[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18
40 câu hỏi
Đơn vị mức cường độ âm là
Đêxiben (dB).
Niutơn trên mét vuông (N/m2).
Oát trên mét vuông (W/m2).
Oát trên mét (W/m).
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết mức cường độ âm
Cách giải:
Đơn vị của mức cường độ âm là Đêxiben (dB)
Chọn A.
Trong các ánh sáng đơn sắc: đỏ, tím, cam và lục, chiết suất của thủy tinh có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng nào?
Đỏ.
Lục.
Cam.
Tím.
Phương pháp:
Trong cùng một môi trường, chiết suất của môi trường đối với ánh sáng đơn sắc tăng dần từ đỏ đến tím Cách giải:
Chiết suất của thủy tinh có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ
Chọn A.
Trong đoạn mạch xoay chiều, chỉ số của Ampe kế cho biết giá trị nào của dòng điện?
Hiệu dụng.
Trung bình.
Cực đại.
Tức thời.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết dòng điện xoay chiều
Cách giải:
Trong đoạn mạch xoay chiều, số chỉ của Ampe kế cho biết cường độ dòng điện hiệu dụng
Chọn A.
Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng đơn sắc, tại vị trí có vân tối trên màn thì hai sóng ánh sáng truyền đến phải
Lệch pha 2π3.
Lệch pha 2π3.
Cùng pha.
Ngược pha.
Phương pháp:
Tại vị trí vân tối, hai sóng ánh sáng truyền đến phải ngược pha
Cách giải:
Tại vị trí có vân tối, hai sóng ánh sáng truyền đến phải ngược pha
Chọn D.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp trên màn quan sát là 1 cm. Khoảng vân trên màn là
5 mm.
2 mm.
2,5 mm.
0,5 mm.
Phương pháp:
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng (hoặc tối) liên tiếp
Cách giải:
Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp trên màn là:
l=5i=1(cm)⇒i=0,2(cm)=2(mm)
Chọn B.
Trên một sợi dây đang có sóng dừng ổn định với bước sóng truyền trên dây là 4 cm. Khoảng cách giữa 4 nút sóng liên tiếp là
9 cm.
6 cm.
12 cm.
4 cm.
Phương pháp:
Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là
Cách giải:
Khoảng cách giữa 4 nút sóng liên tiếp là: l=3λ2=3⋅42=6(cm)
Chọn B.
Trong cấu tạo của máy biến áp, máy tăng áp có tỉ số giữa số vòng dây cuộn thứ cấp và sơ cấp
Nhỏ hơn 1.
Bằng 1.
Lớn hơn 1.
Bằng 0.
Phương pháp:
Công thức máy biến áp: U1U2=N1N2
Máy tăng áp có U1<U2
Cách giải:
Máy tăng áp có: U1<U2⇒U1U2<1⇒N1N2<1⇒N2N1>1
Chọn C.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V vào đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp thì điện áp hiệu dụng ở hai cực tụ điện và ở hai đầu cuộn cảm thuần lần lượt là 130 V và 50 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở là
80 V.
160 V.
100 V.
60 V.
Phương pháp:
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch: U=UR2+UL−UC2
Cách giải:
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là:
U=UR2+UL−UC2⇒100=UR2+(50−130)2⇒UR=60(V)
Chọn D.
Đặt điện áp xoay chiều có tần số f vào hai đầu của một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cảm kháng của cuộn cảm là
ZL=πfL.
ZL=1πfL.
ZL=2πfL.
ZL=12πfL.
Phương pháp:
Cảm kháng của cuộn dây: ZL=ωL=2πfL
Cách giải:
Cảm kháng của cuộn dây là: ZL=2πfL
Chọn C.
Tần số dao động của một con lắc đơn được tính bằng công thức nào sau đây?
f=12πgl.
f=12πlg.
f=1πgl.
f=1πlg.
Phương pháp:
Tần số của con lắc đơn: f=12πgl
Cách giải:
Tần số của con lắc đơn là: f=12πgl
Chọn A.
Hai hạt tích điện nhỏ giống nhau đặt cách nhau 6 cm trong điện môi lỏng có hằng số điện môi ε = 81 thì lực đẩy giữa chúng là 2 μN. Biết k = 9.109 Nm2/C2. Độ lớn điện tích của từng hạt là
2,56 pC.
0,52.10-7 C.
8,06 nC.
4,03 nC.
Phương pháp:
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích: F=9.109q1q2εr2
Cách giải:
Độ lớn lực đẩy giữa hai điện tích là:
F=kq1q2εr2=kq2εr2⇒q=F.εr2k= 2.10−6.81.0,0629.109≈8,05.10−9(C)=8,05(nC)
Chọn C.
Khi nhìn qua một thấu kính hội tụ thấy ảnh ảo của một dòng chữ thì ảnh đó
Luôn lớn hơn dòng chữ.
Ngược chiều với dòng chữ.
Luôn nhỏ hơn dòng chữ.
Luôn bằng dòng chữ.
Phương pháp:
Ảnh ảo qua thấu kính hội tụ luôn lớn hơn vật, cùng chiều với vật
Cách giải:
Ảnh ảo qua thấu kính hội tụ luôn lớn hơn vật
Chọn A.
Trên một sợi dây có sóng dừng ổn định với bước sóng truyền trên dây là λ. Khoảng cách giữa hai điểm bụng liền kề là
Α. λ.
λ2.
λ4.
2λ.
Phương pháp:
Khoảng cách giữa hai điểm bụng liền kề là λ2
Cách giải:
Khoảng cách giữa hai điểm bụng liền kề là λ2
Chọn B.
Thiết bị nào sau đây là ứng dụng của hiện tượng cộng hưởng?
Con lắc đồng hồ.
Cửa đóng tự động.
Hộp đàn ghita dao động.
Giảm xóc xe máy.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết ứng dụng của hiện tượng cộng hưởng
Cách giải:
Hiện tượng cộng hưởng được ứng dụng trong hộp đàn ghita
Chọn C.
Một máy phát điện xoay chiều một pha với phần cảm là rôto có p cặp cực. Khi rôto quay đều với tốc độ n (vòng/phút) thì tần số của suất điện động (tính theo đơn vị Hz) do máy phát ra là
n60p.
pn.
60pn.
pn60.
Phương pháp:
Tần số của suất điện động: f = 60pn
Cách giải:
Tần số của suất điện động do máy phát ra là: f = 60pn
Chọn C.
Trong đoạn mạch xoay chiều, điện áp chậm pha hơn dòng điện một lượng φ. Hệ số công suất của đoạn mạch là
cosφ.
–tanφ.
tanφ.
–cosφ.
Phương pháp:
Hệ số công suất của đoạn mạch: cosφ
Cách giải:
Hệ số công suất của đoạn mạch là: cosφ
Chọn A.
Một mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung 2 nF và cuộn cảm có độ tự cảm 12,5 mH. Mạch dao động riêng với tần số góc là
20.104 rad/s.
25.104 rad/s.
8.104 rad/s.
4.104 rad/s.
Phương pháp:
Tần số góc của mạch dao động: ω=1LC
Cách giải:
Tần số góc của mạch dao động là: ω=1LC=112,5.10−3.2.10−9=20.104(rad/s)
Chọn A.
Một người quan sát một sóng hình sin thấy 6 gợn sóng truyền qua một điểm trong 5 s và khoảng cách giữa hai gợn liên tiếp là 8 cm. Tốc độ truyền của sóng này là
6,4 cm/s.
8 cm/s.
3,3 cm/s.
40 cm/s.
Khoảng cách giữa hai gợn sóng liên tiếp là λ
Thời gian sóng truyền giữa hai gợn sóng liên tiếp là T
Tốc độ truyền sóng: v=λT
Cách giải:
Thời gian sóng truyền qua 6 gợn sóng liên tiếp là:
t=5T=5(s)⇒T=1(s)
Khoảng cách giữa hai gợn sóng liên tiếp là: λ = 8 (cm)
Tốc độ truyền sóng là: v=λT=81=8(cm/s)
Chọn B.
Trong máy quang phổ lăng kính, bộ phận nào sau đây gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng?
Buồng ảnh.
Lăng kính.
Ống chuẩn trực.
Thấu kính hội tụ.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết máy quang phổ lăng kính
Cách giải:
Trong máy quang phổ lăng kính, bộ phận gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng là lăng kính
Chọn B.
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm của vòng dây tròn có bán kính R mang dòng điện cường độ I được tính bằng công thức nào sau đây?
B=2.10−7RI
B=2π.10−7RI
B=2.10−7IR
B=2π.10−7IR
Phương pháp:
Cảm ứng từ tại tâm vòng dây tròn: B=2π.10−7IR
Cách giải:
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây tròn là: B=2π.10−7IR
Chọn D.
Hạt tải điện trong kim loại là
Electron tự do và ion âm.
Electron tự do.
Electron tự do và ion dương.
Ion dương và ion âm.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết dòng điện trong kim loại
Cách giải:
Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do
Chọn B.
Một vật dao động theo phương trình x=4cos5πt+π3cm. Biên độ dao động của vật là
4 cm.
5 cm.
5π cm.
π/3 cm.
Phương pháp:
Phương trình dao động: \x=Acos(ωt+φ)
Trong đó: x là li độ
A là biên độ
ω là tần số góc
φ là pha ban đầu
(ωt+φ) là pha dao động
Cách giải:
Trong phương trình dao động x=4cos5πt+π3cm, biên độ dao động là: 4 cm
Chọn A.
Một chất điểm dao động với phương trình x=10cos(2πt+π) cm (t tính bằng s). Chiều dài quỹ đạo dao động của chất điểm là
10 cm.
20 cm.
10π cm.
20π cm.
Phương pháp:
Chiều dài quỹ đạo: L = 2A
Cách giải:
Chất điểm có biên độ là: A = 10 (cm)
Chiều dài quỹ đạo dao động của chất điểm là: L = 2A = 2.10 = 20 (cm)
Chọn B.
Trong thiết bị kiểm tra hành lí ở các sân bay có ứng dụng tia nào sau đây?
Tia hồng ngoại.
Tia catot.
Tia X.
Tia tử ngoại.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết ứng dụng của các tia
Cách giải:
Tia X có ứng dụng kiểm tra hành lí ở các sân bay
Chọn C.
Trong sơ đồ khối của máy thu thanh vô tuyến đơn giản có bộ phận nào sau đây?
Anten phát.
Mạch tách sóng.
Mạch biến điệu.
Micrô.
Phương pháp:
Sơ đồ khối của máy thu thanh đơn giản: anten thu – chọn sóng – tách sóng – khuếch đại âm tần – loa Cách giải:
Trong sơ đồ khối của máy thu thanh vô tuyến đơn giản có bộ phận mạch tách sóng
Chọn B.
Dao động của một chất điểm là tổng hợp của hai dao động cùng phương cùng tần số có biên độ lần lượt là 5 cm và 8 cm. Biên độ dao động tổng hợp của chất điểm không thể là
5 cm.
8 cm.
6 cm.
2 cm.
Phương pháp:
Biên độ dao động tổng hợp: A1−A2≤A≤A1+A2
Cách giải:
Biên độ dao động tổng hợp của chất điểm:
A1−A2≤A≤A1+A2⇒3≤A≤13(cm)
→ biên độ dao động tổng hợp không thể là 2 cm
Chọn D.
Đặt điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz vào hai đầu của một cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1πH. Cảm kháng cuộn cảm là
200 Ω.
50 Ω.
100 Ω.
10 Ω.
Phương pháp:
Cảm kháng của cuộn cảm: ZL = ωL = 2πfL
Cách giải:
Cảm kháng của cuộn cảm là: ZL=2πfL=2π.50.1π=100(Ω)
Chọn C.
Trong điện xoay chiều, đại lượng nào sau đây không có giá trị hiệu dụng?
Cường độ dòng điện.
Công suất.
Suất điện động.
Điện áp.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết dòng điện xoay chiều
Cách giải:
Đại lượng không có giá trị hiệu dụng là công suất
Chọn B.
Tần số dao động riêng của con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k và vật nặng khối lượng m là
f=12πmk.
f=12πkm.
f=2πkm.
f=2πmk.
Phương pháp:
Tần số dao động của con lắc lò xo: f=12πkm
Cách giải:
Tần số dao động của con lắc lò xo: f=12πkm
Chọn B.
Một sóng hình sin có tần số f truyền trong một môi trường với tốc độ v thì có bước sóng là
λ=vf.
λ=vf.
λ=vf.
λ=fv.
Phương pháp:
Bước sóng: λ=vf
Cách giải:
Bước sóng của sóng này là: λ=vf
Chọn C.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, 2 nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha. Hai điểm M, N nằm trên đoạn AB là 2 điểm dao động cực đại lần lượt là thứ k và k + 4. Biết MA = 1,2 cm; NA = 1,4 cm. Bước sóng là
1 mm.
1,5 mm.
1,2 mm.
2 mm.
Phương pháp:
Trên đường nối hai nguồn, khoảng cách giữa hai cực đại liền kề là
Cách giải:
Tại điểm M có cực đại thứ k, điểm N có cực đại thứ k + 4 → khoảng cách MN là:
MN=4.λ2=2λ
Ta có: MN=AN−AM⇒0,2cm=2λ⇒λ=0,1(cm)=1(mm)
Chọn A.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có vận tốc bằng 0 tại hai thời điểm liên tiếp t1 = 1,75s và t2 = 2,5s; tốc độ trung bình trong khoảng thời gian đó là 16 cm/s. Ở thời điểm t = 0, chất điểm đang chuyển động ngược chiều dương trục tọa độ ở vị trí có li độ bằng bao nhiêu?
3 cm.
-3 cm.
-6 cm.
6 cm.
Phương pháp:
Vật có vận tốc bằng 0 khi ở vị trí biên
Tốc độ trung bình: vtb=SΔt
Sử dụng vòng tròn lượng giác và công thức: Δφ=ωΔt
Cách giải:
Hai thời điểm liên tiếp t1, t2 vật có vận tốc bằng 0 → vật chuyển động giữa hai vị trí biên
Quãng đường vật chuyển động là: S = 2A
Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 là:
vtb=St2−t1=2At2−t1⇒16=2A2,5−1,75⇒A=6(cm)
Khoảng thời gian vật chuyển động giữa hai vị trí biên là:
Δt=t2−t1=T2⇒T=2t2−t1=1,5(s)⇒ω=2πT=2π1,5=4π3(rad/s)
Ở thời điểm t1, vecto quay được góc:
Δφ1=ωt1=4π3.1,75=7π3(rad)=2π+π3
Ở thời điểm đầu, vật chuyển động ngược chiều dương → pha ban đầu: 0≤φ≤π
Pha dao động của vật ở thời điểm t1 là:
Δφ1=ωt1=4π3.1,75=7π3(rad)=2π+π3 vật ở vị trí biên âm
Ta có vòng tròn lượng giác:

Từ vòng tròn lượng giác, ta thấy tại thời điểm t = 0, vật có li độ x = -3 cm
Chọn B.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Hình bên là đồ thị sự phụ thuộc của độ lớn lực đàn hồi Fdh của lò xo và độ lớn lực hồi phục Fhp tác dụng lên vật nặng của con lắc theo thời gian t. Biết t2−t1=π12(s). Tốc độ trung bình của vật nặng từ thời điểm t1 đến thời điểm t3 là

1,52 m/s.
1,12 m/s.
1,43 m/s.
1,27 m/s.
Phương pháp:
Độ lớn lực đàn hồi: Fdh=kΔl=kΔl0+x
Độ lớn lực phục hồi: Fph=kx
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị và vòng tròn lượng giác
Tần số góc của con lắc lò xo: ω=gΔl0
Tốc độ trung bình: vtb=SΔt
Cách giải:
Ta có đồ thị:

Giả sử ở vị trí cân bằng, lò xo giãn một đoạn ∆l0
Lực đàn hồi và lực phục hồi có độ lớn cực đại là:
Fdhmax=kΔl0+AFphmax=kA⇒Fdhmax>Fphmax
Từ đồ thị ta thấy đồ thị (1) là đồ thị lực phục hồi, đồ thị (2) là đồ thị lực đàn hồi
Ta có: FdhmaxFphmax=kΔl0+AkA=32⇒2Δl0+A=3A⇒A=2Δl0x¨
Nhận xét: lực phục hồi có độ lớn nhỏ nhất tại vị trí cân bằng → tại thời điểm t1, vật ở vị trí cân bằng
Lực đàn hồi có độ lớn nhỏ nhất tại vị trí lò xo không biến dạng → tại thời điểm t2, vật ở vị trí lò xo không biến dạng lần thứ 2 kể từ thời điểm t1
Lực đàn hồi và lực phục hồi có độ lớn cực đại tại vị trí biên dưới → tại thời điểm t3, vật ở vị trí biên dưới lần đầu tiên kể từ thời điểm t2
Ta có vòng tròn lượng giác:

Từ vòng tròn lượng giác ta thấy từ thời điểm t1 đến t2, vecto quay được góc: Δφ=5π6(rad)
Ta có: Δφ=ωt2−t1⇒5π6=ω.π12⇒ω=10(rad/s)
Mà ω=gΔl0⇒10=10Δl0⇒Δl0=0,1(m)
⇒A=2Δl0=0,2(m)
Nhận xét: từ thời điểm t1 đến t3, vật đi được quãng đường là:
S = 3A = 3.0,2 = 0,6 (m)
Vecto quay được góc:
Δφ=3π2=ω.t3−t1⇒t3−t1=3π210=3π20(s)
Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t1 đến t3 là:
vtb=St3−t1=0,63π20≈1,27(m/s)
Chọn D.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp, trong đó L thuần cảm và R có giá trị thay đổi được. Khi R = 25 Ω hoặc R = 100 Ω thì công suất tiêu thụ trên toàn mạch bằng nhau. Thay đổi R để công suất tiêu thụ toàn mạch đạt cực đại, giá trị cực đại đó là
350 W.
400 W.
150 W.
200 W.
Phương pháp:
Với hai giá trị R1, R2 mạch cho cùng công suất, công suất của mạch đạt cực đại khi:
R0=ZL−ZC=R1R2
Công suất cực đại: Pmax=U22R0
Cách giải:
Với hai giá trị R1, R2 mạch cho cùng công suất, công suất của mạch đạt cực đại khi:
R0=ZL=R1R2=25.100=50(Ω)a
Công suất tiêu thụ cực đại của mạch là: Pmax=U22R0=20022.50=400(W)
Chọn B.
Cho đoạn mạch AB như hình vẽ, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C. Đặt vào A, B điện áp xoay chiều u=U0cosωt thì giá trị điện áp cực đại hai đầu đoạn mạch Y cũng là U0 và các điện áp tức thời uAN lệch pha π2so với uMB. Biết 4LCω2 = 3. Hệ số công suất của đoạn mạch Y lúc đó là
0,91.
0,95.
0,87.
0,99.
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp chuẩn hóa số liệu
Tổng trở: Z=R2+ZL−ZC2
Hai điện áp vuông pha có: tanφ1.tanφ2=−1
Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện: tanφ=ZL−ZCR
Hệ số công suất: cosφ=RR2+ZL−ZC2
Cách giải:
Ta có: 4LCω2=3⇒4ωL.ωC=3⇒4ZLZC=3⇒ZL=34ZC
Chuẩn hóa ZC=1⇒ZL=34
Giả sử đoạn mạch Y có R, ZL0, ZC0
Điện áp cực đại giữa hai đầu đoạn mạch Y là:
U0Y=U0⇒ZY=Z⇒R2+ZL0−ZC02=R2+ZL+ZL0−ZC−ZC02
⇒ZL0−ZC0=−ZL+ZL0−ZC−ZC0⇒ZL0−ZC0=ZC−ZL2=18
Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và MB vuông pha, ta có:
tanφAN.tanφMB=−1⇒ZL+ZL0−ZC0R⋅ZL0−ZC0−ZCR=−1
⇒34−18R⋅18−1R=−1⇒R=87
Hệ số công suất của đoạn mạch Y là: cosφY=RR2+ZL0−ZC02=87872+182≈0,994
Chọn D.
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương có phương trình lần lượt là x1=5cos5πt+φ1(cm); x2=5cos5πt+φ2(cm)với 0≤φ1−φ2≤π. Biết phương trình dao động tổng hợp x=5cos(5πt+π/6)(cm). Giá trị của φ2 là
0.
−π6.
π6.
π2.
Phương pháp:
Biên độ dao động tổng hợp: A2=A12+A22+2A1A2cosφ1−φ2
Sử dụng giản đồ vecto
Cách giải:
Nhận xét: φ1>φ2
Biên độ dao động tổng hợp là:
A2=A12+A22+2A1A2cosφ1−φ2⇒52=52+52+2.5.5.cosφ1−φ2
⇒cosφ1−φ2=−12⇒φ1−φ2=2π3
Ta có giản đồ vecto:

Từ giản đồ vecto, ta thấy pha ban đầu: φ1=π2(rad)φ2=−π6(rad)
Chọn B.
Một học sinh làm thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng thí nghiệm khe Y-âng. Trong khi tiến hành, học sinh này đo được khoảng cách hai khe sáng là 1,00 ± 0,05 (mm); khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn đo được là 2000 ± 1,54 (mm); khoảng cách 10 vân sáng liên tiếp đo được là 10,80 ± 0,14 (mm). Sai số tuyệt đối của quá trình đo bước sóng là
± 0,034 µm.
± 0,039 µm.
± 0,26 µm.
± 0,019 µm.
Phương pháp:
Khoảng cách của 10 vân sáng liên tiếp: l=9i
Bước sóng: λ=aiD
Sai số: Δλλ¯=Δaa¯+Δii¯+ΔDD¯
Cách giải:
Khoảng cách giữa 10 vân sáng liên tiếp là:
l=9i⇒i¯=l¯9=1,2(mm)Δi=Δl9=0,016(mm)
Giá trị trung bình của bước sóng là:
λ¯=a¯.i¯D¯=1.10−3.1,2⋅10−32=0,6.10−6(m)=0,6(μm)
Sai số tỉ đối của phép đo là:
Δλλ¯=Δaa¯+Δii¯+ΔDD¯⇒Δλ0,6=0,051+0,0161,2+1,542000⇒Δλ≈±0,038(μm)
Chọn B.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa 2 khe F1 và F2 là 1 mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe đến màn quan sát giao thoa là 2 m. Chiếu ánh sáng gồm 2 bức xạ đơn sắc màu vàng và màu lục có bước sóng lần lượt là 0,6 µm và 0,5 µm vào hai khe thì thấy trên màn quan sát có những vân sáng đơn sắc và các vân sáng cùng màu vân trung tâm. Có bao nhiêu vân màu lục giữa hai vân sáng cùng màu vân trung tâm?
5.
4.
6.
7.
Phương pháp:
Vị trí vân trùng của hai bức xạ: x=k1i1=k2i2
Khoảng vân: i=λDa
Cách giải:
Trong khoảng giữa hai vân sáng cùng màu với vân trung tâm có:
i=k1i1=k2i2⇒k1λ1=k2λ2⇒k1k2=λ2λ1=56⇒k1=5k2=6
→ trong khoảng giữa hai vân sáng cùng màu với vân trung tâm có 6 khoảng vân màu lục (có 5 vân sáng màu lục)
Chọn A.
Trên một sợi dây rất dài có hai điểm M và N cách nhau 12 cm. Tại điểm O trên đoạn MN người ta gắn vào dây một cần rung dao động với phương trình u=32cos20πt(cm)(t tính bằng s), tạo ra sóng truyền trên dây với tốc độ 1,6 m/s. Khoảng cách xa nhất giữa 2 phần tử dây tại M và N khi có sóng truyền qua là
13,4 cm.
12 cm.
15,5 cm.
13 cm.
Phương pháp:
Bước sóng: λ=vf=v.2πω
Độ lệch pha dao động: Δφ=2πdλ
Khoảng cách giữa điểm theo phương dao động: Δu=u1−u2
Công thức lượng giác: cosa−cosb=−2sina+b2sina−b2
Khoảng cách giữa hai điểm MN: d=MN2+Δu2
Cách giải:
Bước sóng của sóng truyền trên dây là:
λ=v.2πω=1,6.2π20π=0,16(m)=16(cm)
Độ lệch pha giữa hai điểm M, N là:
Δφ=2π.MNλ=2π.1216=3π2(rad)⇒φM−φN=3π2
Ta có phương trình sóng của hai điểm M, N:
uM=32cos20πt+φM
uN=32cos20πt+φN
Khoảng cách giữa hai điểm M, N trên phương dao động là:
Δu=uM−uN=32cos20πt+φM−32cos20πt+φN
⇒Δu=−2.32sinφM−φN2sin20πt+φM+φN2
⇒Δumax=−2.32sinφM−φN2=−2.32sin3π4=6(cm)
Khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm M, N là:
dmax=MN2+Δumax2=122+62≈13,4(cm)
Chọn A.
Đặt điện áp u=U0cosωt+π4 (U0 không đổi, ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Hình bên là đồ thị sự phụ thuộc của giá trị hiệu dụng I của cường độ dòng điện trong mạch theo tần số góc ω, Gọi i1, i2, i3 và i4 là cường độ dòng điện tức thời tương ứng khi ω có giá trị lần lượt là ω1, ω2, ω3 và ω4. Hệ thức nào sau đây đúng?
i3=2cosω3t+π2(A).
i2=2cosω2t−π4(A).
i4=2cosω4t−π6(A).
i1=2cosω1t−π6(A).
Phương pháp:
Mạch xảy ra cộng hưởng: I=Imax;φu=φi
Mạch có tính dung kháng: ZC>ZL⇒φu<φi
Mạch có tính cảm kháng: ZC<ZL⇒φu>φi
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy với ω = ω2, cường độ hiệu dụng trong mạch I=Imax→ trong mạch có cộng hưởng
⇒φi=φu=π4⇒i2=22cosω2t+π4(A)→ B sai
Với ω1<ω2⇒ZC>ZL→ mạch có tính dung kháng ⇒φu<φi⇒φi1>π4→ D sai
Với ω1<ω2⇒ZC>ZL→ mạch có tính cảm kháng ⇒φu>φi⇒φi3;φi4<π4→ A sai, C đúng
Chọn C.
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 17](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq42685-1773113834.jpg&w=3840&q=75)