10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 60
72 câu hỏi
Tính giá trị của các biểu thức:
(a) A = 5 (3 + 2).4;
(b) B = |123| + 77 + (48 3.6) : 2.
a) A = 5 (3 + 2).4
= 5 5.4
= 5 20
= 15
b) B = |123| + 77 + (48 3.6) : 2
= 123 + 77 + (48 18) : 2
= 200 + 30 : 2
= 200 + 15
= 215
Tìm các số nguyên sao cho:
(a) Tổng của nó và 9 bằng 20;
(b) Tổng của 5 và một nửa của nó là 10.
a) Gọi x là số nguyên cần tìm.
Ta có: x + 9 = 20
x = 20 9
x = 11
Vậy số cần tìm là 11.
b) Gọi x là số nguyên cần tìm.
Ta có: 5 + x : 2 = 10
x : 2 = 10 5
x : 2 = 5
x = 5.2
x = 10
Vậy số cần tìm là 10.
Chứng minh rằng a2 b2 = (a + b)(a b).
Xét vế phải:
(a + b)(a b) = a2 + ab ab b2
= a2 b2.
Suy ra a2 b2 = (a + b)(a b).
Chứng minh rằng biểu thức 3(x − y) + 2(y − x) = −5(x y) với mọi số nguyên x, y.
Xét vế trái:
VT = 3(x − y) + 2(y − x) = 3x + 3y + 2y 2x = 5x + 5y;
VP = 5(x y) = 5x + 5y = VT.
Suy ra 3(x − y) + 2(y − x) = −5(x y).
Xác định quan hệ giữa các điểm và đường thẳng trong hình vẽ sau:

Đường thẳng a, b đi qua điểm N; đường thẳng c đi qua điểm P.
Các điểm M, Q không nằm trên bất cứ đường thẳng nào.
Vẽ hai đường thẳng a, b và bốn điểm A, B, C, D thỏa mãn: A ∉ a và A ∉ b, B ∈ a và B ∈ b, C ∈ b và C ∉ a, D ∈ a và D ∉ b.

+ Vẽ hai đường thẳng a và b. Điểm B là giao điểm của hai đường thẳng.
+ Lấy điểm C trên b, D trên a (C, D B).
+ Lấy điểm A không thuộc hai đường thẳng vừa vẽ.
(a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.
(b) Viết số tự nhiên lớn nhất có bảy chữ số.
a) Số nhỏ nhất có bốn chữ số, phải có chữ số có giá trị nhỏ nhất có thể được ở mỗi hàng.
Vậy ở tất cả các hàng là chữ số 0, riêng chữ số hàng nghìn phải là chữ số 1 (chữ số nhỏ nhất có thể được). Vậy số phải viết là 1000.
b) Số lớn nhất có bảy chữ số phải có chữ số có giá trị lớn nhất có thể được ở mỗi hàng. Chữ số lớn nhất đó là 9 và số lớn nhất có bảy chữ số là: 9 999 999.
Dùng ba chữ số 0, 1, 2. Hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.
Chữ số hàng trăm phải khác 0 để số phải viết là số có ba chữ số. Do đó chữ số hàng trăm có thể là 1 hoặc 2. Nếu chữ số hàng trăm là 1 ta có: 102; 120. Nếu chữ số hàng trăm là 2 ta có: 201; 210.
Vậy với ba chữ số 0, 1, 2 ta có thể viết được tất cả bốn số tự nhiên có ba chữ số, các chữ số khác nhau: 102; 120; 201; 210.
Thực hiện các phép tính:
(a) 117 + 68 + 23;
(b) 567 + 421 – 147 – 54;
(c) 16.125;
(d) 3000 : 125.
a) 117 + 68 + 23 = 117 + 23 + 68 = 140 + 68 = 208.
b) 567 + 421 – 147 – 54 = (567 – 147) + 421 – 54
= 420 + 421 – 54 = 841 – 54 = 787.
c) 16.125 = 2.(8.125) = 2.1000 = 2 000.
d) 3 000 : 125 = (3 000.8) : (125.8) = 24 000 : 1 000 = 24.
Tìm x, biết:
(a) 10 + x = 320;
(b) 24 – x = 14;
(c) 2x + 5 = 15;
(d) x : 6 = 19.
a) 10 + x = 320
x = 320 – 10
x = 310
b) 24 x = 14
x = 24 – 14
x = 10
c) 2x + 5 = 15
2x = 15 – 5
2x = 10
x = 10:2
x = 5
d) x = 19.6
x = 114
Tính giá trị của biểu thức S = – (2011 + 2013 + 2015 + … + 2551) + (2012 + 2014 + 2016 + … + 2554).
S = – (2011 + 2013 + 2015 + … + 2551) + (2012 + 2014 + 2016 + … + 2554)
= – 2011 – 2013 – 2015 – … – 2551 + 2012 + 2014 + 2016 + … + 2554
= (2012 – 2011) + (2014 – 2013) + (2016 – 2015) + … + (2552 – 2551) + 2554
= 1 + 1 + 1 + … + 1 + 2554 (271 số 1)
= 271 + 2554
= 2825.
Tìm x, biết x + (x – 1) – (x – 2) + (x – 3) – (x – 4) + … + (x – 2021) – (x – 2022) = 0.
x + (x – 1) – (x – 2) + (x – 3) – (x – 4) + … + (x – 2021) – (x – 2022) = 0
x + [(x – 1) – (x – 2)] + [(x – 3) – (x – 4)] + … + [(x – 2021) – (x – 2022)] = 0
x + (x – 1 – x + 2) + (x – 3 – x + 4) + … + (x – 2021 – x + 2022) = 0
x + 1 + 1 + 1 + … + 1 = 0 (1011 số 1)
x + 1011 = 0
x = –1011.
Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị là 100?
33 + 77;
2.(25 + 35);
3.3 + 9.9 + 10;
(100.2 + 2) : 2 2.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
+) 33 + 77 = 110;
+) 2.(25 + 35) = 2.60
= 120
+) 3.3 + 9.9 + 10 = 9 + 81 + 10
= 100
+) (100.2 + 2) : 2 2 = (200 + 2) : 2 2
= 202:2 2
= 101 2
= 99
Số nguyên x thỏa mãn biểu thức 8.6 + (200 x) = 121 là:
127;
73;
157;
100.
Đáp án đúng là: A
Ta có: 8.6 + (200 x) = 121
48 + 200 x = 121
248 x = 121
x = 248 121
x = 127
Số nguyên có hai chữ số nhỏ hơn 20 thỏa mãn điều kiện chữ số hàng đơn vị bằng 3 lần chữ số hàng chục là:
10;
11;
12;
13.
Đáp án đúng là: D
Gọi \(\overline {ab} \)là số cần tìm (a, b N; 0 < a < 9, 0 a < 9).
Ta có: \(\overline {ab} \) < 20
Suy ra a = 1.
Lại có b = 3.a = 3.1 = 3.
Vậy số cần tìm là 13.
Cho số nguyên n sao cho n + 2 chia hết cho n – 3. Số nguyên n có thể là số nào trong những đáp án dưới đây?
5;
6;
7;
4;
Đáp án đúng là: D
Gọi a = n + 2, b = n 3.
+) Nếu n = 5: a = 5 + 2 = 7, b = 5 3 = 2. 7 không chia hết cho 2 nên n = 5 không thỏa mãn.
+) Nếu n = 6: a = 6 + 2 = 8, b = 6 3 = 3. 8 không chia hết cho 3 nên n = 6 không thỏa mãn.
+) Nếu n = 7: a = 7 + 2 = 9, b = 7 3 = 4. 9 không chia hết cho 4 nên n = 7 không thỏa mãn.
+) Nếu n = 4: a = 4 + 2 = 6, b = 4 3 = 1. Dễ thấy 6 chia hết cho 1 nên n = 4 thỏa mãn điều kiện bài toán.
Khi bỏ dấu ngoặc của biểu thức (95 - 4) - (12 + 3) ta được:
95 - 4 - 12 + 3;
95 - 4 - 12 - 3;
94 - 4 + 12 + 3;
95 - 4 + 12 - 3.
Đáp án đúng là: B
Khi bỏ dấu ngoặc của biểu thức, đổi dấu của các số hạng bên trong ngoặc nếu trướcn ngoặc là dấu trừ.
Do đó (12 + 3) sau khi được bỏ ngoặc trong biểu thức sẽ trở thành 12 3; còn (95 4) giữ nguyên là 95 4.
Biểu thức sau khi bỏ dấu ngoặc là: 95 4 12 3.
Ước chung lớn nhất của hai số nguyên 24 và 12 là:
12;
6;
10.
4;
Đáp án đúng là: A
Ta có:

Suy ra 24 = 23.3.

Suy ra 12 = 22.3.
Do đó ƯCLN(12, 24) = 22.3 = 12.
Cho hai số nguyên dương a và b khác nhau. Biết rằng hai số có tổng là 16 và cùng chia hết cho 4. Hiệu hai số a và b là:
5;
6;
7;
8.
Đáp án đúng là: D
Ta có a và b là hai số nguyên dương và a + b = 16.
Suy ra: a, b < 16.
Lại có a, b ⁝ 4; nên a, b {4; 8; 12}.
Dễ thấy 4 + 12 = 16 nên a = 4, b = 12 hoặc a = 12, b = 4.
Hiệu của a và b là: 12 4 = 8.
Tổng các số nguyên x thỏa mãn: 5 < x < 3 là:
10;
9;
8;
7.
Đáp án đúng là: D
Ta có: x {4; 3; 2; 1; 0; 1; 2}.
Suy ra tổng của các số nguyên x thỏa mãn là:
S = (4) + (3) + (2) + (1) + 0 + 1 + 2 = 7.
Cho các khẳng định sau, số khẳng định đúng là:
(1) Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
(2) Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
(3) Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương.
(4) Số 0 là số nguyên dương nhỏ nhất.
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: B
+) Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
+) Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.
+) Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương.
+) Số 1 là số nguyên dương nhỏ nhất.
Các khẳng định đúng là: 1) và 3).
Giá trị của biểu thức R = 34.(15 – 10) – 15.(34 – 10) là:
200;
190;
180;
150.
Đáp án đúng là: B
R = 34.(15 – 10) – 15.(34 – 10)
= 34.5 15.24
= 170 360
= 190.
Trong các số sau, số nào là số nguyên tố: 2; 4; 5; 13; 15; 19; 25.
2; 4; 19; 25.
4; 13; 15; 25.
2; 5; 13; 19.
2; 4; 13; 19.
Đáp án đúng là: C
Các số 2; 5; 13; 19 chỉ chia hết cho 1 và chính nó nên chúng là các số nguyên tố.
Các số 4; 15; 25 là các hợp số:
+) 4 có các ước là {1; 2; 4};
+) 15 có các ước là {1; 3; 5, 15};
+) 25 có các ước là {1; 5; 25}.
Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào là sai?
Số 2 là số nguyên tố bé nhất.
Mọi số tự nhiên lẻ đều là số nguyên tố.
Số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn 2 ước dương được gọi là hợp số.
Tồn tại 2 số tự nhiên liên tiếp là số nguyên tố.
Đáp án đúng là: B
Khẳng định B là sai do số 2 vừa là số nguyên tố đồng thời cũng là một số chẵn.
Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố là?
3; 5; 7.
5; 7; 9.
1; 3; 5.
7; 9; 11.
Đáp án đúng là: A
Ta có các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: 2; 3; 5; 7.
Dễ dàng nhận thấy các số nguyên tố 3; 5; 7 là ba số tự nhiên lẻ liên tiếp.
Do đó, đáp án đúng là đáp án A.
Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào là sai?
Số nguyên tố nhỏ hơn 10 là 2; 3; 5; 7.
2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Số 0 không là số nguyên tố cũng không là hợp số.
Số 1 là số nguyên tố bé nhất.
Đáp án đúng là: D
Số nguyên tố bé nhất là 2.
Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào là sai?
0 và 1 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.
Cho số a > 1, a có 2 ước thì a là hợp số.
2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Đáp án đúng là: B
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn 2 ước dương.
Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào là đúng?
0; 1 là các số nguyên tố.
3; 5 là các số nguyên tố.
1; 3; 5 là các các hợp số.
7; 8 là các các hợp số.
Đáp án đúng là: B
Các số 3; 5; 7 là các số nguyên tố, 8 là hợp số.
0 và 1 không phải là số nguyên tố và cũng không phải là hợp số.
Kết quả của phép tính nào sau đây là số nguyên tố?
15 – 5 + 3;
7.2 + 1;
14.6 : 4;
6.4 – 12.2.
Đáp án đúng là: A
+ 15 – 5 + 3 = 13 là số nguyên tố.
+ 7.2 + 1 = 15 có các ước số là {1; 3; 5; 15} nên là hợp số.
+ 14.6 : 4 = 21 có các ước số là {1; 3; 7; 21} nên là hợp số.
+ 6.4 – 12.2 = 0 không phải là số nguyên tố hay hợp số.
Số nào sau đây là số nguyên tố?
149;
155;
162;
175.
Đáp án đúng là: A
Ta dễ dàng nhận thấy: 155; 175 đều chia hết cho 5, 162 chia hết cho 2 nên không phải là số nguyên tố.
149 có các ước số là {1; 149} nên là số nguyên tố.
Cho số tự nhiên hai chữ số có chữ số hàng chục là 6, chữ số hàng đơn vị là a. Với giá trị nào của a thì số đó là một số nguyên tố?
1; 3.
1; 5.
3; 7.
1; 7.
Đáp án đúng là: D
Để số đã cho là số nguyên tố thì a là chữ số lẻ, do đó a có thể nhận các giá trị {1; 3; 5; 7; 9}.
+ Nếu a {3; 9} thì số đã cho có tổng chia hết cho 3 nên không thỏa mãn.
+ Nếu a = 5 thì số đã cho chia hết cho 5 nên không thỏa mãn.
+ Nếu a = 1 thì số đã cho là 61 là số nguyên tố.
+ Nếu a = 7 thì số đã cho là 67 là số nguyên tố.
Cho số tự nhiên có hai chữ số, biết số đó là số nguyên tố và có chữ số hàng chục là 3. Số đã cho có thể là:
37;
34;
35;
39.
Đáp án đúng là: A
+ Tập hợp các ước số của 37 là {1; 37} nên là số nguyên tố.
+ Tập hợp các ước số của 34 là {1; 2; 17; 34} nên là hợp số.
+ Tập hợp các ước số của 36 là {1; 5; 7; 35} nên là hợp số.
+ Tập hợp các ước số của 39 là {1; 3; 13; 39} nên là hợp số.
Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào là đúng?
84 = 2.3.7;
84 = 22.3.7;
84 = 2.32.7;
84 = 3.5.7.
Đáp án đúng là: B
Ta có:

Suy ra: 84 = 22.3.7.
Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào là đúng?
140 = 22.5.7;
140 = 2.5.7;
140 = 2.52.7;
140 = 3.5.7.
Đáp án đúng là: A
Ta có:

Suy ra: 140 = 22.5.7.
Cho số a = 2.33.7 . Khẳng định nào dưới đây là đúng?
2; 6; 8; 9; 21 là ước của a.
2; 8; 9; 21; 63 là ước của a.
2; 6; 8; 21; 63 là ước của a.
2; 6; 9; 21; 63 là ước của a.
Đáp án đúng là: D
Các số 2; 6 (= 2.3); 9 (= 32); 21 (= 3.7); 63 (= 32.7) đều là ước của a nhưng 8 không là ước của a.
Cho số a = 32.5. Các ước của a là:
1; 3; 5; 9; 15; 45.
1; 2; 5; 9; 15; 45.
1; 3; 6; 9; 15; 45.
1; 3; 5; 12; 15; 45.
Đáp án đúng là: A
Các ước của 32 là 1; 3; 9.
Các ước của 5 là 1; 5.
Lần lượt lấy từng ước của 5 nhân với từng ước của 32, ta được các ước của a là: 1; 3; 5; 9; 15; 45.
Bạn Huyền có 50 cái kẹo, Huyền muốn chia đều số kẹo cho các em nhỏ. Hỏi Huyền có thể chia đều số kẹo đó cho bao nhiêu em (Kể cả trường hợp chia hết 50 cái kẹo cho 1 em)?
1; 2; 5; 10; 25; 40.
1; 2; 5; 10; 25; 50.
1; 2; 3; 10; 25; 50.
1; 2; 5; 15; 25; 50.
Đáp án đúng là: B
Muốn chia đều số kẹo cho các em nhỏ thì số em phải là ước của 50.
Ta có: 50 = 2.52; suy ra Ư(50) = {1; 2; 5; 10; 25; 50}
Vậy Huyền có thể chia đềo số kẹo đó cho 1 em; 2 em, 5 em, 10 em, 25 em hoặc 50 em.
Tập hợp ước số của 1000 có số phần tử là:
16;
15;
12;
18.
Đáp án đúng là: A
Ta có: 1000 = 23.53
Các ước của 23 là: 1; 2; 4; 8;
Các ước của 53 là: 1; 5; 25; 125;
Lần lượt lấy từng ước của 53 nhân với từng ước của 23, ta được ước của 1000 là:
{1; 2; 4; 8; 5; 10; 20; 40; 25; 50; 100; 200; 125; 250; 500; 1000}.
Hiền có 24 chiếc bút màu, Hiền muốn xếp chúng vào các hộp nhỏ sao cho số bút ở mỗi hộp bằng nhau và bằng một số lớn hơn 2. Hỏi Hiền có thể xếp vào nhiều nhất bao nhiêu hộp?
9;
6;
7;
8.
Đáp án đúng là: D
Số hộp có thể xếp được là ước của 24.
Ta có: 24 = 23.3 suy ra Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}.
Vì số bi ở mỗi hộp lớn hơn 2 nên có thể xếp được vào nhiều nhất 8 hộp.
Ba số tự nhiên liên tiếp mà tích của chúng là 46620 là:
33; 34; 35;
34; 35; 36;
32; 33; 34;
35; 36; 37.
Đáp án đúng là: D
Ta có: 46 620 = 22.32.5.7.37 = (5.7).(22.32).37 = 35.36.37.
Vậy ba số tự nhiên liên tiếp cần tìm là 35, 36, 37.
Ba số lẻ liên tiếp có tích bằng 12 075 là
19; 20; 21.
19; 21; 23.
21; 25; 27.
21; 23; 25.
Đáp án đúng là: D
Ta có: 12075 = 3.52.7.23 = (3.7).23.(52) = 21.23.25.
Vậy ba số lẻ liên tiếp cần tìm là: 21, 23, 25.
Cho số tự nhiên n thỏa mãn: 1 + 2 + 3 + 4 + ... + n = 465. Giá trị của n là:
30;
31;
32;
33.
Đáp án đúng là: A
Ta có: 1 + 2 + 3 + 4 + … + n = \(\frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2}\) = 465.
Do đó: n(n + 1) = 930.
Mà 930 = 2.3.5.31 = (2.3.5).31 = 30.31.
Vậy n = 30.
Cho biểu thức: P = 2021 + 2022 + 2023 + 2024 + 2025 + 2026 + 2027 + 2028 + 2029. Biểu thức P có giá trị là:
18 225;
20 225;
15 250;
18 250.
Đáp án đúng là: A
P = 2021 + 2022 +2023 + 2024 + 2025 + 2026 + 2027 + 2028 + 2029
= (2021 + 2029) + (2022 + 2028) + (2023 + 2027) + (2024 + 2026) + 2025
= 4050 + 4050 + 4050 + 4050 + 2025
= 18 225.
Cho biểu thức: Q = 99 – 97 + 95 – 93 + 91 – 89 + … + 7 – 5 + 3 – 1. Giá trị của P là:
45;
47;
48;
50.
Đáp án đúng là: D
Q = (99 – 97) + (95 – 93) + (91 – 89) + … + (7 – 5) + (3 – 1)
= 2 + 2 + 2 + … + 2 + 2 (25 số 2)
= 25.2
= 50
Cho biểu thức R = 8.9.14 + 6.17.12 + 19.4.18. Giá trị của biểu thức P là
3000;
3600;
3200;
3300.
Đáp án đúng là: B
R = (8.9).14 + (6.12).17 + (4.18).19
= 72.14 + 72.17 + 72.19
= 72.(14 + 17 + 19)
= 72.50
= 3 600
Cho biểu thức S = (3600 – 108) : 36. Giá trị của biểu thức P là
100;
99;
97;
98.
Đáp án đúng là: C
S = (3600 – 108) : 36
= 3600 : 36 – 108 : 36
= 100 – 3
= 97.
Cho số tự nhiên x, biết rằng nếu số đó cộng thêm 15 đơn vị ta thu được một số tự nhiên là 83. Giá trị của x là:
70;
69;
68;
60.
Đáp án đúng là: C
Ta có: x + 15 = 83.
Suy ra x = 83 – 15 = 68.
Cho số tự nhiên x, biết rằng nếu 147 trừ nó, sau đó chia với 5 thì được 10. Giá trị của x là:
100;
99;
98;
97.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
(147 – x) : 5 = 10
147 – x = 10.5
147 – x = 50
x = 147 – 50
x = 97
Cho số tự nhiên x, biết rằng: 5(x – 2014) = 50. Giá trị của x là
2024;
2023;
2022;
2020.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
5(x – 2014) = 50
x – 2014 = 50 : 5
x – 2014 = 10
x = 2014 + 10
x = 2024
Cho số tự nhiên x, biết rằng nếu chia nó với 3 rồi trừ đi 4, sau đó nhân với 5 thì được 15. Giá trị của x là
20;
21;
22;
24.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
(x : 3 – 4).5 = 15
x : 3 – 4 = 15 : 5
x : 3 = 3 + 4
x : 3 = 7
x = 7.3
x = 21
Một ô tô chở 30 bao gạo và 40 bao ngô. Biết rằng mỗi bao gạo nặng 50 kg, mỗi bao ngô nặng 60 kg. Hỏi xe ô tô đó chở tất cả bao nhiêu kg gạo và ngô?
4 000 kg;
3 800 kg;
3 700 kg;
3 900 kg.
Đáp án đúng là: D
Số kg gạo trong 30 bao là: 30.50 = 1 500 (kg).
Số kg ngô trong 40 bao là: 40.60 = 2 400 (kg).
Số kg gạo và ngô xe ô tô chở là: 1500 + 2400 = 3 900 (kg).
Một trường muốn chở 892 học sinh đi tham quan khu di tích Nhà Tù Hỏa Lò. Biết rằng mỗi xe chở được 45 học sinh. Hỏi nhà trường cần ít nhất bao nhiêu chiếc xe?
20;
21;
19;
18.
Đáp án đúng là: A
Nhận xét: 892 : 45 = 19 (dư 37).
Do đó, để chở tất cả 892 học sinh, nhà trường sẽ cần ít nhất 20 chiếc xe.
Kết quả của phép tính: 80 – (5.42 – 4.23) là
32;
–32;
–400;
40.
Đáp án đúng là: A
Thực hiện phép tính theo thứ tự: trong ngoặc trước – ngoài ngoặc sau; nhân, chia trước – cộng, trừ sau.
80 – (5.42 – 4.23) = 80 – (5.16 – 4.8)
= 80 – (80 – 32)
= 80 – 48
= 32.
Kết quả của phép tính: \[60 - \left[ {120 - {{\left( {42 - 33} \right)}^2}} \right]\] là
32;
21;
–141;
40.
Đáp án đúng là: B
\[60 - \left[ {120 - {{\left( {42 - 33} \right)}^2}} \right]\] = 60 – (120 – 92)
= 60 – (120 – 81)
= 60 – 39
= 21.
Kết quả của phép tính: (17.135 + 28.17 + 45.17) : 17 là
32;
21;
40;
208.
Đáp án đúng là: D
(17.135 + 28.17 + 45.17) : 17 = (17.135 : 17) + (28.17 : 17) + (45.17 : 17)
= 135 + 28 + 45
= (135 + 45) + 28
= 180 + 28
= 208.
Kết quả của phép tính: (56 : 53 + 32.32) – (23 + 52) là
203;
214;
173;
150.
Đáp án đúng là: C
(56 : 53 + 32.32) – (23 + 52) = (53 + 34) – (8 + 25)
= (125 + 81) – 33
= 206 – 33
= 173.
Giá trị của biểu thức (62019 – 62018) : 62018 là
5;
6;
62;
62 – 1.
Đáp án đúng là: A
(62019 – 62018) : 62018 = (62019 : 62018) – (62018 : 62018)
= 6 – 1
= 5.
Giá trị của biểu thức \[234:\left\{ {3.\left[ {47 - \left( {{4^2} + 5} \right)} \right]} \right\}\] là
3;
4;
5;
2.
Đáp án đúng là: A
\[234:\left\{ {3.\left[ {47 - \left( {{4^2} + 5} \right)} \right]} \right\}\] = \[234:\left[ {3.\left( {47 - 21} \right)} \right]\]
= \[234:\left( {3.36} \right)\]
= 234 : 78
= 3.
Giá trị của biểu thức {12 : [450 : (125 + 25.4)]} là
5;
6;
7;
8.
Đáp án đúng là: B
{12 : [450 : (125 + 25.4)]} = {12 : [450 : (125 + 100)]}
= 12 : (450 : 225)
= 12 : 2
= 6.
Giá trị của biểu thức là
90;
95;
99;
100.
Đáp án đúng là: D
= 2.100 – 100
= 100.
Dùng năm chữ số 3, dấu các phép tính và dấu ngoặc (nếu cần). Cách viết nào dưới đây cho kết quả là 5?
(3.3 – 3 – 3) : 3.
(3.3 + 3 – 3) : 3.
(3 + 3 + 3 + 3) : 3.
3 + 3 : 3 + 3 : 3.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
+) (3.3 – 3 – 3) : 3 = 1;
+) (3.3 + 3 – 3) : 3 = 3;
+) (3 + 3 + 3 + 3) : 3 = 4;
+) 3 + 3 : 3 + 3 : 3 = 5.
Giá trị của biểu thức \[\left( {6888:56 - {{11}^2}} \right).152 + 13.72 + 13.28\] là
1600;
1060;
1604;
1460.
Đáp án đúng là: C
\[\left( {6888:56 - {{11}^2}} \right).152 + 13.72 + 13.28\]= \[\left( {123 - 121} \right).152 + 13.\left( {72 + 28} \right)\]
= 2.152 + 13.100
= 304 + 1300
= 1604.
Có bao nhiêu đường thẳng trong hình vẽ sau?

2;
3;
4;
5.
Đáp án đúng là: D
Các đường thẳng có trong hình vẽ là: AB, AC, AD, AE, BC. Do đó có tất cả 5 đường thẳng.
Khẳng định nào sau đây sai?
Một điểm có thể thuộc đồng thời nhiều đường thẳng.
Với một đường thẳng a cho trước, có những điểm thuộc a và có những điểm không thuộc a.
Trên đường thẳng chỉ có một điểm.
Một điểm có thể thuộc đồng thời hai đường thẳng.
Đáp án đúng là: C
Trên đường thẳng có vô số điểm, do đó đáp án C là sai.
Đường thẳng a chứa những điểm nào?

M, N;
M, S;
N, S;
M, N, S.
Đáp án đúng là: B
Theo hình vẽ:
+) Điểm M, S thuộc đường thẳng a.
+) Điểm M, N thuộc đường thẳng f.
+) Điểm N, S thuộc đường thẳng b.
Đường thẳng f không chứa điểm nào?

Q;
R;
S;
Q, R, S.
Đáp án đúng là: A
Theo hình vẽ:
+) Điểm R, S thuộc đường thẳng f.
+) Điểm S, Q thuộc đường thẳng d.
+) Điểm Q, R thuộc đường thẳng e.
Do đó điểm Q không thuộc đường thẳng f.
Khẳng định nào sau đây sai?

Điểm Q không thuộc các đường thẳng b, c và a.
Điểm N nằm trên các đường thẳng b và c.
Điểm P không nằm trên các đường thẳng c và a.
Điểm M nằm trên các đường thẳng b và a.
Đáp án đúng là: C
Theo hình vẽ:
+) Điểm M, P thuộc đường thẳng a.
+) Điểm P, N thuộc đường thẳng c.
+) Điểm N, M thuộc đường thẳng b.
Do đó điểm P nằm trên cả đường thẳng a và c nên đáp án C là sai.
Dùng kí hiệu để ghi lại cách diễn đạt sau: “Đường thẳng a chứa điểm M và không chứa điểm P. Điểm O thuộc đường thẳng a và không thuộc đường thẳng b ”.
M ∈ a; P ∉ a; O ∈ a; O ∉ b.
M ∈ a; P ∉ a; O ∉ a; O ∉ b.
M ∉ a; P ∈ a; O ∉ a; O ∉ b.
M ∉ a; P ∉ a; O ∈ a; O ∉ b.
Đáp án đúng là: A
+) a chứa M và không chứa P: M ∈ a; P ∉ a.
+) O thuộc đường thẳng a và không thuộc đường thẳng b: O ∈ a; O ∉ b.
Do đó M ∈ a; P ∉ a; O ∈ a; O ∉ b.
Hình vẽ nào dưới đây thể hiện đúng theo cách diễn đạt “Đường thẳng d đi qua các điểm A, B, C nhưng không đi qua các điểm E, F”.




Đáp án đúng là: D
Hình D thể hiện đúng theo cách diễn đạt “Đường thẳng d đi qua các điểm A, B, C nhưng không đi qua các điểm E, F”.
Trong hình vẽ sau, số bộ ba điểm thẳng hàng là:

5 bộ;
4 bộ;
3 bộ;
1 bộ.
Đáp án đúng là: C
Các bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ là: A, B, C; A, F, D; B, F, E.
Cho 5 điểm A, B, C, D, E trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Cứ qua 2 điểm kẻ một đường thẳng. Số đường thẳng được tạo thành là:
25;
10;
20;
16.
Đáp án đúng là: B
Các đường thẳng kẻ được từ 5 điểm đã cho là: AB, AC, AD, AE, BC, BD, BE, CD, CE, DE.
Có tất cả 10 đường thẳng thỏa mãn đề bài.
Cho hình vẽ bên. Có bao nhiêu điểm là giao điểm của đúng hai đường thẳng?

5;
6;
10;
12.
Đáp án đúng là: C
+) Điểm A là giao điểm của JG và FH.
+) Điểm B là giao điểm của GI và FH.
+) Điểm C là giao điểm của JH và GI.
+) Điểm D là giao điểm của JH và FI.
+) Điểm E là giao điểm của JG và FI.
+) Điểm F là giao điểm của FI và FH.
+) Điểm G là giao điểm của JG và GI.
+) Điểm H là giao điểm của JH và FH.
+) Điểm I là giao điểm của IG và IF.
+) Điểm J là giao điểm của JG và JH.








