Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Hóa có đáp án - Đề số 4
40 câu hỏi
Thísinhlựachọnmộtphươngánđúngtheoyêucầutừcâu1đếncâu 20.
Sắt (iron) được sử dụng làm lõi trong nam châm điện, chế tạo động cơ điện và máy phát điện, chế tạo biến áp, sử dụng trong thiết bị y tế (Máy MRI (Magnetic Resonance Imaging) để tạo ra từ trường mạnh, giúp chụp ảnh chi tiết bên trong cơ thể). Ứng dụng trên dựa trên tính chất nào sau đây của sắt?
Tính khử.
Tính nhiễm từ.
Tính dẫn nhiệt.
Tính dẻo.
Đáp án đúng là: B
Sắt (iron) được sử dụng làm lõi trong nam châm điện dựa trên tính nhiễm từ của sắt.
Trong phản ứng với nước bromine, aniline thể hiện phản ứng nào sau đây?
Phản ứng cộng hợp halogen vào vòng benzene.
Phản ứng cộng halogen vào nhóm -NH2.
Phản ứng thế hydrogen trên vòng benzene.
Phản ứng thế hydrogen của nhóm -NH2.
Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng với nước bromine, aniline thể hiện phản ứng thế hydrogen trên vòng benzene.
Theo quy định, tất cả các loại chất lỏng, tinh dầu được coi là chất lỏng dễ cháy và là hàng hoá nguy hiểm nếu có điểm chớp cháy nhỏ hơn 60°C không được vận chuyển qua đường hàng không. Cho điểm chớp cháy của một số loại tinh dầu thường gặp như sau:
Tinh dầu | Trầm hương | Quế | Đinh hương | Tràm gió | Oải hương | Thông |
Điểm chớp cháy (°C) | 51 | 87 | 87 | 52 | 68 | 65 |
Trong các tinh dầu trên, theo quy định có bao nhiêu tinh dầu hành khách không được phép mang theo lên máy bay ?
2.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: A
Có 2 tinh dầu hành khách không được phép mang theo lên máy bay là trầm hương và tràm gió.
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử CxHyO. Trên phổ phổ khối lượng MS, X có giá trị lớn nhất là 60 và phổ hồng ngoại IR, X có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3500 - 3200 cm-1. Số đồng phân cấu tạo của X là
4.
5.
3.
2.
Đáp án đúng là: D
Ta có: MX = 12x + y + 16 = 60⇒ 12x + y = 44.
Với y ≤ 2x + 2 và y chẵn nên x = 3, y = 8 là nghiệm duy nhất. Vậy công thức phân tử của X là C3H8O.
Tín hiệu 3500 – 3200 cm-1 là của liên kết O-H alcohol → X có 2 đồng phân cấu tạo là: CH3CH2CH2OH; (CH3)2CHOH.
Thuỷ phân ester X trong môi trường kiềm, thu được sodium acetate và ethanol. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOC2H5.
C2H3COOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo của X là CH3COOC2H5. Phương trình hóa học minh họa:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
Tinh bột là một trong những chất dinh duỡng cơ bản của người và động vật. Tinh bột thuộc loại
polysaccharide.
disaccharide.
lipid.
monosaccharide.
Đáp án đúng là: A
Tinh bột thuộc loại polysaccharide.
CH2=CH-CH=CH2 và CH2=CH-CN.
CH2=CH-CH=CH2 và CH2=CH-Cl.
CH2=CH-CH=CH2 và CH2=CH-C6H5.
CH2=CH-CH=CH2 và Sulfur.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đồng trùng hợp CH2=CH-CH=CH2 (butadiene) và C6H5CH=CH2 (styrene) thu được sản phẩm là cao su buna-S.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
Cu bị Fe3+ oxi hoá thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+.
Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+.
Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hoá.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
B không đúng, Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn Cu2+.
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?
Ba.
Fe.
Na.
Al.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Na (Z = 11: 1s22s22p63s1) thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn.
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cl− và SO42-.
Mg2+ và Ca2+.
HCO3− và Cl−.
Na+ và K+.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Mg2+ và Ca2+.
Copper có độ tinh khiết cao có khả năng dẫn điện tốt, bền về mặt hoá học nên được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử. Copper có độ tinh khiết cao có thể thu được từ copper có độ tinh khiết thấp qua quá trình tinh luyện bằng phương pháp:
điện phân dung dịch CuSO4 với anode làm bằng Pt và cathode là vật bằng Cu với độ tinh khiết cao.
điện phân dung dịch CuSO4 với cathode làm bằng Cu có độ tinh khiết cao và anode là vật bằng Cu với độ tinh khiết thấp.
điện phân dung dịch CuSO4 với cathode làm bằng Cu có độ tinh khiết thấp và anode là vật bằng Cu với độ tinh khiết cao.
điện phân dung dịch CuSO4 với cathode làm bằng than chì và anode là vật bằng Cu với độ tinh khiết cao.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tinh chế đồng bằng cách điện phân dung dịch CuSO4 với cathode làm bằng Cu có độ tinh khiết cao và anode là vật bằng Cu với độ tinh khiết thấp.
Tại anode: Cu → Cu2+ + 2e
Tại cathode: Cu2+ + 2e → Cu
Ca(HCO3)2.
Ca(OH)2.
CaCO3.
CaO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vôi sống là CaO, vôi sống tác dụng với acid tạo thành muối, từ đó làm giảm lượng acid có trong đất nên pH tăng.
Cho peptide X có công thức cấu tạo:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
X có thể tham gia phản ứng với dung dịch acid HCl thu được muối.
Thủy phân hoàn toàn X trong NaOH dư thu được 4 muối.
Phân tử X có 3 liên kết peptide.
X phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo phức chất có màu tím.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
X là Gly-Ala-Gly-Val. Thủy phân hoàn toàn X trong NaOH dư thu được 3 muối:
Gly-Ala-Gly-Val + 4NaOH → 2GlyNa + AlaNa + ValNa + H2O
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?
HCl.
Al2O3.
Na2CO3.
NaHCO3.
Đáp án đúng là: C
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Chất dẻo, nền.
Composite, cốt.
Chất dẻo, cốt.
Composite, nền.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
“Composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. Trong đó vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo ra tính nguyên khối và thống nhất”.
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử như sau:
Cặp oxi hóa - khử | Fe2+/Fe | Ni2+/Ni | Sn2+/Sn | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
Thế điện cực chuẩn | -0,440 | -0,257 | -0,137 | +0,340 | +0,799 |
Pin Galvani được thiết lập từ 2 cặp oxi hóa - khử trong số các cặp oxi hóa khử trên có suất điện động lớn nhất là
Ni2+/Ni và Cu2+/Cu.
Sn2+/Sn và Ag+/Ag.
Fe2+/Fe và Ag+/Ag.
Fe2+/Fe và Cu2+/Cu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thế điện cực chuẩn càng chênh lệch, pin Galvani có sức điện động càng lớn → Các cặp Fe2+/Fe và Ag+/Ag tạo pin có sức điện động lớn nhất.
Cation [Fe(OH2)6]3+ là một phức chất có cấu tạo như hình bên:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cộng hóa trị.
Phức [Fe(OH2)6]3+ có dạng hình bát diện.
Trong phức chất có 6 phối tử H2O.
Nguyên tử trung tâm là nguyên tử Fe (iron).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử trung tâm của phức chất [Fe(OH2)6]3+ là ion Fe3+.
Dưới đáy một chai nhựa có kí hiệu như sau:
PP là kí hiệu của polymer nào sau đây?
Polystyrene.
Polypropylene.
Poly(vinyl chloride).
Polyethylene.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
PP là kí hiệu của polymer polypropylene.
Phương trình hoá học của phản ứng ethanal với HCN là:
CH3CH=O + HCN → CH3−CHOH−CN
Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Giai đoạn (2) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ.
Trong giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết π.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
- Phát biểu A đúng. Giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ C-C.
- Phát biểu B sai. Giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết σ C-H.
- Phát biểu C đúng. Giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ O-H
- Phát biểu D đúng. Giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π trong C=O.
Phenylalanine (Phe) là một amino acid thiết yếu (tức là cơ thể người không tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn). Phenylalanine tham gia vào quá trình tổng hợp các chất dẫn truyển thẩn kinh như dopamine, norepinephrine. Phenylalanine còn là tiền chất để tổng hợp tyrosine, và được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm như trứng, thịt và sữa. Công thức cấu tạo thu gọn của phenylalanine như sau:

Chọn phát biểu sai về phenylalanine trong các phát biểu sau?
Ở môi trường có pH = 2, phenylalanine di chuyền về phía điện cực dương trong điện trường.
Phenylalanine là một amino acid thiết yếu có mặt trong các thực phẩm chứa protein.
Phenylalanine là chất lưỡng tính.
Phenylalanine có công thức phân tử là C9H11O2N.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phe có 1 -NH2 và 1 -COOH nên pI ≈ 6. Tại pH = 2 Phe tồn tại dạng cation và di chuyển về cực âm trong điện trường.
Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25 (nếu chọn duy nhất một phương án mà phương án đó là phương án đúng sẽ được tính một nửa số điểm của câu hỏi. Nếu chọn tất cả các phương án đúng sẽ đạt điểm tối đa của câu hỏi).
Tinh dầu cam có rất nhiều công dụng tuyệt vời cho sức khỏe, làm thơm không gian, đuổi các côn trùng như muỗi, gián, ruồi, kiến, … Có thể làm tinh dầu cam đơn giản tại nhà như sau:
• Bước 1: Rửa kỹ cam để loại bỏ bụi bẩn, thuốc bảo vệ thực vật. Dùng dao bào lấy lớp vỏ màu cam, tránh bào sâu vào phần trắng.
• Bước 2: Cho vỏ cam vào lọ thủy tinh, đổ rượu trắng vào xâm xấp vỏ cam, đậy kín nắp và để nơi mát, tránh ánh sáng trực tiếp; ngâm trong khoảng 5–7 ngày, lắc nhẹ lọ mỗi ngày.
• Bước 3: Sau khi ngâm đủ thời gian, dùng rây hoặc vải lọc để tách phần dung dịch.
• Bước 4: Để dung dịch bay hơi rượu tự nhiên trong vài ngày.
Phát biểu nào sauđây đúng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2, 3 và 4
1. Sai. Dùng dung môi lỏng (rượu) để chiết lấy tinh dầu trong vỏ cam (rắn) nên đây là phương pháp chiết lỏng – rắn.
2. Đúng. Ethanol có nồng độ cao sẽ chiết tốt hơn do tinh dầu tan tốt trong ethanol hơn trong nước. Tuy nhiên ethanol có nồng độ cao cũng chiết cả nhưng hợp chất không mong muốn và khó đuổi hết dung môi bằng cách bay hơi tự nhiên, mùi rượu sẽ lấn át mùi tinh dầu. Cách tốt nhất để lấy tinh dầu từ quả có múi như cam, bưởi… là chưng cất lôi cuốn hơi nước.
3. Đúng.
4. Đúng. Tinh dầu chỉ tập chung ở lớp vỏ mỏng bên ngoài.
Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho vào mỗi ống một mẩu Zn giống nhau. Quan sát bọt khí thoát ra.
Bước 2: Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2. So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống.
Mô tả hiện tượng nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3
1. Sai. Ống 2 ban đầu có xảy ra ăn mòn hóa học.
2. Sai. Tốc độ khí thoát ra ở ống 2 là nhanh hơn.
3. Đúng.
4. Sai. Do không thỏa mãn điều kiện xuất hiện cặp điện cực.
Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn như sau:
2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g) + Cl2(g)
Phát biểu nào sauđây đúng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2 và 4
1. Sai. Anode thoát khí Cl2, cathode thoát khí H2.
2. Đúng. Nếu không có màng ngăn thì: NaOH + Cl2 → NaClO + NaCl + H2O.
3. Sai:
mddNaCl ban đầu = \[\frac{{500.\left( {100{\rm{ }} + {\rm{ }}36,2} \right)}}{{36,2}} = 1881,21547kg.\]
NaCl + H2O NaClO + H2
\[{m_{{H_2}}} = \frac{{500.2}}{{58,5}} = 17,09402{\rm{ }}kg.\]
→ mdd sau điện phân = 1881,21547 – 17,09402 = 1864,12145 kg.
mNaClO = \[\frac{{500.74,5}}{{58,5}} = {\rm{ }}636,75214{\rm{ }}kg\]
→ \[C{\% _{NaClO}} = \frac{{636,75214}}{{1864,12145}}.100\% = 34,16\% .\]
4. Đúng.
Thép thường hay thép carbon là hợp kim của Fe và C (≤ 2%), nguyên tố khác rất ít hoặc không có. Để xác định hàm lượng Fe trong mẫu thép chứa Fe, C và Si người ta thực hiện các thí nghiệm sau:
- Cân 10,00 gam mẫu thép rồi cho vào 200 mL dung dịch H2SO4 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 200 mL dung dịch X.
- Lấy 10,0 mL dung dịch X vào trong cốc thuỷ tinh, thêm tiếp dung dịch H2SO4 1M (dư) rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,1M. Kết quả chuẩn độ, thể tích (mL) dung dịch KMnO4 0,1M sử dụng qua 3 lần chuẩn độ như sau:
Lần chuẩn độ | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
Thể tích dung dịch KMnO4 0,1M | 17,6 | 17,4 | 17,5 |
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 5
1. Sai. Hàm lượng carbon trong thép (dưới 2%); thấp hơn trong gang (C: 2 – 5%).
2.Sai. Trong phản ứng chuẩn độ, chất khử là Fe2+, chất oxi hóa là KMnO4.
3. Sai. Fe bị ăn mòn nhanh hơn khi có C. Sự có mặt của C và một số nguyên tố khác làm thép với tính chất cơ lí vượt trội so với sắt nguyên chất.
4. Sai. Điểm kết thúc khi dung dịch có màu hồng bền.
5.Đúng:
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
\[{\overline V _{dd{\rm{ }}KMn{O_4}0,1M}} = 17,5{\rm{ }}mL.\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}}}_{\left( {10{\rm{ }}mL} \right)}{\rm{ }} = 5{n_{Mn{O_4}^ - }} = 5.17,5.0,1{\rm{ }} = {\rm{ }}8,75{\rm{ }}mmol}\\{ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}\left( {200{\rm{ }}mL} \right)}} = 175{\rm{ }}mmol = 0,175{\rm{ }}mol.}\\{\% Fe = \frac{{0,175.56}}{{10}}.100\% = 98\% .}\end{array}\]
Khi nghiên cứu về tính chất hóa học và ứng dụng của cellulose, nhóm học sinh dự đoán: "Cellulose có thể chuyển thành một hợp chất dễ cháy, không tạo khói bằng cách phản ứng với hỗn hợp acid HNO3 đặc và H2SO4 đặc". Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch HNO3 đặc vào cốc thuỷ tinh (loại 100 mL) ngâm trọng chậu nước đá. Thêm từ từ khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 đặc vào cốc và khuấy đều. Sau đó, lấy cốc thuỷ tinh ra khỏi chậu nước đá, thêm tiếp một nhúm bông vào cốc và dùng đũa thuỷ tinh ấn bông ngập trong dung dịch.
• Bước 2: Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rưa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 loãng.
• Bước 3: Ép sản phẩm giữa hai miếng giấy lọc để hút nước và làm khô tự nhiên. Sau đó, để sản phẩm lên đĩa sứ rồi đốt cháy sản phẩm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2, 3 và 5
1. Sai. Tinh bột và cellulose không phải là đồng phân của nhau.
2. Đúng. NaHCO3 loại bỏ acid trong hỗn hợp sau phản ứng:
HCO3− + H+ → CO2 + H2O
3.Đúng. H2SO4 đặc và HNO3 đặc có phản ứng tỏa nhiều nhiệt:
H2SO4 + HNO3 → HSO4− + NO2+ + H2O
Nếu thêm nhanh hoặc đảo thứ tự (thêm HNO3 vào H2SO4), phản ứng có thể xảy ra quá nhanh, gây sôi, bắn, hoặc phân hủy hỗn hợp, thậm chí nguy cơ cháy nổ.
4. Sai. Nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng sẽ tăng. Tuy nhiên, sản phẩm là một chất kém an toàn với nhiệt nên không đun trực tiếp mà chỉ ngâm trong chậu nước nóng.
5. Đúng. Phản ứng tạo thuốc súng không khói [C6H7O2(ONO2)3]n, đây là một chất cháy nhanh, không xuất hiện khói, không để lại tàn.
Dựavàodữliệudướiđây,thísinhlựa chọnmộtphươngánđúngtheoyêucầucủacâu26vàcâu27.
Sulfuric acid (\[{H_2}S{O_4}\], M = 98 g/mol) là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi. Sulfuric acid là hóa chất hàng đầu được dùng trong nhiều ngành sản xuất. Hàng năm, các nước trên thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn \[{H_2}S{O_4}.\] Một trong những quá trình điều chế sulfuric acid là quá trình oxi hóa sulfur dioxide. Ở khoảng nhiệt độ \[{450^o}C\] với xúc tác \[{V_2}{O_5},\]khí sulfur dioxide bị oxi hóa thành sulfur trioxide như sau:
Lượng \[S{O_3}\] thu được được xử lý bằng nước tạo thành oleum \[{H_2}S{O_4}.nS{O_3}.\] Sau đó oleum phản ứng với nước để điều chế dung dịch sulfuric acid đậm đặc.
Để tăng hiệu suất của phản ứng oxi hóa sulfur dioxide, có thể sử dụng biện pháp nào dưới đây?
Thêm lượng dư không khí vào hệ.
Giảm áp suất chung của hệ.
Tăng nhiệt độ của hệ.
Thêm xúc tác \[{V_2}{O_5}\] vào hệ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thêm lượng dư không khí vào hệ (tăng nồng độ oxygen) làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⟹ Làm tăng hiệu suất phản ứng.
Giảm 32 lần.
Giảm 16 lần.
Tăng 16 lần.
Tăng 32 lần.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có hệ số nhiệt của phản ứng là 2 hay nhiệt độ phản ứng tăng \[{10^o}C\]thì tốc độ phản ứng tăng 2 lần. Phản ứng oxi hóa sulfur dioxide được thực hiện ở \[{500^o}C\] (tăng \[{50^o}C\]) so với phản ứng thực hiện ở \[{450^o}C.\]
Ta có \[\frac{{500 - 450}}{{10}} = 5\]⟹ Khi nhiệt độ tăng từ \[{450^o}C\] lên \[{500^o}C\] (tăng liên tiếp 5 lần) thì tốc độ phản ứng tăng \[{2^5}\]= 32 lần.
Dựavàodữliệudướiđây,thísinhlựachọnmộtphươngánđúngtheoyêucầutừcâu28đếncâu30.
Quá trình nấu rượu gạo thủ công được thực hiện như sau:
- Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín 3 – 5 ngày, thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.
- Đun nóng hỗn hợp trên đến nhiệt độ sôi, hơi bay ra đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi trong đường ống được làm lạnh sẽ hoá lỏng và chảy vào bình hứng (như hình vẽ):

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để thu rượu gạo?
Chiết.
Lọc.
Cô cạn.
Chưng cất.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Thu lấy rượu gạo (dung dịch ethanol) có lẫn trong cơm rượu sau khi lên men bằng phương pháp chưng cất.
Độ rượu thường được kí hiệu là \({X^o}\)hoặc X% vol. Trên bình rượu nếp cái hoa vàng dưới đây có ghi 32% vol. Cách ghi ấy có ý nghĩa như thế nào?

Trong 100 gam hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 gam ethanol nguyên chất.
Trong 100 mL hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 mL ethanol nguyên chất.
Trong 100 gam hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 gam ethanol nguyên chất.
Trong 100 mL hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 mL nước nguyên chất.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Kí hiệu 32% vol có nghĩa là: Trong 100 mL hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 mL ethanol nguyên chất.
Để thay thế phương pháp nấu rượu (ethanol) thủ công bằng than, bếp củi nhiều doanh nghiệp sản xuất rượu hiện nay đã đầu tư dây truyền sản xuất rượu quy mô công nghiệp. Một trong số cách sản xuất rượu trong công nghiệp được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Tinh bột → Glucose → Rượu
Từ 16,2 tấn gạo chứa 60% tinh bột để sản xuất rượu với hiệu suất của quá trình thủy phân và lên men lần lượt là 50% và 80%. Thể tích rượu \[{32^o}\]thu được là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/mL.
9 500 lít.
5 750 lít.
8 625 lít.
10 500 lít.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Khối lượng tinh bột có trong 16,2 tấn gạo là: \(16,2.\frac{{60}}{{100}} = 9,72\)tấn.
Xét 1 mắt xích tinh bột, ta có sơ đồ:
Thể tích rượu \({32^o}\)thu được là: \(V = \frac{{{{9,72.10}^6}.2.46}}{{162.0,8}}.\frac{{100}}{{32}}.\frac{{50}}{{100}}.\frac{{80}}{{100}} = 8625000mL = 8625L.\)
Thísinhđiềnđápánhoặckýhiệusốcủaphươngánvàoôtrốngtheoyêucầutừcâu31đếncâu40.
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO2 và cực âm là tấm chì (Pb), cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 nồng độ 28%. Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là:
Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4 (aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l)
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó. Cho các phát biểu sau:
(1) Tại anode, Pb bị khử và tạo thành PbSO4.
(2) Tại cathode, PbO2 bị oxi hoá và tạo thành PbSO4.
(3) Khi acquy phóng điện, khối lượng các điện cực giảm xuống.
(4) Khi acquy phóng điện, nồng độ H2SO4 trong acquy nhỏ hơn 28%.
Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4
Khi phóng điện:
Anode (−): \[Pb + \,\,SO_4^{2 - } \to PbS{O_4} + 2e\].
Cathode (+): PbO2 + H2SO4 + 2H+ + 2e → PbSO4 + 2H2O.
- Phát biểu (1) sai. Tại anode chì bị oxi hóa tạo thành PbSO4.
- Phát biểu (2) sai. Tại cathode PbO2 bị khử tạo thành PbSO4.
- Phát biểu (3) sai. Khi phóng điện khối lượng các điện cực đều tăng do các chuyển hóa Pb (207) → PbSO4 (303) và PbO2 (239) → PbSO4 (303).
- Phát biểu (4) đúng. H2SO4 tham gia phản ứng ở các điện cực tạo kết tủa nên nồng độ giảm.
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà khoa học của hãng DuPont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu “mỏng hơn tơ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa”. Theo thời gian, vật liệu này đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của con người, phổ biến trong các sản phẩm như lốp xe, dù, quần áo, tất… Một trong số vật liệu đó là tơ nylon-6 có ứng dụng dùng làm chỉ khâu phẫu thuật. Một hộp chỉ CARELON 7/10 có chứa 12 sợi chỉ, mỗi sợi chỉ nặng 0,1664 gam. Tơ nylon-6 được tổng hợp từ ε-aminocaproic acid theo phản ứng sau :
Biết hiệu suất quá trình tổng hợp nylon-6 là 80%. Khối lượng ε-aminocaproic acid cần dùng để sản xuất 2 triệu hộp chỉ CARELON 7/10 là bao nhiêu kg? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 5787.
\[{m_{Nylon - 6}} = 2000000.12.0,1664 = 3993600{\rm{ }}gam = 3993,6{\rm{ }}kg.\]
Tỉ lệ: 131 gam ε-amino caproic sản xuất được 113 gam nylon-6.
\[H = 80\% {\rm{ }} \Rightarrow m{{\rm{ }}_{\varepsilon - amino{\rm{ }}caproic\,\,\,acid}} = \frac{{3993,6.131}}{{113.80\% }} = 5787,18{\rm{ }}kg.\]
Làm tròn: 5787 kg.
Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích ethanol (rượu ethylic) có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh lục tối theo phản ứng hóa học sau:
CrO3 (màu đỏ đậm) + C2H5OH → Cr2O3 (màu lục tối) + CH3COOH + H2O
Có các phát biểu sau:
(1) Dựa vào sự biến đổi màu sắc mà dụng cụ phân tích sẽ thông báo cho cảnh sát biết được mức độ sử dụng rượu của tài xế.
(2) Trong phản ứng trên C2H5OH là chất khử.
(3) Người tham gia giao thông bằng các phương tiện giao thông đường bộ là ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, máy kéo, xe máy chuyên dùng hay xe đạp, xe đạp máy đều có thể bị Cảnh sát giao thông tạm giữ xe vì lỗi vi phạm nồng độ cồn theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định.
(4) Một lái xe thổi 50 mL khí thở vào máy đo nồng độ cồn, thấy tạo ra 0,0912 miligam chất rắn màu lục tối. Nồng độ cồn có trong khí thở của lái xe đó là 0,552 miligam/lít.
Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 123
Các phát biểu (1), (2), (3) đúng.
Phát biểu (4) sai:
4CrO3 + 3C2H5OH → 2Cr2O3 + 3CH3COOH + 3H2O
\[{m_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{\;0,0912.3.46}}{{2.152}} = 0,0414{\rm{ }}mg.\]
⇒ Nồng độ cồn \[ = \frac{{0,0414}}{{0,05}} = 0,828{\rm{ }}mg/L.\]
Một loại mỡ động vật có chứa 30% tristearin, 40% tripalmitin và 30% triolein (về khối lượng). Xà phòng hoá 1 tấn mỡ trên bằng dung dịch NaOH với hiệu suất 85%. Lượng muối thu được dùng để sản xuất xà phòng. Biết loại xà phòng này có 72% khối lượng là muối của acid béo. Khối lượng xà phòng thu được bằng bao nhiêu tấn? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1,22
- Phản ứng với NaOH của tristearin, tripalmitin và triolein lần lượt như sau:

Papain là một loại enzymer có nguồn gốc từ thực vật có tác dụng thủy phân protein, được chiết xuất từ quả đu đủ xanh. Enzymer papain rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa thức ăn giàu protein một cách dễ dàng hơn. Vì vậy, papain cũng là một thành phần chính trong một số loại thuốc điê̂u trị các bệnh tiêu hóa. Cấu tạo của papain như hình bên dưới:

Các phát biểu sau:
(1) Thịt được nấu với đu đủ xanh thì sẽ nhanh mềm hơn.
(2) Thủy phân hoàn toàn papain, thu được hai α-amino acid.
(3) Trong phân tử papain có chứa nhóm amino và nhóm carboxyl.
(4) Thủy phân hoàn toàn a mol papain trong dung dịch HCl thì số mol HCl phản ứng tối đa là a mol.
(5) Những người bị dị ứng với nhựa đu đủ được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc chứa papain.
Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 135
- Phát biểu (1) đúng.Quả đu đủ chứa papain nên thịt được nấu với đu đủ xanh thì sẽ nhanh mềm hơn do protein trong thịt bị thủy phân một phần.
- Phát biểu (2) sai. Thủy phân hoàn toàn papain, thu được 1 α-amino acid và 1 β-amino acid.
- Phát biểu (3) đúng. Papain sở hữu nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH).
- Phát biểu (4) sai. Thủy phân hoàn toàn a mol papain trong dung dịch HCl thì số mol HCl phản ứng tối đa là 3a mol (N–H trong vòng do tham gia liên hợp π nên N không còn sở hữu đôi electron tự do chưa liên kết và không còn khả năng nhận H+, 3N còn lại phản ứng bình thường).
- Phát biểu (5) đúng. Nhựa đu đủ chứa papain nên những người bị dị ứng với nhựa đu đủ được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc chứa papain.
Saccharin (C7H5O3NS) được biết đến là một loại đường hóa học, công dụng chính của saccharin là chất làm ngọt không chứa calo. Để so sánh độ ngọt của các chất tạo ngọt với một số loại đường, người ta chọn độ ngọt của saccharose làm đơn vị.
Chất ngọt | Glucose | Fructose | Saccharose | Saccharin |
Độ ngọt | 0,75 | 1,75 | 1,00 | 350 |
Để pha chế một loại nước giải khát, người ta dùng 30g saccharose cho 1 lít nước. Nếu dùng 15g saccharin thì sẽ pha được khoảng bao nhiêu lít nước có độ ngọt tương đối với loại nước giải khát đã nêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 175
Ta có: 1 lít nước cần dùng 30 gam saccharose.
⇒ Lượng saccharin cần cho 1 lít nước để có độ ngọt tương đương là: \(\frac{{30}}{{350}} = \frac{3}{{35}}\,gam.\)
Nếu dùng 15 gam saccharin pha được thể tích nước ngọt là: \(15:\frac{3}{{35}} = 175\)lít.
Phản ứng giữa ethylene với dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, diễn ra theo cơ chế phản ứng như sau:
\({H_2}S{O_4} \to {H^ + } + HSO_4^ - \)
Cho các nhận xét sau đây:
(1) Ở giai đoạn (1), liên kết π giữa hai nguyên tử carbon bị phân cắt.
(2) Trong cation X có 6 cặp electron liên kết.
(3) Trong cation Y, nguyên tử oxygen không thỏa mãn quy tắc octet.
(4) Ion H+ đóng vai trò xúc tác cho phản ứng giữa ethylene và nước.
(5) Nếu thay thế dung dịch H2SO4/H2O bằng dung dịch D2SO4/D2O (D là đồng vị deuterium của hydrogen, tính chất hóa học giống hydrogen) sẽ thu được sản phẩm chính là CH3-CHD-OD.
Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 124
- Nhận xét (1) đúng. H+ tấn công làm đứt liên kết π giữa hai nguyên tử carbon trong giai đoạn 1.
- Nhận xét (2) đúng. X có 6 cặp electron liên kết (5 cặp tạo liên kết C-H và 1 cặp tạo liên kết C-C).
- Nhận xét (3) sai. Trong cation Y, nguyên tử oxygen có 8 electron (2 cặp tạo liên kết O-H, 1 cặp tạo liên kết O-C và còn dư 1 cặp) nên vẫn thỏa mãn quy tắc octet.
- Nhận xét (4) đúng. Ion H+ tham gia giai đoạn 1 và tái tạo lại ở giai đoạn 3 nên H+ đóng vai trò xúc tác cho phản ứng giữa ethylene và nước.
- Nhận xét (5) sai. Theo cơ chế trên thì sản phẩm là CH2D-CH2-OD.
Aspirin (acetylsalicylic acid) được sử dụng trong y học để sản xuất thuốc chống viêm, hạ sốt. Trong phòng thí nghiệm, khi đun nóng hỗn hợp gồm 13,8 gam salicylic acid với 15,3 gam anhydride acetic (có xúc tác thích hợp) với hiệu suất 55%, thu được acetic acid và m gam aspirin theo phương trình hóa học:
Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 9,9
nsalicylic acid = \[\frac{{13,8}}{{138}} = 0,1\,mol;\]\[{n_{anhydride\,acid}} = \,\frac{{15,3}}{{102}} = 0,15\,mol.\]
PTHH: HOOC – C6H4 – OH + (CH3CO)2O → HOOC – C6H4 – OOCCH3 + CH3COOH
0,1 < 0,15 → 0,1 mol
H = 55% \[ \Rightarrow \] maspirin = 0,1.180.55% = 9,9 gam.
Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán,... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,… Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: 63,16%C, 5,26%H và 31,58%O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\) ), liên kết C-O (số sóng \(1300 - 1000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}})\) còn có peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng \(3650 - 3200\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\) ). Từ phổ MS, xác định được E có phân tử khối là 152. Cho các phát biểu sau:
(1) X là methyl alcohol.
(2) Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
(3) Y có nhóm -OH và -COOH.
(4) 1 mol Y tác dụng vừa đủ với 2 mol NaOH.
Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 134
Đặt công thức phân tử của E có dạng: CxHyOz. Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{63,16.152}}{{100.12}} = 8\\y = \frac{{5,26.152}}{{100.1}} = 8\\z = \frac{{31,58.152}}{{100.16}} = 3\end{array} \right.\)⇒ Công thức phân tử của E là: C8H8O3.
Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735\({\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}),\) liên kết C-O (số sóng \(1300 - 1000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}})\) còn có peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng \(3650 - 3200\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\) ). Y tạp chức nên E là HO – C6H4 – COOCH3 (-o, -p, -m).
Vậy X là CH3OH, Y là HO – C6H4 – COOH (-o, -p, -m).
Các phát biểu (1), (3), (4) đúng. Phát biểu (2) sai do số nguyên tử trong E là 19.
Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,60% về khối lượng, còn lại là sắt (coi hàm lượng các nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 2,88 tấn khí oxygen được thổi vào 45,0 tấn gang nguyên liệu nóng chảy để oxi hóa carbon thành CO và CO2. Hỗn hợp khí thu được chỉ gồm CO và CO2 có số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của w là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1,45
Bảo toàn nguyên tố O:\[\,2{n_{{O_2}}} = {n_{CO}} + 2{n_{C{O_2}}} \Leftrightarrow 2.90000 = x + 2x\, \Rightarrow x = 60000\,mol\]




