Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Hóa có đáp án - Đề số 2
40 câu hỏi
Thísinhlựachọnmộtphươngánđúngtheoyêucầutừcâu1đếncâu 20.
CH3OH, vì khi bay tỏa nhiệt mạnh vào môi trường.
C2H6, vì không phân cực nên hấp thụ nhiệt tốt.
C2H5Cl, vì khi bay hơi thu nhiệt mạnh từ môi trường.
C2H5OH, vì có khả năng tạo liên kết hydrogen và sát khuẩn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Trong một số bình xịt gây tê, người ta sử dụng C2H5Cl, vì khi bay hơi thu nhiệt mạnh từ môi trường.
Acetic acid có trong giấm làm xúc tác cho quá trình phân hủy các amine thành những chất khí không mùi.
Acetic acid và nước tạo lớp màng bảo vệ trên bề mặt cá, ngăn không cho các amine tiếp xúc với không khí.
Acetic acid có trong giấm ăn phản ứng với các amine tạo thành muối tan trong nước, dễ dàng bị rửa trôi.
Nước có trong giấm ăn đã hòa tan các amine thành dung dịch bão hòa, ngăn chặn sự bay hơi của mùi tanh.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Mùi tanh của cá chủ yếu do các amine (như trimethylamine) gây ra. Để khử mùi tanh này trong quá trình sơ chế, người ta thường dùng giấm ăn (chứa acetic acid). Acetic acid có trong giấm ăn phản ứng với các amine tạo thành muối tan trong nước, dễ dàng bị rửa trôi.
CH4.
CO2.
H2O.
NH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Vậy trong phân tử CO2 có chứa liên kết đôi.
Sulfur đóng vai trò như một chất xúc tác, làm tăng lực tương tác van der Waals giữa các mạch polymer.
Sự hình thành các cầu nối disulfide (-S-S-) liên kết các mạch polymer lại với nhau tạo nên cấu trúc mạng lưới không gian.
Sự thay thế các nguyên tử hydrogen trong mạch polymer bằng các nguyên tử sulfur, tạo ra khối vật liệu cứng hơn.
Sự cộng hợp nguyên tử sulfur vào toàn bộ các liên kết đôi C=C làm bão hoà hoàn toàn mạch hydrocarbon của cao su.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Quá trình lưu hoá cao su tự nhiên tạo ra sản phẩm (cao su lưu hoá) có tính đàn hồi, chịu ma sát và chịu nhiệt tốt hơn. Nguyên nhân dẫn đến sự cải thiện tính chất này là do sự hình thành các cầu nối disulfide (-S-S-) liên kết các mạch polymer lại với nhau tạo nên cấu trúc mạng lưới không gian.

Tơ nitron.
Tơ capron.
Tơ tằm.
Tơ visco.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tơ bán tổng hợp (hay còn gọi là tơ nhân tạo) là loại tơ có nguồn gốc từ các polymer thiên nhiên (như cellulose), được con người sử dụng các phương pháp hóa học để chế biến và kéo thành sợi.
Tơ visco là tơ nhân tạo, do tơ visco được điều chế bằng cách xử lý cellulose tự nhiên (từ gỗ, tre, bông...) bằng NaOH và CS2, sau đó kéo sợi.
Hợp chất của một kim loại nhóm IIA (nhóm kim loại kiềm thổ) được sử dụng rộng rãi làm vật liệu xây dựng (thành phần chính của đá vôi, vỏ sò, xi măng). Nguyên tố kim loại đó là
Sodium (Na).
Aluminum (Al).
Iron (Fe).
Calcium (Ca).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Thành phần chính của đá vôi, vỏ sò, xi măng là CaCO3 (hợp chất của calcium, Ca).
Trong công nghiệp hóa dầu, phản ứng phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch ngắn hơn được gọi là phản ứng
cracking.
reforming.
thế.
cháy.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phản ứng phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch ngắn hơn được gọi là phản ứng cracking.
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng do làm giảm Eₐ của phản ứng.
Các phân tử có năng lượng thấp hơn Eₐ đều không gây ra phản ứng hóa học.
Eₐ càng lớn thì tốc độ của phản ứng càng lớn.
Những va chạm dẫn tới phản ứng hóa học được gọi là va chạm có hiệu quả.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Năng lượng tối thiểu mà các chất phản ứng cần có để phản ứng hóa học xảy ra gọi là năng lượng hoạt hóa (Eₐ). Eₐ càng lớn thì tốc độ của phản ứng càng lớn.
Methanol.
Ethylene glycol.
Glycerol.
Ethanol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ethanol được dùng làm nhiên liệu sinh học.
Lysine là amino acid thiết yếu giúp trẻ em phát triển chiều cao, được cung cấp chủ yếu từ thực phẩm như trứng, thịt, đậu nành, pho mát. Xét cân bằng khi hòa tan lysine vào nước:
Khi khảo sát hiện tượng điện di ở pH = 9,7 thì lysine hầu như không di chuyển trong điện trường. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong hai cân bằng, dạng (I) và dạng (II) đều là base theo Brønsted-Lowry.
(b) Khi đặt trong điện trường, dạng (III) di chuyển về cực dương.
(c) Ở pH = 2,0 dạng (I) và dạng (II) chuyển về dạng phân tử trung hòa.
(d) Ở pH = 9,7 lysine tồn tại đồng thời ở dạng (I) và dạng (II).
Các phát biểu đúng là
(a) và (d).
(a) và (b).
(c) và (d).
(b) và (c).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
- Phát biểu (a) đúng, dạng (I) và dạng (II) đều nhận proton (từ H2O) nên chúng là base theo Brønsted-Lowry.
- Phát biểu (b) sai, dạng (III) mang điện dương (1+) nên di chuyển về cực âm trong điện trường.
- Phát biểu (c) sai, ở pH = 2 (môi trường có rất nhiều H+), dạng (I), (II) sẽ bị proton hóa hoàn toàn (ở -NH2 và -COO-) chuyển thành cation mang điện 2+.
- Phát biểu (d) đúng, ở pH = 9,7 thì lysine hầu như không di chuyển trong điện trường, tức lysine không mang điện ⟶ Tồn tại đồng thời ở dạng (I) và dạng (II).
Để làm khô khí NH3 bị lẫn hơi nước, ta có thể dùng
H2SO4 đặc.
P2O5.
CuSO4 khan.
CaO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
CaO có tác dụng hút ẩm và không tác dụng với NH3 nên được dùng để làm khô NH3.
Sắc tố quang học trong võng mạc giúp mắt chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh để truyền đến não, cho phép chúng ta nhìn thấy thế giới xung quanh. Hợp chất A là một phần của thành phần sắc tố quang học quan trọng trong tế bào võng mạc. Hợp chất A có thể chuyển hóa thành hợp chất B sau khi hấp thụ ánh sáng (phương trình mô tả cho dưới đây):

Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các liên kết đôi trong hợp chất A đều ở dạng trans.
(b) Hợp chất A và hợp chất B có cùng công thức phân tử và cùng nhiệt độ nóng chảy.
(c) Chỉ có chất A phản ứng với thuốc thử Tollens, còn chất B thì không phản ứng với thuốc thử Tollens.
(d) Tổng số nguyên tử trong phân tử chất A là 49.
Số phát biểu sai là
4.
1.
3.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
- Phát biểu (a) sai, các liên kết đôi trong hợp chất A đều ở dạng trans.
- Phát biểu (b) sai, hợp chất A và B có cùng công thức phân tử C20H28O, nhưng có nhiệt độ nóng chảy khác nhau do dạng hình học khác nhau.
- Phát biểu (c) sai, cả hai hợp chất A và B đều phản ứng được với thuốc thử Tollens do đều có nhóm chức -CHO.
- Phát biểu (d) đúng, A có công thức phân tử C20H28O nên phân tử có 49 nguyên tử.
Phosphorus(V) chloride bị phân hủy ở nhiệt độ cao thành phosphorus(III) chloride và chlorine theo phương trình: PCl5(g) ⇋ PCl3(g) + Cl2(g). Trong các đồ thị sau đây thì đồ thị nào biểu diễn đúng sự biến đổi sản lượng chlorine khi tăng áp suất ở trạng thái cân bằng?

Hình (b).
Hình (d).
Hình (a).
Hình (c).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
PCl5(g) ⇋ PCl3(g) + Cl2(g)
Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí tức chiều nghịch, chiều làm giảm Cl2.
Vậy Hình (c) biểu diễn đúng sự biến đổi sản lượng chlorine khi tăng áp suất ở trạng thái cân bằng.
13 và 27.
14 và 27.
14 và 13.
13 và 14.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Từ kí hiệu nguyên tử \({}_{13}^{27}{\rm{Al}}\) xác định được:
- Số proton: 13.
- Số neutron: 27 – 13 = 14.
Số oxi hóa của manganese trong KMnO4, MnO2, MnCl2 lần lượt là
+8, +4, +3.
+7, +4, +2.
+7, +2, +2.
+5, +2, +2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
- \(\mathop K\limits^{ + 1} \mathop {Mn}\limits^x {\mathop O\limits^{ - 2} _4}:\,( + 1) + x + ( - 2).4 = 0 \Rightarrow x = + 7.\)
- \(\mathop {Mn}\limits^y {\mathop O\limits^{ - 2} _2}:\,\,y + ( - 2).2 = 0 \Rightarrow y = + 4.\)
- \(\mathop {Mn}\limits^z {\mathop {Cl}\limits^{ - 1} _2}:z + ( - 1).2 = 0 \Rightarrow z = + 2.\)
Có khả năng dẫn nhiệt và dẫn điện rất tốt.
Có tính dẻo cao.
Có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Có khối lượng riêng lớn (kim loại nặng).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Chì có khối lượng riêng lớn (kim loại nặng) nên khi chuẩn bị cần câu cá, các cần thủ thường gắn thêm một mẩu chì nhỏ (chì câu) vào dây câu, nằm cách lưỡi câu một đoạn ngắn, giúp mồi câu chìm nhanh xuống nước.
Trong quy trình xử lý nước cấp sinh hoạt, để tiêu diệt các loại vi khuẩn, vi rút và vi sinh vật gây bệnh (bước khử trùng), người ta thường dùng hóa chất có tính oxi hóa mạnh nào sau đây?
Clorua vôi (CaOCl2).
Than hoạt tính.
Poly(aluminium chloride) (PAC).
Phèn chua (K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Clorua vôi (CaOCl2) có tính oxi hóa mạnh, được dùng để tiêu diệt các loại vi khuẩn, vi rút và vi sinh vật gây bệnh trong giai đoạn khử trùng ở quy trình xử lí nước cấp sinh hoạt.
Thu hồi kim loại từ rác thải điện tử (như bo mạch máy tính, điện thoại cũ) là một quy trình quan trọng nhằm tái chế kim loại quý và bảo vệ môi trường. Một phương pháp phổ biến để tách copper (Cu) và silver (Ag) từ bột bo mạch nghiền vụn là ngâm hỗn hợp bột này vào dung dịch iron(III) sulfate lấy dư. Sau một thời gian phản ứng, người ta tiến hành lọc để tách phần dung dịch và phần chất rắn không tan. Cho các phát biểu sau về quá trình tách kim loại từ bo mạch điện tử nêu trên:
(a) Phản ứng xảy ra khi ngâm bột bo mạch vào dung dịch muối iron(III) sulfate là phản ứng oxi hóa – khử.
(b) Trong quá trình ngâm, ion Fe3+ đóng vai trò là chất oxi hóa, oxi hóa kim loại Cu thành ion Cu2+.
(c) Phương pháp tách trên là phương pháp thủy luyện.
(d) Ở điều kiện chuẩn, chất rắn không tan thu được sau quá trình lọc chắc chắn không chứa kim loại silver (Ag).
Số phát biểu đúng là
4.
2.
3.
1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
- Phát biểu (a) đúng, đây là phản ứng oxi hóa – khử. Trong đó, các kim loại (Cu, và các kim loại đứng trước Fe trong dãy điện hóa nếu có) sẽ bị oxi hóa, còn ion Fe3+ sẽ bị khử. Ví dụ:
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
- Phát biểu (b) đúng.
- Phát biểu (c) đúng: Phương pháp dùng dung dịch hóa chất thích hợp (như muối, acid, base) để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn được gọi là phương pháp thủy luyện.
- Phát biểu (d) sai: Fe3+ không oxi hóa được Ag thành Ag+. Do đó, sau khi ngâm vào dung dịch iron(III) sulfate dư, kim loại Silver (Ag) vẫn còn nguyên vẹn trong phần chất rắn không tan.
Cho các phát biểu sau về protein:
(a) Các protein đều không tan trong nước.
(b) Tương tự như tinh bột, protein chỉ bị thủy phân bởi acid hoặc enzyme.
(c) Protein có khả năng tạo thành sản phẩm màu xanh đặc trưng với thuốc thử biuret.
(d) Protein hình thành sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch HNO3 đặc.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu (a) sai: Protein được chia thành hai loại chính dựa trên hình dạng và độ tan. Protein dạng hình cầu (như hemoglobin trong máu, albumin trong lòng trắng trứng) tan được trong nước tạo thành dung dịch keo. Protein dạng hình sợi (như keratin trong tóc, móng; myosin trong cơ bắp) là không tan trong nước.
(b) Sai: Protein không chỉ bị thủy phân bởi acid hoặc enzyme mà còn có thể bị thủy phân bởi kiềm (dung dịch base). Đây là điểm khác biệt so với tinh bột (tinh bột không bị thủy phân trong môi trường kiềm).
(c) Sai: Phản ứng biuret của protein (với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm) tạo ra hợp chất phức có màu tím hoặc tím đặc trưng, không phải màu xanh.
(d) Đúng: Đây là phản ứng thế nitro vào vòng benzene của các gốc amino acid (như tyrosine) trong chuỗi protein, tạo ra hợp chất có màu vàng.
C2H5COOCH3.
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\(\left. \begin{array}{l}Methyl:\, - C{H_3}\\Methanoate:HCOO - \end{array} \right\} \Rightarrow Ester{\rm{ }}methyl{\rm{ }}methanoate:\,HCOOC{H_3}.\)
Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25 (nếu chọn duy nhất một phương án mà phương án đó là phương án đúng sẽ được tính một nửa số điểm của câu hỏi. Nếu chọn tất cả các phương án đúng sẽ đạt điểm tối đa của câu hỏi).
“Aspirin 81” là một loại thuốc chống đột quỵ, trong mỗi viên có chứa 81 mg aspirin. Aspirin được tổng hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và anhydride acetic khi có mặt xúc tác sulfuric acid đặc theo phương trình hóa học sau:

Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để tạo tinh thể aspirin. Sau đó tiến hành lọc, rửa, làm khô sản phẩm. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3
1. Sai. Ester hóa là phản ứng giữa acid carboxylic và alcohol, trên là phản ứng giữa chức phenol và anhydride.
2. Sai. Sử dụng phương pháp kết tinh để tách aspirin ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng (làm lạnh để tạo tinh thể aspirin rồi lọc).
3. Đúng. CH3COOC6H4COOH + 3NaOH → CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O
4. Sai. 1 triệu viên “aspirin 81” chứa 81 triệu mg aspirin (81 kg).
\[ \to {\rm{ }}{m_{HO{C_6}{H_4}COOH}} = \frac{{{\rm{ }}81.138}}{{180}} = {\rm{ }}62,1{\rm{ }}kg.\]
Tiến hành thí nghiệm: Xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím.
• Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5 ml dung dịch FeSO4 nồng độ a mol/L cho vào bình định mức loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất và định mức đến vạch, thu được 50 mL dung dịch Y.
• Bước 2: Dùng pipette lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác; thêm tiếp khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 10% (lấy bằng ống đong). Cho dung dịch KMnO4 nồng độ 0,02M vào burette, mở khoá burette, nhỏ từng giọt dung dịch xuống bình tam giác, lắc đều. Ban đầu dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng rồi mất màu. Tiếp tục chuẩn độ đến khi màu hồng tồn tại bền trong khoảng 20 giây thì dừng chuẩn độ.
Tiến hành 3 lần chuẩn độ thu được kết quả như sau:
Lần chuẩn độ | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
Thể tích KMnO4 (mL) | 8,7 | 8,9 | 8,8 |
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1 và 4.
1. Đúng. Phương trình phản ứng chuẩn độ là:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
2. Sai.Điểm tương đương là thời điểm lượng KMnO4 chảy xuống đạt đúng tỉ lệ \[{n_{F{e^{2 + }}}}:{\rm{ }}{n_{KMn{O_4}}} = 5{\rm{ }}:{\rm{ }}1.\]Đây là điểm mong muốn nhất nhưng không nhận ra được.
“Dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây” là điểm kết thúc chuẩn độ, đây là điểm mà KMnO4 đã dư một chút và lượng dư này báo hiệu cho người làm dừng lại thông qua sự thay đổi màu sắc.
3. Sai. Nếu làm ngược lại kết quả sẽ kém chính xác hơn, vì màu sắc từ tím chuyển hồng rồi nhạt dần đến khi mất hẳn, rất khó để xác định điểm kết thúc.
4. Đúng, \[{\overline V _{ddKMn{O_4}}} = 8,8{\rm{ }}mL.\]
\[ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}\left( {10{\rm{ }}mL{\rm{ }}Y} \right)}} = {\rm{ }}5{n_{KMn{O_4}}} = 5.8,8.0,02 = 0,88{\rm{ }}mmol.\]
\[ \Rightarrow a = \frac{{4,4}}{5} = 0,88{\rm{ }}mmol/mL{\rm{ }} = {\rm{ }}0,88{\rm{ }}mol/L.\]
Hai chất X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau và đều có mạch carbon no, không phân nhánh. Phân tích nguyên tố trong phân tử X cho kết quả: %C = 66,67%, %H = 11,11%; còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 72. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2 và 3
Gọi công thức phân tử của X là \({C_x}{H_y}{O_z}.\)
%O = 100% – 66,67% – 11,11% = 22,22%
Ta có: \(\frac{{{M_X}}}{{100\% }} = \frac{{12x}}{{\% C}} = \frac{y}{{\% H}} = \frac{{16z}}{{\% O}}\)
⇒\(x = \frac{{72.66,67}}{{12.100}} = 4;y = \frac{{72.11,11}}{{100}} = 8;z = \frac{{72.22,22}}{{16.100}} = 1\)
⇒ Công thức phân tử của X là \({C_4}{H_8}O.\)
⇒ Công thức phân tử của Y là \({C_4}{H_8}O.\) (Do X và Y là đồng phân cấu tạo)
Từ CTPT và đặc điểm cấu tạo đều có mạch carbon no, không phân nhánh nên X, Y chắc chắn chứa liên kết C=O.
⇒ X, Y có thể là aldehyde hoặc ketone.
1. Sai. X, Y có thể là aldehyde hoặc ketone.
2. Đúng.
3. Đúng. Vì X, Y đều chứa liên kết C=O nên đều có tín hiệu đặc trưng của liên kết này trong khoảng 1740 – 1 670 \(c{m^{ - 1}}.\)
4. Sai. \({C_4}{H_8}O\) có 8 đồng phân mạch hở sau:
(1) \(C{H_3}C{H_2}C{H_2}CHO\); (2) \({(C{H_3})_2}CH - CHO\); (3) \(C{H_2} = CH - C{H_2} - C{H_2}OH\);
(4) \(C{H_3} - CH = CH - C{H_2} - OH\) (có đồng phân cis, trans); (5) \(C{H_2} = C(C{H_3}) - C{H_2} - OH\);
(6) \(C{H_2} = CH - CH(OH) - C{H_3}\); (7) \(C{H_3}COC{H_2}C{H_3}\).
Trong công nghiệp, phần lớn phenol và chất A được sản xuất theo sơ đồ sau:
Để sản xuất 650 000 tấn phenol theo sơ đồ trên, nhà máy cần sử dụng 590 000 tấn benzene làm nguyên liệu đầu vào.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2 và 5
1. Sai. Công thức phân tử của phenol là C6H6O.
2. Đúng. Ta có sơ đồ:
\[\begin{array}{*{20}{l}}{{m_{{C_6}{H_5}OH}} = \frac{{590000.94.95\% .h}}{{78}} = 6500000}\\{ \Rightarrow h = 0,9623\; \approx 96\% .}\end{array}\]
3.Sai.Đây là phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (phản ứng oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo CO2 và H2O).
4.Sai. Propan-2-one là tên thay thế của A. Tên thường của A là acetone.
5.Đúng. Nhóm -OH hoạt hóa vòng benzene khiến phản ứng thế của phenol xảy ra rất dễ dàng so với benzene.
Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET hoặc PETE) là một loại polymer nhiệt dẻo không màu, trong suốt, chịu va đập tốt và dễ dàng gia công thành nhiều dạng khác nhau. Nhờ vậy, nó được sử dụng để sản xuất các sản phẩm cần chịu lực cao như chai lọ, bình đựng hóa chất, linh kiện máy móc,… Theo tiêu chuẩn quốc tế ASTM, Nhựa PET/PETE được xếp là nhóm nhựa số 1. Công thức cấu tạo dạng khung của poly(ethylene terephthalate) được biểu diễn như bên.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2, 4 và 5.
1. Sai. Các polymer không bị nóng chảy mà bị phân huỷ bởi nhiệt được gọi là polymer nhiệt rắn.
2. Đúng. Các monomer tạo nên PET gồm dicarboxylic acid (HOOCC6H4COOH) và một dialcohol (HOCH2CH2OH).
3. Sai. PET được tổng hợp từ các monomer thông qua phản ứng trùng ngưng, do sản phẩm ngoài PET ra còn có phân tử nhỏ là H2O.
4. Đúng. Mỗi mắt xích nặng 192 amu. Đoạn mạch 48000 amu tương đương \[\frac{{48000}}{{192}} = 250\]mắt xích.
5. Đúng. Đun nóng PET với dung dịch kiềm là giai đoạn đầu của tái chế hóa học, quá trình này sẽ chuyển hóa PET thành các hóa chất cơ bản C6H4(COONa)2, C2H4(OH)2.
Dựavàodữliệudướiđây,thísinhlựa chọnmộtphươngánđúngtheoyêucầucủacâu26vàcâu27.
Thông thường để xử lý, khử khuẩn nước hồ bơi, người ta sử dụng thiết bị lọc và hóa chất xử lý nước như chlorine. Đây là phương pháp phổ biến, dễ thực hiện và khá hiệu quả. Song nhược điểm của nó là nếu sử dụng quá lượng chlorine cho phép sẽ gây nên các phản ứng ngược, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe người bơi.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và ứng dụng thành công, ứng dụng phương pháp điện phân muối ăn để tạo ra nguồn khí chlorine để xử lý nước bể bơi. Đây là phương pháp được đánh giá là hiệu quả vượt trội và thân thiện với môi trường so với các phương pháp xử lý nước bằng hóa chất truyền thống.
Quá trình xử lý nước bể bởi bằng điện phân muối ăn là một chu trình hoàn toàn khép kín. Quá trình thực hiện: Hòa tan muối bể bơi vào nước bể bơi rồi để tan sau một ngày. Khởi động hệ thống lọc nước như sau: Bơm nước cần xử lý qua máy điện phân. Tại đây dung dịch nước muối đã trải qua trình điện phân để tạo ra khí chlorine, khí hydrogen và xút. Những sản phẩm không cần thiết cho quá trình làm sạch sẽ được đưa ra ngoài, chỉ có dung dịch nước đã qua xử lý và khí chlorine được bơm ngược trở lại bể bơi.

Phương trình điện phân nước muối trong máy điện phân là
NaCl + H2O → NaOH + HCl.
2NaCl + H2O → 2NaOH + H2 + Cl2.
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình điện phân nước muối là: 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2.
Nhận định nào dưới đây sai khi nói về quá trình xử lý nước bể bơi bằng phương pháp điện phân dung dịch nước muối?
Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân dung dịch nước muối an toàn hơn việc xử lý trực tiếp nước bể bơi bằng hóa chất chlorine.
Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân dung dịch nước muối không làm thay đổi pH của nước.
Không tạo mùi khó chịu như khi xử lý nước trực tiếp bằng hóa chất chlorine.
Sau quá trình điện phân dung dịch, dòng nước ra khỏi máy điện phân sẽ tạo ra HOCl để làm sạch và khử khuẩn nước trong bể bơi.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Quá trình điện phân muối ăn có sinh ra gốc OH− do nước bị điện phân ở cathode nên sẽ làm thay đổi pH của nước.
Dựavàodữliệudướiđây,thísinhlựachọnmộtphươngánđúngtheoyêucầutừcâu28đếncâu30.
Glucose là một loại carbohydrate, có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,...và nhất là trong quả chín. Đặc biệt có nhiều trong quả nho chín (khoảng 18,33%) nên cũng có thể gọi là đường nho. Bên cạnh đó glucose còn có trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng 0,1%.

Glucose được sử dụng làm chất dinh dưỡng, cung cấp năng lượng cho cơ thể; làm nguyên liệu và chất phụ gia trong sản xuất các loại bánh kẹo, thức uống dinh dưỡng, nước giải khát …
Glucose còn được dùng để pha dịch truyền; dùng để tráng bạc chế tạo gương, ruột phích; làm nguyên liệu trong sản xuất vitamin C; làm môi trường nuôi cấy vi sinh vật để sản xuất bột ngọt, chất kháng sinh.
\[{C_2}{H_4}{O_2}.\]
\[{\left( {{C_6}{H_{10}}{O_5}} \right)_n}.\]
\[{C_6}{H_{12}}{O_6}.\]
\[{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Công thức phân tử của glucose là \[{C_6}{H_{12}}{O_6}.\]
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường.
Dạng mạch hở của glucose có 5 nhóm −OH cạnh nhau và 1 nhóm −CHO.
Dạng mạch vòng glucose có 2 dạng α và β đều là vòng 6 cạnh.
Trong dung dịch glucose, dạng mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong đó dạng tồn tại chủ yếu là dạng mạch hở.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Trong dung dịch dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch vòng.
Cho cácphát biểu sauđây:
(a). Glucose hình thành trong thực vật nhờ quá trình hô hấp.
(b). Glucose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
(c). Cấu tạo vòng của glucose hình thành do phản ứng thuận nghịch giữa nhóm -OH với nhóm -CO.
(d). Glucose được dùng để pha chế dịch truyền.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu đúng là: (b) và (d).
- Phát biểu (a) sai vì: Glucose hình thành trong thực vật nhờ quá trình quang hợp.
- Phát biểu (c) sai vì: Cấu tạo vòng của glucose hình thành do phản ứng thuận nghịch giữa nhóm -OH với nhóm – CHO.
Thísinhđiềnđápánhoặckýhiệusốcủaphươngánvàoôtrốngtheoyêucầutừcâu31đếncâu40.
Tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của chất X theo các bước dưới đây:
- Bước 1: Cho vài mẩu nhỏ calcium carbide vào ống nghiệm đã đựng 1 mL nước và đậy nhanh bằng nút có ống dẫn khí đầu vuốt nhọn.
- Bước 2: Đốt khí sinh ra ở đầu ống vuốt nhọn.
- Bước 3: Dẫn khí đi qua ống nghiệm đựng dung dịch KMnO4 và dung dịch AgNO3 trong NH3.
Cho các phát biểu sau:
(1) Có thể thay calcium carbide bằng đất đèn.
(2) Khí X sinh ra trong thí nghiệm còn được gọi là “khí đất đèn”, có khả năng bảo quản hoa quả tươi lâu hơn.
(3) Khi cháy, X toả nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì để hàn, cắt kim loại.
(4) Dẫn khí X đến dư qua dung dịch KMnO4, màu tím nhạt dần để lại trong ống nghiệm dung dịch trong suốt, không màu.
(5) Dẫn khí X qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành kết tủa là sản phẩm của phản ứng tráng gương.
(6) Khí X có thể thu bằng cả phương pháp dời khí và dời nước.
Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 136
- Phát biểu (1) đúng, do đất đèn có thành phần chính là calcium carbide.
- Phát biểu (2) sai, khí đất đèn kích thích quả mau chín.
- Phát biểu (3) đúng.
- Phát biểu (4) sai, sau khi phản ứng kết thúc thấy xuất hiện các vẩn đục màu đen là MnO2.
- Phát biểu (5) sai, kết tủa thu được là Ag-C≡C-Ag, không phải là sản phẩm của phản ứng tráng gương.
- Phát biểu (6) đúng, X là acetylene, vừa không tan trong nước vừa nhẹ hơn không khí nên có thể thu bằng cả phương pháp dời khí và dời nước.
Điện khí, hay còn được gọi là điện được sản xuất từ khí tự nhiên, điển hình nhất là LNG (Liquefied Natural Gas). Đầu tiên, khí tự nhiên được khai thác tại các mỏ khí, được làm sạch và làm lạnh để chuyển đổi thành khí thiên nhiên hóa lòng LNG (thuận tiện cho việc tồn trữ và vận chuyển; thành phần chứa 95% CH4, 5% C2H6 về số mol). Sau đó, LNG được vận chuyển tới các nhà máy điện khí để tạo ra điện năng. Một nhà máy điện khí có sản lượng điện 3,6.106 kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ), các nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (biết 60% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng). Biết CH4, C2H6 cháy theo các phương trình:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g)
C2H6(g) + 3,5O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(g)
Chất | CH4(g) | C2H6(g) | CO2(g) | H2O(g) |
\({\Delta _f}H_{298}^o\) (kJ/mol) | -74,6 | -84,7 | -393,5 | -241,8 |
Mỗi ngày nhà máy điện khí cần sử dụng bao nhiêu tấn LNG (Chỉ làm tròn phép tính cuối, làm tròn đến hàng đơn vị)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 433
Đặt: \[{n_{C{H_4}}} = 95x\,mol;{\rm{ }}{n_{{C_2}{H_6}}} = 5x{\rm{ mol}} \Rightarrow {n_{C{O_2}}} = 105x\,mol;{\rm{ }}{n_{{H_2}O}} = 205x\,mol.\]
Quá trình chuyển hóa năng lượng:
\( - 74,6.95x - 84,7.5x = - 393,5.105x - 241,8.205x + \frac{{{{3600.3,6.10}^6}}}{{60}}.100 \Rightarrow x = 259067,3575mol.\)
Vậy mLNG = 16.95x + 30.5x = 432642487 gam ≈ 433 tấn.
Trong những cơn mưa giông kèm theo sấm sét, khí nitrogen trong khí quyển được chuyển hóa thành phân đạm theo sơ đồ sau:
Xác định số phản ứng hoá học trong đó nguyên tố nitrogen đóng vai trò chất khử.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3
Có 3 phản ứng hóa học trong đó nguyên tố nitrogen đóng vai trò chất khử. Cụ thể, là các phản ứng (1), (2), (3).
Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau:
(1) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
(2) X có thể tạo thành ion bền có dạng X+.
(3) Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide.
(4) Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh.
Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 14
Cấu hình electron của X: [Ne]3s23p5 ⇒ X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.
- Phát biểu (1) đúng. X là chlorine (chu kì 3, nhóm VIIA) nên có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
- Phát biểu (2) sai. X có 7 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận vào 1 electron để tạo thành ion bền có dạng X−.
- Phát biểu (3) sai. Oxide cao nhất của X có công thức X2O7.
- Phát biểu (4) đúng.
Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,3 mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 50 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 1. Quá trình tách loại sắt trong mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:
Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2 ⟶ Fe(OH)3 + CaSO4 (1)
FeSO4 + Ca(OH)2 + O2 + H2O ⟶ Fe(OH)3 + CaSO4 (2)
Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)2. Khối lượng vôi tôi tối thiểu cần dùng để xử lí 10 m³ loại nước trên đạt tiêu chuẩn là bao nhiêu gam? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 283
Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3CaSO4
4FeSO4 + 4Ca(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 + 4CaSO4
Hàm lượng sắt cao gấp 50 lần ngưỡng cho phép, khi loại bỏ sắt ở mức tối thiểu, ta chỉ cần loại bỏ 49 lần mức cho phép.
Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X:
Monomer tổng hợp nên polymer X có phân tử khối bằng bao nhiêu amu?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 104
X là polystyrene, X được tổng hợp từ styrene (C6H5CH=CH2) bằng phản ứng trùng hợp.
C6H5CH=CH2 (C8H8) có M = 104.
Myrcene là một hydrocarbon có trong hoa bia, nó làm cho bia có hương vị và mùi thơm đặc trưng. Công thức của myrcene được cho dưới đây:
Một học sinh khi nghiên cứu về myrcene đã thu được các kết quả sau:
(1). Phần trăm khối lượng của cacbon trong myrcene bằng 88,235%.
(2). 16,32 gam myrcene phản ứng được với tối đa 38,4 gam Br2 trong CCl4.
(3). Myrcene là hydrocarbon thơm.
(4). Khung carbon của myrcene được hình thành từ 2 phân tử isoprene.
Liệt kê các kết quả đúng theo kí hiệu số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 14.
- Công thức phân tử của myrcene là: C10H16.
ÞPhần trăm khối lượng của cacbon trong myrcene bằng \(\frac{{12.10}}{{12.10 + 16}}.100\% = 88,235\% .\)
- Trong công thức cấu tạo của myrcene có 3 liên kết p kém bền.
Nên 16,32 gam myrcene (tương đương với 0,12 mol) phản ứng được với tối đa 0,36 mol (tức 57,6 gam) gam Br2 trong CCl4.
- Dựa vào công thức cấu tạo của myrcene thấy chất này không có chứa vòng benzene và khung carbon của myrcene được hình thành từ 2 phân tử isoprene nên myrcene không thể là hydrocarbon thơm.
Vậy các kết quả (1) và (4) đúng.
Một nhà máy sản xuất sợi dệt nhận một đơn đặt hàng cung cấp sợi nguyên liệu nitron cho Công ty dệt may Hà Nội để hoàn thành đơn hàng áo len nam (3 size theo kích cỡ tăng dần là S, M, L), mỗi size 1 000 chiếc. Biết mỗi chiếc áo len size S cần phải dùng khoảng 500 gam sợi nitron và khối lượng len tăng thêm mỗi 10% theo mỗi size. Biết hiệu suất cả quá trình điều chế là 50%. Khối lượng nguyên liệu vinyl cyanide (đơn vị: tấn) cần dùng để nhà máy sản xuất được đơn hàng trên là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3,3
Khối lượng sợi nitron cần dùng là:
\({m_{nitron}} = 1000.(500 + 500.\frac{{110}}{{100}} + 500.\frac{{110}}{{100}}.\frac{{110}}{{100}}) = 1000.(500 + 550 + 605) = 1655000\,gam = 1\,655\,kg.\)
Phương trình hóa học:
Bảo toàn khối lượng: m vinyl cyanide phản ứng = mnitron = 1 655 kg.
Do hiệu suất phản ứng là 50% nên khối lượng vinyl cyanide cần dùng là:
\({m_{vinyl{\rm{ }}cyanide}} = \frac{{1655}}{{50}}.100 = 3310kg\)= 3,3 tấn.
Nho không chỉ là một loại trái cây ngon, cung cấp nhiều dinh dưỡng mà nó còn được sử dụng làm nguyên liệu chính để sản xuất nên rượu vang - một loại rượu nổi tiếng có nguồn gốc từ châu Âu. Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 90%. Biết trong loại nho này chứa 65% glucose, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang \[{15^o}\] cần khối lượng nho là bao nhiêu kg? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 40
\[\begin{array}{*{20}{l}}{{V_{ethanol}}\; = \frac{{100.15}}{{100}} = 15{\rm{ }}l\'i t\, \Rightarrow {m_{ethanol}}\; = {{15.10}^3}.0,8 = {{12.10}^3}\left( {gam} \right)}\\{ \Rightarrow {n_{ethanol}} = \frac{{{{12.10}^3}}}{{46}}\; = \frac{{6000}}{{23}}{\rm{ }}\left( {mol} \right)}\end{array}\]
Phương trình hoá học:
\[\begin{array}{*{20}{l}}{{C_6}{H_{12}}{O_6}\;\; \to 2{C_2}{H_5}OH\;{\rm{ }} + \;{\rm{ }}2C{O_2}}\\{\frac{{3000}}{{23}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\frac{{6000}}{{23}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol}\end{array}\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}{H{\rm{ }} = {\rm{ }}95\% \; \Rightarrow {m_{glucose}}\; = \;\frac{{3000}}{{23.0,9}}.180{\rm{ }} = {\rm{ }}26{\rm{ }}087{\rm{ }}\left( {gam} \right)}\\{ \Rightarrow {m_{nho}}\; = \frac{{26\,087}}{{0,65}} = {\rm{ }}40{\rm{ 134 }}gam \approx 40{\rm{ }}kg.}\end{array}\]
Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo dưới đây:
\[{H_2}N - CH\left( {C{H_3}} \right) - CO - NH - C{H_2} - CO - NH - CH\left( {C{H_3}} \right) - COOH\]
(1) Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
(2) Peptide T có phản ứng màu biuret.
(3) Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.
(4) Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.
(5) T có thể được biểu diễn là Gly-Ala-Ala.
Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 23
Các phát biểu (2), (3) đúng.
Phát biểu (1) sai do T là tripeptide.
Phát biểu (4) sai do thu được 2 muối: \[{H_2}N - CH\left( {C{H_3}} \right) - COONa;\,{H_2}N - C{H_2} - COONa.\]
Phát biểu (5) sai do T có thể được biểu diễn: Ala – Gly – Ala.




