Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Hóa có đáp án - Đề số 3
40 câu hỏi
Thísinhlựachọnmộtphươngánđúngtheoyêucầutừcâu1đếncâu 20.
Amine X có công thức cấu tạo là (CH3)3N được tạo ra nhiều khi cá được để lâu trong điều kiện thường sau khi chết, gây ra mùi đặc trưng của cá ươn. Phát biểu nào về X là đúng?
(CH3)3N là một amine bậc 2.
Tên gọi theo danh pháp gốc – chức của (CH3)3N là dimethylamine.
Công thức phân tử của X là C3H7N.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của X là N,N-dimethylmethanamine.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu A sai, (CH3)3N là một amine bậc III (cả 3H trong NH3 được thay thế bởi gốc hydrocarbon).
- Phát biểu B sai, tên gốc chức của (CH3)3N là trimethylamine.
- Phát biểu C sai, CTPT của X là C3H9N.
Phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ Y được cho dưới đây:

Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ Y là
CH4.
C2H6.
C2H2.
C2H4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Từ phổ khối lượng xác định được MY = 30 → Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ Y là C2H6.
glycogen.
cellulose.
amylose.
amylopectin.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
- Trong các loại ngũ cốc có chứa nhiều tinh bột. Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin.
+ Phân tử amylose cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua các liên kết α-1,4-glycoside và hình thành chuỗi xoắn.
+ Phân tử amylopectin có cấu tạo phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua các liên kết α-1,4-glycoside. Các chuỗi này liên kết với nhau tạo cấu tạo mạch nhánh qua liên kết α-1,6-glycoside.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 2% lắc đều.
• Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch X vào ống nghiệm và lắc đều thì thu được dung dịch màu tím.
Dung dịch X có thể là dung dịch chất nào sau đây?
Methylamine.
Lòng trắng trứng.
Glutamic acid.
Ala–Gly.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Lòng trắng trứng có chứa albumin (một loại protein) nên có thể tham gia phản ứng màu biuret.
(2), (3), (5).
(3), (4), (5).
(1), (4), (5).
(1), (2), (3).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Sợi bông, tơ visco, tơ cellulose acetate đều có nguồn gốc từ cellulose.
Các hiện tượng cháy, nổ xảy ra hầu hết do các phản ứng hóa học gây nên, tỏa nhiều nhiệt, tốc độ phản ứng lớn. Do đó, hóa học đóng vai trò rất quan trọng trong việc nghiên cứu nguyên nhân, đưa ra các biện pháp phòng chống cũng như xử lí khi xảy ra hỏa hoạn một cách hiệu quả và an toàn nhất. Cho các phát biểu sau:
(a) Các đám cháy là chất rắn như gỗ, củi, rơm rạ ta có thể sử dụng nước làm giảm nhiệt độ của đám cháy xuống dưới nhiệt độ cháy, làm loãng khí cháy.
(b) Có thể dùng bột chữa cháy chứa NaHCO3 để dập tắt các đám cháy của kim loại magnesium.
(c) Sử dụng nước để dập tắt các đám cháy của các kim loại hoạt động hóa học mạnh như sodium (Na), aluminum (Al),…
(d) Trong một đám cháy do xăng, dầu, người ta có thể dùng nước để dập tắt đám cháy đó.
Các phát biểu không đúng là
(a), (b), (c).
(a), (c), (d).
(a), (b), (d).
(b), (c), (d).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu (a) đúng, các đám cháy là chất rắn như gỗ, củi, rơm rạ ta có thể dễ dàng dập tắt bằng nước do nước làm giảm nhiệt độ của đám cháy xuống dưới nhiệt độ cháy, làm loãng khí cháy.
- Phát biểu (b) sai, Mg đang cháy tạo ra nhiệt độ rất cao làm phân hủy NaHCO3, các sản phẩm phân hủy như CO2, H2O phản ứng được với Mg đang cháy khiến đám cháy bùng phát mạnh hơn.
- Phát biểu (c) sai, các kim loại hoạt động hóa học mạnh khi đang cháy sẽ tiếp tục cháy trong nước, thậm chí còn cháy mạnh hơn do phản ứng tỏa nhiệt và sinh ra khí dễ cháy (H2).
- Phát biểu (d) sai, xăng dầu nhẹ hơn nước sẽ nổi lên mặt nước và tiếp tục cháy. Nước chảy còn khiến đám cháy lan rộng theo nước.
HOCH2CHO, CH3COOH.
HCOOCH3, HOCH2CHO.
HCOOCH3, CH3COOH.
CH3COOH, HOCH2CHO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học minh họa:
+ Chất X:
2HOCH2CHO + 2Na → 2NaOCH2CHO + H2
HOCH2CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → HOCH2COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
+ Chất Y:
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Polymer Y ký hiệu nhựa số 2 – HDPE (High Density Polyethylene). Đây là loại nhựa nhiệt dẻo mật độ cao được ứng dụng nhiều trong việc chế tạo các bình đựng như bình đựng sữa, dầu ăn, một số túi nhựa, bình đựng chất tẩy rửa, đồ chơi,… Vật liệu làm từ Y thường có thể tái chế được. Đây là loại nhựa được các chuyên gia khuyên nên sử dụng vì chúng có độ an toàn cao hơn so với các loại nhựa khác. Vậy polymer Y là
Nylon-6,6.
Polyisoprene.
Polyethylene.
Poly(methyl methacrylate).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
High Density Polyethylene: Polyethylene mật độ cao.
Pin điện hóa Zinc-carbon (Zn-C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn-C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi,… Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động, sự oxi hóa
xảy ra ở cực Zn và cực C.
xảy ra ở cực C.
không xảy ra ở cực Zn và cực C.
xảy ra ở cực Zn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Cực Zn là anode, xảy ra quá trình oxi hóa:
Zn → Zn2+ + 2e
N2.
H2.
CH4.
CHCl3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Liên kết C – Cl phân cực về phía Cl nên hợp chất CHCl3 có liên kết cộng hóa trị phân cực.
Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bão hoà với điện cực trơ, không sử dụng màng ngăn xốp. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ sau:
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng tẩy màu.
Thí nghiệm trên được sử dụng để điều chế kim loại Na trong công nghiệp.
Quá trình xảy ra tại cathode là: \[2{H_2}O \to {O_2} + 4{H^ + } + 4e.\]
Quá trình xảy ra tại anode là: \[2{H_2}O + 2e \to {H_2} + 2O{H^ - }.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
- Phát biểu A đúng. Dung dịch thu được là nước Javel, có khả năng tẩy màu.
- Phát biểu B sai. Trong công nghiệp Na được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
- Phát biểu C sai. Tại cathode xảy ra quá trình nhận electron.
- Phát biểu D sai. Tại anode xảy ra quá trình nhường electron.
Giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
Tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Δr\({\rm{H}}_{298}^0\) = –92 kJ < 0, chiều thuận tỏa nhiệt.
- Giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, tức chiều thuận.
- Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.
Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng. Nối thanh kẽm và thanh đồng bằng dây dẫn (có 1 khóa X) như hình vẽ như sau:
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khoá X và khi đóng khoá X là như nhau.
Khi thay thanh Cu bằng thanh Mg, thanh Mg bị ăn mòn điện hoá.
Khi thay dung dịch H2SO4 loãng bằng methanol, thanh kẽm không bị ăn mòn.
Khi đóng khoá X có bọt khí thoát ra ở cả 2 thanh kim loại.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Khi đóng khóa X bọt khí thoát ra nhanh hơn do khi đóng khóa X thanh Zn vừa bị ăn mòn điện hóa vừa bị ăn mòn hóa học; còn khi mở khóa X thanh Zn chỉ bị ăn mòn hóa học.
glycerol.
acetic acid.
aldehyde formic.
ethyl alcohol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chất X là aldehyde formic (HCHO):
AgNO3 + NH3 + H2O → AgOH + NH4NO3
AgOH + 2NH3 → [Ag(NH3)2]OH
HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH → (NH4)2CO3 + 6NH3 + 4Ag + 2H2O
Hai kim loại Cu, Fe có và một pin Galvani Zn-Cu được thiết lập như hình vẽ ở 25 °C.
Giả sử trong thí nghiệm này, cầu muối là ống thủy tinh chứa thạch được tẩm dung dịch muối KNO3 bão hòa. Dung dịch ZnSO4 và CuSO4 ban đầu trong cốc thủy tinh đều có nồng độ là 1M.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nồng độ Zn2+ trong dung dịch sẽ tăng lên, còn nồng độ Cu2+ trong dung dịch CuSO4 sẽ giảm xuống.
Dòng điện đi qua vôn kế là dòng electron di chuyển từ cực dương là thanh Cu sang cực âm là thanh Zn.
Trong cầu muối ion K+ sẽ di chuyển vào dung dịch CuSO4 còn ion \({\rm{NO}}_3^ - \) sẽ di chuyển vào dung dịch ZnSO4.
Nếu điện trở của dây dẫn không đáng kể thì pin mới hoạt động.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Dòng điện đi qua vôn kế là dòng electron di chuyển từ cực âm (là thanh Zn) sang cực dương (là thanh Cu).
Chất X có tên là propanone.
Chất X tan được trong nước.
Chất X có 3 đồng phân cấu tạo mạch hở.
Chất X không tạo được kết tủa màu vàng khi cho X vào dung dịch iodine trong NaOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
X không phản ứng với nước bromine nên X có công thức cấu tạo: CH3COCH3.
Vậy, X là acetone nên tạo được kết tủa màu vàng khi phản ứng với dung dịch iodine trong NaOH.
\(C{H_3}COC{H_3} + 3{I_2} + 4NaOH \to C{H_3}COONa + CH{I_3} \downarrow + 3NaI + 3{H_2}O\)
Đun sôi hỗn hợp ethyl bromide với dung dịch KOH/ethanol sẽ thu được sản phẩm chính là ethyl alcohol.
Thuỷ phân benzyl chloride trong dung dịch kiềm đun nóng thu được phenol.
Acetylene tác dụng với nước bromine dư thu được 1,1,2,2-tetrabromoacetylene.
Khi cho methane phản ứng với chlorine trong điều kiện có chiếu sáng tử ngoại thu được dẫn xuất thế monochloro của methane.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A sai vì:
Phát biểu B sai vì: Benzyl chloride không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Phát biểu C sai vì: Acetylene tác dụng với nước bromine dư thu được 1,1,2,2-tetrabromoethane.
Nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp.
Khối lượng riêng tương đối nhỏ.
Độ cứng tương đối thấp.
Độ dẫn điện tương đối thấp.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Kim loại chì (lead) được sử dụng làm dây chảy trong cầu chì chủ yếu là do nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp. Khi bị đoản mạch, nhiệt độ dây chì tăng lên, nóng chảy và đứt, nhờ đó mạch được ngắt.
Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?
Nhiệt độ nóng chảy.
Độ tan.
Nhiệt độ sôi.
Màu sắc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất.
Ví dụ:
Tách rượu ra khỏi hỗn hợp rượu – nước.
Chưng cất phân đoạn dầu mỏ để thu các phân đoạn khác nhau.
Aniline.
Glycerol.
Glutaric acid.
Glutamic acid.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Glutamic acid là amino acid do phân tử có chứa 2 – COOH và 1 – NH2.

Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25 (nếu chọn duy nhất một phương án mà phương án đó là phương án đúng sẽ được tính một nửa số điểm của câu hỏi. Nếu chọn tất cả các phương án đúng sẽ đạt điểm tối đa của câu hỏi).
Rutin có nhiều trong hoa hoè còn được gọi là vitamin P. Rutin có công thức cấu tạo như hình bên dưới:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1 và 4
1. Đúng.Rutin có chứa 27 nguyên tử C.
2.Sai. Phần đường trong rutin gồm β-glucose và α-rhamnose. Phần không phải đường là quercetin có cấu trúc flavonoid với 3 vòng.
3. Sai. Chỉ phần không đường quercetin sở hữu 4OH có khả năng phản ứng với NaOH nên 1 mol rutin tác dụng được với tối đa 4 mol NaOH trong dung dịch.
4. Đúng. m rutin thành phẩm = \[\frac{{300.0,289.0,1129}}{{0,9410}} = 10,4{\rm{ }}kg.\]
Trong thực tiễn, độ cứng của nước thường được tính theo CaCO3, tức là coi nồng độ mol Ca2+ và Mg2+ thành nồng độ mol của Ca2+, tiếp đó quy đổi nồng độ mol của Ca2+ thành số mg CaCO3 trong 1 lít nước.
Mức độ cứng | Nồng độ CaCO3 (mg/L) | Đặc điểm |
Nước mềm | 0 – 60 | Ít khoáng chất, tạo nhiều bọt khi dùng xà phòng. |
Nước hơi cứng | 61 – 120 | Bắt đầu có dấu hiệu của độ cứng. |
Nước cứng trung bình | 121 – 180 | Xuất hiện cặn vôi khi đun nóng, giảm hiệu quả của xà phòng. |
Nước cứng | 181 – 300 | Tạo nhiều cặn vôi, ảnh hưởng đến sinh hoạt và công nghiệp. |
Nước rất cứng | > 300 | Rất nhiều cặn vôi, gây nhiều vấn đề nghiêm trọng cho thiết bị và sức khỏe. |
Khi phân tích một loại nước tự nhiên thấy đồng thời các muối với khối lượng tương ứng như bảng sau:
Muối | Ca(HCO3)2 | MgSO4 | NaHCO3 |
Khối lượng (mg/L) | 300,8 | 42,6 | 80,5 |
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3 và 4
1. Sai.\[{m_{C{a^{2 + }}}} + {\rm{ }}{m_{M{g^{2 + }}}} = \frac{{300,8.40}}{{162}} + \frac{{42,6.24}}{{120}} = 82,8{\rm{ }}mg/L.\]
2. Sai.\[{n_{C{a^{2 + }}}} + {n_{M{g^{2 + }}}} = \frac{{\;300,8}}{{162}} + {\rm{ }}\frac{{42,6}}{{120}} = 2,2118{\rm{ }}mmol/L.\]
Quy đổi thành CaCO3 thì độ cứng là 2,2118.100 = 221,18 mg/L, nằm trong khoảng 181 – 300 nên xếp vào loại nước cứng.
3. Đúng. Phương pháp trao đổi ion làm mềm được mọi loại nước cứng.
4. Đúng.Khi đun sôi:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
MgSO4 + 2NaHCO3 → MgCO3 + Na2SO4 + CO2 + H2O
Phản ứng đầu đã loại bỏ được Ca2+. Xét phản ứng thứ 2:
\[{n_{MgS{O_4}}} = \frac{{\;42,6}}{{120}} = 0,355{\rm{ }}mmol/L.\]
\[{n_{NaHC{O_3}}} = \frac{{80,5}}{{84}} = 0,958 > 2{n_{MgS{O_4}}}\]nên Mg2+ cũng kết tủa hết.
Vậy nước sau đun nóng là nước mềm.
Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA khó tan trong nước và bị phân hủy theo phản ứng sau:
MCO3(s) → MO(s) + CO2(g) (1)
Cho bảng thông tin sau:
Muối MCO3 | MgCO3 | CaCO3 | SrCO3 | BaCO3 |
\({\Delta _r}H_{298}^0\,(1)\) | 100,7 | 179,2 | 234,6 | 271,5 |
Độ tan (20°C, g/100g H2O) | 1,00.10-2 | 1,30.10-3 | 1,10.10-3 | 2,40.10-3 |
Nhận định nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1 và 4.
1. Đúng. Tốn nhiều năng lượng hơn để nhiệt phân các muối nên độ bền nhiệt của các muối có xu hướng tăng từ MgCO3 đến BaCO3.
2. Sai. Làm mềm nước cứng tạm thời bằng cách đun sôi có phản ứng là:
M(HCO3)2(aq) → MCO3(s) + CO2(g) + H2O(l)
3. Sai. Ví dụ:
+ Để thu được 100 gam MgO cần \[\frac{{100.100,7}}{{40}}40 = 251,75\]kJ nhiệt.
+ Để thu được 100 gam BaO cần \[\frac{{100.271,5}}{{153}} = 177,45\] kJ nhiệt.
4. Đúng. \[{m_{{H_2}O}} = 1500{\rm{ }}gam\]→ \[{m_{CaC{O_3}}}\]hòa tan tối đa = \(\frac{{{{1500.1,5.10}^{ - 3}}}}{{100}} = 0,0195gam = 19,5mg.\)
Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ sau:
Cầu muối chứa muối NH4NO3. Khi pin Galvani trên hoạt động:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1
1. Đúng.Năng lượng từ phản ứng hóa học trên đã chuyển hóa thành điện năng giúp pin hoạt động.
2. Sai. Cu là anode, tại đây Cu bị oxi hóa thành Cu2+ nên ion NO3− sẽ di chuyển tới để trung hòa điện tích của Cu2+. Ag là cathode, tạid dây Ag+ bị khử thành Ag nên NH4+ sẽ di chuyển tới để trung hòa điện tích của NO3−.
3. Sai. Khi pin hoạt động electron từ điện cực Cu di chuyển qua dân dẫn đến điện cực Ag.
4. Sai. Phản ứng xảy ra trong pin Galvani trên là: Cu(s) + 2Ag+(aq) → Cu2+(aq) + 2Ag(s).
5. Sai. Có thể thay NH4NO3 bằng chất khác, miễn thỏa mãn: Tan tốt trong nước; Các ion không phản ứng với dung dịch trong hai nửa pin; Không làm thay đổi bản chất phản ứng điện hóa; Có độ linh động ion tương đối tốt để duy trì trung hòa điện tích.
Một nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch H2O2 bằng dung dịch chuẩn KMnO4 trong môitrường acid H2SO4 theo sơ đồ phản ứng sau:
KMnO4 + H2O2 + H2SO4 ----> MnSO4 + K2SO4 + O2 + H2O
- Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch H2O2 pha loãng cho vào bình tam giác, thêm 5 mL H2SO4 2M.
- Bước 2: Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,020 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,50 mL.
Phát biểu đúng là
Hướng dẫn giải
1. Sai.
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O
2. Sai. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được cho vào burette, còn dung dịch H2O2 được cho vào bình tam giác.
3. Đúng.
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O
\(\begin{array}{l}{C_{M({H_2}{O_2})}}.{V_{{H_2}{O_2}}} = \frac{5}{2}.{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{M({H_2}{O_2})}} = \frac{5}{2}.\frac{{{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{{H_2}{O_2}}}}} = \frac{5}{2}.\frac{{0,02.12,5}}{{10}} = 0,0625M.\end{array}\)
4. Sai. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4- bị khử thành Mn2+.
5. Đúng.
Dựavàodữliệudướiđây,thísinhlựa chọnmộtphươngánđúngtheoyêucầucủacâu26vàcâu27.
Năng lượng tự do Gibbs (G) là năng lượng của phản ứng hóa học và có thể thực hiện công có ích. Ở nhiệt độ và áp suất không đổi (p = 1 bar), biến thiên năng lượng tự do của phản ứng \({\Delta _r}{G^o}\,(kJ)\)được tính theo công thức sau: \({\Delta _r}{G^o} = \)\({\Delta _r}{H^o} - T{\Delta _r}{S^o}\). T là nhiệt độ (K).
Trong đó: \({\Delta _r}{H^o}(kJ)\) và \({\Delta _r}{S^o}\,(J/K)\) lần lượt là biến thiên enthapy và entropy của phản ứng. Phản ứng tỏa nhiệt thì \({\Delta _r}{H^o}\)có giá trị âm còn phản ứng thu nhiệt thì \({\Delta _r}{H^o}\)có giá trị dương. Dấu của \({\Delta _r}{G^o}\)được dùng để dự đoán chiều hướng xảy ra của một phản ứng hóa học. Nếu \({\Delta _r}{G^o}\)âm thì phản ứng tự xảy ra, còn nếu \({\Delta _r}{G^o}\)dương thì phản ứng không tự xảy ra.
Để một phản ứng không tự xảy ra ở mọi nhiệt độ thì
\({\Delta _r}{H^o}\)> 0 và \({\Delta _r}{S^o}\, < 0.\)
\({\Delta _r}{H^o}\)< 0 và \({\Delta _r}{S^o}\, < 0.\)
\({\Delta _r}{H^o}\)> 0 và \({\Delta _r}{S^o}\, > 0.\)
\({\Delta _r}{H^o}\)< 0 và \({\Delta _r}{S^o}\, > 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Dấu của \({\Delta _r}{G^o}\)được dùng để dự đoán chiều hướng xảy ra của một phản ứng hóa học. Nếu \({\Delta _r}{G^o}\)âm thì phản ứng tự xảy ra, còn nếu \({\Delta _r}{G^o}\)dương thì phản ứng không tự xảy ra.
\({\Delta _r}{G^o} = \)\({\Delta _r}{H^o} - T{\Delta _r}{S^o}\) trong đó T là nhiệt độ (K). Vậy để \({\Delta _r}{G^o} = \)\({\Delta _r}{H^o} - T{\Delta _r}{S^o}\)> 0 (hay luôn dương) thì \({\Delta _r}{H^o}\)> 0 và \({\Delta _r}{S^o}\, < 0.\)
Phản ứng trên tự xảy ra ở điều kiện đã cho.
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
Độ mất trật tự của hệ phản ứng giảm xuống.
Phản ứng trên đạt trạng thái cân bằng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Dựa trên thông tin đoạn văn: “Phản ứng tỏa nhiệt thì \({\Delta _r}{H^o}\)có giá trị âm” và “Nếu \({\Delta _r}{G^o}\)âm thì phản ứng tự xảy ra”.
Lại có để\({\Delta _r}{G^o} = \)\({\Delta _r}{H^o} - T{\Delta _r}{S^o}\) luôn âm thì \({\Delta _r}{H^o}\) < 0 và \({\Delta _r}{S^o}\, > 0.\)
Phản ứng trên tự xảy ra ở điều kiện đã cho.
Dựavàodữliệudướiđây,thísinhlựachọnmộtphươngánđúngtheoyêucầutừcâu28đếncâu30.
Giả sử phản ứng đơn giản: mM + nN → sản phẩm có biểu thức tốc độ phản ứng:
\(v = kC_M^mC_N^n.\)
Biểu thức này cho thấy khi nồng độ các chất được giữ không đổi, hằng số tốc độ k tăng (giảm) bao nhiêu lần thì tốc độ phản ứng v cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần. Như vậy, có thể thông qua sự thay đổi giá trị của k để đánh giá sự thay đổi tốc độ phản ứng.
Phương trình Arrehenius giúp chúng ta có thể tính được sự thay đổi của hằng số tốc độ phản ứng k theo năng lượng hoạt hóa \({E_a}(Jmo{l^{ - 1}})\)và nhiệt độ T (Kelvin).
\(k = A{e^{\frac{{ - {E_a}}}{{RT}}}}\)
Trong đó:
A là một hằng số cho một phản ứng xác định.
R là hằng số khí, R = 8,314 \(J\,{K^{ - 1}}mo{l^{ - 1}}.\)
\[v = kC_{_{N{H_3}}}^3C_{{H_2}}^3\].
\[v = k{C_{{N_2}}}C_{{H_2}}^3\].
\[v = k{C_{N{H_3}}}{C_{{H_2}}}\].
\[v = kC_{N{H_3}}^3{C_{{H_2}}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Theo thông tin bài đọc, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng: \[v = k{C_{{N_2}}}C_{{H_2}}^3\].
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
tăng lên 16 lần.
giảm đi 16 lần.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phản ứng của H2 và I2 là: H2(g) + I2(g) ® 2HI(g).
⇒ Tốc độ của phản ứng được viết dưới dạng: \[v = k{C_{{H_2}}}{C_{{I_2}}}\].
Nếu nồng độ H2 tăng lên 4 lần thì tốc độ phản ứng khi đó là:
\[{v_1} = k(4{C_{{H_2}}}){C_{{I_2}}} = 4 \times k{C_{{H_2}}}{C_{{I_2}}} = 4v\].
⇒ Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần.
1715 mol.
1715\[kJ{\rm{ }}mo{l^{ - 1}}.\]
715 \[kJ{\rm{ }}mo{l^{ - 1}}.\]
715 mol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Áp dụng phương trình Arrhenius: \({k_\,}\, = A{e^{\frac{{ - {E_a}}}{{RT}}}}\)
⇔\(11 = 20.{e^{\frac{{ - {E_a}}}{{8,314.345}}}}\)⇒ Ea ≈ 1714,79 ≈ 1715 kJ/mol.
Thísinhđiềnđápánhoặckýhiệusốcủaphươngánvàoôtrốngtheoyêucầutừcâu31đếncâu40.
Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như dưới đây:
Cho các phát biểu về geraniol:
(1) Công thức phân tử có dạng: CnH2n-3OH.
(2) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-1-ol.
(3) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức.
(4) Oxi hóa geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde.
Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 124
Các phát biểu đúng: (1), (2), (4).
Phát biểu (3) Sai vì: geraniol là alcohol không no, đơn chức.
Butane là một trong hai thành phần chính của khí LPG - Khí dầu mỏ hóa lỏng. Phản ứng đốt cháy butane sau:
\[{C_4}{H_{10}}\left( g \right)\; + \;{O_2}\left( g \right)\; \to \;C{O_2}\left( g \right)\; + \;{H_2}O\left( g \right)\]
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) | Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) |
C – C | \[{C_4}{H_{10}}\] | 346 | C = O | \[C{O_2}\] | 799 |
C – H | \[{C_4}{H_{10}}\] | 418 | O – H | \[{H_2}O\] | 467 |
O = O | \[{O_2}\] | 495 |
|
|
|
Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở \[{25^o}C,\] nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 40% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường. Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 518
\[\;{C_4}{H_{10}}\] (g) + \[\frac{{13}}{2}{O_2}\] (g) (g) + \[5{H_2}O\](g)
\[{\Delta _r}H_{298}^o = 3.{E_{C - C}} + {\rm{ }}10.{E_{C - H}} + {\rm{ }}6,5.{E_{O = O}}--{\rm{ }}4.2.{E_{C = O}}--{\rm{ }}5.2.{E_{O - H}}\]
= 3.346 + 10.418 + 6,5.495 – 8.799 – 10.467 = –2626,5 (kJ).
Nhiệt lượng 1 bình gas tỏa ra tối đa là: \[Q = \frac{{{{12.10}^3}}}{{58}}.2626,5 = 543413,7931{\rm{ }}(kJ)\]
Nhiệt cần đun 1 ấm nước: 2.103.4,2.(100 – 25) = 630 000 (J) = 630 (kJ).
Số ấm nước: \[\frac{{543413,7931.60\% }}{{630}} = 518\] (ấm nước).
Khi tiến hành thí nghiệm xác định nồng độ dung dịch \[FeS{O_4}\]bằng thuốc tím, người ta thực hiện như sau: lấy 10 mL dung dịch \[FeS{O_4}\]cho vào bình tam giác, nhỏ thêm vài giọt dung dịch \[{H_2}S{O_4}2M.\] Sau đó nhỏ từ từ dung dịch \[KMn{O_4}0,02M\]trên burete xuống bình tam giác (vừa nhỏ vừa lắc đều bình tam giác) cho đến khi dung dịch chuyển sang màu tím nhạt (màu ổn định trong khoảng 20s) thì dừng lại. Kết quả đưa ra như hình sau:
Nồng độ của dung dịch \[FeS{O_4}\] là bao nhiêu M?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 0,03
Dựa vào hình vẽ xác định được thể tích KMnO4 đã dùng cho chuẩn độ là 3mL.
Phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ:
\[10FeS{O_4}\; + {\rm{ }}2KMn{O_4}\; + {\rm{ }}8{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}5F{e_2}{(S{O_4})_3}\; + {\rm{ }}{K_2}S{O_4}\; + {\rm{ }}2MnS{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}O\]
Theo phương trình hóa học ta có:
\[\begin{array}{l}{n_{FeS{O_4}}} = 5.{n_{KMn{O_4}}} \Leftrightarrow {C_{FeS{O_4}}}.{V_{FeS{O_4}}} = 5.{C_{KMn{O_4}}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{FeS{O_4}}} = \frac{{5.{C_{KMn{O_4}}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{FeS{O_4}}}}} = \frac{{5.0,02.3}}{{10}} = 0,03M.\end{array}\]
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
- Cho vào bát sứ khoảng 2 mL dầu thực vật (hoặc khoảng 2 gam mỡ động vật) và 4 – 5 mL dung dịch NaOH 40%.
- Đun hỗn hợp sôi nhẹ và khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất để tránh hỗn hợp bị cạn.
- Đun khoảng 10 phút thì dừng, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa vào và khuấy đều.
Cho các nhận xét sau:
(1). Bạn học sinh đang thực hiện thí nghiệm điều chế chất giặt rửa tổng hợp.
(2). Có thể thay thế dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.
(3). Có thể thay việc đun sôi nhẹ hỗn hợp bằng phương pháp đun cách thủy.
(4). Sản phẩm thu được có khả năng tẩy màu quần áo.
Liệt kê nhận xét đúng theo kí hiệu số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3
Thí nghiệm bạn học sinh thực hiện là phản ứng xà phòng hóa chất béo, sản phẩm sinh ra là muối sodium của các acid béo (xà phòng) có khả năng làm sạch vết bẩn dầu mỡ bám trên quần áo.
- Nhận xét (1) sai. Thí nghiệm trên là thí nghiệm điều chế xà phòng.
- Nhận xét (2) sai. Dung dịch NaCl bão hoà có tác dụng làm xà phòng kết tủa triệt để. Do dung dịch NaCl bão hoà có khối lượng riêng 1,20 g/cm3 lớn hơn so với xà phòng (1,01 – 1,10 g/cm3) nên xà phòng tạo thành nổi lên trên. CaCl2 tạo kết tủa với xà phòng nên không thể thay thế dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.
- Nhận xét (3) đúng.
- Nhận xét (4) sai. Xà phòng không có tính chất tẩy màu nên không tẩy màu được quần áo.
Chloramine B (B là benzene) là hợp chất có tính sát trùng cao, hạn sử dụng lâu dài, đang được sử dụng phổ biến để tẩy trùng, sát khuẩn bề mặt, khử trùng nước sinh hoạt,… Chloramine B là hợp chất chứa chlorine hoạt động, dễ tách ra nguyên tử Cl khi hòa tan trong nước. Chloramine B có công thức cấu tạo như sau:

Cứ 10 gam chloramine B pha vào 1000L nước có tác dụng diệt khuẩn nước. Một gia đình muốn diệt khuẩn cho bể nước có dung tích 2,5m3. Gia đình này mua chloramine B dạng viên, hàm lượng chloramine trong mỗi viên là 250mg. Hỏi gia đình cần sử dụng bao nhiên viên chloramine B để khử khuẩn bể nước trên?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 100
Để khử khuẩn bể nước có dung tích là 2,5m3 cần khối lượng chloramine là: \(\frac{{{{2,5.10}^3}}}{{1000}}.10 = 25{\rm{gam}}{\rm{.}}\)
Mỗi viên nén có chứa 250mg chloramine B nên số viên chloramine B cần là: \(\frac{{{{25.10}^3}}}{{250}} = 100\)viên.
Amphetamine (còn được gọi là hồng phiến) là một dạng chất ma tuý có tác dụng gây kích thích thần kinh, tăng cường sức chịu đựng, tăng cảm giác hưng phấn, nếu sử dụng quá liều sẽ gây nghiện, dẫn đến lạm dụng; ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh; gây rối loạn nhịp tim, tăng hoặc giảm huyết áp; gây rối loạn nhịp thở, co giật; suy nhược cơ thể... Amphetamine có cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau đây:
(1) 1 mol amphetamine tác dụng tối đa với 1 mol HCl.
(2) Amphetamine là amine bậc 2.
(3) Công thức phân tử của amphetamine C9H12N.
(4) Ở điều kiện thích hợp, amphetamine có thể tham gia phản ứng cộng H2 theo tỷ lệ mol 1:3.
Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 14
Các phát biểu (1) và (4) đúng.
Phát biểu (2) sai vì: Amphetamine là amine bậc 1.
Phát biểu (3) sai vì: Công thức phân tử của amphetamine là C9H13N.
Cồn 70 độ dùng sát khuẩn trong y tế được pha loãng từ ethanol nguyên chất. Trong công nghiệp, ethanol được sản xuất từ nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp được đánh giá thân thiện hơn với môi trường là đi từ cellulose.
Tại một nhà máy đã tiến hành sản xuất ethanol từ cellulose với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%. Nhà máy đó đã phải sử dụng bao nhiêu tấn cellulose để thu được 1000 lít cồn nói trên? Biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 gam/mL? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1,23
Khối lượng ethanol nguyên chất có trong 1000 lít cồn 70 độ là: \(1000.\frac{{70}}{{100}}.0,8 = 560\,kg.\)
Xét 1 mắt xích cellulose, ta có sơ đồ:
Với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%, khối lượng cellulose đã dùng là:
\({m_{cellulose}} = \frac{{162.560}}{{2.46.0,8}} = 1232\,kg\)= 1,23 tấn.
Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore vừa phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid như sau:

Trong công nghiệp, adipic acid được dùng để sản xuất poly(hexamethylene adipamide) qua phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid với hiệu suất đạt 90%.
Cho các phát biểu sau:
(a) Poly(hexamethylene adipamide) thuộc loại tơ polyamide.
(b) Poly(hexamethylene adipamide) kém bền với acid và kiềm.
(c) Poly(hexamethylene adipamide) có tên gọi khác là nylon-6,6.
(d) Lượng adipic acid được tạo từ 225 kg glucose theo sơ đồ (1) có thể sản xuất được 179 kg chỉ nha khoa. Biết rằng chỉ nha khoa chứa 92% về khối lượng poly (hexamethylene adipamide).
Số phát biểu đúng là
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3
Phát biểu (a) đúng. Poly(hexamethylene adipamide) thuộc loại tơ polyamide.
Phát biểu (b) đúng.Các nhóm amide -CONH- dễ bị thủy phân trong môi trường acid và kiềm.
Phát biểu (c) đúng. Poly(hexamethylene adipamide) còn có tên gọi khác là tơ nilon - 6,6.
Phát biểu (d) sai. Sơ đồ:
m chỉ = \[\frac{{225.226.0,8.0,9.0,9}}{{180.0,92}} = 199{\rm{ }}kg\].
Biết độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 oC là 112 g/100 g nước; ở 25 oC là 74 g/ 100 g nước. Có bao nhiêu gam monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 1000 g dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC xuống 25 oC? (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 179
Cứ (100 + 112) gam dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC có 112 gam chất tan.
Khối lượng monosodium glutamate có trong 1000 g dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC là:
\(\frac{{1000.112}}{{(100 + 112)}} = 528,30\,gam.\)
Gọi khối lượng monosodium glutamate kết tinh là x. Tại 25 oC, ta có:
- Khối lượng chất tan: 528,30 – x (gam).
- Khối lượng dung dịch bão hòa: 1000 – x (gam).
- Khối lượng nước: 1000 – x – (528,3 – x) = 471,7 (gam).
Áp dụng công thức tính độ tan:
\(\frac{{528,30 - x}}{{471,7}}.100 = 74 \Rightarrow x = 179,24\,(gam).\)
Làm tròn: 179 gam.
Hydrocarbon X được dùng làm chất chuẩn để đánh giá chất lượng của nhiên liệu hoá thạch (xăng, dầu). Cho phổ khối lượng (MS) và phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của chất X trong hình dưới đây.
X có số nguyên tử C là (nhập đáp án vào ô trống)?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 8
Gọi công thức phân tử của X có dạng: \({C_x}{H_y}\). Ta có:
\(x:y = \frac{{\% C}}{{12}}:\frac{{\% H}}{1} = \frac{{84,21}}{{12}}:\frac{{15,79}}{1} = 7,0175:15,79 = 4:9\)
⇒ Công thức thu gọn nhất của X là: \[{C_4}{H_9}.\]
Công thức phân tử của X là: \({({C_4}{H_9})_n}.\)
Dựa vào phổ khối lượng (MS) xác định được khối lượng phân tử là 114 (g/mol).
⇒ 57.n = 114 ⇒ n = 2.
Công thức phân tử của X là \({C_8}{H_{18}}.\) Vậy X có 8 nguyên tử carbon.




