[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21
40 câu hỏi
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u=Acos(20πt−πx)(cm), với x tính bằng m, t tính bằng s. Tốc độ truyền sóng này bằng
40 m/s
20 m/s
40 cm/s
20 cm/s
Phương pháp:
- Đọc phương trình sóng cơ học
- Sử dụng biểu thức: v=λ.f V
Cách giải:
Từ phương trình ta có: 2πxλ=πx⇒λ=2m
Tốc độ truyền sóng: v=λ.f=λ.ω2π=2.20π2π=20m/s
Chọn B.
Con lắc lò xo gồm vật khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hoà với chu kì
T=2πkm
T=2πmk
T=2πlg
T=2πgl
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính chu kì dao động cơn lắc lò xo: T=2πmk
Cách giải:
Chu kì dao động của con lắc lò xo: T=2πmk
Chọn B.
Công thức liên hệ giữa bước sóng λ, tốc độ truyền sóng v và tần số góc ω của một sóng cơ hình sin là
λ=2πvω
λ=vω
λ=vω2
λ=vω
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính bước sóng: λ=vT=vf
Cách giải:
Ta có: λ=vT=v2πω
Chọn A.
Khi nói về chu kỳ dao động của con lắc đơn. Phát biểu không đúng là
Chu kỳ của con lắc đơn không phụ thuộc vào khối lượng.
Chu kỳ dao động của một con lắc đơn tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc trọng trường nơi con lắc dao dộng.
Chu kỳ dao động nhỏ của con lắc đơn tỉ lệ với căn bậc hai của chiều dài của nó.
Chu kỳ dao động của một con lắc đơn phụ thuộc độ. vào biến
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về dao động điều hòa của con lắc đơn.
Cách giải:
A, B, C – đúng; D – sai.
Chọn D.
Đặt một khung dây trong từ trường đều sao cho ban đầu mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ. Từ thông qua khung dây sẽ không thay đổi nếu khung dây
Quay quanh một trục nằm trong mặt phẳng của khung.
Chuyển động tịnh tiến theo một phương bất kì.
Có diện tích tăng đều.
Có diện tích giảm đều.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về từ thông và biểu thức tính từ thông
Cách giải:
Ta có từ thông Φ=NBScosα
Từ thông sẽ không thay đổi nếu khung dây chuyển động tịnh tiến theo một phương bất kì.
Chọn B.
Gọi f là tần số của ngoại lực cưỡng bức, f0 là tần số dao động riêng của hệ dao động. Khi cộng hưởng xảy ra thì
f=f0
f<f0
f>f0
f = 0
Phương pháp:
Sử dụng điều kiện xảy ra cộng hưởng dao động: ω=ω0
Cách giải:
Khi cộng hưởng xảy ra ω=ω0hay f=f0
Chọn A.
Vận tốc của vật dao động điều hòa có độ lớn cực đại là
Vmax=ωA
Vmax=−ω2A
Vmax=ω2A
Vmax=−ωA
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức xác định vận tốc cực đại của dao động điều hòa: vmax=Aω
Cách giải:
Vận tốc của vật dao động điều hòa có độ lớn cực đại: vmax=Aω
Chọn A.
Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10−4W/m2, biết cường độ âm chuẩn là 10−2W/m2.Mức cường độ âm tại điểm đó bằng
40B
40dB
80B
80dB
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính mức cường độ âm: L=10logII0(dB)
Cách giải:
Ta có, mức cường độ âm: L=10logII0=10log10−410−12=80dB
Chọn D.
Một chất điểm dao động theo phương trình x=22cos(5πt+0,5π)cm. Dao động của chất điểm có biên độ là
0,5π cm
22 cm
2 cm
5π cm
Phương pháp:
Đọc phương trình dao động điều hòa.
Cách giải:
Biên độ dao động của chất điểm:
Chọn B.
Một máy hạ áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là N, và N, . Kết luận nào sau đây đúng?
N2>N1
N2=N1
N2<N1
N2N1=1
Phương pháp:
- Sử dụng biểu thức máy biến áp: U1U2=N1N2
- Máy hạ áp: U2<U1
Cách giải:
Ta có: U1U2=N1N2
Lại có máy hạ áp U2<U1⇒N2<N1
Chọn C.
Khi hoạt động, máy phát điện xoay chiều ba pha tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần số lần lượt là e1,e2 và e3. Hệ thức nào sau đây là đúng?
e1+e2+2e3=0
e1+e2=e3
e1+e2+e3=0
2e1+2e2=e3
Phương pháp:
- Vận dụng biểu thức tính suất điện động của máy phát điện xoay chiều ba pha
- Suất điện động sinh ra tại các cuộn dây lệch pha nhau góc 2π3
Cách giải:
Suất điện động sinh ra tại 3 cuộn dây: e1=E0cos(ωt)e1=E0cosωt+2π3e2=E0cosωt−2π3
⇒e1+e2=E0cos(ωt)+E0cosωt+2π3=2E0cosπ3.cosωt+π3
=E0cosωt+π3=−E0cosωt−2π3=−e3
Chọn B.
Đặt một điện áp xoay chiều u=U0.cos100π+π3V vào hai đầu một đoạn mạch cảm thuần có độ tự cảm L=12πH. Thương số utit+T4 có giá trị bằng
40Ω
100Ω
50Ω
60Ω
Phương pháp:
- Mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm: u⊥i
- Cảm kháng: ZL=U0I0=ωL
Cách giải:
Ta có: u(t)=U0cos100πt+π3i(t)=I0cos100πt+π3−π2=I0cos100πt−π6
⇒it+T4=I0cos100πt+T4−π6=I0cos100πt+π3
⇒u(t)it+T4=U0I0=ZL=ωL=100π12π=50Ω
Chọn C.
Khi chiều dài dây treo con lắc đơn tăng 20% so với chiều dài ban đầu thì chu kì dao động của con lắc đơn thay đổi như thế nào?
Giảm 20%
Tăng 20%
Giảm 9,54%
Tăng 9,54%
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính chu kì dao động con lắc đơn: T=2πlg
Cách giải:
Ta có chu kì dao động con lắc đơn: T=2πlg
Khi chiều dài con lắc đơn tăng 20% tức là l'=l+0,2l=1,2l thì chu kì dao động của con lắc khi đó
T'=1,2T hay chu kì dao động tăng 9,545%
Chọn D.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
Tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
Tốc độ lan truyền biên độ trong môi trường truyền sóng.
Tốc độ lan truyền tần số trong môi trường truyền sóng.
Tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sóng cơ học.
Cách giải:
Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
Chọn D.
Đại lượng đặc trưng của âm giúp ta phân biệt âm do các nguồn âm khác nhau phát ra là
Độ to của âm
Âm sắc
Cường độ âm
Độ cao của âm
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về đặc trưng sinh lí, đặc trưng vật lí của âm.
Cách giải:
Đại lượng giúp ta phân biệt âm do các nguồn âm khác nhau phát ra là âm sắc.
Chọn B.
Đặt vào hai đầu điện trở một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được. Khi f=f0 và f=2f0thì công suất tiêu thụ của điện trở tương ứng là P1 và P2. Hệ thức nào sau đây đúng?
P2=4P1
P2=0,5P1
P2=P1
P2=2P1
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính công suất: P=UIcosφ
Cách giải:
Mạch chỉ có điện trở, công suất tiêu thụ: P=UIcosφ=U2R không phụ thuộc vào tần số
⇒P1=P2
Chọn C.
X là một phần tử chỉ có L hoặc chỉ có tụ (C). Đặt vào hai đầu phần tử X một điện áp xoay chiều có biểu thức u=1002cos100πt−π6V thì dòng điện chạy qua phần tử X là i=2cos100πt+π3(A). X là
L=2πH
C=10−4πF
C=10−42πF
L=1πH
Phương pháp:
- Vận dụng pha dao động trong các mạch điện xoay chiều.
- Sử dụng biểu thức tính trở: Z=U0I0
Cách giải:
Ta có in nhanh pha hơn u
⇒ X là tụ điện có dung kháng ZC=U0I0=10022=100Ω=1ωC⇒C=10−4πF
Chọn B.
Đặt điện áp xoay chiều u=U2cos(ωt+φ) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn cảm này bằng
ωL
Lω
1ωL
ωL
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính cảm kháng: ZL=ωL
Cách giải:
Cảm kháng: ZL=ωL
Chọn D.
Khi nhìn rõ được một vật ở xa vô cực thì
Mắt không có tật, không phải điều tiết
Mắt không có tật, phải điều tiết tối đa
Mắt viễn thị, không phải điều tiết
Mắt cận thị, không phải điều tiết
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về mắt
Cách giải:
A – đúng, B, C, D - sai
Chọn A.
Trong giao thoa sóng cơ, để hai sóng có thể giao thoa được với nhau thì chúng xuất phát từ hai nguồn có
Cùng tần số, cùng phương và có độ lệch biên độ không thay đổi theo thời gian
Cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian
Cùng biên độ, cùng phương và có độ lệch tần số không thay đổi theo thời gian
cùng phương, cùng biên độ và có độ lệch pha thay đổi theo thời gian.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về sóng kết hợp
Cách giải:
Để 2 sóng có thể giao thoa được với nhau thì chúng xuất phát từ 2 nguồn kết hợp là 2 nguồn có cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Chọn B.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch lần lượt là ZL và ZC. Tổng trời của đoạn mạch là
R2+ZL+ZC2
R2−ZL−ZC2
R2−ZL+ZC2
R2+ZL−ZC2
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính tổng trở: Z=R2+ZL−ZC2
Cách giải:
Tổng trở của mạch dao động: Z=R2+ZL−ZC2
Chon D.
Hai điện tích dương cùng độ lớn được đặt tại hai điểm M và N. Đặt một điện tích điểm Q tại trung điểm của MN thì ta thấy Q đứng yên. Kết luận đúng nhất là
Q là điện tích dương
Q là điện tích âm
Q là điện tích bất kỳ
Q phải bằng không
Phương pháp:
Vận dụng lực tương tác giữa các điện tích điểm:
+ 2 điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
+ 2 điện tích khác dấu thì hút nhau.
Cách giải:
Q đặt tại trung điểm của MN và đứng yên
Q - có thể là điện tích bất kì (có thể âm hoặc dương)
Chọn C.
Năng lượng vật dao động điều hòa
Bằng với thế năng của vật khi vật có li độ cực đại.
Tỉ lệ với biên độ dao động.
Bằng với động năng của vật khi có li độ cực đại
Bằng với thế năng của vật khi vật qua vị trí cân bằng.
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính năng lượng: W=12kA2
Cách giải:
Năng lượng của vật dao động điều hòa: W=12kA2=12mω2A2
A – đúng
B – sai vì tỉ lệ với bình phương biên độ.
C – sai vì động năng tại vị trí có li độ cực đại bằng 0J.
D – sai vì thế năng tại VTCB bằng 0J.
Chọn A.
Câu 24:
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về dao động cưỡng bức.
Cách giải:
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Chọn C.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc
Tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Môi trường vật dao động.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về dao động cưỡng bức.
Cách giải:
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Chọn C.
Đặt vào hai đầu mạch điện RLC không phân nhánh một điện áp u=2002cosωt+π2V,thì cường độ dòng điện qua mạch có biểu thứci=22cosωt+π6A. Điện trở thuần R có giá trị là
220Ω
55Ω
553Ω
110Ω
Phương pháp:
- Đọc phương trình u, i
- Sử dụng biểu thức tính tổng trở: Z=U0I0
- Sử dụng biểu thức: cosφ=RZφ=π2−π6=π3
Cách giải:
Từ phương trình, ta có độ lệch pha của u so với i:φ=π2−π6=π3
Tổng trở của mạch: Z=U0I0=110Ω
Lại có: cosφ=RZ⇒R=Z.cosφ=110.cosπ3=55Ω
Chọn B.
Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật nặng khối lượng 1kg và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng 100N/m dao động điều hoà. Trong quá trình dao động chiều dài của lò xo biến thiên từ 20cm đến 32cm. Cơ năng của vật là
0,18J
3J
1,5J
0,36J
Phương pháp:
- Sử dụng biểu thức: A=lmax−lmin2
- Sử dụng biểu thức tính cơ năng: W=12kA2
Cách giải:
+ Biên độ dao động: A=32−202=6cm=0,06m
+ Cơ năng của vật: W=12kA2=12100.0,062=0,18J
Chọn A.
Mạch điện xoay chiều nối tiếp AMB có tần số 50Hz. AM chứa L và R=503Ω. MB chứa tụ điện C=10−4πF. Điện áp uAM lệch pha π3 so với uAB.Giá trị của L là
3πH
1πH
2πH
12πH
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính dung kháng: ZC=1ωC
+ Sử dụng biểu thức: tan(a−b)=tana−tanb1+tana.tanb
Cách giải:
Dung kháng: ZC=1ωC=100Ω
Điện trở: R=503Ω
Lại có: φAM−φAB=π3
tanφAM−φAB=tanφAM−tanφAB1+tanφAMtanφAB
⇔tanπ3=ZLR−ZL−ZCR1+ZLRZL−ZCR⇔3=ZL503−ZL−1005031+ZL503ZL−100503
⇒ZL=50Ω⇒L=ZLω=12πH
Chọn D.
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Cường độ dòng điện trong mạch và suất điện động của nguồn điện lần lượt là
2,45A;13V
2,5A;12,25V
2,45A;12,25V
3,75A;12,5V
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức: U=I.R=E−I.r
+ Sử dụng biểu thức định luật ôm cho toàn mạch: I=ER+r
Cách giải:
Hiệu điện thế giữa 2 cực cảu nguồn điện: U=I.R⇔12=I.4,8⇒I=2,5A
Lại có: I=ER+r⇒E=I(R+r)=2,5(4,8+0,1)=12,25V
Chọn B.
Một sợi đây đàn hồi AB dài 90cm có hai đầu cố định đang có sóng dừng, trên dây có 10 nút kể cả hai đầu dây A và B, M và N là hai điểm trên dây cách nút sóng A lần lượt là 22cm và 57cm. Độ lệch pha sóng dừng tại M và N bằng
π2
2π
π
π2
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức sóng dừng trên dây 2 đầu cố định: l=kλ2
+ Sử dụng biểu thức tính độ lệch pha giữa 2 điểm trên phương truyền sóng: Δφ=2πdλ
Cách giải:
Ta có: l=90cm=0,9m
Trên dây có 10 nút, 9 bụng
Sử dụng điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định: l=kλ2⇔90=9λ2⇒λ=20cm
Khoảng cách giữa M và N: MN=57−22=35cm
Độ lệch pha giữa 2 điểm M và N: Δφ=2πMNλ=2π.3520=7π2
Chọn A.
Ở mặt chất lỏng, có giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp S1 và S2. Gọi Δ1,Δ2 và Δ3 là ba đường thẳng ở mặt chất lỏng cùng vuông góc với đoạn thẳng S1S2 cách đều nhau. Biết số điểm cực đại giao thoa trên Δ1 và Δ3tương ứng là 7 và 3. Số điểm cực đại giao thoa trên Δ2là
5 hoặc 1
4 hoặc 2
3 hoặc 1
4 hoặc 3
Phương pháp:
Vận dụng khoảng cách giữa 2 cực đại liên tiếp:
Cách giải:

+ Trường hợp Δ1 và Δ3khác phía so với vận trung tâm:
Từ hình vẽ thấy, để trên Δ1 có 7 cực đại, tại điểm A là cực đại bậc 4 ⇒IA=4λ2=2λ
Trên Δ3có 3 cực đại, tại điểm B là cực đại bậc −2:IB=2λ2=λ
Khoảng cách giữa Δ1 và Δ3là: 3λ
Gọi C là điểm mà Δ2 cắt AB và Δ2cách đều Δ1,Δ3⇒C là cực đại bậc 1
⇒ Trên Δ2 có 1 cực đại
Trường hợp Δ1 và Δ3cùng phía so với vận trung tâm:
Từ hình vẽ thấy, để trên Δ1 có 7 cực đại, tại điểm A là cực đại bậc 4 ⇒IA=4λ2=2λ
Trên Δ3 có 3 cực đại, tại điểm B là cực đại bậc 2: IB=2λ2=λ
Gọi C là điểm mà Δ2 cắt AB và Δ2cách đều Δ1,Δ3⇒C là cực đại bậc 3.
⇒ Trên Δ2 có 2.2+1=5 cực đại
Chọn A.
Một học sinh làm thí nghiệm đo gia tốc trọng trường dựa vào dao động của con lắc đơn. Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian 10 đao động toàn phần và tính được kết quả t=20,102±0,269s.Dùng thước đo chiều dài dây treo và tính được kết quả l=1±0,001m. Lấy π2=10 và bỏ qua sai số của số pi (π). Kết quả gia tốc trọng trường tại nơi đặt con lắc đơn là
9,988±0,297m/s2
9,899±0,275m/s2
9,988±0,144m/s2
9,899±0,142m/s2
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính chu kì dao động: T=ΔtN
+ Vận dụng biểu thức tính chu kì dao động của con lắc đơn: T=2πlg
+ Sử dụng biểu thức tính sai số của phép đo: Δgg¯=Δll¯+2ΔTT¯
Cách giải:
Ta có: T=2πlg⇒g=4π2lT2
Chu kì dao động đo được: T=t10=2,0102±0,0269s
⇒g¯=4π2l¯T¯2=4π2.12,01022=9,899m/s2
Sai số: Δg¯=Δll¯+2ΔTT¯g¯
⇒Δg¯=0,0011+20,02692,0102⋅9,899=0,275m/s2
Chọn B.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp có ZL=3ZC. Khi điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch và hai đầu điện trở lần lượt là 200V và 120V thì điện áp ở hai đầu cuộn cảm thuần lúc đó có giá trị là
60V
180V
240V
120V
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức: uLuC=−ZLZC∂2Ω∂u2
+ Sử dụng biểu thức điện áp tức thời: u=uR+uL+uC
Cách giải:
Ta có: uLuC=−ZLZC=−3⇒uC=−uL3
Lại có: u=uR+uL+uC⇔200=120+uL−uL3⇒uL=120V
Chọn D.
Một vật đồng thời thực hiện hai dao động điều hòa có phương trình x1=3cosωt−π6cm; x2=3cosωt+π2cm. Phương trình dao động tổng hợp là
x=3cosωt+π6cm
x=3cosωt−π6cm
x=6cosωt+π2cm
x=6cosωt−π2cm
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp số phức xác định dao động tổng hợp: x=x1+x2=A1∠φ1+A2∠φ2
Cách giải:
Ta có: x=x1+x2=3∠−π6+3∠π2=3∠π6⇒x=3cosωt+π6cm
Chọn A.
Cho mạch điện xoay chiều có R=30Ω;L=1πH;C=10−37πF. Điện áp giữa 2 đầu mạch có biểu thức là u=1202cos(100πt) (V) thì cường độ dòng điện trong mạch là
i=2cos100πt−π4A
i=4cos100πt+π4A
i=4cos100πt−π4A
i=2cos100πt+π4A
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp số phức giải điện xoay chiều: i¯=u¯Z¯=U0∠φuR+ZL−ZCi
Cách giải:
Ta có: R=30ΩZL=ωL=100ΩZC=1ωC=70Ω
Lại có: i¯=u¯Z¯=1202∠030+(100−70)i=4∠−π4⇒i=4cos100πt−π4A
Chọn C.
Trên một sợi dây đàn hồi có một đầu cố định và một đầu tự do đang có sóng dừng với 3 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có bước sóng 60cm. Chiều dài sợi dây là
75 cm
90 cm
105 cm
120 cm
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức sóng dừng trên dây 1 đầu cố định đầu tự do: l=(2k+1)λ4
Trong đó: k = số bó sóng; Số nút = Số bụng = k + 1.
Cách giải:
Ta có: l=(2k+1)λ4=(2.2+1)λ4=5.604=75cm
Chọn A.
Đặt điện áp u=50cos(ωt+φ) (ω do không đổi π4<φ<π2) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp theo thứ tự: điện trở R, cuộn cảm thuần L với ZL=3R và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C=C1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện là cực đại và uC1=100cos(ωt)V. Khi C=C2thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch chữa R và L là u2=U0cosωt+π2V. Giá trị của U0 gần nhất giá trị nào sau
60V
26V
87V
78V
Phương pháp:
+ Sử dụng giản đồ véc-tơ
+ Sử dụng các hệ thức lượng trong tam giác.
Cách giải:
Ta có giản đồ vecto:
Ta có U0C1U0AB=10050=ZC1Z1=1cosφ
⇒cosφ=12⇒φ=600
Lại có: U0U0AB=U050=ZRLZ2=3⇒U0=503V

Chọn C.
Trên mặt nước rộng, một nguồn sóng điểm đặt tại O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tạo ra sóng cơ lan truyền trên mặt nước với bước sóng 1cm. Xét tam giác đều thuộc mặt nước với độ dài mỗi cạnh là 23cm và trọng tâm là O. Trên mỗi cạnh của tam giác này số phần tử nước dao động cùng pha với nguồn là
4
2
6
3
Phương pháp:
Sử dụng điều kiện cùng pha với nguồn khi khoảng cách từ điểm đó đến nguồn bằng số nguyên lần bước sóng
Cách giải:

Ta có: Bước sóng λ=1cm
Các điểm dao động cùng pha với O khi cách O một số nguyên lần bước sóng.
Ta có: OA=OB=OC=2cm=2λ
OH1=OH2=OH3=1cm=λ
⇒ Trên mỗi cạnh của tam giác có số phần tử nước dao động cùng pha với nguồn là 3 điểm (2 đỉnh của tam giác và trung điểm của cạnh đó)
Chọn D.
Hai vật dao động điều hòa theo hai trục tọa độ song song cùng chiều. Phương trình dao động của hai vật tương ứng là x1=Acos3πt+φ1 và x2=Acos4πt+φ2.Tại thời điểm ban đầu, hai vật đều có li độ bằng A2 nhưng vật thứ nhất đi theo chiều dương trục tọa độ, vật thứ hai đi theo chiều âm trục tọa độ. Khoảng thời gian ngắn nhất để trạng thái của hai vật lặp lại như ban đầu là
1s
3s
2s
4s
Phương pháp:
+ Để trạng thái của 2 vật lặp lại như ban đầu thì thời gian phải là bội chung của T1,T2
+ Tính bội chung của 2 số
Cách giải:

+ Chu kì dao động của (1): T1=2πω1=23s
+ Chu kì dao động của (2): T2=2πω2=12s
Để trạng thái của 2 vật lặp lại như ban đầu thì thời gian phải là bội chung của T1,T2
Ta có: BCNNT1,T2=BCNN23,12
Từ các đáp án ta có 2, 3 là bội chung của T1,T2
⇒ Thời gian ngắn nhất là 2s
Chọn C.
Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1A. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 3 A. Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là
23A
23A
47A
477A
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính hiệu điện thế: U=IZ
Cách giải:
Mạch có RL
Khi roto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút: U=1R2+ZL2 (1)
Khi roto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút : 3U=3R2+9ZL2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: 3R2+9ZL2R2+ZL2=3UU⇒ZL=R3
Nếu roto của máy quay đều với tốc độ 20 vòng/phút thì: 2U=IR2+4ZL2 (3)
Lấy (1)(3) ta được: U2U=13ZL2+ZL2I3ZL2+4ZL2⇒I=47A
Chọn D.
Hai con lắc lò xo có k1=k2=k; vật nặng cùng khối lượng m1=m2=m(như hình vẽ). Hai vật đặt sát nhau, khi hệ nằm cân bằng các lò xo không biến dạng, chọn trục tọa độ từ M đến N, gốc là vị trí cân bằng. Ban đầu hệ dao động điều hòa không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang với biên độ 8cm. Khi hai vật ở vị trí biên âm thì người ta nhẹ nhàng tháo lò xo kra khỏi hệ, sau khi về vị trí cân bằng thì m2 tách rời khỏi m1cho rằng khoảng MN đủ dài để mg chưa chạm tường. Khi vật m1 dừng lại lần đầu tiên thì khoảng cách từ m1 đến m2 bằng
1,78cm
3,2cm
0,45cm
0,89cm
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính tần số góc: ω=km
+ Sử dụng biểu thức tính chu kì dao động: T=2πmk
+ Vận tốc tại VTCB: v=ωA
+ Quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng đều: S=vt
Cách giải:
+ Biên độ dao động: A= 8cm
+ Ban đầu: v1=v2=ωA=km1+m2⋅A=k2mA
Thời gian vật đi từ VTCB đến biên lần đầu: Δt=T'4=2πmk4
Vật (2) khi đó chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian Δt
Ta có, quãng đường vật (2) đi được:
S=v2Δt=k2m.A.T'4=k2m.8.2π4mk=22π(m)
Khoảng cách cần tìm: S−A'=22π−42=3,23cm
Chọn B.
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 17](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq42685-1773113834.jpg&w=3840&q=75)