Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Hóa có đáp án - Đề số 1
Đề thi

Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Hóa có đáp án - Đề số 1

A
Admin
ĐHSP TP.Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực53 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thísinhlựachọnmộtphươngánđúngtheoyêucầutừcâu1đếncâu 20.

Để vôi sống (CaO) lâu ngày trong không khí, vôi sống sẽ cứng lại và giảm chất lượng. Một trong các phản ứng nào dưới đây giải thích cho hiện tượng đó?

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.

CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O.

CaO + CO2 → CaCO3.

2CaO → 2Ca + O2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vôi sống bị cứng lại (hóa đá) do phản ứng:CaO + CO2 → CaCO3.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
X là kim loại quý có tính dẫn điện tốt nhất. Trong đời sống, kim loại này được ưa chuộng nhờ vẻ đẹp đặc trưng và thường được sử dụng để chế tác đồ trang sức. Kim loại X là

copper (Cu).

silver (Ag).

gold (Au).

iron (Fe).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Kim loại quý có tính dẫn điện tốt nhất là silver (Ag).

Chú ý: Vàng (gold) cũng là kim loại quý, nhưng dẫn điện kém hơn bạc (silver).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thành phần hóa học chính của quặng bauxite là

Al2O3.2H2O.

Na3AlF6.

KAl(SO4)2.12H2O.

Al2(SO4)3.18H2O.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thành phần hóa học chính của quặng bauxite là Al2O3.2H2O.

Các tạp chất trong quặng bauxite thường là Fe2O3, SiO2, TiO2. Các tạp chất được loại bỏ nhờ quy trình Bayer.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X (CH3NHCH3) là chất khí ở điều kiện thường, tan nhiều trong nước và có mùi khó chịu. Hợp chất X có tên gọi là

ethylamine.

diethylamine.

dimethylamine.

ethylmethylamine.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hợp chất X (CH3NHCH3) có tên gọi là dimethylamine.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất nào sau đây còn được gọi với tên là diêm tiêu Chile?

NaNO3.

NaClO.

Na2SO4.

NaCl.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

NaNO3 (sodium nitrate) còn được gọi là diêm tiêu Chile.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế mộtphần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong 3 lít xăng trên là    

75 mL.

125 mL.

100 mL.

150 mL.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vethanol = 3.5% = 0,15 L = 150 mL.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:

(a) X có 26 neutron trong hạt nhân.

(b) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.

(c) X có điện tích hạt nhân là +26.

(d) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.

Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là

(b), (c).

(a), (b).

(c), (d).

(a), (d).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

- Phát biểu (a) sai. Từ số proton trong hạt nhân không xác định được số neutron.

- Phát biểu (b) đúng. Electron ở vỏ nguyên tử. Số electron của X = số proton của X = 26.

- Phát biểu (c) đúng. Nguyên tử có Z proton có điện tích hạt nhân là +Z. Vậy X có 26 proton sẽ có điện tích là +26.

- Phát biểu (d) sai. 26 amu mới là khối lượng của proton.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phức chất cisplatin được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư có công thức phân tử là[PtCl2(NH3)2]. Số loại phối tử trong phức chất cisplatin là

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trong phức chất cisplatin có 2 loại phối tử là Cl− và NH3.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78°C và của nước là 100°C. Phương pháp phù hợp để tách rượu ra khỏi nước là

lọc.

kết tinh.

chưng cất.

chiết.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn. 

Phương pháp phù hợp để tách rượu ra khỏi nước là chưng cất.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:

Cặp oxi hoá – khử

Al3+/Al

Fe2+/Fe

Cu2+/Cu

Ag+/Ag

Eo (V)

–1,676

–0,440

+0,340

+0,799

Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là

Fe.

Ag.

Cu.

Al.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn, cặp Al3+/Al có Eo nhỏ nhất nên Al có tính khử mạnh nhất.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:   Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng... để giúp nhận biết vật liệu polymer (ảnh 1)

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng... để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?

CH3CH=CH2.

CH2=CHCl.

CH2=CHCN.

CH2=CH2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Polymer có kí hiệu số 3 là PVC tức poly(vinyl chloride).

Vậy polymer này được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl chloride: CH2=CHCl.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá:\(E_{pin\,(T - X)}^o = 2,46V;\,\)\(E_{pin(T - Y)}^o = 2,00V\);\(E_{pin(Z - Y)}^o = 0,96V\)(với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai tròanode). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là    

Z < X < Y < T.

X < Y < Z < T.

T < Z < Y < X.

Y < T < Z < X.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Từ \(E_{pin\,(T - X)}^o = 2,46V;\,\)\(E_{pin(T - Y)}^o = 2,00V\)có \(E_{{X^{n + }}/X}^o > E_{{Y^{m + }}/Y}^o\)hay tính khử Y > X ⇒ Loại C, D.

Lại có \(E_{pin(Z - Y)}^o = 0,96V\)⇒ tính khử Z > Y ⇒ Loại A.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.

Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.

Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch NaCl thì thu được kết tủa màu xanh.

Ở bước 3, nếu thay glucose bằng hồ tinh bột thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

- Phát biểu A sai. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của alcohol đa chức.

- Phát biểu C sai. NaCl không tạo môi trường kiềm → không tạo Cu(OH)₂ → hiện tượng không xảy ra tương tự.

- Phát biểu D sai. Tinh bột là polysaccharide không tạo phức tan với Cu(OH)2 ở điều kiện này Þ Kết tủa không tan Þ Hiện tượng không giống.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Arachidonic acid (ARA) là một acid béo thiết yếu có vai trò quan trọng trong việc kích hoạt các dây thần kinh trong não và hỗ trợ cho nhiều chức năng khác như hệ miễn dịch, tạo mạch máu, phát triển xương và hoạt động của tim. ARA có công thức cấu tạo như hình bên. Tổng số nguyên tử trong phân tử ARA là

Arachidonic acid (ARA) là một acid béo thiết yếu có vai trò quan trọng trong việc kích hoạt các dây thần kinh trong não và hỗ trợ cho nhiều chức năng khác như hệ miễn dịch, tạo mạch máu,  (ảnh 1)

54.

56.

55.

53.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

ARA có công thức phân tử C20H32O2, tổng số nguyên tử trong phân tử: 54.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:

Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới: (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.

Catechin có phân tử khối là 290.

Công thức phân tử của catechin là C15H16O6.

Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Công thức phân tử của catechin là: C15H14O6.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt độngnhưgốc tựdo, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân \({\left( {C{H_{_3}}} \right)_3}\mathop C\limits^ + \), \({\left( {C{H_{_3}}} \right)_2}\mathop C\limits^ - H\), \(\mathop C\limits^ \bullet {H_3}\) và \(C{H_3}\mathop C\limits^ \bullet {H_2}\), \(C{H_3} - C \equiv \mathop C\limits^ - \)?

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Chỉ có một tiểu phân carbocation là: \({\left( {C{H_{_3}}} \right)_3}\mathop C\limits^ + \).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhóm học sinh nghiên cứu xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa magnesium oxide và dung dịch hydrochloric acid (HCl, M = 36,5 g.mol-1) bằng phản ứng sau:

MgO(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2O(l)

Nhiệt độ ban đầu ghi nhận trong thiết bị đo (bom nhiệt lượng kế) là 29,8 °C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, nhiệt độ đo được là 38,1 °C. Phát biểu nào sau đây là sai?

Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.

Phản ứng trên có thể xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.

Giả sử nếu nước sinh ra ở thể hơi thì biến thiên enthalpy của phản ứng trên sẽ thay đổi.

Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phản ứng là tỏa nhiệt, do nhiệt độ của hệ phản ứng tăng lên sau khi phản ứng xảy ra.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình minh họa một hệ thống điện phân như sau:

Cho hình minh họa một hệ thống điện phân như sau:  Trong quá suốt quá trình điện phân, khí màu vàng lục sinh ra tại cực (1) và kim loại màu đỏ sinh ra tại cực (2). Phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1) 

Trong quá suốt quá trình điện phân, khí màu vàng lục sinh ra tại cực (1) và kim loại màu đỏ sinh ra tại cực (2). Phát biểu nào sau đây là đúng?

Cực (1) là cathode, cực (2) là anode và X là dung dịch CuCl2.

Cực (1) là cathode, cực (2) là anode và X là CuCl2 nóng chảy.

Cực (1) là anode, cực (2) là cathode và X là dung dịch CuCl2.

Cực (1) là anode, cực (2) là cathode và X là NaCl nóng chảy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

- Có kim loại màu đỏ sinh ra ⇒ kim loại là Cu ⇒ Loại D.

- Cu được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch ⇒ Loại B.

- Cực (1) có khí màu vàng thoát ra ⇒ cực (1) là anode, xảy ra quá trình: 2Cl− → Cl2 + 2e ⇒ Loại A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium palmitate và 2 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

Công thức phân tử chất X là C52H96O6.

Phân tử X có 5 liên kết π.

1 mol X phản ứng tối đa 2 mol khí H2 ở điều kiện thích hợp.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

X là (C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5 nên có công thức phân tử là: C55H102O6.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn. Một điểm đặc biệt là trypsin cắt các amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys).

Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn.  (ảnh 1)

Cho chuỗi amino acid sau: Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe. Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là

Thr-Pro-Lys-Glu-His và Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.

Thr-Pro và Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.

Thr-Pro-Lys và Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.

Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp và Val-Val-Phe.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trypsin cắt các amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH (với phầncarbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys).

Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là Thr-Pro-Lys và Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25 (nếu chọn duy nhất một phương án mà phương án đó là phương án đúng sẽ được tính một nửa số điểm của câu hỏi. Nếu chọn tất cả các phương án đúng sẽ đạt điểm tối đa của câu hỏi).

Protease là một loại enzyme quan trọng, không thể thiếu trong tất cả các sản phẩm giặt rửa, đặc biệt là trong bột giặt. Protease có khả năng phân huỷ các vết bẩn khó sạch như thức ăn, máu và các dịch cơ thể, giúp làm sạch hiệu quả hơn. Để khảo sát độ hoạt động của protease theo nhiệt độ, người ta tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phân huỷ chất bẩn bởi protease. Kết quả cho bởi biểu đồ sau:

Protease là một loại enzyme quan trọng, không thể thiếu trong tất cả các sản phẩm giặt rửa, đặc biệt là trong bột giặt. Protease có khả năng phân huỷ các vết bẩn khó sạch như thức ăn, máu và các dịch cơ thể,  (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là đúng?

1. Protease hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 40°C.    
2. Nhiệt độ càng cao, khả năng hoạt động của protease càng tốt.    
3. Cơ chế hoạt động của protease giống với cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.    
4. Do có tính chọn lọc cao, phải sử dụng ở một nhiệt độ nghiêm ngặt nên người ta đang dần thay thế chất giặt rửa chứa enzyme bằng chất giặt rửa có chứa các chất tẩy rửa mạnh.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1.

1. Đúng. Protease hoạt động tốt nhất (tốc độ phân hủy chất bẩn lớn nhất) ở nhiệt độ 40°C.

2. Sai. Theo khảo sát trên protease hoạt động tốt nhất ở 40°C, nhiệt độ thấp hơn hay cao hơn đều làm giảm khả năng hoạt động của protease.

3. Sai. Chúng có cơ chế làm sạch khác nhau cả về đối tượng và cách thức: Protease xúc tác phản ứng thủy phân liên kết peptide trong phân tử protein. Nhờ đó, chúng phân giải các vết bẩn chứa protein như: máu, trứng, sữa, mồ hôi… thành các phân tử nhỏ tan trong nước, dễ bị rửa trôi. Trong khi đó xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp làm sạch các loại vết bẩn đa dạng hơn bằng cách phân tán chất bẩn vào nước nhưng không làm chất bẩn bị biến đổi hóa học.

4. Sai. Enzyme (như protease) trong chất giặt rửa không bị thay thế – mà ngược lại, ngày càng được sử dụng phổ biến hơn trong các sản phẩm giặt rửa hiện đại vì enzyme có hiệu quả cao, thân thiện môi trường. Các enzyme hiện nay được cải tiến công nghệ sinh học để ổn định và hoạt động tốt hơn trong điều kiện pH và nhiệt độ khác nhau.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein.

Bước 2: Lắp dụng cụ như hình bên dưới. Cho dung dịch NaOH 0,02 M vào cốc thủy tinh sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0 (burette ghi thể tích tăng dần từ trên xuống dưới).

Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X  (ảnh 1) 

Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác, dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại.

Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.

Lặp lại thí nghiệm 3 lần.

Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm ghi lại được như sau:

Lần

1

2

3

Vdung dịch NaOH (mL)

25,1

24,9

25

1.Ở bước 2 trước khi rót dung dịch NaOH 0,02 M vào burette cần tráng sạch burette bằng nước cất,sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M.    
2. Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được trên burette là 24,9 mL và có 1 giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Nếu lấy giọt dung dịch này thì nồng độ của acetic acid tính được sẽ lớn hơn 0,05 M.    
3. Ở bước 1 trước khi dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác tam giác, cần tráng bình tam giác bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít giấm ăn.    
4. Nồng độ mol của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên là 0,05 M.Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1.

1. Đúng. Phải tráng burette bằng NaOH 0,02 M sau cùng để tránh sai số nồng độ NaOH 0,02 M, nếu tráng bằng nước cất rồi rót NaOH 0,02 M luôn thì lượng nước cất trong burette sẽ làm giảm nồng độ NaOH

2. Sai. Vì thể tích NaOH đã phản ứng xác định dựa vào thể tích NaOH còn lại trong burette nên giọt treo ở đầu dưới burette nằm ngoài burette không ảnh hưởng đến kết quả (đã được tính trong 24,9 mL).

3. Sai. Vì nếu tráng bằng giấm ăn sau đó rót giấm ăn vào sẽ làm tăng thể tích giấm ăn ban đầu từ đó xác định sai nồng độ nên cần tráng nước cất sau đó rót giấm ăn vào luôn.

4. Sai. \[{V_{TB(NaOH)}} = \frac{{25,1 + 24,9 + 25}}{3} = 25\,mL\,\]

PTHH: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

Ta có: \[{n_{C{H_3}COOH}} = {n_{NaOH}} \Rightarrow {C_{C{H_3}COOH}}.{V_{C{H_3}COOH}} = {C_{NaOH}}.{V_{NaOH}} \Rightarrow {C_{C{H_3}COOH}} = \frac{{25.0,02}}{{10}} = 0,05\,M.\]

Vì dung dịch CH3COOH đem đi chuẩn độ đã được pha loãng 10 lần so với mẫu giấm ăn ban đầu nên nồng độ mol của CH3COOH trong mẫu giấm ăn là 0,5 M.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: 63,16%C, 5,26%H và 31,58%O. Phân tích E bằng IR và MS cho kết quả như sau:

- Peak đặc trưng của liên kết C=O, C-O và O-H.

- Phân tử khối của E là 152 amu.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

1. X là methyl alcohol.                   
2. Y có nhóm -OH và -COOH.    
3. Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.    
4. Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1,2 và 4.

1. Đúng.

Đặt công thức phân tử của E là CxHyOz. Ta có:

\(x:y:z = \frac{{63,16}}{{12}}:\frac{{5,26}}{1}:\frac{{31,58}}{{16}} = 8:8:3\)⇒ Công thức đơn giản nhất của E là: C8H8O3.

Mà ME = 152 nên E có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.

CTCT của E là HO-C6H4-COOCH3.                   

X: CH3OH.

Y: HO-C6H4-COOH.

2. Đúng. Y là HO-C6H4-COOH, có nhóm -OH và -COOH.

3. Sai. E là HO-C6H4-COOCH3 ⇒ Tổng số nguyên tử là 19.

4. Đúng. Y có 1 nhóm OH phenol và 1 nhóm -COOH nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl.

Bước 1. Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới đây:

Một học sinh làm thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl. Bước 1. Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới đây: (ảnh 1)

Bước 2. Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hoà vào cốc rồi nhúng hai điện cực graphite vàodung dịch.

Bước 3. Nối hai điện cực graphite với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.

Bước 4. Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

1. Tại điện cực cathode xảy ra quá trình oxi hoá nước: H2O + 2e → 2OH− + H2.    
2. Tại điện cực anode có khí Cl2 thoát ra.    
3. Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để hạn chế sự thoát Cl2 ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.    
4. Khí Cl2 tác dụng với NaOH trong dung dịch tạo thành nước Javel.    
5. Kết thúc thí nghiệm, cánh hoa hồng không bị mất màu.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 2, 3 và 4.

1. Sai. Vì tại điện cực cathode xảy ra quá trình khử nước: H2O + 2e → 2OH− + H2.

2. Đúng. Tại anode: 2Cl− → Cl2 + 2e.

3. Đúng. Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để tăng hiệu suất phản ứng tạo nước Javel, hạn chế sự thoát Cl2 ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.

4. Đúng. \(C{l_2} + 2NaOH \to \underbrace {NaCl + NaClO + {H_2}O}_{\,nuoc\,\,\,Javel}\)

5. Sai. Cánh hoa hồng bị mất màu, do không có màng ngăn giữa 2 cực nên sản phẩm tạo thành ở hai điện cực khuếch tán vào nhau sẽ xảy ra phản ứng hoá học tạo thành nước Javel có tính tẩy màu.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộ gia đình dùng máy phát điện có công suất 2kW. Giả sử loại xăng sử dụng cho máy phát điện này là xăng A92 có thành phần gồm 4 chất với tỉ lệ % về số mol như sau:

Chất

C7H16

C8H18

C9H20

C10H22

% số mol

4

60

32

4

    Một ngày hộ gia đình đó cần chạy máy phát điện trong 4 giờ. Biết lượng tiêu hao xăng trung bình là 680 g/kW.h, khối lượng riêng của xăng là 800 g/L. Giả định quá trình đốt xăng của máy phát điện là quá trình oxi hóa hoàn toàn.

1. Việc sử dụng xăng sinh học giúp giảm phát thải khí nhà kính hơn xăng thường.    
2. Chỉ số 92 cho biết khả năng chống kích nổ của xăng A92 tương đương với hỗn hợp 92% heptane và 8% isooctane về thể tích.    
3. Trộn thêm 5% cồn về thể tích vào xăng A92 thu được xăng sinh học.    
4. Trong một ngày, máy phát điện trên tiêu tốn 5,44 L xăng.    
5. Trong một ngày, thể tích khí CO2 (đkc) do máy phát điện đó thải ra là 9 471 L (đã làm tròn đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1 và 5.

1. Đúng. Việc sử dụng xăng sinh học giúp giảm phát thải khí nhà kính hơn xăng thường.

2. Sai. Chỉ số 92 cho biết khả năng chống kích nổ của xăng A92 tương đương với hỗn hợp 92% isooctane và 8% heptane về thể tích.

3. Sai. Trộn thêm 5% cồn sinh học (ethanol) về thể tích vào xăng A92 thu được xăng sinh học.

4. Sai. Lượng xăng tiêu hao: 4. 680. 2 = 5440 gam.

Thể tích xăng cần dùng là: \(V = \frac{{5440}}{{800}} = 6,8L.\)

5. Đúng. Đặt tổng mol xăng = a (mol).

⇒ nC7H16=0,04a; nC8H18=0,6a; nC9H20=0,32a; nC10H22=0,04a

mxăng = \(0,04a \cdot 100 + 0,6a \cdot 114 + 0,32a \cdot 128 + 0,04a \cdot 142 = 5440 \Rightarrow a = \frac{{4250}}{{93}}\left( {mol} \right)\)

Bảo toàn nguyên tố C: \({n_{C{O_2}}} = {n_C} = 7{n_{{C_7}{H_{16}}}} + 8{n_{{C_8}{H_{18}}}} + 9{n_{{C_9}{H_{20}}}} + 10{n_{{C_{10}}{H_{22}}}}\)

⇒\({n_{C{O_2}}} = \left( {7 \cdot 0,04 + 8 \cdot 0,6 + 9 \cdot 0,32 + 10 \cdot 0,04} \right) \cdot a = 382\)(mol)

\({V_{C{O_2}}} = 382 \cdot 24,79 \approx 9471\)(L).

Đoạn văn

Dựavàodữliệudướiđây,thísinhlựa chọnmộtphươngánđúngtheoyêucầucủacâu26vàcâu27.

Vôi sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lý nước thải. Lò nung vôi trong công nghiệp được mô tả trong hình vẽ sau:

Phản ứng phân hủy đá vôi để tạo ra vôi sống là một phản ứng cần được thực hiện ở nhiệt độ cao. Cụ thể đá vôi cần được đưa tới nhiệt độ khoảng 950oC để quá trình nhiệt phân có thể diễn ra. Kết quả là thu được vôi sống CaO và khí CO2. Ở các lò nung vôi công nghiệp, quá trình kiểm soát phát thải ô nhiễm được thực hiện chặt chẽ hơn. Sau một thời gian nhất định, người ta nạp nguyên liệu (đá vôi, than) vào lò; vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò; khí CO2 được thu qua cửa phía trên cửa lò và được dùng để sản xuất muối carbonate, nước đá khô. Khí CO2 liên tục được rút ra khỏi lò tránh quá trình tái tạo lại đá vôi diễn ra.

Biết rằng:

- Nhiệt hình thành chuẩn của các đá vôi, vôi sống và khí carbonic lần lượt là −1207,6 kJ/mol; −634,9 kJ/mol và −393,5 kJ/mol.

- Đá vôi chỉ chứa CaCO3 và giả sử không có hợp chất nào khác.

 
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là

CaO(s)+CO2( g)⇌CaCO3( s)              ΔrH298o=−179,2 kJ.

CaO(s)+CO2( g)⇌CaCO3( s)              ΔrH298o=−179,2kJ.

CaCO3( s)⇌CaO(s)+CO2( g)              ΔrH298°=+179,2 kJ .

CaCO3⇌CaO+CO2                                 ΔrH298o=+179,2 kJ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

- Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là: .

- Biến thiên enthalpy của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:

\({\Delta _r}H_{298}^o = {\Delta _f}H_{298}^o\left( {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}})} \right) + {\Delta _f}H_{298}^o({\rm{CaO}}(\;{\rm{s}})) - {\Delta _f}H_{298}^o\left( {{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}(\;{\rm{s}})} \right)\)

\[{\rm{ = }}\,\, - {\rm{393}}{\rm{,5}}\,{\rm{ + }}\,{\rm{(}} - {\rm{634}}{\rm{,9)}}\, - \,{\rm{(}} - {\rm{1207}}{\rm{,6)}}\,{\rm{ = }}\, + {\rm{179}}{\rm{,2 kJ}}{\rm{.}}\]

Vì phương trình nhiệt hóa học phải có trạng thái của các chất và nhiệt kèm theo của phản ứng nên phương trình nhiệt hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:

CaCO3( s)⇌CaO(s)+CO2( g)              ΔrH298°=+179,2 kJ.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1 000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá làm nhiên liệu. Biết rằng:

- Than đá chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.             

- Có 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân huỷ đá vôi.

Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

231.

232.

329.

464.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét: \[CaC{O_3}\left( s \right){\rm{ }} \to {\rm{ }}CaO\left( s \right){\rm{ }} + {\rm{ }}C{O_2}\left( g \right){\rm{ }}\,\,\,\,\left( 1 \right)\]

\({\Delta _r}H_{298}^0(1) = {\rm{ = }}\,\, - {\rm{393}}{\rm{,5}}\,{\rm{ + }}\,{\rm{(}} - {\rm{634}}{\rm{,9)}}\, - \,{\rm{(}} - {\rm{1207}}{\rm{,6)}}\,{\rm{ = }}\, + {\rm{179}}{\rm{,2 kJ}}{\rm{.}}\)

Xét: \[C\left( s \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{O_2}\left( g \right){\rm{ }} \to {\rm{ }}C{O_2}\left( g \right){\rm{ }}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\]

\({\Delta _r}H_{298}^0(2) = - 393,5kJ.\)

Bảo toàn năng lượng: \(\frac{{179,2.1000}}{{56}} = \frac{{50}}{{100}}.\frac{{84}}{{100}}.\frac{{393,5.m}}{{12}} \Rightarrow m = 232,347\) tấn.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 232 tấn.

Đoạn văn

Dựavàodữliệudướiđây,thísinhlựachọnmộtphươngánđúngtheoyêucầutừcâu28đếncâu30.

Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng:

C2H5OH+K2Cr2O7+H2SO4→Ag+CH3COOH + Cr2SO43+ K2SO4+ H2O   (*) 

Tùy thuộc vào lượng \[{K_2}C{r_2}{O_7}\]phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 100/ 2019/ NĐ−CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ−CP):

Nồng độ cồn

(mg/1L khí thở)

Mức tiền phạt

(VND)

Hình phạt bổ sung

(tước giấy phép lái xe)

£ 0,25

2 triệu - 3 triệu

10 - 12 tháng

0,25 đến 0,4

4 triệu - 5 triệu

16 - 18 tháng

> 0,4

6 triệu - 8 triệu

22 - 24 tháng

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng (*) chất oxi hóa là

\[{K_2}C{r_2}{O_7}.\]

\[{H_2}S{O_4}.\]

\({C_2}{H_5}OH.\)

\(C{H_3}COOH.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số oxi hóa của Cr giảm từ +6 xuống +3 nên \[{K_2}C{r_2}{O_7}\]đóng vai trò là chất oxi hóa.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sau khi cân bằng với các hệ số của các chất là số nguyên nhỏ nhất thì tổng hệ số các chất tham gia phản ứng và sản phẩm của phản ứng trên là

30.

31.

32.

33.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

 3C2H5OH + 2K2Cr2O7+ 8H2SO4→Ag+3CH3COOH+2Cr2SO43+2K2SO4+11H2O

Tổng hệ số các chất tham gia phản ứng và sản phẩm của phản ứng trên là: 31.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 26,25 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,056 mg \[{K_2}C{r_2}{O_7}\]phản ứng (trong môi trường \[{H_2}S{O_4}\]và ion Ag+ xúc tác). Người điều khiển xa máy đã vi phạm giao thông với mức

tiền phạt (6 triệu - 8 triệu), tước giấy phép lái xe (22 - 24 tháng).

tiền phạt (2 triệu - 3 triệu), tước giấy phép lái xe (10 - 12 tháng).

tiền phạt (4 triệu - 5 triệu), tước giấy phép lái xe (16 - 18 tháng).

tiền phạt (2 triệu - 3 triệu), tước giấy phép lái xe (16 - 18 tháng).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

 3C2H5OH + 2K2Cr2O7+ 8H2SO4→Ag+3CH3COOH+2Cr2SO43+2K2SO4+11H2O

\({{\rm{n}}_{{{\rm{K}}_{\rm{2}}}{\rm{C}}{{\rm{r}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{7}}}}}\)= \(\frac{{0,056}}{{294}}\) mmol ⟹\({{\rm{n}}_{{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{OH}}}}\) = \(1,5.\frac{{0,056}}{{294}}\)mmol

\({{\rm{m}}_{{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{OH}}}}\)trong 1L khí thở = \(1,5.\frac{{0,056}}{{294}}.46.\frac{{1000}}{{26,25}}\)≈ 0,5 mg

Nồng độ cồn 0,5 mg/1L khí thở ⟹ vi phạm luật giao thông.

Mức phạt: 6 triệu - 8 triệu và tước giấy phép lái xe từ 22 - 24 tháng.

31. Tự luận
• 1 điểm

Thísinhđiềnđápánhoặckýhiệusốcủaphươngánvàoôtrốngtheoyêucầutừcâu31đếncâu40.

Cho các hợp chất sau: methanal, ethanal, propanone, butanone. Số chất tham gia phản ứng iodoform là?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3.

Chất tham gia phản ứng iodoform có chứa nhóm \[\begin{array}{l}C{H_3} - \mathop C\limits_{||} - \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,O\end{array}\] hay CH3 – CO –.

Các chất thỏa mãn là: ethanal (CH3 – CH=O); propanone (CH3 – CO – CH3); butanone (CH3 – CO – CH2 – CH3).

32. Tự luận
• 1 điểm

Poly(ethylene terephthalate, PET) là một polymer có khả năng chịu lực và chịu nhiệt cao nên được ứng dụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợi polyester… Quá trình chuyển hóa (PET) từ cellulose được thực hiện theo sơ đồ sau:

Poly(ethylene terephthalate, PET) là một polymer có khả năng chịu lực và chịu nhiệt cao nên được ứng dụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợi polyester… Quá trình chuyển hóa (PET) từ cellulose được thực hiện theo sơ đồ sau: (ảnh 1)

Trong sơ đồ trên, phản ứng trùng ngưng là phản ứng số mấy?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 5.

Trong sơ đồ trên, phản ứng trùng ngưng là phản ứng số (5).

Phản ứng (1) là phản ứng thủy phân cellulose.

Phản ứng (2) là phản ứng lên men rượu.

Phản ứng (3) là phản ứng tách nước.

Phản ứng (4) là phản ứng oxi hóa.

33. Tự luận
• 1 điểm

Ethyl propionate có mùi dứa chín được điều chế từ alcohol ethylic và propionic acid tương ứng. Cho các biện pháp để nâng cao hiệu suất của phản ứng điều chế ester như sau:

(1) Tăng nồng độ alcohol ethylic.

(2) Tách bớt ester ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.

(3) Hạ nhiệt độ xuống thấp.

(4) Sử dụng xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng.

(5) Dùng dung dịch propionic acid loãng

Liệt kê các phát biểu đúng theo dãy số thứ tự tăng dần.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 124

- Phát biểu (3) sai, do phản ứng ester hóa diễn ra thuận lợi ở khoảng 60oC – 80oC.

- Phát biểu (5) sai, do giảm nồng độ chất tham gia phản ứng không làm nâng cao hiệu suất phản ứng.

34. Tự luận
• 1 điểm

Lắp pin điện hóa Mg-Ni ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: \({\rm{E}}_{{\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }}/{\rm{Mg}}}^{\rm{o}} = - 2,356{\rm{V}}\) và \({\rm{E}}_{{\rm{N}}{{\rm{i}}^{2 + }}/{\rm{Ni}}}^{\rm{o}} = - 0,257{\rm{V}}\). Sức điện động chuẩn của pin điện hóa trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 2,1

\({\rm{E}}_{Pin}^{\rm{o}}{\rm{ = }}\,{\rm{E}}_{cathode}^o{\rm{ - E}}_{anode}^o{\rm{ = E}}_{N{i^{2 + }}/Ni}^o{\rm{ - E}}_{M{g^{2 + }}/Mg}^o{\rm{ = - 0}}{\rm{,257 - ( - 2}}{\rm{,356) = 2}}{\rm{,099V}}\).

35. Tự luận
• 1 điểm

Tiến hành sản xuất 2 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3600

Khối lượng ethanol có trong 2 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL là:

\[{2.10^6}.750.\frac{{13,8}}{{100}}.0,8 = {165,6.10^6}g = 165,6\,\]tấn.

Ta có sơ đồ:

 C6H12O6   →   2C2H5OH180                                     2.46                    gamm                                        165,6                  tan 

\( \Rightarrow m = \frac{{165,6.180}}{{2.46}}.\frac{{100}}{{60}}.\frac{{100}}{{15}} = 3600\,\)tấn.

36. Tự luận
• 1 điểm

Mạ điện là một trong những ứng dụng của điện phân. Sơ đồ sau minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng.

                                                   Mạ điện là một trong những ứng dụng của điện phân. Sơ đồ sau minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng. (ảnh 1)

Khối lượng kim loại bạc (theo gam) tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi dùng dòng điện 2,1 A trong 45 phút để mạ điện thìa đồng là bao nhiêu? Biết rằng, hiệu suất của phản ứng là 80% và hằng số Faraday F = 96500 C/mol. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 5,1

Công thức Faraday: \({n_e} = \frac{{It}}{F} = \frac{{2,1.45.60}}{{96500}} = \frac{{567}}{{9650}}\,mol = {n_{Ag}}\)

37. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C = 40,45%; %H = 7,87%; %N = 15,74% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 89. Cho các phát biểu sau:

    (1) Công thức phân tử của X là C4H9O2N.

    (2) Khi đặt X được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực dương.

    (3) Có 2 amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.

    (4) Trong phân tử X có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH.

Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 34

Đặt X: CxHyOzNt \[ \Rightarrow \]\(\frac{{12x}}{{\% C}} = \frac{y}{{\% H}} = \frac{{16z}}{{\% O}} = \frac{{14t}}{{\% N}} = \frac{{{M_X}}}{{100}}\)

Þx =3; y = 7; z =1; t = 2

Công thức phân tử của X: C3H7O2N.

- Phát biểu (1) sai.

- Phát biểu (2) sai. Vì X là amino acid có số nhóm –NH2 bằng số nhóm –COOH nên ở môi trường trung tính như pH = 6 thì X ở dạng ion lưỡng cực và không bị dịch chuyển bởi điện trường.

- Phát biểu (3)đúng. Có 2 amino acid: H2NCH(CH3)COOH và H2NCH2CH2COOH.

- Phát biểu (4)đúng.

38. Tự luận
• 1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

(c) Sai, phản ứng với B với \[KMn{O_4}\]cần đun nóng. (ảnh 1)

Biết A, B, C, D là các hợp chất hữu cơ. A là hydrocarbon (điều kiện thường ở trạng thái khí) có \[\% {m_C} = {\rm{ }}90\% .\] Phân tử các chất B, C, D có tính đối xứng cao. B là hợp chất chứa vòng benzene. Cho các phát biểu sau:

    (a) A là alkyne.

    (b) B tác dụng với \[C{l_2}\](chiếu sáng, tỉ lệ 1 : 1) thu được một dẫn xuất monochloro duy nhất.

    (c) Phản ứng của B với dung dịch \[KMn{O_4}\] xảy ra ở nhiệt độ thường.

    (d) Phần trăm khối lượng nguyên tố O trong D là 34,78%.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2.

A là hydrocarbon \[\left( {{C_x}{H_y}} \right)\]có \(x:y = \frac{{90}}{{12}}:\frac{{10}}{1} = 3:4\)

Lại có A ở thể khí điều kiện thường (không quá 4C) nên A là \[{C_3}{H_4}.\]

Công thức cấu tạo của A là \[CH \equiv C--C{H_3}\]

B, C, D có tính đối xứng cao nên:

B là \[{C_6}{H_3}{\left( {C{H_3}} \right)_3};\]       C là \[{C_6}{H_3}{\left( {COOH} \right)_3};\]  D là \[{C_6}{H_3}{\left( {COOK} \right)_3}.\]

(Các nhóm thế đều ở vị trí 1, 3, 5)

(a) Đúng.

(b) Đúng, dẫn xuất duy nhất là \[{C_6}{H_3}{\left( {C{H_3}} \right)_2}\left( {C{H_2}Cl} \right)\](Các nhóm thế đều ở vị trí 1, 3, 5).

(c) Sai, phản ứng với B với \[KMn{O_4}\]cần đun nóng.

(d) Sai, D có %O = 29,63%.

39. Tự luận
• 1 điểm

Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là Al2O3.2H2O) theo hai giai đoạn chính:

Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.

Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy.

Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là Al2O3.2H2O) theo hai giai đoạn chính: Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite. Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy. (ảnh 1) 

    Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O2, CO, CO2. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để sản xuất được 2,7 kg nhôm thì khối lượng than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là x gam. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 720

PTHH: 2Al2O3 4Al + 3O2

    \[{{\rm{n}}_{Al}} = \frac{{2700}}{{27}} = 100\,mol\]\[ \Rightarrow \]\[{n_{{O_2}}} = \frac{{100.3}}{4} = 75\,mol\]

Ta có: và O2 dư: a mol.

BTNT (O): \[2{n_{{O_2}}} = {n_{CO}} + 2{n_{C{O_2}}} + 2{n_{{O_2}}}\]\[ \Rightarrow \] 2.75 = a + 2a + 2a \[ \Rightarrow \] a = 30 mol

BTNT (C): \[{n_C} = {n_{CO}} + {n_{C{O_2}}} = 2a\, = \,60\,mol\, \Rightarrow x = {m_C} = 60.12 = 720\,g.\]

40. Tự luận
• 1 điểm

Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Khi bị đốt cháy, khí gas tạo sản phẩm theo sơ đồ sau:

C3H8(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)

C4H10(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)

Cho biết giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:

Liên kết

C-C

C-H

O=O

C=O

O-H

Eb (kJ/mol)

346

418

494

732

459

Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt để phục vụ sinh hoạt. Với 12 kg khí gas thì một hộ gia đình sẽ sử dụng được trong bao nhiêu ngày? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 42.

Ta có: C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2(g) + 4H2O(g)

hay \[\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,H\,\,\,\,H\,\,\,\,H\\H - \mathop C\limits_|^| - \mathop C\limits_|^| - \mathop C\limits_|^| - H\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,H\,\,\,\,H\,\,\,H\end{array}\] + 5O=O → 3O=C=O + 4H – O – H (1)

\[{\Delta _r}H_{298}^o\,(1) = [2.346 + 8.418 + 5.494] - [3.2.732 + 4.2.459] = - 1558\,kJ.\]

Ta có: C4H10(g) + 6,5O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g)

hay \[\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,H\,\,\,\,H\,\,\,\,H\,\,\,\,H\\H - \mathop C\limits_|^| - \mathop C\limits_|^| - \mathop C\limits_|^| - \mathop C\limits_|^| - H\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,H\,\,\,\,H\,\,\,H\,\,\,\,H\end{array}\] + 6,5O=O → 4O=C=O + 5H –O–H (2)

\[{\Delta _r}H_{298}^o\,(2) = [3.346 + 10.418 + 6,5.494] - [4.2.732 + 5.2.459] = - 2017\,kJ.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}{n_{{C_3}{H_8}}} = x\,mol\\{n_{{C_4}{H_{10}}}} = 2x\,mol\end{array} \right. \Rightarrow {m_{hh}} = 44x + 58.2x = 12000 \Rightarrow x = 75\,mol\]

\[ \Rightarrow \] Qtỏa = 75.1558 + 2.75.2017 = 419400 kJ.

\[ \Rightarrow \] Số ngày sử dụng hết bình gas = \[\frac{{419400}}{{10000}} = 41,94 \approx 42\,\]ngày.