AC = 3 cm, BC = 3,5 cm. Qua A vẽ đường thẳng song song với BC, qua C vẽ đường thẳng song song với AB, chúng cắt nhau ở D. Tính chu vi tam giác ACD.

Xét ∆ABC và ∆ACD có:
AC: cạnh chung
\(\widehat {BAC} = \widehat {ACD}\) (AB // CD)
\(\widehat {DAC} = \widehat {ACB}\) (AD // BC)
⇒ ∆ABC = ∆ADC (g.c.g)
⇒ AB = DC = 2,5 cm
Ta có: ∆ABC = ∆ADC
⇒ BC = AD = 3,5 cm
Chu vi của ∆ACD là:
AC + AD + CD = 2,5 + 3,5 + 3 = 9 (cm)
Vậy chu vi ∆ACD là 9 cm.
Cho tam giác ABC có AB = AC và I là trung điểm của đáy BC. Dựng tia Cx song song với tia BA sao cho hai tia BA và Cx nằm trong hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ là đường thẳng BC. Lấy một điểm D nào đó trên AB. Gọi E là một điểm nằm trên tia Cx sao cho BD = CE. Chứng minh rằng ba điểm E, I, D thẳng hàng.

Xét hai tam giác BID và CIE ta có:
BI = IC (I là trung điểm của BC)
\(\widehat {IBD} = \widehat {ICE}\) (hai góc so le trong)
BD = CE (gt)
Do đó ΔBID = ΔCIE (c.g.c)
Nên \(\widehat {BID} = \widehat {CIE}\) (hai góc tương ứng)
Hai góc này bằng nhau, chiếm vị trí đối đỉnh, có hai cạnh tương ứng BI và CI nằm trên một đường thẳng.
Vậy E, I, D thẳng hàng
Cho tam giác ABC. Gọi I là trung điểm của AC. Trên tia đối của IB lấy điểm E sao cho IE = IB. Chứng minh rằng:
a) AE = BC.
b) AE // BC.

Xét ΔAIE và ΔBIC, có:
AI = CI (I là trung điểm của AC)
\(\widehat {AIE} = \widehat {CIB}\) (đối đỉnh)
EI = BI (gt)
Do đó ΔAIE = ΔCIB (c.g.c)
Suy ra AE = BC (hai cạnh tương ứng)
b) Do ΔAIE = ΔCIB (cmt), suy ra \(\widehat {IAE} = \widehat {ICB}\) (hai góc tương ứng)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong
Nên AE // BC (đpcm).
Cho \(\widehat {xOy}\), trên cạnh Ox lấy các điểm A và B, trên cạnh Oy lấy các điểm C và D sao cho OA = OC, OB = OD. Chứng minh rằng AD = BC.

Xét ΔOAD và ΔOCB có:
\(\widehat O\) chung; OA = OC; OB = OD
Do đó ΔOAD = ΔOCB (c.g.c)
Suy ra AD = BC (hai cạnh tương ứng)
Cho\(\widehat {xOy}\). Lấy điểm A trên Ox, điểm B trên Oy sao cho OA = OB. Gọi K là giao điểm AB với tia phân giác của \(\widehat {xOy}\). Chứng minh rằng: OK ⊥ AB.

Xét ΔAKO và ΔBKO có:
OA = OB
\(\widehat {AOK} = \widehat {BOK}\) (vì OK là tia phân giác \(\widehat {xOy}\))
OK chung
Do đó ΔAKO = ΔBKO (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {AKO} = \widehat {BKO}\) (hai góc tương ứng).
Ta có: \(\widehat {AKO} + \widehat {BKO} = 180^\circ \) (kề bù)
\(2\widehat {BKO} = 180^\circ \)
\(\widehat {BKO} = 90^\circ \)
Do đó OK AB (đpcm)
Cho hai đoạn thẳng AB , CD vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đoạn. Chứng minh rằng các đoạn thẳng AC, CB, BD, DA bằng nhau.

Gọi O là giao điểm của AB và BC
Xét hai tam giác vuông ACO và BCO có :
OC: cạnh chung
OA = OB
Do đó ∆ACO = ∆BCO (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Suy ra AC = BC (hai cạnh tương ứng)
Xét hai tam giác vuông ADO và BDO có :
OD: cạnh chung; OA = OB
Do đó ∆ADO = ∆BDO (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Suy ra AD = BD (hai cạnh tương ứng)








