10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 39
72 câu hỏi
Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm M(4;4) và đường thắng d: 3x – y + 2 = 0.Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của M trên d.
H là hình chiếu vuông góc của M trên d
⇒ H ∈ d và MH ⊥ d
Gọi H(a; 3a + 2) ∈ d
⇒
= (a − 4; 3a – 2)
Với d: 3x – y + 2 = 0
⇒
là VTCP của d
Vì MH ⊥ d
Nên ![]()
⇒1.(a − 4) + 3.(3a − 2) = 0
⇒ a = 1
⇒ H(1; 5)
Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm M(4;4) và đường thắng d: 3x – y + 2 = 0.Tìm tọa độ điểm N đối xứng với M qua d.
N với đối xứng với M qua d
⇒ H là trung điểm của MN
⇒ 
⇒ N(−2;6).
Cho đường thẳng d: x - 2y + 4 = 0 và điểm A(4;1).Tìm toạ độ hình chiếu vuông góc của A xuống d.
Gọi d′: y =ax + b là phương trình đường thẳng đi qua A và vuông góc với d.
d: x − 2y + 4 = 0
⇔ 
d⊥d′ ⇒
.a=−1
⇒ a = −2
A ∈ d′ ⇒ (−2).4 + b = 1 ⇒ b = 9
Do đó, phương trình đường thẳng d′: y = −2x + 9
M là hình chiếu vuông góc của A lên đường thẳng d nên M là giao điểm của d và d', do đó:

Cho đường thẳng d: x - 2y + 4 = 0 và điểm A(4;1).Tìm toạ độ B đối xứng với A qua d.
B đối xứng với A qua d nên M là trung điểm AB
Do đó: 
Trong mặt phẳng toạ độ, cho các điểm A(0;2); B(1;1); C(-1;-2). Các điểm A'; B'; C' lần lượt chia các đoạn BC, CA, AB theo các tỉ số
. Các mệnh đề đúng hay sai?
a) 
b) 
c) 
d) Ba điểm A'; B'; C' thẳng hàng
Vì A'; B'; C' lần lượt chia các đoạn BC, CA, AB theo các tỉ số
nên:
⇒ A' là trung điểm BC nên 
⇒ a) đúng

⇒
⇒ b) sai

⇒
⇒ c) sai
Lại có: 
Vì
nên ba điểm A'; B'; C' không thẳng hàng
Suy ra: d) sai.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác DEF có D(1;-1), E(2;1), F(3;5). Khi đó các mệnh đề sau đúng hay sai:
(a) Đường thẳng vuông góc với đường thẳng EF nhận
là một vec tơ chỉ phương
(b) Phương trình đường cao kẻ từ D là: x + y = 0.
(c) Gọi I là trung điểm của DF. Toạ độ của điểm I là (2;2).
(d) Đường trung tuyến kẻ từ E có phương trình là: x – 2 = 0.
a) Phương trình vuông góc với đường thẳng EF nhận
là một véc-tơ pháp tuyến, không phải véc-tơ chỉ phương
⇒ Sai.
b) Ta có: E(2;1), F(3;5)
⇒ Đường thẳng EF có vectơ chỉ phương ![]()
⇒ Đường thẳng EF có vecto pháp tuyến là ![]()
Đường cao kẻ từ D và vuông góc với EF có vecto chỉ phương ![]()
⇒ Đường cao kẻ từ D và vuông góc với EF có vecto pháp tuyến ![]()
Mà đường cao này đi qua điểm D(1;−1)
⇒ Phương trình là: 1(x − 1) + 4(y + 1) = 0
⇒ x + 4y + 3 = 0
⇒ Sai.
c) Tọa độ của điểm I là: 
⇒ Đúng.
d) Đường trung tuyến kẻ từ E có vecto chỉ phương ![]()
⇒ Đường trung tuyến kẻ từ E có vecto pháp tuyến ![]()
Mà đường thẳng này đi qua điểm E
⇒ Phương trình của đường thẳng:
−1(x − 2) + 0(y − 1) = 0
−x + 2 = 0
x – 2 = 0
⇒ Đúng
Trong một vòng thi Olympic Toán gồm có 15 câu hỏi với thể lệ như sau: Mỗi câu trả lời đúng thi sinh được 5 điểm, mỗi câu trả lời sai thí sinh bị trừ 2 điểm. Bạn Bảo sau khi trả lời tất cả các câu hỏi của vòng thi này và đạt được 40 điểm. Hỏi bạn Bảo đã trả lời đúng bao nhiêu câu?
Gọi số câu trả lời đúng của bạn Bảo là: x (câu) (x ∈ ℕ*)
Số câu trả lời sai là: 15 − x (câu)
Số điểm bạn Bảo đạt được khi trả lời đúng là: 5x (điểm)
Số điểm bạn Bảo bị trừ khi trả lời sai là: 2(15 − x) (điểm)
Theo bài ra sau khi trả lời hết tổng số điểm của bạn Bảo là 40 điểm nên ta có phương trình:
5x − 2(15 − x) = 40
5x – 30 + 2x = 40
x = 10
Vậy bạn Bảo trả lời đúng 10 câu
Từ 101 đến 160 có bao nhiêu số không chia hết cho 9?
Từ 101 đến 160, số đầu tiên chia hết cho 9 là 108, và số cuối cùng là 153
Từ bảng nhân có Các số chia hết cho 9 là: 108; 117; 126; 135; 144; 153
⇒ Có tổng cộng 6 số chia hết cho 9
Tổng số các số là:
160 – 101 + 1 = 60
Các số không chia hết cho 9 là:
60 – 6 = 54
⇒ Có 54 số không chia hết cho 9
1 can đựng được 9 lít dầu nặng 9,3kg can rỗng nặng 1,65kg. Hỏi mỗi lít dầu cân nặng bao nhiêu kg?
Khối lượng dầu trong can:
9,3 − 1,65 = 7,65 (kg)
Mỗi lít dầu nặng:
7,65 : 9 = 0,85 (kg)
Đáp số: 0,85kg
Tìm ƯCLN rồi tìm tập hợp ước chung của 80 và 150.
Ta có:
80 = 24.5
150 = 2.3.52
⇒ ƯCLN(80;150) = 2.5 = 10
⇒ ƯC(80;150) = Ư(10) = {±1; ±2; ±5; ±10}
Vào tháng 5, giá niêm yết của một chiếc ti vi 42 inch tại một siêu thị điện máy là 8000000 đồng. Đến tháng 8, siêu thị giảm giá 5% cho mỗi chiếc ti vi. Sang tháng 9, siêu thị lại giảm giá thêm một lần nữa, lúc này giá của một chiếc ti vi 42 inch chỉ còn 6840000 đồng. Hỏi tháng 9, siêu thị đã giảm giá bao nhiêu phần trăm cho một chiếc ti vi so với tháng 8?
Số tiền trong tháng 8 của hàng giảm được là:
8000000 × (100% - 5%) = 7600000 (đồng)
Tháng 9 cửa hàng giảm là:
6840000 : 7600000 = 0,95 = 95%
Vậy tháng 9 giảm được so với tháng 8 là:
1 - 90% = 10%
Tìm phân số bằng phân số
, biết rằng tổng của tử và mẫu của nó bằng 900.
Giả sử phân số đó là ![]()
Ta có: a + b = 900
Mà 
Khi đó: a = 900 : (13 + 17) . 13 = 390
b = 900 – 390 = 510
Vậy phân số cần tìm là
.
Viết 4,25 dưới dạng hỗn số

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm I(-1;2) và M(0;4).
Ta có phương trình IM có vectơ chỉ phương là: ![]()
⇒ IM có vectơ pháp tuyến là ![]()
Phương trình tổng quát của IM là :
–2(x + 1) + 1(y – 2) = 0
⇔ –2x – 2 + y – 2 = 0
⇔ –2x + y – 4 = 0.
Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm I(-1;2) và M(0;4) có dạng là:
–2x + y – 4 = 0.
Phân tích số 2024 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
2024 = 2000 + 20 + 4
= 2020 + 4
= 2000 + 24
= 2004 + 20
Tìm x biết:
.



![]()
Tìm x biết:
.

![]()



![]()

Tìm x biết x chia hết cho 12 và 13 < x < 75.
Ta có: x ⋮ 12
⇒ x ∈ B(12) = {0; 12; 24; 36; 48; 60; 72; 84;...}
Mà 13 < x < 75
⇒x ∈ {24; 36; 48; 60; 72}
Vậy x ∈ {24; 36; 48; 60; 72}
Giải phương trình:
.
ĐKXĐ: ![]()
![]()
![]()
Bình phương 2 vế ta được:
(x + 1)2(17 – x2) = (9 – x)2
⇔ (x + 1)2(17 – x2) – (9 – x)2 = 0
⇔ (4 – x)(x – 1)(x2 + 7x + 16) = 0
Vì x2 + 7x + 16 > 0 với mọi x nên 
Vậy x = 1 hoặc x = 4.
Cho x, y > 0 thỏa mãn x + 2y ≥ 5. Tìm GTNN của
.



≥ 0 + 0 + 0 + 0 + 5 + 17 = 22
Vậy GTNN của biểu thức là 2 khi 
Và x + 2y = 5
⇔ x = 1; y = 2
Tìm x, y, z biết:
và xyz = –108.
Đặt 
Suy ra: x = 2k; 
xyz = –108 ⇔
⇔ k3 = –27
⇔ k = –3
Suy ra: 
Tìm x, y biết:
và x2 + y2 = 58.
Đặt 
Suy ra: x = 3k; y = 7k
Khi đó: x2 + y2 = 58
⇔ 9k2 + 49k2 = 58
⇔ 58k2 = 58
⇔ k2 = 1
⇔ 
⇔ 
Tìm x, y biết:
và xy = 160.
Đặt 
Khi đó:
10k2 = 160
⇔ k2 = 16
⇔ 
⇔ 
Tìm x, y biết:
và 2x – y = 11.
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Suy ra: x = 33; y = 55.
Cho x : y : z = 2 : 3 : 5 và x − y + z = − 12. Tìm x, y, z?
Ta có: x : y : z = 2 : 3 : 5
Suy ra: 
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Khi đó: x = -6; y = -9; z = -15.
Vậy x = -6; y = -9; z = -15.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A = x2 + 2y2 + 2xy − 2x − 6y + 2025.
A = x2 + 2y2 + 2xy − 2x − 6y + 2025
A = (x2 + 2xy + y2 − 2(x + y) + 1) + (y2 − 4y + 4) + 2020
A = [(x + y)2 − 2(x + y) + 1] + (y − 2)2 +2020
A = (x + y − 1)2 + (y − 2)2 + 2020
Nhận xét:
(x + y − 1)2 ≥ 0 ∀x
(y − 2)2 ≥ 0 ∀y
Suy ra: A = (x + y − 1)2 + (y − 2)2 + 2020 ≥ 2020 với mọi x, y
hay A ≥ 2020 ∀ x; y
Dấu "=" xảy ra khi 
⇔
.
Tìm x, y nguyên thỏa mãn x2 + 5y2 – 4xy – 4y + 3 = 0.
x2 + 5y2 – 4xy – 4y + 3 = 0
⇔ (x2 – 4xy + 4y2) + (y2 – 4y + 4) = 1
⇔ (x – 2y)2 + (y – 2)2 = 1
Vì x, y ∈ ℤ nên (x – 2y)2 + (y – 2)2 ≥ 0
Suy ra:

⇔ 
Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 + 6x – 3(x + 6)
x2 + 6x – 3(x + 6)
= x(x + 6) – 3(x + 6)
= (x + 6)(x – 3)
Cho x2 + y2 – xy = 4. Tìm GTLN và GTNN của P = x2 + y2.
x2 + y2 – xy = 4
⇔ 2x2 + 2y2 – 2xy – 8 – 0
⇔ (x – y)2 + x2 + y2 = 8
⇔ x2 + y2 = 8 - (x – y)2
Vì (x – y)2 ≥ 0 với mọi x, y nên 8 - (x – y)2 ≤ 8
Vậy max P = 8 khi x = y
Lại có:
x2 + y2 – xy = 4 
Suy ra:
hay ![]()
Vậy min
khi
.
Cho x2 - 2(m - 1)x – m = 0. Chứng minh phương trình luôn luôn có 2 nghiệm x1, x2 với mọi m.
x2 - 2(m - 1)x – m = 0
Ta có: ∆ = 4(m – 1)2 + 4m = 4m2 – 4m + 4 = 4(m2 – m + 1)
= 
Vậy phương trình luôn luôn có 2 nghiệm x1, x2 với mọi m.
Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 – x – 2020.2021
x2 – x – 2020.2021
= x2 + 2020x – 2021x – 2020.2021
= x(x + 2020) – 2021(x + 2020)
= (x + 2020)(x – 2021)
Cho
. Chứng minh rằng:
.
Đặt 
Suy ra: 
⇒ 



Chứng minh tương tự:


Vậy 
Tìm nghiệm của phương trình: x5 + x + 1 = 0
x5 + x + 1 = 0
⇔ x5 – x2 + x2 + x + 1 = 0
⇔ x2(x3 – 1) + (x2 + x + 1) = 0
⇔ x2(x – 1)(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1) = 0
⇔ (x2 + x+ 1)[x2(x – 1) + 1] = 0
⇔ (x2 + x + 1)(x3 – x2 + 1) = 0
Vì x2 + x + 1 = 
Suy ra: x3 – x2 + 1 = 0
⇔ x ≈ -0,75
Giải phương trình: x5 + x4 + x3 + x2 + x + 1 = 0.
x5 + x4 + x3 + x2 + x + 1 = 0
⇔ (x5 + x4) + (x3 + x2) + (x + 1) = 0
⇔ x4(x + 1) + x2(x + 1) + (x + 1) = 0
⇔ (x + 1)(x4 + x2 + 1) = 0
⇔ 
⇔ 
Thấy x2(x2 + 1) + 1 > 0 với mọi x nên phương trình chỉ có nghiệm duy nhất x = -1.
Vậy x = -1.
Chứng minh phương trình: x7 + 3x5 – 1 = 0 có ít nhất một nghiệm.
Đặt f(x) = x7 + 3x5 + 1
f(-1) = (-1)7 + 3.(-1)5 + 1 = -3
f(0) = 07 + 3.05 + 1 = 1
Ta thấy f(-1).f(0) = -3 ⇒ Phương trình có ít nhất 1 nghiệm thuộc (-1;0)
Tìm x biết:
.




Khai triển: x13 – x23
x13 – x23 = (x1 – x2)(x12 + x1x2 + x22)
Tìm x biết:
.






x – 2012 = 0
x = 2012
Vậy x = 2012.
Tìm x biết:
.




Cho phương trình x2 – (2m – 1)x + 6 – 4m2 = 0.Tìm m để phương trình có 2 nghiệm trái dấu.
Để phương trình có 2 nghiệm trái dấu thì ac < 0
Tức là: 6 – 4m2 < 0
⇔ 4m2 > 6
⇔ m2 > ![]()
⇔ 
Cho phương trình x2 – (2m – 1)x + 6 – 4m2 = 0.Tìm m để phương trình có 2 nghiệm trái dấu sao cho x12 + x1 + x1x2 = 6x22 + 2x2.
Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: 
Vì x1 là nghiệm của phương trình nên ta có:
x12 – (2m – 1)x1 + 6 – 4m2 = 0
⇔ x12 + x1 + 6 – 4m2 = 2mx1
Mà 6 – 4m2 = x1x2 nên: x12 + x1 + x1x2 = 2mx1
⇔ 2mx1 = 6x22 + 2x2
⇔ mx1 = 3x22 + x2
Lại có: x1 = 2m – 1 – x2 (theo Vi-ét)
Suy ra: m(2m – 1 – x2) = 3x22 + x2
⇔ (m + x2)(2m – 3x2) – (m + x2) = 0
⇔ (m + x2)(2m – 3x2 – 1) = 0
⇔ 
+ Nếu x2 = -m thì x1 = 3m – 1
Khi đó: (3m – 1). (-m) = 6 – 4m2
⇔ m2 + m – 6 = 0
⇔ 
+ Nếu
thì 
Khi đó: 
⇔ 4m2 – 4m + 1 = 27 – 18m2
⇔ 22m2 – 4m – 26 = 0
⇔
(loại)
Vậy m = -3 hoặc m = 2.
Tìm x thỏa mãn:
.




Xác định parabol y = ax2 + bx + c (a khác 0) biết đường thẳng y = −2 cắt (P) tại hai điểm có hoành độ −1 và 3, đồng thời hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2.
Giá trị lớn nhất bằng 2, tức là đỉnh parabol nằm ở giữa hai nghiệm x = −1 và x = 3, nên tọa độ hoành độ đỉnh: là x = (-1 + 3) : 2 = 1
Khi đó: y(1) = 2 ⇔ a + b + c = 2
Theo bài ra ta có:
⇔ 
Vậy parabol cần tìm có dạng y = −x2 + 2x + 1.
Tìm x biết:
.



Tìm các cặp số nguyên x, y biết xy + 7x - 3y – 26 = 0
xy + 7x - 3y – 26 = 0
⇔ y(x − 3) + 7(x − 3) – 5 = 0
⇔ (y + 7)(x − 3) = 5
⇒ y + 7; x – 3 ∈ Ư(5)
⇒ y + 7; x – 3 ∈ {±1; ±5}
TH1: 
TH2: 
TH3: 
TH4:
.
Một hộp kín hình lập phương cạnh 10 cm. Tính thể tích chiếc hộp đó.
Thể tích cái hộp là:
10 × 10 × 10 = 1000 (cm3)
Vậy thể tích chiếc hộp đó là 1000 cm3.
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 30 m, chiều rộng 20 m. Ở giữa khu vườn người ta xây một bồn hoa hình thoi có độ dài hai đường chéo là 4,5 m và 3 m. Tính diện tích phần còn lại của khu vườn.
Diện tích khu vườn hình chữ nhật là:
30 . 20 = 600 (m2)
Diện tích bồn hoa hình thoi là:
(4,5 . 3) : 2 = 6,75 (m2)
Diện tích phần còn lại của khu vườn là:
600 ‒ 6,75 = 593,25 (m2)
Đáp số: 593,25 m2.
Một khúc gỗ tròn hình trụ cần xẻ thành một chiếc xà hình trụ có đường kính đáy là 4 cm và dài 5 m. Tính thể tích phần gỗ cần sử dụng để làm chiếc xà.
Đổi 4 cm = 0,04 m.
Thể tích cây gỗ hình trụ là:
V = πR2h ≈ 3,14 . 0,042 . 5 = 0,02512 (m3)
Vậy thể tích phần gỗ cần sử dụng để làm chiếc xà là 0,02512 m3.
Một khúc sông từ bến A đến bến B dài 45 km. Một ca nô xuất phát từ bến A với vận tốc 15 km/giờ. Sau bao lâu thì ca nô đó đi đến điểm B.
Thời gian ca nô đi từ A đến B là:
45 : 15 = 3 (giờ)
Vậy sau 3 giờ thì ca nô đó đi đến điểm B.
Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 24 km. Một giờ sau, một người đi xe máy từ A đến B và đến trước người đi xe đạp 20 phút. Tính vận tốc của mỗi người, biết vận tốc xe máy gấp 3 lần vận tốc của xe đạp.
Gọi vận tốc người xe đạp là x (km/h) (x > 0)
Vận tốc người đi xe máy là 3x (km/h).
Thời gian người đi xe đạp đi từ A đến B là
(giờ).
Thời gian người đi xe máy đi đi từ A đến B là
(giờ).
Người đi xe máy đi sau 1 giờ và đến trước 20 phút =
giờ
Suy ra ta có phương trình:




x = 12 (TMĐK).
Khi đó, vận tốc người đi xe đạp là 12 km/h;
Vận tốc của người đi xe máy là 3 . 12 = 36 (km/h).
Vậy vận tốc người đi xe đạp và xe máy lần lượt là 12 km/h và 36 km/h.
Một người gửi ngân hàng 150 triệu đồng với lãi suất 0,6%/tháng. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi tháng, số tiền lãi sẽ được nhập làm vốn ban đầu để tính lãi cho tháng tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng, người đó được lĩnh số tiền không ít hơn 160 triệu đồng (cả vốn ban đầu và lãi), biết rằng trong suốt thời gian gửi tiền người đó không rút tiền và lãi suất không thay đổi?.
Sau n tháng, người đó lĩnh được số tiền là 150 . (1 + 0 , 6 %)n (triệu đồng).
Sau n tháng, người đó lĩnh được số tiền không ít hơn 110 triệu đồng (cả vốn ban đầu và lãi) nên
150 . (1 + 0,6%)n ≥ 160
n ≥ 10,79.
Vậy sau ít nhất 11 tháng người đó được lĩnh số tiền không ít hơn 160 triệu đồng (cả vốn ban đầu và lãi).
Một người nông dân có 15 triệu đồng, anh ta mua một con bò giá 15 triệu, rồi bán đi với giá 17 triệu, sau đó mua lại giá 20 triệu rồi lại bán đi với giá 19 triệu. Người bán bò lãi bao nhiêu tiền?.
Người bán hàng lãi số tiền là:
(17 – 15) – 20 + 19 = 1 (triệu đồng)
Đáp số: 1 triệu đồng.
Nếu hôm nay là thứ hai, thì 63 ngày sau sẽ là thứ mấy trong tuần?
Mỗi tuần lễ có 7 ngày.
Ta có 63 : 7 = 9.
Do đó, 63 ngày sau là thứ hai.
Vậy nếu hôm nay là thứ hai, thì 63 ngày sau sẽ là thứ hai.
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây:
Những số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3.
Những số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9.
Những số có chữ số tận cùng là 3 thì chia hết cho 3.
Những số có chữ số tận cùng là 3 hoặc 9 thì chia hết cho 9.
Đáp án đúng là A
Số chia hết cho 9 có dạng 9k (
).
Ta có 9k = 3 . 3k.
Suy ra những số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3.
Qua hai đường thẳng cắt nhau có thể tạo được bao nhiêu mặt phẳng?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là B
Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định một mặt phẳng duy nhất.

Số bé nhất có 6 chữ số mà tổng các chữ số bằng 12 là bao nhiêu?
Số tự nhiên bé nhất có 6 chứ số là 10 0000.
Mà tổng của các chữ số là 12 ta có:
1 + 0 + 0 + 0 + 5 + 6 = 12 .
Nên số bé nhất có 6 chữ số mà tổng các chữ số là 12 là 100 056.
Số lớn nhất có 2 chữ số lớn gấp 7 lần tổng các chữ số của số đó là bao nhiêu?
Gọi số cần tìm là
(
).
Tổng các chữ số của
là a + b.
Theo bài ra ta có:
![]()
10a + b = 7a + 7b
10a – 7a = 7b – b
3a = 6b
a = 2b
Các số thỏa mãn điều kiện trên là 21; 42; 63; 84.
Vậy số lớn nhất có 2 chữ số lớn gấp 7 lần tổng các chữ số của số đó là 84.
So sánh P và P2 với
.
Với x ≥ 0, ta có



Với
thì
, suy ra
.
Do đó
, suy ra P > 1.
Khi đó P – 1 > 0
P(P – 1) > 0
P2 – P > 0
P2 > P
Vậy P < P2.
Cho phương trình
. Tập hợp các số thực m để có nghiệm là nửa khoảng [a; b). Tính a + b.
![]()



Xét hàm số
trên khoảng (1; 3), ta có:
.
Bảng biến thiên:

Ta có f(1) = 4, f(2) = 3,
.
Phương trình đã cho có nghiệm khi
.
Khi đó
nên
.
Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M(4; 1) lên đường thẳng (d): x – 2y + 4 = 0.
Ta có:
.
Đường thẳng (d') ⊥ (d) nên
.
Phương trình đường thẳng d đi qua M vuông góc với (d') nên:
2(x – 4) + y – 1 = 0 hay
.
Khi đó điểm H là hình chiếu của M trên (d) chính là giao điểm của d và d'
Do đó, tọa độ điểm H là nghiệm của hệ phương trình:
hay
nên
.
Vậy tọa độ điểm H là
.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 2a. Gọi M là trung điểm của SC. Tính cosin của góc α là góc giữa đường thẳng BM và mặt phẳng (ABC).

Gọi H là trung điểm của AC.
Ta có HM // SA nên HM ⊥ (ABC), khi đó:
![]()
Ta có ![]()
Xét tam giác ABC đều cạnh a nên
.
Xét tam giác vuông BHM có:
.
Vậy
.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(2; −1; 0) , B(3; −3; −1) và mặt phẳng (P): x + y + z − 3 = 0. Tìm tọa độ giao điểm M của đường thẳng AB với mặt phẳng (P).
Đường thẳng AB có phương trình:
.
Gọi M là giao điểm của AB và (P).
Do M thuộc AB nên M(2 + t ; −1 − 2t; −t).
M thuộc (P) nên 2 + t − 1 − 2 t − t − 3 = 0 nên t = − 1 .
Do đó tọa độ điểm M là M(1; 1; 1).
Một nhà bè nuôi cá lồng, năm trước thu được 1 340 kg cá. Năm nay thu được sản lượng cá gấp hai lần năm trước. Tính sản lượng cá đã thu được trong năm nay?
Lượng cá nhà bè thu được trong năm nay là
1 340 × 2 = 2 680 (kg)
Đáp số: 2 680 kg.
Một chất điểm chuyển động có phương trình vận tốc là
(m/s) với t là thời gian chuyển động (giây). Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây đầu tiên, vận tốc nhỏ nhất của chất điểm là bao nhiêu?
Ta có
nên t = 1.
Hàm số
xác định và liên tục trên đoạn (0; 10).
Ta có: v0 = e + 1 ;
;
.
Vậy
.
Trong không gian hệt tọa độ Oxyz, cho A(1; −1; 2) và B(3; 2; −3). Tính độ dài đoạn thẳng AB.
Ta có
.
Độ dài đoạn thẳng AB là:
![]()
Vậy độ dài đoạn thẳng AB là
.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxyz cho các điểm A(2; 0; 2), B(0; 2; 0), C(1; 0; 3). Gọi M là điểm trong không gian thoải mãn MA2 + MC2 = MB2. Tính MP với P(3; 2; −5).
Gọi I(x; y; z) là điểm thỏa mãn
(*).
Ta có ![]()
Khi đó 
Suy ra ![]()
Suy ra IA2 = 14; IB2 = 50; IC2 = 12.
Ta có ![]()
Khi đó ![]()
![]()
![]()
= 0.
Hay ![]()
Vậy
.
Một trường học có hai máy in A và B hoạt động độc lập. Trong 24 giờ hoạt động, xác suất để máy A và máy B gặp lỗi kĩ thuật tương ứng là 0,08 và 0,12. Xác suất để trong 24 giờ hoạt động có nhiều nhất một máy gặp lỗi kĩ thuật là bao nhiêu?
Gọi biến cố A: “Máy A gặp lỗi kĩ thuật trong 24 giờ hoạt động”.
Biến cố B: “Máy B gặp lỗi kĩ thuật trong 24 giờ hoạt động”.
Biến cố C: “Trong 24 giờ hoạt động có nhiều nhất một máy gặp lỗi kĩ thuật”.
Biến cố
: “Trong 24 giờ hoạt động cả hai máy đều gặp lỗi kĩ thuật”.
Khi đó
= AB mà A, B độc lập nên ![]()
Có P(A) = 0,08; P(B) = 0,12.
Do đó
.
Suy ra
.
Vậy xác suất để trong 24 giờ hoạt động có nhiều nhất một máy gặp lỗi kĩ thuật là 0,9904.
Từ một khúc gỗ hình trụ có đường kính 40cm, cần xả thành một chiếc xà có tiết diện ngang là hình vuông và bốn miếng phụ được tô màu xám như hình vẽ. Tìm chiều rộng x của miếng phụ để diện tích sử dụng theo tiết diện ngang là lớn nhất.


Gọi x, y lần lượt là chiều rộng và chiều dài của miếng phụ.
Diện tích sử dụng theo tiết diện ngang là S = SMNPQ + 4xy.
Cạnh hình vuông
(cm).
Suy ra
(1)
Ta có:

, suy ra:

Lại có ![]()
Suy ra
, suy ra ![]()
Thế vào (1):
![]()
Xét hàm số
với
có:

Ta có
nên 
Do đó
.
Viết số 2024 thành tổng giá trị các chữ số của nó
Giá trị các chữ số của số 2024 là:
2024 = 2000 + 20 + 4.
Cho hai số thực dương thỏa mãn . Khẳng định nào sau đây là đúng?
.
.
.

Đáp án đúng là A
Ta có ![]()
![]()


.
Với các số thực ko âm x và y thỏa mãn x2 + y2 = 4, Tìm GTNN của biểu thức P = x + 2y.
Vì x, y là các số thực không âm nên x, y ≥ 0.
Từ điều kiện x2 + y2 = 4, ta cóm
, suy ra
(vì
)
Khi đó
nên
.
Khi đó
, suy ra
.
Vì
nên ta có P = x + 2y ≥ x + y ≥ 2.
Vậy GTNN của P là 2, dấu “=” xảy ra khi x = 2, y = 0.
So sánh m2 và m nếu 0 < m < 1
Xét hiệu
.
Ta có 0 < m < 1, suy ra 1 - m > 0 nên m - 1 < 0 hay m(m - 1) < 0.
Hay
, suy ra
.
Vậy
.

