Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 5
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hạt nào sau đây có khối lượng bằng với khối lượng của một electron?
proton.
neutron.
positron.
photon \[\gamma .\]
Đáp án đúng là C
Positron là phản hạt của electron, chúng có khối lượng bằng nhau.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các phân tử trong chất ở thể rắn?
Các phân tử không chuyển động mà được cố định tại những vị trí xác định.
Các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng xác định.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Các phân tử có thể sắp xếp có trật tự tuần hoàn theo không gian, tạo thành tinh thể.
Đáp án đúng là A
Các phân tử trong chất ở thể rắn dao động quanh những vị trí cân bằng xác định chứ không đứng yên.
Theo định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật bằng nhiệt lượng mà vật nhận vào khi
vật không thực hiện và không nhận công.
vật thực hiện công có độ lớn bằng với nhiệt lượng vật nhận vào.
nhiệt lượng vật nhận vào bằng không.
vật chỉ thực hiện công mà không trao đổi nhiệt lượng.
Đáp án đúng là A
Vì \[\Delta U = A + Q,\]\[\Delta U = Q\quad \Rightarrow \quad A = 0.\]
Khi so sánh hai hạt nhân là \[{}_7^{14}{\rm{N}}\] và \[{}_6^{14}{\rm{C}},\] hai hạt nhân này có cùng
khối lượng.
số proton.
số neutron.
số nucleon.
Đáp án đúng là D
Hai hạt nhân có cùng số nucleon (14).
Xét một khối khí He lý tưởng xác định gồm \[N\] phân tử khí, có nhiệt độ tuyệt đối \[T.\] Biết rằng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí He bằng với động năng chuyển động tịnh tiến của chúng. Cho \[k\] là hằng số Boltzmann, \[R\] là hằng số khí lý tưởng. Nội năng của khối khí này là
\[\frac{3}{2}NkT.\]
\[\frac{3}{2}kT.\]
\[\frac{3}{2}NRT.\]
\[\frac{3}{2}RT.\]
Đáp án đúng là A
Nội năng của khối khí là tổng động năng (trong trường hợp này là tổng động năng tịnh tiến) của các phân tử khí: \[U = N \times \overline {{W_d}} = N \times \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}NkT.\]
Khi xét các đẳng quá trình của một khối khí lý tưởng xác định, quá trình biến đổi trạng thái nào có độ biến thiên nội năng bằng không?
Quá trình dãn đẳng áp.
Quá trình làm lạnh đẳng tích.
Quá trình nén đẳng nhiệt.
Quá trình nén đẳng áp.
Đáp án đúng là C
Vì nội năng của một khối khí lý tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, quá trình đẳng nhiệt có nội năng không đổi.
Đơn vị nào sau đây không phải một đơn vị đo khối lượng?
J/c2.
MeV/c2.
amu.
amu.c2.
Đáp án đúng là D
amu.c2 là một đơn vị đo năng lượng vì nó có dạng (khối lượng).c2.
Xét một hạt nhân \[{}_Z^A{\rm{X}}\] có khối lượng là \[{m_0}.\] Tổng khối lượng của các nucleon cấu thành hạt nhân ấy là \[M = Z{m_{\rm{p}}} + (A - Z){m_{\rm{n}}},\] với \[{m_{\rm{p}}}\] và \[{m_{\rm{n}}}\] lần lượt là khối lượng của một proton và một neutron. Năng lượng liên kết của hạt nhân này là \[{E_{{\rm{lk}}}}.\] Biểu thức đúng là
\[{m_0} = M.\]
\[{m_0} = M + \frac{{{E_{{\rm{lk}}}}}}{{{c^2}}}.\]
\[{m_0} = M - \frac{{{E_{{\rm{lk}}}}}}{{{c^2}}}.\]
\[{m_0} + M = \frac{{{E_{{\rm{lk}}}}}}{{{c^2}}}.\]
Đáp án đúng là C
Khối lượng của hạt nhân bằng tổng khối lượng các nucleon cấu thành trừ cho độ hụt khối.
Gọi \[Q\] là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất khối lượng \[m\]tăng nhiệt độ một lượng \[\Delta T.\] Biết rằng không có sự chuyển thể diễn ra trong quá trình cấp nhiệt trên. Nhiệt dung riêng của chất được xác định bằng công thức
\[\frac{Q}{{m\Delta T}}.\]
\[\frac{{m\Delta T}}{Q}.\]
\[\frac{{\Delta T}}{{mQ}}.\]
\[\frac{{Q\Delta T}}{m}.\]
Đáp án đúng là A
Nhiệt dung riêng được xác định bởi công thức \[\frac{Q}{{m\Delta T}}.\]
Hình nào sau đây xác định sai từ trường được sinh ra gần một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện không đổi?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là C
Áp dụng quy tắc nắm tay phải hoặc một quy tắc tương đương, suy ra Hình 3 sai.
Đặt một vòng dây phẳng có diện tích \[S\] vào trong một vùng có từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \[B,\] vector cảm ứng từ hợp với pháp tuyến của vòng dây một góc \[\theta \] nhọn. Từ thông qua khung dây có biểu thức là
\[\Phi = BS\cos \theta .\]
\[\Phi = BS\sin \theta .\]
\[\Phi = BS\tan \theta .\]
\[\Phi = BS\cot \theta .\]
Đáp án đúng là A
Vì \[\theta \] là góc hợp giữa vector cảm ứng từ và pháp tuyến của vòng dây nên \[\Phi = BS\cos \theta .\]
Khi từ thông qua một tấm hoặc một khối kim loại biến thiên, hiện tượng cảm ứng điện từ gây ra dòng điện Foucault trong phần kim loại ấy. Một ứng dụng của sự tỏa nhiệt của dòng điện Foucault là
máy phát điện.
lõi sắt của máy biến áp.
sạc không dây.
bếp từ.
Đáp án đúng là D
Bếp từ là một ứng dụng của tác dụng nhiệt lớn của dòng điện Foucault trong đáy nồi/chảo khi cuộn dây dưới mặt bếp tạo ra từ trường biến thiên.
Một khối khí lý tưởng xác định thực hiện một quá trình biến đổi trạng thái. So với trạng thái ban đầu, trạng thái sau khi biến đổi không thể có
áp suất cao hơn, thể tích lớn hơn, nhiệt độ cao hơn.
áp suất thấp hơn, thể tích nhỏ hơn, nhiệt độ cao hơn.
áp suất cao hơn, thể tích lớn hơn, nhiệt độ thấp hơn.
áp suất không đổi, thể tích lớn hơn, nhiệt độ cao hơn.
Đáp án đúng là C
Vì giữa hai trạng thái, đại lượng \[\frac{{pV}}{T}\] là không đổi, vì vậy không thể xảy ra trường hợp áp suất cao hơn, thể tích lớn hơn, nhiệt độ thấp hơn.
Gọi \[H\] là độ phóng xạ và gọi \[N\] là số hạt nhân của đồng vị phóng xạ còn trong mẫu. Đại lượng \[\lambda = \frac{H}{N}\] là
chu kì bán rã.
hằng số phóng xạ.
khối lượng của hạt nhân đồng vị phóng xạ.
nghịch đảo của chu kì bán rã.
Đáp án đúng là B
Độ phóng xạ H = (Hằng số phóng xạ \[\lambda \]). (Số hạt nhân của đồng vị phóng xạ còn lại trong mẫu N).
Trong khoa học vật liệu, người ta sử dụng phương pháp lắng đọng hơi kim loại để nghiên cứu tính chất của vật liệu. Trong phương pháp này, một đế Silicon được đặt trong một buồng có hơi kim loại, hơi kim loại sẽ bay đến và hình thành tinh thể trên mặt đế Silicon, tạo thành một màng chất rắn mỏng vài nanomét. Hiện tượng diễn ra ở bề mặt đế Silicon là sự
ngưng tụ.
thăng hoa.
ngưng kết.
bay hơi.
Đáp án đúng là C
Vì hơi kim loại trở thành màng tinh thể rắn, đây là quá trình chuyển thể từ thể khí sang thể rắn, đó là quá trình ngưng kết.
Đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) được định nghĩa là
\[\frac{1}{{12}}\] khối lượng của một hạt nhân \[{}_6^{12}{\rm{C}}\].
\[\frac{1}{{12}}\] khối lượng của một nguyên tử \[{}_6^{12}{\rm{C}}\].
khối lượng của một proton.
khối lượng của một nguyên tử \[{}_1^1{\rm{H}}.\]
Đáp án đúng là B
Đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) được định là 1/12 khối lượng của một nguyên tử \[{}_6^{12}{\rm{C}}\].
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một mẫu chất ban đầu ở thể rắn.

Sự nóng chảy kéo dài 2 phút.
Mẫu vật bắt đầu tỏa nhiệt từ phút thứ 10.
Ở nhiệt độ \[80{\rm{ }}^\circ {\rm{C}},\] chất lỏng này bắt đầu đông đặc.
Thời gian đông đặc kéo dài 8 phút.
a) ĐÚNG
Sự nóng chảy bắt đầu từ phút thứ 5 và kết thúc vào phút thứ 7, tức là kéo dài 2 phút.
b) ĐÚNG
Sau phút thứ 10, nhiệt độ mẫu vật bắt đầu giảm, vật bắt đầu tỏa nhiệt.
c) ĐÚNG
Vì chất nóng chảy ở \[80{\rm{ }}^\circ {\rm{C}},\] nó cũng đông đặc ở \[80{\rm{ }}^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\]
d) SAI
Thời gian đông đặc kéo dài từ phút thứ 13 đến phút thứ 18, tức là kéo dài 5 phút.
Một khối khí lí tưởng xác định chuyển trạng thái theo chu trình A → B →C→A. Chu trình này được thể hiện trên đồ thị \[p - T\] hình bên. Biết thể tích của khí ở trạng thái A là 2 lít.

Khí nhận nhiệt lượng trong quá trình A → B
Mật độ của khí ở trạng thái A lớn hơn mật độ của khí ở trạng thái C
Thể tích khí ở trạng thái B là 1 lít.
Thể tích khí ở trạng thái C là 2 lít.
a) ĐÚNG
A-B là quá trình dãn đẳng nhiệt (đẳng nhiệt có áp suất giảm), vì vậy khí đã sinh công. Mà nội năng trong quá trình đẳng nhiệt không đổi, nên khí đã nhận nhiệt lượng mới có thể sinh công.
b) SAI
AC là quá trình đẳng tích, vì vậy mật độ phân tử khí là không đổi.
c) SAI
Thể tích ở trạng thái B là \[{V_{\rm{B}}} = {V_{\rm{A}}} \times \frac{{{p_{\rm{A}}}}}{{{p_{\rm{B}}}}} = 2 \times \frac{3}{1} = 6{\rm{ }}\ell .\]
d) ĐÚNG
Thể tích ở trạng thái C bằng với thể tích ở trạng thái A, 2 lít.
Hình bên dưới là một thiết bị có thể dùng để xác định độ lớn cảm ứng từ Trái Đất. Bộ thí nghiệm gồm một nguồn điện, một cuộn dây tròn gồm \[N = 500\] vòng dây có bán kính \[R = 5\]cm, một la bàn đặt trong cuộn dây sao cho tâm quay tự do của kim la bàn trùng với tâm của cuộn dây, các núm xoay điều chỉnh cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây. Cho biết cảm ứng từ tại tâm của vòng dây có độ lớn được tính theo công thức:
\[B = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times I}}{R}\]
Với I là cường độ dòng điện qua các vòng dây.
Trường hợp 1: Ban đầu, đặt thiết bị sao cho kim la bàn cân bằng theo phương vuông góc với mặt phẳng cuộn dây.
Trường hợp 2: Ban đầu, đặt thiết bị sao cho kim la bàn cân bằng trùng với phương đường kính của cuộn dây.

Trường hợp 1: Khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua cuộn dây, kim nam châm lệch đi một góc \[\theta \] nhọn \[\left( {0^\circ < \theta < 90^\circ } \right)\].
Trường hợp 2: Khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua cuộn dây, kim nam châm lệch đi một góc \[\theta \] nhọn \[\left( {0^\circ < \theta < 90^\circ } \right)\].
Xét trường hợp 2. Theo thông số tham khảo, cảm ứng từ Trái Đất tại tâm vòng dây có độ lớn khoảng \[50{\rm{ \mu T}}{\rm{.}}\]Với dòng điện 40 mA, suy ra góc lệch phải là khoảng \[78,7^\circ \].
Với dòng điện 40 mA, thực tế kim la bàn lệch khỏi phương ban đầu một góc \[80^\circ .\] Cảm ứng từ Trái Đất có độ lớn đo được là khoảng 44,3\[{\rm{\mu T}}{\rm{.}}\]

a) SAI
Khi đặt thiết bị sao cho kim la bàn trùng với pháp tuyến của mặt phẳng cuộn dây và bật dòng điện, cảm ứng từ Trái Đất và cảm ứng từ cuộn dây trùng phương với nhau, vì vậy cảm ứng từ tổng hợp cũng cùng phương với cảm ứng từ Trái Đất. Nếu chiều của cảm ứng từ tổng hợp cùng chiều với cảm ứng từ Trái Đất, phương và hướng cân bằng của kim la bàn không đổi. Nếu ngược chiều, phương cân bằng không đổi nhưng hướng cân bằng sẽ ngược lại. Vì vậy, góc lệch chỉ có thể bằng 0 hoặc 180 độ.
b) ĐÚNG
Khi đặt thiết bị sao cho kim la bàn trùng với mặt phẳng cuộn dây và bật dòng điện, cảm ứng từ Trái Đất và cảm ứng từ cuộn dây vuông góc với nhau, vì vậy cảm ứng từ tổng hợp sẽ lệch một góc nhọn so với cảm ứng từ Trái Đất.
c) ĐÚNG
\[\tan \theta = \frac{{{B_d}}}{{{B_{TD}}}} = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{{B_{TD}}}}\quad \Rightarrow \quad \theta = {\tan ^{ - 1}}\left( {\frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{{B_{TD}}}}} \right) = {\tan ^{ - 1}}\left( {\frac{{2 \times {\rm{3,14}} \times {{10}^{ - 7}} \times 500 \times \frac{{40 \times {{10}^{ - 3}}}}{{{\rm{0,05}}}}}}{{50 \times {{10}^{ - 6}}}}} \right) \approx {\rm{78,7}}^\circ \]
d) ĐÚNG
\[\tan \theta = \frac{{{B_d}}}{{{B_{TD}}}} = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{{B_{TD}}}}\quad \Rightarrow \quad {B_{TD}} = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{\tan \theta }} = \frac{{2 \times {\rm{3,14}} \times {{10}^{ - 7}} \times 500 \times \frac{{40 \times {{10}^{ - 3}}}}{{{\rm{0,05}}}}}}{{\tan 80^\circ }} \approx {\rm{44,3}} \times {10^{ - 6}}{\rm{ T}}.\]
Sơ đồ đơn giản của một phổ kế khối lượng dùng để nghiên cứu các vi hạt mang điện được mô tả trên hình vẽ.
Các vi hạt có khối lượng là m, độ lớn điện tích là q, có tốc độ ban đầu bằng không và được gia tốc qua một hiệu điện thế \[U = 50\]kV, bay qua khe D vào trong một vùng từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \[B = 1{\rm{ T}}{\rm{.}}\] Lực từ tác dụng lên các hạt này có độ lớn \[F = qvB\] và đóng vai trò lực hướng tâm làm cho hạt chuyển động tròn đều trong từ trường. Biết rằng trong suốt quá trình, hạt chỉ chuyển động trong một mặt phẳng. Sau khi chuyển động một nửa đường tròn, vi hạt sẽ va vào điểm H cách khe D một khoảng d.
Lực từ trong phổ kế khối lượng làm thay đổi động năng của hạt.
Bán kính quỹ đạo của vi hạt phụ thuộc vào thương số \[\frac{q}{m}\] của vi hạt đó.
Thời gian vi hạt chuyển động cho đến khi đến H phụ thuộc vào hiệu điện thế gia tốc U.
Một proton có khối lượng \[{\rm{1,67}} \times {10^{ - 27}}\]kg và điện tích \[{\rm{1,6}} \times {10^{ - 19}}\] C sẽ đến điểm H cách D một đoạn khoảng 64,6 mm.
a) SAI
Vì hạt chuyển động tròn đều nên động năng không thay đổi.
b) ĐÚNG
Vì vi hạt được gia tốc bởi hiệu điện thế U nên động năng khi nó vào trong vùng có từ trường đều là
\[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = qU\quad \Rightarrow \quad v = \sqrt {\frac{{2qU}}{m}} .\]
Bán kính quỹ đạo của vi hạt có phụ thuộc thương số \[\frac{q}{m}\]:
\[F = qvB = m\frac{{{v^2}}}{R}\quad \Rightarrow \quad R = \frac{{mv}}{{qB}} = \frac{{m\sqrt {\frac{{2qU}}{m}} }}{{qB}} = \sqrt {\frac{{2mU}}{{q{B^2}}}} .\]
c) SAI
Thời gian vi hạt chuyển động: \[t = \frac{{\pi R}}{v} = \pi \frac{{\sqrt {\frac{{2mU}}{{q{B^2}}}} }}{{\sqrt {\frac{{2qU}}{m}} }} = \frac{{\pi m}}{{qB}} \notin U.\]
d) ĐÚNG
Với một proton:
\[d = 2R = 2\sqrt {\frac{{2mU}}{{q{B^2}}}} = 2 \times \sqrt {\frac{{2 \times {\rm{1,67}} \times {{10}^{ - 27}} \times 50 \times {{10}^3}}}{{{\rm{1,6}} \times {{10}^{ - 19}} \times {1^2}}}} \approx {\rm{64,6 mm}}.\]
Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Cho hai buồng khí kín có thể tích lần lượt là \[{V_1} = {\rm{0,95 }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}},\]\[{V_2} = {\rm{0,05 }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}},\] áp suất lần lượt là \[{p_1} = 4,5 \times {10^{ - 7}}{\rm{ Pa}},\] \[{p_2} = 8,2 \times {10^{ - 4}}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\] Cửa ngăn cách hai buồng có diện tích là 630 cm2.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.
Lực tác dụng lên cửa ngăn cách do chênh lệch áp suất giữa hai buồng là bao nhiêu \[{\rm{\mu N}}\]? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.
_____
Đáp án: 51,6
Lực do chênh lệch áp suất gây ra lên cửa ngăn là
\[F = \Delta pS = \left| {{p_1} - {p_2}} \right|S = \left| {{\rm{4,5}} \times {{10}^{ - 7}} - {\rm{8,2}} \times {{10}^{ - 4}}} \right| \times 630 \times {10^{ - 4}} \approx {\rm{51,6 \mu N}}{\rm{.}}\]
Nếu mở cửa ngăn để thông khí hai buồng, áp suất sau khi cân bằng là bao nhiêu \[{\rm{\mu Pa}}\]? Xem nhiệt độ là không đổi. Làm tròn kết quả đến hàng phần chục
_____
Đáp án: 41,4
Áp suất sau khi thông khí hai buồng và đạt trạng thái cân bằng là
\[p = \frac{{{p_1}{V_1} + {p_2}{V_2}}}{{{V_1} + {V_2}}} = \frac{{{\rm{4,5}} \times {{10}^{ - 7}} \times {\rm{0,95}} + {\rm{8,2}} \times {{10}^{ - 4}} \times {\rm{0,05}}}}{{{\rm{0,95}} + {\rm{0,0}}5}} \approx {\rm{41,4 \mu Pa}}.\]
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Đồng vị \[{}_{11}^{24}{\rm{Na}}\]là chất phóng xạ \[{\beta ^ - }\] và trở thành một đồng vị magnesium. Một mẫu \[{}_{11}^{24}{\rm{Na}}\]nguyên chất có khối lượng ban đầu là 250 mg. Sau 120 giờ, độ phóng xạ của nó chỉ còn 1,5625%. Lấy khối lượng mol của một đồng vị tính theo g/mol bằng số khối của hạt nhân đồng vị đó.
Chu kì bán rã của \[{}_{11}^{24}{\rm{Na}}\] là bao nhiêu giờ? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.
___
Đáp án: 20
Xét độ phóng xạ của lượng Na còn lại trong mẫu
\[H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 1,5625\% {H_0}\quad \Rightarrow \quad {2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - \frac{{120}}{T}}} = 1,5625\% \quad \Rightarrow \quad T = 20\]giờ.
Khối lượng magnesium hình thành sau 120 giờ là bao nhiêu miligam? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị
____
Đáp án: 246
Ta có \[{2^{ - \frac{t}{T}}} = 1,5625\% .\]
Khối lượng Mg hình thành là
\[{m_{{\rm{Mg}}}} = {N_{{\rm{Mg}}}} \times \frac{{{M_{{\rm{Mg}}}}}}{{{N_{\rm{A}}}}} = {N_{{0_{{\rm{Na}}}}}}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\frac{{{M_{{\rm{Mg}}}}}}{{{N_{\rm{A}}}}} = {m_{{0_{{\rm{Na}}}}}}\left( {\frac{{{N_{\rm{A}}}}}{{{M_{{\rm{Na}}}}}}} \right)\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\frac{{{M_{{\rm{Mg}}}}}}{{{N_{\rm{A}}}}} = {m_{{0_{{\rm{Na}}}}}}\frac{{{A_{{\rm{Mg}}}}}}{{{A_{{\rm{Na}}}}}}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\]
\[ = 250 \times \frac{{24}}{{24}} \times (1 - 1,5625\% ) \approx {\rm{246 mg}}.\]
Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Một máy biến áp có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V. Khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484 V. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp.
Số vòng dây của cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
_____
Đáp án: 2200
Số vòng thứ cấp của máy biến áp là
\[\frac{{{U_1}}}{{{N_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{N_2}}}\quad \Rightarrow \quad {N_2} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}{N_1} = \frac{{484}}{{220}} \times 1000 = 2200.\]
Khi sử dụng máy biến áp này để hạ áp, một điện áp hiệu dụng 20 kV có thể được hạ xuống còn bao nhiêu kV? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.
_____
Đáp án: 9,09
Khi đặt một điện áp vào cuộn \[{N_2},\] máy có thể hoạt động như một máy hạ áp.
Điện áp thứ cấp khi hạ áp là
\[U' = U\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = 20 \times {10^3} \times \frac{{1000}}{{2200}} \approx {\rm{9,09 kV}}.\]
Sử dụng các thông tin sau cho câu 7 và câu 8: Một cuộn dây có tiết diện 100 cm2 gồm 150 vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn B = 200 mT. Cuộn dây được nối với một điện trở R và tạo thành một mạch kín với tổng điện trở là 2,0 Ω. Giữ nguyên độ lớn nhưng đổi chiều của cảm ứng từ. Giả sử thời gian đổi chiều là 0,125 s.

Trong thời gian đổi chiều của cảm ứng từ, độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong cuộn dây bằng bao nhiêu V? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
____
Đáp án: 4,8
Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong cuộn dây:
|e_c| = \left| - \frac{\Delta \Phi}{\Delta t} \right|
= \left| - \frac{\text{N.B.S.}(\cos \alpha_2 - \cos \alpha_1)}{\Delta t} \right|
= \left| - \frac{150 \cdot 0{,}2 \cdot 0{,}01 \cdot (\cos 180^\circ - \cos 0^\circ)}{0{,}125} \right|
= 4{,}8\,\text{V}.
\]
Cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây trong trường hợp này bằng bao nhiêu A? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
____
Đáp án: 2,4
Cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây:
\({{\rm{i}}_{\rm{c}}} = \frac{{\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right|}}{{\rm{R}}} = \frac{{4,8}}{{2,0}} = 2,4{\rm{\;A}}.\)




