Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Hóa có đáp án - Đề số 5
Đề thi

Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Hóa có đáp án - Đề số 5

A
Admin
ĐHSP TP.Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực48 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thísinhlựachọnmộtphươngánđúngtheoyêucầutừcâu1đếncâu 20.

Kim loại trong tự nhiên tồn tại chủ yếu dưới dạng

hợp chất.

đơn chất.

muối.

hợp kim.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Kim loại trong tự nhiên tồn tại chủ yếu dưới dạng hợp chất.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho ethylene tác dụng với dung dịch bromine trong điều kiện thường, xảy ra phản ứng cộng electrophile theo sơ đồ sau:

Khi cho ethylene tác dụng với dung dịch bromine trong điều kiện thường, xảy ra phản ứng cộng electrophile theo sơ đồ sau:   Ngoài sản phẩm chính là CH2Br-CH2Br, còn thu được một lượng nhỏ sản phẩm hữu cơ A, công thức là (ảnh 1)

Ngoài sản phẩm chính là CH2Br-CH2Br, còn thu được một lượng nhỏ sản phẩm hữu cơ A, công thức là

CH2Br-CH3.

CH3-CHBr-OH.

CH2Br-CH2OH.

CH2Br-CHBr-OH.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

A là CH2Br-CH2OH, được tạo ra ở giai đoạn 2 do OH- (nước phân li) kết hợp với carbocation.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ khối lượng có thể được sử dụng để xác định hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối lượng của neon (Ne) được biểu diễn như hình bên dưới. Dựa vào phổ khối lượng, hãy cho biết nguyên tử khối trung bình của Ne là bao nhiêu?

Phổ khối lượng có thể được sử dụng để xác định hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối lượng của neon (Ne) được biểu diễn như hình bên dưới.  (ảnh 1)

20,16.

21,82.

34,64.

21,00.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dựa vào phổ khối lượng thấy neon có 3 đồng vị bền: \[{}^{20}Ne\,(91,7\% );\,{}^{21}Ne\,(0,3\% );\,{}^{22}Ne\,(8\% ).\]

Nguyên tử khối trung bình của Ne: \(\overline {{A_{Ne}}} = \frac{{20.91,7 + 21.0,3 + 22.8}}{{100}} = 20,163.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng mạch vòng của α-glucose có cấu tạo như hình dưới đây.

Dạng mạch vòng của α-glucose có cấu tạo như hình dưới đây.  Nhóm −OH hemiacetal ở vị trí của carbon số (ảnh 1) 

Nhóm −OH hemiacetal ở vị trí của carbon số

1.

4.

6.

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nhóm -OH hemiacetal ở vị trí của carbon số 1.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cân bằng hóa học:

H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

Cho cân bằng hóa học:  H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)  Quan sát đồ thị và cho biết sau bao nhiêu giây thì hệ đạt trạng thái cân bằng lần đầu tiên? (ảnh 1) 

Quan sát đồ thị và cho biết sau bao nhiêu giây thì hệ đạt trạng thái cân bằng lần đầu tiên?

20.

35.

40.

10.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Sau 10s hệ đạt trạng thái cân bằng lần đầu tiên (nồng độ H2, I2, HI đều không đổi). Trạng thái này kéo dài được 10s.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Silicon là nguyên tố được sử dụng để chế tạo vật liệu bán dẫn, có vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp,… Nguyên tử silicon có phân lớp electron ngoài cùng là 3p2. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Hạt nhân nguyên tử silicon có 14 hạt proton.

Trong bảng tuần hoàn, silicon nằm ở chu kì 3.

Số electron độc thân trong nguyên tử silicon bằng 0.

Silicon thuộc khối nguyên tố p.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của Si: 1s22s22p63s23p2. Biểu diễn dưới dạng AO:

 Silicon là nguyên tố được sử dụng để chế tạo vật liệu bán dẫn, có vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp,… Nguyên tử silicon có phân lớp electron ngoài cùng là 3p2. Phát biểu nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

Si có 2e độc thân (ở 3p2).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau :

Chất

Thuốc thử

Hiện tượng

X, Y

Cu(OH)2

Dung dịch xanh lam

Y

Thuốc thử Tollens

Kết tủa Ag trắng sáng

Z

Nước bromine

Kết tủa trắng

T

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu xanh

 X, Y, Z, T lần lượt là 

saccharose, glucose, aniline, ethylamine.

aniline, ethylamine, saccharose, glucose.

saccharose, aniline, glucose, ethylamine.

glucose, saccharose, aniline, ethylamine.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

X, Y hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam ⇒ Loại B, C.

Y phản ứng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa Ag trắng sáng ⇒ Loại D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào mùa đông, người ta thường bón tro cho mạ non vì trong tro có chất X làm tăng sức đề kháng, chịu rét cho mạ. Chất X là

NaCl.

carbon.

K2CO3.

(NH2)2CO.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chất X là K2CO3, một loại phân kali làm tăng sức đề kháng, chịu rét cho mạ.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ nào sau đây ?

Tơ bán tổng hợp.

Tơ thiên nhiên.

Tơ tổng hợp.

Tơ polyester.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân \[{{\rm{(C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{)}}_{\rm{3}}}\mathop {\rm{C}}\limits^ + \], \[\,{(C{H_3})_2}\mathop {\rm{C}}\limits^ - H\], \[\mathop C\limits^ \bullet {H_3}\]và \[{(C{H_3})_2}\mathop {\rm{C}}\limits^ + H\]?     

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có 2 carbocation trong dãy là: \[{{\rm{(C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{)}}_{\rm{3}}}\mathop {\rm{C}}\limits^ + \], \[{(C{H_3})_2}\mathop {\rm{C}}\limits^ + H\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dung dịch nào sau đây có khả năng ăn mòn thủy tinh vô cơ?

HBr.

HCl.

HF.

HI.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Thủy tinh vô cơ chứa SiO2, bị ăn mòn bởi acid HF:

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: C = 78,51%, H = 8,41%, N = 13,08%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu arylamine bậc một?

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số C \[ = \frac{{107.78,51}}{{100.12}} = 7.\]

Số H = \(\frac{{107.8,41}}{{1.100}} = 9.\)

Số N = \[\frac{{107.13,08}}{{14.100}}\]= 1.

X là C7H9N, X có 3 đồng phân arylamine bậc một: CH3-C6H4-NH2 (-o, -m, -p).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cation Co3+ kết hợp với anion \[{C_2}O_4^{2 - }\]và phân tử H2O tạo phức có công thức như sau: [Co(C2O4)2(OH2)2]−. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma (σ) kiểu cho - nhận với các phối tử.

Phối tử ở trong phức trên là anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] và phân tử H2O.

Mỗi anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.

Mỗi phân tử H2O sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

H2O có dung lượng phối trí là 1, sử dụng 1 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho – nhận với cation kim loại.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Thả một dây đồng vào dung dịch silver nitrate, phản ứng kết thúc thấy có kim loại màu trắng xám bám trên dây đồng.

(b) Tất cả các ion kim loại chỉ bị khử.

(c) Ở điều kiện thường, tất cả kim loại đều ở thể rắn, có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.

(d) Các kim loại có tính khử mạnh đều khử được copper (II) ion trong dung dịch thành copper.

Số phát biểu không đúng là

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phát biểu (a) đúng: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Phát biểu (b) sai: Ion kim loại có thể bị oxi hóa nếu chưa đạt số oxi hóa tối đa, ví dụ: Fe2+ → Fe3+ + 1e.

Phát biểu (c) sai: Hg ở thể lỏng trong điều kiện thường.

Phát biểu (d) sai: Các kim loại khử được H2O sẽ ưu tiên khử H2O trước.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như sau:

Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như sau:  Giá trị pH của dung dịch bằng bao nhiêu thì glutamic acid không bị điện di? (ảnh 1) 

Giá trị pH của dung dịch bằng bao nhiêu thì glutamic acid không bị điện di?

1,50.

11,50.

3,22.

6,96.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tại pH = 3,22 glutamic acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực (trung hòa về điện) nên không bị điện di.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dẫn khí chlorine vào dung dịch KI dư, thu được dung dịch X. Nhỏ vài giọt hồ tinh bột vào dung dịch X thì dung dịch chuyển sang màu gì?

Đỏ nâu.

Vàng lục.

Tím đen.

Xanh tím.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cl2 + 2KI → 2KCl + I2

Hồ tinh bột + I2 cho sản phẩm màu xanh tím.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng (anode tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là

ở cathode xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu.

ở anode xảy ra sự khử: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.

ở cathode xảy ra sự oxi hóa: 2H2O + 2e → H2 + 2OH−.

ở anode xảy ra sự oxi hóa: Cu → Cu2+ + 2e.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng:

Anode: Cu → Cu2+ + 2e.

Cathode: Cu2+ + 2e → Cu.

Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite (điện cực trơ):

Anode: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.

Cathode: Cu2+ + 2e → Cu.

Vậy đặc điểm chung của 2 quá trình là ở cathode xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO2, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H2SO4 loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lần. Đây cũng là loại acquy được sử dụng phổ biến trên các dòng xe máy hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. Tuy nhiên, nhược điểm của acquy chì là    

hoạt động ổn định.

gây ô nhiễm môi trường.

có khả năng trữ một lượng điện lớn trong bình acquy.

dễ sản xuất, giá thành thấp.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Acquy chì chứa chì (Pb), H2SO4 và những vỏ nhựa bền chắc là những rác thải khó xử lý, độc hại và gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý đúng cách.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét phân tử xà phòng có cấu tạo như dưới đây:

Xét phân tử xà phòng có cấu tạo như dưới đây:   Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là (ảnh 1)

Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là

nhóm đồng thể.

nhóm ưa nước.

nhóm dị thể.

nhóm kị nước.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là nhóm ưa nước do nhóm này là gốc muối, có liên kết ion nên tan được trong nước.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Hoà tan hết CaCO3 bằng một lượng dư HCl thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y. Đốt nóng Y trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu đỏ cam.

(b) Cho một mẫu nhỏ Ca vào dung dịch Na2CO3. Hiện tượng xảy ra là mẫu Ca tan dần, sủi bọt khí và xuất hiện kết tủa trắng.

(c) Ca, Ba, Sr đều tác dụng được với nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ.

(d) Một mẫu nước cứng có chứa: 0,01 mol Ca2+; 0,03 mol HCO3- và x mol Mg2+. Nếu đun nóng mẫu nước cứng này thì sẽ loại bỏ được khối lượng cặn là 14,2 gam.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phát biểu (a) đúng: Y chứa Ca2+, khi đốt Y trên ngọn lửa đèn cồn thì ngọn lửa nhuốm màu đỏ cam.

Phát biểu (b) đúng:

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

Phát biểu (c) sai: Ca, Ba, Sr đều tác dụng được với nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa xanh.

Phát biểu (d) sai: Bảo toàn điện tích: 0,01.2 + 2x = 0,03 ⇒ x = 0,005.

Đun mẫu nước sẽ xuất hiện cặn gồm MgCO3 (0,005 mol), CaCO3 (0,01 mol). Vậy m cặn = 1,42 gam.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25 (nếu chọn duy nhất một phương án mà phương án đó là phương án đúng sẽ được tính một nửa số điểm của câu hỏi. Nếu chọn tất cả các phương án đúng sẽ đạt điểm tối đa của câu hỏi).

Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: “Độ tan của CaSO4 tăng khi tăng nhiệt độ” như sau:

• Bước 1: Thêm lượng dư CaSO4.2H2O (3 gam) vào 100 mL nước cất trong các bình riêng biệt. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: 20°C, 40°C, 60°C, 80°C). Khuấy đều trong 15–20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc.

• Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc.

• Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất khan rắn còn lại. Tính độ tan theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan).

Nhiệt độ (°C)

20

40

60

80

Độ tan (g/100mL nước)

0,285

0,168

0,162

0,155

Phát biểu nào sauđây đúng?

1. Học sinh lọc dung dịch bão hòa trong điều kiện giữ nhiệt độ ổn định với mục đích tránh kết tinh muối làm sai lệch kết quả.    
2. Mục tiêu của thí nghiệm là xác định sự thay đổi độ tan CaSO4 theo nhiệt độ.    
3. Từ kết quả cho thấy giả thuyết ban đầu của học sinh là đúng.    
4.Ở 40°C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,168 gam.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1 và 2

1. Đúng.Độ tan phụ thuộc nhiệt độ nên khi lọc cũng phải giữ nhiệt độ không thay đổi để tránh sai số.

2. Đúng.Mục tiêu của thí nghiệm là xác định sự thay đổi độ tan CaSO4 theo nhiệt độ.

3. Sai. Kết quả thu được chứng tỏ độ tan của CaSO4 giảm khi nhiệt độ tăng.

4. Sai. Ở 40°C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là \[\frac{{0,168.25}}{{100}} = 0,042{\rm{ }}gam\](do chỉ cô cạn 25 mL nước lọc).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Do \[A{l_2}{O_3}\] có nhiệt độ nóng chảy rất cao \[\left( {2050^\circ C} \right)\] nên \[A{l_2}{O_3}\]được trộn cùng với cryolite \[\left( {N{a_3}Al{F_6}} \right)\] để tạo thành hỗn hợp nóng chảy ở gần \[1000^\circ C.\] Giải pháp này giúp tiết kiệm nhiều năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng vừa có tính dẫn điện tốt, vừa nổi lên trên Al lỏng để ngăn cách Al lỏng với không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới đây:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: 3 và 4 (ảnh 1) 

    Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100 – 300 kA.

Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết:

\({{\rm{A}}_{{\rm{lt}}}} = \frac{{{\rm{U}}{\rm{.}}{{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}}{\rm{.F}}}}{{{{9.3,6.10}^6}}}{\rm{(kWh) }}\)

Trong đó:

• mAl: khối lượng Al được điều chế (gam);

• F: hằng số Faraday, \[F = 96485{\rm{ }}Cmo{l^{ - 1}};\]

    • U: hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân (V).

Hiệu suất tiêu thụ điện năng là 95%.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

1. Ở anode chỉ có khí \[{O_2}\] thoát ra.    
2. Năng lượng điện tiêu thụ thực tế để sản xuất được 1 kg Al là 15 kWh.    
3. Tại cathode xảy ra quá trình khử cation \[A{l^{3 + }}.\]    
4. Cryolite làm hạ nhiệt độ nóng chảy của \[A{l_2}{O_3},\]do đó giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3 và 4

1.Sai.Vì \({O_2}\)sinh ra có thể phản ứng với C ở điện cực anode tạo thành \(CO,\,C{O_2}.\)

2. Sai. \({{\rm{A}}_{{\rm{tt}}}} = \frac{{{{5.10}^3}.96485}}{{{{9.3,6.10}^6}.95\% }} \approx 15,67{\rm{kWh}}{\rm{.}}\)

3. Đúng. Tại cathode xảy ra quá trình khử cation \[A{l^{3 + }}.\]

4. Đúng. Cryolite làm hạ nhiệt độ nóng chảy của \[A{l_2}{O_3},\]do đó giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở \[20{\rm{ }}^\circ C\] như sau:

Hydroxide

\[Mg{\left( {OH} \right)_2}\]

\[Ca{\left( {OH} \right)_2}\]

\[Sr{\left( {OH} \right)_2}\]

\[Ba{\left( {OH} \right)_2}\]

Độ tan (g/100 gam nước)

0,00125

0,173

1,77

3,89

Phát biểu nào sau đây là đúng?

1. Độ tan của các hydroxide giảm dần từ \[Mg{\left( {OH} \right)_2}\]đến \[Ba{\left( {OH} \right)_2}.\]                           
2. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.                
3. Ở \[20{\rm{ }}^\circ C,\] nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hoà là 3,89%.                   
4.\[Mg{\left( {OH} \right)_2}\]là chất không tan, \[Ca{\left( {OH} \right)_2}\]là chất ít tan.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 2 và 4

1. Sai. Từ bảng độ tan của các hydroxide xác định được, độ tan của các hydroxide giảm dần từ\[Ba{\left( {OH} \right)_2}\]đến \[Mg{\left( {OH} \right)_2}.\]

2. Đúng. Từ bảng độ tan của các hydroxide xác định được, mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.

3. Sai. \(C\% {\rm{ = }}\frac{S}{{S + 100}}.100\% = \frac{{3,89}}{{3,89 + 100}} \times 100\% = 3,74\% .\)

4. Đúng. \[Mg{\left( {OH} \right)_2}\]là chất không tan do S < 0,01, \[Ca{\left( {OH} \right)_2}\]là chất ít tan do 0,01 < S < 1 với S có đơn vị\[g/100{\rm{ }}gam\,{H_2}O\].

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Saccharose octaacetate có công thức \[{C_{28}}{H_{38}}{O_{19}}\] hay \[{\left( {{C_2}{H_3}{O_2}} \right)_8}{C_{12}}{H_{14}}{O_3},\] là ester của acetic acid với saccharose. Saccharose octaacetate được dùng làm chất nhũ hoá, chất kháng nấm trong các chế phẩm thuộc lĩnh vực dược phẩm, mĩ phẩm. Cơ quan Quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) cho phép sử dụng saccharose octaacetate làm chất phụ gia thực phẩm, chất chống cắn móng tay và mút ngón tay ở trẻ do tính chất rất đắng của nó.

Với hiệu suất 75% thì thu được khối lượng saccharose octaacetate thu được là: (ảnh 1) 

Phát biểu nào sau đây là đúng?

1. Saccharose octaacetate là monosaccharide.    
2. Phân tử khối của saccharose octaacetate là 686.    
3. Trong phân tử saccharose octaacetate có 6 nhóm chức ester.    
4. Để tổng hợp saccharose octaacetate theo phương pháp “Hoá học xanh” (green chemistry), người ta tiến hành ester hoá saccharose trong điều kiện chiếu xạ siêu âm (ultrasonic irradiation), cho 10 gam saccharose phản ứng với 30 mL acetic anhydride (D = 1,08 g/mL) với hiệu suất 75% thì thu được khối lượng saccharose octaacetate (làm tròn đến hàng phần mười) là 14,9 gam.    
5. Saccharose octaacetate không độc nên được ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 4 và 5

1. Sai.

2.Sai. M = 12.28 + 38 + 16.19 = 678.

3.Sai. Trong phân tử saccharose octaacetate có 8 nhóm chức ester.

4.Đúng. \({n_{{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}}}} = \frac{{10}}{{342}} = \frac{5}{{171}}\,mol;\)\({n_{{{(C{H_3}CO)}_2}O}} = \frac{{30.1,08}}{{102}} = \frac{{27}}{{85}}\,mol.\)

Dựa vào công thức cấu tạo của saccharose octaacetate ta thấy: Cứ 4 mol acetic anhydride phản ứng với 1 mol saccharose ⇒ Sản phẩm tính theo saccharose.

Với hiệu suất 75% thì thu được khối lượng saccharose octaacetate thu được là:

\(m = \frac{5}{{171}}.678.\frac{{75}}{{100}} = 14,9\,gam.\)

5.Đúng.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai miếng sắt (hình hộp chữ nhật) kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối sắt đặc (A), một miếng sắt có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng sắt vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khí theo thời gian, được hai đường đồ thị sau: s

Có hai miếng sắt (hình hộp chữ nhật) kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối sắt đặc (A), một miếng sắt có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). (ảnh 1) 

Người ta thấy từ phút thứ 4 trở đi, ở cốc hòa tan miếng sắt (A), số mol khí H2 hầu như không thay đổi và bằng khoảng 3,125.10-3 mol. Giả thiết

- Các nguyên tử sắt chiếm khoảng 74% thể tích miếng sắt, còn lại là khe rỗng giữa các nguyên tử sắt.

- Khối lượng riêng của sắt bằng 7,874 g/cm3.

- Diện tích của miếng sắt (A) bằng 0,4 cm2.

- Coi nguyên tử sắt là hình cầu bán kính R với thể tích Vcầu = \[\frac{4}{3}\pi {R^3}\]với π = 3,14 và NA = 6,02.1023.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

1. Phương trình hóa học xảy ra: Fe + HCl → FeCl2 + H2.    
2. Bề dày của miếng sắt (A) bằng 0,055 (cm).     
3. Đường cong số (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (A).     
4. Đường cong số (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (B).     
5. Bán kính nguyên tử sắt \[1,28\mathop A\limits^o .\]
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3, 4 và 5

1. Sai. Phương trình hóa học xảy ra: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

2. Sai. Độ dày miếng sắt A là h cm.

\(\begin{array}{l}{n_{Fe(A)}} = {n_{{H_2}}} = {3,125.10^{ - 3}}mol\\ \Rightarrow {m_{Fe}}_{(A)} = {56.3,125.10^{ - 3}} = 7,874.0,4.h\\ \Rightarrow h \approx 0,056\,cm.\end{array}\)

3. Đúng và 4. Đúngdo: Hai miếng sắt có kích thước giống nhau nhưng A đặc, B đục lỗ nên mA > mB → A tạo ra nhiều H2 hơn nhưng lúc đầu A phản ứng chậm hơn (do B đục lỗ nên diện tích tiếp xúc của B lớn hơn A).

5. Đúng. 1 mol Fe nặng 56 gam và có thể tích \(V = \frac{{56}}{{7,874}} = 7,112\,c{m^3}.\)

⇒ V1 mol nguyên tử = \(\frac{{74}}{{100}}.7,112 = 5,26288\,c{m^3}\)

⇒ V1 nguyên tử = \(\frac{{5,26288}}{{{{6,02.10}^{23}}}} = \frac{4}{3}\pi {R^3} \Rightarrow R = {1,28.10^{ - 8}}cm = 1,28\mathop A\limits^o .\)

Đoạn văn

Dựavàodữliệudướiđây,thísinhlựa chọnmộtphươngánđúngtheoyêucầucủacâu26vàcâu27.

Hợp chất X được sử dụng làm thuốc pháo, ngòi nổ, thuốc đầu que diêm, thuốc giúp nhãn ra hoa,... X có khối lượng mol bằng 122,5 g/mol, chứa ba nguyên tố, trong đó nguyên tố s có 7 electron s, nguyên tố p thứ nhất có 11 electron p và nguyên tố p thứ hai có 4 electron p. Thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố p thứ hai trong X bằng 39,19%.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử của hợp chất X là

KClO2.

KClO3.

KBrCl.

NaClO3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

- Nguyên tố s cấu thành nên X có cấu hình electron là: \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}4{s^1}\).

 ⇒ Nguyên tố này là K (Loại đáp án D).

- Nguyên tố p thứ nhất cấu thành nên X có cấu hình electron: \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^5}.\)

⇒ Nguyên tố p thứ nhất là Cl.

- Nguyên tố p thứ hai cấu thành nên X có cấu hình electron: \(1{s^2}2{s^2}2{p^4}.\)

⇒ Nguyên tố p thứ hai là O (Loại đáp án C).

- Gọi số nguyên tử O trong X là a. Ta có:

\(\frac{{16.a}}{{122,5}}.100\% = 39,19\% \Rightarrow a = 3.\) (Loại đáp án A).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X chứa loại liên kết nào?

Liên kết cộng hoá trị và liên kết ion.

Liên kết cộng hoá trị và liên kết hydrogen.

Liên kết hydrogen và liên kết ion.

Liên kết ion.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Từ câu 215, xác định được X là KClO3. Vậy X chứa 2 loại liên kết là liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

Hợp chất X chứa loại liên kết nào? (ảnh 1)

Đoạn văn

Dựavàodữliệudướiđây,thísinhlựachọnmộtphươngánđúngtheoyêucầutừcâu28đếncâu30.

Hydrazine (N2H4) là chất lỏng, được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hoá hữu cơ và là một thành phần quan trọng trong nhiên liệu tên lửa, có mùi giống ammonia nhưng lại rất nguy hiểm. Nhiệt lượng toả ra khi 1 mol hydrazine lỏng bị phân huỷ thành ammonia và nitrogen là 111,9 kJ ở điều kiện chuẩn.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng phân hủy hydrazine lỏng thành ammonia và nitrogen là (biết hệ số cân bằng là số nguyên tối giản nhất)

\[3{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 335,7{\rm{ }}kJ.\]

\[3{N_2}{H_4}\left( g \right)\; \to 4N{H_3}\left( l \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 335,7{\rm{ }}kJ.\]

\[{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 111,9{\rm{ }}kJ.\]

\[3{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 111,9{\rm{ }}kJ.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

- Loại B do N2H4 ở thể lỏng, NH3 ở thể gas.

- Loại C do chưa đúng hệ số cân bằng và \({\Delta _r}H_{298}^0\).

- Loại D do \({\Delta _r}H_{298}^0\)chưa đúng.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về hydrazine, phát biểu nào không đúng?

Hydrazine tan tốt trong nước.

Hydrazine có thể tạo liên kết hydrogen với nước.

Hai nguyên tử N trong hydrazine đều còn đôi electron tự do chưa tham gia liên kết.

Hydrazine không tan được trong nước.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Với 2 nguyên tử N đều còn đôi electron tự do chưa tham gia liên kết nên N2H4 có khả năng tạo liên kết H liên phân tử với H2O mạnh hơn NH3 nên N2H4 tan trong nước rất tốt (tan tốt hơn NH3).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhóm nghiên cứu của trường đại học Old Dominion (Hoa Kỳ) đã tiến hành khảo sát sự chuyển hoá năng lượng nhiệt của phản ứng thành năng lượng cơ học để sử dụng trong động cơ tên lửa mô hình. Thí nghiệm cho thấy rằng với lượng nhiệt toả ra là 4029,5 kJ thì tên lửa đạt độ cao cực đại khi bắn là 134,7 m. Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng?

Với lượng nhiệt toả ra khi phân huỷ 500 gam N2H4 có thể bắn tên lửa đạt độ cao cực đại.

Với lượng nhiệt toả ra khi phân huỷ 500 gam N2H4 không thể bắn tên lửa đạt độ cao cực đại.

Lượng nhiệt tỏa ra khi 500 gam N2H4 bị phân hủy lớn hơn 4029,5 kJ.

Lượng nhiệt tỏa ra khi 500 gam N2H4 bị phân hủy đúng bằng 4029,5 kJ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Lượng nhiệt tỏa ra khi 500 gam N2H4 bị phân hủy: \[\frac{{111,9.500}}{{32}} = 1748,4375{\rm{ }}kJ < \;4029,5\,kJ\]nên tên lửa không đạt độ cao cực đại.

31. Tự luận
• 1 điểm

Thísinhđiềnđápánhoặckýhiệusốcủaphươngánvàoôtrốngtheoyêucầutừcâu31đếncâu40.

Độ tan của NaHCO3 ở 20 oC và 40 oC lần lượt là 9,6 g/100 g nước và 12,7 g/100 g nước. Khi giảm nhiệt độ của 225,4 gam dung dịch NaHCO3 bão hòa từ 40 oC xuống 20 oC thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3.1

Lượng NaHCO3 bão hoà trong 112,7 g dung dịch ở 40 °C là: \[\frac{{112,7.{\rm{ }}12,7}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}12,7}} = 12,70{\rm{ }}\left( g \right).\]

Gọi khối lượng NaHCO3 bị kết tinh khi giảm nhiệt độ từ 40 oC xuống 20 oC là x gam.

Bảo toàn khối lượng: \(x + \frac{{(112,7 - x).9,6}}{{100 + 9,6}} = 12,7 \Rightarrow x = 3,1.\)

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho thí nghiệm về phản ứng màu biuret của peptide được tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.

- Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng (polypeptide) vào ống nghiệm, lắc đều.

Trong các phát biểu sau:

(1). Sau bước 1 thu được dung dịch xanh lam.

(2). Sau bước 2 thu được dung dịch màu tím.

(3). Nếu thay lòng trắng trứng (polypeptide) bằng các dipeptide khác thì hiện tượng sau bước 2 không đổi.

(4). Phản ứng này có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với các dipeptide.

Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 24

- Phát biểu (1) sai vì sau bước 1 thu được kết tủa xanh lam.

- Phát biểu (2) đúng vì xảy ra phản ứng màu biuret tạo dung dịch màu tím.

- Phát biểu (3) sai vì dipeptide không có phản ứng này nên ở bước 2 không thu được hiện tượng như thí nghiệm trên.

- Phát biểu (4)đúng vì lòng trắng trứng có phản ứng trên còn dipeptide thì không.

33. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan 12,675 gam một oleum A vào nước được 300 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10 mL dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,25M thì kết quả cho ở bảng sau:

Chuẩn độ

Lần 1

Lần 2

Lần 3

V dung dịch NaOH 0,25M (mL)

39,9

40,0

40,1

Khối lượng phân tử của oleum là bao nhiêu amu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 338.

\[{\overline V _{NaOH}} = \frac{{39,9 + 40,0 + 40,1}}{3} = 40{\rm{ }}mL\]⇒ nNaOH = 0,04.0,25 = 0,01 mol

\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}}}trong{\rm{ }}10{\rm{ }}mL{\rm{ }}Y = 0,005\;mol;}\\{ \Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}}}trong{\rm{ }}300{\rm{ }}mL{\rm{ }}Y = 0,15{\rm{ }}mol.}\end{array}\]

A dạng \[{H_2}S{O_4}.kS{O_3}\left( {\frac{{0,15}}{{k + 1}}{\rm{ }}mol} \right)\].

\[{M_A} = 80k + 98 = \frac{{12,675\left( {k{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)}}{{0,15}} \Rightarrow k = 3.\]

Vậy A là H2SO4.3SO3 → MA = 338.

34. Tự luận
• 1 điểm

X là isopropyl formate là một ester có trong cà phê Arabica; chất Y có công thức phân tử C4H6O4; biết rằng Y được tạo thành từ các chất alcohol bền và carboxylic acid đều chỉ có một loại nhóm chức. Trong các phát biểu sau đây:

    (1) Công thức cấu tạo của X là HCOOCH(CH3)2.

    (2) Có 3 đồng phân ester khác cùng công thức phân tử với X.

    (3) Chất Y có hai công thức cấu tạo phù hợp.

    (4) X và Y đều là ester no, mạch hở.

    (5) Cả hai chất X, Y đều không thể tham gia phản ứng tráng bạc.

Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 12

- Phát biểu (1) đúng. Isopropyl formate có công thức cấu tạo: HCOOCH(CH3)2.

- Phát biểu (2) đúng. 3 đồng phân ester khác là: HCOO-CH2-CH2-CH3; CH3-COO-CH2-CH3; CH3-CH2-COO-CH3.

- Phát biểu (3) sai. Y có 4 đồng phân thỏa mãn: (HCOO)2C2H4; (COOCH3)2; CH3-OOC-CH2-COOH; CH3-CH2-OOC-COOH.

- Phát biểu (4) sai. X là ester no, mạch hở; Y có thể là ester no, mạch hở hoặc hợp chất tạp chức.

- Phát biểu (5) sai. X có tham gia phản ứng tráng bạc, Y có đồng phân (HCOO)2C2H4 tham gia phản ứng tráng bạc.

35. Tự luận
• 1 điểm

Trong công nghiệp, người ta tổng hợp ammonia theo phương trình sau:

N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g)              \({\Delta _r}H_{298}^0\)= -91,8 kJ

Để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều phản ứng thuận người ta tiến hành các biện pháp như sau:

(1): Tăng áp suất của hệ;                  (2): Tăng nhiệt độ của hệ;

(3): Tách NH3 ra khỏi hệ;                 (4): Sử dụng chất xúc tác là bột Fe.

Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1 và 3

- Biện pháp (1): Tăng áp suất của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức chiều giảm số mol khí → Chiều thuận.

- Biện pháp (2): Tăng nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt → Chiều nghịch.

- Biện pháp (3): Tách NH3 ra khỏi hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thêm NH3 → Chiều thuận.

- Biện pháp (4): Sử dụng chất xúc tác là bột Fe: Không thay đổi trạng thái cân bằng.

36. Tự luận
• 1 điểm

Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron). Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mô. Mỗi lần đến mô, một phân tử hemoglobin có thể đem đến cho mô tối đa bao nhiêu nguyên tử oxygen?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 8

Một phân tử hemoglobin chứa 4 heme B, mà mỗi heme B kết hợp với một phân tử O2 \[ \Rightarrow \] Số nguyên tử oxygen là 8.

37. Tự luận
• 1 điểm

Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm sắt là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:

\[\left( 1 \right){\rm{ }}F{e^{3 + }} + {\rm{ }}O{H^ - } \to Fe{\left( {OH} \right)_3}\]

\[\left( 2 \right){\rm{ }}F{e^{2 + }} + {\rm{ }}O{H^ - } + {\rm{ }}{O_2} + {\rm{ }}{H_2}O \to Fe{\left( {OH} \right)_3}\]

Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần so với ngưỡng cho phép là 0,30 mg/L (theo QCVN 01-1:2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe3+ và Fe2+ với tỉ lệ mol Fe3+ : Fe2+ = 1 : 4. Cần tối thiểu m gam Ca(OH)2 để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 10 m³ mẫu nước trên. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 122

\[\left( 1 \right){\rm{ }}F{e^{3 + }} + 3O{H^ - } \to Fe{\left( {OH} \right)_3}\]

\[\left( 2 \right){\rm{ }}4F{e^{2 + }} + {\rm{ }}8O{H^ - } + {\rm{ }}{O_2} + 2{H_2}O \to 4Fe{\left( {OH} \right)_3}\]

\[{n_{F{e^{3 + }}}} + {\rm{ }}{n_{F{e^{2 + }}}} = \frac{{0,3.28.10}}{{56}} = 1,5{\rm{ }}mol\]

Lại có tỉ lệ mol Fe3+ : Fe2+ = 1 : 4 ⇒\[{n_{F{e^{3 + }}}} = 0,3\,mol\]và \[{n_{F{e^{2 + }}}} = 1,2\,mol.\]

\[ \Rightarrow {n_{O{H^ - }}} = 3{n_{F{e^{3 + }}}} + 2{n_{F{e^{2 + }}}} = 3,3\,mol.\]

\[ \Rightarrow {n_{Ca{{\left( {OH} \right)}_2}}} = 1,65{\rm{ mol}} \Rightarrow {m_{Ca{{\left( {OH} \right)}_2}}} = 122,1{\rm{ }}gam.\]

Làm tròn: 122 gam.

38. Tự luận
• 1 điểm

Rutin là hợp chất hữu cơ có trong nụ hoa hòe, nó có tác dụng làm giảm các chứng suy giảm tĩnh mạch, giảm cholesterol trong máu. Ngoài ra rutin còn được dùng để điều chế thuốc quercetin có tác dụng chống oxy hóa mạnh, kháng viêm, chống dị ứng, ngăn ngừa tế bào ung thư. Công thức cấu tạo của rutin (bên trái) và quercetin (bên phải) như hình dưới đây:

Rutin là hợp chất hữu cơ có trong nụ hoa hòe, nó có tác dụng làm giảm các chứng suy giảm tĩnh mạch, giảm cholesterol trong máu. Ngoài ra rutin còn được dùng để điều chế thuốc quercetin có tác dụng chống oxy hóa mạnh, kháng viêm, chống dị ứng (ảnh 1)

Trong môi trường acid, một phân tử rutin phản ứng với hai phân tử nước thu được sản phẩm gồm quercetin, glucose và rhamnose. Cho các phát biểu sau:

    (1) Công thức phân tử của rhamnose C5H10O5.

    (2) Để sản xuất 1 triệu viên thuốc (mỗi viên có khối lượng 500 mg, chứa 96,64% quercetin về khối lượng) cần 4009,74 kg bột hoa hòe. (Biết hàm lượng rutin trong bột hoa hòe là 30,20%, phần còn lại không tạo ra quercetin; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất đạt 80%).

    (3) Phân tử quercetin có 5 nhóm -OH phenol.

    (4) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol rutin thu được 27 mol CO2 và 15 mol H2O.

    (5) Công thức phân tử của quercetin là C15H10O7.

Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 45

- Phát biểu (1) sai: Rutin + 2H2O → quercetin + glucose (C6H12O6) + rhamnose.

Công thức phân tử của rutin là C27H30O16, quercetin là C15H10O7 ⇒ Rhamnose là C6H12O5.

Phản ứng: C27H30O16 + 2H2O → C15H10O7 + C6H12O6 + C6H12O5.

- Phát biểu (2) sai.

\[{m_{{C_{15}}{H_{10}}{O_7}}} = 1000000.0,5.96,64\% = 483200{\rm{ }}gam = 483,2{\rm{ }}kg.\]

⇒ m hoa hòe \[ = \frac{{483,2.610}}{{302.30,2\% .80\% }} = 4039,74\]tấn.

- Phát biểu (3) sai. Phân tử quercetin có 4 nhóm -OH phenol.

- Phát biểu (4) đúng. Đốt 1 mol C27H30O16 thu được 27 mol CO2 và 15 mol H2O.

- Phát biểu (5) đúng.

39. Tự luận
• 1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:

Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:   Số chất có đồng phân hình học là bao nhiêu? (ảnh 1)

Số chất có đồng phân hình học là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 6

Có 6 chất có đồng phân hình học, gồm (1), (2), (3), (6), (7), (8).

40. Tự luận
• 1 điểm

Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:

KMnO4 + CaC2O4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,0 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,0 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 5.10-4M. Số mg ion calcium trong 100 mL máu người đó là?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 10

5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2

\[{n_{Ca{C_2}{O_4}}}\](trong 1 mL máu) = \[2,5{n_{KMn{O_4}}} = {2,5.2.5.10^{ - 4}} = 0,0025{\rm{ }}mmol.\]

\[ \Rightarrow {n_{C{a^{2 + }}}}\](trong 100 mL máu) = \[{n_{Ca{C_2}{O_4}}}\](trong 100 mL máu) = 0,0025.100 = 0,25 mmol.

\[ \Rightarrow {m_{C{a^{2 + }}}}\] (trong 100 mL máu) = 0,25.40 = 10 mg.